diff --git a/contexts/context_102288.json b/contexts/context_102288.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6672d9e6e6821aa594fc19c2d1338c65e441310 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102288.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1611-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-hoat-dong-xay-dung-So-Xay-dung-Phu-Yen-504705.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1611-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-hoat-dong-xay-dung-So-Xay-dung-Phu-Yen-504705", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1611/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 08\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, NHÀ Ở, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, QUẢN\r\n\nLÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ XÂY DỰNG, CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH, BAN QUẢN\r\n\nLÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN, BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO PHÚ\r\n\nYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ, về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nThông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 477/QĐ-BXD \r\n\nngày 29/4/2021 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành;\r\n\nthủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Quyết định\r\n\nsố 700/QĐ-BXD ngày 08/6/2021 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nban hành mới; thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nbộ xây dựng; Quyết định số 705/QĐ-BXD ngày 11/6/2021 của Bộ Xây dựng về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay thế, sửa\r\n\nđổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh\r\n\nbất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của bộ xây dựng;Quyết\r\n\nđịnh số 960/QĐ-BXD ngày 26/8/2021 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm vi chức quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Xây dựng; Quyết định số 1039/QĐ-BXD ngày 13/9/2021 của Bộ Xây dựng\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND \r\n\nngày 25/8/2021 của UBND tỉnh Phú Yên, về việc Ban hành Quy định phân cấp, ủy\r\n\nquyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do\r\n\ntỉnh Phú Yên quản lý;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 70/TTr-SXD ngày 06/10/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được thay thế, sửa đổi,\r\n\nbổ sung; bị bãi bỏ và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh\r\n\nvực hoạt động xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, quản lý chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng, phát triển đô thị thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng,\r\n\ncác Sở: Giao Thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao Phú Yên. Cụ thể:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành; được thay thế, sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nxây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, quản lý chất lượng công trình xây\r\n\ndựng, phát triển đô thị thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, các đơn vị\r\n\nquản lý hoạt động xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban\r\n\nquản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên - Phụ lục I;\n\n2. Danh mục quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính - Phụ lục II.\n\nĐiều 2. Các Sở: Xây dựng,\r\n\nGiao Thông, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý Khu\r\n\nkinh tế Phú Yên, Ban quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên chịu\r\n\ntrách nhiệm công khai danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ntại Phụ lục I và thực hiện quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nPhụ lục II.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành,\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao Phú Yên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tấn Hổ\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, NHÀ Ở, KINH DOANH BẤT\r\n\nĐỘNG SẢN, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN\r\n\nNGÀNH, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN, BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG\r\n\nCÔNG NGHỆ CAO PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nI. Thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành:\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức, địa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động xây dựng\n\n1\n\nCấp gia hạn chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng chứng chỉ hạng II, hạng III\n\n20 ngày\n\n- Nộp trực tiếp tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích.\n\n150.000 đồng/1 chứng chỉ\n\n- Luật Xây dựng số\r\n\n 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;\n\n- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án\r\n\n đầu tư xây dựng;\n\n2\n\nCấp gia hạn chứng chỉ năng lực\r\n\n hoạt động xây dựng chứng chỉ hạng II, hạng III\n\n10 ngày\n\n500.000 đồng/1 chứng chỉ\n\nII\n\nLĩnh vực Nhà ở\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nThủ tục giải quyết bán phần diện\r\n\n tích nhà đất sử dụng chung đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71\r\n\n Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n45 ngày\n\n- Nộp trực tiếp tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích.\n\nKhông\n\nNghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở\n\n4\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền\r\n\n sử dụng đất liền kề nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP .\n\n45 ngày\n\nKhông\n\n5\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền\r\n\n sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trồng trong khuôn viên nhà ở cũ\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP .\n\n45 ngày\n\nKhông\n\nIII\n\nLĩnh vực quản lý chất lượng\r\n\n công trình xây dựng (Đơn vị thực hiện: Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\n Công Thương, NN&PTNT; Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu\r\n\n nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên)\n\n6\n\nCho ý kiến về kết quả đánh giá\r\n\n an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh\n\n14 ngày\n\n- Nộp trực tiếp tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích.UBND tỉnh Phú Yên.\n\nKhông\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;\n\n- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất\r\n\n lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.\n\n- Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND \r\n\n ngày 25/8/2021 của UBND tỉnh Phú Yên, về việc Ban hành Quy định phân cấp, ủy\r\n\n quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án\r\n\n do tỉnh Phú Yên quản lý.\n\n7\n\nCho ý kiến về việc các công trình\r\n\n hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở\r\n\n riêng lẻ)\n\n14 ngày\n\nKhông\n\nII. Thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức, địa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động xây dựng\n\n1\n\nThẩm\r\n\n định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều\r\n\n chỉnh (quy định tại Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Điểm a Khoản 5 Điều 10 Nghị\r\n\n định 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP ;\r\n\n Khoản 4 Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)\n\nThẩm\r\n\n định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu\r\n\n khả thi đầu tư xây dựng\n\n- Đối với dự án nhóm B: Không quá 25 ngày\n\n- Đối với dự án nhóm C: Không quá 15 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTheo\r\n\n quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, NN&PTNT;\r\n\n Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\n cao Phú Yên\n\n2\n\nThẩm\r\n\n định thiết kế, dự toán xây dựng/ thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh (quy định\r\n\n tại điểm a Khoản 1 Điều 24, điểm a Khoản 1 Điều 25, điểm a Khoản 1 Điều 26\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 9, Khoản 10 và Khoản 11 Điều\r\n\n 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ; Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 144/2016/NĐ-CP)\n\nThẩm\r\n\n định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/ điều chỉnh thiết kế xây\r\n\n dựng triển khai sau thiết kế cơ sở\n\n- Không quá 40 ngày đối với công trình cấp\r\n\n I và cấp đặc biệt; - Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III;\r\n\n - Không quá 20 ngày đối với công trình còn lại.\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTheo\r\n\n quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, NN&PTNT\n\n3\n\nCấp\r\n\n giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;\r\n\n công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nCấp\r\n\n giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình\r\n\n Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài,\r\n\n tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai\r\n\n đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).\n\n20 ngày\n\n150.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên\n\n4\n\nCấp\r\n\n giấy phép sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo;\r\n\n công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp\r\n\n hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nCấp\r\n\n giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp\r\n\n II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng\r\n\n đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo\r\n\n giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n150.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên\n\n5\n\nCấp\r\n\n giấy phép di dời đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công\r\n\n trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự\r\n\n án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nCấp\r\n\n giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình\r\n\n Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,\r\n\n tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai\r\n\n đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n150.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên\n\n6\n\nĐiều\r\n\n chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;\r\n\n công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công\r\n\n trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng\r\n\n đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo\r\n\n giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n150.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên\n\n7\n\nGia\r\n\n hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;\r\n\n công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nGia\r\n\n hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình\r\n\n Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh\r\n\n hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho\r\n\n công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).\n\n05 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n150.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên\n\n8\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;\r\n\n công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình\r\n\n không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài,\r\n\n tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai\r\n\n đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).\n\n05 ngày\n\n150.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế Phú Yên, Ban quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên\n\n9\n\nCấp\r\n\n giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng\r\n\n tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\nCấp\r\n\n giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án nhóm B, C\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n2.000.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n \n\n10\n\nĐiều\r\n\n chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động\r\n\n xây dựng tại Việt Nam thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\nCấp\r\n\n giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án\r\n\n nhóm B, C\n\n20 ngày\n\n2.000.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\n11\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề HĐXD hạng II, III\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu hạng II, hạng III\n\n20 ngày\n\n300.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n12\n\nCấp\r\n\n nâng hạng chứng chỉ hành nghề HĐXD hạng II, III\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh hạng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20 ngày\n\n150.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n13\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ hành nghề HĐXD hạng II, III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng,\r\n\n hết hạn)\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (trường hợp chứng\r\n\n chỉ mất, hư hỏng)\n\n10 ngày\n\n150.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n14\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ hành nghề HĐXD hạng II, III do lỗi của cơ quan cấp\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (do lỗi của cơ quan\r\n\n cấp)\n\n10 ngày\n\n150.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n15\n\nĐiều\r\n\n chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề HĐXD hạng II, III\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng\r\n\n III\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n150.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n-\r\n\n Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng\r\n\n năm 2020;\n\n-\r\n\n Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n16\n\nChuyển\r\n\n đổi chứng chỉ hành nghề HĐXD hạng II, III của cá nhân nước ngoài\n\nCấp\r\n\n chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III của cá nhân người nước ngoài\n\n25 ngày\n\n150.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n17\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ năng lực HĐXD hạng II, III\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ năng lực lần đầu hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20 ngày\n\n1.000.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n18\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ năng lực HĐXD hạng II, III\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (do mất, hư hỏng)\n\n10 ngày\n\n500.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n19\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (do lỗi của cơ quan\r\n\n cấp)\n\n10 ngày\n\n500.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\n20\n\nĐiều\r\n\n chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực HĐXD hạng II, III (về lĩnh vực hoạt động và\r\n\n hạng)\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng\r\n\n III\n\n20 ngày\n\n500.000\r\n\n đồng/1 chứng chỉ\n\nII\n\nLĩnh vực Nhà ở\n\n21\n\nLựa\r\n\n chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị\r\n\n định số 99/2015/NĐ-CP\n\nThủ\r\n\n tục công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\r\n\n (trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được\r\n\n chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư)\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nKhông\n\nKhoản\r\n\n 5 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ\n\nQuyết\r\n\n định 705/QĐ-BXD ngày 11/6/2021 của Bộ Xây dựng\n\nIII\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng\n\n22\n\nKiểm\r\n\n tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình trên\r\n\n địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây\r\n\n dựng chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng\r\n\n nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\n\nKiểm\r\n\n tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình (đối với các công trình trên địa\r\n\n bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\n chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng kiểm\r\n\n tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng và cơ quan chuyên môn\r\n\n về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành)\n\n20 ngày\n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Phú Yên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nKhông\n\n-\r\n\n Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một\r\n\n số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình\r\n\n xây dựng\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện: Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên và Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng\r\n\n dụng công nghệ cao Phú Yên\n\nIII. Thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCơ quan thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Kinh doanh bất động\r\n\n sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một\r\n\n phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư\n\n30 ngày\n\n- Nộp trực tiếp tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích.\n\nKhông\n\nNghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ\n\nII\n\nLĩnh vực Nhà ở\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nGia hạn sở hữu nhà ở tại Việt\r\n\n Nam cho cá nhân, tổ chức nước ngoài\n\n30 ngày\n\n- Nộp trực tiếp tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n tỉnh Phú Yên tại địa chỉ http://dichvucong.phuyen.gov.vn\n\n- Nộp qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích.\n\nKhông\n\nNghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ\n\n3\n\nThuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n30 ngày\n\nKhông\n\n4\n\nCho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu\r\n\n nhà nước\n\n30 ngày\n\nKhông\n\n5\n\nBán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước\n\n45 ngày\n\nKhông\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/215 của Chính phủ\n\n6\n\nThẩm định giá bán, thuê mua, thuê\r\n\n nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách\r\n\n nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh\n\n30 ngày\n\nKhông\n\nNghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/215 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã\r\n\n hội.\n\nIV. Thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ:\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ\n\nGhi chú\n\n \n\nI\n\nLĩnh vực Hoạt động xây dựng\n\n \n\n1\n\n1.006938\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\n toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh của Báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật (quy định tại Điều 5, Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ;\r\n\n Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP)\n\n- Luật Xây dựng năm 2014 và Luật\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;\n\n- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án\r\n\n đầu tư xây dựng;\n\nĐược công bố tại Quyết định số\r\n\n 282/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh\n\n2\n\n1.007401\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hạng\r\n\n II, hạng III (đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại điểm b, c, d\r\n\n khoản 2 Điều 44a Nghị định 100/2018/NĐ-CP)\n\n- Luật Xây dựng năm 2014 và Luật\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;\n\n- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án\r\n\n đầu tư xây dựng;\n\nĐược công bố tại Quyết định số\r\n\n 1896/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh\n\n \n\nII\n\nLĩnh vực Nhà ở\n\n \n\n \n\n3\n\n1.007757\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự\r\n\n án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\nKhoản 1 Điều 2 Nghị định số\r\n\n 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ\n\nĐược công bố tại Quyết định số\r\n\n 282/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh\n\n4\n\n1.007758\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự\r\n\n án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\nKhoản 1 Điều 2 Nghị định số\r\n\n 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ\n\n \n\n \n\nIII\n\nLĩnh vực Phát triển đô thị\n\n \n\n \n\n5\n\n1.002562\n\nChấp thuận đầu tư đối với các\r\n\n dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khu đô thị; dự án bảo tồn,\r\n\n tôn tạo khu đô thị; dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị; dự án đầu tư xây\r\n\n dựng khu đô thị hỗn hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư.\n\nĐược công bố tại Quyết định số\r\n\n 282/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh\n\n6\n\n1.002526\n\nĐiều chỉnh đối với các dự án đầu\r\n\n tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khu đô thị; dự án bảo tồn, tôn\r\n\n tạo khu đô thị; dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị: dự án đầu tư xây dựng\r\n\n khu đô thị hỗn hợp thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư.\n\nĐược công bố tại Quyết định số\r\n\n 282/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh\n\n7\n\n1.002605\n\nChấp thuận đầu tư đối với các\r\n\n dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô\r\n\n lịch sử của đô thị đặc biệt\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư.\n\nĐược công bố tại Quyết định số\r\n\n 282/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH\r\n\nMỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, NHÀ Ở, KINH\r\n\nDOANH BẤT ĐỘNG SẢN, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1611 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên)\n\nI. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nI\n\nLĩnh vực Hoạt động xây dựng\n\n \n\n1\n\nThủ tục thẩm định và điều chỉnh\r\n\n Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n\n- 25 ngày (dự án nhóm B)\n\n- 15 ngày (dự án nhóm C)\n\n2\n\nThủ tục thẩm định và điều chỉnh\r\n\n Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở\n\n- 40 ngày (công trình cấp I, cấp\r\n\n đặc biệt)\n\n- 30 ngày (công trình cấp II,\r\n\n cấp III)\n\n- 20 ngày (công trình còn lại)\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng\r\n\n công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\n20 ngày\n\n4\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng\r\n\n sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\n20 ngày\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy phép di dời đối\r\n\n với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II\n\n20 ngày\n\n6\n\nThủ tục cấp điều chỉnh giấy phép\r\n\n xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\n20 ngày\n\n7\n\nThủ tục gia hạn giấy phép xây\r\n\n dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\n5 ngày\n\n8\n\nThủ tục cấp lại giấy phép xây\r\n\n dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\n5 ngày\n\n9\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án nhóm B, nhóm C\n\n20 ngày\n\n10\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án nhóm B, nhóm C\n\n20 ngày\n\n11\n\nThủ tục cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng lần đầu\n\n20 ngày\n\n12\n\nThủ tục cấp điều chỉnh hạng chứng\r\n\n chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\n\n20 ngày\n\n13\n\nThủ tục cấp gia hạn chứng chỉ\r\n\n hành nghề hoạt động xây dựng\n\n20 ngày\n\n14\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng)\n\n10 ngày\n\n15\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng (do lỗi của cơ quan cấp)\n\n10 ngày\n\n16\n\nThủ tục cấp điều chỉnh, bổ sung\r\n\n nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\n\n20 ngày\n\n17\n\nThủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ\r\n\n hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân người nước ngoài\n\n25 ngày\n\n18\n\nThủ tục cấp chứng chỉ năng lực\r\n\n hoạt động xây dựng lần đầu\n\n20 ngày\n\n19\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng (do mất, hư hỏng)\n\n10 ngày\n\n20\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng (do lỗi của cơ quan cấp)\n\n10 ngày\n\n21\n\nThủ tục gia hạn chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng\n\n10 ngày\n\n22\n\nThủ tục cấp điều chỉnh, bổ sung\r\n\n nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng\n\n20 ngày\n\nII\n\nLĩnh vực Nhà ở\n\n \n\n23\n\nThủ tục giải quyết bán phần diện\r\n\n tích nhà đất sử dụng chung quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP\n\n45 ngày\n\n24\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền\r\n\n sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc Sở hữu nhà nước\n\n45 ngày\n\n25\n\nThủ tục giải quyết chuyển quyền\r\n\n sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước\n\n45 ngày\n\n26\n\nThủ tục công nhận chủ đầu tư dự\r\n\n án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường\r\n\n hợp có nhiều nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư)\n\n20 ngày\n\n27\n\nThủ tục gia hạn thời hạn sở hữu\r\n\n nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài\n\n30 ngày\n\n28\n\nThủ tục cho thuê, thuê mua nhà\r\n\n ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước\n\n30 ngày\r\n\n (60 ngày nếu có tổ chức xét duyệt, chấm điểm hồ sơ)\n\n29\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n30 ngày\n\n30\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc Sở\r\n\n hữu nhà nước\n\n45 ngày\n\n31\n\nThủ tục thẩm định giá bán, thuê\r\n\n mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài\r\n\n ngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh\n\n30 ngày\n\nIII\n\nLĩnh vực Kinh doanh bất động\r\n\n sản\n\n \n\n32\n\nThủ tục chuyển nhượng toàn bộ\r\n\n hoặc một phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu\r\n\n tư\n\n30 ngày\n\nIV\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng\r\n\n công trình xây dựng\n\n \n\n33\n\nCho ý kiến về kết quả đánh giá\r\n\n an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh\n\n14 ngày\n\n34\n\nCho ý kiến về việc các công trình\r\n\n hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở\r\n\n riêng lẻ)\n\n14 ngày\n\n35\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\n hoàn thành công trình\n\n20 ngày\n\nII. Quy trình nội bộ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n1. Thủ tục thẩm định và điều\r\n\nchỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n- 22 ngày (Dự án nhóm B)\n\n- 12 ngày (Dự án nhóm B)\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n25 ngày (dự án nhóm B); 15 ngày (dự án nhóm C)\n\n2. Thủ tục thẩm định và điều\r\n\nchỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n- 37 ngày (Công trình đặc biệt, cấp I)\n\n- 27 ngày (Công trình cấp II, cấp III)\n\n- 17 ngày (Công trình còn lại)\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n \n\n40 ngày (Công trình cấp đặc biệt, cấp I); 30 ngày (Công trình cấp II,\r\n\n cấp III); 20 ngày (Công trình còn lại)\n\n3. Thủ tục cấp giấy phép xây\r\n\ndựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n4. Thủ tục cấp giấy phép xây\r\n\ndựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n5. Thủ tục cấp giấy phép di dời\r\n\nđối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n6. Thủ tục cấp điều chỉnh giấy\r\n\nphép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n7. Thủ tục gia hạn giấy phép\r\n\nxây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách\r\n\n giải quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n2 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n5 ngày\n\n8. Thủ tục cấp lại giấy phép\r\n\nxây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n2 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n5 ngày\n\n9. Thủ tục cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án nhóm B, nhóm C\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n10. Thủ tục điều chỉnh giấy phép\r\n\nhoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc dự án nhóm B, nhóm C\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n11. Thủ tục cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề hoạt động xây dựng lần đầu\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n12. Thủ tục cấp điều chỉnh hạng\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước\n\n4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n13. Thủ tục cấp gia hạn chứng\r\n\nchỉ hành nghề hoạt động xây dựng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n14. Thủ tục cấp lại chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoạt động xây dựng (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n7 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n10 ngày\n\n15. Thủ tục cấp lại chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoạt động xây dựng (do lỗi của cơ quan cấp)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n7 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n10 ngày\n\n16. Thủ tục cấp điều chỉnh, bổ\r\n\nsung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nBộ phận một cửa\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách\r\n\n giải quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n17. Thủ tục cấp chuyển đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân người nước ngoài\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ: -\r\n\n Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n22 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n25 ngày\n\n18. Thủ tục cấp chứng chỉ năng\r\n\nlực hoạt động xây dựng lần đầu\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n19. Thủ tục cấp lại chứng chỉ\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng (do mất, hư hỏng)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n7 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n10 ngày\n\n20. Thủ tục cấp lại chứng chỉ\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng (do lỗi của cơ quan cấp)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n07 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n10 ngày\n\n21. Thủ tục gia hạn chứng chỉ\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n7 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n10 ngày\n\n22. Thủ tục cấp điều chỉnh, bổ\r\n\nsung nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n23. Thủ tục giải quyết bán phần\r\n\ndiện tích nhà đất sử dụng chung quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n41 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n45 ngày\n\n24. Thủ tục giải quyết chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất liền kề với nhà ở cũ thuộc Sở hữu nhà nước\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n41 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n45 ngày\n\n25. Thủ tục giải quyết chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở\r\n\ncũ thuộc sở hữu nhà nước\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n41 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n45 ngày\n\n26. Thủ tục công nhận chủ đầu\r\n\ntư dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong\r\n\ntrường hợp có nhiều nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n17 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n20 ngày\n\n27. Thủ tục gia hạn thời hạn\r\n\nsở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n27 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n30 ngày\n\n28. Thủ tục cho thuê, thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n27 ngày (57 ngày nếu có tổ chức xét duyệt, chấm điểm hồ sơ)\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì\n\nyêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n30 ngày (60 ngày nếu có tổ chức xét duyệt, chấm điểm hồ sơ)\n\n29. Thủ tục cho thuê nhà ở cũ\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên\r\n\n môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n27 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước\n\n4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n30 ngày\n\n30. Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc\r\n\nSở hữu nhà nước\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nBộ phận một cửa\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách\r\n\n giải quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n27 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n45 ngày\n\n31. Thủ tục Thẩm định giá bán,\r\n\nthuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài\r\n\nngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n42 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n30 ngày\n\n32. Thủ tục chuyển nhượng toàn\r\n\nbộ hoặc một phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc\r\n\nđầu tư\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng\r\n\n chuyên môn\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n27 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của\r\n\n phòng chuyên môn thì ký\n\nduyệt, chuyển bộ phận Văn thư\r\n\n phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n30 ngày\n\n33. Thủ tục Cho ý kiến về kết\r\n\nquả đánh giá an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn\r\n\ntỉnh\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên\r\n\n môn phụ trách giải quyết TTHC\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n08 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\n- Cho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Chuyển kết quả đến UBND tỉnh để xem xét, ra thông báo\n\nVăn thư\n\n1/2 ngày\n\nBước 5\n\n- Văn phòng UBND tỉnh rà soát,\r\n\n tham mưu lãnh đạo UBND tỉnh:\n\n+ Đồng ý kết quả xử lý của Sở\r\n\n Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Phú Yên, Ban Quản lý\r\n\n Khu kinh tế Phú Yên và Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú\r\n\n Yên thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n+ Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nBước 6\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n14 ngày\n\n34. Thủ tục Cho ý kiến về việc\r\n\ncác công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường\r\n\nhợp nhà ở riêng lẻ)\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên\r\n\n môn phụ trách giải quyết TTHC\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n08 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1/2 ngày\n\nBước 4\n\n- Cho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Chuyển kết quả đến UBND tỉnh để xem xét, ra thông báo\n\nVăn thư\n\n1/2 ngày\n\nBước 5\n\n- Văn phòng UBND tỉnh rà soát,\r\n\n tham mưu lãnh đạo UBND tỉnh:\n\n+ Đồng ý kết quả xử lý của Sở\r\n\n Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tỉnh Phú Yên, Ban Quản lý\r\n\n Khu kinh tế Phú Yên và Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú\r\n\n Yên thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n+ Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo\n\nUBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nBước 6\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\n14 ngày\n\n35. Thủ tục Kiểm tra công tác\r\n\nnghiệm thu hoàn thành công trình\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrách nhiệm xử lý\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\n bổ sung.\n\n- Nếu hợp lệ thì tiếp nhận và\r\n\n viết giấy biên nhận hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên\r\n\n môn phụ trách giải quyết TTHC\n\nCông chức được cử tiếp nhận hồ\r\n\n sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1/2 ngày\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ thủ tục hành chính.\r\n\n Gồm các nội dung:\n\nPhòng chuyên môn phụ trách giải\r\n\n quyết TTHC\n\n \n\n- Chuyển chuyên viên xử lý\n\nLãnh đạo phòng\n\n1/2 ngày\n\n- Xem xét giải quyết theo nhiệm\r\n\n vụ được giao. Dự thảo kết quả xử lý trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên\n\n16,5 ngày\n\n- Đồng ý với kết quả xử lý của\r\n\n chuyên viên thì trình lãnh đạo cơ quan\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý của chuyên viên thì yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung\n\nLãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\n- Đồng ý kết quả xử lý của phòng\r\n\n chuyên môn thì ký duyệt, chuyển bộ phận Văn thư phát hành.\n\n- Không đồng ý với kết quả xử\r\n\n lý thì chuyển lại phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n1 ngày\n\nBước 4\n\nCho số, vào sổ, phát hành văn\r\n\n bản. Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\nVăn thư+công chức liên quan\n\n1/2 ngày\n\n \n\nTổng thời gian giải quyết\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\n \n\n \n\nVăn thư\n\n \n\n ", + "id": 102288 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102289.json b/contexts/context_102289.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a79da72c0aa1288cac982de4a846382062dc301 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102289.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-83-TB-VPCP-2021-ket-luan-ve-kho-khan-can-thao-go-thuc-day-san-xuat-kinh-doanh-473145.aspx", + "name": "Thong-bao-83-TB-VPCP-2021-ket-luan-ve-kho-khan-can-thao-go-thuc-day-san-xuat-kinh-doanh-473145", + "passage": "VĂN PHÒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 83/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 30 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, CÁC KHÓ\r\n\nKHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG THÁO GỠ ĐỂ THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH\r\n\nDOANH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI\n\nNgày 20 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì cuộc họp về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, các khó khăn, vướng mắc và giải pháp cần tập trung tháo gỡ để thúc đẩy\r\n\nsản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội, cùng dự có Phó Thủ tướng\r\n\nLê Văn Thành. Thành phần tham dự có Bộ trưởng Trần Hồng Hà, Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn; các Thứ trưởng và lãnh đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trình bày Báo cáo, ý kiến phát biểu của Phó Thủ tướng Lê Văn Thành và\r\n\ncác đại biểu tham dự cuộc họp, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính kết luận như\r\n\nsau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nViệc xây dựng, phát triển đất nước dựa\r\n\ntrên 3 nền tảng nội lực quan trọng gồm con người, tài nguyên thiên nhiên và\r\n\ntruyền thống văn hóa - lịch sử. Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao\r\n\ntrọng trách quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước, là trách nhiệm\r\n\nhết sức nặng nề. Đề nghị Bộ tiếp tục kế thừa, phát huy những kết quả, thành tựu\r\n\nđã đạt được vừa qua, tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đạt\r\n\nhiệu quả nhằm góp phần cùng cả nước hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra\r\n\ntrong thời gian tới.\n\nBáo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđã nêu được các vấn đề lớn, trọng tâm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ.\r\n\nThủ tướng Chính phủ đánh giá cao các kết quả, thành tựu mà Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường đã đạt được trong thời gian qua, đồng thời chia sẻ với những khó\r\n\nkhăn, thách thức mà Bộ Tài nguyên và Môi trường đang phải đối mặt. Thống nhất với\r\n\n10 nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới được nêu trong Báo cáo.\n\nĐể thực hiện tốt chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về lĩnh vực tài nguyên, môi trường, tạo điều kiện giải phóng nguồn lực\r\n\ncho nhà nước, cho xã hội trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường quán triệt đến từng lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, từng cán bộ, chuyên viên các nguyên tắc dưới đây khi xử lý công việc:\n\n- Đảm bảo công khai, minh bạch, khách\r\n\nquan trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và xử lý công việc.\n\n- Bám sát thực tiễn, xuất phát từ thực\r\n\ntiễn, tôn trọng thực tiễn và lấy thực tiễn làm thước đo.\n\n- Đảm bảo thượng tôn pháp luật, xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống luật pháp đảm bảo tính khả thi, đi vào thực tiễn, đáp ứng\r\n\nyêu cầu của cuộc sống.\n\n- Khi xử lý công việc, đảm bảo thống\r\n\nnhất trong nhận thức, nghiên cứu kỹ lưỡng, có căn cứ thực tiễn, căn cứ pháp lý;\r\n\ncần nỗ lực cao, quyết tâm lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả, có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm, xử lý dứt điểm không dây dưa, kéo dài.\n\n- Đối với những vấn đề đột xuất, bất\r\n\nngờ phải nắm chắc tình hình, bám sát thực tiễn và căn cứ chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước để có giải pháp phù hợp và xử lý công việc đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất.\n\n- Những vấn đề đã rõ, có cơ sở thực\r\n\ntiễn, khả thi, có sự đồng thuận thì kịp thời trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nvăn bản thể chế hóa thực hiện; những vấn đề mà pháp luật chưa quy định hoặc vượt\r\n\nquy định thì mạnh dạn trình cấp có thẩm quyền thí điểm, vừa làm vừa rút kinh\r\n\nnghiệm, mở rộng dần, không cầu toàn, không nóng vội.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ,\r\n\nCÔNG VIỆC TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nĐể thực hiện Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống như ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí Thư, yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Ưu tiên tập trung xây dựng, ban\r\n\nhành ngay Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII\r\n\ncủa Đảng theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ, bám sát và dựa vào thực tiễn, quy định\r\n\npháp luật liên quan; tập trung chỉ đạo triển khai Kế hoạch ngay từ những ngày đầu\r\n\nthực hiện. Khẩn trương tổ chức tổng kết thực hiện Luật Đất đai và xây dựng dự\r\n\nán Luật Đất đai sửa đổi; lập Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -\r\n\n2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2025, theo đúng chỉ đạo của\r\n\nQuốc hội tại Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019.\n\n2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nnghiên cứu và thực hiện đúng các nội dung của Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2021 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Nghị quyết\r\n\nsố 45/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về phiên họp triển khai công\r\n\nviệc của Chính phủ sau khi được kiện toàn tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV.\n\n3. Rà soát chức năng, nhiệm vụ của Bộ,\r\n\ntổ chức bộ máy, các cơ quan thuộc Bộ đảm bảo bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả,\r\n\ntinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức theo đúng chủ trương của Đảng về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả(1)\n\n4. Công tác tổ chức, cán bộ cần quán\r\n\ntriệt nguyên tắc: (1) Một việc chỉ có một đơn vị, một cá nhân chịu trách nhiệm\r\n\nchính, một người có thể làm nhiều việc; việc nào người dân, doanh nghiệp, xã hội\r\n\ncó thể làm tốt hơn thì xã hội hóa (trừ các nội dung liên quan tới an ninh, quốc\r\n\nphòng, ổn định chính trị-xã hội, đối ngoại); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, thực hiện chuyển đổi số tiến tới Chính phủ số; phân cấp, phân quyền, tăng\r\n\ncường kiểm soát quyền lực, kiểm tra, giám sát; (2) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương\r\n\nđể bảo đảm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nhưng mở ra\r\n\nmôi trường đổi mới, sáng tạo, bảo vệ và khuyến khích những người dám nghĩ dám\r\n\nlàm, biết làm, dám chịu trách nhiệm; (3) Tập trung cho nghiên cứu khoa học, đào\r\n\ntạo con người, nhất là nghiên cứu các vấn đề có ý nghĩa chiến lược, tổng kết thực\r\n\ntiễn, bổ sung cho công tác lý luận.\n\n5. Tiếp tục rà soát thể chế, cơ chế,\r\n\nchính sách hiện hành trên cơ sở yêu cầu của thực tiễn để tìm ra, chỉ rõ các\r\n\nchính sách, quy định đang kìm hãm các nguồn lực cho sự phát triển, gây khó khăn\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp, từ đất đai, môi trường cho đến khoáng sản, nước...\r\n\nvấn đề nào thuộc thẩm quyền của Quốc hội thì chủ động báo cáo ngay Quốc hội\r\n\nkhóa mới tại kỳ họp đầu tiên, vấn đề nào thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ hay cấp bộ thì tập trung tháo gỡ, xử lý dứt điểm ngay trong 3 tháng đến\r\n\n6 tháng tới.\n\n6. Nghiên cứu, xây dựng các quy định,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện để phân cấp, phân quyền cho chính quyền các địa\r\n\nphương quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncần tập trung vào 5 nhiệm vụ chính: Xây dựng chiến lược, quy hoạch; xây dựng thể\r\n\nchế, cơ chế, chính sách; xây dựng công cụ để huy động các nguồn lực; hướng dẫn\r\n\nkiểm tra, giám sát; thanh tra, kiểm tra; khen thưởng, kỷ luật. Tinh thần là làm\r\n\nsao chuyển từ bị động sang chủ động, tiền kiểm sang hậu kiểm để ít phiền hà nhất\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp và chính quyền các địa phương; đồng thời giảm thiểu\r\n\ncác sai phạm.\n\n7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo\r\n\nsự đồng thuận của nhân dân và xã hội, đây cũng là một trong các phương thức\r\n\nlãnh đạo của Đảng, đảm bảo công khai, minh bạch, chống tiêu cực, lãng phí, sách\r\n\nnhiễu, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.\n\nĐối với lĩnh vực môi trường, phải tập\r\n\ntrung và tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động, tạo đồng thuận xã\r\n\nhội, nâng cao nhận thức về môi trường, để người dân, doanh nghiệp, xã hội cùng\r\n\ntham gia bảo vệ môi trường, xã hội hóa công tác môi trường; chuyển từ bị động\r\n\nsang chủ động trong bảo vệ môi trường.\n\n8. Trong phạm vi thẩm quyền và nguồn\r\n\nlực được giao, Bộ cần chủ động rà soát, lựa chọn, xác định các mục tiêu, dự án,\r\n\nđề án ưu tiên của ngành, để tập trung nguồn lực đầu tư, bảo đảm khả thi, hiệu\r\n\nquả, tạo động lực thực sự cho phát triển; tránh đầu tư phân tán, dàn trải, kéo\r\n\ndài, hiệu quả thấp. Bộ cần nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để\r\n\nhuy động các nguồn lực hợp pháp khác cho sự phát triển của ngành, phát huy tinh\r\n\nthần “tự lực tự cường vươn lên từ bàn tay, khối óc của mình”.\n\nTrên nguyên tắc này, ưu tiên thực hiện\r\n\nnhanh việc chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, hoàn thiện,\r\n\nchia sẻ, sử dụng dữ liệu số, nhất là trong quản lý tài nguyên đất đai, nền địa\r\n\nlý, tài nguyên nước, khoáng sản, quan trắc, cảnh báo môi trường, khí tượng thủy\r\n\nvăn, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu...\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, các PTTgCP;\r\n\n - Bộ TN&MT;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, Các Vụ: NN, PL, KTTH, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, NN (03), VLA\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n\n\n(1) Nghị\r\n\nquyết Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Khóa XIII về một số vấn đề về\r\n\ntiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt\r\n\nđộng hiệu lực, hiệu quả (Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017); và\r\n\nNghị quyết Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Khóa XIII về tiếp tục đổi\r\n\nmới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm\r\n\n2017).", + "id": 102289 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10229.json b/contexts/context_10229.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6672f3fbbb893f451312dd58444c5a95de624e6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10229.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-dinh-03-2012-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-109-2006-ND-CP-134166.aspx", + "name": "Nghi-dinh-03-2012-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-109-2006-ND-CP-134166", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 03/2012/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt\n1. Sửa đổi, bổ sung như sau:\n“ Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt về kết cấu hạ tầng đường sắt; đường sắt đô thị; kinh doanh đường sắt; quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư; miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội; phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt; danh mục hàng nguy hiểm và việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 5 như sau:\n“3. Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới được quy định như sau:\na) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt:\nViệc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện.\nb) Đối với đất dành cho đường sắt khi thực hiện nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm sau đây:\nChủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, chủ đầu tư dự án phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.\nc) Đối với đất dành cho đường sắt đang khai thác và có từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm sau đây:\nChủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.\n4. Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt được quy định như sau:\na) Đối với đất dành cho đường sắt khi nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006:\n- Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai.\n- Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây:\nBước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. Trường hợp do mặt bằng thực tế chật hẹp dẫn đến phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang không đủ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt thì phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được phép xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt nhưng phải có biện pháp bảo vệ cần thiết để bảo đảm an toàn cho cầu đường sắt.\nBước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt nhưng nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định sau đây:\nTrường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.\nBước 3: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.\nb) Đối với đường sắt đang khai thác được xây dựng từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006:\n- Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai.\n- Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây:\nBước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt theo quy định sau đây: chiều rộng 5 mét kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kể từ mép đỉnh đối với nền đường đào, hoặc 3 mét từ chân rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường; 5,6 mét tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường không đào, không đắp. Riêng phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt.\nĐối với đất nằm ngoài phạm vi an toàn của nền đường sắt theo quy định trên đến hết chỉ giới phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được xử lý như sau:\nTrường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.\nBước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.\nc) Bồi thường, hỗ trợ tài sản, công trình trên đất khi thu hồi đất:\n- Đối với công trình xây dựng trước khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai.\n- Đối với công trình xây dựng sau khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình phải tự dỡ bỏ và không được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, trừ các công trình được phép xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật Đường sắt.”\n3. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 7 như sau:\n“e) Tại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ không bố trí người gác không được xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt.\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi góc cắt tầm nhìn của từng loại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ.”\n4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:\n“Chương Va\nPHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT\n\nĐiều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt\n1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:\na) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.\nb) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.\n2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:\na) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.\nb) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước, NHCSXH, NHPTVN, UBGSTCQG; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (5b)\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 10229 +} diff --git a/contexts/context_102290.json b/contexts/context_102290.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de42d3f30bbe5a320f3f0b834723722a7b5dbb54 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102290.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-dinh-muc-tien-an-them-ngay-le-cho-nguoi-nghien-ma-tuy-Bac-Giang-486835.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-dinh-muc-tien-an-them-ngay-le-cho-nguoi-nghien-ma-tuy-Bac-Giang-486835", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2021/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 30 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐỊNH MỨC TIỀN ĂN THÊM NGÀY LỄ, TẾT CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY BỊ ÁP DỤNG BIỆN\r\n\nPHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 73/TTr-LĐTB&XH ngày 09\r\n\ntháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định định\r\n\nmức tiền ăn thêm ngày lễ, Tết cho người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n1. Ngày lễ, Tết dương lịch được\r\n\năn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.\n\n2. Ngày Tết Nguyên đán được ăn\r\n\nthêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.\n\n3. Số ngày được quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều này là ngày lễ, ngày Tết theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 10 tháng 9 năm 2021.\n\n2. Giám đốc các sở, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 2;\r\n\n - Vụ pháp chế các Bộ: Lao động - TB&XH; Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN và các đoàn thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, TT Thông tin;\r\n\n + Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n", + "id": 102290 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102291.json b/contexts/context_102291.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7960a769748bb623202b6427ecb8266fba37d363 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102291.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-199-2014-TT-BTC-ke-toan-ap-dung-doanh-nghiep-bao-hiem-nhan-tho-doanh-nghiep-tai-bao-hiem-268117.aspx", + "name": "Thong-tu-199-2014-TT-BTC-ke-toan-ap-dung-doanh-nghiep-bao-hiem-nhan-tho-doanh-nghiep-tai-bao-hiem-26", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 199/2014/TT-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 19 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TÁI\r\n\nBẢO HIỂM\n\nCăn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11\r\n\nngày 17/06/2003;\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10\r\n\nngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm\r\n\nsố 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế\r\n\ntoán và Kiểm toán,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định một số Tài khoản,\r\n\nnguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm (DNBH) nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và doanh\r\n\nnghiệp tái bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt\r\n\nNam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).\n\n2. Những nội dung kế toán không hướng\r\n\ndẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện theo quy định\r\n\ntại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định\r\n\nsố 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế (sau đây gọi tắt là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)); các\r\n\nThông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế.\n\nĐiều 2. Quy định về\r\n\ntài khoản kế toán\n\n1. Đổi tên một số tài khoản kế toán đã\r\n\nban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành để áp dụng đối với doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\na) Đổi tên tài khoản 3387 - “Doanh thu\r\n\nchưa thực hiện” thành “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện”;\n\nTK 3387 có 3 TK cấp 3 sau:\n\nTK 33871 - “Phí bảo hiểm\r\n\ntạm thu”;\n\nTK 33872 - “Doanh thu\r\n\nchưa thực hiện về phí bảo hiểm”.\n\nTK 33878 - “Doanh thu\r\n\nchưa thực hiện khác”.\n\nb) Đổi tên tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau:\n\nTK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa”\r\n\nthành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”;\n\nTK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành\r\n\n“Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”;\n\nTK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ”\r\n\nthành “Doanh thu nhượng tái bảo hiểm”.\n\nc) Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại”\r\n\nthành “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”.\n\nTK 531 có các tài khoản cấp 2 như sau:\n\nTK 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm gốc”;\n\nTK 5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”;\n\nTK 5313 - “Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo\r\n\nhiểm”.\n\nd) Đổi tên TK\r\n\n532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”.\n\nTK 532 có các tài khoản cấp 2 như sau:\n\nTK 5321 - “Giảm phí bảo hiểm gốc”;\n\nTK 5322 - “Giảm phí nhận tái bảo hiểm”;\n\nTK 5323 - “Giảm hoa hồng nhượng tái bảo\r\n\nhiểm”.\n\n2. Bổ sung các Tài khoản kế toán so với\r\n\nchế độ kế toán hiện hành để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\na) Bổ sung thêm 01 tài khoản cấp 2 của\r\n\nTK 128 - “Đầu tư ngắn hạn khác” là: TK 1284 - “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại”.\n\nb) Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 244\r\n\n- “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như sau:\n\nTK 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”;\n\nTK 2448 - “Ký quỹ, ký cược khác”.\n\nc) Bổ sung các tài khoản cấp 2 của TK\r\n\n131 - “Phải thu của khách hàng” và TK 331 - “Phải trả cho người bán” như sau:\n\nTK 1311 - “Phải thu hoạt động bảo hiểm\r\n\ngốc”;\n\nTK 1312 - “Phải thu hoạt động nhận tái\r\n\nbảo hiểm”;\n\nTK 1313 - “Phải thu hoạt động nhượng\r\n\ntái bảo hiểm”;\n\nTK 1318 - “Phải thu khác của khách\r\n\nhàng”;\n\nTK 3311 - “Phải trả hoạt động bảo hiểm\r\n\ngốc”;\n\nTK 3312 - “Phải trả hoạt động nhận tái\r\n\nbảo hiểm”;\n\nTK 3313 - “Phải trả hoạt động nhượng\r\n\ntái bảo hiểm”;\n\nTK 3318 - “Phải trả khác của khách\r\n\nhàng”.\n\nd) Bổ sung TK 337 - “Phải thu, phải trả\r\n\ngiữa các Quỹ”\n\nTK 337 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3\r\n\nnhư sau:\n\nTK 3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”.\n\nTK 33711 - “Phải thu giữa các Quỹ về\r\n\ntiền mồi”.\n\nTK 33712 - “Phải thu giữa các Quỹ về\r\n\nchi phí chung phân bổ để tách quỹ”.\n\nTK 33713 - “Phải thu về bù đắp thâm hụt\r\n\ncho Quỹ chủ hợp đồng”.\n\nTK 33718 - “Phải thu giữa các Quỹ về\r\n\ncác khoản khác”.\n\nTK 3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”.\n\nTK 33721 - “Phải trả giữa các Quỹ về\r\n\ntiền mồi”.\n\nTK 33722 - “Phải trả giữa các Quỹ về\r\n\nchi phí chung phân bổ để tách quỹ”.\n\nTK 33723 - “Phải trả về bù đắp thâm hụt\r\n\ncho Quỹ chủ hợp đồng”.\n\nTK 33728 - “Phải trả giữa các Quỹ về\r\n\ncác khoản khác”.\n\nđ) Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 352\r\n\n- “Dự phòng phải trả” như sau:\n\nTK 3521 - “Dự phòng toán học”;\n\nTK 3522 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”;\n\nTK 3523 - “Dự phòng bồi thường”;\n\nTK 3524 - “Dự phòng chia lãi”;\n\nTK 3525 - “Dự phòng bảo đảm cân đối”;\n\nTK 3526 - “Dự phòng bảo đảm khả năng\r\n\nthanh toán bổ sung”;\n\nTK 3527 - “Dự phòng lãi cam kết đầu tư\r\n\ntối thiểu”;\n\nTK 3528 - “Dự phòng khác”;\n\nTK 3529 - “Dự phòng phải trả”.\n\ne) Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.\n\ng) Bổ sung các tài khoản cấp 3 của TK\r\n\n5111\n\n-\r\n\n“Doanh thu phí bảo hiểm gốc” như sau:\n\nTK 51111 - “Phí bảo hiểm”.\n\nTK 51112 - “Phí ban đầu”.\n\nTK 51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu tư”.\n\nTK 51118 - “Phí khác”.\n\nh) Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm”.\n\ni) Bổ sung TK 624 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm và khác”.\n\nTK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3\r\n\nnhư sau:\n\nTK 6241 - “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc”:\n\nTK 62411 - “Chi trả tiền bảo hiểm gốc”;\n\nTK 62412 - “Chi phí hoa hồng”;\n\nTK 62413 - “Chi phí giám định giải quyết\r\n\nquyền lợi bảo hiểm”;\n\nTK 62414 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”;\r\n\nTK này có các TK cấp 4 sau:\n\nTK 624141 - “Dự phòng toán học”;\n\nTK 624142 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”;\n\nTK 624143 - “Dự phòng bồi thường”;\n\nTK 624144 - “Dự phòng chia lãi”;\n\nTK 624145 - “Dự phòng bảo đảm cân đối”;\n\nTK 624146 - “Dự phòng bảo đảm khả năng\r\n\nthanh toán bổ sung”;\n\nTK 624147 - “Dự phòng lãi cam kết đầu\r\n\ntư tối thiểu”;\n\nTK 624148 - “Dự phòng khác”.\n\nTK 62415 - “Chi trích quỹ bảo vệ người\r\n\nđược bảo hiểm”;\n\nTK 62418 - “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc khác”.\n\nTK 6242 - “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh nhận tái bảo hiểm”:\n\nTK 62421 - “Chi trả tiền bảo hiểm”;\n\nTK 62422 - “Chi phí hoa hồng”;\n\nTK 62423 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”;\n\nTK 62428 - “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh nhận tái bảo hiểm khác”.\n\nTK 6243 - “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh nhượng tái bảo hiểm”.\n\nTK 6248 - “Chi phí hoạt động kinh\r\n\ndoanh khác”.\n\nk) Bổ sung thêm một tài khoản cấp 2 của\r\n\nTK 641 - “Chi phí bán hàng” đó là:\n\nTK 6416 - “Chi phí quản lý đại lý bảo\r\n\nhiểm”.\n\n3. Các Tài khoản kế toán quy định tại\r\n\nChế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không sử dụng:\n\na) Không dùng các Tài khoản trong Bảng\r\n\ncân đối kế toán:\n\nTK 1385 - “Phải thu về cổ phần hóa”;\n\nTK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh\r\n\ndở dang”;\n\nTK 155 - “Thành phẩm”;\n\nTK 1561 - “Giá mua\r\n\nhàng hóa”;\n\nTK 1562 - “Chi phí\r\n\nthu mua hàng hóa”;\n\nTK 157 - “Hàng gửi đi bán”;\n\nTK 158 - “Hàng hóa kho\r\n\nbảo thuế”;\n\nTK 161 - “Chi sự nghiệp”;\n\nTK 2134 - “Nhãn hiệu\r\n\nhàng hóa”;\n\nTK 337 - “Thanh toán\r\n\ntheo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”;\n\nTK 3385 - “Phải trả về\r\n\ncổ phần hóa”;\n\nTK 4112 - “Thặng dư vốn cổ phần”;\n\nTK 417 - “Quỹ hỗ trợ sắp\r\n\nxếp doanh nghiệp”;\n\nTK 419 - “Cổ phiếu quỹ”;\n\nTK 441 - “Nguồn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản”;\n\nTK 461 - “Nguồn kinh\r\n\nphí sự nghiệp”;\n\nTK 466 - “Nguồn kinh phí đã hình thành\r\n\nTSCĐ”;\n\nTK 5114 - “Doanh thu\r\n\ntrợ cấp, trợ giá”;\n\nTK 521 - “Chiết khấu\r\n\nthương mại”;\n\nTK 611 - “Mua hàng”;\n\nTK 621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu\r\n\ntrực tiếp”;\n\nTK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”;\n\nTK 623 - “Chi phí sử dụng\r\n\nmáy thi công”;\n\nTK 627 - “Chi phí sản\r\n\nxuất chung”;\n\nTK 631 - “Giá thành sản xuất”;\n\nb) Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng\r\n\ncân đối kế toán:\n\nTK 003 - “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận\r\n\nký gửi, ký cược”;\n\nTK 008 - “Dự toán chi sự nghiệp, dự\r\n\nán”.\n\n(Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp\r\n\ndụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo Phụ lục số\r\n\n01 kèm theo Thông tư này).\n\nĐiều 3. Kế toán các khoản\r\n\nđầu tư tài chính\n\n1. Kế toán các khoản đầu tư tài chính\r\n\ncủa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phản ánh ở các nhóm Tài khoản 12 - “Đầu\r\n\ntư tài chính ngắn hạn”, nhóm TK 22 - “Đầu tư tài chính dài hạn” và các tài khoản\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư (TK 1567 - “Hàng hóa bất\r\n\nđộng sản” và TK 217 - “Bất động sản đầu tư”).\n\n2. Kế toán các khoản đầu tư tài chính\r\n\nđược phản ánh ở các tài khoản nêu tại khoản 1 Điều này cần tuân thủ các quy định\r\n\nsau:\n\na) Hoạt động đầu tư tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo tính\r\n\nan toàn, hiệu quả, thanh khoản;\n\nb) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nhạch toán các khoản đầu tư ở các nhóm Tài khoản 12 - “Đầu tư tài chính ngắn hạn”,\r\n\nnhóm TK 22 - “Đầu tư tài chính dài hạn” chi tiết, tách bạch theo nguồn vốn chủ sở\r\n\nhữu, nguồn vốn từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật làm cơ sở lập báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của chế độ tài\r\n\nchính;\n\nc) Trong từng tài khoản đầu tư tài\r\n\nchính, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết tài khoản hoặc mã số quỹ\r\n\nđể theo dõi chi tiết phần hạch toán đầu tư từ quỹ chủ sở hữu và phần đầu tư của\r\n\nquỹ chủ hợp đồng (chi tiết theo các sản phẩm bảo hiểm: tham gia chia lãi, không\r\n\ntham gia chia lãi, liên kết chung, liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) để lấy được\r\n\nsố liệu chi tiết phục vụ báo cáo tách quỹ và các báo cáo nghiệp vụ khác theo\r\n\nquy định;\n\nd) Đối với các khoản đầu tư của quỹ\r\n\nliên kết đơn vị, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải xác định giá trị tài sản\r\n\nròng (NAV) của quỹ theo quy định của Pháp luật bảo hiểm hiện hành;\n\nđ) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nthực hiện các quy định khác về hạch toán các khoản đầu tư tài chính thuộc các\r\n\nnhóm Tài khoản 12 - “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, nhóm TK 22 - “Đầu tư tài chính\r\n\ndài hạn” kể cả các tài khoản khác liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính như\r\n\nTK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” và TK 635 - “Chi phí tài chính” theo\r\n\nChế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\n3. Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết\r\n\ncác khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức\r\n\ntín dụng, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, kinh doanh bất\r\n\nđộng sản, thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài\r\n\nvà các danh mục đầu tư khác).\n\na) Từng khoản đầu tư phải được ghi sổ\r\n\nkế toán để theo dõi giá gốc khoản đầu tư ban đầu, tình hình tăng giảm các khoản\r\n\nđầu tư và giá trị khoản đầu tư hiện có cuối kỳ kế toán (đối với khoản đầu tư\r\n\nliên kết đơn vị thì phải theo dõi, xác định giá trị tài sản ròng (NAV) theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật bảo hiểm hiện hành), đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng\r\n\nnguồn hình thành đầu tư từ các quỹ (quỹ chủ sở hữu, quỹ chủ hợp đồng), nguồn đầu\r\n\ntư từ dự phòng nghiệp vụ.\n\nb) Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm nhân thọ phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, các mã số của các quỹ của\r\n\ncác khoản đầu tư theo từng hình thức đầu tư phát sinh trong kỳ để có số liệu phục\r\n\nvụ lập báo cáo nghiệp vụ như báo cáo tách quỹ, báo cáo hoạt động đầu tư theo\r\n\nquy định của chế độ tài chính.\n\nĐiều 4. Kế toán tài khoản\r\n\n131 - Phải thu của khách hàng\n\n1. Tài khoản 131 - “Phải thu của khách\r\n\nhàng”: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải\r\n\nthu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với các đối tượng phải thu liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải\r\n\nthu khác của khách hàng.\n\n2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản\r\n\nnày so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\na) Tài khoản 131 phải hạch toán chi tiết\r\n\ncho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu của từng hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động\r\n\nkinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản lý của\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nb) Tài khoản 1311 - “Phải thu hoạt động\r\n\nbảo hiểm gốc”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết các khoản phải thu phí bảo\r\n\nhiểm gốc (gồm phải thu của bên mua bảo hiểm, của đại lý bảo hiểm), phải thu\r\n\nkhác về hoạt động bảo hiểm gốc, phải thu về các khoản giảm chi bảo hiểm gốc (nếu\r\n\ncó).\n\nc) Tài khoản 1312 - “Phải thu hoạt động\r\n\nnhận tái bảo hiểm”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết phải thu phí nhận tái\r\n\nbảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhận tái bảo hiểm.\n\nd) Tài khoản 1313 - “Phải thu hoạt động\r\n\nnhượng tái bảo hiểm”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết phải thu hoa hồng,\r\n\nphải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), phải thu về hoàn phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm.\n\nđ) Tài khoản 1318 - “Phải thu khác của\r\n\nkhách hàng”: phản ánh các khoản phải thu khác của khách hàng ngoài các hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.\n\ne) Hoa hồng bảo hiểm phải thu của\r\n\ndoanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 131 - “Phải thu của khách\r\n\nhàng”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải thu này, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm hạch toán vào bên Nợ TK 331 - “Phải trả cho người bán” (Nợ TK 331/Có TK\r\n\n5113) để ghi giảm số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận\r\n\ntái bảo hiểm.\n\n3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản\r\n\nánh của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” so với chế độ kế toán doanh nghiệp\r\n\nhiện hành\n\na) Bên Nợ:\n\nSố tiền phải thu của các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái\r\n\nbảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác.\n\nb) Bên Có:\n\nSố tiền đã thanh toán của các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái\r\n\nbảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác.\n\nc) Số dư bên Nợ:\n\nSố tiền còn phải thu của các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái\r\n\nbảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác.\n\nd) Tài khoản 131 - “Phải thu của khách\r\n\nhàng”, có 4 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 1311 - “Phải thu hoạt động\r\n\nbảo hiểm gốc”: Phản ánh các khoản phải thu, đã thu và còn phải thu của các khoản\r\n\nliên quan đến hoạt động bảo hiểm gốc như thu phí bảo hiểm gốc, phải thu khác về\r\n\nhoạt động bảo hiểm gốc, phải thu về các khoản giảm chi bảo hiểm gốc (nếu có).\n\n- Tài khoản 1312 - “Phải thu hoạt động\r\n\nnhận tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải thu, đã thu và còn phải thu của các\r\n\nkhoản liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như thu phí nhận tái bảo hiểm,\r\n\nphải thu khác về hoạt động nhận tái bảo hiểm.\n\n- Tài khoản 1313 - “Phải thu hoạt động\r\n\nnhượng tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải thu, đã thu và còn phải thu của\r\n\ncác khoản liên quan đến hoạt động nhượng tái bảo hiểm như thu hoa hồng, thu bồi\r\n\nthường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), thu về hoàn phí nhượng tái bảo hiểm, phải\r\n\nthu khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm.\n\n- Tài khoản 1318 - “Phải thu khác của\r\n\nkhách hàng”: Phản ánh các khoản phải thu, đã thu và còn phải thu của các khoản\r\n\nphải thu khác của khách hàng ngoài các hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận\r\n\ntái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.\n\n4. Bổ sung phương pháp hạch toán kế\r\n\ntoán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện\r\n\nhành\n\na) Khi phát sinh các khoản phí bảo hiểm\r\n\ngốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của khách hàng là bên mua bảo\r\n\nhiểm, hoặc đại lý bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1311)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)\n\nb) Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm\r\n\ngốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1311).\n\nc) Khi phát sinh các khoản phải thu\r\n\nghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi bồi thường của\r\n\nbên nhận tái, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1311\n\n-\r\n\nPhải thu hoạt động bảo hiểm gốc - chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái\r\n\nbảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411)\n\nd) Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm\r\n\ngốc thu được tiền các khoản phải thu như thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm,\r\n\nghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 131 - Phải thu của\r\n\nkhách hàng (TK 1311 - Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc - chi tiết phải thu bồi\r\n\nthường của bên nhận tái bảo hiểm)\n\nđ) Khi phát sinh các khoản phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1312)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải\r\n\nthu).\n\nĐồng thời xác định và phản ánh hoa hồng\r\n\nnhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí\r\n\nnhận tái bảo hiểm phải thu, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm (TK 62422)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1312) (Chi tiết hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả).\n\ne) Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nnhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ (-) hoa hồng nhận\r\n\ntái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112,... (Số tiền thực\r\n\nnhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1312).\n\ng) Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nphát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm như\r\n\nthu đòi bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1313 - Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm - chi tiết phải thu bồi thường\r\n\ncủa bên nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác\n\nh) Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nnhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khoản phải thu, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1313).\n\ni) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nphát sinh các khoản phải thu khác của khách hàng như thu về cung cấp các dịch vụ\r\n\nđại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1318)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)\n\nCó TK 333 - Thuế và\r\n\ncác khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).\n\nk) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nnhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu về cung cấp các dịch vụ đại\r\n\nlý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1318).\n\nl) Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản\r\n\nphải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng.\n\nĐiều 5. Kế toán tài khoản\r\n\n1284 - Tạm ứng từ giá trị hoàn lại\n\n1. Tài khoản 1284 - “Tạm ứng từ giá trị\r\n\nhoàn lại” là tài khoản cấp 2 của tài khoản 128: Phản ánh khoản tạm ứng từ giá\r\n\ntrị hoàn lại cho khách hàng và tình hình thanh toán các khoản nợ này.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n1284\n\nTài khoản này chỉ phản ánh các khoản tạm\r\n\nứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ khi đủ điều\r\n\nkiện theo quy định hiện hành và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng này.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n1284 - “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại”\n\na) Bên Nợ:\n\nPhản ánh khoản đã tạm ứng từ giá trị\r\n\nhoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.\n\nb) Bên Có:\n\nSố đã thu được từ khoản tạm ứng từ giá\r\n\ntrị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.\n\nc) Số dư bên Nợ:\n\nSố còn phải thu về khoản tạm ứng từ\r\n\ngiá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho\r\n\nkhách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ, ghi:\n\nNợ TK 1284 - Tạm ứng từ giá trị hoàn lại\n\nCó các TK 111,\r\n\n112,...\n\nb) Khi được khách hàng thanh toán khoản\r\n\ntạm ứng, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112, 331\n\nCó TK 1284 - Tạm ứng\r\n\ntừ giá trị hoàn lại.\n\nĐiều 6. Kế toán tài khoản\r\n\n244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn\n\n1. Tài khoản này dùng để phản ánh khoản\r\n\nký quỹ bảo hiểm và ký quỹ, ký cược khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Tài\r\n\nkhoản 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, có 2 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”\n\n- Tài khoản 2448 - “Ký quỹ, ký cược\r\n\nkhác”\n\n2. Tài khoản 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”:\r\n\nDùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ký quỹ bảo hiểm theo Luật\r\n\nkinh doanh bảo hiểm.\n\na) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”\n\n- Bên Nợ\n\nSố tiền doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nký quỹ dài hạn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh và hoặc bổ sung trong quá trình\r\n\nhoạt động.\n\n- Bên Có\n\nSố tiền doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nsử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán\r\n\nbị thiếu hụt;\n\nSố tiền ký quỹ dài hạn doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm nhân thọ rút về khi chấm dứt hoạt động.\n\n- Số dư bên Nợ\n\nSố tiền đang ký quỹ dài hạn.\n\nb) Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\n- Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh,\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chuyển tiền để ký quỹ bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn\r\n\n(2441)\n\nCó TK 112 - Tiền gửi\r\n\nNgân hàng.\n\n- Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh,\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ rút tiền ký quỹ bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng\n\nCó TK 244 - Ký quỹ,\r\n\nký cược dài hạn (2441).\n\n- Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử\r\n\ndụng số tiền ký quỹ bảo hiểm để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm\r\n\nkhi khả năng thanh toán bị thiếu hụt theo quy định của chế độ tài chính, ghi:\n\nNợ các TK có liên quan\n\nCó TK 244 - Ký quỹ,\r\n\nký cược dài hạn (2441).\n\n3. Tài khoản 2448 - “Ký quỹ, ký cược\r\n\nkhác”: Phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nđem đi ký quỹ, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thời\r\n\nhạn trên 1 năm ngoài các khoản ký quỹ bảo hiểm. Kế toán TK 2448 thực hiện theo\r\n\nquy định của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” quy định trong Chế độ kế toán\r\n\ndoanh nghiệp hiện hành.\n\nĐiều 7. Kế toán tài khoản\r\n\n331 - Phải trả cho người bán\n\n1. Tài khoản 331 - “Phải trả cho người\r\n\nbán”: Nội dung phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản\r\n\nnợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với các đối tượng phải trả liên\r\n\nquan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo\r\n\nhiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.\n\n2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản\r\n\nnày so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\na) Tài khoản 331 phải hạch toán chi tiết\r\n\ncho từng đối tượng phải trả theo từng nội dung phải trả và hạch toán chi tiết\r\n\ntheo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo\r\n\nhiểm và phải trả khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản\r\n\nlý của doanh nghiệp;\n\nb) Tài khoản 331 phải hạch toán chi tiết\r\n\ncác khoản phải trả gồm: phải trả phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả tiền bảo hiểm,\r\n\nphải trả hoa hồng bảo hiểm và phải trả khác để đảm bảo cung cấp đủ thông tin\r\n\nthuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.\n\nc) Hoa hồng bảo hiểm phải trả cho\r\n\ndoanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 331 - “Phải trả cho người\r\n\nbán”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải trả này, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo\r\n\nhiểm phải hạch toán vào bên Có TK 131 (ghi Nợ TK 624/Có TK 131) để ghi giảm số\r\n\nphí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.\n\n3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản\r\n\nánh của TK 331 - “Phải trả cho người bán”\n\na) Bên Nợ:\n\nSố tiền đã thanh toán cho các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái\r\n\nbảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác.\n\nb) Bên Có:\n\nSố tiền phải trả cho các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái\r\n\nbảo hiểm và phải trả khác của hoạt động bảo hiểm.\n\nc) Số dư bên Có:\n\nSố tiền còn phải trả cho các đối tượng\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái\r\n\nbảo hiểm và phải trả khác của hoạt động bảo hiểm.\n\nd) Tài khoản 331 - “Phải trả cho người\r\n\nbán”, có 4 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 3311 - “Phải trả hoạt động\r\n\nbảo hiểm gốc”: Phản ánh các khoản phải trả, đã trả và còn phải trả của các khoản\r\n\nliên quan đến hoạt động bảo hiểm gốc như trả tiền bảo hiểm, trả hoa hồng, trả về\r\n\nchi phí giám định và phải trả khác về hoạt động bảo hiểm gốc.\n\n- Tài khoản 3312 - “Phải trả hoạt động\r\n\nnhận tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải trả, đã trả và còn phải trả của các\r\n\nkhoản liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như trả hoa hồng, trả tiền bồi\r\n\nthường bảo hiểm (nếu có), phải trả khác về hoạt động nhận tái bảo hiểm.\n\n- Tài khoản 3313 - “Phải trả hoạt động\r\n\nnhượng tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải trả, đã trả và còn phải trả của\r\n\ncác khoản liên quan đến hoạt động nhượng tái bảo hiểm như phải trả về phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm, phải trả về hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, phải trả khác về\r\n\nhoạt động nhượng tái bảo hiểm.\n\n- Tài khoản 3318 - “Phải trả khác của\r\n\nkhách hàng”: Phản ánh các khoản phải trả, đã trả và còn phải trả của các khoản\r\n\nphải trả khác của\r\n\nkhách hàng ngoài các hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và\r\n\nnhượng tái bảo hiểm.\n\n4. Bổ sung phương pháp hạch toán kế\r\n\ntoán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện\r\n\nhành.\n\na) Khi phát sinh các khoản thanh toán quyền\r\n\nlợi bảo hiểm cho người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, đáo hạn hợp đồng\r\n\nbảo hiểm hoặc các trường hợp khác theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ và khách hàng (bên mua bảo hiểm), kế toán doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62411)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311).\n\nb) Khi nhận dịch vụ cung cấp (chi phí\r\n\ngiám định, xét giải quyết trả tiền bảo hiểm cho đối tượng được bảo hiểm và các\r\n\ndịch vụ khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc) của người bán, kế\r\n\ntoán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Tài khoản cấp 3 phù hợp)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311).\n\nc) Khi thanh toán về trả tiền bảo hiểm\r\n\ncho đối tượng được bảo hiểm hoặc khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người\r\n\ncung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, kế toán doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3311)\n\nCó các TK 111, 112\n\nd) Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm và các chứng từ\r\n\nliên quan, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh số tiền phải trả về\r\n\nchi bồi thường nhận tái bảo hiểm và các khoản chi khác cho doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 6242) (Tài khoản cấp 3 phù hợp)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3312).\n\nđ) Khi nhận dịch vụ cung cấp của người\r\n\nbán liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, chi giám định\r\n\ncủa đối tượng bảo hiểm,..., kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 6242) (Tài khoản cấp 3 phù hợp)\n\nCó TK 331 - Phải trả cho\r\n\nngười bán (TK 3312).\n\ne) Khi ứng trước hoặc thanh toán về trả\r\n\ntiền bảo hiểm và các khoản chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc\r\n\nkhi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3312)\n\nCó các TK 111, 112\n\ng) Khi phát sinh khoản phí nhượng tái\r\n\nbảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu)\r\n\n(nếu có), kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3313) (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh\r\n\nnghiệp nhận tái bảo hiểm).\n\nĐồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng\r\n\nbảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3313) (Số tiền hoa hồng\r\n\nphải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo\r\n\nhiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (51131).\n\nh) Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3313)\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).\n\ni) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nphát sinh các khoản phải trả người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến\r\n\ncác dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường và trả tiền bảo\r\n\nhiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Tài khoản cấp 3 phù hợp)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK chi tiết phù hợp).\n\nk) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nthanh toán các khoản phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến\r\n\ncác dịch vụ đại lý giám định, thẩm định, xét giải quyết bồi thường và trả tiền\r\n\nbảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112.\n\nl) Trường hợp khách hàng không trả được\r\n\nnợ vay từ tạm ứng trên giá trị hoàn lại sẽ bị đối trừ vào số tiền bảo hiểm phải\r\n\ntrả, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\r\n\n(Chi tiết từng khách hàng tham gia bảo hiểm)\n\nCó TK 128 - Đầu tư ngắn\r\n\nhạn khác (TK 1284).\n\nm) Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản\r\n\nphải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng.\n\nn) Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí\r\n\nvà quỹ hưu trí tự nguyện:\n\n- Những trường hợp người được bảo hiểm\r\n\nkhông được rút trước hạn tài khoản bảo hiểm hưu trí khi chưa đạt đến độ tuổi nhất\r\n\nđịnh theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, mà không tiếp tục đóng được phí bảo\r\n\nhiểm nữa, DNBH nhân thọ vẫn tiếp tục theo dõi khoản phải trả này ở tài khoản dự\r\n\nphòng phải trả (dự phòng về nghiệp vụ bảo hiểm) cho đến khi thanh toán.\n\n- Khi chuyển giá trị tài khoản bảo hiểm\r\n\nhưu trí của khách hàng sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm mới, ghi:\n\n+ Đối với doanh nghiệp bảo hiểm chuyển\r\n\ngiao, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết TK chi trả tiền bảo hiểm)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Chi tiết từng khách hàng tham gia bảo hiểm)\n\nĐồng thời ghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)\n\nKhi thanh toán giá trị tài khoản bảo\r\n\nhiểm hưu trí của khách hàng chuyển sang DNBH nhận chuyển giao, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\r\n\n(Chi tiết từng khách hàng tham gia bảo hiểm)\n\nCó các TK 111, 112\n\n+ Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhận\r\n\nchuyển giao:\n\nKhi nhận giá trị tài khoản bảo hiểm\r\n\nhưu trí của khách hàng sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp nhận\r\n\nchuyển giao, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả.\n\nĐiều 8. Kế toán tài khoản\r\n\n337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”.\n\n1. TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa\r\n\ncác Quỹ”: phản ánh các khoản phải thu, phải trả và thanh toán các khoản phải\r\n\nthu, phải trả giữa các Quỹ (Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng); trong Quỹ chủ\r\n\nhợp đồng có thể chia ra làm nhiều quỹ như quỹ không tham gia chia lãi, quỹ tham\r\n\ngia chia lãi, quỹ liên kết chung, liên kết đơn vị tùy theo yêu cầu quản lý\n\nTK 337 gồm 2 tài khoản cấp 2 như sau:\n\n- TK 3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”.\n\n- TK 3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản TK\r\n\n337 -\n\n“Phải\r\n\nthu, phải trả giữa các Quỹ”:\n\na) Tài khoản này dùng để hạch toán tách\r\n\nquỹ (Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng).\n\nb) Nguyên tắc kế toán tách quỹ:\n\n- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nthực hiện tách và hạch toán riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm\r\n\nthu được của bên mua bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp\r\n\nđồng).\n\n- Nguyên tắc tách và xác định tài sản,\r\n\nnguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của từng quỹ phải\r\n\ntuân thủ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.\n\n- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\ntổ chức hệ thống sổ kế toán, mở mã số chi tiết của từng quỹ để ghi nhận riêng\r\n\nbiệt tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của\r\n\ntừng quỹ (Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng) phục vụ báo cáo tách quỹ.\n\n- Các giao dịch phát sinh về tài sản,\r\n\nnguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan trực tiếp đến quỹ nào sẽ được ghi nhận\r\n\nriêng cho quỹ đó. Các giao dịch liên quan đến nhiều quỹ phải được tập hợp và\r\n\nphân bổ cho từng quỹ dựa trên cơ sở công bằng và hợp lý. DNBH nhân thọ phải xác\r\n\nđịnh các nguyên tắc phân bổ các giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn,\r\n\ndoanh thu, chi phí liên quan đến từng quỹ; Các nguyên tắc phân bổ này phải được\r\n\nBộ Tài chính chấp thuận.\n\n- Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\nchỉ lập một bộ Báo cáo tài chính chính thức và duy nhất để nộp các cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước và phục vụ công khai tài chính. Việc phản ánh các chỉ tiêu tách bạch\r\n\ngiữa Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu được thực hiện trên một Báo\r\n\ncáo riêng thuộc báo cáo nghiệp vụ (báo cáo tách quỹ). Báo cáo tách quỹ này chỉ\r\n\nnộp cho Cơ quan quản lý bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính và lưu sử dụng tại doanh\r\n\nnghiệp.\n\nc) Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán tách Quỹ\r\n\nchủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu\n\n- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nquy định mã số của từng quỹ, đảm bảo tính thống nhất và nhất quán từ khâu lập\r\n\nchứng từ, mở tài khoản, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo tách\r\n\nquỹ.\n\n- Chứng từ kế toán:\n\nDoanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân\r\n\nthọ khi lập và thu thập chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên\r\n\nquan đến quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu phải dùng mã số của các Quỹ\r\n\nđể làm cơ sở ghi sổ kế toán tách biệt các Quỹ.\n\n- Tài khoản kế toán:\n\nDoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ căn cứ\r\n\nvào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng để mở các tài khoản chi tiết hoặc các mã\r\n\nsố từng quỹ để phản ánh riêng tài sản, nguồn vốn, hạch toán doanh thu, chi phí\r\n\nvà kết quả của Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”\n\nBên Nợ: - Số phải thu giữa\r\n\ncác quỹ;\n\n - Số đã trả giữa\r\n\ncác quỹ.\n\nBên Có: - Số phải trả giữa\r\n\ncác quỹ;\n\n - Số đã thu giữa\r\n\ncác quỹ.\n\nTài khoản này cuối năm không có số dư.\n\nTài khoản 337 - “Phải thu, phải trả giữa\r\n\ncác Quỹ”, có 2 tài khoản cấp 2:\n\na) TK 3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”:\r\n\nPhản ánh các khoản phải thu giữa các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ\r\n\nchủ sở hữu. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về các khoản phải thu\r\n\ngiữa các quỹ phục vụ cho việc lập báo cáo quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ\r\n\nsở hữu (báo cáo tách quỹ).\n\nBên Nợ: Phản ánh số phải thu giữa các\r\n\nquỹ\n\nBên Có: Phản ánh số đã thu giữa các quỹ.\n\nSố dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu\r\n\ngiữa các quỹ.\n\nTài khoản 3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”,\r\n\ncó 4 tài khoản cấp 2:\n\n- TK 33711 - “Phải thu giữa các quỹ về\r\n\ntiền mồi”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ\r\n\nsở hữu về khoản tiền mồi của Quỹ chủ sở hữu bỏ ra ban đầu khi thành lập quỹ.\r\n\nTài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp\r\n\nđồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).\n\n- TK 33712 - “Phải thu giữa các quỹ về\r\n\nchi phí chung phân bổ để tách quỹ”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ hợp\r\n\nđồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về các khoản chi phí chung phân bổ cho các quỹ.\r\n\nTài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp\r\n\nđồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).\n\n- TK 33713 - “Phải thu về bù đắp thâm\r\n\nhụt cho quỹ chủ hợp đồng”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ hợp đồng bảo\r\n\nhiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng. Tài khoản\r\n\nnày cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo\r\n\nhiểm và quỹ chủ sở hữu).\n\n- TK 33718 - “Phải thu giữa các quỹ về\r\n\ncác khoản khác”: Phản ánh các khoản phải thu giữa các quỹ ngoài các khoản phải\r\n\nthu đã phản ánh ở các Tài khoản 33711, 33712, 33713.\n\nb) TK 3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”:\r\n\nPhản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu.\r\n\nTài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo quỹ chủ hợp đồng bảo\r\n\nhiểm và quỹ chủ sở hữu (báo cáo tách quỹ).\n\nBên Nợ: Phản ánh số đã trả giữa các quỹ\n\nBên Có: Phản ánh số phải trả giữa các\r\n\nquỹ.\n\nSố dư bên Có: Phản ánh số còn phải trả\r\n\ngiữa các quỹ.\n\nTài khoản 3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”,\r\n\ncó 4 tài khoản cấp 2:\n\n- TK 33721 - “Phải trả giữa các quỹ về\r\n\ntiền mồi”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ\r\n\nsở hữu về khoản tiền mồi của Quỹ chủ sở hữu bỏ ra ban đầu khi thành lập quỹ.\r\n\nTài khoản này cung cấp các chỉ tiêu chi tiết khoản phải trả về tiền mồi giữa\r\n\ncác quỹ phục vụ báo cáo tách quỹ.\n\n- TK 33722 - “Phải trả giữa các quỹ về\r\n\nchi phí chung phân bổ để tách quỹ”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp\r\n\nđồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về các khoản chi phí chung phân bổ cho các quỹ.\r\n\nTài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp\r\n\nđồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).\n\n- TK 33723 - “Phải trả về bù đắp thâm\r\n\nhụt cho quỹ chủ hợp đồng”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo\r\n\nhiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng. Tài khoản\r\n\nnày cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo\r\n\nhiểm và quỹ chủ sở hữu).\n\n- TK 33728 - “Phải trả giữa các quỹ về\r\n\ncác khoản khác”: Phản ánh các khoản phải trả giữa các quỹ ngoài các khoản phải\r\n\ntrả đã phản ánh ở các tài khoản 33721, 33722, 33723.\n\nCuối kỳ kế toán khi lập Bảng cân đối kế\r\n\ntoán, TK 3371 và 3372 được bù trừ giữa số phải thu và số phải trả để có số dư bằng\r\n\nkhông.\n\nTài khoản 3371 và 3372 phải theo dõi\r\n\nchi tiết cho từng quỹ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu: TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”.\n\na) Khi Quỹ chủ sở hữu (CSH) chuyển tiền\r\n\nmồi cho Quỹ chủ hợp đồng (CHĐ) để đảm bảo khởi lập quỹ ban đầu, ghi:\n\n- Quỹ chủ sở hữu, ghi:\n\nNợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK\r\n\n33711) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)\n\nCó các TK 111, 112\r\n\n(Quỹ CSH)\n\n- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Quỹ CHĐ)\n\nCó TK 3372 - Phải trả\r\n\ngiữa các quỹ (TK 33721) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở\r\n\nhữu) (Quỹ CHĐ).\n\nb) Khi phân bổ khấu hao TSCĐ của quỹ\r\n\nchủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:\n\n- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:\n\nNợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)\n\nCó TK 3372 - Phải trả\r\n\ngiữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở\r\n\nhữu) (Quỹ CHĐ).\n\n- Quỹ chủ sở hữu, ghi:\n\nNợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK\r\n\n33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)\n\nCó TK 214 - Hao mòn\r\n\nTSCĐ (Quỹ CSH).\n\nc) Khi phân bổ các chi phí chung khác\r\n\ncủa quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:\n\n- Quỹ chủ sở hữu, ghi:\n\nNợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK\r\n\n33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)\n\nCó TK chi phí (TK\r\n\n641,\n\n642)\r\n\n(Quỹ CSH).\n\n- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:\n\nNợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)\n\nCó TK 3372 - Phải trả\r\n\ngiữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở\r\n\nhữu) (Quỹ CHĐ).\n\nd) Khi dùng quỹ chủ sở hữu bù đắp cho\r\n\nquỹ chủ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp thâm hụt quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm,\r\n\nghi:\n\n- Quỹ chủ sở hữu, ghi:\n\nNợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK\r\n\n33713) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH).\n\nCó các TK 111, 112\n\n- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 3372 - Phải trả\r\n\ngiữa các quỹ (TK 33723) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở\r\n\nhữu) (Quỹ CHĐ).\n\nđ) Khi phát sinh các khoản phải thu/phải\r\n\ntrả khác giữa các quỹ:\n\nVí dụ: Khi sử dụng quỹ Chủ sở hữu chi\r\n\nhộ cho quỹ Chủ hợp đồng:\n\n- Quỹ chi hộ ghi phải thu giữa các quỹ:\n\nNợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK\r\n\n33718) (Quỹ CSH)\n\nCó các TK 111, 112\r\n\n(Quỹ CSH).\n\n- Quỹ nhờ chi hộ ghi phải trả giữa các\r\n\nquỹ:\n\nNợ TK chi phí (TK 641, 642), Phải trả\r\n\n(331) (Quỹ CHĐ)\n\nCó TK 3372 - Phải trả\r\n\ngiữa các quỹ (TK 33728) (Quỹ CHĐ).\n\ne) Cuối kỳ kế toán, thanh toán nội bộ\r\n\ngiữa các quỹ và chuyển tiền, ghi:\n\n- Quỹ nhận tiền ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt,\r\n\nTGNH của từng quỹ)\n\nCó TK 3371 - Phải thu\r\n\ngiữa các quỹ (TK 33711, 33712, 33713, 33718) hoặc (chi tiết phải thu của từng\r\n\nquỹ).\n\n- Quỹ chi tiền ghi:\n\nNợ TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK\r\n\n33721, 33722, 33723, 33728) hoặc (chi tiết phải trả của từng quỹ)\n\nCó các TK 111, 112\r\n\n(chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ).\n\nĐiều 9. Nguyên tắc kế\r\n\ntoán tách Quỹ:\n\n1. Các Tài khoản sử dụng khi lập báo\r\n\ncáo tách quỹ:\n\nTK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các\r\n\nQuỹ”;\n\nTK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp\r\n\ndịch vụ”;\n\nTK 515 - “Doanh thu hoạt động tài\r\n\nchính”;\n\nCác TK đầu tư:\n\nTK 121 - “Đầu tư chứng\r\n\nkhoán ngắn hạn”;\n\nTK 128 - “Đầu tư ngắn hạn khác”;\n\nTK 228 - “Đầu tư dài hạn khác”.\n\nCác TK liên quan đến tiền, thanh toán,\r\n\nphải thu, phải trả như TK 111, 112, 131, 138, 331, 338.\n\nTK 352 - “Dự phòng phải trả”.\n\nCác TK chi phí như TK 635 - “Chi phí\r\n\ntài chính”; TK 624, 641, 642\n\nCác TK khác (nếu có).\n\n2. Tất cả các tài khoản quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết và dùng mã số các quỹ\r\n\nđể theo dõi chi tiết tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, phải thu, phải trả,\r\n\nkết quả kinh doanh của từng quỹ (quỹ chủ sở hữu, quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm (bao\r\n\ngồm các quỹ: quỹ tham gia chia lãi; quỹ không tham gia chia lãi; quỹ liên kết\r\n\nchung; quỹ liên kết đơn vị; quỹ hưu trí tự nguyện)) để đảm bảo có đầy đủ số liệu\r\n\nphục vụ các báo cáo nghiệp vụ như: Báo cáo tách quỹ, chia lãi; báo cáo kết quả\r\n\nhoạt động của từng quỹ; báo cáo về dự phòng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý của\r\n\nđơn vị và cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 10. Kế toán tài\r\n\nkhoản 3387 - Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện\n\n1. Tài khoản 3387 - “Phí bảo hiểm tạm\r\n\nthu, doanh thu chưa thực hiện” phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ với khách hàng về phí bảo hiểm tạm thu (kể cả khi chưa có hợp\r\n\nđồng bảo hiểm chính thức); khoản doanh thu ghi nhận trước về phí bảo hiểm của\r\n\nnhiều kỳ kế toán và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.\n\nTK 3387 - “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh\r\n\nthu chưa thực hiện” có 3 tài khoản cấp 3:\n\n- TK 33871 - “Phí bảo hiểm tạm thu”:\r\n\nPhản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách\r\n\nhàng về phí bảo hiểm tạm thu (kể cả khi chưa có hợp đồng bảo hiểm chính thức).\n\n- TK 33872 - “Doanh thu chưa thực hiện\r\n\nvề phí bảo hiểm”: Phản ánh số phí bảo hiểm ghi nhận trước của nhiều kỳ kế toán\r\n\ncủa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách hàng và tình hình thanh toán, kết\r\n\nchuyển các khoản phí này.\n\n- TK 33878 - “Doanh thu chưa thực hiện\r\n\nkhác”: Phản ánh số tiền của khách hàng đã trả trước cho nhiều năm (ví dụ như đối\r\n\nvới hoạt động cho thuê tài sản hoặc khoản lãi nhận trước nhiều kỳ,...)\n\n2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản\r\n\n33871 và tài khoản 33872\n\na) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\ntheo dõi chi tiết các khoản phí bảo hiểm ban đầu tạm thu và phí của các lần nộp\r\n\ntiếp theo của khách hàng nộp cho doanh nghiệp bảo hiểm theo từng khách hàng và\r\n\ntừng loại sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý.\n\nb) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hạch\r\n\ntoán vào tài khoản này số tiền phí bảo hiểm khách hàng nộp trước cho nhiều kỳ kế\r\n\ntoán, phải theo dõi chi tiết số tiền nhận trước của từng khách hàng và từng loại\r\n\nsản phẩm bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý.\n\nc) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\ntheo dõi chi tiết khoản doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm và doanh thu\r\n\nchưa thực hiện khác chi tiết theo ngắn hạn (không quá một năm) và dài hạn (trên\r\n\nmột năm) để có số liệu trình bày trên Bảng cân đối kế toán theo ngắn hạn và dài\r\n\nhạn.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n33871 và TK 33872\n\na) Bên Nợ:\n\n- Kết chuyển phí bảo hiểm tạm thu vào\r\n\ndoanh thu khi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được ký kết giữa khách hàng và doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\n- Kết chuyển phí bảo hiểm kỳ này từ\r\n\ntài khoản 33872 - “Doanh thu chưa thực hiện” sang tài khoản doanh thu.\n\n- Phí bảo hiểm tạm thu giảm (trường hợp\r\n\nkhách hàng chịu phí khám sức khỏe).\n\n- Trả lại phí bảo hiểm tạm thu cho\r\n\nkhách hàng khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ chối bảo hiểm hoặc khách hàng\r\n\nkhông tham gia bảo hiểm (trường hợp DNBH nhân thọ chưa ký hợp đồng bảo hiểm với\r\n\nkhách hàng).\n\nb) Bên Có:\n\nPhí bảo hiểm tạm thu từ khách hàng (kể\r\n\ncả lần đầu và các lần tiếp theo) và phí bảo hiểm đã thu trước cho nhiều kỳ của\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nc) Số dư bên Có:\n\nPhí bảo hiểm tạm thu từ khách hàng (kể\r\n\ncả lần đầu và các lần tiếp theo) và phí bảo hiểm đã thu trước cho nhiều kỳ hiện\r\n\ncòn cuối kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 33871 và TK 33872\n\na) Khi phát sinh phí bảo hiểm tạm thu\r\n\ncủa khách hàng nộp trực tiếp hoặc nộp qua đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân\r\n\nthọ, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 3387 - Phí bảo\r\n\nhiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871).\n\nb) Khi chuyển khoản phí bảo hiểm của\r\n\nkhách hàng đã nộp trước nhiều kỳ cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ tài khoản\r\n\nphí bảo hiểm tạm thu sang tài khoản doanh thu chưa thực hiện, ghi:\n\nNợ TK 3387 - Phí bảo hiểm tạm thu,\r\n\ndoanh thu chưa thực hiện (TK 33871)\n\nCó TK 3387 - Phí bảo\r\n\nhiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33872).\n\nc) Chuyển phí bảo hiểm tạm thu vào tài\r\n\nkhoản doanh thu khi DNBH phát hành hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng, doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ ghi:\n\nNợ TK 3387 - Phí bảo hiểm tạm thu,\r\n\ndoanh thu chưa thực hiện (TK 33871)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111)\n\nd) Kết chuyển phí bảo hiểm kỳ này từ\r\n\ntài khoản 33872 - Doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản doanh thu, ghi:\n\nNợ TK 3387 - Phí bảo hiểm tạm thu,\r\n\ndoanh thu chưa thực hiện (TK 33872)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).\n\nđ) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\ntừ chối bảo hiểm hoặc khách hàng không tham gia bảo hiểm (trường hợp DNBH nhân\r\n\nthọ chưa ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng), DNBH nhân thọ trả lại phí bảo hiểm\r\n\ntạm thu cho khách hàng, ghi:\n\nNợ TK 3387 - Phí bảo hiểm tạm thu,\r\n\ndoanh thu chưa thực hiện (TK 33871)\n\nCó các TK 111, 112.\n\n5. Kế toán TK 33878 - “Doanh thu chưa\r\n\nthực hiện khác”: thực hiện theo quy định của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”\r\n\nquy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\nĐiều 11. Kế toán tài\r\n\nkhoản 352 - Dự phòng phải trả\n\n1. Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”\r\n\nphản ánh tình hình trích lập, sử dụng và số hiện có về dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\nhiểm và dự phòng phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp\r\n\nluật bảo hiểm hiện hành.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n352\n\na) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\ntrích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tương ứng với\r\n\ntrách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nb) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm:\n\n- Dự phòng toán học là khoản chênh lệch\r\n\ngiữa giá trị hiện tại của số tiền bảo hiểm và giá trị hiện tại của phí bảo hiểm\r\n\nsẽ thu được trong tương lai, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm đối với những\r\n\ntrách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;\n\n- Dự phòng phí chưa được hưởng, được sử\r\n\ndụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng\r\n\nbảo hiểm trong năm tiếp theo;\n\n- Dự phòng bồi thường, được sử dụng để\r\n\ntrả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa\r\n\nđược giải quyết;\n\n- Dự phòng chia lãi, được sử dụng để\r\n\ntrả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thỏa thuận với bên mua bảo hiểm trong hợp đồng\r\n\nbảo hiểm;\n\n- Dự phòng bảo đảm cân đối, được sử dụng\r\n\nđể trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ tử\r\n\nvong, lãi suất kỹ thuật.\n\n- Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán\r\n\nbổ sung, dự phòng này dùng để đảm bảo cam kết của doanh nghiệp đối với khách\r\n\nhàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi thị trường đầu tư có biến động lớn.\n\n- Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu,\r\n\ndự phòng này dùng để đảm bảo lãi suất cam kết tối thiểu của doanh nghiệp đối với\r\n\nkhách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm hưu trí.\n\n- Dự phòng khác, dự phòng này dùng để\r\n\nphản ánh các khoản dự phòng nghiệp vụ khác ngoài các khoản dự phòng nghiệp vụ kể\r\n\ntrên.\n\nc) Dự phòng phải trả (TK 3529): trích\r\n\nlập và sử dụng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\nd) Phương pháp và cơ sở trích lập dự\r\n\nphòng nghiệp vụ bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước\r\n\nkhi áp dụng.\n\nđ) Kế toán dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm\r\n\nphải được theo dõi chi tiết\r\n\ntheo các loại dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật bảo hiểm và đồng\r\n\nthời phải theo dõi chi tiết dự phòng nghiệp vụ cho hoạt động bảo hiểm gốc, nhận\r\n\ntái bảo hiểm.\n\ne) DNBH nhân thọ xác định khoản dự\r\n\nphòng nghiệp vụ phải lập theo quy định của pháp luật bảo hiểm hiện hành khi\r\n\nphát sinh khoản lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ\r\n\ntương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm để ghi nhận vào chi phí trực\r\n\ntiếp kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết cho hoạt động bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm).\n\ng) Các khoản dự phòng nghiệp vụ được lập\r\n\nvào cuối kỳ kế toán khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ\r\n\nphải được thực hiện theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành.\n\nh) Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm nhân thọ xác định các khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập cho kỳ kế toán tiếp\r\n\ntheo:\n\n- Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở\r\n\ncuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số\r\n\nchênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm.\n\n- Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở\r\n\ncuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số\r\n\nchênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n352 - “Dự phòng phải trả”\n\na) Bên Nợ: Giá trị khoản dự phòng nghiệp\r\n\nvụ bảo hiểm được hoàn nhập ghi giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm trong\r\n\nkỳ.\n\nb) Bên Có: Giá trị khoản dự phòng nghiệp\r\n\nvụ bảo hiểm đã lập tính vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.\n\nc) Số dư bên Có: Giá trị dự phòng nghiệp\r\n\nvụ bảo hiểm hiện có cuối kỳ.\n\nd) Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”,\r\n\ncó 9 Tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 3521 - “Dự phòng toán học”: Tài khoản\r\n\nnày dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng toán học\r\n\ntheo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện hành.\n\n- Tài khoản 3522 - “Dự phòng phí chưa\r\n\nđược hưởng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản\r\n\ndự phòng phí chưa được hưởng theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với\r\n\nDNBH nhân thọ hiện hành.\n\n- Tài khoản 3523 - “Dự phòng bồi thường”:\r\n\nTài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng\r\n\nbồi thường theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện\r\n\nhành.\n\n- Tài khoản 3524 - “Dự phòng chia\r\n\nlãi”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự\r\n\nphòng chia lãi theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ\r\n\nhiện hành.\n\n- Tài khoản 3525 - Dự phòng đảm bảo\r\n\ncân đối: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng khoản dự\r\n\nphòng đảm bảo cân đối theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH\r\n\nnhân thọ hiện hành.\n\n- Tài khoản 3526 - “Dự phòng bảo đảm\r\n\nkhả năng thanh toán bổ sung”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập\r\n\nvà sử dụng khoản dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung theo quy định của\r\n\nchế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện hành.\n\n- Tài khoản 3527 - “Dự phòng lãi cam kết\r\n\nđầu tư tối thiểu”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng khoản dự\r\n\nphòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối\r\n\nvới DNBH nhân thọ hiện hành.\n\n- Tài khoản 3528 - “Dự phòng khác”:\r\n\nTài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng\r\n\nkhác theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện\r\n\nhành.\n\n- Tài khoản 3529 - “Dự phòng phải trả”:\r\n\nTài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình\r\n\ntrích lập và sử dụng dự phòng phải trả của DNBH nhân thọ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Đối với dự phòng toán học, dự phòng\r\n\nphí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm\r\n\nkhả năng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu:\n\n- Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng\r\n\nnghiệp vụ bảo hiểm (dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi\r\n\nthường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự\r\n\nphòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu) cho từng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tương ứng\r\n\nvới trách nhiệm của DNBH nhân thọ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm bảo cân đối))\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\n- Cuối kỳ kế toán tiếp theo:\n\n+ Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm\r\n\nphải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập\r\n\nở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm bảo cân đối))\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\n+ Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm\r\n\nphải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập\r\n\nở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả (Chi tiết\r\n\ntheo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm bảo\r\n\ncân đối)).\n\nb) Đối với dự phòng đảm bảo cân đối:\n\n- Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng\r\n\nnghiệp vụ bảo hiểm (dự phòng đảm bảo cân đối) theo quy định của chế độ tài\r\n\nchính hiện hành, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh\r\n\nbảo hiểm và khác (Chi tiết TK dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (TK 3525).\n\n- Cuối các kỳ kế toán tiếp theo:\n\n+ Số dự phòng đảm bảo cân đối phải\r\n\ntrích lập thêm cho đủ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, thì số phải\r\n\ntrích lập thêm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh\r\n\nbảo hiểm và khác (Chi tiết TK dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (TK 3525).\n\n+ Căn cứ vào chế độ tài chính, khi được\r\n\nsử dụng từ khoản dự phòng đảm bảo cân đối, ghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả (TK\r\n\n3525)\n\nCó các TK liên quan.\n\nĐiều 12. Kế toán tài\r\n\nkhoản 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc\n\n1. Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”:\r\n\nDùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc\r\n\ncủa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nQuỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ\r\n\nlợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nViệc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt\r\n\nbuộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nnhân thọ.\n\n2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”\n\na) Bên Nợ:\n\nSố tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế\r\n\nđộ tài chính.\n\nb) Bên Có:\n\nSố tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do\r\n\ntrích lập hàng năm.\n\nc) Số dư bên Có:\n\nQuỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ.\n\n3. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Cuối năm tài chính, xác định số quỹ\r\n\ndự trữ bắt buộc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi:\n\nNợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối\n\nCó TK 416 - Quỹ dự trữ\r\n\nbắt buộc.\n\nb) Khi chi sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc\r\n\ntheo quy định của chế độ tài chính, ghi:\n\nNợ TK 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc\n\nCó các TK liên quan.\n\nĐiều 13. Kế toán tài\r\n\nkhoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ\n\n1. Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng\r\n\nvà cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm và doanh thu hoạt động kinh doanh khác của DNBH nhân thọ, gồm: doanh thu\r\n\nphí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh\r\n\nthu hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong một kỳ kế\r\n\ntoán.\n\n2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán kế\r\n\ntoán tài khoản này so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:\n\na) Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm hạch toán trên TK 511 phải phản ánh chi tiết cho từng loại hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh\r\n\ndoanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết theo từng\r\n\nnghiệp vụ bảo hiểm, cho từng đối tượng khách hàng và yêu cầu quản lý của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nb) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nmở chi tiết các mã số các quỹ để theo dõi từng loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm\r\n\nđể đáp ứng yêu cầu tách quỹ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm nhân\r\n\nthọ cũng như của cơ quan quản lý nhà nước.\n\nc) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nhạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu liên quan đến từng hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm theo đúng thời điểm ghi nhận và nội dung quy định trong chế\r\n\nđộ tài chính.\n\nd) Doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm và doanh thu hoa hồng bảo hiểm có thể tăng, giảm khi có sự điều chỉnh\r\n\nhợp đồng bảo hiểm do khách hàng (bên mua bảo hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm. Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời\r\n\nhạn bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm gốc, tăng phí nhận tái bảo hiểm, tăng\r\n\nhoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ các TK 111, 112, 131.../Có TK 511;\r\n\nTrường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến giảm\r\n\nphí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm,\r\n\nkế toán ghi Nợ TK 511/Có các TK 111, 112, 131...\n\nđ) Những khoản hoàn hoặc giảm phí bảo\r\n\nhiểm gốc, hoàn hoặc giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm là các khoản giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên các TK\r\n\n531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” và TK 532 “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, cuối\r\n\nkỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.\n\ne) Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển\r\n\ncho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm là khoản giảm trừ doanh thu và được theo dõi\r\n\nriêng trên TK 533 “Phí nhượng tái bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để\r\n\ntính doanh thu thuần của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.\n\ng) Các doanh nghiệp nhượng tái và nhận\r\n\ntái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận\r\n\ndoanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí nhượng tái bảo hiểm (đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh thu phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng\r\n\nnhận tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) tại đúng thời\r\n\nđiểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất\r\n\ntrong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp nhận tái và nhượng\r\n\ntái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận\r\n\ndoanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã giao kết theo quy định của chế độ tài chính.\n\n3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản\r\n\nánh của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” so với chế độ kế toán\r\n\ndoanh nghiệp hiện hành:\n\na) Bên Nợ:\n\n- Kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm\r\n\ngốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh\r\n\ntrong kỳ;\n\n- Kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm\r\n\ngốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh\r\n\ntrong kỳ;\n\n- Kết chuyển các khoản phí nhượng tái\r\n\nbảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ;\n\n- Ghi giảm doanh thu phí bảo hiểm ghi\r\n\ntăng doanh thu phí ban đầu (đối với sản phẩm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu\r\n\ntrí);\n\n- Ghi giảm doanh thu phí bảo hiểm ghi\r\n\ntăng phí bảo hiểm đi đầu tư (đối với sản phẩm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu\r\n\ntrí);\n\n- Kết chuyển doanh thu thuần các hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và doanh\r\n\nthu hoạt động kinh doanh khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.\n\nb) Bên Có:\n\n- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm, gồm: Doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm\r\n\nđược ghi nhận là doanh thu của kỳ kế toán;\n\n- Doanh thu hoạt động kinh doanh khác\r\n\nphát sinh trong kỳ (như thu về cung cấp dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét\r\n\ngiải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm,...)\n\nc) Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.\n\nd) Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng\r\n\nvà cung cấp dịch vụ” có 5 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 5111 - “Doanh thu phí bảo\r\n\nhiểm gốc”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ kế toán;\n\nTài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:\n\nTài khoản 51111 - “Phí bảo hiểm”: Dùng\r\n\nđể phản ánh doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nTài khoản 51112 - “Phí ban đầu”: Dùng\r\n\nđể phản ánh phí ban đầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nTài khoản 51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu\r\n\ntư”: Dùng để phản ánh doanh thu phí bảo hiểm đi đầu tư (phần đầu tư của khách\r\n\nhàng) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nTài khoản 51118 - “Phí khác”: Dùng để\r\n\nphản ánh phí bảo hiểm rủi ro, phí hành chính, phí quản lý hợp đồng và các loại\r\n\nphí khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\n- Tài khoản 5112 - “Doanh thu phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh\r\n\ndoanh nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế toán;\n\n- Tài khoản 5113 - “Doanh thu nhượng\r\n\ntái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh\r\n\ndoanh nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế toán;\n\n- Tài khoản 5117 - “Doanh thu kinh\r\n\ndoanh bất động sản đầu tư”;\n\n- Tài khoản 5118 - “Doanh thu hoạt động\r\n\nkinh doanh khác”: Dùng để phản ánh doanh thu, doanh thu thuần các hoạt động kinh\r\n\ndoanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các khoản thu khác nếu có (như\r\n\ncung cấp dịch vụ giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm,...)\r\n\nngoài phạm vi các khoản doanh thu đã phản ánh ở các TK 5111, 5112, 5113, 5117.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Doanh thu hoạt động bảo hiểm gốc\n\n- Khi khách hàng nộp tiền mua bảo hiểm\r\n\n(kể cả trường hợp nộp trước cho nhiều kỳ) cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (kể\r\n\ncả trường hợp chưa ký kết hợp đồng, chưa phát sinh trách nhiệm), ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nCó TK 3387 - Phí bảo\r\n\nhiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện.\n\n- Khi chuyển phí bảo hiểm khách hàng nộp\r\n\ntrước tiền mua bảo hiểm cho nhiều kỳ từ TK phí bảo hiểm tạm thu sang TK doanh thu\r\n\nchưa thực hiện, ghi:\n\nNợ TK 33871 - Phí bảo hiểm tạm thu\n\nCó TK 33872 - Doanh\r\n\nthu chưa thực hiện.\n\n- Khi kết thúc thẩm định khách hàng,\r\n\nDNBH nhân thọ và khách hàng đã đồng ý ký kết hợp đồng bảo hiểm gốc và đã phát\r\n\nsinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phản ánh doanh thu phí\r\n\nbảo hiểm gốc, cụ thể như sau:\n\nKế toán phản ánh doanh thu phí bảo hiểm\r\n\ngốc khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết với bên mua bảo hiểm và bên mua bảo\r\n\nhiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khi có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm (đối với hợp đồng\r\n\nmới) hoặc thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí, ghi:\n\nNợ TK 33871 - Phí bảo hiểm tạm thu (Tổng\r\n\nsố tiền thanh toán) (Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm)\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1311) (Trường hợp bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).\n\n+ Đối với sản phẩm liên kết đầu tư\r\n\n(bao gồm cả liên kết chung và liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí),\r\n\nngoài việc ghi các bút toán trên, DNBH nhân thọ đồng thời còn phản ánh tiếp,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 51111 - Phí bảo hiểm\n\nCó TK 51112 - Phí ban đầu\n\nCó TK 51113 - Phí bảo\r\n\nhiểm đi đầu tư.\n\nBút toán ghi đồng thời đối với sản phẩm\r\n\nliên kết đầu tư này chỉ hướng dẫn chung trên khía cạnh tổng thể đối với doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ, còn doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tự mở các tài khoản\r\n\nchi tiết hoặc mã số từng quỹ để theo dõi phải thu, phải trả từng quỹ.\n\n+ Đối với hợp đồng bảo hiểm đã nộp phí\r\n\nbảo hiểm từ lần thứ 2 trở đi, đến kỳ thu phí doanh nghiệp bảo hiểm ghi doanh\r\n\nthu phí bảo hiểm của khách hàng đã nộp, ghi:\n\nNợ TK 33871 - Phí bảo hiểm tạm thu (Tổng\r\n\nsố tiền thanh toán) (Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm của kỳ)\n\nNợ TK 33872 - Doanh thu chưa thực hiện\r\n\n(Trường hợp khách hàng đã nộp trước phí bảo hiểm cho nhiều kỳ)\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm từ khách hàng)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).\n\n+ Đối với sản phẩm liên kết đầu tư\r\n\n(bao gồm cả liên kết chung và liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí), đồng\r\n\nthời ghi:\n\nNợ TK 51111 - Phí bảo hiểm\n\nCó TK 51112 - Phí ban\r\n\nđầu\n\nCó TK 51113 - Phí bảo\r\n\nhiểm đi đầu tư.\n\nBút toán ghi đồng thời đối với sản phẩm\r\n\nliên kết đầu tư này chỉ hướng dẫn chung trên khía cạnh tổng thể đối với doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ, còn doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tự mở các tài khoản\r\n\nchi tiết hoặc mã số từng quỹ để theo dõi phải thu, phải trả từng quỹ.\n\n- Khi hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và đã phát\r\n\nsinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả\r\n\nthuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3313) (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh\r\n\nnghiệp nhận tái bảo hiểm).\n\nĐồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3313) (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131 - Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3313)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).\n\n- Trường hợp khách hàng (bên mua bảo\r\n\nhiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã giao kết dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm, ghi:\n\n+ Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu số\r\n\ntiền phải thu thêm của khách hàng, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh\r\n\ntoán) (Trường hợp đã nhận được\r\n\ntiền phí bảo hiểm phải thu thêm của khách hàng)\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm phải thu thêm của khách hàng)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).\n\nĐồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà\r\n\nthầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\nĐồng thời ghi tăng doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (51131).\n\nKhi doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán\r\n\nphí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh\r\n\nnghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).\n\n+ Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số\r\n\ntiền phải trả lại cho khách hàng, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (51111)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n131 (Tổng số tiền thanh toán).\n\nĐồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu lại từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo\r\n\nhiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nĐồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (51131)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n+ Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được\r\n\nsố tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả\r\n\ncho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Khi phát sinh các khoản hoàn phí bảo\r\n\nhiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng bảo\r\n\nhiểm đã giao kết, kế toán ghi giảm doanh thu số hoàn phí bảo hiểm phải trả cho\r\n\nbên mua bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó các TK 111, 112 (Tổng\r\n\nsố tiền thanh toán) (Trường hợp đã thanh toán số tiền hoàn phí bảo hiểm cho bên\r\n\nmua bảo hiểm)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Trường hợp chưa trả số\r\n\ntiền hoàn phí mua bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm).\n\nĐồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do hoàn phí bảo hiểm cho\r\n\nbên mua bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nĐồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n+ Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được\r\n\nsố tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả\r\n\ncho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo\r\n\nhiểm ngoài hóa đơn (trong trường hợp được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước)\r\n\ngiữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với bên mua bảo hiểm, kế toán ghi giảm\r\n\ndoanh thu số tiền giảm phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó các TK 111, 112 (Tổng\r\n\nsố tiền thanh toán) (Trường hợp đã thanh toán số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên\r\n\nmua bảo hiểm)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Trường hợp chưa trả lại số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo\r\n\nhiểm).\n\nĐồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do giảm phí bảo hiểm\r\n\ncho bên mua bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho khách hàng\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nĐồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho khách hàng.\n\n+ Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được\r\n\nsố tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả\r\n\ncho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho khách hàng.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\nphí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu phí bảo hiểm gốc\r\n\nthực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5111)\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\nhoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu thực tế phát\r\n\nsinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5111)\n\nCó TK 531 - Hoàn phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\ngiảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu thực tế phát\r\n\nsinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5111)\n\nCó TK 532 - Giảm phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần\r\n\nhoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5111)\n\nCó TK 911 - Xác định\r\n\nkết quả kinh doanh.\n\nb) Doanh thu nhận tái bảo hiểm\n\n- Khi hợp đồng nhận tái bảo hiểm đã\r\n\nphát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh doanh\r\n\nthu phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\r\n\n(TK 1312)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu\r\n\ncủa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm).\n\nĐồng thời phản ánh hoa hồng nhận tái bảo\r\n\nhiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu)\r\n\n(nếu có), ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (62422)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1312) (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm trừ vào số phải thu phí nhận tái bảo hiểm).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nnhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo\r\n\nhiểm phải trả của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận\r\n\ntừ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho\r\n\ndoanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).\n\n- Trường hợp bên mua bảo hiểm thay đổi\r\n\nsố tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao\r\n\nkết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm gốc và\r\n\nphí nhận tái bảo hiểm:\n\n+ Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng\r\n\ndoanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số\r\n\nphí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112).\n\nĐồng thời, ghi tăng chi phí số tiền\r\n\nhoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\ntương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm (bao gồm cả thuế nhà thầu)\r\n\n(nếu có), ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (62422)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nnhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm sau khi trừ (-) hoa hồng\r\n\nnhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận\r\n\ntừ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho\r\n\ndoanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).\n\n+ Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm\r\n\ndoanh thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5112)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm).\n\nĐồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa\r\n\nhồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng\r\n\nvới số phí nhận tái bảo hiểm giảm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số\r\n\nhoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\nkinh doanh bảo hiểm (62422).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\ntrả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm\r\n\nphải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm) (nếu có)\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm).\n\n- Trường hợp doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng tái\r\n\nbảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm:\n\n+ Trường hợp tăng phạm vi tái bảo hiểm\r\n\nlàm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu số tiền phí nhận tái\r\n\nbảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số\r\n\nphí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112).\n\nĐồng thời ghi tăng chi phí số tiền hoa\r\n\nhồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương\r\n\nứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu\r\n\ncó), ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm (62422)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nnhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm sau khi đã trừ (-) hoa hồng\r\n\nnhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận\r\n\ntừ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho\r\n\ndoanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).\n\n+ Trường hợp giảm phạm vi tái bảo hiểm\r\n\nlàm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phải trả cho\r\n\ndoanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5112)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm).\n\nĐồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa\r\n\nhồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng\r\n\nvới số phí nhận tái bảo hiểm giảm bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số\r\n\nhoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (62422).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\ntrả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm\r\n\nphải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm) (nếu có)\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm).\n\n- Khi phát sinh các khoản hoàn phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng\r\n\nbảo hiểm đã giao kết dẫn đến hủy hợp đồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm\r\n\ndoanh thu phí nhận tái bảo hiểm theo số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn trả\r\n\ncho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm).\n\nĐồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa\r\n\nhồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số\r\n\ntiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (62422).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\ntrả lại phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số tiền hoa hồng nhận tái bảo\r\n\nhiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm) (nếu có)\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm).\n\n- Khi phát sinh các khoản giảm phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm ngoài hóa đơn (trong các trường hợp giảm phí được chấp thuận của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước) theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc với bên mua bảo hiểm dẫn đến giảm phí nhận tái bảo hiểm\r\n\nvà hoa hồng nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phí nhận tái\r\n\nbảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm).\n\nĐồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa\r\n\nhồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm giảm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số\r\n\ntiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62422).\n\n+ Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số tiền hoa hồng nhận tái bảo\r\n\nhiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 131 - Phải thu của khách hàng\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm) (nếu có)\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền phí nhận tái bảo hiểm thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm).\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\nhoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu nhận tái bảo\r\n\nhiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5112)\n\nCó TK 531 - Hoàn phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\ngiảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu nhận tái bảo\r\n\nhiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5112)\n\nCó TK 532 - Giảm phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh\r\n\nthu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5112)\n\nCó TK 911 - Xác định\r\n\nkết quả kinh doanh.\n\nc) Doanh thu hoạt động nhượng tái bảo\r\n\nhiểm\n\n- Khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nphản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận\r\n\ntái bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số\r\n\ntiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận\r\n\ntái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).\n\nĐồng thời kế toán doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh\r\n\nnghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận\r\n\ntái bảo hiểm).\n\n- Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).\n\n- Trường hợp bên mua bảo hiểm thay đổi\r\n\nsố tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao\r\n\nkết với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm gốc\r\n\nvà phí nhượng tái bảo hiểm:\n\n+ Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh\r\n\nnghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh tăng doanh thu hoa hồng phải thu thêm của\r\n\ndoanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm tăng phải\r\n\ntrả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\r\n\n(Hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp\r\n\nnhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).\n\nĐồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp\r\n\nnhận tái bảo hiểm).\n\nKhi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).\n\n+ Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo\r\n\nhiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh\r\n\nnghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh giảm doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải trả\r\n\ncho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm\r\n\nphải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 51131)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm\r\n\nphải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).\n\nĐồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo\r\n\nhiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nKhi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nđược thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo\r\n\nhiểm phải trả lại cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận\r\n\ntừ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng tái\r\n\nbảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí\r\n\nnhượng tái bảo hiểm:\n\n+ Trường hợp tăng phạm\r\n\nvi tái bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu\r\n\nhoa hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số\r\n\ntiền hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp\r\n\nnhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).\n\nĐồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận\r\n\ntái bảo hiểm).\n\nKhi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).\n\n+ Trường hợp giảm phạm vi tái bảo hiểm\r\n\nlàm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu hoa hồng bảo hiểm\r\n\nphải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 51131)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).\n\nĐồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo\r\n\nhiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\n+ Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nđược thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo\r\n\nhiểm phải trả lại doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Số tiền thực nhận\r\n\ntừ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Khi bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến phải hoàn trả phí bảo\r\n\nhiểm, phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh\r\n\nnghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải\r\n\nhoàn trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do phải hoàn trả phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm, ghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp\r\n\nnhận tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu).\n\nĐồng thời phản ánh phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu\r\n\ncó), ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\n+ Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nđược thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo\r\n\nhiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112 (Số tiền thực thu từ\r\n\ndoanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (thuế\r\n\nnhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo\r\n\nhiểm ngoài hóa đơn (trong các trường hợp giảm phí được chấp thuận của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước) theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến giảm phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán phản ánh phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà\r\n\nthầu) (nếu có), ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\r\n\n(Phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nĐồng thời ghi hoa hồng nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo\r\n\nhiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu).\n\n- Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nđược thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số tiền hoa\r\n\nhồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112,... (Số tiền thực\r\n\nthu từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (thuế\r\n\nnhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\nphí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh\r\n\ntrong kỳ, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5113)\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\nhoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế\r\n\ntoán ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5113)\n\nCó TK 531 - Hoàn phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản\r\n\ngiảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế\r\n\ntoán ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5113)\n\nCó TK 532 - Giảm phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh\r\n\nthu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5113)\n\nCó TK 911 - Xác định\r\n\nkết quả kinh doanh.\n\nd) Đối với doanh thu hoạt động kinh\r\n\ndoanh khác (TK 5118)\n\n- Khi phát sinh doanh thu hoạt động\r\n\nkinh doanh khác ngoài doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và\r\n\nnhượng tái bảo hiểm nêu trên như doanh thu cung cấp dịch vụ giám định tổn thất,\r\n\nxét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm... trong kỳ kế toán, ghi:\n\nNợ TK 111, 112, 1318 (Tổng giá thanh\r\n\ntoán)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (TK 5118)\n\nCó TK 3331 - Thuế\r\n\nGTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).\n\n- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh\r\n\nthu hoạt động kinh doanh khác (TK 5118) sang TK 911 “Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh”, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5118)\n\nCó TK 911 - Xác định\r\n\nkết quả kinh doanh.\n\nĐiều 14. Kế toán tài\r\n\nkhoản 51112 - Phí ban đầu\n\n1. Tài khoản 51112 - “Phí ban đầu” là\r\n\ntài khoản cấp 3 của tài khoản 511, phản ánh toàn bộ các khoản tiền mà doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các\r\n\nquỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n51112\n\na) Chỉ hạch toán vào tài khoản này phần\r\n\nphí ban đầu đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư (như liên kết chung, liên\r\n\nkết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.\n\nb) Doanh nghiệp phải mở chi tiết các\r\n\nmã số quỹ để theo dõi phí ban đầu của từng loại sản phẩm liên kết đầu tư, sản\r\n\nphẩm bảo hiểm hưu trí.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n51112 - “Phí ban đầu”\n\na) Bên Nợ:\n\nKết chuyển phí ban đầu sang tài khoản\r\n\n911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.\n\nb) Bên Có:\n\nPhản ánh phí ban đầu kết chuyển từ tài\r\n\nkhoản 51111 - “Phí bảo hiểm” sang tài khoản này.\n\nc) Tài khoản 51112 không có số dư cuối\r\n\nkỳ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi phát sinh phí ban đầu từ hợp đồng\r\n\nbảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm\r\n\nhưu trí), ghi:\n\nNợ TK 51111 - Phí bảo hiểm\n\nCó TK 51112 - Phí ban\r\n\nđầu.\n\nb) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển phí ban\r\n\nđầu sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:\n\nNợ TK 51112 - Phí ban đầu.\n\nCó TK 911 - Xác định\r\n\nkết quả kinh doanh.\n\nĐiều 15. Kế toán tài\r\n\nkhoản 51113 - Phí bảo hiểm đi đầu tư\n\n1. Tài khoản 51113 - “Phí bảo hiểm đi\r\n\nđầu tư” là tài khoản cấp 3 của tài khoản 511, phản ánh khoản tiền để đi đầu tư\r\n\ncủa các hợp đồng liên kết đầu tư, hưu trí khoản đi đầu tư này chưa trừ các khoản\r\n\nphí như phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ, phí khác mà\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ\r\n\nvào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí\r\n\ntự nguyện).\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n51113\n\na) Chỉ hạch toán vào tài khoản này phần\r\n\nphí bảo hiểm đi đầu tư đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo\r\n\nhiểm hưu trí.\n\nb) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nmở chi tiết theo từng quỹ để theo dõi phần phí đi đầu tư của khách hàng.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu tư”\n\na) Bên Nợ:\n\n- Các khoản phí bị khấu trừ như: phí bảo\r\n\nhiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ mà doanh nghiệp bảo hiểm được\r\n\nphép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư\r\n\n(gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện).\n\n- Kết chuyển phí bảo hiểm đi đầu tư\r\n\ncòn lại sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.\n\nb) Bên Có:\n\nPhản ánh phí bảo hiểm đi đầu tư kết\r\n\nchuyển từ tài khoản 51111 - Phí bảo hiểm sang tài khoản này.\n\nc) Tài khoản 51113 không có số dư cuối\r\n\nkỳ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi phát sinh phí bảo hiểm đi đầu\r\n\ntư từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (như liên kết chung, liên kết đơn vị, hợp\r\n\nđồng bảo hiểm hưu trí), ghi:\n\nNợ TK 51111 - Phí bảo hiểm\n\nCó TK 51113 - Phí bảo\r\n\nhiểm đi đầu tư.\n\nb) Khi doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ\r\n\ncác loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ từ\r\n\nhợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm\r\n\nbảo hiểm hưu trí), ghi:\n\nNợ TK 51113 - Phí bảo hiểm đi đầu tư.\n\nCó TK 51118 - Phí\r\n\nkhác\n\nc) Phần phí bảo hiểm đi đầu tư sau khi\r\n\ntrừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ\r\n\ntừ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản\r\n\nphẩm bảo hiểm hưu trí) được kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh”, ghi:\n\nNợ TK 51113 - Phí bảo hiểm đi đầu tư.\n\nCó TK 911 - Xác định\r\n\nkết quả kinh doanh.\n\nĐiều 16. Kế toán tài\r\n\nkhoản 51118 - Phí khác\n\n1. Tài khoản 51118 - “Phí khác” phản\r\n\nánh khoản phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ\r\n\nmà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được\r\n\nphân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (như liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ\r\n\nhưu trí tự nguyện.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n51118\n\na) Chỉ hạch toán vào tài khoản này các\r\n\nkhoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ liên quan đến sản phẩm bảo\r\n\nhiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm\r\n\nhưu trí).\n\nb) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nmở sổ chi tiết để theo dõi các khoản phí khác được phép khấu trừ liên quan đến\r\n\nsản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n51118 - “Phí khác”\n\na) Bên Nợ:\n\nKết chuyển các khoản phí khác sang tài\r\n\nkhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.\n\nb) Bên Có:\n\nCác khoản phí bị khấu trừ như: phí bảo\r\n\nhiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ mà doanh nghiệp bảo hiểm được\r\n\nphép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư\r\n\n(gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.\n\nc) Tài khoản 51118 không có số dư có\r\n\ncuối kỳ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ\r\n\ncác loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ\r\n\ntrước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết\r\n\nchung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện), ghi:\n\nNợ TK 51113 - Phí bảo hiểm đi đầu tư.\n\nCó TK 51118 - Phí\r\n\nkhác\n\nb) Cuối kỳ kế toán kết chuyển khoản\r\n\nphí khác sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” ghi:\n\nNợ TK 51118 - Phí khác\n\nCó TK 911 - Xác định kết\r\n\nquả kinh doanh\n\nBút toán hạch toán tại điểm a) và điểm\r\n\nb) này chỉ xét trên khía cạnh tổng thể của DNBH nhân thọ, còn DNBH nhân thọ tự\r\n\nmở các TK chi tiết hoặc mã số các quỹ để hạch toán phải thu, phải trả giữa các\r\n\nquỹ.\n\nĐiều 17. Kế toán tài\r\n\nkhoản 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\n\n1. Tài khoản 531 - “Hoàn phí, hoa hồng\r\n\nbảo hiểm” dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải hoàn trả lại cho khách\r\n\nhàng hoặc các tổ chức khác như doanh nghiệp nhận tái hoặc doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong các trường hợp khách\r\n\nhàng (bên mua bảo hiểm) hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm nhân thọ trong thời gian cân nhắc hoặc các trường hợp hủy khác.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n531\n\na) Tài khoản 531 phải hạch toán chi tiết\r\n\ncác khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm theo từng loại hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc), hoạt động\r\n\nkinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm), hoạt\r\n\nđộng kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với các khoản hoàn hoa hồng bảo hiểm).\r\n\nTrong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết cho từng\r\n\nloại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm.\n\nb) Trong kỳ, các khoản phí bảo hiểm gốc,\r\n\nphí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả lại được phản\r\n\nánh bên Nợ TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị các khoản\r\n\nhoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khoản 511 -\r\n\n“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo\r\n\ncáo.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”\n\na) Bên Nợ:\n\nCác khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa\r\n\nhồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ.\n\nb) Bên Có:\n\nKết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm,\r\n\nhoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 “Doanh thu bán\r\n\nhàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.\n\nc) Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.\n\nd) Tài khoản 531 - “Hoàn phí, hoa hồng\r\n\nbảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm\r\n\ngốc”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ;\n\n- Tài khoản 5312 - “Hoàn phí nhận tái\r\n\nbảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh\r\n\ntrong kỳ;\n\n- Tài khoản 5313 - “Hoàn hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\r\n\nphát sinh trong kỳ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi phát sinh các khoản hoàn phí bảo\r\n\nhiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\r\n\n(TK 5311, 5312)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311, 3312).\n\nb) Khi hoàn phí bảo hiểm gốc, nhận tái\r\n\nbảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3311, 3312)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n131.\n\nc) Khi phát sinh khoản hoàn hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\r\n\n(TK 5313)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3313).\n\nd) Khi hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3313)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n131.\n\nđ) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản\r\n\nhoàn phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”\r\n\nđể xác định doanh thu thuần, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ\n\nCó TK 531 - Hoàn phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\nĐiều 18. Kế toán tài\r\n\nkhoản 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\n\n1. Tài khoản 532 - “Giảm phí, hoa hồng\r\n\nbảo hiểm” dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm,\r\n\nhoa hồng nhượng tái bảo hiểm bị giảm do doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ giảm\r\n\nphí, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm cho khách hàng (bên mua bảo hiểm), hoặc\r\n\ndoanh nghiệp nhận tái bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn (các trường hợp giảm\r\n\nphí, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm này phải được chấp thuận của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước).\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n532\n\na) Chỉ phản ánh vào Tài khoản 532 các khoản\r\n\ngiảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm ngoài hóa đơn, tức là giảm phí bảo hiểm,\r\n\ngiảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn (trong các trường\r\n\nhợp giảm phí, giảm hoa hồng nhượng tái được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước).\n\nb) Không phản ánh vào Tài khoản 532\r\n\ncác khoản phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm giảm do khách hàng thay đổi số tiền,\r\n\nphạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến giảm\r\n\ndoanh thu phí bảo hiểm và hoa hồng bảo hiểm.\n\nc) Tài khoản 532 phải hạch toán chi tiết\r\n\ncác khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm theo từng loại hình hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khoản giảm phí bảo hiểm gốc), hoạt động\r\n\nkinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm), hoạt\r\n\nđộng kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với khoản giảm hoa hồng bảo hiểm).\r\n\nTrong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết theo từng\r\n\nloại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm.\n\nd) Trong kỳ, các khoản giảm phí bảo hiểm,\r\n\ngiảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh được phản ánh bên Nợ Tài khoản 532 - “Giảm\r\n\nphí, hoa hồng bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm\r\n\nhoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp\r\n\ndịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”\n\na) Bên Nợ:\n\nCác khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa\r\n\nhồng bảo hiểm phát sinh trong kỳ.\n\nb) Bên Có:\n\nKết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm,\r\n\ngiảm hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 - “Doanh thu bán\r\n\nhàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.\n\nc) Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.\n\nd) Tài khoản 532 - “Giảm phí, hoa hồng\r\n\nbảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 5321 - “Giảm phí bảo hiểm\r\n\ngốc”: Dùng để phản ánh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ.\n\n- Tài khoản 5322 - “Giảm phí nhận tái\r\n\nbảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh\r\n\ntrong kỳ.\n\n- Tài khoản 5323 - “Giảm hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\r\n\nphát sinh trong kỳ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo\r\n\nhiểm gốc, nhận tái bảo hiểm ngoài hóa đơn (trường hợp được chấp thuận của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước), ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\r\n\n(TK 5321, 5322)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311, 3312).\n\nb) Khi thanh toán các khoản giảm phí bảo\r\n\nhiểm gốc, nhận tái bảo hiểm cho khách hàng, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3311, 3312)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n131.\n\nc) Khi phát sinh khoản giảm hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\r\n\n(TK 5323)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3313).\n\nd) Khi thanh toán các khoản giảm hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3313)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n131.\n\ne) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản\r\n\ngiảm phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”\r\n\nđể xác định doanh thu thuần, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ\n\nCó TK 532 - Giảm phí,\r\n\nhoa hồng bảo hiểm.\n\nĐiều 19. Kế toán tài\r\n\nkhoản 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\n1. Tài khoản 533 - “Phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm” dùng để phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ kế toán của\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm.\n\n2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản\r\n\n533\n\na) Tài khoản 533 sử dụng ở doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ có thực hiện hoạt động nhượng tái bảo hiểm. Phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm là khoản điều chỉnh giảm doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm để xác định\r\n\ndoanh thu phí bảo hiểm thuần;\n\nb) Tài khoản 533 phải theo dõi chi tiết\r\n\ncho hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của hoạt động bảo hiểm gốc và nhượng\r\n\ntái bảo hiểm của hoạt động nhận tái bảo hiểm;\n\nc) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nphản ánh tại cùng một thời điểm phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển trả và hoa\r\n\nhồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi phát\r\n\nsinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;\n\nd) Các doanh nghiệp nhượng tái và nhận\r\n\ntái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận\r\n\ndoanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí nhượng tái bảo hiểm phải\r\n\ntrả (đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh thu phí nhận tái bảo hiểm,\r\n\nhoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm) tại\r\n\nđúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm\r\n\nnhất trong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp nhận tái và\r\n\nnhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận\r\n\ndoanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm\r\n\nđã giao kết theo quy định của chế độ tài chính;\n\nđ) Trong kỳ kế toán, số phí nhượng tái\r\n\nbảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi phát sinh phản ánh\r\n\nvào bên Nợ Tài khoản 533, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phí nhượng tái bảo hiểm\r\n\nphải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang Tài khoản\r\n\n511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu phí bảo hiểm\r\n\nthuần thực hiện trong kỳ kế toán;\n\ne) Trường hợp khách hàng thay đổi số\r\n\ntiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết\r\n\nvới doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ dẫn đến tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí\r\n\nnhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 533/Có TK 331; Trường hợp giảm số tiền,\r\n\nphạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế\r\n\ntoán ghi Nợ TK 331/Có TK 533;\n\ng) Trường hợp phát sinh các khoản hoàn\r\n\nphí bảo hiểm do khách hàng hủy hợp đồng bảo hiểm (trong thời gian cân nhắc hoặc\r\n\ncác trường hợp hủy khác) hoặc giảm phí bảo hiểm (trong trường hợp được chấp thuận\r\n\ncủa cơ quan quản lý Nhà nước) theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa khách\r\n\nhàng với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế\r\n\ntoán ghi Nợ TK 331/Có TK 533.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK\r\n\n533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”\n\na) Bên Nợ:\n\nPhí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển\r\n\ncho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.\n\nb) Bên Có:\n\n- Phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của\r\n\ndoanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong trường hợp phát sinh các khoản hoàn phí,\r\n\ngiảm phí bảo hiểm;\n\n- Kết chuyển toàn bộ số phí nhượng tái\r\n\nbảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang\r\n\nTK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần thực\r\n\nhiện trong kỳ kế toán.\n\nc) Tài khoản 533 không có số dư cuối kỳ.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán phản ánh phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\nĐồng thời kế toán phản ánh doanh thu\r\n\nhoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số\r\n\ntiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận\r\n\ntái bảo hiểm)\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\nbán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).\n\n- Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).\n\nb) Trường hợp phải chuyển thêm phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do khách hàng tăng số tiền, phạm\r\n\nvi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh\r\n\nnghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\nĐồng thời kế toán phản ánh doanh thu\r\n\nhoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán.\n\nCó TK 511 - Doanh thu\r\n\ncung cấp dịch vụ (TK 51131).\n\n- Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nthanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải\r\n\nthu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó các TK 111, 112 (Số\r\n\ntiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)\n\nCó TK 3338 - Các loại\r\n\nthuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).\n\nc) Trường hợp phải thu lại phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do doanh nghiệp nhượng tái bảo\r\n\nhiểm phải hoàn phí, giảm phí bảo hiểm hoặc do khách hàng giảm số tiền, phạm vi\r\n\nbảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh\r\n\nnghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nĐồng thời kế toán ghi giảm doanh thu\r\n\nhoa hồng nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm trong\r\n\ncác trường hợp cụ thể như sau:\n\n- Trường hợp khách hàng giảm số tiền,\r\n\nphạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ (TK 5113)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Trường hợp khách hàng (bên mua bảo\r\n\nhiểm) hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Trường hợp giảm phí bảo hiểm sau khi\r\n\nđã phát hành hóa đơn (trong các trường hợp giảm phí được chấp thuận của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước), ghi:\n\nNợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\n- Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm\r\n\nnhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm\r\n\nphải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ các TK 111, 112\n\nNợ TK 3338 - Các loại thuế khác (chi\r\n\ntiết thuế nhà thầu) (nếu có)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán.\n\nd) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ\r\n\nphí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát\r\n\nsinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế\r\n\ntoán, ghi:\n\nNợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung\r\n\ncấp dịch vụ\n\nCó TK 533 - Phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nĐiều 20. Kế toán tài\r\n\nkhoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác\n\n1. Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm và khác” dùng để phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh bảo\r\n\nhiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, hoạt động nhận tái bảo hiểm, nhượng\r\n\ntái bảo hiểm và chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh\r\n\nbảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\n- Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm\r\n\ngồm toàn bộ các chi phí thực tế liên quan đến thực hiện các hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm, như: Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc (chi trả tiền bảo\r\n\nhiểm, dự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng bảo hiểm, chi giám định giải quyết quyền\r\n\nlợi bảo hiểm, trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, chi khác về kinh doanh bảo\r\n\nhiểm gốc), Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm (chi trả tiền bảo hiểm,\r\n\ndự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm, chi khác về kinh doanh nhận\r\n\ntái bảo hiểm), Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm.\n\n- Tài khoản này còn dùng để phản ánh\r\n\nchi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như các\r\n\nchi phí thực hiện các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết\r\n\nbồi thường,...\n\n2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 624\n\na) Chỉ phản ánh vào TK 624 - “Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền\r\n\nhoặc chưa chi tiền) có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm\r\n\nnhân thọ trong kỳ kế toán (gồm: Kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng\r\n\ntái bảo hiểm); các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ như thu bồi\r\n\nthường nhượng tái bảo hiểm, các khoản hoàn nhập dự phòng nghiệp vụ; chi phí hoạt\r\n\nđộng kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.\n\nb) Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm\r\n\nnhân thọ hạch toán trên TK 624 phải phản ánh chi tiết theo từng loại hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động\r\n\nkinh doanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán\r\n\nchi tiết từng loại nghiệp vụ bảo hiểm theo từng nội dung chi phí theo đúng quy\r\n\nđịnh của quy chế tài chính hiện hành và yêu cầu quản lý của DNBH nhân thọ. Chi\r\n\nphí hoạt động kinh doanh khác hạch toán trên TK 624 (TK 6248) phản ánh các chi\r\n\nphí hoạt động kinh doanh khác như chi phí thực hiện các dịch vụ đại lý giám định\r\n\ntổn thất, xét giải quyết bồi thường,...\n\nc) Các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm\r\n\nvà nhượng tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo\r\n\nghi nhận chi bồi thường và các khoản chi phí khác phù hợp với từng kỳ kế toán.\r\n\nCuối năm tài chính, các doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối\r\n\nchiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời\r\n\nđiểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của\r\n\nchế độ tài chính.\n\nd) Toàn bộ chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và chi phí hoạt động\r\n\nkinh doanh khác phát sinh trong kỳ sau khi trừ các khoản ghi giảm chi phí (nếu\r\n\ncó) được kết chuyển sang TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết\r\n\nquả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong kỳ.\n\n3. Kết cấu và nội dung phản ánh của\r\n\nTài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”.\n\na) Bên Nợ:\n\nChi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của\r\n\nhoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (gồm kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo\r\n\nhiểm, nhượng tái bảo hiểm) và chi phí hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ.\n\nb) Bên Có:\n\n- Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ (như thu bồi\r\n\nthường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), các khoản hoàn nhập dự phòng nghiệp vụ);\n\n- Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác phát sinh trong kỳ sau khi trừ các khoản ghi giảm chi\r\n\nphí sang TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.\n\nc) Tài khoản 624 không có số dư cuối kỳ.\n\nd) Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm và khác”, có 4 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 6241 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm\r\n\ngốc phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chi trả tiền bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\nhiểm, chi hoa hồng bảo hiểm, chi giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm, chi\r\n\ntrích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc.\n\nTài khoản 6241 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc” có 6 tài khoản cấp 3:\n\n+ Tài khoản 62411 - “Chi trả tiền\r\n\nbảo hiểm gốc” phản ánh các khoản phải chi trả về tiền bảo hiểm gốc cho các\r\n\nkhách hàng theo cam kết của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã ký kết;\n\n+ Tài khoản 62412 - “Chi phí hoa hồng”\r\n\nphản ánh các khoản phải chi trả về hoa hồng bảo hiểm của DNBH nhân thọ;\n\n+ Tài khoản 62413 - “Chi phí giám định\r\n\ngiải quyết quyền lợi bảo hiểm” phản ánh các khoản phải chi trả về giám định giải\r\n\nquyết quyền lợi bảo hiểm của DNBH nhân thọ;\n\n+ Tài khoản 62414 - “Dự phòng nghiệp vụ\r\n\nbảo hiểm” phản ánh các khoản phải trích dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp\r\n\nluật bảo hiểm nhân thọ;\n\n+ Tài khoản 62415 - “Chi trích quỹ bảo\r\n\nvệ người được bảo hiểm” phản ánh các khoản phải trích quỹ bảo vệ người được bảo\r\n\nhiểm theo quy định của pháp luật bảo hiểm nhân thọ;\n\n+ Tài khoản 62418 - “Chi khác về kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc”: Phản ánh các khoản phải chi trả khác của hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm gốc.\n\nCác DNBH nhân thọ được mở các tài khoản\r\n\ncấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc ngoài nội\r\n\ndung các khoản chi phí đã phản ánh trên các TK 62411, 62412, 62413, 62414,\r\n\n62415 và TK 62418 theo quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Tài khoản 6242 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của hoạt động\r\n\nkinh doanh nhận tái bảo hiểm, bao gồm chi trả tiền bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ,\r\n\nchi hoa hồng, chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm.\n\nTài khoản 6242 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh nhận tái bảo hiểm” có 4 Tài khoản cấp 3:\n\n+ Tài khoản 62421 - “Chi trả tiền bảo\r\n\nhiểm”: Phản ánh các khoản phải chi trả về tiền bảo hiểm cho các khách hàng theo\r\n\ncam kết của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã ký kết và đã nhận tái bảo hiểm;\n\n+ Tài khoản 62422 - “Chi phí hoa hồng”:\r\n\nPhản ánh các khoản phải chi trả về hoa hồng bảo hiểm của hoạt động nhận tái bảo\r\n\nhiểm;\n\n+ Tài khoản 62423 - “Dự phòng nghiệp vụ\r\n\nbảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải trích dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp\r\n\nluật bảo hiểm nhân thọ đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm;\n\n+ Tài khoản 62428 - “Chi khác về kinh\r\n\ndoanh nhận tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải chi trả khác về kinh doanh nhận\r\n\ntái bảo hiểm.\n\nCác DNBH nhân thọ được mở các tài khoản\r\n\ncấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm\r\n\nngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh trên các tài khoản TK 62421,\r\n\n62422, 62423 và TK 62428 theo quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n- Tài khoản 6243 - “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi phí trực tiếp của hoạt động\r\n\nkinh doanh nhượng tái bảo hiểm.\n\n- Tài khoản 6248 - “Chi phí hoạt động\r\n\nkinh doanh khác”: Dùng để phản ánh chi phí cho các hoạt động kinh doanh khác của\r\n\nhoạt động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí hoạt động kinh doanh khác ngoài nội\r\n\ndung các khoản chi phí đã phản ánh ở các TK 6241, 6242 và 6243.\n\n4. Phương pháp hạch toán kế toán một số\r\n\nnghiệp vụ kinh tế chủ yếu:\n\na) Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm\r\n\ngốc:\n\n- Chi trả tiền bảo hiểm:\n\nKhi chấp thuận yêu cầu thanh toán quyền\r\n\nlợi hiểm của người được bảo hiểm nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được giải quyết,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62411)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311).\n\nKhi phát sinh các khoản phải trả tiền\r\n\nđáo hạn hợp đồng, trả tiền định kỳ hoặc niên kim hoặc khi khách hàng hủy bỏ hợp\r\n\nđồng mà DNBH nhân thọ có trách nhiệm phải trả tiền bảo hiểm (khi hợp đồng đã có\r\n\ngiá trị giải ước), ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62411)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311).\n\nKhi xảy ra sự kiện bồi thường và trả\r\n\ntiền bảo hiểm, mà theo cam kết trong hợp đồng nhượng tái giữa doanh nghiệp nhượng\r\n\ntái và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm sẽ phải\r\n\ntrả tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm tương ứng với phần nhận tái bảo hiểm\r\n\ncho bên nhượng tái, bên nhượng tái ghi phần thu về bồi thường và trả tiền bảo\r\n\nhiểm của bên nhận tái như sau:\n\nNợ các TK 111, 112,\r\n\n131\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác\n\nKhi doanh nghiệp chi trả tiền bảo hiểm\r\n\ncho người được bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3311)\n\nCó các TK 111, 112\n\nCuối kỳ, kết chuyển chi phí trả tiền bảo\r\n\nhiểm để xác định kết quả kinh doanh, ghi:\n\nNợ TK 911 - Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411).\n\n- Chi phí hoa hồng:\n\nKhi xác định hoa hồng phải trả cho đại\r\n\nlý bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62412)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311)\n\nKhi trả tiền hoa hồng, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3311)\n\nCó các TK 111, 112.\n\nKhi chuyển tiền trả hoa hồng cho đại\r\n\nlý kết hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý bảo hiểm là cá nhân hoặc\r\n\nkhấu trừ các khoản đã chi hộ đại lý về các chương trình khuyến mãi cho khách\r\n\nhàng tương ứng với phần đại lý phải chi ra, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3311)\n\nCó TK 333 - Thuế và\r\n\ncác khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335) (Số thuế TNCN khấu trừ của đại lý)\n\nCó TK 138 - Phải thu\r\n\nkhác (TK 1388) (Các khoản đã chi hộ đại lý về các chương trình khuyến mãi cho\r\n\nkhách hàng tương ứng với phần đại lý phải chi ra)\n\nCó các TK 111, 112.\n\nCuối kỳ, kết chuyển chi phí hoa hồng bảo\r\n\nhiểm để xác định kết quả kinh doanh, ghi:\n\nNợ TK 911 - Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62412).\n\n- Chi phí giám định giải quyết quyền lợi\r\n\nbảo hiểm:\n\nKhi phát sinh các chi phí liên quan đến\r\n\ngiám định, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, chi\r\n\ngiám định sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe trước khi nhận bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62413)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3311).\n\n- Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm:\n\n+ Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng\r\n\nnghiệp vụ (bao gồm dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi\r\n\nthường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự\r\n\nphòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu, dự phòng khác) lần đầu tiên, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\nCuối kỳ kế toán tiếp theo: Nếu khoản dự\r\n\nphòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng nghiệp vụ\r\n\nđã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\nCuối kỳ kế toán tiếp theo: Nếu khoản dự\r\n\nphòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng nghiệp vụ\r\n\nđã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả (Chi tiết\r\n\ntheo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp\r\n\nvụ bảo hiểm).\n\n+ Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng\r\n\nnghiệp vụ (dự phòng đảm bảo cân đối) lần đầu tiên, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCuối các kỳ kế toán tiếp theo phải\r\n\ntrích lập thêm dự phòng đảm bảo cân đối cho đủ theo quy định của chế độ tài\r\n\nchính, số trích lập thêm ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nKhi sử dụng khoản dự phòng đảm bảo cân\r\n\nđối theo quy định của chế độ tài chính, ghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả\n\nCó các TK liên quan.\n\n- Chi trích Quỹ bảo vệ người được bảo\r\n\nhiểm:\n\nĐịnh kỳ khi trích quỹ bảo vệ người được\r\n\nbảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62415)\n\nCó TK 335 - Chi phí\r\n\nphải trả.\n\nKhi thực nộp cho quỹ bảo vệ người được\r\n\nbảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 335 - Chi phí phải trả\n\nCó các TK 111, 112.\n\n- Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc:\n\nKhi phát sinh các chi phí khác của hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62418)\n\nCó các TK 111, 112.\n\n- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ, ghi:\n\nNợ TK 911 - Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6241).\n\nb) Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận\r\n\ntái bảo hiểm:\n\n- Chi trả tiền bảo hiểm:\n\nCăn cứ vào thông báo của doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm về số tiền chi giải quyết quyền lợi bảo hiểm thuộc phần\r\n\ntrách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền\r\n\nphải trả về giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp\r\n\nnhượng tái bảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62421)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\ncho người bán (TK 3312).\n\nKhi chi trả tiền bảo hiểm cho doanh\r\n\nnghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp nhận tái\r\n\nbảo hiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK\r\n\n3312)\n\nCó các TK 111, 112.\n\n- Chi phí hoa hồng:\n\nKhi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm xác\r\n\nđịnh được số tiền hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm (được\r\n\ntrừ vào số phí nhận tái bảo hiểm phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết),\r\n\nghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62422)\n\nCó TK 131 - Phải thu\r\n\ncủa khách hàng (TK 1312).\n\n- Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm\n\n+ Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng\r\n\nnghiệp vụ (bao gồm dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi\r\n\nthường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung (nếu\r\n\ncó), dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu (nếu có), dự phòng khác) lần đầu\r\n\ntiên, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62423) (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\nhiểm).\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\nCuối kỳ kế toán tiếp theo: Nếu khoản dự\r\n\nphòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng nghiệp vụ\r\n\nđã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 62423) (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\nhiểm).\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\nCuối kỳ kế toán tiếp theo: Nếu khoản dự\r\n\nphòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng nghiệp vụ\r\n\nđã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả (Chi tiết\r\n\ntheo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62423) (Chi tiết từng TK dự phòng\r\n\nnghiệp vụ bảo hiểm)\n\n+ Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng\r\n\nnghiệp vụ (dự phòng đảm bảo cân đối) lần đầu tiên, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCuối các kỳ kế toán tiếp theo phải\r\n\ntrích lập thêm dự phòng đảm bảo cân đối cho đủ theo quy định của chế độ tài\r\n\nchính, số trích lập thêm ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nCó TK 352 - Dự phòng\r\n\nphải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)\n\nKhi sử dụng khoản dự phòng đảm bảo cân\r\n\nđối theo quy định của chế độ tài chính, ghi:\n\nNợ TK 352 - Dự phòng phải trả\n\nCó các TK liên quan.\n\nc) Chi phí hoạt động kinh doanh nhượng\r\n\ntái bảo hiểm\n\nKhi phát sinh các chi phí liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm, căn cứ vào các chứng từ liên quan,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 6243)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n331\n\nCuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt\r\n\nđộng kinh doanh nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi:\n\nNợ TK 911 - Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6243).\n\nd) Chi phí hoạt động kinh doanh khác\n\nKhi phát sinh các chi phí hoạt động\r\n\nkinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi phí cung cấp dịch vụ\r\n\nđại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm,...\r\n\nvà các chi phí hoạt động kinh doanh khác, ghi:\n\nNợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác (TK 6248)\n\nCó các TK 111, 112, 331\n\nCuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt\r\n\nđộng kinh doanh khác phát sinh trong kỳ, ghi:\n\nNợ TK 911 - Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh\n\nCó TK 624 - Chi phí\r\n\ntrực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6248).\n\nĐiều 21. Kế toán tài\r\n\nkhoản 641 - Chi phí bán hàng\n\n1. Tài khoản 641 - “Chi phí bán hàng”\r\n\ndùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp\r\n\ndịch vụ bảo hiểm nhân thọ.\n\n2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán Tài khoản\r\n\n641\n\na) Chi phí bán hàng bao gồm chi phí\r\n\nnhân viên, chi vật tư, dụng cụ văn phòng; chi khấu hao TSCĐ; chi phí quản lý đại\r\n\nlý bảo hiểm (bao gồm chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo\r\n\nnâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng, khen thưởng đại lý, chi hỗ trợ đại\r\n\nlý), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.\n\nb) Chỉ phản ánh vào Tài khoản chi phí\r\n\nbán hàng các khoản chi phí bán hàng thực tế đã phát sinh (không kể đã chi tiền\r\n\nhay chưa chi tiền) có liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng của DNBH nhân\r\n\nthọ phát sinh trong kỳ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về hoạt động\r\n\nkinh doanh của DNBH nhân thọ.\n\nc) Tài khoản 641 được mở chi tiết theo\r\n\ntừng nội dung chi phí bán hàng của DNBH nhân thọ theo quy định. Tùy theo yêu cầu\r\n\nquản trị hoạt động kinh doanh, DNBH nhân thọ có thể tiếp tục mở chi tiết các\r\n\nTài khoản cấp 3 trên cơ sở các Tài khoản cấp 2 đã quy định để theo dõi chi tiết\r\n\ncác loại chi phí bán hàng theo nhu cầu quản trị chi phí bán hàng của DNBH nhân\r\n\nthọ theo các nhóm chi phí đã quy định trên các Tài khoản cấp 2.\n\nd) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí\r\n\nbán hàng vào Bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết\r\n\nquả kinh doanh của DNBH nhân thọ.\n\n3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ảnh\r\n\ncủa TK 641 - “Chi phí bán hàng”\n\na) Bên Nợ:\n\nCác chi phí phát sinh liên quan đến\r\n\nquá trình bán, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ.\n\nb) Bên Có:\n\nKết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản\r\n\n911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.\n\nc) Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.\n\nd) Tài khoản 641 - “Chi phí bán hàng”,\r\n\ncó 7 tài khoản cấp 2:\n\n- Tài khoản 6411 - “Chi phí nhân\r\n\nviên”: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng bao gồm tiền lương,\r\n\ntiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,\r\n\nkinh phí công đoàn.\n\n- Tài khoản 6412 - “Chi phí vật tư văn\r\n\nphòng”: Phản ánh các khoản chi phí về vật tư, văn phòng của bộ phận bán hàng của\r\n\nDNBH nhân thọ bảo hiểm nhân thọ.\n\n- Tài khoản 6413 - “Chi phí dụng cụ, đồ\r\n\ndùng văn phòng”: Phản ánh các khoản chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng của bộ\r\n\nphận bán hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\n- Tài khoản 6414 - “Chi phí khấu hao\r\n\nTSCĐ”: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng - bán sản phẩm bảo hiểm\r\n\nnhân thọ, như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển.\n\n- Tài khoản 6416 - “Chi phí quản lý đại\r\n\nlý bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải chi trả như chi đào tạo ban đầu và thi cấp\r\n\nchứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng,\r\n\nkhen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý của DNBH nhân thọ.\n\n- Tài khoản 6417 - “Chi phí dịch vụ mua ngoài”:\r\n\nPhản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo\r\n\nhiểm nhân thọ như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu\r\n\nbán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi.\n\n- Tài khoản 6418 - “Chi phí khác”: Phản\r\n\nánh các chi phí khác phát sinh liên quan quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm\r\n\nnhân thọ ngoài các chi phí đã phản ánh từ TK 6411 - TK 6417 như chi phí tiếp\r\n\nkhách ở bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí hội nghị khách hàng.\n\n4. Bổ sung phương pháp hạch toán kế\r\n\ntoán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu\n\na) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn\r\n\ngiữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho\r\n\nnhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, ghi:\n\nNợ TK 641 - Chi phí bán hàng (TK 6411)\n\nCó TK 334 - Phải trả\r\n\nngười lao động.\n\nb) Giá trị vật tư, dụng cụ, đồ dùng\r\n\nvăn phòng phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:\n\nNợ TK 641 - Chi phí bán hàng (TK 6412,\r\n\n6413)\n\nCó các TK 152, 153,\r\n\n242.\n\nc) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán\r\n\nhàng, ghi:\n\nNợ TK 641 - Chi phí bán hàng (TK 6414)\n\nCó TK 214 - Hao mòn\r\n\nTSCĐ.\n\nd) Khi phát sinh chi phí quản lý Đại\r\n\nlý bảo hiểm bao gồm chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo\r\n\nnâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng, khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ\r\n\nđại lý, ghi:\n\nNợ TK 641 - Chi phí bán hàng (TK 6416)\n\nNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu\r\n\ncó)\n\nCó TK 331 - Phải trả\r\n\nngười bán.\n\nđ) Khi thanh toán phí quản lý Đại lý bảo\r\n\nhiểm, ghi:\n\nNợ TK 331 - Phải trả người bán\n\nCó các TK 111, 112.\n\ne) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi\r\n\nphí thông tin (điện thoại, fax,...), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị\r\n\nkhông lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:\n\nNợ TK 641 - Chi phí bán hàng (TK 6417)\n\nNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu\r\n\ncó)\n\nCó các TK 111, 112,\r\n\n141, 331.\n\ng) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí\r\n\nbán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,\r\n\nghi:\n\nNợ TK 911 - Xác định kết quả kinh\r\n\ndoanh\n\nCó TK 641 - Chi phí\r\n\nbán hàng.\n\nĐiều 22. Chứng từ và\r\n\nsổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\n\nChứng từ và sổ kế toán áp dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tuân thủ theo quy định về chứng từ và sổ kế toán\r\n\ncủa Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành; Ngoài ra bổ sung thêm về quy định chứng\r\n\ntừ như sau:\n\n1. Bổ sung danh mục và một số mẫu chứng\r\n\ntừ đặc thù áp dụng cho DNBH nhân thọ so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện\r\n\nhành (Mẫu một số chứng từ đặc thù áp dụng cho DNBH nhân thọ quy định tại phụ lục\r\n\nsố 03 ban hành kèm theo Thông tư này) bao gồm các mẫu sau:\n\n- Phiếu thu tiền bảo hiểm - Mẫu số 01b-TT;\n\n- Phiếu thu phí bảo hiểm tạm tính dành\r\n\ncho đại lý, nhân viên thu kỳ phí đầu tiên - Mẫu số\r\n\n01c-TT;\n\n- Phiếu thu phí bảo hiểm dành cho đại\r\n\nlý, nhân viên thu phí của hợp đồng đã phát hành - Mẫu\r\n\nsố 01d-TT;\n\n- Phiếu chi (Cho khách hàng bảo hiểm)\r\n\n- Mẫu số 02b-TT;\n\n- Phiếu yêu cầu rút trước bảo tức tích\r\n\nlũy/Tạm ứng giá trị hoàn lại, duy trì hợp đồng với số tiền bảo hiểm giảm, hủy hợp\r\n\nđồng bảo hiểm nhân thọ - Mẫu số 06a-TT;\n\n- Phiếu yêu cầu dành cho hợp đồng bảo\r\n\nhiểm nhân thọ liên kết đầu tư - Mẫu số 06b-TT.\n\n2. Các chứng từ đặc thù về thu tiền bảo\r\n\nhiểm như Mẫu số 01b -TT, Mẫu số 01c - TT, Mẫu\r\n\nsố 01d -TT doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải có quy trình kiểm soát chặt\r\n\nchẽ về đại lý thu phí, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ là đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\ncuối cùng về số tiền phí bảo hiểm đã thu của khách hàng.\n\nĐiều 23. Hệ thống báo\r\n\ncáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.\n\n1. Báo cáo tài chính năm\n\nHệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng\r\n\ncho Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bao gồm 4 biểu báo cáo sau:\n\n- Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DNNT\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DNNT\n\n- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DNNT\n\n- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DNNT\n\n2. Báo cáo tài chính giữa niên độ\n\nDoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải lập\r\n\n4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau:\n\n- Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ\r\n\n (dạng đầy đủ)\n\nMẫu số B\r\n\n 01a - DNNT\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động kinh\r\n\n doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)\n\nMẫu số B\r\n\n 02a - DNNT\n\n- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên\r\n\n độ (dạng đầy đủ)\n\nMẫu số B\r\n\n 03a - DNNT\n\n- Bản thuyết minh báo\r\n\n cáo tài chính chọn lọc\n\nMẫu số B\r\n\n 09a - DNNT\n\nĐiều 24. Mẫu báo cáo\r\n\ntài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\n\n1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Quy định\r\n\ntại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ\r\n\n(Quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nCác mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ\r\n\n(dạng đầy đủ) áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ giống như mẫu Báo cáo\r\n\ntài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp\r\n\nhiện hành. Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ\r\n\ngiống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.\n\nĐiều 25. Nội dung và\r\n\nphương pháp lập Báo cáo tài chính\n\n1. Nội dung và phương pháp lập Bảng\r\n\nCân đối kế toán (Mẫu Bảng cân đối kế toán quy định tại Phụ lục số 02 - Mẫu B01).\n\nQuy định tại Điều này chỉ hướng dẫn nội\r\n\ndung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên quan đến đặc thù của doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ. Các chỉ tiêu (khoản mục) khác, doanh nghiệp thực hiện\r\n\ntheo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\na) Phải thu của khách hàng (Mã số 131)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải\r\n\nthu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng\r\n\ntái bảo hiểm và phải thu khác của khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm\r\n\ntại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu của khách hàng”\r\n\ncăn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng\r\n\nkhách hàng thuộc đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết\r\n\ncác khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng.\n\nMã số 131 = Mã số 131.1 + Mã số 131.2\n\nb) Phải thu về hợp đồng bảo hiểm (Mã số\r\n\n131.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải\r\n\nthu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng\r\n\ntái bảo hiểm có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để\r\n\nghi vào chỉ tiêu “Phải thu về hợp đồng bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK\r\n\n1311, 1312, 1313 của TK 131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ kế toán TK 131.\n\nc) Phải thu khác của khách hàng (Mã số\r\n\n131.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải\r\n\nthu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào\r\n\nchỉ tiêu “Phải thu khác của khách hàng” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1318\r\n\n“Phải thu khác của khách hàng” trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản\r\n\nphải thu ngắn hạn khác của khách hàng.\n\nd) Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ mang đi ký quỹ bảo hiểm theo quy định và các khoản phải\r\n\nthu dài hạn khác từ các đối tượng có liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để\r\n\nghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK\r\n\n138 “Phải thu khác”, TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, TK 338 “Phải trả, phải nộp\r\n\nkhác” trên sổ kế toán chi tiết các TK 138, 244, 338, chi tiết các khoản phải\r\n\nthu dài hạn.\n\nMã số 218 = Mã số 218.1 + Mã số 218.2\n\nđ) Ký quỹ bảo hiểm (Mã số 218.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tiền doanh\r\n\nnghiệp bảo hiểm nhân thọ ký quỹ bảo hiểm dài hạn theo quy định tại thời điểm\r\n\nbáo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ký quỹ bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ TK\r\n\n2441 “Ký quỹ bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 2441.\n\ne) Phải thu dài hạn khác (Mã số 218.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh các khoản phải\r\n\nthu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản\r\n\nứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu\r\n\ndài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 338\r\n\n“Phải trả, phải nộp khác”, TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, sau khi trừ (-) khoản\r\n\nký quỹ bảo hiểm đã được phản ánh ở Mã số 218.1 trên sổ kế toán chi tiết các TK\r\n\n138, 338, 2448 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn).\n\ng) Phải trả người bán (Mã số 312)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải\r\n\ntrả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái\r\n\nbảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác cho người bán có thời hạn thanh\r\n\ntoán dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu\r\n\nđể ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” là số dư Có chi tiết TK 331 “Phải\r\n\ntrả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán thuộc đối\r\n\ntượng phải trả trên sổ kế toán chi tiết TK 331, chi tiết các khoản phải trả ngắn hạn\r\n\ncho người bán.\n\nMã số 312 = Mã số 312.1 + Mã số 312.2\n\nh) Phải trả về hợp đồng bảo hiểm (Mã số\r\n\n312.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải\r\n\ntrả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng\r\n\ntái bảo hiểm có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh\r\n\ntại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả về hợp đồng bảo hiểm”\r\n\ncăn cứ vào số dư Có các TK chi tiết bao gồm TK 3311, 3312, 3313.\n\ni) Phải trả khác cho người bán (Mã số\r\n\n312.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải\r\n\ntrả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải\r\n\ntrả khác cho người bán” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 3318, chi tiết các khoản\r\n\nphải trả ngắn hạn khác cho người bán.\n\nk) Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu\r\n\nchưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 319.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền phí\r\n\nbảo hiểm tạm thu của DNBH nhân thọ; phí bảo hiểm đã thu trước cho nhiều kỳ và\r\n\ndoanh thu chưa thực hiện khác (không quá một năm) chưa ghi nhận vào doanh thu\r\n\ntrong kỳ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phí bảo hiểm tạm\r\n\nthu, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 3387\r\n\n“Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK\r\n\n33871 (toàn bộ dư có TK 33871); sổ chi tiết TK 33872 và TK 33878 (chi tiết phần\r\n\nngắn hạn không quá một năm).\n\nl) Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số\r\n\n320)\n\nChỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng\r\n\nphải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng\r\n\nphải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết TK 3529 “Dự phòng phải trả” (Chi tiết\r\n\ncác khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn) trên sổ kế toán TK 3529.\n\nm) Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số\r\n\n337)\n\nChỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng\r\n\nphải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng\r\n\nphải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết TK 3529 “Dự phòng phải trả” (Chi tiết\r\n\ncác khoản dự phòng phải trả dài hạn) trên sổ kế toán TK 3529.\n\nn) Doanh thu chưa thực hiện dài hạn\r\n\n(Mã số 338)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số phí bảo hiểm\r\n\nđã thu trước cho nhiều kỳ và doanh thu chưa thực hiện khác (trên một năm) chưa\r\n\nghi nhận vào doanh thu trong kỳ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi\r\n\nvào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK\r\n\n3387 “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết\r\n\nTK 33872 và TK 33878 (chi tiết phần dài hạn trên một năm).\n\no) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (Mã số\r\n\n344)\n\nLà chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản\r\n\ndự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.\n\nMã số 344 = Mã số 344.1 + Mã số 344.2\r\n\n+ Mã số 344.3 + Mã số 344.4 + Mã số 344.5 + Mã số 344.6 + Mã số 344.7 + Mã số\r\n\n344.8\n\n+ Dự phòng toán học (Mã số 344.1)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng toán\r\n\nhọc của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3521 “Dự phòng toán học” trên sổ kế\r\n\ntoán chi tiết Tài khoản 3521 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng phí chưa được hưởng (Mã số\r\n\n344.2)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng phí\r\n\nchưa được hưởng của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3522 “Dự phòng phí chưa được hưởng”\r\n\ntrên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3522 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng bồi thường (Mã số 344.3)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng bồi\r\n\nthường của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3523 “Dự phòng bồi thường” trên sổ kế\r\n\ntoán chi tiết Tài khoản 3523 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng chia lãi (Mã số 344.4)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng chia\r\n\nlãi của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3524 “Dự phòng chia lãi” trên sổ kế\r\n\ntoán chi tiết Tài khoản 3524 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng bảo đảm cân đối (Mã số\r\n\n344.5)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng bảo đảm\r\n\ncân đối của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3525 “Dự phòng bảo đảm cân đối” trên sổ\r\n\nkế toán chi tiết Tài khoản 3525 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán\r\n\nbổ sung (Mã số 344.6)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng bảo đảm\r\n\nkhả năng thanh toán bổ sung của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3526 “Dự phòng bảo đảm khả năng thanh\r\n\ntoán bổ sung” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3526 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu\r\n\n(Mã số 344.7)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng lãi\r\n\ncam kết đầu tư tối thiểu của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3527 “Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối\r\n\nthiểu” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3527 tại thời điểm báo cáo.\n\n+ Dự phòng khác (Mã số 344.8)\n\nLà chỉ tiêu phản ánh số dự phòng khác\r\n\ncủa DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3528 “Dự phòng khác” trên sổ kế toán\r\n\nchi tiết Tài khoản 3528 tại thời điểm báo cáo.\n\np) Quỹ dự trữ bắt buộc (Mã số 419)\n\nChỉ tiêu này phản ánh Quỹ dự trữ bắt\r\n\nbuộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự trữ\r\n\nbắt buộc” là số dư Có TK 416 “Quỹ dự trữ bắt buộc” trên sổ kế toán TK 416.\n\n2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo\r\n\nkết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quy định\r\n\ntại Phụ lục 02 - Mẫu B02).\n\nQuy định tại Điều này chỉ hướng dẫn nội\r\n\ndung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khoản mục) có sửa đổi, bổ sung để ghi số\r\n\nliệu vào cột 4 “Năm nay” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu (khoản mục)\r\n\nkhông có sửa đổi, bổ sung được lập\r\n\ntheo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\n- Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” phần\r\n\nI và phần II của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm\r\n\nnay” của từng chỉ tiêu tương ứng của phần I và phần II báo cáo này năm trước.\n\n- Nội dung và phương pháp lập các chỉ\r\n\ntiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau:\n\nPhần I - Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nkinh doanh tổng hợp: Các chỉ tiêu của phần này được lập căn cứ vào các chỉ tiêu\r\n\ntương ứng của phần II - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động dưới\r\n\nđây.\n\nPhần II - Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nkinh doanh theo hoạt động\n\na) Doanh thu phí bảo hiểm (Mã số 01)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu\r\n\nphí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản, gồm: giảm phí\r\n\nbảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận\r\n\ntái bảo hiểm và chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí chưa được hưởng của bảo hiểm\r\n\ngốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nMã số 01 = Mã số 01.1\r\n\n+ Mã số 01.2 - Mã số 01.3\n\n+ Phí bảo hiểm gốc (Mã số 01.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh\r\n\nthu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ (-) các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn phí\r\n\nbảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 5111 “Doanh thu phí bảo hiểm gốc” trừ (-) lũy kế số\r\n\nphát sinh Có của các TK 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm gốc”, TK 5321 “Giảm phí\r\n\nbảo hiểm gốc” và các TK 111, 112, 131 (Chi tiết giảm phí bảo hiểm gốc) đối ứng\r\n\nvới bên Nợ TK 5111 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK 5111, 5311, 5321,\r\n\n111, 112, 131.\n\n+ Phí nhận tái bảo hiểm (Mã số 01.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh\r\n\nthu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm,\r\n\nhoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nnhân thọ.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 5112 “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm” trừ (-) lũy kế\r\n\nsố phát sinh Có của các TK 5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”, TK 5322 “Giảm\r\n\nphí nhận tái bảo hiểm” và các TK 111, 112, 131 (Chi tiết giảm phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm) đối ứng với bên Nợ TK 5112 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK 5112,\r\n\n5312, 5322, 111, 112, 131\n\n+ Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc\r\n\nvà nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng (Mã số 01.3)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch\r\n\ntăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là số\r\n\nchênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng\r\n\nphải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo\r\n\nhiểm chưa được hưởng năm trước chuyển sang.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với\r\n\ntrường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 3522 “Dự\r\n\nphòng phí chưa được hưởng” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác” (TK 624142, TK 62423) trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán\r\n\nTK 3522.\n\nĐối với trường hợp giảm là số ghi giảm\r\n\nchi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 3522 “Dự phòng phí chưa được hưởng” đối\r\n\nứng với bên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” (TK\r\n\n624142, TK 62423) trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 3522, chỉ tiêu này được\r\n\nghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)\n\nb) Phí nhượng tái bảo hiểm (Mã số 02)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số phí nhượng\r\n\ntái bảo hiểm phải chuyển cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong\r\n\nkỳ.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 533 “Phí nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK\r\n\n511\n\n-\r\n\n“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (5111, 5112) trong kỳ\r\n\nbáo cáo trên sổ kế toán TK 533.\n\nc) Doanh thu phí bảo hiểm thuần (Mã số\r\n\n03)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh\r\n\nthu phí bảo hiểm phát sinh sau khi trừ (-) các khoản giảm phí, hoàn phí, phí\r\n\nnhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khoản tăng giảm dự phòng phí bảo\r\n\nhiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ\r\n\ntrong kỳ báo cáo.\n\nMã số 03 = Mã số 01 - Mã số 02\n\nd) Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và\r\n\ndoanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 04)\n\nChỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh\r\n\nthu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản doanh thu khác hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nMã số 04 = Mã số 04.1 + Mã số 04.2\n\n+ Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (Mã số\r\n\n04.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh\r\n\nthu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản hoàn hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Nợ của TK 51131 “Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên\r\n\nCó của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK\r\n\n51131.\n\n+ Doanh thu khác hoạt động kinh doanh\r\n\nbảo hiểm (Mã số 04.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh doanh thu của\r\n\ncác hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái\r\n\nvà nhượng tái bảo hiểm như doanh thu về phí do cung cấp dịch vụ đại lý giám định,\r\n\nxét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm và các khoản thu khác trong kỳ báo\r\n\ncáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Nợ của TK 5118 - “Doanh thu hoạt động kinh doanh khác” đối ứng\r\n\nvới bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế\r\n\ntoán TK 5118.\n\nđ) Doanh thu thuần hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm (Mã số 10)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu\r\n\nphí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm và các khoản thu khác của hoạt động kinh doanh\r\n\nbảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí, giảm hoa hồng, hoàn phí, hoàn hoa\r\n\nhồng, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khoản tăng, giảm dự\r\n\nphòng phí chưa được hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm của doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo.\n\nMã số 10 = Mã số 03 + Mã số 04.\n\ne) Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm\r\n\n(Mã số 11)\n\nChỉ tiêu này là chỉ tiêu phản ánh tổng\r\n\nsố chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát\r\n\nsinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào số phát sinh Nợ của TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”\r\n\n(TK 62411, 62421) đối ứng với bên Có TK 111, 112, 331 trong kỳ báo cáo trên sổ\r\n\nkế toán TK 62411, 62421.\n\ng) Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm\r\n\n(Mã số 12)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số chi bồi thường\r\n\nvà trả tiền bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm để giảm chi bồi\r\n\nthường và trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong ký báo\r\n\ncáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào số phát sinh Nợ của TK 131 “Phải thu của khách hàng) (TK 1313) đối ứng với\r\n\nbên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” trong kỳ báo cáo\r\n\ntrên sổ kế toán TK 1313 (Chi tiết thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm).\n\nh) Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\nhiểm gốc (Mã số 13)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự\r\n\nphòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc, là số chênh lệch giữa số dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\nhiểm gốc phải trích trong năm tài chính với số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc\r\n\nnăm trước chuyển sang.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với\r\n\ntrường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 352 “Dự\r\n\nphòng phải trả”(chi tiết các TK dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) đối ứng với bên Nợ\r\n\nTK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” (TK 62414) trên sổ kế\r\n\ntoán chi tiết TK 352.\n\nĐối với trường hợp giảm là số ghi giảm\r\n\nchi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 352 “Dự phòng phải trả” (chi tiết các\r\n\nTK dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm và khác” (TK 62414) trên sổ kế toán chi tiết TK 352, chỉ\r\n\ntiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).\n\ni) Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ nhận\r\n\ntái bảo hiểm (Mã số 14)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự\r\n\nphòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm, là số chênh lệch giữa số dự phòng nghiệp vụ\r\n\nnhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng nghiệp vụ nhận\r\n\ntái bảo hiểm năm trước chuyển sang.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với\r\n\ntrường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 352 “Dự\r\n\nphòng phải trả” (chi tiết các TK dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) đối ứng với bên Nợ\r\n\nTK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” (TK 62423) trên sổ kế\r\n\ntoán chi tiết TK 352.\n\nĐối với trường hợp giảm là số ghi giảm\r\n\nchi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 352 “Dự phòng phải trả” (chi tiết các\r\n\nTK dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp\r\n\nkinh doanh bảo hiểm” (TK 62423) trên sổ kế toán chi tiết TK 352, chỉ tiêu này\r\n\nđược ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).\n\nk) Tổng chi bồi thường và trả tiền bảo\r\n\nhiểm (Mã số 15)\n\nChỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản\r\n\nánh tổng chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm của DNBH nhân thọ sau khi trừ\r\n\n(-) các khoản thu giảm chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm (như thu bồi thường\r\n\nnhượng tái bảo hiểm) và sau khi điều chỉnh các khoản tăng giảm dự phòng nghiệp\r\n\nvụ bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nMã số 15 = Mã số 11 - Mã số 12 + Mã số\r\n\n13 + Mã số 14\n\nl) Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm (Mã số 16)\n\nChỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản\r\n\nánh các khoản chi hoa hồng bảo hiểm và chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm\r\n\nphát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nMã số 16 = Mã số 16.1 + Mã số 16.2\n\n+ Chi hoa hồng bảo hiểm (Mã số 16.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí\r\n\nhoa hồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”\r\n\n(62412, 62422) đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ\r\n\nbáo cáo trên sổ kế toán TK 62412, TK 62422).\n\n+ Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm (Mã số 16.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh các khoản chi\r\n\nphí khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, gồm: Chi phí giám định giải quyết\r\n\nquyền lợi bảo hiểm, các khoản trích lập bắt buộc theo quy định (như Chi trích\r\n\nquỹ bảo vệ người được bảo hiểm) và các khoản chi phí khác của hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”\r\n\n(các tài khoản chi tiết của TK 624 ngoài các TK 62411, 62412, 62414, 62421,\r\n\n62422, 62423) đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ\r\n\nbáo cáo trên sổ kế toán các TK chi tiết của TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm và khác”.\n\nm) Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm (Mã số 17)\n\nChỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản\r\n\nánh tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm các khoản chi bồi thường\r\n\nvà trả tiền bảo hiểm, tăng giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc, tăng giảm dự\r\n\nphòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm và các khoản chi phí khác của hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm.\n\nMã số 17 = Mã số 15 + Mã số 16\n\nn) Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh\r\n\nbảo hiểm (Mã số 18)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa\r\n\ndoanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm với tổng chi phí hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nMã số 18 = Mã số 10 - Mã số 17\n\no) Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu\r\n\ntư (Mã số 19)\n\nChỉ tiêu này phản ánh doanh thu kinh\r\n\ndoanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát\r\n\nsinh Nợ của TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” đối ứng với bên\r\n\nCó TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK\r\n\n5117.\n\np) Giá vốn bất động sản đầu tư (Mã số\r\n\n20)\n\nChỉ tiêu này phản ánh giá vốn bất động\r\n\nsản đầu tư và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bất\r\n\nđộng sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ\r\n\nvào sổ kế toán chi tiết TK 632 “Giá vốn hàng bán” (Chi tiết giá vốn bất động sản\r\n\nđầu tư).\n\nq) Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư bất động\r\n\nsản (Mã số 21)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa\r\n\ndoanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư với giá vốn bất động sản đầu\r\n\ntư phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nMã số 21 = Mã số 19 - Mã số 20\n\nr) Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số\r\n\n22)\n\nChỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động\r\n\ntài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Nợ của TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên\r\n\nCó TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK\r\n\n515.\n\ns) Chi phí hoạt động tài chính (Mã số\r\n\n23)\n\nChỉ tiêu này phản ánh chi phí hoạt động\r\n\ntài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911\r\n\n“Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 635.\n\nt) Lợi nhuận gộp hoạt động tài chính\r\n\n(Mã số 24)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa\r\n\ndoanh thu thuần hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính phát sinh\r\n\ntrong kỳ báo cáo.\n\nMã số 24 = Mã số 22 - Mã số 23\n\nu) Chi phí bán hàng (Mã số 25)\n\nChỉ tiêu này phản ánh các khoản chi\r\n\nphí liên quan đến quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của\r\n\nDNBH nhân thọ, gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật tư văn phòng, chi phí dụng cụ,\r\n\nđồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý đại lý bảo hiểm, chi\r\n\nphí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng\r\n\ncộng số phát sinh bên Có của TK 641 “Chi phí bán hàng” đối ứng với bên Nợ TK\r\n\n911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 641.\n\nv) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số\r\n\n26)\n\nChỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản\r\n\nlý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng\r\n\nvăn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi\r\n\nphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy\r\n\nkế số phát sinh Có của TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ\r\n\nTK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 642.\n\nx) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh\r\n\ndoanh (Mã số 30)\n\nChỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được\r\n\ntính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm cộng (+) lợi\r\n\nnhuận từ hoạt động đầu tư bất động sản cộng (+) lợi nhuận gộp hoạt động tài\r\n\nchính trừ (-) chi phí bán hàng trừ (-) chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh\r\n\ntrong kỳ báo cáo.\n\nMã số 30 = Mã số 18 + Mã số 21 + Mã số\r\n\n24 - Mã số 25 - Mã số 26.\n\n3. Nội dung và phương pháp lập Bản\r\n\nthuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu Bản thuyết minh báo cáo tài chính quy định tại\r\n\nPhụ lục 02 - Mẫu B09)\n\nQuy định tại Điều này chỉ bổ sung một\r\n\nsố nội dung của Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DNNT) cho phù hợp với doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ. Các chỉ tiêu (khoản mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập\r\n\ntheo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\nMục IV - Các chính sách kế toán áp dụng,\r\n\nbổ sung sửa đổi một số nội dung sau:\n\n- Tại điểm 11- Nguyên tắc và phương pháp\r\n\nghi nhận doanh thu, bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh phí bảo hiểm gốc, nhận tái\r\n\nbảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh thu hoạt động kinh doanh khác,\r\n\ncác khoản giảm trừ doanh thu.\n\n- Tại điểm 12, sửa đổi thành “Nguyên tắc\r\n\nvà phương pháp ghi nhận chi phí”, trong đó bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh chi\r\n\nbồi thường và trả tiền bảo hiểm, chi hoa hồng bảo hiểm, chi phí quản lý đại lý\r\n\nbảo hiểm và các khoản giảm trừ chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận\r\n\ntái bảo hiểm (Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).\n\n- Bổ sung điểm 16 - Nguyên tắc và\r\n\nphương pháp ghi nhận các khoản dự phòng nghiệp vụ, trong đó bổ sung các chỉ\r\n\ntiêu thuyết minh dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi\r\n\nthường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối, dự phòng bảo đảm khả năng\r\n\nthanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu, dự phòng khác (nếu\r\n\ncó).\n\nTại Mục V - Thông tin bổ sung cho các khoản\r\n\nmục trình bày trong Bảng cân đối kế toán, bổ sung một số nội dung như sau:\n\n- Tại điểm 07 - Phải thu dài hạn khác,\r\n\nbổ sung chỉ tiêu ký quỹ bảo hiểm.\n\n- Tại điểm 18 - Các khoản phải trả, phải\r\n\nnộp ngắn hạn khác, bổ sung chỉ tiêu phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực\r\n\nhiện ngắn hạn.\n\n- Bổ sung điểm 25.1 - Phải thu về hợp\r\n\nđồng bảo hiểm để thuyết minh các khoản phải thu liên quan đến hoạt động kinh\r\n\ndoanh bảo hiểm.\n\n- Bổ sung điểm 25.2 - Phải trả về hợp\r\n\nđồng bảo hiểm để thuyết minh chi tiết các khoản phải trả liên quan đến hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm.\n\n- Bổ sung điểm 25.3 - Dự phòng nghiệp\r\n\nvụ, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết dự phòng toán học, dự phòng\r\n\nphí chưa được hưởng, dự phòng\r\n\nbồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối, dự phòng bảo đảm khả\r\n\nnăng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu và dự phòng khác\r\n\n(nếu có).\n\nMục VI - Thông tin bổ\r\n\nsung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bổ\r\n\nsung sửa đổi một số nội dung sau:\n\n- Bổ sung điểm 26.1- Doanh thu phí bảo\r\n\nhiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết phí bảo hiểm gốc, các khoản\r\n\ngiảm trừ phí bảo hiểm gốc (Giảm phí, hoàn phí bảo hiểm gốc), phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm, các khoản giảm trừ phí nhận tái bảo hiểm (Giảm phí, hoàn phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm), tăng (giảm) dự phòng phí chưa được hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo\r\n\nhiểm.\n\n- Bổ sung điểm 26.2- Phí nhượng tái bảo\r\n\nhiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết tổng phí nhượng tái bảo hiểm.\n\n- Bổ sung điểm 27.1- Hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết hoa hồng nhượng\r\n\ntái bảo hiểm và giảm trừ hoa hồng (Hoàn hoa hồng, giảm hoa hồng).\n\n- Bổ sung điểm 27.2- Doanh thu khác hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết thu\r\n\nphí về dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường quyền lợi\r\n\nbảo hiểm), thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm.\n\n- Bổ sung điểm 28.1- Tổng chi bồi thường\r\n\nvà trả tiền bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết chi bồi\r\n\nthường và trả tiền bảo hiểm, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), tăng\r\n\n(giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm.\n\n- Bổ sung điểm 28.2- Chi phí khác hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bảo hiểm, để thuyết minh các khoản chi hoa hồng bảo hiểm và chi\r\n\nphí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi giám định giải quyết quyền lợi bảo\r\n\nhiểm, các khoản trích lập bắt buộc theo quy định (Chi lập quỹ bảo vệ người được\r\n\nbảo hiểm), các khoản chi khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.\n\n- Bổ sung điểm 28.3- Chi phí bán hàng:\r\n\ntrong đó thuyết minh các khoản phí thuộc chi phí quản lý đại lý bảo hiểm, bao gồm:\r\n\nchi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức\r\n\ncho đại lý, chi tuyển dụng đại lý, chi khen thưởng và hỗ trợ đại lý.\n\n- Bổ sung điểm 33.1- Chi phí quản lý\r\n\ndoanh nghiệp, trong đó thuyết minh chi tiết chi phí nhân viên, chi phí vật liệu,\r\n\nchi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí\r\n\ndự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.\n\nMục VIII - Những thông\r\n\ntin khác, sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau:\n\n- Điểm 1, bổ sung thuyết minh các thông tin về\r\n\nrủi ro bảo hiểm và chính sách quản lý rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,\r\n\nchính sách của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ để giảm thiểu các rủi ro phát\r\n\nsinh từ các hợp đồng bảo hiểm, phân tích mức độ tập trung của các rủi ro bảo hiểm,\r\n\nthuyết minh về tình hình bồi thường và trả tiền bảo hiểm để so sánh các khoản bồi\r\n\nthường và trả tiền bảo hiểm thực tế so với số liệu ước tính trước đây.\n\nNội dung và phương pháp lập một số chỉ\r\n\ntiêu sửa đổi, bổ sung trên thuyết minh báo cáo tài chính:\n\nPhải thu về hợp đồng bảo hiểm (Điểm\r\n\n25.1)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số phải thu liên\r\n\nquan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm: phải thu phí bảo hiểm gốc (phải thu\r\n\ncủa bên mua bảo hiểm, phải thu của đại lý bảo hiểm, phải thu phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số\r\n\ndư Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” (chi tiết phải thu phí bảo hiểm gốc, phải\r\n\nthu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm) tại thời điểm\r\n\nlập báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 131.\n\nPhải trả về hợp đồng bảo hiểm (Điểm\r\n\n25.2)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số phải trả liên\r\n\nquan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm: phải trả phí nhượng tái bảo hiểm,\r\n\nphải trả về chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm, phải\r\n\ntrả khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo.\n\nSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số\r\n\ndư Có TK 331 “Phải trả cho người bán” (Chi tiết phải trả phí nhượng tái bảo hiểm,\r\n\nphải trả bồi thường và trả tiền bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm, phải trả\r\n\nkhác) tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 331.\n\nDự phòng nghiệp vụ (Điểm 25.3)\n\nChỉ tiêu này phản ánh số dự phòng nghiệp\r\n\nvụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ gồm dự phòng toán học, dự phòng phí chưa\r\n\nđược hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối, dự\r\n\nphòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu\r\n\nvà dự phòng khác (nếu có) tại thời điểm báo cáo.\n\nCác doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\nthực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định hiện hành của chế độ tài\r\n\nchính để làm cơ sở cho việc thuyết minh đầy đủ các chỉ tiêu về từng loại dự\r\n\nphòng nghiệp vụ trên.\n\n4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo\r\n\nlưu chuyển tiền tệ; nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính giữa niên\r\n\nđộ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.\n\nĐiều 26. Hiệu lực thi\r\n\nhành và tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01/01/2016.\n\nCác nội dung hướng dẫn kế toán của\r\n\ndoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ban hành theo Quyết định 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về\r\n\nviệc bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01/01/2016.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm\r\n\ntoán, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Giám đốc doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nnhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Thông tư,\r\n\nnếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;\r\n\n - Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);\r\n\n - Lưu: VT (2 bản), Vụ CĐKT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 01\n\nBan hành “Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn kế\r\n\ntoán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm”\n\nDANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN\n\nSố TT\n\nSỐ HIỆU TK\n\nTÊN TÀI KHOẢN\n\nGHI CHÚ\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTÀI SẢN NGẮN\r\n\n HẠN\n\n\n\n01\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\nTiền mặt\n\nChi tiết\n\n\n\n\n\n1111\n\n\n\n\n\nTiền Việt Nam\n\ncho\n\n\n\n\n\n1112\n\n\n\n\n\nNgoại tệ\n\nQuỹ chủ\n\n\n\n\n\n1113\n\n\n\n\n\nVàng, bạc, kim khí quý, đá quý\n\nSở hữu\r\n\n (CSH)\n\n02\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\nTiền gửi Ngân\r\n\n hàng\n\nvà quỹ chủ\n\n\n\n\n\n1121\n\n\n\n\n\nTiền Việt Nam\n\nhợp đồng (CHĐ)\n\n\n\n\n\n1122\n\n\n\n\n\nNgoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n1123\n\n\n\n\n\nVàng, bạc, kim khí quý, đá quý\n\n\n\n03\n\n113\n\n\n\n\n\n\n\nTiền đang chuyển\n\n\n\n\n\n\n\n1131\n\n\n\n\n\nTiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n1132\n\n\n\n\n\nNgoại tệ\n\n\n\n04\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư chứng khoán\r\n\n ngắn hạn\n\nChi tiết\n\n\n\n\n\n1211\n\n\n\n\n\nCổ phiếu\n\ncho\n\n\n\n\n\n1212\n\n\n\n\n\nTrái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu\n\nQuỹ chủ\n\n05\n\n128\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư ngắn hạn\r\n\n khác\n\nSở hữu (CSH)\n\n\n\n\n\n1281\n\n\n\n\n\nTiền gửi có kỳ hạn\n\nvà quỹ chủ\n\n\n\n\n\n1284\n\n\n\n\n\nTạm ứng từ giá trị hoàn lại\n\nhợp đồng (CHĐ)\n\n\n\n\n\n1288\n\n\n\n\n\nĐầu tư ngắn hạn khác\n\n\n\n06\n\n129\n\n\n\n\n\n\n\nDự phòng giảm giá đầu\r\n\n tư ngắn hạn\n\n\n\n07\n\n131\n\n\n\n\n\n\n\nPhải thu của khách\r\n\n hàng\n\n\n\n\n\n\n\n1311\n\n\n\n\n\nPhải thu hoạt động bảo hiểm gốc\n\n\n\n\n\n\n\n1312\n\n\n\n\n\nPhải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n1313\n\n\n\n\n\nPhải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n1318\n\n\n\n\n\nPhải thu khác của khách hàng\n\n\n\n08\n\n133\n\n\n\n\n\n\n\nThuế GTGT được khấu\r\n\n trừ\n\n\n\n\n\n\n\n1331\n\n\n\n\n\nThuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,\r\n\n dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n1332\n\n\n\n\n\nThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ\n\n\n\n09\n\n136\n\n\n\n\n\n\n\nPhải thu nội bộ\n\n\n\n\n\n\n\n1361\n\n\n\n\n\nVốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n1368\n\n\n\n\n\nPhải thu nội bộ khác\n\n\n\n10\n\n138\n\n\n\n\n\n\n\nPhải thu khác\n\n\n\n\n\n\n\n1381\n\n\n\n\n\nTài sản thiếu chờ xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n1388\n\n\n\n\n\nPhải thu khác\n\n\n\n11\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\nDự phòng phải thu\r\n\n khó đòi\n\n\n\n12\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\nTạm ứng\n\nChi tiết\r\n\n theo đối tượng\n\n13\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí trả trước\r\n\n ngắn hạn\n\n\n\n14\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\nCầm cố, ký quỹ, ký\r\n\n cược ngắn hạn\n\n\n\n15\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\nHàng mua đang đi đường\n\n\n\n16\n\n152\n\n\n\n\n\n\n\nNguyên liệu, vật liệu\n\nChi tiết\r\n\n theo yêu cầu quản lý\n\n17\n\n153\n\n\n\n\n\n\n\nCông cụ, dụng cụ\n\n\n\n18\n\n156\n\n\n\n\n\n\n\nHàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n1567\n\n\n\n\n\nHàng hóa bất động sản\n\n\n\n19\n\n159\n\n\n\n\n\n\n\nDự phòng giảm giá\r\n\n hàng tồn kho\n\n\n\n20\n\n171\n\n\n\n\n\n\n\nGiao dịch mua bán lại\r\n\n trái phiếu chính phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTÀI SẢN DÀI HẠN\n\n\n\n21\n\n211\n\n\n\n\n\n\n\nTài sản cố định hữu\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n\n\n2111\n\n\n\n\n\nNhà cửa, vật kiến trúc\n\n\n\n\n\n\n\n2112\n\n\n\n\n\nMáy móc, thiết bị\n\n\n\n\n\n\n\n2113\n\n\n\n\n\nPhương tiện vận tải, truyền dẫn\n\n\n\n\n\n\n\n2114\n\n\n\n\n\nThiết bị, dụng cụ quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n2115\n\n\n\n\n\nCây lâu năm, súc vật làm việc và cho\r\n\n sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n2118\n\n\n\n\n\nTSCĐ khác\n\n\n\n22\n\n212\n\n\n\n\n\n\n\nTài sản cố định\r\n\n thuê tài chính\n\n\n\n23\n\n213\n\n\n\n\n\n\n\nTài sản cố định vô\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n\n\n2131\n\n\n\n\n\nQuyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n2132\n\n\n\n\n\nQuyền phát hành\n\n\n\n\n\n\n\n2133\n\n\n\n\n\nBản quyền, bằng sáng chế\n\n\n\n\n\n\n\n2135\n\n\n\n\n\nPhần mềm máy vi tính\n\n\n\n\n\n\n\n2136\n\n\n\n\n\nGiấy phép và giấy phép nhượng quyền\n\n\n\n\n\n\n\n2138\n\n\n\n\n\nTSCĐ vô hình khác\n\n\n\n24\n\n214\n\n\n\n\n\n\n\nHao mòn tài sản cố\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n2141\n\n\n\n\n\nHao mòn TSCĐ hữu hình\n\n\n\n\n\n\n\n2142\n\n\n\n\n\nHao mòn TSCĐ thuê tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n2143\n\n\n\n\n\nHao mòn TSCĐ vô hình\n\n\n\n\n\n\n\n2147\n\n\n\n\n\nHao mòn bất động sản đầu tư\n\n\n\n25\n\n217\n\n\n\n\n\n\n\nBất động sản đầu tư\n\n\n\n26\n\n221\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư vào công ty\r\n\n con\n\n\n\n27\n\n222\n\n\n\n\n\n\n\nVốn góp liên doanh\n\n\n\n28\n\n223\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư vào công ty\r\n\n liên kết\n\n\n\n29\n\n228\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư dài hạn khác\n\nChi tiết\n\n\n\n\n\n2281\n\n\n\n\n\nCổ phiếu\n\ncho\n\n\n\n\n\n2282\n\n\n\n\n\nTrái phiếu\n\nQuỹ (CSH)\n\n\n\n\n\n2288\n\n\n\n\n\nĐầu tư dài hạn khác\n\nvà quỹ\r\n\n (CHĐ)\n\n30\n\n229\n\n\n\n\n\n\n\nDự phòng giảm giá đầu\r\n\n tư dài hạn\n\n\n\n31\n\n241\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng cơ bản dở\r\n\n dang\n\n\n\n\n\n\n\n2411\n\n\n\n\n\nMua sắm TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n2412\n\n\n\n\n\nXây dựng cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n2413\n\n\n\n\n\nSửa chữa lớn TSCĐ\n\n\n\n32\n\n242\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí trả trước\r\n\n dài hạn\n\n\n\n33\n\n243\n\n\n\n\n\n\n\nTài sản thuế thu nhập\r\n\n hoãn lại\n\n\n\n34\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\nKý quỹ, ký cược dài\r\n\n hạn\n\n\n\n\n\n\n\n2441\n\n\n\n\n\nKý quỹ bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n2448\n\n\n\n\n\nKý quỹ, ký cược khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNỢ PHẢI\r\n\n TRẢ\n\n\n\n35\n\n311\n\n\n\n\n\n\n\nVay ngắn hạn\n\n\n\n36\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\nNợ dài hạn đến hạn\r\n\n trả\n\n\n\n37\n\n331\n\n\n\n\n\n\n\nPhải trả cho người\r\n\n bán\n\n\n\n\n\n\n\n3311\n\n\n\n\n\nPhải trả hoạt động bảo hiểm gốc\n\n\n\n\n\n\n\n3312\n\n\n\n\n\nPhải trả hoạt động nhận tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n3313\n\n\n\n\n\nPhải trả hoạt động nhượng tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n3318\n\n\n\n\n\nPhải trả khác của khách hàng\n\n\n\n38\n\n333\n\n\n\n\n\n\n\nThuế và các khoản\r\n\n phải nộp Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n3331\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng phải nộp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33311\n\n\n\nThuế GTGT đầu ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33312\n\n\n\nThuế GTGT hàng nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n3332\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n3333\n\n\n\n\n\nThuế xuất, nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n3334\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n3335\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n3336\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n3337\n\n\n\n\n\nThuế nhà đất, tiền thuê đất\n\n\n\n\n\n\n\n3338\n\n3339\n\n\n\n\n\nCác loại thuế khác\n\nPhí, lệ phí và các khoản phải nộp\r\n\n khác\n\n\n\n39\n\n334\n\n\n\n\n\n\n\nPhải trả người lao\r\n\n động\n\n\n\n\n\n\n\n3341\n\n\n\n\n\nPhải trả công nhân viên\n\n\n\n\n\n\n\n3348\n\n\n\n\n\nPhải trả người lao động khác\n\n\n\n40\n\n335\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí phải trả\n\n\n\n41\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\nPhải trả nội bộ\n\n\n\n42\n\n337\n\n\n\n\n\n\n\nPhải thu, phải trả\r\n\n giữa các Quỹ\n\n\n\n\n\n\n\n3371\n\n\n\n\n\nPhải thu giữa các Quỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33711\n\n\n\nPhải thu giữa các Quỹ về tiền mồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33712\n\n\n\nPhải thu giữa các Quỹ về chi phí\r\n\n chung phân bổ để tách quỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33713\n\n\n\nPhải thu về bù đắp thâm hụt cho Quỹ\r\n\n chủ hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33718\n\n\n\nPhải thu giữa các Quỹ về các khoản\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n3372\n\n\n\n\n\nPhải trả giữa các Quỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33721\n\n\n\nPhải trả giữa các Quỹ về tiền mồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33722\n\n\n\nPhải trả giữa các Quỹ về chi phí\r\n\n chung phân bổ để tách quỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33723\n\n\n\nPhải trả về bù đắp thâm hụt cho Quỹ\r\n\n chủ hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33728\n\n\n\nPhải trả giữa các Quỹ về các khoản\r\n\n khác\n\n\n\n43\n\n338\n\n\n\n\n\n\n\nPhải trả, phải nộp\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n3381\n\n\n\n\n\nTài sản thừa chờ giải quyết\n\n\n\n\n\n\n\n3382\n\n\n\n\n\nKinh phí công đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n3383\n\n\n\n\n\nBảo hiểm xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n3384\n\n\n\n\n\nBảo hiểm y tế\n\n\n\n\n\n\n\n3386\n\n\n\n\n\nNhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn\n\n\n\n\n\n\n\n3387\n\n\n\n\n\nPhí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa\r\n\n thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33871\n\n\n\nPhí bảo hiểm tạm\r\n\n thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33872\n\n\n\nDoanh thu chưa thực\r\n\n hiện về phí bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33878\n\n\n\nDoanh thu chưa thực\r\n\n hiện khác\n\n\n\n\n\n\n\n3388\n\n\n\n\n\nPhải trả, phải nộp khác\n\n\n\n\n\n\n\n3389\n\n\n\n\n\nBảo hiểm thất nghiệp\n\n\n\n44\n\n341\n\n\n\n\n\n\n\nVay dài hạn\n\n\n\n45\n\n342\n\n\n\n\n\n\n\nNợ dài\r\n\n hạn\n\n\n\n46\n\n343\n\n\n\n\n\n\n\nTrái phiếu phát\r\n\n hành\n\n\n\n\n\n\n\n3431\n\n\n\n\n\nMệnh giá trái phiếu\n\n\n\n\n\n\n\n3432\n\n\n\n\n\nChiết khấu trái phiếu\n\n\n\n\n\n\n\n3433\n\n\n\n\n\nPhụ trội trái phiếu\n\n\n\n47\n\n344\n\n\n\n\n\n\n\nNhận ký quỹ, ký cược\r\n\n dài hạn\n\n\n\n48\n\n347\n\n\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập hoãn\r\n\n lại phải trả\n\n\n\n49\n\n351\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ dự phòng trợ cấp\r\n\n mất việc làm\n\n\n\n50\n\n352\n\n\n\n\n\n\n\nDự phòng phải trả\n\n\n\n\n\n\n\n3521\n\n\n\n\n\nDự phòng toán học\n\n\n\n\n\n\n\n3522\n\n\n\n\n\nDự phòng phí chưa được hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n3523\n\n\n\n\n\nDự phòng bồi thường\n\n\n\n\n\n\n\n3524\n\n\n\n\n\nDự phòng chia lãi\n\n\n\n\n\n\n\n3525\n\n\n\n\n\nDự phòng đảm bảo cân đối\n\n\n\n\n\n\n\n3526\n\n\n\n\n\nDự phòng bảo đảm khả năng thanh toán\r\n\n bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n3527\n\n\n\n\n\nDự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu\n\n\n\n\n\n\n\n3528\n\n\n\n\n\nDự phòng khác\n\n\n\n\n\n\n\n3529\n\n\n\n\n\nDự phòng phải trả\n\n\n\n51\n\n353\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ khen thưởng\r\n\n phúc lợi\n\n\n\n\n\n\n\n3531\n\n\n\n\n\nQuỹ khen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n3532\n\n\n\n\n\nQuỹ phúc lợi\n\n\n\n\n\n\n\n3533\n\n\n\n\n\nQuỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n3534\n\n\n\n\n\nQuỹ thưởng ban quản lý điều hành\r\n\n công ty\n\n\n\n52\n\n356\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ phát triển khoa\r\n\n học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n3561\n\n\n\n\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n3562\n\n\n\n\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\n đã hình thành TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVỐN CHỦ SỞ HỮU\n\n\n\n53\n\n411\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn vốn kinh\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n4111\n\n\n\n\n\nVốn đầu tư của chủ sở hữu\n\n\n\n\n\n\n\n4118\n\n\n\n\n\nVốn khác\n\n\n\n54\n\n412\n\n\n\n\n\n\n\nChênh lệch đánh giá\r\n\n lại tài sản\n\n\n\n55\n\n413\n\n\n\n\n\n\n\nChênh lệch tỷ giá hối\r\n\n đoái\n\n\n\n\n\n\n\n4131\n\n\n\n\n\nChênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá\r\n\n lại cuối năm tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n4132\n\n\n\n\n\nChênh lệch tỷ giá hối đoái trong\r\n\n giai đoạn đầu tư XDCB\n\n\n\n56\n\n414\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ đầu tư phát triển\n\n\n\n57\n\n415\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ dự phòng tài\r\n\n chính\n\n\n\n58\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ dự trữ bắt buộc\n\n\n\n59\n\n418\n\n\n\n\n\n\n\nCác quỹ khác thuộc\r\n\n vốn chủ sở hữu\n\n\n\n60\n\n421\n\n\n\n\n\n\n\nLợi nhuận chưa phân\r\n\n phối\n\n\n\n\n\n\n\n4211\n\n\n\n\n\nLợi nhuận chưa phân phối năm trước\n\n\n\n\n\n\n\n4212\n\n\n\n\n\nLợi nhuận chưa phân phối năm nay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDOANH THU\n\n\n\n61\n\n511\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh thu bán hàng\r\n\n và cung cấp dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n5111\n\n\n\n\n\nDoanh thu phí bảo hiểm gốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51111\n\n\n\nPhí bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51112\n\n\n\nPhí ban đầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51113\n\n\n\nPhí bảo hiểm đi đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51118\n\n\n\nPhí khác\n\n\n\n\n\n\n\n5112\n\n\n\n\n\nDoanh thu phí nhận tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51121\n\n\n\nThu phí nhận tái bảo\r\n\n hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51128\n\n\n\nThu khác\n\n\n\n\n\n\n\n5113\n\n\n\n\n\nDoanh thu nhượng tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51131\n\n\n\nHoa hồng nhượng tái\r\n\n bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51138\n\n\n\nThu khác\n\n\n\n\n\n\n\n5117\n\n\n\n\n\nDoanh thu kinh doanh bất động sản đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n5118\n\n\n\n\n\nDoanh thu hoạt động kinh doanh khác\n\n\n\n62\n\n515\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh thu hoạt động\r\n\n tài chính\n\nChi tiết quỹ\r\n\n CSH và quỹ CHĐ\n\n63\n\n531\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn phí, hoa hồng\r\n\n bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n5311\n\n\n\n\n\nHoàn phí bảo hiểm gốc\n\n\n\n\n\n\n\n5312\n\n\n\n\n\nHoàn phí nhận tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n5313\n\n\n\n\n\nHoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\n\n\n\n64\n\n532\n\n\n\n\n\n\n\nGiảm phí, hoa hồng\r\n\n bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n5321\n\n\n\n\n\nGiảm phí bảo hiểm gốc\n\n\n\n\n\n\n\n5322\n\n\n\n\n\nGiảm phí nhận tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n5323\n\n\n\n\n\nGiảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\n\n\n\n65\n\n533\n\n\n\n\n\n\n\nPhí nhượng tái bảo\r\n\n hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHI PHÍ SẢN\r\n\n XUẤT, KINH DOANH\n\n\n\n66\n\n624\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp\r\n\n kinh doanh bảo hiểm và khác\n\n\n\n\n\n\n\n6241\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm\r\n\n gốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62411\n\n\n\nChi trả tiền bảo hiểm\r\n\n gốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62412\n\n\n\nChi phí hoa hồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62413\n\n\n\nChi phí giám định\r\n\n giải quyết quyền lợi bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62414\n\n\n\nDự phòng nghiệp vụ\r\n\n bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624141\n\nDự phòng toán học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624142\n\nDự phòng phí chưa\r\n\n được hưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624143\n\nDự phòng bồi thường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624144\n\nDự phòng chia lãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624145\n\nDự phòng đảm bảo\r\n\n cân đối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624146\n\nDự phòng bảo đảm khả\r\n\n năng thanh toán bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624147\n\nDự phòng lãi cam kết\r\n\n đầu tư tối thiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n624148\n\nDự phòng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62415\n\n\n\nChi trích Quỹ bảo vệ\r\n\n người được bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62418\n\n\n\nChi khác về kinh\r\n\n doanh bảo hiểm gốc\n\n\n\n\n\n\n\n6242\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp kinh doanh nhận\r\n\n tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62421\n\n\n\nChi trả tiền bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62422\n\n\n\nChi phí hoa hồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62423\n\n\n\nDự phòng nghiệp vụ\r\n\n bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62428\n\n\n\nChi khác về kinh\r\n\n doanh nhận tái bảo\r\n\n hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n6243\n\n\n\n\n\nChi phí trực tiếp kinh doanh nhượng\r\n\n tái bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n6248\n\n\n\n\n\nChi phí hoạt động kinh doanh khác\n\n\n\n67\n\n632\n\n\n\n\n\n\n\nGiá vốn hàng bán\n\n\n\n68\n\n635\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí tài chính\n\nChi tiết quỹ\r\n\n CSH và quỹ CHĐ\n\n69\n\n641\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n6411\n\n\n\n\n\nChi phí nhân viên\n\n\n\n\n\n\n\n6412\n\n\n\n\n\nChi phí vật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n\n\n6413\n\n\n\n\n\nChi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng\n\n\n\n\n\n\n\n6414\n\n\n\n\n\nChi phí khấu hao TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n6416\n\n\n\n\n\nChi phí quản lý đại lý bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n6417\n\n\n\n\n\nChi phí dịch vụ mua ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n6418\n\n\n\n\n\nChi phí khác\n\n\n\n70\n\n642\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí quản lý\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n6421\n\n\n\n\n\nChi phí nhân viên quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n6422\n\n\n\n\n\nChi phí vật liệu quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n6423\n\n\n\n\n\nChi phí đồ dùng văn phòng\n\n\n\n\n\n\n\n6424\n\n\n\n\n\nChi phí khấu hao TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n6425\n\n\n\n\n\nThuế, phí và lệ phí\n\n\n\n\n\n\n\n6426\n\n\n\n\n\nChi phí dự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n6427\n\n\n\n\n\nChi phí dịch vụ mua ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n6428\n\n\n\n\n\nChi phí bằng tiền khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHU NHẬP KHÁC\n\n\n\n71\n\n711\n\n\n\n\n\n\n\nThu nhập khác\n\nChi tiết theo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nhoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHI PHÍ KHÁC\n\n\n\n72\n\n811\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí khác\n\nChi tiết theo hoạt\r\n\n động\n\n73\n\n821\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n8211\n\n\n\n\n\nChi phí thuế TNDN hiện hành\n\n\n\n\n\n\n\n8212\n\n\n\n\n\nChi phí thuế TNDN hoãn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÁC ĐỊNH KẾT\r\n\n QUẢ KINH DOANH\n\n\n\n74\n\n911\n\n\n\n\n\n\n\nXác định kết quả\r\n\n kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLOẠI TK 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG\n\n\n\n1\n\n001\n\n\n\n\n\n\n\nTài sản thuê ngoài\n\n\n\n2\n\n002\n\n\n\n\n\n\n\nHàng hóa nhận giữ hộ,\r\n\n nhận gia công\n\n\n\n3\n\n004\n\n\n\n\n\n\n\nNợ khó đòi đã xử lý\n\n\n\n4\n\n007\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại tệ các loại\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 02\n\nBan hành “Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn kế\r\n\ntoán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm”\n\nDANH MỤC VÀ MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH \n\nÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN\r\n\nTHỌ VÀ DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM\n\nSTT\n\nTên báo cáo\r\n\n tài chính\n\nKý hiệu\n\nI\n\nBáo cáo tài chính\r\n\n năm\n\n\n\n01\n\nBảng Cân đối kế toán\n\nMẫu số B 01\r\n\n - DNNT\n\n02\n\nBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh\n\nMẫu số B 02\r\n\n - DNNT\n\n03\n\nBáo cáo lưu chuyển tiền tệ\n\nMẫu số B 03\r\n\n - DNNT\n\n04\n\nBản thuyết minh báo cáo tài chính\n\nMẫu số B 09\r\n\n - DNNT\n\nII\n\nBáo cáo tài chính\r\n\n giữa niên độ\n\n\n\n01\n\nBảng Cân đối kế toán (dạng đầy đủ)\n\nMẫu số B 01a - DNNT\n\n02\n\nBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh\r\n\n (dạng đầy đủ)\n\nMẫu số B\r\n\n 02a - DNNT\n\n03\n\nBáo cáo lưu chuyển tiền tệ (dạng đầy\r\n\n đủ)\n\nMẫu số B\r\n\n 03a - DNNT\n\n04\n\nBản thuyết minh báo cáo tài chính chọn\r\n\n lọc\n\nMẫu số B\r\n\n 09a - DNNT\n\n\n\nI. MẪU BÁO\r\n\nCÁO TÀI CHÍNH NĂM\n\n1. Bảng Cân đối kế\r\n\n toán\n\nĐơn vị báo\r\n\n cáo:………………..\n\nĐịa chỉ:………………………….\n\nMẫu\r\n\n số B 01 - DNNT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của BTC)\n\n\n\nBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nTại\r\n\nngày ... tháng ... năm ...(1)\n\nĐơn vị\r\n\ntính:………\n\nTÀI SẢN\n\nMã số\n\nThuyết minh\n\nSố cuối năm (3)\n\nSố đầu năm (3)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA - TÀI SẢN NGẮN HẠN\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n(100=110+120+130+140+150)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Tiền và các khoản\r\n\n tương đương tiền\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tiền\n\n111\n\nV.01\n\n\n\n\n\n2. Các khoản tương đương tiền\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\nII. Các khoản đầu\r\n\n tư tài chính ngắn hạn\n\n120\n\nV.02\n\n\n\n\n\n1. Đầu tư ngắn hạn\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\n2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn\r\n\n (*) (2)\n\n129\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\nIII. Các khoản phải\r\n\n thu ngắn hạn\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phải thu của khách hàng\n\n131\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Phải thu về hợp đồng bảo hiểm\n\n131.1\n\nV.25.1\n\n\n\n\n\n1.2. Phải thu khác của khách hàng\n\n131.2\n\n\n\n\n\n\n\n2. Trả trước cho người bán\n\n132\n\n\n\n\n\n\n\n3. Phải thu nội bộ ngắn hạn\n\n133\n\n\n\n\n\n\n\n4. Các khoản phải thu khác\n\n135\n\nV.03\n\n\n\n\n\n5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó\r\n\n đòi (*)\n\n139\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\nIV. Hàng tồn kho\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n1. Hàng tồn kho\n\n141\n\nV.04\n\n\n\n\n\n2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho\r\n\n (*)\n\n149\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\nV. Tài sản ngắn hạn\r\n\n khác\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n1. Chi phí trả trước ngắn hạn\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thuế GTGT được khấu trừ\n\n152\n\nV.05\n\n\n\n\n\n3. Thuế và các khoản khác phải thu\r\n\n Nhà nước\n\n154\n\n\n\n\n\n\n\n4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu\r\n\n Chính phủ\n\n157\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tài sản ngắn hạn khác\n\n158\n\n\n\n\n\n\n\nB - TÀI SẢN DÀI HẠN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(200 = 210 + 220 +\r\n\n 240 + 250 + 260)\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nI- Các khoản phải\r\n\n thu dài hạn\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phải thu dài hạn của khách hàng\n\n211\n\n\n\n\n\n\n\n2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc\n\n212\n\n\n\n\n\n\n\n3. Phải thu dài hạn nội bộ\n\n213\n\nV.06\n\n\n\n\n\n4. Phải thu dài hạn khác\n\n218\n\nV.07\n\n\n\n\n\n4.1. Ký quĩ bảo hiểm\n\n218.1\n\n\n\n\n\n\n\n4.2. Phải thu dài hạn khác\n\n218.2\n\n\n\n\n\n\n\n5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi\r\n\n (*)\n\n219\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\nII. Tài sản cố định\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tài sản cố định hữu hình\n\n221\n\nV.08\n\n\n\n\n\n- Nguyên giá\n\n222\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá trị hao mòn lũy kế (*)\n\n223\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\n2. Tài sản cố định thuê tài chính\n\n224\n\nV.09\n\n\n\n\n\n- Nguyên giá\n\n225\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá trị hao mòn lũy kế (*)\n\n226\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\n3. Tài sản cố định vô hình\n\n227\n\nV.10\n\n\n\n\n\n- Nguyên giá\n\n228\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá trị hao mòn lũy kế (*)\n\n229\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\n4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang\n\n230\n\nV.11\n\n\n\n\n\nIII. Bất động sản đầu\r\n\n tư\n\n240\n\nV.12\n\n\n\n\n\n- Nguyên giá\n\n241\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá trị hao mòn lũy kế (*)\n\n242\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\nIV. Các khoản đầu\r\n\n tư tài chính dài hạn\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n1. Đầu tư vào công ty con\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên\r\n\n doanh\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n3. Đầu tư dài hạn khác\n\n258\n\nV.13\n\n\n\n\n\n4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài\r\n\n chính dài hạn (*)\n\n259\n\n\n\n(...)\n\n(...)\n\nV. Tài sản dài hạn\r\n\n khác\n\n260\n\n\n\n\n\n\n\n1. Chi phí trả trước dài hạn\n\n261\n\nV.14\n\n\n\n\n\n2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại\n\n262\n\nV.21\n\n\n\n\n\n3. Tài sản dài hạn khác\n\n268\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\r\n\n TÀI SẢN (270 = 100 + 200)\n\n270\n\n\n\n\n\n\n\nNGUỒN VỐN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA - NỢ PHẢI TRẢ\r\n\n (300 = 310 + 330)\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\nI. Nợ ngắn hạn\n\n310\n\n\n\n\n\n\n\n1. Vay và nợ ngắn hạn\n\n311\n\nV.15\n\n\n\n\n\n2. Phải trả cho người bán\n\n312\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Phải trả về hợp đồng bảo hiểm\n\n312.1\n\nV.25.2\n\n\n\n\n\n2.2. Phải trả khác cho người bán\n\n312.2\n\n\n\n\n\n\n\n3. Người mua trả tiền trước\n\n313\n\n\n\n\n\n\n\n4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước\n\n314\n\nV.16\n\n\n\n\n\n5. Phải trả người lao động\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n6. Chi phí phải trả\n\n316\n\nV.17\n\n\n\n\n\n7. Phải trả nội bộ\n\n317\n\n\n\n\n\n\n\n8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn\r\n\n hạn khác\n\n319\n\nV.18\n\n\n\n\n\n9. Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa\r\n\n thực hiện ngắn hạn\n\n319.1\n\n\n\n\n\n\n\n10. Dự phòng phải trả ngắn hạn\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi\n\n323\n\n\n\n\n\n\n\n12. Giao dịch mua bán lại trái phiếu\r\n\n Chính phủ\n\n327\n\n\n\n\n\n\n\nII. Nợ dài hạn\n\n330\n\n\n\n\n\n\n\n1. Phải trả dài hạn người bán\n\n331\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phải trả dài hạn nội bộ\n\n332\n\nV.19\n\n\n\n\n\n3. Phải trả dài hạn khác\n\n333\n\n\n\n\n\n\n\n4. Vay và nợ dài hạn\n\n334\n\nV.20\n\n\n\n\n\n5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả\n\n335\n\nV.21\n\n\n\n\n\n6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n7. Dự phòng phải trả dài hạn\n\n337\n\n\n\n\n\n\n\n8. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn\n\n338\n\n\n\n\n\n\n\n9. Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n339\n\n\n\n\n\n\n\n10. Dự phòng nghiệp vụ\n\n344\n\nV.25.3\n\n\n\n\n\n10.1. Dự phòng toán học\n\n344.1\n\n\n\n\n\n\n\n10.2. Dự phòng phí chưa được hưởng\n\n344.2\n\n\n\n\n\n\n\n10.3. Dự phòng bồi thường\n\n344.3\n\n\n\n\n\n\n\n10.4. Dự phòng chia lãi\n\n344.4\n\n\n\n\n\n\n\n10.5. Dự phòng đảm bảo cân đối\n\n344.5\n\n\n\n\n\n\n\n10.6. Dự phòng đảm bảo khả năng\r\n\n thanh toán bổ sung\n\n344.6\n\n\n\n\n\n\n\n10.7. Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối\r\n\n thiểu\n\n344.7\n\n\n\n\n\n\n\n10.8. Dự phòng khác\n\n344.8\n\n\n\n\n\n\n\nB - VỐN CHỦ SỞ HỮU\r\n\n (400 = 410)\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\nVốn chủ sở hữu\n\n410\n\nV.22\n\n\n\n\n\n1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu\n\n411\n\n\n\n\n\n\n\n2. Vốn khác của chủ sở hữu\n\n413\n\n\n\n\n\n\n\n3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản\n\n415\n\n\n\n\n\n\n\n4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n5. Quỹ đầu tư phát triển\n\n417\n\n\n\n\n\n\n\n6. Quỹ dự phòng tài chính\n\n418\n\n\n\n\n\n\n\n7. Quỹ dự trữ bắt buộc\n\n419\n\n\n\n\n\n\n\n8. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu\n\n420\n\n\n\n\n\n\n\n9. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối\n\n421\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300\r\n\n + 400)\n\n440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCÁC CHỈ TIÊU\r\n\nNGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nCHỈ TIÊU\n\nThuyết minh\n\nSố cuối năm (3)\n\nSố đầu năm (3)\n\n1. Tài sản thuê ngoài\n\n2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận\r\n\n gia công\n\n3. Nợ khó đòi đã xử lý\n\n4. Ngoại tệ các loại\n\nV.24\n\n\n\n\n\n\n\nLập, ngày ...\r\n\ntháng ... năm ...\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Những chỉ tiêu không có số liệu có\r\n\nthể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.\n\n(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu\r\n\n(*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).\n\n(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán\r\n\nnăm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu\r\n\nnăm” có thể ghi là “01.01.X”.\n\n\n\n2. Báo cáo kết quả hoạt\r\n\n động kinh doanh\n\nĐơn vị báo\r\n\n cáo:………………..\n\nĐịa chỉ:………………………….\n\nMẫu\r\n\n số B 02 - DNNT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của BTC)\n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH\n\nNăm………\n\nPHẦN I - BÁO CÁO KẾT\r\n\nQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP\n\nĐơn vị tính:………\n\nChỉ tiêu\n\nMã số\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n1\n\n2\n\n4\n\n5\n\n1. Doanh thu thuần\r\n\n hoạt động kinh doanh bảo hiểm\n\n10\n\n\n\n\n\n2. Doanh thu kinh\r\n\n doanh bất động sản đầu tư\n\n11\n\n\n\n\n\n3. Doanh thu hoạt động\r\n\n tài chính\n\n12\n\n\n\n\n\n4. Thu nhập khác\n\n13\n\n\n\n\n\n5. Tổng chi phí hoạt\r\n\n động kinh doanh bảo hiểm\n\n20\n\n\n\n\n\n6. Giá vốn bất động\r\n\n sản đầu tư\n\n21\n\n\n\n\n\n7. Chi phí hoạt động\r\n\n tài chính\n\n22\n\n\n\n\n\n8. Chi phí bán hàng\n\n23\n\n\n\n\n\n8. Chi phí quản lý\r\n\n doanh nghiệp\n\n24\n\n\n\n\n\n9. Chi phí khác\n\n25\n\n\n\n\n\n10. Tổng lợi nhuận\r\n\n kế toán trước thuế (50=10+11+12+13-20-21-22-23-24-25)\n\n50\n\n\n\n\n\n11. Chi phí thuế\r\n\n TNDN hiện hành\n\n51\n\n\n\n\n\n12. Chi phí thuế\r\n\n TNDN hoãn lại\n\n52\n\n\n\n\n\n13. Lợi nhuận sau\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN II - BÁO CÁO KẾT\r\n\nQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO HOẠT ĐỘNG\n\nĐơn vị tính:……..\n\nChỉ tiêu\n\nMã số\n\nThuyết minh\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1. Doanh thu phí bảo\r\n\n hiểm\r\n\n (01 = 01.1 + 01.2 - 01.3)\n\nTrong đó:\n\n01\n\nVI.26.1\n\n\n\n\n\n- Phí bảo hiểm gốc\n\n01.1\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí nhận tái bảo hiểm\n\n01.2\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng (giảm) dự phòng phí chưa được\r\n\n hưởng của bảo hiểm\r\n\n gốc và nhận tái bảo hiểm\n\n01.3\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phí nhượng tái bảo\r\n\n hiểm\n\n02\n\nVI.26.2\n\n\n\n\n\n3. Doanh thu\r\n\n phí bảo hiểm thuần (03 = 01-02)\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n4. Hoa hồng nhượng\r\n\n tái bảo hiểm và doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (04 = 04.1 +\r\n\n 04.2)\n\nTrong đó:\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\n\n04.1\n\nVI.27.1\n\n\n\n\n\n- Doanh thu khác hoạt động kinh\r\n\n doanh bảo hiểm\n\n04.2\n\nVI.27.2\n\n\n\n\n\n5. Doanh thu thuần\r\n\n hoạt động kinh doanh bảo hiểm (10= 03+04)\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n6. Chi bồi thường\r\n\n và trả tiền bảo hiểm\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n7. Thu bồi thường\r\n\n nhượng tái bảo hiểm\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tăng (giảm) dự\r\n\n phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tăng (giảm) dự\r\n\n phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n10. Tổng chi bồi\r\n\n thường và trả tiền bảo hiểm (15 = 11 - 12 + 13 + 14)\n\n15\n\nVI.28.1\n\n\n\n\n\n11. Chi phí khác hoạt\r\n\n động kinh doanh bảo hiểm (16 = 16.1 + 16.2)\n\nTrong đó:\n\n16\n\nVI.28.2\n\n\n\n\n\n- Chi hoa hồng bảo hiểm\n\n16.1\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo\r\n\n hiểm\n\n16.2\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tổng chi phí hoạt\r\n\n động kinh doanh bảo hiểm (17 = 15 + 16)\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n13. Lợi nhuận gộp hoạt\r\n\n động kinh doanh bảo hiểm (18 = 10 - 17)\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n14. Doanh thu kinh\r\n\n doanh bất động sản đầu tư\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n15. Giá vốn bất động\r\n\n sản đầu tư\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n16. Lợi nhuận từ hoạt\r\n\n động đầu tư bất động sản (21 = 19 - 20)\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n17. Doanh thu hoạt\r\n\n động tài chính\n\n22\n\nVI.29\n\n\n\n\n\n18. Chi phí hoạt động\r\n\n tài chính\n\n23\n\nVI.30\n\n\n\n\n\n19. Lợi nhuận gộp\r\n\n hoạt động tài chính (24 = 22 - 23)\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n20. Chi phí bán\r\n\n hàng\n\n25\n\nVI.28.3\n\n\n\n\n\n21. Chi phí quản lý\r\n\n doanh nghiệp\n\n26\n\nVI.33.1\n\n\n\n\n\n22. Lợi nhuận thuần\r\n\n từ hoạt động kinh doanh (30 = 18 + 21 + 24 - 25\r\n\n - 26)\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n23. Thu nhập khác\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\n24. Chi phí khác\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n25. Lợi nhuận\r\n\n khác (40 = 31 - 32)\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n26. Tổng lợi nhuận\r\n\n kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n27. Chi phí thuế\r\n\n TNDN hiện hành\n\n51\n\nVI.31\n\n\n\n\n\n28. Chi phí thuế\r\n\n TNDN hoãn lại\n\n52\n\nVI.32\n\n\n\n\n\n29. Lợi nhuận sau\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLập, ngày ...\r\n\ntháng ... năm ...\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Thực hiện\r\n\ntheo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban\r\n\nhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các\r\n\nThông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế).\n\n\n\n4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính\n\nĐơn vị báo\r\n\n cáo:…………………\n\nĐịa chỉ:……………………………..\n\nMẫu\r\n\n số B 09 - DNNT\r\n\n (Ban hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của BTC)\n\n\n\nBẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH\n\nNăm\r\n\n....(1)\n\nI - Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp\n\n1- Hình thức sở hữu vốn\n\n2- Lĩnh vực kinh doanh.\n\n3- Ngành nghề kinh doanh\n\n4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp\r\n\ntrong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.\n\nII - Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng\r\n\ntrong kế toán\n\n1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/…\r\n\nkết thúc vào ngày …/…/…).\n\n2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế\r\n\ntoán.\n\nIII - Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng\n\n1- Chế độ kế toán áp dụng\n\n2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực\r\n\nkế toán và Chế độ kế toán\n\n3- Hình thức kế toán áp dụng\n\nIV - Các chính sách kế toán áp dụng\n\n1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền\r\n\nvà các khoản tương đương tiền.\n\nPhương pháp chuyển đổi các đồng tiền\r\n\nkhác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.\n\n2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.\n\n3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao\r\n\nTSCĐ:\n\n- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình,\r\n\nvô hình, thuê tài chính);\n\n- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình,\r\n\nvô hình, thuê tài chính).\n\n4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất\r\n\nđộng sản đầu tư:\n\n- Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu\r\n\ntư;\n\n- Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.\n\n5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu\r\n\ntư tài chính:\n\n- Các khoản đầu tư vào công ty con,\r\n\ncông ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;\n\n- Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;\n\n- Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn\r\n\nkhác;\n\n- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu\r\n\ntư ngắn hạn, dài hạn.\n\n6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản\r\n\nchi phí đi vay:\n\n- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;\n\n- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định\r\n\nchi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;\n\n7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản\r\n\nchi phí khác:\n\n- Chi phí trả trước;\n\n- Chi phí khác;\n\n- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước;\n\n- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi\r\n\nthế thương mại.\n\n8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.\n\n9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận\r\n\ncác khoản dự phòng phải trả.\n\n10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:\n\n- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu,\r\n\nvốn khác của chủ sở hữu.\n\n- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh\r\n\ngiá lại tài sản.\n\n- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ\r\n\ngiá.\n\n- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa\r\n\nphân phối.\n\n11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận\r\n\ndoanh thu:\n\n- Phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm;\n\n- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\n\n- Doanh thu hoạt động khác;\n\n- Các khoản giảm trừ doanh thu;\n\n- Doanh thu hoạt động kinh doanh bất động\r\n\nsản;\n\n- Doanh thu hoạt động tài chính.\n\n12- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận\r\n\nchi phí.\n\n- Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm;\n\n- Chi hoa hồng bảo hiểm;\n\n- Chi phí quản lý đại lý bảo hiểm;\n\n- Chi phí giám định giải quyết quyền lợi\r\n\nbảo hiểm;\n\n- Các khoản giảm trừ chi phí hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (như thu bồi thường nhượng tái bảo\r\n\nhiểm);\n\n- Chi phí hoạt động kinh doanh bất động\r\n\nsản;\n\n- Chi hoạt động tài chính.\n\n13- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận\r\n\nchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nhoãn lại.\n\n14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối\r\n\nđoái.\n\n15- Nguyên tắc trích lập Quỹ dự trữ bắt buộc và\r\n\nquỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.\n\n16- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận\r\n\ncác khoản dự phòng nghiệp vụ:\n\n- Dự phòng toán học;\n\n- Dự phòng phí chưa được hưởng;\n\n- Dự phòng bồi thường;\n\n- Dự phòng chia lãi;\n\n- Dự phòng đảm bảo cân đối;\n\n- Dự phòng đảm bảo khả năng thanh toán\r\n\nbổ sung;\n\n- Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu;\n\n- Dự phòng khác.\n\nV- Thông tin bổ sung cho các khoản mục\r\n\ntrình bày trong Bảng cân đối kế toán\n\n\n\n\n\n(Đơn vị\r\n\n tính:….)\n\n01- Tiền (Mã số 111)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Tiền mặt\n\n…\n\n…\n\n- Tiền gửi ngân hàng\n\n…\n\n…\n\n- Tiền đang chuyển\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn\r\n\n hạn (Mã số 120):\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\n- Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết\r\n\n cho từng loại cổ phiếu)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Trái phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết\r\n\n cho từng loại trái phiếu)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Đầu tư ngắn hạn khác\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n- Lý do thay đổi với từng khoản đầu\r\n\n tư/ loại cổ phiếu, trái phiếu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về số lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về giá trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác\r\n\n (Mã số 135)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được\r\n\n chia\n\n…\n\n…\n\n- Phải thu người lao động\n\n…\n\n…\n\n- Phải thu khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n04- Hàng tồn kho (Mã số 141)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Nguyên liệu, vật liệu\n\n…\n\n…\n\n- Công cụ, dụng cụ\n\n…\n\n…\n\n- Hàng hóa bất động sản\n\n…\n\n…\n\nCộng giá gốc\r\n\n hàng tồn kho\n\n…\n\n…\n\n\n\n05- Thuế và các khoản phải thu Nhà\r\n\n nước (Mã số 154)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa\n\n…\n\n…\n\n- ……………………………….\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản khác phải thu Nhà nước\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n06- Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Cho vay dài hạn nội bộ\n\n…\n\n…\n\n- …\n\n…\n\n…\n\n- Phải thu dài hạn nội bộ khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n07- Phải thu dài hạn khác (Mã số\r\n\n 218)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Ký quỹ bảo hiểm;\n\n…\n\n…\n\n- Ký quỹ, ký cược dài hạn khác;\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản tiền nhận ủy thác;\n\n…\n\n…\n\n- Cho vay không có lãi;\n\n…\n\n…\n\n- Phải thu dài hạn khác.\n\n\n\n\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n08- Tăng, giảm tài sản cố định hữu\r\n\nhình (Mã số 221):\n\nKhoản mục\n\nNhà cửa, vật\r\n\n kiến trúc\n\nMáy móc,\r\n\n thiết bị\n\nPhương tiện\r\n\n vận tải, truyền dẫn\n\n…\n\nTSCĐ hữu\r\n\n hình khác\n\nTổng cộng\n\nNguyên giá\r\n\n TSCĐ hữu hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đầu tư XDCB hoàn thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chuyển sang bất động sản đầu tư\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Thanh lý, nhượng bán\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Giảm khác\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\nSố dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị hao\r\n\n mòn lũy kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khấu hao trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chuyển sang bất động sản đầu tư\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Thanh lý, nhượng bán\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Giảm khác\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\nSố dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị còn lại của\r\n\n TSCĐ hữu hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tại ngày đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tại ngày cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu\r\n\nhình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:\n\n- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao\r\n\nhết nhưng vẫn còn sử dụng:\n\n- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh\r\n\nlý:\n\n- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu\r\n\nhình có giá trị lớn\r\n\ntrong tương lai:\n\n- Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:\n\n09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê\r\n\ntài chính (Mã số 224):\n\nKhoản mục\n\nNhà cửa, vật\r\n\n kiến trúc\n\nMáy móc, thiết bị\n\nPhương tiện\r\n\n vận tải, truyền dẫn\n\n…\n\nTSCĐ hữu hình khác\n\nTài sản cố\r\n\n định vô hình\n\nTổng cộng\n\nNguyên giá TSCĐ\r\n\n thuê tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê tài chính trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua lại TSCĐ thuê tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trả lại TSCĐ thuê tài chính\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Giảm khác\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\nSố dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị hao mòn lũy\r\n\n kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khấu hao trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua lại TSCĐ thuê tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trả lại TSCĐ thuê tài chính\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Giảm khác\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\nSố dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị còn\r\n\n lại của TSCĐ thuê tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tại ngày đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tại ngày cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận\r\n\nlà chi phí trong năm:\n\n* Căn cứ để xác định tiền thuê phát\r\n\nsinh thêm:\n\n* Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền\r\n\nđược mua tài sản:\n\n10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình\r\n\n(Mã số 227): \r\n\n \n\nKhoản mục\n\nQuyền sử dụng đất\n\nQuyền phát hành\n\nBản quyền,\r\n\n bằng sáng chế\n\n…\n\nTSCĐ vô\r\n\n hình khác\n\nTổng cộng\n\nNguyên giá TSCĐ vô\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng do hợp nhất kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh lý, nhượng bán\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Giảm khác\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\nSố dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị hao\r\n\n mòn lũy kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khấu hao trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh lý, nhượng bán\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Giảm khác\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\n(...)\n\nSố dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị còn lại của\r\n\n TSCĐ vô hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tại ngày đầu năm\n\n- Tại ngày cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thuyết minh số liệu và giải trình\r\n\nkhác:\n\n-\n\n-\n\n11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang\r\n\n (Mã số 230):\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Tổng số chi phí XDCB dở dang:\n\n…\n\n…\n\nTrong đó (Những công trình lớn):\n\n\n\n\n\n+ Công trình ………….\n\n…\n\n…\n\n+ Công trình ………….\n\n…\n\n…\n\n+ ……………………….\n\n…\n\n…\n\n12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư (Mã\r\n\nsố 240):\n\nKhoản mục\n\nSố đầu năm\n\nTăng trong\r\n\n năm\n\nGiảm trong năm\n\nSố cuối năm\n\nNguyên giá bất động sản\r\n\n đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quyền sử dụng đất\n\n- Nhà\n\n- Nhà và quyền sử dụng đất\n\n- Cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị hao mòn lũy\r\n\n kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quyền sử dụng đất\n\n- Nhà\n\n- Nhà và quyền sử dụng đất\n\n- Cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá trị còn lại của\r\n\n bất động sản đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quyền sử dụng đất\n\n- Nhà\n\n- Nhà và quyền sử dụng đất\n\n- Cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thuyết minh số\r\n\nliệu và giải\r\n\ntrình khác:\n\n(a) Phương pháp khấu hao bất động sản\r\n\nđầu tư;\n\n(b) Thời gian sử dụng hữu ích của bất\r\n\nđộng sản đầu tư hoặc tỷ\r\n\nlệ khấu hao sử dụng;\n\n(c) Nguyên giá và\r\n\nkhấu hao lũy kế tại thời điểm\r\n\nđầu kỳ và cuối kỳ;\n\n(d) Tiêu chuẩn cụ thể mà doanh nghiệp\r\n\náp dụng trong trường hợp gặp khó khăn khi phân loại bất động sản đầu tư với bất\r\n\nđộng sản chủ sở hữu sử dụng và với tài sản giữ để bán trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh thông thường;\n\n(e) Các chỉ tiêu thu nhập, chi phí\r\n\nliên quan đến cho thuê bất động sản, gồm:\n\n- Thu nhập từ việc cho thuê;\n\n- Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh\r\n\ndoanh (bao gồm chi phí sửa chữa và bảo dưỡng) phát sinh từ bất động sản đầu tư\r\n\nliên quan đến việc tạo ra thu nhập từ việc cho thuê trong kỳ báo cáo;\n\n- Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh\r\n\ndoanh (bao gồm chi phí sửa chữa và bảo dưỡng) phát sinh từ bất động sản đầu tư\r\n\nkhông liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ việc cho thuê trong kỳ báo cáo.\n\n(f) Lý do và mức độ ảnh hưởng đến thu\r\n\nnhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư;\n\n(g) Nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng mua,\r\n\nxây dựng, cải tạo, nâng cấp hoặc bảo dưỡng, sửa chữa bất động sản đầu tư;\n\n(h) Trình bày những nội dung sau\r\n\n(không yêu cầu thông tin so sánh):\n\n- Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng\r\n\nthêm, trong đó: Tăng do mua bất động sản và tăng do vốn hóa những chi phí sau\r\n\nghi nhận ban đầu;\n\n- Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng\r\n\ndo sáp nhập doanh nghiệp;\n\n- Nguyên giá bất động sản đầu tư thanh\r\n\nlý;\n\n- Nguyên giá bất động sản đầu tư chuyển\r\n\nsang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho và ngược lại.\n\n(i) Giá trị hợp lý của bất động sản đầu\r\n\ntư tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, lập báo cáo tài chính. Khi doanh\r\n\nnghiệp không thể xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư thì doanh\r\n\nnghiệp phải thuyết minh:\n\n- Danh mục bất động sản đầu tư;\n\n- Lý do không xác định được giá trị hợp\r\n\nlý của bất động sản đầu tư.\n\n…\n\n13- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn\r\n\n (Mã số 258)\n\nCuối năm\n\n\n\nĐầu năm\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\n\n\nSố lượng\n\nGiá trị\n\na- Đầu tư vào công ty con (chi tiết\r\n\n cho cổ phiếu của từng công ty con)\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\nLý do thay đổi đối với từng khoản đầu\r\n\n tư/ loại cổ phiếu của công ty con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về số lượng (đối với cổ phiếu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về giá trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb- Đầu tư vào công ty liên doanh,\r\n\n liên kết (Chi tiết cho cổ phiếu của từng công ty liên doanh, liên kết)\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\nLý do thay đổi với từng khoản đầu tư/loại\r\n\n cổ phiếu của công ty liên doanh, liên kết:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về số lượng (đối với cổ phiếu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về giá trị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc- Đầu tư dài hạn khác\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n- Đầu tư cổ phiếu\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n- Đầu tư trái phiếu\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n- Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n- Cho vay dài hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ủy thác đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lý do thay đổi với từng khoản đầu tư/loại cổ phiếu,\r\n\n trái\n\nphiếu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về số lượng (đối với cổ phiếu,\r\n\n trái phiếu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Về giá trị.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14. Chi phí trả trước dài hạn\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Chi phí trả trước về thuê hoạt động\r\n\n TSCĐ\n\n…\n\n…\n\n- Chi phí thành lập doanh nghiệp\n\n…\n\n…\n\n- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn\n\n…\n\n…\n\n- Chi phí cho giai đoạn triển khai\r\n\n không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình\n\n…\n\n…\n\n- Chi phí khai thác bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n15- Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Vay ngắn hạn\n\n…\n\n…\n\n- Nợ dài hạn đến hạn trả\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n16- Thuế và các khoản phải nộp nhà\r\n\n nước (Mã số 314)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n…\n\n…\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n…\n\n…\n\n- Thuế xuất, nhập khẩu\n\n…\n\n…\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n…\n\n…\n\n- Thuế thu nhập cá nhân\n\n…\n\n…\n\n- Thuế tài nguyên\n\n…\n\n…\n\n- Thuế nhà đất và tiền thuê đất\n\n…\n\n…\n\n- Các loại thuế khác\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản phí, lệ phí và các khoản\r\n\n phải nộp khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n17- Chi phí phải trả (Mã số 316)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ\n\n…\n\n…\n\n- …\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác\r\n\n (Mã số 319)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n(1) Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa\r\n\n thực hiện ngắn hạn\n\n(Mã\r\n\n số 319.1)\n\n…\n\n…\n\n- Phí bảo hiểm tạm thu\n\n…\n\n…\n\n- Phí bảo hiểm thu trước nhiều kỳ\r\n\n (không quá một năm)\n\n…\n\n…\n\n- Doanh thu chưa thực hiện khác\r\n\n (không quá một năm)\n\n…\n\n…\n\n(2) Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn\r\n\n khác (Mã số 319)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Tài sản thừa chờ giải quyết\n\n…\n\n…\n\n- Kinh phí công đoàn\n\n…\n\n…\n\n- Bảo hiểm xã hội\n\n…\n\n…\n\n- Bảo hiểm y tế\n\n…\n\n…\n\n- Bảo hiểm thất nghiệp\n\n…\n\n…\n\n- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản phải trả, phải nộp khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n19- Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332)\n\n\n\n\n\n- Vay dài hạn nội bộ\n\n…\n\n…\n\n- …\n\n…\n\n…\n\n- Phải trả dài hạn nội bộ khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n20- Vay và nợ dài hạn (Mã số 334)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\na- Vay dài hạn\n\n…\n\n…\n\n- Vay ngân hàng\n\n…\n\n…\n\n- Vay đối tượng khác\n\n…\n\n…\n\n- Trái phiếu phát hành\n\n…\n\n…\n\nb- Nợ dài hạn\n\n…\n\n…\n\n- Thuê tài chính\n\n…\n\n…\n\n- Nợ dài hạn khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản nợ thuê tài chính\n\nThời hạn\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\nTổng khoản\r\n\n thanh toán tiền thuê tài chính\n\nTrả tiền lãi thuê\n\nTrả nợ gốc\n\nTổng khoản\r\n\n thanh toán tiền thuê tài chính\n\nTrả tiền lãi thuê\n\nTrả nợ gốc\n\nTừ 1 năm trở xuống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 1 năm đến 5 năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 5 năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và\r\n\nthuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 262 và Mã số 335)\n\na) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại\r\n\n liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ\n\n…\n\n…\n\n- Tài sản thuế thu nhập\r\n\n hoãn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng\n\n…\n\n…\n\n- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên\r\n\n quan đến\n\nkhoản\r\n\n ưu đãi tính thuế chưa sử dụng\n\n…\n\n…\n\n- Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập\r\n\n hoãn lại\n\nđã\r\n\n được ghi nhận từ các năm trước\n\n…\n\n…\n\nTài sản thuế thu nhập hoãn lại\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\nb) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát\r\n\n sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế\n\n…\n\n…\n\n- Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại\r\n\n phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước\n\n…\n\n…\n\n- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả\n\n…\n\n…\n\n22- Vốn chủ sở hữu (Mã số\r\n\n410)\n\na) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu\n\n\n\nVốn đầu tư của chủ\r\n\n sở hữu\n\nThặng dư vốn cổ phần\n\nVốn khác của chủ sở\r\n\n hữu\n\nQuỹ dự phòng tài\r\n\n chính\n\nQuỹ đầu tư phát triển\n\nQuỹ dự trữ bắt buộc\n\nChênh lệch tỷ giá hối\r\n\n đoái\n\n…\n\nQuỹ khác thuộc vốn\r\n\n chủ sở hữu\n\nCộng\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nSố dư đầu năm trước\n\n- Tăng vốn trong năm trước\n\n- Lãi trong năm trước\n\n- Tăng khác\n\n- Giảm vốn trong năm trước\n\n- Lỗ trong năm trước\n\n- Giảm khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư cuối năm trước\r\n\n \n\nSố dư đầu năm nay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng vốn trong năm nay\n\n- Lãi trong năm nay\n\n- Tăng khác\n\n- Giảm vốn trong năm nay\n\n- Lỗ trong năm nay\n\n- Giảm khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư cuối\r\n\n năm\n\nnay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Vốn góp của Nhà nước\n\n…\n\n…\n\n- Vốn góp của các đối tượng khác\n\n…\n\n…\n\n- …\n\n\n\n\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n* Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong\r\n\nnăm\n\n* Số lượng cổ phiếu quỹ:\n\nc) Các giao dịch về vốn với các chủ\r\n\n sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Vốn đầu tư của chủ sở hữu\n\n…\n\n…\n\n+ Vốn góp đầu năm\n\n…\n\n…\n\n+ Vốn góp tăng trong năm\n\n…\n\n…\n\n+ Vốn góp giảm trong năm\n\n…\n\n…\n\n+ Vốn góp cuối năm\n\n…\n\n…\n\n- Cổ tức, lợi nhuận đã chia\n\n…\n\n…\n\nd) Cổ tức\n\n- Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế\r\n\ntoán năm:\n\n+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ\r\n\nthông:…………..\n\n+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu\r\n\nđãi:……………..\n\n- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế\r\n\nchưa được ghi nhận:……..\n\nđ) Các quỹ của doanh nghiệp:\n\n- Quỹ đầu tư phát triển\n\n- Quỹ dự phòng tài chính\n\n- Quỹ dự trữ bắt buộc\n\n- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu\n\n* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ\r\n\ncủa doanh nghiệp\n\ne) Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được\r\n\nghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ\r\n\nthể.\n\n-\n\n-\n\n-\n\n24- Tài sản thuê ngoài\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n(1) Giá trị tài sản thuê ngoài\n\n\n\n\n\n- TSCĐ thuê ngoài\n\n…\n\n…\n\n- Tài sản khác thuê ngoài\n\n…\n\n…\n\n(2) Tổng số tiền thuê tối thiểu trong\r\n\n tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang\r\n\n theo các thời hạn\n\n\n\n\n\n- Từ 1 năm trở xuống\n\n…\n\n…\n\n- Trên 1 năm đến 5 năm\n\n…\n\n…\n\n- Trên 5 năm\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n25.1- Phải thu về hợp đồng bảo\r\n\n hiểm (Mã số 131.1)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Phải thu phí bảo hiểm gốc\n\n…\n\n…\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n+ Phải thu của bên mua bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n+ Phải thu của đại lý bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Phải thu phí nhận tái bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Phải thu bồi thường nhượng tái bảo\r\n\n hiểm (nếu có)\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n25.2- Phải trả về hợp đồng bảo\r\n\n hiểm (Mã số 312.1)\n\nCuối năm\n\nĐầu năm\n\n- Phải trả phí nhượng tái bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Phải trả về chi bồi thường và trả\r\n\n tiền bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Phải trả hoa hồng bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Phải trả khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n25.3. Dự phòng nghiệp vụ (Mã số 344)\n\n\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Dự phòng toán học\n\n- Dự phòng phí chưa được hưởng\n\n- Dự phòng bồi thường\n\n- Dự phòng chia lãi\n\n- Dự phòng đảm bảo cân đối\n\n- Dự phòng bảo đảm khả năng thanh\r\n\n toán bổ sung\n\n- Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối\r\n\n thiểu\n\n- Dự phòng khác\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nVI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục\r\n\ntrình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phần II)\n\n\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n26.1- Doanh thu phí bảo hiểm (Mã số\r\n\n 01)\n\n\n\n\n\n- Phí bảo hiểm gốc (chi tiết cho\r\n\n từng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm)\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản giảm trừ phí bảo hiểm\r\n\n (Giảm phí, hoàn phí bảo hiểm gốc)\n\n(…)\n\n(…)\n\n- Phí nhận tái bảo hiểm (chi tiết\r\n\n cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm)\n\n…\n\n…\n\n- Các khoản giảm trừ phí nhận tái bảo\r\n\n hiểm (Giảm phí, hoàn phí nhận tái bảo hiểm)\n\n(…)\n\n(…)\n\n- Tăng (giảm) dự phòng phí chưa được\r\n\n hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm\n\n(…)\n\n(…)\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n26.2- Phí nhượng tái bảo hiểm (Mã số\r\n\n 02)\n\n\n\n\n\n- Tổng phí nhượng tái bảo hiểm (chi\r\n\n tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo\r\n\n hiểm)\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n27.1- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\r\n\n (Mã số 04.1)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Giảm trừ hoa hồng (Hoàn hoa hồng,\r\n\n giảm hoa hồng)\n\n(…)\n\n(…)\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n27.2- Doanh thu khác hoạt động kinh\r\n\n doanh bảo hiểm (Mã số 04.2)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Thu về cung cấp dịch vụ đại lý\r\n\n giám định, xét giải quyết bồi thường và trả tiền bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Doanh thu khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n28.1- Tổng chi bồi thường và trả tiền\r\n\n bảo hiểm (Mã số 15)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n(1) Chi bồi thường và trả tiền bảo\r\n\n hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Tổng chi bồi thường và trả tiền bảo\r\n\n hiểm (chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật về\r\n\n kinh doanh bảo hiểm)\n\n…\n\n…\n\n(2) Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm\n\n(…)\n\n(…)\n\n(3) Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo\r\n\n hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n28.2- Chi phí khác hoạt động kinh\r\n\n doanh bảo hiểm (Mã số 16)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Chi hoa hồng bảo hiểm\n\n…\n\n…\n\n- Chi phí giám định giải quyết quyền\r\n\n lợi bảo hiểm\n\n\n\n\n\n- Các khoản trích lập bắt buộc theo\r\n\n quy định (Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm...)\n\n…\n\n…\n\n- Chi khác\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n28.3- Chi phí bán hàng (Mã số 25)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\nChi phí quản lý đại lý bảo hiểm, bao\r\n\n gồm:\n\n- Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng\r\n\n chỉ đại lý\n\n- Chi đào tạo nâng cao kiến thức cho\r\n\n đại lý\n\n- Chi tuyển dụng đại lý\n\n- Chi khen thưởng đại lý\n\n- Chi hỗ trợ đại lý\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n29- Doanh thu hoạt động tài chính\r\n\n (Mã số 22)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Lãi tiền gửi, tiền cho vay\n\n- Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu,\r\n\n tín phiếu\n\n- Cổ tức, lợi nhuận được chia\n\n- Lãi bán ngoại tệ\n\n- Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện\n\n- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện\n\n- Lãi bán hàng trả chậm\n\n- Doanh thu hoạt động tài chính khác\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n30- Chi phí tài chính (Mã số 23)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Lãi tiền vay\n\n- Chiết khấu thanh toán, lãi bán\r\n\n hàng trả chậm\n\n- Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn\r\n\n hạn, dài hạn\n\n- Lỗ bán ngoại tệ\n\n- Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện\n\n- Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện\n\n- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư\r\n\n ngắn hạn, dài hạn\n\n- Chi phí tài chính khác\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\n31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hiện hành (Mã số 51)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành\n\n…\n\n…\n\n- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay\n\n…\n\n…\n\n- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp hiện hành\n\n…\n\n…\n\n32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hoãn lại (Mã số 52)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế\n\n…\n\n…\n\n- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại\n\n…\n\n…\n\n- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả\n\n(...)\n\n(...)\n\n- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp hoãn lại\n\n…\n\n…\n\n33.1. Chi phí quản lý doanh nghiệp\r\n\n (Mã số 26)\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n- Chi phí nhân viên\n\n- Chi phí vật liệu\n\n- Chi phí đồ dùng văn phòng\n\n- Chi phí khấu hao TSCĐ\n\n- Thuế, phí và lệ phí\n\n- Chi phí dự phòng\n\n- Chi phí dịch vụ mua ngoài\n\n- Chi phí bằng tiền khác\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nCộng\n\n…\n\n…\n\nVII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục\r\n\ntrình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ\n\n(Đơn vị tính:………….)\n\n34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh\r\n\nhưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ\r\n\nnhưng không được sử dụng\n\n\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\na) Mua tài sản bằng cách nhận các khoản\r\n\n nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:\n\n\n\n\n\n- Mua doanh nghiệp thông qua phát\r\n\n hành cổ phiếu\n\n- Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nb) Mua và thanh lý công ty con hoặc\r\n\n đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.\n\n\n\n\n\n- Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;\n\n…\n\n…\n\n- Phần giá trị mua hoặc thanh lý được\r\n\n thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;\n\n…\n\n…\n\n- Số tiền và các khoản tương đương\r\n\n tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc\r\n\n thanh lý;\n\n…\n\n…\n\n- Phần giá trị tài sản (Tổng hợp\r\n\n theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương\r\n\n đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh\r\n\n lý trong kỳ.\n\n…\n\n…\n\nc) Trình bày giá trị và lý do của\r\n\n các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được\r\n\n sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp\r\n\n phải thực hiện.\n\n\n\n\n\nVIII- Những thông tin khác\n\n1. Thuyết minh các thông tin về rủi ro\r\n\nbảo hiểm và chính sách quản lý rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm:\n\n- Chính sách của doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nđể giảm thiểu các rủi ro phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm, gồm:\n\n- Chính sách chấp nhận rủi ro bảo hiểm;\n\n- Phương pháp đánh giá và quản lý rủi\r\n\nro phát sinh;\n\n- Các phương pháp sử dụng để hạn chế\r\n\nhoặc chuyển giao rủi ro.\n\n- Các cam kết huy động vốn vay hoặc vốn\r\n\ngóp để chi trả khi cần thiết.\n\n- Các thay đổi về phương pháp và các\r\n\ngiả định được sử dụng so với thực tế\n\n2- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam\r\n\nkết và những thông tin tài chính khác:....................... \n\n3- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết\r\n\nthúc kỳ kế toán năm:................................................. \n\n4- Thông tin về các bên liên quan:........................................................................................... \n\n5- Trình bày tài sản, doanh thu, kết\r\n\nquả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo\r\n\nquy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận” (2): ………………………………………..\n\n6- Thông tin so sánh (những thay đổi về\r\n\nthông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): ………………………………………….\n\n7- Thông tin về hoạt động liên tục:\r\n\n………………………………………\n\n8- Những thông tin khác. (3) ……………………………………………….\n\n\n\nLập, ngày...\r\n\ntháng... năm ...\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Những chỉ tiêu không có thông tin,\r\n\nsố liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự các chỉ\r\n\ntiêu.\n\n(2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết.\n\n(3) Doanh nghiệp được trình bày thêm\r\n\ncác thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính.\n\n\n\nII. MẪU BÁO\r\n\nCÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ\n\n1. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ\r\n\n(dạng đầy đủ)\n\nĐơn vị báo cáo:………………\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nMẫu\r\n\n số B 01a - DNNT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của BTC)\n\n\n\nBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ\n\n(Dạng\r\n\nđầy đủ)\n\nQuý....\r\n\nnăm ...\n\nTại\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nĐơn vị tính:………\n\nTÀI SẢN\n\nMã số\n\nThuyết minh\n\nSố cuối quý\n\nSố đầu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA - TÀI SẢN NGẮN HẠN\n\n(100)=110+120+130+140+150\n\nI. Tiền và các khoản\r\n\n tương đương tiền\n\n1. Tiền\n\n... (*)\n\n100\n\n\n\n110\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (*) Nội dung\r\n\ncác chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Bảng cân đối\r\n\nkế toán năm - Mẫu số B01-DNNT.\n\n\n\nLập, ngày...\r\n\ntháng... năm ...\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n2- Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nkinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)\n\nĐơn vị báo\r\n\n cáo:………………\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nMẫu\r\n\n số B 02a - DNNT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của BTC)\n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH\n\nQuý...\r\n\nNăm\r\n\n........\n\n\n\nPHẦN I- BÁO CÁO\r\n\nKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP\n\nChỉ tiêu\n\nMã số\n\nQuý…\n\nLũy kế từ đầu năm đến\r\n\n cuối quý này\n\n\n\n\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n1\n\n2\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1. Doanh thu thuần\r\n\n hoạt động kinh doanh bảo hiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Doanh thu kinh\r\n\n doanh bất động sản đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...(*)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN II- BÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO HOẠT ĐỘNG\n\nĐơn vị tính:………\n\nChỉ tiêu\n\nMã số\n\nThuyết minh\n\nQuý…\n\nLũy kế từ đầu năm đến\r\n\n cuối quý này\n\n\n\n\n\n\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nNăm trước\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1. Doanh thu phí bảo\r\n\n hiểm\n\n(01\r\n\n = 01.1 + 01.2 - 01.3)\n\nTrong đó:\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí bảo hiểm gốc\n\n01.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí nhận tái bảo hiểm\n\n01.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm\r\n\n gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng\n\n01.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…(*)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (*) Nội dung\r\n\ncác chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của\r\n\nBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm - Mẫu số B02-DNNT.\n\n\n\nLập, ngày...\r\n\ntháng... năm ...\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa\r\n\nniên độ:\r\n\nThực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp\r\n\nban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và\r\n\ncác Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế).\n\n\n\n4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính\r\n\nchọn lọc\n\nĐơn vị báo\r\n\n cáo:………………\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nMẫu\r\n\n số B 09a - DNNT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của BTC)\n\n\n\nBẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC\n\nQuý\r\n\n... năm ...\n\nI. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm nhân thọ\n\n1. Hình thức sở hữu vốn.\n\n2. Lĩnh vực kinh doanh.\n\n3. Ngành nghề kinh doanh.\n\nII. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ\r\n\nsử dụng trong kế toán\n\n1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/…\r\n\nkết thúc vào ngày …/…/…).\n\n2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế\r\n\ntoán.\n\nIII. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng\n\n1. Chế độ kế toán áp dụng.\n\n2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực\r\n\nkế toán và chế độ kế toán\n\n3. Hình thức kế toán áp dụng.\n\nIV. Các chính sách kế toán áp dụng\n\nDoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải\r\n\ncông bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất\r\n\nlà cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi\r\n\nthì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.\n\nV. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu\r\n\ntrong kỳ kế toán giữa niên độ\n\n1. Giải thích về tính thời vụ hoặc\r\n\ntính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ.\n\n2. Trình bày tính chất và giá trị của\r\n\ncác khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập\r\n\nthuần, hoặc các luồng tiền được coi là yếu tố không bình thường do tính chất,\r\n\nquy mô hoặc tác động của chúng.\n\n3. Trình bày những biến động trong nguồn\r\n\nvốn chủ sở hữu và giá trị lũy kế tính đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên\r\n\nđộ, cũng như phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán\r\n\ntrên của niên độ trước gần nhất.\n\n4. Tính chất và giá trị của những thay\r\n\nđổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước\r\n\ncủa niên độ kế toán hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã\r\n\nđược báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng\r\n\nyếu đến kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại.\n\n5. Trình bày việc phát hành, mua lại\r\n\nvà hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.\n\n6. Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi\r\n\ncổ phần) của cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi (nếu có).\n\n7. Trình bày doanh thu và kết quả kinh\r\n\ndoanh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý dựa trên cơ sở phân\r\n\nchia của báo cáo bộ phận (Áp dụng cho công ty niêm yết).\n\n8. Trình bày những sự kiện trọng yếu\r\n\nphát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phản ánh trong\r\n\nbáo cáo tài chính giữa niên độ đó.\n\n9. Trình bày những thay đổi trong các khoản\r\n\nnợ tiềm tàng hoặc tài sản tiềm tàng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất.\n\n10. Trình bày tình hình thu phí bảo hiểm\r\n\ngốc và nhận tái bảo hiểm và tình hình nhượng tái bảo hiểm (chi tiết cho từng\r\n\nnghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm)\n\n11. Trình bày tình hình chi bồi thường\r\n\nvà trả tiền bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và số thu bồi thường nhượng tái bảo\r\n\nhiểm.\n\n12. Trình bày tình hình biến động của\r\n\ndự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.\n\n13. Trình bày tình hình thu hoa hồng\r\n\nnhượng tái bảo hiểm và chi hoa hồng bảo hiểm.\n\n14. Các thông tin khác.\n\n\n\nLập, ngày...\r\n\ntháng... năm ...\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 03\n\nBan hành “Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn kế\r\n\ntoán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm”\n\nDANH MỤC VÀ MỘT SỐ MẪU CHỨNG TỪ ĐẶC THÙ CỦA DNBH NHÂN THỌ\r\n\nVÀ DN TÁI BẢO HIỂM\n\nSTT\n\nTÊN CHỨNG TỪ\n\n\n\nGhi chú\n\nSố hiệu\n\nTính chất\n\nBB\r\n\n (*)\n\nHD\r\n\n (**)\n\n\n\nA. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN\r\n\n BAN HÀNH THEO THÔNG TƯ NÀY\n\n\n\nI. Tiền tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhiếu thu tiền bảo hiểm\n\n01b-TT\n\n\n\nx\n\n\n\n2\n\nPhiếu thu phí bảo hiểm tạm tính dành\r\n\n cho đại lý, nhân viên thu kỳ phí đầu tiên\n\n01c-TT\n\n\n\nx\n\n\n\n3\n\nPhiếu thu phí bảo hiểm dành cho đại\r\n\n lý, nhân viên thu phí của hợp đồng đã phát hành\n\n01d-TT\n\n\n\nx\n\n\n\n4\n\nPhiếu chi\n\n(Cho khách hàng bảo hiểm)\n\n02b-TT\n\n\n\nx\n\n\n\n5\n\nPhiếu yêu cầu rút trước bảo tức tích\r\n\n lũy/Tạm ứng giá trị hoàn lại, duy trì hợp đồng với số tiền bảo hiểm giảm, hủy\r\n\n hợp đồng bảo hiểm nhân thọ\n\n06a-TT\n\n\n\nx\n\n\n\n6\n\nPhiếu yêu cầu dành cho hợp đồng bảo\r\n\n hiểm nhân thọ liên kết đầu tư\n\n06b-TT\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nCông ty:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nVăn phòng:……………………..\n\nMẫu số 01b-TT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính)\n\nPHIẾU THU TIỀN BẢO HIỂM\n\nLiên:\n\nNgày....tháng...năm....\n\nMẫu:\n\nKý hiệu:\n\nSố:\n\nPT: CS/\n\n\n\nHọ tên khách hàng: ………………………….. Mã số\r\n\nthuế:............................................................ \n\nĐịa chỉ:.................................................................................................................................... \n\nHọ tên người được bảo hiểm:.................................................................................................. \n\nSTT\n\nSố Hợp đồng\r\n\n bảo hiểm\n\nSố tiền (Đồng)\n\nVề khoản\n\nKỳ thu phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\nBằng chữ\n\nPhương thức thanh\r\n\n toán\n\nTiền mặt: □\n\nSéc: □\n\nNgân hàng/Bưu điện: □\n\n\n\nNgười nộp\r\n\n tiền\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nThủ quỹ\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\n\n\nCông ty:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nVăn\r\n\n phòng:……………………..\n\nSố: …………..\n\nMẫu số 01c-TT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHIẾU THU PHÍ BẢO HIỂM TẠM TÍNH\n\nDÀNH CHO ĐẠI LÝ, NHÂN VIÊN THU KỲ PHÍ ĐẦU TIÊN\n\nLiên:……..\n\nNgày … tháng\r\n\n… năm …\n\n\n\nTên Đại lý: ………………………………………… Mã số:............................................................... \n\nNhận của khách hàng……………………………………CMND\r\n\nsố................................................... \n\nSố điện thoại di động............................................................................................................... \n\n……………………………………………………………………………….Phiếu thu\r\n\nđược dùng để thu phí từ……………………………đến................................................................................................... \n\nSTT\n\nHồ sơ yêu cầu\r\n\n bảo hiểm số\n\nSố tiền (đồng)\n\nVề khoản\n\nPhí bảo hiểm\r\n\n tạm tính\n\nPhí bảo hiểm\r\n\n đóng thêm (dành cho sản phẩm đầu tư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\nBằng chữ:................................................................................................................................ \n\n............................................................................................................................................... \n\nPhương thức thanh toán:\n\n- Tiền mặt:\n\n- Séc số……………ngày…………….ngân hàng.......................................................................... \n\nChứng từ kèm theo:................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................... \n\n\n\nNgười nhận\r\n\n tiền\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKhách hàng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\n\n\nCông ty:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nVăn\r\n\n phòng:……………………..\n\nSố: …………..\n\nMẫu số 01d-TT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHIẾU THU PHÍ BẢO HIỂM\n\nDÀNH CHO ĐẠI LÝ, NHÂN VIÊN THU PHÍ CỦA HỢP ĐỒNG Đà PHÁT\r\n\nHÀNH\n\nLiên:……….\n\nNgày…..tháng……năm……\n\n\n\nTên Đại lý:…………………………………………….Mã số:............................................................. \n\nNhận của khách hàng…………………………………….CMND\r\n\nsố.................................................. \n\nSố điện thoại di động............................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\nPhiếu thu được dùng để thu phí từ….....................…………………đến....................................... \n\nSTT\n\nHợp đồng bảo\r\n\n hiểm số\n\nSố tiền (đồng)\n\nVề khoản\n\nĐến hạn\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\nBằng chữ:................................................................................................................................ \n\n............................................................................................................................................... \n\nPhương thức thanh toán:\n\n- Tiền mặt:\n\n- Séc số…………ngày………………ngân hàng........................................................................... \n\nChứng từ kèm theo:................................................................................................................. \n\n............................................................................................................................................... \n\n\n\nNgười nhận\r\n\n tiền\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKhách hàng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\n\n\nCông ty:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nVăn\r\n\n phòng:……………………..\n\nSố: …………..\n\nMẫu số 02b-TT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHIẾU CHI\n\n(Cho khách hàng bảo hiểm)\n\nLiên:………..\n\nNgày…..tháng…..năm…..\n\n\n\nHọ và tên người nhận tiền:........................................................................................................ \n\nSố Hợp đồng bảo hiểm:........................................................................................................... \n\nChủ Hợp đồng bảo hiểm:......................................................................................................... \n\nLý do chi:................................................................................................................................ \n\nSố tiền:.................................................................................................................................... \n\nBằng chữ:................................................................................................................................ \n\n............................................................................................................................................... \n\nChứng từ kèm theo:................................................................................................................. \n\n\n\nNgười nhận\r\n\n tiền\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nThủ quỹ\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nNgười duyệt\r\n\n có\n\nthẩm quyền\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\n\n\nCông ty:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nVăn\r\n\n phòng:……………………..\n\nSố: …………..\n\nMẫu số 06a-TT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHIẾU YÊU CẦU \n\nRÚT TRƯỚC BẢO TỨC TÍCH LŨY/TẠM ỨNG GIÁ TRỊ\r\n\nHOÀN LẠI, DUY TRÌ HỢP ĐỒNG VỚI SỐ TIỀN BẢO HIỂM GIẢM, HỦY HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM\r\n\nNHÂN THỌ\n\n\n\nNgày\n\n\n\nHợp đồng bảo hiểm số\n\n…………………………….\n\n…………..\n\n\n\nBên mua bảo hiểm số\n\n…………………………….\n\n\n\nĐề nghị Công ty .......... điều chỉnh\r\n\n địa chỉ liên\r\n\n hệ theo chi\r\n\n tiết dưới đây (dùng cho các giao dịch của Hợp đồng bảo\r\n\n hiểm nêu trên kể từ thời điểm này):\n\nSố nhà, đường: …….......................……………………………………………………………\n\nPhường/Xã:…………………..Quận/Huyện:………….Tỉnh/TP:……………........................\n\nEmail:………………..Tel: ĐTDĐ……………..Cơ quan…….Nhà riêng………....................\n\n● Tôi/ chúng tôi, Bên\r\n\nmua bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm nêu\r\n\ntrên, đề nghị được:\n\nRút trước toàn bộ bảo tức tích lũy\n\n\n\nRút trước một phần bảo tức tích lũy\r\n\n với số tiền (ghi số bảo tức tích lũy yêu cầu được rút trước).\n\n\n\n……………………………………đồng\n\n\n\n\n\nTạm ứng từ giá trị hoàn lại số tiền\n\n……………………………………đồng\n\nDuy trì hợp đồng với số tiền bảo hiểm\r\n\n giảm\n\n\n\nHủy hợp đồng bảo hiểm, giá trị hoàn lại\r\n\nvà giải trừ công ty.... khỏi mọi trách nhiệm đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ\r\n\nnêu trên. Xin quý khách vui lòng cho biết lý do hủy hợp đồng:............................................. \n\n............................................................................................................................................... \n\n● Hình thức\r\n\nthanh toán:\n\nNhận tiền mặt tại chi nhánh (trung\r\n\ntâm)...................................................................................... \n\nNhận tiền mặt tại: Bưu điện....................................................................................................... \n\n Ngân hàng.................................................................................................. \n\nSố tiền: …………………………………………...............….. đồng\n\nChi nhánh: ……………………………………………Tỉnh/TP:........................................................... \n\nĐịa chỉ chi nhánh NH:\n\n............................................................................................................................................... \n\nNgười nhận tiền là Bên mua bảo hiểm\r\n\n (Chủ hợp đồng) của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:\n\nCMND số\n\n………….\n\nNgày cấp\n\n………….\n\nNơi cấp\n\n…………\n\nChuyển tiền vào tài khoản tại Ngân\r\n\nhàng\n\nTên chủ tài khoản:……………………………………Số\r\n\n CMND:....................................................... \n\nSố tài khoản:........................................................................................................................... \n\nTại Ngân hàng:………………………………………Tỉnh/TP:............................................................ \n\nĐịa chỉ chi nhánh NH:............................................................................................................. \n\n\n\nNộp phí bảo\r\n\n hiểm\n\nHoàn trả khoản tạm ứng và\r\n\n khoản giảm thu nhập từ đầu tư\n\nSố hợp đồng/ HSYCBH\n\nNgười được\r\n\n bảo hiểm\n\nKỳ phí\n\nSố tiền (đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBÊN MUA BẢO\r\n\n HIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n(Ký, họ tên): ……………\n\nXÁC NHẬN CỦA\r\n\n NGƯỜI LÀM CHỨNG\n\n\n\nHọ và tên:………………..\n\nSố CMND/Mã số Đại lý:…………\n\nĐịa chỉ:…………………\n\n\n\n\n\nKý, họ tên:………..\n\n\n\nNơi nhận yêu cầu:\r\n\n ……………………………………………………………....................................\n\nNgày nhận: ……../………./………\n\nHồ sơ kèm theo:\r\n\n ………………………………………………………………....................................\n\n……………………………………………………………………………………....................................\n\nNhân viên nhận (ghi họ\r\n\n tên):……………………….Ký tên:…………………....................................\n\n\n\nCông ty:……………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………\n\nVăn\r\n\n phòng:……………………..\n\nSố: …………..\n\nMẫu số 06b-TT\n\n(Ban\r\n\n hành theo TT số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHIẾU YÊU CẦU\n\nDÀNH CHO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT\r\n\nĐẦU TƯ\n\n\n\nNgày\n\nHồ sơ yêu cầu bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm số\n\n……………..\n\n\n\n………………………………\n\nBên mua bảo hiểm nhân thọ\n\nSản phẩm bảo hiểm nhân thọ A (ghi tên sản\r\n\n phẩm)\n\n………………………………….\n\nSản phẩm bảo hiểm nhân thọ B\n\nTôi/chúng tôi, Bên mua bảo hiểm của Hợp\r\n\nđồng bảo hiểm nêu trên, đề nghị được:\n\nĐầu tư thêm số tiền:………...........đồng\n\nHoán đổi quỹ\n\nQuỹ đầu tư\n\nTỷ lệ đầu\r\n\n tư thêm (%)\n\n(các sản phẩm được\r\n\n đầu tư thêm Nếu có)\n\nTừ quỹ đầu\r\n\n tư\n\nĐến quỹ đầu tư\n\nSố tiền (đồng)\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\nThay đổi tỷ lệ đầu tư vào các quỹ (các sản\r\n\n phẩm có thay đổi)\n\nRút một phần giá trị đầu tư ……….. đồng\n\nQuỹ đầu tư\n\nTỷ lệ đầu\r\n\n tư mới (%)\n\n\n\nQuỹ đầu tư\n\nSố tiền rút\n\n(các sản phẩm được\r\n\n rút giá trị đầu tư Nếu có)\n\n……….\n\n……………..\n\n\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n\n\n……….\n\n……………..\n\n……….\n\n……………..\n\n\n\n……….\n\n……………..\n\nHủy hợp đồng bảo hiểm, rút toàn\r\n\n bộ giá trị đầu tư/giá trị\r\n\n tài khoản hợp đồng và giải\r\n\n trừ DNBH nhân thọ.... khỏi mọi trách nhiệm đối với hợp đồng bảo\r\n\n hiểm nhân thọ nêu trên.\n\n…\n\nHình thức thanh toán khi yêu cầu rút một\r\n\nphần hoặc toàn bộ giá trị đầu tư/giá trị tài khoản hợp đồng\n\nNhận tiền mặt tại các chi nhánh\r\n\n (Trung tâm Phục vụ khách hàng) của DNBH nhân thọ………….\n\nNhận tiền mặt tại Chi\r\n\n nhánh Ngân hàng………………………………....................\n\nBưu điện………………………………..............\n\nTên chi nhánh……………………………………………………………………....................................\n\nĐịa chỉ chi nhánh:……………………………………………………………….....................................\n\nNgười nhận tiền là...........................…………………..của\r\n\n Hợp đồng bảo hiểm:\n\nCMND số: ………….. Ngày cấp:\r\n\n ……………. Nơi cấp:\r\n\n ………………...........................\n\nChuyển tiền vào tài khoản Ngân hàng\n\nTên chủ tài khoản:…………………. Số tài khoản:………………….\n\nNộp phí bảo hiểm hoặc/và hoàn trả khoản\r\n\n tạm ứng và khoản giảm thu nhập đầu tư cho (các hợp đồng sau)\n\nTại ngân hàng:………………………. Tỉnh/TP:……………………...................\n\nSố hợp đồng/HSYCBH\n\nNgười được bảo hiểm\n\nSố tiền (đồng)\n\n\n\n\n\nNộp phí bảo hiểm\n\nHoàn trả khoản\r\n\n tạm ứng và khoản giảm thu nhập đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác nhận của Bên mua bảo hiểm:\n\n- ………………………………………………………………………………..\n\nBÊN MUA BẢO HIỂM\n\n(Ký, họ\r\n\n tên)\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẠI LÝ\r\n\n LÀM CHỨNG:………..............\n\nHọ và tên:…………….\n\nHọ và tên:………………..............\n\nSố CMND/Mã số đại lý:…………..\n\n\n\nKý tên:………..\n\n\n\nNơi nhận yêu cầu: …………………………… Ngày nhận: ……/……./…….\n\nHồ sơ kèm theo:\r\n\n …………………………………………………………………\n\nNhân viên nhận (ghi họ tên):…………………………… Ký tên\n\n", + "id": 102291 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102292.json b/contexts/context_102292.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..222e733735aea4ec4e6b52af716a4b54909551ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_102292.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-2887-KH-UBND-2014-dau-tu-xay-dung-he-thong-cap-thoat-nuoc-xu-ly-chat-thai-ran-Kon-Tum-278842.aspx", + "name": "Ke-hoach-2887-KH-UBND-2014-dau-tu-xay-dung-he-thong-cap-thoat-nuoc-xu-ly-chat-thai-ran-Kon-Tum-27884", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2887/KH-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 06 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1196/QĐ-TTG NGÀY 23/7/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP,\r\n\nTHOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Huy\r\n\nđộng các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt”, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai như sau:\n\nI. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu:\n\n1. Mục đích:\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống cấp,\r\n\nthoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế và các nhu cầu sử dụng khác; đảm bảo cải thiện chất lượng môi\r\n\ntrường và sức khỏe cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu:\n\nĐến năm 2020 đạt các mục tiêu đặt\r\n\nra trong Định hướng phát triển hệ thống cấp, thoát nước và Chiến lược quản lý\r\n\ntổng hợp chất thải rắn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết\r\n\nđịnh: số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt định hướng phát triển\r\n\ncấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050; số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt định hướng phát triển\r\n\nthoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050; số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về\r\n\nquản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:\n\n2.1. Về cấp nước:\n\n- Tỷ lệ bao phủ cấp nước đối với\r\n\ncác đô thị loại IV trở lên đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người/ngày.đêm;\r\n\ncác đô thị loại V đạt 70% được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung với tiêu\r\n\nchuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày.đêm; chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định;\n\n- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước\r\n\nsạch dưới 18% đối với các đô thị loại IV trở lên, dưới 25% đối với đô thị loại\r\n\nV; cấp nước liên tục 24 giờ đối với các đô thị loại IV trở lên.\n\n2.2. Về thoát nước:\n\n- Thoát nước mưa: Xóa bỏ tình\r\n\ntrạng ngập nước cục bộ tại các đô thị từ loại IV trở lên; mở rộng phạm vi phục\r\n\nvụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 80%;\n\n- Thoát nước thải: Đô thị loại III\r\n\ncó hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; nâng tỉ lệ\r\n\nnước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn quy định lên 60%. Tại\r\n\ncác đô thị loại IV, loại V và các làng nghề 40% nước thải được xử lý đạt quy\r\n\nchuẩn quy định; các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua\r\n\nkhu dân cư tập trung không gây ô nhiễm môi trường.\n\n2.3. Về quản lý tổng hợp chất thải\r\n\nrắn:\n\n- 90% tổng lượng chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó\r\n\n85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ;\n\n- 80% tổng lượng chất thải rắn xây\r\n\ndựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để\r\n\ntái sử dụng hoặc tái chế;\n\n- 50% bùn bể phốt của đô thị loại\r\n\nII và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;\n\n- Giảm 65% khối lượng túi nilon sử\r\n\ndụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2010;\n\n- 80% các đô thị có công trình tái\r\n\nchế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình;\n\n- 90% tổng lượng chất thải rắn\r\n\ncông nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường,\r\n\ntrong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế;\n\n- 70% tổng lượng chất thải rắn\r\n\nnguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường;\n\n- 100% lượng chất thải rắn y tế\r\n\nkhông nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom\r\n\nvà xử lý đảm bảo môi trường;\n\n- 70% lượng chất thải rắn phát\r\n\nsinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử\r\n\nlý đảm bảo môi trường.\n\n3. Yêu cầu:\n\n- Huy động tối đa các nguồn lực để\r\n\nđầu tư phát triển hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\r\n\nkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành\r\n\nhệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đảm bảo hài hòa lợi\r\n\ních của Nhà nước với nhà đầu tư và người dân.\n\n- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp,\r\n\nthoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải tính đến các yếu tố biến đổi\r\n\nkhí hậu; khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; hạn\r\n\nchế tối đa rác thải, nước thải không đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường.\n\n- Phát triển hệ thống cấp, thoát\r\n\nnước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bền vững phải đáp ứng theo nguyên tắc\r\n\nngười sử dụng dịch vụ, gây ô nhiễm phải trả tiền, theo đó các tổ chức, cá nhân\r\n\nsử dụng dịch vụ cấp, thoát nước, phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoái\r\n\nmôi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí để xử lý.\n\n- Về việc sử dụng các nguồn vốn:\r\n\nThực hiện theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nII. Nội dung thực hiện:\n\n- Tổ chức, tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về tầm quan trọng của lĩnh vực\r\n\ncấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh và\r\n\nbổ sung các quy hoạch chuyên ngành hoặc quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất\r\n\nthải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư, danh\r\n\nmục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt theo từng giai đoạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm\r\n\ncơ sở tổ chức thực hiện đầu tư.\n\n- Tổ chức thực hiện đồng bộ các dự\r\n\nán phát triển mạng lưới cấp, thoát nước, phân loại rác tại nguồn, hệ thống thu\r\n\ngom chất thải rắn đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà máy.\n\n- Xây dựng lộ trình điều chỉnh giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.\n\n- Nghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nIII. Phân công nhiệm vụ:\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh bổ\r\n\nsung Đồ án Quy hoạch chuyên ngành về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum đến năm 2030.\n\n- Tổ chức lập Đồ án quy hoạch\r\n\nthoát nước thành phố Kon Tum đến năm 2030 (đô thị loại II).\n\n- Phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthành phố Kon Tum, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nnội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các\r\n\nquy hoạch xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài\r\n\nchính, Sở Xây dựng nghiên cứu cơ chế đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và\r\n\ncác hình thức đầu tư khác; cơ chế, chính sách phân bổ, quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; cơ chế cho phép doanh nghiệp khu\r\n\nvực kinh tế tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn ODA.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Đề án “Định hướng vận động, quản lý và sử dụng\r\n\nnguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãi đến năm 2015, có tính đến năm 2020” đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 đạt hiệu\r\n\nquả cao.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí đầu tư và hoạt động quản lý\r\n\nchất thải rắn báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh (đối với trường hợp nguồn vốn đầu tư từ ngân sách).\n\n- Huy động nguồn vốn đầu tư từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư xây\r\n\ndựng, phát triển hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo từng giai đoạn; trong đó xác định các công trình ưu tiên đầu tư.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước hàng năm cho hoạt động quản lý tổng hợp chất thải rắn. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí cho hoạt động quản lý chất\r\n\nthải rắn báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\n(đối với trường hợp nguồn vốn sự nghiệp).\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời\r\n\ngian trợ giá đối với sản phẩm của quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng nghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng, nghiên cứu, xây dựng lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch đến năm\r\n\n2020, không phải trợ giá tiêu thụ nước sạch từ ngân sách nhà nước, phù hợp với\r\n\nkhung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.\n\n- Sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính theo nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định 1196/QĐ-TTg, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách\r\n\nvề tín dụng đầu tư đối với các hoạt động trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử\r\n\nlý chất thải rắn sinh hoạt nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham\r\n\ngia đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước và xử lý\r\n\nchất thải rắn sinh hoạt.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan rà soát, sửa\r\n\nđổi, ban hành hoặc kiến nghị sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sách, công cụ\r\n\nkinh tế liên quan đến công tác phòng ngừa, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế\r\n\nchất thải, phân loại rác tại nguồn.\n\n- Tham mưu, tổ chức thực hiện các\r\n\nchính sách liên quan đến hoạt động ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện\r\n\ncác dự án liên quan đến phát triển mạng lưới cấp, thoát nước, phân loại rác tại\r\n\nnguồn, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổ chức công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về giữ\r\n\ngìn vệ sinh môi trường.\n\n- Theo dõi, giám sát tình hình ô\r\n\nnhiễm môi trường do chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến\r\n\ntrong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với\r\n\nđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Công thương: Hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp, các chủ nguồn thải thực hiện các kế hoạch ngăn ngừa và giảm thiểu\r\n\nchất thải, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống quản lý môi trường ISO\r\n\n14000.\n\n7. Sở Y tế: Tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý\r\n\nchất thải y tế trên địa bàn.\n\n8. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây\r\n\ndựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hệ\r\n\nthống cấp, thoát nước và quản lý chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn và\r\n\nlàng nghề.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông:\r\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, cấp, thoát\r\n\nnước, xử lý chất thải rắn.\n\n10. UBND các huyện, thành phố, Ban\r\n\nquản lý Khu kinh tế tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng tổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các nội dung quy hoạch cấp, thoát\r\n\nnước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch xây dựng trên địa bàn.\n\n- Trên cơ sở Quy hoạch cấp nước,\r\n\nthoát nước theo Quy hoạch xây dựng được duyệt, lập kế hoạch đầu tư, xác định\r\n\ndanh mục các dự án ưu tiên đầu tư để tập trung nguồn vốn đầu tư.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị cấp nước lập\r\n\nkế hoạch khai thác, bảo vệ nguồn nước và triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo\r\n\nan toàn cấp nước theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BXD\r\n\nngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn;\n\n- Trong quá trình thực hiện dự án\r\n\nđầu tư lưu ý tổ chức thực hiện đồng bộ các dự án phát triển mạng lưới cấp nước,\r\n\nthoát nước, phân loại rác tại nguồn, hệ thống thu gom chất thải rắn với các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng nhà máy.\n\nVI. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành,\r\n\ncơ quan có liên quan; chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây\r\n\ndựng kế hoạch (hoàn thành trước ngày 31/10/2014) triển khai có hiệu quả các nội\r\n\ndung của Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền giải quyết, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây\r\n\ndựng tổng hợp) xem xét giải quyết.\n\n2. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày (định kỳ báo cáo về UBND tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm).\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch, trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, các Bộ, ngành Trung ương: Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố chủ\r\n\nđộng, kịp thời tham mưu cụ thể hóa nội dung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nNhận được Kế hoạch này, yêu cầu\r\n\ncác Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan nghiêm túc\r\n\ntriển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KTN9,7\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Tuy\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH TRIỂN KHAI\r\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1196/QĐ-TTG NGÀY 23/7/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP,\r\n\nTHOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nSTT\n\nNội dung\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời hạn\n\n01\n\nTổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy\r\n\n hoạch chuyên ngành hoặc nội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\n rắn sinh hoạt trong các quy hoạch đô thị trên địa bàn.\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nSở Xây dựng và các\r\n\n Sở, ban, ngành liên quan\n\nĐồ án quy hoạch\n\n2014-2015\n\n02\n\nLập Quy hoạch thoát nước thành phố Kon Tum đến\r\n\n năm 2030.\n\nSở Xây dựng\n\nUBND thành phố Kon\r\n\n Tum và các Sở, ngành liên quan\n\nĐồ án quy hoạch\n\n2014-2015\n\n03\n\nXây dựng lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước\r\n\n sạch đến năm 2020 không phải trợ giá tiêu thụ nước sạch từ ngân sách nhà nước\r\n\n phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.\n\nSở Tài chính\n\nSở Xây dựng\n\nQuyết định\n\n2014-2015\n\n04\n\nNghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh trình Hội đồng\r\n\n nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, Sở Xây dựng\n\nNghị quyết\n\n2014-2015\n\n05\n\nTổ chức lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư, danh mục\r\n\n các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\n rắn sinh hoạt theo từng giai đoạn.\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nSở Xây dựng, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định\n\n2014-2015\n\n06\n\nHoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n phục vụ xác định giá tiêu thụ nước sạch, giá dịch vụ thoát nước và xử lý chất\r\n\n thải rắn sinh hoạt.\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài chính, các\r\n\n Sở, ngành liên quan\n\nVăn bản, Quyết định\n\n2014-2015\n\n07\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng trong\r\n\n lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, Sở Xây dựng\n\nCác chương trình\r\n\n tuyên truyền\n\n2014-2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VỀ LĨNH VỰC CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH\r\n\nHOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (*)\n\nSTT\n\nLĩnh vực - Dự án\n\nĐịa điểm\n\nMục tiêu, nội\r\n\n dung Dự án\n\nTổng mức đầu\r\n\n tư- dự kiến\r\n\n (Triệu đồng)\n\nTrong đó\n\nPhân kì đầu tư\n\nODA\n\nĐối ứng\n\nI\n\nCấp nước\n\n01\n\nMở rộng, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Kon\r\n\n Tum\n\nThành phố Kon Tum\n\nĐảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân\n\n800.000\n\n680.000\n\n120.000\n\nTheo Quyết định số\r\n\n 139/QĐ-UBND ngày 06/03/2013 của UBND tỉnh\n\n02\n\nCấp nước trung tâm huyện lỵ huyện mới Nam Sa Thầy\n\nNam Sa Thầy\n\n1.000 m3/ngày.đêm\n\n30.000\n\n25.500\n\n4.500\n\nTheo quyết định số\r\n\n 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh\n\nII\n\nThoát nước\n\n01\n\nXây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải\n\nThành phố Kon Tum\n\n4.000 m3/ngày.đêm\n\n1.100.000\n\n1.000.000\n\n100.000\n\nTheo Quyết định số\r\n\n 139/QĐ-UBND ngày 06/03/2013 của UBND tỉnh\n\nIII\n\nXử lý chất thải rắn sinh hoạt\n\n01\n\nXử lý chất thải rắn thị trấn Sa Thầy\n\nXã Sa Sơn và thị\r\n\n trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy\n\nXử lý các yếu tố nguy hại đến sức khỏe con người\r\n\n và môi trường của chất thải phát sinh từ các cơ sở y tế để bảo vệ sức khỏe\r\n\n cán bộ, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng\n\n50.000\n\n42.500\n\n7.500\n\nTheo quyết định số\r\n\n 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh\n\n02\n\nKhu xử lý Mo Ray\n\nHuyện Mo Ray\n\nChôn lấp chất thải rắn vô cơ thị trấn huyện lỵ\r\n\n mới Mo Ray và khu vực xung quanh\n\n30.000\n\n25.500\n\n4.500\n\nTheo quyết định số\r\n\n 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh\n\n* Căn cứ tại Phụ lục số 2, danh mục dự án vận động\r\n\nnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), ban hành kèm theo Đề án \"Định\r\n\nhướng vận động, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãi\r\n\nđến năm 2015, có tính đến năm 2020” tại Quyết định số 979/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/11/2013 của BND tỉnh Kon Tum.", + "id": 102292 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102293.json b/contexts/context_102293.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5e359d9cd8f6b9cb512f59ef27ba751bd7de81f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102293.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-15-NQ-HDND-2019-ket-qua-giam-sat-trong-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-Thua-Thien-Hue-422944.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-NQ-HDND-2019-ket-qua-giam-sat-trong-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-Thua-Thien-Hue-422944", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/NQ-HĐND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 07 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ GIÁM SÁT VIỆC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG\r\n\nCÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nNghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thành lập Đoàn giám sát chuyên đề về việc chấp\r\n\nhành quy định của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo số 43/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Đoàn\r\n\ngiám sát Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự trên\r\n\nđịa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2018; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp\r\n\nhành quy định của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2016-2018; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề\r\n\nsau:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận những cố gắng, nỗ lực của Ủy ban nhân\r\n\ndân, cơ quan Thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các\r\n\ncấp trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi hành án dân sự.\n\nTrong thời gian qua, công tác thi\r\n\nhành án dân sự trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích\r\n\ncực. Tỷ lệ giải quyết cơ bản tăng về số việc và số tiền,\r\n\nđạt chỉ tiêu Quốc hội và Tổng cục Thi hành án dân sự giao. Công tác xác minh\r\n\nphân loại, kê biên, định giá, xử lý tài sản được thực hiện\r\n\nchặt chẽ, cơ bản đảm bảo kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Một số việc phức tạp, tồn đọng kéo dài đã được giải\r\n\nquyết; việc phân loại án ngày càng chính xác; trình tự,\r\n\nthủ tục giải quyết các việc thi hành án dân sự được đơn\r\n\ngiản hóa; việc giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo đã dần đi vào nề nếp; tổ chức bộ máy của cơ quan thi hành án\r\n\ndân sự cơ bản được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đề ra; công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan thi hành án dân sự với Công an, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân\r\n\nngày càng được tăng cường. Công tác kiểm sát đã cơ bản\r\n\nthực hiện tốt chức năng kiểm sát hoạt động thi hành án dân\r\n\nsự. Những kết quả đạt được đã góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt\r\n\nđược, vẫn còn một số khó khăn, hạn chế nhất định đã nêu tại báo cáo\r\n\ngiám sát của Đoàn giám sát.\n\nĐiều\r\n\n2. Để nâng cao hơn nữa chất lượng\r\n\ntrong công tác thi hành án dân sự, Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan\r\n\nThi hành án dân sự cùng các đơn vị có liên quan khắc phục\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế đã nêu tại Báo cáo giám sát của Đoàn giám sát Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; đồng thời tập trung vào một số nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu sau:\n\n1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự bằng nhiêu\r\n\nhình thức, biện pháp khác nhau, nhằm nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác chấp hành các quyết\r\n\nđịnh, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.\n\nb) Tăng cường phối hợp, lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự; xác\r\n\nđịnh công tác thi hành án dân sự là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, gắn công tác thi hành án dân sự với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự ở địa phương.\n\nc) Tập trung chỉ đạo việc phối hợp tổ\r\n\nchức cưỡng chế thi hành án, giải quyết dứt điểm các vụ\r\n\nviệc trọng điểm, giá trị lớn, phức tạp, ảnh hưởng an ninh, chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội ở địa phương, các vụ án về tham ô, tham\r\n\nnhũng và các vụ việc liên quan đến tín dụng, ngân hàng. Xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp chây ỳ, trốn tránh, cố tình không chấp hành án.\n\n2. Đối với Cục Thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh:\n\na) Tiếp tục quán triệt, triển khai\r\n\nthực hiện Luật thi hành án dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về công tác\r\n\nthi hành án dân sự.\n\nb) Làm tốt công tác tham mưu cho cấp\r\n\nủy, chính quyền trực tiếp là Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tiến hành đồng bộ\r\n\ncác giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thi hành các vụ án lớn,\r\n\ncác vụ việc liên quan đến tín dụng ngân hàng, án trọng\r\n\nđiểm tham nhũng, kinh tế, các vụ việc phức tạp kéo dài\r\n\nnhằm giảm án tồn đọng ở mức thấp nhất.\n\nc) Tăng cường công tác kiểm tra, kịp\r\n\nthời phát hiện, khắc phục hạn chế đến mức thấp nhất các vi phạm nhất là vi phạm\r\n\ntrong kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Chú trọng các\r\n\nbiện pháp giáo dục đương sự tự nguyện thi hành án nhằm hạn chế việc thực hiện\r\n\ncưỡng chế thi hành án. Tăng cường phối hợp liên ngành với Công an, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân trong hoạt động thi hành án dân sự; kịp thời giải\r\n\nquyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.\n\n3. Đối với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân và Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế:\n\na) Viện Kiểm sát nhân dân cần tăng\r\n\ncường kiểm sát việc xác minh điều kiện thi hành án và phân\r\n\nloại việc thi hành án; việc áp dụng các biện pháp bảo đảm,\r\n\nbiện pháp cưỡng chế thi hành án, nhất là việc áp dụng các\r\n\nbiện pháp cưỡng chế thi hành án đối\r\n\nvới tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, các tài sản có giá trị lớn.\n\nb) Việc tuyên án của Tòa án nhân dân\r\n\nphải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tế để bản án,\r\n\nquyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được thi hành nghiêm túc.\n\nc) Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế:\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan chức năng xử lý nghiêm\r\n\nđối với cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng thiếu trách nhiệm, vi phạm\r\n\ncác quy định của pháp luật trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay.\n\n- Chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tín dụng, ngân hàng nâng cao chất lượng công tác thẩm định, phê duyệt tín\r\n\ndụng, kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay, ngăn ngừa, hạn chế tối đa nợ\r\n\nxấu mới phát sinh. Nâng cao năng lực, chất lượng cán bộ thẩm định, xử lý nợ.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh cùng các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp\r\n\nluật quy định.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp, Tổng cục THADS;\r\n\n - Ban công tác đại biểu;\n\n- Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, tp.Huế;\n\n- Công báo tỉnh; Cổng thông\r\n\n tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, TH2.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trường Lưu\n\n", + "id": 102293 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102294.json b/contexts/context_102294.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a11f83dcb715d3e2c5fcb1bede5da665c579ab56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102294.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1167-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Thuoc-nhuom-mau-265982.aspx", + "name": "Thong-bao-1167-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Thuoc-nhuom-mau-265982", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1167/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số\r\n\n2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 4: Thuốc\r\n\n nhuộm màu dùng xử lý, hoàn tất vải- dùng trong ngành dệt - DIANIX BLUE NS.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Cty TNHH Gain Lucky\r\n\n (Việt Nam); Đ/c: Lô 40-6, đường N14 KCN Phước Đông, xã Phước Đông, Huyện Gò\r\n\n Dầu, Tây Ninh; MST: 3901166775.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10013688754/E11\r\n\n ngày 19/09/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng - Cục Hải quan Tây Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm thuốc nhuộm phân tán từ dẫn xuất của phenyl-azo, dạng bột, màu xanh.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: DIANIX BLUE NS\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm thuốc\r\n\n nhuộm phân tán từ dẫn xuất của phenyl-azo, dạng bột, màu xanh.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: BLUE NS\n\nNhà sản xuất: Không có thông tin.\n\nthuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng\r\n\n hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu\r\n\n cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ\r\n\n tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát\r\n\n quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu\r\n\n hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của\r\n\n Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các\r\n\n chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Trảng Bàng - Cục Hải quan Tây Ninh;\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102294 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102295.json b/contexts/context_102295.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5f2b47ca09e393e62ff0fd748616a0ecd02f4b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102295.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-14598-HD-SXD-CPXD-2020-thiet-ke-nha-o-cho-cong-nhan-So-Xay-dung-Ho-Chi-Minh-461392.aspx", + "name": "Huong-dan-14598-HD-SXD-CPXD-2020-thiet-ke-nha-o-cho-cong-nhan-So-Xay-dung-Ho-Chi-Minh-461392", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14598/HD-SXD-CPXD\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nHỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở\r\n\nCHO CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUÊ ĐỂ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật số 62/2020/QH14 ngày\r\n\n17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS\r\n\nngày 17/4/2020 của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân về trình\r\n\ntự xây dựng nhà ở cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nI. Mục đích và phạm vi\n\n1. Mục đích: Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS ngày\r\n\n17/4/2020 về hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân về trình tự đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ncho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\ntheo đó tại điểm đ, Bước 2, Mục II về thẩm định thiết kế xây dựng công trình có\r\n\nnêu “Hộ gia đình, cá nhân liên hệ với Sở Xây dựng để được hướng dẫn, thẩm định\r\n\nthiết kế xây dựng công trình”.\n\nHiện nay, Luật số 62/2020/QH14 ngày\r\n\n17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng đã được ban hành;\r\n\ntheo đó có một số nội dung liên quan đến việc thẩm định thiết kế xây dựng và Giấy\r\n\nphép xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2020. Đồng thời, Chính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về quy định chi tiết điểm đ khoản\r\n\n3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng về công tác thẩm định\r\n\nthiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và miễn giấy phép xây dựng.\n\nVì vậy, Sở Xây dựng hướng dẫn điểm đ\r\n\nBước 2 về thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng tại Văn bản số\r\n\n3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS ngày 17/4/2020 của Sở Xây dựng để hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thực hiện đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Phạm vi: Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở có tổng mức đầu tư xây dựng\r\n\ndưới 20 tỷ đồng phục vụ cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn\r\n\nthành phố và cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận - huyện,...),\r\n\ncác đơn vị khác có liên quan (tư vấn thiết kế, giám sát, nhà thầu thi\r\n\ncông,...); không phải hướng dẫn về hồ sơ, bản vẽ xin phép xây dựng.\n\nII. Các nội dung hướng dẫn\n\n1. Đối với công trình có tổng mức\r\n\nđầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đông, thuộc trường hợp thực hiện thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở:\n\n+ Trường hợp 1 (kể từ ngày hướng dẫn\r\n\nnày được ban hành đến 31/12/2020): Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở và\r\n\nthiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số\r\n\n113/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 quy định chi tiết điểm đ khoản 3 Điều 3 Luật Xây\r\n\ndựng và được miễn giấy phép xây dựng.\n\n+ Trường hợp 2 (kể từ ngày\r\n\n01/01/2021): Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại\r\n\nĐiều 82, 83, 83a Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng.\n\n2. Đối với công trình có tổng mức\r\n\nđầu tư dưới 15 tỷ đồng, thuộc trường hợp chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđầu tư xây dựng:\n\nHộ gia đình, cá nhân (là người quyết\r\n\nđịnh đầu tư) có trách nhiệm thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực (theo\r\n\nquy định tại điểm b, khoản 2, Điều 3 Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020) để\r\n\nthực hiện thiết kế, thẩm tra và thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng với nội dung chính như sau:\n\n- Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông so với thông tin quy hoạch kiến trúc đã được cơ quan nhà nước quản lý về\r\n\nquy hoạch cung cấp (Ủy ban nhân dân quận huyện hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc).\n\n- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế\r\n\nxây dựng công trình.\n\n- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho\r\n\ncông trình.\n\n- Đánh giá sự phù hợp các giải pháp\r\n\nthiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công\r\n\ntrình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận.\n\n- Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường, phòng, chống cháy, nổ.\n\n- Điều kiện năng lực của tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.\n\nLưu ý: các nội dung khác thực\r\n\nhiện theo Hướng dẫn số 3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS ngày 17/4/2020 của Sở Xây dựng.\n\nSở Xây dựng có hướng dẫn với các nội\r\n\ndung cụ thể nêu trên, đề nghị Ủy ban nhân dân 24 quận huyện xem xét, hướng dẫn\r\n\nvà giải quyết nhu cầu đầu tư xây dựng công trình nhà ở cho công nhân, người lao\r\n\nđộng thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định pháp luật\r\n\nhiện hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố (thay b/c);\r\n\n - Các Sở: QHKT, TN&MT, KH-ĐT, Tài chính, Tư pháp, Công thương, Công an\r\n\n Thành phố;\r\n\n - Cục Thuế Thành phố;\r\n\n - BQL các KCX-KCN, BQL KCNC;\r\n\n - UBND 24 quận-huyện;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo Thành phố;\r\n\n - Văn phòng Sở (Tổ công nghệ thông tin);\r\n\n - Lưu: VT, P.CPXD.NHT\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Trần Kiên\n\n", + "id": 102295 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102296.json b/contexts/context_102296.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f242cdc64609b527403006878d4e46b777a1ec34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102296.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-696-QD-UBDT-phe-duyet-Ke-hoach-cong-tac-thanh-tra-2017-2016-335351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-696-QD-UBDT-phe-duyet-Ke-hoach-cong-tac-thanh-tra-2017-2016-335351", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 696/QĐ-UBDT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THANH TRA NĂM 2017 CỦA THANH TRA ỦY BAN DÂN TỘC\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Thanh tra số\r\n\n56/2010/QH12 ban hành ngày 15/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định\r\n\nhướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra Ủy\r\n\nban Dân tộc,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2017 của\r\n\nThanh tra Ủy ban Dân tộc (kèm theo danh mục các cuộc thanh tra).\n\nĐiều 2. Giao Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban Dân tộc\r\n\nvà Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc\r\n\nra quyết định thành lập Đoàn thanh tra.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban, Chánh Thanh tra Ủy ban,\r\n\nThủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ trưởng, Chủ\r\n\n nhiệm UBDT;\n\n- Các Thứ trưởng, Phó\r\n\n Chủ nhiệm UBDT;\n\n- Thanh tra Chính phủ (để phối hợp);\n\n- Lưu: VT, TTr.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nĐỗ Văn Chiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHANH TRA CHUYÊN NGÀNH NĂM 2017\n\n(Ban hành theo Quyết định số 696/QĐ-UBDT\r\n\nngày 19/12/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc)\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thanh tra\n\nNội\r\n\n dung thanh tra\n\nThời\r\n\n gian thanh tra\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\n1\n\nTỉnh Lạng Sơn\n\n- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\n học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện chế độ cử tuyển vào các\r\n\n cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và việc\r\n\n tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư\r\n\n Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân\r\n\n tộc.\n\n- Thực hiện Thông tư Liên tịch số\r\n\n 07/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy\r\n\n ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ\r\n\n quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ trực\r\n\n tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số\r\n\n 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chính sách đối với người\r\n\n có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg \r\n\n ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện Chương trình 135 (bao gồm\r\n\n cả nguồn vốn do Chính phủ Ai Len tài trợ) từ năm 2012-2016.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn\r\n\n theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 và Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý I/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương I và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n2\n\nTỉnh Lai Châu\n\n- Việc thực hiện Đề án “Phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” theo Quyết định số\r\n\n 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn\r\n\n theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 và Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý I/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương I và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n3\n\nTỉnh Cao Bằng\n\n- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\n học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện Chương trình 135 (bao gồm\r\n\n cả nguồn vốn do Chính phủ Ai Len tài trợ) từ năm 2012-2016.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn\r\n\n theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 và Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý II/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương I và các Vụ, đơn vị có liên quan\n\n4\n\nTỉnh Đắk Nông\n\n- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\n học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện chế độ cử tuyển vào các\r\n\n cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và việc\r\n\n tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư\r\n\n Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc.\n\n- Thực hiện Thông tư Liên tịch số\r\n\n 07/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\n công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n- Thực hiện Chương trình 135 từ năm\r\n\n 2012- 2016.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ di\r\n\n dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số theo các Quyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg , ngày 05/3/2007;\r\n\n Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009; Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n 04/6/2013).\n\nQuý II/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương II và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n5\n\nTỉnh Sóc Trăng\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ học\r\n\n sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện chế độ cử tuyển vào các\r\n\n cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và việc\r\n\n tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư\r\n\n Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân\r\n\n tộc.\n\n- Thực hiện Thông tư Liên tịch số\r\n\n 07/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\n công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n- Thanh tra thực hiện Chương trình\r\n\n 135 từ năm 2012-2016.\n\n- Thực hiện một số chính sách hỗ trợ\r\n\n giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo,\r\n\n đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn\r\n\n 2013- 2015 theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ.\n\nQuý III/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương III và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n6\n\nBáo Nông thôn ngày nay\n\nThanh tra việc thực hiện Quyết định\r\n\n số 2472/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 và Quyết định số 633/QĐ-TTg\r\n\n ngày 19/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp\r\n\n chí cho vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.\n\nQuý III/2017\n\nVụ\r\n\n Tuyên truyền, Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\n7\n\nBáo Tiền Phong\n\nThanh tra việc thực hiện Quyết định\r\n\n số 1977/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 và Quyết định số 633/QĐ-TTg\r\n\n ngày 19/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp\r\n\n chí cho vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\nVụ\r\n\n Tuyên truyền, Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\n", + "id": 102296 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102297.json b/contexts/context_102297.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bed8349a4e63b65f8a246ccd51cc6de654ec2a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102297.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1129-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-cu-tru-tai-Nhat-Ban-449556.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1129-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-cu-tru-tai-Nhat-Ban-449556", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1129/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n265/TTr-CP ngày 27/5/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\n12 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n \n\nDANH SÁCH \n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-CTN ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. \n\nVũ Thị Phương, sinh ngày 12/10/1979 tại Thái\r\n\n Bình\n\nHiện trú tại: Shizuokaken, Hamamatsushi,\r\n\n Nakaku, Wagokita 2-14, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Căn 1210,\r\n\n OCT1-XI Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nNguyễn Phương Hồng Thảo, sinh ngày 21/10/1990\r\n\n tại Thành phố Hồ Chí Minh \n\nHiện trú tại: Tokyoto, Kodairashi, Hanakoganei\r\n\n Minamimachi, 2 Chome 9-19-12, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 586 Hoàng Văn\r\n\n Thụ, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh \n\nGiới tính: Nữ\n\n3. \n\nVũ Đức Duy, sinh ngày 15/8/1985 tại Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Kanagawaken, Yokohamashi,\r\n\n Tsurumiku, Higashiterao 2-20-9-503, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 1489 Phạm Thế\r\n\n Hiển, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nam\n\n4. \n\nNguyễn Thị Thu Sang, sinh ngày 09/3/1993 tại Cần\r\n\n Thơ\n\nHiện trú tại: Kanagawaken, Kawasakishi,\r\n\n Kawasakiku, Yotsuyashimocho 8-3-4, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Kênh Tràm,\r\n\n xã Hòa An, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. \n\nLê Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 19/7/1990 tại Hà\r\n\n Tĩnh\n\nHiện trú tại: Tokyoto, Katsushikaku,\r\n\n Higashihorikiri, 2-25-9 Neokopodai 2 Ohanajaya 305, Nhật Bản.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm Tân Phú,\r\n\n xã Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh \n\nGiới tính: Nữ\n\n6. \n\nTrần Thị Phương Thu, sinh ngày 20/02/1985 tại\r\n\n Phú Thọ\n\nHiện trú tại: Tokyo, Shinjuku, Takadanobaba\r\n\n 2-7-21-208, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Số 58, tổ 39,\r\n\n phố Tân Phú, phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ \n\nGiới tính: Nữ\n\n7. \n\nĐào Duy Khánh, sinh ngày 11/12/2013 tại Nhật Bản\n\nHiện trú tại: Tokyo, Shinjuku, Takadanobaba\r\n\n 2-7-21-208, Nhật Bản\n\nGiới tính: Nam\n\n8. \n\nNguyễn Thị Thuần, sinh ngày 09/8/1989 tại Hưng\r\n\n Yên\n\nHiện trú tại: Gunmaken, Midorishi, Kasakakemachi,\r\n\n Saishikada 757-1 Aihaitsu A-102, Nhật Bản.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn Du Mỹ, xã\r\n\n Vân Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên\n\nGiới tính: Nữ\n\n9. \n\nLê Thị Thúy, sinh ngày 17/6/1989 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Kanagawa, Yokohama, Tsurumi\r\n\n Higashi Terao Nakadai 20-15-1, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Kim Nỗ, huyện\r\n\n Đông Anh, Thành phố Hà Nội\n\nGiới tính: Nữ\n\n10. \n\nTrịnh Thị Vân, sinh ngày 05/7/1986 tại Thanh\r\n\n Hóa\n\nHiện trú tại: Saitamaken, Fujimishi, Mizuko\r\n\n 2119-6, Nhật Bản.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Định Long,\r\n\n huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa \n\nGiới tính: Nữ\n\n11. \n\nĐặng Thị Thanh Hương, sinh ngày 04/8/1984 tại\r\n\n Đồng Nai\n\nHiện trú tại: Saitamaken, Asakashi, Mihara\r\n\n 2-16-1-212, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 40A đường Hàng\r\n\n Tre, \n\nLong Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh \n\nGiới tính: Nữ\n\n12. \n\nNguyễn Hoàng Lĩnh, sinh ngày 29/8/2019 tại Nhật\r\n\n Bản \n\nHiện trú tại: Saitamaken, Asakashi, Mihara\r\n\n 2-16-1-212, Nhật Bản.\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n ", + "id": 102297 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102298.json b/contexts/context_102298.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64cc26c61fcbb3ed6e43218a13453f8460264a1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102298.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1066-QD-UBND-2021-Ke-hoach-tiem-vac-xin-phong-Covid-19-dot-1-tinh-Kien-Giang-472696.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1066-QD-UBND-2021-Ke-hoach-tiem-vac-xin-phong-Covid-19-dot-1-tinh-Kien-Giang-472696", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1066/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 24 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ĐỢT 1 NĂM 2021 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về mua\r\n\nvà sử dụng vắc xin phòng Covid-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 1210/QĐ-BYT \r\n\nngày 09/02/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiếp nhận, bảo quản,\r\n\nphân phối và sử dụng vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn\r\n\n2021 - 2022 do COVAX Facility hỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 -\r\n\n2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế phân bổ\r\n\nvắc xin Covid-19 đợt 2 và Quyết định số 1896/QĐ-BYT \r\n\nngày 16/4/2021 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh phân bổ vắc xin phòng Covid-19 đợt 2;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 125/TTr-SYT ngày 23/4/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch số\r\n\n1191/KH-SYT ngày 23/4/2021 của Sở Y tế về tiêm vắc xin phòng Covid-19 đợt 1 năm\r\n\n2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch) với một số nội dung chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nPhòng chống dịch chủ động bằng việc sử\r\n\ndụng vắc xin phòng Covid-19 cho các đối tượng nguy cơ và cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- 95% đối tượng nguy cơ và cộng đồng\r\n\nđược tiêm chủng đủ mũi vắc xin theo từng đợt phân bổ vắc\r\n\nxin.\n\n- Đảm bảo an toàn tiêm chủng khi sử dụng vắc xin phòng Covid-19.\n\n3. Thời gian thực hiện:\n\nBắt đầu từ ngày 20/4/2021 đến ngày\r\n\n10/5/2021, tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương sẽ lập kế hoạch và tổ chức\r\n\ntiêm hoàn thành trước ngày 10/5/2021.\n\n4. Đối tượng triển khai: Tổng số đối tượng tiêm đợt 1: 17.106 người, ở 03 nhóm đối tượng\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Nhóm 1:\r\n\nLực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch: Tổng số 13.591 người, trong đó:\n\n- Người làm việc trong các cơ sở y tế:\r\n\nTổng số 7.682 người thuộc các đơn vị.\n\n- Người tham gia phòng chống dịch\r\n\n(thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người làm việc ở các khu\r\n\ncách ly, người làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ covid dựa vào cộng đồng,\r\n\ntình nguyện viên, phóng viên...): Tổng số đối tượng ưu tiên thuộc tất cả các\r\n\nđơn vị: 5.509 người.\n\n- Lực lượng quân đội: 400 người.\n\nb) Nhóm 2:\r\n\nNhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công tác xuất nhập cảnh: Tổng số 81 người.\n\nc) Nhóm 4:\r\n\nGiáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; người làm việc tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người: Tổng số 3.434\r\n\nngười (ưu tiên cho thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang Thành, Kiên Lương).\n\n5. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n6. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh\r\n\nphí dự toán là: 687.058.000đ từ nguồn kinh phí ngân\r\n\nsách địa phương.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ y tế từ tỉnh đến cơ sở để tổ chức tốt chiến dịch.\n\n- Cung cấp tài liệu chuyên môn cho\r\n\ncác cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể phục vụ cho công tác\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của chiến dịch.\n\n- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tiếp nhận\r\n\nvà bảo quản, cấp phát đủ vắc xin, vật tư, phương tiện tiêm chủng, đáp ứng cho kế\r\n\nhoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin Covid-19 tại các đơn vị, địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Thiết lập các điểm tiêm chủng phù hợp,\r\n\nđảm bảo cho việc triển khai chiến dịch thuận lợi, đúng quy định và đạt mục\r\n\ntiêu.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị các\r\n\nphương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý các tai biến, biến chứng nặng sau\r\n\ntiêm vắc xin, đảm bảo an toàn cho các đối tượng tiêm chủng\r\n\ntrong chiến dịch. Thành lập các đội thường trực cấp cứu tại tuyến tỉnh, chuẩn bị\r\n\nđầy đủ trang thiết bị, cơ số thuốc cấp cứu để sẵn sàng hỗ trợ các điểm tiêm chủng\r\n\nkhi cần.\n\n- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh thành\r\n\nlập các đoàn kiểm tra, giám sát tại các địa phương có tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện tiêm vắc xin phòng bệnh Covid-19.\n\n- Tổng hợp kết quả hàng ngày, báo cáo\r\n\ntiến độ về Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, kết thúc chiến dịch báo cáo, đánh giá, rút\r\n\nkinh nghiệm và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất\r\n\nsắc trong chiến dịch.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị có\r\n\nliên quan bố trí nguồn kinh phí tiêm chủng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị liên quan về\r\n\nthủ tục, quy trình để sử dụng kinh phí thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19\r\n\nthuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công\r\n\nan tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận\r\n\ntải và các sở, ngành có liên quan:\n\nTổ chức hoặc phối hợp với Sở Y tế tổ\r\n\nchức tiêm cho các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý và hỗ trợ Sở Y tế khi cần\r\n\nthiết.\n\n4. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên Giang:\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác truyền thông, giáo dục, sức khỏe về sử dụng vắc xin\r\n\nphòng Covid-19. Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác truyền thông.\n\n- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ntrong việc đưa các thông tin tiêm vắc xin Covid-19. Chỉ đạo hệ thống đài phát\r\n\nthanh địa phương chủ động phối hợp với ngành Y tế phát các thông điệp tiêm vắc\r\n\nxin.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh:\n\nPhối hợp, hỗ trợ các sở, ban, ngành,\r\n\nchính quyền các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của toàn xã hội đối với việc tiêm vắc xin phòng Covid-19; vận động\r\n\ncác tổ chức, đơn vị đóng góp nguồn kinh phí cho công tác thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19 trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt,\r\n\nxây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình của địa phương, bố trí kinh phí\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin Covid-19 của địa phương. Bổ sung nội\r\n\ndung công tác tiêm chủng vắc xin Covid-19 vào nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo phòng,\r\n\nchống Covid-19 cấp huyện và cấp xã.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ntriển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương trong địa bàn. Tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm khi kết thúc chiến dịch và báo cáo về Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 của QĐ; \r\n\n - BCĐQG PCD COVID-19;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Viện Pasteur TP. HCM;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, ĐT cấp tỉnh;\r\n\n - TV. Ban Chỉ đạo tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP;\r\n\n - Phòng KGVX, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, pthtran “HT”.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lưu Trung\n\n\n\nUBND\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\n\nSỞ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1191/KH-SYT \n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 23 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ĐỢT 1 NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCovid-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 1210/QĐ-BYT ngày\r\n\n09/02/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, phân phối\r\n\nvà sử dụng vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 - 2022 do\r\n\nCOVAX Facility hỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế phân bổ vắc xin Covid-19 đợt 2 và Quyết\r\n\nđịnh số 1896/QĐ-BYT ngày 16/4/2021 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh phân bổ vắc\r\n\nxin phòng Covid-19 đợt 2;\n\nSở Y tế xây dựng Kế hoạch tiêm vắc\r\n\nxin phòng Covid-19 đợt 1 năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nPhòng, chống dịch chủ động bằng việc sử dụng vắc xin phòng Covid-19 cho các đối\r\n\ntượng nguy cơ và cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\n- 95% đối tượng nguy cơ và cộng đồng\r\n\nđược tiêm chủng đủ mũi vắc xin theo từng đợt phân bổ vắc\r\n\nxin;\n\n- Đảm bảo an toàn tiêm chủng khi sử dụng\r\n\nvắc xin phòng Covid-19.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguyên tắc\n\n- Huy động tối đa các lực lượng tham\r\n\ngia tiêm chủng bao gồm các cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân trên toàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Tổ chức triển khai tiêm chủng ngay\r\n\nsau khi tiếp nhận vắc xin.\n\n- Căn cứ khả năng cung ứng vắc xin,\r\n\nưu tiên tiêm trước cho các lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch (nhóm 1); nhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công\r\n\ntác xuất nhập cảnh (nhóm 2) và giáo viên, người làm việc tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục, đào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường\r\n\nxuyên tiếp xúc với nhiều người tại thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang\r\n\nThành, Kiên Lương (nhóm 4). (Nhóm 4 thuộc các huyện, thành phố còn lại\r\n\nvà các nhóm ưu tiên khác sẽ tiêm vào các đợt tiếp theo).\n\n2. Thời gian\n\nBắt đầu từ ngày 20/4/2021 đến ngày\r\n\n10/5/2021, cụ thể:\n\n- Thời gian Hội nghị, tập huấn từ ngày\r\n\n20/4/2021 đến ngày 26/4/2021;\n\n- Thời gian tổ chức tiêm bắt đầu từ ngày 28/4/2021 đến ngày 10/5/2021\n\nTùy điều kiện cụ thể, mỗi địa phương\r\n\nsẽ lập kế hoạch và tổ chức tiêm hoàn thành trước ngày 10/5/2021.\n\n3. Đối tượng\r\n\ntriển khai\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCovid-19, Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch tiêm vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 - 2022 và căn cứ số lượng vắc xin được Bộ Y tế phân bổ tại Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021;\r\n\nđối tượng tổ chức tiêm đợt 1 thuộc nhóm ưu tiên tiêm và miễn phí, gồm nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4 (theo Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 và Quyết định số\r\n\n1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021) cụ thể như sau:\n\nTổng số đối tượng tiêm đợt 1: 17.106\r\n\nngười, gồm:\n\n1.1. Nhóm 1: Lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch: Tổng số 13.591 người, trong\r\n\nđó:\n\n- Người làm việc trong các cơ sở y tế:\r\n\nTổng số 7.682 người thuộc các đơn vị;\n\n- Người tham gia phòng chống dịch\r\n\n(thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người\r\n\nlàm việc ở các khu cách ly, người làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ\r\n\ncovid dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên...): Tổng số đối tượng ưu\r\n\ntiên thuộc tất cả các đơn vị: 5.509 người;\n\n- Lực lượng quân đội: 400 người.\n\n1.2. Nhóm 2: Nhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công tác xuất nhập cảnh: Tổng\r\n\nsố 81 người.\n\n1.3.\r\n\nNhóm 4: Giáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục,\r\n\nđào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp\r\n\nxúc với nhiêu người: Tổng số 3.434 người (ưu tiên cho thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang Thành,\r\n\nKiên Lương).\n\n(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).\n\n4. Phạm vi triển\r\n\nkhai Trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5. Hình thức triển\r\n\nkhai\n\n- Tổ chức theo hình thức tiêm chủng\r\n\nchiến dịch tại các cơ sở tiêm chủng cố định.\n\n- Tổ chức tiêm chủng theo hình thức\r\n\ntiêm chủng thường xuyên.\n\n6. Lộ trình triển\r\n\nkhai\n\n- Chọn 03 đơn vị tổ chức điểm tiêm\r\n\ntrước gồm: Trung tâm Y tế thành phố Hà Tiên, Trung tâm Y tế huyện Giang Thành,\r\n\nKiên Lương (mỗi đơn vị chọn 01 điểm tiêm thí điểm trước sau đó đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm và tổ chức triển khai các điểm tiêm tiếp theo).\n\n- Các đơn vị còn lại tiến hành triển\r\n\nkhai tiêm sau khi đã có đánh giá rút kinh nghiệm của các điểm tiêm thí điểm.\n\nLưu ý: Các đơn vị bố trí số\r\n\nlượng, đối tượng tiêm phải phù hợp các điểm tiêm, tránh tình trạng phân bổ\r\n\nkhông đều, gây tình trình quá tải, đồng thời thực hiện quy trình an toàn tiêm\r\n\nchủng theo quy định.\n\n7. Tập huấn\r\n\nchuyên môn về tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 cho cán bộ y tế\n\nTổ chức tập huấn về sử dụng vắc xin\r\n\nCovd-19 và theo dõi sự cố bất lợi sau tiêm chủng cho các cơ sở tiêm chủng và bảo\r\n\nquản vắc xin.\n\n- Tập huấn cho huyện, thành phố (sau\r\n\nđây gọi là huyện); xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) dự kiến từ ngày 20\r\n\n- 23/4/2021 (4 lớp).\n\n- Hội nghị triển khai kế hoạch tiêm vắc\r\n\nxin phòng COVID - 19 đợt 1 và tập huấn cho các huyện, thành phố dự kiến vào\r\n\nngày 26/4/2021.\n\n- Nội dung tập huấn:\n\n+ Hướng dẫn khung kế hoạch tổ chức triển\r\n\nkhai tiêm vắc xin phòng Covid-19, kế hoạch tiếp nhận, bảo quản vắc xin.\n\n+ Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng.\n\n+ Thông tin về vắc xin.\n\n+ Tiêm chủng vắc xin an toàn, khám sàng lọc.\n\n+ Theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm.\n\n+ Hướng dẫn quản lý chất thải y tế\r\n\ntrong tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n8. Truyền thông về\r\n\ntriển khai tiêm vắc xin phòng Coviđ-19\n\n- Xây dựng kế hoạch truyền thông về sử\r\n\ndụng vắc xin Covid-19 nhằm nâng cao nhận thức, chia sẻ thông tin và vận động người\r\n\ndân, huy động xã hội tham gia tiêm chủng.\n\n- Xây dựng các thông điệp truyền\r\n\nthông, áp phích, tờ rơi về việc tiêm vắc xin phòng Covid-19.\n\n- Cung cấp thông tin cho cơ quan báo\r\n\nchí, truyền thông cho người dân và cộng đồng về đối tượng ưu tiên, loại vắc xin\r\n\nphòng Covid-19, lợi ích của vắc xin, lịch tiêm, tính an toàn của vắc xin, các sự\r\n\ncố bất lợi sau tiêm, kế hoạch triển khai tiêm.\n\n- Thời gian thực hiện: Trước, trong\r\n\nvà sau khi triển khai tiêm chủng.\n\n9. Tiếp nhận, vận\r\n\nchuyển, bảo quản, phân phối vắc xin và vật tư tiêm chủng\n\na) Đối với vắc xin\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tiếp\r\n\nnhận và bảo quản vắc xin Covid-19 tại kho của tỉnh, cấp phát vắc xin Covid-19 cho Trung tâm Y tế huyện và các điểm tiêm chủng của các bệnh viện ít\r\n\nnhất 03 ngày trước khi tổ chức tiêm chủng.\n\n- Trung tâm Y tế huyện tiếp nhận vắc\r\n\nxin từ kho tỉnh về kho huyện để bảo quản và cấp phát cho các xã 01 ngày trước\r\n\nkhi tiêm chủng hoặc cấp ngay trước buổi tiêm chủng.\n\n- Tuyến xã tiếp nhận vắc xin từ tuyến\r\n\nhuyện, bảo quản và vận chuyển vắc xin cho các điểm tiêm chủng;\r\n\nvắc xin còn dư sau khi kết thúc buổi tiêm chủng tại trạm y tế được chuyển về\r\n\nkho huyện hoặc bảo quản ngay tại trạm y tế xã có tủ lạnh bảo quản vắc xin (phụ\r\n\nlục 4).\n\nb) Bơm kim tiêm, hộp an toàn\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp phát\r\n\nbơm kim tiêm, hộp an toàn cho các điểm tiêm chủng, số lượng\r\n\nvắc xin, bơm kim tiêm và hộp an toàn phải được quản lý qua sổ ghi chép kèm theo\r\n\nbiên bản bàn giao và nhập liệu lên\r\n\nhệ thống quản lý thông tin tiêm chủng.\n\n(Chi tiết số lượng vắc xin, bơm\r\n\nkim tiêm và hộp an toàn tại phụ lục 1)\n\n10. Tổ chức buổi\r\n\ntiêm chủng\n\na) Xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm\r\n\nchủng vắc xin Covid-19 tại địa phương\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung\r\n\ntâm Y tế huyện xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm chủng vắc xin Covid-19 trên địa\r\n\nbàn của mình quản lý.\n\n- Các điểm tiêm xây dựng kế hoạch tổ\r\n\nchức thực hiện tiêm chủng tại điểm tiêm. Trong kế hoạch lưu ý xây dựng nguồn lực\r\n\n(phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhân viên), phương án xử lý cấp cứu phản\r\n\nứng phản vệ, đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng và\r\n\nphòng lây nhiễm Covid-19.\n\n- Các đơn vị có đối tượng được tiêm\r\n\nchủng lập danh sách đối tượng được tiêm chủng gửi về Trung tâm Y tế huyện trước tiêm chủng 03 ngày.\n\nb) Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng\n\n- Sàng lọc đối tượng trước tiêm chủng:\r\n\nThực hiện theo Quyết định số 1624/QĐ- BYT ngày 18/3/2021 của Bộ Y tế về ban\r\n\nhành hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 của\r\n\nAstraZeneca.\n\n- Tổ chức tiêm chủng: Thực hiện\r\n\ntheo Công văn số 1734/BYT-DP ngày 17/3/2021 về việc hướng dẫn tổ chức buổi tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n* Đặc biệt lưu ý\n\n- Không lắc lọ vắc xin.\n\n- Lọ vắc xin chỉ được sử dụng trong\r\n\nvòng 06 giờ sau khi mở, quá 06 giờ không được sử dụng và thực hiện thủ tục hủy\r\n\nvắc xin theo quy định.\n\n- Bảo đảm 10 liều/10 người/01 lọ để tránh lãng phí.\n\n- Đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm\r\n\ntiêm chủng/buổi tiêm chủng.\n\n- Nhân viên y tế và người đến tiêm chủng\r\n\nphải thực hiện các biện pháp phòng lây nhiễm Covid-19 như đeo khẩu trang, rửa\r\n\ntay hoặc sát khuẩn tay thường xuyên, tiến hành kiểm tra thân nhiệt và khai báo\r\n\ny tế theo quy định tại điểm tiêm chủng.\n\n- Trong trường hợp phát hiện người đi\r\n\ntiêm chủng là trường hợp nghi nhiễm SARS-CoV-2 hoặc tiếp xúc gần với trường hợp\r\n\nmắc Covid-19 trong vòng 14 ngày cần dừng ngay buổi tiêm chủng và thực hiện quản\r\n\nlý các trường hợp này theo quy định.\n\n11. Xử lý cấp cứu\n\n- Trang bị đầy đủ hộp thuốc chống sốc\r\n\ncho các điểm tiêm chủng; xử trí phản vệ trong quá trình sử dụng vắc xin: Quy trình chẩn đoán và xử trí phản vệ tuân thủ theo Thông tư số\r\n\n51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử\r\n\ntrí phản vệ.\n\n- Trung tâm Y tế huyện thành lập các\r\n\nđội cấp cứu lưu động tại đơn vị mình và hỗ trợ cho các điểm tiêm chủng tại các\r\n\nTrạm Y tế trên địa bàn (ít nhất 01 đội cấp cứu lưu động tại\r\n\nmỗi cụm 03 - 04 xã và thông báo số điện thoại cho các xã.\n\n12. Xử lý rác thải\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hướng\r\n\ndẫn xử lý bơm kim tiêm và rác thải y tế sau buổi tiêm chủng theo Hướng dẫn số\r\n\n102/MT-YT ngày 04/3/2021 của Cục Quản lý môi trường y tế hướng dẫn quản lý chất\r\n\nthải y tế trong tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n- Các cơ sở tiêm thu gom và xử lý bơm\r\n\nkim tiêm, rác thải y tế tại điểm tiêm theo quy định của Bộ Y tế.\n\n13. Thống kê,\r\n\nghi chép báo cáo\n\n- Các tuyến tỉnh, huyện chủ động cử\r\n\ncác đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động trước, trong và sau khi triển khai kế hoạch.\r\n\nCán bộ giám sát có trách nhiệm theo dõi giám sát và hỗ trợ cơ sở tiêm chủng thực\r\n\nhiện đúng các quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng.\n\n- Thực hiện báo cáo kết quả tiêm vắc\r\n\nxin hàng tuần trong thời gian tổ chức kế hoạch và báo cáo tổng hợp trong vòng\r\n\n07 ngày sau khi kết thúc. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổng hợp và gửi báo cáo\r\n\nkết quả tiêm vắc xin Covd-19 trên địa bàn toàn tỉnh cho Văn phòng tiêm chủng mở\r\n\nrộng khu vực, Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế.\n\n- Hàng ngày tổng hợp báo cáo theo mẫu\r\n\nquy định vào lúc 16 giờ về Chương tiêm chủng mở rộng tỉnh bằng văn bản chính thức\r\n\nvà file điện tử theo địa chỉ E-Mail: tcmr.kiengiang@gmailcom... (phụ lục 4)\n\n14. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát:\n\n- Tuyến tỉnh thành lập 02 đến 03 đoàn\r\n\nkiểm tra, giám sát.\n\n- Tuyến huyện: Mỗi huyện thành lập 03\r\n\nđến 04 đoàn kiểm tra, giám sát.\n\n- Nội dung kiểm tra, giám sát:\n\n+ Kiểm tra, giám sát trước khi triển\r\n\nkhai: Công tác chuẩn bị tiêm vắc xin phòng chống Covid-19\r\n\nbao gồm điều tra đối tượng, lập kế hoạch tổ chức điểm tiêm chủng, dự trù vắc\r\n\nxin vật tư tiêm chủng, phân công nhân lực, quy trình tiêm chủng, xử trí cấp cứu phản ứng sau tiêm chủng (nếu có).\n\n+ Kiểm tra, giám sát trong triển\r\n\nkhai: Công tác tổ chức buổi tiêm chủng và đảm bảo an toàn tiêm chủng (khám sàng\r\n\nlọc, theo dõi sau tiêm...).\n\n+ Kiểm tra, giám sát sau triển khai:\r\n\nĐánh giá nhanh tỷ lệ tiêm chủng, rà soát đối tượng tiêm vét, ghi chép, thống kê\r\n\nbáo cáo.\n\nIII. KINH PHÍ (Nguồn kinh phí địa phương)\n\n- Kinh phí xăng vận chuyển vắc xin \n\n: 9.709.000đ.\n\n- Hội nghị triển khai, tập huấn \n\n: 50.600.000đ.\n\n- Kiểm tra giám sát \n\n: 105.062.000đ.\n\n- Công tiêm \n\n: 34.212.000đ.\n\n- Tiền khám\r\n\n sàng lọc\n\n: 65.600.000đ. \n\n- In ấn mẫu biểu \n\n: 25.000.000đ.\n\n- Truyền thông\n\n: 65.500.000đ.\n\n- Vật tư y tế \n\n: 331.375.000 đ.\n\nTổng kinh phí dự toán\n\n: 687.058.000đ.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 3 kèm theo)\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt và bố trí nguồn lực thực hiện. Chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai theo kế hoạch, đôn đốc các cơ sở đảm bảo điều kiện tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ y tế từ tỉnh đến cơ sở để tổ chức tốt chiến dịch.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra, giám\r\n\nsát tại các địa phương có tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntiêm vắc xin phòng bệnh Covid-19.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị các\r\n\nphương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý các tai biến,\r\n\nbiến chứng nặng sau tiêm vắc xin, đảm bảo an toàn cho các đối tượng tiêm chủng\r\n\ntrong chiến dịch. Chỉ đạo thành lập các đội thường trực cấp cứu tại tuyến tỉnh, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, cơ số thuốc cấp cứu để\r\n\nsẵn sàng hỗ trợ các điểm tiêm chủng khi cần.\n\n- Giao Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\nlà đơn vị chuyên môn tập huấn, tổ chức và hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt hoạt\r\n\nđộng tiêm chủng vắc xin COVID-19 đợt 1.\n\n2. Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật\n\n- Tổ chức tập huấn hướng dẫn triển khai\r\n\nthực hiện chiến dịch cho cán bộ y tế tuyến tỉnh, huyện\r\n\ncác cơ sở tổ chức điểm tiêm.\n\n- Xây dựng kế hoạch tiếp nhận và bảo\r\n\nquản, cấp phát đủ vắc xin, vật tư, phương tiện tiêm chủng,\r\n\nđáp ứng cho kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin\r\n\nCovid-19 tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nhoặc phối hợp tổ chức điểm tiêm cho các đối tượng ưu tiên thuộc đơn vị quản lý\r\n\nvà đối tượng ưu tiên thuộc một số đơn vị theo sự phân công\r\n\n(chi tiết tại phụ lục 2)\n\n- Kiểm tra giám sát việc triển khai\r\n\nchiến dịch tiêm vắc xin.\n\n- Cung cấp tài liệu chuyên môn cho\r\n\ncác cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể phục vụ cho công tác\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của chiến dịch.\n\n- Phối hợp các Trung tâm Y tế huyện,\r\n\nthành phố, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thiết lập các điểm tiêm chủng phù hợp, đảm bảo cho việc triển khai\r\n\nchiến dịch thuận lợi, đúng quy định và đạt mục tiêu.\n\n- Tổng hợp kết quả hàng ngày, báo cáo\r\n\ntiến độ về Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, kết thúc chiến địch báo cáo, đánh giá, rút\r\n\nkinh nghiệm và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong chiến địch.\n\n3. Bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh, Bệnh viện Sản-Nhi, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh\r\n\nviện tư nhân Bình An và các phòng khám đủ điền kiện tiêm chủng được địa phương\r\n\nyêu cầu hỗ trợ\n\n- Chịu trách nhiệm phối hợp với các\r\n\ncơ sở y tế trên địa bàn tổ chức thực hiện chiến dịch tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 theo kế hoạch được phân công và báo cáo theo quy định.\n\n- Thành lập các đội cấp cứu sẵn sàng\r\n\nhỗ trợ cho các điểm tiêm trên địa bàn khi có yêu cầu.\n\n- Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản\r\n\n- Nhi thành lập thêm các tổ cấp cứu lưu động để hỗ trợ các điểm tiêm xử lý cấp cứu phản ứng có hại sau tiêm chủng, chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị và thuốc sẵn sàng thu dung, theo dõi, điều trị các trường hợp có\r\n\nphản ứng sau tiêm chuyển đến.\n\n- Bệnh viện đa khoa tỉnh thành lập\r\n\ncác Tổ tiêm chủng vắc xin phòng COVID - 19 cho các đối tượng ưu tiên\r\n\nthuộc đơn vị quản lý và hỗ trợ tiêm cho đối tượng ưu tiên thuộc\r\n\nVăn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng UBND tỉnh.\n\n4. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải và\r\n\ncác sở, ngành có liên quan\n\nTổ chức hoặc phối hợp với Sở Y tế,\r\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức tiêm cho các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý và hỗ trợ Sở Y tế khi cần thiết.\n\n5. Đề nghị Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên\r\n\nGiang\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Y tế thực\r\n\nhiện công tác truyền thông, giáo dục, sức khỏe về sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCovid-19. Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác truyền thông.\n\n- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ntrong việc đưa các thông tin tiêm vắc xin Covid-19. Chỉ đạo hệ thống đài phát thanh địa phương chủ động phối hợp với ngành Y tế phát các thông\r\n\nđiệp tiêm vắc xin.\n\n6. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\nPhối hợp, hỗ\r\n\ntrợ Sở Y tế thực hiện công tác tuyên truyền, vận động\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc tiêm vắc xin phòng\r\n\nCovid-19.\n\n7. Đề nghị Sở\r\n\nTài chính\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị có\r\n\nliên quan bố trí nguồn kinh phí tiêm chủng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị liên quan về\r\n\nthủ tục, quy trình để sử dụng kinh phí thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19\r\n\nthuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định.\n\n8. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Căn cứ Kế hoạch của Sở Y tế đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, bổ sung nội dung công tác tiêm chủng vắc xin Covid-19 vào nhiệm\r\n\nvụ của Ban Chỉ đạo phòng chống Covid-19 cấp huyện và cấp xã.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ntriển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương trong địa\r\n\nbàn.\n\n- Tổng kết, rút kinh nghiệm với các\r\n\nban ngành, địa phương khi kết thúc chiến dịch và báo cáo về\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch tiêm vắc xin\r\n\nphòng Covid-19 đợt 1 năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, yêu cầu các cơ sở y\r\n\ntế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện. Đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan có liên quan phối hợp triển khai thực hiện.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan,\r\n\nđơn vị phản ánh về Sở Y tế (qua Phòng Nghiệp vụ Y dược Sở Y tế hoặc Trung tâm\r\n\nKiểm soát bệnh tật) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Viện Pasteur TP HCM;\r\n\n - Các sở, ban ngành, ĐT cấp tỉnh;\r\n\n - TV. Ban Chỉ đạo tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - HSCV;\r\n\n - Lưu: VT, NVYD, CDC.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Hà Văn Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG PHÂN BỐ ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN PHÂN BỔ\r\n\nVẮC XIN BKT, HỘP AN TOÀN TIÊM ĐỢT 1 - 2021\n\n(theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế)\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n nhóm đối tượng theo thứ tự ưu tiêm\n\nTỔNG CỘNG\n\nTỷ\r\n\n lệ tiêm (%)\n\nTỷ\r\n\n lệ hao phí vắc xin\n\nVắc\r\n\n xin\n\nSố\r\n\n bơm kim tiêm (0,5ml) cây\n\nHộp\r\n\n an toàn (hộp)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ/ĐỊA PHƯƠNG\n\nNhóm\r\n\n 1: Lực lượng tuyến đầu chống dịch\n\nNhóm 2: Nhân viên ngoại giao VN, hải quan cán\r\n\n bộ làm công tác xuất nhập cảnh\n\nNhóm 4: Giáo viên làm việc tại các cơ sở\r\n\n giáo dục, Người làm việc tại các cơ quan,đơn\r\n\n vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người\n\n1.1\r\n\n Người làm việc trong các cơ sở y tế\n\n1.2.\r\n\n Người tham gia PCD (thành viên BCĐ các cấp, người\r\n\n làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ Covid cộng đồng, tình nguyện\r\n\n viên, nhân viên khu cách ly, phóng viên\n\n1.3\r\n\n Lực lượng quân đội (Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh)\n\nSố liều\n\nSố lọ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nI \n\nNGÀNH Y TẾ VÀ CÁC ĐƠN VỊ TUYẾN HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSở Y tế Kiên Giang\n\n67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\n100\n\n1.03\n\n69\n\n1\n\n67\n\n1\n\n2\n\nBệnh viện Đa khoa KG\n\n1,577\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,577\n\n95\n\n1.03\n\n1,624\n\n163\n\n1,577\n\n16\n\n3\n\nTrung tâm CDC KG\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n95\n\n1.03\n\n237\n\n24\n\n230\n\n3\n\n4\n\nBV Bình An\n\n385\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n385\n\n95\n\n1.03\n\n397\n\n40\n\n385\n\n4\n\n5\n\nBV Tâm Thần\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n100\n\n1.03\n\n78\n\n8\n\n76\n\n1\n\n6\n\nBV Lao và BP\n\n128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128\n\n100\n\n1.03\n\n132\n\n14\n\n128\n\n2\n\n7\n\nTTGĐ Y khoa\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n100\n\n1.03\n\n10\n\n1\n\n10\n\n1\n\n8\n\nTTGĐ pháp Y\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n100\n\n1.03\n\n18\n\n2\n\n17\n\n1\n\n9\n\nTp Rạch giá\n\n223\n\n454\n\n\n\n\n\n\n\n677\n\n95\n\n1.03\n\n697\n\n70\n\n677\n\n7\n\n10\n\nHuyện Tân Hiệp\n\n318\n\n276\n\n\n\n\n\n\n\n594\n\n95\n\n1.03\n\n612\n\n62\n\n594\n\n6\n\n11\n\nHuyện Châu Thành\n\n314\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n614\n\n95\n\n1.03\n\n632\n\n64\n\n614\n\n7\n\n12\n\nHuyện Giồng Riềng\n\n639\n\n542\n\n\n\n\n\n\n\n1,181\n\n95\n\n1.03\n\n1,216\n\n122\n\n1,181\n\n12\n\n13\n\nHuyện Gò Quao\n\n291\n\n378\n\n\n\n\n\n\n\n669\n\n95\n\n1.03\n\n689\n\n69\n\n669\n\n7\n\n14\n\nHuyện Hòn đất\n\n397\n\n737\n\n\n\n\n\n\n\n1,134\n\n95\n\n1.03\n\n1,168\n\n117\n\n1,134\n\n12\n\n15\n\nHuyện Kiên Lương\n\n302\n\n120\n\n\n\n\n\n300\n\n722\n\n95\n\n1.03\n\n744\n\n75\n\n722\n\n8\n\n16\n\nHuyện Giang Thành\n\n123\n\n707\n\n\n\n\n\n300\n\n1,130\n\n95\n\n1.03\n\n1,164\n\n117\n\n1,130\n\n12\n\n17\n\nTp Hà Tiên\n\n246\n\n227\n\n\n\n36\n\n1,750\n\n2,259\n\n95\n\n1.03\n\n2,327\n\n233\n\n2,259\n\n23\n\n18\n\nHuyện An Minh\n\n456\n\n384\n\n\n\n0\n\n\n\n840\n\n95\n\n1.03\n\n865\n\n87\n\n840\n\n9\n\n19\n\nHuyện An Biên\n\n449\n\n367\n\n\n\n0\n\n\n\n816\n\n95\n\n1.03\n\n840\n\n84\n\n816\n\n9\n\n20\n\nHuyện UM Thượng\n\n277\n\n266\n\n\n\n0\n\n\n\n543\n\n95\n\n1.03\n\n559\n\n60\n\n543\n\n6\n\n21\n\nHuyện Vĩnh Thuận\n\n539\n\n349\n\n\n\n0\n\n\n\n888\n\n95\n\n1.03\n\n915\n\n92\n\n888\n\n9\n\n22\n\nHuyện Kiên Hải\n\n118\n\n123\n\n\n\n0\n\n\n\n241\n\n95\n\n1.03\n\n248\n\n25\n\n241\n\n3\n\n23\n\nTp Phú Quốc\n\n500\n\n200\n\n\n\n17\n\n1,000\n\n1,717\n\n95\n\n1.03\n\n1,769\n\n177\n\n1.717\n\n18\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n7,682\n\n5,430\n\n0\n\n53\n\n3,350\n\n16,515\n\n\n\n\n\n17,010\n\n1,713\n\n16,515\n\n177\n\nII \n\nBAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG DỊCH,\r\n\n BỆNH COVID-19 TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n95\n\n1.03\n\n51\n\n6\n\n50\n\n1\n\nIII \n\nCÁC SỞ, BAN NGÀNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVăn phòng tỉnh ủy\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n67\n\n67\n\n95\n\n1,03\n\n69\n\n7\n\n67\n\n1\n\n2\n\nBQ lý khu kinh tế\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n2\n\n2\n\n100\n\n1.03\n\n2\n\n1\n\n2\n\n1\n\n3\n\nTrường ĐHKG\n\n0\n\n13\n\n\n\n0\n\n0\n\n13\n\n100\n\n1.03\n\n13\n\n2\n\n13\n\n1\n\n4\n\nVP UBND Tỉnh\n\n0\n\n16\n\n\n\n\n\n15\n\n31\n\n95\n\n1.03\n\n4\n\n4\n\n31\n\n1\n\n5\n\nSở Ngoại vụ\n\n0\n\n/ 0\n\n\n\n28\n\n0\n\n28\n\n100\n\n1.03\n\n3\n\n3\n\n28\n\n1\n\n6\n\nBộ Chỉ huy BĐBP tỉnh\n\n0\n\n0\n\n400\n\n\n\n0\n\n400\n\n95\n\n1.10\n\n440\n\n44\n\n400\n\n4\n\nCộng\n\n0\n\n29\n\n400\n\n28\n\n84\n\n541\n\n\n\n1.03\n\n531\n\n61\n\n541\n\n9\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: I + II +III\n\n7,682\n\n5,509\n\n400\n\n81\n\n3,434\n\n17,106\n\n\n\n\n\n17,592\n\n1,780\n\n17,106\n\n187\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng tổng hợp đối tượng ưu tiên tiêm đợt 1-2021\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG BỐ TRÍ ĐIỂM TIÊM VẮC XIN PHÒNG\r\n\nCOVID - 19 ĐỢT 1\n\n(kèm theo Kế hoạch số 1191/KH-SYT ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Sở Y tế) \n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện tiêm\n\n1\n\nBan Chỉ đạo PCD Tỉnh\n\n50\n\n1008\n\nCDC tỉnh\r\n\n phối hợp các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện\n\n2\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật\n\n230\n\n3\n\nSở Y tế\n\n67\n\n4\n\nBệnh viện tâm thần\n\n76\n\n5\n\nBệnh viện Lao và bệnh phổi\n\n128\n\n6\n\nTrung tâm Giám định Y khoa\n\n10\n\n7\n\nTrung tâm Pháp Y\n\n17\n\n8\n\nBan Quản lý khu kinh tế\n\n2\n\n9\n\nSở Ngoại vụ\n\n28\n\n10\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh\n\n400\n\n10\n\nBV Đa khoa KG\n\n1577\n\n1,675\n\nBVĐK\r\n\n tỉnh\n\n11\n\nVăn phòng tỉnh ủy\n\n67\n\n12\n\nVP UBND Tỉnh\n\n31\n\n13\n\nBV tư nhân Bình An\n\n385\n\n385\n\nBệnh\r\n\n viện Bình An\n\n14\n\nTp Rạch giá\n\n677\n\n677\n\nTTYT.TP\r\n\n Rạch Giá\n\n15\n\nHuyện Tân Hiệp\n\n594\n\n594\n\nTTYT\r\n\n huyện Tân Hiệp\n\n16\n\nHuyện Châu Thành\n\n614\n\n627\n\nTTYT\r\n\n huyện CT\n\n17\n\nTrường Đại học KG\n\n13\n\n18\n\nHuyện Giồng Riềng\n\n1,181\n\n1,181\n\nTTYT\r\n\n huyện GR\n\n19\n\nHuyện Gò Quao\n\n669\n\n669\n\nTTYT\r\n\n huyện GR\n\n20\n\nHuyện Hòn đất\n\n1,134\n\n1,134\n\nTTYT\r\n\n huyện HĐ\n\n21\n\nHuyện Kiên Lương\n\n722\n\n722\n\nTTYT\r\n\n huyện KL\n\n22\n\nHuyện Giang Thành\n\n1,130\n\n1,130\n\nTTYT\r\n\n huyện GT\n\n23\n\nTp Hà Tiên\n\n2,259\n\n2,259\n\nTTYT\r\n\n Tp HT\n\n24\n\nHuyện An Minh\n\n840\n\n840\n\nTTYT\r\n\n huyện AM\n\n25\n\nHuyện An Biên\n\n816\n\n916\n\nTTYT\r\n\n huyện AB\n\n26\n\nHuyện UM Thượng\n\n543\n\n543\n\nTTYT\r\n\n huyện UMT\n\n27\n\nHuyện Vĩnh Thuận\n\n888\n\n888\n\nTTYT\r\n\n huyện VT\n\n28\n\nHuyện Kiên Hải\n\n241\n\n241\n\nTTYT\r\n\n huyện KH\n\n29\n\nTp Phú Quốc\n\n1,717\n\n1,717\n\nTTYT\r\n\n Tp PQ\n\n\n\nTỔNG\n\n17,106\n\n17,106\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TIÊM\r\n\nVẮC XIN COVID -19 ĐỢT I NĂM 2021\n\nSỐ\r\n\n TT\n\nNỘI\r\n\n DUNG CÔNG VIỆC\n\nĐVT\n\nSỐ LƯỢNG\n\nĐỊNH MỨC\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n\n\nCHI\r\n\n TIẾT\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n1\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8= 6 x 7\n\n9\n\nI\n\nKinh phí vận chuyển vắc xin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,709,000\n\n\n\n\n\nXăng xe công tác phí vận\r\n\n chuyển VX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXăng xe vận chuyển vắc xin (RG-TPHCM-\r\n\n RG)\n\nChuyến\n\n2 *\r\n\n 231 lít/chuyến\n\n462\n\n19,000\n\n8,778,000\n\n\n\n2\n\nXăng xe vận\r\n\n chuyển vắc xin (Tỉnh xuống 13 huyện, thành phố đất liền)\n\nChuyến\n\n3\r\n\n chuyến\n\n280\n\n19,000\n\n5,320,000\n\n\n\nII\n\nHội nghị, tập huấn hướng dẫn SD\r\n\n VX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,600,000\n\n\n\n1\n\nHội nghị, tập huấn triển khai huyện-tp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,320,000\n\n\n\n\n\n- Tiền nước uống huyện, tp, tỉnh\n\nNgười\n\n6CB x 15 huyện x 1 ngày\n\n90\n\n40,000\n\n3,600,000\n\n\n\n\n\n- Tiền nước uống tỉnh\n\nNgười\n\n30\r\n\n người\n\n30\n\n40,000\n\n1,200,000\n\n\n\n\n\n- Pho to tài liệu\n\nCuốn\n\n120\r\n\n CB\n\n120\n\n35,000\n\n4,200,000\n\n\n\n\n\n- Văn phòng phẩn\n\n\n\n120CB\n\n120\n\n10,000\n\n1,200,000\n\n\n\n\n\n- Trang trí, quét dọn\n\n\n\n1 lớp\n\n1\n\n120,000\n\n120,000\n\n\n\n2\n\nTập huấn cho tuyến xã,\r\n\n phường, tt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,280,000\n\n\n\n\n\n- Tiền nước uống\n\nNgười\n\n3CB x 145 xã phường x 1 ngày\n\n435\n\n40,000\n\n17,400,000\n\n\n\n\n\n- Pho to tài liệu\n\ncuốn\n\n435\r\n\n CB x 30.000đ\n\n435\n\n30,000\n\n13,050,000\n\n\n\n\n\n- Tiền giảng viên\n\n\n\n4 lớp x\r\n\n 1.000.000đ\n\n5\n\n1,000,000\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n- Tiền văn phòng phẩm\n\n\n\n435\r\n\n CB x 10.000đ\n\n435\n\n10,000\n\n4,350,000\n\n\n\n\n\n- Tiền trang trí, quét dọn HT\n\n\n\n4 lớp x 120.000đ\n\n4\n\n120,000\n\n480,000\n\n\n\nIII\n\nKinh phí truyền Thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65,500,000\n\n\n\n1\n\nChương trình đối thoại trực tiếp\n\ncuộc\n\n01\r\n\n cuộc x 30.000.000đ\n\n1\n\n30,000,000\n\n30,000,000\n\n\n\n2\n\nIn tờ rơi thông điệp khuyến cáo\r\n\n truyền thông về vắc xin covid-19\n\ntờ\n\n7.000\r\n\n tờ x 1.500đ\n\n7000\n\n1,500\n\n10,500,000\n\n\n\n3\n\nÁp phích\n\ntờ\n\n1.000\r\n\n tờ x 25.000đ/tờ\n\n1000\n\n25,000\n\n25,000,000\n\n\n\nIV\n\nHỗ trợ công tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99,812,000\n\n\n\n1\n\nCông tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền công tiêm (Theo TT\r\n\n 26/2018/TT- BTC)\n\nNgười\n\n17.106\r\n\n x 2.000đ x 1 lần\n\n17,106\n\n2,000\n\n34,212,000\n\n\n\n2\n\nKhám sàng lọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền khám sàng lọc (Theo TT\r\n\n 26/2018/TT-BTC)\n\nCB\n\n205 x 8 ngày x 40.000đ\n\n1,640\n\n40,000\n\n65,600,000\n\n\n\n\n\nV\n\nIn ấn biểu mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Phiếu đồng ý tham gia TC\n\ntờ\n\n10.000\r\n\n tờ x 5.00đ\n\n10,000\n\n500\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Giấy xác nhận tiêm phòng VX COVID\n\ntờ\n\n15000\r\n\n tờ x 5.000đ\n\n15,000\n\n500\n\n7,500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo hàng ngày KQ COVID\n\ntờ\n\n10.000\r\n\n tờ x 500đ\n\n10,000\n\n500\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Phiếu khám sàng lọc trước tiêm\n\ntờ\n\n15.000\r\n\n tờ x 500đ\n\n15,000\n\n500\n\n7,500,000\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi công tác giám sát hoạt động\r\n\n tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105,062,000\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giám sát (PQ, KH)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,900,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú KH\n\nchuyến\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 6 ngày x 250.000đ\n\n60\n\n160,000\n\n9,600,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ đêm KH\n\nđêm\n\n2 chuyến x 5 người\r\n\n x 5 đêm x 300.000đ\n\n50\n\n300,000\n\n15,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền vé tàu KH\n\nchuyến\n\n2 chuyến x 5 người\r\n\n x 210.000đ\n\n10\n\n210,000\n\n2,100,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú PQ\n\nngày\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 5 ngày x 250.000đ\n\n50\n\n250,000\n\n12,500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ đêm PQ\n\nđêm\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 4 đêm x 450.000đ\n\n40\n\n450,000\n\n18,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền vé tàu PQ\n\n\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 320.000đ\n\n10\n\n370,000\n\n3,700,000\n\n\n\n\n\n2\n\nChi giám sát (GQ,AB,AM,UMT, GR)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,105,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú\n\nNgày\n\n8 người x 1\r\n\n chuyến x 3 ngày x 120.000đ\n\n24\n\n120,000\n\n2,880,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ đêm\n\nđêm\n\n8 người x 1 chuyến\r\n\n x 2 đêm x 300.000đ\n\n16\n\n300,000\n\n4,800,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng dầu\n\n\n\n75 lít\n\n75\n\n19,000\n\n1,425,000\n\n\n\n\n\n3\n\nChi giám sát (HT,KL,GT,VT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26,160,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú\n\nNgày\n\n8 người x 2\r\n\n chuyến x 4 ngày x 160.000đ\n\n64\n\n160,000\n\n10,240,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghỉ\r\n\n đêm\n\nđêm\n\n8 người x 2\r\n\n chuyến x 3 đêm x 300.000đ\n\n48\n\n300,000\n\n14,400,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng dầu\n\n\n\n80 lít\n\n80\n\n19,000\n\n1,520,000\n\n\n\n\n\n4\n\nChi giám sát (TH,CT,HĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,897,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú\n\nNgày\n\n5 người x 1\r\n\n chuyến x 4 ngày x 160.000đ\n\n20\n\n160,000\n\n3,200,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ\r\n\n đêm\n\nđêm\n\n5 người x 1\r\n\n chuyến x 3 đêm x 300.000đ\n\n15\n\n300,000\n\n4,500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng dầu\n\n\n\n63 lít\n\n63\n\n19,000\n\n1,197,000\n\n\n\n\n\nVIII\n\nVật tư y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n331,375,000\n\n\n\n\n\n\n\nBông gòn\n\nKg\n\n25\r\n\n kg x 128.000đ\n\n25\n\n185,000\n\n4,625,000 \n\n\n\n\n\n\n\nCồn 90 độ\n\n\n\n50\r\n\n lits x 45.000đ\n\n50\n\n45,000\n\n2,250,000\n\n\n\n\n\n\n\nBăng cá nhân\n\nhộp\n\n100 x\r\n\n 65.000đ\n\n100\n\n65,000\n\n6,500,000\n\n\n\n\n\n\n\nBộ trang phục\n\ncái\n\n1500\r\n\n x 130.000đ/cái\n\n1500\n\n130,000\n\n195,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nhộp\n\n600 x 205.000đ/1 hộp\n\n600\n\n205,000\n\n123,000,000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n687,058,000\n\n\n\n\n\n(Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi chín triệu, năm trăm năm mươi tám ngàn đồng chẵn)\n\nDự\r\n\ntoán kinh phí tiêm vắc xin phòng Covid -19\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊM CHỦNG VẮC XIN COVID-19 TRONG\r\n\nNGÀY\n\n(kèm theo Kế hoạch số 1191/KH-SYT\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2021 của Sở Y tế)\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n đối tượng\n\nSố\r\n\n hoãn tiêm\n\nSố\r\n\n chống chỉ định\n\nSố\r\n\n tiêm được\n\nTỷ\r\n\n lệ %\n\nSố\r\n\n vắc xin Covid-19 (tính theo lọ)\n\nSố\r\n\n phản ứng sau tiêm chủng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n nhận\n\nSố sử dụng\n\nSố\r\n\n hủy\n\nPhản\r\n\n ứng thông thường\n\nTai biến nặng *\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*: Báo cáo các trường hợp tai biến nặng\r\n\nsau tiêm vắc xin phòng Covid-19 (Phụ lục 11 tại Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày\r\n\n16/11/2018)", + "id": 102298 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102299.json b/contexts/context_102299.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e3f40c190033390e455f0e49002b626ed5edeae --- /dev/null +++ b/contexts/context_102299.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1909-QD-UBND-2021-dieu-chinh-ten-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-cap-tinh-Quang-Ninh-487754.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1909-QD-UBND-2021-dieu-chinh-ten-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-cap-tinh-Quang-Ninh-487754", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1909/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TÊN VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ CẤP\r\n\nTỈNH: “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN LY GIỚI TÍNH TINH TRÙNG NHẰM TĂNG\r\n\nNHANH ĐÀN LỢN MÓNG CÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/7/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;\n\nCăn cứ Quyết định số 4548/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh thực hiện từ\r\n\nnăm 2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 53/TTr-SKHCN ngày 14/6/2021 (kèm theo Biên bản họp Hội đồng\r\n\ntư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ngày 05/3/2021; Biên bản họp thẩm\r\n\nđịnh kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ngày\r\n\n26/5/2021).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh tên và phê duyệt nhiệm vụ khoa học\r\n\n& công nghệ cấp tỉnh, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Điều\r\n\nchỉnh tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Nghiên cứu điều\r\n\nkhiển giới tính\r\n\ntăng tỷ lệ con cái giúp\r\n\nnâng nhanh đàn lợn Móng Cái tại tỉnh Quảng Ninh” được UBND tỉnh phê duyệt danh mục tại Quyết định số 4548/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/12/2020, như sau:\n\n- Tên nhiệm vụ được điều chỉnh thành:\r\n\n“Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phân ly giới tính tinh trùng nhằm tăng nhanh đàn\r\n\nlợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.\n\n- Lý do điều chỉnh: Để đảm bảo cho\r\n\nphù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ (theo đề xuất của Hội\r\n\nđồng tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực\r\n\nhiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Biên bản ngày\r\n\n05/3/2021).\n\n2. Phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phân ly giới\r\n\ntính tinh trùng nhằm tăng nhanh đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, với những nội dung chính sau:\n\n2.1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.\n\n2.2. Đơn vị phối hợp thực hiện:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n- UBND thành phố Móng Cái.\n\n- Công ty cổ phần Khai thác khoáng sản\r\n\nThiên Thuận Tường.\n\n- Công ty TNHH Phát triển Nông Lâm\r\n\nNgư Quảng Ninh.\n\n- Công ty Cổ phần Giống vật nuôi Quảng\r\n\nNinh.\n\n2.3. Mục tiêu:\n\n- Nghiên cứu thành công quy trình phân ly giới tính tính lợn bằng phương pháp\r\n\ntách lọc qua cột dung dịch trên giống lợn Móng Cái.\n\n- Thử nghiệm thành công quy trình thụ\r\n\ntinh nhân tạo cho lợn sử dụng tinh lợn Móng Cái phân ly giới tính ở dạng tinh\r\n\ntươi với tỷ lệ đậu thai trên 80%, tỷ lệ giới tính cái lứa đẻ đạt trên 80%, số\r\n\ncon sơ sinh lứa đẻ/ổ đạt ít nhất 12 con.\n\n- Chuyển giao thành công quy trình\r\n\ncông nghệ phân ly giới tính tinh lợn Móng Cái bằng phương pháp tách lọc qua cột\r\n\ndung dịch để xây dựng ít nhất 2 mô hình cơ sở sản xuất tinh, 2 mô hình áp dụng\r\n\nkỹ thuật thụ tinh nhân tạo.\n\n2.4. Nội dung:\n\n2.4.1.\r\n\nNội dung 1: Khảo sát tình\r\n\nhình chăn nuôi và các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh.\n\n- Xây dựng mẫu phiếu khảo sát tình\r\n\nhình chăn nuôi và các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Điều tra, khảo sát tình hình chăn\r\n\nnuôi và các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Tổng hợp số liệu, phân tích thống\r\n\nkê và đánh giá kết quả điều tra khảo sát tình hình chăn nuôi và các chỉ tiêu\r\n\nsinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n2.4.2. Nội dung 2: Nghiên cứu phân ly giới tính hướng cái tinh lợn Móng Cái bằng phương\r\n\npháp tách lọc qua cột dung dịch\n\n- Tuyển chọn đàn lợn đực giống Móng\r\n\nCái đạt yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật về giống và chất lượng\r\n\ntinh.\n\n- Xác định hàm lượng percoll trong cột\r\n\ndung dịch phân ly giới tính thích hợp đối với tinh lợn Móng Cái.\n\n- Xác định độ pH của cột dung dịch\r\n\npercoll thích hợp đối với tinh lợn Móng Cái.\n\n- Xác định thời gian phân ly qua cột\r\n\ndung dịch percoll thích hợp đối với tinh lợn Móng Cái.\n\n- Đánh giá hiệu quả bảo quản tinh lợn sau phân ly giới tính trong dung dịch hỗ\r\n\ntrợ thụ tinh lợn Móng Cái.\n\n2.4.3. Nội dung 3: Xác định hiệu quả thụ tinh nhân tạo cho lợn bằng\r\n\ntinh lợn Móng Cái phân ly giới tính hướng cái\n\n- Nghiên cứu gây động dục đồng loạt\r\n\nchủ động cho lợn nái Móng Cái.\n\n- Thụ tinh nhân tạo cho lợn Móng Cái\r\n\nbằng tinh lợn Móng Cái phân ly giới tính hướng cái.\n\n- Theo dõi, xác định các chỉ tiêu\r\n\nsinh sản và tỷ lệ giới tính lứa đẻ của lợn nái Móng Cái thí nghiệm.\n\n2.4.4. Nội dung 4: Xây dựng quy trình kỹ thuật, xây dựng các mô hình ứng dụng và tập huấn\r\n\nkỹ thuật phân ly giới tính hướng cái ở lợn Móng Cái\n\n- Xây dựng quy trình phân ly giới tính\r\n\nhướng cái tinh lợn Móng Cái và quy trình phối tinh nhân tạo cho lợn Móng Cái sử\r\n\ndụng tinh phân ly giới tính.\n\n- Đào tạo, tập huấn quy trình phân ly\r\n\ngiới tính hướng cái tinh lợn Móng Cái và quy trình phối tinh nhân tạo cho lợn Móng\r\n\nCái sử dụng tinh phân ly giới tính.\n\n- Xây dựng mô hình sản xuất tinh lợn\r\n\nMóng Cái phân ly giới tính hướng cái lợn Móng Cái.\n\n- Xây dựng mô hình sử dụng tinh phân\r\n\nly giới tính hướng cái lợn Móng Cái.\n\n2.5. Sản phẩm:\n\n- Có 01 quy trình phân ly giới tính\r\n\ntinh lợn Móng Cái hướng cái bằng phương pháp tách lọc qua cột dung dịch\r\n\npercoll.\n\n- Có 01 quy trình thụ tinh nhân tạo sử\r\n\ndụng tinh lợn Móng Cái ở dạng tinh tươi sau phân ly giới tính hướng cái kết hợp\r\n\nsử dụng dung dịch hỗ trợ thụ thai với tỷ lệ đậu thai trên 80%, tỷ lệ giới tính\r\n\ncái trên 80%, số con sơ sinh/ổ đạt ít nhất 12 con.\n\n- Có 02 mô hình sản xuất tinh lợn\r\n\nMóng Cái phân ly giới tính: Dự kiến tối thiểu 1.000 liều.\r\n\nMỗi mô hình có từ 3 đến 6 lợn đực giống Móng Cái khai thác\r\n\ntinh, có phòng tinh, có các thiết bị, máy móc thực hiện quy trình, có nhân viên\r\n\nkỹ thuật được đào tạo thực hiện quy trình. Chỉ tiêu kỹ thuật của tinh phân ly\r\n\ngiới tính: số lượng tinh thu nhận chiếm tỷ lệ từ 25 đến 40\r\n\n% tổng số tinh ban đầu, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình\r\n\ndưới 5%, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình dưới 5%, tổng số\r\n\ntinh trùng/liều phối ít nhất 1 tỷ tinh trùng, thể tích liều phối 80 ml.\n\n- Có 02 mô hình áp dụng kỹ thuật thụ\r\n\ntinh nhân tạo cho lợn sử dụng tinh lợn Móng Cái phân ly giới tính ở dạng tinh tươi (tống dự kiến 40-50 lượt phối). Chỉ tiêu kỹ thuật của\r\n\ntinh phân ly giới tính: số lượng tinh thu nhận chiếm tỷ lệ từ 25 đến 40 % tổng\r\n\nsố tinh ban đầu, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình dưới\r\n\n5%, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình dưới 5%, tổng số\r\n\ntinh trùng / liều phối ít nhất 1 tỷ tinh trùng, thể tích liều phối 80 ml.\n\n- Có 10 cán bộ kỹ thuật được đào tạo,\r\n\ntập huấn thực hiện tốt quy trình phân ly giới tính tinh lợn Móng Cái tại Quảng\r\n\nNinh.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà các tài liệu khác theo quy định.\n\n2.6. Thời gian thực hiện: 24 tháng (tính từ ngày ký hợp đồng\r\n\nthực hiện nhiệm vụ).\n\n2.7. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là: 3.335.000.000 đồng.\n\nTrong đó:\n\n2.7.1. Từ nguồn SNKH ngân sách tỉnh:\r\n\n3.335.000.000 đồng.\n\n(1) Kinh phí được giao khoán chi:\r\n\n1.901.820.000 đồng, bao gồm:\n\n- Công lao động trực tiếp:\r\n\n845.709.000 đồng.\n\n- Chi khác (Công tác phí; Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Chi tập huấn; Chi phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN):\r\n\n1.056.110.900 đồng.\n\n(2) Kinh phí không khoán chi:\r\n\n1.433.180.000 đồng.\n\n2.7.2. Nguồn vốn khác: Không\n\n(Chi tiết thống nhất như Biên bản\r\n\nthẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ ngày 26/5/2021 và Thuyết minh nhiệm vụ gửi kèm gửi kèm Tờ trình số 53/TTr-SKHCN ngày 14/6/2021 của Sở Khoa học và Công nghệ).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ\r\n\nchức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Học viện Nông nghiệp Việt Nam và quản\r\n\nlý nhiệm vụ đúng quy định hiện hành.\n\n2. Học viện Nông nghiệp Việt Nam phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ theo tiến độ, thuyết minh đã\r\n\nđược phê duyệt và Hợp đồng kí kết; tham gia ứng dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm\r\n\nvụ sau khi hoàn thành theo quy định.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, UBND thành phố Móng Cái chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan tổ phối hợp\r\n\nthực hiện, chức tiếp nhận, duy trì và nhân rộng kết quả của nhiệm vụ sau khi kết\r\n\nthúc. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai ứng dụng qua\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ theo quy định.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Móng Cái; Học\r\n\nviện Nông nghiệp Việt Nam; Giám đốc Công ty cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên\r\n\nThuận Tường; Giám đốc Công ty TNHH Phát triển Nông Lâm Ngư Quảng Ninh; Giám đốc\r\n\nCông ty Cổ phần Giống vật nuôi Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT Thông tin\r\n\n - V0, V2, NLN3, TM3,\r\n\n TH;\r\n\n - Lưu: VT, NLN1 (10b-QD89).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Hạnh\n\n", + "id": 102299 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1023.json b/contexts/context_1023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc2c7c8e101268a377c56d70b0fcfc679f5237cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_1023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2820-QD-UBND-2022-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-Nha-nuoc-So-Ke-hoach-Quang-Tri-536181.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2820-QD-UBND-2022-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-Nha-nuoc-So-Ke-hoach-Quang-Tri-536181", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2820/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 01 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ SẮP XẾP LẠI\r\n\nDOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA SỞ\r\n\nKẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2527/QĐ-UBND ngày 29/09/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp\r\n\ndo Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số\r\n\n117/TTr-SKHĐT ngày 21/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực\r\n\nthành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc\r\n\nphạm vi chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư căn cứ Quyết định này, thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Tr,Y)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nTHÀNH LẬP VÀ SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày / /2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính/Mã TTHC\n\nTổng thời gian giải quyết\n\nNội dung công việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi tiết\n\n(có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n1\n\nThành lập doanh nghiệp do Nhà\r\n\n nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh) quyết định thành lập\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.000529.000.00.00.H50\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý\r\n\n kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\n hợp và lập báo cáo thẩm định.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư lập báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n\n- Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\n ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n07 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ; lấy\r\n\n ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; dự thảo văn bản báo cáo thẩm định trình\r\n\n Bộ KHĐT\n\n6,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nThẩm định duyệt hồ sơ\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo phòng\n\nBước 4\n\nKý duyệt hồ sơ trình Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư (qua Trung tâm Phục vụ HCC)\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 5\n\nChuyển hồ sơ cho Bộ KHĐT đồng\r\n\n thời TẠM DỪNG chờ Bộ KHĐT thẩm định\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nTiếp nhận hồ sơ (do Bộ KHĐT gửi\r\n\n lại) và chuyển cho Bộ phận MC của UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 8\n\nUBND tỉnh ra quyết định thành\r\n\n lập doanh nghiệp\n\n28,5 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 9\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm\n\nPVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n2\n\nHợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp\r\n\n do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.001061.000.00.00.H50\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và\r\n\n ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n07 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định thành phần,\r\n\n nội dung hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; Dự thảo văn bản báo\r\n\n cáo thẩm định trình UBND tỉnh\n\n6,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nThẩm định, duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 4\n\nKý duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 5\n\nTrình hồ sơ cho UBND tỉnh\r\n\n (qua TT PVHCC)\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nUBND tỉnh thẩm định, phê duyệt\r\n\n Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp\n\n19 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 8\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n3\n\nChia, tách doanh nghiệp do\r\n\n Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ\r\n\n quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc\r\n\n được giao quản lý\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.001025.000.00.00.H50\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý\r\n\n kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đại diện\r\n\n chủ sở hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt\r\n\n chủ trương.\n\n- Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\n ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n07 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ; lấy\r\n\n ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; dự thảo văn bản báo cáo thẩm định trình\r\n\n Bộ KHĐT\n\n6,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nThẩm định duyệt hồ sơ\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo phòng\n\nBước 4\n\nKý duyệt hồ sơ trình Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư (qua Trung tâm Phục vụ HCC)\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 5\n\nChuyển hồ sơ ra Thủ tướng\r\n\n Chính phủ đồng thời TẠM DỪNG hồ sơ chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nTiếp nhận hồ sơ (do Thủ tướng\r\n\n Chính phủ gửi lại) và chuyển cho Bộ phận MC của UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND\n\ntỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 8\n\nUBND tỉnh ra quyết định thành\r\n\n lập doanh nghiệp\n\n28,5 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 9\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n4\n\nTạm ngừng, đình chỉ hoạt động,\r\n\n chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)\n\nMã TTHC:\r\n\n 1.002395.000.00.00.H50\n\nTối đa không quá 03 ngày làm\r\n\n việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét, xử lý, thẩm định hồ\r\n\n sơ\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n2 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n5\n\nGiải thể doanh nghiệp do Nhà\r\n\n nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập\r\n\n hoặc giao quản lý)\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.001021.000.00.00.H50\n\nTối đa không quá 30 ngày làm\r\n\n việc, người có thẩm quyền quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải\r\n\n thể để thẩm định đề nghị giải thể doanh nghiệp.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n6 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định thành phần,\r\n\n nội dung hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; Dự thảo văn bản báo\r\n\n cáo thẩm định trình UBND tỉnh\n\n5,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển cho\r\n\n Bộ phận MC của UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 4\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh thẩm định, phê duyệt\r\n\n Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp\n\n22 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nTổng\r\n\ncộng: 05 quy trình\n\n", + "id": 1023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10230.json b/contexts/context_10230.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c9cb4f3c99833b0abf02d14ebd55866b1a2c6f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10230.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-quan-he-phoi-hop-cac-co-quan-dau-tranh-phong-chong-buon-lau-Binh-Dinh-340905.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-quan-he-phoi-hop-cac-co-quan-dau-tranh-phong-chong-buon-lau-Binh-Dinh-340", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2017/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG\r\n\nGIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối\r\n\nhợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tại Văn bản số 07/TTr-SCT ngày 13/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm\r\n\nvà quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm\r\n\n2017.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở\r\n\nCông Thương, Tài chính, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Giao thông Vận tải, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Tư pháp, Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục\r\n\nHải quan tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh; Hải đoàn 48; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Định;\r\n\nGiám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định; Tổng biên tập Báo Bình Định;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 10/02/2017 của UBND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy chế này quy định về\r\n\ntrách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, các ngành, lực lượng chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na. Các sở, ban, ngành\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả tỉnh (gọi tắt là BCĐ 389 tỉnh).\n\nb. Các cơ quan Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nc. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện).\n\nd. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động\n\n1. Về trách nhiệm:\n\na. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công\r\n\ntrong Quy chế này chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành mình\r\n\nquản lý theo nguyên tắc:\n\n- Bảo đảm đúng quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ đối với công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\n- Mỗi địa bàn, lĩnh vực do một\r\n\ncơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các cơ quan khác\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp, tham gia với lực lượng chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được pháp luật quy định. Trường hợp phát hiện hành vi buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn hoặc lĩnh vực cơ\r\n\nquan khác chủ trì thì cơ quan phát hiện thông báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm\r\n\nchủ trì xử lý; đồng thời phối hợp, hỗ trợ cơ quan chủ trì để hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ.\n\nb. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn trực tiếp\r\n\nquản lý.\n\nc. Trong quá trình thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao, Thủ trưởng các sở, ngành\r\n\nliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo đơn vị trực thuộc chủ động tổ chức việc phối hợp hoạt động, trong đó có\r\n\nphân định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để đảm bảo tính thống nhất, đồng\r\n\nbộ trong chỉ đạo, điều hành hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả theo từng chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn cụ thể,\r\n\nchịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Về quan hệ phối hợp\r\n\nhoạt động\n\na. Quan hệ phối hợp\r\n\nhoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả giữa\r\n\ncác sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải tuân thủ\r\n\nđúng pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; đảm bảo kịp thời\r\n\nhỗ trợ lẫn nhau, tránh sơ hở, chồng chéo và tạo điều kiện lẫn nhau trong quá\r\n\ntrình thực hiện nhiệm vụ.\n\nb. Quan hệ phối hợp\r\n\nhoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp\r\n\nkhông gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài thời gian trong kiểm tra, xử lý hàng\r\n\nhóa buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\nc. Việc trao đổi\r\n\nthông tin tội phạm, điều tra, thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải bảo đảm quy định về chế độ\r\n\nbảo mật.\n\nChương\r\n\nII\n\nTRÁCH NHIỆM\r\n\nTRONG ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ CỦA BAN CHỈ\r\n\nĐẠO 389 TỈNH VÀ CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều\r\n\n3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh\n\nCăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình, biện pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrong từng thời kỳ, thời điểm. Chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công\r\n\ntác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n2. Chỉ đạo việc phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan và các lực lượng chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại và hàng giả nghiêm trọng, có tổ chức.\n\n3. Chỉ đạo các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n4. Thành lập các đoàn\r\n\nliên ngành để kiểm tra việc xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả có tổ chức, quy mô lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, xã hội; kiểm\r\n\ntra tình hình phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại một số\r\n\nđịa bàn trọng điểm.\n\n5. Thực hiện công tác\r\n\nphối hợp liên tỉnh trong lĩnh vực phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả.\n\n6. Đề nghị khen thưởng\r\n\nđối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý đối với tập thể, cá\r\n\nnhân có dấu hiệu bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả.\n\n7. Tiến hành tổng kết,\r\n\nđánh giá công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả định kỳ và theo chuyên đề, báo cáo BCĐ 389 Quốc gia và Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n8. Chỉ đạo các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bình Định và các cơ quan thông tấn,\n\nbáo chí trên địa bàn tỉnh\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền về phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả.\n\n9. Chỉ đạo Văn phòng\r\n\nThường trực tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong điều\r\n\nhành, chỉ đạo hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 389\r\n\ntỉnh.\n\n10. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nđấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\n\n1. Sở Công Thương\n\na. Chỉ đạo Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường chủ trì, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của ngành, trong đó tập trung nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả trên thị trường nội địa; kịp thời phát hiện, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;\n\nb. Chủ trì tổ chức kiểm\r\n\ntra, kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực ngành\r\n\nCông Thương quản lý; phối hợp Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các sở, ngành có liên quan kiểm tra về an toàn thực phẩm hàng hóa khác trong\r\n\nquá trình lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm\r\n\ntra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường chất lượng; phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao kiểm tra xử lý các vi phạm về bản quyền tác giả theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nc. Chủ trì kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc chấp hành các quy định về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng,…Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá\r\n\ntrình điều tra các hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n2. Sở Tài chính\n\na. Chỉ đạo các đơn vị\r\n\nchức năng thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý về\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncơ quan có liên quan trong và ngoài Sở trong quá trình đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh pháp luật về giá, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Cục Hải quan tỉnh\n\nChủ trì kiểm tra, giám sát,\r\n\nkiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động\r\n\nhải quan; thực hiện và tổ chức công tác phối hợp trong đấu tranh chống buôn lậu,\r\n\nvận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua cửa khẩu, cảng biển và các hành vi\r\n\nkhác vi phạm pháp luật hải quan; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNgoài phạm vi địa bàn hoạt động\r\n\nhải quan, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện\r\n\ncác biện pháp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa\r\n\nqua cửa khẩu, cảng biển và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; trao đổi\r\n\nthông tin hải quan và công tác điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm.\n\nTrường hợp có căn cứ xác định\r\n\nhàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải\r\n\nquan ra ngoài phạm vi địa bàn phụ trách thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi,\r\n\nthông báo cho cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị\r\n\ntrường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật. Việc dừng, truy đuổi phương tiện vận tải nước\r\n\nngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Biển\r\n\nViệt Nam.\n\n4. Cục Thuế tỉnh\n\nChủ trì thanh tra, kiểm tra\r\n\nthuế và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; triển khai đồng\r\n\nbộ quyết liệt các giải pháp chống thất thu ngân sách; quản lý chặt chẽ và xử lý\r\n\nnghiêm các đối tượng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng lậu,\r\n\nhàng giả, hàng kém chất lượng, hàng có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác ở các ngành, các cấp trong phòng,\r\n\nchống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền.\n\n5. Công an tỉnh\n\na. Chỉ đạo lực lượng\r\n\ncông an các cấp phát hiện, bắt giữ, điều tra, xác minh làm rõ đường dây, ổ nhóm\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng ngoại nhập lậu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra,\r\n\nxử lý những vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả,\r\n\nhàng nhập lậu theo quy định của pháp luật;\n\nb. Chỉ đạo lực lượng\r\n\nCảnh sát kinh tế, Cảnh sát môi trường triển khai biện pháp nghiệp vụ để điều\r\n\ntra, phát hiện, đấu tranh, triệt phá các loại tội phạm, đường dây, ổ\n\nnhóm quy mô lớn về buôn lậu,\r\n\nsản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại, xử lý các hành vi vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc. Chỉ đạo lực lượng\r\n\nCảnh sát giao thông, Cảnh sát đường thủy phối hợp với cơ quan chức năng phát hiện,\r\n\ndừng, bắt giữ phương tiện vận chuyển hàng nhập lậu, hàng giả, hàng gian lận\r\n\nthương mại trên các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thủy.\n\n6. Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh, Hải đoàn 48\n\na. Chủ trì hoạt động\r\n\nkiểm tra, kiểm soát trên biển, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, vận chuyển hàng hóa, tiền tệ trái\r\n\nphép trong phạm vi phụ trách; phát hiện, điều tra xử lý các tụ điểm, ổ nhóm, đường\r\n\ndây buôn bán, vận chuyển kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả thuộc phạm vi, địa\r\n\nbàn quản lý.\n\nTrường hợp có căn cứ xác định\r\n\nhàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn\r\n\nlậu, vận chuyển trái phép đang di chuyển từ ngoài biển vào đất liền thì tiếp tục\r\n\ntruy đuổi, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan Công an, Quản lý thị trường\r\n\ntrên địa bàn để phối hợp bắt giữ, xử lý theo quy định của pháp luật;\n\nb. Phối hợp với Hải\r\n\nquan và các lực lượng liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời\r\n\ncác hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền\r\n\ntệ tại cửa khẩu, cảng biển theo quy định của pháp luật;\n\nc. Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng nhân dân, các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển tích cực tham gia đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay cho hoạt động\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên\r\n\ngiới và trên biển.\n\n7. Sở Y tế\n\na. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo\r\n\nquản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm,\r\n\nchất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên,\r\n\nthực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu\r\n\nbao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo quy định của pháp luật;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra quá trình sản xuất, xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\n8. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\na. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa; các văn bản liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sở\r\n\nhữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công; các hoạt động đánh giá sự phù hợp\r\n\nliên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả\r\n\nvà gian lận thương mại;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra để xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường\r\n\nvà chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công.\n\n9. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\na. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ lậu, động vật và các sản phẩm động vật\r\n\nhoang dã, quý hiếm và những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý\r\n\nhiếm;\n\nc. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển,\r\n\nquảng cáo và sử dụng các loại nguyên liệu vật tư nông nghiệp và vật tư phục vụ\r\n\nnuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp giả, kém chất lượng, cấm sử dụng và ngoài danh\r\n\nmục cho phép, nhập lậu giống vật nuôi, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nphân bón (trừ phân bón vô cơ);\n\nd. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với\r\n\nnông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.\n\n10. Sở Giao thông Vận\r\n\ntải\n\na. Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hóa, không để\r\n\nchủ phương tiện lợi dụng để vận chuyển hàng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả bằng các phương tiện vận tải;\n\nChỉ đạo các bến xe, nhà ga tạo\r\n\nđiều kiện và phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nngăn chặn tình hình vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động\r\n\nvận tải đường bộ, đường sắt, đường biển; giáo dục, tuyên truyền vận động trong\r\n\nđội ngũ lái xe, cán bộ, nhân viên các nhà ga, bến xe không tham gia, tiếp tay\r\n\ncho các hành vi vận chuyển hàng lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan trong công tác quản lý, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập,\r\n\nmang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam nhằm phát hiện kịp thời các phương\r\n\ntiện nhập lậu hoặc lưu hành trái phép.\n\n11. Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần\r\n\nmềm; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; thanh tra, kiểm tra và\r\n\nxử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n12. Sở Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt\r\n\nđộng vi phạm pháp luật về du lịch.\n\n13. Sở Tư pháp\n\na. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan và các địa phương thực hiện công tác giáo dục, phổ biến\r\n\ntuyên truyền pháp luật về phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại\r\n\nvà hàng giả.\n\n14. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển\r\n\nphát thư, kiện, gói hàng hóa qua mạng bưu chính; xuất bản phẩm, sản phẩm in\r\n\nkhông phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái\r\n\nphép; viễn thông và công nghệ thông tin.\n\n15. Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình, Báo Bình Định\n\nTổ chức tuyên truyền về công\r\n\ntác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, những tác\r\n\nđộng xấu đối với kinh tế xã hội của hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng giả.\n\n16. Ngân hàng Nhà nước\r\n\n- Chi nhánh Bình Định\n\nPhối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng trong công tác kiểm soát luồng ngoại tệ vào và ra trên địa bàn tỉnh; việc\r\n\nsử dụng ngoại tệ trên địa bàn tỉnh; hoạt động kinh doanh vàng; xử lý các loại\r\n\ntiền giả lưu thông trên thị trường.\n\n17. Ủy ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh\n\nTăng cường phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội nghề nghiệp, các\r\n\ncơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh tuyên truyền cuộc vận động “ Người Việt Nam\r\n\nưu tiên dùng hàng Việt Nam”, đồng thời tuyên truyền vận động trong các tầng lớp\r\n\nnhân dân, các cơ sở sản xuất, kinh doanh không mua bán, tàng trữ, sử dụng hàng\r\n\nnhập lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả.\n\n18. Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế\n\nPhối hợp, tạo điều kiện và\r\n\ncung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nphòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các đối tượng làm ăn bất chính lợi dụng chính\r\n\nsách ưu đãi đầu tư để tàng trữ trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong các\r\n\ndoanh nghiệp, kho bãi trong các khu công nghiệp.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\ncông tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\n\n1. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả.\n\n2. Chỉ đạo cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời\r\n\ncác hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, theo\r\n\nthẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n3. Phối hợp, tạo điều\r\n\nkiện cho các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn.\n\nChương\r\n\nIII\n\nNỘI DUNG, TRÁCH\r\n\nNHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 6.\r\n\nNội dung phối hợp\n\nCăn cứ chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 và theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác\r\n\nđấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương\n\nmại và hàng giả, các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối\r\n\nhợp trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, cụ thể:\n\n1. Xây dựng kế hoạch,\r\n\nphương án công tác trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động,\r\n\ncác biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan\r\n\nđến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các\r\n\ncơ quan liên quan.\n\n2. Phát hiện, thu thập\r\n\ntrao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:\n\na. Thông tin về tình\r\n\nhình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực ngành và trên địa\r\n\nbàn, dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn.\r\n\nTrường hợp có những vấn đề đột xuất, phức tạp, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo\r\n\n389 tỉnh (qua Văn phòng Thường trực) để thông báo cho các sở, ngành liên quan,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố có biện pháp xử lý;\n\nb. Thông tin kịp thời\r\n\nnhững quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách quản lý đối với\r\n\ntừng ngành hàng, mặt hàng để phục vụ công tác xử lý;\n\nc. Thông tin về tình\r\n\nhình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm;\r\n\nvề các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến\r\n\nbuôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành\r\n\nvi gian lận thương mại khác;\n\nd. Thông tin về quy\r\n\ntrình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, địa phương; những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\nđ. Thông tin về kỹ\r\n\nthuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng khi các cơ\r\n\nquan chức năng thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả;\n\ne. Các thông tin, tài\r\n\nliệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n\n3. Tổ chức tuần tra,\r\n\nthanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các\r\n\nvụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại,\r\n\ngồm:\n\na. Tổ chức lực lượng kiểm\r\n\ntra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ\r\n\nviệc theo yêu cầu;\n\nb. Phối hợp trong quá\r\n\ntrình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của\r\n\ncác cơ quan pháp luật;\n\nc. Khi xử lý có sự\r\n\nbàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia;\n\nd. Trong quá trình kiểm\r\n\ntra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những\r\n\nhành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình,\r\n\nthì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức\r\n\nnăng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định pháp luật;\n\nđ. Khi cần thiết có\r\n\nthể thành lập Đoàn kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan\r\n\nchủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức\r\n\nkiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\r\n\nCác cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình\r\n\nkiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.\n\n4. Đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác\r\n\nđấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn\r\n\nbán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi\r\n\ngian lận thương mại khác để các Bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung theo thẩm\r\n\nquyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung bảo đảm yêu cầu quản lý nhà\r\n\nnước.\n\n5. Phối hợp trong\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền:\n\na. Tuyên truyền, phát\r\n\nđộng quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm\r\n\npháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp\r\n\nhành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, gương người tốt, việc tốt\r\n\nvà phê phán, lên án các hành vi buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả và gian\r\n\nlận thương mại gây thiệt hại đến sản xuất, kinh doanh và quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng.\n\n6. Phối hợp với các\r\n\ndoanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương\r\n\nhiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi\r\n\nhợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng; các hiệp hội doanh nghiệp chủ động\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin nhận biết hàng\r\n\nthật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp\n\n1. Thực hiện đầy đủ,\r\n\nđúng mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc các chương trình, kế hoạch, phương\r\n\nán phối hợp đã tham gia ký kết với các đơn vị phối hợp.\n\n2. Thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định\r\n\nchung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả.\n\n3. Tham gia phối hợp\r\n\nkiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị\r\n\nchủ trì thì đơn vị được yêu cầu phối hợp phải hỗ trợ, tạo điều kiện về lực lượng,\r\n\nphương tiện kịp thời ngăn chặn, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại\r\n\nvà hàng giả.\n\n4. Tham dự các phiên\r\n\nhọp do sở, ngành, địa phương chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết\r\n\ncho phiên họp theo yêu cầu.\n\n5. Tham gia xử lý các\r\n\nvụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có liên quan đến trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị mình đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp\n\n1. Trách nhiệm Ban Chỉ đạo\r\n\n389 tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na. Chỉ đạo, tổ chức,\r\n\nđiều hành hoạt động trong việc phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh;\n\nb. Tổ chức xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa đấu\r\n\ntranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nhằm kịp thời ngăn\r\n\nchặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện; giải quyết các vụ việc phức tạp liên\r\n\nquan đến nhiều ngành, địa phương;\n\nc. Tổng hợp tình\r\n\nhình, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh, báo cáo đầy đủ, kịp\r\n\nthời lên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia theo quy định;\n\nd. Kiến nghị Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các Bộ, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình;\n\nđ. Chỉ đạo tổ chức việc\r\n\nphối hợp kiểm tra liên ngành trên địa bàn tỉnh khi cần thiết và khi có chỉ đạo\r\n\ncủa cấp trên;\n\ne. Tổ chức vận động\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cam kết không tham gia, không tiếp\r\n\ntay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả\r\n\nvà gian lận thương mại;\n\ng. Đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\r\n\nKiến nghị, yêu cầu xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng,\r\n\ntiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n2. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại và hàng giả\n\na. Tổ chức xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các\r\n\nsở, ngành, lực lượng chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công;\n\nb. Theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ngành mình phối hợp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải\r\n\nquyết các vụ việc phức tạp có liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách;\n\nc. Cung cấp thông tin\r\n\nđầy đủ, kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\nd. Kiến nghị UBND tỉnh,\r\n\nBan Chỉ đạo 389 tỉnh về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrong lĩnh vực phụ trách;\n\nđ. Phối hợp kiểm tra\r\n\nliên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan có liên\r\n\nquan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc\r\n\nbuôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và\r\n\ngian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Công tác sơ kết, tổng\r\n\nkết đánh giá kết quả thực hiện\n\na. Các sở, ngành liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành sơ kết (định kỳ 6 tháng), tổng\r\n\nkết (định kỳ hàng năm) để đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp theo Quy\r\n\nchế này và tổng hợp vào báo cáo kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả, báo cáo về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh qua Văn phòng\r\n\nThường trực BCĐ 389 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường, 239 Lê Hồng Phong, thành\r\n\nphố Quy Nhơn) để tổng hợp báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh;\n\nb. Hình thức sơ kết,\r\n\ntổng kết\n\n- Các sở, ngành liên quan tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp theo các mối quan hệ phối hợp theo chức\r\n\nnăng hoặc đã tham gia ký kết;\n\n- Ban Chỉ đạo 389 tỉnh sơ kết,\r\n\ntổng kết việc thực hiện các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy\r\n\nchế này.\n\n2. Khen thưởng, kỷ luật\n\na. Khen thưởng:\n\nTập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích trong công tác phối hợp, thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả được khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\nb. Kỷ luật:\n\n- Người đứng đầu các sở,\r\n\nngành liên quan, lực lượng chức năng, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh nếu để xảy ra tình trạng buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả kéo dài hoặc nghiêm trọng thuộc lĩnh vực, địa\r\n\nbàn quản lý.\n\n- Tập thể, cá nhân vi phạm\r\n\nQuy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n10. Điều khoản thi hành\n\n1. Căn cứ Quy chế\r\n\nnày, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng\r\n\nnăm, chủ động làm việc với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp để tổ\r\n\nchức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực, địa phương phụ trách, đảm bảo hiệu quả.\n\n2. Khi pháp luật hiện\r\n\nhành có quy định khác với Quy chế này về trách nhiệm phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả của các ngành thì phải thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật đó.\n\n3. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (qua Văn\r\n\nphòng Thường trực BCĐ 389 tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n", + "id": 10230 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102300.json b/contexts/context_102300.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df3817787f5ace42987ad0569873009bd2c78537 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102300.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-5096-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-doanh-nghiep-xa-hoi-Thanh-Hoa-348255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5096-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-doanh-nghiep-xa-hoi-Thanh-Hoa-348255", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5096/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa , ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP\r\n\nVÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP Xà HỘI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1574/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 5350/TTr-SKHĐT ngày 19/12/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\ntại Công văn số 1649/STP-KSTTHC ngày 13/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động\r\n\ndoanh nghiệp xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nThanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC -VP Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 5096/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh\r\n\nHóa\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực: Thành lập và hoạt động doanh nghiệp xã hội\n\n1\n\nNộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan\r\n\n Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH\r\n\nHÓA[1]\n\n(Có bản\r\n\nnội dung cụ thể của 01 thủ tục hành chính đính kèm)\n\n\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 5096/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công\r\n\n an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.\n\nSố seri trên Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Thành lập và hoạt động doanh nghiệp xã hội.\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Công an tỉnh Thanh Hóa (Lô\r\n\n B, khu đô thị Đông Bắc Cầu Hạc, phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa).\n\nb) Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày\r\n\n Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).\n\nc) Những điểm cần lưu ý khi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân: Không.\n\n- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:\r\n\n Không.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Doanh nghiệp nộp lại con dấu và\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký mẫu dấu.\n\n- Cơ quan Công an cấp giấy biên nhận\r\n\n đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\na) Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Công an tỉnh Thanh Hóa (Lô B,\r\n\n khu đô thị Đông Bắc Cầu Hạc, phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa).\n\nb) Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày\r\n\n Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\n dấu.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Ngay thời\r\n\n điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Công an tỉnh Thanh Hóa.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\n được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính: Công an tỉnh Thanh Hóa.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Giấy biên nhận đã nhận lại con dấu.\n\n8. Lệ phí: Không có\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính: Không có.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Doanh nghiệp số số\r\n\n 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 96/2015/NĐ - CP ngày\r\n\n 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh\r\n\n nghiệp.\n\nCÁC\r\n\nMẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không.\n\nMẪU\r\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không \n\n\n\n[1]\n\nGồm 01 thủ tục hành chính tại Phần I Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nThanh Hóa. ", + "id": 102300 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102301.json b/contexts/context_102301.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f327112d69ea12df7a204c8f38b34d9b795b97b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102301.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-84-KH-UBND-2020-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-co-kho-khan-ve-tai-chinh-tinh-Son-La-448909.aspx", + "name": "Ke-hoach-84-KH-UBND-2020-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-co-kho-khan-ve-tai-chinh-tinh-Son-La-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 84/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 30 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN\r\n\nVỀ TÀI CHÍNH NĂM 2020\n\nThực hiện Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2017; Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án trợ giúp người khuyết tật, giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số\r\n\n1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nthực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật; Quyết định\r\n\nsố 3222/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính năm 2020; Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Chương trình công tác Tư pháp năm 2020. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài\r\n\nchính năm 2020 với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nThực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, bảo đảm 100% người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; tiếp tục các hoạt động\r\n\ntruyền thông và tăng cường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý cho người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao số lượng và chất lượng vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật năm 2020 và nghiên cứu, đề xuất cho các hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý giai đoạn 2021 - 2030.\n\n2. Yêu cầu\n\nBám sát nội dung chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2012 - 2020 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/8/2012) và Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của\r\n\nngười khuyết tật (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016); Quyết định số 3222/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của\r\n\nBộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020, bảo đảm sự tiếp\r\n\nnối trong các hoạt động đã thực hiện trong năm 2019, phù hợp với quy định của\r\n\nLuật Trợ giúp pháp lý năm 2017.\n\nCác hoạt động cụ thể, khả thi, phù hợp\r\n\nvới đặc thù của người khuyết tật; xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện,\r\n\nđơn vị phối hợp và thời gian thực hiện.\n\nCó sự tham gia, phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết\r\n\ntật trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính.\n\nTriển khai các hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, lồng ghép với các hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý khác nhằm đảm bảo khả thi, hiệu quả.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\n1. Theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính; khảo sát, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020\n\n1.1. Hoạt động 1: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuộc diện được\r\n\ntrợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2020 và đề xuất nâng cao hiệu quả trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật trong thời gian tới.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, Hội Bảo trợ Người tàn tật và\r\n\nTrẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của\r\n\nngười khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Hội thảo, tọa đàm về kết\r\n\nquả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020.\n\n2. Truyền thông về trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\nHoạt động: Lồng ghép, phối hợp truyền thông về\r\n\nquyền trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và các hình thức truyền thông khác phù hợp với\r\n\ncác dạng tật của người khuyết tật, đặc biệt trong dịp Kỷ niệm ngày Người khuyết\r\n\ntật Việt Nam (18/4) và ngày Người khuyết tật thế giới (03/12).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh; Báo Sơn La; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Hội Bảo trợ Người\r\n\ntàn tật và Trẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức\r\n\nkhác của người khuyết tật; Trung tâm Truyền thông - Văn hóa các huyện, thành phố;\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông\r\n\nđược thực hiện (Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, Tờ thông tin về trợ giúp\r\n\npháp lý, tờ gấp pháp luật..), nhận thức về quyền được trợ giúp pháp lý của\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính được nâng cao.\n\n3. Thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\n3.1. Hoạt động 1: Tăng cường phối hợp với\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng trong tỉnh, cơ sở giam giữ và trại tạm giam; UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn; Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở\r\n\nkinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết tật để phát hiện nhu cầu trợ giúp\r\n\npháp lý và giới thiệu người khuyết tật có khó khăn về tài chính đến Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến\r\n\nhành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại tạm giam; UBND các xã, phường, thị trấn; Hội\r\n\nBảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, các tổ chức khác của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Các vụ việc trợ giúp pháp\r\n\nlý của người khuyết tật được chuyển đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\nSơn La.\n\n3.2. Hoạt động 2: Thực hiện vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đảm bảo 100% người khuyết\r\n\ntật có khó khăn về tài chính được trợ giúp khi có yêu cầu.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ\r\n\nmồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Nhu cầu trợ giúp pháp lý của\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính được đáp ứng.\n\n4. Nâng cao năng lực cho người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến\r\n\nthức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính (cụ thể từng dạng tật) đối với đội ngũ người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý (lồng ghép với các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong Quý III/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Các Hội nghị tập huấn được\r\n\ntổ chức.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu với UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật hoặc Kế hoạch thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nLập dự toán kinh phí triển khai các hoạt động gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nChỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\nSơn La chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai Kế hoạch\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài\r\n\nchính tại địa phương.\n\nPhối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChỉ đạo Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi và\r\n\ncác cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho\r\n\nngười khuyết tật đảm bảo đúng quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu với UBND tỉnh bố trí bổ sung kinh phí chi\r\n\nthường xuyên và dự toán chi của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương\r\n\ntrình, đề án liên quan khác hàng năm của địa phương theo phân cấp của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật (theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ\r\n\ngiúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020), bảo đảm cho hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020 tại địa\r\n\nphương đạt hiệu quả.\n\n4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành\r\n\nviên của Mặt trận và các tổ chức xã hội\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham\r\n\ngia tổ chức triển khai Kế hoạch. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong hệ thống ngành nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức và tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật.\n\n5. Các sở, ngành, đơn vị liên quan và các tổ\r\n\nchức của người khuyết tật có trách nhiệm triển khai Kế hoạch này theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện\r\n\nKế hoạch này.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch, chỉ đạo các phòng, ban,\r\n\nđơn vị có liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch và phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La tổ chức\r\n\nthực hiện các chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nLồng ghép thực hiện có hiệu quả trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính với các chương trình mục tiêu\r\n\nkhác trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nChủ động bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương\r\n\nđể thực hiện Kế hoạch. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\nThường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch, báo cáo Sở Tư pháp về kết quả thực hiện Kế hoạch để tổng hợp báo cáo UBND\r\n\ntỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, ban, ngành và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan báo cáo UBND tỉnh qua Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước tỉnh Sơn La) tổng hợp để kịp thời chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCTP tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Cục TGPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Sở Tư pháp, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hằng(15b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 102301 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102302.json b/contexts/context_102302.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f79fc01fb506baf57ffcceac629e0cd5fe43472f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102302.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Bao-cao-248-BC-UBTVQH12-giai-trinh-tiep-thu-chinh-ly-du-thao-Luat-sua-doi-dieu-126-Luat-nha-o-121-dat-dai-90041.aspx", + "name": "Bao-cao-248-BC-UBTVQH12-giai-trinh-tiep-thu-chinh-ly-du-thao-Luat-sua-doi-dieu-126-Luat-nha-o-121-da", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 248/BC-UBTVQH12\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2009\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nGIẢI\r\n\nTRÌNH, TIẾP THU, CHỈNH LÝ DỰ THẢO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 126 CỦA LUẬT NHÀ Ở\r\n\nVÀ ĐIỀU 121 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI\n\nKính gửi: Các vị đại biểu\r\n\nQuốc hội\n\nDự án Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất\r\n\nđai được các vị đại biểu Quốc hội đã thảo luận ở Tổ (chiều ngày 22/5/2009)\r\n\nvà tại Hội trường (sáng ngày 02/6/2009). Qua ý kiến thảo luận và một số ý kiến\r\n\ntham gia bằng văn bản, cho thấy, về cơ bản các đại biểu Quốc hội nhất trí với Tờ\r\n\ntrình của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và nội dung của Dự án\r\n\nLuật. Đồng thời, cũng còn một số ý kiến tập trung vào một số vấn đề về: sự cần\r\n\nthiết, đối tượng được sở hữu nhà, số lượng nhà được sở hữu, quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất... Ủy ban thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo\r\n\nnghiên cứu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội và xin báo cáo giải trình, tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật\r\n\nnhà ở và Điều 121 của Luật đất đai như sau:\n\n1. Về sự cần thiết \n\nĐa số ý kiến đại biểu đều nhất\r\n\ntrí với sự cần thiết phải sửa đổi Điều 126 của Luật nhà ở và\r\n\nĐiều 121 của Luật đất đai để điều chỉnh các đối tượng và điều\r\n\nkiện cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở gắn liền\r\n\nvới quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Có một số ý kiến đề nghị cần phải làm rõ\r\n\ntính cấp thiết của việc sửa đổi, bổ sung Dự án Luật này và sử ảnh hưởng đến thị\r\n\ntrường bất động sản ở trong nước. \n\nVề vấn đề này trong tờ trình của\r\n\nChính phủ cũng như báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế đã phân tích khá chi tiết,\r\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xin làm rõ thêm như sau: việc sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai vừa là đáp ứng\r\n\nnguyện vọng, mong mỏi của đông đảo bà con kiều bào và vừa là nhằm tiếp tục cụ\r\n\nthể hóa cho đầy đủ hơn, toàn diện hơn chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, góp phần tạo điều kiện\r\n\nđể bà con kiều bào gắn bó với quê hương và thuận lợi khi về Việt Nam làm ăn,\r\n\nsinh sống, tạo tâm lý yên tâm để họ về nước đầu tư kinh doanh, góp phần xây dựng\r\n\nquê hương, đất nước. Hơn nữa, việc ban hành Dự án Luật này cũng là tạo sự tương\r\n\nthích với các chính sách của nhà nước đối với người nước ngoài được mua và sở hữu\r\n\nnhà ở tại Việt Nam theo Nghị quyết số 19/2008/QH12 của Quốc hội về việc thí điểm\r\n\ncho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam. \n\nTheo báo cáo của Chính phủ thì\r\n\nviệc trình Quốc hội thông qua Dự án Luật này có thể có tác động đến thị trường\r\n\nbất động sản ở trong nước. Nhưng hiện nay nguồn cung về nhà ở trong nước là khá\r\n\nlớn, qua thống kê về tình hình phát triển nhà ở trong 5 năm trở lại đây cho thấy,\r\n\nbình quân mỗi năm cả nước xây dựng được khoảng 37 triệu m2 nhà ở, riêng năm\r\n\n2008 cả nước xây dựng được khoảng 50 triệu m2, trong đó tại đô thị là 28 triệu\r\n\nm2, riêng tại TP.HCM mỗi năm xây dựng được khoảng 5-6 triệu m2, riêng tại TP.Hà\r\n\nNội xây dựng được khoảng gần 2 triệu m2. Ngoài ra, thực tế cũng cho thấy khi Luật\r\n\nnày được ban hành thì không phải tất cả hơn 3 triệu người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài đều có thể mua nhà ở tại Việt Nam, mà chỉ có số đối tượng có nhu cầu, thực\r\n\nsự có năng lực tài chính và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới\r\n\ncó thể mua được nhà ở tại Việt Nam. \n\nĐối với việc hạn chế các hành vi\r\n\nmua, bán nhà ở để kiếm lời, Ủy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng, hiện nay Nhà\r\n\nnước ta đã ban hành nhiều đạo luật có liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở như các\r\n\nLuật về thuế (gồm Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp), Luật Kinh doanh bất động sản và trong thời gian tới Quốc hội sẽ\r\n\nxem xét thông qua Luật thuế nhà, đất. Theo đó, nếu chủ sở hữu có hành vi kinh\r\n\ndoanh như mua, bán, cho thuê nhà ở thì phải đăng ký kinh doanh và nộp các loại\r\n\nthuế cho Nhà nước. Mặt khác, trong dự thảo Luật cũng đã ghi rõ là chỉ được “sở\r\n\nhữu nhà để bản thân và gia đình sinh sống tại Việt Nam”. Theo đó, Chính phủ sẽ\r\n\nphải quy định cụ thể các điều kiện khi chủ sở hữu được bán hoặc cho thuê nhà ở,\r\n\nđiều này sẽ hạn chế đối với việc lợi dụng chính sách để đầu cơ, mua đi, bán lại\r\n\nkiếm lời. \n\nVới các phân tích như trên, Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội nhận thấy cần thiết trình Quốc hội ban hành Dự án Luật\r\n\nnày.\n\n2. Về Điều 126 của\r\n\nLuật nhà ở “Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài” \n\n- Về đối tượng được sở hữu nhà ở\n\nĐa số các ý kiến đồng ý với các\r\n\nnhóm đối tượng quy định như trong Dự thảo Luật, tuy nhiên còn có ý kiến đại biểu\r\n\nbăn khoăn về một số vấn đề sau:\n\n- Đề nghị làm rõ đối tượng “người\r\n\ngốc Việt Nam” nêu trong Dự thảo Luật. Ủy ban thường vụ Quốc hội nhận thấy khái\r\n\nniệm người gốc Việt Nam đã được quy định cụ thể trong Luật Quốc tịch năm 2008,\r\n\ntheo đó, người gốc Việt Nam là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà\r\n\nkhi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con,\r\n\ncháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài, do đó không cần thiết\r\n\nphải nhắc lại trong Luật này.\n\n- Có ý kiến đề nghị làm rõ nhóm\r\n\nđối tượng “người về đầu tư trực tiếp” vì quy định như thế không bao hàm hết, và\r\n\nđề nghị cân nhắc đối tượng“người đầu tư gián tiếp” đang sinh sống tại Việt Nam\r\n\nthì có được sở hữu nhà ở tại Việt Nam không. Ví dụ: người đầu tư vào chứng\r\n\nkhoán, đầu tư các quỹ tài chính…\n\nVề vấn đề này Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội cho rằng, khái niệm người về đầu tư trực tiếp đã được quy định rõ trong\r\n\nLuật đầu tư năm 2005, tức là người bỏ vốn của mình đầu tư thực hiện các dự án cụ\r\n\nthể được các cấp có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép, do vậy không nên\r\n\nnhắc lại trong dự thảo Luật này. Riêng “người đầu tư gián tiếp” do chỉ tham gia\r\n\nđầu tư tài chính thường diễn ra trong một thời gian ngắn, không ổn định và dễ\r\n\nrút vốn kinh doanh khi không còn nhu cầu đầu tư… Do đó, đề nghị chưa đưa đối tượng\r\n\nnày vào diện khuyến khích để được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, tiếp\r\n\nthu ý kiến của một số đại biểu để làm rõ hơn khái niệm người về đầu tư trực tiếp,\r\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xin được bổ sung thêm cụm từ “theo pháp luật về đầu\r\n\ntư” vào cuối cụm từ “người về đầu tư trực tiếp” nêu tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều 126 của Luật nhà ở.\n\n- Có ý kiến đề nghị quy định cụ\r\n\nthể hơn các đối tượng “người có công đóng góp cho đất nước, nhà văn hóa, người\r\n\ncó chuyên môn, kỹ năng đặc biệt”. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng,\r\n\nnhóm đối tượng người có công đóng góp cho đất nước đã được quy định trong pháp\r\n\nluật về ưu đãi người có công, cụ thể như: người tham gia hoạt động cách mạng,\r\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, người có thành tích đóng góp\r\n\ntrong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng\r\n\nHuân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, người là nòng\r\n\ncốt trong các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ tốt với trong nước, gắn\r\n\nvới lợi ích quốc gia; người được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Hội… . Các đối\r\n\ntượng là nhà văn hóa, người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt là những người được\r\n\nphong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hoá nghệ thuật, thể dục-thể\r\n\nthao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế -\r\n\nxã hội đang làm việc tại Việt Nam... Ngoài ra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng,\r\n\ntrong quá trình thực thi chính sách thì có thể sẽ phải tiếp tục bổ sung thêm đối\r\n\ntượng người có công, nhà văn hóa, nhà khoa học hoặc người có kỹ năng đặc biệt,\r\n\nvì vậy, đề nghị Quốc hội không quy định tiêu chuẩn cụ thể các nhóm đối tượng\r\n\ntrong Dự thảo Luật mà giao Chính phủ hướng dẫn chi tiết đối với các nhóm đối tượng\r\n\nnày.\n\n- Có ý kiến đề nghị bỏ các đoạn\r\n\n“để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam” và đoạn\r\n\n“mà có nhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng” quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 126; có ý kiến đề nghị bổ sung quy định về giải quyết vấn đề nhà ở\r\n\nsau ly hôn đối với trường hợp người có vợ hoặc chồng là công dân sinh sống\r\n\ntrong nước. \n\nVề các vấn đề này, Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội cho rằng, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung Điều này là nhằm tạo\r\n\nđiều kiện để các đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở ổn định,\r\n\ngiúp họ yên tâm khi về Việt Nam làm việc, sinh sống, việc có cụm từ ”để bản\r\n\nthân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam” trong Dự thảo Luật\r\n\nlà để bản thân các đối tượng được sở hữu nhà ở có ý thức chấp hành sử dụng đúng\r\n\nmục đích, mặt khác để Chính phủ theo đó có các quy định cụ thể, chi tiết điều\r\n\nkiện khi chuyển nhượng, cho thuê… do vậy, đề nghị Quốc hội cho giữ cụm từ “để bản\r\n\nthân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam” trong Dự thảo Luật.\r\n\nVề ý kiến đề nghị bỏ đoạn “mà có\r\n\nnhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng”, do vấn đề này đã được quy định trong\r\n\ncác luật liên quan như Bộ Luật dân sự, Luật hôn nhân và gia đình… Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin tiếp thu và bỏ cụm từ này. Riêng vấn đề giải quyết tài sản nhà ở\r\n\nsau ly hôn của vợ hoặc chồng, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng, vấn đề này sẽ\r\n\nđược xử lý theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự,\r\n\ndo đó không quy định cụ thể trong Luật này. \n\n- Về ý kiến đề nghị Dự thảo Luật\r\n\ncần làm rõ cụm từ “mà Việt Nam có nhu cầu” là tổ chức hay cá nhân Việt Nam.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng,\r\n\nghi cụm từ này là khẳng định rõ những đối tượng như nhà văn hóa, nhà khoa học,\r\n\nngười có kỹ năng đặc biệt phải làm việc tại Việt Nam theo yêu cầu cụ thể của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức kinh tế, xã hội được Nhà nước cho phép, do vậy, tiếp thu ý\r\n\nkiến của đại biểu Quốc hội xin thay cụm từ “mà Việt Nam có nhu cầu” bằng cụm từ\r\n\n“mà các cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu”. Các cơ quan, tổ chức này bao\r\n\ngồm: cơ quan Đảng, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức kinh\r\n\ntế của Việt Nam được Nhà nước cho phép…và sẽ được Chính phủ quy định cụ thể\r\n\ntrong Nghị định hướng dẫn.\n\n- Đối với ý kiến về số lượng nhà\r\n\nđược sở hữu\n\nVề vấn đề này Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội cho rằng: về nguyên tắc cần có sự phân biệt về quyền được sở hữu nhà ở\r\n\ngiữa các nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều\r\n\n126, cũng như giữa các đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài với\r\n\nngười đang sinh sống ở trong nước. Tuy nhiên, để tương thích với các chính sách\r\n\nvà pháp luật hiện hành như Hiến pháp[1], Bộ Luật dân sự[2],\r\n\nLuật nhà ở[3]… quy định về\r\n\nquyền của công dân về nhà ở, xin trình Quốc hội cách thể hiện tại khoản 1 Điều\r\n\n126 Dự thảo Luật, tạo tâm lý yên tâm, phấn khởi, tin tưởng cho bà con kiều bào.\r\n\nXin được nêu ví dụ về 2 trường hợp dưới đây:\n\n- Một nhà đầu tư trực tiếp có dự\r\n\nán đầu tư ở TP.Hà Nội và tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, nếu có nhu cầu nhà ở riêng thì\r\n\ncó thể được mua và sở hữu nhà ở cả 2 địa phương trên.\n\n- Một nhà khoa học làm việc cho\r\n\ncơ sở khoa học tại TP.Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng nếu có nhu cầu nhà ở riêng thì\r\n\ncũng có thể được mua nhà ở tại 2 địa phương trên. \n\nViệc hạn chế lợi dụng chính sách\r\n\nđể đầu cơ, mua đi bán lại kiếm lời sẽ được điều chỉnh bằng các quy định về\r\n\nchính sách thuế và giao dịch bất động sản (Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật thuế\r\n\ngiá trị gia tăng và sắp tới sẽ có Luật thuế nhà, đất). Hơn nữa, ngay trong Dự\r\n\nthảo Luật đã ghi rõ mục đích là “để bản thân và các thành viên trong gia đình\r\n\nsinh sống tại Việt Nam” là nhằm để cho người sở hữu nhà ở có ý thức rõ về mục\r\n\nđích sử dụng và để Chính phủ phải có các quy định cụ thể các điều kiện ràng buộc\r\n\nkhi không có nhu cầu để ở, cần chuyển nhượng, cho thuê nhằm hạn chế việc sử dụng\r\n\nnhà không đúng mục đích. \n\nNgoài ra, Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\nhội cũng đã chỉ đạo Đoàn Thư ký kỳ họp gửi Phiếu xin ý kiến các vị đại biểu Quốc\r\n\nhội về đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại\r\n\nViệt Nam quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật nhà ở, với\r\n\nkết quả cụ thể như sau:\n\n- Tổng số ý kiến đồng ý:\r\n\n284/320, chiếm 88,75%.\n\n- Tổng số ý kiến không đồng ý:\r\n\n22/320, chiếm 6,87%.\n\n- Không có ý kiến: 6/320, chiếm\r\n\n1,87%.\n\n- Ý kiến khác: 8/320, chiếm\r\n\n2,5%.\n\nDo vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội\r\n\nxin đề nghị Quốc hội cho giữ như trong dự thảo Luật.\n\n3. Về Điều 121 của\r\n\nLuật đất đai “Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam” \n\nĐa số các ý kiến đồng ý như quy\r\n\nđịnh của Dự thảo Luật, tuy nhiên có ý kiến đề nghị bổ sung thêm quyền “được bồi\r\n\nthường khi Nhà nước thu hồi đất” để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất.\r\n\nCũng có ý kiến đề nghị làm rõ quy định “thời gian tạm thời không sử dụng để ở”\r\n\nnêu tại điểm d, khoản 2 Điều 121.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng,\r\n\nvấn đề bồi thường đã được quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan.\r\n\nTheo đó, những người có sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở mà bị Nhà\r\n\nnước thu hồi đất thì sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên,\r\n\nĐiều 106 Luật đất đai quy định rõ các quyền như: quyền chuyển\r\n\nđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền được bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất, do vậy, để việc thi hành pháp luật gặp thuận lợi, Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội xin tiếp thu và bổ sung thêm quyền được bồi thường khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất vào khoản 2 Điều 121 của Luật đất đai.\r\n\nVề đề nghị cần làm rõ cụm từ thời gian tạm thời không sử dụng để ở, Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin tiếp thu theo hướng cho phép chủ sở hữu được cho thuê, ủy quyền\r\n\nquản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng, nhưng phải dùng vào mục đích để ở,\r\n\nkhông được sử dụng vào mục đích khác và phải tuân thủ các quy định của pháp luật\r\n\nvề đăng ký, nộp thuế... \n\n4. Về một số ý kiến khác\n\nCó ý kiến cho rằng, trong Tờ\r\n\ntrình của Chính phủ chưa nói rõ lý do tại sao lại không trình Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội quy định mở rộng đối tượng, mà nêu nguyên nhân là do hạn chế của Luật.\r\n\nVề vấn đề này Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội nhận thấy: Theo tờ trình của Chính phủ thì Dự án Luật này không chỉ mở\r\n\nrộng đối tượng mà còn sửa đổi cả điều kiện được sở hữu nhà ở và thay đổi nội\r\n\ndung, cơ cấu của Điều 126 của Luật nhà ở. Do có những vấn đề\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên cần phải trình Quốc hội\r\n\nsửa đổi Điều này mới phù hợp. Mặt khác, do Điều 126 Luật nhà ở có liên quan đến\r\n\nĐiều 121 của Luật đất đai năm 2003, đặc biệt là quy định về\r\n\nquyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất ở gắn với nhà ở, vì vậy việc trình Quốc hội\r\n\nsửa đổi cả Điều 121 Luật đất đai hiện hành là cần thiết.\n\nCó ý kiến đề nghị Dự thảo Luật cần\r\n\nquy định điều kiện để được sở hữu nhà ở là phải đủ 18 tuổi trở lên, đồng thời\r\n\nphải chứng minh nguồn tiền mua nhà ở để phòng tránh rửa tiền.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xin giải\r\n\ntrình như sau: Theo quy định của Bộ luật dân sự thì quyền sở hữu tài sản của cá\r\n\nnhân thuộc về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân nên không bị hạn chế vào độ\r\n\ntuổi, dân tộc, giới tính… (các điều 14, 15, 16 của Bộ luật dân\r\n\nsự). Do đó, để phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành đề nghị không\r\n\nquy định cụ thể độ tuổi có quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài. Riêng việc chứng minh nguồn tiền và phòng, chống rửa tiền đã được\r\n\npháp luật có liên quan điều chỉnh như: Bộ Luật hình sự, Luật các tổ chức tín dụng,\r\n\nPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính[4], pháp luật về phòng, chống rửa tiền[5]…\n\nCó ý kiến đề nghị cần chú ý việc\r\n\nkiểm tra, giám sát để bảo đảm đúng đối tượng, đặc biệt là xem xét về vấn đề an\r\n\nninh, quốc phòng.\n\nVề vấn đề này Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội thấy rằng: Vấn đề bảo đảm an ninh, quốc phòng cũng đã được đặt ra\r\n\ntrong quá trình xây dựng Dự án Luật, trong đó quy định cụ thể về điều kiện người\r\n\nđược sở hữu nhà ở, đó là phải có Giấy miễn thị thực, phải được phép cư trú tại\r\n\nViệt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú từ 3 tháng trở lên, những đối tượng\r\n\nphản động, chống phá đất nước sẽ không được cấp Giấy miễn thị thực và không được\r\n\nphép về cư trú tại Việt Nam. Ngoài ra, đối với đối tượng là “người gốc Việt\r\n\nNam”, việc cư trú của đối tượng này được điều chỉnh theo pháp luật về nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh và cư trú. \n\nCó ý kiến đề nghị quy định ngày\r\n\ncó hiệu lực thi hành của Luật phải sau 6 tháng kể từ ngày được Quốc hội thông\r\n\nqua để Chính phủ có thời gian chuẩn bị văn bản hướng dẫn. \n\nVề vấn đề này, Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội xin giải trình như sau: Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành đã được\r\n\nChính phủ chuẩn bị cùng với Dự án Luật và hiện nay, Chính phủ đang tiếp tục\r\n\nhoàn thiện theo ý kiến góp ý của các vị đại biểu Quốc hội. Theo Dự án Luật thì\r\n\nChính phủ sẽ có thời gian 3 tháng tiếp theo để hoàn thiện và ban hành Nghị định\r\n\nnày. Vì vậy, Uỷ ban thường vụ Quốc hội xin Quốc hội cho phép giữ nguyên như Dự\r\n\nthảo.\n\nNgoài các vấn đề trên đây, Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội cũng đã chỉ đạo các cơ quan hữu quan rà soát, chỉnh lý về\r\n\nmặt kỹ thuật văn bản và được thể hiện trong Dự thảo Luật trình Quốc hội.\n\n*\n\n*\r\n\n*\n\nKính thưa các vị đại biểu\r\n\nQuốc hội,\n\nTrên đây là báo cáo giải trình,\r\n\ntiếp thu chỉnh lý Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai, kính trình Quốc hội xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Kiên\n\n \n\n[1] Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\n1992, Điều 58 quy định:\n\n“Công\r\n\ndân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh\r\n\nhoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ\r\n\nchức kinh tế khác; đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại\r\n\nĐiều 17 và Điều 18.\n\nNhà\r\n\nnước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân.”\n\n[2] Bộ Luật dân sự, Điều 212 Tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân, quy định: \r\n\n“1. Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu\r\n\nsinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác\r\n\ncủa cá nhân là tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân.\n\nTài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tư nhân không bị\r\n\nhạn chế về số lượng, giá trị.\n\n2. Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật\r\n\nquy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân”.\n\n[3] Luật nhà ở, Điều 4.\n\nQuyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở, quy đinh:\n\n“Công dân có quyền có chỗ ở thông qua việc tạo lập nhà ở\r\n\nhợp pháp hoặc thông qua việc thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp luật.\r\n\nNgười tạo lập nhà ở hợp pháp có quyền sở hữu đối với nhà ở đó”.\n\n[4] Bộ Luật\r\n\nhình sự, Điều 251 Tội hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có, khoản 1 quy\r\n\nđịnh: “Người nào thông qua các nghiệp vụ tài chính, ngân hàng hoặc các giao dịch\r\n\nkhác để hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc sử dụng tiền, tài sản\r\n\nđó vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động kinh tế khác, thì\r\n\nbị phạt tù từ một năm đến năm năm”.\n\nLuật các tổ chức tín dung, Điều 19 Trách nhiệm đối với\r\n\ncác khoản tiền có nguồn gốc bất hợp pháp, quy đinh:\n\n“ 1. Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động\r\n\nngân hàng không được che giấu, thực hiện bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến khoản\r\n\ntiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.\n\n2. Trong trường hợp phát hiện các khoản tiền có dấu hiệu\r\n\nbất hợp pháp, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng phải\r\n\nthông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.\n\nPháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, Điều 17 Tịch thu\r\n\ntang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, khoản 1 quy định: “Tịch\r\n\nthu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là việc sung vào\r\n\nquỹ nhà nước vật, tiền, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm\r\n\nhành chính”. \n\n[5] Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2005 Về phòng, chóng rửa tiền của Chính phủ, Điều 9. Mức giá trị giao dịch\r\n\nphải báo cáo, khoản 1 quy định:\n\n“ 1. Một hoặc nhiều giao dịch trong một ngày do cá nhân\r\n\nhay tổ chức thực hiện bằng tiền mặt có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng (hai\r\n\ntrăm triệu đồng) trở lên hoặc bằng ngoại tệ, bằng vàng có giá trị tương đương,\r\n\ntrừ trường hợp pháp luật có quy định khác ”.", + "id": 102302 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102303.json b/contexts/context_102303.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cc61e0fc71c996c2c09b5897f04888961d71e7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102303.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-27-2010-QD-UBND-gia-suat-tai-dinh-cu-toi-thieu-va-dau-tu-ha-tang-140990.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2010-QD-UBND-gia-suat-tai-dinh-cu-toi-thieu-va-dau-tu-ha-tang-140990", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2010/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 06 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH GIÁ SUẤT TÁI ĐỊNH CƯ TỐI THIỂU VÀ GIÁ SUẤT ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n31/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nvề việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về\r\n\nviệc ban hành bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và\r\n\ncác vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 05 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc áp dụng chỉ số giá phần\r\n\nxây dựng để điều chỉnh đơn giá xây dựng mới công trình nhà ở, công trình xây\r\n\ndựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 687/TTr-STNMT ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2010 về việc ban hành giá suất tái định cư tối thiểu và giá suất đầu tư hạ tầng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành giá suất\r\n\ntái định cư tối thiểu và giá suất đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Giá suất tái định cư tối\r\n\nthiểu quy định tại khoản 3, Điều 15 của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là 55 triệu đồng/suất đối\r\n\nvới khu vực có đất bị thu hồi ở nông thôn (đối với các xã) và 75 triệu\r\n\nđồng/suất đối với khu vực có đất bị thu hồi ở đô thị (đối với các phường, thị\r\n\ntrấn).\n\n2. Giá suất đầu tư hạ tầng quy\r\n\nđịnh tại khoản 4, Điều 15 của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là 40 triệu đồng/suất.\n\n3. Giá suất tái định cư tối\r\n\nthiểu và giá suất đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 1 và khoản 2 nói trên được\r\n\nnhân thêm hệ số K (hệ số khu vực) theo quy định tại Quyết định số\r\n\n19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 và hệ số điều chỉnh (Kđc) theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n", + "id": 102303 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102304.json b/contexts/context_102304.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7d28118e3156e42814d424e7cf9ffc9f358b23c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102304.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1662-QD-BVHTTDL-2020-xay-dung-phat-huy-ban-sac-van-hoa-dan-toc-thieu-so-445253.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1662-QD-BVHTTDL-2020-xay-dung-phat-huy-ban-sac-van-hoa-dan-toc-thieu-so-445253", + "passage": "BỘ VĂN HÓA,\r\n\n THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1662/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 17 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO TỒN, PHÁT HUY BẢN SẮC\r\n\nVĂN HÓA, TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 1387/QĐ-BVHTTDL ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao dự\r\n\ntoán kinh phí từ ngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Giao Vụ Văn hoá dân tộc chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng mô hình bảo tồn,\r\n\nphát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nxây dựng nông thôn mới tại các tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Phú Thọ, Điện\r\n\nBiên, Nghệ An, Lâm Đồng, Bình Phước theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.Kinh phí thực hiện trích từ\r\n\nngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho Vụ Văn hóa dân tộc\r\n\nqua Văn phòng Bộ và nguồn kinh phí của các cơ quan, đơn vị phối hợp.\n\nĐiều 3.Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng\r\n\nVụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\n\n- Bộ trưởng(để\r\n\n báo cáo);\n\n- Thứ trưởng Trịnh\r\n\n Thị Thủy;\n\n- SVHTTDL, SVHTT các\r\n\n tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Phú Thọ, Điện Biên, Nghệ An, Lâm Đồng;\r\n\n Bình Phước\n\n- Lưu: VT, VHDT,\r\n\n M(15).\n\nKT BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrịnh Thị Thủy\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO\r\n\nTỒN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA, TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN\r\n\nVỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\n(Kèm theo Quyết định số:1662/QĐ-BVHTTDL ngày 17tháng 6 năm 2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.Mục đích\n\n- Xây dựng và\r\n\nnhân rộng các mô hình hiệu quả về bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống\r\n\ntốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc trong xây dựng nông thôn mới;\n\n- Tổ chức các\r\n\nhoạt động bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống và các phong trào văn hóa, văn\r\n\nnghệ vui tươi, lành mạnh, loại bỏ những hủ tục lạc hậu, tăng cường tinh thần\r\n\nđoàn kết cộng đồng, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm\r\n\nđà bản sắc dân tộc trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển đất nước;\n\n- Phát huy hiệu\r\n\nquả nguồn lực đầu tư của nhà nước, xã hội và cộng đồng vào công tác bảo tồn,\r\n\nphát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các vùng miền, cộng đồng,\r\n\ndân tộc trong phong trào xây dựng nông thôn mới trên cả nước;\n\n- Bảo tồn văn\r\n\nhóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng\r\n\nđồng nhằm tạo ra nguồn thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã\r\n\nhội tại địa phương.\n\n2.Yêu cầu\n\n- Khảo sát,\r\n\nđánh giá kết quả hoạt động của các mô hình hiệu quả về bảo tồn, phát huy bản sắc\r\n\nvăn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc trong phong trào xây\r\n\ndựng nông thôn mới ở một số địa phương;\n\n- Các mô hình\r\n\nvề bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền,\r\n\ndân tộc phải phù hợp với đời sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương; gắn\r\n\nkết các hoạt động bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp\r\n\ncủa từng vùng, miền, các dân tộc với Chương trình xây dựng nông thôn mới, phát\r\n\ntriển kinh tế, du lịch ở địa phương;\n\n- Kế hoạch được\r\n\ntriển khai đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm.\n\nII. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng mô hình nghề thêu, dệt thổ cẩm của người Dao Đỏ\r\n\ngắn với bảo tồn, phát huy xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch trong\r\n\nphong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Giang\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc.\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính, Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh HàGiang.\n\n-Thờigian:QuýIII/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:Huyện\r\n\nHoàngSuPhì, tỉnh HàGiang.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn, pháthuynghề\r\n\nthêu, dệt thổ cẩm ngườiDaoĐỏ tỉnh HàGiang;những\r\n\nkết quả đạt được, khó khăn và hạn chế làm cơ sở lựa chọn địa điểm, xây dựng nộidungtriểnkhaimô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng các mô hình bảo tồn và pháthuyvăn hóa\r\n\ntruyền thống tốt đẹp và mô hình thêu, dệt thổ cẩm truyền thốngtrongxây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnguyên liệu, vật tư cần thiết phục vụ xây dựng mô hình bảo tồn nghề thêu, dệt\r\n\nthổ cẩm truyền thống;\n\n+Tổ chức lớp truyền dạy và thực hành dệt thổ cẩm\r\n\ntruyền thống ngườiDaoĐỏ huyện HoàngSuPhì, tỉnh\r\n\nHàGiang;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh phục vụ xây dựngphimtư liệu về bảo tồn, pháthuynghề\r\n\nthêu, dệt thổ cẩm ngườiDaoĐỏ tỉnh HàGiang trong phongtrào xây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng\r\n\nđồng dân tộcDaophục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n2.\r\n\nBảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống dân tộc Hà Nhì phục vụ phát triển du lịch\r\n\ntrong phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh LàoCai\n\n-Thờigian:QuýIII/2020\n\n-Địa điểm triểnkhai:Huyện\r\n\nBát Xát, tỉnh LàoCai\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng các lễ hội truyền thống\r\n\ndân tộc Hà Nhì tỉnh LàoCai;những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế làm cơ sở\r\n\nlựa chọn chọn địa điểm, xây dựng nộidungtriểnkhaimô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng mô hình bảo tồn, pháthuylễ hội\r\n\ntruyền thốngtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hộ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ, lễ vật (tổ chức lễ hội) phục vụ xây dựng mô hình bảo tồn lễ hội\r\n\ntruyền thống;\n\n+Tổ chức lớp truyền dạy và thực hành cácnghithức,nghilễ, trò chơi... tronglễ\r\n\nhội Khô già già dân tộc Hà Nhì huyện Bát Xát, tỉnh LàoCai;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh phục vụ xây dựngphimtư liệu về bảo tồn, pháthuylễ\r\n\nhội truyền thống dân tộc Hà Nhì tỉnh LàoCai trong phongtrào xây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng đồng\r\n\ndân tộc Hà Nhì phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n3.\r\n\nXây dựng, phát huy mô hình Câu Lạc bộ Văn hóa dân tộc Mường trong phong trào\r\n\nxây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh Phú Thọ.\n\n-Thờigian:QuýIII/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyệnThanhSơn, tỉnh Phú Thọ.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng văn hóa dân tộc Mường\r\n\ntỉnh Phú Thọ; những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế làm cơ sở lựa chọn địa\r\n\nđiểm, nộidungnhân rộng các mô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng mô hình Câu Lạc bộ văn hóa dân tộc Mường gắn với bảo tồn,\r\n\npháthuybản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp dân tộc Mườngtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ phục vụ xây dựng Câu Lạc bộ văn hóa dân tộc Mường trên địa bàn;\n\n+Triểnkhaitruyền dạy\r\n\nvà thực hànhsinhhoạt mô hình Câu Lạc bộ văn hóa dân tộc Mường phục\r\n\nvụ phát triểndulịchsinhtháitrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện sản phẩmphim,ảnh tư liệu về bảo tồn, pháthuyvăn\r\n\nhóa truyền thống dân tộc Mườngtrongxây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng\r\n\nđồng dân tộc Mường phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n4. Xây dựng mô hình chế tác và trình diễn đàn tính dân tộc Thái\r\n\ngắn với bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống trong phong trào xây dựng nông\r\n\nthôn mới tại tỉnh Lai Châu\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnhLaiChâu.\n\n-Thờigian:QuýIII, IV/2020\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyệnPhongThổ, tỉnhLaiChâu.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng chế tác và bảo tồn,\r\n\npháthuynghệ thuật hátthen,đàn\r\n\ntính dân tộc Thái tỉnhLaiChâu; những kết quả đạt được, khó khăn hạn chế làm\r\n\ncơ sở lựa chọn địa điểm, xây dựng nộidungtriểnkhaixây dựng mô hình;\n\n+Tập huấn phương pháp triểnkhaixây dựng và nhân rộng các mô hình bảo tồn, pháthuyvăn\r\n\nhóa truyền thống và mô hình Câu Lạc bộ chế tác và trình diễn Đàn tính dân tộc\r\n\nThái;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nvật tư, đạo cụ phục vụ xây dựng mô hình trên địa bàn;\n\n+Tổ chức truyền dạy về chế tác, sử dụng và thực hành\r\n\ntrình diễn Đàn tính dân tộc Thái tỉnhLaiChâu;\n\n+Tổ chứcgiaolưu và\r\n\nthực hành Câu Lạc bộ trình diễn Đàn tính dân tộc Thái.\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện sản phẩmphim,ảnh tư liệu về bảo tồn, pháthuyvăn\r\n\nhóa truyền thống dân tộc Tháitrongxây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng\r\n\nđồng dân tộc Thái phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n5.\r\n\nXây dựng mô hình bảo tồn, phát huy nghệ thuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc Thái\r\n\ntrong phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Điện Biên\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh Điện Biên.\n\n-Thờigian:QuýIII, IV/2020\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyện\r\n\nTuần Giáo, tỉnh Điện Biên.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển\r\n\nnghệ thuật “múa xòe, múa sạp” tỉnh Điện Biên làm cơ sở lựa chọn địa điểm, xây dựng\r\n\nvà nhân rộng các mô hình trên địa bàn tỉnh;\n\n+Tập huấn về phương pháp bảo tồn và nhân rộng mô\r\n\nhình nghệ thuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc Thái gắn với việc bảo tồn,\r\n\npháthuybản sắc văn hóa dân tộc phục vụ phát triểndulịch;\n\n+Hỗ trợtrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ phục vụ xây dựng mô hình nghệ thuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc\r\n\nThái tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên;\n\n+Tổ chức truyền dạy và thực hành nghệ thuật “múa\r\n\nxòe, múa sạp” dân tộc Thái, đặc biệt làchothế hệ trẻ;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện sản phẩmphim,ảnh tư liệu về bảo tồn, pháthuynghệ\r\n\nthuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc Thái cấp phátchocộng đồng\r\n\ndân tộc Thái phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình, tạophongtràosinhhoạt văn hóa cộng đồngvuitươi,\r\n\nphấn khởitrongxây dựng nông thôn mới.\n\n6. Xây dựng mô hình Câu Lạc bộ Cồng chiêng dân tộc K'ho gắn\r\n\nvới bảo tồn, phát huy phục vụ phát triển du lịch trong phong trào xây dựng nông\r\n\nthôn mới tại tỉnh Lâm Đồng\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh Lâm Đồng.\n\n-Thờigian:QuýIV/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyện Lạc\r\n\nDương, tỉnh Lâm Đồng.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạngdisản\r\n\nCồng chiêng dân tộcK'hotại tỉnh Lâm Đồng làm cơ sở lựa chọn địa điểm, nộidungxây dựng mô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng mô hình bảo tồn, pháthuyvà nhân rộng\r\n\nmô hình xây dựng Câu Lạc bộ Cồng chiêng dân tộcK'hothành sản\r\n\nphẩm phục vụ phát triểndulịchtrong phongtrào xây dựng\r\n\nnông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ và các điều kiện cần thiết liênquanđến xây\r\n\ndựng mô hình;\n\n+Tổ chức truyền dạy và thực hành về trình diễn Cồng\r\n\nchiêng dân tộcK'ho;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện các sản phẩmphim,ảnh phục vụ lưu trữ và cấp phátchongười\r\n\ndân nhằm giới thiệu, tuyên truyền về trình diễn Cồng chiêng dân tộcK'hotại tỉnh Lâm Đồng.\n\n7. Xây dựng và phát huy mô hình Câu Lạc bộ hát dân ca Thái\r\n\nphục vụ phát triển du lịch trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nghệ\r\n\nAn\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa và Thểthaotỉnh NghệAn.\n\n-Thờigian:QuýIV/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyệnConCuông,\r\n\ntỉnh NghệAn.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá các mô hình Câu Lạc bộ dâncaThái\r\n\ngắn với việc bảo tồn, pháthuybản sắc văn hóa truyền thống dân tộc Thái tại tỉnh\r\n\nNghệAnlàm cơ sở lựa chọn địa điểm, nộidungnhân rộng các mô hình;\n\n+Tập huấn phổ biến, triểnkhaixây dựng và nhân rộng mô hình Câu Lạc bộ hát dâncaThái\r\n\ngắn với bảo tồn và pháthuyvăn hóa truyền thống dân tộc phục vụ phát triểndulịchtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ và các điều kiện cần thiết liênquanđến xây\r\n\ndựng mô hình;\n\n+Triểnkhaixây dựng,\r\n\ntruyền dạy và thực hànhsinhhoạt mô hình Câu Lạc bộ hát dâncaThái;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện các sản phẩmphim,ảnh cấp phátchongười dân\r\n\nvà phục vụ giới thiệu, tuyên truyền về hoạt động bảo tồn và pháthuydâncadân\r\n\ntộc Tháitrong phongtrào xây dựng nông thôn mới.\n\n8.\r\n\nXây dựng mô hình đan lát truyền thống của người Khmer trong phong trào xây dựng\r\n\nnông thôn mới tại tỉnh Bình Phước\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa và Thểthaotỉnh Bình Phước.\n\n-Thờigian:QuýIV/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyện LộcNinh,tỉnh Bình Phước.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng nghề đan lát truyền\r\n\nthống của ngườiKhmertỉnh Bình Phước làm cơ sở lựa chọn địa điểm, nộidungnhân rộng các mô hình;\n\n+Tập huấn phổ biến, triểnkhaixây dựng và nhân rộng mô hình đan lát truyền thống của ngườiKhmergắn với bảo tồn, pháthuyvăn hóa\r\n\ntruyền thống dân tộc phục vụ phát triểndulịchtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnguyên vật liệu, vật tư và các điều kiện cần thiết liênquanđến xây dựng mô hình;\n\n+Triểnkhaixây dựng,\r\n\ntruyền dạy và thực hànhsinhhoạt mô hình đan lát truyền thống của ngườiKhmer;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện các sản phẩmphim,ảnh cấp phátchongười dân\r\n\nvà phục vụ giới thiệu, tuyên truyền về hoạt động bảo tồn, và pháthuydâncadân\r\n\ntộc Thái nhằm nhân rộng mô hình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.Phân công nhiệm vụ\n\n1.1. Vụ Văn hóa dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơquan,đơn vị, địa phương liênquanchủ động tổ chức triểnkhaithực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và tiến độtheoKế hoạch đã được phê duyệt.\n\n1.2.Vụ Kế hoạch, Tài chính: Phối hợp với Vụ Văn hóa dân\r\n\ntộc thẩm định dự toán và hướng dẫn triểnkhai theo quyđịnh.\n\n1.3.Văn phòng Bộ: Phối hợp với Vụ Văn hóa dân tộc hướng\r\n\ndẫnthanhquyết toántheo quyđịnh.\r\n\nBố trí phương tiện đi lạitrongquá trình tổ chức triểnkhaithực hiệntheoKế hoạch.\n\n1.4.Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch,\r\n\nSở Văn hóa và Thểthaocác tỉnh: LàoCai, LaiChâu,\r\n\nHàGiang,Phú Thọ, Điện Biên, NghệAn,Lâm\r\n\nĐồng, Bình Phước phối hợp thực hiện một số nộidung sau:\n\n-Khảo sát, lựa chọn địa điểm triểnkhaixây dựng và phát triển các mô hình pháthuybản sắc\r\n\nvăn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộctrong phongtrào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.\n\n-Triểnkhaixây dựng\r\n\nmô hình, tổ chức mở lớp tập huấn, truyền dạy về bảo tồn, pháthuybản\r\n\nsắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của cộng đồng gắn vớiphongtrào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.\n\n-Tuyên truyền, hướng dẫn cộng đồng nhân rộng các mô\r\n\nhình tốt về bảo tồn và pháthuybản sắc văn hóa trên địa bàn.\n\n2. Kinhphí thực hiện\n\nKinhphí thực hiện Kế hoạch trích từ ngân sáchTrungương của Chương trình mục tiêu quốcgiaxây\r\n\ndựng nông thôn mới năm2020cấpchoVụ Văn hóa dân tộcquaVăn phòng\r\n\nBộ và nguồnkinhphí của các cơquan,đơn vị\r\n\nphối hợp.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch xây dựng và phát triển mô hình bảo tồn và pháthuybản\r\n\nsắc văn hóa, truyền thống tốt đẹptrong phongtrào\r\n\nxây dựng nông thôn mới của Bộ Văn hóa, ThểthaovàDulịch,\r\n\nđề nghị các cơquan,đơn vị, địa phương liênquanchủ động phối hợp với Vụ Văn hóa dân tộc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđảm bảo tiến độ, hiệu quả.Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,\r\n\ncác đơn vị báo cáo lãnh đạo Bộ để kịp thời xem xét, quyết định.\n\n\n\n", + "id": 102304 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102305.json b/contexts/context_102305.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1147dcabf05ce1a8d6eda0a4e9724d57b9639534 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102305.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-35-2017-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thanh-toan-Quy-bao-hiem-Dak-Nong-376811.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-2017-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thanh-toan-Quy-bao-hiem-Dak-Nong-376811", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/2017/NQ-HĐND\n\nĐắk Nông, ngày 14 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH\r\n\nTOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC\r\n\nTHUỘC TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG \r\n\nKHÓA III, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế\r\n\nhoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 02 tháng 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT\r\n\nngày 15 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức giá tối đa khung\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm\r\n\nvi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí\r\n\nkhám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nXét Tờ trình số 6115/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết quy định giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm\r\n\ny tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Nông, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Đăk Nông.\n\nNghị quyết này không áp dụng đối với các\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BYT ngày 15/03/2017 của Bộ Y tế.\n\n2. Đối tượng áp dụng \n\n- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; \n\n- Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;\n\n- Các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế thì thực hiện theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn\r\n\nquốc của Bộ Y tế và Bộ Tài chính, quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.\n\n3. Mức giá cụ thể\n\na. Giá dịch vụ khám bệnh (đính kèm Phụ lục I)\n\nb. Giá dịch vụ ngày giường bệnh (đính kèm Phụ lục II)\n\nc. Giá các dịch vụ kỹ thuật và xét\r\n\nnghiệm (đính kèm Phụ lục III)\n\n4. Điều khoản chuyển tiếp\n\nĐối với người bệnh đang điều trị tại\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại\r\n\nNghị quyết này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại\r\n\ntrú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Nghị quyết này: Tiếp tục được\r\n\náp dụng mức giá theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm\r\n\nthực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết\r\n\nthúc đợt điều trị ngoại trú.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 19\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định một số dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\nNông; Nghị quyết số 35/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐắk Nông về việc sửa đổi giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND, ngày 19 tháng 7 năm 2012 quy định một số dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐắk Nông.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\na) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nb) Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Nông Khóa III Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế; Bộ Tài chính;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND và UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông;\r\n\n - Chi cục Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Diễn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nCác loại dịch vụ\n\nMức giá bao gồm\r\n\n chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\nBệnh viện hạng II\n\n35.000\n\n2\n\nBệnh viện hạng III\n\n31.000\n\n3\n\nBệnh viện hạng IV/ Phòng khám đa khoa khu vực\n\n29.000\n\n4\n\nTrạm y tế xã\n\n29.000\n\n5\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca;\r\n\n Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ\r\n\n sở khám, chữa bệnh)\n\n200.000\n\n6\n\nKhám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa\r\n\n (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n120.000\n\n7\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức\r\n\n khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n120.000\n\n10\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao\r\n\n động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n350.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỨC GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố \r\n\n TT\n\nCác loại dịch vụ\n\nBệnh viện hạng\r\n\n II\n\nBệnh viện hạng\r\n\n III\n\nBệnh viện hạng\r\n\n IV\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nA\n\nB\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng/ghép\r\n\n tủy /ghép tế bào gốc\n\n568.900\n\n\n\n\n\nChưa bao gồm chi phí máy thở nếu có\n\n\n\n2\n\nNgày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, chống độc \n\n279.100\n\n245.700\n\n226.000\n\nChưa bao gồm chi phí máy thở nếu có\n\n\n\n3\n\nNgày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nLoại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết\r\n\n học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết;\r\n\n Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson/ Lyell)\n\n178.500\n\n149.800\n\n140.000\n\n\n\n\n\n3.2\n\nLoại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị\r\n\n ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT/ PHCN\r\n\n cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ\r\n\n não.\n\n152.500\n\n133.800\n\n122.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc\r\n\n Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nLoại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n126.600\n\n112.900\n\n108.000\n\n\n\n\n\n3.4\n\nGiường bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực \n\n108.000\n\n\n\n\n\n3.5\n\nGiường lưu tại TYT xã\n\n54.000\n\n\n\n\n\n4\n\nNgày giường bệnh ngoại khoa, bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nLoại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt;\r\n\n Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể\n\n255.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực\r\n\n thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nLoại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ\r\n\n 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể\n\n204.400\n\n180.800\n\n171.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực\r\n\n thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nLoại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ\r\n\n 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n188.500\n\n159.800\n\n145.000\n\n\n\n\n\n\n\nCác khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực\r\n\n thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nLoại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ\r\n\n 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n152.500\n\n133.800\n\n127.000\n\n\n\n\n\n5\n\nNgày giường bệnh ban ngày\n\nTính bằng 0,3 lần\r\n\n giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMỨC GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO\r\n\nCÁC HẠNG BỆNH VIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nĐơn vị: đồng\n\nSTT\n\nSTT TT37\n\nMã dịch vụ\n\nTên dịch vụ\n\nMức giá bao gồm\r\n\n chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nA\n\nA\n\n\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nSiêu âm\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n04C1.1.3\n\nSiêu âm\n\n49.000\n\n\n\n2\n\n2\n\n03C4.1.3\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n70.600\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng\n\n176.000\n\n\n\n4\n\n4\n\n03C4.1.1\n\nSiêu âm Doppler màu tim/mạch máu\n\n211.000\n\n\n\n5\n\n5\n\n03C4.1.6\n\nSiêu âm Doppler màu tim + cản âm\n\n246.000\n\n\n\n6\n\n6\n\n03C4.1.5\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n576.000\n\n\n\n7\n\n7\n\n04C1.1.4\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME)\n\n446.000\n\nMức giá tối đa của dịch vụ chỉ áp dụng trong trường\r\n\n hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch\n\n8\n\n8\n\n04C1.1.5\n\nSiêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản\n\n794.000\n\n\n\n9\n\n9\n\n04C1.1.6\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng\r\n\n động mạch vành FFR\n\n1.970.000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo dự\r\n\n trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch\n\nII\n\nII\n\n\n\nChụp X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n\n\nChụp Xquang phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế)\n\n47.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\n11\n\n\n\nChụp Xquang phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế)\n\n53.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n12\n\n12\n\n\n\nChụp Xquang phim > 24x30 cm (1 tư thế)\n\n53.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\n13\n\n\n\nChụp Xquang phim > 24x30 cm (2 tư thế)\n\n66.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\n\n\n\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp\n\n12.000\n\n\n\n15\n\n14\n\n03C4.2.2.1\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama,\r\n\n Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n61.000\n\n\n\n16\n\n15\n\n03C4.2.1.7\n\nChụp Angiography mắt\n\n211.000\n\n\n\n17\n\n16\n\n04C1.2.5.33\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang\n\n98.000\n\n\n\n18\n\n17\n\n04C1.2.5.34\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang\n\n113.000\n\n\n\n19\n\n18\n\n04C1.2.5.35\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang\n\n153.000\n\n\n\n20\n\n19\n\n03C4.2.5.10\n\nChụp mật qua Kehr\n\n225.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n21\n\n20\n\n04C1.2.5.30\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV)\n\n524.000\n\n\n\n22\n\n21\n\n04C1.2.5.31\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm\r\n\n thuốc cản quang\n\n514.000\n\n\n\n23\n\n22\n\n03C4.2.5.11\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc cản quang\n\n191.000\n\n\n\n24\n\n23\n\n04C1.2.6.36\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc)\n\n356.000\n\n\n\n25\n\n24\n\n03C4.2.5.12\n\nChụp X - quang vú định vị kim dây\n\n371.000\n\nChưa bao gồm kim định vị\n\n26\n\n25\n\n03C4.2.5.13\n\nLỗ dò cản quang\n\n391.000\n\n\n\n27\n\n26\n\n03C4.2.5.15\n\nMammography (1 bên)\n\n91.000\n\n\n\n28\n\n27\n\n04C1.2.6.37\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n386.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nChụp Xquang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\n28\n\n04C1.2.6.51\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n69.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\n29\n\n04C1.2.6.52\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n94.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\n30\n\n04C1.2.6.53\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n119.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\n\n\n\n\nChụp X-quang số hóa ổ răng hoặc cận chóp\n\n17.000\n\n\n\n33\n\n31\n\n04C1.2.6.54\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n396.000\n\n\n\n34\n\n32\n\n04C1.2.6.55\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số\r\n\n hóa\n\n594.000\n\n\n\n35\n\n33\n\n04C1.2.6.56\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số hóa\n\n549.000\n\n\n\n36\n\n34\n\n04C1.2.6.57\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa\n\n209.000\n\n\n\n37\n\n35\n\n04C1.2.6.58\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n209.000\n\n\n\n38\n\n36\n\n04C1.2.6.59\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa\n\n249.000\n\n\n\n39\n\n37\n\n04C1.2.6.60\n\nChụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa\n\n506.000\n\n\n\n40\n\n38\n\n\n\nChụp XQ số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên\r\n\n (tomosynthesis)\n\n929.000\n\n\n\n41\n\n39\n\n\n\nChụp XQ số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc cản\r\n\n quang trực tiếp\n\n371.000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nChụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ\n\n\n\n\n\n42\n\n40\n\n04C1.2.6.41\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản\r\n\n quang\n\n536.000\n\n\n\n43\n\n41\n\n04C1.2.6.42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang\n\n970.000\n\n\n\n44\n\n42\n\n04C1.2.6.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản\r\n\n quang\n\n2.266.000\n\n\n\n45\n\n43\n\n04C1.2.63\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc\r\n\n cản quang\n\n1.431.000\n\n\n\n46\n\n44\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy có thuốc\r\n\n cản quang\n\n4.136.000\n\n\n\n47\n\n45\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy không\r\n\n có thuốc cản quang\n\n3.099.000\n\n\n\n48\n\n46\n\n04C1.2.6.64\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản\r\n\n quang\n\n3.543.000\n\n\n\n49\n\n47\n\n\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có thuốc\r\n\n cản quang\n\n2.712.000\n\n\n\n50\n\n48\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc cản\r\n\n quang\n\n7.643.000\n\n\n\n51\n\n49\n\n\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc\r\n\n cản quang\n\n6.606.000\n\n\n\n52\n\n50\n\n04C1.2.6.61\n\nChụp PET/CT\n\n20.114.000\n\n\n\n53\n\n51\n\n04C1.2.6.62\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n20.831.000\n\n\n\n54\n\n52\n\n04C1.2.6.43\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA)\n\n5.502.000\n\n\n\n55\n\n53\n\n04C1.2.6.44\n\nChụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim\r\n\n dưới DSA\n\n5.796.000\n\n\n\n56\n\n54\n\n04C1.2.6.45\n\nChụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm\r\n\n sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\n6.696.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp:\r\n\n bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông/ vi ống thông,\r\n\n các loại dây dẫn/ vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ\r\n\n dụng cụ lấy huyết khối\n\n57\n\n55\n\n04C1.2.6.46\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng (hoặc ngực) và mạch\r\n\n chi dưới DSA\n\n8.946.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp:\r\n\n bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi\r\n\n dây dẫn, các vòng xoắn kim loại\n\n58\n\n56\n\n\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch\r\n\n chi dưới C-Arm\n\n7.696.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp:\r\n\n bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi\r\n\n dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối,\r\n\n bộ bít thông liên nhĩ, liên thất\n\n59\n\n57\n\n04C1.2.6.48\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch\r\n\n thần kinh dưới DSA\n\n9.546.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp:\r\n\n bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi\r\n\n dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối\n\n60\n\n58\n\n04C1.2.6.47\n\nCan thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA\n\n8.996.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp:\r\n\n bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi\r\n\n dây dẫn, các vòng xoắn kim loại\n\n61\n\n59\n\n04C1.2.6.50\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt cổng\r\n\n truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở\r\n\n thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA.\n\n1.983.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn, các\r\n\n dây dẫn, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi\n\n62\n\n60\n\n\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner\n\n1.159.000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu\n\n63\n\n61\n\n04C1.2.6.50\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật hoặc\r\n\n đặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n3.496.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent,\r\n\n các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật\n\n64\n\n62\n\n03C2.1.56\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới\r\n\n hướng dẫn của CT scanner\n\n1.679.000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu\n\n65\n\n63\n\n03C2.1.57\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n1.179.000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn tín\r\n\n hiệu\n\n66\n\n64\n\n04C1.2.6.49\n\nĐiều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các\r\n\n tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u\r\n\n xương...)\n\n2.996.000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi măng,\r\n\n các vật liệu bơm, chất gây tắc\n\n67\n\n65\n\n03C4.2.5.2\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang\n\n2.336.000\n\n\n\n68\n\n66\n\n03C4.2.5.1\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản quang\n\n1.754.000\n\n\n\n69\n\n67\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc hiệu\r\n\n mô\n\n8.636.000\n\n\n\n70\n\n68\n\n\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ - chức năng\n\n3.136.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nMột số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\n69\n\n\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n79.500\n\n\n\n72\n\n70\n\n\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n139.000\n\n\n\n73\n\n\n\n03C5.1\n\nTelemedicine\n\n1.500.000\n\n\n\nB\n\nB\n\n\n\nCÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ\r\n\n NỘI SOI\n\n\n\n\n\n74\n\n71\n\n\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n203.000\n\n\n\n75\n\n72\n\n03C1.51\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể)\n\n454.000\n\n\n\n76\n\n73\n\n\n\nBơm streptokinase vào khoang màng phổi\n\n1.003.000\n\n\n\n77\n\n74\n\n04C2.108\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n458.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần\n\n78\n\n75\n\n04C3.1.142\n\nCắt chỉ\n\n30.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú\n\n79\n\n76\n\n\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng\n\n150.000\n\nÁp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven\r\n\n Johnson\n\n80\n\n77\n\n04C2.69\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng phổi\n\n131.000\n\n\n\n81\n\n78\n\n04C2.112\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n169.000\n\n\n\n82\n\n79\n\n04C2.71\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n136.000\n\n\n\n83\n\n80\n\n04C2.70\n\nChọc rửa màng phổi\n\n198.000\n\n\n\n84\n\n81\n\n03C1.4\n\nChọc dò màng tim\n\n234.000\n\n\n\n85\n\n82\n\n03C1.74\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm\n\n170.000\n\nTrường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút\n\n86\n\n83\n\n03C1.1\n\nChọc dò tủy sống\n\n100.000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò\n\n87\n\n84\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\n\n161.000\n\n\n\n88\n\n85\n\n\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n214.000\n\n\n\n89\n\n86\n\n04C2.67\n\nChọc hút hạch hoặc u\n\n104.000\n\n\n\n90\n\n87\n\n04C2.121\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n145.000\n\n\n\n91\n\n88\n\n04C2.122\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn\r\n\n thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n719.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng\n\n92\n\n89\n\n04C2.68\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp\n\n104.000\n\n\n\n93\n\n90\n\n04C2.111\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n144.000\n\n\n\n94\n\n91\n\n04C2.115\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n523.000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần\n\n93\n\n\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ sử dụng máy khoan cầm tay\n\n2.353.000\n\n\n\n95\n\n92\n\n04C2.114\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n121.000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy\r\n\n tính theo thực tế sử dụng\n\n96\n\n94\n\n04C2.98\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n583.000\n\n\n\n97\n\n95\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n658.000\n\n\n\n98\n\n96\n\n\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của\r\n\n chụp cắt lớp vi tính\n\n1.179.000\n\n\n\n99\n\n97\n\n03C1.58\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n533.000\n\n\n\n100\n\n98\n\n03C1.59\n\nĐặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục\n\n1.354.000\n\n\n\n101\n\n99\n\n03C1.57\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng\n\n640.000\n\nChưa bao gồm vi ống thông các loại, các cỡ\n\n102\n\n100\n\n04C2.104\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng\n\n1.113.000\n\n\n\n103\n\n101\n\n04C2.103\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng\n\n1.113.000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc máu\n\n104\n\n102\n\n\n\nĐặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc\r\n\n máu\n\n6.774.000\n\n\n\n105\n\n101\n\n04C2.106\n\nĐặt nội khí quản\n\n555.000\n\n\n\n106\n\n103\n\n\n\nĐặt sonde dạ dày\n\n85.400\n\n\n\n107\n\n104\n\n03C1.52\n\nĐặt sonde JJ niệu quản\n\n904.000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ\n\n108\n\n105\n\n03C1.32\n\nĐặt stent thực quản qua nội soi\n\n1.107.000\n\nChưa bao gồm stent\n\n109\n\n106\n\n\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số\r\n\n radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim\n\n2.795.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp\r\n\n tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng\r\n\n tim\n\n110\n\n107\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch\n\n1.973.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều\r\n\n trị laser\n\n111\n\n108\n\n\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số\r\n\n radio\n\n1.873.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông\r\n\n điều trị RF\n\n112\n\n109\n\n\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống\r\n\n dẫn lưu màng phổi\n\n183.000\n\nChưa bao gồm thuốc, hóa chất\n\n113\n\n110\n\n03C1.56\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng\n\n2.308.000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc\n\n114\n\n111\n\n\n\nHút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực\r\n\n âm liên tục\n\n183.000\n\n\n\n115\n\n112\n\n\n\nHút dịch khớp\n\n109.000\n\n\n\n116\n\n113\n\n\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n118.000\n\n\n\n117\n\n114\n\n\n\nHút đờm\n\n10.000\n\n\n\n118\n\n115\n\n04C2.119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội soi\n\n918.000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide\r\n\n wire\n\n119\n\n116\n\n04C2.79\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n549.000\n\n\n\n120\n\n117\n\n04C2.78\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân\r\n\n phúc mạc)\n\n938.000\n\n\n\n121\n\n118\n\n03C1.71\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n2.173.000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc\n\n122\n\n119\n\n03C1.72\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1.597.000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn\r\n\n và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin\n\n123\n\n120\n\n04C2.99\n\nMở khí quản\n\n704.000\n\n\n\n124\n\n121\n\n04C2.120\n\nMở thông bàng quang (gây tê tại chỗ)\n\n360.000\n\n\n\n125\n\n122\n\n\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế\r\n\n quản\n\n63.300\n\n\n\n126\n\n123\n\n03C1.39\n\nNội soi lồng ngực\n\n937.000\n\n\n\n127\n\n124\n\n\n\nNội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa\r\n\n chất\n\n4.982.000\n\n\n\n128\n\n125\n\n\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi\n\n5.760.000\n\n\n\n129\n\n126\n\n03C1.45\n\nNiệu dòng đồ\n\n54.200\n\n\n\n130\n\n127\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết\n\n1.743.000\n\n\n\n131\n\n128\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết\n\n1.443.000\n\n\n\n132\n\n129\n\n\n\nNội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản\n\n3.243.000\n\n\n\n133\n\n130\n\n04C2.96\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê\n\n738.000\n\n\n\n134\n\n131\n\n04C2.116\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết\n\n1.105.000\n\n\n\n135\n\n132\n\n04C2.117\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n2.547.000\n\n\n\n136\n\n133\n\n\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế\r\n\n quản bằng điện đông cao tần\n\n2.807.000\n\n\n\n137\n\n134\n\n04C2.88\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có\r\n\n sinh thiết.\n\n410.000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n138\n\n135\n\n04C2.87\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không\r\n\n sinh thiết\n\n231.000\n\n\n\n139\n\n136\n\n04C2.90\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết\n\n385.000\n\n\n\n140\n\n137\n\n04C2.89\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n287.000\n\n\n\n141\n\n138\n\n04C2.92\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n278.000\n\n\n\n142\n\n139\n\n04C2.91\n\nNội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n179.000\n\n\n\n143\n\n140\n\n03C1.25\n\nNội soi dạ dày can thiệp\n\n2.191.000\n\n\n\n144\n\n141\n\n03C4.2.4.2\n\nNội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)\n\n2.663.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, ERCP\r\n\n catheter, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong\n\n145\n\n142\n\n04C2.85\n\nNội soi ổ bụng\n\n793.000\n\n\n\n146\n\n143\n\n04C2.86\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết\n\n937.000\n\n\n\n147\n\n144\n\n03C1.36\n\nNội soi ống mật chủ\n\n154.000\n\n\n\n148\n\n145\n\n\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n1.152.000\n\n\n\n149\n\n146\n\n\n\nNội soi siêu âm can thiệp - chọc hút tế bào khối u\r\n\n gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.871.000\n\n\n\n150\n\n147\n\n03C1.40\n\nNội soi tiết niệu có gây mê\n\n824.000\n\n\n\n151\n\n148\n\n04C2.101\n\nNội soi bàng quang - Nội soi niệu quản\n\n906.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ\n\n152\n\n149\n\n04C2.94\n\nNội soi bàng quang có sinh thiết\n\n621.000\n\n\n\n153\n\n150\n\n04C2.93\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\n506.000\n\n\n\n154\n\n151\n\n04C2.118\n\nNội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp\n\n675.000\n\n\n\n155\n\n152\n\n04C2.95\n\nNội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục\n\n870.000\n\n\n\n156\n\n153\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch có dịch chuyển mạch\n\n1.342.000\n\n\n\n157\n\n154\n\n\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo\n\n1.357.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo\n\n158\n\n155\n\n\n\nNối thông động- tĩnh mạch\n\n1.142.000\n\n\n\n159\n\n156\n\n04C2.74\n\nNong niệu đạo và đặt thông đái\n\n228.000\n\n\n\n160\n\n157\n\n03C1.31\n\nNong thực quản qua nội soi\n\n2.239.000\n\n\n\n161\n\n158\n\n04C2.73\n\nRửa bàng quang\n\n185.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n162\n\n159\n\n03C1.5\n\nRửa dạ dày\n\n106.000\n\n\n\n163\n\n160\n\n03C1.54\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín\n\n576.000\n\n\n\n164\n\n161\n\n\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n7.910.000\n\n\n\n165\n\n162\n\n03C1.55\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường\r\n\n tiêu hóa\n\n812.000\n\n\n\n166\n\n163\n\n\n\nRút máu để điều trị\n\n216.000\n\n\n\n167\n\n164\n\n\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe\n\n172.000\n\n\n\n168\n\n165\n\n\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe\n\n2.058.000\n\nChưa bao gồm ống thông\n\n169\n\n166\n\n\n\nSiêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang\r\n\n trong ổ bụng\n\n547.000\n\n\n\n170\n\n167\n\n03C1.21\n\nSinh thiết cơ tim\n\n1.702.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng\r\n\n tim, kim sinh thiết cơ tim\n\n171\n\n168\n\n04C2.80\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n121.000\n\n\n\n172\n\n169\n\n\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm\n\n978.000\n\n\n\n173\n\n170\n\n\n\nSinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\n808.000\n\n\n\n174\n\n171\n\n\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp\r\n\n vi tính\n\n1.872.000\n\n\n\n175\n\n172\n\n\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng\r\n\n dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.672.000\n\n\n\n176\n\n173\n\n04C2.81\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n249.000\n\n\n\n177\n\n174\n\n04C2.110\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm\n\n1.078.000\n\n\n\n178\n\n175\n\n04C2.83\n\nSinh thiết màng phổi\n\n418.000\n\n\n\n179\n\n176\n\n\n\nSinh thiết móng\n\n285.000\n\n\n\n180\n\n177\n\n04C2.84\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực\r\n\n tràng\n\n589.000\n\n\n\n181\n\n178\n\n04C2.82\n\nSinh thiết tủy xương\n\n229.000\n\nChưa bao gồm kim sinh thiết\n\n182\n\n179\n\n04C2.113\n\nSinh thiết tủy xương có kim sinh thiết\n\n1.359.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần\n\n183\n\n180\n\n\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay).\n\n2.664.000\n\n\n\n184\n\n181\n\n03C1.20\n\nSinh thiết vú\n\n144.000\n\n\n\n185\n\n182\n\n\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang có\r\n\n hệ thống định vị stereostatic\n\n1.541.000\n\n\n\n186\n\n183\n\n03C1.30\n\nSoi bàng quang + chụp thận ngược dòng\n\n626.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n187\n\n184\n\n03C1.28\n\nSoi đại tràng + tiêm hoặc kẹp cầm máu\n\n544.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu\n\n188\n\n185\n\n03C1.22\n\nNội soi khớp gối/vai sinh thiết hoặc điều trị rửa\r\n\n khớp hoặc lấy dị vật\n\n483.000\n\n\n\n189\n\n186\n\n03C1.23\n\nSoi màng phổi\n\n403.000\n\n\n\n190\n\n187\n\n03C1.67\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc\r\n\n cấp\n\n854.000\n\n\n\n191\n\n188\n\n03C1.27\n\nSoi ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt\r\n\n polyp\n\n710.000\n\n\n\n192\n\n189\n\n03C1.26\n\nSoi ruột non có hoặc không có sinh thiết\n\n608.000\n\n\n\n193\n\n190\n\n03C1.24\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp giun\n\n396.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp giun\n\n194\n\n191\n\n03C1.29\n\nSoi trực tràng + tiêm hoặc thắt trĩ\n\n228.000\n\n\n\n195\n\n192\n\n03C1.62\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực\n\n968.000\n\n\n\n196\n\n193\n\n03C1.61\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng tim\n\n477.000\n\n\n\n197\n\n194\n\n04C2.107\n\nThẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration\r\n\n offline: HDF ON - LINE)\n\n1.478.000\n\nChưa bao gồm catheter\n\n198\n\n195\n\n04C2.123\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1.515.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm catheter\r\n\n 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận\n\n199\n\n196\n\n04C2.76\n\nThận nhân tạo chu kỳ\n\n543.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần\n\n200\n\n197\n\n04C3.1.149\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc\r\n\n xương đùi hoặc xương chậu\n\n59.400\n\n\n\n201\n\n198\n\n04C3.1.150\n\nTháo bột khác\n\n49.500\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú\n\n202\n\n199\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết thương mạn tính\n\n233.000\n\nÁp dụng đối với bệnh Pemphigus/ Pemphigoid/ Ly\r\n\n thượng bì bọng nước bẩm sinh/ Vết loét bàn chân do đái tháo đường/ Vết loét,\r\n\n hoại tử ở bệnh nhân phong/ Vết loét, hoại tử do tỳ đè\n\n203\n\n200\n\n04C3.1.143\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤ 15cm\n\n55.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp\r\n\n áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế\n\n204\n\n201\n\n04C3.1.144\n\nThay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30\r\n\n cm\n\n79.600\n\n\n\n205\n\n201\n\n\n\nThay băng vết thương mổ chiều dài trên 15cm đến\r\n\n 30 cm\n\n79.600\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp\r\n\n áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế\n\n206\n\n202\n\n04C3.1.145\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ\r\n\n trên 30 cm đến 50 cm\n\n109.000\n\n\n\n207\n\n203\n\n04C3.1.146\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài <\r\n\n 30 cm nhiễm trùng\n\n129.000\n\n\n\n208\n\n204\n\n04C3.1.147\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ 30\r\n\n cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n174.000\n\n\n\n209\n\n205\n\n04C3.1.148\n\nThay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài >\r\n\n 50cm nhiễm trùng\n\n227.000\n\n\n\n210\n\n206\n\n\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n241.000\n\n\n\n211\n\n207\n\n04C2.72\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n89.500\n\n\n\n212\n\n208\n\n\n\nThay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên\r\n\n tục ngoại trú\n\n499.000\n\n\n\n213\n\n209\n\n04C2.105\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n533.000\n\n\n\n214\n\n210\n\n04C2.65\n\nThông đái\n\n85.400\n\n\n\n215\n\n211\n\n04C2.66\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn\n\n78.000\n\n\n\n216\n\n212\n\n\n\nTiêm (bắp hoặc dưới da hoặc tĩnh mạch)\n\n10.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm\r\n\n thuốc tiêm\n\n217\n\n213\n\n\n\nTiêm khớp\n\n86.400\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm\n\n218\n\n214\n\n\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n126.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm\n\n219\n\n215\n\n\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n20.000\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm\r\n\n thuốc và dịch truyền\n\n220\n\n216\n\n04C3.1.151\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài < 10 cm\n\n172.000\n\n\n\n221\n\n217\n\n04C3.1.152\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài ≥ 10 cm\n\n224.000\n\n\n\n222\n\n218\n\n04C3.1.153\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài\r\n\n < 10 cm\n\n244.000\n\n\n\n223\n\n219\n\n04C3.1.154\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài\r\n\n ≥ 10 cm\n\n286.000\n\n\n\nC\n\nC\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI\r\n\n CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n224\n\n220\n\n03C1DY.2\n\nBàn kéo\n\n43.800\n\n\n\n225\n\n221\n\n04C2.DY139\n\nBó Farafin\n\n50.000\n\n\n\n226\n\n222\n\n\n\nBó thuốc\n\n47.700\n\n\n\n227\n\n223\n\n03C1DY.3\n\nBồn xoáy\n\n14.800\n\n\n\n228\n\n224\n\n04C2.DY125\n\nChâm (các phương pháp châm)\n\n81.800\n\n\n\n229\n\n225\n\n03C1DY.8\n\nChẩn đoán điện\n\n33.700\n\n\n\n230\n\n226\n\n03C1DY.29\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n53.200\n\n\n\n231\n\n227\n\n04C2.DY124\n\nChôn chỉ (cấy chỉ)\n\n174.000\n\n\n\n232\n\n228\n\n04C2.DY140\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n35.000\n\n\n\n233\n\n229\n\n\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n43.200\n\n\n\n234\n\n230\n\n04C2.DY126\n\nĐiện châm\n\n75.800\n\n\n\n235\n\n231\n\n04C2.DY130\n\nĐiện phân\n\n44.000\n\n\n\n236\n\n232\n\n04C2.DY138\n\nĐiện từ trường\n\n37.000\n\n\n\n237\n\n233\n\n03C1DY.20\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n28.000\n\n\n\n238\n\n234\n\n04C2.DY134\n\nĐiện xung\n\n40.000\n\n\n\n239\n\n235\n\n03C1DY.25\n\nGiác hơi\n\n31.800\n\n\n\n240\n\n236\n\n03C1DY.1\n\nGiao thoa\n\n28.000\n\n\n\n241\n\n237\n\n04C2.DY129\n\nHồng ngoại\n\n41.100\n\n\n\n242\n\n238\n\n04C2.DY141\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n50.500\n\n\n\n243\n\n239\n\n\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản hồi\r\n\n sinh học (Biofeedback)\n\n328.000\n\n\n\n244\n\n240\n\n\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn thương\r\n\n tủy sống\n\n197.000\n\n\n\n245\n\n241\n\n\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình\n\n44.400\n\n\n\n246\n\n242\n\n\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi chức\r\n\n năng tủy sống\n\n140.000\n\n\n\n247\n\n243\n\n04C2.DY132\n\nLaser châm\n\n78.500\n\nGiá của dịch vụ đã bao gồm dịch vụ Châm (các\r\n\n phương pháp châm)\n\n248\n\n244\n\n03C1DY.32\n\nLaser chiếu ngoài\n\n33.000\n\n\n\n249\n\n245\n\n03C1DY.33\n\nLaser nội mạch\n\n51.700\n\n\n\n250\n\n246\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y học\r\n\n cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n251\n\n247\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y học\r\n\n cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n252\n\n248\n\n\n\nNắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y học\r\n\n cổ truyền\n\n100.000\n\n\n\n253\n\n249\n\n\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n47.300\n\n\n\n254\n\n250\n\n\n\nPhong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co cứng\r\n\n cơ\n\n1.009.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n255\n\n251\n\n03C1DY.17\n\nPhục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau\r\n\n sinh đẻ\n\n28.000\n\n\n\n256\n\n252\n\n\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n12.000\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm\r\n\n tiền thuốc\n\n257\n\n253\n\n04C2.DY137\n\nSiêu âm điều trị\n\n44.400\n\n\n\n258\n\n254\n\n04C2.DY131\n\nSóng ngắn\n\n40.700\n\n\n\n259\n\n255\n\n03C1DY.35\n\nSóng xung kích điều trị\n\n58.000\n\n\n\n260\n\n256\n\n03C1DY.5\n\nTập do cứng khớp\n\n41.500\n\n\n\n261\n\n257\n\n03C1DY.6\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n24.300\n\n\n\n262\n\n258\n\n03C1DY.4\n\nTập do liệt thần kinh trung ương\n\n38.000\n\n\n\n263\n\n259\n\n03C1DY.19\n\nTập dưỡng sinh\n\n20.000\n\n\n\n264\n\n260\n\n\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh...)\n\n52.400\n\n\n\n265\n\n261\n\n03C1DY.11\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi\n\n9.800\n\n\n\n266\n\n262\n\n\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor)\n\n296.000\n\n\n\n267\n\n263\n\n\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n152.000\n\n\n\n268\n\n264\n\n\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n122.000\n\n\n\n269\n\n265\n\n\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n98.800\n\n\n\n270\n\n266\n\n04C2.DY136\n\nTập vận động đoạn chi\n\n44.500\n\n\n\n271\n\n267\n\n04C2.DY135\n\nTập vận động toàn thân\n\n44.500\n\n\n\n272\n\n268\n\n\n\nTập vận động với các dụng cụ trợ giúp\n\n27.300\n\n\n\n273\n\n269\n\n03C1DY.13\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n9.800\n\n\n\n274\n\n270\n\n03C1DY.12\n\nTập với xe đạp tập\n\n9.800\n\n\n\n275\n\n271\n\n04C2.DY127\n\nThủy châm\n\n61.800\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n276\n\n272\n\n03C1DY.14\n\nThủy trị liệu\n\n84.300\n\n\n\n277\n\n273\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang để\r\n\n điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2.707.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n278\n\n274\n\n\n\nTiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều\r\n\n trị co cứng cơ\n\n1.116.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n279\n\n275\n\n04C2.DY133\n\nTử ngoại\n\n38.000\n\n\n\n280\n\n276\n\n03C1DY.16\n\nVật lý trị liệu chỉnh hình\n\n29.000\n\n\n\n281\n\n277\n\n03C1DY.15\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n29.000\n\n\n\n282\n\n278\n\n03C1DY.18\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất\r\n\n động\n\n29.000\n\n\n\n283\n\n279\n\n03C1DY.30\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n29.000\n\n\n\n284\n\n280\n\n04C2.DY128\n\nXoa bóp bấm huyệt\n\n61.300\n\n\n\n285\n\n281\n\n03C1DY.21\n\nXoa bóp bằng máy\n\n24.300\n\n\n\n286\n\n282\n\n03C1DY.22\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n59.500\n\n\n\n287\n\n283\n\n03C1DY.23\n\nXoa bóp toàn thân\n\n87.000\n\n\n\n288\n\n284\n\n\n\nXông hơi thuốc\n\n40.000\n\n\n\n289\n\n285\n\n\n\nXông khói thuốc\n\n35.000\n\n\n\n290\n\n286\n\n\n\nXông thuốc bằng máy\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi chức\r\n\n năng còn lại khác\n\n\n\n\n\n291\n\n287\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n121.000\n\n\n\n292\n\n288\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n64.700\n\n\n\n293\n\n289\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n38.300\n\n\n\nD\n\nD\n\n\n\nPHẪU THUẬT, THỦ THUẬT\r\n\n THEO CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n\n\n\n\n294\n\n290\n\n\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO)\n\n5.022.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO\n\n295\n\n291\n\n\n\nThay dây, thay tim phổi (ECMO)\n\n1.429.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy\r\n\n ECMO\n\n296\n\n292\n\n\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8 giờ\n\n1.173.000\n\n\n\n297\n\n293\n\n\n\nKết thúc và rút hệ thống ECMO\n\n2.343.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n298\n\n294\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.062.000\n\n\n\n299\n\n295\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.061.000\n\n\n\n300\n\n296\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.223.000\n\n\n\n301\n\n297\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.149.000\n\n\n\n302\n\n298\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n713.000\n\n\n\n303\n\n299\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n430.000\n\n\n\n304\n\n300\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n295.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nNỘI KHOA\n\n\n\n\n\n305\n\n301\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ\n\n1.336.000\n\n\n\n306\n\n302\n\nDƯ-MDLS\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn\n\n848.000\n\n\n\n307\n\n303\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với\r\n\n dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày)\n\n2.341.000\n\n\n\n308\n\n304\n\nDƯ-MDLS\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị\r\n\n nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng)\n\n5.024.000\n\n\n\n309\n\n305\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với 6 loại dị\r\n\n nguyên)\n\n283.000\n\n\n\n310\n\n306\n\nDƯ-MDLS\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.\n\n153.000\n\n\n\n311\n\n307\n\nDƯ-MDLS\n\nTest áp bì (Patch test) đặc hiệu với thuốc (Đối với\r\n\n 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n511.000\n\n\n\n312\n\n308\n\nDƯ-MDLS\n\nTest hồi phục phế quản\n\n165.000\n\n\n\n313\n\n309\n\nDƯ-MDLS\n\nTest huyết thanh tự thân\n\n647.000\n\n\n\n314\n\n310\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích phế quản không đặc hiệu với\r\n\n Methacholine\n\n863.000\n\n\n\n315\n\n311\n\nDƯ-MDLS\n\nTest kích thích với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn\n\n817.000\n\n\n\n316\n\n312\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên\r\n\n hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n330.000\n\n\n\n317\n\n313\n\nDƯ-MDLS\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các loại\r\n\n thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)\n\n370.000\n\n\n\n318\n\n314\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin\r\n\n hoặc huyết thanh\n\n468.000\n\n\n\n319\n\n315\n\nDƯ-MDLS\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin\r\n\n hoặc huyết thanh\n\n382.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n320\n\n316\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.509.000\n\n\n\n321\n\n317\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.047.000\n\n\n\n322\n\n318\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n791.000\n\n\n\n323\n\n319\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n541.000\n\n\n\n324\n\n320\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n301.000\n\n\n\n325\n\n321\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n154.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nDA LIỄU\n\n\n\n\n\n326\n\n322\n\n\n\nChụp và phân tích da bằng máy\n\n198.000\n\n\n\n327\n\n323\n\n\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh da\n\n181.000\n\n\n\n328\n\n324\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo\r\n\n thương tổn\n\n314.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n329\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc bệnh hói hoặc rạn da sử\r\n\n dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n233.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc\n\n330\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng phương pháp vi kim dẫn\r\n\n thuốc và tái tạo collagen\n\n295.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc\n\n331\n\n\n\n\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng công nghệ\r\n\n ionphoresis\n\n510.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc\n\n332\n\n325\n\n\n\nĐiều trị các bệnh lý của da bằng PUVA hoặc UBV\r\n\n toàn thân\n\n214.000\n\n\n\n333\n\n326\n\n\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n332.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n334\n\n327\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Fractional\n\n1.144.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n335\n\n328\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng IPL\n\n427.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n336\n\n329\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt\r\n\n điện, ni tơ lỏng\n\n307.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n337\n\n330\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser mầu\n\n967.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n338\n\n331\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser YAG, Laser\r\n\n Ruby\n\n1.061.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n339\n\n332\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser, Ánh sáng chiếu\r\n\n ngoài\n\n187.000\n\n\n\n340\n\n333\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm\r\n\n thuốc\n\n259.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n341\n\n334\n\n\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng Laser CO2, cắt bỏ thương\r\n\n tổn\n\n600.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n342\n\n335\n\n\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL (Intense Pulsed\r\n\n Light)\n\n662.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n343\n\n\n\n\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1.634.000\n\n\n\n344\n\n336\n\n\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng máy\n\n1.082.000\n\n\n\n345\n\n337\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi\n\n2.041.000\n\n\n\n346\n\n338\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái\n\n2.317.000\n\n\n\n347\n\n339\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương\n\n602.000\n\n\n\n348\n\n340\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương\n\n505.000\n\n\n\n349\n\n341\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới\n\n1.761.000\n\n\n\n350\n\n342\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu mũi\n\n1.401.000\n\n\n\n351\n\n343\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới móng\n\n696.000\n\n\n\n352\n\n344\n\n\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh\n\n2.167.000\n\n\n\n353\n\n345\n\n\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung thư da\n\n3.044.000\n\n\n\n354\n\n\n\n\n\nXóa xăm bằng các kỹ thuật Laser Ruby\n\n700.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n355\n\n\n\n\n\nXóa nếp nhăn bằng Laser Fractional, Intracell\n\n960.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n356\n\n\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng các kỹ thuật Laser Fractional\n\n960.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n357\n\n\n\n\n\nTrẻ hóa da bằng Radiofrequency (RF)\n\n515.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị\n\n358\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật ly trích huyết\r\n\n tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4.200.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc\n\n359\n\n\n\n\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng kim dẫn thuốc\n\n485.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc\n\n360\n\n\n\n\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng tóc bằng máy Mesoderm\n\n200.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc\n\n361\n\n\n\n\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu đèn LED\n\n180.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n362\n\n346\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.061.000\n\n\n\n363\n\n347\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.713.000\n\n\n\n364\n\n348\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.000.000\n\n\n\n365\n\n349\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n754.000\n\n\n\n366\n\n350\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n716.000\n\n\n\n367\n\n351\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n365.000\n\n\n\n368\n\n352\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n235.000\n\n\n\n369\n\n353\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n142.000\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nNỘI TIẾT\n\n\n\n\n\n370\n\n354\n\n03C2.1.5\n\nDẫn lưu áp xe tuyến giáp\n\n218.600\n\n\n\n371\n\n355\n\n\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai) trên người bệnh đái\r\n\n tháo đường\n\n245.400\n\n\n\n372\n\n356\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n6.402.000\n\n\n\n373\n\n357\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết không dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4.008.000\n\n\n\n374\n\n358\n\n\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n5.614.000\n\n\n\n375\n\n359\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4.359.000\n\n\n\n376\n\n360\n\n\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết không dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n3.236.000\n\n\n\n377\n\n361\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n4.208.000\n\n\n\n378\n\n362\n\n\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không dùng\r\n\n dao siêu âm\n\n2.699.000\n\n\n\n379\n\n363\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết không\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n5.269.000\n\n\n\n380\n\n364\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở có\r\n\n dùng dao siêu âm\n\n7.545.000\n\n\n\n381\n\n365\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội\r\n\n soi dùng dao siêu âm\n\n7.436.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n382\n\n366\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n575.000\n\n\n\n383\n\n367\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n369.000\n\n\n\n384\n\n368\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n204.000\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n385\n\n369\n\n\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh hoặc khoan thăm dò sọ\n\n4.310.000\n\n\n\n386\n\n370\n\n\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng cứng\r\n\n hoặc dưới màng cứng hoặc trong não\n\n4.846.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, vật liệu cầm máu\n\n387\n\n371\n\n\n\nPhẫu thuật u hố mắt\n\n5.297.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu\n\n388\n\n372\n\n\n\nPhẫu thuật áp xe não\n\n6.514.000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín\n\n389\n\n373\n\n03C2.1.39\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng\n\n3.981.000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo\n\n390\n\n374\n\n03C2.1.45\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tủy sống\n\n4.847.000\n\n\n\n391\n\n375\n\n03C2.1.38\n\nPhẫu thuật nội soi u tuyến yên\n\n5.220.000\n\n\n\n392\n\n376\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n5.431.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, bộ van dẫn lưu\n\n393\n\n377\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị não, màng não\n\n5.132.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, bộ van dẫn lưu\n\n394\n\n378\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy\n\n6.852.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc,\r\n\n vít, kính vi phẫu\n\n395\n\n379\n\n03C2.1.43\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường giữa\n\n7.118.000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít\n\n396\n\n380\n\n03C2.1.41\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền sọ\n\n6.277.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu\r\n\n sinh học, màng não nhân tạo\n\n397\n\n381\n\n03C2.1.42\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n6.277.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít, dao\r\n\n siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, vật liệu cầm máu\n\n398\n\n382\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên\n\n6.752.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc,\r\n\n vít, kính vi phẫu\n\n399\n\n383\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt\n\n5.107.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu\n\n400\n\n384\n\n\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n4.351.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo/ vật liệu thay thế\r\n\n xương sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, vật liệu cầm máu sinh học, màng\r\n\n não nhân tạo và các vật liệu tạo hình hộp sọ\n\n401\n\n385\n\n\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n4.787.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc vật liệu tạo\r\n\n hình hộp sọ, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo\n\n402\n\n386\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở\n\n5.151.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu cầm\r\n\n máu sinh học, màng não nhân tạo\n\n403\n\n387\n\n03C2.1.44\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não\n\n6.459.000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu, van dẫn lưu, ghim, ốc,\r\n\n vít\n\n404\n\n388\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch máu trong và ngoài hộp\r\n\n sọ\n\n6.728.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc,\r\n\n vít, kính vi phẫu\n\n405\n\n389\n\n03C2.1.40\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn đường\n\n6.118.000\n\n\n\n406\n\n390\n\n03C2.1.46\n\nQuang động học (PTD) trong điều trị u não ác tính\n\n6.771.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch máu\n\n\n\n\n\n407\n\n391\n\n03C2.1.31\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp\r\n\n phá rung\n\n1.524.000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung\n\n408\n\n392\n\n03C2.1.24\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n17.542.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật\r\n\n phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ\r\n\n tạng, bộ cố định vành\n\n409\n\n393\n\n03C2.1.25\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực\r\n\n hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14.042.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch\r\n\n bảo vệ tạng\n\n410\n\n394\n\n03C2.1.18\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n13.931.000\n\n\n\n411\n\n395\n\n03C2.1.15\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n12.550.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch\n\n412\n\n396\n\n03C2.1.17\n\nPhẫu thuật nong van động mạch chủ\n\n7.431.000\n\n\n\n413\n\n397\n\n03C2.1.16\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động mạch\n\n13.931.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch\n\n414\n\n398\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng\n\n7.055.000\n\n\n\n415\n\n399\n\n\n\nPhẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF\n\n7.227.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo\n\n416\n\n400\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò lồng\r\n\n ngực\n\n3.162.000\n\n\n\n417\n\n401\n\n03C2.1.19\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo\n\n12.277.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân\r\n\n tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch\n\n418\n\n402\n\n03C2.1.21\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ\n\n18.134.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy,\r\n\n động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo\r\n\n sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương\r\n\n và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng\n\n419\n\n403\n\n03C2.1.20\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa\r\n\n van tim hoặc thay van tim…)\n\n16.542.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương\r\n\n và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng\n\n420\n\n404\n\n\n\nPhẫu thuật tim kín khác\n\n13.460.000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch\r\n\n chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch\n\n421\n\n405\n\n03C2.1.14\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n13.931.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo\n\n422\n\n406\n\n03C2.1.26\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn\r\n\n ngoài cơ thể\n\n16.004.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy\r\n\n máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn\n\n423\n\n407\n\n\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí\n\n2.896.000\n\n\n\n424\n\n408\n\n\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n8.265.000\n\nChưa bao gồm bộ khâu nối tự động mổ hở (Stapler).\n\n425\n\n409\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n9.918.000\n\n\n\n426\n\n410\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1.689.000\n\n\n\n427\n\n411\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực khác\n\n6.404.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại\r\n\n khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài\n\n428\n\n412\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\n\n9.589.000\n\n\n\n429\n\n413\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương\n\n7.895.000\n\n\n\n430\n\n414\n\n\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực (do chấn thương hoặc\r\n\n vết thương)\n\n6.567.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại\r\n\n khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n431\n\n415\n\n03C2.1.91\n\nGhép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu\n\n6.307.000\n\n\n\n432\n\n416\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4.044.000\n\n\n\n433\n\n417\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt nang thận\n\n5.835.000\n\n\n\n434\n\n418\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản\r\n\n hoặc sỏi bàng quang\n\n3.839.000\n\n\n\n435\n\n419\n\n03C2.1.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc\n\n4.130.000\n\n\n\n436\n\n420\n\n03C2.1.83\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc nang thận\n\n4.000.000\n\n\n\n437\n\n421\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi\r\n\n bàng quang\n\n3.910.000\n\n\n\n438\n\n422\n\n\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình niệu quản hoặc\r\n\n tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)\n\n4.997.000\n\n\n\n439\n\n423\n\n03C2.1.85\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi\n\n2.950.000\n\n\n\n440\n\n424\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang\n\n5.073.000\n\n\n\n441\n\n425\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang\n\n5.152.000\n\n\n\n442\n\n426\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u bàng quang\n\n4.379.000\n\n\n\n443\n\n427\n\n03C2.1.84\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng\r\n\n quang\n\n5.569.000\n\n\n\n444\n\n428\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang\n\n4.379.000\n\n\n\n445\n\n429\n\n\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng quang\n\n4.227.000\n\n\n\n446\n\n430\n\n03C2.1.87\n\nĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser\n\n2.566.000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang\n\n447\n\n431\n\n03C2.1.88\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường\r\n\n niệu đạo (TORP)\n\n2.566.000\n\n\n\n448\n\n432\n\n\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến\n\n4.715.000\n\n\n\n449\n\n433\n\n03C2.1.86\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi\n\n3.809.000\n\n\n\n450\n\n434\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn thương\r\n\n niệu đạo khác\n\n3.963.000\n\n\n\n451\n\n435\n\n\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ hoặc\r\n\n cắt bỏ tinh hoàn\n\n2.254.000\n\n\n\n452\n\n436\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ\n\n1.684.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ\n\n453\n\n437\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật\n\n4.049.000\n\n\n\n454\n\n438\n\n03C2.1.89\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt\n\n3.434.000\n\n\n\n455\n\n439\n\n03C2.1.12\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực)\n\n2.362.000\n\n\n\n456\n\n440\n\n03C2.1.13\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản\r\n\n hoặc sỏi bàng quang)\n\n1.253.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi\n\n\n\n\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n457\n\n441\n\n\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực quản\n\n5.209.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động\r\n\n và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent\n\n458\n\n442\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thực quản\n\n6.907.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động\r\n\n và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent\n\n459\n\n443\n\n03C2.1.61\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng\n\n5.611.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\n\n460\n\n444\n\n\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản\n\n4.936.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động\r\n\n và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent\n\n461\n\n445\n\n03C2.1.60\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản,\r\n\n dạ dày\n\n5.727.000\n\n\n\n462\n\n446\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản\n\n7.172.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động\r\n\n và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent\n\n463\n\n447\n\n03C2.1.59\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình thực quản\n\n5.727.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, Stent\n\n464\n\n448\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ dày\n\n4.681.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm\n\n465\n\n449\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày\n\n6.890.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy,\r\n\n kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm\n\n466\n\n450\n\n03C2.1.62\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dạ dày\n\n4.887.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu\n\n467\n\n451\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày\n\n4.037.000\n\n\n\n468\n\n452\n\n03C2.1.64\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong điều\r\n\n trị loét dạ dầy\n\n3.072.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm\n\n469\n\n453\n\n03C2.1.81\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì\n\n2.789.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối\n\n470\n\n454\n\n\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu thuật kiểu\r\n\n Harman\n\n4.282.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối\n\n471\n\n455\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột\n\n2.416.000\n\n\n\n472\n\n456\n\n\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n4.105.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối\n\n473\n\n457\n\n03C2.1.63\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối ruột\n\n4.072.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy\n\n474\n\n458\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4.441.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối\n\n475\n\n459\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa\n\n2.460.000\n\n\n\n476\n\n460\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường bụng, tầng sinh\r\n\n môn\n\n6.651.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng cầm máu,\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối\n\n477\n\n461\n\n03C2.1.80\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì\n\n4.379.000\n\n\n\n478\n\n462\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cố định trực tràng\n\n4.088.000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực tràng, dao siêu âm\n\n479\n\n463\n\n03C2.1.65\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc trực tràng\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy,\r\n\n dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu\n\n480\n\n464\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn lưu\r\n\n ngoài\n\n2.563.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng cầm máu,\r\n\n máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối\n\n481\n\n465\n\n\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật\r\n\n ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n3.414.000\n\n\n\n482\n\n466\n\n\n\nPhẫu thuật cắt gan\n\n7.757.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu\r\n\n âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô\n\n483\n\n467\n\n03C2.1.78\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan\n\n5.255.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học,\r\n\n dao cắt hàn mạch, hàn mô\n\n484\n\n468\n\n03C2.1.77\n\nPhẫu thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật\r\n\n cao\n\n6.335.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học,\r\n\n dao cắt hàn mạch, hàn mô\n\n485\n\n469\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc mật khác\n\n4.511.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu\r\n\n âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA\n\n486\n\n470\n\n03C2.1.79\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật khác\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học,\r\n\n dao cắt hàn mạch, hàn mô\n\n487\n\n471\n\n\n\nPhẫu thuật khâu vết thương gan hoặc chèn gạc cầm\r\n\n máu\n\n5.038.000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm máu\n\n488\n\n472\n\n\n\nPhẫu thuật cắt túi mật\n\n4.335.000\n\n\n\n489\n\n473\n\n03C2.1.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\n\n2.958.000\n\n\n\n490\n\n474\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ\n\n4.311.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi\n\n491\n\n475\n\n\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp\n\n6.498.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi\n\n492\n\n476\n\n03C2.1.76\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật - mở ống mật chủ lấy\r\n\n sỏi và nối mật - ruột\n\n3.630.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi\n\n493\n\n477\n\n03C2.1.67\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ\n\n4.227.000\n\n\n\n494\n\n478\n\n03C2.1.72\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường mật\n\n3.130.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi\n\n495\n\n479\n\n03C2.1.75\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi qua\r\n\n đường hầm Kehr\n\n3.919.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi\n\n496\n\n480\n\n03C2.1.74\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP\n\n3.268.000\n\nChưa bao gồm stent\n\n497\n\n481\n\n\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n4.211.000\n\n\n\n498\n\n482\n\n\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n10.424.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy cắt\r\n\n nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân tạo\n\n499\n\n483\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy có sử dụng máy\r\n\n cắt nối\n\n9.840.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu\n\n500\n\n484\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lách\n\n4.284.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm\n\n501\n\n485\n\n03C2.1.70\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách\n\n4.187.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu\n\n502\n\n486\n\n\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt đuôi tụy\n\n4.297.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm\n\n503\n\n487\n\n\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u sau phúc mạc\n\n5.430.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối, vật liệu cầm máu\n\n504\n\n488\n\n\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch\n\n3.629.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm\n\n505\n\n489\n\n\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng\n\n4.482.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm\n\n506\n\n490\n\n03C2.1.68\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng\n\n3.525.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu\n\n507\n\n491\n\n\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc\r\n\n mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo\n\n2.447.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối\n\n508\n\n492\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc\r\n\n thoát vị thành bụng\n\n3.157.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp mạch máu, vật\r\n\n liệu cầm máu\n\n509\n\n493\n\n\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng\n\n2.709.000\n\n\n\n510\n\n494\n\n\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu môn\r\n\n hoặc điều trị áp xe rò hậu môn\n\n2.461.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy\r\n\n cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu\n\n511\n\n495\n\n03C2.1.66\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao (phương pháp\r\n\n Longo)\n\n2.153.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy\n\n512\n\n496\n\n03C2.1.50\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá tràng\n\n2.391.000\n\nChưa bao gồm dao cắt, thuốc cản quang, catheter\n\n513\n\n497\n\n03C2.1.49\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hóa qua nội soi điều trị\r\n\n ung thư sớm\n\n3.891.000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm máu\n\n514\n\n498\n\n03C2.1.54\n\nCắt polyp ống tiêu hóa (thực quản hoặc dạ dầy hoặc\r\n\n đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1.010.000\n\n\n\n515\n\n499\n\n03C2.1.55\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n1.789.000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt, catheter, guidewire\n\n516\n\n500\n\n03C2.1.48\n\nLấy dị vật ống tiêu hóa qua nội soi\n\n1.678.000\n\n\n\n517\n\n501\n\n03C2.1.52\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội soi tá tràng\n\n3.332.000\n\n\n\n518\n\n502\n\n03C2.1.47\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n2.679.000\n\n\n\n519\n\n503\n\n03C2.1.51\n\nNong đường mật qua nội soi tá tràng\n\n2.210.000\n\nChưa bao gồm bóng nong\n\n520\n\n504\n\n04C3.1.158\n\nCắt phymosis\n\n224.000\n\n\n\n521\n\n505\n\n04C3.1.156\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n173.000\n\n\n\n522\n\n506\n\n04C3.1.157\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n124.000\n\n\n\n523\n\n507\n\n04C3.1.159\n\nThắt các búi trĩ hậu môn\n\n264.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n524\n\n508\n\n03C2.1.1\n\nCố định gãy xương sườn\n\n46.500\n\n\n\n525\n\n509\n\n04C3.1.181\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn\r\n\n chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền)\n\n688.000\n\n\n\n526\n\n510\n\n04C3.1.180\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn\r\n\n chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán)\n\n503.000\n\n\n\n527\n\n511\n\n04C3.1.167\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n635.000\n\n\n\n528\n\n512\n\n04C3.1.166\n\nNắn trật khớp háng (bột tự cán)\n\n265.000\n\n\n\n529\n\n513\n\n04C3.1.165\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột liền)\n\n250.000\n\n\n\n530\n\n514\n\n04C3.1.164\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc\r\n\n khớp gối (bột tự cán)\n\n150.000\n\n\n\n531\n\n515\n\n04C3.1.161\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột liền)\n\n386.000\n\n\n\n532\n\n516\n\n04C3.1.160\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc\r\n\n khớp hàm (bột tự cán)\n\n208.000\n\n\n\n533\n\n517\n\n04C3.1.163\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n310.000\n\n\n\n534\n\n518\n\n04C3.1.162\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n155.000\n\n\n\n535\n\n519\n\n04C3.1.177\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền)\n\n225.000\n\n\n\n536\n\n520\n\n04C3.1.176\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán)\n\n150.000\n\n\n\n537\n\n521\n\n04C3.1.175\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n538\n\n522\n\n04C3.1.174\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n200.000\n\n\n\n539\n\n523\n\n04C3.1.179\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền)\n\n701.000\n\n\n\n540\n\n524\n\n04C3.1.178\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự cán)\n\n306.000\n\n\n\n541\n\n525\n\n04C3.1.171\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n542\n\n526\n\n04C3.1.170\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán)\n\n236.000\n\n\n\n543\n\n527\n\n04C3.1.173\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)\n\n320.000\n\n\n\n544\n\n528\n\n04C3.1.172\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán)\n\n236.000\n\n\n\n545\n\n529\n\n04C3.1.169\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột\r\n\n liền)\n\n611.000\n\n\n\n546\n\n530\n\n04C3.1.168\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột\r\n\n tự cán)\n\n331.000\n\n\n\n547\n\n531\n\n03C2.1.2\n\nNắn, bó gẫy xương đòn\n\n115.000\n\n\n\n548\n\n532\n\n03C2.1.4\n\nNắn, bó gẫy xương gót\n\n135.000\n\n\n\n549\n\n533\n\n03C2.1.3\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ\n\n135.000\n\n\n\n550\n\n534\n\n\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi\n\n3.640.000\n\n\n\n551\n\n535\n\n03C2.1.109\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do liệt\r\n\n vận động\n\n2.767.000\n\n\n\n552\n\n536\n\n\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n6.703.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo\n\n553\n\n537\n\n03C2.1.117\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân khèo\n\n2.597.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định\n\n554\n\n538\n\n03C2.1.110\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do liệt\r\n\n vận động\n\n2.767.000\n\n\n\n555\n\n539\n\n03C2.1.119\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân\n\n2.039.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định\n\n556\n\n540\n\n03C2.1.118\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp gối\n\n3.033.000\n\n\n\n557\n\n541\n\n03C2.1.104\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc\r\n\n khớp vai hoặc cổ chân\n\n3.109.000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt đốt bằng sóng radio\r\n\n các loại, bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít\n\n558\n\n542\n\n03C2.1.105\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng\n\n4.101.000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, dao cắt sụn và lưỡi bào, bộ\r\n\n dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng loại\n\n559\n\n543\n\n03C2.1.100\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp háng\n\n3.109.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa\n\n560\n\n544\n\n03C2.1.97\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán phần\n\n4.481.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo\n\n561\n\n545\n\n03C2.1.99\n\nPhẫu thuật thay khớp háng bán phần\n\n3.609.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo\n\n562\n\n546\n\n03C2.1.96\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp gối\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo\n\n563\n\n547\n\n03C2.1.98\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp háng\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo\n\n564\n\n548\n\n\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố định\n\n3.850.000\n\nChưa bao gồm kim cố định\n\n565\n\n549\n\n\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n3.508.000\n\nChưa bao gồm đinh, xương, nẹp vít\n\n566\n\n550\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng\r\n\n khớp\n\n3.429.000\n\nChưa bao gồm đinh, xương, nẹp vít\n\n567\n\n551\n\n\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp\n\n2.657.000\n\n\n\n568\n\n552\n\n03C2.1.108\n\nPhẫu thuật ghép chi\n\n5.777.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và mạch máu nhân\r\n\n tạo\n\n569\n\n553\n\n\n\nPhẫu thuật ghép xương\n\n4.446.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định, phương tiện kết\r\n\n hợp và xương nhân tạo\n\n570\n\n554\n\n03C2.1.101\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng kĩ\r\n\n thuật cao\n\n4.481.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít và xương bảo quản\n\n571\n\n555\n\n03C2.1.115\n\nPhẫu thuật kéo dài chi\n\n4.435.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định\n\n572\n\n556\n\n03C2.1.103\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.609.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít\n\n573\n\n557\n\n03C2.1.102\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng\n\n4.981.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít\n\n574\n\n558\n\n\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n3.611.000\n\n\n\n575\n\n559\n\n\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân (tính 1 gân)\n\n2.828.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo\n\n576\n\n560\n\n03C2.1.106\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo gân\n\n4.101.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo, các phương tiện cố định,\r\n\n bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng\r\n\n loại\n\n577\n\n561\n\n03C2.1.113\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý)\n\n5.336.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n578\n\n562\n\n03C2.1.114\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế bào\r\n\n gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình\n\n3.536.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n579\n\n563\n\n03C2.1.111\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện kết hợp xương\n\n1.681.000\n\n\n\n580\n\n564\n\n\n\nPhẫu thuật cố định cột sống bằng DIAM, SILICON, nẹp\r\n\n chữ U, Aparius\n\n6.852.000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n581\n\n565\n\n03C2.1.95\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống (tính cho 1\r\n\n lần phẫu thuật)\n\n8.478.000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa\n\n582\n\n566\n\n03C2.1.93\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống cổ\n\n5.039.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít, xương bảo quản,\r\n\n đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa\r\n\n đệm nhân tạo, ốc, khóa\n\n583\n\n567\n\n03C2.1.94\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống thắt lưng\n\n5.140.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít, xương bảo quản,\r\n\n đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa\r\n\n đệm nhân tạo, ốc, khóa\n\n584\n\n568\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương\r\n\n pháp bơm xi măng\n\n5.181.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh học hoặc hóa học,\r\n\n hệ thống bơm xi măng, bóng (lồng) titan\n\n585\n\n569\n\n03C2.1.92\n\nPhẫu thuật thay đốt sống\n\n5.360.000\n\nChưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và xương bảo quản,\r\n\n đốt sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, ốc,\r\n\n khóa\n\n586\n\n570\n\n\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng\n\n4.837.000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo\n\n587\n\n571\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm/ sửa mỏm cụt\r\n\n ngón tay, chân/ cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón)\n\n2.752.000\n\n\n\n588\n\n572\n\n\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh (tính 1 dây)\n\n2.801.000\n\n\n\n589\n\n573\n\n03C2.1.116\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch\r\n\n liền\n\n3.167.000\n\n\n\n590\n\n574\n\n\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện tích ≥10 cm2\n\n4.040.000\n\n\n\n591\n\n575\n\n\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện tích < 10 cm2\n\n2.689.000\n\n\n\n592\n\n576\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm/ rách da đầu\n\n2.531.000\n\n\n\n593\n\n577\n\n\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp\n\n4.381.000\n\n\n\n594\n\n578\n\n03C2.1.107\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch\n\n4.675.000\n\n\n\n595\n\n579\n\n\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch chi\n\n6.157.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo\n\n596\n\n580\n\n03C2.1.112\n\nTạo hình khí-phế quản\n\n12.015.000\n\nChưa bao gồm Stent\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác chuyên\r\n\n khoa ngoại\n\n\n\n\n\n597\n\n581\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.335.000\n\n\n\n598\n\n582\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.619.000\n\n\n\n599\n\n583\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.793.000\n\n\n\n600\n\n584\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.136.000\n\n\n\n601\n\n585\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n932.000\n\n\n\n602\n\n586\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n513.000\n\n\n\n603\n\n587\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n345.000\n\n\n\n604\n\n588\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n168.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n605\n\n589\n\n\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n1.237.000\n\n\n\n606\n\n590\n\n\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo\n\n2.586.000\n\n\n\n607\n\n591\n\n\n\nBóc nhân xơ vú\n\n947.000\n\n\n\n608\n\n\n\n\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)\n\n1.000.000\n\n\n\n609\n\n592\n\n\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên\n\n3.554.000\n\n\n\n610\n\n593\n\n\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n2.677.000\n\n\n\n611\n\n594\n\n\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n109.000\n\n\n\n612\n\n595\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung\r\n\n bán phần\n\n3.937.000\n\n\n\n613\n\n596\n\n\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung\r\n\n bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n5.378.000\n\n\n\n614\n\n597\n\n\n\nCắt u thành âm đạo\n\n1.960.000\n\n\n\n615\n\n598\n\n\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to,\r\n\n dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n5.830.000\n\n\n\n616\n\n599\n\n\n\nCắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác\r\n\n tính + vét hạch nách\n\n4.522.000\n\n\n\n617\n\n\n\n\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n200.000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc mảnh ghép tránh thai\n\n618\n\n600\n\n\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n781.000\n\n\n\n619\n\n601\n\n\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n783.000\n\n\n\n620\n\n602\n\n04C3.2.192\n\nChích apxe tuyến vú\n\n206.000\n\n\n\n621\n\n603\n\n\n\nChích rạch màng trinh do ứ máu kinh\n\n753.000\n\n\n\n622\n\n604\n\n\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng\r\n\n trứng\n\n805.000\n\n\n\n623\n\n605\n\n\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n389.000\n\n\n\n624\n\n606\n\n\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n267.000\n\n\n\n625\n\n607\n\n\n\nChọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm\n\n2.155.000\n\n\n\n626\n\n608\n\n\n\nChọc ối\n\n681.000\n\n\n\n627\n\n\n\n\n\nChọc hút noãn\n\n7.042.000\n\n\n\n628\n\n\n\n\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh hoàn lấy tinh trùng\r\n\n hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2.527.000\n\n\n\n629\n\n\n\n\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi giao tử vào vòi tử\r\n\n cung\n\n3.850.000\n\nChưa bao gồm catherter chuyển phôi\n\n630\n\n609\n\n\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n798.000\n\n\n\n631\n\n610\n\n\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu\n\n5.873.000\n\n\n\n632\n\n\n\n\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n210.000\n\n\n\n633\n\n\n\n\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng máy hút hoặc sóng ngắn hoặc\r\n\n hồng ngoại\n\n60.000\n\n\n\n634\n\n611\n\n04C3.2.191\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc\r\n\n nhiệt hoặc laser\n\n146.000\n\n\n\n635\n\n612\n\n\n\nĐiều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại,\r\n\n sóng ngắn\n\n257.000\n\n\n\n636\n\n613\n\n04C3.2.186\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n927.000\n\n\n\n637\n\n614\n\n04C3.2.185\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n675.000\n\n\n\n638\n\n615\n\n04C3.2.187\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n1.114.000\n\n\n\n639\n\n\n\n03C2.2.42\n\nTheo dõi tim thai và cơn co tử cung bằng\r\n\n monitoring\n\n70.000\n\nTrường hợp theo dõi tim thai và cơn co tử cung của\r\n\n sản phụ khoa trong cuộc đẻ thì thanh toán 01 lần/ngày điều trị\n\n640\n\n616\n\n\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò tiết niệu -\r\n\n sinh dục\n\n3.941.000\n\n\n\n641\n\n617\n\n04C3.2.188\n\nForceps hoặc Giác hút sản khoa\n\n877.000\n\n\n\n642\n\n618\n\n\n\nGiảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài\r\n\n màng cứng\n\n636.000\n\n\n\n643\n\n\n\n\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu thai)\n\n2.065.000\n\n\n\n644\n\n619\n\n04C3.2.183\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong huyết\n\n191.000\n\n\n\n645\n\n620\n\n\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n430.000\n\n\n\n646\n\n621\n\n\n\nHủy thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang\n\n2.658.000\n\n\n\n647\n\n622\n\n\n\nHủy thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n2.363.000\n\n\n\n648\n\n623\n\n\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo\n\n1.525.000\n\n\n\n649\n\n624\n\n\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1.810.000\n\n\n\n650\n\n625\n\n\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n2.673.000\n\n\n\n651\n\n626\n\n\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n536.000\n\n\n\n652\n\n627\n\n\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung\n\n2.638.000\n\n\n\n653\n\n628\n\n\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn...)\r\n\n sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2.524.000\n\n\n\n654\n\n629\n\n\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn\n\n82.100\n\n\n\n655\n\n630\n\n\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n541.000\n\n\n\n656\n\n631\n\n\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch\r\n\n nhỏ\n\n2.728.000\n\n\n\n657\n\n632\n\n\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn\n\n2.147.000\n\n\n\n658\n\n\n\n\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n925.000\n\n\n\n659\n\n633\n\n\n\nMở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn\r\n\n tử cung\n\n3.282.000\n\n\n\n660\n\n634\n\n\n\nNạo hút thai trứng\n\n716.000\n\n\n\n661\n\n635\n\n04C3.2.184\n\nNạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n331.000\n\n\n\n662\n\n636\n\n\n\nNội soi buồng tử cung can thiệp\n\n4.285.000\n\n\n\n663\n\n637\n\n\n\nNội soi buồng tử cung chẩn đoán\n\n2.746.000\n\n\n\n664\n\n638\n\n\n\nNội xoay thai\n\n1.380.000\n\n\n\n665\n\n639\n\n\n\nNong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính\n\n562.000\n\n\n\n666\n\n640\n\n\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch\n\n268.000\n\n\n\n667\n\n641\n\n03C2.2.11\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung\n\n161.000\n\n\n\n668\n\n642\n\n\n\nPhá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ\r\n\n 13 đến hết tuần thứ 18\n\n1.108.000\n\n\n\n669\n\n643\n\n\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết\r\n\n 13 tuần\n\n283.000\n\n\n\n670\n\n644\n\n\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân\r\n\n không\n\n358.000\n\n\n\n671\n\n645\n\n04C3.2.197\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n177.000\n\n\n\n672\n\n646\n\n\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương\r\n\n pháp đặt túi nước\n\n1.003.000\n\n\n\n673\n\n647\n\n04C3.2.198\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc\n\n519.000\n\n\n\n674\n\n648\n\n\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12 tuần bằng phương\r\n\n pháp hút chân không\n\n383.000\n\n\n\n675\n\n649\n\n\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung\n\n4.692.000\n\n\n\n676\n\n650\n\n\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng\r\n\n sinh môn, thành bụng\n\n2.568.000\n\n\n\n677\n\n651\n\n\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n2.510.000\n\n\n\n678\n\n652\n\n\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ\r\n\n lấy thai\n\n4.480.000\n\n\n\n679\n\n653\n\n\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành\r\n\n tính\n\n2.753.000\n\n\n\n680\n\n654\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng,\r\n\n đường âm đạo)\n\n3.491.000\n\n\n\n681\n\n655\n\n\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử cung\n\n1.868.000\n\n\n\n682\n\n656\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ\n\n2.620.000\n\n\n\n683\n\n657\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo\n\n3.564.000\n\n\n\n684\n\n658\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ\r\n\n của nội soi\n\n5.724.000\n\n\n\n685\n\n659\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng,\r\n\n viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp\n\n9.188.000\n\n\n\n686\n\n660\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do\r\n\n chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7.115.000\n\n\n\n687\n\n661\n\n\n\nPhẫu thuật cắt ung thư­ buồng trứng + tử cung\r\n\n hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n5.848.000\n\n\n\n688\n\n662\n\n\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo\n\n2.551.000\n\n\n\n689\n\n663\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng sinh môn\n\n3.538.000\n\n\n\n690\n\n664\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành\r\n\n nang\n\n3.594.000\n\n\n\n691\n\n665\n\n\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng\n\n3.553.000\n\n\n\n692\n\n666\n\n\n\nPhẫu thuật Crossen\n\n3.840.000\n\n\n\n693\n\n667\n\n\n\nPhẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)\n\n12.353.000\n\n\n\n694\n\n668\n\n\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu khung\n\n3.213.000\n\n\n\n695\n\n669\n\n\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do\r\n\n rách phức tạp\n\n2.735.000\n\n\n\n696\n\n670\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu\r\n\n (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)\n\n4.056.000\n\n\n\n697\n\n671\n\n04C3.2.194\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n2.223.000\n\n\n\n698\n\n672\n\n04C3.2.195\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên\n\n2.773.000\n\n\n\n699\n\n673\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền\r\n\n nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n5.694.000\n\n\n\n700\n\n674\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng\r\n\n cũ phức tạp\n\n3.881.000\n\n\n\n701\n\n675\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn\r\n\n thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4.135.000\n\n\n\n702\n\n676\n\n\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài\r\n\n răng lược\n\n7.637.000\n\n\n\n703\n\n677\n\n\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc Labhart\n\n2.674.000\n\n\n\n704\n\n678\n\n\n\nPhẫu thuật Manchester\n\n3.509.000\n\n\n\n705\n\n679\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung\n\n3.246.000\n\n\n\n706\n\n680\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung\n\n3.335.000\n\n\n\n707\n\n681\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung\n\n3.704.000\n\n\n\n708\n\n682\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch\r\n\n chậu\n\n5.864.000\n\n\n\n709\n\n683\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần\r\n\n phụ\n\n2.835.000\n\n\n\n710\n\n684\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại\r\n\n vòi trứng\n\n4.578.000\n\n\n\n711\n\n685\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ\r\n\n khoa\n\n2.673.000\n\n\n\n712\n\n686\n\n\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung,\r\n\n viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n4.117.000\n\n\n\n713\n\n687\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung\n\n5.944.000\n\n\n\n714\n\n688\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ;\r\n\n polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5.386.000\n\n\n\n715\n\n689\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần phụ\n\n4.899.000\n\n\n\n716\n\n690\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung\n\n5.742.000\n\n\n\n717\n\n691\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch\r\n\n chậu\n\n7.641.000\n\n\n\n718\n\n692\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt\r\n\n tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n7.781.000\n\n\n\n719\n\n693\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử\r\n\n cung + nội soi ổ bụng)\n\n5.851.000\n\n\n\n720\n\n694\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung\n\n4.917.000\n\n\n\n721\n\n695\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng\n\n5.352.000\n\n\n\n722\n\n696\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX tại\r\n\n chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n4.833.000\n\n\n\n723\n\n697\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý\r\n\n phụ khoa\n\n4.791.000\n\n\n\n724\n\n698\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ\n\n8.981.000\n\n\n\n725\n\n699\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng trứng\n\n5.370.000\n\n\n\n726\n\n700\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản nữ\n\n4.568.000\n\n\n\n727\n\n701\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung\n\n6.361.000\n\n\n\n728\n\n702\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu\r\n\n khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n6.294.000\n\n\n\n729\n\n703\n\n\n\nPhẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng\n\n3.937.000\n\n\n\n730\n\n704\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường\r\n\n dưới)\n\n5.711.000\n\n\n\n731\n\n705\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)\n\n3.362.000\n\n\n\n732\n\n706\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)\n\n4.395.000\n\n\n\n733\n\n707\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản\r\n\n phụ khoa\n\n4.757.000\n\n\n\n734\n\n708\n\n\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản\r\n\n phụ khoa\n\n3.241.000\n\n\n\n735\n\n709\n\n\n\nPhẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ\r\n\n sa sinh dục\n\n3.949.000\n\n\n\n736\n\n710\n\n\n\nPhẫu thuật treo tử cung\n\n2.750.000\n\n\n\n737\n\n711\n\n\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét hạch)\n\n5.910.000\n\n\n\n738\n\n712\n\n\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo\n\n369.000\n\n\n\n739\n\n713\n\n\n\nSinh thiết gai rau\n\n1.136.000\n\n\n\n740\n\n714\n\n\n\nSinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú\n\n2.143.000\n\n\n\n741\n\n\n\n\n\nRã đông phôi, noãn\n\n3.420.000\n\n\n\n742\n\n\n\n\n\nRã đông tinh trùng\n\n190.000\n\n\n\n743\n\n\n\n\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán (Sinh thiết phôi bào\r\n\n cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1 người bệnh)\n\n8.796.000\n\n\n\n744\n\n715\n\n04C3.2.189\n\nSoi cổ tử cung\n\n58.900\n\n\n\n745\n\n716\n\n04C3.2.190\n\nSoi ối\n\n45.900\n\n\n\n746\n\n717\n\n\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)\n\n1.078.000\n\n\n\n747\n\n718\n\n\n\nTiêm hóa chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung\n\n235.000\n\n\n\n748\n\n719\n\n\n\nTiêm nhân Chorio\n\n225.000\n\n\n\n749\n\n\n\n\n\nTiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)\n\n6.180.000\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)\n\n1.260.000\n\n\n\n751\n\n720\n\n\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng\n\n6.419.000\n\n\n\n752\n\n721\n\n04C3.2.193\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung\n\n370.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n753\n\n722\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.531.000\n\n\n\n754\n\n723\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.173.000\n\n\n\n755\n\n724\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.373.000\n\n\n\n756\n\n725\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.026.000\n\n\n\n757\n\n726\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n830.000\n\n\n\n758\n\n727\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n543.000\n\n\n\n759\n\n728\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n368.000\n\n\n\n760\n\n729\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n174.000\n\n\n\nVII\n\nVII\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n761\n\n730\n\n\n\nBơm rửa lệ đạo\n\n35.000\n\n\n\n762\n\n731\n\n03C2.3.76\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n1.160.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU\n\n763\n\n732\n\n03C2.3.59\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n804.000\n\n\n\n764\n\n733\n\n03C2.3.48\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị vật nội nhãn\n\n1.200.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn\r\n\n sáng\n\n765\n\n734\n\n03C2.3.61\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n940.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC\n\n766\n\n735\n\n03C2.3.73\n\nCắt mống mắt chu biên bằng Laser\n\n300.000\n\n\n\n767\n\n736\n\n03C2.3.87\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc\n\n1.115.000\n\n\n\n768\n\n737\n\n03C2.3.66\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n750.000\n\n\n\n769\n\n738\n\n04C3.3.208\n\nChích chắp hoặc lẹo\n\n75.600\n\n\n\n770\n\n739\n\n03C2.3.57\n\nChích mủ hốc mắt\n\n429.000\n\n\n\n771\n\n740\n\n03C2.3.75\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n772\n\n741\n\n03C2.3.9\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n27.000\n\n\n\n773\n\n742\n\n\n\nChụp mạch ICG\n\n230.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n774\n\n743\n\n03C2.3.8\n\nĐánh bờ mi\n\n34.900\n\n\n\n775\n\n744\n\n\n\nĐiện chẩm\n\n382.000\n\n\n\n776\n\n745\n\n03C2.3.11\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n17.600\n\n\n\n777\n\n746\n\n03C2.3.79\n\nĐiện đông thể mi\n\n439.000\n\n\n\n778\n\n747\n\n03C2.3.5\n\nĐiện võng mạc\n\n86.500\n\n\n\n779\n\n748\n\n\n\nĐiều trị Laser hồng ngoại; Tập nhược thị\n\n27.000\n\n\n\n780\n\n749\n\n\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng\r\n\n mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều trị u nguyên bào võng\r\n\n mạc\n\n393.000\n\n\n\n781\n\n750\n\n\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội mô giác mạc;\r\n\n Chụp bản đồ giác mạc\n\n129.000\n\n\n\n782\n\n751\n\n\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ song thị; Đo biên độ điều\r\n\n tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản\n\n58.600\n\n\n\n783\n\n752\n\n\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ lồi\n\n49.600\n\n\n\n784\n\n753\n\n04C3.3.200\n\nĐo Javal\n\n34.000\n\n\n\n785\n\n754\n\n03C2.3.1\n\nĐo khúc xạ máy\n\n8.800\n\n\n\n786\n\n755\n\n04C3.3.199\n\nĐo nhãn áp\n\n23.700\n\n\n\n787\n\n756\n\n03C2.3.7\n\nĐo thị lực khách quan\n\n65.500\n\n\n\n788\n\n757\n\n04C3.3.201\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n28.000\n\n\n\n789\n\n758\n\n03C2.3.6\n\nĐo tính công suất thủy tinh thể nhân tạo\n\n55.000\n\n\n\n790\n\n759\n\n03C2.3.16\n\nĐốt lông xiêu\n\n45.700\n\n\n\n791\n\n760\n\n03C2.3.95\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n3.223.000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thủy tinh thể nhân tạo\n\n792\n\n761\n\n03C2.3.69\n\nGhép màng ối điều trị dính mi cầu hoặc loét giác\r\n\n mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n1.177.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối\n\n793\n\n762\n\n03C2.3.67\n\nGhép màng ối điều trị loét giác mạc\n\n1.004.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối\n\n794\n\n763\n\n03C2.3.62\n\nGọt giác mạc\n\n734.000\n\n\n\n795\n\n764\n\n03C2.3.64\n\nKhâu cò mi\n\n380.000\n\n\n\n796\n\n765\n\n03C2.3.50\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n800.000\n\n\n\n797\n\n766\n\n03C2.3.51\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n1.200.000\n\n\n\n798\n\n767\n\n03C2.3.53\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n1.060.000\n\n\n\n799\n\n768\n\n04C3.3.220\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê\n\n1.379.000\n\n\n\n800\n\n769\n\n04C3.3.219\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây tê\n\n774.000\n\n\n\n801\n\n770\n\n03C2.3.49\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n750.000\n\n\n\n802\n\n771\n\n03C2.3.52\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n1.060.000\n\n\n\n803\n\n772\n\n03C2.3.55\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n645.000\n\n\n\n804\n\n773\n\n03C2.3.56\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt\n\n879.000\n\n\n\n805\n\n774\n\n03C2.3.13\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n704.000\n\n\n\n806\n\n775\n\n\n\nLạnh đông đơn thuần phòng bong võng mạc\n\n1.690.000\n\n\n\n807\n\n776\n\n\n\nLaser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc mắt, bệnh\r\n\n võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.410.000\n\n\n\n808\n\n777\n\n04C3.3.221\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê)\n\n640.000\n\n\n\n809\n\n778\n\n04C3.3.210\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê)\n\n75.300\n\n\n\n810\n\n779\n\n04C3.3.222\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê)\n\n829.000\n\n\n\n811\n\n780\n\n04C3.3.211\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê)\n\n314.000\n\n\n\n812\n\n781\n\n03C2.3.47\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n845.000\n\n\n\n813\n\n782\n\n04C3.3.209\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt\n\n61.600\n\n\n\n814\n\n783\n\n03C2.3.46\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n815\n\n784\n\n03C2.3.84\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n49.200\n\n\n\n816\n\n785\n\n03C2.3.15\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n33.000\n\n\n\n817\n\n786\n\n03C2.3.86\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp tia\r\n\n β)\n\n53.700\n\n\n\n818\n\n787\n\n03C2.3.74\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n244.000\n\n\n\n819\n\n788\n\n04C3.3.224\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n1.189.000\n\n\n\n820\n\n789\n\n04C3.3.213\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê\n\n614.000\n\n\n\n821\n\n790\n\n04C3.3.225\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n1.356.000\n\n\n\n822\n\n791\n\n04C3.3.214\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê\n\n809.000\n\n\n\n823\n\n792\n\n04C3.3.215\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n1.020.000\n\n\n\n824\n\n793\n\n04C3.3.226\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1.563.000\n\n\n\n825\n\n794\n\n04C3.3.227\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1.745.000\n\n\n\n826\n\n795\n\n04C3.3.216\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê\n\n1.176.000\n\n\n\n827\n\n796\n\n03C2.3.54\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n704.000\n\n\n\n828\n\n797\n\n03C2.3.68\n\nMộng tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc\n\n904.000\n\n\n\n829\n\n798\n\n03C2.3.12\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc không độn)\n\n516.000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn\n\n830\n\n799\n\n03C2.3.14\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n33.000\n\n\n\n831\n\n800\n\n\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2.689.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn\n\n832\n\n801\n\n03C2.3.2\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n97.900\n\n\n\n833\n\n802\n\n03C2.3.63\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n1.004.000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n834\n\n803\n\n\n\nPhẫu thuật bong võng mạc kinh điển\n\n2.173.000\n\nChưa bao gồm đai Silicon\n\n835\n\n804\n\n03C2.3.32\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n554.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao sau\n\n836\n\n805\n\n03C2.3.30\n\nPhẫu thuật cắt bè\n\n1.065.000\n\n\n\n837\n\n806\n\n03C2.3.96\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng mạc\r\n\n (01 mắt)\n\n2.838.000\n\nChưa bao gồm dầu silicon, đai silicon, đầu cắt dịch\r\n\n kính, Laser nội nhãn\n\n838\n\n807\n\n03C2.3.36\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử\n\n895.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n839\n\n808\n\n04C3.3.223\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc - gây\r\n\n mê\n\n1.416.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối\n\n840\n\n809\n\n04C3.3.212\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc - gây\r\n\n tê\n\n915.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối\n\n841\n\n810\n\n03C2.3.97\n\nPhẫu thuật cắt mống mắt chu biên\n\n500.000\n\n\n\n842\n\n811\n\n03C2.3.35\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n1.160.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n843\n\n812\n\n03C2.3.31\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt)\n\n1.950.000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo\n\n844\n\n813\n\n03C2.3.37\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon tiền phòng\n\n1.460.000\n\nChưa bao gồm ống silicon\n\n845\n\n814\n\n03C2.3.20\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt)\n\n1.723.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, laser nội nhãn,\r\n\n dây dẫn sáng\n\n846\n\n\n\n03C2.3.93\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng Laser Excimer\r\n\n (01 mắt)\n\n4.115.000\n\n\n\n847\n\n815\n\n03C2.3.94\n\nPhẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp\r\n\n Phaco (01 mắt)\n\n2.615.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo; đã bao gồm\r\n\n casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n848\n\n816\n\n03C2.3.19\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n804.000\n\n\n\n849\n\n817\n\n03C2.3.89\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n595.000\n\n\n\n850\n\n818\n\n03C2.3.28\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n704.000\n\n\n\n851\n\n819\n\n03C2.3.27\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n1.150.000\n\n\n\n852\n\n820\n\n03C2.3.23\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n745.000\n\n\n\n853\n\n821\n\n03C2.3.77\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt IOL+\r\n\n cắt bè (1 mắt)\n\n1.760.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo\n\n854\n\n822\n\n04C3.3.218\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt - gây mê\n\n1.376.000\n\n\n\n855\n\n823\n\n04C3.3.217\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một mắt - gây tê\n\n834.000\n\n\n\n856\n\n824\n\n03C2.3.70\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân\n\n804.000\n\n\n\n857\n\n825\n\n03C2.3.43\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả\n\n695.000\n\n\n\n858\n\n826\n\n03C2.3.26\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n1.265.000\n\n\n\n859\n\n827\n\n03C2.3.45\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi\n\n1.460.000\n\nChưa bao gồm ống silicon\n\n860\n\n828\n\n03C2.3.42\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả\n\n1.060.000\n\n\n\n861\n\n829\n\n03C2.3.24\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt)\n\n804.000\n\n\n\n862\n\n830\n\n03C2.3.25\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n1.045.000\n\n\n\n863\n\n831\n\n\n\nPhẫu thuật tháo đai độn Silicon\n\n1.629.000\n\n\n\n864\n\n832\n\n\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và\r\n\n femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n4.799.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo, thiết bị cố\r\n\n định mắt (Pateient interface)\n\n865\n\n833\n\n03C2.3.33\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt)\n\n1.600.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo\n\n866\n\n834\n\n03C2.3.39\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo hình\n\n1.200.000\n\n\n\n867\n\n835\n\n03C2.3.41\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n645.000\n\n\n\n868\n\n836\n\n03C2.3.38\n\nPhẫu thuật u mi không vá da\n\n689.000\n\n\n\n869\n\n837\n\n03C2.3.40\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n1.200.000\n\n\n\n870\n\n838\n\n03C2.3.44\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật mi\n\n1.010.000\n\n\n\n871\n\n839\n\n03C2.3.65\n\nPhủ kết mạc\n\n614.000\n\n\n\n872\n\n840\n\n03C2.3.71\n\nQuang đông thể mi điều trị Glôcôm\n\n275.000\n\n\n\n873\n\n\n\n03C2.3.21\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n554.700\n\nChưa bao gồm chi phí thuốc gây mê\n\n874\n\n\n\n03C2.3.22\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n665.500\n\nChưa bao gồm chi phí thuốc gây mê\n\n875\n\n841\n\n03C2.3.34\n\nRạch góc tiền phòng\n\n1.060.000\n\n\n\n876\n\n842\n\n03C2.3.10\n\nRửa cùng đồ (1 mắt hoặc 2 mắt)\n\n39.000\n\n\n\n877\n\n843\n\n03C2.3.4\n\nSắc giác\n\n60.000\n\n\n\n878\n\n844\n\n\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n195.000\n\n\n\n879\n\n845\n\n03C2.3.81\n\nSiêu âm chẩn đoán (1 mắt hoặc 2 mắt)\n\n55.400\n\n\n\n880\n\n846\n\n03C2.3.80\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n60.000\n\n\n\n881\n\n847\n\n03C2.3.83\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch tổ chức\n\n150.000\n\n\n\n882\n\n848\n\n03C2.3.29\n\nSoi bóng đồng tử\n\n28.400\n\n\n\n883\n\n849\n\n04C3.3.203\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng\n\n49.600\n\n\n\n884\n\n850\n\n03C2.3.88\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n2.088.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối\n\n885\n\n851\n\n03C2.3.72\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n210.000\n\n\n\n886\n\n852\n\n\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n36.900\n\n\n\n887\n\n853\n\n03C2.3.78\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n745.000\n\n\n\n888\n\n854\n\n04C3.3.207\n\nThông lệ đạo hai mắt\n\n89.900\n\n\n\n889\n\n855\n\n04C3.3.206\n\nThông lệ đạo một mắt\n\n57.200\n\n\n\n890\n\n856\n\n04C3.3.205\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt\n\n44.600\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n891\n\n857\n\n04C3.3.204\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n44.600\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n892\n\n858\n\n\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3.085.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá xương\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n893\n\n859\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.081.000\n\n\n\n894\n\n860\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.195.000\n\n\n\n895\n\n861\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n845.000\n\n\n\n896\n\n862\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n590.000\n\n\n\n897\n\n863\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n519.000\n\n\n\n898\n\n864\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n337.000\n\n\n\n899\n\n865\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n191.000\n\n\n\n900\n\n866\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n121.000\n\n\n\nVIII\n\nVIII\n\n\n\nTAI MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n901\n\n867\n\n03C2.4.18\n\nBẻ cuốn mũi\n\n120.000\n\n\n\n902\n\n868\n\n03C2.4.31\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1 bên)\n\n201.000\n\n\n\n903\n\n869\n\n03C2.4.32\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2 bên)\n\n271.000\n\n\n\n904\n\n870\n\n04C3.4.250\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1.033.000\n\n\n\n905\n\n871\n\n04C3.4.251\n\nCắt Amiđan dùng Coblator (gây mê)\n\n2.303.000\n\nBao gồm cả Coblator\n\n906\n\n872\n\n03C2.4.19\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây tê\n\n449.000\n\n\n\n907\n\n873\n\n03C2.4.64\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua nội soi\n\n7.479.000\n\n\n\n908\n\n874\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây mê\n\n1.938.000\n\n\n\n909\n\n875\n\n\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n589.000\n\n\n\n910\n\n876\n\n03C2.4.57\n\nCắt thanh quản có tái tạo phát âm\n\n6.582.000\n\nChưa bao gồm stent, van phát âm, thanh quản điện\n\n911\n\n877\n\n03C2.4.65\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7.302.000\n\n\n\n912\n\n878\n\n04C3.4.228\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây tê)\n\n250.000\n\n\n\n913\n\n879\n\n04C3.4.229\n\nChích rạch apxe thành sau họng (gây tê)\n\n250.000\n\n\n\n914\n\n880\n\n03C2.4.11\n\nChích rạch vành tai\n\n57.900\n\n\n\n915\n\n881\n\n\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con\n\n5.627.000\n\n\n\n916\n\n882\n\n03C2.4.10\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n47.900\n\n\n\n917\n\n883\n\n03C2.4.56\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp thanh khí quản\n\n6.911.000\n\nChưa bao gồm stent\n\n918\n\n884\n\n03C2.4.47\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n176.000\n\n\n\n919\n\n885\n\n03C2.4.44\n\nĐo nhĩ lượng\n\n24.600\n\n\n\n920\n\n886\n\n03C2.4.46\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n49.200\n\n\n\n921\n\n887\n\n03C2.4.43\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n24.600\n\n\n\n922\n\n888\n\n03C2.4.39\n\nĐo sức cản của mũi\n\n91.600\n\n\n\n923\n\n889\n\n03C2.4.42\n\nĐo sức nghe lời\n\n51.600\n\n\n\n924\n\n890\n\n03C2.4.40\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n39.600\n\n\n\n925\n\n891\n\n03C2.4.41\n\nĐo trên ngưỡng\n\n54.200\n\n\n\n926\n\n892\n\n03C2.4.30\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n180.000\n\n\n\n927\n\n893\n\n03C2.4.4\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh)\n\n126.000\n\n\n\n928\n\n894\n\n03C2.4.3\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n146.000\n\n\n\n929\n\n895\n\n03C2.4.22\n\nĐốt họng hạt\n\n75.000\n\n\n\n930\n\n896\n\n03C2.4.54\n\nGhép thanh khí quản đặt stent\n\n5.821.000\n\nChưa bao gồm stent\n\n931\n\n897\n\n03C2.4.13\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n52.900\n\n\n\n932\n\n898\n\n03C2.4.15\n\nKhí dung\n\n17.600\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung\n\n933\n\n899\n\n03C2.4.1\n\nLàm thuốc thanh quản hoặc tai\n\n20.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n934\n\n900\n\n03C2.4.2\n\nLấy dị vật họng\n\n40.000\n\n\n\n935\n\n901\n\n04C3.4.233\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n60.000\n\n\n\n936\n\n902\n\n04C3.4.252\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây mê)\n\n508.000\n\n\n\n937\n\n903\n\n04C3.4.234\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây tê)\n\n150.000\n\n\n\n938\n\n904\n\n04C3.4.246\n\nLấy dị vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n683.000\n\n\n\n939\n\n905\n\n04C3.4.239\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n346.000\n\n\n\n940\n\n906\n\n04C3.4.236\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n660.000\n\n\n\n941\n\n907\n\n04C3.4.235\n\nLấy dị vật trong mũi không gây mê\n\n187.000\n\n\n\n942\n\n908\n\n03C2.4.12\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n60.000\n\n\n\n943\n\n909\n\n04C3.4.254\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây mê\n\n1.314.000\n\n\n\n944\n\n910\n\n04C3.4.242\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây tê\n\n819.000\n\n\n\n945\n\n911\n\n\n\nMở sào bào - thượng nhĩ\n\n3.585.000\n\n\n\n946\n\n912\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn thương gây mê\n\n2.620.000\n\n\n\n947\n\n913\n\n\n\nNâng xương chính mũi sau chấn thương gây tê\n\n1.258.000\n\n\n\n948\n\n914\n\n04C3.4.243\n\nNạo VA gây mê\n\n765.000\n\n\n\n949\n\n915\n\n\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm\n\n950\n\n916\n\n03C2.4.20\n\nNhét meche hoặc bấc mũi\n\n107.000\n\n\n\n951\n\n917\n\n03C2.4.55\n\nNối khí quản tận-tận trong điều trị sẹo hẹp\n\n7.729.000\n\nChưa bao gồm stent\n\n952\n\n918\n\n04C3.4.247\n\nNội soi cắt polype mũi gây mê\n\n647.000\n\n\n\n953\n\n919\n\n04C3.4.241\n\nNội soi cắt polype mũi gây tê\n\n444.000\n\n\n\n954\n\n920\n\n04C3.4.231\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n265.000\n\n\n\n955\n\n921\n\n04C3.4.232\n\nNội soi chọc thông xoang trán hoặc xoang bướm\r\n\n (gây tê)\n\n265.000\n\n\n\n956\n\n922\n\n04C3.4.240\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây\r\n\n tê\n\n431.000\n\n\n\n957\n\n923\n\n04C3.4.253\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây\r\n\n mê\n\n660.000\n\n\n\n958\n\n924\n\n\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu hóa trên\n\n2.135.000\n\n\n\n959\n\n925\n\n04C3.4.244\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống cứng\n\n683.000\n\n\n\n960\n\n926\n\n04C3.4.245\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm\n\n703.000\n\n\n\n961\n\n927\n\n04C3.4.237\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống cứng\n\n210.000\n\n\n\n962\n\n928\n\n04C3.4.238\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm\n\n305.000\n\n\n\n963\n\n929\n\n04C3.4.255\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng Hummer\n\n1.541.000\n\nBao gồm cả dao Hummer\n\n964\n\n930\n\n\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy dị vật gây tê\n\n561.000\n\n\n\n965\n\n931\n\n\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây mê\n\n1.543.000\n\n\n\n966\n\n932\n\n03C2.4.25\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây tê\n\n500.000\n\n\n\n967\n\n933\n\n03C2.4.37\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n202.000\n\n\n\n968\n\n934\n\n03C2.4.9\n\nNong vòi nhĩ\n\n35.000\n\n\n\n969\n\n935\n\n03C2.4.34\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n111.000\n\n\n\n970\n\n936\n\n03C2.4.66\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n5.809.000\n\n\n\n971\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao plasma hoặc laser\n\n3.679.000\n\n\n\n972\n\n937\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao điện\n\n3.679.000\n\n\n\n973\n\n938\n\n\n\nPhẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên nhẫn kiểu\r\n\n CHEP\n\n4.902.000\n\n\n\n974\n\n939\n\n03C2.4.61\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng lan lên đáy sọ\r\n\n có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9.209.000\n\n\n\n975\n\n940\n\n03C2.4.67\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan/thanh quản và nạo\r\n\n vét hạch cổ\n\n5.531.000\n\n\n\n976\n\n941\n\n03C2.4.68\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt cơ\r\n\n da\n\n6.604.000\n\n\n\n977\n\n942\n\n\n\nPhẫu thuật cắt Concha Bullosa cuốn mũi\n\n3.738.000\n\n\n\n978\n\n943\n\n\n\nPhẫu thuật cắt dây thanh bằng Laser\n\n4.487.000\n\n\n\n979\n\n944\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới hàm\n\n4.495.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n980\n\n945\n\n\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc không bảo tồn\r\n\n dây VII\n\n4.495.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n981\n\n946\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương khối mũi sàng\n\n7.629.000\n\n\n\n982\n\n947\n\n\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang sàng - hàm\n\n5.208.000\n\n\n\n983\n\n948\n\n\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng\r\n\n đặt ống nong\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi khoan\n\n984\n\n949\n\n03C2.4.52\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n4.187.000\n\n\n\n985\n\n950\n\n\n\nPhẫu thuật giảm áp dây VII\n\n6.796.000\n\n\n\n986\n\n951\n\n\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trong chấn thương sọ mặt\n\n5.208.000\n\n\n\n987\n\n952\n\n03C2.4.69\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư thanh quản hạ họng\n\n6.616.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản\n\n988\n\n953\n\n03C2.4.70\n\nPhẫu thuật Laser trong khối u vùng họng miệng\n\n7.031.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n989\n\n954\n\n\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n2.973.000\n\n\n\n990\n\n955\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe\n\n2.867.000\n\n\n\n991\n\n956\n\n\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n4.794.000\n\n\n\n992\n\n957\n\n\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n4.487.000\n\n\n\n993\n\n958\n\n\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n2.722.000\n\n\n\n994\n\n959\n\n03C2.4.71\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền hóa chất động mạch\r\n\n cảnh\n\n5.531.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n995\n\n960\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1 bên, 2 bên\n\n2.658.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt\n\n996\n\n961\n\n03C2.4.60\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang\n\n8.782.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học\n\n997\n\n962\n\n03C2.4.58\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu cổ\n\n13.322.000\n\n\n\n998\n\n963\n\n03C2.4.59\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng\n\n8.322.000\n\n\n\n999\n\n964\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thanh\n\n5.032.000\n\n\n\n1000\n\n965\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u hạ họng hoặc hố\r\n\n lưỡi thanh thiệt\n\n2.867.000\n\n\n\n1001\n\n966\n\n03C2.4.27\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u lành tính thanh quản (papilloma,\r\n\n kén hơi thanh quản…)\n\n4.009.000\n\n\n\n1002\n\n967\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u máu hạ họng -\r\n\n thanh quản bằng dao siêu âm\n\n7.794.000\n\n\n\n1003\n\n968\n\n03C2.4.73\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược vùng mũi\r\n\n xoang\n\n5.910.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học\n\n1004\n\n969\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới\n\n3.738.000\n\n\n\n1005\n\n970\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn mũi\n\n3.053.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt\n\n1006\n\n971\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ 1\r\n\n bên, 2 bên\n\n2.973.000\n\n\n\n1007\n\n972\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt\n\n5.339.000\n\n\n\n1008\n\n973\n\n03C2.4.49\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặc điều trị rò dịch\r\n\n não tuỷ, thoát vị nền sọ\n\n6.967.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n1009\n\n974\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở các xoang sàng, hàm, trán,\r\n\n bướm\n\n7.629.000\n\n\n\n1010\n\n975\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn lưu hoặc cắt bỏ u nhày\r\n\n xoang\n\n4.794.000\n\n\n\n1011\n\n976\n\n03C2.4.72\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo sàng, ngách\r\n\n trán, xoang bướm\n\n4.809.000\n\n\n\n1012\n\n977\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi nạo VA bằng dao Plasma\n\n3.679.000\n\n\n\n1013\n\n978\n\n03C2.4.26\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu thanh quản cắt u nang hoặc\r\n\n polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh\n\n2.865.000\n\n\n\n1014\n\n979\n\n03C2.4.63\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII\n\n7.499.000\n\n\n\n1015\n\n980\n\n\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n4.487.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n1016\n\n981\n\n03C2.4.53\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống truyền âm\n\n5.809.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, xương con để thay thế\r\n\n hoặc Prothese\n\n1017\n\n982\n\n03C2.4.62\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da cơ\r\n\n xương\n\n5.809.000\n\n\n\n1018\n\n983\n\n03C2.4.51\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u dây thần kinh VII hoặc\r\n\n u dây thần kinh VIII\n\n5.862.000\n\n\n\n1019\n\n984\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa\n\n5.081.000\n\n\n\n1020\n\n985\n\n\n\nPhẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vật\r\n\n liệu ghép tự thân\n\n6.960.000\n\n\n\n1021\n\n986\n\n\n\nPhẫu thuật thay thế xương bàn đạp\n\n5.081.000\n\n\n\n1022\n\n987\n\n\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương chũm\n\n5.087.000\n\n\n\n1023\n\n988\n\n\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu sau cắt Amygdale (gây\r\n\n mê)\n\n2.722.000\n\n\n\n1024\n\n989\n\n03C2.4.16\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n24.600\n\n\n\n1025\n\n990\n\n03C2.4.28\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống mềm\n\n200.000\n\n\n\n1026\n\n991\n\n03C2.4.29\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n200.000\n\n\n\n1027\n\n992\n\n03C2.4.8\n\nThông vòi nhĩ\n\n81.900\n\n\n\n1028\n\n993\n\n03C2.4.33\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n111.000\n\n\n\n1029\n\n994\n\n03C2.4.7\n\nTrích màng nhĩ\n\n58.000\n\n\n\n1030\n\n995\n\n04C3.4.248\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây mê)\n\n713.000\n\n\n\n1031\n\n996\n\n04C3.4.249\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây mê)\n\n713.000\n\n\n\n1032\n\n997\n\n\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3.585.000\n\n\n\n1033\n\n998\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi đóng lỗ rò xoang lê\r\n\n bằng laser hoặc nhiệt\n\n2.918.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1034\n\n999\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.209.000\n\n\n\n1035\n\n1000\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.884.000\n\n\n\n1036\n\n1001\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.323.000\n\n\n\n1037\n\n1002\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n906.000\n\n\n\n1038\n\n1003\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n834.000\n\n\n\n1039\n\n1004\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n492.000\n\n\n\n1040\n\n1005\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n278.000\n\n\n\n1041\n\n1006\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135.000\n\n\n\nIX\n\nIX\n\n\n\nRĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1042\n\n1007\n\n03C2.5.1.3\n\nCắt lợi trùm\n\n151.000\n\n\n\n1043\n\n1008\n\n03C2.5.2.6\n\nChụp thép làm sẵn\n\n279.000\n\n\n\n1044\n\n1009\n\n03C2.5.1.6\n\nCố định tạm thời gẫy xương hàm (buộc chỉ thép,\r\n\n băng cố định)\n\n343.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều trị răng\n\n\n\n\n\n1045\n\n1010\n\n03C2.5.2.3\n\nĐiều trị răng sữa viêm tủy có hồi phục\n\n316.000\n\n\n\n1046\n\n1011\n\n03C2.5.2.13\n\nĐiều trị tủy lại\n\n941.000\n\n\n\n1047\n\n1012\n\n03C2.5.2.10\n\nĐiều trị tủy răng số 4, 5\n\n539.000\n\n\n\n1048\n\n1013\n\n03C2.5.2.11\n\nĐiều trị tủy răng số 6,7 hàm dưới\n\n769.000\n\n\n\n1049\n\n1014\n\n03C2.5.2.9\n\nĐiều trị tủy răng số 1, 2, 3\n\n409.000\n\n\n\n1050\n\n1015\n\n03C2.5.2.12\n\nĐiều trị tủy răng số 6,7 hàm trên\n\n899.000\n\n\n\n1051\n\n1016\n\n03C2.5.2.4\n\nĐiều trị tủy răng sữa một chân\n\n261.000\n\n\n\n1052\n\n1017\n\n03C2.5.2.5\n\nĐiều trị tủy răng sữa nhiều chân\n\n369.000\n\n\n\n1053\n\n1018\n\n03C2.5.2.14\n\nHàn composite cổ răng\n\n324.000\n\n\n\n1054\n\n1019\n\n03C2.5.2.1\n\nHàn răng sữa sâu ngà\n\n90.900\n\n\n\n1055\n\n1020\n\n04C3.5.1.260\n\nLấy cao răng và đánh bóng hai hàm\n\n124.000\n\n\n\n1056\n\n1021\n\n04C3.5.1.259\n\nLấy cao răng và đánh bóng một vùng hoặc một hàm\n\n70.900\n\n\n\n1057\n\n1022\n\n03C2.5.1.11\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n100.000\n\n\n\n1058\n\n1023\n\n03C2.5.1.10\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n67.900\n\n\n\n1059\n\n1024\n\n03C2.5.1.7\n\nNhổ chân răng\n\n180.000\n\n\n\n1060\n\n1025\n\n03C2.5.1.1\n\nNhổ răng đơn giản\n\n98.600\n\n\n\n1061\n\n1026\n\n03C2.5.1.2\n\nNhổ răng khó\n\n194.000\n\n\n\n1062\n\n1027\n\n04C3.5.1.257\n\nNhổ răng số 8 bình thường\n\n204.000\n\n\n\n1063\n\n1028\n\n04C3.5.1.258\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm\n\n320.000\n\n\n\n1064\n\n1029\n\n04C3.5.1.256\n\nNhổ răng sữa hoặc chân răng sữa\n\n33.600\n\n\n\n1065\n\n1030\n\n03C2.5.2.16\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n481.000\n\n\n\n1066\n\n1031\n\n03C2.5.2.7\n\nRăng sâu ngà\n\n234.000\n\n\n\n1067\n\n1032\n\n03C2.5.2.8\n\nRăng viêm tủy hồi phục\n\n248.000\n\n\n\n1068\n\n1033\n\n04C3.5.1.261\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần)\n\n30.700\n\n\n\n1069\n\n1034\n\n03C2.5.6.2\n\nSửa hàm\n\n180.000\n\n\n\n1070\n\n1035\n\n03C2.5.2.2\n\nTrám bít hố rãnh\n\n199.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1071\n\n1036\n\n03C2.5.1.16\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n324.000\n\n\n\n1072\n\n1037\n\n03C2.5.1.24\n\nPhẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng\r\n\n dẫn\n\n1.000.000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo.\n\n1073\n\n1038\n\n03C2.5.1.22\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n768.000\n\n\n\n1074\n\n1039\n\n03C2.5.1.23\n\nCắt u lợi đường kính từ 2cm trở lên\n\n429.000\n\n\n\n1075\n\n1040\n\n03C2.5.1.18\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả\n\n389.000\n\n\n\n1076\n\n1041\n\n03C2.5.1.19\n\nCắt, tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi\r\n\n (không gây mê)\n\n276.000\n\n\n\n1077\n\n1042\n\n03C2.5.1.20\n\nCắm và cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ răng\n\n509.000\n\n\n\n1078\n\n1043\n\n03C2.5.1.14\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n1.000.000\n\n\n\n1079\n\n1044\n\n03C2.5.1.12\n\nCắt u da đầu lành, đường kính dưới 5 cm\n\n679.000\n\n\n\n1080\n\n1045\n\n03C2.5.1.13\n\nCắt u da đầu lành, đường kính từ 5 cm trở lên\n\n1.094.000\n\n\n\n1081\n\n1046\n\n03C2.5.7.44\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n2.657.000\n\n\n\n1082\n\n1047\n\n03C2.5.7.35\n\nCắt nang xương hàm từ 2-5cm\n\n2.807.000\n\n\n\n1083\n\n1048\n\n03C2.5.7.33\n\nCắt u nang giáp móng\n\n2.071.000\n\n\n\n1084\n\n1049\n\n03C2.5.7.48\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây mê\r\n\n nội khí quản)\n\n2.507.000\n\n\n\n1085\n\n1050\n\n\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n447.000\n\n\n\n1086\n\n1051\n\n\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng Fluor\n\n532.000\n\n\n\n1087\n\n\n\n03C2.5.7.40\n\nDùng laser, sóng cao tần trong điều trị sẹo\r\n\n >2cm\n\n1.578.000\n\n\n\n1088\n\n1052\n\n03C2.5.7.39\n\nGhép da rời mỗi chiều trên 5cm\n\n2.672.000\n\n\n\n1089\n\n1053\n\n03C2.5.7.50\n\nNắn sai khớp thái dương hàm đến muộn\n\n1.594.000\n\n\n\n1090\n\n1054\n\n03C2.5.7.46\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên\n\n2.709.000\n\n\n\n1091\n\n1055\n\n03C2.5.7.3\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và\r\n\n tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2.335.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n1092\n\n1056\n\n03C2.5.7.4\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và\r\n\n tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít\n\n3.869.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n1093\n\n1057\n\n03C2.5.7.6\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý và\r\n\n tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp\n\n4.969.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n1094\n\n1058\n\n03C2.5.7.12\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần kinh\r\n\n VII có sử dụng máy dò thần kinh\n\n3.917.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh\n\n1095\n\n1059\n\n03C2.5.7.16\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt\n\n2.935.000\n\n\n\n1096\n\n1060\n\n03C2.5.7.26\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm\n\n3.043.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh\n\n1097\n\n1061\n\n03C2.5.7.15\n\nPhẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt\n\n2.858.000\n\n\n\n1098\n\n1062\n\n03C2.5.7.37\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét hạch\n\n3.085.000\n\n\n\n1099\n\n1063\n\n03C2.5.7.36\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét hạch\n\n3.085.000\n\n\n\n1100\n\n1064\n\n03C2.5.7.2\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm trên hoặc hàm dưới, điều\r\n\n trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.407.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n1101\n\n1065\n\n03C2.5.7.17\n\nPhẫu thuật đa chấn thương vùng hàm mặt\n\n3.903.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1102\n\n1066\n\n03C2.5.7.24\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên\n\n2.843.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1103\n\n1067\n\n03C2.5.7.23\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi cầu\n\n2.643.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1104\n\n1068\n\n03C2.5.7.22\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới\n\n2.543.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1105\n\n1069\n\n03C2.5.7.25\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên\n\n2.943.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1106\n\n1070\n\n03C2.5.7.41\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm toả lan, áp xe\r\n\n vùng hàm mặt\n\n2.036.000\n\n\n\n1107\n\n1071\n\n03C2.5.7.10\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái\r\n\n tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.600.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít\r\n\n thay thế\n\n1108\n\n1072\n\n03C2.5.7.8\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái\r\n\n tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.600.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n1109\n\n1073\n\n03C2.5.7.11\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái\r\n\n tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.817.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít\n\n1110\n\n1074\n\n03C2.5.7.9\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái\r\n\n tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.767.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế\n\n1111\n\n1075\n\n03C2.5.7.19\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở\r\n\n môi, vòm miệng\n\n2.986.000\n\nChưa bao gồm xương\n\n1112\n\n1076\n\n03C2.5.7.42\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm vùng\r\n\n hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2.801.000\n\n\n\n1113\n\n1077\n\n03C2.5.7.13\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt\r\n\n da cơ\n\n3.900.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1114\n\n1078\n\n03C2.5.7.14\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi\r\n\n phẫu thuật\n\n4.000.000\n\n\n\n1115\n\n1079\n\n\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt\n\n2.303.000\n\n\n\n1116\n\n1080\n\n03C2.5.7.52\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm trong xương\n\n2.235.000\n\n\n\n1117\n\n1081\n\n03C2.5.7.45\n\nPhẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm\n\n2.657.000\n\n\n\n1118\n\n1082\n\n03C2.5.7.18\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương hàm,\r\n\n khớp cắn\n\n4.103.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít\n\n1119\n\n1083\n\n03C2.5.7.38\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt\n\n3.303.000\n\n\n\n1120\n\n1084\n\n03C2.5.7.30\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\n\n2.335.000\n\n\n\n1121\n\n1085\n\n03C2.5.7.31\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt\r\n\n thành hầu\n\n2.335.000\n\n\n\n1122\n\n1086\n\n03C2.5.7.29\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai bên\n\n2.435.000\n\n\n\n1123\n\n1087\n\n03C2.5.7.28\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một bên\n\n2.335.000\n\n\n\n1124\n\n1088\n\n03C2.5.7.47\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh môi hoặc phanh má hoặc\r\n\n phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.727.000\n\n\n\n1125\n\n1089\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương hai bên\n\n2.624.000\n\n\n\n1126\n\n1090\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương lồi cầu\n\n2.561.000\n\n\n\n1127\n\n1091\n\n\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương một bên\n\n2.528.000\n\n\n\n1128\n\n1092\n\n03C2.5.7.1\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn\r\n\n xương hàm dưới\n\n3.007.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế.\n\n1129\n\n1093\n\n03C2.5.7.49\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương vùng hàm\r\n\n mặt\n\n834.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1130\n\n1094\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.273.000\n\n\n\n1131\n\n1095\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.084.000\n\n\n\n1132\n\n1096\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.301.000\n\n\n\n1133\n\n1097\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n866.000\n\n\n\n1134\n\n1098\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n750.000\n\n\n\n1135\n\n1099\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n465.000\n\n\n\n1136\n\n1100\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n264.000\n\n\n\n1137\n\n1101\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n135.000\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1138\n\n1102\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.151.000\n\n\n\n1139\n\n1103\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu trên 10% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n3.645.000\n\n\n\n1140\n\n1104\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 3% - 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.713.000\n\n\n\n1141\n\n1105\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 5% - 10% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.095.000\n\n\n\n1142\n\n1106\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.180.000\n\n\n\n1143\n\n1107\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n3.582.000\n\n\n\n1144\n\n1108\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện\r\n\n tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.791.000\n\n\n\n1145\n\n1109\n\n\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.112.000\n\n\n\n1146\n\n1110\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu kín ≥ 3% diện tích cơ\r\n\n thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.837.000\n\n\n\n1147\n\n1111\n\n\n\nCắt hoại tử toàn lớp – khâu kín dưới 3% diện tích\r\n\n cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.156.000\n\n\n\n1148\n\n1112\n\n\n\nCắt lọc mô hoại tử vết thương mạn tính bằng dao\r\n\n thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3.577.000\n\n\n\n1149\n\n1113\n\n\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung bình\n\n3.451.000\n\n\n\n1150\n\n1114\n\n\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n3.130.000\n\n\n\n1151\n\n1115\n\n03C2.6.11\n\nChẩn đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler\n\n270.000\n\n\n\n1152\n\n1116\n\n03C2.6.15\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n213.000\n\n\n\n1153\n\n1117\n\n03C2.6.14\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng màng nuôi cấy\r\n\n nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng)\n\n509.000\n\n\n\n1154\n\n1118\n\n\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện tích cơ thể (chưa gồm\r\n\n mảnh da ghép)\n\n2.489.000\n\n\n\n1155\n\n1119\n\n\n\nGhép da đồng loại dưới 10% diện tích cơ thể (chưa\r\n\n gồm mảnh da ghép)\n\n1.717.000\n\n\n\n1156\n\n1120\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện tích cơ thể\r\n\n ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.719.000\n\n\n\n1157\n\n1121\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn trên 10% diện tích cơ thể\r\n\n ở người lớn\n\n4.051.000\n\n\n\n1158\n\n1122\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5% diện tích cơ\r\n\n thể ở trẻ em\n\n3.376.000\n\n\n\n1159\n\n1123\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 5% - 10% diện tích cơ\r\n\n thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.809.000\n\n\n\n1160\n\n1124\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft)\r\n\n ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n6.056.000\n\n\n\n1161\n\n1125\n\n\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft)\r\n\n dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.527.000\n\n\n\n1162\n\n1126\n\n\n\nGhép da tự thân mắt lưới (mesh graft)\n\n4.691.000\n\n\n\n1163\n\n1127\n\n\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp (sandwich)\n\n6.265.000\n\n\n\n1164\n\n1128\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥ 10%\r\n\n diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.129.000\n\n\n\n1165\n\n1129\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.691.000\n\n\n\n1166\n\n1130\n\n\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới 5%\r\n\n diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.171.000\n\n\n\n1167\n\n1131\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ≥ 10% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn\n\n6.846.000\n\n\n\n1168\n\n1132\n\n\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ở trẻ em,\r\n\n dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5.247.000\n\n\n\n1169\n\n1133\n\n03C2.6.10\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy trong điều trị bỏng\n\n491.000\n\nChưa bao gồm màng nuôi; màng nuôi sẽ tính theo\r\n\n chi phí thực tế\n\n1170\n\n1134\n\n\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự thân điều trị vết thương\r\n\n mạn tính\n\n3.721.000\n\n\n\n1171\n\n1135\n\n\n\nKỹ thuật giãn da (expander) điều trị sẹo\n\n3.679.000\n\n\n\n1172\n\n1136\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống mạch liền điều trị vết\r\n\n thương, sẹo\n\n4.533.000\n\n\n\n1173\n\n1137\n\n\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ điều trị vết thương,\r\n\n vết bỏng và di chứng\n\n3.428.000\n\n\n\n1174\n\n1138\n\n\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu cầu điều trị\r\n\n vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n3.574.000\n\n\n\n1175\n\n1139\n\n\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch- tĩnh mạch điều trị\r\n\n phù do tắc bạch mạch\n\n12.990.000\n\n\n\n1176\n\n1140\n\n\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng vành tai\n\n2.590.000\n\n\n\n1177\n\n1141\n\n\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức tạp có nối mạch vi\r\n\n phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n16.969.000\n\n\n\n1178\n\n1142\n\n\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu wolf- krause\r\n\n ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n4.029.000\n\n\n\n1179\n\n1143\n\n\n\nPhẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ xương chết\r\n\n trong điều trị bỏng sâu\n\n3.488.000\n\n\n\n1180\n\n1144\n\n\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết thương mạn\r\n\n tính\n\n2.319.000\n\n\n\n1181\n\n1145\n\n03C2.6.3\n\nSử dụng giường khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng\r\n\n (01 ngày)\n\n252.000\n\n\n\n1182\n\n\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng\n\n220.000\n\n\n\n1183\n\n1146\n\n\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức, cấp cứu bỏng\n\n757.400\n\n\n\n1184\n\n1147\n\n03C2.6.12\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA gamma\n\n177.000\n\n\n\n1185\n\n1148\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích dưới 10% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n235.000\n\n\n\n1186\n\n1149\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 10% đến\r\n\n 19% diện tích cơ thể\n\n392.000\n\n\n\n1187\n\n1150\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 20% đến\r\n\n 39% diện tích cơ thể\n\n519.000\n\n\n\n1188\n\n1151\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 40% đến\r\n\n 60% diện tích cơ thể\n\n825.000\n\n\n\n1189\n\n1152\n\n\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích trên 60% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n1.301.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1190\n\n1153\n\n\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n3.707.000\n\n\n\n1191\n\n1154\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.123.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại\n\n1192\n\n1155\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.418.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại\n\n1193\n\n1156\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.043.000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép trên bệnh nhân\n\n1194\n\n1157\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.053.000\n\n\n\n1195\n\n1158\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n523.000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn dịch, tấm lót hút\r\n\n VAC, thuốc cản quang\n\n1196\n\n1159\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n313.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật liệu thay thế da,\r\n\n chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC, dung dịch và thuốc rửa liên tục vết\r\n\n thương\n\n1197\n\n1160\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n170.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản phẩm nuôi cấy, quần\r\n\n áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo\n\nXI\n\nXI\n\n\n\nUNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n1198\n\n1161\n\n\n\nBơm hóa chất bàng quang điều trị ung thư bàng\r\n\n quang (lần)\n\n372.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1199\n\n1162\n\n03C2.1.11\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n467.000\n\n\n\n1200\n\n1163\n\n04C2.97\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt hoặc Rx\n\n100.000\n\nMột lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một đợt\r\n\n điều trị\n\n1201\n\n1164\n\n\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n1.042.000\n\n\n\n1202\n\n1165\n\n\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy\n\n392.000\n\n\n\n1203\n\n1166\n\n\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n1.053.000\n\n\n\n1204\n\n1167\n\n\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho xạ trị áp sát\n\n372.000\n\n\n\n1205\n\n1169\n\n\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n148.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1206\n\n1170\n\n\n\nTruyền hóa chất động mạch (1 ngày)\n\n337.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1207\n\n1171\n\n\n\nTruyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)\n\n194.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1208\n\n1172\n\n\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1 ngày)\n\n382.000\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n1209\n\n1173\n\n\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n20.584.000\n\n\n\n1210\n\n1174\n\n03C5.5\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n28.662.000\n\n\n\n1211\n\n1175\n\n03C5.4\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28.584.000\n\n\n\n1212\n\n1176\n\n\n\nXạ trị bằng máy gia tốc có điều biến liều (1\r\n\n ngày)\n\n1.555.000\n\n\n\n1213\n\n1177\n\n03C5.3\n\nXạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị)\n\n500.000\n\n\n\n1214\n\n1178\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại vòm mũi họng, xoang mặt,\r\n\n khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị)\n\n5.021.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ cấy hạt phóng xạ (kim,\r\n\n tampon, ovoid...)\n\n1215\n\n1179\n\n\n\nXạ trị áp sát liều cao tại các vị trí khác (01 lần\r\n\n điều trị)\n\n3.163.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ cấy hạt phóng xạ (kim,\r\n\n tampon, ovoid...)\n\n1216\n\n1180\n\n\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều trị)\n\n1.355.000\n\n\n\n1217\n\n1181\n\n\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có nạo vét hạch dưới hàm,\r\n\n hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n7.253.000\n\n\n\n1218\n\n1182\n\n\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng, nạo vét hạch và tạo\r\n\n hình bằng vạt từ xa\n\n8.153.000\n\n\n\n1219\n\n1183\n\n\n\nCắt u máu, u bạch huyết trong lồng ngực đường kính\r\n\n trên 10 cm\n\n7.953.000\n\n\n\n1220\n\n1184\n\n\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong điều trị ung thư tiêu\r\n\n hóa\n\n8.653.000\n\n\n\n1221\n\n1185\n\n\n\nTháo khớp xương bả vai do ung thư\n\n6.453.000\n\n\n\n1222\n\n1186\n\n\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai và phần mềm\n\n7.853.000\n\n\n\n1223\n\n1187\n\n\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới da\n\n1.248.000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm truyền\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1224\n\n1188\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.282.000\n\n\n\n1225\n\n1189\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.536.000\n\n\n\n1226\n\n1190\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.642.000\n\n\n\n1227\n\n1191\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.107.000\n\n\n\n1228\n\n1192\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n830.000\n\n\n\n1229\n\n1193\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n485.000\n\n\n\n1230\n\n1194\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n345.000\n\n\n\n1231\n\n1195\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n199.000\n\n\n\nXII\n\nXII\n\n\n\nNỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n\n\n\n\n1232\n\n1196\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.061.000\n\n\n\n1233\n\n1197\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.400.000\n\n\n\n1234\n\n1198\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n942.000\n\n\n\n1235\n\n1199\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n916.000\n\n\n\n1236\n\n1200\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n539.000\n\n\n\n1237\n\n1201\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n311.000\n\n\n\n1238\n\n1202\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n184.000\n\n\n\nXIII\n\nXIII\n\n\n\nVI PHẪU\n\n\n\n\n\n1239\n\n1203\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n5.311.000\n\n\n\n1240\n\n1204\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.986.000\n\n\n\nXIV\n\nXIV\n\n\n\nPHẪU THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1241\n\n1205\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý gan\r\n\n mật\n\n84.736.000\n\n\n\n1242\n\n1206\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý lồng\r\n\n ngực\n\n90.603.000\n\n\n\n1243\n\n1207\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý tiết\r\n\n niệu\n\n78.905.000\n\n\n\n1244\n\n1208\n\n\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý\r\n\n tiêu hóa, ổ bụng\n\n96.190.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1245\n\n1209\n\n\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.469.000\n\n\n\n1246\n\n1210\n\n\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.262.000\n\n\n\n1247\n\n1211\n\n\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.524.000\n\n\n\n1248\n\n1212\n\n\n\nPhẫu thuật loại III\n\n916.000\n\n\n\nXV\n\nXV\n\n\n\nGÂY MÊ\n\n\n\n\n\n1249\n\n1213\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích trên 60% diện\r\n\n tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n970.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 40% - 60% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n685.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 10% - 39% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n511.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích dưới 10% diện\r\n\n tích cơ thể\n\n361.000\n\n\n\n1250\n\n1214\n\n\n\nGây mê khác\n\n632.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nHuyết học\n\n\n\n\n\n1251\n\n1215\n\n\n\nANA 17 profile test (sàng lọc và định danh đồng\r\n\n thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n994.000\n\n\n\n1252\n\n1216\n\n03C3.1.HH116\n\nBilan đông cầm máu - huyết khối\n\n1.550.000\n\n\n\n1253\n\n1218\n\n\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính hiển vi\n\n19.800\n\n\n\n1254\n\n1219\n\n04C5.1.296\n\nCo cục máu đông\n\n14.500\n\n\n\n1255\n\n1220\n\n04C5.1.331\n\nCông thức nhiễm sắc thể (Karyotype)\n\n675.000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy xương\n\n1256\n\n1221\n\n\n\nCông thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối\n\n1.179.000\n\n\n\n1257\n\n1222\n\n04C5.1.298\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph)\n\n407.000\n\nBao gồm cả pin và cup, kaolin\n\n1258\n\n1223\n\n\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng kỹ thuật nhuộm\r\n\n xanh trypan\n\n18.200\n\n\n\n1259\n\n1224\n\n\n\nDCIP test (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng\r\n\n sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n59.300\n\n\n\n1260\n\n1225\n\n03C3.1.HH51\n\nĐếm số lượng CD3-CD4 -CD8\n\n385.000\n\n\n\n1261\n\n1226\n\n04C5.1.354\n\nĐiện di có tính thành phần huyết sắc tố (định\r\n\n tính)\n\n183.000\n\n\n\n1262\n\n1227\n\n04C5.1.355\n\nĐiện di huyết sắc tố (định lượng)\n\n350.000\n\n\n\n1263\n\n1228\n\n04C5.1.352\n\nĐiện di miễn dịch huyết thanh\n\n1.005.000\n\n\n\n1264\n\n1229\n\n04C5.1.353\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n360.000\n\n\n\n1265\n\n1230\n\n03C3.1.HH111\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn\r\n\n hoặc từ tủy xương\n\n16.300.000\n\n\n\n1266\n\n1231\n\n03C3.1.HH110\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n16.300.000\n\n\n\n1267\n\n1232\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA bằng kỹ thuật\r\n\n luminex\n\n3.679.000\n\n\n\n1268\n\n1233\n\n03C3.1.HH103\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n1.150.000\n\n\n\n1269\n\n1234\n\n\n\nĐịnh danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật ELISA\n\n4.348.000\n\n\n\n1270\n\n1235\n\n03C3.1.HH41\n\nĐịnh lượng anti Thrombin III\n\n134.000\n\n\n\n1271\n\n1236\n\n\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa tan trong huyết thanh\n\n2.213.000\n\n\n\n1272\n\n1237\n\n03C3.1.HH43\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n201.000\n\n\n\n1273\n\n1238\n\n\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ thuật miễn dịch hóa\r\n\n phát quang\n\n505.000\n\n\n\n1274\n\n1239\n\n03C3.1.HH30\n\nĐịnh lượng D- Dimer\n\n246.000\n\n\n\n1275\n\n1240\n\n03C3.1.HH34\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố Ristocetin\n\n201.000\n\n\n\n1276\n\n1241\n\n03C3.1.HH47\n\nĐịnh lượng FDP\n\n134.000\n\n\n\n1277\n\n1242\n\n04C5.1.300\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố I) bằng phương pháp\r\n\n trực tiếp\n\n100.000\n\n\n\n1278\n\n1243\n\n\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác tính\n\n4.100.000\n\n\n\n1279\n\n1244\n\n03C3.1.HH57\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n78.400\n\n\n\n1280\n\n1245\n\n03C3.1.HH58\n\nĐịnh lượng men Pyruvat kinase\n\n168.000\n\n\n\n1281\n\n1246\n\n03C3.1.HH37\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n201.000\n\n\n\n1282\n\n1247\n\n03C3.1.HH32\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n224.000\n\n\n\n1283\n\n1248\n\n03C3.1.HH31\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n224.000\n\n\n\n1284\n\n1249\n\n03C3.1.HH40\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n201.000\n\n\n\n1285\n\n1250\n\n\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở người nhận sau ghép\r\n\n tế bào gốc tạo máu\n\n5.350.000\n\n\n\n1286\n\n1251\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n255.000\n\n\n\n1287\n\n1252\n\n\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố VIII\n\n145.000\n\n\n\n1288\n\n1253\n\n03C3.1.HH44\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n201.000\n\n\n\n1289\n\n1255\n\n04C5.1.327\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặc XII hoặc VonWillebrand (kháng\r\n\n nguyên) hoặc VonWillebrand (hoạt tính)\n\n450.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1290\n\n1256\n\n03C3.1.HH45\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n246.000\n\n\n\n1291\n\n1257\n\n03C3.1.HH33\n\nĐịnh lượng yếu tố Thrombomodulin\n\n201.000\n\n\n\n1292\n\n1258\n\n04C5.1.325\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X\r\n\n (Định lượng hoạt tính yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X ) (Định lượng yếu\r\n\n tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n310.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố\n\n1293\n\n1259\n\n04C5.1.326\n\nĐịnh lượng yếu tố VIII hoặc yếu tố IX; định lượng\r\n\n hoạt tính yếu tố IX\n\n224.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố\n\n1294\n\n1260\n\n04C5.1.324\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố XI (yếu tố\r\n\n VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố XI\n\n280.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố\n\n1295\n\n1262\n\n04C5.1.328\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố ổn định sợi\r\n\n huyết)\n\n1.040.000\n\n\n\n1296\n\n1263\n\n03C3.1.HH36\n\nĐịnh lượng yếu tố: PAI-1 hoặc PAI-2\n\n201.000\n\n\n\n1297\n\n1264\n\n03C3.1.HH38\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin (α2 AP)\n\n201.000\n\n\n\n1298\n\n1265\n\n03C3.1.HH39\n\nĐịnh lượng β - Thromboglobulin (βTG)\n\n201.000\n\n\n\n1299\n\n1266\n\n03C3.1.HH90\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n33.600\n\n\n\n1300\n\n1267\n\n04C5.1.287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để\r\n\n truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n22.400\n\n\n\n1301\n\n1268\n\n04C5.1.288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để\r\n\n truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20.100\n\n\n\n1302\n\n1269\n\n04C5.1.286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm;\r\n\n trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n38.000\n\n\n\n1303\n\n1270\n\n04C5.1.347\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n56.000\n\n\n\n1304\n\n1271\n\n04C5.1.291\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã\r\n\n có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n28.000\n\n\n\n1305\n\n1272\n\n04C5.1.290\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có\r\n\n sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu\n\n44.800\n\n\n\n1306\n\n1273\n\n04C5.1.289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên máy tự động\n\n36.900\n\n\n\n1307\n\n1274\n\n04C5.1.337\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng cầu\r\n\n gắn từ\n\n50.400\n\n\n\n1308\n\n1275\n\n04C5.1.336\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp\r\n\n gelcard hoặc Scangel\n\n84.000\n\n\n\n1309\n\n1276\n\n03C3.1.HH101\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác định kháng nguyên\r\n\n Diego)\n\n179.000\n\n\n\n1310\n\n1277\n\n03C3.1.HH100\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định kháng nguyên Mia)\n\n151.000\n\n\n\n1311\n\n1278\n\n03C3.1.HH94\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1)\n\n190.000\n\n\n\n1312\n\n1279\n\n03C3.1.HH89\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh ( D yếu , D từng phần)\n\n168.000\n\n\n\n1313\n\n1280\n\n04C5.1.292\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm,\r\n\n phiến đá\n\n30.200\n\n\n\n1314\n\n1281\n\n03C3.1.HH88\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n201.000\n\n\n\n1315\n\n1282\n\n\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố VIIIc hoặc IX\n\n224.000\n\n\n\n1316\n\n1283\n\n\n\nĐịnh type HLA cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus B,\r\n\n hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặc Locus DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSP\n\n1.250.000\n\n\n\n1317\n\n1284\n\n\n\nĐịnh type HLA độ phân giải cao cho 1 locus (A, B,\r\n\n C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.884.000\n\n\n\n1318\n\n1285\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation\r\n\n ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM-FIBTEM) hoặc ức chế tiêu sợi huyết\r\n\n (ROTEM-APTEM) hoặc trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n530.000\n\n\n\n1319\n\n1286\n\n\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation\r\n\n ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM) hoặc ngoại sinh (ROTEM-EXTEM)\n\n404.000\n\n\n\n1320\n\n1287\n\n04C5.1.329\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP hoặc Collgen\n\n106.000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1321\n\n1288\n\n04C5.1.330\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin hoặc\r\n\n Epinephrin hoặc Arachidonic Acide hoặc thrombin\n\n201.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1322\n\n1289\n\n\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần hoặc huyết\r\n\n tương hoặc dịch khác (tính cho một loại)\n\n50.400\n\n\n\n1323\n\n1290\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá tính\r\n\n cho 01 gen)\n\n8.000.000\n\n\n\n1324\n\n1291\n\n\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá\r\n\n tính cho 01 gen)\n\n6.700.000\n\n\n\n1325\n\n1292\n\n04C5.1.279\n\nHemoglobin Định lượng (bằng máy quang kế)\n\n29.100\n\n\n\n1326\n\n1293\n\n\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ thuật Scangel hoặc\r\n\n Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n443.000\n\n\n\n1327\n\n1294\n\n03C3.1.HH104\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên chống A, B hoặc Hiệu\r\n\n giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n39.200\n\n\n\n1328\n\n1296\n\n04C5.1.281\n\nHồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ công)\n\n25.700\n\n\n\n1329\n\n1297\n\n04C5.1.278\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp thủ công)\n\n63.800\n\n\n\n1330\n\n1298\n\n03C3.1.HH5\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự động)\n\n67.200\n\n\n\n1331\n\n1299\n\n\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn (có nhuộm\r\n\n lam)\n\n145.000\n\n\n\n1332\n\n1300\n\n03C3.1.HH20\n\nLách đồ\n\n56.000\n\n\n\n1333\n\n1301\n\n\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng cầu\n\n561.000\n\n\n\n1334\n\n1302\n\n\n\nLympho cross match bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n2.174.000\n\n\n\n1335\n\n1303\n\n03C3.1.HH12\n\nMáu lắng (bằng máy tự động)\n\n33.600\n\n\n\n1336\n\n1304\n\n04C5.1.283\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ công)\n\n22.400\n\n\n\n1337\n\n1305\n\n04C5.1.334\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp (phương pháp hồng cầu\r\n\n gắn từ trên máy bán tự động)\n\n109.000\n\n\n\n1338\n\n1306\n\n04C5.1.332\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng\r\n\n một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard hoặc Scangel);\n\n78.400\n\n\n\n1339\n\n1307\n\n04C5.1.333\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp (phương pháp hồng cầu\r\n\n gắn từ trên máy bán tự động)\n\n117.000\n\n\n\n1340\n\n1308\n\n03C3.1.HH27\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm pháp Ethanol)\n\n28.000\n\n\n\n1341\n\n1309\n\n\n\nNghiệm pháp sinh Thromboplastin (T.G.T:\r\n\n Thromboplastin Generation Test)\n\n289.000\n\n\n\n1342\n\n1310\n\n03C3.1.HH28\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n50.400\n\n\n\n1343\n\n1311\n\n04C5.1.307\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n89.600\n\n\n\n1344\n\n1312\n\n04C5.1.308\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu có ức chế Naf\n\n99.600\n\n\n\n1345\n\n1313\n\n03C3.1.HH4\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động\n\n39.200\n\n\n\n1346\n\n1314\n\n03C3.1.HH13\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls)\n\n33.600\n\n\n\n1347\n\n1315\n\n04C5.1.309\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff (PAS)\n\n89.600\n\n\n\n1348\n\n1316\n\n04C5.1.305\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n75.000\n\n\n\n1349\n\n1317\n\n03C3.1.HH15\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n72.800\n\n\n\n1350\n\n1318\n\n03C3.1.HH14\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n67.200\n\n\n\n1351\n\n1319\n\n03C3.1.HH19\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong mô tủy xương\n\n78.400\n\n\n\n1352\n\n1320\n\n03C3.1.HH18\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tủy xương\n\n78.400\n\n\n\n1353\n\n1321\n\n04C5.1.306\n\nNhuộm sudan den\n\n75.000\n\n\n\n1354\n\n1322\n\n\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc (colony forming culture)\n\n1.273.000\n\n\n\n1355\n\n1323\n\n\n\nOF test (test sàng lọc Thalassemia)\n\n46.100\n\n\n\n1356\n\n1324\n\n\n\nPhân tích dấu ấn hoặc CD hoặc marker miễn dịch\r\n\n máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn hoặc\r\n\n CD hoặc marker)\n\n384.000\n\n\n\n1357\n\n1325\n\n\n\nPhân tích dấu ấn hoặc CD hoặc marker miễn dịch mẫu\r\n\n tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật flow cytometry\r\n\n (cho 1 dấu ấn hoặc CD hoặc marker)\n\n417.000\n\n\n\n1358\n\n1326\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người\r\n\n (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n72.600\n\n\n\n1359\n\n1327\n\n\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người\r\n\n (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n72.600\n\n\n\n1360\n\n1328\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ thuật pha rắn)\n\n53.700\n\n\n\n1361\n\n1329\n\n\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước\r\n\n muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy bán tự động\r\n\n hoặc tự động)\n\n66.000\n\n\n\n1362\n\n1330\n\n03C3.1.HH17\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22OC\r\n\n (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n28.000\n\n\n\n1363\n\n1331\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh\r\n\n không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n280.000\n\n\n\n1364\n\n1332\n\n\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh phụ\r\n\n thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n350.000\n\n\n\n1365\n\n1333\n\n\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh\r\n\n Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1.358.000\n\n\n\n1366\n\n1334\n\n\n\nPhát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật\r\n\n PCR-RFLP\n\n584.000\n\n\n\n1367\n\n1335\n\n\n\nPhát hiện kháng đông đường chung\n\n85.900\n\n\n\n1368\n\n1336\n\n\n\nPhát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus\r\n\n Anticoagulant screen)\n\n237.000\n\n\n\n1369\n\n1337\n\n\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2.115.000\n\n\n\n1370\n\n1338\n\n\n\nRửa hồng cầu hoặc tiều cầu bằng máy ly tâm lạnh\n\n132.000\n\n\n\n1371\n\n1339\n\n03C3.1.HH102\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n89.600\n\n\n\n1372\n\n1340\n\n\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel hoặc\r\n\n Gelcard trên máy bán tự động hoặc tự động)\n\n237.000\n\n\n\n1373\n\n1341\n\n04C5.1.284\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n36.900\n\n\n\n1374\n\n1342\n\n03C3.1.HH106\n\nGạn tế bào máu hoặc huyết tương điều trị\n\n850.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu\n\n1375\n\n1343\n\n03C3.1.HH11\n\nTập trung bạch cầu\n\n28.000\n\n\n\n1376\n\n1344\n\n03C3.1.HH50\n\nTest đường + Ham\n\n67.200\n\n\n\n1377\n\n1345\n\n04C5.1.282\n\nThể tích khối hồng cầu (Hematocrit)\n\n16.800\n\n\n\n1378\n\n1346\n\n04C5.1.297\n\nThời gian Howell\n\n30.200\n\n\n\n1379\n\n1347\n\n04C5.1.348\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Ivy)\n\n47.000\n\n\n\n1380\n\n1348\n\n04C5.1.295\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Duke)\n\n12.300\n\n\n\n1381\n\n1349\n\n\n\nThời gian máu đông\n\n12.300\n\n\n\n1382\n\n1351\n\n04C5.1.301\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công\n\n53.700\n\n\n\n1383\n\n1352\n\n04C5.1.302\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động,\r\n\n tự động\n\n61.600\n\n\n\n1384\n\n1353\n\n03C3.1.HH24\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n39.200\n\n\n\n1385\n\n1354\n\n03C3.1.HH23\n\nThời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần\r\n\n (APTT)\n\n39.200\n\n\n\n1386\n\n1355\n\n03C3.1.HH54\n\nThử phản ứng dị ứng thuốc\n\n72.800\n\n\n\n1387\n\n1356\n\n03C3.1.HH108\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn\n\n2.550.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu\n\n1388\n\n1357\n\n03C3.1.HH107\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n2.550.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu\n\n1389\n\n1358\n\n03C3.1.HH109\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ tủy xương\n\n3.050.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào\n\n1390\n\n1359\n\n\n\nTinh dịch đồ\n\n308.000\n\n\n\n1391\n\n1360\n\n03C3.1.HH10\n\nTìm ấu trùng giun chỉ trong máu\n\n33.600\n\n\n\n1392\n\n1361\n\n03C3.1.HH9\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng máy)\n\n16.800\n\n\n\n1393\n\n1362\n\n04C5.1.319\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương\r\n\n pháp thủ công\n\n35.800\n\n\n\n1394\n\n1363\n\n03C3.1.HH8\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy)\n\n16.800\n\n\n\n1395\n\n1364\n\n04C5.1.294\n\nTìm tế bào Hargraves\n\n62.700\n\n\n\n1396\n\n1365\n\n03C3.1.HH25\n\nTìm yếu tố kháng đông đường ngoại sinh\n\n78.400\n\n\n\n1397\n\n1366\n\n03C3.1.HH26\n\nTìm yếu tố kháng đông đường nội sinh\n\n112.000\n\n\n\n1398\n\n1367\n\n04C5.1.323\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống\r\n\n tự động hoàn toàn)\n\n103.000\n\nCho tất cả các thông số. Áp dụng trong trường hợp\r\n\n thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự động được kết nối với\r\n\n máy kéo lam kính tự động\n\n1399\n\n1368\n\n04C5.1.280\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng phương\r\n\n pháp thủ công)\n\n35.800\n\n\n\n1400\n\n1369\n\n03C3.1.HH3\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm\r\n\n laser\n\n44.800\n\n\n\n1401\n\n1370\n\n\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm tự\r\n\n động\n\n39.200\n\n\n\n1402\n\n1371\n\n04C5.1.335\n\nXác định bản chất kháng thể đặc hiệu (IgG, IgA,\r\n\n IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard hoặc scangel khi nghiệm pháp Coombs trực\r\n\n tiếp hoặc gián tiếp dương tính)\n\n430.000\n\n\n\n1403\n\n1372\n\n03C3.1.HH105\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ con\n\n89.600\n\n\n\n1404\n\n1373\n\n03C3.1.HH121\n\nXác định gen bằng kỹ thuật FISH\n\n3.300.000\n\n\n\n1405\n\n1374\n\n03C3.1.HH61\n\nXác định gen bệnh máu ác tính bằng RT-PCR\n\n850.000\n\nCho 1 gen\n\n1406\n\n1375\n\n\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ thuật cIg FISH (giá\r\n\n tính cho 1 gen)\n\n4.116.000\n\n\n\n1407\n\n1376\n\n\n\nXác định kháng nguyên c của hệ của nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n107.000\n\n\n\n1408\n\n1377\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ\r\n\n thuật ống nghiệm)\n\n111.000\n\n\n\n1409\n\n1378\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh\r\n\n (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n82.300\n\n\n\n1410\n\n1379\n\n\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh\r\n\n (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n125.000\n\n\n\n1411\n\n1381\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh\r\n\n (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n87.400\n\n\n\n1412\n\n1382\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh\r\n\n (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n111.000\n\n\n\n1413\n\n1383\n\n\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh\r\n\n (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n110.000\n\n\n\n1414\n\n1384\n\n\n\nXác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh\r\n\n (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n125.000\n\n\n\n1415\n\n1385\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fya của hệ nhóm máu Duffy\r\n\n (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n115.000\n\n\n\n1416\n\n1386\n\n\n\nXác định kháng nguyên Fyb của hệ nhóm máu Duffy\r\n\n (Kỹ thuật Scangel hoặc Gelcard trên máy tự động)\n\n149.000\n\n\n\n1417\n\n1387\n\n03C3.1.HH91\n\nXác định kháng nguyên H\n\n33.600\n\n\n\n1418\n\n1388\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkacủa hệ\r\n\n nhóm máu Kidd\n\n201.000\n\n\n\n1419\n\n1389\n\n\n\nXác định kháng nguyên Jkbcủa hệ\r\n\n nhóm máu Kidd\n\n200.000\n\n\n\n1420\n\n1390\n\n\n\nXác định kháng nguyên k của hệ nhóm máu Kell\n\n58.400\n\n\n\n1421\n\n1391\n\n\n\nXác định kháng nguyên K của hệ nhóm máu Kell\n\n102.000\n\n\n\n1422\n\n1392\n\n\n\nXác định kháng nguyên Leacủa hệ\r\n\n nhóm máu Lewis\n\n171.000\n\n\n\n1423\n\n1393\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lebcủa hệ\r\n\n nhóm máu Lewis\n\n199.000\n\n\n\n1424\n\n1394\n\n\n\nXác định kháng nguyên Luacủa hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n159.000\n\n\n\n1425\n\n1395\n\n\n\nXác định kháng nguyên Lubcủa hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n89.600\n\n\n\n1426\n\n1396\n\n\n\nXác định kháng nguyên M của hệ nhóm máu MNS\n\n147.000\n\n\n\n1427\n\n1397\n\n\n\nXác định kháng nguyên N của hệ nhóm máu MNS\n\n164.000\n\n\n\n1428\n\n1398\n\n\n\nXác định kháng nguyên nhóm máu hệ hồng cầu\r\n\n bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại kháng nguyên)\n\n1.466.000\n\n\n\n1429\n\n1399\n\n\n\nXác định kháng nguyên S của hệ nhóm máu MNS\n\n213.000\n\n\n\n1430\n\n1400\n\n\n\nXác định kháng nguyên s của hệ nhóm máu MNS\n\n55.700\n\n\n\n1431\n\n1401\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu (chẩn đoán bệnh Đái\r\n\n huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n861.000\n\n\n\n1432\n\n1402\n\n\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu (chẩn đoán bệnh Đái\r\n\n huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n558.000\n\n\n\n1433\n\n1403\n\n03C3.1.HH63\n\nXét nghiệm chuyển dạng lympho với PHA\n\n280.000\n\n\n\n1434\n\n1404\n\n03C3.1.HH113\n\nXét nghiệm độ chéo (Cross-Match) trong ghép cơ\r\n\n quan\n\n430.000\n\n\n\n1435\n\n1405\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced Thrombocytopenia)\r\n\n - Ab)\n\n1.761.000\n\n\n\n1436\n\n1406\n\n\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.761.000\n\n\n\n1437\n\n1407\n\n\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n384.000\n\n\n\n1438\n\n1408\n\n\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn vị\r\n\n máu trong 3 điều kiện 220C, 370C, kháng globulin\r\n\n người) bằng phương pháp Scangel hoặc Gelcard\n\n453.000\n\n\n\n1439\n\n1409\n\n04C5.1.349\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy xương\n\n330.000\n\n\n\n1440\n\n1410\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng\r\n\n Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/ADP)\n\n852.000\n\n\n\n1441\n\n1411\n\n\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng Collagen\r\n\n hoặc Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col hoặc Epi)\n\n852.000\n\n\n\n1442\n\n1412\n\n04C5.1.285\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ công)\n\n33.600\n\n\n\n1443\n\n1413\n\n03C3.1.HH115\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1.750.000\n\n\n\n1444\n\n1414\n\n04C5.1.304\n\nXét nghiệm tế bào hạch\n\n47.000\n\n\n\n1445\n\n1415\n\n04C5.1.303\n\nXét nghiệm tế bào học tủy xương\n\n143.000\n\n\n\n1446\n\n1416\n\n03C3.1.HH59\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị em\n\n490.000\n\n\n\n1447\n\n1417\n\n\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch tủy\r\n\n xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n937.000\n\n\n\n1448\n\n1419\n\n\n\nXét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện\r\n\n đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)\n\n4.349.000\n\n\n\n1449\n\n1420\n\n03C3.1.HH62\n\nXét nghiệm xác định gen Hemophilia\n\n1.050.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nDị ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1450\n\n1421\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị ứng thuốc (Đối với\r\n\n 1 loại thuốc)\n\n431.000\n\n\n\n1451\n\n1422\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN (EPO)\n\n402.000\n\n\n\n1452\n\n1423\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n975.000\n\n\n\n1453\n\n1424\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với 1 loại dị nguyên\n\n552.000\n\n\n\n1454\n\n1425\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng Interleukin\n\n754.000\n\n\n\n1455\n\n1426\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/ kháng thể GBM ab/\r\n\n Tryptase\n\n730.000\n\n\n\n1456\n\n1427\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể IgG1/IgG2/IgG3/IgG4\n\n679.000\n\n\n\n1457\n\n1428\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n814.000\n\n\n\n1458\n\n1429\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C1q\n\n427.000\n\n\n\n1459\n\n1430\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C3a/C3bi/C3d/C4a\n\n1.049.000\n\n\n\n1460\n\n1431\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng CCP\n\n582.000\n\n\n\n1461\n\n1432\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Centromere\n\n443.000\n\n\n\n1462\n\n1433\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ENA\n\n415.000\n\n\n\n1463\n\n1434\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Histone\n\n365.000\n\n\n\n1464\n\n1435\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Insulin\n\n380.000\n\n\n\n1465\n\n1436\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Jo - 1\n\n426.000\n\n\n\n1466\n\n1437\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân và kháng thể\r\n\n kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n504.000\n\n\n\n1467\n\n1438\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti\r\n\n dsDNA) bằng máy tự động hoặc bán tự động\n\n246.000\n\n\n\n1468\n\n1439\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti\r\n\n dsDNA) test nhanh\n\n112.000\n\n\n\n1469\n\n1440\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) bằng máy tự\r\n\n động hoặc bán tự động\n\n280.000\n\n\n\n1470\n\n1441\n\n\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) test nhanh\n\n168.000\n\n\n\n1471\n\n1442\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Phospholipid\r\n\n (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM)\n\n571.000\n\n\n\n1472\n\n1443\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Prothrombin\n\n440.000\n\n\n\n1473\n\n1444\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng RNP-70\n\n411.000\n\n\n\n1474\n\n1445\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Scl-70\n\n365.000\n\n\n\n1475\n\n1446\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Sm\n\n393.000\n\n\n\n1476\n\n1447\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200\n\n426.000\n\n\n\n1477\n\n1448\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tiểu cầu\n\n696.000\n\n\n\n1478\n\n1449\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tinh trùng\n\n1.002.000\n\n\n\n1479\n\n1450\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tương bào bạch cầu đa\r\n\n nhân trung tính (ANCA)\n\n484.000\n\n\n\n1480\n\n1451\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ty lạp thể (AMA-M2) hoặc\r\n\n kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) hoặc kháng thể kháng tiểu vi thể\r\n\n gan thận type 1 (LKM1) hoặc kháng thể kháng thụ thể GLYCOPROTEIN trên màng tế\r\n\n bào gan người châu Á (ASGPR)\n\n475.000\n\n\n\n1481\n\n1452\n\nDƯ-MDLS\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA) hoặc PR3 (cANCA)\n\n426.000\n\n\n\n1482\n\n1453\n\n\n\nKhẳng định kháng đông lupus (LAC/ LA confirm:\r\n\n Lupus Anticoagulant confirm)\n\n237.000\n\n\n\nIII\n\nIII\n\n\n\nHóa sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1483\n\n1454\n\n03C3.1.HS5\n\nACTH\n\n79.500\n\n\n\n1484\n\n1455\n\n03C3.1.HS6\n\nADH\n\n143.000\n\n\n\n1485\n\n1456\n\n03C3.1.HS23\n\nALA\n\n90.100\n\n\n\n1486\n\n1457\n\n03C3.1.HS46\n\nAlpha FP (AFP)\n\n90.100\n\n\n\n1487\n\n1458\n\n03C3.1.HS78\n\nAlpha Microglobulin\n\n95.400\n\n\n\n1488\n\n1459\n\n03C3.1.HS3\n\nAmoniac\n\n74.200\n\n\n\n1489\n\n1460\n\n03C3.1.HS70\n\nAnti - TG\n\n265.000\n\n\n\n1490\n\n1461\n\n\n\nAnti - TPO (Anti- thyroid Peroxidase antibodies)\r\n\n định lượng\n\n201.000\n\n\n\n1491\n\n1462\n\n03C3.1.HS34\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n47.700\n\n\n\n1492\n\n1463\n\n03C3.1.HS20\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n37.100\n\n\n\n1493\n\n1464\n\n03C3.1.HS51\n\nBeta - HCG\n\n84.800\n\n\n\n1494\n\n1465\n\n03C3.1.HS38\n\nBeta2 Microglobulin\n\n74.200\n\n\n\n1495\n\n1466\n\n04C5.1.340\n\nBNP (B - Type Natriuretic Peptide)\n\n572.000\n\n\n\n1496\n\n1467\n\n04C5.1.320\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n31.800\n\n\n\n1497\n\n1468\n\n03C3.1.HS65\n\nCA 125\n\n137.000\n\n\n\n1498\n\n1469\n\n03C3.1.HS63\n\nCA 15 - 3\n\n148.000\n\n\n\n1499\n\n1470\n\n03C3.1.HS62\n\nCA 19-9\n\n137.000\n\n\n\n1500\n\n1471\n\n03C3.1.HS64\n\nCA 72 -4\n\n132.000\n\n\n\n1501\n\n1472\n\n04C5.1.312\n\nCa++ máu\n\n15.900\n\nChỉ thanh toán khi định lượng trực tiếp\n\n1502\n\n1473\n\n03C3.1.HS25\n\nCalci\n\n12.700\n\n\n\n1503\n\n1474\n\n03C3.1.HS12\n\nCalcitonin\n\n132.000\n\n\n\n1504\n\n1475\n\n03C3.1.HS43\n\nCatecholamin\n\n212.000\n\n\n\n1505\n\n1476\n\n03C3.1.HS50\n\nCEA\n\n84.800\n\n\n\n1506\n\n1477\n\n03C3.1.HS32\n\nCeruloplasmin\n\n68.900\n\n\n\n1507\n\n1478\n\n03C3.1.HS28\n\nCK-MB\n\n37.100\n\n\n\n1508\n\n1479\n\n03C3.1.HS37\n\nComplement 3 (C3) hoặc 4 (C4) (1 loại)\n\n58.300\n\n\n\n1509\n\n1480\n\n03C3.1.HS7\n\nCortison\n\n90.100\n\n\n\n1510\n\n1481\n\n\n\nC-Peptid\n\n169.000\n\n\n\n1511\n\n1482\n\n03C3.1.HS4\n\nCPK\n\n26.500\n\n\n\n1512\n\n1483\n\n\n\nCRP định lượng\n\n53.000\n\n\n\n1513\n\n1484\n\n03C3.1.HS31\n\nCRP hs\n\n53.000\n\n\n\n1514\n\n1485\n\n03C3.1.HS60\n\nCyclosporine\n\n318.000\n\n\n\n1515\n\n1486\n\n03C3.1.HS66\n\nCyfra 21 - 1\n\n95.400\n\n\n\n1516\n\n1487\n\n04C5.1.311\n\nĐiện giải đồ (Na, K, Cl)\n\n28.600\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3\r\n\n chỉ số\n\n1517\n\n1488\n\n03C3.1.HS69\n\nDigoxin\n\n84.800\n\n\n\n1518\n\n1489\n\n\n\nĐịnh lượng 25OH Vitamin D (D3)\n\n286.000\n\n\n\n1519\n\n1490\n\n\n\nĐịnh lượng Alpha1 Antitrypsin\n\n63.600\n\n\n\n1520\n\n1491\n\n\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n307.000\n\n\n\n1521\n\n1492\n\n\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n137.000\n\n\n\n1522\n\n1493\n\n04C5.1.315\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần hoặc trực tiếp;\r\n\n các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n21.200\n\nKhông thanh toán đối với các xét nghiệm Bilirubin\r\n\n gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại suy được\n\n1523\n\n1494\n\n04C5.1.313\n\nĐịnh lượng các chất Albumine; Creatine;\r\n\n Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, Amylase,…(mỗi\r\n\n chất)\n\n21.200\n\n\n\n1524\n\n1495\n\n\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n84.800\n\n\n\n1525\n\n1496\n\n\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn)\n\n31.800\n\n\n\n1526\n\n1497\n\n\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu hoặc huyết thanh\n\n513.000\n\n\n\n1527\n\n1498\n\n\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu hoặc huyết thanh\n\n513.000\n\n\n\n1528\n\n1499\n\n\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n95.400\n\n\n\n1529\n\n1500\n\n\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n392.000\n\n\n\n1530\n\n1501\n\n\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n678.000\n\n\n\n1531\n\n1502\n\n\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa huyết thanh\n\n74.200\n\n\n\n1532\n\n1503\n\n04C5.1.314\n\nĐịnh lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết thanh\n\n31.800\n\n\n\n1533\n\n1504\n\n\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n95.400\n\n\n\n1534\n\n1505\n\n\n\nĐịnh lượng Tranferin Receptor\n\n106.000\n\n\n\n1535\n\n1506\n\n04C5.1.316\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc Phospholipid hoặc Lipid\r\n\n toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc HDL-Cholesterol hoặc LDL -\r\n\n Cholesterol\n\n26.500\n\n\n\n1536\n\n1507\n\n\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase (ChE)\n\n26.500\n\n\n\n1537\n\n1508\n\n\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n63.600\n\n\n\n1538\n\n1509\n\n\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n74.200\n\n\n\n1539\n\n1510\n\n04C5.1.346\n\nĐường máu mao mạch\n\n23.300\n\n\n\n1540\n\n1511\n\n\n\nE3 không liên hợp (Unconjugated Estriol)\n\n180.000\n\n\n\n1541\n\n1512\n\n03C3.1.HS10\n\nErythropoietin\n\n79.500\n\n\n\n1542\n\n1513\n\n03C3.1.HS52\n\nEstradiol\n\n79.500\n\n\n\n1543\n\n1514\n\n03C3.1.HS48\n\nFerritin\n\n79.500\n\n\n\n1544\n\n1515\n\n03C3.1.HS67\n\nFolate\n\n84.800\n\n\n\n1545\n\n1516\n\n\n\nFree bHCG (Free Beta Human Chorionic\r\n\n Gonadotropin)\n\n180.000\n\n\n\n1546\n\n1517\n\n03C3.1.HS54\n\nFSH\n\n79.500\n\n\n\n1547\n\n1518\n\n03C3.1.HS30\n\nGama GT\n\n19.000\n\n\n\n1548\n\n1519\n\n03C3.1.HS8\n\nGH\n\n159.000\n\n\n\n1549\n\n1520\n\n03C3.1.HS77\n\nGLDH\n\n95.400\n\n\n\n1550\n\n1521\n\n03C3.1.HS1\n\nGross\n\n15.900\n\n\n\n1551\n\n1522\n\n03C3.1.HS76\n\nHaptoglobin\n\n95.400\n\n\n\n1552\n\n1523\n\n04C5.1.351\n\nHbA1C\n\n99.600\n\n\n\n1553\n\n1524\n\n03C3.1.HS75\n\nHBDH\n\n95.400\n\n\n\n1554\n\n1525\n\n\n\nHE4\n\n296.000\n\n\n\n1555\n\n1526\n\n03C3.1.HS57\n\nHomocysteine\n\n143.000\n\n\n\n1556\n\n1527\n\n03C3.1.HS35\n\nIgA hoặc IgG hoặc IgM hoặc IgE (1 loại)\n\n63.600\n\n\n\n1557\n\n1528\n\n\n\nInhibin A\n\n233.000\n\n\n\n1558\n\n1529\n\n03C3.1.HS49\n\nInsuline\n\n79.500\n\n\n\n1559\n\n1530\n\n03C3.1.HS74\n\nKappa định tính\n\n95.400\n\n\n\n1560\n\n1531\n\n03C3.1.HS42\n\nKhí máu\n\n212.000\n\n\n\n1561\n\n1532\n\n03C3.1.HS72\n\nLactat\n\n95.400\n\n\n\n1562\n\n1533\n\n03C3.1.HS73\n\nLambda định tính\n\n95.400\n\n\n\n1563\n\n1534\n\n03C3.1.HS29\n\nLDH\n\n26.500\n\n\n\n1564\n\n1535\n\n03C3.1.HS53\n\nLH\n\n79.500\n\n\n\n1565\n\n1536\n\n03C3.1.HS36\n\nLipase\n\n58.300\n\n\n\n1566\n\n1537\n\n03C3.1.HS2\n\nMaclagan\n\n15.900\n\n\n\n1567\n\n1538\n\n03C3.1.HS58\n\nMyoglobin\n\n90.100\n\n\n\n1568\n\n1539\n\n03C3.1.HS21\n\nNgộ độc thuốc\n\n63.600\n\n\n\n1569\n\n1540\n\n03C3.1.HS18\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n29.600\n\n\n\n1570\n\n1541\n\n\n\nNSE (Neuron Specific Enolase)\n\n190.000\n\n\n\n1571\n\n1542\n\n03C3.1.HS19\n\nParacetamol\n\n37.100\n\n\n\n1572\n\n1543\n\n04C5.1.321\n\nPhản ứng cố định bổ thể\n\n31.800\n\n\n\n1573\n\n1544\n\n03C3.1.VS7\n\nPhản ứng CRP\n\n21.200\n\n\n\n1574\n\n1545\n\n03C3.1.HS14\n\nPhenytoin\n\n79.500\n\n\n\n1575\n\n1546\n\n04C5.1.344\n\nPLGF\n\n720.000\n\n\n\n1576\n\n1547\n\n03C3.1.HS71\n\nPre albumin\n\n95.400\n\n\n\n1577\n\n1548\n\n04C5.1.339\n\nPro-BNP (N-terminal pro B-type natriuretic\r\n\n peptid)\n\n402.000\n\n\n\n1578\n\n1549\n\n04C5.1.338\n\nPro-calcitonin\n\n392.000\n\n\n\n1579\n\n1550\n\n03C3.1.HS56\n\nProgesteron\n\n79.500\n\n\n\n1580\n\n1551\n\n04C5.1.342\n\nPRO-GRP\n\n344.000\n\n\n\n1581\n\n1552\n\n03C3.1.HS55\n\nProlactin\n\n74.200\n\n\n\n1582\n\n1553\n\n03C3.1.HS47\n\nPSA\n\n90.100\n\n\n\n1583\n\n1554\n\n\n\nPSA tự do (Free prostate-Specific Antigen)\n\n84.800\n\n\n\n1584\n\n1555\n\n03C3.1.HS61\n\nPTH\n\n233.000\n\n\n\n1585\n\n1556\n\n03C3.1.HS17\n\nQuinin hoặc Cloroquin hoặc Mefloquin\n\n79.500\n\n\n\n1586\n\n1557\n\n03C3.1.HS39\n\nRF (Rheumatoid Factor)\n\n37.100\n\n\n\n1587\n\n1558\n\n03C3.1.HS22\n\nSalicylate\n\n74.200\n\n\n\n1588\n\n1559\n\n04C5.1.341\n\nSCC\n\n201.000\n\n\n\n1589\n\n1560\n\n04C5.1.345\n\nSFLT1\n\n720.000\n\n\n\n1590\n\n1561\n\n03C3.1.HS44\n\nT3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 (1 loại)\n\n63.600\n\n\n\n1591\n\n1562\n\n04C5.1.343\n\nTacrolimus\n\n713.000\n\n\n\n1592\n\n1563\n\n04C5.1.350\n\nTestosteron\n\n92.200\n\n\n\n1593\n\n1564\n\n03C3.1.HS15\n\nTheophylin\n\n79.500\n\n\n\n1594\n\n1565\n\n03C3.1.HS11\n\nThyroglobulin\n\n174.000\n\n\n\n1595\n\n1566\n\n03C3.1.HS13\n\nTRAb định lượng\n\n402.000\n\n\n\n1596\n\n1567\n\n03C3.1.HS41\n\nTransferin hoặc độ bão hòa tranferin\n\n63.600\n\n\n\n1597\n\n1568\n\n03C3.1.HS16\n\nTricyclic anti depressant\n\n79.500\n\n\n\n1598\n\n1569\n\n03C3.1.HS59\n\nTroponin T/I\n\n74.200\n\n\n\n1599\n\n1570\n\n03C3.1.HS45\n\nTSH\n\n58.300\n\n\n\n1600\n\n1571\n\n03C3.1.HS68\n\nVitamin B12\n\n74.200\n\n\n\n1601\n\n1572\n\n04C5.1.310\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n201.000\n\n\n\n1602\n\n1573\n\n04C5.1.317\n\nXác định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm...)\n\n25.400\n\n\n\n1603\n\n1574\n\n04C5.1.318\n\nXác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt)\n\n25.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1604\n\n1575\n\n03C3.2.4\n\nAmphetamin (định tính)\n\n42.400\n\n\n\n1605\n\n1576\n\n04C5.2.364\n\nAmylase niệu\n\n37.100\n\n\n\n1606\n\n1577\n\n04C5.2.358\n\nCalci niệu\n\n24.300\n\n\n\n1607\n\n1578\n\n04C5.2.357\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n413.000\n\n\n\n1608\n\n1579\n\n\n\nĐiện di Protein nước tiểu (máy tự động)\n\n159.000\n\n\n\n1609\n\n1580\n\n04C5.2.360\n\nĐiện giải đồ ( Na, K, Cl) niệu\n\n28.600\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3\r\n\n chỉ số\n\n1610\n\n1581\n\n03C3.2.8\n\nDPD\n\n190.000\n\n\n\n1611\n\n1582\n\n03C3.2.7\n\nDưỡng chấp\n\n21.200\n\n\n\n1612\n\n1583\n\n04C5.2.366\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương\r\n\n pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n23.300\n\n\n\n1613\n\n1584\n\n04C5.2.367\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén định lượng\n\n89.000\n\n\n\n1614\n\n1585\n\n04C5.2.369\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n38.100\n\n\n\n1615\n\n1586\n\n03C3.2.5\n\nMarijuana định tính\n\n42.400\n\n\n\n1616\n\n1587\n\n03C3.2.2\n\nMicro Albumin\n\n42.400\n\n\n\n1617\n\n1588\n\n04C5.2.368\n\nOestrogen toàn phần định lượng\n\n31.800\n\n\n\n1618\n\n1589\n\n03C3.2.3\n\nOpiate định tính\n\n42.400\n\n\n\n1619\n\n1590\n\n04C5.2.359\n\nPhospho niệu\n\n20.100\n\n\n\n1620\n\n1591\n\n04C5.2.370\n\nPorphyrin định tính\n\n47.700\n\n\n\n1621\n\n1592\n\n03C3.2.6\n\nProtein Bence - Jone\n\n21.200\n\n\n\n1622\n\n1593\n\n04C5.2.361\n\nProtein niệu hoặc đường niệu định lượng\n\n13.700\n\n\n\n1623\n\n1594\n\n04C5.2.362\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis\n\n42.400\n\n\n\n1624\n\n1595\n\n04C5.2.371\n\nTế bào hoặc trụ hay các tinh thể khác định tính\n\n3.100\n\n\n\n1625\n\n1596\n\n03C3.2.1\n\nTổng phân tích nước tiểu\n\n37.100\n\n\n\n1626\n\n1597\n\n04C5.2.372\n\nTỷ trọng trong nước tiểu hoặc pH định tính\n\n4.700\n\n\n\n1627\n\n1598\n\n04C5.2.363\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n15.900\n\n\n\n1628\n\n1599\n\n04C5.2.365\n\nXentonic hoặc sắc tố mật hoặc muối mật hoặc\r\n\n urobilinogen\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1629\n\n1600\n\n04C5.3.375\n\nAmilase hoặc Trypsin hoặc Mucinase định tính\n\n9.500\n\n\n\n1630\n\n1601\n\n04C5.3.373\n\nBilirubin định tính\n\n6.300\n\n\n\n1631\n\n1602\n\n04C5.3.374\n\nCanxi, Phospho định tính\n\n6.300\n\n\n\n1632\n\n1603\n\n04C5.3.377\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định tính\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1633\n\n1604\n\n04C5.4.398\n\nClo dịch\n\n22.200\n\n\n\n1634\n\n1605\n\n04C5.4.397\n\nGlucose dịch\n\n12.700\n\n\n\n1635\n\n1606\n\n04C5.4.399\n\nPhản ứng Pandy\n\n8.400\n\n\n\n1636\n\n1607\n\n04C5.4.396\n\nProtein dịch\n\n10.600\n\n\n\n1637\n\n1608\n\n04C5.4.400\n\nRivalta\n\n8.400\n\n\n\n1638\n\n1609\n\n04C5.4.393\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế\r\n\n bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…)\n\n55.100\n\n\n\n1639\n\n1610\n\n04C5.4.394\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế\r\n\n bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…)\r\n\n có đếm số lượng tế bào\n\n90.100\n\n\n\nIV\n\nIV\n\n\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n1640\n\n1611\n\n\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang\n\n63.200\n\n\n\n1641\n\n1612\n\n03C3.1.VS41\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103.000\n\n\n\n1642\n\n1613\n\n03C3.1.VS42\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự\r\n\n động\n\n97.700\n\n\n\n1643\n\n1614\n\n03C3.1.HH71\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n109.000\n\n\n\n1644\n\n1615\n\n03C3.1.HH72\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n92.000\n\n\n\n1645\n\n1616\n\n03C3.1.HH68\n\nAnti-HIV (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1646\n\n1617\n\n03C3.1.HH65\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103.000\n\n\n\n1647\n\n1618\n\n03C3.1.HH70\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n69.000\n\n\n\n1648\n\n1619\n\n04C5.4.385\n\nAnti-HBs định lượng\n\n112.000\n\n\n\n1649\n\n1620\n\n03C3.1.HH69\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n69.000\n\n\n\n1650\n\n1621\n\n03C3.1.HH67\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1651\n\n1622\n\n03C3.1.HH64\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n115.000\n\n\n\n1652\n\n1623\n\n03C3.1.HS40\n\nASLO\n\n40.200\n\n\n\n1653\n\n1624\n\n03C3.1.VS34\n\nAspergillus miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n103.000\n\n\n\n1654\n\n1625\n\n\n\nBK/JC virus Real-time PCR\n\n444.000\n\n\n\n1655\n\n1626\n\n03C3.1.VS24\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n172.000\n\n\n\n1656\n\n1627\n\n\n\nChlamydia test nhanh\n\n69.000\n\n\n\n1657\n\n1628\n\n\n\nClostridium difficile miễn dịch tự động\n\n800.000\n\n\n\n1658\n\n1629\n\n\n\nCMV Avidity\n\n241.000\n\n\n\n1659\n\n1630\n\n04C5.4.387\n\nCMV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.810.000\n\n\n\n1660\n\n1631\n\n03C3.1.VS23\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n109.000\n\n\n\n1661\n\n1632\n\n03C3.1.VS22\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n126.000\n\n\n\n1662\n\n1633\n\n04C5.4.386\n\nCMV Real-time PCR\n\n720.000\n\n\n\n1663\n\n1634\n\n03C3.1.VS35\n\nCryptococcus test nhanh\n\n109.000\n\n\n\n1664\n\n1635\n\n03C3.1.VS15\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n149.000\n\n\n\n1665\n\n1636\n\n03C3.1.VS14\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n149.000\n\n\n\n1666\n\n1637\n\n03C3.1.VS8\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh\n\n126.000\n\n\n\n1667\n\n1638\n\n03C3.1.VS27\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n195.000\n\n\n\n1668\n\n1639\n\n03C3.1.VS28\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n207.000\n\n\n\n1669\n\n1640\n\n03C3.1.VS26\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n178.000\n\n\n\n1670\n\n1641\n\n03C3.1.VS25\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n184.000\n\n\n\n1671\n\n1642\n\n03C3.1.HH10\n\nGiun chỉ ấu trùng trong máu nhuộm soi\n\n34.500\n\n\n\n1672\n\n1643\n\n\n\nHBeAb test nhanh\n\n57.500\n\n\n\n1673\n\n1644\n\n03C3.1.HH73\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n92.000\n\n\n\n1674\n\n1645\n\n\n\nHBeAg test nhanh\n\n57.500\n\n\n\n1675\n\n1646\n\n03C3.1.HH66\n\nHBsAg (nhanh)\n\n51.700\n\n\n\n1676\n\n1647\n\n04C5.4.384\n\nHBsAg Định lượng\n\n460.000\n\n\n\n1677\n\n1648\n\n\n\nHBsAg khẳng định\n\n600.000\n\n\n\n1678\n\n1649\n\n\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n72.000\n\n\n\n1679\n\n1650\n\n03C3.1.VS11\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.300.000\n\n\n\n1680\n\n1651\n\n\n\nHBV đo tải lượng Real-time PCR\n\n650.000\n\n\n\n1681\n\n1652\n\n\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n530.000\n\n\n\n1682\n\n1653\n\n03C3.1.VS12\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.310.000\n\n\n\n1683\n\n1654\n\n\n\nHCV đo tải lượng Real-time PCR\n\n810.000\n\n\n\n1684\n\n1655\n\n\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n400.000\n\n\n\n1685\n\n1656\n\n\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n207.000\n\n\n\n1686\n\n1657\n\n\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n305.000\n\n\n\n1687\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n57.500\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh nội soi dạ\r\n\n dày/tá tràng, có sinh thiết\n\n1688\n\n1658\n\n\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n57.500\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh không nội soi dạ\r\n\n dày/tá tràng\n\n1689\n\n1659\n\n\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n305.000\n\n\n\n1690\n\n1660\n\n\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n305.000\n\n\n\n1691\n\n1661\n\n\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n126.000\n\n\n\n1692\n\n1662\n\n\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n928.000\n\n\n\n1693\n\n1663\n\n\n\nHIV khẳng định\n\n165.000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo\n\n1694\n\n1664\n\n\n\nHồng cầu trong phân test nhanh\n\n63.200\n\n\n\n1695\n\n1665\n\n04C5.3.376\n\nHồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp\n\n36.800\n\n\n\n1696\n\n1666\n\n\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự động\n\n1.050.000\n\n\n\n1697\n\n1667\n\n\n\nHPV Real-time PCR\n\n368.000\n\n\n\n1698\n\n1668\n\n03C3.1.VS21\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n149.000\n\n\n\n1699\n\n1669\n\n03C3.1.VS20\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n149.000\n\n\n\n1700\n\n1670\n\n\n\nInfluenza virus A, B Real-time PCR\n\n1.550.000\n\n\n\n1701\n\n1671\n\n\n\nInfluenza virus A, B test nhanh\n\n164.000\n\n\n\n1702\n\n1672\n\n\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n120.000\n\n\n\n1703\n\n1673\n\n\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động hoặc tự động\n\n422.000\n\n\n\n1704\n\n1674\n\n04C5.4.378\n\nKý sinh trùng/ Vi nấm soi tươi\n\n40.200\n\n\n\n1705\n\n1675\n\n\n\nLeptospira test nhanh\n\n133.000\n\n\n\n1706\n\n1676\n\n\n\nMeasles virus IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n245.000\n\n\n\n1707\n\n1677\n\n\n\nMeasles virus IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n245.000\n\n\n\n1708\n\n1678\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi\r\n\n trường lỏng\n\n720.000\n\n\n\n1709\n\n1679\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2 môi\r\n\n trường đặc\n\n230.000\n\n\n\n1710\n\n1680\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc PZA môi\r\n\n trường lỏng\n\n340.000\n\n\n\n1711\n\n1681\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis đa kháng LPA\n\n875.000\n\n\n\n1712\n\n1682\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis định danh và kháng RMP\r\n\n Xpert\n\n2.200.000\n\n\n\n1713\n\n1683\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi\r\n\n trường đặc\n\n178.000\n\n\n\n1714\n\n1684\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường đặc\n\n166.000\n\n\n\n1715\n\n1685\n\n03C3.1.VS13\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường\r\n\n lỏng\n\n270.000\n\n\n\n1716\n\n1686\n\n04C5.4.388\n\nMycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự\r\n\n động\n\n800.000\n\n\n\n1717\n\n1687\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis Real-time PCR\n\n345.000\n\n\n\n1718\n\n1688\n\n\n\nMycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA\n\n1.500.000\n\n\n\n1719\n\n1689\n\n03C3.1.VS30\n\nMycoplasma pneumoniae IgG miễn dịch bán tự động\n\n241.000\n\n\n\n1720\n\n1690\n\n03C3.1.VS29\n\nMycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch bán tự động\n\n161.000\n\n\n\n1721\n\n1691\n\n\n\nNTM định danh LPA\n\n900.000\n\n\n\n1722\n\n1692\n\n03C3.1.VS5\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí/vi hiếu khí\n\n1.300.000\n\n\n\n1723\n\n1693\n\n\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11.500\n\n\n\n1724\n\n1694\n\n04C5.1.319\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt rét) trong máu\r\n\n nhuộm soi\n\n31.000\n\n\n\n1725\n\n1695\n\n03C3.1.VS9\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n345.000\n\n\n\n1726\n\n1696\n\n\n\nRickettsiaAb\n\n115.000\n\n\n\n1727\n\n1697\n\n03C3.1.VS17\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n172.000\n\n\n\n1728\n\n1698\n\n03C3.1.VS33\n\nRSV (Respiratory Syncytial Virus) miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n138.000\n\n\n\n1729\n\n1699\n\n03C3.1.VS32\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1730\n\n1700\n\n03C3.1.VS31\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n138.000\n\n\n\n1731\n\n1701\n\n\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n144.000\n\n\n\n1732\n\n1702\n\n\n\nRubella virus Avidity\n\n290.000\n\n\n\n1733\n\n1703\n\n03C3.1.VS37\n\nSalmonella Widal\n\n172.000\n\n\n\n1734\n\n1704\n\n\n\nToxoplasma Avidity\n\n245.000\n\n\n\n1735\n\n1705\n\n03C3.1.VS19\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1736\n\n1706\n\n03C3.1.VS18\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n115.000\n\n\n\n1737\n\n1707\n\n04C5.4.390\n\nTreponema pallidum RPR định lượng\n\n83.900\n\n\n\n1738\n\n1708\n\n04C5.4.389\n\nTreponema pallidum RPR định tính\n\n36.800\n\n\n\n1739\n\n1709\n\n04C5.4.392\n\nTreponema pallidum TPHA định lượng\n\n172.000\n\n\n\n1740\n\n1710\n\n04C5.4.391\n\nTreponema pallidum TPHA định tính\n\n51.700\n\n\n\n1741\n\n1711\n\n\n\nTrứng giun sán, đơn bào phương pháp trực tiếp\n\n138.000\n\n\n\n1742\n\n1712\n\n03C3.1.VS1\n\nVi hệ đường ruột\n\n28.700\n\n\n\n1743\n\n1713\n\n\n\nVi khuẩn khẳng định\n\n450.000\n\n\n\n1744\n\n1714\n\n04C5.4.379\n\nVi khuẩn nhuộm soi\n\n65.500\n\n\n\n1745\n\n1715\n\n04C5.4.382\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông thường\n\n230.000\n\n\n\n1746\n\n1716\n\n03C3.1.VS6\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định danh hệ thống tự\r\n\n động\n\n287.000\n\n\n\n1747\n\n1717\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng (IgG, IgM)\r\n\n miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n290.000\n\n\n\n1748\n\n1718\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng genotype\r\n\n Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1.550.000\n\n\n\n1749\n\n1719\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng Real-time\r\n\n PCR\n\n720.000\n\n\n\n1750\n\n1720\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng test nhanh\n\n230.000\n\n\n\n1751\n\n1721\n\n\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng xác định\r\n\n trình tự một đoạn gene\n\n2.610.000\n\n\n\n1752\n\n1722\n\n04C5.4.380\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng thuốc định lượng (MIC -\r\n\n cho 1 loại kháng sinh)\n\n178.000\n\n\n\n1753\n\n1723\n\n04C5.4.381\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc định tính hoặc\r\n\n vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n189.000\n\n\n\n1754\n\n1724\n\n04C5.4.383\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông\r\n\n thường\n\n230.000\n\n\n\n1755\n\n1725\n\n03C3.1.VS10\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng miễn dịch bán tự\r\n\n động hoặc tự động\n\n460.000\n\n\n\n1756\n\n1726\n\n\n\nHBV kháng thuốc Real-time PCR (cho một loại thuốc)\n\n1.100.000\n\n\n\n1757\n\n1727\n\n03C3.3.1\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n51.700\n\n\n\nV\n\nV\n\n\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n\n\n1758\n\n1728\n\n03C3.5.16\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật\n\n140.000\n\n\n\n1759\n\n1729\n\n03C3.5.18\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán\n\n280.000\n\n\n\n1760\n\n1730\n\n03C3.5.19\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn hoặc\r\n\n tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n520.000\n\n\n\n1761\n\n1731\n\n03C3.5.21\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng\n\n400.000\n\n\n\n1762\n\n1732\n\n03C3.5.17\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)\n\n140.000\n\n\n\n1763\n\n1733\n\n03C3.5.20\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào các u hoặc tổn\r\n\n thương sâu\n\n210.000\n\n\n\n1764\n\n1734\n\n03C3.5.23\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ chức xương\n\n140.000\n\n\n\n1765\n\n1735\n\n04C5.4.414\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế\r\n\n bào học\n\n147.000\n\n\n\n1766\n\n1736\n\n04C5.4.409\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Papanicolaou\n\n322.000\n\n\n\n1767\n\n1737\n\n03C3.5.22\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n98.000\n\n\n\n1768\n\n1738\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n4.520.000\n\n\n\n1769\n\n1739\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n5.320.000\n\n\n\n1770\n\n1740\n\n\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n5.120.000\n\n\n\n1771\n\n1741\n\n\n\nXét nghiệm FISH\n\n5.520.000\n\n\n\n1772\n\n1742\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc hai màu (Dual-SISH)\n\n4.620.000\n\n\n\n1773\n\n1743\n\n\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn màu (CISH)\n\n5.320.000\n\n\n\n1774\n\n1744\n\n\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n220.000\n\n\n\n1775\n\n1745\n\n\n\nThin-PAS\n\n550.000\n\n\n\n1776\n\n1746\n\n04C5.4.410\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch cho một dấu\r\n\n ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên\n\n407.000\n\n\n\n1777\n\n1747\n\n04C5.4.411\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang cho\r\n\n bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1.187.000\n\n\n\n1778\n\n1748\n\n04C5.4.404\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n276.000\n\n\n\n1779\n\n1749\n\n04C5.4.408\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Giem sa\n\n262.000\n\n\n\n1780\n\n1750\n\n04C5.4.413\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Gomori\n\n339.000\n\n\n\n1781\n\n1751\n\n04C5.4.401\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n304.000\n\n\n\n1782\n\n1752\n\n04C5.4.403\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Mucicarmin\n\n381.000\n\n\n\n1783\n\n1753\n\n04C5.4.402\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n360.000\n\n\n\n1784\n\n1754\n\n04C5.4.405\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Sudan III\n\n374.000\n\n\n\n1785\n\n1755\n\n04C5.4.406\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Van Gie'son\n\n353.000\n\n\n\n1786\n\n1756\n\n04C5.4.407\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương\r\n\n pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n402.000\n\n\n\n1787\n\n1757\n\n04C5.4.412\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng\r\n\n phương pháp cắt lạnh\n\n493.000\n\n\n\n1788\n\n1758\n\n04C5.4.415\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế\r\n\n bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n238.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1789\n\n1759\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n421.000\n\n\n\n1790\n\n1760\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n237.000\n\n\n\n1791\n\n1761\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n115.000\n\n\n\nVI\n\nVI\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\n\n\n\n\n\n1792\n\n1762\n\n04C5.4.425\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n238.000\n\n\n\n1793\n\n1763\n\n03C3.6.7\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán\r\n\n tiêu cơ vân\n\n49.000\n\n\n\n1794\n\n1764\n\n03C3.6.4\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu)\n\n105.000\n\n\n\n1795\n\n1765\n\n03C3.6.5\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu)\n\n105.000\n\n\n\n1796\n\n1766\n\n04C5.4.424\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch sinh học trên 01 chỉ\r\n\n tiêu\n\n86.800\n\n\n\n1797\n\n1767\n\n04C5.4.418\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma tuý trong nước\r\n\n tiểu bằng máy Express pluss\n\n182.000\n\n\n\n1798\n\n1768\n\n04C5.4.419\n\nXét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma tuý\n\n630.000\n\n\n\n1799\n\n1769\n\n04C5.4.422\n\nXét nghiệm xác định thành phần hóa chất bảo vệ thực\r\n\n vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1.175.000\n\n\n\n1800\n\n1770\n\n04C5.4.417\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu kim loại nặng\r\n\n trong máu bằng máy AAS\n\n336.000\n\n\n\n1801\n\n1771\n\n04C5.4.421\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu thuốc trong\r\n\n máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1.200.000\n\n\n\n1802\n\n1772\n\n04C5.4.423\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc chất bằng\r\n\n phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n131.000\n\n\n\n1803\n\n1773\n\n04C5.4.420\n\nXét nghiệm định tính PBG trong nước tiểu\n\n67.200\n\n\n\n1804\n\n1773\n\n04C5.4.416\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n182.000\n\n\n\nE\n\nE\n\n\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1805\n\n1774\n\n04C3.1.182\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n4.532.000\n\nBao gồm cả catheter Swan granz, bộ phận nhận cảm\r\n\n áp lực.\n\n1806\n\n1775\n\n03C3.7.3.8\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n126.000\n\n\n\n1807\n\n1776\n\n03C3.7.3.9\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n136.000\n\n\n\n1808\n\n1777\n\n04C6.427\n\nĐiện não đồ\n\n69.600\n\n\n\n1809\n\n1778\n\n04C6.426\n\nĐiện tâm đồ\n\n45.900\n\n\n\n1810\n\n1779\n\n03C3.7.3.6\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n187.000\n\n\n\n1811\n\n1780\n\n03C1.42\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n124.000\n\n\n\n1812\n\n1781\n\n03C1.43\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n134.000\n\n\n\n1813\n\n1782\n\n\n\nĐo áp lực thẩm thấu niệu\n\n27.700\n\n\n\n1814\n\n1783\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột nước\n\n473.000\n\n\n\n1815\n\n1784\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang bằng máy niệu động học\n\n1.954.000\n\n\n\n1816\n\n1785\n\n\n\nĐo áp lực bàng quang ở người bệnh nhi\n\n1.896.000\n\n\n\n1817\n\n1786\n\n\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n907.000\n\n\n\n1818\n\n1787\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo biến đổi thể tích toàn thân - Body\r\n\n Plethysmography\n\n827.000\n\n\n\n1819\n\n1788\n\n03C2.1.90\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n2.282.000\n\n\n\n1820\n\n1789\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo các thể tích phổi - Lung Volumes\n\n2.774.000\n\n\n\n1821\n\n1790\n\n\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ chân hoặc cánh tay)\n\n67.800\n\n\n\n1822\n\n1791\n\n04C6.429\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n142.000\n\n\n\n1823\n\n1792\n\n\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n2.298.000\n\n\n\n1824\n\n1794\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo FeNO\n\n382.000\n\n\n\n1825\n\n1795\n\nDƯ-MDLS\n\nĐo khuếch tán phổi - Diffusion Capacity\n\n1.316.000\n\n\n\n1826\n\n1797\n\n\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n67.800\n\n\n\n1827\n\n1798\n\n03C3.7.3.7\n\nHolter điện tâm đồ hoặc huyết áp\n\n191.000\n\n\n\n1828\n\n1799\n\n04C6.428\n\nLưu huyết não\n\n40.600\n\n\n\n1829\n\n1800\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho bệnh nhân thường\n\n128.000\n\n\n\n1830\n\n1801\n\n\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho người bệnh thai\r\n\n nghén\n\n158.000\n\n\n\n1831\n\n1802\n\n\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n411.000\n\n\n\n1832\n\n1803\n\n\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n581.000\n\n\n\n1833\n\n1804\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều cao\n\n407.000\n\n\n\n1834\n\n1805\n\n\n\nNghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều thấp\n\n247.000\n\n\n\n1835\n\n1806\n\n04C6.434\n\nTest dung nạp Glucagon\n\n37.400\n\n\n\n1836\n\n1807\n\n\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định lượng C - Peptid thời\r\n\n điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n203.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1837\n\n1808\n\n03C3.7.3.1\n\nTest Raven/ Gille\n\n22.700\n\n\n\n1838\n\n1809\n\n03C3.7.3.3\n\nTest tâm lý BECK/ ZUNG\n\n17.700\n\n\n\n1839\n\n1810\n\n03C3.7.3.2\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n27.700\n\n\n\n1840\n\n1811\n\n04C6.432\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n58.800\n\n\n\n1841\n\n1812\n\n04C6.433\n\nTest thanh thải Ure\n\n58.800\n\n\n\n1842\n\n1813\n\n03C3.7.3.5\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n27.700\n\n\n\n1843\n\n1814\n\n03C3.7.3.4\n\nTest WAIS/ WICS\n\n32.700\n\n\n\n1844\n\n1815\n\n04C6.435\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n246.000\n\n\n\n1845\n\n1816\n\n03C2.1.37\n\nThăm dò điện sinh lý trong buồng tim\n\n1.900.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện sinh lý tim.\n\n1846\n\n1817\n\n04C6.431\n\nThử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza,\r\n\n fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32.100\n\n\n\n1847\n\n1818\n\n04C6.430\n\nThử nghiệm ngấm Bromsulphtalein trong thăm dò chức\r\n\n năng gan\n\n32.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1848\n\n1819\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n680.000\n\n\n\n1849\n\n1820\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n263.000\n\n\n\n1850\n\n1821\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n165.000\n\n\n\n1851\n\n1822\n\n\n\nThủ thuật loại III\n\n85.200\n\n\n\nF\n\nF\n\n\n\nCÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG\r\n\n ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\n\n\n\n\n\nI\n\nI\n\n\n\nTHĂM DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá tối đa chưa\r\n\n bao gồm dược chất phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n\n\n1852\n\n1823\n\n04C7.447\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n728.000\n\n\n\n1853\n\n1824\n\n04C7.441\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc CA\r\n\n 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n271.000\n\n\n\n1854\n\n1825\n\n04C7.440\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH\r\n\n hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc Prolactin hoặc Progesteron\r\n\n hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n196.000\n\n\n\n1855\n\n1826\n\n04C7.437\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: T3\r\n\n hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng thể kháng\r\n\n Insullin hoặc Calcitonin\n\n176.000\n\n\n\n1856\n\n1827\n\n04C7.442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Tg hoặc ACTH hoặc GH\r\n\n hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n361.000\n\n\n\n1857\n\n1828\n\n03C3.7.1.13\n\nĐộ tập trung I-131 tuyến giáp\n\n197.000\n\n\n\n1858\n\n1829\n\n04C7.446\n\nSPECT CT\n\n886.000\n\n\n\n1859\n\n1830\n\n03C3.7.1.1\n\nSPECT não\n\n416.000\n\n\n\n1860\n\n1831\n\n04C7.445\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561.000\n\n\n\n1861\n\n1832\n\n03C3.7.1.2\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n553.000\n\n\n\n1862\n\n1833\n\n04C7.443\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng vị kép\n\n616.000\n\n\n\n1863\n\n1834\n\n03C3.7.1.4\n\nThận đồ đồng vị\n\n264.000\n\n\n\n1864\n\n1835\n\n03C3.7.1.31\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO\n\n316.000\n\n\n\n1865\n\n1836\n\n03C3.7.1.28\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với\r\n\n Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n336.000\n\n\n\n1866\n\n1837\n\n03C3.7.1.27\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào ngược\r\n\n dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n446.000\n\n\n\n1867\n\n1838\n\n03C3.7.1.19\n\nXạ hình chẩn đoán khối u\n\n416.000\n\n\n\n1868\n\n1839\n\n03C3.7.1.24\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc-99m\r\n\n Pyrophosphate\n\n386.000\n\n\n\n1869\n\n1840\n\n03C3.7.1.30\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc-99m\n\n316.000\n\n\n\n1870\n\n1841\n\n03C3.7.1.9\n\nXạ hình chẩn đoán u máu trong gan\n\n386.000\n\n\n\n1871\n\n1842\n\n03C3.7.1.17\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa với hồng\r\n\n cầu đánh dấu Tc-99m\n\n386.000\n\n\n\n1872\n\n1843\n\n03C3.7.1.3\n\nXạ hình chức năng thận\n\n366.000\n\n\n\n1873\n\n1844\n\n03C3.7.1.5\n\nXạ hình chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận\r\n\n với Tc-99m MAG3\n\n426.000\n\n\n\n1874\n\n1845\n\n03C3.7.1.23\n\nXạ hình chức năng tim\n\n416.000\n\n\n\n1875\n\n1846\n\n03C3.7.1.8\n\nXạ hình gan mật\n\n386.000\n\n\n\n1876\n\n1847\n\n03C3.7.1.10\n\nXạ hình gan với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n416.000\n\n\n\n1877\n\n1848\n\n\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n416.000\n\n\n\n1878\n\n1849\n\n03C3.7.1.11\n\nXạ hình lách\n\n386.000\n\n\n\n1879\n\n1850\n\n03C3.7.1.20\n\nXạ hình lưu thông dịch não tuỷ\n\n416.000\n\n\n\n1880\n\n1851\n\n03C3.7.1.29\n\nXạ hình não\n\n336.000\n\n\n\n1881\n\n1852\n\n04C7.444\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n561.000\n\n\n\n1882\n\n1853\n\n03C3.7.1.6\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA)\n\n366.000\n\n\n\n1883\n\n1854\n\n03C3.7.1.33\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n416.000\n\n\n\n1884\n\n1855\n\n03C3.7.1.16\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA\n\n416.000\n\n\n\n1885\n\n1856\n\n03C3.7.1.18\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n416.000\n\n\n\n1886\n\n1857\n\n03C3.7.1.32\n\nXạ hình tưới máu phổi\n\n386.000\n\n\n\n1887\n\n1858\n\n03C3.7.1.14\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m\n\n286.000\n\n\n\n1888\n\n1859\n\n04C7.439\n\nXạ hình tụy\n\n535.000\n\n\n\n1889\n\n1860\n\n03C3.7.1.21\n\nXạ hình tủy xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc\r\n\n BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n436.000\n\n\n\n1890\n\n1861\n\n04C7.438\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với\r\n\n Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n535.000\n\n\n\n1891\n\n1862\n\n03C3.7.1.12\n\nXạ hình tuyến giáp\n\n266.000\n\n\n\n1892\n\n1863\n\n03C3.7.1.15\n\nXạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m\n\n316.000\n\n\n\n1893\n\n1864\n\n03C3.7.1.7\n\nXạ hình tuyến thượng thận với I-131 MIBG\n\n416.000\n\n\n\n1894\n\n1865\n\n03C3.7.1.34\n\nXạ hình tuyến vú\n\n386.000\n\n\n\n1895\n\n1866\n\n03C3.7.1.22\n\nXạ hình xương\n\n386.000\n\n\n\n1896\n\n1867\n\n03C3.7.1.35\n\nXạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP\n\n416.000\n\n\n\n1897\n\n1868\n\n03C3.7.1.26\n\nXác định đời sống hồng cầu, nơi phân hủy hồng cầu\r\n\n với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n386.000\n\n\n\n1898\n\n1869\n\n03C3.7.1.25\n\nXác định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu\r\n\n Cr-51\n\n286.000\n\n\n\nII\n\nII\n\n\n\nĐiều trị bằng chất phóng xạ (giá tối đa chưa\r\n\n bao gồm dược chất phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n\n\n1899\n\n1870\n\n03C3.7.2.36\n\nĐiều trị Basedow hoặc bướu tuyến giáp đơn thuần\r\n\n hoặc nhân độc tuyến giáp bằng I-131\n\n700.000\n\n\n\n1900\n\n1871\n\n03C3.7.2.38\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131\n\n850.000\n\n\n\n1901\n\n1872\n\n03C3.7.2.44\n\nĐiều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát hoặc bệnh\r\n\n Leucose kinh hoặc giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P-32\n\n507.000\n\n\n\n1902\n\n1873\n\n03C3.7.2.46\n\nĐiều trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều\r\n\n trị 10 ngày)\n\n723.000\n\n\n\n1903\n\n1874\n\n03C3.7.2.40\n\nĐiều trị sẹo lồi hoặc Eczema hoặc u máu nông bằng\r\n\n P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n200.000\n\n\n\n1904\n\n1875\n\n03C3.7.2.43\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng hoặc màng phổi do\r\n\n ung thư bằng keo phóng xạ\n\n1.681.000\n\n\n\n1905\n\n1876\n\n03C3.7.2.52\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần\r\n\n kinh bằng I-131 MIBG\n\n569.000\n\n\n\n1906\n\n1877\n\n03C3.7.2.49\n\nĐiều trị ung thư gan bằng keo Silicon P-32\n\n775.000\n\n\n\n1907\n\n1878\n\n03C3.7.2.47\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng I-131\r\n\n Lipiodol\n\n639.000\n\n\n\n1908\n\n1879\n\n03C3.7.2.48\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng Renium188\n\n625.000\n\n\n\n1909\n\n1880\n\n03C3.7.2.51\n\nĐiều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ\r\n\n I-125\n\n15.090.000\n\n\n\n1910\n\n1881\n\n03C3.7.2.50\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ I-125\n\n15.090.000\n\n\n\n1911\n\n1882\n\n03C3.7.2.42\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ\n\n448.000\n\n\n\n1912\n\n1883\n\n\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ90Y\n\n14.873.000\n\nChưa bao gồm hạt vi cầu phóng xạ, bộ dụng cụ cấy\r\n\n (kim cấy, tandem, Ovoid, Trachel, Bronchial, Esophagus, Skin…)\n\n1913\n\n1884\n\n\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh nhân ung thư gan, ung\r\n\n thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị bằng hạt vi cầu\r\n\n phóng xạ90Y\n\n3.673.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1914\n\n1885\n\n\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n471.000\n\n\n\n1915\n\n1886\n\n\n\nThủ thuật loại I\n\n285.000\n\n\n\n1916\n\n1887\n\n\n\nThủ thuật loại II\n\n187.000\n\n\n\nGhi chú:Đối với các dịch vụ thuộc\r\n\nchuyên ngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc\r\n\n5cm2 hoặc 10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường\r\n\nhợp 1 lần điều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện\r\n\ntích điều trị lớn hơn đơn vị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định\r\n\nlà 5 cm2 diện tích mà diện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được\r\n\nquy định. Nếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn\r\n\nthì tính là 1,4 lần giá quy định.", + "id": 102305 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102306.json b/contexts/context_102306.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5f34bcf5a66aca9b2f8b0a34e08b4f785a0bbbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_102306.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-lien-tich-so-05-2009-TTLT-BKHDT-BNV-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-cua-co-quan-chuyen-mon-linh-vuc-ke-hoach-dau-tu-92770.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-so-05-2009-TTLT-BKHDT-BNV-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-c", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n – BỘ NỘI VỤ \n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH,\r\n\nCẤP HUYỆN \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện như sau: \n\nChương 1.\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu\r\n\ntư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức\r\n\nthực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu;\r\n\nđăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các\r\n\nvấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các\r\n\ndịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn \n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư\r\n\nvà các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: \n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\r\n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể,\r\n\nchiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của\r\n\ntỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích\r\n\nlũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình hành động\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành,\r\n\nphối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; \n\nc) Dự thảo chương trình, kế hoạch\r\n\nsắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế\r\n\nquản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát\r\n\ntriển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của\r\n\npháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nđ) Dự thảo các văn bản về danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều\r\n\nchỉnh trong trường hợp cần thiết;\n\ne) Dự thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó\r\n\ncác đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo Quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch \n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi\r\n\nđã được phê duyệt theo quy định; \n\nb) Quản lý và điều hành một số\r\n\nlĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của\r\n\ntỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập\r\n\ndự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrong tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và đầu\r\n\ntư nước ngoài: \n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương\r\n\ntrình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức\r\n\nđầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá\r\n\nhiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên\r\n\nđịa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Quản lý hoạt động đầu tư\r\n\ntrong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn\r\n\nviện trợ phi Chính phủ: \n\na) Vận động, thu hút, điều phối\r\n\nquản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn\r\n\nvốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình\r\n\ndự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nb) Đánh giá thực hiện các chương\r\n\ntrình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong\r\n\nviệc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ\r\n\nphi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định\r\n\nkỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và\r\n\ncác nguồn viện trợ phi Chính phủ. \n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm\r\n\nvề nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đấu\r\n\nthầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thẩm định và phê\r\n\nduyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, giám\r\n\nsát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu\r\n\nvà tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và\r\n\ntình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh\r\n\ndoanh: \n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa\r\n\nphương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế\r\n\nkhác;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới,\r\n\nbổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc\r\n\nthẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình\r\n\nhình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh\r\n\nnghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về kinh tế tập thể và kinh tế\r\n\ntư nhân: \n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các\r\n\nmô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân\r\n\nvà hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\r\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng\r\n\ncác chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; \n\nd) Định kỳ lập báo cáo theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. \n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,\r\n\nthực hành tiết kiệm và chống lãng phí.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;\r\n\nquản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n16. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n17. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nkhác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức và biên chế \n\n1. Lãnh đạo Sở: \n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám\r\n\nđốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ\r\n\nChí Minh không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu\r\n\nSở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công\r\n\ntác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm\r\n\nvụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy\r\n\nnhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và\r\n\ntheo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.\n\nViệc điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ\r\n\nchính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức: \n\na) Các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ;\n\nb) Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\nc) Văn phòng;\n\nd) Thanh tra;\n\nđ) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\r\n\nCăn cứ vào tính chất, đặc điểm\r\n\nvà yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định số lượng và tên gọi cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, nhưng số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ tối đa không\r\n\nquá 06 (sáu); đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 07 (bảy).\r\n\nKhông nhất thiết các Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư đều có các tổ chức quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc thành lập\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Biên chế: \n\na) Biên chế hành chính của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành\r\n\nchính của tỉnh được Trung ương giao; \n\nb) Biên chế sự nghiệp của các\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nPHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH\n\nĐiều 4. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Phòng Tài chính – Kế hoạch là\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế\r\n\nhoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.\n\nViệc thực hiện chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực tài chính, tài sản của Phòng Tài chính – Kế hoạch do Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn.\n\n2. Phòng Tài chính – Kế hoạch có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn \n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu\r\n\ntư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: \n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:\r\n\na) Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch\r\n\n5 năm và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải\r\n\ncách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện;\n\nb) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu\r\n\ntư trên địa bàn.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định\r\n\nvà chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế\r\n\nhoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\ndự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.\n\n4. Cung cấp thông tin, xúc tiến\r\n\nđầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động\r\n\ncác nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra việc thi hành pháp luật\r\n\nvề kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\nvi phạm theo thẩm quyền.\n\n6. Về kinh tế tập thể, kinh tế\r\n\ntư nhân: \n\na) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổng hợp theo dõi, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân trên địa bàn huyện;\n\nc) Định kỳ lập báo cáo theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n7. Tổng hợp và báo cáo về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n9. Quản lý cán bộ, công chức và\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n10. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo\r\n\nquy định. \n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\nvề quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Phòng Tài chính – Kế hoạch có\r\n\nTrưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng phòng là người đứng đầu\r\n\nPhòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;\n\nb) Các Phó Trưởng phòng là người\r\n\ngiúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng\r\n\nphòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;\n\nc) Trong số các lãnh đạo Phòng\r\n\n(Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công\r\n\nphụ trách về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. \n\nViệc điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Biên chế hành chính của Phòng\r\n\nTài chính – Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng\r\n\nsố biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 7. Hiệu\r\n\nlực thi hành \n\nThông tư này có hiệu lực sau 45\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT/BKHĐT-BNV ngày\r\n\n01/6/2004 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương. \n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm thi hành \n\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư; hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ\r\n\nchức của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Thông tư liên tịch này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các cấp và các\r\n\nđơn vị có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ\r\n\nđể xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n BỘ NỘI VỤ\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\n\r\n\n Võ Hồng Phúc\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Thống kê các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo và Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Website Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (VT, Vụ PC, Vụ TCCB: 3b), Bộ Nội vụ (VT, Vụ PC,\r\n\n Vụ TCBC: 3b)\n\n\n\n", + "id": 102306 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102307.json b/contexts/context_102307.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18403b5bf9fbb619a492a270429dd1639ad9d669 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102307.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-20-2001-TT-GTVT-thuc-hien-che-do-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi-thuyen-vien-lam-viec-tren-tau-van-tai-duong-bien-49289.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2001-TT-GTVT-thuc-hien-che-do-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi-thuyen-vien-lam-viec-", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 20/2001/TT-GTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 20/2001/TT-GTVT NGÀY 12 THÁNG\r\n\n11 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI\r\n\nVỚI THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN\n\nThi hành Điều 80 của Bộ Luật lao\r\n\nđộng và Điều 12 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ \"Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm\r\n\nviệc và thời giờ nghỉ ngơi\"; Sau khi có ý kiến thoả thuận tại Công văn số\r\n\n3144/LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối\r\n\nvới thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THUẬT NGỮ:\n\n1. Thông tư này áp dụng cho Thuyền\r\n\ntrưởng, các sỹ quan, các thuyền viên và những người khác nằm trong định biên\r\n\n(sau đây gọi chung là thuyền viên) làm việc trên các tàu chở hàng, tàu chở\r\n\nkhách đang hoạt động trên đường biển thuộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh\r\n\nsau:\n\n- Doanh nghiệp nhà nước;\n\n- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ\r\n\ncao; \n\n- Các doanh nghiệp thuộc phần\r\n\nkinh tế khác;\n\n2. Những thuật ngữ dùng trong\r\n\nThông tư này hiểu như sau: \n\na. \"Thời giờ làm việc\"\r\n\nlà khoảng thời gian, không tính giao nhận ca, mà thuyền viên tiến hành các công\r\n\nviệc trên tàu theo sự phân công của Thuyền trưởng.\n\nb. \"Thời giờ nghỉ\r\n\nngơi\" là khoảng thời gian ngoài thời giờ làm việc trên tầu;\n\nII. THỜI GIỜ\r\n\nLÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI\n\n1. Thuyền viên luân phiên thay\r\n\nnhau làm việc theo ca, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ để đảm bảo hành trình\r\n\nchạy tầu và thực hiện các công việc theo yêu cầu của vận tải đường biển.\n\n2. Thời giờ làm việc không vượt\r\n\nmức tối đa quy định tại điểm 3, thời giờ nghỉ ngơi không dưới mức tối thiểu quy\r\n\nđịnh tại điểm 4;\n\n3. Thời giờ làm việc tối đa:\n\na. 12 giờ trong một ngày đêm (24\r\n\ngiờ liên tục);\n\nb. 270 giờ trong một tháng;\n\n4. Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu:\n\na. 12 giờ trong một ngày đêm (24\r\n\ngiờ liên tục);\n\nb. 420 giờ trong một tháng;\n\n5. Thời giờ nghỉ ngơi tại tầu được\r\n\nchia tối đa thành 2 lần, mỗi lần nghỉ ít nhất 6 giờ và khoảng thời gian giữa 2\r\n\nlần nghỉ liền lề dưới 12 giờ.\n\n6. Thuyền trưởng có quyền huy động\r\n\nthuyền viên làm việc ngay lập tức để đảm bảo an toàn, tài sản trên tầu, hoặc nhằm\r\n\ncứu tầu hay cứu người đang gặp nạn.\n\n7. Căn cứ vào tình hình cụ thể\r\n\nngười sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền bố trí nghỉ bù đủ số ngày nghỉ\r\n\ntheo chế độ mà thuyền viên chưa được hưởng do đã thực hiện quy định tại điểm 1,\r\n\nđiểm 3 thuộc phần II này.\n\nSố ngày nghỉ theo chế độ này bao\r\n\ngồm: Ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ phép năm, ngày nghỉ lễ, nghỉ về việc riêng có hưởng\r\n\nlương và các chế độ nghỉ khác theo đúng quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ vào quy định tại Thông\r\n\ntư này, người sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm thống nhất\r\n\nvới thuyền viên về kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đưa vào hợp\r\n\nđồng lao động, hoặc thoả ước lao động tập thể.\n\n2. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 309/LĐTL ngày 30/11/1962 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Duy Anh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102307 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102308.json b/contexts/context_102308.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a910c293bdc34e76e8ccf00e86a680ddc1984cda --- /dev/null +++ b/contexts/context_102308.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1198-QD-BTTTT-2015-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Trung-tam-Internet-284120.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1198-QD-BTTTT-2015-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Trung-tam-Internet-284120", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1198/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1593/QĐ-TTg\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành danh sách các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ và Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nTrung tâm Internet Việt Nam là tổ chức\r\n\ntrực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý (bao gồm:\r\n\nđăng ký, cấp, phân bổ, thu hồi, ngừng, tạm ngừng) và thúc đẩy việc sử dụng tài\r\n\nnguyên Internet ở Việt Nam; thiết lập, quản lý và khai thác Hệ thống DNS quốc\r\n\ngia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia.\n\nTên giao dịch quốc tế: Vietnam Internet Network\r\n\nInformation Center (viết tắt là: VNNIC).\n\nTrung tâm Internet Việt Nam là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo\r\n\nquy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nTrung tâm Internet Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nsau:\n\n1. Thực hiện việc cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng,\r\n\nthu hồi địa chỉ (IP) và số hiệu mạng (ASN) ở cấp quốc gia.\n\n2. Tổ chức việc đăng ký sử dụng và thực hiện việc\r\n\nngừng, tạm ngừng, thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam và các tên miền thuộc quyền\r\n\nquản lý của Việt Nam.\n\n3. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nphê duyệt quy hoạch tài nguyên Internet, kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực tiễn.\n\n4. Thiết lập, quản lý, khai thác hoạt động hệ thống\r\n\nmáy chủ tên miền (DNS) quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia; đăng ký\r\n\nvà duy trì địa chỉ IP, số hiệu mạng cho Internet Việt Nam; tham gia khai thác\r\n\ncác công nghệ liên quan đến tài nguyên Internet và giao thức IP.\n\n5. Lựa chọn, ký kết hợp đồng với các nhà đăng ký\r\n\ntên miền .vn.\n\n6. Kiểm tra, giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng địa\r\n\nchỉ IP, số hiệu mạng và tên miền đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nInternet.\n\n7. Nghiên cứu đề xuất và tham gia với các đơn vị chức\r\n\nnăng trực thuộc Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tài nguyên Internet, về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên\r\n\nphạm vi cả nước.\n\n8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ\r\n\ntrong lĩnh vực Internet.\n\n9. Đại diện cho Bộ Thông tin và Truyền thông tham\r\n\ngia các hoạt động của các tổ chức Internet quốc tế liên quan đến tài nguyên\r\n\nInternet theo phân công, ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n10. Tham gia thu thập, phân tích, đánh giá các\r\n\nthông tin, các số liệu thống kê liên quan tới hoạt động Internet nói chung và\r\n\ntài nguyên Internet nói riêng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n11. Thu phí và lệ phí các hoạt động theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật.\n\n12. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ntheo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n13. Hợp tác với các tổ chức quốc tế để khai thác dự\r\n\nphòng hệ thống cho tên miền quốc gia, đăng ký và duy trì tài nguyên Internet Việt\r\n\nNam, quảng bá quốc tế về Internet Việt Nam và phát triển sử dụng tên miền quốc\r\n\ngia.\n\n14. Bảo đảm an toàn, bảo mật cho hệ thống DNS quốc\r\n\ngia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia và các hoạt động liên quan đến tài\r\n\nnguyên Internet.\n\n15. Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài\r\n\nnguyên Internet, công nghệ thông tin và tham gia các hoạt động có liên quan để\r\n\ntạo thêm các nguồn thu khác nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật trên\r\n\ncơ sở bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.\n\n16. Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức và tài\r\n\nchính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ trưởng.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên\r\n\nchế\n\n1. Lãnh đạo\n\nTrung tâm Internet Việt Nam có Giám đốc, các Phó\r\n\ngiám đốc.\n\nGiám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước\r\n\npháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nPhó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành các mặt công\r\n\ntác của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\n2. Tổ chức bộ máy:\n\nCác đơn vị chức năng:\n\n- Phòng Tổ chức - Hành chính.\n\n- Phòng Tài chính - Kế toán.\n\n- Phòng Quản lý tài nguyên Internet.\n\n- Phòng Kinh tế.\n\n- Phòng Quan hệ cộng đồng và Thống\r\n\nkê.\n\n- Phòng Kỹ thuật.\n\n- Đài DNS và VNIX.\n\nCác đơn vị trực thuộc:\n\n- Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n- Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc do Giám đốc Trung tâm xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác phòng chức năng do Giám đốc Trung tâm quy định; mối quan hệ công tác giữa\r\n\ncác đơn vị của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quy định.\n\n3. Biên chế cán bộ, viên chức của\r\n\nTrung tâm do Giám đốc Trung tâm xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n02/2008/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm\r\n\nInternet Việt Nam.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - UBND, Công an: TP. Hà Nội, TP. HCM, TP. Đà Nẵng;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước: TP. Hà Nội, TP. HCM, TP.Đà Nẵng;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;\r\n\n - Trang TTĐT của Bộ TT&TT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bắc Son\n\n", + "id": 102308 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102309.json b/contexts/context_102309.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..097d5f59ff32c2e64fd5b2744c40a3fbb6c143b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102309.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1251-1999-QD-BTM-uy-quyen-Ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-Quang-Ngai-quan-ly-hoat-dong-xuat-nhap-khau-thuong-mai-doanh-nghiep-45989.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1251-1999-QD-BTM-uy-quyen-Ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-Quang-Ngai-quan-ly-hoat-dong-xuat-n", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1251/1999/QĐ-BTM\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1251/1999/QĐ-BTM NGÀY 02\r\n\nTHÁNG 11 NĂM 1999 UỶ QUYỀN BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NGÃI QUẢN LÝ\r\n\nHOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số 95/CP\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức bộ máy Bộ Thương mại.\n\nCăn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;\n\nCăn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 1868/UB\r\n\nngày 25/10/1999.\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1:\n\nUỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban quản lý) quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động\r\n\nthương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quảng ngãi.\n\nĐiều 2:\n\nBan quản lý xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và quản lý hoạt\r\n\nđộng thương mại của các doanh nghiệp theo nội dung sau:\n\n1. Về hoạt động xuất nhập khẩu:\n\na) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài:\n\n1.1. Ban quản lý xét duyệt kế hoạch\r\n\nnhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh\r\n\ntrên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo đảm thực hiện đúng Luật Đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan phù hợp với Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giải trình Kinh tế kỹ\r\n\nthuật, thiết kế kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản\r\n\nlý điều hành xuất nhập khẩu.\n\n1.2. Ban quản lý không duyệt kế\r\n\nhoạch xuất khẩu đối với các doanh nghiệp theo Quyết định số 1021/1999/QĐ-BTM \r\n\nngày 01/9/1999 của Bộ Thương mại về bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu.\n\n1.3. Việc xuất nhập khẩu của\r\n\ndoanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 38\r\n\nvà 39 Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.\n\n1.4. Việc mua bán hàng hoá giữa\r\n\ndoanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa: thực hiện theo Thông tư của Bộ\r\n\nThương mại số 23/1999/TT-BTM ngày 26/7/1999 về hướng dẫn việc mua bán hàng hoá\r\n\nvới doanh nghiệp chế xuất.\n\nb) Đối với doanh nghiệp Việt\r\n\nNam:\n\n1.5. Hoạt động xuất nhập khẩu của\r\n\ndoanh nghiệp Việt Nam trong Khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định số\r\n\n57/1998/NĐ-CP ngày 28/7/1998 của Chính phủ, Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày\r\n\n28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá hàng năm của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n1.6. Việc nhập khẩu máy móc, thiết\r\n\nbị bằng nguồn vốn ngân sách của các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế hoạt động trong các khu công nghiệp thực hiện theo Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ số 91/TTg ngày 13/12/1992 và Nghị định của Chính phủ số 43/CP\r\n\nngày 16/7/1996 về việc ban hành Quy chế đấu thầu và số 93/CP ngày 23/8/1997 về\r\n\nviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu, số 52/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n8/7/1999 ban hành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan. Bộ Thương mại thẩm định và cho phép thực hiện các hợp đồng\r\n\nnhập khẩu này.\n\n2. Về gia công hàng xuất khẩu:\n\n2.1. Việc gia công hàng hoá giữa\r\n\ndoanh nghiệp KCN với nước ngoài thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số\r\n\n57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 Qui định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài\r\n\nvà Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP. Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài còn thực hiện theo quy định tại Khoản 9.1 Quyết định\r\n\n0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thương mại.\n\nDoanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục\r\n\ntại cơ quan hải quan để thực hiện hợp đồng gia công với nước ngoài. Ban quản lý\r\n\nkhông duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của các doanh nghiệp.\n\n2.2. Việc gia công hàng hoá giữa\r\n\ndoanh nghiệp KCN và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân\r\n\nnước ngoài và phải thực hiện theo các quy định này.\n\n2.3. Doanh nghiệp Việt Nam và\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hoá\r\n\nthuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại.\n\n3. Về kinh doanh theo phương thức\r\n\ntạm nhập tái xuất:\n\na) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài:\n\n3.1. Các doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài không được phép kinh doanh theo hình thức tạm nhập tái xuất.\n\n3.2. Việc tạm nhập khẩu thiết bị\r\n\nthi công và tái xuất khẩu sau khi kết thúc công việc không tính vào vốn đầu tư\r\n\ncủa doanh nghiệp, do Ban quản lý duyệt danh mục để đảm bảo thiết bị tạm nhập khẩu\r\n\nthực hiện đúng mục đích, không nhượng bán tại Việt Nam.\n\n3.3. Việc tạm xuất khẩu thiết bị\r\n\nsửa chữa và tái nhập khẩu; việc tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập bao\r\n\nbì thùng chứa có tính chất luân chuyển hàng xuất khẩu, nhập khẩu; việc tái nhập\r\n\nkhẩu hàng xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu hàng nhập khẩu không đúng quy định của Hợp\r\n\nđồng, doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục với cơ quan hải quan theo quy định của\r\n\nThông tư liên tịch số 23/1998/TTLT-BTM-TCHQ ngày 31/12/1998 giữa Bộ Thương mại\r\n\nvà Tổng cục Hải quan.\n\nb) Đối với doanh nghiệp Việt\r\n\nNam:\n\n3.5. Việc kinh doanh hàng hoá\r\n\ntheo phương thức tạm nhập tái xuất thực hiện theo Quy chế kinh doanh theo\r\n\nphương thức tạm nhập tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM \r\n\nngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại.\n\n4. Về cấp giấy chứng nhận xuất xứ:\n\nBan quản lý cấp giấy chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hoá FORM D với các nước ASEAN cho các doanh nghiệp Việt Nam và\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong Khu công nghiệp theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Thương mại.\n\nĐiều 3:\n\nHàng quý Ban quản lý gửi về Bộ Thương mại báo cáo thực hiện\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Thương mại tại Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 và các kiến\r\n\nnghị nếu có.\n\nĐiều 4:\n\nBộ Thương mại định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện những\r\n\nquy định trong quyết định uỷ quyền này theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\n\n\nMai Văn Dâu\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 102309 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10231.json b/contexts/context_10231.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..570e0b6828eaf4637d2ccbc8ffaa20c60bce62ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_10231.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-TTg-thanh-lap-Ban-Thuong-truc-chong-tham-nhung-va-chong-buon-lau-44520.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-TTg-thanh-lap-Ban-Thuong-truc-chong-tham-nhung-va-chong-buon-lau-44520", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 15/TTg\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 1 năm 1993\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 15/TTG NGÀY 14 THÁNG 1 NĂM 1993 VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN THƯỜNG TRỰC CHỐNG THAM NHŨNG VÀ CHỐNG BUÔN LẬU\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Căn cứ quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 13-CP ngày 1 tháng 12 năm 1992;Theo đề nghị của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Thường trực chống tham nhũng và chống buôn lậu của Chính phủ, thành phần gồm các đồng chí:\n\n- Phạm Tâm Long, Thứ trưởng Bộ Nội vụ là uỷ viên thường trực.\n\n- Trương Thế Cửu, Phó Tổng Thanh tra Nhà nước.\n\n- Nguyễn Quốc Mậu, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\n- Nguyễn Ngọc Hiến, Thứ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n- Vũ Trọng Nam, Trưởng ban quản lý thị trường Trung ương.\n\nĐiều 2. Ban Thường trực chống tham nhũng và chống buôn lậu có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 114-TTg ngày 21 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng.\n\nKhi cần thiết phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về đường lối xử lý những vụ tham nhũng và buôn lậu quan trọng.\n\nHàng tháng Ban Thường trực giao Ban với Thủ tướng Chính phủ và ba tháng một lần Thủ tướng Chính phủ thay mặt Bộ Chính trị chủ trì cuộc họp liên tịch các Thủ trưởng của các cơ quan: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thanh tra Nhà nước, Bộ Văn hoá và thông tin, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án Nhân dân tối cao, Uỷ ban pháp luật của Quốc hội, Ban nội chính Trung ương Đảng, Uỷ ban kiểm tra Trung ương Đảng. Bộ Nội vụ tổng hợp báo cáo chung, chuẩn bị nội dung cho mỗi kỳ họp.\n\nĐiều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\nVõ Văn Kiệt\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10231 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102310.json b/contexts/context_102310.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75a1b21d2af62c44257f6c0da2d2cc56d8e62c67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102310.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-181-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Dong-Hung-Kien-Xuong-huyen-Vu-Thu-mo-rong-thanh-pho-Thai-Binh-tinh-Thai-Binh-60112.aspx", + "name": "Nghi-dinh-181-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Dong-Hung-Kien-Xuong-huyen-Vu-Thu-mo-r", + "passage": "CHÍNH PHỦ *****\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *******\nSố: 181/2007/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2007\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, HUYỆN KIẾN XƯƠNG, HUYỆN VŨ THƯ ĐỂ MỞ RỘNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH PHƯỜNG, XÃ; THÀNH LẬP PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư để mở rộng thành phố Thái Bình; điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã; thành lập phường thuộc thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình như sau:\n1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư để mở rộng thành phố Thái Bình.\nĐiều chỉnh 665,55 ha diện tích tự nhiên và 10.789 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Đông Thọ và Đông Mỹ) thuộc huyện Đông Hưng; 1.394,23 ha diện tích tự nhiên và 18.112 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Vũ Lạc và Vũ Đông) thuộc huyện Kiến Xương; 379,41 ha diện tích tự nhiên và 4.674 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Bình) thuộc huyện Vũ Thư về thành phố Thái Bình để quản lý.\nThành phố Thái Bình sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 6.771,35 ha diện tích tự nhiên và 178.183 nhân khẩu, có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Lê Hồng Phong, Đề Thám, Quang Trung, Bồ Xuyên, Kỳ Bá, Phú Khánh, Trần Lãm, Tiền Phong và các xã: Đông Hoà, Hoàng Diệu, Phú Xuân, Vũ Chính, Vũ Phúc, Đông Thọ, Đông Mỹ, Vũ Lạc, Vũ Đông, Tân Bình.\nĐịa giới thành phố Thái Bình: Đông Nam và Nam giáp huyện Kiến Xương; Tây và Tây Nam giáp huyện Vũ Thư; Bắc giáp huyện Đông Hưng.\n2. Thành lập phường Hoàng Diệu thuộc thành phố Thái Bình trên cơ sở toàn bộ 613,58 ha diện tích tự nhiên và 13.715 nhân khẩu của xã Hoàng Diệu.\nPhường Hoàng Diệu có 613,58 ha diện tích tự nhiên và 13.715 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Hoàng Diệu: Đông giáp xã Vũ Đông và xã Vũ Lạc; Tây giáp phường Tiền Phong và phường Bồ Xuyên; Nam giáp phường Trần Lãm và phường Kỳ Bá; Bắc giáp xã Đông Hoà và xã Đông Thọ.\n3. Thành lập phường Trần Hưng Đạo thuộc thành phố Thái Bình trên cơ sở điều chỉnh 38,3 ha diện tích tự nhiên và 2.676 nhân khẩu của phường Quang Trung; 57,5 ha diện tích tự nhiên và 923 nhân khẩu của phường Tiền Phong; 5,5 ha diện tích tự nhiên và 673 nhân khẩu của phường Bồ Xuyên; 70,3 ha diện tích tự nhiên và 438 nhân khẩu của xã Phú Xuân.\nPhường Trần Hưng Đạo có 171,6 ha diện tích tự nhiên và 4.710 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Trần Hưng Đạo: Đông giáp các phường Đề Thám, Bồ Xuyên, Quang Trung; Tây giáp phường Phú Khánh, xã Phú Xuân; Nam giáp phường Quang Trung; Bắc giáp phường Tiền Phong và xã Phú Xuân.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện để mở rộng thành phố Thái Bình và thành lập phường thuộc thành phố Thái Bình:\nPhường Quang Trung còn lại 111,01 ha diện tích tự nhiên và 12.839 nhân khẩu.\nPhường Tiền Phong còn lại 252,92 ha diện tích tự nhiên và 10.594 nhân khẩu.\nPhường Bồ Xuyên còn lại 83,35 ha diện tích tự nhiên và 14.713 nhân khẩu.\nXã Phú Xuân còn lại 591,82 ha diện tích diện nhiên và 8.232 nhân khẩu.\nThành phố Thái Bình có 6.771,35 ha diện tích tự nhiên và 178.183 nhân khẩu, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Bồ Xuyên, Phú Khánh, Kỳ Bá, Tiền Phong, Quang Trung, Trần Lãm, Lê Hồng Phong, Đề Thám, Trần Hưng Đạo, Hoàng Diệu và các xã: Đông Hoà, Vũ Chính, Vũ Phúc, Phú Xuân, Tân Bình, Vũ Đông, Vũ Lạc, Đông Thọ, Đông Mỹ.\nHuyện Đông Hưng còn lại 19.176,39 ha diện tích tự nhiên và 246.335 nhân khẩu, có 44 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đông Dương, Đông Hoàng, Đông Á, Đông Phong, Đông Huy, Đông Lĩnh, Đông Kinh, Đông Tân, Đông Động, Đông Các, Đông Hợp, Đông Hà, Đông Giang, Đông Vinh, Đông Xuân, Đông Quang, Đông Phương, Đông Cường, Đông Xá, Đông Sơn, Đông La, An Châu, Đô Lương, Liên Giang, Lô Giang, Phú Lương, Mê Linh, Bạch Đằng, Hồng Châu, Hồng Việt, Hồng Giang, Hoa Lư, Hoa Nam, Thăng Long, Minh Tân, Chương Dương, Hợp Tiến, Đồng Phú, Trọng Quan, Minh Châu, Phong Châu, Phú Châu, Nguyên Xá và thị trấn Đông Hưng.\nHuyện Kiến Xương còn lại 19.920,73 ha diện tích tự nhiên và 223.179 nhân khẩu, có 37 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: An Bồi, Quang Trung, Quang Minh, Bình Minh, Thượng Hiền, Hoà Bình, Quang Bình, Quang Lịch, Vũ Trung, Vũ Quý, Vũ Công, Vũ Bình, Vũ Thắng, Vũ Hoà, Vũ Ninh, Vũ An, Vũ Lê, Vũ Tây, Vũ Sơn, An Bình, Trà Giang, Hồng Thái, Lê Lợi, Nam Cao, Đình Phùng, Thanh Tân, Bình Nguyên, Quốc Tuấn, Quyết Tiến, Quang Hưng, Minh Hưng, Minh Tân, Nam Bình, Bình Thành, Bình Định, Hồng Tiến và thị trấn Thanh Nê.\nHuyện Vũ Thư còn lại 19.516,18 ha diện tích tự nhiên và 224.832 nhân khẩu, có 30 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đồng Thanh, Hồng Lý, Xuân Hoà, Việt Hùng, Hiệp Hoà, Song Lãng, Dũng Nghĩa, Tam Quang, Tân Lập, Bách Thuận, Tự Tân, Hoà Bình, Minh Khai, Minh Quang, Minh Lãng, Phúc Thành, Tân Hoà, Tân Phong, Song An, Nguyên Xá, Trung An, Vũ Hội, Vũ Vân, Vũ Vinh, Việt Thuận, Vũ Tiến, Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong và thị trấn Vũ Thư.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; - Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; - Ban Tổ chức Trung ương; - Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; - HĐND, UBND tỉnh Thái Bình; - Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, - Người phát ngôn của Thủ tướng; các Vụ: ĐP, TCCB, TH, CN, NN, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC (5b). XH\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 102310 +} diff --git a/contexts/context_102311.json b/contexts/context_102311.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1c2f27d3cd95e9e6e4cab6242719d88af469001 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102311.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-214-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-109792.aspx", + "name": "Thong-bao-214-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-109792", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 214/TB-VPCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI\r\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG \n\nNgày 22 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Lâm Đồng. Cùng đi với Thủ\r\n\ntướng có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và\r\n\nđại diện lãnh đạo Bộ Công thương. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng,\r\n\nsau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm (2006 - 2010) và 6 tháng đầu năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kinh tế - xã hội trong thời gian tới; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí\r\n\nthư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận\r\n\nnhư sau: \n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG \n\nĐánh giá cao sự đoàn kết, phát huy\r\n\nnội lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Lâm Đồng\r\n\nđã vượt qua khó khăn, thách thức đạt được những kết quả khá toàn diện trên tất\r\n\ncả các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong 5 năm (2006 - 2010) GDP của Tỉnh tăng\r\n\nbình quân 14%/năm, trong đó nông lâm nghiệp tăng 10,2%, công nghiệp - xây dựng\r\n\ntăng 20,1%, dịch vụ tăng 17,3%; xuất khẩu tăng 20,5%; tổng vốn đầu tư phát triển\r\n\ntoàn xã hội đạt trên 32.300 tỷ đồng, tăng bình quân 25,2%/năm. \n\nTrong 6 tháng đầu năm 2010, tăng\r\n\ntrưởng GDP của Tỉnh đạt 13,1%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 13,1%, công\r\n\nnghiệp tăng 10,4%, dịch vụ tăng 16,4%; thu ngân sách đạt trên 1.260 tỷ đồng,\r\n\ntăng 25,45%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 52,8%. Cơ sở hạ tầng đô thị và\r\n\nnông thôn được quan tâm đầu tư; quy mô, chất lượng tăng trưởng kinh tế trong những\r\n\nnăm qua đã tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh\r\n\ntrong những năm tới. \n\nCác lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế,\r\n\ngiáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, chú trọng và có bước phát triển;\r\n\ncông tác cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính có những tiến bộ; giải\r\n\nquyết việc làm mới hàng năm cho trên 24.000 lao động; các biện pháp giảm nghèo\r\n\ncó hiệu quả nên tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh còn 7%, đời sống vật chất và tinh thần\r\n\ncủa đồng bào các dân tộc trong Tỉnh được nâng lên; an ninh chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội được bảo đảm. \n\nTuy nhiên, Lâm Đồng vẫn còn một số\r\n\ntồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới như: chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế còn chậm; chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, tài\r\n\nnguyên rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững; tỷ trọng\r\n\nnông nghiệp còn cao (49%), công nghiệp, dịch vụ còn chậm phát triển; tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao (15%); đời sống của nhân dân vùng\r\n\nsâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. \n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRONG THỜI GIAN TỚI \n\nVề cơ bản thống nhất với mục tiêu\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới, nhấn mạnh thêm một số\r\n\nđiểm mà Tỉnh cần tập trung thực hiện:\n\n1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2010 đã đề ra, tạo không khí phấn khởi, tin tưởng bước\r\n\nvào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo (2011 -\r\n\n2015); có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là đẩy nhanh\r\n\ntiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí.\n\n2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp.\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nthật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao, đồng thời chú trọng nâng cao chất\r\n\nlượng công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội, thực hiện đúng quy trình, quy hoạch\r\n\ncán bộ, quan tâm phát triển những nhân tố mới có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt\r\n\nvà triển vọng phát triển, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ. \n\n3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những\r\n\nkết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có\r\n\ngiải pháp khắc phục; có các giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực,\r\n\nkhai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương, trước hết\r\n\nlà điều kiện khí hậu; tài nguyên rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản để phát triển\r\n\nnhanh và bền vững, trong đó chú trọng:\n\n- Quản lý, sử dụng và phát triển mạnh\r\n\nkinh tế rừng; khai thác có hiệu quả trên 600 nghìn ha rừng, đồng thời tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh phát triển nông nghiệp (thâm canh rau, hoa, chè, cà phê và các loại\r\n\ncây trồng khác) theo hướng nông nghiệp công nghệ cao và phát triển thủy sản,\r\n\nchăn nuôi mà Tỉnh có lợi thế, gắn với công nghiệp chế biến; đồng thời đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông\r\n\nnghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng khả năng cạnh tranh và tạo ra các\r\n\nthương hiệu đặc thù của địa phương. \n\n- Phát triển mạnh ngành du lịch và\r\n\ndịch vụ du lịch để sớm đưa ngành này trở thành một trong những ngành kinh tế\r\n\nmũi nhọn của Tỉnh; khẩn trương hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác các dự án\r\n\ndu lịch trọng điểm trên địa bàn; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích\r\n\nvăn hóa, danh lam thắng cảnh, các khu biệt thự cổ tại thành phố Đà Lạt, các khu\r\n\nđiểm du lịch hiện có và các làng nghề truyền thống. Chú trọng xây dựng hạ tầng\r\n\ndịch vụ du lịch, nhất là hệ thống khách sạn cao cấp cần gắn với các thương hiệu\r\n\nquốc tế để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. \n\n- Phát triển công nghiệp khai\r\n\nkhoáng, trước hết là khai thác bô - xít gắn với phát triển ngành công nghiệp\r\n\nnhôm của cả nước, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông lâm, thủy sản có lợi\r\n\nthế; khai thác tốt tiềm năng thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển\r\n\ncác ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề gắn với nhu cầu phát triển du lịch. \n\n- Huy động có hiệu quả mọi nguồn lực\r\n\nđể đầu tư phát triển; tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội; tập trung phát triển mạnh giáo dục, y tế, xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa ở cơ sở, môi trường, xóa đói, giảm nghèo…\n\n4. Rà soát, cập nhật quy hoạch để\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, quy\r\n\nhoạch đô thị, trong đó chú trọng quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và thành phố\r\n\nBảo Lộc, có biện pháp xử lý ô nhiễm và bảo vệ cảnh quan, môi trường. \n\n5. Tiếp tục giải quyết tốt các vấn\r\n\nđề xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển;\r\n\nphát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh\r\n\nvà chăm sóc sức khỏe nhân dân; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự\r\n\nan toàn xã hội. \n\nIII. VỀ MỘT SỐ\r\n\nKIẾN NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương,\r\n\nXây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với tỉnh Lâm Đồng để triển\r\n\nkhai, thực hiện có hiệu quả các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại các\r\n\nThông báo số 151/TB-VPCP ngày 7 tháng 5 năm 2009, số 267/TB-VPCP ngày 27 tháng\r\n\n8 năm 2009 và số 191/TB-VPCP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. \n\n2. Về việc điều chỉnh cơ cấu nguồn\r\n\nvốn đầu tư dự án BOT đường cao tốc từ sân bay Liên Khương - chân đèo Prenn: yêu\r\n\ncầu Ủy ban nhân dân Tỉnh làm việc cụ thể với các Bộ: Tài chính, Giao thông vận\r\n\ntải để xem xét, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. \n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học\r\n\n và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Ngoại giao;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, Các Vụ: TH, KTTH, KTN, KGVX, QHQT;\r\n\n - Lưu: VT, ĐP (5). \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc \n\n", + "id": 102311 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102312.json b/contexts/context_102312.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48903f06c89eb168f7fd1e8f59bdc9dad40c89bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102312.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-phi-giu-xe-dap-xe-may-xe-o-to-Binh-Duong-194180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-phi-giu-xe-dap-xe-may-xe-o-to-Binh-Duong-194180", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2008/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n dầu Một, ngày 08 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;\r\n\nNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng\r\n\n10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND7 ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe\r\n\nmáy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n983/TTr-STC ngày 13 tháng 6 năm 2008 về việc phê duyệt mức thu phí trông giữ xe\r\n\nđạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe\r\n\nđạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:\n\n1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe\r\n\nmáy, xe ô tô\n\nLà các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức\r\n\nkhác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.\n\n2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy,\r\n\nxe ô tô\n\na) Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban\r\n\nđêm: Thời gian ban ngày từ sau 06 giờ sáng đến trước 19 giờ tối, thời gian\r\n\nban đêm từ 19 giờ tối đến 06 giờ sáng\n\n- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt.\n\n- Xe máy: 2.000 đồng/lượt.\n\n- Xe ô tô\n\n+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 7.000 đồng/lượt.\n\n+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 10.000\r\n\nđồng/lượt.\n\nb) Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm\n\n- Xe đạp: 1.500 đồng/lượt.\n\n- Xe máy: 3.000 đồng/lượt.\n\n- Xe ô tô\n\n+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 11.000\r\n\nđồng/lượt.\n\n+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 15.000\r\n\nđồng/lượt.\n\nc) Mức thu phí ban ngày hoặc ban đêm đối với các\r\n\nđiểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học,\r\n\nchợ, siêu thị,...\n\n- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt (đối với trường\r\n\nhọc là 500 đồng/lượt).\n\n- Xe máy: 1.500 đồng/lượt (đối với trường\r\n\nhọc là 1.000 đồng/lượt).\n\n- Xe ô tô\n\n+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 5.000 đồng/lượt.\n\n+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 7.000 đồng/lượt.\n\nd) Mức thu phí trông giữ xe theo tháng\n\n- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban\r\n\nngày hoặc ban đêm đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám,\r\n\nbệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, siêu thị;...\n\n+ Xe đạp: 10.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe máy: 20.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe ô tô\n\n* Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 75.000\r\n\nđồng/tháng.\n\n* Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn : 105.000\r\n\nđồng/tháng.\n\n- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban ngày hoặc\r\n\nban đêm đối với các nơi khác\n\n+ Xe đạp: 15.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe máy: 30.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe ô tô\n\n* Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 105.000\r\n\nđồng/tháng.\n\n* Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn : 150.000\r\n\nđồng/tháng.\n\nTrường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm\r\n\nthì mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí nêu trên.\n\nđ) Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người\r\n\nđến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số\r\n\n129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công\r\n\nsở tại các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2008. Bãi bỏ mức thu phí giữ xe quy định tại Điều 1, mục II,\r\n\nkhoản 2, điểm 2.1, tiết b của Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 03/3/2000 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đình chỉ và điều chỉnh các loại phí, lệ phí thuộc\r\n\nngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n", + "id": 102312 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102313.json b/contexts/context_102313.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6156087656f648b6389115af8a2bea9b7da8e1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102313.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-154-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-buoi-lam-viec-voi-Bo-Van-hoa-The-thao-Du-lich-2017-343868.aspx", + "name": "Thong-bao-154-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-buoi-lam-viec-voi-Bo-Van-hoa-The-thao-Du-lich-2017-3438", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 154/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH VỀ ĐÀO TẠO VĂN HÓA NGHỆ THUẬT\n\nNgày 09 tháng 3 năm 2017, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch về đào tạo văn hóa nghệ thuật. Cùng dự buổi làm việc có: Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ; đại diện Bộ Tài\r\n\nchính và hiệu trưởng một số cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng thuộc Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nphát biểu của các đại biểu, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã kết luận như sau:\n\nĐào tạo trong lĩnh vực văn hóa nghệ\r\n\nthuật có nhiều nét đặc thù về tuyển sinh, tuyển chọn năng khiếu; quy mô, thời\r\n\ngian và quá trình đào tạo; kiểm tra, đánh giá chất lượng; đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Đào tạo văn hóa nghệ thuật\r\n\nluôn được nhà nước quan tâm, ưu tiên đầu tư, hỗ trợ phát triển để nuôi dưỡng,\r\n\nphát huy các tài năng cho đất nước.\n\nVề một số kiến nghị của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch:\n\n1. Về thời gian đào tạo và cơ sở đào\r\n\ntạo đại học văn hóa nghệ thuật tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng:\n\na) Đồng ý về thời gian đào tạo các\r\n\ntrình độ trung cấp, cao đẳng lĩnh vực đào tạo văn hóa nghệ thuật đặc thù như\r\n\nhiện nay;\n\nb) Trước mắt, đồng ý các cơ sở đào\r\n\ntạo đại học văn hóa nghệ thuật tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng\r\n\nmang tính đặc thù kết hợp đào tạo nghệ thuật với đào tạo văn hóa trong lĩnh vực\r\n\nvăn hóa nghệ thuật;\n\nc) Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nkiến nghị các nội dung nêu trên trong quá trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ\r\n\nsung Luật giáo dục đại học, Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Về việc thành lập Học viện múa\r\n\nViệt Nam:\n\nỦng hộ chủ trương thành lập Học viện\r\n\nmúa Việt Nam; giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khẩn trương hoàn thiện việc\r\n\nxây dựng đề án, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trình tự, thủ\r\n\ntục theo quy định.\n\n3. Về việc mở rộng quỹ đất phục vụ\r\n\nphát triển các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trực thuộc\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\nGiao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nnghiên cứu đề xuất việc điều chỉnh quy hoạch cục bộ các phân khu chức năng của\r\n\nLàng Văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam, trong đó dự kiến quỹ đất các cơ sở\r\n\nđào tạo của Bộ được bố trí bảo đảm phù hợp với kiến trúc cảnh quan, báo cáo Thủ\r\n\ntướng xem xét quyết định.\n\n4. Về việc bổ nhiệm các chức danh\r\n\nlãnh đạo chủ chốt các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật là các nghệ sĩ có uy\r\n\ntín, có danh hiệu nghệ sĩ ưu tú, nghệ sĩ nhân dân thuộc các ngành nghệ thuật\r\n\nbiểu diễn như thanh nhạc, kèn, gõ, chèo, tuồng, cải lương không đào tạo trình\r\n\nđộ tiến sĩ:\n\na) Đối với các chức danh lãnh đạo chủ\r\n\nchốt của cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nxem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về từng trường hợp cụ thể trước khi tiến\r\n\nhành bổ nhiệm;\n\nb) Đối với các chức danh lãnh đạo cấp\r\n\nphòng, ban, khoa thuộc các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật: Giao Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo về từng trường hợp cụ\r\n\nthể trước khi bổ nhiệm.\n\n5. Về công nhận, vận dụng quy đổi một\r\n\nsố tiêu chuẩn tương đương, đặc thù đối với các ngành văn hóa nghệ thuật trong\r\n\nviệc xét đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; quy định mở mã ngành\r\n\nđào tạo trình độ đại học, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và các quy chế đào tạo\r\n\nthạc sĩ, tiến sĩ:\n\na) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội\r\n\nđồng chức danh Giáo sư nhà nước khi sửa đổi Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư lưu ý tiêu chuẩn đối với các\r\n\nngành đặc thù như văn hóa nghệ thuật, y tế;\n\nb) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\nhợp với Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch và các bộ, cơ quan có liên quan xem xét\r\n\nđiều chỉnh các quy định về mở mã ngành đào tạo trình độ đại học, xác định chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh và các quy chế đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đối với ngành đào tạo\r\n\nđặc thù văn hóa nghệ thuật.\n\n6. Về một số chế độ chính sách đối\r\n\nvới giảng viên, giáo viên các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật:\n\na) Về đề nghị cho phép kéo dài thời\r\n\ngian làm việc đối với giảng viên trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật trên 70\r\n\ntuổi, có học hàm, học vị: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ tình hình\r\n\nthực tế trình Thủ tướng xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể;\n\nb) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, cơ quan liên quan\r\n\nnghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên,\r\n\ntrong đó bổ sung các quy định về chính sách về chế độ làm việc đặc thù, cần\r\n\nthiết đối với giảng viên, giáo viên ngành nghệ thuật theo đề xuất của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n7. Về vấn đề tự chủ đối với các cơ sở\r\n\nđào tạo văn hóa nghệ thuật:\n\nThực hiện theo Nghị định quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học của Chính phủ và Nghị định quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Chính phủ sau khi ban hành.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa\r\n\nphương và cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: GDĐT, LĐTBXH, TC, XD;\r\n\n - Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, TH, TKBT, KTTH,\r\n\n CN, NN;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng \n\n", + "id": 102313 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102314.json b/contexts/context_102314.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4288650d5e040e7b1144b2f47fa37acb895fda95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102314.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3163-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-So-Tu-phap-Phu-Yen-2016-340502.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3163-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-So-Tu-phap-Phu-Yen-2016-340502", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3163/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 26 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số05/2014/TT-BTPngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư\r\n\npháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP ngày 12/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành và hủy bỏ, bãi bỏ trong các lĩnh vực trọng tài thương mại,\r\n\ngiám định tư pháp, tư vấn pháp luật, luật sư, bán đấu giá tài sản và công chứng\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và\r\n\ncác cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nPhần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1.\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI.\r\n\n Lĩnh vực Trọng tài thương mại\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm Trọng tài\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động của\r\n\n Chi nhánh Trung tâm Trọng tài\n\n3\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài\n\n4\n\nThay đổi nội\r\n\n dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài\n\n5\n\nThu hồi giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi\r\n\n nhánh Trung tâm trọng tài\n\n6\n\nChấm dứt hoạt\r\n\n động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài\n\n7\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\n8\n\nThay đổi nội\r\n\n dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\n9\n\nThu hồi Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\n10\n\nThông báo về việc thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\n11\n\nThông báo thay đổi\r\n\n Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ\r\n\n chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương\n\n12\n\nThông báo thay đổi địa\r\n\n điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\n13\n\nThông báo thay đổi địa\r\n\n điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\r\n\n sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác\n\n14\n\nThông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài,\r\n\n Chi nhánh trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\n15\n\nThông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của\r\n\n Trung tâm trọng tài tại nước ngoài\n\n16\n\nThông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng\r\n\n tài\n\n17\n\nThông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng\r\n\n đại diện của Trung tâm trọng tài\n\n18\n\nThông báo thay đổi danh sách trọng tài viên\n\n19\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\nII.\r\n\n Lĩnh vực Giám định Tư pháp\n\n1\n\nBổ nhiệm giám định viên tư pháp\n\n2\n\nMiễn nhiệm giám định viên tư pháp\n\n3\n\nCấp phép thành lập văn phòng giám định tư pháp\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp\n\n5\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp\n\n6\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định\r\n\n tư pháp\n\n7\n\nChuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp\n\n8\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư\r\n\n pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo\r\n\n pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng\n\n9\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư\r\n\n pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất\n\nIII. Lĩnh\r\n\n vực Tư vấn pháp luật\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật\n\n3\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật, chi nhánh\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường\r\n\n hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động trung tâm tư vấn pháp luật trong trường\r\n\n hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động\n\n6\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n7\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật, chi nhánh\n\n7.1\n\nTrong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh\r\n\n không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP\n\n7.2\n\nTrong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị\r\n\n xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng\r\n\n Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn\n\n8\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n9\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n10\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nIV. Lĩnh vực Luật sư\n\n1\n\nĐăng\r\n\n ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n2\n\nThay\r\n\n đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n3\n\nThay\r\n\n đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n4\n\nThay\r\n\n đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\n thành viên trở lên, công ty luật hợp danh\n\n5\n\nĐăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật\r\n\n sư\n\n6\n\nChấm\r\n\n dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n6.1.\n\nTrong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt hoạt\r\n\n động hoặc công ty luật bị hợp nhất, sáp nhập\n\n6.2.\n\nTrong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp\r\n\n danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\r\n\n bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư\n\n7\n\nĐăng\r\n\n ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân\n\n8\n\nĐăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n9\n\nThay\r\n\n đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n10\n\nHợp\r\n\n nhất công ty luật\n\n11\n\nSáp\r\n\n nhập công ty luật\n\n12\n\nChuyển\r\n\n đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh\n\n13\n\nChuyển\r\n\n đổi văn phòng luật sư thành công ty luật\n\n14\n\nPhê\r\n\n duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng\r\n\n khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư\n\n15\n\nPhê\r\n\n chuẩn kết quả Đại hội luật sư\n\n16\n\nĐăng\r\n\n ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\n17\n\nĐăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\n18\n\nCấp\r\n\n lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nV.\r\n\n Bán đấu giá tài sản\n\n1\n\nĐăng ký danh sách đấu giá viên\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ:\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC(1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành\r\n\n chính(2)\n\nI.\r\n\n Lĩnh vực Công chứng\n\n1\n\nT-PYE-145256-TT\n\nTạm đình\r\n\n chỉ hành nghề công chứng\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nT-PYE-145375-TT\n\nT-PYE-273141-TT\n\nHủy\r\n\n bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng\n\n3\n\nT-PYE-273139-TT\n\nChấm\r\n\n dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp bị thu hồi Quyết định cho phép\r\n\n thành lập)\n\nII.\r\n\n Lĩnh vực Giám định tư pháp\n\n1\n\nT-PYE-258830-TT\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng\r\n\n giám định tư pháp\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nT-PYE-258819-TT\n\nThủ\r\n\n tục cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp\n\n3\n\nT-PYE-258821-TT\n\nThủ tục cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định\r\n\n tư pháp\n\n4\n\nT-PYE-258831-TT\n\nThủ\r\n\n tục chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp\n\n5\n\nT-PYE-258820-TT\n\nThủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp\n\nIII.\r\n\n Lĩnh vực tư vấn pháp luật\n\n1\n\nT-PYE-259266-TT\n\nT-PYE-145054-TT\n\nThủ\r\n\n tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật,\r\n\n Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nT-PYE-258986-TT\n\nThủ tục Thu hồi thẻ\r\n\n tư vấn viên pháp luật\n\n3\n\nT-PYE-259267-TT\n\nT-PYE-182353-TT\n\nThủ tục đăng ký hoạt động của Chi nhánh của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật\n\n4\n\nT-PYE-258988-TT\n\nThủ\r\n\n tục Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n5\n\nT-PYE-258988-TT\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nIV.\r\n\n Lĩnh vực Luật sư\n\n1\n\nT-PYE-143436-TT\n\nT-PYE-259247-TT\n\nTổ\r\n\n chức Đại hội nhiệm kỳ Đoàn luật sư\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nT-PYE-143534-TT\n\nT-PYE-259249-TT\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư\n\n3\n\nT-PYE-143604-TT\n\nT-PYE-259252-TT\n\nThủ tục\r\n\n cấp Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh hoặc công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là công ty luật)\n\n4\n\nT-PYE-143797-TT\n\nT-PYE-259254-TT\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư khi thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký hoạt động\n\n5\n\nT-PYE-218818-TT\n\nT-PYE-259257-TT\n\nThủ\r\n\n tục thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư\n\n6\n\nT-PYE-143947-TT\n\nT-PYE-259259-TT\n\nThủ\r\n\n tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân\n\n7\n\nT-PYE-144009-TT\n\nT-PYE-259264-TT\n\nThủ\r\n\n tục chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh\n\n8\n\nT-PYE-258833-TT\n\nThủ\r\n\n tục chuyển đổi Văn phòng luật sư thành công ty luật\n\n9\n\nT-PYE-258963-TT\n\nThủ\r\n\n tục thay đổi người đại diện theo pháp luật Văn phòng luật sư, công ty luật\r\n\n trách nhiệm hữu hạn\n\n10\n\nT-PYE-258966-TT\n\nThủ\r\n\n tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn\r\n\n hai thành viên trở lên, công ty luật hợp doanh\n\n11\n\nT-PYE-258969-TT\n\nThủ\r\n\n tục hợp nhất công ty luật\n\n12\n\nT-PYE-258970-TT\n\nThủ tục\r\n\n sáp nhập công ty luật\n\n13\n\nT-PYE-258973-TT\n\nThủ\r\n\n tục thu hồi giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n14\n\nT-PYE-258977-TT\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước\r\n\n ngoàitại Việt Nam\n\n15\n\nT-PYE-258979-TT\n\nThủ\r\n\n tục cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm\r\n\n phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức\r\n\n liên doanh (sau đây gọi tắt là công ty luật nước ngoài)\n\n16\n\nT-PYE-258982-TT\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n17\n\nT-PYE-258985-TT\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nV.\r\n\n Lĩnh vực Bán đấu giá tài sản\n\n1\n\nT-PYE-258832-TT\n\nThủ\r\n\n tục đăng ký danh sách đấu giá viên\n\nTheo\r\n\n Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Trọng tài thương mại\n\n1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài thương mại nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng\r\n\ntài.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần\r\n\nhồ sơ\n\n-\r\n\nĐơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài;\n\n-\r\n\nBản sao giấy phép thành lập trung tâm trọng tài;\n\n-\r\n\nBản sao Điều lệ trung tâm trọng tài;\n\n-\r\n\nGiấy tờ chứng minh về trụ sở đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm trọng tài.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrung\r\n\ntâm trọng tài thương mại.\n\n1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (Mẫu số 04/TP-TTTM ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP).\n\n1.8. Lệ phí (nếu có): 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).\n\n1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy\r\n\nđăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrung\r\n\ntâm trọng tài đã được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n2. Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của\r\n\nTrung tâm trọng tài trong thời gian pháp luật quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng\r\n\ntài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu\r\n\nsố 05/TP-TTTM);\n\n-\r\n\nBản sao giấy phép thành lập trung tâm trọng tài;\n\n-\r\n\nQuyết định thành lập Chi nhánh Trung tâm trọng tài;\n\n-\r\n\nGiấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh;\n\n-\r\n\nQuyết định của Trung tâm trọng tài về việc cử Trưởng Chi nhánh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n2.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n2.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n2.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nChi\r\n\nnhánh Trung tâm trọng tài.\n\n2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi\r\n\nnhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP).\n\n2.8. Lệ phí:\r\n\n1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).\n\n2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Trung tâm\r\n\ntrọng tài.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n3. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm\r\n\ntrọng tài\n\n3.1. Trình tự thực hiện\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài thương mại nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n3.3. Thành phần, Số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phân hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi\r\n\nnhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);\n\n-\r\n\nBản chính Giấy đăng ký hoạt động;\n\n-\r\n\nBản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n3.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTrung tâm trọng tài.\n\n3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn\r\n\nđề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi\r\n\nnhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 12/TT-BTP).\n\n3.8. Lệ phí:\r\n\n1.000.000 đồng (Một triệu đồng)\n\n3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi Giấy phép thành lập vào Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có văn bản chấp thuận thay đổi của Bộ Tư pháp.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n4. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\nTrung tâm trọng tài\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Chi nhánh Trung tâm trọng tài thương mại nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n4.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng\r\n\ntài;\n\n-\r\n\nBản chính Giấy đăng ký hoạt động;\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài; trong trường hợp\r\n\nnộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n4.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Trung tâm trọng tài.\n\n4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn\r\n\nđề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng\r\n\ntài (Mẫu số 10/TP-TTTM\n\nban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)\n\n4.8. Lệ phí:\r\n\n1.000.000 đồng (Một triệu đồng)\n\n4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nChi nhánh Trung tâm trọng tài.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n5. Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài,\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài\r\n\nthuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp\r\n\nnơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng trong thời gian quy định.\n\n-\r\n\nTrung tâm trọng tài và Chi nhánh trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy phép\r\n\nđăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.\n\n5.2. Cách thức thực hiện:\n\nThông\r\n\nbáo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo trường hợp Trung tâm bị thu hồi Giấy phép thành lập.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n5.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrung\r\n\ntâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài.\n\n5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n5.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n5.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm\r\n\ntrọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài.\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCó\r\n\n1 trong những hành vi sau:\n\n-\r\n\nTrung tâm có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm;\n\n-\r\n\nTrung tâm không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong điều lệ, Giấy phép thành\r\n\nlập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;\n\n-\r\n\nTrung tâm không tiến hành đăng ký hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được Giấy phép thành lập;\n\n-\r\n\nTrung tâm không sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài phù hợp với\r\n\nLuật trọng tài trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật Trọng tài thương mại có\r\n\nhiệu lực.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n6. Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện\r\n\nTrung tâm trọng tài\n\n6.1. Trình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTrung tâm trọng tài thành lập Chi nhánh thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt\r\n\nhoạt động của Chi nhánh cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt\r\n\ntrụ sở và Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh.\n\n-\r\n\nSau khi có quyết định việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện\r\n\nTrung tâm trọng tài, Trung tâm nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho\r\n\nSở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n6.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của\r\n\nTrung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước\r\n\nngoài tại Việt Nam (Mẫu số\r\n\n19/TP-TTTM).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bản.\n\n6.4. Thời hạn giải quyết: Không\n\n6.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n6.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTrung tâm trọng tài.\n\n6.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài/Chi\r\n\nnhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện\r\n\ncủa Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM).\n\n6.8. Lệ phí: Không\n\n6.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nộp lại giấy Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\ncho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nChi nhánh/Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong trường hợp theo Quyết định\r\n\ncủa Trung tâm trọng tài;\n\n-\r\n\nTrung tâm trọng tài tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập;\n\n-\r\n\nChi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.\n\n6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n7. Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước\r\n\nngoài tại Việt Nam\n\n7.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n7.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\n\nĐơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức\r\n\ntrọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);\n\n-\r\n\nBản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi\r\n\nnhánh;\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh, trong trường hợp nộp bản\r\n\nsao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu;\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Quyết định về việc cử trưởng Chi nhánh.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n7.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n7.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nChi\r\n\nnhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.\n\n7.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng\r\n\ntài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP).\n\n7.8. Lệ phí:\r\n\n1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)\n\n7.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Tổ chức\r\n\ntrọng tài nước ngoài tại Việt Nam.\n\n7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n8. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ\r\n\nchức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\n8.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n8.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng\r\n\ntài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);\n\n-\r\n\nBản chính Giấy đăng ký hoạt động,\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh của Trung tâm trọng tài nước\r\n\nngoài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n8.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n8.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n8.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nChi\r\n\nnhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận thay đổi nội\r\n\ndung Giấy phép thành lập Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.\n\n8.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nTrung tâm Trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM).\n\n8.8. Lệ phí:\r\n\n1.000.000 đồng (Một triệu đồng)\n\n8.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi của Giấy phép vào Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Chi nhánh.\n\n8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n9. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng\r\n\ntài nước ngoài tại Việt Nam\n\n9.1. Trình tự thực hiện\n\n-\r\n\nTổ chức, cá nhân phát hiện Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thuộc trường\r\n\nhợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh Phú\r\n\nYên;\n\n-\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động trong thời gian quy định;\n\n-\r\n\nChi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài phải nộp lại Giấy phép đăng ký hoạt động\r\n\ncho Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n9.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo trường hợp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài\r\n\nnước ngoài.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo bằng văn bản.\n\n9.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n9.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n9.6. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nChi\r\n\nnhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.\n\n9.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n9.8. Lệ phí: Không\n\n9.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nQuyết\r\n\nđịnh thu hồi Giấy đăng ký hoạt Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.\n\n9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Chi nhánh có\r\n\nhành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm;\n\n-\r\n\nChi nhánh, Văn phòng đại diện không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi Giấy\r\n\nphép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập.\n\n9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n10. Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Tổ\r\n\nchức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\n10.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng Đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n10.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nThông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của\r\n\nTổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM);\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng\r\n\ntài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao phải kèm theo bản chính để đối chiếu.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.\n\n10.4. Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày làm việc.\n\n10.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n10.6. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nVăn\r\n\nphòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.\n\n10.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông\r\n\nbáo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức\r\n\ntrọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP).\n\n10.8. Lệ phí: Không\n\n10.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nGhi\r\n\nnội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.\n\n10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n11. Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm\r\n\nđặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\r\n\ntrong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n11.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n11.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện\r\n\ncủa Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương (Mẫu số\r\n\n16/TP-TTTM);\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.\n\n11.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n11.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n11.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nVăn\r\n\nphòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.\n\n11.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện\r\n\ncủa Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương (Mẫu số\r\n\n16/TP-TTTM).\n\n11.8. Lệ phí: Không\n\n11.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nSở\r\n\nTư pháp nhận được thông báo.\n\n11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n12.\r\n\nThông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng\r\n\ntài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\n12.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng đại diện nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư\r\n\npháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n12.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nThông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung\r\n\ntâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; trong trường hợp\r\n\nnộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n12.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n12.5. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n12.6. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nVăn\r\n\nphòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài.\n\n12.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm\r\n\ntrọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).\n\n12.8. Lệ phí: Không\n\n12.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở Tư pháp nhận được Thông báo.\n\n12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n13. Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của\r\n\nTổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương khác\n\n13.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n13.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức\r\n\ntrọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhác (Mẫu số 17/TP-TTTM).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.\n\n13.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n13.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n13.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nChi\r\n\nnhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.\n\n13.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng\r\n\ntài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức\r\n\ntrọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhác (Mẫu số 17/TP-TTTM).\n\n13.8. Lệ phí: Không\n\n13.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nSở\r\n\nTư pháp nhận được thông báo.\n\n13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n14. Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng\r\n\ntài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhác\n\n14.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài thương mại nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n14.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố\r\n\nTuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm\r\n\ntrọng tài (Mẫu số 17/TP-TTTM).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.\n\n14.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n14.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n14.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.\n\n14.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm\r\n\ntrọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM).\n\n14.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n14.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nhận được thông báo\n\n14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n15. Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện\r\n\ncủa Trung tâm trọng tài tại nước ngoài\n\n15.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư\r\n\npháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n15.2. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.\n\n15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.\n\n15.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n15.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n15.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.\n\n15.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông\r\n\nbáo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM).\n\n15.8. Lệ phí: Không\n\n15.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động nhận được thông\r\n\nbáo.\n\n15.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n16. Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\nTrung tâm trọng tài\n\n16.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n16.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nThông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài (Mẫu số 13/TP-TTTM).\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản\r\n\nchính để đối chiếu (trường hợp lập Văn phòng đại diện ở ngoài phạm vi tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương).\n\nb) Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 Thông báo.\n\n16.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n16.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n16.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.\n\n16.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng\r\n\ntài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM).\n\n16.8. Lệ phí: Không\n\n16.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở\r\n\nTư pháp, nơi đặt Văn phòng đại diện nhận được thông báo thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện.\n\n16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n17. Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng\r\n\nVăn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài\n\n17.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài thương mại nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n17.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung\r\n\ntâm trọng tài.\n\nb) Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 Thông báo.\n\n17.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n17.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n17.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài.\n\n17.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n17.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n17.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở\r\n\nTư pháp, nơi đặt Văn phòng đại diện nhận được thông báo.\n\n17.10. Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n18. Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên\n\n18.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài thương mại, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n18.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi danh sách sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của\r\n\nTổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo.\n\n18.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc.\n\n18.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n18.6. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTrung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.\n\n18.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông\r\n\nbáo thay đổi danh sách sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của\r\n\nTổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM).\n\n18.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n18.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nSở\r\n\nTư pháp công bố Danh sách trọng tài viên đã được thay đổi\n\n18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\n19. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài,\r\n\nChi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam\n\n19.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm trọng tài thương mại, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của\r\n\nTổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động xem xét cấp lại trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n19.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh\r\n\nTrung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM);\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận về việc bị mất Giấy đăng ký hoạt động của công an cấp xã nơi mất\r\n\ngiấy tờ (trong trường hợp bị mất).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n19.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại.\n\n19.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n19.6. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrung\r\n\ntâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam\n\n19.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung\r\n\ntâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM).\n\n19.8. Lệ phí:\r\n\n500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng)\n\n19.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài,\r\n\nChi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam .\n\n19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12;\n\n-\r\n\nNghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu\r\n\nvề tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.\n\n-\r\n\nThông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.\n\nII. Lĩnh vực Giám định tư pháp\n\n1. Bổ nhiệm giám định viên tư pháp\n\n1.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nChủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung\r\n\nlà cấp tỉnh) bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.\n\nNgười\r\n\nđứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám\r\n\nđịnh tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp, tiếp nhận hồ\r\n\nsơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật\r\n\ngiám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định\r\n\nviên tư pháp ở địa phương.\n\nTrong\r\n\nthời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải\r\n\nthông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nVăn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp.\n\n-\r\n\nBản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề\r\n\nnghị bổ nhiệm.\n\n-\r\n\nSơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp.\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức\r\n\nnơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.\n\n-\r\n\nChứng chỉ đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định đối với người được đề nghị\r\n\nbổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ\r\n\nthuật hình sự.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải\r\n\nthông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND\r\n\ntỉnh Phú Yên Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Người\r\n\nđứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.\n\n1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCá\r\n\nnhân (Người muốn trở thành giám định viên tư pháp)\n\n1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n1.8. Lệ phí: Không\n\n1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCông dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được\r\n\nxem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp:\n\n+\r\n\nCó sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;\n\n+\r\n\nCó trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực\r\n\nđược đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.\n\nTrường\r\n\nhợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật\r\n\nhình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định\r\n\npháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì thời gian hoạt động thực tế\r\n\nchuyên môn từ đủ 03 năm trở lên;\n\n+\r\n\nĐối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp\r\n\ny, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự phải có chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ giám định.\n\n-\r\n\nNgười thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên\r\n\ntư pháp:\n\n+\r\n\nMất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n+\r\n\nĐang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về\r\n\ntội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm\r\n\nnghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố\r\n\ný;\n\n+\r\n\nĐang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\ngiám định tư pháp năm 2012\n\n2. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp\n\n2.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nChủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương\r\n\ntheo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân sau khi\r\n\nngười đứng đầu cơ quan chuyên môn thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nTrong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh\r\n\nsách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên\r\n\ntư pháp.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nVăn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức đã đề\r\n\nnghị bổ nhiệm người đó;\n\n-\r\n\nVăn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 10, Luật giám định tư pháp:\n\n+\r\n\nKhông còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp.\n\n+\r\n\nThuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật giám định\r\n\ntư pháp.\n\n+\r\n\nBị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố\r\n\ný vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp.\n\n+\r\n\nThực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật giám định tư pháp.\n\n+\r\n\nTheo đề nghị của giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội,\r\n\nsĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết\r\n\nđịnh nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh\r\n\nsách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên\r\n\ntư pháp.\n\n2.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Người\r\n\nđứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND\r\n\ntỉnh Phú Yên Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.\n\n2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giám định viên tư pháp.\n\n2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n2.8. Lệ phí: Không\n\n2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nViệc\r\n\nmiễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\n\n-\r\n\nKhông còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp;\n\n-\r\n\nThuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật giám định\r\n\ntư pháp;\n\n-\r\n\nBị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố\r\n\ný vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;\n\n-\r\n\nThực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật giám định tư pháp;\n\n-\r\n\nTheo đề nghị của giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội,\r\n\nsĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết\r\n\nđịnh nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\ngiám định tư pháp năm 2012.\n\n3. Cấp phép thành lập văn phòng giám định tư pháp\n\n3.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Giám định viên tư pháp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nTrong\r\n\nthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,\r\n\nthẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, thống nhất ý kiến\r\n\nvới người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh\r\n\nvực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn xin phép thành lập;\n\n-\r\n\nBản sao Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;\n\n-\r\n\nDự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;\n\n-\r\n\nĐề án thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải nêu rõ mục đích thành lập; dự\r\n\nkiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở; điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản\r\n\nlý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,\r\n\nthẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, thống nhất ý kiến\r\n\nvới người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh\r\n\nvực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng\r\n\ngiám định tư pháp\n\n3.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND\r\n\ncấp tỉnh.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: người đứng đầu cơ\r\n\nquan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCá\r\n\nnhân (Giám định viên tư pháp).\n\n3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n3.8. Lệ phí: Không\n\n3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nQuyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiám\r\n\nđịnh viên tư pháp được thành lập Văn phòng giám định tư pháp khi có đủ các điều\r\n\nkiện sau đây:\n\n+\r\n\nCó từ đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành\r\n\nlập Văn phòng;\n\n+\r\n\nCó Đề án thành lập theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật giám định\r\n\ntư pháp.\n\n-\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân\r\n\nnhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được thành lập Văn phòng giám định\r\n\ntư pháp.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nGiám định tư pháp năm 2012.\n\n4. Đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp\n\n4.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n4.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị đăng ký hoạt động.\n\n- Quy\r\n\nchế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.\n\n- Giấy\r\n\ntờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp\r\n\ntheo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật giám định tư\r\n\npháp.\n\n- Bản\r\n\nsao quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Văn phòng giám định tư pháp)\n\n4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n4.8. Lệ phí: Không\n\n4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép\r\n\nthành lập, Văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.\n\nSau\r\n\nthời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho\r\n\nphép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp không đăng ký hoạt động thì Quyết định\r\n\ncho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp hết hiệu lực.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\ngiám định tư pháp năm 2012\n\n5. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nSở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp.\r\n\nTrường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n5.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5.5.\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn phòng giám định tư pháp.\n\n5.6.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động.\n\n5.8. Lệ phí: Không.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n5.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n5.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị\r\n\nđịnh 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Luật giám định tư pháp.\n\n6.\r\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp\n\n6.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định,\r\n\nthống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình\r\n\nhồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\ngiám định. Trường hợp không cho phép thay đổi, bổ\r\n\nsung lĩnh vực giám định thì phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi,\r\n\nbổ sung lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n6.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n6.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Đơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;\n\n- Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định,\r\n\ntrong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương\r\n\ntiện giám định theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về\r\n\nlĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi,\r\n\nbổ sung lĩnh vực giám định;\n\n- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp\r\n\nphù hợp\r\n\nvới việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;\n\n- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định\r\n\ntư pháp đã được cấp.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,\r\n\nthẩm định hồ sơ xin thay đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\ngiám định, thống nhất ý kiến với người\r\n\nđứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám\r\n\nđịnh tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng\r\n\ngiám định tư pháp\n\n6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.\n\n6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND\r\n\ncấp tỉnh\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nVăn\r\n\nphòng giám định tư pháp được bổ sung thêm lĩnh vực giám định tư pháp.\n\n6.8. Lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật giám định tư pháp năm 2012;\n\n- Nghị\r\n\nđịnh 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Luật giám định tư pháp.\n\n7.\r\n\nChuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp\n\n7.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n7.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\nHồ\r\n\nsơ đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp gồm\r\n\ncó:\n\n-\r\n\nĐơn đề nghị chuyển đổi;\n\n-\r\n\nĐề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình\r\n\nhình tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị\r\n\nchuyển, đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện\r\n\nvật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định;\n\n-\r\n\nBản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp là thành viên hợp danh của\r\n\nVăn phòng;\n\n-\r\n\nQuyết định cho phép thành lập Văn phòng;\n\n-\r\n\nDự thảo Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.\n\nb)\r\n\nsố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n7.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp, Sở Tư pháp\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.\n\nTrong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại\r\n\nhình Văn phòng giám định tư pháp. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nVăn\r\n\nphòng giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi hình thức hoạt động từ loại hình\r\n\ndoanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại.\n\n7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND\r\n\ncấp tỉnh.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp đã chuyển đổi xong loại\r\n\nhình.\n\n7.8. Lệ phí: Không\n\n7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.\n\n8. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định\r\n\ntư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp\r\n\nluật, danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng\n\n8.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nSở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp.\r\n\nTrường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n8.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n8.3. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động; Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động cũ.\n\n8.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.\n\n8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động.\n\n8.8.\r\n\nLệ phí: Không\n\n8.19.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n8.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n8.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị\r\n\nđịnh số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật giám định tư pháp.\n\n9.\r\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất\n\n9.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng giám định tư pháp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nSở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp.\r\n\nTrường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n9.2. Cách\r\n\nthức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n9.3. Thành\r\n\nphần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động.\n\n9.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp.\n\n9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động.\n\n9.8. Lệ phí: Không\n\n9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\n9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.\n\nIII. Lĩnh vực Tư vấn pháp luật\n\n1.\r\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n1.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm tư vấn pháp luật nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nSở\r\n\nTư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;\r\n\ntrong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n1.3.\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn\r\n\nđăng ký hoạt động;\n\n- Quyết\r\n\nđịnh của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc\r\n\ncử Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;\n\n- Dự\r\n\nthảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban\r\n\nhành;\n\n- Danh\r\n\nsách kèm theo hồ sơ của người được đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, của\r\n\nluật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n1.7.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn\r\n\nđăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL- 01 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n1.8.\r\n\nPhí, lệ phí: Không.\n\n1.9.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n1.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n1.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư,\r\n\ntư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n2. Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nTrong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\nnơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi\r\n\nnhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản cho người\r\n\nlàm đơn.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n2.3. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n2.4. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nĐơn đăng ký hoạt động (Mẫu\r\n\nTP-TVPL-02);\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật\r\n\nthành lập chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc bản\r\n\nsao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh\r\n\nvà xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;\n\n-\r\n\nQuyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi nhánh;\n\n-\r\n\nBản sao có chứng thực Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ tư vấn viên pháp luật của\r\n\nngười dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu\r\n\nchính, hoặc bản sao Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ tư vấn viên pháp luật của\r\n\nngười dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu\r\n\nchính và xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.5. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n2.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn\r\n\nđăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL- 02 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n2.9. Lệ phí: Không.\n\n2.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư\r\n\nvấn pháp luật.\n\n2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nNghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n-\r\n\nThông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày\r\n\n23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số\r\n\n01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2012 của Bộ Tư pháp.\n\n3. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật, chi nhánh\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nTrong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp\r\n\nthực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nTrung tâm, Chi nhánh và giao lại bản chính Giấy đăng ký hoạt động cho Trung\r\n\ntâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.\n\n-\r\n\nTrong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về mức thu\r\n\nthù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm thì\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho Sở\r\n\nTư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nBản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh;\n\n-\r\n\nGiấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổi trụ\r\n\nsở;\n\n-\r\n\nQuyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh trong trường hợp\r\n\nthay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh;\n\n- Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ\r\n\nsung tư vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên\r\n\npháp luật cho người được đề nghị.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n3.7.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu\r\n\nThông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp\r\n\nluật (Mẫu TP-TVPL-11 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n3.8.\r\n\nLệ phí: Không\n\n3.9.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\nChi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n3.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n3.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n4. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong\r\n\ntrường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTrong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quyết định của tổ chức chủ quản thì chậm\r\n\nnhất là sáu mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, tổ chức chủ\r\n\nquản phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.\n\n-\r\n\nChậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, tổ chức chủ quản phải\r\n\nnộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật cho Sở Tư pháp\r\n\nnơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.\n\n4.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nThông báo của tổ chức chủ quản về việc chấm dứt hoạt động;\n\n-\r\n\nQuyết định chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nBản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày.\n\n4.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (Mẫu TT-TVPL-12 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày\r\n\n09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n4.8. Lệ phí: Không.\n\n4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật\n\n4.10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrước\r\n\nthời điểm chấm dứt hoạt động, Trung tâm tư vấn pháp luật phải làm thủ tục chấm\r\n\ndứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, cộng tác viên và nhân viên của Trung\r\n\ntâm; thực hiện xong các vụ việc mà Trung tâm đã nhận. Trong trường hợp không thể\r\n\nthực hiện xong vụ việc thì Trung tâm phải thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu\r\n\ntư vấn pháp luật về việc xử lý vụ việc đó.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nNghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của\r\n\nChính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n5.\r\n\nChấm dứt hoạt động trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy\r\n\nđăng ký hoạt động\n\n5.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTrong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở\r\n\nTư pháp có trách nhiệm thông báo với tổ chức chủ quản về việc thu hồi Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n-\r\n\nTrong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động,\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với\r\n\nluật sư, cộng tác viên và nhân viên của Trung tâm; thực hiện xong các vụ việc\r\n\nmà Trung tâm đã nhận. Trong trường hợp không thể thực hiện xong vụ việc thì\r\n\nTrung tâm phải thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật về việc\r\n\nxử lý vụ việc đó.\n\n5.2.\r\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện.\n\n5.3.\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\nThông\r\n\nbáo với tổ chức chủ quản về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm\r\n\ntư vấn pháp luật\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.\n\n5.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n5.8. Lệ phí: Không\n\n5.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n5.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n5.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị định\r\n\nsố 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.\n\n6.\r\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n6.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTrong trường hợp Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật chấm dứt hoạt động theo\r\n\nquyết định của tổ chức chủ quản hoặc do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật thành lập Chi nhánh phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động đã ký với luật sư và nhân viên của Chi nhánh, chấm dứt hợp đồng cộng\r\n\ntác viên. Trung tâm có trách nhiệm thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn\r\n\npháp luật về việc xử lý vụ việc mà Chi nhánh đã nhận nhưng chưa hoàn thành hoặc\r\n\nchuyển giao vụ việc để Trung tâm tiếp tục thực hiện.\n\n- Chậm\r\n\nnhất là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh,Trung\r\n\ntâm tư vấn pháp luật nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư\r\n\npháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.\n\n6.2.\r\n\nCách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Quyết\r\n\nđịnh của tổ chức chủ quản về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư\r\n\nvấn pháp luật hoặc Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật.\n\n- Bản\r\n\nchính Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Chậm nhất là\r\n\nmười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh.\n\n6.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TT-TVPL-12 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n6.8. Lệ phí: Không.\n\n6.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật.\n\n6.10.\r\n\nYêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật thành lập Chi nhánh phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động đã ký với luật sư và nhân viên của Chi nhánh, chấm dứt hợp đồng cộng\r\n\ntác viên. Trung tâm có trách nhiệm thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn\r\n\npháp luật về việc xử lý vụ việc mà Chi nhánh đã nhận nhưng chưa hoàn thành hoặc\r\n\nchuyển giao vụ việc để Trung tâm tiếp tục thực hiện.\n\n6.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n7.\r\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh\n\n7.1\r\n\nTrong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật\r\n\nsư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP\n\n7.1.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTrong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật\r\n\nsư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, thì\r\n\ntrong thời hạn sáu mươi ngày, tổ chức chủ quản có trách nhiệm bổ sung luật sư\r\n\nhoặc tư vấn viên pháp luật để đảm bảo đủ điều kiện. Nếu quá thời hạn nêu trên\r\n\nmà Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh vẫn không đủ số lượng luật sư, tư vấn\r\n\nviên pháp luật theo quy định thì Giám đốc Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật,\r\n\nChi nhánh.\n\n- Quyết\r\n\nđịnh thu hồi được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản,\r\n\nBộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế và con dấu.\n\n7.1.2.\r\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện.\n\n7.1.3.\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\nQuyết\r\n\nđịnh thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n7.1.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nSau\r\n\nsáu mươi ngày kể từ ngày Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ\r\n\nsố lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số\r\n\n77/2008/NĐ-CP mà tổ chức chủ quản vẫn không bổ sung đủ số lượng luật sư, tư vấn\r\n\nviên pháp luật đó.\n\n7.1.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n7.1.6.\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n7.1.7.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n7.1.8.\r\n\nLệ phí: Không\n\n7.1.9.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm\r\n\ndứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp\r\n\nluật\n\n7.1.10.\r\n\nYêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Khi Trung\r\n\ntâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, thì trong thời hạn sáu mươi ngày,\r\n\ntổ chức chủ quản có trách nhiệm bổ sung luật sư hoặc tư vấn viên pháp luật để đảm\r\n\nbảo đủ điều kiện. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi\r\n\nnhánh vẫn không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định thì bị\r\n\nthu hồi Giấy đăng ký hoạt động.\n\n-\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động phải thực\r\n\nhiện thủ tục chấm dứt hoạt động quy định tại Điều 16 của Nghị định số\r\n\n77/2008/NĐ-CP và Điều 11 của Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nNghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn\r\n\npháp luật.\n\n7.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của\r\n\nChính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n7.2\r\n\nTrong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động\r\n\nkhông thời hạn\n\n7.2.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nTrong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động\r\n\nkhông thời hạn, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng\r\n\nký hoạt động.\n\n- Chậm\r\n\nnhất là mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, Giám đốc Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động ra quyết định thu hồi\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh.\n\n- Quyết\r\n\nđịnh thu hồi được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản,\r\n\nBộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế và con dấu.\n\n7.2.2.\r\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện.\n\n7.2.3.\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Quyết\r\n\nđịnh thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01.\n\n7.2.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Chậm nhất là mười lăm\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n7.2.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n7.2.6.\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n7.2.7.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n7.2.8.\r\n\nLệ phí: Không.\n\n7.2.9.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm\r\n\ndứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp\r\n\nluật.\n\n7.2.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng không thời hạn.\n\n7.2.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n8.\r\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n8.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật\r\n\nnộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nTrong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp,\r\n\nnơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn\r\n\nviên pháp luật cho người đủ điều kiện; trong trường hợp từ chối, phải thông báo\r\n\nlý do bằng văn bản.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n8.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy\r\n\nđề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;\n\n- Bản\r\n\nsao Bằng cử nhân luật;\n\n- Giấy\r\n\nxác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n8.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n8.5.\r\n\nCơ quan thực hiện các thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n8.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n8.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu\n\nGiấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn pháp luật (Mẫu TT-TVPL-05 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n8.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n8.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ tư vấn pháp luật.\n\n8.10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTư\r\n\nvấn viên pháp luật phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 19 của\r\n\nNghị định số 77/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n- Có\r\n\nnăng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người\r\n\nđang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án\r\n\ntích;\n\n- Có Bằng\r\n\ncử nhân luật;\n\n- Có\r\n\nthời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.\n\n8.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn\r\n\npháp luật.\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 19/2011/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành\r\n\nchính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP\r\n\nngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2012 của Bộ Tư pháp.\n\n9.\r\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n9.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nNgười được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc các trường theo quy định của\r\n\nkhoản 2 điều 20 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ\r\n\nkhi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật, Trung\r\n\ntâm tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật\r\n\nlàm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật\r\n\ntiến hành thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\n-\r\n\nTrong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\n- Quyết\r\n\nđịnh thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật,\r\n\nChi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao\r\n\nđộng, thuế.\n\n9.2.\r\n\nCách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị của\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n9.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật.\n\n9.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n9.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n9.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n9.8. Lệ phí:\r\n\nKhông\n\n9.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\n9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nNghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n16/7/2008 về tư vấn pháp luật;\n\n-\r\n\nThông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n10.\r\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n10.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n10.2.\r\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nPhú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n10.3.\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy\r\n\nđề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, trong đó có xác nhận của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật;\n\n- Hai ảnh\r\n\nchân dung cỡ 2 cm x 3 cm;\n\n- Thẻ\r\n\ntư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ bị hư hỏng).\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n10.4.\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n10.5.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: không.\n\n10.6.\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\n10.7.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10.8.\r\n\nLệ phí: Không.\n\n10.9.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ\r\n\nTư vấn viên pháp luật.\n\n10.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n10.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nThông\r\n\ntư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\nIV.\r\n\nLĩnh vực Luật sư\n\n1. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức hành nghề Luật sư nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư; trong trường hợp từ\r\n\nchối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nđăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;\n\n- Dự thảo Điều\r\n\nlệ của công ty luật;\n\n- Bản sao Chứng\r\n\nchỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật\r\n\nsư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;\n\n- Giấy tờ chứng\r\n\nminh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng\r\n\nký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật\r\n\nsư.\n\n1.8. Lệ phí:\r\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-02,\r\n\nTP-LS-03 ban hành kèm Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật\r\n\nsư và hành nghề luật sư.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật luật sư.\n\nThông\r\n\ntư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh\r\n\nvà phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ\r\n\nvề luật sư và hành nghề luật sư.\n\n2. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề\r\n\nluật sư\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức hành nghề Luật sư nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nGiấy\r\n\nđề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy\r\n\nđăng ký hành nghề luật sư.\n\n2.8. Lệ phí:\r\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu\r\n\nTP-LS-06 ban hành kèm Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật\r\n\nsư và hành nghề luật sư.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nLuật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.\n\nThông\r\n\ntư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu\r\n\ngiấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n3. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật\r\n\nsư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn\r\n\nbản và nêu rõ lý do.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nGiấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;\n\n-\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên;\n\n-\r\n\nVăn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại\r\n\ndiện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật\r\n\nsư, công ty luật;\n\n-\r\n\nHọ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công\r\n\nty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.\n\n3.8. Lệ phí:\r\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06\r\n\nban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định\r\n\nmột số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nNgười\r\n\nđại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty luật.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n-\r\n\nLuật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.\n\n-\r\n\nNghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật luật sư.\n\nThông\r\n\ntư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh\r\n\nvà phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ\r\n\nvề luật sư và hành nghề luật sư.\n\n4. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp\r\n\ndanh nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn\r\n\n2 thành viên trở lên, công ty luật hợp danh; trường hợp từ chối phải thông báo\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố\r\n\nTuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần\n\nGiấy\r\n\nđề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm\r\n\nhữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty luật hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung\r\n\nthay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật trách nhiệm\r\n\nhữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh.\n\n4.8. Lệ phí:\r\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06\r\n\nban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định\r\n\nmột số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nNgười\r\n\nđại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\nlên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nLuật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật luật sư.\n\nThông\r\n\ntư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh\r\n\nvà phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ\r\n\nvề luật sư và hành nghề luật sư.\n\n5. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật\r\n\nsư\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức hành nghề Luật sư nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải\r\n\nthông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố\r\n\nTuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh;\n\n- Bản sao Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh;\n\n- Quyết định\r\n\nthành lập chi nhánh;\n\n- Bản sao Chứng\r\n\nchỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật sư của Trưởng chi nhánh;\n\n- Giấy tờ chứng\r\n\nminh về trụ sở của chi nhánh..\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng\r\n\nký hoạt động cho chi nhánh\n\n5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư.\n\n5.8. Lệ phí:\r\n\n100.000 đồng/hồ sơ.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-04\r\n\nban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định\r\n\nmột số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2012.\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\nThông\r\n\ntư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh\r\n\nvà phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ\r\n\nvề luật sư và hành nghề luật sư.\n\n6. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n6.1. Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt\r\n\nhoạt động hoặc công ty luật bị hợp nhất, sáp nhập\n\n6.1.1. Trình tự thực hiện:\n\nTrong\r\n\ntrường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt hoạt động hoặc công ty luật bị\r\n\nhợp nhất, sáp nhập, thì chậm nhất là ba mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm\r\n\ndứt hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư\r\n\npháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi\r\n\nnhánh.\n\n6.1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) và\r\n\nĐoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh.\n\n6.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phân hồ sơ:\n\nVăn\r\n\nbản thông báo về chấm dứt hoạt động hoặc hợp nhất, sáp nhập công ty.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n6.4. Thời gian giải quyết:\n\nChậm nhất là ba mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt\r\n\nhoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư\r\n\npháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi\r\n\nnhánh.\n\n6.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6.1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n6.1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n6.1.8. Lệ phí: Không.\n\n6.1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.\n\n6.1.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrước\r\n\nthời điểm chấm dứt hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp đủ số thuế còn\r\n\nnợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động\r\n\nđã ký với luật sư, nhân viên của tổ chức hành nghề luật sư; thực hiện xong các\r\n\nhợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng. Trong trường hợp không thể thực\r\n\nhiện xong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng thì phải thoả thuận với\r\n\nkhách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đó.\n\n6.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\n6.2. Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật\r\n\nhợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\nlên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư\n\n6.2.1. Trình tự thực hiện:\n\nTrong\r\n\ntrường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động hoặc Trưởng\r\n\nvăn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc\r\n\ntất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật\r\n\nsư này thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng, Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn\r\n\nbản với Đoàn luật sư, cơ quan thuế ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có\r\n\ntrụ sở của chi nhánh về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành\r\n\nnghề luật sư, Chứng chỉ hành nghề luật sư.\n\n6.2.2. Cách thức thực hiện:\n\nHồ\r\n\nsơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến với Đoàn luật sư,\r\n\ncơ quan thuế ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh.\n\n6.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nVăn\r\n\nbản thông báo về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật\r\n\nsư, Chứng chỉ hành nghề luật sư.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6.2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc.\n\n6.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6.2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n6.2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n6.2.8. Lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n6.2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản với Đoàn luật sư,\r\n\ncơ quan thuế ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh\r\n\nvề việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Chứng chỉ\r\n\nhành nghề luật sư.\n\n6.2.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTrong\r\n\nthời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Chứng chỉ\r\n\nhành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh\r\n\ntoán xong các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký\r\n\nvới luật sư, nhân viên của tổ chức hành nghề luật sư; đối với hợp đồng dịch vụ\r\n\npháp lý đã ký với khách hàng nhưng chưa thực hiện xong thì phải thoả thuận với\r\n\nkhách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đó.\n\n6.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2012.\n\n7. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân\n\n7.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Luật sư hành nghề với tư cách cá nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nSở\r\n\nTư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n7.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư;\n\n- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật\r\n\nsư;\n\n- Bản sao Hợp\r\n\nđồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n7.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy\r\n\nđăng ký hành nghề luật sư.\n\n7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hành nghề luật sư.\n\n7.8. Lệ phí: Không.\n\n7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu\r\n\nTP-LS-05 ban hành kèm Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy\r\n\ntờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2012.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu\r\n\ngiấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n8. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n8.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: chi nhánh, công ty luật nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n- Trong thời hạn mười ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho\r\n\nchi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n8.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước\r\n\nngoài;\n\n- Giấy tờ chứng minh về trụ sở.\n\nb)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n8.4.\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong\r\n\nthời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng\r\n\nký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\n8.5.\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n8.6.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n8.7.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.\n\n8.8.\r\n\nLệ phí: 400.000 đồng/hồ sơ.\n\n8.9.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n8.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n8.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\nThông\r\n\ntư số 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt\r\n\nNam.\n\nThông\r\n\ntư số 118/2015/TT-BTC ngày 12/8/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điều của\r\n\nThông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.\n\n9. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh,\r\n\ncông ty luật nước ngoài\n\n9.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: chi nhánh, công ty luật nước ngoài\r\n\nthì chi nhánh, công ty luật nước ngoài nộp\r\n\nhồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nSở Tư pháp thực\r\n\nhiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n9.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt động của chi\r\n\nnhánh, công ty luật nước ngoài;\n\n- Bản sao Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty\r\n\nluật nước ngoài;\n\n- Văn bản chấp\r\n\nthuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n9.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở\r\n\nTư pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng\r\n\ncách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\n9.5.\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n9.6.\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n9.7.\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.\n\n9.8.\r\n\nLệ phí: Không.\n\n9.9.\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n9.10.\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n9.11.\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Không.\n\nLuật\r\n\nluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.\n\nNghị định\r\n\nsố 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n10. Hợp nhất công ty luật\n\n10.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Các công ty luật hợp nhất gửi hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nPhú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nthành phần hồ sơ\n\n-\r\n\nGiấy đề nghị hợp nhất công ty luật;\n\n- Hợp đồng hợp\r\n\nnhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương\r\n\nán sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của\r\n\ncác công ty luật bị hợp nhất;\n\n- Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động của các công ty luật bị hợp nhất;\n\n- Điều lệ của\r\n\ncông ty luật hợp nhất.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n10.4. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị hợp nhất.\n\n10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất.\n\n10.8. Lệ phí: Không.\n\n10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư;\n\n11. Sáp nhập\r\n\ncông ty luật\n\n11.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Các công ty luật bị sáp nhập nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n11.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nPhú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nGiấy đề nghị sáp nhập công ty luật;\n\n-\r\n\nHợp đồng sáp nhập công ty luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn\r\n\nvà điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền,\r\n\nnghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập;\n\n-\r\n\nGiấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận\r\n\nsáp nhập.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n11.4. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị sáp nhập.\n\n11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp\r\n\nnhập.\n\n11.8. Lệ phí: Không.\n\n11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n12. Chuyển\r\n\nđổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh\n\n12.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Các công ty luật bị chuyển đổi Sở\r\n\nTư pháp nơi nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n12.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nchuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa\r\n\ntoàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;\n\n- Dự thảo Điều\r\n\nlệ của công ty luật chuyển đổi;\n\n- Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động của công ty luật được chuyển đổi;\n\n- Danh sách\r\n\nthành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành\r\n\nviên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyển đổi;\n\n- Bản sao giấy\r\n\ntờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n12.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị chuyển đổi.\n\n12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi.\n\n12.8. Lệ phí: Không.\n\n12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n13. Chuyển\r\n\nđổi văn phòng luật sư thành công ty luật\n\n13.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Văn phòng luật sư chuyển đổi nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n13.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nchuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa\r\n\ntoàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của văn phòng luật sư được chuyển đổi;\n\n- Dự thảo Điều\r\n\nlệ của công ty luật chuyển đổi;\n\n- Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động của văn phòng luật sư được chuyển đổi;\n\n- Danh sách\r\n\nthành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của luật sư chủ sở hữu\r\n\nhoặc các luật sư thành viên của công ty luật chuyển đổi;\n\n- Bản sao giấy\r\n\ntờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n13.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\n13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng luật sư bị chuyển đổi.\n\n13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi.\n\n13.8. Lệ phí: Không.\n\n13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n13.10. cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n14. Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây\r\n\ndựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư\n\n14.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nChậm\r\n\nnhất 30 ngày trước ngày dự kiến tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật\r\n\nsư phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Liên\r\n\nđoàn luật sư Việt Nam về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban\r\n\nchủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới. Ban chủ nhiệm Đoàn luật\r\n\nsư gửi 02 bộ hồ sơ đến trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Liên đoàn luật sư Việt Nam.\n\n14.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phân hồ sơ\n\n- Đề án tổ chức\r\n\nĐại hội nhiệm kỳ;\n\n- Phương án\r\n\nxây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n14.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn\r\n\nbản của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Liên đoàn luật sư Việt Nam có ý kiến về Đề\r\n\nán tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen\r\n\nthưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới.\n\nTrong\r\n\nthời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến nhất trí của Liên đoàn luật sư Việt\r\n\nNam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt Đề\r\n\nán tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen\r\n\nthưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư.\n\n14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.\n\n14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ,\r\n\nphương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của\r\n\nĐoàn luật sư.\n\n14.8. Lệ phí: Không.\n\n14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\n14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n15. Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư\n\n15.1. Trình tự thực hiện:\n\nTrong\r\n\nthời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc Đại hội, Ban chủ nhiệm Đoàn luật\r\n\nsư phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kết\r\n\nquả Đại hội, kèm theo biên bản bầu cử, danh sách trích ngang của Chủ nhiệm, các\r\n\nthành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư, Nghị\r\n\nquyết Đại hội.\n\nKết\r\n\nquả bầu cử bị từ chối phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:\n\n-\r\n\nQuy trình, thủ tục bầu cử không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch\r\n\ntheo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam;\n\n-\r\n\nChức danh lãnh đạo được bầu không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ\r\n\nLiên đoàn luật sư Việt Nam.\n\nNghị\r\n\nquyết Đại hội bị từ chối phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:\n\n-\r\n\nCó nội dung trái với quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật\r\n\nsư Việt Nam;\n\n-\r\n\nQuy trình, thủ tục thông qua Nghị quyết không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ,\r\n\ncông khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt\r\n\nNam.\n\nTrong\r\n\nthời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc từ chối phê\r\n\nchuẩn kết quả Đại hội, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư phải tổ chức lại Đại hội để\r\n\nthực hiện việc bầu cử, việc thông qua, sửa đổi Nghị quyết theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam.\n\nTrong\r\n\ntrường hợp tổ chức Đại hội để bãi nhiệm và bầu mới hoặc bầu thay thế Chủ nhiệm,\r\n\nbầu bổ sung thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật\r\n\nsư thì Đoàn luật sư thực hiện việc báo cáo kết quả Đại hội theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 21 của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.\n\n15.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nBáo cáo kết quả Đại hội;\n\n-\r\n\nBiên bản bầu cử;\n\n-\r\n\nDanh sách trích ngang của Chủ nhiệm, các thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen\r\n\nthưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư;\n\n-\r\n\nNghị quyết Đại hội.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n15.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo\r\n\ncáo kết quả Đại hội.\n\n15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.\n\n15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư.\n\n15.8. Lệ phí: Không.\n\n15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\n15.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n16. Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi\r\n\ntừ công ty luật nước ngoài\n\n16.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ\r\n\ncông ty luật nước ngoài nộp\r\n\nhồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n16.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nGiấy đề nghị chuyển đổi;\n\n-\r\n\nVăn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp;\n\n-\r\n\nDự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n16.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật nước ngoài bị chuyển đổi.\n\n16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam\r\n\nchuyển đổi.\n\n16.8. Lệ phí: Không.\n\n16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nTên\r\n\ncủa công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải tuân thủ quy định tại Khoản 5 Điều 34\r\n\ncủa Luật luật sư và không được trùng với tên của công ty luật nước ngoài đã\r\n\nchuyển đổi.\n\n16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\nNghị\r\n\nđịnh số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật luật sư\n\n17. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước\r\n\nngoài tại Việt Nam\n\n17.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Công ty luật nước ngoài nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n17.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nGiấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt\r\n\nNam;\n\n-\r\n\nBản sao Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;\n\n-\r\n\nGiấy tờ chứng minh trụ sở của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n17.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.\n\n17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty\r\n\nluật nước ngoài tại Việt Nam.\n\n17.8. Lệ phí:\r\n\n400.000 đồng\n\n17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\n17.11. Cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nNghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n-\r\n\nThông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề\r\n\nluật sư tại Việt Nam.\n\n-\r\n\nThông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một\r\n\nsố mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n-\r\n\nThông tư số 118/2015/TT-BTC ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi một\r\n\nsố điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt\r\n\nNam.\n\n18. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty\r\n\nluật nước ngoài\n\n18.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Chi nhánh, công ty luật nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\n-\r\n\nSở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước\r\n\nngoài.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n18.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố\r\n\nTuy Hòa, tỉnh Phú Yên).\n\n18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na)\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n-\r\n\nGiấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước\r\n\nngoài, trong đó nêu rõ lý do, số Giấy đăng ký hoạt động;\n\n-\r\n\nBản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;\n\n-\r\n\nGiấy tờ chứng minh về trụ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n18.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n18.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n18.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n18.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n18.8. Lệ phí: Không.\n\n18.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy\r\n\nđăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\n18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n-\r\n\nLuật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\n-\r\n\nThông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy\r\n\nđịnh của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật\r\n\nsư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.\n\nV. Lĩnh vực Bán đấu giá tài sản\n\n1. Đăng ký danh sách đấu giá viên\n\n1.1.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, chí nhánh bán đấu giá nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Tư pháp.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết\r\n\nphiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết.\n\n-\r\n\nNếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ\r\n\nsung, hoàn thiện theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp:\n\n-\r\n\nNộp phiếu biên nhận;\n\n-\r\n\nNhận kết quả;\n\n-\r\n\nThời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tư pháp tỉnh Phú Yên (68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú\r\n\nYên).\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản\r\n\nđề nghị của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, kèm theo danh sách đấu giá viên;\n\n- Bản sao\r\n\nChứng chỉ hành nghề đấu giá;\n\n- Bản sao\r\n\nquyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động.\n\nb) Số lượng hồ sơ:01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n-\r\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Phú Yên.\n\n-\r\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n1.8. Lệ phí: Không\n\n1.9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nSở Tư pháp ghi vào sổ theo dõi về\r\n\nviệc đăng ký đấu giá viên, bổ sung, thay đổi đấu giá viên và thông báo bằng văn\r\n\nbản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n1.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\n1.11. Căn cứ pháp lý:\n\n-\r\n\nNghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\n- Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày\r\n\n06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP.\n\n\n\n", + "id": 102314 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102315.json b/contexts/context_102315.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c3f769ec5815cdb3dc34de16baf1d7ee421448b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102315.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-87-QD-UB-1994-tam-thoi-thu-le-phi-dia-chinh-cong-tac-quan-ly-dat-dai-Lao-Cai-171361.aspx", + "name": "Quyet-dinh-87-QD-UB-1994-tam-thoi-thu-le-phi-dia-chinh-cong-tac-quan-ly-dat-dai-Lao-Cai-171361", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/QĐ-UB\n\nLào Cai, ngày 20 tháng 4 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nTẠM THỜI THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 30/6/1989;\n\nCăn cứ Điều\r\n\n79 Luật Đất đai năm 1993 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên Bộ Tài chính - Tổng cục Quản lý ruộng đất số 38/TT-LB ngày 18/8/1992 về\r\n\nviệc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong ngành Quản lý đất đai;\n\nXét tờ trình\r\n\ncủa Sở Nông lâm nghiệp, Sở Tài chính – vật giá,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay bàn kèm\r\n\ntheo quyết định này bản Quy định tạm thời về việc thu lệ phí địa chính trong\r\n\ncông tác quản lý đất đai tại tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\r\n\nBản quy định\r\n\ntạm thời này được áp dụng thống nhất trong việc thu lệ phí địa chính khi thực\r\n\nhiện công tác quản lý nhà nước đối với đất đai.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nNhững quy định\r\n\ntrước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Ngọc Lâm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTẠM THỜI VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ\r\n\nĐỊA CHÍNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UB ngày 20/4/1994 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lào Cai)\n\nNgày 18 tháng 8\r\n\nnăm 1992 Bộ Tài chính và Tổng cục Quản lý ruộng đất đã có Thông tư liên bộ số 38/TT-LB\r\n\nvề việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong Ngành Quản lý đất đai.\n\nTrong khi chờ văn\r\n\nbản hướng dẫn thực hiện của TW, UBND tỉnh Lào Cai quy định tạm thời việc thu lệ\r\n\nphí địa chính trong công tác quản lý đất đai để áp dụng thống nhất trong tỉnh\r\n\nLào Cai như sau:\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Sở Nông lâm nghiệp (trực tiếp là\r\n\nBan Quản lý đất đai) phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà\r\n\nnước và các Ban ngành liên quan khai thác đầy đủ, kịp thời các khoản thu lệ phí\r\n\nđịa chính theo quy định của chế độ hiện hành từ quản lý đất đai vào ngân sách\r\n\nnhà nước. Không được tự tiện thêm, bớt bất cứ khoản thu nào đối với người sử\r\n\ndụng đất đai.\n\nĐiều\r\n\n2. Toàn bộ các khoản thu, chi lệ\r\n\nphí địa chính trong công tác quản lý đất đai đều phải phản ánh qua ngân sách từ\r\n\nkhâu xây dựng kế hoạch đến khi quyết toán hàng năm.\n\nPhải quản lý chi tiêu chặt\r\n\nchẽ, tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các định mức tiêu chuẩn chi tiêu tài\r\n\nchính hiện hành. Chi đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả cao.\n\nĐiều\r\n\n3. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi làm thủ tục địa chính nêu trong Điều 5 Chương II của quy định này,\r\n\nphải nộp lệ phí địa chính đối với từng loại công việc thực hiện.\n\n- Đối với đất lâm nghiệp\r\n\nđược giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì\r\n\nkhông phải nộp chi phí giao đất theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 02/CP ngày\r\n\n15/01/1994 của Chính phủ về việc giao đất lâm nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n4. Tiền lệ phí\r\n\nđịa chính thu một lần vào thời điểm giao đất hoặc giao nhận hồ sơ khi làm thủ\r\n\ntục địa chính.\n\nChương\r\n\nII\n\nTHU, CHI\r\n\nTIỀN LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH\n\nĐiều\r\n\n5. Các khoản thu lệ phí địa chính gồm có:\n\n1. Giao đất: Lập hồ sơ\r\n\ngiao đất và bàn giao đất ngoài thực địa. (Trừ công tác đo đạc lập bản đồ đã có quy\r\n\nđịnh riêng).\n\n2. Đăng ký ban đầu: Vào\r\n\nsổ đăng ký sử dụng đất lần đầu.\n\n3. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n4. Đăng ký biến động:\n\na) Chuyển mục đích sử dụng,\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất (không kể tiền đền bù thiệt hại khi chuyển mục đích sử\r\n\ndụng, các loại thuế và lệ phí khác theo quy định của pháp luật).\n\nb) Chia tách thửa, gộp\r\n\nthửa.\n\n5. Trích lục hồ sơ địa\r\n\nchính.\n\n6. Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai:\n\nNgười nộp đơn đề nghị giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai đồng thời phải nộp tiền lệ phí cho cơ quan có trách\r\n\nnhiệm giải quyết.\n\nĐiều\r\n\n6. Mức thu lệ phí địa chính.\n\nMức thu lệ phí địa chính\r\n\ncho từng công việc được thực hiện nêu trong bảng sau:\n\nSố TT\n\nLoại công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nNông thôn\n\n(xã)\n\nNội thi\n\n(phường, thị trấn)\n\n1\n\nGiao đất\n\nĐồng/m2\n\n5\n\n10\n\n2\n\nĐăng ký ban đầu\n\nĐồng/thửa\n\n5000\n\n3000\n\n3\n\nCấp giấy CNQSDĐ\n\nĐồng/giấy\n\n10.000\n\n40.000\n\n4\n\nĐăng ký biến động\n\nĐồng/thửa\n\n500\n\n2000\n\n5\n\nTrích lục hồ sơ địa\r\n\n chính\n\nĐồng/hồ sơ\n\n5.000\n\n50.000\n\n6\n\nGiải quyết tranh chấp\r\n\n đất đai\n\nĐồng/đơn\n\n15.000\n\n150.000\n\nĐiều 7.\n\nQuản lý thu\r\n\nchi lệ phí địa chính.\n\nCơ quan được giao\r\n\ntrách nhiệm thu lệ phí địa chính có nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức thu lệ\r\n\nphí địa chính đầy đủ, kịp thời theo đúng Thông tư số 38/TT-LB ngày 18/8/1992 của\r\n\nliên Bộ Tài chính – Tổng cục Quản lý ruộng đất.\n\n- Việc thu tiền\r\n\nlệ phí địa chính phải thực hiện theo đúng Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992\r\n\ncủa Chủ tịch HĐQT về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.\n\n- Khi thu lệ phí\r\n\nđịa chính phải sử dụng biên lai, chứng từ thu tiền do Tổng cục thuế (Bộ Tài\r\n\nchính) phát hành.\n\n- Tiền thu lệ phí\r\n\nđịa chính được sử dụng để chi cho các hoạt động địa chính (trừ công tác đo đạc\r\n\nlập bản đồ địa chính), mua tài liệu vật tư phục vụ công tác và khen thưởng. Việc\r\n\nchi phải chấp hành nghiêm chỉnh theo Thông tư số 48/CT-TCT ngày 28/9/1992 của\r\n\nBộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của\r\n\nHĐBT.\n\nChương III\n\nXỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 8.\n\nTổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân không nộp tiền lệ phí địa chính khi làm các thủ tục địa chính\r\n\nthì không được giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bị thu hồi\r\n\ntoàn bộ kết quả khi làm các thủ tục địa chính.\n\nĐiều 9.\n\nCán bộ quản\r\n\nlý đất đai, cán bộ thu, đơn vị và các cá nhân khác lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđể chiếm dụng, tham ô tiền thu lệ phí địa chính hoặc do thiếu tinh thần trách\r\n\nnhiệm gây thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các công\r\n\ntác địa chính thì phải bồi thường toàn bộ số tiền đã chiếm dụng hoặc làm thất\r\n\nthoát và tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10.\n\nCơ quan,\r\n\ncán bộ quản lý đất đai, cán bộ thu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được khen\r\n\nthưởng theo chế độ chung của Nhà nước.\n\nThủ tục trích thưởng\r\n\nvà quản lý sử dụng khoản tiền được trích thưởng này phải thực hiện đúng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\n\nGiao cho Sở\r\n\nNông lâm nghiệp (trực tiếp là Bản Quản lý đất đai):\n\n1. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thu và chi tiền lệ phí địa chính ở các huyện, thị xã theo quy định\r\n\nnày.\n\n2. Trực tiếp thu,\r\n\nchi tiền lệ phí địa chính khi thực hiện các công việc địa chính thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa tỉnh.\n\n3. Xét duyệt phương\r\n\nán, quản lý thu, chi tiền lệ phí địa chính của các huyện, thị xã.\n\n4. Báo cáo UBND\r\n\ntỉnh kết quả triển khai thực hiện quy định này theo chế độ báo cáo định kỳ.\n\nĐiều 12. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai,\r\n\nkiểm tra đôn đốc thực hiện quy định này. Các phòng ban trực thuộc căn cứ vào\r\n\nchức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\n\n- Giao cho phòng\r\n\nNông lâm nghiệp (phòng Kinh tế) trực tiếp thu, chi tiền lệ phí địa chính khi\r\n\nthực hiện các công việc địa chính thuộc thẩm quyền của huyện, thị xã.\n\n- Hàng năm, đơn vị trực tiếp thu, chi tiền lệ phí địa\r\n\nchính phải xây dựng phương án, kế hoạch thu chi và được cơ quan quản lý đất đai\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 13.\n\nSở Tài\r\n\nchính – vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước kiểm tra việc thu và sử dụng tiền\r\n\nlệ phí địa chính theo chế độ hiện hành.\n\nĐiều 14.\n\nNhững quy\r\n\nđịnh trước đây trái với bản quy định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n", + "id": 102315 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102316.json b/contexts/context_102316.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37694b48e4f7c848ab05c1044a1f67a6b861c697 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102316.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2954-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-va-bai-bo-boi-thuong-nha-nuoc-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-335387.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2954-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-va-bai-bo-boi-thuong-nha-nuoc-Ba-Ria-Vung-Tau-2", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2954/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa-Vũng Tàu, ngày 27 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 1087/TTr-STP ngày 08 tháng 8 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 05 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa lĩnh vực bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động quản lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nBãi bỏ 04 thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\ntại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực\r\n\nBồi thường nhà nước, lĩnh vực Nuôi con nuôi; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con\r\n\nnuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu.\n\n(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN\r\n\nLÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ\r\n\nRỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính đã được chuẩn hóa lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\n01\n\nThủ tục giải quyết bồi thường\r\n\n tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n02\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\n03\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\n04\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường\n\n05\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại\r\n\n về bồi thường nhà nước lần đầu\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu tại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\n01\n\nT-VTB-286782-TT\n\nThủ tục giải quyết bồi thường\r\n\n tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n02\n\nT-VTB-286783-TT\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\n03\n\nT-VTB-286784-TT\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\n04\n\nT-VTB-286785-TT\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC\r\n\nCHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n1. Thủ tục giải quyết bồi\r\n\nthường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Đại diện của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân yêu cầu xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;\n\n- Người bị thiệt hại gửi đơn\r\n\n(kèm hồ sơ) yêu cầu bồi thường;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền bồi\r\n\nthường thụ lý giải quyết;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường tiến hành xác minh thiệt hại;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường thương lượng việc bồi thường;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường ra quyết định giải quyết bồi thường.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n1.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n1.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\n1.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn yêu cầu bồi thường (Mẫu 01a hoặc 01b Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2015 thay thế Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực\r\n\nhiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính);\n\n- Bản sao văn bản của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành\r\n\ncông vụ (là một trong các văn bản sau đây):\n\n+ Quyết định thu hồi, hủy bỏ,\r\n\nthay thế, sửa đổi quyết định hành chính do quyết định đó được ban hành trái\r\n\npháp luật;\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại;\n\n+ Kết luận nội dung tố cáo của\r\n\nngười có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo;\n\n+ Kết luận thanh tra giải\r\n\nquyết vụ việc khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về thanh tra;\n\n+ Bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán về giải quyết vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật;\n\n+ Bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán về việc giải quyết vụ án dân sự đã có hiệu lực pháp luật tuyên hủy quyết định\r\n\nhành chính;\n\n+ Bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán về việc giải quyết vụ án hình sự xác định người thi hành công vụ có hành vi\r\n\nphạm tội trong khi thi hành công vụ mà tại Bản án, quyết định đó chưa xác định\r\n\ntrách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội của người thi hành công vụ\r\n\ngây ra trong khi thi hành công vụ.\n\n- Giấy ủy quyền yêu cầu bồi\r\n\nthường hợp pháp, trong trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện\r\n\ntheo ủy quyền của người bị thiệt hại.\n\n- Tài liệu, chứng cứ kèm\r\n\ntheo (nếu có).\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ntrực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\nthì gửi bản photocopy văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành\r\n\nvi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản photocopy giấy ủy quyền, đồng\r\n\nthời mang theo bản chính để đối chiếu.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ngửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua đường\r\n\nbưu điện thì gửi bản sao có chứng thực văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản sao có chứng\r\n\nthực giấy ủy quyền.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\nchết mà người thừa kế của người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường thì\r\n\nngoài các tài liệu trên, hồ sơ yêu cầu bồi thường còn phải có các tài liệu sau\r\n\nđây:\n\n- Di chúc của người bị thiệt\r\n\nhại hoặc văn bản hợp pháp khác chứng minh quyền thừa kế của người yêu cầu bồi\r\n\nthường;\n\n- Văn bản ủy quyền hợp pháp\r\n\nvề việc cử một người trong những người thừa kế hoặc cử người khác không phải là\r\n\nngười thừa kế làm người đại diện cho những người thừa kế của người bị thiệt hại\r\n\nthực hiện quyền yêu cầu bồi thường, trong trường hợp người bị thiệt hại có nhiều\r\n\nngười thừa kế;\n\n- Chứng minh thư nhân dân và\r\n\ncác loại giấy tờ chứng minh quan hệ của họ đối với người bị thiệt hại như: hộ\r\n\nkhẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của người yêu cầu bồi thường…\r\n\nhoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc xác\r\n\nnhận của cơ quan, tổ chức nơi người bị thiệt hại làm việc xác nhận người bị thiệt\r\n\nhại là thân nhân của người yêu cầu bồi thường.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ntrực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\nthì gửi bản photocopy các giấy tờ này, đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ngửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua đường\r\n\nbưu điện thì gửi bản sao có chứng thực các giấy tờ này.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: UBND cấp xã\n\n1.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Đơn yêu cầu bồi thường (Mẫu 01a hoặc 01b Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 thay thế Thông tư liên tịch\r\n\nsố 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nTài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính).\n\n1.9. Lệ phí: Không.\n\n1.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n1.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có văn bản của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật\r\n\nvà thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Luật TNBTCNN;\n\n- Có thiệt hại thực tế do\r\n\nhành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra đối với người bị thiệt\r\n\nhại;\n\n- Có mối quan hệ nhân quả giữa\r\n\nthiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.\n\n1.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 thay thế Thông tư liên tịch\r\n\nsố 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nTài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n\n\nMẫu số 01a \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT/BTP-BTC-\r\n\nTTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n\n\nĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG \n\n(đối với cá nhân bị thiệt hại)\n\nKính gửi:...........................(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)\n\nTên tôi\r\n\nlà:………………………………………………………………….. \n\nĐịa chỉ:..........................................................................................................\n\nCăn cứ (nêu tên văn bản quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ), tôi đề nghị\r\n\nQuý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:\n\n1. Yêu cầu thu thập văn bản\r\n\nxác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ\n\n(Trong trường hợp cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của\r\n\nngười thi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn\r\n\nbản đó).\n\n2. Thiệt hại do tài sản bị\r\n\nxâm phạm (nếu có)\n\nTên tài sản:......................................................................................................\n\nĐặc điểm của tài sản (hình\r\n\ndáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua\r\n\ntài sản…):................................................................\n\n.........................................................................................................................\r\n\nTình trạng tài sản (bị phát\r\n\nmại, bị mất, bị hư hỏng):...................................... \n\nGiá trị tài sản khi\r\n\nmua:....................................................................................\r\n\nGiá trị tài sản khi bị xâm\r\n\nphạm:......................................................................\n\nThiệt hại do việc không sử dụng,\r\n\nkhai thác tài sản (nếu có):\n\n.........................................................................................................................\n\n(Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)\n\nMức yêu cầu bồi thường:.................................................................................\n\n3. Thu nhập thực tế bị mất\r\n\nhoặc bị giảm sút (nếu có)\n\n.........................................................................................................................\r\n\n(Kèm theo tài liệu chứng\r\n\nminh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)\n\n4. Thiệt hại do tổn thất về\r\n\ntinh thần (nếu có)\n\na) Trường hợp bị tạm giữ, bị\r\n\nđưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh\n\nSố ngày bị tạm giữ/ bị đưa\r\n\nvào trường giáo dưỡng/cơ sở giáo dục/cơ sở chữa bệnh (từ\r\n\nngày...................đến ngày.....................): …………………. ngày.\n\nSố tiền yêu cầu bồi thường:.............................................................................\r\n\nb) Trường hợp sức khỏe bị\r\n\nxâm phạm\n\nMức độ sức khỏe bị tổn hại:…………………………………………………\r\n\nSố tiền yêu cầu bồi thường:.............................................................................\n\n5. Thiệt hại về vật chất do\r\n\nbị tổn hại về sức khỏe (nếu có)\n\na) Chi phí hợp lý cho việc cứu\r\n\nchữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm:.........................................................................\n\n........................................................................................................................\n\n(Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa\r\n\nđơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên).\n\nb) Chi phí hợp lý và thu nhập\r\n\nthực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị\r\n\n(nếu có):................................................................\n\n........................................................................................................................\r\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh\r\n\nnhững khoản tiền trên)\n\nc) Trường hợp người bị thiệt\r\n\nhại mất khả năng lao động\n\n- Chi phí hợp lý cho người\r\n\nthường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có):\n\n..........................................................................................................................\n\n- Khoản tiền cấp dưỡng cho\r\n\nnhững người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có):\n\n........................................................................................................................\r\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh\r\n\nnhững khoản tiền trên)\n\n6. Tổng cộng số tiền đề nghị\r\n\nbồi thường\n\n........................................................................................................................\n\nĐề nghị Quý Cơ quan xem xét,\r\n\ngiải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\n…….. ngày…..\r\n\n tháng….. năm……\n\nNgười yêu cầu bồi thường\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 01b \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-\r\n\nTTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\n\n\nĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI\n\n(đối với trường hợp người bị thiệt hại chết)\n\nKính gửi:………...............(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)\n\nTên tôi\r\n\nlà:…………………………………………………..………………\n\nĐịa chỉ:..........................................................................................................\n\nLà: ……….. (Ghi rõ quan hệ với\r\n\nngười bị thiệt hại là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con\r\n\nnuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại, người được người bị thiệt\r\n\nhại trực tiếp nuôi dưỡng).\n\nĐược sự ủy quyền của những\r\n\nngười sau (nếu có):\n\n.......................................................................................................................\n\nCăn cứ (nêu tên văn bản quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ), tôi đề nghị\r\n\nQuý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:\n\n1. Yêu cầu thu thập văn bản\r\n\nxác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ\n\n(Trong trường hợp cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người\r\n\nthi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn bản\r\n\nđó).\n\n2. Thiệt hại do tổn thất về\r\n\ntinh thần……………………………………....\n\n.........................................................................................................................\n\n3. Chi phí cho việc cứu chữa,\r\n\nbồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết (nếu có)\r\n\n…………………………………………………….........\n\n........................................................................................................................\n\n(Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa\r\n\nđơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên)\n\n4. Khoản tiền cấp dưỡng cho\r\n\nnhững người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu\r\n\ncó)…………………………………………\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh\r\n\nnhững khoản tiền cấp dưỡng trên)\n\n5. Chi phí mai\r\n\ntáng…………………………………………………………\n\n…………………………………………………………................................\r\n\n(Kèm theo giấy chứng tử)\n\n6. Tổng cộng số tiền đề nghị\r\n\nbồi thường ……………………………….....\n\n……………………………………………………………………………\n\nĐề nghị quý cơ quan xem xét,\r\n\ngiải quyết bồi thường thiệt hại cho tôi theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã, phường, thị trấn \n\n(Về mối quan hệ giữa người yêu cầu bồi thường và người bị thiệt hại đã\r\n\n chết) \n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….. ngày…..\r\n\n tháng….. năm…….\r\n\n Người yêu cầu bồi thường\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Thủ tục chuyển giao\r\n\nquyết định giải quyết bồi thường\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nNgười thực hiện việc chuyển\r\n\ngiao phải trực tiếp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị\r\n\nthiệt hại. Người bị thiệt hại phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận quyết\r\n\nđịnh giải quyết bồi thường. Ngày ký nhận của người bị thiệt hại được tính là\r\n\nngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại\r\n\nbộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n2.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n2.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNgười thực hiện việc chuyển giao thực hiện việc chuyển giao quyết định giải\r\n\nquyết bồi thường cho người bị thiệt hại thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\nngười bị thiệt hại cư trú.\n\n2.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Quyết định giải quyết bồi\r\n\nthường;\n\n- Biên bản hoặc sổ giao nhận\r\n\nquyết định giải quyết bồi thường. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: Chưa quy định.\n\n2.6 Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: UBND cấp xã.\n\n2.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n2.9. Lệ phí: Không.\n\n2.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi\r\n\nthường.\n\n2.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n2.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước.\n\n3. Thủ tục trả lại tài sản\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nTài sản bị thu giữ, tạm giữ,\r\n\nkê biên, tịch thu phải được trả lại ngay khi quyết định\r\n\nthu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n3.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n3.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp.\n\n3.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc trả lại\r\n\ntài sản.\n\n- Biên bản có chữ ký của người\r\n\nnhận lại tài sản, đại diện cơ quan đã ra quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên,\r\n\ntịch thu tài sản, công chức được giao thực hiện việc trả lại tài sản và thủ kho\r\n\nnơi bảo quản tài sản.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\nthu bị hủy bỏ.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cơ quan ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ,\r\n\nkê biên, tịch thu tài sản.\n\n3.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n3.9. Lệ phí: Không.\n\n3.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: biên bản trả lại tài sản.\n\n3.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\nthu phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị\r\n\nhủy bỏ.\n\n3.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước.\n\n4. Thủ tục chi trả tiền bồi\r\n\nthường\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật,\r\n\ncơ quan có trách nhiệm bồi thường phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị bồi thường đến\r\n\ncơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước để cấp kinh phí chi trả bồi thường.\n\n- Trường hợp cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm bồi thường có cơ quan quản lý cấp trên thì gửi hồ sơ để cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên thẩm định.\n\n- Chậm nhất 05 ngày làm việc\r\n\nsau khi nhận được kinh phí, cơ quan có trách nhiệm bồi thường tổ chức chi trả\r\n\ncho người bị thiệt hại hoặc nhân thân người bị thiệt hại. Việc chi trả được thực\r\n\nhiện một lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n4.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n4.3.Cách thức thực hiện: Thực\r\n\nhiện một lần bằng tiền mặt cho người được nhận tiền bồi thường hoặc chuyển khoản\r\n\ntheo yêu cầu của người nhận tiền bồi thường.\n\n4.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị cấp bồi\r\n\nthường kinh phí;\n\n- Bản sao văn bản, quyết định\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người\r\n\nthi hành công vụ;\n\n- Bản án, quyết định giải\r\n\nquyết bồi thường của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường hợp lệ.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n4.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n4.9. Lệ phí: không.\n\n4.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Biên bản giao nhận tiền bồi thường phù hợp với hình thức\r\n\ngiao nhận tiền.\n\n4.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n4.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 thay thế Thông tư liên tịch\r\n\nsố 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nTài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09 tháng 5 năm 2012 quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n\n5. Thủ tục giải quyết khiếu\r\n\nnại về bồi thường nhà nước lần đầu\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Người bị thiệt hại gửi đơn\r\n\nkhiếu nại;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết;\n\n- Xác minh nội dung khiếu nại;\n\n- Tổ chức đối thoại;\n\n- Ban hành quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại;\n\n- Gửi quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần đầu.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n5.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n5.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính.\n\n5.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn khiếu nại hoặc bản ghi\r\n\nlời khiếu nại.\n\nTrường hợp khiếu nại được thực\r\n\nhiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;\r\n\ntên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị\r\n\nkhiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại\r\n\nvà yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại\r\n\nký tên hoặc điểm chỉ.\n\n- Tài liệu, chứng cứ do các\r\n\nbên cung cấp;\n\n- Biên bản kiểm tra, xác\r\n\nminh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n- Biên bản tổ chức đối thoại\r\n\n(nếu có);\n\n- Quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại;\n\n- Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.5. Thời hạn giải quyết:\n\n- Không quá 30 ngày, kể từ\r\n\nngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài\r\n\nhơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại\r\n\nkhó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\nlý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\nkhông quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n5.6. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n5.7. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n5.8. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n5.9. Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n5.10. Lệ phí: Không.\n\n5.11. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nCó căn cứ cho rằng quyết định\r\n\nhành chính, hành vi hành chính của cơ quan có trách nhiệm bồi thường, người có\r\n\nthẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong\r\n\nhoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là trái pháp luật, xâm phạm\r\n\ntrực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Điều 4 Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).\n\n5.11.1. Thời hiệu khiếu nại:\n\n- Thời hiệu khiếu nại việc\r\n\ngiải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành\r\n\nchính và thi hành án dân sự là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành\r\n\nchính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.\n\n- Trường hợp người khiếu nại\r\n\nkhông thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai,\r\n\nđịch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác\r\n\nmà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó\r\n\nkhông tính vào thời hiệu.\n\n5.11.2 Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy định từ\r\n\nĐiều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:\n\n- Khiếu nại việc thụ lý hồ\r\n\nsơ yêu cầu bồi thường (Điều 8):\n\n(1) Khiếu nại việc thụ\r\n\nlý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\na) Hồ sơ yêu cầu bồi thường\r\n\nđã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường không thụ lý và không có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc\r\n\nkhông hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;\n\nb) Hồ sơ yêu cầu bồi thường\r\n\nkhông đầy đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ\r\n\nquan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi\r\n\nthường.\n\n(2) Trường hợp khiếu nại việc\r\n\nthụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện\r\n\nkhiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Luật TNBTCNN.\n\n- Khiếu nại việc cử người đại\r\n\ndiện thực hiện việc giải quyết bồi thường (Điều 9):\n\nKhiếu nại việc cử người đại\r\n\ndiện thực hiện việc giải quyết bồi thường được thực hiện khi có một trong các\r\n\ncăn cứ sau:\n\n(1) Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Người được Thủ trưởng cơ\r\n\nquan có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi\r\n\nthường không có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số\r\n\n16/2010/NĐ-CP.\n\n- Khiếu nại chi trả chi phí\r\n\nđịnh giá, giám định lại (Điều 10):\n\nTrường hợp có căn cứ theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNBTCNN thì người khiếu nại có quyền khiếu nại\r\n\ncơ quan có trách nhiệm bồi thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.\n\n- Khiếu nại việc thực hiện\r\n\nthủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều\r\n\n11):\n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ\r\n\ntục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại được thực\r\n\nhiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người chuyển giao quyết\r\n\nđịnh giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một trong những\r\n\nngười được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Việc chuyển giao quyết định\r\n\ngiải quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.\n\n- Khiếu nại việc thực hiện\r\n\nthủ tục trả lại tài sản (Điều 12):\n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ\r\n\ntục trả lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ mà cơ\r\n\nquan đã ra các quyết định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt\r\n\nhại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số\r\n\n16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Tài sản được trả lại cho\r\n\nngười bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác theo\r\n\nquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Khiếu nại việc chi trả tiền\r\n\nbồi thường (Điều 13):\n\nKhiếu nại việc chi trả tiền\r\n\nbồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài chính cấp mà cơ\r\n\nquan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho\r\n\nngười bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;\n\n(2) Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức,\r\n\nphương thức chi trả.\n\n- Khiếu nại việc xem xét\r\n\ntrách nhiệm hoàn trả (Điều 14):\n\nKhiếu nại việc xem xét trách\r\n\nnhiệm hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người tham gia Hội đồng\r\n\nxem xét trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Phương thức làm việc của\r\n\nHội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n15 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(3) Quyết định hoàn trả xác\r\n\nđịnh mức hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp với mức độ thiệt hại, mức\r\n\nđộ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả\r\n\nhoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 16/2010/NĐ-CP;\n\n(4) Người thi hành công vụ\r\n\ncó trách nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả.\n\n5.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước năm 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp, Thanh tra\r\n\nChính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;\n\n- Luật Khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại.", + "id": 102316 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102317.json b/contexts/context_102317.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d098152c353ba2eb52396387cd67134523e00b32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102317.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-10-2013-QD-UBND-che-do-thong-tin-bao-cao-thong-ke-tong-hop-ve-xay-dung-Cao-Bang-213646.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2013-QD-UBND-che-do-thong-tin-bao-cao-thong-ke-tong-hop-ve-xay-dung-Cao-Bang-213646", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố: 10/2013/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nCAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; \n\nCăn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 27/2007/CT-TTg ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh việc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê\r\n\nquốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nhoạt động xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06\r\n\ntháng 4 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi\r\n\nNghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và\r\n\nquản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây\r\n\ndựng; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 790 /TTr-SXD ngày 25 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thông tin, báo cáo thống kê tổng\r\n\nhợp về xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, Thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I \n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định\r\n\nvề chế độ thông tin, báo cáo các chỉ tiêu thống kê quốc gia ngành xây dựng và\r\n\ntình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để tổng hợp và báo cáo theo phân cấp. \n\nQuy định này không áp dụng đối với thông tin\r\n\nthuộc danh mục bí mật nhà nước. \n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nthông tin, báo cáo\n\n1. Cung cấp chính xác, đầy đủ các nội dung\r\n\nquy định trong biểu mẫu.\n\n2. Kiểm tra, rà soát số liệu đảm bảo tính\r\n\nthống nhất.\n\n3. Báo cáo, cung cấp số liệu đúng thời gian\r\n\nquy định.\n\n4. Đảm bảo tính liên tục.\n\nChương II\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO \n\nĐiều 3. Các biểu mẫu\r\n\nbáo cáo\n\nCác biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu\r\n\nthống kê quốc gia thuộc lĩnh vực ngành xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh được\r\n\nnêu tại Phụ lục I ( gồm 18 biểu mẫu) ban hành theo\r\n\nQuyết định này. Phần thuyết minh giải thích các thông tin có liên quan đến\r\n\nthông tin thống kê trong phần mẫu báo cáo được nêu tại Phụ lục II ban hành theo Thông tư số\r\n\n06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo thống kê\r\n\ntổng hợp ngành xây dựng.\n\nCác biểu mẫu báo cáo về tình hình hoạt động\r\n\nxây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh được nêu tại Phụ lục\r\n\nII (gồm 12 biểu mẫu) ban hành theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chế độ báo\r\n\ncáo các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực ngành xây dựng\n\nChế độ báo cáo thực hiện định kỳ tháng, quý,\r\n\n6 tháng, năm hoặc báo cáo đột xuất theo quy định chi tiết từng biểu mẫu nêu tại\r\n\nPhụ lục I.\n\nCơ quan quản lý nhà nước về xây dựng làm đầu\r\n\nmối chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo gồm: Cơ quan đầu mối cấp tỉnh (Sở\r\n\nXây dựng), cấp huyện (UBND huyện, thành phố), cấp xã (UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn).\n\n1. Báo cáo định kỳ:\n\na) Báo cáo tháng: Sở Xây dựng báo cáo theo mẫu số 01/BCĐP, gửi Bộ Xây dựng chậm nhất vào\r\n\nngày 15 của tháng sau tháng báo cáo.\n\nb) Báo cáo quý: Sở Xây dựng báo cáo theo mẫu số 01/BCĐP gửi Bộ Xây dựng chậm nhất vào\r\n\nngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo của quý báo cáo.\n\nc) Báo cáo 6 tháng:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu tại Phụ lục I (trừ mẫu số\r\n\n07/BCĐP; 12/BCĐP; 13a/BCĐP; 13b/BCĐP),\r\n\ngửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/6.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP;\r\n\n05/BCĐP; 06/BCĐP;\r\n\n08/BCĐP; 10/BCĐP;\r\n\n17/BCĐP, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/6.\n\n- UBND xã, phường, thị trấn báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP,\r\n\ngửi UBND huyện, thành phố trước ngày 05/6.\n\nd) Báo cáo năm:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu tại Phụ lục I, gửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/12 ( báo\r\n\ncáo sơ bộ), trước ngày 15/3 năm sau năm báo cáo (báo cáo chính thức), riêng mẫu số 01/BCĐP gửi trước ngày 20/01 năm sau\r\n\nnăm báo cáo.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP;\r\n\n05/BCĐP; 06/BCĐP;\r\n\n07/BCĐP; 08/BCĐP;\r\n\n10/BCĐP; 12/BCĐP;13a/BCĐP; 13b/BCĐP;\r\n\n17/BCĐP, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/12\r\n\n(báo cáo sơ bộ), trước ngày 10/3 năm sau năm báo cáo (báo cáo chính thức).\n\n- UBND xã, phường, thị trấn báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP;\r\n\n12/BCĐP; 13a/BCĐP;\r\n\n13b/BCĐP, gửi UBND huyện, thành phố trước\r\n\nngày 05/12 (báo cáo sơ bộ), trước ngày 05/3 năm sau năm báo cáo (báo cáo chính\r\n\nthức).\n\n2. Báo cáo đột xuất: Khi cơ quan đầu mối cấp\r\n\ntrên yêu cầu.\n\n3. Nguồn thông tin, số liệu:\n\nNguồn thông tin, số liệu được thu thập từ các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được nêu tại mục I, Phụ lục III ban hành theo Quy định này.\n\nĐiều 5. Chế độ báo\r\n\ncáo tình hình hoạt động xây dựng\n\nChế độ báo cáo thực hiện định kỳ 6 tháng, năm\r\n\nhoặc báo cáo đột xuất theo quy định chi tiết từng biểu mẫu nêu tại Phụ lục II.\n\nCơ quan quản lý nhà nước về xây dựng làm đầu\r\n\nmối chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo gồm: Cơ quan đầu mối cấp tỉnh (\r\n\nSở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành), cấp huyện ( UBND\r\n\nhuyện, thành phố), cấp xã ( UBND xã, phường, thị trấn).\n\n1. Báo cáo định kỳ:\n\na) Báo cáo 6 tháng:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu số 18/BCXD; 19/BCXD\r\n\ngửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/6. Tổng hợp báo cáo sơ kết 6 tháng tình hình hoạt\r\n\nđộng xây dựng trên địa bàn tỉnh, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/6.\n\n- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nbáo cáo sơ kết 6 tháng tình hình hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, gửi Sở Xây dựng trước ngày 15/06.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo sơ kết 6\r\n\ntháng tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn mình quản lý, gửi Sở Xây dựng\r\n\ntrước ngày 15/06.\n\nb) Báo cáo năm:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu số 18/BCXD; 19/BCXD;\r\n\n20a/BCXD ; 21a/BCXD;\r\n\n23/BCXD gửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/12.\r\n\nTổng hợp báo cáo tổng kết năm tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh,\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/3.\n\n- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nbáo cáo theo các mẫu số 20a/BCXD; 21a/BCXD; 23/BCXD\r\n\ngửi Sở Xây dựng trước ngày 10/12. Báo cáo tổng kết năm tình hình hoạt động xây\r\n\ndựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/03.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo theo các mẫu số 20a/BCXD; 23/BCXD, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/12. Báo\r\n\ncáo tổng kết năm tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn, gửi Sở Xây dựng\r\n\ntrước ngày 10/03.\n\n- UBND xã, phường, thị trấn: Báo cáo theo mẫu số 23/BCXD, gửi UBND huyện, thành phố\r\n\ntrước ngày 05/12.\n\n2. Báo cáo đột xuất: Theo quy định của pháp\r\n\nluật hoặc khi cơ quan đầu mối cấp trên yêu cầu.\n\n3. Nguồn thông tin, số liệu:\n\nNguồn thông tin, số liệu được thu thập từ các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được nêu tại mục II Phụ lục III ban hành theo Quy định này.\n\nĐiều 6. Nội dung và\r\n\nhình thức báo cáo\n\n1. Nội dung báo cáo gồm:\n\na) Phần số liệu điền vào các biểu mẫu nêu tại\r\n\nPhụ lục I, Phụ lục II;\n\nb) Phần đánh giá tổng hợp về tình hình hoạt\r\n\nđộng xây dựng được nêu tại báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết năm (mẫu số 26/BCXD).\n\n2. Báo cáo được gửi bằng hình thức văn bản giấy,\r\n\nhoặc văn bản điện tử (sau khi đã thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin).\n\na) Văn bản giấy: Báo cáo theo biểu mẫu, tài\r\n\nliệu kèm theo (nếu có) được thể hiện trên giấy (hoặc bản fax ) đã được thủ\r\n\ntrưởng đơn vị ký, đóng dấu. Cơ quan đầu mối nhận có trách nhiệm thông báo ngay\r\n\ncho người gửi về việc đã nhận văn bản sau khi xác nhận tính hợp lệ của văn bản\r\n\nđó;\n\nb) Văn bản điện tử: Báo cáo theo biểu mẫu,\r\n\ntài liệu kèm theo (nếu có) được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử\r\n\n(riêng văn bản do thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu được quét ảnh - Scanner; hoặc\r\n\nsử dụng chữ ký điện tử; hoặc khi có đầy đủ thông tin về người gửi, bảo đảm tính\r\n\nxác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn của văn bản) do người phụ trách đầu mối\r\n\nđơn vị gửi xác thực và gửi đúng địa chỉ hộp thư điện tử do cơ quan đầu mối nhận\r\n\ncung cấp. Cơ quan đầu mối nhận có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện\r\n\nđiện tử cho người gửi về việc đã nhận văn bản điện tử sau khi xác nhận tính hợp\r\n\nlệ của văn bản đó.\n\nChương III\n\nPHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\nvà phối hợp thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n\na) Hướng dẫn xây dựng các chỉ tiêu thống kê\r\n\nquốc gia, nội dung báo cáo tình hình hoạt động xây dựng. Xây dựng các biểu mẫu\r\n\ncần thiết đảm bảo cho công tác thu thập thông tin, báo cáo;\n\nb) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin ( mở trang thông tin điện tử; lập tệp dữ liệu, biểu mẫu điện tử; lưu trữ\r\n\nthông tin...) trong công tác báo cáo thống kê và công khai thông tin về năng\r\n\nlực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình;\n\nc) Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp báo\r\n\ncáo theo Điều 4, Điều 5 Quy định này;\n\nd) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo thống kê tổng hợp về xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên\r\n\nngành (Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn) là\r\n\ncơ quan đầu mối quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh,\r\n\nchịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu thuộc lĩnh vực mình quản\r\n\nlý.\n\na) Thực hiện báo cáo theo Điều 5 Quy định\r\n\nnày, gửi báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng;\n\nb) Đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành.\n\n3. Cơ quan, ban, ngành trên địa bàn (Kế hoạch\r\n\nvà đầu tư ; Tài chính; Cục thống kê; Chi cục thống kê; Ban quản lý khu kinh tế\r\n\ntỉnh; Ban quản lý khu chức năng khác) là cơ quan phối hợp có trách nhiệm chia\r\n\nsẻ, cung cấp thông tin, số liệu thuộc lĩnh vực mình quản lý cho các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về xây dựng cùng cấp được nêu tại Phụ\r\n\nlục III.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\na) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là cơ\r\n\nquan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc\r\n\nlĩnh vực của ngành xây dựng và tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn mình\r\n\nquản lý, gửi báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng;\n\nb) Phòng Công Thương hoặc phòng Quản lý đô\r\n\nthị là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện báo cáo theo Điều\r\n\n4, Điều 5 Quy định này;\n\nc) Đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo thuộc địa bàn mình quản lý.\n\n5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\n\na) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nlà cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê\r\n\nthuộc lĩnh vực của ngành xây dựng và tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn\r\n\nmình quản lý, gửi báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;\n\nb) Cán bộ phụ trách địa chính, xây dựng giúp\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo theo Điều 4, Điều 5 Quy\r\n\nđịnh này;\n\nc) Đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo thuộc địa bàn mình quản lý.\n\n6. Tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư; đơn vị quản\r\n\nlý vận hành; đơn vị quản lý cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường; đơn vị sản\r\n\nxuất, khai thác vật liệu xây dựng; sàn giao dịch bất động sản; hoặc có tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng):\n\na) Tổ chức, cá nhân liên quan đến nguồn thông\r\n\ntin, số liệu để lập chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin, số liệu cho các cơ quan đầu mối được nêu tại mục I, Phụ lục III;\n\nb) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng trên địa bàn có trách nhiệm báo cáo theo quy định của pháp luật được nêu\r\n\ntại mục II, Phụ lục III.\n\n7. Người phụ trách đầu mối thông tin, báo cáo\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Thường xuyên cập nhật thu thập thông tin;\r\n\ntổng hợp, kiểm tra và xử lý số liệu, đảm bảo số liệu chính xác không trùng lắp;\n\nb) Cung cấp thông tin, số liệu trung thực,\r\n\nđầy đủ, kịp thời;\n\nc) Lập và gửi báo cáo đúng thời gian quy\r\n\nđịnh;\n\nd) Giải thích, làm rõ nội dung báo cáo khi\r\n\nngười phụ trách đầu mối yêu cầu;\n\nđ) Xác thực báo cáo gửi đi và thông báo cho\r\n\nngười gửi đã nhận được báo cáo gửi đến;\n\ne) Lưu trữ dữ liệu.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 8. Xử lý vi phạm\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định\r\n\ncủa pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo thống kê về xây dựng thì tuỳ theo\r\n\ntính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành, các tổ\r\n\nchức liên quan có trách nhiệm phân công người phụ trách đầu mối thông tin, báo\r\n\ncáo và đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác thông tin, báo cáo.\n\n2. Kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nkinh phí lập chỉ tiêu báo cáo điều tra thống kê của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước được lập dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn chi thường\r\n\nxuyên từ ngân sách nhà nước.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh,\r\n\nvướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 102317 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102318.json b/contexts/context_102318.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b10ab887274281d6791b2b866d88164d6613bff2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102318.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-103-NQ-HDND-2018-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Hoa-Binh-2016-2021-403457.aspx", + "name": "Nghi-quyet-103-NQ-HDND-2018-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Hoa-Binh-2016-2021-403457", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 103/NQ-HĐND\n\nHòa Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP (THỨ 6 VÀ THỨ 7) THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016-2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH \n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nThực hiện Văn bản số\r\n\n191/UBTVQH14-CTĐB ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về\r\n\nviệc giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 303/TTr-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban\r\n\nhành Nghị quyết giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp (thứ 6 và thứ\r\n\n7) thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua 25 nội dung phát sinh giữa hai Kỳ họp (Kỳ họp thứ 6 và Kỳ họp thứ 7) thuộc\r\n\nthẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hòa Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh (CT, các PCT);\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND (T1).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC\r\n\nNỘI DUNG GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP (THỨ 6 VÀ THỨ 7)\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016-2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hòa Bình)\n\nTHỨ\r\n\n TỰ\n\nNỘI\r\n\n DUNG GIẢI QUYẾT\n\n1\n\nThống nhất Phương án phân bổ kế\r\n\n hoạch vốn đầu tư năm 2018 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng\r\n\n nông thôn mới theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số\r\n\n 548/UBND-NNTN ngày 18/4/2018 về việc xin ý kiến về việc phân bổ vốn đầu tư kế\r\n\n hoạch năm 2018 thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Văn bản số\r\n\n 808/UBND-NNTN ngày 04/6/2018 về việc xin ý kiến phân bổ kế hoạch vốn đầu tư\r\n\n năm 2018 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n2\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư xây\r\n\n dựng Tiểu dự án Xây dựng và nâng cấp hạ tầng du lịch Khu di tích Chùa Tiên,\r\n\n xã Phú Lão, huyện Lạc Thủy thuộc dự án Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ\r\n\n trợ cho tăng trưởng toàn diện khu vực tiểu vùng Mê Công mở rộng, giai đoạn 2\r\n\n theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày\r\n\n 18/6/2018 và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n3\n\nThống nhất Gia hạn nộp tiền sử dụng\r\n\n đất đối với Công ty cổ phần SUDICO Hòa Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\n Văn bản số 895/UBND-TCTM, ngày 19/6/2017. Thời gian gia hạn chậm nhất hết\r\n\n ngày 31/10/2018\n\n4\n\nThống nhất Gia hạn nộp tiền sử dụng\r\n\n đất đối với Công ty Cổ phần bất động sản PVSD Sao Vàng theo đề nghị của UBND\r\n\n tỉnh tại Văn bản số 896/UBND-TCTM, ngày 19/6/2018. Thời gian gia hạn chậm\r\n\n nhất hết ngày 31/10/2018.\n\n5\n\nPhê duyệt Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mở rộng thị trấn Bo tại xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi\r\n\n theo nội dung Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 09/7/2017 của UBND tỉnh\n\n6\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Khu đô thị mới Sông Đà - Hòa Bình tại phường Thái Bình và xã Dân Chủ, thành\r\n\n phố Hòa Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Văn bản số 1054/UBND-NNTN\r\n\n ngày 12/7/2018\n\n7\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Khu đô thị mới Trung Minh A, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình theo đề nghị\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Văn bản số 1087/UBND-NNTN ngày 17/7/2018\n\n8\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Làng sinh thái Việt Xanh, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn theo đề nghị của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 1089/UBND-NNTH, ngày 17/7/2018\n\n9\n\nThống nhất Dự kiến Kế hoạch đầu tư\r\n\n công năm 2019, tỉnh Hòa Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ\r\n\n trình số 72/TTr-UBND ngày 09/8/2018\n\n10\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Khu đô thị mới Trung Minh B, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình theo nội dung\r\n\n đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 1317/UBND-NNTN ngày 20/8/2018\n\n11\n\nThống nhất Chủ trương điều chỉnh\r\n\n cục bộ Quy hoạch phát triển vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến\r\n\n năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo đề xuất của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n 78/TTr-UBND ngày 06/9/2018\n\n12\n\nThống nhất Bổ sung danh mục dự án\r\n\n cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình\r\n\n theo nội dung Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 10/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n13\n\nThống nhất Chủ trương điều chỉnh Kế\r\n\n hoạch đầu tư công năm 2018 (kế hoạch vốn nước ngoài và Chương trình mục tiêu\r\n\n phát triển kinh tế-xã hội vùng năm 2018) theo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh tại Văn bản 1508/UBND-CNXD ngày 18/9/2018\n\n14\n\nPhê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu\r\n\n tư dự án đường kết nối Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 12B đi Quốc lộ 1 theo đề\r\n\n nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 02/10/2018\n\n15\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Cầu Hòa Bình 2, thành phố Hòa Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n 107/TTr-UBND ngày 10/10/2018\n\n16\n\nThống nhất danh mục phân bổ vốn đầu\r\n\n tư kế hoạch năm 2018 thực hiện Chương trình 30a thuộc Chương trình MTQG giảm\r\n\n nghèo bền vững (lần 2) theo đề xuất của UBND tỉnh tại Văn bản số\r\n\n 1763/UBND-NNTN ngày 24/10/2018\n\n17\n\nThống nhất điều chỉnh thông tin\r\n\n trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư\r\n\n công năm 2018 theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày\r\n\n 12/10/2018\n\n18\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Xây dựng các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh tại xã Đú\r\n\n Sáng, huyện Kim Bôi (giai đoạn I) theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n 64/TTr-UBND ngày 12/10/2018\n\n19\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Xây dựng và Kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Mông Hóa theo đề nghị\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 17/10/2018\n\n20\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Đường tránh Thanh Nông - Thanh Hà đi đường Hồ Chí Minh, huyện Lạc Thủy theo\r\n\n đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 17/10/2018\n\n21\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Đường nối từ Quốc lộ 6 với đường Chi Lăng, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình\r\n\n theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 458/TTr-UBND ngày 19/10/2018\n\n22\n\nThống nhất điều chỉnh chiều dài,\r\n\n điểm đầu và điểm cuối đường Chi Lăng, thành phố Hòa Bình theo nội dung Tờ\r\n\n trình số 106/TTr-UBND ngày 08/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý\r\n\n kiến điều chỉnh chiều dài, điểm đầu và điểm cuối đường Chi Lăng, thành phố\r\n\n Hòa Bình\n\n23\n\nThống nhất về chủ trương, sự cần\r\n\n thiết phải điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư Dự án Hệ thống cấp nước\r\n\n chuỗi đô thị Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn - Hà Nội - Hà Đông theo\r\n\n Văn bản số 1245/UBND-NNTN ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh; Văn bản số\r\n\n 1842/UBND-NNTN ngày 06/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n24\n\nThống nhất về chủ trương Dự án rà\r\n\n soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2017-2025,\r\n\n định hướng đến năm 2030 theo đề nghị của UBND tỉnh tại Văn bản số\r\n\n 1881/UBND-NNTN ngày 09/11/2018 và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất\n\n25\n\nThống nhất về chủ trương để tỉnh Hà\r\n\n Nam phê duyệt điều chủ trương đầu tư dự án và thực hiện đầu tư Dự án đường\r\n\n nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính (đoạn qua địa phận tỉnh Hòa Bình dài\r\n\n khoảng 8,97km) theo quy mô đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thỏa\r\n\n thuận tại Văn bản số 1160/UBND-CNXD ngày 30/7/2018 và Tờ trình số\r\n\n 153/TTr-UBND ngày 21/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; báo cáo Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần\n\n", + "id": 102318 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102319.json b/contexts/context_102319.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cea00dc085b3bc751fd8009041b61761df24fc3a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102319.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-37-2019-TT-NHNN-dai-ly-bao-hiem-cua-to-chuc-tin-dung-cho-doanh-nghiep-bao-hiem-432317.aspx", + "name": "Thong-tu-37-2019-TT-NHNN-dai-ly-bao-hiem-cua-to-chuc-tin-dung-cho-doanh-nghiep-bao-hiem-432317", + "passage": "\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n\t\t\t\t\t\tVIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 37/2019/TT-NHNN\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ BẢO HIỂM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 9 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng (trừ ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).\n\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ các quy định về hoạt động đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n\n2. Tổ chức tín dụng không được sử dụng phí bảo hiểm thu được cho các mục đích khác ngoài các thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.\n\n3. Hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng phải được ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho tổ chức tín dụng.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng\n\nHoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm gồm một hoặc một số các hoạt động sau đây:\n\n1. Giới thiệu khách hàng:\n\nTổ chức tín dụng giới thiệu khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chào bán bảo hiểm.\n\n2. Chào bán bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng chào bán trực tiếp, giải thích điều kiện, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm; hoặc chào bán bảo hiểm thông qua các phương thức điện tử, bảo hiểm trực tuyến hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng hướng dẫn, hỗ trợ cho khách hàng lập hợp đồng bảo hiểm, tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm và quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n\n4. Thu phí bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng thu hộ các khoản phí bảo hiểm từ khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.\n\n5. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng về thủ tục yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm từ khách hàng và chuyển lại cho doanh nghiệp bảo hiểm để thẩm định, ra quyết định bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Trường hợp được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền, tổ chức tín dụng bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng.\n\n6. Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm phù hợp với quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nĐiều 5. Hợp đồng đại lý bảo hiểm\n\n1. Hợp đồng đại lý bảo hiểm được lập bằng văn bản phù hợp với quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và thỏa thuận về cung cấp và đối chiếu thông tin, thanh toán phí bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng trong hoạt động đại lý bảo hiểm\n\n1. Tổ chức tín dụng có các quyền của đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n\n2. Tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các nghĩa vụ sau đây:\n\na) Giải thích cho khách hàng các sản phẩm bảo hiểm được phân phối thông qua tổ chức tín dụng không phải là sản phẩm của tổ chức tín dụng;\n\nb) Quản lý, lưu trữ danh sách các nhân viên trong tổ chức tín dụng trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm;\n\nc) Cung cấp đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp bảo hiểm thông tin về các khoản phí bảo hiểm thu được, các khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và các khoản thanh toán khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm;\n\nd) Thanh toán toàn bộ phí bảo hiểm thu được cho doanh nghiệp bảo hiểm sau khi trừ đi hoa hồng đại lý bảo hiểm, các khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và các khoản thanh toán khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm;\n\nđ) Cung cấp đầy đủ, chính xác và đối chiếu với doanh nghiệp bảo hiểm về các thông tin cần thiết từ khách hàng mà tổ chức tín dụng có nghĩa vụ thu thập theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\nĐiều 7. Cung cấp và đối chiếu thông tin\n\n1. Việc cung cấp thông tin khách hàng phải phù hợp với quy định của pháp luật về giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các thông tin tối thiểu sau đây:\n\na) Đối với hoạt động giới thiệu khách hàng, chào bán bảo hiểm: Trường hợp khách hàng là cá nhân, thông tin bao gồm tên, tuổi, giới tính, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, địa chỉ email của khách hàng; Trường hợp khách hàng là tổ chức, thông tin bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email, người liên lạc của tổ chức đó;\n\nb) Đối với hoạt động thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm: Thông tin liên quan đến khách hàng mua bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm và các thông tin cần thiết cho việc thẩm định ra quyết định phát hành hợp đồng bảo hiểm;\n\nc) Đối với hoạt động thu phí bảo hiểm: Bảng kê số lượng khách hàng đã thu phí, tổng số phí thu được;\n\nd) Đối với hoạt động thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm: Bảng kê số tiền phải bồi thường, số tiền bảo hiểm phải trả và các hồ sơ yêu cầu bồi thường, hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm.\n\n3. Ít nhất mỗi tháng một lần theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm đối chiếu thông tin về hợp đồng bảo hiểm mới, doanh thu phí bảo hiểm, biến động hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, thông tin liên quan đến hoạt động thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do tổ chức tín dụng thực hiện.\n\nĐiều 8. Chế độ báo cáo\n\nĐịnh kỳ hằng quý chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, tổ chức tín dụng phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này) báo cáo về hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 của tháng liền kề trước quý báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện thanh tra, giám sát đối với hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thanh tra, giám sát đối với hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng có trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 03 năm 2020.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 11;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ Tài chính;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VP, PC, TTGSNH6.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Hồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm)\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: …../…..\n\n……, ngày …. tháng …. năm ….\n\n\r\n\n\t\t\n\nBÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ BẢO HIỂM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM\n\n(Quý .../Năm ...)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên doanh nghiệp bảo hiểm ký hợp đồng đại lý\n\nTổng doanh thu phí bảo hiểm trong kỳ\n\nHoa hồng nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm trong kỳ\n\nCác khoản thanh toán khác nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm trong kỳ\n\nCác khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và các khoản thanh toán khác theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm trong kỳ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký tên)\n\n….., ngày…tháng…năm…\n\nNgười đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 102319 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10232.json b/contexts/context_10232.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6772fac6ad39a6e8b23f490327ba152c2f829173 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10232.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-246-2019-NQ-HDND-ve-muc-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-thanh-pho-Da-Nang-420640.aspx", + "name": "Nghi-quyet-246-2019-NQ-HDND-ve-muc-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-thanh-pho-Da-Nang-420640", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 246/2019/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ MỨC CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\nKHÓA IX, NHIỆM KỲ\r\n\n2016-2021, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Người cao tuổi;\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC\r\n\nngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc\r\n\nthọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;\n\nXét Tờ trình số 4288/TTr-UBND ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua\r\n\nNghị quyết quy định về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Quy định mức chúc thọ,\r\n\nmừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n1. Người cao tuổi thọ 100 tuổi được\r\n\nChủ tịch nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và tặng\r\n\nquà gồm 05 mét vải lụa và 1.500.000 đồng tiền mặt.\n\n2. Người cao tuổi thọ từ 101 tuổi trở\r\n\nlên, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và\r\n\ntặng quà 1.500.000 đồng tiền mặt.\n\n3. Người cao tuổi thọ 95 tuổi được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và tặng quà 1.000.000\r\n\nđồng tiền mặt.\n\n4. Người cao tuổi thọ 90 tuổi được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật\r\n\ntrị giá 200.000 đồng và 800.000 đồng tiền mặt.\n\n5. Người cao tuổi ở tuổi 80, 85 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tặng quà 800.000 đồng tiền mặt.\n\n6. Người cao tuổi ở tuổi 70, 75 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tặng quà 600.000 đồng tiền mặt.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNgân sách nhà nước bảo đảm theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày\r\n\n11 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ, VP\r\n\n Chủ tịch nước;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ LĐ-TB &XH;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐNDTP; Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - UBND TP, UBMTTQVN TP;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố;\r\n\n - Các Sở, ngành, hội đoàn thể;\r\n\n - Quận, huyện ủy; HĐND,UBND, UBMTTQ các quận huyện; UBND, HĐND phường, xã;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, TT TTVN VTV8, Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nho Trung\n\n\n\n", + "id": 10232 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102320.json b/contexts/context_102320.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76c4e9c6f0c7f19b35314c458f42e215056a09cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102320.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-836-QD-UBND-2022-tiep-nhan-Doi-vien-de-an-500-tri-thuc-tre-Quang-Ngai-523160.aspx", + "name": "Quyet-dinh-836-QD-UBND-2022-tiep-nhan-Doi-vien-de-an-500-tri-thuc-tre-Quang-Ngai-523160", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 836/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500\r\n\nTRÍ THỨC TRẺ THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 136/NQ-CP \r\n\nngày 01/11/2021 của Chính phủ về giải pháp bố trí đối với Đội viên Đề án thí\r\n\nđiểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông\r\n\nthôn, miền núi giai đoạn 2013- 2020 sau khi hoàn thành nhiệm vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 170/TTr-SNV ngày 22/6/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí đối với Đội\r\n\nviên Đề án 500 trí thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022-2025.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\n\n- Báo Quảng Ngãi;\n\n- Đài PT-TH Quảng Ngãi;\n\n- VPUB: CBTH;\n\n- Lưu: VT, NCvi398.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN\r\n\nDỤNG, TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500 TRÍ THỨC TRẺ THUỘC TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 836/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC\r\n\nTUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ\n\n1. Mục đích\n\nTuyển dụng, tiếp nhận, bố trí Đội\r\n\nviên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát\r\n\ntriển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 (gọi\r\n\ntắt là Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ) sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ vào cán bộ, công chức, viên chức nhằm đảm bảo xuyên suốt chủ\r\n\ntrương, chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại địa bàn khó khăn, đảm\r\n\nbảo quyền lợi cho các đội viên đã có thời gian công tác cống hiến theo chủ\r\n\ntrương của Chính phủ tại Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 01/11/2021 về giải pháp\r\n\nbố trí đối với Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về\r\n\ncác xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ.\n\n2. Yêu cầu và nguyên tắc\n\n- Việc xem xét tuyển dụng, tiếp nhận,\r\n\nbố trí đối với Đội viên phải thực hiện đảm bảo theo quy định hiện hành; công\r\n\nkhai, minh bạch, công bằng, khách quan và hoàn thành trước ngày 31/12/2025.\n\n- Tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí Đội\r\n\nviên Đề án 500 trí thức trẻ vào làm cán bộ, công chức cấp xã hoặc làm công\r\n\nchức, viên chức cấp huyện trở lên phải căn cứ vào: điều kiện, tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng, tiếp nhận, bố trí; chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương; yêu cầu nhiệm vụ vị trí việc làm và trong tổng biên chế công chức,\r\n\nsố lượng người làm việc trong cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHU CẦU\n\n1. Đối tượng\n\nĐội viên Đề án thí điểm tuyển chọn\r\n\ntrí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai\r\n\nđoạn 2013-2020 thuộc tỉnh Quảng Ngãi sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Nhu cầu\n\n- Năm 2022: 9 Đội viên (có phụ lục\r\n\n1 kèm theo).\n\n- Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương có nhu cầu tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí 2 Đội viên còn lại thì tiếp tục\r\n\ntổ chức thực hiện trong năm 2022 đến năm 2025 (có phụ lục 2 kèm theo).\n\nIII. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN\n\n- Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ có\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm và có thời gian công\r\n\ntác được cấp có thẩm quyền đánh giá 5 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trở\r\n\nlên.\n\n- Thời gian Đội viên làm việc tại xã\r\n\nđược tính như thời gian làm công chức cấp xã để xem xét, tiếp nhận theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển\r\n\ndụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Nếu được tiếp nhận vào công chức\r\n\ncấp huyện trở lên, ngoài điều kiện, tiêu chuẩn trên còn đáp ứng điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn tiếp nhận theo quy định tại ý đầu khoảng 21 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.\n\nIV. QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ\n\n1. Đối với Đội viên được tiếp nhận\r\n\nvào làm công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 4\r\n\nĐiều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP \r\n\nvề trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng) và Điều 7 Thông tư 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nthôn, tổ dân phố.\n\n2. Đối với Đội viên được tiếp nhận\r\n\nvào làm công chức từ cấp huyện trở lên: Thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1; khoản 3; khoản 4 Điều 18 và Điều 19 Nghị định số\r\n\n138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ.\n\n3. Đối với Đội viên được tiếp nhận\r\n\nvào làm viên chức tại các cơ quan, đơn vị: Thực hiện theo quy định tại ý thứ\r\n\nnhất điểm a khoản 1 và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 25/9/2020 của Chính phủ.\n\n4. Đối với Đội viên được bầu cử vào\r\n\nlàm cán bộ cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 1 Điều\r\n\n63 Luật Cán bộ, công chức hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 của Văn\r\n\nphòng Quốc hội.\n\nV. THỜI GIAN TUYỂN DỤNG, TIẾP\r\n\nNHẬN, BỐ TRÍ\n\nThực hiện trong năm 2022 và những năm\r\n\ntiếp theo nhưng hoàn thành trước ngày 31/12/2025.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Chủ tịch UBND các huyện: Mộ Đức,\r\n\nBình Sơn, Sơn Tây, Ba Tơ, Minh Long, Trà Bồng và thị xã Đức Phổ có trách nhiệm:\n\n- Chủ động có kế hoạch và thực hiện\r\n\nviệc bố trí, tuyển dụng, tiếp nhận Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ vào làm cán bộ, công chức cấp xã theo thẩm quyền, đúng điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn và trình tự thủ tục theo quy định; đề nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận Đội viên vào công chức, viên chức cấp huyện.\n\n- Quyết định tuyển dụng đối với công\r\n\nchức cấp xã sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ theo phân cấp quản lý hoặc Quyết\r\n\nđịnh tiếp nhận và phân công công tác đối với công chức, viên chức cấp huyện sau\r\n\nkhi có Quyết định tiếp nhận của Sở Nội vụ.\n\n- Trong thời gian chờ bố trí, tiếp\r\n\nnhận, tuyển dụng, tiếp tục ký hợp đồng lao động với Đội viên đang công tác tại\r\n\nxã và thực hiện chế độ chính sách theo quy định tại điểm 2 Nghị quyết số\r\n\n136/NQ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ.\n\n2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố không thuộc phạm vi thực hiện Đề án; Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh nếu có nhu cầu bố trí,\r\n\ntuyển dụng, tiếp nhận đối với Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ chủ động thực\r\n\nhiện bố trí, tuyển dụng, tiếp nhận vào cán bộ, công chức cấp xã, công chức,\r\n\nviên chức cấp huyện trở lên theo kế hoạch này hoặc có văn bản đề nghị gửi Sở\r\n\nNội vụ xem xét, quyết định theo thẩm quyền đã được phân cấp.\n\n3. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nkhối đảng nếu có nhu cầu tiếp nhận Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ vào công\r\n\nchức, viên chức cấp huyện trở lên thuộc khối Đảng quản lý thì có văn bản gửi Sở\r\n\nNội vụ để xem xét, có ý kiến trước khi thực hiện quy trình tiếp nhận theo quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Sở Nội vụ\n\n- Tham mưu cấp thẩm quyền tiếp nhận\r\n\ncông chức, viên chức cấp huyện trở lên theo quy định và\r\n\nthẩm quyền được phân cấp.\n\n- Có trách nhiệm phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc\r\n\ntuyển dụng Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ vào công chức xã theo thẩm quyền\r\n\nđược phân cấp.\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nNghị quyết số 136/NQ-CP và Kế hoạch này về Bộ Nội vụ, UBND tỉnh theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, bố trí đối với Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nNHU\r\n\nCẦU TUYỂN DỤNG ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500 TRÍ THỨC TRẺ VÀO CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN, CÔNG\r\n\nCHỨC CẤP XÃ NĂM 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, bố trí đối với Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi giai\r\n\nđoạn 2022-2025)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\nVị\r\n\n trí việc làm cần tuyển/ Chức danh cần tuyển\n\nSố\r\n\n lượng vị trí việc làm cần tuyển\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nNgành/chuyên\r\n\n ngành đào tạo\n\nMã\r\n\n ngành dự tuyển\n\nNgạch\r\n\n công chức cần tuyển\n\nĐối\r\n\n tượng dự tuyển\n\nA\n\nNHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP\r\n\n HUYỆN: 02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHUYỆN MINH LONG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhòng Tư pháp\n\nPhụ\r\n\n trách mảng phổ biến và theo dõi thi hành pháp luật\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nHành\r\n\n chính\n\nTUPH\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Long Sơn\n\nII\n\nHUYỆN BA TƠ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nPhụ\r\n\n trách công nghệ thông tin\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nKhoa\r\n\n học máy tính\n\nCNTT\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND thị trấn Ba Tơ\n\nB\n\nNHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP\r\n\n XÃ: 07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTHỊ XÃ ĐỨC PHỔ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhường Phổ Hòa\n\nVăn\r\n\n hóa - Xã hội\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nHành\r\n\n chính\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Hương Trà, huyện Trà Bồng\n\nII\n\nHUYỆN MỘ ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nUBND xã Đức Tân\n\nVăn\r\n\n phòng - Thống kê\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nQuản\r\n\n trị kinh doanh (Quản trị nhân lực)\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND Trà Xinh, huyện Trà Bồng\n\n2\n\nĐịa\r\n\n chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nNông\r\n\n học\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND Trà Phong, huyện Trà Bồng\n\nIII\n\nHUYỆN BÌNH SƠN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Bình Hải\n\nTài\r\n\n chính - Kế toán\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nTài\r\n\n chính - Kế toán\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Bình Hải\n\nIV\n\nHUYỆN SƠN TÂY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Sơn Tinh\n\nVăn\r\n\n phòng - Thống kê\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nHành\r\n\n chính học/Quản lý công\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Sơn Tinh\n\n2\n\nXã Sơn Long\n\nTư\r\n\n pháp - Hộ tịch\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nLuật\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Sơn Long\n\nV\n\nHUYỆN BA TƠ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Ba Tô\n\nVăn\r\n\n hóa - Xã hội\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nVăn\r\n\n hóa Dân tộc thiểu số Việt Nam\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Ba Tơ\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng có 09 chỉ tiêu; trong\r\n\nđó: 02 chỉ tiêu tuyển dụng vào công chức cấp huyện, 07 chỉ tiêu tuyển dụng vào\r\n\ncông chức cấp xã./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nSÁCH ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500 TRÍ THỨC TRẺ DỰ KIẾN TUYỂN DỤNG GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận, bố trí đối với Đội viên Đề án 500 tri thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ngiai đoạn 2022-2025)\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n sinh\n\nDân\r\n\n tộc\n\nHộ\r\n\n khẩu thường trú\n\nNgành\r\n\n đào tạo\n\nChức\r\n\n danh công chức/đơn vị đang bố trí công tác\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVõ\r\n\n Thị Sương\n\n24/5/1989\n\nKinh\n\nTrà\r\n\n Phú, Trà Bồng, Quảng Ngãi\n\nĐại\r\n\n học ngành Sư phạm Ngữ văn\n\nVăn\r\n\n phòng - Thống kê xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng\n\n\n\n2\n\nBùi\r\n\n Thị Nhi\n\n03/8/1991\n\nKinh\n\nBình\r\n\n Khương, Bình Sơn, Quảng Ngãi\n\nĐại\r\n\n học ngành Việt Nam học\n\nVăn\r\n\n hóa - Xã hội xã Trà Bùi, huyện Trà Bồng\n\n\n\nDanh sách này gồm 02 Đội viên\r\n\nĐề án 500 trí thức trẻ./.\n\n1 Đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công\r\n\nchức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, không trong thời hạn\r\n\nxử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ\r\n\nluật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và\r\n\nLuật Viên chức", + "id": 102320 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102321.json b/contexts/context_102321.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c87955a70e509c6eb38bb57c0e19c38ae1535dd3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102321.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1954-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-Este-cua-axit-metacrylic-520000.aspx", + "name": "Thong-bao-1954-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-Este-cua-axit-metacrylic-520000", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1954/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng,\r\n\nkiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ\r\n\nTài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; \n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải\r\n\nquan 4 tại thông báo 1454/TB-KĐ4 ngày 25/10/2017; công văn số 346/KĐHQ-KĐ ngày\r\n\n02/03/2018 của Cục Kiểm định Hải quan và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n 20000964-Este của axit metacrylic - loại khác DIETHYLAMINOETHYL\r\n\n METHACRYLATE-NPL dùng để sxxk (mục 1 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công\r\n\n ty TNHH Hyosung Việt Nam.\n\nĐịa chỉ: Đường N2, KCN Nhơn Trạch 5, Nhơn Trạch, Đồng\r\n\n Nai.\n\nMST: 3600890952.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10146514270/A12 ngày 19/06/2017 đăng ký tại Chi cục HQ Nhơn Trạch (Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa:\n\n2-(Diethylamino)ethyl methacrylate, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: 2-(Diethylamino)ethyl methacrylate, dạng lỏng\n\nthuộc nhóm 29.22 “Các hợp chất amino chức\r\n\n oxy.”, phân nhóm “- Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: ”, phân nhóm 2922.19\n\n“- - Loại khác:”, mã số 2922.19.90 “- - - Loại khác ” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Nhơn Trạch - Cục Hải quan tỉnh\r\n\n Đồng Nai;\n\n- Cục Kiểm định\r\n\n HQ và các Chi cục trực thuộc;\n\n- Công ty TNHH\r\n\n Hyosung Việt Nam (Đ/c: Đường N2, KCN Nhơn Trạch 5, Nhơn Trạch, Đồng Nai);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102321 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102322.json b/contexts/context_102322.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52ebe1654092a042fba274aee63735e32653c9e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102322.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1105-2006-QD-UBND-so-lan-xet-cong-nhan-tot-nghiepTHCS-cho-hoc-vien-theo-chuong-trinh-giao-duc-thuong-xuyen-2006-2007-Quang-Ngai-11734.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1105-2006-QD-UBND-so-lan-xet-cong-nhan-tot-nghiepTHCS-cho-hoc-vien-theo-chuong-trinh-giao", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG NGÃI****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1105/2006/QĐ-UBND \n\nQuảng Ngãi, ngày 10 tháng 05 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LẦN XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ CHO HỌC VIÊN HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ (BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ) TRONG NĂM 2006 VÀ NĂM 2007 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 438/TTr-GDĐT ngày 03/5/2006 về việc quy định số lần xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở cho học viên bổ túc trung học cơ sở,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định số lần xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở cho học viên học theo chương trình giáo dục thường xuyên trung học cơ sở (Bổ túc trung học cơ sở) trong năm 2006 và năm 2007 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:\n\n- Năm 2006: 03 lần, vào các thời điểm:\n\n+ Lần 1: Ngày 15/6/2006.\n\n+ Lần 2: Ngày 15/9/2006.\n\n+ Lần 3: Ngày 15/12/2006.\n\n- Năm 2007: 04 lần, vào các thời điểm:\n\n+ Lần 1: Ngày 15/02/2007.\n\n+ Lần 2: Ngày 15/5/2007.\n\n+ Lần 3: Ngày 15/8/2007.\n\n+ Lần 4: Ngày 15/11/2007.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở cho học viên học theo chương trình giáo dục thường xuyên trung học cơ sở (Bổ túc trung học cơ sở) đảm bảo theo đúng quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Hoàng Sơn\n\n", + "id": 102322 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102323.json b/contexts/context_102323.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..839b6f8ced2362aa2bff751b4146b3991be99080 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102323.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2459-QD-UBND-2010-he-thong-duong-gom-cac-diem-dau-noi-qua-Quang-Nam-2010-2020-166490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2459-QD-UBND-2010-he-thong-duong-gom-cac-diem-dau-noi-qua-Quang-Nam-2010-2020-166490", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2459/QĐ-UBND\n\nTam Kỳ, ngày 05 tháng 8 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG GOM, CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO\r\n\nQUỐC LỘ 1A, 14B, 14D, 14E VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH QUA ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI\r\n\nĐOẠN 2010 – 2020\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và\r\n\nbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn\r\n\ncứ Công văn số 526/BGTVT-KCHT ngày 26/01/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nthoả thuận quy hoạch các điểm đấu nối vào QL1A, QL14B, QL14D, QL14E và đường Hồ\r\n\nChí Minh qua địa bàn tỉnh Quảng Nam;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 89/TTr-XD ngày 29 tháng 6 năm 2010,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống đường\r\n\ngom, các điểm đấu nối vào Quốc lộ 1A, 14B, 14D, 14E và đường Hồ Chí Minh qua\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung như sau:\n\n1.\r\n\nCác điểm đấu nối đường ngang vào Quốc lộ:\n\na)\r\n\nTổng số điểm đấu nối đường ngang vào quốc lộ (đối với các khu vực ngoài phạm vi\r\n\nđô thị) là 200 vị trí, trong đó: điểm đấu nối đã có là 191 vị trí và điểm đấu\r\n\nnối mới là 09 vị trí. Cụ thể như sau:\n\n+\r\n\nTrên QL1A là 54 vị trí;\n\n+\r\n\nTrên QL14B là 20 vị trí;\n\n+ Trên QL14D là 13 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên QL14E là 50 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Đường Hồ Chí Minh\r\n\nlà 63 vị trí.\n\n(Chi tiết vị trí các điểm\r\n\nđấu nối theo các bảng 1, 2, 3, 4, 5 của Phụ lục 1 và các bản đồ kèm theo)\n\nTrong đó, số điểm đấu\r\n\nnối bất khả kháng so với quy định về khoảng cách là 05 điểm đã có từ trước.\n\nb) Quy mô, hình thức\r\n\nnút giao: \n\n- Các nút giao thông\r\n\nhiện trạng được tổ chức giao thông theo hình thức nút giao đồng mức. \n\n- Các nút giao thông xây\r\n\ndựng mới: \n\n+ Tại tại các vị trí\r\n\ncần thiết có thể xây dựng nút giao thông khác mức. \n\n+ Thiết kế và xây\r\n\ndựng theo đúng quy định tại Tiêu chuẩn TCVN4054:2005 và phải tiến hành xây dựng\r\n\nđường gom (cần thiết) tại các khu vực lân cận để phương tiện trên các đường\r\n\nngang (không có trong quy hoạch) qua nút giao thông xây dựng mới trước khi tham\r\n\ngia giao thông trên quốc lộ.\n\nc) Lộ trình thực\r\n\nhiện: \n\n- Từ 2010 đến\r\n\n2015: Từng bước xây dựng đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ\r\n\nnhằm xoá bỏ các đường ngang không có trong quy hoạch. Lộ trình xoá bỏ đường\r\n\nngang không có trong quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự\r\n\nhành lang an toàn đường bộ, đường sắt.\n\n- Từ 2015 đến 2020: Thực\r\n\nhiện quản lý hệ thống đường gom, các điểm đấu nối vào quốc lộ theo đúng quy\r\n\nhoạch được phê duyệt.\n\n- Việc kết nối hệ\r\n\nthống giao thông nội bộ trong các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại -\r\n\ndịch vụ và các đường ngang khác vào quốc lộ phải thông qua các nút giao thông\r\n\nhoặc điểm đấu nối tại các vị trí quy hoạch được duyệt (vị trí theo các Bảng 1,\r\n\n2, 3, 4, 5 của Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Đấu nối đường dẫn\r\n\ntừ cửa hàng xăng dầu vào QL1A, QL14B, QL14D, QL14E và đường Hồ Chí Minh: \n\n- Đối với các cửa\r\n\nhàng xăng dầu hiện trạng: Tổng số nút giao và điểm đấu nối được thỏa thuận là\r\n\n17 vị trí (chi tiết theo các Bảng 6, 7, 8, 9 của Phụ lục 1 kèm theo). Trong đó:\n\n+ Trên QL 1A là 07 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên QL14B là 02 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên QL14E là 03 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên đường Hồ Chí\r\n\nMinh 05 vị trí.\n\n- Đối với các cửa\r\n\nhàng xăng dầu quy hoạch mới chưa được Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận tại văn\r\n\nbản số 2241/BGTVT-VT ngày 24/4/2006 của Bộ Giao thông vận tải, phải đảm bảo\r\n\nkhoảng cách tối thiểu giữa 2 cửa hàng xăng dầu theo đúng quy định. \n\n3. Hệ thống đường gom\n\na) Đường gom nằm\r\n\nngoài hàng lang giao thông và được đấu nối vào quốc lộ theo quy hoạch các điểm\r\n\nđấu nối được phê duyệt.\n\n- Đối với các tuyến\r\n\nđường gom nằm ngoài khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt: Mặt\r\n\ncắt đường tối thiểu là 8m, trong đó mặt đường có bề rộng đủ để bố trí tối thiểu\r\n\n2 làn xe ô tô.\n\n- Đối với các tuyến\r\n\nđường gom qua các khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt: Mặt\r\n\ncắt tuân thủ quy hoạch được duyệt.\n\nb) Chiều dài tuyến và\r\n\nphương án tuyến đường gom: Chi tiết theo phụ lục 2 kèm theo.\n\nc) Lộ trình thực\r\n\nhiện: \n\n- UBND các huyện tổ\r\n\nchức thực hiện trên cơ sở quy hoạch được duyệt theo tiêu chuẩn đường giao thông\r\n\nnông thôn. Nguồn vốn đầu tư: từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Đối với khu vực có\r\n\nnhu cầu đầu tư xây dựng công trình trước khi Nhà nước xây dựng hệ thống đường\r\n\ngom, Chủ đầu tư công trình tự tổ chức xây dựng tuyến đường gom trước dự án nằm\r\n\nngoài hành lang giao thông theo thiết kế được duyệt (đối với khu vực quy hoạch\r\n\ncó tổ chức hệ thống đường gom) và tổ chức đấu nối vào quốc lộ theo quy hoạch và\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền cho phép.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Đối với doanh nghiệp:\n\nTrường hợp địa điểm\r\n\nkinh doanh xăng dầu hoặc các công trình xây dựng khi có nhu cầu đặc biệt, bức\r\n\nthiết cần điều chỉnh, bổ sung điểm đấu nối với quốc lộ trên địa bàn tỉnh (so\r\n\nvới thoả thuận của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 2241/BGTVT-VT ngày\r\n\n24/4/2006) thì lập thủ tục gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có văn\r\n\nbản gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, thỏa thuận để điều chỉnh, bổ sung theo\r\n\nđúng quy định. \n\n2. Sở Xây dựng: \n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố có quốc lộ đi qua\r\n\nthực hiện việc công bố quy hoạch và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nGiao thông vận tải kiểm tra, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ\r\n\nGiao thông vận tải xem xét, thỏa thuận vị trí đấu nối với quốc lộ khi có nhu\r\n\ncầu bức thiết cần phải điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định.\n\n3. Sở Giao thông vận\r\n\ntải:\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới ngành và địa phương liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có nhu cầu xây\r\n\ndựng đường gom và đấu nối vào các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh lập đầy đủ hồ\r\n\nsơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận theo đúng quy định và\r\n\ncấp Giấy phép thi công đối với các điểm đấu nối vào quốc lộ được uỷ thác;\n\n- Chỉ đạo lực lượng\r\n\nThanh tra giao thông vận tải và đơn vị quản lý đường bộ phối hợp với Khu Quản\r\n\nlý đường bộ V, Ban Thanh tra đường bộ 3 thuộc Tổng Cục Đường bộ Việt Nam kiểm\r\n\ntra, xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm về đấu nối\r\n\ncông trình vào đường quốc lộ theo đúng quy định.\n\n4. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường: Căn cứ quy hoạch hệ thống đường gom và các điểm đấu nối vào quốc lộ\r\n\nqua địa bàn tỉnh được phê duyệt, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập đầy đủ các\r\n\nthủ tục về đất đai trước khi xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Sở Công thương:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức lập quy hoạch xây\r\n\ndựng cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch hệ thống đường gom, điểm đấu nối vào\r\n\nquốc lộ được phê duyệt và quy định hiện hành. \n\n6. Công an tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo các lực lượng Cảnh sát giao thông giao thông, Cảnh sát Quản lý hành chính\r\n\nvề trật tự xã hội, Công an các huyện, thành phố liên quanphối hợp với cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường\r\n\nbộ.\n\n7. UBND các huyện,\r\n\nthành phố có liên quan:\n\n- Quản lý việc sử\r\n\ndụng đất trong và ngoài hành lang đường bộ theo quy định pháp luật, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan trong việc giao, cho thuê đất, cấp chứng chỉ quy hoạch,\r\n\ngiấy phép xây dựng theo đúng quy định; \n\n-\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan liên quan thực\r\n\nhiện bảo vệ hành lang an toàn và kết cấu hạ tầng đường bộ.\n\n-\r\n\nTriển khai công bố quy hoạch được duyệt (trong thời hạn một tháng kể từ ngày UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt) và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Xây dựng; Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế\r\n\nSơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Tam Kỳ, Núi Thành, Hiệp Đức, Phước Sơn, Nam Giang,\r\n\nĐông Giang, Tây Giang, Đại Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ quyết định thi hành.\n\nCác\r\n\nquy hoạch xây dựng khác được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt không thuộc phạm vi\r\n\nđiều chỉnh của quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành. \n\nQuyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ GTVT (b/c);\r\n\n - Tổng Cục ĐBVN;\r\n\n - Khu QL đường bộ V, Thanh tra Đường bộ 3;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu:VT, TH, KTN\n\n(D:\\HUNG\\Giao thong\\quyet dinh\\QD 2010\\7.QD phe duyet QH\r\n\n duong gom diem dau noi QL.doc)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102323 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102324.json b/contexts/context_102324.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fa4b7252d103b43f565142aef1045c16f5db4c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102324.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1160-2004-QD-BLDTBXH-che-do-bao-cao-thong-ke-dinh-ky-che-do-ghi-chep-ban-dau-cong-tac-cai-nghien-phuc-hoi-17705.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1160-2004-QD-BLDTBXH-che-do-bao-cao-thong-ke-dinh-ky-che-do-ghi-chep-ban-dau-cong-tac-cai", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n*******\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n\n\nSố: 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO\r\n\nCÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ VÀ CHẾ ĐỘ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Phòng chống ma tuý số 23/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000. \r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH ngày 02 tháng 07\r\n\nnăm 2002. \r\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội. \r\n\nSau khi có ý kiến thẩm định của Tổng cục Thống kế tại Văn bản số 454/TCTK-PPCĐ\r\n\nngày 20/07/2004. \r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định chế độ\r\n\nbáo cáo định kỳ về công tác cai nghiện phục hồi áp dụng với:”\n\n-\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phương, thị trấn (gọi chung là cấp xã). \n\n-\r\n\nCơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\ntrực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).\n\n-\r\n\nSở Lao động –Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n(gọi chung là cấp tỉnh). \n\n-\r\n\nCác cơ sở cai nghiện. \n\nĐiều 2.\n\nNội dung chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện phục hồi được áp dụng thực hiện\r\n\nthống nhất trong cả nước như sau: \n\n-\r\n\nBáo cáo của cấp xã lên cấp huyện (làm theo Biểu số 0-1/BCNPH ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này) được thực hiện vào ngày 17 của tháng cuối cùng mỗi quý. \n\n-\r\n\nBáo cáo của cấp huyện lên cấp tỉnh (làm theo Biểu số 02/BCNPH ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này) được thực hiện vào ngày 22 của tháng cuối cùng mỗi quý. \n\n-\r\n\nBáo cáo của các cơ sở cai nghiện lên cấp tỉnh (làm theo Biểu số 03/BCNPH ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này) đựơc thực hiện vào ngày 20 của tháng cuối cùng\r\n\nmỗi quý. \n\n-\r\n\nBáo cáo của cấp tỉnh lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đồng gửi Cục\r\n\nThống kê cấp tỉnh (làm theo Biểu số 04/BCNPH ban hành kèm theo Quyết định này)\r\n\nđược thực hiện vào ngày 25 của tháng cuối cùng mỗi quý. \n\nĐiều 3.\n\nChế độ ghi chép\r\n\nban đầu về công tác cai nghiện phục hồi được áp dụng thống nhất trong cả nước\r\n\nnhư sau: \n\n-\r\n\nCấp xã làm theo Sổ 01 – SCNPH ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n-\r\n\nCác cơ sở cai nghiện làm theo Sổ 02 – SCNPH ban kành kèm theo Quyết định này. \n\nĐiều 4.\n\n-\r\n\nCục trưởng Cục\r\n\nPhòng chống tệ nạn xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này. \n\n-\r\n\nSở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức\r\n\nhướng dẫn thực hiện và in ấn, phát hành tài liệu, biểu mẫu thống kê báo cáo cho\r\n\ncơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội cấp chuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và\r\n\ncác cơ sở cai nghiện trong tỉnh. \n\nĐiều 5.\n\nQuyết định này\r\n\nthay thế phần về phòng chống tệ nạn ma túy trong các mục 1, 2, 3, 4 ở Điều 1\r\n\ntại Quyết định số 844/LĐ-TBXH – QĐ ngày 28/06/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội về việc quy định chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống\r\n\nkê định kỳ về phòng, chống tệ nạn xã hội áp dụng cho các cấp quản lý của ngành\r\n\nvà có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nĐiều 6.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nBộ, Cục trưởng Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ, Giám đốc các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng cơ quan Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám\r\n\nđốc các cơ sở cai nghiện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG –\r\n\n THƯƠNG BINH XÃ HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đàm Hữu Đắc\n\n\n\nBiểu số 01/BCNPH \n\nBan hành kèm theo \n\nQuyết định số \n\n1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11 tháng 08 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Lao\r\n\n động – Thương binh và Xã hội \n\nNgày báo cáo: \n\nNgày\r\n\n 17 tháng cuối quý \n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ\r\n\n ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI\n\nKỳ báo cáo: Quý… năm…\n\n(Từ ngày 16/…/200… đến 15/…/200…)\n\nĐơn vị báo cáo: \n\nUBND\r\n\n xã (phường, thị trấn): \n\n………………………......\n\nMã\r\n\n số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận báo cáo:\n\nCơ\r\n\n quan LĐTBXH quận (huyện) \n\n…………………………...\n\n\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n1. Biến động đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại cộng động: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Số đối tượng đầu kỳ:\n\nngười\n\n01\n\n\n\n\n\n1.2. Số tăng trong kỳ: \n\nngười\n\n02\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số mới phát hiện:\n\nngười\n\n03\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trong đó số mới nghiện \n\nngười\n\n04\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số tái nghiện:\n\nngười\n\n05\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Khác\n\nngười\n\n06\n\n\n\n\n\n1.3. Số giảm trong kỳ:\n\nngười\n\n07\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số hoàn thành việc cai nghiện tại gia đình, cộng đồng\n\nngười\n\n08\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đi cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai nghiện\n\nngười\n\n09\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại giam.\n\nngười\n\n10\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số chết \n\nngười\n\n11\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số giảm khác\n\nngười\n\n12\n\n\n\n\n\n1.4. Số cuối kỳ:\n\nngười\n\n13\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\r\n\n Số dưới 12 tuổi\n\nngười\n\n14\n\n\n\n\n\n*\r\n\n Số từ 12 đến dưới 16 tuổi \n\nngười\n\n15\n\n\n\n\n\n*\r\n\n Nữ\n\nngười\n\n16\n\n\n\n\n\n2. Quản lý giáo dục và cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy\r\n\n tại cộng đồng: \n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số người nghiện ma túy có quyết định giáo dục tại xã phường theo Nghị định số\r\n\n 163/2003/NĐ-CP trong kỳ \n\nngười\n\n17\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được đưa vào cai nghiện tại gia đình, cộng đồng\n\nlượt người\n\n18\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được đưa vào quản lý sau cai tại cộng đồng\n\nlượt người\n\n19\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng đang được quản lý sau cai tại cộng đồng cuối kỳ báo cáo\n\nngười\n\n20\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được dạy nghề\n\nlượt người\n\n21\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được tạo việc làm \n\nlượt người\n\n22\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng \n\nlượt người\n\n23\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số tiền hỗ trợ \n\n1.000 đồng\n\n24\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được vay vốn \n\nngười\n\n25\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số tiền được vay \n\n1.000 đồng\n\n26\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số câu lạc bộ (nhóm) tổ chức sinh hoạt có đối tượng tham gia\n\nCLB, nhóm\n\n27\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số đối tượng tham gia sinh hoạt câu lạc bộ (hoặc nhóm)\n\nngười\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\nNgày…… tháng…… năm……\n\nNgười\r\n\nlập biểu Chủ\r\n\ntịch UBND \n\n(Ký,\r\n\nghi rõ họ tên) (Ký\r\n\nghi rõ họ tên, đóng dấu) \n\n\n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG\r\n\nTÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI CẤP XÃ, PHƯỜNG \n\nBiểu số 01/BCNPH\n\nI. Một số quy định chung:\n\n1. Đơn vị báo cáo: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n2. Mã số đơn vị báo cáo: Hiện tại để trống. Sẽ có hướng dẫn cụ thể sau khi có\r\n\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành danh mục các\r\n\nđơn vị hành chính Việt Nam (cho 64 tỉnh, thành phố). Việc áp mã số đơn vị báo\r\n\ncáo để thuận lợi cho việc xử lý số liệu bằng máy tính (trong phạm vi cả nước\r\n\nhoặc từng tỉnh, huyện), đáp ứng yêu cầu nhanh, kịp thời và chính xác của các\r\n\ncấp quản lý. \n\n3. Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Phòng Lao động, Phòng TC-LĐ…). \n\n4. Kỳ báo cáo:\r\n\nQuý \n\n5. Độ dài kỳ báo cáo: từ ngày 16 tháng cuối Quý trước đến ngày 15 tháng cuối\r\n\nQuý báo cáo. \n\nVí dụ: - Báo cáo Quý I năm 2004: từ 16/12/2003 đến\r\n\n15/03/2004 \n\n- Báo Quý II năm 2004: từ 16/03/2004 đến 15/06/2004 \n\n6. Ngày báo cáo: ngày 17 tháng cuối Quý (ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký gửi báo cáo\r\n\nlên Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện)\n\n7. Kết cấu báo cáo:\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột “Phát sinh trong kỳ”: ghi kết quả phát sinh\r\n\ntrong kỳ báo cáo (quý) \n\n- Cột “Lũy kế từ đầu năm đến nay”: ghi kết quả đã đạt\r\n\nđược từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. \n\nCách tính:\r\n\ncộng kết quả “phát sinh trong kỳ” với kết quả thực hiện được ghi trong cột “lũy\r\n\nkế từ đầu năm đến nay” của kỳ trước. (Riêng chỉ tiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ),\r\n\ncột 2 không cộng lũy kế mà luôn bằng số cuối năm trước chuyển sang). \n\nNhư vậy: \n\n- Với báo cáo Quý I năm 2004: Cột “phát sinh trong kỳ”\r\n\nvà cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” có trị số như nhau và đều phản ánh kết quả\r\n\nthực hiện trong Quý I năm 2004 (16/12/2003 – 15/03/2004). \n\n- Với báo cáo Quý II năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được trong\r\n\nQuý II năm 2004 (16/03/2004 – 15/06/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý II và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý I, sẽ phản ánh kết\r\n\nquả đạt được trong 6 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/06/2004). \n\nLưu ý: Chỉ tiêu\r\n\n01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý I. \n\n- Với báo cáo Quý III năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý III năm 2004 (16/06/2004 – 15/09/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý III và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý II, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong 9 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/09/2004). \n\nLưu ý:Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý I). \n\n- Với báo cáo Quý IV năm 2004:\n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý IV năm 2004 (16/09/2004 – 15/12/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý IV và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý III, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong cả năm (16/12/2003 – 15/12/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế (cột 2) vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý\r\n\nI. Số của chỉ tiêu 13 (số cuối kỳ) của cột lũy kế chính bằng số cuối kỳ của cột\r\n\nphát sinh trong kỳ (cột 2). \n\nTóm lại: Chỉ\r\n\ntiêu 01 của cột lũy kế cho mọi kỳ báo cáo trong năm là không đổi và đều bằng\r\n\nchỉ tiêu 01 Quý I. Trong mỗi kỳ báo cáo, chỉ tiêu 13 của cột lũy kế luôn bằng\r\n\nchỉ tiêu 13 cột phát sinh trong kỳ của kỳ báo cáo đó. \n\nII. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:\n\n1. Biến động đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại\r\n\ncộng đồng. \n\n- Chỉ tiêu 01: “Số đối tượng đầu kỳ” là tổng số đối\r\n\ntượng có trong danh sách quản lý (Sổ 01 – SCNPH) của xã đầu kỳ báo cáo. Chỉ\r\n\ntiêu này chính bằng số đối tượng có trong danh sách quản lý của xã cuối kỳ báo\r\n\ncáo trước chuyển sang. \n\nVí dụ, số đối tượng có trong danh sách quản lý đầu kỳ\r\n\nQuý I/2004(cột 1) của xã (ngày 16/12/2003) chính bằng số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV/2003 (ngày 15/12/2003). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu “Số đối tượng đầu kỳ” trong cột lũy kế từ đầu năm đến nay (cột 2) của tất\r\n\ncả các Quý đều bằng số đầu kỳ của báo cáo Quý I và là số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV của năm trước. \n\n- Chỉ tiêu 02: “Số tăng trong kỳ”: gồm “Số mới phát\r\n\nhiện”, “Số tái nghiện” (số đã đưa ra khỏi danh sách quản lý sau khi đã hoàn\r\n\nthành cai nghiện nhưng nay tái nghiện) và các trường hợp tăng khác (nơi khác\r\n\nchuyển đến, đi tù về vẫn nghiện…): \n\n“Chỉ tiêu 02” = “Chỉ tiêu 03” + “Chỉ tiêu 05” + “Chỉ\r\n\ntiêu 06” \n\nTrong số mới phát hiện nghiện trong kỳ (Chỉ tiêu 03)\r\n\ncần ghi rõ số mới nghiện trong kỳ (Chỉ tiêu 04) \n\n- Chỉ tiêu 07 “Số giảm trong kỳ”, là tổng số đối tượng\r\n\nra khỏi danh sách quản lý của xã trong kỳ báo cáo, gồm:\n\n- “Số hoàn thành việc cai nghiện tại gia đình, cộng\r\n\nđồng trong kỳ” (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận đã cai\r\n\nnghiện theo quy định tại Thông tư số 01/2003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA) \n\n- “Số đi cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai\r\n\nnghiện” \n\n- “Số đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại giam”\n\n- “Số chết:”\n\n- “Số giảm khác” (chuyển đi nơi khác…) \n\n“Chỉ tiêu 07” = “08” + “09” + “10” + “11” + “12” \n\n- Chỉ tiêu 13: “Số đối tượng cuối kỳ” là tổng đố đối\r\n\ntượng có trong danh sách quản lý (Sổ 01-SCNPH) của xã cuối kỳ báo cáo. Chỉ tiêu\r\n\nnày được tính như sau:\n\n“Số cuối kỳ” = “Số đầu kỳ” + “Số tăng trong kỳ” – “Số\r\n\ngiảm trong kỳ” \n\n“Chỉ tiêu 13” = “Chỉ tiêu 01” + “Chỉ tiêu 02” – “Chỉ\r\n\ntiêu 07” \n\nTrong “Số cuối kỳ” (Chỉ tiêu 13) cần ghi rõ số đối\r\n\ntượng dưới 12 tuổi (CT 14), số đối tượng 12 đến dưới 16 tuổi (CT 15) và số đối\r\n\ntượng nữ (CT 16) \n\n2. Quản lý, giáo dục và cai nghiện phục hồi cho người\r\n\nnghiện ma túy tại cộng đồng\n\n- Chỉ\r\n\ntiêu 17: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa vào thực hiện quyết định quản\r\n\nlý, giáo dục theo Nghị định số 163/2003/NĐ-CP trong kỳ báo cáo, không tính số tiếp\r\n\ntục thực hiện quản lý, giáo dục theo Nghị định số 163/2003/NĐ-CP từ kỳ trước\r\n\nchuyển sang. \n\n- Chỉ tiêu 18: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trong kỳ báo cáo, không tính số tiếp tục\r\n\ncai nghiện từ kỳ trước chuyển sang. \n\n- Chỉ tiêu 19: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào danh sách quản lý sau cai tại cộng đồng trong kỳ, gồm những đối tượng hoàn\r\n\nthành việc cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, trung tâm… và được đưa vào quản\r\n\nlý sau cai. \n\n- Chỉ tiêu 20: Tổng số đối tượng đang được quản lý sau\r\n\ncai tại cộng đồng tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (ngày 15 tháng cuối Quý). Những\r\n\nđối tượng này không thuộc diện đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại sổ\r\n\n01-SCNPH của xã cuối kỳ báo cáo, tức là không nằm trong nhóm đối tượng nghiện\r\n\ncó hồ sơ quản lý tại cộng đồng cuối kỳ báo (Chỉ tiêu 1.4). \n\n- Chỉ tiêu 21 – 28: cách tính tương tự các chỉ tiêu\r\n\n17, 18, 19. \n\n\n\nBiểu số 02/BCNPH \n\nBan hành kèm theo \n\nQuyết định số \n\n1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11 tháng 8 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Lao động\r\n\n – Thương binh và Xã hội \n\nNgày báo cáo: \n\nNgày\r\n\n 22 tháng cuối quý \n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ\r\n\n ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI\n\nKỳ báo cáo: Quý… năm…\n\n(Từ ngày 16/…/200… đến 15/…/200…)\n\nĐơn vị báo cáo: \n\nCơ\r\n\n quan LĐTBXH quận (huyện): \n\n………………………......\n\nMã\r\n\n số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận báo cáo:\n\nSở\r\n\n LĐTBXH (Chi cục PCTNXH) \n\n…………………………...\n\n\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n1. Biến động đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại cộng động: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Số đối tượng đầu kỳ:\n\nngười\n\n01\n\n\n\n\n\n1.2. Số tăng trong kỳ: \n\nngười\n\n02\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số mới phát hiện:\n\nngười\n\n03\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trong đó số mới nghiện \n\nngười\n\n04\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số tái nghiện:\n\nngười\n\n05\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Khác\n\nngười\n\n06\n\n\n\n\n\n1.3. Số giảm trong kỳ:\n\nngười\n\n07\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số hoàn thành việc cai nghiện tại gia đình, cộng đồng\n\nngười\n\n08\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đi cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai nghiện\n\nngười\n\n09\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại giam.\n\nngười\n\n10\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số chết \n\nngười\n\n11\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số giảm khác\n\nngười\n\n12\n\n\n\n\n\n1.4. Số cuối kỳ:\n\nngười\n\n13\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\r\n\n Số dưới 12 tuổi\n\nngười\n\n14\n\n\n\n\n\n*\r\n\n Số từ 12 đến dưới 16 tuổi \n\nngười\n\n15\n\n\n\n\n\n*\r\n\n Nhà nướcữ\n\nngười\n\n16\n\n\n\n\n\n2. Quản lý giáo dục và cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy\r\n\n tại cộng đồng: \n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số người nghiện ma túy có quyết định giáo dục tại xã phường theo Nghị định số\r\n\n 163/2003/NĐ-CP trong kỳ \n\nngười\n\n17\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được đưa vào cai nghiện tại gia đình, cộng đồng\n\nlượt người\n\n18\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được đưa vào quản lý sau cai tại cộng đồng\n\nlượt người\n\n19\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng đang được quản lý sau cai tại cộng đồng cuối kỳ báo cáo\n\nngười\n\n20\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được dạy nghề\n\nlượt người\n\n21\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được tạo việc làm \n\nlượt người\n\n22\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng \n\nlượt người\n\n23\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số tiền hỗ trợ \n\n1.000 đồng\n\n24\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được vay vốn \n\nngười\n\n25\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số tiền được vay \n\n1.000 đồng\n\n26\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số câu lạc bộ (nhóm) tổ chức sinh hoạt có đối tượng tham gia\n\nCLB, nhóm\n\n27\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số đối tượng tham gia sinh hoạt câu lạc bộ (hoặc nhóm)\n\nngười\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\nNgày…… tháng…… năm……\n\nNgười\r\n\nlập biểu Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị \n\n(Ký,\r\n\nghi rõ họ tên) (Ký\r\n\nghi rõ họ tên, đóng dấu) \n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG\r\n\nTÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI CẤP HUYỆN \n\nBiểu số 02/BCNPH\n\nI. Một số quy định chung:\n\n1. Đơn vị báo cáo: Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh (Phòng Lao động, Phòng TC-LĐ)…\n\n2. Mã số đơn vị báo cáo: Hiện tại để trống. Sẽ có hướng dẫn cụ thể sau khi có\r\n\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành danh mục các\r\n\nđơn vị hành chính Việt Nam (cho 64 tỉnh, thành phố). Việc áp mã số đơn vị báo\r\n\ncáo để thuận lợi cho việc xử lý số liệu bằng máy tính (trong phạm vi cả nước\r\n\nhoặc từng tỉnh, huyện), đáp ứng yêu cầu nhanh, kịp thời và chính xác của các\r\n\ncấp quản lý. \n\n3. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Chi cục Phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội)\n\n4. Kỳ báo cáo:\r\n\nQuý \n\n5. Độ dài kỳ báo cáo: từ ngày 16 tháng cuối Quý trước đến ngày 15 tháng cuối\r\n\nQuý báo cáo. \n\nVí dụ: - Báo cáo Quý I năm 2004: từ 16/12/2003 đến\r\n\n15/03/2004 \n\n- Báo Quý II năm 2004: từ 16/03/2004 đến 15/06/2004 \n\n6. Ngày báo cáo: ngày 22 tháng cuối Quý (ngày Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\ncấp huyện ký gửi báo cáo lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội)\n\n7. Kết cấu báo cáo:\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột “Phát sinh trong kỳ”: ghi kết quả phát sinh\r\n\ntrong kỳ báo cáo (quý) \n\n- Cột\r\n\n“Lũy kế từ đầu năm đến nay”: ghi kết quả đã đạt được từ đầu năm đến cuối kỳ báo\r\n\ncáo. \n\nCách tính:\r\n\ncộng kết quả “phát sinh trong kỳ” với kết quả thực hiện được ghi trong cột “lũy\r\n\nkế từ đầu năm đến nay” của kỳ trước. (Riêng chỉ tiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ),\r\n\ncột 2 không cộng lũy kế mà luôn bằng số cuối năm trước chuyển sang). \n\nNhư vậy: \n\n- Với báo cáo Quý I năm 2004: Cột “phát sinh trong kỳ”\r\n\nvà cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” có trị số như nhau và đều phản ánh kết quả\r\n\nthực hiện trong Quý I năm 2004 (16/12/2003 – 15/03/2004). \n\n- Với báo cáo Quý II năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý II năm 2004 (16/03/2004 – 15/06/2004). \n\n- Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý II và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý I, sẽ phản ánh kết\r\n\nquả đạt được trong 6 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/06/2004).\n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý I. \n\n- Với báo cáo Quý III năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý III năm 2004 (16/06/2004 – 15/09/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý III và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý II, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong 9 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/09/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý I). \n\n- Với báo cáo Quý IV năm 2004:\n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý IV năm 2004 (16/09/2004 – 15/12/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý IV và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý III, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong cả năm (16/12/2003 – 15/12/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế (cột 2) vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý\r\n\nI. Số của chỉ tiêu 13 (số cuối kỳ) của cột lũy kế chính bằng số cuối kỳ của cột\r\n\nphát sinh trong kỳ (cột 2). \n\nTóm lại: Chỉ\r\n\ntiêu 01 của cột lũy kế cho mọi kỳ báo cáo trong năm là không đổi và đều bằng\r\n\nchỉ tiêu 01 Quý I. Trong mỗi kỳ báo cáo, chỉ tiêu 13 của cột lũy kế luôn bằng\r\n\nchỉ tiêu 13 cột phát sinh trong kỳ của kỳ báo cáo đó. \n\nII. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:\n\nCác chỉ tiêu trong báo cáo thống kê định kỳ về công\r\n\ntác cai nghiện phục hồi cấp huyện (Biểu số 02/BCNPH) có cùng mã số và nội dung\r\n\ntương tự các chỉ tiêu trong báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện\r\n\nphục hồi cấp cấp xã (Biểu số 01/BCNPH).\n\nCụ thể:\n\n1. Biến động đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại\r\n\ncộng đồng. \n\n- Chỉ tiêu 01: “Số đối tượng đầu kỳ” là tổng số đối\r\n\ntượng có trong danh sách quản lý của huyện đầu kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này chính\r\n\nbằng số đối tượng có trong danh sách quản lý của huyện cuối kỳ báo cáo trước\r\n\nchuyển sang. \n\nVí dụ, số đối tượng có trong danh sách quản lý đầu kỳ\r\n\nQuý I/2004 (cột 1) của huyện (ngày 16/12/2003) chính bằng số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV/2003 (ngày 15/12/2003). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu “Số đối tượng đầu kỳ” trong cột lũy kế từ đầu năm đến nay (cột 2) của tất\r\n\ncả các Quý đều bằng số đầu kỳ của báo cáo Quý I và là số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV của năm trước. \n\n- Chỉ tiêu 02: “Số tăng trong kỳ”: gồm “Số mới phát\r\n\nhiện”, “Số tái nghiện” (số đã đưa ra khỏi danh sách quản lý của huyện sau khi\r\n\nđã hoàn thành cai nghiện nhưng nay tái nghiện) và các trường hợp tăng khác (nơi\r\n\nkhác chuyển đến, đi tù về vẫn nghiện…): \n\n“Chỉ tiêu 02” = “Chỉ tiêu 03” + “Chỉ tiêu 05” + “Chỉ\r\n\ntiêu 06” \n\nTrong số mới phát hiện nghiện trong kỳ (Chỉ tiêu 03)\r\n\ncần ghi rõ số mới nghiện trong kỳ (Chỉ tiêu 04) \n\n- Chỉ tiêu 07 “Số giảm trong kỳ”, là tổng số đối tượng\r\n\nra khỏi danh sách quản lý của huyện trong kỳ báo cáo, gồm:\n\n- “Số hoàn thành việc cai nghiện tại gia đình, cộng\r\n\nđồng trong kỳ” (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận đã cai\r\n\nnghiện theo quy định tại Thông tư số 01/2003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA) \n\n- “Số đi cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai\r\n\nnghiện” \n\n- “Số đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại giam”\n\n- “Số chết:”\n\n- “Số giảm khác” (chuyển đi nơi khác…) \n\n“Chỉ tiêu 07” = “08” + “09” + “10” + “11” + “12” \n\n- Chỉ tiêu 13: “Số đối tượng cuối kỳ” là tổng đố đối\r\n\ntượng có trong danh sách quản lý của huyện cuối kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được\r\n\ntính như sau:\n\n“Số cuối kỳ” = “Số đầu kỳ” + “Số tăng trong kỳ” – “Số\r\n\ngiảm trong kỳ” \n\n“Chỉ tiêu 13” = “Chỉ tiêu 01” + “Chỉ tiêu 02” – “Chỉ\r\n\ntiêu 07” \n\nTrong “Số cuối kỳ” (Chỉ tiêu 13) cần ghi rõ số đối\r\n\ntượng dưới 12 tuổi (CT 14), số đối tượng 12 đến dưới 16 tuổi (CT 15) và số đối\r\n\ntượng nữ (CT 16) \n\n2. Quản lý, giáo dục và cai nghiện phục hồi cho người\r\n\nnghiện ma túy tại cộng đồng\n\n- Chỉ tiêu 17: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào thực hiện quyết định quản lý, giáo dục theo Nghị định số 163/2003/NĐ-CP\r\n\ntrong kỳ báo cáo, không tính số tiếp tục thực hiện quản lý, giáo dục theo Nghị\r\n\nđịnh số 163/2003/NĐ-CP từ kỳ trước chuyển sang. \n\n- Chỉ tiêu 18: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trong kỳ báo cáo, không tính số tiếp tục\r\n\ncai nghiện từ kỳ trước chuyển sang. \n\n- Chỉ tiêu 19: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào danh sách quản lý sau cai tại cộng đồng trong kỳ, gồm những đối tượng hoàn\r\n\nthành việc cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, trung tâm… và được đưa vào quản\r\n\nlý sau cai. \n\n- Chỉ tiêu 20: Tổng số đối tượng đang được quản lý sau\r\n\ncai tại cộng đồng tại thời điểm cuối ỳ báo cáo (ngày 15 tháng cuối Quý). Những\r\n\nđối tượng này không thuộc diện đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại sổ\r\n\n01-SCNPH của các xã trong huyện cuối kỳ báo cáo, tức là không nằm trong nhóm\r\n\nđối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại cộng đồng cuối kỳ báo (Chỉ tiêu 1.4). \n\n- Chỉ tiêu 21 – 28: cách tính tương tự các chỉ tiêu\r\n\n17, 18, 19. \n\nIII. Tổng hợp báo cáo cấp huyện từ các báo cáo cấp xã:\n\nCác chỉ tiêu trong báo cáo cấp huyện (Biểu 0-2/BCNPH)\r\n\nđược tổng hợp từ các chỉ tiêu trong báo cáo cấp xã (Biểu 01/BCNPH) của các xã,\r\n\nphường, thị trấn thuộc huyện. \n\nBáo cáo cấp huyện được tổng hợp theo 3 bước như sau:\n\nBước 1: Tổng\r\n\nhợp chỉ tiêu phát sinh trong kỳ (cột 1) từ các báo cáo cấp xã:\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nXã…\n\nXã…\n\n…\n\nTổng toàn huyện\n\n1. Biến động đối tượng có HSQL tại cộng đồng trong\r\n\n kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Số đối tượng đầu kỳ:\n\nngười\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tổng số đối tượng tham gia sinh hoạt câu lạc bộ\r\n\n (hoặc nhóm)\n\nCLB, nhóm\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2:\r\n\nChuyển các chỉ tiêu “phát sinh trong kỳ” đã tổng hợp được của toàn huyện vào\r\n\ncột 1 biểu 02/BCNPH. \n\nBước 3: Tiếp\r\n\ntục tính các chỉ tiêu “lũy kế từ đầu năm đến nay” (cột 2) theo hướng dẫn ở mục\r\n\n7, phần I (Kết cấu báo cáo đã nói ở trên)./. \n\nBiểu số 03/BCNPH \n\nBan hành kèm theo \n\nQuyết định số \n\n1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11 tháng 08 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Lao\r\n\n động – Thương binh và Xã hội \n\nNgày báo cáo: \n\nNgày\r\n\n 20 tháng cuối quý \n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ\r\n\n ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ TẠI CÁC CƠ SỞ\r\n\n CAI NGHIỆN\n\nKỳ báo cáo: Quý… năm…\n\n(Từ ngày 16/…/200… đến 15/…/200…)\n\nĐơn vị báo cáo: ………...\n\n…………………………...\n\nMã\r\n\n số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận báo cáo:\n\nSở\r\n\n LĐTBXH (Chi cục PCTNXH) tỉnh, thành phố\n\n…………………………...\n\n\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nBên ký kết\n\nC\n\n1\n\n2\n\n1. Số đối tượng cơ sở quản lý đầu kỳ:\n\nngười \n\n01\n\n\n\n\n\n2. Số tăng trong kỳ (số\r\n\n tiếp nhận trong kỳ): \n\nlượt người\n\n02\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Số cai nghiện bắt buộc\n\nlược người\n\n03\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được miễn phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n04\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được giảm phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n05\n\n\n\n\n\n2.2. Số cai nghiện tự nguyện\n\nlượt người\n\n06\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được miễn phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n07\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được giảm phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n08\n\n\n\n\n\n3. Số giảm trong kỳ:\n\nlượt người\n\n09\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1. Số cai nghiện bắt buộc\n\nlượt người\n\n10\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n hoàn thành thời gian cai nghiện \n\nlượt người\n\n11\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra theo thời gian thực tế đã cai nghiện tại cơ sở:\n\nlượt người\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Dưới 12 tháng\n\nlượt người \n\n12\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 12 tháng - dưới 18 tháng\n\nlượt người\n\n13\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 18 tháng – 24 tháng\n\nlượt người\n\n14\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trên 24 tháng\n\nlượt người\n\n15\n\n\n\n\n\n- Số giảm khác\n\nlượt người\n\n16\n\n\n\n\n\n3.2.Số cai nghiện tự nguyện\n\nlượt người\n\n17\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số hoàn thành thời gian cai nghiện\n\nlượt người\n\n18\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra theo thời gian thực tế đã cai nghiện tại cơ sở: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Dưới 6 tháng\n\nlượt người\n\n19\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 6 tháng - dưới 12 tháng\n\nlượt người\n\n20\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 12 tháng - dưới 18 tháng\n\nlượt người\n\n21\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 18 tháng – 24 tháng\n\nlượt người\n\n22\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trên 24 tháng\n\nlượt người\n\n23\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số giảm khác\n\nlượt người\n\n24\n\n\n\n\n\n4. Số đối tượng cơ sở quản lý cuối kỳ:\n\nngười\n\n25\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số cai nghiện tự nguyện\n\nngười\n\n26\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi)\n\nngười\n\n27\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nữ\n\nngười\n\n28\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người có tiền án, tiền sự\n\nngười\n\n29\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm\n\nngười\n\n30\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người nhiễm HIV/AIDS\n\nngười\n\n31\n\n\n\n\n\n5. Tình hình quản lý đối tượng trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng bị kỷ luật tại cơ sở\n\nlượt người \n\n32\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số vụ đối tượng bỏ trốn\n\nvụ\n\n33\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số lượt đối tượng trốn\n\nlượt người\n\n34\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng đã đưa trở lại cơ sở cai nghiện trong kỳ\n\nlượt người\n\n35\n\n\n\n\n\n6. Công tác chữa trị trong kỳ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được điều trị cắt cơn\n\nlượt người\n\n36\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số lượt đối tượng được điều trị các bệnh khác\n\nlượt người\n\n37\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trong đó, số lượt đối tượng phải chuyển bệnh viện\n\nlượt người\n\n38\n\n\n\n\n\n7. Số đối tượng được học văn hóa\n\nngười\n\n39\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được xóa mù chữ\n\nngười\n\n40\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được học phổ cập tiểu học\n\nngười\n\n41\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được học văn hóa trên tiểu học\n\nngười\n\n42\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn biết chữ\n\nngười\n\n43\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học\n\nngười\n\n44\n\n\n\n\n\n8. Số đối tượng được dạy nghề\n\nngười\n\n45\n\n\n\n\n\n9. Số đối tượng được cơ sở tạo việc làm sau cai nghiện\n\nngười\n\n46\n\n\n\n\n\n10. Tổ chức lao động sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng tham gia lao động sản xuất \n\nngười\n\n47\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Tổng giá trị thu nhập quy ra tiền từ lao động, sản xuất\n\nđồng\n\n48\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Thu nhập bình quân tháng của một đối tượng tham gia lao động sản xuất\n\nđồng\n\n49\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chi từ thu nhập lao động sản xuất ở cơ sở chữa bệnh\n\nđồng\n\n50\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số tiền chi cho bữa ăn của đối tượng\n\nđồng\n\n51\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Chi trả công về lao động sản xuất cho đối tượng\n\nđồng\n\n52\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Chi tái sản xuất \n\nđồng\n\n53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày…… tháng…… năm……\n\nNgười\r\n\nlập biểu Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị \n\n(Ký,\r\n\nghi rõ họ tên) (Ký\r\n\nghi rõ họ tên, đóng dấu) \n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG\r\n\nTÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI TẠI CÁC CƠ SỞ CAI NGHIỆN\n\nBiểu số 03/BCNPH\n\nI. Một số quy định chung:\n\n1. Đơn vị báo cáo: Các cơ sở cai nghiện, phục hồi cho đối tượng theo Pháp lệnh Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và Luật Phòng chống ma túy. \n\n2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố\r\n\n(hoặc Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội). \n\n3. Kỳ báo cáo:\r\n\nQuý \n\n4. Độ dài kỳ báo cáo: từ ngày 16 tháng cuối Quý trước đến ngày 15 tháng\r\n\ncuối Quý báo cáo. \n\nVí dụ: - Báo cáo Quý I năm 2004: từ 16/12/2003 đến\r\n\n15/03/2004 \n\n- Báo Quý II năm 2004: từ 16/03/2004 đến 15/06/2004 \n\n5. Ngày báo cáo: ngày 20- tháng cuối Quý (ngày cơ sở ký gửi báo cáo lên Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội). \n\n6. Kết cấu báo cáo:\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột “Phát\r\n\nsinh trong kỳ”: ghi kết quả phát sinh trong kỳ báo cáo (quý). \n\n- Cột “Lũy kế từ đầu năm đến nay”: ghi kết quả đã đạt\r\n\nđược từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. \n\nCách tính: cộng\r\n\nkết quả “phát sinh trong kỳ” với kết quả thực hiện được ghi trong cột “lũy kế\r\n\ntừ đầu năm đến nay” của kỳ trước. (Riêng chỉ tiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ), cột\r\n\n2 không cộng lũy kế mà luôn bằng số cuối năm trước chuyển sang).\n\nNhư vậy: \n\n- Với báo cáo Quý I năm 2004: Cột “phát sinh trong kỳ”\r\n\nvà cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” có trị số như nhau và đều phản ánh kết quả\r\n\nthực hiện trong Quý I năm 2004 (16/12/2003 – 15/03/2004). \n\n- Với báo cáo Qúy II năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý II năm 2004 (16/03/2004 – 15/06/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Qúy II và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý I, sẽ phản ánh kết\r\n\nquả đạt được trong 6 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/06/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 quý I. \n\n- Với báo cáo Quý III năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý III năm 2004 (16/06/2004 – 15/09/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý III và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý II, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong 9 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/09/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý I). \n\n- Với báo cáo Quý IV năm 2004:\n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý IV năm 2004 (16/09/2004 – 15/12/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý IV và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý III, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong cả năm (16/12/2003 – 15/12/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế (cột 2) vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý\r\n\nI. Số của chỉ tiêu 13 (số cuối kỳ) của cột lũy kế chính bằng số cuối kỳ của cột\r\n\nphát sinh trong kỳ (cột 2). \n\nTóm lại: Chỉ\r\n\ntiêu 01 của cột lũy kế cho mọi kỳ báo cáo trong năm là không đổi và đều bằng\r\n\nchỉ tiêu 01 Quý I. Trong mỗi kỳ báo cáo, chỉ tiêu 13 của cột lũy kế luôn bằng\r\n\nchỉ tiêu 13 cột phát sinh trong kỳ của kỳ báo cáo đó. \n\nII. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:\n\n- Chỉ tiêu 01: “Số đối tượng cơ sở quản lý đầu kỳ”\r\n\n(hay Số đầu kỳ) là tổng số đối tượng có trong danh sách quản lý của cơ sở đầu\r\n\nkỳ báo cáo (gồm số đối tượng có mặt ở cơ sở và số đối tượng đi viện hoặc trốn…\r\n\nnhưng chưa cắt khỏi quân số của cơ sở, vẫn thuộc danh sách cơ sở quản lý). Chỉ\r\n\ntiêu này chính bằng số đối tượng có trong danh sách quản lý của cơ sở cuối kỳ\r\n\nbáo cáo trước chuyển sang. \n\nVí dụ, số đối tượng có trong danh sách quản lý đầu kỳ\r\n\nQuý I/2004 (cột 4) của cơ sở (ngày 16/12/2003) chính bằng số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV/2003 (ngày 15/12/2003).\n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu “Số đầu kỳ” trong cột lũy kế từ đầu năm đến nay (cột 2) của tất cả các Quý\r\n\nđều bằng số đầu kỳ của báo cáo Quý I và là số đối tượng có trong danh sách cuối\r\n\nkỳ Quý IV của năm trước. \n\n- Chỉ tiêu 02: “Số tăng cuối kỳ”: là tổng số lượt đối\r\n\ntượng được tiếp nhận cai nghiện trong kỳ, bao gồm Số cai nghiện bắt buộc (chỉ\r\n\ntiêu 03) và Số cai tự nguyện chỉ tiêu (06): \n\n“Chỉ tiêu 02” = “Chỉ tiêu 03” + “Chỉ tiêu 06”\n\n- Trong số cai nghiện bắt buộc (Chỉ tiêu 03) và số cai\r\n\nnghiện tự nguyện (Chỉ tiêu 06) cần thống kê số đối tượng được miễn phí cai\r\n\nnghiện (chỉ tiêu 04 và chỉ tiêu 07), số được giảm phí cai nghiện (chỉ tiêu 05\r\n\nvà chỉ tiêu 08). \n\nMặc dù trong mỗi kỳ báo cáo (quý), số đối tượng được\r\n\ntiếp nhận vào cơ sở là số người cụ thể. Tuy nhiên, để tổng hợp cho toàn quốc\r\n\n(nhiều cơ sở cai nghiện, nhiều hình thức cai nghiện) và tính cộng dồn cho cả\r\n\nmột năm hoặc tính cho một thời kỳ nhiều năm, tránh việc tính trùng do hiện\r\n\ntượng 1 đối tượng được cai nghiện hơn 1 lần trong năm, hoặc việc chuyển đối\r\n\ntượng giữa các cơ sở), vì vậy đơn vị tính của chỉ tiêu 02 “Số tăng trong kỳ”\r\n\n(hay số tiếp nhận trong kỳ) là lượt người. \n\nTổng cộng các chỉ tiêu “Số tiếp nhận trong kỳ” của các\r\n\nQuý (hay 6 tháng, 1 năm, 2 năm…) của các cơ sở cai nghiện trong cả nước và số\r\n\nđược tiếp nhận cai nghiện tại cộng đồng trong các địa phương trong cả nước sẽ\r\n\ncho biết tổng số lượt đối tượng (lượt người) được cai nghiện trong Quý (hay 6\r\n\ntháng, 1 năm, 2 năm…). \n\n- Chỉ tiêu 09 “Số giảm trong kỳ”, là tổng số đối tượng\r\n\nra khỏi danh sách quản lý của cơ sở trong kỳ báo cáo, gồm “Số cai bắt buộc giảm\r\n\ntrong kỳ” (Chỉ tiêu 10) và “Số cai tự nguyện giảm trong kỳ” (Chỉ tiêu 17). \n\n“Chỉ tiêu 09” = “Chỉ tiêu 10” + “Chỉ tiêu 17” \n\n- Chỉ tiêu 10 và 17 bao gồm “Số hoàn thành thời gian\r\n\ncai nghiện” (chỉ tiêu 11 và chỉ tiêu 18) và “Số giảm khác” (chỉ tiêu 16 và chỉ\r\n\ntiêu 24) như: chết, trốn, chuyển bệnh viện… mà đã được đưa ra khỏi danh sách\r\n\nquản lý của cơ sở. Những trường hợp đối tượng trốn, chuyển viện… nhưng vẫn đang\r\n\ntrong danh sách quản lý của cơ sở thì không tính vào số giảm trong kỳ. \n\n- Chỉ tiêu 25 “Số đối tượng cơ sở quản lý tại cơ sở\r\n\ncuối kỳ” hay “Số cuối kỳ” là tổng số đối tượng có được quản lý trong danh sách\r\n\ncủa cơ sở (Sổ 02-SCNPH) cuối kỳ báo cáo (gồm cả đối tượng thực tế có mặt ở cơ\r\n\nsở và số đối tượng đi viện hoặc trốn… nhưng chưa đưa ra khỏi danh sách quản lý\r\n\ncủa cơ sở). \n\nTrong chỉ tiêu 25 cần thống kê rõ số đối tượng cai\r\n\nnghiện tự nguyện (CT 26), số đối tượng chưa thành niên (CT 27), số đối tượng là\r\n\nnữ (CT 28), số đối tượng có tiền án, tiền sự (CT 29), số người có bệnh truyền\r\n\nnhiễm nguy hiểm như viêm gan, lao… (CT 30) số đối tượng nhiễm HVI/AIDS (CT 31) \n\n- Tình hình quản lý đối tượng trong kỳ: Phản ánh tình\r\n\nhình quản lý đối tượng tại cơ sở (số đối tượng bị kỷ luật, số vụ, số đối tượng\r\n\ntrốn khỏi cơ sở). Lưu ý, chỉ tiêu 34 “Số đối tượng trốn” (đơn vị tính là lượt\r\n\nngười), tính cả số đã bắt lại cơ sở và số chưa bắt lại được. \n\n- Công tác chữa trị trong kỳ:\n\n+ Chỉ tiêu 36: phản ánh số đối tượng được cơ sở điều\r\n\ntrị cắt cơn trong tổng số đối tượng được tiếp nhận trong kỳ. \n\n+ Chỉ tiêu 37: phản ánh tổng số lượt đối tượng được\r\n\nđiều trị các bệnh khác ngoài điều trị cắt cơn, trong đó có số lượt đối tượng\r\n\nphải chuyển viện do vượt quá khả năng điều trị của cơ sở. \n\n- Chỉ\r\n\ntiêu 39 “Số đối tượng được học văn hóa”: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào học văn hóa trong kỳ báo cáo. Không tính những đối tượng đã được đưa vào\r\n\nhọc văn hóa từ kỳ trước và tiếp tục được học văn hóa trong kỳ này.\n\nVí dụ: Trong\r\n\nQuý I/2004 cơ sở tổ chức dạy văn hóa cho 20 đối tượng trong đó có 5 đối tượng\r\n\nđã bắt đầu học văn hóa từ năm trước chuyển sang, 15 đối tượng mới bắt đầu được\r\n\nđưa vào học văn hóa trong Quý I. Như vậy chỉ tiêu 39 của Quý I/2004 được xác\r\n\nđịnh là 15 đối tượng. Quý II/2004 cơ sở tiếp tục tổ chức dạy văn hóa cho 20 đối\r\n\ntượng đã được học văn hóa từ Quý I chuyển sang. Như vậy chỉ tiêu 39 của Quý\r\n\nII/2004 là không có đối tượng nào. \n\n“Số đối tượng được học văn hóa” gồm “Số đối tượng được\r\n\nhọc xóa mù chữ”, Số đối tượng được học phổ cập tiểu học” và “Số đối tượng được\r\n\nhọc văn hóa trên tiểu học” hay: \n\n“Chỉ tiêu 39” = “Chỉ tiêu 40” + “Chỉ tiêu 41” + “Chỉ\r\n\ntiêu 42” \n\nChỉ tiêu 43: Ghi số đối tượng được cấp giấy chứng nhận\r\n\nđạt chuẩn công nhận biết chữ trong kỳ. \n\nChỉ tiêu 44: Ghi số đối tượng được cấp giấy chứng nhận\r\n\nđạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trong kỳ. \n\n- Chỉ tiêu 45 “Số đối tượng được dạy nghề”: ghi tổng\r\n\nsố đối tượng được cơ sở tổ chức đưa vào dạy nghề trong kỳ. \n\n- Chỉ tiêu 46 “Số đối tượng được tạo việc làm sau cai\r\n\nnghiện”’: Ghi số đối tượng được cơ sở giới thiệu, tạo việc làm có thu nhập tại\r\n\ncơ sở hoặc tại các doanh nghiệp, cộng đồng. \n\n- Tổ chức lao động sản xuất: \n\n+ Chỉ tiêu 47 : Tổng số đối tượng tham gia lao động\r\n\nsản xuất trong kỳ. \n\n+ Chỉ tiêu 48: Tổng thu nhập từ lao động sản xuất quy\r\n\nra tiền cơ sở đã đạt được trong kỳ. \n\n+ Chỉ tiêu 49: Phản ánh thu nhập trung bình tháng từ\r\n\nlao động sản xuất quy ra tiền một đối tượng tại cơ sở đạt được trong kỳ.\n\n+ Chỉ\r\n\ntiêu 50: Chi phí từ nguồn thu từ lao động sản xuất trong kỳ. \n\n\n\nBiểu số 04/BCNPH \n\nBan\r\n\n hành kèm theo \n\nQuyết\r\n\n định số \n\n1160/2004/QĐ-BLĐTBXH\r\n\n ngày 11 tháng 08 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nNgày báo cáo: \n\nNgày\r\n\n 25 tháng cuối quý \n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ\r\n\n ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI \n\nKỳ báo cáo: Quý… năm…\n\n(Từ ngày 16/…/200… đến 15/…/200…)\n\nĐơn vị báo cáo: \n\nSở\r\n\n LĐTBXH tỉnh, thành phố: ………………………......\n\nMã\r\n\n số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận báo cáo:\n\nCục\r\n\n phòng, chống tệ nạn xã hội - Bộ LĐTBXH \n\nCục\r\n\n Thống kê tỉnh, thành phố \n\n\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nBên ký kết\n\nC\n\n1\n\n2\n\n1. Biến động đối tượng có hồ sơ quản lý tại cộng đồng: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Số đối tượng đầu kỳ báo cáo:\n\nngười\n\n01\n\n\n\n\n\n1.2. Số tăng trong kỳ: \n\nngười\n\n02\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số mới phát hiện:\n\nngười\n\n03\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trong đó số mới nghiện \n\nngười\n\n04\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số tái nghiện:\n\nngười\n\n05\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số tăng khác\n\nngười\n\n06\n\n\n\n\n\n1.3. Số giảm trong kỳ:\n\nngười\n\n07\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số hoàn thành việc cai nghiện tại gia đình, cộng đồng\n\nngười\n\n08\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đi cai nghiện tập trung tại các cơ sở tập trung\n\nngười\n\n09\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại giam.\n\nngười\n\n10\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số chết \n\nngười\n\n11\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số giảm khác\n\nngười\n\n12\n\n\n\n\n\n1.4. Số cuối kỳ:\n\nngười\n\n13\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được miễn phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n32\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được giảm phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n33\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số cai nghiện tự nguyện\n\nlượt người\n\n34\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được miễn phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n35\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được giảm phí cai nghiện\n\nlượt người\n\n36\n\n\n\n\n\n3.3. Số giảm trong kỳ:\n\nlượt người\n\n37\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.1. Số cai nghiện bắt buộc\n\nlượt người\n\n38\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số hoàn thành thời gian cai nghiện \n\nlượt người\n\n39\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra theo thời gian thực tế đã cai nghiện tại cơ sở:\n\nlượt người\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Dưới 12 tháng\n\nlượt người \n\n40\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 12 tháng - dưới 18 tháng\n\nlượt người\n\n41\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 18 tháng – 24 tháng\n\nlượt người\n\n42\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trên 24 tháng\n\nlượt người\n\n43\n\n\n\n\n\n- Số giảm khác\n\nlượt người\n\n44\n\n\n\n\n\n3.3.2.Số cai nghiện tự nguyện\n\nlượt người\n\n45\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số hoàn thành thời gian cai nghiện\n\nlượt người\n\n46\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra theo thời gian thực tế đã cai nghiện tại cơ sở: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Dưới 6 tháng\n\nlượt người\n\n47\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 6 tháng - dưới 12 tháng\n\nlượt người\n\n48\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 12 tháng - dưới 18 tháng\n\nlượt người\n\n49\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Từ 18 tháng – 24 tháng\n\nlượt người\n\n50\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trên 24 tháng\n\nlượt người\n\n51\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số giảm khác\n\nlượt người\n\n52\n\n\n\n\n\n3.4. Số đối tượng cơ sở quản lý cuối kỳ:\n\nngười\n\n53\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số cai nghiện tự nguyện\n\nngười\n\n54\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi)\n\nngười\n\n55\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nữ\n\nngười\n\n56\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người có tiền án, tiền sự\n\nngười\n\n57\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm\n\nngười\n\n58\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người nhiễm HIV/AIDS\n\nngười\n\n59\n\n\n\n\n\n3.5. Tình hình quản lý đối tượng trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng bị kỷ luật tại cơ sở\n\nlượt người \n\n60\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số vụ đối tượng bỏ trốn\n\nvụ\n\n61\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Tống số lượt đối tượng trốn\n\nlượt người\n\n62\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng đã bắt trở lại cơ sở cai nghiện trong kỳ\n\nlượt người\n\n63\n\n\n\n\n\n3.6. Công tác chữa trị trong kỳ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng được điều trị cắt cơn\n\nlượt người\n\n64\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số lượt đối tượng được điều trị các bệnh khác\n\nlượt người\n\n65\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Trong đó, số lượt đối tượng phải chuyển bệnh viện\n\nlượt người\n\n66\n\n\n\n\n\n3.7. Số đối tượng được học văn hóa\n\nngười\n\n67\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được học xóa mù chữ\n\nngười\n\n68\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được học phổ cập tiểu học\n\nngười\n\n69\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được học văn hóa trên tiểu học\n\nngười\n\n70\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Sơ cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn biết chữ\n\n\n\n71\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số được cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.8. Số đối tượng được dạy nghề\n\nngười\n\n73\n\n\n\n\n\n3.9. Số đối tượng được cơ sở tạo việc làm sau cai nghiện\n\nngười\n\n74\n\n\n\n\n\n3.10. Tổ chức lao động sản xuất trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Số đối tượng tham gia lao động sản xuất \n\nngười\n\n75\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Tổng giá trị thu nhập quy ra tiền từ lao động, sản xuất\n\nđồng\n\n76\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Thu nhập bình quân tháng của một đối tượng tham gia lao động sản xuất\n\nđồng\n\n77\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chi từ thu nhập lao động sản xuất ở cơ sở chữa bệnh\n\nđồng\n\n78\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Tổng số tiền chi cho bữa ăn của đối tượng\n\nđồng\n\n79\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Chi trả công về lao động sản xuất cho đối tượng\n\nđồng\n\n80\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Chi tái sản xuất \n\nđồng\n\n81\n\n\n\n\n\n4. Tổng số đối tượng nghiện ma túy có hồ sơ quản lý tại địa phương\r\n\n cuối kỳ báo cáo: \n\nngười\n\n82\n\n\n\n\n\nChia\r\n\n ra:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Tại cộng đồng\n\nngười\n\n83\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Tại các cơ sở cai nghiện\n\nngười\n\n84\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Tại các cơ sở giáo dục, giáo dưỡng, trại giam\n\nngười\n\n85\n\n\n\n\n\nNgày…… tháng…… năm……\n\nNgười\r\n\nlập biểu Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị \n\n(Ký,\r\n\nghi rõ họ tên) (Ký\r\n\nghi rõ họ tên, đóng dấu) \n\nHƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG\r\n\nTÁC CAI NGHIỆN PHỤC HỒI CẤP TỈNH\n\nBiểu số 04/BCNPH\n\nI. Một số quy định chung:\n\n1. Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội)\n\n2. Mã số đơn vị báo cáo: Hiện tại để trống. Sẽ có hướng dẫn cụ thể sau khi có\r\n\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành danh mục các\r\n\nđơn vị hành chính Việt Nam (cho 64 tỉnh, thành phố). Việc áp mã số đơn vị báo\r\n\ncáo để thuận lợi cho việc xử lý số liệu bằng máy tính (trong phạm vi cả nước\r\n\nhoặc từng tỉnh, huyện), đáp ứng yêu cầu nhanh, kịp thời và chính xác của các\r\n\ncấp quản lý. \n\n3. Đơn vị nhận báo cáo: - Cục Phòng chống tệ nạn xã hội - Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\n- Cục thống kê tỉnh, thành phố.\n\n4. Kỳ báo cáo:\r\n\nQuý \n\n5. Độ dài kỳ báo cáo: từ ngày 16 tháng cuối Quý trước đến ngày 15 tháng cuối\r\n\nQuý báo cáo. \n\nVí dụ: - Báo cáo Quý I năm 2004: từ 16/12/2003 đến 15/03/2004\r\n\n- Báo Quý II năm 2004: từ 16/03/2004 đến 15/06/2004 \n\n6. Ngày báo cáo: Ngày 25 tháng cuối Quý (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký gửi báo\r\n\ncáo về Cục Phòng chống tệ nạn xã hội và Cục thống kê tỉnh, thành phố) \n\n7. Kết cấu báo cáo:\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nPhát sinh trong kỳ\n\nLũy kế từ đầu năm đến nay\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột “Phát\r\n\nsinh trong kỳ”: ghi kết quả phát sinh trong kỳ báo cáo (quý). \n\n- Cột “Lũy kế từ đầu năm đến nay”: ghi kết quả đã đạt\r\n\nđược từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. \n\nCách tính: cộng\r\n\nkết quả “phát sinh trong kỳ” với kết quả thực hiện được ghi trong cột “lũy kế\r\n\ntừ đầu năm đến nay” của kỳ trước. (Riêng chỉ tiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ), cột\r\n\n2 không cộng lũy kế mà luôn bằng số cuối năm trước chuyển sang).\n\nNhư vậy: \n\n- Với báo cáo Quý I năm 2004: Cột “phát sinh trong kỳ”\r\n\nvà cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” có trị số như nhau và đều phản ánh kết quả\r\n\nthực hiện trong Quý I năm 2004 (16/12/2003 – 15/03/2004). \n\n- Với báo cáo Qúy II năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý II năm 2004 (16/03/2004 – 15/06/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Qúy II và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý I, sẽ phản ánh kết\r\n\nquả đạt được trong 6 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/06/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 quý I. \n\n- Với báo cáo Quý III năm 2004: \n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý III năm 2004 (16/06/2004 – 15/09/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý III và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý II, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong 9 tháng đầu năm (16/12/2003 – 15/09/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý I). \n\n- Với báo cáo Quý IV năm 2004:\n\n+ Cột phát sinh trong kỳ phản ánh kết quả đạt được\r\n\ntrong Quý IV năm 2004 (16/09/2004 – 15/12/2004). \n\n+ Cột lũy kế, tính bằng cách cộng kết quả ở cột “phát\r\n\nsinh trong kỳ” Quý IV và cột “lũy kế từ đầu năm đến nay” Quý III, sẽ phản ánh\r\n\nkết quả đạt được trong cả năm (16/12/2003 – 15/12/2004). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu 01 (số đối tượng đầu kỳ) cột lũy kế (cột 2) vẫn là số của chỉ tiêu 01 Quý\r\n\nI. Số của chỉ tiêu 13 (số cuối kỳ) của cột lũy kế chính bằng số cuối kỳ của cột\r\n\nphát sinh trong kỳ (cột 2). \n\nTóm lại: Chỉ\r\n\ntiêu 01 của cột lũy kế cho mọi kỳ báo cáo trong năm là không đổi và đều bằng\r\n\nchỉ tiêu 01 Quý I. Trong mỗi kỳ báo cáo, chỉ tiêu 13 của cột lũy kế luôn bằng\r\n\nchỉ tiêu 13 cột phát sinh trong kỳ của kỳ báo cáo đó. \n\nII. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:\n\nCác chỉ tiêu trong báo cáo thống kê định kỳ về công\r\n\ntác cai nghiện phục hồi cấp tỉnh (Biểu số 04/BCNPH) được tổng hợp từ các báo\r\n\ncáo cấp huyện (Biểu số 02/BCNPH) và báo cáo của các cơ sở cai nghiện (Biểu số\r\n\n03/BCNPH) vì vậy có nội dung tương tự các chỉ tiêu cùng tên trong báo cáo cấp\r\n\nhuyện (và cấp xã) hoặc báo cáo của cơ sở cai nghiện. Cụ thể:\n\n1. Các chỉ tiêu về biến động đối tượng có hồ sơ quản\r\n\nlý tại cộng đồng trong kỳ (từ chỉ\r\n\ntiêu 01 đến chỉ tiêu 16) có nội dung tương tự các chỉ tiêu từ 01 đến 16 trong\r\n\nbáo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện phục hồi cấp huyện (Biểu số\r\n\n02/BCNPH) và cấp xã (Biểu số 01/BCNPH). Nội dung cụ thể như sau: \n\n- Chỉ tiêu 01: “Số đối tượng đầu kỳ” là tổng số đối\r\n\ntượng có trong danh sách quản lý của tỉnh đầu kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này chính\r\n\nbằng số đối tượng có trong danh sách quản lý của tỉnh cuối kỳ báo cáo trước\r\n\nchuyển sang. \n\nVí dụ, số đối tượng có trong danh sách quản lý đầu kỳ\r\n\nQuý I/2004 (cột 1) của tỉnh (ngày 16/12/2003) chính bằng số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV/2003 (ngày 15/12/2003). \n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu “Số đối tượng đầu kỳ” trong cột lũy kế từ đầu năm đến nay (cột 2) của tất\r\n\ncả các Quý đều bằng số đầu kỳ của báo cáo Quý I và là số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV của năm trước. \n\n- Chỉ tiêu 02: “Số tăng trong kỳ”: gồm “Số mới phát\r\n\nhiện”, “Số tái nghiện” (số đã đưa ra khỏi danh sách quản lý của huyện sau khi\r\n\nđã hoàn thành cai nghiện nhưng nay tái nghiện) và các trường hợp tăng khác (nơi\r\n\nkhác chuyển đến, đi tù về vẫn nghiện…): \n\n“Chỉ tiêu 02” = “Chỉ tiêu 03” + “Chỉ tiêu 05” + “Chỉ\r\n\ntiêu 06” \n\nTrong số mới phát hiện nghiện trong kỳ (Chỉ tiêu 03)\r\n\ncần ghi rõ số mới nghiện trong kỳ (Chỉ tiêu 04) \n\n- Chỉ tiêu 07 “Số giảm trong kỳ”, là tổng số đối tượng\r\n\nra khỏi danh sách quản lý của huyện trong kỳ báo cáo, gồm:\n\n- “Số hoàn thành việc cai nghiện tại gia đình, cộng\r\n\nđồng trong kỳ” (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận đã cai\r\n\nnghiện theo quy định tại Thông tư số 01/2003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA) \n\n- “Số đi cai nghiện tập trung tại các cơ sở cai\r\n\nnghiện” \n\n- “Số đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại giam”\n\n- “Số chết:”\n\n- “Số giảm khác” (chuyển đi nơi khác…) \n\n“Chỉ tiêu 07” = “08” + “09” + “10” + “11” + “12” \n\n- Chỉ tiêu 13: “Số đối tượng cuối kỳ” là tổng đố đối\r\n\ntượng có trong danh sách quản lý (Sổ 01-SCNPH) của xã cuối kỳ báo cáo. Chỉ tiêu\r\n\nnày được tính như sau:\n\n“Số cuối kỳ” = “Số đầu kỳ” + “Số tăng trong kỳ” – “Số\r\n\ngiảm trong kỳ” \n\n“Chỉ tiêu 13” = “Chỉ tiêu 01” + “Chỉ tiêu 02” – “Chỉ\r\n\ntiêu 07” \n\nTrong “Số cuối kỳ” (Chỉ tiêu 13) cần ghi rõ số đối\r\n\ntượng dưới 12 tuổi (CT 14), số đối tượng 12 đến dưới 16 tuổi (CT 15) và số đối\r\n\ntượng nữ (CT 16) \n\n2. Các chỉ tiêu về quản lý, giáo dục và cai nghiện\r\n\nphục hồi cho người nghiện ma túy tại cộng đồng (từ chỉ tiêu 17 đến chỉ tiêu 28) có nội dung tương tự\r\n\ncác chỉ tiêu từ 17 đến 28 trong báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện\r\n\nphục hồi cấp huyện (Biểu số 02/BCNPH) và cấp xã (Biểu số 01/BCNPH). Nội dung cụ\r\n\nthể như sau: \n\n- Chỉ tiêu 17: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào thực hiện quyết định quản lý, giáo dục theo Nghị định số 163/2003/NĐ-CP\r\n\ntrong kỳ báo cáo, không tính số tiếp tục thực hiện quản lý, giáo dục theo Nghị\r\n\nđịnh số 163/2003/NĐ-CP từ kỳ trước chuyển sang. \n\n- Chỉ tiêu 18: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trong kỳ báo cáo, không tính số tiếp tục\r\n\ncai nghiện từ kỳ trước chuyển sang. \n\n- Chỉ tiêu 19: Chỉ tính số đối tượng được bắt đầu đưa\r\n\nvào danh sách quản lý sau cai tại cộng đồng trong kỳ, gồm những đối tượng hoàn\r\n\nthành việc cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, trung tâm… và được đưa vào quản\r\n\nlý sau cai. \n\n- Chỉ tiêu 20: Tổng số đối tượng đang được quản lý sau\r\n\ncai tại cộng đồng tại thời điểm cuối ỳ báo cáo (ngày 15 tháng cuối Quý). Những\r\n\nđối tượng này không thuộc diện đối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại sổ\r\n\n01-SCNPH của các xã trong huyện cuối kỳ báo cáo, tức là không nằm trong nhóm\r\n\nđối tượng nghiện có hồ sơ quản lý tại cộng đồng cuối kỳ báo (Chỉ tiêu 1.4). \n\n- Chỉ tiêu 21 – 28: cách tính tương tự các chỉ tiêu\r\n\n17, 18, 19. \n\n2. Các chỉ tiêu về quản lý, giáo dục và cai nghiện\r\n\nphục hồi cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện (từ chỉ\r\n\ntiêu 29 đến chỉ tiêu 81) có nội dung tương tự các chỉ tiêu từ 01 đến 53 trong\r\n\nbáo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện phục hồi cấp huyện (Biểu số\r\n\n02/BCNPH) và cấp xã (Biểu số 01/BCNPH). Nội dung cụ thể như sau: \n\n- Chỉ tiêu 29: “Số đối tượng cơ sở quản lý đầu kỳ”\r\n\n(hay Số đầu kỳ) là tổng số đối tượng có trong danh sách quản lý của cơ sở đầu\r\n\nkỳ báo cáo (gồm số đối tượng có mặt ở cơ sở và số đối tượng đi viện hoặc trốn…\r\n\nnhưng chưa cắt khỏi quân số của cơ sở, vẫn thuộc danh sách cơ sở quản lý). Chỉ\r\n\ntiêu này chính bằng số đối tượng có trong danh sách quản lý của cơ sở cuối kỳ\r\n\nbáo cáo trước chuyển sang. \n\nVí dụ, số đối tượng có trong danh sách quản lý đầu kỳ\r\n\nQuý I/2004 (cột 4) của cơ sở (ngày 16/12/2003) chính bằng số đối tượng có trong\r\n\ndanh sách cuối kỳ Quý IV/2003 (ngày 15/12/2003).\n\nLưu ý: Chỉ\r\n\ntiêu “Số đầu kỳ” trong cột lũy kế từ đầu năm đến nay (cột 2) của tất cả các Quý\r\n\nđều bằng số đầu kỳ của báo cáo Quý I và là số đối tượng có trong danh sách cuối\r\n\nkỳ Quý IV của năm trước. \n\n- Chỉ tiêu 30: “Số tăng trong kỳ”: là tổng số lượt đối\r\n\ntượng được tiếp nhận cai nghiện trong kỳ, bao gồm Số cai nghiện bắt buộc (chỉ tiêu\r\n\n31) và Số cai tự nguyện (chỉ tiêu 34): \n\n“Chỉ tiêu 30” = “Chỉ tiêu 31” + “Chỉ tiêu 34” \n\n- Trong số cai nghiện bắt buộc (Chỉ tiêu 31) và số cai\r\n\nnghiện tự nguyện (Chỉ tiêu 34) cần thống kê số đối tượng được miễn phí cai\r\n\nnghiện (Chỉ tiêu 32 và chỉ tiêu 35), số được giảm phí cai nghiện (chỉ tiêu 33\r\n\nvà chỉ tiêu 36). \n\nMặc dù trong mỗi kỳ báo cáo (quý), số đối tượng được\r\n\ntiếp nhận vào cơ sở là số người cụ thể. Tuy nhiên, để tổng hợp cho toàn quốc\r\n\n(nhiều cơ sở cai nghiện, nhiều hình thức cai nghiện) và tính cộng dồn cho cả\r\n\nmột năm hoặc tính cho một thời kỳ nhiều năm, tránh việc tính trùng do hiện\r\n\ntượng 1 đối tượng được cai nghiện hơn 1 lần trong năm, hoặc việc chuyển đối\r\n\ntượng giữa các cơ sở), vì vậy đơn vị tính của chỉ tiêu 30 “Số tăng trong kỳ”\r\n\n(hay số tiếp nhận trong kỳ) là lượt người. \n\nTổng cộng các chỉ tiêu “Số tiếp nhận trong kỳ” của các\r\n\nQuý (hay 6 tháng, 1 năm, 2 năm…) của các cơ sở cai nghiện trong cả nước và số\r\n\nđược tiếp nhận cai nghiện tại cộng đồng trong các địa phương trong cả nước sẽ\r\n\ncho biết tổng số lượt đối tượng (lượt người) được cai nghiện trong Quý (hay 6\r\n\ntháng, 1 năm, 2 năm…). \n\n- Chỉ tiêu 37 “Số giảm trong kỳ”, là tổng số đối tượng\r\n\nra khỏi danh sách quản lý của cơ sở trong kỳ báo cáo, gồm “Số cai bắt buộc giảm\r\n\ntrong kỳ” (Chỉ tiêu 38) và “Số cai tự nguyện giảm trong kỳ” (Chỉ tiêu 45).\n\n“Chỉ tiêu 37” = “Chỉ tiêu 38” + “Chỉ tiêu 45”\n\n- Chỉ tiêu 38 và 45 bao gồm “Số hoàn thành thời gian\r\n\ncai nghiện” (chỉ tiêu 39 và chỉ tiêu 46) và “Số giảm khác” (chỉ tiêu 44 và chỉ\r\n\ntiêu 52) như: chết, trốn, chuyển bệnh viện… mà đã được đưa ra khỏi danh sách\r\n\nquản lý của cơ sở. Những trường hợp đối tượng trốn, chuyển viện… nhưng vẫn đang\r\n\ntrong danh sách quản lý của cơ sở thì không tính vào số giảm trong kỳ. \n\n- chỉ tiêu 53 “Số đối tượng cơ sở quản lý tại cơ sở\r\n\ncuối kỳ” hay “Số cuối kỳ” là tổng số đối tượng có được quản lý trong danh sách\r\n\ncủa cơ sở (Sổ 02-SCNPH) cuối kỳ báo cáo (gồm cả số đối tượng thực tế có mặt ở\r\n\ncơ sở và số đối tượng đi viện hoặc trốn… nhưng chưa đưa ra khỏi danh sách quản\r\n\nlý của cơ sở). \n\nTrong chỉ tiêu 53 cần thống kê rõ số đối tượng cai\r\n\nnghiện tự nguyện (CT 54), số đối tượng chưa thành niên (CT 55), số đối tượng là\r\n\nnữ (CT 56), số đối tượng có tiền án, tiền sự (CT 57), số người có bệnh truyền\r\n\nnhiễm nguy hiểm như viêm gan, lao...(CT 58) số đối tượng nhiễm HIV/AIDS (CT\r\n\n59). \n\n- Tình hình quản lý đối tượng trong kỳ: Phản ánh tình\r\n\nhình quản lý đối tượng tại cơ sở (số đối tượng bị kỷ luật, số vụ, số đối tượng\r\n\ntrốn khỏi cơ sở). Lưu ý, chỉ tiêu 62 “Số đối tượng trốn” (đơn vị tính là lượt\r\n\nngười), tính cả số đã bắt tại cơ sở và số chưa bắt lại được. \n\n- Công tác chữa trị trong kỳ: \n\n+ Chỉ tiêu 64: phản ánh số đối tượng được cơ sở điều\r\n\ntrị cắt cơn trong tổng số đối tượng được tiếp nhận trong kỳ. \n\n- Chỉ tiêu 65: phản ánh tổng số lượt đối tượng được\r\n\nđiều trị các bệnh khác ngoài điều trị cắt cơn, trong đó có số lượt đối tượng\r\n\nphải chuyển viện do vượt quá khả năng điều trị của cơ sở. \n\n- Chỉ tiêu 67 “Số đối tượng được học văn hóa”. Chỉ\r\n\ntính số đối tượng được bắt đầu đưa vào học văn hóa trong kỳ báo cáo. Không tính\r\n\nnhững đối tượng đã được đưa vào học văn hóa từ kỳ trước và tiếp tục được học\r\n\nvăn hóa trong kỳ này. \n\nVí dụ: Trong Quý I/2004 cơ sở tổ chức dạy văn hóa cho\r\n\n20 đối tượng trong đó có 5 đối tượng đã bắt đầu học văn hóa từ năm trước chuyển\r\n\nsang, 15 đối tượng mới bắt đầu được đưa vào học văn hóa trong Quý I. Như vậy\r\n\nchỉ tiêu 67 của Quý I/2004 được xác định là 15 đối tượng. Quý II/2004 cơ sở\r\n\ntiếp tục tổ chức dạy văn hóa cho 20 đối tượng đã được học văn hóa từ Quý I\r\n\nchuyển sang. Như vậy chỉ tiêu 67 của Quý II/2004 là không có đối tượng nào. \n\n“Số đối tượng được học văn hóa” gồm “Số đối tượng được\r\n\nhọc xóa mù chữ”, Số đối tượng được học phổ cập tiểu học” và “Số đối tượng được\r\n\nhọc văn hóa trên tiểu học” hay: \n\n“Chỉ tiêu 67” = “Chỉ tiêu 68” + “Chỉ tiêu 69” + “Chỉ\r\n\ntiêu 70” \n\nChỉ tiêu 71: Ghi số đối tượng được cấp giấy chứng nhận\r\n\nđạt chuẩn công nhận biết chữ trong kỳ. \n\nChỉ tiêu 72: Ghi số đối tượng được cấp giấy chứng nhận\r\n\nđạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trong kỳ. \n\n- Chỉ tiêu 73 “Số đối tượng được dạy nghề”: ghi tổng\r\n\nsố đối tượng được cơ sở tổ chức đưa vào dạy nghề trong kỳ. \n\n- Chỉ tiêu 74 “Số đối tượng được tạo việc làm sau cai\r\n\nnghiện”: Ghi số đối tượng được cơ sở giới thiệu, tạo việc làm có thu nhập tại\r\n\ncơ sở hoặc tại các doanh nghiệp, cộng đồng. \n\n- Tổ chức lao động sản xuất: \n\n+ Chỉ tiêu 75: Tổng số đối tượng tham gia lao động sản\r\n\nxuất trong kỳ \n\n+ Chỉ tiêu 76: Tổng thu nhập từ lao động sản xuất quy\r\n\nra tiền cơ sở đã đạt được trong kỳ. \n\n+ Chỉ 77: Phản ánh thu nhập trung bình tháng từ lao\r\n\nđộng sản xuất quy ra tiền một đối tượng tại cơ sở đạt được trong kỳ. \n\n+ Chỉ tiêu 78: Chi phí từ nguồn thu từ lao động sản\r\n\nxuất trong kỳ. \n\nIII. Tổng hợp báo cáo cấp tỉnh từ các báo cáo cấp\r\n\nhuyện và báo cáo của các cơ sở cai nghiện: \n\nCác chỉ tiêu trong báo cáo cấp tỉnh (Biểu 04/BCNPH)\r\n\nđược tổng hợp từ các chỉ tiêu trong báo cáo cấp huyện (Biểu 02/BCNPH) của các\r\n\nhuyện, quận, thị xã và báo cáo của các cơ sở cai nghiện (Biểu 03/BCNPH). \n\nBáo cáo cấp tỉnh được tổng hợp theo 2 bước sau: \n\nBước 1: Tổng\r\n\nhợp chỉ tiêu phát sinh trong kỳ (cột 1) từ các báo cáo cấp huyện (với các chỉ\r\n\ntiêu về biến động đối tượng có hồ sơ quản lý tại cộng đồng và quản lý, giáo\r\n\ndục, cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy tại cộng đồng, mã số từ 01 đến\r\n\n28) và báo cáo của (các) cơ sở cai nghiện (với các chỉ tiêu về cai nghiện phục\r\n\nhồi cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện, mã số từ 29 đến 81): \n\na) Tổng hợp từ báo cáo cấp huyện (Biểu 02/BCNPH)\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nHuyện…\n\nHuyện…\n\n…\n\nTổng toàn tỉnh\n\n1. Biến động đối tượng có hồ sơ quản lý tại cộng\r\n\n đồng trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. Số đối tượng đầu kỳ:\n\nngười\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tổng số đối tượng tham gia sinh hoạt câu lạc bộ\r\n\n (hoặc nhóm)\n\nCLB, nhóm\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Tổng hợp từ báo cáo của các cơ sở cai nghiện (Biểu\r\n\n03/BCNPH)\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nHuyện…\n\nHuyện…\n\n…\n\nTổng toàn tỉnh\n\n3. Cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy tại\r\n\n các cơ sở cai nghiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1. Số đối tượng cơ sở quản lý đầu kỳ: \n\nngười\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chi tái sản xuất\n\nđồng\n\n81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2:\r\n\nChuyển các chỉ tiêu “phát sinh trong kỳ” đã tổng hợp được của toàn tỉnh vào cột\r\n\n4 biểu 04/BCNPH. \n\nBước 3: \n\n- Sao các chỉ tiêu vào mục 4 “Tổng số đối tượng nghiện\r\n\nma túy có hồ sơ quản lý tại địa phương cuối kỳ báo cáo”: \n\nChỉ tiêu 83 = Chỉ tiêu 13 \n\nChỉ tiêu 84 = Chỉ tiêu 53 \n\n- Thu nhập thông tin về chỉ tiêu 85 (nếu có) \n\n- Tính tổng chỉ tiêu 82 \n\nBước 4: Tiếp\r\n\ntục tính các chỉ tiêu “lũy kế từ đầu năm đến nay” (cột 2” theo hướng dẫn ở mục\r\n\n7, Phần I (Kết cấu báo cáo đã nói ở trên)./.\n\n\n\nBan hành theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH\n\nngày 11 tháng 08 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH\n\n*******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n\n\nSỔ THEO DÕI NGƯỜI NGHIỆN\r\n\nMA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG\n\n(MÃ HIỆU 01 – SCNPH)\n\nNĂM…\n\nĐƠN\r\n\nVỊ LẬP SỔ: XÃ (PHƯỜNG) …………………………………………………………………\n\nHUYỆN\r\n\n(QUẬN) ……………………………………………………………………………………\n\nTỈNH\r\n\n(THÀNH PHỐ) …………………………………………………………………………………\n\n\n\nNGƯỜI LẬP SỔ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG \n\n(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ THEO DÕI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TẠI\r\n\nCỘNG ĐỒNG\n\n(Mã hiệu 01 – SCNPH)\n\nI. Phạm vi ghi sổ: Sổ theo dõi người nghiện ma tuý do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn lập và theo dõi. \n\nII. Đối tượng ghi sổ: Người nghiện ma túy là nhân khẩu thực tế thường trú\r\n\ntrên địa bàn xã phường, không phân biệt họ đã hay chưa được cơ quan công an cho\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú. \n\nNhân khẩu thực tế thường trú là những người vẫn thực\r\n\ntế thường xuyên sinh sống tại địa bàn từ 6 tháng trở lên. Ngoài ra, nhân khẩu\r\n\nthực tế thường trú còn bao gồm những đối tượng mới chuyển sinh sống tại địa bàn\r\n\nchưa được 6 tháng nhưng sẽ ở ổn định tại địa bàn, bao gồm: \n\n- Những người đã rời hẳn nơi ở cũ, có giấy chứng nhận\r\n\ndi chuyển đến nơi ở mới (giấy chiêu sinh, quyết định tuyển dụng, giấy thuyên\r\n\nchuyển công tác…) \n\n- Những người đã rời nơi ở cũ, tuy không có giấy tờ\r\n\nchứng nhận di chuyển, nhưng đã xác định rõ họ chuyển đến ở ổn định tại địa bàn\r\n\nnhư: đến xây dựng vùng kinh tế mới, về ở nhà chồng/vợ, đến ở làm con nuôi, cán\r\n\nbộ, công nhân viên, quân nhân, công an nghỉ theo chế độ hưu trí, mất sức đã trở\r\n\nvề sống với gia đình, v.v… \n\n- Những quân nhân, công an đào ngũ, đào nhiệm hiện\r\n\nđang cư trú tại địa bàn… \n\nChú ý:\n\nĐối với những người không xác định\r\n\nđược tính chất di chuyển (không xác định được họ chuyển đến cư trú ổn định tại\r\n\nđịa bàn hay đã rời địa bàn đi cư trú ổn định tại nơi khác), như: những người ở\r\n\nnông thôn ra thành phố làm những công việc không mang tính chất ổn định, lâu\r\n\ndài ở một nơi nhất định (làm thuê trong các nhà hàng, khách sạn, giúp việc cho\r\n\ncác gia đình, làm các công việc xây dựng, v.v…), những người đi làm thuê các\r\n\ncông việc thuộc ngành nông nghiệp (làm cỏ, cắt lúa, thu hoạch cà phê, cao su…)\r\n\nthì quy ước như sau: \n\n- Nếu họ đã rời nơi ở cũ chưa được 6 tháng thì vẫn\r\n\ntính là nhân khẩu thực tế thường trú tại nơi ở cũ trước khi đi.\n\n- Nếu họ đã rời nơi ở từ 6 tháng trở lên thì không\r\n\ntính họ là nhân khẩu thực tế thường trú tại nơi ở cũ, mà tính họ là nhân khẩu\r\n\nthực tế thường trú tại địa bàn đang ở. \n\n(Thời gian 6 tháng nêu trên không tính những lần họ về\r\n\nthăm nhà)\n\nKhông được tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại\r\n\nđịa bàn với những người sau:\n\n- Những người đã cư trú ổn định tại nước ngoài (có\r\n\nhoặc không có giấy xuất cảnh).\n\n- Việt kiều về thăm gia đình. \n\n- Những người sống nay đây mai đó (không có nơi cư trú\r\n\nổn định) và những người sống bằng nghề trên mặt nước nhưng không có nhà ở trên\r\n\nbờ, cũng không có bến gốc. \n\nMột số điểm cần chú ý khi xác định nhân khẩu thực tế\r\n\nthường trú:\n\n- Đối với những người có hai hoặc nhiều nơi ở: những người này được xác định là nhân khẩu thực tế\r\n\nthường trú tại nơi họ có thời gian ở nhiều hơn. \n\n- Đối với những người ăn một nơi, ngủ một nơi: những người này được xác định là nhân khẩu thực tế\r\n\nthường trú tại nơi họ ngủ. \n\nIII. Thời gian mở sổ: theo quý. \n\nNgày mở sổ: ngày 16 tháng cuối quý trước. \n\nNgày khóa sổ: ngày 15 tháng cuối quý báo cáo. \n\nVí dụ:\r\n\nSổ quý IV năm 2004. Ngày mở sổ: 16/09/2004, Ngày khóa sổ: ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2004. \n\nIV. Cách ghi sổ: \n\n1. Cột 1: Ghi số thứ tự của đối tượng được ghi số \n\n2. Cột 2: Ghi họ và tên của đối tượng \n\n3. Cột 3 + 4: Ghi năm sinh của đối tượng. Nếu là nam\r\n\nghi vào cột 3, nữ ghi vào cột 4. \n\n4. Cột 5: Ghi địa chỉ của đối tượng theo nơi cư trú\r\n\nhiện nay. \n\n5. Cột 6: Ghi lớp học cao nhất đối tượng đã đạt được.\r\n\nVí dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học… Nếu không\r\n\nbiết chữ ghi “không biết chữ”. \n\n6. Cột 7: Ghi nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng,\r\n\nbán hàng, tiếp viên…\n\n7. Cột 8: Ghi năm bắt đầu nghiện ma túy (thông qua lời\r\n\nkhai của đối tượng hoặc qua điều tra khảo sát). \n\n8. Cột 9: Ghi loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu đối\r\n\ntượng dùng thường xuyên 2 loại ma túy, có thì ghi cả 2). \n\n9. Cột 10: Ghi hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu\r\n\nđối tượng sử dụng thường xuyên 2 hình thức, có thì ghi cả 2). \n\n10.Cột 11: Ghi số lần các kỳ trước đã chấp hành quyết\r\n\nđịnh quản lý giáo dục tại xã, phương, thị trấn theo Nghị định số 163/2003/NĐ-CP\r\n\n(hoặc Nghị định số 19/CP) do nghiện ma túy. \n\n11. Cột 12: Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm ra\r\n\nquyết định đưa đối tượng vào quản lý giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo\r\n\nNghị định số 163/2003/NĐ-CP do nghiện ma túy trong kỳ báo cáo. \n\n(Quyết định ban hành trong kỳ nào thì tính vào kỳ đó).\r\n\n12. Cột 13: Ghi số lần đã đi cai nghiện bắt buộc các\r\n\nkỳ trước tại các cơ sở cai nghiện tập trung. \n\n13. Cột 14: Ghi số lần đã cai nghiện tại gia đình,\r\n\ncộng đồng các kỳ trước. \n\n14. Cột 15: Ghi số lần đã cai nghiện tại gia đình\r\n\ntrong kỳ báo cáo. \n\n15. Cột 16: Ghi số lần đã cai nghiện tại cộng đồng\r\n\ntrong kỳ báo cáo. \n\n16. Cột 17: Ghi tên nghề đã được học theo chương trình\r\n\nPhòng chống tệ nạn xã hội các kỳ trước đây. \n\n17. Cột 18: Ghi tên nghề được học trong kỳ báo cáo\r\n\n(Nếu khóa học nghề bắt đầu từ kỳ nào thì tính vào kỳ đó. Không ghi các học viên\r\n\nđang học các khóa được bắt đầu từ kỳ trước).\n\n18. Cột 19: Ghi tên việc làm đã được sắp xếp theo\r\n\nchương trình Phòng chống tệ nạn xã hội các kỳ trước đây. \n\n19. Cột 20: Ghi tên việc làm được sắp xếp trong kỳ báo\r\n\ncáo. \n\n20. Cột 21: Ghi tổng số tiền tài hòa nhập cộng đồng đã\r\n\nđược hỗ trợ các kỳ trước đây. \n\n21. Cột 22: Ghi tổng số tiền tái hòa nhập cộng đồng\r\n\nđược hỗ trợ trong kỳ báo cáo. \n\n22. Cột 23: Ghi tổng số vốn đã được vay các kỳ trước\r\n\nđây. \n\n23. Cột 24: Ghi tổng số vốn đã được vay trong kỳ báo\r\n\ncáo. \n\n24. Cột 25, 26: Ghi số tiền án, tiền sự (nếu có) vào\r\n\ncột tương ứng. \n\n25. Cột 27: Ghi những biến động đi của đối tượng như:\r\n\nđược đưa ra khỏi danh sách, chết, đi tù, chuyển đi nơi khác… \n\n26. Cột 28: Ghi những biến động đến của đối tượng như:\r\n\nmới phát hiện, tái nghiện, từ nơi khác đến… \n\nNĂM………………. \r\n\n01 - SCNPH\n\n\n\n\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nĐịa chỉ cư trú\n\nTrình độ văn hóa (lớp)\n\nNghề nghiệp\n\nNăm bắt đầu nghiện\n\nLoại ma túy sử dụng chủ yếu\n\nHình thức sử dụng ma túy chủ yếu\n\nGiáo dục theo Nghị định số 163/2003/NĐ-CP\n\nCai nghiện\n\nNam\n\nNữ\n\nTrước đây\n\n(Số lần)\n\nKỳ này (Số, ngày, tháng, năm ra quyết định)\n\nCai bắt buộc\n\nCác hình thức khác\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01 - SCNPH\n\n\n\nCai nghiện\n\nHọc nghề\n\nViệc làm đã được sắp xếp\n\nSố vốn THNCĐ đã được hỗ trợ (1.000 đồng)\n\nSố vốn đã được vay 1.000 đồng\n\nSố tiền án\n\nSố tiền sự\n\nBiến động đến\n\nBiến động đi\n\nCai nghiện kỳ này\n\nCác nghề đã học trước đây\n\nNghề học kỳ này\n\nTrước đây\n\nKỳ này\n\nTrước đây\n\nKỳ này\n\nTrước đây\n\nKỳ này\n\nCai tại gia đình\n\nCai tại cộng đồng\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH\n\nngày 11 tháng 08 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH\n\n*******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\n\n\nSỔ THEO DÕI NGƯỜI NGHIỆN\r\n\nMA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG\n\n(MÃ HIỆU 02– SCNPH)\n\nNĂM…\n\nĐƠN\r\n\nVỊ LẬP SỔ: ……………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nLOẠI\r\n\nHÌNH: Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội Cơ sở cai\r\n\nnghiện khác \n\n\n\nNGƯỜI LẬP SỔ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ THEO DÕI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TẠI\r\n\nCÁC CƠ SỞ CAI NGHIỆN\n\n(Mã hiệu 02 – SCNPH)\n\n\n\nI. Phạm vi và đối tượng ghi số:\n\nSố này dùng cho các Cơ sở cai nghiện, phục hồi cho\r\n\nngười nghiện ma tuý, dùng ghi chép hàng ngày tình hình đối tượng nghiện được\r\n\nđưa vào cai nghiện, phục hồi tại Cơ Sở. \n\nII. Đối tượng ghi sổ: Là người nghiện ma túy vào cai nghiện tại Cơ sở \n\nIII. Thời gian mở sổ: theo quý. \n\nNgày mở sổ: ngày 16 tháng cưới quý trước. \n\nNgày khóa sổ: ngày 15 tháng cuối quý báo cáo. \n\nVí dụ: Sổ\r\n\nquý I năm 2003, ngày mở sổ: 16/12/2002, ngày khóa sổ: ngày 15 tháng 03 năm\r\n\n2003. \n\nIV. Cách ghi chép: \n\n1. Cột 1: Ghi thứ tự của đối tượng vào cai nghiện tại\r\n\nCơ sở. \n\n2. Cột 2: Ghi họ tên đối tượng. \n\n3. Cột 3, 4: Ghi năm sinh của đối tượng. Nam ghi vào cột nam, nữ ghi cột nữ. \n\n4. Cột 5: Ghi hộ khẩu thường trú của đối tượng. \n\n5. Cột 6: Ghi địa chỉ cư trú của đối tượng khi đối\r\n\ntượng vào cai nghiện tại Cơ sở. \n\n6. Cột 7: Ghi rõ đối tượng thuộc dân tộc nào, nếu là\r\n\nngười nước ngoài thì ghi quốc tịch của đối tượng. \n\n7. Cột 8: Ghi lớp học cao nhất đối tượng đã đạt được. \n\nVí dụ:\r\n\nlớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học… Nếu không biết\r\n\nchữ ghi “không biết chữ”. \n\n8. Cột 9: Ghi nghề nghiệp của đối tượng, nếu không có\r\n\nnghề nghiệp thi ghi số “0”. \n\n9. Cột 10: Nếu đối tượng hiện tại không có việc làm\r\n\nthì ghi dấu (x). \n\n10. Cột 11, 12: Ghi số tiền án, tiền sự (nếu có) vào\r\n\ncột tương ứng. \n\n11. Cột 13: Ghi năm bắt đầu nghiện ma túy (thông qua\r\n\nlời khai của đối tượng hoặc qua điều tra khảo sát). \n\n12. Cột 14: Ghi số lần đối tượng đã qua cai nghiện\r\n\ntrước khi vào cơ sở cai nghiện lần này. \n\n13. Cột 15 và 16: Đối tượng vào cơ sở cai nghiện lần\r\n\nnày thuộc diện bắt buộc hay tự nguyện thì đánh dấu (x) vào ô thích hợp. \n\n14. Cột 17 và 18: Đối tượng vào cơ sở cai nghiện lần\r\n\nnày thuộc diện miễn hay giảm phí cai nghiện thì đánh dấu (x) vào ô thích hợp. \n\n15. Cột 19: Ghi ngày, tháng, năm đối tượng vào cai\r\n\nnghiện ở Cơ sở. \n\n16. Cột 20: Ghi số, ngày, tháng, năm ra quyết định đưa\r\n\nđối tượng vào Cơ sở cai nghiện (nếu là đối tượng bắt buộc) hoặc giấy giới thiệu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân địa phương (nếu là đối tượng tự nguyện). \n\n17. Cột 21: Ghi rõ cấp ra quyết định đưa đối tượng vào\r\n\nCơ sở cai nghiện, hoặc cấp, tổ chức giới thiệu đối tượng vào Cơ sở. \n\n18. Cột 22: Ghi thời gian áp dụng cho đối tượng tại Cơ\r\n\nsở cai nghiện. \n\n19. Cột 23: Ghi ngày, tháng, năm đối tượng ra khỏi Cơ\r\n\nsở cai nghiện theo quyết định. \n\n20. Cột 24: Ghi thời gian thực tế đối tượng cai\r\n\nnghiện, chữa trị tại Cơ sở. \n\n21. Cột 25: Ghi các bệnh kèm theo mà đối tượng mắc\r\n\nphải. \n\n22. Cột 26: Nếu đối tượng phải chuyển viện thì ghi\r\n\nngày chuyển và tên viện chuyển đến. \n\n23. Cột\r\n\n27, 28, 29: Ghi thời gian đối tượng được học văn hóa vào cột có cấp học tương\r\n\nứng (nếu có). \n\n24. Cột 30, 31: Ghi tên nghề và thời gian đối tượng\r\n\nđược học ở Cơ sở (nếu có) \n\n25. Cột 32: Ghi tổng số tiền đối tượng được hỗ trợ khi\r\n\nvề tái hòa nhập cộng đồng (nếu có). \n\n26. Cột 33: Ghi chú những trường hợp không thể ghi rõ\r\n\ntrong cột. Ví dụ: thời gian chấp hành của đối tượng không đúng với thời gian\r\n\nquyết định do trốn, chuyển viện, đi tù, hoặc được bảo lãnh… \n\nNĂM………………. \r\n\n02 – SCNPH\n\n\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nĐịa chỉ\n\nDân tộc\n\nTrình độ văn hóa\n\nNghề nghiệp hiện nay\n\nTình trạng việc làm\n\nSố tiền án\n\nSố tiền sự\n\nNăm bắt đầu nghiện\n\nSố lần đã cai nghiện\n\n\n\nNam\n\nNữ\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\n\nNơi cư trú trước khi vào Cơ sở cai nghiện\n\nLoại đối tượng\n\nĐược giảm phí cai nghiện\n\nBắt buộc\n\nTự nguyện\n\nĐược miễn phí cai nghiện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCai nghiện, chữa trị tại Cơ sở cai nghiện\n\nThời gian được học văn hóa (tháng)\n\nHọc nghề\n\nSố tiền được trợ cấp khi về cộng đồng (1.000 đồng)\n\nGhi chú\n\nNgày vào Cơ sở cai nghiện\n\nTheo Quyết định số, ngày, tháng, năm\n\nCấp quyết định\n\nThời gian áp dụng (tháng)\n\nThời gian thực tế đã chữa trị tại Cơ sở (tháng)\n\nNgày ra khỏi Cơ sở (Ngày, số chứng nhận)\n\nTình hình sức khỏe khi vào Cơ sở\n\nHọc xóa mù chữ\n\nHọc phổ cập tiểu học\n\nHọc trên tiểu học\n\nTên nghề được học\n\nThời gian học (tháng)\n\nMắc các bệnh khác\n\nChuyển viện (ngày, tên bệnh viện)\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n31\n\n32\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102324 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102325.json b/contexts/context_102325.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34b01c3e9a018ef08a376a474154c3b1ab6b73ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_102325.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-24-2010-QD-UBND-chuyen-giao-chung-thuc-hop-dong-giao-dich-111254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2010-QD-UBND-chuyen-giao-chung-thuc-hop-dong-giao-dich-111254", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 24/2010/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 25 tháng 08 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ\r\n\nCÔNG CHỨNG VÀ XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Bộ Luật Dân sự ngày\r\n\n14/6/2005;\r\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ\r\n\nsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2010 của liên Bộ\r\n\nTư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp\r\n\nđồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 603/STP-BTTP ngày\r\n\n19/7/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển giao việc chứng\r\n\nthực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Nha Trang sang cho tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng (bao gồm các Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng) thực\r\n\nhiện, cụ thể như sau:\n\n1. Chuyển giao việc chứng thực các\r\n\nhợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền UBND thành phố Nha Trang cho các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chứng nhận.\n\n2. Chuyển giao việc chứng thực các\r\n\nhợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân (trừ di chúc và văn bản từ chối nhận di sản) thuộc thẩm\r\n\nquyền của UBND các xã, phường thuộc thành phố Nha Trang cho các tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chứng nhận.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\nvới các huyện, thị xã Cam Ranh thì thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch được quy định như sau:\n\n1. Đối với hợp đồng, giao dịch về\r\n\nquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn\r\n\ncông chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi có đất.\n\n2. Đối với hợp đồng, giao dịch liên\r\n\nquan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng; văn bản thỏa thuận phân chia\r\n\ndi sản liên quan đến động sản, văn bản khai nhận di sản liên quan đến động sản\r\n\nthì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nhoặc chứng thực tại UBND huyện, thị xã.\n\n3. Đối với hợp đồng, giao dịch\r\n\n(không phải hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)\r\n\nmà pháp luật quy định UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền chứng thực thì cá\r\n\nnhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc\r\n\nchứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Việc chứng nhận hợp\r\n\nđồng, giao dịch về bất động sản trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế\r\n\nđược thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau đây:\n\nChỉ thị số 25/CT-UB ngày 09/5/2001\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP \r\n\nngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.\n\nQuyết định số 109/2002/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/9/2002 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi chỉ thị số 25/CT-UBND ngày\r\n\n09/5/2001 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.\n\nĐiều 5. Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang tổ chức triển\r\n\nkhai, hướng dẫn thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 6 (thi hành);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (vụ HCTP, Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Đài PT&TH Khánh Hòa;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh (02 bản);\r\n\n - Các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh (do UBND cấp huyện sao gửi);\r\n\n - Lưu VT, NM, HLu\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Thân\n\n", + "id": 102325 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102326.json b/contexts/context_102326.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1302c272c6d6dc3cca6dd5cfa509d8f19318153f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102326.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4806-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Che-pham-hoa-hoc-trong-nganh-det-nhuom-275908.aspx", + "name": "Thong-bao-4806-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Che-pham-hoa-hoc-trong-nganh-det-nhuom-275908", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4806/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nvỀ kẾt quẢ phân loẠi đỐi vỚi hàng hóa xuẤt khẨu, nhẬp khẨu\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại\r\n\nthông báo số 475/TB-PTPL ngày 07/05/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nXNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm hóa học dùng trong ngành dệt\r\n\n nhuộm (Nguyên liệu xúc tác dùng trong công nghiệp dệt\r\n\n nhuộm) Sera Con M-TC. (Mục 2 tại TKHQ).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Sungnam Knitting Mills; Địa chỉ:\r\n\n Lô P, KCN Hòa Xá, Nam Định. MST: 0600426858.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10031284212/E31 ngày 27/02/2015 đăng ký tại Chi\r\n\n cục HQ Nam Định (Cục Hải quan Thanh Hóa)\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa:\n\nChế phẩm hóa\r\n\n chất dùng trong ngành công nghiệp dệt.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\n\n\nTên thương mại: Sera Con M-TC.\n\n\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\n\nChế phẩm hóa chất dùng trong ngành\r\n\n công nghiệp dệt.\n\n\n\n\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không có\r\n\n thông tin\n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 38.09 “Chất để hoàn tất, các chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu\r\n\n hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất\r\n\n vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành\r\n\n công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.” phân nhóm 3809.91 “- - Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc các ngành công nghiệp tương tự”; mã số 3809.91.90 “- - - Loại khác ” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực\r\n\n hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Nam Định (Cục HQ\r\n\n Thanh Hóa);\r\n\n - Trung tâm\r\n\n PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà(3b)\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102326 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102327.json b/contexts/context_102327.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a1fee8d44cc06c5645d6332afdafee4b33d20ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102327.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-427-KH-UBND-2022-trien-khai-thi-hanh-Luat-Canh-sat-co-dong-Ha-Tinh-540470.aspx", + "name": "Ke-hoach-427-KH-UBND-2022-trien-khai-thi-hanh-Luat-Canh-sat-co-dong-Ha-Tinh-540470", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 427/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 08 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THI HÀNH LUẬT CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG\n\nThực hiện Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Cảnh sát cơ động ngày 14/4/2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1026/QĐ-TTg ngày 31/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nxét đề nghị của Công an tỉnh tại Văn bản số 177/TTr-CAT-TM ngày 23/10/2020,\r\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với những\r\n\nnội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Xác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương trong triển khai thi hành Luật\r\n\nCảnh sát cơ động (sau đây gọi tắt là Luật) và các văn bản hướng dẫn thi hành,\r\n\nbảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.\n\n2. Tổ chức tốt việc phổ biến Luật đến\r\n\ncác tầng lớp Nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; làm\r\n\ntốt công tác tập huấn chuyên sâu về Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.\n\n3. Các sở, ngành, địa phương được\r\n\ngiao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến\r\n\nđộ, chất lượng công việc, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.\n\n4. Trong quá trình thực hiện phải bảo\r\n\nđảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn\r\n\nvà tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm\r\n\ntiến độ triển khai thi hành có hiệu quả Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật.\n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ\n\n1. Xây\r\n\ndựng, ban hành kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp triển khai\r\n\nthực hiện Luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: quý IV/2022 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n2. Tổ\r\n\nchức phổ biến nội dung các quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nbằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể góp phần nâng cao nhận\r\n\nthức, hiểu biết pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và\r\n\nnguyên tắc hoạt động của lực lượng Cảnh sát cơ động cho người đứng đầu, thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban, ngành, địa phương, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng\r\n\nCông an (trọng tâm là lực lượng Cảnh sát cơ động), cán bộ, công chức và Nhân\r\n\ndân trên địa bàn.\n\n- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện), Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: quý IV/2022 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n3. Tham\r\n\ngia ý kiến góp ý, xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính\r\n\nphủ, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan về thi hành Luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan, UBND cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: khi có yêu cầu.\n\n4. Trên\r\n\ncơ sở kết quả rà soát, theo chức năng, nhiệm vụ chủ động tham mưu, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan đến triển khai, thi hành Luật, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, phù hợp với\r\n\nquy định của Luật và thực tiễn.\n\n- Đơn vị chủ trì:\r\n\nCông an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp và các\r\n\nđơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: trước tháng\r\n\n12/2022.\n\n5. Tham\r\n\nmưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: khi có văn bản\r\n\nmới của cấp có thẩm quyền ban hành liên quan triển khai thi hành Luật.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công nhiệm vụ\n\n- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, thiết thực; định kỳ tổng hợp tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công an và các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền theo quy định.\n\n- Các sở, ngành, UBND cấp huyện: phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được\r\n\nphân công trong Kế hoạch.\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này. \n\n2. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ kinh phí hoạt động của các đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách và\r\n\ncác nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nYêu cầu Giám đốc Công an tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung\r\n\ntrên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công an; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n", + "id": 102327 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102328.json b/contexts/context_102328.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f3c8756add996fb5afcf97871915ef236983445 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102328.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-55-2006-NQ-HDND-dieu-chinh-muc-phi-qua-do-tai-ben-khach-ngang-song-An-Phu-Dong-Quan-12-60282.aspx", + "name": "Nghi-quyet-55-2006-NQ-HDND-dieu-chinh-muc-phi-qua-do-tai-ben-khach-ngang-song-An-Phu-Dong-Quan-12-60", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 55/2006/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nĐIỀU CHỈNH MỨC PHÍ QUA ĐÒ TẠI BẾN KHÁCH NGANG SÔNG AN PHÚ ĐÔNG, QUẬN 12\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ\r\n\nHỌP THỨ 8\n\nCăn cứ khoản 6 Điều 17 Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 6484/TTr-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về điều chỉnh mức phí qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông,\r\n\nquận 12; Báo cáo thẩm tra số 280/BCTT-KTNS ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chấp thuận mức\r\n\nphí điều chỉnh qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông, quận 12 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố đối với đối tượng hành khách đi bộ là 500 đồng/lượt người,\r\n\nhành khách đi xe đạp (người và phương tiện) là 800 đồng/lượt người; đối với đối\r\n\ntượng khách đi xe gắn máy (người và phương tiện) mức phí là 1.000 đồng/lượt\r\n\nngười.\n\nThời gian thực hiện từ 01 tháng\r\n\n10 năm 2006.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố triển khai thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 9\r\n\nnăm 2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n", + "id": 102328 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102329.json b/contexts/context_102329.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac79c8f9578ba7958f6677f82910ee6eda221883 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102329.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-880-QD-TCT-2015-Quy-che-kiem-tra-noi-bo-nganh-thue-277351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-880-QD-TCT-2015-Quy-che-kiem-tra-noi-bo-nganh-thue-277351", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 880/QĐ-TCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH\r\n\nTHUẾ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy chế kiểm tra nội bộ ngành thuế, thay thế Quyết định số 1721/QĐ-TCT ngày\r\n\n08 tháng 10 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng\r\n\ncác Vụ, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Vụ PC (BTC);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế;\r\n\n - Đại diện VP.TCT tại TP.HCM;\r\n\n - Website Tổng cục Thuế;\r\n\n - Lưu VT, KTNB (2b).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Văn Nam\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nKIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 880/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Thuế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định và hệ thống một số quy định về nguyên tắc\r\n\nhoạt động kiểm tra nội bộ; mối quan hệ giữa thủ trưởng cơ quan Thuế các\r\n\ncấp với bộ phận kiểm tra nội bộ và Đoàn kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Thuế các cấp, trưởng bộ phận kiểm tra; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Trưởng Đoàn kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra,\r\n\nngười được giao nhiệm vụ kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân được kiểm tra; kế hoạch kiểm tra; thực hiện kiểm tra; tổ chức thực hiện kết\r\n\nquả kiểm tra, ý kiến chỉ đạo; báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác kiểm tra\r\n\nnội bộ; khen thưởng và kỷ luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng của Quy chế này là cơ quan Thuế, các đơn vị\r\n\nthuộc cơ quan Thuế các cấp; công chức, viên chức, lao động hợp đồng (nếu có) thuộc\r\n\ncơ quan Thuế các cấp (gọi tắt là công chức, viên chức).\n\nPhạm vi áp dụng của Quy chế này không bao gồm các hoạt động\r\n\nkiểm tra thường xuyên, mang tính chất quản lý theo thẩm quyền của cơ quan Thuế\r\n\ncác cấp như: Công tác kiểm soát chi; kiểm tra an toàn kho quỹ; kiểm tra phê duyệt\r\n\nquyết toán của cấp trên đối với cấp dưới; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ công tác theo thẩm quyền; các công việc rà soát, đối chiếu, nắm tình\r\n\nhình số liệu phục vụ công tác quản lý.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Cơ quan Thuế các cấp bao gồm:\r\n\nTổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp bao gồm: Tổng cục trưởng;\r\n\nCục trưởng; Chi cục trưởng.\n\n3. Các đơn vị thuộc cơ quan Thuế bao gồm: các Vụ, đơn vị thuộc\r\n\nTổng cục Thuế; các Phòng thuộc Cục Thuế; các Đội thuộc Chi cục Thuế.\n\n4. Bộ phận Kiểm tra nội bộ tại cơ\r\n\nquan Thuế các cấp bao gồm: Vụ Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội\r\n\nbộ Cục Thuế; Đội Kiểm tra nội bộ Chi cục Thuế (Đội được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra nội bộ đối với các Chi cục Thuế chưa có Bộ phận Kiểm tra nội\r\n\nbộ chuyên trách).\n\n5. Kiểm tra nội bộ ngành thuế là\r\n\nhoạt động kiểm tra của cơ quan Thuế các cấp đối với cơ quan Thuế cấp dưới và\r\n\ncác đơn vị thuộc cơ quan Thuế các cấp.\n\n6. Đối\r\n\ntượng kiểm tra nội bộ: Cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra nội bộ.\n\n7. “Ngày” và “ngày làm việc”:\n\n- “Ngày” là ngày liên tục kể cả\r\n\nngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ.\n\n-\r\n\n“Ngày làm việc” là ngày làm việc không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra\n\n1. Hoạt động kiểm\r\n\ntra nội bộ phải tuân theo pháp luật và thực hiện theo đúng chức năng, thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục, thời hạn do pháp luật quy định, đảm bảo tính chính xác,\r\n\nkhách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình\r\n\nthường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng được kiểm tra và chỉ được tiến\r\n\nhành kiểm tra khi có quyết định kiểm tra của thủ trưởng cơ quan Thuế có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ chỉ được tiến hành theo kế hoạch, hoặc đột xuất khi có khiếu nại, tố\r\n\ncáo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan Thuế, các Vụ, đơn\r\n\nvị, công chức, viên chức ngành thuế.\n\n3. Khi tiến\r\n\nhành kiểm tra nội bộ, người ra quyết định kiểm tra; Trưởng đoàn kiểm tra; thành\r\n\nviên Đoàn kiểm tra phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật, các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện của ngành và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề hành vi, quyết định của mình.\n\nĐiều 5. Mối quan hệ giữa thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp với\r\n\nbộ phận kiểm tra nội bộ và Đoàn kiểm tra\n\n1. Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp\r\n\nlà người trực tiếp phụ trách, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bộ phận kiểm\r\n\ntra nội bộ và toàn bộ hoạt động kiểm tra nội bộ thuộc quyền quản lý.\n\n2. Bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ\r\n\nquan Thuế các cấp hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực\r\n\ntiếp của thủ trưởng cơ quan Thuế cùng cấp đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ\r\n\nkiểm tra của cơ quan Thuế cấp trên và của bộ phận kiểm tra nội bộ thuộc cơ quan\r\n\nThuế cấp trên trực tiếp.\n\n3. Đoàn kiểm tra, người được giao\r\n\nnhiệm vụ kiểm tra nội bộ ngoài việc phải tuân thủ sự quản lý, chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát của người ra quyết định kiểm tra còn phải chịu sự theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát của Trưởng bộ phận về kiểm tra nội bộ cùng cấp và chịu sự\r\n\ngiám sát của công chức được giao nhiệm vụ giám sát hoạt động Đoàn kiểm tra theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH\r\n\nTHUẾ\n\nĐiều 6. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, trách nhiệm chung của thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp\n\n1. Nhiệm vụ\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế các cấp\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, bảo đảm điều\r\n\nkiện hoạt động cho công tác kiểm tra nội bộ; chỉ đạo, xây dựng và phê duyệt kế\r\n\nhoạch kiểm tra; ký quyết định kiểm tra; tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\ntoàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm tra; kết luận,\r\n\nxử lý các kiến nghị của các Đoàn kiểm tra nội bộ; quyết định việc thay đổi Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra khi cần thiết; là người ký kết luận\r\n\nkiểm tra, quyết định xử lý các sai phạm (nếu có) thuộc thẩm quyền, hoặc kiến\r\n\nnghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước lănh đạo cơ quan Thuế cấp trên về kết quả của hoạt động kiểm\r\n\ntra trong phạm vi phân cấp quản lý.\n\n2. Quyền hạn\n\na) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát kiểm\r\n\ntra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra.\n\nb) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung\r\n\ncấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến\r\n\nnội dung kiểm tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.\n\nc) Trưng cầu giám định về vấn đề\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra.\n\nd) Áp dụng một trong những hình thức\r\n\ntrong kiểm tra nội bộ, cụ thể:\n\n- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm\r\n\ngiữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn\r\n\nngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kiểm\r\n\ntra.\n\n- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người\r\n\ncó thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm\r\n\ntrọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối\r\n\ntượng kiểm tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc kiểm tra khi\r\n\ncó căn cứ cho rằng đối tượng kiểm tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định\r\n\nthu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc của Thủ trưởng\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước.\n\nđ) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm\r\n\nđình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu\r\n\nđối với người đang cộng tác với cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc đang là đối tượng\r\n\nkiểm tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm\r\n\ntra.\n\ne) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm\r\n\nđình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc\r\n\nkiểm tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định kiểm tra.\n\ng) Quyết định xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.\n\nh) Quyết định thu hồi tiền, tài sản\r\n\nbị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa đối tượng kiểm tra gây ra;\n\ni) Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nliên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên khác của\r\n\nĐoàn kiểm tra nội bộ.\n\nk) Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn\r\n\nkiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc là người thân thích với đối tượng kiểm\r\n\ntra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.\n\nl) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm\r\n\npháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời\r\n\nthông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.\n\nKhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người ra quyết định kiểm tra phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.\n\n3. Trách nhiệm:\n\na. Kết luận và công bố kết luận kiểm\r\n\ntra nội bộ, chỉ đạo lập hồ sơ kiểm tra nội bộ.\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế (người ra\r\n\nquyết định kiểm tra nội bộ) là người ký kết luận và công bố kết luận kiểm tra nội\r\n\nbộ; là người chỉ đạo việc lập, quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ các cuộc kiểm\r\n\ntra theo đúng quy định pháp luật và của ngành thuế.\n\nb. Thủ trưởng cơ quan Thuế có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan chức năng có\r\n\nthẩm quyền kiểm tra, đôn đốc các đối tượng kiểm tra thực hiện đầy đủ, kịp thời\r\n\ncác kết luận, kiến nghị kiểm tra nội bộ và quyết định xử lý đã ban hành.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Thuế\r\n\ntrong phạm vi chức năng được giao, có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi\r\n\ntoàn ngành. Cụ thể:\n\n1. Ban hành các quy định về kiểm\r\n\ntra nội bộ ngành (quy chế; quy trình; xây dựng hệ thống bộ tiêu chí đánh giá rủi\r\n\nro làm căn cứ xác định đối tượng cần kiểm tra; xây dựng sổ tay nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra).\n\n2. Hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Thuế\r\n\nlập kế hoạch kiểm tra; giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra\r\n\ntrong phạm vi toàn ngành.\n\n3. Chỉ đạo việc lập kế hoạch và\r\n\nphê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm của Tổng cục Thuế; tổ chức thực hiện\r\n\nkiểm tra theo chương trình kế hoạch và kiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, toàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm\r\n\ntra nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế.\n\n4. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện\r\n\nthanh tra lại tại trụ sở người nộp thuế đối với những kết luận thanh tra, biên\r\n\nbản kiểm tra của cơ quan Thuế cấp dưới có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác\r\n\nkiểm tra nội bộ phát hiện có những căn cứ cho thấy biên bản, kết luận đó không\r\n\nchính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.\n\n5. Có quyền điều động, trưng tập\r\n\ncông chức, viên chức toàn ngành thuế để thực hiện việc kiểm tra tại tất cả cơ\r\n\nquan Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế theo quy định của pháp luật về kiểm tra. Những\r\n\ncông chức, viên chức được điều động, trưng tập chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Tổng cục Thuế.\n\n6. Cử công chức tham gia với cơ\r\n\nquan Thuế cấp dưới để tiến hành kiểm tra khi Cục Thuế có văn bản đề nghị.\n\n7. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của công chức, viên\r\n\nchức ngành thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n8. Kiến nghị cơ quan chức năng bổ\r\n\nsung, sửa đổi chính sách, chế độ còn thiếu, còn có những bất cập phát hiện qua\r\n\nkiểm tra; chỉ đạo nghiên cứu, khắc phục những\r\n\nhạn chế, vướng mắc qua quá trình thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.\n\n9. Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết\r\n\nquả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu trong phạm vi toàn ngành.\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Thuế\n\nCục trưởng Cục Thuế trong phạm vi\r\n\nchức năng được giao, có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi Cục Thuế. Cụ thể:\n\n1. Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\nvề kiểm tra nội bộ ngành; trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Thuế cấp\r\n\ntrên và hệ thống bộ tiêu chí đánh giá rủi ro kết hợp với thực tiễn trong công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo việc lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ\r\n\nhàng năm của Cục Thuế; tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ theo chương trình kế\r\n\nhoạch và kiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, toàn bộ hoạt động của\r\n\nbộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Cục\r\n\nThuế.\n\n2. Hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục\r\n\nThuế lập kế hoạch kiểm tra nội bộ; giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch\r\n\nkiểm tra của các Chi cục Thuế.\n\n3. Đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nThuế thanh tra lại tại trụ sở người nộp thuế đối với những kết luận thanh tra,\r\n\nbiên bản kiểm tra của Cục Thuế có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra\r\n\nnội bộ phát hiện có những căn cứ cho thấy biên bản, kết luận đó không chính\r\n\nxác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.\n\nTổ chức, chỉ đạo việc thanh tra lại\r\n\ntại trụ sở người nộp thuế đối với những kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra của\r\n\nChi cục Thuế nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra nội bộ phát hiện\r\n\ncó những căn cứ cho thấy biên bản, kết luận đó không chính xác, không khách\r\n\nquan hoặc phát hiện có tình tiết mới.\n\n4. Có quyền điều động, trưng tập\r\n\ncông chức, viên chức thuộc quyền quản lý (các phòng, các Chi cục) để thực hiện\r\n\nkiểm tra tại cơ quan Thuế trực thuộc Cục Thuế theo quy định của pháp luật về kiểm\r\n\ntra. Những công chức, viên chức được điều động, trưng tập chịu sự quản lý, chỉ\r\n\nđạo trực tiếp của Cục Thuế.\n\n5. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của công chức, viên\r\n\nchức theo quy định của pháp luật.\n\n6. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\n7. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình\r\n\nhình, kết quả kiểm tra nội bộ định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan Thuế cấp trên.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Chi cục trưởng Chi cục Thuế\n\nChi cục trưởng Chi cục Thuế trong\r\n\nphạm vi chức năng được giao có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi Chi cục Thuế.\r\n\nCụ thể:\n\n1. Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\nvề kiểm tra nội bộ ngành; trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Thuế cấp\r\n\ntrên và hệ thống bộ tiêu chí đánh giá rủi ro kết hợp với thực tiễn trong công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo việc lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng\r\n\nnăm của Chi cục Thuế; tổ chức thực hiện kiểm tra theo chương trình kế hoạch và\r\n\nkiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, toàn bộ hoạt động của bộ phận\r\n\nkiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.\n\n2. Đề nghị Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nthanh tra lại tại trụ sở người nộp thuế đối với những biên bản kiểm tra của Chi\r\n\ncục Thuế có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra nội bộ phát hiện có những\r\n\ncăn cứ cho thấy biên bản đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có\r\n\ntình tiết mới.\n\n3. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của công chức, viên\r\n\nchức theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh trong quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\n5. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình\r\n\nhình, kết quả kiểm tra nội bộ định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan Thuế cấp trên.\n\nChương III\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BỘ PHẬN KIỂM TRA NỘI BỘ\n\nĐiều 10. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Vụ Trưởng Vụ kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế\n\n1. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế\r\n\ntổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật,\r\n\ntính liêm chính của cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuế; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan\r\n\nThuế, công chức, viên chức thuế trong toàn ngành thuế.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ\r\n\ndo mình quản lý; triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị\r\n\nthuộc Tổng cục Thuế) và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý.\n\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm tra nội bộ trong phạm vi toàn ngành.\n\n4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra nội bộ\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Vụ để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm\r\n\ntra đã được phê duyệt; tham gia ý kiến dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ,\r\n\ndự thảo kết luận kiểm tra nội bộ trước khi trình người ra quyết định kiểm tra.\n\n5. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\nĐiều 11. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Trưởng phòng kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế\n\nTrưởng phòng kiểm tra nội bộ có\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức,\r\n\nchỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính\r\n\nliêm chính của cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan\r\n\nThuế, công chức, viên chức trong phạm vi Cục Thuế.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý, triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế\r\n\n(quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Thuế) và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế về toàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra\r\n\nnội bộ do mình quản lý.\n\n3. Chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra nội bộ trong phạm vi Cục Thuế.\n\n4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Phòng để đảm bảo\r\n\nthực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý kiến\r\n\ndự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra trước khi trình người\r\n\nra quyết định kiểm tra.\n\n5. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\nĐiều 12. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Đội trưởng kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế\n\nĐội trưởng Đội kiểm tra nội bộ hoặc\r\n\nĐội trưởng Đội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm tra nội bộ đối với\r\n\ncác Chi cục Thuế chưa có Bộ phận Kiểm tra nội bộ chuyên trách có nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn:\n\n1. Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế\r\n\ntổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật,\r\n\ntính liêm chính của cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuế; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan\r\n\nThuế, công chức, viên chức thuế trong phạm vi Chi cục Thuế.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế) và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chi cục trưởng Chi cục Thuế về kết quả hoạt động của bộ phận kiểm tra thuộc\r\n\nmình quản lý.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Đội để đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý\r\n\nkiến dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ trước khi trình người ra quyết định\r\n\nkiểm tra.\n\n4. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp\r\n\nđối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ.\n\nChương IV\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA; TIÊU CHUẨN VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM\r\n\nTRA; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA\n\nĐiều 13. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra\n\nĐoàn kiểm tra được thành lập theo\r\n\nquyết định của thủ trưởng cơ quan thuế để tiến hành kiểm tra nội bộ ngành thuế\r\n\ntheo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\n1. Triển khai thực hiện kiểm tra\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật, của ngành về kiểm tra và phải thực hiện kiểm\r\n\ntra theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định kiểm tra.\n\n2. Quyền hạn của Đoàn kiểm tra được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật và được thực hiện thông qua Trưởng đoàn\r\n\nvà các thành viên Đoàn kiểm tra.\n\nĐiều 14. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn\r\n\nkiểm tra\n\n1. Tiêu chuẩn của Trưởng Đoàn kiểm\r\n\ntra\n\na) Tiêu chuẩn chung\n\nCông chức được Thủ trưởng cơ quan\r\n\nThuế các cấp cử làm Trưởng Đoàn kiểm tra phải có tiêu chuẩn sau:\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý\r\n\nthức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.\n\n- Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra,\r\n\nkiểm tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội\r\n\ndung, lĩnh vực kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành.\n\n- Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các\r\n\nthành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được giao.\n\nb) Tiêu chuẩn cụ thể\n\n- Công chức được Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế cử làm Trưởng Đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó Trưởng phòng trở lên hoặc\r\n\nChuyên viên chính và tương đương trở lên.\n\n- Công chức được Cục trưởng Cục\r\n\nThuế cử làm Trưởng Đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó trưởng phòng trở lên hoặc\r\n\nChuyên viên chính và tương đương có thời hạn xếp ngạch chuyên viên chính và\r\n\ntương đương từ 03 năm trở lên.\n\n- Công chức được Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Thuế cử làm Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó đội trưởng trở lên\r\n\nhoặc kiểm tra viên trở lên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra\n\na) Trưởng Đoàn kiểm tra nội bộ có\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, của Tổng\r\n\ncục Thuế và các quy định khác có liên quan, cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra nội bộ trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.\n\n- Công bố quyết định kiểm tra.\n\n- Lập và ghi nhật ký chung của\r\n\nĐoàn kiểm tra.\n\n- Phân công nhiệm vụ cho các thành\r\n\nviên trong Đoàn kiểm tra.\n\n- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên\r\n\nĐoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định\r\n\nkiểm tra.\n\n- Kiến nghị với người ra quyết định\r\n\nkiểm tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nĐoàn kiểm tra, cụ thể:\n\n+ Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung\r\n\ncấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên\r\n\nquan đến nội dung kiểm tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của\r\n\nđối tượng kiểm tra liên quan đến nội dung kiểm tra.\n\n+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin,\r\n\ntài liệu đó.\n\n+ Yêu cầu người có thẩm quyền tạm\r\n\ngiữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần\r\n\nngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ\r\n\ncho việc kết luận, xử lý.\n\n+ Quyết định niêm phong tài liệu của\r\n\nđối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.\n\n+ Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người\r\n\ncó thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm\r\n\ntrọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n- Đề nghị thủ trưởng cơ quan Thuế\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở của đối tượng kiểm\r\n\ntra nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện những biên bản, kết luận của các\r\n\nĐoàn kiểm tra trước đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình\r\n\ntiết mới.\n\n- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm\r\n\nđình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu\r\n\nđối với người đang cộng tác hoặc đang là đối tượng kiểm tra nếu xét thấy việc\r\n\nthi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm tra.\n\n- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra; quản lý các thành viên\r\n\nĐoàn kiểm tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; đề nghị người ra quyết\r\n\nđịnh kiểm tra thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra; áp dụng các biện pháp\r\n\ntheo thẩm quyền để giải quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn kiểm tra.\n\n- Thông báo kết thúc việc kiểm tra\r\n\ntrực tiếp tại đơn vị được kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.\n\n- Tổ chức thực hiện việc xây dựng\r\n\nbiên bản, báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra.\n\n- Báo cáo với người ra quyết định\r\n\nkiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,\r\n\nkhách quan của báo cáo đó.\n\n- Lập và bàn giao hồ sơ kiểm tra.\n\nb) Khi xét thấy không cần thiết áp\r\n\ndụng các biện pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì Trưởng Đoàn kiểm\r\n\ntra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó.\n\nc) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nquy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Trưởng Đoàn kiểm tra phải chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nthì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra\n\nTrong quá trình kiểm tra nội bộ,\r\n\nthành viên Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ quyền hạn sau:\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân\r\n\ncông của Trưởng Đoàn kiểm tra, báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kế hoạch thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\n2. Trong quá trình kiểm tra nếu cần\r\n\ncác thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra phải đề xuất với Trưởng đoàn lập phiếu yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp.\n\n3. Kiến nghị Trưởng Đoàn kiểm tra\r\n\náp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn kiểm tra theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.\n\n4. Khi thực hiện kiểm tra nếu phát\r\n\nhiện sai sót của đối tượng kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm tra phải phản ánh\r\n\nngay với Trưởng đoàn và kiến nghị biện pháp xử lý.\n\n5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao với Trưởng Đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo\r\n\ncáo. Kiến nghị việc xử lý những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.\n\n6. Từng thành viên Đoàn kiểm tra\r\n\nphải lập biên bản làm việc, biên bản chi tiết kết quả kiểm tra theo từng nội\r\n\ndung công việc đã được phân công với người đại diện của đối tượng kiểm tra để\r\n\nxác nhận kết quả kiểm tra và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các\r\n\nnội dung đã ghi trong biên bản kiểm tra.\n\n7. Tham gia xây dựng biên bản, báo\r\n\ncáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra, ký nhật ký Đoàn kiểm tra.\n\n8. Thực hiện các công việc khác\r\n\nliên quan đến cuộc kiểm tra khi được Trưởng đoàn giao.\n\nChương V\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ\r\n\nCỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA\n\nĐiều 16. Quyền\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra\n\nCơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm\r\n\ntra có các quyền sau đây:\n\n- Giải trình về những vấn đề liên\r\n\nquan đến nội dung kiểm tra.\n\n- Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm\r\n\ntra.\n\n- Từ chối cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thông tin, tài liệu thuộc bí mật\r\n\nNhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n- Khiếu nại với người ra quyết định\r\n\nkiểm tra về quyết định, hành vi của Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành\r\n\nvi đó là trái pháp luật; khiếu nại với thủ trưởng cơ quan Thuế có thẩm quyền về\r\n\nkết luận kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra khi có căn cứ cho rằng kết luận,\r\n\nquyết định đó là trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu\r\n\nnại vẫn phải thực hiện các quyết định đó.\n\n- Yêu cầu bồi thường thiệt hại\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa thủ trưởng cơ quan Thuế, Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra, người được\r\n\ngiao nhiệm vụ kiểm tra.\n\nĐiều 17.\r\n\nNghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra\n\nCơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm\r\n\ntra có các nghĩa vụ sau đây:\n\n- Chấp hành quyết định kiểm tra.\n\n- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính\r\n\nxác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của\r\n\nngười ký quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra, người được\r\n\ngiao nhiệm vụ kiểm tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\n- Ký biên bản kiểm tra theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chấp hành, thực hiện đúng yêu cầu,\r\n\nkết luận kiểm tra, quyết định xử lý của người ký kết luận kiểm tra, Trưởng đoàn\r\n\nkiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra; báo cáo việc thực hiện với cơ quan\r\n\nđã ra kết luận kiểm tra và cơ quan quản lý trực tiếp.\n\nChương VI\n\nKẾ HOẠCH KIỂM\r\n\nTRA\n\nĐiều 18. Lập\r\n\nkế hoạch kiểm tra hàng năm\n\n1. Tại Tổng cục Thuế\n\nCăn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản\r\n\nlý của Tổng cục, trên cơ sở tập hợp và khai thác các nguồn thông tin, kết quả\r\n\náp dụng Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, cân đối nguồn nhân lực..., Tổng cục Thuế\r\n\nxây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch kiểm tra nội bộ kèm kế hoạch kiểm tra nội\r\n\nbộ năm của Tổng cục Thuế gửi các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục và Cục Thuế các địa\r\n\nphương trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.\n\n2. Tại Cục Thuế, Chi cục Thuế\n\nCăn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế\r\n\nvà thông tin dữ liệu về tình hình hoạt động của các phòng, Chi Cục thuộc Cục\r\n\nThuế quản lý, kết quả áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, cân đối nguồn nhân lực...,\r\n\nCục Thuế xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch kiểm tra nội bộ kèm theo kế hoạch\r\n\nkiểm tra nội bộ năm của Cục Thuế gửi các phòng và Chi cục Thuế trước ngày 30\r\n\ntháng 10 hàng năm.\n\nCăn cứ hướng dẫn và kế hoạch của Cục\r\n\nThuế, các Chi cục Thuế tiến hành lập kế hoạch tự kiểm tra tại Chi cục Thuế và\r\n\nbáo cáo về Cục Thuế trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.\n\nCục Thuế tổng hợp kế hoạch kiểm\r\n\ntra nội bộ hàng năm của các đơn vị trực thuộc báo cáo về Tổng cục Thuế trước\r\n\nngày 30 tháng 11 hàng năm.\n\nĐiều 19. Điều\r\n\nchỉnh kế hoạch kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra năm đã được thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Thuế phê duyệt theo đề nghị của trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ\r\n\nlà cơ sở để hệ thống kiểm tra nội bộ ngành thuế triển khai thực hiện. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có nguyên nhân chủ quan, khách quan phải điều chỉnh lại kế\r\n\nhoạch năm thì hệ thống kiểm tra nội bộ thực hiện đánh giá, nêu rõ lý do, báo\r\n\ncáo Thủ trưởng cơ quan Thuế (người duyệt kế hoạch kiểm tra) xem xét, phê duyệt,\r\n\nđiều chỉnh. Kế hoạch kiểm tra nội bộ được điều chỉnh phải đảm bảo tránh trùng lặp\r\n\nvề đối tượng, nội dung, thời kỳ kiểm tra và phải gửi cho các cơ quan, đơn vị\r\n\nnhư nơi đã gửi kế hoạch kiểm tra nội bộ năm quy định tại Điều 18 Quy chế này\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều\r\n\nchỉnh.\n\nĐiều 20. Xử\r\n\nlý trùng lặp trong kiểm tra\n\nTrường hợp kế hoạch kiểm tra có sự\r\n\ntrùng lặp về đối tượng, nội dung, thời kỳ kiểm tra với cơ quan Thuế cấp trên,\r\n\nKiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài chính thì cơ quan Thuế\r\n\ncác cấp không tiến hành kiểm tra các đơn vị này, đồng thời gửi văn bản thông\r\n\nbáo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày phát hiện có sự trùng lặp. Trường hợp trùng lặp đối tượng nhưng khác nội\r\n\ndung hoặc chỉ trùng lặp một phần nội dung, một phần thời kỳ kiểm tra thì vẫn thực\r\n\nhiện kiểm tra nội bộ đối với những nội dung hoặc một phần nội dung, một phần thời\r\n\nkỳ kiểm tra không bị trùng lặp.\n\nChương VII\n\nTHỰC HIỆN KIỂM\r\n\nTRA\n\nĐiều 21. Quyết\r\n\nđịnh kiểm tra\n\n1. Hoạt động kiểm tra nội bộ chỉ\r\n\nđược tiến hành khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan Thuế có thẩm quyền.\n\n2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra nội bộ\r\n\nđã được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp ra quyết định kiểm tra, chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện kiểm tra.\n\n3. Trường hợp do yêu cầu của công\r\n\ntác quản lý hoặc phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật,\r\n\ntheo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, Thủ trưởng cơ quan Thuế các\r\n\ncấp ký quyết định kiểm tra đột xuất và chỉ đạo triển khai thực hiện.\n\n4. Quyết định kiểm tra phải gửi\r\n\ncho đối tượng kiểm tra; cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng kiểm tra;\r\n\ncơ quan, đơn vị, bộ phận có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.\n\nĐiều 22. Tổ\r\n\nchức kiểm tra\n\n1.\r\n\nKhi thực hiện kiểm tra nội bộ, cơ quan Thuế các cấp,\r\n\ncác Đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan và các qui định, quy trình của Tổng cục\r\n\nThuế về kiểm tra nội bộ ngành thuế.\n\n2. Đoàn kiểm tra không được tự ý mở\r\n\nrộng nội dung, đối tượng và kéo dài thời gian kiểm tra. Trường hợp cần thiết phải\r\n\nđược người ký quyết định kiểm tra có quyết định bổ sung theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đoàn kiểm tra sau kế thừa kết\r\n\nquả của Đoàn kiểm tra trước. Chỉ kiểm tra những nội dung mà Đoàn kiểm trước\r\n\nchưa kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra chưa đúng. Trước khi có kết quả kiểm tra lại,\r\n\nphải trao đổi với Đoàn kiểm tra trước (nếu cần thiết).\n\n4.Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc đối tượng được kiểm tra thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết\r\n\nluận, kiến nghị kiểm tra đã công bố.\n\nĐiều 23. Thời\r\n\nhạn gửi và công bố quyết định kiểm tra\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ban hành, quyết định kiểm tra phải được gửi cho\r\n\nđối tượng kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.\n\nKhi nhận được quyết định kiểm tra\r\n\nnhưng vì lý do bất khả kháng như thiên tai, địch họa..., chưa thể thực hiện được\r\n\ntheo đúng quyết định kiểm tra, thì đối tượng kiểm tra có văn bản gửi cơ quan\r\n\nThuế ban hành quyết định kiểm tra đề nghị thay đổi ngày thực hiện.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi thời gian kiểm tra, cơ quan Thuế ban\r\n\nhành quyết định kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đối tượng được kiểm\r\n\ntra biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi thời gian kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành, Quyết định kiểm tra phải được công bố. Việc\r\n\ncông bố quyết định kiểm tra phải được lập thành biên bản.\n\nĐiều 24. Thời\r\n\nhạn kiểm tra, gia hạn kiểm tra\n\n1. Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm\r\n\ntra nội bộ được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến khi kết thúc việc\r\n\nkiểm tra tại đơn vị được kiểm tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ.\n\n2. Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm\r\n\ntra.\n\nThời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra\r\n\nnội bộ không quá 30 ngày làm việc. Riêng đối với các cuộc kiểm tra diện rộng,\r\n\nphức tạp do Tổng cục trưởng ký quyết định kiểm tra, thời gian thực hiện một cuộc\r\n\nkiểm tra không quá 45 ngày làm việc.\n\n3. Gia hạn thời gian kiểm tra: Việc\r\n\ngia hạn thời gian kiểm tra chỉ được thực hiện trong trường hợp thời hạn quy định\r\n\ntrong quyết định kiểm tra đã ban hành chưa quá thời hạn kiểm tra theo quy định\r\n\nvà thời gian gia hạn chỉ được phép trong khoảng thời gian còn lại của thời hạn\r\n\nkiểm tra.\n\nĐiều 25.\r\n\nThông tin, báo cáo trong quá trình thực hiện kiểm tra\n\n1. Báo cáo của thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra\n\nTrong quá trình kiểm tra, các\r\n\nthành viên, tổ trưởng, nhóm trưởng (nếu có) thuộc Đoàn kiểm tra có trách nhiệm\r\n\nthường xuyên báo cáo Trưởng đoàn về tình hình, kết quả công việc được phân công\r\n\nvà những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo.\n\n2. Báo cáo của Trưởng Đoàn kiểm\r\n\ntra\n\nĐịnh kỳ hàng tuần (nếu trưởng bộ\r\n\nphận kiểm tra nội bộ cùng cấp và người ra quyết định kiểm tra có yêu cầu), Trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ cùng cấp và\r\n\nngười ra quyết định kiểm tra: Tình hình, kết quả kiểm tra, những thuận lợi, khó\r\n\nkhăn, những nơi đã và đang làm việc, nội dung, kết quả kiểm tra, những vấn đề cần\r\n\nphải xin ý kiến chỉ đạo và kế hoạch tuần tiếp theo. Trường hợp trong quá trình\r\n\nkiểm tra phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt quá khả năng và thẩm quyền, Trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kịp thời với trưởng Bộ phận Kiểm tra nội bộ\r\n\ncùng cấp và người ra quyết định kiểm tra xin ý kiến chỉ đạo, xử lý.\n\nĐiều 26. Biên\r\n\nbản kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra; dự thảo kết luận kiểm tra\n\n1. Biên bản kiểm tra nội bộ phải\r\n\nphản ánh đầy đủ kết quả, nội dung đã kiểm tra; đánh giá việc thực hiện của đối\r\n\ntượng được kiểm tra về các nội dung đã kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\n(nếu có); các kiến nghị, biện pháp xử lý.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Biên bản kiểm tra phải được ký và phải gửi cho\r\n\nngười ký quyết định kiểm tra và người phụ trách bộ phận về công tác kiểm tra nội\r\n\nbộ.\n\nTrường hợp trước khi lập biên bản\r\n\nkiểm tra phát sinh những vấn đề vướng mắc về cơ chế, chính sách, các trường hợp\r\n\ntrong quá trình kiểm tra đã phát sinh vướng mắc và phải xin ý kiến của thủ trưởng\r\n\ncơ quan ban hành quyết định hoặc vì lý do khách quan dẫn đến chậm lập biên bản\r\n\nkiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra phải thông báo bằng văn bản lý do chậm lập\r\n\nbiên bản gửi cho đối tượng kiểm tra và báo cáo người ra quyết định kiểm tra xin\r\n\ný kiến chỉ đạo, xử lý.\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo\r\n\nkết luận kiểm tra\n\nChậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra kèm dự thảo kết luận kiểm tra, thông qua Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ, người\r\n\nđược giao nhiệm vụ giám sát Đoàn kiểm tra (nếu có) cho ý kiến trước khi trình\r\n\nngười ban hành quyết định kiểm tra.\n\n3. Thông qua dự thảo biên bản kiểm\r\n\ntra, dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra.\n\nDự thảo biên bản kiểm tra, dự thảo\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra phải được thông qua các\r\n\nthành viên trong Đoàn kiểm tra.\n\nTrong quá trình tham gia xây dựng\r\n\nvề nội dung dự thảo biên bản kiểm tra, ý kiến của các thành viên Đoàn kiểm tra\r\n\nphải được phản ánh vào biên bản cuộc họp thông qua dự thảo biên bản tổng hợp kết\r\n\nquả kiểm tra và được lưu trong hồ sơ kiểm tra.\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và dự thảo\r\n\nkết luận kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phải có đầy đủ ý kiến tham\r\n\ngia bằng văn bản của các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Ý kiến khác nhau giữa\r\n\ncác thành viên Đoàn kiểm tra với Trưởng đoàn về nội dung báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra phải được phản ánh vào nội dung báo cáo kết quả kiểm tra.\n\n4. Trường hợp các thành viên Đoàn\r\n\nkiểm tra có ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo biên bản kiểm tra, dự thảo báo\r\n\ncáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết\r\n\nđịnh nội dung biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm\r\n\ntra và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định kiểm tra về\r\n\nquyết định của mình.\n\nĐiều 27. Kết\r\n\nluận và công bố kết luận kiểm tra\n\nChậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, thủ trưởng cơ quan Thuế (người ra quyết\r\n\nđịnh kiểm tra) phải ban hành kết luận kiểm tra.\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế (người ra\r\n\nkết luận kiểm tra) có trách nhiệm gửi kết luận kiểm tra bằng đường bưu chính có\r\n\nhồi báo hoặc công bố kết luận kiểm tra cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp cần\r\n\nthiết có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình công bố kết luận kiểm\r\n\ntra. Việc công bố kết luận kiểm tra phải được lập thành biên bản.\n\nĐiều 28. Bàn\r\n\ngiao hồ sơ kiểm tra\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc văn bản chỉ đạo của người có thẩm quyền\r\n\nTrưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập danh mục hồ sơ\r\n\nvà tổ chức bàn giao hồ sơ kiểm tra cho bộ phận kiểm tra nội bộ cùng cấp (người\r\n\nđược giao nhiệm vụ lưu trữ) để thực hiện việc lưu trữ theo chế độ quy định. Trường\r\n\nhợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ kiểm tra có thể kéo dài\r\n\nnhưng không quá 90 ngày.\n\nViệc bàn giao hồ sơ kiểm tra nội bộ\r\n\ncủa bộ phận kiểm tra nội bộ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan được thực hiện theo\r\n\nquy định về văn thư lưu trữ hiện hành\n\n2. Việc bàn giao hồ sơ kiểm tra phải\r\n\nđược lập thành biên bản và hồ sơ bàn giao phải bao gồm toàn bộ các tài liệu có\r\n\nliên quan đến mỗi cuộc kiểm tra.\n\nChương VIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\nKIẾN NGHỊ KIỂM TRA\n\nĐiều 29.\r\n\nTrách nhiệm của thủ trưởng cơ quan Thuế trong việc tổ chức thực hiện kết luận,\r\n\nkiến nghị kiểm tra\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày ban hành kết luận kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế là đơn vị được kiểm\r\n\ntra phải xem xét, xử lý kiến nghị trong kết luận kiểm tra và có trách nhiệm:\n\n1. Ra quyết định theo thẩm quyền để\r\n\nxử lý đối với các đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm và tổ chức thực hiện quyết\r\n\nđịnh xử lý đó.\n\n2. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc quyền quản lý tiến hành các biện pháp xử lý đối với đơn vị, cá nhân có\r\n\nhành vi vi phạm và báo cáo kết quả thực hiện các yêu cầu đó.\n\n3. Áp dụng các biện pháp theo thẩm\r\n\nquyền để chấn chỉnh, khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách, pháp luật.\n\n4. Báo cáo với cơ quan Thuế đã ra\r\n\nQuyết định kiểm tra kết quả xem xét, xử lý đối với kiến nghị nêu tại kết luận\r\n\nkiểm tra và kế hoạch thực hiện tiếp những kiến nghị còn lại (nếu chưa thực hiện).\n\nĐiều 30. Đôn\r\n\nđốc thực hiện kiến nghị kiểm tra\n\n1. Hết thời hạn quy định tại kết\r\n\nluận kiểm tra mà đối tượng được kiểm tra chưa có báo cáo hoặc đã có báo cáo\r\n\nnhưng thực hiện chưa đầy đủ, hoặc không gửi kèm chứng từ, tài liệu chứng minh\r\n\ncho việc thực hiện thì cơ quan Thuế ra kết luận kiểm tra có văn bản đôn đốc,\r\n\nyêu cầu đối tượng kiểm tra thực hiện đầy đủ kết luận, kiến nghị, quyết định xử\r\n\nlý và gửi báo cáo đúng thời gian qui định.\n\nQuá thời hạn quy định 15 ngày làm\r\n\nviệc đối tượng được kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ kết luận,\r\n\nkiến nghị, quyết định xử lý thì cơ quan thực hiện kiểm tra phải tổ chức kiểm\r\n\ntra tại đơn vị việc chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các kết luận, kiến\r\n\nnghị, quyết định xử lý đó.\n\n2. Cơ quan ra kết luận kiểm tra\r\n\nthường xuyên cập nhật những báo cáo của đối tượng được kiểm tra trong việc chấp\r\n\nhành kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về những nội dung đơn vị đã thực hiện,\r\n\nnhững nội dung chưa thực hiện; đôn đốc, xem xét, xử lý kịp thời những vướng mắc.\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân là đối tượng kiểm tra không thi hành hoặc thi hành không nghiêm chỉnh các\r\n\nkết luận, kiến nghị, quyết định xử lý thì cơ quan ra quyết định kiểm tra yêu cầu\r\n\nthủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng kiểm tra áp dụng các biện pháp\r\n\ntheo thẩm quyền buộc đối tượng kiểm tra thực hiện.\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân là đối tượng kiểm tra cố ý không thực hiện hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý\r\n\ntrực tiếp đối tượng kiểm tra thiếu trách nhiệm hoặc cố tình bao che thì tuỳ\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương IX\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 31. Thời kỳ báo cáo và thời hạn gửi\r\n\nbáo cáo\n\nĐịnh kỳ cơ quan Thuế các cấp phải tổng hợp, lập báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện công tác kiểm tra nội bộ gửi cơ quan\r\n\ncấp trên trực tiếp bao gồm (báo cáo quý I, II, III, IV, 6 tháng, 9 tháng, báo\r\n\ncáo tổng kết năm) theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế\n\nCơ quan Thuế các cấp phải hoàn\r\n\nthành và gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ cho cơ quan cấp trên trực tiếp đúng thời hạn\r\n\nquy định của Tổng cục Thuế.\n\nĐiều 32. Hình\r\n\nthức và nội dung báo cáo\n\n1. Hình thức báo cáo phải bằng văn\r\n\nbản và gửi qua đường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Vụ Kiểm tra\r\n\nnội bộ - Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ - Cục Thuế).\n\n2. Biểu mẫu và nội dung báo cáo thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.\n\nChương X\n\nKHEN THƯỞNG VÀ\r\n\nKỶ LUẬT\n\nĐiều 33. Khen\r\n\nthưởng\n\nCơ quan Thuế, các Vụ, đơn vị thuộc\r\n\ncơ quan Thuế các cấp, công chức, viên chức thuế có thành tích trong công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 34. Kỷ luật\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế các cấp,\r\n\ncông chức, viên chức thuế vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành về kiểm\r\n\ntra và các quy định của quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương XI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 35. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế các cấp,\r\n\nTrưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi trách nhiệm của mình.\n\nĐiều 36. Báo cáo thực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, Thủ trưởng cơ quan Thuế, Trưởng các Vụ, đơn vị thuộc cơ quan Thuế\r\n\ncác cấp báo cáo Tổng cục Thuế (qua Vụ Kiểm tra nội bộ) nghiên cứu bổ sung, sửa\r\n\nđổi./.\n\n", + "id": 102329 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10233.json b/contexts/context_10233.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..220163eae9991003cb5e454b7e60511dd15d2ebc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10233.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3281-QD-UBND-2020-Ke-hoach-hoat-dong-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-tinh-Dak-Lak-477798.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3281-QD-UBND-2020-Ke-hoach-hoat-dong-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-tinh-Dak-Lak-477798", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3281/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nsố 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3242/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính Nhà nước tỉnh Đắk Lắk năm 2021;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 1013/TTr-SNV ngày 23/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động\r\n\nvà ngân sách thực hiện cải cách hành chính năm 2021 (Phụ lục I) và Bảng phân\r\n\ncông theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 (Phụ lục\r\n\n2).\n\nTổng kinh phí: 7.545.000.000\r\n\nđồng (Bảy tỷ, năm trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Trong đó:\n\n1. Sở Nội vụ : 2.700.000.000 đồng.\n\n2. Sở Tư pháp : 225.000.000 đồng.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh :\r\n\n1.420.000.000 đồng.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\n: 2.100.000.000 đồng.\n\n(Đã bao gồm kinh phí của Trung\r\n\ntâm quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh)\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ :\r\n\n1.100.000.000 đồng.\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm triển khai\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi,\r\n\nđôn đốc và giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động và\r\n\nngân sách thực hiện cải cách hành chính năm 2021 được phê duyệt theo quy định.\n\n2. Phân công trách nhiệm cho\r\n\ncác cá nhân và cơ quan, đơn vị có tên tại Bảng phân công (Phụ lục II) chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, thu thập số liệu, phân tích đánh giá và báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Nội vụ) việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động, kết quả\r\n\nđầu ra, nhiệm vụ của Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Đắk Lắk năm 2021.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị được cấp kinh phí chủ động tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\ntrước pháp luật đối với các hoạt động được giao.\n\n4. Giám đốc Sở Tài chính tham\r\n\nmưu, bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch này và quy định pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và\r\n\nCông nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCHC của tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Tổ giúp việc BCĐ CCHC của tỉnh;\r\n\n - Các Phòng, TT: KT, TH, KGVX, QTTV, TTCB;\r\n\n - Các Phòng, TT: TH, KGVX, KT, NC, TTCB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (D_15).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC I. \n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH (CCHC) NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n/ / của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu VNĐ\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nChỉ số đánh giá/Tác động/Mục tiêu\n\nTài liệu kiểm chứng, xác minh\n\nThời gian\n\nNgân sách dự kiến\n\nCơ quan, đơn vị chủ trì\n\nCơ quan, đơn vị phối hợp\n\nTừ tháng\n\nĐến tháng\n\nNHIỆM VỤ 1\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỂ CHẾ \n\n(Ghi chú: Kết quả 1.1;\r\n\n các hoạt động 1.3.1;1.3.2; 1.4.1; 1.4.2; 1.5.2 là những hoạt động được chi\r\n\n trong mục chi thường xuyên năm 2021)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n225\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2021\n\n100% các cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương thực hiện đúng quy định về xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản QPPL\n\n1. Kế hoạch ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định của UBND tỉnh \n\n2. Báo cáo kết quả thực hiện\n\ncủa năm 2021\n\nTháng 12/2020\n\nTháng 12/2021\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nKết quả đầu ra 1.2\n\nTập huấn các nội dung mới\r\n\n của công tác văn bản QPPL (theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản\r\n\n QPPL; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP)\n\n100% công chức làm công\r\n\n tác xây dựng văn bản QPPL tại các Sở, ban, ngành nắm vững quy định về trình tự,\r\n\n thủ tục, kỹ năng xây dựng văn bản QPPL; xây dựng và đánh giá tác động của\r\n\n chính sách trong văn bản QPPL\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\n\ntập huấn được thể hiện trong Báo cáo của UBND tỉnh về công tác xây dựng\r\n\n văn bản QPPL năm 2021\n\nTháng 01\n\nTháng 9\n\n20\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nKết quả đầu ra 1.3\n\nCông tác xây dựng, ban\r\n\n hành văn bản QPPL\n\n100% văn bản QPPL được xây\r\n\n dựng, ban hành đúng quy định, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.3.1\n\nGóp ý, thẩm định đối với: \n\n1. Các đề nghị xây dựng văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh. \n\n2. Các dự thảo văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh\n\n100% văn bản QPPL được xây dựng,\r\n\n ban hành đảm bảo cơ sở pháp lý, đúng trình tự, thủ tục quy định; đảm bảo thống\r\n\n nhất với hệ thống pháp luật\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n công tác xây dựng văn bản QPPL năm 2021 \n\n2. Danh mục thống kê văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành năm 2021\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nHoạt động 1.3.2\n\nCập nhật các văn bản QPPL mới\r\n\n ban hành trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật\n\n100% văn bản mới ban hành của\r\n\n tỉnh, cấp huyện được cập nhật đầy đủ, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu văn bản\r\n\n pháp luật của tỉnh; Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của cấp huyện\n\nSố liệu cụ thể thể hiện trong\r\n\n Báo cáo của UBND tỉnh về kết quả công tác văn bản QPPL năm 2021\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nKết quả đầu ra 1.4\n\nCông tác kiểm tra, xử lý\r\n\n văn bản QPPL\n\nĐảm bảo văn bản QPPL của địa\r\n\n phương phù hợp với hệ thống pháp luật; kịp thời xử lý các văn bản QPPL không\r\n\n phù hợp ngay từ thời điểm ban hành (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.4.1\n\n1.Tự kiểm tra văn bản QPPL của\r\n\n UBND tỉnh;\n\n2. Chủ trì, phối hợp thực hiện\r\n\n kiểm tra theo kế hoạch, thông báo của bộ, ngành (nếu có);\n\n3. Kiểm tra theo thẩm quyền\r\n\n văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện.\n\n100% văn bản mới ban hành được\r\n\n kiểm tra theo quy định; các văn bản còn hiệu lực được kiểm tra theo chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n thực hiện công tác văn bản QPPL năm 2021\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra\r\n\n theo chuyên đề, lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nHoạt động 1.4.2\n\nXử lý văn bản không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có)\n\n100% văn bản QPPL không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) được xử lý kịp thời\n\nVăn bản thông báo, trao đổi về\r\n\n văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và kết quả xử lý (nếu có)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nKết quả đầu ra 1.5\n\nCông tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản\n\nQPPL\n\nPhát hiện, xử lý kịp thời\r\n\n các văn bản QPPL không còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện\r\n\n kinh tế - xã hội của địa phương; hệ thống các văn bản QPPL của tỉnh, phục vụ\r\n\n việc tra cứu, sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.5.1\n\nXây dựng văn bản QPPL của\r\n\n UBND, HĐND tỉnh về xử lý văn bản có kiến nghị bãi bỏ sau rà soát năm 2020\n\n100% văn bản có kiến nghị bãi\r\n\n bỏ được xử lý sau rà soát\n\n1.Quyết định bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của UBND tỉnh;\n\n2. Nghị quyết bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của HĐND tỉnh\n\nTháng 01\n\nTháng 7\n\n20\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nHoạt động 1.5.2\n\nRà soát thường xuyên văn bản\r\n\n QPPL trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; thực hiện rà soát chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\n90% các văn bản QPPL không\r\n\n còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện kinh tế - xã hội của địa\r\n\n phương được phát hiện và xử lý kịp thời\n\n1. Số liệu cụ thể thể hiện\r\n\n trong Báo cáo kết quả công tác văn bản QPPL năm 2020\n\n2. Báo cáo của UBND tỉnh về kết\r\n\n quả rà soát chuyên đề, lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Tư pháp\n\nHoạt động 1.5.3\n\nRà soát văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh trong các lĩnh vực để xác định văn bản, phần văn bản hết hiệu\r\n\n lực trong năm; văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\n\n100% văn bản hết hiệu lực\r\n\n trong năm 2021; 100% văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được chỉ\r\n\n đạo xử lý kịp thời\n\n1.Danh mục văn bản QPPL của tỉnh\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021;\n\n2. Các Danh mục văn bản hiện\r\n\n hành cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và văn bản chỉ đạo thực hiện của\r\n\n UBND tỉnh.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n65\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.6\n\nCông tác theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch\r\n\n công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nKế hoạch theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật; kế hoạch khảo sát, quyết định kiểm tra; báo cáo kết\r\n\n quả kiểm tra; báo cáo kết quả khảo sát tình hình thi hành pháp luật…\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n120\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan\n\nHoạt động 1.6.1\n\nThực hiện Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình hình thi hành pháp luật trên trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\nKế hoạch theo dõi thi hành\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2021 được ban hành\n\nQuyết định của UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n 2021; Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n3\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 1.6.2\n\nKhảo sát về tình hình thi\r\n\n hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nCác mẫu phiếu khảo sát tình\r\n\n hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm\n\nKế hoạch Khảo sát tình hình\r\n\n thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm; báo cáo kết quả khảo sát tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nTháng 3\n\nTháng 9\n\n60\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 1.6.3\n\nKiểm tra công tác thi hành\r\n\n pháp luật tại các đơn vị, địa phương theo Kế hoạch của UBND tỉnh\n\n100% đơn vị được kiểm tra có\r\n\n kết luận kiểm tra; 100% hồ sơ, tài liệu thu thập tại các đơn vị, địa phương\r\n\n được nhận xét, đánh giá\n\nBiên bản kiểm tra, báo cáo, kết\r\n\n luận kiểm tra tại các đơn vị, địa phương\n\nTháng 5\n\nTháng 10\n\n20\n\nSở Tư pháp\n\nThành viên đoàn kiểm tra của tỉnh; các sở, ngành có liên quan, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nHoạt động 1.6.4\n\nHội nghi tập huấn công tác\r\n\n theo dõi thi hành pháp luật\n\n100% cán bộ làm công tác theo\r\n\n dõi thi hành pháp luật của các sở, ngành ở tỉnh và UBND cấp huyện nắm vững\r\n\n quy định về hoạt động theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng kế theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật theo chuyên đề\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\r\n\n được thể hiện trong báo cáo thực hiện kế hoạch công tác thi hành pháp luật\r\n\n năm 2020 của UBND tỉnh.\n\nTháng 01\n\nTháng 10\n\n30\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 1.6.5\n\nBáo cáo theo chuyên đề về\r\n\n tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của UBND tỉnh và các cơ quan Trung\r\n\n ương\n\nHoàn thành báo cáo đúng thời\r\n\n gian quy định\n\nBáo cáo của UBND tỉnh về tình\r\n\n hình thi hành pháp luật theo chuyên đề\n\nTheo yêu cầu\n\nTheo yêu cầu\n\n7\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nNHIỆM VỤ 2\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 2.1.1; 2.2.3; 2.2.4; 2.3.2; 2.3.3; 2.3.4 là những hoạt động được chi trong mục\r\n\n chi thường xuyên năm 2021)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n440\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.1\n\nRà soát, đánh giá TTHC\r\n\n theo quy định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\n hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\nKế hoạch rà soát, đánh giá\r\n\n TTHC được ban hành đúng quy định\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n rà soát, đánh giá TTHC của tỉnh năm 2021\n\nTháng 11/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.1.2\n\nTriển khai thực hiện rà soát,\r\n\n đánh giá theo Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\n100% TTHC trong lĩnh vực trọng\r\n\n tâm được rà soát\n\nQuyết định thông qua phương\r\n\n án đơn giản hóa TTHC;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; đơn vị có liên quan\n\nKết quả đầu ra 2.2\n\nCông tác kiểm soát TTHC được\r\n\n tăng cường thực hiện\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch kiểm\r\n\n soát TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n168\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.2.1\n\nKhảo sát phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC theo quy định\n\n100% các phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức qua khảo sát được tiếp nhận và tham mưu xử lý.\n\n- Kế hoạch (phương án) khảo\r\n\n sát;\n\n- Phiếu khảo sát;\n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả khảo\r\n\n sát phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.\n\nTháng 5\n\nTháng 7\n\n50\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.2.2\n\nTổ chức thực hiện kiểm tra\r\n\n công tác KSTTHC tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng 100% kế hoạch\n\nKế hoạch kiểm tra, kết luận\r\n\n kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n15\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.2.3\n\nThường xuyên, kịp thời tham\r\n\n mưu UBND tỉnh công bố TTHC, Danh mục TTHC mới ban hành; sửa đổi, bổ sung;\r\n\n thay thế hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi giải quyết của các cấp chính quyền trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n- 100% các TTHC do các Bộ,\r\n\n ngành ban hành đều được công bố danh mục tại địa phương;\n\n- 100% các TTHC do địa phương\r\n\n quy định chi tiết đều được công bố kịp thời.\n\n- Quyết định công bố Danh mục\r\n\n TTHC;\n\n- Quyết định công bố TTHC.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.2.4\n\nHướng dẫn thực hiện niêm yết,\r\n\n công khai TTHC sau khi được công bố theo quy định.\n\n100% các TTHC sau khi được\r\n\n công bố được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, Trang thông tin điện tử\r\n\n của cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\nTTHC được công khai theo đúng\r\n\n quy định.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, xã\n\nHoạt động 2.2.5\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm\r\n\n soát TTHC cho đội ngũ công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát\r\n\n TTHC.\n\n100% công chức làm đầu mối thực\r\n\n hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC được tập huấn.\n\n- Kế hoạch tập huấn;\n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nTháng 01\n\nTháng 3\n\n40\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.2.6\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp,\r\n\n phân tích về công tác kiểm soát TTHC, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính.\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC.\n\nCác báo cáo về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n30\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.2.8\n\nChi phí khác: 01 máy ghi âm,\r\n\n 02 máy tính xách tay phục vụ công tác tham mưu, đi kiểm tra về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC, khảo sát phản ánh kiến nghị.\n\nMáy ghi âm, máy tính xách tay\r\n\n phục vụ cho công tác kiểm tra, quản lý\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n33\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n172\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.3.1\n\nTổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ\r\n\n năng giao tiếp hành chính, văn hóa công sở, nâng cao năng lực thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa.\n\n100% công chức làm việc tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp\r\n\n xã được tập huấn .\n\n- Kế hoạch tập huấn;\n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nTháng 3\n\nTháng 12\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.2\n\nXây dựng báo cáo định kỳ hàng\r\n\n tháng về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT-UBND .\n\nCác báo cáo về việc thực hiện\r\n\n Chỉ thị số 18/CT-UBND\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.3\n\nTổ chức đánh giá việc giải\r\n\n quyết TTHC của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoàn thành việc đánh giá đối\r\n\n với 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã\n\nKết quả đánh giá\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.4\n\nKiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và việc triển khai thành lập, hoạt động của Bộ\r\n\n phận Một cửa của các sở, ban, ngành, UBND các cấp\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng Kế hoạch\n\nBáo cáo UBND tỉnh, Văn phòng\r\n\n Chính phủ\n\nTháng 4\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.5\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Phần mềm đánh giá hài lòng sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nPhục vụ cho công dân, tổ chức\r\n\n đánh giá sự hài lòng đối với sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n72\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh\n\nNHIỆM VỤ 3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 3.1.1; 3.1.2; 3.2.1; 3.2.2 là những hoạt động được chi trong mục chi thường\r\n\n xuyên năm 2021)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 3.1\n\nTổ chức hoạt động của các\r\n\n cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\nTrên 80% cơ quan chuyên\r\n\n môn cấp tỉnh, cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 3.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch kiểm\r\n\n tra tình hình tổ chức hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\n30% các cơ quan chuyên môn cấp\r\n\n tỉnh và UBND cấp huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra\n\nTháng 01\n\nTháng 3\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nHoạt động 3.1.2\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch,\r\n\n xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nTháng 10\n\nTháng 11\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 3.2\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\nCông tác phân cấp quản lý\r\n\n về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức được kiểm tra đánh giá định\r\n\n kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 3.2.1\n\nBan hành kế hoạch kiểm tra,\r\n\n đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp về tổ chức bộ máy và quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính cấp sở,\r\n\n ngành và huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra được phê\r\n\n duyệt\n\nTháng 01\n\nTháng 01\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nHoạt động 3.2.2\n\nTiến hành kiểm tra, đánh giá\r\n\n và xử lý các vấn đề phân cấp phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nNHIỆM VỤ 4\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 4.1.1; 4.1.2; 4.2.1; 4.2.2; 4.3.1; 4.3.2 là những hoạt động được chi trong mục\r\n\n chi thường xuyên năm 2021)\n\nTrình độ chính trị, chuyên\r\n\n môn và kỹ năng hành chính của công chức, viên chức được nâng cao\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.1\n\nCông chức, viên chức được\r\n\n tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n100% công chức, viên chức\r\n\n được tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.1.1\n\nCác cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\n100% cơ quan hành chính, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\nBáo cáo tổng hợp\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nHoạt động 4.1.2\n\nThanh tra, kiểm tra các cơ\r\n\n quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố\r\n\n trí sử dụng công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập được kiểm tra việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức\n\nHồ sơ thanh tra, kiểm tra,\r\n\n báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra\n\nTháng 02\n\nTháng 10\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 4.2\n\nCông tác đào tạo bồi dưỡng\n\nNăng lực về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ, quản lý công việc, kỹ năng hành chính của công chức, viên chức được\n\nnâng cao\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.2.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành kế\r\n\n hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2021\n\nCác lớp đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ, tiếng Êđê, M'nông, kỹ năng hành chính cho cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức được xác định trong kế hoạch\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh\n\nTháng 12/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.2.2\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, bồi dưỡng ngạch chuyên viên ...\n\n80% cán bộ, công chức được cập\r\n\n nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; \n\n70% được bồi dưỡng cập nhật\r\n\n kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.2.3\n\nTổ chức lớp bồi dưỡng về CCHC\n\n100% lãnh đạo cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương được bồi dưỡng về chương trình CCHC giai đoạn 2021-2030\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\nTháng 3\n\nTháng 6\n\n110\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.3\n\nKế hoạch tinh giản biên chế\r\n\n công chức, viên chức được triển khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.3.1\n\nHướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\n xây dựng đề án tinh giản biên chế\n\nĐề án tinh giản biên chế của\r\n\n các cơ quan, đơn vị được xây dựng\n\nĐề án tinh giản biên chế\n\nTháng 01\n\nTháng 02\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.3.2\n\nHội đồng tổ chức thẩm định đề\r\n\n án tinh giản biên chế\n\nCác ngành: Tài chính, Nội vụ,\r\n\n Bảo hiểm xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh ủy\n\nBiên bản họp của Hội đồng thẩm\r\n\n định; Quyết định của UBND tỉnh\n\nTháng 03\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan\n\nHoạt động 4.3.3\n\nTổng hợp, thẩm định và trình\r\n\n danh sách CBCCVC đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản biên chế\n\nGiản 1,5% trên tổng số biên\r\n\n chế được giao của tỉnh\n\nDanh sách CBCCVC nghỉ hưu;\r\n\n Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt danh sách đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản\r\n\n biên chế.\n\nTháng 3\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan\n\nNHIỆM VỤ 5\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 5.1.1; 5.2.1 là những hoạt động được chi trong mục chi thường xuyên năm 2021)\n\nCơ chế, chính sách tài\r\n\n chính theo hướng phân cấp mạnh hơn, rõ ràng, công khai, minh bạch; nâng cao\r\n\n hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Tài chính\n\n\n\nKết quả đầu ra 5.1\n\nThực hiện việc giao cơ chế\r\n\n tự chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\n\n100% đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Tài chính\n\n\n\nHoạt động 5.1.1\n\nXây dựng phương án trình cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt định mức dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n và thực hiện phương án\n\nTạo cơ sở giao dự toán thu,\r\n\n chi hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền (UBND tỉnh, HĐND tỉnh)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tài chính\n\nCác đơn vị sự nghiệp công lập\n\nKết quả đầu ra 5.2\n\nSắp xếp đổi mới nâng cao\r\n\n hiệu quả hoạt động của DNNN\n\n100% DNNN thực hiện theo đề\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Tài chính\n\n\n\nHoạt động 5.2.1\n\nTriển khai thực hiện đề án sắp\r\n\n xếp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN thuộc UBND tỉnh quản lý\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động sản\r\n\n xuất kinh doanh của DNNN trên địa bàn tỉnh\n\nSắp xếp lại các DNNN\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tài chính\n\nBan đổi mới doanh nghiệp\n\nNHIỆM VỤ 6\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n(Ghi chú: hoạt động 6.1.1 là\r\n\n những hoạt động được chi trong mục chi thường xuyên năm 2020)\n\nỨng dụng công nghệ thông\r\n\n tin (CNTT), vận hành ISO trong quản lý điều hành, nâng cao hiệu lực hiệu quả\r\n\n quản lý nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n3.620\n\nSở TT&TT, Sở KH&CN, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.1\n\nKế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin của tỉnh được triển khai\n\nNâng cao năng lực trong quản\r\n\n lý điều hành của các cơ quan hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nHoạt động 6.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin năm 2021\n\n100% kế hoạch được triển khai\r\n\n thực hiện\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT khả\r\n\n thi\n\nTháng 8/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.2\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT được\r\n\n triển khai\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\n trong hoạt động quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n2.520\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nHoạt động 6.2.1\n\nThuê Hệ thống Dịch vụ hành\r\n\n chính công trực tuyến tích hợp Một Cửa điện tử liên thông của tỉnh.\n\n- Cung cấp hệ thống giải quyết\r\n\n TTHC theo cơ chế một cửa điện tử liên thông\n\n- Cung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức 3 và 4.\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\nTháng 4/2021\n\nTháng 4/2022\n\n1.450\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nHoạt động 6.2.2\n\nXây dựng bài học trực tuyến\r\n\n CCHC để cập nhật vào phần mềm đào tạo, bồi dưỡng CCHC trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành\n\nHồ sơ có liên quan\n\nTháng 3\n\nTháng 12\n\n50\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 6.2.3\n\nDuy trì, lưu trữ phần mềm quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức; phần mềm đánh giá Chỉ số CCHC của tỉnh; phần\r\n\n mềm đào tạo trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành CCHC\n\nHợp đồng thuê dịch vụ lưu trữ\r\n\n 12 tháng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n40\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 6.2.4\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh\n\nThực hiện báo cáo trên môi\r\n\n trường điện tử theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/01/2019 quy định về chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả thực hiện\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n980\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nKết quả đầu ra 6.3\n\nHệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 vận hành hiệu quả\n\n100% các đơn vị hành chính\r\n\n NN cấp tỉnh, cấp huyện và 100% đơn vị hành chính NN cấp xã áp dụng ISO\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nHoạt động 6.3.1\n\nChi đào tạo nâng cao nhận thức\r\n\n về áp dụng, duy trì, cải tiến, đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015\n\ncác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã có thể áp dụng, duy trì, cải tiến HTQLCL theo ISO 900:2008/2015 tại cơ\r\n\n quan\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\nTháng 02\n\nTháng 5\n\n210\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 6.3.2\n\nĐào tạo chuyên gia kiểm tra,\r\n\n đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015 cho UBND cấp huyện (để kiểm tra\r\n\n ISO cấp xã trên địa bàn huyện)\n\nChuyên gia kiểm tra, đánh giá\r\n\n hệ thống quản lý chất lượng của UBND cấp huyện được đào tạo để kiểm tra ISO cấp\r\n\n xã trên địa bàn\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\nTháng 4\n\nTháng 6\n\n90\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nUBND cấp huyện, đơn vị đào tạo\n\nHoạt động 6.3.3\n\nChi thuê đơn vị tư vấn chuyển\r\n\n đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 cho 25 cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nTháng 3\n\nTháng 6\n\n560\n\nCác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nSở Khoa học và Công nghệ, đơn vị tư vấn\n\nHoạt động 6.3.4\n\nChi hỗ trợ các đơn vị thực hiện\r\n\n chuyển đổi\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\n\n\nTháng 5\n\nTháng 6\n\n163\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện\n\nHoạt động 6.3.5\n\nChi tổ chức kiểm tra, giám\r\n\n sát hoạt động tư vấn chuyển đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 \n\n10/25 cơ quan thực hiện chuyển\r\n\n đổi\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nTháng 4\n\nTháng 6\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị tư vấn\n\nHoạt động 6.3.6\n\nChi tổ chức kiểm tra hoạt động\r\n\n áp dụng, duy trì HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 /2015 tại trụ sở của\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước đã công bố HTQLCL phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n 9001:2008/2015 cho 15 dơ vị\n\n12 cơ quan cấp tỉnh, 06 UBND\r\n\n cấp huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nTháng 9\n\nTháng 11\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 6.3.7\n\nTổ chức Hội đồng họp nghiệm\r\n\n thu, đánh giá kết quả thực hiện đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:201\n\nThành lập Hội đồng nghiệm thu\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nTháng 4\n\nTháng 6\n\n50\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã , đơn vị tư vấn\n\nHoạt động 6.3.8\n\nChi phí khác: Văn phòng phẩm,\r\n\n phô tô tài liệu phục vụ cho công tác quản lý.\n\nTài liệu, văn phòng phẩm đảm\r\n\n bảo cho các hoạt động\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n8\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nNHIỆM VỤ 7\n\nCHỈ\r\n\n ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n100% nội dung cải cách\r\n\n hành chính hoàn thành mục tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n3.150\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.1\n\nCông tác chỉ đạo, điều\r\n\n hành CCHC chung của tỉnh được nâng cao\n\nĐánh giá đúng thực trạng\r\n\n công tác CCHC, có giải pháp hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành CCHC và chất lượng\r\n\n cung cấp dịch vụ công được cải thiện\n\n\n\n\n\n\n\n1.494\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.1.1\n\nSoạn thảo, ban hành các kế hoạch,\r\n\n báo cáo cải cách hành chính\n\n100% nội dung của kế hoạch,\r\n\n báo cáo phù hợp với thực tế tại địa phương\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n của UBND tỉnh, các báo cáo CCHC của tỉnh\n\nTháng 11/2020\n\nTháng 12/2020\n\n14\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nHoạt động 7.1.2\n\nTổ chức, tham gia các lễ phát\r\n\n động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC, khen thưởng liên quan đến\r\n\n công tác CCHC.\n\nTổ chức, tham gia đầy đủ các\r\n\n lễ phát động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC và thực hiện khen thưởng\r\n\n liên quan đến công tác CCHC.\n\nHồ sơ liên quan đến tổ chức,\r\n\n tham gia lễ phát động, Hội nghị, Hội thảo, Họp Ban chỉ đạo, khen thưởng\r\n\n CCHC...\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n150\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.1.3\n\nThanh tra, kiểm tra CCHC\n\n80% các đơn vị được kiểm tra\r\n\n thực hiện hiệu quả công tác CCHC\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và\r\n\n Thông báo kết luận của cơ quan chức năng\n\nTháng 4\n\nTháng 7\n\n100\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.1.4\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện Đề án Cải thiện Chỉ số CCHC và Chỉ số PAPI giai đoạn 2021-2025\n\nChỉ số CCHC của tỉnh được cải\r\n\n thiện\n\nHồ sơ liên quan\n\nTháng 12/2020\n\nTháng 12/2021\n\n800\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.1.5\n\nTổ chức thẩm định, điều tra\r\n\n xã hội học kiểm chứng các tiêu chí Bộ chỉ số CCHC tỉnh năm 2020\n\nCác phát hiện qua thẩm định,\r\n\n điều tra xã hội học được UBND tỉnh tiếp nhận làm cơ sở xây dựng nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\nTháng 01\n\nTháng 3\n\n200\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.1.6\n\nXây dựng và triển khai Bộ chỉ\r\n\n số đánh giá năng lực điều hành cấp Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Đắk\r\n\n Lắk năm 2020\n\nTriển khai hiệu quả Bộ chỉ số\r\n\n DDCI\n\nHồ sơ liên quan\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n230\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 7.2\n\nNâng cao chất lượng khảo\r\n\n sát mức độ hài lòng của người dân về cung ứng dịch vụ hành chính công của các\r\n\n cơ quan nhà nước\n\nTrên 80% người dân, doanh\r\n\n nghiệp hài lòng về việc cung ứng dịch vụ công và sự hài lòng về sự phục vụ của\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n560\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.2.1\n\nTổ chức điều tra chỉ số Hài\r\n\n lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\n100% cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND tỉnh và 100% huyện, thị xã, thành phố được đánh giá mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\nTháng 4\n\nTháng 12\n\n400\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.2.2\n\nKhảo sát, đánh giá độc lập một\r\n\n số lĩnh vực dịch vụ công năm 2021\n\nDữ liệu mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với dịch vụ công trên địa bàn tỉnh được thu thập\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\nTháng 02\n\nTháng 10\n\n160\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 7.3\n\nTuyên truyền, phổ biến cải\r\n\n cách hành chính\n\nSố lượng/hình thức tuyên\r\n\n truyền đề xuất được triển khai trong CCHC tại tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1.060\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.1\n\nXây dựng Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\n phổ biến CCHC năm 2021\n\n100% hình thức tuyên truyền\r\n\n CCHC được triển khai\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC được\r\n\n ban hành\n\nTháng 10/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.3.2\n\nChi tuyên truyền cải cách\r\n\n hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nSố lượng sản phẩm truyền\r\n\n thông: Tổng thời lượng các sản phẩm. Tổng thời gian phát sóng tuyên truyền\r\n\n trên sóng phát thanh của 15 Đài cấp huyện và 184 Đài cấp xã\n\nCác sản phẩm\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n376\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.3.3\n\nTuyên truyền trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của tỉnh\n\nNâng cao hiệu quả công tác\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n274\n\nCổng Thông tin điện tử của tỉnh\n\n\n\nHoạt động 7.3.4\n\nTổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền CCHC (Chương trình \"Dân hỏi, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trả lời\"; Lắp đặt, sửa chữa panô cũ, Xây dựng tin, bài thông qua báo in,\r\n\n báo điện tử Đắk Lắk;in tờ rơi tuyên truyền CCHC...)\n\nNhận thức người dân về CCHC\r\n\n được nâng cao\n\nHồ sơ khảo sát; Hợp đồng; Hồ\r\n\n sơ thanh quyết toán\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n410\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.4\n\nCác hoạt động điều hành của\r\n\n Ban Chỉ đạo CCHC và Tổ giúp việc\n\nChi tiêu được đảm bảo theo\r\n\n định mức, các hoạt động phát sinh được hoàn thành hiệu quả\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.4.1\n\nMua 02 máy tính xách tay phục\r\n\n vụ hoạt động CCHC và các hoạt động của BCĐ CCHC\n\n02 máy tính xách tay phục vụ\r\n\n cho hoạt động CCHC và hoạt động của BCĐ CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n36\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nTổng Cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.545\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II. \n\nBẢNG PHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng / của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nChỉ số đánh giá/Tác động/Mục tiêu\n\nTài liệu kiểm chứng, xác minh\n\nTần suất thu thập năm 2021\n\nTrách nhiệm\n\nThu thập số liệu\n\nBáo cáo\n\nNHIỆM VỤ 1\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỂ CHẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý;\r\n\n rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2021\n\n100% các cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương thực hiện đúng quy định về xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản QPPL\n\n1. Kế hoạch ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định của UBND tỉnh \n\n2. Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\n của năm 2021\n\n01 lần\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.2\n\nTập huấn các nội dung mới\r\n\n của công tác văn bản QPPL (theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn\r\n\n bản QPPL; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ- CP)\n\n100% công chức làm công\r\n\n tác xây dựng văn bản QPPL tại các Sở, ban, ngành nắm vững quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục, kỹ năng xây dựng văn bản QPPL; xây dựng và đánh giá tác động\r\n\n của chính sách trong văn bản QPPL\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\r\n\n tập huấn được thể hiện trong Báo cáo của UBND tỉnh về công tác xây dựng văn bản\r\n\n QPPL năm 2021\n\nHàng quý\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.3\n\nCông tác xây dựng, ban\r\n\n hành văn bản QPPL\n\n100% văn bản QPPL được xây\r\n\n dựng, ban hành đúng quy định, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương\n\n\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.3.1\n\nGóp ý, thẩm định đối với: \n\n1. Các đề nghị xây dựng văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh.\n\n2. Các dự thảo văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh\n\n100% văn bản QPPL được xây dựng,\r\n\n ban hành đảm bảo cơ sở pháp lý, đúng trình tự, thủ tục quy định; đảm bảo thống\r\n\n nhất với hệ thống pháp luật\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n công tác xây dựng văn bản QPPL năm 2021 \n\n2. Danh mục thống kê văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành năm 2021\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.3.2\n\nCập nhật các văn bản QPPL mới\r\n\n ban hành trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật\n\n100% văn bản mới ban hành của\r\n\n tỉnh, cấp huyện được cập nhật đầy đủ, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu văn bản\r\n\n pháp luật của tỉnh; Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của cấp huyện\n\nSố liệu cụ thể thể hiện trong\r\n\n Báo cáo của UBND tỉnh về kết quả công tác văn bản QPPL năm 2021\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.4\n\nCông tác kiểm tra, xử lý văn\r\n\n bản QPPL\n\nĐảm bảo văn bản QPPL của địa\r\n\n phương phù hợp với hệ thống pháp luật; kịp thời xử lý các văn bản QPPL không\r\n\n phù hợp ngay từ thời điểm ban hành (nếu có)\n\n\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản QPPL -\r\n\n Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.4.1\n\n1.Tự kiểm tra văn bản QPPL của\r\n\n UBND tỉnh; \n\n2. Chủ trì, phối hợp thực hiện\r\n\n kiểm tra theo kế hoạch, thông báo của bộ, ngành (nếu có); \n\n3. Kiểm tra theo thẩm quyền\r\n\n văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện.\n\n100% văn bản mới ban hành được\r\n\n kiểm tra theo quy định; các văn bản còn hiệu lực được kiểm tra theo chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n thực hiện công tác văn bản QPPL năm 2021 \n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra\r\n\n theo chuyên đề, lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.4.2\n\nXử lý văn bản không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có)\n\n100% văn bản QPPL không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) được xử lý kịp thời\n\nVăn bản thông báo, trao đổi về\r\n\n văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và kết quả xử lý (nếu có)\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.5\n\nCông tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản QPPL\n\nPhát hiện, xử lý kịp thời các\r\n\n văn bản QPPL không còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện kinh tế\r\n\n - xã hội của địa phương; hệ thống các văn bản QPPL của tỉnh, phục vụ việc tra\r\n\n cứu, sử dụng\n\n\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản QPPL -\r\n\n Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.5.1\n\nXây dựng văn bản QPPL của\r\n\n UBND, HĐND tỉnh về xử lý văn bản có kiến nghị bãi bỏ sau rà soát năm 2020\n\n100% văn bản có kiến nghị bãi\r\n\n bỏ được xử lý sau rà soát\n\n1.Quyết định bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của UBND tỉnh; \n\n2. Nghị quyết bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của HĐND tỉnh\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.5.2\n\nRà soát thường xuyên văn bản\r\n\n QPPL trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; thực hiện rà soát chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\n90% các văn bản QPPL không\r\n\n còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện kinh tế - xã hội của địa\r\n\n phương được phát hiện và xử lý kịp thời\n\n1. Số liệu cụ thể thể hiện\r\n\n trong Báo cáo kết quả công tác văn bản QPPL năm 2020 \n\n2. Báo cáo của UBND tỉnh về kết\r\n\n quả rà soát chuyên đề, lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.5.3\n\nRà soát văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh trong các lĩnh vực để xác định văn bản, phần văn bản hết hiệu\r\n\n lực trong năm; văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\n\n100% văn bản hết hiệu lực\r\n\n trong năm 2021; 100% văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được chỉ\r\n\n đạo xử lý kịp thời\n\n1.Danh mục văn bản QPPL của tỉnh\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021; \n\n2. Các Danh mục văn bản hiện\r\n\n hành cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và văn bản chỉ đạo thực hiện của\r\n\n UBND tỉnh.\n\nHàng quý\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.6\n\nCông tác theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch\r\n\n công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nKế hoạch theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật; kế hoạch khảo sát, quyết định kiểm tra; báo cáo kết\n\nquả kiểm tra; báo cáo kết quả khảo sát tình hình thi hành\r\n\n pháp luật…\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.6.1\n\nThực hiện Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình hình thi hành pháp luật trên trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\nKế hoạch theo dõi thi hành\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2021 được ban hành\n\nQuyết định của UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n 2021; Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.2\n\nKhảo sát về tình hình thi\r\n\n hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nCác mẫu phiếu khảo sát tình\r\n\n hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm\n\nKế hoạch Khảo sát tình hình\r\n\n thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm; báo cáo kết quả khảo sát tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.3\n\nKiểm tra công tác thi hành\r\n\n pháp luật tại các đơn vị, địa phương theo Kế hoạch của UBND tỉnh\n\n100% đơn vị được kiểm tra có\r\n\n kết luận kiểm tra; 100% hồ sơ, tài liệu thu thập tại các đơn vị, địa phương\r\n\n được nhận xét, đánh giá\n\nBiên bản kiểm tra, báo cáo, kết\r\n\n luận kiểm tra tại các đơn vị, địa phương\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.4\n\nHội nghi tập huấn công tác\r\n\n theo dõi thi hành pháp luật\n\n100% cán bộ làm công tác theo\r\n\n dõi thi hành pháp luật của các sở, ngành ở tỉnh và UBND cấp huyện nắm vững\r\n\n quy định về hoạt động theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng kế theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật theo chuyên đề\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\r\n\n được thể hiện trong báo cáo thực hiện kế hoạch công tác thi hành pháp luật\r\n\n năm 2020 của UBND tỉnh.\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.5\n\nBáo cáo theo chuyên đề về\r\n\n tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của UBND tỉnh và các cơ quan Trung\r\n\n ương\n\nHoàn thành báo cáo đúng thời\r\n\n gian quy định\n\nBáo cáo của UBND tỉnh về tình\r\n\n hình thi hành pháp luật theo chuyên đề\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 2\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.1\n\nRà soát, đánh giá TTHC\r\n\n theo quy định\n\n\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Trường, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC - Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\n hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\nKế hoạch rà soát, đánh giá\r\n\n TTHC được ban hành đúng quy định\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n rà soát, đánh giá TTHC của tỉnh năm 2021\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.1.2\n\nTriển khai thực hiện rà soát,\r\n\n đánh giá theo Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\n100% TTHC trong lĩnh vực trọng\r\n\n tâm được rà soát\n\nQuyết định thông qua phương\r\n\n án đơn giản hóa TTHC; \n\n- Báo cáo kết quả thực hiện.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.2\n\nCông tác kiểm soát TTHC được\r\n\n tăng cường thực hiện\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch\r\n\n kiểm soát TTHC\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Trường, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC - Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.2.1\n\nKhảo sát phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC theo quy định\n\n100% các phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức qua khảo sát được tiếp nhận và tham mưu xử lý.\n\n- Kế hoạch (phương án) khảo sát;\r\n\n \n\n- Phiếu khảo sát; \n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả khảo\r\n\n sát phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.2\n\nTổ chức thực hiện kiểm tra\r\n\n công tác KSTTHC tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng 100% kế hoạch\n\nKế hoạch kiểm tra, kết luận\r\n\n kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.3\n\nThường xuyên, kịp thời tham\r\n\n mưu UBND tỉnh công bố TTHC, Danh mục TTHC mới ban hành; sửa đổi, bổ sung;\r\n\n thay thế hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi giải quyết của các cấp chính quyền trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n- 100% các TTHC do các Bộ,\r\n\n ngành ban hành đều được công bố danh mục tại địa phương; \n\n- 100% các TTHC do địa phương\r\n\n quy định chi tiết đều được công bố kịp thời.\n\n- Quyết định công bố Danh mục\r\n\n TTHC; \n\n- Quyết định công bố TTHC.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.4\n\nHướng dẫn thực hiện niêm yết,\r\n\n công khai TTHC sau khi được công bố theo quy định.\n\n100% các TTHC sau khi được\r\n\n công bố được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, Trang thông tin điện tử\r\n\n của cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\nTTHC được công khai theo đúng\r\n\n quy định.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.5\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm\r\n\n soát TTHC cho đội ngũ công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát\r\n\n TTHC.\n\n100% công chức làm đầu mối thực\r\n\n hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC được tập huấn.\n\n- Kế hoạch tập huấn; \n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.6\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp,\r\n\n phân tích về công tác kiểm soát TTHC, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính.\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC.\n\nCác báo cáo về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.7\n\nChi phí khác: 01 máy ghi âm,\r\n\n 02 máy tính xách tay phục vụ công tác tham mưu, đi kiểm tra về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC, khảo sát phản ánh kiến nghị.\n\nMáy ghi âm, máy tính xách tay\r\n\n phục vụ cho công tác kiểm tra, quản lý\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông\n\n\n\n\n\nHàng tháng\n\nÔng Nguyễn Văn Trường, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC - Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.3.1\n\nTổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ\r\n\n năng giao tiếp hành chính, văn hóa công sở, nâng cao năng lực thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa.\n\n100% công chức làm việc tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp\r\n\n xã được tập huấn .\n\n- Kế hoạch tập huấn; \n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.2\n\nXây dựng báo cáo định kỳ hàng\r\n\n tháng về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT- UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT-UBND .\n\nCác báo cáo về việc thực hiện\r\n\n Chỉ thị số 18/CT-UBND\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.3\n\nTổ chức đánh giá việc giải\r\n\n quyết TTHC của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoàn thành việc đánh giá đối\r\n\n với 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã\n\nKết quả đánh giá\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.4\n\nKiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và việc triển khai thành lập, hoạt động của Bộ\r\n\n phận Một cửa của các sở, ban, ngành, UBND các cấp\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng Kế hoạch\n\nBáo cáo UBND tỉnh, Văn phòng\r\n\n Chính phủ\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.5\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Phần mềm đánh giá hài lòng sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nPhục vụ cho công dân, tổ chức\r\n\n đánh giá sự hài lòng đối với sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 3.1\n\nTổ chức hoạt động của các\r\n\n cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\nTrên 80% cơ quan chuyên\r\n\n môn cấp tỉnh, cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\n\n\n\nHàng quý\n\nBà Đinh Thị Bích Thu, Phó Trưởng phòng Tổ chức biên chế - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 3.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch kiểm\r\n\n tra tình hình tổ chức hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\n30% các cơ quan chuyên môn cấp\r\n\n tỉnh và UBND cấp huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 3.1.2\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch,\r\n\n xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 3.2\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\nCông tác phân cấp quản lý\r\n\n về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức được kiểm tra\r\n\n đánh giá định kỳ\n\n\n\n\n\nBà Đinh Thị Bích Thu, Phó Trưởng phòng Tổ chức biên chế - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 3.2.1\n\nBan hành kế hoạch kiểm tra,\r\n\n đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp về tổ chức bộ máy và quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính cấp sở,\r\n\n ngành và huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra được phê\r\n\n duyệt\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 3.2.2\n\nTiến hành kiểm tra, đánh giá\r\n\n và xử lý các vấn đề phân cấp phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 4\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\nTrình độ chính trị, chuyên\r\n\n môn và kỹ năng hành chính của công chức, viên chức được nâng cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.1\n\nCông chức, viên chức được\r\n\n tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n100% công chức, viên chức\r\n\n được tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Phạm Xuân Dũng, Trưởng phòng Công chức, viên chức - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 4.1.1\n\nCác cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\n100% cơ quan hành chính, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\nBáo cáo tổng hợp\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.1.2\n\nThanh tra, kiểm tra các cơ\r\n\n quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố\r\n\n trí sử dụng công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập được kiểm tra việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức\n\nHồ sơ thanh tra, kiểm tra,\r\n\n báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.2\n\nCông tác đào tạo bồi dưỡng\n\nNăng lực về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ, quản lý công việc, kỹ năng hành chính của công chức, viên\r\n\n chức được nâng cao\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Phạm Xuân Dũng, Trưởng phòng Công chức, viên chức - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 4.2.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành kế\r\n\n hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2021\n\nCác lớp đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ, tiếng Êđê, M'nông, kỹ năng hành chính cho cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức được xác định trong kế hoạch\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.2.2\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, bồi dưỡng ngạch chuyên viên ...\n\n80% cán bộ, công chức được cập\r\n\n nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; \n\n70% được bồi dưỡng cập nhật\r\n\n kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.2.3\n\nTổ chức lớp bồi dưỡng về CCHC\n\n100% lãnh đạo cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương được bồi dưỡng về chương trình CCHC giai đoạn 2021-2030\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.3\n\nKế hoạch tinh giản biên chế\r\n\n công chức, viên chức được triển khai\n\n\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Phạm Xuân Dũng, Trưởng phòng Công chức, viên chức - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 4.3.1\n\nHướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\n xây dựng đề án tinh giản biên chế\n\nĐề án tinh giản biên chế của\r\n\n các cơ quan, đơn vị được xây dựng\n\nĐề án tinh giản biên chế\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.3.2\n\nHội đồng tổ chức thẩm định đề\r\n\n án tinh giản biên chế\n\nCác ngành: Tài chính, Nội vụ,\r\n\n Bảo hiểm xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh ủy\n\nBiên bản họp của Hội đồng thẩm\r\n\n định; Quyết định của UBND tỉnh\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.3.3\n\nTổng hợp, thẩm định và trình\r\n\n danh sách CBCCVC đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản biên chế\n\nGiản 1,5% trên tổng số biên\r\n\n chế được giao của tỉnh\n\nDanh sách CBCCVC nghỉ hưu.\n\nQuyết định của UBND tỉnh phê\r\n\n duyệt danh sách đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản biên chế.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 5\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\nCơ chế, chính sách tài chính\r\n\n theo hướng phân cấp mạnh hơn, rõ ràng, công khai, minh bạch; nâng cao hiệu lực,\r\n\n hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 5.1\n\nThực hiện việc giao cơ chế tự\r\n\n chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\n\n100% đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính\n\n\n\nThường xuyên\n\nÔng Nguyễn Thế Diễm, Phó Trưởng phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp -\r\n\n Sở Tài chính\n\nHoạt động 5.1.1\n\nXây dựng phương án trình cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt định mức dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n và thực hiện phương án\n\nTạo cơ sở giao dự toán thu,\r\n\n chi hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền (UBND tỉnh, HĐND tỉnh)\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 5.2\n\nSắp xếp đổi mới nâng cao hiệu\r\n\n quả hoạt động của DNNN\n\n100% DNNN thực hiện theo đề\r\n\n án\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Thế Diễm, Phó Trưởng phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp -\r\n\n Sở Tài chính\n\nHoạt động 5.2.1\n\nTriển khai thực hiện đề án sắp\r\n\n xếp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN thuộc UBND tỉnh quản lý\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động sản\r\n\n xuất kinh doanh của DNNN trên địa bàn tỉnh\n\nSắp xếp lại các DNNN\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 6\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\nỨng dụng công nghệ thông tin\r\n\n (CNTT), vận hành ISO trong quản lý điều hành, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản\r\n\n lý nhà nước\n\n\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.1\n\nKế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin của tỉnh được triển khai\n\nNâng cao năng lực trong quản\r\n\n lý điều hành của các cơ quan hành chính\n\n\n\n01 lần\n\nÔng Trần Xuân Tiệp, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng CNTT-Sở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nHoạt động 6.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin năm 2021\n\n100% kế hoạch được triển khai\r\n\n thực hiện\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT khả\r\n\n thi\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.2\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT được\r\n\n triển khai\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\n trong hoạt động quản lý, điều hành\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Trần Xuân Tiệp, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng CNTT-Sở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nHoạt động 6.2.1\n\nThuê Hệ thống Dịch vụ hành\r\n\n chính công trực tuyến tích hợp Một Cửa điện tử liên thông của tỉnh.\n\n- Cung cấp hệ thống giải quyết\r\n\n TTHC theo cơ chế một cửa điện tử liên thông - Cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức 3 và 4.\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.2.2\n\nXây dựng bài học trực tuyến\r\n\n CCHC để cập nhật vào phần mềm đào tạo, bồi dưỡng CCHC trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành\n\nHồ sơ có liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.2.3\n\nDuy trì, lưu trữ phần mềm quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức; phần mềm đánh giá Chỉ số CCHC của tỉnh; phần\r\n\n mềm đào tạo trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành CCHC\n\nHợp đồng thuê dịch vụ lưu trữ\r\n\n 12 tháng\n\nHàng quý\n\n\n\nHoạt động 6.2.4\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh\n\nThực hiện báo cáo trên môi\r\n\n trường điện tử theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/01/2019 quy định về chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả thực hiện\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.3\n\nHệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 vận hành hiệu quả\n\n100% các đơn vị hành chính\r\n\n NN cấp tỉnh, cấp huyện và 100% đơn vị hành chính NN cấp xã áp dụng ISO\n\n\n\n01 lần\n\nBà Nguyễn Thị Chu Nga, Phó Chi cục trưởng Chi cục tiêu chuẩn\r\n\n đo lường chất lượng - Sở Khoa học và Công nghệ\n\nHoạt động 6.3.1\n\nChi đào tạo nâng cao nhận thức\r\n\n về áp dụng, duy trì, cải tiến, đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015\n\ncác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã có thể áp dụng, duy trì, cải tiến HTQLCL theo ISO 900:2008/2015 tại cơ\r\n\n quan\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.2\n\nĐào tạo chuyên gia kiểm tra,\r\n\n đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015 cho UBND cấp huyện (để kiểm tra\r\n\n ISO cấp xã trên địa bàn huyện)\n\nChuyên gia kiểm tra, đánh giá\r\n\n hệ thống quản lý chất lượng của UBND cấp huyện được đào tạo để kiểm tra ISO cấp\r\n\n xã trên địa bàn\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.3\n\nChi thuê đơn vị tư vấn chuyển\r\n\n đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 cho 25 cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.4\n\nChi hỗ trợ các đơn vị thực hiện\r\n\n chuyển đổi\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\n\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.5\n\nChi tổ chức kiểm tra, giám\r\n\n sát hoạt động tư vấn chuyển đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 \n\n10/25 cơ quan thực hiện chuyển\r\n\n đổi\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.6\n\ndụng, duy trì HTQLCL theo\r\n\n tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 /2015 tại trụ sở của cơ quan hành chính nhà\n\n12 cơ quan cấp tỉnh, 06 UBND\r\n\n cấp huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.7\n\nTổ chức Hội đồng họp nghiệm\r\n\n thu, đánh giá kết quả thực hiện đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:201\n\nThành lập Hội đồng nghiệm thu\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.8\n\nChi phí khác: Văn phòng phẩm,\r\n\n phô tô tài liệu phục vụ cho công tác quản lý.\n\nTài liệu, văn phòng phẩm đảm\r\n\n bảo cho các hoạt động\n\nChứng từ, hóa đơn\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 7\n\nCHỈ\r\n\n ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n100% nội dung cải cách\r\n\n hành chính hoàn thành mục tiêu\n\n\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.1\n\nCông tác chỉ đạo, điều\r\n\n hành CCHC chung của tỉnh được nâng cao\n\nĐánh giá đúng thực trạng\r\n\n công tác CCHC, có giải pháp hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành CCHC và\r\n\n chất lượng cung cấp dịch vụ công được cải thiện\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.1.1\n\nSoạn thảo, ban hành các kế hoạch,\r\n\n báo cáo cải cách hành chính\n\n100% nội dung của kế hoạch,\r\n\n báo cáo phù hợp với thực tế tại địa phương\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n của UBND tỉnh, các báo cáo CCHC của tỉnh\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.2\n\nTổ chức, tham gia các lễ phát\r\n\n động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC, khen thưởng liên quan đến\r\n\n công tác CCHC.\n\nTổ chức, tham gia đầy đủ các\r\n\n lễ phát động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC và thực hiện khen thưởng\r\n\n liên quan đến công tác CCHC.\n\nHồ sơ liên quan đến tổ chức,\r\n\n tham gia lễ phát động, Hội nghị, Hội thảo, Họp Ban chỉ đạo, khen thưởng\r\n\n CCHC...\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.3\n\nThanh tra, kiểm tra CCHC\n\n80% các đơn vị được kiểm tra\r\n\n thực hiện hiệu quả công tác CCHC\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và\r\n\n Thông báo kết luận của cơ quan chức năng\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.4\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện Đề án Cải thiện Chỉ số CCHC và Chỉ số PAPI giai đoạn 2021-2025\n\nChỉ số CCHC của tỉnh được cải\r\n\n thiện\n\nHồ sơ liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.5\n\nTổ chức thẩm định, điều tra\r\n\n xã hội học kiểm chứng các tiêu chí Bộ chỉ số CCHC tỉnh năm 2020\n\nCác phát hiện qua thẩm định,\r\n\n điều tra xã hội học được UBND tỉnh tiếp nhận làm cơ sở xây dựng nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.6\n\nXây dựng và triển khai Bộ chỉ\r\n\n số đánh giá năng lực điều hành cấp Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Đắk\r\n\n Lắk năm 2020\n\nTriển khai hiệu quả Bộ chỉ số\r\n\n DDCI\n\nHồ sơ liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.2\n\nNâng cao chất lượng khảo\r\n\n sát mức độ hài lòng của người dân về cung ứng dịch vụ hành\r\n\n chính công của các cơ quan nhà nước\n\nTrên 80% người dân, doanh\r\n\n nghiệp hài lòng về việc cung ứng dịch vụ công và sự hài lòng về sự phục vụ của\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.2.1\n\nTổ chức điều tra chỉ số Hài\r\n\n lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\n100% cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND tỉnh và 100% huyện, thị xã, thành phố được đánh giá mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.2.2\n\nKhảo sát, đánh giá độc lập một\r\n\n số lĩnh vực dịch vụ công năm 2021\n\nDữ liệu mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với dịch vụ công trên địa bàn tỉnh được thu thập\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.3\n\nTuyên truyền, phổ biến cải\r\n\n cách hành chính\n\nSố lượng/hình thức tuyên\r\n\n truyền đề xuất được triển khai trong CCHC tại tỉnh\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.3.1\n\nXây dựng Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\n phổ biến CCHC năm 2021\n\n100% hình thức tuyên truyền\r\n\n CCHC được triển khai\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC được\r\n\n ban hành\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.2\n\nChi tuyên truyền cải cách\r\n\n hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nSố lượng sản phẩm truyền\r\n\n thông: Tổng thời lượng các sản phẩm. Tổng thời gian phát sóng tuyên truyền\r\n\n trên sóng phát thanh của 15 Đài cấp huyện và 184 Đài cấp xã\n\nCác sản phẩm\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.3\n\nTuyên truyền trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của tỉnh\n\nNâng cao hiệu quả công tác\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.4\n\nTổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền CCHC (Chương trình \"Dân hỏi, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trả lời\"; Lắp đặt, sửa chữa panô cũ, Xây dựng tin, bài thông qua báo in,\r\n\n báo điện tử Đắk Lắk;in tờ rơi tuyên truyền CCHC...)\n\nNhận thức người dân về CCHC\r\n\n được nâng cao\n\nHồ sơ khảo sát; Hợp đồng; Hồ\r\n\n sơ thanh quyết toán\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.4\n\nCác hoạt động điều hành của\r\n\n Ban Chỉ đạo CCHC và Tổ giúp việc\n\nChi tiêu được đảm bảo theo\r\n\n định mức, các hoạt động phát sinh được hoàn thành hiệu quả\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.4.1\n\nMua 02 máy tính xách tay phục\r\n\n vụ hoạt động CCHC và các hoạt động của BCĐ CCHC\n\n02 máy tính xách tay phục vụ\r\n\n cho hoạt động CCHC và hoạt động của BCĐ CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\n01 lần\n\n\n\n\n\n", + "id": 10233 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102330.json b/contexts/context_102330.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00878f266f2cc3696af1e6fdcd4312b172e58c39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102330.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3538-QD-BNN-DMDN-dieu-chinh-tong-quy-tien-luong-thu-lao-120117.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3538-QD-BNN-DMDN-dieu-chinh-tong-quy-tien-luong-thu-lao-120117", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3538/QĐ-BNN-ĐMDN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA VIÊN CHỨC\r\n\nQUẢN LÝ NĂM 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý\r\n\nlao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu\r\n\n100% vốn điều lệ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền\r\n\nthưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi\r\n\ncông ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty\r\n\nTNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước\r\n\nHòa tại Tờ trình số 38/Tr-TLDTPH ngày 15/12/2010 xin bổ sung Quỹ tiền lương lao\r\n\nđộng quản lý năm 2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh\r\n\nnghiệp nông nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh Điều 2, Quyết định số 1833/QĐ-BNN-ĐMND ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao đơn giá tiền lương năm 2010 cho Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa như sau:\n\nQuỹ tiền lương,\r\n\nthù lao năm 2010 của Viên chức quản lý (gồm Chủ tịch, Giám đốc, Phó tổng giám đốc,\r\n\nKế toán trưởng - chưa có Kiểm soát viên) Công ty TNHH một thành viên Khai thác\r\n\nThủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa là: 1.030,87 triệu đồng.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nBộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch công ty, Giám đốc Công ty TNHH một thành\r\n\nviên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, ĐMDN (2b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Diệp Kỉnh Tần\n\n", + "id": 102330 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102331.json b/contexts/context_102331.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddfb43252c6de97dacb97e6df36e27dc5eca188d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102331.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-08-CT-UBND-2019-day-manh-tuyen-truyen-xay-dung-nep-song-van-hoa-van-minh-do-thi-Ha-Noi-414334.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2019-day-manh-tuyen-truyen-xay-dung-nep-song-van-hoa-van-minh-do-thi-Ha-Noi-41433", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/CT-UBND\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA, TRẬT\r\n\nTỰ, KỶ CƯƠNG, VĂN MINH ĐÔ THỊ GẮN VỚI VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ NƠI CÔNG\r\n\nCỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN THUỘC THÀNH PHỐ\n\nThực hiện Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày\r\n\n8/3/2019 về việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra sau hội nghị kiểm điểm theo\r\n\ntinh thần nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII). Trong thời gian qua, việc xây\r\n\ndựng văn hóa Thủ đô xứng tầm với truyền thống ngàn năm văn hiến; tạo bước chuyển biến mới trong xây dựng văn hóa người Hà Nội thanh lịch văn minh là\r\n\nmục tiêu xuyên suốt được Thành phố đặc biệt quan tâm và chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nCác tiêu chí chấp hành pháp luật,\r\n\nsống nghĩa tình, nhân ái, vì mọi người, nói lời hay, làm việc tốt, phong cách\r\n\nđẹp... phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Ông bà, cha\r\n\nmẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”, “người tốt, việc tốt”, “Công dân Thủ đô ưu\r\n\ntú”, “Năm trật tự văn minh đô thị” và việc thực hiện qui tắc ứng xử của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động, qui tắc ứng xử nơi\r\n\ncông cộng được thực hiện đã góp phần nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm,\r\n\nkhơi dậy niềm tự hào của người Hà Nội. Công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô\r\n\nthị nhất là công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị được thực hiện quyết\r\n\nliệt, việc đầu tư hạ tầng, chiếu sáng đô thị, trồng mới cây xanh đã tạo nên\r\n\ncảnh quan, bộ mặt đô thị ngày càng sáng, xanh, sạch, đẹp.\n\nTuy nhiên, với tốc độ đô thị hóa và\r\n\ndân số cơ học của Thủ đô tăng nhanh, nếp sống văn hóa, văn\r\n\nminh đô thị chuyển biến còn chậm, văn hóa ứng xử và sinh hoạt nơi công cộng còn\r\n\nnhiều hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự và môi trường đô thị của\r\n\nmột bộ phận tổ chức và người dân chưa cao...\n\nNhằm tạo sự chuyển biến thật sự rõ\r\n\nnét về xây dựng nếp sống văn hóa, trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị gắn với\r\n\nviệc thực hiện Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố và Quy tắc\r\n\nứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc\r\n\nThành phố. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các\r\n\nSở, Ban, ngành, MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội từ Thành phố đến cơ sở tập\r\n\ntrung tuyên truyền thực hiện:\n\n1. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch,\r\n\nvăn minh trong hệ thống chính trị, trong các cơ quan, đơn vị, trong các thôn,\r\n\nlàng, tổ dân phố, trong mỗi gia đình và các tầng lớp nhân dân. Xây dựng văn hóa\r\n\nngười Hà Nội “nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp”. Giáo dục lịch sử, truyền\r\n\nthống, văn hóa, nếp sống và bồi dưỡng phẩm chất cho người Hà Nội, đặc biệt là\r\n\nthế hệ trẻ.\n\n2. Tiếp tục thực hiện tốt 2 quy tắc\r\n\nứng xử nhằm tạo sự chuyển biến thực sự trong văn hóa giao thông, văn hóa công\r\n\nsở, văn hóa thương mại và ứng xử nơi công cộng; xây dựng các mô hình văn hóa\r\n\nthanh lịch, văn minh đặc biệt là mô hình văn hóa ứng xử tại bộ phận một cửa,\r\n\nvăn hóa giao tiếp thân thiện của người dân với khách du lịch và văn hóa trong\r\n\ncộng đồng các khu chung cư... Phấn đấu mỗi công dân sống trên địa bàn Thủ đô\r\n\nđều là những công dân văn minh, thanh lịch; mỗi thôn, làng, tổ dân phố đều đảm\r\n\nbảo vệ sinh môi trường.\n\n3. Mở rộng giao lưu hợp tác với các\r\n\ntỉnh, thành phố và các nước nhằm tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về các\r\n\nthành tựu phát triển kinh tế - xã hội, vẻ đẹp, di tích, văn hóa, con người Hà\r\n\nNội để chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và phát triển du lịch.\n\n4. Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước về văn hóa: xây dựng các biện pháp đồng bộ, kiên quyết ngăn chặn và đẩy\r\n\nlùi các tệ nạn xã hội, các hoạt động vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dịch vụ\r\n\nvăn hóa, các hành vi phi văn hóa. Phối hợp với các cơ quan Trung ương, địa\r\n\nphương trong công tác tuyên truyền vận động cán bộ, nhân dân đang sinh sống,\r\n\nlàm việc hoặc tới Thủ đô công tác, tham quan du lịch chấp hành những quy chế về\r\n\nnếp sống của Thủ đô. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn\r\n\nhóa để người dân vừa là chủ thể sáng tạo, vừa tham gia tổ chức, thụ hưởng các\r\n\ngiá trị văn hóa.\n\n5. Kịp thời biểu dương, khen thưởng\r\n\ncác tập thể, cá nhân thực hiện tốt nếp sống văn minh đô thị và 2 quy tắc ứng\r\n\nxử; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các\r\n\nđơn vị, địa phương đồng thời ngăn chặn, xử lý nghiêm minh theo quy định của\r\n\npháp luật các trường hợp vi phạm về trật tự đô thị, trật tự giao thông, vệ sinh\r\n\nmôi trường... lên án, phê phán các hành vi, trường hợp thiếu văn hóa, không phù\r\n\nhợp với truyền thống thanh lịch của người Hà Nội.\n\n6. Thực hiện tốt 2 quy tắc ứng xử gắn\r\n\nvới Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm\r\n\ntheo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa”, phong trào “Người tốt - Việc tốt” và phong trào của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 26/5/2016 của Thành ủy Hà Nội về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô\r\n\nthị trên địa bàn Thủ đô; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 25/2/2019, Chỉ thị số\r\n\n01/CT-UBND ngày 02/01/2014, Chỉ thị số 04/2003/CT-UB ngày 17/01/2003 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội và các văn bản chỉ đạo khác của Thành phố về công tác xây dựng\r\n\nnếp sống văn minh đô thị, xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài, là\r\n\ntrách nhiệm của mỗi người, mỗi cấp, mỗi cơ quan, đơn vị để\r\n\nThủ đô ngày càng văn minh, hiện đại, “Sáng - xanh - sạch - đẹp”.\n\nĐể thực hiện tốt xây dựng nếp sống\r\n\nvăn hóa, trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị gắn với việc thực hiện Quy tắc ứng\r\n\nxử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc Thành phố đòi hỏi phải\r\n\ncó sự đoàn kết đồng thuận và sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, các\r\n\ntổ chức, đoàn thể, các cơ quan thông tấn, báo chí và các tầng lớp nhân dân. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, Ban, ngành; đề nghị MTTQ, các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội từ Thành phố đến cơ sở nghiêm túc quán triệt và tổ chức\r\n\ntriển khai ngay nhiệm vụ được giao; đồng thời đề nghị các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng, các tầng lớp nhân dân thủ đô, nhân dân cả nước và người nước ngoài đến\r\n\nvới Thủ đô ủng hộ và tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Đài PTTH HN, các Báo: HNM, KT&ĐT;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n", + "id": 102331 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102332.json b/contexts/context_102332.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4d96100f661980ceaed48d442b02ff6ea7d53ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102332.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-12-2016-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-thuc-hien-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-tinh-Bac-Lieu-327056.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2016-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-thuc-hien-Chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-tinh-Bac-Lieu-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2016/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 29 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc\r\n\ngia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài\r\n\nchính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại\r\n\nquốc gia;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số\r\n\n35/TTr-TTXT ngày 20 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản\r\n\nlý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương\r\n\nmại và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị\r\n\nchức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nội dung Quy chế này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Trung tâm\r\n\nXúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch; Giám đốc các sở: Công Thương,\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC\r\n\nTIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc\r\n\nxây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại hàng\r\n\nnăm của tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi tắt là Chương trình).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn\r\n\nvị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn\r\n\nvị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp\r\n\nkinh phí hỗ trợ. \n\na) Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình,\r\n\nquản lý Chương trình và cấp kinh phí hỗ trợ: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -\r\n\nThương mại và Du lịch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp thực hiện Chương trình, quản lý Chương trình và cấp kinh\r\n\nphí hỗ trợ.\n\nb) Đơn vị tham gia thực hiện chương trình,\r\n\ngồm: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tham\r\n\ngia thực hiện Chương trình; các hiệp hội ngành hàng, liên minh hợp\r\n\ntác xã, hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế, các tổ chức xúc tiến thương mại được thành lập và hoạt động\r\n\ntheo quy định của pháp luật và có các hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2.\r\n\nMục tiêu Chương trình\n\n- Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu phê duyệt hàng\r\n\nnăm nhằm cụ thể việc thực hiện Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây\r\n\ndựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc\r\n\ngia.\n\n- Hỗ trợ các thành phần kinh tế trong\r\n\ntỉnh nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh\r\n\ntranh các sản phẩm chủ lực của tỉnh nhằm mở rộng thị trường tiêu\r\n\nthụ trong nước và xuất khẩu.\n\n- Đẩy mạnh việc gắn kết các hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại với xúc tiến du lịch và đầu tư nhằm đạt hiệu\r\n\nquả cao hơn, tiết kiệm hơn, góp phần khai thác đúng mức tiềm năng,\r\n\nthế mạnh của tỉnh để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và ổn\r\n\nđịnh kinh tế - xã hội.\n\nĐiều 3.\r\n\nKinh phí thực hiện Chương trình\n\nKinh phí thực hiện Chương trình được hình\r\n\nthành từ:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo khả năng cân đối\r\n\nhàng năm.\n\n- Nguồn hỗ trợ từ kinh phí xúc tiến thương mại\r\n\nquốc gia.\n\n- Nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước tài trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại.\n\n- Đóng góp của các cơ quan, đơn vị tham gia thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n- Nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình\n\n- Kinh phí Chương trình được\r\n\ngiao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -\r\n\nThương mại và Du lịch.\n\n- Sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nhàng năm chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Tài chính\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan; việc quản lý, sử dụng phải theo\r\n\nđúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành và có hiệu quả.\n\n- Năm tài chính của Chương trình bắt đầu từ\r\n\nngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nVÀ MỨC HỖ TRỢ\n\nĐiều 5. Nội dung và mức hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nước\r\n\nngoài\n\n1. Thu thập thông tin thương mại; nghiên cứu thị\r\n\ntrường; xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm các ngành\r\n\nhàng chủ lực của tỉnh như: Thủy sản (tôm, mực), muối, gạo, cá sấu. Mức hỗ trợ\r\n\n70% các khoản chi phí này, gồm:\n\na) Chi phí mua tư liệu.\n\nb) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu.\n\nc) Chi phí xuất bản và phát hành.\n\nd) Các khoản chi khác (nếu có và được sự chấp\r\n\nthuận của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nMức hỗ trợ tối đa với nội dung này là\r\n\n1.050.000 đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin (theo Khoản 1, Điều 5\r\n\nThông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính).\n\n2. Tuyên truyền, quảng bá thương mại kết hợp\r\n\nvới quảng bá du lịch và các dự án mời gọi đầu tư:\n\na) Quảng bá hình ảnh tiềm năng, thế mạnh, các\r\n\nngành hàng chủ lực, các sản phẩm đặc trưng của tỉnh ra thị trường nước ngoài nhằm\r\n\nxúc tiến thương mại, du lịch và mời gọi đầu tư. Mức hỗ trợ 50% chi phí theo hợp\r\n\nđồng phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng tại nước ngoài (theo Điểm\r\n\na, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 171/2014/TT-BTC).\n\n3. Tham gia hội chợ - triển lãm kết hợp giao dịch\r\n\nthương mại, quảng bá du lịch và mời gọi đầu tư tại nước ngoài. Hỗ\r\n\ntrợ 100% các khoản chi phí sau:\n\na) Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng\r\n\ngian hàng;\n\nb) Trang trí tổng thể khu vực gian hàng của tỉnh;\r\n\nc) Chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm:\r\n\nChi phí theo hợp đồng trọn gói hoặc chi theo thực tế về thuê hội trường,\r\n\nthiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, tài liệu, diễn giả, phiên\r\n\ndịch, lễ tân, nước uống, người dẫn chương trình, tiệc chiêu đãi theo\r\n\ntập quán (nếu có và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh);\n\nd) Công tác phí cho cán bộ, viên chức tham gia\r\n\nChương trình: Định mức chi áp dụng theo quy định tài chính hiện hành;\n\nđ) Chi phí vận chuyển hàng hóa: Mức hỗ\r\n\ntrợ tối đa với nội dung này là 140.000.000 đồng/1 đơn vị (theo Khoản 5,\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 171/2014/TT-BTC).\n\n4. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại, kết hợp\r\n\nquảng bá du lịch và mời gọi đầu tư tại nước ngoài. Mức hỗ trợ 100%\r\n\ncác khoản chi phí sau:\n\na) Chi phí vé máy bay khứ hồi: 01 vé máy bay\r\n\nkhứ hồi/01 đơn vị tham gia;\n\nb) Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường,\r\n\nthiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;\n\nc) Công tác phí cho cán bộ tổ chức, tham gia\r\n\nđoàn là đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, định mức chi\r\n\náp dụng theo quy định tài chính hiện hành.\n\nMức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này\r\n\nlà: 20 triệu đồng/đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu\r\n\nÁ; 30 triệu đồng/đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu\r\n\nÂu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 50 triệu đồng/đơn vị tham gia giao\r\n\ndịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh (theo Khoản 6, Điều 5\r\n\nThông tư số 171/2014/TT-BTC).\n\n5. Tổ chức đoàn doanh nghiệp, nhà đầu tư nước\r\n\nngoài đến Bạc Liêu tìm hiểu thị trường, giao dịch thương mại, tìm đối\r\n\ntác đầu tư. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí như: \n\n- Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị,\r\n\nphiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá. \n\n- Công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì đi cùng\r\n\nđoàn để thực hiện công tác tổ chức.\n\n- Các khoản chi khác (nếu có và được sự\r\n\nchấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n6. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 6. Nội dung và mức hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại trong\r\n\nnước\n\n1. Tổ chức các hội chợ triển lãm tại Bạc Liêu\r\n\ntheo Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bao gồm:\n\na) Các đơn vị trong tỉnh tham gia hội chợ\r\n\ntriển lãm được hỗ trợ 50% chi phí cấu thành 02 gian hàng tiêu chuẩn\r\n\n(3mx3m)/1đơn vị.\n\nb) Trung tâm Xúc tiến Thương mại ngoài tỉnh\r\n\ntham gia hội chợ triển lãm tại tỉnh Bạc Liêu được hỗ trợ 50% chi phí\r\n\ncấu thành 02 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m)/1đơn vị. \n\nMức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 7\r\n\ntriệu đồng/đơn vị tham gia (theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư số\r\n\n171/2014/TT-BTC).\n\n2. Tham gia hội chợ triển lãm tổ chức\r\n\nngoài tỉnh\n\nHỗ trợ 50% chi phí cấu thành 02 gian tiêu\r\n\nchuẩn (3m x 3m)/1 doanh nghiệp/lần và chi phí vận chuyển hàng hóa tham\r\n\ngia hội chợ. Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 03 (ba) lần/năm.\r\n\nMức hỗ trợ tối đa là 12 triệu đồng/1 doanh nghiệp/lần. \n\n3. Tổ chức các hoạt động bán hàng\n\nThực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông\r\n\nthôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ntheo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nkế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ 70% các chi phí bao gồm:\n\na) Chi phí vận chuyển; chi phí thuê mặt bằng và\r\n\nthiết kế, dàn dựng quầy hàng; dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo\r\n\nvệ; trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; tổ chức khai mạc, bế\r\n\nmạc, giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; chi phí quản lý, nhân\r\n\ncông phục vụ. \n\nb) Chi phí tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng. \n\nMức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50 triệu đồng/đợt\r\n\nbán hàng (theo Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 171/2014/TT-BTC).\n\n4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về\r\n\nhàng hóa và dịch vụ của tỉnh Bạc Liêu đến người tiêu dùng trong và ngoài nước\r\n\nqua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền\r\n\nhình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác. Hỗ trợ 100% chi phí thực\r\n\nhiện nội dung sản phẩm tuyên truyền thông qua phát hành.\n\nMức hỗ trợ chi tối đa đối với nội dung này là 50\r\n\ntriệu đồng/01 chuyên đề tuyên truyền (theo Khoản 4, Điều 6 Thông tư số\r\n\n171/2014/TT-BTC).\n\n5. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng xúc tiến\r\n\nthương mại, kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; đào tạo kỹ năng phát\r\n\ntriển thị trường trong nước cho đơn vị chủ trì và các đơn vị tham gia thực\r\n\nhiện chương trình; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng\r\n\nchương trình phát triển thị trường trong nước. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi,\r\n\ngồm: Giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên hoặc\r\n\nhọc phí trọn gói. \n\n6. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nChương III\n\nXÂY DỰNG VÀ THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 7. Xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm\n\n1. Đơn vị chủ trì chủ động phát hành văn\r\n\nbản đề nghị các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình đăng ký kế\r\n\nhoạch xúc tiến thương mại của cơ quan, đơn vị mình trước ngày 01 tháng\r\n\n8 hàng năm (trước năm kế hoạch) với đơn vị chủ trì để tổng hợp\r\n\nthành dự thảo Chương trình chung để gửi lấy ý kiến các sở, ngành, đơn\r\n\nvị chức năng có liên quan và tổng hợp hoàn chỉnh Chương trình chung, trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.\n\n2. Các nội dung chương trình khác phát sinh\r\n\nngoài Chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị chủ\r\n\ntrì tổng hợp báo cáo, đề xuất cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nĐiều 8. Điều kiện, thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí và nhận kinh\r\n\nphí hỗ trợ:\n\n1. Điều kiện và thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh\r\n\nphí\n\na) Điều kiện được hỗ trợ kinh phí\n\n- Các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã và hộ kinh doanh đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các Chương trình, Kế hoạch\r\n\nxúc tiến thương mại của cơ quan, đơn vị mình phải gửi hồ sơ trước ngày\r\n\n01 tháng 8 năm trước về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch để\r\n\nđưa vào dự toán kinh phí kế hoạch năm sau; quá thời hạn nêu trên các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh không\r\n\ncó hồ sơ đề nghị cụ thể sẽ không được xét hỗ trợ. Các trường hợp phát\r\n\nsinh trong năm được đề xuất bằng văn bản thông qua Trung tâm Xúc tiến\r\n\nĐầu tư - Thương mại và Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bạc Liêu (đối\r\n\nvới hộ kinh doanh) hoặc có trụ sở tại tỉnh Bạc Liêu (đối với tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).\n\n- Các Chương trình, Kế hoạch, Đề án xúc tiến\r\n\nthương mại của các cơ quan, đơn vị được xem xét hỗ trợ phải có trong Chương\r\n\ntrình Xúc tiến Thương mại của tỉnh năm kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nb) Thủ tục\n\n- Thành phần hồ sơ, gồm:\n\n+ Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (theo mẫu).\n\n+ Kế hoạch tổ chức hoặc tham gia các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại (theo mẫu) như: Tham gia hội chợ, triển lãm, tuyên truyền, quảng\r\n\nbá và một số hoạt động khác có liên quan.\n\n+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh\r\n\nnghiệp); bản sao quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (đối với cơ\r\n\nquan, đơn vị hành chính, sự nghiệp); bản sao giấy chứng nhận đăng ký hợp tác\r\n\nxã, liên hiệp hợp tác xã (đối với hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã); bản sao\r\n\ngiấy đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh). Tất cả các bản sao phải\r\n\ncó chứng thực hoặc xuất trình bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và\r\n\nký xác nhận đã đối chiếu với bản chính.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ \n\nc) Trình tự và thời gian thực hiện\n\n- Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại\r\n\nnhư: Tham gia hội chợ, triển lãm, tuyên truyền, quảng bá,… nộp hồ sơ tại Phòng\r\n\nXúc tiến Thương mại và Du lịch thuộc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại\r\n\nvà Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\n- Thời hạn từ ngày ra giấy hẹn đến trả kết quả\r\n\nlà 8,5 ngày làm việc, cụ thể:\n\n+ Phòng Xúc tiến Thương mại và Du lịch tiếp\r\n\nnhận và tham mưu đến Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch\r\n\nvề hỗ trợ kinh phí bằng văn bản gửi Sở Tài chính: 02 ngày.\n\n+ Sở Tài chính xem xét thẩm định hồ sơ hỗ trợ\r\n\nkinh phí và có văn bản gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch:\r\n\n05 ngày.\n\n+ Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại\r\n\nvà Du lịch xem xét ra quyết định hỗ trợ kinh phí: 01 ngày.\n\n+ Chuyển hồ sơ và quyết định hỗ trợ kinh phí đến\r\n\nPhòng Xúc tiến Thương mại và Du lịch để trả cho tổ chức, doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh: 0,5 ngày.\n\nd) Hình thức nộp hồ sơ và cách thức nhận\r\n\nkết quả\n\n- Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Cách thức nhận kết quả: Nhận trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n2. Điều kiện và thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ\n\na) Điều kiện được nhận kinh phí hỗ trợ\n\nCác tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã và hộ kinh doanh đã thực hiện xong Chương trình, Kế hoạch tham gia\r\n\ncác hoạt động xúc tiến thương mại đã đăng ký và được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nb) Thủ tục\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Bản đề nghị thanh toán kinh phí tham gia\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại (theo mẫu).\n\n+ Báo cáo kết quả tham gia Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại của đơn vị (theo mẫu).\n\n+ Các hóa đơn chứng từ hợp lệ có liên quan\r\n\n(bản chính).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. \n\nc) Trình tự và thời hạn thực hiện\n\n- Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại,\r\n\nđược xét hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại và đã thực hiện xong\r\n\nhoạt động (hoặc tham gia) xúc tiến thương mại đó, nộp hồ sơ tại Phòng\r\n\nHành chính - Tổng hợp thuộc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch\r\n\ntỉnh Bạc Liêu.\n\n- Thời hạn từ khi ra giấy hẹn đến khi trả kết quả\r\n\nlà: 03 ngày làm việc, cụ thể:\n\n+ Phòng Hành chính - Tổng hợp thuộc Trung tâm\r\n\nXúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu tiếp nhận, kiểm tra hồ\r\n\nsơ thanh toán và hoàn thành các thủ tục tham mưu Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu\r\n\ntư - Thương mại và Du lịch duyệt chi kinh phí hỗ trợ: 02 ngày.\n\n+ Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã và hộ kinh doanh nhận kinh phí hỗ trợ: 01 ngày, kể từ ngày được\r\n\nduyệt chi kinh phí hỗ trợ.\n\nd) Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả \n\n- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua\r\n\nđường bưu điện.\n\n- Cách thức nhận kết quả: Trực tiếp\r\n\nhoặc chuyển khoản.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ kinh phí và chi cho hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại hàng năm và các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại phát sinh trong năm (nếu có).\n\n2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định\r\n\ndự toán chi các hoạt động xúc tiến thương mại theo Chương trình đã\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại\r\n\nvà Du lịch duyệt chi theo dự toán, phạm vi được hỗ trợ và theo chế độ tài\r\n\nchính hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch: Chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có\r\n\nliên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Xây dựng Chương trình xúc tiến thương\r\n\nmại (kết hợp xúc tiến du lịch và đầu tư) và lập dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt (theo kế hoạch\r\n\nphân bổ ngân sách hàng năm); đồng thời, chủ động phối hợp triển khai\r\n\nthực hiện ngay sau khi Chương trình được phê duyệt và tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên có liên\r\n\nquan;\n\n2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan\r\n\ncấp trên có liên quan về kết quả thực hiện Quy chế này;\n\n3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncác hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị tham gia, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng\r\n\nchế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành theo khả năng kinh phí được cấp\r\n\nhàng năm;\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét, thẩm định dự\r\n\ntoán, hồ sơ xin hỗ trợ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ hoặc\r\n\ntrực tiếp quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về đề nghị, quyết\r\n\nđịnh của mình;\n\n5. Mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản\r\n\nthu, chi và bảo quản chứng từ theo đúng quy định của nhà nước. Định kỳ hàng quý\r\n\nbáo cáo tình hình sử dụng kinh phí; cuối năm lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài\r\n\nchính để kiểm tra, xem xét và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 11. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:\n\n1. Căn cứ vào khả năng và điều kiện cân đối ngân\r\n\nsách tỉnh hàng năm, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du\r\n\nlịch trong việc xây dựng, thẩm định dự toán kinh phí hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại bảo đảm đúng chế độ quy định trên tinh thần tiết kiệm và hiệu quả.\n\n2. Hướng dẫn việc thanh, quyết toán, hạch toán\r\n\nkinh phí theo quy định.\n\n3. Thẩm tra, quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\nhàng năm theo quy định.\n\nĐiều 12. Các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình\n\n1. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, trang thiết\r\n\nbị, hàng hóa đảm bảo chất lượng theo yêu cầu; tài liệu quảng bá,\r\n\ntuyên truyền; bố trí nhân sự, dự toán kinh phí và các công việc cần\r\n\nthiết khác để sẵn sàng phối hợp tham gia các hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại theo Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm tăng\r\n\ncường hơn nữa các lĩnh vực hoạt động xúc tiến thương mại, kết hợp\r\n\nvới xúc tiến du lịch và đầu tư của tỉnh đạt hiệu quả cao nhất, góp\r\n\nphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình\r\n\nvề đơn vị chủ trì sau 10 ngày, kể từ khi thực hiện xong chương trình;\r\n\ncung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ theo quy định để phục vụ\r\n\ncông tác thanh quyết toán.\n\nĐiều 13. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình\n\nĐơn vị chủ trì Chương trình, Sở Tài chính\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nChương trình theo đúng yêu cầu nội dung, mục tiêu, đối tượng, tiến độ…\r\n\nđảm bảo đạt hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 14. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -\r\n\nThương mại và Du lịch để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./. \n\n\n\n(Mẫu\r\n\n01/XTTM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nMẫu văn bản đề xuất kế hoạch tham gia Chương trình\r\n\nXúc tiến thương mại\n\nTÊN ĐƠN VỊ/HỘ\r\n\n KINH DOANH/HTX, LIÊN HIỆP HTX\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …../….\n\nV/v đề xuất kế hoạch tham gia Chương\r\n\n trình Xúc tiến thương mại năm……\n\nBạc Liêu,\r\n\n ngày…… tháng…… năm……\n\n\n\nKính gửi:\r\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nThực hiện kế hoạch phát triển sản xuất, kinh\r\n\ndoanh của (tên đơn vị/hộ kinh doanh/Hợp tác xã/Liên hiệp Hợp tác xã),\r\n\nđơn vị/hộ kinh doanh Hợp tác xã/Liên hiệp Hợp tác xã xây dựng, Chương trình/Kế\r\n\nhoạch xúc tiến thương mại để tham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại của\r\n\ntỉnh năm…. như sau:\n\n1. Về sự cần thiết việc phát triển ngành hàng của\r\n\nđơn vị:\n\n2. Nội dung chương trình/kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên chương trình\n\nThời gian\n\nĐịa điểm\n\nNgành hàng tham gia\n\nNội dung hỗ trợ\n\nKinh phí đề nghị hỗ trợ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Về tính khả thi của từng chương trình/kế hoạch\r\n\nsẽ triển khai:\n\n......................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại\r\n\nvà Du lịch xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đưa vào chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại năm ….. của tỉnh. Nếu được nhà nước hỗ trợ kinh\r\n\nphí thực hiện chương trình, chúng tôi xin cam kết đảm bảo chi đúng mục đích\r\n\ntheo kinh phí đã được phê duyệt, thanh quyết toán và thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nsau 07 ngày kết thúc chương trình./.\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/HỘ KINH DOANH HOẶC ĐẠI DIỆN HTX, LIÊN HIỆP HTX\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu\r\n\n02/XTTM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nMẫu văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí tham gia\r\n\nChương trình Xúc tiến thương mại\n\nTÊN ĐƠN VỊ/HỘ\r\n\n KINH DOANH/HTX, LIÊN HIỆP HTX\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…../….\n\nVề việc đề nghị hỗ trợ kinh phí tham gia\r\n\n Chương trình xúc tiến thương mại\n\nBạc Liêu,\r\n\n ngày…… tháng…… năm……\n\n\n\nKính gửi:\r\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐơn vị/hộ kinh doanh, HTX/Liên hiệp HTX:........................................................................\r\n\nĐịa chỉ:...........................................................................................................................\r\n\nNội dung hỗ trợ:..............................................................................................................\r\n\nSố tiền:.............................................\r\n\n(Viết bằng chữ)......................................................\r\n\nChi tiết nội dung hỗ trợ:\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nDiễn giải\n\nSố tiền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\nNếu được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, chúng tôi xin cam kết đảm bảo chi\r\n\nđúng mục đích theo kinh phí đã được phê duyệt, thanh quyết toán và thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo sau 07 ngày kết thúc chương trình ./.\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/HỘ KINH DOANH HOẶC ĐẠI DIỆN HTX, LIÊN HIỆP HTX\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu\r\n\n03/XTTM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nMẫu văn bản đề nghị thanh toán kinh phí tham\r\n\ngia Chương trình Xúc tiến thương mại\n\nTÊN ĐƠN VỊ/HỘ\r\n\n KINH DOANH/HTX, LIÊN HIỆP HTX\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…../….\n\nVề việc đề nghị thanh toán kinh phí\r\n\n tham gia Chương trình xúc tiến thương mại\n\nBạc Liêu,\r\n\n ngày…… tháng…… năm…….\n\n\n\nKính gửi: Trung\r\n\ntâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐơn vị/hộ kinh doanh, HTX/Liên hiệp\r\n\nHTX:..................................................................... \n\nĐịa chỉ:.........................................................................................................................\r\n\nNội dung quyết toán:\n\nThực hiện công văn số:……………..…., ngày…..…\r\n\ntháng……. năm....….…. của………………….. về việc chấp thuận cho đơn vị tham gia chương\r\n\ntrình XTTM kể từ ngày……/…./…. đến ngày…./…/… tại.................... \n\nSố tiền:.............................................\r\n\n(Viết bằng chữ)......................................................\r\n\nChi tiết nội dung quyết toán (nếu nhiều\r\n\nnội dung):\n\nSTT\n\nDiễn giải\n\nSố tiền\n\nChứng từ kèm theo\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Bản đề nghị thanh toán kinh phí.\n\n2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc\r\n\ntiến thương mại\n\n3. Các hóa đơn chứng từ hợp lệ liên quan (bản\r\n\nchính).\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/HỘ KINH DOANH HOẶC ĐẠI DIỆN HTX, LIÊN HIỆP HTX\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu\r\n\n04/XTTM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nMẫu văn bản báo cáo kết quả tham gia Chương trình Xúc\r\n\ntiến thương mại\n\nTÊN ĐƠN VỊ/HỘ\r\n\n KINH DOANH/HTX, LIÊN HIỆP HTX\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…../….\n\nV/v báo cáo kết quả tham gia Chương trình\r\n\n xúc tiến thương mại\n\nBạc Liêu,\r\n\n ngày…… tháng…… năm….…\n\n\n\nKính gửi:\r\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nThực hiện công văn số…., ngày…... tháng…. năm….…..\r\n\ncủa……………………… về việc chấp thuận cho (tên đơn vị/hộ kinh doanh, HTX/Liên hiệp\r\n\nHTX) tham gia chương trình xúc tiến thương mại..............................\r\n\nNay (đơn vị/hộ kinh doanh. HTX/Liên hiệp\r\n\nHTX) báo cáo kết quả tình hình thực hiện chương trình như sau:\n\n1. Nội dung chương trình:\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên chương trình\n\nThời gian\n\nĐịa điểm\n\nTổng kinh phí\n\nKinh phí nhà nước hỗ trợ\n\nDoanh thu bán hàng (nếu có)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Kết quả thực hiện:\n\n- Quy mô: Có bao nhiêu đơn vị, gian hàng tham\r\n\ngia tại Hội chợ (nếu tham gia Hội chợ):\n\n- Sản phẩm của đơn vị tham gia là gì?\n\n- Có bao nhiêu lượt người đến tham quan gian\r\n\nhàng của đơn vị (nếu tham gia Hội chợ)?\n\n- Việc tham gia chương trình xúc tiến thương\r\n\nmại có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của đơn vị/hộ kinh\r\n\ndoanh, HTX/Liên hiệp HTX?\n\n- Gặp bao nhiêu đối tác, ký được bao nhiêu hợp đồng/thỏa\r\n\nthuận ghi nhớ, trị giá…… đồng?\n\n- Trường hợp không thực hiện được (nêu rõ lý\r\n\ndo cụ thể).\n\n3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/HỘ KINH DOANH HOẶC ĐẠI DIỆN HTX, LIÊN HIỆP HTX\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 102332 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102333.json b/contexts/context_102333.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b778b7b544d78dc618fd0b55202b65175e7c4b9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102333.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Chi-thi-10-CT-NH17-cong-tac-kiem-soat-thanh-tra-giam-sat-he-thong-quy-tin-dung-nhan-dan-hop-tac-xa-tin-dung-39363.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-NH17-cong-tac-kiem-soat-thanh-tra-giam-sat-he-thong-quy-tin-dung-nhan-dan-hop-tac-xa-t", + "passage": "BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM******\n\nCỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh Phúc**********\n\nSố 20/CT-TW\n\nHà Nội, Ngày 5 tháng 5 năm 1993\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ CÔNG TÁC MỘ NGHĨA TRANG LIỆT SỸ\n\nTrải qua gần nửa thế kỷ chiến đấu giành độc lập bảo vệ Tổ quốc, hàng triệu cán bộ, chiến sỹ, đồng bào ta đã anh dúng hy sinh cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc, hạnh phúc của nhân dân.\n\nTrong những năm qua, cùng với việc chăm sóc thân nhân liệt sỹ, Đảng, Nhà nước, các ngành, các đoàn thể cùng toàn dân, toàn quân đã có nhiều cố gắng tìm kiếm, cất bốc, quy tập mộ liệt sỹ, xây dựng nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sỹ... thể hiện lòng tôn kính, uống nước nhớ nguồn đối với liệt sỹ, việc làm đó đã có tác dụng tích cực giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc cho nhân dân, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ.\n\nTuy vậy, do chiến tranh lâu dài, ác liệt, việc giải quyết vấn đề mộ liệt sỹ trở nêu hết sức phức tạp. Chiến tranh đã kết thúc hàng chục năm mà vẫn còn một phần khá lớn mộ liệt sỹ chưa được quy tập, chưa đáp ứng nguyện vọng bức xúc về tin tức phần mộ liệt sỹ và yêu cầu thăm viếng, chăm sóc của gia đình liệt sỹ. Có nơi cấp uỷ, chính quyền địa phương còn buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo trong việc quản lý, quy tập mộ liệt sỹ, để xẩy ra những vụ việc tiêu cực nghiêm trọng vi phạm đến chủ trương, chính sách của đảng, Nhà nước, đến đạo lý truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, gây ảnh hưởng rất xấu trong xã hội.\n\nĐể tiếp tục thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân và gia đình liệt sỹ, Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ thị:\n\n1- Các cấp, các ngành cần có những biện pháp tích cực để trong vài năm tới giải quyết một bước cơ bản việc tìm kiếm quy tập mộ liệt sỹ vào các nghĩa trang liệt sỹ.\n\nTuỳ tình hình cụ thể của từng địa phương và tôn trọng nguyện vọng của gia đình, hài cốt liệt sỹ có thể chuyển về nghĩa trang liệt sỹ huyện, xã hoặc gia đình.\n\n2- Các nghĩa trang liệt sỹ lớn (như nghĩa trang Trường Sơn, Điện Biên Phủ...), hướng lâu dài là đưa hài cốt liệt sỹ về các nghĩa trang địa phương quê nhà (trừ những trường hợp thân nhân liệt sỹ yêu cầu để lại nơi đã quy tập). Song đây là việc lớn, có nhiều khó khăn, phải có kế hoạch giải quyết từng bước, khi tiến hành phải chỉ đạo chặt chẽ, chu đáo. Khi chuyển hài cốt liệt sỹ về quê, nên có dựng bia ghi tên để lại nơi liệt sỹ đã hy sinh.\n\n3- Các nghĩa trang, tượng đài và bia ghi tên các liệt sỹ là những công trình văn hoá, lịch sử mang tính chất giáo dục sâu sắc, cần đặt ở những nơi trang nghiêm, thuận tiện cho việc thăm viếng, xây dựng bền đẹp và được chăm sóc chu đáo, Chính phủ và các cấp chính quyền bố trí kế hoạch ngân sách cần thiết để đáp ứng nhiệm vụ này. Tuỳ khả năng cho phép các địa phương; từng bước xây dựng theo hướng nói trên.\n\nCác nghĩa trang, tượng đài, bia ghi tên các liệt sỹ đều giao cho các địa phương quản lý. \n\n4- Các ấp Uỷ đảng chỉ đạo các cơ quan chức năng động viên mọi tầng lớp nhân dân, mọi tổ chức xã hội làm tốt việc phát hiện, tìm kiếm, cất bốc phần mộ liệt sỹ, xây dựng các nghĩa trang hoặc công trình tưởng niệm liệt sỹ trên từng địa bàn; tổ chức thông báo chu đáo cho thân nhân liệt sỹ biết địa điểm cụ thể phần mộ liệt sỹ, chỉ đạo xử lý nghiêm khắc các tiêu cực xảy ra trong việc quy tập mộ liệt sỹ, xây dựng nghĩa trang liệt sỹ; tiến hành sơ kết việc giải quyết vấn đề mộ liệt sỹ sau chiến tranh, từ đó có kế hoạch giải quyết tiếp trong thời gian tới.\n\n5- Ban Tư tưởng Văn hoá và Ban cán sự Đảng Bộ Văn hoá Thông tin chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng góp phần tích cực thúc đẩy phong trào quần chúng thực hiện công tác thương binh, liệt sỹ. Tuyên truyền giáo dục truyền thống \"Uống nước nhớ nguồn\" cho các thế hệ người Việt Nam hiện nay và mãi mãi mai sau.\n\n6- Ban cán sự đảng Chính phủ nghiên cứu hình thức tổ chức thích hợp để bảo đảm chỉ đạo thống nhất và phối hợp các ngành, các cấp thực hiện chủ trương về công tác liệt sỹ.\n\nChỉ thị này phổ biến đến các tổ chức cơ sở Đảng. Các cấp uỷ có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này lên cấp trên. \n\n\n\n\n\nĐào Duy Tùng\n\n( Đã ký)\n\n", + "id": 102333 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102334.json b/contexts/context_102334.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a3c5d4aa8ec94d287f8f392bc54e9ed9a9656a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102334.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-64-2014-QD-UBND-muc-chi-thu-lao-giang-vien-bao-cao-vien-cac-cap-Ninh-Thuan-254281.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2014-QD-UBND-muc-chi-thu-lao-giang-vien-bao-cao-vien-cac-cap-Ninh-Thuan-254281", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 64/2014/QĐ-UBND\n\nPhan Rang -\r\n\n Tháp Chàm, ngày 20 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC CHI THÙ LAO GIẢNG VIÊN, BÁO CÁO VIÊN CÁC CẤP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 1739/TTr-SNV ngày 14 tháng 8 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Quy định mức chi thù lao giảng\r\n\nviên, báo cáo viên các cấp (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi\r\n\ngiảng được tính 5 tiết học), cụ thể như sau:\n\n1. Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung\r\n\nương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, mức chi 1.000.000 đồng/buổi.\n\n2. Giảng viên, báo cáo viên\r\n\nlà Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh; giáo sư, chuyên gia cao cấp, tiến sĩ khoa học, mức chi 800.000 đồng/buổi.\n\n3. Giảng viên, báo cáo viên\r\n\nlà Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các\r\n\nchức danh tương đương; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính, mức chi 600.000 đồng/buổi.\n\n4. Giảng viên, báo cáo viên là Tỉnh ủy viên, thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương, mức chi\r\n\n500.000 đồng/buổi.\n\n5. Giảng viên, báo cáo viên là phó các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, mức chi\r\n\n400.000 đồng/buổi.\n\n6. Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, mức chi\r\n\n350.000 đồng/buổi.\n\n7. Giảng viên, báo cáo viên là Bí thư, Phó Bí\r\n\nthư Huyện ủy, Thành ủy; Thường vụ Huyện, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; chuyên viên chính và các\r\n\nchức danh tương đương, mức chi 300.000 đồng/buổi.\n\n8. Giảng viên, báo cáo viên\r\n\nlà cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng có chức vụ, học hàm, học\r\n\nvị, chức danh theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; nếu\r\n\ncông tác tại cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, mức chi 260.000 đồng/buổi; công tác tại\r\n\nđơn vị cấp huyện, thành phố, mức chi 240.000 đồng/buổi.\n\n9. Báo cáo viên cấp xã, mức chi 200.000\r\n\nđồng/buổi.\n\n10. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc\r\n\nđối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì được hưởng một mức chi cao nhất\r\n\ntheo quy định.\n\n11. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp\r\n\nlàm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì số giờ giảng vượt\r\n\nđịnh mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm\r\n\ngiờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng\r\n\nviên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham\r\n\ngia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được\r\n\nhưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả\r\n\nlương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau:\n\na) Giảng viên thuộc Trường Chính trị tỉnh: số\r\n\ngiờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả\r\n\nlương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học;\n\nb) Giảng viên thuộc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp\r\n\nhuyện, thành phố trực thuộc tỉnh; số giờ giảng vượt định mức được thanh toán\r\n\ntheo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các\r\n\ntrường trung học chuyên nghiệp.\n\n12. Đối với giảng viên nước ngoài: tùy theo mức\r\n\nđộ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức\r\n\nthù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở\r\n\nthoả thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị.\n\nĐiều 2.Tùy theo đối tượng, trình độ\r\n\nhọc viên, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố;\r\n\ncơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy bố trí mời giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên từng cấp cho phù hợp, đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguồn kinh\r\n\nphí đúng mục đích, đối tượng và có hiệu quả.\n\nĐiều 3.Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND \r\n\nngày 23 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thù\r\n\nlao giảng viên, báo cáo viên các cấp.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nsở, thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\n", + "id": 102334 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102335.json b/contexts/context_102335.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5b307c161b8662608ae9c13c6108eece2b26e20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102335.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2563-QD-BGDDT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-cua-Bo-Giao-duc-398894.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2563-QD-BGDDT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-quan-ly-cua-Bo-Giao-duc-398894", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2563/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp\r\n\ntác quốc tế và Chánh Văn phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới; thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ,\r\n\nbãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP) (để b/c);\r\n\n - Website Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, VPKSTTHC(3),\r\n\n HTQT (2).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phúc\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2563/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo)\n\nPHẦN I.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n1\n\nPhê duyệt hoặc điều chỉnh chương\r\n\n trình giáo dục tích hợp\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nPhê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng\r\n\n chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\nGia hạn, điều chỉnh hoạt động liên\r\n\n kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n4\n\nChấm dứt, liên kết tổ chức thi cấp\r\n\n chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động liên kết đào tạo\r\n\n trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo đề nghị của các bên liên kết\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Đại học Quốc\r\n\n gia; Đại học vùng; Cơ sở giáo dục đại học\n\n6\n\nCho phép hoạt động giáo dục trở lại\r\n\n đối với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n7\n\nSửa đổi, bổ sung, gia hạn Quyết định\r\n\n hoạt động Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n8\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện\r\n\n giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\n ngoài thành lập văn phòng đại diện\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nPhê duyệt liên kết giáo dục\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nGia hạn, điều chỉnh hoạt động liên\r\n\n kết giáo dục\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\nChấm dứt hoạt động liên kết giáo dục\r\n\n theo đề nghị của các bên liên kết\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n4\n\nCho phép hoạt động giáo dục trở lại\r\n\n đối với: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; Cơ sở giáo dục mầm non; Cơ sở\r\n\n giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nGiáo dục và đào\r\n\n tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động cơ sở đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nGiáo dục và đào\r\n\n tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n6\n\nĐăng ký hoạt động của Văn phòng đại\r\n\n diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n1\n\nB-BGD-285152-TT\n\nPhê duyệt liên kết đào tạo trình độ\r\n\n đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (Thay thế thủ tục: Phê duyệt đề án liên kết đào tạo\r\n\n với nước ngoài)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nĐại học Quốc gia; Đại học vùng; Cơ\r\n\n sở giáo dục đại học\n\n2\n\nB-BGD-285153-TT\n\nGia hạn, điều chỉnh, hoạt động liên\r\n\n kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (Thay thế thủ tục: Gia hạn đề\r\n\n án liên kết đào tạo với nước ngoài)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nĐại học Quốc gia; Đại học vùng; Cơ\r\n\n sở giáo dục đại học\n\n3\n\nB-BGD-285154-TT\n\nCho phép thành lập cơ sở giáo dục\r\n\n mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo\r\n\n đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên\r\n\n chính phủ (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n4\n\nB-BGD-285154-TT\n\nCho phép thành lập cơ sở giáo dục\r\n\n đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nThủ tướng Chính phủ\n\n5\n\nB-BGD-285156-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối\r\n\n với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n6\n\nB-BGD-285155-TT\n\nCho phép thành lập phân hiệu của cơ\r\n\n sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam (Thay thế thủ tục: Cho phép mở phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n7\n\nB-BGD-285157-TT\n\nBổ sung, điều chỉnh quyết định\r\n\n cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ\r\n\n sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n8\n\nB-BGD-285158-TT\n\nGiải thể cơ sở giáo dục đại học\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nThủ tướng Chính phủ\n\n9\n\nB-BGD-285158-TT\n\nGiải thể cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\n cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức\r\n\n quốc tế liên chính phủ thành lập; phân hiệu của cơ\r\n\n sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n10\n\nB-BGD-285129-TT\n\nThành lập văn phòng đại diện giáo dục\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nB-BGD-285154-TT\n\nCho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\r\n\n (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n2\n\nB-BGD-285156-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối\r\n\n với: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; Cơ sở giáo dục mầm non; Cơ sở giáo dục\r\n\n phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\nB-BGD-285157-TT\n\nBổ sung, điều chỉnh quyết định\r\n\n cho phép hoạt động giáo dục đối với đối với: Cơ sở\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\r\n\n (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n4\n\nB-BGD-285158-TT\n\nGiải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (*)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nhủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC(1)\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính(2)\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung\r\n\n ương\n\n1\n\nB-BGD-285159-TT\n\nChia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở\r\n\n giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6/6/2018\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n2\n\nB-BGD-285154-TT\n\nCho phép thành lập cơ sở giáo dục\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (**)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n3\n\nB-BGD-285158-TT\n\nGiải thể cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài (**)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6/6/2018\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\n4\n\nB-BGD-285156-TT\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với\r\n\n cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (**)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n5\n\nB-BGD-285157-TT\n\nBổ sung, điều chỉnh quyết định\r\n\n cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở\r\n\n giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (**)\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 6/6/2018\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nGhi chú: Những thủ tục hành chính in nghiêng và được\r\n\nđánh dấu (*) là những thủ tục hành chính được tách từ các thủ tục hành chính hiện\r\n\nhành theo thẩm quyền giải\r\n\nquyết cho phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời, các mã hồ sơ thủ tục hành\r\n\nchính hiện hành trên cũng được đưa vào Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ\r\n\n(được đánh dấu (**)).\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nA. Thủ tục hành chính\r\n\ncấp trung ương\n\nI. Lĩnh vực giáo\r\n\ndục và đào tạo\n\n1. Phê duyệt hoặc\r\n\nđiều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Sở giáo dục và đào tạo gửi 01\r\n\nbộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản gửi\r\n\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo đã nộp hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy\r\n\nđủ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thẩm định\r\n\nchương trình giáo dục tích hợp và thông báo kết quả bằng văn bản gửi Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1.3.1. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị phê duyệt chương\r\n\ntrình giáo dục tích hợp.\n\nb) Chương trình giáo dục của nước\r\n\nngoài có nội dung, môn học đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và chương\r\n\ntrình giáo dục tích hợp dự kiến thực hiện.\n\nc) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ phê duyệt chương\r\n\ntrình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (bản sao có chứng\r\n\nthực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);\n\nd) Văn bản, tài liệu thuyết minh việc\r\n\ntích hợp chương trình giáo dục.\n\n1.3.2. Số lượng: 01 bộ hồ sơ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nSở giáo dục và đào tạo.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nVăn bản thông báo kết quả thẩm định\r\n\nchương trình giáo dục tích hợp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.8. Lệ phí: Không\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n1.10. Điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nChương trình giáo dục của nước ngoài\r\n\nđưa vào tích hợp phải là chương trình đã được kiểm định chất lượng giáo dục ở\r\n\nnước sở tại hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại\r\n\ncông nhận về chất lượng giáo dục;\n\nChương trình giáo dục tích hợp phải bảo\r\n\nđảm mục tiêu của chương trình giáo dục của Việt Nam và đáp ứng yêu cầu của\r\n\nchương trình giáo dục nước ngoài; không bắt buộc người học phải học lại cùng một\r\n\nnội dung kiến thức, bảo đảm tính ổn định đến hết cấp học\r\n\nvà liên thông giữa các cấp học vì quyền lợi của học sinh, bảo đảm tính tự nguyện\r\n\ntham gia và không gây quá tải cho học sinh;\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục.\n\n2. Phê duyệt liên kết đào tạo\r\n\ntrình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hồ\r\n\nsơ liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ với nước ngoài đối với\r\n\ntất cả các hình thức liên kết đào tạo (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của\r\n\ngiám đốc Đại học quốc gia, đại học vùng và thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học\r\n\nđược hoạt động theo cơ chế tự chủ);\n\n- Đại học Quốc gia, Đại học Thái\r\n\nNguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng đối với hồ sơ liên kết\r\n\nđào tạo trực tiếp trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ được tổ chức tại những\r\n\ncơ sở này.\n\n- Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phê\r\n\nduyệt liên kết đào tạo cấp chứng chỉ, trừ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước\r\n\nngoài và chứng chỉ đào tạo có giá trị tích lũy tín chỉ hoặc học phần để cấp văn\r\n\nbằng.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi\r\n\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho các bên liên kết để sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định\r\n\nvà ban hành Quyết định phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n2.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị phê duyệt liên kết đào\r\n\ntạo với nước ngoài do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số\r\n\n06 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nb) Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác bên liên kết trong đó có thông tin chi tiết về các bên liên kết, trách nhiệm\r\n\ncủa các bên liên kết đối với nội dung cam kết cụ thể về chương trình, tài liệu\r\n\nhọc tập và giảng dạy, giảng viên, cơ sở vật chất, kiểm tra, đánh giá, văn bằng, thông tin về tài chính và các nội dung khác.\n\nc) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý\r\n\ncủa các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục hoặc các tài liệu tương đương khác.\n\nd) Giấy tờ chứng minh cơ sở giáo dục\r\n\nđại học Việt Nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài được phép đào tạo trong\r\n\nlĩnh vực dự định liên kết (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu).\n\nđ) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ncủa chương trình đào tạo nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu).\n\ne) Văn bản chấp thuận về chủ trương\r\n\ncho phép liên kết đào tạo với nước ngoài của cơ quan chủ quản đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục Việt Nam (nếu có).\n\ng) Đề án thực hiện liên kết đào tạo với\r\n\nnước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 07 tại\r\n\nPhụ lục Nghị định bao gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần thiết, mục tiêu liên kết;\r\n\ngiới thiệu các bên liên kết, nội dung liên kết, ngành và trình độ đào tạo; cơ sở\r\n\nvật chất, thiết bị; chương trình và nội dung giảng dạy; danh sách giảng viên dự\r\n\nkiến kèm theo lý lịch khoa học; đối tượng và tiêu chí tuyển sinh; quy mô đào tạo;\r\n\nhình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá; văn bằng, chứng chỉ sẽ được cấp, tính\r\n\ntương đương của văn bằng nước ngoài, chứng chỉ nước ngoài đối với văn bằng của\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục; quyền\r\n\nlợi của người học và người lao động; bộ phận phụ trách liên kết, lý lịch cá\r\n\nnhân của người đại diện cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài\r\n\ntham gia quản lý chương trình; mức học phí, hỗ trợ tài chính của cá nhân, tổ chức\r\n\nViệt Nam và nước ngoài (nếu có), dự toán kinh phí, cơ chế\r\n\nquản lý tài chính; trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên kết; trách nhiệm\r\n\nvà quyền hạn của nhà giáo, người học.\n\n2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n2.4. Thời gian giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ sở giáo dục đại học được thành lập,\r\n\nhoạt động hợp pháp tại Việt Nam và đã được kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục;\n\n- Cơ sở giáo dục đại học được thành lập,\r\n\nhoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất\r\n\nlượng giáo dục và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nphê duyệt liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ đối với tất cả\r\n\ncác hình thức liên kết đào tạo (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của giám đốc\r\n\nĐại học quốc gia, đại học vùng và thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học được hoạt\r\n\nđộng theo cơ chế tự chủ);\n\n- Giám đốc Đại học Quốc gia, đại học\r\n\nvùng, các cơ sở giáo dục đại học được hoạt động theo cơ chế tự chủ phê duyệt\r\n\nliên kết đào tạo trực tiếp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được tổ chức tại\r\n\nnhững cơ sở này.\n\n- Hiệu trưởng (giám đốc) cơ sở giáo dục\r\n\nđại học Việt Nam phê duyệt liên kết đào tạo cấp chứng chỉ, trừ chứng chỉ năng lực\r\n\nngoại ngữ của nước ngoài và chứng chỉ đào tạo có giá trị tích lũy tín chỉ hoặc\r\n\nhọc phần để cấp văn bằng.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định phê duyệt/Văn bản từ chối phê duyệt liên kết đào tạo với nước\r\n\nngoài của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2.8. Lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị phê duyệt liên kết đào\r\n\ntạo với nước ngoài do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số\r\n\n06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\n- Đề án thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n2.10.1. Đội ngũ nhà giáo\n\n2.10.1.1. Trình độ giảng viên:\n\na) Đối với liên kết đào tạo trình độ\r\n\nđại học thì giảng viên ít nhất phải có bằng thạc sĩ phù hợp với nhóm ngành giảng\r\n\ndạy;\n\nb) Đối với liên kết đào tạo trình độ\r\n\nthạc sĩ thì giảng viên giảng dạy các môn học, chuyên đề và hướng dẫn luận văn\r\n\nthạc sĩ phải có bằng tiến sĩ phù hợp với nhóm ngành giảng dạy; giảng viên hướng\r\n\ndẫn thực hành, thực tập ít nhất phải có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên môn\r\n\ntham gia hướng dẫn thực hành, thực tập;\n\nc) Đối với liên kết đào tạo trình độ\r\n\ntiến sĩ thì giảng viên phải có bằng tiến sĩ thuộc nhóm ngành phù hợp với học phần\r\n\nsẽ đảm nhiệm trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người hướng dẫn\r\n\nnghiên cứu sinh phải đảm bảo quy định tối thiểu như quy định đối với người hướng\r\n\ndẫn nghiên cứu sinh của các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của Việt Nam.\n\n2.10.1.2. Giảng viên giảng dạy các\r\n\nchương trình liên kết đào tạo phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học trong cùng\r\n\nlĩnh vực giảng dạy trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định.\n\n2.10.1.3. Giảng viên giảng dạy bằng\r\n\nngoại ngữ trong chương trình liên kết đào tạo phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng\r\n\nyêu cầu của chương trình, nhưng không thấp hơn trình độ Bậc 5 theo Khung năng lực\r\n\nngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.\n\n2.10.1.4. Giảng viên là người bản ngữ\r\n\nnước ngoài dạy kỹ năng ngoại ngữ phải có bằng đại học trở lên và chứng chỉ giảng\r\n\ndạy ngoại ngữ phù hợp.\n\n2.10.2. Cơ sở vật chất, thiết bị\n\na) Cơ sở vật chất, thiết bị sử dụng\r\n\ntrong liên kết đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo, không làm ảnh\r\n\nhưởng tới hoạt động đào tạo chung của cơ sở giáo dục Việt Nam và bao gồm: Phòng\r\n\nhọc, phòng làm việc giảng viên, phòng máy tính, phòng thực hành, phòng thí nghiệm,\r\n\nthư viện và các trang thiết bị cần thiết khác. Diện tích trung bình dùng trong\r\n\ngiảng dạy, học tập đối với hình thức liên kết đào tạo trực tiếp ít nhất là 05 m2/sinh\r\n\nviên.\n\nb) Cơ sở giáo dục thực hiện liên kết\r\n\nđào tạo phải cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập phục vụ cho việc học\r\n\ntập, nghiên cứu của người học.\n\nc) Liên kết đào tạo không được tổ chức\r\n\nđào tạo ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép.\n\n2.10.3. Chương trình đào tạo\n\n2.10.3.1. Liên kết đào tạo được thực\r\n\nhiện tại Việt Nam là chương trình đã được kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục ở nước sở tại hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước\r\n\nsở tại công nhận về chất lượng giáo dục; không có nội dung gây phương hại đến\r\n\nquốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo,\r\n\nxuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục\r\n\nViệt Nam và phải đảm bảo điều kiện liên thông giữa các trình độ đào tạo.\n\n2.10.3.2. Liên kết đào tạo được thực\r\n\nhiện theo chương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên cùng xây dựng;\r\n\nchương trình đào tạo được thực hiện toàn bộ tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt\r\n\nNam và một phần tại nước ngoài; cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài; cấp văn\r\n\nbằng, chứng chỉ của Việt Nam và của nước ngoài.\n\n2.10.3.3. Chuẩn đầu ra của các chương\r\n\ntrình liên kết đào tạo với nước ngoài không được thấp hơn\r\n\nchuẩn đầu ra quy định bởi các văn bản pháp luật của Việt Nam.\n\n2.10.4. Phạm vi, quy mô tuyển sinh và\r\n\nngôn ngữ giảng dạy trong liên kết đào tạo\n\n2.10.4.1. Phạm vi liên kết đào tạo\n\nCơ sở giáo dục đại học quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 15 của Nghị định này chỉ được liên kết đào tạo trong phạm\r\n\nvi ngành và trình độ đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho\r\n\nphép thực hiện.\n\nCơ sở giáo dục đại học quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này chỉ được liên kết đào tạo trong phạm\r\n\nvi ngành và trình độ đào tạo được phép thực hiện và được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nViệt Nam công nhận.\n\n2.10.4.2. Quy mô\r\n\nđào tạo của liên kết được xác định căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng\r\n\nvề Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, thư viện, đội ngũ giảng viên và\r\n\ncán bộ quản lý. Các điều kiện này không được trùng với các điều kiện đã được sử\r\n\ndụng để tính toán chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở giáo dục. Trường hợp có chung\r\n\ncác điều kiện bảo đảm chất lượng thì quy mô đào tạo của\r\n\ncác chương trình liên kết đào tạo phải được tính trong tổng\r\n\nquy mô tuyển sinh hàng năm của cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo\r\n\ndục đại học Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài đề xuất quy mô đào tạo trong\r\n\nhồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết đào tạo, trình các cấp có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Điều 22 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n2.10.4.3. Liên kết đào tạo cấp văn bằng,\r\n\nchứng chỉ của nước ngoài phải giảng dạy bằng ngoại ngữ, không giảng dạy bằng tiếng\r\n\nViệt hoặc thông qua phiên dịch. Liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt\r\n\nNam có thể giảng dạy bằng tiếng Việt hoặc thông qua phiên dịch.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 06\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………., ngày……tháng……năm……..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nPhê\r\n\nduyệt liên kết đào tạo với nước ngoài ……….(1)………\n\nKính gửi:\r\n\n……..(2)……………..\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam ……………………………………………..(3)................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\n- Quyết định thành lập: ………………………..(4) .............................................................\r\n\nBên nước ngoài: ………………………………….(5).........................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\n- Giấy phép thành lập: …………………………………..(6)................................................. \n\nđề nghị ……………………(2)……………….\r\n\nxem xét, phê duyệt liên kết đào tạo ………(1)…………\r\n\ngiữa …………(3)……………. và ………………(5)…………………. với các mục tiêu, phạm vi và thời hạn\r\n\nhoạt động như sau:\n\n1. Mục tiêu và phạm vi của liên kết: (Ghi tóm tắt lĩnh vực dự định liên kết, trình độ đào tạo, quy mô tuyển\r\n\nsinh hàng năm và văn bằng sẽ cấp theo liên kết).\n\n2. Thời hạn hoạt động của liên kết:\n\n…………………………………………………………….\n\n3. Nội dung liên kết (ghi tóm tắt):\n\n…………………………………………………………….\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nCác tài liệu gửi kèm Đơn này gồm:\n\n1. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác Bên liên kết.\n\n2. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý\r\n\ncủa các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc các tài\r\n\nliệu tương đương khác.\n\n3. Giấy tờ chứng minh ngành, chuyên\r\n\nngành được phép đào tạo của cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài được phép đào tạo trong lĩnh vực dự định liên kết.\n\n4. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ncủa chương trình đào tạo nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n5. Văn bản chấp thuận về chủ trương\r\n\ncho phép liên kết đào tạo với nước ngoài của cơ quan chủ quản đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục Việt Nam.\n\n6. Đề án thực hiện liên kết đào tạo.\n\n7. Các văn bản khác (nếu có).\n\n\n\nBÊN\r\n\n VIỆT NAM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBÊN\r\n\n NƯỚC NGOÀI\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ngành và trình độ đào tạo đề nghị\r\n\nliên kết;\n\n(2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nliên kết đào tạo;\n\n(3) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(4) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể\r\n\nhiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục Việt Nam, thời điểm và tên cơ quan\r\n\nban hành văn bản;\n\n(5) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài;\n\n(6) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể\r\n\nhiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục nước ngoài, thời điểm và tên cơ quan\r\n\nban hành văn bản.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………., ngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ ÁN\n\nThực\r\n\nhiện liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ …………… giữa ……....... và …………\n\n(Mẫu gồm các nội dung chính, dùng để các bên liên kết\r\n\ntham khảo)\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\n\nMô tả sự cần thiết thực hiện liên kết\r\n\nđào tạo.\n\nII. GIỚI THIỆU\r\n\nCÁC BÊN LIÊN KẾT\n\n1. Giới thiệu các bên liên kết.\n\n2. Quá trình hợp tác giữa các bên.\n\n3. Việc kiểm định của các bên liên kết.\n\nIII. NỘI DUNG\r\n\nLIÊN KẾT\n\n1. Mục tiêu: Giới thiệu tóm tắt chuẩn\r\n\nđầu ra của liên kết.\n\n2. Đối tượng tuyển sinh, quy mô tuyển sinh.\n\n3. Thời gian và chương trình đào tạo:\r\n\nNêu rõ thời gian, hình thức, phương thức thực hiện chương trình đào tạo:\n\n4. Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo:\r\n\nGiảng dạy, thi, kiểm tra, tín chỉ, tốt nghiệp, phối hợp giảng dạy giữa giảng\r\n\nviên Việt Nam, giảng viên nước ngoài...\n\n5. Mẫu bằng tốt\r\n\nnghiệp, chứng chỉ (nếu có) dự kiến sẽ cấp, tính tương đương của văn bằng nước\r\n\nngoài với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam và khả năng học\r\n\ntiếp lên các trình độ cao hơn đối với người được cấp văn bằng tốt nghiệp của\r\n\nliên kết đào tạo.\n\n6. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n7. Cơ sở vật chất, thiết bị sẽ sử dụng\r\n\ncho liên kết đào tạo, địa điểm thực hiện liên kết.\n\n8. Đội ngũ giảng viên tham gia giảng\r\n\ndạy liên kết đào tạo (danh sách trích ngang, lý lịch khoa học và các minh chứng\r\n\nvề trình độ chuyên môn, năng lực sử dụng ngoại ngữ đính kèm thành phụ lục).\n\n9. Giáo trình, tài liệu tham khảo,\r\n\nthư viện và các điều kiện khác...\n\nIV. TÀI CHÍNH\n\n1. Học phí.\n\n2. Các nguồn tài trợ, đầu tư khác.\n\n3. Cơ chế quản lý thu, chi, đóng góp\r\n\n(nếu có).\n\nV. BIỆN PHÁP BẢO\r\n\nĐẢM CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ RỦI RO\n\n1. Biện pháp bảo đảm chất lượng.\n\n2. Biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm\r\n\nquyền và lợi ích của người học trong trường hợp liên kết đào tạo chấm dứt trước\r\n\nthời hạn.\n\nVI. CƠ CHẾ QUẢN LÝ LIÊN KẾT\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý liên kết\r\n\nđào tạo, người đại diện các bên liên kết tham gia quản lý (kèm theo lý lịch cá\r\n\nnhân kèm trong Phụ lục).\n\n2. Trách nhiệm và quyền hạn của các\r\n\nbên liên kết.\n\n3. Trách nhiệm và quyền hạn của nhà\r\n\ngiáo, người học và các bên liên quan khác.\n\nPhụ lục kèm theo.\n\n\n\n3. Phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực\r\n\nngoại ngữ của nước ngoài\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản gửi trực\r\n\ntiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho các bên đề nghị liên kết tổ chức\r\n\nthi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài đối với trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đầy đủ theo quy định.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định việc\r\n\nliên kết tổ chức cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài và thông báo kết\r\n\nquả bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện cho các bên liên kết tổ chức\r\n\nthi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài, lập báo cáo, trình các cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n3.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị phê duyệt liên kết tổ\r\n\nchức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài theo Mẫu số 08 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Thỏa thuận (hợp đồng) giữa cơ sở tổ\r\n\nchức thi tại Việt Nam và cơ sở đánh giá năng lực ngoại ngữ nước ngoài,\n\nc) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của\r\n\ncác bên liên kết,\n\nd) Đề án tổ chức để cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực ngoại ngữ của nước ngoài theo Mẫu số 09 tại Phụ lục\r\n\nNghị định này trong đó có thông tin về giá trị và phạm vi sử dụng của chứng chỉ\r\n\nngoại ngữ nước ngoài, minh chứng về đảm bảo chất lượng của việc tổ chức thi, địa\r\n\nđiểm tổ chức thi, cách thức tổ chức thi, trách nhiệm của các bên, lệ phí thi và\r\n\ncác loại phí, cơ chế thu chi và quản lý tài chính, quyền hạn và trách nhiệm người\r\n\ntham dự thi và các nội dung liên quan khác.\n\n3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n3.4. Thời gian giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ sở giáo dục hoặc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cơ sở đánh giá năng lực ngoại\r\n\nngữ được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3.7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt/Văn bản từ chối phê duyệt liên kết\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3.8. Lệ phí: Không.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước\r\n\nngoài theo Mẫu số 08 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nVề cơ sở vật chất: Địa điểm, cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị và đội ngũ phục vụ liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại\r\n\nngữ của nước ngoài phải bảo đảm chất lượng cho công tác tổ chức thi.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 08\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………., ngày……tháng……năm……..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nPhê\r\n\nduyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước ngoài tiếng …………….(1)……………\n\nKính gửi:\r\n\n……………(2)……………\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam ………………………………………………(3)...............................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\n- Quyết định thành lập: ………………………………….(4).................................................. \n\nBên nước ngoài: ………………………………….(5).........................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\n- Giấy phép thành lập: ………………………………………..(6)........................................... \n\nĐề nghị ………….(2)…………………\r\n\nxem xét, phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực\r\n\nngoại ngữ tiếng ...(1)..., giữa ……….(3)……… và ... (5)... với các mục tiêu, phạm vi và thời hạn hoạt động như sau:\n\n1. Mục tiêu và phạm vi của liên kết: (Ghi tóm tắt ngoại ngữ dự định liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng\r\n\nlực ngoại ngữ, quy mô tổ chức thi hàng năm và loại chứng chỉ sẽ cấp theo liên kết).\n\n2. Thời hạn hoạt động của liên kết:\r\n\n…………………………………………………………...\n\n3. Nội dung liên kết (ghi tóm tắt):\r\n\n………………………………………………………………\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nCác tài liệu gửi kèm Đơn này gồm:\n\n1. Đơn đề nghị phê duyệt liên kết.\n\n2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ sở\r\n\ntổ chức thi tại Việt nam và cơ sở đánh giá năng lực ngoại ngữ nước ngoài.\n\n3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của\r\n\ncác bên liên kết.\n\n4. Đề án tổ chức thi để cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực ngoại ngữ của nước ngoài, trong đó có thông tin về giá trị và phạm vi\r\n\nsử dụng của chứng chỉ ngoại ngữ nước ngoài, minh chứng về bảo đảm chất lượng của\r\n\nviệc tổ chức thi, trách nhiệm của các bên, lệ phí thi và các loại phí, cơ chế\r\n\nthu chi và quản lý tài chính, quyền hạn và trách nhiệm người tham dự thi và các\r\n\nnội dung liên quan khác.\n\n5. Các văn bản khác (nếu có).\n\n\n\nBên\r\n\n Việt Nam\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBên\r\n\n nước ngoài\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ngoại ngữ đề nghị liên kết cấp chứng\r\n\nchỉ;\n\n(2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên\r\n\nkết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ;\n\n(3) Tên cơ sở, tổ chức giáo dục Việt\r\n\nNam;\n\n(4) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể\r\n\nhiện tư cách pháp nhân của cơ sở, tổ chức giáo dục Việt Nam, thời điểm và tên\r\n\ncơ quan ban hành văn bản;\n\n(5) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài;\n\n(6) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể\r\n\nhiện tư cách pháp nhân của cơ sở, tổ chức nước ngoài, thời điểm và tên cơ quan\r\n\nban hành văn bản.\n\n\n\n4. Gia hạn, điều chỉnh hoạt động\r\n\nliên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ\n\n4.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hồ\r\n\nsơ phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc\r\n\nsĩ, tiến sĩ đối với tất cả các hình thức liên kết đào tạo (trừ các trường hợp\r\n\nthuộc thẩm quyền của giám đốc Đại học quốc gia, đại học vùng và thủ trưởng các\r\n\ncơ sở giáo dục đại học được hoạt động theo cơ chế tự chủ).\n\n- Đại học Quốc gia, đại học vùng, cơ\r\n\nsở giáo dục đại học được hoạt động theo cơ chế tự chủ đối với hồ sơ phê duyệt\r\n\ngia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo trực tiếp trình độ đại học, thạc sĩ,\r\n\ntiến sĩ được tổ chức tại những cơ sở này.\n\n- Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phê\r\n\nduyệt phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo cấp chứng chỉ, trừ chứng\r\n\nchỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài và chứng chỉ đào tạo có giá trị tích lũy\r\n\ntín chỉ hoặc học phần để cấp văn bằng.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho các bên liên kết.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định,\r\n\nquyết định phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n4.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n4.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh\r\n\nliên kết giáo dục do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số\r\n\n11 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\nđào tạo trong thời gian được cấp phép;\n\nc) Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang\r\n\ncòn hiệu lực giữa các bên liên kết.\n\n4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ sở giáo dục đại học được thành lập,\r\n\nhoạt động hợp pháp tại Việt Nam và đã được kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục;\n\n- Cơ sở giáo dục đại học được thành lập,\r\n\nhoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài\r\n\ncông nhận về chất lượng giáo dục và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt\r\n\nNam công nhận.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nphê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ,\r\n\ntiến sĩ đối với tất cả các hình thức liên kết đào tạo (trừ các trường hợp thuộc\r\n\nthẩm quyền của giám đốc Đại học quốc gia, đại học vùng và thủ trưởng các cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học được hoạt động theo cơ chế tự chủ) và tổ chức thi cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực ngoại ngữ của nước ngoài;\n\n- Giám đốc Đại học Quốc gia, Đại học\r\n\nThái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng phê duyệt gia hạn\r\n\nhoặc điều chỉnh liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được tổ chức\r\n\ntại những cơ sở này.\n\n- Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở giáo dục\r\n\nđại học Việt Nam phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo cấp chứng\r\n\nchỉ, trừ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài và chứng chỉ đào tạo có\r\n\ngiá trị tích lũy tín chỉ hoặc học phần để cấp văn bằng.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh/Văn bản từ chối gia hạn hoặc điều chỉnh\r\n\nliên kết đào tạo của cấp có thẩm quyền.\n\n4.8. Lệ phí: Không.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Việc gia hạn liên kết đào tạo phải\r\n\nthực hiện trong thời hạn 06 tháng trước khi liên kết đào tạo hết thời hạn. Việc\r\n\nđiều chỉnh liên kết đào tạo thực hiện khi có yêu cầu của các bên liên kết.\n\n- Thực hiện đúng quy định trong Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt liên kết đào tạo;\n\n- Không có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nViệt Nam và pháp luật nước ngoài;\n\n- Chương trình liên kết đào tạo tiếp\r\n\ntục đáp ứng các điều kiện về kiểm định chất lượng.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 11\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………., ngày……tháng……năm……..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nGia\r\n\nhạn (hoặc điều chỉnh) liên kết với nước ngoài\n\n……...(1)…….\n\nKính gửi:\r\n\n…….(2)………\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam ………………………………………………(3)...............................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website;\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nBên nước ngoài: …………………………………..(4)........................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nĐã được cho phép thực hiện liên kết: ……....(1)..... theo Quyết định số……(5)................ \n\nĐề nghị ………..(2)………..\r\n\nphê duyệt gia hạn liên kết nêu trên trong thời hạn..................\r\n\nNội dung và lý do đề nghị: ………………………………………………………………\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và tính chính xác của nội dung trong Đơn đề nghị gia hạn và Hồ sơ\r\n\nkèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm:\n\n1. Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\nkèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết trong thời\r\n\ngian được cấp phép;\n\n2. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang\r\n\ncòn hiệu lực giữa các bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);\n\n3. Kiến nghị các nội dung cần điều chỉnh\r\n\n(nếu có) trong Quyết định phê duyệt liên kết và giải trình.\n\n\n\nBÊN\r\n\n VIỆT NAM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBÊN\r\n\n NƯỚC NGOÀI\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ ngành và trình độ đào tạo\r\n\nđề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết (nếu có);\n\n(2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nliên kết;\n\n(3) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(4) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài;\n\n(5) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt\r\n\nliên kết, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản\n\n\n\n5. Gia hạn, điều chỉnh hoạt động\r\n\nliên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ nước ngoài\n\n5.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ đến\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho các bên liên kết.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định,\r\n\nquyết định phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực ngoại ngữ nước ngoài.\n\n5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc\r\n\nqua bưu điện.\n\n5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n5.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh\r\n\nliên kết do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 11 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết tổ chức cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài trong thời\r\n\ngian được cấp phép;\n\nc) Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang\r\n\ncòn hiệu lực giữa các bên liên kết.\n\n5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cơ sở\r\n\nđánh giá năng lực ngoại ngữ được thành lập và hoạt động hợp\r\n\npháp ở nước ngoài.\n\n5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh/Văn bản từ chối\r\n\ngia hạn, điều chỉnh liên kết.\n\n5.8. Lệ phí: Không.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 11 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Việc gia hạn liên kết tổ chức thi cấp\r\n\nchứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài phải thực hiện trong thời hạn 06\r\n\ntháng trước khi liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước\r\n\nngoài hết thời hạn. Việc điều chỉnh liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực\r\n\nngoại ngữ của nước ngoài thực hiện khi có yêu cầu của các bên liên kết.\n\n- Thực hiện đúng quy định trong Quyết\r\n\nđịnh cho phép tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài;\n\n- Không bị phát hiện vi phạm, gian lận\r\n\ntrong tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 11\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………., ngày……tháng……năm……..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nGia\r\n\nhạn (hoặc điều chỉnh) liên kết với nước ngoài\n\n……….. (1) ......\n\nKính gửi:\r\n\n…....(2)…….\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam …………………………………………………(3)............................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nBên nước ngoài: ………………………………………..(4) .................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nĐã được cho phép thực hiện liên kết: ………..(1)...... theo Quyết định số\r\n\n......(5)............. \n\nĐề nghị ………..(2).......................\r\n\nphê duyệt gia hạn liên kết nêu trên trong thời hạn……\n\nNội dung và lý do đề nghị: ……………………………………………………………….\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung\r\n\nthực và tính chính xác của nội dung trong Đơn đề nghị gia hạn và Hồ sơ kèm\r\n\ntheo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm:\n\n1. Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\nkèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết trong thời\r\n\ngian được cấp phép;\n\n2. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang\r\n\ncòn hiệu lực giữa các bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);\n\n3. Kiến nghị các nội dung cần điều chỉnh (nếu có) trong Quyết định phê duyệt liên kết và giải\r\n\ntrình.\n\n\n\nBÊN\r\n\n VIỆT NAM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBÊN\r\n\n NƯỚC NGOÀI\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ ngành và trình độ đào tạo\r\n\nđề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết (nếu có);\n\n(2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nliên kết;\n\n(3) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(4) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài;\n\n(5) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt\r\n\nliên kết, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản\n\n\n\n6. Chấm\r\n\ndứt hoạt động liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc\r\n\nsĩ, tiến sĩ theo đề nghị của các bên liên kết\n\n6.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hồ\r\n\nsơ đề nghị chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến\r\n\nsĩ đối với tất cả các hình thức liên kết đào tạo (trừ các trường hợp thuộc thẩm\r\n\nquyền của giám đốc Đại học quốc gia, đại học vùng và thủ trưởng các cơ sở giáo\r\n\ndục đại học được hoạt động theo cơ chế tự chủ).\n\n- Đại học Quốc gia, đại học vùng, cơ\r\n\nsở giáo dục đại học được hoạt động theo cơ chế tự chủ đối với hồ sơ đề nghị chấm\r\n\ndứt hoạt động liên kết đào tạo trực tiếp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được\r\n\ntổ chức tại những cơ sở này.\n\n- Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam đối\r\n\nvới hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo cấp chứng chỉ, trừ chứng\r\n\nchỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài và chứng chỉ đào tạo có giá trị tích lũy tín chỉ hoặc học phần để cấp văn bằng.\n\nBước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định, quyết định\r\n\nchấm dứt liên kết và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, nếu liên kết\r\n\nđào tạo chưa được chấm dứt thì người có thẩm quyền có văn\r\n\nbản trả lời, nêu rõ lý do.\n\n6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n6.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục\r\n\ndo các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 12 tại Phụ lục Nghị\r\n\nđịnh số 86/2018/NĐ-CP trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kèm theo phương án chấm dứt\r\n\nliên kết, các biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người học, người lao động,\r\n\nphương án giải quyết tài chính, tài sản;\n\n6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.\n\n6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ sở giáo dục đại học được thành lập,\r\n\nhoạt động hợp pháp tại Việt Nam và đã được kiểm định chất lượng giáo dục;\n\n- Cơ sở giáo dục đại học được thành lập,\r\n\nhoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất\r\n\nlượng giáo dục và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.\n\n6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquyết định chấm dứt liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ đối với\r\n\ntất cả các hình thức liên kết đào tạo (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của\r\n\ngiám đốc Đại học quốc gia, đại học vùng và thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học\r\n\nđược hoạt động theo cơ chế tự chủ);\n\n- Giám đốc Đại học Quốc gia, Đại học\r\n\nThái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng quyết định chấm\r\n\ndứt liên kết đào tạo trực tiếp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được tổ chức\r\n\ntại những cơ sở này.\n\n- Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở giáo dục\r\n\nđại học Việt Nam quyết định chấm dứt liên kết đào tạo cấp\r\n\nchứng chỉ, trừ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài và chứng chỉ đào tạo\r\n\ncó giá trị tích lũy tín chỉ hoặc học phần để cấp văn bằng.\n\n6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản chấm dứt liên kết đào tạo của cấp có thẩm quyền.\n\n6.8. Lệ phí: Không.\n\n6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị chấm dứt liên kết giáo dục do các bên liên kết cùng\r\n\nký theo Mẫu số 12 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\na) Theo đề nghị của các bên liên kết;\n\nb) Cơ sở giáo dục khi liên kết đào tạo\r\n\nchấm dứt hoạt động có trách nhiệm:\n\n- Liên hệ để chuyển số học viên đã được\r\n\ntuyển sinh theo quy định sang cơ sở giáo dục khác;\n\n- Bồi hoàn cho người học các khoản\r\n\nchi phí đã nộp đối với trường hợp cung cấp chương trình đào tạo và cấp văn bằng,\r\n\nchứng chỉ không được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận hoặc liên kết đào tạo bị\r\n\nđình chỉ hoặc bị chấm dứt hoạt động mà người học không được hoặc không muốn\r\n\nchuyển sang học ở cơ sở giáo dục khác;\n\n- Thanh toán các khoản thù lao giảng\r\n\ndạy, các quyền lợi của giáo viên, giảng viên, người lao động theo hợp đồng lao\r\n\nđộng đã ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể;\n\n- Thanh toán các khoản nợ thuế (nếu\r\n\ncó) hoặc các khoản nợ khác\n\n6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 12\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nChấm dứt liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n………….(1)……………\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam …………………………………………(2).....................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nBên nước ngoài: ………………………………………(3) ...................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nđã được cho phép thực hiện liên kết\r\n\nđào tạo/ liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước ngoài\r\n\ntheo Quyết định số: ………………………(4)………………… \n\nĐề nghị.... (1)... phê duyệt chấm dứt\r\n\nliên kết đào tạo/ liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước\r\n\nngoài nêu trên kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n\nLý do đề nghị: ............................................................................................................\r\n\nTrách nhiệm các bên liên kết khi chấm dứt: ...............................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung\r\n\nthực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị chấm dứt và\r\n\nHồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm:\n\n1. Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\nkèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết trong thời\r\n\ngian được cấp phép;\n\n2. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);\n\n3. Kiến nghị các nội dung (nếu có)\r\n\ntrong Quyết định phê duyệt chấm dứt và giải trình.\n\n\n\nBên\r\n\n Việt Nam\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBên\r\n\n nước ngoài\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan đã cấp phép liên kết;\n\n(2) Tên cơ sở, tổ chức giáo dục Việt\r\n\nNam;\n\n(3) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài;\n\n(4) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt liên\r\n\nkết đào tạo/ liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, thời điểm\r\n\nvà tên cơ quan ban hành văn bản.\n\n\n\n7. Chấm dứt liên kết tổ chức thi cấp\r\n\nchứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài\n\n7.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ đến\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định, quyết định\r\n\nchấm dứt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ nước ngoài.\n\n7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n7.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn đề nghị chấm dứt liên kết tổ chức\r\n\nthi cấp chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 12 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP kèm theo phương án chấm\r\n\ndứt liên kết, các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của\r\n\nngười học, người lao động; phương án giải quyết tài chính, tài sản.\n\n7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.\n\n7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cơ sở\r\n\nđánh giá năng lực ngoại ngữ được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.\n\n7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản chấm dứt liên kết.\n\n7.8. Lệ phí: Không.\n\n7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị chấm dứt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài do\r\n\ncác bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 12 tại Phụ lục Nghị định\r\n\nsố 86/2018/NĐ-CP.\n\n7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\na) Không được cơ sở tổ chức thi cấp\r\n\nchứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài cho phép tiếp tục tổ chức thi cấp\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ tại Việt Nam;\n\nb) Các bên liên kết khi chấm dứt liên\r\n\nkết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ có trách nhiệm:\n\n- Bồi hoàn cho người đăng ký dự thi\r\n\ncác khoản chi phí mà người đăng ký dự thi đã nộp nhưng chưa được tham dự thi;\n\n- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người\r\n\nlao động theo quy định của pháp luật (nếu có);\n\n- Thanh toán các khoản nợ thuế (nếu\r\n\ncó) và các khoản nợ khác.\n\n7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 12\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nChấm\r\n\ndứt liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của\r\n\nnước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n……………(1)…………\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam …………………………………………..(2)...................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nBên nước ngoài: ……………………………………..(3)....................................................\r\n\n.\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nđã được cho phép thực hiện liên kết\r\n\nđào tạo/ liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước ngoài\r\n\ntheo Quyết định số: …………………………..(4)……………………….\n\nĐề nghị.... (1)... phê duyệt chấm dứt\r\n\nliên kết đào tạo/ liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước\r\n\nngoài nêu trên kể từ ngày ...tháng... năm...\n\nLý do đề nghị: ............................................................................................................\r\n\nTrách nhiệm các bên liên kết khi\r\n\nchấm dứt: ...............................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị chấm dứt và Hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm:\n\n1. Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\nkèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết trong thời gian được cấp phép;\n\n2. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);\n\n3. Kiến nghị các nội dung (nếu có)\r\n\ntrong Quyết định phê duyệt chấm dứt và giải trình.\n\n\n\nBên\r\n\n Việt Nam\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBên\r\n\n nước ngoài\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan đã cấp phép liên kết;\n\n(2) Tên cơ sở, tổ chức giáo dục Việt\r\n\nNam;\n\n(3) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài;\n\n(4) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt\r\n\nliên kết đào tạo/ liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, thời\r\n\nđiểm và tên cơ quan ban hành văn bản.\n\n\n\n8. Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ\n\n8.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ quan đại diện ngoại giao\r\n\nnước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ nộp hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Bộ GDĐT có trách nhiệm kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nTrường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ GDĐT thông báo\r\n\nbằng văn bản trực tiếp hoặc qua bưu điện, thư điện tử cho nhà đầu tư biết để sửa\r\n\nđổi, bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Bộ GDĐT, cơ quan, đơn vị được hỏi\r\n\ný kiến phải có văn bản trả lời.\n\nBước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ GDĐT lập báo cáo thẩm định hồ sơ, trình các\r\n\ncấp có thẩm quyền theo quy định xem xét, quyết định cho phép thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\nTrường hợp hồ sơ không được chấp thuận,\r\n\nBộ GDĐT thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.\n\n8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n8.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ\r\n\nsở giáo dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Đề án thành lập cơ sở giáo dục\r\n\ntheo Mẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP,\r\n\ntrong đó xác định rõ: tên gọi của cơ sở giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục;\r\n\nphạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ\r\n\nchức, quản lý, điều hành;\n\nDự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng,\r\n\nphát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó\r\n\nlàm rõ khả năng đáp ứng các nội dung đảm bảo chất lượng giáo dục phù hợp với\r\n\nquy định tại các Điều 36, 37, 38 của Nghị định này.\n\nc) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận việc thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục tại địa phương và chấp thuận về nguyên tắc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục dự kiến thành lập hoặc thỏa thuận về nguyên tắc\r\n\nthuê đất hoặc cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36\r\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nd) Văn bản chứng minh năng lực tài\r\n\nchính theo mức quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n8.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ.\n\n8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.\n\n8.8. Lệ phí: Không.\n\n8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\n- Đề án thành lập cơ sở giáo dục theo\r\n\nMẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n8.10.1. Năng lực tài chính:\n\na) Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non phải có suất đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các\r\n\nchi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm\r\n\ncó quy mô dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến\r\n\ncủa từng giai đoạn.\n\nb) Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông phải có suất đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao\r\n\ngồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ\r\n\nthời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng.\n\nc) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non/cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới\r\n\nmà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển\r\n\nkhai hoạt động thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định đối với dự\r\n\nán đầu tư thành lập cơ sở giáo dục mầm non hoặc dự án đầu tư thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông.\n\n8.10.2. Cơ sở vật chất, thiết bị:\n\n8.10.2.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon:\n\na) Trường tập trung tại một địa điểm,\r\n\ncó môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở\r\n\nsố nhóm lớp, số trẻ với bình quân ít nhất 08 m2/trẻ đối với khu vực\r\n\nthành phố, thị xã và 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn;\n\nb) Có phòng học, phòng ngủ của trẻ và\r\n\ncác phòng chức năng phù hợp về diện tích, ánh sáng, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng\r\n\nchăm sóc và giáo dục trẻ;\n\nc) Có văn phòng nhà trường, phòng ban\r\n\ngiám hiệu, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho\r\n\nnhân viên phù hợp về diện tích, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc quản\r\n\nlý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ;\n\nd) Có hệ thống nước sạch, hệ thống\r\n\nthoát nước, phòng vệ sinh phù hợp, có thiết bị vệ sinh bảo đảm an toàn, sạch sẽ,\r\n\nđáp ứng mọi sinh hoạt của trường;\n\nđ) Có nhà bếp được tổ chức theo quy\r\n\ntrình hoạt động một chiều với các thiết bị, đồ dùng phù hợp, bảo đảm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ;\n\ne) Có sân chơi, tường bao quanh khu vực\r\n\ntrường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy định tại Điều\r\n\n29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\ng) Trong khu vực trường có cây xanh.\r\n\nToàn bộ các thiết kế xây dựng và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của trường phải\r\n\nbảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ.\n\n8.10.2.2. Đối với cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông:\n\na) Trường tập trung tại một địa điểm,\r\n\ncó môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở\r\n\nsố lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền, với mức bình quân ít nhất là 06 m2/học\r\n\nsinh đối với khu vực thành phố, thị xã và 10 m2/học sinh đối với khu\r\n\nvực nông thôn;\n\nb) Có diện tích dùng cho học tập, giảng\r\n\ndạy bảo đảm mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/học sinh;\n\nc) Có văn phòng nhà trường, ban giám\r\n\nhiệu, phòng giáo viên, phòng họp phù hợp;\n\nd) Có phòng học bộ môn (đối với trường\r\n\ntrung học cơ sở và trường trung học phổ thông), thư viện, bàn ghế, thiết bị, đồ\r\n\ndùng giảng dạy, bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\nđ) Có phòng tập thể dục đa năng,\r\n\nphòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật,\r\n\nkhuyết tật học hòa nhập, phòng y tế học đường. Có nhà ăn, phòng nghỉ trưa nếu tổ\r\n\nchức học bán trú;\n\ne) Có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh\r\n\nphù hợp với quy mô của cơ sở giáo dục, bảo đảm các điều kiện về tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\ng) Có sân chơi, bãi tập, khu để xe với\r\n\ndiện tích ít nhất bằng 30% tổng diện tích mặt bằng của trường. Có tường bao\r\n\nquanh khu vực trường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n8.10.2.3. Thuê cơ sở vật chất:\n\nCơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài được phép thuê cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian ít nhất 05\r\n\nnăm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng quy định về cơ sở vật chất đối với\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n8.10.3. Chương trình giáo dục:\n\n8.10.3.1. Chương trình giáo dục thực\r\n\nhiện tại cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải thể hiện\r\n\nmục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc\r\n\ngia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh\r\n\nhưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo đảm điều\r\n\nkiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.\n\n8.10.3.2. Cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:\n\na) Chương trình giáo dục của Việt Nam\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Chương trình giáo dục mầm non,\r\n\nchương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài đối với các cơ sở giáo dục quy định\r\n\ntại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định này;\n\n8.10.3.3. Thực hiện nội dung giáo dục,\r\n\nđào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n8.10.4. Đội ngũ nhà giáo:\n\n8.10.4.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon:\n\na) Giáo viên ít nhất phải có trình độ\r\n\ncao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương;\n\nb) Số trẻ em tối đa trong 01 nhóm hoặc\r\n\nlớp được quy định như sau:\n\nĐối với trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ:\n\n- Trẻ em 03 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ em/nhóm;\n\n- Trẻ em 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ\r\n\nem/nhóm;\n\n- Trẻ em 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ\r\n\nem/nhóm.\n\nĐối với trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo:\n\n- Trẻ em 03 - 04 tuổi: 25 trẻ em/lớp;\n\n- Trẻ em 04 - 05 tuổi: 30 trẻ em/lớp;\n\n- Trẻ em 05 - 06 tuổi: 35 trẻ em/lớp.\n\nc) Số lượng giáo viên trong 01 nhóm\r\n\nhoặc lớp được quy định như sau:\n\n- Đối với trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ:\r\n\n05 trẻ em/giáo viên;\n\n- Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo:\r\n\n10 - 12 trẻ em/giáo viên.\n\n8.10.4.2. Đối với cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông:\n\na) Giáo viên ít nhất phải có trình độ\r\n\nđại học sư phạm hoặc tương đương;\n\nb) Số lượng giáo viên ít nhất phải bảo\r\n\nđảm tỷ lệ: 1,5 giáo viên/lớp đối với trường tiểu học, 1,95 giáo viên/lớp đối với\r\n\ntrường trung học cơ sở và 2,25 giáo viên/lớp đối với trường trung học phổ\r\n\nthông;\n\nc) Số lượng học sinh/lớp không vượt\r\n\nquá 30 học sinh/lớp đối với trường tiểu học, 35 học sinh/lớp đối với trường\r\n\ntrung học cơ sở và trung học phổ thông.\n\n8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 13\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCho\r\n\nphép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài (hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài)\n\nKính gửi:\r\n\n………………….(1)…………………\n\nTên nhà đầu tư: ……………………………………….(2)………………………………………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp số:... do ... cấp ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ....\n\nXin phép thành lập cơ sở giáo dục (hoặc\r\n\nphân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) có vốn đầu tư nước ngoài với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu\r\n\ncủa cơ sở giáo dục:\n\nTên bằng tiếng Việt: ....................................................................................................\r\n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................\r\n\n3. Tổng vốn đầu tư: ………………………………………(3)................................................ \n\n4. Diện tích đất sử dụng: …………………...\r\n\nDiện tích xây dựng...................................... \n\nCơ sở vật chất (xây dựng hoặc thuê): ..........................................................................\r\n\n5. Phạm vi hoạt động: …………………………………….(4)............................................... \n\n6. Dự kiến quy mô và đối tượng tuyển\r\n\nsinh trong 05 năm đầu hoạt động:....................... \n\n7. Văn bằng, chứng chỉ dự kiến cấp: ............................................................................\r\n\n8. Thời hạn hoạt động: ................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của\r\n\nnước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\nKính đề nghị: ……………………..(1)……………………….. xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của nhà đầu tư\n\n(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập\r\n\ncơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục;\n\n(2) Ghi bằng chữ in hoa;\n\n(3) Ghi rõ phần vốn góp và vốn vay;\n\n(4) Ghi rõ phạm vi hoạt động tương ứng\r\n\nvới loại hình cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài xin phép thành lập.\n\n\n\nMẫu số 14\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Hoặc\r\n\nQuốc hiệu và tên của tổ chức kinh tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế\r\n\nliên Chính phủ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài)\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐỀ ÁN\n\nThành lập …………… (tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n(Mẫu gồm các nội\r\n\ndung chính để tham khảo và áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài phù hợp)\n\nI. MỞ ĐẦU\n\n1. Đặt vấn đề;\n\n2. Cơ sở pháp lý.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP ...\n\n1. Sự cần thiết thành lập.\n\n2. Mục tiêu đầu tư.\n\n3. Tác động xã hội đối với địa\r\n\nphương, khu vực.\n\n4. Giới thiệu khái quát về chủ đầu\r\n\ntư.\n\nIII. CƠ SỞ GIÁO DỤC (tên cơ\r\n\nsở giáo dục)\n\n1. Tên cơ sở giáo dục bằng tiếng Việt\r\n\nvà tiếng nước ngoài.\n\n2. Địa chỉ.\n\n3. Địa điểm xây dựng/thuê.\n\n4. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.\n\n5. Ngành nghề, quy mô.\n\n6. Văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận dự kiến sẽ cấp, tính tương đương\r\n\nvới văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.\n\nIV. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY\n\n1. Hội đồng trường/thành viên/quản trị...\n\n2. Ban giám đốc/giám hiệu.\n\n3. Các khoa/bộ môn/bộ phận chuyên\r\n\nmôn.\n\n4. Các phòng ban chức năng.\n\n5. Các tổ chức chính trị, xã hội.\n\nV. CÁC ĐIỀU KIỆN\r\n\nTHÀNH LẬP\n\n1. Vốn đầu tư.\n\n2. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\nđầu tư xây dựng/thuê.\n\n3. Chương trình giáo dục.\n\n4. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.\n\n5. Giáo trình, học liệu tham khảo,\r\n\nthư viện và các điều kiện khác.\n\nVI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\n\n1. Kế hoạch xây dựng/thuê cơ sở vật\r\n\nchất (quy mô, diện tích, hạng mục, phương án kỹ thuật, công nghệ, các bước triển\r\n\nkhai thực hiện).\n\n2. Kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo\r\n\nviên/giảng viên.\n\n3. Nguồn tài chính thực hiện.\n\nVII. CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG\n\n1. Cơ sở pháp lý.\n\n2. Hệ thống các giải pháp (tổ chức,\r\n\nhành chính, giảng dạy, đào tạo, người học, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,\r\n\ntài chính, bảo đảm chất lượng ...)\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH\r\n\nVÀ XÃ HỘI\n\n1. Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ\r\n\ntiêu về tài chính, đầu tư.\n\n2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội.\n\nIX. ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA (tên cơ sở)\r\n\nVỚI CÁC CƠ SỞ KHÁC\n\nX. KẾT LUẬN VÀ\r\n\nKIẾN NGHỊ\n\nXI. PHỤ LỤC\n\n\n\n9. Cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n9.1. Trình tự thực hiện:\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động giáo dục trước ngày Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP có hiệu lực thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo .\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ GDĐT có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ\r\n\nsơ và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ GDĐT thông báo bằng văn bản\r\n\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện, thư điện tử cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ\r\n\nsung hồ sơ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Bộ GDĐT, cơ quan, đơn vị được hỏi\r\n\ný kiến phải có văn bản trả lời.\n\nBước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ GDĐT lập báo cáo thẩm định hồ sơ, trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài.\n\nTrường hợp hồ sơ không được chấp thuận,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cấp có thẩm\r\n\nquyền, Bộ GDĐT thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.\n\n9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n9.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động giáo dục trước ngày Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP có hiệu lực thì phải chuẩn bị hồ sơ như sau:\n\na) Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ\r\n\nsở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu số\r\n\n13 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nđầu tư;\n\nc) Đề án thành lập cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc theo Mẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP,\r\n\ntrong đó xác định rõ: tên gọi của cơ sở giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục;\r\n\nphạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ\r\n\nchức, quản lý, điều hành; Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy\r\n\nmô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng\r\n\nđáp ứng các nội dung đảm bảo chất lượng giáo dục phù hợp với quy định tại các\r\n\nĐiều 36, 37, 38 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nd) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất (trong đó xác định\r\n\nrõ địa chỉ, diện tích mốc giới của khu đất) hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê\r\n\ncơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên quan.\n\nđ) Kế hoạch về cơ sở vật chất của cơ\r\n\nsở giáo dục hoặc dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm phần thuyết minh\r\n\nvà thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục;\n\ne) Văn bản chứng minh năng lực tài\r\n\nchính theo mức quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n9.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nSau thời hạn 04 năm kể từ ngày quyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài có hiệu\r\n\nlực, nếu cơ sở giáo dục không được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định\r\n\ncho phép thành lập cơ sở giáo dục hết hiệu lực.\n\n9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Nhà đầu tư nước ngoài\n\n9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\n- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:\r\n\nThủ tướng chính phủ.\n\n9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài của Thủ tướng Chính phủ.\n\n9.8. Lệ phí: Không.\n\n9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\n- Đề án thành lập cơ sở giáo dục theo\r\n\nMẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n9.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n9.10.1. Năng lực tài chính\n\na) Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải có tổng số vốn đầu tư tối thiểu là\r\n\n1.000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổ chức kinh tế có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài là chủ đầu tư dự án thực hiện việc chứng minh khả năng tài chính\r\n\ntheo quy định của Luật đầu tư. Đến thời điểm thẩm định cho\r\n\nphép thành lập trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng.\n\nb) Đối với các cơ sở giáo dục đại học\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới\r\n\nmà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển\r\n\nkhai hoạt động thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức quy định đối với dự án đầu\r\n\ntư thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n9.10.2. Cơ sở vật chất, thiết bị:\n\n9.10.2.1. Đối với cơ sở giáo dục đại học\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:\n\na) Diện tích đất để xây dựng trường đạt\r\n\nbình quân ít nhất 25 m2/sinh viên tại thời điểm có quy mô đào tạo\r\n\ncao nhất trong kế hoạch phát triển nhà trường;\n\nb) Diện tích xây nhà bình quân ít nhất\r\n\nlà 09 m2/sinh viên, trong đó diện tích học tập ít nhất là 06 m2/sinh\r\n\nviên, diện tích nhà ở và sinh hoạt của sinh viên ít nhất là 03 m2/sinh\r\n\nviên;\n\nc) Có đủ số giảng đường, phòng học,\r\n\nphòng chức năng phù hợp và đáp ứng yêu cầu đào tạo theo ngành và phương thức tổ\r\n\nchức đào tạo;\n\nd) Có đủ phòng làm việc, khu hành\r\n\nchính và ban giám hiệu bảo đảm đáp ứng được cơ cấu tổ chức phòng, ban, khoa, bộ\r\n\nmôn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 08 m2/người;\n\nđ) Có hội trường, thư viện, cơ sở thí\r\n\nnghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của\r\n\nchương trình đào tạo và hoạt động khoa học - công nghệ;\n\ne) Có nhà ăn, các công trình xây dựng\r\n\nphục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa và các công trình y tế, dịch vụ để\r\n\nphục vụ sinh hoạt cho cán bộ, giảng viên và sinh viên;\n\ng) Có khu công trình kỹ thuật, nhà để\r\n\nxe ô tô, xe máy, xe đạp.\n\n9.10.2.2. Thuê cơ sở vật chất:\n\nCơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài được phép thuê cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian ít nhất\r\n\n05 năm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng quy định đối với cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n9.10.3. Chương trình giáo dục:\n\n9.10.3.1. Chương trình giáo dục thực\r\n\nhiện tại cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải\r\n\nthể hiện mục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an\r\n\nninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử;\r\n\nkhông ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo\r\n\nđảm điều kiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.\n\n9.10.3.2. Cơ sở giáo dục đại học có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:\n\na) Chương trình giáo dục của Việt Nam\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Chương trình đào tạo trình độ đại\r\n\nhọc, thạc sĩ, tiến sĩ của nước ngoài trong khuôn khổ các liên kết đào tạo với\r\n\nnước ngoài.\n\n9.10.3.3. Thực hiện nội dung giáo dục,\r\n\nđào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n9.10.4. Đội ngũ nhà giáo:\n\na) Giảng viên ít nhất phải có trình độ\r\n\nthạc sĩ trở lên trong đó tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không ít hơn 50%\r\n\ntổng số giảng viên, trừ những ngành đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo xem xét quyết định;\n\nb) Tỷ lệ sinh viên/giảng viên tối đa\r\n\nlà 10 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu, 15 sinh\r\n\nviên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ, 25\r\n\nsinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội, nhân văn và\r\n\nkinh tế - quản trị kinh doanh;\n\nc) Cơ sở giáo dục phải có đủ số lượng\r\n\ngiảng viên cơ hữu để đảm nhận ít nhất 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành\r\n\nđào tạo;\n\nd) Giảng viên là người nước ngoài giảng\r\n\ndạy tại các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải có kinh nghiệm\r\n\ngiảng dạy đại học trong cùng lĩnh vực giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm\r\n\nđ khoản này;\n\nđ) Giảng viên là người bản ngữ nước\r\n\nngoài dạy kỹ năng ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục đại học phải có bằng đại học trở\r\n\nlên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp.\n\n9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 13\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCho\r\n\nphép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài (hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài)\n\nKính gửi:\r\n\n………………(1)………………\n\nTên nhà đầu tư: …………………………………………..(2)…………………………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày ... tháng\r\n\n... năm ....\n\nXin phép thành lập cơ sở giáo dục (hoặc\r\n\nphân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) có vốn đầu tư nước ngoài với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu\r\n\ncủa cơ sở giáo dục:\n\nTên bằng tiếng Việt: ....................................................................................................\r\n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................\r\n\n3. Tổng vốn đầu tư: ………………………………………..(3).............................................. \n\n4. Diện tích đất sử dụng: ………………….. Diện tích xây dựng.......................................\r\n\nCơ sở vật chất (xây dựng hoặc thuê):\r\n\n.......................................................................... \n\n5. Phạm vi hoạt động:\r\n\n………………………………(4)...................................................... \n\n6. Dự kiến quy mô và đối tượng tuyển\r\n\nsinh trong 05 năm đầu hoạt động: ...................... \n\n7. Văn bằng, chứng chỉ dự kiến cấp: ............................................................................\r\n\n8. Thời hạn hoạt động: ................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến\r\n\nhợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\nKính đề nghị: ……………………………(1)…………………….. xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của nhà đầu tư\n\n(Ký tên, đóng dấu,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cấp có thẩm quyền cho phép thành\r\n\nlập cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục;\n\n(2) Ghi bằng chữ in hoa;\n\n(3) Ghi rõ phần vốn góp và vốn vay;\n\n(4) Ghi rõ phạm vi hoạt động tương ứng\r\n\nvới loại hình cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài xin phép thành lập.\n\n\n\nMẫu số 14\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Hoặc\r\n\nQuốc hiệu và tên của tổ chức kinh tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐỀ ÁN\n\nThành lập………… (tên cơ sở giáo dục\r\n\nhoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài)\n\n(Mẫu gồm các nội\r\n\ndung chính để tham khảo và áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài phù hợp)\n\nI. MỞ ĐẦU\n\n1. Đặt vấn đề;\n\n2. Cơ sở pháp lý.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP ...\n\n1. Sự cần thiết thành lập.\n\n2. Mục tiêu đầu tư.\n\n3. Tác động xã hội đối với địa\r\n\nphương, khu vực.\n\n4. Giới thiệu khái quát về chủ đầu\r\n\ntư.\n\nIII. CƠ SỞ GIÁO DỤC (tên cơ\r\n\nsở giáo dục)\n\n1. Tên cơ sở giáo dục bằng tiếng Việt\r\n\nvà tiếng nước ngoài.\n\n2. Địa chỉ.\n\n3. Địa điểm xây dựng/thuê.\n\n4. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.\n\n5. Ngành nghề, quy mô.\n\n6. Văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận dự kiến sẽ cấp, tính tương\r\n\nđương với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.\n\nIV. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY\n\n1. Hội đồng trường/thành viên/quản trị...\n\n2. Ban giám đốc/giám hiệu.\n\n3. Các khoa/bộ môn/bộ phận chuyên\r\n\nmôn.\n\n4. Các phòng ban chức năng.\n\n5. Các tổ chức chính trị, xã hội.\n\nV. CÁC ĐIỀU KIỆN\r\n\nTHÀNH LẬP\n\n1. Vốn đầu tư.\n\n2. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\nđầu tư xây dựng/thuê.\n\n3. Chương trình giáo dục.\n\n4. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.\n\n5. Giáo trình, học liệu tham khảo,\r\n\nthư viện và các điều kiện khác.\n\nVI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\n\n1. Kế hoạch xây dựng/thuê cơ sở vật\r\n\nchất (quy mô, diện tích, hạng mục, phương án kỹ thuật, công nghệ, các bước triển\r\n\nkhai thực hiện).\n\n2. Kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo\r\n\nviên/giảng viên.\n\n3. Nguồn tài chính thực hiện.\n\nVII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG\n\n1. Cơ sở pháp lý.\n\n2. Hệ thống các giải pháp (tổ chức,\r\n\nhành chính, giảng dạy, đào tạo, người học, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,\r\n\ntài chính, bảo đảm chất lượng ...)\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ\r\n\nHIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XÃ HỘI\n\n1. Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ\r\n\ntiêu về tài chính, đầu tư.\n\n2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội.\n\nIX. ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA (tên cơ sở)\r\n\nVỚI CÁC CƠ SỞ KHÁC\n\nX. KẾT LUẬN VÀ\r\n\nKIẾN NGHỊ\n\nXI. PHỤ LỤC\n\n\n\n10. Cho phép thành lập phân hiệu của\r\n\ncơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam\n\n10.1. Trình tự thực hiện:\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động giáo dục trước ngày Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP có hiệu lực thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nTrường hợp hồ sơ không đầy đủ theo\r\n\nquy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện, thư điện tử cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan,\r\n\nđơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời.\n\nBước 4: Trong thời hạn 25 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo thẩm định,\r\n\ntrình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép thành lập phân hiệu.\n\nBước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi nhận được báo cáo thẩm định, các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\nviệc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\nTrường hợp hồ sơ không được chấp thuận,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cấp có thẩm\r\n\nquyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nSau 04 năm kể từ ngày quyết định cho\r\n\nphép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài có\r\n\nhiệu lực, nếu phân hiệu không được phép hoạt động giáo dục thì quyết định cho\r\n\nphép thành lập phân hiệu hết hiệu lực.\n\n10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n10.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động giáo dục trước ngày Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP có hiệu lực thì phải chuẩn bị hồ sơ như sau:\n\na) Đơn đề nghị cho phép thành lập\r\n\nphân hiệu theo Mẫu số 13 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu giấy chứng nhận đầu tư gắn với việc mở phân hiệu.\n\nc) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu giấy tờ kiểm định chất lượng giáo dục hoặc giấy tờ\r\n\ncông nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước\r\n\nngoài.\n\nd) Đề án đề nghị mở phân hiệu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, trong đó xác định rõ:\n\n- Tên gọi của phân hiệu; mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ giáo dục; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành và các hoạt\r\n\nđộng giáo dục tại phân hiệu;\n\n- Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng,\r\n\nphát triển và quy mô đào tạo của phân hiệu trong từng giai đoạn, trong đó làm\r\n\nrõ khả năng đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục quy định tại các\r\n\nĐiều 36, 37, 38 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và danh sách giảng viên dự kiến\r\n\nphù hợp quy mô chương trình đào tạo.\n\nđ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất để xây dựng phân\r\n\nhiệu hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 36 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý có\r\n\nliên quan.\n\ne) Văn bản chứng minh năng lực tài\r\n\nchính theo mức quy định tại Điều 35 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\ng) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\ngồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học\r\n\ntrong trường hợp xây dựng cơ sở vật chất.\n\n10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n10.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\n10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Nhà đầu tư nước ngoài\n\n13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n10.7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo\r\n\ndục đại học có vốn đầu tư nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.\n\n10.8. Lệ phí: Không.\n\n10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\n- Đề án thành lập cơ sở giáo dục theo\r\n\nMẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n10.10.1. Năng lực tài chính\n\na) Dự án đầu tư xin thành lập phân hiệu\r\n\ncủa cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn đầu\r\n\ntư tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời\r\n\nđiểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học, giá trị đầu tư phải\r\n\nthực hiện được trên 150 tỷ đồng.\n\nb) Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục\r\n\nđại học có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê\r\n\nlại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt\r\n\nđộng thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức quy định đối với dự án đầu tư xin\r\n\nthành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt\r\n\nNam.\n\n10.10.2. Cơ sở vật chất, thiết bị:\n\n10.10.2.1. Đối với phân hiệu của cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:\n\na) Diện tích đất để xây dựng trường đạt\r\n\nbình quân ít nhất 25 m2/sinh viên tại thời điểm có quy mô đào tạo\r\n\ncao nhất trong kế hoạch phát triển nhà trường;\n\nb) Diện tích xây nhà bình quân ít nhất\r\n\nlà 09 m2/sinh viên, trong đó diện tích học tập ít nhất là 06 m2/sinh\r\n\nviên, diện tích nhà ở và sinh hoạt của sinh viên ít nhất là 03 m2/sinh\r\n\nviên;\n\nc) Có đủ số giảng\r\n\nđường, phòng học, phòng chức năng phù hợp và đáp ứng yêu cầu đào tạo theo ngành\r\n\nvà phương thức tổ chức đào tạo;\n\nd) Có đủ phòng làm việc, khu hành\r\n\nchính và ban giám hiệu bảo đảm đáp ứng được cơ cấu tổ chức phòng, ban, khoa, bộ\r\n\nmôn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 08 m2/người;\n\nđ) Có hội trường, thư viện, cơ sở thí\r\n\nnghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của\r\n\nchương trình đào tạo và hoạt động khoa học - công nghệ;\n\ne) Có nhà ăn, các công trình xây dựng\r\n\nphục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa và các công trình y tế, dịch vụ để\r\n\nphục vụ sinh hoạt cho cán bộ, giảng viên và sinh viên;\n\ng) Có khu công trình kỹ thuật, nhà để\r\n\nxe ô tô, xe máy, xe đạp.\n\n10.10.2.2. Thuê cơ sở vật chất:\n\nPhân hiệu của cơ sở giáo dục đại học\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được phép thuê cơ sở vật chất ổn định\r\n\ntheo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng quy\r\n\nđịnh đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam.\n\n10.10.3. Chương trình giáo dục:\n\n10.10.3.1. Chương trình giáo dục thực\r\n\nhiện tại phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải thể\r\n\nhiện mục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an\r\n\nninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử;\r\n\nkhông ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo\r\n\nđảm điều kiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào\r\n\ntạo.\n\n10.10.3.2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục\r\n\nđại học có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:\n\na) Chương trình giáo dục của Việt Nam\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Chương trình đào tạo trình độ đại\r\n\nhọc, thạc sĩ, tiến sĩ của nước ngoài trong khuôn khổ các liên kết đào tạo với\r\n\nnước ngoài.\n\n10.10.3.3. Thực hiện nội dung giáo dục,\r\n\nđào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các phân\r\n\nhiệu của cơ sở giáo dục cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài theo\r\n\nquy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n10.10.4. Đội ngũ nhà giáo:\n\na) Giảng viên ít nhất phải có trình độ\r\n\nthạc sĩ trở lên trong đó tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không ít hơn 50%\r\n\ntổng số giảng viên, trừ những ngành đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo xem xét quyết định;\n\nb) Tỷ lệ sinh viên/giảng viên tối đa\r\n\nlà 10 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu, 15 sinh\r\n\nviên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ, 25\r\n\nsinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội, nhân văn và\r\n\nkinh tế - quản trị kinh doanh;\n\nc) Cơ sở giáo dục phải có đủ số lượng\r\n\ngiảng viên cơ hữu để đảm nhận ít nhất 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành\r\n\nđào tạo;\n\nd) Giảng viên là người nước ngoài giảng\r\n\ndạy tại các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải có kinh nghiệm\r\n\ngiảng dạy đại học trong cùng lĩnh vực giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm\r\n\nđ khoản này;\n\nđ) Giảng viên là người bản ngữ nước\r\n\nngoài dạy kỹ năng ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục đại học phải có bằng đại học trở\r\n\nlên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp.\n\n10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 13\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCho\r\n\nphép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (hoặc phân hiệu cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài)\n\nKính gửi:\r\n\n…………………….(1)……………………\n\nTên nhà đầu tư: ………………………………………………(2)…………………………………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày ... tháng\r\n\n... năm ....\n\nXin phép thành lập cơ sở giáo dục (hoặc\r\n\nphân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) có vốn đầu tư nước ngoài với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu\r\n\ncủa cơ sở giáo dục:\n\nTên bằng tiếng Việt: ....................................................................................................\r\n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................\r\n\n3. Tổng vốn đầu tư: ………………………………………(3)................................................ \n\n4. Diện tích đất sử dụng: ………………Diện tích xây dựng.............................................\r\n\nCơ sở vật chất (xây dựng hoặc thuê):\r\n\n.......................................................................... \n\n5. Phạm vi hoạt động: ………………………………….(4)..................................................\r\n\n6. Dự kiến quy mô và đối tượng tuyển sinh trong 05\r\n\nnăm đầu hoạt động:....................... \n\n7. Văn bằng, chứng chỉ dự kiến cấp: ............................................................................\r\n\n8. Thời hạn hoạt động: ................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\nKính đề nghị: ………………………….(1)………………………… xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của nhà đầu tư\n\n(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập\r\n\ncơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục;\n\n(2) Ghi bằng chữ in hoa;\n\n(3) Ghi rõ phần vốn góp và vốn vay;\n\n(4) Ghi rõ phạm vi hoạt động tương ứng\r\n\nvới loại hình cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài xin phép thành lập.\n\n\n\nMẫu số 14\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Hoặc\r\n\nQuốc hiệu và tên của tổ chức kinh tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế liên\r\n\nChính phủ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐỀ\r\n\nÁN\n\nThành\r\n\nlập (tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n(Mẫu gồm các nội\r\n\ndung chính để tham khảo và áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài phù hợp)\n\nI. MỞ ĐẦU\n\n1. Đặt vấn đề;\n\n2. Cơ sở pháp lý.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP ...\n\n1. Sự cần thiết thành lập.\n\n2. Mục tiêu đầu tư.\n\n3. Tác động xã hội đối với địa\r\n\nphương, khu vực.\n\n4. Giới thiệu khái quát về chủ đầu\r\n\ntư.\n\nIII. CƠ SỞ GIÁO DỤC (tên cơ sở giáo dục)\n\n1. Tên cơ sở giáo dục bằng tiếng Việt\r\n\nvà tiếng nước ngoài.\n\n2. Địa chỉ.\n\n3. Địa điểm xây dựng/thuê.\n\n4. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.\n\n5. Ngành nghề, quy mô.\n\n6. Văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận\r\n\ndự kiến sẽ cấp, tính tương đương với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của\r\n\nViệt Nam.\n\nIV. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY\n\n1. Hội đồng trường/thành viên/quản trị...\n\n2. Ban giám đốc/giám hiệu.\n\n3. Các khoa/bộ môn/bộ phận chuyên\r\n\nmôn.\n\n4. Các phòng ban chức năng.\n\n5. Các tổ chức chính trị, xã hội.\n\nV. CÁC ĐIỀU KIỆN\r\n\nTHÀNH LẬP\n\n1. Vốn đầu tư.\n\n2. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\nđầu tư xây dựng/thuê.\n\n3. Chương trình giáo dục.\n\n4. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.\n\n5. Giáo trình, học liệu tham khảo,\r\n\nthư viện và các điều kiện khác.\n\nVI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\n\n1. Kế hoạch xây dựng/thuê cơ sở vật\r\n\nchất (quy mô, diện tích, hạng mục, phương án kỹ thuật, công nghệ, các bước triển\r\n\nkhai thực hiện).\n\n2. Kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo\r\n\nviên/giảng viên.\n\n3. Nguồn tài chính thực hiện.\n\nVII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG\n\n1. Cơ sở pháp lý.\n\n2. Hệ thống các giải pháp (tổ chức,\r\n\nhành chính, giảng dạy, đào tạo, người học, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,\r\n\ntài chính, bảo đảm chất lượng...)\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU\r\n\nQUẢ TÀI CHÍNH VÀ XÃ HỘI\n\n1. Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ\r\n\ntiêu về tài chính, đầu tư.\n\n2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội.\n\nIX. ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA (tên cơ sở) VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁC\n\nX. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\nXI. PHỤ LỤC\n\n\n\n11. Thủ tục cho phép hoạt động đối\r\n\nvới cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n11.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký\r\n\nhoạt động giáo dục đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản\r\n\ngửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho nhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong vòng 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định theo quy định,\r\n\ntrình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép hoạt động.\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều\r\n\nkiện để hoạt động, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến\r\n\ncủa các cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản, trong\r\n\nđó nêu rõ lý do.\n\n11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n11.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đăng ký hoạt động giáo dục\r\n\ntheo Mẫu số 16 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học\r\n\nhoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài;\n\nc) Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ\r\n\nsở giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\nd) Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu\r\n\ntư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện.\n\nđ) Báo cáo giải trình về việc cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đã đáp ứng các nội\r\n\ndung quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, đồng\r\n\nthời gửi kèm:\n\n- Danh sách Hiệu trưởng (Giám đốc),\r\n\nPhó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng.\r\n\nĐối với hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục của phân hiệu cơ sở giáo dục\r\n\nđại học, cần bổ sung danh sách cán bộ phụ trách phân hiệu và cơ cấu, bộ máy tổ\r\n\nchức của phân hiệu;\n\n- Danh sách và lý lịch cá nhân của\r\n\ncán bộ, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng);\n\n- Mô tả cấp học, trình độ đào tạo,\r\n\nngành đào tạo;\n\n- Chương trình, kế hoạch giảng dạy,\r\n\ntài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính;\n\n- Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời\r\n\ngian tuyển sinh;\n\n- Quy chế đào tạo;\n\n- Quy mô đào tạo (sinh viên, học\r\n\nviên);\n\n- Các quy định về học phí và các loại\r\n\nphí liên quan;\n\n- Quy định về kiểm tra, đánh giá, công\r\n\nnhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo;\n\n- Mẫu văn bằng,\r\n\nchứng chỉ sẽ được sử dụng.\n\n11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n11.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng\r\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\n11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Nhà đầu tư nước ngoài.\n\n11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản cho phép hoạt động giáo dục của cơ quan có thẩm quyền.\n\n11.8. Lệ phí: Không.\n\n11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđăng ký hoạt động giáo dục theo Mẫu số 16 tại Phụ lục Nghị\r\n\nđịnh số 86/2018/NĐ-CP.\n\n11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Có Quyết định thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục đại học hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Có quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ncơ sở giáo dục đại học, phân hiệu cơ sở giáo dục đại học phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Đáp ứng các điều kiện về vốn đầu\r\n\ntư, cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình giáo dục, đội ngũ nhà giáo quy định\r\n\ntại các Điều 35, 36, 37, 38 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nquy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 16\n\n…………..(1)……………\r\n\n …….…….(2)……..…….\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……….\n\n…………., ngày……. tháng……. năm………\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nHoạt\r\n\nđộng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n……………………(3)……………………..\n\nCơ sở giáo dục: ……………………………………………(4)............................................... \n\nTên bằng tiếng Việt: ....................................................................................................\r\n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................\r\n\nTel: ………………………………….Fax: …………………………….Email:\r\n\n........................... \n\nĐược thành lập theo Quyết định số:... của ... ngày\r\n\n... tháng ... năm ...\n\nXin đăng ký cấp phép hoạt động giáo dục với các nội\r\n\ndung chính như sau:\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục:\n\n- Ngày sinh: …………………………………… Quốc tịch:\r\n\n.................................................. \n\n- Số hộ chiếu (hoặc CMND):\r\n\n........................................................................................\r\n\n- Ngày cấp: ……………………………………..Nơi cấp:.....................................................\r\n\n- Nơi đăng ký tạm trú tại Việt Nam:\r\n\n...............................................................................\r\n\n2. Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở giáo dục:\n\n- Ngày sinh: ………………………………… Quốc tịch: .....................................................\r\n\n- Số hộ chiếu (hoặc CMND):\r\n\n........................................................................................\r\n\n- Ngày cấp: ………………………………… Nơi cấp:\r\n\n........................................................ \n\n- Nơi đăng ký tạm trú tại Việt Nam:\r\n\n...............................................................................\r\n\n3. Địa điểm hoạt động:\r\n\n................................................................................................\r\n\n4. Nội dung hoạt động giáo dục:\r\n\n..................................................................................\r\n\n5. Văn bằng/chứng chỉ:\r\n\n...............................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và sự chính xác của nội dung Đơn xin đăng ký cho phép hoạt động và\r\n\ntài liệu kèm theo.\n\n- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n-\n\n-\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan chủ quản (nếu có);\n\n(2) Tên cơ sở giáo dục có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài;\n\n(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép\r\n\nhoạt động giáo dục;\n\n(4) Tên cơ sở có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài đã được phép thành lập tại Việt Nam.\n\n\n\n12. Cho phép hoạt động giáo dục trở\r\n\nlại đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của\r\n\ncơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n12.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở giáo dục đại học, phân\r\n\nhiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bị đình\r\n\nchỉ hoạt động gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho\r\n\nnhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục trở lại hợp lệ, cơ\r\n\nquan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm\r\n\nđịnh và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều\r\n\nkiện để hoạt động trở lại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\ný kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản cho\r\n\nnhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.\n\n12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n12.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị cho phép hoạt động\r\n\ngiáo dục trở lại, trong đó nêu rõ kết quả khắc phục vi phạm dẫn đến bị đình chỉ;\n\nb) Quyết định thành lập đoàn kiểm\r\n\ntra;\n\nc) Biên bản kiểm tra.\n\n12.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n12.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n12.5. Đối tượng thực hiện: Cơ sở giáo\r\n\ndục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam bị đình chỉ hoạt động giáo dục.\n\n12.6. Cơ quan thực hiện: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n12.7. Kết quả giải quyết: Quyết định\r\n\ncho phép hoạt động giáo dục trở lại của cấp có thẩm quyền.\n\n12.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n12.10. Yêu cầu, điều kiện;\n\nCơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nđược cho phép hoạt động trở lại khi khắc phục được vi phạm dẫn đến bị đình chỉ\r\n\nhoạt động giáo dục.\n\n12.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư\r\n\ncủa nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n13. Bổ sung, điều chỉnh quyết định\r\n\ncho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n13.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ xin phép\r\n\nbổ sung, điều chỉnh hoạt động giáo dục đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho\r\n\nnhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định\r\n\ntheo quy định, trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục đại học\r\n\nchưa đủ điều kiện để bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền,\r\n\ncơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.\n\n13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n13.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn đề nghị trong đó có nội dung và\r\n\nlý do bổ sung, điều chỉnh kèm theo giấy tờ:\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của quyết định cho phép thành lập đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n- Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu\r\n\ntư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện.\n\n- Báo cáo giải trình về việc cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nđã đáp ứng các nội dung quy định tại các Điều 35, 36, 37 và 38 Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP, đồng thời gửi kèm:\n\n+ Danh sách hiệu trưởng (giám đốc),\r\n\nphó hiệu trưởng (phó giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng.\r\n\nĐối với hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục\r\n\ncủa phân hiệu cơ sở giáo dục đại học, cần bổ sung danh sách cán bộ phụ trách\r\n\nphân hiệu và cơ cấu, bộ máy tổ chức của phân hiệu;\n\n+ Danh sách và lý lịch cá nhân của\r\n\ncán bộ, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng);\n\n+ Mô tả cấp học, trình độ đào tạo,\r\n\nngành đào tạo;\n\n+ Chương trình, kế hoạch giảng dạy,\r\n\ntài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính;\n\n+ Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời\r\n\ngian tuyển sinh;\n\n+ Quy chế đào tạo;\n\n+ Quy mô đào tạo (sinh viên, học\r\n\nviên);\n\n+ Các quy định về học phí và các loại\r\n\nphí liên quan;\n\n+ Quy định về kiểm tra, đánh giá,\r\n\ncông nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo;\n\n+ Mẫu văn bằng,\r\n\nchứng chỉ sẽ được sử dụng.\n\n13.3.2: Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ\n\n13.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\n13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Nhà đầu tư nước ngoài.\n\n13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản đồng ý bổ sung, điều chỉnh hoạt động giáo dục của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n13.8. Lệ phí: Không.\n\n13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nCơ sở giáo dục đại học, hoặc phân hiệu\r\n\ncủa cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh các nội dung Quyết định cho phép hoạt động giáo dục.\n\n13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nquy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n14. Giải thể cơ sở giáo dục đại học\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n14.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị\r\n\ngiải thể cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định thì cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho nhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì thẩm định, trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nQuyết định giải thể, chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa cơ sở giáo dục phải ghi rõ lý do giải thể, chấm dứt hoạt động, các biện\r\n\npháp đảm bảo quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân\r\n\nviên phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\n14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n14.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n14.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị giải thể cơ sở giáo dục\r\n\nđại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\n\nb) Phương án giải thể, chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài trong đó nêu rõ các biện\r\n\npháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo\r\n\ncán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản.\n\n14.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n14.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Nhà đầu tư nước ngoài\n\n14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo;\n\n- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản đồng ý cho giải thể cơ sở giáo dục của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n14.8. Lệ phí: Không.\n\n14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nTheo đề nghị của nhà đầu tư.\n\n14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nquy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n15. Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện\r\n\nngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ thành lập, phân hiệu của\r\n\ncơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n15.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ quan đại diện ngoại giao\r\n\nnước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ hoặc Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị giải thể cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định thì cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho nhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì thẩm định, trình Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.\n\nQuyết định giải thể, chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa cơ sở giáo dục phải ghi rõ lý do giải thể, chấm dứt hoạt động, các biện\r\n\npháp đảm bảo quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân\r\n\nviên phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\n15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n15.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị giải thể cơ sở giáo dục;\n\nb) Phương án giải thể, chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trong đó nêu rõ các biện pháp\r\n\nbảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo cán bộ\r\n\nquản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản.\n\n15.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n15.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính\r\n\nphủ hoặc Nhà đầu tư nước ngoài khác.\n\n15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản đồng ý cho giải thể cơ sở giáo dục của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n15.8. Lệ phí: Không.\n\n15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Theo đề nghị của nhà đầu tư.\n\n15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm\r\n\n2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục.\n\n16. Thành lập văn phòng đại diện của\r\n\ncơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam\n\n16.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam gửi hồ sơ đến\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản\r\n\ngửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, thư điện tử cho tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài để biết và bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định\r\n\nxem xét, quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài. Trường hợp không cho phép thành lập, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.\n\n16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n16.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị cho phép thành lập văn\r\n\nphòng đại diện theo Mẫu số 18 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Văn bản chứng minh tư cách pháp lý\r\n\ncủa tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài,\n\nc) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu Điều lệ hoạt động của tổ chức, cơ sở giáo dục\r\n\nnước ngoài;\n\nd) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ncủa cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền;\n\nđ) Báo cáo tóm tắt sự hình thành và\r\n\nphát triển của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài;\n\ne) Dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;\n\ng) Văn bản giới thiệu nhân sự làm Trưởng\r\n\nvăn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và lý lịch cá nhân của người\r\n\nđược giới thiệu.\n\nh) Văn bản xác nhận do cơ quan nước\r\n\nngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan\r\n\nđại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức\r\n\nnăng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n\n16.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n16.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.\n\n16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\n16.8. Lệ phí: Không.\n\n16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị cho phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 18\r\n\ntại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Có tư cách pháp nhân.\n\n- Có thời gian hoạt động ít nhất 05\r\n\nnăm tại nước sở tại đã được kiểm định chất lượng giáo dục hoặc đã được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền công nhận về chất lượng giáo dục.\n\n- Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt\r\n\nđộng rõ ràng.\n\n- Có quy chế tổ chức, hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện dự kiến thành lập tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam.\n\n- Có địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại\r\n\ndiện hợp pháp và bảo đảm trật tự, an toàn vệ sinh lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nquy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 18\n\n………………(1)……………….\n\n(QUỐC HIỆU /BIỂU\r\n\n TƯỢNG\r\n\n CỦA …(1)… nếu có)\n\nSố: ………….\n\n………, ngày…….\r\n\n tháng…… năm…….\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCho\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài\n\n………………………(1)………………....\n\nKính gửi:\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nTổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài: ……………………………………..(2)......................\r\n\nĐược thành lập theo:\r\n\n…………………………………………..(3)......................................... \n\nCó trụ sở tại:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: …………………………………………Fax: ....................................................... \n\nE-mail: …………………………………………..Website: .................................................... \n\nLĩnh vực hoạt động chính: ...........................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nXin phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\ngiáo dục tại Việt Nam với nội dung sau:\n\n1. Tên Văn phòng đại diện:\n\nTên tiếng Việt: ……………………………………………..(4)................................................ \n\nTên tiếng nước ngoài: .................................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại\r\n\ndiện:....................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Trưởng văn phòng đại diện:\n\nHọ và tên: ..................................\r\n\n(5)………………………… Giới tính (Nam, nữ): …………\n\nSinh ngày ……….. tháng ………. năm\r\n\n……… Quốc tịch: ............................................... \n\nĐịa chỉ thường trú tại Việt Nam: ……………………………..(6)..........................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nHộ chiếu/Chứng minh nhân dân số:\r\n\n.............................................................................. \n\nDo: …………………………….. cấp ngày ... tháng ... năm .... tại:\r\n\n.................................... \n\n4. Nội dung hoạt động: ..............................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n5. Thời hạn hoạt động:................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự\r\n\ntrung thực và chính xác của nội dung Đơn xin phép và Hồ sơ gửi kèm;\n\n- Chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện\r\n\ngiáo dục của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và các nội dung\r\n\nquy định trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n-\n\n-\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài;\n\n(2) Ghi tên bằng chữ in hoa;\n\n(3) Ghi rõ giấy tờ pháp lý xác định\r\n\ntư cách pháp nhân của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài, thời điểm và cơ quan\r\n\nban hành;\n\n(4) Ghi tên bằng chữ in hoa;\n\n(5) Ghi tên bằng chữ in hoa;\n\n(6) Ghi rõ địa chỉ thường trú tại Việt\r\n\nNam hoặc sẽ đến thường trú tại Việt Nam.\n\n\n\n17. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Quyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.\n\n17.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài gửi hồ sơ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn\r\n\nQuyết định cho phép thành lập Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.\n\nBước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép quyết\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Quyết định thành lập văn phòng đại diện giáo\r\n\ndục nước ngoài. Trường hợp không cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do.\n\n17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n17.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị của tổ chức, cơ sở\r\n\ngiáo dục nước ngoài trong đó nêu rõ nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung, gia hạn\r\n\nQuyết định thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài;\n\nb) Quyết định cho phép thành lập văn\r\n\nphòng đại diện giáo dục nước ngoài hoặc bản sao (Bản sao có chứng thực hoặc bản\r\n\nsao kèm theo bản chính để đối chiếu);\n\nc) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\ncủa văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài hoặc bản sao (Bản sao có chứng thực\r\n\nhoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp đã đăng ký hoạt động)\n\nd) Báo cáo chi tiết hoạt động của văn\r\n\nphòng đại diện.\n\n17.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n17.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.\n\n17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cho phép thành\r\n\nlập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.\n\n17.8. Lệ phí: Không.\n\n17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài\r\n\nphải đăng ký sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cho phép thành lập văn phòng\r\n\nđại diện giáo dục nước ngoài trong những trường hợp sau đây:\n\n- Thay đổi tên gọi, người đứng đầu hoặc\r\n\nđịa điểm đặt trụ sở của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài trong phạm vi quốc\r\n\ngia mà tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài được thành lập;\n\n- Thay đổi tên gọi, người đứng đầu hoặc\r\n\nđịa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Hết thời hạn hoạt động quy định\r\n\ntrong quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.\n\nb) Việc gia hạn quyết định cho phép\r\n\nthành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài phải được thực hiện trong thời\r\n\nhạn 06 tháng trước khi quyết định cho phép thành lập hết thời hạn.\n\n17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nquy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n18. Chấm dứt hoạt động văn phòng đại\r\n\ndiện giáo dục nước ngoài theo đề nghị của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài\n\n18.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài gửi hồ sơ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng\r\n\nđại diện giáo dục nước ngoài.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ\r\n\ntheo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ\r\n\nquan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, quyết\r\n\nđịnh cho phép quyết định.\n\nQuyết định chấm dứt phải xác định rõ\r\n\nlý do chấm dứt hoạt động, các biện pháp bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của người lao động và phải được công bố công khai trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n18.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện giáo dục nước ngoài trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động;\n\nb) Phương án chấm dứt hoạt động trong\r\n\nđó nêu rõ các biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và phương\r\n\nán giải quyết tài chính, tài sản.\n\n18.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n18.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.\n\n18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam.\n\n18.8. Lệ phí: Không.\n\n18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Theo đề nghị của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện.\n\n18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nquy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nB. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nLĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n1. Phê duyệt liên kết giáo dục\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, Sở giáo dục và đào tạo thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện\r\n\nhoặc thư điện tử cho các bên liên kết.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định, gửi\r\n\n01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để\r\n\nphê duyệt chương trình giáo dục tích hợp theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nBước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được kết quả thẩm định chương trình tích hợp của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt liên kết giáo dục.\n\nTrường hợp liên kết giáo dục không đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến\r\n\ncủa các cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản,\r\n\ntrong đó nêu rõ lý do.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1.3.1. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nb) Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác bên liên kết trong đó có thông tin chi tiết về các bên liên kết, trách nhiệm\r\n\ncủa các bên đối với nội dung cam kết cụ thể về chương trình, tài liệu học tập\r\n\nvà giảng dạy, giáo viên, cơ sở vật chất, kiểm tra, đánh giá, văn bằng, thông tin về tài chính và các nội dung khác.\n\nc) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý\r\n\ncủa các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để\r\n\nđối chiếu Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc các\r\n\ntài liệu tương đương khác.\n\nd) Chương trình giáo dục của nước\r\n\nngoài có nội dung, môn học đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và chương trình giáo dục tích hợp dự kiến thực\r\n\nhiện.\n\nđ) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ phê duyệt chương\r\n\ntrình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (bản sao có chứng\r\n\nthực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);\n\ne) Văn bản, tài liệu thuyết minh việc\r\n\ntích hợp chương trình giáo dục.\n\ng) Đề án thực hiện liên kết giáo dục\r\n\nvới nước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 02\r\n\nPhụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, bao gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần thiết,\r\n\ngiới thiệu các bên liên kết; nội dung liên kết; cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị; danh sách giáo viên dự kiến kèm theo lý lịch chuyên môn; đối tượng,\r\n\ntiêu chí và quy mô tuyển sinh; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp, tính tương đương của\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ của nước ngoài đối với văn bằng, chứng chỉ của hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân Việt Nam (nếu có); biện pháp đảm bảo quyền lợi của người học\r\n\nvà người lao động; bộ phận phụ trách liên kết, lý lịch cá nhân của người đại diện\r\n\ncơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài tham gia quản lý chương\r\n\ntrình; mức học phí, sự hỗ trợ tài chính của cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước\r\n\nngoài (nến có), dự toán kinh phí, cơ chế quản lý tài chính; trách nhiệm và quyền\r\n\nhạn của các bên liên kết; trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên và học sinh.\n\n1.3.2. Số lượng: 01 bộ hồ sơ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\nTối thiểu là 40 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ (bao gồm cả thời gian đề nghị Bộ GDĐT phê duyệt\r\n\nchương trình giáo dục tích hợp).\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nCơ sở giáo dục mầm non tư thục, cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông tư thục của Việt Nam và cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất\r\n\nlượng giáo dục.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt/Văn bản từ chối phê duyệt liên kết\r\n\ngiáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.8. Lệ phí: Không\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị phê duyệt liên kết giáo\r\n\ndục với nước ngoài do các bên liên kết cùng ký theo Mẫu số\r\n\n01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\n- Đề án thực hiện liên kết giáo dục với\r\n\nnước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 02 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n1.10. Điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Đội ngũ nhà giáo:\n\nGiáo viên Việt Nam giảng dạy chương trình\r\n\ngiáo dục tích hợp phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam;\n\nGiáo viên nước ngoài giảng dạy chương\r\n\ntrình giáo dục tích hợp phải có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn giảng dạy\r\n\nvà chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc tương đương;\n\nGiáo viên giảng dạy chương trình giáo\r\n\ndục tích hợp bằng ngoại ngữ phải có\r\n\ntrình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu chương chương trình tích hợp và không thấp\r\n\nhơn Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương\n\n- Cơ sở vật chất:\n\nQuy mô lớp học và cơ sở vật chất đáp ứng\r\n\nyêu cầu của chương trình giáo dục tích hợp và không làm ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động giảng dạy chung của cơ sở giáo dục phía Việt Nam tham gia\r\n\nliên kết giáo dục\n\n- Chương trình giáo dục:\n\nChương trình giáo dục của nước ngoài\r\n\nđưa vào tích hợp phải là chương trình đã được kiểm định chất lượng giáo dục ở\r\n\nnước sở tại hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại\r\n\ncông nhận về chất lượng giáo dục;\n\nChương trình giáo dục tích hợp phải bảo\r\n\nđảm mục tiêu của chương trình giáo dục của Việt Nam và đáp ứng yêu cầu của\r\n\nchương trình giáo dục nước ngoài; không bắt buộc người học phải học lại cùng một\r\n\nnội dung kiến thức, bảo đảm tính ổn định đến hết cấp học\r\n\nvà liên thông giữa các cấp học vì quyền lợi của học sinh, bảo đảm tính tự nguyện\r\n\ntham gia và không gây quá tải cho học sinh;\n\nChương trình giáo dục tích hợp phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp\r\n\ntác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nPhê\r\n\nduyệt liên kết giáo dục với nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n………………(1)………………….\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam …………………………………………(2).....................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\n- Quyết định thành lập: …………………………………….(3).............................................. \n\nBên nước ngoài: ………………………………………..(4)..................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\n- Giấy phép thành lập: ……………………………………(5)................................................ \n\nđề nghị ……………..(1)…………….\r\n\nxem xét, phê duyệt liên kết giáo dục giữa …………….(2)……………. và ………….(4)…………\r\n\nvới nội dung như sau:\n\n1. Mục tiêu và phạm vi của liên kết\r\n\ngiáo dục: (mục tiêu, cấp học, quy mô tuyển sinh, văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận, thời gian dự kiến triển\r\n\nkhai liên kết).\n\n2. Thời hạn hoạt động của liên kết\r\n\n………………………………………..\n\n3. Nội dung liên kết (ghi tóm tắt):……………………………………………………\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nCác tài liệu gửi kèm Đơn này gồm:\n\n1. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác Bên liên kết;\n\n2. Giấy tờ pháp lý chứng minh tư cách\r\n\npháp nhân của các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc\r\n\ncác tài liệu tương đương khác;\n\n3. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ncủa chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của nước ngoài;\n\n4. Chương trình tích hợp dự kiến thực\r\n\nhiện; chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài có nội dung tích hợp;\n\n5. Đề án thực hiện liên kết;\n\n6. Các văn bản khác (nếu có).\n\n\n\nBÊN\r\n\n VIỆT NAM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBÊN\r\n\n NƯỚC NGOÀI\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành\r\n\nphố quản lý cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(2) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(3) Số, ký hiệu quyết định (hoặc giấy\r\n\ntờ pháp lý tương đương) cho phép thành lập cơ sở giáo dục Việt Nam, thời điểm\r\n\nvà tên cơ quan ban hành văn bản;\n\n(4) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài;\n\n(5) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể\r\n\nhiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục nước ngoài (giấy\r\n\nphép thành lập/hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương\r\n\nđương), thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản.\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐỀ ÁN\n\nThực\r\n\nhiện liên kết giáo dục với nước ngoài\n\n(Mẫu gồm các nội\r\n\ndung chính, dùng để các bên liên kết tham khảo)\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\n\nMô tả sự cần thiết thực hiện liên kết\r\n\ngiáo dục\n\nII. GIỚI THIỆU\r\n\nCÁC BÊN LIÊN KẾT\n\n1. Giới thiệu các bên liên kết.\n\n2. Quá trình hợp tác giữa các bên.\n\nIII. NỘI DUNG\r\n\nLIÊN KẾT\n\n1. Mục tiêu: Mô tả cụ thể mục tiêu của\r\n\nliên kết nhằm xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục tích hợp, mục tiêu cụ thể học sinh sẽ đạt được khi tham gia chương trình tích\r\n\nhợp, bảo đảm mục tiêu giáo dục phổ thông của Việt Nam.\n\n2. Đối tượng tuyển sinh, quy mô tuyển\r\n\nsinh.\n\n3. Chương trình giảng dạy: Mô tả\r\n\nchương trình giáo dục tích hợp, so sánh chương trình giáo dục của Việt Nam,\r\n\nchương trình giáo dục của nước ngoài, các môn học, nội dung tích hợp, ưu điểm của\r\n\nchương trình tích hợp ...\n\n4. Phương pháp: Mô tả cách thức thực\r\n\nhiện chương trình tích hợp: Giảng dạy, thi, kiểm tra, tốt nghiệp, sự phối hợp\r\n\ngiảng dạy giữa giáo viên Việt Nam, giáo viên nước ngoài...\n\n5. Văn bằng/chứng chỉ: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận của nước ngoài (nếu có) dự kiến\r\n\nsẽ cấp, tính tương đương về văn bằng/chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân\r\n\nViệt Nam.\n\n6. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n7. Cơ sở vật chất, thiết bị sẽ sử dụng\r\n\ncho liên kết, địa điểm thực hiện liên kết.\n\n8. Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy\r\n\nliên kết (danh sách trích ngang, lý lịch đính kèm thành phụ lục) đáp ứng quy định.\n\n9. Sách giáo khoa, học liệu tham khảo,\r\n\nthư viện và các điều kiện khác...\n\nIV. TÀI CHÍNH\n\n1. Học phí.\n\n2. Các nguồn tài trợ, đầu tư khác.\n\n3. Cơ chế quản lý thu, chi, đóng góp\r\n\n(nếu có).\n\nV. BIỆN PHÁP BẢO\r\n\nĐẢM CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ RỦI RO\n\n1. Biện pháp bảo đảm chất lượng.\n\n2. Biện pháp quản lý rủi ro.\n\nVI. CƠ CHẾ QUẢN LÝ LIÊN KẾT\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý liên kết,\r\n\nngười đại diện các bên liên kết tham gia quản lý (kèm theo lý lịch cá nhân).\n\n2. Trách nhiệm và quyền hạn của các\r\n\nbên liên kết.\n\n3. Trách nhiệm và quyền hạn của nhà\r\n\ngiáo, người học và các bên liên quan khác.\n\nPhụ lục kèm theo.\n\n\n\n2. Gia hạn, điều chỉnh liên kết giáo dục\n\n2.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho các bên liên kết.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định, quyết\r\n\nđịnh phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục;\n\nTrường hợp liên kết đào tạo không được\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản, trong\r\n\nđó nêu rõ lý do.\n\nTrường hợp điều chỉnh liên kết giáo dục\r\n\ntrong đó có điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp thì\r\n\nSở GDĐT có trách nhiệm thực hiện việc gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh\r\n\nchương trình giáo dục tích hợp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntheo quy định.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n2.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh\r\n\nliên kết giáo dục do các bên liên kết cùng ký tại Mẫu số\r\n\n04 của Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\ntrong thời gian được cấp phép;\n\nc) Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang\r\n\ncòn hiệu lực giữa các bên liên kết trong đó có thông tin theo quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 Điều 9 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\n2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTrường hợp điều chỉnh liên kết giáo dục\r\n\ntrong đó có điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp thì\r\n\nthời gian giải quyết tối thiểu là 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ (bao gồm cả thời gian đề nghị Bộ GDĐT phê duyệt việc điều chỉnh chương trình\r\n\ngiáo dục tích hợp).\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ sở giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục của Việt\r\n\nNam và cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về\r\n\nchất lượng giáo dục.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục của Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.8. Lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục do các bên liên kết cùng ký theo\r\n\nMẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Việc gia hạn liên kết giáo dục phải\r\n\nđược thực hiện trong thời hạn 06 tháng trước khi liên kết giáo dục hết thời hạn.\n\n- Thực hiện đúng quy định trong Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt liên kết giáo dục, không có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam\r\n\nvà pháp luật nước ngoài;\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nGia\r\n\nhạn (hoặc điều chỉnh) liên kết giáo dục với nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n…………………(1)…………………\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết gồm:\n\nBên Việt Nam ……………………………………………(2)..................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nBên nước ngoài: ………………………………………(3)....................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n-Fax: ...........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nĐã được cho phép thực hiện liên kết theo Quyết định\r\n\nsố: ……………..(4)....................... \n\nĐề nghị.... (1)... phê duyệt gia hạn liên kết nêu\r\n\ntrên trong thời hạn .................................. \n\nNội dung và lý do đề nghị: .........................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự\r\n\ntrung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn\r\n\nvà Hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm:\n\n1. Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết\r\n\nkèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết trong thời\r\n\ngian được cấp phép;\n\n2. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang\r\n\ncòn hiệu lực giữa các bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);\n\n3. Kiến nghị các nội dung cần điều chỉnh\r\n\n(nếu có) trong Quyết định phê duyệt liên kết và giải trình.\n\n\n\nBÊN\r\n\n VIỆT NAM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBÊN\r\n\n NƯỚC NGOÀI\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành\r\n\nphố đã cấp phép liên kết;\n\n(2) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(3) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài;\n\n(4) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt\r\n\nliên kết, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản\n\n\n\n3. Chấm dứt hoạt động liên kết\r\n\ngiáo dục\n\n3.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Các bên liên kết nộp hồ sơ\r\n\ncho Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định,\r\n\nquyết định chấm dứt liên kết và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\nnếu liên kết giáo dục chưa được chấm dứt thì giám đốc sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n3.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục\r\n\nvới nước ngoài theo Mẫu số 05 của Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kèm theo phương án chấm dứt liên\r\n\nkết, các biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người học,\r\n\nngười lao động, phương án giải quyết tài chính, tài sản;\n\n3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ sở giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục của Việt\r\n\nNam và cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được\r\n\ncơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nnước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định chấm dứt liên kết giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n3.8. Lệ phí: Không.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài theo Mẫu số\r\n\n05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\na) Việc chấm dứt liên kết giáo dục được\r\n\nthực hiện theo đề nghị của các bên liên kết.\n\nb) Các bên liên kết khi chấm dứt hoạt\r\n\nđộng liên kết trước thời hạn có trách nhiệm:\n\n- Bảo đảm cho học sinh đang theo học\r\n\nchương trình giáo dục tích hợp được tiếp tục học tập đến hết cấp học;\n\n- Bồi hoàn cho học sinh khoản chi phí\r\n\nhọc sinh đã nộp trong trường hợp liên kết bị chấm dứt hoạt động;\n\n- Thanh toán các khoản lương, tiền\r\n\ncông, thù lao giảng dạy, các quyền lợi khác của giáo viên và người lao động\r\n\ntheo hợp đồng lao động đã ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật lao động.\n\n- Thanh toán các khoản nợ thuế (nếu\r\n\ncó) và các khoản nợ khác.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nChấm\r\n\ndứt liên kết giáo dục với nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n…………………..(1)………………….\n\nChúng tôi, những người ký tên dưới\r\n\nđây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm:\n\nBên Việt Nam ……………………………………………….(2)..............................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nBên nước ngoài: ……………………………………(3).......................................................\r\n\n- Trụ sở: ......................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\n- Fax: ..........................................................................................................................\r\n\n- Website: ...................................................................................................................\r\n\nĐã được cho phép thực hiện liên kết\r\n\ngiáo dục theo Quyết định số: ………… (4)..............\r\n\nĐề nghị...(1)...phê duyệt chấm dứt\r\n\nliên kết giáo dục nêu trên kể từ ngày... tháng... năm...\n\nLý do chấm dứt: .........................................................................................................\r\n\nTrách nhiệm của cơ sở giáo dục khi chấm\r\n\ndứt liên kết: ................................................. \n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị chấm dứt và Hồ sơ kèm\r\n\ntheo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm:\n\n1. Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết kèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết\r\n\ntrong thời gian được cấp phép;\n\n2. Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa\r\n\ncác bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);\n\n3. Kiến nghị các nội dung (nếu có)\r\n\ntrong Quyết định phê duyệt chấm dứt và giải trình.\n\n\n\nBên\r\n\n Việt Nam\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nBên\r\n\n nước ngoài\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành\r\n\nphố đã cấp phép liên kết;\n\n(2) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam;\n\n(3) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài;\n\n(4) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt\r\n\nliên kết, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản.\n\n\n\n4. Cho phép thành lập cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động giáo dục trước ngày Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP có hiệu lực thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\nTrường hợp hồ sơ không đầy đủ theo\r\n\nquy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua bưu điện, thư điện tử cho nhà\r\n\nđầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan,\r\n\nđơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời.\n\nBước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo lập báo cáo thẩm định hồ\r\n\nsơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam.\n\nTrường hợp hồ sơ không được chấp thuận,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền,\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n4.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ\r\n\nsở giáo dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;\n\nc) Đề án thành lập cơ sở giáo dục\r\n\ntheo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP, trong đó xác định rõ: Tên gọi của cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ\r\n\ncấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành. Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát\r\n\ntriển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm\r\n\nrõ khả năng đáp ứng các nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục quy định tại các\r\n\nĐiều 36, 37 và 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nd) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất\r\n\n(trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất) hoặc thỏa thuận\r\n\nvề nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên\r\n\nquan;\n\nđ) Kế hoạch về cơ sở vật chất của cơ\r\n\nsở giáo dục hoặc dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm phần thuyết minh\r\n\nvà thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục;\n\ne) Văn bản chứng minh năng lực tài\r\n\nchính theo mức quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Nhà đầu tư nước ngoài.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\n- Cơ quan/Người có\r\n\nthẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n4.8. Lệ phí: Không.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở\r\n\ngiáo dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP;\n\n- Đề án thành lập cơ sở giáo dục theo\r\n\nMẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n4.10.1. Năng lực tài chính:\n\na) Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non phải có suất đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các\r\n\nchi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm\r\n\ncó quy mô dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến\r\n\ncủa từng giai đoạn.\n\nb) Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông phải có suất đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao\r\n\ngồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm\r\n\ncó quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng.\n\n4.10.2. Cơ sở vật chất, thiết bị:\n\n4.10.2.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon:\n\na) Trường tập trung tại một địa điểm,\r\n\ncó môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở\r\n\nsố nhóm lớp, số trẻ với bình quân ít nhất 08 m2/trẻ đối với khu vực\r\n\nthành phố, thị xã và 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn;\n\nb) Có phòng học, phòng ngủ của trẻ và\r\n\ncác phòng chức năng phù hợp về diện tích, ánh sáng, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng\r\n\nchăm sóc và giáo dục trẻ;\n\nc) Có văn phòng nhà trường, phòng ban\r\n\ngiám hiệu, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho\r\n\nnhân viên phù hợp về diện tích, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc quản\r\n\nlý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ;\n\nd) Có hệ thống nước sạch, hệ thống\r\n\nthoát nước, phòng vệ sinh phù hợp, có thiết bị vệ sinh bảo đảm an toàn, sạch sẽ,\r\n\nđáp ứng mọi sinh hoạt của trường;\n\nđ) Có nhà bếp được tổ chức theo quy\r\n\ntrình hoạt động một chiều với các thiết bị, đồ dùng phù hợp, bảo đảm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ;\n\ne) Có sân chơi, tường bao quanh khu vực\r\n\ntrường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy định tại Điều\r\n\n29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\ng) Trong khu vực trường có cây xanh.\r\n\nToàn bộ các thiết kế xây dựng và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của trường phải\r\n\nbảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ.\n\n4.10.2.2. Đối với cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông:\n\na) Trường tập trung tại một địa điểm,\r\n\ncó môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở\r\n\nsố lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền, với mức bình\r\n\nquân ít nhất là 06 m2/học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã và\r\n\n10 m2/học sinh đối với khu vực nông thôn;\n\nb) Có diện tích dùng cho học tập, giảng\r\n\ndạy bảo đảm mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/học sinh;\n\nc) Có văn phòng nhà trường, ban giám\r\n\nhiệu, phòng giáo viên, phòng họp phù hợp;\n\nd) Có phòng học bộ môn (đối với trường\r\n\ntrung học cơ sở và trường trung học phổ thông), thư viện, bàn ghế, thiết bị, đồ\r\n\ndùng giảng dạy, bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\nđ) Có phòng tập thể dục đa năng,\r\n\nphòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật,\r\n\nkhuyết tật học hòa nhập, phòng y tế học đường. Có nhà ăn, phòng nghỉ trưa nếu tổ\r\n\nchức học bán trú;\n\ne) Có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh\r\n\nphù hợp với quy mô của cơ sở giáo dục, bảo đảm các điều kiện về tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\ng) Có sân chơi, bãi tập, khu để xe với\r\n\ndiện tích ít nhất bằng 30% tổng diện tích mặt bằng của trường. Có tường bao\r\n\nquanh khu vực trường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n4.10.3. Chương trình giáo dục:\n\n4.10.3.1. Chương trình giáo dục thực\r\n\nhiện tại cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải thể hiện mục tiêu giáo dục,\r\n\nkhông có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng\r\n\nđồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn\r\n\nhóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo đảm điều kiện liên thông\r\n\ngiữa các cấp học và trình độ đào tạo.\n\n4.10.3.2. Cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:\n\na) Chương trình giáo dục của Việt Nam\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Chương trình giáo dục mầm non,\r\n\nchương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài đối với các cơ sở giáo dục quy định\r\n\ntại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định này;\n\n4.10.3.3. Thực hiện nội dung giáo dục,\r\n\nđào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n4.10.4. Đội ngũ nhà giáo:\n\n4.10.4.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon:\n\na) Giáo viên ít nhất phải có trình độ\r\n\ncao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương;\n\nb) Số trẻ em tối đa trong 01 nhóm hoặc\r\n\nlớp được quy định như sau:\n\nĐối với trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ:\n\n- Trẻ em 03 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ\r\n\nem/nhóm;\n\n- Trẻ em 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ\r\n\nem/nhóm;\n\n- Trẻ em 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ\r\n\nem/nhóm.\n\nĐối với trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo:\n\n- Trẻ em 03 - 04 tuổi: 25 trẻ em/lớp;\n\n- Trẻ em 04 - 05 tuổi: 30 trẻ em/lớp;\n\n- Trẻ em 05 - 06 tuổi: 35 trẻ em/lớp.\n\nc) Số lượng giáo viên trong 01 nhóm\r\n\nhoặc lớp được quy định như sau:\n\n- Đối với trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ:\r\n\n05 trẻ em/giáo viên;\n\n- Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo:\r\n\n10 - 12 trẻ em/giáo viên.\n\n4.10.4.2. Đối với cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông:\n\na) Giáo viên ít nhất phải có trình độ\r\n\nđại học sư phạm hoặc tương đương;\n\nb) Số lượng giáo viên ít nhất phải bảo\r\n\nđảm tỷ lệ: 1,5 giáo viên/lớp đối với trường tiểu học, 1,95 giáo viên/lớp đối với\r\n\ntrường trung học cơ sở và 2,25 giáo viên/lớp đối với trường trung học phổ\r\n\nthông;\n\nc) Số lượng học sinh/lớp không vượt\r\n\nquá 30 học sinh/lớp đối với trường tiểu học, 35 học sinh/lớp\r\n\nđối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 13\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCho\r\n\nphép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (hoặc phân hiệu cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài)\n\nKính gửi:\r\n\n……………….(1)……………………\n\nTên nhà đầu tư: ……………………………………….(2)..................................................... \n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp số:... do ... cấp ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ....\n\nXin phép thành lập cơ sở giáo dục (hoặc\r\n\nphân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) có vốn đầu tư nước ngoài với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu\r\n\ncủa cơ sở giáo dục:\n\nTên bằng tiếng Việt: ....................................................................................................\r\n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................\r\n\n3. Tổng vốn đầu tư: ……………………………………(3)................................................... \n\n4. Diện tích đất sử dụng: ………………………..\r\n\nDiện tích xây dựng ................................ \n\nCơ sở vật chất (xây dựng hoặc thuê): ..........................................................................\r\n\n5. Phạm vi hoạt động: ……………………………………….(4) ........................................... \n\n6. Dự kiến quy mô và đối tượng tuyển\r\n\nsinh trong 05 năm đầu hoạt động:....................... \n\n7. Văn bằng, chứng chỉ dự kiến cấp: ............................................................................\r\n\n8. Thời hạn hoạt động: ................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết chấp hành nghiêm\r\n\nchỉnh quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\nKính đề nghị: ………………………(1)…………………….. xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của nhà đầu tư\n\n(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cấp có thẩm quyền cho phép thành\r\n\nlập cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục;\n\n(2) Ghi bằng chữ in hoa;\n\n(3) Ghi rõ phần vốn góp và vốn vay;\n\n(4) Ghi rõ phạm vi hoạt động tương ứng\r\n\nvới loại hình cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài xin phép thành lập.\n\n\n\nMẫu số 14\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Hoặc\r\n\nQuốc hiệu và tên của tổ chức kinh tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế liên\r\n\nChính phủ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n………………, ngày………tháng…….năm……….\n\nĐỀ ÁN\n\nThành\r\n\nlập …………….. (tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài)\n\n(Mẫu gồm các nội\r\n\ndung chính để tham khảo và áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài phù hợp)\n\nI. MỞ ĐẦU\n\n1. Đặt vấn đề;\n\n2. Cơ sở pháp lý.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP ...\n\n1. Sự cần thiết thành lập.\n\n2. Mục tiêu đầu tư.\n\n3. Tác động xã hội đối với địa\r\n\nphương, khu vực.\n\n4. Giới thiệu khái quát về chủ đầu\r\n\ntư.\n\nIII. CƠ SỞ GIÁO DỤC (tên cơ sở giáo dục)\n\n1. Tên cơ sở giáo dục bằng tiếng Việt\r\n\nvà tiếng nước ngoài.\n\n2. Địa chỉ.\n\n3. Địa điểm xây dựng/thuê.\n\n4. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.\n\n5. Ngành nghề, quy mô.\n\n6. Văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận dự kiến sẽ\r\n\ncấp, tính tương đương với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.\n\nIV. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY\n\n1. Hội đồng trường/thành viên/quản trị\r\n\n...\n\n2. Ban giám đốc/giám hiệu.\n\n3. Các khoa/bộ môn/bộ phận chuyên\r\n\nmôn.\n\n4. Các phòng ban chức năng.\n\n5. Các tổ chức chính trị, xã hội.\n\nV. CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP\n\n1. Vốn đầu tư.\n\n2. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\nđầu tư xây dựng/thuê.\n\n3. Chương trình giáo dục.\n\n4. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.\n\n5. Giáo trình, học liệu tham khảo,\r\n\nthư viện và các điều kiện khác.\n\nVI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\n\n1. Kế hoạch xây dựng/thuê cơ sở vật\r\n\nchất (quy mô, diện tích, hạng mục, phương án kỹ thuật, công nghệ, các bước triển\r\n\nkhai thực hiện).\n\n2. Kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo\r\n\nviên/giảng viên.\n\n3. Nguồn tài chính thực hiện.\n\nVII. CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG\n\n1. Cơ sở pháp lý.\n\n2. Hệ thống các giải pháp (tổ chức,\r\n\nhành chính, giảng dạy, đào tạo, người học, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,\r\n\ntài chính, bảo đảm chất lượng ...)\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH\r\n\nVÀ XÃ HỘI\n\n1. Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ\r\n\ntiêu về tài chính, đầu tư.\n\n2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội.\n\nIX. ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA (tên cơ sở) VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁC\n\nX. KẾT LUẬN VÀ\r\n\nKIẾN NGHỊ\n\nXI. PHỤ LỤC\n\n\n\n5. Cho phép hoạt động đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký\r\n\nhoạt động giáo dục đến Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho\r\n\nnhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong vòng 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định theo quy định,\r\n\ntrình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép hoạt động.\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều\r\n\nkiện để hoạt động, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến\r\n\ncủa các cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản, trong\r\n\nđó nêu rõ lý do.\n\n5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n5.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n5.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đăng ký hoạt động giáo dục\r\n\ntheo Mẫu số 16 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non;\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài;\n\nc) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\nd) Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài.\n\nđ) Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu\r\n\ntư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện.\n\ne) Báo cáo giải trình về việc cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông đã đáp ứng các nội dung quy định tại\r\n\ncác Điều 35, 36, 37, 38 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, đồng thời gửi kèm:\n\n- Danh sách Hiệu trưởng (Giám đốc),\r\n\nPhó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng;\n\n- Danh sách và lý lịch cá nhân của\r\n\ncán bộ, giáo viên (cơ hữu, thỉnh giảng);\n\n- Mô tả cấp học, trình độ đào tạo,\r\n\nngành đào tạo;\n\n- Chương trình, kế hoạch giảng dạy,\r\n\ntài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính;\n\n- Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời\r\n\ngian tuyển sinh;\n\n- Quy chế đào tạo;\n\n- Quy mô đào tạo (học sinh, học\r\n\nviên);\n\n- Các quy định về học phí và các loại\r\n\nphí liên quan;\n\n- Quy định về kiểm tra, đánh giá,\r\n\ncông nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo;\n\n- Mẫu văn bằng,\r\n\nchứng chỉ sẽ được sử dụng.\n\n5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng\r\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\n5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Nhà đầu tư nước ngoài.\n\n5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản cho phép hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n5.8. Lệ phí: Không.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđăng ký hoạt động giáo dục theo Mẫu số 16 tại Phụ lục Nghị\r\n\nđịnh số 86/2018/NĐ-CP.\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Có Quyết định thành lập cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Có quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đáp ứng các điều kiện về vốn đầu\r\n\ntư, cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình giáo dục, đội ngũ nhà giáo quy định\r\n\ntại các Điều 35, 36, 37, 38 của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 16\n\n…………(1)………….\r\n\n …………(2)...……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………..\n\n…………, ngày…… tháng…… năm……..\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nHoạt\r\n\nđộng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………(3)……………………….\n\nCơ sở giáo dục: ………………………………………(4)..................................................... \n\nTên bằng tiếng Việt: ....................................................................................................\r\n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................\r\n\nTel: …………………………….Fax: …………………………..Email: ....................................\r\n\nĐược thành lập theo Quyết định số:...\r\n\ncủa ... ngày ... tháng ... năm ...\n\nXin đăng ký cấp phép hoạt động giáo dục\r\n\nvới các nội dung chính như sau:\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của\r\n\ncơ sở giáo dục:\n\n- Ngày sinh: ………………………………………….Quốc tịch: ........................................... \n\n- Số hộ chiếu (hoặc CMND): ........................................................................................\r\n\n- Ngày cấp: ………………………………… Nơi cấp: ........................................................\r\n\n- Nơi đăng ký tạm trú tại Việt Nam: ...............................................................................\r\n\n2. Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở giáo\r\n\ndục:\n\n- Ngày sinh: ………………………………….Quốc tịch: .....................................................\r\n\n- Số hộ chiếu (hoặc CMND): ........................................................................................\r\n\n- Ngày cấp: ………………………………….Nơi cấp: ........................................................\r\n\n- Nơi đăng ký tạm trú tại Việt Nam: ...............................................................................\r\n\n3. Địa điểm hoạt động: ................................................................................................\r\n\n4. Nội dung hoạt động giáo dục: ..................................................................................\r\n\n5. Văn bằng/chứng chỉ: ...............................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung\r\n\nthực và sự chính xác của nội dung Đơn xin đăng ký cho phép hoạt động và tài liệu\r\n\nkèm theo.\n\n- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n-\n\n-\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan chủ quản (nếu có);\n\n(2) Tên cơ sở giáo dục có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài;\n\n(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho\r\n\nphép hoạt động giáo dục;\n\n(4) Tên cơ sở có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài đã được phép thành lập tại Việt Nam.\n\n\n\n6. Cho phép hoạt động giáo dục trở\r\n\nlại đối với cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n6.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ hoạt động giáo dục gửi hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho\r\n\nnhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục trở lại hợp lệ, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm\r\n\nđịnh và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều\r\n\nkiện để hoạt động trở lại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\ný kiến của cấp có thẩm quyền, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn bản cho\r\n\nnhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.\n\n6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n6.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị cho phép hoạt động\r\n\ngiáo dục trở lại, trong đó nêu rõ kết quả khắc phục vi phạm dẫn đến bị đình chỉ;\n\nb) Quyết định thành lập đoàn kiểm\r\n\ntra;\n\nc) Biên bản kiểm tra.\n\n6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6.5. Đối tượng thực hiện: Cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ hoạt động giáo dục.\n\n6.6. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n6.7. Kết quả giải quyết: Quyết định\r\n\ncho phép hoạt động giáo dục trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n6.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n6.9. Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: Không.\n\n6.10. Yêu cầu, điều kiện;\n\nCơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nđược cho phép hoạt động trở lại khi khắc phục được vi phạm dẫn đến bị đình chỉ\r\n\nhoạt động giáo dục.\n\n6.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số\r\n\n86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư\r\n\ncủa nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n7. Bổ sung, điều chỉnh quyết định\r\n\ncho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n7.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ xin phép\r\n\nbổ sung, điều chỉnh hoạt động giáo dục đến Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2. Trường hợp hồ sơ không đày đủ,\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho\r\n\nnhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định\r\n\ntheo quy định, trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n7.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn đề nghị trong đó có nội dung và\r\n\nlý do bổ sung, điều chỉnh kèm theo giấy tờ:\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản gốc để đối chiếu của quyết định cho phép thành lập đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo\r\n\nbản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n- Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở\r\n\ngiáo dục.\n\n- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu\r\n\ntư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện.\n\n- Báo cáo giải trình về việc cơ sở\r\n\ngiáo dục đã đáp ứng các nội dung quy định tại các Điều 35, 36, 37 và 38 Nghị định\r\n\nsố 86/2018/NĐ-CP, đồng thời gửi kèm:\n\n+ Danh sách hiệu trưởng (giám đốc), phó\r\n\nhiệu trưởng (phó giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng;\n\n+ Danh sách và lý lịch cá nhân của\r\n\ncán bộ, giáo viên (cơ hữu, thỉnh giảng);\n\n+ Mô tả cấp học, trình độ đào tạo,\r\n\nngành đào tạo;\n\n+ Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu\r\n\ntham khảo chính;\n\n+ Đối tượng tuyển\r\n\nsinh, quy chế và thời gian tuyển sinh;\n\n+ Quy chế đào tạo;\n\n+ Quy mô đào tạo (học sinh, học\r\n\nviên);\n\n+ Các quy định về học phí và các loại\r\n\nphí liên quan;\n\n+ Quy định về kiểm tra, đánh giá,\r\n\ncông nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo;\n\n+ Mẫu văn bằng,\r\n\nchứng chỉ sẽ được sử dụng.\n\n7.3.2: Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n7.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\n7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Nhà đầu tư nước ngoài.\n\n7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản đồng ý bổ sung, điều chỉnh hoạt động giáo dục của\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n7.8. Lệ phí: Không.\n\n7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nCơ sở giáo dục mầm non/cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu\r\n\nbổ sung, điều chỉnh các nội dung quyết định cho phép hoạt\r\n\nđộng giáo dục.\n\n7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n8. Đăng ký hoạt động của Văn phòng\r\n\nđại diện giáo dục nước ngoài\n\n8.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Trong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài\r\n\ncó hiệu lực, tổ chức, cơ sở giáo dục thành lập văn phòng đại diện nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký hoạt động với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi văn phòng đại diện giáo dục nước\r\n\nngoài đặt trụ sở.\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.\n\nBước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước\r\n\nngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động và thông báo trên cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa cơ quan.\n\nTrường hợp không cấp được giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hoạt động, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời, trong đó\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n8.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đăng ký hoạt động của văn\r\n\nphòng đại diện giáo dục nước ngoài theo Mẫu số 20 tại Phụ\r\n\nlục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP;\n\nb) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu với Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại\r\n\ndiện và bản sao hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép thành lập văn phòng đại\r\n\ndiện giáo dục nước ngoài đã gửi cho Bộ Giáo dục và Đào tạo,\n\nc) Quyết định bổ nhiệm Trưởng văn phòng\r\n\nđại diện giáo dục nước ngoài và lý lịch cá nhân của người được bổ nhiệm;\n\nd) Nhân sự làm việc tại văn phòng đại\r\n\ndiện giáo dục nước ngoài và lý lịch cá nhân,\n\nđ) Địa điểm cụ thể đặt văn phòng đại\r\n\ndiện giáo dục nước ngoài và giấy tờ pháp lý có liên quan.\n\n8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n8.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.\n\n8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n8.7. Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện\r\n\ncủa tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.\n\n8.8. Lệ phí: Không.\n\n8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài theo Mẫu số 20 tại Phụ lục Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.\n\n8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài có hiệu\r\n\nlực, tổ chức, cơ sở giáo dục thành lập văn phòng đại diện phải làm thủ tục đăng\r\n\nký hoạt động với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi văn phòng đại diện giáo dục nước\r\n\nngoài đặt trụ sở\n\n8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính: Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\n\n\nMẫu số 20\n\n……(1)……\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…………, ngày …. tháng …. năm …….\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nHoạt\r\n\nđộng của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài\n\nKính gửi:\r\n\n………(2)………\n\nVăn phòng đại diện của ……….(3)……… tại Việt Nam đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncho phép thành lập theo Quyết định số ………. ngày ........ tháng ….. năm (xin gửi kèm theo bản sao); thông\r\n\ntin cụ thể như sau:\n\n1. Tổ chức, cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài thành lập văn phòng đại diện giáo dục:\n\nTên bằng tiếng Việt: ………………………………………(2)................................................ \n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nQuốc tịch: ………………………………………..(3)............................................................ \n\nĐịa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................\r\n\nTel: …………………………..Fax: ………………………Email: ...........................................\r\n\n2. Văn phòng đại diện giáo dục nước\r\n\nngoài tại Việt Nam\n\nTên bằng tiếng Việt: ………………………………….(4)..................................................... \n\nTên bằng tiếng nước ngoài: .........................................................................................\r\n\nTên viết tắt (nếu có):\r\n\n....................................................................................................\r\n\n3. Địa chỉ và thông tin liên hệ trụ\r\n\nsở Văn phòng đại diện:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Nhân sự làm việc tại Văn phòng\r\n\nđại diện\n\na) Trưởng Văn phòng đại diện:\n\nHọ và tên: …………………….(5)……………………… Giới tính (Nam, nữ):......................\r\n\nSinh ngày ………… tháng\r\n\n……. năm ............................................................................\r\n\nQuốc tịch: ...................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ thường trú tại Việt Nam: ...................................................................................\r\n\nHộ chiếu/Chứng minh nhân dân số: ……………………………..……………do: ……………………………......... cấp ngày ……. tháng ……. năm ……… tại ……………….\n\nb) Số lượng nhân viên làm việc tại\r\n\nVăn phòng đại diện: …………….(6)...........................\r\n\n5. Nội dung hoạt\r\n\nđộng:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nVăn phòng đại diện của …………..(3)……………… tại việt Nam kính đề nghị ……………(2)………….. cấp cho chúng tôi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định./.\n\n\n\n9. Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n9.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị\r\n\ngiải thể cho Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định thì cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho nhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì thẩm định, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nQuyết định giải thể, chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa cơ sở giáo dục phải ghi rõ lý do giải thể, chấm dứt hoạt động, các biện\r\n\npháp đảm bảo quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ\r\n\nquản lý và nhân viên phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n9.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị giải thể cơ sở giáo dục;\n\nb) Phương án giải thể, chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trong đó nêu rõ các biện pháp\r\n\nbảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo cán bộ quản lý và nhân viên;\r\n\nphương án giải quyết tài chính, tài sản.\n\n9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n9.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Nhà đầu tư nước ngoài.\n\n9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\n- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản đồng ý cho giải thể cơ sở giáo dục của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\n9.8. Lệ phí: Không.\n\n9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nTheo đề nghị của nhà đầu tư.\n\n9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.\n\n10. Chấm dứt hoạt động của cơ sở\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n10.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị\r\n\nchấm dứt hoạt động của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài cho Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định thì cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện\r\n\ntử cho nhà đầu tư.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì thẩm định, trình các\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nQuyết định giải thể, chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa cơ sở giáo dục phải ghi rõ lý do giải thể, chấm dứt hoạt động, các biện\r\n\npháp đảm bảo quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân\r\n\nviên phải được công bố công khai trên phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\n10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\nhoặc qua bưu điện.\n\n10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n10.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động cơ\r\n\nsở giáo dục;\n\nb) Phương án giải thể, chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trong đó\r\n\nnêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo cán bộ\r\n\nquản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản.\n\n10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n10.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Nhà đầu tư nước ngoài\n\n10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định/Văn bản đồng ý cho giải thể cơ sở giáo dục của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n10.8. Lệ phí: Không.\n\n10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nTheo đề nghị của nhà đầu tư.\n\n10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6\r\n\ntháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục.", + "id": 102335 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102336.json b/contexts/context_102336.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d3cff9fe36179cdc57f1c1e16146350e7e95a30 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102336.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1229-QD-TTg-ong-Nguyen-Minh-Thong-thoi-giu-chuc-Pho-Chu-nhiem-VPCP-Pho-ban-thuong-truc-BCD-doi-moi-phat-trien-doanh-nghiep-57660.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1229-QD-TTg-ong-Nguyen-Minh-Thong-thoi-giu-chuc-Pho-Chu-nhiem-VPCP-Pho-ban-thuong-truc-BC", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 1229/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ÔNG NGUYỄN MINH THÔNG, THÔI GIỮ CHỨC PHÓ CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ,\r\n\nPHÓ BAN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ kết luận của Ban Bí thư tại Văn bản số 4491/CVNS-TCTW ngày 28 tháng 04\r\n\nnăm 2004;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ông\r\n\nNguyễn Minh Thông, thôi giữ chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó ban\r\n\nthường trực Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp từ ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2004, tiếp tục công tác một thời gian nữa để làm chuyên gia giúp Ban Chỉ\r\n\nđạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đổi mới và phát triển doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và ông Nguyễn Minh Thông chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Phan Văn Khải\n\n", + "id": 102336 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102337.json b/contexts/context_102337.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f9341a9697d475f832bbab4af506beb66fc3905 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102337.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-209-KH-UBND-2018-De-an-cham-soc-vi-su-phat-trien-toan-dien-tre-em-Thua-Thien-Hue-404475.aspx", + "name": "Ke-hoach-209-KH-UBND-2018-De-an-cham-soc-vi-su-phat-trien-toan-dien-tre-em-Thua-Thien-Hue-404475", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 209/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN TRẺ EM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU ĐỜI TẠI\r\n\nGIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2018 - 2025\n\nThực hiện Quyết định 1437/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án chăm sóc vì sự phát triển\r\n\ntoàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng\r\n\nđồng giai đoạn 2018 - 2025”; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án chăm\r\n\nsóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu\r\n\nđời tại gia đình và cộng đồng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018- 2025, với các\r\n\nnội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung: Bảo đảm cho trẻ em\r\n\nđến 8 tuổi được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ,\r\n\ntinh thần; được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn\r\n\ndiện theo độ tuổi nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, góp phần phát triển nguồn\r\n\nnhân lực quốc gia.\n\nb) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:\n\n- Phấn đấu trên 70% trẻ em đến 8 tuổi\r\n\nđược tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và\r\n\nphù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi\r\n\ndưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.\n\n- Phấn đấu trên 70% cán bộ làm công\r\n\ntác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở\r\n\nnuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em,\r\n\ncán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ\r\n\nnăng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ\r\n\nem.\n\n- Phấn đấu trên 50% huyện, thị xã,\r\n\nthành phố xây dựng mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát\r\n\ntriển toàn diện trẻ em; triển khai theo dõi, đánh giá nhu cầu của trẻ em đến 8\r\n\ntuổi và thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng\r\n\nđồng.\n\nc) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 -\r\n\n2025:\n\n- Phấn đấu trên 90% trẻ em đến 8 tuổi\r\n\nđược tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và\r\n\nphù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi\r\n\ndưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.\n\n- Phấn đấu trên 90% cán bộ làm công\r\n\ntác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được\r\n\ncung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc\r\n\nphát triển toàn diện trẻ em.\n\n- Phấn đấu trên 90% huyện, thị xã,\r\n\nthành phố xây dựng và duy trì mạng lưới kết nối và chuyển\r\n\ntuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; triển khai theo dõi,\r\n\nđánh giá nhu cầu của trẻ em đến 8 tuổi và thí điểm mô hình\r\n\nchăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.\n\n2. Đối tượng:\n\n- Trẻ em đến 8 tuổi.\n\n- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU\n\n1. Truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những\r\n\nnăm đầu đời cho các cấp, các ngành, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng.\n\n2. Nâng\r\n\ncao năng lực cho đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác trẻ em của các ngành,\r\n\nđoàn thể các cấp, các cơ sở cung cấp dịch vụ về các kiến thức, kỹ năng liên\r\n\nquan đến chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu\r\n\nđời.\n\n3. Tư vấn,\r\n\nhướng dẫn, giáo dục cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em các kiến thức kỹ năng\r\n\nchăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi. Triển khai thí điểm thực hiện\r\n\nChương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ\r\n\nem những năm đầu đời trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Trẻ em\r\n\nđến 8 tuổi được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em phù hợp với nhu cầu phát triển và độ tuổi. Ưu tiên\r\n\ntư vấn, hướng dẫn việc chăm sóc trẻ em trong 1.000 ngày đầu đời và phụ nữ mang\r\n\nthai, hỗ trợ giáo dục sớm, chăm sóc nuôi dưỡng trong môi trường an toàn, lành mạnh,\r\n\nbảo đảm phúc lợi xã hội và bảo vệ khỏi xâm hại, bạo lực.\n\n5. Xây dựng\r\n\ncơ chế phối hợp liên ngành, mạng lưới kết nối chuyển tuyến dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời tại gia đình và\r\n\ncộng đồng. Thí điểm triển khai các mô hình và tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm\r\n\nhướng dẫn nhân rộng mô hình sau 3 năm triển khai. Thí điểm thực hiện khung đo\r\n\nlường phát triển toàn diện trẻ em.\n\n6. Theo\r\n\ndõi, giám sát, đánh giá về tình hình triển khai thực hiện Đề án, chất lượng các\r\n\ndịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em và môi trường hỗ trợ việc tiếp cận\r\n\ncác dịch vụ cho trẻ em.\n\n7. Tăng\r\n\ncường huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước nhằm\r\n\nthực hiện hiệu quả công tác chăm sóc phát triển toàn diện\r\n\ntrẻ em những năm đầu đời.\n\nIII. KINH PHÍ HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\n- Ngân sách nhà nước, được bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách của các đơn vị theo quy định hiện hành về phân cấp ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n- Hàng năm căn cứ nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Kế hoạch, các cơ quan đơn vị xây dựng kinh phí thực hiện, tổng hợp chung dự toán của cơ quan, đơn vị mình gửi\r\n\ncơ quan tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\n- Huy động các nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn vốn\r\n\nhợp pháp khác.\n\n- Sở Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\ntham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí thực hiện nội dung Kế hoạch trong Đề án Bảo\r\n\nvệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động-Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành đoàn thể và các địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện chăm sóc\r\n\nvì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng\r\n\nđồng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018- 2025. Hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội dung tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nb) Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.\n\nc) Xây dựng mạng lưới kết nối, lồng ghép dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; hỗ trợ trẻ\r\n\nem tiếp cận các dịch vụ về chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phúc\r\n\nlợi xã hội.\n\nd) Triển khai thí điểm các mô hình kết\r\n\nnối dịch vụ chuyển tuyến chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; hướng dẫn thực\r\n\nhiện Chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện\r\n\ntrẻ em những năm đầu đời trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Theo dõi, giám sát, đánh giá về\r\n\ntình hình thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện tại các đơn vị, địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì triển khai hỗ trợ giáo dục phù hợp cho trẻ em đến 8 tuổi; hỗ\r\n\ntrợ giáo dục sớm cho trẻ em và triển khai giáo dục kỹ năng cho trẻ em trước tuổi\r\n\nđi học và học sinh tiểu học; hướng dẫn giáo dục phù hợp đảm\r\n\nbảo sự phát triển toàn diện trẻ em tại cộng đồng; triển khai thí điểm các mô\r\n\nhình theo chức năng của ngành\n\n3. Sở Y tế: Chủ trì triển khai cung cấp các dịch vụ chăm\r\n\nsóc sức khỏe và dinh dưỡng đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em; hướng dẫn\r\n\nchăm sóc sức khỏe trẻ em đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em; triển khai thí\r\n\nđiểm các mô hình theo chức năng của ngành.\n\n4. Sở Văn hóa và Thể Thao: Hàng năm chủ trì tham mưu triển khai các hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với đặc điểm của từng lứa tuổi và sự phát triển toàn diện của\r\n\ntrẻ em; lồng ghép tuyên truyền nội dung chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em\r\n\ntrong xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc và trong giáo dục đời sống\r\n\ngia đình; phối hợp hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến phát triển toàn diện trẻ em trong gia đình.\n\n5. Sở Kế hoạch - Đầu tư: Huy động các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác hỗ trợ cho các chương trình, dự án về chăm sóc phát triển toàn diện\r\n\ntrẻ em theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng của ngân sách tỉnh và tiến độ thực hiện Kế hoạch, bố\r\n\ntrí kinh phí trong dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và theo các chế độ tài chính hiện hành. Hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các Cơ quan báo chí, thông tin đại chúng: Xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về thực hiện Đề\r\n\nán chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những\r\n\nnăm đầu đời tại gia đình và cộng đồng.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Tỉnh\r\n\nđoàn và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội bảo vệ quyền trẻ em và các tổ chức liên quan khác: Trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp tham gia thực hiện Kế hoạch chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng.\n\n9. UBND thành phố Huế, các thị xã\r\n\nvà các huyện: Căn cứ vào Kế hoạch của UBND tỉnh và\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương chủ động xây dựng kế hoạch,\r\n\nchỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những\r\n\nnăm đầu đời tại gia đình và cộng đồng bảo đảm thực hiện\r\n\ncác mục tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\n1. Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương và nội\r\n\ndung Kế hoạch này, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế,\r\n\ncác sở, ngành có liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện tại\r\n\nđơn vị, địa phương trước ngày 15/01/2018; định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện thông qua Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp.\n\n2. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm\r\n\nđôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\nTrong quá trình thực hiện, các vướng\r\n\nmắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động TBXH;\r\n\n - CT. PCT Nguyễn Dung;\r\n\n - Các đơn vị nêu tại Mục IV;\r\n\n - CVP, PCVP KGYX;\r\n\n - Lưu VT. XH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Dung\n\n", + "id": 102337 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102338.json b/contexts/context_102338.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c817d588b1f412f82c40c2c1eb46699e61fee14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102338.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-28-2017-QD-UBND-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-su-dung-khoang-san-Quang-Binh-360899.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2017-QD-UBND-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-su-dung-khoang-san-Quang-Binh-360899", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 03 tháng 8 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ,\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, TẦM NHÌN\r\n\nĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nTrên cơ sở ý kiến nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại Công văn số 92/HĐND-VP ngày 02/8/2017 về việc bổ sung mỏ cát sỏi tại\r\n\nBãi Nái, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử\r\n\ndụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 403/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh\r\n\nQuảng Bình giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đối với mỏ cát, sỏi tại Bãi Nái, xã Trường Xuân, huyện\r\n\nQuảng Ninh với diện tích 4,5 ha, tài nguyên dự báo 0,05 triệu m3, cụ\r\n\nthể:\n\nLoại khoáng sản\n\nKhu vực khoáng sản\n\nDiện tích (ha)\n\nLoại đất\n\nĐiểm góc\n\nTọa độ VN-2000, múi 30,\r\n\n kinh tuyến 1060\n\nTài nguyên dự báo (triệu m3)\n\nX(m)\n\nY(m)\n\nCát, sỏi làm vật liệu xây dựng\r\n\n thông thường\n\nBãi Nái, xã Trường Xuân, huyện\r\n\n Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình\n\n4,5\n\nSON\n\n1\n\n1.915.103,00\n\n560.611,00\n\n0,05\n\n2\n\n1.915.071,00\n\n560.563,00\n\n3\n\n1.915.582,00\n\n560.261,00\n\n4\n\n1.915.876,00\n\n560.349,00\n\n5\n\n1.915.854,00\n\n560.396,00\n\n6\n\n1.915.582,00\n\n560.314,00\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 13 tháng 8 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tư\r\n\npháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng\r\n\nNinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\nBẢN ĐỒ BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ,\r\n\nKHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2025\n\nMỎ CÁT SỎI TẠI BÃI NÁI, XÃ TRƯỜNG\r\n\nXUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n28/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\n", + "id": 102338 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102339.json b/contexts/context_102339.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38713a3cc6d0d81417eb7d65af477237f6d3a112 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102339.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-281-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dien-Kon-Tum-569424.aspx", + "name": "Quyet-dinh-281-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dien-Kon-Tum-569424", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 281/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐIỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH KON TUM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1206/QĐ-BCT ngày 19 tháng 5\r\n\nnăm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3\r\n\nnăm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ủy quyền cho Sở Công Thương\r\n\ncấp giấy phép hoạt động điện lực;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 40/TTr-SCT ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc đề nghị công bố danh mục\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Điện áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Có Danh\r\n\nmục các thủ tục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành và thay thế các thủ tục hành chính từ số 01 đến 08 tại\r\n\nkhoản VI, mục A Phụ lục kèm theo Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính ngành Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/cáo);\r\n\n - Sở Công Thương;\r\n\n - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Viễn Thông Kon Tum (để phối hợp);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC.LTLH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n \n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nSố TT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nBưu chính công ích\n\nI\n\nLĩnh vực Điện\n\n1\n\n2.001561.000.00.00.H34\n\nCấp giấy phép hoạt\r\n\n động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương\n\n15 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (Tư\r\n\n vấn chuyên ngành điện lực)\n\nMức thu: 800.000 đồng/01 giấy phép\n\n- Luật Điện lực\r\n\n ngày 03/12/2004;\n\n- Luật sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;\n\n- Nghị định số\r\n\n 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số\r\n\n 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số\r\n\n 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2023/TT-BCT ngày 21/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số\r\n\n 106/2020/TT-BTC ngày 08/12/2020 của Bộ Tài chính;\n\n- Quyết định số\r\n\n 143/QĐ-UBND ngày 28/03/2022 của UBND tỉnh Kon Tum.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2\n\n2.001632.000.00.00.H34\n\nCấp sửa đổi, bổ\r\n\n sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của\r\n\n địa phương\n\n07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (Tư\r\n\n vấn chuyên ngành điện lực)\n\nMức thu: 400.000 đồng/01 giấy phép\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\n2.001617.000.00.00.H34\n\nCấp Giấy phép hoạt\r\n\n động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại\r\n\n địa phương\n\n15 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (Hoạt\r\n\n động phát điện) Mức thu: 2.100.000 đồng/Hồ sơ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\n2.001549.000.00.00.H34\n\nCấp sửa đổi, bổ\r\n\n sung Giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất\r\n\n dưới 03MW đặt tại địa phương\n\n07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (Hoạt động phát điện) Mức thu: 1.050.000 đồng/Hồ\r\n\n sơ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\n2.001249.000.00.00.H34\n\nCấp Giấy phép hoạt\r\n\n động phân phối điện đến cấp điện áp 35kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (Hoạt động phân phối điện)\n\nMức thu: 800.000\r\n\n đồng/Hồ sơ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\n2.001724.000.00.00.H34\n\nCấp sửa đổi, bổ sung\r\n\n Giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35kV tại địa phương\n\n07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (Hoạt động phân phối điện)\n\nMức thu: 400.000\r\n\n đồng/Hồ sơ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n7\n\n2.001535.000.00.00.H34\n\nCấp Giấy phép hoạt\r\n\n động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (Hoạt động bán lẻ điện)\n\nMức thu: 700.000\r\n\n đồng/Hồ sơ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n8\n\n2.001266.000.00.00.H34\n\nCấp sửa đổi, bổ\r\n\n sung Giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\n07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nPhí thẩm định cấp\r\n\n giấy phép hoạt động điện lực (Hoạt động bán lẻ điện)\n\nMức thu: 350.000\r\n\n đồng/Hồ sơ\n\nx\n\nx\n\nx\n\n ", + "id": 102339 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10234.json b/contexts/context_10234.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9bff681a3f0a94b12f61cd623e0cf2157bb4ae2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10234.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-527-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-luu-thong-So-Cong-Thuong-Hue-506139.aspx", + "name": "Quyet-dinh-527-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-luu-thong-So-Cong-Thuong-Hue-506139", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 527/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 24 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH\r\n\nVỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2729/QĐ-BCT\r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2021 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 263/TTr-SCT ngày 17 tháng 02\r\n\nnăm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành;\r\n\ndanh mục 09 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Lưu thông hàng hóa thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương (Có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nCông Thương có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật các thủ tục hành chính\r\n\nđược công bố vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo\r\n\nđúng quy định; Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết\r\n\ncác TTHC liên quan, hoàn thành việc cấu hình thủ tục hành chính trên phần mềm\r\n\nhệ thống xử lý dịch vụ công tập trung;\n\n2. Thực hiện giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính và niêm yết, công khai theo quy định thủ tục hành chính đã được ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 2729/QĐ-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nThay thế các\r\n\nTTHC số 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95 Mục XII - Lĩnh\r\n\nvực Lưu thông hàng hóa tại Quyết định số 1760/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2020\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc Công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT, TT PVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Quý Phương\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LƯU THÔNG\r\n\nHÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 527/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\n1. Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC (Mã số TTHC)\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức và Địa điểm thực hiện\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1.\n\nCấp\r\n\n giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy\r\n\n mô nhỏ. 1.010696\n\n05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTheo\r\n\n quy định của Bộ Tài chính\n\nCách\r\n\n thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nĐịa\r\n\n điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, P. Vĩnh Ninh, TP. Huế) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Thừa Thiên Huế.\r\n\n (https://dichvucong.thuathienhue.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn).\n\n- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/9/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số\r\n\n 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày\r\n\n 24/10/2014 của Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số\r\n\n 17/2021/TT-BCT ngày 24/10/2021 của Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n2. Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC (Mã số TTHC)\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nCách\r\n\n thức và Địa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1.\n\nCấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm\r\n\n tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương. 2.000674\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Cắt giảm 10 ngày làm việc so\r\n\n với quy định)\n\nCách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực\r\n\n tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nĐịa điểm: Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, P. Vĩnh\r\n\n Ninh, TP. Huế) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ\r\n\n công Thừa Thiên Huế. (https://dichvucong.thuathienhue.gov.vn)\r\n\n hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn).\n\nPhí thẩm định:\n\n- Tại thành phố và các thị xã:\r\n\n 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n- Tại các huyện: 600.000 đồng/điểm\r\n\n kinh doanh/lần thẩm định.\n\n- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/9/2014 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 95/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/11/2021 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày\r\n\n 24/10/2014 của Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số\r\n\n 17/2021/TT-BCT ngày 24/10/2021 của Bộ Công Thương;\n\n- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính. \n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 24/12/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ\r\n\n trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid19.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n2.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận\r\n\n đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền của Sở Công\r\n\n Thương. 2.000666\n\nKhông\n\n3.\n\nCấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương.\r\n\n 2.000664\n\nKhông\n\n4.\n\nCấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm\r\n\n đại lý bán lẻ xăng dầu. 2.000673\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Cắt giảm 10 ngày làm việc so\r\n\n với quy định)\n\nPhí thẩm định:\n\n- Tại thành phố và các thị xã:\r\n\n 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n- Tại các huyện: 600.000 đồng/điểm\r\n\n kinh doanh/lần thẩm định.\n\n5.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận\r\n\n đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu. 2.000669\n\nKhông\n\n6.\n\nCấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm đại lý bán lẻ xăng dầu. 2.000672\n\nKhông\n\n\n\n7.\n\nCấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\n điều kiện bán lẻ xăng dầu. 2.000648\n\nPhí thẩm định:\n\n- Tại thành phố và các thị xã:\r\n\n 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n- Tại các huyện: 600.000 đồng/điểm\r\n\n kinh doanh/lần thẩm định.\n\nSở Công Thương\n\n8.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. 2.000645\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ\n\nKhông\n\n\n\n9.\n\nCấp lại giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. 2.000647\n\nKhông\n\n\n\n* Ghi chú:\n\n1. Về Nội dung cụ thể của TTHC:\r\n\nTrình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng thực hiện, mẫu đơn, tờ khai,\r\n\nkết quả thực hiện và yêu cầu điều kiện của từng TTHC cụ thể công bố tại Quyết\r\n\nđịnh này được thực hiện theo nội dung đã được Bộ Công Thương công khai trên\r\n\nCổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.\n\n2. Về mức phí, lệ phí:\n\n- Kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 thu bằng 50% so với\r\n\nmức trên theo quy định tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.\n\n- Kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2022 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực\r\n\nhiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế (nếu có).\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nvăn bản liên quan của Bộ Tài chính quy định về mức phí và lệ phí đề cập tại\r\n\nQuyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản\r\n\nmới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.", + "id": 10234 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102340.json b/contexts/context_102340.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..612526c5c60668d27d5858c490ba14eccb9f7006 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102340.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-19-2016-NQ-HDND-ho-tro-cong-chuc-lam-viec-tiep-nhan-tra-ket-qua-mot-cua-Hai-Duong-333210.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2016-NQ-HDND-ho-tro-cong-chuc-lam-viec-tiep-nhan-tra-ket-qua-mot-cua-Hai-Duong-333210", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2016/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 05 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ\r\n\nCHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC\r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày\r\n\n27 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức hỗ\r\n\ntrợ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa,\r\n\ncơ chế một cửa liên thông của các cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh,\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức\r\n\nhỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông của các cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh\r\n\nHải Dương như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Công chức làm việc tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban ngành thuộc tỉnh; các Ban, Chi\r\n\ncục thuộc sở, ban, ngành tỉnh.\n\nb) Công chức làm việc tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.\n\nc) Công chức làm việc tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\nĐối với công chức quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này (công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả phải được Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, cấp xã quyết định phê duyệt) được hỗ trợ mức: 300.000\r\n\nđồng/người/tháng.\n\n3. Nguồn kinh phí: Từ dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước hàng năm được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntheo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\n", + "id": 102340 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102341.json b/contexts/context_102341.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d24a2b17a0cd91a54b7e411f7f64775a2f1357a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102341.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1476-QD-UBND-2017-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Nganh-Ngoai-vu-Ca-Mau-363950.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1476-QD-UBND-2017-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Nganh-Ngoai-vu-Ca-Mau-363950", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1476/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 29 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH NGOẠI VỤ CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN\r\n\nTIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Công văn số 732/STTTT-BCVT ngày 22/8/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính Ngành Ngoại vụ có thực hiện và không\r\n\nthực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công\r\n\ních trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm 05 thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Giám đốc Bưu điện tỉnh, Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH NGÀNH NGOẠI VỤ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ\r\n\nQUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Công bố kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1476/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\nCó\n\nKhông\n\n0\n\n5\n\n1\n\nCấp phép\r\n\n đoàn vào\n\n\n\nX\n\n2\n\nCấp phép\r\n\n hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước\r\n\n ngoài tổ chức nước ngoài tại tỉnh Cà Mau\n\n\n\nX\n\n3\n\nCấp phép tổ\r\n\n chức hội nghị, hội thảo quốc tế\n\n\n\nX\n\n4\n\nCử hoặc cho\r\n\n phép cán bộ, công chức, viên chức, đi nước ngoài\n\n\n\nX\n\n5\n\nQuy trình\r\n\n hướng dẫn nộp tiền tạm ứng mua vé máy bay đưa ngư dân tỉnh Cà Mau đã chấp\r\n\n hành xong án phạt ở nước ngoài về nước\n\n\n\nX\n\n", + "id": 102341 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102342.json b/contexts/context_102342.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4667a9b16b9dd8e880e123ac27b9afeb9e2ed4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102342.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-29-2007-QD-UBND-xa-hoi-hoa-bao-ve-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Binh-Thuan-187670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2007-QD-UBND-xa-hoi-hoa-bao-ve-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Binh-Thuan-187670", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2007/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Thiết, ngày 05 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA BẢO VỆ, CHĂM\r\n\nSÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày\r\n\n18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa và thể dục thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoài công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 2194/QĐ-BYT ngày\r\n\n21/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án phát triển xã hội hóa bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày\r\n\n02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoài công lập;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công\r\n\nvăn số 788/YT-NVY ngày 04/5/2007 về việc xem xét Đề án xã hội hóa y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Đề án phát triển xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2010.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Tấn Thành\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE\r\n\nNHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận)\n\nPhần I\n\nMỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nXÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC Y TẾ\n\nI. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC\n\nTrong những năm qua, công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân (BVCSNCSK) được Đảng, chính quyền các cấp trong tỉnh\r\n\nquan tâm chỉ đạo và động viên các ban, ngành, đoàn thể xã hội cùng tham gia phối\r\n\nhợp với ngành y tế trong các hoạt động BVCSNCSK nhân dân; nhiều chương trình y\r\n\ntế đạt được mục tiêu đề ra và tiếp tục duy trì, các hoạt động trong lĩnh vực dự\r\n\nphòng được nhân dân tích cực hưởng ứng và đạt hiệu quả cao như: tiêm chủng mở rộng,\r\n\nphòng chống sốt rét, lao, phong, sinh đẻ có kế hoạch... Nhà nước tiếp tục đầu\r\n\ntư mạng lưới khám chữa bệnh từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở để đáp ứng nhu cầu\r\n\nkhám chữa bệnh của nhân dân.\n\nSong song với việc kiện toàn mạng lưới y tế Nhà\r\n\nnước, chính sách xã hội hóa về y tế theo chủ trương của Chính phủ cũng thu được\r\n\nnhững kết quả đáng kể. Mạng lưới dược tư nhân (nhà thuốc tây, đại lý thuốc, quầy\r\n\nthuốc) phát triển rộng khắp, tình trạng thiếu thuốc chữa bệnh ở mọi vùng, mọi\r\n\nmiền trong tỉnh không còn là mối quan tâm. Trong lĩnh vực khám chữa bệnh, đã có\r\n\n02 bệnh viện đa khoa tư nhân hình thành và 451 phòng khám tư, dịch vụ y tế, y học\r\n\ncổ truyền... hoạt động góp phần đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân\r\n\ntrong tỉnh. Trung bình hàng năm đã khám và điều trị 1.682.273 lượt người; tương\r\n\nđương 73% số bệnh nhân được khám và điều trị tại các cơ sở y tế công lập.\n\nĐóng góp viện phí, tham gia bảo hiểm y tế là một\r\n\ntrong những nội dung quan trọng và thiết thực của vấn đề xã hội hóa công tác\r\n\nkhám chữa bệnh. Nguồn thu viện phí hàng năm chiếm từ 50 - 60% tổng kinh phí Nhà\r\n\nnước cấp cho công tác khám chữa bệnh, việc thu viện phí đã góp phần xóa bỏ bao\r\n\ncấp, góp phần nâng cao thu nhập và ý thức trách nhiệm của toàn ngành. Bảo hiểm\r\n\ny tế đã từng bước nhanh chóng mở rộng về quy mô số người tham gia bảo hiểm,\r\n\ntính đến ngày 30/9/2006 đã có 58.963 người tham gia, nâng tổng số người có thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế còn hạn sử dụng lên 462.763 người (tính cả người nghèo), chiếm\r\n\nkhoảng 39,45% dân số toàn tỉnh; nếu tính cả 160.000 trẻ em dưới 6 tuổi được cấp\r\n\nthẻ khám chữa bệnh miễn phí, thì tỷ lệ người có thẻ bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng\r\n\nchiếm 45,68% dân số toàn tỉnh; nguồn thu bảo hiểm y tế đạt khá, từ 10 tỷ đồng\r\n\nnhững năm trước tăng lên 22 - 23 tỷ đồng vào năm 2006. Đã có 96% số xã triển\r\n\nkhai công tác khám chữa bệnh cho đối tượng bảo hiểm y tế. Công tác khám chữa bệnh\r\n\ncho người nghèo được tổ chức triển khai đều khắp đến các xã miền núi, dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng cao, hải đảo,...với sự hỗ trợ của các Hội từ thiện đã tổ chức\r\n\ncác đợt khám chữa bệnh, mổ các di tật về răng, hàm mặt, mắt miễn phí cho các xã\r\n\nnghèo và đảo Phú Quý trong chương trình “Vì nụ cười và ánh mắt tuổi thơ” và\r\n\nchương trình “Phòng, chống mù lòa”.\n\nHuy động sự tài trợ của các tổ chức nước ngoài,\r\n\ncác tổ chức từ thiện, phi chính phủ và cộng đồng xã hội đã mang lại cho ngành y\r\n\ntế một lượng lớn trang thiết bị, trang bị cho các cơ sở khám chữa bệnh từ xã đến\r\n\ntỉnh góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và các hoạt động dự phòng\r\n\nkhác; đã mang lại ánh sáng cho hàng ngàn người mù do đục thủy tinh thể không đủ\r\n\nkhả năng chi trả cho chi phí phẩu thuật; đã thực hiện đạt một số kết quả nhất định\r\n\ntrong công tác phòng chống HIV/AIDS, phòng chống sốt rét, lao; làm sạch môi trường\r\n\nhưởng ứng ngày thế giới sạch hơn, thu gom vật phế thải, diệt trừ bọ gậy nhằm\r\n\nphòng - chống dịch sốt xuất huyết...\n\nII. NHỮNG TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC\n\nNội dung, phương pháp, tổ chức điều hành, huy động\r\n\ncộng đồng tham gia các chương trình chăm sóc sức khỏe còn thiếu đồng bộ, chưa\r\n\nphát triển cả chiều rộng cũng như chiều sâu và chưa thực sự phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của địa phương và cơ sở. Chưa phát động được phong trào nhân dân\r\n\ntham gia rộng rãi vào các mặt: vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch, xây dựng\r\n\nhố xí hợp vệ sinh, dinh dưỡng...\n\nTiềm năng của thu viện phí và bảo hiểm y tế chưa\r\n\nđược khai thác hết: chỉ thu một phần viện phí, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nchưa đầy đủ; mới chỉ giới hạn trong phạm vi các đối tượng bắt buộc, học sinh,\r\n\nngười nghèo... chính sách thu viện phí chậm sửa đổi, mang tính bình quân, dàn đều\r\n\ncho các loại đối tượng... dẫn đến việc thiếu kinh phí và không đủ điều kiện để\r\n\nchăm lo tốt hơn cho các đối tượng chính sách, người nghèo, vùng nghèo, vùng khó\r\n\nkhăn. Mạng lưới của bảo hiểm y tế còn mỏng, số người tham gia bảo hiểm y tế tự\r\n\nnguyện còn ít. Công tác quản lý Nhà nước về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự\r\n\nnguyện còn nhiều sơ hở, thiếu chặt chẽ, nên dẫn đến việc lạm dụng cấp phát, sử\r\n\ndụng thẻ BHYT tự nguyện, mặt khác người dân cũng chưa nhận thức đúng ý nghĩa của\r\n\nbảo hiểm y tế, nên đa phần chỉ có người già, người mắc bệnh mãn tính mới muốn\r\n\nmua bảo hiểm y tế tự nguyện; hoặc khi đã mua thì dù không bệnh tật vẫn đi khám\r\n\nbệnh để được cấp thuốc.\n\nMôi trường đầu tư trong lĩnh vực y tế còn hạn chế:\r\n\nmức độ phát triển kinh tế của tỉnh chưa cao, thu nhập của người dân còn thấp,\r\n\nkhả năng chi trả viện phí cho các dịch vụ kỹ thuật cao của nhân dân thuộc diện\r\n\nthu viện phí chưa nhiều nên chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút nguồn vốn đầu tư từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế khác trong lĩnh vực y tế.\n\nDo sức ép và nhu cầu khám chữa bệnh nên ngân\r\n\nsách tỉnh phải ưu tiên bố trí cho hệ điều trị, vì vậy ngân sách cho hệ dự phòng\r\n\nbị hạn chế, nhiều hoạt động dự phòng do thiếu kinh phí nên triển khai rất khó\r\n\nkhăn.\n\nTuy đã có hai bệnh viện tư nhân được thành lập\r\n\nnhưng quy mô còn nhỏ, còn lại đa số là các phòng mạch tư và chủ yếu cung cấp\r\n\ncác dịch vụ khám chữa bệnh thông thường. Bên cạnh mặt tích cực, trong các hoạt\r\n\nđộng các cơ sở y tế ngoài công lập cũng bộc lộ một số vấn đề cần giải quyết như\r\n\nvi phạm quy chế chuyên môn, lạm dụng kỹ thuật đắt tiền...\n\nPhần II\n\nPHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA BẢO\r\n\nVỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2010\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong\r\n\nnhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp y tế; tạo điều kiện để toàn xã\r\n\nhội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả\r\n\ny tế ngày càng cao.\n\n2. Xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân nhằm phát huy nguồn lực của mọi thành phần kinh tế để\r\n\nphát triển sự nghiệp y tế. Đồng thời, Nhà nước vẫn tiếp tục giữa vai trò chủ đạo\r\n\nvà tăng cường đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho ngành y tế, hỗ trợ các vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người; ưu đãi các đối tượng chính sách\r\n\nvà trợ giúp người nghèo.\n\n3. Chuyển đổi phương thức hoạt động theo cơ chế\r\n\nsự nghiệp mang nặng tính hành chính bao cấp của các đơn vị sự nghiệp y tế sang\r\n\ncơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ công ích không bao cấp tràn lan và không nhằm lợi\r\n\nnhuận; có đầy đủ quyền tự chủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúng mục tiêu và\r\n\nnhiệm vụ; hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi…; thường xuyên nâng cao hiệu\r\n\nquả và chất lượng dịch vụ; bảo đảm quyền lợi và cơ hội tiếp cận bình đẳng của\r\n\nngười thụ hưởng.\n\n4. Xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân là làm rõ trách nhiệm của Nhà nước và người dân trong\r\n\nphát triển sự nghiệp y tế. Nhà nước tạo cơ chế, chính sách thuận lợi để nhân\r\n\ndân làm những việc vừa thuộc trách nhiệm và có thể làm được. Nhưng, những việc\r\n\ndân không làm hoặc chưa làm được, thì Nhà nước phải làm và làm tốt để nhân dân\r\n\ntin tưởng.\n\nII. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA ĐẾN NĂM 2010\n\n1. Tạo sự chuyển biến về nhận thức của các cấp\r\n\nchính quyền, các ban, ngành, đoàn thể về xã hội hóa để tăng cường chỉ đạo và phối\r\n\nhợp triển khai thực hiện các hoạt động BVCSNCSK nhân dân; vận động mọi người\r\n\ntham gia chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.\n\n2. Không ngừng phát triển hệ thống y tế (công lập\r\n\nvà tư nhân); nhằm tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt các đối tượng chính\r\n\nsách, người nghèo, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận thuận lợi và thụ hưởng đầy đủ\r\n\nnhững dịch vụ BVCSNCSK với chất lượng ngày càng cao; tái lập sự công bằng trong\r\n\nBVCSNCSK giữa các vùng miền.\n\n3. Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh\r\n\ntế, kể cả Nhà nước để đầu tư cho y tế, trong đó bảo đảm ngân sách cho y tế công\r\n\ncộng, chăm sóc sức khỏe cơ bản cho các đối tượng chính sách, người nghèo và trẻ\r\n\nem dưới sáu tuổi. Ưu tiên đầu tư cho hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở, đặc biệt\r\n\nlà ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, khoa nhi, các chuyên khoa ít có khả năng\r\n\nthu hút đầu tư.\n\n4. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng bảo\r\n\nhiểm y tế. Phấn đấu đến năm 2010: 100% cơ sở y tế công lập thực hiện khám chữa\r\n\nbệnh cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế.\n\n5. Đến năm 2010: các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh,\r\n\nbệnh viện đa khoa cấp huyện và các phòng khám đa khoa khu vực đều chuyển sang\r\n\nthực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh, các hình thức khám\r\n\nchữa bệnh tự chọn trong các cơ sở y tế công lập; củng cố, phát triển hoàn thiện\r\n\nmạng lưới y tế cơ sở, 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.\n\n6. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân tham gia các\r\n\nphong trào: xây dựng hố xí hợp vệ sinh, sử dụng nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi\r\n\ntrường, vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2010, có 100%\r\n\nhộ dân cư có hố xí hợp vệ sinh và sử dụng nước sạch, 100% khu dân cư được thu\r\n\ngom rác thải.\n\n7. Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các bệnh viện tư, các cơ sở y tế tư nhân\r\n\ntrên các địa bàn đông dân cư như: Phan Thiết, La Gi, Bắc Bình, Tuy Phong. Phấn đấu\r\n\nđến năm 2010, toàn tỉnh có ít nhất 05 bệnh viện đa khoa tư nhân và 01 bệnh viện\r\n\ny học cổ truyền tư nhân.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\r\n\nTHƯC HIỆN ĐỀ ÁN\n\nĐể đạt được mục tiêu và định hướng phát triển xã\r\n\nhội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, cần thực hiện đồng bộ\r\n\nnhiều giải pháp. Trong đó, tập trung vào một số giải pháp chủ yếu sau:\n\n1. Công tác tuyên truyền:\n\n- Bằng nhiều hình thức, tổ chức tuyên truyền sâu\r\n\nrộng về ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích xã hội của công tác xã hội hóa bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân để các cấp ủy, chính quyền các cấp, các\r\n\ndoanh nghiệp và nhân dân được nhận thức đúng, đầy đủ chủ trương xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; vận động mọi người\r\n\ntham gia BVCSNCSK cho bản thân, gia đình và cộng đồng;\n\n- Tận dụng và phối hợp với các kênh truyền\r\n\nthông, các loại hình truyền thông hiện có để chuyển tải thông tin đến từng cá\r\n\nnhân, từng hộ gia đình; không chỉ đơn thuần phổ biến kiến thức mà còn cần phải\r\n\ntổ chức được việc thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh,\r\n\ndinh dưỡng....\n\n2. Quy hoạch phát triển xã hội hóa bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân:\n\n- Từ nay đến năm 2010, tiếp tục đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh các cơ sở y tế Nhà nước, bổ sung đầy đủ các trang thiết bị thiết yếu\r\n\ncho các tuyến y tế để thực hiện tốt hơn công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân ở từng vùng, miền, nhất là các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\n- Đến năm 2010, thông qua các chính sách khuyến\r\n\nkhích, có thêm 03 bệnh viện đa khoa tư nhân (Phan Thiết 1, La Gi 1, Tuy Phong\r\n\n1) và 01 bệnh viện y học cổ truyền tư nhân (Phan Thiết) đi vào hoạt động, phục\r\n\nvụ đa dạng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân;\n\n- Các địa phương chủ động bố trí quỹ đất để kêu\r\n\ngọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bệnh viện tư nhân tại địa phương mình.\n\n3. Nâng cao chất lượng các cơ sở khám, chữa bệnh:\n\n- Xây dựng đội ngũ thầy thuốc đạt chuẩn, đủ về số\r\n\nlượng, phù hợp nhu cầu; chú ý đào tạo thầy thuốc ở trình độ cao;\n\n- Xây dựng chương trình phối hợp, hỗ trợ lẫn\r\n\nnhau: giữa cơ sở đào tạo với cơ sở khám chữa bệnh; bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh\r\n\nviện tuyến huyện; bệnh viện Nhà nước với bệnh viện tư nhân... nhằm tăng cường\r\n\nkhả năng thực hành và sử dụng, phát huy các trang thiết bị cũng như chuyển giao\r\n\nvề chuyên môn, kỹ thuật;\n\n- Đầu tư những khoa, phòng tự chọn, những thiết\r\n\nbị kỹ thuật cao tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập để phục vụ nhu cầu khám\r\n\nchữa bệnh cho những đối tượng có khả năng chi trả viện phí cao;\n\n- Mạnh dạn tư nhân hóa trong bệnh viện công những\r\n\ncông đoạn không quan trọng như: vệ sinh khoa phòng, vệ sinh cảnh quan nhằm giảm\r\n\ngánh nặng biên chế, tăng sức tự chủ tài chính, nhân lực. Thực hiện liên kết đầu\r\n\ntư trang thiết bị kỹ thuật cao với các cá nhân, các tổ chức trong và ngoài nước\r\n\ntrên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi dưới sự giám sát về giá thu dịch vụ, tránh\r\n\ntình trạng thu giá quá cao so với giá thu của tỉnh. Đồng thời, tổ chức đấu thầu\r\n\ncho thuê mặt bằng trong các bệnh viện công lập để tư nhân xây dựng cơ sở y tế\r\n\ntư, tạo sự cạnh tranh lành mạnh trong khám chữa bệnh, nhằm thúc đẩy sự nâng cao\r\n\nchất lượng các dịch vụ và khám chữa bệnh.\n\n4. Tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản\r\n\nlý:\n\n- Thực hiện công khai các thủ tục hành chính\r\n\ntrong việc thành lập các cơ sở y tế ngoài công lập trên cơ sở quy định chi tiết\r\n\nđiều kiện thành lập, đăng ký hoạt động và thực hiện cơ chế kiểm tra sau khi cơ\r\n\nsở y tế ngoài công lập được cấp phép hoạt động;\n\n- Riêng đối với bệnh viện công lập cấp tỉnh và cấp\r\n\nhuyện, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện tự chủ theo Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa bảo\r\n\nvệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh và đúng với quy định của pháp luật;\n\n- Thực hiện chính sách bảo đảm lợi ích chính\r\n\nđáng, hợp pháp của các cá nhân, tập thể tham gia xã hội hóa y tế; chính sách ưu\r\n\nđãi tín dụng đối với cơ sở y tế ngoài công lập, nhất là cơ sở y tế ngoài công lập\r\n\nhoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận;\n\n- Về đất đai:\n\nBố trí quỹ đất để xây dựng các cơ sở y tế ngoài\r\n\ncông lập trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố ở những vị trí thuận lợi, bảo\r\n\nđảm phù hợp với quy hoạch chung và yêu cầu phát triển của địa phương;\n\n- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt\r\n\nđộng xã hội hóa lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân được hưởng\r\n\nđầy đủ các chính sách theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng\r\n\ndịch vụ ngoài công lập và các quy định khác có liên quan;\n\n- Nhà nước bảo đảm chi phí cho người nghèo, các\r\n\nđối tượng chính sách xã hội, trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh tại các cơ\r\n\nsở y tế Nhà nước thông qua việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và thẻ khám chữa\r\n\nbệnh miễn phí;\n\n- Áp dụng, điều chỉnh mức thu viện phí phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của địa phương nhằm đảm bảo lợi ích của người bệnh; đồng thời,\r\n\nđảm bảo hoạt động thường xuyên, phát triển khoa học và nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ y tế. Từng bước chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho các\r\n\ncơ sở khám chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế do\r\n\nNhà nước cung cấp thông qua hình thức bảo hiểm y tế.\n\n5. Tăng cường quản lý Nhà nước về xã hội hóa\r\n\ny tế:\n\n- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\ncác sở, ngành trong việc xã hội hoá công tác y tế, đưa vào kế hoạch hoạt động\r\n\nhàng năm và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện. Đồng thời,\r\n\nhoàn thiện và nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trên lĩnh vực y tế ở các cấp nhằm\r\n\nđưa hoạt động y tế theo đúng pháp luật;\n\n- Hướng dẫn các cơ sở y tế ngoài công lập xây dựng\r\n\nquy chế hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước;\n\n- Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý về hoạt động\r\n\nbảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân theo quy định, tạo điều kiện cho\r\n\ncác cơ sở y tế thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện đầy đủ quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về mọi hoạt động của cơ sở mình;\n\n- Đẩy mạnh chức năng kiểm tra, giám sát của các\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước đối với loại hình dịch vụ y tế tư nhân, nhằm góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân;\n\n- Tăng cường vai trò giám sát của nhân dân, bệnh\r\n\nnhân, người nhà bệnh nhân, đoàn thể quần chúng trong việc phát hiện các cá\r\n\nnhân, các cơ sở sản xuất hoặc lưu hành thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc\r\n\nquá hạn sử dụng. Phát hiện các hiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực khám chữa bệnh,\r\n\nthu phí ngầm, vô trách nhiệm với người bệnh, gây phiền hà, gây tai biến cho người\r\n\nbệnh, nhằm góp phần vào việc lành mạnh hóa xã hội trong lĩnh vực khám chữa bệnh\r\n\nvà nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh của các cơ sở công và tư.\n\n6. Một số giải pháp khác:\n\n- Xây dựng các quy ước cộng đồng trách nhiệm của\r\n\nchính quyền cơ sở với hộ gia đình đối với việc thực hiện các phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư”, phong trào “Thôn - khu phố\r\n\nvăn hóa - sức khỏe”, phong trào “Vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch”...;\n\n- Tăng cường các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức\r\n\nkhỏe nhân dân. Vận động mọi người tham gia chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bản\r\n\nthân, gia đình và cộng đồng. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong nước và nước\r\n\nngoài hoạt động từ thiện, cung cấp, hỗ trợ các thiết bị y tế và hỗ trợ khám chữa\r\n\nbệnh;\n\n- Đẩy nhanh tiến độ phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng bảo hiểm y tế; củng cố và mở rộng bảo hiểm y tế bắt buộc theo hướng đa dạng\r\n\nhóa các loại hình bảo hiểm y tế đáp ứng nhu cầu của nhân dân; phát triển mạnh bảo\r\n\nhiểm y tế cộng đồng chủ yếu dựa vào sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm, có\r\n\nsự trợ giúp của Nhà nước và các nguồn tài trợ khác; khuyến khích phát triển các\r\n\nloại hình bảo hiểm y tế tự nguyện;\n\n- Mở rộng diện các cơ sở y tế đăng ký khám chữa\r\n\nbệnh cho người có bảo hiểm y tế. Từng bước thực hiện người đóng bảo hiểm y tế tự\r\n\nlựa chọn cơ sở khám chữa bệnh phù hợp. Nhà nước quy định chế độ thanh toán bảo\r\n\nhiểm y tế;\n\n- Duy trì quan hệ mật thiết với hội, các tổ chức\r\n\ntừ thiện để tạo nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho các chương trình y tế.\r\n\nTăng cường hợp tác với các đơn vị y tế trong cả nước và quốc tế nhằm chia sẻ mối\r\n\nquan hệ với các tổ chức này để huy động thêm nguồn lực kinh tế phục vụ cho các\r\n\nhoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh nhà.\n\nIV. TỔ CHỨC THựC HIỆN\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án phát triển xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân đến năm 2010.\n\n1. Thành lập Ban Chỉ đạo:\n\nBan Chỉ đạo thực hiện Đề án xã hội hóa bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm\r\n\n2010 do Giám đốc Sở Y tế làm Trưởng ban, thành viên gồm đại diện lãnh đạo các sở,\r\n\nngành liên quan. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo điểm, nhân rộng việc thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn toàn tỉnh theo chủ trương xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân của UBND tỉnh, Bộ Y tế và Chính phủ.\n\nThành phần cụ thể của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh do\r\n\nGiám đốc Sở Y tế phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n2. Trách nhiệm các cấp, các ngành:\n\na) Sở Y tế:\n\nGiúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với\r\n\nhoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh. Phối\r\n\nhợp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai tổ chức thực hiện\r\n\ncác chính sách, chế độ theo quy định của Nhà nước.\n\nHàng năm có trách nhiệm lập kế hoạch cụ thể để\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ngành là thành viên của Ban Chỉ\r\n\nđạo tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung của kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao. Định kỳ sáu tháng, hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Đề\r\n\nán báo cáo về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo;\n\nb) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan:\n\nHướng dẫn xây dựng quy chế tài chính áp dụng cho\r\n\ncác cơ sở y tế công lập hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, các cơ sở y tế\r\n\nngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận theo quy định của Nhà nước.\n\nCụ thể hóa trình tự, thủ tục miễn, giảm thuế và\r\n\nquy định về chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa của pháp luật hiện\r\n\nhành;\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đến năm 2010 theo hướng bảo đảm đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu mở rộng,\r\n\nxây mới các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập;\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan cụ thể hóa cơ cấu tổ chức, cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm của\r\n\ncác cơ sở hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, quy chế quản lý, sử dụng cán\r\n\nbộ;\n\ne) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan cụ thể hóa chính sách đầu tư hoặc hỗ trợ của Nhà nước cho\r\n\ncác cơ sở y tế ngoài công lập, đặc biệt là các cơ sở hoạt động theo cơ chế phi\r\n\nlợi nhuận nhằm bảo đảm sự bình đẳng giữa các cơ sở y tế;\n\nf) Sở Văn hóa - Thông tin, Báo Bình Thuận, Đài\r\n\nPhát thanh Truyền hình đẩy mạnh công tác truyền thông, tập trung chuyển tải\r\n\nthông tin cho nhân dân trong toàn tỉnh, nhất là đến người dân vùng núi, vùng\r\n\nsâu, vùng xa về các nội dung liên quan đến công tác xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố:\n\n- Huy động các nguồn lực tại địa phương để triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án theo quy hoạch và hướng dẫn của các ngành chức năng cấp tỉnh.\r\n\nKịp thời chấn chỉnh những sai sót lệch lạc, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntheo thẩm quyền. Định kỳ báo cáo công tác quản lý về y tế và đề xuất với UBND tỉnh\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành chính sách mới phù hợp với yêu cầu phát triển xã\r\n\nhội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương;\n\n- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, đảm\r\n\nbảo đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để xây dựng (xây mới hoặc mở rộng)\r\n\ncác cơ sở y tế công lập và ngoài công lập tại địa phương mình;\n\n- Chỉ đạo cơ quan y tế địa phương tăng cường phối\r\n\nhợp với ban, ngành, đoàn thể các cấp huy động lực lượng cán bộ y tế xã, cán bộ\r\n\ny tế thôn, khu phố, cộng tác viên dinh dưỡng, quần chúng nhân dân tích cực hưởng\r\n\nứng các hoạt động: làm sạch môi trường, thu gom vật phế thải, diệt trừ trung\r\n\ngian truyền bệnh...\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các cơ quan tổ chức thành viên, cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền sâu\r\n\nrộng trong nhân dân, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện xã hội hóa bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Căn cứ vào nội dung Đề án này; các sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định\r\n\nkỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để theo dõi, chỉ đạo./.", + "id": 102342 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102343.json b/contexts/context_102343.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c1c5aa407ee98c8aacbeaa8cb289c38cb3e2340 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102343.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-630-QD-UBND-2015-phe-duyet-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-cum-cong-nghiep-Ben-Tre-317094.aspx", + "name": "Quyet-dinh-630-QD-UBND-2015-phe-duyet-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-cum-cong-nghiep-Ben-Tre-317094", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 630/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 16 tháng 4 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIÊC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG\r\n\nNGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc quy định thực hiện một số nội dung\r\n\ncủa Quy chế quản lý cụm công nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\ncụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 5949/VPCP-KTN ngày 05 ngày\r\n\n8 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch\r\n\ncụm công nghiệp của 26 tỉnh/thành phố (đợt 2);\n\nCăn cứ Công văn số 9053/BCT-CNĐP ngày 16\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc thông báo danh mục quy hoạch các cụm\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre sau rà soát theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ;\n\nCăn cứ Công văn số 5548/UBND-KTN ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc chủ trương không tiếp\r\n\ntục thực hiện cụm công nghiệp An Hóa huyện Châu Thành;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 6219/KH-UBND ngày 19 tháng\r\n\n12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Quy hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 596/TTr-SCT ngày 31 tháng 3 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm điều chỉnh\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh; phù hợp với nội dung Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/3/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phù hợp với Công văn số\r\n\n9053/BCT-CNĐP ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc thông báo\r\n\ndanh mục quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre sau rà soát\r\n\ntheo Chỉ thị số 07/CT-TTg ;\n\n- Tạo quỹ đất sạch, phục vụ nhu cầu di dời các\r\n\ncơ sở sản xuất gây ô nhiễm, đồng thời, kêu gọi, khuyến khích đầu tư, phát triển\r\n\ncác ngành công nghiệp, các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến,\r\n\nthân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, có khả năng tạo ra giá\r\n\ntrị kinh tế cao, đóng góp lớn vào tổng giá trị GDP và ngân sách nhà nước.\n\n2. Mục tiêu điều chỉnh\n\n- Điều chỉnh số lượng cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\ntheo Công văn số 9053/BCT-CNĐP ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc\r\n\nthông báo danh mục quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre sau\r\n\nrà soát theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ;\n\n- Loại bỏ những cụm công nghiệp chậm triển khai,\r\n\nkhông khả thi, khả năng thu hút đầu tư thấp để tập trung nguồn lực, kêu gọi đầu\r\n\ntư những cụm công nghiệp mang tính khả thi cao;\n\n- Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện quy hoạch,\r\n\nthành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo đúng quy định tại quy chế quản lý cụm\r\n\ncông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Phát triển các cụm công nghiệp theo hướng bền\r\n\nvững có hiệu quả.\n\n3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh\n\nĐiều chỉnh số lượng cụm công nghiệp tại Quy hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, từ 14 CCN với\r\n\ndiện tích 533,3 ha giảm xuống còn 11 CCN với diện tích với diện tích 358,3 ha.\n\nQuy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre đến năm 2020 được chia thành 02 giai đoạn:\n\n3.1. Bố trí xây dựng các cụm công nghiệp giai đoạn\r\n\n2011-2015: Khẩn trương tiến hành quy hoạch chi tiết, thành lập và giải phóng mặt\r\n\nbằng tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, cụ thể:\n\nSTT\n\nTên CCN\n\nVị trí\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCCN Bình Thới\n\nBình Đại\n\n12\n\nĐã thành lập\n\n2\n\nCCN Thị Trấn - An Đức\n\nBa Tri\n\n20,6\n\nĐã thành lập\n\n3\n\nCCN An Hòa Tây\n\n\n\n25\n\n\n\n4\n\nCCN Phong Nẫm\n\nGiồng Trôm\n\n10,3\n\nĐã thành lập\n\n5\n\nCCN Cảng An Nhơn\n\nThạnh Phú\n\n14\n\n\n\n6\n\nCCN An Thạnh\n\nMỏ Cày Nam\n\n20\n\n\n\n7\n\nCCN Phú Hưng\n\nTP. Bến Tre\n\n30\n\nĐã thành lập\n\n\n\nTổng diện tích\n\n\n\n131,9\n\n\n\n3.2. Bố trí xây dựng các cụm công\r\n\nnghiệp giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết,\r\n\nthành lập, mở rộng và kêu gọi đầu tư, lấp đầy các CCN, cụ thể:\n\nSTT\n\nTên CCN\n\nVị trí\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCCN Bình Thới\n\nBình Đại\n\n17,4\n\nĐã mở rộng\n\n2\n\nCCN Thị Trấn- An Đức\n\nBa Tri\n\n35.6\n\nĐã mở rộng\n\n3\n\nCCN An Hòa Tây\n\nBa Tri\n\n50\n\nMở rộng\n\n4\n\nCCN Phong Nẫm\n\nGiồng Trôm\n\n40,3\n\nĐã mở rộng\n\n5\n\nCCN Cảng An Nhơn\n\nThạnh Phú\n\n17\n\nMở rộng\n\n6\n\nCCN Thị Trấn\n\nThạnh Phú\n\n10\n\n\n\n7\n\nCCN Sơn Quy\n\nChợ Lách\n\n20\n\n\n\n8\n\nCCN An Thạnh\n\nMỏ Cày Nam\n\n35\n\nMở rộng\n\n9\n\nCCN Khánh Thạnh Tân\n\nMỏ Cày Bắc\n\n50\n\n\n\n10\n\nCCN Tân Thành Bình\n\nMỏ Cày Bắc\n\n33\n\n\n\n11\n\nCCN Phú Hưng\n\nTP. Bến Tre\n\n50\n\nMở rộng\n\n\n\nTổng diện tích\n\n\n\n358,3\n\n\n\n3.3. Loại bỏ và điều chỉnh diện tích các cụm công\r\n\nnghiệp: Loại bỏ 03 CCN và điều chỉnh diện tích 02 CCN đã được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 1146/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, cụ thể:\n\nSTT\n\nTên CCN\n\nVị trí\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCCN Phong Nẫm 2\n\nGiồng Trôm\n\n70\n\nLoại bỏ\n\n2\n\nCCN Thạnh Phú Đông\n\nGiồng Trôm\n\n30\n\nLoại bỏ\n\n3\n\nCCN An Hoá\n\nChâu Thành\n\n35\n\nLoại bỏ\n\n4\n\nCCN Sơn Quy\n\nChợ Lách\n\n40\n\nĐiều chỉnh diện tích\n\n5\n\nCCN Khánh Thạnh Tân\n\nMỏ Cày bắc\n\n70\n\nĐiều chỉnh diện tích\n\n\n\nTổng diện tích\n\n\n\n245\n\n\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ\r\n\nchức, cá nhân đầu tư hạ tầng, sản xuất kinh doanh trong CCN và các đơn vị có\r\n\nliên quan, triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đã được\r\n\nđiều chỉnh theo đúng nội dung nêu tại Điều 1, Quyết định này và các quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước;\n\n2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan xây dựng và cân đối nguồn vốn\r\n\nđầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trong các kế hoạch hàng\r\n\nnăm, dài hạn. Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương đăng ký hỗ trợ vốn đầu tư từ\r\n\nngân sách Trung ương hàng năm để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp;\n\n3. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiao thông vận tải, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Trung tâm Xúc tiến đầu tư căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông tại Kế hoạch số 6219/KH-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện\r\n\nQuy hoạch này;\n\n4. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện quy hoạch\r\n\nphát triển công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn; kêu gọi nhà đầu tư, xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch;\n\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành,\r\n\nthay thế Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nBến Tre đến năm 2020./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Lập\n\n\n\n", + "id": 102343 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102344.json b/contexts/context_102344.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f7d4be94aecd5b15beef40cc3a040d6ce7f2472 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102344.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2897-QD-UBND-nam-2013-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-Vinh-Phuc-2013-2016-228816.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2897-QD-UBND-nam-2013-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-Vinh-Phuc-2013-2016-228816", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2897/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 17 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN NĂM 2013 - 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của\r\n\nChính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho\r\n\ndoanh nghiệp giai đoạn 2010- 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 1676/QĐ-BTP ngày 03/9/2008\r\n\ncủa Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị định số 66/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 24/7/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh giai đoạn 2013- 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2013- 2016 (ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Hòa Bình\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nHỖ\r\n\nTRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN NĂM 2013-\r\n\n2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nI. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Sự cần thiết xây dựng Chương trình\n\nTrong thời gian qua, nhiều văn bản pháp luật được\r\n\nban hành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các văn bản\r\n\nnày đã tạo ra hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, chặt chẽ để các doanh nghiệp\r\n\nhoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật, góp phần vào sự phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội chung của toàn tỉnh.\n\nHiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên 5.000 doanh\r\n\nnghiệp với nhiều loại hình, trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số lượng lớn.\r\n\nSố lượng doanh nghiệp và số vốn kinh doanh đã liên tục tăng qua các năm, nhu cầu\r\n\nvề tiếp cận, tra cứu hệ thống pháp luật, áp dụng pháp luật cho các hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất, kinh doanh ngày càng cao.\n\nĐể tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận tốt\r\n\nhơn với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, vận dụng và áp\r\n\ndụng pháp luật chính xác, việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nlà hết sức cần thiết nhằm từng bước nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,\r\n\nUBND tỉnh ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2016.\n\n2. Cơ sở pháp lý xây dựng Chương trình\n\n- Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của\r\n\nChính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;\n\n- Quyết định số 1676/QĐ-BTP ngày 03/9/2008 của Bộ\r\n\nTư pháp về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;\n\n- Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày\r\n\n12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp\r\n\nlý doanh nghiệp.\n\n- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 15/10/2012 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc về Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân tham gia Cổng thông tin đối thoại “Doanh nghiệp - Chính quyền”.\n\n- Quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 24/7/2013 của\r\n\nUBND tỉnh về phê duyệt Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2015.\n\n- Kế hoạch số 4003/KH-UBND ngày 24/7/2013 của UBND\r\n\ntỉnh về tổ chức thực hiện Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2015.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ PHÁP\r\n\nLÝ\n\nChương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai\r\n\nđoạn 2013- 2016 được thực hiện đối với mọi doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (gọi chung là doanh nghiệp), không phân\r\n\nbiệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô kinh doanh, lĩnh vực hoạt động;\r\n\nđảm bảo đúng nguyên tắc, hình thức, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương và nhu cầu của từng đối tượng được hỗ trợ pháp lý.\n\nIII. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai\r\n\nđoạn 2013- 2016 nhằm triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp, tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói\r\n\nquen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp;\n\n- Tạo các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực\r\n\nthi pháp luật để giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả; phòng chống rủi ro\r\n\npháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; góp phần nâng cao\r\n\ncông tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp;\n\n- Đẩy mạnh công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\ngóp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh giai đoạn năm 2013- 2016.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện đồng bộ các nội dung hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của\r\n\nChính phủ, lồng ghép các hoạt động hỗ trợ pháp lý liên quan khác đảm bảo kịp thời,\r\n\ntoàn diện trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;\n\n- Nâng cao chất lượng của đội ngũ làm công tác hỗ\r\n\ntrợ pháp lý cho doanh nghiệp theo hướng nâng cao tính chuyên nghiệp, chuyên môn\r\n\npháp lý, kỹ năng và nghiệp vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\n- Hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đảm bảo sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước\r\n\nvới các tổ chức đại diện của doanh nghiệp. Đánh giá, tổng kết và áp dụng\r\n\nrộng rãi mô hình điểm, hoạt động hỗ trợ pháp lý điển hình đem lại hiệu quả thiết\r\n\nthực cho doanh nghiệp.\n\nII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại\r\n\nNghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp, trong đó, cần tập trung xác định các hoạt động ưu tiên và xây dựng\r\n\nkế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện chương trình trong giai đoạn năm 2013-\r\n\n2016: Duy trì, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp; Biên soạn tài liệu, xây dựng chuyên mục phổ biến các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật; Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp; Giải đáp pháp\r\n\nluật và tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp.\n\n2. Thực hiện thông tin pháp lý cho doanh nghiệp dưới\r\n\nnhiều hình thức khác nhau, bảo đảm thông tin đầy đủ, kịp thời, có hệ thống các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, thực\r\n\ntiễn pháp lý trong kinh doanh cho các doanh nghiệp.\n\n3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình phổ\r\n\nbiến kiến thức cơ bản về pháp luật kinh doanh trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng cho doanh nghiệp.\n\n4. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp,\r\n\ntrong đó, tập trung, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về pháp luật kinh doanh cho người\r\n\nquản lý doanh nghiệp và bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ pháp chế cho cán\r\n\nbộ pháp chế của doanh nghiệp.\n\n5. Xây dựng và thực hiện các hoạt động hỗ trợ, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực cho các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện công\r\n\ntác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ.\n\n6. Giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện\r\n\nchương trình để đề xuất các hoạt động nhằm phát huy kết quả của chương trình và\r\n\nnhân rộng mô hình điểm. \n\n7. Ngoài các nội dung trên, kết hợp và lồng ghép\r\n\ncác hoạt động liên quan đến doanh nghiệp trong thực tiễn triển khai Chương\r\n\ntrình này.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH \n\n1. Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin - Truyền thông duy trì,\r\n\ncập nhật và đăng tải trên Trang thông tin điện tử tỉnh, Trang dữ liệu pháp luật\r\n\nquốc gia các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, đặc biệt là các văn bản liên\r\n\nquan đến hoạt động của doanh nghiệp;\n\n- Chỉ đạo Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh lồng\r\n\nghép hỗ trợ pháp lý trên Cổng thông tin đối thoại: Doanh nghiệp và chính quyền;\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành. Tổ chức duy trì, cập nhật\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật tại mục Công báo điện tử trên Cổng thông tin -\r\n\ngiao tiếp điện tử tỉnh. \n\n2. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức\r\n\nđại diện của doanh nghiệp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. \n\n- Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\nchi tiết thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2013-\r\n\n2016.\n\n- Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, phối hợp các cơ quan liên quan trong cập nhật, đăng tải các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử của tỉnh.\n\n- Là cơ quan đầu mối tổ chức hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Chương trình này; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ\r\n\nTư pháp và UBND tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ\r\n\nquan có liên quan xây dựng, duy trì chuyên mục “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp”\r\n\ntrên Cổng thông tin - giao tiếp điện tử của tỉnh để đăng tải các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Trung ương và địa phương liên quan đến doanh nghiệp.\n\n- Chỉ đạo Cổng thông tin- giao tiếp điện tử của tỉnh\r\n\nduy trì liên kết tên miền Website Công báo tỉnh tại trang đầu để giúp doanh\r\n\nnghiệp và các tổ chức, cá nhân thuận tiện trong việc tra cứu, tìm hiểu, thực hiện\r\n\ncác chủ trương, chính sách của tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên\r\n\nquan tham mưu với UBND tỉnh về mức chi đảm bảo cho công tác hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thông tư liên tịch số\r\n\n157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp hướng dẫn việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\ncác đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu với UBND tỉnh về kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình này.\n\n5. Các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện,\r\n\nthành, thị\n\nCác sở, ban,\r\n\nngành và UBND các huyện, thành, thị căn\r\n\ncứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ, Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/10/2012 của UBND tỉnh, Quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 24/7/2013 của UBND tỉnh,\r\n\nKế hoạch số 4003/KH-UBND ngày 24/7/2013 của UBND tỉnh và Chương trình này, đồng thời, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\nchi tiết của đơn vị triển khai thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\ntheo Chương trình này và theo phạm vi, lĩnh vực thuộc ngành, địa phương quản\r\n\nlý. \n\n- Tiếp nhận, giải\r\n\nđáp pháp luật cho doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.\n\n- Tổng hợp, đánh\r\n\ngiá, rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thuộc ngành, địa phương quản lý gửi\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) để báo cáo Bộ Tư pháp và Chính phủ theo\r\n\nquy định.\n\nTrên đây là Chương trình hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2013- 2016, trong quá\r\n\ntrình triển khai, thực hiện Chương trình, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan có trách nhiệm\r\n\nphản ánh ngay về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét và giải quyết./.", + "id": 102344 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102345.json b/contexts/context_102345.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67a9582dfa9c4910a6e45e15141660cd50f9831e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102345.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-48-2011-TT-BGDDT-che-do-lam-viec-giao-vien-mam-non-130933.aspx", + "name": "Thong-tu-48-2011-TT-BGDDT-che-do-lam-viec-giao-vien-mam-non-130933", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 48/2011/TT-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần\r\n\nlàm việc 40 giờ;\n\nTheo thỏa thuận tại văn bản số\r\n\n3199/BNV-TCBC ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nội vụ về dự thảo Thông tư quy định\r\n\nchế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nNhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non như sau:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định chế độ làm\r\n\nviệc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng\r\n\nnăm, quy định về giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi một số hoạt động\r\n\nchuyên môn khác ra giờ dạy.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ngiáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các trường mầm\r\n\nnon, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\nđích\n\n1. Làm cơ sở để giáo viên mầm\r\n\nnon xây dựng kế hoạch giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ; kế hoạch học tập, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n2. Làm căn cứ để người đứng đầu\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực quản lý\r\n\nvà nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giáo viên.\n\n3. Làm căn cứ để người đứng đầu\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm, đảm bảo tính công\r\n\nkhai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền lợi và\r\n\nnghĩa vụ của giáo viên.\n\n4. Giúp các cơ quan quản lý giáo\r\n\ndục có căn cứ để kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương\r\n\ntrình giáo dục, bồi dưỡng giáo viên mầm non.\n\nĐiều 3. Thời\r\n\ngian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên\n\n1. Thời gian làm việc trong một\r\n\nnăm của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:\n\na) 35 tuần làm công tác nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ (sau đây gọi chung là dạy trẻ);\n\nb) 04 tuần dành cho học tập, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nc) 02 tuần dành cho việc chuẩn bị\r\n\nnăm học mới;\n\nd) 01 tuần dành cho việc tổng kết\r\n\nnăm học.\n\n2. Thời gian nghỉ hằng năm của\r\n\ngiáo viên mầm non gồm: nghỉ hè và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:\n\na) Thời gian nghỉ hè của giáo\r\n\nviên là 08 tuần, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp (nếu có);\n\nb) Các ngày nghỉ khác thực hiện\r\n\ntheo quy định của Bộ Luật lao động và các quy định hiện hành.\n\nCăn cứ kế hoạch năm học, quy mô,\r\n\nđặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng\r\n\nnăm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.\n\nĐiều 4. Giờ\r\n\ndạy của giáo viên\n\n1. Đối với giáo viên dạy các\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy trên lớp đủ 6 giờ/ngày\r\n\nvà thực hiện các công việc chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp cũng như các công việc\r\n\nkhác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi đảm bảo làm việc 40 giờ/tuần.\n\n2. Đối với giáo viên dạy các\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy trên lớp đủ 04 giờ/ngày\r\n\nvà thực hiện các công việc chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp cũng như các công việc\r\n\nkhác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi đảm bảo làm việc 40 giờ/tuần.\n\n3. Đối với giáo viên dạy lớp có\r\n\ntrẻ khuyết tật học hòa nhập, mỗi giáo viên dạy đủ số giờ theo quy định tại khoản\r\n\n1 hoặc khoản 2 Điều này; trong đó, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên\r\n\nđược tính thêm 0,5 giờ dạy/ngày.\n\n4. Đối với hiệu trưởng và phó hiệu\r\n\ntrưởng, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy\r\n\nđịnh tại Điều lệ trường mầm non, hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động\r\n\ngiáo dục (dạy trẻ hoặc dự giờ dạy trẻ của giáo viên trong trường) 02 giờ trong\r\n\nmột tuần; phó hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ\r\n\ntrong một tuần.\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ giảm giờ dạy và quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy\n\n1. Chế độ giảm giờ dạy đối với\r\n\ngiáo viên làm công tác kiêm nhiệm\n\na. Giáo viên\r\n\nkiêm nhiệm công tác bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn giáo dục nhà\r\n\ntrường, chủ tịch Hội đồng trường, thư ký Hội đồng trường, bí thư Đoàn thanh\r\n\nniên được giảm 02 giờ dạy/tuần;\n\nb. Giáo viên kiêm nhiệm công tác\r\n\ntrưởng ban thanh tra nhân dân được giảm 02 giờ dạy/tuần;\n\nc. Giáo viên kiêm nhiệm công tác\r\n\ntổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần;\n\nd. Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm\r\n\nquá 02 chức danh và được hưởng chế độ giảm giờ dạy ở chức danh cao nhất.\n\n2. Chế độ giảm giờ dạy đối với\r\n\ngiáo viên nữ: giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.\n\n3. Quy đổi một số hoạt động\r\n\nchuyên môn khác ra giờ dạy\n\nNgoài nhiệm vụ giảng dạy chính ở\r\n\ntrên lớp, giáo viên còn phải thực hiện những hoạt động chuyên môn và các hoạt động\r\n\nkhác theo sự phân công của Hiệu trưởng. Việc quy đổi những hoạt động này ra giờ\r\n\ndạy để tính số giờ dạy cho từng giáo viên được thực hiện như sau:\n\na) Đối với\r\n\ngiáo viên được huy động làm cộng tác viên thanh tra thì thời gian làm việc một\r\n\nbuổi được tính bằng 04 giờ dạy;\n\nb) Đối với giáo viên được huy động\r\n\ntham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thì 01 tiết giảng dạy thực\r\n\ntế được tính bằng 01 giờ dạy.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, sở tài chính, sở nội vụ,\r\n\ncác cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo thẩm quyền được giao\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên\r\n\nmầm non quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non được quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Hiệu trưởng trường mầm non\n\nHiệu trưởng trường mầm non chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ làm việc, các chế độ, chính sách liên quan\r\n\nđến chế độ làm việc và tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện chế độ làm việc\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 9. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 9 tháng 12 năm 2011. Bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ\r\n\nlàm việc đối với giáo viên mầm non trái với quy định tại Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng quốc gia Giáo dục;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ GD&ĐT;\r\n\n - UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Lưu: VT, Cục NGCBQLGD, Vụ PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Nghĩa\n\n\n\n", + "id": 102345 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102346.json b/contexts/context_102346.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a5d4456050c720fe6e4e5891398b317e6b0a36e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102346.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-30-KH-UBND-dam-bao-an-toan-thong-tin-so-den-nam-2015-Ha-Noi-222837.aspx", + "name": "Ke-hoach-30-KH-UBND-dam-bao-an-toan-thong-tin-so-den-nam-2015-Ha-Noi-222837", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 30/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẢM\r\n\nBẢO AN TOÀN THÔNG TIN SỐ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015\n\nI. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n- Luật Công nghệ thông tin đã được Quốc\r\n\nhội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\n- Luật Giao dịch điện tử số\r\n\n51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 do Quốc hội nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành;\n\n- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 04 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan nhà nước;\n\n- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước giai đoạn 2011-2015;\n\n- Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n13/8/2008 của Chính phủ về chống thư rác;\n\n- Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày\r\n\n13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an\r\n\ntoàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;\n\n- Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày\r\n\n10/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển khai các hoạt động\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin số;\n\n- Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày\r\n\n11 tháng 08 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc quản lý,\r\n\nvận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;\n\n- Thông tư số 27/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam;\n\n- Công văn số 1750/BTTTT-CNTT ngày 09 tháng 7 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT năm 2013 và giai đoạn 2013-2015;\n\n- Quyết định số 3855/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành chương trình mục tiêu ứng dụng CNTT trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2015.\n\nII. HIỆN TRẠNG ĐẢM BẢO AN TOÀN\r\n\nTHÔNG TIN SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n1. Tình hình thực hiện và\r\n\nban hành các cơ chế chính sách về đảm bảo an toàn thông tin số\n\nViệc đảm bảo an toàn thông tin số\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội đã được thực hiện từ nhiều\r\n\nnăm nay thông qua các văn bản chỉ đạo như Quyết định số\r\n\n63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày\r\n\n10/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày\r\n\n11/08/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐể đảm bảo việc\r\n\nquản lý an toàn thông tin số, Thành ủy-HĐND-UBND Thành phố\r\n\nđã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết, quyết định, kế hoạch chỉ đạo có liên\r\n\nquan đến đảm bảo an toàn thông tin số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước\r\n\ncủa thành phố Hà Nội.\n\n2. Hạ tầng kỹ thuật công\r\n\nnghệ thông tin\n\n- Mạng LAN và Internet: 100% các sở, ban, ngành và UBND quận, huyện, thị xã đều đã có mạng\r\n\nnội bộ (LAN) và Internet kết nối tới tất cả các phòng,\r\n\nban. 100% các xã, phường có kết nối Internet (mỗi xã, phường có từ 1-2 đường truyền). Các phường của các UBND Quận đều đã có kết nối LAN, 5\r\n\nhuyện đã có đầu tư mạng LAN cho tất cả các xã (Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất,\r\n\nThường Tín, Từ Liêm). Đối với các xã, phường không có mạng LAN, có khoảng\r\n\n50-70% máy tính kết nối Internet.\n\n- Hệ thống an toàn bảo mật: 22/28 sở,\r\n\nban, ngành và 20/29 quận, huyện đã có phòng máy chủ riêng; 15/28 sở, ban, ngành\r\n\nvà 13/29 quận, huyện đã trang bị thiết bị tường lửa; 4 sở, ngành (Sở Thông tin\r\n\ntruyền thông, Thanh tra Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố, Cục thuế) và huyện\r\n\nThanh Trì đã trang bị hệ thống cảnh báo truy nhập trái\r\n\nphép; 21/28 sở, ban, ngành và 19/29 quận, huyện đã sử dụng phần mềm diệt virus\r\n\n(miễn phí và bản quyền) cho các máy trạm và trung bình mỗi đơn vị có khoảng 35%\r\n\nmáy trạm được cài đặt; các xã, phường chỉ trang bị phần mềm diệt virus cho một\r\n\nvài máy tính (kế toán, văn thư).\n\nVề cơ bản hạ tầng công nghệ thông tin\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước đáp ứng được nhu cầu ứng dụng trong nội bộ cơ quan.\r\n\nCác đơn vị đã đưa vào khai thác, sử dụng hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin\r\n\ncó hiệu quả trong công việc tuy nhiên hầu hết các đơn vị chưa được chú trọng đầu\r\n\ntư các trang thiết bị phục vụ công tác bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin mạng\r\n\nnhư: các hệ thống phòng chống xâm nhập, lưu trữ, back up dữ liệu.\n\n3. Ứng dụng\n\n- Hệ thống thư điện tử công vụ của\r\n\nThành phố: hoạt động ổn định với số lượng 19.529 hòm thư điện tử @hanoi.gov.vn\r\n\nđã được cấp, trong đó: Cấp 15.427 hòm\r\n\nthư cá nhân cho CBCCVC phục vụ trong công tác chuyên môn (trong đó cấp\r\n\n9.563/10.383 đạt 92% cho cán bộ công chức và 4.522/10.551 đạt 43% cho viên chức\r\n\ncủa Thành phố). Cấp 2.665 hòm thư công vụ trong Thành phố\r\n\n(phục vụ đối tượng văn thư, kỹ thuật, tổ chức hành chính các cấp, mục tiêu quản\r\n\nlý, điều hành chung trong Thành phố); Cấp 2.779 hòm thư cá\r\n\nnhân, công vụ hỗ trợ các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị, cơ quan khác trong\r\n\nThành phố. Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức đã sử dụng\r\n\nthư điện tử công vụ trong công việc. Do thói quen, một số cán bộ công chức,\r\n\nviên chức vẫn sử dụng một số hệ thống\r\n\nthư công cộng như Gmail, Yahoo... trong khi trao đổi công\r\n\nviệc là một phần nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ an toàn, an ninh thông tin\r\n\ncho Hệ thống Thư điện tử Thành phố.\n\n- Hệ thống quản\r\n\nlý văn bản và hồ sơ công việc đã đưa vào ứng dụng tại 100% các sở, ban, ngành,\r\n\nquận, huyện, thị xã và gần 30% xã, phường, thị trấn và bước đầu hình thành kết\r\n\nnối với Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành của Thành phố để phục vụ giao dịch hành chính điện tử hoàn toàn trên ứng dụng trong công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo UBND Thành phố và Lãnh đạo các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trong Thành phố. Tính đến thời điểm hiện\r\n\ntại, 100% văn bản chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo UBND Thành phố; 82% văn bản đi/đến của các sở, ban, ngành và 74% của UBND quận, huyện, thị xã\r\n\nđược lưu trữ trên phần mềm; 40% sở, ban, ngành và 23% UBND quận, huyện, thị xã\r\n\nđã điều hành tác nghiệp trên phần mềm.\n\n- 96,5% sở, ban,\r\n\nngành, UBND quận, huyện, thị xã có trang/cổng thông tin điện tử (TTĐT) cung cấp\r\n\ncác thông tin về hoạt động của đơn vị và 69 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.\n\n- Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\nđang tiếp tục được hoàn thiện như: Quản lý hộ tịch, Văn hóa - thể thao - du lịch, Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch đô thị, Tài nguyên môi trường,\r\n\nĐăng ký kinh doanh cấp huyện, Dân cư, Quản lý khu đô thị mới,...\n\n- Ngoài ra còn có trên 270 phần mềm nội\r\n\nbộ hỗ trợ tác nghiệp đang ứng dụng tại các cơ quan nhà nước.\n\n4. Nguồn nhân lực bảo đảm\r\n\nan toàn thông tin số\n\n- Trên 90% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nsử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm: soạn thảo văn\r\n\nbản, truy cập internet (firefox, IE,…), thư điện tử, quản lý văn bản,\r\n\nunikey,...Tuy nhiên kiến thức đảm bảo an toàn thông tin số cá nhân và an toàn\r\n\nthông tin số cho hệ thống công nghệ thông tin chung của cơ quan nhà nước còn nhiều\r\n\nhạn chế.\n\n- Hiện tổng số cán bộ chuyên trách\r\n\ncông nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước là 278 cán bộ. Trong đó tỷ lệ\r\n\ncán bộ công nghệ thông tin có trình độ trên đại học là 13/278, trình độ đại học\r\n\nlà 210/278, trình độ cao đẳng/ trung cấp là 55/278. Thành phố Hà Nội trong giai đoạn vừa qua chưa thiết lập được đội ngũ nhân lực\r\n\nchuyên trách về an toàn thông tin số của Thành phố trong\r\n\nkhi đó tại các đơn vị số lượng cán bộ chuyên trách công\r\n\nnghệ thông tin chưa đủ đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và\r\n\nchất lượng để tham gia công tác an toàn thông tin số tại các cơ quan nhà nước.\n\n- Thành phố đã hoàn thành đào tạo\r\n\nnâng cao kiến thức về hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ncải cách hành chính cho 441 cán bộ chủ chốt của một số các\r\n\nđơn vị; các kiến thức chung về an toàn và bảo mật thông tin cho 300 cán bộ công\r\n\nchức các sở ngành, quận, huyện, thị xã. Tuy nhiên số lượng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được đào tạo về an toàn thông tin còn khá khiêm tốn so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nThành phố.\n\nCăn cứ kết quả khảo sát năm 2011, 2012 về đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin của Thành phố. Trong\r\n\nđó, nguồn vốn WB thực hiện gói thầu xây dựng Trung tâm Dữ\r\n\nliệu nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (32,02%), tiếp đó là nguồn Chương trình công nghệ thông tin (chiếm 30,38%), ít nhất là nguồn chi thường xuyên và ngân sách đơn vị (chiếm 14,92%, không bao gồm đầu\r\n\ntư từ Trung ương và đơn vị của ngành Công an).\n\nNăm 2011 và 2012, Thành phố đầu tư\r\n\ncho ứng dụng công nghệ thông tin khoảng 600 tỷ, trong đó đầu tư cho hạ tầng kỹ\r\n\nthuật của các huyện và các xã, thị trấn, các hệ thống thông tin và\r\n\ncơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng dùng chung và các dịch vụ\r\n\ncông mức 3 khoảng 88,87%; đào tạo chiếm 4,95%. Tuy nhiên,\r\n\ntỷ lệ đầu tư cho an toàn thông tin còn tương đối thấp chỉ\r\n\nkhoảng 6,19%, chủ yếu thuộc nội dung đầu tư của các dự án về công nghệ thông tin.\n\nMặc dù các cơ\r\n\nquan nhà nước của Thành phố đã bắt đầu quan tâm đầu tư cho\r\n\nan toàn thông tin số, tuy nhiên mức đầu tư ban đầu đối với\r\n\nhoạt động an toàn thông tin số còn thấp so với tốc độ phát triển ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin của Thành phố, sự chênh lệch trên dẫn đến\r\n\nnguy cơ cao mất an toàn thông tin đối với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và\r\n\ncác ứng dụng đang triển khai trong Thành phố hiện nay.\n\n6. Nhu cầu đầu tư cho an\r\n\ntoàn thông tin số giai đoạn đến năm 2015\n\n6.1. Kế\r\n\nhoạch đầu tư cho công nghệ thông tin theo chương trình mục tiêu\r\n\n2012-2015\n\nĐơn vị: Tỷ đồng\n\nLĩnh vực\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\nTổng\n\nHạ tầng\n\n119,56\n\n101,08\n\n81,17\n\n45,82\n\n347,63\n\nỨng dụng\n\n52,21\n\n158,14\n\n140,46\n\n145,63\n\n496,44\n\nĐào tạo\n\n1,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n10,00\n\nQuản lý\n\n8,14\n\n12,35\n\n10,58\n\n9,16\n\n40,24\n\nTổng số\n\n180,91\n\n274,57\n\n235,21\n\n203,61\n\n894,30\n\n6.2. Nhu\r\n\ncầu đầu tư cho an toàn thông tin số đến năm 2015\n\nXuất phát từ thực tế đã thực hiện cho an toàn thông\r\n\ntin số trong giai đoạn 2005-2010; tổng kết đầu tư năm 2011 cùng với mặt bằng và yêu cầu cần thiết phải thực hiện\r\n\ntrong bối cảnh tình hình hiện nay đến năm 2015, để đảm bảo vận hành an toàn toàn bộ hệ thống thông tin, Thành phố cần\r\n\nnâng mức đầu tư lên 10% tổng chi phí cho các dự án thông\r\n\ntin thuộc chương trình mục tiêu với nguyên tắc như sau:\n\na. Đầu tư trọng điểm cho hệ thống mã\r\n\nhóa, xác thực công khai của Thành phố.\n\nb. Đầu tư bảo vệ\r\n\ncho các rủi ro an ninh xuất phát từ máy trạm\n\nc. Đầu tư hệ thống giám sát, cảnh báo\r\n\nvà đánh giá an ninh độc lập\n\nd. Đầu tư bảo vệ\r\n\ncho hạ tầng mạng\n\nđ. Đầu tư bảo vệ cho các hệ thống\r\n\nthông tin, ứng dụng, cơ sở dữ liệu hiện có\n\ne. Đầu tư cho đào tạo việc tuân thủ\r\n\nvà đảm bảo an ninh\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Đảm bảo cơ sở hạ tầng thông tin của\r\n\nThành phố hoạt động ổn định an toàn và bảo mật, giảm thiểu\r\n\nthiệt hại do sự cố an toàn thông tin số.\n\n- Nâng cao năng lực bảo đảm an toàn,\r\n\nbảo mật thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố.\n\n- Tự chủ công nghệ và giải pháp về an\r\n\ntoàn thông tin số phục vụ công tác triển khai các hệ thống thông tin tác nghiệp và các ứng dụng dịch vụ công thuộc Chương trình\r\n\nmục tiêu của Thành phố.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Về bảo đảm An toàn thông tin số cho các hệ thống\r\n\nCông nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước\n\n- 100% các ứng dụng dùng chung, 50%\r\n\ncác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu trọng điểm, các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến được triển khai tại Trung tâm Dữ liệu nhà nước Thành phố đảm\r\n\nbảo an toàn, bảo mật dữ liệu.\n\n- 100% các hệ thống mạng LAN của các\r\n\nsở, ban, ngành, UBND quận, huyện thị xã, phường, xã thị trấn và mạng WAN của\r\n\nThành phố phải được trang bị giải pháp đảm bảo an toàn bảo mật nhằm đảm bảo\r\n\ntoàn vẹn tất cả các thông tin chỉ đạo, điều hành truyền trên mạng.\n\n- 100% các cuộc họp trực tuyến của\r\n\nthành phố trên hệ thống Họp trực tuyến của Thành phố\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin.\n\n- Đảm bảo an toàn thông tin số cho hệ\r\n\nthống Thư điện tử của thành phố Hà Nội (có tên miền là @hanoi.gov.vn).\n\n- 100% các máy chủ và các máy trạm được\r\n\nđược triển khai áp dụng các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin, chống virus và\r\n\nmã độc hại, được cập nhật thường xuyên các bản vá lỗi hệ thống.\n\n- 30% các hệ thống thông tin của các\r\n\ncơ quan nhà nước phải có các thiết bị sao lưu dữ liệu và áp dụng các quy trình\r\n\nsao lưu dự phòng dữ liệu, chính sách ghi lưu tập trung biên bản hoạt động (log\r\n\nfile) cần thiết theo yêu cầu và theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- 100% các cơ quan nhà nước có quy chế\r\n\nvà thực hiện quy chế an toàn bảo mật cho hạ tầng thông tin tại\r\n\nđơn vị mình.\n\nb) Về bảo đảm An toàn thông tin số cho các hệ\r\n\nthống cung cấp thông tin công cộng và dịch vụ công\n\n- 100% Trang thông tin điện tử của\r\n\ncác sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có giải pháp hiệu\r\n\nquả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin và có\r\n\nphương án dự phòng khắc phục sự cố đảm bảo hoạt động liên\r\n\ntục ở mức tối đa.\n\n- 100% Các giao dịch điện tử trong\r\n\ncác dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 tuân thủ các tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng về an toàn thông tin và có biện pháp bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin.\n\nc) Về nguồn nhân lực An\r\n\ntoàn thông tin số\n\n- Xây dựng, hình thành mạng lưới đội\r\n\nngũ cán bộ chuyên trách an ninh, an toàn hệ thống trong Thành phố, bảo đảm 100%\r\n\ncán bộ chuyên trách được đào tạo và cấp chứng chỉ theo chuẩn quốc tế về an ninh\r\n\nmạng.\n\n- 100% Cán bộ chuyên trách công nghệ\r\n\nthông tin trong các cơ quan nhà được đào tạo cơ bản về an toàn thông tin.\n\n- 100% Cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt,\r\n\ncông chức, viên chức của Thành phố nhận thức đầy đủ về an toàn thông tin, có kỹ\r\n\nnăng bảo vệ an toàn dữ liệu cá nhân.\n\nIV. NỘI DUNG\n\n1. Hệ thống mã hóa, xác thực\r\n\ncông khai của Thành phố\n\nXây dựng hệ thống quản lý thông tin\r\n\nngười dùng và xác thực số trung tâm danh cho các hệ thống thông tin và ứng dụng dùng chung tại Trung tâm Dữ liệu nhà nước đồng thời cung cấp\r\n\ncác dịch vụ xác thực dành cho phần mềm nghiệp vụ đồng bộ với\r\n\ncác hệ thống xác thực của Chính phủ.\n\nTriển khai cấp chứng thực số đến toàn\r\n\nbộ các bộ công chức của các cơ quan nhà nước Thành phố, xây dựng và bổ sung các module chứng thực người dùng cho các phần mềm đã\r\n\ntriển khai đồng bộ với hệ thống xác thực trung tâm và quản lý thông tin người dùng tại Trung tâm Dữ liệu nhà nước.\n\n2. Đầu tư bảo vệ cho các rủi\r\n\nro an ninh xuất phát từ máy trạm\n\nTrang bị phần mềm phòng chống virus tổng\r\n\nthể, quản trị tập trung để trang bị cho các máy chủ, máy trạm của các cơ quan\r\n\nnhà nước Thành phố.\n\nXây dựng hệ thống thu thập báo cáo,\r\n\nquản lý thông tin báo cáo về hiện trạng an toàn thông tin số; đồng thời trợ\r\n\ngiúp người sử dụng trong việc cập nhật các bản vá và phòng vệ trên máy trạm.\n\n3. Đầu tư hệ thống giám\r\n\nsát, cảnh báo và đánh giá an ninh độc lập\n\nTrang bị hệ thống thiết bị và phần mềm\r\n\nthẩm định nguy cơ mất an toàn mạng nguy cơ lỗ hổng ứng dụng dịch vụ bao gồm: mua sắm trang thiết bị máy chủ, máy tính\r\n\nchuyên dụng và các phần mềm thẩm tra nguy cơ mất an ninh mạng và ứng\r\n\ndụng nhằm có giải pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc phát hiện các lỗ hổng bảo mật và sửa\r\n\nchữa kịp thời.\n\nXây dựng hệ thống quản lý thông tin\r\n\nbáo cáo về hiện trạng đồng thời trợ giúp người sử dụng trong việc cập nhật các\r\n\nbản vá và phòng vệ trên máy trạm, ứng cứu các hệ thống\r\n\nthông tin trong các trường hợp khẩn cấp.\n\n4. Bảo vệ cho hạ tầng mạng\n\nTriển khai hệ thống an toàn thông tin\r\n\ntổng thể bao gồm tường lửa, thiết bị cảnh báo xâm nhập và các thiết bị an ninh\r\n\ncho mạng WAN của Thành phố, lấy trọng tâm bảo vệ cao nhất là Trung tâm dữ liệu nhà nước thành phố.\n\nBảo vệ, đảm bảo an toàn thông tin số\r\n\ncho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Văn phòng UBND Thành phố đảm bảo mạng tin học của UBND Thành phố vận hành ổn\r\n\nđịnh, thông suốt để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của\r\n\nUBND Thành phố, kết nối với mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dụng của Chính phủ và Hệ thống thông tin giữa Thành\r\n\nủy - HĐND - UBND Thành phố.\n\nĐầu tư nâng cao năng lực hệ thống\r\n\ntrang thiết bị lưu trữ mạng, sao lưu dự phòng thảm họa nội\r\n\nbộ cho các máy chủ và máy trạm.\n\n5. Bảo vệ cho các hệ thống\r\n\nthông tin, ứng dụng, cơ sử dữ liệu hiện có\n\nThẩm tra an ninh tổng thể cho các hệ\r\n\nthống thông tin dùng chung và chuyên ngành của các cơ quan nhà nước: Triển khai\r\n\nquét, dò các lỗ hổng bảo mật, thẩm tra an ninh định kỳ cho các hệ thống thông tin dùng\r\n\nchung và chuyên ngành của các cơ quan nhà nước.\n\nKiểm định và nâng cấp an ninh định kỳ cho các ứng dụng dịch\r\n\nvụ công hiện đã triển khai của các cơ quan nhà nước.\n\nNâng cấp an ninh định kỳ theo chuẩn\r\n\nhiện hành đối với các trang thông tin điện tử, cổng thông\r\n\ntin điện tử của các cơ quan nhà nước Thành phố.\n\n6. Tổ chức diễn tập An toàn\r\n\nthông tin\n\nTổ chức diễn tập\r\n\nAn toàn thông tin hàng năm với sự tham gia của các cơ quan nhà nước thành phố\r\n\nHà Nội nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đảm\r\n\nbảo an toàn thông tin tại các đơn vị và tăng cường hoạt động đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin số của các đơn vị trong địa bàn Thành phố.\n\n7. Đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nAn toàn thông tin số\n\nĐào tạo quản lý an ninh chuyên sâu\r\n\ncho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin: Đào tạo cho các cán bộ chuyên\r\n\ntrách về hệ thống, an toàn thông tin, kiểm định và kiểm soát tuân thủ. Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp về an toàn thông tin\r\n\nsố và ứng cứu khẩn cấp của Thành phố.\n\nBồi dưỡng kiến thức cơ bản về an toàn\r\n\nthông tin số và tuân thủ quy định về an toàn thông tin số\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức: Huấn luyện bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố để tuân\r\n\nthủ và áp dụng các quy định.\n\nTổ chức các buổi\r\n\nhội thảo về an toàn thông tin số và tuân thủ quy định tiêu chuẩn an ninh dành\r\n\ncho các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp: Hội thảo về an toàn thông tin số, tập huấn về các quy định cho các doanh\r\n\nnghiệp phát triển phần mềm, tích hợp hệ thống nhằm tuân thủ\r\n\ncác quy định về an toàn an ninh khi tham gia xây dựng hoặc chào thầu giải pháp\r\n\nđến các cơ quan nhà nước Thành phố.\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Chỉ đạo, điều hành\n\nBan chỉ đạo công nghệ thông tin Thành\r\n\nphố tăng cường chỉ đạo về an toàn thông tin số trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\nTiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thông tin số từ cấp Thành phố đến các\r\n\ncấp sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã; trong đó chú trọng nâng cao năng lực của\r\n\ncác cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin số.\n\n2. Giải pháp tài chính\n\nPhân bổ ngân sách đảm bảo đầu tư mới\r\n\ncho phát triển các hệ thống an toàn thông tin số hàng năm\r\n\nchiếm khoảng 10% trong tổng kinh phí chi cho Ứng dụng công nghệ thông tin của Thành phố, trong đó kinh phí chi thường\r\n\nxuyên hàng năm cho các công tác đảm bảo, giám sát và phát triển các giải pháp an\r\n\nninh chiếm khoảng 30%.\n\nTập trung đầu tư\r\n\ncác dự án, nhiệm vụ độc lập về an toàn thông tin số sử dụng\r\n\nnguồn vốn thuộc Kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin số của\r\n\nThành phố đến năm 2015 đã được phê duyệt nhằm đạt được các\r\n\nchỉ tiêu đã đề ra, tạo cơ sở pháp lý và nền tảng hạ tầng cho các giai đoạn sau này.\n\nCác Sở, Ban, Ngành và các UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã: trên cơ sở kế hoạch của từng đơn vị trong kế\r\n\nhoạch ngân sách hàng năm, phải có mục chi cho công nghệ thông tin về bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin số để thực hiện các dự án công nghệ thông\r\n\ntin thuộc phạm vi của đơn vị; tự bảo đảm an toàn thông tin số tại đơn vị mình.\n\n3. Giải pháp về triển khai\n\nCác hệ thống trung tâm, các cơ chế\r\n\nchính sách đã và đang được đầu tư sẽ là khởi điểm ban đầu để\r\n\ntriển khai các dự án và nhiệm vụ thuộc kế hoạch này, lấy làm cơ sở để sau này\r\n\nnhân rộng đến toàn bộ các đơn vị khác trong địa bàn Thành phố.\n\nSở Thông tin và Truyền thông là cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước chuyên ngành của Thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ\r\n\ntheo thẩm quyền (xây dựng chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin\r\n\ntrên địa bàn; hướng dẫn triển khai thực hiện; quản lý và đảm bảo hạ tầng dùng\r\n\nchung, các ứng dụng dùng chung...) và phối hợp với các cơ quan quản lý theo\r\n\nphân cấp trong công tác đảm bảo an toàn thông tin số.\n\n4. Giải pháp kiểm tra, giám\r\n\nsát\n\n- Thường xuyên rà soát tiến độ triển khai kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin số tại các cơ quan nhà nước của\r\n\nThành phố.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ\r\n\nvề an toàn thông tin số.\n\n- Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố\r\n\ncác báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông tin số đối với các hệ thống thông tin quan trọng của Thành phố.\n\n5. Giải pháp môi trường\r\n\nchính sách\n\n- Rà soát và hoàn thiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, cơ chế và chính sách của Nhà nước cũng như Thành phố, tạo môi trường thuận lợi để đảm bảo an toàn thông tin số, đáp ứng các yêu cầu\r\n\nvề hội nhập toàn diện kinh tế\r\n\nquốc tế, thúc đẩy hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực an toàn thông tin số.\n\n- Xây dựng quy chế an toàn thông tin\r\n\nsố chung cho các cơ quan nhà nước của Thành phố: Nghiên cứu và ban hành các quy\r\n\nđịnh về quy chế, chính sách thực hiện đảm bảo an toàn, an ninh tuân thủ tiêu\r\n\nchuẩn an ninh theo tiêu chuẩn ISO27001 và tiêu chuẩn ISO19001.\n\n- Xây dựng quy trình và các hướng dẫn\r\n\nthực hiện đảm bảo an toàn thông tin số trong nội bộ cơ\r\n\nquan nhà nước của Thành phố: Nghiên cứu các quy trình bảo mật và đảm bảo an\r\n\ntoàn thông tin cho cán bộ quản trị hệ thống, nhân viên kiểm\r\n\nsoát an ninh và người sử dụng hệ thống khi giao tiếp, trao đổi; Ban hành các\r\n\nquy chuẩn về hệ thống máy tính, trang thiết bị, máy chủ, phần mềm hệ thống, phần\r\n\nmềm nghiệp vụ ...\n\n- Xây dựng tài\r\n\nliệu chỉ dẫn an toàn thông tin số, chỉ dẫn phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin số cho các đối tượng người sử dụng, công dân và các doanh nghiệp phát\r\n\ntriển phần mềm.\n\n6. Nâng cao nhận thức\n\n- Tiếp tục công tác tuyên truyền rộng\r\n\nrãi nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về lợi ích ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và tầm quan trọng của của việc bảo đảm an toàn thông tin.\n\n- Đặc biệt chú trọng nâng cao nhận thức\r\n\ncủa người dân trong việc đảm bảo an toàn thông tin trong khai thác sử dụng\r\n\nInternet, trong các giao dịch dịch vụ công trực tuyến với các cơ quan Nhà nước,\r\n\ntrong các giao dịch điện tử... để tránh thành nạn nhân mạng\r\n\ncũng như vô tình tiếp tay cho các hoạt động phi pháp của tội phạm mạng.\n\n- Tăng cường hợp tác để học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong việc\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin số.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện bằng ngân sách\r\n\nThành phố cấp cho Chương trình công nghệ thông tin Thành phố và ngân sách của\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nLà thường trực Ban chỉ đạo Công nghệ\r\n\nthông tin Thành phố có trách nhiệm tham mưu cho UBND Thành phố chỉ đạo công tác an toàn thông\r\n\ntin số trong hoạt động của cơ quan nhà nước Thành phố.\n\nHướng dẫn các sở,\r\n\nban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch, dự án công nghệ bảo đảm an toàn thông tin số của đơn vị.\n\nTổ chức triển khai các nhiệm vụ đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin số đối với hạ tầng mạng diện rộng của Thành phố, các hệ thống\r\n\nthông tin, ứng dụng, CSDL giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì triển khai đặt tại Trung tâm Dữ liệu nhà nước.\n\nĐề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin về về bảo đảm an toàn thông tin số, đồng thời hướng\r\n\ndẫn và tổ chức thực hiện sơ kết, tổng\r\n\nkết tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm.\n\nKiểm tra, giám\r\n\nsát, đôn đốc việc đảm bảo an toàn thông tin số trong các cơ quan nhà nước của\r\n\nThành phố.\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nxây dựng dự toán kinh phí thực hiện các dự án công nghệ thông tin về bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin số hàng năm trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt.\n\nĐịnh kỳ hàng năm, báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các cơ quan nhà nước với\r\n\nUBND Thành phố.\n\n2. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành quy định về tài chính phù hợp đặc thù cho các dự án công nghệ thông tin về bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin số trên địa bàn Thành phố.\n\nBảo đảm cân đối ngân sách cho các dự\r\n\nán công nghệ thông tin về bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn Thành phố\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm đã được các cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông cân đối tổng hợp kinh phí đầu tư\r\n\nhàng năm cho các dự án công nghệ thông tin về bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin số trên địa bàn Thành phố.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở Ban Ngành liên quan đề xuất các\r\n\nchính sách khuyến khích, thu hút cán bộ về an toàn thông tin giỏi; quy chế về\r\n\nviệc đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ chuyên trách về an\r\n\ntoàn thông tin.\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức, phổ cập\r\n\nkiến thức về an toàn thông tin số cho cán bộ công chức, viên chức các ngành,\r\n\ncác cấp của Thành phố.\n\n5. Công an Thành phố\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông trong công tác phòng ngừa đấu tranh, chấn áp các loại tội phạm công nghệ cao, gián điệp mạng, các nguồn phát\r\n\ntán virus, mã độc hại nhằm đảm bảo an ninh mạng và an toàn thông tin số.\n\n6. Các Sở, Ban, Ngành và\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nCăn cứ Kế hoạch\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin số của Thành phố giai đoạn 2013-2015, chủ động xây dựng,\r\n\nđiều chỉnh kế hoạch và dự toán ngân sách cho các dự án công nghệ thông tin về bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin số hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng\r\n\nhợp, cân đối trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị.\n\nChủ động triển khai các nhiệm vụ đảm\r\n\nbảo an toàn thông tin số trong nội bộ từng cơ quan.\n\nKiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ\r\n\nthực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin số của Thành phố đến năm 2015, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực\r\n\nhiện, định kỳ báo cáo kết quả với UBND Thành phố qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ TTTT;\n\n- TTTU-TTHĐND TP;\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND TP;\n\n- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy, VP HĐND\r\n\n TP;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã;\n\n- VPUBNDTP: Đ/c CVP, đ/c PCVP Đỗ Đình Hồng, các phòng VX, TTTHCB, TH;\n\n- Lưu: VT, VXh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n", + "id": 102346 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102347.json b/contexts/context_102347.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..440dc550c3957e25c35c91f8e9f08e887901ddd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102347.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-10-2007-QD-UBND-phong-chong-tham-nhung-tiet-kiem-chong-lang-phi-Long-An-191577.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2007-QD-UBND-phong-chong-tham-nhung-tiet-kiem-chong-lang-phi-Long-An-191577", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2007/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 27 tháng 02 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 và Quyết định số 30/2006/QĐ-TTg ngày 06/02/2006 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n38/2007/NQ-HĐND ngày 12/01/2007 của HĐND tỉnh về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ\r\n\nyếu để phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\n\n\nNơi nhận : \r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, P. CT UBND tỉnh; \n\n- Cục KTVB -Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Phòng NCTH(NC);\r\n\n - Lưu VT UB;TT,U.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 27 /02/2007 của UBND tỉnh)\n\nI- Mục đích,\r\n\nyêu cầu:\n\n- Khắc phục và đẩy lùi tình trạng\r\n\ntham nhũng, lãng phí đang diễn ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã\r\n\nhội hiện nay, qua đó củng cố lòng tin của nhân dân, xây dựng đảng, chính quyền\r\n\ntrong sạch, vững mạnh, đội ngũ cán bộ công chức kỹ cương, liêm chính.\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm\r\n\nvà thống nhất hành động của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ,\r\n\ncông chức và quần chúng nhân dân về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.\n\nII- Một số\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:\n\n1- Tuyên truyền, phổ biến Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\nThanh tra tỉnh, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thông tin, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các tổ chức thành viên, các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng kế hoạch tổ\r\n\nchức tuyên truyền phổ biến trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, doanh nghiệp thông suốt các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Có kế hoạch đưa nội dung phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí vào chương trình giáo dục đào tạo một cách phù hợp.\n\nCông tác tuyên truyền giáo dục\r\n\nphải thực hiện thường xuyên, sâu rộng, với nhiều loại hình đa dạng, phong phú\r\n\nnhằm nâng cao hiểu biết pháp luật và làm chuyển biến nhận thức người dân, cán bộ\r\n\ncông chức, viên chức, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí bằng hành động, việc làm cụ thể, qua đó tạo dư\r\n\nluận xã hội mạnh mẽ lên án hành vi tham nhũng, lãng phí.\n\n2- Tiến hành rà soát, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, hoàn chỉnh các thể chế chính sách:\n\nCác Sở, ngành tỉnh và UBND các\r\n\nhuyện, thị rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách hiện hành\r\n\ndo địa phương ban hành trong quản lý kinh tế-xã hội, tham mưu đề xuất loại bỏ\r\n\nngay những nội dung, quy định không còn phù hợp với chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước và điều kiện thực tế của địa phương, xoá bỏ điều kiện, sơ hở dễ phát\r\n\nsinh tham nhũng, lãng phí trên lĩnh vực mình quản lý. Những vấn đề vượt thẩm\r\n\nquyền thì đề xuất Trung ương sửa đổi, bổ sung hoàn thiện.\n\nHệ thống hóa các quy định về thủ\r\n\ntục giấy tờ cần thiết và thời hạn giải quyết đối với từng loại công việc, công\r\n\nbố công khai minh bạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và nơi công sở\r\n\nđể làm căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện, trong đó tập\r\n\ntrung các lĩnh vực dư luận xã hội quan tâm như: quản lý nhà đất, xây dựng cơ bản,\r\n\nđăng ký kinh doanh, xét duyệt dự án, cấp vốn ngân sách Nhà nước, xuất nhập cảnh,\r\n\nquản lý hộ khẩu, thuế, hải quan, bảo hiểm...\n\n3- Phát huy vai trò của quần\r\n\nchúng nhân dân; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức\r\n\nthành viên, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc thực thi Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\n\nĐây là giải pháp quan trọng,\r\n\nđòi hỏi các ngành và địa phương phát động sâu rộng và duy trì thường xuyên\r\n\nphong trào quần chúng nhân dân tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tham\r\n\nnhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; có cơ chế bảo vệ, khen thưởng động\r\n\nviên kịp thời tổ chức và cá nhân có thành tích trong đấu tranh phòng, chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung thực hiện tốt Quy chế\r\n\ndân chủ cơ sở, Quy chế giám sát của nhân dân thông qua hoạt động của các Ban\r\n\nthanh tra nhân dân đối với những công việc phát sinh tại cơ sở để hạn chế tối\r\n\nđa tiêu cực, tham nhũng, lãng phí phát sinh.\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các tổ chức thành viên xây dựng quy chế phối hợp, giám sát hoạt động phòng,\r\n\nchống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chủ động giám sát việc sử\r\n\ndụng nguồn kinh phí từ ngân sách, các quỹ từ thiện, nhân đạo. Thường xuyên\r\n\ntuyên truyền, giáo dục hội viên, đoàn viên tích cực hưởng ứng tham gia đấu\r\n\ntranh phòng chống tham nhũng, lãng phí.\n\nBáo Long An, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Long An làm tốt vai trò của mình, đẩy mạnh tuyên truyền vận động\r\n\nđông đảo quần chúng nhân dân tham gia mặt trận phòng, chống tham nhũng, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, kịp thời phát hiện, tố giác tiêu cực, nêu gương\r\n\nngười tốt việc tốt trong đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí. Nội dung\r\n\ntin, bài do Báo, Đài đưa phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và trên tinh\r\n\nthần xây dựng, nghiêm cấm và kiên quyết xử lý việc đưa tin, bài sai sự thật, vu\r\n\ncáo, bịa đặt mang tính vụ lợi, gây dư luận xấu.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có trách nhiệm kiểm tra làm rõ, cung cấp thông tin, trả lời cơ quan\r\n\nbáo chí, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên về nội dung liên\r\n\nquan đến tham nhũng, lãng phí xảy ra trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản\r\n\nlý.\n\n4- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nhoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra xử lý các vụ tiêu cực, tham nhũng, lãng\r\n\nphí:\n\nThanh tra tỉnh cùng các Sở\r\n\nngành chức năng và địa phương tập trung thanh tra 4 lĩnh vực trọng tâm: đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản, quản lý sử dụng đất đai, quản lý thu chi ngân sách và quản lý\r\n\ntài sản công gắn với thanh tra thực thi chức trách công vụ ở một số lĩnh vực nhạy\r\n\ncảm được dư luận xã hội quan tâm như cấp phép đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan,\r\n\nđăng ký kinh doanh, đăng ký phương tiện giao thông, đăng kiểm, đăng ký hộ tịch,\r\n\nhộ khẩu.... Trong quá trình thanh tra cần phải phối hợp chặt chẽ đồng bộ, không\r\n\ngây phiền hà, ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị được thanh tra. Đặc biệt tập\r\n\ntrung thanh tra công trình, dự án dư luận bức xúc, có dấu hiệu tiêu cực để kịp\r\n\nthời ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lãng phí phát sinh.\n\nThanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo các Sở ngành, huyện thị tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận-kiến\r\n\nnghị của các cơ quan thanh tra, công khai việc thực hiện kiến nghị và kết quả xử\r\n\nlý về tham nhũng, lãng phí cho cán bộ, công chức biết.\n\nThủ trưởng các ngành, các cấp tập\r\n\ntrung giải quyết tốt các khiếu nại tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí, xử lý\r\n\nnghiêm người có hành vi vi phạm dù đương chức, nghỉ hưu hay đã chuyển công tác\r\n\nkhác. Đồng thời đề cao tinh thần trách nhiệm trong việc tự kiểm tra thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật tại cơ quan, đơn vị mình để chủ động phòng, chống tham\r\n\nnhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó lấy “phòng” là chính.\n\n5- Hoàn thiện công tác Cán bộ\r\n\nphục vụ tốt công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí:\n\nTập trung rà soát, sắp xếp,\r\n\nluân chuyển, bố trí lại cán bộ để củng cố, kiện toàn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương. Xem xét bố trí, tăng cường cán bộ có năng lực về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nvà phẩm chất đạo đức cách mạng cho bộ phận thanh tra, điều tra gắn với tập\r\n\ntrung củng cố đội ngũ thanh tra viên của các cơ quan, đơn vị, trong đó trọng\r\n\ntâm là Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nGiao thông Vận tải, Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Công an\r\n\ntỉnh nhằm đủ sức thực hiện nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí trong tình hình mới.\n\nThành lập bộ phận chuyên trách\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí thuộc Thanh tra tỉnh, củng cố tổ chức và tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ để các Ban Thanh tra nhân dân nâng cao hiệu quả hoạt động.\n\nKiên quyết thay thế, không đề bạt,\r\n\ngiới thiệu tái cử những cán bộ có dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng, lãng phí hoặc\r\n\ntiếp tay, bao che cho hành vi tham nhũng, lãng phí. Thực hiện miễn nhiệm, bãi\r\n\nnhiệm, cho từ chức, tạm đình chỉ chức vụ cán bộ có dấu hiệu tiêu cực, tham\r\n\nnhũng, lãng phí.\n\nMỗi cán bộ công chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng. Khi kê khai phải trung thực và công khai tại nơi mình công tác, nơi\r\n\nquản lý cán bộ công chức.\n\n6- Thực hiện nghiêm cơ chế,\r\n\nchính sách về quản lý kinh tế-xã hội tập trung ở 4 lĩnh vực trọng tâm: quản lý\r\n\nđầu tư XDCB, quản lý sử dụng đất đai, quản lý sử dụng ngân sách và quản lý tài\r\n\nsản công.\n\n- Thực hiện công khai, minh bạch\r\n\ntrong quyết định chủ trương đầu tư. Các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý,\r\n\nphê duyệt, triển khai dự án đầu tư phải thực hiện đúng quy trình, quy chế quản\r\n\nlý đầu tư của nhà nước. Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực hành tiết\r\n\nkiệm trong tất cả khâu, công đoạn XDCB từ khảo sát thiết kế, lập dự án, thẩm định\r\n\nphê duyệt, đấu thầu, thi công, giám sát,... Khảo sát thiết kế phải đúng quy định,\r\n\nquy trình và phải phù hợp với yêu cầu sử dụng thực tế, đảm bảo sử dụng hết công\r\n\nsuất và theo khả năng nguồn vốn, tiết kiệm nguồn vốn. Thực hiện đầu tư tập\r\n\ntrung theo kế hoạch giao, không dàn trải đảm bảo hoàn thành đưa vào sử dụng\r\n\nđúng thời gian quy định, phát huy hiệu quả, khắc phục tình trạng thi công kéo\r\n\ndài, gây hư hao, lãng phí. Công trình nào chưa đảm bảo thủ tục, chưa cân đối được\r\n\nvốn đầu tư thì không khởi công. Kiên quyết không bổ sung công trình ngoài danh\r\n\nmục kế hoạch giao. Rà soát kiên quyết dừng đầu tư công trình xét thấy chưa thật\r\n\ncấp thiết hoặc hiệu quả đầu tư chưa cao. Tăng cường cán bộ có năng lực cho các\r\n\nBan quản lý dự án xây dựng gắn với việc thực hiện tốt cơ chế giám sát của nhân\r\n\ndân nhằm nâng cao chất lượng công trình và giảm tiêu cực phát sinh.\n\n- Tiếp tục thực hiện việc bố\r\n\ntrí, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu nhà nước cho cơ quan, đơn vị theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn, định mức quy định, kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà công, đất công ở\r\n\ncơ quan, đơn vị, qua đó có kế hoạch điều phối, sử dụng đúng mục đích đảm bảo\r\n\nđúng quy định và đạt hiệu quả cao.\n\n- Thực hiện nghiêm những quy định\r\n\ncủa Luật ngân sách nhà nước gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.\r\n\nViệc chi tiêu ngân sách phải đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhà nước quy định\r\n\nvà đảm bảo công khai, minh bạch, kể cả việc sử dụng các khoản hoa hồng.\n\nTiến hành rà soát các định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, chế độ có liên quan đến chi ngân sách để điều chỉnh, bổ sung hoặc\r\n\nban hành mới cho phù hợp với khả năng ngân sách địa phương trên tinh thần tiết\r\n\nkiệm.\n\nGiảm bớt hội họp, giấy tờ và\r\n\ncác hoạt động mang tính phô trương, hình thức như khởi công, động thổ, khánh\r\n\nthành, đón nhận huân chương...khi cần thiết tổ chức hội nghị tổng kết, lễ kỷ niệm\r\n\nphải kết hợp với các nội dung khác để nâng cao hiệu quả triệt để tiết kiệm. Cán\r\n\nbộ công chức phải gương mẫu thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chấp\r\n\nhành tốt quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, tân gia, sinh nhật...không\r\n\nđể người thân trong gia đình (vợ, chồng, con) lợi dụng chức vụ quyền hạn của\r\n\nmình để trục lợi; lấy kết quả thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí làm một nội dung xem xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nĐối với kinh phí chương trình mục\r\n\ntiêu, chương trình quốc gia phải sử dụng đúng mục đích và nội dung đã được phê\r\n\nduyệt, đảm bảo không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định.\n\n- Quản lý chặt chẽ tài sản công\r\n\nvà phát huy tốt tác dụng, thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ, tránh hư hao mất\r\n\nmát, lãng phí. Có kế hoạch rà soát nắm chắc quỹ nhà công, đất công và tài sản ở\r\n\ncác cơ quan, đơn vị Nhà nước, qua đó có kế hoạch điều phối hợp lý từ nơi thừa\r\n\nsang nơi thiếu sử dụng, hạn chế mua mới, tiết kiệm ngân sách. Trường hợp phải\r\n\nmua mới, tài sản công hoặc thanh lí tài sản nhất thiết phải tuân thủ quy định\r\n\nnhà nước và đảm bảo công khai minh bạch, không để phát sinh lãng phí, tiết kiệm\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nIII -Tổ chức\r\n\nthực hiện :\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch nầy,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị khẩn trương xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể của ngành và địa phương mình cho phù hợp với điều kiện thực tế\r\n\nvà triển khai thực hiện, phải xác định cụ thể công việc, thời gian và phân công\r\n\nngười chịu trách nhiệm từng khâu công việc. Thực hiện tốt cơ chế tự kiểm tra, kịp\r\n\nthời chấn chỉnh, ngăn chặn vi phạm, nơi nào để xảy ra tham nhũng, lãng phí thì\r\n\nThủ trưởng nơi đó phải chịu trách nhiệm.\n\nCác ngành, các cấp thực hiện\r\n\nnghiêm túc chế độ báo cáo hàng tháng vào ngày 20, nội dung gửi về UBND tỉnh,\r\n\nThanh tra tỉnh, Sở Tài chính.\n\nGiao nhiệm vụ Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở ngành chức năng liên quan tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, trong đó tập\r\n\ntrung những địa bàn, lĩnh vực trọng tâm, bức xúc. Đồng thời thường xuyên đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, theo dõi các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnầy, định kỳ tổng hợp tình hình báo cáo kết quả cho UBND tỉnh./.", + "id": 102347 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102348.json b/contexts/context_102348.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3197f6d3db3950b0ef7e8c39656557861a491c13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102348.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-27-2016-QD-UBND-xet-cho-doanh-nhan-can-bo-su-dung-the-di-lai-doanh-nhan-APEC-Tien-Giang-317119.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2016-QD-UBND-xet-cho-doanh-nhan-can-bo-su-dung-the-di-lai-doanh-nhan-APEC-Tien-Giang-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2016/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 22\r\n\n tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ XÉT, CHO PHÉP DOANH NHÂN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TIỀN GIANG SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28\r\n\ntháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ\r\n\nđi lại của doanh nhân APEC; Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp\r\n\nvà quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n45/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ\r\n\nđi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02\r\n\nnăm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012, Quyết định số\r\n\n24/2013/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xét,\r\n\ncho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang\r\n\nsử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ,\r\n\nGiám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nghĩa\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nXÉT,\r\n\nCHO PHÉP DOANH NHÂN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nSỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định về đối tượng, điều kiện,\r\n\ntrình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tiền Giang trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân\r\n\nAPEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước\n\na) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám\r\n\nđốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp;\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc các Ngân hàng hoặc chi nhánh Ngân hàng;\n\nb) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\ncác doanh nghiệp, khu công nghiệp, Ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp\r\n\nhoặc chi nhánh Ngân hàng.\n\n2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam\n\na) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thành viên, Thành viên Hội\r\n\nđồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc\r\n\nGiám đốc Công ty;\n\nb) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội\r\n\nđồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;\n\nc) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh\r\n\nnghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương\r\n\nkhác.\n\n3. Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp\r\n\ndo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập đặt trụ sở trên địa\r\n\nbàn tỉnh nhưng đã được cổ phần hóa, không còn vốn nhà nước chi phối.\n\n4. Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm\r\n\nvụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác tại\r\n\ncác nước hoặc vùng lãnh thổ trong khối APEC.\n\n5. Các trường hợp khác\n\nCác đối tượng không thuộc trường hợp quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này nhưng do yêu cầu cần thiết phải\r\n\nthực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia\r\n\nchương trình ABTC.\n\nĐiều 3. Điều kiện để\r\n\nđược xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Đối với doanh nghiệp\n\na) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ 12\r\n\n(mười hai) tháng trở lên tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC;\n\nb) Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về\r\n\nthương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các nội dung khác\r\n\nmà pháp luật quy định;\n\nc) Có năng lực sản xuất kinh doanh hoặc đã hợp\r\n\ntác hoặc thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu với đối tác của các nước hoặc\r\n\nvùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC. Có tổng kim ngạch xuất\r\n\nnhập khẩu tối thiểu 05 tỷ đồng (hoặc tương đương) trong năm gần nhất.\n\n2. Đối với doanh nhân\n\na) Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị\r\n\nhạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự;\n\nb) Các đối tượng được quy định tại Khoản 1,\r\n\nKhoản 2, Khoản 3 và Khoản 5 Điều 2 có tham gia và đóng đủ số tiền vào Quỹ Bảo\r\n\nhiểm xã hội theo quy định của pháp luật tại doanh nghiệp đang làm việc tối thiểu\r\n\n12 (mười hai) tháng tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ;\n\nc) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng\r\n\nít nhất 03 (ba) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC;\n\nd) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn tới\r\n\ncác nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên APEC để ký kết, thực hiện các cam kết\r\n\nkinh doanh trong khu vực;\n\n3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà\r\n\nnước\n\na) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng\r\n\nít nhất 03 (ba) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC.\n\nb) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị,\r\n\nhội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.\n\nChương II\n\nHỒ\r\n\nSƠ, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC\n\nĐiều 4. Hồ sơ, thủ tục\r\n\nxét, cho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Doanh nghiệp có doanh nhân nêu tại Khoản\r\n\n1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC\r\n\nnộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ\r\n\nhoặc qua đường bưu điện đến Sở Ngoại vụ hoặc qua đường thư điện tử theo địa chỉ\r\n\nemail: songoaivu@tiengiang.gov.vn, bộ hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC\r\n\ndo lãnh đạo doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu phụ\r\n\nlục I);\n\n- Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;\n\n- Văn bản xác nhận kim ngạch xuất nhập khẩu của\r\n\ndoanh nghiệp (do các cơ quan quản lý báo cáo thống kê xác nhận) với đối tác các\r\n\nnước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC không quá 01 năm tính đến thời điểm\r\n\nxin cho phép sử dụng thẻ ABTC, có giá trị tối thiểu 05 (năm) tỷ đồng (hoặc\r\n\ntương đương);\n\n- Bản photo quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc\r\n\nvăn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của doanh nhân (thời gian đã được bổ\r\n\nnhiệm ít nhất phải từ 12 (mười hai) tháng trở lên tính đến thời điểm xin phép sử\r\n\ndụng thẻ ABTC); Trường hợp doanh nhân xin phép sử dụng thẻ là chủ doanh nghiệp\r\n\nvà là đại diện pháp luật của Công ty (có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) thì không cần cung cấp quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm;\n\n- Bản photo hộ chiếu phổ thông (còn giá trị từ\r\n\n03 (ba) năm trở lên).\n\n2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà\r\n\nnước nêu tại Khoản 4, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ\r\n\nABTC nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại\r\n\nvụ hoặc qua đường bưu điện đến Sở Ngoại vụ hoặc qua đường thư điện tử theo địa\r\n\nchỉ email: songoaivu@tiengiang.gov.vn, bộ hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản của thủ trưởng cơ quan chấp thuận\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức được phép sử dụng thẻ ABTC (trong đó nêu rõ\r\n\ncác thông tin về họ tên, chức danh của cán bộ, công chức, viên chức đề nghị được\r\n\nsử dụng thẻ ABTC, số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn, nơi cấp);\n\n- Bản sao hộ chiếu phổ thông (còn giá trị từ\r\n\n03 (ba) năm trở lên);\n\n- Thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan\r\n\nđến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ tham gia\r\n\nchương trình ABTC (nếu có);\n\nĐiều 5. Trình tự xét,\r\n\ncho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ\n\nSở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả cho phép sử dụng thẻ ABTC.\n\n2. Thời hạn giải quyết hồ sơ\n\na) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cho phép sử\r\n\ndụng thẻ ABTC\n\nTrong thời gian 10 (mười) ngày làm việc (đối\r\n\nvới hồ sơ hợp lệ); 15 (mười lăm) ngày làm việc (đối với hồ sơ cần phải xác\r\n\nminh), Sở Ngoại vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hồ\r\n\nsơ cho phép sử dụng thẻ ABTC, cụ thể:\n\n- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ hợp lệ) và trong thời hạn 10 (mười) ngày\r\n\nlàm việc (đối với hồ sơ cần phải xác minh), Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC;\n\n- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC do Sở Ngoại vụ trình, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và phát hành\r\n\nvăn bản trả lời đến Sở Ngoại vụ.\n\nb) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cho\r\n\nphép sử dụng thẻ ABTC: Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho đơn vị\r\n\nđề nghị được biết.\n\n3. Xác minh hồ sơ\n\nTrường hợp cần thiết phải xác minh hồ sơ xin\r\n\nphép sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ phát\r\n\nhành văn bản đến các cơ quan liên quan đề nghị thẩm tra, xác minh và cung cấp\r\n\nthông tin về hồ sơ đề nghị xin phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định.\n\n4. Thu thập thông tin từ các cơ quan hữu quan\n\nTrong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ xin phép\r\n\nsử dụng thẻ ABTC của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có ý kiến trả lời chính\r\n\nthức bằng văn bản. Sau thời hạn trên, các cơ quan hữu quan không có văn bản trả\r\n\nlời xem như đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo đề nghị của các đơn vị.\n\n5. Thẻ ABTC có thời hạn sử dụng trong 05\r\n\n(năm) năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng,\r\n\nnếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục\r\n\nlại đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Quy trình, thủ tục theo như quy định tại\r\n\nĐiều 4, Điều 5 của Quy chế này.\n\nChương III\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\nSở Ngoại vụ\n\n1. Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ,\r\n\ntham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép sử dụng thẻ\r\n\nABTC.\n\n2. Kiểm tra việc chấp hành các quy định tại\r\n\nQuy chế này theo nhiệm vụ được giao. Trường hợp phát hiện vi phạm, báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an\r\n\nvà các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan hữu quan\n\n1. Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp,\r\n\nBảo hiểm Xã hội tỉnh, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm\r\n\ncung cấp thông tin khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ về tình hình chấp hành pháp\r\n\nluật của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp có doanh nhân đề\r\n\nnghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC theo nhiệm vụ được giao như sau:\n\na) Công an tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp tình\r\n\nhình chấp hành pháp luật tại địa phương của doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị\r\n\nđược sử dụng thẻ ABTC;\n\nb) Sở Công Thương chịu trách nhiệm cung cấp\r\n\ntình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại và cung cấp số liệu\r\n\nkim ngạch xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp trong năm gần nhất;\n\nc) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật lao động của doanh nghiệp theo ủy\r\n\nquyền quản lý;\n\nd) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp phối hợp cung cấp những thông tin liên quan đến doanh nghiệp;\n\nđ) Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\ntrong việc xác nhận tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh\r\n\nnhân về bảo hiểm xã hội;\n\ne) Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật về\r\n\nthuế của doanh nghiệp trong năm gần nhất khi có yêu cầu.\n\n2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham\r\n\nmưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nhận được\r\n\nvăn bản trả lời từ cơ quan hữu quan thì được xem như đồng ý.\n\nVăn bản xác nhận của các cơ quan hữu quan về\r\n\ntình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và những thông tin có liên quan\r\n\ncủa doanh nhân có giá trị trong thời hạn 03 (ba) tháng.\n\nĐiều 8. Phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan có liên quan\n\n1. Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan\r\n\ncó liên quan có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin để tổ chức thực hiện\r\n\nviệc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC; đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tham\r\n\nmưu trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 25/12) cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về tình hình cấp thẻ ABTC cho doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các cơ quan hữu quan trong quá trình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho doanh nhân trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC.\n\n4. Các cơ quan hữu quan khi phát hiện hoặc nhận\r\n\nđược thông tin việc doanh nghiệp kê khai không chính xác, không chấp hành các\r\n\nquy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC, có văn bản gửi về Sở Ngoại vụ và\r\n\nCông an tỉnh để phối hợp thẩm tra, xác minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định việc tạm dừng cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc đề nghị Cục Quản\r\n\nlý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an xem xét, thu hồi thẻ ABTC đã cấp và thông báo thẻ\r\n\nABTC không còn giá trị sử dụng đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia,\r\n\nvùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\nđơn vị có người sử dụng thẻ ABTC\n\n1. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình sử dụng\r\n\nthẻ ABTC của các đối tượng được cấp thẻ ABTC thuộc đơn vị mình gồm các nội dung\r\n\ntheo mẫu (phụ lục II) ban hành kèm theo Quy chế này và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Ngoại vụ). Thời gian báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các\r\n\nthông tin kê khai trong báo cáo và chấp hành đúng pháp luật Nhà nước Việt Nam,\r\n\ncũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối\r\n\nvới người mang thẻ ABTC.\n\n3. Chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp, đầu\r\n\ntư, thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội cũng như quy định về\r\n\nsử dụng thẻ ABTC.\n\n4. Trường hợp người được cấp thẻ đã chuyển\r\n\ncông tác, thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ việc, đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi\r\n\nthẻ và nộp lại thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và thông báo Sở\r\n\nNgoại vụ.\n\n5. Trường hợp người được cấp thẻ làm mất thẻ,\r\n\nđơn vị phải có trách nhiệm thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công\r\n\nan biết và đồng gửi Sở Ngoại vụ (theo mẫu do Bộ Công an quy định) để hủy giá trị\r\n\nsử dụng và thông báo cho các nước hoặc vùng lãnh thổ việc hủy giá trị của thẻ bị\r\n\nmất.\n\nĐiều 10. Hình thức xử\r\n\nlý\n\n1. Trường hợp đơn vị không báo cáo hoặc báo\r\n\ncáo không đúng hạn theo Khoản 1 Điều 9 Quy chế này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh sẽ ra thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, thẻ được cấp cho các cá\r\n\nnhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cho phép sử dụng\r\n\nthẻ ABTC trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thẻ được thông báo không còn giá trị\r\n\nsử dụng.\n\n2. Trường hợp đơn vị báo cáo không trung thực\r\n\n(không đúng đối tượng sử dụng thẻ, sử dụng thẻ không đúng mục đích), Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh sẽ thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẻ được cấp cho\r\n\ncác cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cho phép sử\r\n\ndụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày thẻ được thông báo không\r\n\ncòn giá trị sử dụng.\n\n3. Trường hợp đơn vị bị các cơ quan chức năng\r\n\nphát hiện vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy chế này, hồ sơ xin phép sử dụng\r\n\nthẻ ABTC của đơn vị sẽ bị ngưng xem xét trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ\r\n\nngày đơn vị bị phát hiện vi phạm.\n\n4. Trường hợp đơn vị vi phạm các quy định tại\r\n\nKhoản 4, Khoản 5 Điều 9 Quy chế này thì thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị\r\n\nkhông còn giá trị sử dụng.\n\n5. Trường hợp đơn vị bị phát hiện giới thiệu\r\n\nkhông đúng người của đơn vị hoặc người của đơn vị nhưng không đúng tiêu chí, điều\r\n\nkiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc thẻ\r\n\nABTC cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem\r\n\nxét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với tất cả các cá nhân khác trong đơn vị, đồng\r\n\nthời chuyển cho các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Trường hợp khác không quy định trong Quy\r\n\nchế này, Sở Ngoại vụ báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 11. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\n\nSở Công Thương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Quản\r\n\nlý các Khu Công nghiệp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu\r\n\ngặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản\r\n\nánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐỀ NGHỊ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………/………\n\nV/v\r\n\n xin phép sử dụng thẻ ABTC\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày……tháng……năm 20…..\n\n\n\nKính gửi: Sở Ngoại vụ tỉnh Tiền\r\n\nGiang\n\nI. Doanh nghiệp đề nghị xét cho phép sử dụng\r\n\nthẻ ABTC\n\n1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………..…….\n\n2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư số ……….…… ngày cấp ……….……….. nơi cấp …………………………….\n\n3. Mã số thuế:………………………………………………………..……………\n\n4. Địa chỉ:…………………………………………………………..……………\n\n5. Điện thoại:...................................................................................................\n\n6. Fax:\r\n\n...............................................................................................................\n\n7.\r\n\nEmail:...........................................................................................................\n\n8. Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/ ngành nghề\r\n\nkinh doanh/ đầu tư chính:\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n9. Liệt kê các đối tác của các nước hoặc vùng\r\n\nlãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC mà doanh nghiệp đã tham gia\r\n\ntrong năm gần nhất tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC:\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………….…\n\nII. Đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối\r\n\nvới doanh nhân:\n\n1. Họ và\r\n\ntên:.....................................................................nam /\r\n\nnữ .......................\n\n2. Chức vụ:.............................................................................................................\n\n3. Hộ chiếu số:\r\n\n............................................ngày cấp\r\n\n..................................nơi cấp .....................................\r\n\nngày hết hạn...............................................\n\nIII. Tài liệu gửi kèm: (Ghi rõ tên tài\r\n\nliệu, bản chính hay bản sao có chứng thực)\n\n1..........................................................................................................................\n\n2.......................................................................................................................\n\n3.........................................................................................................................\n\n4.........................................................................................................................\n\n5.…………………………………………………………………………………\n\nSau khi đọc và hiểu rõ các quy định của Quy\r\n\nchế về xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố /2016/QĐ-UBND ngày ....... tháng ....... năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ndoanh nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai\r\n\nvà cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt\r\n\nNam cũng như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người\r\n\nmang thẻ ABTC./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện theo\r\n\n pháp luật của doanh nghiệp\n\nKý tên, đóng dấu\r\n\n (ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n", + "id": 102348 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102349.json b/contexts/context_102349.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cc3a8b3c50c237b7f600a4aa4c63302b72ed4d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102349.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4132-QD-UBND-2019-ho-tro-cho-nguoi-phong-chong-benh-dich-ta-lon-Chau-Phi-Ha-Noi-420629.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4132-QD-UBND-2019-ho-tro-cho-nguoi-phong-chong-benh-dich-ta-lon-Chau-Phi-Ha-Noi-420629", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4132/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 8\r\n\n năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁN BỘ THÚ Y VÀ NHỮNG NGƯỜI THAM GIA\r\n\nPHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày\r\n\n18/6/2019 của Chính phủ triển khai một số giải pháp cấp bách trong phòng, chống\r\n\nbệnh dịch tả lợn châu Phi theo tinh thần chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng\r\n\ntại Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 20/5/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 793/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ,\r\n\nmức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi;\n\nXét đề nghị của liên Sở: Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 246/TTr-LS: NN&PTNT-TC-KH&ĐT ngày 04/7/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hỗ\r\n\ntrợ kinh phí cho cán bộ thú y và những người tham gia phòng, chống bệnh dịch tả\r\n\nlợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:\n\n1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí cho\r\n\ncán bộ thú y và những người tham gia phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi\r\n\ntrên địa bàn Thành phố với mức 200.000 đồng/người/ngày làm việc; 400.000\r\n\nđồng/người/ngày nghỉ, ngày lễ, tết.\n\n2. Nguồn kinh phí:\n\n- Ngân sách Thành phố: Chi hỗ trợ cho\r\n\ncán bộ tham gia phòng chống dịch do cấp thành phố huy động.\n\n- Ngân sách các quận, huyện, thị xã;\r\n\ncác xã, phường, thị trấn: Chi hỗ trợ cho lực lượng phòng chống dịch do cấp\r\n\nhuyện, cấp xã huy động.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nchế độ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm khác thực hiện theo các Quyết\r\n\nđịnh của UBND thành phố Hà Nội: Số 1844/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 và số\r\n\n4380/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 ban hành quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2019. Chánh Văn phòng UBND\r\n\nThành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tài chính -\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT; (để báo cáo)\n\n- Thường trực Thành ủy; (để báo\r\n\n cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; (để báo cáo)\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND Thành\r\n\n phố;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể TP,\n\n- Website,\r\n\n Công báo, Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Đài PT&TH HN, Báo HNM, Báo KT&ĐT;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP: V.T. Anh, KT, TKBT\n\n- Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 102349 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10235.json b/contexts/context_10235.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..425a3bf93690b2baf6805a342ab3ac08b4133ee3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10235.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-144-NQ-HDND-2019-ve-Chuong-trinh-giam-sat-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Hoa-Binh-420375.aspx", + "name": "Nghi-quyet-144-NQ-HDND-2019-ve-Chuong-trinh-giam-sat-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Hoa-Binh-420375", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 144/NQ-HĐND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 153/TTr-HĐND ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Chương\r\n\ntrình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020 với các nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n1. Giám sát tại các kỳ họp thường lệ\n\n1.1. Xem xét báo cáo công tác của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành\r\n\nán dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 59 của Luật Hoạt động\r\n\ngiám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại các kỳ họp năm 2020.\n\n1.2. Xem xét nội dung trả lời chất\r\n\nvấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên khác của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n1.3. Xem xét quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với\r\n\nHiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Giám sát chuyên đề: Giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao:\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cụ\r\n\nthể hóa, chỉ đạo, điều hòa, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả hoạt động giám\r\n\nsát tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2020.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2019 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP. Quốc hội;\r\n\n - VP. Chính phủ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Cấp sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học và Công báo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH (Th01).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\n\n\n", + "id": 10235 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102350.json b/contexts/context_102350.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cf306e6545470b5ae2cc6cd9d6a554ae8a6a971 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102350.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-29-2022-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-an-toan-thuc-pham-thuoc-nganh-Y-te-Tuyen-Quang-527645.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2022-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-an-toan-thuc-pham-thuoc-nganh-Y-te-Tuyen-Quang-527645", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2022/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 23 tháng 08 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm\r\n\nngày 17 ngày 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định\r\n\nsố 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật An toàn thực phẩm; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số quy định liên quan đến điều kiện, đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động\r\n\nkiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế tại Tờ trình số 966/TTr-SYT ngày 12/8/2022 về việc ban hành Quyết định\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành\r\n\ny tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về việc\r\n\nphân công trách nhiệm cho các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở thực\r\n\nphẩm) thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện),\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước\r\n\nvề an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nchế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nPhân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do cơ quan đăng\r\n\nký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có quy mô\r\n\nkinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.\n\nĐiều 3.\r\n\nPhân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm\n\n1. Sở Y tế thực hiện quản lý về\r\n\nan toàn thực phẩm\n\na) Đối với cơ sở sản xuất, chế\r\n\nbiến, kinh doanh thực phẩm: Các cơ sở do ngành y tế quản lý theo quy định tại\r\n\nPhụ lục II Nghị định số 15/2018/NĐ -CP và Khoản 2, Điều 3 Nghị định số\r\n\n155/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Đối với cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống: Nhà hàng trong khách sạn; bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề\r\n\nkinh doanh thực phẩm tại khu công nghiệp, bệnh viện, trung tâm thương mại; bếp\r\n\năn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các doanh nghiệp,\r\n\ncác cơ sở giáo dục công lập, tư thục có quy mô phục vụ từ 200 suất/lần phục vụ\r\n\ntrở lên; các cơ sở dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh có quy mô phục vụ từ 200 suất/lần phục vụ trở lên; hội nghị, sự kiện,\r\n\nlễ hội có phục vụ ăn uống do cấp tỉnh tổ chức.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra,\r\n\nxử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm; giám\r\n\nsát đảm bảo an toàn thực phẩm tại các sự kiện chính trị, văn hóa - xã hội do cấp\r\n\ntỉnh, Trung ương tổ chức trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Tổ chức, điều tra xác minh\r\n\ncác vụ, ca ngộ độc thực phẩm, tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị\r\n\nngộ độc thực phẩm; phối hợp với các đơn vị liên quan điều tra nguyên nhân, truy\r\n\nxuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc. Phân tích nguy cơ ô nhiễm thực\r\n\nphẩm, thực hiện giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực\r\n\nphẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.\n\nđ) Triển khai xây dựng mô hình\r\n\nđiểm về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định.\n\ne) Đôn đốc các sở, ngành và các\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn\r\n\ntỉnh; là đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực\r\n\nhiện quản lý về an toàn thực phẩm:\n\nĐối với bếp ăn tập thể không có\r\n\nđăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục\r\n\ncông lập, tư thục có quy mô phục vụ dưới 200 suất/lần phục vụ; các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\ncó quy mô phục vụ dưới 200 suất/lần phục vụ; các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\ntrong khu du lịch, hội nghị, sự kiện lễ hội từ cấp huyện trở xuống tổ chức; các\r\n\ncơ sở kinh doanh thức ăn đường phố; các bữa ăn đông người tại địa phương (đám\r\n\ncưới, đám hiếu, đám giỗ,...).\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đã được cấp trước khi Quyết định này có hiệu lực tiếp tục\r\n\nđược sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy.\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2022.\n\n2. Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ntổng hợp báo cáo việc thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh kết quả thực hiện theo quy định.\n\n3. Trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện, phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nbáo cáo bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nbổ sung, sửa đổi cho phù hợp.\n\n4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\r\n\n - Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5 (thi hành);\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng THCBKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (VB.30).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Hoàng Việt Phương\n\n\n\n", + "id": 102350 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102351.json b/contexts/context_102351.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b77c7e96fec8e49ae2beb43ba3ac3caa82a34b9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102351.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-01-CT-UBND-2020-phong-chong-dien-bien-phuc-tap-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Ha-Noi-434798.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-2020-phong-chong-dien-bien-phuc-tap-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Ha-Noi-434798", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CT-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 02\r\n\n năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TRƯỚC CÁC DIỄN BIẾN PHỨC TẠP MỚI CỦA DỊCH\r\n\nBỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG\r\n\nMỚI CỦA VI RÚT CORONA GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nDịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút Corona (nCoV) gây\r\n\nra đang lây nhiễm rất nhanh, nghiêm trọng ở mức rất cao tại Trung Quốc. Tổ chức y tế thế giới đã tuyên bố tình trạng y tế khẩn cấp toàn cầu. Tại Việt Nam,\r\n\nChính phủ đã chủ động đưa các giải pháp phòng, chống dịch sớm với tinh thần quyết\r\n\nliệt và đang kiểm soát tốt tình hình. Ngày 29/01/2020, Ban Bí thư Trung ương Đảng\r\n\nđã có Công văn số 79-CV/TW, ngày\r\n\n31/01/2020 Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 06/CT-TTg về tăng cường các biện\r\n\npháp phòng, chống trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh và ngày\r\n\n01/02/2020 Thủ Tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 173/QĐ-TTg về việc công bố dịch viêm đường hô hấp\r\n\ncấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra.\n\nThực hiện chỉ đạo của Chính phủ và chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn của Bộ Y tế, từ đầu tháng 01/2020, thành phố Hà Nội đã chủ động\r\n\ntrong chỉ đạo và kiểm soát tình hình dịch bệnh; thành lập 65 đội xung kích cơ động\r\n\nsẵn sàng ứng phó với dịch bệnh; chỉ\r\n\nđạo phun thuốc khử trùng phòng bệnh cho tất cả các trường học trên địa bàn,\r\n\nThành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh, ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona, tăng cường tuyên\r\n\ntruyền trên các phương tiện thông tin của Thành phố...\n\nĐến thời điểm hiện tại, Hà Nội chưa\r\n\nghi nhận trường hợp mắc bệnh nCoV; có 26 trường hợp nghi ngờ với triệu chứng\r\n\nho, sốt và có tiền sử đi từ vùng dịch về. Hiện tại, sức khỏe của tất cả các trường\r\n\nhợp này đều ổn định, không có bệnh\r\n\nnhân nặng, 15 trường hợp đã có kết\r\n\nquả xét nghiệm âm tính với bệnh nCoV, số trường hợp còn lại đang được theo dõi cách ly chặt chẽ.\n\nDịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của virus Corona có diễn biến phức tạp, nguy hiểm, khó lường; do vậy công\r\n\ntác phòng, chống dịch không thể chủ quan, phải chủ động các phương án sẵn sàng để giảm thiểu thiệt hại. Trước\r\n\ndiễn biến phức tạp ngày càng gia tăng của dịch bệnh, thực hiện Chỉ thị và Quyết\r\n\nđịnh công bố dịch bệnh của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Chỉ thị:\n\n1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện, thị xã, các đoàn thể, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm,\r\n\nquyết liệt các chỉ đạo của Thường trực Ban Bí thư tại Công văn số 79-CV/TW ngày 29/01/2020; của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Công điện số 121/CĐ-TTg ngày 23/01/2020, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày\r\n\n28/01/2020, Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 31/01/2020; Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 31/01/2020 của UBND Thành phố về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra.\r\n\nPhải coi công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh như \"chống giặc\", kiên quyết ngăn chặn dịch bệnh viêm đường hô hấp\r\n\ncấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra; bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe\r\n\nngười dân, hạn chế thấp nhất tử vong; phải chủ động, bình tĩnh, xử lý kiên quyết\r\n\nvà phải có phương án, kế hoạch cụ thể để kiểm soát tốt nhất dịch bệnh này theo\r\n\nphương châm 4 tại chỗ, không để lan rộng.\n\n2. Sở Y tế (cơ quan Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trên người của thành phố):\n\n- Thường xuyên, chủ động cập nhật, nắm\r\n\nbắt tình hình, diễn biến chiều hướng phát triển, kịp thời tham mưu UBND Thành\r\n\nphố các giải pháp tăng cường hoạt động phòng, chống dịch.\n\n- Rà soát, báo cáo Thành phố đảm bảo\r\n\ntrang thiết bị vật tư y tế phòng, chống dịch bệnh, triển khai đề xuất mua sắm, dự toán kinh phí và thực hiện mua sắm ngay những thiết bị\r\n\nvật tư cần thiết đợt 1 trước 05/02/2020 báo cáo UBND Thành phố.\n\n- Chỉ đạo các bệnh viện được phân\r\n\ncông sẵn sàng tiếp nhận, sàng lọc và xử lý tại chỗ, đặc biệt là thực hiện cách\r\n\nly người bệnh không để lây nhiễm. Chuẩn bị đủ nguồn nhân lực ngành y tế phục vụ\r\n\ncông tác phòng, chống dịch.\n\n- Phối kết hợp chặt chẽ với cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác giám sát dịch bệnh\r\n\ntại cộng đồng. Thông tin kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh trên địa\r\n\nbàn; Thường xuyên cập nhật tình hình dịch bệnh trên trang Web của Sở Y tế để\r\n\nngười dân được biết và không hoang mang về dịch bệnh.\n\n- Hướng dẫn thực hiện các biện pháp\r\n\nchủ động phòng bệnh cho nhân dân trên địa bàn Thành phố.\n\n- Xây dựng kịch bản về diễn biến của\r\n\ndịch và Kế hoạch, biện pháp ứng\r\n\nphó và kiểm soát dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc các học\r\n\nsinh, sinh viên có biểu hiện nhiễm bệnh không đến trường; áp dụng các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch như: đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng, sử dụng chất sát\r\n\nkhuẩn; phun thuốc khử khuẩn tất cả các trường học trên địa bàn; thường xuyên\r\n\ntheo dõi nắm tình hình dịch bệnh tại các trường học, cơ sở giáo dục trên địa\r\n\nbàn và phối hợp cơ quan y tế có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế xem\r\n\nxét sẵn sàng thực hiện việc cho học sinh, sinh viên nghỉ học khi dịch bùng\r\n\nphát.\n\n- Chỉ đạo các Trường học, cơ sở đào tạo\r\n\ncó học sinh, sinh viên đi về từ vùng có dịch để phối hợp tổ chức quản lý, giám\r\n\nsát nhằm phát hiện sớm trường hợp bệnh.\n\n4. Sở Du lịch\n\nTheo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh\r\n\nnCoV, chỉ đạo các công ty du lịch hủy các tour, gói du lịch, không tổ chức các\r\n\nđoàn khách du lịch tới các nơi đang có dịch, có người mắc bệnh và không đón\r\n\nkhách du lịch từ vùng có dịch vào Thành phố. Chỉ đạo các Công ty du lịch, các khách sạn thông báo kịp thời các\r\n\ntrường hợp nghi ngờ mắc bệnh dịch.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan báo, đài Thành phố\r\n\nphối hợp với các cơ quan thông tấn, báo, đài của Trung ương tăng cường thông\r\n\ntin, tuyên truyền về dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; thông tin\r\n\nkịp thời, chính xác về diễn biến dịch bệnh và công tác phòng, chống dịch trên địa bàn Thành phố, không để người dân hoang\r\n\nmang lo lắng; Phối hợp với ngành Y tế tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe\r\n\nnâng cao nhận thức của người dân để người dân chủ động trong phòng, chống dịch.\n\n6. Sở Văn hóa và Thể thao\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\nnghiêm túc việc dừng các lễ hội chưa khai mạc, hạn chế, giảm quy mô các lễ hội\r\n\nđã tổ chức tại các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố theo chỉ đạo tại\r\n\nvăn bản số 343/UBND-KGVX ngày 01/02/2020 của UBND Thành phố.\n\n7. Cục Quản lý Thị trường Hà Nội\n\nTăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp đầu cơ, găm hàng, tăng giá các loại khẩu trang, vật\r\n\ntư, trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch bệnh.\n\n8. Công an Thành phố\n\n- Chỉ đạo Công an các quận, huyện, thị\r\n\nxã, đặc biệt Công an khu vực của các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với\r\n\nTrạm Y tế xã, phường trong việc giám sát quản lý và cung cấp thông tin những\r\n\nngười đi về từ vùng có dịch bệnh Corona lưu trú trên địa bàn. Phối hợp thực hiện cưỡng chế cách ly, khử khuẩn, triển\r\n\nkhai các biện pháp chống dịch khi cần thiết. Tổ chức xác minh và xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp thông tin không đúng về tình hình dịch, gây hoang mang trong cộng\r\n\nđồng.\n\n- Tạm dừng việc cấp thị thực du lịch\r\n\ncho khách nước ngoài đến từ vùng có dịch (bao gồm cả khách Trung Quốc) đang hoặc\r\n\nđã từng ở Trung Quốc trong 2 tuần qua, trừ thị thực công vụ trong trường hợp đặc\r\n\nbiệt. Dừng việc xuất nhập cảnh bằng\r\n\ngiấy thông hành biên giới với mục đích du lịch.\n\n9. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội\n\nChỉ đạo phòng quân Y các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Tư lệnh xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch; Chỉ đạo các bệnh viện\r\n\nsàng tiếp nhận, sàng lọc và điều trị bệnh nhân. Xây dựng phương án triển khai\r\n\nkhu vực cách ly và Bệnh viện dã chiến sẵn sàng ứng phó khi dịch bùng phát, chi\r\n\nviện cho ngành Y tế trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng đáp ứng của\r\n\nngành Y tế.\n\n10. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà\r\n\nNội, Báo Hànộimới, Báo Kinh tế và\r\n\nĐô thị và các cơ quan báo chí của Thành phố phối hợp các cơ quan thông tấn Báo,\r\n\nđài của Trung ương tăng cường thông tin, tuyên truyền về dịch bệnh, các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh; thông tin kịp thời, chính xác về diễn biến dịch bệnh\r\n\nvà công tác phòng, chống dịch trên địa bàn Thành phố, không để người dân hoang\r\n\nmang lo lắng; Phối hợp với ngành Y\r\n\ntế tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức của người dân để\r\n\nngười dân chủ động trong phòng, chống dịch.\n\n11. UBND các quận, huyện, thị xã\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện về công tác\r\n\nphòng, chống dịch trên địa bàn trước UBND Thành phố.\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống\r\n\ndịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona tại địa phương\r\n\ndo Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã làm Trưởng ban; xây dựng kế hoạch phòng,\r\n\nchống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona trên địa bàn;\r\n\nchỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác kiểm soát dịch bệnh theo chỉ đạo của Chủ\r\n\ntịch UBND Thành phố trên tinh thần\r\n\n4 tại chỗ; bảo đảm cung cấp đủ thuốc, phương tiện, vật tư, trang thiết bị, kinh\r\n\nphí cho các hoạt động phòng, chống dịch.\n\n- Tuyên truyền nhân dân chủ động thực\r\n\nhiện các khuyến cáo của các cơ quan chuyên môn, phối hợp tốt với các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành, các đơn vị và Chủ tịch UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về công tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\nCorona gây ra tại địa phương./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ Phòng chống dịch\r\n\n Quốc gia;\r\n\n - Đồng chí Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN thành phố Hà Nội;\n\n- Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Đài PTTH HN, Báo Hànộimới, KT&ĐT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Hà Nội;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP; Các đơn vị thuộc Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n", + "id": 102351 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102352.json b/contexts/context_102352.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1bc39b35d4b46e2bd55b4b5ec4b26283e3c6fd7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102352.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4242-TB-TCHQ-2015-phan-loai-chat-kim-ham-enzym-trong-cong-nghiep-san-xuat-hoa-chat-274932.aspx", + "name": "Thong-bao-4242-TB-TCHQ-2015-phan-loai-chat-kim-ham-enzym-trong-cong-nghiep-san-xuat-hoa-chat-274932", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4242/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng\n\n05 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng\r\n\nmức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số\r\n\n156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp.\r\n\nHồ Chí Minh tại thông báo số 686/TB-PTPLHCM ngày 27/3/2015 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: PANGYUNCIDE 2060 (chất kìm hãm enzym trong công\r\n\n nghiệp sản xuất hóa chất).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Dong Sung Chemical (Việt Nam). Địa chỉ: Lô 201/2, đường số 7, KCN Amata, Biên Hòa, Đồng\r\n\n Nai. MST: 3600873386.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10027913513/E31 ngày 22/01/2015 tại Chi cục HQ\r\n\n Biên Hòa - Cục Hải quan Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô\n\ntả và đặc tính hàng hóa: \n\nMặt hàng theo phân tích là chất khử\r\n\n trùng có thành phần chính là 10,10‘-Oxybisphenoxyarsine, Benzyl Alcohol và\r\n\n Bis(2-Ethylhexyl) maleate.\n\n5. Kết quả phân loại: \n\nTên thương mại: PANGYUNCIDE 2060.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chất khử trùng có thành phần chính là 10,10‘-Oxybisphenoxyarsine, Benzyl Alcohol và Bis(2-Ethylhexyl) maleate.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: PANGYUNCIDE 2060.\n\nNhà sản xuất: Ah Sung Fine Chemical Co., Ltd -\r\n\n Korea.\n\nthuộc Nhóm 38.08: “Thuốc trừ côn\r\n\n trùng, thuốc diệt loài gậm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc\r\n\n khử trùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc\r\n\n sản phẩm (ví dụ, băng,\r\n\n bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)”, phân nhóm 1 gạch: “- Loại khác”, phân\r\n\n nhóm 3808.94: “- - Thuốc khử trùng”, mã số 3808.94.90: “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất\r\n\n khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\n\n- Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\n\n- Chi cục HQ Biên Hòa - Cục Hải\r\n\n quan Đồng Nai (đơn vị yêu cầu PTPL);\r\n\n - Trung tâm PTPL và các chi nhánh;\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-Hạnh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102352 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102353.json b/contexts/context_102353.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d516f9e62a45aec499228828b857620a5a55467 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102353.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-159-QD-UBND-2020-danh-muc-dap-ho-chua-nuoc-tinh-Bac-Giang-441054.aspx", + "name": "Quyet-dinh-159-QD-UBND-2020-danh-muc-dap-ho-chua-nuoc-tinh-Bac-Giang-441054", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 159/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 03 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày\r\n\n19/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 32/TTr-SNN ngày 24/02/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành danh mục đập, hồ chứa nước lớn, vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Giang, như sau:\n\n1. Đập, hồ chứa nước lớn: Gồm 23 công\r\n\ntrình (đập, hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 1 tỷ m3 hoặc\r\n\nchiều cao đập ≥ 15m);\n\n2. Đập, hồ chứa nước vừa: Gồm 17 công\r\n\ntrình (đập, hồ chứa nước có dung tích\r\n\ntoàn bộ từ 500 nghìn m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc chiều\r\n\ncao đập từ 10 đến 15m);\n\n3. Đập, hồ chứa nước nhỏ: Gồm 233\r\n\ncông trình (đập, hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500 nghìn m3 hoặc chiều cao đập từ 5m đến dưới 10m).\n\n(Có\r\n\nPhụ lục phân loại danh mục đập, hồ chứa nước chi\n\ntiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Các\r\n\nđơn vị được giao quản lý, khai thác các đập, hồ chứa nước có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ các quy định về quản lý an toàn đập tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ\r\n\nchứa nước. Đồng thời, hàng năm tổ chức rà soát, kiểm tra\r\n\nthông số và tình hình hoạt động của từng công trình, báo cáo về Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để cập nhập, bổ sung.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\n- Tổng cục Thủy lợi;\n\n- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh:\n\n+ LĐVP, TH, XD, MT, CNN, TKCT;\n\n+ Lưu: VT, NN Thăng(5).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN LOẠI DANH MỤC\r\n\nĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 159/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên hồ\n\nĐịa điểm (xã, phường, huyện)\n\nThông số hồ chứa\n\nĐập chính\n\nSố đập phụ (cái)\n\nCống lấy nước\n\nTràn xả lũ\n\nĐơn vị quản lý\n\nDiện tích Flv (km2)\n\nW toàn bộ (triệu m3)\n\nMNC\n\n(m)\n\nMNDBT\n\n( m)\n\nMNGC\n\n(m)\n\nCTr đỉnh đập (m)\n\nH max\n\n(m)\n\nL\n\n( m)\n\nKích thước\n\n(m)\n\nHình thức\n\nCTr ngưỡng tràn (m)\n\nKích thước (m)\n\nHình thức\n\nI\n\nĐập, hồ\r\n\n chứa nước lớn (theo phân loại\r\n\n tại NĐ 114/2018/NĐ-CP: hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 3 triệu đến dưới 1 tỷ m3 hoặc chiều cao đập ≥ 15m)\n\n\n\n1\n\nHồ Khuôn\r\n\n Thần\n\nxã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n23,00\n\n16,10\n\n34,50\n\n51,00\n\n52,20\n\n54,0\n\n20,0\n\n285,0\n\n0\n\n0,6\n\nCó áp\n\n51,00\n\n25,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\nCông ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương\n\n2\n\nHồ Làng Thum\n\nxã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc\r\n\n Giang\n\n27,50\n\n8,140\n\n21,00\n\n27,80\n\n29,84\n\n31,4\n\n22,0\n\n278,0\n\n2\n\n0,8\n\nCó áp\n\n27,80\n\n30,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n3\n\nHồ Cây Đa\n\nxã Đông Phú, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang\n\n8,80\n\n2,550\n\n27,50\n\n36,60\n\n37,70\n\n40,0\n\n20,9\n\n235,0\n\n1\n\n0,8\n\nCó áp\n\n36,60\n\n25,00\n\nTràn tự do\n\n4\n\nHồ Suối Mỡ\n\nxã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc\r\n\n Giang\n\n10,20\n\n2,242\n\n103,50\n\n115,80\n\n118,64\n\n119,4\n\n27,8\n\n104,0\n\n0\n\n0,8\n\nCó áp\n\n36,60\n\n25,00\n\nTràn tự do kiểu ôphixerop\n\n5\n\nHồ Khe Hắng\n\nxã Vĩnh Khương, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang\n\n5,00\n\n2,240\n\n77,80\n\n85,90\n\n87,07\n\n88,5\n\n15,5\n\n130,0\n\n\n\n0,8\n\nCó áp\n\n85,90\n\n17,6\n\nTràn đỉnh rộng\n\n6\n\nHồ Đồng\r\n\n Cốc\n\nxã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n5,35\n\n2,053\n\n26,40\n\n29,35\n\n30,10\n\n31,6\n\n17,0\n\n169,3\n\n1\n\n0,6\n\nCó áp\n\n29,35\n\n12,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n7\n\nHồ Trại Muối\n\nxã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n4,00\n\n1,761\n\n37,30\n\n46,90\n\n48,00\n\n49,2\n\n17,0\n\n127,1\n\n1\n\n0,6\n\nCó áp\n\n46,90\n\n12,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n8\n\nHồ Khuôn Vố\n\nxã Tân Lập, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n9,90\n\n1,490\n\n38,00\n\n46,20\n\n49,80\n\n51,5\n\n26,5\n\n225,3\n\n\n\n0,6\n\nCó áp\n\n46,20\n\n14,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n9\n\nHồ Đá Mài\n\nxã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang\n\n34,00\n\n1,46\n\n18,50\n\n21,50\n\n22,70\n\n24,0\n\n16,0\n\n398,4\n\n4\n\n0,6\n\nCó áp\n\n21,50\n\n96,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n10\n\nHồ Khe Sàng\n\nxã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang\n\n16,07\n\n1,456\n\n65,80\n\n74,20\n\n76,75\n\n77,5\n\n26,2\n\n279,4\n\n\n\n0,4\n\nCó áp\n\n74,20\n\n25,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n11\n\nHồ Khe\r\n\n Chão\n\nxã Long Sơn, huyện Sơn Động, Bắc Giang\n\n6,58\n\n1,287\n\n165,00\n\n174,75\n\n177,07\n\n178,2\n\n24,3\n\n205,0\n\n\n\n0,8\n\nCó áp\n\n174,75\n\n20,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n12\n\nHồ Hàm\r\n\n Rồng\n\nxã Nam Dương, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang\n\n5,35\n\n1,113\n\n19,70\n\n30,70\n\n32,78\n\n33,8\n\n22,0\n\n230,0\n\n\n\n0,4\n\nCó áp\n\n30,70\n\n12,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n13\n\nHồ Dộc\r\n\n Bấu\n\nxã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang\n\n3,75\n\n0,99\n\n42,70\n\n48,80\n\n49,70\n\n51,0\n\n16,0\n\n212,0\n\n1\n\n0,6\n\nCó áp\n\n48,80\n\n18,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n14\n\nHồ Khe Đặng\n\nxã Vĩnh Khương, huyện Sơn Động, Bắc Giang\n\n7,50\n\n0,799\n\n81,20\n\n91,20\n\n93,17\n\n99,4\n\n26,1\n\n137,5\n\n\n\n0,8\n\nCó áp\n\n91,20\n\n39,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n15\n\nHồ Khe\r\n\n Cát\n\nxã Trường Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang\n\n1,60\n\n1,31\n\n50,10\n\n59,56\n\n\n\n61,6\n\n20,0\n\n104,0\n\n\n\n0,5\n\nCó áp\n\n59,56\n\n5,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n16\n\nHồ Lòng\r\n\n Thuyền\n\nxã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang\n\n5,00\n\n0,575\n\n44,00\n\n53,40\n\n53,90\n\n55,6\n\n15,5\n\n165,0\n\n\n\n0,6\n\nCó áp\n\n53,40\n\n24,5\n\nTràn đỉnh rộng\n\n17\n\nHồ Khoanh\r\n\n Song\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam, Bắc Giang\n\n2,10\n\n0,106\n\n39,50\n\n48,30\n\n49,60\n\n50,3\n\n15,5\n\n62,9\n\n\n\n0,6\n\nCó áp\n\n48,30\n\n9,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n18\n\nHồ Suối\r\n\n Nứa\n\nxã Đông Phú, huyện Lục Nam, Bắc Giang\n\n27,00\n\n6,277\n\n29,50\n\n35,60\n\n37,80\n\n39,4\n\n24,4\n\n248,0\n\n2\n\n0,9 x 1,2\n\nCó áp\n\n35,60\n\n28,00\n\nTràn tự do\n\n19\n\nHồ Đá Ong\n\nxã Tiến Thắng, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang\n\n8,2\n\n6,71\n\n+21,0\n\n+28,5\n\n+29,13\n\n+29,9\n\n12\n\n210,7\n\n4\n\n1,2x1,4\n\nCó áp\n\n+28,5\n\n11,7\n\nTràn tự do\n\nCông ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương\n\nΦ 0,6\n\nCó áp\n\n20\n\nHồ Cầu\r\n\n Rễ\n\nxã Tiến Thắng, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang\n\n11\n\n5,4\n\n+28,75\n\n+35,5\n\n+36,5\n\n+38,0\n\n16\n\n366,3\n\n1\n\nΦ 1\n\nCó áp\n\n+35,5\n\n50,0\n\nTràn tự do\n\n21\n\nHồ Suối Cấy\n\nxã Đồng Hưu, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang\n\n12\n\n5,0\n\n+18,0\n\n+24,0\n\n+24,5\n\n+26,9\n\n13,7\n\n216,0\n\n1\n\nΦ 0,8\n\nCó áp\n\n+24,0\n\n47,5\n\nTràn tự do\n\n22\n\nHồ Cầu Cài\n\nxã Đông Sơn, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang\n\n3,2\n\n1,1\n\n+14,5\n\n+17,8\n\n+18,85\n\n+19,2\n\n19,85\n\n79\n\n1\n\nΦ 0,6\n\nCó áp\n\n+17,80\n\n8\n\nTràn tự do\n\n23\n\nHồ Quỳnh\n\nxã Canh Nậu, Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc\r\n\n Giang\n\n110,4\n\n4,7\n\n+29,3\n\n+32,12\n\n+34,09\n\n+35,55\n\n15,43\n\n132\n\n\n\nΦ 0,8\n\nCó áp\n\n+28,3\n\n24\n\nTràn thực dụng có cửa van\n\nII\n\nĐập, hồ chứa\r\n\n nước vừa (theo phân loại tại NĐ 114/2018/NĐ-CP: hồ chứa có dung tích toàn bộ\r\n\n từ 500 nghìn m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc chiều cao đập\r\n\n từ 10 đến dưới 15m)\n\n1\n\nHồ Bầu Lầy\n\nxã Trù Hựu, huyện Lục Ngạn\n\n13,00\n\n2,664\n\n18,00\n\n23,00\n\n24,16\n\n25,5\n\n12,0\n\n90,0\n\n4\n\n0,8\n\nCó áp\n\n23,00\n\n24,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\nCông ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương\n\n2\n\nHồ Hố\r\n\n Cao\n\nxã Hương Sơn, huyện Lạng Giang\n\n5,45\n\n1,735\n\n25,70\n\n32,00\n\n33,00\n\n33,9\n\n10,5\n\n110,7\n\n2\n\n0,6\n\nCó áp\n\n32,00\n\n18,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n3\n\nHồ Chùa\r\n\n Ông\n\nxã Đông Phú, huyện Lục Nam\n\n1,30\n\n1,250\n\n29,50\n\n34,60\n\n\n\n37,2\n\n12,0\n\n200,0\n\n\n\n0,6\n\nCó áp\n\n34,60\n\n5,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n4\n\nHồ Ba Bãi\n\nxã Bảo Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,30\n\n1,250\n\n45,50\n\n54,80\n\n\n\n62,2\n\n12,0\n\n90,0\n\n\n\n0,6\n\nCó áp\n\n54,80\n\n3,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n5\n\nHồ Cửa Cốc\n\nxã Huyền Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,0\n\n1,150\n\n23,50\n\n30,50\n\n\n\n32,51\n\n9,0\n\n87,0\n\n\n\n0,6\n\nCó áp\n\n30,50\n\n4,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n6\n\nHồ Va Khê\n\nxã Đông Phú, huyện Lục Nam\n\n3,00\n\n0,910\n\n28,00\n\n34,65\n\n35,62\n\n37,0\n\n14,8\n\n257,0\n\n\n\n\n\nCó áp\n\n34,65\n\n10,0\n\nTràn thực dụng\n\n7\n\nHồ Khe\r\n\n Ráy\n\nxã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam\n\n1,50\n\n1,27\n\n39,25\n\n49,00\n\n\n\n50,0\n\n12,0\n\n80,0\n\n\n\n0,5\n\nCó áp\n\n49,00\n\n7,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n8\n\nHồ Đồng Man\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n1,10\n\n0,615\n\n66,50\n\n71,50\n\n72,50\n\n74,0\n\n12,0\n\n145,0\n\n1\n\n0,6\n\nCó áp\n\n71,50\n\n10,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n9\n\nHồ Khuôn\r\n\n Thắm\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n2,50\n\n0,539\n\n53,00\n\n61,20\n\n61,80\n\n63,4\n\n10,9\n\n167,6\n\n\n\n0,8\n\nCó áp\n\n61,20\n\n15,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n10\n\nHồ Đá Cóc\n\nxã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam\n\n2,45\n\n0,290\n\n47,80\n\n58,40\n\n59,90\n\n60,6\n\n14,4\n\n109,5\n\n\n\n0,4\n\nCó áp\n\n58,40\n\n7,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\n11\n\nHồ Khe\r\n\n Áng\n\nxã Yên Định, huyện Sơn Động\n\n1,00\n\n0,50\n\n59,65\n\n66,65\n\n67,15\n\n73,0\n\n10,4\n\n56,0\n\n\n\n0,5\n\nCó áp\n\n66,65\n\n1,2\n\nTràn đỉnh rộng\n\n12\n\nHồ Hồng\r\n\n Lĩnh\n\nXã An Thượng, huyện Yên Thế\n\n1,0\n\n0,543\n\n+21,0\n\n+24,5\n\n\n\n+25,7\n\n7,7\n\n128,0\n\nKhông\n\nΦ 0,4\n\nCó áp\n\n+24,5\n\n+30,0\n\nTràn tự do\n\nCông ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương\n\n+25,7\n\n7,7\n\n106,0\n\nΦ 0,4\n\n13\n\nHồ Cầu Cháy\n\nXã Hồng Kỳ, huyện Yên Thế\n\n3,1\n\n1,21\n\n+18,5\n\n+24,1\n\n+24,91\n\n+25,8\n\n8,35\n\n145,5\n\nKhông\n\nΦ 0,8\n\nCó áp\n\n+24,1\n\n7,5\n\nTràn tự do\n\n14\n\nHồ Chùa Sừng\n\nXã Canh Nậu, huyện Yên Thế\n\n5,7\n\n1,146\n\n+48\n\n+53,6\n\n+55\n\n+55,8\n\n14\n\n117\n\n1\n\nΦ 0,6\n\nCó áp\n\n+53,6\n\n16\n\nTràn tự do\n\n15\n\nHồ Chồng\r\n\n Chềnh\n\nXã Đồng Vương, huyện Yên Thế\n\n2,3\n\n0,634\n\n+24\n\n+31,3\n\n+32,3\n\n+33,2\n\n13\n\n61\n\nKhông\n\nΦ 0,3\n\nCó áp\n\n+31,3\n\n12\n\nTràn tự do\n\n16\n\nHồ Ngạc Hai\n\nXã Xuân Lương, huyện Yên Thế\n\n12\n\n1,8\n\n+37,5\n\n+40,7\n\n+41,82\n\n+42,6\n\n12,1\n\n204,1\n\n1\n\nΦ 0,8\n\nCó áp\n\n+40,7\n\n21\n\nTràn tự do\n\n17\n\nHồ Suối\r\n\n Ven\n\nXã Xuân Lương, huyện Yên Thế\n\n2,5\n\n0,67\n\n58,59\n\n+66,28\n\n\n\n+68,3\n\n14\n\n120\n\n1\n\nΦ 0,6\n\nCó áp\n\n+66,28\n\n13,5\n\nTràn tự do\n\nIII\n\nĐập, hồ chứa nhỏ\r\n\n (theo phân loại tại NĐ 114/2018/NĐ-CP: hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 50\r\n\n nghìn m3 đến dưới 500 nghìn m3 hoặc chiều cao đập từ 5m\r\n\n đến dưới 10m)\n\n1\n\nHồ Lân\n\nxã Giáo Liêm, huyện Sơn Động\n\n1,0\n\n0,098\n\n35,13\n\n39,00\n\n40,00\n\n40,5\n\n7,3\n\n57,6\n\n\n\n0,4\n\nCó áp\n\n39,00\n\n7,0\n\nTràn đỉnh rộng\n\nCông ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương\n\n2\n\nHồ Núi Rót\n\nThôn Phấn Sơn, xã Đồng Sơn, TP Bắc Giang\n\n0,7\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n115\n\n\n\n0,6\n\nKhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\nUBND TP Bắc Giang\n\n3\n\nHồ Cửa Hang\n\nThôn Phấn Sơn, xã Đồng Sơn, TP Bắc Giang\n\n0,5\n\n0,064\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\n\n\n0,6\n\nKhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n4\n\nHồ Hố Thủy\n\nxã Hồng Kỳ- huyện Yên Thế\n\n0,018\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\nUBND huyện Yên Thế\n\n5\n\nHồ Đền Quan\n\nxã Tam Hiệp- huyện Yên Thế\n\n0,0208\n\n0,055\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n6\n\nHồ Đập\r\n\n Thượng\n\nxã Tam Hiệp- huyện Yên Thế\n\n0,045\n\n0,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n120\n\n\n\n1,0\n\nkhông áp\n\n\n\n30\n\nTự do\n\n7\n\nHồ Hố Đá\n\nxã Tam Hiệp- huyện Yên Thế\n\n0,0225\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n8\n\nHồ Bia\n\nxã Tam Hiệp- huyện Yên Thế\n\n0,018\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n9\n\nHồ Hố Cọ\n\nxã Tam Hiệp- huyện Yên Thế\n\n0,0195\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n10\n\nHồ Đồng Hác\n\nxã Phồn Xương - huyện Yên Thế\n\n0,051\n\n0,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n80\n\n\n\n0,8\n\nTròn\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n11\n\nHồ Đồng\r\n\n Bờ\n\nxã Phồn Xương - huyện Yên Thế\n\n0,0186\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,8\n\nTròn\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n12\n\nHồ Đồng bên\n\nxã Phồn Xương - huyện Yên Thế\n\n0,0238\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,8\n\nTròn\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n13\n\nHồ Đồng\r\n\n Tè\n\nxã An Thượng - huyện Yên Thế\n\n0,0341\n\n0,085\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n45\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n14\n\nHồ Hồng Lĩnh\n\nxã An Thượng - huyện Yên Thế\n\n0,063\n\n0,120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n60\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n15\n\nHồ Chín Suối\n\nxã Đồng Hưu - huyện Yên Thế\n\n0,018\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n45\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n16\n\nHồ Cầu Cúp\n\nxã Đồng Hưu - huyện Yên Thế\n\n0,022\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n40\n\n\n\n0,6\n\nTròn\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n17\n\nHồ Đèo Bản\n\nxã Đồng Tiến - huyện Yên Thế\n\n0,024\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n30\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n18\n\nHồ Hố Cọ\n\nxã Đồng Tiến - huyện Yên Thế\n\n0,017\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n35\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n19\n\nHồ Hố\r\n\n Đá\n\nxã Đồng Tiến - huyện Yên Thế\n\n0,0208\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n25\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n20\n\nHồ Hố Vị\n\nxã Đồng Vương - huyện Yên Thế\n\n0,015\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n30\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n21\n\nHồ Hố Cầu\n\nxã Đồng Vương - huyện Yên Thế\n\n0,0264\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,2\n\n43\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n22\n\nHồ Lưu Phan\n\nxã Đồng Vương - huyện Yên Thế\n\n0,0179\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n50\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n23\n\nHồ Gốc\r\n\n Si\n\nxã Đồng Vương - huyện Yên Thế\n\n0,0326\n\n0,088\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n24\n\nHồ Cối\r\n\n Gạo\n\nxã Đồng Vương - huyện Yên Thế\n\n0,0292\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n25\n\nHồ Tân Gia\n\nxã Tân Hiệp - huyện Yên Thế\n\n0,0181\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n26\n\nHồ Bãi Chợ\n\nxã Tân Hiệp - huyện Yên Thế\n\n0,0125\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n50\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n27\n\nHồ Hin\n\nxã Tân Hiệp - huyện Yên Thế\n\n0,0132\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,5\n\n65\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n28\n\nHồ Đồng\r\n\n Lẩm\n\nxã Tân Hiệp - huyện Yên Thế\n\n0,0135\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n29\n\nHồ Bò Đái\n\nxã Đông Sơn - huyện Yên Thế\n\n0,0188\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n30\n\nHồ Ông Duyên\n\nxã Tam Tiến - huyện Yên Thế\n\n0,0135\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n45\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n31\n\nHồ Ông Soong\n\nxã Tam Tiến- huyện Yên Thế\n\n0,0187\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n45\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n32\n\nHồ Nhà Trẻ\n\nxã Tam Tiến- huyện Yên Thế\n\n0,016\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n60\n\n\n\n0,4\n\nTròn\n\n\n\n15,0\n\nTự do\n\n33\n\nHồ Bản Cảng\n\nxã Tam Tiến- huyện Yên Thế\n\n0,0365\n\n0,120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n60\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n34\n\nHồ Thần Phù\n\nxã Hương Vĩ- huyện Yên Thế\n\n0,0165\n\n0,055\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n80\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n35\n\nHồ Rừng Tổ\n\nxã Hương Vĩ- huyện Yên Thế\n\n0,0175\n\n0,055\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n85\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n36\n\nHồ Làng Mạ\n\nxã Canh Nậu - huyện Yên Thế\n\n0,0276\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n60\n\n\n\n0,6\n\nTròn\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n37\n\nHồ Bờ\r\n\n Mèo\n\nxã Canh Nậu - huyện Yên Thế\n\n0,0245\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n40\n\n\n\n0,6\n\nTròn\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n38\n\nHồ Hố Mai\n\nxã Canh Nậu - huyện Yên Thế\n\n0,0287\n\n0,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n50\n\n\n\n0,8\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n39\n\nKhe Riểu\n\nxã Long Sơn, huyện Sơn Động\n\n0,04\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n200\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\nUBND huyện Sơn Động\n\n40\n\nCống\r\n\n Chinh\n\nxã Long Sơn, huyện Sơn Động\n\n0,022\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n250\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n41\n\nHồ Nà Trắng\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n270\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n42\n\nHồ Khe Liềng\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n330\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,2\n\nTự do\n\n43\n\nHồ Đồng Bây\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n220\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n44\n\nHồ Cò Lìu\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n250\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n45\n\nHồ Đồng\r\n\n Bài\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n600\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n46\n\nHồ Đồng\r\n\n Dương\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n385\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n47\n\nHồ Giữa Làng\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n335\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n48\n\nHồ Nhà Luông\n\nxã An Lạc, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n287\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n49\n\nHồ Cây Đa\n\nxã Chiên Sơn, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n120\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n50\n\nHồ Khuôn\r\n\n ngoát\n\nxã Chiên Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n160\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n51\n\nHồ Đồng\r\n\n Bang\n\nxã Chiên Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n190\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n52\n\nHồ Úng\r\n\n Cại\n\nTT An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n200\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n53\n\nHồ Heng\n\nTT An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n420\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n54\n\nHồ Ao Phe\n\nTT An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n480\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n55\n\nHồ tồ đầm\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,6\n\n187\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n56\n\nHồ gốc thị\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n190\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n57\n\nHồ khuôn đã\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n200\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n58\n\nHồ xóm giữa\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,6\n\n315\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n59\n\nHồ Đồng Ram\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n360\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n60\n\nHồ Đồng Thủm\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n2\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n400\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n61\n\nHồ bầu lầy\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n2\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n460\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n62\n\nHồ Đào Tuấn\n\nxã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n125\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n63\n\nHồ Đá Trồng\n\nDương Hưu - Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n100\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n64\n\nHồ Cống Nứa\n\nDương Hưu - Sơn Động\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n266\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n65\n\nHồ Rộc Cói\n\nDương Hưu - Sơn Động\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n360\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n66\n\nHồ Quát\n\nDương Hưu - Sơn Động\n\n\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n360\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n67\n\nHồ thôn\r\n\n Hai\n\nxã An Bá, huyện Sơn Động\n\n0,03\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n160\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n68\n\nHồ Noong\n\nxã An Bá, huyện Sơn Động\n\n0,1\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n520\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n69\n\nHồ giữa\r\n\n làng thôn Vá\n\nxã An Bá, huyện Sơn Động\n\n0,03\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n366\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n70\n\nHồ Đồng Trắng\n\nTT Thanh Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n400\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n71\n\nHồ Khe Vín\n\nxã Hữu Sản, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n500\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n72\n\nHồ Khe\r\n\n Khoang\n\nxã Hữu Sản, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n100\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,2\n\nTự do\n\n73\n\nHồ Khe Liện\n\nxã Hữu Sản, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n420\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n74\n\nHồ Thâm Tặc\n\nxấ Hữu Sản, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n100\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,8\n\nTự do\n\n75\n\nHồ Đồng Mằn\n\nxã Vân Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n320\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n76\n\nHồ Khe Rặt\n\nxã Vân Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n450\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\n77\n\nHồ Thung\n\nxã Vân Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n325\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n78\n\nHồ Tầm Lấm\n\nxã Vĩnh Khương, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n400\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\nUBND huyện Sơn Động\n\n79\n\nĐập Gốc\r\n\n Tranh\n\nxã Vĩnh Khương, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n520\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,9\n\nTự do\n\n80\n\nHồ Thùng Đấu\n\nxã Lệ Viễn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n195\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n81\n\nHồ Ao Rang\n\nxã Lệ Viễn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n420\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\n82\n\nHồ ao Be\n\nxã Lệ Viễn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n480\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2,9\n\nTự do\n\n83\n\nHồ ao Lay\n\nxã Lệ Viễn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n630\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n84\n\nHồ Lọ\n\nxã Lệ Viễn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n156\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n85\n\nHồ Nà cái\n\nxã Lệ Viễn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n365\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n86\n\nHồ khun\n\nxã Yên Định, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n450\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,9\n\nTự do\n\n87\n\nHồ Ao Khưởn\n\nxã Yên Định, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n412\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,8\n\nTự do\n\n88\n\nHồ Khe Áng\n\nxã Yên Định, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n320\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,8\n\nTự do\n\n89\n\nHồ Gốc Ruối\n\nxã Yên Định, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n325\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n90\n\nHồ Đồng\r\n\n Ngang\n\nxã Yên Định, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n350\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\n91\n\nHồ Khuân Tưa\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n256\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n92\n\nHồ Nà Dùng\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n162\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,2\n\nTự do\n\n93\n\nHồ Nà Làng\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n520\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,1\n\nTự do\n\n94\n\nHồ Khuân\r\n\n Hoàng\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n195\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\n95\n\nHồ Cầu Đống\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n362\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n96\n\nHồ Cầu\r\n\n Tiếc\n\nxã Quế Sơn, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n254\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n2\n\nTự do\n\n97\n\nHồ Ao Ngái.\n\nxã An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n150\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n98\n\nHồ Ao Beo\n\nxã An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n360\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\n99\n\nHồ Nà\r\n\n Tậu\n\nxã An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n360\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,9\n\nTự do\n\n100\n\nHồ Câm\r\n\n Cang\n\nxã An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n362\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,2\n\nTự do\n\n101\n\nHồ thôn Lừa\n\nxã An Châu, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n156\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n102\n\nRộc Quan\n\nxã Phúc Thắng, huyện Sơn Động\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n420\n\n\n\n\n\nkhông áp\n\n\n\n3,6\n\nTự do\n\n103\n\nHồ Vật Phú\n\nxã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,5\n\n120\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\nUBND huyện Lục Ngạn\n\n104\n\nHồ Thanh\r\n\n Văn 2\n\nxã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n20,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n105\n\nHồ Phật\r\n\n Trì\n\nxã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n20,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n106\n\nHồ Khuôn\r\n\n Lương\n\nxã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n32,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n107\n\nHồ Hiệp\r\n\n Tân\n\nxã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n39,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n108\n\nHồ Kép 2A\n\nxã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,5\n\n65,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n109\n\nHồ Tư Hai\n\nxã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n36,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n110\n\nHồ 40\n\nxã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n108\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n9,0\n\nTự do\n\n111\n\nHồ 41\n\nxã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,5\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n112\n\nHồ Bắc 2\n\nxã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n89,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n113\n\nHồ Khanh\r\n\n Thum\n\nxã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n43,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n114\n\nHô thôn Ổi\n\nxã Nghĩa Hồ, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n38,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n8,0\n\nTự do\n\n115\n\nHồ làng\r\n\n Nghĩa\n\nxã Nghĩa Hồ, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n34,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n116\n\nHồ Dọc Song\n\nxã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,5\n\n105\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n117\n\nHồ Mỏ Quạ\n\nxấ Biên Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,5\n\n85,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n118\n\nHồ Dọc\r\n\n Đình\n\nxã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n40,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n119\n\nHồ Cầu\r\n\n Lậu\n\nxã Mỹ An, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,8\n\n55,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n120\n\nHồ Duông\n\nxã Mỹ An, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n121\n\nHồ Cáp\n\nxã Mỹ An, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n70,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n122\n\nHồ Suối Nứa\n\nxã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n123\n\nHồ Ba Chân\n\nxã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n124\n\nHồ Ao Keo\n\nxã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,8\n\n82,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n125\n\nHồ Cửa Rừng\n\nxã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n126\n\nHồ Đèo Trượt\n\nxã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n26,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n127\n\nHồ Chão Mới\n\nxã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,3\n\n20,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n8,0\n\nTự do\n\n128\n\nHồ Vành Dây\n\nxã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n30,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n129\n\nHồ Hạ Long\n\nxã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n26,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\nUBND huyện Lục Ngạn\n\n130\n\nHồ Núi Lều\n\nxã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n50,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n131\n\nHồ Tân Tiến\n\nxã Trù Hựu, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n30,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n132\n\nHồ Khanh\r\n\n Thông\n\nxã Trù Hựu, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n38,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n133\n\nHồ Ao Đá\n\nxã Trù Hưu, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,2\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n134\n\nHồ Khuân Nà\n\nxã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,5\n\n92,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n135\n\nHồ Kim Thạch\n\nxã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,8\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n136\n\nHồ Quế\n\nxã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n45,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n137\n\nHồ Khuân Dẽo\n\nxã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n65,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n138\n\nHồ Trại Giữa\n\nxã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n85,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n139\n\nHồ làng Xang\n\nxã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n140\n\nHồ Dọc Ba\n\nxã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n105\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n141\n\nHồ Thung\n\nxã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,6\n\n90,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n9,0\n\nTự do\n\n142\n\nHồ Khe Kìm\n\nxã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n143\n\nHồ Đồng Bụt\n\nxã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n144\n\nHồ Khả\r\n\n Lã\n\nxã Tân Lập, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n85,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n145\n\nHồ Cửa Rừng\n\nxã Tân Lập, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,5\n\n45,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n8,0\n\nTự do\n\n146\n\nHồ Đồng Láy\n\nxã Tân Lập, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\nUBND huyện Lục Ngạn\n\n147\n\nHồ Cà Phê\n\nxã Tân Lập, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n30,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n148\n\nHồ Lại Tân\n\nxã Tân Lập, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n149\n\nHồ Làng La\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n150\n\nHồ Rừng\r\n\n Khuân\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n85,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n151\n\nHồ Ao Chiêng\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n152\n\nHồ Đồng\r\n\n Dòng\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n45,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n153\n\nHồ Trúc Bạch\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n154\n\nHồ Bé Ngẫn\n\nxã Biển Động, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n155\n\nHồ Cầu Đá\n\nxã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n9,0\n\nTự do\n\n156\n\nHồ Hang Lọng\r\n\n 1\n\nxã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n22,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n157\n\nHồ Kim 2\n\nxã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n32,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n158\n\nHồ Nghè thần\n\nxã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n22,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n159\n\nHồ Cầu Súm\n\nxã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n26,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n160\n\nHồ Khanh\n\nxã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n32,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n161\n\nHồ Giếng Dù\n\nxã Phì Điền, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n70,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n162\n\nHồ Con Cua\n\nxã Phì Điền, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n50,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n163\n\nHồ Cóc\n\nxã Tân Quang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n26,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\nUBND huyện Lục Ngạn\n\n164\n\nHồ Bóm\n\nxã Tân Quang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,8\n\n20,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n165\n\nHồ Đồng\r\n\n Tương\n\nxã Tân Quang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n45,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n166\n\nHồ Cá 2\n\nxã Tân Quang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,8\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n167\n\nAo Ma\n\nxã Tân Quang, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n28,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n168\n\nHồ Ía\n\nxã Tân Mộc-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n20,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n169\n\nHồ Dạn\n\nxã Tân Mộc-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n170\n\nHồ Cấm\n\nxã Tân Mộc-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n24,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n8,0\n\nTự do\n\n171\n\nHồ Ao Hoa\n\nxã Tân Mộc-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n75,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n172\n\nHồ làng\r\n\n Giữa 1\n\nxã Sa Lý-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n17,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n173\n\nHồ làng\r\n\n Giữa 2\n\nxã Sa Lý-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n32,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n174\n\nHồ Mác Giang\n\nxã Phú Nhuận, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n20,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n175\n\nHồ Phú Hà\n\nxã Phú Nhuận, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n28,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n176\n\nHồ Thuận\r\n\n B\n\nxã Phú Nhuận, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n23,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n177\n\nHồ Trại Mới\n\nxã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,6\n\n75,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n178\n\nHồ Gai Trên\n\nxã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n45,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n179\n\nHồ Gai Dưới\n\nxã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n85,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n180\n\nHồ Biềng\n\nxã Nam Dương, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n45,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n181\n\nHồ Cầu Meo\n\nxã Nam Dương, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n35,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n182\n\nHồ Rừng Già\n\nxã Nam Dương, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n25,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,0\n\nTự do\n\n183\n\nHồ Khuôn\r\n\n Chung\n\nxã Phong Vân-huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n75,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6,0\n\nTự do\n\n184\n\nHồ Khuân\r\n\n Riềng\n\nxã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n90,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n7,0\n\nTự do\n\n185\n\nHồ Khuân Thước\n\nxã Kim Sơn, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n36,0\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,0\n\nTự do\n\n186\n\nHồ Đèo Váng\n\nxã Hộ Đáp, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n25,0\n\n\n\n0,6\n\nkhông áp\n\n\n\n5,0\n\nTự do\n\n187\n\nHồ Na Hem\n\nxã Hộ Đáp, huyện Lục Ngạn\n\n\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n58,0\n\n\n\n0,8\n\nkhông áp\n\n\n\n12,0\n\nTự do\n\n188\n\nHồ Liên\r\n\n Khuyên\n\nxã Huyền Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,05\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n130\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\nUBND huyện Lục Nam\n\n189\n\nHồ Chùa Nghè\n\nxã Huyền Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,8\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n300\n\n\n\n0,6\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n190\n\nHồ Hố Trúc\n\nxã Cẩm Lý, huyện Lục Nam\n\n0,85\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n100\n\n\n\n0,6\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n191\n\nHồ Mỏ Quạ\n\nxã Cẩm Lý, huyện Lục Nam\n\n1,5\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n120\n\n\n\n0,8\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n192\n\nHồ Hồ Nước\n\nxã Đan Hội, huyện Lục Nam\n\n1,2\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,5\n\n140\n\n\n\n0,6\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n193\n\nHồ Ao bèo\n\nxã Bình Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,6\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,2\n\n300\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n194\n\nHồ Bãi Dạn\n\nxã Bình Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,9\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n15\n\n\n\n0\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n195\n\nHồ Thọ Sơn\n\nxã Lục Sơn, huyện Lục Nam\n\n1\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,8\n\n150\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n10,0\n\nTự do\n\n196\n\nHồ Chồi\n\nxã Lục Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,3\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n130\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n7\n\nTự do\n\n197\n\nHồ Cây Trám\r\n\n 1\n\nxã Trường Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,7\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,2\n\n50\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\nUBND huyện Lục Nam\n\n198\n\nHồ Cây Trám\r\n\n 2\n\nxã Trường Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,9\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n199\n\nHồ Khe Xuốm\n\nxã Trường Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,8\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n70\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n200\n\nHồ Nghè\r\n\n Ngón\n\nxã Trường Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,1\n\n0,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n150\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n201\n\nHồ Đồng Láng\n\nxã Trường Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,8\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,2\n\n75\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n202\n\nHồ Lõng Viện\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam\n\n0,95\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n120\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n6\n\nTự do\n\n203\n\nHồ Khe Hưu\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam\n\n1\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,8\n\n80\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n204\n\nHồ Cầy Dầy\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam\n\n0,95\n\n0,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n120\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n205\n\nHồ Khoanh ỏi\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam\n\n0,85\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,2\n\n55\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n206\n\nHồ Búi Mai\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam\n\n0,7\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n70\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n207\n\nHồ Hoa\r\n\n Lai\n\nxã Vô Tranh, huyện Lục Nam\n\n1,1\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,2\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n208\n\nHồ Ao Bèo\n\nxã Bình Sơn, huyện Lục Nam\n\n0,6\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,6\n\n300\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n209\n\nHồ Chiêm\n\nxã Bảo Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,35\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,2\n\n70\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n210\n\nHồ Quất Sơn\n\nxã Bảo Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n180\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\n6\n\nTự do\n\n211\n\nHồ Đồng Cống\n\nxã Bảo Sơn, huyện Lục Nam\n\n1,3\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,2\n\n80\n\n\n\n0,5\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n212\n\nHồ Ngạc\n\nxã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam\n\n1,15\n\n0,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n55\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\nKhông\n\n\n\n213\n\nHồ Am\r\n\n Sang 1\n\nxã Đông Hưng, huyện Lục Nam\n\n1,25\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n180\n\n\n\n0,6\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n214\n\nHồ Am\r\n\n Sang 2\n\nxã Đông Hưng, huyện Lục Nam\n\n1,1\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n200\n\n\n\n0,6\n\nkhông áp\n\n\n\n6\n\nTự do\n\n215\n\nHồ non Thuyền\n\nxã Cao Thượng, huyện Tân Yên\n\n0,011\n\n0,0924\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n6\n\nTự do\n\nUBND huyện Tân Yên\n\n216\n\nHồ Giếng\r\n\n Lẽ\n\nxã Cao Thượng, huyện Tân Yên\n\n0,007\n\n0,072\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n120\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,5\n\nTự do\n\n217\n\nHồ Búi Dứa\n\nxã Phúc Hòa, huyện Tân Yên\n\n0,032\n\n0,056\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,5\n\n250\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n218\n\nHồ Bờ Cặp\n\nxã Phúc Hòa, huyện Tân Yên\n\n0,012\n\n0,087\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n105\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4\n\nTự do\n\n219\n\nHồ Đồng\r\n\n Sắn 1\n\nxã Phúc Hòa, huyện Tân Yên\n\n0,047\n\n0,090\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,5\n\n150\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n5\n\nTự do\n\n220\n\nHồ Na\r\n\n Đủ 2\n\nxã Phúc Hòa, huyện Tân Yên\n\n0,015\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,5\n\n40\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n221\n\nHồ Ao Lẩm\n\nXã Tân Trung, huyện Tân Yên\n\n0,009\n\n0,090\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,1\n\n250\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n4,5\n\nTự do\n\n222\n\nHồ Ngõ Đá\n\nXã Tân Trung, huyện Tân Yên\n\n0,005\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,2\n\n120\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n223\n\nHồ Cầu\r\n\n Hoài\n\nXã Tân Trung, huyện Tân Yên\n\n0,002\n\n0,070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,1\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n224\n\nHồ trạm xá\n\nXã Tân Trung, huyện Tân Yên\n\n0,005\n\n0,053\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n120\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n2,5\n\nTự do\n\n225\n\nHồ Nước\r\n\n Trắng\n\nXã Hợp Đức, huyện Tân Yên\n\n0,12\n\n0,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n120\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n226\n\nHồ con Đá\r\n\n Ong\n\nXã Lan Giới, huyện Tân Yên\n\n0,12\n\n0,060\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n120\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3,5\n\nTự do\n\n227\n\nHồ Làng Gián\n\nXã Lan Giới, huyện Tân Yên\n\n0,015\n\n0,050\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,6\n\n75\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n\n\n3\n\nTự do\n\n228\n\nHồ Bờ Tân\n\nxã Tiền Phong, huyện Yên Dũng\n\n\n\n0,375\n\n7\n\n13,5\n\n\n\n15\n\n8\n\n25,12\n\n1\n\n0,8\n\nkhông áp\n\n13,5\n\n8\n\nTự do\n\n\n\n229\n\nHồ Đồng Cốc\n\nxã Tiền Phong, huyện Yên Dũng\n\n\n\n0,075\n\n7\n\n13,5\n\n\n\n15\n\n4\n\n100\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n13,5\n\n8\n\nTự do\n\n\n\n230\n\nHồ Khe Õng\n\nxã Tiền Phong, huyện Yên Dũng\n\n\n\n0,085\n\n7\n\n10,5\n\n\n\n12\n\n4,5\n\n70\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n10,5\n\n5\n\nTự do\n\nUBND huyện Yên Dũng\n\n231\n\nHồ Hang Dầu\n\nxã Nham Sơn, huyện Yên Dũng\n\n\n\n0,073\n\n4,5\n\n10\n\n\n\n11,5\n\n4,5\n\n92,8\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n10\n\n4\n\nTự do\n\n232\n\nHồ Đùng Đùng\n\nxã Nham Sơn, huyện Yên Dũng\n\n\n\n0,0575\n\n5,2\n\n11\n\n\n\n12\n\n4,82\n\n62\n\n\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n11\n\n4\n\nTự do\n\n233\n\nHồ Quỳnh\n\nxã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng\n\n\n\n0,16\n\n2,6\n\n6,5\n\n\n\n8,2\n\n4,2\n\n800\n\n1\n\n0,4\n\nkhông áp\n\n6,5\n\n4\n\nTự do\n\n\n\nCộng tổng\n\n273 Đập, hồ chứa\n\nTrong đó:\n\n- Đập, hồ chứa\r\n\n nước lớn: 23 hồ;\r\n\n - Đập, hồ chứa nước vừa: 17 hồ;\r\n\n - Đập, hồ chứa nước nhỏ: 233 hồ\n\n", + "id": 102353 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102354.json b/contexts/context_102354.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1300dceed5bea3bb3c872258b842bdaca34fd73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102354.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-122-2001-QD-BNN-VP-Ke-hoach-xay-dung-van-ban-phap-luat-thuoc-tham-quyen-Bo-truong-ban-hanh-nam-2002-7399.aspx", + "name": "Quyet-dinh-122-2001-QD-BNN-VP-Ke-hoach-xay-dung-van-ban-phap-luat-thuoc-tham-quyen-Bo-truong-ban-han", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP \n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 122/2001/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN BỘ TRƯỞNG BAN HÀNH NĂM 2002.\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\n- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày\r\n\n1/11/1995 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n- Căn cứ Nghị định 101/CP ngày 23/9/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\n- Xét đề nghị của ông Chánh Văn phòng Bộ.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2002”.\n\nĐiều 2.\n\nCăn cứ vào Kế hoạch đã ban hành, các đơn vị thuộc Bộ triển\r\n\nkhai việc thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành theo thẩm\r\n\nquyền đúng kế hoạch về số lượng, thời gian và lập dự trù kinh phí xây dựng văn\r\n\nbản trình Bộ phê duyệt (thực hiện theo Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2001/TT-BTC ngày 21/3/2001 của\r\n\nBộ Tài chính và Thông tư số 36/2001/TT-BNN-TCKT ngày 4/4/2001 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn).\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký. \n\nCác ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ (b/c);\r\n\n - Lưu VT, PC. \n\nK.T\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\r\n\n THỨ TRUỞNG\r\n\n \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đẳng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nXÂY DỰNG VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NĂM 2002\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2001/QĐ-BNN-VP ngày 24/12/2001 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) \n\n\n\nTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nChủ\r\n\n trì\n\nPhối\r\n\n hợp\n\nThời\r\n\n gian trình \n\n1\n\nQuyết định\r\n\n về ban hành quy định các thao tác kỹ thuật và thủ tục lập hồ sơ kiểm dịch thực\r\n\n vật.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n2\n\nQuyết định\r\n\n ban hành quy định kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n3\n\nQuyết định\r\n\n Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và\r\n\n cấm sử dụng ở Việt Nam.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n4\n\nQuyết định\r\n\n về việc ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Nước CHXHCN Việt\r\n\n Nam\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n5\n\nQuyết định\r\n\n về Ban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động khử trùng vật thể thuộc diện\r\n\n kiểm dịch thực vật.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n6\n\nThông tư về\r\n\n hướng dẫn thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n7\n\nQuyết định\r\n\n về thời gian theo dõi sau nhập khẩu đối với từng nhóm cây.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n8\n\nQuyết định\r\n\n về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và tổ chức của Cục Bảo vệ thực vật.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n9\n\nQuyết định\r\n\n về Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành Bảo vệ\r\n\n và kiểm dịch thực vật.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n10\n\nQuyết định\r\n\n về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của 17 đơn vị trực thuộc Cục Bảo vệ thực\r\n\n vật\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n11\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định kiểm định chất lượng, kiểm định dư lượng và khảo nghiệm thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật mới nhằm đăng ký sử dụng tại Việt Nam.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n11\n\nQuyết định\r\n\n về Ban hành quy định thủ tục đăng ký, cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia\r\n\n công, sang chai, đóng gói, buôn bán; lưu chứa, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì\r\n\n đóng gói, hội thảo, quảng cáo và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n12\n\nQuyết định về\r\n\n Quy định Công tác điều tra, phát hiện sâu bệnh trên cây trồng.\n\nCục\r\n\n BVTV\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n13\n\nQuyết định\r\n\n quy định về thủ tục đăng ký thử nghiệm thuốc thú y\n\nCục\r\n\n \n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n14\n\nQuyết định\r\n\n ban hành danh mục thuốc thú y 2002\n\nCục\n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n15\n\nQuyết định\r\n\n triển khai áp dụng GMP ASEAN\n\nCục\r\n\n \n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n16\n\nQuyết định\r\n\n ban hành quy định xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.\n\nCục\n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n17\n\nQuyết định\r\n\n ban hành quy định phòng, chống bệnh dịch tả lợn.\n\nCục\n\nThú\r\n\n y\n\n\r\n\n \n\nQuý\r\n\n IV\n\n18\n\nQuyết định\r\n\n về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Trung tâm thú y vùng trực\r\n\n thuộc Cục\n\nCục\r\n\n \n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n19\n\nQuyết định\r\n\n về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Trung tâm chuyên ngành trực\r\n\n thuộc Cục\n\nCục\r\n\n \n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n20\n\nQuyết định\r\n\n về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Trạm kiểm dịch động vật trực\r\n\n thuộc Cục\n\nCục\r\n\n \n\nThú\r\n\n y\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n21\n\nThông tư Hướng\r\n\n dẫn thực hiện Nghị định về quản lý động vật, thực vật rừng quý hiếm\n\nCục\r\n\n \n\nKiểm\r\n\n lâm\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n22\n\nThông tư Hướng\r\n\n dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về thực thi Công ước CITES\n\nCục\r\n\n \n\nKiểm\r\n\n lâm\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n23\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thực hiện Quyết định 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tưóng Chính phủ\r\n\n về quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nCục\r\n\n \n\nPhát\r\n\n triển\n\nlâm\r\n\n nghiệp\n\nCục\r\n\n Kiểm lâm, Ban TCCB CP,\n\nBộ\n\nTài\r\n\n chính\n\nQuý\r\n\n III\n\n24\n\nThông tư Hướng\r\n\n dẫn xây dựng cơ bản lâm sinh\n\nCục\r\n\n \n\nPhát\r\n\n triển\n\nlâm\r\n\n nghiệp\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n25\n\nQuyết định\r\n\n về điều chế rừng, thiết kế khai thác, khai thác gỗ và lâm sản\n\nCục\r\n\n \n\nPhát\r\n\n triển\n\nlâm\r\n\n nghiệp\n\nKiểm\r\n\n lâm\n\nQuý\r\n\n III\n\n26\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Chi cục Phát triển lâm nghiệp\n\nCục\r\n\n \n\nPhát\r\n\n triển\n\nlâm\r\n\n nghiệp\n\nVụ\r\n\n TCCB, Ban TCCB Chính phủ\n\nQuý\r\n\n IV\n\n27\n\nThông tư\r\n\n liên tịch về cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp khai thác và bảo vệ\r\n\n công trình thuỷ lợi\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\nBộ\r\n\n \n\nTài\r\n\n chính\n\nQuý\r\n\n I\n\n28\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\n\n\nQúy\r\n\n I\n\n29\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn về tổ chức thuỷ nông cơ sở \n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\n\n\nQúy\r\n\n I\n\n30\n\nQuyết định\r\n\n về ban hành Quy định xây dựng điều lệ hoạt động của công ty khai thác công\r\n\n trình thuỷ lợi\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n31\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thủ tục cấp, sửa đổi, gia hạn, đình chỉ giấy phép xả nước thải vào nguồn\r\n\n nước\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n32\n\nThông tư\r\n\n liên tịch Hướng dẫn việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai\r\n\n thác nước dưới đất\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\nBộ\r\n\n \n\nTài\r\n\n chính\n\nQuý\r\n\n III\n\n33\n\nThông tư\r\n\n liên tịch Hướng dẫn việc thu lệ phí cấp giấy phép hành nghề khoan thăm dò,\r\n\n khoan khai thác nước dưới đất\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\nBộ\n\nTài\r\n\n chính\n\nQuý\r\n\n IV\n\n34\n\nThông tư Hướng\r\n\n dẫn việc cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\n\n\nQúy\r\n\n IV\n\n35\n\nQuyết định\r\n\n ban hành quy chế hoạt động của Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\n\n\nQúy\r\n\n IV\n\n\r\n\n 36\n\nQuyết định\r\n\n về việc ban hành Danh mục hàng hoá giống vật nuôi bắt buộc phải công bố tiêu\r\n\n chuẩn chất lượng\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n\r\n\n 37\n\nQuyết định\r\n\n về việc ban hành Danh mục hàng hoá giống cây trồng bắt buộc phải công bố tiêu\r\n\n chuẩn chất lượng\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n38\n\nQuyết định\r\n\n về việc ban hành Danh mục hàng hoá phân bón bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn\r\n\n chất lượng\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n39\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy định về khảo nghiệm và công nhận phân bón mới\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n\r\n\n 40\n\nThông tư\r\n\n liên tịch hướng dẫn việc quản lý và sử dụng đàn giống gốc vật nuôi\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\nBộ\r\n\n Tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ KHCN và môi trường\n\nQuý\r\n\n III\n\n41\n\nQuyết định\r\n\n về việc ban hành Quy định về khảo nghiệm, công nhận giống cây trồng mới, công\r\n\n nhận giống gốc, cây mẹ\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\n\n\nQuý\r\n\n III\n\n42\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thực hiện Nghị định quản lý phân bón\n\nCục\r\n\n Khuyến nông và KL\n\n\n\nSau\r\n\n khi Chính phủ ban hành Nghị định\n\n43\n\nQuyết định\r\n\n thành lập Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về di dân tái định cư dự án nhà máy\r\n\n thuỷ điện Sơn La\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n44\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thực hiện Quyết định 138/2000/QĐ-TTg\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n45\n\nThông tư\r\n\n liên bộ hướng dẫn thực hiện Quyết định 71/2001/QĐ-TTg\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n46\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thực hiện dự án xoá bỏ thay thế cây có chứa chất ma tuý\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n47\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thực hiện Quyết định của Chính phủ về chính sách di dân kinh tế mới\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQúy\r\n\n I\n\n48\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn sơ kết Chỉ thị 660 về di dân tự do của Chính phủ\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n49\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn thực hiện kế hoạch 2002\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n50\n\nQuyế định về\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Định canh định cư và Vùng\r\n\n kinh tế mới\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n51\n\nQuyết định\r\n\n về việc sửa đổi, bổ sung quy trình di dân\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n52\n\nThông tư hướng\r\n\n dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các Chi cục Định canh định cư\r\n\n và Vùng kinh tế mới\n\nCục\r\n\n Định canh định cư và Vùng KTM\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n53\n\nQuyết định\r\n\n ban hành tiêu chuẩn phân cấp hạn hán.\n\nVụ\r\n\n \n\nKhoa\r\n\n học công nghệ và CLSP\n\nCục\r\n\n \n\nQuản\r\n\n lý nước và CTTL\n\nQuý\r\n\n IV\n\n54\n\nThông tư liên\r\n\n tịch Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi,\r\n\n nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê, nhận khoán rừng và đất lâm\r\n\n nghiệp\n\nVụ\r\n\n Chính sách Nông nghiệp và PTNT\n\nBộTài\r\n\n chính\n\nQuý\r\n\n IV\n\n55\n\nThông tư Hướng\r\n\n dẫn xây dựng điều lệ các hiệp hội ngành hàng trong nông nghiệp.\n\nVụ\r\n\n Chính sách Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n56\n\nQuyết định\r\n\n về việc ban hành Suất đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh\n\nVụ\r\n\n Đầu tư XDCB\n\nCục\r\n\n Phát triển lâm nghiệp\n\nQuý\r\n\n I\n\n57\n\nQuyết định\r\n\n ban hành định mức đơn giá đào kênh, đắp đường (hoặc nền dân cư) bằng máy đào\n\nVụ\r\n\n Đầu tư XDCB\n\n\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n58\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Tiêu chuẩn ngành: Hướng dẫn trình tự lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\n NCTKT, NCKT các dự án thủy lợi và Hướng dẫn trình tự lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\n TKKT – TDT các dự án thủy lợi\n\nVụ\r\n\n Đầu tư XDCB\n\n\n\nQuý\r\n\n IV\n\n59\n\nThông tư về\r\n\n định mức chi cho các ban quản lý dự án\n\nVụ\r\n\n Tài chính kế toán\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n60\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ \n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\n\n\nQuý\r\n\n I\n\n61\n\nQuyết định\r\n\n về việc Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ\n\n\n\nQuý\r\n\n II\n\n\n\n", + "id": 102354 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102355.json b/contexts/context_102355.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..059bb79d9eff1028e47132077dc8beeba00408c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102355.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-dien-1253-CD-BGDDT-2020-chu-dong-ung-pho-voi-Bao-so-9-trong-boi-canh-ngap-lut-tai-mien-Trung-456224.aspx", + "name": "Cong-dien-1253-CD-BGDDT-2020-chu-dong-ung-pho-voi-Bao-so-9-trong-boi-canh-ngap-lut-tai-mien-Trung-45", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1253/CĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 27 tháng\r\n\n 10 năm 2020\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐiện:\n\nGiám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố\n\nTừ Nghệ An đến\r\n\nBình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên\n\nTheo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia,\r\n\nlúc 7giờ00 sáng 27/10, vị trí tâm bão số 9 (tên quốc tế là Molave) ở khoảng\r\n\n13,3 độ Vĩ Bắc; 114,8 độ Kinh Đông, cách đảo Song Tử Tây khoảng 216 km về phía\r\n\nBắc Đông Bắc. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 14 (135-150km/h),\r\n\ngiật cấp 15. Dự báo trong 3 giờ tới, bão di chuyển theo hướng Tây với tốc độ\r\n\nkhoảng 25km/h. Bán kính gió mạnh từ cấp 6, giật từ cấp 8 trở lên khoảng 300km\r\n\ntính từ tâm bão; bán kính gió mạnh từ cấp 10, giật từ cấp 12 trở lên khoảng 150\r\n\nkm tính từ tâm bão. Dự báo trong 24 giờ tới, bão số 9 di chuyển theo hướng Tây\r\n\nTây Bắc, mỗi giờ đi được 20-25km và có khả năng mạnh thêm. Đến 4giờ00 ngày\r\n\n28/10, vị trí tâm bão ở khoảng 14,6 độ Vĩ Bắc; 110,3 độ Kinh Đông trên vùng\r\n\nbiển các tỉnh từ Đà Nẵng đến Phú Yên. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh\r\n\ncấp 13-14 (135-165km/h), giật cấp 17.\n\nTrong 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão số 9 di chuyển\r\n\ntheo hướng Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được 25km, đi vào đất liền từ Đà Nẵng đến\r\n\nPhú Yên sau đó suy yếu thành áp thấp nhiệt đới, tiếp tục đi sâu vào đất liền và\r\n\nsuy yếu thành một vùng áp thấp.\n\nKhu vực ven biển các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình Định\r\n\ncó khả năng xảy ra nước dâng do bão cao từ 0,5-1,5m. Nguy cơ ngập úng ở các\r\n\nvùng trũng, cửa sông, đầm phá ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi.\n\nCác tỉnh/thành phố từ Thừa Thiên Huế đến Phú Yên có\r\n\ngió mạnh cấp 8-9, giật cấp 11; riêng đất liền ven biển các tỉnh/thành phố Đà\r\n\nNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định có gió mạnh cấp 11-12, giật cấp 15. Các\r\n\ntỉnh Kon Tum, Gia Lai có gió mạnh cấp 7-8, giật cấp 10. Các tỉnh Quảng Bình,\r\n\nQuảng Trị, Khánh Hòa có gió mạnh cấp 6-7, giật cấp 10.\n\nTừ đêm 27/10 đến ngày 29/10, ở khu vực từ Thừa\r\n\nThiên Huế đến Phú Yên có mưa rất to với tổng lượng mưa phổ biến 200-400mm/đợt;\r\n\nBắc Tây Nguyên 100- 200mm/đợt. Từ ngày 28 đến 31/10 khu vực từ Nghệ An đến\r\n\nQuảng Trị có mưa rất to với tổng lượng mưa phổ biến 200-400mm/đợt; riêng Nam\r\n\nNghệ An và Hà Tĩnh có lượng mưa phổ biến 500-700mm/đợt.\n\nCấp độ rủi ro thiên tai do bão số 9: cấp 4.\n\nĐể chủ động ứng phó với Bão số 9 trong bối cảnh\r\n\nngập lụt, sạt lở đất đang diễn biến phức tạp tại miền Trung, Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố từ\r\n\nNghệ An đến Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên khẩn trương triển khai thực hiện\r\n\ncác công việc sau đây:\n\n1. Thực hiện nghiêm nội dung Công điện số\r\n\n1470/CĐ-TTg ngày 26/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai ứng phó\r\n\nvới bão số 9; Công điện số 1055/CĐ-BGDĐT ngày 14/10/2020; Công điện số 1093/CĐ-BGDĐT\r\n\nngày 20/10/2020 và Công điện số 1112/CĐ-BGDĐT ngày 23/10/2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n2. Tập trung đảm bảo an toàn cho giáo viên, học\r\n\nsinh đặc biệt đối với vùng tâm bão đi qua. Lên phương án bảo đảm an toàn giảm\r\n\nthiểu thiệt hại về cơ sở vật chất, công trình trường học, sách giáo khoa và\r\n\ndụng cụ học tập.\n\n3. Thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình\r\n\nthiệt hại do mưa bão gây ra đối với ngành Giáo dục, kịp thời báo cáo cáo về\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo (Cục Cơ sở vật chất, số điện thoại: 0906200099 và 0917710440).\n\n4. Tổng hợp thiệt hại và lên phương án xử lý báo cáo\r\n\nUBND cấp tỉnh để khắc phục, đồng thời báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo\r\n\nđịa chỉ: Cục Cơ sở vật chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Số 35, Đại Cồ Việt, quận\r\n\nHai Bà Trưng, Hà Nội (người liên hệ ông Trần Gia Khánh, chuyên viên Cục Cơ sở\r\n\nvật chất, điện thoại 0917710440, Email: tgkhanh@moet.gov.vn) để tổng hợp báo\r\n\ncáo Chính phủ có phương án hỗ trợ.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về PCTT;\r\n\n - Văn phòng UBQGƯPSCTT&TKCN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ;\r\n\n - Cục CSVC (để t/h);\r\n\n - Lưu: VT,.CSVC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Thưởng\n\n", + "id": 102355 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102356.json b/contexts/context_102356.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a91cef5b19e289f61dc894c5e75dfb051b2722f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102356.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-16-2006-QD-BXD-thiet-ke-dien-hinh-thiet-ke-mau-cong-so-hanh-chinh-nha-nuoc-12244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2006-QD-BXD-thiet-ke-dien-hinh-thiet-ke-mau-cong-so-hanh-chinh-nha-nuoc-12244", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 16/2006/QĐ-BXD \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 16/2006/QĐ-BXD\r\n\nNGÀY 5 THÁNG 6 NĂM 2006 BAN HÀNH “QUY ĐỊNH THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ MẪU\r\n\nCÔNG SỞ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định 36/2003/NĐ–CP ngày\r\n\n04/04/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 169/2003/QĐ–TTg ngày 12/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hóa công sở của hệ thống\r\n\nhành chính Nhà nước giai đoạn I (2003 – 2005);\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thiết\r\n\nkế điển hình, thiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,\r\n\nkể từ khi đăng công báo.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp và thủ trưởng các đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Quân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ MẪU CÔNG SỞ HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BXD ngày 5 tháng 6 năm\r\n\n2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nChương 1:\n\nĐiều 1. Mục đích của quy định thiết kế điển\r\n\nhình, thiết kế mẫu\n\nQuy định\r\n\nnày nhằm thống nhất công tác lập, ban hành và hướng dẫn áp dụng thiết kế điển\r\n\nhình, thiết kế mẫu trong đầu tư xây dựng công sở hành chính Nhà nước các cấp,\r\n\nđáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công sở, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ\r\n\nthuật và xã hội tại các địa phương. \n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định\r\n\nnày điều chỉnh các công tác lập, thẩm định và ban hành thiết kế điển hình, thiết\r\n\nkế mẫu công sở hành chính Nhà nước các cấp.\n\n2. Hướng dẫn vận dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu cho công tác thiết\r\n\nkế xây dựng mới hoặc cải tạo công sở hành chính Nhà nước các cấp.\n\nNguồn vốn\r\n\ncho công tác thiết kế điển hình, thiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước được\r\n\ncấp từ ngân sách nhà nước và theo kế hoạch hàng năm cho Bộ Xây dựng và các địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 4. Đối tượng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu\n\n1. Công sở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;\n\n2. Công sở Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\n3. Công sở Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc tỉnh;\n\n4. Công sở Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 5. Giải thích từ ngữ\n\n1. Thiết kế điển hình là đồ án thiết kế được nghiên cứu trên cơ sở Quy\r\n\nchuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, để áp dụng nhiều lần trong xây dựng theo\r\n\nnhững điều kiện xác định. Đối tượng thiết kế điển hình là các bộ phận chức\r\n\nnăng, chi tiết cấu tạo (không bao gồm phần nền móng). \n\n2. Thiết\r\n\nkế mẫu là thiết kế vận dụng các thiết kế điển hình bộ phận cho một loại nhà hoặc\r\n\ncông trình với quy mô xác định và điều kiện cụ thể.\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH VỀ LẬP, BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP\r\n\nDỤNG THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ MẪU CÔNG SỞ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 6. Trình tự lập thiết kế điển hình, thiết kế\r\n\nmẫu\n\n1.\r\n\nLập và phê duyệt kế hoạch;\n\n2.\r\n\nĐiều tra, khảo sát;\n\n3.\r\n\nLập nhiệm vụ thiết kế;\n\n4.\r\n\nNghiên cứu và lập thiết kế điển hình hoặc thiết kế mẫu;\n\n5.\r\n\nTổ chức thẩm định, ban hành;\n\n6.\r\n\nPhổ biến, áp dụng.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ thiết kế\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nthiết kế điển hình đề cập các yêu cầu cơ bản để thực hiện thiết kế điển hình,\r\n\nthiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước các cấp theo những điều kiện cụ thể và\r\n\ntheo yêu cầu hiện đại hóa công sở. Trường hợp thiết kế mẫu theo yêu cầu riêng của\r\n\nđịa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh lập nhiệm vụ thiết kế trên cơ sở thiết kế điển\r\n\nhình do Bộ Xây dựng ban hành.\n\n2. Căn cứ lập nhiệm vụ thiết kế điển hình\n\na)\r\n\nNhu cầu lập thiết kế điển hình công sở hành chính Nhà nước;\n\nb)\r\n\nCác văn bản có liên quan đến quy định tổ chức bộ máy hành\r\n\nchính Nhà nước các cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành;\n\nc)\r\n\nQuy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn\r\n\nnước ngoài được áp dụng theo quy định hiện hành;\n\nd)\r\n\nYêu cầu hiện đại hóa công sở hành chính Nhà nước.\n\n1.\r\n\nCăn cứ lập nhiệm vụ thiết kế mẫu\n\na)\r\n\nNhu cầu lập thiết kế mẫu; \n\nb)\r\n\nCác thiết kế điển hình có liên quan; \n\nc)\r\n\nCác nội dung nêu trong điểm b, c và d trong khoản 2 của điều\r\n\nnày; \n\nd)\r\n\nCác điều kiện cụ thể tại các địa phương, vùng miền.\n\n2.\r\n\nNội dung nhiệm vụ thiết kế điển hình, thiết kế mẫu\n\na)\r\n\nYêu cầu hiện đại hóa công sở hành chính Nhà nước;\n\nb)\r\n\nLoại hình công sở hành chính Nhà nước; quy mô công sở; các\r\n\nbộ phận chức năng theo yêu cầu cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính;\n\nc)\r\n\nYêu cầu mức độ đầu tư \n\nd)\r\n\nĐối với thiết kế mẫu, ngoài những nội dung nêu trên, nhiệm\r\n\nvụ thiết kế phải bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phong tục tập\r\n\nquán của vùng, miền sẽ nghiên cứu thiết kế.\n\nĐiều 8. Nội dung thiết kế \n\n1.\r\n\nNội dung thiết kế điển hình\n\na)\r\n\nPhương pháp điển hình hóa thích hợp;\n\nb)\r\n\nDây chuyền chức năng của các đối tượng thiết kế điển hình;\n\nc)\r\n\nLựa chọn kích thước, diện tích không gian chức năng, tiện\r\n\nnghi sử dụng của đối tượng thiết kế điển hình theo tiêu chuẩn.\n\nd)\r\n\nGiải pháp thiết kế kiến trúc, khả năng tổ hợp các đối tượng\r\n\nthiết kế điển hình;\n\nđ) Giải pháp kỹ thuật xây dựng : kết cấu, vật liệu, hoàn thiện, hệ thống\r\n\nkỹ thuật công trình;\n\ne)\r\n\nCác chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật.\n\n2.\r\n\nNội dung thiết kế mẫu\n\na)\r\n\nChức năng công sở hành chính Nhà nước;\n\nb)\r\n\nLựa chọn quy mô, cấp công trình, diện tích khu đất xây dựng,\r\n\nthành phần diện tích và các hạng mục công trình;\n\nc)\r\n\nLựa chọn, tổ chức dây chuyền công năng;\n\nd) Lựa chọn vị trí, đặc điểm bố cục các hạng mục công trình trong khuôn\r\n\nviên công sở; \n\nđ) Giải pháp thiết kế kiến trúc, thiết kế nội và ngoại thất công trình,\r\n\ntiện nghi sử dụng;\n\ne) Giải pháp kỹ thuật xây dựng : kết cấu, vật liệu, hoàn thiện, các hệ\r\n\nthống kỹ thuật công trình;\n\nf)\r\n\nCác chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật; khái toán xây dựng công\r\n\ntrình (không bao gồm phần nền móng).\n\nĐiều 9. Quy định về hồ sơ thiết kế\n\n1.\r\n\nHồ sơ thiết kế điển hình\n\na)\r\n\nPhần thuyết minh\n\n-\r\n\nNội dung nhiệm vụ thiết kế điển hình;\n\n-\r\n\nDanh mục các Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;\n\n-\r\n\nThuyết minh về giải pháp thiết kế điển hình;\n\n-\r\n\nThuyết minh về chức năng, thành phần và diện tích các bộ\r\n\nphận, kích thước các không gian chức năng, giải pháp tổ chức dây chuyền công\r\n\nnăng, các phương án tổ hợp thiết kế điển hình, các thông số kỹ thuật và chỉ\r\n\ntiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu;\n\n-\r\n\nThuyết minh về giải pháp kết cấu, vật liệu, các hệ thống kỹ\r\n\nthuật công trình, yêu cầu thi công xây dựng và hoàn thiện;\n\n-\r\n\nHướng dẫn lựa chọn và áp dụng thiết kế điển hình, các yêu\r\n\ncầu về tổ hợp các thiết kế điển hình khi lập thiết kế mẫu hoặc vận dụng để lập\r\n\nphương án thiết kế kiến trúc công sở hành chính Nhà nước.\n\nb)\r\n\nPhần bản vẽ\n\n-\r\n\nSơ đồ dây chuyền hoạt động;\n\n-\r\n\nKích thước nhân trắc của con người, kích thước không gian\r\n\nhoạt động của cán bộ công chức;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ kiến trúc : các mặt bằng và mặt đứng, các mặt cắt\r\n\nvà chi tiết chính của đối tượng thiết kế điển hình, vật liệu hoàn thiện;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ phối cảnh nội thất của đối tượng được thiết kế\r\n\nđiển hình;\n\n-\r\n\nBản vẽ bố trí trang thiết bị trong các phòng chức năng (kết\r\n\nhợp với bản vẽ kiến trúc);\n\n-\r\n\nCác bản vẽ kết cấu : mặt bằng và mặt cắt, mô tả giải pháp\r\n\nkết cấu chịu lực và vật liệu sử dụng; \n\n-\r\n\nCác bản vẽ sơ đồ bố trí hệ thống trang thiết bị kỹ thuật;\n\n-\r\n\nThống kê khối lượng các vật liệu xây dựng và thiết bị chủ\r\n\nyếu;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ mặt bằng minh họa các phương án tổ hợp thiết kế\r\n\nđiển hình cho công trình;\n\n-\r\n\nQuy cách bản vẽ : khổ giấy A3; quy cách thể hiện các bản vẽ\r\n\ntuân theo tiêu chuẩn hiện hành.\n\n2.\r\n\nHồ sơ thiết kế mẫu\n\na)\r\n\nPhần thuyết minh\n\n-\r\n\nNhiệm vụ thiết kế mẫu; tài liệu khảo sát điều tra tại các\r\n\nđịa phương về đặc điểm tự nhiên, văn hóa, xã hội và kinh tế các vùng miền đặc\r\n\ntrưng; nhu cầu thiết kế mẫu; tiềm năng vật liệu xây dựng tại địa phương;\n\n-\r\n\nDanh mục các Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;\n\n-\r\n\nCác thiết kế điển hình có liên quan và giải pháp vận dụng\r\n\ntrong thiết kế mẫu;\n\n-\r\n\nChức năng, quy mô, diện tích khu đất, thành phần và diện\r\n\ntích các bộ phận, cấp công trình, số tầng, chiều cao tầng, giải pháp tổ chức\r\n\ndây chuyền công năng;\n\n-\r\n\nGiải pháp kết cấu, vật liệu, các hệ thống kỹ thuật công\r\n\ntrình, yêu cầu thi công xây dựng và hoàn thiện;\n\n-\r\n\nGiải pháp thiết kế sân vườn, cây xanh và hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật trong khuôn viên khu đất;\n\n-\r\n\nCác thông số kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu;\r\n\nbảng khái toán xây dựng công trình;\n\n-\r\n\nHướng dẫn lựa chọn và áp dụng thiết kế mẫu khi lập các\r\n\nphương án thiết kế cho dự án đầu tư xây dựng công sở hành chính Nhà nước;\n\nb)\r\n\nPhần bản vẽ \n\n-\r\n\nSơ đồ dây chuyền hoạt động;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ kiến trúc : các mặt bằng và mặt đứng, các mặt cắt\r\n\nvà chi tiết chính của công trình và bộ phận công trình; vật liệu hoàn thiện;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ phối cảnh toàn bộ công trình, phối cảnh nội thất\r\n\ncông trình;\n\n-\r\n\nBản vẽ bố trí trang thiết bị trong các phòng chức năng (kết\r\n\nhợp với bản vẽ kiến trúc);\n\n-\r\n\nCác bản vẽ kết cấu : mặt bằng, mặt cắt mô tả giải pháp kết\r\n\ncấu chịu lực của công trình và vật liệu sử dụng; \n\n-\r\n\nThống kê khối lượng các vật liệu xây dựng và thiết bị chủ\r\n\nyếu;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ sơ đồ hệ thống trang thiết bị kỹ thuật của công\r\n\ntrình;\n\n-\r\n\nCác bản vẽ tổng mặt bằng phương án bố trí công trình hoặc\r\n\ncác hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hạ tầng;\n\n-\r\n\nQuy cách bản vẽ : khổ giấy A3; quy cách thể hiện các bản vẽ\r\n\ntuân theo tiêu chuẩn hiện hành.\n\nĐiều 10. Thẩm định và ban hành thiết kế\n\n1. Hồ sơ thiết điển hình, thiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước được\r\n\nBộ Xây dựng thẩm định và ban hành.\n\n2. Hồ sơ thiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước được thiết lập theo\r\n\nyêu cầu riêng của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm định và ban hành.\n\nĐiều 11. Quy định về việc áp dụng thiết kế điển\r\n\nhình, thiết kế mẫu\n\n1.\r\n\nThiết kế điển hình, thiết kế mẫu mang tính hướng dẫn khi lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công sở hành chính Nhà nước.\n\n2.\r\n\nViệc vận dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu vào phương\r\n\nán thiết kế công sở cần được tiến hành bởi tổ chức tư vấn xây dựng có năng lực\r\n\nhành nghề theo quy định hiện hành.\n\n3.\r\n\nNếu thích hợp với điều kiện địa phương và quy mô yêu cầu của\r\n\ncông sở, chủ đầu tư thông qua tổ chức tư vấn xây dựng có thể sử dụng toàn bộ\r\n\nthiết kế mẫu làm thiết kế trong dự án đầu tư xây dựng. \n\n4.\r\n\nKhi thiết kế xây dựng công sở hành chính Nhà nước có vận dụng\r\n\nthiết mẫu, thiết kế điển hình, cần xem xét điều kiện tự nhiên tại khu vực xây dựng\r\n\nnhư gió, lốc, lũ lụt, động đất, v.v… để đảm bảo an toàn cho công trình. Thiết kế\r\n\nnền móng công trình được thiết lập trên cơ sở kết quả khảo sát địa chất tại địa\r\n\nđiểm xây dựng.\n\nChương 3:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện\n\nBộ Xây dựng thống nhất quản lý công tác lập, thẩm định và ban hành thiết\r\n\nkế điển hình, thiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước.\n\nKhi có yêu cầu riêng cho địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện, thẩm định và ban hành thiết kế mẫu. Trước khi ban hành và áp dụng, hồ sơ\r\n\nthiết kế mẫu (01 bộ) được gửi về Bộ Xây dựng để thống nhất quản lý. Trong trường\r\n\nhợp cần thiết, Bộ Xây dựng sẽ góp ý bằng văn bản đối với thiết kế mẫu của địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 13. Hiệu lực thi hành\n\nQuy định\r\n\nnày thay thế cho những quy định trước đây có liên quan đến thiết kế điển hình,\r\n\nthiết kế mẫu công sở hành chính Nhà nước.", + "id": 102356 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102357.json b/contexts/context_102357.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2916898fa2fca2011ae6e764757d5c2f98a35ae2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102357.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2963-QD-BCT-2022-sua-doi-Quyet-dinh-2302-QD-BCT-thue-chong-ban-pha-soi-dai-tu-polyester-553563.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2963-QD-BCT-2022-sua-doi-Quyet-dinh-2302-QD-BCT-thue-chong-ban-pha-soi-dai-tu-polyester-5", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2963/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12\r\n\n năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2302/QĐ-BCT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA\r\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN\r\n\nPHẨM SỢI DÀI LÀM TỪ POLYESTER VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 928/QĐ-BCT NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM\r\n\n2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG ĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n2302/QĐ-BCT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Quản lý ngoại thương số\r\n\n05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về\r\n\ncác biện pháp phòng vệ thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số 2639/QĐ-BCT\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng\r\n\nvệ thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số 2302/QĐ-BCT \r\n\nngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương áp dụng thuế chống bán phá giá chính\r\n\nthức đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ polyester có xuất xứ từ Cộng hòa\r\n\nNhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa\r\n\nIn-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;\n\nCăn cứ Quyết định số 928/QĐ-BCT \r\n\nngày 13 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đính chính một số nội\r\n\ndung của Quyết định số 2302/QĐ- BCT ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nPhòng vệ thương mại.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 1 của Quyết định số\r\n\n2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm sợi\r\n\ndài làm từ polyester có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ,\r\n\nCộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a và Mục 1 Thông báo ban\r\n\nhành kèm Quyết định số 2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2021\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 1 của Quyết định số\r\n\n2302/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2021 như sau:\n\n“Áp dụng thuế chống bán phá giá chính\r\n\nthức đối với một số sản phẩm sợi dài làm từ polyester được phân loại theo các\r\n\nmã HS 5402.33.10, 5402.33.90, 5402.46.10, 5402.46.90, 5402.47.10,\r\n\n5402.47.90...”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Mục 1 Thông báo ban hành kèm Quyết\r\n\nđịnh số 2302/QĐ-BCT (được đính chính theo Quyết định\r\n\nsố 928/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2022) như sau:\n\n“Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) chính thức được phân loại\r\n\ntheo mã HS sau: 5402.33.10, 5402.33.90, 5402.46.10, 5402.46.90, 5402.47.10,\r\n\n5402.47.90. Mức thuế nhập khẩu hiện hành đối với hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG\r\n\nchính thức như sau:\n\nMã\r\n\n hàng\n\nMô tả\r\n\n hàng hóa\n\nThuế\r\n\n thông thường\n\nThuế\r\n\n ưu đãi (MFN)\n\nThuế\r\n\n theo ACFTA\n\nThuế\r\n\n theo AIFTA\n\nThuế\r\n\n theo ATIGA\n\nThuế\r\n\n theo CPTPP\n\nChương 54\n\nSợi filament nhân tạo; dải và các dạng\r\n\n tương tự từ nguyên liệu dệt Chương 54 nhân tạo\n\n5402\n\nSợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu),\r\n\n chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67\r\n\n decitex.\n\n \n\n- Sợi dún:\n\n5402.33\n\n- - Từ các polyeste:\n\n \n\n \n\n5402.33.10\n\n- - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)\n\n4,5%\n\n3%\n\n0%[1]\n\n*[2]\n\n \n\n0%\n\n5402.33.90\n\n- - - Loại khác\n\n4,5%\n\n3%\n\n0%[3]\n\n*[4]\n\n \n\n0%\n\n \n\n- Sợi khác, đơn, không xoắn hoặc xoắn\r\n\n không quá 50 vòng xoắn trên mét:\n\n5402.46\n\n- - Loại khác, từ các polyeste, được\r\n\n định hướng một phần:\n\n5402.46.10\n\n- - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)\n\n4,5%\n\n3%\n\n0%[5]\n\n*\n\n \n\n0%\n\n5402.46.90\n\n- - - Loại khác\n\n4,5%\n\n3%\n\n0%[6]\n\n*\n\n \n\n0%\n\n5402.47\n\n- - Loại khác, từ các polyeste:\n\n5402.47.10\n\n- - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)\n\n4,5%\n\n3%\n\n0%[7]\n\n*\n\n \n\n0%\n\n5402.47.90\n\n- - - Loại khác\n\n4,5%\n\n3%\n\n0%[8]\n\n*\n\n \n\n0%\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Các Quyết định miễn trừ việc áp dụng\r\n\nbiện pháp chống bán phá giá được Bộ Công Thương ban hành trước ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực tiếp tục có giá trị thực hiện đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết\r\n\nđịnh miễn trừ đó. Đối với hàng hóa được miễn trừ có thay đổi về mã số hàng hóa\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam,\r\n\nthì thực hiện miễn trừ theo mã số hàng hóa mới như được sửa đổi, bổ sung tại Điều\r\n\n1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục\r\n\nPhòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, NG, TTTT;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Cục: CN, XNK;\r\n\n - Các Vụ: AP, ĐB, DKT, PC;\r\n\n - Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;\r\n\n - Lưu: VT, PVTM (5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Khánh\n\n \n\n[1] Không áp dụng với hàng hóa có\r\n\nxuất xứ Trung Quốc.\n\n[2] Mặt hàng không cam kết về thuế\r\n\ntrong Hiệp định.\n\n[3] Không áp dụng với hàng hóa có\r\n\nxuất xứ Trung Quốc.\n\n[4] Mặt hàng không cam kết về thuế\r\n\ntrong Hiệp định.\n\n[5] Không áp dụng với hàng hóa có\r\n\nxuất xứ Trung Quốc.\n\n[6] Không áp dụng với hàng hóa có\r\n\nxuất xứ Trung Quốc.\n\n[7] Không áp dụng với hàng hóa có\r\n\nxuất xứ Trung Quốc.\n\n[8] Không áp dụng với hàng hóa có\r\n\nxuất xứ Trung Quốc.", + "id": 102357 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102358.json b/contexts/context_102358.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcff46cf5c0669c11bb672e21e02b0ac25e30ad7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102358.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-38-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Chi-cuc-Dan-so-Ninh-Binh-530022.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Chi-cuc-Dan-so-Ninh-Binh-530022", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2022/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 13 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hoá\r\n\ngia đình ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\nđình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và bãi bỏ Quyết định số 1977/QĐ-SYT ngày 10 tháng\r\n\n8 năm 2020 của Giám đốc Sở Y tế về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch\r\n\nhóa gia đình; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục kiểm tra Văn bản Quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ; Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP6, VP7.\r\n\n LQ_VP7_TCBM.2022\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quang Ngọc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ\r\n\nHOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 13 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\nđình (Dân số - KHHGĐ) trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với Chi cục\r\n\nDân số - KHHGĐ trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình, các cá nhân và đơn vị khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Vị trí\n\n1. Chi cục Dân số - KHHGĐ (sau đây gọi\r\n\ntắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chấp hành sự hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình trực thuộc Bộ\r\n\nY tế.\n\n2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Bình.\n\nTrụ sở làm việc đặt tại thành phố Ninh\r\n\nBình, tỉnh Ninh Bình.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Chức\r\n\nnăng\n\nChi cục giúp Giám đốc Sở Y tế tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Dân số -\r\n\nKHHGĐ, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số;\r\n\nchỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về Dân số -\r\n\nKHHGĐ trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\ncác quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và\r\n\nhàng năm, chương trình, đề án về Dân số - KHHGĐ của tỉnh;\r\n\nbiện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cải cách hành chính, phân\r\n\ncấp quản lý, xã hội hóa công tác Dân Số-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương\r\n\ntrình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực Dân số\r\n\n- KHHGĐ.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện các chính sách Dân số - KHHGĐ, đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nlàm công tác Dân số - KHHGĐ của địa phương.\n\n4. Giúp Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương\r\n\ntrình mục tiêu, chương trình hành động, dự án, đề án về Dân số - KHHGĐ sau khi\r\n\nđược phê duyệt.\n\n5. Xây dựng các văn bản hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về Dân số - KHHGĐ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nban hành theo thẩm quyền.\n\n6. Quản lý về quy mô Dân số - KHHGĐ\n\na) Theo dõi, quản lý biến động tăng,\r\n\ngiảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân\r\n\nsố trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy định của pháp luật đối với các hoạt động dịch vụ tư vấn kế hoạch hóa gia\r\n\nđình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các dịch vụ kế hoạch hóa\r\n\ngia đình trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển\r\n\nkhai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô Dân số - KHHGĐ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n7. Quản lý về cơ cấu dân số\n\na) Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân\r\n\ndân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản\r\n\ntự nhiên trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn và kiểm tra việc triển\r\n\nkhai thực hiện đề án, mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n8. Quản lý về chất lượng dân số\n\na) Theo dõi, tổng hợp về chất lượng\r\n\ndân số trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật để bảo đảm chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn\r\n\nnhân lực, việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình cao chất lượng dân số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục;\r\n\ncung cấp dịch vụ, tư vấn về các lĩnh vực Dân số-KHHGĐ, sức\r\n\nkhỏe tình dục, sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên.\n\n10. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Dân số-KHHGĐ.\n\n11. Xây dựng hệ thông tin quản lý về\r\n\nDân số - KHHGĐ; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về\r\n\nDân số - KHHGĐ theo quy định hiện hành.\n\n12. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện\r\n\nvà hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực Dân số - KHHGĐ.\n\n13. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và\r\n\ntổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực Dân số - KHHGĐ theo phân cấp\r\n\ncủa Sở Y tế.\n\n14. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về Dân số - KHHGĐ cho cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ xã và cộng\r\n\ntác viên Dân số -KHHGĐ thôn bản.\n\n15. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ\r\n\nchính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\nquản lý của Sở Y tế.\n\n16. Kiểm tra, thanh tra giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực Dân số -KHHGĐ theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nGiám đốc Sở Y tế giao.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng\r\n\nvà 02 Phó Chi cục trưởng.\n\na) Chi cục trưởng là người đứng đầu\r\n\nChi cục, phụ trách, điều hành chung hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;\n\nb) Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục\r\n\ntrưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục Trưởng phân công và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác\r\n\nđược phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục\r\n\ntrưởng ủy nhiệm thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục;\n\nc) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính\r\n\nsách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.\n\n2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch\r\n\nvà Tài vụ;\n\nb) Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\nđình;\n\nc) Phòng Truyền thông - Giáo dục.\n\nĐiều 6. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức và lao động hợp\r\n\nđồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (đã được sửa\r\n\nđổi bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018) của Chi cục nằm\r\n\ntrong tổng biên chế công chức, lao động hợp đồng của Sở Y tế được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ.\n\n2. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, đề\r\n\nán vị trí việc làm đã dược phê duyệt, hằng năm Chi cục xây dựng kế hoạch biên\r\n\nchế công chức báo cáo Sở Y tế gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa Chi cục Dân số - KHHGĐ\n\nBan hành hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành Quy chế làm việc của Chi cục, Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác phòng thuộc Chi cục và các văn bản khác có liên quan để bảo đảm hoạt động của\r\n\nChi cục theo đúng quy định pháp luật.\n\nĐiều 8. Sửa đổi\r\n\nvà bổ sung Quy định\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, phát sinh, Chi cục Dân số - KHHGĐ báo cáo bằng văn bản với Sở Y tế\r\n\nđể trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.", + "id": 102358 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102359.json b/contexts/context_102359.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51652c9230f796e0c702eb8cb56b8f0655819cc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102359.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-06-KH-UBND-2023-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-Nam-Dinh-550760.aspx", + "name": "Ke-hoach-06-KH-UBND-2023-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-Nam-Dinh-550760", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/KH-UBND\n\nNam Định, ngày 13\r\n\n tháng 01 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHEO\r\n\nDÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2023\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp\r\n\nluật (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của\r\n\nChính phủ) và các quy định liên quan; UBND tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện công tác theo dõi thi hành pháp luật (TDTHTHPL) năm 2023 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ,\r\n\ntoàn diện các quy định của pháp luật, các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tư\r\n\npháp về TDTHTHPL.\n\n- Xem xét, đánh giá khách quan\r\n\ntình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành, địa phương để kịp thời\r\n\nphát hiện những tồn tại, vướng mắc, bất cập và đề xuất, kiến nghị các giải pháp\r\n\nnhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\n- Nâng cao nhận thức, vai trò\r\n\ntrách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác\r\n\nthi hành pháp luật; đảm bảo việc tổ chức thi hành pháp luật có chất lượng, góp\r\n\nphần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện đầy đủ nguyên tắc,\r\n\nphạm vi trách nhiệm, nội dung và hình thức TDTHPL;\n\n- Xác định nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện công tác\r\n\nTDTHPL; Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm\r\n\ncủa các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Phối kết hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan; huy động sự tham\r\n\ngia của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân trong công tác\r\n\nTDTHTHPL.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Các nhiệm vụ chung\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, tập\r\n\nhuấn các VBQPPL có liên quan đến công tác TDTHTHPL và các VBQPPL trên các lĩnh\r\n\nvực, nhất là các văn bản pháp luật mới có hiệu lực.\n\n- Theo dõi, hướng dẫn đôn đốc\r\n\ntriển khai thực hiện công tác TDTHTHPL.\n\n- Kiểm tra, điều tra, khảo sát THTHPL\r\n\ntrong lĩnh vực các sở, ngành, địa phương quản lý.\n\n- Tiếp nhận, thu thập, phân\r\n\nloại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức và thông tin trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng về THTHPL; xem xét, nghiên cứu, kiểm tra lại\r\n\nphản ánh, kiến nghị; xử lý hoặc kiến nghị xử lý thông tin được phản ánh theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Tổng hợp, báo cáo chung về\r\n\nTHTHPL trên địa bàn tỉnh.\n\n2. TDTHTHPL trong lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm, liên ngành (xác định theo lĩnh vực tại Kế hoạch của Thủ tướng\r\n\nChính phủ).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm chung của các\r\n\nsở, ban, ngành, UBND các huyện và thành phố Nam Định\n\n- Ban hành Kế hoạch tổ chức\r\n\nthực hiện trong phạm vi quản lý của cấp, ngành mình (hoàn thành trong tháng\r\n\n01/2023).\n\n- Tiếp tục quán triệt, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , Nghị định số 32/2020/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác TDTHTHPL. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, tập huấn các VBQPPL, nhất là các văn bản pháp luật mới có hiệu lực\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Kiểm tra, điều tra, khảo sát;\r\n\ntiếp nhận, thu thập thông tin; xử lý hoặc kiến nghị xử lý thông tin về THTHPL\r\n\ntrong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ\r\n\nquản lý.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện và\r\n\ngửi về Sở Tư pháp trước ngày 01/12/2023 để tổng hợp chung.\n\n2. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành có lĩnh vực theo dõi trọng tâm liên ngành\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác đơn vị, địa phương có liên quan rà soát, tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành\r\n\ndanh mục VBQPPL về lĩnh vực trọng tâm liên ngành.\n\n- Tổ chức thu thập, tiếp nhận\r\n\nthông tin về chính sách pháp luật trong lĩnh vực theo dõi trọng tâm liên ngành\r\n\nvà kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp và các đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh tiến hành kiểm\r\n\ntra, điều tra, khảo sát THTHPL trong việc thực hiện các chính sách pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực theo dõi trọng tâm liên ngành.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, tập\r\n\nhuấn các VBQPPL có liên quan đến công tác TDTHTHPL;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo triển khai theo dõi trọng tâm liên ngành sau khi có Kế hoạch của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành,\r\n\nđơn vị, địa phương có liên quan thực hiện theo dõi THPL trong các lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm, liên ngành, cụ thể:\n\n+ Chủ trì rà soát, tổng hợp xây\r\n\ndựng danh mục VBQPPL trong các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành.\n\n+ Tổ chức thu thập, tiếp nhận\r\n\nthông tin và kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\n+ Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra các đơn vị, địa phương thực hiện; tổng hợp kết quả chung của tỉnh\r\n\ntrình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, các cơ quan liên quan.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp; Để báo cáo\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh; Để báo cáo\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT của tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT của Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VP1, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Lan Anh\n\n \n\n ", + "id": 102359 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10236.json b/contexts/context_10236.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0aab39d5b4bb015593afd5f8b5172429c8b6942a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10236.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-09-2006-QD-BYT-Danh-muc-hoa-chat-che-pham-diet-con-trung-diet-khuan-gia-dung-va-y-te-duoc-phep-dang-ky-han-che-cam-su-dung-2006-9429.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2006-QD-BYT-Danh-muc-hoa-chat-che-pham-diet-con-trung-diet-khuan-gia-dung-va-y-te-duoc", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 09/2006/QĐ-BYT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG,\r\n\nDIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ ĐỂ SỬ DỤNG,\r\n\nĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ NHƯNG HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM NĂM 2006\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y\r\n\nTẾ\n\nCăn cứNghị định\r\n\nsố 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 3486/2001/QĐ-BYTngày 13/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban\r\n\nhành Quy chế quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong\r\n\nlĩnh vực gia dụng và y tế;\n\nTheo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Y tế dự\r\n\nphòng Việt Nam - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hoá\r\n\nchất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế\r\n\nđược phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng, cấm sử dụng\r\n\ntại Việt Nam năm 2006. \n\nĐiều 2. Những hoá chất không thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 của\r\n\nQuyết định này, Bộ Y tế sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để cho phép đăng ký sử\r\n\ndụng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng công báo. Bãi bỏ Quyết định số 05/2005/QĐ-BYT ngày 18/2/2005 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt\r\n\nkhuẩn được phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng, cấm\r\n\nsử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt Nam năm 2005.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra và Vụ trưởng\r\n\ncác Vụ thuộc Bộ Y tế; Cục trưởng Cục Y tế dự phòng Việt Nam; Cục trưởng Cục quản\r\n\nlý Dược Việt Nam; Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam; Cục trưởng Cục\r\n\nAn toàn vệ sinh thực phẩm; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Y tế\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất, buôn bán và sử dụng hoá chất,\r\n\nchế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt\r\n\nNam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trịnh Quân Huấn\n\n\n\nBỘ\r\n\n Y TẾ\n\n******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******\n\n\n\nDANH MỤC \n\nHOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT\r\n\nKHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ ĐỂ SỬ DỤNG, ĐƯỢC\r\n\nPHÉP ĐĂNG KÝ NHƯNG HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM NĂM 2006\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09\r\n\n/2006/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nBẢNG 1: DANH MỤC HOÁ CHẤT DIỆT CÔN TRÙNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ ĐUỢC PHÉP ĐĂNG KÝ ĐỂ SỬ DỤNG\n\nSTT\n\n\n\nTên hoá chất\n\n1\n\n\n\nAlpha-cypermethrin (min 90%)\n\n2\n\n\n\nBayrepel\n\n3\n\n\n\nBelzyl benzoate\n\n4\n\n\n\nBeta-cypermethrin (min 98%)\n\n5\n\n\n\nBifenthrin (min 97%)\n\n6\n\n\n\nBioresmethrin\n\n7\n\n\n\nCitronella\n\n8\n\n\n\nCyfluthrin (min 93%)\n\n9\n\n\n\nCypermethrin (min 90%)\n\n10\n\n\n\nCyphenothrin\n\n11\n\n\n\nd-Allethrin (min 92%)\n\n12\n\n\n\nDeltamethrin (min 98%)\n\n13\n\n\n\nDiazinon (min 95%)\n\n14\n\n\n\nD-phenothrin (min 92%)\n\n15\n\n\n\nD-tetramethrin (min 92%)\n\n16\n\n\n\nD-trans allethrin (Esbiothrin) (min 95%)\n\n17\n\n\n\nEthylbutylacetylaminopropionate\n\n18\n\n\n\nEtofenprox (min 96%)\n\n19\n\n\n\nFipronil (min 97%)\n\n20\n\n\n\nImidacloprid (min 96%)\n\n21\n\n\n\nImiprothrin \n\n22\n\n\n\nLambda-cyhalothrin (min 81%)\n\n23\n\n\n\nMetofluthrin\n\n24\n\n\n\nNovaluron\n\n25\n\n\n\nPermethrin (min 92%)\n\n26\n\n\n\nPolyphenol\n\n27\n\n\n\nPrallethrin (min 90%)\n\n28\n\n\n\nPropoxur (min 95%)\n\n29\n\n\n\nPyperonyl Butoxide\n\n30\n\n\n\nPyrethrins\n\n31\n\n\n\nRotenone\n\n32\n\n\n\nS-bioallethrin (Esbiol, Esdepallethrin) (min 95%)\n\n33\n\n\n\nTetramethrin (min 92%)\n\n34\n\n\n\nTransfluthrin (min 94%)\n\n\n\nBẢNG 2: DANH MỤC HOÁ CHẤT\r\n\nDIỆT KHUẨN ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ ĐỂ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ\n\nSTT\n\nTên hoá chất\n\n1\n\n2 - Butoxyethanol\n\n2\n\n2-phospho-1,2,4-butanetricarbonxylic acid\n\n3\n\nAcetic acid\n\n4\n\nAcetylcaprolactam\n\n5\n\nAcid citric\n\n6\n\nAlcohol lauric ethoxylated\n\n7\n\nAlhynamio alkyglycine \n\n8\n\nAlkyl (50% C14, 40% C12, 10% C16) dimethyl benzyl ammonium chlorides\n\n9\n\nAlkylbenzyldimetyl amonium\r\n\n chloride\n\n10\n\nAlkyldimethyl (ethylbenzyl)\r\n\n ammoniumchlorid\n\n11\n\nAlkylpropylenediamineguanidium\r\n\n acetate\n\n12\n\nAllantoin\n\n13\n\nAlpha - terpineol\n\n14\n\nAluminium Oxide\n\n15\n\nAluminium Sulphate\n\n16\n\nAmmonium nonyphenyl ether sulfate\n\n17\n\nAmoni bậc 4\n\n18\n\nAmonium betain\n\n19\n\nAmphostere\n\n20\n\nBenzalkonium Chloride\n\n21\n\nBiguanide\n\n22\n\nBiguanindium acetate\n\n23\n\nBis (3-Aminopropyl)\r\n\n Dodecylamine\n\n24\n\nC12-C16 Alkyldimethyl Benzyl\r\n\n Amonium Chloride\n\n25\n\nCalcium hypoclorite\n\n26\n\nCetrimide\n\n27\n\nCetyl alcohol\n\n28\n\nChlorhexidine Gluconate\n\n29\n\nChlorine\n\n30\n\nChlorine Isocyanurate\n\n31\n\nChloroxylenol\n\n32\n\nClohydrate biguanide\n\n33\n\nCloramine B\n\n34\n\nCloramine T\n\n35\n\nClorua biguanide\n\n36\n\nClorua didecyl dimethyl amonium\n\n37\n\nCocamidopropyl Betaine\n\n38\n\nCocopopylene Diamine\n\n39\n\nColloidal Silver\n\n40\n\nCresyl\n\n41\n\nCyanuric Acid\n\n42\n\nDidecyl dimethyl ammonium chloride\n\n43\n\ndidecyldimethylammonium\r\n\n bromide \n\n44\n\nDimethicone Copolyol\n\n45\n\nDimethicones\n\n46\n\nDioctyl dimethyl ammonium chloride\n\n47\n\nDisodium cocoamphodiacetate\n\n48\n\nDisodium oleamido MEA sulfosuccinate\n\n49\n\nEthanol\n\n50\n\nEthylene Diamino Tetra Acetic Acid\n\n51\n\nEthylhexanol\n\n52\n\nEthylic\n\n53\n\nFormaldehyde\n\n54\n\nGlutaraldehyde\n\n55\n\nHydrogen Peroxide\n\n56\n\nIode\n\n57\n\nIsobutilic\n\n58\n\nIsopropanol\n\n59\n\nIsopropilic\n\n60\n\nIsothiazolone \n\n61\n\nLauramphocarboxyglycinate sodium\n\n62\n\nLauryldipropylene triamine\n\n63\n\nLaurylsulfate de sodium\n\n64\n\nMalic Acid \n\n65\n\nMethyl - Pentanediol\n\n66\n\nMethyl Hydroxybenzoate proryl \n\n67\n\nMethylchloroisothiazolinone\n\n68\n\nMethylisothiazolinone\n\n69\n\nMicrobicidal Amphoteric\n\n70\n\nMonoethanolamide sulfosuccinate ricinoleic acid\n\n71\n\nMonopropyleneglycol \n\n72\n\nN, N Bis (2-hydroxyethyl)dodecanamide\n\n73\n\nN, N Bis (3 Aminopropyl) Dodecylamine\n\n74\n\nN,N-didecyl-N-methyl-poly\r\n\n (oxyethyl) ammonium propionate\n\n75\n\nN[3-(Dodecylamino) propyl]glycine\n\n76\n\nN-akyl (60% C14, 30% C16, 5% C12, 5% C16) dimethyl benzyl amonium\r\n\n chloride\n\n77\n\nN-akyl (68% C12, 32% C14) dimethyl ethylbenzyl amonium chloride \n\n78\n\nNatri benzoat\n\n79\n\nNatri hydroxid\n\n80\n\nN-lauryl-N, N-dimethylamide Oxide\n\n81\n\nNonylphenol ethoxylated\n\n82\n\nOcty decyl dimethyl ammonium chloride\n\n83\n\nOrtho - phthalaldehyde\n\n84\n\nParacetic acid\n\n85\n\nPhenol\n\n86\n\nPhosphoric Acid\n\n87\n\nPoly Hexamethylene biguanide chlorhydrate\n\n88\n\nPoly Hexamethylene biguanide hydrochloride\n\n89\n\nPolyaluminium Chloride\n\n90\n\nPolyhexanide\n\n91\n\npolyvinylpyrrolidone iodine\n\n92\n\nPovidone Iodine\n\n93\n\nPropaltriol 1,2,3\n\n94\n\nPropanol\n\n95\n\nProprietary ethoxylate fatty\r\n\n alcohol\n\n96\n\nProprietary fatty alkyl\r\n\n cooamide\n\n97\n\nPropylene glycol\n\n98\n\nPropylene glycol butyl ether\n\n99\n\nProtease\n\n100\n\nReaction product of\r\n\n Alkylminoacetic Acid and Alkyl Diazapentane\n\n101\n\nSilver Sulphadiazine\n\n102\n\nSodium Bicarbonate\n\n103\n\nSodium C-14-16 Olefin sulfate\n\n104\n\nSodium Chloride\n\n105\n\nSodium Dichloroisocyanurate\n\n106\n\nSodium Dodecyl Benzene\r\n\n Sulphonate \n\n107\n\nSodium hydroxide\n\n108\n\nSodium hypochlorite\n\n109\n\nSodium laurylether sulfate \n\n110\n\nSodium Perborate \n\n111\n\nSodium Peroxoborate\n\n112\n\nSodium Sulphate\n\n113\n\nSoudium Di-iso-octylsulfosuccinate\n\n114\n\nSulphamic Acid\n\n115\n\nTetra Acetyl Ethylene Diamine\n\n116\n\nTrichloro-s-Triazinetrione\n\n117\n\nTriclosan\n\n118\n\nTriethanolamine\n\n119\n\nTrisodium Phosphate\n\n\n\nBẢNG 3: DANH MỤC HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG ĐƯỢC PHÉP\r\n\nĐĂNG KÝ NHƯNG HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ\n\nSTT\n\nTên hoá chất\n\nQuy định sử dụng\n\n1.\n\nAgniqueTM MMF \n\nKhông dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt\n\n2.\n\nBromchlophos \n\nChỉ phun dạng ULV để diệt ruồi ngoài nhà\n\n3.\n\nFenitrothion (min 95%)\n\nChỉ phun dạng ULV để diệt ruồi và muỗi ngoài nhà\n\n4.\n\nMalathion (min 95%)\n\nChỉ phun dưới dạng ULV để diệt muỗi sốt xuất huyết\n\n5.\n\nNovaluron\n\nKhông dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt\n\n6.\n\nPirimiphos-methyl 88% \n\nChỉ dùng để diệt bọ chét, ruồi và muỗi ngoài nhà\n\n7.\n\nPyriproxyfen\n\nKhông dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt\n\n8.\n\nTemephos (min 88%)\n\nKhông dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt\n\n9.\n\nTrichlofon (min 97%)\n\nChỉ phun diệt ruồi ngoài nhà và làm mồi diệt ruồi\n\n10.\n\nDimethyl phthalate\n\nNồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi\n\n11.\n\nDiethyl toluamid (min 95%)\n\nKhông sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi\n\nBẢNG 4: DANH MỤC HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN\r\n\nCẤM SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ\n\nSTT\n\n\n\nTên hoá chất\n\n1\n\n\n\nAldrin\n\n2\n\n\n\nBHC, Lindane\n\n3\n\n\n\nCadmium compound\n\n4\n\n\n\nChlordance\n\n5\n\n\n\nDDT\n\n6\n\n\n\nDichlovos\n\n7\n\n\n\nDieldrin\n\n8\n\n\n\nHeptachlor\n\n9\n\n\n\nHexachlorobenzene\n\n10\n\n\n\nIsobenzan\n\n11\n\n\n\nIsodrin\n\n12\n\n\n\nLead compound\n\n13\n\n\n\nMethamidophos\n\n14\n\n\n\nMethyl Parathion\n\n15\n\n\n\nMirex\n\n16\n\n\n\nMonocrotophos\n\n17\n\n\n\nNaphthalene\n\n18\n\n\n\nParadichlorobenzene\n\n19\n\n\n\nParathion Ethyl\n\n20\n\n\n\nPhosphamidon\n\n21\n\n\n\nStrobane\n\n22\n\n\n\nToxaphen\n\n23\n\n\n\nCác chế phẩm sinh học (vi trùng, vi rút, ...) diệt côn trùng, diệt khuẩn\n\n", + "id": 10236 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102360.json b/contexts/context_102360.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51f61fdf2e832d0c9f4984ab1eb447b1ff62bb00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102360.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1041-2005-QD-UBND-phan-cap-xu-ly-tai-san-nha-nuoc-tai-co-quan-hanh-chinh-Thai-Nguyen-161686.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1041-2005-QD-UBND-phan-cap-xu-ly-tai-san-nha-nuoc-tai-co-quan-hanh-chinh-Thai-Nguyen-1616", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1041/2005/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 09 tháng 6 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH\r\n\nCHÍNH, CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC UBND TỈNH THÁI NGUYÊN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước.\n\nCăn cứ Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC ngày\r\n\n19/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế quản lý việc xử\r\n\nlý tài sản nhà nước tại các cơ quan HCSN.\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số\r\n\n537/TT-TC ngày 01/6/2005 về việc Đề nghị phờ duyệt phân cấp xử lý tài sản tại\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân cấp việc xử lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành\r\n\nchính, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên với nội dung cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI- Về thẩm quyền quyết định\r\n\nbán, chuyển nhượng tài sản:\n\n1- Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n- Quyết định bán, chuyển nhượng tài sản là:\n\n- Nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với chuyển\r\n\ngiao quyền sử dụng đất.\n\n- Tài sản không gắn liền với đất có giá trị\r\n\nnguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) trở lên\r\n\ntrên một đơn vị tài sản.\n\n- Xe ô tô công tác của các cơ quan, đơn vị không\r\n\ncó nhu cầu sử dụng hoặc vượt định mức quy định.\n\nVề thủ tục: Theo đề nghị của các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tỉnh (sở, ngành, cơ quan, đoàn thể và UBND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố) ; Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý.\n\n2- Giám đốc Sở Tài chính:\n\nQuyết định bán, chuyển nhượng tài sản là:\n\nCác tài sản không gắn liền với đất có giá trị\r\n\nnguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ đến dưới 500.000.000đ trên một\r\n\nđơn vị tài sản (trừ xe ô tô).\n\nVề thủ tục: Theo đề nghị của các Sở,\r\n\nngành, các cơ quan đơn vị liên quan và của UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n3- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành; các cơ quan, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\nQuyết định bán, chuyển nhượng tài sản là: Các\r\n\ntài sản không gắn liền với đất của nội bộ cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực\r\n\nthuộc có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ (ba trăm triệu\r\n\nđồng) trở xuống trên một đơn vị tài sản (trừ xe ô tô).\n\nVề thủ tục:\n\n- Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị: theo đề\r\n\nnghị của các đơn vị trực thuộc.\n\n- UBND huyện, thị xã, thành phố : theo đề nghị của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc và Phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch) thẩm\r\n\nđịnh, trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.\n\nII- Về thẩm quyền quyết định\r\n\nthu hồi, điều chuyển tài sản:\n\n1- Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nQuyết định thu hồi, diều chuyển tài sản là:\n\n- Tài sản là nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền\r\n\nvới chuyển giao quyền sử dụng đất.\n\n- Các tài sản không gắn liền với đất có giá trị\r\n\nnguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) trên một\r\n\nđơn vị tài sản trở lên.\n\n- Tài sản là xe ô tô công tác, chuyên dùng đơn vị\r\n\nkhông có nhu cầu sử dụng hoặc vượt định mức quy định.\n\nVề thủ tục: Theo đề nghị của các đơn vị\r\n\ntrực thuộc tỉnh, Sở, ngành, cơ quan, đơn vị ; của UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố), Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý.\n\n2- Giám đốc Sở Tài chính:\n\nQuyết định thu hồi, điều chuyển tài sản là:\n\n- Các tài sản không gắn liền với đất có giá trị\r\n\nnguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ đến dưới 500.000.000đ trên một\r\n\nđơn vị tài sản (trừ xe ô tô).\n\n- Các tài sản khác không gắn liền với đất có giá\r\n\ntrị nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000đ giữa các đơn vị HCSN khác\r\n\nngành hoặc khác huyện, thị xã, thành phố.\n\nVề thủ tục: Theo đề nghị của các ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị, UBND huyện (thị xã, thành phố) và sau khi làm việc thống nhất\r\n\nvới các đơn vị liên quan.\n\n3- Giám đốc, thủ trưởng các sở, Ban,\r\n\nngành, các cơ quan, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\nQuyết định thu hồi, điều chuyển tài sản là: Các\r\n\ntài sản không gắn liền với đất trong nội bộ cơ quan, đơn vị và giữa các đơn vị\r\n\ntrực thuộc ngành, cơ quan, đơn vị. UBND huyện (thị xã, thành phố) có giá trị\r\n\nnguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) trên một\r\n\nđơn vị tài sản (trừ xe ô tô, xe máy, nhà cửa).\n\nĐối với những tài sản là thiết bị phục vụ kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành thì khi xử lý phải xem xét kỹ về hiệu quả và đảm bảo đáp ứng phục\r\n\nvụ nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị.\n\nVề thủ tục:\n\n- Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị: Theo đề nghị của\r\n\nđơn vị trực thuộc.\n\n- Các huyện (thị xã, thành phố) theo đề nghị của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc và Phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - kế hoạch) thẩm\r\n\nđịnh, trình UBND huyện (thị xã, thành phố) xem xét, quyết định.\n\nIII- Về thẩm quyền quyết định\r\n\nthanh lý tài sản:\n\n1- Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nQuyết định thanh lý tài sản là:\n\n- Nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với đất.\n\n- Các tài sản khác không gắn liền với đất có giá\r\n\ntrị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) trở\r\n\nlên trên một đơn vị tài sản.\n\nVề thủ tục: Theo đề nghị của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, huyện (thị xã, thành phố) và Sở Tài chính cùng các ngành liên quan thẩm\r\n\nđịnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2- Giám đốc Sở Tài chính:\n\nQuyết định thanh lý tài sản là:\n\nCác tài sản không gắn liền với đất (kể cả nhà cửa)\r\n\ncó giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300.000.000đ đến dưới\r\n\n500.000.000đ trên một đơn vị tài sản.\n\nVề thủ tục: Theo đề nghị của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, huyện, thị xã, thành phố và sau khi làm việc thống nhất với các ngành liên\r\n\nquan ở tỉnh.\n\n3- Giám đốc, thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố Thái\r\n\nNguyên.\n\nQuyết định thanh lý tài sản là: các tài sản\r\n\nkhông gắn liền với đất (kể cả nhà cửa) có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế\r\n\ntoán dưới 300.000.000đ (trừ xe ô tô và tài sản khác không gắn liền với đất của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ngành).\n\nVề thủ tục:\n\n- Ở huyện: theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc\r\n\nSở, ngành, huyện (thị xã, thành phố) đề nghị và phòng Tài chính (hoặc phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch) cùng các phòng, ban liên quan thẩm định trình UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố xem xét, quyết định.\n\n- Các Sở, Ngành, Cơ quan, Đoàn thể: Theo đề nghị\r\n\ncủa đơn vị trực thuộc và Sở, ngành, cơ quan ... xem xét, quyết định.\n\n4- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp ở tỉnh:\r\n\nđược quyết định thanh lý các tài sản không gắn liền với đất (trừ xe ô tô, xe\r\n\nmáy, nhà cửa) có giá trị nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 200.000.000đ (hai\r\n\ntrăm triệu đồng) trên một đơn vị tài sản.\n\nĐiều 2. Căn cứ nội dung quy định tại điều\r\n\n1. Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan hướng dẫn các Sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị hành chính sự nghiệp và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn\r\n\nvị sự nghiệp ở địa phương tổ chức thực hiện.\n\n- Việc bán, chuyển nhượng, thu hồi, điều chuyển,\r\n\nthanh lý tài sản phải thực hiện theo đúng thủ tục, chế độ quy định hiện hành.\n\n- Các Quyết định xử lý tài sản của các Sở, Ban,\r\n\nNgành, cơ quan, đoàn thể và UBND các huyện (thị xã, thành phố) phải gửi cho Sở\r\n\nTài chính, các Sở, Ngành liên quan và báo cáo về UBND tỉnh để theo dõi, tổng hợp.\n\nĐiều 3. Các đồng chí: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh Thái Nguyên và các ngành liên quan; thủ trưởng các cơ quan, đoàn\r\n\nthể, đơn vị HCSN và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thái Nguyên có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký\r\n\nvà được thực hiện từ 01 tháng 7 năm 2005./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh uỷ (để TH)\n\n- TT. HĐND tỉnh\r\n\n (để biết và GSTH)\r\n\n - Như điều 3 (để TH)\r\n\n - Lưu: VP-KTTH-SXKD\r\n\n XDCB - Anh Kim\r\n\n K.07/70B\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Kim\n\n\n\n\n\n", + "id": 102360 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102361.json b/contexts/context_102361.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..acd9a90990ee78e727bfad66864797d6446d10f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102361.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Bao-cao-509-BC-BYT-cong-tac-y-te-thang-6-nam-108052.aspx", + "name": "Bao-cao-509-BC-BYT-cong-tac-y-te-thang-6-nam-108052", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 509/BC-BYT\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2010\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 6 NĂM 2010\n\n(từ ngày 21/5/2010 đến 20/6/2010)\n\nKính gửi: Văn phòng Chính phủ\n\nI. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 6 NĂM 2010\n\nA. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG\n\n1. Tình hình dịch bệnh trong tháng:\n\n1. Cúm A (H1N1):\r\n\nghi nhận 02 trường hợp mắc mới, không có tử vong. Tích luỹ số mắc/tử\r\n\nvong từ đầu vụ dịch tới nay là 11.213/58.\n\n2. Cúm A (H5N1): không ghi nhận trường hợp mắc mới. Tích\r\n\nlũy số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là 119/59 tại 38 tỉnh/thành phố.\n\n3. Tả (A00): ghi\r\n\nnhận 60 trường hợp mắc mới, không có tử vong. Tích luỹ số mắc từ đầu năm tới\r\n\nnay là 91 trường hợp tại 10 địa phương, không có tử vong. So với cùng kỳ năm\r\n\n2009 (471/1), số mắc giảm 80,68%, số tử vong giảm 01 trường hợp.\n\n4. Thương hàn (A01): có 8 địa phương\r\n\nghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 44/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là\r\n\n208/0. So với cùng kỳ năm 2009 (271/0), số mắc giảm 23,2%.\n\n5. Sốt xuất huyết (A90): ghi nhận 4.143 trường hợp mắc tại 47 tỉnh, thành phố, trong đó có 05\r\n\ntrường hợp tử vong. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 17.011/17. So với\r\n\ncùng kỳ năm 2009 (22.940/22), số mắc giảm 25,8%, số tử vong giảm 05 trường hợp.\n\n6. Sốt rét: ghi nhận 6.238 trường\r\n\nhợp mắc trong đó có 01 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc và tử vong từ đầu\r\n\nnăm 2010 đến nay là 15.952 trường hợp trong đó có 05 trường hợp tử vong tại 05\r\n\ntỉnh. So với cùng kỳ năm 2009 (26291/5), số mắc giảm 39,3%. Tuy nhiên, số lam\r\n\nmáu dương tính với ký sinh trùng sốt rét của cả nước tăng 43,37% so với cùng kỳ\r\n\nnăm 2009, trong đó miền Trung tăng 78,35%; miền Bắc tăng 77,14% và Tây Nguyên\r\n\ntăng 67,58%. 40/63 tỉnh, thành phố có ký sinh trùng sốt rét tăng.\n\n7. Viêm màng não\r\n\ndo não mô cầu (A39.0): có 07 địa\r\n\nphương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 14/0.\r\n\nTích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 75/0. So với cùng kỳ năm\r\n\n2009 (123/0) số mắc giảm 39%.\n\n8. Viêm não vi\r\n\nrút (A83-A89): có 21 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 74/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 231/7. So với\r\n\ncùng kỳ năm 2009 (107/2), số mắc tăng 116%, số tử vong tăng 05 trường hợp.\n\n9. Viêm gan Vi\r\n\nrút (B15-B19): có 54 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 962/0. Tích\r\n\nlũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 2.826/0. So với\r\n\ncùng kỳ năm 2009 (2.258/0) số mắc tăng 25,2%.\n\n2. Hoạt động Y tế dự phòng:\n\nĐã trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo\r\n\nNghị định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm, Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch và Quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Ban chỉ đạo chống dịch các cấp. Thành lập Ban soạn thảo Thông tư liên\r\n\ntịch của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\r\n\nvề trao đổi thông tin và phối hợp phòng chống bệnh dịch lây truyền từ động vật\r\n\nsang người.\n\nBan hành Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế về tăng cường công tác phòng chống dịch mùa hè. Chỉ đạo Viện Pasteur Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh Y tế công cộng, Sở Y tế Bến Tre, An Giang, Tiền\r\n\nGiang, Cần Thơ về tăng cường giám sát, triển khai khẩn cấp\r\n\ncác biện pháp để dập dịch tiêu chảy cấp do phảy khuẩn Tả.\r\n\nThành lập Đoàn công tác làm việc với Ban chỉ đạo phòng chống dịch tỉnh Bến Tre\r\n\nnhằm đánh giá tình hình và chỉ đạo triển khai các hoạt động xử lý ổ dịch Tả,\r\n\nkhông để dịch lan rộng. Tổ chức hội thảo về đánh giá tính nhạy cảm của muỗi đối\r\n\nvới hoá chất trong công tác phòng chống sốt xuất huyết.\n\nPhối hợp với Đài truyền hình Việt\r\n\nNam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh xây dựng các thông điệp truyền thông về công tác phòng chống dịch phát\r\n\nsóng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với Đại sứ quán Hoa Kỳ\r\n\ntại Việt Nam chuẩn bị tổ chức Hội nghị sáng kiến các nước hạ nguồn sông Mê\r\n\nKông, hợp tác khu vực đáp ứng với hiểm hoạ của bệnh truyền nhiễm, ngày\r\n\n17-18/6/2010 tại Hà Nội.\n\nB. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH\n\nTiến hành xây dựng Thông tư hướng\r\n\ndẫn những người vì bệnh lý mà không được ăn muối i-ốt, Thông tư hướng dẫn kết hợp\r\n\ny học cổ truyền với y học hiện đại, Thông tư hướng dẫn phân tuyến chuyên môn kỹ\r\n\nthuật và danh mục kỹ thuật, Thông tư Chăm sóc nguời bệnh, Thông tư quy định\r\n\ndinh dưỡng-tiết chế, Thông tư hướng dẫn điều trị bắt buộc\r\n\nđiều trị tâm thần thể nặng tại các cơ sở điều trị bệnh nhân tâm thần, Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ khoa Gây mê hồi sức, Thông tư\r\n\nquy định đạo đức người hành nghề KCB, Thông tư hướng dẫn các điều kiện hoạt động\r\n\ncủa cơ sở khám, chữa bệnh, Thông tư Quy định tiêu chuẩn của cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận sức khỏe và Hướng dẫn khám sức khỏe,\r\n\nThông tư Quy định tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và cơ sở y tế\r\n\ngiám định sức khoẻ cho nhân viên hàng không, Thông tư Quy định tiêu chuẩn sức\r\n\nkhoẻ của nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, thông tư quản lý chất\r\n\nlượng bệnh viện …\n\nThành lập Hội đồng chuyên môn xây\r\n\ndựng “Quy chế hoạt động chuyên môn khoa Gây mê hồi sức”, Hội đồng nghiệm thu\r\n\n“Quy trình chăm sóc sức khỏe đối với người đã được ghép mô, bộ phận cơ thể người”,\r\n\nTiến hành Xây dựng 05 văn bản QPPL về ghép tạng và áp dụng kỹ thuật mới trong\r\n\nkhám chữa bệnh.\n\nChuẩn bị tổ chức Hội nghị giao ban\r\n\ncác Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ và Trung tâm giám định y khoa tại bệnh\r\n\nviện C Đà Nẵng. Chuẩn bị tổ chức Hội thảođóng góp ý kiến cho báo cáo kết\r\n\nquả nghiên cứu “đánh giá năng lực ứng phó đại dịch cúm của hệ thống bệnh viện\r\n\ncác tuyến” tại Việt Nam; Chuẩn bị tổ chức tập huấn nhằm nâng cao chất lượng\r\n\nchăm sóc cho các nạn nhân bạo lực giới tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt\r\n\nNam.\n\nBộ Y tế đã yêu cầu các BV Mắt báo\r\n\ncáo nhanh và giải quyết sự việc tai biến nhiễm trùng sau phẫu thuật Phaco bước\r\n\nđầu xác định do chất chỉ thị màu Trypan Blue sử dụng trong phẫu thuật bị nhiễm\r\n\nPseudomonas aeruginova. Chỉ đạo Sở Y tế Tp.HCM về việc tổ chức công tác\r\n\ny tế phục vụ Festival bóng đá nữ U13 Châu Á tại Tp.HCM. Chỉ đạo BV Chợ Rẫy, Sở\r\n\nY tế Đồng Nai, BVĐK Đồng Nai về việc thẩm định bổ sung danh mục kỹ thuật trong\r\n\nkhám, chữa bệnh đối với BVĐK Đồng Nai. Chỉ đạo Bệnh viện C Đà Nẵng về việc tổ\r\n\nchức Hội nghị giao ban các Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ và Trung tâm\r\n\ngiám định y khoa tại bệnh viện. Chuẩn bị tổ chức Hội thảođóng\r\n\ngóp ý kiến cho báo cáo kết quả nghiên cứu “đánh giá năng lực ứng phó đại dịch\r\n\ncúm của hệ thống bệnh viện các tuyến” tại Việt Nam. Xây dựng Báo cáo Tổng kết Đại\r\n\nhội Đại biểu các dân tộc Thiểu số Việt Nam gửi Ban Tổ chức Đại hội. Xây dựng Kế\r\n\nhoạch tổ chức công tác y tế phục vụ Hội nghị quốc tế cấp cao về Thống nhất hành\r\n\nđộng (DaO) trong khuôn khổ sáng kiến Một Liên hợp quốc tại Hà Nội từ ngày 14 -\r\n\n16/6/2010.\n\nC. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS\n\n1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS:\n\nRà soát từ năm 1992 tới nay, báo cáo bổ sung 8225 trường hợp HIV, 3637\r\n\ntrường hợp AIDS và 1335 trường hợp nhiễm HIV đã tử vong, tính đến ngày\r\n\n16/6/2010, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 175.503\r\n\nngười, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 40.939\r\n\nngười, số người nhiễm HIV đã tử vong là 47.358\r\n\ntrường hợp, trong đó:\n\nNội dung báo cáo\n\nTháng 6/2010\n\n(17/5/2010 đến\r\n\n 16/6/2010)\n\nTháng 6/2009\n\n(17/5/2009 đến\r\n\n 16/6/2009)\n\nTháng 5/2010\n\n(17/4/2010 đến\r\n\n 16/5/2010)\n\nSố người nhiễm HIV\n\n3.256\n\n2.193\n\n1.028\n\nSố bệnh nhân AIDS\n\n1.226\n\n746\n\n372\n\nSố tử vong do AIDS\n\n321\n\n213\n\n138\n\n- So với tháng 5/2010: số người nhiễm HIV được phát hiện tăng 2228 trường\r\n\nhợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 854 tr­ường hợp, số tử vong do AIDS\r\n\ntăng 183 trư­ờng hợp.\n\n- So với tháng 6/2009: số người nhiễm HIV được phát hiện tăng 1063 trường\r\n\nhợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 480 tr­ường hợp, số tử vong do AIDS\r\n\ntăng 108 trư­ờng hợp.\n\n2. Hoạt động kiểm soát và phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS:\n\nPhối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan tổ chức Chương trình Cho em ước mơ - giao lưu và tặng cho\r\n\ntrẻ nhiễm HIV và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV, chương trình được truyền hình trực\r\n\ntiếp vào tối 31/5/2010, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng đã đến dự và\r\n\nphát biểu. Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Lễ phát động\r\n\nTháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con vào ngày 02/6/2010 tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng đã đến dự và\r\n\nphát biểu chỉ đạo. Chuẩn bị tài liệu và tham dự Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập Ủy\r\n\nban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.\n\nBộ Y tế đã có công\r\n\nvăn gửi các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các địa phương, các tổ chức quốc tế\r\n\nvề hướng dẫn xét khen thưởng nhân dịp kỷ niệm 20 năm phòng, chống HIV/AIDS. Tổ\r\n\nchức Hội thảo về Hướng dẫn chẩn đoán sớm cho trẻ nhiễm HIV dưới 18 tháng tuổi.\r\n\nTheo dõi việc trình tách Chương trình Phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS thành Chương trình mục tiêu quốc gia độc lập. Tổ\r\n\nchức Hội thảo với các đối tác về đào tạo phòng, chống HIV/AIDS trong các trường\r\n\nĐại học, Cao đẳng Y. Chuẩn bị tổ chức Hội thảo Viện, Trường về thực trạng nguồn\r\n\nnhân lực phòng, chống HIV/AIDS.\n\nTổ chức đoàn\r\n\nthẩm định cơ sở điều trị methadone tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Nam Định. Tổ\r\n\nchức lớp tập huấn cho các cán bộ tại cơ sở điều trị methadone. Tiếp tục ký hợp đồng trách nhiệm và chuyển tiền cho các Bộ, ngành, đoàn\r\n\nthể Trung ương và các đơn vị báo chí về công tác phòng, chống HIV/AIDS năm\r\n\n2010. Tổ chức Đoàn công tác tại tỉnh Điện Biên về việc hỗ trợ công tác phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS. Tham dự và báo cáo tại Hội nghị về điều trị thay thế các chất dạng\r\n\nthuốc phiện bằng methadone tại thành phố Đà Nẵng. Làm việc với UNAIDS và WHO về việc chuẩn bị cho gian hàng triển lãm tại\r\n\nHội nghị tại Viên, Áo. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị về định hướng xét nghiệm\r\n\ntải lượng virút (dự kiến tổ chức vào ngày 22-23/6/2010 tại Đà Nẵng).\n\nD. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM\n\n1. Tình hình ngộ độc thực phẩm:\n\nTrong tháng xảy ra 17 vụ ngộ độc thực phẩm tại 13 tỉnh/thành phố: Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng,\r\n\nNghệ An (2 vụ), Gia Lai (3 vụ), Long An (2 vụ), Tây Ninh, Quảng Trị, Bạc Liêu,\r\n\nBình Thuận, Tp. Hồ Chí Minh, làm 1079 người mắc,\r\n\nsố người phải nhập viện là 1005 người, có 04 trường hợp tử vong (01 ca\r\n\ndo nấm độc, 01 ca do sam biển, 02 ca do sử dụng r­ượu có hàm lư­ợng Methanol\r\n\ncao). Về nguyên nhân: 6/17 vụ do độc tố\r\n\ntự nhiên (nấm, cóc, sam biển), 1 vụ do hóa chất (r­ượu có hàm l­ượng Methanol\r\n\ncao), 1 vụ do vi sinh vật (Staphylococcus.aureus) và còn 9/17 vụ chư­a\r\n\nxác định được nguyên nhân bằng xét nghiệm. Tính từ ngày 17/12/2009 đến 17/6/2010 toàn quốc đó xảy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm\r\n\nvới 2618 người mắc, 2264 người nhập viện và có 27 trường hợp tử vong (báo cáo bổ\r\n\nsung 23 trường hợp mắc từ tháng trước).\n\n2. Hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm:\n\na. Về xây dựng các văn bản mới về an toàn vệ sinh thực phẩm:\n\nBộ Y tế đã xây dựng\r\n\nvà trình Quốc hội Luật an toàn thực phẩm đã được Quốc hội thông qua ngày\r\n\n17/6/2010 tại Kỳ họp thứ 7 - Quốc hội Khóa XII. Hiện Bộ Y tế đang tiến hành xây\r\n\ndựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Bộ đã ban hành 15 Quy chuẩn Việt Nam,\r\n\n6 Quy chuẩn Việt Nam về sản phẩm thực phẩm đã hoàn thiện hồ sơ thẩm định chuẩn\r\n\nbị ban hành, còn 3 Quy chuẩn Việt Nam về đồ uống có cồn hiện đang tổng hợp ý kiến\r\n\ngóp ý của quốc.\n\nb. Công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm:\n\nBộ Y tế đã đảm bảo\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ kỳ họp Ban điều hành AOSAI lần thứ 42, phục vụ\r\n\nĐại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam và phục vụ Lễ kỷ niệm\r\n\n120 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Triển khai Kế hoạch Đảm bảo công\r\n\ntác vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị Y học cổ truyền các nước ASEAN lần\r\n\nthứ 13 tại Hà Nội. Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm phục vụ Hội nghị cấp cao về thống nhất hành động trong khuôn khổ sáng\r\n\nkiến một Liên Hợp quốc tại Việt Nam ngày 14-16/6/2010 tại Khách sạn Melia Hà Nội.\r\n\nHướng dẫn các Viện khu vực, Chi côc\r\n\nAn toµn vÖ sinh thùc phÈm c¸c tØnh/thµnh phè triển khai kế hoạch giám sát mối\r\n\nnguy ô nhiễm thực phẩm năm 2010. Hoàn thiện báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra\r\n\nthực hiện Tháng hành động vì chất lượng VSATTP năm 2010. Thành lập 05 đoàn hậu\r\n\nkiểm về nước uống đóng chai và bếp ăn tập thể tại 12 tỉnh. Tiếp tục Triển khai\r\n\ncác công tác chuẩn bị tổ chức khai giảng khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra cơ bản\r\n\ntại TP Hồ Chí Minh (khóa 4).\n\nHoàn thiện Dự thảo\r\n\nĐề án Tăng cường năng lực Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tuyến tỉnh, thành\r\n\nphố và Đề án Chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2011- 2015. Tổ chức\r\n\nhọp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP do Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện\r\n\nNhân chủ trì và đã hoàn thiện thông báo kết luận, biên bản họp. Tổ chức xét thầu và phê duyệt kết quả gói thầu in\r\n\n330 bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về VSATTP. Xây dựng phóng sự tuyên\r\n\ntruyền phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm trong mùa hè.\n\nXây dựng đề cương\r\n\nđề tài cơ sở điều tra đánh giá thực trạng hệ thống kiểm nghiệm. Hoàn thiện mẫu\r\n\nphiếu điều tra nghiên cứu khoa học và công nghệ. Triển khai kế hoạch tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn kiến thức về ISO 17025:2005. Chuẩn bị giao nhiệm vụ cho trường\r\n\nĐại học Y -Dược Cần Thơ xây dựng Đề án thành lập Trung tâm kiểm nghiệm VSATTP\r\n\nkhu vực đồng bằng sông Cửu Long. Phối hợp với Trung tâm TCĐLCL 3 triển khai thử\r\n\nnghiệm thành thạo cho 20 phòng thử nghiệm.\n\nE. THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM KHÁC\n\n1. Công tác Kế hoạch – Tài chính\n\nChuẩn bị nội dung\r\n\nvà tổ chức Hội nghị PPP và xúc tiến đầu tư tại TP. Hồ Chí Minh. Chuẩn bị báo\r\n\ncáo Hội nghị Đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010. Làm việc với Ngân hàng thế giới về\r\n\nDự án nước thải bệnh viện và đoàn tiền thẩm định. Làm việc với Viện Pastuer Nha\r\n\nTrang về đầu tư cho Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm. Hoàn chỉnh về quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành của 3 đơn vị, dự án: Đại học Y tế công cộng, Đại học Y Hà\r\n\nNội, Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Xây dựng phương án sắp xếp nhà đất khối\r\n\ndoanh nghiệp: Tổng Công ty Dược. Nhà xuất bản Y học … Thông tư hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định xã hội hoá các cơ sở y tế công lập.\n\nTiến hành giao dự\r\n\ntoán đợt II năm 2010 cho nghiên cứu khoa học, các chương trình cấp bộ, vốn đối ứng.\r\n\nGiao danh mục mua sắm tài sản cố định thuộc dự toán kinh phí năm 2010 cho một số\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ. Tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá Nghị định 43 của Chính\r\n\nphủ tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập. Tiến hành xin gia hạn một số khoản\r\n\nviện trợ: dự án nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe sinh sản do Đan Mạch tài trợ.\r\n\nTiến hành tiếp nhận viện trợ thuốc Novatis của Thụy Sỹ cho Bệnh viện K; Tiếp nhận\r\n\nthiết bị và sinh phẩm của Đông Nam Á cho Bệnh viện Nhiệt đới trung ương; Lô\r\n\nhàng viện trợ của tổ chức quốc tế về di dân tài trợ cho Bệnh viện Chợ Rẫy. Đăng\r\n\nký danh mục Dự án ung bướu - Bệnh viện trung ương Huế do Áo tài trợ - 17 triệu\r\n\nEuro.\n\nDự Hội nghị điển\r\n\nhình tiên tiến ngành Quân y \"Học tập, làm theo gương đạo đức Hồ Chí\r\n\nMinh\". Triển khai các hoạt động của dự án Kết hợp quân dân. Triển khai kế\r\n\nhoạch tổng kết 10 năm giáo dục quốc phòng an ninh của Bộ Y tế. Xin ý kiến dự thảo\r\n\nmục tiêu Quân dân y giai đoạn 2011-2015. Chuẩn bị nội dung báo cáo công tác Quốc\r\n\nphòng 6 tháng đầu năm của Bộ Y tế.\n\n2. Công tác Pháp chế và thi đua khen thưởng\n\nTiếp tục xây dựng\r\n\ncác Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế: Nghị định xử phạt hành\r\n\nchính trong lĩnh vực thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, Nghị định xử phạt\r\n\nhành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định xử phạt hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực y tế dự phòng và HIV/AIDS. Đang tiến\r\n\nhành xây dựng báo cáo đánh giá tác động của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá.\r\n\nĐang tiến hành hoàn thiện Thông tư liên tịch giữa Bộ Công\r\n\nan và Bộ Y tế hướng dẫn việc khám bệnh chữa bệnh cho nguời bị tạm giữ, tạm\r\n\ngiam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng tại các bệnh\r\n\nviện của nhà nước.\n\nBộ Y tế đang phối\r\n\nhợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị tổ chức Hội thảo chuyên đề về quản\r\n\nlý giá thuốc nhằm thực hiện Chương trình phối hợp công tác giữa Ban Tuyên giáo\r\n\nTrung ương và Bộ Y tế. Đã ban hành quyết định và quy chế thành lập tổ xử lý\r\n\nthông tin trên báo chí của Bộ Y tế. Đang tiến hành rà soát văn bản về y tế liên\r\n\nquan đến WTO. Họp Hội đồng xét duyệt danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu\r\n\ntú lần thứ 11 của Bộ Y tế. Đôn đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức Hội nghị điển\r\n\nhình tiên tiến cấp cơ sở. Làm thủ tục khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế cho 100 cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào hiến máu nhân đạo và\r\n\nđược tuyên dương tại Lễ tôn vinh 100 người hiến máu tiêu biểu Việt Nam vào ngày\r\n\n11/6. \n\n3. Công tác Tổ chức cán bộ\n\nBộ Y tế đã\r\n\nban hành Quyết định số 1888/QĐ-BYT ngày 04/6/2010 phê duyệt chỉ tiêu biên chế của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. Đã có Tờ trình xin ý kiến của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thành lập Trung tâm điều phối hiến ghép bộ phận cơ thể người\r\n\nthuộc Bệnh viện Nhi Trung ương. Tiến hành thẩm định Đề án kiện toàn tổ chức và\r\n\nhoạt động của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ntheo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác thủ tục tuyển dụng bổ sung 08 công chức dự bị về công tác tại cơ quan Bộ Y\r\n\ntế. Kiện toàn Lãnh đạo Đại học Y Dược Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Viện Vệ\r\n\nsinh – Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh. Kiểm tra, chỉ đạo hướng dẫn\r\n\ntriển khai công tác tổ chức cán bộ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Viện Pháp\r\n\ny Quốc gia, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, Bệnh viện E. Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương tiếp tục triển khai thực hiện đề án 1816.\n\nBộ Y tế\r\n\nđang tiến hành phối hợp với Bộ Nội vụ để điều tra đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nThông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Y tế tỉnh/thành phố, bổ sung sửa đổi Thông tư liên tịch trên, bổ\r\n\nsung phòng Quản lý Bảo hiểm y tế trong cơ cấu tổ chức của Sở Y tế. Tiếp thu ý\r\n\nkiến thẩm định của Bộ Tư pháp để hoàn thiện dự thảo Nghị định của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức công\r\n\ntác tại các cơ sở y tế nhà nước thay thế cho Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông tư của Bộ\r\n\nY tế hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với\r\n\nnhân viên y tế thôn bản. Tổng hợp các ý kiến của các bộ, ngành, địa phương để\r\n\nhoàn thiện Thông tư liên tịch Y tế - Nội vụ hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phòng chống\r\n\nHIV/AIDS, các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục xây dựng dự thảo\r\n\nThông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân lực của Trạm\r\n\nY tế xã, phường. Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ\r\n\nNội vụ quy định tiêu chuẩn, định mức biên chế hành chính của sở y tế, phòng y tế.\r\n\nTiếp tục xin ý kiến của các địa phương vào dự\r\n\nthảo Thông tư của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch hộ\r\n\nsinh, ngạch viên chức dân số.\n\n4. Công tác quản lý dược:\n\nTiến hành xây dựng\r\n\nThông t­ư xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI. Tiến hành sửa đổi bổ sung\r\n\nQuyết định 45/2007/QĐ-BYT ngày 18/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban\r\n\nhành Danh mục hoạt chất được quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình. Thành lập\r\n\nBan soạn thảo xây dựng Thông t­ư sửa đổi Thông tư­ 17/2001/TT-BYT về hoạt động\r\n\ncủa Công ty nước ngoài về thuốc tại Việt Nam. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông\r\n\ntư­ quy định về quản lý mỹ phẩm trư­ớc khi gửi xin ý kiến góp ý của các đơn vị\r\n\ncó liên quan. Tiếp tục tiến hành các công việc liên quan đến Sổ tay hư­ớng dẫn\r\n\nđăng ký thông tin, quảng cáo thuốc. Đang xây dựng Đề c­ương Đánh giá thực hiện\r\n\nchính sách quốc gia về thuốc giai đoạn 1996 – 2010 và xây dựng Chính sách quốc\r\n\ngia về dư­ợc giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn 2030. Đang triển khai xây dựng Đề cư­ơng\r\n\nvề việc đánh giá thực hiện Quyết định 108/2002/QĐ-TTg của Thủ t­ướng Chính Phủ\r\n\nvề chiến l­ược phát triển ngành dư­ợc và xây dựng chiến lư­ợc phát triển ngành\r\n\ndư­ợc đến năm 2020, tầm nhìn 2030.\n\nBộ Y tế đã hoàn\r\n\nthiện Thông báo kết luận của Phó Thủ t­ướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị phát\r\n\ntriển d­ược liệu và sản phẩm thuốc Quốc Gia. Đã ban hành Quyết định kèm danh mục\r\n\ncấp SĐK thuốc trong n­ước đợt 121. Hoàn thiện các nội dung trong Biên bản họp Hội\r\n\nđồng xét duyệt vắc xin, sinh phẩm y tế đợt 11. Đã có buổi làm việc với chuyên\r\n\ngia t­ư vấn xây dựng đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp d­ược Việt\r\n\nNam để đẩy nhanh tiến độ. Tham gia cuộc họp ACC mỹ phẩm lần thứ 14 tại\r\n\nIndonesia. Triển khai ý kiến kết luận của Phó thủ tướng Trư­ơng Vĩnh Trọng tại\r\n\nHội nghị chuyên đề về điều trị thay thế nghiện bằng Methadone.\n\n5. Công tác Trang thiết bị và Công trình y\r\n\ntế:\n\nRà soát\r\n\ncác nội dung, văn bản quy phạm cần phải bổ sung, sửa đổi trong lĩnh vực TTBYT\r\n\ncho phù hợp với Luật Khám chữa bệnh mới. Đang tiến hành xây dựng văn bản bổ\r\n\nsung, sửa đổi Thông tư 08 hướng dẫn xuất nhập khẩu Trang thiết bị y tế. Xây dựng\r\n\nquy định Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nHướng dẫn\r\n\ncác đơn vị các thủ tục về công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất\r\n\nthải lỏng và chất thải rắn y tế tại các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, triển khai kế\r\n\nhoạch 2010. Tiến hành thẩm định các cơ sở đủ điều kiện sản xuất Trang thiết bị\r\n\ny tế cho các doanh nghiệp tại các tỉnh. Tổ\r\n\nchức Hội nghị tập huấn công tác quản lý đầu tư xây dựng cho các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ tại Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội. Đôn đốc các đơn vị\r\n\ntrực thuộc khẩn trương hoàn chỉnh các dự án XLNT, trình BYT thẩm định/phê duyệt\r\n\nđể triển khai thực hiện trong năm 2010.\n\n6. Công tác Y Dược cổ truyền:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương, đơn vị tiến hành tổng kết Chính sách quốc gia về Y dược cổ truyền\r\n\nđến năm 2010. Hướng dẫn các địa phương đơn vị triển khai tốt thông tư số\r\n\n12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 về việc Ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền\r\n\nchủ yếu được quỹ Bản hiểm y tế thanh toán tại các cơ sở khám bệnh và Quyết định\r\n\nsố 1488/QĐ-BYT , ngày 05/5/2010 về việc Ban hành quy chế hướng dẫn xét tặng giải\r\n\nthưởng Hải Thượng Lãn Ông. Chỉ đạo các Sở Y tế các tỉnh, thành phố triển khai\r\n\ntăng cường công tác Quản lý nhà nước về hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên\r\n\nphạm vi cả nước năm 2010. Chỉ đạo các địa phương đơn vị tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 222/QĐ-TTg về chính sách quốc gia và chỉ thị số 24-CT/TW về\r\n\nphát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông Y Việt Nam trong tình hình mới. Đồng\r\n\nthời hướng dẫn địa phương tiến hành công việc tổng kết Chính sách quốc gia về y\r\n\ndược cổ truyền.\n\n­Tổ chức họp Ban tổ chức Hội nghị ASIAN về việc thống nhất thời gian tổ\r\n\nchức và thông qua đề cương. Tiếp tục xin ý kiến để hoàn thiện Dự thảo tiêu chí\r\n\nkhen thưởng đối với các địa phương, đơn vị phục vụ hội nghị tổng kết chính sách\r\n\nquốc gia về Y dược cổ truyền. Chuẩn bị nội dung, kế hoạch tổ chức Hội nghị Y dược\r\n\ncổ truyền của các nước ASEAN lần thứ hai tại Việt Nam và Hội nghị tổng kết quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện Chính sách quốc gia về Y dược cổ truyền đến năm\r\n\n2010. Triển khai thực hiện “Điều tra thực trạng tình hình cung ứng - sử dụng dược liệu, thuốc Đông y, thuốc từ Dược liệu trong bệnh\r\n\nviện y dược cổ truyền”.\n\n7. Công tác Bảo hiểm y tế\n\nBộ Y tế đang tiến\r\n\nhành xây dựng: dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nBHYT, dự thảo Thông tư ban hành mẫu giấy hẹn khám bệnh và Danh mục bệnh được sử\r\n\ndụng giấy hẹn khám bệnh trong năm tài chính được quỹ BHYT thanh toán, dự thảo\r\n\nThông tư ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn, dự thảo Thông tư\r\n\nHướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế\r\n\nbị tai nạn giao thông, phối hợp với\r\n\nVụ Tổ chức Biên chế của Bộ Nội vụ thống nhất trình dự thảo Thông tư bổ sung\r\n\nThông tư số 03 về việc thành lập Phòng BHYT tại các Sở Y tế.\n\nPhối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan giải quyết vướng mắc về việc thực hiện chính sách BHYT tại tỉnh\r\n\nBình Định, Lào Cai. Giám sát công tác khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT tại BVĐK khu vực Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Tổ chức\r\n\ngiao ban Quý II/2010 giữa lãnh đạo Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Xây dựng\r\n\nKế hoạch và chuẩn bị Hoạt động kỷ niệm “Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam” -\r\n\n01/7/2010.\n\n8. Công tác Khoa học – Đào tạo\n\nTiếp tục tổng hợp\r\n\ný kiến góp ý của các Bộ, Ngành về dự thảo Thông tư Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản\r\n\nxuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế. Tiến\r\n\nhành lập danh sách giới thiệu 46 ứng viên là nhà giáo ngành y tế đăng ký xét đạt\r\n\ntiêu chuẩn chức danh GS, PGS lên Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước. Tham gia\r\n\ngiám sát nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, thực hiện giám sát thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nKHCN cấp Bộ tại các đơn vị nghiên cứu triển khai. Tham gia xây dựng định hướng\r\n\nphát triển KH&CN ngành Y tế trong “chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam\r\n\ngiai đoạn 2011-2020” do Bộ KHCN xây dựng. Tập huấn nghiệp vụ Quản lý KHCN ngành\r\n\ny tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của các đơn vị nghiên\r\n\ncứu triển khai trực thuộc Bộ (các trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu).\r\n\nTiếp tục tổng hợp danh mục đề xuất các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ của các đơn vị\r\n\nnghiên cứu triển khai gửi về đăng ký xem xét đưa vào kế hoạch 2011. \n\nPhối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội\r\n\nnghị \"Đào tạo nguồn nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội\" lần thứ 2 tại\r\n\ntrường đại học Y Hải Phòng, do phó Thủ tướng - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nNguyễn Thiện Nhân chủ trì. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn chỉnh\r\n\nChương trình khung của 5 mã ngành đại học thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ\r\n\ntrình Bộ trưởng Giáo dục đào tạo. Dự thảo kế hoạch công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nThông tin truyền thông.\n\nTổ chức thẩm định mở ngành đào tạo điều dưỡng, Hộ\r\n\nsinh trình độ cao đẳng tại Trường CĐYT Điện Biên, Sơn La. Rà soát các tiêu chí\r\n\nđể tổ chức giám sát, kiểm tra chéo cho các Trường Cao đẳng, trung cấp y tế năm\r\n\n2010. Nghiệm thu tiêu chuẩn đào tạo điều dưỡng trình độ cao đẳng và trung cấp.\r\n\nThẩm định năng lực đào tạo chuyên khoa 1, chuyên khoa 2, Bác sỹ nội trú tại Bệnh\r\n\nviện Phụ Sản TW, BV Chợ Rẫy, Đại học Y Phạm Ngọc Thạch. Tiếp tục hoàn chỉnh bản\r\n\nthảo đề án \"Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn\r\n\n2010-2020\". Tiếp tục triển khai đề tài Nghiên cứu “ Đánh giá nhu cầu, thực\r\n\ntrạng đào tạo và sử dụng cán bộ y tế trình độ sau đại học giai đoạn\r\n\n2003-2007\".\n\n9. Công tác hợp tác quốc tế\n\nTổ chức Hội\r\n\nthảo về công tư kết hợp và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực y tế diễn\r\n\nra ngày 25-26/5/2010. Tổ chức Hội nghị nhóm đối tác y tế lần thứ 2 do Lãnh đạo\r\n\nBộ Y tế và Trưởng đại diện UNFPA tại Việt Nam đồng chủ trì với sự tham gia của\r\n\nhơn 60 đại biểu trong nước và quốc tế. Chuẩn bị và tham dự Lễ khởi công xây dựng\r\n\nBệnh viện Chợ Rẫy- Phnompenh do Công ty liên doanh TNHH Chợ Rẫy- Phnompenh thực\r\n\nhiện. Lãnh đạo Bộ Y tế thăm Tàu Quân y của Hải quân Hoa Kỳ tại Quy Nhơn. Tham dự\r\n\ncuộc họp nhóm công tác y tế của APEC tại Nhật Bản. Chuẩn bị Lễ ký kết Văn bản dự\r\n\nán “Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực khám chữa bệnh” do JICA\r\n\ntài trợ với kinh phí là 5,5 triệu đô la. Chuẩn bị Lễ ký biên bản ghi nhớ giữa Bệnh\r\n\nviện Bạch Mai và Trung tâm quốc gia về y tế và sức khỏe toàn cầu JMCJ của Nhật\r\n\nBản.\n\nTheo dõi, thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa Bộ Y tế\r\n\nvà các đối tác song phương và đa phương như hợp tác với WHO, hợp tác với các nước\r\n\ntrong khu vực ASEAN, mở rộng các hợp tác kỹ thuật với các nước như Thụy Điển, Đức,\r\n\nHà Lan, Úc, Hoa Kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc....Điều phối/ hỗ trợ điều phối chuẩn bị\r\n\ntổ chức các sự kiện y tế lớn trong năm 2010: Hội nghị về phòng chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm các nước khu vực sông Mêkông- Hoa Kỳ, Hội nghị Bộ trưởng về cúm gia cầm\r\n\nlây trên người, Hội nghị ASEAN về phòng chống tai nạn thương tích, Hội nghị\r\n\nASEAN lần thứ 2 về Y dược cổ truyền, Hội nghị khoa học kinh tế y tế, Hội nghị\r\n\nquốc tế của Liên minh toàn cầu về lao, Hội nghị khu vực Châu Á- Thái bình dương\r\n\nvề nội soi...\n\n10. Công tác Thanh tra\n\nTrong tháng\r\n\n6/2010, Bộ Y tế đã nhận được 72 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh của công\r\n\ndân thuộc các lĩnh vực liên quan đến y tế, trong đó có 24 đơn đề nghị/phản ánh,\r\n\n24 đơn khiếu nại, 24 đơn tố cáo về 33 vụ việc. Một số nội dung chủ yếu của các\r\n\nđơn thư như: công tác khám chữa bệnh (16 đơn), về kinh tế xã hội (51 đơn), về\r\n\ncông tác D­ược (1 đơn) và về công tác y tế dự phòng (4 đơn). Trong số 72 đơn\r\n\nthư nhận được chỉ có 29 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế, còn 43\r\n\nđơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của các địa phương và các Bộ, ngành. Bộ Y tế\r\n\nđã nhận được 10 công văn của các đơn vị thuộc Bộ và của các địa phương báo cáo\r\n\nvề tình hình giải quyết các đơn thư.\n\nXây dựng Nghị định về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức 02 lớp tập huấn về công tác xử\r\n\nlý vi phạm hành chính về phòng chống tác hại thuốc lá tại Hà Nội và Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh cho Thanh tra Sở Y tế các tỉnh, thành phố. Tổng hợp Tháng Hành động vì\r\n\nChất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của đoàn thanh tra tại 03 tỉnh: Lạng Sơn,\r\n\nBắc Giang, Vĩnh Phúc. Thanh tra về kiểm dịch y tế quốc tế và quản lý, sử dụng\r\n\nvacxin, sinh phẩm y tế tại Điện Biên, Lai Châu. Triển khai các đoàn thanh tra đột\r\n\nxuất và thanh tra theo kế hoạch việc thực hiện các quy định về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, xuất nhập khẩu thuốc tại Hà Nội, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng\r\n\nNai. Tổ chức đoàn thanh tra việc thực hiện các quy định về cung ứng, sử dụng\r\n\nthuốc và giá thuốc tại Bệnh viện Da liễu quốc gia. Tiến hành đoàn kiểm tra về đấu\r\n\nthầu thuốc vào bệnh viện. Tiến hành giải quyết đơn khiếu nại về thanh toán quỹ\r\n\nbảo hiểm y tế của Sở Y tế tỉnh Lào Cai. Tiến hành xem xét, xử lý vi phạm về quảng\r\n\ncáo đối với 02 sản phẩm: sữa Anlene đậm đặc của Công ty TNHH Fonterra và sản phẩm\r\n\nMama sữa non của Công ty TNHH G&P Mama sữa non. Xử lý vi phạm hành chính đối\r\n\nvới Công ty Dược phẩm Hà Thành về sản phẩm viên bổ thận Hà Thành không đảm bảo\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như đã công bố.\n\n11. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em\n\nBan hành Thông tư\r\n\nsố 29/2010/TT-BYT ngày 24/5/2010 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của nghị\r\n\nđịnh 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính. Dự\r\n\nthảo 6 Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ bao gồm cả Quy trình thực hiện, hiện đang\r\n\ngửi xin ý kiến góp ý của Chuyên gia trong nước và Quốc tế. Hoàn thiện và trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn\r\n\n2011 – 2020. Hoàn thiện và xin ý kiến các Bộ/Ngành về khung Đề cương Chiến lược\r\n\nQuốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2011-2015.\n\nHoàn thiện và chuẩn\r\n\nbị thẩm định Đề án Quy hoạch mạng lưới BV Nhi, BV Sản (dự kiến họp đầu\r\n\nT7/2010). Xây dựng dự thảo Dự án MTQG về CSSKSS giai đoạn 2011-2015; Dự thảo Kế\r\n\nhoạch tổng thể về Chăm sóc sức khoẻ Bà mẹ-Trẻ em giai đoạn 2011-2015. Tiếp tục\r\n\nxây dựng dự thảo Hướng dẫn triển khai Kế hoạch vì sự sống còn trẻ em giai đoạn\r\n\n2009-2015, dự thảo Thông tư uy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của Y tế\r\n\nthôn/bản, xây dựng chức năng, nhiệm vụ, chính sách hỗ trợ đối với nữ hộ sinh,\r\n\ncô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số. \n\nTổ chức các đoàn\r\n\ngiám giám sát của các Tổ chức Liên hiệp quốc tại Hà Giang đánh giá triển khai\r\n\ncác hoạt động CSSKBMTE, đào tạo Cô đỡ thôn bản. Tổ chức đoàn Giám sát liên\r\n\nngành, sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2010 của Chương trình Giảm Tử vong mẹ\r\n\nvà trẻ sơ sinh cho 14 tỉnh, thành phố tại Lâm Đồng. Xử lý các sai phạm trong quảng\r\n\ncáo sản phẩm MAMA SỮA NON trên Đài Truyền hình Hà Nội. Hướng dẫn một số Bộ/Ngành,\r\n\nđơn vị liên quan triển khai Kế hoạch hoạt động trong khuôn khổ dự án MTQG về\r\n\nCSSKSS năm 2010. Giám sát hoạt động Chăm sóc sức khoẻ BMTE, chăm sóc sức khoẻ\r\n\nvà dinh dưỡng cho Phụ nữ trước khi có thai tại Đồng Tháp, Thái Nguyên. Giám sát\r\n\nthực trạng công tác thống kê báo cáo CSSKBMTE tại Nghệ An. Tổ chức các lớp đào\r\n\ntạo giảng viên tuyến tỉnh về cập nhật Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ SKSS\r\n\ncho các tỉnh thuộc Dự án MTQG về CSSKSS.\n\n12. Công tác dân số-Kế hoạch hóa gia đình\n\nBộ Y tế đã tiếp\r\n\nthu ý kiến của Văn phòng Chính phủ, hoàn thiện và có công văn số 3488/BYT-TCDS\r\n\nngày 02/6/2010 trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị Quyết của Chính phủ ban\r\n\nhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 44-KL/TW ngày\r\n\n01/4/2009. Đã có Tờ trình số 408/TTr-BYT ngày 24/5/2010 gửi Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020. Đã dự thảo Hướng\r\n\ndẫn của Bộ Y tế về việc thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần cho cán bộ\r\n\nDS-KHHGĐ xã, phường, thị trấn nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức (theo Quyết định\r\n\nsố 612/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ).\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\nvà chuẩn bị các nội dung cho buổi họp báo nhân ngày Dân số thế giới vào ngày\r\n\n02/7/2010 và lễ mít tinh kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới 11/7 vào ngày 9/7/2010;\r\n\ncó văn bản hướng dẫn chủ đề của Ngày dân số thế giới 11/7/2010 gửi chi cục\r\n\nDS-KHHGĐ các tỉnh/TP. Tổ chức Hội thảo “Cơ cấu dân số vàng - cơ hội và thách thức’’;\r\n\nTổng hợp ý kiến góp ý đề cương dự thảo Quy trình Tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền\r\n\nhôn nhân. Phê duyệt Kế hoạch hoạt động và thực\r\n\nhiện Mô hình Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh tại 04 tỉnh Nam\r\n\nĐịnh, Hà Nam, Hưng Yên, Bình Dương. Phê\r\n\nduyệt kế hoạch hoạt động năm 2010 \"Sàng lọc trước sinh và sơ sinh tỉnh Hoà\r\n\nBình; Phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2010 về mô hình \"Tư vấn và kiểm tra\r\n\nsức khoẻ tiền hôn nhân\" các tỉnh Hà Nam, Hoà Bình, HCM, Sóc Trăng, Quảng\r\n\nNinh, Hà Nội, Long An; \"Nâng cao CLDS một số dân tộc ít người\" tỉnh\r\n\nHà Giang; kế hoạch \"Thí điểm sàng lọc bệnh Thalassemia\" do Bệnh viện\r\n\nNhi Trung ương thực hiện. Phê duyệt KH hoạt động năm 2010 của Dự án \"Chăm\r\n\nsóc và phát triển trẻ thơ tại cộng đồng, dự án PG0009. Phối hợp với Hội Sinh\r\n\nviên Việt Nam thực hiện tư vấn sức khoẻ sinh sản KHHGĐ cho sinh viên một số trường\r\n\nĐại học. \n\nTổng hợp và ban\r\n\nhành Báo cáo sơ kết Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ đến\r\n\nvùng sâu, vùng khó khăn có mức sinh cao đợt I năm 2010 của các tỉnh, thành phố;\r\n\nTổng hợp và xử lý các kiến nghị, đề nghị của các tỉnh, thành phố về phương tiện\r\n\ntránh thai phục vụ công tác DS-KHHGĐ. Theo dõi, quản lý và báo cáo việc cấp\r\n\nphát, giao nhận phương tiện tránh thai miễn phí từ các kho hậu cần tại miền Bắc,\r\n\nmiền Trung và miền Nam cho các tỉnh tháng 5/2010. Triển khai việc đấu thầu, lựa\r\n\nchọn nhà thầu cung cấp 2 triệu vỉ thuốc viên uống tránh thai miễn phí phục vụ\r\n\nchương trình DS-KHHGĐ trong năm 2010. Phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2010 thực\r\n\nhiện Đề án tiếp thị xã hội các các phương tiện tránh thai phục vụ chương trình\r\n\nDS- KHHGĐ và phòng chống HIV/AIDS của Hội Kế hoạch hoá gia đình. Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện các thủ tục tiếp nhận và xây dựng kế hoạch phân phối 10 triệu bao cao su\r\n\nmiễn phí do tổ chức USAID Hoa Kỳ tài trợ và các phương tiện tránh thai khác do\r\n\nUNFPA tài trợ.\n\n13. Lĩnh vực Quản lý môi trường y tế\n\nĐang\r\n\nxin ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ Y tế về Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế\r\n\ngiai đoạn năm 2010- 2015 chuẩn bị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng\r\n\nTài liệu Hướng dẫn Quản lý nước thải bệnh viện: xin ý kiến các chuyên gia để\r\n\nhoàn thiện tài liệu “Xây dựng mô hình xử lý chất thải y tế lây nhiễm bằng lò vi\r\n\nsóng kết hợp với hơi nước bão hoà”. Hướng dẫn xây dựng đề cương và chuẩn bị Báo\r\n\ncáo thẩm định các nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm 2010. Dự thảo Thông tư thay thế\r\n\nThông tư số 13/1996/TT-BYT về quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động, bệnh\r\n\nnghề nghiệp. Tổ chức họp xin ý kiến của các đơn vị Bộ Y tế và các Bộ, ngành về\r\n\nThông tư Liên tịch thay thế Thông tư số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày\r\n\n31/10/1998 hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng dự thảo thông tư liên tịch\r\n\nthay thế Thông tư liên tích số 14/2005/TTLT-BYT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN về khai báo, điều\r\n\ntra tai nạn lao động. Xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý hóa chất, chế\r\n\nphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế. Tiếp tục xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện các văn bản pháp quy như: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh\r\n\nđối với các loại nhà tiêu. Tiếp tục hoàn thiện Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động\r\n\nủ phân. Hoàn chỉnh 02 cuốn tài liệu: Nhà tiêu hợp vệ sinh nơi công cộng và nhà\r\n\ntiêu vệ sinh hộ gia đình.\n\nTheo\r\n\ndõi đôn đốc thực hiện và báo cáo tiến độ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ\r\n\n2006-2009. Chuẩn bị kế hoạch tổ chức Hội thảo báo cáo tình hình thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ môi trường giai đoạn 2006-2009. Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện của\r\n\n05 nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các đơn vị gồm: Cục Quản lý Dược, Viện Y học\r\n\nlao động, Trường Đại học Y Hà Nội. Chuẩn bị nội dung buổi làm việc giữa Bộ Y tế\r\n\nvà Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ Môi trường\r\n\ny tế. \n\nTổng\r\n\nhợp và dự thảo Báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc\r\n\ngia đến năm 2010 (QĐ 256/2003); Báo cáo tình hình sử dụng ngân sách năm 2006 -\r\n\n2009 và phân bổ kinh phí năm 2010 gửi Bộ TNMT; Báo cáo tình hình thực hiện Chỉ\r\n\nthị 26/CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban Bí thư về việc theo dõi, giám sát và đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về TNMT và phát triển bền vững.\r\n\nXây dựng và Tổ chức họp Ban soạn thảo Kế hoạch của ngành Y tế ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu. Tiếp nhận và hướng dẫn các đơn vị về hồ sơ đăng ký lưu hành, khảo\r\n\nnghiệm, quảng cáo, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng\r\n\ntrong gia dụng và y tế.\n\n14. Thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính (Đề án 30) \n\nBộ\r\n\nY tế đang thực hiện kế hoạch triển khai Nghị quyết 25/QN-CP của Chính phủ về\r\n\nđơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của các Bộ đối với\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc diện ưu tiên và rà soát lại phương án đơn giản hóa\r\n\ncác thủ tục hành chính của các thủ tục hành chính còn để trình Chính phủ trước\r\n\n30 tháng 6 năm 2010.\n\nII. HOẠT ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ\n\nTrong tháng, Lãnh\r\n\nđạo Bộ Y tế tập trung chỉ đạo phòng chống các bệnh dịch mùa hè, tăng cường chỉ\r\n\nđạo các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm và tuyên truyền an toàn thực phẩm\r\n\ntrong mùa hè. Đã trình Quốc hội thông qua Luật An toàn Thực phẩm và đang chỉ đạo\r\n\nxây dựng các văn bản hướng dẫn luật An toàn Thực phẩm. Tiếp tục chỉ đạo các đơn\r\n\nvị thuộc bộ xây dựng các đề án trình Chính phủ đúng tiến độ. Đã phối hợp với\r\n\nBan tuyên giáo trung ương đánh giá kết quả 6 tháng đầu năm 2010 về chương trình\r\n\nphối hợp giữa Bộ Y tế và Ban tuyên giáo trung ương, xin ý kiến Chỉ thị của Ban\r\n\nbí thư về tăng cường lãnh đạo công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tình\r\n\nhình mới, chuẩn bị phối hợp tổ chức Hội thảo về quản lý giá thuốc với các bộ,\r\n\nngành liên quan. Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý dược và chuẩn bị cho Hội\r\n\nnghị tăng cường khả năng tiếp cận thuốc thiết yếu tại Việt nam do Bộ Y tế và Tổ\r\n\nchức Y tế thế giới phối hợp tổ chức. Đã chỉ đạo tổ chức 2 hội thảo chuyên đề tại\r\n\n2 miền về thúc đẩy, thu hút đầu tư và hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, chỉ\r\n\nđạo sơ kết thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP của các đơn vị y tế công lập. \n\nTrong tháng, Bộ Y\r\n\ntế mở rộng hợp tác với nhiều đối tác như JICA nhật bản, tiếp Đại sứ quán Hàn Quốc,\r\n\ndự hội nghị hợp tác Mêkông- Hoa kỳ\n\nIII. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 7 NĂM 2010\n\n1. Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng về công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm thường gặp vào mùa hè. Tiếp tục\r\n\nxây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật phòng chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm. Ban hành thông tư hướng dẫn thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch.\r\n\nXây dựng dự án phòng chống sốt xuất huyết quốc gia giai đoạn 2011-2015. Tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn về năng lực giám sát và dịch tễ học bệnh cúm cho cán bộ y tế dự\r\n\nphòng tỉnh tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung và Tây Nguyên. Tổ chức 03 lớp tập\r\n\nhuấn cho đội cơ động chống dịch tuyến tỉnh về công tác giám sát, xử lý nhanh ổ\r\n\ndịch cúm tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung và Tây Nguyên.\n\n2. Lấy ý kiến bộ,\r\n\nngành, cơ quan liên quan đối với Dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh bảo hiểm y tế và Thông tư Hướng dẫn thanh toán chi\r\n\nphí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông. Dự\r\n\nthảo các Thông tư ban hành mẫu giấy hẹn khám bệnh và Danh mục bệnh được sử dụng\r\n\ngiấy hẹn khám bệnh trong năm tài chính được quỹ BHYT thanh toán, Thông tư ban\r\n\nhành Danh mục kỹ thuật cao, chi phí lớn được quỹ BHYT thanh toán. Thống nhất kế\r\n\nhoạch kiểm tra các cơ sở KCB BHYT, giải quyết vướng mắc về việc thực hiện chính\r\n\nsách BHYT tại một số cơ sở KCB tỉnh Bình Định, Lao Cai. Kiểm tra, giám sát công\r\n\ntác thực hiện chính sách BHYT tại một số tỉnh, thành phố.\n\n3. Tổng hợp ý kiến\r\n\nvà hoàn thiện bản thảo 5 Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và\r\n\ncơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa. Tiếp tục bổ sung,\r\n\nhoàn chỉnh sửa đổi quyết định thay thế quyết định 385 về quy định phân tuyến kỹ\r\n\nthuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các tuyến y tế. Hoàn thiện và ban hành Quy hoạch\r\n\nphát triển mạng lưới bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản-Nhi. Hoàn thiện dự thảo Dự án\r\n\nCải thiện tình trạng dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2015 thuộc CTMTQG về Phòng chống\r\n\ncác bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm giai đoạn 2011-2020. Hoàn thành báo cáo\r\n\ntrình Hội đồng khoa học Bộ đề tài điều tra quốc gia về tử vong mẹ, tử vong trẻ\r\n\nsơ sinh.\n\n4. Phối hợp với Bộ Giáo dục & Đào tạo tiến hành thanh tra, kiểm tra kỳ\r\n\nthi tuyển sinh đại học và cao đẳng y dược năm 2010. Tiếp tục tổng hợp các ý kiến\r\n\ngóp ý cho đề án \"Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế,\r\n\ngiai đoạn 2010-2020\" từ các Bộ liên quan để chuẩn bị trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ. Tiếp tục chỉ đạo, hỗ trợ các bệnh viện Trung ương về việc đào tạo thí điểm\r\n\nchuyên khoa I, chuyên khoa II và Bác sỹ nội trú. Tiếp tục triển khai đề tài\r\n\nNghiên cứu “ Đánh giá nhu cầu, thực trạng đào tạo và sử dụng cán bộ y tế trình\r\n\nđộ sau đại học giai đoạn 2003-2007\". Tiếp tục soạn thảo Thông tư hướng dẫn\r\n\nhoạt động y tế trên môi trường mạng.\n\n5. Tiếp tục xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý môi trường thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ Y tế. Theo dõi đôn đốc thực hiện và\r\n\nbáo cáo tiến độ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ 2006-2009. Tổ chức nghiệm thu\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của một số đơn vị: Trường Đại học\r\n\nDược Hà Nội, Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương...\n\n6. Hoàn chỉnh thủ\r\n\ntục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động của Chính phủ triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 24 và chuẩn bị văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện.\r\n\nTiến hành hoàn chỉnh dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức bộ máy bệnh viện Y học cổ truyền. Tiến hành xây dựng thông tư\r\n\nhướng dẫn thử thuốc trên lâm sàng.\n\n7. Điều phối các\r\n\nđơn vị y tế tham dự các chương trình, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn quốc\r\n\ntế, điều phối tổ chức các sự kiện y tế lớn... Tiếp tục tổng\r\n\nhợp các ý kiến góp ý và xây dựng Quy chế hợp tác quốc tế và các Quy trình ISO\r\n\nliên quan đến công tác hợp tác quốc tế. Chuẩn bị và tham dự cuộc họp cấp bộ trưởng\r\n\ncủa ASEAN (dự kiến vào tháng 7 tại Singapore). Tổ chức đoàn của Bộ Y tế thăm\r\n\nchính thức tại Campuchia (dự kiến vào đầu tháng 8 năm 2010). Chuẩn bị và tham\r\n\ngia Đoàn công tác Đài Loan do Ủy ban Công tác Đài Loan tổ chức (dự kiến vào\r\n\ntháng 6 năm 2010).\n\n8. Dự thảo Quy trình thanh tra việc thực hiện\r\n\nQuy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất. Dự\r\n\nthảo Quy trình thanh tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu,\r\n\nkinh doanh vacxin, sinh phẩm y tế. Tiếp tục tham gia đoàn thanh tra theo Quyết\r\n\nđịnh số 955/QĐ-TTCP ngày 26/4/2010 của Thanh tra Chính phủ. Tiếp tục triển khai\r\n\nhoạt động đoàn thanh tra đột xuất các cơ sở kinh doanh thuốc, mỹ phẩm năm 2010.\r\n\nTổ chức đoàn thanh tra việc quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm\r\n\nthần và tiền chất tại các tỉnh phía Nam. Triển khai khảo sát xây dựng Quy trình\r\n\nthanh tra chính sách bảo hiểm y tế tại một số bệnh viện công lập.\n\n9. Tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác DS-KHHGĐ 6 tháng đầu\r\n\nnăm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 cơ quan Tổng cục DS-KHHGĐ vào\r\n\nngày 24/6/2010. Báo cáo về tình hình công tác DS-KHHGĐ tại cuộc họp do Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân Chủ trì với Lãnh đạo Bộ Y tế và một số Bộ,\r\n\nngành có liên quan vào ngày 24/6/2010. Chủ trì Hội nghị giao ban công tác\r\n\nDS-KHHGĐ 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 với 63 tỉnh\r\n\nthành phố tổ chức tại 3 miền Bắc (Lạng sơn ngày 5/7/2010), Trung (Tp Đà Nẵng\r\n\n29/6/2010), Nam (tp Hồ Chí Minh 1/7/2010).\n\nTrên đây là kết quả hoạt động của Bộ Y tế tính từ 21/5/2010 đến 20/6/2010. Bộ Y tế xin gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP: Vụ TH, KGVX;\r\n\n - VP TW Đảng. Ban TGTW, Ban TCTW;\r\n\n - Bộ KH-ĐT, Bộ TC, Tổng cục Thống kê;\n\n- Lãnh đạo Bộ Y tế;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Tổng Cục, TTrB, VPB1, CQ đại diện tại TP. HCM;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ; \r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Trang tin điện tử Bộ Y tế,\r\n\n eOffice;\n\n- Lưu: VT, VPB1.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 102361 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102362.json b/contexts/context_102362.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..403b22f8bd0ab3d86484184c46a826ee7689d6d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102362.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-63-2011-QD-TTg-sua-doi-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-truong-dai-hoc-tu-131675.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2011-QD-TTg-sua-doi-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-truong-dai-hoc-tu-131675", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 63/2011/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n61/2009/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Điều lệ trường Đại học;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư\r\n\nthục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ như sau:\n\n1. Bỏ khoản\r\n\n5 và sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 8, Điều 3 như sau:\n\na) Bỏ khoản 5 Điều 3.\n\nb) Bổ sung khoản 2, Điều 3 như sau:\n\n“2. Sở hữu chung hợp nhất” là sở hữu\r\n\nsố tài sản hợp nhất của các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập trường\r\n\nvà số tài sản tăng thêm trong quá trình hoạt động của trường. Tài sản chung hợp\r\n\nnhất của nhà trường bao gồm tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân\r\n\nchia và tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia”.\n\nc) Bổ sung khoản 8, Điều 3 như sau:\n\n“8. Cổ đông” là người sở hữu ít nhất\r\n\nmột cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, mọi cổ đông đều có quyền\r\n\ntham gia biểu quyết, số phiếu biểu quyết tương ứng với số cổ phần đang sở hữu”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 4 như sau:\n\n“Điều 4. Quản lý nhà nước đối với\r\n\ntrường đại học tư thục\n\nTrường Đại học tư thục chịu sự quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý\r\n\ntheo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt\r\n\ntrụ sở.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý các trường đại học\r\n\ntư thục trên địa bàn”.\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 6 như sau:\n\n“Điều 6. Nhiệm vụ và Quyền hạn của\r\n\ntrường đại học tư thục\n\nTrường đại học tư thục có nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn theo quy định tại Điều lệ trường đại học”.\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7. Thành lập, cho phép hoạt động\r\n\ngiáo dục, đình chỉ, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học.\n\nViệc cho phép thành lập, cho phép\r\n\nhoạt động giáo dục, đình chỉ, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học tư\r\n\nthục thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nViệc đầu tư thành lập trường đại học\r\n\ntư thục phải có ít nhất 3 thành viên (tổ chức hoặc cá nhân) tham gia góp vốn điều\r\n\nlệ, trong đó mức góp vốn của mỗi thành viên tối đa là 51% so với vốn điều lệ của\r\n\ntrường đó”.\n\n5. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 9 như sau:\n\n“1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả\r\n\ncác cổ đông. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của\r\n\ntrường.\n\n2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền\r\n\nvà nhiệm vụ sau:\n\na) Phê duyệt kế hoạch xây dựng và\r\n\nphát triển trường; kế hoạch thực hiện hàng năm, từng giai đoạn; việc mở rộng,\r\n\nthay đổi, điều chỉnh ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo, định hướng hoạt động\r\n\nkhoa học công nghệ gắn với chiến lược phát triển nhà trường do Hiệu trưởng đề\r\n\nxuất.\n\nb) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành\r\n\nviên Hội đồng Quản trị và thành viên Ban Kiểm soát của trường; giải quyết các\r\n\nyêu cầu bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng Quản trị;\n\nc) Thông qua báo cáo tài chính hàng\r\n\nnăm của trường;\n\nd) Thông qua các quy định nội bộ của\r\n\ntrường về tiêu chuẩn lựa chọn Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Hiệu trưởng,\r\n\nPhó Hiệu trưởng, quy định về tuyển dụng, cho thôi việc đối với giảng viên và\r\n\ncác thành viên cơ hữu khác của trường.\n\nđ) Thông qua Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng, Quy chế tài chính nội bộ của trường;\n\nc) Thông qua quyết định về tăng, giảm\r\n\nvốn điều lệ;\n\ng) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ\r\n\nkhác theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường.\n\n3. Đại hội đồng cổ đông thường niên\r\n\nđược tổ chức bắt buộc mỗi năm một lần do Hội đồng Quản trị triệu tập trong thời\r\n\ngian 4 tháng đầu năm của năm tài chính.\n\nHội đồng Quản trị triệu tập cuộc họp\r\n\nbất thường Đại Hội đồng cổ đông trong những trường hợp sau: \n\na) Theo quyết định của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Quản trị hoặc có 2/3 thành viên Hội đồng Quản trị đề xuất tổ chức cuộc họp\r\n\nvì lợi ích của nhà trường;\n\nb) Cần bổ sung thành viên Hội đồng\r\n\nQuản trị khi số thành viên của Hội đồng Quản trị bị giảm quá 1/3 số lượng quy định\r\n\ntại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường.\n\nc) Có cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở\r\n\nhữu trên 30% số cổ phần kiến nghị họp bằng văn bản khi phát hiện Hội đồng Quản\r\n\ntrị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền.\n\nd) Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị\r\n\nđã kéo dài quá 6 tháng nhưng chưa tổ chức cuộc họp để bầu Hội đồng Quản trị mới\r\n\nthay thế;\n\nd) Các trường hợp khác theo Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của trường.\n\nMọi chi phí cho việc triệu tập và tổ\r\n\nchức họp Đại hội đồng cổ đông được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường.\n\n4. Điều kiện tiến hành Đại hội đồng\r\n\ncổ đông\n\na) Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được\r\n\ncoi là tiến hành hợp lệ khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ\r\n\nphần trở lên tham dự họp.\n\nb) Để xử lý cùng một nội dung công\r\n\nviệc, trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất không hợp lệ (chưa\r\n\nđủ đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần tham gia), thì trong thời hạn 30 ngày kể\r\n\ntừ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ nhất, Đại hội đồng cổ đông được triệu tập cuộc\r\n\nhọp lần thứ 2 và được coi là tiến hành hợp lệ khi có số cổ đông đại diện ít nhất\r\n\n51% tổng số cổ phần tham dự họp. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần\r\n\nthứ 2 vẫn chưa hợp lệ thì sau 20 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ 2, Đại\r\n\nhội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ\r\n\nsố cổ phần của các cổ đông dự họp.\n\nCác cuộc họp thường niên hoặc bất\r\n\nthường của Đại hội đồng cổ đông do Chủ tịch Hội đồng Quản trị triệu tập. Trong\r\n\ntrường hợp Chủ tịch Hội đồng Quản trị không triệu tập họp theo ngày họp dự kiến\r\n\ntrong kế hoạch của Hội đồng Quản trị, thì sau 30 ngày kể từ ngày đó, các cổ\r\n\nđông có kiến nghị triệu tập họp nêu ở điểm c khoản 3 có thể chọn một thành viên\r\n\nHội đồng Quản trị hoặc Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông và cuộc\r\n\nhọp đó được coi là hợp lệ.\n\nc) Việc triệu tập cổ đông họp Đại hội\r\n\nđồng cổ đông (thường niên hoặc bất thường) phải được thực hiện theo hình thức\r\n\nvăn bản thông báo mời họp. Thông báo mời họp có kèm theo dự kiến chương trình,\r\n\nnội dung cuộc họp và các tài liệu liên quan phải được gửi cho tất cả các cổ\r\n\nđông trong Đại hội đồng cổ đông theo địa chỉ thường trú của các cổ đông và bảo\r\n\nđảm các cổ đông phải nhận được thông báo về cuộc họp trước ít nhất 7 ngày so với\r\n\nngày họp.\n\nQuyết định của Đại hội đồng cổ đông\r\n\nphải được thông báo đến từng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định\r\n\nđược thông qua;\n\n5. Nội dung các cuộc họp Đại Hội đồng\r\n\ncổ đông phải được ghi bằng biên bản và được thông qua ngay tại cuộc họp, có chữ\r\n\nký của người chủ trì và thư ký cuộc họp để lưu trữ. Việc thông qua các quyết định\r\n\ncủa Đại hội đồng cổ đông được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu\r\n\nkín tại cuộc họp.\n\nQuyết định của Đại hội đồng cổ đông\r\n\nđược thông qua tại cuộc họp khi có đủ các điều kiện sau: được số cổ đông đại diện\r\n\nít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ\r\n\ncụ thể do Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục quy định; việc biểu\r\n\nquyết bầu thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo\r\n\nphương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết\r\n\ntương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng\r\n\nQuản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của\r\n\nmình cho một hoặc một số ứng cử viên”.\n\n6. Sửa đổi\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:\n\n“1. Hội đồng Quản trị là cơ quan quản\r\n\nlý và là tổ chức đại diện duy nhất cho quyền sở hữu của trường đại học tư thục;\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và\r\n\ncó quyền quyết định những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của\r\n\ntrường phù hợp với quy định pháp luật.\n\n2. Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng\r\n\ncổ đông của trường đại học tư thục bầu, Hội đồng Quản trị do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnơi trường đặt trụ sở công nhận; phải có ít nhất 3 thành viên, số lượng thành\r\n\nviên là số lẻ; trong đó 2/3 số thành viên phải có trình độ đại học trở lên.\r\n\nThành viên Hội đồng Quản trị của trường đại học tư thục phải là cổ đông đại diện\r\n\ncho tổ chức, hoặc cá nhân có số cổ phần đóng góp đạt mức cần thiết theo quy định\r\n\ncủa từng trường. Số lượng thành viên cụ thể quy định trong Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của trường.\n\nNhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị là 5\r\n\nnăm tính từ ngày có quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền”.\n\n7. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1, khoản 4 Điều 11 như sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11\r\n\nnhư sau:\n\n“1. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của trường, thông qua Đại hội đồng cổ đông; kiến nghị Đại hội đồng cổ đông\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của trường.\n\nKiến nghị với Đại Hội đồng cổ đông\r\n\nviệc bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng Quản trị.”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11\r\n\nnhư sau:\n\n“4. Bầu Hiệu trưởng của trường và\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở ra quyết định\r\n\ncông nhận. Quyết định bổ nhiệm các Phó Hiệu trưởng theo đề cử của Hiệu trưởng”.\n\n8. Sửa đổi\r\n\nkhoản 1; điểm b khoản 2, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:\n\na) Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:\n\n“1. Chủ tịch Hội đồng Quản trị là\r\n\nngười đứng đầu Hội đồng Quản trị; có lý lịch rõ ràng, phẩm chất chính trị, đạo\r\n\nđức tốt, có bằng đại học trở lên; do Hội đồng Quản trị bầu trong số thành viên\r\n\nHội đồng Quản trị và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ\r\n\nsở ra quyết định công nhận.\n\nChủ tịch Hội đồng Quản trị có thể\r\n\nđược kiêm nhiệm giữ chức vụ Hiệu trưởng, nhưng phải có đủ các tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định đối với nhà giáo và Hiệu trưởng trường đại học.”.\n\nb) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 14\r\n\nnhư sau:\n\n“2. Chủ tịch Hội đồng Quản trị có\r\n\nquyền và nhiệm vụ sau đây:\n\nb) Ký trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở ra quyết định công nhận Hiệu trưởng. Phê duyệt\r\n\nquyết định bổ nhiệm các Phó Hiệu trưởng, các Trưởng, Phó các phòng (ban), khoa,\r\n\nbộ môn trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng”.\n\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14\r\n\nnhư sau:\n\n“3. Chủ tịch Hội đồng Quản trị được\r\n\nquyền sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của trường để hoạt động trong phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị và ký các văn bản, quyết định của Hội\r\n\nđồng Quản trị”.\n\n9. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1, khoản 2, khoản 3 và sửa đổi điểm k, điểm 1, bổ sung điểm m vào khoản 4 Điều 15 như sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15\r\n\nnhư sau:\n\n“1. Hiệu trưởng trường Đại học tư\r\n\nthục phải là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ\r\n\ntrường đại học; không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước; không\r\n\nquá 70 tuổi tính đến ngày ban hành quyết định công nhận Hiệu trưởng của cấp có\r\n\nthẩm quyền”.\n\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15\r\n\nnhư sau:\n\n“2. Hiệu trưởng trường đại học tư\r\n\nthục do Hội đồng Quản trị đề cử theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với quá nửa số phiếu\r\n\ntán thành, được Đại hội đồng cổ đông thông qua và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh nơi trường đặt trụ sở ra quyết định công nhận. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nHội đồng Quản trị có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm Hiệu trưởng giữa\r\n\nnhiệm kỳ hoặc đột xuất.\n\nNhiệm kỳ của Hiệu trưởng cùng với\r\n\nnhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị”.\n\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15\r\n\nnhư sau:\n\n“3. Hiệu trưởng trường đại học tư\r\n\nthục là người điều hành hoạt động giáo dục, đào tạo của trường; chịu sự giám\r\n\nsát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước\r\n\npháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Trường hợp quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của trường không quy định Chủ tịch Hội đồng Quản trị là\r\n\nngười đại diện theo pháp luật thì Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa trường”.\n\nd) Sửa đổi, bổ sung điểm k, điểm l\r\n\nvà bổ sung điểm m khoản 4 Điều 15 như sau:\n\n“4. Ngoài ra, Hiệu trưởng trường Đại\r\n\nhọc tư thục còn có quyền hạn và trách nhiệm sau:\n\nk) Đề cử các Phó Hiệu trưởng, Trưởng,\r\n\nPhó các phòng (ban), khoa, bộ môn để Chủ tịch Hội đồng Quản trị xem xét, công\r\n\nnhận;\n\nl) Đề xuất với Đại Hội đồng cổ đông\r\n\nphê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển trường; kế hoạch thực hiện hàng năm,\r\n\ntừng giai đoạn; việc mở rộng, thay đổi, điều chỉnh ngành nghề, quy mô và trình\r\n\nđộ đào tạo, định hướng hoạt động khoa học công nghệ gắn với chiến lược phát triển\r\n\nnhà trường; chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ\r\n\nđông về các hoạt động đào tạo và các hoạt động khác được giao của trường theo\r\n\nquy định, có quyền bảo lưu ý kiến cá nhân về các quyết định của Hội đồng Quản\r\n\ntrị để báo cáo Đại hội đồng cổ đông và Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, xử lý.\n\nm) Nhiệm vụ khác do quy chế tổ chức\r\n\nhoạt động của trường quy định”.\n\n10. Bổ sung\r\n\nkhoản 1 Điều 16 như sau:\n\n“1. Các Phó Hiệu trưởng trường đại\r\n\nhọc tư thục phải là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục và\r\n\nĐiều lệ trường đại học; không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước;\r\n\nCác Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng. Phó Hiệu trưởng phụ\r\n\ntrách đào tạo và nghiên cứu khoa học phải có tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng;\r\n\nđộ tuổi của Phó Hiệu trưởng khi được bổ nhiệm không quá 70”.\n\n11. Bổ sung\r\n\nkhoản 2 vào Điều 17 như sau:\n\n“2 Hội đồng khoa học và đào tạo được\r\n\nthành lập theo quyết định của Hiệu trưởng trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng Quản\r\n\ntrị. Hội đồng khoa học và đào tạo bầu Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu\r\n\nkín và chiếm đa số phiếu. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm\r\n\nkỳ của Hiệu trưởng”.\n\n12. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 4, bổ sung điểm đ vào khoản 5, sửa đổi khoản 6 Điều 29 như sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29\r\n\nnhư sau:\n\n“4. Định kỳ hàng năm, các tài sản của\r\n\ntrường phải được kiểm kê, kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường đại học\r\n\ntư thục được áp dụng chế độ khấu hao nhanh các tài sản cố định để thu hồi vốn\r\n\nnhưng không vượt quá mức trích khấu hao tối đa theo quy định của pháp luật đối\r\n\nvới doanh nghiệp”.\n\nb) Bổ sung điểm d vào khoản 5 Điều\r\n\n29 như sau:\n\n“5. Tài sản của trường đại học tư\r\n\nthục bao gồm:\n\nđ) Tài sản được chuyển từ đại học\r\n\ndân lập sang (nếu có)”.\n\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 29\r\n\nnhư sau:\n\n“6. Quyền sở hữu tài sản \n\nTài sản của các trường đại học tư thục\r\n\nđược hình thành từ vốn góp của các tổ chức, cá nhân thuộc sở hữu tư nhân và tài\r\n\nsản tăng thêm từ kết quả hoạt động của trường thuộc sở hữu chung hợp nhất. Các\r\n\ncổ đông sở hữu cổ phần của trường tương ứng với tỷ lệ vốn góp của mình. Tài sản\r\n\ndo biếu, tặng hoặc cấp phát và tài sản được hình thành từ kết quả hoạt động của\r\n\ntrường đại học dân lập được chuyển sang trường đại học tư thục (nếu có) là tài\r\n\nsản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia. Tài sản tăng thêm nhờ kết quả\r\n\nhoạt động của trường đại học tư thục thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân\r\n\nchia. Tài sản thuộc sở hữu tư nhân hoặc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.\r\n\nTài sản thuộc sở hữu tư nhân hoặc sở hữu chung hợp nhất được Nhà nước bảo hộ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nTài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất\r\n\nkhông phân chia của trường đại học dân lập chuyển sang trường đại học tư thục\r\n\nđược chuyển thành vốn thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của trường đại\r\n\nhọc tư thục và giao cho Hội đồng Quản trị trường đại học tư thục, Đại diện tập\r\n\nthể người góp vốn và thành viên cơ hữu của trường quản lý, điều hành theo\r\n\nnguyên tắc bảo tồn và phát triển. Vốn thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân\r\n\nchia này không được rút ra khỏi nguồn vốn hoạt động của trường đại học tư thục,\r\n\nđược chia thành cổ phần để tính cổ tức như các nguồn vốn cổ phần khác. Cổ tức\r\n\nthu được dùng để bổ sung vốn thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia, tăng\r\n\nthêm vốn tích lũy của trường đại học tư thục và sử dụng cho đầu tư phát triển.\n\nĐại diện phần vốn thuộc sở hữu\r\n\nchung hợp nhất không phân chia của trường đại học dân lập chuyển sang do tập thể\r\n\nngười góp vốn và thành viên cơ hữu của trường đại học dân lập bầu ra, hoạt động\r\n\ntheo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.\n\nĐại diện phần vốn thuộc sở hữu\r\n\nchung hợp nhất không phân chia có đầy đủ các quyền như các cổ đông góp vốn là\r\n\ncá nhân khác, được tham dự đại hội đồng cổ đông và biểu quyết tất cả các vấn đề\r\n\ncủa đại hội đồng cổ đông”.\n\n13. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2, khoản 3 Điều 30 như sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều\r\n\n30 như sau:\n\n“2. Trích tối thiểu 25% để lập quỹ\r\n\nđầu tư xây dựng phát triển nhà trường và trích lập các quỹ khác theo quyết nghị\r\n\ncủa Hội đồng Quản trị và Đại Hội đồng cổ đông.”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30\r\n\nnhư sau:\n\n“3. Chia cổ tức cho các cổ đông\r\n\ntheo tỷ lệ góp vốn sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và\r\n\ntrích lập các quỹ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này”.\n\n14. Sửa đổi\r\n\nkhoản 2, Điều 31 như sau:\n\n“2. Cổ đông có quyền chuyển nhượng\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo các quy định\r\n\nsau đây:\n\na) Phải chào bán phần vốn đó cho\r\n\ncác cổ đông còn lại của trường theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ\r\n\ntrong trường và theo giá thỏa thuận tại thời điểm chuyển nhượng;\n\nb) Chỉ được chuyển nhượng cho người\r\n\nkhông phải là cổ đông của trường nếu các cổ đông của trường không mua, hoặc mua\r\n\nkhông hết”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2011.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường đại học\r\n\ntư thục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b)\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n\n\n", + "id": 102362 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102363.json b/contexts/context_102363.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6779fa0a67c2f84daa553d8be0eff33462ca1345 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102363.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-953-KH-UBND-2021-nhiem-vu-ve-Thong-tin-dien-tu-tinh-Bac-Ninh-474138.aspx", + "name": "Ke-hoach-953-KH-UBND-2021-nhiem-vu-ve-Thong-tin-dien-tu-tinh-Bac-Ninh-474138", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 953/KH-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 06 tháng 4\r\n\n năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÁC\r\n\nNHIỆM VỤ VỀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NĂM 2021\n\nCăn cứ Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 22/01/2021 của\r\n\nUBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 02 ngày 01/01/2021 của Chính phủ tiếp\r\n\ntục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp\r\n\ntỉnh (PCI) năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 18/3/2021\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cung cấp thông tin trên\r\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh và các Cổng Thông tin điện tử thành phần;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/4/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 1601/KH-UBND ngày 13/5/2019\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh và hiệu quả quản trị, hành chính công cấp tỉnh, duy trì và cải thiện các\r\n\nchỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX, DDCI Bắc Ninh năm 2019,\n\nNhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm\r\n\nvụ về Thông tin điện tử (TTĐT) trên Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT thành phần\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh, UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế\r\n\nhoạch triển khai các nhiệm vụ về TTĐT năm 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số\r\n\n02/CT-UBND ngày 22/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thông tin điện\r\n\ntử.\n\n- Thông qua Kế hoạch, Cổng TTĐT tỉnh sẽ cung cấp\r\n\nthông tin hoạt động chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh, các chế độ, chính sách\r\n\ncủa tỉnh trên 50 Cổng TTĐT thành phần của các Sở, ngành và UBND cấp huyện.\n\n- Từ việc phối hợp cung cấp thông tin, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn các Cổng TTĐT thành phần sẽ tăng cường cung cấp thông tin, công khai,\r\n\nminh bạch thông tin hoạt động của cơ quan nhà nước trên các Cổng TTĐT để phấn\r\n\nđấu đạt điểm tối đa điểm số minh bạch thông tin trong Bộ Chỉ số đo lường cấp\r\n\ntỉnh, cụ thể:\n\n+ Chỉ số PCI có 10 điểm số minh bạch thông tin\r\n\ntrong 100 điểm tối đa;\n\n+ Chỉ số PAPI có 20 điểm số minh bạch thông tin\r\n\ntrong 80 điểm tối đa;\n\n+ Chỉ số PAR Index có 8.75 điểm số minh bạch\r\n\nthông tin trong 100 điểm tối đa;\n\n+ Chỉ số ICT Index có 100 điểm số minh bạch\r\n\nthông tin trong 1.000 điểm tối đa.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT phải đảm bảo\r\n\nđúng quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định\r\n\nvề việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang TTĐT hoặc cổng\r\n\nTTĐT của cơ quan nhà nước.\n\n- Cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT phải gắn với\r\n\ncác nội dung công việc, nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao các Chỉ số\r\n\nđo lường PCI, PAPI, PAR Index, ICT Index của tỉnh.\n\n- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn,\r\n\nsản phẩm dự kiến hoàn thành và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan trong việc triển khai thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n(Nội dung cụ thể có Phụ lục kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh:\n\n- Chủ trì thực hiện, đôn đốc các cơ quan, đơn vị\r\n\ntriển khai các nội dung theo kế hoạch này đảm bảo đúng thời gian, tiến độ hoàn\r\n\nthành;\n\n- Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quy định về\r\n\ntiêu chí đánh giá và xếp hạng các Cổng TTĐT thành phần.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nPhối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh\r\n\nvà UBND cấp huyện triển khai thành lập, hoàn thiện Cổng TTĐT cấp xã (đối với\r\n\nnhững xã chưa có Cổng TTĐT).\n\n3. Sở Tài Chính\n\nBố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này vào dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước hằng năm cho các đơn vị theo quy định hiện hành.\n\n4. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\n- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được\r\n\ngiao theo Phụ lục kèm theo kế hoạch này theo đúng thời gian, tiến độ hoàn thành;\n\n- Kiện toàn Ban Biên tập Cổng TTĐT thành phần\r\n\ntheo Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 18/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp quản lý cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT\r\n\nthành phần;\n\n- Chỉ đạo Ban Biên tập Cổng TTĐT của đơn vị mình\r\n\nphối hợp với Cổng TTĐT tỉnh thực hiện cung cấp thông tin theo quy định;\n\n- Trả lời kịp thời những phản ánh kiến nghị của\r\n\nngười dân và doanh nghiệp trên Cổng TTĐT;\n\n- Phối hợp với Cổng TTĐT tỉnh đăng tải dự thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách…của tỉnh để xin ý kiến đóng\r\n\ngóp của tổ chức, cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp\r\n\nvới các đơn vị hoàn thiện các nội dung được giao theo kế hoạch này.\n\nTrên đây là kế hoạch triển khai các nhiệm vụ về\r\n\nthông tin điện tử năm 2021. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn\r\n\nvị có liên quan chủ động triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - BBT Cổng TTĐT các Sở, ban, ngành;\r\n\n - BBT Cổng TTĐT của UBND cấp huyện;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP, chuyên viên nghiên cứu, các Phòng chuyên môn;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG TRIỂN\r\n\nKHAI CÁC NHIỆM VỤ VỀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 953/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian hoàn thành\n\nSản phẩm dự kiến hoàn thành\n\n1\n\nTổ chức Hội nghị triển khai thực hiện Quy chế\r\n\n phối hợp quản lý cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT\r\n\n thành phần\n\n- Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Cổng TTĐT tỉnh\n\n- Các Sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh - UBND cấp huyện\n\n- BBT Cổng TTĐT của các Sở, ban, ngành tỉnh\n\n- BBT Cổng TTĐT của UBND cấp huyện\n\nTháng 4/2021\n\nHội nghị được tổ\r\n\n chức và có báo cáo kết quả tổ chức Hội nghị\n\n2\n\nHoàn thiện hệ thống Cổng\r\n\n TTĐT của UBND cấp xã\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n- UBND cấp huyện\n\n- UBND cấp xã\n\n- Cổng TTĐT tỉnh\n\nTháng 10/2021\n\n100% UBND cấp xã có Cổng\r\n\n TTĐT \n\n3\n\nKiện toàn Ban Biên tập\r\n\n Cổng TTĐT của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện \n\n- Các Sở,\r\n\n ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện\n\nCổng TTĐT tỉnh\n\nTháng 5/2021\n\n100% các sở, ban, ngành\r\n\n tỉnh, UBND cấp huyện có Cổng TTĐT thành phần kiện toàn Ban Biên tập gửi về\r\n\n Cổng TTĐT tỉnh\n\n4\n\nThành lập, kiện toàn Ban Biên\r\n\n tập Cổng TTĐT của UBND cấp xã\n\nUBND cấp xã\n\n- UBND cấp huyện, BBT Cổng TTĐT\r\n\n cấp huyện\n\n- Cổng TTĐT tỉnh \n\nTháng 8/2021\n\n100% UBND cấp xã thành lập, kiện\r\n\n toàn BBT Cổng TTĐT của mình gửi về UBND cấp huyện\n\n5\n\nCập nhật thông tin theo các quy định hiện hành\r\n\n để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí\n\nCổng TTĐT tỉnh\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh\n\nThường xuyên\n\nCác thông tin về hoạt động, công tác chỉ đạo,\r\n\n điều hành của UBND tỉnh; thông tin tình hình kinh tế xã hội của tỉnh\n\n6\n\nTăng cường cung cấp thông\r\n\n tin, dữ liệu điện tử trên Cổng TTĐT tỉnh đảm bảo 100% các mục trên Cổng TTĐT tỉnh có tin,\r\n\n bài, dữ liệu mới\n\nBBT Cổng TTĐT tỉnh\n\nCác Sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCông tác phối hợp, trao đổi\r\n\n thông tin được tăng cường qua nhiều hình thức khác nhau (công văn, trao đổi\r\n\n trực tiếp, các cuộc họp, làm việc…)\n\n7\n\nTăng cường cung cấp thông\r\n\n tin, dữ liệu điện tử trên các Cổng TTĐT thành phần đảm\r\n\n bảo 100% các mục trên Cổng TTĐT thành phần có tin, bài,\r\n\n dữ liệu mới\n\n- BBT Cổng TTĐT của các Sở, ban, ngành tỉnh\n\n- BBT Cổng TTĐT của UBND cấp huyện\n\n- Cổng TTĐT tỉnh\n\n- Các đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh\n\n- Các phòng thuộc UBND cấp\r\n\n huyện; UBND cấp xã\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCông tác phối hợp, trao đổi\r\n\n thông tin được tăng cường qua nhiều hình thức khác nhau (công văn, trao đổi\r\n\n trực tiếp, các cuộc họp, làm việc…)\n\n8\n\nĐẩy mạnh công tác trả lời\r\n\n phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng TTĐT\n\n- Các Sở, ban, ngành\n\n- UBND cấp huyện \n\nCổng TTĐT tỉnh\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n100% các phản ánh, kiến\r\n\n nghị của người dân, doanh nghiệp được trả lời đúng hạn\n\n9\n\nBan hành quy định về tiêu chí\r\n\n đánh giá và xếp hạng Cổng TTĐT thành phần\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n- Các Sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh\n\n- UBND cấp huyện\n\nNăm\r\n\n 2021-2022\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng Cổng TTĐT\r\n\n thành phần\n\n10\n\nTổ chức Hội thảo “Giải pháp nâng\r\n\n cao chất lượng tác phẩm trên trang/cổng TTĐT tỉnh Bắc\r\n\n Ninh”\n\nBBT Cổng TTĐT tỉnh (theo\r\n\n Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 20/01/2021\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nBBT Cổng TTĐT của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã\n\nTháng\r\n\n 6/2021\n\nHội thảo được tổ chức và có báo cáo kết quả tổ chức Hội thảo\n\n11\n\nTuyên truyền công tác bầu cử đại biểu Quốc hội\r\n\n khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 và các sự kiện\r\n\n lớn của tỉnh\n\nCổng TTĐT tỉnh\n\nCác Cổng TTĐT thành phần\n\nNăm 2021 (tập\r\n\n trung vào tháng 4, tháng 5 về bầu cử)\n\nCác tin, bài được đăng tải trên các Cổng TTĐT\n\n12\n\nTổ chức tập huấn,\r\n\n hướng dẫn kỹ năng viết tin, bài; biên tập; quản trị và cập nhật\r\n\n thông tin \n\nCổng TTĐT tỉnh\n\n- Sở Nội vụ\n\n- BBT Cổng TTĐT thành phần\n\nHằng năm\n\nCác chương trình đào tạo, tập\r\n\n huấn được tổ chức\n\n13\n\nTổng kết công tác cung cấp thông\r\n\n tin trên các trang/cổng TTĐT thuộc tỉnh và việc thực hiện quy chế phối hợp cung\r\n\n cấp thông tin trên các Cổng TTĐT\n\nCổng TTĐT tỉnh\n\n- BBT Cổng TTĐT của các Sở, ban,\r\n\n ngành tỉnh\n\n- BBT Cổng TTĐT của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nQuý\r\n\n IV/2021\n\nCác nội dung tổng kết được thực\r\n\n hiện\n\n\n\n", + "id": 102363 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102364.json b/contexts/context_102364.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b884a1b5e104098026723966b569fd415736b00f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102364.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-59-2020-QD-UBND-bai-bo-Quy-dinh-kem-63-2013-QD-UBND-day-them-hoc-them-Hue-458909.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2020-QD-UBND-bai-bo-Quy-dinh-kem-63-2013-QD-UBND-day-them-hoc-them-Hue-458909", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2020/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 23 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2013/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n27/12/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề\r\n\nđầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Điều 8, 9, 10, 12; khoản 2 Điều 3; khoản\r\n\n1, 4 Điều 4; khoản 2 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n63/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy\r\n\nthêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n04 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ giáo dục và Đào tạo (để b/c);\r\n\n - TVTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, GD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 102364 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102365.json b/contexts/context_102365.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb2b663d2004d20bd0f11d3d8c69aca968ce5b82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102365.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-56-2003-QD-UB-xac-dinh-lai-ten-nhiem-vu-cho-Cong-ty-Khao-sat-do-dac-35203.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2003-QD-UB-xac-dinh-lai-ten-nhiem-vu-cho-Cong-ty-Khao-sat-do-dac-35203", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 56/2003/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n\"VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH LẠI TÊN VÀ NHIỆM VỤ CHO CÔNG TY KHẢO SÁT ĐO ĐẠC\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;Căn cứ Quyết định số 186/QĐ-UB ngày 16/01/1993 của UBND Thành phố về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước;Xét Tờ trình số 1457/TTR-ĐCNĐ ngày 16/4/2003 của sở Địa chính - Nhà đất Hà Nội về việc đề nghị bổ sung tên và nhiệm vụ cho Công ty Khảo sát đo đạc;Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xác định lại tên và nhiệm vụ cho Công ty Khảo sát đo đạc, thuộc sở Địa chính - Nhà đất Hà Nội như sau:\n\nA. TÊN GỌI: - TÊN GỌI CŨ CÔNG TY KHẢO SÁT ĐO ĐẠC.\n\n- Tên gọi mới Công ty Khảo sát và đo đạc Hà Nội.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: HANOI CARTOGRAPHIC AND GEOTECHICLA COMPANY\n\n- Tên viết tắt: HCGC.\n\n- Trụ sở được đặt tại : số 52 phố Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.\n\nB. NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LẠI:\n\n1. Khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ địa chất công trình, địa chất thủy văn.\n\n2. Xác định mốc giới quy hoạch, mốc giao đất và các công tác đo đạc chuyên ngành khác.\n\n3. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, vật liệu xây dựng, xét nghiệm mẫu đất đá, mẫu nước phục vụ xây dựng công trình.\n\n4. Dịch vụ nhà đất và lập quy hoạch sử dụng đất ở phường, xã.\n\n5. Thi công xây dựng công trình hạ tầng đô thị thuộc nhóm C. (Cấp điện, nước, thoát nước, san nền…).\n\n6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nâng bậc công nhân trong ngành khảo sát đo đạc và địa chất công trình, địa chất thủy văn.\n\n7. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào chuyên ngành khảo sát đo đạc, địa chất công trình, địa chất thủy văn.\n\nĐiều 2. - Công ty Khảo sát và đo đạc Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của Nhà nước.\n\n- Cho phép Công tu Khảo sát và đo đạc Hà Nội được thành lập một số các xí nghiệp thành viên theo nhu cầu của từng giai đoạn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Trủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Giám đốc sở Địa chính - Nhà đất Hà Nội, Công ty Khảo sát và đo đạc Hà Nội thi hành quyết định này kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘIKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHLê Quý Đôn\n\n", + "id": 102365 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102366.json b/contexts/context_102366.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dca715be07e0ec1b3ab4dc175b6f6fdba6fbb266 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102366.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-16-NQ-HDND-2018-Ke-hoach-dau-tu-cong-nguon-von-ngan-sach-dia-phuong-Dak-Nong-436584.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-NQ-HDND-2018-Ke-hoach-dau-tu-cong-nguon-von-ngan-sach-dia-phuong-Dak-Nong-436584", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/NQ-HĐND \n\nĐắk Nông,\r\n\n ngày 14 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ\r\n\nSUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\nKHÓA III, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 572/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n20 tháng 4 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chi tiết kế hoạch đầu tư\r\n\ntrung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nXét Báo cáo số 663/BC-UBND ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông nguồn vốn Ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\nNgân sách địa phương giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:\n\n1. Điều chỉnh tổng nguồn: Nguồn thu sử dụng\r\n\nđất tăng thêm 123,9 tỷ đồng, nâng tổng các nguồn từ 3.281,7 tỷ đồng lên 3.405,6\r\n\ntỷ đồng. Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.\n\n2. Điều chỉnh nội bộ nguồn:\n\nạ) Đối với nguồn sử dụng đất cấp tỉnh:\r\n\nTăng thêm 29,732 tỷ đồng để phân khai bổ sung cho giai đoạn 2019-2020.\n\nb) Đối với nguồn cần đối: Tổng cộng nguồn\r\n\ncân đối điều chuyển phân khai để thực hiện các nhiệm vụ và đầu tư các dự án\r\n\nkhác là 304,915 tỷ đồng, cụ thể:\n\n- Nguồn vốn dự phòng 261,6 tỷ đồng, đã sử\r\n\ndụng để phân khai trước 100 tỷ đồng cho các nhiệm vụ quy định chi tiết tại Nghị\r\n\nquyết số 16/NQ-HĐND ngày 14/12/2017, phân khai sử dụng phần còn lại là 161,6 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cả giai đoạn\r\n\nlà 25 tỷ đồng, đã giải ngân 11 tỷ đồng, điều chuyển 14 tỷ đồng để thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác.\n\n- Nguồn vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp công\r\n\ních cho cả giai đoạn là 2,5 tỷ đồng, đã giải ngân 1,5 tỷ đồng, điều chuyển 01 tỷ\r\n\nđồng còn lại để thực hiện nhiệm vụ khác.\n\n- Nguồn vốn đối ứng ODA dự nguồn cả giai\r\n\nđoạn là 188,8 tỷ đồng (trong đó: Đã giao 144,7 tỷ đồng, dự nguồn đối ứng ODA\r\n\nphát sinh là 44,1 tỷ đồng). Điều chuyển 35,1 tỷ đồng để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác (tại phụ lục số 04 kèm theo).\n\n- Dự nguồn để đối ứng các dự án theo\r\n\nhình thức đối tác công tư (PPP) và các chính sách do HĐND tỉnh ban hành là 30 tỷ\r\n\nđồng: đã giao thực hiện 4,656 tỷ đồng, giảm dự nguồn xuống còn 15,344 tỷ đồng.\r\n\nĐiều chuyển 10 tỷ đồng để thực hiện các nhiệm vụ khác.\n\n- Nguồn vốn để thực hiện các dự án khác\r\n\nsau các nhiệm vụ bắt buộc ưu tiên: Điều chuyển 83,615 tỷ đồng để thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác.\n\n- Nguồn vốn trả nợ theo Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước: Tăng nhiệm vụ chi 400 triệu đồng để trả lãi vay.\n\nc) Các lĩnh vực cụ thể: Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Y tế (XSKT), Khoa học và Công nghệ biến động nội bộ không đáng kể (theo Phụ\r\n\nlục 5, 6), do đó vẫn để dự phòng để thanh toán nợ phát sinh, thanh toán quyết\r\n\ntoán vượt nội bộ các nguồn.\n\nChi tiết tại Phụ lục số 01, 02 kèm theo.\n\nĐiều 2. Thông qua phân khai nguồn vốn cụ thể để thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ thanh toán phát sinh và phân bổ chi tiết để thực hiện các nhiệm vụ bổ sung\r\n\ntrong giai đoạn 2016-2020:\n\n1. Đối với nguồn sử dụng đất:\n\n- Đầu tư dự án hoàn thiện dự án Khu dân\r\n\ncư Công an tỉnh, bố trí 10 tỷ đồng/TMĐT 11,3 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư hoàn thiện dự án Hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhu tái định cư B, bố trí phần vốn còn lại 19,752 tỷ đồng để đầu tư.\n\n2. Đối với nguồn vốn cân đối (tính cả\r\n\nnguồn vốn dự phòng và nguồn vốn NSĐP chuyển qua đầu tư): 304,915 tỷ đồng.\n\n- Thanh toán nợ các dự án Trung ương dừng\r\n\nhỗ trợ (trước đây đầu tư từ nguồn TPCP), gồm: Cụm Công trình thủy lợi Đắk Rồ -\r\n\nĐắk Dier là 18,528 tỷ đồng. Cụm Công trình thủy lợi Gia Nghĩa là 76,1 tỷ đồng\r\n\nvà các công trình khác là 13,39 tỷ đồng. Hoàn trả ngân sách Trung ương tạm ứng\r\n\nđầu tư Khu công nghiệp Nhân Cơ là 40 tỷ đồng.\n\n- Xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội tổng thể tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2020-2030, định hướng đến năm 2040 với\r\n\nmức vốn trong trung hạn 20 tỷ đồng/tổng nhu cầu 50 tỷ đồng.\n\n- Bố trí đối ứng nguồn NSTW theo cam kết:\r\n\nĐối ứng dự án Hồ chứa nước Nam Xuân, huyện Krông Nô 55 tỷ đồng để thực hiện\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng. Đối ứng dự án Hồ chứa nước Đắk N’ting 32,1 tỷ đồng.\n\n- Phần còn lại 49,887 tỷ đồng, để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ bổ sung, gồm:\n\n+ Đầu tư dự án Nhà khách, nhà huấn luyện\r\n\nthể dục thể thao Tiểu đoàn 301 tại xã Quảng Sơn, huyện Đắk Glong cân đối trung\r\n\nhạn 07 tỷ đồng.\n\n+ Hỗ trợ bổ sung cho các huyện chưa được\r\n\ncần đối nguồn vốn hỗ trợ phát triển đô thị trong Nghị quyết số 16/NQ-HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh là 25 tỷ đồng (mỗi huyện 05 tỷ đồng, cho 05 huyện còn lại: Đắk Song, Đắk\r\n\nGlong, Krông Nô, Cư Jút và Tuy Đức).\n\n+ Cân đối, đầu tư 10 tỷ đồng/tổng nhu cầu\r\n\n97,5 tỷ đồng để sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết\r\n\nsố 11/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của HĐND tỉnh về việc giám sát việc chấp hành pháp\r\n\nluật trong quy hoạch, đầu tư, quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi giai\r\n\nđoạn 2011-2017 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\n+ Phần còn lại 7,887 tỷ đồng để thanh\r\n\ntoán, quyết toán. Ngoài ra, trong quá trình triển khai trong giai đoạn\r\n\n2019-2020, nếu giảm thanh toán nợ, chuyển tiếp các nguồn thì điều chuyển để thực\r\n\nhiện thanh toán nợ cho các nguồn khác, đảm bảo tính linh hoạt của kế hoạch.\n\nChi tiết tại Phụ lục số 03,04,05, 06 và\r\n\n07 kèm theo.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncho Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2018 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban đảng Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n -Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo Đắk Nông;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, TT-DN, HC-TC-QT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê\r\n\n Diễn\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102366 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102367.json b/contexts/context_102367.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04a670095cbccda08c88c8d44c537b5eb7c2d124 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102367.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1745-QD-UBND-nam-2013-quy-hoach-su-dung-dat-den-2020-Cho-Lach-Ben-Tre-212921.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1745-QD-UBND-nam-2013-quy-hoach-su-dung-dat-den-2020-Cho-Lach-Ben-Tre-212921", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1745/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 02\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015) CỦA HUYỆN CHỢ LÁCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n473/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre\r\n\nvề việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng\r\n\nđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bến Tre;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n02/2012/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân huyện Chợ Lách về\r\n\nviệc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ\r\n\nđầu (2011-2015) huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre;\n\nCăn cứ Công văn số 102/HĐND\r\n\nngày 11 tháng 9 năm 2013 của Hội đồng nhân dân huyện Chợ Lách về việc chấp nhận\r\n\nchỉ tiêu phân bổ trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất kỳ đầu huyện Chợ Lách;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân huyện Chợ Lách tại Tờ trình số 713/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n1623/TTr-STNMT ngày 23 tháng 9 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nXét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện\r\n\nChợ Lách với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020:\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nLoại đất\n\nHiện trạng năm 2010\n\nCấp trên phân bổ (ha)\n\nQuy hoạch đến năm 2020\n\nCơ cấu (%)\n\nDiện tích\n\n(ha)\n\nCơ cấu\n\n(%)\n\nPhương án 1 (Quy hoạch đến năm 2020 dựa trên diện tích tự nhiên theo\r\n\n hiện trạng) (ha)\n\nPhương án 2 (Quy hoạch đến năm 2020, tách 30,15ha xã Vĩnh Hoà về Mỏ\r\n\n Cày Bắc) (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n16.762,85\n\n100,0\n\n16.763,00\n\n16.762,84\n\n16.732,70\n\n100,0\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n11.031,49\n\n65,8\n\n10.707,00\n\n10.701,75\n\n10.676,70\n\n63,8\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n41,84\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước (2 vụ trở lên)\n\n41,84\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n10.548,01\n\n95,6\n\n9.611,00\n\n9.634,70\n\n9.611,00\n\n90,0\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n227,37\n\n2,1\n\n871,00\n\n871,00\n\n871,00\n\n8,2\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n5.731,36\n\n34,2\n\n6.056,00\n\n6.061,10\n\n6.056,00\n\n36,2\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan,\r\n\n công trình sự nghiệp\n\n26,92\n\n0,5\n\n32,00\n\n32,00\n\n32,00\n\n0,5\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n1,79\n\n0,0\n\n4,00\n\n4,00\n\n4,00\n\n0,1\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n0,72\n\n0,0\n\n4,00\n\n4,00\n\n4,00\n\n0,1\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n40,00\n\n40,00\n\n40,00\n\n0,7\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n4,84\n\n0,1\n\n\n\n41,00\n\n41,00\n\n0,7\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\r\n\n gốm sứ\n\n1,32\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất di tích danh thắng\n\n0,12\n\n0,0\n\n\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,0\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\r\n\n (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)\n\n0,75\n\n0,0\n\n10,00\n\n10,00\n\n10,00\n\n0,2\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n29,00\n\n0,5\n\n29,00\n\n29,00\n\n29,00\n\n0,5\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n45,47\n\n0,8\n\n46,00\n\n51,00\n\n51,00\n\n0,8\n\n2.12\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n301,44\n\n5,3\n\n617,00\n\n878,85\n\n878,55\n\n14,5\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hoá\n\n0,65\n\n0,2\n\n2,00\n\n37,0\n\n37,0\n\n4,2\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n2,51\n\n0,8\n\n5,00\n\n6,0\n\n6,0\n\n0,7\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n28,30\n\n9,4\n\n40,00\n\n40,0\n\n40,0\n\n4,6\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\n7,52\n\n2,5\n\n30,00\n\n30,0\n\n30,0\n\n3,4\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n39,93\n\n0,7\n\n61,00\n\n164,0\n\n164,0\n\n2,7\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐất chưa sử dụng đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n827,00\n\n4,9\n\n1.346,00\n\n1.346,00\n\n1.346,00\n\n8,0\n\n5\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n\n\n\n\n149,00\n\n149,00\n\n149,00\n\n0,9\n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\n37,0\n\n0,22\n\n157,00\n\n157,00\n\n157,00\n\n0,9\n\n7\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n612,43\n\n3,7\n\n\n\n845,00\n\n845,00\n\n5,0\n\nb) Diện tích chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất (theo địa phương xác định):\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nLoại đất\n\nCả thời kỳ 2010-2020\n\nGiai đoạn 2011-2015\n\nGiai đoạn 2016-2020\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất\r\n\n phi nông nghiệp\n\n882,44\n\n542,82\n\n339,63\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n4,03\n\n4,03\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n833,84\n\n512,84\n\n321,00\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n0,48\n\n0,31\n\n0,18\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n170,60\n\n151,60\n\n19,00\n\n2.1\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n37,45\n\n18,45\n\n19,00\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\r\n\n chuyển sang đất lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\n0,36\n\n0,36\n\n\n\n2.4\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n(Vị trí các loại đất\r\n\ntrong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020 được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ\r\n\n1/25.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách xác lập ngày 17 tháng 6 năm 2013).\n\nĐiều 2.\n\nXét duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của huyện Chợ\r\n\nLách với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích\r\n\ncác loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nLoại đất\n\nNăm 2010\n\nCác năm trong kỳ kế hoạch\n\nNăm 2015\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n16.762,85\n\n16.732,70\n\n16.732,70\n\n16.732,70\n\n16.732,70\n\n16.732,70\n\n16,763\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n11.031,49\n\n11.008,23\n\n10.939,68\n\n10.917,44\n\n10.895,25\n\n10.825,13\n\n10,822\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n41,84\n\n41,26\n\n36,11\n\n29,67\n\n24,40\n\n19,00\n\n19\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước (2 vụ trở lên)\n\n41,84\n\n41,26\n\n36,11\n\n29,67\n\n24,40\n\n19,00\n\n19\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n10.548,01\n\n10.519,33\n\n10.342,16\n\n10.208,30\n\n10.077,87\n\n9.913,00\n\n9,913\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n227,37\n\n236,48\n\n347,20\n\n464,98\n\n576,57\n\n680,00\n\n680\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n5.731,36\n\n5.724,47\n\n5.793,02\n\n5.815,26\n\n5.837,45\n\n5.907,57\n\n5,941\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan,\r\n\n công trình sự nghiệp\n\n26,92\n\n26,89\n\n26,44\n\n27,26\n\n27,88\n\n28,00\n\n28\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n1,79\n\n1,79\n\n2,19\n\n2,09\n\n2,05\n\n4,00\n\n4\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n0,72\n\n0,72\n\n4,00\n\n4,00\n\n4,00\n\n4,00\n\n1\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n20,00\n\n20,00\n\n20,00\n\n20,00\n\n20\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n4,84\n\n4,70\n\n8,73\n\n13,69\n\n19,58\n\n24,00\n\n\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\r\n\n gốm sứ\n\n1,32\n\n1,32\n\n1,32\n\n1,32\n\n1,32\n\n0,00\n\n\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất di tích danh thắng\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,12\n\n\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\r\n\n (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)\n\n0,75\n\n0,75\n\n5,14\n\n5,14\n\n5,40\n\n7,00\n\n7\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n29,00\n\n29,00\n\n29,00\n\n29,00\n\n29,00\n\n29,00\n\n29\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n45,47\n\n45,38\n\n45,02\n\n46,63\n\n46,05\n\n49,00\n\n43\n\n2.12\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n301,44\n\n313,09\n\n415,97\n\n487,15\n\n565,65\n\n665,40\n\n452\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hoá\n\n0,65\n\n0,65\n\n4,87\n\n7,54\n\n14,83\n\n18,00\n\n2\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n2,51\n\n2,51\n\n4,39\n\n4,50\n\n4,67\n\n4,71\n\n3\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n28,30\n\n28,31\n\n29,14\n\n31,95\n\n38,69\n\n39,85\n\n40\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể\r\n\n thao\n\n7,52\n\n7,52\n\n14,04\n\n14,04\n\n14,63\n\n18,00\n\n18\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n39,93\n\n40,22\n\n46,37\n\n53,74\n\n63,52\n\n110,97\n\n51\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất chưa sử dụng còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐất chưa sử dụng đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n827,00\n\n827,00\n\n827,00\n\n827,00\n\n827,00\n\n1.346,00\n\n1,346\n\n5\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n149,00\n\n149\n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\n37,00\n\n37,00\n\n37,00\n\n37,00\n\n37,00\n\n157,00\n\n157\n\n7\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n612,43\n\n661,25\n\n692,95\n\n723,26\n\n761,57\n\n797,59\n\n\n\n(Ghi chú: * Diện tích kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2015 là số liệu do cấp tỉnh phân bổ đề nghị huyện Chợ Lách thực\r\n\nhiện).\n\n2. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất (theo địa phương xác định):\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nDT chuyển MĐSD trong kỳ\n\nChia ra các năm\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất\r\n\n phi nông nghiệp\n\n542,82\n\n12,16\n\n152,55\n\n106,15\n\n112,75\n\n159,20\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n4,03\n\n0,06\n\n0,81\n\n1,49\n\n0,69\n\n0,98\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n512,84\n\n11,57\n\n146,27\n\n99,55\n\n106,49\n\n148,96\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n0,31\n\n\n\n0,31\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n150,98\n\n9,33\n\n39,58\n\n44,20\n\n33,11\n\n24,76\n\n2.1\n\nĐất chuyên trồng lúa nước chuyển\r\n\n sang đất trồng cây lâu năm\n\n18,45\n\n0,16\n\n4,34\n\n4,95\n\n4,58\n\n4,42\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\r\n\n chuyển sang đất lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\n0,36\n\n0,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang\r\n\n đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 3.\n\nCăn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện Chợ Lách có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất\r\n\ncho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nxét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nphải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp\r\n\ncụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử\r\n\ndụng đất của huyện;\n\n2. Xác định ranh giới và công\r\n\nkhai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt;\r\n\nbảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch\r\n\nvụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hoá tại địa\r\n\nphương;\n\n3. Chủ động thu hồi đất theo\r\n\nquy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích\r\n\nđất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát\r\n\ntriển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu\r\n\ntiên cấp người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã\r\n\nthu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;\n\n4. Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng\r\n\nđất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền\r\n\nvững;\n\n5. Quản lý sử dụng đất theo\r\n\nđúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải\r\n\ntheo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm\r\n\nvà xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý\r\n\nnghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp đã được giao đất, cho\r\n\nthuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;\n\n6. Định kỳ hằng năm, Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện Chợ Lách báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđể Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận\r\n\ntải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách, Trưởng Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường huyện Chợ Lách và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Anh Tuấn\n\n", + "id": 102367 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102368.json b/contexts/context_102368.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ef5a0439c781a4965d11df49888766521d2bb62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102368.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3191-QD-UBND-2017-sua-doi-Quyet-dinh-2039-QD-UBND-Thai-Binh-389194.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3191-QD-UBND-2017-sua-doi-Quyet-dinh-2039-QD-UBND-Thai-Binh-389194", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3191/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2017 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI\r\n\nKHOẢN 2, KHOẢN 10 ĐIỀU 2 TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2039/QĐ-UBND NGÀY 27/7/2016 CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nHUYỆN, THÀNH PHỐ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nSố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nsố 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n20/2013/QĐ-UBND ngày 12/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban\r\n\nhành Quy định về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm của tổ chức\r\n\nhành chính và đơn vị sự nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 2209/TTr-SNV ngày 21 tháng 11 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi khoản 2, khoản 10 Điều 2 tại Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố, như sau:\n\n1. Bỏ cụm từ “kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính” tại khoản 2 Điều 2.\n\n2. Sửa đổi khoản 10\r\n\nĐiều 2:\n\n“10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố:\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố có chức năng tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân về: Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện; hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\nsơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.\n\nĐối với đơn vị hành chính cấp huyện\r\n\ncó đường biên giới lãnh thổ trên biển, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác ngoại vụ, biên giới”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n", + "id": 102368 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102369.json b/contexts/context_102369.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78aea92c5340dde978386bf4a159b3bfe681554c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102369.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-700-QD-quy-dinh-trat-tu-an-toan-giao-thong-tren-cau-Long-Bien-18728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-700-QD-quy-dinh-trat-tu-an-toan-giao-thong-tren-cau-Long-Bien-18728", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 700-QĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 03 năm 1970 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN\r\n\nCẦU LONG BIÊN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 120-CP ngày 12/8/1963 của\r\n\nHội đồng Chính phủ ban hành điều lệ quy định phạm vi giới hạn đường sắt và trật\r\n\ntự, an toàn giao thông vận tải đường sắt;\n\nXét yêu cầu bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải cầu Long Biên hiện\r\n\nnay;\n\nTheo đề nghị của các ông Tổng cục trưởng Tổng cục đường sắt, Cục trưởng Cục\r\n\nquản lý đường bộ, sau khi đã trao đổi với cơ quan công an;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tất cả các loại xe, bất luận là của cơ quan nào, ngành nào,\r\n\nvà tất cả những người đi bộ qua lại hai bên đường bộ trên cầu Long Biên, kể cả\r\n\ncán bộ, công nhân viên làm nhiệm vụ tu sửa, bảo vệ cầu đều phải nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành các quy định về bảo vệ trật tự, an toàn giao thông vận tải trên cầu.\n\nĐiều 2. Các loại xe và người đi bộ khi qua cầu phải triệt để tuân\r\n\ntheo biển báo, hiệu lệnh và sự hướng dẫn của các cán bộ, chiến sĩ cảnh sát nhân\r\n\ndân và cán bộ, nhân viên giao thông có trách nhiệm bảo vệ cầu.\n\nĐiều 3. Cấm các loại xe dưới đây không được qua cầu cho đến khi có lệnh\r\n\nmới:\n\na) Các loại xe ô tô có trọng tải trên 8 tấn (kể\r\n\ncả xe và hàng hóa hoặc hành khác trên xe);\n\nb) Xe ôtô có kéo theo moóc hoặc\r\n\nkéo xe hỏng máy;\n\nc) Xe máy kéo có kéo từ hai moóc trở lên;\n\nd) Các loại xe lu;\n\nđ) Các xe có chiều cao trên 3m20,\r\n\nphủ bì thùng xe rộng trên 2m70 và phủ bì các bánh xe ngoài cùng rộng trên 2m40;\n\ne) Tất cả các xe tuy không vượt quá trọng tải\r\n\nquy định nhưng không đi lọt qua được khung giới hạn (gabarit) đặt ở hai đầu đường\r\n\nvào cầu.\n\nĐiều 4. Các loại xe có bánh xích nói chung đều không được qua cầu.\r\n\nTrừ trường hợp đặc biệt đối với loại xe có bánh xích trọng tải không quá 8 tấn\r\n\nkhi cần thiết qua cầu thì phải có giấy phép của ông Tổng cục trưởng Tổng cục đường\r\n\nsắt cấp.\n\nĐiều 5. Các xe ô tô không được chạy quá tốc độ 10 kilômét/giờ và phải\r\n\nđi cách nhau ít nhất 15 mét.\n\nĐiều 6. Hàng hóa xếp trên xe ô tô không được để chờm ra hai bên\r\n\nthùng xe hoặc xếp vượt quá chiều cao quy định. Các hàng hóa cồng kềnh không được\r\n\nxếp thỏ ra khỏi phía sau thùng xe quá 2 mét hoặc để hàng kéo lê trên mặt cầu.\n\nĐiều 7. Những người cưỡi ngựa và các xe thô sơ (xe xích lô, xe bò,\r\n\nxe ngựa, xe ba gác, xe đạp thồ), các đàn gia súc vật chỉ được qua cầu vào ban\r\n\nđêm từ 24 giờ đến 3 giờ sáng.\n\nĐiều 8. Ban ngày từ 5 giờ 30 đến 18 giờ người đi bộ, đi xe đạp không\r\n\nđược vượt qua cầu cho đến khi có lệnh mới.\n\nĐiều 9. Khối lượng hàng hóa, vật liệu của người gồng gánh khi qua cầu\r\n\nphải bảo đảm chiều ngang không rộng quá 70cm.\n\nNgười đi bộ không được đi xuống mặt cầu dành cho\r\n\nô tô.\n\nNgười đi xe đạp qua cầu không được đèo hàng nặng\r\n\nquá 50kg hoặc xếp chờm ra hai bên xe quá 40cm. Khi đi trên cầu, đến chỗ tránh,\r\n\nngười đi xe đạp phải tránh nhường đường cho xe ô tô đi trước, và khi lên xuống\r\n\ndốc ở hai đầu cầu phải xuống dắt xe cho đến khi hết dốc.\n\nĐiều 10. Những người điền khiển xe cơ giới, xe thô sơ trước khi qua\r\n\ncầu phải kiểm tra lại phương tiện vận tải của mình và hàng hóa trên xe, không để\r\n\nxe chết máy, hư hỏng ở trên cầu, không để hàng hóa rơi vãi làm trở ngại giao\r\n\nthông.\n\nĐiều 11. Trong khi làm nhiệm vụ, đơn vị sửa chữa, bảo dưỡng cầu\r\n\nkhông được để dụng cụ, vật liệu bừa bãi làm cản trở giao thông trên cầu, đồng\r\n\nthời phải có tổ chức báo hiệu an toàn.\n\nĐiều 12. Tổng cục đường sắt có trách nhiệm tăng cường lực lượng tuần\r\n\ntra trên cầu, bảo đảm thường xuyên có người tuần tra liên tục ngày đêm ở cả phần\r\n\nđường sắt và phần đường bộ để kịp thời phát hiện sửa chữa những hư hỏng bất thường\r\n\nxẩy ra, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho giao thông trên cầu.\n\nPhải quy định cụ thể chế độ làm việc và trách\r\n\nnhiệm của bộ phận tuần tra cầu.\n\nTrong giờ làm việc, các nhân viên tuần tra cần\r\n\nphải luôn có mặt trên cầu trong phạm vi phần cầu mình phụ trách. Khi hết phiên\r\n\nvụ phải bàn giao nhiệm vụ, ký sổ giao ca rành mạch.\n\nĐiều 13. Cá nhân hay tổ chức vi phạm những quy định trên đây sẽ bị\r\n\nthi hành kỷ luật hoặc bị xử phạt, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy tố trước\r\n\ntoà án nhân dân theo pháp luật hiện hành của Nhà nước. Đối với trường hợp để xe\r\n\nchết máy trên cầu ngoài việc bị xử phạt còn phải chịu phí tổn về việc kéo đẩy\r\n\nxe để bảo đảm giao thông thông suốt.\n\nĐiều 14. Tổng cục đường sắt trích những điểm cần thiết trong quyết định\r\n\nnày niêm yết rõ ràng ở hai bên đầu đường vào cầu để mọi người biết và chấp\r\n\nhành.\n\nĐiều 15. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 16. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục đường\r\n\nsắt, Cục trưởng Cục quản lý đường bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Lân\n\n", + "id": 102369 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10237.json b/contexts/context_10237.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3862904e4549b9156231e4fdb23f4382caa7b09b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10237.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3677-QD-UBND-phe-duyet-bo-sung-Ke-hoach-Dau-gia-quyen-su-dung-dat-Thanh-Hoa-2016-327100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3677-QD-UBND-phe-duyet-bo-sung-Ke-hoach-Dau-gia-quyen-su-dung-dat-Thanh-Hoa-2016-327100", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3677/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ\r\n\nHOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày\r\n\n26/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 30/2015/NĐ- CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về\r\n\ngiá đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 4948/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế\r\n\nhoạch Đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh năm 2016;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 965/TTr-STNMT\r\n\nngày 07/9/2016; Tờ trình số 989/TTr-STNMT ngày 14/9/2016 về việc đề nghị phê\r\n\nduyệt bổ sung Kế hoạch Đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nnăm 2016 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch\r\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:\n\n- Tổng số dự án:\r\n\n06 dự án;\n\n- Tổng diện tích: 1,5173 ha;\n\n- Tổng tiền sử dụng đất dự kiến thu\r\n\nđược: 24.855.322.600 đồng.\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ vào nội dung phê duyệt tại Điều 1 quy định này và các quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước, các đơn vị có trách nhiệm:\n\n1. Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh\r\n\nHóa; UBND các huyện: Như Thanh, Thường Xuân triển khai thực hiện.\n\n2. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTài chính, Xây dựng, Tư pháp và Cục Thuế tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao có trách nhiệm hướng dẫn Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa, UBND các\r\n\nhuyện; Như Thanh, Thường Xuân thực hiện; đồng thời thực hiện những nội dung\r\n\ncông việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nNhư Thanh, Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\n\n- Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh (để b/c);\n\n- Lưu: VT, KTTC (HYT26355/27142). \r\n\n QDCD 16-019\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thị Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3677/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nSố TT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTiền sử dụng đất dự kiến thu được (đồng)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1,51731\n\n24.855.322.600\n\nI\n\nThành phố Thanh Hóa\n\n\n\n0,6207\n\n20.714.436.600\n\n1\n\nKhu đất HH-07 theo MBQH điều chỉnh chi tiết 1/500 khu nhà ở, công viên cây xanh thuộc Khu đô thị\r\n\n Nam thành phố Thanh Hóa.\n\nThành phố Thanh Hóa\n\n0,6207\n\n20.714.436.600\n\nII\n\nHuyện Như Thanh\n\n\n\n0,63661\n\n1.164.686.000\n\n1\n\nĐấu giá QSDĐ ở xã Yên Thọ\n\nThôn Xuân Thọ\n\n0,03102\n\n74.448.000\n\n2\n\nThôn Cự Thịnh\n\n0,156\n\n382.200.000\n\n3\n\nThôn Thống Nhất\n\n0,38749\n\n627.308.000\n\n4\n\nThôn Chẩm Khê\n\n0,0621\n\n80.730.000\n\nIII\n\nHuyện Thường Xuân\n\n\n\n0,26\n\n2.976.200.000\n\n1\n\nMBQH Khu dân\r\n\n cư nông thôn số 899/QĐ-UBND ngày 04/6/2014\n\nXã Lương Sơn\n\n0,26\n\n2.976.200.000\n\n", + "id": 10237 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102370.json b/contexts/context_102370.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b8aaba438cfe497e45f62da1783fa47ac940a6b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102370.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-thu-vien-phi-tai-co-so-y-te-cong-lap-147476.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-thu-vien-phi-tai-co-so-y-te-cong-lap-147476", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2012/NQ-HĐND\n\nH­ưng Yên, ngày 20\r\n\n tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU VIỆN PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG\r\n\nYÊN\r\n\nKHÓA XV - KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giá\r\n\nsố 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của\r\n\nliên Bộ Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính\r\n\nphủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính\r\n\nban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh của Nhà nước; Công văn 2210/BYT-KHTC ngày 16/4/2012\r\n\ncủa Bộ Y tế hướng dẫn triển khai Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BYT-BTC ;\n\nSau khi xem xét Tờ\r\n\ntrình số 981/TTr-UBND ngày 20/6/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc quy định mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập\r\n\ntỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến\r\n\ncủa đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nmức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên như sau\n\n1. Phạm vi,\r\n\nđối tượng áp dụng:\n\nCác cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định\r\n\nsố 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả các trạm y tế xã\r\n\nvà tương đương.\n\n2. Mức\r\n\nthu:\n\n2.1. Đối\r\n\nvới phẫu thuật:\n\nSTT\n\nTÊN PHẪU\r\n\n THUẬT\n\nMỨC THU\n\nUNG\r\n\n THƯ\n\n1\n\nCắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ 2 bên\n\n3.000.000\n\n2\n\nCắt bỏ các tạng trong tiểu khung, từ 2 tạng\r\n\n trở lên\n\n3.000.000\n\n3\n\nCắt ½ dạ dày do ung thư kèm vét hạch hệ\r\n\n thống\n\n3.000.000\n\n4\n\nCắt toàn bộ tuyến giáp, một thùy có vét\r\n\n hạch cổ 1 bên\n\n2.500.000\n\n5\n\nCắt tuyến vú mở rộng có vét hạch\n\n2.500.000\n\n6\n\nCắt ung thư buồng\r\n\n trứng kèm cắt toàn bộ tử cung và mạc nối lớn\n\n2.500.000\n\n7\n\nCắt bỏ tinh hoàn và vét hạch ổ bụng\n\n2.500.000\n\n8\n\nCắt tinh hoàn ung thư lạc chỗ có vét hạch ổ\r\n\n bụng\n\n2.500.000\n\n9\n\nCắt chi và vét hạch\n\n2.500.000\n\n10\n\nCắt ung thư da có vá da rộng đường kính\r\n\n trên 5cm\n\n2.500.000\n\n11\n\nCắt ung thư thận\n\n2.500.000\n\n12\n\nCắt bỏ dương vật có vét hạch\n\n2.600.000\n\n13\n\nCắt âm hộ vét sạch bẹn 2 bên\n\n2.600.000\n\n14\n\nKhoét nhãn cầu, vét cắt bỏ nhãn cầu, mi, hố\r\n\n mắt ung thư\n\n2.800.000\n\n15\n\nPhẫu thuật vét hạch dưới hàm đặt Catather\r\n\n động mạch lưỡi để truyền hóa chất\n\n3.000.000\n\n16\n\nCắt ung thư phần mềm chi trên hoặc chi dưới\r\n\n đường kính bằng và trên 5 cm\n\n2.500.000\n\n17\n\nThắt động mạch gan ung thư hoặc chảy máu\r\n\n đường mật\n\n1.850.000\n\n18\n\nPhẫu thuật khoét hạch nách\n\n1.800.000\n\n19\n\nCắt u giáp trạng\n\n1.800.000\n\nTHẦN\r\n\n KINH SỌ NÃO\n\n20\n\nKhâu vết thương xoang tĩnh mạch dọc trên,\r\n\n xoang tĩnh mạch bên, xoang hơi trán\n\n3.500.000\n\n21\n\nCắt u bán cầu đại não\n\n2.500.000\n\n22\n\nPhẫu thuật áp xe\r\n\n não\n\n2.500.000\n\n23\n\nLấy máu tụ trong sọ,\r\n\n ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não\n\n2.500.000\n\n24\n\nPhẫu thuật chèn ép tuỷ\n\n2.500.000\n\n25\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm\n\n2.500.000\n\n26\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở\n\n2.000.000\n\n27\n\nPhẫu thuật viêm xương sọ\n\n2.000.000\n\n28\n\nDẫn lưu não thất\n\n2.000.000\n\n29\n\nGhép khuyết xương sọ\n\n1.500.000\n\nTAI\r\n\n - MŨI - HỌNG\n\n30\n\nPhẫu thuật kiểm tra xương chũm\n\n1.200.000\n\n31\n\nPhẫu thuật vách ngăn mũi\n\n1.200.000\n\n32\n\nPhẫu thuật cắt amidan gây mê\n\n500.000\n\n33\n\nNắn sống mũi sau chấn thương\n\n1.000.000\n\n34\n\nPhẫu thuật lỗ thông mũi xoang qua khe dưới\n\n1.000.000\n\nRĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n35\n\nNhổ răng khôn mọc lệch 90 độ hoặc ngầm dưới\r\n\n lợi, dưới niêm mạc, phải chụp phim răng để chẩn đoán xác định và chọn phương\r\n\n pháp phẫu thuật\n\n1.000.000\n\n36\n\nPhẫu thuật điều chỉnh xương ổ răng và nhổ\r\n\n nhiều răng hàng loạt: từ 4 răng trở lên\n\n1.200.000\n\n37\n\nNắn sai khớp thái dương hàm 2 bên đến muộn\n\n1.200.000\n\n38\n\nCắt bỏ nang xương hàm từ 2 -5 cm\n\n1.200.000\n\n39\n\nPhẫu thuật lấy xương chết, nạo rò trong\r\n\n viêm xương hàm trên, hàm dưới\n\n1.200.000\n\n40\n\nCắt bỏ toàn bộ nang sàn miệng từ 2 -5 cm\n\n1.200.000\n\n41\n\nMở xoang hàm thủ thuật Cald-Well-luc để lấy\r\n\n chóp răng hoặc răng ngầm\n\n1.200.000\n\n42\n\nRút chỉ thép kết hợp xương, treo xương điều\r\n\n trị gãy xương vùng hàm mặt\n\n1.200.000\n\n43\n\nCắt nang răng đường kính dưới 2 cm\n\n1.000.000\n\n44\n\nNhổ răng khôn hàm dưới mọc lệch 45 0\n\n700.000\n\n45\n\nNhổ chân răng khó bằng phẫu thuật\n\n700.000\n\n46\n\nPhẫu thuật phục hồi thân răng có chốt, vít\r\n\n vào ống tuỷ\n\n1.000.000\n\n47\n\nLiên kết các răng bằng dây, nẹp, hoặc máng\r\n\n để điều trị viêm quanh răng\n\n1.000.000\n\n48\n\nPhẫu thuật lật vạt điều trị viêm quanh\r\n\n răng, nhóm 1 sextant\n\n1.000.000\n\n49\n\nCố định xương hàm gãy bằng dây, nẹp, hoặc\r\n\n bằng máng có một xương gãy\n\n1.000.000\n\n50\n\nKhâu lộn thông ra ngoài điều trị nang xơ\r\n\n hàm hoặc nang sàn miệng\n\n1.000.000\n\n51\n\nGhép da rời, mỗi chiều bằng và trên 2 cm\n\n1.000.000\n\n52\n\nLấy xương hoại tử, dưới 2cm trong viêm tuỷ\r\n\n hàm\n\n1.000.000\n\nTIÊU\r\n\n HÓA - Ổ BỤNG\n\n53\n\nCắt dạ dày, phẫu thuật lại\n\n2.000.000\n\n54\n\nCắt dạ dày sau nối vị tràng\n\n2.000.000\n\n55\n\nCắt một nửa dạ dày sau cắt dây thần kinh X\n\n2.000.000\n\n56\n\nPhẫu thuật điều trị tắc ruột do dính\n\n2.000.000\n\n57\n\nCắt lại đại tràng\n\n2.000.000\n\n58\n\nCắt một nửa đại tràng phải, trái\n\n2.000.000\n\n59\n\nCắt cụt trực tràng đường bụng, đường tầng\r\n\n sinh môn\n\n2.000.000\n\n60\n\nCắt trực tràng giữ lại cơ tròn\n\n2.000.000\n\n61\n\nCắt u sau phúc mạc tái phát\n\n2.000.000\n\n62\n\nCắt u sau phúc mạc\n\n2.000.000\n\n63\n\nCắt đoạn đại tràng ngang, đại tràng sigma\r\n\n nối ngay\n\n2.000.000\n\n64\n\nPhẫu thuật xoắn dạ dày kèm cắt dạ dày\n\n2.000.000\n\n65\n\nCắt một nửa dạ dày do loét, viêm, u lành\n\n2.000.000\n\n66\n\nCắt túi thừa tá tràng\n\n2.000.000\n\n67\n\nPhẫu thuật tắc ruột do dây chằng\n\n2.000.000\n\n68\n\nCắt u mạc treo có cắt ruột\n\n2.000.000\n\n69\n\nPhẫu thuật sa trực tràng đường bụng hoặc\r\n\n đường tầng sinh môn, có cắt ruột\n\n2.000.000\n\n70\n\nCắt dị tật hậu môn trực tràng nối ngay\n\n2.000.000\n\n71\n\nKhâu vết thương lớn tầng sinh môn kèm rách\r\n\n cơ tròn, làm hậu môn nhân tạo\n\n2.000.000\n\n72\n\nPhẫu thuật thoát vị cơ hoành có kèm trào\r\n\n ngược\n\n2.000.000\n\n73\n\nCắt dây thần kinh X có hay không kèm tạo\r\n\n hình\n\n1.850.000\n\n74\n\nCắt đoạn ruột non\n\n2.500.000\n\n75\n\nCắt đoạn đại tràng, làm hậu môn nhân tạo\n\n2.600.000\n\n76\n\nPhẫu thuật sa trực tràng không cắt ruột\n\n2.000.000\n\n77\n\nCắt u trực tràng ống hậu môn đường dưới\n\n2.000.000\n\n78\n\nCắt bỏ trĩ vòng\n\n2.000.000\n\n79\n\nĐóng hậu môn nhân tạo trong phúc mạc\n\n2.000.000\n\n80\n\nDẫn lưu áp xe dưới cơ hoành có cắt sườn\n\n2.000.000\n\n81\n\nPhẫu thuật rò hậu môn phức tạp hay phẫu\r\n\n thuật lại\n\n1.900.000\n\n82\n\nPhẫu thuật thoát vị khó: đùi, bịt có cắt\r\n\n ruột\n\n2.100.000\n\n83\n\nKhâu lỗ thủng dạ dày, tá tràng đơn thuần\n\n1.500.000\n\n84\n\nNối vị tràng\n\n1.500.000\n\n85\n\nCắt u mạc treo không cắt ruột\n\n1.500.000\n\n86\n\nPhẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa\n\n1.500.000\n\n87\n\nCắt ruột thừa viêm ở vị trí bất thường\n\n1.500.000\n\n88\n\nCắt ruột thừa kèm túi Meckel\n\n1.600.000\n\n89\n\nPhẫu thuật áp xe ruột thừa ở giữa bụng\n\n1.800.000\n\n90\n\nLàm hậu môn nhân tạo\n\n1.500.000\n\n91\n\nĐóng hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc\n\n1.650.000\n\n92\n\nPhẫu thuật rò hậu môn các loại\n\n1.600.000\n\n93\n\nCắt dị tật hậu môn trực tràng không nối\r\n\n ngay\n\n1.600.000\n\n94\n\nPhẫu thuật vết thương tầng sinh môn\n\n1.500.000\n\n95\n\nDẫn lưu ép xe dưới cơ hoành\n\n1.350.000\n\n96\n\nDẫn lưu áp xe tồn dư trên, dưới cơ hoành\n\n1.350.000\n\n97\n\nMổ bụng thăm dò\n\n1.350.000\n\n98\n\nPhẫu thuật áp xe hậu môn, có mở lỗ rò\n\n1.500.000\n\n99\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn thắt\n\n1.800.000\n\n100\n\nDẫn lưu áp xe ruột thừa\n\n1.450.000\n\n101\n\nCắt ruột thừa ở vị trí bình thường\n\n1.400.000\n\n102\n\nKhâu lại bục thành bụng đơn thuần\n\n1.200.000\n\n103\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hay thành bụng\r\n\n thường\n\n1.500.000\n\n104\n\nDẫn lưu áp xe hậu môn đơn giản\n\n1.000.000\n\n105\n\nKhâu lại da vết phẫu thuật, sau nhiễm khuẩn\n\n1.000.000\n\nGAN\r\n\n - MẬT - TỤY\n\n106\n\nLấy sỏi ống mật chủ, dẫn lưu ống Kehr kèm\r\n\n cắt túi mật\n\n2.500.000\n\n107\n\nLấy sỏi ống mật chủ, dẫn lưu ống Kehr, phẫu\r\n\n thuật lại\n\n2.500.000\n\n108\n\nNối ống mật chủ-hỗng tràng kèm dẫn lưu\r\n\n trong gan và cắt gan\n\n2.500.000\n\n109\n\nLấy sỏi ống mật chủ và nối mật ruột\n\n2.500.000\n\n110\n\nCắt gan không điển hình do vỡ gan, cắt gan\r\n\n nhỏ\n\n2.500.000\n\n111\n\nLấy sỏi ống mật chủ, dẫn lưu ống Kehr lần\r\n\n đầu\n\n2.500.000\n\n112\n\nNối ống mật chủ-tá tràng\n\n2.500.000\n\n113\n\nCắt lách do chấn thương\n\n3.000.000\n\n114\n\nNối túi mật-hỗng tràng\n\n3.000.000\n\n115\n\nDẫn lưu túi mật và dẫn lưu hậu cung mạc nối\r\n\n kèm lấy tổ chức tụy hoại tử\n\n2.500.000\n\n116\n\nDẫn lưu áp xe tụy\n\n2.200.000\n\n117\n\nKhâu vỡ gan do chấn thương, vết thương gan\n\n3.150.000\n\n118\n\nPhẫu thuật vỡ tụy bằng chèn gạc cầm máu\n\n1.550.000\n\n119\n\nLấy sỏi, dẫn lưu túi mật\n\n1.750.000\n\n120\n\nDẫn lưu áp xe gan\n\n850.000\n\nTIẾT\r\n\n NIỆU - SINH DỤC\n\n121\n\nLấy sỏi san hô thận\n\n3.000.000\n\n122\n\nLấy sỏi thận qua da\n\n2.000.000\n\n123\n\nCắt thận đơn thuần\n\n3.000.000\n\n124\n\nCắt thận bán phần\n\n3.200.000\n\n125\n\nLấy sỏi mở bể thận trong xoang\n\n3.000.000\n\n126\n\nLấy sỏi bể thận, đài thận có dẫn lưu thận\n\n3.000.000\n\n127\n\nLấy sỏi niệu quản tái phát, phẫu thuật lại\n\n3.000.000\n\n128\n\nCắt u tuyến tiền liệt lành đường trên\n\n3.000.000\n\n129\n\nLấy sỏi niệu quản đoạn sát bàng quang\n\n2.000.000\n\n130\n\nLấy sỏi bàng quang lần 2, đóng lỗ rò bàng\r\n\n quang\n\n2.500.000\n\n131\n\nLấy sỏi niệu quản\n\n1.500.000\n\n132\n\nPhẫu thuật cấp cứu vỡ bàng quang\n\n1.500.000\n\n133\n\nLấy sỏi bể thận ngoài xoang\n\n1.500.000\n\n134\n\nPhẫu thuật xoắn, vỡ tinh hoàn\n\n1.400.000\n\n135\n\nThắt tĩnh mạch tinh trên bụng\n\n1.600.000\n\n136\n\nNối ống dẫn tinh sau phẫu thuật đình sản\n\n1.300.000\n\n137\n\nDẫn lưu thận qua da\n\n1.200.000\n\n138\n\nLấy sỏi bàng quang\n\n1.800.000\n\n139\n\nDẫn lưu nước tiểu bàng quang\n\n1.600.000\n\n140\n\nDẫn lưu viêm tấy quanh thận, áp xe thận\n\n950.000\n\n141\n\nDẫn lưu áp xe khoang retzius\n\n780.000\n\n142\n\nPhẫu thuật áp xe tuyến tiền liệt\n\n950.000\n\n143\n\nCắt u nang thừng\r\n\n tinh\n\n1.000.000\n\n144\n\nCắt u sùi đầu miệng sáo\n\n950.000\n\n145\n\nCắt u dương vật\r\n\n lành\n\n950.000\n\n146\n\nCắt túi thừa niệu đạo\n\n950.000\n\n147\n\nPhẫu thuật chữa xơ cứng dương vật\n\n1.150.000\n\nPHỤ\r\n\n SẢN\n\n148\n\nCắt tử cung tình trạng người bệnh nặng,\r\n\n viêm phúc mạc nặng kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp\n\n3.000.000\n\n149\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng\r\n\n to, dính, cắt sâu trong tiểu khung\n\n3.000.000\n\n150\n\nCắt tử cung và thắt động mạch hạ vị trong\r\n\n chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n3.000.000\n\n151\n\nCắt toàn bộ tử cung, đường bụng\n\n2.800.000\n\n152\n\nCắt tử cung bán phần\n\n2.700.000\n\n153\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo hoặc bàng\r\n\n quang-âm đạo\n\n2.800.000\n\n154\n\nLấy thai trong bệnh đặc biệt: tim, thận,\r\n\n gan\n\n2.800.000\n\n155\n\nMở thông vòi trứng hai bên\n\n2.800.000\n\n156\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ, có choáng\n\n2.800.000\n\n157\n\nPhẫu thuật LeFort\n\n1.500.000\n\n158\n\nLấy thai triệt sản\n\n1.500.000\n\n159\n\nKhâu tầng sinh môn rách phức tạp đến cơ\r\n\n vòng\n\n1.500.000\n\n160\n\nCắt cụt cổ tử cung\n\n1.500.000\n\n161\n\nPhẫu thuật treo tử cung\n\n1.500.000\n\n162\n\nCắt u nang buồng trứng kèm triệt sản\n\n1.500.000\n\n163\n\nLàm lại thành âm đạo\n\n1.500.000\n\n164\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n1.500.000\n\n165\n\nCắt u nang vú hay u\r\n\n vú lành\n\n1.000.000\n\n166\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n1.500.000\n\n167\n\nLấy vòng trong ổ bụng qua đường rạch nhỏ\n\n1.500.000\n\n168\n\nTriệt sản qua đường rạch nhỏ sau nạo thai\n\n1.500.000\n\n169\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn\n\n1.000.000\n\nNHI\n\n170\n\nPhẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em\r\n\n dưới 6 tuổi\n\n1.950.000\n\n171\n\nPhẫu thuật tháo lồng ruột\n\n1.500.000\n\n172\n\nPhẫu thuật thoát vị nghẹt bẹn, đùi, rốn\n\n1.700.000\n\n173\n\nNong hậu môn dưới gây mê\n\n1.500.000\n\n174\n\nPhẫu thuật điều trị áp xe gan do giun, mở\r\n\n ống mật chủ lấy giun, lần đầu\n\n2.000.000\n\n175\n\nLấy sỏi nhu mô thận\n\n2.200.000\n\n176\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn hai bên\n\n2.700.000\n\n177\n\nPhẫu thuật hạ lại tinh hoàn\n\n2.700.000\n\n178\n\nPhẫu thuật tràn dịch màng tinh hoàn hai bên\n\n1.600.000\n\n179\n\nCắt u nang buồng\r\n\n trứng xoắn\n\n1.800.000\n\n180\n\nĐóng các lỗ rò niệu đạo\n\n1.600.000\n\n181\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hai bên\n\n1.800.000\n\n182\n\nPhẫu thuật sỏi bàng quang\n\n1.600.000\n\n183\n\nPhẫu thuật nang thừng tinh một bên\n\n1.600.000\n\n184\n\nLấy sỏi niệu đạo\n\n1.250.000\n\n185\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn\n\n1.500.000\n\n186\n\nMở thông bàng quang\n\n1.200.000\n\n187\n\nPhẫu thuật tách ngón một (ngón cái) độ II,\r\n\n III, IV\n\n1.500.000\n\n188\n\nCắt lọc vết thương gẫy xương hở, nắn chỉnh\r\n\n có cố định tạm thời\n\n3.200.000\n\n189\n\nDẫn lưu ép xe cơ đái chậu\n\n1.700.000\n\n190\n\nCắt lọc đơn thuần vết thương bàn tay\n\n1.300.000\n\n191\n\nChích áp xe phần mềm lớn\n\n1.200.000\n\nCHẤN\r\n\n THƯƠNG - CHỈNH HÌNH\n\n192\n\nCố định nẹp vít gãy liên lồi cầu cánh tay\n\n2.500.000\n\n193\n\nPhẫu thuật gãy xương\r\n\n cánh tay kèm tổn thương thần kinh hoặc mạch máu\n\n2.500.000\n\n194\n\nPhẫu thuật trật khớp khuỷu\n\n2.100.000\n\n195\n\nCố định nẹp vít gẫy hai xương cẳng tay\n\n2.500.000\n\n196\n\nThay chỏm xương đùi\n\n2.500.000\n\n197\n\nĐặt đinh nẹp gẫy xương đùi (Xuôi dòng)\n\n2.500.000\n\n198\n\nKết xương đinh nẹp một khối gãy liên mấu\r\n\n chuyển hoặc dưới mấu chuyển\n\n2.500.000\n\n199\n\nKết xương đinh nẹp khối gãy trên lồi cầu,\r\n\n liên lồi cầu\n\n2.500.000\n\n200\n\nĐặt nẹp vít gãy mâm chày và đầu trên xương\r\n\n chày\n\n3.000.000\n\n201\n\nGhép trong mất đoạn xương\n\n2.300.000\n\n202\n\nPhẫu thuật điều trị cal lệch, có kết hợp\r\n\n xương\n\n2.500.000\n\n203\n\nVá da dầy toàn bộ, diện tích bằng và trên\r\n\n 10cm2\n\n2.500.000\n\n204\n\nChuyển vạt da có cuốn mạch\n\n2.750.000\n\n205\n\nCố định nẹp vít gãy thân xương cánh tay\n\n2.500.000\n\n206\n\nĐóng đinh nội tủy gẫy 2 xương cẳng tay\n\n2.500.000\n\n207\n\nPhẫu thuật toác khớp mu\n\n2.000.000\n\n208\n\nCắt cụt mấu dưới chuyển xương đùi\n\n2.000.000\n\n209\n\nPhẫu thuật trật khớp háng\n\n2.000.000\n\n210\n\nĐặt nẹp vít mắt cá trong, ngoài hoặc\r\n\n Dupuytre\n\n2.500.000\n\n211\n\nPhẫu thuật cal lệch, không kết hợp xương\n\n2.500.000\n\n212\n\nĐục nạo xương viêm và chuyển vạt che phủ\n\n2.000.000\n\n213\n\nPhẫu thuật vết thương khớp\n\n2.500.000\n\n214\n\nNối gân gấp\n\n3.000.000\n\n215\n\nVá da dầy toàn bộ, diện tích dưới 10cm2\n\n2.800.000\n\n216\n\nTạo hình các vạt da che phủ, vạt trượt\n\n2.800.000\n\n217\n\nCắt u xơ cơ xâm lấn\n\n2.100.000\n\n218\n\nPhẫu thuật gẫy xương đòn\n\n2.500.000\n\n219\n\nPhẫu thuật gãy đầu dưới xương quay và trật\r\n\n khớp quay trụ dưới\n\n2.900.000\n\n220\n\nĐóng đinh xương đùi mở, ngược dòng\n\n2.900.000\n\n221\n\nLấy bỏ sụn chêm khớp gối\n\n2.900.000\n\n222\n\nĐóng đinh xương chày mở\n\n2.900.000\n\n223\n\nĐặt nẹp vít gãy thân xương chày\n\n2.500.000\n\n224\n\nĐặt nẹp vít gãy đầu dưới xương chày\n\n2.500.000\n\n225\n\nPhẫu thuật Kirschner gãy đốt bàn nhiều đốt\r\n\n bàn\n\n2.500.000\n\n226\n\nPhẫu thuật Kirschner gãy thân xương sên\n\n2.500.000\n\n227\n\nĐặt vít gãy thân xương sên\n\n2.300.000\n\n228\n\nĐặt vít gãy trật xương thuyền\n\n1.950.000\n\n229\n\nCắt u xương sụn\n\n2.500.000\n\n230\n\nNối gân duỗi\n\n2.800.000\n\n231\n\nMở khoang và giải phóng mạch bị chèn ép của\r\n\n các chi\n\n2.800.000\n\n232\n\nPhẫu thuật gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay\n\n1.550.000\n\n233\n\nPhẫu thuật gãy mỏm trên ròng rọc xương cánh\r\n\n tay\n\n1.550.000\n\n234\n\nPhẫu thuật viêm xương cánh tay: Đục, mổ,\r\n\n nạo, dẫn lưu\n\n1.550.000\n\n235\n\nCắt cụt cánh tay\n\n1.400.000\n\n236\n\nTháo khớp khuỷu\n\n1.000.000\n\n237\n\nPhẫu thuật cal lệch đầu dưới xương quay\n\n1.700.000\n\n238\n\nTháo khớp cổ tay\n\n1.000.000\n\n239\n\nPhẫu thuật viêm xương cẳng tay đục, mổ,\r\n\n nạo, dẫn lưu\n\n1.650.000\n\n240\n\nPhẫu thuật viêm xương đùi đục, mổ, nạo, dẫn\r\n\n lưu\n\n1.700.000\n\n241\n\nTháo khớp gối\n\n1.700.000\n\n242\n\nNéo ép hoặc buộc vòng chỉ thép gãy xương\r\n\n bánh chè\n\n1.800.000\n\n243\n\nCắt cụt cẳng chân\n\n1.750.000\n\n244\n\nPhẫu thuật co gân Achille\n\n1.300.000\n\n245\n\nTháo một nửa bàn chân trước\n\n1.300.000\n\n246\n\nĐặt nẹp vít trong gãy trật xương chêm\n\n1.300.000\n\n247\n\nCắt u máu khu trú, đường kính dưới 5 cm\n\n1.500.000\n\n248\n\nGăm Kirschner trong gãy mắt cá\n\n1.500.000\n\n249\n\nPhẫu thuật viêm tấy bàn tay, cả viêm bao\r\n\n hoạt dịch\n\n1.300.000\n\n250\n\nKết hợp xương trong gãy xương mác\n\n1.550.000\n\n251\n\nCắt u xương sụn lành tính\n\n1.800.000\n\n252\n\nTháo bỏ các ngón tay, ngón chân\n\n1.350.000\n\n253\n\nTháo đốt bàn\n\n1.350.000\n\nBỎNG\n\nNgười lớn\n\n254\n\nCắt lọc da, cơ, cân trên 5% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n2.500.000\n\n255\n\nCắt hoại tử tiếp tuyến 10-15% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n1.500.000\n\n256\n\nCắt lọc da, cơ, cân từ 3-5% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n1.500.000\n\n257\n\nCắt lọc da, cơ, cân dưới 3% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n1.300.000\n\nTrẻ em\n\n258\n\nCắt lọc da, cơ, cân trên 3% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n1.500.000\n\n259\n\nCắt hoại tử tiếp tuyến từ 3-8% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n1.500.000\n\n260\n\nCắt lọc da, cơ, cân dưới 1% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n1.350.000\n\nGhép da\n\n261\n\nGhép da tự thân trên 10% diện tích cơ thể\n\n2.900.000\n\n262\n\nGhép da tự thân dưới 5% diện tích cơ thể\n\n1.500.000\n\nNỘI\r\n\n SOI\n\n263\n\nCắt u bàng quang\r\n\n tái phát qua nội soi\n\n2.800.000\n\n264\n\nDẫn lưu đường mật trong và ngoài qua nội\r\n\n soi\n\n2.900.000\n\n265\n\nPhẫu thuật mũi xoang qua nội soi\n\n2.500.000\n\n266\n\nCắt u nhú tai mũi họng qua nội soi\n\n2.500.000\n\n267\n\nPhẫu thuật hội chứng ống cổ tay qua nội soi\n\n2.800.000\n\n268\n\nCắt ruột thừa qua\r\n\n nội soi\n\n3.000.000\n\n269\n\nKhâu thủng dạ dày qua nội soi\n\n3.000.000\n\n270\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung qua nội soi\n\n1.500.000\n\n271\n\nCắt polyp đại tràng\r\n\n qua nội soi\n\n1.500.000\n\n272\n\nCắt van niệu đạo sau trẻ em qua nội soi\n\n2.300.000\n\n273\n\nCắt u niệu đạo, van\r\n\n niệu đạo qua nội soi\n\n1.500.000\n\n274\n\nCắt polyp dạ dày qua\r\n\n nội soi\n\n1.500.000\n\n275\n\nCắt polyp đại tràng\r\n\n sigma qua nội soi\n\n1.500.000\n\n276\n\nCắt polyp trực\r\n\n tràng qua nội soi\n\n1.500.000\n\n277\n\nCắt u nang hạ họng thanh quản qua nội soi\n\n1.500.000\n\n2.2. Đối\r\n\nvới thủ thuật:\n\nSTT\n\nTÊN THỦ THUẬT\n\nMỨC THU\n\nTAI\r\n\n - MŨI - HỌNG\n\n1\n\nKhâu vành tai rách sau chấn thương\n\n370.000\n\n2\n\nSoi, sinh thiết vòm\r\n\n họng, thanh quản, hạ họng, hốc mũi lấy dị vật\n\n330.000\n\n3\n\nĐặt ống thông khí vòm tai\n\n400.000\n\n4\n\nChích nhọt ống tai ngoài\n\n140.000\n\nRĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n5\n\nChọc, sinh thiết u vùng hàm mặt\n\n330.000\n\n6\n\nĐiều trị viêm tuyến mang tai, tuyến dưới\r\n\n hàm bằng bơm rửa qua lỗ ống tuyến nhiều lần\n\n160.000\n\n7\n\nMài răng làm cầu chụp, hàm khung từ 2 răng\r\n\n trở lên\n\n115.000\n\nTIÊU\r\n\n HOÁ - GAN - MẬT - TUỴ\n\n8\n\nĐặt ống thông đại tràng, tháo xoắn đại\r\n\n tràng sigma\n\n750.000\n\n9\n\nChọc mật qua da, dẫn lưu tạm thời đường mật\r\n\n qua da\n\n760.000\n\n10\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n400.000\n\nTIẾT\r\n\n NIỆU - SINH DỤC\n\n11\n\nSinh thiết thận (qua siêu âm hoặc sinh\r\n\n thiết mù)\n\n500.000\n\n12\n\nLấy sỏi/tán sỏi niệu quản qua nội soi\n\n1.200.000\n\n13\n\nNội soi bàng quang, đưa catheter lên niệu\r\n\n quản bơm rửa niệu quản sau tán sỏi ngoài cơ thể khi sỏi tắc ở niệu quản\n\n1.000.000\n\n14\n\nDẫn lưu bể thận tối thiểu\n\n1.000.000\n\n15\n\nNội soi bàng quang, bơm rửa lấy máu cục\r\n\n tránh phẫu thuật\n\n730.000\n\n16\n\nĐặt ống thông niệu quản qua nội soi\n\n730.000\n\n17\n\nDẫn lưu bàng quang bằng chọc Trôca\n\n500.000\n\n18\n\nBơm rửa bàng quang, bơm hoá chất\n\n300.000\n\n19\n\nThay sonde dẫn lưu thận, bàng quang\n\n300.000\n\nPHỤ\r\n\n SẢN\n\n20\n\nHuỷ thai: cắt thân thai nhi ngôi ngang\n\n2.000.000\n\n21\n\nHuỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n1.000.000\n\n22\n\nChọc dò tuỷ sống sơ sinh\n\n1.000.000\n\n23\n\nNạo, phá thai trên 12 tuần\n\n300.000\n\n24\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n500.000\n\n25\n\nChọc nang buồng trứng đường âm đạo\n\n1.000.000\n\n26\n\nĐặt nội khí quản sơ sinh + thở máy\n\n800.000\n\n27\n\nCấy/rút mảnh ghép tránh thai nhiều que\n\n800.000\n\n28\n\nSinh thiết buồng tử cung\n\n350.000\n\nNHI\n\n29\n\nNắn bó chỉnh hình chân khoèo\n\n800.000\n\n30\n\nBột ngực vai cánh tay có kéo nắn\n\n800.000\n\n31\n\nBột chậu lưng chân có kéo nắn\n\n800.000\n\n32\n\nBột đùi cẳng bàn chân có kéo nắn\n\n700.000\n\n33\n\nCắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết\r\n\n thương đơn giản khâu cầm máu\n\n700.000\n\n34\n\nBóp bóng ambu, thổi ngạt\n\n700.000\n\nHỒI\r\n\n SỨC CẤP CỨU - GÂY MÊ HỒI SỨC - LỌC MÁU\n\n35\n\nGây tê màng cứng làm giảm đau ở người bệnh\r\n\n mảng sườn di động, khi đẻ, sau phẫu thuật\n\n200.000\n\n36\n\nLấy máu truyền lại qua lọc thô\n\n900.000\n\n37\n\nTạo lỗ rò động tĩnh mạch bằng ghép mạch máu\n\n840.000\n\n38\n\nPhong bế đám rối thần\r\n\n kinh cánh tay, đùi, khuỷu tay để giảm đau\n\n300.000\n\n39\n\nBơm rửa bàng quang lấy máu cục do chảy máu\n\n300.000\n\n40\n\nĐặt ống thông bàng quang\n\n300.000\n\nCHẨN\r\n\n ĐOÁN HÌNH ẢNH\n\n41\n\nChọc dò, làm sinh thiết, chẩn đoán tế bào\r\n\n học hoặc dẫn lưu dưới hướng dẫn của siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.\n\n1.000.000\n\n42\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng\n\n250.000\n\n43\n\nChụp niệu đạo ngược dòng\n\n600.000\n\n44\n\nChụp cộng hưởng từ\r\n\n có thuốc đối quang từ\n\n800.000\n\n45\n\nSiêu âm, X quang trên bàn mổ hoặc bàn chỉnh\r\n\n hình\n\n600.000\n\n46\n\nSiêu âm, X quang tại giường\n\n50.000\n\n47\n\nSiêu âm Doppler mạch máu\n\n300.000\n\nNỘI\r\n\n SOI\n\n48\n\nNội soi dạ dày thực quản cấp cứu chảy máu\r\n\n tiêu hoá cao để chẩn đoán và điều trị\n\n1.100.000\n\n2.3. Đối\r\n\nvới dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:\n\nSTT\n\nDANH MỤC\r\n\n DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\nMỨC THU\n\nPHẦN\r\n\n A. KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE:\n\nKHÁM LÂM SÀNG\r\n\n CHUNG, KHÁM CHUYÊN KHOA\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n16.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n10.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n7.000\n\n\n\nTrạm y tế xã\n\n3.000\n\n\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên\r\n\n gia/ca) chỉ áp dụng đối với hội chẩn liên viện\n\n200.000\n\n\n\nKhám, cấp giấy chứng thương, giám định y\r\n\n khoa (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n100.000\n\n\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe,\r\n\n khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n100.000\n\n\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất\r\n\n khẩu lao động\n\n300.000\n\nPHẦN\r\n\n B. KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH:\n\n\n\n- Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU),\r\n\n chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có\n\n200.000\n\n\n\n- Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu (Chưa\r\n\n bao gồm chi phí sử dụng máy thở nếu có)\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n120.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n70.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n50.000\n\n\n\n- Ngày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\nLoại 1: Các khoa : Truyền nhiễm, Hô hấp,\r\n\n Huyết học, Ung thư­, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết;\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n60.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n50.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n30.000\n\n\n\nLoại 2: Các Khoa: Cơ - Xương - Khớp, Da\r\n\n liễu, Dị ứng, Tai - Mũi - Họng, Mắt, Răng - Hàm - Mặt, Ngoại, Phụ sản không\r\n\n mổ.\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n50.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n35.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n25.000\n\n\n\nLoại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n40.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n25.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n18.000\n\n\n\n- Ngày giường bệnh ngoại khoa; bỏng:\n\n\n\n\n\nLoại 1 : Sau các phẫu thuật loại đặc biệt;\r\n\n Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n120.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n90.000\n\n\n\nLoại 2 : Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ\r\n\n 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể;\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n90.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n55.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n40.000\n\n\n\nLoại 3 : Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ\r\n\n 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n75.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n60.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n35.000\n\n\n\nLoại 4 : Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ\r\n\n 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\nBệnh viện hạng I\n\n60.000\n\n\n\nBệnh viện hạng II\n\n35.000\n\n\n\nBệnh viện hạng III\n\n25.000\n\n\n\nGhi chú: Giá ngày giường điều trị tại Phần\r\n\n B Phụ lục này tính cho 01 người/01 ngày giường điều trị. Trường hợp phải nằm\r\n\n ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thu tối đa 50%, trường hợp nằm ghép từ\r\n\n 03 người trở lên thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị nội\r\n\n trú đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n\n\n\n\n- Ngày giường bệnh tại Trạm y tế xã\n\n8.000\n\nPHẦN\r\n\n C. KHUNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM:\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH\r\n\n ẢNH\n\nSIÊU ÂM\n\n1\n\nSiêu âm\n\n30.000\n\n2\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME)\n\n250.000\n\nCHỤP\r\n\n X-QUANG CÁC CHI\n\n3\n\nCác ngón tay hoặc ngón chân\n\n30.000\n\n4\n\nBàn tay hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc\r\n\n khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc xương đòn hoặc xương bả vai (một\r\n\n tư thế)\n\n30.000\n\n5\n\nBàn tay hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc\r\n\n khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc xương đòn hoặc xương bả vai (hai\r\n\n tư thế)\n\n35.000\n\n6\n\nBàn chân hoặc cổ chân hoặc xương gót (một\r\n\n tư thế)\n\n30.000\n\n7\n\nBàn chân hoặc cổ chân hoặc xương gót (hai\r\n\n tư thế)\n\n35.000\n\n8\n\nCẳng chân hoặc khớp\r\n\n gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (một tư thế)\n\n35.000\n\n9\n\nCẳng chân hoặc khớp gối hoặc xương đùi hoặc\r\n\n khớp háng (hai tư thế)\n\n35.000\n\n10\n\nKhung chậu\n\n35.000\n\nCHỤP X-QUANG VÙNG\r\n\n ĐẦU\n\n11\n\nXương sọ (một tư thế)\n\n30.000\n\n12\n\nXương chũm, mỏm châm\n\n30.000\n\n13\n\nXương đá (một tư thế)\n\n30.000\n\n14\n\nKhớp thái dương-hàm\n\n30.000\n\n15\n\nChụp ổ răng\n\n30.000\n\nCHỤP X-QUANG CỘT SỐNG\n\n\n\n16\n\nCác đốt sống cổ\n\n30.000\n\n17\n\nCác đốt sống ngực\n\n35.000\n\n18\n\nCột sống thắt lưng-cùng\n\n35.000\n\n19\n\nCột sống cùng-cụt\n\n35.000\n\n20\n\nChụp 2 đoạn liên tục\n\n35.000\n\n21\n\nĐánh giá tuổi xương: cổ tay, đầu gối\n\n30.000\n\nCHỤP X-QUANG VÙNG\r\n\n NGỰC\n\n22\n\nTim phổi thẳng\n\n35.000\n\n23\n\nTim phổi nghiêng\n\n35.000\n\n24\n\nXương ức hoặc xương sườn\n\n35.000\n\nCHỤP X-QUANG HỆ\r\n\n TIẾT NIỆU, ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ ĐƯỜNG MẬT\n\n25\n\nChụp hệ tiết niệu không chuẩn bị\n\n35.000\n\n26\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang\r\n\n (UIV)\n\n300.000\n\n27\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR)\r\n\n có tiêm thuốc cản quang\n\n250.000\n\n28\n\nChụp bụng không chuẩn bị\n\n35.000\n\n29\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang\n\n70.000\n\n30\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản\r\n\n quang\n\n80.000\n\n31\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang\n\n100.000\n\nMỘT SỐ KỸ THUẬT\r\n\n CHỤP X-QUANG KHÁC\n\n32\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc)\n\n200.000\n\n33\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n230.000\n\n34\n\nChụp vòm mũi họng\n\n35.000\n\n35\n\nChụp ống tai trong\n\n35.000\n\n36\n\nChụp họng hoặc thanh quản\n\n35.000\n\n37\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy (chưa bao gồm\r\n\n thuốc cản quang)\n\n410.000\n\n38\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy (bao gồm cả\r\n\n thuốc cản quang)\n\n715.000\n\n39\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent trực tiếp qua da\r\n\n bệnh lý các tạng (Dẫn lưu và đặt Stent đường mật, Mở thông dạ dày qua da, dẫn\r\n\n lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng, sonde JJ thận…) dưới DSA\n\n2.000.000\n\n40\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n45.000\n\n41\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n70.000\n\n42\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n90.000\n\n43\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n250.000\n\n44\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang\r\n\n (UIV) số hóa\n\n300.000\n\n45\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR)\r\n\n số hóa\n\n300.000\n\n46\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n115.000\n\n47\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n115.000\n\n48\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n140.000\n\n49\n\nChụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa\n\n310.000\n\nCÁC THỦ THUẬT, TIỂU\r\n\n THỦ THUẬT, NỘI SOI\n\n50\n\nThông đái\n\n40.000\n\n51\n\nThụt tháo phân\n\n30.000\n\n52\n\nChọc hút hạch hoặc u\n\n40.000\n\n53\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng phổi\n\n65.000\n\n54\n\nChọc rửa màng phổi\n\n90.000\n\n55\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n60.000\n\n56\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n40.000\n\n57\n\nRửa bàng quang (chưa bao gồm hóa chất)\n\n80.000\n\n58\n\nNong niệu đạo và đặt thông đái\n\n100.000\n\n59\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng đốt điện, Plasma,\r\n\n Laser CO2 (tính cho 1-5 thương tổn)\n\n80.000\n\n60\n\nThận nhân tạo chu kỳ (Quả lọc dây máu dùng\r\n\n 6 lần)\n\n450.000\n\n61\n\nThận nhân tạo cấp cứu (quả lọc dây máu dùng\r\n\n 1 lần)\n\n750.000\n\n62\n\nSinh thiết hạch, u\n\n80.000\n\n63\n\nSinh thiết màng phổi\n\n250.000\n\n64\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n100.000\n\n65\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm\r\n\n có sinh thiết.\n\n150.000\n\n66\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm không sinh\r\n\n thiết\n\n130.000\n\n67\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm có sinh\r\n\n thiết\n\n180.000\n\n68\n\nNội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n85.000\n\n69\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n145.000\n\n70\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê\n\n350.000\n\n71\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n350.000\n\n72\n\nMở khí quản\n\n400.000\n\n73\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng Catheter 2\r\n\n nòng\n\n850.000\n\n74\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng Catheter 3\r\n\n nòng\n\n650.000\n\n75\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n300.000\n\n76\n\nĐặt nội khí quản\n\n300.000\n\n77\n\nThẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration\r\n\n online: HDF ON - LINE)\n\n2.000.000\n\n78\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n200.000\n\n79\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n80.000\n\n80\n\nThủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ (chưa\r\n\n tính kim chọc hút tủy)\n\n50.000\n\n81\n\nThủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ\n\n300.000\n\n82\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh\r\n\n thiết\n\n500.000\n\n83\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n1.500.000\n\n84\n\nChọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n60.000\n\n85\n\nChọc hút hạch hoặc u dưới hướng dẫn của cắt\r\n\n lớp vi tính\n\n600.000\n\nY HỌC DÂN TỘC -\r\n\n PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n86\n\nHồng ngoại\n\n15.000\n\n87\n\nĐiện phân\n\n15.000\n\n88\n\nSóng ngắn\n\n15.000\n\n89\n\nTử ngoại\n\n15.000\n\n90\n\nĐiện xung\n\n15.000\n\n91\n\nTập vận động toàn thân (30 phút)\n\n12.000\n\n92\n\nTập vận động đoạn chi (30 phút)\n\n12.000\n\n93\n\nSiêu âm điều trị\n\n25.000\n\n94\n\nĐiện từ trường\n\n15.000\n\n95\n\nBó Farafin\n\n35.000\n\n96\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n18.000\n\nCÁC PHẪU THUẬT, THỦ\r\n\n THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n97\n\nCắt chỉ\n\n30.000\n\n98\n\nThay băng vết thương chiều dài dưới 15cm\n\n40.000\n\n99\n\nThay băng vết thương chiều dài trên 15cm\r\n\n đến 30 cm\n\n55.000\n\n100\n\nThay băng vết thương chiều dài từ 30 cm đến\r\n\n dưới 50 cm\n\n70.000\n\n101\n\nThay băng vết thương chiều dài < 30 cm\r\n\n nhiễm trùng\n\n75.000\n\n102\n\nThay băng vết thương chiều dài từ 30 cm đến\r\n\n 50 cm nhiễm trùng\n\n120.000\n\n103\n\nThay băng vết thương chiều dài > 50cm\r\n\n nhiễm trùng\n\n140.000\n\n104\n\nTháo bột: cột sống/ lưng/ khớp háng/ xương\r\n\n đùi/ xương chậu\n\n30.000\n\n105\n\nTháo bột khác\n\n25.000\n\n106\n\nVết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài < l0 cm\n\n110.000\n\n107\n\nVết thương phần mềm tổn thương nông chiều\r\n\n dài > l0 cm\n\n150.000\n\n108\n\nVết thương phần mềm tổn thương sâu chiều\r\n\n dài < l0 cm\n\n150.000\n\n109\n\nVết thương phần mềm tổn thương sâu chiều\r\n\n dài > l0 cm\n\n160.000\n\n110\n\nCắt bỏ những u nhỏ, cyst, sẹo của da, tổ chức\r\n\n dưới da\n\n140.000\n\n111\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n70.000\n\n112\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n65.000\n\n113\n\nCắt phymosis\n\n130.000\n\n114\n\nThắt các búi trĩ hậu môn\n\n150.000\n\n115\n\nNắn trật khớp khuỷu tay/ khớp xương đòn/\r\n\n khớp hàm (bột tự cán)\n\n40.000\n\n116\n\nNắn trật khớp khuỷu tay/ khớp xương đòn/\r\n\n khớp hàm (bột liền)\n\n150.000\n\n117\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n50.000\n\n118\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n170.000\n\n119\n\nNắn trật khớp khuỷu chân/ khớp cổ chân/\r\n\n khớp gối (bột tự cán)\n\n50.000\n\n120\n\nNắn trật khớp khuỷu chân/ khớp cổ chân/\r\n\n khớp gối (bột liền)\n\n120.000\n\n121\n\nNắn trật khớp háng (bột tự cán)\n\n120.000\n\n122\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n400.000\n\n123\n\nNắn, bó bột xương đùi/ chậu/ cột sống (bột\r\n\n tự cán)\n\n130.000\n\n124\n\nNắn, bó bột xương đùi/ chậu/ cột sống (bột\r\n\n liền)\n\n400.000\n\n125\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán)\n\n50.000\n\n126\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n130.000\n\n127\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán)\n\n50.000\n\n128\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)\n\n120.000\n\n129\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n40.000\n\n130\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền)\n\n120.000\n\n131\n\nNắn, bó bột bàn chân/ bàn tay (bột tự cán)\n\n40.000\n\n132\n\nNắn, bó bột bàn chân/ bàn tay (bột liền)\n\n100.000\n\n133\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo\r\n\n vào, bàn chân bẹt/ tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán)\n\n200.000\n\n134\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo\r\n\n vào, bàn chân bẹt/ tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền)\n\n300.000\n\nSẢN PHỤ\n\n\n\n135\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong huyết\n\n70.000\n\n136\n\nNạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n150.000\n\n137\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n350.000\n\n138\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n400.000\n\n139\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n450.000\n\n140\n\nForceps hoặc Giác hút sản khoa\n\n400.000\n\n141\n\nSoi cổ tử cung\n\n35.000\n\n142\n\nSoi ối\n\n25.000\n\n143\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt\r\n\n điện hoặc nhiệt hoặc laser\n\n40.000\n\n144\n\nChích apxe tuyến vú\n\n90.000\n\n145\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ\r\n\n tử cung\n\n150.000\n\n146\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n1.000.000\n\n147\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên\n\n1.200.000\n\n148\n\nLọc, rửa, bơm tinh trùng vào buồng tử cung\r\n\n (IUI)\n\n500.000\n\n149\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n120.000\n\n150\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc\n\n300.000\n\nMẮT\n\n151\n\nĐo nhãn áp\n\n10.000\n\n152\n\nĐo Javal\n\n10.000\n\n153\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n10.000\n\n154\n\nThử kính loạn thị\n\n8.000\n\n155\n\nSoi đáy mắt\n\n15.000\n\n156\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n12.000\n\n157\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt\n\n12.000\n\n158\n\nThông lệ đạo một mắt\n\n25.000\n\n159\n\nThông lệ đạo hai mắt\n\n40.000\n\n160\n\nChích chắp/ lẹo\n\n35.000\n\n161\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt\n\n20.000\n\n162\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê)\n\n20.000\n\n163\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê)\n\n150.000\n\n164\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối kết mạc –\r\n\n gây tê\n\n400.000\n\n165\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê\n\n400.000\n\n166\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n300.000\n\n167\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n470.000\n\n168\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n500.000\n\n169\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n700.000\n\nTAI - MŨI - HỌNG\n\n170\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây tê)\n\n90.000\n\n171\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây tê)\n\n90.000\n\n172\n\nCắt Amiđan (gây tê)\n\n120.000\n\n173\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n120.000\n\n174\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n50.000\n\n175\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây\r\n\n tê)\n\n100.000\n\n176\n\nLấy dị vật trong mũi không gây mê\n\n90.000\n\n177\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n350.000\n\n178\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống\r\n\n cứng\n\n100.000\n\n179\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm\n\n130.000\n\n180\n\nLấy di vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n110.000\n\n181\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi\r\n\n gây tê\n\n150.000\n\n182\n\nNội soi cắt polype\r\n\n mũi gây tê\n\n150.000\n\n183\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây tê\n\n300.000\n\n184\n\nNạo VA gây mê\n\n350.000\n\n185\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống\r\n\n cứng\n\n350.000\n\n186\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm\n\n360.000\n\n187\n\nLấy di vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n350.000\n\n188\n\nNội soi cắt polype\r\n\n mũi gây mê\n\n300.000\n\n189\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây mê)\n\n400.000\n\n190\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây mê)\n\n450.000\n\n191\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n500.000\n\n192\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi/ cắt cuốn mũi gây\r\n\n mê\n\n350.000\n\n193\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây mê\n\n500.000\n\nRĂNG - HÀM - MẶT\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n194\n\nNhổ răng sữa/chân răng sữa\n\n10.000\n\n195\n\nNhổ răng số 8 bình thường\n\n70.000\n\n196\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm\n\n150.000\n\n197\n\nLấy cao răng và đánh bóng một vùng/ một hàm\n\n35.000\n\n198\n\nLấy cao răng và đánh bóng hai hàm\n\n40.000\n\n199\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc\r\n\n (1 lần)\n\n20.000\n\nRăng giả tháo lắp\n\n\n\n200\n\nMột răng\n\n150.000\n\nRăng giả cố định\n\n\n\n201\n\nRăng chốt đơn giản\n\n150.000\n\n202\n\nMũ chụp nhựa\n\n150.000\n\n203\n\nMũ chụp kim loại\n\n200.000\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật hàm mặt\n\n\n\n204\n\nKhâu vết thương phần mềm nông dài < 5 cm\n\n100.000\n\n205\n\nKhâu vết thương phần mềm nông dài > 5 cm\n\n150.000\n\n206\n\nKhâu vết thương phần mềm sâu dài < 5 cm\n\n150.000\n\n207\n\nKhâu vết thương phần mềm sâu dài > 5 cm\n\n180.000\n\nXÉT NGHIỆM\n\nXÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC - MIỄN DỊCH\n\n\n\n208\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp thủ công)\n\n40.000\n\n209\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n20.000\n\n210\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ công)\n\n12.000\n\n211\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống\r\n\n nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n20.000\n\n212\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm\r\n\n máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n15.000\n\n213\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống\r\n\n nghiệm, phiến đá\n\n20.000\n\n214\n\nTìm tế bào Hargraves\n\n25.000\n\n215\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Duke)\n\n8.000\n\n216\n\nCo cục máu đông\n\n10.000\n\n217\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán\r\n\n tự động, tự động\n\n40.000\n\n218\n\nXét nghiệm tế bào học tủy xương\n\n100.000\n\n219\n\nĐiện giải đồ (Na+,\r\n\n K+, CL +)\n\n25.000\n\n220\n\nĐịnh lượng Ca++ máu\n\n15.000\n\n221\n\nĐịnh lượng các chất Albumine; Creatine;\r\n\n Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, amilaze,…(mỗi\r\n\n chất)\n\n18.000\n\n222\n\nĐinh lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết\r\n\n thanh\n\n25.000\n\n223\n\nCác xét nghiệm BILIRUBIN toàn phần hoặc\r\n\n trực tiếp hoặc gián tiếp; Các xét nghiệm các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT\r\n\n hoặc GPT…\n\n20.000\n\n224\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc Phopholipid\r\n\n hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholestrol toàn phần hoặc HDL-cholestrol hoặc LDL -\r\n\n cholestrol\n\n20.000\n\n225\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng\r\n\n phương pháp thủ công\n\n20.000\n\n226\n\nTổng phân tích tế bào\r\n\n máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n60.000\n\nMỘT SỐ XÉT NGHIỆM KHÁC\n\n\n\n227\n\nĐường máu mao mạch\n\n15.000\n\nXÉT NGHIỆM HÓA SINH\n\n\n\n228\n\nHbA1C\n\n70.000\n\nXÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU\n\n\n\n229\n\nCalci niệu\n\n15.000\n\n230\n\nPhospho niệu\n\n15.000\n\n231\n\nĐiện giải đồ ( Na,\r\n\n K, Cl) niệu\n\n30.000\n\n232\n\nĐịnh lượng Protein niệu hoặc đường niệu\n\n8.000\n\n233\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis\n\n40.000\n\n234\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n12.000\n\n235\n\nAmylase niệu\n\n26.000\n\nXÉT NGHIỆM PHÂN\n\n\n\n236\n\nTìm Bilirubin\n\n4.000\n\n237\n\nSoi trực tiếp tìm hồng cầu, bạch cầu trong\r\n\n phân\n\n20.000\n\nXÉT NGHIỆM CÁC CHẤT\r\n\n DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ\n\n(Dịch rỉ viêm, đờm,\r\n\n mủ, nước ối, dịch não tủy,dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, tinh dịch,\r\n\n dịch âm đạo...)\n\nVI KHUẨN - KÝ SINH TRÙNG\n\n\n\n238\n\nSoi tươi tìm ký sinh trùng (đường ruột,\r\n\n ngoài đường ruột)\n\n25.000\n\n239\n\nSoi trực tiếp nhuộm soi (nhuộm Gram, nhuộm\r\n\n xanh Methylen)\n\n40.000\n\n240\n\nKháng sinh đồ MIC cho vi khuẩn (cho 1 loại\r\n\n kháng sinh)\n\n100.000\n\n241\n\nKháng sinh đồ\n\n110.000\n\n242\n\nNuôi cấy định danh vi khuẩn bằng phương\r\n\n pháp thông thường\n\n150.000\n\n243\n\nNuôi cấy và định danh nấm bằng phương pháp\r\n\n thông thường\n\n150.000\n\n244\n\nRPR định tính\n\n25.000\n\nXÉT NGHIỆM TẾ BÀO\n\n\n\n245\n\nTế bào dịch màng (phổi, bụng, tim, khớp…)\n\n35.000\n\n246\n\nTế bào dịch màng (phổi, bụng, tim, khớp…)\r\n\n có đếm số lượng tế bào\n\n55.000\n\nXÉT NGHIỆM DỊCH CHỌC DÒ\n\n\n\n247\n\nProtein dịch\n\n8.000\n\n248\n\nGlucose dịch\n\n9.000\n\n249\n\nClo dịch\n\n10.000\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n250\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n150.000\n\n251\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n150.000\n\n252\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng\r\n\n phương pháp nhuộm Giem sa\n\n125.000\n\n253\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì\r\n\n bằng phương pháp cắt lạnh .\n\n220.000\n\n254\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán tế bào học\n\n70.000\n\n255\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc\r\n\n hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n110.000\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\n\n\n\n256\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n80.000\n\n257\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma tuý\r\n\n trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n90.000\n\n258\n\nXét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma\r\n\n tuý\n\n300.000\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n259\n\nĐiện tâm đồ\n\n25.000\n\n260\n\nĐiện não đồ\n\n50.000\n\n261\n\nLưu huyết não\n\n25.000\n\n262\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n90.000\n\nCÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU\r\n\n TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\n\n263\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng\r\n\n xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng\r\n\n thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n60.000\n\n264\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng\r\n\n xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc Prolactin hoặc\r\n\n Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n60.000\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Nghị quyết này có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.\n\nNghị quyết này được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV - kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng\r\n\n7 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tạ Hồng Quảng\n\n", + "id": 102370 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102371.json b/contexts/context_102371.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e4ac4996f4c64aeebe332f40b2edbd071093b69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102371.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tri-02-TTr-TLD-huong-dan-kiem-tra-cham-diem-thi-dua-va-khen-thuong-chuyen-de-bao-ho-lao-dong-59133.aspx", + "name": "Thong-tri-02-TTr-TLD-huong-dan-kiem-tra-cham-diem-thi-dua-va-khen-thuong-chuyen-de-bao-ho-lao-dong-5", + "passage": "TỔNG\r\n\n LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG\r\n\n VIỆT NAM\n\n*****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n *******\n\nSố\r\n\n :02/TTr-TLĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG TRI\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n777/QĐ-TLĐ ngày 26/05/2004 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam\r\n\n(TLĐLĐVN) về việc ban hành qui chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn; căn cứ\r\n\nvào mục 4.4, 5 Thông tri 01/TTr-TLĐ ngày 14/09/2007 hướng dẫn thực hiện Qui chế\r\n\nkhen thưởng của tổ chức công đoàn; căn cứ vào Chỉ thị số 05/CT-TLĐ ngày\r\n\n24/04/1996 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc phát động\r\n\nphong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\", Đoàn Chủ tịch TLĐLĐVN\r\n\nhướng dẫn cụ thể việc kiểm tra chấm điểm thi đua và khen thưởng chuyên đề BHLĐ\r\n\ntrong hệ thống Công đoàn như sau:\n\nI- ĐỐI\r\n\nTƯỢNG KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM THI ĐUA VÀ YÊU CẦU XÉT KHEN THƯỞNG\n\n1- Đối tượng\n\nCác đối tượng được khen thưởng\r\n\nchuyên đề về BHLĐ là những cán bộ đoàn viên công đoàn, công nhân viên chức lao\r\n\nđộng, tổ chức công đoàn các cấp, cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các đơn vị\r\n\nhành chính sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh\r\n\ntế có thành tích xuất sắc trong công tác BHLĐ.\n\n2- Đăng ký thi\r\n\nđua:\n\n- Hàng năm các đơn vị phải tổ\r\n\nchức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký thi đua thực hiện phong trào\r\n\n“Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ”.\n\n- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công\r\n\nđoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên\r\n\nđoàn gửi danh sách các tập thể, cá nhân đăng ký thi đua về Tổng Liên đoàn (Ban\r\n\nBHLĐ) trước ngày 25/02 hàng năm. Địa phương, Ngành nào không đăng ký thì không\r\n\nđược xét khen thưởng.\n\nII- NỘI\r\n\nDUNG VÀ TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA\n\n1- Công đoàn\r\n\ncơ sở phối hợp với người sử dụng lao động (NSDLĐ) tổ chức phong trào “Xanh,\r\n\nSạch, Đẹp - Bảo đảm ATVSLĐ”\n\n- Xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch, kinh phí thực hiện phong trào.\n\n- Tổ chức phát động, tuyên\r\n\ntruyền và thực hiện có hiệu quả phong trào.\n\n- Có sơ kết, tổng kết và duy\r\n\ntrì, phát triển phong trào.\n\n2- Công đoàn\r\n\ncơ sở phối hợp với NSDLĐ xây dựng và thực hiện các quy định, chế độ, chính sách\r\n\nvề BHLĐ.\n\n- Xây dựng và ký thoả ước lao\r\n\nđộng tập thể có nội dung BHLĐ.\n\n- Xây dựng và tổ chức hoạt động\r\n\ncủa bộ máy làm BHLĐ.\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nBHLĐ, huấn luyện BHLĐ, kiểm tra và tự kiểm tra BHLĐ.\n\n- Thực hiện chế độ BHLĐ theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3- Cơ sở thực\r\n\nhiện an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động (VSLĐ), phòng chống cháy nổ.\n\n- Quản lý, bố trí, lắp đặt và sử\r\n\ndụng thiết bị, dây chuyền công nghệ.\n\n- Xây dựng và thực hiện phương\r\n\nán phòng cháy, chữa cháy.\n\n- Quản lý và thực hiện công tác\r\n\nVSLĐ, cải thiện điều kiện lao động (ĐKLĐ).\n\nChi tiết các nội dung tiêu chí\r\n\nkiểm tra chấm điểm được cụ thể cho các đối tượng khác nhau - doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở SXKD nêu trong Mẫu 1, đơn vị sự nghiệp nêu trong Mẫu 2.\n\nIII- TIÊU\r\n\nCHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\n1. Tiêu chuẩn\r\n\ncờ của Tổng Liên đoàn\n\n1.1- Đối với\r\n\nđơn vị cơ sở\n\nTổng Liên đoàn xét tặng cờ hàng\r\n\nnăm cho đơn vị cơ sở đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào “Xanh -\r\n\nSạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\", không có TNLĐ chết người, sự cố kỹ thuật,\r\n\ncháy nổ nghiêm trọng, dẫn đầu khối, cụm thi đua của công đoàn cơ sở đã được\r\n\nLĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn\r\n\nTCty trực thuộc Tổng Liên đoàn hoặc cấp tương đương tặng cờ và đã được tặng\r\n\nbằng khen của Tổng Liên đoàn về công tác BHLĐ.\n\nCác nội dung chấm điểm thi đua\r\n\nphải đạt tổng số từ 96 điểm trở lên (theo Biên bản kiểm tra chấm điểm).\n\n1.2- Đối với\r\n\ncông đoàn cấp trên cơ sở, LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn\r\n\nTập đoàn kinh tế, Công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn\n\nTổng Liên đoàn xét tặng cờ thi\r\n\nđua cho công đoàn cấp trên cơ sở, LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW,\r\n\nCông đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn có thành\r\n\ntích xuất sắc tiêu biểu trong tổ chức, chỉ đạo thực hiện phong trào “Xanh -\r\n\nSạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\", dẫn đầu khối, cụm công đoàn cấp trên cơ sở,\r\n\nLĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn\r\n\nTCty trực thuộc Tổng Liên đoàn, được Hội đồng thi đua khen thưởng cấp\r\n\ntỉnh, thành phố, Bộ, Ngành TW đánh giá xếp hạng xuất sắc trong công tác BHLĐ\r\n\nvào dịp sơ kết, tổng kết phong trào.\n\n2- Tiêu chuẩn\r\n\nxét tặng Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn\n\n2.1. Đối với\r\n\ncá nhân\n\n- Là người tiêu biểu trong số\r\n\nnhứng cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện phong trào “Xanh -\r\n\nSạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\" của đơn vị, được quần chúng trong đơn vị tín\r\n\nnhiệm đề nghị tặng bằng khen, đã được LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW,\r\n\nCông đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn tặng bằng\r\n\nkhen về BHLĐ.\n\n- Thực hiện xuất sắc công tác\r\n\nBHLĐ trong phạm vi trách nhiệm, tuyên truyền vận động mọi người làm BHLĐ.\n\n- Gương mẫu chấp hành luật pháp,\r\n\nchế độ chính sách về BHLĐ, các tiêu chuẩn, qui định về kỹ thuật an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.\n\n2.2. Đối với\r\n\nđơn vị cơ sở:\n\nTổng Liên đoàn xét tặng Bằng\r\n\nkhen hàng năm cho các đơn vị cơ sở tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong phong\r\n\ntrào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\", không có TNLĐ chết người, sự cố\r\n\nkỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng, đã được LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành\r\n\nTW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn tặng\r\n\ncờ cho đơn vị, Bằng khen cho cá nhân.\n\nCác nội dung chấm điểm thi đua\r\n\nphải đạt tổng số từ 91 điểm trở lên (theo Biên bản kiểm tra chấm điểm).\n\n2.3. Đối với\r\n\nCĐ cấp trên cơ sở: Tổng Liên đoàn xét tặng Bằng khen hàng năm cho công đoàn\r\n\ncấp trên cơ sở, LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn\r\n\nkinh tế, Công đoàn TCTy trực thuộc Tổng Liên đoàn có thành tích xuất sắc tiêu\r\n\nbiểu trong tổ chức chỉ đạo thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm\r\n\nATVSLĐ”.\n\n3- Căn cứ vào\r\n\ntiêu chuẩn thi đua và nội dung kiểm tra chấm điểm thi đua qui định trong văn\r\n\nbản này:\n\nCác LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công\r\n\nđoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn TCTy trực thuộc Tổng Liên\r\n\nđoàn qui định các hình thức khen thưởng ở cấp mình phù hợp Qui chế khen thưởng\r\n\ncủa tổ chức CĐ ban hành theo Quyết định 777/QĐ-TLĐ ngày 26/5/2004 của Đoàn Chủ\r\n\ntịch TLĐLĐVN.\n\nIV- TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Công tác\r\n\nkiểm tra chấm điểm thi đua khen thưởng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm\r\n\nATVSLĐ\" hàng năm:\n\n1.1. Các cấp công đoàn phải xây\r\n\ndựng chương trình, kế hoạch công tác BHLĐ, tổ chức phát động, đăng ký thi đua\r\n\nthực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\" ngay từ đầu năm.\n\n1.2. Công đoàn cơ sở phối hợp\r\n\nvới NSDLĐ tự kiểm tra công tác BHLĐ và tổ chức chấm điểm thi đua thực hiện\r\n\nphong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\" hàng năm, tổng kết phong\r\n\ntrào, lựa chọn các đơn vị, cá nhân xuất sắc để biểu dương khen thưởng và đề\r\n\nnghị công đoàn cấp trên khen thưởng.\n\n1.3. Công đoàn cấp trên cơ sở,\r\n\nLĐLĐ tỉnh, thành phố, CĐ ngành TW, CĐ Tập đoàn kinh tế, CĐ TCty trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn tổ chức kiểm tra, đánh giá, xem xét khen thưởng các đơn vị, cá nhân\r\n\ncó thành tích hàng năm và đề nghị công đoàn cấp trên khen thưởng theo Quyết\r\n\nđịnh 777/QĐ-TLĐ.\n\n1.4. Ban Bảo hộ lao động - Tổng\r\n\nLiên đoàn có trách nhiệm kiểm tra, đề nghị Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét\r\n\nquyết định khen thưởng chuyên đề BHLĐ của Tổng Liên đoàn cho các đơn vị và cá\r\n\nnhân.\n\n2. Hồ sơ đề\r\n\nnghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng:\n\n2.1. Tờ trình đề nghị khen\r\n\nthưởng của các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn\r\n\nkinh tế, Công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn cùng với danh sách các đơn\r\n\nvị, cá nhân đề nghị khen thưởng.\n\n2.2. Đối với đơn vị cơ sở đề\r\n\nnghị tặng cờ, bằng khen của Tổng Liên đoàn phải có báo cáo thành tích (mẫu số\r\n\n3) và bản kiểm tra chấm điểm phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ\"\r\n\n(Mẫu số 1 hoặc số 2) có xác nhận của cấp đề nghị khen thưởng. Riêng đối với các\r\n\nđơn vị cơ sở chịu sự quản lý phối hợp, khi đề nghị Tổng Liên đoàn xem xét tặng\r\n\ncờ phải có hiệp y của Ban Thường vụ Công đoàn phối hợp quản lý.\n\n2.3. Đối với công đoàn cấp trên\r\n\ncơ sở, LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế,\r\n\nCông đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn đề nghị tặng bằng khen và cờ của Tổng\r\n\nLiên đoàn phải có bản báo cáo thành tích công tác BHLĐ trong quá trình thực\r\n\nhiện hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc trong năm và có ý kiến của cấp đề nghị\r\n\nkhen thưởng.\n\n2.4. Đối với cá nhân được đề\r\n\nnghị tặng bằng khen của TLĐ phải có báo cáo thành tích cá nhân theo nội dung\r\n\nmục 2.1 phần III, có xác nhận của BCH công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động.\n\nHồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn\r\n\nkhen thưởng phải gửi kèm theo báo cáo tổng kết công tác BHLĐ năm của LĐLĐ tỉnh,\r\n\nthành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn TCty trực\r\n\nthuộc Tổng Liên đoàn về Tổng Liên đoàn (qua Ban Bảo Hộ Lao Động - TLĐ) trước\r\n\nngày 30 tháng 01 năm sau.\n\nĐoàn Chủ tịch TLĐ yêu cầu các\r\n\nLĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tập đoàn kinh tế, Công đoàn\r\n\nTCty trực thuộc TLĐ tổ chức triển khai Thông tri này tới các cấp công đoàn trực\r\n\nthuộc để thực hiện từ năm 2007 thay cho văn bản 494/TLĐ ngày 29/4/1996.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Bảo hộ lao động)\r\n\nđể xem xét giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đ/c Uỷ viên Đoàn Chủ tịch TLĐ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW, CĐ ngành TW, CĐ TCty trực thuộc\r\n\n TLĐ;\r\n\n - Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;\r\n\n - Lưu: VT, Ban BHLĐ.\n\nTM.\r\n\n ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Hoà Bình\n\n\n\nMẪU SỐ 1\n\n(dùng\r\n\ncho đơn vị doanh nghiệp, SXKD)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n*******\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM PHONG TRÀO\r\n\n”XANH-SẠCH-ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”\n\nNgày……\r\n\ntháng ……… năm……\n\nKiểm tra chấm điểm tại:………………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………………………….……………..\n\n(Tên đơn vị được kiểm tra: Doanh\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp thành viên, Xưởng SX)\n\nThuộc: ……………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………….\n\nTổng số công nhân viên chức, lao\r\n\nđộng:……….…..................................(trong đó nữ: .…………)\n\nSố công nhân trực tiếp sản xuất:\r\n\n…………………………………………..(trong đó nữ: ………….)\n\nThành phần đoàn kiểm tra:\n\nTrưởng đoàn …………………………………………..……\r\n\nchức vụ: ………………..………………\n\nCác thành viên đoàn kiểm tra:\r\n\n…………..……………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………….…………………………………………....………\n\nThành phần đơn vị được kiểm tra:\n\n…………………………………………………………………………………………………..……………\n\n…………………………………………………………………………………………………………..……\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………….…\n\n…………………………………………………………………………………………………………..………\n\n………………………………………………………………………………………………..…………………\n\nĐoàn kiểm tra đã nghe lãnh đạo\r\n\nvà công đoàn đơn vị báo cáo, kiểm tra hồ sơ quản lý công tác BHLĐ và đi kiểm\r\n\ntra hiện trường. Đoàn nhất trí đánh giá kết quả thực hiện phong trào\r\n\n“Xanh-Sạch-Đẹp,Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong năm (quý) của đơn vị như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm\r\n\n chấm\n\n\n\n\n\nNỘI DUNG I\n\nCông đoàn cơ sở phối hợp với\r\n\n NSDLĐ tổ chức phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” \n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n 1\n\n Công đoàn cơ sở\r\n\n phối hợp với NSDLĐ tổ chức phong trào:\n\n\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n- Xây dựng chương trình, kế\r\n\n hoạch kinh phí thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh\r\n\n lao động” \n\n\n\n- Tổ chức phát động thi đua\r\n\n thực hiện phong trào, với những nội dung cụ thể ở các đơn vị \n\n\n\n- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng\r\n\n kết, rút kinh nghiệm để duy trì, phát triển phong trào\n\n\n\n1.\r\n\n 2\n\n Tổ chức tốt,\r\n\n thường xuyên các hình thức thông tin, cổ động, tuyên truyền về BHLĐ và phong\r\n\n trào “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” \n\n3\n\n\n\n\n\n1.\r\n\n 3\n\nKết quả:\n\n- Đã trồng, chăm sóc cây xanh,\r\n\n vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường Xanh-Sạch- Đẹp (có số liệu báo cáo\r\n\n cụ thể)\n\n- Giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn\r\n\n gàng nơi làm việc\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nNỘI DUNG II\n\nCông đoàn cơ sở phối hợp\r\n\n với NSDLĐ xây dựng và thực hiện các quy định, chế độ chính sách về Bảo hộ lao\r\n\n động\n\n30\n\n\n\n\n\n2.\r\n\n 1\n\n CĐCS tham gia với\r\n\n NSDLĐ trong việc xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện Thoả ước lao động tập\r\n\n thể có nội dung BHLĐ, có đầy đủ quy định, nội quy, quy trình, biện pháp ATLĐ,\r\n\n VSLĐ \n\n3\n\n\n\n\n\n2.\r\n\n 2\n\n CĐCS tham gia với\r\n\n NSDLĐ tổ chức và duy trì bộ máy hoạt động BHLĐ có hiệu quả theo quy định\r\n\n Thông tư Liên tịch số 14/1998\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n- Thành lập Hội đồng BHLĐ đủ\r\n\n các thành viên có thẩm quyền đại diện theo quy định. Có phân công nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn cụ thể\n\n\n\n- Có phân công bộ phận, cán bộ\r\n\n làm công tác BHLĐ theo quy định và hoạt động có hiệu quả\n\n\n\n- Có tổ chức bộ phận hoặc bố\r\n\n trí cán bộ làm công tác y tế ở đơn vị, cơ sở\n\n\n\n- Tổ chức Mạng lưới ATVSV, có\r\n\n quy chế hoạt động. Công đoàn CS chỉ đạo mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả.\n\n\n\n- Có phân định trách nhiệm về\r\n\n BHLĐ cho từng cán bộ quản lý và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trong doanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n2.\r\n\n 3\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n kế hoạch BHLĐ, \n\n- Lập kế hoạch BHLĐ, đủ 5 nội\r\n\n dung theo TTLT số 14/1998\n\n- Thực hiện kế hoạch BHLĐ đạt\r\n\n trên 80% nội dung kế hoạch công việc\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n2.\r\n\n 4\n\nHuấn luyện bảo hộ lao động\n\n\n\n1\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n- Biên soạn đầy đủ tài liệu\r\n\n huấn luyện BHLĐ cho người lao động\n\n\n\n- Tổ chức huấn luyện BHLĐ đầy\r\n\n đủ cho người lao động, người quản lý lao động đúng quy định\n\n\n\n- Huấn luyện BHLĐ cho an toàn\r\n\n vệ sinh viên\n\n\n\n- Huấn luyện, tổ chức diễn tập\r\n\n cho đội phòng cháy, chữa cháy\n\n\n\n- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách\r\n\n theo dõi, quản lý công tác huấn luyện\n\n\n\n2.\r\n\n 5\n\nCông tác kiểm tra, tự kiểm tra\r\n\n BHLĐ\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n- Có kế hoạch và thực hiện\r\n\n công tác kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định\n\n\n\n- Thực hiện đầy đủ các kiến\r\n\n nghị của đoàn kiểm tra theo đúng thời gian yêu cầu\n\n\n\n- Có đủ hồ sơ sổ sách quản lý,\r\n\n theo dõi công tác kiểm tra, kiến nghị\n\n(Biên bản kiểm tra, Sổ ghi\r\n\n biên bản kiểm tra)\n\n\n\n2.\r\n\n 6\n\nThực hiện các quy định, chế độ\r\n\n BHLĐ theo quy định Nhà nước đã ban hành\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n- Có đầy đủ Hợp đồng lao động,\r\n\n thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho công nhân lao động theo quy\r\n\n định\n\n- Thực hiện chế độ về thời\r\n\n gian lao động của NLĐ làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại\n\n\n\n- Khám sức khoẻ định kỳ cho\r\n\n tất cả công nhân lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ có nguy cơ\r\n\n mắc BNN\n\n\n\n- Thực hiện đầy đủ chế độ phụ\r\n\n cấp độc hại, bồi dưỡng hiện vật theo quy định\n\n\n\n- Thực hiện chế độ khai\r\n\n báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ, báo cáo bảo hộ lao động, bồi thường,\r\n\n trợ cấp TNLĐ, BNN\n\n- Đơn vị có đủ hồ sơ quản lý\r\n\n thực hiện chính sách chế độ BHLĐ\n\n\n\n\n\nNỘI DUNG III\n\nThực hiện an toàn lao động, vệ\r\n\n sinh lao động, phòng chống cháy nổ\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\na) An toàn lao động, Phòng\r\n\n chống cháy nổ \n\n(35)\n\n2\n\n\n\n3\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n3.\r\n\n 1\n\nBố trí, lắp đặt máy, thiết bị,\r\n\n dây chuyền công nghệ nơi làm việc đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn \n\n\n\n3.\r\n\n 2\n\nCó đủ tài liệu tiêu chuẩn, quy\r\n\n phạm an toàn, nội quy, quy trình vận hành an toàn máy, thiết bị và quy trình\r\n\n xử lý sự cố kỹ thuật (viết chữ to, treo dễ thấy tại nơi làm việc)\n\n\n\n3.\r\n\n 3\n\nCó đủ thiết bị an toàn, có\r\n\n phương tiện bảo vệ, che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy,\r\n\n thiết bị \n\n\n\n3.\r\n\n 4\n\nQuản lý an toàn máy, thiết bị,\r\n\n vật tư:\n\n- Đăng ký, kiểm định đúng kỳ\r\n\n hạn 100% các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm\r\n\n ngặt về an toàn lao đông, vệ sinh lao động \n\n- Thực hiện tốt chế độ kiểm\r\n\n tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc theo\r\n\n quy định\n\ntheo quy định\n\n- Đo, kiểm tra định kỳ hàng\r\n\n năm hệ thống an toàn điện, chống sét, và các phương tiện, thiết bị phòng\r\n\n chống cháy nổ\n\n\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n3.\r\n\n 5\n\nXây dựng và thực hiện tốt các\r\n\n biện pháp đảm bảo an toàn lao động: \n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n- Người lao động thực\r\n\n hiện tốt các quy trình, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động cho từng\r\n\n loại máy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm\r\n\n việc\n\n\n\n- Người sử dụng lao động cấp\r\n\n phát đầy đủ thiết bị và phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ đúng quy định,\r\n\n theo yêu cầu công việc\n\n\n\n- Người lao động sử dụng đầy\r\n\n đủ thiết bị và phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định\n\n\n\n3.\r\n\n 6\n\nCó phương án phòng chống cháy\r\n\n nổ được Phòng Cảnh sát PCCC thông qua. Có thành lập lực lượng chữa cháy tại\r\n\n chỗ, duy trì hoạt động có hiệu quả \n\n2\n\n\n\n\n\n3.\r\n\n 7\n\nCó đầy đủ nội quy, tiêu\r\n\n lệnh, và các dụng cụ phương tiện phòng chống cháy nổ nổ hợp lý, đảm bảo chất\r\n\n lượng theo quuy định \n\n2\n\n\n\n\n\n3.\r\n\n 8\n\nKết quả:\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n- Không có TNLĐ nặng\n\n\n\n- Không để xảy ra sự cố kỹ\r\n\n thuật, cháy nổ.\n\n\n\n\n\nb) Vệ sinh lao động, cải thiện\r\n\n điều kiện lao động\n\n(20)\n\n\n\n\n\n3.9\n\nVệ sinh lao động:\n\n\n\n3\n\n3\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n- Có thực hiện việc đo kiểm\r\n\n tra môi trường lao động hàng năm (có số liệu cụ thể)\n\n\n\n- Có hệ thống thông gió, làm\r\n\n mát; xử lý bụi, hơi khí độc; chống ồn, rung; chiếu sáng đạt yêu cầu\n\n\n\n- Có đủ hệ thống kỹ thuật xử\r\n\n lý chất thải công nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n\n\n- Có đủ các công trình vệ sinh\r\n\n phúc lợi theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động\n\n\n\n3.10\n\n Đã có sáng kiến, áp\r\n\n dụng sáng kiến cải thiện ĐKLĐ hoặc thực hiện công trình cải thiện điều kiện\r\n\n lao động đạt hiệu quả\n\n2\n\n\n\n\n\n3.11\n\nKết quả:\n\n- Không gây ô nhiễm môi trường\r\n\n lao động, môi trường sống xung quanh\n\n- Điều kiện vệ sinh lao động,\r\n\n vi khí hậu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép\n\n- Không tăng thêm số lượng\r\n\n công nhân sức khoẻ yếu và BNN\n\n\n\n2\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nTổng hợp kết quả chấm điểm \n\n100\n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Thực hiện tốt tiêu chí : chấm\r\n\nđiểm tối đa theo quy định\n\n- Không đạt được tiêu chí: chấm\r\n\nđiểm 0 (không điểm)\n\n- Một số tiêu chí mà cơ sở không\r\n\nthuộc đối tượng, phạm vị phải thực hiện thì vẫn được chấm điểm tối đa\n\nKết luận và kiến nghị của đoàn\r\n\nkiểm tra: ………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………….......…………………………\n\n…………………………………………………...............…………………………………………………\n\n………………………………………………………………………….......…………………………………\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN NSDLĐ\r\n\n ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIÊM TRA\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CÔNG ĐOÀN\r\n\n ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA\n\nT/M.\r\n\n ĐOÀN KIỂM TRA\n\n\n\nMẪU SỐ 2\n\n(dùng\r\n\ncho đơn vị sự nghiệp,y tế, trường học)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n*******\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM PHONG TRÀO\r\n\n”XANH-SẠCH-ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”\n\nNgày……\r\n\ntháng ….. năm……\n\nĐoàn kiểm tra chấm điểm\r\n\ncủa:…………………………………….………………………………………\n\nTên đơn vị được kiểm tra:\r\n\n…………………………………………...……………….…………………\n\nThuộc:\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………..…… Số điện thoại: …………..……\n\nTổng số công nhân viên chức, lao\r\n\nđộng:………………………………….. (trong đó Nữ: ………..)\n\nSố phòng, ban, đơn vị trực\r\n\nthuộc: ……………………………………………………………………….\n\nThành phần đoàn kiểm tra:\n\nTrưởng đoàn …………………………………………….…\r\n\nchức vụ: …………………………………\n\nCác thành viên đoàn kiểm tra:\r\n\n…………..………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nThành phần đơn vị được kiểm tra\n\n…………………………………………………………………………………………………………….…\n\n…………………………………………………………………………………………………………….…\n\n………………………….………………………………………………………………………………………\n\nĐoàn kiểm tra đã nghe lãnh đạo\r\n\nvà công đoàn đơn vị báo cáo, kiểm tra hồ sơ quản lý công tác BHLĐ và đi kiểm\r\n\ntra hiện trường. Đoàn nhất trí đánh giá kết quả thực hiện phong trào\r\n\n“Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong năm (quý) của đơn vị như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm\r\n\n chấm\n\n\n\n\n\nNỘI DUNG I\n\nCông đoàn cơ sở phối hợp với\r\n\n thủ trưởng cơ quan, NSDLĐ tổ chức phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm\r\n\n ATVSLĐ” \n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n1. 1\n\nCĐCS phối hợp với Thủ trưởng\r\n\n đơn vị (NSDLĐ) tổ chức phong trào: \n\n\n\n3\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n- Xây dựng chương trình hành\r\n\n động, kế hoạch kinh phí thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm\r\n\n ATVSLĐ” \n\n\n\n- Tổ chức phát động thi đua\r\n\n thực hiện phong trào với những nội dung cụ thể ở các đơn vị\n\n\n\n- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng\r\n\n kết, rút kinh nghiệm trong việc duy trì, phát triển phong trào\n\n\n\n1. 2\n\n- Tổ chức tốt, thường xuyên\r\n\n các hình thức thông tin, cổ động tuyên truyền về BHLĐ và phong trào “Xanh-\r\n\n Sạch- Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ”\n\n4\n\n\n\n\n\n1. 3\n\nKết quả:\n\n- Đã trồng, chăm sóc cây xanh,\r\n\n vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường Xanh-Sạch- Đẹp (có số liệu báo cáo\r\n\n cụ thể)\n\n- Thường xuyên giữ vệ sinh\r\n\n sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nNỘI DUNG II\n\nCĐCS phối hợp với thủ\r\n\n trưởng đơn vị, NSDLĐ xây dựng và thực hiện chế độ chính sách về BHLĐ \n\n30\n\n\n\n\n\n2. 1\n\nCĐCS tham gia với thủ trưởng\r\n\n đơn vị, NSDLĐ trong việc xây dựng, và thực hiện Nghị quyết Hội nghị CBCC có\r\n\n nội dung BHLĐ \n\n3\n\n\n\n\n\n2. 2\n\nCông tác tổ chức, bộ máy làm\r\n\n BHLĐ\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n1\n\n3\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- CĐCS phối hợp với thủ trưởng\r\n\n cơ quan thành lập ban chỉ đạo công tác BHLĐ\n\n\n\n- Có phân công cán bộ làm\r\n\n côngtác BHLĐ\n\n\n\n- Có tổ chức bộ phận hoặc bố\r\n\n trí cán bộ làm công tác y tế\n\n- Có mạng lưới ATVSV, có quy\r\n\n chế hoạt động. CĐCS chỉ đạo mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả\n\n- Có phân định trách nhiệm về\r\n\n BHLĐ cho từng cán bộ quản lý và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn\r\n\n vị \n\n\n\n2. 3\n\nXây dựng và thực hiện tốt\r\n\n chương trình công tác BHLĐ; quy chế phối hợp giữa BCH công đoàn với Thủ\r\n\n trưởng đơn vị (NSDLĐ); xây dựng và thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế, quy\r\n\n định liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh lao động\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nTuyên truyền, phổ biến chính\r\n\n sách pháp luật. Hướng dẫn, huấn luyện BHLĐ:\n\n- Đã tuyên truyền phổ biến chủ\r\n\n trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công\r\n\n đoàn về công tác BHLĐ\n\n- Biên soạn tài liệu tuyên\r\n\n truyền, huấn luyện BHLĐ cho NLĐ phù hợp với đặc điểm ngành nghề, chuyên ngành\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Tổ chức huấn luyện nâng cao\r\n\n kiến thức, hiểu biết về ATLĐ, VSLĐ, chế độ, chính sách về lao động, BHLĐ cho\r\n\n CBCNVC trong cơ quan\n\n1\n\n\n\n\n\n- Huấn luyện cho ATVSV, đội\r\n\n phòng cháy, chữa cháy\n\n- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách\r\n\n theo dõi, quản lý công tác huấn luyện BHLĐ\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n2. 5\n\nCông tác kiểm tra, tự kiểm tra\r\n\n BHLĐ:\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n- Có kế hoạch và thực hiện\r\n\n công tác kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định \n\n\n\n- Thực hiện đầy đủ các kiến\r\n\n nghị của đoàn kiểm tra theo đúng thời gian yêu cầu\n\n\n\n- Có đủ hồ sơ sổ sách quản lý,\r\n\n theo dõi công tác kiểm tra, kiến nghị (Biên bản kểm tra, Sổ ghi biên bản kiểm\r\n\n tra)\n\n\n\n2. 6\n\nThực hiện các quy định, chế độ\r\n\n BHLĐ của Nhà nước, của ngành đã ban hành:\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n- Có đầy đủ các Hợp đồng lao\r\n\n động, thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho CBCNVC theo quy định \n\n\n\n- Thực hiện chế độ về thời\r\n\n gian lao động của NLĐ làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại\n\n\n\n- Khám sức khoẻ định kỳ cho\r\n\n tất cả CBCNVC, khám phát hiện BNNcho NLĐ có nguy cơ mắc BNN\n\n- Thực hiện đầy đủ ché độ phụ\r\n\n cấp độc hại, bồi dưỡnghiện vật theo quy định\n\n- Thực hiện chế độ khai báo,\r\n\n điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ, báo cáo bảo hộ lao động, bồi thường, trợ cấp\r\n\n TNLĐ, BNN\n\n- Đơn vị có đủ hồ sơ quản lý\r\n\n thực hiện chính sách chế độ BHLĐ \n\n\n\n\n\nNỘI DUNG III\n\nThực hiện an toàn lao động, vệ\r\n\n sinh lao động, phòng chống cháy nổ\n\n50\n\n\n\n\n\n3. 1\n\na) An toàn lao động, Phòng\r\n\n chống cháy nổ: \n\nBố trí nơi làm việc, nhà làm\r\n\n việc, đường đi lối lại, lắp đặt máy, thiết bị đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ\r\n\n thuật an toàn \n\n(30)\n\n2\n\n\n\n\n\n3. 2\n\nCó đủ nội quy, quy định, chỉ\r\n\n dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại vị trí thích hợp nơi làm việc\n\n2\n\n\n\n\n\n3. 3\n\nCó đủ thiết bị an toàn; che\r\n\n chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; rào chắn vùng nguy hiểm \n\n3\n\n\n\n\n\n3. 4\n\nQuản lý, sử dụng an toàn các\r\n\n loại máy, thiết bị, vật tư, điện chiếu sáng, điện động lực theo đúng quy định\r\n\n \n\n3\n\n\n\n\n\n3. 5\n\nThực hiện tốt các biện pháp\r\n\n đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động: \n\n- NLĐ thực hiện tốt: nội quy\r\n\n an toàn lao động, vệ sinh lao động, văn hoá an toàn, văn minh công sở \n\n- Đơn vị có đủ trang bị phương\r\n\n tiện kỹ thuật, y tế và cấp phát đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, cho NLĐ đúng\r\n\n quy định\n\n- Người lao động sử dụng đầy\r\n\n đủ trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân\n\nkhi làm việc theo quy định \n\n\n\n4\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n3. 6\n\nCó phương án PCCN được Phòng\r\n\n Cảnh sát PCCC thông qua. Có thành lập lực lượng chữa cháy tại chỗ, duy trì\r\n\n hoạt động có hiệu quả\n\n2\n\n\n\n\n\n3. 7\n\nCó đầy đủ nội quy, tiêu\r\n\n lệnh, và các dụng cụ phương tiện phòng chống cháy nổ theo quy định\n\n2\n\n\n\n\n\n3. 8\n\nKết quả:\n\n- Không có TNLĐ nặng\n\n- Không để xảy ra TNLĐ nhẹ, sự\r\n\n cố kỹ thuật, cháy nổ.\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n3. 9\n\nb) Vệ sinh lao động, cải\r\n\n thiện điều kiện lao động\n\nVệ sinh lao động\n\n- Thực hiện việc đo kiểm tra\r\n\n môi trường lao động hàng năm (có số liệu cụ thể)\n\n- Có hệ thống thông gió, làm\r\n\n mát; xử lý bụi, hơi khí độc; chống ồn, rung; chiếu sáng đạt yêu cầu \n\n- Có đủ hệ thống kỹ thuật xử\r\n\n lý chất thải công nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n- Có đủ các cơ sở vệ sinh phúc\r\n\n lợi theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động \n\n(20)\n\n2\n\n\n\n2\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n3.10\n\nCó sáng kiến, áp dụng sáng\r\n\n kiến cải thiện ĐKLĐ hoặc thực hiện công trình cải thiện ĐKLĐ đạt hiệu quả (có\r\n\n số liệu cụ thể) \n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n3.11\n\nKết quả:\n\n- Không gây ô nhiễm môi trường\r\n\n lao động, môi trường sống xung quanh\n\n- Điều kiện vệ sinh lao động,\r\n\n vi khí hậu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép\n\n- Không tăng thêm số lượng\r\n\n CBCNVC sức khoẻ yếu và BNN\n\n2\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nTổng hợp kết quả chấm điểm \n\n100\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Thực hiện tốt tiêu chí : chấm\r\n\nđiểm tối đa theo quy định\n\n- Không đạt được tiêu chí: chấm\r\n\nđiểm 0 (không điểm)\n\n- Một số tiêu chí mà đơn vị\r\n\nkhông thuộc đối tượng, phạm vị phải thực hiện thì vẫn được chấm điểm tối đa\n\nKết luận và kiến nghị: ……………………………………………………………………..……………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………...\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CÔNG ĐOÀN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TA\n\nT/M.\r\n\n ĐOÀN KIỂM TRA\n\n\n\nMẪU SỐ 3\n\nLIÊN\r\n\n ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ (CĐ NGÀNH TW …….)\n\nCÔNG ĐOÀN CƠ SỞ….\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\n\n\n………,\r\n\n ngày…. tháng…. năm …\n\n\n\nBẢN THÀNH TÍCH CỦA\r\n\nTẬP THỂ\n\nNăm\r\n\n………….\n\nĐề\r\n\nnghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng chuyên đề Bảo hộ lao động\n\nA/ Sơ lược tình hình đặc điểm:\n\n- Tên đơn vị: ………..…………………………………………………………………………….……….…\n\n- Tổng số đoàn viên công đoàn/\r\n\nTổng số cán bộ công nhân viên:…………………………………..…\n\n- Những đặc điểm của đơn vị:\r\n\n.……….....…………………………………………………….…….……\n\nB/ Những thành tích xuất sắc chủ\r\n\nyếu:\n\n1. Tổ chức bộ\r\n\nmáy làm công tác bảo hộ lao động tại đơn vị:\n\n- Thành lập và\r\n\nhoạt động của Hội đồng bảo hộ lao động, bộ phận BHLĐ, bộ phận y tế trong doanh\r\n\nnghiệp hoặc Ban chỉ đạo thực hiện công tác BHLĐ đối với đơn vị hành chính sự\r\n\nnghiệp (HCSN).\n\n- Phân cấp trách nhiệm\r\n\nvề Bảo hộ lao động trong đơn vị.\n\n- Tổ chức và hoạt động của mạng\r\n\nlưới an toàn vệ sinh viên (tổng số ATVSV, phụ cấp ATVSV)\n\n2. Lập và thực hiện kế hoạch\r\n\nBHLĐ ở doanh nghiệp, hoặc chương trình công tác BHLĐ đối với đơn vị HCSN.\n\n3. Thực hiện các tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, quy phạm, biện pháp làm việc an toàn, chế độ chính sách BHLĐ:\n\n- Thực hiện và xây dựng nội quy\r\n\nlao động, quy trình, quy phạm làm việc an toàn, phòng chống cháy nổ.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, huấn luyện về bảo hộ lao động.\n\n- Đăng ký, kiểm định máy, thiết\r\n\nbị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n\n- Thực hiện các chính sách chế\r\n\nđộ bảo hộ lao động (trang cấp phương tiên bảo vệ cá nhân, khám sức khoẻ định\r\n\nkỳ, bồi dưỡng bằng hiện vật, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ đối với lao\r\n\nđộng nữ, lao động vị thành niên…).\n\n- Tự kiểm tra về bảo hộ lao\r\n\nđộng, giải quyết các kiến nghị của công nhân lao động về bảo hộ lao động.\n\n- Thực hiện sơ tổng kết, báo cáo\r\n\nvề bảo hộ lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…\n\n4. Công đoàn cơ sở phối hợp\r\n\nvới thủ trưởng đơn vị, NSDLĐ trong việc tổ chức phong trào “Xanh - Sạch -\r\n\nĐẹp, Bảo đảm ATVSLĐ”, Tuần lễ Quốc gia về An toàn - vệ sinh lao động và phòng\r\n\nchống cháy nổ, ký kết và thực hiện thoả ước lao động tập thể hoặc nghị quyết\r\n\nHội nghị cán bộ công chức có nội dung về BHLĐ.\n\n5. Kết quả thực hiện phong\r\n\ntrào phát huy sáng kiến và các công trình cải thiện điều kiện lao động, xây\r\n\ndựng quy chế khen thưởng về bảo hộ lao động.\n\n6. Đánh giá chung về kết quả\r\n\nhoạt động trong công tác BHLĐ:\n\n- Về cải thiện điều kiện lao\r\n\nđộng.\n\n- Về tình hình sức khoẻ NLĐ,\r\n\nTNLĐ và BNN.\n\n- Điểm chấm thi đua về phong\r\n\ntrào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ”.\n\n- Đề nghị danh hiệu khen thưởng.\n\nC/ Những thiếu sót tồn tại chủ\r\n\nyếu (nếu có).\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\nT.M\r\n\n BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 102371 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102372.json b/contexts/context_102372.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23e711429343aad9dfed88afc1e11da052628338 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102372.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-02-QD-QHTK-mau-so-nhap-tai-lieu-luu-tru-ap-dung-cho-cac-trung-tam-va-cac-kho-luu-tru-nha-nuoc-cac-cap-70402.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-QD-QHTK-mau-so-nhap-tai-lieu-luu-tru-ap-dung-cho-cac-trung-tam-va-cac-kho-luu-tru-nha-", + "passage": "CỤC\r\n\n LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 02/QĐ-QHTK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 01 năm 1990\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU \"SỔ NHẬP TÀI LIỆU LƯU TRỮ\" ÁP\r\n\nDỤNG CHO CÁC TRUNG TÂM VÀ CÁC KHO LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC CÁC CẤP\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định số 34/HĐBT\r\n\nngày 01-03-1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức của Cục Lưu trữ Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định 168/HĐBT ngày 26-12-1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành\r\n\nlập Phông lưu trữ Quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; \r\n\nCăn cứ vào Lệnh số 8/CT-HĐNN ngày 11-12-1982 của Hội đồng Nhà nước về việc công\r\n\nbố Pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưu trữ Quốc gia;\r\n\nThực hiện chế độ thống kê Nhà nước đối với tài liệu lưu trữ Quốc gia trong phạm\r\n\nvi cả nước;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành kèm theo quyết định này mẫu \"Sổ nhập\r\n\ntài liệu lưu trữ\" và bản hướng dẫn sử dụng sổ nhập (đính kèm), áp dụng cho\r\n\ncác Trung tâm và các Kho lưu trữ Nhà nước các cấp.\n\nĐiều 2.\n\nCác Trung tâm và các Kho Lưu trữ Nhà nước các cấp có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức đăng ký tài liệu nhập vào \"Sổ nhập tài liệu lưu trữ\"\r\n\nkể từ ngày 01-01-1990.Tất cả các mẫu \"Sổ nhập tài liệu\" trái với quy\r\n\nđịnh này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\n\nGiám đốc các Trung tâm lưu trữ và Trưởng các Kho Lưu trữ\r\n\nNhà nước các cấp có trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CỤC TRƯỞNG CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Dương Văn Khảm\n\n\n\nSTT\n\nNgày\r\n\n tháng năm nhập\n\nVăn\r\n\n bản giao nộp\n\nTên\r\n\n cơ quan (cá nhân) nộp tài liệu\n\nTên\r\n\n phông (sưu tập, bộ tài liệu)\n\nSố\r\n\n phông\n\nThời\r\n\n gian của tài liệu\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐặc\r\n\n điểm tình hình tài liệu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\n2\r\n\n cm\n\n\n\n4\r\n\n cm\n\n\n\n4\r\n\n cm\n\n\n\n5\r\n\n cm\n\n\n\n5\r\n\n cm\n\n\n\n3\r\n\n cm\n\n\n\n4\r\n\n cm\n\n\n\n4\r\n\n cm\n\n\n\n7\r\n\n cm\n\n\n\n4\r\n\n cm\n\n\n\n\n\nHƯỚNG DẪN SỬ DỤNG\n\n\"SỔ NHẬP TÀI LIỆU LƯU TRỮ\"\n\nSổ nhập tài liệu dùng để thống\r\n\nkê theo lần nhập toàn bộ tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Trung tâm, Kho Lưu\r\n\ntrữ Nhà nước các cấp. Thông qua sổ nhập tài liệu, các cơ quan quản lý công tác\r\n\nlưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ nắm được những số liệu chính xác về:\n\n- Đơn vị hoặc cá nhân đã nộp lưu\r\n\ntài liệu\n\n- Lưu lượng và nguồn nộp lưu tài\r\n\nliệu lưu trữ hằng năm\n\n- Số lượng phông và số lượng tài\r\n\nliệu lưu trữ hiện có\n\n- Tình trạng tài liệu lưu trữ\r\n\nđang bảo quản.\n\nCác số liệu thống kê tuyệt đối\r\n\ntrên giúp cán bộ lưu trữ đề ra những kế hoạch, biện pháp thích hợp trong công\r\n\ntác quản lý cũng như bảo quản và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ\r\n\nQuốc gia.\n\nNhằm đáp ứng những yêu cầu trên,\r\n\nsau khi đã áp dụng thử ở một số Bộ, Ngành, Cục Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn cách\r\n\nsử dụng sổ nhập tài liệu lưu trữ như sau:\n\n1. Đối\r\n\ntượng thi hành:\n\nTất cả các trung tâm, kho lưu trữ\r\n\nNhà nước các cấp sau đây (trừ các kho lưu trữ của các cơ quan Đảng, Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh) đều thuộc đối tượng thực hiện Quyết định của Cục Lưu\r\n\ntrữ Nhà nước số 02-QĐ/QHTK ngày 12-1-1990 về việc ban hành sổ nhập tài liệu lưu\r\n\ntrữ.\n\na) Các Trung tâm lưu trữ Quốc\r\n\ngia thuộc Cục Lưu trữ Nhà nước.\n\nb) Các Trung tâm lưu trữ chuyên\r\n\nngành và các kho lưu trữ cơ quan các cấp trực thuộc các cơ quan Bộ (Bộ, Uỷ ban\r\n\nNhà nước, các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng) được phép lập lưu trữ\r\n\nchuyên ngành theo Điều 30 Nghị định số 142/CP ngày 28-9-1963.\n\nc) Các Kho lưu trữ Bộ và các kho\r\n\nlưu trữ cơ quan các cấp thuộc Bộ (Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc\r\n\nHĐBT).\n\nd) Các Trung tâm (hoặc kho) lưu\r\n\ntrữ tỉnh và các kho lưu trữ cơ quan các cấp thuộc tỉnh (tỉnh, thành phố, đặc\r\n\nkhu trực thuộc TW).\n\nđ) Các kho lưu trữ huyện và các\r\n\nkho lưu trữ các cấp trực thuộc huyện (huyện, quận, thị xã....).\n\n2. Nội\r\n\ndung và kích thước các cột mục: \n\nKích thước sổ nhập:\n\n- Trang đầu (bìa của sổ nhập):\r\n\nkhổ A4 (210mm x 297mm)\n\n- Trang nội dung: khổ A3 (297 mm\r\n\nx 420mm) chia thành 10 cột như sau:\n\n+ Cột 1: \"Số thứ tự\"\r\n\nkích thước 20mm. Ghi số thứ tự lần nhập. Các số liệu về phông, đơn vị nộp lưu\r\n\ntrữ hay tài liệu của một lần nhập sẽ được ghi cụ thể ở các cột 4, 5, 6, 7...\r\n\ntrên cơ sở có chung một số thứ tự lần nhập.\n\n+ Cột 2: \"Ngày, tháng, năm\r\n\nnhập\" 40mm, ghi ngày, tháng, năm nhập tài liệu.....\n\n+ Cột 3: 40mm ghi số, ký hiệu,\r\n\nngày tháng năm của biên bản giao nộp tài liệu.\n\n+ Cột 4: Ghi \"Tên cơ quan\r\n\n(cá nhân) nộp tài liệu, \"50mm, ghi tên cơ quan đã có trách nhiệm giao nộp\r\n\ntài liệu. Nếu là tài liệu lưu trữ cá nhân, gia đình, dòng họ ghi tên người nộp\r\n\ntài liệu. Đối với lưu trữ trong một cơ quan, cột này có thể thay bằng \"Tên\r\n\nđơn vị nộp tài liệu\" (đơn vị cơ cấu trực thuộc cơ quan).\n\n+ Cột 5: \"Tên phông (sưu tập,\r\n\nbộ tài liệu, \" 50mm, ghi tên đầy đủ, chính thức của cơ quan (hoặc cá nhân,\r\n\ngia đình, dòng họ) hình thành phông (hoặc sưu tập, bộ tài liệu). Đối với lưu trữ\r\n\ncơ quan cột này có thể thay bằng \"Đơn vị có tài liệu\".\n\n+ Cột 6: \"Số phông\",\r\n\n30mm, ghi số thống kê của phông đã được đăng ký trong danh sách phông của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thu nhận tài liệu lưu trữ.\n\n+ Cột 8: \"Số lượng\",\r\n\n40mm. Nếu là tài liệu đã chỉnh lý ghi số lượng đơn vị bảo quản. Nếu tài liệu\r\n\nchưa chỉnh lý hoặc tài liệu có vật mang tin khác ghi số lượng theo đơn vị giao\r\n\nnộp cụ thể, đối với từng loại hình tài liệu. Nhưng đối với lưu trữ có thành phần\r\n\ntài liệu bảo quản cố định chỉ thu nhận tài liệu đã lập hồ sơ, chỉnh lý hoàn chỉnh.\n\n+ Cột 9: \"Đặc điểm, tình\r\n\nhình tài liệu\", 70mm. Ghi nhận xét khái quát khối tài liệu nhập về: tình\r\n\ntrạng vật lý và chất lượng tổ chức sắp xếp bên trong của khối tài liệu giao nộp.\n\n+ Cột 10: \"Ghi chú\",\r\n\n40mm, ghi ngắn gọn những điều cần thiết khác tuỳ theo yêu cầu của quản lý.\n\n3. Mấy\r\n\nđiểm cần chú ý:\n\na) 3 dòng trên cùng của trang\r\n\nbìa sổ nhập dùng để ghi đầy đủ tên cơ quan theo thứ tự từ cơ quan chủ quản cao\r\n\nnhất đến cơ quan quản lý trực tiếp kho tài liệu.\n\nb) Vào sổ nhập theo thứ tự lần\r\n\nnhập, không sót, không tách một lần nhập thành nhiều lần, ngược lại không nhập\r\n\nnhiều lần nhập vào một lần.\n\nc) Những tài liệu đã có trong\r\n\nkho trước ngày 01-01-1990 được đăng ký vào sổ nhập, nhằm phản ánh số lượng tài\r\n\nliệu đã nhập từ trước đến ngày 31-12-1989. Cách ghi cụ thể đối với khối tài liệu\r\n\ncó tính đến hết ngày 31-12-1989 như sau:\n\n+ Cột \"Số thứ tự\": bỏ\r\n\ntrống\n\n+ Cột \"Ngày, tháng, năm nhập\":\r\n\nghi có trước ngày 01-01-1990\n\n+ Các cột khác: ghi như hướng dẫn.\n\nd) Cuối mỗi quyển, cần phải tổng\r\n\nhợp các số liệu đã được đăng ký vào sổ nhập:\n\n+ Tổng số lần nhập\n\n+ Tổng số phông\n\n+ Tổng số tài liệu tính theo từng\r\n\nloại hình tài liệu (tài liệu hành chính, tài liệu khoa học kỹ thuật, tài liệu\r\n\nphim ảnh, ghi âm...)\n\n+ Ký tên và đóng dấu của thủ trưởng\r\n\ncơ quan.\n\nTrên đây là những cột mục cơ bản\r\n\ncần thiết cho yêu cầu quản lý Nhà nước về tài liệu lưu trữ. Nếu phạm vi biểu mẫu\r\n\nkhông thoả mãn cho một số thông tin về tài liệu giao nộp thì có thể ghi thêm\r\n\nvào cột \"ghi chú\" của biểu mẫu.", + "id": 102372 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102373.json b/contexts/context_102373.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd300cfe6b9ca893262d220ce4569f2d8a22851d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102373.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-306-QD-TTg-Ban-Dieu-phoi-quoc-gia-thuc-thi-Cong-uoc-chong-sa-mac-hoa-136068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-306-QD-TTg-Ban-Dieu-phoi-quoc-gia-thuc-thi-Cong-uoc-chong-sa-mac-hoa-136068", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 306/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN BAN ĐIỀU PHỐI QUỐC GIA THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CHỐNG SA MẠC HÓA CỦA\r\n\nLIÊN HỢP QUỐC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Điều 4 Phụ lục II Văn\r\n\nkiện Công ước chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n204/2006/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nchương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Điều\r\n\nphối quốc gia thực thi Công ước chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ban Điều phối), gồm các thành viên:\n\n1. Trưởng ban: Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát.\n\n2. Các Phó ban là lãnh đạo các Tổng\r\n\ncục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng cục Lâm nghiệp (Phó\r\n\nTrưởng ban thường trực), Tổng cục Thủy lợi và Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường).\n\n3. Ủy viên: Đại diện của các Tổng\r\n\ncục, Cục/Vụ thuộc các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường và\r\n\nVăn phòng Chính phủ.\n\nCác Phó ban và số lượng các Ủy viên\r\n\n(bao gồm cả Ủy viên và thư ký kiêm Chánh Văn phòng quốc gia Công ước chống sa\r\n\nmạc hóa) cụ thể do Trưởng ban quyết định.\n\nĐiều 2. Ban Điều phối có các\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\n1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo\r\n\ncác Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương có liên quan trong việc thực hiện Công ước chống sa mạc hóa của Liên\r\n\nhợp quốc.\n\n2. Chỉ đạo việc thực hiện và rà\r\n\nsoát, đề nghị điều chỉnh Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa, phối\r\n\nhợp xây dựng Chương trình hành động khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Chương\r\n\ntrình hành động tiểu khu vực Đông Nam Á, đảm bảo phù hợp với các chiến lược,\r\n\nchính sách của Công ước trong từng giai đoạn, trước mắt là Chiến lược 10 năm\r\n\n2010 - 2020 của Công ước, phù hợp với bối cảnh ứng phó biến đổi khí hậu toàn\r\n\ncầu và yêu cầu mới của Liên hợp quốc về tăng trưởng xanh và phát triển bền\r\n\nvững.\n\n3. Điều phối, tổ chức triển khai và\r\n\nđánh giá việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa.\n\n4. Kiểm tra, đánh giá các chương\r\n\ntrình, dự án chống thoái hóa đất, giảm nhẹ thiên tai, hạn hán, quản lý và phát\r\n\ntriển bền vững tài nguyên đất, nước và rừng gắn với việc chủ động tích cực ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, xóa đói giảm nghèo ở vùng bị ảnh hưởng hoặc có nguy\r\n\ncơ bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa; xúc tiến việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm ở\r\n\ncác vùng nhạy cảm, xây dựng và quản lý hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về sa\r\n\nmạc hóa.\n\n5. Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức\r\n\nquốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài trong việc thực\r\n\nhiện Công ước; tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế về tài chính và kỹ\r\n\nthuật thông qua các sáng kiến mới, các hiệp định mới, đối tác mới để thực hiện\r\n\nChương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất việc soạn\r\n\nthảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định hoặc hướng dẫn việc thực hiện Công\r\n\nước, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n7. Chỉ đạo việc cung cấp và chia sẻ\r\n\nthông tin, xây dựng các báo cáo quốc gia theo yêu cầu của Công ước.\n\nĐiều 3. Chế độ làm việc\n\n1. Ban Điều phối có trụ sở và bộ\r\n\nphận giúp việc đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các thành viên\r\n\nvà bộ phận giúp việc của Ban Điều phối làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhân sự\r\n\ncủa bộ phận giúp việc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Trưởng Ban Điều phối chịu trách\r\n\nnhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về các mặt hoạt động của Ban; ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Ban.\n\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động của\r\n\nBan Điều phối thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2003/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4\r\n\nnăm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Điều phối quốc gia thực\r\n\nhiện Công ước chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc.\n\nĐiều 6. Ban Điều phối; Bộ\r\n\ntrưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (5).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102373 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102374.json b/contexts/context_102374.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81b76652c98f03e4e0e0abbd74f2a0d4a65cd796 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102374.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-66-KH-UBND-2022-cong-tac-thong-tin-ve-bien-dao-Viet-Nam-Ha-Giang-2022-2025-506557.aspx", + "name": "Ke-hoach-66-KH-UBND-2022-cong-tac-thong-tin-ve-bien-dao-Viet-Nam-Ha-Giang-2022-2025-506557", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 66/KH-UBND\n\nHà Giang, ngày 02\r\n\n tháng 03 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ BIỂN, ĐẢO VIỆT\r\n\nNAM GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược\r\n\nphát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\r\n\nNghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch tổng\r\n\nthể và Kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày\r\n\n22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.\n\nUBND tỉnh Hà Giang ban hành Kế\r\n\nhoạch tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\nđảng viên và nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên về vị trí,\r\n\nvai trò, tầm quan trọng của biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc.\n\nCông tác tuyên truyền biển, đảo\r\n\nViệt Nam góp phần tạo sự đồng thuận trong xã hội để thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ vững chắc độc\r\n\nlập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và Chiến lược phát\r\n\ntriển bền vững kinh tế biển Việt Nam theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc\r\n\nlần thứ XIII của Đảng đã đề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntrong tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền gắn với việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung tuyên truyền phải bám sát\r\n\nquan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.\r\n\nQuan tâm đổi mới, nâng cao chất lượng nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên\r\n\ntruyền và phù hợp với từng địa bàn, đối tượng; tăng cường hiệu quả, sức thuyết\r\n\nphục và phạm vi lan tỏa, nhất là trên không gian mạng.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTUYÊN TRUYỀN\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến\r\n\nđường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;\r\n\ncác quy định của các ban, bộ, ngành, địa phương liên quan đến biển, đảo Việt\r\n\nNam; đặc biệt là những nội dung liên quan đến biển, đảo Việt Nam được nêu trong\r\n\nNghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, công tác triển\r\n\nkhai Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII về “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2045”. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vị trí, vai\r\n\ntrò và tầm quan trọng đặc biệt của biển, đảo Việt Nam đối với sự nghiệp xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc; những cơ sở, chứng cứ lịch sử và pháp lý khẳng định chủ quyền\r\n\ncủa Việt Nam đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; chủ quyền, quyền chủ quyền\r\n\ntrên các vùng biển của Việt Nam.\n\n2. Thông tin những kết\r\n\nquả tích cực trong hợp tác song phương giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương của\r\n\nViệt Nam với các tổ chức, Quốc gia có liên quan trong khu vực Biển Đông; việc\r\n\ntham gia thực hiện các cơ chế đa phương về quốc phòng - an ninh phù hợp với tư\r\n\nduy mới bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm an ninh quốc gia trên biển. Tuyên truyền những\r\n\nkết quả hoạt động nổi bật của Hải quân nhân dân Việt Nam, của lực lượng kiểm\r\n\nngư, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ\r\n\nbiển, đảo. Tuyên truyền về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với\r\n\nviệc xây dựng lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam nói chung và với quân, dân\r\n\nhuyện đảo Trường Sa, Nhà giàn DK1 nói riêng.\n\n3. Thông tin hoạt động của\r\n\ncác đoàn đại biểu tỉnh Hà Giang đi thăm, động viên cán bộ, chiến sỹ đang làm\r\n\nnhiệm vụ trên các đảo, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa; kết quả thực hiện\r\n\nChương trình phối hợp tuyên truyền biển, đảo giữa Tỉnh ủy Hà Giang và Đảng ủy\r\n\nQuân chủng Hải quân. Tuyên truyền kết quả thực hiện các phong trào, các cuộc vận\r\n\nđộng, các hoạt động ý nghĩa, thiết thực và những đóng góp tích cực của các cấp,\r\n\ncác ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh hướng về biển, đảo quê hương. Nêu\r\n\ngương, biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong công cuộc xây\r\n\ndựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.\n\n4. Chủ động đấu tranh phản\r\n\nbác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, phản\r\n\nđộng, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước âm mưu lợi dụng các vấn đề về\r\n\nBiển Đông và mối quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia có liên quan trên Biển\r\n\nĐông làm tổn hại đến khối đại đoàn kết dân tộc và mối quan hệ đối ngoại của Việt\r\n\nNam; định hướng dư luận trước các vấn đề quan trọng, nhạy cảm liên quan đến biển,\r\n\nđảo.\n\n5. Xác định công tác\r\n\ntuyên truyền về biển, đảo Việt Nam là nhiệm vụ đặc biệt, vừa cơ bản, lâu dài, vừa\r\n\nmang tính thường xuyên, cấp bách của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể; có\r\n\ný nghĩa quan trọng đối với chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và\r\n\nđối ngoại của đất nước, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và mạng xã hội\n\n- Xây dựng, duy trì chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục; sản xuất, đăng tải, phát sóng tin, bài, ảnh, các sản phẩm\r\n\nthông tin, tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam trên báo in, báo điện tử, kênh\r\n\nphát thanh, kênh truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử.\n\n- Hệ thống Đài Truyền thanh cấp\r\n\nhuyện và cấp xã xây dựng, duy trì chuyên mục; sản xuất, phát sóng tin, bài,\r\n\nphóng sự, chương trình phát thanh tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền trên\r\n\nInternet và mạng xã hội; sử dụng các phần mềm, ứng dụng di động, hình thức trực\r\n\ntuyến để thông tin, phổ biến rộng rãi, nhanh chóng, hiệu quả nội dung tuyên\r\n\ntruyền về biển, đảo Việt Nam; đồng thời, đấu tranh kiên quyết, xử lý nghiêm các\r\n\nđối tượng đưa tin sai sự thật về biển, đảo.\n\n- Tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan tại các địa điểm công cộng; tiếp tục phát huy vai trò của đội ngũ báo cáo\r\n\nviên, tuyên truyền viên, cán bộ cơ sở; hội viên các đoàn thể chính trị - xã hội...\r\n\ntrong tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam tại địa phương, nhất là khu vực miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới nội dung, hình\r\n\nthức các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền theo hướng dễ đọc, dễ hiểu.\n\n2. Triển\r\n\nkhai các hoạt động tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam\n\n- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về\r\n\nchủ quyền biển, đảo Việt Nam trên Cổng/Trang thông tin điện tử tỉnh cho các trường\r\n\nhọc trong tỉnh.\n\n- Tổ chức Liên hoan truyền\r\n\nthanh cơ sở tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam cho các đài truyền thanh xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức các cuộc triển lãm tư\r\n\nliệu, hình ảnh biển, đảo Việt Nam.\n\n- Tổ chức tuyên truyền lưu động,\r\n\nchiếu phim về chủ đề biển, đảo Việt Nam; các chương trình biểu diễn nghệ thuật\r\n\nphục vụ nhân dân trong tỉnh.\n\n- Tổ chức các trại sáng tác,\r\n\nphong trào sáng tác văn học, nghệ thuật về chủ đề biển, đảo Việt Nam cho lực lượng\r\n\nvăn nghệ sỹ trong tỉnh.\n\n- Xuất bản sách, tài liệu, ấn\r\n\nphẩm tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam.\n\n- Tổ chức hoạt động ngoại khóa;\r\n\ncác cuộc thi viết, vẽ tranh về chủ đề biển, đảo Việt Nam... cho học sinh, sinh\r\n\nviên trong các trường học, cơ sở giáo dục.\n\n3. Tổ chức\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, văn bản pháp luật về biển, đảo Việt\r\n\nNam\n\nTổ chức các hội nghị, lớp tập\r\n\nhuấn bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, văn bản pháp luật về biển, đảo Việt Nam cho\r\n\nphóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí, truyền thông, cán bộ làm công\r\n\ntác thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở về nội dung, cách thức đảm bảo đưa tin\r\n\nsâu rộng, chính xác về biển, đảo Việt Nam trên báo chí, Internet và mạng xã hội.\n\n4. Tăng cường\r\n\nphối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện tuyên truyền về biển, đảo Việt\r\n\nNam trên địa bàn tỉnh\n\nPhối hợp với các Bộ, cơ quan\r\n\nTrung ương triển khai thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, sự kiện tuyên truyền về\r\n\nbiển, đảo Việt Nam tổ chức trên địa bàn tỉnh và tại các tỉnh, thành phố trong\r\n\nnước.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ngân sách tỉnh bảo đảm\r\n\nkinh phí đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm thực hiện của các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh liên quan. Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước, các sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây\r\n\ndựng dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách địa phương, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nCác cơ quan, đơn vị và các cấp\r\n\nsử dụng trong dự toán kinh phí hàng năm được giao, nguồn xã hội hóa để triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. UBND các huyện, thành\r\n\nphố bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa phương.\r\n\nCác đơn vị thuộc UBND cấp huyện lập dự toán kinh phí, tổng hợp chung trong dự\r\n\ntoán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình UBND cấp\r\n\nhuyện phê duyệt.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch và công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền biển, đảo Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,\r\n\ntruyền thông, hệ thống thông tin cơ sở tổ chức triển khai công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền về biển, đảo Việt Nam trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường theo dõi, nắm bắt\r\n\nthông tin về biển, đảo Việt Nam trên báo chí, xuất bản phẩm, Internet, mạng xã\r\n\nhội để kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân phản ánh nội dung\r\n\nsai lệch, không chính xác về các vấn đề liên quan đến biển, đảo Việt Nam.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền về biển, đảo cho cán bộ, công chức các sở, ngành; phóng\r\n\nviên, biên tập viên báo chí, cán bộ làm công tác thông tin cơ sở…\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện gửi UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 15/12 hằng năm.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\nCăn cứ nhiệm vụ được giao, tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch theo quy định hiện hành.\n\n3. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Triển khai các nhiệm vụ được\r\n\nphân công tại Kế hoạch và các nội dung liên quan đến công tác tuyên truyền biển,\r\n\nđảo Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc tổ chức các hoạt động tuyên truyền lưu động, triển lãm, chiếu phim về\r\n\nchủ đề biển, đảo Việt Nam; lồng ghép tuyên truyền về biển, đảo thông qua các chương\r\n\ntrình biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Triển khai các nhiệm vụ được\r\n\nphân công tại Kế hoạch và các nội dung liên quan đến công tác tuyên truyền biển,\r\n\nđảo Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Chỉ đạo các trường học, cơ sở\r\n\ngiáo dục tăng cường lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục về biển, đảo Việt Nam\r\n\nvào các môn học đạo đức, lịch sử, giáo dục công dân, nhằm trang bị những kiến\r\n\nthức bổ ích về chủ quyền biển, đảo quê hương, qua đó nâng cao trách nhiệm của\r\n\ntuổi trẻ đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của\r\n\nTổ quốc.\n\n- Tổ chức các hoạt động ngoại\r\n\nkhóa tìm hiểu về biển, đảo; tổ chức hội thi, cuộc thi viết, vẽ tranh về chủ đề\r\n\nbiển, đảo Việt Nam... phù hợp với từng cấp học để thu hút đông đảo đoàn viên,\r\n\nthanh niên và học sinh tham gia.\n\n5. Báo Hà\r\n\nGiang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Tạp chí Văn nghệ Hà Giang\n\n- Xây dựng, duy trì các chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, chương trình; đăng tải, phát sóng tin, bài, ảnh tuyên truyền\r\n\nvề biển, đảo Việt Nam; lựa chọn nội dung phù hợp để xuất bản, phát sóng các nội\r\n\ndung tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam đến đồng bào các dân tộc thiểu số trong\r\n\ntỉnh.\n\n- Mở các trại sáng tác, phát động\r\n\nphong trào sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật về chủ đề biển, đảo Việt\r\n\nNam; lựa chọn các tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu xuất bản sách phục vụ công tác\r\n\ntuyên truyền.\n\n- Khuyến khích đội ngũ nhà báo,\r\n\nphóng viên, cộng tác viên, văn nghệ sỹ thường xuyên có các tác phẩm báo chí,\r\n\ncác sáng tác văn học, nghệ thuật có giá trị về đề tài biển, đảo Việt Nam. Tích\r\n\ncực tham gia hưởng ứng các cuộc thi, giải báo chí, giải thưởng sáng tác về biển,\r\n\nđảo Việt Nam do các cơ quan Trung ương tổ chức.\n\n6. Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh\n\n- Kịp thời đăng tải các văn bản,\r\n\ntin, bài tuyên truyền biển, đảo Việt Nam và các sự kiện, hoạt động về chủ quyền\r\n\nbiển, đảo Việt Nam trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.\n\n- Xây dựng các banner tuyên\r\n\ntruyền về các sự kiện môi trường, biển và đại dương như: Ngày Đại dương Thế giới\r\n\n(08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01 - 08/6)… được diễn ra hằng năm.\n\n7. Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh\n\n- Tổ chức triển khai các nhiệm\r\n\nvụ tại Kế hoạch và các nội dung liên quan đến công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\nbiển, đảo Việt Nam theo văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên.\n\n- Căn cứ vào tình hình, điều kiện\r\n\nthực tiễn để lựa chọn các phương thức tuyên truyền đảm bảo thiết thực, hiệu quả,\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với đặc thù, thực tế của các cơ quan, đơn vị;\r\n\ntrong đó, chú trọng các kênh thông tin nội bộ như: Cổng/trang thông tin điện tử,\r\n\nxuất bản tài liệu, các trang, hội, nhóm trên mạng xã hội.\n\n8. UBND các\r\n\nhuyện, thành phố\n\nUBND các huyện, thành phố bám\r\n\nsát nội dung Kế hoạch của UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch tuyên truyền biển, đảo\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương. Hằng năm, bố\r\n\ntrí ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyên truyền\r\n\nvề biển, đảo Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Yêu cầu\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; định\r\n\nkỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15/12\r\n\nhằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy;\r\n\n - TTr.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Báo HG, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đức Quý\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102374 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102375.json b/contexts/context_102375.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e5875d5765fc9276e17b999c6372cf209aba3b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102375.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Huong-dan-8214-HD-XD-QLSXKD-dieu-kien-nang-luc-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung-59295.aspx", + "name": "Huong-dan-8214-HD-XD-QLSXKD-dieu-kien-nang-luc-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung-59295", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 8214/HD-XD-QLSXK\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2005 \n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY\r\n\nDỰNG\n\nI. CƠ SỞ PHÁP\r\n\nLÝ : căn cứ vào\n\n-Luật Xây dựng được Quốc hội nước\r\n\nCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua từ\r\n\nngày 21/10 đến 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004.\n\n-Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07/02/2005 của Chính phủ (Chương V, từ Điều 48 đến Điều 67)và Phụ lục số 1 Phân\r\n\ncấp phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 16/12/2004 của Chính phủ.\n\n-Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng,\r\n\nquản lý hạ tầng công trình đô thị và quản lý sử dụng nhà. \n\n-Thông tư số 01/2005/TT-BXD ngày\r\n\n21/01/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số\r\n\n126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ.\n\n-Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày\r\n\n15/07/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng\r\n\n(Mục IV (1,2,3,4,5)).\n\n-Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD\r\n\nngày 18/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề Giám sát thi công xây dựng công trình.\n\n-Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD\r\n\nngày 25/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng.\n\nII. PHẠM VI ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ÁP DỤNG : \n\nHướng dẫn này quy định chi tiết\r\n\nđiều kiện năng lực đối với Tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng bao gồm :\n\na/ Đối với tổ chức : \n\n-Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n-Tổ chức tư vấn khi lập dự án \n\n-Tổ chức tư vấn khi làm tư vấn\r\n\nquản lý dự án\n\n-Tổ chức tư vấn khi hoạt động khảo\r\n\nsát xây dựng\n\n-Tổ chức tư vấn khi hoạt động\r\n\nthiết kế xây dựng công trình\n\n-Tổ chức tư vấn khi giám sát thi\r\n\ncông xây dựng công trình\n\n-Tổ chức thi công xây dựng khi\r\n\nthi công xây dựng công trình\n\n-Tổ chức nước ngoài khi thực hiện\r\n\ncác công việc nêu trên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nb/ Đối với cá nhân :\n\n-Cá nhân là chủ nhiệm lập dự án\n\n-Cá nhân làm Giám đốc tư vấn quản\r\n\nlý dự án\n\n-Cá nhân làm chủ nhiệm khảo sát\r\n\nxây dựng\n\n-Cá nhân làm chủ nhiệm thiết kế\r\n\nxây dựng công trình\n\n-Cá nhân làm chủ trì thiết kế\r\n\nxây dựng công trình\n\n-Cá nhân làm chỉ huy trưởng công\r\n\ntrường xây dựng\n\n-Cá nhân làm giám sát công trình\r\n\nxây dựng (xây dựng và hòan thiện, lắp đặt thiết bị công trình và lắp đặt\r\n\nthiết bị công nghệ).\n\n-Cá nhân hành nghề độc lập thiết\r\n\nkế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình.\n\n-Cá nhân là người nước ngoài khi\r\n\ntham gia các hoạt động xây dựng nêu trên, tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nIII. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG :\n\n-Các tổ chức, cá nhân khi tham\r\n\ngia hoạt động xây dựng nêu trên phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng\r\n\ncông việc, loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định số\r\n\n16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của\r\n\nChính phủ.\n\na/ Đối với tổ chức :\n\n-Năng lực hoạt động xây dựng của\r\n\ntổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của\r\n\ncác cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính,\r\n\nthiết bị và khả năng quản lý của tổ chức.\n\n-Một tổ chức là Ban quản lý dự\r\n\nán, Cty Tư vấn khi thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình, giám sát thi công xây dựng công trình đều phải có đủ điều kiện năng\r\n\nlực theo quy định của Nghị Định 16/2005/NĐ-CP. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát\r\n\ntriển của nhà nước, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không được tư vấn\r\n\ngiám sát công trình do mình thiết kế. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng không\r\n\nđược ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng\r\n\nvật liệu và công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát.\n\nTổ chức tư vấn khi thực hiện\r\n\ncông việc tư vấn nào thì được xếp hạng theo công việc tư vấn đó.\n\n-Khi thành lập các Ban quản lý dự\r\n\nán, lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, Chủ\r\n\nđầu tư phải căn cứ vào các Quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định\r\n\n16/2005/NĐ-CP và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do\r\n\nkhông đủ năng lực họat động của Ban quản lý dự án, những hình thức xử lý khác\r\n\nkhi nhận công việc không phù hợp với năng lực đã quy định.\n\nb/ Đối với cá nhân :\n\n-Cá nhân tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các\r\n\ncơ sở đào tạo hợp pháp cấp.\n\n-Cá nhân đảm nhận chức danh chủ\r\n\nnhiệm đồ án thiết kế Quy hoạch xây dựng, Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình,\r\n\nChủ trì các đồ án thiết kế, Chủ nhiệm khảo sát xây dựng, Giám sát thi công xây\r\n\ndựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc nêu trên phải có chứng\r\n\nchỉ hành nghề theo quy định.\n\n-Cá nhân đảm nhận chức danh Giám\r\n\nđốc tư vấn quản lý dự án, Chỉ huy trưởng công trường, Giám sát thi công xây dựng\r\n\nkhông được đồng thời đảm nhận quá một công việc theo chức danh trong cùng một\r\n\nthời gian.\n\n-Cá nhân đảm nhận các chức danh\r\n\nChủ nhiệm, Chủ trì, Giám sát, Giám đốc tư vấn quản lý dự án, Chỉ huy trưởng\r\n\ncông trường, Giám sát thi công xây dựng phải có hợp đồng lao động dài hạn theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\nIV. QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ ĐỐI VỚI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN:\n\nA. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN :\n\n1/ Chủ nhiệm lập dự án : \n\n-Năng lực của chủ nhiệm lập dự\r\n\nán được phân thành hai hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có\r\n\ntrình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và\r\n\nđáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây :\n\n* Hạng 1 : \n\nCó thời gian liên tục làm công\r\n\ntác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc hai dự\r\n\nán nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng\r\n\nloại dự án.\n\n* Hạng 2 :\n\nCó thời gian liên tục làm\r\n\ncông tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc hai\r\n\ndự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với\r\n\ncông trình cùng loại dự án.\n\n* Riêng đối với vùng sâu, vùng\r\n\nxa Những cá nhân có bằng Cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại\r\n\ndự án, có thời gian liên tục làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm\r\n\nthì được công nhận là chủ nhiệm lập dự án hạng 2.\n\n* Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được làm chủ nhiệm lập\r\n\ndự án đối với dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A,B,C cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được làm chủ nhiệm lập\r\n\ndự án nhóm B,C cùng loại.\n\nĐối với cá nhân chưa được xếp hạng\r\n\nđược làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật xây dựng công trình cùng loại.\n\n2/ Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\n:\n\n-Năng lực của Giám đốc tư vấn quản\r\n\nlý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nphải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự\r\n\nán và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây :\n\n* Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nhạng 1 :\n\nCó thời gian liên tục làm\r\n\ncông tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm. Đã làm Giám đốc hoặc phó\r\n\nGiám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại\r\n\nđã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1.\n\n* Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nhạng 2 :\n\nCó thời gian liên tục làm\r\n\ncông tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm. Đã là Giám đốc hoặc phó\r\n\nGiám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại\r\n\nhoặc đã là Chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2.\n\n* Đối với vùng sâu, vùng xa những\r\n\nngười có trình độ Cao đẳng hoặc Trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với\r\n\nloại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi\r\n\ncông xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án\r\n\nhạng 2.\n\nTrường hợp chủ đầu tư thành lập\r\n\nban quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với\r\n\nGiám đốc tư vấn quản lý dự án quy định năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự\r\n\nán trên.\n\n* Phạm vi hoạt động : \n\n- Hạng 1 : Được quản lý dự án\r\n\nquan trọng Quốc gia, Dự án nhóm A,B,C.\n\n- Hạng 2 : Được quản lý dự án\r\n\nnhóm B,C.\n\n3/ Chủ nhiệm khảo sát xây dựng :\n\n-Năng lực của Chủ nhiệm khảo sát\r\n\nxây dựng được phân thành 2 hạng như sau :\n\n* Hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề\r\n\nKỹ sư, đã là chủ nhiệm khảo sát hạng 2 và đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công\r\n\ntrình cấp II.\n\n* Hạng 2 : Có chứng chỉ hành nghề\r\n\nKỹ sư, đã tham gia 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc 4 nhiệm vụ khảo\r\n\nsát của công trình cấp III kể từ khi có chứng chỉ hành nghề kỹ sư.\n\n* Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được làm chủ nhiệm khảo\r\n\nsát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV.\n\n-Hạng 2 : Được làm chủ nhiệm khảo\r\n\nsát cùnh loại công trình cấp II, III, IV.\n\n-Đối với khảo sát địa hình, các\r\n\nchủ nhiệm khảo sát được làm chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô.\n\n4/ Chủ nhiệm thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình :\n\n-Chủ nhiệm thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình được phân thành 2 hạng như sau :\n\n* Hạng 1 : Có chứng chỉ hành nghề\r\n\nKiến trúc sư, Kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận.\n\n-Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất\r\n\n1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã\r\n\nlà chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt\r\n\nhoặc cấp I cùng loại.\n\n* Hạng 2 : Có chứng chỉ hành nghề\r\n\nKiến trúc sư, Kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận.\n\n-Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất\r\n\n1 công trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã là chủ trì thiết\r\n\nkế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp II cùng loại.\n\n* Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được làm chủ nhiệm thiết\r\n\nkế công trình cùng loại cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV và làm chủ nhiệm lập dự\r\n\nán nhóm A,B,C cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được làm chủ nhiệm thiết\r\n\nkế công trình cùng loại cấp II,III,IV và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B,C\r\n\ncùng loại.\n\n5/ Chủ trì thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình :\n\n-Chủ trì thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình được phân thành 2 hạng như sau :\n\n*Hạng 1 : Có chứng chỉ hành nghề\r\n\nKiến trúc sư, Kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận.\n\n- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên\r\n\nmôn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II\r\n\ncùng loại.\n\n*Hạng 2 : Có chứng chỉ hành nghề\r\n\nKiến trúc sư, Kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận.\n\n-Đã làm chủ trì thiết kế chuyên\r\n\nmôn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã\r\n\ntham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.\n\n-Riêng đối với vùng sâu, vùng\r\n\nxa, những cá nhân có trình độ Cao đẳng, Trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với\r\n\nloại công trình, có thời gian liên tục làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm\r\n\nthì được làm chủ trì thiết kế công trình cấp III,IV, Trừ các công trình quy định\r\n\ntại điều 28 của Nghị định 209/2005/NĐ-CP quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\n*Phạm vi hoạt động : \n\n-Hạng 1 : Được làm chủ trì thiết\r\n\nkế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III,IV.\n\n-Hạng 2 : Được làm chủ trì thiết\r\n\nkế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II,III,IV.\n\n6/ Chỉ huy trưởng công trường :\n\n-Năng lực của chỉ huy trưởng\r\n\ncông trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại\r\n\nhọc trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều\r\n\nkiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây :\n\n* Hạng 1 : \n\n-Có thời gian làm công tác thi\r\n\ncông xây dựng tối thiểu 7 năm.\n\n-Đã là chỉ huy trưởng công trường\r\n\ncủa công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.\n\n*Hạng 2 :\n\n-Có thời gian liên tục làm công\r\n\ntác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm.\n\n-Đã là chỉ huy trưởng công trường\r\n\ncủa công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.\n\n-Đối với vùng sâu, vùng xa, những\r\n\nngười có trình độ Cao đẳng hoặc Trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với\r\n\nloại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ\r\n\nhuy trưởng hạng 2.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n- Hạng 1 : Được làm chỉ huy trưởng\r\n\ncông trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III,IV cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được làm chỉ huy trưởng\r\n\ncông trình từ cấp II,III,IV cùng loại.\n\n7/ Cá nhân hành nghề độc lập thiết\r\n\nkế, khảo sát, giám sát thi công :\n\n-Điều kiện đối với cá nhân hành\r\n\nnghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình như sau\r\n\n:\n\n*Có chứng chỉ hành nghề phù hợp\r\n\nvới lĩnh vực hành nghề.\n\n*Có đăng ký hoạt động hành nghề\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Cá nhân hành nghề độc lập khảo\r\n\nsát xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm\r\n\nđịnh để phê duyệt kết qủa từng loại khảo sát phù hợp với chứng chỉ.\n\n-Cá nhân hành nghề độc lập thiết\r\n\nkế xây dựng công trình được thiết kế các công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng\r\n\nlẻ.\n\n-Cá nhân hành nghề giám sát thi\r\n\ncông xây dựng độc lập được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại\r\n\nvà nhà ở riêng lẻ.\n\n*Cá nhân hành nghề độc lập khi\r\n\nhoạt động phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.\n\n8/Cá nhân nước ngoài lập dự án,\r\n\nquản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng\r\n\ntại Việt Nam : \n\n-Cá nhân nước ngoài khi hành nghề\r\n\nlập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng,\r\n\ngiám sát thi công xây dựng tại Việt nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định\r\n\ncủa Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề của Bộ trưởng Bộ\r\n\nxây dựng.\n\nB. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC :\n\n1/ Ban quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng :\n\n-Ban quản lý dự án khi được\r\n\nthành lập để quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải bảo đảm các điều kiện\r\n\nnăng lực như sau :\n\n+ Phải có bộ máy trực tiếp quản\r\n\nlý thực hiện các công việc của dự án, có đủ điều kiện năng lực chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ đáp ứng yêu cầu của dự án.\n\n+ Phải có đủ số người có đủ điều\r\n\nkiện năng lực cá nhân theo chương V của Nghị định 16/2005/NĐ-CP để đảm nhận các\r\n\nchức danh : Trưởng ban quản lý dự án, các Phó ban phụ trách các lãnh vực chuyên\r\n\nmôn của Ban quản lý dự án theo yêu cầu của công tác quản lý thực hiện dự án.\n\n+ Trưởng, Phó ban và người phụ\r\n\ntrách các lãnh vực chuyên môn của Ban quản lý dự án phải có trình độ đại học trở\r\n\nlên thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp, phải có hợp đồng lao động dài hạn với\r\n\ntổ chức lập ra Ban quản lý dự án.\n\n2/ Tổ chức tư vấn lập dự án :\n\n-Năng lực của tổ chức lập dự án\r\n\nđược phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau :\n\n*Hạng 1 :\n\n-Có ít nhất 20 người là Kiến\r\n\ntrúc sư, Kỹ sư, Kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án. Trong đó có người\r\n\ncó đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1\r\n\ncông trình cùng loại.\n\n*Hạng 2 :\n\n-Có ít nhất 10 người Kiến trúc\r\n\nsư, Kỹ sư, Kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án. Trong đó có người đủ điều\r\n\nkiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình\r\n\ncùng loại.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được lập dự án quan trọng\r\n\nQuốc gia, dự án nhóm A,B,C cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được lập dự án nhóm\r\n\nB,C cùng loại.\n\n* Dối với tổ chức chưa đủ điều\r\n\nkiện để xếp hạng chỉ được lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật của công trình cùng loại.\n\n3/ Tổ chức tư vấn quản lý dự án\r\n\n:\n\n- Năng lực của tổ chức tư vấn qủan\r\n\nlý dự án được phân thành 2 hạng như sau :\n\n*Hạng 1 :\n\n-Có Giám đốc tư vấn quản lý dự\r\n\nán hạng 1 phù hợp với loại dự án.\n\n-Có tối thiểu 30 Kiến trúc sư, Kỹ\r\n\nsư, Kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư\r\n\nkinh tế.\n\n-Đã thực hiện quản lý ít nhất 1\r\n\ndự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.\n\n*Hạng 2 :\n\n-Có Giám đốc tư vấn quản lý dự\r\n\nán hạng 2 phù hợp với loại dự án.\n\n-Có tối thiểu 20 Kiến trúc sư, Kỹ\r\n\nsư, Kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư\r\n\nkinh tế.\n\n-Đã thực hiện quản lý ít nhất 1\r\n\ndự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được quản lý dự án\r\n\nquan trọng Quốc gia, dự án nhóm A,B,C.\n\n-Hạng 2 : Được quản lý dự án\r\n\nnhóm B,C.\n\n-Các tổ chức quản lý dự án chưa\r\n\nđủ điều kiện xếp hạng và tổ chức mới thành lập được thực hiện chuyển hạng như\r\n\nsau :\n\nĐối với tổ chức quản lý dự án\r\n\nchưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 5 dự án thuộc\r\n\nloại chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được quản\r\n\nlý dự án mhóm C.\n\n4/Tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng\r\n\n:\n\n-Năng lực của tổ chức khảo sát\r\n\nxây dựng được phân thành 2 hạng như sau :\n\n*Hạng 1 :\n\n-Có ít nhất 20 người là kỹ sư\r\n\nphù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người có đủ điều kiện\r\n\nlàm chủ nhiệm khảo sát hạng 1.\n\n-Có đủ thiết bị phù hợp với từng\r\n\nloại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp chuẩn.\n\n-Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ\r\n\nkhảo sát cùng loại của công trình cấp đặc biệt, hoặc cấp I hoặc 2 nhiệm vụ khảo\r\n\nsát cùng loại của công trình cấp II.\n\n*Hạng 2 :\n\n-Có ít nhất 10 người là kỹ sư\r\n\nphù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát trong đó có người có đủ điều kiện làm\r\n\nchủ nhiệm khảo sát hạng 2.\n\n-Có đủ thiết bị khảo sát để thực\r\n\nhiện từng loại khảo sát.\n\n-Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ\r\n\nkhảo sát cùng loại của công trình cấp II hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của\r\n\ncông trình cấp III.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhảo sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III,IV.\n\n-Hạng 2 : Được thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhảo sát cùng loại công trình cấp II, III,IV.\n\n-Đối với tổ chức khảo sát xây dựng\r\n\nchưa đủ điều kiện để xếp hạng và tổ chức mới thành lập được thực hiện chuyển hạng\r\n\nnhư sau :\n\nĐối với tổ chức khảo sát xây dựng\r\n\nchưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực hiện ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát xây\r\n\ndựng của công trình cấp IV thì được thực hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng cùng\r\n\nloại của công trình cấp III.\n\n5/ Tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình :\n\n-Năng lực của tổ chức tư vấn thiết\r\n\nkế xây dựng được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau :\n\n*Hạng 1 :\n\n-Có ít nhất 20 người là Kiến\r\n\ntrúc sư, Kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ điều kiện\r\n\nlàm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1.\n\n-Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về\r\n\ncác bộ môn thuộc công trình cùng loại.\n\n-Đã thiết kế ít nhất 1 công\r\n\ntrình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 cống trình cấp II cùng loại.\n\n*Hạng 2 :\n\n-Có ít nhất 10 người là Kiến\r\n\ntrúc sư, Kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp, trong đó có người có đủ điều kiện\r\n\nlàm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2.\n\n-Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về\r\n\ncác bộ môn thuộc công trình cùng loại.\n\n-Đã thiết kế ít nhất 1 công\r\n\ntrình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được thiết kế công\r\n\ntrình cấp đặc biệt, cấp I,II,III,IV cùng loại. Lập dự án quan trọng Quốc gia, dự\r\n\nán mhóm A,B,C cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được thiết kế công\r\n\ntrình cấp II,III,IV cùng loại. Lập dự án nhóm B,C cùng loại.\n\n-Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện\r\n\nđể xếp hạng và tổ chức mới thành lập được thực hiện chuyển hạng như sau :\n\nĐối với tổ chức tư vấn thiết kế\r\n\nchưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế ít nhất 5 công trình cấp IV thì\r\n\nđược thiết kế công trình cấp III.\n\n6/Tổ chức tư vấn giám sát thi\r\n\ncông xây dựng công trình :\n\n-Năng lực của tổ chức giám sát\r\n\ncông trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau :\n\n*Hạng 1 :\n\n-Có ít nhất 20 người có chứng chỉ\r\n\nhành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp.\n\n-Đã giám sát thi công xây dựng\r\n\nít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.\n\n*Hạng 2 : \n\n-Có ít nhất 10 người có chứng chỉ\r\n\nhành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp.\n\n-Đã giám sát thi công xây dựng\r\n\nít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được giám sát thi công\r\n\nxây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III,IV cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được giám sát thi công\r\n\nxây dựng công trình từ cấp II,III,IV cùng loại.\n\n-Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện\r\n\nđể xếp hạng và tổ chức mới thành lập thì được chuyển hạng như sau :\n\nĐối với tổ chức tư vấn\r\n\ngiám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã\r\n\ngiám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công công\r\n\ntrình cấp III cùng loại.\n\n7/ Tổ chức thi công xây dựng\r\n\ncông trình :\n\n-Năng lực của tổ chức thi công\r\n\nxây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau :\n\n*Hạng 1 :\n\n-Có chỉ huy trưởng hạng 1 cùng\r\n\nloại công trình.\n\n-Có đủ Kiến trúc sư, Kỹ sư thuộc\r\n\nchuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng.\n\n-Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng\r\n\nchỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận.\n\n-Có thiết bị thi công chủ yếu để\r\n\nthi công xây dựng công trình.\n\n-Đã thi công xây dựng ít nhất 1\r\n\ncông trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.\n\n*Hạng 2 :\n\n-Có chỉ huy trưởng hạng 2 trở\r\n\nlên cùng loại công trình.\n\n-Có đủ Kiến trúc sư, Kỹ sư thuộc\r\n\nchuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng.\n\n-Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng\r\n\nchỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận.\n\n-Có thiết bị thi công chủ yếu để\r\n\nthi công xây dựng công trình.\n\n-Đã thi công xây dựng ít nhất 1\r\n\ncông trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.\n\n*Phạm vi hoạt động :\n\n-Hạng 1 : Được thi công xây dựng\r\n\ncông trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III,IV cùng loại.\n\n-Hạng 2 : Được thi công xây dựng\r\n\ncông trình từ cấp II,III.IV cùng loại.\n\n-Đối với tổ chức thi công xây dựng\r\n\ncông trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng và tổ chức mới thành lập được chuyển hạng\r\n\nnhư sau :\n\nĐối với tổ chức thi công xây dựng\r\n\ncông trình chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thi công cải tạo 3 công trình thì\r\n\nđược thi công công trình cấp IV và tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất\r\n\n5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại.\n\n8/Tổ chức nước ngoài lập dư án,\r\n\nquản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng\r\n\n:\n\n-Tổ chức nước ngoài khi hành nghề\r\n\nlập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi\r\n\ncông xây dựng tại Việt nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định\r\n\n16/2005/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ xây dựng về cấp chứng chỉ hành nghề\n\nV. BÁO CÁO,\r\n\nKIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM :\n\nA. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO :\n\n1. Vào tháng 10 hàng năm, các tổ\r\n\nchức hoạt động tư vấn lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây\r\n\ndựng, giám sát thi công xây dựng. Các tổ chức hoạt động thi công xây lắp. Các\r\n\nBan quản lý dự án trên địa bàn thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt\r\n\nđộng xây dựng về Sở xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp.\n\n2. Sở Xây dựng thành phố vào\r\n\ntháng 12 hàng năm có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động xây dựng trên địa\r\n\nbàn thành phố, báo cáo Ủy Ban Nhân Dân-TP và Bộ xây dựng.\n\nB. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM :\n\n1.Sở Xây dựng thành phố trực tiếp\r\n\nvà phối hợp với các Sơ, Ban, Ngành, Quận-Huyện, các Tổng công ty, các Ban quản\r\n\nlý khu Công nghiệp, Chế xuất, Công nghệ cao tiến hành hướng dẫn,kiểm tra và xử\r\n\nlý vi phạm việc thực hiện các quy định về Điều kiện năng lực của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong hoạt động xây dựng trên địa bàn.\n\n2.Việc kiểm tra được tiến hành\r\n\nkhông quá một lần trong năm đối với một đơn vị. Kế hoạch và nội dung kiểm tra sẽ\r\n\nđược thông báo trước 15 ngày. \n\nKiểm tra điều kiện năng lực của\r\n\ntổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng là công việc định kỳ của cơ quan nhà\r\n\nnước quản lý ngành xây dựng phối hợp với các cơ quan quản lý cấp trên.\n\nTrường hợp kiểm tra đột xuất,\r\n\nkhi cơ quan nhà nước quản lý ngành xây dựng nhận được các nguồn thông tin khi\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng gây sự cố,thiệt hại về người và tài sản\r\n\ncủa nhà nước, nhân dân hoặc vi phạm các quy định về xây dựng và các vấn đề khác\r\n\nliên quan đến hoạt động xây dựng .\n\n3.Xử lý vi phạm : Tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Điều kiện\r\n\nnăng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và Quy chế cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề ban hành kèm theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/ 04/2005 và\r\n\nQuyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/ 04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Sở Xây\r\n\ndựng tùy theo mức độ vi phạm sẽ kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý hành\r\n\nchính,đình chỉ hoạt động, thu hồi chứng chỉ hành nghề. theo Nghị định số\r\n\n126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nhoạt động xây dựng, quản lý hạ tầng công trình đô thị và quản lý sử dụng nhà và\r\n\nThông tư số 01/2005/TT-BXD ngày 21/01/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết\r\n\nthi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ\r\n\nvà theo các quy định khác của pháp luật hiện hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n-UBND/TP (thay báo cáo)\r\n\n -Các Sở Ban ngành; \r\n\n -UBND Quận-Huyện;\r\n\n -Ban quản lý KCX, KCN, KCNC;\r\n\n -Tcty 90 của thành phố;\r\n\n -Ban GĐ (thay báo cáo);\r\n\n -Lưu: VP,QLSXKD, KTXD, QLCL.\n\nKT.GIÁM\r\n\n ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hiệp\n\n", + "id": 102375 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102376.json b/contexts/context_102376.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50cd6e6cbd3052f6f24eca92b95911a74858dd12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102376.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-11673-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-lam-mem-cong-nghiep-det-251684.aspx", + "name": "Thong-bao-11673-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-lam-mem-cong-nghiep-det-2516", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11673/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 2035/TB-PTPLHCM ngày 06/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Chất làm mềm dùng trong công nghiệp\r\n\n dệt - MAGNASOFT HWS. Nguyên liệu dùng để sản xuất trong công nghiệp dệt.\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Nicca Việt Nam; Đ/c: 224/6 Đường\r\n\n số 2, KCN Amata, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; MST:\r\n\n 3600681571.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10007895134/A12 ngày 24/07/2014 tại\r\n\n Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm làm mềm vải dùng trong ngành dệt. Thành\r\n\n phần chính là Polyme Silicon, chất hoạt động bề mặt, decametylpentasilosan.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n Magnasoft HWS.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Chế phẩm làm mềm vải dùng trong ngành dệt. Thành phần chính\r\n\n là Polyme Silicon, chất hoạt động bề mặt, decametylpentasilosan.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất:\r\n\n Momentive Performance Materials, USA.\n\nthuộc nhóm 3809 “Chất để hoàn tất, các chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và\r\n\n các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn\r\n\n màu), dùng trong ngành dệt, giấy; thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự,\r\n\n chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 3809.91.10 - - - Tác\r\n\n nhân làm mềm (chất làm mềm) tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ Biên Hòa (Cục HQ tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102376 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102377.json b/contexts/context_102377.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45aad7ca059187b5b5c0493fe5804ea7fdf5bbb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102377.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-922-QD-UBND-2014-thuc-hien-Chien-luoc-cong-tac-dan-toc-den-2020-Phu-Yen-236963.aspx", + "name": "Quyet-dinh-922-QD-UBND-2014-thuc-hien-Chien-luoc-cong-tac-dan-toc-den-2020-Phu-Yen-236963", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 922/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN\r\n\nLƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 TỈNH PHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công\r\n\ntác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc\r\n\nđến năm 2020;\n\nXét đề nghị của\r\n\nBan Dân tộc (tại Tờ trình số 123/TTr-BDT ngày 23/4/2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành động thực hiện Chiến\r\n\nlược công tác dân tộc đến năm 2020 tỉnh Phú Yên”.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Quang Nhất\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 TỈNH PHÚ\r\n\nYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 của UBND tỉnh\r\n\nPhú Yên)\n\nPhần I\n\nTHỰC TRẠNG ĐỊA BÀN VÙNG\r\n\nDÂN TỘC MIỀN NÚI\n\nI. Tình hình chung\n\n1. Khái quát đặc điểm khu vực\r\n\nmiền núi dân tộc của tỉnh Phú Yên\n\nPhú Yên là tỉnh thuộc khu vực\r\n\nNam Trung bộ, có diện tích tự nhiên 5.060 km2, vùng miền núi 3.679\r\n\nkm2, chiếm 72% diện tích toàn tỉnh. Địa hình có nhiều đồi núi, đèo dốc;\r\n\nthời tiết, khí hậu ít thuận lợi, lượng mưa trung bình năm từ 2.294 - 2.970 mm,\r\n\nthường xảy ra hạn hán và lũ lụt gây ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất\r\n\nvà đời sống của nhân dân.\n\nTỉnh có 3 huyện miền núi (Sơn\r\n\nHòa, Sông Hinh, Đồng Xuân) và 4 huyện, thị xã (huyện Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An\r\n\nvà Thị xã Sông Cầu) có 9 xã miền núi. Hiện nay, vùng dân tộc-miền núi tỉnh Phú\r\n\nYên có 45 xã, thị trấn, trong đó có 19 xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) theo Quyết định\r\n\n2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, có 34 thôn, buôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn ở xã khu vực I, II được đầu tư Chương trình 135 theo Quyết định số 582/QĐ-UBDT\r\n\nngày 18/12/2013 của Ủy ban Dân tộc, có 02 huyện Đồng Xuân và Sông Hinh được hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quyết định\r\n\n293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng cơ chế chính\r\n\nsách quy định của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, về\r\n\nchương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.\n\nDân số vùng miền núi là 221.185\r\n\nngười, 56.334 hộ, chiếm 24,7% dân số toàn tỉnh; trong đó dân tộc thiểu số\r\n\n53.324 người (12.039 hộ) với 31 dân tộc sinh sống, chủ yếu là Êđê (20.733 người),\r\n\nChăm (21.193 người), Bana (4.296 người), Tày - Nùng (4.375 người) và các dân tộc\r\n\nkhác. Toàn vùng miền núi có 18.864 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 33,49% trên tổng số hộ,\r\n\ntrong đó hộ nghèo dân tộc thiểu số (DTTS):\n\n7.156 hộ, chiếm tỷ lệ 59,4% so\r\n\nvới tổng số hộ dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm giảm từ 3-4%\r\n\n(riêng vùng đồng bào dân tộc giảm từ 4-5%).\n\n2. Đánh giá kết quả tình\r\n\nhình phát triển kinh tế-xã hội và thực hiện chính sách trên địa bàn vùng miền\r\n\nnúi trong các năm qua\n\nĐược sự quan tâm đầu tư của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, các Bộ, ngành Trung ương, sự chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền địa phương đã tập trung phối hợp thực hiện có hiệu quả các chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách của Nhà nước, nhất là việc thực hiện các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, đời\r\n\nsống vùng đồng bào dân tộc thiểu số từng bước tăng trưởng khá, tỷ lệ hộ nghèo\r\n\ngiảm mạnh. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,3%; tỷ lệ lao động qua đào tạo:\r\n\n26,43%, trong đó đào tạo nghề 16,36%; giải quyết việc làm cho lao động hàng\r\n\nnăm: 3.500 người/năm. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khu vực miền\r\n\nnúi đạt 13%, GDP bình quân đầu người ở khu vực miền núi từ 11-13 triệu đồng/người/năm,\r\n\nở khu vực có đồng bào dân tộc sinh sống đạt gần 9 triệu đồng/người/ năm (riêng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số 6,8 triệu đồng/người/năm). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch\r\n\ntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng\r\n\nbào miền núi được cải thiện, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được tôn trọng,\r\n\nđoàn kết toàn dân tộc được tăng cường, góp phần quan trọng vào thành tựu chung\r\n\ncủa tỉnh. Hệ thống chính trị cơ sở được củng cố, trật tự an toàn xã hội và an\r\n\nninh quốc phòng được giữ vững.\n\n- Về phát triển sản xuất, chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế: Đã tạo được sự chuyển biến về nhận thức, nâng cao kỹ năng\r\n\nvà xây dựng tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc thiểu số, thúc đẩy chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; từng bước\r\n\nhình thành nhiều vùng chuyên canh tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa các loại\r\n\ncây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: sắn, mía, cao su…, tạo điều kiện\r\n\ncho các hộ nghèo có cơ hội tiếp cận khoa học kỹ thuật, như cung cấp vật tư, giống,\r\n\ncông cụ sản xuất, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncho đồng bào dân tộc thiểu số miền núi một cách bền vững.\n\n- Về kết cấu hạ tầng: Được quan\r\n\ntâm đầu tư của Trung ương, nhiều công trình giao thông, thủy lợi, điện, nước…\r\n\nhoàn thành đưa vào sử dụng tạo điều kiện mở rộng sản xuất nâng cao đời sống,\r\n\nphát triển kinh tế, cải thiện bộ mặt nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số ngày càng phát triển.\n\nPhong trào toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa ở vùng miền núi được đẩy mạnh. Nhiều thôn, buôn được\r\n\ncông nhận đạt chuẩn văn hóa. Bản sắc văn hóa truyền thống đặc trưng các mỗi dân\r\n\ntộc được kế thừa, bảo tồn và phát huy; các thôn, buôn đều có đội văn nghệ cồng\r\n\nchiêng. Công tác sưu tầm văn hóa các dân tộc được chú trọng, tạo điều kiện cho\r\n\ncác nghệ nhân bảo tồn và lưu truyền các di sản văn hóa phi vật thể của các dân\r\n\ntộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn.\n\nTuy nhiên, vùng miền núi dân tộc\r\n\ncủa tỉnh vẫn đang là vùng khó khăn nhất, tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc còn cao\r\n\nso với mặt bằng chung của cả nước, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số\r\n\nhộ tái nghèo hàng năm còn nhiều. Kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng dân tộc còn chậm, quy\r\n\nmô sản xuất nhỏ, còn manh mún. Tình trạng dân thiếu đất sản xuất, điện, nước\r\n\nsinh hoạt, du canh, du cư vẫn tồn tại ở một số nơi. Hoạt động văn hóa, thông\r\n\ntin tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cơ sở\r\n\nchưa đáp ứng được yêu cầu, mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ncòn thấp. Năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc ở các địa phương còn hạn\r\n\nchế.\n\nPhần II\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\nI. Quan điểm\n\nKiên trì, nhất quán thực hiện\r\n\nchính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng tiến bộ, đảm\r\n\nbảo ổn định, phát triển và hội nhập.\n\nPhát triển toàn diện kinh tế -\r\n\nxã hội, ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực\r\n\nở vùng dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng\r\n\nhóa, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng\r\n\nbào vùng dân tộc thiểu số.\n\nĐầu tư phát triển đi đôi với thực\r\n\nhiện chính sách an ninh xã hội, giải quyết hài hòa lợi ích của người dân. Phát\r\n\ntriển vùng dân tộc thiểu số bền vững, góp phần ổn định chính trị, bảo đảm an\r\n\nninh quốc phòng.\n\nHuy động mọi nguồn đầu tư để\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, trong đó nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước là chủ yếu.\n\nCông tác dân tộc, thực hiện\r\n\nchính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ\r\n\nthống chính trị các cấp.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntoàn diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, rút ngắn\r\n\nkhoảng cách phát triển giữa các dân tộc; giảm dần vùng đặc biệt khó khăn\r\n\n(ĐBKK), từng bước hình thành các trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, vùng động\r\n\nlực; phát triển nguồn nhân lực, tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững\r\n\nkhối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng.\n\n- Xây dựng các chương trình,\r\n\nchính sách, dự án, đề án cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\nchủ yếu của chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu công tác dân tộc đến năm 2020\r\n\nđã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/3/2013.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2020\n\n- Nâng cao dân trí, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số: Lao động trong độ tuổi là người dân tộc\r\n\nthiểu số qua bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo đạt trên 60%, trong đó 30% được đào tạo\r\n\nnghề; đảm bảo 100% có trường học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và ký túc\r\n\nxá cho học sinh ở những nơi cần thiết; huy động học sinh tiểu học trong độ tuổi\r\n\nđến trường đạt tỷ lệ 100%, trung học cơ sở đạt tỷ lệ 100%, trung học phổ thông\r\n\n70%, các xã miền núi dân tộc đều có đủ trường, lớp mẫu giáo.\n\n+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc\r\n\ngia: 60%.\n\n+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp\r\n\nchiếm khoảng dưới 50% lao động xã hội.\n\n- Công tác cán bộ người dân tộc\r\n\nthiểu số: Trong hệ thống chính trị các cấp, nhất là hệ thống cơ quan hành chính\r\n\nvùng dân tộc thiểu số phải đảm bảo tỷ lệ; cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc\r\n\nthiểu số, ở các vị trí lãnh đạo chủ chốt, nhất thiết phải có cán bộ là người DTTS;\r\n\n100% cán bộ công chức cấp xã được đào tạo, trong đó 70% có trình độ từ cao đẳng,\r\n\nđại học trở lên.\n\n- Giảm nghèo vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố: Phấn đấu bình quân mỗi năm khu vực miền núi giảm 3-4% hộ nghèo, riêng vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm 5-6% hộ nghèo; xóa nhà ở tạm trên 70%\r\n\nnhà ở đạt tiêu chuẩn; đảm bảo thu nhập bình quân đầu người vùng dân tộc thiểu số\r\n\ntăng lên gấp 4 lần so với hiện nay; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất, nước\r\n\nphục vụ sản xuất và nước sinh hoạt, từng bước tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có\r\n\ngiá trị kinh tế cao, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; giải quyết việc làm mới\r\n\ncho lao động bình quân hàng năm trên 4.000 người; ngăn chặn tái nghèo và nâng\r\n\ncao chất lượng cuộc sống các hộ cận nghèo, các hộ thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã\r\n\nhội.\n\n- Cơ sở hạ tầng vùng dân tộc\r\n\nthiểu số: Đảm bảo 100% trục đường liên xã được chuẩn hóa, bê tông hóa và trên\r\n\n80% đường trục thôn, buôn được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật được quy định\r\n\ntrong chương trình xây dựng nông thôn mới; trên 95% hộ sử dụng điện thường\r\n\nxuyên; 100% hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; các xã có điểm phục\r\n\nvụ bưu chính, viễn thông, Internet đến hầu hết các thôn, buôn.\n\n- Văn hóa, xã hội vùng dân tộc\r\n\nthiểu số: Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; 100% hộ gia đình được\r\n\nxem truyền hình; nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào DTTS, phát triển con\r\n\nngười toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, ý thức công dân, tuân\r\n\nthủ pháp luật. Phấn đấu 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và có bác sỹ làm việc,\r\n\nthực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho đồng\r\n\nbào DTTS.\n\n+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên\r\n\nbình quân hàng năm: 1,1-1,2%.\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy\r\n\ndinh dưỡng năm 2020: dưới 10%.\n\n- Hệ thống chính trị ở cơ sở và\r\n\nan ninh quốc phòng vùng dân tộc thiểu số: Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở\r\n\ntrong sạch, vững mạnh, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định\r\n\nan ninh, quốc phòng trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. Ưu tiên tuyển\r\n\nchọn, đưa đi đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số đang làm việc tại các xã về\r\n\nchính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước để nâng cao năng lực lãnh đạo,\r\n\nđảm bảo trình độ theo chức danh quy định. Đẩy mạnh phát triển đảng viên trong đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số.\n\n+ Xây dựng khu vực miền núi dân tộc thành khu vực\r\n\nphòng thủ vững chắc, tổ chức tốt phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc,\r\n\nchủ động nắm chắc tình hình nhằm phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại\r\n\nâm mưu “Diễn biến hòa bình, bạo loạn, lật đổ” của các thế lực thù địch, ngăn chặn\r\n\nviệc lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc,\r\n\nlàm mất ổn định chính trị xã hội.\n\n- Môi trường sống vùng dân tộc\r\n\nthiểu số: Hạn chế thiệt hại do môi trường, thiên tai, bố trí quy hoạch lại khu\r\n\nchăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà vệ sinh đảm bảo hợp vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn, theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\nIII. Các nhiệm\r\n\nvụ chủ yếu\n\n1. Phát triển giáo dục, đào\r\n\ntạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực người dân tộc thiểu số\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt Chương\r\n\ntrình hành động số 07-CTr/TU ngày 24/6/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XV)\r\n\nvề phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh\r\n\nPhú Yên giai đoạn 2011-2015, ra sức đẩy mạnh sự nghiệp phát triển giáo dục-đào\r\n\ntạo, nâng cao dân trí cho người dân. Thực hiện tốt công tác huy động trẻ em\r\n\ntrong độ tuổi đến trường.\n\n- Tiếp tục thực hiện Quyết định\r\n\nsố 1547/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch phát triển\r\n\nnhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, triển khai đầy đủ các chương trình,\r\n\ndự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù theo nội dung đề án quy hoạch và\r\n\nphân công cụ thể cho các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện.\n\n- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh,\r\n\ntăng cường mạng lưới các trường, cơ sở đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi, tập trung ưu tiên đào tạo con em đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường số\r\n\nlượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số.\n\n- Đổi mới các chính sách giáo dục\r\n\nở các cấp phù hợp, mở rộng việc dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số trong các\r\n\ntrường phổ thông, đổi mới, nâng cao hiệu quả các chính sách cử tuyển dành cho\r\n\ncon em các dân tộc vào học tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên\r\n\nnghiệp.\n\n- Bổ sung, hoàn thiện các chính\r\n\nsách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n- Củng cố, mở rộng quy mô hệ thống\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú, cả 2 cấp. Tăng số lượng và đảm bảo điều kiện\r\n\nsinh hoạt cho học sinh bán trú; nâng cao chất lượng hệ thống các trường dạy nghề,\r\n\nsửa đổi, bổ sung các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề phù hợp với năng lực;\r\n\nđa dạng hóa, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, dạy nghề ở vùng dân tộc;\r\n\nđưa chương trình dạy nghề vào các trường dân tộc nội trú, phát triển các loại\r\n\nhình, mô hình trường dạy nghề phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội địa\r\n\nphương, ưu tiên đào tạo con em người đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng\r\n\nsâu, vùng xa.\n\n- Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng,\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân tộc thiểu số. Đối với cán bộ\r\n\nchủ chốt tuyến cơ sở vùng dân tộc thiểu số; có chương trình đào tạo, đào tạo lại\r\n\ncông nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.\n\nQuan tâm, đào tạo bồi dưỡng, bố\r\n\ntrí sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số; thực hiện công tác luân chuyển,\r\n\nchính sách khuyến khích, thu hút các nhà khoa học, nhà quản lý giỏi đến tham\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.\n\n2. Nâng cao chất lượng và hiệu\r\n\nquả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ người\r\n\ndân tộc thiểu số; củng cố an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội vùng dân\r\n\ntộc thiểu số và miền núi\n\n- Làm tốt công tác quy hoạch,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đãi ngộ cán bộ người dân tộc thiểu số. Hình thành đội\r\n\nngũ cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số có năng lực, trình độ, trí tuệ,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Tiếp tục thực hiện Chương trình\r\n\nhành động số 04-CTr/TU ngày 24/6/2011 của Tỉnh ủy (khóa XV) về xây dựng hệ thống\r\n\nchính trị xã, phường, thị trấn vững mạnh làm cơ sở để đẩy mạnh phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội địa phương. Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở\r\n\nở vùng dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về kiện\r\n\ntoàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở, kiên quyết khắc phục tình trạng\r\n\nquan liêu xa dân, chưa làm hết trách nhiệm phục vụ nhân dân của một số cán bộ.\n\n- Củng cố và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng thôn, buôn, nhất là\r\n\nvùng giáp ranh các tỉnh Tây Nguyên; đặc biệt chú trọng cán bộ chủ chốt trong hệ\r\n\nthống chính trị cơ sở ở những vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển đảng viên trong đồng bào dân tộc thiểu số, tăng cường cán bộ và lực\r\n\nlượng vũ trang xuống cơ sở trọng điểm về an ninh, quốc phòng khu vực giáp ranh.\n\n- Thực hiện tốt chính sách động\r\n\nviên, khuyến khích già làng, trưởng thôn, buôn, người có uy tín tham gia công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, chính sách…\n\n- Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả đề án phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong thời kỳ\r\n\nmới.\n\n- Thực hiện quy hoạch, đào tạo,\r\n\nphân luồng, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học\r\n\ncơ sở và các cấp học khác phù hợp để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của\r\n\nđịa phương.\n\n- Xây dựng và thực hiện tốt cơ\r\n\nchế chính sách giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau\r\n\nkhi tốt nghiệp.\n\n- Trong những năm trước mắt, cần\r\n\ntăng cường lực lượng cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt đến công tác ở địa bàn\r\n\ndân tộc, nhất là những nơi xung yếu về quốc phòng, an ninh; vận động quần chúng\r\n\nnhân dân chấp hành đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, ngăn\r\n\nchặn âm mưu chia rẽ đoàn kết dân tộc của các thế lực thù địch.\n\n- Xây dựng vững chắc thế trận\r\n\nquốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chủ động nắm chắc diễn biến tình hình,\r\n\ngiải quyết những mâu thuẫn nội bộ ngay từ cơ sở, kiên quyết không để xảy ra các\r\n\n“điểm nóng”. Ngăn chặn có hiệu quả tình hình di dân tự do, nhất là các dân tộc thiểu\r\n\nsố từ phía Bắc vào sinh sống tại các xã thuộc địa bàn 3 huyện miền núi của tỉnh.\r\n\nSẵn sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, chủ động ngăn chặn\r\n\ncác hoạt động chống phá khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua “Diễn biến hòa\r\n\nbình”, lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để lừa gạt, lôi kéo, kích động, chia rẽ\r\n\nđồng bào các dân tộc thiểu số.\n\n3. Phát triển sản xuất, đẩy\r\n\nnhanh công tác xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số\n\n- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết\r\n\n11-NQ/TU ngày 03/10/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 04/KH-UBND\r\n\nngày 11/01/2012 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về phát triển kinh tế - xã hội miền núi, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số giai đoạn 2011-2015.\n\n- Xây dựng nền nông nghiệp phát\r\n\ntriển bền vững gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp,\r\n\nnông dân, nông thôn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hóa, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến, thị trường và\r\n\nphát triển dịch vụ nông thôn. Tiếp tục ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công\r\n\nnghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của\r\n\nsản phẩm. Chú trọng hỗ trợ nông dân ở các xã ĐBKK, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố sản xuất lương thực, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tại chỗ.\n\n- Quy hoạch hình thành vùng\r\n\nchuyên canh sản xuất hàng hóa phù hợp với điều kiện từng vùng; chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ; có chính sách chuyển đổi nghề, tạo việc làm, ổn định nâng\r\n\ncao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai có hiệu quả chương trình đào\r\n\ntạo nghề và xuất khẩu lao động ở vùng dân tộc.\n\n- Phát triển đa dạng các cây trồng\r\n\ncó lợi thế, sản phẩm đặc sản của từng địa phương; thực hiện chuyển đổi từ chăn\r\n\nnuôi phân tán, thả rông sang phát triển chăn nuôi tập trung.\n\n- Xây dựng chính sách về hỗ trợ,\r\n\nđầu tư phát triển ngành nghề chế biến, tiêu thụ sản phẩm của đồng bào. Tạo môi\r\n\ntrường thuận lợi để huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn,\r\n\nnhất là đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động người\r\n\ndân tộc;\n\n- Thực hiện tốt các chính sách\r\n\nhỗ trợ đất sản xuất, vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu và tranh chấp đất sản xuất, đất ở\r\n\ncho đồng bào vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Tạo cơ hội bình đẳng để đồng\r\n\nbào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng dịch vụ, phúc lợi xã hội; tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng dân tộc thiểu số.\n\n- Tập trung nguồn lực thực hiện\r\n\ntốt các chương trình hỗ trợ vùng dân tộc thiểu số như: Nhà ở, quy hoạch dân cư\r\n\nhộ nghèo, hộ sống ở vùng ảnh hưởng bão lũ, ven sông suối theo hướng ổn định,\r\n\nphát triển bền vững.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm cần tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện đạt kết quả thiết thực, bền vững. Phấn đấu hoàn thành\r\n\ncơ bản công tác xóa nhà tạm cho hộ nghèo trước năm 2015. Tập trung trợ giúp đồng\r\n\nbào nghèo ĐBKK và giải quyết những vấn đề bức xúc như: tình trạng thiếu lương\r\n\nthực khi giáp hạt, thiếu nước sinh hoạt, đất ở, đất sản xuất, không đủ tư liệu\r\n\nsản xuất, dụng cụ sinh hoạt tối thiểu…\n\n4. Phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số\n\n- Quy hoạch dân cư, phát triển\r\n\ncác vùng kinh tế - xã hội phù hợp với từng địa phương, từng vùng; ưu tiên nguồn\r\n\nlực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội địa bàn dân tộc thiểu số,\r\n\ntrước hết là ưu tiên đầu tư các tuyến đường giao thông kết nối vùng, liên tỉnh,\r\n\nliên huyện, liên xã, các tuyến đường kết nối vùng sản xuất hàng hóa, trung tâm\r\n\ncác xã, thôn, buôn đảm bảo thông suốt và an toàn quanh năm; đảm bảo đủ điện thắp\r\n\nsáng, các công trình nước sạch, trường học, trạm y tế, giáo dục,… gắn với sắp xếp,\r\n\nổn định dân cư, thuận lợi cho phát triển; Tăng cường công tác quản lý, khai\r\n\nthác sử dụng có hiệu quả các công trình đã xây dựng.\n\nHoàn thành trục giao thông phía\r\n\nTây tỉnh; dự án tuyến đường liên huyện Xuân Phước - Phú Hải; nâng cấp ĐT642;\r\n\ntuyến đường huyện Ngân Điền - Vân Hòa; tuyến đường ĐT643 Tuy An - Sơn Hòa; tuyến\r\n\nđường ĐT644 thị xã Sông Cầu\n\n- Đồng Xuân; phối hợp nâng cấp\r\n\nQuốc lộ 25, Quốc lộ 29; đầu tư hoàn thành tuyến ĐT650; tuyến đường nối Phú Yên\r\n\n- Gia Lai qua huyện Đồng Xuân và huyện Krông Chro và các tuyến giao thông nông\r\n\nthôn. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và tỉnh Đắk Lắk nghiên cứu triển khai\r\n\ndự án đường sắt đi Buôn Ma Thuột.\n\n- Tập trung triển khai các dự\r\n\nán hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng 02 huyện nghèo Đồng Xuân, Sông Hinh theo Nghị\r\n\nquyết 30a của Chính phủ.\n\n- Ưu tiên đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình thủy lợi vừa và nhỏ đa mục tiêu phục vụ phát triển sản xuất nông,\r\n\nlâm nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt, khai thác thủy điện; tập trung đầu tư\r\n\ncho hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc nghiên cứu và nhân giống cây trồng vật nuôi.\n\nTiếp tục nâng cấp, cải tạo hệ\r\n\nthống thủy lợi, tăng nhanh năng lực tưới. hoàn thành và đưa vào sử dụng các hồ\r\n\nchứa nước La Bách, Kỳ Châu, Buôn Đức, Suối Vực, Mỹ Lâm, các kênh tưới của dự án\r\n\nsử dụng nước sau nhà máy thủy diện Sông Hinh, Trạm bơm Buôn Lé xã Krông Pa và\r\n\nkiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng. Đầu tư nâng cao chất lượng các công\r\n\ntrình cấp nước sạch tập trung đảm bảo đến năm 2020 có 100% hộ gia đình nông\r\n\nthôn miền núi và vùng dân tộc được sử dụng nước hợp vệ sinh.\n\n- Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng\r\n\nvăn hóa - xã hội cho miền núi như: Y tế, giáo dục-đào tạo, công trình phúc lợi\r\n\nxã hội, đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa. Đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nchuẩn bị điều kiện để hình thành thị trấn Vân Hòa và một số thị trấn khác như\r\n\nEaLy, Sơn Thành Đông… sau năm 2015.\n\n- Quy hoạch, sắp xếp, ổn định\r\n\ndân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới.\n\n- Phát triển chợ đầu mối, mở rộng\r\n\ngiao lưu, trao đổi, quảng bá hàng hóa nông sản tại các vùng sản xuất tập trung,\r\n\nchợ dân sinh, chú trọng nâng cấp cải tạo, quy hoạch hợp lý chợ ở vùng giáp ranh\r\n\ncác tỉnh Tây Nguyên.\n\n- Phát triển hạ tầng truyền dẫn\r\n\nphát sóng đồng bộ, bảo đảm chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình,\r\n\nviễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\n- Đầu tư xây dựng trung tâm văn\r\n\nhóa, thể thao tại các xã, cụm xã.\n\n5. Phát triển toàn diện các\r\n\nlĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe\n\n- Tập trung nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe người dân, đầu tư hoàn thiện trạm y tế xã theo\r\n\nhướng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đi đôi với đào tạo đội ngũ cán bộ y tế\r\n\nthôn, buôn đạt chuẩn, tăng cường công tác y tế dự phòng.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục\r\n\nnâng cao nhận thức về vấn đề tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và kết hôn chưa\r\n\nđúng độ tuổi quy định.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, chủ động kiểm soát tình hình dịch bệnh.\r\n\nTiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế đảm bảo khám\r\n\nchữa bệnh hiệu quả, kịp thời cho nhân dân.\n\n- Chú trọng đào tạo số lượng và\r\n\nchất lượng đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, tiếp tục nghiên cứu và áp dụng chính sách\r\n\nthu hút cán bộ y tế nhất là bác sỹ về công tác vùng đồng bào dân tộc miền núi.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2020, có 100% trạm y tế có bác sỹ.\n\n- Xây dựng chính sách khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ phụ nữ khám bệnh định kỳ ở các cơ sở y tế; chính sách hỗ trợ dinh\r\n\ndưỡng cho các cháu mẫu giáo, mầm non và học sinh tiểu học để cải thiện tầm vóc,\r\n\nsức khỏe thanh thiếu niên con em đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng và thực hiện chiến\r\n\nlược về nâng cao chất lượng dân số, sức khỏe tầm vóc thanh thiếu niên các dân tộc\r\n\nthiểu số. Thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, chính\r\n\nsách bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Phối hợp với các cơ sở y tế\r\n\ntrong và ngoài tỉnh, định kỳ tổ chức các chương trình khám chữa bệnh, cấp phát\r\n\nthuốc miễn phí, cấp thẻ bảo hiểm, muối Iốt… cho người dân, đặc biệt là người\r\n\nnghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình chính sách. Tăng cường giáo dục cho\r\n\nnhân dân về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng\r\n\ntrẻ em, nhất là trẻ em đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tuyên truyền vận động nhân\r\n\ndân thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, thực\r\n\nhiện tốt chính sách bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ, chăm sóc và bảo vệ\r\n\nquyền trẻ em dân tộc thiểu số; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của\r\n\ncông dân theo quy định của pháp luật; tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa - sức khỏe ở khu dân cư.\n\n6. Bảo tồn, phát triển văn\r\n\nhóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số\n\n- Đẩy mạnh thực hiện tốt Nghị\r\n\nquyết Trung ương 5 (khóa VIII) về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam\r\n\ntiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” củng cố và phát triển các quy chế, hương ước\r\n\nvề xây dựng gia đình văn hóa, thôn, buôn, xã văn hóa; củng cố và phát triển hệ\r\n\nthống phát thanh truyền hình khu vực miền núi dân tộc; hình thành các bản tin\r\n\nphát thanh bằng tiếng dân tộc, chuyển tải kịp thời các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, các kiến thức phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tới mọi tầng lớp đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Phát triển toàn diện văn hóa\r\n\ndân tộc thiểu số, chính sách giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn\r\n\nhóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, giữ\r\n\ngìn, bảo tồn di tích lịch sử ở từng vùng, từng địa phương, xây dựng nếp sống\r\n\nvăn minh, bài trừ mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu.\n\n- Xây dựng chính sách đặc thù hỗ\r\n\ntrợ thực hiện bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố và vùng có điều kiện kinh tế xã hội ĐBKK.\n\n7. Tập trung đầu tư phát triển\r\n\nđịa bàn ĐBKK vùng dân tộc thiểu số\n\n- Huy động và lồng ghép mọi nguồn\r\n\nlực để thực hiện tốt các chính sách, chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở\r\n\ncác huyện nghèo, xã thôn, buôn ĐBKK các chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững\r\n\ntheo Nghị quyết 30a của Chính phủ, Chương trình 135, Quyết định 755/QĐ-TTg và\r\n\nchính sách định canh định cư theo Quyết định 33/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nchương trình hỗ trợ của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.\n\n- Xây dựng chính sách cho vay vốn\r\n\ntín dụng ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chính sách chuyển\r\n\nđổi ngành nghề, giải quyết tình trạng thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, vệ\r\n\nsinh môi trường cho nhân dân trong vùng dân tộc miền núi ĐBKK.\n\n- Xây dựng đề án phát triển\r\n\ntoàn diện về kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng cho những\r\n\nthôn, buôn còn quá khó khăn, có tỷ lệ hộ nghèo cao trên 50% được đầu tư bằng\r\n\nnguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực khác.\n\n8. Đảm bảo nước sinh hoạt,\r\n\nmôi trường sống vùng dân tộc thiểu số\n\n- Xây dựng đề án, chính sách\r\n\nđánh giá lại các chính sách đã được thực hiện trong các năm qua để xác định nhu\r\n\ncầu, đề xuất chính sách giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu đất sản xuất, nước\r\n\nsinh hoạt; đảm bảo đủ nước sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch.\n\n- Có chính sách ưu tiên về mặt\r\n\nbằng thuế,… để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư và tổ chức cung cấp nước\r\n\nsinh hoạt hợp vệ sinh cho các vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Lồng ghép các dự án cấp nước\r\n\nsạch thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, để đầu tư\r\n\nnâng cao chất lượng các chương trình cấp nước sạch tập trung, đảm bảo đủ nước\r\n\ncho đồng bào dân tộc sinh hoạt hàng ngày.\n\n- Đảm bảo môi trường sống, môi\r\n\ntrường sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hỗ trợ người dân vùng dân tộc\r\n\nthiểu số xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm\r\n\ntheo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n- Sử dụng hợp lý, hiệu quả các\r\n\nnguồn tài nguyên thiên nhiên, tích cực chủ động bảo vệ môi trường, kết hợp việc\r\n\nthực hiện mục tiêu phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, bảo\r\n\nvệ môi trường. Tăng cường các biện pháp cấp bách và lâu dài nhằm thực hiện tốt\r\n\ncông tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; kiên quyết ngăn chặn không để xảy\r\n\nra tình trạng chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác, vận chuyển lâm\r\n\nsản trái phép, chủ động đề phòng các thiên tai bão, lụt, sạt lở đất.\n\n- Đánh giá tác động của biến đổi\r\n\nkhí hậu đối với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách hỗ trợ\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế bền\r\n\nvững, nâng cao thu nhập.\n\n9. Phát triển, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học công nghệ\n\n- Tăng cường áp dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm tăng năng suất cây trồng, giảm chi phí,\r\n\nchú trọng đổi mới việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ toàn diện\r\n\ncho việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n- Đẩy mạnh công tác khuyến nông\r\n\n- khuyến lâm, thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyển giao ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học - kỹ thuật và phục vụ sản xuất. Xây dựng các chính sách khuyến khích,\r\n\nthu hút đầu tư vào các dự án trồng cây công nghiệp, trồng rừng, thủy điện, sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, dịch vụ du lịch… nhằm tạo ra những\r\n\ntác động mang tính động lực làm thay đổi nhanh cơ cấu sản xuất và tạo việc làm\r\n\ncho đồng bào dân tộc miền núi. Sử dụng tốt các nguồn lực lao động tri thức để đầu\r\n\ntư phát triển kinh tế và các lĩnh vực văn hóa xã hội.\n\nIV. Một số\r\n\ngiải pháp\n\n1. Nâng cao nhận thức về\r\n\ncông tác dân tộc\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về vai\r\n\ntrò, vị trí của miền núi và công tác dân tộc trong tình hình mới. Các tổ chức Đảng,\r\n\nchính quyền, mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp phải luôn nêu cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, quan tâm lãnh đạo chỉ đạo, chủ động thực hiện các chính sách dân tộc\r\n\nmột cách sáng tạo, có hiệu quả. Quán triệt sâu sắc Nghị quyết Trung ương 7\r\n\n(khóa IX) về công tác dân tộc. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động và tổ chức\r\n\ncho đồng bào chủ động trực tiếp tham gia thực hiện hiệu quả chiến lược công tác\r\n\ndân tộc.\n\n2. Đảm bảo nguồn lực tài\r\n\nchính thực hiện các nội dung Chương trình hành động\n\n- Có chính sách, giải pháp ưu tiên huy động các nguồn\r\n\nlực để thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra. Trong đó ngân sách Nhà nước\r\n\nđóng vai trò chủ đạo, đảm bảo và ổn định trong nhiều năm, đồng thời đa dạng hóa\r\n\ncác nguồn lực từ các doanh nghiệp, người dân và các tổ chức kinh tế, quốc tế.\n\n- Tăng cường hoạt động các ngân hàng, tổ chức tài\r\n\nchính, tín dụng cung ứng nguồn vốn đầu tư, phát triển sản xuất, thực hiện hiệu\r\n\nquả giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số. Đa dạng\r\n\nhóa hoạt động tài chính, không chỉ cho vay mà còn thực hiện bảo hiểm trong sản\r\n\nxuất.\n\n- Có chính sách ưu tiên khuyến khích các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn dân tộc thiểu\r\n\nsố, miền núi.\n\n3. Tiếp tục triển khai hiệu\r\n\nquả một số chính sách, dự án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi\r\n\ndân tộc\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình 135 theo Quyết định 551/QĐ-TTg; thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ\r\n\ntrợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo\r\n\nnói riêng, hộ nghèo ở vùng ĐBKK theo Quyết định 755/QĐ-TTg; chính sách vay vốn\r\n\nphát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ĐBKK theo Quyết định\r\n\n54/2012/QĐ-TTg; chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thực hiện định canh định cư\r\n\ntheo Quyết định 33/2013/QĐ-TTg, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo ở vùng\r\n\nkhó khăn theo Quyết định 102/QĐ-TTg và một số chính sách hỗ trợ khác đang thực\r\n\nhiện trên địa bàn miền núi dân tộc của tỉnh.\n\n- Kiến nghị với Chính phủ và\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương phân bổ vốn đầu tư cho 2 dự án thuộc 2 huyện nghèo (Đồng\r\n\nXuân, Sông Hinh) đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định 293/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ được thực hiện theo cơ chế Nghị Quyết 30a/NQ-CP của Chính phủ về\r\n\nhỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo cả nước.\n\n4. Đổi mới việc xây dựng và\r\n\nthực hiện chính sách dân tộc\n\nKhẩn trương rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh các chính sách đã ban hành để đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nvùng dân tộc thiểu số và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới. Tiến\r\n\nhành cụ thể hóa chiến lược bằng các chương trình, dự án, chính sách phù hợp,\r\n\nmang tính dài hạn đến năm 2020 và các năm tiếp theo với khả năng và nguồn lực\r\n\nthực tế để tổ chức thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện, công khai các chính\r\n\nsách, chương trình, dự án, vốn đầu tư để nhân dân vùng dân tộc thiểu số biết,\r\n\ntham gia quản lý, giám sát, góp ý, tăng cường kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành các mục tiêu hiệu quả của chính sách đã ban hành, kịp thời điều chỉnh, bổ\r\n\nsung, xây dựng chính sách cho phù hợp.\n\n5. Kiện toàn, nâng cao hiệu\r\n\nquả cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc\n\nQuan tâm kiện toàn, xây dựng hệ\r\n\nthống tổ chức cơ quan làm công tác dân tộc từ tỉnh, huyện đến xã. Rà soát, bổ\r\n\nsung chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc và Phòng\r\n\nDân tộc ở cấp huyện phù hợp theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương.\n\nThường xuyên đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dân tộc. Củng cố, nâng cao năng lực\r\n\nhoạt động của cơ quan phụ trách công tác dân tộc các cấp.\n\nXây dựng và chỉ đạo thực hiện\r\n\nchương trình cải cách hành chính, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin quản\r\n\nlý và điều hành của hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc các cấp.\n\nV. Các chính\r\n\nsách, đề án của Chương trình và phân công thực hiện các nhiệm vụ cụ thể\n\nBên cạnh việc thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ chủ yếu nêu trên và các nhiệm vụ liên quan được giao tại các Nghị quyết,\r\n\nChương trình hành động của UBND Tỉnh: Các Sở, ban, ngành và địa phương chủ trì,\r\n\nphối hợp xây dựng và thực hiện tốt các nội dung đề án, chính sách, kế hoạch và\r\n\ncác nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Phụ lục (kèm theo Chương trình hành động\r\n\nnày).\n\nVI. Nguồn\r\n\nKinh phí thực hiện chương trình\n\n1. Kinh phí thực hiện chương\r\n\ntrình được huy động từ các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa\r\n\nphương, vốn viện trợ quốc tế, vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào mục\r\n\ntiêu, nội dung chương trình và các nhiệm vụ cụ thể được phân công (tại Phụ lục\r\n\nkèm theo), các sở, ban ngành và địa phương xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định theo quy định, trình UBND Tỉnh xem\r\n\nxét phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Dân tộc\n\n- Là cơ quan thường trực Chương\r\n\ntrình, căn cứ các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Trung ương, chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện, tổ chức điều phối các hoạt động của Chương trình; chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành và các địa phương liên\r\n\nquan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai Chương trình hành động, thực\r\n\nhiện hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế của sở, ngành và các địa phương.\n\n- Thường xuyên rà soát các nhiệm\r\n\nvụ đã được phân công và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nđể xem xét bổ sung phù hợp với tình hình, đặc biệt là nhiệm vụ cho giai đoạn\r\n\n2016-2020; đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Chương trình của tỉnh cho Ủy ban Dân tộc và Chính phủ theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính\n\nChủ trì phối hợp với Ban Dân tộc\r\n\nvà các sở, ngành có liên quan thẩm định các đề án, dự án, chính sách thuộc\r\n\nchương trình theo quy định; bố trí cân đối nguồn vốn, hướng dẫn cơ chế tài\r\n\nchính, lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình hành động này.\n\n3. Các sở, ban ngành liên\r\n\nquan\n\nCác sở, ngành đã được phân công\r\n\nnhiệm vụ (tại Phụ lục kèm theo Chương trình hành động này) chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp các ngành và địa phương liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\nthực hiện. Định kỳ hàng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện cho UBND Tỉnh\r\n\n(qua Ban Dân tộc) để tổng hợp báo cáo Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành Trung\r\n\nương theo quy định.\n\n- Tổ chức xây dựng và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cụ thể được phân công. Căn cứ thời gian quy định và tiến độ xây dựng\r\n\ntừng nhiệm vụ cụ thể, các Sở, ban ngành chủ động đăng ký nhiệm vụ vào Chương\r\n\ntrình công tác của UBND Tỉnh để phê duyệt và triển khai kịp thời, đảm bảo hiệu\r\n\nquả và đáp ứng yêu cầu thực tế.\n\n- Lồng ghép các dự án phát triển\r\n\ncủa ngành, chương trình mục tiêu quốc gia chương trình phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội khác với các nhiệm vụ, đề án, dự án, chính sách thuộc nội dung Chương trình\r\n\nnày để triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.\n\n- Rà soát điều chỉnh, bổ sung kế\r\n\nhoạch, quy hoạch ngành, chương trình, chính sách, đề án, dự án, nhiệm vụ phù hợp\r\n\nvới chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 và Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020.\n\n4. UBND các huyện, thị xã\r\n\nthuộc vùng miền núi, dân tộc\n\n- Trên cơ sở Chương trình hành\r\n\nđộng này, căn cứ vào điều kiện thực tế, các địa phương khẩn trương ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc của\r\n\nđịa phương mình, đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc kiểm tra rà\r\n\nsoát, các đề án, chính sách, xây dựng kế hoạch và phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành liên quan triển khai thực hiện trên cơ sở các nhiệm vụ được phân công\r\n\ntrong Chương trình này.\n\n- Tổ chức xây dựng, phê duyệt\r\n\nvà triển khai các nhiệm vụ được phân công bảo đảm kịp thời, hiệu quả.\n\n- Tập trung huy động các nguồn\r\n\nlực, lồng ghép theo đúng quy định các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan với các nhiệm cụ\r\n\ncủa Chương trình này trên địa bàn để triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả,\r\n\ntránh chồng chéo, lãng phí.\n\n5. Đề nghị Ban thường trực Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội đoàn thể phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, địa phương chỉ đạo tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân tích cực tham gia, tạo sự đồng thuận cao để việc thực hiện Chiến lược\r\n\nđạt kết quả, mục tiêu đề ra.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương liên quan báo cáo kịp\r\n\nthời về Ban Dân tộc để tổng hợp, đề xuất UBND Tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết\r\n\nphù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DANH MỤC CÁC\r\n\nNHÓM NHIỆM VỤ VÀ ĐỀ ÁN CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 của UBND Tỉnh)\n\nTT\n\nTên chương trình, chính sách, đề án và nội dung công việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian xây dựng và hoàn thành\n\nThời gian triển khai\n\nI\n\nTriển\r\n\n khai thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc và hỗ trợ pháp lý\r\n\n cho đồng bào dân tộc thiểu số\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch triển khai,\r\n\n quán triệt và thực hiện Luật Dân tộc.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Tư pháp, các sở ban ngành và các địa phương\n\n2018-2020\n\n2021\n\n2\n\nTriển khai thực hiện đề án và\r\n\n kế hoạch trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu số thường trú ngoài vùng\r\n\n có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK giai đoạn 2015-2020.\n\nSở Tư pháp\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban Dân tộc và các địa phương có đồng\r\n\n bào DTTS\n\n2015\n\n2015-2020\n\n3\n\nTriển khai thực hiện chính\r\n\n sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các\r\n\n xã nghèo giai đoạn 2013-2020.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc và các địa phương có đồng\r\n\n bào DTTS\n\n2013 (hàng năm)\n\n2013-2020\n\nII\n\nGiáo\r\n\n dục đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực\n\n1\n\nXây dựng thực hiện Chương\r\n\n trình giáo dục giá trị văn hóa dân tộc cho học sinh DTTS.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n2015\n\n2016-2020\n\n2\n\nMở rộng quy mô hệ thống trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú các cấp. Thực hiện chương trình giáo dục trong trường\r\n\n phổ thông DTNT.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Tài chính\n\n2015\n\n2016-2020\n\n3\n\nTăng cường củng cố vốn tiếng\r\n\n việt cho học sinh tiểu học vùng DTTS.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Tài chính\n\n2015\n\n2015-2020\n\n4\n\nThực hiện chương trình đào tạo\r\n\n cán bộ, giáo viên công tác tại các vùng DTTS.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Tài chính\n\n2015\n\n2015-2020\n\n5\n\nThực hiện chính sách hỗ trợ học\r\n\n bổng cho sinh viên người DTTS nghèo, cận nghèo thi đỗ vào các trường đại học,\r\n\n cao đẳng.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Tài chính\n\n2015 (hàng năm)\n\n2015-2020\n\n6\n\nXây dựng chương trình liên kết\r\n\n với chính quyền địa phương mở lớp học tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức,\r\n\n các chiến sỹ bộ đội và công an hiện đang công tác ở vùng DTTS.\n\nSở Nội vụ\n\nBan Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Sở Tài\r\n\n chính, địa phương, Trường chính trị tỉnh, huyện\n\n2015\n\n2015-2020\n\n7\n\nĐề án thực hiện chính sách dạy\r\n\n nghề chuyên biệt và giải quyết việc làm cho con em người DTTS đến năm 2020.\n\nSở Lao động-TB&XH\n\nBan Dân tộc, Sở GD&ĐT, Tài chính và các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n8\n\nXây dựng kế hoạch tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực vùng DTTS & miền núi đến\r\n\n năm 2020.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở: Lao động-TB&XH, Tài chính, Nội vụ, các địa phương\r\n\n có đồng bào DTTS- MN\n\n2014\n\n2014-2020\n\n9\n\nChương trình xóa mù chữ, phổ\r\n\n biến, nâng cao nhận thức về pháp luật và trình độ mọi mặt cho phụ nữ dân tộc\r\n\n thiểu số vùng miền núi giáp ranh.\n\nHội Liên hiệp phụ nữ tỉnh\n\nBan Dân tộc, Sở: Giáo dục -Đào tạo, Tư pháp\n\n2015\n\n2015-2020\n\n10\n\nĐề án khuyến khích hỗ trợ\r\n\n kinh phí học tập và đi lại cho các học sinh, sinh viên người DTTS học khá, giỏi\r\n\n tại các trường DTNT và trung cấp, cao đẳng, đại học (bằng nguồn ngân sách của\r\n\n địa phương).\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Lao động-TB&XH, các địa phương\n\n2014\n\n2015-2020\n\n11\n\nĐề án đào tạo nguồn nhân lực\r\n\n chất lượng cao từ số thanh niên DTTS có trình độ đại học đưa đi đào tạo sau đại\r\n\n học.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nBan Dân tộc, Sở Nội vụ, Sở Tài chính\n\n2015\n\n2015-2020\n\n12\n\nChính sách hỗ trợ lao động học\r\n\n nghề và chuyển đổi nghề theo QĐ 755/QĐ-TTg cho các hộ thiếu đất sản xuất, các\r\n\n đối tượng là người dân tộc và người kinh ở xã , thôn ĐBKK thuộc hiện hộ\r\n\n nghèo.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Lao động-TB&XH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n13\n\nChính sách hỗ trợ xuất khẩu\r\n\n lao động đối với các hộ chưa đủ đất sản xuất theo Quyết định 755/QĐ-TTg.\n\nSở Lao động-TB&XH\n\nBan Dân tộc, Sở: Nội vụ, Tài chính và các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\nIII\n\nPhát\r\n\n triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội\n\n1\n\nĐiều tra, đánh giá thực trạng\r\n\n đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất, quy hoạch quỹ đất sản xuất, đề\r\n\n xuất các chính sách để giải quyết đất sản xuất cho đồng bào DTTS.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nBan Dân tộc, Sở NN&PTNT, và các địa phương\n\n2014\n\n2014-2018\n\n2\n\nĐề án hỗ trợ đất ở, đất sản\r\n\n xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã,\r\n\n thôn, buôn ĐBKK giai đoạn 2013-2015.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp&PTNT, Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2015\n\n3\n\nThực hiện chính sách hỗ trợ định\r\n\n canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2015\n\n4\n\nĐề án xây dựng các mô hình\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các huyện giáp ranh với Tây nguyên đến\r\n\n năm 2020.\n\nUBND huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, Lao động-TB&XH\n\n2015\n\n2015-2020\n\n5\n\nĐề án hỗ trợ phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội và giảm nghèo nhanh và bền vững cho các thôn buôn dân tộc thiểu số\r\n\n miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao (bằng nguồn ngân sách địa phương).\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Lao động-TB&XH\n\n2015\n\n2015-2020\n\n6\n\nThực hiện đề án giao đất,\r\n\n giao rừng cho cộng đồng vùng dân tộc thiểu số để tạo sinh kế và môi trường bền\r\n\n vững.\n\nCác huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Phú Hòa\n\nSở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Ban Dân tộc\n\n2015\n\n2016-2020\n\n7\n\nĐề án hỗ trợ xây dựng các mô\r\n\n hình dạy nghề, phát triển ngành nghề truyền thống phù hợp, nâng cao thu nhập\r\n\n cho phụ nữ DTTS.\n\nHội liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nBan Dân tộc, Sở Lao động-TB&XH\n\n2015\n\n2015-2020\n\n8\n\nĐề án thu hút đầu tư và khuyến\r\n\n khích các doanh nghiệp được hưởng các chính sách đặc thù đầu tư ở vùng miền\r\n\n núi, dân tộc.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính, Công thương, Ban Dân tộc, các địa phương\n\n2015\n\n2016-2020\n\n9\n\nChính sách khuyến khích đặc thù\r\n\n cho các doanh nghiệp sử dụng lao động người dân tộc tại địa phương.\n\nSở Lao động-TB&XH\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính\n\n2015\n\n2015-2020\n\n10\n\nCác sở, ngành huyện, thị xã tiến\r\n\n hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TU ngày 03/10/2011 của Ban Thường\r\n\n vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội miền núi, nâng cao đời sống đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2011-2015 về các nhiệm vụ đã được giao.\n\nCác sở, ngành và các huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành và các huyện, thị xã\n\n2015\n\n2015\n\n11\n\nTổng kết thực hiện Nghị quyết\r\n\n số 11-NQ/TU ngày 03/10/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội miền núi, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Phú Yên giai\r\n\n đoạn 2011-2015.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc\n\nSở Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Lao động-TB&XH, các địa phương\n\n2015\n\n2015-2016\n\n12\n\nTham mưu Tỉnh ủy và phối hợp\r\n\n các sở, ban ngành xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n miền núi và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Phú Yên, giai đoạn\r\n\n 2016-2020.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBan Dân tộc, Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Lao động-TB&XH,\r\n\n các sở ngành liên quan và địa phương\n\n2016\n\n2016-2020\n\n13\n\nTham mưu UBND tỉnh và phối hợp\r\n\n các sở ngành có liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\n quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội miền núi và nâng cao đời sống\r\n\n đồng bào DTTS tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, các sở, ngành\r\n\n liên quan và các địa phương\n\n2016\n\n2016-2020\n\n14\n\nChương trình xóa nhà ở tạm\r\n\n cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (Đề án 167).\n\nSở Lao động-TB&XH\n\nBan Dân tộc, Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các địa\r\n\n phương\n\n2014\n\n2014-2015\n\n15\n\nChính sách hỗ trợ trực tiếp\r\n\n cho hộ nghèo thuộc vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định sửa đổi bổ sung.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Lao động-TB&XH, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\n16\n\nThực hiện quy hoạch bảo vệ và\r\n\n phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020.\n\nSở Nông nghiệp&PTNT\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban Dân tộc, các địa phương\n\n2013\n\n2014-2020\n\n17\n\nChính sách hỗ trợ hộ dân tộc\r\n\n thiểu số mới thoát nghèo, cận nghèo phát triển bền vững.\n\nSở Lao động-TB&XH\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT\n\n2014\n\n2015-2020\n\n18\n\nChính sách cho vay vốn phát\r\n\n triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số ĐBKK giai đoạn 2012-2015 và\r\n\n 2016-2020.\n\nChi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-TB&XH và\r\n\n các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\nIV\n\nĐầu\r\n\n tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội\n\n1\n\nThực hiện chương trình hỗ trợ\r\n\n đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã ATK,\r\n\n các thôn buôn ĐBKK theo Chương trình 135 (giai đoạn III).\n\nBan Dân tộc\n\nCác sở, ban ngành, địa phương\n\n2013\n\n2013-2020\n\n2\n\nThực hiện đề án xây dựng cầu dân\r\n\n sinh quy mô nhỏ (2,5-5 tấn; rộng 2,4-4m) đảm bảo an toàn giao thông vùng dân\r\n\n tộc miền núi.\n\nSở Giao thông vận tải\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính\n\n2015\n\n2015-2022\n\n3\n\nĐề án bê tông hóa đường dân sinh\r\n\n khu dân cư thôn buôn vùng dân tộc miền núi thuộc các xã, thôn buôn ngoài\r\n\n chương trình 135 (đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương).\n\nCác huyện, thị xã có dân tộc và miền núi\n\nBan Dân tộc Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các\r\n\n địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n4\n\nĐề án sửa chữa, nâng cấp và\r\n\n xây mới các nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng xã, thôn buôn vùng dân tộc miền\r\n\n núi (đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương).\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các địa phương\n\n2015\n\n2016-2020\n\n5\n\nXây dựng và thực hiện đề án\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Sông Hinh\r\n\n và huyện Đồng Xuân giai đoạn 2013-2017 theo Quyết định 293/QĐ-TTg theo cơ chế\r\n\n Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-TB&XH, Nông nghiệp và\r\n\n PTNT và 2 huyện Sông Hinh và Đồng Xuân\n\n2013\n\n2014-2020\n\nV\n\nTuyên\r\n\n truyền, thông tin truyền thông\n\n1\n\nKế hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\n đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ\r\n\n làm công tác dân tộc, đồng bào DTTS, miền núi.\n\nSở Tư pháp\n\nBan Dân tộc, và các địa phương\n\n2015\n\n2016-2020\n\n2\n\nThực hiện Chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa biên giới, hải\r\n\n đảo giai đoạn 2012-2020.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nBan Dân tộc và sở, ngành, địa phương\n\n2013\n\n2013-2020\n\n3\n\nThực hiện đề án số hóa truyền\r\n\n dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất vùng dân tộc thiểu số đến năm 2020.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nBan Dân tộc và các sở, ngành\n\n2014\n\n2014-2020\n\n4\n\nThực hiện đề án quy hoạch\r\n\n truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nBan Dân tộc và các sở, ngành\n\n2013\n\n2013-2020\n\n5\n\nChương trình cung cấp dịch vụ\r\n\n viễn thông công ích cho vùng dân tộc thiểu số đến năm 2020.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nBan Dân tộc và các sở, ngành\n\n2014\n\n2014-2020\n\n6\n\nKế hoạch thực hiện chương\r\n\n trình hành động công tác thông tin đối ngoại vùng dân tộc thiểu số, miền núi,\r\n\n biên giới, hải đảo.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\n7\n\nChính sách hỗ trợ thông tin\r\n\n báo chí tuyên truyền vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng ĐBKK, biên giới,\r\n\n hải đảo giai đoạn 2015-2020.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\n các địa phương\n\n2015\n\n2016-2020\n\n8\n\nKế hoạch thực hiện Đề án công\r\n\n tác truyền thông cho vùng DTTS và miền núi, vùng ĐBKK, biên giới, hải đảo\r\n\n giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n2015\n\n2015-2020\n\nVI\n\nCủng\r\n\n cố hệ thống chính trị cơ sở; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc\r\n\n thiểu số; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội\n\n1\n\nTriển khai thực hiện Đề án\r\n\n phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.\n\nSở Nội vụ\n\nBan Dân tộc, Sở: Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành và các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n2\n\nThực hiện chính sách đối với\r\n\n người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n số 18/2011/QĐ-TTg).\n\nBan Dân tộc\n\nSở Tài chính, Công an tỉnh, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\n3\n\nChính sách đối với cán bộ, xã\r\n\n phường, thị trấn và cán bộ về công tác ở địa bàn ĐBKK.\n\nSở Nội vụ\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\n4\n\nĐề án chính sách thực hiện Nghị\r\n\n định của Chính phủ ban hành chính sách thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi\r\n\n ngộ, người có tài năng trong hoạt động công vụ vùng DTTS.\n\nSở Nội vụ\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp\n\n2015\n\n2015-2020\n\n5\n\nĐề án tiếp tục củng cố, kiện\r\n\n toàn chính quyền cơ sở vùng dân tộc miền núi của tỉnh giai đoạn 2015-2020.\n\nSở Nội vụ\n\nBan Dân tộc, các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n6\n\nĐề án tăng cường sỹ quan lực\r\n\n lượng vũ trang xuống các xã trọng điểm, các xã giáp ranh khu vực Tây Nguyên.\n\nBộ chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nBan Dân tộc, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Tài chính\n\n2014\n\n2015-2020\n\n7\n\nTổ chức Đại hội đại biểu dân\r\n\n tộc thiểu số lần thứ 2 cấp tỉnh và huyện.\n\nBan Dân tộc và UBND các huyện\n\nCác sở, ban ngành\n\n2014\n\n2014\n\n8\n\nChính sách khuyến khích các\r\n\n sinh viên người dân tộc thiểu số Phú Yên sau khi tốt nghiệp cao đẳng, đại học\r\n\n về công tác lâu dài tại các xã, thị trấn vùng dân tộc miền núi của tỉnh Phú\r\n\n Yên.\n\nSở Nội vụ\n\nBan Dân tộc, Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\nVII\n\nY tế,\r\n\n chăm sóc sức khỏe\n\n1\n\nTổ chức thực hiện đề án giảm\r\n\n thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số.\n\nSở Y tế\n\nBan Dân tộc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n2015\n\n2015-2020\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện Đề\r\n\n án nâng cấp, xây dựng mới các trạm y tế quân dân y kết hợp, vùng dân tộc và\r\n\n miền núi.\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nSở Y tế và các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n3\n\nXây dựng và thực hiện Đề án\r\n\n phát triển mô hình y tế lưu động vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK.\n\nSở Y tế\n\nBan Dân tộc, các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n4\n\nĐề án nâng cao thể lực, tầm vóc\r\n\n người DTTS và miền núi giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan Dân tộc, Sở Y tế\n\n2015\n\n2015-2020\n\n5\n\nĐề án nâng cao chất lượng dân\r\n\n số của đồng bào DTTS giai đoạn 2011-2015 (sửa đổi, bổ sung kéo dài đến 2020).\n\nSở Y tế\n\nCác sở, ban ngành và các địa phương\n\n2011\n\n2011-2015\n\nVIII\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n1\n\nThực hiện chính sách, đề án bảo\r\n\n tồn, phát triển nghề và làng nghề truyền thống vùng DTTS và miền núi.\n\nSở Công Thương\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n2015\n\n2015-2020\n\n2\n\nKiểm kê, sưu tầm, bảo quản\r\n\n trưng bày tuyên truyền di sản văn hóa truyền thống điển hình của các dân tộc\r\n\n thiểu số trong tỉnh.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan Dân tộc, các địa phương\n\n2015\n\n2016-2020\n\nIX\n\nThương\r\n\n mại, du lịch\n\n1\n\nChính sách phát triển hạ tầng\r\n\n thương mại, xúc tiến thương mại vùng dân tộc thiểu số, để đẩy mạnh trao đổi,\r\n\n xuất khẩu hàng hóa, phát triển thương mại, cải thiện đời sống đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số.\n\nSở Công Thương\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các địa phương\n\n2015\n\n2015-2020\n\n2\n\nĐề án đầu tư phát triển du lịch\r\n\n sinh thái, thắng cảnh, lịch sử vùng dân tộc miền núi của tỉnh.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan Dân tộc, Sở: Tài chính, Công Thương, và các địa phương\n\n2016\n\n2016-2020\n\nX\n\nKhoa\r\n\n học và Công nghệ\n\n1\n\nĐề án ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\n công nghệ sau thu hoạch, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm các ngành sản xuất,\r\n\n chế biến nông sản.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n2015\n\n2015-2020\n\n2\n\nĐề án ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\n công nghệ trong sản xuất nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi\r\n\n vùng dân tộc và miền núi.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ\n\n2015\n\n2016-2020\n\n3\n\nXây dựng mô hình khuyến nông,\r\n\n khuyến lâm, ứng dụng khoa học kỹ thuật thuộc dự án hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\n Chương trình 135.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nBan Dân tộc, Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\nXI\n\nMột\r\n\n số đề án chính sách đặc thù\n\n1\n\nThực hiện hệ thống chỉ tiêu\r\n\n thống kê về dân tộc.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Cục Thống kê\n\n2014\n\n2014-2020\n\n2\n\nXây dựng đề án, dự án đầu tư cơ\r\n\n sở hạ tầng khu vực, miền núi, ĐBKK, bằng nguồn vốn viện trợ hợp tác quốc tế hỗ\r\n\n trợ phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.\n\nUBND các huyện miền núi\n\nBan Dân tộc, các sở, ngành tỉnh\n\n2014\n\n2014-2020\n\n3\n\nXác định thành phần, tên gọi\r\n\n một số dân tộc và xây dựng bảng danh mục thành phần các dân tộc thiểu số\r\n\n trong tỉnh Phú Yên.\n\nBan Dân tộc\n\nCác sở ngành và các địa phương\n\n2015\n\n2015-2016\n\n4\n\nĐiều tra thực trạng kinh tế -\r\n\n xã hội các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\nBan Dân tộc\n\nSở: Lao động-TB&XH, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Cục thống kê và\r\n\n các địa phương\n\n2015\n\n2015-2016\n\n5\n\nĐánh giá hệ thống chính sách\r\n\n vùng DTTS từ năm 2006-2015, đề xuất giải pháp xây dựng chính sách giai đoạn\r\n\n 2016-2020, tầm nhìn 2030.\n\nBan Dân tộc\n\nCác sở, ban ngành và các địa phương\n\n2016\n\n2016\n\n6\n\nMột số chính sách đặc thù hỗ\r\n\n trợ phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n 2016-2020.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-TB&XH và các địa phương\n\n2015\n\n2016-2020\n\n7\n\nThực hiện Quyết định\r\n\n 102/2009/QĐ-TTg về hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo vùng khó khăn theo các quyết\r\n\n định phê duyệt vùng khó khăn, ĐBKK cho giai đoạn 2012-2015 và 2016-2020.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Tài chính, Lao động-TB&XH, các địa phương\n\n2014\n\n2014-2020\n\n\n\n", + "id": 102377 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102378.json b/contexts/context_102378.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d815a6858e6a16896372c1b951113dff155a49ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102378.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-6734-KH-UBND-2013-to-chuc-hoat-dong-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-Ho-Chi-Minh-542155.aspx", + "name": "Ke-hoach-6734-KH-UBND-2013-to-chuc-hoat-dong-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-Ho-Chi-Minh-542155", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6734/KH-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2013\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nVỀ\r\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI TRONG DỊP TẾT GIÁP NGỌ\r\n\nNĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nTiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị,\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 47-KH/TU của Ban Thường vụ\r\n\nThành ủy về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn Thành phố\r\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố); thực hiện Chỉ thị số 48/CT-UBND ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức đón Tết Giáp Ngọ năm 2014;\n\nNhằm tổ chức thăm hỏi, kết hợp thông tin đến kiều\r\n\nbào về đường lối đối ngoại, chủ trương Đại đoàn kết dân tộc và các chính sách của\r\n\nĐảng, Nhà nước liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài, thông tin những thành\r\n\ntựu đã đạt được trong năm qua và giới thiệu những đổi mới, những định hướng\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, cả nước trong năm 2014, góp phần củng\r\n\ncố niềm tin, động viên kiều bào ngày càng gắn bó, hướng về quê hương, chung tay\r\n\ngóp sức xây dựng Thành phố, đất nước giàu đẹp, vững mạnh, Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố ban hành Kế hoạch về tổ chức hoạt động đối với người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\ntrong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 trên địa bàn Thành phố, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Thể hiện tình cảm, sự quan tâm của Lãnh đạo Thành\r\n\nphố đối với cộng đồng kiều bào đang sinh sống, làm việc tại Thành phố, cũng như\r\n\nđối với kiều bào đang sống ở nước ngoài về thăm quê hương, đón chào năm mới\r\n\ntheo truyền thống dân tộc.\n\n- Tạo điều kiện cho kiều bào phấn khởi, sum họp gia\r\n\nđình, người thân trong không khí vui Xuân, đón Tết cổ truyền nồng ấm của dân tộc.\r\n\nThông qua các hoạt động lễ hội đón Tết, tập hợp, nối kết, tạo cơ hội cho kiều\r\n\nbào giao lưu hợp tác, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển Thành phố, đất\r\n\nnước theo tinh thần Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Bộ\r\n\nChính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n- Các hoạt động chăm lo cho kiều bào trong dịp Tết\r\n\ncổ truyền dân tộc năm 2014 được tổ chức với nhiều chương trình phong phú, đa dạng,\r\n\nthiết thực với phương châm “Tết đoàn kết, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, an\r\n\ntoàn”; đồng thời kết hợp giới thiệu hình ảnh Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện\r\n\nđại, nghĩa tình, năng động, sáng tạo, chủ động hội nhập và phát triển.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Chương trình Lãnh đạo Thành\r\n\nphố họp mặt kiều bào mừng Xuân Giáp Ngọ năm 2014:\n\na) Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nb) Đơn vị thực hiện: Ủy ban về người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài Thành phố chủ trì phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường\r\n\ntrực Ban Tổ chức những ngày Lễ lớn Thành phố).\n\nc) Thời gian và địa điểm: Từ 17 giờ 00 đến 21 giờ\r\n\n00 thứ Ba, ngày 21 tháng 01 năm 2014 (nhằm ngày 21 tháng Chạp năm Quý Tỵ).\n\nd) Địa điểm: Hội trường Thành phố, số 111 Bà Huyện\r\n\nThanh Quan, Quận 3.\n\nđ) Thành phần tham dự: Lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các Sở -\r\n\nngành, Đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các báo - đài và\r\n\nkhoảng 700 doanh nhân, chuyên gia, trí thức kiều bào đang hoạt động tại Thành\r\n\nphố, cùng bà con kiều bào về đón Tết tại Thành phố (khoảng 1.000 đại biểu).\n\ne) Nội dung:\n\n- Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố họp mặt thân mật và chúc Tết kiều bào;\r\n\nthông tin đến kiều bào một số nét chính về những thành tựu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội trong năm 2013, giới thiệu các công trình trọng điểm và định hướng phát\r\n\ntriển của Thành phố trong năm 2014; đồng thời lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng\r\n\ncủa kiều bào đang sinh sống tại các quốc gia, lãnh thổ trên thế giới.\n\n- Tổ chức biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập\r\n\nthể, doanh nghiệp kiều bào đã có thành tích xuất sắc trong năm 2013, kịp thời động\r\n\nviên, phát huy ngày càng nhiều hơn nữa sự đóng góp tự nguyện, chân tình của kiều\r\n\nbào dành cho Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung, qua đó kiều\r\n\nbào tiếp tục có những cống hiến, đóng góp nhiều hơn cho Thành phố, cho đất nước\r\n\ntrên các lĩnh vực, làm cầu nối hữu nghị giữa Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh với\r\n\nbè bạn thế giới.\n\n- Tổ chức triển lãm những thành tựu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của Thành phố năm 2013, trong đó có sự đóng góp tích cực của kiều\r\n\nbào. Biểu diễn chương trình văn nghệ đặc sắc mừng Xuân và giới thiệu một số món\r\n\năn hương vị ngày Xuân đến kiều bào.\n\ng) Kinh phí thực hiện: Từ nguồn vận động của Ủy ban\r\n\nvề người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố và một phần hỗ trợ từ ngân sách Thành\r\n\nphố.\n\n2. Chương trình đón tiếp, hỗ trợ\r\n\nkiều bào tại sân bay Tân Sơn Nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào cư\r\n\ntrú, sinh hoạt trên địa bàn Thành phố:\n\n- Tiếp tục phát huy những đổi mới tích cực trong\r\n\nnhiều năm qua, tổ chức không gian vui tươi chào đón khách năm mới, đặc biệt là\r\n\nkiều bào đến Thành phố tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất trong dịp Tết Nguyên\r\n\nđán. Triển khai các hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho kiều\r\n\nbào thực hiện nhanh chóng các thủ tục xuất nhập cảnh với phong cách chuyên nghiệp,\r\n\nthân thiện, nhất là đối với những kiều bào lần đầu tiên về nước, người già, phụ\r\n\nnữ và trẻ em.\n\n- Phối hợp kiểm tra, chấn chỉnh việc tổ chức các dịch\r\n\nvụ đưa đón khách, đặc biệt là dịch vụ taxi, không để xảy ra tình trạng ứ đọng,\r\n\nách tắc, tăng giá trái phép, chèn ép hành khách,... nhằm duy trì hình ảnh, thái\r\n\nđộ phục vụ văn minh, lịch sự trong và ngoài sân bay; đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ncho hành khách và thân nhân.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào đăng ký lưu trú\r\n\ntại địa phương. Đảm bảo kiều bào được vui Xuân, đón Tết cùng thân nhân trong\r\n\nkhông gian đậm đà bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc và an toàn. Thông qua\r\n\nnhững hoạt động cụ thể tại địa phương, hướng kiều bào tham gia vào các hoạt động\r\n\nxã hội, từ thiện chia sẻ cùng người nghèo trên địa bàn.\n\n- Tích cực hướng dẫn, giải quyết nhanh những trường\r\n\nhợp kiều bào đến liên hệ với các cơ quan, địa phương tìm hiểu về các chủ\r\n\ntrương, chính sách hoặc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến kiều bào\r\n\ntrong thời gian về quê vui Tết.\n\n3. Các hoạt động văn hóa, giao\r\n\nlưu và vui Tết cổ truyền khác cho kiều bào:\n\n- Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, các quận\r\n\n- huyện tổ chức các hoạt động cho kiều bào về vui Tết trên địa bàn một cách hợp\r\n\nlý, hiệu quả với tinh thần vui tươi, an toàn, đoàn kết, đầm ấm, nghĩa tình.\n\n- Tổ chức thăm viếng, chúc Tết một số kiều bào có\r\n\ncông tiêu biểu.\n\n- Các báo, đài xây dựng nhiều chương trình giao lưu\r\n\nsinh động với những gương mặt kiều bào tiêu biểu; tăng thời lượng phát sóng,\r\n\nđưa tin các buổi họp mặt, giao lưu với kiều bào trên truyền hình; thực hiện các\r\n\nbài viết, chuyên mục ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước và những đóng góp của\r\n\nkiều bào trong thời gian qua.\n\n4. Chương trình thăm viếng,\r\n\ngiao lưu, phục vụ kiều bào nghèo đang sống tại Lào và tổ chức Đoàn nghệ thuật\r\n\nThành phố biểu diễn văn nghệ phục vụ cộng đồng kiều bào đang sống ở nước ngoài:\n\n- Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và một số kiều\r\n\nbào tổ chức đoàn đi thăm, khám bệnh, phát thuốc miễn phí, tặng 500 phần quà Tết\r\n\ncho kiều bào nghèo đang sinh sống tại Lào (ngân sách Thành phố chi hỗ trợ 250\r\n\nphân quà tặng cho kiều bào, trị giá phần quà là 500.000đ; phần còn lại và các\r\n\nchi phí khác do Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố vận động tài trợ);\r\n\nkết hợp biểu diễn văn nghệ gọn nhẹ phục vụ cho kiều bào và nhân dân Lào.\n\n- Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị tổ chức đoàn\r\n\nnghệ thuật biểu diễn phục vụ cộng đồng kiều bào các nước theo đề nghị của các tổ\r\n\nchức của người Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan Đại diện ngoại giao Việt Nam ở\r\n\ncác nước với phương châm xã hội hóa, gọn nhẹ, cơ động, tiết kiệm, an toàn.\n\n5. Tổ chức Chương trình gặp gỡ\r\n\n“Lãnh đạo Thành phố với trí thức kiều bào”:\n\na) Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.\n\nb) Đơn vị thực hiện: Ủy ban về người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài Thành phố chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố.\n\nc) Thời gian: Dự kiến quý I năm 2014.\n\nd) Địa điểm: Trung tâm Hội nghị Thành phố, số 272\r\n\nđường Võ Thị Sáu, Quận 3.\n\nđ) Thành phần tham dự: Lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ủy ban\r\n\nNhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài - Bộ Ngoại giao, các Sở - ban - ngành\r\n\nliên quan, các báo - đài và khoảng 80 trí thức kiều bào tiêu biểu, tham gia hoạt\r\n\nđộng, đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển Thành phố (khoảng 100 đại\r\n\nbiểu).\n\ne) Nội dung:\n\n- Báo cáo tóm tắt tình hình công tác vận động đội\r\n\nngũ trí thức kiều bào tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Trí thức kiều bào phát biểu về tình hình hợp tác,\r\n\nđời sống, làm việc. Ghi nhận những thuận lợi, khó khăn vướng mắc của trí thức\r\n\nkiều bào trở về hợp tác, làm việc, sinh sống tại Thành phố.\n\n- Phát biểu của các Sở - ngành (Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc tế, Ban quản lý Khu công nghệ cao... là những\r\n\nđơn vị có trí thức kiều bào hợp tác, làm việc) trao đổi về tình hình hợp tác,\r\n\nlàm việc của trí thức kiều bào; đề xuất các giải pháp vận động, thu hút, sử dụng\r\n\nhiệu quả, lâu dài lực lượng trí thức kiều bào.\n\n- Lãnh đạo Thành phố trao đổi, giải đáp thắc mắc,\r\n\nkiến nghị của trí thức kiều bào về những nội dung liên quan đến chủ trương,\r\n\nchính sách, về đầu tư, kinh doanh, hợp tác kinh tế, khoa học, công nghệ, giáo dục,\r\n\nđào tạo, văn hóa xã hội... thuộc thẩm quyền của Thành phố Hồ Chí Minh; thông\r\n\ntin về những quan điểm, chủ trương, chính sách mới của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và tình hình kinh tế - xã hội\r\n\ncủa Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian vừa qua. Biểu dương những thành tích\r\n\nđóng góp của lực lượng trí thức kiều bào trong sự nghiệp xây dựng và phát triển\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\ng) Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí ngoài\r\n\nkhoán được cấp trong dự toán năm 2014 của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nThành phố.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành\r\n\nphố: Chịu trách nhiệm phối hợp chung giữa các đơn vị liên quan, tổ chức thực\r\n\nhiện nội dung các chương trình hoạt động:\n\n- Chủ động phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình\r\n\nLãnh đạo Thành phố họp mặt kiều bào mừng Xuân: phối hợp Văn phòng Thành ủy chuẩn\r\n\nbị địa điểm và các điều kiện phục vụ buổi họp mặt tại Hội trường Thành phố; phối\r\n\nhợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố chuẩn bị nội dung, bố trí không\r\n\ngian triển lãm; phối hợp Công an Thành phố và Bộ Tư lệnh Thành phố đảm bảo công\r\n\ntác an ninh trật tự buổi họp mặt; đề xuất cá nhân, tập thể, doanh nghiệp kiều\r\n\nbào để Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố; lập danh sách khách tham dự, in và phát hành thư mời của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố; thực hiện Bản tin đặc biệt Xuân Giáp Ngọ 2014 để phát hành trong\r\n\nbuổi họp mặt; xây dựng chương trình, trang trí và chuẩn bị toàn bộ công tác đón\r\n\ntiếp, hậu cần cho buổi họp mặt.\n\n- Phối hợp cùng Tổng Công ty Hàng không Việt Nam,\r\n\nCông an Cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, Hải quan Cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất tổ\r\n\nchức Chương trình đón tiếp kiều bào tại sân bay.\n\n- Giới thiệu những kiều bào tiêu biểu, điển hình\r\n\ntrên các lĩnh vực cho báo, đài thực hiện các chương trình giao lưu.\n\n- Tổ chức thăm, tặng quà, chúc Tết một số kiều bào\r\n\ncó công tiêu biểu.\n\n- Chủ trì phối hợp tổ chức Đoàn đi thăm kiều bào\r\n\nnghèo đang sinh sống tại Lào.\n\n- Chủ trì phối hợp tổ chức Chương trình gặp gỡ Lãnh\r\n\nđạo Thành phố với trí thức kiều bào.\n\n- Thực hiện vận động tài trợ để tổ chức thành công\r\n\ncác chương trình.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức triển lãm những thành tựu\r\n\ncủa Thành phố trong năm 2013, xây dựng và thực hiện chương trình văn nghệ mừng\r\n\nXuân, điều khiển chương trình họp mặt, chương trình giao lưu với kiều bào tại\r\n\nbuổi họp mặt của Lãnh đạo Thành phố.\n\n- Chủ trì phối hợp với Ủy ban về người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài Thành phố tổ chức Đoàn nghệ thuật đi biểu diễn phục vụ kiều bào tại\r\n\nmột số nước.\n\n- Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an Thành phố giải\r\n\nquyết nhanh, kịp thời các phản ánh của du khách và kiều bào liên quan trong những\r\n\nngày Tết.\n\n3. Công an Thành phố:\n\n- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Ủy ban nhân dân quận 3 đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông tại\r\n\nkhu vực tổ chức họp mặt.\n\n- Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ, Công an các địa\r\n\nphương tích cực hướng dẫn, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính có liên\r\n\nquan đến kiều bào theo đúng quy định.\n\n4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nThành phố): Phối hợp với Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài trình Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố khen thưởng cho kiều bào có thành tích xuất sắc trong năm\r\n\n2013.\n\n5. Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm\r\n\nchủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, chấn chỉnh việc tổ chức các\r\n\ndịch vụ đưa đón khách, nhất là dịch vụ taxi.\n\n6. Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam, Công\r\n\nan Cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, Hải quan Cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất:\r\n\nCó kế hoạch phối hợp với Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố, Sở\r\n\nGiao thông vận tải thực hiện chương trình đón tiếp kiều bào tại sân bay Tân Sơn\r\n\nNhất và chấn chỉnh dịch vụ taxi tại sân bay phục vụ đưa đón khách, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi khi làm thủ tục hải quan đối với hành khách xuất - nhập cảnh.\n\n7. Sở Ngoại vụ:\n\n- Phối hợp với Ủy ban về người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài Thành phố, Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam tại các nước hỗ trợ các thủ\r\n\ntục và tạo mọi điều kiện thuận lợi để kiều bào về quê ăn Tết.\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nCông an Thành phố để giải quyết nhanh, kịp thời các phản ánh của du khách và kiều\r\n\nbào trong những ngày Tết.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các\r\n\ncơ quan báo, đài Thành phố tăng cường đưa tin, phát sóng, thực hiện các chương\r\n\ntrình giao lưu với kiều bào, thực hiện các bài viết về những đóng góp của kiều\r\n\nbào đối với sự phát triển của Thành phố và đất nước.\n\n9. Đài Truyền hình Thành phố:\n\n- Thực hiện video clip về những thành tựu kinh tế -\r\n\nxã hội và công tác kiều bào của Thành phố trong năm 2013 để chiếu phục vụ tại\r\n\nbuổi họp mặt. Thông tin rộng rãi về Chương trình họp mặt của Lãnh đạo Thành phố\r\n\nvà đưa tin, tuyên truyền sau buổi họp mặt.\n\n- Chủ trì phối hợp tổ chức nhiều nội dung, chương\r\n\ntrình truyền hình liên quan nhằm tuyên truyền, động viên kiều bào.\n\n10. Sở Khoa học - Công nghệ: Phối hợp với Ủy\r\n\nban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố tổ chức thành công buổi gặp gỡ\r\n\nLãnh đạo Thành phố với trí thức kiều bào theo tinh thần Công văn số\r\n\n6022/UBND-VX ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chuẩn bị\r\n\ntổ chức buổi gặp gỡ giữa Lãnh đạo Thành phố và trí thức kiều bào.\n\n11. Sở Tài chính: Tham mưu trình Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố phê duyệt kinh phí tổ chức thực hiện các chương trình; phối hợp với\r\n\nKho bạc Nhà nước Thành phố hướng dẫn các đơn vị thực hiện thủ tục cấp phát và\r\n\nthanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.\n\n12. Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường,\r\n\nxã, thị trấn: Tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào cư trú trên địa bàn vui\r\n\nXuân; vận động kiều bào tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, chăm lo Tết\r\n\ncho người nghèo, người già neo đơn, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; hướng dẫn, giải\r\n\nquyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính có liên quan đến kiều bào theo quy định.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị được phân công trong Kế\r\n\nhoạch, các đơn vị liên quan có trách nhiệm khẩn trương xây dựng kế hoạch, triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được phân công, dự trù kinh phí thông qua Sở\r\n\nTài chính Thành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Các đơn vị gửi\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố (số\r\n\n147 đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3) trước ngày 22 tháng 01 năm 2014,\r\n\nđể tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố và các đơn\r\n\nvị liên quan kịp thời báo cáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố để chỉ đạo, giải\r\n\nquyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Ngoại giao;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN và các Đoàn thể TP;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Sở - ngành Thành phố;\r\n\n - Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam\r\n\n - Cục Hải quan Thành phố;\r\n\n - Công an sân bay Tân Sơn Nhất;\r\n\n - Hải quan sân bay Tân Sơn Nhất;\r\n\n - Báo, Đài Thành phố;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các quận, huyện;\r\n\n - VPUB: CPVP, Các Phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, (VX-TC) An.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hứa Ngọc Thuận\n\n ", + "id": 102378 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102379.json b/contexts/context_102379.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..706936da3006bcafc00d376847448c05ba2ea349 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102379.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-05-2010-QD-UBND-su-dung-tam-thoi-phan-long-duong-he-pho-109407.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2010-QD-UBND-su-dung-tam-thoi-phan-long-duong-he-pho-109407", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 05/2010/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 31 tháng 3 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TẠM THỜI PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ\r\n\nNGOÀI MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2008/TT - BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng về\r\n\nhướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT - BXD ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2008/TT - BXD ngày 20 tháng\r\n\n02 năm 2008 về hướng dẫn quản lý đường đô thị; \r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè\r\n\nphố ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬ DỤNG TẠM THỜI PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ NGOÀI MỤC ĐÍCH GIAO\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh \n\nQuy định này quy định về quản lý\r\n\nvà sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố các tuyến đường đô thị (đô thị từ\r\n\nloại V trở lên) ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương (sau đây\r\n\ngọi tắt là sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông).\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi chung là tổ chức, cá nhân) sau đây:\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến công tác quản lý lòng đường và hè phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\ntạm thời phần lòng đường và hè phố trên các tuyến đường đô thị thuộc địa bàn\r\n\ntỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ\r\n\ndư­ới đây đ­ược giải thích nh­ư sau:\n\n1. Sử dụng tạm thời phần lòng\r\n\nđường, hè phố trong Quy định này là các hoạt động liên quan đến sử dụng tạm\r\n\nthời phần bên trên bề mặt lòng đường, hè phố trong phạm vi cho phép.\n\n2. Cho phép sử dụng tạm thời\r\n\nphần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông là cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép được sử dụng tạm thời phần hè phố để thực hiện các hoạt động kinh doanh\r\n\nbuôn bán (trừ kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng cồng kềnh, phế liệu, xăng,\r\n\ndầu, khí đốt); lắp đặt các công trình phục vụ công cộng, Trạm chờ xe buýt theo\r\n\ntuyến xe buýt được cấp có thẩm quyền duyệt; lắp đặt quảng cáo...và cấp có thẩm\r\n\nquyền cho phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô con, xe\r\n\nmô tô, xe gắn máy, xe đạp; tập kết vật liệu xây dựng; đào hè phố để xây dựng,\r\n\nlắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm, công trình bên trên; để tổ chức các hoạt\r\n\nđộng văn hoá, xã hội, tuyên truyền...\n\n3. Ô tô con là ô tô chở\r\n\nngười không quá 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe và ô tô tải chuyên\r\n\ndùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg. \n\n4. Hoạt động phục vụ thi công\r\n\nxây dựng, sửa chữa công trình là các hoạt động rào chắn xung quanh khu vực\r\n\nthi công nhằm đảm bảo an toàn lao động; các hoạt động tập kết, trung chuyển vật\r\n\nliệu và vật liệu phế thải để phục vụ công tác xây dựng, sửa chữa công trình. \n\n5. Hoạt động trông giữ xe\r\n\ncông cộng có thu phí là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức giữ xe tại\r\n\ncác vị trí, địa điểm được cấp có thẩm quyền quy định và cấp phép.\n\n6. Hoạt động văn hóa - xã\r\n\nhội, tuyên truyền là các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội ...\r\n\ntrên đường bộ nhằm phục vụ cộng đồng, chào mừng lễ hội, sự kiện lớn.\n\n7. Các công trình ngầm là\r\n\ncác công trình ngành điện, viễn thông, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, cấp\r\n\nga, hầm kỹ thuật tuynel được đặt dưới hè phố.\n\n8. Công trình bên trên hè phố\r\n\nlà các công trình nổi bao gồm: trụ điện, cột đèn chiếu sáng, tủ cáp điện thoại,\r\n\ntrạm biến áp, trụ cứu hỏa, kiot, buồng điện thoại công cộng, cáp thông tin,\r\n\nbiển báo giao thông, nhà chờ xe buýt, biển báo thông tin, biển quảng cáo, thùng\r\n\nđựng rác ...\n\n9. Thời gian sử dụng tạm thời\r\n\nlòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông: \n\na. Thời gian ban ngày: Được tính\r\n\ntừ 6 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút;\n\nb.Thời gian ban đêm: Được tính\r\n\ntừ 18 giờ 00 phút đến 6 giờ 00 phút ngày hôm sau;\n\n10. Uỷ ban nhân dân các cấp:\n\na. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Uỷ\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.\n\nb. Uỷ ban nhân dân cấp xã: Uỷ\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc quản lý và sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích\r\n\ngiao thông\n\n1. Đường đô thị trong các huyện,\r\n\nthành phố là bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh do\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý và phân cấp theo quy định của pháp luật\r\n\nđể quản lý.\n\n2. Bảo đảm hè dành cho người đi\r\n\nbộ, lòng đường thông suốt cho các loại phương tiện giao thông cơ giới và thô sơ\r\n\nlưu thông.\n\n3. Việc sử dụng tạm thời phần\r\n\nlòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông phải được phép của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và\r\n\nmỹ quan đô thị.\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu sử\r\n\ndụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông phải xin cấp\r\n\nphép sử dụng trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này và phải\r\n\nthực hiện đúng các quy định trong giấy phép; Đồng thời phải bố trí lối đi thuận\r\n\ntiện, an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông.\n\nTrường hợp các cơ quan quản lý\r\n\nlòng đường, hè phố và cơ quan quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị khác đều có kế\r\n\nhoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải\r\n\ntạo nâng cấp công trình phải kết hợp với nhau. Nhà nước không đền bù khi thu\r\n\nhồi sử dụng lòng đường, vỉa hè.\n\n4. Việc cấp phép sử dụng tạm\r\n\nthời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông chỉ có hiệu lực trong\r\n\nkhoảng thời gian quy định.\n\n5. Hè phố được phép sử dụng\r\n\nngoài mục đích giao thông phải kẻ vạch để phân biệt phần hè phố dành cho người\r\n\nđi bộ và phần hè phố sử dụng ngoài mục đích giao thông.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP VÀ\r\n\nSỬ DỤNG TẠM THỜI PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ\n\nĐiều 5. Các\r\n\ntrường hợp sử dụng phần lòng đường, hè phố không thu phí\n\n1. Tổ chức tiệc cưới, tang lễ:\n\na. Hộ gia đình, cá nhân có nhu\r\n\ncầu sử dụng tạm thời phần hè phố phục vụ cho việc cưới, việc tang phải xin phép\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không phải cấp Giấy phép). Thời gian sử dụng\r\n\ntạm thời không quá 48 tiếng. Những nơi không có hè phố hoặc hè phố có chiều\r\n\nrộng nhỏ hơn 3m, có thể sử dụng lòng đường nhưng phải đảm bảo bề rộng lòng\r\n\nđường còn lại tối thiểu 3,5 m cho phương tiện tham gia giao thông.\n\nb. Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân trong việc\r\n\nsử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố cho việc cưới, việc tang để không ảnh\r\n\nhưởng đến an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.\n\n2. Hoạt động phục vụ thi công\r\n\nxây dựng, sửa chữa công trình:\n\na. Việc tập kết vật liệu xây\r\n\ndựng phải dành tối thiểu 1,5m cho người đi bộ. Thời gian tập kết vật liệu không\r\n\nquá 12 tiếng và phải đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị đồng thời phải\r\n\nxin Giấy phép Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại.\n\nb. Trong trường hợp việc tập kết\r\n\nvật liệu xây dựng đòi hỏi mặt bằng lớn, vượt quá phạm vi cho phép sử dụng tạm\r\n\nthời hè phố, Uỷ ban nhân dân cấp xã có thể xem xét việc cấp Giấy phép sử dụng\r\n\ntạm thời toàn bộ hè phố để phục vụ hoạt động trên. Tuy nhiên, thời gian cho\r\n\nphép chỉ được thực hiện từ 21 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau,\r\n\nsau đó phải trả lại nguyên trạng hè phố. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố không được tự ý đào, xây dựng làm biến dạng lòng đường\r\n\nvà hè phố.\n\n3. Hoạt động để xe tự quản trước\r\n\ncửa nhà và đỗ xe dưới lòng đường:\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện lập\r\n\ndanh mục các tuyến đường có điều kiện để xe tự quản trước cửa nhà và đỗ xe dưới\r\n\nlòng đường không thu phí trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kèm theo quy định\r\n\nnày. Khi cần điều chỉnh bổ sung Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập danh sách thống\r\n\nnhất với Sở Giao thông vận tải trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n4. Hoạt động văn hoá, xã hội,\r\n\ntuyên truyền:\n\na. Việc cấp Giấy phép sử dụng\r\n\ntạm thời hè phố đối với hoạt động này được xem xét trên nguyên tắc không gây\r\n\ncản trở giao thông cho người đi bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ\r\n\nquan đô thị. Trong trường hợp hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền được tiến\r\n\nhành trên mặt bằng rộng (bao gồm cả lòng đường) thì cơ quan, tổ chức tiến hành\r\n\nhoạt động này phải được chính quyền địa phương cấp huyện (hoặc cấp xã được cấp\r\n\nhuyện ủy quyền) thống nhất bằng văn bản về phương án đảm bảo giao thông trước\r\n\nkhi xin phép cơ quan có thẩm quyền tổ chức các hoạt động trên theo quy định của\r\n\npháp luật (thời gian chiếm dụng lòng đường không quá 24 giờ). \n\nb. Trường hợp cần hạn chế giao\r\n\nthông hoặc cấm đường thì cơ quan quản lý đường bộ phải ra thông báo phương án\r\n\nphân luồng giao thông; cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ phải thực\r\n\nhiện việc đăng tải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn cho người và phương tiện tham gia\r\n\ngiao thông đường bộ.\n\nUỷ ban nhân dân nơi tổ chức hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức\r\n\nnăng của địa phương tổ chức việc phân luồng, bảo đảm giao thông tại khu vực\r\n\ndiễn ra hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội.\n\n5. Đối với các\r\n\nhoạt động khác như: lắp đặt các biển hiệu, quảng cáo, lắp đặt nhà chờ xe buýt, xây\r\n\ndựng cửa hàng, kiốt, lắp đặt mái che mưa, che nắng, trồng cây xanh trên đường\r\n\nphố phải bảo đảm mỹ quan đô thị, quy chuẩn xây dựng, không cản trở và không ảnh\r\n\nhưởng an toàn giao thông đô thị và phải được Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp\r\n\nthuận.\n\nĐiều 6. Các\r\n\ntrường hợp sử dụng phần lòng đường, hè phố có thu phí\n\n1. Hoạt động trông giữ xe công\r\n\ncộng:\n\na. Cơ quan có thẩm quyền chỉ xem\r\n\nxét việc cấp phép sử dụng tạm thời một phần hè phố làm bãi trông giữ xe hoặc\r\n\nmột phần lòng đường các tuyến đường đủ điều kiện để đậu xe dưới lòng đường có\r\n\nthu phí tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục khu vực, tuyến đường đã\r\n\nđược Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb. Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ\r\n\nchức việc lắp đặt biển báo, sơn kẻ đường cho phép trông giữ trên vỉa hè và đỗ\r\n\nxe dưới lòng đường có thu phí. \n\nc. Việc sử dụng lòng đường đô\r\n\nthị làm nơi đỗ xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n- Đối với đường hai chiều: lòng\r\n\nđường tối thiểu là 10,5m thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0m thì cho\r\n\nphép để xe hai bên.\n\n- Đối với đường một chiều: lòng\r\n\nđường tối thiểu là 7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạy.\n\n- Vị trí cho phép đỗ xe dưới\r\n\nlòng đường không chắn ngang lối ra vào ngõ hẻm, các công trình công cộng...\n\nd. Các điểm trông giữ xe công\r\n\ncộng trên hè phố, đỗ xe dưới lòng đường có thu phí phải bảo đảm thuận lợi cho\r\n\nngười đi bộ, không gây cản trở cho các phương tiện tham gia giao thông; đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị; không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường\r\n\ncủa hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng\r\n\ndọc tuyến đư­ờng đó.\n\n2. Hoạt động phục vụ việc kinh\r\n\ndoanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa:\n\nViệc cấp phép sử dụng tạm thời\r\n\nmột phần hè phố vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa chỉ áp dụng tại\r\n\ncác tuyến đường nằm trong danh mục công trình và tuyến đường đặc thù do Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện lập danh mục được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho phép sử\r\n\ndụng hè phố vào kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa.\n\nĐiều 7. Phạm\r\n\nvi phần hè phố được sử dụng \n\n1. Hè phố có bề rộng nhỏ hơn\r\n\n3,00 mét: Việc cho phép sử dụng ngoài mục đích giao thông chỉ được xem xét đối\r\n\nvới các trường hợp đã đảm bảo theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5\r\n\nQuy định này và phải đảm bảo lưu thông cho người đi bộ.\n\n2. Hè phố có bề rộng từ 3,00 mét\r\n\nđến dưới 4,00 mét: Lối cho người đi bộ tối thiểu là 1,5 mét; phần còn lại cho\r\n\nphép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông;\n\n3. Hè phố có bề rộng từ 4,00 mét\r\n\nđến dưới 6,00 mét: Lối cho người đi bộ tối thiểu là 2,00 mét; phần còn lại cho\r\n\nphép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông;\n\n4. Hè phố có bề rộng từ 6,00 mét\r\n\ntrở lên: Lối cho người đi bộ tối thiểu là 3,00 mét; phần còn lại cho phép sử\r\n\ndụng tạm thời ngoài mục đích giao thông;\n\n5. Khu vực hè phố được cấp phép\r\n\nsử dụng tạm thời phải đảm bảo không chắn ngang lối ra vào ngõ hẻm; không nằm\r\n\ntrước mặt tiền của các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo,\r\n\ncơ quan ngoại giao, công sở…\n\n6. Phân định: Phân định sử dụng\r\n\ntạm thời hè phố như sau:\n\na. Phần hè phố sử dụng để làm\r\n\nlối đi cho người đi bộ được tính từ mép trong của hè phố ra phía ngoài bảo đảm\r\n\ntối thiểu 1,5m. \n\nb. Phần hè phố còn lại được sử\r\n\ndụng tạm thời ngoài mục đích giao thông.\n\nĐiều 8. Về\r\n\nbảo quản lòng đường, hè phố\n\n1. Nghiêm cấm các hoạt động ảnh\r\n\nhưởng đến trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường trên\r\n\nbề mặt lòng đường và hè phố, bao gồm:\n\na. Sử dụng hè phố để phục vụ\r\n\nsinh hoạt ăn uống, vệ sinh của cá nhân, hộ gia đình.\n\nb. Đổ nước sinh hoạt, chất lỏng\r\n\nđộc hại, nước thải chứa hóa chất ra lòng đường và hè phố.\n\nc. Để chất thải xây dựng, rác,\r\n\nbùn đất, xác súc vật, chất thải súc vật trên bề mặt lòng đường và hè phố.\n\nd. Tháo dỡ gạch hè phố, đục bỏ\r\n\nbó vỉa tạo dốc từ hè phố xuống lòng đường. \n\nđ. Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt\r\n\nxe, bậc tam cấp vào nhà và công trình bên đường gây ảnh h­ưởng đến hoạt động\r\n\ncủa ph­ương tiện giao thông và ngư­ời đi bộ; gây mất mỹ quan đô thị và dẫn đến\r\n\nthay đổi kết cấu hè phố dọc tuyến đường.\n\ne. Trộn vữa, bê tông, xi măng\r\n\ntrực tiếp trên bề mặt lòng đường và hè phố.\n\nf. Treo đặt biển quảng cáo trên,\r\n\nkinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hóa, để vật liệu không có giấy phép trên\r\n\nlòng đường, hè phố.\n\ng. Lấn chiếm lòng đường, hè phố\r\n\nđể họp chợ.\n\nh. Trông giữ xe đạp, xe máy, xe\r\n\nô tô và các ph­ương tiện cơ giới khác trên hè phố không có giấy phép hoặc không\r\n\nđúng nơi quy định.\n\ni. Đỗ xe ô tô trên các tuyến\r\n\nđường không có biển báo giao thông hướng dẫn và cho phép đỗ xe dưới lòng đường.\n\nk. Các hành vi bị nghiêm cấm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cơ quan có trụ sở\r\n\ntiếp giáp với hè phố phải có trách nhiệm tham gia đảm bảo vệ sinh môi trường,\r\n\nmỹ quan đô thị tại khu vực hè phố, lòng đường trước trụ sở tổ chức, cơ quan.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân có nhà\r\n\nriêng tiếp giáp với hè phố và không có nhu cầu xin sử dụng tạm thời phần hè phố\r\n\ncó trách nhiệm tham gia giữ gìn vệ sinh tại khu vực hè phố, lòng đường trước\r\n\nnhà riêng. \n\n4. Tổ chức, cơ quan, hộ gia đình\r\n\nvà cá nhân có trách nhiệm yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm hoặc thông báo kịp\r\n\nthời cho chính quyền địa phương khi phát hiện các vi phạm quy định về quản lý\r\n\nvà sử dụng lòng đường, hè phố tại khu vực trước trụ sở tổ chức, cơ quan, nhà\r\n\nriêng.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ,\r\n\nTHỦ TỤC CẤP PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ\n\nĐiều 9. Hồ\r\n\nsơ, thủ tục cho phép và cấp phép\n\n1. Đối với việc sử dụng tạm thời\r\n\nlòng đường, hè phố theo quy định tại khoản 1 Điều 5: Khi tổ chức tiệc cưới,\r\n\ntang lễ hộ gia đình có trách nhiệm báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp xã (không\r\n\nphải lập hồ sơ xin phép). Sau khi cho phép Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra. \n\n2. Đối với các trường hợp phải\r\n\nxin cấp Giấy phép, hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời phần hè phố, lòng đường\r\n\nngoài mục đích giao thông một (01) bộ, gồm:\n\na. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử\r\n\ndụng tạm thời phần hè phố, lòng đường hoặc Công văn (có nội dung đầy đủ thông\r\n\ntin như đơn) của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng theo Phụ lục 1 kèm theo\r\n\nQuy định này.\n\nb. Bản vẽ vị trí mặt bằng đề\r\n\nnghị cấp phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời phần lòng đường,\r\n\nhè phố. Bản vẽ phải thể hiện rõ vị trí sử dụng, kích thước sử dụng và hiện\r\n\ntrạng khu vực theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.\n\nc. Văn bản thống nhất phương án\r\n\nđảm bảo giao thông (các hoạt động văn hóa, xã hội...có sử dụng lòng đường);\n\nd. Hồ sơ gia cố hè phố (nếu phải\r\n\ngia cố), văn bản thỏa thuận phương án bồi thường, hoàn trả hiện trạng (nếu phải\r\n\nbồi thường, hoàn trả);\n\nđ. Văn bản pháp lý khác (nếu có)\r\n\nliên quan đến nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời phần\r\n\nhè phố:\n\n- Đối với trường hợp xin cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời phần hè phố để thực hiện các hoạt động kinh doanh buôn\r\n\nbán phải kèm theo bản photocoppy Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền cấp (hoặc Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\ncư trú đối với những hộ buôn bán nhỏ); giấy cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường,\r\n\nmỹ quan đô thị.\n\n- Đối với trường hợp xin cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời phần hè phố để trông giữ xe ô tô con phải có hồ sơ gia cố\r\n\nhè phố được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép chấp thuận. \n\n- Đối với trường hợp sử dụng tạm\r\n\nthời phần hè phố để tập kết vật liệu xây dựng phục vụ việc sửa chữa, xây dựng\r\n\ncông trình thì ngoài cam kết thực hiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy\r\n\nđịnh này, còn phải có Giấy phép sửa chữa, xây dựng nhà do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp theo quy định; hợp đồng phục vụ vệ sinh môi trường, vận chuyển chất thải\r\n\nxây dựng với đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường.\n\n- Đối với trường hợp sử dụng tạm\r\n\nthời hè phố để lắp đặt các công trình phục vụ công cộng, lắp đặt Trạm chờ xe buýt\r\n\ntheo tuyến xe buýt được cấp có thẩm quyền duyệt và lắp đặt quảng cáo phải có bản\r\n\nvẽ thiết kế kiểu dáng lắp đặt, phải đảm bảo an toàn về kết cấu xây dựng, phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về mọi sự cố do phương tiện hoạt động của mình gây\r\n\nra (trường hợp lắp đặt các loại hình quảng cáo phải tuân thủ các quy định hiện hành\r\n\nvề hoạt động quảng cáo).\n\n- Đối với trường hợp sử dụng tạm\r\n\nthời hè phố, lòng đường để tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền\r\n\nphải được cơ quan có thẩm quyền cho phép bằng văn bản về việc tổ chức hoạt động\r\n\nvăn hoá, xã hội, tuyên truyền (trường hợp cần gia cố hè phố phải có hồ sơ gia\r\n\ncố hè phố). \n\n- Người có nhu cầu sử dụng tạm\r\n\nthời phần hè phố ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu phần\r\n\nnhà, chủ sử dụng đất bên trong hè phố thì phải được sự đồng ý của người có\r\n\nquyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó và có xác nhận của Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã sở tại;\n\nĐiều 10.\r\n\nThẩm quyền cấp phép\n\n1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp\r\n\nphép đối với các trường hợp quy định tại khoản 4, 5 Điều 5 và Điều 6 của Quy\r\n\nđịnh này với thành phần hồ sơ nêu ở Điều 9 và theo mẫu giấy phép tại Phụ lục 3\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp xã cho\r\n\nphép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố cho các tổ chức và cá nhân có nhu\r\n\ncầu quy định tại khoản 1 Điều 5 và cấp Giấy phép tại khoản 2 Điều 5.\n\n3. Thời gian giải quyết:\n\nKể từ ngày cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ, việc cấp phép sử dụng phải được thực hiện trong\r\n\nthời gian:\n\na. Ngay trong ngày làm việc đối\r\n\nvới các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.\n\nb. 03 (ba) ngày\r\n\nlàm việc đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản khoản 4, 5 Điều 5 và\r\n\nĐiều 6 Quy định này.\n\nc. Trường hợp không giải quyết\r\n\nviệc cấp phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân xin\r\n\ncấp phép để biết.\n\n4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố có trách nhiệm gửi 01 bản giấy\r\n\nphép cho Uỷ ban nhân dân cấp xã (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp phép), 01\r\n\nbản cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép.\n\n5. Đối với việc sử dụng tạm thời\r\n\nphần lòng đường, hè phố, thời hạn cấp phép tương ứng với thời gian xin phép sử\r\n\ndụng và không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép. Trường hợp sử dụng hè phố để\r\n\nlắp đặt nhà chờ xe bus, biển quảng cáo, công trình phục vụ lợi ích công cộng\r\n\nkhông quy định thời hạn.\n\nĐiều 11.\r\n\nGia hạn giấy phép\n\n1. Trước thời điểm hết hạn của\r\n\ngiấy phép, các tổ chức cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời\r\n\ngian gia hạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép sử dụng trước đó và chỉ\r\n\náp dụng một lần. Sau thời gian gia hạn này, tổ chức và cá nhân tiếp tục có nhu\r\n\ncầu sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố thì phải tiến hành xin cấp phép\r\n\nmới.\n\n2. Thủ tục xin gia hạn bao gồm:\n\na. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép\r\n\nsử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố của tổ chức, cá nhân (không kèm bản\r\n\nvẽ) theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.\n\nb. Giấy phép cũ (bản chính).\n\n3. Thời gian giải\r\n\nquyết: không quá 02 (hai) ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.\n\n4. Ngay sau khi gia hạn, cơ quan\r\n\ngia hạn giấy phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc gia hạn giấy phép\r\n\nđến Uỷ ban nhân dân cấp xã (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp phép) để biết\r\n\nvà theo dõi.\n\nĐiều 12. Về\r\n\nthu phí và lệ phí\n\n1. Lệ phí cấp phép và phí sử\r\n\ndụng tạm thời phần lòng đường, hè phố thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Lệ phí cấp phép và phí sử\r\n\ndụng tạm thời phần lòng đường, hè phố không bao gồm chi phí hoàn trả lại hiện\r\n\ntrạng lòng đường, hè phố.\n\n3. Việc thu phí và lệ phí được\r\n\nthực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 6 của Quy định này.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm các Sở, ngành\n\n1. Sở Giao thông vận tải\n\na. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện trong công tác quản lý, bảo trì, nâng cấp và phát triển hệ thống\r\n\nđường đô thị. \n\nb. Thống nhất với Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện về danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm và đủ\r\n\nđiều kiện được sắp xếp, tổ chức làm bãi trông giữ xe trên hè phố, đậu xe dưới\r\n\nlòng đường có thu phí; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa. \n\nc. Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao\r\n\nthông vận tải phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng và chính quyền địa phương tăng\r\n\ncường kiểm tra giám sát và xử lý các vi phạm trong việc sử dụng tạm thời phần\r\n\nlòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông.\n\nd. Phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nCục Thuế tỉnh, Sở Tư pháp xây dựng mức thu lệ phí cấp phép và phí sử dụng lòng\r\n\nđường, hè phố báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n2. Sở Xây dựng\n\na. Tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung của quy định này theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại số Thông tư số\r\n\n04/2008/TT - BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 về hướng dẫn quản lý đường đô thị.\n\nb. Ban hành thiết kế mẫu hè phố\r\n\ntheo quy chuẩn để áp dụng thống nhất đối với đường đô thị trên địa bàn tỉnh. \n\nc. Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng\r\n\nphối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải và chính quyền địa phương tăng\r\n\ncường kiểm tra giám sát và xử lý các vi phạm trong việc sử dụng tạm thời phần\r\n\nlòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông.\n\n3. Sở Tài chính\n\na. Chủ trì phối hợp với Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và Sở Tư pháp trong việc xây dựng mức\r\n\nthu lệ phí cấp phép và phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố ngoài mục đích\r\n\ngiao thông.\n\nb. Hướng dẫn việc thu và quản lý\r\n\nphí và lệ phí sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Đề xuất danh mục các khu vực,\r\n\ntuyến đường có vị trí, địa điểm và đủ điều kiện được sắp xếp, tổ chức làm bãi\r\n\ntrông giữ xe trên hè phố, đỗ xe dưới lòng đường có thu phí; tuyến đường được\r\n\nphép sử dụng tạm thời một phần hè phố vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán\r\n\nhàng hóa trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Tổ chức chỉ đạo việc lắp đặt\r\n\nbiển báo, sơn kẻ đường theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ.\n\n2. Công bố trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng danh sách các tuyến đường người dân được phép và không được\r\n\nphép để xe tự quản trước cửa nhà, được đỗ xe dưới lòng đường không thu phí.\n\n3. Thực hiện cấp phép và thu lệ\r\n\nphí cấp phép và phí sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường theo quy định\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè\r\n\nphố ngoài mục đích giao thông theo quy định này và các quy định khác có liên\r\n\nquan.\n\n4. Chỉ đạo lực lượng quản lý\r\n\ntrật tự đô thị tổ chức và phối hợp trong kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc\r\n\nsử dụng lòng đường, hè phố. \n\n5. Hướng dẫn thủ tục tiến hành\r\n\nxây dựng, sửa chữa hè phố và cung cấp mẫu thiết kế hè phố cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân muốn xây dựng, sửa chữa hè phố bằng nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân\r\n\nnày theo thiết kế mẫu hè phố.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn\n\n1. Tổ chức kiểm tra và xử lý vi\r\n\nphạm hành chính trong sử dụng lòng đường, hè phố theo chức năng, thẩm quyền\r\n\nđược quy định.\n\n2. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthu hồi Giấy phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao\r\n\nthông đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm việc sử dụng nêu trên.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất về hiện trạng hè phố và tình hình vi phạm hành chính trong sử\r\n\ndụng hè phố thuộc phạm vi địa bàn quản lý về Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng \n\n1. Tuyên truyền, vận động, hướng\r\n\ndẫn để các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện\r\n\nđúng các quy định về sử dụng lòng đường, hè phố.\n\n2. Phổ biến kịp thời các thông\r\n\ntin liên quan đến nếp sống văn minh đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi\r\n\ntrường trên các tuyến đường bộ.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè\r\n\nphố ngoài mục đích giao thông\n\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh các\r\n\nquy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố và các nội dung\r\n\nyêu cầu trong giấy phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\n2. Thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí\r\n\ncấp phép và phí sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố trên các tuyến đường\r\n\nđược quy định.\n\n3. Đảm bảo an toàn giao thông và\r\n\nvệ sinh môi trường khu vực lòng đường, hè phố được cấp phép sử dụng tạm thời.\n\n4. Bồi thường, hoàn trả hư hỏng\r\n\ncác công trình do việc sử dụng tạm thời gây ra;\n\nĐiều 18. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy\r\n\nđịnh về sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định về xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác có liên\r\n\nquan. Nếu tái phạm sẽ bị thu hồi giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp. \n\n2. Cơ quan quản lý và cấp phép\r\n\nsử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố phải kỷ luật cá nhân được phân công\r\n\nxem xét hồ sơ cấp phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố không đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 19.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvấn đề vướng mắc, các cấp, các ngành báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (Qua Sở Giao\r\n\nthông vận tải) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết ./.", + "id": 102379 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10238.json b/contexts/context_10238.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..625197e36889af1049de7919c698219dccedbfc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10238.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2674-QD-UBND-nam-2013-du-an-dau-tu-bao-ton-ton-tao-di-tich-Cat-Tien-Lam-Dong-219123.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2674-QD-UBND-nam-2013-du-an-dau-tu-bao-ton-ton-tao-di-tich-Cat-Tien-Lam-Dong-219123", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2674/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 23 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO TỒN, TÔN TẠO DI TÍCH CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày\r\n\n19/6/2009 của Quốc hội;\n\nCăn cứ Luật số 28/2001/QH10 ngày\r\n\n29/6/2001 về Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di\r\n\nsản Văn hóa ngày 18/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về việc quy định thẩm quyền, trình\r\n\ntự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản tu bổ, phục hồi di tích\r\n\nlịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư bảo tồn, tôn tạo di tích Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, với nội dung như sau:\n\n1. Tên dự án: Bảo tồn, tôn tạo di\r\n\ntích Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch Lâm Đồng.\n\n3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên\r\n\ndanh Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư bất động sản Việt Tín và Chi nhánh miền\r\n\nNam - Công ty cổ phần tu bổ di tích Trung ương (VINAREMON).\n\n4. Chủ nhiệm lập dự án: KTS Trần\r\n\nAnh Tuấn.\n\n5. Mục tiêu xây dựng: Góp phần giữ\r\n\ngìn, bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử của khu di tích khảo cổ Cát Tiên; tạo\r\n\ndựng cảnh quan, quản lý và tổ chức các hoạt động dịch vụ tham quan du lịch.\n\n6. Nội dung và quy mô đầu tư:\n\na) Giai đoạn 1: từ năm 2013 - 2015:\n\n- Xử lý, gia cố Gò II (diện tích\r\n\n1.670m2) và Gò VI (diện tích 378m2).\n\n- Khai quật hoàn chỉnh Gò A1 (diện\r\n\ntích 500m2), Gò A2 (diện tích 850m2); Gò 4 (diện tích\r\n\n2.000m2); Gò 5 (diện tích 700m2).\n\nb) Giai đoạn 2: từ năm 2016 - 2017\n\n- Xây dựng nhà trưng bày - Ban quản\r\n\nlý: 02 tầng (diện tích xây dựng 809m2, diện tích sàn 1.102m2).\n\n- Hạ tầng kỹ thuật:\n\n+ Hệ thống giao thông: xây dựng\r\n\nđường bê tông xi măng (diện tích 2.187m2; đường lát đan bê tông\r\n\n(diện tích 3.301m2).\n\n+ San nền: khối lượng đất đào (472m3);\r\n\nđất đắp (68m3); vận chuyển đất thừa (404m3).\n\n+ Hệ thống cấp nước: 01 hệ thống.\n\n+ Hệ thống cấp điện tổng thể: lắp\r\n\nđặt đường dây hạ thế (dài 1.490m); mương cáp (dài 1.400m).\n\n+ Hệ thống điện chiếu sáng tổng\r\n\nthể: trụ đèn chiếu sáng trang trí (30 bộ); mương cáp (dài 1.400m).\n\n+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:\r\n\n01 hệ thống.\n\n+ Hệ thống chống sét: 06 kim chống\r\n\nsét.\n\n+ Hàng rào bảo vệ: dài 470m.\n\n7. Địa điểm đầu tư: huyện Cát Tiên,\r\n\ntỉnh Lâm Đồng.\n\n8. Phương án xây dựng: Theo thiết\r\n\nkế cơ sở và ý kiến góp ý về thiết kế cơ sở tại văn bản số 3922/BVHTTDL-KHTC\r\n\nngày 05/11/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; văn bản số 47/SXD-KTQH\r\n\nngày 18/01/2013 và văn bản số 501/SXD-KTQH ngày 21/6/2013 của Sở Xây dựng.\n\n9. Loại, cấp công trình: công trình\r\n\nxây dựng công cộng, cấp III.\n\n10. Tổng mức đầu tư: 38.158 triệu\r\n\nđồng (ba mươi tám tỉ, một trăm năm mươi tám triệu đồng), trong đó:\n\n- Chi phí xây lắp : 26.929\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Chi phí bồi thường GPMB : 2.808\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Chi phí quản lý dự án : 621\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 2.454\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Chi phí khác : 278\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Chi phí dự phòng : 5.068\r\n\ntriệu đồng.\n\n11. Nguồn vốn đầu tư: vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về văn hóa.\n\n(Riêng trạm biến áp 3 pha\r\n\n180KVA-22/0,4KV và hệ thống thông tin liên lạc, chủ đầu tư làm việc cùng ngành\r\n\nđiện và viễn thông để được đầu tư theo quy định hiện hành).\n\n12. Tiến độ và phân kỳ đầu tư thực\r\n\nhiện dự án: năm 2013 - 2017, trong đó:\n\n- Năm 2013: 1.840 triệu đồng;\n\n- Năm 2014 - 2017: 36.318 triệu\r\n\nđồng;\n\n13. Hình thức quản lý dự án: thuê\r\n\ntổ chức tư vấn quản lý dự án.\n\n14. Phương thức tổ chức thực hiện:\r\n\nchủ đầu tư lập kế hoạch đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 2. Chủ đầu tư căn cứ\r\n\nnội dung dự án đầu tư được phê duyệt tại quyết định này và các quy định hiện\r\n\nhành của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng công trình để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nVăn hóa - Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Cát\r\n\nTiên, Chủ đầu tư và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục di sản Văn hóa - Bộ VHTT&DL;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KH, VX2.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n", + "id": 10238 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102380.json b/contexts/context_102380.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4ab96c6de4284e447d4a39bb450ce5f16d75080 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102380.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2020-QD-UBND-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Thanh-tra-tinh-Ha-Giang-461683.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2020-QD-UBND-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Thanh-tra-tinh-Ha-Giang-461683", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ GIANG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 37/2020/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2014/NĐ-CP , ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nTheo đề nghị của Ban Tổ chức - Nội\r\n\nvụ tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng của Thanh tra tỉnh Hà Giang\n\n1. Thanh tra tỉnh Hà Giang là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.\n\n2. Thanh tra tỉnh Hà Giang có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức,\r\n\nnghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của Thanh tra tỉnh Hà Giang\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nThanh tra tỉnh, và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực Thanh tra; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\nngành, lĩnh vực Thanh tra trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Thanh tra\r\n\ntỉnh;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy\r\n\nquyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Thanh tra tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể\r\n\nvị trí và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nDự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo phân công.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công\r\n\ndân.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\ntác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với\r\n\nthanh tra huyện, thành phố, thanh tra Sở.\n\n6. Về thanh tra\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của thanh tra\r\n\nhuyện, thành phố, thanh tra sở;\n\nb) Thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, của cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan\r\n\nđến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thanh tra đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp\r\n\ncủa kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra huyện, thành\r\n\nphố khi cần thiết;\n\ne) Quyết định thanh tra lại vụ việc\r\n\nđã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi\r\n\nđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra\r\n\nhuyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\ng) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\nGiám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không đồng ý thì có quyền\r\n\nra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện\r\n\nviệc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến\r\n\nnghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc\r\n\ngiải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh khi được giao;\n\nd) Xem xét, kết luận việc giải quyết\r\n\ntố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở đã giải quyết\r\n\nnhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải\r\n\nquyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết lại theo quy định;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ne) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về phòng, chống tham nhũng.\n\na) Thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà\r\n\nnước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát\r\n\nhiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;\n\nc) Tiến hành xác minh kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết\r\n\nquả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản,\r\n\nthu nhập trong phạm vi tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;\n\nd) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn\r\n\nchặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.\n\n9. Về tiếp công dân: Tham mưu giúp Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\npháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt\r\n\npháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\n\nc) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức,\r\n\nviên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; đề nghị khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích\r\n\ntrong công tác tiếp công dân; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện quy định về\r\n\nviệc phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.\n\n10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công\r\n\ndân được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được\r\n\nyêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia\r\n\ncác đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh\r\n\nvực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý\r\n\nbiên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nThanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các\r\n\nchức danh thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển\r\n\nthanh tra viên thuộc thanh tra sở, thanh tra huyện, thành phố.\n\n16. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức của Thanh tra tỉnh Hà Giang\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh\r\n\ngồm:\n\na) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n(04 phòng):\n\n- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo 1 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);\n\n- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo 2 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);\n\n- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo 3 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);\n\n- Phòng Thanh tra phòng, chống tham\r\n\nnhũng, giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.\n\nb) Văn phòng.\n\n2. Người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và 03 Phó Chánh\r\n\nThanh tra.\n\n3. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh:\n\na) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh\r\n\nđược giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng\r\n\ncông việc, tính chất, đặc điểm công tác thanh tra của địa phương và trong tổng\r\n\nbiên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao hằng năm theo quy định của pháp luật;\n\nb) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý công chức của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm\r\n\nban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của\r\n\ncác phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Văn phòng; mối quan hệ công tác và trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 1328/QĐ-UBND\r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nTrưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Đảng ủy Khối cơ quan-Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể chính trị-xã hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH, các phòng, đơn vị trực thuộc, Trung tâm TT-CB\r\n\n (đăng CB);\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VNPT ioffice;\r\n\n - Lưu: VT, BTCNV (3b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 102380 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102381.json b/contexts/context_102381.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17c5eb0115bfb7caef93b1d3371a31571f76037a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102381.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-367-KH-UBND-2023-trien-khai-Thang-an-toan-ve-sinh-lao-dong-Binh-Thuan-555334.aspx", + "name": "Ke-hoach-367-KH-UBND-2023-trien-khai-Thang-an-toan-ve-sinh-lao-dong-Binh-Thuan-555334", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 367/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 10 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM\r\n\n2023\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n4881/KH-BCĐTƯ ngày 28/11/2022 của Ban Chỉ đạo Tháng hành động về An toàn, vệ\r\n\nsinh lao động Trung ương về việc triển khai Tháng hành động về An toàn, vệ sinh\r\n\nlao động năm 2023; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Tháng hành\r\n\nđộng về An toàn, vệ sinh lao động năm 2023 cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNhằm thúc đẩy các ngành, cơ\r\n\nquan, tổ chức, hiệp hội, người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng\r\n\nquan tâm, thực thi nghiêm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Đồng\r\n\nthời, đẩy mạnh các chương trình hành động cụ thể về cải thiện điều kiện lao động,\r\n\nrà soát, xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, đánh giá nguy cơ, rủi\r\n\nro về ATVSLĐ; chăm sóc, nâng cao sức khỏe người lao động; phòng, chống tai nạn\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN).\n\n2. Yêu cầu\n\nTổ chức các hoạt động Tháng\r\n\nhành động về ATVSLĐ năm 2023 đảm bảo thiết thực, hiệu quả, có trọng điểm. Khuyến\r\n\nkhích các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh lựa chọn các vấn đề nổi cộm\r\n\ntrong ngành, lĩnh vực làm chủ đề trong chương trình hành động về ATVSLĐ để mang\r\n\nlại tính hiệu quả cao.\n\nII. CHỦ ĐỀ CỦA\r\n\nTHÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2023\n\n“Tăng cường xây dựng quy\r\n\ntrình, biện pháp làm việc an toàn và cải thiện điều kiện lao động, giảm căng thẳng\r\n\ntại nơi làm việc”.\n\nIII. THỜI\r\n\nGIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI\n\n1. Thời gian tổ chức:\r\n\nTháng hành động về ATVSLĐ năm 2023 được tổ chức từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 5\r\n\nnăm 2023.\n\n2. Phạm vi triển khai:\r\n\nTrên địa bàn toàn tỉnh.\n\nIV. NỘI DUNG\r\n\nHOẠT ĐỘNG\n\n1. Các hoạt\r\n\nđộng thông tin, tuyên truyền\n\n- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền từ phương tiện truyền thông trực tiếp đến truyền thông đại\r\n\nchúng như báo, đài, truyền hình, website, mạng xã hội; hệ thống các đài phát\r\n\nthanh cấp huyện, cấp xã; doanh nghiệp về công tác ATVSLĐ. Đặc biệt, chú trọng về\r\n\ncác quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong công tác ATVSLĐ tới doanh nghiệp và\r\n\nngười lao động bằng các hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức về công tác\r\n\nATVSLĐ và phòng, chống cháy nổ. Cập nhật và thông tin kịp thời về nguyên nhân\r\n\ncác vụ TNLĐ, sự cố để phòng tránh TNLĐ, BNN.\n\n- Treo cờ, băng rôn, pano, khẩu\r\n\nhiệu để tuyên truyền, cổ động cho Tháng hành động về ATVSLĐ trên các trục đường\r\n\nchính, các trục đường vào khu công nghiệp, tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;\r\n\ntạo phong trào, khí thế sôi nổi hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ đến đông đảo\r\n\ncác tầng lớp Nhân dân, người sử dụng lao động và người lao động (có khẩu hiệu\r\n\ntuyên truyền kèm theo).\n\n2. Các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ biện pháp, tư vấn, tập huấn, huấn luyện về ATVSLĐ\n\n- Nâng cao chất lượng các hoạt\r\n\nđộng tư vấn, tập huấn, huấn luyện về ATVSLĐ gắn với đặc điểm, đặc thù sản xuất\r\n\ncủa ngành, nghề, lĩnh vực đặc biệt là trong các công việc có nguy cơ rủi ro cao\r\n\nnhư làm việc trên cao, xây dựng, hàn cắt, làm việc trong không gian hạn chế, an\r\n\ntoàn hóa chất, điện...; chú trọng huấn luyện thực hành, kỹ năng đánh giá nguy\r\n\ncơ, rủi ro về ATVSLĐ.\n\n- Tăng cường các biện pháp giảm\r\n\nthiểu rủi ro về ATVSLĐ; phòng ngừa TNLĐ, BNN và cải thiện điều kiện lao động tại\r\n\nnơi làm việc, tăng cường các hoạt động rà soát, xây dựng nội quy, quy trình, biện\r\n\npháp an toàn tại các phân xưởng, nhà máy, các máy, thiết bị; thúc đẩy triển\r\n\nkhai các chương trình hành động cụ thể về cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng\r\n\nquan hệ lao động hài hòa, giảm căng thẳng, mệt mỏi tại nơi làm việc, triển khai\r\n\ncác chế độ phúc lợi cho người lao động; hướng dẫn, tư vấn cụ thể về kỹ năng,\r\n\nquy trình làm việc an toàn, các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong công tác\r\n\nATVSLĐ tới doanh nghiệp, người lao động; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của\r\n\ndoanh nghiệp, người lao động khi tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN.\n\n- Chú trọng thông tin, tư vấn,\r\n\ntập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp, người lao động nhận diện, đánh giá nguy cơ, rủi\r\n\nro, cải thiện điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh trong các doanh nghiệp, cơ sở,\r\n\ntổ, đội, phân xưởng, nhà máy, các công trình xây dựng, giao thông nơi đông người\r\n\nqua lại, các trung tâm thương mại, trường học, khu dân cư về đảm bảo an toàn\r\n\ntrong lao động, sản xuất; chủ động trong công tác phòng ngừa, huấn luyện kỹ năng\r\n\nlàm việc an toàn cho người lao động; các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh tăng\r\n\ncường tổ chức các hoạt động tập huấn, huấn luyện chuyên đề về ATVSLĐ cho nhân\r\n\nviên y tế trong phòng, chống dịch.\n\n- Tổ chức các hoạt động có sự\r\n\ntham gia của cơ quan quản lý Nhà nước, chuyên gia, của doanh nghiệp, người lao\r\n\nđộng, an toàn vệ sinh như: Tọa đàm, đối thoại, hội thi, chia sẻ kinh nghiệm, mô\r\n\nhình điển hình về ATVSLĐ...\n\n3. Tổ chức khám sức khỏe, khám BNN cho người lao động; tổ chức\r\n\ncác hoạt động thăm hỏi và tặng quà các nạn nhân và gia đình nạn nhân bị TNLĐ,\r\n\nBNN nhằm kịp thời chia sẻ những mất mát và động viên các gia đình khắc phục khó\r\n\nkhăn, ổn định cuộc sống, công việc; tham quan các mô hình, doanh nghiệp điển\r\n\nhình về ATVSLĐ.\n\n4. Làm tốt công tác biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá\r\n\nnhân thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n5. Tổ chức\r\n\ncác đoàn kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và liên ngành về công tác ATVSLĐ\n\nTăng cường các hoạt động thanh\r\n\ntra, kiểm tra trong một số ngành, lĩnh vực để xảy ra nhiều TNLĐ như: Xây dựng,\r\n\ncầu đường, làm việc trong không gian hạn chế, an toàn trong sử dụng điện, thiết\r\n\nbị áp lực, hóa chất, việc sử dụng các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm\r\n\nngặt về an toàn lao động...; tăng cường các hoạt động tự kiểm tra, rà soát nội\r\n\nquy, quy trình ATVSLĐ trong các doanh nghiệp, nhà máy, phân xưởng, tổ, đội; việc\r\n\nsử dụng, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao\r\n\nđộng, đo kiểm môi trường lao động, công tác huấn luyện về ATVSLĐ trong các cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh, công trình xây dựng. Qua thanh tra, kiểm tra kịp thời chấn\r\n\nchỉnh, hướng dẫn làm tốt công tác ATVSLĐ, đồng thời xử lý nghiêm các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để xảy ra tai nạn lao động và\r\n\ncháy nổ nghiêm trọng gây thiệt hại lớn về người và tài sản.\n\nV. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỤ THỂ\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Theo dõi, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về\r\n\nATVSLĐ năm 2023; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội kết quả thực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh, Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan kịp thời đưa các bản tin thời\r\n\nsự, xây dựng các phóng sự tài liệu; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch\r\n\ntreo băng rôn ở các trục đường chính tại thành phố Phan Thiết phục vụ cho công\r\n\ntác thông tin tuyên truyền về Tháng hành động về ATVSLĐ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức, phối hợp tổ chức các\r\n\nlớp huấn luyện ATVSLĐ cho các doanh nghiệp có nhiều nguy cơ về TNLĐ, BNN.\n\n- Tổ chức Đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành, kiểm tra đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính\r\n\nsách lao động, ATVSLĐ tại các đơn vị, doanh nghiệp, công trình có nhiều nguy cơ\r\n\nxảy ra TNLĐ, BNN trên địa bàn tỉnh nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các nguy\r\n\ncơ xảy ra TNLĐ, đề xuất các biện pháp giảm thiểu TNLĐ, BNN.\n\n- Tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong\r\n\ncông tác ATVSLĐ.\n\n2. Sở Y tế\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan y tế trực thuộc từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã tổ chức và phối hợp thực\r\n\nhiện các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2023.\n\n- Thực hiện tốt công tác chăm\r\n\nsóc sức khỏe người lao động, đo quan trắc môi trường lao động, hướng dẫn và\r\n\ntuyên truyền cho người lao động đi khám phát hiện sớm BNN.\n\n- Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị y tế trực thuộc, các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện\r\n\ntốt công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, đo quan trắc môi trường lao động,\r\n\nhuấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; tăng cường các biện pháp, hướng dẫn kịp\r\n\nthời thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh trong tình\r\n\nhình mới theo hướng dẫn của Bộ Y tế .\n\n- Chủ động phối hợp với cơ quan\r\n\nbáo, đài tổ chức thông tin, tuyên truyền về vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện\r\n\nlao động, phòng, chống BNN. Tuyên truyền tài liệu đến các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh về công tác vệ sinh lao động, phòng, chống BNN.\n\n3. Đề nghị Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh\n\n- Chỉ đạo các cấp công đoàn phối\r\n\nhợp xây dựng Kế hoạch tổ chức Tháng hành động về ATVSLĐ và Tháng công nhân năm\r\n\n2023. Đẩy mạnh phong trào quần chúng thực hiện công tác ATVSLĐ và phong trào “\r\n\nXanh - sạch - đẹp, đảm bảo ATVSLĐ”. Phát động phong trào quần chúng thực hiện tốt\r\n\ncông tác ATVSLĐ\n\n- Phòng, chống cháy nổ (PCCN).\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan thăm hỏi, động viên một số gia đình người lao động bị TNLĐ, BNN\r\n\nnhân Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2023. Hướng dẫn công đoàn các cấp tổ chức\r\n\nthăm hỏi, động viên người lao động bị TNLĐ, mắc BNN có hoàn cảnh gia đình khó\r\n\nkhăn.\n\n- Tổ chức các hoạt động thông\r\n\ntin, tuyên truyền về hoạt động của tổ chức công đoàn trong công tác ATVSLĐ trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng như Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh… qua chuyên mục lao động và công đoàn; phát hành tờ rơi, tranh áp\r\n\nphích, các ấn phẩm tuyên truyền về ATVSLĐ.\n\n4. Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh\n\nChủ động phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y Tế, Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật tỉnh, Công An tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh…) để thực hiện công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền về Tháng hành động về ATVSLĐ, tập trung ở một số nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n- Xây dựng chuyên mục thường\r\n\nxuyên, phóng sự, chuyên đề về ATVSLĐ - PCCN.\n\n- Chủ động đưa tin các hoạt động\r\n\nTháng hành động về ATVSLĐ năm 2023 tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Thông tin, tuyên truyền nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức ATVSLĐ - PCCN trên sóng phát thanh,\r\n\ntruyền hình thông qua các hoạt động: Xây dựng chương trình giao lưu, tọa đàm với\r\n\ncác cán bộ làm công tác ATVSLĐ; xây dựng phim khoa giáo, tiểu phẩm vui về\r\n\nATVSLĐ.\n\n- Xây dựng các phóng sự, bản\r\n\ntin về thực trạng môi trường làm việc của người lao động tại các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, gương người tốt, việc tốt trong công tác ATVSLĐ.\n\n5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n- Chỉ đạo và hướng dẫn các hợp\r\n\ntác xã tổ chức tốt có hiệu quả các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về\r\n\nATVSLĐ; tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về ATVSLĐ cho các hợp tác xã.\n\n- Biểu dương, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc về công tác ATVSLĐ.\n\n6. Hội Nông dân tỉnh\n\n- Tổ chức các hoạt động thiết\r\n\nthực hưởng ứng Tháng hành động như tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn,\r\n\nsinh hoạt chuyên đề, tọa đàm, hội thảo chuyên đề phù hợp như nông dân an toàn\r\n\ntrong sử dụng điện, máy nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật… nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết các quy định về ATVSLĐ có liên\r\n\nquan.\n\n- Biểu dương, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSLĐ.\n\n7. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp\r\n\ntrong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng\r\n\nhành động về ATVSLĐ.\n\n- Tổ chức thông tin tuyên truyền\r\n\nrộng rãi đến toàn thể các doanh nghiệp về ý nghĩa, mục đích, nội dung các hoạt\r\n\nđộng về công tác ATVSLĐ, Tháng hành động về ATVSLĐ. Đôn đốc, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra các doanh nghiệp việc treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền về công tác\r\n\nATVSLĐ tại nơi làm việc.\n\n- Tham gia Đoàn Kiểm tra liên\r\n\nngành kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động, ATVSLĐ tại một\r\n\nsố doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có nhiều nguy cơ xảy ra\r\n\nTNLĐ, BNN, cháy nổ.\n\n- Biểu dương, khen thưởng tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác ATVSLĐ và\r\n\nphong trào thi đua đảm bảo ATVSLĐ - PCCN.\n\n8. Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh\n\n- Tổ chức các hoạt động phù hợp,\r\n\nthiết thực hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2023; chỉ đạo, thường xuyên\r\n\nđôn đốc các đơn vị thuộc quyền quản lý triển khai các chương trình hành động cụ\r\n\nthể về cải thiện điều kiện lao động, đánh giá nguy cơ, rủi ro về ATVSLĐ và chăm\r\n\nsóc, nâng cao sức khỏe người lao động; phòng, chống TNLĐ, BNN; tổng kết, đánh\r\n\ngiá kết quả triển khai.\n\n- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về chủ đề và các nội dung của Tháng hành động về ATVSLĐ và\r\n\nTháng công nhân năm 2023.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nlĩnh vực ngành quản lý, chỉ đạo các đơn vị tổ chức các hoạt động hưởng ứng\r\n\nTháng hành động về ATVSLĐ năm 2023 cụ thể, thiết thực, hiệu quả, sát với nội\r\n\ndung của Kế hoạch này.\n\n- Thực hiện và chỉ đạo đơn vị\r\n\ntrực thuộc, đơn vị thuộc ngành quản lý treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền hưởng\r\n\nứng trong Tháng hành động.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Xây dựng và ban hành kế hoạch,\r\n\nthường xuyên đôn đốc, chỉ đạo triển khai các hoạt động Tháng hành động về\r\n\nATVSLĐ năm 2023 phù hợp, hiệu quả, an toàn. Triển khai các hoạt động về ATVSLĐ\r\n\nđến các xã, phường, thị trấn, khu dân cư, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh tại địa phương. Tổ chức các đoàn liên ngành trong các hoạt động kiểm\r\n\ntra, thăm hỏi các nạn nhân, gia đình nạn nhân bị TNLĐ, BNN, các công nhân có\r\n\nhoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.\n\n- Thực hiện và yêu cầu các\r\n\ndoanh nghiệp treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng trong Tháng hành động,\r\n\nhướng dẫn công tác ATVSLĐ tại các doanh nghiệp trên địa bàn mình quản lý.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở triển khai các chương trình hành động bám sát chủ đề của Tháng hành động về\r\n\nATVSLĐ năm 2023 và các vấn đề nổi cộm của địa phương, cơ sở; chỉ đạo, đôn đốc\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở trên địa bàn triển khai các chương trình hành động về cải\r\n\nthiện điều kiện lao động, giảm căng thẳng tại nơi làm việc và chăm sóc, nâng\r\n\ncao sức khỏe người lao động, phòng chống TNLĐ, BNN; chú trọng công tác huấn luyện,\r\n\ncác giải pháp phòng ngừa, kiểm soát nguy cơ, rủi ro về ATVSLĐ.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan truyền\r\n\nthông tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền về các hoạt động của\r\n\nTháng hành động về ATVSLĐ và Tháng công nhân năm 2023; thông tin về các nguyên\r\n\nnhân, sự cố TNLĐ, BNN và chia sẻ rộng rãi các mô hình, sáng kiến, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin cải thiện điều kiện lao động; chia sẻ, lan tỏa các sáng kiến, mô\r\n\nhình, cách làm hay của tổ chức, cá nhân điển hình trong công tác đảm bảo\r\n\nATVSLĐ; đẩy mạnh thông tin, truyền thông về các chế độ, chính sách mới về\r\n\nATVSLĐ.\n\n- Bố trí kinh phí để tổ chức\r\n\ncác hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ phù hợp, thiết thực với điều\r\n\nkiện của địa phương.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đề nghị thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố triển khai thực hiện tốt Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2023 và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội) trước ngày 05/7/2023 để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội (theo mẫu quy định tại Phụ lục Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐ-TB&XH;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);\r\n\n - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các thành viên Hội đồng ATVSLĐ tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXNV, Th.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh\n\n ", + "id": 102381 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102382.json b/contexts/context_102382.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fbed13fa0c9a30ad4093f32b095638034ead02b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102382.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-183-QD-UBND-2023-do-an-Quy-hoach-chi-tiet-Khu-do-thi-Dong-Tam-Tan-Thinh-Yen-Bai-555469.aspx", + "name": "Quyet-dinh-183-QD-UBND-2023-do-an-Quy-hoach-chi-tiet-Khu-do-thi-Dong-Tam-Tan-Thinh-Yen-Bai-555469", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 183/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 14 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐỒNG TÂM -\r\n\nTÂN THỊNH, THÀNH PHỐ YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày\r\n\n20/11/2018;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị\r\n\nđịnh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy\r\n\nhoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD \r\n\nngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD \r\n\nngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch\r\n\nxây dựng nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 2108/QĐ-UBND \r\n\nngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về\r\n\nviệc phê duyệt đề án điều chỉnh quy hoạch chung\r\n\nthành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2060;\n\nCăn cứ Quyết định số 1153/QĐ-UBND ngày 10/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 106/TTr-SXD ngày 13/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới\r\n\nĐồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, với các nội dung như sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên\r\n\nBái.\n\n2. Vị trí, ranh\r\n\ngiới quy hoạch\n\n- Vị trí: Vị trí lập quy hoạch thuộc\r\n\nkhu vực nút giao đường Âu Cơ với đường cầu Tuần Quán tại phường Đồng Tâm và xã\r\n\nTân Thịnh, thành phố Yên Bái.\n\n- Ranh giới: Phía Bắc giáp khu dân cư\r\n\nvà công viên Đồng Tâm; phía Nam giáp quy hoạch dự án Golden House; phía Đông\r\n\ngiáp đất trồng rừng sản xuất và khu dân cư hiện trạng; phía Tây giáp quy hoạch\r\n\nkhu đô thị phía Nam thành phố Yên Bái.\n\n3. Quy mô\n\n- Quy mô diện tích đất lập quy hoạch:\r\n\n963.402m2 (96,34ha).\n\n- Quy mô dân số khoảng 4.870 người.\n\n4. Tính chất\n\nLà khu đô thị mới phát triển phía Nam\r\n\nthành phố Yên Bái có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện\r\n\nđại; môi trường sinh thái hoàn thiện nhằm khai thác hiệu quả các quỹ đất, đáp ứng\r\n\nnhu cầu về nhà ở, góp phần tích cực vào chương trình phát triển đô thị, phát\r\n\ntriển nhà ở của thành phố Yên Bái và của tỉnh Yên Bái, mang lại lợi nhuận hợp\r\n\nlý cho nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n5. Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất\n\nBảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất\n\nStt\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng\n\n963.402\n\n100,0\n\nI\n\nĐất cây xanh cảnh quan\n\n239.082\n\n24,8\n\nII\n\nĐất giao thông đối ngoại\n\n150.870\n\n15,7\n\nIII\n\nĐất khu đô thị\n\n573.450\n\n59,5\n\n1\n\nĐất ở\n\n193.539\n\n20,1\n\n1.1\n\nĐất ở hiện trạng\n\n84.105\n\n8,7\n\n1.2\n\nĐất ở mới\n\n83.385\n\n8,7\n\na\n\nĐất ở liền kề kết hợp dịch vụ\n\n67.645\n\n7,0\n\nb\n\nĐất ở dạng công trình đơn lẻ hoặc\r\n\n song lập kết hợp dịch vụ\n\n15.740\n\n1,6\n\n1.3\n\nĐất tái định cư\n\n4.668\n\n0,5\n\n1.4\n\nĐất nhà ở xã hội\n\n21.381\n\n2,2\n\n2\n\nĐất công trình công cộng\n\n10.766\n\n1,1\n\n2.1\n\nĐất công trình công cộng\n\n5.950\n\n0,6\n\n2.2\n\nĐất giáo dục - trường học\n\n4.816\n\n0,5\n\n3\n\nĐất cơ quan\n\n30.899\n\n3,2\n\n4\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n56.479\n\n5,9\n\n5\n\nĐất thể dục thể thao\n\n3.100\n\n0,3\n\n6\n\nĐất cây xanh, công viên công cộng\n\n83.719\n\n8,7\n\n6.1\n\nĐất cây xanh công viên\n\n57.743\n\n6,0\n\n6.2\n\nĐất vỉa hè mở rộng - quảng trường\r\n\n công cộng\n\n861\n\n0,1\n\n6.3\n\nĐất cây xanh công cộng trong các ô\r\n\n phố\n\n15.960\n\n1,7\n\n6.4\n\nĐất sân, đường nội bộ ưu tiên đi bộ\n\n9.155\n\n1,0\n\n7\n\nMặt nước cảnh quan\n\n11.655\n\n1,2\n\n8\n\nĐất giao thông\n\n136.894\n\n14,2\n\n8.1\n\nĐất đường giao thông\n\n128.559\n\n13,3\n\n8.2\n\nBãi đỗ xe\n\n8.335\n\n0,9\n\n9\n\nĐất taluy\n\n46.399\n\n4,8\n\n6. Quy hoạch\r\n\nkhông gian, kiến trúc cảnh quan\n\na) Khu công viên, quảng trường công cộng\r\n\nvà tuyến phố đi bộ (không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng các dân tộc):\n\n- Tổ chức khu công viên, quảng trường\r\n\ncông cộng và tuyến phố đi bộ nằm tại vị trí trung tâm của Khu A, được kết nối\r\n\nthuận lợi với khu trung tâm hiện hữu bởi tuyến đường đi bộ kết hợp những khoảng\r\n\nvỉa hè mở rộng tạo ra những không gian đi bộ, vui chơi chuyển tiếp từ tĩnh sang động.\n\n- Tổ chức nhiều điểm tiếp cận từ đô\r\n\nthị ra công viên, quảng trường thông qua các trục đường giao thông kết hợp các\r\n\nđường đi bộ trên vỉa hè. Tổ chức quảng trường trung tâm tại vị trí kết nối với\r\n\ntrục đường chính có cổng chào nối ra đường Âu Cơ.\n\n- Công trình điểm nhấn được bố trí tại\r\n\nkhu vực phía Đông Nam hồ cảnh quan tại nút giao đường Âu Cơ và đường Tuần Quán.\n\nb) Khu tuyến phố thương mại, gắn với\r\n\ntuyến phố đi bộ và quảng trường công cộng:\n\n- Khu phố thương mại chạy dọc theo\r\n\nkhông gian công cộng có hai mặt tiếp cận; một phía dành cho xe cơ giới và một\r\n\nphía trong dành cho không gian đi bộ để không bị chia cắt bởi hệ thống giao\r\n\nthông cơ giới.\n\n- Các tuyến phố giao thông chính được\r\n\nthiết kế vỉa hè rộng, tạo không gian đi bộ dẫn ra không gian quảng trường công\r\n\ncộng và tuyến phố đi bộ.\n\n- Bố trí khu thương mại gắn với không\r\n\ngian quảng trường là nơi duy trì hoạt động dịch vụ thương mại hàng ngày, bao gồm\r\n\ncác hoạt động dịch vụ, du lịch, ẩm thực, thân thiện, gần gũi và linh động nhằm\r\n\nđáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, tăng không gian giao lưu cho người dân và\r\n\nkhách du lịch.\n\nc) Không gian công viên ven núi: Là\r\n\nkhoảng không gian công cộng mở trong khu nhà ở xã hội nhằm tạo cảnh quan cũng\r\n\nnhư vùng đệm chuyển tiếp từ khu vực đồi, núi tự nhiên đến khu nhà ở. Đây là\r\n\nvùng cảnh quan thiên nhiên có chức năng tạo dựng cảnh quan đô thị cho khu vực\r\n\nnhằm duy trì hệ sinh thái tự nhiên.\n\nd) Khu nhà ở xã hội và khu nhà tái định\r\n\ncư: Xây dựng các công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, thân thiện, tạo sự\r\n\nđa dạng cho khu vực. Khuyến khích tạo nhiều cây xanh trên mặt đứng công trình\n\nđ) Khu nhà ở kết hợp dịch vụ: Bố trí các\r\n\ndãy phố ở kết hợp thương mại dịch vụ theo các đường giao thông hướng ra công\r\n\nviên văn hóa cộng đồng các dân tộc, với kích thước chiều rộng mỗi lô là 6m, chiều\r\n\nsâu là 18m, giữa các dãy lô phía sau nhà có sân nội bộ kích thước 4-5m.\n\ne) Khu ở dạng công trình đơn lẻ hoặc\r\n\nsong lập kết hợp với dịch vụ: Là những dãy nhà biệt thự sinh thái có kích thước\r\n\nchiều sâu 15-20m, bề rộng mặt tiền từ 15m được thiết kế hiện đại kết hợp với một\r\n\nsố đường nét truyền thống của vùng đồi núi, hình thức đa dạng không bị bó cứng trong\r\n\nhình mẫu thiết kế.\n\ng) Khu ở hiện hữu, chỉnh trang: Nằm\r\n\nchủ yếu ở Khu C (phía Đông) của khu vực quy hoạch. Các khu dân cư được quy hoạch\r\n\ntrên cơ sở giữ lại, cải tạo chỉnh trang cho phù hợp không gian quy hoạch chung\r\n\ncủa khu đô thị.\n\n7. Thiết kế đô thị\n\na) Chiều cao công trình công cộng quy\r\n\nđịnh tối đa 3 tầng, các khu nhà ở liên kế quy định chiều cao xây dựng tối đa 7\r\n\ntầng. Các khu nhà ở đơn lẻ (biệt thự) hoặc song lập quy định chiều cao xây dựng\r\n\ntối đa 5 tầng. Các công trình thương mại dịch vụ quy định chiều cao xây dựng tối\r\n\nđa 15 tầng.\n\nb) Mật độ xây dựng trong các khu đất\r\n\nxây dựng công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng,\r\n\ntương ứng với chiều cao công trình và kích thước lô đất và được cụ thể hóa cho\r\n\nphù hợp với mục tiêu quy hoạch trong khu vực như sau:\n\n- Các khu nhà ở kết hợp dịch vụ mật độ\r\n\nxây dựng tối đa cho phép theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Khuyến khích điều chỉnh\r\n\nkích thước lô đất để tạo sự đa dạng về kích thước lô đất và đáp ứng đa dạng nhu\r\n\ncầu của người sử dụng, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ. Khi kết hợp nhiều\r\n\nlô đất thành lô lớn hơn thì vẫn được áp dụng mật độ xây dựng như quy định chung\r\n\nđối với các lô nhỏ trong toàn ô phố là 90%; khuyến khích\r\n\ngiảm mật độ xây dựng xuống còn ≤70%.\n\n- Các khu nhà ở dạng công trình đơn lẻ\r\n\nhoặc song lập kết hợp với dịch vụ có diện tích lô đất trung bình từ 225 m2\r\n\n- 300 m2, mật độ xây dựng tối đa cho phép 50%.\n\n- Các chòi nghỉ, điểm dừng chân bố\r\n\ntrí ở trong các không gian mở, sân chơi và vườn hoa công cộng trong các khu dân\r\n\ncư, có mái che không xây tường rào.\n\n- Khoảng lùi của công trình: Tuân thủ\r\n\ntheo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy định quản lý kiến trúc xây dựng\r\n\ncủa địa phương đảm bảo tính thống nhất trên toàn tuyến; khoảng lùi với công\r\n\ntrình nhà ở thấp tầng từ 0m-5m; công trình công cộng, nhà ở\r\n\nxã hội, giáo dục, thương mại dịch vụ từ 3m-10m.\n\n8. Quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật\n\n8.1. Quy hoạch san nền\n\n- Công tác san nền được tiến hành\r\n\ntrong từng khu chức năng theo giải pháp phân chia lô chức năng, kết hợp với mặt\r\n\nbằng tổ chức không gian. Các khu đất xây dựng công trình thiết kế san nền giật\r\n\ncấp theo địa hình để bố trí công trình trên các cao độ khác nhau.\n\n- Tiến hành san đắp nền cục bộ trong\r\n\ntừng khu vực quy hoạch, với cao độ san nền tuân thủ theo Quy hoạch chung; về cơ\r\n\nbản, cốt nền xây dựng khống chế với cao độ từ +34,0m trở\r\n\nlên.\n\n- Các khu vực xây mới phải đảm bảo khớp nối đồng bộ với các khu vực xây dựng hiện trạng và không làm ảnh hưởng\r\n\nđến hoạt động của khu vực hiện hữu; độ dốc san nền tối thiểu i = 0,4% để đảm bảo\r\n\nthoát nước mưa tự chảy.\n\n- Thiết kế đường đồng mức trong lô với\r\n\nđộ dốc nền từ 0,4% - 7% đảm bảo thoát nước mặt và kiến trúc cảnh quan, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi đặt công trình. Khối lượng san lấp và các giải pháp taluy, kè,\r\n\ngia cố mái dốc sẽ được tính toán sau khi có các dự án xây dựng cụ thể cho từng\r\n\nhạng mục công trình.\n\n8.2. Quy hoạch giao thông\n\na) Giao thông đô thị:\n\n- Đường Âu Cơ và đường Tuần Quán đã\r\n\nxây dựng chỉ giới 50m; xây mới tuyến đường khu vực đi phường Yên Ninh và xã Tân\r\n\nThịnh với chỉ giới 20,5m - 25m.\n\n- Xây dựng hệ thống đường phân khu vực\r\n\nchỉ giới từ 12m - 15m. Mạng lưới đường giao thông trong khu quy hoạch gồm đường\r\n\nphân khu vực và đường nội bộ được thiết kế bám sát địa hình, đảm bảo liên hệ\r\n\nthuận tiện giữa các khu chức năng, tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, phân cấp rõ\r\n\nràng tạo điều kiện sử dụng hiệu quả nhất cho các khu chức năng.\n\nb) Công trình giao thông:\n\n- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe phù\r\n\nhợp với từng phân khu chức năng nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ theo phương án quy\r\n\nhoạch.\n\n8.3. Quy hoạch thoát nước mưa\n\n- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa\r\n\nriêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.\n\n- Trên cơ sở quy hoạch san nền, thiết\r\n\nkế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, sử dụng cống\r\n\ntròn, cống hộp bê tông cốt thép và được xây dựng đồng thời với việc xây dựng\r\n\ncác tuyến đường giao thông; mạng lưới thoát nước mưa bố trí các ga thu, ga\r\n\nthăm, khoảng cách các ga thu, ga thu thăm kết hợp từ 30m đến\r\n\n50m theo tiêu chuẩn, đảm bảo tiêu thoát nước nhanh chóng\r\n\nvà quản lý vận hành về sau.\n\n- Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa dọc\r\n\ntheo các tuyến giao thông theo quy hoạch; hướng thoát nước chính thoát vào hồ,\r\n\nthoát ra suối Đầm Kinh, suối Tuần Quán.\n\n8.4. Quy hoạch cấp nước\n\n- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu\r\n\nvực quy hoạch lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố Yên Bái trên đường\r\n\nÂu Cơ. Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 1.000 m3/ngày đêm.\n\n- Mạng lưới đường ống cấp nước được\r\n\nthiết kế là mạng vòng kết hợp mạng nhánh đảm bảo bao trùm hết các khu chức năng\r\n\ntrong toàn khu quy hoạch và cấp đến chân công trình.\n\n8.5. Quy hoạch thoát nước thải,\r\n\nquản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường\n\na) Quy hoạch thoát nước thải:\n\n- Nước thải được thu gom bằng hệ thống\r\n\ncống thoát nước thải riêng hoàn toàn, sau đó được đưa về các trạm xử lý: Trạm\r\n\n1, công suất dự kiến 150 m3/ngđ; Trạm 2, công suất dự kiến 500 m3/ngđ;\r\n\nTrạm 3, công suất dự kiến 150 m3/ngđ.\n\n- Hệ thống thoát nước đảm bảo thu gom\r\n\n100% và xử lý hoàn toàn nước thải, đảm bảo bảo cột A theo quy chuẩn QCVN\r\n\n14:2008/BTNMT.\n\nb) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh\r\n\nmôi trường:\n\n- Chất thải rắn sinh hoạt cần được\r\n\nphân loại tại nguồn. Chất thải rắn được thu gom và đưa về khu xử lý rác tại xã\r\n\nVăn Phú.\n\n- Theo Quy hoạch chung thành phố Yên\r\n\nBái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 sẽ sử dụng nghĩa trang\r\n\nquy mô 100 ha tại nghĩa trang An Bình Viên, nằm tại xã Minh Bảo và Đại Đồng.\n\n8.6. Quy hoạch cấp điện\n\n- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu\r\n\nvực quy hoạch lấy từ Trạm biến áp 110kV Yên Bái, thông qua\r\n\ncác tuyến cáp 22KV ở phía Tây khu vực lập quy hoạch.\n\n- Lưới điện trung thế: Tuyến đường\r\n\ndây 22kV hiện có sẽ được nắn tuyến, hạ ngầm chạy dọc theo tuyến đường Âu Cơ.\r\n\nXây dựng mới các tuyến cáp ngầm rẽ nhánh từ tuyến cáp ngầm trục chính này để cấp\r\n\nđiện cho các trạm biến áp xây mới và hiện có.\n\n- Lưới hạ thế: Sử dụng cáp ngầm, điện\r\n\náp 220/380V, kết cấu hình tia. Từ các trạm biến áp sẽ có các tuyến cáp ngầm hạ\r\n\nthế cấp điện cho các tủ điện phân phối cho từng nhóm phụ tải. Bán kính phục vụ\r\n\ncủa mạng lưới điện hạ thế đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 300m;\n\n- Trạm biến áp: Cấp điện áp của trạm\r\n\nlà 22/0,4KV, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 300m. Trạm hạ thế sử dụng loại\r\n\ntrạm xây hoặc trạm Kiot.\n\n- Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng đường\r\n\ngiao thông trong khu đô thị sử dụng các cột thép bố trí trên vỉa hè, sử dụng\r\n\nbóng đèn Led tiết kiệm điện. Chiếu sáng khu cây xanh, công trình công cộng lựa\r\n\nchọn kiểu đèn phù hợp với kiến trúc cảnh quan theo thời gian với 2 chế độ chiếu\r\n\nsáng.\n\n8.7. Mạng lưới thông tin liên lạc\n\nNguồn cấp thông tin liên lạc, viễn\r\n\nthông cho khu vực quy hoạch lấy từ mạng lưới mạng lưới chung của thành phố Yên\r\n\nBái. Khu vực thiết kế được đảm bảo về lưu lượng đường truyền và dung lượng thuê\r\n\nbao. Các hộp cáp được lắp đặt theo các dãy nhà và công trình công cộng, các tủ\r\n\ncáp viễn thông đặt trên vỉa hè hoặc trong các lô đất cây xanh.\n\n9. Các giai đoạn\r\n\nđầu tư\n\n- Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng toàn bộ\r\n\nhệ thống hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình nhà ở, kiến trúc, hạ tầng xã hội và cảnh quan.\n\n10. Đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược\n\n- Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường\r\n\nvề điều kiện địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, các vấn đề về văn hóa,\r\n\nxã hội; phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi\r\n\ntrường.\n\n- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ\r\n\nmôi trường để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu, khắc phục tác động đến\r\n\nmôi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.\n\n- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự\r\n\nưu tiên biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường còn tồn tại; lập\r\n\nkế hoạch giám sát môi trường, quản lý và quan trắc môi trường theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n11. Thành phần hồ\r\n\nsơ\n\n- Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ\r\n\nsơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định, bao gồm:\r\n\nThuyết minh quy hoạch, hồ sơ bản vẽ quy hoạch, Quy định quản lý theo đồ án quy\r\n\nhoạch chi tiết đô thị.\n\n- Hồ sơ quy hoạch gồm 07 bộ, được lưu\r\n\ntrữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên\r\n\nBái và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Yên\r\n\nBái phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức công bố công khai đồ án Quy\r\n\nhoạch chi tiết Khu đô thị mới Đồng Tâm - Tân Thịnh, thành phố Yên Bái để các tổ\r\n\nchức và nhân dân biết, tham gia kiểm tra và thực hiện quy hoạch.\n\n- Lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để quản lý đất đai, thực hiện thu hồi\r\n\nđất, cấp phép xây dựng theo quy định hiện hành.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện dự án đầu tư theo quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảo tuân thủ theo đúng\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư; tổ chức lựa\r\n\nchọn Nhà đầu tư triển khai dự án theo quy hoạch được phê duyệt đảm bảo tuân thủ\r\n\nđúng quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, đấu thầu và\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Yên Bái và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm điều hành thông minh;\r\n\n - Phó CVP.UBND tỉnh (KT);\r\n\n - Lưu: VT, TNMT, XD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Huy Tuấn\n\n ", + "id": 102382 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102383.json b/contexts/context_102383.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a04841fced320b5a17b54cf65f6a647c35de5d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102383.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-397-QD-UBND-nam-2014-dieu-chinh-Chuong-trinh-xay-dung-van-ban-phap-luat-Tuyen-Quang-257153.aspx", + "name": "Quyet-dinh-397-QD-UBND-nam-2014-dieu-chinh-Chuong-trinh-xay-dung-van-ban-phap-luat-Tuyen-Quang-25715", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 397/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 17 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2014\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy\r\n\nđịnh về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (đã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nQuyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh);\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Bổ sung 01 văn bản và điều\r\n\nchỉnh 01 văn bản ra khỏi Danh mục xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành năm 2014 (theo Phụ\r\n\nlục 1 gửi kèm).\n\n2. Bổ sung 03 văn bản vào Chương\r\n\ntrình và điều chỉnh 02 văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2014 (theo Phụ lục 2 gửi kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Các sở, ban, ngành được giao\r\n\nchủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm túc, đảm bảo về chất lượng, đúng trình tự, thủ tục và trình\r\n\nđúng thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n2. Giao Sở Tư pháp chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Tài Chính xây dựng dự toán kinh phí bổ sung để thực hiện quyết định\r\n\nnày, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nviệc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trưởng phòng, Phó TP, CV khối NCTH;\r\n\n - Lưu VT, NC (P.Hà).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chẩu Văn Lâm\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH\r\n\nMỤC NGHỊ QUYẾT\n\nBổ\r\n\nsung và đưa ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành năm 2014\n\n(Kèm theo\r\n\nQuyết định số: 397/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nI. VĂN BẢN BAN HÀNH MỚI BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nSố TT\n\nTrích yếu văn bản\n\nCơ quan chủ\r\n\n trì soạn thảo\n\nCơ quan\r\n\n phối hợp soạn thảo\n\nThời gian thực hiện\n\nTrình UBND tỉnh\n\nUBND tỉnh\r\n\n trình HĐND tỉnh\n\nHĐND tỉnh ban hành\n\n1\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\n mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tài chính, các cơ quan có liên quan; UBND\r\n\n cấp huyện\n\nTháng 10\n\nTháng 12\n\nTháng 12\n\nII. VĂN BẢN ĐƯA RA KHỎI CHƯƠNG TRÌNH\n\nSố TT\n\nTrích yếu văn bản\n\nNội dung đề nghị\n\nCơ quan chủ\r\n\n trì soạn thảo\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nLý do\n\nTrình UBND tỉnh\n\nUBND tỉnh\r\n\n trình HĐND tỉnh\n\nHĐND tỉnh ban hành\n\n1\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban\r\n\n hành cơ chế, chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\n Quang\n\nVăn bản ban hành mới\n\nSở Lao động –\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành có liên quan; UBND cấp huyện,\n\nTháng 3\n\nTháng 6\n\nTháng 7\n\nDo điều kiện ngân sách tỉnh còn khó khăn chưa\r\n\n bố trí được nguồn lực để thực hiện, vì vậy việc đưa văn bản ra khỏi Chương\r\n\n trình năm 2014 là cần thiết.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN\n\nBổ\r\n\nsung và đưa ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh năm 2014\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 397/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nA. VĂN BẢN BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nI. VĂN BẢN BAN HÀNH MỚI\n\nSố TT\n\nTrích yếu văn bản\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo\n\nCơ quan phối hợp soạn thảo\n\nThời gian thực hiện\n\nTrình UBND tỉnh\n\nUBND tỉnh ban hành\n\n1\n\nQuyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thời gian thực hiện và quy chế\r\n\n phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất\r\n\n đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Cục\r\n\n thuế tỉnh, các cơ quan có liên quan; UBND cấp huyện\n\nTháng\r\n\n 11\n\nTháng\r\n\n 12\n\n2\n\nQuyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\n giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa\r\n\n bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp, Thanh tra tỉnh, các\r\n\n cơ quan có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTháng\r\n\n 11\n\nTháng\r\n\n 12\n\nII. VĂN BẢN THAY THẾ\n\nSố TT\n\nTên loại, số ký hiệu, trích yếu, ngày tháng năm ban hành\n\nNội dung đề nghị\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo\n\nCơ quan phối hợp soạn thảo\n\nThời gian thực hiện\n\nTrình UBND tỉnh\n\nUBND tỉnh ban hành\n\n1\n\nQuyết định\r\n\n của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện bồi\r\n\n thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,\r\n\n an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Tuyên Quang\n\n(thay\r\n\n thế Quyết định số\r\n\n 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện\r\n\n bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục\r\n\n đích quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát\r\n\n triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang)\n\nBan\r\n\n hành văn bản thay thế\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây\r\n\n dựng, Tư pháp, các cơ quan có liên quan; UBND cấp huyện.\n\nTháng\r\n\n 11\n\nTháng\r\n\n 12\n\nB. VĂN BẢN ĐƯA RA KHỎI CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH:\n\nSố TT\n\nTên loại, số ký hiệu, trích yếu, ngày tháng năm ban hành\n\nNội dung đưa vào Chương trình\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo\n\nThời gian thực hiện\n\nLý do đưa ra khỏi Chương trình\n\nTrình UBND tỉnh\n\nUBND tỉnh ban hành\n\n1\n\nQuyết định\r\n\n của UBND tỉnh ban hành quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm, hỗ trợ\r\n\n đối với người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma tuý, chế độ phụ cấp\r\n\n thu hút, đặc thù đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh -\r\n\n Giáo dục - Lao động xã hội và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nVăn\r\n\n bản ban hành mới\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nTháng 6\n\nTháng 7\n\n- Dự thảo\r\n\n văn bản được xây dựng trên cơ sở các quy định của Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH \r\n\n ngày 24/2/ 2012 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; tuy\r\n\n nhiên, hiện nay Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đang tiến\r\n\n hành xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số\r\n\n 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\n ngày 24/2/ 2012 (dự kiến ban hành vào cuối quý IV/2014). Vì vậy, để văn bản sau khi ban hành phù hợp với\r\n\n quy định của pháp luật hiện hành thì việc đưa văn bản ra khỏi Chương trình năm\r\n\n 2014 là cần thiết.\n\n2\n\nQuyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý thoát nước trên địa bàn\r\n\n huyện Na Hang, Chiêm hóa, tỉnh Tuyên Quang\n\nVăn\r\n\n bản ban hành mới\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nTháng\r\n\n 5\n\nTháng\r\n\n 6\n\nHiện nay, do\r\n\n hệ thống pháp luật về lĩnh vực xây dựng làm căn cứ ban hành văn bản đến ngày\r\n\n 01/01/2015 hết hiệu (Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 80/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải có hiệu lực từ\r\n\n ngày 01/01/2015). Vì vậy, để văn bản sau khi ban hành có hiệu lực lâu dài,\r\n\n phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì việc đưa văn bản ra khỏi\r\n\n Chương trình năm 2014 là cần thiết.\n\n\n\n", + "id": 102383 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102384.json b/contexts/context_102384.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bcce4725b0b36d3be597a51430a9728b9830b87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102384.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2013-QD-UBND-chuc-nang-bien-che-Dai-Phat-thanh-Truyen-hinh-Ninh-Binh-214467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2013-QD-UBND-chuc-nang-bien-che-Dai-Phat-thanh-Truyen-hinh-Ninh-Binh-214467", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2013/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 04 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;\r\n\nNghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thành và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh – Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nNinh Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 2798/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Bình và các tổ chức cá\r\n\nnhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại Biểu Quốc Hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mật trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: CT, VP7\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Thắng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ\r\n\nTRUYỀN HÌNH TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với các Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Vị trí\n\n1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Bình là\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, chịu sự lãnh đạo của Tỉnh\r\n\nủy Ninh Bình, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và sự quản lý trực tiếp, toàn diện\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về\r\n\ntruyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; sự chỉ đạo về nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam; Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Bình có\r\n\ntư cách pháp nhân; có tài khoản và con dấu riêng. Trụ sở đặt tại thành phố Ninh\r\n\nBình, tỉnh Ninh Bình.\n\nChương 2.\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 3. Chức năng\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Bình thực\r\n\nhiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Ninh Bình tổ chức\r\n\ntuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\r\n\nphản ánh các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng\r\n\ncủa địa phương, ý kiến nguyện vọng của nhân dân trong tỉnh.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao, tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp\r\n\nphát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát\r\n\nthanh, truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng\r\n\nViệt, bằng các tiếng dân tộc (nếu có) và tiếng nước ngoài đúng định hướng chính\r\n\ntrị và theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\nhình trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống\r\n\nkỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát\r\n\nsóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo\r\n\nquy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an\r\n\ntoàn của hệ thống kỹ thuật này.\n\n5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng, tham gia\r\n\nthẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình\r\n\ntheo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và cơ quan có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\n6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền\r\n\nhình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên\r\n\nsóng đài Quốc gia.\n\n7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối\r\n\nvới Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ\r\n\nthuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ\r\n\nchức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát\r\n\nthanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc\r\n\nlĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Bình. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nĐài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố.\n\n10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản,\r\n\nngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn\r\n\ntài trợ theo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển\r\n\ndụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nBình và quy định của pháp luật.\n\n13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với\r\n\ncơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công\r\n\ntác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Bình và quy định của pháp luật.\n\n14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng,\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác\r\n\ntrong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế\r\n\nđộ chính sách và các quy định của pháp luật, đề xuất các hình thức kỷ luật đối\r\n\nvới đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền\r\n\nthanh, truyền hình theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy Ninh\r\n\nBình, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao theo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo: Có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành\r\n\ntheo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nNinh Bình.\n\nb) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, được phân\r\n\ncông đảm nhận một số công việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp\r\n\nluật về nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nvà thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý về tổ chức, cán bộ của Tỉnh ủy,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n2. Các phòng, đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ gồm:\n\na) Phòng Tổ chức và hành chính;\n\nb) Phòng Thời sự;\n\nc) Phòng Biên tập;\n\nd) Phòng Văn nghệ và giải trí;\n\nđ) Phòng Biên tập phát thanh và Thông tin điện tử;\n\ne) Phòng Chuyên đề;\n\nf) Phòng Dịch vụ và quảng cáo;\n\ng) Phòng Kỹ thuật và công nghệ;\n\nh) Phòng Kỹ thuật Truyền dẫn – Phát sóng;\n\nĐiều 6: Biên chế\n\nBiên chế Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh\r\n\nBình là biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định pháp luật.\r\n\nViệc bố trí viên chức và lao động của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh căn cứ\r\n\nvào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn viên chức nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Đài phát thanh và Truyền hình \n\nGiám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh căn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT- BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh – Truyền hình thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện: các quy định pháp luật có liên quan và nội dung Quy định\r\n\nnày, ban hành nhiệm vụ cụ thể cho các Phòng chuyên môn và các tổ chức thực thuộc\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, chỉ đạo hoạt động đạt kết quả tốt, đảm bảo\r\n\ntheo đúng quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 8. Sửa đổi và bổ sung quy\r\n\nđịnh\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát\r\n\nsinh, vướng mắc cần phải bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định)\r\n\nđể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 102384 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102385.json b/contexts/context_102385.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfb356f031c9d67c2e797163aad5a4f85bd464ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102385.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-52-2017-ND-CP-cho-vay-lai-nguon-von-vay-nuoc-ngoai-Chinh-phu-voi-Uy-ban-cap-tinh-347827.aspx", + "name": "Nghi-dinh-52-2017-ND-CP-cho-vay-lai-nguon-von-vay-nuoc-ngoai-Chinh-phu-voi-Uy-ban-cap-tinh-347827", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 52/2017/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ CHO VAY LẠI NGUỒN VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\nChương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\nChương III. THỰC HIỆN CHO VAY LẠI VÀ QUẢN LÝ VỐN VAY\n\nChương IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CHO VAY LẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về cho vay lại từ nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi của Chính phủ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để:\na) Thực hiện dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.\nb) Sử dụng làm phần đóng góp của địa phương trong các dự án hợp tác công tư.\n2. Việc sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật đầu tư công theo cơ chế ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương, vay vốn khẩn cấp đối phó với thiên tai, thảm họa không thuộc phạm vi Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi, quản lý cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi của Chính phủ.\nChương: I\n\nĐiều 3. Nguyên tắc cho vay lại\n1. Việc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan.\n2. Vốn vay lại phải được trả nợ đầy đủ, đúng hạn từ nguồn ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ chế tài chính, tỷ lệ cho vay lại, hiệu quả dự án, khả năng trả nợ phải được tính toán và xác định khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi.\n4. Việc cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm bảo công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng tài chính của ngân sách địa phương.\nChương: I\n\nĐiều 4. Điều kiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được vay lại từ nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi\n1. Có dự án được cấp có thẩm quyền cho phép huy động vốn vay để thực hiện đầu tư phát triển kinh tế - xã hội hoặc dự án có phần vốn góp của ngân sách địa phương theo phương thức hợp tác công tư, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Luật đầu tư công.\n2. Dự án được bố trí vốn đối ứng để thực hiện phù hợp với quy định hiện hành.\n3. Tổng mức dư nợ vay của ngân sách địa phương tại thời điểm thẩm định chủ trương đầu tư chương trình, dự án không vượt quá hạn mức dư nợ của ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n4. Không có nợ vay lại của Chính phủ quá hạn trên 180 ngày.\n5. Nghĩa vụ trả nợ hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các khoản vay lại vốn ODA, vay ưu đãi không vượt quá 10% nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp tại thời điểm xem xét khoản vay lại.\nChương: I\n\nĐiều 5. Tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi\n1. Tỷ lệ cho vay lại nguồn vốn vay ODA cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất là như sau:\na) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 10% vốn vay ODA.\nb) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70% áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 20% vốn vay ODA.\nc) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 50% áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA.\nd) Địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 50% vốn vay ODA.\nđ) Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh vay lại 80% vốn vay ODA.\n2. Tỷ lệ cho vay lại vốn vay ưu đãi cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất là như sau:\na) Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên, thuộc danh mục các địa phương có huyện nằm trong danh sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ, áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ưu đãi.\nb) Địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương ngoài các địa phương quy định tại điểm a khoản này áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 70% vốn vay ưu đãi.\nc) Địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương áp dụng tỷ lệ cho vay lại là 100% vốn vay ưu đãi.\n3. Tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi sử dụng làm phần đóng góp của địa phương trong các dự án hợp tác công tư (PPP) là 70%.\n4. Tỷ lệ cho vay lại quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này áp dụng đối với các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo lãi suất trong hạn, phí thu xếp vốn, phí quản lý theo quy định tại thỏa thuận vay ký với bên nước ngoài.\nĐối với các nghĩa vụ trả nợ bao gồm phí cam kết, lãi phạt chậm trả, phí trả nợ trước hạn và các chi phí khác phát sinh tính trên toàn bộ số vốn vay ODA, vay ưu đãi được tiếp nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí từ nguồn ngân sách địa phương để trả.\n5. Trước ngày 01 tháng 01 năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương được Quốc hội quyết định cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để áp dụng cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách.\nĐối với giai đoạn 2017 - 2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất trước ngày hiệu lực của Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 6. Điều khoản tài chính cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Đồng tiền cho vay lại là ngoại tệ gốc quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền cho vay lại. Trường hợp trả bằng đồng Việt Nam áp dụng tỷ giá bán ra đồng ngoại tệ cho vay lại tại thời điểm trả nợ của ngân hàng phục vụ hoặc của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong trường hợp không có tỷ giá tương ứng của ngân hàng phục vụ để thu hồi nợ.\n2. Lãi suất cho vay lại, các loại phí bằng mức quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.\nLãi phạt chậm trả theo mức cao hơn của một trong hai mức sau: bằng 150% lãi suất cho vay lại hoặc bằng mức lãi suất chậm trả quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.\n3. Thời hạn cho vay lại và ân hạn bằng thời hạn và ân hạn quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Thời điểm nhận nợ là thời điểm bên cho vay nước ngoài ghi nợ cho Việt Nam.\n4. Không yêu cầu bảo đảm tiền vay, không thu phí cho vay lại.\nChương: I\n\nĐiều 7. Cơ quan thẩm định\n1. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương.\n2. Kết quả thẩm định là cơ sở thực hiện thủ tục đàm phán khoản vay ODA, vay ưu đãi với nhà tài trợ. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ khả năng trả nợ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định về việc huy động khoản vay nước ngoài.\nChương: II\n\nĐiều 8. Quy trình thẩm định\n1. Khi đề xuất phê duyệt chủ trương đầu tư dự án từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính hồ sơ nêu tại Điều 9 Nghị định này để thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương.\nĐối với chương trình, dự án do một cơ quan trung ương đề xuất có từ hai tỉnh trở lên tham gia, các địa phương tham gia có trách nhiệm gửi cơ quan đề xuất chương trình, dự án bộ hồ sơ nêu tại Điều 9 Nghị định này để tập hợp gửi Bộ Tài chính.\n2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương theo điều kiện được vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 4 Nghị định này, đồng thời góp ý kiến với đề xuất phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương đầu tư dự án và cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ý kiến của Bộ Tài chính đồng gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi cho dự án theo cơ chế cho vay lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện các thủ tục đầu tư theo quy định.\n4. Trường hợp mức vốn vay lại từ nguồn vay ODA, vay ưu đãi vượt so với mức vốn vay lại đã được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc có thay đổi về việc đáp ứng điều kiện được vay lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định lại, nhưng không muộn hơn 30 ngày trước thời điểm đàm phán khoản vay với bên nước ngoài.\nTrong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thẩm định lại hồ sơ.\na) Trường hợp sau thẩm định lại xác định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đủ điều kiện được vay lại, đối với khoản vay nước ngoài nhân danh Nhà nước phải được trình Chính phủ để báo cáo Chủ tịch nước xin chủ trương và ủy quyền đàm phán, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ hoặc gửi ý kiến cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với khoản vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề xuất đàm phán) để tổng hợp báo cáo Chính phủ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo về chủ trương đàm phán. Ý kiến của Bộ Tài chính đồng gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\nb) Trường hợp sau thẩm định lại xác định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đủ điều kiện được vay lại, đối với khoản vay nước ngoài nhân danh Chính phủ do Bộ Tài chính chủ trì đàm phán, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đàm phán với bên cho vay nước ngoài, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về việc ký kết thỏa thuận vay và việc cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nc) Trường hợp sau thẩm định lại xác định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện được vay lại đối với phần vốn vay tăng thêm hoặc không đáp ứng các điều kiện vay lại khác như quy định tại Điều 4 Nghị định này, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n5. Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong vòng 5 ngày Bộ Tài chính có văn bản thông báo về việc bổ sung hồ sơ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung hồ sơ trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính.\nChương: II\n\nĐiều 9. Hồ sơ thẩm định\n1. Hồ sơ thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương bao gồm:\na) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh cho phép huy động vốn để đầu tư hoặc góp vốn đầu tư vào dự án đối tác công - tư theo phương án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và nguồn trả nợ (bản sao).\nb) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc góp vốn đầu tư dự án đối tác công - tư bằng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định (bản sao), trong đó có phương án sử dụng vốn vay lại.\nc) Báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương tại thời điểm đề xuất vay lại, bao gồm chi tiết đối với tất cả các khoản vay đã phát sinh và còn dư nợ, người cho vay; báo cáo về mức dư nợ vay của ngân sách địa phương năm trước và ước tính mức dư nợ vay năm hiện tại, tỷ lệ trả nợ vốn vay lại trên thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp trong ba năm gần nhất (bản chính).\nd) Dự toán ngân sách năm của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao); phương án trả nợ và thuyết minh chi tiết kế hoạch và nguồn trả nợ, bao gồm nguồn vốn thu hồi từ chính dự án đầu tư (nếu có), vốn bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác do cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).\nđ) Tài liệu khác có liên quan hỗ trợ chứng minh khả năng trả nợ của tỉnh (nếu có).\n2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi cho dự án theo cơ chế cho vay lại, trước thời điểm đàm phán khoản vay nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện thủ tục đầu tư và gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ vay lại của dự án.\nChương: II\n\nĐiều 10. Ký thỏa thuận cho vay lại\nSau khi thỏa thuận vay nước ngoài được ký kết, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay lại nguồn vay ODA, vay ưu đãi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính ký thỏa thuận cho vay lại với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các điều kiện quy định tại Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 11. Trách nhiệm trả nợ\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí vốn từ nguồn ngân sách địa phương và/hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để trả đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ (gốc, lãi, phí) từ các khoản vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ.\n2. Nghĩa vụ trả nợ các khoản vay lại đã ký kết phải được tính toán đầy đủ khi lập dự toán ngân sách hàng năm và kế hoạch tài chính trung hạn ngân sách địa phương.\n3. Việc trả nợ các khoản vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm trước khi trả các khoản nợ khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nChương: III\n\nĐiều 12. Xử lý rủi ro\n1. Trường hợp không trả nợ đúng hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.\n2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nợ vay lại quá hạn trên 180 ngày, tỉnh không được xem xét phê duyệt các khoản vay lại từ vốn vay ODA và vay ưu đãi cho các dự án khác.\n3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục gặp khó khăn không trả được nợ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 13. Chế độ báo cáo\n1. Hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo gửi Bộ Tài chính đánh giá việc sử dụng vốn vay lại và kế hoạch trả nợ vốn vay lại trong quý sắp tới.\n2. Hàng năm, không muộn hơn 60 ngày khi kết thúc năm tài khóa trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính báo cáo tình hình sử dụng, trả nợ các khoản vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi, gồm số dư nợ đầu kỳ, số rút vốn, số trả nợ trong kỳ, số dư nợ cuối kỳ, số nợ quá hạn (nếu có) theo nguyên tệ vay và quy sang đồng Việt Nam, chi tiết theo từng khoản vay lại.\nChương: III\n\nĐiều 14. Bộ phận chuyên trách quản lý vốn vay lại của địa phương\nTrong phạm vi tổ chức bộ máy, biên chế hiện có, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bộ phận chuyên trách thuộc Sở Tài chính để xây dựng báo cáo về năng lực trả nợ của tỉnh, hỗ trợ chủ đầu tư xây dựng phương án tài chính các dự án vay lại; theo dõi, đánh giá quá trình quản lý vốn vay lại của tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình vay nợ của tỉnh, đảm bảo việc vay lại phù hợp với hạn mức vay, theo dõi và lập kế hoạch hoàn trả nợ vay lại khi đến hạn.\nChương: III\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài chính\n1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với các chương trình, dự án sử dụng ODA vốn vay và vốn vay ưu đãi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại theo quy định tại Luật quản lý nợ công và Nghị định này.\n2. Thực hiện việc thẩm định các khoản vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này, ký kết thỏa thuận cho vay lại, giám sát việc trả nợ vay lại của tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình vay nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo dõi thu hồi nợ vay lại.\n3. Tổ chức hạch toán, kế toán ngân sách nhà nước đối với các nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan định kỳ (hàng năm) và đột xuất báo cáo Chính phủ tình hình vay lại và trả nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc diện vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi của Chính phủ chịu trách nhiệm đề xuất Bộ Tài chính thẩm định điều kiện được vay lại và khả năng trả nợ của tỉnh, ký kết thỏa thuận cho vay lại với Bộ Tài chính, tổ chức quản lý và sử dụng vốn vay lại hiệu quả, đúng mục đích, đảm bảo theo quy hoạch và nội dung dự án được duyệt.\n2. Trong phạm vi tổ chức bộ máy, biên chế hiện có, tổ chức bộ phận chuyên trách thuộc Sở Tài chính để theo dõi, quản lý nợ của ngân sách địa phương, trong đó có vốn vay lại từ ngân sách trung ương.\n3. Theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện dự án từ nguồn vốn vay lại và lập báo cáo hàng quý, hàng năm gửi cho Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và báo cáo tình trạng nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Bố trí nguồn ngân sách địa phương hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác để đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn, đồng thời phòng ngừa rủi ro về nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nChương: IV\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản dự án ô\n1. Cơ quan đề xuất chương trình, dự án ô có trách nhiệm tập hợp bộ hồ sơ nêu tại Điều 9 Nghị định này từ các địa phương tham gia gửi Bộ Tài chính để thẩm định khả năng trả nợ của các địa phương.\n2. Trong quá trình thực hiện chương trình, dự án ô, cơ quan chủ quản dự án ô có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi, đôn đốc việc địa phương thực hiện các cam kết tại thỏa thuận cho vay lại ký với Bộ Tài chính, bao gồm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện các chế tài liên quan theo quy định của pháp luật và Nghị định này trong trường hợp địa phương không trả nợ đầy đủ, đúng hạn.\nChương: IV\n\nĐiều 18. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.\n2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ khoản 3 Điều 4; khoản 3 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 2 Điều 12 và khoản 5 Điều 19 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; bãi bỏ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\n3. Dự án được cấp có thẩm quyền quyết định cơ chế tài chính trong việc sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo cơ chế tài chính đã được quyết định.\nChương: V\n\nĐiều 19. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định này.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, QHQT (3).XH\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: V", + "id": 102385 +} diff --git a/contexts/context_102386.json b/contexts/context_102386.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6bc0be3c240b5d5c500763df3a6aaa0eaa20110 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102386.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2303-QD-UBND-2018-don-gia-cho-thue-mat-bang-kinh-doanh-tai-Cho-Da-Lat-Lam-Dong-400820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2303-QD-UBND-2018-don-gia-cho-thue-mat-bang-kinh-doanh-tai-Cho-Da-Lat-Lam-Dong-400820", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2303/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 12 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ CHO THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH TẠI KHU A CHỢ ĐÀ LẠT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012 và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Giá;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt,\r\n\ntỉnh Lâm Đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ\r\n\nphần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đất\r\n\ncông trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n37/2015/QĐ-UBND 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về ban hành quy định nguyên\r\n\ntắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n17/2018/QĐ-UBND ngày 31/5/2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành bảng hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn thành phố Đà Lạt;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 2499/TTr-STC ngày 26/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đơn giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Khu A Chợ Đà Lạt, cụ thể như sau:\n\n1. Đơn giá:\n\nSố\r\n\n TT\n\nVị\r\n\n trí quầy sạp\n\nLoại\r\n\n hình kinh doanh\n\nĐơn\r\n\n giá thuê 1 m2 mặt bằng 1 năm (đồng/m2/năm)\n\n01\r\n\n mặt tiền\n\n02\r\n\n mặt tiền\n\n03\r\n\n mặt tiền\n\n1\n\nTầng trệt\n\nKios\n\n702.000\n\n877.000\n\n1.053.000\n\n2\n\nTầng trệt\n\nCác ngành hàng khác ngoài Kios\n\n374.000\n\n468.000\n\n561.000\n\n3\n\nTầng 1\n\n\n\n264.000\n\n330.000\n\n396.000\n\n2. Đơn giá được phê duyệt nêu trên,\r\n\náp dụng từ ngày 10/01/2018.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Đà Lạt:\n\n1. Trên cơ sở đơn giá phê duyệt tại\r\n\nĐiều 1 nêu trên và diện tích cụ thể từng quầy sạp để xác định tiền thuê mặt\r\n\nbằng hộ kinh doanh phải nộp, thông báo cho hộ kinh doanh đang thuê mặt bằng\r\n\nbiết và tổ chức việc thu tiền thuê mặt bằng theo đúng quy định.\n\n2. Quản lý và sử dụng số tiền thuê\r\n\nmặt bằng kinh doanh thu được theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế;\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Trưởng Ban Quản lý chợ Đà Lạt; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH2, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n", + "id": 102386 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102387.json b/contexts/context_102387.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d5a2a43184e02e2f22afbb44bd7e21abeda11b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102387.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-19-KH-UBND-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-dia-ban-tinh-Thai-Binh-181601.aspx", + "name": "Ke-hoach-19-KH-UBND-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-dia-ban-tinh-Thai-Binh-181601", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 19/KH-UBND\n\nThái Bình, ngày 08 tháng 04 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN\r\n\nKHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nnhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nThực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày\r\n\n24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp\r\n\nbách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai; Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày\r\n\n21/01/2013 của Ban thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “về tiếp tục đổi mới\r\n\nchính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi\r\n\nmới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp\r\n\ntheo hướng hiện đại”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn\r\n\ntỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n\n1. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncho các thửa đất nhằm xác lập cơ sở pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất,\r\n\ngiúp Nhà nước thực hiện tốt các biện pháp quản lý đối với đất đai, đồng thời để\r\n\nngười sử dụng đất thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật\r\n\nĐất đai và yên tâm đầu tư khai thác tốt tiềm năng đất đai.\n\n2. Các địa phương, đơn vị chưa\r\n\nhoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần đầu phải tập trung triển khai cấp đồng loạt,\r\n\nthực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đồng thời gắn\r\n\nviệc giải xét quyết những trường hợp cũng tồn tại vướng mắc trong việc cấp giấy,\r\n\nđảm bảo hoàn thành cơ bản công tác cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tất cả các\r\n\nthửa đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2013.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận\r\n\nnhưng đến nay chưa được cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai, pháp luật về nhà ở, công trình xây dựng;\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp; Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố; cán\r\n\nbộ địa chính cấp xã; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện; các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị chức năng thuộc cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giao chỉ tiêu, kế hoạch cấp\r\n\nGiấy chứng nhận trong năm 2013\n\n1.1. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cho tổ chức\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường thực\r\n\nhiện các thủ tục để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cụ thể như sau:\n\nTổng số Giấy chứng nhận cần cấp:\r\n\n1.019 Giấy, trong đó:\n\n+ Đối với tổ chức: 922 Giấy chứng nhận;\n\n+ Cơ sở tôn giáo: 97 Giấy chứng nhận.\n\n1.2. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân\n\nTrên cơ sở kế hoạch cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncủa các huyện, thành phố và số liệu lập dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính\r\n\nvà cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 của\r\n\ntỉnh (đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt năm 2011); Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố phấn đấu đến hết năm 2013 phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu\r\n\ncho các hộ gia đình, cá nhân, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n* Đối với các huyện, thành phố đang triển\r\n\nkhai thực hiện dự án VLAP, số lượng Giấy chứng nhận cấp theo kế hoạch Dự án đó\r\n\nđược duyệt, gồm:\n\n+ Thành phố Thái Bình: Đến hết năm 2013 cấp được 31.600/31.600 Giấy chứng nhận.\n\n+ Huyện Kiến Xương: Đến hết năm 2013\r\n\ncấp được 195.500/195.500 Giấy chứng nhận.\n\n+ Huyện Quỳnh Phụ: Đến hết năm 2013 cấp được 68.900/68.900 Giấy chứng nhận.\n\n* Đối với 05 huyện còn lại, đảm bảo\r\n\nphải cấp đạt 85% số Giấy chứng nhận cần cấp trở lên, gồm:\n\n+ Huyện Hưng Hà: Đến hết năm 2013 cấp\r\n\nđược 157.700/185.500 Giấy chứng nhận trở lên.\n\n+ Huyện Thái Thụy: Đến hết năm 2013 cấp được 187.700/220.800 Giấy chứng nhận trở lên (đã bao\r\n\ngồm xã Thụy Dân và xã Thụy Trình đang thực hiện dự án đo đạc,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận).\n\n+ Huyện Tiền Hải: Đến hết năm 2013 cấp được 68.500/80.400 Giấy chứng nhận trở lên (đã bao gồm\r\n\nxã An Ninh đang thực hiện dự án đo đạc, cấp Giấy chứng nhận).\n\n+ Huyện Vũ Thư: Đến hết năm 2013 cấp\r\n\nđược 86.000/100.000 Giấy chứng nhận trở lên (đã bao gồm xã\r\n\nSong An và xã Nguyên Xá đang thực hiện dự án đo đạc chỉnh lý và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận).\n\n+ Huyện Đông Hưng: Đến hết năm 2013 cấp\r\n\nđược 160.000/188.200 Giấy chứng nhận trở lên (đã bao gồm\r\n\nxã Trọng Quan và xã Đông Phương đang thực hiện dự án đo đạc chỉnh lý và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận).\n\n2. Thời gian, tiến độ thực hiện\n\n2.1. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức\n\n* Trong tháng 4/2013: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông báo cho các tổ\r\n\nchức đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận lần đầu phải tự rà soát hiện\r\n\ntrạng sử dụng đất, xác định rõ nhu cầu sử dụng đất và gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để tổng hợp danh sách gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n* Từ tháng 5/2013 trở đi: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phân loại cụ thể các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng\r\n\nnhận, những trường hợp còn tồn tại, vướng mắc:\n\n- Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp\r\n\nGiấy chứng nhận thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định.\n\n- Đối với trường hợp chưa đủ điều kiện\r\n\ncấp Giấy chứng nhận thì tổng hợp và phân loại cụ thể theo\r\n\ntừng dạng tồn tại, vướng mắc; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan xem xét cụ thể đề xuất biện pháp\r\n\ngiải quyết từng trường hợp tồn tại, vướng mắc trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định. Những trường hợp giải quyết xong tồn tại, vướng mắc\r\n\nvà đủ điều kiện thì hướng dẫn tổ chức sử dụng đất lập hồ sơ để cấp Giấy chứng\r\n\nnhận\n\n- Đến hết tháng 6/2013, bảo đảm cấp đạt\r\n\n40% số lượng Giấy chứng nhận cần cấp\r\n\nvà tổ chức họp sơ kết rút kinh nghiệm. Số lượng Giấy chứng nhận phải cấp còn lại bảo đảm\r\n\ncấp xong trước ngày 25/12/2013.\n\n- Tổ chức họp tổng kết, tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo Chính phủ, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trước ngày 31/12/2013.\n\n2.2. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia\r\n\nđình cá nhân\n\n* Trong tháng 4/2013: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tập trung thực hiện:\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cấp huyện, giao chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận cho từng xã, phường, thị trấn\r\n\nhoàn thành trước 15/4/2013.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn thành lập Tổ công tác của xã để giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện các công việc chuyên môn theo phân cấp và\r\n\ncó thể thành lập Hội đồng tư vấn về đăng ký đất đai để tư\r\n\nvấn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong\r\n\nviệc xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.\n\n* Từ tháng 5/2013 trở đi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, đơn vị chức năng của huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc người sử dụng đất\r\n\nkê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và thực hiện các thủ tục lập\r\n\nhồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định;\n\n- Rà soát, phân loại, thống kê các thửa\r\n\nđất đang sử dụng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận; xác định rõ nguyên nhân tồn\r\n\nđọng, những khó khăn vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận ở địa phương và đề\r\n\nxuất biện pháp giải quyết khó khăn vướng mắc cụ thể để xử lý cấp Giấy chứng nhận;\n\n- Kiểm tra, thẩm định, xét duyệt và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố ký Giấy chứng nhận cho trường hợp\r\n\nđủ điều kiện cấp giấy (gồm đất ở và đất nông nghiệp, trong\r\n\nđó cần tập trung xét duyệt cấp Giấy chứng nhận đất nông\r\n\nnghiệp trên cơ sở tài liệu mới thực hiện dồn điền đổi thửa năm 2011,\r\n\n2012) và trao Giấy chứng nhận theo quy định; phấn đấu đến ngày 30/6/2012 cấp đạt 40% số lượng Giấy chứng nhận cần\r\n\ncấp và tổ chức họp sơ kết rút kinh nghiệm;\n\n- Tổng hợp những trường hợp còn tồn tại,\r\n\nvướng mắc; xem xét cụ thể đề xuất biện pháp giải quyết từng trường hợp trình Ủy ban nhân dân huyện thành phố quyết định; những trường hợp giải quyết xong tồn tại, vướng mắc và đủ điều kiện thì hướng dẫn người\r\n\nsử dụng đất lập hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận; bảo đảm đến ngày 25/12/2013 hoàn\r\n\nthành cấp xong số lượng cấp Giấy chứng nhận theo chỉ tiêu được giao;\n\n- Tổ chức họp tổng kết, tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)\r\n\nđể tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trước ngày 31/12/2013.\n\n3. Giải pháp thực hiện\n\n3.1. Cấp ủy, chính quyền các cấp, các\r\n\nngành, các đoàn thể nhân dân từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức đối với công tác đăng ký\r\n\nkê khai, cấp Giấy chứng nhận.\n\n3.2. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, không gây phiền hà, sách nhiễu khi lập hồ sơ, thủ tục đăng ký, cấp\r\n\nGiấy chứng nhận; công khai trình tự, thủ tục và các loại phí, lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận tại nơi tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Xử lý nghiêm những cán\r\n\nbộ gây phiền hà, sách nhiễu trong quá trình lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ đăng ký,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận.\n\n3.3. Tận dụng tối đa mọi tài liệu hiện\r\n\ncó để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận:\n\n+ Đối với những xã đã có bản đồ địa\r\n\nchính phải sử dụng triệt để để cấp Giấy chứng nhận; những\r\n\nxã đã hoàn thành việc dồn điền đổi thửa nhưng chưa thực hiện cập nhật, chỉnh lý bản\r\n\nđồ thì sử dụng sơ đồ giao ruộng để cấp Giấy chứng nhận mà không chờ hoàn thiện\r\n\nđo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.\n\n+ Đối với những xã chưa có bản đồ địa\r\n\nchính phải tận dụng những loại tài liệu hiện có trong quản lý, sử dụng đất để cấp\r\n\nGiấy chứng nhận như: bản đồ, sơ đồ giải thửa cũ, sơ đồ giao ruộng hoặc thực hiện\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất để cấp Giấy chứng nhận mà không chờ đo vẽ bản đồ địa\r\n\nchính;\n\n+ Đối với những xã đang thực hiện dự\r\n\nán VLAP hoặc đo đạc địa chính phải chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị thực hiện đo đạc, chủ động tổ chức\r\n\ncho người sử dụng đất kê khai đăng ký, bảo đảm đo đạc, lập bản đồ đến đâu kê\r\n\nkhai đăng ký cấp Giấy chứng nhận ngay đến đó.\n\n+ Đối với tổ chức cần sử dụng triệt để\r\n\nkết quả trích đo địa chính theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ để cấp Giấy chứng nhận\n\n3.4. Tổ chức kê khai đăng ký và xét\r\n\nduyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Văn phòng đăng\r\n\nký quyền sử dụng đất các cấp tổ chức cho người sử dụng đất\r\n\nkê khai đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đồng loạt theo địa bàn xã tại\r\n\ncác điểm dân cư. Việc xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của\r\n\ncấp huyện phải được thực hiện lồng ghép, đồng thời với quá trình thẩm tra, xét\r\n\nduyệt của cấp xã, không tách việc thẩm định hồ sơ theo từng cấp, từng bộ phận\r\n\nlàm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ. Đối với các xã, phường, thị trấn đang thực hiện đo đạc cấp Giấy chứng nhận theo dự án VLAP thì thực hiện theo quy trình lồng ghép việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính\r\n\nvà đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính ban hành kèm theo Văn\r\n\nbản số 118/2011/TCQLĐĐ ngày 08/02/2011 của Tổng cục Quản lý đất đai.\n\n3.5. Phân loại hồ sơ theo nguồn gốc sử\r\n\ndụng đất, thời điểm sử dụng đất, thửa đất không phải thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính, thửa đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính để giải quyết theo từng loại. Đối với một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều\r\n\nthửa đất, thì thửa đất nào đủ điều kiện sẽ thực hiện ngay việc cấp Giấy chứng\r\n\nnhận; thửa đất nào chưa đủ điều kiện hoặc cần phải thực hiện nghĩa vụ tài chính\r\n\nthì tiếp tục giải quyết và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định.\n\n3.6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố tập trung nguồn lực, tăng cường cán bộ, đặc biệt\r\n\nlà cán bộ địa chính cấp xã để đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch giao.\n\nIV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC\r\n\nNGÀNH\n\n1. Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh\n\n- Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nChỉ thị số 20/CT-UBND ngày 05/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm đến ngày 31/12/2013\r\n\ncăn bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo Nghị quyết\r\n\nsố 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tháo\r\n\ngỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện và chỉ đạo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; báo cáo Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc cấp huyện trong việc thực\r\n\nhiện, giúp cấp huyện, xã trong việc tháo gỡ những khó khăn vướng mắc hoặc tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết\r\n\nnhững khó khăn vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận.\n\n- Hướng dẫn nội dung, trình tự thực\r\n\nhiện việc đăng ký, lập, xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đồng loạt lần đầu\r\n\ncho hộ gia đình cá nhân.\n\n- Phối hợp cùng Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh, Báo Thái Bình tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của pháp luật đất đai để mọi\r\n\nngười dân nắm và biết được quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, nhận thức\r\n\nđược tầm quan trọng của việc đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận.\n\n3. Các sở ngành liên quan\n\n3.1. Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí bảo đảm đủ để thực\r\n\nhiện công tác cấp Giấy chứng nhận trong năm 2013; hướng dẫn sử dụng kinh phí và các thủ tục thanh quyết toán\r\n\ntheo đúng quy định của Nhà nước.\n\n3.2. Cục Thuế tỉnh: Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố rà soát các thủ tục liên quan về luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính khi cấp Giấy chứng nhận không\r\n\nphù hợp thực tế và quy định hiện hành, đề xuất, kiến nghị\r\n\nsửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp với pháp luật và tình hình thực tế của địa\r\n\nphương.\n\n3.3. Sở Tư pháp: Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn việc áp dụng các văn bản để giải quyết\r\n\ncác thủ tục liên quan đến thừa kế, tặng cho, phân chia tài sản chung trong quá\r\n\ntrình xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.\n\n3.4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật xây dựng\r\n\nđối với các công trình dự án phát triển nhà ở; ngăn ngừa và xử lý kịp thời trường\r\n\nhợp vi phạm; cung cấp các thông tin liên quan đến quy hoạch xây dựng để thực hiện\r\n\nviệc xét duyệt hồ sơ.\n\n3.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Cung cấp các thông tin về quy hoạch chi tiết giao thông thủy lợi nội đồng; hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều; khu vực quy hoạch và bảo vệ đất chuyên trồng lúa nước để\r\n\nthực hiện việc xét duyệt hồ sơ.\n\n3.6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Thái Bình: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố thực hiện tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của Nhà nước, các quy định của pháp luật đất đai để mọi người dân nắm\r\n\nvà biết được quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, nhận thức được tầm\r\n\nquan trọng của việc đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận.\n\n4. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng\r\n\nnhận của huyện, thành phố để giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các\r\n\nphòng, ban chuyên môn liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nđể tổ chức thực hiện; hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc giải quyết những khó khăn vướng\r\n\nmắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận đảm bảo mục tiêu kế hoạch đề ra.\n\n- Trên cơ sở chỉ tiêu cấp Giấy chứng\r\n\nnhận giao, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể đến\r\n\ntừng xã, phường, thị trấn và chỉ đạo thực hiện hoàn thành khối lượng theo tiến độ, thời gian quy định tại Kế\r\n\nhoạch này. Gắn việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch cấp Giấy chứng\r\n\nnhận vào công tác đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và công tác thi đua, khen thưởng\r\n\nnăm 2013.\n\n- Cân đối, bố trí đủ kinh phí từ ngân\r\n\nsách địa phương để thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đối với những xã\r\n\nkhông nằm trong dự án đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ\r\n\nvào cuối quý, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n5. Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn\n\n- Tập trung tuyên truyền, vận động nhân\r\n\ndân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đất\r\n\nđai.\n\n- Thực hiện xây dựng kế hoạch, công\r\n\nkhai dân chủ về nội dung, kế hoạch cấp Giấy chứng nhận; chỉ đạo cán bộ địa\r\n\nchính, trưởng các thôn, khu phố hướng dẫn cho người dân kê khai, lập hồ sơ cấp\r\n\nGiấy chứng nhận, thực hiện xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và phối hợp trao\r\n\nGiấy chứng nhận cho người sử dụng đất. (Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thành lập\r\n\nHội đồng tư vấn về đăng ký đất đai để tư vấn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc\r\n\nxét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận)\n\n- Cân đối, bố trí đủ kinh phí từ ngân\r\n\nsách địa phương để thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận.\n\n6. Đối với người sử dụng đất\n\n- Yêu cầu các tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân đang sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện kê khai, đăng ký hết các thửa\r\n\nđất đang quản lý, sử dụng, cung cấp các giấy tờ liên quan đến thửa đất và các\r\n\ngiấy tờ khác theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng (nếu có). Các tổ chức đang sử dụng đất phải lập báo cáo tự rà\r\n\nsoát về nguồn gốc đất, việc quản lý, sử dụng đất, đề xuất xử lý những diện tích\r\n\nđất bị lấn, chiếm, tranh chấp, diện tích đất lấn, chiếm, diện\r\n\ntích đất được giao nhưng không sử dụng.\n\n- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng đất mà không thực hiện đăng ký đất đai là vi phạm Luật Đất đai, sẽ thực hiện\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trên cơ sở những nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu của Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức\r\n\nquán triệt và trực tiếp chỉ đạo thực hiện. Địa phương nào không bảo đảm hoàn\r\n\nthành kế hoạch chỉ tiêu được giao đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlà cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm điều phối hoạt động chung của Kế hoạch\r\n\nnày; kiểm tra đôn đốc, theo dõi tiến độ, phát hiện kịp thời khó khăn, vướng mắc\r\n\nđể giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết; thường xuyên tổng hợp\r\n\nbáo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc, các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)\r\n\nđể xem xét, giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Đài PTTH, Báo Thái Bình;\n\n- Các sở, ngành liên quan;\n\n- UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, TH, NN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Ca\n\n", + "id": 102387 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102388.json b/contexts/context_102388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01a569002cce795d056a6bcaf3009eb1d66cd124 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1088-QD-UBND-2020-giam-muc-thu-phi-ho-tro-doi-tuong-chiu-anh-huong-Covid-19-Quang-Tri-454794.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1088-QD-UBND-2020-giam-muc-thu-phi-ho-tro-doi-tuong-chiu-anh-huong-Covid-19-Quang-Tri-454", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1088/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 28\r\n\n tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V MIỄN, GIẢM MỨC\r\n\nTHU PHÍ, GIÁ DỊCH VỤ THIẾT YẾU ĐỂ HỖ TRỢ, THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG\r\n\nCHỊU ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Công văn số 2725/VPCP-KTTH ngày 08/4/2020\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ, Công văn số 4561/BTC-CST ngày 15/4/2020 của Bộ Tài\r\n\nchính V/v rà soát giảm mức thu phí, lệ phí, giá dịch vụ thiết yếu để hỗ trợ,\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19.\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số\r\n\n1254/STC-QLG&CS ngày 22/4/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Miễn, giảm mức thu phí, giá dịch vụ\r\n\nthiết yếu để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid - 19, cụ thể như sau:\n\n- Miễn thu tiền nước sinh hoạt tại các cơ sở được UBND\r\n\ntỉnh trưng dụng làm khu cách ly tập trung để phòng chống dịch Covid - 19 (thời\r\n\ngian miễn theo theo Quyết định trưng dụng của UBND tỉnh)\n\n- Miễn thu tiền nước sinh hoạt cho các hộ nghèo\r\n\ntheo mức thu quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/12/2015 trong thời gian 3 tháng (3,4,5 năm 2020)\n\n- Giảm 50% mức thu tiền nước sinh hoạt cho các hộ\r\n\ncận nghèo theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/12/2015 trong thời gian 3 tháng (3,4,5 năm 2020)\n\n- Giảm 30% mức thu tiền sử dụng hạ tầng tại các khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho các doanh nghiệp theo\r\n\nQuyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016; số 12/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/7/2017 của UBND tỉnh trong thời gian 3 tháng (4,5,6 năm 2020)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nCục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Quản lý và Khai thác cơ sở hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp tỉnh, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Quản lý cửa khẩu tỉnh; Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty cổ phần\r\n\nnước sạch Quảng Trị và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (B/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (B/c);\r\n\n - TT/Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - TT/HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - Lưu: VT, TM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n", + "id": 102388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102389.json b/contexts/context_102389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4be9fe4d831e0d3a933d918b0c642a9e4867b5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-50-2012-QD-UBND-bai-bo-to-chuc-lam-viec-vao-ngay-thu-bay-hang-tuan-151264.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2012-QD-UBND-bai-bo-to-chuc-lam-viec-vao-ngay-thu-bay-hang-tuan-151264", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 50/2012/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 08\r\n\n tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ TỔ CHỨC\r\n\nLÀM VIỆC VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTẠI UBND PHƯỜNG QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ\r\n\nbảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch UBND thành phố Kon Tum\r\n\ntại Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 và của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 1727/TTr-SNV ngày 05 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Bãi bỏ việc tổ chức làm việc vào sáng thứ Bảy hàng tuần tại\r\n\nUBND phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum được quy định tại Phụ lục đính kèm\r\n\nQuyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKon Tum về việc tổ chức làm việc ngày thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\nUBND thành phố Kon Tum, UBND phường Quyết Thắng có\r\n\ntrách nhiệm thông báo rộng rãi việc bãi bỏ tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày\r\n\nthứ Bảy hàng tuần tại UBND phường Quyết Thắng để nhân dân, tổ chức trên địa bàn\r\n\nbiết.\n\nĐiều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND thành phố Kon Tum, Chủ tịch UBND phường Quyết\r\n\nThắng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ CCHC-Bộ Nội vụ;\r\n\n - Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT - Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp; \r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT-KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n", + "id": 102389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10239.json b/contexts/context_10239.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd074302db2b80d042a0af4c69f14ab641bbf97d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10239.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-05-2006-QD-BGD-DT-Quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-cao-dang-he-chinh-quy-sua-doi-07-2005-QD-BGD-DT-9824.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2006-QD-BGD-DT-Quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-cao-dang-he-chinh-quy-sua-doi-07-2005-QD-BGD", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 05/2006/QĐ-BGD&ĐT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2006 \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI\r\n\nHỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n07/2005/QĐ-BGD&ĐT NGÀY 04/3/2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, như sau:\n\n1. Điểm b khoản 1 Điều 5 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện\r\n\nhành của Liên Bộ Y tế - Giáo dục và Đào tạo. Người tàn tật; con đẻ của người hoạt\r\n\nđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\ncộng nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập\r\n\ndo hậu quả của chất độc hóa học, tùy tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành học,\r\n\nHiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh”.\n\n2. Đối tượng 04 quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“- Đối tượng 04:\n\n+ Con liệt sỹ;\n\n+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;\n\n+ Con của người có thẻ chứng nhận được hưởng\r\n\nchính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên;\n\n+ Con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con của Anh\r\n\nhùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;\n\n+ Con của ngưòi hoạt động cách mạng trước ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 1945 hoặc con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng tám năm 1945;\n\n+ Con đẻ của ngưòi hoạt động kháng chiến bị nhiễm\r\n\nchất độc hóa học là người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị\r\n\ntật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc\r\n\nhóa học”.\n\n3. Điểm c khoản 1 Điều 28 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“c) Cán bộ chấm thi phải chấm bài thi đúng thang\r\n\nđiểm và đáp án chính thức đã được Chủ tịch HĐTS phê duyệt (đối với các trường tự\r\n\nra đề thi) hoặc Trưởng ban Đề thi của Bộ GD&ĐT phê duyệt (đối với các trường\r\n\ndùng đề thi chung của Bộ GD&ĐT).\n\nKhi chấm thi không quy tròn điểm từng bài thi.\r\n\nViệc quy tròn điểm do máy tính tự động thực hiện theo nguyên tắc: Nếu tổng điểm\r\n\n3 môn thi có điểm lẻ từ 0,25 đến dưới 0,5 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ từ\r\n\n0,75 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.\n\nNhững bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc\r\n\nđáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi\r\n\nđề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng ban chấm thi quyết định nhưng\r\n\nkhông vượt quá 1 điểm”.\n\n4. Điểm d khoản 1 Điều 38 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“d) Buộc thôi việc hoặc bị xử lý theo pháp luật\r\n\nđối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:\n\n- Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài\r\n\ngiải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi.\n\n- Làm lộ đề thi, mua, bán đề thi.\n\n- Làm lộ số phách bài thi.\n\n- Sửa chữa, thêm, bớt vào bài làm của thí sinh.\n\n- Chữa điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi\r\n\nhoặc trong sổ điểm.\n\n- Đánh tráo bài thi, số páhch hoặc điểm thi của\r\n\nthí sinh.\n\n- Gian dối trong việc xét tuyển và triệu tập thí\r\n\nsinh trúng tuyển (kể cả những hành vi sửa chữa học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT\r\n\nđể đưa học sinh vào diện tuyển thẳng hoặc diện trúng tuyển).\n\n- Cán bộ tuyển sinh làm mất bài thi của thí sinh\r\n\nkhi thu bài thi, vận chuyển, bảo quản, chấm thi hoặc có những sai phạm khác\r\n\ntrong công tác tuyển sinh thi tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ\r\n\nluật theo một trong các hình thức quy định tại Điều này.\n\n5. Điểm b khoản 3 Điều 39, được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Khi vào phòng thi mang theo tài liệu; phương\r\n\ntiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông\r\n\ntin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng\r\n\ngây nguy hại khác”.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ một số quy định của Quy chế\r\n\ntuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, như sau:\n\n1. Điểm h và điểm g của khoản\r\n\n2 Điều 7: Bỏ chế độ cộng điểm thưởng vào kết quả thi tuyển sinh đối với học\r\n\nsinh tốt nghiệp PTTH loại giỏi.\n\n2. Điểm b khoản 1 Điều 38: Bỏ\r\n\nđoạn: “Làm mất bài thi trong khi thu bài, vận chuyển hoặc chấm thi”.\n\n3. Điểm c khoản 1 Điều 38: Bỏ\r\n\nđoạn: “Tham gia vào các hành động tiêu cực như đưa đề thi ra ngoài hoặc đưa bài\r\n\ngiải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi”.\n\n4. Bỏ điểm b khoản 2 Điều\r\n\n39.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2006. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nĐiều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng,\r\n\nChánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học, Cục trưởng Cục Khảo thí\r\n\nvà Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ có trường, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Đại học, Học viện, Hiệu trưởng các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Minh Hiển\n\n", + "id": 10239 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102390.json b/contexts/context_102390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b46e77a1da7faf79e1606d8fb95f1907d69f0b7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-886-QD-TCMT-kiem-tra-giam-sat-lien-nganh-bao-ve-moi-truong-127882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-886-QD-TCMT-kiem-tra-giam-sat-lien-nganh-bao-ve-moi-truong-127882", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 886/QĐ-TCMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2011\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT LIÊN NGÀNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2003 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH CÀ MAU, HẬU GIANG, SÓC TRĂNG, TRÀ VINH\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch xử\r\n\nlý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”;\n\nCăn cứ Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg \r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Quyết định số 2486/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nTổng cục,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành về bảo vệ môi trường theo Quyết định số\r\n\n64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn\r\n\ncác tỉnh Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, gồm các ông, bà có tên sau\r\n\nđây:\n\n1. Ông Hoàng Văn Thức, Chánh Văn\r\n\nphòng Tổng cục Môi trường, Ủy viên thường trực Văn phòng 64, Trưởng đoàn;\n\n2. Ông Nguyễn Hưng Thịnh, Phó Chánh\r\n\nVăn phòng Tổng cục Môi trường, thành viên Văn phòng 64, Phó Trưởng đoàn;\n\n3. Bà Dương Thị Thanh Xuyến, Phó\r\n\nTrưởng phòng phụ trách Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Môi trường, thành\r\n\nviên Văn phòng 64, Phó Trưởng đoàn;\n\n4. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (01 cán bộ của Chi cục Bảo vệ môi trường và 01 cán bộ Thanh tra Sở) và\r\n\nPhòng Cảnh sát môi trường các tỉnh Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh tham\r\n\ngia khi Đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường tại các cơ sở\r\n\ntrên địa bàn;\n\n5. Các cán bộ của Tổng cục Môi\r\n\ntrường, gồm: ông Vũ Đình Nam, bà Nguyễn Thị Đức Hạnh, ông Phan Tiến Thành, bà\r\n\nTrương Thị Minh Hà, bà Trần Thị Vân; đại diện Chi cục Bảo vệ môi trường Tây Nam\r\n\nBộ.\n\nMời đại diện thành viên Văn phòng\r\n\n64 tại các Bộ: Công an, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntham gia Đoàn kiểm tra.\n\nĐơn vị tham gia lấy và phân tích\r\n\nmẫu môi trường: Viện Công nghệ môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát liên ngành về bảo vệ môi trường\r\n\ntheo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ trên địa bàn các tỉnh Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh với các nội\r\n\ndung sau:\n\na) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện các yêu cầu xử lý ô nhiễm triệt để Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường và đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng có tên tại Phụ lục 1 kèm theo.\n\nb) Thời hạn kiểm tra trực tiếp tại\r\n\nmỗi đơn vị là 05 ngày, sau khi công bố Quyết định kiểm tra (không bao gồm thời\r\n\ngian đi lấy và phân tích mẫu);\n\nc) Chế độ kiểm tra: Theo Chương\r\n\ntrình, kế hoạch năm 2011. Đơn vị được kiểm tra chuẩn bị báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo.\n\nĐiều 3. Trong\r\n\nquá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra được sử dụng các quyền hạn và trách nhiệm quy\r\n\nđịnh tại Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường, các Điều 26, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ; Đối tượng kiểm tra\r\n\ncó quyền và trách nhiệm quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường và Điều 30 Nghị định số 61/1998/NĐ-CP nêu trên.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Tổng cục, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục có liên quan, các ông (bà) có tên tại Điều\r\n\n1 và các đối tượng được kiểm tra nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thứ trưởng Chu Phạm Ngọc Hiển;\r\n\n - Các Bộ: Công an, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế (để\r\n\n phối hợp);\r\n\n - UBND các tỉnh: Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh (để phối hợp chỉ\r\n\n đạo);\r\n\n - Các Sở: Công an, TN&MT các tỉnh: Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng và Trà\r\n\n Vinh (để phối hợp);\r\n\n - Thanh tra Tổng cục;\r\n\n - Lưu VT, VP. TH.50.\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n\r\n\n Bùi Cách Tuyến\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DỰ KIẾN KIỂM TRA, GIÁM SÁT LIÊN\r\n\nNGÀNH NĂM 2011 VỀ TIẾN ĐỘ XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH CHẤP\r\n\nHÀNH PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH CÀ MAU,\r\n\nHẬU GIANG, SÓC TRĂNG, TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 886/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường)\n\nStt\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nNội\r\n\n dung \n\nĐịa\r\n\n điểm, thành phần làm việc với Đoàn kiểm tra \n\nThời\r\n\n gian công bố Quyết định\n\n \n\nSóc Trăng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\n Sóc Trăng \n\nSố 18 đường Hùng Vương, Phường 6,\r\n\n Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng \n\nThống nhất kế hoạch và nội dung\r\n\n kiểm tra.\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường tỉnh Sóc Trăng và các đơn vị có liên quan \n\n- Thành phần tham gia Đoàn kiểm\r\n\n tra.\n\n13h30\r\n\n ngày 18/7/2011\n\n1\n\nCông ty Công trình Đô thị Sóc\r\n\n Trăng \n\nĐường Đại Ngãi, P5, Thành phố Sóc\r\n\n Trăng, tỉnh Sóc Trăng \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành các quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường của Công ty Công trình đô thị Sóc Trăng đối với Bãi rác Đại\r\n\n Ngãi và việc quản lý, vận hành Bãi rác thành phố Sóc Trăng có địa chỉ tại phường\r\n\n 7, thành phố Sóc Trăng\n\n- Trụ sở Công ty Công trình Đô\r\n\n thị Sóc Trăng;\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty Công trình Đô thị Sóc Trăng.\n\n14h30\r\n\n ngày 18/07/2011\n\n2\n\nCông ty TNHH MTV thực phẩm xuất\r\n\n khẩu Thái Tân \n\nẤp Ngãi Hội 2, Đại Ngãi, huyện\r\n\n Long Phú, tỉnh Sóc Trăng\n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở\r\n\n gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải xử lý trong giai đoạn\r\n\n 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Công ty TNHH MTV thực phẩm xuất khẩu\r\n\n Thái Tân \n\n- Trụ sở Công ty TNHH MTV thực\r\n\n phẩm xuất khẩu Thái Tân\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty TNHH MTV thực phẩm xuất khẩu Thái Tân \n\n08h00\r\n\n ngày 19/07/2011\n\n3\n\nXí nghiệp chế biến thực phẩm xuất\r\n\n khẩu Thái Tân \n\nQuốc lộ 1, phường 7, thành phố\r\n\n Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng\n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở\r\n\n gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải xử lý trong giai đoạn\r\n\n 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu\r\n\n Thái Tân \n\n- Trụ sở Xí nghiệp chế biến thực\r\n\n phẩm xuất khẩu Thái Tân;\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Thái Tân \n\n14h00\r\n\n ngày 19/07/2011\n\n4\n\nNhà máy chế biến thủy sản của\r\n\n Công ty CP thực phẩm Sao Ta\n\nKm2132, Quốc lộ 1A, phường 2,\r\n\n thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở\r\n\n gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải xử lý trong giai đoạn\r\n\n 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Nhà máy chế biến thủy sản của Công ty\r\n\n CP thực phẩm Sao Ta\n\n- Trụ sở Nhà máy chế biến thủy\r\n\n sản của Công ty CP thực phẩm Sao Ta;\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Nhà máy chế biến thủy sản của Công ty CP thực phẩm Sao\r\n\n Ta;\n\n08h00\r\n\n ngày 20/07/2011\n\n5\n\nNhà máy thu mua - chế biến thủy\r\n\n sản Thanh Khiết (Công ty TNHH Thanh Khiết)\n\nThị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh\r\n\n Châu, tỉnh Sóc Trăng\n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở\r\n\n gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải xử lý trong giai đoạn\r\n\n 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Nhà máy thu mua - chế biến thủy sản\r\n\n Thanh Khiết\n\n- Trụ sở Nhà máy thu mua - chế\r\n\n biến thủy sản Thanh Khiết;\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Nhà máy thu mua - chế biến thủy sản Thanh Khiết;\n\n14h00\r\n\n ngày 20/07/2011\n\n6\n\nXưởng sản xuất của Công ty TNHH\r\n\n Phương Nam \n\nQuốc lộ 1, phường 7, thành phố\r\n\n Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở\r\n\n gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải xử lý trong giai đoạn\r\n\n 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Xưởng sản xuất của Công ty TNHH Phương\r\n\n Nam\n\n- Trụ sở Công ty TNHH Phương Nam\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty TNHH Phương Nam\n\n08h00\r\n\n ngày 21/07/2011\n\n \n\nCà Mau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\n Cà Mau \n\nSố 174, đường Phan Ngọc Hiển,\r\n\n khóm 3, phường 6, thành phố Cà Mau \n\nThống nhất kế hoạch và nội dung\r\n\n kiểm tra.\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường tỉnh Cà Mau và các đơn vị có liên quan;\n\n- Thành phần tham gia Đoàn kiểm\r\n\n tra.\n\n07h30\r\n\n ngày 22/07/2011\n\n1\n\nCông ty chế biến thủy sản xuất\r\n\n khẩu Cà Mau (Camimex) (xí nghiệp 2 và 4)\n\nSố 333 Cao Thắng, khóm 2, phường\r\n\n 8 - thành phố Cà Mau, Cà Mau \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành các quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường của Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Cà Mau (Camimex)\r\n\n (xí nghiệp 2 và 4)\n\n- Trụ sở Công ty chế biến thủy\r\n\n sản xuất khẩu Cà Mau (Camimex);\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Cà mau (Camimex)\n\n08h30\r\n\n ngày 22/7/2011\n\n2\n\nDoanh nghiệp tư nhân sơ chế vỏ\r\n\n tôm Quốc Bình \n\nPhường 6 - thành phố Cà Mau, Cà\r\n\n Mau \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành các quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường Doanh nghiệp tư nhân sơ chế vỏ tôm Quốc Bình\n\n- Trụ sở Doanh nghiệp tư nhân sơ\r\n\n chế vỏ tôm Quốc Bình;\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Doanh nghiệp tư nhân sơ chế vỏ tôm Quốc Bình\n\n14h00\r\n\n ngày 22/07/2011\n\n3\n\nNhà máy đường Thới Bình (nay là\r\n\n Công ty cổ phần Mía đường Cà Mau)\n\nXã Trí Phải - huyện Thới Bình, Cà\r\n\n Mau \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành các quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần Mía đường Cà Mau\n\n- Trụ sở Công ty cổ phần Mía\r\n\n đường Cà Mau;\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty cổ phần Mía đường Cà Mau.\n\n08h00\r\n\n ngày 23/07/2011\n\n \n\nTrà Vinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\n Trà Vinh \n\nSố 478A đường Mậu Thân, khóm 3,\r\n\n phường 6, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh \n\nThống nhất kế hoạch và nội dung\r\n\n kiểm tra.\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường tỉnh Trà Vinh và các đơn vị có liên quan;\n\n- Thành phần tham gia Đoàn kiểm\r\n\n tra.\n\n07h30\r\n\n ngày 25/07/2011\n\n1\n\nCông ty Công trình đô thị Trà\r\n\n Vinh\n\nThành phố Trà Vinh, Trà Vinh,\r\n\n tỉnh Trà Vinh \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành các quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường của Công ty Công trình đô thị Trà Vinh\n\n- Trụ sở Công ty môi trường đô\r\n\n thị Trà Vinh\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty môi trường đô thị Trà Vinh \n\n08h30\r\n\n ngày 25/07/2011\n\n2\n\nBệnh viện đa khoa Duyên Hải \n\nThị trấn Duyên Hải, huyện Duyên\r\n\n Hải, tỉnh Trà Vinh \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa Duyên Hải\n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa Duyên\r\n\n Hải\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa Duyên Hải \n\n14h00\r\n\n ngày 25/07/2011\n\n3\n\nNhà máy đường Trà Vinh\n\nXã Lưu Nghiệp Anh, H. Trà Cú, Trà\r\n\n Vinh \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành các quy định về\r\n\n bảo vệ môi trường của Nhà máy đường Trà Vinh\n\n- Trụ sở Nhà máy đường Trà Vinh\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Nhà máy đường Trà Vinh\n\n08h00\r\n\n ngày 26/07/2011\n\n \n\nHậu Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\n Hậu Giang \n\nSố 3, Đường Đ4, Khu vực 4, Phường\r\n\n 5, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang \n\nThống nhất kế hoạch và nội dung\r\n\n kiểm tra \n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường tỉnh Hậu Giang và các đơn vị có liên quan;\n\n- Thành phần tham gia Đoàn kiểm\r\n\n tra.\n\n10h00\r\n\n ngày 27/7/2011\n\n1\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang\n\nPhường 1, thành phố Vị Thanh, Hậu\r\n\n Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang\n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa tỉnh\r\n\n Hậu Giang\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang\n\n14h00\r\n\n ngày 27/07/2011\n\n2\n\nBệnh viện đa khoa Vị Thủy \n\nThị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thủy,\r\n\n Hậu Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa Vị Thủy\n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa Vị\r\n\n Thủy\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa Vị Thủy \n\n08h00\r\n\n ngày 28/07/2011\n\n3\n\nCông ty Công trình đô thị thành\r\n\n phố Cần Thơ \n\nXã Tân Long, huyện Phụng Hiệp,\r\n\n tỉnh Hậu Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Công ty Công trình đô thị thành phố Cần\r\n\n Thơ trong việc quản lý, vận hành Bãi rác Tân Long\n\n- Trụ sở Ban quản lý bãi rác Tân\r\n\n Long\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Công ty Công trình đô thị thành phố Cần Thơ \n\n14h00\r\n\n ngày 28/07/2011\n\n4\n\nBệnh viện đa khoa Phụng Hiệp \n\nThị trấn Cây Dương, huyện Phụng\r\n\n Hiệp, tỉnh Hậu Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa Phụng Hiệp \n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa Phụng\r\n\n Hiệp\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa Phụng Hiệp \n\n08h00\r\n\n ngày 29/07/2011\n\n5\n\nBệnh viện đa khoa Châu Thành \n\nSố 10, quốc lộ 1A, huyện Châu\r\n\n Thành, Hậu Giang\n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường Bệnh viện đa khoa Châu Thành \n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa Châu\r\n\n Thành\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa Châu Thành \n\n14h00\r\n\n ngày 29/07/2011\n\n6\n\nBệnh viện đa khoa Châu Thành A\n\nThị trấn Một Ngàn, huyện Châu\r\n\n Thành A, tỉnh Hậu Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa Châu Thành A\n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa Châu\r\n\n Thành A\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa Châu Thành A\n\n08h00\r\n\n ngày 01/08/2011\n\n7\n\nBệnh viện đa khoa thị xã Ngã Bảy\n\nPhường Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy,\r\n\n Hậu Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa thị xã Ngã Bảy \n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa thị xã\r\n\n Ngã Bảy\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa thị xã Ngã Bảy\n\n14h00\r\n\n ngày 01/08/2011\n\n8\n\nBệnh viện đa khoa Long Mỹ\n\nThị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ,\r\n\n Hậu Giang \n\nKiểm tra tiến độ xử lý ô nhiễm\r\n\n triệt để đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh phải\r\n\n xử lý trong giai đoạn 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và việc chấp hành\r\n\n các quy định về bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa Long Mỹ\n\n- Trụ sở Bệnh viện đa khoa Long\r\n\n Mỹ\n\n- Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ\r\n\n trách môi trường của Bệnh viện đa khoa Long Mỹ\n\n08h00\r\n\n ngày 02/08/2011\n\n____________\n\n* Đề nghị các đơn vị chuẩn bị báo\r\n\ncáo theo mẫu hướng dẫn áp dụng cho từng loại hình tại Phụ lục 2 kèm theo.\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU BÁO CÁO PHỤC VỤ ĐOÀN KIỂM TRA, GIÁM SÁT LIÊN\r\n\nNGÀNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4\r\n\nNĂM 2003 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 886/QĐ-TCMT\r\n\nNGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2011 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG \n\n(Áp dụng đối với bãi rác)\n\nI. Báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường:\n\n1. Các thông tin chung:\n\n- Tên bãi rác, địa chỉ hiện nay: ............................................................................................... \n\n- Người đại diện: ……………………… Chức\r\n\nvụ: …………….. ĐT: ............................................ \n\n- Cán bộ phụ trách môi trường: …………\r\n\nĐT: …………….. ĐTDĐ: ........................................... \n\n- Cơ quan chủ quản .............................................................................................................. \n\n2. Sơ lược về hoạt động của bãi\r\n\nrác:\n\n- Giấy chứng nhận đầu tư/Đăng ký\r\n\nkinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập ….. số ….., ngày ….. tháng\r\n\n....... năm ………, do (cơ quan ……………) cấp;\n\n- Thời gian bắt đầu hoạt động từ …\r\n\ntháng … năm …….., tại quyết định số ……… ngày … tháng … năm …………. của (cơ quan\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư), cơ quan quản lý hiện nay.\n\n- Quy mô bãi chôn lấp: Diện tích\r\n\nkhuôn viên (diện tích sử dụng để chôn lấp, diện tích xây dựng các công trình\r\n\nphụ trợ: đường, đê kè, hệ thống thoát nước, dẫn nước, nhà kho, sân bãi, xưởng,\r\n\nhồ lắng nước rác, hồ xử lý nước, hệ thống hàng rào xây xanh và các công trình\r\n\nphụ trợ khác trong bãi chôn lấp và vùng đệm), tổng diện tích bãi chôn lấp theo\r\n\nthiết kế, đã sử dụng ? % diện tích, tổng khối lượng rác đã được chôn lấp tại\r\n\nbãi chôn lấp, trong đó rác sinh hoạt chiếm ? %, công nghiệp chiếm ? %, y tế chiếm\r\n\n? %).\n\n- Tình trạng hiện nay của bãi chôn\r\n\nlấp: Đang tiếp tục hoạt động (lượng rác được chuyển đến bãi để chôn lấp ? tấn/ngày\r\n\nđêm); đã dừng hoạt động chôn lấp.\n\n- Hóa chất sử dụng (chủng loại,\r\n\nkhối lượng): ......................................................................... \n\n- Nhiên liệu sử dụng (chủng loại,\r\n\nkhối lượng): ........................................................................ \n\n- Lượng nước sử dụng trung bình (m3/ngày);\r\n\nnguồn cung cấp (nước ngầm, nước mặt, hay nước máy).\n\n- Các thông tin khác .............................................................................................................. \n\n3. Tình hình triển khai thực\r\n\nhiện xử lý theo Quyết định 64:\n\n3.1. Thời hạn, biện pháp xử lý quy\r\n\nđịnh theo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3.2. Phương án xử lý đã lập từ ngày\r\n\ntháng, năm; các biện pháp xử lý ô nhiễm đã và đang triển khai, đã hoàn thành\r\n\nviệc xử lý hay chưa, kết quả xử lý đến thời điểm kiểm tra.\n\n3.3. Nguồn kinh phí để xử lý cho\r\n\nviệc xử lý: ngân sách nhà nước, vay vốn, vốn tự có, nguồn khác …\n\n3.4. Việc xử lý so với quy định tại\r\n\nQuyết định 64: Đúng tiến độ, xong trước tiến độ hay chậm so với tiến độ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định 64.\n\n3.5. Hiện nay: Đã hoàn thành việc\r\n\nxử lý (đang hoàn thiện hồ sơ, đã hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nhoặc đã được chứng nhận hoàn thành việc xử lý), đang xử lý đạt ? % khối lượng\r\n\ntheo yêu cầu; hoặc chưa xử lý (nguyên nhân).\n\n3.6. Phương án xử lý và cam kết\r\n\nthời hạn hoàn thành việc xử lý của đơn vị trong thời gian tới (đối với cơ sở\r\n\nchưa hoàn thành việc xử lý).\n\n3.7. Những khó khăn vướng mắc trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Quyết định 64.\n\n3.8. Kiến nghị của cơ sở với các\r\n\ncấp nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg:\n\n4. Thông tin về công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường:\n\n4.1. Công tác lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc cam kết bảo vệ môi trường (đã/chưa thực\r\n\nhiện; số văn bản phê duyệt/xác nhận …).\n\n4.2. Thực hiện giám sát môi\r\n\ntrường định kỳ? tần suất giám sát (lần/năm), tần suất giám sát theo quy\r\n\nđịnh của Báo cáo ĐTM (… lần/năm)? Thông số giám sát?\n\n4.3. Kê khai và nộp phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải? (đã/chưa thực hiện; số phí đã nộp, đã\r\n\nnộp đến ngày …?).\n\n4.4. Về nước thải: khối\r\n\nlượng nước thải trung bình (m3/ngày, phát sinh từ: sinh hoạt, vận\r\n\nhành bãi rác …); hệ thống xử lý nước thải (có/không, nếu có tóm tắt công nghệ\r\n\nxử lý); nguồn tiếp nhận nước thải (sông, suối, ao, hồ, mương ……); quy chuẩn\r\n\nhoặc tiêu chuẩn áp dụng (……………..); kết quả phân tích nước thải sau xử lý (đạt/không\r\n\nđạt).\n\n4.5. Về khí thải: khí\r\n\nthải phát sinh từ đâu? Hệ thống xử lý khí thải (nếu có mô tả công nghệ xử lý,\r\n\nloại thiết bị xử lý); có gây ô nhiễm không khí (nếu có, loại chất ô nhiễm là\r\n\nchất gì?).\n\n4.6. Về quản lý chất thải\r\n\nrắn: Các loại chất thải rắn thông thường (chủng loại, số lượng thu gom,\r\n\nxử lý theo tháng)? Chất thải nguy hại (chủng loại, khối lượng được thu gom, xử\r\n\nlý theo tháng), có Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại chưa? công tác\r\n\nthu gom, phân loại và lưu giữ; tổ chức (cá nhân) thực hiện dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý? Các biện pháp xử lý chất thải rắn khác (nếu có).\n\n4.7. Tiếng ồn: nguồn\r\n\nphát sinh tiếng ồn và các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn?\n\n5. Các biện pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường còn tồn tại, chưa thực hiện trong quá trình hoạt động của cơ sở theo\r\n\nnội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt hoặc Bản\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n6. Kết luận và kiến nghị:\n\nII. Danh mục hồ sơ, tài liệu cần\r\n\nchuẩn bị để làm việc với Đoàn kiểm tra:\n\n(1) Báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ môi trường theo các nội dung nêu trên (05 bản);\n\n(2) Báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Bản cam\r\n\nkết bảo vệ môi trường (01 bản phô tô);\n\n(3) Quyết định phê duyệt báo\r\n\ncáo ĐTM hoặc văn bản xác nhận Bản đăng ký/cam kết bảo vệ môi trường (01 bản phô\r\n\ntô);\n\n(4) Báo cáo kết quả giám sát\r\n\nmôi trường năm 2010 và năm 2011 (01 bản phô tô);\n\n(5) Hợp đồng vận chuyển và\r\n\nxử lý chất thải thông thường, chất thải nguy hại nếu có (01 bộ phô tô);\n\n(6) Sổ đăng ký chủ nguồn\r\n\nthải chất thải nguy hại, giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại, chứng từ\r\n\nchất thải nguy hại nếu có (01 bộ phô tô);\n\n(7) Giấy phép xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước nếu có (01 bản phô tô);\n\n(8) Giấy phép khai thác nước\r\n\nmặt, nước ngầm nếu có (01 bản phô tô);\n\n(9) Sơ đồ thoát nước thải\r\n\ncủa đơn vị có xác định vị trí các điểm xả nước thải ra ngoài môi trường;\n\n(10) Các đơn vị có phát sinh\r\n\nkhí thải, đề nghị chuẩn bị lỗ khoan (mặt bích đường kính khoảng 90mm) trên thân\r\n\nống khói (áp dụng đối với trường hợp có lò đốt chất thải) (Đây là yêu cầu\r\n\nbắt buộc vì hàng năm cơ sở phải tự quan trắc khí thải và cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhằm xem xét và đánh giá mức độ tuân\r\n\nthủ tiêu chuẩn Việt Nam về khí thải. Đối với các cơ sở đặc thù không thể khoan\r\n\nđược phải có thiết bị quan trắc tự động khí thải hoặc các kỹ thuật quan trắc\r\n\nkhí thải khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép) để Đoàn Kiểm tra tiến\r\n\nhành lấy mẫu khí thải trong ống khói để phân tích đánh giá, làm căn cứ xử lý;\n\n(11) Hóa đơn nộp Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải từ năm 2010 đến nay (01 bản phô tô).\n\n(12) Hóa đơn tiền nước hoặc\r\n\nthông báo nộp tiền nước hoặc chỉ số công tơ sử dụng nước của đơn vị (phô tô 01\r\n\nbộ từ năm 2010 đến nay).\n\nGhi chú: Các số liệu nêu\r\n\ntrên đề nghị cơ sở báo cáo chi tiết, đúng thực tế để làm căn cứ kết luận kiểm\r\n\ntra sau khi kết thúc kiểm tra.\n\n \n\n \n\nChủ\r\n\n cơ sở\n\n(ký tên đóng dấu)\n\n \n\nMẪU BÁO CÁO PHỤC VỤ ĐOÀN KIỂM TRA, GIÁM SÁT LIÊN NGÀNH\r\n\nVỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2003\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 886/QĐ-TCMT NGÀY 01\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2011 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG \n\n(Áp dụng đối với bệnh viện)\n\nI. Báo cáo các tình hình thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ môi trường:\n\n1. Các thông tin chung:\n\n- Tên bệnh viện, địa chỉ hiện nay: ........................................................................................... \n\n- Người đại diện: ……………………… Chức\r\n\nvụ: …………….. ĐT: ............................................ \n\n- Cán bộ phụ trách môi trường: …………\r\n\nĐT: …………….. ĐTDĐ: ........................................... \n\n- Cơ quan chủ quản .............................................................................................................. \n\n2. Sơ lược về hoạt động của bệnh\r\n\nviện:\n\n- Giấy chứng nhận đầu tư/Đăng ký\r\n\nkinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập ….. số ….., ngày ….. tháng\r\n\n...... năm ………, do (cơ quan ……………) cấp;\n\n- Thời gian bắt đầu hoạt động từ …\r\n\ntháng … năm …….., tại quyết định số ……… ngày … tháng … năm …………. của (cơ quan\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư), cơ quan quản lý hiện nay.\n\n- Quy mô hoạt động của bệnh viện\r\n\n(diện tích khuôn viên, số lượng cán bộ công nhân viên, số lượng giường bệnh).\n\n- Hóa chất sử dụng (chủng loại,\r\n\nkhối lượng): ......................................................................... \n\n- Nhiên liệu sử dụng (chủng loại,\r\n\nkhối lượng): ........................................................................ \n\n- Lượng nước sử dụng trung bình (m3/ngày);\r\n\nnguồn cung cấp (nước ngầm, nước mặt, hay nước máy).\n\n- Các thông tin khác .............................................................................................................. \n\n3. Tình hình triển khai thực\r\n\nhiện xử lý theo Quyết định 64:\n\n3.1. Thời hạn, biện pháp xử lý quy\r\n\nđịnh theo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3.2. Phương án xử lý đã lập từ ngày\r\n\ntháng, năm; các biện pháp xử lý ô nhiễm đã và đang triển khai, đã hoàn thành\r\n\nviệc xử lý hay chưa, kết quả xử lý đến thời điểm kiểm tra.\n\n3.3. Nguồn kinh phí để xử lý cho\r\n\nviệc xử lý: ngân sách nhà nước, vay vốn, vốn tự có, nguồn vốn khác …\n\n3.4. Việc xử lý so với quy định tại\r\n\nQuyết định 64: Đúng tiến độ, xong trước tiến độ hay chậm so với tiến độ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định 64.\n\n3.5. Hiện nay: Đã hoàn thành việc\r\n\nxử lý (đang hoàn thiện hồ sơ, đã hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nhoặc đã được chứng nhận hoàn thành việc xử lý), đang xử lý đạt? % khối lượng\r\n\ntheo yêu cầu; hoặc chưa xử lý (nguyên nhân).\n\n3.6. Phương án xử lý và cam kết\r\n\nthời hạn hoàn thành việc xử lý của đơn vị trong thời gian tới (đối với cơ sở\r\n\nchưa hoàn thành việc xử lý).\n\n3.7. Những khó khăn vướng mắc trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Quyết định 64.\n\n3.8. Kiến nghị của cơ sở với các\r\n\ncấp nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg:\n\n4. Thông tin về công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường:\n\n4.1. Công tác lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc cam kết bảo vệ môi trường (đã/chưa thực\r\n\nhiện; số văn bản phê duyệt/xác nhận …).\n\n4.2. Thực hiện giám sát môi\r\n\ntrường định kỳ? Tần suất giám sát (lần/năm), tần suất giám sát theo quy\r\n\nđịnh của Báo cáo ĐTM (… lần/năm)? Thông số giám sát?\n\n4.3. Kê khai và nộp phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải? (đã/chưa thực hiện; số phí đã nộp, đã\r\n\nnộp đến ngày …?).\n\n4.4. Về nước thải: khối\r\n\nlượng nước thải trung bình (m3/ngày, phát sinh từ: sinh hoạt, hoạt\r\n\nđộng khám, chữa bệnh …); hệ thống xử lý nước thải (có/không, nếu có tóm tắt\r\n\ncông nghệ xử lý); nguồn tiếp nhận nước thải (sông, suối, ao, hồ, mương ……); quy\r\n\nchuẩn hoặc tiêu chuẩn áp dụng (……………..); kết quả phân tích nước thải sau xử lý (đạt/không\r\n\nđạt).\n\n4.5. Về khí thải: khí\r\n\nthải phát sinh từ đâu? Hệ thống xử lý khí thải (nếu có mô tả công nghệ xử lý,\r\n\nloại thiết bị xử lý); có gây ô nhiễm không khí (nếu có, loại chất ô nhiễm là\r\n\nchất gì?).\n\n4.6. Về quản lý chất thải\r\n\nrắn: Các loại chất thải rắn thông thường (chủng loại, số lượng phát\r\n\nsinh theo tháng); công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt và y tế thông thường? Cơ quan thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý? Chất thải nguy hại (chủng loại, khối lượng phát sinh\r\n\ntheo tháng), được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại chưa? Công\r\n\ntác thu gom, phân loại và lưu giữ; tổ chức (cá nhân) thực hiện dịch vụ thu gom,\r\n\nvận chuyển và xử lý? Các biện pháp xử lý chất thải rắn khác (nếu có).\n\n4.7. Tiếng ồn: nguồn\r\n\nphát sinh tiếng ồn và các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn?\n\n5. Các biện pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường còn tồn tại, chưa thực hiện trong quá trình hoạt động của cơ sở theo\r\n\nnội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt hoặc Bản\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n6. Kết luận và kiến nghị:\n\nII. Danh mục hồ sơ, tài liệu cần\r\n\nchuẩn bị để làm việc với Đoàn kiểm tra:\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện công\r\n\ntác bảo vệ môi trường theo các nội dung nêu trên (05 bản);\n\n- Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường (01 bản phô tô);\n\n- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM\r\n\nhoặc văn bản xác nhận Bản đăng ký/cam kết bảo vệ môi trường (01 bản phô tô);\n\n- Báo cáo kết quả giám sát môi\r\n\ntrường từ năm 2010 đến nay (01 bản phô tô);\n\n- Hợp đồng vận chuyển và xử lý chất\r\n\nthải thông thường, chất thải nguy hại nếu có (01 bộ phô tô);\n\n- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất\r\n\nthải nguy hại, giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại, chứng từ chất thải\r\n\nnguy hại nếu có (01 bộ phô tô);\n\n- Giấy phép xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước nếu có (01 bản phô tô);\n\n- Giấy phép khai thác nước mặt,\r\n\nnước ngầm nếu có (01 bản phô tô);\n\n- Sơ đồ thoát nước thải của đơn vị\r\n\ncó xác định vị trí các điểm xả nước thải ra ngoài môi trường;\n\n- Các đơn vị có phát sinh khí thải,\r\n\nđề nghị chuẩn bị lỗ khoan (mặt bích đường kính khoảng 90mm) trên thân ống khói (Đây\r\n\nlà yêu cầu bắt buộc vì hàng năm cơ sở phải tự quan trắc khí thải và cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhằm xem xét và đánh giá\r\n\nmức độ tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam về khí thải. Đối với các cơ sở đặc thù\r\n\nkhông thể khoan được phải có thiết bị quan trắc tự động khí thải hoặc các kỹ\r\n\nthuật quan trắc khí thải khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép) để Đoàn\r\n\nKiểm tra tiến hành lấy mẫu khí thải trong ống khói để phân tích đánh giá, làm\r\n\ncăn cứ xử lý;\n\n- Hóa đơn nộp Phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải từ năm 2010 đến nay (01 bản phô tô).\n\n- Hóa đơn tiền nước hoặc thông báo\r\n\nnộp tiền nước hoặc chỉ số công tơ sử dụng nước của đơn vị (phô tô 01 bộ từ năm\r\n\n2010 đến nay).\n\nGhi chú: Các số liệu nêu\r\n\ntrên đề nghị cơ sở báo cáo chi tiết, đúng thực tế để làm căn cứ kết luận kiểm\r\n\ntra sau khi kết thúc kiểm tra.\n\n \n\n \n\nChủ\r\n\n cơ sở\n\n(ký tên đóng dấu)\n\n \n\nMẪU BÁO CÁO PHỤC VỤ ĐOÀN KIỂM TRA, GIÁM SÁT LIÊN NGÀNH\r\n\nVỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2003\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 886/QĐ-TCMT NGÀY 01\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2011 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG \n\n(Áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ)\n\nI. Báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường của cơ sở:\n\n1. Các thông tin chung:\n\n- Tên cơ sở: ......................................................................................................................... \n\n- Người đại diện: ……………………… Chức\r\n\nvụ: …………….. ĐT: ............................................ \n\n- Cán bộ phụ trách môi trường: …………\r\n\nĐT: …………….. ĐTDĐ: ........................................... \n\n- Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, địa\r\n\nphương):......................................................................... \n\n- Loại hình doanh nghiệp: ...................................................................................................... \n\n- Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................................... \n\n- Số điện thoại: ……………………………….;\r\n\nFax: ................................................................... \n\n2. Sơ lược về hoạt động của cơ\r\n\nsở:\n\n- Giấy chứng nhận đầu tư/Đăng ký\r\n\nkinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập ….. số ….., ngày ….. tháng\r\n\n........ năm ………, do (cơ quan ……………) cấp;\n\n- Loại hình sản xuất: .............................................................................................................. \n\n- Công nghệ sản xuất: ........................................................................................................... \n\n- Năm hoạt động; diện tích mặt\r\n\nbằng; số lượng công nhân sản xuất: ...................................... \n\n- Tóm tắt quy trình công nghệ sản\r\n\nxuất: ................................................................................. \n\n- Sản phẩm và công suất hoạt động/công\r\n\nsuất thiết kế: .......................................................... \n\n- Tình trạng thiết bị hiện nay\r\n\n(công nghệ mới, cũ, lạc hậu, …): ................................................. \n\n- Hóa chất sử dụng (chủng loại,\r\n\nkhối lượng): ......................................................................... \n\n- Nguyên, vật liệu sản xuất (chủng\r\n\nloại, khối lượng): ............................................................... \n\n- Nhiên liệu sản xuất (chủng loại,\r\n\nkhối lượng): ........................................................................ \n\n- Lượng nước sử dụng trung bình (m3/ngày);\r\n\nnguồn cung cấp (nước ngầm, nước mặt, hay nước máy). Các thông tin khác ..................................................................................................................................... \n\n3. Tình hình triển khai thực\r\n\nhiện xử lý theo Quyết định 64:\n\na. Thời hạn, biện pháp xử lý quy\r\n\nđịnh theo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb. Phương án xử lý đã lập từ ngày\r\n\ntháng, năm; các biện pháp xử lý ô nhiễm đã và đang triển khai, đã hoàn thành\r\n\nviệc xử lý hay chưa, kết quả xử lý đến thời điểm kiểm tra.\n\nc. Nguồn kinh phí để xử lý cho việc\r\n\nxử lý: ngân sách nhà nước, vay vốn, vốn tự có, nguồn vốn khác …\n\nd. Việc xử lý so với quy định tại\r\n\nQuyết định 64: Đúng tiến độ, xong trước tiến độ hay chậm so với tiến độ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định 64.\n\ne. Hiện nay: Đã hoàn thành việc xử\r\n\nlý (đang hoàn thiện hồ sơ, đã hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền hoặc\r\n\nđã được chứng nhận hoàn thành việc xử lý), đang xử lý đạt ? % khối lượng theo\r\n\nyêu cầu; hoặc chưa xử lý (nguyên nhân).\n\nf. Phương án xử lý và cam kết thời\r\n\nhạn hoàn thành việc xử lý của đơn vị trong thời gian tới (đối với cơ sở chưa\r\n\nhoàn thành việc xử lý).\n\ng. Những khó khăn vướng mắc trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Quyết định 64.\n\nh. Kiến nghị của cơ sở với các cấp\r\n\nnhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg:\n\n4. Thông tin về công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường:\n\n4.1. Công tác lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc cam kết bảo vệ môi trường (đã/chưa thực\r\n\nhiện; số văn bản phê duyệt/xác nhận …).\n\n4.2. Thực hiện giám sát môi\r\n\ntrường định kỳ? tần suất giám sát (lần/năm), tần suất giám sát theo quy\r\n\nđịnh của Báo cáo ĐTM (… lần/năm)? Thông số giám sát?\n\n4.3. Kê khai và nộp phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải? (đã/chưa thực hiện; số phí đã nộp, đã\r\n\nnộp đến ngày …?).\n\n4.4. Về nước thải: khối\r\n\nlượng nước thải trung bình (m3/ngày, phát sinh từ: sinh hoạt, công\r\n\nnghiệp …); hệ thống xử lý nước thải (có/không, nếu có tóm tắt công nghệ xử lý);\r\n\nnguồn tiếp nhận nước thải (sông, suối, ao, hồ, mương, có thải vào lưu vực sông\r\n\nCầu không?); quy chuẩn/ tiêu chuẩn áp dụng để so sánh chất lượng nước thải?;\r\n\nkết quả phân tích nước thải sau xử lý (đạt/không đạt).\n\n4.5. Về khí thải: khí\r\n\nthải phát sinh từ đâu? Hệ thống xử lý khí thải (nếu có mô tả công nghệ xử lý,\r\n\nloại thiết bị xử lý); có gây ô nhiễm không khí (nếu có, loại chất ô nhiễm là\r\n\nchất gì?).\n\n4.6. Về quản lý chất thải\r\n\nrắn: Các loại chất thải rắn thông thường và nguồn phát sinh (chủng\r\n\nloại, số lượng theo tháng); công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý\r\n\nrác thải sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại? Cơ quan thực hiện dịch vụ thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý?. Chất thải nguy hại (chủng loại, khối lượng),\r\n\nđược cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại chưa? công tác thu gom,\r\n\nphân loại và lưu giữ; tổ chức (cá nhân) thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý? Các biện pháp xử lý chất thải rắn khác (nếu có).\n\n4.7. Tiếng ồn: nguồn\r\n\nphát sinh tiếng ồn và các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn?\n\nThực hiện ký quỹ phục hồi môi\r\n\ntrường: Ký quỹ ở đâu, bao nhiêu tiền; việc phục hồi môi trường sau khai thác\r\n\n(nếu có), …\n\n5. Các biện pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường còn tồn tại, chưa thực hiện trong quá trình hoạt động của cơ sở theo\r\n\nnội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt hoặc Bản\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.\n\n6. Kết luận và kiến nghị:\n\nII. Danh mục hồ sơ, tài liệu cần\r\n\nchuẩn bị để làm việc với Đoàn kiểm tra:\n\n(1) Báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ môi trường theo các nội dung nêu trên (05 bản);\n\n(2) Báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Bản cam\r\n\nkết bảo vệ môi trường (01 bản phô tô);\n\n(3) Quyết định phê duyệt báo\r\n\ncáo ĐTM hoặc văn bản xác nhận Bản đăng ký/cam kết bảo vệ môi trường (01 bản phô\r\n\ntô);\n\n(4) Báo cáo kết quả giám sát\r\n\nmôi trường năm 2010 đến nay (01 bản phô tô);\n\n(5) Hợp đồng vận chuyển và\r\n\nxử lý chất thải thông thường, chất thải nguy hại nếu có (01 bộ phô tô);\n\n(6) Sổ đăng ký chủ nguồn\r\n\nthải chất thải nguy hại, giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại, chứng từ\r\n\nchất thải nguy hại nếu có (01 bộ phô tô);\n\n(7) Giấy phép xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước nếu có (01 bản phô tô);\n\n(8) Giấy phép khai thác nước\r\n\nmặt, nước ngầm nếu có (01 bản phô tô);\n\n(9) Sơ đồ thoát nước thải\r\n\ncủa đơn vị có xác định vị trí các điểm xả nước thải ra ngoài môi trường;\n\n(10) Các đơn vị có phát sinh\r\n\nkhí thải, đề nghị chuẩn bị lỗ khoan (mặt bích đường kính khoảng 90mm) trên thân\r\n\nống khói (Đây là yêu cầu bắt buộc vì hàng năm cơ sở phải tự quan trắc\r\n\nkhí thải và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhằm xem\r\n\nxét và đánh giá mức độ tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam về khí thải. Đối với các cơ\r\n\nsở đặc thù không thể khoan được phải có thiết bị quan trắc tự động khí thải\r\n\nhoặc các kỹ thuật quan trắc khí thải khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép) để\r\n\nĐoàn Kiểm tra tiến hành lấy mẫu khí thải trong ống khói để phân tích đánh giá,\r\n\nlàm căn cứ xử lý;\n\n(11) Hóa đơn nộp Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải từ năm 2010 đến nay (01 bản phô tô).\n\n(12) Hóa đơn tiền nước hoặc\r\n\nthông báo nộp tiền nước hoặc chỉ số công tơ sử dụng nước của đơn vị (phô tô 01\r\n\nbộ từ năm 2010 đến nay).\n\nGhi chú: Các số liệu nêu\r\n\ntrên đề nghị cơ sở báo cáo chi tiết, đúng thực tế để làm căn cứ kết luận kiểm\r\n\ntra sau khi kết thúc kiểm tra.\n\n \n\n \n\nChủ\r\n\n cơ sở\n\n(ký tên đóng dấu)\n\n ", + "id": 102390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102391.json b/contexts/context_102391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1fef73a6c24fc9ecd6a7af755555ea97cd5ad21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-1443-QD-TCT-kien-toan-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-176106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-1443-QD-TCT-kien-toan-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-176106", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1443/QĐ-TCT\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG THI\r\n\nĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP THUỘC HỆ THỐNG THUẾ NHÀ NƯỚC\n\nTỔNG CỤC TR­ƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ quyết định số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng\r\n\ncục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định 1406/QĐ-BTC ngày 19/10/1998 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ\r\n\nTổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Thành lập Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng các cấp thuộc ngành thuế;\n\nĐiều 2: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncác cấp có nhiệm vụ:\n\n1- Tổ chức thực\r\n\nhiện công tác Thi đua, Khen thưởng ở cấp mình theo hướng dẫn của Hội đồng thi\r\n\nđua - khen thưởng cấp trên trong từng thời gian, bảo đảm phong trào thi đua\r\n\nphát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị\r\n\ncủa ngành Thuế cả nước góp phần hoàn thành thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội,\r\n\ntài chính – ngân sách của Đảng và Nhà nước;\n\nTổng kết, phân\r\n\ntích kết quả thực hiện phong trào thi đua ở cấp mình, đề xuất với Thủ trưởng cơ\r\n\nquan và Hội đồng thi đua – khen thưởng cấp trên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, xây\r\n\ndựng và nhân rộng điển hình tiên tiến trong toàn ngành; ban hành hoặc cải tiến,\r\n\nsửa đổi, bổ sung chính sách, hình thức và chế độ khen thưởng thi đua trong\r\n\nngành Thuế, hướng dẫn các đơn vị trong ngành thi hành các chính sách, chế độ về\r\n\ncông tác thi đua – khen thưởng của Nhà nước, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.\n\n2- Xét chọn những\r\n\ncá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc qua phong trào thi đua yêu nước để đề\r\n\nnghị Thủ trưởng cơ quan và cấp trên khen thưởng theo quy định chung. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, sơ kết và tổng kết công tác thi đua – khen thưởng của cơ quan, của ngành; \n\nĐiều 3: Thành phần của Hội đồng Thi\r\n\nđua – Khen thưởng các cấp gồm:\n\n1- Cấp Tổng\r\n\ncục:\n\n1.1- Hội đồng\r\n\nThi đua – Khen thưởng Tổng cục Thuế:\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\nđồng: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;\n\n- Uỷ viên thường\r\n\ntrực: Chánh văn phòng Tổng cục Thuế;\n\n- Uỷ viên Hội\r\n\nđồng: Trưởng các Ban, Thủ trưởng Đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;\n\n- Thư ký Hội đồng:\r\n\nTrưởng phòng Thi đua, Văn phòng, Tổng cục Thuế.\n\nTuỳ theo nội\r\n\ndung từng kỳ họp của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng sẽ mời đại diện có thẩm quyền\r\n\ncác đoàn thể trong cơ quan Tổng cục Thuế.\n\n1.2- Hội đồng\r\n\nThi đua – Khen thưởng Cơ quan Tổng cục Thuế:\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\nđồng: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;\n\n- Uỷ viên thường\r\n\ntrực: Chánh văn phòng Tổng cục Thuế;\n\n- Uỷ viên Hội\r\n\nđồng: \n\n+ Trưởng các\r\n\nBan, Thủ trưởng Đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;\n\n+ Chủ tịch\r\n\nCông đoàn bộ phận;\n\n+ Bí thư Đoàn\r\n\nthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;\n\n- Thư ký Hội đồng:\r\n\nTrưởng phòng Thi đua, Văn phòng Tổng cục Thuế.\n\n2- Cấp Cục:\n\n2.1- Hội đồng\r\n\nThi đua – Khen thưởng Cục Thuế:\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\nđồng: Cục trưởng Cục Thuế;\n\n- Uỷ viên thường\r\n\ntrực: Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Cục Thuế;\n\n- Uỷ viên Hội\r\n\nđồng: \n\n+ Trưởng các\r\n\nphòng thuộc Cục Thuế;\n\n+ Chủ tịch\r\n\nCông đoàn ngành (nếu có);\n\n- Thư ký Hội đồng:\r\n\nPhó trưởng phòng Tổ chức cán bộ phụ trách về thi đua;\n\nTuỳ theo nội\r\n\ndung từng kỳ họp của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng sẽ mời đại diện có thẩm quyền\r\n\ncác đoàn thể cơ quan Cục Thuế, các Chi cục thuế tham dự.\n\n2.2- Hội đồng\r\n\nThi đua – Khen thưởng cơ quan Văn phòng Cục Thuế:\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\nđồng: Cục trưởng Cục Thuế;\n\n- Uỷ viên thường\r\n\ntrực: Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Cục Thuế;\n\n- Uỷ viên Hội\r\n\nđồng: \n\n+ Trưởng các\r\n\nphòng thuộc Cục Thuế;\n\n+ Chủ tịch\r\n\nCông đoàn bộ phận (Công đoàn cơ sở văn phòng);\n\n+ Bí thư Đoàn thanh\r\n\nniên cộng sản Hồ Chí Minh;\n\n- Thư ký Hội đồng:\r\n\nPhó trưởng phòng Tổ chức cán bộ phụ trách về thi đua;\n\n3- Cấp Chi\r\n\ncục thuế:\n\nTrên cơ sở\r\n\nthành phần Hội đồng thi đua khen thưởng ở cấp Cục, Cục trưởng Cục thuế các tỉnh,\r\n\nthành phố có trách nhiệm hướng dẫn cho phù hợp với thực tế địa phương;\n\nĐiều 4: Thường trực Hội đồng thi đua\r\n\nkhen thưởng có nhiệm vụ giúp Hội đồng thi đua khen thưởng triển khai nội dung của\r\n\ncông tác thi đua và khen thưởng trong cơ quan, trong ngành.\n\nĐiều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế\r\n\ncho Quyết định số 1367 TCT/QĐ/TTTĐ ngày 19/10/1999 của Tổng cục Thuế về việc kiện\r\n\ntoàn Hội đồng Thi đua khen thưởng các cấp thuộc Hệ thống thuế Nhà nước.\n\nCác Ông (Bà):\r\n\nTrưởng Ban, Thủ trưởng Đơn vị, Thành viên Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng cục\r\n\nThuế và Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Lãnh đạo TC;\n\n- VP Bộ Tài chính (để\r\n\n b/c);\n\n- Lư­u VT, TĐ.\n\nTỔNG CỤC TR­ƯỞNG\n\nNguyễn Văn Ninh\n\n", + "id": 102391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102392.json b/contexts/context_102392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a34d572d040b014afe8ac8213dbdc18637064f48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-QD-UBND-2018-muc-gia-cuoc-dich-vu-cong-ich-phat-hanh-bao-chi-Quang-Ngai-382970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-QD-UBND-2018-muc-gia-cuoc-dich-vu-cong-ich-phat-hanh-bao-chi-Quang-Ngai-382970", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/QĐ-UBND\n\nQuãng Ngãi, ngày 04 tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC GIÁ CƯỚC CỦA DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ ĐỐI\r\n\nVỚI BÁO QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n41/2011/QĐ-TTg ngày 03/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định doanh\r\n\nnghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng lưới bưu chính công cộng, cung ứng dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2015/QĐ-TTg ngày 24/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2016/TT-BTTTT ngày 5/2/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh mức giá cước tối đa của dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Công văn số 1193/STTTT-BCVT\r\n\nngày 18/12/2017 về việc đề nghị ban hành Quy định mức giá cước của dịch vụ công\r\n\ních trong hoạt động phát hành báo chí đối với Báo Quảng Ngãi và ý kiến của Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính tại Công văn số 3403/STC-QLGCS ngày 25/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức giá cước của dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí đối\r\n\nvới Báo Quảng Ngãi như sau:\n\nNấc\r\n\n khối lượng\n\nGiá\r\n\n cước (đồng/tờ)\n\nNội tỉnh\n\nLiên\r\n\n tỉnh\n\nĐến 50 gram\n\n1.200\n\n1.310\n\nTrên 50gram đến 100 gram\n\n1.280\n\n1.450\n\nMỗi 50gram tiếp theo\n\n160\n\n190\n\nĐiều 2. Mức\r\n\ngiá cước của dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành\r\n\nbáo chí đối với Báo Quảng Ngãi quy định tại Quyết định này là căn cứ để cấp\r\n\nphát, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n946/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức giá cước\r\n\ncủa dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí đối với Báo Quảng Ngãi.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài\r\n\nchính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Bưu điện tỉnh Quảng\r\n\nNgãi và Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP (KGVX), KT, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(bntl 002).\n\nKT.CHỦ\n\nTỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Dũng\n\n\n\n", + "id": 102392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102393.json b/contexts/context_102393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d34c144acec930af88661a6821aba1f7f304a78a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-4393-KH-UBND-2021-tiem-Mui-1-toan-dan-vac-xin-phong-Covid9-tinh-Binh-Duong-490653.aspx", + "name": "Ke-hoach-4393-KH-UBND-2021-tiem-Mui-1-toan-dan-vac-xin-phong-Covid9-tinh-Binh-Duong-490653", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4393/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 02 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI TIÊM MŨI 1 TOÀN DÂN VẮC XIN PHÒNG COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG NĂM 2021\n\nI. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm\r\n\nsố 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n06/4/2016;\n\n- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;\n\n- Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;\n\n- Quyết định số 3588/QĐ-BYT ngày\r\n\n26/7/2021 của Bộ Y tế về việc Ban hành Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng vắc\r\n\nxin phòng COVID-19;\n\n- Quyết định số 3802/QĐ-BYT ngày\r\n\n10/8/2021 của Bộ Y tế về việc Ban hành Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước\r\n\ntiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG VÀ\r\n\nTHỜI GIAN TRIỂN KHAI\n\n1. Đối tượng:\n\nTiêm miễn phí cho tất cả các đối tượng\r\n\nchưa được tiêm ngừa Mũi 1 vắc xin phòng Covid -19 trên địa tỉnh Bình Dương.\n\n2. Thời gian triển khai:\n\n- Ngày nhận vắc xin và vận chuyển đến\r\n\nTTYT tuyến huyện: 01/9/2021\n\n- Ngày triển khai tiêm: 02/9/2021.\n\n- Ngày kết thúc: 11/9/2021.\n\n3. Loại vắc xin COVID-19: Vaccine Vero Cell, nguồn vắc-xin do Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia\r\n\nphân bổ.\n\nIII. PHƯƠNG THỨC,\r\n\nĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TIÊM\n\n1. Phương thức\r\n\ntriển khai:\n\n- Tổ chức tiêm theo hình thức tiêm\r\n\nchiến dịch.\n\n- Triển khai đồng loạt tại các Trung\r\n\ntâm Y tế huyện/thị/thành phố, các cơ sở tiêm chủng công lập tuyến tỉnh và bệnh\r\n\nviện tư nhân, phòng khám đa khoa tư nhân (đủ điều kiện tiêm chủng) trên toàn tỉnh.\n\n- Thành lập các điểm tiêm lưu động tại\r\n\ncác khu vực phù hợp: Trung tâm văn hóa, sân vận động, nhà thiếu nhi, khu công\r\n\nnghiệp, công ty, xí nghiệp ... (khảo sát thiết lập trước nếu đủ điều kiện).\n\n- Thông báo mời, vận động các đối tượng\r\n\n(theo danh sách đăng ký trước đó) ra tiêm vắc xin COVID-19 theo các khung giờ\r\n\ntrong ngày đảm bảo các tiêu chí phòng chống dịch.\n\n2. Nhân lực và địa\r\n\nđiểm tiêm:\n\n- Tuyến tỉnh\n\n+ 20 đội tiêm chủng lưu động: CDC,\r\n\nTrung tâm CSSKSS, Trung tâm SKLĐMT, Bệnh viện ĐDPHCN, Trường Cao đẳng y tế tỉnh\r\n\nBình Dương, lực lượng hỗ trợ của Sở GD và ĐT\n\n- Tuyến huyện:\n\n+ 09 TTYT huyện/thị/thành phố và các\r\n\nphòng khám\n\n+ Bệnh viện ngoài công lập trên địa\r\n\nbàn. (có bảng phụ lục đơn vị được tham gia tiêm ngừa)\n\n- Tuyến xã: 91 trạm y tế xã/phường/thị\r\n\ntrấn và có thể triển khai các điểm tiêm lưu động (nếu cần).\n\n- Ban quản lý Khu công nghiệp và Sở\r\n\nCông thương tổ chức bàn tiêm lưu động xã hội hóa.\n\nIV. NỘI DUNG HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\n1. Lập danh\r\n\nsách đối tượng tiêm\n\n- Tiếp tục triển khai tiêm cho các\r\n\nđơn vị đã đăng ký danh sách cụ thể cho địa phương. Danh sách phải đủ các thông\r\n\ntin theo mẫu (phụ lục đính kèm): Họ và tên, địa chỉ, nghề nghiệp, số điện\r\n\nthoại, số CMND/thẻ căn cước công dân, mã số bảo hiểm y tế...\n\n- Đăng ký danh sách và đồng thời sẽ\r\n\nđược tiêm ngay sau đó.\n\n2. Tập huấn\n\n- Sở Y tế cập nhật, phổ biến các văn\r\n\nbản, hướng dẫn, chỉ đạo mới của Chính phủ, Bộ Y tế, Dự án tiêm chủng Quốc gia\r\n\ntrong tổ chức tiêm vắc xin COVID-19 cho các đơn vị trong tỉnh.\n\n- Triển khai các hoạt động tập huấn\r\n\nkhác bằng văn bản, điện thoại trực tiếp, Zalo (nếu có).\n\n3. Truyền thông\n\n3.1. Thời gian: từ ngày 01/9/2021 đến 11/9/2021\n\n3.2. Nội dung truyền thông:\n\n- Mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của việc\r\n\ntiêm vắc xin phòng COVID-19 và thực hiện tốt “Thông điệp 5K” của Bộ Y tế.\n\n- Mục tiêu, đối tượng, địa bàn,\r\n\nphương thức triển khai tiêm vắc xin đợt này.\n\n- Chỉ định, chống chỉ định của vắc-xin,\r\n\nphản ứng có thể gặp phải và hướng xử lý sau tiêm chủng.\n\n- Những điều cần lưu ý trước và sau\r\n\nkhi đi tiêm vắc-xin Covid-19.\n\n3.3 Hình thức: Khoa truyền thông giáo dục sức khỏe phối hợp với Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh, Báo Bình Dương hỗ trợ truyền thông trong đợt\r\n\ntiêm này.\n\n4. Công tác hậu cần\n\n4.1. Tiếp nhận, bảo quản, cấp phát\r\n\nvắc-xin, vật tư tiêm chủng\n\nTrung tâm KSBT tỉnh tiếp nhận vắc\r\n\nxin, bơm kim tiêm tự khóa và hộp an toàn từ Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh theo\r\n\nphân bổ và thực hiện bảo quản tại kho của tỉnh.\n\nThực hiện cấp phát vắc xin COVID-19,\r\n\nvật tư cho Trung tâm Y tế cấp huyện trước khi tổ chức tiêm.\n\n4.2. Phân bổ số vắc xin và vật tư\r\n\ntiêm chủng\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh\r\n\nnhận: vắc xin, vật tư tiêm chủng theo phân bố cho các đơn vị/địa phương theo\r\n\nđăng ký thực tế như sau:\n\nBảng\r\n\n1. Bảng phân bổ vắc xin phòng COVID-19 (1 triệu liều)\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nDân\r\n\n số chung\n\nDân\r\n\n số trên 18 đến 65 tuổi\n\nSố\r\n\n đối tượng đã được tiêm\n\nSố\r\n\n lượng vắc xin phân bổ (liều)\n\n1\n\nThuận An\n\n657.059\n\n499.671\n\n246.694\n\n270.000\n\n2\n\nDĩ An\n\n523.049\n\n381.125\n\n125.245\n\n270.000\n\n3\n\nThủ Dầu Một\n\n354.412\n\n256.298\n\n229.917\n\n50.000\n\n4\n\nTân Uyên\n\n408.288\n\n310.779\n\n187.854\n\n130.000\n\n5\n\nBến Cát\n\n333.660\n\n254.706\n\n107.001\n\n163.000\n\n6\n\nBàu Bàng\n\n102.102\n\n69.486\n\n43.680\n\n30.000\n\n7\n\nDầu Tiếng\n\n123.908\n\n81.042\n\n46.460\n\n38.000\n\n8\n\nPhú Giáo\n\n98.866\n\n65.109\n\n36.346\n\n37.000\n\n9\n\nBắc Tân Uyên\n\n72.557\n\n49.121\n\n38.413\n\n12.000\n\nTổng\n\n2.673.901\n\n1.967.337\n\n1.061.160\n\n1.000.000\n\nGhi chú: Yêu cầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh rà soát số công nhân trong và ngoài khu công nghiệp, phối hợp\r\n\nBCĐ phòng, chống Covid-19\r\n\ncấp huyện để tổ chức tiêm vaccine mũi 1 cho toàn bộ công nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thuận\r\n\nAn, Dĩ An và Tân Uyên.\n\nBảng\r\n\n2: Đề xuất mua sắm vật tư tiêu hao tiêm chủng Covid-19\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền (đv: đồng)\n\n1\n\nBom kim tiêm 0,5ml tự khóa\n\nCây\n\n1.000.000\n\n1.805\n\n1.805.000.000\n\n2\n\nBom kim tiêm 1ml\r\n\n với kim tiêm 25G x 1\"\n\nCây\n\n500.000\n\n620\n\n310.000.000\n\n3\n\nCồn\n\nLít\n\n403\n\n26.250\n\n10.578.750\n\n4\n\nGòn\n\nKg\n\n1.000\n\n152.250\n\n152.250.000\n\n5\n\nPhích vắc xin (1cái/xã *91+ 2 cái/huyện*9+ 3 cái/tỉnh)\n\nCái\n\n112\n\n3.500.000\n\n392.000.000\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n2.360.138.750\n\n(Bằng chữ: Hai tỷ, ba trăm\r\n\nsáu mươi triệu, một trăm ba mươi tám ngàn, bảy trăm năm mươi đồng)\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Huy động lực lượng nhân sự từ cơ sở\r\n\ny tế công lập và ngoài công lập.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\ntỉnh, BVĐK tỉnh, TTYT các huyện/thị xã/thành phố và các bệnh viện/ các đơn vị y\r\n\ntế ngoài công lập: Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động trong quá trình triển\r\n\nkhai chiến dịch các đơn vị trên địa bàn.\n\n- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả\r\n\ntriển khai.\n\n2. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh\n\n- Đề nghị hỗ trợ vận chuyển vắc xin\r\n\nđược phân bổ về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện,\r\n\nthành phố theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo Chiến dịch (khi cần).\n\n- Chỉ đạo các lực lượng quân y của Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh tham gia các hoạt động của chiến dịch tiêm chủng theo đề\r\n\nnghị của Ban chỉ đạo Chiến dịch.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo lực lượng công an cơ sở phối\r\n\nhợp đảm bảo công tác an ninh trật tự tại các điểm tiêm chủng;\r\n\nphối hợp với các lực lượng địa phương rà soát, lập danh sách đối tượng tiêm chủng\r\n\nvà đôn đốc hướng dẫn người dân đi tiêm chủng.\n\n- Thực hiện chỉ đạo của Bộ Công an\r\n\ntrong việc tổ chức tiêm chủng cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng Công an.\n\n- Chỉ đạo các Bệnh xá Công an tỉnh\r\n\ntham gia các hoạt động của chiến dịch tiêm chủng theo đề nghị của Ban chỉ đạo\r\n\nChiến dịch.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí\r\n\ncho việc triển khai chiến dịch tiêm chủng 1 triệu liều vắc-xin phòng COVID-19\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hướng dẫn sử dụng, thanh quyết toán\r\n\nkinh phí theo quy định hiện hành.\n\n5. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chỉ đạo việc thực hiện ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin quản lý toàn hộ chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 từ khâu tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản, phân bổ\r\n\nđến khi tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, sử dụng hồ sơ sức khỏe cá nhân cho tiêm chủng;\r\n\nxây dựng hệ thống chứng nhận tiêm chủng.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện,\r\n\nthành phố chỉ đạo tổng hợp dữ liệu về nhu cầu, số lượng, tiến độ vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 cho các điểm tiêm chủng và công khai trên bản đồ số hóa chiến dịch\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông\r\n\ntrên địa bàn và hướng dẫn các đơn vị, địa phương tăng cường tuyên truyền trước\r\n\nvà trong thời gian tổ chức các đợt của chiến dịch tiêm chủng.\n\n- Tăng thời lượng phát sóng, tin bài\r\n\ntuyên truyền về mục tiêu, lợi ích của việc tiêm vắc xin phòng COVID-19; chỉ định,\r\n\nchống chỉ định của vắc xin, phản ứng có thể gặp phải và hướng xử lý ban đầu các\r\n\nphản ứng không mong muốn sau tiêm chủng, số điện thoại và địa chỉ các đầu mối\r\n\ntiếp nhận thông tin ...\n\n6. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\n- Lập danh sách các Công ty, doanh\r\n\nnghiệp ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Có trách nhiệm phối hợp với Trung\r\n\ntâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các điểm\r\n\ntiêm chủng ngoài các khu công nghiệp đảm bảo theo đúng quy định.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp ngoài khu\r\n\ncông nghiệp bố trí cho công nhân thực hiện tiêm chủng theo phương án của Trung\r\n\ntâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, UBND cấp huyện.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 của các doanh nghiệp ngoài khu\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn.\n\n- Báo cáo tổng hợp việc triển khai thực\r\n\nhiện về Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\n7. Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh\n\n- Có trách nhiệm phối hợp với Trung\r\n\ntâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức các điểm tiêm chủng trong\r\n\ncác khu công nghiệp đảm bảo theo đúng quy định. Lập danh sách các Công ty,\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp trong khu\r\n\ncông nghiệp bố trí cho công nhân thực hiện tiêm chủng theo phương án của Trung\r\n\ntâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, UBND cấp huyện.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 của các khu công nghiệp trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Báo cáo tổng hợp việc triển khai thực\r\n\nhiện về Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\n8. Tỉnh đoàn\n\n- Huy động lực lượng thanh niên tình\r\n\nnguyện tham gia tại các điểm tiêm để hỗ trợ đảm bảo trật tự, đón tiếp, hướng dẫn\r\n\nngười dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch (thực hiện giãn cách, đeo\r\n\nkhẩu trang...)\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông,\r\n\nvận động, đôn đốc, hướng dẫn người dân đi tiêm chủng.\n\n9. Sở Giao thông\r\n\nVận tải\n\nHỗ trợ cung cấp phương tiện đưa đón\r\n\nthành viên của các đội tiêm chủng khoảng 20 xe (loại 45 chỗ ngồi) cho 20 đoàn\r\n\ntiêm lưu động.\n\n10. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch chiến dịch tiêm vắc\r\n\nxin phòng COVID-19 toàn dân phù hợp với tình hình dịch bệnh của địa phương, chủ\r\n\nđộng tiếp nhận vắc xin và tổ chức thực hiện tiêm hết số vắc xin được phân bổ, đảm\r\n\nbảo an toàn, đúng tiến độ.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntiến hành điều tra, thống kê, lập danh sách tổng thể toàn bộ đối tượng trong độ\r\n\ntuổi tiêm vắc xin trên bàn theo đơn vị hành chính và nơi cư trú để chuẩn bị sẵn\r\n\nsàng cho các đợt tiêm chủng theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Chiến dịch tiêm chủng\r\n\ntỉnh.\n\n- Chỉ đạo lực lượng tình nguyện tham\r\n\ngia nhập thông tin đối tượng tiêm chủng vào phần mềm quản lý.\n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động tiêm chủng trên địa bàn.\n\n- Bố trí đủ kinh phí cho việc triển\r\n\nkhai chiến dịch tiêm chủng trên địa bàn.\n\n11. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\ntỉnh\n\n- Thực hiện tổng hợp danh sách tiêm\r\n\nchủng của các cơ quan/đơn vị tuyến tỉnh dựa trên danh sách đăng kí từ các đơn vị\r\n\nvà gửi cho các điểm tiêm;\n\n- Tham mưu Sở Y tế ra quyết định\r\n\nthành lập: các đoàn tiêm chủng lưu động và khảo sát tham mưu các điểm tiêm chủng\r\n\nlưu động;\n\n- Tổ chức lớp tập huấn và cấp giấy chứng\r\n\nnhận cho cán bộ trực tiếp tham gia tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19;\n\n- Tiếp nhận, bảo quản, cung cấp vắc\r\n\nxin COVID-19 theo phân bổ của Bộ Y tế; những trang thiết bị thiếu cần có kế hoạch\r\n\nmua ngay để đáp ứng trong quá trình triển khai.\n\n- Tổ chức truyền thông về kế hoạch\r\n\ntiêm chủng về lợi ích và tầm quan trọng của chiến dịch tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 trên các phương tiện thông tin;\n\n- Tổ chức các Đoàn tiêm chủng lưu động\r\n\ntrong các cơ quan, nhà máy, doanh nghiệp... trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kì, báo cáo đột\r\n\nxuất theo yêu của cấp trên.\n\n12. Bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh\n\n- Thông báo số điện thoại đường dây cấp\r\n\ncứu, thành lập đội cấp cứu lưu động, bố trí điểm tiếp nhận, xử lý các trường hợp\r\n\ncó phản ứng sau khi tiêm vắc xin của đối tượng, đảm bảo các trường hợp này được\r\n\nxử lý cấp cứu và theo dõi đúng quy định.\n\n- Hỗ trợ các điểm tiêm chủng lưu động\r\n\nxử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm. Tiếp nhận, cấp cứu và điều trị các trường\r\n\nhợp phản ứng nặng xảy ra sau tiêm chủng.\n\n13. Trung tâm y\r\n\ntế các huyện/thị xã/thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch tiếp nhận, bảo quản\r\n\nvắc xin và tổ chức tiêm chủng vắc xin COVID-19;\n\n- Bố trí các điểm tiêm phù hợp với số\r\n\nlượng vắc xin được phân bố (chủ động tham mưu tuyến trên các đơn vị tư nhân\r\n\ntrên địa bàn có đủ điều kiện tiêm chủng đế phối hợp triển khai tiêm);\n\n- Tham mưu cách thức tổ chức tiêm cho\r\n\ncông nhân trong các khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp đảm bảo an toàn và\r\n\nlập danh sách cần tiêm chủng lưu động;\n\n- Bố trí kinh phí để mua sắm các\r\n\ntrang phục phòng chống dịch, kính chắn giọt bắn, găng tay, khẩu trang, nước sát\r\n\nkhuẩn,... tại các điểm tiêm đảm bảo phòng chống dịch tại các điểm tiêm;\n\n- Xây dựng các đội cấp cứu lưu động tại\r\n\ncác điểm tiêm nhằm cấp cứu và xử trí kịp thời các trường hợp phản ứng sau tiêm\r\n\nchủng. Riêng TTYT Thủ Dầu Một phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ\r\n\nchức đội cấp cứu lưu động đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả tiêm vắc\r\n\nxin, vật tư đã sử dụng và số tồn hàng\r\n\nngày theo quy định cho tuyến trên.\n\n15. Các cơ sở y\r\n\ntế được phân công tiêm chủng phòng COVID-19\n\n- Xây dựng kế hoạch tiếp nhận, bảo quản\r\n\nvắc xin và tổ chức tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tại đơn vị dựa trên số lượng\r\n\nvắc xin được phân bổ theo đúng quy định;\n\n- Phối hợp với TTYT các huyện/thị\r\n\nxã/thành phố địa phương thành lập các các đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng tiếp\r\n\nnhận và xử trí cấp cứu đối với các trường hợp phản ứng phản vệ hoặc cấp cứu có\r\n\nliên quan;\n\n- Tự bố trí kinh phí để mua sắm các\r\n\ntrang phục phòng chống dịch, kính chắn giọt bắn, găng tay, khẩu trang, nước sát\r\n\nkhuẩn,... tại điểm tiêm đảm bảo phòng chống dịch tại các điểm tiêm;\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định cho tuyến trên.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN TRIỂN KHAI\n\n1. Kinh phí Trung ương: Đảm bảo cung ứng 1 triệu liều vắc xin Vero Cell\r\n\nphòng COVID-19.\n\n2. Kinh phí Địa phương: Chi phí công khám sàng lọc, tiền xăng, tiền giám sát,\r\n\ntruyền thông, vật tư tiêm chủng, in ấn tài liệu, biểu mẫu,... từ nguồn Kinh phí phòng, chống dịch năm 2021.\n\nTrên đây là kế hoạch triển khai tiêm\r\n\nvắc xin mũi 1 toàn dân phòng COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - TTTU, UBND tỉnh;\r\n\n - BCĐ PCD COVID-19 tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP, Tùng, TH;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lộc Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TIÊM VẮC\r\n\nXIN COVID-19\n\nStt\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nCác đơn vị tuyến tỉnh\n\n\n\n1\n\n1\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật\n\nTiêm tại chỗ và tiêm các điểm lưu động\n\n2\n\n2\n\nBệnh viện ĐK tỉnh\n\nTiêm các đối tượng bệnh nền do các\r\n\n điểm tiêm chuyển đến, Phụ nữ có thai trên 13 tuần, bà mẹ\r\n\n cho con bú\n\n3\n\n3\n\nTTCSSKSS\n\nTiêm cho phụ nữ có thai trên 13 tuần,\r\n\n bà mẹ cho con bú\n\n4\n\n4\n\nBệnh viện Phục hồi chức năng\n\n\n\n5\n\n5\n\nBan BVCSSKCB\n\n\n\nB\n\nCác đơn vị tuyến huyện\n\n\n\nI\n\n\n\nThủ Dầu Một\n\n\n\n6\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Thủ Dầu Một\n\n\n\n7\n\n2\n\nBVĐK Phương Chi\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n8\n\n3\n\nBVĐK Vạn Phúc 1\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n9\n\n4\n\nBVĐK tư nhân Bình Dương\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n10\n\n5\n\nBVĐK Sài Gòn Bình Dương\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n11\n\n6\n\nBVĐK Medic Bình Dương\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n12\n\n7\n\nCông ty cổ phần vacxin Việt Nam -\r\n\n Chi nhánh Bình Dương\n\n\n\n13\n\n8\n\nPK TV&ĐT Dự phòng - CT TNHH Sức\r\n\n khỏe cộng đồng Việt\n\n\n\n14\n\n9\n\nPKĐK Bạch Đằng\n\n\n\n15\n\n10\n\nPKĐK Châu Thành\n\n\n\n16\n\n11\n\nPKĐK Nhân Hòa\n\n\n\n17\n\n12\n\nPKĐK HePa Phước An\n\n\n\nII\n\n\n\nThuận An\n\n\n\n18\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Thuận An\n\n\n\n19\n\n2\n\nBVĐK Vạn Phúc 2\n\n\n\n20\n\n3\n\nBVĐK QT Columbia Asia BD\n\n\n\n21\n\n4\n\nBVĐQT Hạnh Phúc\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên 13\r\n\n tuần, bà mẹ cho con bú\n\n22\n\n5\n\nBVĐK Hoàn Hảo Thuận An\n\n\n\n23\n\n6\n\nBVĐK QT Becamex\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n24\n\n7\n\nPKĐK Nhân Sinh\n\n\n\n25\n\n8\n\nPKĐK Thánh Tâm\n\n\n\n26\n\n9\n\nPKĐK Hoàn Hảo IV\n\n\n\n27\n\n10\n\nPKĐK Bình An\n\n\n\n28\n\n11\n\nPKĐK Tâm Đức\n\n\n\n29\n\n12\n\nPKĐK Hương\r\n\n Phúc\n\n\n\n30\n\n13\n\nPKĐK Bình Đáng\n\n\n\n31\n\n14\n\nPKĐK Sóng Thần\n\n\n\n32\n\n15\n\nPKĐK Sài Gòn Vĩnh Phú\n\n\n\n33\n\n16\n\nPKĐK Tâm Thiện Tâm\n\n\n\n34\n\n17\n\nPKĐK Mecdic Miền Đông\n\n\n\n35\n\n18\n\nPKĐK Tân Thành Bình Chuẩn\n\n\n\n36\n\n19\n\nPKĐK Medic BD CS 2\n\n\n\nIII\n\nDĩ An\n\n\n\n37\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Dĩ An\n\n\n\n38\n\n2\n\nBệnh viện Quân Y 4\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n39\n\n3\n\nBVĐK Hoàn Hảo Dĩ An\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n40\n\n4\n\nVNVC Dĩ An\n\n\n\n41\n\n5\n\nPKĐK Vũ Cao\n\n\n\n42\n\n6\n\nPKĐK Medic Dĩ An\n\n\n\n43\n\n7\n\nPKĐK Phúc Tâm 2\n\n\n\n44\n\n8\n\nPKĐK Hoài Anh\n\n\n\n45\n\n9\n\nPKĐK Quốc Tế Pertect (PF5)\n\n\n\nIV\n\n\n\nBến Cát\n\n\n\n46\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Bến Cát\n\n\n\n47\n\n2\n\nBVĐK Mỹ Phước\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n48\n\n3\n\nPhòng tiêm chủng An Tây\n\n\n\n49\n\n4\n\nPKĐK Nhân Nghĩa\n\n\n\n50\n\n5\n\nPKĐK Trần Đức Minh\n\n\n\n51\n\n6\n\nPKĐK Đại Minh Phước\n\n\n\n52\n\n7\n\nPKĐK Sài Gòn An Tây\n\n\n\n53\n\n8\n\nPKĐK Quốc Tế Perfect (PF 4)\n\n\n\n54\n\n9\n\nPKĐK Minh Phúc\n\n\n\n55\n\n10\n\nPKĐK Thuận Thảo\n\n\n\n56\n\n11\n\nPKĐK Tín Đức\n\n\n\nV\n\n\n\nTân Uyên\n\n\n\n57\n\n1\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n Tân Uyên\n\n\n\n58\n\n2\n\nBVĐK Châu Thành NTU\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\n59\n\n3\n\nPKĐK Phúc Tâm\n\n\n\n60\n\n4\n\nPKĐK Phúc Tâm Phúc\n\n\n\n61\n\n5\n\nPKĐK An Phước Sài Gòn\n\n\n\n62\n\n6\n\nPKĐK An Phước Sài Gòn II\n\n\n\n63\n\n7\n\nPKĐK Nhân Đức Sài Gòn\n\n\n\n64\n\n8\n\nPKĐK Đức Trí\n\n\n\n65\n\n9\n\nPKĐK Hồng Phúc\n\n\n\n66\n\n10\n\nPKĐK Dương Đông\n\n\n\n67\n\n11\n\nPKĐK Quốc tế Sài Gòn 368\n\n\n\n68\n\n12\n\nPhòng khám, tiêm chủng vắc xin Tâm\r\n\n Phúc\n\n\n\nV\n\n\n\nBắc Tân Uyên\n\n\n\n69\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Bắc Tân Uyên\n\n\n\n70\n\n2\n\nPKĐK Tường Tâm Sài Gòn\n\n\n\nVI\n\n\n\nPhú Giáo\n\n\n\n71\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Phú Giáo\n\n\n\n72\n\n2\n\nPKĐK Nhân Đức Sài Gòn Hai\n\n\n\n73\n\n3\n\nPKĐK Sài Gòn Tân Bình\n\n\n\nVIII\n\nBàu Bàng\n\n\n\n74\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Bàu Bàng\n\n\n\n75\n\n2\n\nPKĐK Sài Gòn Bàu Bàng\n\n\n\n76\n\n3\n\nPKĐK Ngân Hà\n\n\n\n77\n\n4\n\nPKĐK Sài Gòn Medic\n\n\n\n78\n\n5\n\nPKĐK Sài Gòn Medic 2\n\n\n\nIX\n\nDầu Tiếng\n\n\n\n79\n\n1\n\nTrung tâm Y tế Dầu Tiếng\n\n\n\n80\n\n2\n\nBệnh viện đa khoa Cao su Dầu Tiếng\n\nĐiểm tiêm cho phụ nữ có thai trên\r\n\n 13 tuần, bà mẹ cho con bú\n\nX\n\nTrạm Y tế xã, phường\n\n91 cơ sở do TTYT phân phối\n\nLưu ý: Đề nghị các Phòng Y tế huyện,\r\n\nthị, thành phố theo dõi, giám sát hoạt động tiêm chủng trên địa bàn, tránh tình\r\n\ntrạng trục lợi bất chính từ hoạt động tiêm chủng.\n\n\n\nUBND TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nSỞ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 283/TTr-SYT\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 02 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TIÊM MŨI 1 TOÀN DÂN VẮC XIN PHÒNG\r\n\nCOVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2021\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về mua\r\n\nvà sử dụng vắc xin phòng Covid-19;\n\nTheo đó, tỉnh Bình\r\n\nDương được Bộ Y tế phân bổ 1.000.000 liều vắc xin Vero\r\n\nCell phòng Covid-19 do hãng Sinopharm sản xuất để tiêm\r\n\nphòng Covid-19 cho các đối tượng chưa tiêm mũi 1 trên địa bàn tỉnh.\n\nĐể kịp thời tiếp nhận và triển khai\r\n\ntiêm vắc xin phòng Covid-19 năm 2021 (dự kiến bắt đầu từ ngày 02/9/2021 đến\r\n\nngày 11/9/2021), Sở Y tế đã xây dựng dự thảo Kế hoạch Triển\r\n\nkhai tiêm mũi 1 toàn dân vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2021 (đính kèm dự thảo). \n\nSở Y tế kính\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và sớm ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh;\r\n\n - BCĐ PCD Covid-19;\r\n\n - BGĐ SYT;\r\n\n - Lưu VT, NVY.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Chương\n\n", + "id": 102393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102394.json b/contexts/context_102394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bac81b51c93a1457c56651803351ee6628acf9ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_102394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-113-NQ-HDND-2020-phe-duyet-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-465563.aspx", + "name": "Nghi-quyet-113-NQ-HDND-2020-phe-duyet-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-465563", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 113/NQ-HĐND\n\nBà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\n ngày 13 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nKHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đầu tư công;\n\nXét Tờ trình số 242/TTr-UBND\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 228/BC-KTNS ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 với những nội dung chính như sau:\n\n1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư công\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 khoảng 112.351,06 tỷ đồng. Cụ thể như sau:\n\na) Các dự án đầu tư công do tỉnh\r\n\nquản lý chuyển tiếp từ năm 2020 sang giai đoạn 2021 - 2025 phải tiếp tục đầu tư\r\n\nlà 19.497,5 tỷ đồng. Trong đó:\n\n- Các dự án trọng điểm: 2.722,0\r\n\ntỷ đồng.\n\n- Các dự án hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội còn lại: 16.775,5 tỷ đồng.\n\nb) Các dự án mở mới khoảng\r\n\n85.000,0 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Các dự án trọng điểm:\r\n\n13.900,0 tỷ đồng.\n\n- Các dự án hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội còn lại: 71.100,0 tỷ đồng.\n\nc) Các chương trình đầu tư\r\n\ncông: 7.853,56 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Chương trình nông thôn mới:\r\n\n2.968,0 tỷ đồng;\n\n- Chương trình chuyển đổi số,\r\n\nđô thị thông minh: 3.500,0 tỷ đồng;\n\n- Các chương trình, đề án nông\r\n\nnghiệp: 974,0 tỷ đồng.\n\n- Chương trình đầu tư phát triển\r\n\nhoàn thiện hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Xuyên Mộc và Châu Đức: 146,0\r\n\ntỷ đồng.\n\n- Kế hoạch bảo đảm an sinh xã hội\r\n\ncho 03 xã tại huyện Xuyên Mộc: 265,56 tỷ đồng. đồng.\n\n2. Nguồn vốn đầu tư công trung\r\n\nhạn giai đoạn 2021 - 2025:\n\nTổng nguồn vốn chi đầu tư phát\r\n\ntriển giai đoạn 2021 - 2025 là 59.043,337 tỷ\n\n3. Cân đối vốn đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021 - 2025:\n\nCân đối vốn chi đầu tư phát triển\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021 - 2025 là 59.043,337 tỷ đồng, trong đó:\n\na) Dự kiến chi mua sắm, sửa chữa\r\n\ntài sản, các quỹ, ... khoảng 4.000 tỷ đồng.\n\nb) Còn lại vốn đầu tư công là\r\n\n55.043,34 tỷ đồng, phân bổ như sau:\n\n- Đầu tư các chương trình đầu\r\n\ntư công: 5.579,56 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư dự án đầu tư công do tỉnh\r\n\nquyết định đầu tư: 37.643,78 tỷ đồng.\n\n- Bổ sung cho ngân sách cấp huyện:\r\n\n6.500 tỷ đồng.\n\n- Dự phòng 9,6%: 5.320 tỷ đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo các Phụ biểu đính kèm).\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nĐiều khoản thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỌA\n\nMai Ngọc Thuận\n\n(Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân)\n\n\n\nPhụ biểu số 01\n\nTỔNG HỢP PHÂN BỔ VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN\r\n\n2021-2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHOẢN MỤC\n\nKH 2021-2025\n\nGHI CHÚ\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n55,043.34\n\n\n\nA\n\nĐầu tư các chương trình, đề\r\n\n án\n\n5,579.56\n\n\n\n1\n\nChương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia xây dựng nông thôn mới\n\n2,968.00\n\n\n\n2\n\nChương trình đầu tư phát triển\r\n\n hoàn thiện hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Xuyên Mộc và Châu Đức\n\n146.00\n\nTMĐT 282,074 tỷ đồng, đã phân\r\n\n bổ gđ 2019- 2020 là 136,0 tỷ đồng\n\n3\n\nKế hoạch bảo đảm an sinh xã hội\r\n\n cho 03 xã tại huyện Xuyên Mộc\n\n265.56\n\nTMĐT 324,0 tỷ đồng, đã phân bổ\r\n\n năm 2020 là 58,438 tỷ đồng\n\n4\n\nChương trình đô thị thông\r\n\n minh\n\n1,500.00\n\n\n\n5\n\nChương trình nông nghiệp ứng\r\n\n dụng công nghệ cao\n\n700.00\n\n\n\nB\n\nĐầu tư các dự án do tỉnh\r\n\n quyết định đầu tư\n\n37,643.78\n\n\n\n1\n\nCác dự án hoàn thành và chuyển\r\n\n tiếp\n\n19,307.50\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\nDự án trọng điểm\n\n2,722.00\n\n\n\n\n\nDự án hạ tầng giao thông kết\r\n\n nối quan trọng\n\n2,156.00\n\n\n\n\n\nCác dự án còn lại\n\n14,429.50\n\n\n\n2\n\nCác dự án mở mới\n\n18,224.28\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\nDự án trọng điểm\n\n2,628.00\n\n\n\n\n\nDự án hạ tầng giao thông kết\r\n\n nối quan trọng\n\n5,271.00\n\n\n\n\n\nCác dự án còn lại\n\n10,325.28\n\n\n\n3\n\nCác dự án quy hoạch\n\n112.00\n\n\n\nC\n\nBổ sung vốn cho ngân sách\r\n\n cấp huyện theo tiêu chí, định mức\n\n6,500.00\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n1,294.00\n\n\n\n2\n\nThành phố Bà Rịa\n\n810.00\n\n\n\n3\n\nThị xã Phũ Mỹ\n\n969.00\n\n\n\n4\n\nHuyện Châu Đức\n\n1,096.00\n\n\n\n5\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n997.00\n\n\n\n6\n\nHuyện Long Điền\n\n589.00\n\n\n\n7\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n584.00\n\n\n\n8\n\nHuyện Côn Đảo\n\n161.00\n\n\n\nD\n\nDự phòng 9,6%\n\n5,320.00\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 02\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\r\n\nDỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,350,000\n\n4,472,000\n\n720,000\n\n\n\nA\n\nDỰ ÁN CHUYỂN TIẾP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,722,000\n\n2,722,000\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n 991B từ QL51 đến Hạ lưu cảng Cái Mép\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nA\n\n2540/QĐ-TTg- 3/8/2016\n\n9,73 km\n\n4,035,601\n\n780,960\n\n20,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\nNSTW:\r\n\n 3.232.501 tỷ đồng; NSĐP: 803.100 tỷ đồng\n\n2\n\nĐường\r\n\n Long Sơn- Cái Mép\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nB\n\n434/HĐND-VP- 30/10/2017\n\n3,75 km\n\n1,200,398\n\n349,000\n\n851,398\n\n805,000\n\n805,000\n\n\n\n\n\n3\n\nNạo\r\n\n vét cải tạo kênh Bến Đình\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n12/NQ-HĐND-26/3/2019\n\n3,1km đường; 5,6 km kè; nạo vét 7,2 km\r\n\n kênh;\n\n1,489,093\n\n151,600\n\n1,337,493\n\n1,300,000\n\n1,300,000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Chí Linh (Nguyễn Hữu Cảnh) TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n\n\n1.268 m\n\n187,709\n\n138,577\n\n49,132\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n5\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu TTCN Phước Thắng phục vụ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp\r\n\n gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n124/HĐND-VP- 17/5/2017\n\n39,56 ha; trong đó gđ 1 15,92 ha\n\n542,839\n\n370,516\n\n172,323\n\n172,000\n\n172,000\n\n\n\n\n\n6\n\nCông\r\n\n viên Bà Rịa giai đoạn 2\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n443/HĐND-VP- 25/10/2016; 79/HĐND-20/3/2018\n\n31,5 ha\n\n495,742\n\n428,652\n\n67,090\n\n65,000\n\n65,000\n\n\n\n\n\n7\n\nKè\r\n\n hai bờ sông Dinh đoạn từ Cầu Long Hương đến cầu Điện Biên Phủ\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n40/NQ-HĐND-18/7/2019\n\n542 m kè; 556,5m đường dọc kè\n\n179,155\n\n20,000\n\n159,155\n\n159,000\n\n159,000\n\n\n\n\n\n8\n\nHàng\r\n\n rào bảo vệ rừng và đường tuần tra phòng cháy chữa cháy rừng phía Bắc quốc lộ\r\n\n 55 Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu giai đoạn 2019-2023\n\nKhu BTTN Bình Châu- Phước Bửu\n\nB\n\n71/NQ-HĐND-12/9/2019\n\nHàng rào 41.149 m; đường tuần tra 22.400\r\n\n m\n\n151,402\n\n40,000\n\n111,402\n\n111,000\n\n111,000\n\n\n\n\n\n9\n\nXây\r\n\n dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư phục vụ di dời các hộ dân đang cư trú\r\n\n trong Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n55/NQ-HĐND-18/7/2019\n\n10,9 ha; 118 hộ dân\n\n75,252\n\n30,000\n\n45,252\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\nB\n\nDỰ ÁN MỞ MỚI \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,620,000\n\n1,750,000\n\n720,000\n\n\n\n1\n\nCầu\r\n\n Phước An, TX Phú Mỹ tỉnh BR- VT và huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nA\n\n35/NQ-HĐND-04/8/2020\n\nCầu 3.513,5m ; đường 853m\n\n4,879,000\n\n\n\n4,879,000\n\n1,400,000\n\n1,400,000\n\n\n\nNS\r\n\n tỉnh 2.879 tỷ đồng\n\n2\n\nHTKT\r\n\n khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Nạo vét kênh Bến Đình\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n24,24ha\n\n577,448\n\n\n\n\n\n500,000\n\n\n\n500,000\n\n\n\n3\n\nTrung\r\n\n tâm kiểm tra hàng hóa chuyên ngành tập trung tại Cái Mép - Thị Vải\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n2,5 ha\n\n112,664\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n\n\n4\n\nKhu\r\n\n tái định cư Bàu Trũng TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n\n\n560,000\n\n\n\n\n\n120,000\n\n\n\n120,000\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 12 thị trấn Long Hải huyện Long Điền (khu Bãi Ngang-Long Hải)\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n56/NQ-HĐND-04/8/2020\n\n3.687 m\n\n358,882\n\n\n\n\n\n350,000\n\n350,000\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Hữu Cảnh từ đường 3/2 đến Bãi tắm Chí Linh\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n1078,03m\n\n471,892\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nCHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,000\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nChỉnh\r\n\n trang trục đường Thùy Vân TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n3,2 km\n\n200,000\n\n\n\n200,000\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSân\r\n\n bay Gò Găng Tp. Vũng Tàu\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\n\n\n\n\n248,5 ha\n\n9,863,000\n\n\n\n9,863,000\n\n5,500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông\r\n\n viên Bàu sen thành phố Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n40,8 ha\n\n500,000\n\n\n\n\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 2a\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\r\n\nDỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CHUYỂN TIẾP\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nDỰ ÁN CHUYỂN TIẾP \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,722,000\n\n2,722,000\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n 991B từ QL51 đến Hạ lưu cảng Cái Mép\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nA\n\n2540/QĐ-TTg- 3/8/2016\n\n9,73 km\n\n4,035,601\n\n780,960\n\n20,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\nNSTW:\r\n\n 3.232.501 tỷ đồng; NSĐP: 803.100 tỷ đồng\n\n2\n\nĐường\r\n\n Long Sơn- Cái Mép\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nB\n\n434/HĐND-VP- 30/10/2017\n\n3,75 km\n\n1,200,398\n\n349,000\n\n851,398\n\n805,000\n\n805,000\n\n\n\n\n\n3\n\nNạo\r\n\n vét cải tạo kênh Bến Đình\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n12/NQ-HĐND- 26/3/2019\n\n3,1km đường; 5,6 km kè; nạo vét 7,2 km\r\n\n kênh;\n\n1,489,093\n\n151,600\n\n1,337,493\n\n1,300,000\n\n1,300,000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Chí Linh (Nguyễn Hữu Cảnh) TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n\n\n1.268 m\n\n187,709\n\n138,577\n\n49,132\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n5\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu TTCN Phước Thắng phục vụ di dời các cơ sở tiểu thủ công\r\n\n nghiệp gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n124/HĐND-VP- 17/5/2017\n\n39,56 ha; trong đó gđ 1 15,92 ha\n\n542,839\n\n370,516\n\n172,323\n\n172,000\n\n172,000\n\n\n\n\n\n6\n\nCông\r\n\n viên Bà Rịa giai đoạn 2\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n443/HĐND-VP- 25/10/2016; 79/HĐND-\r\n\n 20/3/2018\n\n31,5 ha\n\n495,742\n\n428,652\n\n67,090\n\n65,000\n\n65,000\n\n\n\n\n\n7\n\nKè\r\n\n hai bờ sông Dinh đoạn từ Cầu Long Hương đến cầu Điện Biên Phủ\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n40/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n542 m kè; 556,5m đường dọc kè\n\n179,155\n\n20,000\n\n159,155\n\n159,000\n\n159,000\n\n\n\n\n\n8\n\nHàng\r\n\n rào bảo vệ rừng và đường tuần tra phòng cháy chữa cháy rừng phía Bắc quốc lộ\r\n\n 55 Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu giai đoạn 2019- 2023\n\nKhu BTTN Bình Châu- Phước Bửu\n\nB\n\n71/NQ-HĐND- 12/9/2019\n\nHàng rào 41.149 m; đường tuần tra 22.400\r\n\n m\n\n151,402\n\n40,000\n\n111,402\n\n111,000\n\n111,000\n\n\n\n\n\n9\n\nXây\r\n\n dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư phục vụ di dời các hộ dân đang cư trú\r\n\n trong Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n55/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n10,9 ha; 118 hộ dân\n\n75,252\n\n30,000\n\n45,252\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 2b\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nDỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM MỞ MỚI VÀ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố\r\n\n trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,628,000\n\n1,750,000\n\n720,000\n\n\n\nA\n\nDỰ ÁN MỞ MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,620,000\n\n1,750,000\n\n720,000\n\n\n\n1\n\nCầu\r\n\n Phước An, TX Phú Mỹ tỉnh BR-VT và huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nA\n\n35/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\nCầu 3.513,5m ; đường 853m\n\n4,879,000\n\n\n\n4,879,000\n\n1,400,000\n\n1,400,000\n\n\n\nNS\r\n\n tỉnh 2.879 tỷ đồng\n\n2\n\nHTKT\r\n\n khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Nạo vét kênh Bến Đình\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n24,24ha\n\n577,448\n\n\n\n\n\n500,000\n\n\n\n500,000\n\n\n\n3\n\nTrung\r\n\n tâm kiểm tra hàng hóa chuyên ngành tập trung tại Cái Mép - Thị Vải\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n2,5 ha\n\n112,664\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n\n\n4\n\nKhu\r\n\n tái định cư Bàu Trũng TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n\n\n560,000\n\n\n\n\n\n120,000\n\n\n\n120,000\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 12 thị trấn Long Hải huyện Long Điền (khu Bãi Ngang-Long Hải)\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n56/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n3.687 m\n\n358,882\n\n\n\n\n\n350,000\n\n350,000\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Hữu Cảnh từ đường 3/2 đến Bãi tắm Chí Linh\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n1078,03 m\n\n471,892\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCHUẨN BỊ ĐẦU TƯ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,000\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nChỉnh\r\n\n trang trục đường Thùy Vân TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n3,2 km\n\n200,000\n\n\n\n200,000\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSân\r\n\n bay Gò Găng Tp. Vũng Tàu\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\n\n\n\n\n248,5 ha\n\n9,863,000\n\n\n\n9,863,000\n\n5,500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông\r\n\n viên Bàu sen thành phố Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n40,8 ha\n\n500,000\n\n\n\n\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 3\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nCÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG KẾT NỐI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7,427,000\n\n2,156,000\n\n10,540,000\n\n\n\nA\n\nDự án chuyển tiếp \n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,156,000\n\n2,156,000\n\n0\n\n\n\n1\n\nDự\r\n\n án đường ĐT 992C (nay là tuyến đường Tỉnh lộ 997)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n84/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n21,473 km\n\n731,310\n\n35,000\n\n696,310\n\n696,000\n\n696,000\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp đường Tỉnh lộ 44B (đoạn từ ngã ba bàu Ông Dân đến Tỉnh lộ 52) thuộc địa\r\n\n phận huyện Long Điền và Đất Đỏ\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n66/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n8,6 km\n\n423,643\n\n26,200\n\n397,443\n\n397,000\n\n397,000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n Phước hoà-Cái mép\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép- Thị Vải\n\nB\n\n\n\n4.438,7 8m\n\n1,243,089\n\n987,619\n\n255,470\n\n183,000\n\n183,000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n sau cảng Mỹ Xuân-Thị Vải\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép- Thị Vải\n\nB\n\n433/HĐND-VP- 30/10/2017\n\n2,9 km\n\n406,698\n\n169,500\n\n237,198\n\n230,000\n\n230,000\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Thống Nhất (nối dài) TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n79/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n1.825m\n\n850,338\n\n200,000\n\n650,338\n\n650,000\n\n650,000\n\n\n\n\n\nB\n\nDự án mở mới \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,270,000\n\n\n\n5,270,000\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo đường Láng Cát - Long Sơn (đường Hoàng Sa)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n4,0 km\n\n475,141\n\n\n\n475,141\n\n200,000\n\n\n\n200,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 328 (phần còn lại)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n12,0 km\n\n485,000\n\n\n\n485,000\n\n250,000\n\n\n\n250,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n3\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 329 (giai đoạn 2)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n14,1 km\n\n364,573\n\n\n\n364,573\n\n250,000\n\n\n\n250,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n4\n\nNâng\r\n\n cấp tuyến đường Bà Rịa - Châu Pha\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n18,5 km\n\n1,505,000\n\n\n\n1,505,000\n\n1,500,000\n\n\n\n1,500,000\n\n\n\n5\n\nTỉnh\r\n\n lộ 991 nối dài (từ QL51 đến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải)\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép- Thị Vải\n\nB\n\n\n\n3,72 km\n\n975,971\n\n\n\n975,971\n\n970,000\n\n\n\n970,000\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n ven biển Vũng Tàu đi Bình Thuận (Tỉnh lộ 994)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n76,3 km\n\n1,000,000\n\n\n\n1,000,000\n\n1,000,000\n\n\n\n1,000,000\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Phong Sắc, thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n4,19 km\n\n1,109,000\n\n\n\n1,109,000\n\n1,100,000\n\n\n\n1,100,000\n\n\n\nC\n\nChuẩn bị đầu tư \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Mỹ Xuân - Ngãi Giao - Hòa Bình - Bình Châu (đường 991)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\n\n\n\n\n20 km\n\n500,000\n\n\n\n500,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n\n\nPhụ biểu số 3a\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nCÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG KẾT NỐI CHUYỂN\r\n\nTIẾP\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,156,000\n\n2,156,000\n\n0\n\n\n\nA\n\nDự án chuyển tiếp \n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,156,000\n\n2,156,000\n\n0\n\n\n\n1\n\nDự\r\n\n án đường ĐT 992C (nay là tuyến đường Tỉnh lộ 997)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n84/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n21,473 km\n\n731,310\n\n35,000\n\n696,310\n\n696,000\n\n696,000\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp đường Tỉnh lộ 44B (đoạn từ ngã ba bàu Ông Dân đến Tỉnh lộ 52) thuộc địa\r\n\n phận huyện Long Điền và Đất Đỏ\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n66/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n8,6 km\n\n423,643\n\n26,200\n\n397,443\n\n397,000\n\n397,000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n Phước hoà-Cái mép\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nB\n\n\n\n4.438,78 m\n\n1,243,089\n\n987,619\n\n255,470\n\n183,000\n\n183,000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n sau cảng Mỹ Xuân-Thị Vải\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\nB\n\n433/HĐND-VP- 30/10/2017\n\n2,9 km\n\n406,698\n\n169,500\n\n237,198\n\n230,000\n\n230,000\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Thống Nhất (nối dài), thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng Tàu\n\nB\n\n79/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n1.825m\n\n850,338\n\n200,000\n\n650,338\n\n650,000\n\n650,000\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 3b\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nCÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG KẾT NỐI MỞ MỚI\r\n\nVÀ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,271,000\n\n0\n\n10,540,000\n\n\n\nA\n\nDự án mở mới \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,270,000\n\n\n\n5,270,000\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo đường Láng Cát - Long Sơn (đường Hoàng Sa)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n4,0 km\n\n475,141\n\n\n\n475,141\n\n200,000\n\n\n\n200,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 328 (phần còn lại)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n12,0 km\n\n485,000\n\n\n\n485,000\n\n250,000\n\n\n\n250,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n3\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 329 (giai đoạn 2)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n14,1 km\n\n364,573\n\n\n\n364,573\n\n250,000\n\n\n\n250,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n4\n\nNâng\r\n\n cấp tuyến đường Bà Rịa - Châu Pha\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n18,5 km\n\n1,505,000\n\n\n\n1,505,000\n\n1,500,000\n\n\n\n1,500,000\n\n\n\n5\n\nTỉnh\r\n\n lộ 991 nối dài (từ QL51 đến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải)\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép- Thị Vải\n\nB\n\n\n\n3,72 km\n\n975,971\n\n\n\n975,971\n\n970,000\n\n\n\n970,000\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n ven biển Vũng Tàu đi Bình Thuận (Tỉnh lộ 994)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n76,3 km\n\n1,000,000\n\n\n\n1,000,000\n\n1,000,000\n\n\n\n1,000,000\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Phong Sắc, thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n4,19 km\n\n1,109,000\n\n\n\n1,109,000\n\n1,100,000\n\n\n\n1,100,000\n\n\n\nC\n\nChuẩn bị đầu tư \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Mỹ Xuân - Ngãi Giao - Hòa Bình - Bình Châu (đường 991)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\n\n\n\n\n20 km\n\n500,000\n\n\n\n500,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n\n\nPhụ biểu số 4\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\nCÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nNhóm DA\n\nQĐ phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nQuy mô xây dựng\n\nTổng mức đầu tư\n\nLuỹ kế đầu tư đến hết 2020\n\nKL còn lại chuyển sang 2021\n\nKH 2021-2025\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nBố trí vốn dự án có đủ thủ tục\n\nDự kiến bố trí vốn khi có đủ thủ tục\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n24,754,780\n\n16,772,800\n\n7,946,700\n\n\n\nA\n\nTTKL dự án đã hoàn thành\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n812,306\n\n812,306\n\n0\n\n\n\n1\n\nBồi\r\n\n thường bổ sung dự án Cải tạo, nâng cấp đoạn cuối Quốc lộ 51 (51 cũ) thành phố\r\n\n Vũng Tàu\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\nChi\r\n\n trả tiền bồi thường bổ sung theo các quyết định của UBND TP Vũng Tàu\n\n2\n\nĐường\r\n\n vào khu dịch vụ hậu cần của khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa sông\r\n\n Dinh\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n495/HĐND-VP- 8/12/2015\n\n2.439,33 m\n\n77,909\n\n62,378\n\n15,531\n\n14,950\n\n14,950\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng\r\n\n cấp đê Hải Đăng\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n\n\n3.437 m\n\n161,086\n\n131,773\n\n29,313\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n4\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp trường THPT Trần Nguyên Hãn TP Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n554/HĐND-VP- 28/12/2016\n\n28 phòng học\n\n49,622\n\n35,000\n\n14,622\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường\r\n\n THPT Liên phường: Phường 10 + Phường 11 và Phường 12 tại Tp Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n\n\n36 phòng học\n\n164,892\n\n120,628\n\n44,264\n\n44,000\n\n44,000\n\n\n\n\n\n6\n\nXD\r\n\n cơ sở 2 trường Cao đẳng nghề tại TP Vũng tàu\n\nTrường Cao đẳng nghề tỉnh BR-VT\n\nB\n\n81/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1.500 học viên\n\n155,674\n\n155,000\n\n674\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường\r\n\n THCS phường 11\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nC\n\n490/HĐND-VP- 8/12/2015\n\n40 phòng học\n\n130,890\n\n110,200\n\n6,000\n\n6,000\n\n6,000\n\n\n\n\n\n8\n\nNhà\r\n\n bảo tàng Tỉnh\n\nSở VH và TT\n\nB\n\n\n\n12.500m2\n\n269,370\n\n246,790\n\n22,580\n\n22,000\n\n22,000\n\n\n\n\n\n9\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng Trung tâm Điều dưỡng Người có công Cách mạng Tỉnh BR- VT\n\nSở LĐ- TBXH\n\nB\n\n372/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n100 giường\n\n74,861\n\n50,000\n\n24,861\n\n9,000\n\n9,000\n\n\n\n\n\n10\n\nCông\r\n\n viên 30/4 (Công viên Bà Rịa) giai đoạn 1 (gồm đường vào và lễ đài)\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n\n\n12,12 ha\n\n218,602\n\n214,676\n\n3,926\n\n3,926\n\n3,926\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang\r\n\n thiết bị y tế BV Bà rịa\n\nSở Y tế\n\nB\n\n\n\n\n\n637,277\n\n622,513\n\n14,764\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n\n\n12\n\nĐầu\r\n\n tư thiết bị số hoá truyền hình\n\nĐài PTTH tỉnh\n\nB\n\n434/HĐND-VP- 24/10/2016\n\n\n\n99,966\n\n94,000\n\n5,966\n\n5,900\n\n5,900\n\n\n\n\n\n13\n\nTrụ\r\n\n sở Báo Bà Rịa-Vũng Tàu\n\nBan biên tập báo BR-VT\n\nB\n\n454/HĐND-VP- 27/10/2016\n\n3.399 m2\n\n62,153\n\n53,000\n\n9,153\n\n9,000\n\n9,000\n\n\n\n\n\n14\n\nTrụ\r\n\n sở Chi cục Bảo vệ môi trường tại thị xã Bà Rịa\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n2868/QĐ-UBND-19/10/2016\n\n993m2\n\n21,124\n\n15,000\n\n6,124\n\n6,000\n\n6,000\n\n\n\n\n\n15\n\nXây\r\n\n dựng trụ Sở Bộ chỉ huy Biên phòng Tỉnh tại BR (DA HTKT và các công trình kiến\r\n\n trúc)\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\nB\n\n487/HĐND-VP- 8/12/2015;\r\n\n 40/NQ-HĐND-18/7/2019\n\n5 ha, 13.800m2\n\n228,870\n\n220,000\n\n8,870\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n16\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu TTCN phục vụ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm\r\n\n trên địa bàn thành phố Bà rịa tại Hòa Long\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n115/NQ-HĐND- 13/12/2019\n\n9,9 ha\n\n157,614\n\n141,156\n\n16,458\n\n16,458\n\n16,458\n\n\n\n\n\n17\n\nXử\r\n\n lý môi trường rạch Thủ Lựu (tuyến cống hộp thoát nước và xử lý môi trường rạch\r\n\n Thủ Lựu) TP Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n497/HĐND-VP ngày 8/12/2015\n\n2.614m\n\n191,062\n\n137,500\n\n53,562\n\n53,000\n\n53,000\n\n\n\n\n\n18\n\nTỉnh\r\n\n lộ 765\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n12,036km\n\n435,086\n\n405,369\n\n29,717\n\n29,000\n\n29,000\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường\r\n\n trung tâm xã Bàu Chinh huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n\n\n8.086 m\n\n137,970\n\n125,898\n\n12,072\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n20\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ chứa nước Suối Sao xã Quảng Thành\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n2316/QĐ-UBND-21/8/2018\n\n\n\n10,601\n\n5,413\n\n5,188\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n21\n\nXây\r\n\n mới tràn xả lũ công trình hồ chứa nước Gia hoét 1\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n1401/QĐ-UBND-30/5/2018\n\n\n\n23,848\n\n20,677\n\n3,171\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n22\n\nNâng\r\n\n cấp, bổ sung các hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Châu Đức\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n416/HĐND-VP- 18/10/2016\n\n178.743 m\n\n71,357\n\n56,804\n\n14,553\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n\n\n23\n\nTrường\r\n\n mầm non Bình Minh xã Cù Bị huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu đức\n\nC\n\n2205/QĐ-UBND-8/8/2017\n\n10 nhóm lớp\n\n29,942\n\n22,129\n\n7,813\n\n7,000\n\n7,000\n\n\n\n\n\n24\n\nTrường\r\n\n tiểu học Sông Cầu xã Nghĩa Thành huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu đức\n\nC\n\n385/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n12 phòng học\n\n46,218\n\n30,207\n\n16,011\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n25\n\nTrường\r\n\n mầm non xã An Ngãi huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nC\n\n557/HĐND-VP- 28/12/2016\n\n8 nhóm lớp\n\n33,657\n\n27,532\n\n4,469\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n26\n\nTrường\r\n\n mẫu giáo Long Hải 4 thị trấn Long Hải\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n555/HĐND-VP- 28/12/2016\n\n12 nhóm lớp\n\n44,213\n\n40,494\n\n3,719\n\n3,700\n\n3,700\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường\r\n\n Hải Lâm-Bàu Trứ đoạn qua huyện Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nC\n\n2615/QĐ-UBND-26/9/2016\n\n3.367 m\n\n37,281\n\n27,079\n\n11,221\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n28\n\nSửa\r\n\n chữa, gia cố đập nước phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng khu vực núi\r\n\n Minh Đạm\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n2038/UBND-VP- 09/8/2019\n\n\n\n5,416\n\n3,500\n\n1,916\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n76\n\nXây\r\n\n dựng đường băng cố định phòng cháy chữa cháy rừng tại khu vực núi Minh Đạm\n\nBQL rừng phòng hộ tỉnh BR-VT\n\nC\n\n\n\n2.264 m\n\n20,552\n\n18,000\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n\n\n29\n\nHTKT\r\n\n ngoài hàng rào (đường vào, cấp điện, cấp nước) Khu chôn lấp chất thải rắn hợp\r\n\n vệ sinh tại xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\nB\n\n458/HĐND- 28/10/2016\n\n7,83 km\n\n80,502\n\n69,520\n\n12,852\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường\r\n\n mầm non Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nC\n\n225/HĐND- 22/6/2016; 73/NQ-HĐND-\r\n\n 14/12/2018\n\n12 nhóm lớp\n\n60,034\n\n43,763\n\n16,271\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n31\n\nXD\r\n\n doanh trại và thao trường huấn luyện tại trung đoàn Minh Đạm\n\nBCHQS Tỉnh\n\nC\n\n3119/QĐ-UBND-27/10/2017\n\n\n\n28,046\n\n22,318\n\n5,728\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n32\n\nKhu\r\n\n chế biến hải sản tại Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nB\n\n50/NQ-HĐND- 4/8/2020\n\n38,05 ha\n\n240,026\n\n216,762\n\n23,264\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n33\n\nĐường\r\n\n dân sinh sát ranh KCN Mỹ Xuân B1-Conac nối từ đường B1 đến đường Mỹ Xuân-Ngãi\r\n\n giao\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nC\n\n2549/QĐ-UBND-16/9/2016; 10/NQ-HĐND-\r\n\n 20/4/2020\n\n1.016 m\n\n48,661\n\n39,500\n\n9,161\n\n9,000\n\n9,000\n\n\n\n\n\n34\n\nĐường\r\n\n QH 81 khu đô thị mới Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n489/HĐND-VP ngày 8/12/2015\n\n1.906 m\n\n181,272\n\n143,190\n\n38,082\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n35\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu công nghiệp Phú mỹ 1\n\nCty ĐTKT HTKT KCN ĐX&PM1\n\nA\n\n\n\n954,4 ha\n\n1,722,700\n\n1,631,039\n\n91,661\n\n90,000\n\n90,000\n\n\n\n\n\n36\n\nNâng\r\n\n cấp, bổ sung các hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Xuyên Mộc\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n417/HĐND-VP- 18/10/2016\n\n211.270 m\n\n108,509\n\n66,493\n\n42,016\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n37\n\nNhà\r\n\n công vụ giáo viên xã Bưng riềng, Bình Châu huyện Xuyên Mộc\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n2063/QĐ-UBND-26/7/2017\n\n39 căn hộ\n\n25,067\n\n20,000\n\n5,067\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n38\n\nCải\r\n\n tạo, sửa chữa và bổ sung các phòng chức năng của các Trường: THCS Bình Châu,\r\n\n THCS Hòa Hưng, THCS Phước Thuận, THCS Bông Trang và THCS Phước Bửu huyện\r\n\n Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n419/HĐND-VP- 18/10/2016\n\n\n\n123,442\n\n110,700\n\n12,742\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n39\n\nTrường\r\n\n mầm non Đội 1 xã Hòa Bình huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nC\n\n2374/QĐ-UBND-30/8/2016\n\n8 nhóm lớp\n\n29,965\n\n25,055\n\n4,910\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n40\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n2965/QĐ-UBND-28/10/2016\n\n1.302 m2\n\n14,728\n\n10,602\n\n4,126\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n41\n\nKhu\r\n\n neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Bến lội Bình châu\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n\n\n15 trụ neo và 48 bộ phao neo\n\n0\n\n248,989\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n42\n\nHTKT\r\n\n khu chợ trung tâm huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\nB\n\n459/HĐND-VP- 28/10/2016\n\n9,7ha\n\n139,761\n\n123,670\n\n16,091\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n43\n\nBể\r\n\n chứa nước mưa trên các đảo nhỏ thuộc Vườn Quốc gia Côn Đảo\n\nVườn QG Côn đảo\n\nC\n\n2951/QĐ-UBND-31/12/2015\n\n9 bể\n\n14,096\n\n11,300\n\n2,796\n\n2,700\n\n2,700\n\n\n\n\n\n44\n\nVườn\r\n\n Quốc gia Côn Đảo giai đoạn 3\n\nVườn QG Côn đảo\n\nC\n\n226/HĐND-VP- 22/6/2016\n\n\n\n56,426\n\n55,000\n\n1,426\n\n1,400\n\n1,400\n\n\n\n\n\n45\n\nTrường\r\n\n mầm non Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n409/HĐND-VP- 23/10/2017\n\n10 nhóm lớp\n\n52,255\n\n44,600\n\n7,655\n\n7,000\n\n7,000\n\n\n\n\n\n46\n\nNhà\r\n\n công vụ cho lực lượng vũ trang Ban chỉ huy quân sự huyện Côn Đảo\n\nBCHQS Tỉnh\n\nB\n\n486/HĐND-VP- 8/12/2015\n\n64 căn hộ\n\n92,443\n\n77,007\n\n15,436\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n47\n\nĐầu\r\n\n tư cải tạo và phát triển lưới điện nông thôn 2016- 2020 (năm 2018-2020)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n461/HĐND-VP- 28/10/2016\n\n296,2 km hạ thế; 13.712 KVA\n\n114,356\n\n76,600\n\n37,756\n\n37,000\n\n37,000\n\n\n\n\n\n48\n\nĐầu\r\n\n tư phát triển lưới điện ngầm khu vực trung tâm thành phố Bà Rịa và thành phố\r\n\n Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n242/HĐND-VP- 6/7/2017; 72/NQ-HĐND-\r\n\n 12/9/2019\n\n32,225 km\n\n99,904\n\n63,000\n\n36,904\n\n36,000\n\n36,000\n\n\n\n\n\n49\n\nThay\r\n\n thế các hố ga thu hiện hữu bằng hố ga ngăn mùi kiểu mới\n\nCty Thoát nước và PT đô thị tỉnh BR-VT\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,900\n\n8,900\n\n\n\n\n\n50\n\nCải\r\n\n tạo sửa chữa hoàn thiện cơ sở vật chất Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh BR-VT\n\nTrường Cao đẳng sư phạm\n\nB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,272\n\n9,272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDự án chuyển tiếp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,617,194\n\n13,617,194\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Bình Giả (từ 30/4 đến đường 2/9), thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n80/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1,29km\n\n421,856\n\n80,300\n\n341,556\n\n341,000\n\n341,000\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n Cầu Cháy TPVT (đoạn từ đường 30/4 đến đường 3/2)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n73/NQ-HĐND- 12/9/2019\n\n2.173 m\n\n443,101\n\n65,250\n\n377,851\n\n377,000\n\n377,000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n hàng điều (đoạn từ 30/4 đến 51C)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n74/NQ-HĐND- 12/9/2019\n\n2.130 m\n\n467,237\n\n75,250\n\n391,987\n\n391,000\n\n391,000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Lê Quang Định từ đường 30/4 đến đường Bình giã phường 10 TPVT (giai đoạn 2)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n55/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1.199,1 m+ 1.260,88 m\n\n213,166\n\n66,858\n\n146,308\n\n146,000\n\n146,000\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Ngô quyền phường 10 TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nC\n\n70/NQ-HĐND- 12/9/2019\n\n1.487m\n\n102,347\n\n58,790\n\n43,557\n\n43,000\n\n43,000\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n QH D15 khu du lịch Chí linh-Cửa lấp TPVT\n\nTT Phát triển quỹ đất\n\nC\n\n\n\n1.121,8m\n\n44,111\n\n30,000\n\n14,111\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n quy hoạch A III\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n59/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n2,29 km\n\n345,616\n\n30,300\n\n315,316\n\n315,000\n\n315,000\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường\r\n\n quy hoạch A4 (đường vào trường THCS phường 11) TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n61/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1.314 m\n\n177,964\n\n20,300\n\n157,664\n\n157,000\n\n157,000\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường\r\n\n Rạch Bà 1 phường 11 TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n62/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1,33 km\n\n168,707\n\n30,300\n\n138,407\n\n138,000\n\n138,000\n\n\n\n\n\n10\n\nHTKT\r\n\n Khu tái định cư phường Thắng nhất TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n457/HĐND-VP- 28/10/2016\n\n4,58 ha; 313 nền đất\n\n75,605\n\n39,229\n\n36,376\n\n36,000\n\n36,000\n\n\n\n\n\n11\n\nChỉnh\r\n\n trang kiến trúc cầu Cỏ May\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n397/HĐND-VP- 12/10/2017\n\n\n\n98,391\n\n40,000\n\n58,391\n\n58,000\n\n58,000\n\n\n\n\n\n12\n\nChung\r\n\n cư tái định cư phường Thắng Tam, thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n112/HĐND-VP- 14/3/2016\n\n504 căn hộ\n\n586,096\n\n387,929\n\n198,167\n\n198,000\n\n198,000\n\n\n\n\n\n13\n\nHTKT\r\n\n Khu tái định cư 10ha trong 58ha phường 10\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n456/HĐND-VP- 28/10/2016\n\n10 ha; 302 lô đất và 1.300 căn hộ\n\n190,040\n\n108,000\n\n82,040\n\n82,000\n\n82,000\n\n\n\n\n\n14\n\nHTKT\r\n\n khu tái định cư Long Sơn\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n\n\n60,79 ha; 909 lô đất\n\n722,567\n\n683,404\n\n39,163\n\n39,000\n\n39,000\n\n\n\n\n\n15\n\nKhu\r\n\n tái định cư Tây Bắc đường AIII thành phố Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n\n\n24,8ha; 993 lô đất và 2 chung cư\n\n511,752\n\n297,778\n\n213,974\n\n213,000\n\n213,000\n\n\n\n\n\n16\n\nXD\r\n\n nhà ở xã hội tại lô số 2 khu tái định cư đường AIII phường 11 TPVT\n\nTT Quản lý và Phát triển nhà ở\n\nB\n\n\n\n440 căn hộ\n\n238,458\n\n31,864\n\n206,594\n\n206,000\n\n206,000\n\n\n\n\n\n17\n\nXD\r\n\n nhà tang lễ thành phố Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n195/HĐND-VP- 22/6/2018\n\n4.016 m2\n\n86,021\n\n6,150\n\n79,871\n\n79,000\n\n79,000\n\n\n\n\n\n18\n\nTrường\r\n\n mầm non Hàng Điều Phường 11\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n485/HĐND-VP- 8/12/2015\n\n18 nhóm lớp\n\n67,955\n\n29,437\n\n38,518\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n19\n\nTrường\r\n\n mầm non phường 10 TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nC\n\n369/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n20 nhóm lớp\n\n47,447\n\n36,650\n\n10,797\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n20\n\nTrường\r\n\n mầm non Phường Nguyễn An Ninh\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nC\n\n367/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n17 nhóm lớp\n\n44,217\n\n23,310\n\n20,907\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n21\n\nTrường\r\n\n mầm non Rạch Dừa Phường Rạch Dừa\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n\n\n18 nhóm lớp\n\n120,719\n\n52,338\n\n68,381\n\n68,000\n\n68,000\n\n\n\n\n\n22\n\nTrường\r\n\n tiểu học Bến Nôm phường 10\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n500/HĐND-VP- 20/12/2017\n\n30 phòng học\n\n126,214\n\n76,748\n\n49,466\n\n49,000\n\n49,000\n\n\n\n\n\n23\n\nTrường\r\n\n tiểu học phường 10 TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n370/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n30 phòng học\n\n58,482\n\n30,100\n\n28,382\n\n28,000\n\n28,000\n\n\n\n\n\n24\n\nTrường\r\n\n tiểu học phường 11 TPVT (tiểu học Phước Sơn)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n368/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n30 phòng học\n\n78,233\n\n17,100\n\n61,133\n\n61,000\n\n61,000\n\n\n\n\n\n25\n\nTrường\r\n\n tiểu học phường 11, thành phố Vũng Tàu (tiểu học Phước An)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n54/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n30 phòng học\n\n74,829\n\n23,100\n\n51,729\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n26\n\nTrường\r\n\n tiểu học phường Thắng Nhất TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n371/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n30 phòng học\n\n64,142\n\n48,000\n\n16,142\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường\r\n\n tiểu học Thắng Nhì TP Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n556/HĐND-VP- 28/12/2016; 11/NQ-HĐND-\r\n\n 20/4/2020\n\n30 phòng học\n\n110,309\n\n62,000\n\n48,309\n\n48,000\n\n48,000\n\n\n\n\n\n28\n\nTrường\r\n\n THCS Hàn Thuyên TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\ntháng 4/2012\n\n36 phòng học\n\n114,285\n\n42,691\n\n71,594\n\n71,000\n\n71,000\n\n\n\n\n\n29\n\nBTGPMB\r\n\n TT Hành chính TP Vũng tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n\n\n90.394m2\n\n237,402\n\n130,773\n\n106,629\n\n105,000\n\n105,000\n\n\n\n\n\n30\n\nCầu\r\n\n cảng và doanh trại Hải đội 2\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\nB\n\n58/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1.577 m2\n\n52,527\n\n9,100\n\n43,427\n\n43,000\n\n43,000\n\n\n\n\n\n31\n\nTrụ\r\n\n sở công an phường 7 TPVT\n\nCông an Tỉnh\n\nC\n\n3835/QĐ-UBND-30/12/2016\n\n687 m2\n\n6,522\n\n4,489\n\n2,033\n\n1,800\n\n1,800\n\n\n\n\n\n32\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Công an thành phố Vũng Tàu\n\nCông an Tỉnh\n\nB\n\n267/HĐND-VP- 31/7/2017\n\n3,06 ha\n\n169,570\n\n65,000\n\n104,570\n\n104,000\n\n104,000\n\n\n\n\n\n33\n\nĐầu\r\n\n tư 20km đường nội thị TP BR (gđ 1)\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n460/HĐND-VP- 28/10/2016\n\n5 tuyến đường; 10 km\n\n471,118\n\n266,867\n\n204,251\n\n204,000\n\n204,000\n\n\n\n\n\n34\n\nĐường\r\n\n phía Bắc bệnh viện Bà Rịa mới\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n427/HĐND-VP- 20/10/2016\n\n1.386 m\n\n110,907\n\n32,300\n\n78,607\n\n78,000\n\n78,000\n\n\n\n\n\n35\n\nNâng\r\n\n cấp tỉnh lộ 52 TPBR\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n445/HĐND-VP- 25/10/2016; 79/NQ-HĐND-\r\n\n 14/12/2018\n\n6 km\n\n491,333\n\n356,413\n\n134,920\n\n134,000\n\n134,000\n\n\n\n\n\n36\n\nKhu\r\n\n TĐC phường Phước Hưng\n\nUBND TP Bà rịa\n\nC\n\n2251/QĐ-UBND-18/8/2016, 36/HĐND ngày\r\n\n 18/7/2019\n\n5,35 ha\n\n67,844\n\n49,050\n\n18,794\n\n18,794\n\n18,794\n\n\n\n\n\n37\n\nKhu\r\n\n tái định cư Hòa Long\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n42/NQ-HĐND ngày 18/7/2019\n\n849 lô đất\n\n317,383\n\n48,000\n\n269,383\n\n269,000\n\n269,000\n\n\n\n\n\n38\n\nKhu\r\n\n nhà ăn và phòng chức năng trường THCS Lê Quang Cường\n\nUBND TP Bà rịa\n\nC\n\n2811/QĐ-UBND-23/10/2019\n\n300 HS\n\n18,256\n\n10,100\n\n8,156\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n39\n\nTrường\r\n\n THCS Phước Hưng TPBR\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n380/HĐND- 11/10/2016, 220/HĐND-VP ngày\r\n\n 30/7/2018\n\n24 phòng học\n\n99,150\n\n72,688\n\n26,462\n\n26,000\n\n26,000\n\n\n\n\n\n40\n\nTrường\r\n\n mầm non Long Phước 2 TPBR\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n381/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n11 nhóm lớp\n\n50,517\n\n34,870\n\n15,647\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n41\n\nTrường\r\n\n tiểu học Phước Trung TPBR\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n268/HĐND-VP; 31/7/2017\n\n24 phòng học\n\n78,622\n\n32,450\n\n46,172\n\n46,000\n\n46,000\n\n\n\n\n\n42\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng trung tâm chẩn đoán y khoa thành BV Mắt\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n51/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n100 giường\n\n86,987\n\n25,100\n\n61,887\n\n61,000\n\n61,000\n\n\n\n\n\n43\n\nTrụ\r\n\n sở Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh BR-VT\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n3804/QĐ-UBND-30/12/2016\n\n1.262 m2\n\n22,899\n\n12,829\n\n10,070\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n44\n\nTrùng\r\n\n tu tôn tạo và nâng cấp địa đạo Long Phước\n\nUBND TP Bà rịa\n\nB\n\n337/HĐND-VP- 13/9/2017; 76/NQ-HĐND-\r\n\n 14/12/2018\n\n735 m\n\n105,137\n\n72,837\n\n32,300\n\n32,000\n\n32,000\n\n\n\n\n\n45\n\nXây\r\n\n dựng khu hậu cứ cho Đoàn ca múa nhạc của Tỉnh tại Bà rịa (hạng mục khu lưu\r\n\n trú)\n\nSở VH và TT\n\nB\n\n\n\n2.274m2\n\n12,885\n\n10,973\n\n1,912\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n46\n\nSửa\r\n\n chữa Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh\n\nSở LĐ- TBXH\n\nB\n\n454/HĐND-VP ngày 17/11/201 5\n\n\n\n157,000\n\n137,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n47\n\nBổ\r\n\n sung một số hạng mục của trường Chính trị tỉnh\n\nTrường Chính trị Tỉnh\n\nC\n\n2846/QĐ-UBND-17/10/2016\n\n1.290m2\n\n15,472\n\n7,000\n\n8,472\n\n7,000\n\n7,000\n\n\n\n\n\n48\n\nTrụ\r\n\n sở các đơn vị sự nghiệp của tỉnh tại Bà Rịa (San nền)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n533/HĐND- 28/11/2016\n\n5ha; 75.789m3\n\n83,192\n\n40,953\n\n42,239\n\n42,000\n\n42,000\n\n\n\n\n\n49\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Trung tâm kiểm định chất lượng công trình giao thông tại thị xã Bà\r\n\n Rịa\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n2879/QĐ-UBND-21/10/2016\n\n958m2\n\n27,996\n\n11,350\n\n16,646\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n50\n\nTrụ\r\n\n sở Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n2505/QĐ-UBND-7/9/2018\n\n2.383 m2\n\n29,884\n\n8,770\n\n21,114\n\n21,000\n\n21,000\n\n\n\n\n\n51\n\nTrung\r\n\n tâm dịch vụ công tỉnh BR-VT và trụ sở làm việc Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n45/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n8.588,6 m2\n\n192,189\n\n15,100\n\n177,089\n\n177,000\n\n177,000\n\n\n\n\n\n52\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng trụ sở Cảnh sát PC và CC Tỉnh\n\nCông an Tỉnh\n\nB\n\n269/HĐND-VP- 31/7/2017\n\n6.118 m2\n\n88,550\n\n24,000\n\n64,550\n\n64,000\n\n64,000\n\n\n\n\n\n53\n\nTrụ\r\n\n sở Ban chỉ huy QS Thành phố Bà Rịa\n\nBCHQS Tỉnh\n\nB\n\n395/HĐND-VP- 12/10/2017\n\n5.240 m2\n\n79,669\n\n57,000\n\n22,669\n\n22,000\n\n22,000\n\n\n\n\n\n54\n\nTrường\r\n\n quân sự tỉnh gắn với Trung tâm giáo dục Quốc phòng\n\nBCHQS Tỉnh\n\nB\n\n50/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n10.493 m2\n\n208,625\n\n7,100\n\n201,525\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\nNgưng\r\n\n không triển khai\n\n55\n\nDự\r\n\n án thu gom và xử lý nước thải thị xã Bà rịa (ODA Thụy sĩ)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n\n\n12.000m3/ ngày đêm\n\n473,484\n\n185,472\n\n288,012\n\n288,000\n\n288,000\n\n\n\n\n\n56\n\nĐường\r\n\n B xã Kim Long\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n501/HĐND-VP- 20/12/2017\n\n2.786,92 m\n\n164,577\n\n40,200\n\n124,377\n\n124,000\n\n124,000\n\n\n\n\n\n57\n\nĐường\r\n\n Bình Ba-Bình Trung\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n45/HĐND-VP- 22/2/2017\n\n5,2km\n\n82,280\n\n68,500\n\n13,780\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n\n\n58\n\nĐường\r\n\n Mỹ xuân-Ngãi giao- Hòa bình đoạn từ cầu Suối lúp đến đường 765\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n50/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n5,5 km\n\n250,417\n\n3,300\n\n247,117\n\n247,000\n\n247,000\n\n\n\n\n\n59\n\nĐường\r\n\n nối từ Tỉnh lộ 992 đến đường Quảng Phú- Phước An huyện Châu Đức (Đường vào\r\n\n KCN Đá Bạc huyện Châu Đức)\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n65/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n2,733 km\n\n87,279\n\n15,200\n\n72,079\n\n72,000\n\n72,000\n\n\n\n\n\n60\n\nĐường\r\n\n Ngãi Giao-Cù Bị giai đoạn 2\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n56/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n7,2 km\n\n175,388\n\n94,000\n\n81,388\n\n81,000\n\n81,000\n\n\n\n\n\n61\n\nĐường\r\n\n trung tâm xã Kim Long\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n502/HĐND-VP- 20/12/2017\n\n1.567,35 m\n\n161,403\n\n40,250\n\n121,153\n\n121,000\n\n121,000\n\n\n\n\n\n62\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ chứa nước Gia hoét II\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n181/QĐ-UBND-24/1/2019\n\n\n\n6,174\n\n1,894\n\n4,280\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n63\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ chứa nước Kim Long huyện Châu Đức\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n3003/QĐ-UBND-25/10/2018\n\n\n\n46,826\n\n25,362\n\n21,464\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n64\n\nSửa\r\n\n chữa nâng cấp hồ chứa nước Suối Đôi 1\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n3718/QĐ-UBND-27/12/2018\n\n\n\n6,791\n\n3,693\n\n3,098\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n65\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp Trường THCS Nguyễn Công Trứ, THCS Nguyễn Trường Tộ và tiểu học\r\n\n Đinh Tiên Hoàng\n\nUBND H.Châu đức\n\nC\n\n39/QĐ-UBND-18/7/2019\n\n\n\n44,918\n\n24,500\n\n20,418\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n66\n\nSửa\r\n\n chữa trường THPT Nguyễn Văn Cừ\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n83/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n\n\n36,595\n\n12,000\n\n24,595\n\n24,000\n\n24,000\n\n\n\n\n\n67\n\nTrường\r\n\n tiểu học Trần Phú xã Suối Rao\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n383/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n12 phòng học\n\n45,393\n\n31,500\n\n13,893\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n\n\n68\n\nTrường\r\n\n THCS Kim Long, xã Kim Long\n\nUBND H.Châu đức\n\nB\n\n339/HĐND-VP- 13/9/2017\n\n12 phòng học\n\n47,189\n\n27,100\n\n20,089\n\n20,000\n\n20,000\n\n\n\n\n\n69\n\nXD\r\n\n mới Trung tâm y tế huyện Châu Đức\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n341/HĐND-VP- 13/9/2017; 12/NQ-HĐND-\r\n\n 20/4/2020\n\n100 giường\n\n301,048\n\n92,498\n\n208,550\n\n208,000\n\n208,000\n\n\n\n\n\n70\n\nCông\r\n\n viên Chiến Thắng (XD Tượng đài chiến thắng tiểu đoàn 445 và bia tưởng niệm liệt\r\n\n sỹ D445)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n297/HĐND-VP- 19/9/2018\n\n24.200 m2\n\n102,526\n\n65,080\n\n37,446\n\n37,000\n\n37,000\n\n\n\n\n\n71\n\nCải\r\n\n tạo mở rộng đường ven biển đoạn từ cầu Cửa lấp đến Ngã 3 Lò vôi\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n129/HĐND- 24/3/2016\n\n8.415 m\n\n397,975\n\n249,811\n\n148,164\n\n148,000\n\n148,000\n\n\n\n\n\n72\n\nĐường\r\n\n QH số 14 thị trấn Long hải\n\nUBND H.Long điền\n\nC\n\n475/HĐND-VP- 31/10/2016\n\n751,74 m\n\n77,493\n\n27,926\n\n49,567\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n73\n\nXD\r\n\n HTKT phục vụ sản xuất, chế biến và lưu thông muối trên địa bàn tỉnh BR-VT\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n\n\n375 ha\n\n36,136\n\n26,346\n\n9,790\n\n9,000\n\n9,000\n\n\n\n\n\n74\n\nTrường\r\n\n mầm non Phước Tỉnh 2 huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n122/HĐND-VP- 12/4/2012\n\n12 nhóm lớp\n\n47,944\n\n24,211\n\n23,733\n\n23,000\n\n23,000\n\n\n\n\n\n75\n\nTrường\r\n\n tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai xã Phước Tỉnh huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nC\n\n123/HĐND-VP- 12/4/2017\n\n16 phòng học\n\n39,029\n\n25,050\n\n13,979\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n\n\n76\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Phước Hưng 4, huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n53/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n24 phòng học\n\n56,168\n\n20,100\n\n36,068\n\n36,000\n\n36,000\n\n\n\n\n\n77\n\nTrường\r\n\n THPT Phước Tỉnh huyện Long Điền\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n338/HĐND-VP- 13/9/2017\n\n30 phòng học\n\n80,288\n\n21,780\n\n58,508\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n78\n\nCải\r\n\n tạo TTYT Long điền cũ thành BV Lao và bệnh phổi\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n52/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n100 giường\n\n105,423\n\n3,481\n\n101,942\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n79\n\nMở\r\n\n rộng trụ sở Công an huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n127/HĐND-VP- 24/3/2016\n\n1.925 m2\n\n45,219\n\n35,202\n\n10,017\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n80\n\nXD\r\n\n mới đồn biên phòng 500 xã Phước Tỉnh\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\nC\n\n126/HĐND-VP- 24/3/2016\n\n2.742 m2\n\n32,366\n\n18,050\n\n14,316\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n\n\n81\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường ven núi Minh Đạm đoạn từ TL44A giáp khu du lịch Thùy\r\n\n Dương đến ngã ba Long Phù\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nB\n\n53/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n5.581 m\n\n238,375\n\n55,724\n\n182,165\n\n180,000\n\n180,000\n\n\n\n\n\n82\n\nĐường\r\n\n Long Tân - Láng Dài\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\nC\n\n642/QĐ-UBND-22/3/2017\n\n3.322m\n\n34,963\n\n5,343\n\n29,620\n\n28,000\n\n28,000\n\n\n\n\n\n83\n\nĐường\r\n\n QH số 2 thị trấn Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nB\n\n501/HĐND-VP- 9/11/2016\n\n2.710 m\n\n117,301\n\n84,541\n\n32,760\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\n\n\n84\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại Lộc An\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n118/HĐND-VP- 17/3/2016; 38/NQ-HĐND-\r\n\n 18/7/2019\n\n200 chiếc/ 200cv\n\n223,483\n\n167,043\n\n56,440\n\n56,000\n\n56,000\n\n\n\n\n\n85\n\nTrường\r\n\n mầm non Lộc An huyện Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nC\n\n426/HĐND-VP- 19/10/2016; 16/NQ-HĐND-\r\n\n 20/4/2020\n\n12 nhóm lớp\n\n46,644\n\n20,031\n\n26,613\n\n25,000\n\n25,000\n\n\n\n\n\n86\n\nTrường\r\n\n mầm non xã Long Mỹ\n\nUBND H.Đất đỏ\n\nC\n\n1188/QĐ-UBND-8/5/2017; 15/NQ-HĐND-\r\n\n 20/4/2020\n\n8 nhóm lớp\n\n31,367\n\n15,050\n\n16,317\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n87\n\nĐường\r\n\n 81 nối dài\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nC\n\n75/NQ-HĐND- 12/9/2019\n\n577,2 m\n\n73,194\n\n20,000\n\n53,194\n\n53,000\n\n53,000\n\n\n\n\n\n88\n\nĐường\r\n\n QH 46 nối dài khu đô thị mới Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n537/HĐND-VP- 30/11/2016\n\n1.051 m\n\n106,796\n\n69,250\n\n37,546\n\n37,000\n\n37,000\n\n\n\n\n\n89\n\nĐường\r\n\n QH S (song song QL51) thị trấn Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n453/HĐND-VP- 27/10/2016\n\n6,83 km\n\n420,704\n\n309,742\n\n110,962\n\n110,000\n\n110,000\n\n\n\n\n\n90\n\nĐường\r\n\n quy hoạch T đô thị mới Phú Mỹ, huyện Tân Thành.\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n67/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n5,3 km\n\n323,257\n\n50,300\n\n272,957\n\n272,000\n\n272,000\n\n\n\n\n\n91\n\nTrụ\r\n\n sở Trạm kiểm lâm Tân Hải\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n3093/QĐ-UBND-27/10/2017\n\n\n\n3,780\n\n243\n\n3,537\n\n3,500\n\n3,500\n\n\n\n\n\n92\n\nHạ\r\n\n tầng khu nhà ở cho công nhân trong khu công nghiệp\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n\n\n14,47 ha, 1.012 căn hộ\n\n173,595\n\n122,514\n\n51,081\n\n51,000\n\n51,000\n\n\n\n\n\n93\n\nHTKT\r\n\n Khu tái định cư 5,6ha xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nC\n\n340/HĐND-VP- 13/9/2017\n\n251 lô đất\n\n63,009\n\n33,150\n\n29,859\n\n29,000\n\n29,000\n\n\n\n\n\n94\n\nHTKT\r\n\n khu tái định cư thị trấn Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n68/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n37,12 ha\n\n534,785\n\n60,200\n\n474,585\n\n474,000\n\n474,000\n\n\n\n\n\n95\n\nTuyến\r\n\n thoát nước chính dọc quốc lộ 51 (đoạn từ đường 2A đến chùa Huệ Quang, đoạn từ\r\n\n VCB đến cầu Ngọc Hà và đoạn từ đường Phước Hoà-Cái Mép đến cầu Rạch Tre)\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n69/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n7,57 km\n\n293,486\n\n30,150\n\n263,336\n\n263,000\n\n263,000\n\n\n\n\n\n96\n\nTuyến\r\n\n thoát nước chính dọc quốc lộ 51 (đoạn từ đường 46 đến đường Phước Hoà- Cái\r\n\n Mép)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n69/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n7,3 km\n\n278,142\n\n3,150\n\n274,992\n\n274,000\n\n274,000\n\n\n\n\n\n97\n\nTrường\r\n\n mần non Hắc Dịch 2\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nC\n\n422/HĐND-VP- 18/10/2016\n\n10 nhóm lớp\n\n36,641\n\n21,200\n\n15,441\n\n12,300\n\n12,300\n\n\n\n\n\n98\n\nMở\r\n\n rộng bệnh viện huyện Tân thành\n\nSở Y tế\n\nB\n\n\n\n100 giường\n\n67,729\n\n50,690\n\n17,039\n\n6,000\n\n6,000\n\n\n\n\n\n99\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát giao thông đường thủy tại Cái Mép\n\nCông an Tỉnh\n\nC\n\n3837/QĐ-UBND-30/12/2016\n\n2.696 m2\n\n25,721\n\n21,551\n\n4,170\n\n2,400\n\n2,400\n\n\n\n\n\n100\n\nThu\r\n\n gom, xử lý và thoát nước đô thị mới Phú Mỹ\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n\n\n29.700m3/ngày; 123.886 m cống\n\n536,708\n\n166,784\n\n369,924\n\n369,000\n\n369,000\n\n\n\n\n\n101\n\nCác\r\n\n tuyến đường giao thông nội đồng ven bờ hồ chứa nước Sông Ray\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nC\n\n13/NQ-HĐND- 26/3/2019; 18/NQ-HĐND-\r\n\n 20/4/2020\n\n21,8 km\n\n83,129\n\n23,564\n\n59,565\n\n59,000\n\n59,000\n\n\n\n\n\n102\n\nĐầu\r\n\n tư nâng cấp đường 329 huyện Xuyên mộc\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n453A/HĐ ND-VP- 27/10/2016\n\n10,4 km\n\n396,805\n\n216,501\n\n180,304\n\n180,000\n\n180,000\n\n\n\n\n\n103\n\nĐường\r\n\n Hòa Bình - Hòa Hội - Bưng Riềng - Bình Châu (đường 56)\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n46/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n17,3km\n\n223,513\n\n20,000\n\n203,513\n\n203,000\n\n203,000\n\n\n\n\n\n104\n\nĐường\r\n\n khu dân cư Láng Hàng (đoạn từ đồn Biên Phòng đến giao đường ven biển), xã\r\n\n Bình Châu\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nC\n\n1212/QĐ-UBND ngày 14/5/2019\n\n\n\n39,145\n\n4,150\n\n34,995\n\n34,000\n\n34,000\n\n\n\n\n\n105\n\nĐường\r\n\n N4 vòng quanh bờ hồ Xuyên mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n420/HĐND-VP- 18/10/2016; 72/NQ-HĐND-\r\n\n 14/12/2018\n\n4.825m\n\n121,648\n\n2,150\n\n119,498\n\n119,000\n\n119,000\n\n\n\n\n\n106\n\nĐường\r\n\n QH số 2 thị trấn Phước bửu\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n421/HĐND-VP- 18/10/2016\n\n2.370,9 m\n\n194,403\n\n139,250\n\n55,153\n\n55,000\n\n55,000\n\n\n\n\n\n107\n\nĐường\r\n\n QH số 34A (đoạn giao đường QH số 5 và đường 21) và Đường QH số 21 (đoạn giao\r\n\n đường QH số 4 và đường 34A) thị trấn Phước Bửu\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n71/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n2,8 km\n\n160,088\n\n42,300\n\n117,788\n\n117,000\n\n117,000\n\n\n\n\n\n108\n\nMở\r\n\n rộng nâng cấp đường Bàu Bàng xã Bình Châu huyện XM\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n452/HĐND-VP- 27/10/2016\n\n1.645,6 m\n\n87,522\n\n47,063\n\n40,522\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n109\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng 5 tuyến đường đô thị, thị trấn Phước Bửu (Tôn Đức Thắng (QH số 6),\r\n\n Trần Văn Trà, Nguyễn Minh Khanh (QH số 19), Trần Hưng Đạo (QH số 7) và Trần\r\n\n Bình Trọng)\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n74/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n2.300 m\n\n131,249\n\n20,300\n\n110,949\n\n110,000\n\n110,000\n\n\n\n\n\n110\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng đường 328 đoạn Phước Tân-Phước Bửu-Hồ Tràm\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n423/HĐND-VP- 19/10/2016\n\n11,3 km\n\n294,986\n\n59,181\n\n235,805\n\n225,000\n\n225,000\n\n\n\n\n\n111\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 328 huyện Xuyên Mộc\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n452A/HĐ ND-VP- 27/10/2016\n\n15,115 km\n\n583,522\n\n242,043\n\n341,479\n\n340,000\n\n340,000\n\n\n\n\n\n112\n\nXD\r\n\n đập dâng Suối Bang huyện Xuyên Mộc\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n2396/QĐ-UBND ngày 12/9/2019\n\n\n\n39,857\n\n1,502\n\n38,355\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n113\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp tràn xả lũ hồ chứa nước Suối Các xã Hoà Hiệp huyện Xuyên Mộc\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n1590/QĐ-UBND-25/6/2019\n\n35,94 m\n\n25,927\n\n17,100\n\n8,827\n\n8,500\n\n8,500\n\n\n\n\n\n114\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp tràn xả lũ và kênh dẫn tràn hồ chứa nước Xuyên Mộc\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n2830/QĐ-UBND-25/10/2019\n\n\n\n29,296\n\n10,100\n\n19,196\n\n19,000\n\n19,000\n\n\n\n\n\n115\n\nHệ\r\n\n thống kênh cấp nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản khu vực bờ trái cửa Sông\r\n\n Ray\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n432/HĐND-VP- 27/10/2017\n\n5,5 km\n\n59,827\n\n23,332\n\n36,495\n\n36,000\n\n36,000\n\n\n\n\n\n116\n\nHệ\r\n\n thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp khu vực xã Phước Tân, Hoà Bình\r\n\n huyện XM\n\nTT Quản lý khai thác công trình thủy lợi\n\nB\n\n120/HĐND-VP- 12/4/2017\n\n26.156 m\n\n40,000\n\n15,300\n\n24,700\n\n24,000\n\n24,000\n\n\n\n\n\n117\n\nXây\r\n\n dựng các hồ chứa nước và tuyến ống tiếp nước cho các hồ chứa nước tại Khu bảo\r\n\n tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu để phục vụ công tác phòng cháy, chữa\r\n\n cháy rừng\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n87/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n9.330 m\n\n68,217\n\n30,000\n\n38,217\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n118\n\nSửa\r\n\n chữa, cải tạo trường THPT Bưng Riềng\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n2840/QĐ-UBND-28/10/2019\n\n\n\n29,409\n\n12,000\n\n17,409\n\n17,000\n\n17,000\n\n\n\n\n\n119\n\nTrường\r\n\n mầm non Hòa Hiệp 2, xã Hòa Hiệp;\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n377/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n15 nhóm lớp\n\n51,739\n\n32,470\n\n19,269\n\n19,000\n\n19,000\n\n\n\n\n\n120\n\nTrường\r\n\n tiểu học Bông Trang\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nC\n\n407/HĐND-VP- 14/10/2016\n\n12 phòng học\n\n35,289\n\n30,000\n\n5,289\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n121\n\nTrường\r\n\n tiểu học Hồ Tràm.\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n\n\n16 phòng học\n\n85,925\n\n73,300\n\n12,625\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n122\n\nTrường\r\n\n tiểu học Lương Thế Vinh xã Hòa Bình huyện Xuyên Mộc giai đoạn 2\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nC\n\n2067/QĐ-UBND-1/6/2016\n\n4 phòng học\n\n26,383\n\n20,050\n\n6,333\n\n6,000\n\n6,000\n\n\n\n\n\n123\n\nTrường\r\n\n THCS Bình Châu 2 huyện XM\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n378/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n20 phòng học\n\n57,867\n\n43,000\n\n14,867\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n\n\n124\n\nTrường\r\n\n THCS Hòa Hiệp 2 huyện Xuyên mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n375/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n18 phòng học\n\n63,126\n\n27,626\n\n35,500\n\n35,000\n\n35,000\n\n\n\n\n\n125\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng TTYT huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n376/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n200 giường\n\n75,558\n\n50,013\n\n25,545\n\n25,000\n\n25,000\n\n\n\n\n\n126\n\nNâng\r\n\n cấp sửa chữa TT Văn hóa-TDTT huyện Xuyên mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n538/HĐND-VP- 30/11/2016\n\n4,58 ha\n\n56,231\n\n18,100\n\n38,131\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n127\n\nĐầu\r\n\n tư cải tạo lại khu cai nghiện ma túy tại huyện Xuyên Mộc\n\nSở LĐ- TBXH\n\nB\n\n85/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n41ha\n\n206,107\n\n41,000\n\n165,107\n\n165,000\n\n165,000\n\n\n\n\n\n128\n\nCảng\r\n\n tàu khách Côn đảo\n\nBQL Cảng Bến đầm\n\nB\n\n\n\n50md\n\n125,406\n\n93,519\n\n31,887\n\n31,000\n\n31,000\n\n\n\nTM\r\n\n ĐT 158,406 tỷ, trong đó vốn TW 33,0 tỷ, vốn NS tỉnh 125,4 tỷ\n\n129\n\nĐường\r\n\n trục phía Bắc trung tâm Côn Đảo\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n411/HĐND-VP- 23/10/2017\n\n5,8 km\n\n547,264\n\n225,100\n\n322,164\n\n322,000\n\n322,000\n\n\n\n\n\n130\n\nNâng\r\n\n cấp đường Huỳnh Thúc Kháng Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n51/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n2,7km\n\n142,234\n\n25,485\n\n116,749\n\n116,000\n\n116,000\n\n\n\n\n\n131\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng cảng Bến Đầm\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n410/HĐND-VP- 23/10/2017\n\n3.000DWT\n\n135,248\n\n75,000\n\n60,248\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n\n\n132\n\nHồ\r\n\n chứa nước Suối Ớt\n\nUBND H.Côn đảo\n\nC\n\n2589/QĐ-UBND-17/9/2018\n\n70.000m3\n\n31,923\n\n18,200\n\n13,723\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n\n\n133\n\nHồ\r\n\n chứa nước Lò Vôi\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n1569/QĐ-UBND-14/6/2018\n\n62.790m3\n\n38,969\n\n23,650\n\n15,319\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n134\n\nKiên\r\n\n cố hoá các tuyến mương thu gom nước của khu dân cư số 03, huyện Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\nC\n\n2529/QĐ-UBND ngày 17/9/2019\n\n3.495 m\n\n47,973\n\n10,000\n\n37,973\n\n37,000\n\n37,000\n\n\n\n\n\n135\n\nNạo\r\n\n vét hồ Quang Trung I huyện Côn Đảo\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n431/HĐND-VP- 27/10/2017\n\n17,45 ha\n\n122,970\n\n41,896\n\n81,074\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n136\n\nNạo\r\n\n vét mở rộng hồ An Hải\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n48/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n21,23 ha; 614,62 ngàn m3\n\n197,954\n\n3,000\n\n194,954\n\n194,000\n\n194,000\n\n\n\n\n\n137\n\nNâng\r\n\n cấp hệ thống cấp nước Cỏ Ống, Bến Đầm\n\nUBND H.Côn đảo\n\nC\n\n75/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n500m3/ngày đêm\n\n71,156\n\n25,000\n\n46,156\n\n46,000\n\n46,000\n\n\n\n\n\n138\n\nXây\r\n\n dựng nhà máy nước Côn Đảo công suất 3.000m3/ngày đêm\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n78/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n3.000 m3/ngày đêm\n\n94,884\n\n35,000\n\n59,884\n\n59,000\n\n59,000\n\n\n\n\n\n139\n\nHTKT\r\n\n khu tái định cư Trung tâm Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\nC\n\n2955/QĐ-UBND-19/10/2018\n\n102 lô đất\n\n34,891\n\n21,000\n\n13,891\n\n13,000\n\n13,000\n\n\n\n\n\n140\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n57/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n17 phòng học\n\n54,771\n\n19,000\n\n35,771\n\n35,000\n\n35,000\n\n\n\n\n\n141\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Côn Đảo\n\nBQL Cảng Bến đầm\n\nB\n\n\n\n\n\n170,584\n\n154,179\n\n16,405\n\n16,000\n\n16,000\n\n\n\n\n\n142\n\nNhà\r\n\n máy xử lý rác thải Côn Đảo (Xây dựng đường vào và hàng rào)\n\nUBND H.Côn đảo\n\nC\n\n1671/QĐ-UBND ngày 01/7/2019\n\nĐường vào dài 16m và hàng rào 550m\n\n9,108\n\n232\n\n8,876\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n143\n\nHệ\r\n\n thống thu gom và xử lý nước thải khu trung tâm Côn Đảo (giai đoạn 1)\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n56/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n1.000m3/ngày đêm\n\n167,735\n\n58,992\n\n108,743\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n145\n\nĐường\r\n\n Suối Sỏi - cánh đồng Don\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n64/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n4,687 km\n\n148,569\n\n15,200\n\n133,369\n\n133,000\n\n133,000\n\n\n\n\n\n146\n\nHệ\r\n\n thống giao thông thông minh, giám sát tự động bằng camera trên địa bàn tỉnh\r\n\n Bà rịa-Vũng Tàu\n\nCông an Tỉnh\n\nB\n\n63/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n\n\n133,625\n\n20,100\n\n113,525\n\n113,000\n\n113,000\n\n\n\n\n\n148\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng đường Mỹ xuân-Ngãi giao-Hòa bình\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n560/QĐ-UB- 07/02/05; 2071/QĐ-UB- 28/6/05\n\n20,7 km\n\n421,156\n\n383,811\n\n37,345\n\n37,000\n\n37,000\n\n\n\n\n\n149\n\nTuyến\r\n\n tránh quốc lộ 55 qua xã An Nhứt huyện Long Điền và thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất\r\n\n Đỏ\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\nB\n\n44/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n7,89km\n\n504,885\n\n25,000\n\n479,885\n\n479,000\n\n479,000\n\n\n\n\n\n150\n\nCác\r\n\n bể chứa nước dung tích trên 200m3/bể thuộc lâm phần BQL Rừng phòng hộ\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n3011/UBND-VP- 26/10/2018\n\n12 bể chứa\n\n23,084\n\n8,100\n\n14,984\n\n14,000\n\n14,000\n\n\n\n\n\n151\n\nChương\r\n\n trình đầu tư phát triển hoàn thiện hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện\r\n\n Xuyên Mộc và Châu Đức\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n98/HĐND-VP- 12/4/2018\n\nXD 03 đập dâng, 02 trạm bơm và tuyến ống\r\n\n tưới. DT tưới 450 ha\n\n18,113\n\n0\n\n18,113\n\n18,000\n\n18,000\n\n\n\n\n\n152\n\nDự\r\n\n án đầu tư 01 xe phát thanh lưu động\n\nĐài PTTH tỉnh\n\nC\n\n2837A/QĐ-UBND-28/10/2019\n\n\n\n13,016\n\n5,550\n\n7,466\n\n7,400\n\n7,400\n\n\n\n\n\n153\n\nDự\r\n\n án thiết bị lưu trữ tư liệu phát thanh, truyền hình\n\nĐài PTTH tỉnh\n\nC\n\n86/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n\n\n44,366\n\n12,596\n\n31,770\n\n31,000\n\n31,000\n\n\n\n\n\n154\n\nDự\r\n\n án mua sắm phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho CS PCCC\n\nCông an Tỉnh\n\nB\n\n373/HĐND-VP- 11/10/2016\n\n\n\n236,963\n\n197,000\n\n39,963\n\n39,000\n\n39,000\n\n\n\n\n\n158\n\nKênh\r\n\n nội đồng hồ chứa nước sông Ray.\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n\n\n83,24 km; tưới 7.340 ha\n\n417,942\n\n217,314\n\n200,628\n\n200,000\n\n200,000\n\n\n\n\n\n159\n\nXD\r\n\n mới BV thành phố Vũng tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nA\n\n\n\n350 giường\n\n1,094,441\n\n767,871\n\n326,570\n\n300,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\n160\n\nTrang\r\n\n thiết bị BV đa khoa Vũng tàu\n\nSở Y tế\n\nB\n\n460/HĐND-VP- 10/11/2017\n\n\n\n465,130\n\n200,000\n\n265,130\n\n265,000\n\n265,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nDự án mở mới \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,290,000\n\n2,343,300\n\n7,946,700\n\n\n\n\n\nDự án hoàn thành trong giai đoạn 2021-2025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChung\r\n\n cư tái định cư thuộc khu tái định cư Tây Bắc đường AIII TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n34/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n646 căn hộ\n\n615,609\n\n\n\n\n\n600,000\n\n600,000\n\n\n\n\n\n2\n\nXây\r\n\n dựng bổ sung khu thể thao và sửa chữa Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n82/NQ-HĐND- 29/10/202 0\n\n\n\n44,241\n\n\n\n\n\n44,000\n\n44,000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường\r\n\n tiểu học Bùi Thị Xuân huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu đức\n\nC\n\n49/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n12 phòng học\n\n41,434\n\n\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n4\n\nXây\r\n\n dựng đường băng cố định kết hợp giao thông phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng,\r\n\n phòng chống cháy rừng tại khu vực núi Minh Đạm huyện Long Điền (giai đoạn 2)\n\nBQL rừng phòng hộ tỉnh BR-VT\n\nC\n\n62/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n2,8km\n\n28,945\n\n\n\n\n\n28,000\n\n28,000\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường\r\n\n Mầm non Phước Hưng 3, huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n55/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n12 nhóm lớp\n\n73,077\n\n\n\n\n\n70,000\n\n70,000\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường\r\n\n THPT Mỹ Xuân TX Phú Mỹ\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n63/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n30 lớp học\n\n93,095\n\n\n\n\n\n90,000\n\n90,000\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường\r\n\n tiểu học Phú Mỹ 2 TX Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n60/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n30 phòng học\n\n73,432\n\n\n\n\n\n70,000\n\n70,000\n\n\n\n\n\n8\n\nCông\r\n\n trình bảo vệ bờ biển Hồ Tràm\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n418/HĐND-VP- 18/10/2016\n\n2.360m\n\n114,448\n\n\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n9\n\nDự\r\n\n án ổn định dân cư cấp bách ấp Bình Hải xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nC\n\n2819/QĐ-UBND ngày 24/10/2019\n\n520 m kè bảo vệ\n\n27,607\n\n\n\n\n\n25,000\n\n25,000\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường\r\n\n mầm non Xuyên Mộc 2\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nC\n\n17/NQ-HĐND- 20/4/2020\n\n8 nhóm lớp\n\n45,352\n\n\n\n\n\n45,000\n\n45,000\n\n\n\n\n\n11\n\nBến\r\n\n cập tàu tại Hòn Bảy cạnh, Hòn Cau, Hòn Tre lớn\n\nVườn QG Côn đảo\n\nB\n\n43/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n3 cầu tàu dài 35m\n\n65,048\n\n\n\n\n\n65,000\n\n65,000\n\n\n\n\n\n12\n\nHồ\r\n\n chứa nước Đất Dốc\n\nVườn QG Côn đảo\n\nB\n\n37/NQ-HĐND ngày 18/7/2019\n\n170,78 ngàn m3\n\n89,029\n\n\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n13\n\n04\r\n\n bể chứa nước phòng chống cháy rừng tại Côn Đảo thuộc Vườn quốc gia Côn Đảo\n\nVườn QG Côn đảo\n\nC\n\n3783/QĐ-UBND ngày 31/12/2019\n\n4x250m3\n\n7,596\n\n\n\n\n\n7,000\n\n7,000\n\n\n\n\n\n14\n\nBảo\r\n\n tồn tôn tạo di tích lịch sử Côn Đảo\n\nSở VH và TT\n\nB\n\n25/NQ-HĐND ngày 4/8/2020\n\n\n\n142,980\n\n\n\n\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n\n\n15\n\nTrạm\r\n\n kiểm lâm Đất Thắm\n\nVườn QG Côn đảo\n\nC\n\n3782/QĐ-UBND ngày 31/12/2019\n\n209m2\n\n13,232\n\n\n\n\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\nVốn\r\n\n NS 5,0 tỷ đồng\n\n16\n\nTrụ\r\n\n sở cảnh sát PCCC huyện Côn Đảo\n\nCông an Tỉnh\n\nC\n\n54/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n901 m2\n\n41,316\n\n\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\n\n\n17\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng doanh trại đồn biên phòng Côn Đảo (đồn 540)\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\nC\n\n\n\n2.933m2 + HTKT\n\n60,000\n\n\n\n\n\n30,000\n\n30,000\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh TMĐT 60.000 triệu đồng,\r\n\n trong đó:\n\n+Ngân\r\n\n sách QP 30.000 triệu đồng\n\n+Nguồn\r\n\n vốn ngân sách tỉnh 30.000 triệu đồng\n\n18\n\nTrồng,\r\n\n chăm sóc rừng và cây phân tán năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\nSở NN và PTNT\n\nC\n\n65/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n\n\n4,391\n\n\n\n\n\n4,300\n\n4,300\n\n\n\n\n\n19\n\nMở\r\n\n rộng tuyến ống cấp nước cho khu vực xã Sông Xoài thuộc thị xã Phú Mỹ và khu vực\r\n\n huyện Đất Đỏ\n\nTTNSH&VSMT\n\nC\n\n53/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n54,14km\n\n27,303\n\n\n\n\n\n27,000\n\n27,000\n\n\n\n\n\n20\n\nĐầu\r\n\n tư các tuyến cấp nước sinh hoạt cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có\r\n\n điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh\n\nTTNSH&VSMT\n\nC\n\n41/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n55.240 m; cấp nước 890 hộ\n\n28,598\n\n\n\n\n\n28,000\n\n28,000\n\n\n\n\n\n21\n\nMở\r\n\n rông tuyến ống cấp nước cho khu vực xã Xuân Sơn, Sơn Bình, Bàu Chinh, xã Bình\r\n\n Giã, Bình Trung, Quảng Thành thuộc huyện Châu Đức và khu vực xã Tân Lâm, xã\r\n\n Hòa Hội và xã Hòa Hưng, huyện Xuyên Mộc\n\nTTNSH&VSMT\n\nC\n\n52/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n137,545km\n\n55,414\n\n\n\n\n\n55,000\n\n55,000\n\n\n\n\n\n22\n\nTuyến\r\n\n ống chuyển tải Hắc Dich-Sông Xoài-Láng Lớn và khu vực ven biển Lộc An-Phước\r\n\n Thuận\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\nB\n\n47/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n39,4km\n\n119,801\n\n\n\n\n\n110,000\n\n110,000\n\n\n\n\n\n23\n\nNút\r\n\n giao đường 30/4 và đường Bình Giã TPVT\n\nSở GTVT\n\n\n\n\n\nCầu vượt 200m\n\n175,000\n\n\n\n\n\n175,000\n\n\n\n175,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 111/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n24\n\nChung\r\n\n cư tái định cư tại Khu tái định cư phường Thắng Nhất\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n306 căn hộ\n\n357,963\n\n\n\n\n\n300,000\n\n\n\n300,000\n\n\n\n25\n\nCải\r\n\n tạo sửa chữa Trường THPT Nguyễn Huệ thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n\n\n48,000\n\n\n\n\n\n48,000\n\n\n\n48,000\n\nCông\r\n\n văn số 9381/UBND-VP ngày 01/9/2020 của UBND tỉnh\n\n26\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Nguyễn An Ninh\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n30 phòng học\n\n100,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n\n\n27\n\nTrường\r\n\n THCS Nguyễn An Ninh\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n40 phòng học\n\n182,046\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\n\n\n28\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Phường 2\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n30 phòng học\n\n100,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n\n\n29\n\nXây\r\n\n dựng Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n\n\n90,000\n\n\n\n\n\n90,000\n\n\n\n90,000\n\n\n\n30\n\nTrụ\r\n\n sở Hải Đội dân quân thường trực\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\n\n\n31\n\nĐầu\r\n\n tư hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tại khu vực đường Hạ Long, Phường 2,\r\n\n thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\nHệ thống thoát nước phi 300 nối Nghi\r\n\n Phong đến trạm bơm Công viên Bãi trước, chiều dài 3km\n\n32,000\n\n\n\n\n\n32,000\n\n\n\n32,000\n\n\n\n32\n\nNâng\r\n\n cấp, sửa chữa tuyến kênh N2 Đập Bà (đoạn từ Đập Bà đến HTX Phước Lập) thuộc\r\n\n xã Long Phước, thành phố Bà Rịa\n\nChi cục Thủy lợi\n\n\n\n\n\n3,0 km\n\n70,000\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n70,000\n\nVăn\r\n\n bản số 3567/UBND-VP ngày 13/4/2020\n\n33\n\nKhu\r\n\n Tái định cư phường Long Toàn\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n- Tổng diện tích: 6,78 ha; - Tổng số Nhà\r\n\n liên kế: 320 lô\n\n249,160\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\n\n\n34\n\nSửa\r\n\n chữa Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n\n\n\n\n30,000\n\n\n\n30,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n35\n\nMở\r\n\n rộng, cải tạo và nâng cấp Trung tâm y tế thành phố Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n\n\n\n\n50,000\n\n\n\n50,000\n\n\n\n36\n\nTrụ\r\n\n sở ban tiếp công dân tỉnh tại Bà Rịa\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n1.232,7 m2\n\n25,651\n\n\n\n\n\n25,000\n\n\n\n25,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n37\n\nXử\r\n\n lý môi trường bãi rác Cổng Trắng\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n4,26 ha\n\n36,537\n\n\n\n\n\n36,000\n\n\n\n36,000\n\n\n\n38\n\nCứng\r\n\n hóa mái đập công trình hồ chứa nước Tầm Bó\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n40,000\n\nVăn\r\n\n bản số 3307/UBND-VP ngày 6/4/2020\n\n39\n\nTrường\r\n\n THPT Nguyễn Trãi, huyện Châu Đức\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nC\n\n87/NQ-HĐND- 29/10/202 09\n\n\n\n42,348\n\n\n\n\n\n40,000\n\n40,000\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n40\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp Trường Tiểu học Kim Long, Trường Tiểu học Nghĩa Thành, Trường\r\n\n Tiểu học Quảng Thành, Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn, Trường THCS Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n2 ha\n\n80,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\nCông\r\n\n văn số 11442/UBND ngày 05/11/2019, 12846/UBND ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh\n\n41\n\nTrường\r\n\n Mầm non xã Suối Nghệ\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n\n\n\n\n30,000\n\n\n\n30,000\n\nCông\r\n\n văn số 11442/UBND ngày 05/11/2019, 12846/UBND ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh\n\n42\n\nTrường\r\n\n THCS Trần Hưng Đạo\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n\n\n55,000\n\n\n\n\n\n55,000\n\n\n\n55,000\n\nCông\r\n\n văn số 11975/UBND-VP ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh\n\n43\n\nTrường\r\n\n Mầm non Nghĩa Thành cơ sở 2\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n40,000\n\nCông\r\n\n văn số 12846/UBND ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh\n\n44\n\nCải\r\n\n tạo mở rộng tượng đài chiến thắng Bình Giã huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n3 ha\n\n55,000\n\n\n\n\n\n55,000\n\n\n\n55,000\n\nCV\r\n\n 11975/UBND-VP ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n45\n\nXây\r\n\n dựng công trình bảo vệ khu dân cư bằng kè biển Phước An, xã Phước Hưng, huyện\r\n\n Long Điền\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n2,6 km\n\n117,515\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n-\r\n\n Bố trí CBĐT tại QĐ số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh.\n\n46\n\nHTKT\r\n\n khu tái định cư số 2 xã Phước Tỉnh\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\n\n\n47\n\nCải\r\n\n tạo sửa chữa Trường THPT Trần Văn Quan\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n\n\n36,000\n\n\n\n\n\n36,000\n\n\n\n36,000\n\nCông\r\n\n văn số 9381/UBND-VP ngày 01/9/2020 của UBND tỉnh\n\n48\n\nDự\r\n\n án ổn định dân cư cấp bách thị trấn Phước Hải, Đất Đỏ\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n\n\n50,000\n\n\n\n49\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp đường quản lý hệ thống kênh thuộc dự án Hồ chứa nước sông Ray\r\n\n trên địa bàn huyện Châu Đức\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n4,5 km\n\n15,000\n\n\n\n\n\n15,000\n\n\n\n15,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n50\n\nNạo\r\n\n vét sông Bà Đáp huyện Đất Đỏ (đoạn từ Đập Quay đến Cửa Lộc An)\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n3 km\n\n80,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\nVăn\r\n\n bản số 3501/UBND-VP ngày 10/4/2020\n\n51\n\nCải\r\n\n tạo sửa chữa Trường THPT Dương Bạch Mai, huyện Đất Đỏ\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n45,000\n\nCông\r\n\n văn số 9381/UBND-VP ngày 01/9/2020 của UBND tỉnh\n\n52\n\nTrường\r\n\n Mầm non Phước Hải 4\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n60,000\n\nQuyết\r\n\n định số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 của UBND tỉnh; đang kêu gọi xã hội hóa\n\n53\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Phước Hải 4\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n45,000\n\nTờ\r\n\n trình số 82/TTr- UBND ngày 01/6/2020 của UBND huyện Đất Đỏ\n\n54\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo đường 965\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\n\n\n\n\n8,5 km\n\n167,000\n\n\n\n\n\n160,000\n\n\n\n160,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n55\n\nXD\r\n\n cống số 4 đê Chu Hải và 2 cống tiêu thoát nước trên tuyến đê Phước Hòa và Chu\r\n\n Hải\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n30,000\n\n\n\n\n\n30,000\n\n\n\n30,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n56\n\nNâng\r\n\n cấp nhà máy cấp nước Châu Pha\n\nTTNSH&VSMT\n\n\n\n\n\n20.000 m3/ng.đ; 7.800m (D400 - D450)\n\n41,000\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n40,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n57\n\nTrường\r\n\n THPT xã Châu Pha, Tóc Tiên\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n30 phòng học\n\n95,000\n\n\n\n\n\n95,000\n\n\n\n95,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n58\n\nTrường\r\n\n THPT phường Tân Phước, Phước Hòa\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n30 phòng học\n\n95,000\n\n\n\n\n\n95,000\n\n\n\n95,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n59\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Mỹ Xuân 2 thị xã Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n88/NQ-HĐND- 29/10/202 0\n\n30 phòng học\n\n121,358\n\n\n\n\n\n120,000\n\n120,000\n\n\n\n\n\n60\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Tân Phước 2\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n20 lớp\n\n47,482\n\n\n\n\n\n47,000\n\n\n\n47,000\n\n\n\n61\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Phước Hòa\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n20 lớp\n\n45,882\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n45,000\n\n\n\n62\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Khu dân cư số 9\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n20 lớp\n\n37,500\n\n\n\n\n\n37,000\n\n\n\n37,000\n\n\n\n63\n\nTrường\r\n\n THCS Mỹ Xuân- Hắc Dịch\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n20 phòng học\n\n141,000\n\n\n\n\n\n140,000\n\n\n\n140,000\n\n\n\n64\n\nNhà\r\n\n văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc Châu Ro thị xã Phú mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n2ha\n\n42,545\n\n\n\n\n\n42,000\n\n\n\n42,000\n\n\n\n65\n\nNâng\r\n\n cấp nhà máy cấp nước Sông Hỏa\n\nTTNSH&VSMT\n\n\n\n\n\n4.600 m3/ng.đ; 14.000m (D250 - D350)\n\n40,000\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n40,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n66\n\nTrường\r\n\n Mầm non Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\n\n\n\n\n12 nhóm lớp\n\n73,077\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n70,000\n\nQuyết\r\n\n định số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh; đang kêu gọi xã hội hóa\n\n67\n\nTrường\r\n\n mầm non Tân Lâm 2\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\n\n\n\n\n10 nhóm lớp\n\n60,000\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n60,000\n\nQuyết\r\n\n định số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh\n\n68\n\nTrường\r\n\n mầm non Bình Châu 3\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\n\n\n\n\n10 nhóm lớp\n\n60,000\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n60,000\n\nQuyết\r\n\n định số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh\n\n69\n\nTrường\r\n\n mầm non Hoà Hiệp 3\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\n\n\n\n\n10 nhóm lớp\n\n60,000\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n60,000\n\nQuyết\r\n\n định số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh\n\n70\n\nTrường\r\n\n Mầm non xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n12 nhóm lớp\n\n60,000\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n60,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 111/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của HĐND tỉnh\n\n71\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Láng Sim huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 111/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của HĐND tỉnh\n\n72\n\nKhu\r\n\n nhà ăn - nghĩ trưa cho học sinh của 4 trường tiểu học trên địa bàn (Trường TH\r\n\n Thống Nhất; Trường TH Bàu Lâm, Trường TH Hòa Bình; Trường TH Lương Thế Vinh\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n45,000\n\nCông\r\n\n văn số 5290/UBND-VP ngày 25/9/2019 của UBND huyện Xuyên Mộc\n\n73\n\nNâng\r\n\n công suất nhà máy nước sinh hoạt lên 6.000m3/ngày đêm\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nCông suất nâng thêm 3.000 m3/ngày đêm\n\n70,000\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n70,000\n\n\n\n74\n\nChung\r\n\n cư tái định cư\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\n50 căn hộ\n\n83,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\n\n\n75\n\nCơ\r\n\n sở hạ tầng khu tái định cư theo quy hoạch Trung tâm Côn Đảo khu 9A giai đoạn\r\n\n 2 (bao gồm các tuyến đường nối vào chung cư nhà ở XH)\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nĐầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu 9a giai\r\n\n đoạn 2, diện tích 6,56 ha\n\n138,690\n\n\n\n\n\n130,000\n\n\n\n130,000\n\n\n\n76\n\nTrường\r\n\n THCS khu dân cư số 3\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n70,000\n\nBáo\r\n\n cáo số 304/BC- UBND ngày 24/10/2019 của UBND huyện Côn Đảo\n\n77\n\nTrường\r\n\n Mầm non khu dân cư số 3\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n\n\n60,000\n\n\n\n60,000\n\nBáo\r\n\n cáo số 304/BC- UBND ngày 24/10/2019 của UBND huyện Côn Đảo\n\n78\n\nXây\r\n\n dựng Trường cấp I+II khu Bến Đầm\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n40,000\n\nBáo\r\n\n cáo số 304/BC- UBND ngày 24/10/2019 của UBND huyện Côn Đảo\n\n79\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Trung tâm y tế quân dân y huyện Côn Đảo\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n100 giường bệnh\n\n100,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n80\n\nXây\r\n\n dựng nghĩa trang nhân dân Côn Đảo\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n21 ha\n\n20,000\n\n\n\n\n\n20,000\n\n\n\n20,000\n\n\n\n81\n\nXây\r\n\n dựng kho lưỡng dụng trên địa bàn huyện Côn Đảo (kho LTTP)\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n75,000\n\n\n\n\n\n75,000\n\n\n\n75,000\n\nVăn\r\n\n bản số 7497/UBND-VP ngày 22/7/2020 của UBND tỉnh Đề án Chi viện phòng thủ cho\r\n\n Côn Đảo. (DA cấp bách)\n\n82\n\nTuyến\r\n\n ống chuyển tải từ thị trấn Đất Đỏ cấp cho khu vực xã Láng Dài, Lộc An và Xuân\r\n\n Sơn cấp cho khu vực Suối Rao, Đá Bạc\n\nTTNSH&VSMT\n\n\n\n\n\n32.600 m ống (D150 - D500)\n\n124,000\n\n\n\n\n\n120,000\n\n\n\n120,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n83\n\nTuyến\r\n\n ống chuyển tải Bình Giã - Quảng Thành; Đá Bạc - Suối Nghệ; Long Tân - Hòa\r\n\n Long; Hòa Bình - Xuyên Mộc; Sông Xoài - Cù Bị; Thị trấn Đất Đỏ - Phước Hội; Long\r\n\n Mỹ - Tam Phước\n\nTTNSH&VSMT\n\n\n\n\n\n49.100 m ống (D200 - D400)\n\n102,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n84\n\nTuyến\r\n\n ống chuyển tải: Long Tân - Đá Bạc; Suối Nghệ - Hòa Long.\n\nTTNSH&VSMT\n\n\n\n\n\n19.200 m ống (D150 - D300)\n\n40,000\n\n\n\n\n\n40,000\n\n\n\n40,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n85\n\nTrang\r\n\n thiết bị y tế cho các dự án: Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế huyện Xuyên Mộc;\r\n\n dự án Xây mới Trung tâm Y tế huyện Châu Đức; dự án Nâng cấp, mở rộng Trung\r\n\n tâm Chẩn đoán y khoa cũ thành Bệnh viện Mắt và dự án Cải tạo Trung tâm Y tế\r\n\n huyện Long Điền cũ thành Bệnh viện Lao và Bệnh phổi\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 10/NQ-HĐND ngày 26/3/2019 của HDND tỉnh\n\n86\n\nĐầu\r\n\n tư thiết bị tổng khống chế, giám sát và điều phối hình ảnh\n\nĐài PTTH tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n27,500\n\n\n\n\n\n27,000\n\n\n\n27,000\n\nCông\r\n\n văn số 705/PTTH-KHTV ngày 18/12/209 của Đài Phát thành và Truyền hình tỉnh\n\n87\n\nĐầu\r\n\n tư bổ sung thiết bị tiền kỳ, hậu kỳ sản xuất chương trình phát thanh, truyền\r\n\n hình mở rộng (giai đoạn 2)\n\nĐài PTTH tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n78,300\n\n\n\n\n\n75,000\n\n\n\n75,000\n\nCông\r\n\n văn số 705/PTTH-KHTV ngày 18/12/209 của Đài Phát thành và Truyền hình tỉnh\n\n88\n\nTrung\r\n\n tâm chỉ huy thống nhất tỉnh\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n34,000\n\n\n\n\n\n34,000\n\n\n\n34,000\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n\n\nDự án chuyển tiếp sang giai đoạn sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\nĐường\r\n\n quy hoạch Biệt Chính 2 (đường vào trường THCS Hàn Thuyên) TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n60/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n602 m\n\n106,270\n\n\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\n90\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp các nút giao: Ngã Năm đường Lê Hồng Phong, Ngã tư giếng nước và\r\n\n Tượng đài dầu khí TPVT\n\nSở GTVT\n\n\n\n\n\n\n\n450,000\n\n\n\n\n\n50,000\n\n\n\n50,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 111/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n91\n\nMở\r\n\n rộng khu tái định cư 10ha trong 58ha, phường 10\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n10,2ha\n\n450,000\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\n\n\n92\n\nTrung\r\n\n tâm huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh BR-VT (đổi tên thành Khu liên hợp TDTT tỉnh\r\n\n BR-VT)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\nDiện tích khoảng 45ha\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\n200,000\n\n\n\n200,000\n\nQuyết\r\n\n định số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh\n\n93\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Hương lộ 2, thành phố Bà Rịa\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\n\n\n\n\n3,17 km\n\n273,017\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n94\n\nMở\r\n\n rộng đường Phú Mỹ - Tóc Tiên (từ khu TĐC 105 ha đến đường Hắc Dịch - Tóc Tiên\r\n\n - Châu Pha)\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n4.750m\n\n891,602\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n\n\n95\n\nChung\r\n\n cư tái định cư Đông QL 56 phường Phước Nguyên TPBR\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\nB\n\n52/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n182 căn hộ\n\n180,443\n\n\n\n\n\n80,000\n\n80,000\n\n\n\n\n\n96\n\nKhu\r\n\n Tái định cư phường Long Hương, thành phố Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n- Tổng diện tích: 11,4 ha; - Tổng số Nhà\r\n\n liên kế: khoảng 340 lô\n\n503,093\n\n\n\n\n\n180,000\n\n\n\n180,000\n\n\n\n97\n\nĐập\r\n\n tràn sông Dinh (đập giữ nước)\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n\n\n148,677\n\n\n\n\n\n75,000\n\n\n\n75,000\n\n\n\n98\n\nCung\r\n\n Văn hóa Thanh thiếu nhi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n\n\n200,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\nThông\r\n\n báo số 2291- TB/TU ngày 09/3/2020 của Tỉnh ủy; Công văn số 346/QLDA-KHTH ngày\r\n\n 26/5/2020 của Ban QLDA chuyên ngành DD&CN\n\n99\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp và mở rộng trụ sở Đài PTTH tỉnh\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n7000 m2 sàn\n\n117,000\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\n-\r\n\n Bố trí CBĐT tại QĐ số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh.\n\n100\n\nHồ\r\n\n chứa nước sông Cầu\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n212,516\n\n\n\n\n\n120,000\n\n\n\n120,000\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n101\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư phía Nam thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\nB\n\n90/NQ-HĐND- 29/10/202 0\n\n23 ha\n\n225,595\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\nNQ\r\n\n 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh phê chuẩn bổ sung danh mục dự án đầu\r\n\n tư công cho phép chuẩn bị đầu tư năm 2019\n\n102\n\nHTKT\r\n\n khu TTCN Ngãi Giao phục vụ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trên địa bàn\r\n\n Thị trấn Ngãi Giao và Thị trấn Kim Long\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n9 ha\n\n90,000\n\n\n\n\n\n52,700\n\n\n\n52,700\n\nCV\r\n\n 11975/UBND-VP ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n103\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng đường Tỉnh lộ 44A - giai đoạn 1 thị trấn Long Điền - xã An Ngãi -\r\n\n xã Phước hưng\n\nUBND H.Long Điền\n\n\n\n\n\n7,600m MC 8m+10m+2 m+10m+8m = 38m\n\n500,000\n\n\n\n\n\n180,000\n\n\n\n180,000\n\nTờ\r\n\n trính UBND huyện Long Điền số 7384/TTr-UBND ngày 28/8/2020 - Kết luận cuộc họp\r\n\n của Thường trực Huyện Ủy Long Điền ngày 26/8/2020\n\n104\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư số 1 Phước Hưng\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n111,1ha\n\n761,800\n\n\n\n\n\n300,000\n\n\n\n300,000\n\nNghị\r\n\n quyết của HĐND cho phép triển khai các thủ tục đầu tư công tại Nghị quyết số\r\n\n 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh\n\n105\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư số 3 Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n28 ha\n\n588,000\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\n-\r\n\n Nghị quyết của HĐND cho phép triển khai các thủ tục đầu tư công tại Nghị quyết\r\n\n số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh - UBND huyện Long Điền đang hoàn\r\n\n chỉnh lại hồ sơ dự án theo đề nghị của HĐTĐ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư\r\n\n tại TBKL số 62/TB-SKHĐT ngày 24/6/2020\n\n106\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư số 2 Long Hải (giai đoạn 1)\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n16 ha\n\n180,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n-\r\n\n Công văn số 5304/UBND-VP ngày 03/6/2019 của UBND tỉnh - TBKL số 533/TB- UBND\r\n\n ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh\n\n107\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư Phú Mỹ giai đoạn 2, TX Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n58/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n36,24 ha; 240 căn hộ và 658 lô đất\n\n910,276\n\n\n\n\n\n250,000\n\n250,000\n\n\n\n\n\n108\n\nNhà\r\n\n ở xã hội huyện Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n39/NQ-HĐND- 4/8/2020\n\n120 căn hộ\n\n165,442\n\n\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n109\n\nHệ\r\n\n thống thu gom và xử lý nước thải khu trung tâm Côn Đảo giai đoạn 2\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nNâng thêm công suất Trạm xử lý nước thải\r\n\n đạt 3.500 m3/ngày đêm; chiều dài tuyến ống 13,7km; 03 trạm bơm trung chuyển\n\n122,000\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n70,000\n\n\n\n110\n\nĐầu\r\n\n tư kiên cố hóa tuyến kênh từ đầu cống mương Bồng (cầu Đất Đỏ) đến đập Ngã\r\n\n Hai, huyện Đất Đỏ và Long Điền\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n5,7 km\n\n120,000\n\n\n\n\n\n85,000\n\n\n\n85,000\n\nVăn\r\n\n bản số 9201/UBND-VP ngày 12/9/2019\n\n111\n\nMở\r\n\n rộng mạng lưới phân phối nước nông thôn\n\nTTNSH&VSMT\n\n\n\n\n\n398.028 m ống (D63 - D110)\n\n226,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n112\n\nNâng\r\n\n cấp 02 nhà máy nước Đá Bàng và Sông Ray\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n250,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nVăn\r\n\n bản số 8553/UBND-VP ngày 14/8/2020\n\n113\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp Đường Hương lộ 3, xã Long Phước\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n- Chiều dài tuyến 2.435m với mặt cắt\r\n\n ngang 24m\n\n156,447\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\n\n\n114\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp Đường Hương lộ 8, xã Long phước\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n- Chiều dài tuyến 3.700m với mặt cắt\r\n\n ngang: +Đoạn 1: 24m; Đoạn 2: 14,5m\n\n181,872\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\n\n\n115\n\nĐường\r\n\n Võ Văn Kiệt nối dài\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\nChiều dài tuyến 5.360m\n\n359,286\n\n\n\n\n\n120,000\n\n\n\n120,000\n\n\n\n116\n\nNgầm\r\n\n hóa lưới điện trên địa bàn thành phố Vũng Tàu (12 tuyến đường)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n12 tuyến đường với 02km trung thế và\r\n\n 27,33km hạ thế\n\n300,000\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\n\n\n117\n\nKhu\r\n\n tái định cư Ngã ba Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n- Tổng diện tích: 3,25 ha;\n\n- Tổng số Nhà liên kế: 126 lô,\n\n162,417\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n80,000\n\n\n\n118\n\nKhu\r\n\n tái định cư số 2 thị trấn Long Hải (giai đoạn 2)\n\nUBND H.Long Điền\n\n\n\n\n\n16 ha\n\n180,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nTBKL\r\n\n số 533/TB- UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh\n\n119\n\nMở\r\n\n rộng Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n05 tầng, 150 giường\n\n300,000\n\n\n\n\n\n100,000\n\n\n\n100,000\n\nGóp\r\n\n phần hoàn thành tiêu chí đô thị loại 3 - tiêu chí về cây xanh đô thị, hướng đến\r\n\n thành lập thành phố Phú Mỹ theo Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 12/5/2010 của Ban\r\n\n Thường vụ Tỉnh ủy\n\n120\n\nMua\r\n\n sắm trang thiết bị PCCC cho công an tỉnh và các phương tiện chữa cháy, huấn\r\n\n luyện nghiệp vụ PCCC cho lực lượng dân phòng toàn tỉnh\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n603,400\n\n\n\n\n\n150,000\n\n\n\n150,000\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nDự án chuẩn bị đầu tư để xem xét bố trí vốn thực hiện khi có nguồn vốn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35,280\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n vành đai khu biệt thự Phương Nam-đồi Ngọc Tước TPVT\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n1,236km\n\n87,340\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n quy hoạch A4 (đoạn từ đường Hàng Điều 4 đến đường 51C)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n2848m\n\n455,819\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCải\r\n\n tạo vỉa hè đường Trần Phú (đoạn từ số 222 Trần Phú đến Nhà hàng Gành Hảo\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n3,2km\n\n241,870\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n quy hoạch AIII (đoạn từ Đường Đô Lương đến Đường Rạch Bà 1)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n2.052m\n\n441,895\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Biệt Chính (đoạn từ đường 30/4 đến đường 3/2)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n2.127m\n\n610,731\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n Hàng Điều 4 (đoạn từ đường 30/4 đến đường 51B)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n1.235m\n\n244,070\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường Lê Phụng Hiểu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n865,81m\n\n672,000\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng tuyến đường 28/4 xã Long Sơn\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n9km\n\n788,878\n\n\n\n\n\n1,500\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 2825/UBND-VP ngày 25/3/2020 của UBND tỉnh\n\n9\n\nĐường\r\n\n vào căn cứ Long Sơn/Vùng 2 Hải quân\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n1.890m\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBến\r\n\n xe khách liên tỉnh trên Quốc lộ 51, TPVT\n\nSở GTVT\n\n\n\n\n\n\n\n500,000\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐầu\r\n\n tư giai đoạn 2 dự án 20km đường nội thị thành phố Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\nDự án gồm 15 tuyến đường với tổng chiều\r\n\n dài 10.047,91m\n\n608,536\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường\r\n\n Hai Bà Trưng nối dài\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\nChiều dài tuyến 1.500m\n\n344,126\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường\r\n\n vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xã Quảng Thành\n\nUBND H.Châu Đức\n\nB\n\n92/NQ-H ĐND- 29/10/202 0\n\n6,9km\n\n286,771\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường\r\n\n vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xã Xuân Sơn\n\nUBND H.Châu Đức\n\nB\n\n93/NQ-H ĐND- 29/10/202 0\n\n4,85km\n\n194,083\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường\r\n\n vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xã Cù Bị\n\nUBND H.Châu Đức\n\nB\n\n91/NQ-H ĐND- 29/10/202 0\n\n9,32km\n\n453,205\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường\r\n\n Trần Hưng Đạo giai đoạn 3\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n3 km\n\n250,000\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 12846/UBND-VP ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n17\n\nĐường\r\n\n Kim Long-Bình Giã\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n8 km\n\n180,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 12846/UBND-VP ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n18\n\nĐường\r\n\n Láng Lớn - Nghĩa Thành\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n12,5 km\n\n145,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 11442/UBND-VP ngày 05/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n19\n\nĐường\r\n\n Suối Rao - Sơn Bình\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n7,5 km\n\n110,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 11975/UBND-VP ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n20\n\nĐường\r\n\n Kim Long-Láng Lớn\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n7,2 km\n\n150,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 11442/UBND-VP ngày 05/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n21\n\nĐường\r\n\n số 7-8 thị trấn Kim Long\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n2,5 km\n\n130,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 11975/UBND-VP ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n22\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 20 thị trấn Long Điền huyện Long Điền\n\nUBND H.Long điền\n\nB\n\n43/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n2.029,47 m\n\n208,511\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường\r\n\n QH số 15 thị trấn Long Hải (giai đoạn 2)\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n800m\n\n97,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết của HĐND cho phép triển khai các thủ tục đầu tư công tại Nghị quyết\r\n\n số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh -Đã họp Hội Đồng thẩm định BC\r\n\n ĐXCTĐT\n\n24\n\nĐường\r\n\n QH số 15 và Quảng trường bãi tắm Hàng Dương Long Hải (giai đoạn 1)\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n370m, quảng trường 9.500m2\n\n151,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết của HĐND cho phép triển khai các thủ tục đầu tư công tại Nghị quyết\r\n\n số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh. Đã họp Hội Đồng thẩm định BC\r\n\n ĐXCTĐT\n\n25\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng đường Cao Văn Ngọc\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n900m , MC 6+12+6=24 m\n\n85,400\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 10851/UBND-VP ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh Đồng ý cho chủ trương đầu\r\n\n tư 2021-2025\n\n26\n\nĐường\r\n\n Quy hoạch Lê Thánh Tông,thị trấn Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n3.150m; MC 4+10,5+4=1 8,5\n\n241,400\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 10851/UBND-VP ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh Đồng ý cho chủ trương đầu\r\n\n tư 2021-2025\n\n27\n\nĐường\r\n\n Quy hoạch D3 (Trường Chinh), thị trấn Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n1.150m\n\n78,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 8740/UBND-VP ngày 18/8/2020 của UBND tỉnh, giao SKHĐT đề xuất\n\n28\n\nĐường\r\n\n Quy hoạch N9 - D12, thị trấn Phước Hải\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n700m; MC 3+9+3=15m\n\n96,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 10970/UBND-VP ngày 25/10/2019 của UBND tỉnh Đồng ý cho chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n29\n\nĐường\r\n\n Quy hoạch D15, thị trấn Phước Hải\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\n850m; Mc 5+10,5+5=2 0,5m\n\n87,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 10970/UBND-VP ngày 25/10/2019 của UBND tỉnh Đồng ý cho chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n30\n\nĐường\r\n\n quy hoạch D13 khu dân cư số 9 (Đường S nhánh Tây) TX Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n48/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n6,19 km\n\n706,351\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nĐường\r\n\n gom dọc theo tuyến Quốc lộ 51 qua địa bàn huyện Tân Thành\n\nBQLDA chuyên ngành GT\n\n\n\n\n\n7,3 km\n\n278,142\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nBố\r\n\n trí CBĐT tại QĐ số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh\n\n32\n\nĐường\r\n\n quy hoạch T - giai đoạn 2\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n6 km\n\n356,520\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nĐường\r\n\n quy hoạch N11 khu Trung tâm đô thị\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n1650m\n\n162,431\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nĐường\r\n\n quy hoạch N12 khu Trung tâm đô thị (Đường Nguyễn Tất Thành nối dài)\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n900m\n\n126,228\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 6 thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n61/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n1,792,27 m\n\n177,202\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 28-29 thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên mộc\n\nB\n\n59/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n1.410,7m\n\n167,656\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 14 thị trấn Phước Bửu\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n1,86 km\n\n156,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nNQ\r\n\n 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh phê chuẩn bổ sung danh mục dự án đầu\r\n\n tư công cho phép chuẩn bị đầu tư năm 2019.\n\n38\n\nĐường\r\n\n Trần Phú, Thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n1,167 km\n\n160,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nĐường\r\n\n Phan Châu Trinh, Thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n2,95 km\n\n180,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nĐường\r\n\n Trần Hưng Đạo, Thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n1,4 km\n\n140,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nĐường\r\n\n ven Sông Hỏa liên xã Xuyên Mộc - Phước Bửu\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n5,4 km\n\n110,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nXây\r\n\n dựng kết cấu hạ tầng khu trung tâm huyện Côn Đảo (hạng mục xây dựng một số tuyến\r\n\n đường mới tại Khu dân cư số 3 theo quy hoạch) giai đoạn 2\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nĐầu tư xây dựng 09 tuyến đường, tổng chiều\r\n\n dài 3.624m\n\n295,832\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nĐường\r\n\n Ngô Gia Tự kéo dài đến khu dân cư số 3 theo quy hoạch\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nTổng chiều dài tuyến 603m\n\n148,220\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nĐường\r\n\n trục chính Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBQLDA GT k/v cảng Cái Mép-Thị Vải\n\n\n\n\n\n9,55 km\n\n3,083,000\n\n\n\n3,083,000\n\n2,500\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nXây\r\n\n dựng mới đê Hải Đăng, thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n3.871 m\n\n421,000\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 07/NQ-HĐND ngày 20/4/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư- Đầu\r\n\n tư nguồn vốn TW\n\n46\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp đường quản lý hệ thống kênh thuộc dự án Hồ chứa nước sông Ray\r\n\n trên địa bàn huyện Châu Đức\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n12,080 km\n\n100,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 64/NQ-HĐND ngày 4/8/2020 của HĐND Tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n47\n\nXây\r\n\n dựng hồ chứa nước Sông Ray 2, xã Sơn Bình, huyện Châu Đức\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n1,200,000\n\n\n\n\n\n1,500\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 4499/UBND-VP ngày 7/5/2020\n\n48\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp tuyến đường nội đồng dọc 02 kênh Bà Đáp đoạn xã Phước Hội và\r\n\n thàm nhựa các đoạn đường nội đồng tiếp giáp Quốc lộ, tỉnh lộ huyện Đất Đỏ\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n14Km\n\n55,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 9242/UBND-VP ngày 12/9/2019\n\n49\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu Bà Đáp (đoạn từ cầu Đất Đỏ đến đập Quay xã\r\n\n Phước Hội, huyện Đất Đỏ\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n32 km\n\n450,000\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 4492/UBND-VP ngày 7/5/2020\n\n50\n\nNâng\r\n\n cấp đê Chu Hải\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\nNgăn mặn 3.900ha\n\n184,971\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nLập\r\n\n dự án để xin vốn TW\n\n51\n\nHồ\r\n\n chứa nước ngọt Bưng Bèo-Cỏ Ống (Các hồ chứa nước ngọt Côn Đảo)\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nHồ\r\n\n chứa nước Ông Câu\n\nVườn QG Côn đảo\n\n\n\n\n\n83.800m3\n\n74,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 111/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 cho phép lập báo cáo đề xuất chủ trương\r\n\n dự án,. Vốn TW 2021- 2025\n\n53\n\nĐường\r\n\n tuần tra kết nối hệ thống cột móc ranh giới đất rừng Vườn quốc gia Côn Đảo\n\nVườn QG Côn đảo\n\n\n\n\n\n17,2 km\n\n50,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n TW 2021-2025\n\n54\n\nNgầm\r\n\n hóa lưới điện hạ thế khu vực trung tâm TPVT giai đoạn 2021-2025\n\nUBND TP Vũng tàu\n\nB\n\n33/NQ-HĐND- 04/8/2020\n\n\n\n201,728\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nNgầm\r\n\n hóa lưới điện trên địa bàn thành phố Vũng Tàu (12 tuyến đường)\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n12 tuyến đường với 02km trung thế và\r\n\n 27,33km hạ thế\n\n300,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nNgầm\r\n\n hóa lưới điện đường 3/2, thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n10 km\n\n120,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 13528/UBND-VP ngày 27/12/2019 của UBND Tỉnh\n\n57\n\nCải\r\n\n tạo tuyến mương thoát nước chính thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n6,6 km\n\n300,000\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n quyết số 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư\n\n58\n\nBãi\r\n\n đậu xe công viên Tao Phùng\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\n4,3 ha\n\n89,822\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo số 349/TB-UBND ngày 24/6/2019 của UBND tỉnh\n\n59\n\nKè\r\n\n hai bờ sông Dinh đoạn từ cầu Điện Biên Phủ đến cầu Nhà máy nước\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\nKè bảo vệ bờ sông bằng BTCT M250 dài khoảng\r\n\n 1.760m.\n\n1,305,603\n\n\n\n\n\n1,350\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nKhu\r\n\n tái định cư xã Tân Hưng, thành phố Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n- Tổng diện tích: 7,8 ha; - Tổng số Nhà\r\n\n liên kế: khoảng 220 lô\n\n262,985\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nNgầm\r\n\n hóa lưới điện hạ thế trên địa bàn thành phố Bà Rịa giai đoạn 2021-2025\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n53,6 km\n\n187,600\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 13237/UBND-VP ngày 19/12/2019 của UBND Tỉnh\n\n62\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư số 2 Phước Hưng\n\nUBND H.Long điền\n\n\n\n\n\n80 ha\n\n900,000\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\nTBKL\r\n\n số 533/TB- UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh\n\n63\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật Khu tái định cư Hắc Dịch 2\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n25ha\n\n650,000\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nDải\r\n\n cây xanh cách ly giữa Quốc lộ 51 với các khu công nghiệp\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n28ha\n\n200,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nNghĩa\r\n\n trang liên xã Bình Châu - Bưng Riềng - Bông trang - Hòa Hội - Hòa Hiệp, huyện\r\n\n Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n9,9 ha\n\n80,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 2497/UBND-VP ngày 19/03/2020 của UBND tỉnh giao Sở KH&ĐT chủ trì, phối hợp\r\n\n với các đơn vị liên quan bố trí vốn đầu tư công để thực hiện\n\n66\n\nXây\r\n\n dựng kết cấu hạ tầng khu Trung tâm Côn Đảo (Xây dựng một số tuyến đường mới tại\r\n\n khu dân cư số 3)\n\nUBND H.Côn đảo\n\nB\n\n70/NQ-HĐND- 14/12/2018\n\n4 tuyến đường; 3.252 m\n\n540,548\n\n\n\n\n\n1,000\n\n0\n\n\n\n\n\n67\n\nXây\r\n\n dựng kết cấu hạ tầng khu Bến Đầm và hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu Bến\r\n\n Đầm\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nTổng công suất xử lý 1.300 m3/ngày đêm; tổng\r\n\n chiều dài tuyến ống 3,3km; 01 trạm bơm\n\n303,320\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nĐầu\r\n\n tư thiết bị dạy và học ngoại ngữ\n\nSở GD và ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n160,219\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nTu\r\n\n bổ, tôn tạo di tích lịch sử địa đạo Kim Long huyện Châu Đức\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n02 ha\n\n67,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nNQ\r\n\n 89/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND tỉnh phê chuẩn bổ sung danh mục dự án đầu\r\n\n tư công cho phép chuẩn bị đầu tư năm 2019\n\n70\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng thị trấn Đất Đỏ\n\nUBND H.Đất Đỏ\n\n\n\n\n\nNhà làm việc 02 tầng, nhà thi đấu, sân khấu\r\n\n ngoài trời…\n\n33,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 12964/UBND-VP ngày 12/12/2019 của UBND tỉnh Đồng ý cho chủ trương đầu\r\n\n tư 2021-2025\n\n71\n\nTrùng\r\n\n tu tôn tạo địa đạo Hắc Dịch\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n21,02ha\n\n189,848\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nXây\r\n\n dựng giai đoạn 2 Trung tâm VHTTTT huyện Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nDiện tích khu đất xây dựng khoảng 4,382ha\n\n42,960\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nTôn\r\n\n tạo di tích văn hóa đường vào cổng nghĩa trang Hàng Dương\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\ncông suất xử lý 1.300 m3/ngày đêm\n\n407,000\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nCải\r\n\n tạo, mở rộng Trung tâm Xã hội theo mô hình bảo trợ xã hội tổng hợp\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n800 đối tượng\n\n50,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n75\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật trung tâm hành chính thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\nSan lấp và xây dựng hệ thống hạ tầng đồng\r\n\n bộ trên DT khoảng 5ha\n\n87,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\nXây\r\n\n dựng trung tâm hành chính thành phố Vũng Tàu\n\nUBND TP Vũng tàu\n\n\n\n\n\nDT sàn khoảng 40.843 m3\n\n812,000\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\nTrụ\r\n\n sở các đơn vị sự nghiệp của tỉnh tại Bà Rịa (công trình kiến trúc và hạ tầng)\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n30.080 m2 sàn\n\n798,000\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Bố trí CBĐT tại QĐ số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh.\n\n78\n\nCải\r\n\n tạo, mở rộng trụ sở UBND thành phố Bà Rịa\n\nUBND TP Bà rịa\n\n\n\n\n\n\n\n134,981\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc UBND thị trấn Kim Long\n\nUBND H.Châu Đức\n\n\n\n\n\n2 ha\n\n63,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 11442/UBND-VP ngày 05/11/2019 của UBND tỉnh đồng ý chủ trương bổ sung danh mục\n\n80\n\nHTKT\r\n\n trung tâm hành chính TX Phú Mỹ giai đoạn\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\nB\n\n81/NQ-HĐND- 25/10/2019\n\n296.814 m2; 2.673,27m đường giao thông\n\n558,242\n\n\n\n\n\n580\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nXây\r\n\n dựng Trung tâm hành chính thị xã Phú Mỹ\n\nUBND TX Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n350,824\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nCải\r\n\n tạo mở rộng Trụ sở UBND xã Phước Thuận và UBND xã Hòa Hưng, huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n\n\n80,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nXây\r\n\n dựng Trung tâm hành chính huyện Côn Đảo\n\nUBND H.Côn đảo\n\n\n\n\n\nDiện tích khu đất xây dựng khoảng 2,74 ha\n\n271,080\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\nTrung\r\n\n tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH\n\nCông an Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\nTrụ\r\n\n sở Công an thành phố Bà Rịa\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n84,173\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n86\n\nNhà\r\n\n ở doanh trại công an huyện Châu Đức\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n20,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n87\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát Biên phòng Phước Tinh\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\n350m2 & HTKT\n\n15,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n88\n\nTrụ\r\n\n sở Công an huyện Đất Đỏ\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n48,445\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n89\n\nXây\r\n\n dựng, sửa chữa doanh trại tại Trung đoàn Minh Đạm\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n90,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\nTrụ\r\n\n sở Ban CHQS thị xã Phú Mỹ\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n45,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nKhảo\r\n\n sát hiện trạng, Công trình bị giải tỏa 1 phần làm đường 81, DT sân bị thu hẹp;\r\n\n sân nền thấp hơn mặt đường 81; việc mở rộng cần điều chỉnh QH chi tiết\n\n91\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát Biên phòng Bình Châu (484) tại huyện Xuyên Mộc\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\n350m2 & HTKT\n\n15,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\nXây\r\n\n dựng Doanh trại Đại đội pháo binh 40 tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n35,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nBCHQS\r\n\n đã được giao đất làm trận địa. Đề nghị XD để chuyển vị trí đóng quân của ĐV từ\r\n\n trụ sở Ban CHQS huyện Xuyên Mộc về Phước Thuận\n\n93\n\nNhà\r\n\n ở doanh trại công an huyện Xuyên Mộc\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n20,000\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n94\n\nXây\r\n\n dựng chốt canh phòng (hòn bà , hòn tre, hòn tre nhỏ, hòn cau, hòn bảy anh,\r\n\n hòn em) huyện Côn Đảo\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n70,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án Chi viện phòng thủ cho Côn Đảo\n\n95\n\nNhà\r\n\n công vụ cán bộ chiến sỹ công an huyện Côn Đảo\n\nCông an Tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nXây\r\n\n dựng trụ sở Ban CHQS xã, phường, thị trấn (20 đơn vị)\n\nBCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n240,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án nâng cao năng lực tham mưu cho địa phương trong lĩnh vực quốc phòng QSĐP\n\n97\n\nTrụ\r\n\n sở công an các xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n276,660\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nTBKL\r\n\n số 535/TB- UBND của UBND tỉnh thống nhất danh mục đầu tư\n\n98\n\nĐóng\r\n\n mới Boong toong phục vụ kiểm tra, kiểm soát an ninh trật tự trên cửa sông, cửa\r\n\n biển\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\nsố lượng: 02 chiếc\n\n10,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n99\n\nĐồn\r\n\n biên phòng Bến Đá\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\n1.500m2 & HTKT\n\n30,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nTrạm\r\n\n kiểm soát Biên phòng Bến Đầm\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\n560m2 & HTKT\n\n30,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nĐóng\r\n\n mới tàu tuần tra, kiểm soát hoạt động khai thác hải sản, tài nguyên trái phép\r\n\n trên biển\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\nsố lượng: 01 chiếc hoạt động trên địa bàn\r\n\n huyện Đất Đỏ,Xuyên Mộc và Côn Đảo\n\n60,000\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\nĐóng\r\n\n mới tàu kéo phục vụ công tác phòng chống thiên tai, khắc phục sự cố cho tàu\r\n\n thuyền trên biển tỉnh Bà Rịa-Vũng tàu\n\nBCH Bộ đội Biên Phòng tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n32,183\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nĐầu\r\n\n tư hạ tầng Trung tâm nghề cá tại Gò Găng, thành phố Vũng Tàu\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n330,000\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 7482/UBND-VP ngày 22/7/2020\n\n104\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Cảng cá Tân Phước, xã Phước Tỉnh\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n4,63 ha\n\n362,227\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Bố trí CBĐT tại QĐ số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh.\n\n105\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật Trung tâm giống thuỷ sản tập trung Phước Hải\n\nBQLDA chuyên ngành NN và PTNT\n\n\n\n\n\n112,65 ha\n\n275,000\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Bố trí CBĐT tại QĐ số 3456/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh.\n\n106\n\nNhà\r\n\n Lồng Chợ Trung Tâm huyện Xuyên Mộc\n\nUBND H.Xuyên Mộc\n\n\n\n\n\n400 quầy sạp\n\n200,000\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n 8448/UBND-VP ngày 23/8/2019 của UBND tỉnh\n\n107\n\nKhu\r\n\n khoa học công nghệ tại cầu Cỏ May phường 12 TPVT\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n370,000\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\nThu\r\n\n gom, xử lý nước thải thành phố Vũng Tàu - giai đoạn 2\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n22.000 m3/ng.đ\n\n1,878,000\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n đầu tư đề xuất mới\n\n109\n\nThu\r\n\n gom, xử lý nước thải khu vực Long sơn, Gò Găng TPVT\n\nBQLDA Chuyên ngành DD và CN\n\n\n\n\n\n13.200m3/ ngày đêm\n\n260,171\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nTăng\r\n\n cường năng lực Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh BRVT\n\nSở TNMT\n\nB\n\n54/NQ-HĐND- 18/7/2019\n\n23 trạm quan trắc\n\n352,669\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102395.json b/contexts/context_102395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b21449cb68a02cf4bce68b8090f268a67101f8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-926-QD-UBND-nam-2010-Danh-muc-van-ban-quy-pham-het-hieu-luc-Vinh-Long-192346.aspx", + "name": "Quyet-dinh-926-QD-UBND-nam-2010-Danh-muc-van-ban-quy-pham-het-hieu-luc-Vinh-Long-192346", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 926/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 04 tháng 5 năm\r\n\n 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1976 ĐẾN\r\n\nNGÀY 30/6/2007 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP, ngày 14/11/2003 của Chính\r\n\nphủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, ngày 06/9/2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ Văn bản số 09/HĐND, ngày 26/4/2010 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thống nhất việc ban hành quyết định công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành giai đoạn 1976 - 30/6/2007 đã hết hiệu lực\r\n\nthi hành;\n\nXét Tờ trình số 84/TTr-STP ngày 09/02/2009 của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội\r\n\nđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 30/6/2007 đã\r\n\nhết hiệu lực thi hành gồm 381 văn bản (43 nghị quyết, 237 quyết định, 101 chỉ thị).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Đấu\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 102395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102396.json b/contexts/context_102396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1239e9724467a6af8bc4c33be835c3aa42436e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-04-2016-TT-BTP-noi-dung-hoat-dong-thong-ke-nganh-Tu-phap-306641.aspx", + "name": "Thong-tu-04-2016-TT-BTP-noi-dung-hoat-dong-thong-ke-nganh-Tu-phap-306641", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2016/TT-BTP\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 3 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Thống kê 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo\r\n\nthống kê; điều tra thống kê; phân tích, dự báo, công bố, phổ biến, sử dụng\r\n\nthông tin thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin; kiểm tra việc thực hiện công\r\n\ntác thống kê của Ngành Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Hoạt động thống kê thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Thông tư này được tiến hành trong các lĩnh vực sau:\n\na) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật;\n\nd) Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nđ) Phổ biến, giáo dục pháp luật;\n\ne) Hòa giải ở cơ sở;\n\ng) Hộ tịch;\n\nh) Quốc tịch;\n\ni) Chứng thực;\n\nk) Lý lịch tư pháp;\n\nl) Nuôi con nuôi;\n\nm) Trợ giúp pháp lý;\n\nn) Đăng ký giao dịch bảo đảm;\n\no) Luật sư;\n\np) Công chứng;\n\nq) Giám định tư pháp;\n\nr) Bán đấu giá tài sản;\n\ns) Trọng tài thương mại;\n\nt) Pháp chế;\n\nu) Tương trợ tư pháp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp\r\n\n(sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ);\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ;\n\n3. Ủy ban nhân dân các cấp;\n\n4. Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn khác\r\n\ncó liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n5. Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n6. Các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng;\n\n7. Các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám định\r\n\ntư pháp;\n\n8. Các tổ chức đăng ký giao dịch bảo đảm;\n\n9. Các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;\n\n10. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Thông tin\r\n\nthống kê\n\n1. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp bao gồm\r\n\ndữ liệu thống kê và bản phân tích các dữ liệu đó, được thu thập để phục vụ hoạt\r\n\nđộng quản lý, chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách và các nhiệm vụ khác\r\n\ncủa Bộ Tư pháp; phục vụ việc thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ\r\n\nthống chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm thực hiện của Bộ Tư pháp và\r\n\ngóp phần phục vụ các nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hình thức thu thập thông tin thống kê\r\n\nNgành Tư pháp:\n\na) Chế độ báo cáo\r\n\nthống kê ngành Tư pháp;\n\nb) Điều tra thống kê;\n\nc) Sử dụng dữ liệu\r\n\nhành chính;\n\n3. Báo cáo thống kê\r\n\ngồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất; Điều tra thống kê\r\n\nbao gồm điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia và điều tra\r\n\nthống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n\nChương II\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ\n\nĐiều 4. Thể thức báo\r\n\ncáo thống kê\n\n1. Báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp\r\n\nthực hiện dưới dạng biểu mẫu báo cáo thống kê, gồm các thông tin cụ thể về tên\r\n\nbiểu báo cáo thống kê; tên cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo và nhận\r\n\nbáo cáo (sau đây gọi là đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo); kỳ báo cáo; nội\r\n\ndung báo cáo; phân\r\n\ntổ; đơn\r\n\nvị tính; ngày\r\n\ntháng năm thực hiện báo cáo; họ tên, chữ ký của người lập biểu báo\r\n\ncáo, người kiểm tra biểu; họ tên, chữ ký của thủ trưởng cơ quan, tổ chức báo\r\n\ncáo, đóng dấu theo quy định và các nội dung khác có liên quan.\n\n2. Trường hợp cần làm\r\n\nrõ hơn các thông tin có liên quan đến số liệu nêu trong các báo cáo thống kê và\r\n\ncác thông tin khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này, đơn vị báo cáo có thể bổ sung thêm phần thuyết minh (chú\r\n\nthích) theo một hoặc kết hợp các hình thức sau:\n\na) Thể hiện tại vị\r\n\ntrí cuối cùng bên ngoài khung biểu mẫu báo cáo thống kê, phía trên của phần chữ\r\n\nký nêu tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp nội dung chú thích không nhiều);\n\nb) Thể\r\n\nhiện dưới hình thức Công văn (theo mẫu chi tiết quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này).\n\nĐiều 5.\r\n\nHình thức báo cáo thống kê\n\nCác đối tượng quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 Thông tư này, căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị mình lựa\r\n\nchọn một trong các hình thức dưới đây để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:\n\n1. Báo cáo bằng văn\r\n\nbản giấy có chữ ký của Thủ trưởng, dấu của đơn vị thực hiện báo cáo, gửi về đơn\r\n\nvị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.\n\n2. Báo cáo bằng văn\r\n\nbản điện tử được thể hiện bằng một trong hai hình thức sau đây:\n\na. Văn bản điện tử\r\n\ndưới dạng ảnh (định dạng pdf) của báo cáo giấy theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nb. Văn bản điện tử\r\n\ndưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan,\r\n\ntổ chức thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.\n\n3. Báo cáo bằng tiện\r\n\ních trên Phần mềm thống kê Ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp chủ trì thống nhất xây\r\n\ndựng và triển khai.\n\nĐiều 6.\r\n\nBáo cáo thống kê định kỳ\n\n1. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo thống kê định\r\n\nkỳ được lập hàng năm theo định kỳ 6 tháng và một năm theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nDanh mục biểu mẫu báo\r\n\ncáo thống kê về công tác tư pháp quy định tại Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\na) Kỳ báo cáo thống\r\n\nkê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm. Gồm\r\n\nsố liệu thực tế và số liệu ước tính trong kỳ báo cáo. Số liệu thực tế được lấy\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5; Số liệu ước tính được lấy từ ngày\r\n\n01 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.\n\nb) Kỳ báo cáo thống\r\n\nkê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Bao\r\n\ngồm:\n\n- Báo cáo năm (phục\r\n\nvụ tổng kết công tác tư pháp): Gồm số liệu thực tế và số liệu ước tính trong kỳ\r\n\nbáo cáo.\n\nĐối với báo cáo của\r\n\ncác đối tượng thuộc khoản 1 và 2 của Điều 2 Thông tư này (trừ Bộ Ngoại giao\r\n\ntrong lĩnh vực báo cáo về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực): Số liệu thực tế được\r\n\nlấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 11 hàng năm; số liệu ước tính\r\n\nđược lấy từ ngày 01 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\nĐối với báo cáo của\r\n\ncác đối tượng thuộc khoản 3 đến khoản 10 Điều 2 Thông tư này: Số liệu thực tế\r\n\nđược lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm; số liệu ước\r\n\ntính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\n- Báo cáo năm chính\r\n\nthức: Gồm toàn bộ số liệu thực tế được thực hiện trong kỳ báo cáo (được tính từ\r\n\nngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm).\n\n2. Thời hạn nhận báo\r\n\ncáo\n\na) Thời hạn nhận báo\r\n\ncáo thống kê định kỳ của mỗi cấp báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên\r\n\ncùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê và tại Phụ\r\n\nlục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nb) Trường hợp thời\r\n\nhạn báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ\r\n\ntheo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ được\r\n\ntính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.\n\n3. Ước tính số liệu\r\n\nthống kê\n\na) Việc ước tính số\r\n\nliệu thống kê quy định tại Thông tư này được thực hiện trong kỳ báo cáo 6 tháng\r\n\nvà báo cáo năm (để phục vụ sơ kết, tổng kết công tác tư pháp theo định kỳ).\n\nSố liệu ước tính là\r\n\nsố liệu của thời gian sẽ diễn ra trong kỳ\r\n\nbáo cáo, có sử dụng phương pháp chuyên môn để ước tính.\n\nb) Phương pháp ước\r\n\ntính số liệu và cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính được thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n4. Phạm vi nội dung báo cáo\n\na) Trên cơ sở quy\r\n\nđịnh về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư này, căn cứ\r\n\nvào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp\r\n\ncó văn bản hướng dẫn cụ thể về phạm vi nội dung báo cáo thống kê định kỳ 6\r\n\ntháng, báo cáo năm để phục vụ hoạt động sơ kết, tổng kết công tác Tư pháp.\n\nb) Phạm vi báo cáo\r\n\nnăm chính thức được thực hiện đầy đủ theo biểu mẫu ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 7.\r\n\nBáo cáo thống kê đột xuất\n\n1. Báo cáo thống kê\r\n\nđột xuất được thực hiện để giúp Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp các thông tin\r\n\nngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống\r\n\nkê định kỳ được quy định tại Thông tư này.\n\n2. Báo cáo thống kê\r\n\nđột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản có chữ ký của Lãnh đạo Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nKết cấu, nội dung,\r\n\nphương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo thống kê\r\n\nđột xuất, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được quy định tại\r\n\nvăn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.\n\nĐiều 8.\r\n\nPhạm vi thống kê, trách nhiệm của đơn vị thực hiện báo cáo và nhận báo cáo\n\n1. Phạm vi thống kê\n\nĐơn vị thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo thống kê, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao,\r\n\ntiến hành thu thập, tổng hợp thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữ\r\n\nliệu ban đầu, từ các báo cáo thống kê của đơn vị cấp dưới và các cơ quan, tổ\r\n\nchức khác có trách nhiệm báo cáo; kết quả của các cuộc điều tra thống kê, kết\r\n\nquả khai thác số liệu trích xuất từ phần mềm cơ sở dữ liệu hành chính của Ngành\r\n\nvà nguồn thông tin chính thức của các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo\r\n\nquy định của pháp luật và Thông tư này để phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc\r\n\nthu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của\r\n\nđơn vị thực hiện báo cáo\n\na) Ghi chép, tổng hợp\r\n\nsố liệu, lập và nộp báo cáo trung thực, chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật và Thông tư này;\n\nb) Tự kiểm tra việc\r\n\nchấp hành pháp luật về thống kê đối với các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền\r\n\nđể kịp thời đính chính, bổ sung, điều chỉnh những số liệu còn sai sót, còn\r\n\nthiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê. Chỉnh lý hoặc bổ sung các thông\r\n\ntin cần thiết có liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận\r\n\nbáo cáo.\n\nc) Thực hiện các\r\n\ntrách nhiệm khác theo quy định của pháp luật thống kê và quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\nd) Thủ trưởng đơn vị\r\n\nbáo cáo có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nquy định tại các điểm a, b, c của Khoản 1 Điều này;\n\n- Phân công người\r\n\nkiểm tra biểu mẫu thống kê để thực hiện việc tự kiểm tra về thể thức và nội\r\n\ndung báo cáo thống kê trước khi ký báo cáo gửi cấp có thẩm quyền theo một trong\r\n\ncác hình thức quy định tại Điều 5 của Thông tư này đồng thời chịu trách nhiệm\r\n\ntrước cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về nội dung báo cáo.\n\n3. Trách nhiệm của\r\n\nđơn vị nhận báo cáo\n\na) Kiểm tra, đối\r\n\nchiếu, xử lý và tổng hợp số liệu thống kê và thông tin có liên quan từ các báo\r\n\ncáo thống kê nhận được theo thẩm quyền để xây dựng báo cáo thống kê của cấp\r\n\nmình.\n\nb) Kịp thời yêu cầu\r\n\ncơ quan thực hiện báo cáo thống kê đính chính, bổ sung, điều chỉnh những số\r\n\nliệu còn sai sót, còn thiếu hoặc cần xác định lại tính chính xác trong nội dung\r\n\nbáo cáo thống kê.\n\nc) Trong trường hợp\r\n\ncần thiết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành đối chiếu\r\n\nthông tin thống kê nhận được hoặc căn cứ vào các nguồn thông tin chính thức\r\n\nkhác có được theo thẩm quyền quản lý nhà nước để bổ sung, chỉnh lý số liệu\r\n\nthống kê thu thập được nhằm bảo đảm tính chính xác, toàn diện, trung thực,\r\n\nkhách quan của thông tin thống kê thuộc trách nhiệm tổng hợp của cơ quan, tổ\r\n\nchức mình.\n\nd) Nộp báo cáo thống\r\n\nkê tổng hợp đúng hạn cho các cấp sử dụng thông tin thống kê theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nđ) Thực hiện các trách\r\n\nnhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê và quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 9.\r\n\nChỉnh lý, bổ sung số liệu trong báo cáo thống kê\n\n1. Việc chỉnh lý, bổ\r\n\nsung số liệu thống kê được áp dụng trong trường hợp số liệu thống kê trong\r\n\nnhững báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định của Thông tư này còn thiếu\r\n\nhoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.\n\n2. Việc chỉnh lý, bổ\r\n\nsung báo cáo thống kê được thực hiện bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản\r\n\nđiện tử, tiện ích báo cáo trên phần mềm thống kê Ngành Tư pháp quy định tại Điều\r\n\n5 của Thông tư này, trong đó ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng\r\n\ndấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo đúng quy định pháp luật của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị nơi lập báo cáo thống kê.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, phân tích báo cáo thống kê của Bộ Tư\r\n\npháp\n\n1. Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính thuộc Bộ Tư pháp là đầu mối trong việc tiếp nhận báo cáo thống kê gửi về\r\n\nBộ Tư pháp có trách nhiệm:\n\na) Đôn đốc các đơn vị\r\n\ngửi báo cáo thống kê về Bộ Tư pháp theo đúng thời hạn báo cáo quy định tại Điều\r\n\n6 của Thông tư này;\n\nb) Phân loại đầy đủ\r\n\nvà kịp thời chuyển báo cáo thống kê đến các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư\r\n\npháp;\n\nc) Đôn đốc, kiểm tra\r\n\nkết quả xử lý báo cáo thống kê do các đơn vị thuộc Bộ gửi đến;\n\nd) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ hướng dẫn thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này; phân tích, tổng hợp\r\n\ncác thông tin thống kê chủ yếu để phục vụ kịp thời cho hoạt động sơ kết, tổng\r\n\nkết công tác hàng năm của Ngành;\n\nđ) Tổ chức xây dựng\r\n\nbáo cáo thống kê của Bộ Tư pháp và gửi đến Tổng cục Thống kê theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Các đơn vị thuộc\r\n\nBộ Tư pháp có trách nhiệm:\n\na) Lập biểu báo cáo\r\n\nthống kê thuộc trách nhiệm của đơn vị mình theo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Tổng hợp, phân\r\n\ntích báo cáo thống kê theo các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị\r\n\nmình và kịp thời gửi kết quả xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đến Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính để phục vụ sơ kết, tổng kết và các hoạt động quản lý khác thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Tư pháp.\n\nc) Phối hợp với Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trong việc tổng hợp, rà soát, phân tích số liệu\r\n\ntừ các báo cáo thống kê để đảm bảo số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, trung\r\n\nthực, khách quan, kịp thời và được sử dụng thống nhất, hiệu quả trong từng lĩnh\r\n\nvực quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp theo quy định.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU TRA THỐNG KÊ\n\nĐiều\r\n\n11. Phạm vi điều tra thống kê và thẩm quyền quyết định điều tra thống kê\n\nBộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp quyết định các cuộc điều tra thống kê của Ngành Tư pháp để thu thập\r\n\nthông tin thống kê trong các trường hợp sau:\n\n1. Các\r\n\ncuộc điều tra thống\r\n\nkê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n\n2. Các\r\n\ncuộc điều tra thống kê ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm:\n\na) Điều\r\n\ntra thống kê để bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nthống kê;\n\nb) Điều\r\n\ntra thống kê để thu thập các thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất;\n\nc) Các\r\n\ncuộc điều tra khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n12. Điều tra thống kê theo kế hoạch\n\n1. Điều\r\n\ntra thống kê theo kế hoạch là hình thức thu thập thông tin thống kê theo phương\r\n\nán điều tra đã được lập kế hoạch theo định kỳ, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế\r\n\nhoạch điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n13. Điều tra thống kê đột xuất\n\n1. Điều\r\n\ntra thống kê đột xuất là hoạt động thu thập thông tin thống kê bằng hình thức điều\r\n\ntra không nằm trong kế hoạch điều tra thống kê định kỳ của Bộ Tư pháp.\n\n2. Căn cứ\r\n\nvào chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc tiến hành điều\r\n\ntra thống kê đột xuất và phân công đơn vị thuộc Bộ chủ trì thực hiện điều tra\r\n\nthống kê.\n\n3. Đơn vị\r\n\nđược phân công thực hiện điều tra thống kê đột xuất xây dựng kế hoạch và phương\r\n\nán điều tra thống kê theo quy định của pháp luật và Thông tư này, đồng\r\n\nthời triển khai điều tra thống kê sau khi kế hoạch và phương án điều tra thống\r\n\nkê được phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n14. Lập phương án điều tra thống kê\n\n1. Mỗi\r\n\ncuộc điều tra thống kê trong Ngành Tư pháp phải có phương án điều tra thống kê\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.\n\n2. Phương\r\n\nán điều tra thống kê do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì xây dựng phải đảm bảo đầy\r\n\nđủ các nội dung của phương án điều tra thống kê theo quy định của pháp luật và\r\n\ngửi tới Vụ Kế hoạch - Tài chính lấy ý kiến góp ý về chuyên môn thống kê.\n\nTrong thời\r\n\ngian 05 ngày sau khi nhận được văn bản góp ý của Vụ Kế hoạch - Tài chính, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ có trách nhiệm hoàn thiện phương án điều tra thống kê và gửi về Vụ\r\n\nKế hoạch - Tài chính để tổng hợp, gửi Tổng cục Thống kê để có ý kiến thẩm định\r\n\nvề chuyên môn trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n15. Tổ chức hoạt động điều tra thống kê\n\nCác đơn vị\r\n\nthuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai hoạt động điều tra thống kê sau khi phương án điều tra\r\n\nthống kê nêu tại Điều 14 của Thông tư này được phê duyệt; kết quả điều\r\n\ntra thống kê phải được gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để theo dõi chung và tổng\r\n\nhợp vào sản phẩm thông tin thống kê của Ngành Tư pháp.\n\nViệc tổ\r\n\nchức hoạt động điều tra thống kê, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến\r\n\nhành điều tra, người thực hiện điều tra thống kê và trách nhiệm của tổ chức, cá\r\n\nnhân được điều tra thống kê được thực hiện theo quy định của Luật Thống kê và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành Luật thống kê.\n\nChương\r\n\nIV\n\nPHÂN\r\n\nTÍCH, DỰ BÁO, CÔNG BỐ, PHỔ BIẾN, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP\n\nĐiều 16.\r\n\nPhân tích, dự báo; lưu giữ thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong công tác thống kê Ngành Tư pháp\n\n1. Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các\r\n\nđơn vị khác thuộc Bộ thực hiện các hoạt động phân tích, dự báo thông tin thống\r\n\nkê theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, tiến hành xây dựng, phân\r\n\ntích, lưu giữ, khai thác các thông tin thống kê chung của Ngành Tư pháp và\r\n\nnhững hoạt động khác được giao nhằm giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý thông tin\r\n\nthống kê của Ngành theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Cục Công nghệ\r\n\nthông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Hộ\r\n\ntịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Tư pháp\r\n\ntriển khai đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê của\r\n\nNgành, gồm các hoạt động:\n\na) Hoàn thiện và\r\n\ntriển khai Phần mềm báo cáo thống kê Ngành Tư pháp;\n\nb) Tích hợp, khai\r\n\nthác số liệu thống kê từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, từ Cơ sở dữ liệu\r\n\nHộ tịch điện tử,các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách nhiệm được giao để\r\n\nphục vụ cho hoạt động thống kê của Bộ Tư pháp và các hoạt động thống kê nhà\r\n\nnước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17.\r\n\nCông bố phổ biến, sử dụng thông tin thống kê\n\n1. Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị khác\r\n\nthuộc Bộ Tư pháp xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê, trình Bộ trưởng ký\r\n\nban hành trước khi tiến hành công bố, phổ biến thông tin thống kê, hoàn thiện\r\n\ncác sản phẩm thống kê để trình Bộ trưởng công bố các thông tin thống kê chung\r\n\ncủa Ngành Tư pháp theo quy định.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp quyết định việc công bố thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\nđối với công tác Tư pháp theo quy định của pháp luật trên cơ sở Lịch công bố,\r\n\nphổ biến thông tin thống kê của Bộ đã được phê duyệt.\n\nKhông công bố các\r\n\nthông tin thống kê của Ngành thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, những\r\n\nthông tin thống kê có trong các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ tối\r\n\nmật và độ mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nTùy vào thời điểm\r\n\ncông bố và tính chất mức độ thông tin được công bố, số liệu thống kê của ngành\r\n\nTư pháp được công bố gồm số liệu thống kê ước tính, số liệu thống kê sơ bộ, số\r\n\nliệu thống kê chính thức hoặc một trong các loại số liệu thuộc mức độ nói trên.\n\nThông tin thống kê\r\n\nđược công bố là thông tin có giá trị pháp lý, không một tổ chức, cá nhân nào\r\n\nđược sửa chữa, thay đổi.\n\nViệc trích dẫn, sử\r\n\ndụng thông tin thống kê của ngành Tư pháp đã được công bố phải trung thực và\r\n\nghi rõ nguồn gốc của thông tin.\n\n3. Thông tin thống kê\r\n\ncủa Ngành Tư pháp được công bố, phổ biến thông qua các hình thức: Niên giám\r\n\nthống kê; họp báo; các sản phẩm thống kê bằng văn bản điện tử đăng trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ Tư pháp hoặc các hình thức công bố khác của Bộ Tư pháp\r\n\ntrên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 18.\r\n\nKiểm tra việc thực hiện công tác thống kê của Ngành Tư pháp\n\n1. Phạm vi nội dung\r\n\nkiểm tra\n\na) Kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về thống kê;\n\nb) Kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các chế độ báo cáo thống kê;\n\nc) Kiểm tra các nội dung\r\n\nkhác liên quan đến quản lý công tác thống kê thuộc phạm vi được giao.\n\n2. Hình thức kiểm tra\n\na) Kiểm tra định kỳ;\n\nb) Kiểm tra đột xuất.\n\n3. Việc kiểm tra định\r\n\nkỳ công tác thống kê được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt dưới hình thức một kế hoạch độc lập hoặc được lồng ghép trong\r\n\nkế hoạch kiểm tra công tác tư pháp của cơ quan, tổ chức và kế hoạch này phải\r\n\nđược thông báo trước cho cơ quan, tổ chức được kiểm tra ít nhất 15 ngày trước\r\n\nkhi tiến hành kiểm tra.\n\n4. Kiểm tra đột xuất\r\n\ncông tác thống kê được thực hiện trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, tổ chức đó\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\ntổ chức việc hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết\r\n\nthực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư\r\n\npháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện trách nhiệm nói trên.\n\n2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền\r\n\nđược giao có tránh nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này và bố trí các điều\r\n\nkiện đảm bảo thực hiện Thông tư phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn\r\n\nvị\r\n\nthuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê của\r\n\nNgành Tư pháp và các hoạt động thống kê khác quy định tại Thông tư này, bảo đảm\r\n\ncung cấp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác, trung thực, khách\r\n\nquan, đúng\r\n\nthời hạn\r\n\nquy định.\n\nĐiều 20.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Thông tư số 20/2013/TT-BTP \r\n\nngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê\r\n\ncủa Ngành Tư pháp.\n\n2. Đối với những lĩnh\r\n\nvực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp nhưng hoạt động thống kê số liệu\r\n\nkhông được điều chỉnh trong Thông tư này thì việc thu thập, tổng hợp số liệu có\r\n\ntính chất thống kê được thực hiện theo quy định chi tiết tại các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đó.\n\n3. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời\r\n\nphản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KHTC (10).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nHà\r\n\n Hùng Cường\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 102396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102397.json b/contexts/context_102397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44db8f5902783f3424ccfc80f3cc49bb55ab1763 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-18-CT-UBND-2020-bien-phap-cap-bach-de-chu-dong-ung-pho-voi-thien-tai-tinh-Hai-Duong-471697.aspx", + "name": "Chi-thi-18-CT-UBND-2020-bien-phap-cap-bach-de-chu-dong-ung-pho-voi-thien-tai-tinh-Hai-Duong-471697", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/CT-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 02 tháng 10 năm 2020 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẤP BÁCH ĐỂ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nThực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg \r\n\nngày 01/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai một số biện pháp cấp bách\r\n\nđể chủ động ứng phó với thiên tai; Để chủ động phòng ngừa, ứng phó hiệu quả với\r\n\ndiễn biến bất thường của thiên tai trong thời gian tới, nhất là tình huống xảy ra\r\n\nmưa lũ lớn kéo dài, bão mạnh, lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương yêu cầu:\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã:\n\na) Theo dõi chặt chẽ diễn biến\r\n\nthiên tai, kịp thời chỉ đạo, triển khai công tác phòng, chống, khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai trên địa bàn theo phương châm “bốn tại chỗ”; rà soát, cập nhật\r\n\nkịch bản để chủ động ứng phó với tình huống thiên tai nguy hiểm như mưa, lũ lớn\r\n\ndiện rộng, bão muộn, lũ quét, sạt lở đất.\n\nb) Tổng kiểm tra các khu vực\r\n\nnguy hiểm, nhất là các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét trên địa bàn, ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp đến an toàn dân cư để chủ động sơ tán, di dời bảo đảm an toàn khi\r\n\ncó thiên tai; kiểm tra công trình đê điều, hồ đập trên địa bàn, phương án, nguồn\r\n\nlực bảo đảm an toàn đê điều, hồ đập trước tình huống xảy ra mưa lũ lớn, nhất là\r\n\ncác vị trí, công trình trọng điểm, xung yếu, bị hư hỏng.\n\nc) Chủ động bố trí ngân sách địa\r\n\nphương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục ngay các sự\r\n\ncố hư hỏng, xử lý các trọng điểm xung yếu bảo đảm an toàn cho đê điều, hồ đập\r\n\nvà thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu\r\n\nnạn trên địa bàn.\n\nd) Phối hợp với Công ty TNHH\r\n\nmột thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh thực hiện giám sát vận hành\r\n\nan toàn hồ đập, tuyệt đối không cho tích nước đối với các hồ chứa nước không\r\n\nđảm bảo an toàn; tăng cường lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cung cấp số\r\n\nliệu cho các đơn vị chức năng theo quy định, thông tin cảnh báo đảm bảo an toàn\r\n\nhạ du khi xả lũ.\n\ne) Tổ chức thành lập, tập huấn,\r\n\ntập dượt và mua sắm trang bị đầy đủ cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên\r\n\ntai cấp xã theo quy định.\n\nf) Tổ chức xây dựng, cập nhật\r\n\ncác phương án ứng phó với thiên tai như phương án ứng phó với bão mạnh, siêu\r\n\nbão; phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; phương án\r\n\nứng phó với tình huống ngập lụt hạ du các hồ chứa… đảm bảo cụ thể, phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của địa phương.\n\n2. Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, đôn đốc các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã rà soát kịch bản cụ\r\n\nthể để chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai nguy hiểm, nhất là mưa lũ\r\n\nlớn dài ngày, xả lũ lớn từ thượng nguồn, bão mạnh, siêu bão, lũ quét, sạt lở\r\n\nđất, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, không để bị động, bất ngờ trong ứng phó.\n\nb) Theo dõi chặt chẽ diễn biến\r\n\nthiên tai, kịp thời chỉ đạo triển khai công tác ứng phó thiên tai và tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác ứng phó các tình huống thiên tai nguy\r\n\nhiểm theo nhiệm vụ được giao.\n\nc) Chỉ đạo, phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntổng hợp, đề xuất khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai, nhất là các vị trí đê\r\n\nđiều, hồ đập trọng điểm xung yếu, khu vực sạt lở, lũ quét để chủ động ứng phó\r\n\ntình huống mưa, lũ lớn.\n\nd) Nâng cao năng lực theo dõi,\r\n\ngiám sát diễn biến thiên tai; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hệ thống theo dõi, giám\r\n\nsát chuyên dùng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Ban Chỉ huy để tiếp nhận\r\n\nvà truyền tải thông tin được kịp thời, chính xác.\n\n3. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh:\n\nBổ sung, hoàn thiện phương án\r\n\ncứu hộ, cứu nạn, đặc biệt là phương án ứng phó khi xảy ra thiên tai, lũ lớn,\r\n\nngập lụt diện rộng; căn cứ tình hình cụ thể chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương bố trí lực lượng, phương tiện phù hợp tại các địa bàn trọng\r\n\nđiểm, vùng sâu, vùng xa để kịp thời, tiếp cận xử lý mọi tình huống thiên tai\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\n4. Đài khí tượng thủy văn tỉnh:\n\nTổ chức quan trắc, đo đạc, theo\r\n\ndõi chặt chẽ, dự báo và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thiên tai và\r\n\ndòng chảy trên các sông trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, ứng phó;\r\n\ntiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; dự báo sớm, dài hạn, bảo\r\n\nđảm thông tin kịp thời, tin cậy, liên tục.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\nTổ chức rà soát, kiểm tra,\r\n\ntriển khai công tác đảm bảo an toàn đối với hồ đập thủy lợi, hệ thống đê điều;\r\n\nchủ động chỉ đạo hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản, hạn chế tác động do\r\n\nthiên tai gây ra.\n\n6. Sở Giao thông vận tải:\n\nTổ chức rà soát, kiểm tra\r\n\nphương án bảo đảm an toàn giao thông trong các tình huống thiên tai; chủ động\r\n\nbố trí lực lượng, vật tư, thiết bị tại các khu vực trọng điểm có nguy cơ sạt\r\n\nlở, ngập sâu để bảo đảm an toàn giao thông và sẵn sàng khắc phục khi xảy ra sự\r\n\ncố.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính:\n\nRà soát, ưu tiên cân đối, bố\r\n\ntrí nguồn vốn dự phòng ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác để hỗ trợ địa\r\n\nphương khắc phục hậu quả thiên tai (nếu có) và thực hiện một số nhiệm vụ phòng,\r\n\nchống thiên tai cấp bách, xử lý khẩn cấp một số trọng điểm sạt lở, đê điều, hồ\r\n\nđập thủy lợi xung yếu.\n\n8. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Hải Dương và các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh\r\n\ntiếp tục làm tốt công tác thông tin, đưa tin kịp thời diễn biến thiên tai,\r\n\nhướng dẫn kỹ năng ứng phó để người dân biết, chủ động phòng, tránh.\n\n9. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nkhác; các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn chủ động xây dựng, triển khai\r\n\nphương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị mình, hạn chế thấp\r\n\nnhất thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđoàn thể của tỉnh và các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban chỉ đạo TW về PCTT;\r\n\n - Ủy ban QG ƯPSCTT&TKCN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTNMT, Ô Chính.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102398.json b/contexts/context_102398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8823cfc463576e6493b521643ca06e8a9f17ae65 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-1129-KH-UBND-thuc-hien-chinh-sach-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-Hai-Phong-2016-318361.aspx", + "name": "Ke-hoach-1129-KH-UBND-thuc-hien-chinh-sach-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-Hai-Phong-2016-3183", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1129/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 15 tháng 07 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT Ở THÀNH PHỐ\r\n\nHẢI PHÒNG NĂM 2016\n\nThực hiện Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2020 và Quyết định số 960/QĐ-BTP ngày 25/4/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho ngươi khuyết tật năm 2016, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\nnăm 2016 như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật nhằm tạo bước chuyển biến mới trong nhận thức\r\n\ncủa cộng đồng về các quyền của người khuyết tật;\n\n- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật để đông đảo người khuyết tật trên địa bàn thành phố được\r\n\ntiếp cận, biết và sử dụng các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí;\n\n- Tăng cường năng lực trợ giúp pháp\r\n\nlý, tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (trong đó, chú trọng tham gia\r\n\ntố tụng) cho người khuyết tật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát nội dung chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật theo Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012; bảo đảm sự tiếp nối các hoạt động đã thực hiện\r\n\ntheo các Kế hoạch đã ban hành;\n\n- Các hoạt động cụ thể, khả thi, phù\r\n\nhợp với đặc thù của người khuyết tật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nthành phố; xác định rõ đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp và thời gian thực hiện;\n\n- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết\r\n\ntật trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật; kết hợp lồng ghép với các Chương trình, Đề án khác về người khuyết tật.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ\n\n1. Thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật\n\na) Khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý\r\n\ntại cơ sở của người khuyết tật:\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước (Sở Tư pháp);\n\n- Cơ quan phối hợp: Phòng Bảo trợ xã\r\n\nhội (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) các tổ chức hội của người khuyết tật,\r\n\ncác cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2016.\n\nb) Cung cấp danh sách, thông tin về\r\n\nngười khuyết tật; danh sách, địa chỉ\r\n\ncác tổ chức hội của người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội,\r\n\ntrường học, cơ sở kinh doanh của người khuyết tật để thực hiện việc tuyên truyền\r\n\nchính sách trợ giúp pháp lý (TGPL) cho người khuyết tật.\n\n- Cơ quan thực hiện: Phòng Bảo trợ xã\r\n\nhội (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), Phòng Quản lý công tác học sinh,\r\n\nsinh viên (Sở Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước (Sở Tư pháp).\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2016.\n\nc) Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\nbằng nhiều hình thức phù hợp với các dạng tật (khuyết tật\r\n\nnhìn, khuyết tật nghe, nói, khuyết tật vận động...) tại nơi cư trú, sinh sống của người khuyết tật, tại các hội người khuyết tật,\r\n\ncác cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, trường học cho người khuyết tật, bảo đảm 100% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.\n\n- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước (Sở Tư pháp);\n\n- Cơ quan phối hợp: Phòng Bảo trợ xã hội (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) Phòng Quản lý công tác học\r\n\nsinh, sinh viên (Sở Giáo dục và Đào tạo) UBND cấp xã, các tổ chức của người\r\n\nkhuyết tật, cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\nhai cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Tăng cường năng lực thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\n\na) Tiếp tục xây dựng chương trình,\r\n\ntài liệu tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật đối với đội ngũ người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước (Sở Tư pháp).\n\n- Cơ quan phối hợp: Phòng Bảo trợ xã\r\n\nhội (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội).\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV/2016.\n\nb) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến\r\n\nthức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết\r\n\ntật đối với đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước (Sở Tư pháp).\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV/2016.\n\nc) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về việc nhận diện đối tượng trợ giúp pháp\r\n\nlý là người khuyết tật cho các cán bộ tiến hành tố tụng.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước\n\n- Cơ quan phối hợp: Công an thành phố,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa\r\n\nán nhân dân thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2016.\n\n3. Đẩy mạnh truyền thông về trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật\n\na) Đẩy mạnh truyền thông về trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật trên các phương tiện thông tin đại chúng ở thành\r\n\nphố (Báo Hải Phòng, báo An ninh Hải Phòng Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Hải Phòng, đài phát thanh các quận, huyện)- xây dựng chuyên đề về\r\n\nquyền được trợ giúp pháp lý và các quyền, nghĩa vụ khác của người khuyết tật trên báo, đài địa phương; đồng\r\n\nthời giải đáp những vướng mắc pháp luật và đưa tin vụ việc trợ giúp pháp lý điển hình cho người khuyết tật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (Trung\r\n\ntâm trợ giúp pháp lý nhà nước).\n\n- Cơ quan phối hợp: Báo Hải Phòng,\r\n\nBáo An ninh Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải\r\n\nPhòng, các đài phát thanh các quận, huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nb) Tiếp tục biên soạn và phát hành\r\n\ncác tài liệu truyền thông về chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật,\r\n\nquyền được trợ giúp pháp lý, địa chỉ liên hệ của các tổ chức thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý khi người khuyết tật có yêu cầu.\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước (Sở Tư pháp).\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nc) Hoàn thiện việc xây dựng và lắp đặt\r\n\nbảng thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý tại ít nhất 50% địa điểm (trụ sở\r\n\ncác tổ chức hội của người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật).\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước.\n\n- Cơ quan phối hợp: Phòng Bảo trợ xã\r\n\nhội (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) và các tổ chức hội của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2016.\n\nd) Lồng ghép việc truyền thông, phổ\r\n\nbiến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật với các chương trình, đề án khác về người khuyết tật trên địa bàn\r\n\nthành phố (về các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, dạy nghề,..)\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch\r\n\nthực hiện các chương trình, đề án\r\n\nkhác về người khuyết tật ở thành phố.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan và UBND các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.\n\n- Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n2. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nThực hiện các hoạt động theo Kế\r\n\nhoạch; tổng hợp tình hình số lượng, danh sách người khuyết tật\r\n\ntrên địa bàn thành phố; phối hợp với Sở Tư pháp khảo sát, đánh giá nhu cầu\r\n\ntrợ giúp pháp lý của người khuyết tật; phối hợp theo dõi giám sát\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\n3. Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng\n\nPhối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố thực hiện các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật trên các phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nở thành phố.\n\n4. Sở Tài chính\n\nBố trí kinh phí thực hiện chính sách\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn thành phố theo quy định.\n\n5. Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện\n\n- Chỉ đạo triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung của Kế hoạch tại địa phương;\n\n- Bố trí kinh phí, nhân lực thực hiện\r\n\nKế hoạch; phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\nthành phố thực hiện tốt nhiệm vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đang\r\n\nsinh sống ở địa phương.\n\n6. Đề nghị Công an thành phố,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cho người khuyết tật; chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện thực hiện nghiêm túc công tác phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng\r\n\ncho người khuyết tật nói riêng và các đối tượng được trợ\r\n\ngiúp pháp lý nói chung.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật được bảo đảm từ nguồn ngân sách của thành phố theo quy định, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương\r\n\ntrình, đề án liên quan khác; đóng góp, hỗ trợ của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có). Các sở, ngành\r\n\nlập dự toán ngân sách đối với nội dung hoạt động do đơn vị mình thực hiện.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các tổ chức, đơn vị liên quan báo cáo, đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở\r\n\nTư pháp) xem xét, chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- TTTU, TTHĐNDTP;\n\n- CT, các PCTUBNDTP; \n\n- Các Sở: TP, LĐ-TB &XH, GD&ĐT, TC;\n\n- Đài PT và\r\n\n TH HP, Báo HP, Báo ANHP, Cổng TTĐTTP; \n\n- CATP, VKSNDTP, TANDTP;\n\n- UBND các quận, huyện;\n\n- CPVP;\r\n\n - CV: NC1, LĐ, GD;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Bình\n\n", + "id": 102398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102399.json b/contexts/context_102399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2cad66d8ea4ebe8fe2e61f99918142b227295a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-40-NQ-HDND-2021-tong-muc-vay-tra-no-cua-ngan-sach-An-Giang-2022-499963.aspx", + "name": "Nghi-quyet-40-NQ-HDND-2021-tong-muc-vay-tra-no-cua-ngan-sach-An-Giang-2022-499963", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/NQ-HĐND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2021\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC TỔNG MỨC\r\n\nVAY, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CỦA NGÂN SÁCH TỈNH AN GIANG NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý nợ công\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của\r\n\nchính quyền địa phương;\n\nXét Tờ trình số 741/TTr-UBND\r\n\nngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng mức vay, kế\r\n\nhoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2022; báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt tổng mức vay, kế hoạch\r\n\nvay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2022, như sau:\n\n1. Tổng mức vay\r\n\nnăm 2022 của ngân sách tỉnh:\n\na) Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân\r\n\ncấp năm 2022 là 5.434.800 triệu đồng.\n\nb) Chi thường xuyên ngân sách địa phương năm\r\n\n2022 là 10.203.309 triệu đồng.\n\nc) Tổng mức vay của ngân sách tỉnh theo điểm c, khoản 6, Điều 7 Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước: Số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn chi thường\r\n\nxuyên ngân sách địa phương, theo đó mức dư nợ vay của ngân sách tỉnh không vượt\r\n\nquá 20% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 1.086.960 triệu\r\n\nđồng (5.434.800 x 20%).\n\n2. Kế hoạch vay năm 2022 của\r\n\ntỉnh theo nguồn vay trong nước, vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ và mục\r\n\nđích sử dụng:\n\na) Tổng mức vay trong năm là 172.100 triệu đồng:\r\n\nĐây là khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ, mức vay theo thông báo\r\n\ncủa Bộ Tài chính và Hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư\r\n\ncác dự án (chi tiết theo phụ lục 01 và 02 đính kèm).\n\nb) Trường hợp có thay đổi kế hoạch vay lại của\r\n\ncác dự án theo tiến độ thực tế thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh điều chỉnh tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ cho phù hợp theo\r\n\nquy định.\n\n3. Kế hoạch trả nợ vay của\r\n\ntỉnh năm 2022 theo nguồn vay trong nước, vay lại vốn vay nước ngoài của Chính\r\n\nphủ:\n\na) Tổng mức trả nợ gốc trong năm là 48.000 triệu\r\n\nđồng, sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương, gồm:\n\n- Trả nợ gốc khoản vay lại vốn vay nước ngoài\r\n\ncủa Chính phủ: 21.786 triệu đồng.\n\n- Trả nợ vay khác (Chương trình cụm, tuyến dân\r\n\ncư vượt lũ): 26.214 triệu đồng.\n\nb) Trả lãi, phí trong năm là 16.500 triệu đồng,\r\n\nsử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n4. Dư nợ vay đến ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2022 là 292.938 triệu đồng, so với mức dư nợ vay tối đa của ngân\r\n\nsách địa phương đạt tỷ lệ 26,95% (292.938/1.086.960 triệu đồng).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 102399 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1024.json b/contexts/context_1024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83f19499c7c83fc8c0359179174d78320ea5a6ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_1024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-813-QD-UBND-trien-khai-Nghi-quyet-tang-cuong-xay-dung-chinh-don-Dang-Binh-Duong-2017-345663.aspx", + "name": "Quyet-dinh-813-QD-UBND-trien-khai-Nghi-quyet-tang-cuong-xay-dung-chinh-don-Dang-Binh-Duong-2017-3456", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 813/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 30 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRIỂN KHAI NGHỊ\r\n\nQUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ TĂNG CƯỜNG\r\n\nXÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG; NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI SỰ SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ,\r\n\nĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, NHỮNG BIỂU HIỆN “TỰ DIỄN BIẾN”, “TỰ CHUYỂN HÓA” TRONG NỘI BỘ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày\r\n\n30 tháng 10 năm 2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về\r\n\ntư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa” trong nội bộ;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 04-KH/TW ngày\r\n\n16 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ\r\n\ntư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những\r\n\nbiểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày\r\n\n08 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ\r\n\ntriển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về\r\n\ntư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa” trong nội bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 199/TTr-SNV ngày 20 tháng 3 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng;\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những\r\n\nbiểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH, Báo BD, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - LĐVP(Lg,V), Lh, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Liêm\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG\r\n\nKHÓA XII VỀ TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG; NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI SỰ SUY\r\n\nTHOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, NHỮNG BIỂU HIỆN “TỰ DIỄN BIẾN”,\r\n\n“TỰ CHUYỂN HÓA” TRONG NỘI BỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Dương)\n\nNghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII\r\n\nvề tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư\r\n\ntưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa” trong nội bộ (sau đây gọi là Nghị quyết số 04-NQ/TW)\r\n\nđã đề ra mục tiêu: Nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu hiện\r\n\nvà đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình\r\n\ntrạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự\r\n\ndiễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Kiên quyết khắc\r\n\nphục những yếu kém trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; xây dựng đội ngũ\r\n\ncán bộ, đảng viên; nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bản lĩnh chính\r\n\ntrị vững vàng, có đạo đức, trách nhiệm, năng lực và động cơ đúng đắn, thực sự\r\n\ntiên phong, gương mẫu, luôn đặt lợi ích của tập thể, quốc gia, dân tộc lên trên\r\n\nlợi ích cá nhân, thực sự là cán bộ của dân, phục vụ Nhân dân. Củng cố niềm tin\r\n\ncủa Nhân dân đối với Đảng.\n\nCăn cứ mục tiêu, quan điểm, các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp tại Nghị quyết số 04-NQ/TW, Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2016 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn,\r\n\nđẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện\r\n\n“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số\r\n\n04-KH/TW) và Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ ban\r\n\nhành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ\r\n\ntư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng;\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những\r\n\nbiểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ (sau đây gọi tắt là Nghị\r\n\nquyết số 25/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy\r\n\nthoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”,\r\n\n“tự chuyển hóa” trong nội bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Xác định\r\n\ncác nhiệm vụ chủ yếu để Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các ngành tập trung chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết số 04-NQ/TW đã đề ra.\n\n2. Xác định\r\n\nrõ trách nhiệm, quyền hạn, phương pháp tiến hành ở các cấp, các ngành trong triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW; đồng thời Chương trình này là cơ sở để\r\n\nkiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng;\r\n\nngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những\r\n\nbiểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ của các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện, trọng tâm, trọng điểm,\r\n\nkiên trì, thường xuyên với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn của các cấp, các\r\n\nngành; gắn với triển khai đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết khác để đẩy mạnh\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, mở rộng quan hệ đối\r\n\nngoại, ổn định tình hình, tạo niềm tin trong Đảng, trong Nhân dân, tạo động lực\r\n\nlàm việc trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức nghiên cứu, học tập,\r\n\nquán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TW\n\na) Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy Đảng\r\n\ncùng cấp tổ chức triển khai nghiên cứu, học tập, quán triệt các nội dung của\r\n\nNghị quyết số 04-NQ/TW, Kế hoạch số 04-KH/TW, Nghị quyết số 25/NQ-CP và Chương\r\n\ntrình hành động của Ủy ban nhân dân cùng cấp trong toàn thể đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý;\n\nb) Đưa các nội dung thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 04-NQ/TW vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương để chỉ đạo, tổ chức thực hiện.\n\n2. Đẩy mạnh công tác chính trị tư\r\n\ntưởng, tự phê bình và phê bình\n\na) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để\r\n\nnâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc\r\n\nhọc tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư\r\n\ntưởng Hồ Chí Minh. Cập nhật kiến thức mới phù hợp với từng đối tượng, từng cấp,\r\n\ntừng ngành, từng địa phương. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và\r\n\nlàm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08 tháng 9\r\n\nnăm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 04 tháng 10 năm\r\n\n2016 của Tỉnh ủy;\n\nb) Thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm\r\n\ntự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân theo đúng Nghị quyết số 04-NQ/TW, gắn\r\n\nvới việc kiểm điểm, đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và\r\n\nđột xuất theo quy định trên cơ sở cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức,\r\n\nlối sống, ngăn chặn đẩy lùi các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa”; đề cao tính gương mẫu, tự giác kiểm điểm, trách nhiệm nêu gương của cấp\r\n\ntrên, người đứng đầu của các cấp, các ngành;\n\nc) Tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng\r\n\ntư tưởng của Đảng; đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, nhất\r\n\nlà những mô hình mới, kinh nghiệm hay;\n\nd) Nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận\r\n\ndiện đúng những biểu hiện và đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh ngăn chặn,\r\n\nđẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,\r\n\nnhững biểu hiện, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Rà soát, có biện\r\n\npháp, hình thức xử lý phù hợp đối với những trường hợp cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Kịp thời xử lý dứt điểm đơn,\r\n\nthư kiến nghị phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các biểu hiện suy\r\n\nthoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và thông tin kết quả cho Nhân dân;\n\nđ) Chủ động nắm bắt diễn biến tư tưởng\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để có chủ trương, giải pháp xử\r\n\nlý kịp thời, hiệu quả. Tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công\r\n\nvụ; rèn luyện phong cách làm việc dân chủ, khoa học, cụ thể, sâu sát cơ sở và gần\r\n\ndân cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, khắc phục tình\r\n\ntrạng quan liêu, xa dân, vô cảm trước những khó khăn, bức xúc của Nhân dân;\n\ne) Phát huy vai trò, nêu cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý báo chí trong tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật, đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham\r\n\nnhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Chủ động định hướng\r\n\nthông tin, cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những thành\r\n\nquả trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, những nhân tố tích cực, điển\r\n\nhình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt. Tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt\r\n\nđộng báo chí, xuất bản, Internet, mạng xã hội. Khen thưởng kịp thời những tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm quy định\r\n\nvề thông tin, báo chí, tuyên truyền.\n\n3. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ\r\n\nchế, chính sách phù hợp với yêu cầu của Nghị quyết số 04-NQ/TW\n\na) Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết,\r\n\nquy định của Đảng và Nhà nước để thể chế hóa và hoàn thiện các quy định của tỉnh\r\n\ntrên các lĩnh vực liên quan cho phù hợp với yêu cầu của Nghị quyết số 04-NQ/TW;\n\nb) Rà soát, hoàn thiện các quy định,\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về quản lý, điều hành, bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\ngóp phần ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “sân sau”, trục\r\n\nlợi trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, thoái vốn, cổ phần hóa\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước, vốn đầu tư, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, tài chính,\r\n\nngân hàng, thuế, hải quan...\n\n4. Đổi mới mô hình tăng trưởng,\r\n\nnâng cao năng lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế và thực hiện có hiệu quả tiến\r\n\ntrình hội nhập quốc tế theo Nghị quyết số 05-NQ/TW\r\n\nngày 01 tháng 11 năm 2016 và Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII\n\na) Các ngành, địa phương tiếp tục thực\r\n\nhiện đổi mới cơ chế, chính sách quản lý kinh tế theo chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\nChính phủ, các Bộ ngành Trung ương;\n\nb) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách khuyến khích các ngành và cơ sở phát huy tính năng động, sáng tạo, dám\r\n\nnghĩ, dám làm mang lại hiệu quả, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương.\n\n6. Tiếp tục xây dựng chính quyền\r\n\nthân thiện, công sở thân thiện; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tinh giản\r\n\nbiên chế gắn với cải cách công vụ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí, đẩy mạnh xã hội hóa, cung ứng dịch vụ công, quản lý sản xuất phục vụ người\r\n\ndân và phát triển xã hội\n\na) Tiếp tục xây dựng có hiệu quả mô hình\r\n\nchính quyền thân thiện, công sở thân thiện theo Kế hoạch số 4760/KH-UBND ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện tốt công tác dân vận\r\n\nchính quyền theo phương châm “5 biết, 3 thể hiện”; đẩy mạnh thực hiện Chương\r\n\ntrình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02\r\n\nnăm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 2492/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; tập trung rà soát, loại bỏ các thủ tục hành\r\n\nchính phiền hà, không còn phù hợp, gây khó khăn, cản trở liên quan đến việc thực\r\n\nhiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng\r\n\nphục vụ của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các cấp;\n\nb) Thực hiện kiên quyết, có hiệu quả\r\n\nviệc tinh giản biên chế theo đúng mục tiêu, yêu cầu, gắn với cải cách chế độ\r\n\ncông vụ, công chức, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị\r\n\nquyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị và Đề án tinh giản\r\n\nbiên chế giai đoạn 2015-2021 của tỉnh đã được phê duyệt;\n\nc) Đẩy mạnh thực hiện các quy định về\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2012 của Ban Bí thư (khóa XI) về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan; tăng cường kiểm tra, thanh\r\n\ntra, giám sát không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước;\n\nd) Đẩy mạnh xã hội hóa, cung ứng dịch\r\n\nvụ công và quản lý sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan quản lý Nhà nước. Tiếp tục thúc đẩy thực hiện cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của\r\n\nChính phủ và các văn bản quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện;\n\nđ) Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của\r\n\nỦy ban nhân dân các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phân\r\n\ncông rõ ràng, một việc chỉ giao cho một cơ quan thực hiện, các cơ quan khác phối\r\n\nhợp. Rà soát, điều chỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện cho phù hợp với các quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.\n\n7. Xây dựng quy định tăng thẩm quyền\r\n\nvà đề cao trách nhiệm người đứng đầu; hoàn thiện thể chế về quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; khắc phục những bất cập trong công tác cán bộ\n\na) Triển khai thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định của Chính phủ về tăng thẩm quyền và đề cao trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ntrong việc tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền\r\n\nđể kiểm điểm khi có dấu hiệu vi phạm hoặc chậm trễ, trì trệ, kém hiệu quả trong\r\n\nthực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; phối hợp với các cơ quan chức năng có\r\n\nbiện pháp ngăn chặn hành vi bao che, cản trở, gây khó khăn trong xử lý hoặc có\r\n\ndấu hiệu vi phạm, bỏ trốn;\n\nb) Tổng kết, đánh giá, đề xuất sửa đổi,\r\n\nbổ sung Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Thi đua, khen thưởng theo\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ; rà soát, điều chỉnh các quy định của tỉnh về công tác\r\n\ncán bộ, khắc phục những bất hợp lý trong công tác cán bộ như phân công, phân cấp\r\n\nthẩm quyền quản lý, quy trình bổ nhiệm... Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán\r\n\nbộ và đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ sau quy hoạch. Triển khai thực\r\n\nhiện việc đổi mới phương thức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người\r\n\nđứng đầu theo hướng công khai, dân chủ, minh bạch;\n\nc) Kiên quyết sàng lọc, miễn nhiệm,\r\n\nthay thế, cho từ chức đối với cán bộ làm việc kém hiệu quả, không hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ, yếu về năng lực, kém về phẩm chất đạo đức, tín nhiệm thấp mà không chờ\r\n\nhết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác;\n\nd) Thực hiện công khai chế độ, chính\r\n\nsách để Nhân dân giám sát và hướng dẫn dư luận xã hội hiểu đúng những chế độ,\r\n\nchính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng,\r\n\nNhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\n8. Đẩy mạnh thực hiện các quy định\r\n\nvề đạo đức công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính\n\na) Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các quy định, quy chế của tỉnh về chế độ trách nhiệm, đạo đức công\r\n\nvụ, đạo đức nghề nghiệp, phong cách lối sống, quy tắc ứng xử của cơ quan Nhà nước,\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập, của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;\r\n\nchú trọng xây dựng hệ thống chuẩn mực ứng xử các mối quan hệ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động với doanh nghiệp và Nhân dân. Người đứng đầu\r\n\nvà từng cán bộ, công chức, viên chức phải có bản cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm\r\n\nchất đạo đức, lối sống, không có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa”; các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phải kiểm tra việc thực\r\n\nhiện của cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý;\n\nb) Thực hiện nghiêm Quy định số\r\n\n55-QĐ/TW ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay\r\n\nđể tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, Chỉ thị số 26/CT-TTg\r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\ntrong các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp; chấm dứt tình trạng tổ chức\r\n\n“liên hoan”, “gặp mặt” khi hội họp, được đề bạt, thuyên chuyển và việc tổ chức\r\n\ncưới hỏi, ma chay, giỗ, tết... xa hoa, lãng phí, gây phản cảm trong dư luận xã\r\n\nhội;\n\nc) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát; phát huy vai trò các cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra để\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Xử lý nghiêm đối\r\n\nvới những cán bộ, công chức, viên chức sai phạm theo quy định của pháp luật;\n\nd) Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về bố trí, sử dụng phương tiện phục vụ công tác, đảm bảo việc sử\r\n\ndụng xe công theo đúng quy định của Nhà nước;\n\nđ) Thực hiện nghiêm việc kê khai tài\r\n\nsản, thu nhập theo quy định; cơ quan đề xuất đề bạt, bổ nhiệm cán bộ phải tiến\r\n\nhành thẩm định, xác minh, đánh giá tính trung thực của việc kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập và công khai theo quy định.\n\n9. Phát huy vai trò của Nhân dân\r\n\nvà Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội\n\na) Triển khai lấy ý kiến đánh giá sự\r\n\nhài lòng của người dân đối với cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước;\r\n\ntrong đó tập trung lấy ý kiến đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải\r\n\nquyết công việc của người dân và doanh nghiệp; có hình thức xử lý phù hợp, kịp\r\n\nthời đối với những tổ chức, cá nhân có chỉ số hài lòng thấp;\n\nb) Thực hiện nghiêm Quyết định số\r\n\n217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị\r\n\nvề Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội; quy định về việc Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị\r\n\n- xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền;\n\nc) Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả\r\n\ncông tác dân vận - dân chủ trong các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã theo Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số\r\n\n16/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác\r\n\ncó liên quan của Trung ương, của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường\r\n\ncông tác dân vận, thực hiện dân chủ trong hệ thống chính trị và trong các cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước; phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội, Nhân dân, báo chí và công luận trong việc thực hiện vai trò\r\n\ngiám sát và đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”,\r\n\n“tự chuyển hóa” trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện tốt\r\n\nphương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, đồng thời tập trung giải\r\n\nquyết kịp thời, dứt điểm những vấn đề bức xúc của Nhân dân;\n\nd) Tổ chức đối thoại với Nhân dân và\r\n\ntiếp dân định kỳ hoặc đột xuất để tiếp nhận thông tin, lắng nghe và xử lý những\r\n\nphản ánh, kiến nghị của Nhân dân, nhất là những biểu hiện suy thoái, “tự diễn\r\n\nbiến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, công chức, viên chức;\n\nđ) Xây dựng và thực hiện cơ chế bảo vệ,\r\n\nkhuyến khích người dân phản ánh, tố giác và tích cực đấu tranh phòng, chống suy\r\n\nthoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chương trình hành động này.\n\n2. Trên\r\n\ncơ sở các nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động này, căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xây dựng, ban hành\r\n\nChương trình hành động của cơ quan, đơn vị, địa phương và cụ thể hóa các nhiệm\r\n\nvụ hàng năm; trong đó phải thể hiện rõ các giải pháp, nhiệm vụ, phân công trách\r\n\nnhiệm và kế hoạch triển khai thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong Quý II năm 2017, đồng thời, gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Chính phủ theo quy định.\n\n3. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nChương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chương trình hành động của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 31/10 hàng năm.\n\n4. Sở Nội\r\n\nvụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và tham mưu Tỉnh\r\n\nủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện tốt công tác\r\n\ndân vận chính quyền, thực hiện dân chủ; xây dựng các tiêu chí đánh giá thực hiện\r\n\ncông tác dân vận trong các cơ quan Nhà nước, xây dựng chính quyền thân thiện,\r\n\ncông sở thân thiện; ban hành các quy định thực hiện dân vận chính quyền, xây dựng\r\n\nchính quyền thân thiện, công sở thân thiện là một trong các tiêu chuẩn quan trọng\r\n\nđể đánh giá, phân loại tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống\r\n\nchính trị trên địa bàn tỉnh;\n\n- Triển khai lấy ý kiến đánh giá sự\r\n\nhài lòng của người dân đối với các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức nói\r\n\nchung, trong đó tập trung đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải\r\n\nquyết công việc của người dân, doanh nghiệp; có hình thức xử lý phù hợp, kịp thời\r\n\nđối với những tổ chức, cá nhân có chỉ số hài lòng thấp;\n\n- Nghiên cứu, tham mưu sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.\r\n\nRà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và hoàn thiện bộ máy các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo các quy định của Trung ương;\n\n- Tiếp tục rà soát và thẩm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách tinh giản biên chế; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực\r\n\nhiện tinh giản biên chế gắn với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị;\n\n- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy\r\n\nban Kiểm tra Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định\r\n\nnhằm tăng cường quản lý chặt chẽ cán bộ, công chức, viên chức, khắc phục các vấn\r\n\nđề không hợp lý trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức: Về phân\r\n\ncông, phân cấp, thẩm quyền quản lý; quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển,\r\n\nđánh giá, lấy phiếu tín nhiệm, xử lý kỷ luật, chế độ, chính sách...;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành\r\n\nđộng này; định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, kiến nghị\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng\r\n\nbộ và có hiệu quả;\n\n- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện báo cáo theo quy định.\n\n5. Sở Tư pháp\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan rà\r\n\nsoát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay đổi các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền để hoàn thiện các\r\n\nquy định có liên quan cho phù hợp với yêu cầu của Nghị quyết số 04-NQ/TW\n\n6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh\n\n- Tăng cường công tác quân sự - quốc\r\n\nphòng, bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, chủ động phòng ngừa, giữ vững bên\r\n\ntrong; thực hiện tốt công tác dân vận; nâng cao nhận thức cấp ủy đảng, người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị, địa phương về trách nhiệm, vai trò trong công tác bảo vệ nội\r\n\nbộ cơ quan, đơn vị;\n\n- Điều tra, phối hợp với cơ quan chức\r\n\nnăng xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ án tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhất\r\n\nlà các vụ án nghiêm trọng, phức tạp được dư luận và Nhân dân quan tâm.\n\n7. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương và các cơ quan liên quan\r\n\ntăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất bản, Internet, mạng xã hội;\r\n\ntổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Chương trình hành\r\n\nđộng của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, góp phần thực hiện có hiệu quả trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n8. Các Sở:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ,\r\n\nNgoại vụ và các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện các nhiệm vụ đổi mới mô\r\n\nhình tăng trưởng, nâng cao năng lực, năng suất lao động, sức cạnh tranh, thực\r\n\nhiện có hiệu quả tiến trình hội nhập quốc tế theo Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày\r\n\n01 tháng 11 năm 2016, Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05 tháng 11 năm 2016 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Chương trình hành động này.\n\n9. Thanh\r\n\ntra tỉnh phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh\r\n\nủy, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp thực hiện có hiệu quả các nhiệm\r\n\nvụ được nêu trong Nghị quyết số 04-NQ/TW và Chương trình hành động này về đẩy mạnh\r\n\nthực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, kiểm soát chặt chẽ tài sản Nhà nước,\r\n\ntài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTrên đây là Chương trình hành động của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn\r\n\nđảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,\r\n\nnhững biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương chủ động đề xuất, có văn bản gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THUỘC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n04-NQ/TW\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Dương)\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ\r\n\n QUAN PHỐI HỢP\n\nTHỜI\r\n\n GIAN THỰC HIỆN/ HOÀN THÀNH\n\nI. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ\r\n\n TƯ TƯỞNG, TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH\n\n1\n\nTổ chức nghiên cứu, học tập, quán\r\n\n triệt Nghị quyết.\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCác\r\n\n cấp ủy Đảng\n\nQuý\r\n\n l năm 2017\n\n2\n\nXây dựng Chương trình hành động của\r\n\n từng sở, ban, ngành và địa phương cấp huyện.\n\nQuý\r\n\n II năm 2017\n\n3\n\nMở chuyên trang, chuyên đề, chuyên\r\n\n mục về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; bố trí thời gian, thời lượng, chương trình\r\n\n thích đáng, nội dung phù hợp để tuyên truyền, phổ biến, thông tin kịp thời kết\r\n\n quả thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW.\n\nĐài\r\n\n Phát thanh và Truyền hình Bình Dương; Báo Bình Dương\n\nCác\r\n\n cơ quan liên quan\n\nHàng\r\n\n năm\n\n4\n\nChương trình phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật giai đoạn 2017-2021.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan liên quan\n\nQuý\r\n\n II năm 2017 năm 2017\n\n5\n\nĐề án đổi mới công tác phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021.\n\nQuý\r\n\n III năm 2017 năm 2017\n\nII. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH\r\n\n SÁCH PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TW\n\n1\n\nRà soát chỉ thị, nghị quyết, quy định\r\n\n của Đảng để hoàn thiện các quy định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các sở,\r\n\n ban, ngành.\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành\n\n\n\nNăm\r\n\n 2017, 2018\n\n2\n\nTổ chức triển khai thực hiện Đề án\r\n\n phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020.\n\nNgân\r\n\n hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2016 -2020\n\nIII. ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA, CẢI\r\n\n CÁCH HÀNH CHÍNH, TINH GIẢN BIÊN CHẾ GẮN VỚI CẢI CÁCH CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC; THỰC\r\n\n HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ\n\n1\n\nTiếp tục triển khai thực hiện công\r\n\n tác dân vận của chính quyền và xây dựng Chính quyền thân thiện, Công sở thân\r\n\n thiện, thực hiện dân chủ trong các cơ quan, địa phương\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2017 - 2020\n\n2\n\nĐề án đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế\r\n\n tài chính, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3\n\nTiếp tục thực hiện tinh giản biên\r\n\n chế gắn với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của\r\n\n Bộ Chính trị.\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nNăm\r\n\n 2016- 2021\n\n4\n\nBan hành quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nHàng\r\n\n năm\n\n5\n\nBan hành Quy định tổ chức các cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của Trung ương.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n6\n\nTriển khai thực hiện Nghị định sửa\r\n\n đổi, bổ sung Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ\r\n\n quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành\r\n\n chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý\r\n\n I, II năm 2017\n\n7\n\nTổng kết 10 năm triển khai thực hiện\r\n\n Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về đẩy mạnh\r\n\n cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước.\n\n8\n\nTổ chức tổng kết Nghị quyết số\r\n\n 29-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về tổ chức Quân\r\n\n đội nhân dân Việt Nam.\n\nBộ\r\n\n Chỉ huy quân sự tỉnh\n\nBan\r\n\n Tổ chức Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n9\n\nĐề án nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\n các cơ quan thanh tra, kiểm tra đảng nhằm khắc phục những chồng chéo, trùng lắp\r\n\n và bỏ trống trong hoạt động của các cơ quan này (theo chỉ đạo của Trung ương)\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nỦy\r\n\n ban Kiểm tra Tỉnh ủy và các cơ quan có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n10\n\nChương trình tổng thể về thực hành\r\n\n tiết kiệm, chống lãng phí trong giai đoạn 2017-2020.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nTháng\r\n\n 12 năm 2017\n\nIV. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ\r\n\n CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n1\n\nTổ chức tổng kết, đánh giá và đề xuất\r\n\n sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n2\n\nTổ chức tổng kết, đánh giá và đề xuất\r\n\n sửa đổi, bổ sung Luật Viên chức.\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n3\n\nTổ chức tổng kết, đánh giá và đề xuất\r\n\n sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, khen thưởng.\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n4\n\nTham gia góp ý và triển khai Dự án\r\n\n Bộ Luật Lao động (sửa đổi).\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2018- 2019\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Nghị định áp dụng\r\n\n một số quy định của Luật Cán bộ, công chức đối với cán bộ.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nBan\r\n\n Tổ chức Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n6\n\nTriển khai thực hiện Nghị định quy\r\n\n định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn\r\n\n nhiệm và luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n7\n\nTriển khai thực hiện Nghị định quy\r\n\n định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính nhà\r\n\n nước.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n8\n\nTriển khai thực hiện Nghị định sửa\r\n\n đổi, bổ sung Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về đánh giá,\r\n\n phân loại cán bộ, công chức, viên chức.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2017\n\nV. ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ\r\n\n ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ, TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG\n\n1\n\nTổ chức thực hiện Đề án Văn hóa\r\n\n công vụ của Chính phủ.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n2\n\nTham gia góp ý và triển khai Dự án\r\n\n Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n3\n\nTham gia góp ý và triển khai Dự án\r\n\n Luật Thanh tra (sửa đổi).\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n4\n\nTham gia góp ý và triển khai các\r\n\n Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\n hành Luật Thanh tra (sửa đổi).\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nVI. PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÂN\r\n\n DÂN VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI\n\n1\n\nTham gia góp ý và triển khai Dự án\r\n\n Luật Tố cáo (sửa đổi).\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n2\n\nTổ chức Tổng kết Luật Tiếp công\r\n\n dân.\n\nNăm\r\n\n 2017\n\n", + "id": 1024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10240.json b/contexts/context_10240.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65266f238b6ee41381ac98c630ce0ee5e3785236 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10240.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-quy-dinh-gia-ban-nuoc-sach-Cong-ty-co-phan-Nuoc-sach-Ve-sinh-nong-thon-Nam-Dinh-san-xuat-90461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-quy-dinh-gia-ban-nuoc-sach-Cong-ty-co-phan-Nuoc-sach-Ve-sinh-nong-thon-Na", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 11/2009/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 12 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY CỔ PHẦN\r\n\nNƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH SẢN XUẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất\r\n\ncung ứng và tiêu thụ nước sạch;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/11/2004 của Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá và thẩm định quyết định giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30/6/2005 của Bộ Tài chính về khung\r\n\ngiá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;\r\n\nXét đề nghị của Công ty Cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định\r\n\ntại Tờ trình số 08/TTr-NSNT ngày 21/01/2009 và Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n491/TT-STC ngày 20/5/2009 về việc điều chỉnh giá bán nước sạch do Công ty Cổ\r\n\nphần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định giá bán nước sạch cho các\r\n\nđối tượng sử dụng nước sạch, do Công ty Cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn\r\n\ntỉnh Nam Định sản xuất (có bảng giá chi tiết kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Công ty Cổ phần Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định thực hiện giá bán nước sạch tại Điều 1.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quy định trước đây trái với Quyết định này.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công ty Cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện có tên tại Điều 1, các đơn vị liên quan, các đối tượng có sử\r\n\ndụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu Vp1, Vp6. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Oanh\n\n\n\nBẢNG GIÁ\n\nBÁN NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH SẢN XUẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n11/2009/QĐ-UBND ngày 12/6/2009 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Đồng/m3\n\nSTT\n\nĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC\n\nGIÁ BÁN\n\nI\n\nTại\r\n\n các huyện: Xuân Trường, Mỹ Lộc, Nam Trực (vốn CTMTQG)\n\n\n\n1\n\nNước\r\n\n sinh hoạt bán buôn tại đồng hồ tổng\n\n2.600\n\n2\n\nNước\r\n\n sinh hoạt đối với hộ gia đình.\n\n3.800\n\n3\n\nNước\r\n\n sinh hoạt đối với đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, Trường học, bệnh viện\r\n\n (không sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ)\n\n4.500\n\n4\n\nCác\r\n\n đơn vị sản xuất vật chất, XDCB, doanh nghiệp, khu công nghiệp; các văn phòng\r\n\n đại diện, các trung tâm, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các pháp nhân hoạt động\r\n\n theo nguyên tắc tự trang trải … \n\n6.500\n\n5 \n\nKinh\r\n\n doanh dịch vụ: Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê kinh\r\n\n doanh, ăn uống giải khát, SX bia, rượu, kem, nước đá, dịch vụ rửa xe, KD bể\r\n\n bơi, tắm nóng lạnh …\n\n9.000\n\nII\n\nTại\r\n\n các huyện: Vụ Bản, Xuân Trường (thuộc dự án vay vốn WB)\n\n\n\n1\n\nNước\r\n\n sinh hoạt bán buôn tại đồng hồ tổng\n\n3.200\n\n2\n\nNước\r\n\n sinh hoạt đối với hộ gia đình.\n\n4.500\n\n3\n\nNước\r\n\n sinh hoạt đối với đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, Trường học, bệnh viện\r\n\n (không sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ)\n\n5.500\n\n4\n\nCác\r\n\n đơn vị sản xuất vật chất, XDCB, doanh nghiệp, khu công nghiệp; các văn phòng\r\n\n đại diện, các trung tâm, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các pháp nhân hoạt động\r\n\n theo nguyên tắc tự trang trải … \n\n7.000\n\n5 \n\nKinh\r\n\n doanh dịch vụ: Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê kinh\r\n\n doanh, ăn uống giải khát, SX bia, rượu, kem, nước đá, dịch vụ rửa xe, KD bể\r\n\n bơi, tắm nóng lạnh …\n\n9.500\n\nGhi\r\n\nchú: - Mức giá nước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)\n\n-\r\n\nKhối lượng nước tiêu thụ tối thiểu là: 5m3/hộ/tháng (áp dụng cho Nhà\r\n\nmáy nước đầu tư từ dự án vốn vay của Ngân hàng thế giới WB);", + "id": 10240 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102400.json b/contexts/context_102400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96c04804cb28e87b719fa8726ded1755d8301ab6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-07-2008-QD-UBND-thanh-lap-So-Thong-tin-Truyen-thong-Bac-Lieu-199818.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2008-QD-UBND-thanh-lap-So-Thong-tin-Truyen-thong-Bac-Lieu-199818", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2008/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 28\r\n\n tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc\r\n\nLiêu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở Sở Bưu chính - Viễn thông và tiếp nhận bộ phận\r\n\nlàm công tác báo chí, xuất bản từ Sở Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Tin học từ\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển\r\n\nphát; viễn thông và Internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện, công\r\n\nnghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin\r\n\ntruyền thông; quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính\r\n\nvà xuất bản phẩm.\n\nĐiều 2. Cơ cấu tổ chức gồm:\n\n1. Văn phòng Sở;\n\n2. Thanh tra Sở;\n\n3. Phòng Kế hoạch quy hoạch;\n\n4. Phòng Bưu chính Viễn thông;\n\n5. Phòng Công nghệ và Tin học;\n\n6. Phòng Thông tin báo chí và xuất bản (chuyển\r\n\ntừ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch về thông tin, báo chí và xuất\r\n\nbản). \n\nĐơn vị trực thuộc:\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin và bưu chính viễn\r\n\nthông (chuyển từ Trung tâm Tin học thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nĐiều 3. Giao Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\ntheo Thông tư liên tịch hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội\r\n\nvụ, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.\n\nSở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp\r\n\nnhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\r\n\nKinh phí hoạt động của Sở do ngân sách tỉnh cấp theo quy định. Biên chế của Sở\r\n\nnằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao hàng năm.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn\r\n\ncứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Anh Lộc\n\n", + "id": 102400 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102401.json b/contexts/context_102401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bad20131897a9e979b865a18b5dbdf98c28a5b88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1899-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-cac-Khu-cong-nghiep-Binh-Duong-399064.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1899-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-cac-Khu-cong-nghiep-Binh-Duong-399064", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1899/QĐ-UBND\n\nBình Dương, ngày 11 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG VÀ BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SINGAPORE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp Bình Dương tại Tờ trình số 06/TTr-BQL ngày 02 tháng 7 năm\r\n\n2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 63 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương và Ban Quản lý khu công nghiệp\r\n\nViệt Nam Singapore.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ các Quyết định số 311/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/02/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố mới, sửa đổi,\r\n\nbổ sung TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp Bình Dương và Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam Singapore; Quyết định\r\n\nsố 2577/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp Bình Dương và Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam\r\n\nSingapore; Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 02/10/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố TTHC mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp Bình Dương và Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam\r\n\nSingapore.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương\r\n\nvà Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam Singapore; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác Ban, Ngành và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, KSTT, KTTH, Website;\r\n\n - Trung tâm hành chính công;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Liêm\n\n\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP BÌNH DƯƠNG VÀ BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - SINGAPORE\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1899/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực bổ trợ tư pháp\n\n1\n\n1\n\nXác nhận hợp đồng thuê lại quyền sử\r\n\n dụng đất\n\n01\n\n2\n\n2\n\nXác nhận phụ lục hợp đồng thuê lại\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n05\n\nII. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng\n\n3\n\n1\n\nĐiều chỉnh quy hoạch chi tiết khu\r\n\n công nghiệp với điều kiện không làm thay đổi chức năng sử dụng đất và cơ cấu\r\n\n quy hoạch trong các khu công nghiệp Bình Dương\n\n08\n\nIII. Lĩnh vực xây dựng\n\n4\n\n1\n\nThẩm định thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n (trường hợp thiết kế 1 bước)\n\n10\n\n5\n\n2\n\nThẩm định thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước)\n\n22\n\n6\n\n3\n\nThẩm định thiết kế cơ sở\n\n34\n\n7\n\n4\n\nThẩm định thiết kế cơ sở điều chỉnh\n\n41\n\n8\n\n5\n\nThủ tục thẩm định thiết kế kỹ thuật\r\n\n xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 2 bước)\n\n48\n\n9\n\n6\n\nThủ tục thẩm định thiết kế kỹ thuật\r\n\n xây dựng công trình điều chỉnh (trường hợp thiết kế 2 bước)\n\n60\n\n10\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng Dự án\n\n72\n\n11\n\n8\n\nThủ tục cấp giấy phép sửa chữa, cải\r\n\n tạo\n\n80\n\n12\n\n9\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép xây\r\n\n dựng\n\n87\n\n13\n\n10\n\nThủ tục gia hạn giấy phép xây dựng\n\n92\n\n14\n\n11\n\nThủ tục cấp lại giấy phép xây dựng\n\n96\n\n15\n\n12\n\nThủ tục cấp giấy phép xây dựng trạm\r\n\n BTS\n\n100\n\nIV. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong\r\n\n nước và xuất khẩu, nhập khẩu\n\n16\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng\r\n\n hóa mẫu D cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp\n\n107\n\nV. Lĩnh vực hội nhập kinh tế - thương\r\n\n mại quốc tế\n\n17\n\n1\n\nCấp Giấy phép thành lập văn phòng\r\n\n đại diện của thương nhân nước ngoài.\n\n118\n\n18\n\n2\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài.\n\n125\n\n19\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép thành lập văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài.\n\n130\n\n20\n\n4\n\nGia hạn Giấy phép thành lập văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài\n\n138\n\n21\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động của Văn phòng\r\n\n đại diện của thương nhân nước ngoài\n\n143\n\nVI. Lĩnh vực việc làm\n\n22\n\n1\n\nCấp giấy phép lao động đối với\r\n\n người nước ngoài\n\n148\n\n23\n\n2\n\nCấp Giấy phép lao động cho người\r\n\n nước ngoài làm việc cho nhà thầu\n\n159\n\n24\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép lao động cho\r\n\n người nước ngoài trường hợp Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày\r\n\n nhưng không quá 45 ngày\n\n169\n\n25\n\n4\n\nCấp lại Giấy phép lao động cho\r\n\n người nước ngoài trường hợp Giấy phép lao động bị mất hoặc thay đổi nội dung\r\n\n ghi trên giấy phép lao động (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10\r\n\n Nghị định số 11/2016/NĐ-CP)\n\n177\n\n26\n\n5\n\nĐăng ký nhu cầu sử dụng lao động\r\n\n nước ngoài\n\n184\n\n27\n\n6\n\nĐăng ký thay đổi nhu cầu sử dụng\r\n\n lao động nước ngoài\n\n187\n\n28\n\n7\n\nXác nhận người lao động nước ngoài\r\n\n không thuộc diện cấp GPLĐ\n\n190\n\n29\n\n8\n\nThu hồi giấy phép lao động nước\r\n\n ngoài\n\n196\n\nVII. Lĩnh vực Lao động tiền lương\n\n30\n\n1\n\nThủ tục đăng ký nội quy lao động\r\n\n của doanh nghiệp\n\n198\n\n31\n\n2\n\nThủ tục gửi thỏa ước lao động tập\r\n\n thể doanh nghiệp\n\n201\n\n32\n\n3\n\nThủ tục gửi thang lương, bản lương,\r\n\n định mức lao động của doanh nghiệp\n\n203\n\nVIII. Lĩnh vực lao động ngoài\r\n\n nước\n\n33\n\n1\n\nĐưa người lao động đi làm việc ở\r\n\n nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày.\n\n205\n\nIX. Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam\n\n34\n\n1\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư).\n\n207\n\n35\n\n2\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư).\n\n219\n\n36\n\n3\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của\r\n\n Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư)\n\n232\n\n37\n\n4\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương\r\n\n đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không\r\n\n thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n244\n\n38\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n253\n\n39\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n2. Thủ tướng Chính phủ\n\n262\n\n40\n\n7\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và\r\n\n địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n280\n\n41\n\n8\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư\r\n\n trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư)\n\n285\n\n42\n\n9\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n292\n\n43\n\n10\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Thủ tướng Chính phủ\n\n299\n\n44\n\n11\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\n307\n\n45\n\n12\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong\r\n\n trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh\r\n\n tế\n\n320\n\n46\n\n13\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản\r\n\n án, quyết định của tòa án, trọng tài\n\n325\n\n47\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\n330\n\n48\n\n15\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư\n\n331\n\n49\n\n16\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\n332\n\n50\n\n17\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\n333\n\n51\n\n18\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư\n\n337\n\n52\n\n19\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\n341\n\n53\n\n20\n\nThành lập văn phòng điều hành của\r\n\n nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n345\n\n54\n\n21\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều\r\n\n hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n349\n\n55\n\n22\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy\r\n\n tờ khác có giá trị pháp lý tương đương\n\n351\n\n56\n\n23\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\n356\n\n57\n\n24\n\nBảo đảm đầu tư trong trường hợp\r\n\n không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\n357\n\n58\n\n25\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của\r\n\n Ban Quản lý\n\n359\n\n59\n\n26\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương\r\n\n đầu tư của Ban Quản lý\n\n369\n\nIX. Lĩnh vực Môi trường\n\n60\n\n1\n\nThẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\n376\n\n61\n\n2\n\nPhê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\n399\n\n62\n\n3\n\nĐăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n419\n\n63\n\n4\n\nKiểm tra, xác nhận các công trình,\r\n\n bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án\n\n435\n\nTổng: 63 TTHC\n\n", + "id": 102401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102402.json b/contexts/context_102402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59f58b7610bf92a001a9c32cb2e16d0e8fad85cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-27-KH-UBND-cong-tac-tiep-cong-dan-xu-ly-don-thu-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-Hoa-Binh-2017-344814.aspx", + "name": "Ke-hoach-27-KH-UBND-cong-tac-tiep-cong-dan-xu-ly-don-thu-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-Hoa-Binh-2017-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/KH-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC\r\n\nCÁC HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN CHUYÊN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ\r\n\nĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2017\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tạo sự\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ, nâng cao năng lực và chất lượng công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại tố cáo đạt yêu cầu quy định, đồng thời từng bước giảm thiểu và\r\n\nhạn chế tình trạng công dân cố tình khiếu kiện kéo dài, khiếu kiện đông người,\r\n\nvượt cấp, góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,\r\n\nphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tiếp tục\r\n\nđổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo; gắn công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư với công tác\r\n\ncải cách hành chính, tạo cơ chế chỉ đạo, điều hành công khai, dân chủ và hiệu\r\n\nquả nhằm phát huy cao nhất năng lực của cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử\r\n\nlý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nII. NỘI DUNG\n\nTổ chức các hội nghị chuyên đề:\n\n- Nâng cao chất lượng trong công tác tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn thư, rà soát, đôn đốc giải quyết vụ việc tồn đọng, phức\r\n\ntạp, kéo dài trên địa bàn tỉnh;\n\n- Trách nhiệm của Thủ trưởng các địa phương,\r\n\nđơn vị trong việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, thông\r\n\nbáo giải quyết tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; những thuận lợi, khó khăn,\r\n\nvướng mắc và giải pháp trong thời gian tới;\n\n- Tình hình giải phóng mặt bằng và công\r\n\ntác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các dự án đầu tư trên địa bàn\r\n\ntỉnh, những khó khăn, vướng mắc biện pháp chấn chỉnh tháo gỡ để đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ giải phóng mặt bằng, hạn chế khiếu nại, tố cáo;\n\n- Kết quả, chất lượng tiếp công dân, giải\r\n\nquyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, trên địa bàn tỉnh.\r\n\nNhững khó khăn, vướng mắc và các giải pháp để giải quyết dứt điểm, triệt để các\r\n\nvụ việc phức tạp, đông người trên địa bàn tỉnh.\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các cơ quan, đơn vị được giao tham\r\n\nmưu thực hiện các chuyên đề chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được phân công; các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung công việc có liên quan.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế và tính chất\r\n\nphức tạp của vụ việc các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nchủ động đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thêm Hội nghị trực tuyến\r\n\nđể giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh tại các địa phương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối\r\n\nhợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- T.T Tỉnh ủy;\r\n\n - T.T HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - VP Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TCD (H.Th70b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH\r\n\nTỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ CHUYÊN ĐỀ LIÊN OUAN ĐẾN CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN\r\n\nTHƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 27//KH-UBND ngày 27/3/2017 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hòa Bình)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung Chuyên đề\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì, tham mưu\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp \n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\n1\n\nNâng cao chất lượng trong công tác tiếp\r\n\n công dân, xử lý đơn thư, rà soát, đôn đốc giải quyết vụ việc tồn đọng, phức\r\n\n tạp, kéo dài trên địa bàn tỉnh.\n\nVăn phòng\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nCác Sở,\r\n\n Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố \n\nTháng\r\n\n 3/2017\n\nHội nghị\r\n\n trực tuyến\n\n2\n\nTrách nhiệm của Thủ trưởng các địa phương,\r\n\n đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,\r\n\n thông báo giải quyết tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; những thuận lợi, khó\r\n\n khăn, vướng mắc và giải pháp trong thời gian tới.\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\n- Các\r\n\n Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố;\n\n- Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nTháng\r\n\n 6/2017\n\nHội nghị\r\n\n trực tuyến\n\n3\n\nTình hình giải phóng mặt bằng và công\r\n\n tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các dự án đầu tư trên địa bàn\r\n\n tỉnh, những khó khăn, vướng mắc, biện pháp chấn chỉnh tháo gỡ để đẩy nhanh\r\n\n tiến độ giải phóng mặt bằng, hạn chế khiếu nại, tố cáo.\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\nCác Sở,\r\n\n Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố; Văn phòng UBND tỉnh\n\nTháng\r\n\n 9/2017\n\nHội nghị\r\n\n trực tuyến\n\n4\n\nKết quả, chất lượng giải quyết các vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, trên địa bàn tỉnh. Những khó khăn,\r\n\n vướng mắc và các giải pháp để giải quyết dứt điểm, triệt để các vụ việc phức\r\n\n tạp, đông người trên địa bàn tỉnh\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\n- Các\r\n\n Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố;\n\n- Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nTháng\r\n\n 12/2017\n\nHội nghị\r\n\n trực tuyến\n\n", + "id": 102402 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102403.json b/contexts/context_102403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad17291475ca100ef66eaba37b9ecb5edfe70bd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-150-QD-BYT-2022-Ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-501223.aspx", + "name": "Quyet-dinh-150-QD-BYT-2022-Ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-501223", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 150/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ Y TẾ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP \r\n\nNGÀY 08/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Quốc hội:\r\n\nsố 32/2021/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2022; số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 về Dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động\r\n\ncủa Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2022.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, KH-TC2.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Long\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM\r\n\nVỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 150/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế)\n\nThực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 (sau đây viết tắt\r\n\nlà Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ), phương châm hành động\r\n\ncủa Chính phủ năm 2022 là “Đoàn kết kỷ cương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu\r\n\nquả, phục hồi phát triển”, Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động với những nội\r\n\ndung như sau:\n\nI. CÁC CHỈ TIÊU\n\n1. Phấn đấu đạt chỉ tiêu chủ yếu của\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 được Quốc hội giao tại Nghị quyết\r\n\nsố 32/2021/QH15 ngày 12/11/2021 và Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP \r\n\nngày 08/01/2022:\n\n- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nđạt 92%;\n\n- Số bác sỹ trên 10.000 dân đạt 9,4;\n\n- Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt\r\n\n29,5.\n\n2. Phấn đấu đạt 16 chỉ tiêu cụ thể của\r\n\nngành y tế năm 2022 được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của\r\n\nChính phủ (chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này).\n\nII. TRỌNG TÂM CHỈ\r\n\nĐẠO ĐIỀU HÀNH\n\n1, Tiếp tục tập trung cao nhất cho\r\n\ncông tác phòng, chống dịch COVID-19, thực hiện thành công Chương trình phòng chống\r\n\ndịch COVID-19 (2022-2023) góp phần quan trọng để thực hiện hiệu quả Chương\r\n\ntrình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Tập trung hoàn thiện thể chế, xây\r\n\ndựng và trình các dự án Luật khám bệnh, chữa bệnh sửa đổi. Luật bảo hiểm y tế sửa\r\n\nđổi, Luật được sửa đổi, Luật dân số...; tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn bản\r\n\npháp luật để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý, chỉ đạo và triển khai hoạt động.\n\n3. Đẩy mạnh, nâng cao năng lực, chất\r\n\nlượng hoạt động của y tế dự phòng và y tế cơ sở; nâng cao chất lượng chuyên\r\n\nmôn, tăng cường chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho người dân; đảm bảo công bằng\r\n\ntrong chăm sóc sức khỏe, chú trọng tại vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi,\r\n\nvùng khó khăn.\n\n4. Đẩy mạnh nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực y tế, từng bước đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng cho đội ngũ\r\n\nnhân viên y tế các tuyến; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các chế độ\r\n\nchính sách đãi ngộ phù hợp, tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ y tế dự\r\n\nphòng và y tế cơ sở lên 100% theo Kết luận số 25-KL/TW ngày 30/12/2021 của Bộ\r\n\nChính trị; sắp xếp tổ chức bộ máy y tế nhất là y tế cơ sở phù hợp theo quy mô\r\n\ndân số.\n\n5. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực chuyên môn; tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\ndược, trang thiết bị, an toàn thực phẩm; tăng cường công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền; đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật quản lý nhà nước\r\n\ntrong các hoạt động của ngành; Đẩy mạnh công tác phòng chống tiêu cực, tham\r\n\nnhũng, lợi ích nhóm, xử lý nghiêm các vi phạm.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao hiệu\r\n\nlực quản lý nhà nước\n\na) Xây dựng chính sách, pháp luật\r\n\nvà hoàn thiện thể chế\n\n- Tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 20-NQ/TW và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa\r\n\nXII, trình Bộ Chính trị đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện thể chế\r\n\npháp luật y tế trong giai đoạn tới. Báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội các dự\r\n\nán Luật khám bệnh, chữa bệnh sửa đổi, Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, Luật dược sửa\r\n\nđổi, Luật dân số; xây dựng Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số\r\n\n12/2021/UBTVQH15. Nghiên cứu, xây dựng các dự án luật triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 2114/QĐ-TTg ngày 16/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án định hướng Chương\r\n\ntrình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV.\n\n- Hoàn thành các Đề án, văn bản trong\r\n\nChương trình công tác của Chính phủ năm 2022 và tại Phụ lục số 4 Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo\r\n\nQuyết định này).\n\n- Xây dựng Kế hoạch xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2022 của Bộ Y tế và phấn đấu hoàn thành 100% các đề án,\r\n\nvăn bản theo kế hoạch.\n\n- Rà soát các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, xác định các vướng mắc, bất cập để kịp thời sửa đổi, bổ sung. Nghiên cứu,\r\n\nxây dựng khuôn khổ pháp lý, cơ chế, chính sách, kịp thời giải quyết hiệu quả\r\n\ncác vấn đề phát sinh trong thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nhất\r\n\nlà y tế cơ sở; tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện cơ chế tự chủ, bảo\r\n\nđảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật ngành y tế và tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh. Tiếp tục\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương ban hành có liên quan đến công tác y tế.\n\nb) Quy hoạch, tổ chức bộ máy\n\n- Hoàn thành lập Quy hoạch mạng lưới\r\n\ncơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo nhiệm vụ lập quy hoạch\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn về hệ\r\n\nthống tổ chức ngành y tế từ trung ương đến địa phương dựa trên quy hoạch ngành;\r\n\nđẩy mạnh phân cấp hợp lý giữa bộ với các đơn vị thuộc và trực thuộc bộ và với y\r\n\ntế ngành, y tế địa phương.\n\n- Trình Chính phủ ban hành Nghị định\r\n\nvề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.\r\n\nHoàn thiện việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncác đơn vị thuộc bộ và xây dựng chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc bảo\r\n\nđảm gọn nhẹ, giảm đầu mối trung gian; khắc phục việc chồng chéo chức năng nhiệm\r\n\nvụ.\n\n- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống\r\n\ntổ chức y tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Thực hiện chuyển một số bệnh\r\n\nviện trực thuộc Bộ Y tế về địa phương quản lý. Hình thành hệ thống trung tâm kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp và kết nối với mạng lưới kiểm soát bệnh\r\n\ntật thế giới, sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định để\r\n\nhình thành hệ thống cơ quan kiểm soát dược phẩm và thực phẩm, thiết bị y tế phù\r\n\nhợp, hội nhập quốc tế. Xây dựng đề án, cơ chế hình thành các khu phức hợp y tế\r\n\nhiện đại ngang tầm khu vực.\n\n- Đổi mới về cơ chế tổ chức, phương\r\n\nthức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của các cơ quan đơn vị sự\r\n\nnghiệp thực hiện dịch vụ công và đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ trong\r\n\nngành y tế theo hướng tự chủ tự chịu trách nhiệm.\n\n- Tăng cường công tác giáo dục chính\r\n\ntrị tư tưởng; bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề\r\n\nnghiệp cho cán bộ y tế. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và\r\n\nđạo đức nghề nghiệp, xâm hại đến nhân phẩm và sức khoẻ thầy thuốc; bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự, an toàn cơ sở y tế.\n\n- Tăng cường kỷ cương hành chính, kỷ\r\n\nluật công vụ, xử lý vi phạm trong ngành; đồng thời thực hiện tốt công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng để kịp thời động viên công chức, viên chức, người lao động vượt\r\n\nkhó, hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nc) Cải cách thủ tục hành chính\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành\r\n\ncác quy định thủ tục hành chính (TTHC) bảo đảm các TTHC mới ban hành đơn giản,\r\n\ndễ hiểu, dễ thực hiện;\n\n- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa\r\n\nTTHC theo nghị quyết của Chính phủ đề ra; tổ chức việc thực hiện đánh giá tác động,\r\n\ncập nhật, công bố, niêm yết công khai TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế\r\n\nhoàn thành đạt 100% theo mức kế hoạch; tổ chức giải quyết TTHC trên môi trường\r\n\nđiện tử nâng cao tính công khai minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi\r\n\nphí; tăng cường phân cấp việc tiếp nhận và giải quyết các TTHC thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Bộ;\n\n- Nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng\r\n\ndịch công Bộ Y tế theo cơ chế một cửa, liên thông với cơ chế một cửa Quốc gia\r\n\nvà cơ chế một cửa ASEAN đối với một số lĩnh vực trong ngành y tế;\n\n- Tổ chức tiếp nhận và giải quyết phản\r\n\nánh kiến nghị của người dân và tổ chức về TTHC đạt 100% việc xử lý hoặc kiến\r\n\nnghị xử lý đối với các phản ánh kiến nghị đó.\n\nd) Thanh tra, kiểm tra\n\n- Xây dựng và thực hiện tốt Kế hoạch\r\n\nThanh tra năm 2022, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc\r\n\nđột xuất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tiếp tục\r\n\nxây dựng, củng cố nâng cao chất lượng công tác hệ thống thanh tra y tế, cộng\r\n\ntác viên thanh tra y tế.\n\n- Thực hiện đồng bộ các giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện\r\n\nnghiêm trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu. Tiếp nhận, giải quyết kịp\r\n\nthời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\n389 Bộ Y tế về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả lĩnh vực y tế.\n\n2. Cung ứng dịch\r\n\nvụ y tế\n\na) Công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19\n\n- Khẩn trương thực hiện các chỉ đạo của\r\n\nBộ Chính trị tại Kết luận số 25-KL/TW ngày 30/12/2021, trong đó tập trung triển\r\n\nkhai sớm các chủ trương về: (1) xã hội hóa nguồn lực phòng chống dịch (vắc xin,\r\n\nthuốc điều trị COVID-19, xét nghiệm với biện pháp thích hợp vào từng thời điểm;\r\n\ntrước hết phải tập trung bao phủ vắc xin từ nay đến hết Quý I/2022 phải tiêm đủ\r\n\n3 mũi cho người thuộc diện tiêm chủng: chủ động sản xuất, nhập khẩu thuốc đặc\r\n\nhiệu và đề cao ý thức Nhân dân); (2) các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân\r\n\ntham gia chăm sóc, điều trị bệnh nhân COVID-19 được thu phí trong trường hợp\r\n\nngười bệnh tự nguyện; trường hợp các cơ sở y tế tư nhân được cấp có thẩm quyền\r\n\nhuy động tham gia chăm sóc và điều trị người nhiễm COVID-19 thì chi phí khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh theo mức bảo hiểm y tế trên địa bàn; (3) thực hiện tăng trạm y tế,\r\n\nnhân viên y tế theo quy mô dân số, không theo địa giới hành chính tại các tỉnh,\r\n\nthành phố có mật độ dân cư cao và các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công\r\n\nnghệ cao phù hợp với nhu cầu y tế và chăm sóc sức khỏe.\n\n- Tập trung nâng cao năng lực điều trị\r\n\nnhằm giảm nguy cơ chuyển nặng và tử vong. Có phương án sẵn sàng các trạm y tế\r\n\nlưu động tại các địa bàn dịch diễn biến phức tạp. Bảo đảm đủ thuốc, trang thiết\r\n\nbị, vật tư cho điều trị. Tổ chức tốt việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe và điều\r\n\ntrị tại nhà.\n\n- Bảo đảm người nhiễm vi rút\r\n\nSARS-CoV-2 được quản lý, theo dõi, chăm sóc y tế phù hợp, tất cả các bệnh nhân\r\n\nCOVID-19 được tiếp cận các dịch vụ y tế nhanh nhất, sớm nhất ngay tại xã, phường,\r\n\nthị trấn. Không để tình trạng người dân xét nghiệm có kết quả dương tính mà\r\n\nkhông tiếp cận được dịch vụ y tế, không được cấp phát thuốc, không được quản\r\n\nlý, theo dõi sức khỏe.\n\n- Thần tốc hơn nữa trong thực hiện\r\n\nchiến dịch tiêm chủng vắc xin, tổ chức tiêm an toàn, nhanh nhất. Khẩn trương\r\n\nhoàn thành việc tiêm mũi 2 cho người từ 18 tuổi trở lên; không để sót, đặc biệt\r\n\nngười có bệnh nền, người trên 50 tuổi; hoàn thành tiêm mũi 2 cho người từ 12 đến\r\n\ndưới 18 tuổi trong tháng 01 năm 2022, mũi thứ 3 cho người từ 18 tuổi trở lên\r\n\ntrong Quý I năm 2022, Chủ động có kế hoạch, phương án tiêm vắc xin cho trẻ em từ\r\n\n5 tuổi đến dưới 12 tuổi theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, thực tiễn thế\r\n\ngiới và Việt Nam.\n\n- Tất cả các địa phương thực hiện\r\n\nnghiêm, nhất quán việc đánh giá và công bố cấp độ dịch theo đúng Nghị quyết số\r\n\n128/NQ-CP của Chính phủ: có phương án và chủ động chuẩn bị các yêu cầu, điều kiện\r\n\nsẵn sàng cho mọi tình huống dịch bệnh có thể xảy ra trên địa bàn; tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra phòng chống dịch, xử lý nghiêm các vi phạm, chú trọng phòng\r\n\nngừa tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm theo đúng quy định.\n\n- Chủ động bám sát, nắm chắc tình hình\r\n\ndư luận xã hội, tâm lý người dân vùng dịch để chủ động phối hợp tuyên truyền, vận\r\n\nđộng người dân tin tưởng vào chính sách phòng, chống dịch của Đảng, Nhà nước,\r\n\nkhông để kẻ xấu lôi kéo.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thông\r\n\ntin, truyền thông, nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động phòng, chống dịch\r\n\ntrong toàn xã hội; đặc biệt là thực hiện 5K đối với cá nhân, an toàn COVID đối\r\n\nvới cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất...\n\nb) Nâng cao sức khỏe, chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu\n\n- Xây dựng chiến lược truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe và thực hiện các hoạt động truyền thông cho cộng đồng cung cấp\r\n\ncác kiến thức về sức khỏe nhằm thay đổi hành vi của người dân và chủ động tham\r\n\ngia vào việc duy trì và tăng cường sức khỏe của cá nhân.\n\n- Tập trung đẩy mạnh Chương trình Sức\r\n\nkhỏe Việt Nam, Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2040, Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn\r\n\n2021-2025. Thực hiện có hiệu quả các nội dung về y tế trong các Chương trình Mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Nông thôn mới, Giảm nghèo bền vững, Phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n- Tập trung kiểm soát các yếu tố nguy\r\n\ncơ, hạn chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm\r\n\ntại cộng đồng do bệnh không lây nhiễm; củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế\r\n\ndự phòng và tăng cường năng lực giám sát bệnh không lây nhiễm.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện Đề án Xây dựng\r\n\nvà phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới. Nâng cao năng lực cung ứng\r\n\ncác dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, chú trọng chăm sóc sức khỏe người cao\r\n\ntuổi, bà mẹ, trẻ em, người mắc bệnh mạn tính tại cộng đồng. Tập trung theo dõi,\r\n\nquản lý sức khỏe người dân, mở rộng số lượng các trạm y tế xã quản lý điều trị\r\n\nmột số bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp, đái tháo đường, một số bệnh ung\r\n\nthư.\n\n- Phát huy vai trò của mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở, các đội phản ứng nhanh, tổ COVID-19 cộng đồng trong phòng, chống dịch bệnh,\r\n\nthực hiện nghiêm phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người”, giám\r\n\nsát, điều tra dịch tễ những trường hợp đi đến từ vùng dịch để có biện pháp xử\r\n\nlý kịp thời.\n\n- Phát huy thế mạnh y tá của lực lượng\r\n\nvũ trang; tổ chức linh hoạt các mô hình kết hợp quân dân y khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nvà phòng chống dịch bệnh, phù hợp với điều kiện từng nơi để cung cấp dịch vụ\r\n\nkhám, chữa bệnh có chất lượng cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.\n\nc) Y tế dự phòng\n\n- Củng cố, hoàn thiện và phát triển mạng\r\n\nlưới y tế dự phòng, bảo đảm đủ năng lực dự báo, giám sát và phát hiện bệnh sớm,\r\n\nkhống chế kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh. Bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp\r\n\nthời với biến đổi khí hậu, các tình huống khẩn cấp, đủ khả năng đáp ứng với các\r\n\nđại dịch.\n\n- Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng\r\n\nmở rộng, thường xuyên rà soát đối tượng và tổ chức tiêm vét các loại vắc xin\r\n\ntrong tiêm chủng mở rộng, đặc biệt tại các xã, phường vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nđi lại khó khăn, vùng có dân tộc thiểu số sinh sống, các trung tâm bảo trợ xã hội,\r\n\ncác cơ sở chăm sóc tập trung tự nguyện bảo đảm tỷ lệ tiêm các loại vắc xin\r\n\ntrong tiêm chủng mở rộng đạt ít nhất 95% quy mô xã, phường trên phạm vi toàn quốc.\n\n- Triển khai hiệu quả các hoạt động\r\n\nphòng, chống bệnh không lây nhiễm. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Đề án truyền thông phòng, chống tác hại rượu, bia.\n\n- Triển khai hiệu quả các hoạt động về\r\n\nan toàn sinh học và xét nghiệm, nâng cao năng lực hệ thống xét nghiệm bệnh truyền\r\n\nnhiễm tại các cơ sở thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nhệ thống phòng xét nghiệm tham chiếu quốc gia. Thực hiện tốt công tác cấp mới\r\n\nvà cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III cho các\r\n\nđơn vị, công tác tự công bố đơn vị đủ điều kiện phòng an toàn sinh học.\n\nd) Quản lý môi trường y tế\n\n- Triển khai sâu, rộng Phong trào vệ\r\n\nsinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân, các nội dung về vệ sinh thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng\r\n\nphó sự cố môi trường do chất thải y tế của ngành Y tế giai đoạn 2021-2025; Quyết\r\n\nđịnh sửa đổi về thực hiện cơ sở y tế xanh-sạch-đẹp. Trên 95% chất thải y tế được\r\n\nxử lý theo quy định.\n\n- Nâng cao năng lực kiểm tra, giám\r\n\nsát chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt cho cán bộ y tế các cấp, năng lực đánh\r\n\ngiá tác động sức khỏe, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cán bộ y tế tuyến trung\r\n\nương và tuyến tỉnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm\r\n\ndiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.\n\n- Tuyên truyền phổ biến pháp luật và\r\n\nnâng cao nhận thức cho người lao động về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề\r\n\nnghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc. Nâng cao năng lực giám sát môi trường\r\n\nlao động, khám phát hiện, phòng chống bệnh nghề nghiệp, đánh giá thực trạng\r\n\ndinh dưỡng của người lao động. Xây dựng cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động cho các cơ sở y tế. Nghiên cứu, bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp\r\n\nđược bảo hiểm. Rà soát sửa đổi bổ sung danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy\r\n\nhiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho ngành y tế.\n\n- Tăng cường giáo dục, truyền thông về\r\n\nphòng, chống tai nạn, thương tích trên phạm vi toàn quốc, Củng cố, phát triển mạng\r\n\nlưới và năng lực sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích tại cộng đồng và chăm sóc\r\n\nchấn thương tại các cơ sở y tế. Triển khai, nâng cao chất lượng hệ thống giám\r\n\nsát tử vong, giám sát điểm tai nạn, thương tích tại cộng đồng. Tăng cường triển\r\n\nkhai các mô hình an toàn phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng; phòng\r\n\nchống tai nạn giao thông đường bộ, phòng chống đuối nước ở trẻ em,...\n\n- Phối hợp với Bộ Giáo dục vả Đào tạo\r\n\nđể nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động y tế trường học, gắn với y tế cơ sở, đẩy\r\n\nmạnh truyền thông, giám sát điều kiện vệ sinh trường học, phòng chống các bệnh\r\n\ntật học đường.\n\n- Triển khai Đề án truyền thông về cải\r\n\nthiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn giai\r\n\nđoạn 2018-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 và Kế hoạch hành động ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu của ngành y tế giai đoạn 2019-2030 và tầm nhìn đến năm 2050.\n\nđ) Phòng chống HIV/AIDS\n\n- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp của Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS hướng đến mục tiêu\r\n\n95-95-95 vào năm 2025 và chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản pháp luật được giao liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Đa dạng và mở rộng tư vấn xét nghiệm\r\n\nHIV, mở rộng xét nghiệm HIV tại cộng đồng và tự xét nghiệm HIV, phấn đấu phát\r\n\nhiện mới 10.000 trường hợp nhiễm HIV.\n\n- Đa dạng hóa và mở rộng các biện\r\n\npháp dự phòng lây nhiễm HIV. Cấp phát bơm kim tiêm, bao cao su cho các nhóm\r\n\nnguy cơ cao. Duy trì và nâng cao chất lượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng Methadone cho trên 50.000 bệnh nhân; mở rộng triển khai thí điểm cấp\r\n\nthuốc Methadone nhiều ngày. Mở rộng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV\r\n\nbằng thuốc ARV (PrEP) cho 45.000 khách hàng các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây\r\n\nnhiễm HIV, đặc biệt là nhóm MSM (nhóm quan hệ tình dục đồng giới nam).\n\n- Mở rộng điều trị ARV cho bệnh nhân\r\n\nHIV/AIDS; tiếp tục duy trì chất lượng điều trị ở mức độ cao, tỷ lệ bệnh nhân điều\r\n\ntrị ARV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt trên 95%.\n\n- Triển khai các biện pháp đảm bảo\r\n\ntài chính bền vững cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; đôn đốc các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương phê duyệt kế hoạch hoặc đề án bảo đảm tài chính thực hiện\r\n\nmục tiêu chấm dứt dịch AIDS; 75% bệnh nhân HIV/AIDS được điều trị ARV qua nguồn\r\n\nBHYT.\n\ne) An toàn thực phẩm\n\n-Triển khai Nghị quyết số 102/NQ-CP \r\n\nngày 07/9/2021 về việc thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực\r\n\nphẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương; triển khai và hướng dẫn địa phương thực hiện Nghị định sửa đổi, bổ sung\r\n\nNghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về an toàn thực phẩm.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền về\r\n\nan toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng tập trung trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán năm 2022, trong mùa bão lũ, Tết Trung thu, Tết Dương lịch...\n\n- Thực hiện tốt các chỉ tiêu, nội\r\n\ndung về an toàn thực phẩm trong Chương trình Sức khỏe Việt Nam.\n\n- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý nghiêm các vi phạm.\n\nf) Khám, chữa bệnh, phục hồi chức\r\n\nnăng\n\n- Hoàn thiện các quy định, quy chế\r\n\nchuyên môn trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh như hướng dẫn chẩn đoán và điều\r\n\ntrị, quy trình kỹ thuật...\n\n- Thực hiện các giải pháp để nâng cao\r\n\nchất lượng dịch vụ, tăng mức độ hài lòng của người bệnh. Đẩy mạnh thực hiện đề\r\n\nán bệnh viện vệ tinh, tăng cường chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới. Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh, trong đó có khám chữa bệnh từ\r\n\nxa.\n\n- Triển khai các hoạt động liên quan\r\n\ntới sự cố y khoa, tai biến nghề nghiệp; chỉ đạo tăng cường chất lượng chuyên\r\n\nmôn để khắc phục sự cố y khoa. Xây dựng hệ thống báo cáo sự cố y khoa toàn quốc,\r\n\nban hành hướng dẫn, khuyến cáo an toàn người bệnh quốc gia. Tăng cường các giải\r\n\npháp nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tại các cơ sở y tế.\n\n- Thực hiện Quyết định 316/QĐ-TTg \r\n\nngày 27/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tăng cường năng lực\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016-2025.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý,\r\n\nchính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh; ban hành các chuẩn chất lượng, công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch\r\n\nvụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cập nhật, bổ sung Bộ tiêu chí chất lượng bệnh\r\n\nviện Việt Nam, Bộ tiêu chí bệnh viện an toàn phòng chống dịch COVID-19 cho phù\r\n\nhợp với tình hình mới.\n\n- Xây dựng Đề án khảo sát hài lòng\r\n\nngười dân với dịch vụ y tế công.\n\ng) Y dược cổ truyền\n\n- Tiếp tục triển khai các nội dung,\r\n\ncác đề án trong Quyết định 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Chương trình\r\n\nphát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến\r\n\nnăm 2030; Quyết định số 362/QĐ-TTg , ngày 11/3/2014 về việc phê duyệt Đề án đầu\r\n\ntư xây dựng, nâng cấp hệ thống bệnh viện y học cổ truyền toàn quốc giai đoạn\r\n\n2014 - 2025; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021-2030.\n\n- Tăng cường kết hợp khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh y học hiện đại với y học cổ truyền. Đáp ứng đủ dược liệu, thuốc cổ truyền,\r\n\nthuốc dược liệu bảo đảm chất lượng theo quy định cho các cơ sở khám, chữa bệnh\r\n\nbằng y học cổ truyền.\n\n- Tiếp tục cập nhật, bổ sung các hướng\r\n\ndẫn chẩn đoán, điều trị bằng y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược\r\n\nhiện đại; các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị COVID-19, đặc biệt là tham gia vào\r\n\ngiai đoạn điều trị và phục hồi chức năng cho người bệnh hậu COVID-19 bằng y dược\r\n\ncổ truyền. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, đánh giá các phương pháp, bài thuốc có hiệu\r\n\nquả để ứng dụng vào công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo, phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng và các đơn vị có liên quan kiểm tra chất lượng dược liệu trên\r\n\nthị trường và cơ sở sản xuất kinh doanh dược liệu và thuốc cổ truyền, thuốc dược\r\n\nliệu. Triển khai hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả về\r\n\ndược liệu tại một số tỉnh, thành phố.\n\n- Kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế\r\n\nchuyên môn của các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền.\n\nh) Dân số và phát triển\n\n- Tập trung triển khai và đôn đốc các\r\n\nBộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành các đề án, nhiệm vụ đã được\r\n\nphân công tại Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 ban hành Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội\r\n\nnghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về công tác dân số\r\n\ntrong tình hình mới.\n\n- Tiếp tục triển khai Chương trình Điều\r\n\nchỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 Quyết định số\r\n\n588/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng\r\n\nnên có hai con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy\r\n\ncon tốt, tiếp tục vận động giảm sinh ở vùng mức sinh cao, duy trì vững chắc mức\r\n\nsinh thay thế trên cả nước.\n\n- Tiếp tục triển khai Đề án Kiểm soát\r\n\nmất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025 Quyết định số 468/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung nỗ lực, tạo chuyển biến rõ nét ở những\r\n\nvùng có tỉ số giới tính khi sinh cao. Nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng\r\n\ngiới; đẩy mạnh truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi nhằm giảm thiểu mất cân\r\n\nbằng giới tính khi sinh.\n\n- Tiếp tục triển khai Chương trình\r\n\nChăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ. Phấn đấu tăng 11% tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ ít nhất 1 lần/năm so với năm 2021.\n\n- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các\r\n\nphương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, đa dạng,\r\n\nthuận tiện với chất lượng ngày càng cao. Thúc đẩy chuyển cung ứng phương tiện\r\n\ntránh thai miễn phí sang tiếp thị xã hội, xã hội hóa và thị trường thương mại.\n\n- Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ\r\n\ntầm soát, chẩn đoán sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh, hỗ trợ sinh sản, tư vấn\r\n\nkiểm tra sức khỏe sinh sản trước hôn nhân, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.\r\n\nPhấn đấu đạt 60% bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh, 55% trẻ\r\n\nem mới sinh được sàng lọc sơ sinh, giảm 15% số người chưa thành niên, thanh\r\n\nniên có thai ngoài ý muốn, 8% tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức\r\n\nkhỏe trước khi kết hôn so với năm 2021.\n\ni) Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ\r\n\nem\n\n- Tiếp tục xây dựng/hoàn thiện/hướng\r\n\ndẫn thực hiện các chính sách, văn bản qui phạm pháp luật, quy trình, tài liệu\r\n\nhướng dẫn chuyên môn kỹ thuật, đề án về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.\n\n- Đẩy mạnh truyền thông nâng cao kiến\r\n\nthức, thay đổi hành vi trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh/trẻ em; tập\r\n\ntrung vào việc nâng cao kiến thức, thực hành của bà mẹ, người chăm sóc trẻ và cộng\r\n\nđồng về công tác chăm sóc bà mẹ từ lúc có thai đến sau sinh, chăm sóc trẻ sơ\r\n\nsinh, nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung, chăm sóc trẻ bệnh, chăm sóc sức khoẻ\r\n\nsinh sản vị thành niên và thanh niên, phòng ngừa các ung thư đường sinh sản và\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm.\n\n- Tập trung ưu tiên và triển khai quyết\r\n\nliệt các can thiệp nhằm duy trì, củng cố thành quả về giảm tử vong mẹ, giảm tử\r\n\nvong trẻ em và cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân, thu hẹp khoảng\r\n\ncách giữa các vùng miền và các nhóm đối tượng; nâng cao khả năng tiếp cận của\r\n\nngười dân tới các dịch vụ có chất lượng về dự phòng, sàng lọc ở tuyến y tế cơ sở\r\n\ncũng như các dịch vụ khám chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa, nhi khoa; chú ý\r\n\ntới các can thiệp dự phòng và kiểm soát tốt các bệnh mạn tính không lây như đái\r\n\ntháo đường thai kỳ, ung thư đường sinh sản. Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ≥ 4\r\n\nlần trong 3 thời kỳ đạt 78%; Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ có kỹ năng đỡ đạt\r\n\n98,0%; Tỷ lệ bà mẹ, trẻ sơ sinh được chăm sóc tại nhà sau đẻ trong tuần đầu đạt\r\n\n87%.\n\n- Đẩy mạnh và cải thiện chất lượng\r\n\ncông tác chỉ đạo tuyến về sản phụ khoa và nhi khoa; tăng cường giám sát hỗ trợ,\r\n\nkiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật về chăm sóc trước, trong và sau khi sinh; cấp cứu và hồi sức cấp cứu\r\n\nsản khoa: chăm sóc, cấp cứu và hồi sức sơ sinh; nuôi dưỡng trẻ nhỏ, dự\r\n\nphòng/sàng lọc nhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản; hỗ trợ sinh sản; ... ở\r\n\ncác cơ sở y tế, bao gồm cả các cơ sở y tế ngành, y tế tư nhân. Trong đó đặc biệt\r\n\nlưu ý việc kiểm tra, giám sát cả về nội dung chuyên môn lẫn phạm vi hành nghề,\r\n\nhạn chế tình trạng lạm dụng kỹ thuật cao để tăng chi phí, vi phạm pháp luật...\n\n- Nâng cao chất lượng thu thập số liệu,\r\n\nbáo cáo thống kê phục vụ cho việc đề xuất xây dựng chính sách phù hợp.\n\nk) Hợp tác quốc tế\n\n- Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập,\r\n\ntranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc\r\n\ntế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh\r\n\nvực y dược.\n\n- Chủ động đàm phán và thực hiện có\r\n\nhiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương về y tế. Tích cực tham\r\n\ngia xây dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế khu vực và toàn cầu,\r\n\nnâng cao vai trò, vị thế quốc tế của y học Việt Nam.\n\n- Hài hòa hóa các thủ tục, quy trình\r\n\nvới ASEAN và thế giới về y tế. Tăng cường xây dựng và áp dụng các chuẩn mực y tế\r\n\ntrong nước theo hướng cập nhật với thế giới và khu vực.\n\n3. Nhân lực và\r\n\nkhoa học công nghệ y tế\n\na) Đào tạo, phát triển nhân lực y\r\n\ntế\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các quy\r\n\nđịnh nhằm tạo môi trường pháp lý triển khai đổi mới đào tạo nhân lực y tế theo\r\n\nhướng hội nhập quốc tế. Hoàn thành xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định\r\n\nvề đào tạo đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, xây dựng và ban hành các thông tư\r\n\nhướng dẫn Nghị định.\n\n- Phối hợp triển khai hoạt động của Hội\r\n\nđồng Y khoa Quốc gia, chuẩn bị triển khai kỳ thi quốc gia để đánh giá năng lực\r\n\nlàm cơ sở cấp chứng chỉ hành nghề trên toàn quốc. Hoàn thành xây dựng và triển\r\n\nkhai Đề án Đánh giá năng lực tuyến y tế cơ sở, Đề án thành lập 02 Trung tâm thi\r\n\nđánh giá năng lực hành nghề, thành lập 04 Trung tâm đào tạo bồi dưỡng giảng\r\n\nviên khối ngành sức khỏe. Triển khai Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó\r\n\nkhăn giai đoạn 2021-2030.\n\n- Tiếp tục triển khai xây dựng và ban\r\n\nhành các chuẩn năng lực nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành\r\n\nđào tạo khối ngành sức khỏe; đổi mới chương trình đào tạo, triển khai đào tạo dựa\r\n\ntrên năng lực; cơ sở dữ liệu nhân lực y tế quốc gia, hệ thống kiểm định chất lượng\r\n\nđào tạo đặc thù trong khối ngành sức khỏe theo thông lệ quốc tế và phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tiễn của Việt Nam.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo triển\r\n\nkhai điều chỉnh chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa\r\n\ntheo hướng phân định rõ hướng nghiên cứu, hướng hành nghề để phù hợp với từng\r\n\nlĩnh vực, chuyên ngành và trình độ đào tạo gắn với yêu cầu và nhu cầu sử dụng của\r\n\nhệ thống y tế, phù hợp với thông lệ quốc tế. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám\r\n\nsát về việc tổ chức thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe, quản lý chất\r\n\nlượng đào tạo.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động chuẩn hóa và\r\n\nnâng cao năng lực đội ngũ giảng viên về phương pháp dạy học y học và dạy học\r\n\nlâm sàng trong đào tạo khối ngành sức khỏe nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế.\n\n- Thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với\r\n\ncán bộ y tế. Có các chính sách đủ mạnh để khuyến khích người có trình độ chuyên\r\n\nmôn làm việc tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải\r\n\nđảo và trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong... Triển\r\n\nkhai kết luận của Bộ Chính trị tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ y tế dự\r\n\nphòng và y tế cơ sở lên 100%.\n\nb) Phát triển khoa học công nghệ y\r\n\ntế\n\n- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành y tế.\r\n\nPhối hợp xây dựng các định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ, đổi\r\n\nmới sáng tạo lĩnh vực y dược phục vụ tái cơ cấu các Chương trình Khoa học và\r\n\nCông nghệ cấp Quốc gia.\n\n- Ưu tiên tăng cường năng lực nghiên\r\n\ncứu cho các tổ chức nghiên cứu có thế mạnh (ưu tiên các\r\n\nlĩnh vực công nghệ cao phòng chống dịch bệnh, ung thư, công nghệ sinh học, công\r\n\nnghiệp dược, vắc xin v.v..). Thúc đẩy nhanh chóng chuyển giao công nghệ, nghiên\r\n\ncứu, sản xuất vắc-xin, thuốc điều trị COVID-19 trong nước. Đầu tư nâng cấp,\r\n\nnâng cao năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo một số tổ chức khoa học và\r\n\ncông nghệ mũi nhọn.\n\n- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong\r\n\nnghiên cứu và phát triển công nghệ lĩnh vực y, dược. Tăng cường trao đổi cập nhật\r\n\nthông tin quốc tế, tăng số lượng bài báo lĩnh vực y, dược đăng trên các tạp chí\r\n\nuy tín quốc tế. Huy động các tổ chức khoa học và công nghệ ngành y tế tham gia\r\n\nđầy đủ, tích cực các Chợ Công nghệ và Thiết bị quy mô quốc tế, quốc gia, ngành\r\n\nvà lĩnh vực. Định kỳ tổ chức và tham gia thị trường công nghệ thiết bị y tế và\r\n\ndược quy mô quốc gia và quốc tế.\n\n4. Thông tin y tế\n\n- Đẩy nhanh tốc độ chuyển đổi số\r\n\nngành Y tế tiến tới y tế số theo kế hoạch, Chương trình chuyển đổi số đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22/12/2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông\r\n\ntin y tế theo hướng kết nối thông tin báo cáo từ trung ương đến địa phương trực\r\n\ntuyến để đáp ứng kịp thời các thông tin trong quản lý điều hành. Triển khai thu\r\n\nthập, tổng hợp chỉ tiêu mới ban hành của Luật Thống kê sửa đổi năm 2021, Chương\r\n\ntrình quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024. Biên soạn\r\n\nniên giám thống kê kịp thời và công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ\r\n\nY tế.\n\n5. Dược, trang\r\n\nthiết bị và cơ sở hạ tầng\n\na) Quản lý dược\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị 23/CT-TTg ngày 23/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường quản lý, kết\r\n\nnối các cơ sở cung ứng thuốc, Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt\r\n\nNam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Đề án “Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng thuốc Việt Nam”; Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu\r\n\ntrong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n- Bảo đảm cung ứng đủ về số lượng, an\r\n\ntoàn về chất lượng thuốc với giá cả hợp lý phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân.\n\n- Phát triển dược liệu và các sản phẩm\r\n\ntừ nguồn dược liệu trong nước thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa có chất lượng và\r\n\ngiá trị cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới;\r\n\ntăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền và truy xuất\r\n\nnguồn gốc dược liệu và thuốc cổ truyền.\n\n- Nâng cao năng lực hệ thống kiểm\r\n\nnghiệm, kiểm định thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, sắp xếp và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tuyến tỉnh.\r\n\nNâng cao năng lực các đơn vị nghiên cứu BE, lộ trình mở rộng danh mục hoạt chất\r\n\nphải đánh giá BE. Tăng cường các biện pháp phát hiện và thu hồi thuốc kém chất\r\n\nlượng, phòng chống thuốc giả, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm chất lượng\r\n\nthuốc.\n\nb) Trang thiết bị và công trình y\r\n\ntế\n\n- Triển khai quyết liệt và có hiệu quả\r\n\nNghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về bình ổn giá\r\n\ntrang thiết bị phòng, chống dịch COVID-19; các Nghị quyết Chính phủ số\r\n\n79/NQ-CP , 86/NQ-CP , 127/NQ-CP ; Nghị định số 98/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản\r\n\nlý trang thiết bị y tế trong đó quản lý chặt chẽ việc kê khai giá và công khai\r\n\ngiá.\n\n- Tăng cường sản xuất trang thiết bị\r\n\ny tế trong nước, trước mắt là các trang thiết bị y tế thông dụng, đồng thời từng\r\n\nbước đẩy mạnh sản xuất trang thiết bị y tế công nghệ cao.\n\n- Đánh giá hiện trạng và nhu cầu\r\n\ntrang thiết bị y tế tại cơ sở y tế các tuyến; rà soát, cập nhật danh mục trang\r\n\nthiết bị y tế thiết yếu, xây dựng cơ sở dữ liệu về trang thiết bị y tế cho các\r\n\ncơ sở y tế.\n\n- Nâng cao năng lực mạng lưới kiểm chuẩn\r\n\nvà kiểm định trang thiết bị y tế, Tăng cường khai thác sử dụng, bảo quản, bảo\r\n\ndưỡng và sửa chữa trang thiết bị và hạ tầng y tế.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự\r\n\nán trọng điểm, hoàn thành và đưa vào sử dụng để tăng thêm số cơ sở y tế, giường\r\n\nbệnh, tập trung cho các chuyên khoa quá tải như tim mạch, ung bướu, chấn\r\n\nthương, sản nhi...\n\n6. Tài chính y tế\n\na) Huy động, sử dụng và đổi mới cơ\r\n\nchế tài chính\n\n- Đảm bảo công tác hậu cần, phân bổ\r\n\nvà quản lý sử dụng kinh phí, hàng viện trợ, tài trợ cho công tác phòng chống dịch\r\n\nCOVID-19 công khai, minh bạch.\n\n- Tiếp tục rà soát, thực hiện giá dịch\r\n\nvụ y tế theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí quản lý và khấu hao trên\r\n\nnguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch trong thu và chi trả chi phí y tế. Hoàn\r\n\nthành rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng\r\n\ngiá dịch vụ.\n\n- Hoàn thiện để trình Chính phủ ban\r\n\nhành Nghị định quy định việc vay vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết, thuê\r\n\ntài sản, đấu thầu đơn vị cung ứng dịch vụ công đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc lĩnh vực y tế - dân số.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất đổi mới cơ chế\r\n\ntài chính cho y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe theo hướng tăng chi cho y tế dự\r\n\nphòng, trạm y tế xã; xây dựng giá các dịch vụ y tế dự phòng, các gói chăm sóc sức\r\n\nkhỏe làm cơ sở để phân bổ ngân sách, thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ\r\n\nhoặc thu của các đối tượng có nhu cầu. Nhân rộng mô hình thí điểm phương thức\r\n\nchi trả theo định suất, trọn gói theo trường hợp bệnh một cách phù hợp.\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm\r\n\nquy định pháp luật về đấu thầu, bảo đảm thực chất, công khai, minh bạch, đẩy mạnh\r\n\nđấu thầu qua mạng, đấu thầu tập trung cấp trung ương và địa phương; mở rộng\r\n\ndanh mục đấu thầu tập trung thuốc. Thực hiện mua sắm theo Hiệp định Đối tác\r\n\nToàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do\r\n\ngiữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp định\r\n\nthương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len\r\n\n(UKVFTA).\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính\r\n\ny tế để thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công tư trong y tế, tạo điều kiện để y tế\r\n\ntư nhân phát triển. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nhất là đầu tư công.\n\n- Rà soát, hoàn thiện thể chế, thúc đẩy\r\n\nsắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện.\n\nb) Thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế\r\n\ntoàn dân\n\n- Xây dựng và trình Quốc hội dự án Luật\r\n\nBảo hiểm y tế sửa đổi, trong đó tập trung vào các chính sách: Mở rộng đối tượng\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế; Mở rộng phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế; Đa dạng loại\r\n\nhình cơ sở cung ứng dịch vụ y tế, tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến\r\n\ncơ sở, bảo đảm sự bình đẳng trong thực hiện pháp luật về bảo hiểm y tế giữa cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội; Bảo đảm tính minh bạch,\r\n\ncông khai, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong quản lý và điều hành bảo hiểm\r\n\ny tế; trách nhiệm của cơ sở cung ứng dịch vụ y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội\r\n\ntrong hoạt động giám định bảo hiểm y tế; Phân bổ, sử dụng, quản lý Quỹ Bảo hiểm\r\n\ny tế hiệu quả.\n\n- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\n- Truyền thông, tuyên truyền về chính\r\n\nsách pháp luật bảo hiểm y tế, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về BHYT. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về BHYT,\r\n\nthực hiện nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật về BHYT.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng\r\n\nquỹ bảo hiểm y tế. Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo\r\n\nđảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ncũng như cơ sở y tế. Giải quyết vướng mắc, bất cập phát sinh trong việc thực hiện\r\n\nchính sách BHYT tại địa phương, đơn vị.\n\nc) Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2022\n\n- Thực hiện tốt công tác phân bổ,\r\n\ngiao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022; hướng dẫn các đơn vị thực hiện\r\n\ndự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp\r\n\nthời, điều hành chi ngân sách nhà nước hiệu quả, theo dự toán được giao.\n\n- Tổ chức thực hiện dự toán thu được\r\n\ngiao theo đúng các quy định của pháp luật; chủ động thực hiện các giải pháp để\r\n\nchống gian lận, thất thoát, phấn đấu đạt và vượt dự toán thu được thông báo.\n\n- Triển khai thực hiện sớm dự toán\r\n\nNSNN giao năm 2022, triển khai các giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư\r\n\ncông, vốn ODA và chi không thường xuyên được giao cho mua sắm và sửa chữa lớn\r\n\ntài sản cố định, sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Thực hiện công khai tài chính,\r\n\nngân sách, tài sản được giao theo đúng quy định.\n\n- Quản lý chi ngân sách nhà nước theo\r\n\nđúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Thực hiện tiết kiệm triệt\r\n\nđể các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài. Chủ động sắp xếp thi thường\r\n\nxuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng và các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm\r\n\n2022, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và tiền lương,\r\n\nkhông để xảy ra tình trạng nợ lương cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, các khoản chi cho con người và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Lãnh đạo Bộ Y tế chỉ đạo chung việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch hành động của Bộ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng\r\n\nChính phủ về các nhiệm vụ của Bộ được Chính phủ giao, bảo đảm thực hiện một\r\n\ncách kịp thời và hiệu quả những nội dung của Kế hoạch hành động.\n\n2. Trên cơ sở những nhiệm vụ, nội\r\n\ndung công việc chủ yếu trong Kế hoạch hành động này và Phụ lục kèm theo, căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:\n\n- Tập trung và chủ động chỉ đạo, điều\r\n\nhành thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch hành động đề ra,\r\n\nchịu trách nhiệm toàn diện trước Lãnh đạo Bộ Y tế về việc triển khai Kế hoạch\r\n\nhành động này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Tăng cường phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện giữa các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ ngành liên quan, Sở Y tế các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ.\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám\r\n\nsát tiến độ, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; định kỳ hằng quý,\r\n\ntổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu cụ thể tại\r\n\nPhụ lục số 1, các nhiệm vụ tại Phụ lục số 2, gửi Vụ Kế hoạch-Tài chính trước\r\n\nngày 15 tháng cuối quý để tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20\r\n\ntháng cuối quý.\n\n- Tổng kết, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Kế hoạch hành động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất\r\n\ncác giải pháp chỉ đạo điều hành năm 2023, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính trước\r\n\nngày 15/11/2022 để tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrước ngày 20 tháng 11 năm 2022 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp\r\n\nChính phủ tháng 12 năm 2022.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính: Trên cơ sở\r\n\nnội dung công việc được giao của các đơn vị trong Bộ, phối hợp với Văn phòng Bộ\r\n\ntiến hành theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch hành động\r\n\nnày.\n\n4. Vụ Truyền thông và Thi đua, khen\r\n\nthưởng chủ trì tổ chức phổ biến Kế hoạch hành động này, tăng cường thông tin,\r\n\ntruyền thông vận động để các tổ chức, cá nhân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển\r\n\nkhai thực hiện. Kết quả thực hiện Kế hoạch hành động này là một trong những\r\n\ntiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng năm 2022./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ CỦA NGÀNH Y TẾ NĂM\r\n\n2022 ĐƯỢC CHÍNH PHỦ GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2022\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nChỉ\r\n\n tiêu 2022\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\n1\n\nTỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe\n\n%\n\n70\n\nCục\r\n\n Quản lý Khám, chữa bệnh\n\n2\n\nTuổi thọ trung bình (tính từ lúc\r\n\n sinh)\n\nTuổi\n\n73,8\n\nTổng\r\n\n cục Dân số - KHHGĐ\n\n3\n\nTổng tỷ suất sinh (số con sinh ra sống\r\n\n bình quân trên một phụ nữ)\n\nCon/phụ\r\n\n nữ\n\n2,1\n\n4\n\nTỷ số giới tính khi sinh\n\nSố\r\n\n bé trai/100 bé gái\n\n111,4\n\n3\n\nSố dược sỹ đại học trên 10.000 dân\n\nNgười\n\n3,03\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\n6\n\nSố điều dưỡng trên 10.000 dân\n\nNgười\n\n15,0\n\n7\n\nTỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1\r\n\n tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ sống)\n\n‰\n\n13,5\n\nVụ Sức\r\n\n khỏe Bà mẹ - Trẻ em.\n\n8\n\nTỷ suất tử vong của trẻ em dưới 5\r\n\n tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ sống)\n\n‰\n\n20,0\n\n9\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\n dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi)\n\n%\n\n11,0\n\nVụ Sức\r\n\n khỏe Bà mẹ - Trẻ em/Viện Dinh dưỡng\n\n10\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\n dinh dưỡng (chiều cao/tuổi)\n\n%\n\n20,4\n\n11\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng\r\n\n đầy đủ các loại vắc xin\n\n%\n\n>95\n\nCục\r\n\n Y tế dự phòng\n\n12\n\nTỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y\r\n\n tế xã giai đoạn 2021-2030\n\n%\n\n60\n\nVụ Kế\r\n\n hoạch - Tài Chính\n\n13\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn\r\n\n có bác sĩ làm việc\n\n%\n\n94\n\nVụ Tổ\r\n\n chức cán bộ\n\n14\n\nTỷ lệ hài lòng của người dân với dịch\r\n\n vụ y tế\n\n%\n\n>80\n\nCục\r\n\n Quản lý Khám, chữa bệnh\n\n15\n\nTỷ lệ người lao động có nguy cơ được\r\n\n quản lý và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp\n\n%\n\n30\n\nCục\r\n\n Quản lý môi trường y tế\n\n16\n\nTỷ lệ chất thải y tế của bệnh viện\r\n\n được xử lý đạt quy chuẩn\n\n%\n\n93\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA NGÀNH Y TẾ ĐƯỢC\r\n\nCHÍNH PHỦ GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2022\n\nTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nThời\r\n\n hạn trình CP, TTgCP\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\n1\n\nChương trình phòng, chống dịch\r\n\n COVID-19 (2022-2023)\n\nQuý\r\n\n I/2022\n\nCục Quản lý môi trường y tế\n\n2\n\nDự án Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi)\n\nTháng\r\n\n 6/2022\n\nCục Phòng, chống HIV/AIDS\n\n3\n\nDự án Luật Dân số (thay thế Pháp lệnh\r\n\n dân số)\n\nTháng\r\n\n 2/2022\n\nTổng cục Dân số - KHHGĐ\n\n4\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2045\n\nTháng\r\n\n 11/2022\n\nVụ Kế hoạch-Tài chính là thường trực\r\n\n của cơ quan tổ chức lập quy hoạch\n\nViện Chiến lược và Chính sách y tế\r\n\n là cơ quan lập quy hoạch\n\n5\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\n duyệt Đề án sắp xếp các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế\n\nTháng\r\n\n 12/2022\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n\n\n", + "id": 102403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102404.json b/contexts/context_102404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09d70cb00f66d39b780c9dd48c4e2126bdcea9d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2008-QD-UBND-bo-sung-chuc-nang-bao-ve-cham-soc-tre-em-Hai-Duong-268842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2008-QD-UBND-bo-sung-chuc-nang-bao-ve-cham-soc-tre-em-Hai-Duong-268842", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2008/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 17 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC VỀ BẢO VỆ VÀ\r\n\nCHĂM SÓC TRẺ EM CHO SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết\r\n\nsố 93/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ\r\n\nchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và tổ chức về bảo vệ, chăm sóc\r\n\ntrẻ em cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở tiếp nhận từ Ủy ban\r\n\nDân số, Gia đình và Trẻ em.\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo\r\n\nhiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã\r\n\nhội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.\n\nĐiều 2. Các tổ chức trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ngiữ nguyên hiện trạng. Tiếp nhận Phòng Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Quỹ bảo trợ\r\n\ntrẻ em.\n\nĐiều 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ và các cơ quan có liên quan bố trí, sắp xếp về tổ chức, cán bộ để Sở\r\n\nhoạt động theo mô hình tổ chức mới kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2008;\n\nSở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan thực\r\n\nhiện việc bàn giao tài sản và tài chính theo quy định;\n\nKhi có Thông tư hướng dẫn\r\n\ncủa liên Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội; Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ncó liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn Bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu VT (60B).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Nhật Bình\n\n", + "id": 102404 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102405.json b/contexts/context_102405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9103b3cca5bfbb0b58bd382b01242fa9b57cfe4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-106-2002-QD-UB-quan-ly-to-chuc-hoat-dong-karaoke-noi-cong-cong-tai-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-34612.aspx", + "name": "Quyet-dinh-106-2002-QD-UB-quan-ly-to-chuc-hoat-dong-karaoke-noi-cong-cong-tai-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 106/2002/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 09 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KARAOKE NƠI CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ; Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng ;Căn cứ Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh ;Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ;Căn cứ Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch ;Căn cứ Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ;Căn cứ Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-thông tin về ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu ;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức và hoạt động karaoke nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 3 - Văn phòng Chính phủ - Bộ Văn hóa thông tin- Thường trực Thành Ủy - Thường trực Hội đồng nhân dân TP- Ủy ban nhân dân thành phố - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và các Đoàn thể - Văn phòng Thành Ủy - Ban Tư tưởng Văn hóa Thành Ủy- Ban VHXH/HĐND.TP- Văn phòng Đoàn ĐBQH tại TP- Viện Kiểm sát nhân dân TP- Tòa án Nhân dân TP- Ban Tổ chức Chính quyền TP- Báo, Đài- VPHĐ-UB : Các PVP, các Tổ NCTH- Lưu (VX-T)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Tài\n\n\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVề quản lý tổ chức và hoạt động karaoke nơi cụng cộng trờn địa bàn thành phố Hồ Chớ Minh \n\n(Ban hành kốm theo Quyết định số 106 /2002/QĐ-UB ngày 24 thỏng 9 năm 2002 của ủy ban nhõn dõn thành phố).\n\n********\n\nChương 1\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.- Karaoke là hoạt động ca hát theo nhạc có kèm theo lời ca, hình ảnh minh họa được ghi trên băng hình, đĩa hình, đĩa vi tính. Hoạt động karaoke nơi công cộng là một trong các hình thức hoạt động văn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí cho mọi đối tượng, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và bảo đảm phù hợp với bản sắc văn hóa Việt Nam.\n\nĐiều 2.- Địa điểm tổ chức hoạt động karaoke nơi công cộng trong quy định này gồm : nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, công viên văn hóa, nhà hát, rạp hát, rạp chiếu bóng, vũ trường, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, quán ăn uống bình dân, các cơ sở kinh doanh phòng hát karaoke và các điểm sinh hoạt văn hóa công cộng khác.\n\nĐiều 3.- Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép hành nghề karaoke dựa trên cơ sở quy hoạch hoạt động karaoke nơi công cộng trên địa bàn quận-huyện được ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. \n\nĐiều 4.- Quy định này áp dụng cho các hình thức hoạt động karaoke như sau :\n\n1- Tổ chức hoạt động karaoke có mục đích sinh lợi tại các địa điểm tổ chức karaoke nơi công cộng nêu ở Điều 2.\n\n2- Tổ chức hoạt động karaoke mang tính nhất thời, không thu tiền để phục vụ cho phong trào văn hóa văn nghệ nội bộ tập thể của cán bộ, công nhân viên các tổ chức, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp.\n\nĐiều 5.- Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tổ chức hoạt động karaoke trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải tuân thủ nghiêm chỉnh quy định này và các quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.\n\nChương 2\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6.- Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động karaoke nơi công cộng.\n\n1- Thủ trưởng cơ quan, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người quản lý tại cơ sở hoạt động karaoke và chủ hộ kinh doanh cá thể phải quản lý chặt chẽ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động diễn ra tại nơi tổ chức hoạt động karaoke, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2- Tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn địa điểm để tổ chức hoạt động karaoke nếu có hành vi dung túng, bao che hoặc không giám sát để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3- Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động karaoke có quyền khiếu nại hoặc tố cáo đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những quyết định xử lý sai hoặc những hành vi sách nhiễu của người thừa hành công vụ khi thanh tra, kiểm tra và quản lý cấp phép các hoạt động karaoke.\n\nĐiều 7.- Điều kiện đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh hoạt động karaoke :\n\n1- Địa điểm kinh doanh karaoke cách xa các công sở, cơ quan ngoại giao, trường học, cơ sở y tế, cơ sở tôn giáo từ 100 mét trở lên.\n\n2- Phòng hát karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên.\n\n3- Cửa phòng hát karaoke phải có kính bên ngoài có thể nhìn rõ toàn bộ hoạt động bên trong phòng và không được thiết kế khóa cửa từ bên trong.\n\n4- Số lượng lao động phục vụ trong cơ sở hoạt động karaoke phải phù hợp với quy mô kinh doanh, không vượt quá 2 (hai) lao động phục vụ cho mỗi phòng hát karaoke hoặc 1 (một) lao động phục vụ cho mỗi bàn có quy mô 10 (mười) người trong sảnh phòng lớn hát karaoke.\n\n5- Sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động đầy đủ theo quy định của Bộ Luật lao động.\n\n6- Phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, an toàn công cộng, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.\n\nĐiều 8.- Các quy định cấm đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động karaoke.\n\n1- Kinh doanh hoạt động karaoke không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề karaoke, giấy cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh-trật tự.\n\n2- Sử dụng các bài hát, bản nhạc chưa được phép lưu hành hoặc bị cấm lưu hành.\n\n3- Sử dụng các băng, đĩa hình ca nhạc không có dán nhãn kiểm soát của Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc hình ảnh có nội dung độc hại, khiêu dâm, kích động bạo lực.\n\n4- Hoạt động karaoke trong khoảng thời gian từ 24 giờ đến 05 giờ sáng.\n\n5- Âm lượng lọt ra ngoài phòng hát karaoke vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn “Mức ồn tối đa cho phép” (tiêu chuẩn Việt Nam số 5949/1995).\n\nGiới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vực thương mại dịch vụ là :\n\n- Từ 06 giờ đến 22 giờ = 70 decibel\n\n- Từ 22 giờ đến 24 giờ = 50 decibel\n\n(decibel là đơn vị đo âm lượng)\n\n6- ánh sáng trong phòng hát karaoke dưới 10 lux (lux là đơn vị đo ánh sáng.\n\n7- Tiếp nhận khách say rượu vào phòng hát karaoke, bán hoặc để cho khách uống rượu có nồng độ trên 30 độ cồn.\n\n8- Quảng cáo, trưng bày những loại hàng hóa cấm quảng cáo; trang trí, lưu hành tranh ảnh, vật dụng mang tính bạo lực, kinh dị, khiêu dâm.\n\n9- Sử dụng tiếp viên dùng những hành động mang tính khêu gợi tình dục, nhảy múa cuồng loạn để câu khách.\n\n10- Sử dụng người lao động dưới 18 tuổi.\n\n11- Sang nhượng, thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi địa điểm tổ chức hoạt động karaoke đã được ghi trong giấy phép hành nghề karaoke và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 9.- Quy định đối với việc tổ chức hoạt động karaoke phục vụ nội bộ.\n\nCác tổ chức, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp tổ chức hoạt động hát karaoke mang tính nhất thời phục vụ nội bộ, không thu tiền, không phải xin phép nhưng phải đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 Điều 8 của quy định này.\n\nĐiều 10.- Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh karaoke.\n\n1- Tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke phải thực hiện các thủ tục sau đây :\n\n- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề karaoke do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp.\n\n- Có giấy phép hành nghề karaoke do Sở Văn hóa và Thông tin cấp.\n\n- Lập giấy cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh-trật tự nộp cho ngành Công an.\n\n2- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài và cơ sở lưu trú du lịch thuộc loại xếp hạng khi kinh doanh karaoke không cần phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng phải làm thủ tục xin cấp giấy phép hành nghề karaoke và phải lập giấy cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh-trật tự trước khi đi vào hoạt động.\n\nĐiều 11.- Quy định về tạm ngừng hoạt động, gia hạn giấy phép hành nghề karaoke.\n\n1- Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh ngành nghề karaoke mà không tiến hành hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động phải thực hiện nghiêm chỉnh theo điều 15, 16 Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.\n\n2- Sở Văn hóa và Thông tin thu hồi giấy phép hành nghề karaoke đối với tổ chức, cá nhân tạm ngừng hoạt động karaoke quá 06 (sáu) tháng mà không báo cáo lý do.\n\n3- Thời hiệu giấy phép hành nghề karaoke là 02 (hai) năm. Tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động karaoke phải tiến hành làm thủ tục gia hạn giấy phép hành nghề karaoke tại Sở Văn hóa và Thông tin trong thời gian 01 (một) tháng trước khi giấy phép hành nghề hết hạn sử dụng.\n\nĐiều 12- Cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động karaoke.\n\n1- Sở Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động karaoke trên địa bàn thành phố.\n\n2- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố, Sở Lao động Thương binh và xã hội , Sở Thương mại, Sở Du lịch, Cục Thuế thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực sau : kinh doanh, lao động, trật tự an toàn xã hội, phòng cháy-chữa cháy, phòng-chống các tệ nạn xã hội trong quá trình hoạt động của các điểm tổ chức hoạt động karaoke ; đồng thời phối hợp, trao đổi với Sở Văn hóa và Thông tin về những quy định, biện pháp quản lý của ngành mình trong lĩnh vực hoạt động karaoke.\n\n3- ủy ban nhân dân các quận-huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động karaoke trên địa bàn, phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động karaoke trên địa bàn mình quản lý. \n\nChương 3\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 13.- Thanh tra chuyên ngành văn hóa thông tin, các sở-ngành nêu tại Điều 12 và ủy ban nhân dân quận-huyện có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định này và các quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động karaoke, xử lý nghiêm những vi phạm theo thẩm quyền.\n\nĐiều 14.- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam khi thực hiện tổ chức hoạt động karaoke trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh vi phạm quy định này và các quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15.- Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn để thực hiện sai các quy định của pháp luật trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động karaoke nơi công cộng tại quy định này và các quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương 4\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16.- Sở Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm phối hợp với các sở-ngành liên quan và ủy ban nhân dân các quận-huyện tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này ; tham mưu trình ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch hoạt động karaoke trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo hướng khuyến khích phát triển hình thức hát karaoke tập thể, hát karaoke trong sảnh phòng lớn nhằm lành mạnh hóa môi trường sinh hoạt hát karaoke ; báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh, trình ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định này./.\n\n\n\n", + "id": 102405 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102406.json b/contexts/context_102406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ae4f4bb525532ff6b76a2ae4a12591b98a426b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-288-QD-BTP-Quy-che-hoat-dongTo-cong-tac-lien-nganh-135255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-288-QD-BTP-Quy-che-hoat-dongTo-cong-tac-lien-nganh-135255", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 288/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN\r\n\nNGÀNH VỀ VẤN ĐỀ KẾT HÔN GIỮA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg\r\n\nngày 25/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với\r\n\nquan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;\n\nCăn cứ Ý kiến kết luận của Phó\r\n\nThủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về quan hệ hôn\r\n\nnhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Thông báo số 133/TB-VPCP ngày\r\n\n06/6/2011 của Văn phòng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 287/QĐ-BTP\r\n\nngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Tổ công\r\n\ntác liên ngành về vấn đề kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nHành chính tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của\r\n\nTổ công tác liên ngành về vấn đề kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác thành viên của Tổ công tác liên ngành về vấn đề kết\r\n\nhôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Phó TTg Nguyễn Thiện Nhân (để báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, TW Hội\r\n\n LHPN Việt Nam, TW Đoàn TNCS HCM (để phối hợp);\r\n\n - Các thành viên Tổ công tác (để thi hành);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCTP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Trung Tụng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH VỀ VẤN ĐỀ KẾT HÔN GIỮA\r\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 288/QĐ-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành\r\n\nvề vấn đề kết hôn \r\n\ngiữa công dân Việt Nam với người nước ngoài)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành về vấn đề kết hôn giữa\r\n\ncông dân Việt Nam với người nước ngoài (sau đây gọi tắt là Tổ công tác).\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ của Tổ công tác\n\n1. Tham mưu, đề xuất với Chính phủ,\r\n\ncác bộ, ngành có liên quan các giải pháp, chính sách nhằm làm lành mạnh hóa\r\n\nquan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; các\r\n\ngiải pháp, chính sách nhằm hỗ trợ cụ thể đối với công dân Việt Nam ở nước\r\n\nngoài; đặc biệt là các trường hợp cô dâu gặp rủi ro trong cuộc sống hôn nhân;\r\n\ngiải quyết những vấn đề liên quan đến trẻ em là con lai giữa công dân Việt Nam\r\n\nvới người nước ngoài;\n\n2. Làm đầu mối phối hợp giữa các bộ,\r\n\nngành và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật về kết\r\n\nhôn với người nước ngoài; trao đổi thông tin về tình hình kết hôn giữa công dân\r\n\nViệt Nam với người nước ngoài;\n\n3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra (định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất) công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình\r\n\ncó yếu tố nước ngoài tại các địa phương và các Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước\r\n\nngoài;\n\n4. Triển khai kế hoạch hợp tác quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực kết hôn có yếu tố nước ngoài;\n\n5. Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ tình hình đăng ký, quản lý nhà nước trong việc kết hôn giữa công dân\r\n\nViệt Nam với người nước ngoài;\n\n6. Kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện\r\n\nKết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 133/TB-VPCP ngày\r\n\n06/6/2011 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn\r\n\nThiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 3. Chế độ\r\n\nvà kinh phí hoạt động của Tổ công tác\n\n1. Các thành viên Tổ công tác hoạt\r\n\nđộng theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n2. Việc sử dụng và thanh quyết toán\r\n\nkinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành được thực hiện theo chế độ tài\r\n\nchính hiện hành.\n\nChương 2.\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTỔ CÔNG TÁC\n\nĐiều 4. Thành lập\r\n\nvà hoạt động của Tổ công tác \n\n1. Tổ công tác do Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp thành lập.\n\n2. Trong trường hợp thành viên Tổ công\r\n\ntác đi công tác, học tập liên tục từ 06 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân\r\n\nsự thì cơ quan chủ quản phải thông báo và cử người thay thế bằng văn bản; văn bản\r\n\ncử người thay thế được gửi cho Tổ trưởng Tổ công tác.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của Tổ trưởng Tổ công tác, Phó Tổ trưởng Tổ công tác và thành viên Tổ\r\n\ncông tác \n\n1. Tổ trưởng Tổ công tác chịu trách\r\n\nnhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và có trách nhiệm sau đây:\n\na) Chủ trì xây dựng Kế hoạch triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ của Tổ công tác;\n\nb) Chỉ đạo, điều hành triển khai\r\n\ncác kế hoạch hoạt động đã được Tổ công tác thông qua;\n\nc) Chủ trì các phiên họp của Tổ\r\n\ncông tác;\n\nd) Phân công nhiệm vụ cho các thành\r\n\nviên Tổ công tác.\n\n2. Phó Tổ trưởng Tổ công tác chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác và có trách nhiệm sau đây:\n\na) Thay mặt Tổ trưởng Tổ công tác\r\n\nđiều hành công việc của Tổ công tác khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền;\n\nb) Báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác về\r\n\nkết quả những hoạt động đã được ủy quyền.\n\n3. Thành viên Tổ công tác có các\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\na) Phối hợp chặt chẽ với các thành\r\n\nviên khác của Tổ công tác trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động chung của\r\n\nTổ công tác;\n\nb) Tham mưu cho lãnh đạo Bộ, ngành\r\n\nmình trong việc chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước đối với lĩnh vực hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\r\n\nliên quan đến bộ, ngành mình và đề xuất các biện pháp thực hiện;\n\nc) Tham dự đầy đủ các phiên họp của\r\n\nTổ công tác; tham gia thiết kế về những vấn đề đưa ra thảo luận tại các cuộc họp\r\n\ncủa Tổ công tác;\n\nd) Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công trước cuộc họp toàn thể của Tổ\r\n\ncông tác.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nlàm việc của Tổ công tác\n\n1. Tổ công tác họp toàn thể ít nhất\r\n\n06 tháng 01 lần. Tùy theo yêu cầu công tác có thể họp bất thường hoặc họp nhóm\r\n\nmột số thành viên có liên quan khi cần thiết để thảo luận và thống nhất những\r\n\nchủ trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Tổ công tác làm việc theo nguyên\r\n\ntắc dân chủ tập trung, quyết định theo đa số.\n\nĐiều 7. Bộ phận\r\n\nthường trực và giúp việc của Tổ công tác\n\n1. Bộ phận thường trực và giúp việc\r\n\ncủa Tổ công tác là Vụ Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp.\n\n2. Bộ phận thường trực và giúp việc\r\n\ncó nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và kinh phí hoạt động hằng năm cho Tổ công tác;\r\n\nđôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ giữa các thành viên trong Tổ công tác; chuẩn bị\r\n\ntài liệu, nội dung cho cuộc họp của Tổ công tác; ghi biên bản các cuộc họp của\r\n\nTổ công tác./.", + "id": 102406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102407.json b/contexts/context_102407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8f42b32728ccd87a19074721a9c7d55d05d05f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-10-NQ-HDND-2023-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-Dong-Thap-562545.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-NQ-HDND-2023-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-Dong-Thap-562545", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 10/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 31 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ (ĐỢT 5) VÀ PHÂN KHAI NGUỒN DỰ PHÒNG CHUNG\r\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP \r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP ĐỘT XUẤT LẦN THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02\r\n\nnăm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát\r\n\ntriển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện 03 Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh một số chỉ tiêu mục tiêu, nhiệm vụ của 03\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2022 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm\r\n\n2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phương án giao bổ sung kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Tỉnh quản lý và\r\n\nphân bổ (đợt 5); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\nTỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Giao bổ sung kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Tỉnh quản\r\n\nlý và phân bổ (đợt 5), với số vốn bổ sung là 64,780 tỷ đồng (nâng tổng kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản\r\n\nlý và phân bổ từ 26.279,874 tỷ đồng lên 26.344,654 tỷ đồng).\n\n(Chi tiết Phụ lục\r\n\n1 gửi kèm theo)\n\nĐiều 2. Thống nhất sử dụng\r\n\nnguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Tỉnh\r\n\nquản lý và phân bổ (nguồn thu xổ số kiến thiết), với số vốn 156,946 tỷ đồng để\r\n\nhỗ trợ các thành phố: Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự thực hiện danh mục dự án trong\r\n\nNghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.\n\n(Chi tiết Phụ lục\r\n\n2 gửi kèm theo)\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh\r\n\nvà trình Hội đồng nhân dân Tỉnh danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án (đợt 6)\r\n\nđể phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp Khóa X, Kỳ họp đột xuất lần thứ tư thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2023 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính Phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND Tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH Tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Thắng\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nBỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2023 của HĐND tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng.\n\nTT\n\nNội dung\n\nKế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025\n\nKế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (sau khi bổ\r\n\n sung)\n\nSố vốn bổ sung tăng\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=4-3\n\n6\n\nA\n\nTỔNG MỨC VỐN\n\n26.279.874\n\n26.344.654\n\n64.780\n\n \n\nI\n\nVốn cân đối ngân sách địa\r\n\n phương\n\n18.038.342\n\n18.038.342\n\n \n\n \n\n1\n\nVốn ngân sách tập trung\n\n6.637.000\n\n6.637.000\n\n \n\n \n\n2\n\nVốn từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\n đất\n\n3.287.000\n\n3.287.000\n\n \n\n \n\n3\n\nVốn từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n7.525.000\n\n7.525.000\n\n \n\n \n\n4\n\nVốn số dư dự toán năm 2020\n\n70.000\n\n70.000\n\n \n\n \n\n5\n\nTăng thu xổ số kiến thiết năm\r\n\n 2020\n\n480.565\n\n480.565\n\n \n\n \n\n6\n\nThu cổ phần hóa, thoái vốn\r\n\n doanh nghiệp địa phương\n\n38.777\n\n38.777\n\n \n\n \n\nII\n\nVốn ngân sách Trung ương hỗ\r\n\n trợ\n\n8.241.532\n\n8.306.312\n\n64.780\n\n \n\n1\n\nVốn trong nước\n\n6.264.032\n\n6.328.812\n\n64.780\n\n \n\n \n\nTrong đó: Vốn Chương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia\n\n457.877\n\n522.657\n\n64.780\n\n \n\n2\n\nVốn nước ngoài (ODA)\n\n807.000\n\n807.000\n\n \n\n \n\n3\n\nVốn Chương trình phục hồi và\r\n\n phát triển Kinh tế - Xã hội\n\n1.170.500\n\n1.170.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC, MỨC VỐN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN\r\n\nVỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ (ĐỢT 5)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2023 của HĐND tỉnh Đồng\r\n\nTháp)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nChủ đầu tư\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định chủ trương đầu tư/Quyết định đầu\r\n\n tư\n\nKế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nGhi chú\n\nSố, ngày, tháng, năm\n\nTổng mức đầu tư\n\nTổng số (vốn Tỉnh quản lý)\n\nTrong đó:\n\nNSTW\n\nXSKT (dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do\r\n\n Tỉnh quản lý và phân bổ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\nTỔNG SỐ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n541.545\n\n221.726\n\n64.780\n\n156.946\n\n \n\n \n\nThực\r\n\n hiện đầu tư\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n541.545\n\n221.726\n\n64.780\n\n156.946\n\n \n\n1\n\nCác\r\n\n hoạt động kinh tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n541.545\n\n221.726\n\n64.780\n\n156.946\n\n \n\na\n\nNông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n64.780\n\n64.780\n\n64.780\n\n \n\n \n\nb\n\nGiao thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n476.765\n\n156.946\n\n \n\n156.946\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCụ\r\n\n thể như sau:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThực\r\n\n hiện dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n541.545\n\n221.726\n\n64.780\n\n156.946\n\n \n\nI\n\nCác\r\n\n hoạt động kinh tế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n541.545\n\n221.726\n\n64.780\n\n156.946\n\n \n\n1\n\nNông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n64.780\n\n64.780\n\n64.780\n\n \n\n \n\n \n\nKhởi công mới trong giai đoạn 2021-2025\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n64.780\n\n64.780\n\n64.780\n\n \n\n \n\n \n\n-\r\n\n Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\n \n\n \n\n \n\n147/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của TTCP\n\n64.780\n\n64.780\n\n64.780\n\n \n\n \n\n2\n\nGiao\r\n\n thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n476.765\n\n156.946\n\n \n\n156.946\n\n \n\n \n\nKhởi công mới trong giai đoạn 2021-2025\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n476.765\n\n156.946\n\n \n\n156.946\n\n \n\n2.1\n\nNhóm B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n476.765\n\n156.946\n\n \n\n156.946\n\n \n\na\n\nHỗ trợ thành phố Cao Lãnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n133.878\n\n50.000\n\n \n\n50.000\n\n \n\n \n\n-\r\n\n Nâng cấp và mở rộng đường Phạm Hữu Lầu (cầu Cái Tôm đến đường Thiên Hộ Dương)\n\nTPCL\n\nUBND TPCL\n\n2023- 2025\n\n38/NQ-HĐND ngày 20/12/2022 của HĐND TPCL\r\n\n (QĐ CTĐT)\n\n133.878\n\n50.000\n\n \n\n50.000\n\n \n\nb\n\nHỗ trợ thành phố Sa Đéc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n225.671\n\n56.946\n\n \n\n56.946\n\n \n\n \n\n-\r\n\n Đường song song đường hoa Sa Đéc (Sa Nhiên - Cai Dao)\n\nTPSĐ\n\nUBND TPSĐ\n\n2022- 2024\n\n471/QĐ-UBND-XDCB ngày 03/11/2022 của UBND\r\n\n TPSĐ (QĐDA)\n\n225.671\n\n56.946\n\n \n\n56.946\n\n \n\nc\n\nHỗ trợ thành phố Hồng Ngự\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n117.216\n\n50.000\n\n \n\n50.000\n\n \n\n \n\n-\r\n\n Đường Võ Nguyên Giáp, phường An Lộc\n\nTPHN\n\nUBND TPHN\n\n2021- 2024\n\n530/QĐ-UBND ngày 17/5/2022; 516/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/3/2023 của UBND TPHN (QĐDA)\n\n117.216\n\n50.000\n\n \n\n50.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 102407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102408.json b/contexts/context_102408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..467ab0990f67b24033427155ce28fed87fdb4606 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102408.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-616-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Gia-Lai-420149.aspx", + "name": "Quyet-dinh-616-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Gia-Lai-420149", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 616/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 05 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 03 THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND TỈNH; 09 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI VÀ 09 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình\r\n\nsố 75/TTr-SNNPTNT ngày 23/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 03 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND tỉnh và 09 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản\r\n\ntheo Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay\r\n\nthế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ\r\n\nlục I kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi\r\n\nbỏ 09 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH,\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 616/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nDanh mục Thủ tục hành chính\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh\n\n01\n\nCông nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\n tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\na) Công khai phương án: 03 ngày làm\r\n\n việc;\n\nb) Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực\r\n\n tế (nếu cần), ban hành quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức\r\n\n cộng: 60 ngày.\n\nQuầy số 02 - Văn phòng UBND tỉnh.\r\n\n Địa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp. Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n02\n\nSửa đổi, bổ sung nội dung quyết\r\n\n định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng\r\n\n (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\na) Đối với trường hợp thay đổi tên\r\n\n tổ chức cộng đồng, người đại diện tổ chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng:\r\n\n Trong thời hạn 07 ngày làm việc;\n\nb) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ\r\n\n sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao;\r\n\n phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:\n\n- Công khai phương án: 03 ngày làm\r\n\n việc;\n\n- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế\r\n\n (nếu cần), ban hành quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức\r\n\n cộng: 60 ngày.\n\nQuầy số 02 - Văn phòng UBND tỉnh.\r\n\n Địa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp. Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n03\n\nCông bố mở cảng cá loại 2\n\n- Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ\r\n\n sơ, tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá, quyết định công bố mở cảng cá: 06\r\n\n ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Thông báo\r\n\n Quyết định công bố mở cảng cá trên các phương tiện thông tin đại chúng: 02\r\n\n ngày kể từ ngày được ban hành.\n\nQuầy số 02 - Văn phòng UBND tỉnh.\r\n\n Địa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp. Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\nII\n\nDanh mục Thủ tục hành chính\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n01\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy sản bố mẹ)\n\n10 ngày làm việc đối với trường hợp\r\n\n cấp mới; 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n02\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\n kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n10 ngày làm việc đối với trường hợp\r\n\n cấp mới; 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nMức thu phí 5.700.000 đồng/lần (có\r\n\n hoạt động sản xuất).\n\na) Luật Thủy sản năm 2017;\n\nb) Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;\n\nc) Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư\r\n\n nuôi trồng thủy sản.\n\n03\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\n10 ngày làm việc.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n04\n\nXác nhận nguồn gốc loài thủy sản\r\n\n thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã nguy cấp và các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có\r\n\n nguồn gốc từ nuôi trồng\n\n07 ngày làm việc.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n05\n\nXác nhận nguồn gốc loài thủy sản\r\n\n thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn\r\n\n gốc khai thác từ tự nhiên\n\n03 ngày làm việc (đối với xác nhận\r\n\n nguồn gốc); 07 ngày làm việc (đối với xác nhận mẫu vật).\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n06\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đầy đủ hồ sơ.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n07\n\nCấp, cấp lại giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản\n\n06 ngày làm việc (đối với cấp mới),\r\n\n 03 ngày làm việc (đối với cấp lại).\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nLệ phí cấp mới 40.000 đồng/lần; lệ phí cấp lại 20.000 đồng/lần\n\na) Luật Thủy sản năm 2017;\n\nb) Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nc) Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp\r\n\n giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.\n\n08\n\nCấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký\r\n\n nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối\r\n\n tượng thủy sản nuôi chủ lực \n\n05\r\n\n ngày làm việc.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nLuật Thủy sản năm 2017; Nghị định\r\n\n số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n09\n\nHỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới tàu cá\n\n19\r\n\n ngày làm việc.\n\nQuầy số 05 -\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Gia Lai.\n\nĐịa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo - Tp.\r\n\n Pleiku - tỉnh Gia Lai.\n\nChưa có văn bản quy định.\n\nNghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về việc ban hành Nghị định sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. \n\nNghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 616/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n hồ sơ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n01\n\nBNN-GLA-288234\n\nCấp lại giấy phép khai thác thủy sản\n\n02\n\nBNN-GLA-288230\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\n03\n\nBNN-GLA-288229\n\nCấp gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản\n\n04\n\nBNN-GLA-288306\n\nCấp văn bản chấp thuận đóng mới,\r\n\n cải hoán tàu cá\n\n05\n\nBNN-GLA-288226\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá\n\n06\n\nT-GLA-284183-TT\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n bè cá\n\n07\n\nBNN-GLA-288360\n\nHỗ trợ một lần\r\n\n sau đầu tư đóng mới tàu cá\n\n08\n\nBNN-GLA-288210\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\n nhập khẩu (bao gồm cả giống thủy sản bố mẹ chủ lực nếu được ủy quyền)\n\n09\n\nT-GLA-284539-TT\n\nThủ tục Kiểm tra chất lượng giống\r\n\n thủy sản nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\n", + "id": 102408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102409.json b/contexts/context_102409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a863febd1c04935843642402ee627ed5c8bd500b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-12620-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Thuoc-mau-vang-crom-san-xuat-son-253747.aspx", + "name": "Thong-bao-12620-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Thuoc-mau-vang-crom-san-xuat-son-", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 12620/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n2295/TB-PTPLHCM-14 ngày 26/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc màu vàng\r\n\n crom dùng sản xuất sơn (Mục 13 TKHQ)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu:\r\n\n Công ty TNHH CHOKWANG VINA; địa chỉ: Lô A-5E-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát,\r\n\n Bình Dương; Mã số thuế: 3700820684.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10008352444/A12 ngày 29/7/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Quản lý\r\n\n hàng XNK ngoài KCN, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm thuốc màu hữu cơ tổng hợp có đặc tính tạo huỳnh quang, ở dạng bột màu\r\n\n vàng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Fluorescence FZ-5005 Yellow\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm thuốc\r\n\n màu hữu cơ tổng hợp có đặc tính tạo huỳnh quang, ở dạng bột màu vàng.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin\n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã\r\n\n hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng\r\n\n hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp\r\n\n được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã\r\n\n hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, mã số 3204.20.00 “- Các sản phẩm\r\n\n hữu cơ tổng hợp được dùng như chất tác nhân tăng sáng huỳnh quang”, tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Quản lý hàng XNK ngoài KCN, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, Cường-PL (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10241.json b/contexts/context_10241.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..643e0c0f5965d4873a3cf04b6fccd693329c4863 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10241.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-131-KH-UBND-2023-khac-phuc-han-che-khuyet-diem-cong-tac-phong-chay-chua-chay-Ha-Noi-564610.aspx", + "name": "Ke-hoach-131-KH-UBND-2023-khac-phuc-han-che-khuyet-diem-cong-tac-phong-chay-chua-chay-Ha-Noi-564610", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 131/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 4 năm 2023 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKHẮC\r\n\nPHỤC CÁC HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM ĐƯỢC CHỈ RA SAU HỘI NGHỊ KIỂM ĐIỂM NĂM 2022 CỦA\r\n\nBAN CÁN SỰ ĐẢNG VÀ TẬP THỂ LÃNH ĐẠO UBND THÀNH PHỐ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA\r\n\nCHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ\n\nThực hiện Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 15/3/2023 của\r\n\nThành ủy Hà Nội về khắc phục các hạn chế, khuyết điểm của Ban Thường vụ Thành ủy\r\n\nsau kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo năm 2022, UBND Thành phố ban hành Kế\r\n\nhoạch khắc phục các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra tại Hội nghị kiểm điểm năm\r\n\n2022 của Ban Cán sự Đảng và Tập thể Lãnh đạo UBND Thành phố trong công tác\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu hộ (PCCC và CNCH), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Khẩn trương khắc phục các tồn tại, hạn chế,\r\n\nyếu kém liên quan đến công tác PCCC và CNCH đã được chỉ ra sau Hội nghị kiểm điểm\r\n\ncông tác năm 2022 của Ban Cán sự Đảng và Tập thể Lãnh đạo UBND Thành phố và Hội\r\n\nnghị kiểm điểm sâu của Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố năm 2022; triển khai chỉ\r\n\nđạo của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo số 1064-TB/TU ngày 01/3/2023 về việc\r\n\ntiếp tục chỉ đạo khắc phục hạn chế, yếu kém sau kiểm điểm tự phê bình và phê\r\n\nbình năm 2022 tại các cơ quan, đơn vị, Báo cáo số 357-BC-TU ngày 24/2/2023 của\r\n\nBan Thường vụ Thành ủy về kết quả kiểm điểm sâu đối với tập thể, cá nhân cán bộ,\r\n\nlãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý năm 2022, Kế hoạch số\r\n\n144-KH/TU ngày 15/3/2023 của Ban Thường vụ Thành ủy về khắc phục các hạn chế,\r\n\nkhuyết điểm của Ban Thường vụ Thành ủy sau kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nnăm 2022.\n\n2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiệu quả\r\n\ntrong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, các tổ chức trong hệ\r\n\nthống chính trị Thành phố; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề PCCC và CNCH; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và nhận thức của nhân dân\r\n\ntích cực tham gia vào công tác PCCC và CNCH góp phần kiềm chế số vụ cháy, nổ và\r\n\nthiệt hại do cháy, nổ gây ra.\n\n3. Xác định rõ nội dung và nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cụ thể để khắc phục hiệu quả các hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra. Kế\r\n\nhoạch phải được triển khai nghiêm túc, kịp thời trên nguyên tắc “rõ người,\r\n\nrõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ hiệu quả”; đề cao trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu trong thực hiện các nhiệm vụ được giao; phân công trách nhiệm cụ\r\n\nthể cho từng sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các cấp đảm bảo việc tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả cao nhất.\n\nII. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\nTại Hội nghị kiểm điểm công tác năm 2022 của Ban\r\n\nCán sự Đảng và Tập thể lãnh đạo UBND Thành phố đã chỉ ra những tồn tại hạn chế\r\n\ntrong công tác PCCC và CNCH như sau: “Công tác quản lý nhà nước của các cấp,\r\n\ncác ngành về công tác phòng, chống cháy nổ còn nhiều hạn chế; tính chủ động và\r\n\ntrách nhiệm chưa cao, dân đến tình hình cháy nổ trên địa bàn Thành phố còn nhiều\r\n\ndiễn biến phức tạp. Xảy ra nhiều vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng, đặc biệt\r\n\nvề người”. Để khắc phục dứt điểm hạn chế, khuyết điểm trên, nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả công tác PCCC và CNCH, UBND Thành phố đề ra một số nhiệm vụ giải\r\n\npháp, trọng tâm sau:\n\n1. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc, có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Bí thư Trung ương Đảng,\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố về\r\n\ncông tác PCCC và CNCH theo lĩnh vực, địa bàn phân công, phân cấp quản lý, trọng\r\n\ntâm là: Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 26/5/2015 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và Kết\r\n\nluận số 02-KL/TW ngày 18/5/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 47-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác phòng cháy, chữa cháy; Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019\r\n\ncủa Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Quốc\r\n\nhội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật về phòng cháy và chữa cháy; Quyết định 1492/QĐ-TTg ngày 10/9/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 02-KL/TW ngày\r\n\n18/5/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW của Ban Bí\r\n\nthư Khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường\r\n\ncông tác phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới...\n\n2. Thủ trưởng cơ quan các\r\n\nđơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND Thành phố\r\n\nnếu để xảy ra tình trạng buông lỏng trong công tác quản lý nhà nước về PCCC và\r\n\nCNCH trên lĩnh vực, địa bàn quản lý của đơn vị hoặc để xảy ra cháy, nổ gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.\n\n3. Tham mưu hoàn thiện thể chế\r\n\ntrong việc thực hiện công tác PCCC và CNCH của Thành phố\n\na) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả, gắn chặt với\r\n\nthực tiễn công tác PCCC và CNCH trên địa bàn đối với các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật đã được ban hành, cụ thể: Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của\r\n\nHội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc\r\n\nthẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Quyết định số\r\n\n32/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND Thành phố ban hành Quy định về an toàn\r\n\nphòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/7/2022 quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và\r\n\nchữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật\r\n\nPCCC số 27/2001/QH10 có hiệu lực...\n\nb) Tiếp tục nghiên cứu, tổng hợp khó khăn, vướng mắc,\r\n\nbất cập của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về PCCC và CNCH với thực tiễn\r\n\ncông tác để báo cáo, kiến nghị các cấp có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi,\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC cho phù hợp thực\r\n\ntế; tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC\r\n\nvà CNCH theo quy định.\n\n4. Nâng cao nhận thức, ý thức,\r\n\nchủ động và trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH\n\na) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến\r\n\nthức pháp luật về PCCC và CNCH:\n\n- Bên cạnh những hình thức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức pháp luật về PCCC và CNCH “truyền thống” (như các lớp tuyên\r\n\ntruyền miệng; phát trên loa phát thanh; phát tờ rơi; sử dụng băng rôn, khẩu hiệu...),\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về PCCC và CNCH cần tiếp tục\r\n\nđổi mới, sáng tạo với nhiều hình thức, nội dung phong phú, thiết thực, dễ tiếp\r\n\ncận; bảo đảm việc tuyên truyền tác động đến sâu, rộng, làm chuyển biến ý thức,\r\n\ntrách nhiệm, nâng cao tinh thần tự giác trong công tác PCCC và CNCH của các cơ\r\n\nquan, tổ chức và đông đảo tầng lớn quần chúng nhân dân.\n\n- Tiếp tục tích cực sử dụng đa dạng các kênh truyền\r\n\nthông như Đài truyền hình; Báo chí; Trang/Cổng Thông tin điện tử các cơ quan\r\n\nnhà nước của Thành phố; mạng xã hội; SMS;... để thực hiện tuyên truyền, nâng\r\n\ncao kiến thức, kỹ năng PCCC, thoát nạn cho người dân.\n\n- Có lộ trình cụ thể để đưa nội dung giáo dục về\r\n\nPCCC và CNCH vào tài liệu giảng dạy tại các trường trên địa bàn Thành phố.\n\n- Đề nghị các tổ chức chính trị, đoàn thể, xã hội của\r\n\nThành phố (Ban Tuyên giáo Thành ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Thành Đoàn Hà Nội;\r\n\nLiên đoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ\r\n\nThành phố...) và cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị, đoàn thể,\r\n\nxã hội địa bàn các cấp (Bí thư chi bộ; Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn; Đội\r\n\ntrưởng Đội dân phòng; Bí thư Đoàn thanh niên; Hội trưởng Hội phụ nữ và các hội\r\n\nthuộc hệ thống chính trị, đoàn thể xã hội của xã, phường, thị trấn) phát\r\n\nhuy tối đa nguồn lực, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp\r\n\nluật về PCCC và CNCH thông qua các buổi sinh hoạt định kỳ của các hội, nhóm (chi\r\n\nbộ, tổ dân phố, hội thanh niên, hội phụ nữ...), đồng thời giúp việc cho Đảng\r\n\nủy, UBND các cấp trong việc vận động quần chúng nhân dân tham gia các buổi huấn\r\n\nluyện, tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động PCCC và CNCH do các cấp có thẩm\r\n\nquyền tổ chức.\n\nb) Đẩy mạnh công tác xây dựng phong trào toàn\r\n\ndân PCCC và CNCH\n\n- Công tác xây dựng phong trào toàn dân PCCC và\r\n\nCNCH cần được tiếp tục phát huy và đổi mới, bảo đảm phát huy tối đa sức mạnh tổng\r\n\nhợp của hệ thống chính trị, đoàn thể, xã hội, đến từng địa bàn tổ dân phố,\r\n\nthôn, xóm, đến từng cơ sở, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.\n\n- Tích cực biểu dương những mô hình, cách làm hay\r\n\nvà những gương điển hình tiên tiến về PCCC và CNCH trên địa bàn. Nhân rộng các\r\n\nmô hình để huy động toàn dân tham gia PCCC và CNCH, phát huy tối đa năng lực,\r\n\nhiệu quả của các lực lượng tại chỗ, đảm bảo phù hợp với tính chất, đặc điểm về\r\n\ndân cư, PCCC của từng địa bàn. Chủ động thực hiện và phát huy công tác\r\n\nPCCC&CNCH của địa bàn, cơ sở theo phương châm “bốn tại chỗ” (lực lượng tại\r\n\nchỗ, phương tiện tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, hậu cần tại chỗ).\n\n- Gắn chặt công tác xây dựng phong trào toàn dân\r\n\nPCCC và CNCH với công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về PCCC và\r\n\nCNCH và với các hoạt động chính trị, xã hội, đoàn thể trên địa bàn. UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã tích cực thực hiện các giải pháp để phát huy tối đa năng lực\r\n\ncủa các tổ chức chính trị, đoàn thể, xã hội trên địa bàn, nhất là vai trò của đồng\r\n\nchí Tổ trưởng Tổ dân phố, đồng chí Đội trưởng Đội dân phòng.\n\n5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả,\r\n\nnăng lực quản lý nhà nước về PCCC và CNCH\n\na) Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã, nhất là các đơn vị được quy định thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về PCCC và CNCH (Công an Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) cần\r\n\nchủ động, nỗ lực hoàn thiện, nâng cao năng lực; trong đó chú trọng:\n\n- Nâng cao nhận thức lý luận, tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng, thường xuyên quan tâm chỉ đạo, bám sát việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrong công tác PCCC và CNCH; chủ động nâng cao năng lực về công tác tham mưu\r\n\ntrong lĩnh vực PCCC và CNCH của đơn vị mình; chịu trách nhiệm trong việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ liên quan công tác PCCC và CNCH của đơn vị.\n\n- Các đơn vị không ngừng nỗ lực trong việc thực hiện\r\n\ncác mặt công tác thường xuyên về PCCC và CNCH: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\npháp luật về PCCC và CNCH; xây dựng phong trào toàn dân PCCC và CNCH; rà soát,\r\n\nthống kê, nắm chắc tình hình, thông tin về công tác PCCC và CNCH trên địa bàn,\r\n\nkhông bỏ trống, bỏ lọt địa bàn, cơ sở; tổ chức thanh tra, kiểm tra, phát hiện\r\n\nnhững sơ hở, tồn tại, thiếu sót về PCCC, hướng dẫn khắc phục; xử lý vi phạm hành\r\n\nchính về PCCC, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật; giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực\r\n\nPCCC, CNCH; tổ chức CC, CN, CH và khắc phục hậu quả,... Đồng thời, tích cực\r\n\nnghiên cứu, học tập, trao đổi để phát huy những cách làm hay, sáng tạo và hiệu\r\n\nquả.\n\n- Tích cực duy trì chế độ huấn luyện, bồi dưỡng,\r\n\nđào tạo (trong nước và nước ngoài), nâng cao nghiệp vụ PCCC và CNCH định\r\n\nkỳ và thường xuyên cho các đơn vị; tăng cường tập huấn chuyên sâu về công tác\r\n\nchữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH.\n\nb) UBND cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nchủ động nghiên cứu tình hình thực tiễn về công tác PCCC trên địa bàn; chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra và tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC; xử lý, đề\r\n\nxuất xử lý các hành vi vi phạm quy định về PCCC theo quy định; hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\ntuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về PCCC và CNCH cho nhân dân, xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH; chủ động về ngân sách để đầu tư cho\r\n\nhoạt động PCCC và CNCH; trang bị phương tiện PCCC và CNCH; bảo đảm điều kiện về\r\n\nthông tin báo cháy, đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; quy hoạch địa\r\n\nđiểm, đề xuất cấp đất và xây dựng doanh trại cho các Tổ, Đội Cảnh sát PCCC và\r\n\nCNCH trên địa bàn; chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, tổ chức\r\n\nCC và khắc phục hậu quả vụ cháy trên địa bàn theo quy định.\n\nc) UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\nchủ động nghiên cứu tình hình thực tiễn về công tác PCCC trên địa bàn; chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra và tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH;\r\n\nđào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của lực lượng Công an cấp xã;\r\n\nkiểm tra an toàn PCCC và CNCH đối với khu dân cư, hộ gia đình, hộ gia đình kết\r\n\nhợp sản xuất, kinh doanh và các cơ sở thuộc phạm vi quản lý; xử lý, đề xuất xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm quy định về PCCC theo quy định; hướng dẫn, chỉ đạo tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về PCCC và CNCH cho nhân dân, xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH; tổ chức quản lý Đội dân phòng tại\r\n\ncác thôn, xóm, tổ dân phố; chủ động về ngân sách để đầu tư cho hoạt động PCCC\r\n\nvà CNCH; trang bị phương tiện PCCC và CNCH; chỉ đạo việc xây dựng và thực tập\r\n\nphương án chữa cháy, tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy trên địa\r\n\nbàn theo quy định.\n\n6. Tiếp tục cải cách, đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính: Tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3, mức độ 4 đối với các thủ tục hành chính về PCCC và CNCH. Bảo đảm 100% các\r\n\nthủ tục hành chính về PCCC và CNCH, người dân có thể nộp và nhận kết quả thủ tục\r\n\nhành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.\n\n7. Đẩy mạnh chuyển đổi số hóa\r\n\ntrong công tác quản lý nhà nước và tăng cường công tác nghiên cứu khoa học về\r\n\nPCCC và CNCH\n\na) Nghiên cứu, phát triển phần mềm ứng dụng điện\r\n\nthoại di động để phục vụ cho công tác tuyên truyền, trong đó có các tính năng\r\n\nnhư báo cháy (truyền thông tin trực tiếp về số điện thoại 114, có định vị\r\n\nchính xác về địa điểm xảy ra cháy và có các thông tin cơ bản về quy mô, công\r\n\nnăng, địa hình khu vực xảy cháy); có các bản tin về PCCC và CNCH, các bài\r\n\ntuyên truyền, nêu gương điển hình tiên tiến, phổ biến kiến thức pháp luật, hướng\r\n\ndẫn kỹ năng PCCC và CNCH.\n\nb) Nghiên cứu và phát triển thiết bị, phương tiện\r\n\ntruyền hình ảnh và thông tin trực tuyến của CBCS chữa cháy từ hiện trường để\r\n\nthuận lợi cho công tác chỉ đạo CC, CNCH; đồng thời vừa phục vụ lấy tư liệu cho\r\n\ncông tác tuyên truyền.\n\nc) Nghiên cứu phát triển ứng dụng bản đồ số hóa,\r\n\ntrong đó thể hiện vị trí xảy ra cháy, nổ, tai nạn; cập nhật thường xuyên mật độ\r\n\nlưu thông của các phương tiện trên tuyến đường, các vị trí trụ nước, bể nước,\r\n\nnguồn nước tự nhiên,... kịp thời thông tin, hướng dẫn cho lực lượng Cảnh sát\r\n\nPCCC và CNCH có phương án nhanh nhất đến được hiện trường và tổ chức CC, CNCH.\n\nd) Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về\r\n\nPCCC&CNCH, nhất là công tác quản lý, theo dõi về PCCC đối với các khu dân\r\n\ncư, cơ sở có nguy hiểm cao về cháy, nổ.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Công an Thành phố\n\na) Là cơ quan thường trực, phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Thành phố triển khai,\r\n\nthực hiện công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố theo các Chỉ thị, Nghị\r\n\nquyết, Kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ\r\n\nCông an, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố; hoàn thiện hệ thống các quy\r\n\nđịnh, cơ chế, chính sách đối với công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố;\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; tổ chức sơ, tổng kết việc thực hiện các\r\n\nKế hoạch của UBND Thành phố trong công tác PCCC và CNCH theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công.\n\nb) Tiếp tục nghiên cứu đổi mới nội dung, hình thức,\r\n\nphương pháp tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về PCCC và CNCH, nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân PCCC và CNCH nhằm tạo chuyển\r\n\nbiến rõ nét trong ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở; trình độ, kỹ\r\n\nnăng, khả năng PCCC, CNCH tới sâu rộng các tầng lớp nhân dân; củng cố xây dựng\r\n\nlực lượng, phương tiện PCCC và CNCH tại địa bàn, cơ sở nhằm đáp ứng phương châm\r\n\n“bốn tại chỗ”; tổ chức các hoạt động kỷ niệm “Ngày toàn dân PCCC”\n\n(04/10).\n\nc) Tăng cường công tác điều tra cơ bản, tập trung\r\n\nrà soát, nắm chắc tình hình địa bàn, cơ sở, kịp thời phát hiện bổ sung cơ sở mới\r\n\nphát sinh để đưa vào diện quản lý, theo dõi về PCCC, đảm bảo không để sót lọt\r\n\ncơ sở. Thường xuyên rà soát, phát hiện, thống kê các “điểm nóng”, các vụ\r\n\nviệc phức tạp về PCCC, gây bức xúc trong dư luận để tham mưu chính quyền địa\r\n\nphương có biện pháp cứng rắn, giải quyết dứt điểm các vi phạm về PCCC trên địa\r\n\nbàn.\n\nd) Tăng cường công tác hướng dẫn, thanh tra, kiểm\r\n\ntra an toàn PCCC và CNCH; phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nkiểm tra liên ngành; kịp thời phát hiện những tồn tại, thiếu sót để kiến nghị\r\n\nkhắc phục, kiên quyết xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo từng chuyên đề,\r\n\nlĩnh vực PCCC và CNCH. Công khai các đơn vị, tổ chức, cá nhân không chấp hành quy\r\n\nđịnh về PCCC và CNCH trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\ne) Phối hợp với các cấp, ngành, UBMTTQ và các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, giáo dục, đào tạo và các cơ quan báo, đài thực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về\r\n\nPCCC và CNCH bằng nhiều hình thức phong phú. Đẩy mạnh các hoạt động xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân PCCC; nâng cao chất lượng công tác xây dựng và nhân rộng điển\r\n\nhình tiên tiến về PCCC.\n\nf) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các kế hoạch, phương\r\n\nán đảm bảo an toàn PCCC, CNCH đối với các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện\r\n\nchính trị, ngoại giao, các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội lớn diễn ra trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\ng) Đảm bảo công tác thường trực, ứng trực sẵn sàng\r\n\nchiến đấu; tiếp nhận, xử lý thông tin báo cháy, nổ, sự cố, tai nạn nhanh chóng,\r\n\nchính xác; kịp thời điều động lực lượng, phương tiện đến hiện trường xử lý các\r\n\ntình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về\r\n\nngười và tài sản.\n\nh) Xây dựng, tổ chức diễn tập phương án chữa cháy,\r\n\nCNCH để chủ động giải quyết, xử lý hiệu quả các vụ cháy, nổ lớn, phức tạp có thể\r\n\nxảy ra. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô, các sở, ngành và đơn vị liên quan xây dựng\r\n\nphương án, xử lý cháy, nổ, sự cố thảm họa, cứu nạn, cứu hộ cần huy động nhiều lực\r\n\nlượng cấp Thành phố. Tham mưu Thành phố tổ chức diễn tập các phương án CC, CN,\r\n\nCH cấp Thành phố huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia.\n\ni) Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, huấn luyện,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH; đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng khoa\r\n\nhọc - công nghệ trong PCCC và CNCH.\n\nj) Tổng hợp, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện các Kế hoạch công tác PCCC và CNCH trên địa bàn\r\n\nThành phố để báo cáo Bộ Công an, Thành ủy, UBND Thành phố; kịp thời đề xuất\r\n\nkhen thưởng cho các tập thể, cá nhân, quần chúng nhân dân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong thực hiện công tác PCCC và CNCH nhằm động viên, cổ vũ và duy trì phong\r\n\ntrào toàn dân tham gia PCCC và CNCH.\n\n2. Bộ Tư lệnh Thủ đô\n\na) Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, xây dựng\r\n\nnền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, đảm bảo an toàn về PCCC\r\n\nvà CNCH các công trình quốc phòng, kho tàng, trạm, xưởng, công trình quân sự\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng dân quân tự vệ phối\r\n\nhợp lực lượng dân phòng, bảo vệ dân phố tham gia các hoạt động phong trào toàn\r\n\ndân PCCC; phát huy sức mạnh, hiệu quả trong việc huy động lực lượng tại chỗ\r\n\ntheo phương châm “4 tại chỗ” trong công tác PCCC và CNCH tại địa phương.\n\nc) Phối hợp với Công an Thành phố trong công tác bảo\r\n\nvệ các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, ngoại giao, các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao, lễ hội lớn diễn ra trên địa bàn Thành phố; tổ chức diễn tập\r\n\nphương án chữa cháy và CNCH cấp Thành phố huy động điều động nhiều lực lượng,\r\n\nphương tiện.\n\nd) Đảm bảo công tác an toàn về PCCC đối với trụ sở\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô theo quy định tại Nghị định số\r\n\n78/2011/NĐ-CP , ngày 01/9/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-BCA-BQP , ngày 03/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nNghị định 78/2011/NĐ-CP .\n\n3. Sở Công thương\n\na) Phối hợp UBND các quận, huyện, thị xã hướng dẫn\r\n\nyêu cầu về các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành Công thương quản\r\n\nlý thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, PCCC.\n\nb) Phối hợp với Công an Thành phố tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra công tác PCCC và CNCH các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\nngành Công thương quản lý.\n\n4. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã siết chặt công tác quản lý về trật tự xây dựng; báo cáo, đề xuất UBND\r\n\nThành phố biện pháp xử lý dứt điểm các tồn tại về trật tự xây dựng trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt\r\n\nđộng xây dựng, phối hợp với Công an Thành phố trong công tác thẩm định, kiểm\r\n\ntra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gắn với thẩm duyệt, nghiệm thu về\r\n\nPCCC; không cấp phép xây dựng và không chấp nhận kết quả nghiệm thu để đưa vào\r\n\nsử dụng đối với công trình/hạng mục công trình thuộc đối tượng phải thẩm duyệt\r\n\nthiết kế về PCCC mà chưa được thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC theo quy định;\r\n\nkhông để phát sinh các cơ sở, công trình xây dựng đưa vào sử dụng khi chưa có\r\n\nvăn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH.\n\nc) Chủ trì, theo dõi việc xây dựng, lắp đặt và kiểm\r\n\ntra, rà soát tổ chức duy tu, sửa chữa kịp thời thường xuyên hệ thống trụ nước\r\n\nchữa cháy, các bể chứa, hố thu, bến lấy nước đảm bảo đáp ứng yêu cầu cấp nước\r\n\nchữa cháy theo quy định. Xây dựng phương án phòng chống, ngập úng, giải tỏa cây\r\n\ngãy đổ sau mưa bão, thiên tai; phương án ứng phó sự cố động đất, sập đổ nhà,\r\n\ncông trình xây dựng\n\n5. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan trong quá trình lập,\r\n\nthẩm định, trình duyệt các đồ án quy hoạch, phê duyệt tổng mặt bằng và phương\r\n\nán kiến trúc, thiết kế dự án.. tuân thủ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n24/11/2020 của Chính phủ, QCVN 06:2022/BXD và các quy định hiện hành về PCCC và\r\n\nCNCH; có biện pháp, giải pháp về quy hoạch hạn chế nguy cơ cháy, nổ; đặc biệt\r\n\nlưu ý các giải pháp khắc phục những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước,\r\n\nthông tin liên lạc... phục vụ công tác chữa cháy.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Căn cứ các quy định hiện hành và các đề án, chủ\r\n\ntrương, chính sách và định hướng của Thành phố, phối hợp với các Sở, ngành, đơn\r\n\nvị liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư, báo cáo đề xuất với UBND Thành phố trình\r\n\nHĐND Thành phố xem xét, cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách Thành phố\r\n\ncho các dự án để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phương\r\n\ntiện cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH theo quy định.\n\nb) Tham mưu UBND thành phố (hoặc cấp có thẩm quyền)\r\n\nkhông duyệt chủ trương đầu tư mới đối với các nhà đầu tư chưa khắc phục xong\r\n\ncác vi phạm về PCCC tại các dự án cũ.\n\n7. Sở Tài chính\n\na) Tiếp tục chủ trì phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên cho các\r\n\nđơn vị phục vụ công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố theo quy định.\n\nb) Có văn bản hướng dẫn về việc tiếp nhận, sử dụng\r\n\ncác nguồn kinh phí chi cho hoạt động PCCC và CNCH từ nguồn kinh phí xã hội hóa.\n\n8. Sở Giao thông vận tải\n\na) Chủ trì tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo rà soát hiện\r\n\ntrạng đường giao thông đảm bảo cho xe chữa cháy và CNCH hoạt động trong các khu\r\n\ndân cư, các nhà tập thể, chung cư đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý; phối hợp rà soát trên các tuyến đường do các địa phương (cấp huyện, cấp xã)\r\n\nhoặc đơn vị khác quản lý; thống kê các khu vực có diện tích, không gian công cộng,\r\n\ngiao thông đang bị lấn chiếm trái phép, ảnh hưởng đến công tác PCCC và CNCH; xử\r\n\nlý các tổ chức, cá nhân vi phạm, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.\n\nb) Phối hợp với Công an Thành phố triển khai phương\r\n\nán tổ chức phân luồng giao thông cho từng địa bàn cụ thể, đảm bảo giao thông\r\n\nthông suốt trên các tuyến giao thông chính trong mọi tình huống khi xảy ra\r\n\ncháy, nổ, tai nạn sự cố.\n\nc) Tăng cường công tác quản lý về đảm bảo an toàn\r\n\nPCCC và CNCH đối với các phương tiện giao thông vận tải, nâng cao chất lượng\r\n\nđăng kiểm các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy đối với các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý.\n\nd) Chỉ đạo Trung tâm quản lý giao thông công cộng\r\n\nThành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền PCCC và CNCH (trên màn hình Led,\r\n\ndán đề can hoặc các hình thức phù hợp khác) trên các phương tiện giao thông\r\n\ncông cộng trong địa bàn Thành phố.\n\ne) Đảm bảo công tác an toàn về PCCC đối với trụ sở\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải.\n\n9. Sở Nội Vụ\n\na) Tham mưu UBND Thành phố tiếp tục đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH.\n\nb) Đưa kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu\r\n\ncông tác PCCC và CNCH của các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã là tiêu\r\n\nchí đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm.\n\n10. Sở Ngoại vụ: Tiếp tục tham mưu UBND\r\n\nThành phố thực hiện hiệu quả hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi thông tin,\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ mới trong PCCC và CNCH với các nước\n\n11. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo, đài Thành phố,\r\n\nhệ thống thông tin cơ sở các quận, huyện, thị xã tuyên truyền phổ biến kiến thức,\r\n\npháp luật về PCCC và CNCH; kịp thời đăng tải những thông tin về tấm gương dũng\r\n\ncảm của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH Thủ đô, quần chúng nhân dân trong công\r\n\ntác PCCC và CNCH, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tính mạng tài sản của Nhà nước và\r\n\nnhân dân. Phối hợp với Công an Thành phố gửi thông tin báo chí về tình hình\r\n\ncháy, nổ xảy ra trên địa bàn Thành phố khi có yêu cầu.\n\nb) Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố, Công an\r\n\nThành phố, các đơn vị liên quan triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntrong lĩnh vực PCCC và CNCH theo quy định hiện hành.\n\nc) Phối hợp với Công an Thành phố và các doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông (Viettel, Mobifone, Vinafone, Vietnammobile), các\r\n\nmạng xã hội (Zalo, Facebook) đăng tải các thông tin tuyên truyền, cảnh\r\n\nbáo về PCCC và CNCH thông qua tin nhắn trên điện thoại di động đến người dân\r\n\ntrên địa bàn Thủ đô.\n\nd) Phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành liên\r\n\nquan và các doanh nghiệp viễn thông hạ ngầm đường dây, cáp viễn thông và điện lực\r\n\ntại các tuyến phố giai đoạn 2022 - 2025 theo kế hoạch của UBND Thành phố để phục\r\n\nvụ công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố.\n\n12. Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng lộ\r\n\ntrình cụ thể để đưa nội dung giáo dục về PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy,\r\n\nhoạt động ngoại khóa và hoạt động trải nghiệm trong cơ sở giáo dục phù hợp với\r\n\ntừng cấp học; đảm bảo mục tiêu 100% học sinh các khối đều được tham gia tập huấn\r\n\nkiến thức, kỹ năng cơ bản về PCCC và CNCH. Phối hợp với Công an Thành phố xây dựng\r\n\nbộ tài liệu tuyên truyền kiến thức về PCCC và CNCH phù hợp cho giáo viên, học\r\n\nsinh các cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\n13. Sở Y tế: Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao kỹ năng y tế cho cán bộ, chiến sỹ của lực lượng Cảnh sát PCCC và\r\n\nCNCH, trong đó, chú trọng kỹ năng so cấp cứu ban đầu cho nạn nhân. Hỗ trợ Công\r\n\nan Thành phố trong công tác cứu thương khi xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn hoặc\r\n\ntổ chức diễn tập các phương án chữa cháy, CNCH.\n\n14. Sở Tư pháp: Tham mưu Hội đồng phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật Thành phố tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\nvề PCCC; thực hiện việc tuyên truyền giáo dục pháp luật về PCCC và CNCH bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp.\n\n15. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan rà\r\n\nsoát hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về PCCC và CNCH và nghiên cứu, xây\r\n\ndựng quy chuẩn, tiêu chuẩn phù hợp với đặc thù của địa phương.\n\nb) Tham mưu đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng,\r\n\nchuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực PCCC và CNCH trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\n16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Rà soát quy hoạch đối với các làng nghề truyền\r\n\nthống đảm bảo yêu cầu về PCCC và CNCH.\n\nb) Chỉ đạo rà soát, bổ sung, xác định vùng, khu vực\r\n\ntrọng điểm về cháy rừng, xây dựng phương án PCCC rừng theo quy định; chỉ đạo\r\n\nthành lập, quản lý hoạt động, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm\r\n\nkinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện hoạt động của Đội PCCC rừng\r\n\nchuyên ngành, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng và lực lượng bảo\r\n\nvệ rừng của cơ sở.\n\nc) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các quy định liên\r\n\nquan đến công tác PCCC rừng tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP , ngày 16/11/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; thực hiện\r\n\ntốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tăng cường phương tiện thiết bị\r\n\nphục vụ công tác PCCC và CNCH rừng của lực lượng kiểm lâm.\n\nd) Hướng dẫn, xây dựng chương trình tuyên truyền về\r\n\nPCCC rừng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.\n\ne) Tăng cường phối hợp công tác kiểm tra liên\r\n\nngành, nhất là công tác kiểm tra an toàn PCCC và CNCH rừng; xử lý nghiêm các vi\r\n\nphạm quy định về PCCC rừng; xây dựng phương án, kế hoạch huy động các lực lượng\r\n\ntrên địa bàn trong công tác PCCC và CNCH rừng, kịp thời phát hiện, tổ chức chữa\r\n\ncháy rừng hiệu quả, không để xảy ra cháy lan, cháy lớn.\n\n17. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, các đơn vị\r\n\nliên quan tuyên truyền, hướng dẫn công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh\r\n\nlao động, phòng chống cháy, nổ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các\r\n\nhoạt động hưởng ứng “Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động” lồng\r\n\nghép với các nội dung thực hiện quy định về phòng chống cháy, nổ trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\n18. Sở Văn hóa và Thể thao: Theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc UBND các quận, huyện tăng cường công tác quản lý nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực văn hóa, thể thao; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với các\r\n\ncơ sở kinh doanh vũ trường, quán bar, karaoke, những nơi tập trung đông người;\r\n\nkiên quyết xử lý các trường hợp không đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n19. Sở Du lịch: Phối hợp với Công an Thành\r\n\nphố, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, phát\r\n\nhiện và xử lý các vi phạm trong công tác PCCC tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\ndu lịch trên địa bàn Thành phố.\n\n20. Thanh tra Thành phố: Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước về chính sách, pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động PCCC theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n\n21. Tổng công ty Điện lực Thành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp Công an Thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan có kế hoạch kiểm tra hệ thống, mạng lưới điện để phòng ngừa nguy\r\n\ncơ gây mất an toàn về PCCC từ hệ thống, thiết bị điện; đồng thời quản lý, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, tổ chức và người dân sử dụng điện an toàn; chủ động đóng, ngắt\r\n\nđiện khi xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn.\n\nb) Phối hợp với các Ban phát triển điện lực địa\r\n\nphương trong kiểm tra công tác PCCC của các cơ sở sản xuất, thiết bị có nguy cơ\r\n\ncháy lan sang lưới điện của Tổng công ty.\n\nc) Nghiên cứu thực hiện hạ ngầm các đường dây điện\r\n\ncản trở hoạt động của xe chữa cháy trên địa bàn Thành phố\n\n22. Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội\r\n\nvà các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn Thành phố\n\na) Thường xuyên kiểm tra, thực hiện duy tu bảo dưỡng\r\n\nhệ thống cấp nước, kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố đảm bảo cung cấp nước phục\r\n\nvụ công tác PCCC và CNCH trên địa bàn.\n\nb) Nhanh chóng huy động các phương tiện cấp nước (xe\r\n\ntéc chở nước), kịp thời tăng áp tuyến đường ống cấp nước phục vụ công tác\r\n\nchữa cháy khi xảy ra cháy lớn trên địa bàn Thành phố.\n\n23. Ban quản lý Khu Công nghiệp và Chế xuất\r\n\nThành phố\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Công ty trong\r\n\nKhu công nghiệp chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về PCCC và\r\n\nCNCH, đầu tư hoàn thiện và duy trì cơ sở hạ tầng, giao thông, cấp nước chữa\r\n\ncháy đảm bảo theo quy định.\n\nb) Hướng dẫn, đôn đốc các Công ty kinh doanh hạ tầng\r\n\nkhu công nghiệp có quy mô từ 50ha trở lên thành lập và trang bị phương tiện cho\r\n\nĐội PCCC chuyên ngành; các Khu Công nghiệp khác phải thành lập Đội PCCC cơ sở\r\n\nhoạt động theo chế độ chuyên trách đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n\n24. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và nông nghiệp thành phố Hà Nội: Tham mưu UBND Thành phố\r\n\ntriển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới các trụ nước chữa cháy và hồ thu\r\n\nnước phục vụ công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố.\n\n25. Viện nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Hà\r\n\nNội: Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phối hợp Sở Quy hoạch Kiến\r\n\ntrúc, Công an Thành phố, các đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố lập Quy\r\n\nhoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó gắn liền\r\n\ncác nội dung, yêu cầu liên quan hạ tầng PCCC vào quy hoạch chung của Thành phố,\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\n26. Các cơ quan thông tin truyền thông, báo, đài\r\n\nHà Nội\n\na) Dành thời lượng, khung giờ phát sóng các phóng sự,\r\n\nchuyên đề về phổ biến kiến thức, kỹ năng cơ bản, phổ thông về PCCC như sử dụng\r\n\nđiện, gas, hóa chất, giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói khí độc khi\r\n\ncó sự cố cháy, nổ xảy ra.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền các biện pháp PCCC và CNCH\r\n\nlồng ghép với các chương trình trò chơi, giải trí trên truyền hình.\n\n27. UBND các quận, huyện, thị xã\n\na) Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc có hiệu\r\n\nquả các văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ Công an, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố về công tác\r\n\nPCCC và CNCH. Chủ động nghiên cứu, triển khai các kế hoạch chuyên đề có chiều\r\n\nsâu, trọng tâm, trọng điểm, giải quyết dứt điểm các tồn tại, bất cập, làm chuyển\r\n\nbiến rõ nét công tác PCCC và CNCH trên địa bàn.\n\nb) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục,\r\n\npháp luật về PCCC và CNCH đến cơ quan, doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân; tập\r\n\ntrung nghiên cứu, đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp truyền truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật và kiến thức PCCC và CNCH phù hợp với điều kiện thực tế trên địa\r\n\nbàn quản lý. Đẩy mạnh xây dựng phong trào “Toàn dân PCCC và CNCH” gắn với\r\n\nphong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Tổ chức các hoạt động hưởng\r\n\nứng ngày toàn dân PCCC 4/10 thiết thực, hiệu quả.\n\nTập trung xây dựng, củng cố, kiện toàn lực lượng\r\n\ndân phòng, lực lượng PCCC cơ sở và lực lượng PCCC chuyên ngành; tham mưu chính\r\n\nquyền địa phương áp dụng cơ chế, chính sách, trang bị phương tiện cho lực lượng\r\n\ndân phòng; chú trọng phát triển mô hình lực lượng PCCC tình nguyện nhằm phát\r\n\nhuy tốt phương châm “bốn tại chỗ”. Huy động tối đa các lực lượng tại chỗ\r\n\nvà nhân dân tham gia chữa cháy, nhất là “thời điểm vàng” 5 phút kể từ\r\n\nkhi vụ cháy xảy ra với phương châm: “Lực lượng ở trong dân - Phương tiện ở\r\n\ntrong dân - Hậu cần ở trong dân - Chỉ huy ở trong dân”.\n\nc) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước của UBND cấp huyện theo quy định của Luật PCCC. Chỉ đạo\r\n\nUBND cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC đối với các cơ sở thuộc\r\n\nPhụ lục 4, Nghị định 136/2020/NĐ-CP ; đặc biệt chú trọng đối với loại hình nhà ở\r\n\nhộ gia đình kết hợp sản xuất, kinh doanh.\n\nd) Chủ động phối hợp với các ngành chức năng tập\r\n\ntrung quyết liệt khắc phục những tồn tại hạn chế, yếu kém trong công tác PCCC;\r\n\nsiết chặt kỷ luật, kỷ cương; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xác định\r\n\nrõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn vị và cá nhân; kiên\r\n\nquyết xử lý, tạm đình chỉ, đình chỉ các trường hợp vi phạm về PCCC trên địa bàn\r\n\nquản lý theo quy định.\n\ne) Tăng cường kiểm soát, giám sát chặt chẽ hoạt động\r\n\nđầu tư, thi công các công trình xây dựng trên địa bàn; kiểm tra, kiểm soát chặt\r\n\nchẽ hồ sơ thiết kế và cấp phép xây dựng; kịp thời phát hiện sai phạm trong quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn; công khai các dự án, công trình vi\r\n\nphạm quy định về PCCC tại địa phương trên các phương tiện thông tin truyền\r\n\nthông.\n\nf) Tổ chức rà soát, khắc phục tồn tại về cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ công tác PCCC và CNCH; kiểm tra, xử lý, giải tỏa các công trình, bục, bệ,\r\n\nbarie cản trở công tác chữa cháy, CNCH; xây dựng các bến lấy nước, hố ga thu nước\r\n\ntại các ao, hồ, sông, suối có trữ lượng nước lớn; phối hợp với Sở Xây dựng rà\r\n\nsoát, kiến nghị đề xuất sửa chữa, lắp đặt, bổ sung các trụ nước chữa cháy, bể\r\n\nnước dự trữ chữa cháy tại các khu dân cư, khu đô thị và trên các tuyến đường,\r\n\nphố.\n\ng) Bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách đảm\r\n\nbảo cho công tác PCCC và CNCH; đồng thời khuyến khích xã hội hóa đầu tư cho hoạt\r\n\nđộng PCCC tại địa phương. Quan tâm hỗ trợ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nvật chất, mua sắm trang thiết bị phương tiện, tổ chức các hoạt động cho lực lượng\r\n\nCảnh sát PCCC và CNCH.\n\nh) Đối với các địa phương có rừng, chỉ đạo rà soát,\r\n\nxác định vùng, khu vực trọng điểm về cháy rừng, xây dựng phương án PCCC theo\r\n\nquy định; chỉ đạo thành lập, quản lý hoạt động, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện hoạt động\r\n\ncủa Đội PCCC rừng chuyên ngành, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng\r\n\nvà lực lượng bảo vệ rừng của cơ sở. Ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng\r\n\ntra cấp dự báo cháy rừng.\n\ni) Đảm bảo công tác an toàn về PCCC và CNCH đối với\r\n\ntrụ sở cơ quan, đơn vị thuộc Quận, huyện, thị ủy, HĐND, UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã.\n\n28. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố Hà Nội và các đoàn thể chính trị - xã hội\n\na) Phối hợp với Công an Thành phố đẩy mạnh phong\r\n\ntrào “Toàn dân tham gia PCCC” gắn với phong trào “Toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc”; chỉ đạo các tổ chức trực thuộc đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục, pháp luật về PCCC và CNCH cho các thành viên, hội viên và\r\n\nquần chúng nhân dân; Gắn thực hiện các quy định PCCC và CNCH với nội dung cuộc\r\n\nvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường\r\n\ngiám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về PCCC và CNCH, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các cấp ủy Đảng, các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao; biểu\r\n\ndương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác PCCC và\r\n\nCNCH.\n\nc) Đảm bảo công tác an toàn về PCCC đối với trụ sở\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc UBMTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội và các đơn vị thành\r\n\nviên.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Việc thực hiện Kế hoạch này bao gồm thực\r\n\nhiện đầy đủ các nội dung Chương trình, Kế hoạch mà Thành phố đã ban hành. Các\r\n\nđơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, xây dựng Kế hoạch tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện (chú ý xác định rõ nội dung, công tác trọng tâm, các biện\r\n\npháp, giải pháp thực hiện, thời gian hoàn thành; phân công rõ trách nhiệm lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo để thực hiện có hiệu quả); Kế hoạch của các đơn vị gửi về UBND\r\n\nThành phố (qua Công an Thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH) trước\r\n\nngày 28/4/2023 để tập hợp, theo dõi.\n\n2. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo\r\n\ncáo theo quy định; định kỳ hằng quý, 06 tháng và hằng năm xây dựng báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch này lồng ghép vào báo cáo kết quả thực hiện Chương trình\r\n\ncông tác hàng năm của UBND Thành phố và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;\r\n\ngửi về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH) để\r\n\ntập hợp, báo cáo theo quy định.\n\n3. Giao Công an Thành phố là cơ quan thường\r\n\ntrực phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện của các đơn vị; tập hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, báo cáo UBND\r\n\nThành phố chỉ đạo, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - UBMTTQTP và các đoàn thể CT-XH;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các Báo, Đài: Cổng TTĐT Thành phố, Đài PT và TH Hà Nội, Hà Nội mới, Kinh tế\r\n\n và Đô thị, Lao động Thủ đô, An ninh Thủ đô;\r\n\n - CVP, PCVP C.N. Trang, NC, KGVX, ĐT, KT, TBKT;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Trung).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n ", + "id": 10241 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102410.json b/contexts/context_102410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4ad51913a3495c97ddd06c1d1acbe50f8687170 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-17-2019-TT-BTNMT-mo-hinh-so-do-cao-bang-cong-nghe-quet-LiDAR-mat-dat-tram-co-dinh-426560.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2019-TT-BTNMT-mo-hinh-so-do-cao-bang-cong-nghe-quet-LiDAR-mat-dat-tram-co-dinh-426560", + "passage": "\n\nBỘ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\n\t\t\t\t\t\tMÔI TRƯỜNG\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 17/2019/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO BẰNG CÔNG NGHỆ QUÉT LIDAR MẶT ĐẤT TRÊN TRẠM CỐ ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Viện trưởng Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định,\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. TIN (Triangular Irregular Network): là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ mô hình số độ cao ở dạng lưới tam giác không đều.\n\n2. GeoTIFF: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ dữ liệu ảnh số kèm theo các thông tin định vị địa lý của tấm ảnh; dữ liệu DEM và DSM ở dạng raster.\n\n3. Điểm trạm máy: là điểm đặt thiết bị quét LiDAR được xác định tọa độ, độ cao có độ chính xác tương đương với lưới cơ sở cấp 1.\n\n4. Điểm tiêu đo: là điểm đặt các tiêu đo nhằm liên kết dữ liệu quét của các trạm máy liền kề.\n\n5. Quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định: là phương pháp sử dụng các thiết bị quét LiDAR đặt trên chân máy để tạo ra mô hình 3D của các bề mặt và vật thể.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n\nĐiều 4. Cơ sở toán học\n\n1. Mô hình số độ cao được thành lập theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu, kinh tuyến trục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\n\n2. Hệ độ cao sử dụng trong việc xây dựng mô hình số độ cao là hệ độ cao quốc gia.\n\nĐiều 5. Quy định về độ chính xác của mô hình số độ cao\n\nMô hình số độ cao được thành lập với các yêu cầu độ chính xác được quy định tại Bảng 1 như sau:\n\nBảng 1\n\nYêu cầu độ chính xác của DEM (m)\n\nYêu cầu độ chính xác của điểm quét (m)\n\nMặt phẳng\n\nĐộ cao\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,05\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,30\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,40\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,30\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,20\n\nĐiều 6. Quy trình thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định\n\nQuy trình thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định gồm các bước công việc chính như sau: \n\nBước 1. Công tác chuẩn bị;\n\nBước 2. Khảo sát khu vực thi công;\n\nBước 3. Lập thiết kế quét LiDAR mặt đất;\n\nBước 4. Đo nối khống chế;\n\nBước 5. Thu nhận dữ liệu LiDAR;\n\nBước 6. Xử lý dữ liệu;\n\nBước 7. Điều tra, đối soát ngoại nghiệp và đo đạc bổ sung;\n\nBước 8. Thành lập mô hình số độ cao;\n\nBước 9. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm;\n\nBước 10. Giao nộp sản phẩm.\n\nĐiều 7. Công tác chuẩn bị\n\n1. Thu thập tài liệu, dữ liệu: bản đồ địa hình, địa chính… thu thập các điểm khống chế tọa độ, độ cao quốc gia, mô hình Geoid (nếu có) trong khu vực thi công.\n\n2. Lập phương án sơ bộ trong phòng: xác định giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm máy và mật độ điểm quét, lập sơ đồ vị trí các điểm đặt trạm máy trên nền bản đồ địa hình.\n\n3. Chuẩn bị máy tính và các phần mềm tính toán bình sai SS, thủy chuẩn xử lý dữ liệu LiDAR.\n\n4. Kiểm nghiệm các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình thi công: thiết bị quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định, máy GNSS, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn và các phụ kiện kèm theo.\n\nĐiều 8. Khảo sát khu vực thi công\n\n1. Giao nhận khu vực thi công ngoài thực địa.\n\n2. Khảo sát địa hình, địa vật khu vực thi công: mô tả đặc trưng địa hình, địa vật như mức độ chênh cao, chia cắt địa hình, mật độ địa vật nhằm điều chỉnh thiết kế sơ bộ phục vụ thiết kế chi tiết.\n\n3. Tìm điểm tọa độ, độ cao quốc gia phục vụ đo nối lưới khống chế tọa độ, độ cao.\n\nĐiều 9. Lập thiết kế quét LiDAR mặt đất\n\n1. Thiết kế các trạm máy LiDAR theo nguyên tắc: các trạm liền kề phải thông hướng; phạm vi quét phủ kín khu vực thi công; đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm kinh phí nhất. Mật độ điểm trạm quét được xác định trên 1km2. Giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm quét và mật độ điểm trạm quét trên được quy định tại Bảng 2 như sau:\n\nBảng 2\n\nĐộ chính xác DEM\n\n(m)\n\nKhoảng cách trung bình giữa các trạm máy liền kề (m)\n\n<100\n\n100\n\n200\n\n300\n\n400\n\n500\n\n600\n\n>700\n\n0,10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t236\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t116\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t*\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t*\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t*\n\n0,20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t205\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t101\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t*\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t*\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t*\n\n0,30\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t177\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t87\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n0,40\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t154\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t76\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n(*) - đối với yêu cầu thành lập mô hình số độ cao (DEM) có độ chính xác 0,10 m và 0,20 m khoảng cách giữa các trạm liền kề không vượt quá 400 m.\n\n2. Thiết kế các điểm tiêu đo theo nguyên tắc sau:\n\na) Giữa hai trạm máy liền kề phải bố trí ít nhất 05 điểm tiêu đo chung, các điểm tiêu đo không nằm trên một đường thẳng;\n\nb) Tiêu đo được thiết kế ở dạng hình tròn hoặc hình vuông kích thước không nhỏ hơn 15 cm được phủ lớp sơn phản quang nhằm tăng độ phản xạ bề mặt cho tia laser.\n\nĐiều 10. Đo nối khống chế\n\n1. Lưới khống chế phục vụ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định được thành lập bằng các công nghệ đo đạc đảm bảo độ chính xác tương đương với lưới cơ sở cấp 1 cho điểm trạm máy.\n\n2. Độ chính xác điểm trạm máy được quy định như sau:\n\na) Tọa độ của điểm trạm máy được xác định với độ chính xác tương đương lưới cơ sở cấp 1;\n\nb) Độ chính xác độ cao điểm trạm máy được xác định tương đương lưới độ cao kỹ thuật.\n\n3. Thiết kế mốc điểm trạm máy và đo nối tọa độ, độ cao các điểm trạm máy\n\na) Quy cách, kích thước của mốc đặt trạm máy theo quy định mốc lưới đo vẽ cấp 2 tại phụ lục 01 của Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 (sau đây gọi là Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT);\n\nb) Lưới cơ sở cấp 1 và lưới độ cao kỹ thuật được quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT.\n\nĐiều 11. Thu nhận dữ liệu LiDAR\n\n1. Thiết bị quét LiDAR phải được định tâm và cân bằng chính xác, đo chiều cao máy 2 lần vào đầu và cuối ca đo, đọc số đến mi-li-mét.\n\n2. Tại các điểm trạm máy liền kề phải đặt tiêu đo được định tâm, cân bằng chính xác bằng giá ba chân. Đo chiều cao tiêu đo, đọc số đến mi-li-mét.\n\n3. Thiết lập tham số của một trạm máy: số hiệu điểm, tọa độ, độ cao của điểm trạm máy, chiều cao máy; số hiệu, tọa độ, độ cao của tiêu đo tại các điểm trạm máy liền kề.\n\n4. Yêu cầu trong quá trình quét tại thực địa:\n\na) Trong quá trình quét phải luôn theo dõi hoạt động của các thiết bị;\n\nb) Tại mỗi trạm máy phải ghi nhật ký: thời gian quét, chế độ quét, vẽ sơ đồ trạm máy gồm các thông tin về vị trí, số hiệu điểm trạm máy, số hiệu điểm tiêu đo tại các điểm trạm máy liền kề theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Số lượng điểm quét tối thiểu khi thu nhận dữ liệu phải là 100 điểm trên 1 m2;\n\nd) Kết thúc mỗi một trạm máy phải kiểm tra dữ liệu được ghi đầy đủ trong bộ nhớ của máy quét.\n\nĐiều 12. Xử lý dữ liệu\n\nQuá trình xử lý dữ liệu quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định gồm những công đoạn chính như sau:\n\n1. Trút dữ liệu vào máy tính.\n\n2. Lọc các điểm vượt quá giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm máy.\n\n3. Ghép dữ liệu đám mây điểm của các trạm máy đơn và tiến hành kiểm tra độ lệch tương đối tại các điểm tiêu đo cùng tên giữa các trạm máy liền kề. Độ lệch tương đối giữa các điểm tiêu đo cùng tên được quy định không vượt quá hai lần sai số cho phép của điểm quét quy định tại Bảng 1.\n\n4. Ghép và bình sai dữ liệu đám mây điểm tại các trạm máy đơn thành một khối thống nhất theo các tham số là tọa độ, độ cao của các điểm trạm máy.\n\n5. Loại bỏ các điểm không thuộc đối tượng cần thu nhận.\n\n6. Phân loại dữ liệu đám mây điểm phục vụ thành lập mô hình số bề mặt và mô hình số độ cao.\n\nĐiều 13. Điều tra, đối soát ngoại nghiệp và đo đạc bổ sung\n\n1. Xác định các khu vực còn thiếu dữ liệu quét phục vụ thành lập mô hình số độ cao do che khuất, tín hiệu yếu, nhiễu, khu vực ngập nước.\n\n2. Tiến hành đo bổ sung bằng các phương pháp: toàn đạc điện tử, GNSS và các phương pháp khác có độ chính xác tương đương. Mật độ điểm, độ chính xác các điểm đo bổ sung theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT.\n\n3. Xử lý, tích hợp dữ liệu đo bổ sung với dữ liệu quét LiDAR.\n\nĐiều 14. Thành lập mô hình số độ cao\n\n1. Mô hình số độ cao được tạo ra từ nhóm dữ liệu mô hình số độ cao.\n\n2. Mô hình số độ cao được thể hiện dưới dạng TIN, GRID hoặc GeoTIFF.\n\n3. Yêu cầu độ chính xác của mô hình số độ cao cần thành lập như sau:\n\na) Sai số tiếp biên giữa các khu đo không được vượt quá 1,5 lần sai số cho phép của mô hình số độ cao;\n\nb) Sai số tuyệt đối của mô hình số độ cao được đánh giá thông qua các điểm đo kiểm tra ở thực địa. Sai số trung phương về độ cao của tập hợp điểm kiểm tra giữa độ cao đo so với độ cao mô hình số độ cao không được vượt quá yêu cầu độ chính xác quy định tại Bảng 1. Sai số giới hạn không được vượt quá 2 lần sai số trung phương và không được vượt quá 10%.\n\nĐiều 15. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm\n\nCông tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BT MT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.\n\nĐiều 16. Giao nộp dữ liệu, sản phẩm\n\nCác sản phẩm giao nộp gồm:\n\n1. Toàn bộ số liệu gốc từ thiết bị quét LiDAR.\n\n2. Tệp dữ liệu liệu đám mây điểm định dạng LAS (Las format).\n\n3. Ảnh cường độ xám.\n\n4. Mô hình số bề mặt được lưu trữ ở 2 định dạng GRID nhị phân và ASCII.\n\n5. Mô hình số độ cao được lưu trữ ở 3 định dạng GRID nhị phân, định dạng GeoTIFF và ASCII kèm theo siêu dữ liệu hoặc ở các định dạng khác nếu có yêu cầu.\n\n6. Kết quả đo ngoại nghiệp: lưới khống chế tọa độ, độ cao của khu đo, đo bổ sung (nếu có).\n\n7. Báo cáo tổng kết kỹ thuật: nêu chi tiết thông tin về trang thiết bị sử dụng, phần mềm xử lý sơ đồ, kết quả tính toán bình sai lưới khống chế; các thông số quét LiDAR, kết quả lọc phân loại điểm, đánh giá sai số của các bước xử lý, các thông số kỹ thuật của mô hình số độ cao.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019.\n\n2. Khi văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được áp dụng theo văn bản mới ban hành.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chính phủ\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương Đảng\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ T &MT\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Công báo Cổng thông tin điện tử Chính phủ\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Website Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ KHCN, ĐĐBĐVN, VĐĐBĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Thị Phương Hoa\n\n\n\nPhụ lục. Sổ Nhật ký trạm máy\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số /2019/TT-BTNMT ngày tháng năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nSỔ NHẬT KÝ TRẠM MÁY\n\nTT\n\nTên khu đo\n\nSố hiệu trạm máy\n\nChiều cao máy (m)\n\nThời gian quét\n\nChế độ quét\n\nSố hiệu điểm tiêu đo tại trạm máy liền kề\n\nTọa độ, độ cao điểm tiêu đo tại trạm máy liền kề (m)\n\nGhi chú\n\nĐầu ca đo\n\nCuối ca đo\n\nX\n\nY\n\nH\n\nChiều cao tiêu đo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\n\n", + "id": 102410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102411.json b/contexts/context_102411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68c7097253fed21175611adcc3accfdf95ff4185 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-18-2020-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-xay-dung-nha-van-hoa-thon-dat-chuan-tinh-Lang-Son-460544.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-2020-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-xay-dung-nha-van-hoa-thon-dat-chuan-tinh-Lang-Son-46054", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2020/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 14 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHÀ VĂN HÓA THÔN ĐẠT CHUẨN,\r\n\nSÂN TẬP THỂ DỤC THỂ THAO XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021- 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số12/2010/TT-BVHTTDLngày\r\n\n22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã;\n\nCăn cứ Thông tư số06/2011/TT-BVHTTDLngày\r\n\n08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số05/2014/TT-BVHTTDLngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 6 của Thông tư số12/2010/TT-BVHTTDLngày 22 tháng 12 năm\r\n\n2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể\r\n\nthao xã và Thông tư số06/2011/TT-BVHTTDLngày 08 tháng 3 năm 2011\r\n\nquy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu Thể thao\r\n\nthôn;\n\nXét Tờ trình số 138/TTr-UBND\r\n\nngày 19/11/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ xây\r\n\ndựng nhà văn hóa thôn đạt chuẩn, sân tập thể dục thể thao xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này\r\n\nquy định đối tượng, mức hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn đạt\r\n\nchuẩn, sân tập thể dục thể thao xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các thôn chưa có nhà văn hóa hoặc đã có nhà\r\n\nvăn hóa nhưng nhà văn hóa chưa đạt chuẩn theo quy định về xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Các xã trên địa bàn tỉnh chưa\r\n\ncó sân tập thể dục thể thao.\n\n3. Chính sách tại nghị quyết này không\r\n\náp dụng đối với các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nội dung và mức hỗ\r\n\ntrợ\n\n1. Hỗ trợ xây mới và mua trang thiết bị cho nhà\r\n\nvăn hóa thôn đối với các thôn chưa có nhà văn hóa; nhà văn hóa đã cũ, hỏng,\r\n\nkhông nâng cấp, cải tạo được phải xây mới:\n\na) Đối với các thôn thuộc xã khu vực III, xã\r\n\nbiên giới, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II: mức hỗ\r\n\ntrợ 120 triệu đồng/nhà.\n\nb) Đối với các thôn còn lại thuộc xã khu vực I,\r\n\nII: mức hỗ trợ 80 triệu đồng/nhà.\n\nc) Mua trang thiết bị: mức hỗ trợ 10 triệu đồng/nhà.\n\n2. Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo, mở rộng nhà văn hóa và mua trang thiết bị đối với\r\n\ncác thôn đã có nhà văn hóa nhưng diện tích nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu sinh\r\n\nhoạt của Nhân dân:\n\na) Đối với các thôn thuộc xã khu vực III, xã biên\r\n\ngiới, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II: mức hỗ trợ 80\r\n\ntriệu đồng/nhà.\n\nb) Đối với các thôn còn lại thuộc xã khu vực I,\r\n\nII: mức hỗ trợ 50 triệu đồng/nhà.\n\nc) Mua trang thiết bị: mức hỗ trợ 10 triệu đồng/nhà.\n\n3. Hỗ trợ xây mới sân tập thể dục\r\n\nthể thao xã đối với xã chưa có sân tập thể dục thể thao:\n\na) Đối với xã khu vực III, xã\r\n\nbiên giới, xã an toàn khu: mức hỗ trợ\r\n\n120 triệu đồng/sân.\n\nb) Đối với xã còn lại thuộc khu\r\n\nvực II: mức hỗ trợ 100 triệu đồng/sân.\n\nc) Đối với xã còn lại thuộc khu\r\n\nvực I: mức hỗ trợ 80 triệu đồng/sân.\n\nĐiều 4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện chính sách\n\nKinh phí thực hiện chính sách được hỗ trợ từ nguồn\r\n\nngân sách của tỉnh. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào\r\n\nnguồn ngân sách địa phương, hằng năm cân đối, bố trí một phần ngân sách hỗ trợ\r\n\nvà huy động xã hội hóa bằng các nguồn hợp pháp để thực hiện chính sách đạt hiệu\r\n\nquả.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ hai\r\n\nmươi thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01năm\r\n\n2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TP;\r\n\n - C,PVP, CV VP. HĐND tỉnh; \r\n\n - Công báo tỉnh, Đài PTTH tỉnh, Báo Lạng Sơn, \r\n\n Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiệm\n\n\n\n", + "id": 102411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102412.json b/contexts/context_102412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1de94099dc905ad3cd73663bfc2c3eaca6d602bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-04-2021-QD-UBND-che-do-chinh-sach-doi-voi-nhan-vien-y-te-khom-ap-tinh-Dong-Thap-465822.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2021-QD-UBND-che-do-chinh-sach-doi-voi-nhan-vien-y-te-khom-ap-tinh-Dong-Thap-465822", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2021/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Tháp, ngày 08 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, CHẾ ĐỘ\r\n\nCHÍNH SÁCH, CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ KHÓM, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định\r\n\nchế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BYT \r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n336/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp\r\n\nquy định số lượng, chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế khóm thuộc các phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\ntiêu chuẩn, số lượng, quy trình xét chọn, chế độ chính sách, cơ quan quản lý đối\r\n\nvới nhân viên y tế khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng\r\n\n02 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nY tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn ĐBQH Tỉnh;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND, UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (Trung).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Tấn Bửu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, CƠ QUAN QUẢN\r\n\nLÝ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ KHÓM, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2021/QĐ-UBND\r\n\nngày 8 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nsố lượng, quy trình xét chọn, chế độ chính sách, cơ quan quản lý đối với nhân\r\n\nviên y tế khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với nhân\r\n\nviên y tế khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực\r\n\nhiện việc xét chọn, quản lý nhân viên y tế khóm, ấp và các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN, SỐ\r\n\nLƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH\n\nĐiều 3. Tiêu\r\n\nchuẩn, chức năng, nhiệm vụ và số lượng của nhân viên y tế khóm, ấp\n\n1. Tiêu chuẩn của nhân viên y tế\r\n\nkhóm, ấp: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa nhân viên y tế thôn, bản.\n\n2. Chức năng của nhân viên y tế khóm,\r\n\nấp: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nnhân viên y tế thôn, bản.\n\n3. Nhiệm vụ của nhân viên y tế khóm, ấp:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nnhân viên y tế thôn, bản.\n\n4. Số lượng nhân viên y tế khóm, ấp:\r\n\nMỗi khóm, ấp được bố trí 02 nhân viên y tế.\n\nĐiều 4. Quy trình\r\n\nxét chọn nhân viên y tế khóm, ấp\n\n1. Nguyên tắc xác định người được chọn\n\na) Người được chọn làm nhân viên y tế\r\n\nkhóm, ấp là người có trình độ chuyên môn, đào tạo cao hơn.\n\nb) Nếu từ 02 (hai) người trở lên có\r\n\ncùng trình độ chuyên môn đào tạo thì thứ tự ưu tiên như sau: người xếp loại tốt\r\n\nnghiệp cao hơn; người có điểm học tập cao hơn, người có điểm tốt nghiệp cao\r\n\nhơn. Trường hợp vẫn không xác định được người để chọn theo thứ tự ưu tiên trên\r\n\nthì Hội đồng xét chọn quyết định người được xét chọn.\n\n2. Trình tự xét chọn\n\na) Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi là Trạm Y tế xã) gửi số lượng nhân viên y tế khóm, ấp cần bổ sung\r\n\ntrên địa bàn về Trung tâm Y tế huyện, thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Y\r\n\ntế huyện).\n\nb) Giám đốc Trung tâm Y tế huyện\r\n\nthành lập Hội đồng xét chọn nhân viên y tế khóm, ấp gồm ít nhất 05 (năm) thành\r\n\nviên do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm Y tế huyện làm Chủ tịch Hội đồng,\r\n\nmời các thành viên khác là lãnh đạo Phòng Y tế cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\nc) Hội đồng xét chọn thông báo công\r\n\nkhai việc xét chọn nhân viên y tế khóm, ấp; Trạm Y tế xã tiếp nhận hồ sơ, tổng\r\n\nhợp, lập danh sách những người đăng ký tham gia xét chọn nhân viên y tế khóm, ấp\r\n\nbáo cáo Trung tâm Y tế huyện.\n\nd) Hội đồng xét chọn tiến hành họp\r\n\nxét chọn và báo cáo kết quả xét chọn cho Giám đốc Trung tâm Y tế huyện.\n\ne) Giám đốc Trung tâm Y tế huyện phê\r\n\nduyệt kết quả xét chọn nhân viên y tế khóm, ấp, giao Trạm Y tế xã phân công nhiệm\r\n\nvụ đối với nhân viên y tế khóm, ấp và báo cáo về Sở Y tế.\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nkinh phí và chế độ của nhân viên y tế khóm, ấp\n\n1. Nhân viên y tế ấp được hưởng mức\r\n\nphụ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối\r\n\nvới nhân viên y tế thôn, bản.\n\n2. Nhân viên y tế khóm thuộc các phường,\r\n\nthị trấn được hưởng mức bồi dưỡng hằng tháng theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n336/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp\r\n\nquy định về số lượng, chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế khóm thuộc các\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân\r\n\nsách địa phương bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế hằng năm.\n\nĐiều 6. Cơ quan\r\n\nquản lý chi trả phụ cấp, bồi dưỡng\n\n1. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trực\r\n\ntiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với nhân viên y tế\r\n\nkhóm, ấp.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng\r\n\nkhóm, ấp có trách nhiệm giám sát về hoạt động của nhân viên y tế khóm, ấp.\n\n3. Trung tâm Y tế huyện thực hiện chi\r\n\ntrả phụ cấp, bồi dưỡng cho nhân viên y tế khóm, ấp thông qua Trạm Y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn; tổng hợp, báo cáo quyết toán chi ngân sách của đơn vị theo đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Y tế\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng\r\n\nvà phân bổ ngân sách hằng năm cho các Trung tâm Y tế huyện để chi trả cho nhân\r\n\nviên y tế khóm, ấp.\n\nc) Xây dựng kế hoạch đào tạo, cập nhật\r\n\nkiến thức để chuẩn hóa về trình độ chuyên môn đối với nhân viên y tế khóm, ấp.\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các\r\n\nTrung tâm Y tế huyện triển khai thực hiện công tác tổ chức xét chọn, phê duyệt\r\n\nkết quả xét chọn nhân viên y tế khóm, ấp theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHằng năm, bố trí kinh phí để thực hiện\r\n\nviệc chi trả cho nhân viên y tế khóm, ấp theo Quyết định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\n4. Trung tâm Y tế huyện\n\na) Tổ chức thực hiện việc quản lý,\r\n\nxét chọn, sử dụng và chi trả cho nhân viên y tế khóm, ấp theo Quyết định này; hằng\r\n\nnăm, đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm của nhân viên y tế khóm, ấp theo\r\n\nquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định này và báo cáo về Sở Y tế.\n\nb) Hằng năm, lập danh sách nhân viên\r\n\ny tế khóm, ấp và dự toán chi trả, báo cáo về Sở Y tế.\n\nĐiều 8. Lộ trình\r\n\nthực hiện tiêu chuẩn của nhân viên y tế khóm, ấp\n\nChậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2022, nhân viên y tế khóm, ấp phải bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn,\r\n\nđào tạo theo Quyết định này./.", + "id": 102412 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102413.json b/contexts/context_102413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7835c1efe3c335339cb361f2015225e8e419a5ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_102413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-gia-tinh-thue-tai-nguyen-nuoc-thien-nhien-ap-dung-149699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-gia-tinh-thue-tai-nguyen-nuoc-thien-nhien-ap-dung-149699", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2012/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 17 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC THIÊN NHIÊN ÁP\r\n\nDỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân, ngày 03/12/2004;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC, ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Luật Thuế tài nguyên;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định giá tính thuế tài nguyên\r\n\nnước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:\n\n1.\r\n\nMức giá tính thuế tài nguyên: (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ\r\n\nmôi trường)\n\nSTT\n\nLoại tài nguyên\n\nMức giá thuế\n\n01\n\nNước\r\n\n mặt\n\n1.000\r\n\n đồng/m3\n\n02\n\nNước\r\n\n dưới đất\n\n3.000\r\n\n đồng/m3\n\n2.\r\n\nĐối tượng nộp thuế:\n\nCác\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân,\r\n\nDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp\r\n\ntác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có\r\n\nkhai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối\r\n\ntượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Tài nguyên.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối\r\n\nhợp với Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Cục trưởng Cục thuế tổ chức triển\r\n\nkhai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều\r\n\n3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài Chính; Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường; Cục trưởng\r\n\nCục thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này.\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo\r\n\ntỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Sở Tư pháp Vĩnh Long; Báo Vĩnh Long;\n\n- Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Các Phòng nghiên cứu;\r\n\n - Lưu: VT, 6.14.02.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Sáu\n\n\n\n", + "id": 102413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102414.json b/contexts/context_102414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30db5d078b3781bcb87ffd8f3969b5e3c9f53c4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-606-QD-UBND-2018-ho-tro-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-Bac-Ninh-403252.aspx", + "name": "Quyet-dinh-606-QD-UBND-2018-ho-tro-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-Bac-Ninh-403252", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 606/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 22 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HỖ TRỢ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI\r\n\nSÁNG TẠO 1TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n18/6/2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái\r\n\nkhởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025;\n\nCăn cứ công văn số 1919/BKHCN-PTTTDN ngày\r\n\n13/6/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn địa phương triển khai\r\n\nĐề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/12/2017 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định hỗ trợ khởi nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;\n\nXét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại\r\n\nTờ trình số 685/TTr-KHCN ngày 14/9/2018 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch Hỗ\r\n\ntrợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 -\r\n\n2025,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2025 (ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CN.XDCB, KTTH; CVP, các PVP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Nhường\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO\r\n\nTỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 22.10.2018 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Tạo lập môi trường thuận\r\n\nlợi cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Xây dựng chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp khoa học và công nghệ;\r\n\ndoanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh\r\n\ngiai đoạn 2018-2025.\n\n2. Thu hút vốn đầu tư của tổ\r\n\nchức, cá nhân và các doanh nghiệp, cùng với hỗ trợ của tỉnh\r\n\nvà Trung ương cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; liên kết giữa các cộng đồng khởi nghiệp trong tỉnh và liên kết cộng đồng\r\n\nkhởi nghiệp trong nước với cộng đồng khởi nghiệp khu vực và quốc tế.\n\n3. Triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết\r\n\nsố 35/NQ-CP của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 gắn\r\n\nvới thực hiện Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các Nghị định hướng dẫn\r\n\nthi hành nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh\r\n\nthuận lợi, lành mạnh, bình đẳng, ổn định, an toàn để các doanh nghiệp đóng góp\r\n\nngày càng nhiều vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh\r\n\nvà hội nhập kinh tế quốc tế hướng tới mục tiêu xây dựng Bắc Ninh trở thành\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n4. Triển khai, cụ thể hóa\r\n\ncác mục tiêu, nội dung của Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng\r\n\ntạo quốc gia đến năm 2025” phù hợp với điều kiện và tình\r\n\nhình thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.\n\n5. Thúc đẩy, hỗ trợ quá\r\n\ntrình hình thành và phát triển của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tập\r\n\ntrung vào các ngành, lĩnh vực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2025 thông qua việc hỗ\r\n\ntrợ ban đầu từ chính quyền địa phương:\n\n- Hình thành 01 cơ sở ươm tạo công nghệ và 02 cơ\r\n\nsở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ 10-20 dự án khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo, 5-10 doanh nghiệp khoa học và công nghệ;\n\n- Thành lập 01-02 Câu lạc bộ khởi nghiệp.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Cá nhân, nhóm cá nhân có\r\n\ndự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa\r\n\ntrên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới. Doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa\r\n\nbàn tỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực sau:\n\n- Nông nghiệp và các dịch vụ có liên quan; lâm\r\n\nnghiệp và các dịch vụ có liên quan; khai thác và nuôi trồng thủy sản.\n\n- Công nghệ chế biến, chế tạo: sản xuất chế biến\r\n\nthực phẩm; sản xuất đồ uống không cồn; dệt; giấy và các sản phẩm từ giấy; sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng; sản xuất trang phục; sản xuất thuốc, hóa dược và dược\r\n\nliệu; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (bao gồm cả máy móc thiết bị); sản\r\n\nxuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học, sản xuất thiết bị điện;\r\n\nđóng tàu thuyền; sản xuất dụng cụ thể dục thể thao, sản xuất thiết bị, dụng cụ\r\n\ny tế, nha khoa, chỉnh hình.\n\n- Khai thác, xử lý và cung cấp nước, thoát nước\r\n\nvà xử lý nước thải; hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế chất\r\n\nthải phế liệu.\n\n- Dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống.\n\n- Dịch vụ du lịch…\n\nIII. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG\n\n1. Hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền\n\n- Tuyên truyền, phổ biến Đề án “Hỗ\r\n\ntrợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” của Chính\r\n\nphủ; Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018-2025; các cơ chế, chính sách\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp đến các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng và duy trì hoạt động\r\n\nchuyên mục khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên Trang thông tin điện tử của tỉnh\r\n\nvà của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n- Xây dựng các chuyên đề, phóng sự\r\n\nvề hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tuyên truyền\r\n\ncác tấm gương điển hình về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\n\n2. Hoạt động thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo\n\n- Tổ chức các hội thảo, cà\r\n\nphê công nghệ, gặp gỡ, trao đổi về hoạt động và các sự kiện khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo.\n\n- Thành lập các Câu lạc bộ khởi\r\n\nnghiệp: Khuyến khích các trường đại học, các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp và các cơ quan,\r\n\nđơn vị chức năng có liên quan thành lập các Câu lạc bộ khởi nghiệp.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nkhởi nghiệp cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ\r\n\nnăng, công cụ khi khởi nghiệp.\n\n- Tổ chức tuyên truyền giáo dục ý\r\n\nthức, kiến thức cơ bản về khởi sự và khởi nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo; các chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia cho các Trường\r\n\ntrung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng chương trình phối\r\n\nhợp với các cơ sở đào tạo thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, định hướng\r\n\nvà hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên theo chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề. Kết nối đưa thanh\r\n\nniên, sinh viên giỏi, có ý tưởng và mong muốn khởi nghiệp thực tập\r\n\ntại các doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Tập trung\r\n\ncác hoạt động liên quan khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và tổ\r\n\nchức các Cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho lực lượng\r\n\nthanh niên tại tỉnh.\n\n- Tổ chức hội thi sáng tạo kỹ\r\n\nthuật, giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam tại tỉnh; lựa chọn sản\r\n\nphẩm, công trình tham gia cuộc thi toàn quốc.\n\n3. Hoạt động triển khai các cơ\r\n\nchế, chính sách hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018-2025.\n\n- Xây dựng chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\r\n\nHỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có tiềm\r\n\nlực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\n- Hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia Chương trình đổi mới\r\n\ncông nghệ quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011; Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012.\n\n- Xây dựng Trung tâm ươm tạo công\r\n\nnghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc\r\n\nNinh; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật phục vụ hoạt động ươm tạo\r\n\ncông nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; triển khai các đề tài, dự\r\n\nán… có nội dung đáp ứng mục tiêu, yêu cầu Kế hoạch này.\n\n4. Hoạt động kết nối hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp\n\n- Tổ chức các hoạt động, sự kiện\r\n\ngiới thiệu công nghệ; tư vấn, đào tạo kỹ năng phát triển và quản lý dự án đổi mới\r\n\nsáng tạo, kết nối, kêu gọi vốn nhà đầu tư.\n\n- Tổ chức tham gia các sự kiện kết\r\n\nnối hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia và\r\n\ncác tỉnh, thành phố khác.\n\n- Tăng cường liên kết, phối hợp giữa\r\n\ncác sở, ban, ngành, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh, các trường\r\n\nđại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - kỹ thuật hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo nhằm triển khai các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng\r\n\ntạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà\r\n\nkhoa học trẻ đạt giải cao trong các Cuộc thi sáng tạo kỹ thuật,\r\n\nCuộc thi sáng tạo của thanh thiếu niên cấp tỉnh, cấp\r\n\nquốc gia; hoàn thiện giải pháp, lập và triển khai dự án có sự hỗ\r\n\ntrợ kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh và Trung ương.\n\n- Hướng dẫn các cá nhân, tổ chức đề\r\n\nxuất các nhiệm vụ thuộc Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\r\n\nquốc gia đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n1. Hỗ trợ từ Trung ương:\r\n\nThông qua việc đề xuất, triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án\r\n\n“Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”\r\n\nvà các chương trình khác.\n\n2. Ngân sách tỉnh\n\n- Nguồn vốn đầu tư phát triển khoa\r\n\nhọc công nghệ: Theo Điều 4 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ “Quy định\r\n\nvề đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ”.\n\n- Nguồn vốn sự nghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ntheo đặt hàng hàng năm.\n\n- Các nguồn khác từ ngân sách tỉnh\r\n\nthông qua các đơn vị được giao nhiệm vụ theo Kế hoạch này.\n\nNội dung và định mức hỗ trợ kinh\r\n\nphí nhà nước cho các hoạt động trong Kế hoạch này thực hiện\r\n\ntheo các quy định hiện hành.\n\n3. Các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp khác của các tổ chức, cá nhân tham gia triển khai các nhiệm vụ.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội, địa\r\n\nphương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Chủ trì triển khai các hoạt động\r\n\nđược phân công tại mục III Kế hoạch này.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tình hình thực hiện hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trước ngày 15/12 hàng năm.\n\n- Sau 03 năm thực hiện, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch này, làm\r\n\ncơ sở cho việc xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nđổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn tiếp theo.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ đặt\r\n\nhàng hàng năm theo các hoạt động của Kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về nội\r\n\ndung và mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Tài chính và các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học\r\n\ncông nghệ hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.\n\n- Chủ trì xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh\r\n\nBắc Ninh giai đoạn 2018-2025.\n\n4. Các\r\n\nsở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ liên quan tại Mục III Kế hoạch này, chủ động, phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao chủ trì để\r\n\ntổ chức triển khai\r\n\nthực hiện; định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm hoặc theo yêu\r\n\ncầu đột xuất báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP\r\n\nĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH BẮC NINH\n\n(Kèm theo Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc\r\n\nNinh giai đoạn 2018 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày\r\n\n22.10.2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nCơ quan chủ\r\n\n trì/thực hiện\n\nCơ quan phối\r\n\n hợp\n\nThời gian\n\nthực hiện\n\nI\n\nHoạt động thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyên truyền, phổ biến Đề\r\n\n án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến\r\n\n năm 2025” của Chính phủ và Kế hoạch “Hỗ trợ hệ sinh thái\r\n\n khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018-2025”; Các cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp\r\n\n đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n Liên minh HTX tỉnh; Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n Báo Bắc Ninh; Cổng thông tin điện tử tỉnh; Tỉnh Đoàn; Viện\r\n\n nghiên cứu phát triển KT-XH tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa tỉnh, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh;\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố; các trường đại học,\r\n\n cao đẳng trên địa bàn tỉnh; Các sở, ban, ngành, tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội có liên quan.\n\nHàng năm 2018 - 2025\n\n2\n\nXây dựng và duy trì hoạt động chuyên\r\n\n mục khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên Trang thông tin điện tử của tỉnh\r\n\n và của Sở Khoa học và Công nghệ\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Sở\r\n\n Khoa học và Công nghệ; Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh;\r\n\n Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH có liên quan.\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n3\n\nXây dựng các chuyên đề, phóng sự\r\n\n về hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tuyên truyền các tấm gương điển\r\n\n hình về doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n Báo Bắc Ninh\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Sở\r\n\n Khoa học và Công nghệ; Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh;\r\n\n Liên minh HTX tỉnh,\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\nII\n\nHoạt động thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức các hội thảo, cà\r\n\n phê công nghệ, gặp gỡ, trao đổi về hoạt động và các sự kiện khởi\r\n\n nghiệp đổi mới sáng tạo\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh;\r\n\n Các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh; Hiệp hội DN nhỏ và vừa tỉnh, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh, Liên minh HTX tỉnh và các sở,\r\n\n ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n2\n\nThành lập các Câu lạc bộ khởi\r\n\n nghiệp: Khuyến khích các trường đại học, các cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp và các cơ\r\n\n quan, đơn vị chức năng có liên quan thành lập các Câu lạc bộ khởi nghiệp\n\nCác trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Viện nghiên cứu PTKT-XH tỉnh; Hiệp hội DN nhỏ và vừa tỉnh, Hội DN trẻ tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội LHPN tỉnh\n\n\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n3\n\nTổ chức tập huấn, bồi dưỡng về khởi\r\n\n nghiệp cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ\r\n\n năng, công cụ khi khởi nghiệp\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Các trường đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Tỉnh Đoàn; Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, Hội DN trẻ tỉnh, Viện\r\n\n nghiên cứu phát triển KT-XH tỉnh, Liên minh HTX tỉnh và các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n\n\n4\n\nTổ chức tuyên truyền giáo dục ý\r\n\n thức, kiến thức cơ bản về khởi sự và khởi nghiệp đổi mới\r\n\n sáng tạo; các chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia cho các trường\r\n\n trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh;\r\n\n Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, Hội\r\n\n doanh nghiệp trẻ tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n và các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n5\n\nXây dựng chương trình phối\r\n\n hợp với các cơ sở đào tạo, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, định hướng và hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên theo chức năng nhiệm vụ ngành nghề đào tạo. Kết nối đưa thanh\r\n\n niên, sinh viên giỏi, có ý tưởng và mong muốn khởi nghiệp thực\r\n\n tập tại các doanh nghiệp khởi nghiệp\n\nViện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh;\r\n\n Các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n\n\nHàng năm 2019\r\n\n – 2025\n\n\n\n6\n\nTập trung các hoạt động liên\r\n\n quan khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và tổ chức các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hội thi sáng tạo\r\n\n kỹ thuật, giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam cho lực lượng\r\n\n thanh niên trong tỉnh\n\nTỉnh Đoàn\n\nSở Khoa học và Công nghệ; Viện nghiên cứu phát\r\n\n triển kinh tế-xã hội tỉnh; Liên minh HTX tỉnh, Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh\r\n\n và các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n\n\n7\n\nTổ chức hội thi sáng tạo kỹ\r\n\n thuật, giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam tại tỉnh; lựa chọn sản\r\n\n phẩm, công trình tham gia cuộc thi toàn quốc.\n\nLiên hiệp các Hội KH&KT tỉnh\n\nSở KH&CN; Tỉnh Đoàn; LĐLĐ tỉnh, Sở Lao động,\r\n\n TB&XH; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có\r\n\n liên quan\n\n\n\nIII\n\nHoạt động triển khai các cơ\r\n\n chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp nghiên cứu\r\n\n và phát triển, đổi mới công nghệ; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh\r\n\n nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng chính\r\n\n sách hỗ trợ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\r\n\n doanh nghiệp KH&CN; doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\r\n\n Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN có tiềm lực\r\n\n hình thành doanh nghiệp KH&CN.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố và các đơn vị có liên quan\n\n2019\n\n2\n\nHướng dẫn các doanh nghiệp tham\r\n\n gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020\r\n\n được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày\r\n\n 10/5/2011; Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và\r\n\n công nghệ và tổ chức KH&CN công lập thực\r\n\n hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\n Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n3\n\nXây dựng Trung tâm ươm tạo công\r\n\n nghệ và doanh nghiệp KH&CN tỉnh Bắc Ninh; Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật phục vụ\r\n\n hoạt động ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp KH&CN; triển khai các\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, dự án…) có nội dung đáp ứng mục tiêu,\r\n\n yêu cầu Kế hoạch này\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công\r\n\n Thương; Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội\r\n\n tỉnh; Hiệp hội các DN nhỏ và vừa tỉnh, Hội\r\n\n doanh nghiệp trẻ tỉnh và các đơn vị có liên quan\n\nTừ năm 2020 - 2021\n\nIV\n\nHoạt động kết nối hỗ trợ khởi\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức các hoạt động, sự kiện giới\r\n\n thiệu công nghệ; tư vấn, đào tạo kỹ năng phát triển và quản lý dự án đổi mới\r\n\n sáng tạo, kết nối, kêu gọi vốn nhà đầu tư\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh, Liên minh HTX tỉnh, Hiệp hội DN nhỏ và vừa\r\n\n tỉnh, các tổ chức tín dụng, các sở, ban,\r\n\n ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n2\n\nTổ chức tham gia các sự kiện kết\r\n\n nối hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia và các tỉnh, thành phố khác\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Viện\r\n\n nghiên cứu phát triển KT-XH tỉnh, Liên minh HTX, các Hội, Hiệp hội DN nhỏ và vừa tỉnh, các trường\r\n\n đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\n và các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH có liên quan\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n3\n\nTăng cường liên kết, phối hợp giữa\r\n\n các sở, ban, ngành, tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh,\r\n\n Hội doanh nhân trẻ tỉnh, các trường đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các tổ\r\n\n chức cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - kỹ thuật hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới\r\n\n sáng tạo nhằm triển khai các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Hiệp hội DN\r\n\n nhỏ và vừa tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh, các trường đại học, các cơ sở giáo dục nghề\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n4\n\nHướng dẫn, hỗ trợ các nhà\r\n\n khoa học trẻ đạt giải cao trong các Cuộc thi sáng tạo kỹ thuật,\r\n\n Cuộc thi sáng tạo của thanh thiếu nhi; hoàn thiện giải pháp, lập và triển khai dự án có sự hỗ trợ kinh phí của\r\n\n tỉnh và Trung ương\n\nViện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh\n\nSở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh Đoàn; Hội Liên\r\n\n hiệp phụ nữ tỉnh\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n5\n\nHướng dẫn các cá nhân, tổ chức đề\r\n\n xuất các nhiệm vụ thuộc Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\r\n\n quốc gia đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 và Kế hoạch này\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nHàng năm 2019 - 2025\n\n\n\n", + "id": 102414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102415.json b/contexts/context_102415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c231d29e8121f55e0262a98cf45fd7505cdd836 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1809-QD-UBND-bo-sung-kinh-phi-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-giam-ngheo-nam-2007-cho-So-Lao-dong-thuong-binh-Xa-hoi-tinh-Tra-Vinh-66585.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1809-QD-UBND-bo-sung-kinh-phi-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-giam-ngheo-nam-2007-cho-So-L", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 1809/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 28 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO NĂM\r\n\n2007 CHO SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1124/QĐ-TTg ngày 27/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nbổ sung kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo năm 2007;\n\nTheo Tờ trình số 1442/SKHĐT-VX ngày 21/11/2007 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư về việc giao bổ sung kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm\r\n\nnghèo năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Bổ sung kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm\r\n\nnghèo năm 2007 cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội:\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nDanh\r\n\n mục các hoạt động và dự án\n\nKinh\r\n\n phí bổ sung\n\nDự án dạy nghề cho người nghèo\n\n610\n\nHoạt động truyền thông thuộc\r\n\n dự án năng lực giảm nghèo\n\n52\n\nHoạt động giám sát, đánh giá\r\n\n Chương trình\n\n40\n\nHoạt động trợ giúp pháp lý\n\n140\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n842\n\n(Tám\r\n\n trăm bốn mươi hai triệu đồng)\n\n\n\nNguồn bổ sung: nguồn ngân\r\n\nsách Trung ương bổ sung tại Quyết định số 1124/QĐ-TTg ngày 27/8/2007 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ\n\nĐiều 2. Căn cứ số kinh\r\n\nphí được giao bổ sung có mục tiêu trên đây, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, phù\r\n\nhợp với danh mục các hoạt động và dự án theo Quyết định số 1124/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh căn cứ Quyết định này\r\n\nthực hiện.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phong\n\n", + "id": 102415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102416.json b/contexts/context_102416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c15b79e0de808134082893a81e8cf687fa97720d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-579-KH-UBND-2022-dinh-huong-chien-luoc-dia-chat-Bac-Kan-den-nam-2030-534256.aspx", + "name": "Ke-hoach-579-KH-UBND-2022-dinh-huong-chien-luoc-dia-chat-Bac-Kan-den-nam-2030-534256", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 579/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 13\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 88/NQ-CP NGÀY 22/7/2022 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 12-CTR/TU NGÀY 21/6/2022 CỦA BAN THƯỜNG\r\n\nVỤ TỈNH ỦY BẮC KẠN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nCHIẾN LƯỢC ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ CÔNG NGHIỆP KHAI KHOÁNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ và Chương trình hành động số 12-CTr/TU\r\n\nngày 21/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày\r\n\n10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và\r\n\ncông nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt\r\n\nlà Nghị quyết số 10-NQ/TW), UBND tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Nhằm cụ thể hóa các quan điểm\r\n\ncơ bản, mục tiêu của Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược địa\r\n\nchất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045\r\n\nđã đề ra, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tế\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Xác định đúng và đầy đủ vai\r\n\ntrò của địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đối với chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương để có giải pháp phù hợp cho hoạt động địa\r\n\nchất, khoáng sản và sử dụng khoáng sản một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, bền\r\n\nvững, đảm bảo đóng góp ngày càng cao cho ngân sách địa phương.\n\n3. Xác định những nhiệm vụ cụ\r\n\nthể của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong công\r\n\ntác quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng.\n\nII. YÊU CẦU\n\nCác cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này một cách đồng bộ, đảm bảo đúng thời gian, đạt hiệu quả cao nhất;\r\n\ncác doanh nghiệp hoạt động khoáng sản chấp hành đúng quy định pháp luật.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Tổ chức\r\n\nquán triệt Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị, Nghị quyết\r\n\nsố 88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ và Chương trình hành động số 12-CTr/TU\r\n\nngày 21/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\n\nTrong năm 2022, các Sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn hoàn thành việc phổ\r\n\nbiến, quán triệt toàn diện các nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022\r\n\ncủa Bộ Chính trị, Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ và Chương\r\n\ntrình hành động số 12-CTr/TU ngày 21/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến đảng\r\n\nviên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các tầng lớp nhân dân trên\r\n\nđịa bàn và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.\n\n2. Hoàn thiện\r\n\nhệ thống các văn bản quy định thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh\n\n2.1. Giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện thực\r\n\nhiện các nội dung sau:\n\na) Tham mưu cho UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định về đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của UBND tỉnh ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND ngày 31/12/2017 sau khi Chính phủ\r\n\nban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 quy định\r\n\nvề đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nThời gian thực hiện: Sau khi\r\n\nChính phủ ban hành Nghị định mới và Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan\r\n\nTrung ương ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản\r\n\nnguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn theo quy định tại khoản 4, Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng\r\n\nsản.\n\nThời gian thực hiện: Xong trước\r\n\nngày 01/3/2023.\n\nc) Tham mưu cho UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành chuyên môn với UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\ntrong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn.\n\nThời gian thực hiện: Xong trước\r\n\nngày 01/3/2023.\n\n2.2. Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương\r\n\nvà các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quy định bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6\r\n\nThông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nThời gian thực hiện: Xong trước\r\n\nngày 01/6/2023.\n\n2.3. Giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, địa\r\n\nphương hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc lắp đặt, vận hành và quản lý hệ thống\r\n\ntrạm cân tại vị trí đưa khoáng sản nguyên khai ra khỏi khu vực khai thác;\r\n\ncamera giám sát tại các kho chứa để lưu trữ thông tin, số liệu liên quan theo\r\n\nquy định tại khoản 2, Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Chính phủ để làm cơ sở xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế.\n\nThời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n2.4. Giao Cục Thuế tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và\r\n\ncác cơ quan, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong\r\n\ncông tác xác nhận số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác của các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để tính phí bảo vệ môi trường.\n\nThời gian thực hiện: Xong trước\r\n\nngày 01/3/2023.\n\n2.5. Giao UBND các huyện,\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công\r\n\nThương, Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan xây dựng Quy chế phối hợp quản\r\n\nlý hoạt động khoáng sản và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác vùng giáp ranh giữa\r\n\ncác huyện, cụ thể:\n\n- UBND thành phố Bắc Kạn chủ\r\n\ntrì xây dựng Quy chế phối hợp với UBND các huyện: Chợ Mới, Bạch Thông.\n\n- UBND huyện Chợ Đồn chủ trì\r\n\nxây dựng Quy chế phối hợp với UBND các huyện: Chợ Mới, Ba Bể, Bạch Thông.\n\n- UBND huyện Na Rì chủ trì xây\r\n\ndựng Quy chế phối hợp với UBND các huyện: Bạch Thông, Ngân Sơn, Chợ Mới.\n\n- UBND huyện Ba Bể chủ trì xây\r\n\ndựng Quy chế phối hợp với UBND các huyện: Chợ Đồn, Pác Nặm, Ngân Sơn, Bạch\r\n\nThông.\n\nThời gian thực hiện: Xong trước\r\n\nngày 01/3/2023.\n\n2.6. Tổ chức truyền thông\r\n\nchính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật\n\nTrong quá trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện thành phố\r\n\nbám sát Kế hoạch số 300/KH-UBND ngày 11/5/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 - 2027” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n3. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên địa chất, khoáng sản và công nghiệp\r\n\nkhai khoáng\n\nHàng năm, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, các Sở, ngành khác liên quan, UBND cấp huyện\r\n\nvà UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nphổ biến pháp luật về tài nguyên địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai\r\n\nkhoáng đến công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, nhân dân và\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhất là\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan về tầm quan trọng của tài nguyên địa chất, khoáng sản.\r\n\nViệc quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,\r\n\ntrên cơ sở áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, kết hợp hài hoà với bảo tồn,\r\n\ndự trữ cho tương lai.\n\n4. Nâng cao\r\n\nhiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên địa chất, khoáng sản và công\r\n\nnghiệp khai khoáng\n\n4.1.\r\n\nKiện toàn tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; nâng cao\r\n\nnăng lực và trách nhiệm quản lý chuyên ngành về khoáng sản\n\nTrên cơ sở chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và UBND các huyện,\r\n\nthành phố rà soát và kiện toàn Phòng chuyên môn quản lý nhà nước về địa chất,\r\n\nkhoáng sản phù hợp với tình hình của cơ quan, đơn vị; tập trung bố trí đủ cán bộ,\r\n\ncông chức có chuyên môn về lĩnh vực địa chất và khoáng sản để thực hiện công\r\n\ntác quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4.2.\r\n\nHoàn thiện và triển khai thực hiện Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản\r\n\nthời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n4.2.1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện nội dung Phương\r\n\nán bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\r\n\nthời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thuộc Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo ý kiến của Hội đồng thẩm định để trình\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\n4.2.2. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức\r\n\nthực hiện các nội dung trong Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\r\n\nthuộc Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n4.2.3. Giao Sở Công Thương, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành và UBND cấp huyện tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung\r\n\ntheo thẩm quyền đối với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các\r\n\nloại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\n4.3.\r\n\nKhoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh\n\n4.3.1. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện hoàn thành\r\n\ncông tác khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt\r\n\nđộng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định số 1153/QĐ-UBND ngày\r\n\n30/6/2022 của UBND tỉnh về việc gia hạn thời gian thực hiện Dự án Khoanh định\r\n\nkhu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Thời gian hoàn thành trong năm 2022.\n\n4.3.2. Định kỳ 05 năm (kể từ\r\n\nngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt), giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện rà soát, tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm\r\n\nhoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\n4.4.\r\n\nĐiều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlà đơn vị đầu mối, chủ động, thường xuyên trao đổi thông tin và phối hợp với\r\n\ncác Liên đoàn địa chất trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường) về công tác điều tra đánh giá tiềm năng các loại\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\n4.5. Bảo\r\n\nvệ khoáng sản chưa khai thác\n\n4.5.1. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc UBND các huyện, thành phố thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định khoản 1, Điều 17\r\n\nNghị định số 158/2016/NĐ-CP và các văn bản quy định khác có liên quan.\n\n4.5.2. Giao UBND các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định khoản\r\n\n2, Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công\r\n\ntác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại khoản 3, Điều 17 Nghị định\r\n\nsố 158/2016/NĐ-CP và mục 3.2 Phần thứ ba của Đề án ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1261/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn.\n\n4.5.3. Các khu vực khoáng sản\r\n\nchưa khai thác cần bảo vệ được tiếp tục thực hiện theo Phụ lục số 04 của Đề án\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn.\r\n\nHằng năm, giao UBND các huyện, thành phố rà soát, đề xuất bổ sung các khu vực\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác cần bảo vệ, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp,\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung vào danh mục tại Phụ lục số 04 của Đề án ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn.\n\n4.5.4. Các Sở, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 1261/QĐ-UBND \r\n\nngày 19/7/2021 về việc phê duyệt Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch,\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản, chống thất thu\r\n\nngân sách từ hoạt động khoáng sản và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 626/KH-UBND ngày 20/10/2021\r\n\nvề việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 24/8/2021 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy về việc tăng cường phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hoạt động khai\r\n\nthác, vận chuyển và chế biến khoáng sản, lâm sản trái phép trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn (đối với lĩnh vực khoáng sản).\n\n4.6.\r\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa chất và khoáng sản tỉnh Bắc Kạn\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng cơ sở dữ liệu thông\r\n\ntin địa chất và khoáng sản tỉnh Bắc Kạn.\n\nThời gian thực hiện: Trong năm\r\n\n2022 (theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt Đề cương và dự toán chi tiết hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: Xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu thông tin địa chất và khoáng sản tỉnh Bắc Kạn).\n\n4.7.\r\n\nThẩm định hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n4.7.1. Tiếp tục duy trì và nâng\r\n\ncao chất lượng các Hội đồng thẩm định liên quan đến các hoạt động khoáng sản, gồm:\r\n\nHội đồng thẩm định Đề án, báo cáo thăm dò khoáng sản, Hội đồng thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường. Trong thành phần tham gia hội đồng có ít nhất\r\n\n02 chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực khoáng sản và đầy đủ đại diện\r\n\ncác Sở, ngành liên quan. Đánh giá trữ lượng, hàm lượng khoáng sản chính xác trước\r\n\nkhi cấp phép khai thác, kiên quyết loại bỏ những hồ sơ không đảm bảo về số lượng,\r\n\nchất lượng.\n\n4.7.2. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ động tham mưu trình UBND tỉnh thành lập, kiện toàn Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh liên quan đến các hoạt động khoáng sản, gồm: Hội đồng thẩm định Đề án, báo\r\n\ncáo thăm dò khoáng sản, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nđối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n4.8.\r\n\nThẩm định hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng\r\n\nsản, sản xuất vật liệu xây dựng\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố thẩm định hồ sơ đề\r\n\nxuất chủ trương đầu tư các dự án khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật\r\n\nliệu xây dựng đảm bảo lựa chọn được các nhà đầu tư có năng lực, sử dụng công\r\n\nnghệ khai thác, chế biến tiên tiến gắn với bảo vệ môi trường.\n\n4.9.\r\n\nThẩm định hồ sơ thiết kế/báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản\n\n4.9.1. Hồ sơ thiết kế các dự án\r\n\nđầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư, kể cả thiết kế cơ sở, thiết kế\r\n\nkỹ thuật thi công phải được lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng (đối với các dự án\r\n\nkhai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), Sở Công Thương và Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trước khi Chủ dự án phê duyệt.\n\n4.9.2. Giao Sở Xây dựng, Sở\r\n\nCông Thương và Sở Tài nguyên và Môi trường nâng cao chất lượng thẩm tra, thẩm định\r\n\nvà góp ý thiết kế các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư,\r\n\nthiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công.\n\n4.10.\r\n\nThẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ giấy phép môi trường\r\n\ncác dự án khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã thẩm định hồ sơ\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ giấy phép môi trường các dự án khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng đảm bảo đúng theo quy định.\n\n4.11.\r\n\nCông tác cấp phép khai thác khoáng sản, quản lý sản lượng khoáng sản khai thác\r\n\ncủa các doanh nghiệp\n\n4.11.1. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã tham mưu cho UBND tỉnh cấp phép khai thác khoáng sản (bao gồm cả khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng thông thường) đảm bảo đúng quy định.\n\n4.11.2. Giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Cục\r\n\nQuản lý thị trường và UBND cấp huyện, cấp xã triển khai các biện pháp quản lý sản\r\n\nlượng khoáng sản khai thác của các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác\r\n\nkhoáng sản.\n\n4.12.\r\n\nChế biến sâu khoáng sản\n\n4.12.1. Đối với các dự án mới cấp\r\n\nchủ trương đầu tư: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nThương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND cấp huyện rà soát,\r\n\nđánh giá tiến độ triển khai xây dựng các dự án chế biến sâu khoáng sản, định kỳ\r\n\nhàng quý báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n4.12.2. Đối với các dự án đã đi\r\n\nvào hoạt động: Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng theo dõi, quản lý tình hình hoạt động,\r\n\nđịnh kỳ 06 tháng báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n4.12.3. Giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì tham mưu phát triển các cụm công nghiệp chuyên ngành phục vụ phát triển\r\n\nngành công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, sản xuất kim loại, sản xuất các sản\r\n\nphẩm từ kim loại, khoáng công nghiệp… nhằm thu hút đầu tư phát triển ngành công\r\n\nnghiệp chế biến khoáng sản mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế. Thời gian thực hiện:\r\n\nThường xuyên.\n\n4.13.\r\n\nRà soát, đánh giá hiệu quả các giấy phép khai thác khoáng sản\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố rà soát, đánh\r\n\ngiá hiệu quả các giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà UBND tỉnh đã cấp, định kỳ 06 tháng báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n4.14.\r\n\nCông tác quản lý, thu thuế đối với hoạt động khoáng sản, thu tiền cấp quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, thuế, phí,\r\n\nlệ phí trong hoạt động khoáng sản\n\nGiao Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện công tác quản lý, thu thuế đối\r\n\nvới hoạt động khoáng sản, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản, thuế, phí, lệ phí trong hoạt động khoáng sản. Kịp\r\n\nthời tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền, đảm\r\n\nbảo đúng quy định.\n\n4.15.\r\n\nQuản lý, sử dụng chi phí hỗ trợ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản về\r\n\nnâng cấp, duy tu, xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản\r\n\nđược khai thác\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận, quản lý, sử dụng chi phí hỗ\r\n\ntrợ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản về nâng cấp, duy tu, xây dựng\r\n\ncông trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác. Kịp thời\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền, đảm bảo\r\n\nđúng quy định.\n\n4.16.\r\n\nHỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư là\r\n\nđơn vị đầu mối thực hiện công tác hỗ trợ cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư tìm\r\n\nkiếm cơ hội đầu tư về lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đối với các doanh\r\n\nnghiệp đã được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản: Giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp huyện theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện các cho doanh nghiệp\r\n\nthực hiện các thủ tục hành chính trong quá trình hoạt động.\n\n4.17.\r\n\nThanh tra, kiểm tra chấp hành các quy định trong hoạt động khoáng sản\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Công Thương, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan có liên quan, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ, thường xuyên theo dõi, giám sát,\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định trong hoạt động khoáng sản của\r\n\ncác doanh nghiệp được cấp phép và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ khoáng\r\n\nsản chưa khai thác. Kịp thời tham mưu, kiến nghị UBND tỉnh giải quyết các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc hoặc xử lý các sai phạm theo thẩm quyền, đảm bảo đúng quy định,\r\n\ntrình tự, thủ tục.\n\n5. Tập\r\n\ntrung nguồn lực, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác và chế\r\n\nbiến khoáng sản\n\nUBND tỉnh Bắc Kạn khuyến khích\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhà đầu tư có năng lực tài chính trong hoạt\r\n\nđộng thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, trong\r\n\nđó ưu tiên các đơn vị ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, thân thiện với\r\n\nmôi trường trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.\n\n5.1. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các đơn vị liên\r\n\nquan nâng cao chất lượng thẩm định các Đề án thăm dò khoáng sản (thuộc thẩm quyền\r\n\ncấp phép thăm dò của UBND tỉnh), trong đó hướng tới áp dụng công nghệ, khoa học\r\n\nkỹ thuật tiên tiến trong thăm dò khoáng sản.\n\n5.2. Giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham gia góp ý Hồ sơ thiết kế các dự án\r\n\nđầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư (đối với các dự án khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), trong\r\n\nđó yêu cầu các chủ đầu tư áp dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến trong\r\n\nkhai thác và chế biến khoáng sản.\n\n5.3. Giao Sở Xây dựng chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham gia góp ý hồ sơ thiết\r\n\nkế các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư (đối với các dự án\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, sản xuất cát\r\n\nnhân tạo, vật liệu xây dựng...), trong đó yêu cầu các chủ đầu tư áp dụng công\r\n\nnghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến trong khai thác và chế biến khoáng sản.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc các Sở, ngành, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và đơn vị liên quan triển khai đầy đủ các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh\r\n\ngiao tại Mục III Kế hoạch này. Thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo về tiến\r\n\nđộ, chất lượng, hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trước ngày 15 tháng 12 năm 2022 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường là đầu mối, giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện có hiệu\r\n\nquả Kế hoạch này. Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, tổng hợp, tham mưu cho UBND\r\n\ntỉnh báo cáo đánh giá kết quả thực hiện.\n\n3. Đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\nđược cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh: Thực hiện đầy đủ trách\r\n\nnhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trong thăm dò, khai thác, chế biến,\r\n\nvận chuyển, tiêu thụ khoáng sản.\n\nTrong quá trình tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này nếu phát sinh vướng mắc các Sở, ngành, địa phương kịp\r\n\nthời phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Gửi bản điện tử:\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Tuyên);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\nGửi bản giấy:\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, Thắng, HàNN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quang Tuyên\n\n", + "id": 102416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102417.json b/contexts/context_102417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33ff3eb21ff38feaaa9f7b0a499aafbbfbd16903 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-95-2020-QD-UBND-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-doi-voi-hop-dong-tinh-Binh-Dinh-461709.aspx", + "name": "Quyet-dinh-95-2020-QD-UBND-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-doi-voi-hop-dong-tinh-Binh-Dinh-461709", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 95/2020/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP,\r\n\nKHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG,\r\n\nGIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCông nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nCông chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao\r\n\ndịch;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 142/TTr-STP ngày 16 tháng 12 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, trách nhiệm phối hợp,\r\n\nkhai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao\r\n\ndịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Hội Công chứng viên\r\n\ntỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TAND; VKSND tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K11.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tự Công Hoàng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP, KHAI THÁC VÀ SỬ\r\n\nDỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định\r\n\nvề quản lý, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc\r\n\nkhai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đối với hợp đồng,\r\n\ngiao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Phòng\r\n\nTư pháp các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Phòng Tư pháp cấp huyện).\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n\n4. Hội Công chứng\r\n\nviên tỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n5. Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan về quản lý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định:\r\n\nLà hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử do các tổ chức có liên quan tạo lập nhằm mục\r\n\nđích quản lý thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp\r\n\nđồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực trên cơ sở quy định pháp luật về\r\n\ncông chứng, chứng thực phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, góp phần\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực, đảm bảo an toàn\r\n\npháp lý cho các bên tham gia hợp đồng giao dịch, phòng ngừa tranh chấp (sau đây\r\n\nviết tắt là Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực).\n\n2. Thông tin\r\n\nngăn chặn: Là thông tin bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, yêu cầu ngừng công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên\r\n\nquan đến tài sản, tổ chức, cá nhân.\n\n3. Văn bản\r\n\nngăn chặn: Là văn bản làm căn cứ pháp lý để công chứng viên, công chức\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét việc không thực hiện việc\r\n\ncông chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch có liên quan.\n\n4. Thông tin\r\n\ngiải tỏa ngăn chặn: Là thông tin bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền có\r\n\nnội dung hủy bỏ việc ngăn chặn của chính cơ quan đó hoặc của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền khác trong trường hợp pháp luật có quy định.\n\n5. Thông tin về\r\n\nhợp đồng, giao dịch: Là thông tin do công chứng viên hành nghề công chứng tại\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định, công chức Phòng\r\n\nTư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đã thực hiện chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch.\n\n6. Người quản\r\n\ntrị: Là người quản lý máy chủ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\n7. Tài khoản:\r\n\nLà những thông số nhất định mà người quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực được cấp để truy cập vào hệ thống, gồm có tên người sử dụng\r\n\nvà mật khẩu.\n\nĐiều 4. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa\r\n\nngăn chặn\n\n1. Tòa án nhân\r\n\ndân các cấp gửi văn bản áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, văn bản liên quan\r\n\nđến việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn và các văn bản thay đổi, bổ sung, hủy\r\n\nbỏ các văn bản nêu trên đến Sở Tư pháp.\n\n2. Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân các cấp gửi văn bản có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm dứt kê\r\n\nbiên tài sản, ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư pháp.\n\n3. Cơ quan Thi\r\n\nhành án dân sự các cấp gửi văn bản có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm\r\n\ndứt kê biên tài sản, ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư pháp.\n\n4. Các cơ quan điều\r\n\ntra và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Công an\r\n\ncác cấp gửi văn bản ngăn chặn, văn bản giải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư pháp.\n\n5. Các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp gửi văn bản thu hồi, hủy bỏ, mất, mất phôi\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất và các trường hợp khác cần cung cấp thông tin đến Sở Tư pháp.\n\n6. Các tổ chức và\r\n\ncá nhân khác có liên quan gửi văn bản có nội dung liên quan đến việc ngăn chặn,\r\n\ngiải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư pháp.\n\n7. Ngay trong\r\n\nngày ban hành văn bản có nội dung liên quan đến việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn\r\n\nchặn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản\r\n\n4, khoản 5 và khoản 6 Điều này phải cung cấp thông tin cho Sở Tư pháp để cập nhật\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực theo quy định.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Việc sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực phải đúng mục đích, không sử dụng Cơ sở dữ\r\n\nliệu công chứng, chứng thực vào những mục đích trái pháp luật.\n\n2. Việc sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực không loại trừ trách nhiệm của công chứng\r\n\nviên, người yêu cầu công chứng, chứng thực và cá nhân, tổ chức có liên quan\r\n\nkhác theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Công chứng và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n3. Các hoạt động\r\n\ncập nhật, tra cứu, cung cấp, sử dụng, lưu trữ, bổ sung, thẩm tra, xác minh, quản\r\n\nlý thông tin theo Quy chế này là hoạt động nghiệp vụ công chứng, chứng thực;\r\n\nkhông làm phát sinh thủ tục hành chính đối với người có yêu cầu công chứng, chứng\r\n\nthực.\n\n4. Việc quản lý,\r\n\nphối hợp và khai thác Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực phải đúng phạm vi,\r\n\ntrách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình hoạt động; đúng quy định của\r\n\npháp luật và các quy định của Quy chế này.\n\nĐiều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm\n\n1. Truy cập vào\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực để thực hiện các công việc không được\r\n\ngiao.\n\n2. Sửa, xóa bỏ\r\n\nthông tin hay bất kỳ hành vi nào khác tác động đến thông tin có trong Cơ sở dữ\r\n\nliệu công chứng, chứng thực.\n\n3. Thay đổi quy\r\n\ntrình quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực khi\r\n\nchưa được cơ quan có thẩm quyền có ý kiến đồng ý bằng văn bản.\n\n4. Tiết lộ trái\r\n\npháp luật các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác mà\r\n\nmình biết được trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công\r\n\nchứng, chứng thực.\n\nĐiều 7. Nguồn dữ liệu công chứng, chứng thực\n\n1. Hợp đồng, giao\r\n\ndịch đã được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hợp đồng, giao\r\n\ndịch đã được chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Văn bản cung cấp\r\n\nthông tin, yêu cầu, đề nghị ngăn chặn, dừng hoặc tạm dừng giao dịch, văn bản\r\n\nthay đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt các văn bản nêu trên của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền.\n\n4. Các nguồn thông\r\n\ntin khác về tài sản theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Lưu trữ và sao lưu\n\n1. Việc lưu trữ\r\n\nvà sao lưu Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực phải được thực hiện thường\r\n\nxuyên, có hệ thống tại Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp\r\n\ncấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\n2. Các văn bản\r\n\nngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn dưới dạng văn bản giấy phải được lưu trữ, bảo quản\r\n\ntại Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ về hợp đồng, giao dịch.\n\nChương II\n\nCUNG CẤP, TIẾP\r\n\nNHẬN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC\n\nĐiều 9. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu công\r\n\nchứng, chứng thực\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực gồm:\n\na) Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực;\n\nb) Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh; Giám đốc, Phó giám đốc Chi nhánh Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai;\n\nc) Trưởng phòng,\r\n\ncông chức được giao trách nhiệm quản lý, theo dõi Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực của Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp;\n\nd) Người quản trị\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực;\n\nđ) Trưởng Tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng;\n\ne) Trưởng phòng,\r\n\ncông chức được giao thực hiện công tác chứng thực hợp đồng, giao dịch của Phòng\r\n\nTư pháp cấp huyện;\n\ng) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã;\n\nh) Công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch cấp xã.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp tài khoản có quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực để tra cứu, cập nhật và trích xuất các loại báo cáo phù hợp với chức năng\r\n\nđã được phân quyền.\n\n3. Tổ chức được cấp\r\n\ntài khoản có trách nhiệm phân công cho người thuộc tổ chức, đơn vị mình thực hiện\r\n\nviệc tra cứu, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\n4. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực có trách\r\n\nnhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của\r\n\ntài khoản được cấp.\n\n5. Sở Tư pháp căn\r\n\ncứ vào yêu cầu của hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch và công\r\n\ntác quản lý nhà nước để tổ chức việc cấp tài khoản theo quy định của Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 10. Các trường hợp bị khóa tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực\n\n1. Tài khoản của\r\n\ntổ chức, cá nhân đã được cấp sẽ bị khóa tài khoản trong các trường hợp sau đây:\n\na) Theo đề nghị của\r\n\nngười có thẩm quyền về việc khóa tài khoản đã cấp cho tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hoặc cơ quan thực hiện công\r\n\ntác quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, chứng thực;\n\nb) Theo đề nghị của\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nc) Tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp tài khoản nhưng không bảo mật tên truy cập và mật khẩu để cho tổ\r\n\nchức, cá nhân khác truy cập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực bằng tài\r\n\nkhoản của mình hoặc để người khác sử dụng tài khoản của mình truy cập vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu công chứng, chứng thực;\n\nd) Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 6 của Quy chế này.\n\n2. Tài khoản bị\r\n\nkhóa sẽ được Sở Tư pháp xem xét mở lại tài khoản khi chấm dứt hành vi vi phạm\r\n\nhoặc có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.\n\nĐiều 11. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực\n\n1. Bảo đảm cơ sở\r\n\nvật chất, đường truyền để cài đặt, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Tư pháp; cài đặt các chương trình kiểm tra, bảo vệ trên\r\n\ncác thiết bị truy cập Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\n2. Cử người thực\r\n\nhiện công chứng, chứng thực và những người khác tham gia các buổi đào tạo sử dụng,\r\n\nkhai thác Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực do Sở Tư pháp tổ chức.\n\n3. Kịp thời thông\r\n\ntin cho Sở Tư pháp các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để khắc phục các vấn đề liên quan.\n\n4. Chịu trách nhiệm\r\n\nbảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\nđã được cung cấp. Thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, mất\r\n\ntên tài khoản.\n\n5. Bảo quản chặt\r\n\nchẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng, chứng thực, văn bản\r\n\nngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn mà mình nhận được theo đúng quy định pháp luật.\n\n6. Các quyền và\r\n\ntrách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực\n\n1. Được sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực khi thụ lý, giải quyết yêu cầu công chứng,\r\n\nchứng thực các hợp đồng, giao dịch.\n\n2. Cập nhật thông\r\n\ntin về hợp đồng, giao dịch đã giải quyết vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\nmột cách đầy đủ, kịp thời cùng lúc với việc giải quyết hồ sơ trên thực tế.\n\n3. Tham gia các lớp\r\n\nđào tạo sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực do Sở Tư pháp tổ\r\n\nchức.\n\n4. Chịu trách nhiệm\r\n\nbảo quản, bảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực đã được cung cấp.\n\n5. Các quyền và\r\n\ntrách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Cung cấp và tiếp nhận thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực\n\n1. Cung cấp thông\r\n\ntin về hợp đồng, giao dịch\n\na) Các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch\r\n\ndo công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng xác nhận và các thông tin\r\n\nkhác liên quan đến việc công chứng hợp đồng, giao dịch (nếu có);\n\nb) Phòng Tư pháp\r\n\ncấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng,\r\n\ngiao dịch do công chức tại đơn vị mình chứng thực và các thông tin khác liên\r\n\nquan đến việc chứng thực hợp đồng, giao dịch (nếu có).\n\n2. Sở Tư pháp tiếp\r\n\nnhận thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\n\na) Bản chính văn\r\n\nbản hoặc bản gốc văn bản điện tử áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, văn bản\r\n\nliên quan đến việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn và các văn bản thay đổi, bổ\r\n\nsung, hủy bỏ các văn bản nêu trên của Tòa án các cấp;\n\nb) Bản chính văn\r\n\nbản hoặc bản gốc văn bản điện tử có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm dứt\r\n\nkê biên tài sản, ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn của Viện Kiểm sát các cấp;\n\nc) Bản chính văn bản\r\n\nhoặc bản gốc văn bản điện tử về các trường hợp ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn\r\n\ngiao dịch liên quan đến tài sản; thông tin giả mạo người, giả mạo giấy tờ để\r\n\ngiao dịch liên quan đến tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền điều tra các cấp;\n\nd) Bản chính văn\r\n\nbản hoặc bản gốc văn bản điện tử có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm dứt\r\n\nkê biên tài sản, tạm dừng việc chuyển quyền sở hữu tài sản, chấm dứt tạm dừng\r\n\nviệc chuyển quyền sở hữu tài sản của Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp;\n\nđ) Bản chính văn\r\n\nbản hoặc bản gốc văn bản điện tử thu hồi, hủy bỏ, mất, mất phôi Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các\r\n\ntrường hợp khác của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp;\n\ne) Bản chính văn\r\n\nbản hoặc bản gốc văn bản điện tử có nội dung liên quan đến việc ngăn chặn, giải\r\n\ntỏa ngăn chặn của cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền.\n\nĐiều 14. Cập nhật thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\n\n1. Cập nhật thông\r\n\ntin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\n\na) Các văn bản\r\n\nngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\ncung cấp được quy định tại Điều 4 của Quy chế này gửi về Sở Tư pháp để cập nhật\r\n\nthông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm tra tính pháp lý về thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngăn chặn, giải\r\n\ntỏa ngăn chặn để quyết định việc phân loại và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công\r\n\nchứng, chứng thực;\n\nb) Việc cập nhật thông\r\n\ntin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn phải thực hiện ngay trong ngày nhận\r\n\nđược văn bản cung cấp thông tin (trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ, tết theo quy\r\n\nđịnh). Đối với những tổ chức hành nghề công chứng có làm việc ngày thứ Bảy thì\r\n\ncập nhật ngay trong ngày làm việc. Trường hợp văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn\r\n\nchặn gửi về sau 16 giờ của ngày làm việc thì văn bản phải được cập nhật ngay\r\n\nvào đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo;\n\nc) Trường hợp\r\n\nkhông cập nhật, cập nhật không đầy đủ, kịp thời văn bản ngăn chặn, giải tỏa\r\n\nngăn chặn thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, cá nhân\r\n\ncung cấp thông tin và chịu trách nhiệm về hành vi không cập nhật, cập nhật\r\n\nkhông đầy đủ, kịp thời này.\n\n2. Cập nhật thông\r\n\ntin về hợp đồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\n\na) Hợp đồng, giao\r\n\ndịch sau khi được công chứng, chứng thực, các công chứng viên tại các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng, công chức Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nký tên và đóng dấu phải cập nhật chính xác, đầy đủ, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực ngay sau khi giao trả kết quả cho người yêu cầu công chứng,\r\n\nchứng thực;\n\nb) Việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt, sửa lỗi kỹ thuật đối với hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã được công chứng, chứng thực phải được cập nhật ngay và đầy đủ\r\n\ntrong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\nĐiều 15. Sửa chữa, xóa các thông tin đã cập nhập trong Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực\n\n1. Việc sửa chữa\r\n\ncác thông tin đã nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực chỉ được thực hiện\r\n\nđối với các sai sót về kỹ thuật trong quá trình nhập thông tin.\n\n2. Đối với các\r\n\nsai sót được phát hiện trong quá trình nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực (thông tin chưa được đưa lên mạng), người thực hiện cập nhật chủ động\r\n\nsửa chữa cho chính xác hoặc thực hiện việc xóa thông tin.\n\n3. Đối với các\r\n\nsai sót được phát hiện sau khi thông tin được đưa lên mạng (đã lưu), người thực\r\n\nhiện cập nhật báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức để\r\n\nkiểm tra, phê duyệt việc sửa chữa sai sót cho chính xác với thông tin ngăn chặn,\r\n\nthông tin giải tỏa ngăn chặn, văn bản công chứng, chứng thực hoặc thực hiện việc\r\n\nxóa thông tin.\n\nĐiều 16. Tra cứu thông tin và sử dụng thông tin\n\n1. Trước khi công\r\n\nchứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản, công chứng viên,\r\n\ncông chức Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tra\r\n\ncứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã công chứng, chứng thực trên Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\n2. Kết quả tra cứu\r\n\ntừ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực là nguồn thông tin để công chứng viên,\r\n\ncán bộ Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã kiểm tra,\r\n\nxem xét trước khi quyết định công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài\r\n\nsản.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai và quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực, thực hiện\r\n\ntrách nhiệm và quyền hạn theo quy định pháp luật và Quy chế này.\n\n2. Thực hiện việc\r\n\nquản trị, quản lý máy chủ tại cơ quan được kết nối với máy chủ tại Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; cấp và khóa tài khoản theo Quy chế này; thực hiện việc sao,\r\n\nlưu trữ thông tin định kỳ.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nTư pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực, đảm bảo hoạt động ổn định để phục vụ cho hoạt động khai thác, sử dụng của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin\n\n1. Đề nghị Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh cung cấp\r\n\nthông tin và hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin theo\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 của Quy chế này.\n\n2. Công an tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp thực hiện và chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều\r\n\n4 của Quy chế này.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của Hội Công chứng viên tỉnh\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nTư pháp triển khai đồng bộ, kịp thời và hiệu quả Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực; kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp Hội viên vi phạm Quy chế.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm các tổ chức hành nghề công chứng\n\n1. Tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng có trách nhiệm:\n\na) Áp dụng bắt buộc\r\n\nthông tin của Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực vào việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn của tổ chức mình;\n\nb) Thực hiện ngay\r\n\nviệc cập nhật thông tin về hợp đồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu công chứng vừa\r\n\ngiải quyết xong của tổ chức mình vào Cơ sở dữ liệu chung của tỉnh;\n\nc) Trường hợp\r\n\nkhông truy cập và không cập nhật thông tin theo yêu cầu nêu trên thì bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Trưởng tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức quản\r\n\nlý việc nhập thông tin về hợp đồng, giao dịch vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực; áp dụng và sử dụng an toàn, hiệu quả Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\ntại tổ chức mình;\n\nb) Quyết định và\r\n\nchịu trách nhiệm về việc bảo mật tài khoản và các nội dung khác liên quan đến\r\n\nviệc sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trong phạm vi được phân quyền;\n\nc) Quyết định và\r\n\nchịu trách nhiệm về việc nhập, sửa chữa và xóa thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực của tổ chức mình. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy\r\n\nđủ và chính xác của thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng để nhập vào Cơ\r\n\nsở dữ liệu công chứng, chứng thực;\n\nd) Bảo đảm điều\r\n\nkiện để Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực vận hành tốt tại tổ chức mình;\n\nđ) Kịp thời thông\r\n\ntin cho Sở Tư pháp các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực; tích cực phối hợp với Sở Tư pháp để khắc phục các vấn đề liên quan\r\n\nđến Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\n3. Công chứng\r\n\nviên và nhân viên của tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:\n\na) Nhập thông tin\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực theo sự phân công của Trưởng tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng;\n\nb) Sửa chữa và\r\n\nxóa các thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực theo quyết định\r\n\ncủa Trưởng tổ chức hành nghề công chứng;\n\nc) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Trưởng tổ chức hành nghề công chứng về việc nhập, sửa chữa và xóa các\r\n\nthông tin do mình nhập, sửa chữa và đã xóa trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực;\n\nd) Tra cứu các\r\n\nthông tin ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng trong Cơ\r\n\nsở dữ liệu công chứng, chứng thực để cung cấp kết quả cho Trưởng tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng, công chứng viên, các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi được\r\n\nyêu cầu và chịu trách nhiệm về kết quả tra cứu đã cung cấp.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTham gia sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực và cập nhật các thông tin chứng thực về hợp\r\n\nđồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. Chịu trách nhiệm về\r\n\ntính kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin hợp đồng, giao dịch đã chứng\r\n\nthực để nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.\n\nĐiều 23. Điều khoản thi hành\n\nCác sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Quy chế này\r\n\nđể phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tổ chức\r\n\nthực hiện, đảm bảo sự hoạt động của Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hiệu\r\n\nquả, đúng quy định.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 102417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102418.json b/contexts/context_102418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4c39f4fefb5f49d38d64c0015d24620215a94ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-805-TB-BYT-chi-dao-Bo-truong-Bo-Y-te-Nguyen-Quoc-Trieu-cong-tac-y-te-khac-phuc-hau-qua-mua-lu-tinh-mien-nui-phia-Bac-69293.aspx", + "name": "Thong-bao-805-TB-BYT-chi-dao-Bo-truong-Bo-Y-te-Nguyen-Quoc-Trieu-cong-tac-y-te-khac-phuc-hau-qua-mua", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n-----\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập -Tự do -Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 805/TB-BYT\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ\r\n\nKIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ NGUYỄN QUỐC TRIỆU VỀ CÔNG TÁC Y TẾ KHẮC PHỤC\r\n\nHẬU QUẢ MƯA LŨ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\nKính gửi:\n\nSở Y\r\n\n tế các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Lai Châu, Sơn\r\n\n La, Cao Bằng, Bắc Kạn\n\n\n\nThực\r\n\nhiện công văn số 1318/TTg-KTN ngày 12 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc khắc phục hậu quả mưa lũ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2008, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu đã chủ trì cuộc họp Lãnh đạo Bộ\r\n\nchỉ đạo về công tác y tế khắc phục hậu quả mưa lũ ở các tỉnh miền núi phía Bắc\r\n\ndo hậu quả của cơn bão số 4 trong những ngày vừa qua. Tham dự họp có Thứ trưởng\r\n\nTrần Chí Liêm, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên, Thứ trưởng Trịnh Quân Huấn, Thứ trưởng\r\n\nCao Minh Quang và Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Thường trực Ban phòng chống thảm họa\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế. \n\nNgay\r\n\nkhi có dự báo của Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Quốc gia, Ban chỉ huy Phòng chống\r\n\nthảm hoạ và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế đã thường trực theo dõi diễn biến của bão\r\n\nsố 4. Thực hiện Công điện số 31 ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Văn phòng Thường\r\n\ntrực ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương và Công điện số 1294/CĐ-TTg\r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2008 của Thủ tưởng Chính phủ, Bộ Y tế đó có 04 Công điện khẩn\r\n\nsố 5466/CĐ-BYT, ngày 07/8/2008 và Công điện khẩn số 5230/CĐ-BYT, ngày 09/8/2008,\r\n\nCông điện khẩn số 5538 ngày 11/8/200, và Công điện khẩn số 5631/CĐ-BYT ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2008 yêu cầu Sở Y tế các các tỉnh miền núi phía Bắc, Hà Giang,Tuyên\r\n\nQuang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh và các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ Y tế khẩn trương tiến hành các công việc sau:\n\n- Các\r\n\ncơ sở điều trị tổ chức trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và điều trị cấp\r\n\ncứu miễn phí cho nạn nhân do bão, lũ gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong\r\n\ntrạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. \n\n- Tăng\r\n\ncường giám sát phát hiện sớm và xử lý kịp thời các dịch bệnh bùng phát sau mưa\r\n\nlũ, đặc biệt là các dịch bệnh do côn trùng truyền (sốt xuất huyết, sốt rét...)\r\n\nvà các bệnh lây qua đường tiêu hoá.\n\n- Báo\r\n\ncáo nhanh tình hình thiệt hại về người và cơ sở y tế, tình hình dịch bệnh khu vực\r\n\nchịu ảnh hưởng của lũ quét và mưa lũ và các yêu cầu trợ giúp của Bộ Y tế (nếu\r\n\ncó).\n\n- Các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phương tiện\r\n\nvà các phân đội y tế cơ động sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả\r\n\ndo bão, lũ gây ra.\n\nThực\r\n\nhiện Công văn số 1318/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục hậu quả\r\n\nmưa lũ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, 10h00 ngày 13/8/2008, Bộ Y tế đã có Công\r\n\nđiện gửi Sở Y tế các tỉnh, thành phố Hà Giang, Lào Cai, Bắc Kạn, Tuyên Quang,\r\n\nYên Bái, Phú Thọ và các đơn vị trực thuộc ngành y tế đề nghị tiếp tục các hoạt\r\n\nđộng khắc phục hậu quả lụt bão và tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm là giám sát\r\n\nvà phòng chống dịch bệnh sau mưa lũ.\n\nBộ Y tế\r\n\nđã thường xuyên theo dõi sát tình hình tại các địa phương, chỉ đạo các Sở Y tế\r\n\ntích cực khắc phục hậu quả của thiên tai, tăng cường thường trực cấp cứu 24/24\r\n\ngiờ, tăng cường giám sát, phòng chống dịch bệnh sau khi nước rút và sẵn sàng\r\n\nđáp ứng nhu cầu của các địa phương về cơ số thuốc phũng chống lụt bóo, hoá chất\r\n\nkhử trùng, phương tiện phũng chống lụt bão. Đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế cùng\r\n\nĐoàn công tác của Chính phủ đang làm việc và chỉ đạo công tác phòng chống và khắc\r\n\nphục hậu quả lũ lụt và phòng chống dịch bệnh sau lũ lụt tại Tuyên Quang.\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Sở Y tế Yên Bái và Tuyên Quang, Bộ Y tế đã cấp phát bổ sung cho Sở Y tế\r\n\nLào Cai 50 cơ số thuốc phòng chống lụt bão, 3000kg Chloramin B và 20 chiếc ỏo\r\n\nphao; cấp cho Sở Y tế Tuyên Quang 20 cơ số thuốc phòng chống lụt bão; cấp cho Sở\r\n\nYtế Y Bái 100 cơ số thuốc, 500kg Chloramin B và 100 chiếc áo phao; cấp cho Sở Y\r\n\ntế Phú Thọ 50 cơ số thuốc phòng chống lụt bão, 1000kg Chloramin B và 50 chiếc\r\n\náo phao. \n\nSau\r\n\nkhi nghe đồng chí Phó Ban Thường trực phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn\r\n\nBộ Y tế báo cáo những công việc đã được Bộ Y tế tiến hành trong thời gian vừa\r\n\nqua nhằm giúp các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên\r\n\nQuang khắc phục hậu quả do mưa lũ; ý kiến của các đồng chí Thứ trưởng báo cáo về\r\n\ncông tác hỗ trợ các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu đã có ý kiến kết\r\n\nluận như sau:\n\n1. Bộ\r\n\nY tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Bắc Kạn,\r\n\nTuyên Quang và các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện nghiêm túc các nội\r\n\ndung của Công điện khẩn số 5466/CĐ-BYT, số 5230/CĐ-BYT, số 5538/CĐ-BYT ngày 11\r\n\ntháng 8 năm 2008 và số 5631/CĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2008; báo cáo tình hình\r\n\nvà kết quả triển khai về Bộ Y tế.\n\n2.Yêu\r\n\ncầu Sở Y tế các tỉnh phát huy nguồn lực tại chỗ của các địa pương để huy động\r\n\nnguồn nhân lực, thuốc, cơ sở vật chất phục vụ công tác khắc phục hậu quả mưa lũ\r\n\ntheo hướng dẫn thường xuyên của Bộ Y tế, chú trọng bảo đảm cung cấp kịp thời\r\n\ncác dịch vụ cấp cứu, điều trị cho người bị nạn, phòng chống dịch bệnh, và an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm cho nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng của mưa lũ, đặc biệt\r\n\nlà vệ sinh môi trường, nguồn nước dùng cho sinh hoạt.\n\n3.\r\n\nThành lập các đoàn công tác của Bộ Y tế, trước mắt cử 03 Đoàn công tác do Phó Cục\r\n\ntrưởng Cục Y tế dự phòng và môi trường làm Trưởng Đoàn đi nắm tình hình và chỉ đạo\r\n\ncông tác y tế khắc phục hậu quả thiên tai, triển khai các biện pháp đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường, khử trùng nước sinh hoạt và phòng chống dịch bệnh sau lũ lụt, ở\r\n\ncác tỉnh: Yên Bái, Lào Cai và Phú Thọ.\n\n4.\r\n\nGiao Cục Quản lý Dược phối hợp với Thường trực Ban phòng chống thảm họa và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn Bộ Y tế kiểm tra tình hình dự trữ thuốc ở các địa phương, bảo đảm\r\n\nđủ thuốc phục vụ cho phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân ở các địa phương\r\n\ntrên.\n\n5.\r\n\nGiao Cục Quản lý Khám chữa bệnh chỉ đạo và hỗ trợ Sở Y tế các tỉnh làm tốt công\r\n\ntác khám chữa bệnh cho nhân dân tại các địa phương trên, kịp thời cấp cứu và điều\r\n\ntrị bệnh.\n\nBộ trưởng\r\n\nBộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh và các đơn vị khẩn trương triển khai các nội\r\n\ndung trên./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 102418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102419.json b/contexts/context_102419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ef33fab37a266f1abc0e96971ded7f479486e44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102419.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-739-QD-UBND-nam-2012-sua-doi-Quyet-dinh-so-2561-QD-UBND-144358.aspx", + "name": "Quyet-dinh-739-QD-UBND-nam-2012-sua-doi-Quyet-dinh-so-2561-QD-UBND-144358", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 739/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 14 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2561/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG\r\n\n11 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN, GIẢI\r\n\nPHÁP HỮU ÍCH TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ\r\n\nHỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, NGHỀ NGHIỆP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân,\r\n\nNhà giáo Ưu tú;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban\r\n\nhành Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 598/TTr-SNV ngày 29 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số\r\n\n2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định\r\n\ncông nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nxã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều\r\n\n4 như sau:\n\n\"Điều 4. Các điều kiện để\r\n\ncông nhận sáng kiến\n\n6. Những sáng kiến đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ được Hội đồng sáng kiến đánh giá, xếp loại một trong hai mức “Đạt\" hoặc\r\n\n“Không đạt” (điểm bình quân của các thành viên đánh giá theo thang điểm 100): \n\n- Sáng kiến được đánh giá, xếp\r\n\nloại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm\r\n\ntrở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất\r\n\n2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức\r\n\n“Đạt” được xếp thành các loại sau:\n\n+ Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên\r\n\n(loại A);\n\n+ Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm\r\n\n(loại B);\n\n+ Loại trung bình: Từ 65 đến dưới\r\n\n75 điểm đến (loại C);\n\n- Sáng kiến được đánh giá, xếp\r\n\nloại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm\r\n\n(theo thang điểm 100).\n\n(có mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến\r\n\n- Phụ lục 2)”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều\r\n\n4 như sau:\n\n“7. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nchỉ xem xét, đánh giá những sáng kiến có đủ hồ sơ hợp lệ”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như\r\n\nsau:\n\n\"Điều 10. Hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận sáng kiến\n\n1. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng\r\n\nkiến bao gồm:\n\na) Báo cáo sáng kiến (kèm theo mẫu\r\n\n- Phụ lục 1).\n\nb) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh\r\n\nliên quan (nếu có).\n\nc) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở nếu là sáng kiến đề nghị công nhận cấp tỉnh (kèm theo mẫu - Phụ lục 3).\n\nHồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến\r\n\ncấp tỉnh lập thành 03 bộ.\n\n2. Nội dung báo cáo sáng kiến:\n\na) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng\r\n\ntác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả.\n\nb) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng.\n\nc) Thực trạng trước khi áp dụng\r\n\nsáng kiến.\n\nd) Mô tả bản chất của sáng kiến,\r\n\ntrong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có):\n\n- Tính mới, tính sáng tạo, tính\r\n\nkhoa học;\n\n- Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu\r\n\nđược hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức,\r\n\ncá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến;\n\n- Khả năng và các điều kiện cần\r\n\nthiết để áp dụng sáng kiến;\n\n- Thời gian và những người tham\r\n\ngia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)”.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nội vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quyết định này. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; thành\r\n\nviên Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Hải Hầu\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------------\n\nBÁO\r\n\nCÁO SÁNG KIẾN\n\n(Tên\r\n\nsáng kiến:...........................................................)\n\nI. Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng\r\n\ntác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả (ghi rõ chức\r\n\nvụ, cơ quan, đơn vị công tác).\n\nII. Lĩnh vực áp dụng.\n\nIII. Thực trạng trước khi áp dụng\r\n\nsáng kiến.\n\nIV. Mô tả bản chất của sáng kiến,\r\n\ntrong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có):\n\n1. Tính mới, tính sáng tạo, tính\r\n\nkhoa học;\n\n2. Hiệu quả: Đánh giá lợi ích\r\n\nthu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ\r\n\nchức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến;\n\n3. Khả năng và các điều kiện cần\r\n\nthiết để áp dụng sáng kiến;\n\n4. Thời gian và những người tham\r\n\ngia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có).\n\nV. Kết luận.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CƠ SỞ (1)\n\n(ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ và tên)\n\n……………,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\nNGƯỜI\r\n\n BÁO CÁO\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\n* Ghi chú: (1) Trường hợp sáng\r\n\nkiến đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh. \n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 2\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, \r\n\n TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\r\n\n HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n....................\r\n\n , ngày ……. Tháng…… năm…….\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\nSÁNG\r\n\nKIẾN CẤP ......... NĂM ......\n\n1. Tên sáng kiến:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………….……..…………………………………………………………………………………………..\r\n\n2. Họ và tên tác giả sáng kiến:...…………………...….………Tỉ\r\n\nlệ đóng góp:……%\n\n3. Họ và tên đồng tác giải sáng\r\n\nkiến:………………………… Tỉ lệ đóng góp:……%\n\n4. Họ và tên người đánh\r\n\ngiá:………………………………………..............................\n\n5. Nội dung đánh giá chấm điểm:\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nNội dung\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm đánh giá\n\nTiêu\r\n\n chuẩn 1\n\nTính mới, tính sáng tạo\n\n30\n\n\n\n- Sáng kiến hoàn toàn mới, được\r\n\n áp dụng lần đầu\n\n25\r\n\n - 30\n\n\n\n- Cải tiến so với sáng kiến\r\n\n trước với mức độ khá\n\n19\r\n\n - 24\n\n\n\n- Cải tiến so với sáng kiến\r\n\n trước với mức độ trung bình\n\n12\r\n\n - 18\n\n\n\n- Cải tiến so với sáng kiến\r\n\n trước với mức độ ít\n\n06\r\n\n - 11\n\n\n\n- Không có tính mới hoặc sao\r\n\n chép từ các sáng kiến trước đây\n\n01\r\n\n - 05\n\n\n\nTiêu\r\n\n chuẩn 2\n\nTính hiệu quả\n\n40\n\n\n\n- Có hiệu quả cao \n\n30\r\n\n - 40\n\n\n\n- Có hiệu quả mức độ khá \n\n20\r\n\n - 29\n\n\n\n- Có hiệu quả mức độ trung\r\n\n bình \n\n12\r\n\n - 19\n\n\n\n- Có hiệu quả mức độ ít \n\n01\r\n\n - 11\n\n\n\nTiêu\r\n\n chuẩn 3\n\nKhả năng áp dụng:\n\n30\n\n\n\n- Có khă năng áp dụng cao\n\n25-30\n\n\n\n- Có khả năng áp dụng ở mức độ\r\n\n khá \n\n19-24\n\n\n\n- Có khả năng áp dụng ở mức độ\r\n\n trung bình\n\n12-18\n\n\n\n- Có khả năng áp dụng ở mức độ\r\n\n thấp\n\n01-11\n\n\n\nTổng điểm\n\n100\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại\r\n\nở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở\r\n\nlên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất\r\n\n2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức\r\n\n“Đạt” được xếp thành các loại sau:\n\n+ Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên\r\n\n(loại A);\n\n+ Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm\r\n\n(loại B);\n\n+ Loại trung bình: Từ 65 đến dưới\r\n\n75 điểm đến (loại C);\n\n- Sáng kiến được đánh giá, xếp\r\n\nloại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm\r\n\n(theo thang điểm 100).\n\n6. Nhận xét và xếp loại sáng kiến:\n\n6.1. Nhận xét\n\n....................................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\n6.2. Xếp loại sáng kiến:...................................................................................\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐÁNH GIÁ\n\n(ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 3\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày…….. tháng……. năm……\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP ................\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG SÁNG KIẾN …………….................\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định công nhận\r\n\nsáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,\r\n\nnghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n../QĐ-UBND ngày tháng năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Quy định công nhận sáng kiến,giải pháp hữu ích trong cơ\r\n\nquan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n…./QĐ-HĐSK ngày…. tháng … năm …của Hội đồng sáng kiến ……… về việc công nhận\r\n\nsáng kiến cấp ….. năm …..,\n\nCHỨNG\r\n\nNHẬN:\n\nÔng (Bà): Nguyễn Văn A - Chức vụ,\r\n\ncơ quan, đơn vị công tác.\n\nLà tác giả sáng kiến: ……../.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(ký,\r\n\n đóng dấu và ghi rõ họ và tên)\n\n", + "id": 102419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10242.json b/contexts/context_10242.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08b4453a81c4956a40261c69f29aa1b7209036fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_10242.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1685-QD-KTNN-nam-2012-Quy-trinh-tien-hanh-mot-cuoc-thanh-tra-150105.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1685-QD-KTNN-nam-2012-Quy-trinh-tien-hanh-mot-cuoc-thanh-tra-150105", + "passage": "KIỂM TOÁN\r\n\n NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1685/QĐ-KTNN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 18 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA CỦA KIỂM\r\n\nTOÁN NHÀ NƯỚC\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11\r\n\nngày 15 tháng 09 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của\r\n\nKiểm toán Nhà nước; \n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiến hành một cuộc\r\n\nthanh tra của Kiểm toán Nhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định\r\n\nsố 11/2007/QĐ-KTNN ngày 10/12/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy\r\n\ntrình thanh tra, kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động của Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ PC.\n\nTỔNG KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Đinh Tiến Dũng\n\n\n\nQUY TRÌNH \n\nTIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-KTNN ngày 18 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy trình này quy định trình tự, nội dung các bước\r\n\ntiến hành một cuộc thanh tra của Kiểm toán Nhà nước từ khi chuẩn bị đến khi kết\r\n\nthúc cuộc thanh tra.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy trình này được áp dụng đối với các đơn vị,\r\n\ncá nhân thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tiến\r\n\nhành thanh tra theo kế hoạch hoặc quyết định thanh tra đột xuất do Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phê duyệt. \n\nChương II\n\nTHANH TRA THEO KẾ HOẠCH\n\nMỤC 1. CHUẨN BỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH\r\n\nTHANH TRA\n\nĐiều 3. Thu thập thông tin\n\n1. Căn cứ kế hoạch thanh tra năm Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế tổ chức thu thập thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh\r\n\ntra (sau đây gọi là đối tượng thanh tra); kết quả thu thập thông tin được báo\r\n\ncáo bằng văn bản.\n\n2. Thời gian thu thập thông tin không quá 05\r\n\nngày. \n\nĐiều 4. Quyết định, phê duyệt\r\n\nkế hoạch tiến hành thanh tra \n\n1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì việc xây dựng dự\r\n\nthảo quyết định và kế hoạch tiến hành thanh tra trình Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nquyết định và phê duyệt. \n\n2. Nội dung cơ bản của quyết định thanh tra gồm:\r\n\nCăn cứ pháp lý để ra quyết định thanh tra; đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm\r\n\nvụ thanh tra; thời hạn thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. \n\n3. Nội dung cơ bản của kế hoạch tiến hành thanh\r\n\ntra gồm: Mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung của cuộc thanh tra; phạm vi và\r\n\nphương pháp tiến hành; thời kỳ, thời hạn thanh tra; chế độ thông tin báo cáo; Dự\r\n\ntrù kinh phí, phương tiện đi lại, phương tiện kỹ thuật, chuyên gia… cần sử dụng\r\n\ntrong quá trình thanh tra.\n\n4. Tổng Kiểm toán Nhà nước ra quyết định thanh\r\n\ntra, đồng thời phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra. \n\n5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký, quyết định\r\n\nthanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra (theo số và dấu công văn chuyển\r\n\nđi).\n\nĐiều 5. Phổ biến kế hoạch tiến\r\n\nhành thanh tra\n\nTrưởng Đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra\r\n\nđể phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra được duyệt và bàn các biện pháp cụ thể\r\n\nđể tổ chức thực hiện kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm, các thành\r\n\nviên của Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện\r\n\n…. Cuộc họp phải được ghi thành biên bản để lưu hồ sơ cuộc thanh tra.\n\nĐiều 6. Xây dựng đề cương\r\n\nyêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo\n\nCăn cứ nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc\r\n\nthanh tra Trưởng Đoàn thanh tra chủ trì xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng\r\n\nthanh tra báo cáo. Đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tương thanh tra ít nhất\r\n\n05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra.\n\nĐiều 7. Thông báo về việc\r\n\ncông bố quyết định thanh tra\n\nTrưởng Đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản đến\r\n\nđối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra; thông báo phải nêu rõ\r\n\nvề thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và hình thức công bố.\n\nMỤC 2. TIẾN HÀNH THANH TRA\n\nĐiều 8. Công bố quyết định\r\n\nthanh tra\n\nChậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày quyết định\r\n\nthanh tra được ký ban hành, Trưởng Đoàn thanh tra phải tổ chức công bố quyết định\r\n\nthanh tra với đối tượng thanh tra; cuộc họp phải được lập thành biên bản có chữ\r\n\nký của đại diện lãnh đạo đơn vị được thanh tra và Trưởng Đoàn thanh tra. \n\nĐiều 9. Thực hiện thanh tra\n\n1. Thu thập tài liệu\n\na) Trưởng Đoàn thanh tra lập phiếu yêu cầu đối tượng\r\n\nthanh tra cung cấp tài liệu, phiếu yêu cầu nêu rõ tên tài liệu, thời gian và địa\r\n\nđiểm cung cấp. \n\nb) Trường hợp cần giữ nguyên trạng tài liệu, Trưởng\r\n\nĐoàn thanh tra quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên\r\n\nquan tới nội dung thanh tra. Việc niêm phong, mở niêm phong khai thác tài liệu\r\n\nhoặc hủy bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. \n\n2. Trường hợp Đoàn thanh tra có Tổ thanh tra thì\r\n\nTổ trưởng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết của Tổ trình Trưởng đoàn\r\n\nphê duyệt; thời gian lập và hoàn thành kế hoạch chi tiết do Trưởng đoàn quyết định.\n\n3. Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý để kết luận\r\n\nđúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng\r\n\nsai phạm. \n\na) Yêu cầu giải trình: Đối với những sự việc,\r\n\ntài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, Đoàn thanh tra yêu cầu đối\r\n\ntượng thanh tra giải trình bằng văn bản (có chữ ký của người giải trình). \n\nb) Đối thoại, chất vấn: Trường hợp giải trình của\r\n\nđối tượng chưa rõ, Đoàn thanh tra tiến hành tổ chức đối thoại, chất vấn đối tượng\r\n\nthanh tra để làm rõ thêm đúng, sai về nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá\r\n\nnhân; việc đối thoại, chất vấn được lập thành biên bản, trường hợp cần thiết\r\n\nthì ghi âm lại toàn bộ cuộc đối thoại, chất vấn.\n\nc) Thẩm tra, xác minh: \n\nTrường hợp các chứng cứ và giải trình của đối tượng\r\n\nthanh tra chưa rõ hoặc có nghi vấn, Trưởng đoàn thanh tra tiến hành thẩm tra,\r\n\nxác minh; kết quả thẩm tra, xác minh được lập thành biên bản kèm theo đầy đủ chứng\r\n\ncứ và tài liệu chứng minh. Trường hợp làm việc với tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan (không là đối tượng thanh tra) để xác minh làm rõ các vấn đề có liên quan\r\n\nđến nội dung thanh tra, thì Trưởng Đoàn thanh tra phải xin ý kiến bằng văn bản\r\n\nvới Vụ trưởng Vụ Pháp chế và chỉ thực hiện khi có văn bản đồng ý. \n\nNội dung các buổi làm việc phải đuợc lập thành\r\n\nbiên bản; trường hợp không đến làm việc trực tiếp thì có thể yêu cầu bằng văn bản.\n\n5. Trưng cầu giám định: Trưởng Đoàn thanh tra đề\r\n\nnghị (bằng văn bản) Vụ trưởng Vụ Pháp chế trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét\r\n\nquyết định việc trưng cầu giám định chuyên môn đối với những nội dung dự kiến kết\r\n\nluận nhưng Đoàn thanh tra không đủ thẩm quyền, khả năng chuyên môn để kết luận;\r\n\nviệc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định của pháp luật. \n\n6. Hoàn thiện chứng cứ và lập biên bản làm việc \n\nTrưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra\r\n\ntrong khi tiến hành thanh tra phải tiến hành rà soát, hoàn thiện hồ sơ chứng cứ\r\n\nvà ký biên bản xác nhận hoặc biên bản làm việc theo từng nội dung, sự việc dự\r\n\nkiến kết luận với đối tượng thanh tra. \n\nĐiều 10. Báo cáo tiến độ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thanh tra \n\n1. Báo cáo của thành viên Đoàn thanh tra\n\nTrong quá trình thanh tra các thành viên, tổ trưởng,\r\n\nnhóm trưởng (nếu có) có trách nhiệm thường xuyên báo cáo (định kỳ, đột xuất) với\r\n\nTrưởng đoàn về tình hình, kết quả công việc được phân công và những vấn đề cần\r\n\nxin ý kiến chỉ đạo. \n\n2. Báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra \n\na) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo\r\n\n(định kỳ, đột xuất) Vụ trưởng Vụ Pháp chế về tình hình, kết quả thanh tra. Báo\r\n\ncáo nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, những nơi đã và đang làm việc, nội dung,\r\n\nkết quả thanh tra, những vấn đề cần phải xin ý kiến chỉ đạo và kế hoạch tiếp\r\n\ntheo. \n\nb) Trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn,\r\n\nvướng mắc vượt khả năng và thẩm quyền của Trưởng đoàn thì Trưởng đoàn có trách\r\n\nnhiệm báo cáo kịp thời Vụ trưởng Vụ Pháp chế để xin ý kiến chỉ đạo. \n\nĐiều 11. Sửa đổi, bổ sung kế\r\n\nhoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra\n\n1. Tổng Kiểm toán Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ\r\n\nsung.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế đề nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung kế hoạch thanh tra; trường hợp Trưởng Đoàn thanh tra khi cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung kế hoạch tiến hành thanh tra, báo cáo Vụ trưởng Vụ Pháp chế để trình Tổng\r\n\nKiểm toán Nhà nước phê duyệt và chỉ thực hiện kế hoạch sửa đổi, bổ sung sau khi\r\n\nđược phê duyệt. \n\n3. Các trường hợp do Vụ trưởng Vụ Pháp chế và\r\n\nTrưởng Đoàn đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra, nếu cần thiết\r\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế chỉ đạo Đoàn thanh thực hiện ngay các nội dung đề nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nĐiều 12. Tạm đình chỉ, thay\r\n\nđổi Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; bổ sung thành viên Đoàn\r\n\nthanh tra\n\n1. Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh\r\n\ntra bị tạm đình chỉ trong các trường hợp sau:\n\na) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực\r\n\nhiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng\r\n\nthanh tra.\n\nb) Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội\r\n\ndung thanh tra được giao. \n\nc) Bao che cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật.\n\nd) Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh\r\n\ntra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.\n\nđ) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác,\r\n\nthiếu trung thực; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội\r\n\ndung thanh tra.\n\ne) Gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.\n\ng) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh\r\n\ntra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra.\n\nh) Đưa, nhận, môi giới hối lộ.\n\ni) Vi phạm Quy trình tiến hành một cuộc thanh\r\n\ntra của Kiểm toán Nhà nước, vi phạm đạo đức nghề nghiệp …\n\nk) Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Thay đổi Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên\r\n\nĐoàn thanh tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra; có hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật; là người thân thích với đối tượng thanh tra hoặc vì lý do\r\n\nkhách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra.\n\n3. Việc bổ sung thành viên Đoàn thanh tra được\r\n\nthực hiện trong trường hợp cần bảo đảm tiến độ, chất lượng thanh tra hoặc để\r\n\nđáp ứng các yêu cầu khác phát sinh trong quá trình thanh tra.\n\n4. Vụ trưởng Vụ Pháp chế đề nghị (bằng văn bản)\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước xem xét việc tạm đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn, thành\r\n\nviên Đoàn thanh tra, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra và ký thừa lệnh Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước các quyết định khi có sự đồng ý của Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nĐiều 13. Nhật ký Đoàn thanh\r\n\ntra\n\n1. Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những\r\n\nhoạt động của Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của\r\n\nĐoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn\r\n\ngiao hồ sơ thanh tra. Nhật ký do Trưởng đoàn ghi chép hàng ngày, trường hợp\r\n\ngiao việc ghi chép sổ nhật ký cho thành viên Đoàn thanh tra thì Trưởng Đoàn\r\n\nthanh tra phải có trách nhiệm về việc ghi chép và ký xác nhận nội dung ghi chép\r\n\nđó. \n\n2. Mẫu nhật ký Đoàn thanh tra và nội dung hướng\r\n\ndẫn do Vụ trưởng Vụ Pháp chế quy định; nhật ký Đoàn thanh tra được lưu trong hồ\r\n\nsơ cuộc thanh tra.\n\nĐiều 14. Gia hạn thanh tra\r\n\nvà kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra\n\n1. Trường hợp cần gia hạn thanh tra, Trưởng Đoàn\r\n\nthanh tra báo cáo Vụ trưởng Vụ Pháp chế để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xin\r\n\ngia hạn và chỉ tiến hành khi quyết định gia hạn được ban hành. \n\n2. Trưởng Đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản\r\n\ncho đối tượng thanh tra về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra\r\n\nhoặc tổ chức làm việc trực tiếp với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết\r\n\nthúc thanh tra tại nơi được thanh tra, buổi làm việc được lập thành biên bản và\r\n\nđược ký giữa đối tượng thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra.\n\nĐiều 15. Giao trả hồ sơ,\r\n\ntài liệu \n\n1. Sau khi có kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn\r\n\nthanh tra có trách nhiệm tổ chức việc giao trả hồ sơ, tài liệu không cần thu giữ\r\n\ncho đối tượng thanh tra.\n\n2. Trưởng Đoàn thanh tra có thể quyết định giao\r\n\ntrả hồ sơ, tài liệu trước khi kết luận thanh tra, nhưng phải đảm bảo những hồ\r\n\nsơ, tài liệu đó không cần thu giữ hoặc không liên quan đến nội dung kết luận\r\n\nthanh tra.\n\n3. Việc giao trả hồ sơ, tài liệu được lập thành\r\n\nbiên bản giao nhận giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra. \n\nMỤC 3. KẾT THÚC THANH TRA\n\nĐiều 16. Báo cáo kết quả và\r\n\ndự thảo kết luận thanh tra \n\n1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thanh\r\n\ntra tại đơn vị, Trưởng Đoàn thanh tra phải có báo cáo kết quả thanh tra và dự\r\n\nthảo kết luận thanh tra trình Vụ trưởng Vụ Pháp chế kèm theo các tài liệu có\r\n\nliên quan và các ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên trong Đoàn\r\n\nthanh tra.\n\n2. Trong quá trình lập báo cáo và dự thảo kết luận\r\n\nthanh tra nếu có những vấn đề còn vướng mắc hoặc chưa thống nhất, Trưởng đoàn\r\n\ncó thể đề nghị Vụ trưởng Vụ Pháp chế tham khảo ý kiến của các cơ quan có liên\r\n\nquan để đảm bảo cho việc kết luận được chính xác, khách quan. \n\n3. Báo cáo kết quả thanh tra (do Trưởng đoàn ký)\r\n\nphản ánh đầy đủ nội dung kết quả công việc đã thanh tra; những nội dung chưa tiến\r\n\nhành và nguyên nhân; những ý kiến không thống nhất của đối tượng thanh tra; những\r\n\nđề xuất. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên\r\n\nnhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành.\n\n4. Kết cấu, nội dung cơ bản của báo cáo kết quả\r\n\nthanh tra, gồm:\n\na) Phần mở đầu: Căn cứ, mục đích, khái quát\r\n\nchung một số tình hình có liên quan đến nội dung thanh tra, thành phần, thời\r\n\ngian, phạm vi, đối tượng thanh tra;\n\nb) Phần nội dung: Kết quả thanh tra phải nêu chi\r\n\ntiết theo từng vấn đề, nội dung, phân tích, đánh giá các kết quả và viện dẫn đầy\r\n\nđủ căn cứ pháp lý;\n\nc) Phần kết luận - kiến nghị: Kết luận phải cụ\r\n\nthể, rõ ràng, chặt chẽ, chính xác theo từng nội dung; trên cơ sở các kết luận để\r\n\nkiến nghị biện pháp khắc phục hoặc xử lý. \n\n5. Dự thảo kết luận thanh tra chỉ phản ánh nội\r\n\ndung kết luận và kiến nghị xử lý; mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn\r\n\ncứ đúng, sai, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành (mẫu kết luận\r\n\nthanh tra do Vụ trưởng Vụ Pháp chế quy định).\n\nĐiều 17. Ký ban hành và\r\n\ncông bố kết luận thanh tra \n\n1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được báo\r\n\ncáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra và các hồ sơ có liên quan, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế ký thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành kết luận thanh\r\n\ntra. \n\n2. Trước khi ký ban hành kết luận thanh tra Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước kết quả thanh tra và xin ý\r\n\nkiến chỉ đạo (nếu có). Trường hợp Tổng Kiểm toán Nhà nước có ý kiến chỉ đạo, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm chỉ đạo Đoàn thanh tra tổ chức thực hiện.\n\nTrường hợp cần làm rõ những nội dung dự kiến kết\r\n\nluận nhưng báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận chưa rõ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế có thể làm việc trực tiếp hoặc yêu cầu Trưởng đoàn, thành viên Đoàn\r\n\nthanh tra, đối tượng thanh tra giải trình; trường hợp cần thiết, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước cho tiến hành thanh tra bổ sung để có\r\n\nđủ căn cứ kết luận.\n\n3. Việc công bố kết luận thanh tra và gửi kết luận\r\n\nthanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. \n\nĐiều 18. Họp rút kinh nghiệm\r\n\nĐoàn thanh tra \n\n1. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức\r\n\nhọp Đoàn thanh tra để đánh giá những ưu, nhược điểm và rút ra những bài học\r\n\nkinh nghiệm qua cuộc thanh tra; kiến nghị khen thưởng, xử lý vi phạm đối với\r\n\nĐoàn thanh tra và các thanh viên Đoàn thanh tra. \n\n2. Cuộc họp rút kinh nghiệm được thực hiện ngay\r\n\nsau khi ban hành kết luận thanh tra và được lập thành biên bản lưu hồ sơ thanh\r\n\ntra.\n\nĐiều 19. Bàn giao, lưu trữ hồ\r\n\nsơ thanh tra \n\n1. Sau khi ban hành kết luận thanh tra, trong thời\r\n\nhạn 30 ngày, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc thanh tra\r\n\n(hồ sơ thanh tra theo quy định của Luật thanh tra) cho những bộ phận, người được\r\n\ngiao nhiệm vụ lưu trữ. \n\n2. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu phải được lập\r\n\nthành biên bản, lưu cùng hồ sơ cuộc thanh tra. \n\nChương III\n\nTHANH TRA ĐỘT XUẤT\n\nĐiều 20. Thanh tra đột xuất\n\nThanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước yêu cầu.\n\nĐiều 21. Quyết định thanh\r\n\ntra, lập kế hoạch tiến hành thanh tra\n\na) Vụ trưởng Vụ Pháp chế xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước về nhân sự Đoàn thanh tra, nội dung, phương pháp thanh\r\n\ntra …; dự thảo quyết định thanh tra trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành.\n\nb) Kế hoạch tiến hành thanh tra trình cùng quyết\r\n\nđịnh thanh tra hoặc sau khi quyết định thanh tra ban hành; nội dung kế hoạch tiến\r\n\nhành thanh tra được xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và theo sự chỉ đạo\r\n\ncủa Tổng Kiểm toán Nhà nước. \n\nĐiều 22. Thực hiện thanh\r\n\ntra và chế độ báo cáo thông tin\n\nTrưởng Đoàn, các thành viên Đoàn thanh tra triển\r\n\nkhai thực hiện thanh tra theo quyết định; tuân thủ sự chỉ đạo và thực hiện chế\r\n\nđộ báo thường xuyên, đột xuất với Tổng Kiểm toán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế.\r\n\nĐiều 23. Báo cáo kết quả và\r\n\nkết luận thanh tra\n\nViệc xây dựng, trình, ký, phát hành báo cáo kết\r\n\nquả thanh tra, kết luận thanh tra và các nội dung khác được thực hiện theo các\r\n\nquy định tại Chương II Quy trình này. \n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của đối\r\n\ntượng thanh tra; các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\n1. Đối tượng thanh tra; các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về\r\n\nthanh tra theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản có liên quan.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm chỉ đạo;\r\n\ntổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra của đối\r\n\ntượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; quyết định xử lý về\r\n\nthanh tra của các cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Thanh tra và các văn\r\n\nbản có liên quan.\n\nĐiều 25. Xử lý vi phạm\n\nMọi hành vi can thiệp trái pháp luật, cản trở,\r\n\ngây khó khăn cho hoạt động của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra hoặc cố\r\n\ný làm trái các quy định của pháp luật, không tuân thủ quy định của quy trình này\r\n\nthì phải đình chỉ, nếu nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.", + "id": 10242 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102420.json b/contexts/context_102420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..020ab6a2692bc4fe39dcbe7a5b7607882f949cde --- /dev/null +++ b/contexts/context_102420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-410-NQ-HDNN8-hoat-dong-phi-cua-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-38059.aspx", + "name": "Nghi-quyet-410-NQ-HDNN8-hoat-dong-phi-cua-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-38059", + "passage": "\n\nHỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 410NQ/HĐNN8\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 2 năm 1991\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n\r\n\n\t\t\tCỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 410 NQ/HĐNN8 NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 1991\n\nHỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều 23 của Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;\r\n\n\t\tTheo đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1\n\n\r\n\n\t\t\tMỗi quý, đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng một khoản hoạt động phí do ngân sách địa phương đài thọ. Mức hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp như sau:\n\n\r\n\n\t\t\t- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp tương đương: 30.000đ/người/quý.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương: 18.000đ/người/quý.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đại biểu Hội đồng nhân dân xã và cấp tương đương: 10.000đ/người/quý.\n\nĐiều 2\n\n\r\n\n\t\t\tĐại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng hoạt động phí kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1991.\n\n\r\n\n\t\t\tNếu đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở hai cấp (kể cả đại biểu Quốc hội) thì hưởng hoạt động phí ở cấp cao hơn trong hai cấp mà đại biểu được bầu.\n\nĐiều 3\n\n\r\n\n\t\t\tCác đồng chí Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố và cấp tương đương theo trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nVõ Chí Công\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t(Đã ký)\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t", + "id": 102420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102421.json b/contexts/context_102421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d0e97c60726a0285ac063efb54ab3d566a3923d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1593-1998-QD-UBND-Lap-Tram-kiem-soat-chong-buon-lau-Tinh-Bien-154138.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1593-1998-QD-UBND-Lap-Tram-kiem-soat-chong-buon-lau-Tinh-Bien-154138", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1593/1998/QĐ.UB\n\nLong xuyên,\r\n\n ngày 14 tháng 8 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC LẬP TRẠM\r\n\nKIỂM SOÁT LIÊN HỢP CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TỊNH BIÊN - AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội Đồng Nhân Dân và ủy\r\n\nBan Nhân Dân ( sửa đổi ) ngày 21.6.1994;\n\n- Căn cứ Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày\r\n\n19.5.1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập 6 Trạm kiểm soát liên hợp chống\r\n\nbuôn lậu và gian lận thương mại;\n\n- Căn cứ Quyết định số 07/1998-QĐ-853 ngày\r\n\n12.6.1998 của Trưởng Ban Chỉ Đạo 853 TW về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt\r\n\nđộng của các Trạm kiểm soát liên hợp;\n\nXét đề nghị của Ban Chỉ Đạo 853 tỉnh An Giang.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Thành lập Trạm kiểm soát liên hợp\r\n\nchống buôn lậu và gian lận thương mại Tịnh Biên - An Giang ( gọi tắt là Trạm\r\n\nkiểm soát liên hợp Tịnh Biên ), có trụ sở đặt tại ấp Phú Hòa, xã An Phú, huyện\r\n\nTịnh Biên, tỉnh An Giang.\n\nTrạm đặt dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch ủy Ban\r\n\nNhân Dân tỉnh và quản lý trực tiếp của Ban Chỉ Đạo 853 tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2: Trạm kiểm soát liên hợp Tịnh Biên\r\n\ncó biên chế tối đa không quá 25 cán bộ, nhân viên của các lực lượng: Công An,\r\n\nHải Quan, Bộ Đội Biên Phòng, Quản Lý Thị Trường và Thuế Vụ, do lực lượng Hải\r\n\nQuan làm Trưởng Trạm.\n\nĐiều 3: Trạm kiểm soát liên hợp Tịnh Biên\r\n\ntổ chức và hoạt động theo Quy chế đính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 4: Trạm được phép mở tài khoản tại\r\n\nkho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở và sử dụng con dấu “ Trạm kiểm soát liên hợp\r\n\nTịnh Biên “ tương đương với con dấu của Trạm Hải Quan cửa khẩu để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.\n\nĐiều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 6: Chánh Văn Phòng ủy Ban Nhân Dân\r\n\ntỉnh, Ban Chỉ Đạo 853 tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Chủ tịch ủy Ban Nhân\r\n\nDân các Huyện, Thị xã và Trưởng Trạm kiểm soát liên hợp Tịnh Biên chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.tỉnh ủy ( báo cáo )\r\n\n - UBND tỉnh ( báo cáo )\r\n\n - Như Điều 6 ( thực hiện )\r\n\n - Lưu VP\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Nhị\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN HỢP TỊNH BIÊN\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số 1593/1998/QĐ-UB ngày 14/8/98 của UBND\r\n\ntỉnh An Giang)\n\nChương I\n\nTỔ CHỨC TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN HỢP\n\nĐiều 1: Trạm Kiểm soát liên hợp chống\r\n\nbuôn lậu và gian lận thương mại Tịnh Biên- An Giang ( gọi tắt là Trạm Kiểm sóat\r\n\nliên hợp Tịnh Biên) được thành lập theo Quyết định số 1593/QĐ - UB ngày 14/8\r\n\n/98 của UBND tỉnh An Giang, đặt tại ấp Phú Hòa, xã An Phú, huyện Tịnh Biên,\r\n\ntỉnh An Giang để kiểm tra, xử lý hàng hóa nhập lậu, gian lận thương mại.\n\nTrong quá trình hoạt động, nếu phát hiện đối\r\n\ntượng buôn lậu chuyển hướng vận chuyển hàng lậu để tránh né sự kiểm soát của\r\n\nTrạm , thì Trạm được tổ chức các tổ kiểm soát lưu động nhằm kiểm tra, kiểm soát\r\n\nhàng hoá xuất, nhập khẩu, chống buôn lậu, xử lý các lọai hàng lậu, góp phần bảo\r\n\nhộ sản xuất trong nước và chống thất thu thuế . Trường hợp có yêu cầu vào trong\r\n\nkhu vực vành đai biên giới thì phải hợp đồng chặt chẽ với Đồn Biên phòng tại\r\n\nchỗ .\n\nTrạm Kiểm soát liên hợp Tịnh Biên đặt dưới sự\r\n\nchỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và quản lý , điều hành trực tiếp của Ban Chỉ đạo\r\n\n853 tỉnh .\n\nĐiều 2: Tổ chức biên chế của Trạm:\n\nĐể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát Trạm\r\n\nđược bố trí tối đa không quá 25 Cán bộ , nhân viên của các ngành , cụ thể: Hải\r\n\nquan 8, Quản lý Thị trường 7, Công an 4, Thuế vụ 4, Bộ đội Biên phòng 2.\n\nTrạm Kiểm soát liên hợp do cán bộ Hải quan làm\r\n\nTrưởng trạm và 01 Phó Trưởng trạm do lực lượng Quản lý Thị trường đảm nhiệm.\r\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo Trạm do UBND tỉnh quyết định. Việc đề\r\n\ncử cán bộ, nhân viên của các ngành công tác tại Trạm do Thủ trưởng các ngành\r\n\nquyết định, đồng thời báo cáo cho Ban Chỉ đạo 853 tỉnh để theo dõi và quản lý.\r\n\nKhi cần thiết thay đổi, điều chuyển cán bộ, nhân viên của ngành nào đang công\r\n\ntác tại Trạm, phải thông báo bằng văn bản cho Thường trực Ban Chỉ đạo 853 tỉnh\r\n\nbiết trước ít nhất là 10 ngày để sắp xếp công tác, nhưng phải luôn đảm bảo quân\r\n\nsố thường trực theo phân công. Số Cán bộ, nhân viên các ngành cử đến công tác\r\n\ntại Trạm không được kiêm nhiệm công việc tại cơ quan cử đi.\n\nĐiều 3: Cán bộ , nhân viên công tác ở\r\n\nTrạm do cơ quan nào cử đến thì cơ quan đó chịu trách nhiệm trả lương và các phụ\r\n\ncấp khác (nếu có). Các cán bộ, nhân viên thuộc Trạm do các Ngành cử đến phải\r\n\nđảm bảo đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức , trình độ nghiệp vụ kiểm tra , kiểm\r\n\nsoát , nắm vững chính sách , pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, có sức khoẻ tốt\r\n\nđể hoàn thành nhiệm vụ .\n\nTuyệt đối không cử vào Trạm những cán bộ, nhân\r\n\nviên đang bị kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc có vợ (hoặc chồng) , cha , mẹ\r\n\nvà con đang buôn bán trên tuyến đường kiểm soát của Trạm .\n\nĐiều 4: Ban Chỉ đạo 853 tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm kiểm tra thường xuyên về tổ chức, hoạt động của Trạm đảm bảo thực hiện\r\n\nđúng các quy định của pháp luật hiện hành và qui chế này. Nghiêm cấm Cán bộ -\r\n\nNhân viên làm nhiệm vụ ở Trạm gây phiền hà, sách nhiễu với các đối tượng bị\r\n\nkiểm tra. Kiên quyết chống mọi biểu hiện tiêu cực (nếu có) tại Trạm Kiểm sóat\r\n\nliên hợp.\n\nTrạm phải xây dựng phương án, kế hoạch kiểm tra,\r\n\nkiểm soát cụ thể có trọng tâm, trọng điểm. Không kiểm tra, kiểm soát tràn lan,\r\n\ngây cản trở giao thông, ách tắc lưu thông hàng hóa. Ban chỉ đạo 853 Tỉnh hướng\r\n\ndẫn Trạm xây dựng nội quy hoạt động cụ thể theo tinh thần qui chế này.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRẠM\n\nĐiều 5: Đối tượng, nội dung kiểm tra,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn của Trạm kiểm soát liên hợp Tịnh Biên thực hiện theo đúng\r\n\nquy định của Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Chương II Quy chế tổ chức hoạt động của Trạm\r\n\nKiểm soát liên hợp ban hành kèm theo Quyết định số 07/1998/QĐ-853 ngày\r\n\n12/6/1998 của BCĐ 853 TW.\n\nĐiều 6: Trường hợp vượt quá thẩm quyền\r\n\ntheo qui định tại Điều 5 Quy chế này, Trạm báo cáo Ban chỉ đạo 853 tỉnh xem xét\r\n\nxử lý kèm theo kiến nghị của Trạm:\n\n- Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng\r\n\nngành, Cục trưởng Cục Hải Quan thay mặt Ban chỉ đạo 853 ra quyết định xử lý.\r\n\nNếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị UBND Tỉnh xem xét xử lý.\n\n- Đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng\r\n\nđến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì Trạm lập biên bản, hòan chỉnh hồ\r\n\nsơ ban đầu, xin ý kiến Thường trực Ban chỉ đạo 853 tỉnh, chuyển giao hồ sơ đối\r\n\ntượng cùng tang vật cho cơ quan pháp luật xem xét xử lý theo luật định .\n\nĐiều 7: Chế độ làm việc của Trạm kiểm\r\n\nsoát liên hợp thực hiện theo đúng quy định tại Điều 9, 10 Chương III Quy chế tổ\r\n\nchức hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n07/1998/QĐ-853 ngày 12/6/1998 của BCĐ 853 TW.\n\nChương III\n\nCÔNG TÁC THU, CHI VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRẠM\n\nĐiều 8: Kinh phí hoạt động của trạm do\r\n\nngân sách nhà nước chi trả. Hàng năm Trạm lập dự toán kinh phí thông qua Ban\r\n\nchỉ đạo 853 tỉnh xem xét và đề nghị Sở Tài Chính - Vật Giá cấp phát theo qui\r\n\nđịnh hiện hành .\n\nĐiều 9: Trích lập và sử dụng quỹ thưởng\r\n\ncủa Trạm:\n\n1/- Căn cứ vào số thu của Trạm (bao gồm cả các\r\n\nkhoản thu do Trạm đề nghị cấp trên quyết định xử phạt), hàng tháng Trạm đối\r\n\nchiếu với Kho Bạc Nhà nước và Sở Tài chính-Vật giá để xác định số thu và số\r\n\ntrích lập quỹ của Trạm .\n\n2/- Quỹ khen thưởng của Trạm được phân phối sử\r\n\ndụng theo qui định hiện hành.\n\n3/- Việc thu, chi quỹ thưởng của Trạm phải thực\r\n\nhiện đúng theo chế độ qui định, hàng tháng lãnh đạo Trạm phải có báo cáo công\r\n\nkhai tài chính trước tập thể Trạm và hàng quý báo cáo bằng văn bản cho Thường\r\n\ntrực BCĐ 853 Tỉnh.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT\n\nĐiều 10: Cán bộ, nhân viên Trạm nếu có\r\n\nthành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật, giữ gìn an ninh biên giới sẽ được đề nghị xét\r\n\nkhen thưởng về tinh thần và vật chất theo qui định chung của Nhà nước .\n\nĐiều 11: Cán bộ , nhân viên Trạm khi thi\r\n\nhành nhiệm vụ nếu vi phạm những qui định của Nhà nước, của pháp luật và Quy\r\n\nđịnh của Trạm tùy theo mức độ phải bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được qui định tại Quy chế này, Trưởng trạm Kiểm soát liên hợp Tịnh\r\n\nBiên có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện trong đơn vị .\n\nĐiều 13: Ban Chỉ đạo 853 tỉnh có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức\r\n\nthực hiện Trạm Kiểm soát liên hợp. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo TT.UBND Tỉnh và Ban Chỉ đạo 853 để nghiên cứu\r\n\nbổ sung qui chế này cho phù hợp với tình hình thực tế .", + "id": 102421 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102422.json b/contexts/context_102422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47066a596dc99b1deb8eca4b9c0287b0d47d82a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-35-HDBT-thanh-lap-Lien-hiep-cac-xi-nghiep-co-dien-Nong-nghiep-va-Cong-nghiep-thuc-pham-37739.aspx", + "name": "Nghi-dinh-35-HDBT-thanh-lap-Lien-hiep-cac-xi-nghiep-co-dien-Nong-nghiep-va-Cong-nghiep-thuc-pham-377", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 35-HĐBT\nHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 1989\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 35-HĐBT NGÀY 1/4/1989 VỀ VIỆC THÀNH LẬP LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4/7/1981; Thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm;\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Giải thể Tổng cục trang bị kỹ thuật thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.\nThành lập liên hiệp các xí nghiệp cơ điện nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.\nLiên hiệp các xí nghiệp cơ điện nông nghiệp là đơn vị sản xuất - kinh doanh hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng.\nTrụ sở của Liên hiệp đặt tại Hà Nội.\n\nĐiều 2. - Nhiệm vụ chủ yếu của Liên hiệp là:\n- Chế tạo máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ điện nông nghiệp.\n- Sửa chữa đại tu và hồi phục máy móc, thiết bị nông nghiệp.\n- Cung ứng máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ điện nông nghiệp.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể và cơ cấu tổ chức sản xuất của Liên hiệp.\n\nĐiều 4. - Liên hiệp các xí nghiệp cơ điện nông nghiệp do một Tổng giám đốc phụ trách, có một số Phó tổng giám đốc giúp việc.\n\nĐiều 5. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)", + "id": 102422 +} diff --git a/contexts/context_102423.json b/contexts/context_102423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2eaa4517b2f85d2a7d4526684142d81f1fd323d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-3963-QD-BKHCN-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-2015-301151.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3963-QD-BKHCN-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-2015-301151", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3963/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01/8/2007 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 10703:2015\n\nYêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành\r\n\n đèn biển\n\n2.\n\nTCVN 10704:2015\n\nYêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành\r\n\n luồng hàng hải\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\n\n- Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 102423 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102424.json b/contexts/context_102424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecc721c854894ac3dd180612c5d22540b5fc2d8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-685-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Xuat-ban-So-Thong-tin-Dien-Bien-468497.aspx", + "name": "Quyet-dinh-685-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Xuat-ban-So-Thong-tin-Dien-Bien-4684", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 685/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH, BƯU CHÍNH, CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 927a/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1010/QĐ-BTTTT ngày 15tháng 6 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc sửa đổi Quyết định số 927a/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n01/6/2020 về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1040/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc\r\n\nphạm vi, chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh\r\n\nvực Xuất bản, In và Phát hành, Bưu chính, Công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI\r\n\nBỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH, BƯU CHÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 685/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nQua dịch vụ bưu chính công ích\n\nI. Lĩnh vực Xuất bản\n\n1\n\nCấp giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\n15 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên;\n\n\n\nPhí thẩm định nội dung\r\n\n tài liệu để cấp giấy phép:\n\n- Tài liệu in trên giấy:\r\n\n 15.000 đồng/trang quy chuẩn;\n\n- Tài liệu điện tử dưới\r\n\n dạng đọc: 6.000 đồng/phút;\n\n- Tài liệu điện tử dưới\r\n\n dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.\n\n(Kể từ ngày\r\n\n 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020:\n\n+ Tài liệu in trên\r\n\n giấy: 7.500 đ/trang quy chuẩn;\n\n+ Tài liệu điện tử\r\n\n dưới dạng đọc: 3.000 đ/phút;\n\n+ Tài liệu điện tử\r\n\n dưới dạng nghe, nhìn: 13.500 đ/phút.\n\n\n\n- Luật Xuất bản ngày\r\n\n 20/11/2012; \n\n- Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 214/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép\r\n\n xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ\r\n\n phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;\n\n- Thông tư số\r\n\n 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để\r\n\n cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không\r\n\n kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;\n\n- Thông tư số\r\n\n 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\nx\n\nNộp qua Cổng dịch vụ\r\n\n công trực tuyến phải có chứng thư số của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề\r\n\n nghị cấp phép để xác nhận trên toàn bộ hồ sơ; nộp qua email phải là bản quét\r\n\n (scan) từ bản giấy có định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi chữ ký,\r\n\n đóng dấu như bản giấy và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử\r\n\n của Sở\n\nx\n\nII. Lĩnh vực phát\r\n\n hành xuất bản phẩm\n\n1\n\nCấp giấy phép nhập khẩu\r\n\n xuất bản phẩm không kinh doanh\n\n15 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ \n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n50.000 đồng /hồ sơ\r\n\n (Theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài\r\n\n chính)\n\n(Kể từ ngày\r\n\n 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: 25.000 đ/hồ sơ\n\n\n\n- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012; \n\n- Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CPngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số\r\n\n 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh\r\n\n để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không\r\n\n kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;\n\n- Thông tư số\r\n\n 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để\r\n\n cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không\r\n\n kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản.\n\nx\n\n\n\nx\n\nIII. Lĩnh vực bưu\r\n\n chính\n\n1\n\nCấp giấy phép bưu chính\r\n\n \n\n30 ngày kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n10.750.000 đồng.\n\n\n\n- Luật Bưu chính số\r\n\n 49/2010/QH ngày 28/6/2010;\n\n- Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n nội dung của Luật Bưu chính;\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nx\n\n\n\nx\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép bưu chính\n\n10 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n- Trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng\r\n\n dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đồng.\n\n- Trường hợp thay đổi các nội dung\r\n\n khác trong giấy phép: 750.000 đồng.\n\n\n\n- Luật\r\n\n Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của\r\n\n Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nx\n\n\n\nx\n\n3\n\nCấp lại giấy phép bưu\r\n\n chính khi hết hạn\n\n10 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n5.375.000 đồng.\n\n\n\n- Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày\r\n\n 28/6/2010.\n\n- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/6/2011 chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nx\n\n\n\nx\n\n4\n\nCấp lại giấy phép bưu\r\n\n chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n07 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n500.000 đồng.\n\n\n\n- Luật Bưu chính số\r\n\n 49/2010/QH ngày 28/6/2010;\n\n- Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n nội dung của Luật Bưu chính;\n\n- Thông tư số\r\n\n 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nx\n\n\n\nx\n\n5\n\nCấp văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n- Trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh:\r\n\n 1.250.000 đồng.\n\n- Trường hợp với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh\r\n\n nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam:\r\n\n 1.000.000 đồng.\n\n\n\n- Luật Bưu chính số\r\n\n 49/2010/QH ngày 28/6/2010;\n\n- Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n nội dung của Luật Bưu chính;\n\n- Thông tư số\r\n\n 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nx\n\n\n\nx\n\n6\n\nCấp lại văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n07 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nBộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thuộc Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên \n\n-Trường hợp cấp lại\r\n\n Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng\r\n\n không sử dụng được: 500.000 đồng.\n\n- Trường hợp cấp lại\r\n\n Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho chi nhánh, văn phòng đại\r\n\n diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật\r\n\n Việt Nan khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được: 500.000 đồng.\n\n\n\n- Luật Bưu chính số\r\n\n 49/2010/QH ngày 28/6/2010;\n\n- Nghị định số\r\n\n 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n nội dung của Luật Bưu chính.\n\n- Thông tư số 291/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính; \n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\n điều kiện hoạt động bưu chính.\n\nx\n\n\n\nx\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\n1.003868.000.00.00.H18\n\nCấp giấy phép xuất bản\r\n\n tài liệu không kinh doanh\n\nThông tư số\r\n\n 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để\r\n\n cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không\r\n\n kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;\n\n2\n\n1.003725.000.00.00.H18\n\nCấp giấy phép nhập khẩu\r\n\n xuất bản phẩm không kinh doanh\n\n3\n\n1.003659.000.00.00.H18\n\nCấp giấy phép bưu chính\n\nThông tư số\r\n\n 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.\n\n4\n\n1.003687.000.00.00.H18\n\nSửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép bưu chính\n\n5\n\n1.003633.000.00.00.H18\n\nCấp lại giấy phép bưu\r\n\n chính khi hết hạn\n\n6\n\n1.004379.000.00.00.H18\n\nCấp lại giấy phép bưu\r\n\n chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n7\n\n1.004470.000.00.00.H18\n\nCấp văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính\n\n8\n\n1.005442.000.00.00.H18\n\nCấp lại văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n9\n\n\n\nThẩm định đề cương và dự toán chi\r\n\n tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân\r\n\n sách Nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án.\n\nKhông có TTHC tại các\r\n\n quyết định công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông: Quyết định số 968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018 của Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông về phê duyệt Danh mục TTHC được chuẩn hóa thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định số 1360/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 về sửa\r\n\n đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ TTTT phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ TTTT; Quyết\r\n\n định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 về việc công bố \"Bộ thủ tục\r\n\n hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ TTTT\"; Quyết định số 2099/QĐ-BTTTT ngày 04/12 /2018 của Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông. Quyết định số\r\n\n 423/QĐ-BTTTT ngày 27/3/2020 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất bản; In và Phát hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n", + "id": 102424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102425.json b/contexts/context_102425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dff3203db95aec83a73a4e337625fd568a5e121 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-569-QD-UBDT-2017-giao-quyen-tu-chu-tai-chinh-doi-voi-Tap-chi-dan-toc-385985.aspx", + "name": "Quyet-dinh-569-QD-UBDT-2017-giao-quyen-tu-chu-tai-chinh-doi-voi-Tap-chi-dan-toc-385985", + "passage": "", + "id": 102425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102426.json b/contexts/context_102426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb5ebdc4642d0c00e1bf46cfd8b0e031e67c71cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-33-2013-QD-UBND-quy-che-phoi-hop-ban-dau-gia-tai-san-Soc-Trang-207784.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2013-QD-UBND-quy-che-phoi-hop-ban-dau-gia-tai-san-Soc-Trang-207784", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2013/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 05 tháng 09 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvề bán đấu giá tài sản;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Công thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: TH, QT, NC, HC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thành Nghiệp\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng và phạm vi điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định trách nhiệm\r\n\nphối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bán đấu giá\r\n\ntài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n- Người có tài sản bán đấu giá: Chủ\r\n\nsở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản; người có trách nhiệm\r\n\nchuyển giao tài sản để bán đấu giá là cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà\r\n\nnước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, thanh lý (hoặc\r\n\nđược giao chủ trì xử lý) tài sản nhà nước; tổ chức tín dụng đối với tài sản bảo\r\n\nđảm; chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự; cá nhân, tổ chức khác có quyền\r\n\nbán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức bán đấu giá tài sản: Tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản;\n\n- Cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\ntrong việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá.\n\n- Cơ quan có liên quan trong việc\r\n\nquản lý các tổ chức bán đấu giá tài sản.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc phối hợp\n\nViệc phối hợp thực hiện trên cơ sở\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan theo quy định của pháp luật và Quy chế này, nhằm đảm bảo cho quá\r\n\ntrình tổ chức bán đấu giá tài sản được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\n1. Phối hợp thực hiện ký hợp đồng\r\n\nbán đấu giá tài sản, chuyển giao, bảo quản, tổ chức bán đấu giá tài sản, đăng\r\n\nký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá.\n\n2. Phí, chi phí có liên quan đến\r\n\nviệc bán đấu giá tài sản.\n\n3. Quản lý công tác bán đấu giá\r\n\ntài sản.\n\nĐiều 4. Ký hợp\r\n\nđồng bán đấu giá tài sản\n\nHợp đồng bán đấu giá tài sản được\r\n\nký trong trường hợp quy định tại Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.\n\n1. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá\r\n\ntài sản, người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu\r\n\ngiá tài sản giấy chứng nhận hợp pháp hoặc bằng chứng khác chứng minh quyền sở hữu\r\n\nhoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về các bằng chứng đó.\n\nTổ chức bán đấu giá tài sản có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về nguồn gốc tài sản, quyền\r\n\nsở hữu, quyền sử dụng của tài sản do người có tài sản bán đấu giá cung cấp.\n\n2. Việc ký hợp đồng phải đảm bảo\r\n\nhình thức, nội dung của hợp đồng. Trường hợp cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cá\r\n\nnhân được nhà nước giao quyền hoặc cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà\r\n\nnước không thực hiện đúng quy định trong ký hợp đồng gây thiệt hại tài sản cho\r\n\nnhà nước ngoài việc phải bồi thường con bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Chuyển\r\n\ngiao, bảo quản tài sản bán đấu giá\n\n1. Các loại tài sản chuyển giao\r\n\ncho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá, gồm:\n\na) Tài sản để thi hành án theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về thi hành án;\n\nb) Tài sản là tang vật, phương tiện\r\n\nvi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính;\n\nc) Tài sản bảo đảm trong trường hợp\r\n\npháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá;\n\nd) Tài sản nhà nước được xử lý bằng\r\n\nbán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\r\n\ntài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền;\n\nđ) Các tài sản khác phải bán đấu\r\n\ngiá theo quy định của pháp luật hoặc tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá\r\n\nnhân khi có nhu cầu bán đấu giá tại tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\nCơ quan, người có thẩm quyền chuyển\r\n\ngiao các loại tài sản trên cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình trước, trong và sau khi giao tài sản\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Các tài sản do Hội đồng bán đấu\r\n\ngiá thực hiện gồm:\n\na) Đối với tang vật, phương tiện\r\n\nvi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a,\r\n\nb, c và d Khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không thuê được tổ\r\n\nchức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.\n\nb) Tài sản nhà nước, tài sản là\r\n\nquyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được\r\n\ntổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá thì thành lập Hội\r\n\nđồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.\n\nc) Khi tổ chức bán đấu giá, Hội đồng\r\n\nbán đấu giá ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử\r\n\nđấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng, trừ trường hợp do\r\n\nHội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện.\n\nTrong trường hợp các tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp từ chối thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách\r\n\nnhiệm cử đấu giá viên giúp Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. Kinh phí chi\r\n\ntrả áp dụng theo quy định Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán\r\n\nđấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức thuộc nhà\r\n\nnước hoặc được nhà nước giao quyền xử lý bán tài sản phải chuyển giao tài sản\r\n\ncho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá theo đúng quy định, nếu\r\n\nkhông thực hiện gây thiệt hại phải bồi thường và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định.\n\n4. Đối với tài sản thuộc đối tượng\r\n\nphải bán đấu giá nhưng không có tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nào trên địa\r\n\nbàn tỉnh tiếp nhận thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản nhà nước có trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận để tổ chức bán đấu giá tài sản.\n\nTrường hợp một tài sản có nhiều tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp cùng đăng ký tham gia bán đấu giá thì cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức đấu thầu để lựa chọn tổ chức có năng lực\r\n\nthực hiện tốt việc bán đấu giá.\n\n5. Thời hạn chuyển giao tài sản\r\n\nbán đấu giá được thỏa thuận theo hợp đồng quy định tại Điều 25 Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.\n\nKể từ thời điểm chuyển giao, tổ chức\r\n\nbán đấu giá tài sản phải chịu trách nhiệm bảo quản tài sản, nếu gây thiệt hại\r\n\nphải chịu trách nhiệm bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nĐiều 6. Đăng\r\n\nký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá\n\n1. Căn cứ Hợp đồng mua bán tài sản\r\n\nbán đấu giá giữa tổ chức bán đấu giá tài sản và người mua được tài sản bán đấu\r\n\ngiá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhân quyền sở\r\n\nhữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, trừ trường hợp tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất để nhà\r\n\nnước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện và chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan liên quan trong việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua được tài sản\r\n\nbán đấu giá theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các cơ quan nhà nước có trách\r\n\nnhiệm bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người mua được tài sản bán\r\n\nđấu giá nếu bị xâm phạm.\n\nĐiều 7. Phí,\r\n\nchi phí có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản\n\n1. Phí, chi phí liên quan đến việc\r\n\nbán đấu giá tài sản được áp dụng theo Điều 43 Nghị định số 17 /2010/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.\n\n2. Các tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp không được tăng, miễn hoặc giảm phí bán đấu giá trái với quy định. Trường\r\n\nhợp đấu thấu, phí bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n3. Người có tài sản bán đấu giá hoặc\r\n\nngười mua được tài sản bán đấu giá có thể thỏa thuận với tổ chức bán đấu giá\r\n\ntài sản để được cung cấp các dịch vụ có liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá.\r\n\nChi phí thực hiện do hai bên thỏa thuận.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý công tác bán đấu giá\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n3 năm 2010 của Chính phủ.\n\nb) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của\r\n\nChính phủ và Điều 19 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nc) Ngoài nhiệm vụ nêu trên, Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với các Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.\r\n\nViệc quản lý các Văn phòng đại diện được thực hiện như đối với việc quản lý các\r\n\ndoanh nghiệp bán đấu giá tài sản, chi nhành bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Cung cấp cho Sở Tư pháp danh\r\n\nsách các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tại địa phương sau khi cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng đối với Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm\r\n\ntra tổ chức, hoạt động của các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, chi nhánh hoặc\r\n\nVăn phòng đại diện của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo định kỳ, kiểm tra\r\n\nđột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí bán đấu giá tài sản của các tổ\r\n\nchức bán đấu giá tài sản theo quy định.\n\nb) Thành lập Hội đồng xác định giá\r\n\nhoặc phối hợp với các ngành liên quan thẩm định giá khởi điểm để bán đấu giá\r\n\ntài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Các Doanh nghiệp bán đấu giá\r\n\ntài sản, Chi nhánh, Văn phòng đại diện Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (gọi tắt\r\n\nlà tổ chức bán đấu giá)\n\na) Lập danh sách đấu giá viên, cập\r\n\nnhật nội dung thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên của mình báo cáo về Sở\r\n\nTư pháp khi có phát sinh.\n\nb) Báo cáo về Sở Tư pháp theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 20 Thông tư số 23/2010/TTT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ\r\n\nTư pháp.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nBáo cáo về Sở Tư pháp theo quy định\r\n\ntại Điều 20 Thông tư số 23/2010/TTT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Tư pháp triển khai, hướng\r\n\ndẫn thực hiện Quy chế này đến từng đối tượng có liên quan.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến bán đấu giá tài sản và nội dung Quy chế\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu Ủy nhân dân tỉnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp.", + "id": 102426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102427.json b/contexts/context_102427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a1c994cec27f0ff48fe750ec7e70166a9b770a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-819-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-thanh-pho-Ha-Long-tinh-Quang-Ninh-478473.aspx", + "name": "Quyet-dinh-819-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-thanh-pho-Ha-Long-tinh-Quang-Ninh-478473", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 819/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 17 tháng 03 năm 2021.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030 VÀ KẾ HOẠCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật số\r\n\n47/2019/QH14 ngày\r\n\n22/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức Chính phủ và luật tổ chức Chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nNghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hạ Long tại\r\n\nTờ trình số 59/TTr-UBND ngày 10/03/2021 và Tờ trình số 88/TTr-TNMT-QHKH ngày 15 tháng 03 năm\r\n\n2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 -\r\n\n2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hạ Long với các nội dung chủ\r\n\nyếu như sau:\n\n1. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030.\n\na. Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\n- Đất nông nghiệp hiện trạng sử dụng\r\n\nnăm 2020 có 84.408,53 ha; đến năm\r\n\n2030 có diện tích 83.839,32 ha; giảm 569,21 ha so với hiện trạng sử dụng đất\r\n\nnăm 2020.\n\n- Đất phi nông nghiệp hiện trạng sử dụng\r\n\nnăm 2020 có 24.265,98 ha, đến năm 2030 là 27.057,45 ha, tăng 2.791,47 ha so với\r\n\nhiện trạng sử dụng đất năm 2020.\n\n- Đất chưa sử dụng hiện trạng sử dụng\r\n\nnăm 2020 có 3.457,70 ha; đến năm 2030 là 1.463,97 ha giảm 1.993,73 ha so với hiện\r\n\ntrạng sử dụng đất năm 2020.\n\n(Có Bảng số 01 chi tiết\r\n\nkèm theo)\n\nb. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\n- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi\r\n\nnông nghiệp đến năm 2030 là 6.738,7 ha.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp đến năm 2030 là\r\n\n139,87 ha.\n\n- Đất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\nở chuyển sang đất ở đến năm 2030 là 278,37 ha.\n\n(Có\r\n\nBảng số 02 chi tiết\r\n\nkèm theo)\n\nc. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho các mục đích\n\n- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho mục đích nông nghiệp là 504,03 ha.\n\n- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 1.489,7 ha.\n\n(Có\r\n\nBảng số 03 chi tiết kèm theo)\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực đất\r\n\nphải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 tỷ lệ\r\n\n1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hạ\r\n\nLong.\n\nĐiều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của\r\n\nthành phố Hạ Long với các nội dung chủ yếu như sau:\n\na. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.\n\n- Đất nông nghiệp hiện trạng năm 2020 có 84.408,53 ha, kế hoạch năm\r\n\n2021 diện tích là 83.342,89 ha, giảm 1.065,64 ha so với hiện trạng sử dụng đất\r\n\nnăm 2020.\n\n- Đất phi nông nghiệp hiện trạng năm 2020 có 24.265,98 ha, đến năm 2021 là\r\n\n25.802,24 ha, tăng 1.536,26 ha so với năm 2020.\n\n- Đất chưa sử dụng năm 2020 có\r\n\n3.457,7 ha, đến năm 2021 là 2.987,08 ha, giảm 470,62 ha so với hiện trạng sử dụng đất năm 2020.\n\n(Có Bảng số 04 chi tiết kèm theo)\n\nb. Kế hoạch thu hồi đất\n\n- Diện tích thu hồi đất nông nghiệp\r\n\nnăm 2021 là 657,12 ha.\n\n- Diện tích thu hồi đất phi nông nghiệp\r\n\nnăm 2021 là 258,99 ha.\n\n(Có Bảng số\r\n\n05 chi tiết kèm theo)\n\nc. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông\r\n\nnghiệp năm 2021 là 1.078,3 ha.\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội\r\n\nbộ đất nông nghiệp năm 2021 là 41,71 ha.\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\nở chuyển sang đất ở năm 2021 là 115,94 ha.\n\n(Có Bảng số\r\n\n06 chi tiết kèm theo)\n\nd. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\n\n- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho mục đích nông nghiệp là 1,13 ha\n\n- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 469,49 ha.\n\n(Có\r\n\nBảng số 07 chi tiết\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long và các đơn vị\r\n\nliên quan có trách nhiệm:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả\r\n\nthực hiện Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất trên theo đúng quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long\n\n2.1. Công bố công khai Quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai.\n\n2.2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt; Đối với các trường hợp được\r\n\nNhà nước thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 62 chỉ thực hiện việc thu\r\n\nhồi đất sau khi được HĐND tỉnh thông qua danh mục nhà nước thu hồi đất.\n\n2.3. Xác định ranh giới và công khai\r\n\ndiện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.\n\n2.4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n2.5. Đối với khu vực chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất sang đất ở của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân:\n\n- Chỉ được thực hiện thủ tục chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất khi phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất hàng năm của thành phố Hạ Long đã được phê duyệt và phù hợp với\r\n\nquy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt (đối với những nơi đã có quy hoạch được duyệt); đảm bảo đủ điều kiện theo đúng quy định của\r\n\npháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng..., và các chỉ đạo có liên quan của Tỉnh\r\n\nủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Đối với khu vực chuyển mục đích còn\r\n\nlại: Trước khi UBND thành phố Hạ Long quyết định cho hộ gia đình, cá nhân thuê\r\n\nđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải có đầy đủ các hồ sơ theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, quyết định\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai và đảm bảo đủ\r\n\nđiều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.\n\n2.6. Đối với các công trình, dự án có\r\n\ndiện tích sử dụng nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm\r\n\nchỉ được thực hiện khi có các quy định, hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng đất có\r\n\nmặt nước ven biển để thực hiện các dự án, công trình.\n\n2.7. Phải tiến hành rà soát kỹ việc\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất có rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác; và chỉ được thực\r\n\nhiện khi đã đầy đủ các thủ tục đảm\r\n\nbảo theo đúng trình tự, quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n1. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Hạ Long; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Văn hóa và Thể thao; Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh, UBND\r\n\nthành phố Hạ Long chịu trách nhiệm đăng tin công khai Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh và\r\n\ncủa thành phố theo đúng quy định hiện hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- CT, Các PCT;\r\n\n - V0, V1, V2, QH1,2;\r\n\n - QLĐĐ1,2, XD4,5,6, TTTT;\r\n\n - Lưu VT, QH1-3, QLĐĐ3.\r\n\n 10bản - QĐ17.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tường Huy\n\n\n\nBẢNG 01: DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT:\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDT\r\n\n thực hiện năm 2020\n\nDT\r\n\n quy hoạch năm 2030\n\nTăng\r\n\n (+) giảm (-)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\n\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n\n\n112.132,21\n\n\n\n112.360,75\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n84.408,53\n\n75,28\n\n83.839,32\n\n74,62\n\n-569,20\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n2.384,26\n\n2,13\n\n1.386,60\n\n1,23\n\n-997,65\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n1.670,16\n\n1,49\n\n869,54\n\n0,77\n\n-800,61\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n665,87\n\n0,59\n\n436,44\n\n0,39\n\n-229,43\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n3.248,41\n\n2,90\n\n2.597,25\n\n2,31\n\n-651,15\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n18.906,39\n\n16,86\n\n19.017,79\n\n16,93\n\n111,41\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n16.196,56\n\n14,44\n\n21.168,71\n\n18,84\n\n4.972,15\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n40.657,76\n\n36,26\n\n38.184,47\n\n33,98\n\n-2.473,28\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n2.302,91\n\n2,05\n\n876,19\n\n0,78\n\n-1.426,73\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n46,38\n\n0,04\n\n171,86\n\n0,15\n\n125,48\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n24.265,98\n\n21,64\n\n27.057,45\n\n24,08\n\n2.791,47\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n1.213,82\n\n1,08\n\n1.806,89\n\n1,61\n\n593,07\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n638,93\n\n0,57\n\n832,22\n\n0,74\n\n193,28\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n365,29\n\n0,33\n\n1.013,44\n\n0,90\n\n648,15\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n173,23\n\n0,15\n\n254,55\n\n0,23\n\n81,32\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n537,53\n\n0,48\n\n2.111,18\n\n1,88\n\n1.573,65\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n805,94\n\n0,72\n\n1.042,38\n\n0,93\n\n236,44\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n1.884,573\n\n1,681\n\n1.768,95\n\n1,57\n\n-115,63\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n4.354,67\n\n3,88\n\n7.065,62\n\n6,29\n\n2.710,95\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n35,12\n\n0,03\n\n92,31\n\n0,08\n\n57,19\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n5.024,04\n\n4,48\n\n-\n\n-\n\n-5.024,04\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n116,90\n\n0,10\n\n106,63\n\n0,09\n\n-10,27\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n394,65\n\n0,35\n\n283,67\n\n0,25\n\n-110,97\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1.619,59\n\n1,44\n\n2.962,55\n\n2,64\n\n1.342,97\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n48,88\n\n0,04\n\n43,50\n\n0,04\n\n-5,39\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n9,37\n\n0,01\n\n11,83\n\n0,01\n\n2,46\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n25,32\n\n0,02\n\n43,41\n\n0,04\n\n18,08\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n787,01\n\n0,70\n\n474,16\n\n0,42\n\n-312,85\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, đất\r\n\n làm gốm\n\nSKX\n\n798,45\n\n0,71\n\n1.089,56\n\n0,97\n\n291,11\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n280,71\n\n0,25\n\n1.583,68\n\n1,41\n\n1.302,97\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n10,04\n\n0,01\n\n13,35\n\n0,01\n\n3,32\n\n2.24\n\nĐất sông ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n3.535,06\n\n3,15\n\n2.736,63\n\n2,44\n\n-798,43\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên đùng\n\nMNC\n\n1.605,99\n\n1,43\n\n1.699,34\n\n1,51\n\n93,35\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,89\n\n0,00\n\n0,59\n\n0,00\n\n-0,29\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n3.457,70\n\n3,08\n\n1.463,97\n\n1,30\n\n-1.993,73\n\n4\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n29.110,99\n\n25,96\n\n48.620,08\n\n43,27\n\n19.509,09\n\n\n\nBẢNG 02: DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH PHÂN\r\n\nBỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n819/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nBạch Đằng\n\nBãi Cháy\n\nCao Thắng\n\nCao Xanh\n\nĐại Yên\n\nGiếng Đáy\n\nHà Khánh\n\nHà Khẩu\n\nHà Lầm\n\nHà Phong\n\nHà Trung\n\nHà Tu\n\nHoành Bồ\n\nHồng Gai\n\nHồng Hà\n\nHồng Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) + … + (25)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n6738,70\n\n\n\n71,55\n\n29,29\n\n11,80\n\n518,82\n\n12,42\n\n145,96\n\n204,36\n\n16,68\n\n307,75\n\n19,67\n\n40,52\n\n413,86\n\n2,66\n\n13,82\n\n21,86\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n941,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n191,32\n\n\n\n\n\n9,05\n\n\n\n27,48\n\n\n\n\n\n42,87\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n769,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n182,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26,10\n\n\n\n\n\n19,49\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n234,53\n\n\n\n0,38\n\n\n\n0,03\n\n5,04\n\n0,25\n\n\n\n4,89\n\n0,24\n\n29,63\n\n\n\n\n\n25,17\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n718,92\n\n\n\n18,43\n\n10,42\n\n11,77\n\n54,18\n\n12,17\n\n10,53\n\n61,64\n\n13,55\n\n5,65\n\n16,80\n\n28,09\n\n26,75\n\n2,66\n\n13,14\n\n13,93\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n546,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,04\n\n\n\n78,17\n\n0,29\n\n2,78\n\n25,95\n\n2,86\n\n12,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n51,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n3015,47\n\n\n\n41,82\n\n18,87\n\n\n\n114,60\n\n\n\n57,10\n\n32,21\n\n\n\n148,47\n\n\n\n\n\n280,87\n\n\n\n0,68\n\n7,93\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1202,23\n\n\n\n10,92\n\n\n\n\n\n134,38\n\n\n\n0,16\n\n96,28\n\n0,11\n\n70,57\n\n\n\n\n\n38,20\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n27,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n139,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n17,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n2,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là đất rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n9,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là đất rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n110,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,32\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n278,37\n\n0,17\n\n21,57\n\n0,64\n\n4,52\n\n94,94\n\n2,58\n\n4,64\n\n18,50\n\n0,10\n\n13,97\n\n236\n\n3,03\n\n33,72\n\n0,11\n\n9,31\n\n3,24\n\n\n\nBẢNG 02: DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH TRONG KỲ QUY HOẠCH 2021-2030 CỦA\r\n\nTHÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n819/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nHùng Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTuần Châu\n\nViệt Hưng\n\nYết Kiêu\n\nVịnh Hạ Long\n\nBằng Cả\n\nDân Chủ\n\nĐồng Lâm\n\nĐồng Sơn\n\nHòa Bình\n\nKỳ Thượng\n\nLê Lợi\n\nQuảng La\n\nSơn Dương\n\nTân Dân\n\nThống Nhất\n\nVũ Oai\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n(38)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n73,98\n\n0,83\n\n52,81\n\n547,04\n\n5,89\n\n\n\n35,44\n\n91,08\n\n143,46\n\n76,99\n\n112,31\n\n38,41\n\n1573,89\n\n104,53\n\n512,01\n\n32,95\n\n1295,22\n\n210,82\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n\n\n\n\n20,51\n\n42,66\n\n\n\n\n\n4,72\n\n23,11\n\n8,43\n\n1.65\n\n16,38\n\n2,46\n\n257,98\n\n17,11\n\n86,65\n\n3,25\n\n158,12\n\n27,52\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n19,19\n\n44,13\n\n\n\n\n\n4,48\n\n16,83\n\n6,01\n\n1.53\n\n11,42\n\n2,02\n\n232,96\n\n6,72\n\n64,82\n\n2,84\n\n109,26\n\n19,51\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n\n\n\n\n1,72\n\n15,09\n\n\n\n\n\n1,85\n\n7,09\n\n3,78\n\n1,44\n\n3,61\n\n1,10\n\n59,29\n\n5,49\n\n23,31\n\n3,27\n\n37,22\n\n4,66\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n21,88\n\n0,83\n\n21,39\n\n28,18\n\n\n\n\n\n10,73\n\n14,53\n\n16.61\n\n17,33\n\n11,29\n\n13,92\n\n56,44\n\n27,03\n\n38,04\n\n14,15\n\n97,39\n\n23,56\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n50,30\n\n\n\n0,39\n\n223,41\n\n\n\n\n\n\n\n1,65\n\n\n\n\n\n18,58\n\n\n\n29,36\n\n2,09\n\n\n\n2,34\n\n77,06\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,54\n\n1,50\n\n24,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24,79\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n235,60\n\n\n\n\n\n18,06\n\n43,65\n\n114,00\n\n53,07\n\n37,46\n\n20,94\n\n305,63\n\n42,13\n\n363,26\n\n9,24\n\n748,52\n\n119,32\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,80\n\n\n\n8,80\n\n2,09\n\n\n\n\n\n0,08\n\n1,04\n\n0,10\n\n0,00\n\n0,18\n\n\n\n649,21\n\n0,55\n\n0,54\n\n0,69\n\n175,55\n\n10,97\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,99\n\n10,12\n\n0,21\n\n\n\n1,36\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\nPNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,06\n\n1,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,94\n\n12,50\n\n8,35\n\n1,85\n\n54,71\n\n41,24\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,93\n\n\n\n2.2\n\nĐất lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,41\n\n\n\n2.3\n\nĐất lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất lúa\r\n\n chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là đất rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,17\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là đất rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải\r\n\n là đất rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,06\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,94\n\n12,50\n\n8,35\n\n1,85\n\n27,21\n\n41,24\n\n3\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất\r\n\n ở chuyển sang đất\r\n\n ở\n\nPKO/OCT\n\n8,46\n\n\n\n39,71\n\n6,69\n\n0,45\n\n\n\n0,06\n\n0,32\n\n0,14\n\n0,05\n\n2,02\n\n\n\n\n\n12,4\n\n\n\n0,04\n\n\n\n5,79\n\n\n\nBẢNG 03: DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH\r\n\nPHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐV tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nBạch Đằng\n\nBãi Cháy\n\nCao Thắng\n\nCao Xanh\n\nĐại Yên\n\nGiếng Đáy\n\nHà Khánh\n\nHà Khẩu\n\nHà Lầm\n\nHà Phong\n\nHà Trung\n\nHà Tu\n\nHoành Bồ\n\nHồng Gai\n\nHồng Hà\n\nHồng Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) + … + (25)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n\n\n\n\n\n\n1993,73\n\n\n\n28,43\n\n17,57\n\n55,42\n\n171,04\n\n0,07\n\n95,97\n\n123,26\n\n\n\n140,62\n\n0,05\n\n5,26\n\n21,41\n\n0,13\n\n0,11\n\n\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n504,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n118,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n383,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n1,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1489,70\n\n\n\n28,43\n\n17,57\n\n55,42\n\n171,04\n\n0,07\n\n95,97\n\n123,26\n\n\n\n140,62\n\n0,05\n\n5,26\n\n21,40\n\n0,13\n\n0,11\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n76,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n0,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n205,76\n\n\n\n4,77\n\n0,33\n\n3,24\n\n5,00\n\n\n\n1,37\n\n5,39\n\n\n\n132,14\n\n\n\n\n\n7,20\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n14,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n8,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,41\n\n\n\n\n\n4,54\n\n\n\n2,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n371,28\n\n\n\n3,88\n\n5,64\n\n16,70\n\n53,19\n\n0,07\n\n37,73\n\n63,00\n\n\n\n2,25\n\n0,05\n\n0,52\n\n5,33\n\n0,09\n\n0,06\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n21,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n2,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n368,56\n\n\n\n10,01\n\n7,59\n\n23,77\n\n91,93\n\n\n\n37,52\n\n28,13\n\n\n\n1,24\n\n\n\n\n\n6,08\n\n0,01\n\n0,05\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng trụ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\nNTD\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n14,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n228,20\n\n\n\n9,77\n\n4,00\n\n11,71\n\n20,83\n\n\n\n13,99\n\n26,74\n\n\n\n0,09\n\n\n\n2,31\n\n2,37\n\n0,03\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n170,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,41\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n1074,72\n\n\n\n28,43\n\n17,57\n\n55,42\n\n171,04\n\n0,07\n\n95,97\n\n123,26\n\n\n\n140,62\n\n0,05\n\n5,26\n\n21,41\n\n0,13\n\n0,11\n\n\n\n\n\nBẢNG 03: DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH\r\n\nPHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐV\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nHùng Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTuần Châu\n\nViệt Hưng\n\nYết Kiêu\n\nVịnh Hạ Long\n\nBằng Cả\n\nDân Chủ\n\nĐồng Lâm\n\nĐồng Sơn\n\nHòa Bình\n\nKỳ Thượng\n\nLê Lợi\n\nQuảng La\n\nSơn Dương\n\nTân Dân\n\nThống Nhất\n\nVũ Oai\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n(38)\n\n\n\n\n\n\n\n41,87\n\n\n\n370,92\n\n2,59\n\n\n\n\n\n88,69\n\n19,27\n\n39,46\n\n13,19\n\n11,92\n\n2,41\n\n226,77\n\n1,39\n\n328,51\n\n29,68\n\n154,22\n\n3,50\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87,41\n\n16,13\n\n38,33\n\n0,63\n\n10,49\n\n\n\n19,81\n\n0,50\n\n241,51\n\n27,44\n\n60,63\n\n1,13\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87,41\n\n\n\n\n\n\n\n10,49\n\n\n\n19,81\n\n\n\n\n\n\n\n0,68\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16,12\n\n38,33\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n241,51\n\n27,44\n\n59,82\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi tròng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,09\n\n1,13\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n41,87\n\n\n\n370,92\n\n2,59\n\n\n\n\n\n1,28\n\n3,14\n\n1,13\n\n12,56\n\n1,43\n\n2,41\n\n206,96\n\n0,89\n\n87,00\n\n2,24\n\n93,59\n\n2,37\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67 51\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0tS2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế\r\n\n xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại dịch vụ\n\nTMD\n\n2,08\n\n\n\n10.79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,58\n\n\n\n0,22\n\n\n\n\n\n27,03\n\n0,13\n\n0,02\n\n0,01\n\n3,43\n\n0,04\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n13,29\n\n1,26\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện , cấp xã\n\nDHT\n\n7,08\n\n\n\n64,90\n\n1,76\n\n\n\n\n\n0,81\n\n0,43\n\n0,41\n\n1,02\n\n0,48\n\n0,77\n\n57,23\n\n0,55\n\n6,90\n\n1,23\n\n38,57\n\n0,64\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,81\n\n\n\n11,68\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n0,20\n\n0,13\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,30\n\n0,10\n\n0,23\n\n0,30\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\n0,00\n\n\n\n0,09\n\n0,59\n\n0,16\n\n\n\n0,10\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,08\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n1,59\n\n\n\n123,07\n\n0,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16,26\n\n\n\n1,26\n\n\n\n19,24\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,01\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n1,00\n\n0,50\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n9,96\n\n\n\n\n\n\n\n3,83\n\n0,04\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n31,12\n\n\n\n27,27\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,92\n\n\n\n0,26\n\n73,47\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,40\n\n2,89\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n144,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n22,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n41,87\n\n\n\n370,92\n\n2,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẢNG 04: PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n819/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nBạch Đằng\n\nBãi Cháy\n\nCao Thắng\n\nCao Xanh\n\nĐại Yên\n\nGiếng Đáy\n\nHà Khánh\n\nHà Khẩu\n\nHà Lầm\n\nHà Phong\n\nHà Trung\n\nHà Tu\n\nHoành Bồ\n\nHồng Gai\n\nHồng Hà\n\nHồng Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) +…+ (25)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n\n\nTổng DT tự nhiên\n\n\n\n112.132,21\n\n163,39\n\n1.781,74\n\n243,54\n\n625,27\n\n4.390,98\n\n527,43\n\n3.264,19\n\n1.467,77\n\n412,05\n\n2.339,68\n\n542,77\n\n1.420,49\n\n1.231,55\n\n106,83\n\n329,19\n\n278,05\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n83.342,89\n\n1,00\n\n302,87\n\n30,63\n\n44,65\n\n2.257,96\n\n67,53\n\n1.242,07\n\n810,16\n\n163,76\n\n1.065,47\n\n174,86\n\n154,47\n\n735,65\n\n18,13\n\n78,87\n\n34,99\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n2.134,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,61\n\n\n\n\n\n11,49\n\n\n\n29,11\n\n\n\n\n\n64,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n1.434,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26,51\n\n\n\n\n\n20,86\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n634,80\n\n\n\n0,23\n\n0,45\n\n0,07\n\n1,00\n\n0,91\n\n\n\n7,77\n\n0,18\n\n40,11\n\n0,38\n\n\n\n45,89\n\n\n\n\n\n0,05\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n3.119,87\n\n0,41\n\n131,91\n\n24,64\n\n44,51\n\n145,13\n\n66,62\n\n97,11\n\n263,90\n\n57,87\n\n102,12\n\n67,83\n\n108,91\n\n86,66\n\n6,63\n\n31,23\n\n27,30\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n18.787,88\n\n0,59\n\n\n\n\n\n\n\n764,24\n\n\n\n958,29\n\n88,18\n\n105,10\n\n695,35\n\n106,07\n\n45,21\n\n\n\n11,50\n\n11,05\n\n1,85\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n16.196,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n377,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n40.252,31\n\n\n\n158,78\n\n5,51\n\n\n\n512,27\n\n\n\n182,11\n\n341,91\n\n0,52\n\n111,44\n\n0,56\n\n\n\n497,00\n\n\n\n36,59\n\n5,80\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n2.110,74\n\n\n\n11,96\n\n0,04\n\n0,07\n\n448,76\n\n\n\n0,23\n\n96,39\n\n0,09\n\n87,33\n\n0,00\n\n0,34\n\n41,78\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n106,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,33\n\n0,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n25.802,24\n\n161,93\n\n1.404,72\n\n212,74\n\n509,98\n\n1.943,19\n\n459,50\n\n1.929,66\n\n597,12\n\n248,29\n\n913,16\n\n367,26\n\n1.227,87\n\n479,95\n\n88,20\n\n249,66\n\n241,14\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n1.395,73\n\n\n\n44,96\n\n\n\n\n\n34,39\n\n\n\n0,50\n\n19,87\n\n0,63\n\n81,88\n\n29,33\n\n713,41\n\n5,60\n\n0,19\n\n14,72\n\n8,97\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n641,32\n\n0,09\n\n4,61\n\n0,22\n\n0,80\n\n0,12\n\n0,04\n\n0,10\n\n0.07\n\n0,04\n\n42,49\n\n8,29\n\n0,16\n\n0,40\n\n0,04\n\n3,89\n\n0,11\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n354,87\n\n\n\n2,44\n\n\n\n\n\n\n\n55,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n173,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56,29\n\n47,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n631,16\n\n11,99\n\n193,02\n\n25,08\n\n19,37\n\n44,11\n\n6,03\n\n6,75\n\n17,00\n\n1,04\n\n5,45\n\n15,37\n\n43,49\n\n8,87\n\n13,65\n\n5,02\n\n21,66\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n714,21\n\n\n\n149,44\n\n0,57\n\n21,06\n\n4,93\n\n70,22\n\n52,99\n\n15,35\n\n\n\n10,75\n\n0,66\n\n3,43\n\n3,37\n\n0,30\n\n2,31\n\n0,30\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n1.982,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n794,82\n\n\n\n125,63\n\n522,62\n\n193,01\n\n294,61\n\n\n\n\n\n26,82\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n5.347,74\n\n71,69\n\n455,66\n\n70,85\n\n132,30\n\n760,91\n\n104,32\n\n586,51\n\n294,45\n\n59,67\n\n89,45\n\n79,14\n\n80,22\n\n223,47\n\n36,47\n\n95,06\n\n103,42\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n35,12\n\n21,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,67\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n5.024,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n113,46\n\n\n\n0,22\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\n3,64\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,36\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n421,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1.985,81\n\n30,04\n\n191,97\n\n100,19\n\n117,68\n\n344,35\n\n63,32\n\n165,88\n\n136,76\n\n54,39\n\n73,76\n\n38,17\n\n60,14\n\n79,76\n\n18,39\n\n87,23\n\n83,00\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n45,17\n\n0,49\n\n3,25\n\n0,08\n\n4,16\n\n0,22\n\n0,14\n\n0,40\n\n4,42\n\n0,03\n\n0,23\n\n0,22\n\n0,09\n\n4,43\n\n4,90\n\n11,96\n\n2,06\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n13,71\n\n0,17\n\n0,77\n\n\n\n2,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,38\n\n\n\n2,95\n\n\n\n\n\n1,02\n\n2,73\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n25,49\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n15,06\n\n0,04\n\n\n\n1,23\n\n\n\n0,20\n\n\n\n1,67\n\n0,85\n\n\n\n\n\n0,02\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n782,21\n\n1,68\n\n0,23\n\n0,07\n\n\n\n1,99\n\n\n\n20,36\n\n16,07\n\n0,12\n\n0,03\n\n0,75\n\n16,33\n\n2,63\n\n\n\n\n\n0,11\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n837,48\n\n\n\n2,20\n\n\n\n\n\n3,03\n\n37,41\n\n11,35\n\n54,17\n\n\n\n44,22\n\n\n\n\n\n85,80\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n418,43\n\n15,72\n\n175,21\n\n13,60\n\n5,26\n\n88,29\n\n0,90\n\n23,77\n\n12,03\n\n4,03\n\n3,81\n\n2,12\n\n1,11\n\n3,16\n\n1,30\n\n1,65\n\n17,22\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n10,09\n\n0,10\n\n1,26\n\n0,01\n\n\n\n0,78\n\n0,01\n\n0,35\n\n0,13\n\n0,19\n\n0,26\n\n0,04\n\n0,30\n\n0,22\n\n0,30\n\n\n\n0,08\n\n2.24\n\nĐất sông\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n3.176,15\n\n\n\n158,62\n\n\n\n206,41\n\n194,77\n\n65,36\n\n198,06\n\n21,83\n\n\n\n33,51\n\n\n\n7,45\n\n60,68\n\n\n\n\n\n0,26\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n1,582,14\n\n7,81\n\n18,85\n\n\n\n0,93\n\n450,02\n\n\n\n20,09\n\n0,10\n\n2,54\n\n3,10\n\n\n\n2,51\n\n0,36\n\n\n\n\n\n1,19\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n2.987,08\n\n0,46\n\n75,14\n\n0,17\n\n70,64\n\n189,73\n\n0,40\n\n92,46\n\n60,48\n\n\n\n361,04\n\n0,65\n\n38,16\n\n15,94\n\n0,50\n\n0,66\n\n1,92\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n19.110,99\n\n163,39\n\n1.782,74\n\n245,54\n\n625,27\n\n4.390,88\n\n527,43\n\n3.264,19\n\n1.467,77\n\n412,05\n\n2.339,68\n\n542,77\n\n1.420,49\n\n1.231,55\n\n106,83\n\n329,19\n\n278,05\n\n\n\nBẢNG 04: PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nHùng Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTuần Châu\n\nViệt Hưng\n\nYết Kiêu\n\nVịnh Hạ Long\n\nBằng Cả\n\nDân Chủ\n\nĐồng Lâm\n\nĐồng Sơn\n\nHòa Bình\n\nKỳ Thượng\n\nLê Lợi\n\nQuảng La\n\nSơn Dương\n\nTân Dân\n\nThống Nhất\n\nVũ Oai\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n(38)\n\n\n\nTổng DT tự nhiên\n\n\n\n756,22\n\n64,65\n\n14,41\n\n2.754,66\n\n164,66\n\n5.039,27\n\n3.208,96\n\n2,733,98\n\n11.497,95\n\n12.700,33\n\n7.966,04\n\n9.780,24\n\n3.961,17\n\n3.058,86\n\n7.146,59\n\n7.565,16\n\n8.172,79\n\n5.229,14\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n227,00\n\n14,41\n\n76,24\n\n1.948,51\n\n20,93\n\n\n\n2928,13\n\n2528,23\n\n11221,54\n\n12456,41\n\n7149,26\n\n9685,52\n\n2177,96\n\n2780,00\n\n6133,90\n\n7311,58\n\n4930,54\n\n4569,66\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n22,97\n\n59,78\n\n\n\n\n\n99,61\n\n47,98\n\n106,86\n\n152,55\n\n52,03\n\n44,30\n\n307,83\n\n143,75\n\n286,10\n\n94,61\n\n505,10\n\n97,30\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n15,40\n\n54,17\n\n\n\n\n\n95,09\n\n37,02\n\n66,07\n\n120,44\n\n35,96\n\n37,92\n\n282,20\n\n92,76\n\n179,43\n\n32,51\n\n268,64\n\n69,95\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n0,40\n\n\n\n2,38\n\n19,35\n\n\n\n\n\n19,66\n\n15,57\n\n34,48\n\n42,39\n\n7,91\n\n27,61\n\n47,69\n\n39,48\n\n164,83\n\n29,14\n\n67,96\n\n18,91\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n78,12\n\n8,01\n\n30,05\n\n229,15\n\n10,88\n\n\n\n54,61\n\n30,25\n\n115,71\n\n129,02\n\n25,99\n\n30,33\n\n188,12\n\n97,22\n\n184,34\n\n99,54\n\n455,80\n\n89,93\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n78,36\n\n6,38\n\n1,52\n\n899,05\n\n10,05\n\n\n\n1541,72\n\n1582,75\n\n\n\n\n\n4286,67\n\n\n\n174,20\n\n1509,98\n\n\n\n5566,27\n\n343,48\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3426,74\n\n3650,19\n\n2278,01\n\n3191,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3272,30\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n67,36\n\n\n\n\n\n738,08\n\n\n\n\n\n1212,03\n\n846,74\n\n7535,15\n\n8480,56\n\n495,08\n\n6391,58\n\n593,23\n\n960,01\n\n5482,37\n\n1519,22\n\n3051,32\n\n1027,10\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n2,76\n\n0,02\n\n19,13\n\n3,10\n\n\n\n\n\n0,50\n\n4,94\n\n2,61\n\n1,70\n\n1,95\n\n0,30\n\n851,00\n\n\n\n6,40\n\n2,81\n\n504,52\n\n14,94\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,63\n\n\n\n15,89\n\n22,46\n\n9,86\n\n\n\n2,36\n\n49,17\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n366,69\n\n49,90\n\n513,50\n\n800,20\n\n143,73\n\n5039,27\n\n148,42\n\n185,11\n\n213,19\n\n188,75\n\n803,55\n\n85,75\n\n1532,04\n\n268,94\n\n686,95\n\n209.31\n\n2920,65\n\n611,90\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n9,38\n\n103,23\n\n0,08\n\n7,59\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n13,14\n\n2,10\n\n251,19\n\n42,77\n\n11,77\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2,01\n\n0,12\n\n0,06\n\n0,20\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n0,20\n\n\n\n0,16\n\n0,15\n\n0,50\n\n0,11\n\n0,10\n\n573,35\n\n2,59\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n296,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69,37\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n37,37\n\n1,36\n\n95,09\n\n3,51\n\n11,78\n\n0,69\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,77\n\n2,92\n\n\n\n5,47\n\n36,40\n\n6,07\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n4,17\n\n3,53\n\n1,86\n\n\n\n\n\n10,30\n\n\n\n0,15\n\n4,38\n\n\n\n176,63\n\n11,06\n\n61,34\n\n4,82\n\n118,94\n\n51,27\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,36\n\n\n\n\n\n9,76\n\n\n\n\n\n4,20\n\n\n\n6,31\n\n\n\n2,67\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n131,94\n\n21,64\n\n226,82\n\n112,54\n\n43,20\n\n6,95\n\n27,18\n\n15,54\n\n90,76\n\n85,66\n\n93,56\n\n20,54\n\n365,65\n\n41,12\n\n192,33\n\n63,02\n\n439,55\n\n126,16\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n0,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5024,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,12\n\n9,09\n\n20,50\n\n31,57\n\n9,29\n\n8,98\n\n68,37\n\n26.98\n\n54,31\n\n21,70\n\n137,09\n\n19,04\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n88,31\n\n25,19\n\n93,62\n\n39,21\n\n46,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,47\n\n\n\n\n\n\n\n24,08\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,57\n\n0,19\n\n0,18\n\n\n\n0,38\n\n\n\n0,24\n\n0,19\n\n1,14\n\n0,14\n\n0,20\n\n0,21\n\n0,63\n\n0,21\n\n0,28\n\n0,22\n\n2,73\n\n0,33\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n0,14\n\n\n\n2,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,41\n\n\n\n4,52\n\n\n\n0,51\n\n0,14\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n0,84\n\n2,00\n\n8,72\n\n0,01\n\n\n\n8,32\n\n2,94\n\n0,52\n\n2,89\n\n345,97\n\n6,72\n\n9,42\n\n6,52\n\n14,62\n\n2,04\n\n12,67\n\n297,65\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n24,96\n\n\n\n\n\n\n\n6,02\n\n\n\n\n\n7,37\n\n\n\n77,13\n\n\n\n56,75\n\n\n\n392,39\n\n34,68\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n30,31\n\n0,03\n\n2,40\n\n0,59\n\n4,23\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n1,78\n\n\n\n\n\n\n\n7,51\n\n0,05\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,14\n\n0,18\n\n0,41\n\n0,69\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n0,10\n\n0,22\n\n\n\n\n\n1,77\n\n\n\n0,58\n\n0,20\n\n1,63\n\n0,16\n\n2.24\n\nĐất sông\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n51,95\n\n32,75\n\n\n\n39,50\n\n8,90\n\n99,96\n\n67,76\n\n47,41\n\n38,43\n\n601,98\n\n27,49\n\n38,95\n\n62,65\n\n1040,38\n\n71,08\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n75,56\n\n\n\n76,42\n\n131,59\n\n2,47\n\n\n\n58,83\n\n129,59\n\n\n\n\n\n176,84\n\n10,71\n\n203,36\n\n145,85\n\n11,76\n\n\n\n51,66\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\n\n\n0,30\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n162,54\n\n0,34\n\n615,98\n\n5,95\n\n\n\n\n\n132,41\n\n20,64\n\n63,21\n\n55,18\n\n13,23\n\n8,96\n\n251,18\n\n9,92\n\n325,74\n\n44,27\n\n321,60\n\n47,58\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n756,22\n\n64,65\n\n1.205,71\n\n2.754,66\n\n164,66\n\n5.039,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẢNG 05: KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng DT\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nBạch Đằng\n\nBãi Cháy\n\nCao Thắng\n\nCao Xanh\n\nĐại Yên\n\nGiếng Đáy\n\nHà Khánh\n\nHà Khẩu\n\nHà Lầm\n\nHà Phong\n\nHà Trung\n\nHà Tu\n\nHoành Bồ\n\nHồng Gai\n\nHồng Hà\n\nHồng Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) +…+ (25)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n\n\n\n\n\n\n916,11\n\n1,92\n\n37,46\n\n44,74\n\n12,90\n\n440,43\n\n32,82\n\n46,53\n\n32,71\n\n1,72\n\n71,56\n\n4,53\n\n1131\n\n4,49\n\n\n\n2,43\n\n13,65\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n657,12\n\n\n\n33,33\n\n28,62\n\n2,59\n\n340,87\n\n5,90\n\n18,72\n\n23,29\n\n0,03\n\n62,26\n\n2,24\n\n2,16\n\n1,74\n\n\n\n0,18\n\n9,26\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n216,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n186,94\n\n\n\n\n\n7,64\n\n\n\n1,32\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n202,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n181,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,19\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n20,61\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n4,03\n\n0,25\n\n\n\n1,32\n\n\n\n7,01\n\n\n\n\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n57,14\n\n\n\n1,12\n\n9,75\n\n2,59\n\n7,54\n\n5,65\n\n2,95\n\n362\n\n0,03\n\n0 16\n\n2,23\n\n1,61\n\n0,68\n\n\n\n0,18\n\n3,12\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n58,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,96\n\n\n\n14,56\n\n\n\n\n\n4,65\n\n\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n143,48\n\n\n\n31,83\n\n18,87\n\n\n\n1,85\n\n\n\n1,05\n\n6,79\n\n\n\n46,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,14\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n161,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n126,55\n\n\n\n0,16\n\n3,91\n\n\n\n2,43\n\n0,01\n\n\n\n0,79\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n258,99\n\n1,92\n\n4,13\n\n16,12\n\n10,32\n\n99,56\n\n26,92\n\n27,82\n\n9,42\n\n1,69\n\n930\n\n2,29\n\n9,76\n\n2,75\n\n\n\n2,25\n\n4,40\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n7,44\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,97\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,23\n\n\n\n0,01\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n10,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n9,73\n\n1,01\n\n0,25\n\n0,07\n\n\n\n0,02\n\n0,28\n\n4,92\n\n\n\n\n\n0,04\n\n0,01\n\n\n\n0,03\n\n\n\n0,52\n\n1,69\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n14,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,37\n\n8,84\n\n0,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n0,03\n\n0,00\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n114,53\n\n0,22\n\n1,10\n\n0,59\n\n0,64\n\n87,63\n\n0,88\n\n8,34\n\n0,41\n\n1,59\n\n4,91\n\n0,87\n\n0,14\n\n0,30\n\n\n\n0,26\n\n0,95\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n4,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n76,02\n\n0,26\n\n2,71\n\n15,32\n\n9,68\n\n12,60\n\n9,33\n\n5,61\n\n3,87\n\n0,10\n\n2,29\n\n1,41\n\n2,63\n\n0,43\n\n\n\n0,94\n\n1,01\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n3,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,93\n\n\n\n0,30\n\n0,72\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n2,05\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n15,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,43\n\n\n\n4,43\n\n\n\n2,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n0,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,04\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n2.24\n\nĐất sông\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẢNG 05: KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nHùng Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTuần Châu\n\nViệt Hưng\n\nYết Kiêu\n\nVịnh Hạ Long\n\nBằng Cả\n\nDân Chủ\n\nĐồng Lâm\n\nĐồng Sơn\n\nHòa Bình\n\nKỳ Thượng\n\nLê Lợi\n\nQuảng La\n\nSơn Dương\n\nTân Dân\n\nThống Nhất\n\nVũ Oai\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n(38)\n\n\n\nTổng DT tự nhiên\n\n\n\n5,00\n\n0,19\n\n14,96\n\n10,67\n\n0,70\n\n\n\n0,05\n\n0,72\n\n8,57\n\n3,15\n\n25,92\n\n\n\n42,28\n\n\n\n15,60\n\n\n\n26,68\n\n1,79\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n2,09\n\n0,01\n\n11,55\n\n4,13\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,72\n\n8,09\n\n1,39\n\n25,85\n\n\n\n37,28\n\n\n\n1031\n\n\n\n22,43\n\n1,64\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n3,35\n\n2,00\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,33\n\n0,33\n\n0,29\n\n0,25\n\n\n\n8,66\n\n\n\n1,87\n\n\n\n2,53\n\n0,33\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n5,48\n\n4,70\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,23\n\n0,29\n\n0,01\n\n\n\n7,57\n\n\n\n0,03\n\n\n\n0,65\n\n0,33\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n0,25\n\n\n\n\n\n5,18\n\n\n\n1,73\n\n\n\n0,11\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2,05\n\n0,01\n\n6,95\n\n1,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n0,12\n\n0,94\n\n\n\n0,99\n\n\n\n2,13\n\n\n\n0,38\n\n0,92\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,58\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,86\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n0,40\n\n7,54\n\n0,94\n\n6,08\n\n\n\n6,68\n\n\n\n4,76\n\n\n\n3,24\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,05\n\n\n\n1,25\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n12,77\n\n\n\n0,00\n\n\n\n13,24\n\n0,39\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2,91\n\n0,18\n\n3,41\n\n6,54\n\n0,70\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n1,56\n\n0,07\n\n\n\n5,00\n\n\n\n5,09\n\n\n\n4,26\n\n0,15\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n0,01\n\n0,13\n\n0,06\n\n0,23\n\n0,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n3,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,04\n\n\n\n0,11\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,47\n\n0,02\n\n0,87\n\n0,20\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,79\n\n0,07\n\n\n\n1,49\n\n\n\n0,07\n\n\n\n1,41\n\n0,13\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,43\n\n0,77\n\n\n\n\n\n0,80\n\n\n\n0,24\n\n\n\n2,53\n\n0,02\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n2,43\n\n0,03\n\n2,39\n\n2,36\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,46\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n0,00\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n4,73\n\n\n\n0,01\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẢNG 06: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nBạch Đằng\n\nBãi Cháy\n\nCao Thắng\n\nCao Xanh\n\nĐại Yên\n\nGiếng Đáy\n\nHà Khánh\n\nHà Khẩu\n\nHà Lầm\n\nHà Phong\n\nHà Trung\n\nHà Tu\n\nHoành Bồ\n\nHồng Gai\n\nHồng Hà\n\nHồng Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) + … + (25)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1078,30\n\n0,03\n\n45,58\n\n30,94\n\n3,62\n\n374,43\n\n9,58\n\n20,52\n\n36,79\n\n1,42\n\n58,77\n\n5,25\n\n4,41\n\n73,01\n\n0,21\n\n1,52\n\n10,32\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n249,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n187,65\n\n\n\n\n\n7,64\n\n\n\n0,82\n\n\n\n\n\n1,96\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n235,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n182,66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,82\n\n\n\n\n\n0,97\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n26,81\n\n\n\n0,38\n\n\n\n0,04\n\n4,09\n\n0,25\n\n\n\n2,36\n\n0,09\n\n3,67\n\n0,02\n\n\n\n2,40\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n125,63\n\n0,03\n\n8,27\n\n12,07\n\n3,57\n\n9,61\n\n9,33\n\n4,75\n\n8,03\n\n1,27\n\n2,22\n\n5,22\n\n3,86\n\n4,12\n\n0,21\n\n1,52\n\n4,18\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n119,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,96\n\n\n\n14,56\n\n0,29\n\n\n\n4,65\n\n\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n363,73\n\n\n\n36,94\n\n18,87\n\n\n\n28,02\n\n\n\n1,05\n\n14,32\n\n\n\n46,68\n\n\n\n\n\n60,43\n\n\n\n\n\n6,14\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n192,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n131,09\n\n\n\n0,16\n\n4,14\n\n0,05\n\n0,72\n\n0,01\n\n\n\n4,10\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n41,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là đất rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là đất rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n41,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n115,94\n\n\n\n1,81\n\n0,06\n\n1,92\n\n82,63\n\n1,98\n\n0,27\n\n15,49\n\n\n\n2,30\n\n0,14\n\n0,06\n\n\n\n0,04\n\n0,55\n\n0,99\n\n\n\nBẢNG 06: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nHùng Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTuần Châu\n\nViệt Hưng\n\nYết Kiêu\n\nVịnh Hạ Long\n\nBằng Cả\n\nDân Chủ\n\nĐồng Lâm\n\nĐồng Sơn\n\nHòa Bình\n\nKỳ Thượng\n\nLê Lợi\n\nQuảng La\n\nSơn Dương\n\nTân Dân\n\nThống Nhất\n\nVũ Oai\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n(38)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n4,60\n\n0,09\n\n12,87\n\n110,50\n\n0,53\n\n\n\n0,80\n\n1,23\n\n9,39\n\n3,12\n\n26,85\n\n0,91\n\n86,26\n\n1,44\n\n78,86\n\n3,42\n\n55,01\n\n6,03\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n\n\n\n\n3,35\n\n2,00\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,33\n\n0,48\n\n0,62\n\n0,25\n\n\n\n35,94\n\n\n\n1,92\n\n0,06\n\n6,08\n\n0,78\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n5,48\n\n4,70\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,39\n\n0,62\n\n0,01\n\n\n\n34,81\n\n\n\n0,08\n\n0,06\n\n4,21\n\n0,33\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n0,27\n\n\n\n\n\n8,48\n\n\n\n1,98\n\n0,00\n\n1,36\n\n0,10\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n4,52\n\n0,09\n\n8,28\n\n4.31\n\n\n\n\n\n0,75\n\n0,50\n\n0,94\n\n0,95\n\n1,60\n\n0,91\n\n4,87\n\n\n\n9,58\n\n1,01\n\n4,09\n\n4,42\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n57,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,58\n\n\n\n3,00\n\n1,44\n\n\n\n7,34\n\n2,86\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n45,28\n\n\n\n\n\n\n\n0,40\n\n7,80\n\n1,28\n\n6,42\n\n\n\n9,76\n\n\n\n65,38\n\n\n\n14,96\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,08\n\n\n\n1,25\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n24,21\n\n\n\n0,00\n\n\n\n25,59\n\n0,73\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\nPNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,24\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là đất rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là đất rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là đất rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,24\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n4,58\n\n\n\n0,58\n\n1,26\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,28\n\n\n\n\n\n\n\n0,52\n\n\n\n\n\nBẢNG 07: DIỆN TÍCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\r\n\nVÀO SỬ DỤNG NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nBạch Đằng\n\nBãi Cháy\n\nCao Thắng\n\nCao Xanh\n\nĐại Yên\n\nGiếng Đáy\n\nHà Khánh\n\nHà Khẩu\n\nHà Lầm\n\nHà Phong\n\nHà Trung\n\nHà Tu\n\nHoành Bồ\n\nHồng Gai\n\nHồng Hà\n\nHồng Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) =\r\n\n (5)+...+ (38)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n\n\n\n\n\n\n470,62\n\n0,13\n\n14,00\n\n17,50\n\n17,68\n\n168,31\n\n0,07\n\n52,06\n\n97,85\n\n\n\n1,24\n\n\n\n2,44\n\n5,60\n\n\n\n0,05\n\n\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n1,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n1,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n469,49\n\n0,13\n\n14,00\n\n17,50\n\n17,68\n\n168,31\n\n0,07\n\n52,06\n\n97,85\n\n\n\n1,28\n\n\n\n2,64\n\n5,60\n\n\n\n0,05\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n9,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n30,48\n\n\n\n4,47\n\n0.33\n\n3,24\n\n5,00\n\n\n\n1,37\n\n5,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,50\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n2,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n195,27\n\n0,03\n\n1,53\n\n5,57\n\n12,12\n\n52,38\n\n0,07\n\n22,71\n\n56,48\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,21\n\n0,29\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n19,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n150,51\n\n\n\n3,00\n\n7,59\n\n2,27\n\n90.02\n\n\n\n19,31\n\n25,63\n\n\n\n1,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n9,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,81\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n48,01\n\n0,10\n\n5,00\n\n4,00\n\n0,05\n\n20,83\n\n\n\n4,77\n\n10,35\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n3,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n382,21\n\n0,13\n\n14,00\n\n17,50\n\n17,68\n\n168,31\n\n0,07\n\n52,06\n\n97,85\n\n\n\n1,28\n\n\n\n2,64\n\n5,60\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\nBẢNG 07: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO\r\n\nSỬ DỤNG NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HẠ LONG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nHùng Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTuần Châu\n\nViệt Hưng\n\nYết Kiêu\n\nVịnh Hạ Long\n\nBằng Cả\n\nDân Chủ\n\nĐồng Lâm\n\nĐồng Sơn\n\nHòa Bình\n\nKỳ Thượng\n\nLê Lợi\n\nQuảng La\n\nSơn Dương\n\nTân Dân\n\nThống Nhất\n\nVũ Oai\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(27)\n\n(28)\n\n(29)\n\n(30)\n\n(31)\n\n(32)\n\n(33)\n\n(34)\n\n(35)\n\n(36)\n\n(37)\n\n(38)\n\n\n\n\n\n\n\n4,81\n\n\n\n0,04\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,36\n\n\n\n0,58\n\n1,03\n\n0,06\n\n0,09\n\n35,01\n\n\n\n10,16\n\n\n\n39,97\n\n1,14\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,13\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.13\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4,81\n\n\n\n0,04\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,36\n\n\n\n0,58\n\n1,03\n\n0,06\n\n0,09\n\n35,01\n\n\n\n10,16\n\n\n\n39,97\n\n0,01\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,07\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n2,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,94\n\n\n\n\n\n\n\n3,16\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,29\n\n\n\n0,04\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,58\n\n0,92\n\n0,06\n\n\n\n18,66\n\n\n\n1,03\n\n\n\n21,07\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,36\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n5,71\n\n\n\n\n\n\n\n13,60\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.21\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, đất làm gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,06\n\n\n\n\n\n\n\n1,80\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n4,81\n\n\n\n0,04\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102428.json b/contexts/context_102428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da961bccfc660588650eb019da77097940e09a36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-217-BYT-QD-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-benh-vien-nha-ho-sinh-phong-kham-benh-phong-xet-nghiem-phong-tham-do-chuc-nang-dich-vu-y-te-tu-37755.aspx", + "name": "Quyet-dinh-217-BYT-QD-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-benh-vien-nha-ho-sinh-phong-kham-benh-phong-xet-nghi", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 217-BYT/QĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1989\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN,NHÀ\r\n\nHỘ SINH, PHÒNG KHÁM BỆNH, PHÒNG XÉT NGHIỆM, PHÒNG THĂM DÒ CHỨC\r\n\nNĂNG VÀ DỊCH VỤ Y TẾ TƯ.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 153-CP ngày 5-10-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nBộ Y tế;\r\n\nĐể thể chế hoá bằng pháp luật hoạt động của các cơ sở hành nghề y tế tư nhân;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý sức khoẻ và Chánh Văn phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.-\r\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của các bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám bệnh, phòng xét nghiệm,\r\n\nphòng thăm dò chức năng và dịch vụ y tế tư gọi chung là Quy chế về hành nghề y\r\n\ntế tư nhân. \n\nĐiều 2.\r\n\n- Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định.\n\nĐiều 3.\r\n\n- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý sức khoẻ Bộ Y tế,\r\n\nGiám đốc các Sở Y tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và y tế các\r\n\nngành chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. \n\n\n\n\n\nPhạm\r\n\n Song\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN, NHÀ HỘ SINH,\r\n\nPHÒNG KHÁM BỆNH VÀ DỊCH VỤ Y TẾ TƯ\n\n(ban hành theo Quyết định số 217-BYT/QĐ ngày 29-4-1989)\n\nĐể các dịch vụ y tế\r\n\ntư nhân hoạt động theo đúng chính sách pháp luật, bảo đảm an toàn, thuận tiện,\r\n\ncó chất lượng, hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân\r\n\ndân theo sở thích và khả năng kinh tế của mỗi người, Bộ y tế ban hành Quy chế về\r\n\ntổ chức và hoạt động của các bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám bệnh, phòng xét\r\n\nnghiệm và dịch vụ y tế tư được gọi chung là hành nghề y tế tư nhân. \n\nChương 1:\n\nĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN,\r\n\nĐIỀU KIỆN VÀ HÌNH THỨC HÀNH NGHỀ Y TẾ TƯ NHÂN\n\nĐiều 1.-\r\n\nĐối tượng được hành nghề y tế tư nhân.\n\n- Cán bộ y tế đã nghỉ hưu, nghỉ\r\n\nmất sức có đủ tiêu chuẩn, được cấp giấy phép hành nghề y tế tư nhân theo đúng\r\n\nvăn bằng chuyên khoa của mình.\n\n- Cán bộ y tế đương chức chỉ được\r\n\nphép hành nghề y tế tư nhân ngoài giờ làm việc. \n\nĐiều 2.\r\n\n- Tiêu chuẩn để được cấp giấy phép hành nghề y tế tư\r\n\nnhân.\n\n- Đã trải qua thời kỳ tập sự và\r\n\n5 năm công tác trong các cơ sở y tế Nhà nước hoặc có 1 văn bằng chuyên khoa cấp\r\n\nI.\n\n- Được một hội đồng chuyên môn\r\n\nxét tiêu chuẩn hành nghề y tế tư nhân kiểm tra chất lượng chuyên môn theo đúng\r\n\nvăn bằng, công việc đã và đang làm có đủ tư cách đạo đức y học, để cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ trình độ và phẩm chất để hành nghề y tế tư nhân.\n\n- Y sỹ, kỹ thuật viên trung học\r\n\nchuyên khoa không được phép mở bệnh viện tư, phòng khám bệnh tư mà chỉ được\r\n\nphép giúp việc cho bác sỹ trong hoạt động khám chữa bệnh tư.\n\n- Người đứng tên xin đăng ký mở\r\n\nbệnh viện tư, phòng khám bệnh tư phải là bác sỹ đa khoa hoặc chuyên khoa.\n\n- Người đứng tên xin đăng ký mở\r\n\nnhà hộ sinh tư phải là bác sỹ khoa sản hoặc nữ hộ sinh trung học.\n\n- Người đứng tên mở phòng xét\r\n\nnghiêm tư, phòng thăm dò chức năng phải là bác sỹ chuyên khoa.\n\n- Người đứng tên xin đăng ký làm\r\n\ndịch vụ y tế không phải là khám chữa bệnh ra chỉ định điều trị, phải là y tá hoặc\r\n\nkỹ thuật viên trung học.\n\n- Người nước ngoài (không mang\r\n\nquốc tịch Việt Nam) muốn được hành nghề y tế tư nhân trên lãnh thổ Việt Nam phải\r\n\nđược Bộ Y tế Việt Nam xem xét quyết định. \n\nĐiều 3.\r\n\n- Điều kiện để hành nghề y tế tư nhân.\n\n1. Bệnh viện tư phải có các điều\r\n\nkiện: Bản diễn giải về điều kiện cơ cơ sở, trang thiết bị kỹ thuật y tế và đề\r\n\nán hoạt động. Cần phải chú ý các vấn đề:\n\n- Cơ sở nhà cửa bảo đảm tiêu chuẩn\r\n\nvệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải và chống ô nhiễm môi trường.\n\n- Bảo đảm đủ trang thiết bị, dụng\r\n\ncụ kỹ thuật y tế để khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Có điều kiện tổ chức các dịch\r\n\nvụ sinh hoạt phục vụ người bệnh.\n\n- Có hợp đồng với các chuyên gia\r\n\ny tế, các viện, bệnh viện, để chi viện giúp đỡ về chuyên môn và kỹ thuật.\n\n2. Nhà hộ sinh tư phải có các điều\r\n\nkiện:\n\n- Có cơ sở đủ tiêu chuẩn vệ sinh\r\n\nvà các điều kiện trang bị vô khuẩn.\n\n- Bảo đảm đủ trang thiết bị kỹ\r\n\nthuật khám thai, đỡ đẻ và săn sóc sơ sinh, đủ trang bị phục vụ sinh hoạt cho sản\r\n\nphụ, sơ sinh.\n\n- Có hợp đồng với bệnh viện phụ\r\n\nsản hoặc khoa sản bệnh viện đa khoa để chi viện kỹ thuật khi cần thiết.\n\n3. Phòng khám bệnh tư phải có\r\n\ncác điều kiện:\n\n- Cơ sở nhà cửa đủ tiêu chuẩn vệ\r\n\nsinh và yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Có trang bị, dụng cụ kỹ thuật\r\n\nthích hợp.\n\n4. Phòng xét nghiệm tư và phòng\r\n\nchẩn đoán chức năng phải đủ điều kiện kỹ thuật về xây dựng cơ bản, hoá chất,\r\n\nphương tiện tương ứng với nội dung đã đăng ký xin mở. \n\nĐiều 4.-\r\n\nCác hình thức hành nghề y tế tư nhân.\n\n1. Một người đứng tên xin đăng\r\n\nký, hành nghề y tế tư nhân độc lập.\n\nMột nhóm người cùng đầu tư tổ chức\r\n\nhành nghề y tế tư nhân nhưng phải có một đại diện đứng tên xin đăng ký hành nghề\r\n\ny tế tư nhân.\n\n2. Người đứng tên xin đăng ký\r\n\nhành nghề y tế tư nhân phải có đủ tiêu chuẩn quy định tại điều 2 của Quy chế\r\n\nnày. \n\nChương 2:\n\nQUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TẾ TƯ NHÂN\n\nĐiều 5.-\r\n\nQuyền của các cơ sở hành nghề y tế tư nhân.\n\n1. Các cơ sở hành nghề y tế tư\r\n\nnhân có quyền:\n\n- Được ngành y tế bảo đảm sự\r\n\nbình đẳng về chuyên môn kỹ thuật như các cơ sở y tế của Nhà nước kể cả việc ưu\r\n\ntiên bán các phương tiện vật tư kỹ thuật để hành nghề có chất lượng.\n\n- Được ký kết các hợp đồng hỗ trợ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật với các cơ sở y tế của Nhà nước để bảo đảm chất lượng chẩn\r\n\nđoán, điều trị trên cơ sở hai bên thoả thuận và được cơ quan y tế có thẩm quyền\r\n\ncho phép.\n\n- Được mở các la bô cận lâm sàng\r\n\nvà thăm dò chức năng để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.\n\n- Được có một cơ số thuốc cấp cứu\r\n\nđể bán ngay cho bệnh nhân khi cần thiết. Số lượng thành phần của cơ số do các\r\n\ncơ quan y tế có thẩm quyền quy định.\n\n- Được thiết lập sự tài trợ của\r\n\nngười nước ngoài trong khuôn khổ của Luật Đầu tư nước ngoài của nước Cộng hoà\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Được thu các lệ phí y tế (Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định biểu giá\r\n\nkhám chữa bệnh sau khi tham khảo ý kiến Sở Y tế và Uỷ ban Vật giá cùng cấp).\n\n2. Nghiêm cấm các cơ sở hành nghề\r\n\ny tế tư nhân:\n\n- Vừa kê đơn, vừa bán thuốc. Việc\r\n\ncung ứng thuốc do các hiệu thuốc đảm nhiệm.\n\n- Tuyên truyền, quảng cáo không\r\n\nđúng với khả năng chữa bệnh, khám bệnh, xét nghiệm, thăm dò chức năng của cơ sở\r\n\nvà của bản thân. Nội dung quảng cáo phải được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt\r\n\nvà theo đúng quy chế của Bộ Thông tin.\n\nĐiều 6.\r\n\n- Trách nhiệm của các cơ sở hành nghề y tế tư nhân:\n\nCác cơ sở hành nghề y tế tư nhân\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước, các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật y tế của Bộ Y tế\r\n\nvà chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật y tế của các cơ quan y tế\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n- Tham gia các hoạt động y tế\r\n\ntheo hướng chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tuyên truyền hướng dẫn nhân dân bảo vệ sức\r\n\nkhoẻ, phòng và chữa bệnh.\n\n- Chấp hành vô điều kiện lệnh\r\n\nhuy động của Sở Y tế chủ quản khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra tại địa\r\n\nphương.\n\n- Kịp thời báo cáo và phối hợp với\r\n\ncác cơ sở y tế Nhà nước khi phát hiện các bệnh dịch, bệnh lạ, nhiễm độc hàng loạt\r\n\nđể nhanh chóng giải quyết hậu quả.\n\n- Đóng lệ phí hành nghề và đóng\r\n\nthuế theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Lập sổ sách ghi chép hoạt động\r\n\nchuyên môn và thống kê kế toán theo quy định của Nhà nước.\n\n- Báo cáo định kỳ với Sở Y tế chủ\r\n\nquản về hoạt động chuyên môn, kỹ thuật của cơ sở.\n\nĐiều 7.\r\n\n- Nhiệm vụ của các cơ sở hành nghề y tế tư nhân:\n\n1. Bệnh viện tư có nhiệm vụ:\n\n- Khám bệnh, kê đơn, chữa bệnh\r\n\nvà làm các thủ thuật theo quy định của các cơ quan y tế có thẩm quyền và Hội đồng\r\n\nchuyên môn xét duyệt tiêu chuẩn hành nghề y tế tư nhân cùng cấp tuỳ theo năng lực\r\n\ncán bộ và các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.\n\n- Phải tiếp nhận và giải quyết mọi\r\n\ntrường hợp cấp cứu hoặc sơ cứu rồi chuyển ngay bệnh nhân đến các cơ sở y tế Nhà\r\n\nnước gần nhất.\n\n2. Nhà hộ sinh có nhiệm vụ:\n\n- Hút điều hoà kinh nguyệt, đỡ đẻ\r\n\nthường ở sản phụ không có nguy cơ tai biến sản khoa.\n\n- Nếu phát hiện sản phụ có nguy\r\n\ncơ tai biến sản khoa thì phải chuyển ngay đến các cơ sở sản khoa Nhà nước gần\r\n\nnhất.\n\n- Quản lý thai sản theo quy định.\n\n- Tham gia các hoạt động bảo vệ\r\n\nsức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình.\n\n- Hoạt động liên tục 24/24 giờ.\n\n3. Phòng khám bệnh tư có nhiệm vụ:\n\n- Khám bệnh, kê đơn và chữa các\r\n\nbệnh thông thường.\n\n- Tổ chức sơ cứu nạn nhân, bệnh\r\n\nnhân nặng rồi chuyển ngay đến cơ sở khám chữa bệnh Nhà nước gần nhất.\n\n- Nội dung hoạt động theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 31-BYT/TT ngày 23-12-1987 của Bộ Y tế.\n\n4. Phòng xét nghiệm tư hoặc chẩn\r\n\nđoán chức năng:\n\nChỉ có nhiệm vụ thực hiện yêu cầu\r\n\ncủa các bác sỹ khám bệnh trừ các thăm dò chức năng thuộc chuyên khoa lâm sàng của\r\n\nmình.\n\n5. Dịch vụ y tế tư có nhiệm vụ:\n\nThực hiện các dịch vụ thông thường\r\n\nnhư chăm sóc bệnh nhân, tiêm chích, thay băng, theo dõi huyết áp, thụt tháo, hướng\r\n\ndẫn tập luyện phục hồi chức năng... tại cơ sở cố định hoặc tại nhà bệnh nhân. \n\nChương 3:\n\nTHẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC\r\n\nXÉT DUYỆT ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ Y TẾ TƯ NHÂN \n\nĐiều 8.\r\n\n- Thẩm quyền xét duyệt hành nghề y tế tư nhân:\n\n1. Giám đốc các Sở y tế tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp quyết định cho phép\r\n\nhành nghề sau khi có Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề do Hội đồng chuyên\r\n\nmôn xét duyệt tiêu chuẩn hành nghề y tế tư nhân cùng cấp cấp và có đủ các tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện quy định tại điều 2, điều 3 của Quy chế này.\n\n2. Hội đồng chuyên môn xét duyệt\r\n\ntiêu chuẩn hành nghề y tế tư nhân do Giám đốc các Sở y tế tỉnh, thành phố, đặc\r\n\nkhu trực thuộc Trung ương lập ra có thẩm quyền cấp \"Giấy chứng nhận đủ\r\n\ntiêu chuẩn hành nghề\" sau khi kiểm tra chất lượng chuyên môn theo bằng cấp\r\n\nđược đào tạo.\n\nĐiều 9.\r\n\n- Thủ tục xét duyệt đăng ký hành nghề y tế tư nhân:\n\nNgười đứng tên xin đăng ký hành\r\n\nnghề y tế tư nhân phải làm các thủ tục sau đây:\n\n- Đơn xin hành nghề.\n\n- Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn\r\n\nhành nghề.\n\n- Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác\r\n\nnhận của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị xã nơi cư trú (Đối với cán bộ đã nghỉ\r\n\nhưu) hoặc cơ quan chủ quản (đối với cán bộ đương chức).\n\n- Bản diễn giải về điều kiện cơ\r\n\nsở, trang thiết bị kỹ thuật y tế và đề án hoạt động. \n\nChương 4:\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ\r\n\nLÝ CÁC VI PHẠM \n\nĐiều 10.\r\n\n- Thanh tra, kiểm tra các cơ sở hành nghề y tế tư nhân.\n\n1. Thanh tra viên khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh (Do các cơ quan y tế Nhà nước có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) kiểm tra\r\n\nxem xét việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật y tế đối\r\n\nvới tất cả các cơ sở hành nghề y tế tư nhân.\n\nCác cơ sở hành nghề y tế tư nhân\r\n\nphải tạo mọi điều kiện thuận lợi để thanh tra viên khám bệnh, chữa bệnh làm tốt\r\n\nnhiệm vụ của mình.\n\n2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố,\r\n\nđặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hay đột xuất các\r\n\ncơ sở hành nghề y tế tư nhân. Biên bản kiểm tra phải làm thành 2 bản và được\r\n\nlưu trữ riêng tại Sở Y tế và cơ sở hành nghề y tế tư nhân được kiểm tra. \n\nĐiều 11.\r\n\n- Xử lý các vi phạm.\n\nNgười nào hành nghề y tế tư nhân\r\n\nvi phạm các quy định của Quy chế này hoặc do thiếu sót về tinh thần trách nhiệm,\r\n\nvề trình độ chuyên môn gây hậu quả xấu đến sức khoẻ và tính mạng người bệnh thì\r\n\ntuỳ theo mức độ nặng nhẹ và tính chất sai phạm sẽ bị xử lý cảnh cáo hành chính,\r\n\nbồi thường thiệt hại cho bệnh nhân, tước quyết định cho phép hành nghề, tước giấy\r\n\nphép đủ tiêu chuẩn hành nghề, đình chỉ tạm thời hoặc đình chỉ vĩnh viễn hoạt động\r\n\ncủa cơ sở hành nghề y tế tư nhân đó hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nChương 5:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 12.\n\n1. Các cơ\r\n\nsở y tế và Hội đồng chuyên môn xét duyệt tiêu chuẩn hành nghề y tế tư nhân cùng\r\n\ncấp cần khuyến khích việc thực hiện bảo hiểm tiêm chủng, chăm sóc sức khoẻ toàn\r\n\ndiện theo hợp đồng trên cơ sở thoả thuận, cần ưu tiên cho phép và hỗ trợ phương\r\n\nthức hoạt động quản lý sức khoẻ tại nhà hơn là mở phòng khám bệnh tư.\n\n2. Tất cả các cơ sở hành nghề y\r\n\ntế tư nhân đã hoạt động trước khi Quy chế này có hiệu lực đều phải làm lại các\r\n\nthủ tục đăng ký xét duyệt và chỉ được phép hoạt động sau khi đã được cấp quyết\r\n\nđịnh cho phép hành nghề mới.\n\nRiêng các phòng chẩn trị y học\r\n\ndân tộc vẫn thực hiện theo Quy chế làm nghề chữa bệnh bằng phương pháp đông y\r\n\nban hành theo Quyết định số 184-BYT/QĐ ngày 6-5-1975 và Điều lệ Phòng chẩn trị\r\n\nđông y ban hành theo Quyết định số 171-BYT/QĐ ngày 6-5-1974 của Bộ Y tế.\n\n3. Bộ và các Sở Y tế phải có cán\r\n\nbộ chuyên trách theo dõi hoạt động hành nghề y tế tư nhân và có trách nhiệm thường\r\n\nxuyên hoặc định kỳ (6 tháng, 1 năm) báo cáo đầy đủ và chính xác danh sách và\r\n\ntình hình hoạt động của các cơ sở hành nghề y tế tư nhân thuộc địa phương quản\r\n\nlý về Bộ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố để theo dõi và nắm tình hình.\n\n4. Quy chế này áp dụng trong phạm\r\n\nvi cả nước và có hiệu lực từ ngày ban hành.\n\nTrong quá trình thực hiện, Bộ Y\r\n\ntế sẽ thu thập ý kiến đóng góp của nhân dân, của cơ sở, địa phương để sau năm\r\n\nnăm tiến hành tổng kết kinh nghiệm và bổ sung Quy chế cho hoàn chỉnh.", + "id": 102428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102429.json b/contexts/context_102429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2289c3eca6afbe13a2e7f923d3ba0909e950ab92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-07-QD-UBND-nam-2013-che-do-dinh-duong-cua-van-dong-vien-huan-luyen-183962.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-QD-UBND-nam-2013-che-do-dinh-duong-cua-van-dong-vien-huan-luyen-183962", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 21 tháng 02 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY\r\n\nĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN\r\n\nCÁC ĐỘI TUYỂN NĂNG KHIẾU THỂ THAO CỦA TRƯỜNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên thể thao thành tích cao;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối\r\n\nvới vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh\r\n\nBạc Liêu”;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc hiệp y quy định tạm thời chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên các đội tuyển năng khiếu thể thao của Trường Nghiệp vụ Thể dục thể\r\n\nthao tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 71/STC-TCHCSN\r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định tạm thời chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, Huấn\r\n\nluyện viên các đội tuyển năng khiếu thể\r\n\nthao của Trường Thể dục Thể thao tỉnh Bạc Liêu cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nVận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trường Thể dục\r\n\nthể thao tỉnh.\n\n2. Phạm vi áp dụng:\n\nVận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển năng khiếu của\r\n\nTrường Thể dục, thể thao.\n\n3. Thời gian được hưởng chế độ dinh dưỡng:\n\nSố ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi\r\n\nđấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n4. Những quy định cụ thể:\n\nChế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày\r\n\ntập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức chi cụ thể như sau:\n\na) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời\r\n\ngian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):\n\nSTT\n\nVận động viên, huấn luyện viên theo\r\n\n cấp đội tuyển\n\nMức dinh dưỡng\n\n1\n\nĐội tuyển năng khiếu cấp tỉnh\n\n90.000\n\n\n\nb) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời\r\n\ngian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):\n\nSTT\n\nVận động viên, huấn luyện viên theo\r\n\n cấp đội tuyển\n\nMức dinh dưỡng\n\n1\n\nĐội tuyển năng khiếu cấp tỉnh\n\n150.000\n\n5. Nguồn kinh phí:\n\nNguồn kinh phí chi trả cho chế độ quy định tại Quyết định\r\n\nnày được chi từ ngân sách tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác được giao\r\n\nquản lý sử dụng để tổ chức thực hiện.\n\n6. Thời gian áp dụng: Quyết định này được áp dụng kể từ ngày\r\n\n15/10/2012 cho đến khi có chủ trương mới.\n\nĐiều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Trường Thể dục thể thao) căn cứ mức\r\n\nchi và các nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này tổ chức thực hiện,\r\n\nquản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Hiệu trưởng Trường Thể dục thể thao và Thủ trưởng các\r\n\nngành chức năng có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thị Ái Nam\n\n", + "id": 102429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10243.json b/contexts/context_10243.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a72e035e5200977b82307afaeaacc218c6679d86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10243.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1995-QD-UBND-2020-Danh-muc-dinh-chinh-ky-thuat-trong-Quyet-dinh-cua-Uy-ban-Hung-Yen-451935.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1995-QD-UBND-2020-Danh-muc-dinh-chinh-ky-thuat-trong-Quyet-dinh-cua-Uy-ban-Hung-Yen-45193", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1995/QĐ-UBND \n\nHưng Yên, ngày 27\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC ĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ SAI SÓT VỀ CĂN CỨ BAN HÀNH, THỂ THỨC,\r\n\nKỸ THUẬT TRÌNH BÀY TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND\r\n\nTỈNH BAN HÀNH TRONG THỜI ĐIỂM TỪ NGÀY 16/10/2019 ĐẾN NGÀY 20/7/2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2018/QĐ-UBND ngày 5/10/2018 của UBND tỉnh ban hành quy định về kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng\r\n\nYên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 869/TTr-STP ngày 31 tháng 7 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục đính\r\n\nchính một số sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày trong các\r\n\nQuyết định là văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành trong thời điểm\r\n\ntừ ngày 16 tháng 10 năm 2019 đến ngày 20 tháng 7 năm 2020.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Vụ CVĐCXDPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCHào.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ SAI SÓT VỀ CĂN CỨ BAN\r\n\nHÀNH, THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LÀ VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH TRONG THỜI ĐIỂM TỪ NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2019 ĐẾN\r\n\n20 THÁNG 7 NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên)\n\nSTT\n\nSố ký hiệu\n\nNgày ban hành\n\nTrích yếu\n\nĐính chính\n\n1\n\n36/2019/QĐ-UBND\n\n28/10/2019\n\nTổ chức lại Đài phát\r\n\n thanh và Truyền hình Hưng Yên\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n2\n\n37/2019/QĐ-UBND\n\n01/11/2019\n\nSửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều\r\n\n 4 các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc tổ\r\n\n chức lại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố trực thuộc Sở Y tế\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n3\n\n38/2019/QĐ-UBND\n\n15/11/2019\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n và chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\n thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hưng Yên\n\n- Tại phần căn cứ ban\r\n\n hành: bỏ “Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp các thành\r\n\n viên UBND tỉnh ngày 28 tháng 10 năm 2019”.\n\n- Bỏ các kí hiệu gạch đầu\r\n\n dòng (-) ở khoản 1 Điều 7.\n\n4\n\n39/2019/QĐ-UBND\n\n20/11/2019\n\nBan hành Quy định quản\r\n\n lý di tích, di tích, di vật cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng\r\n\n Yên\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n5\n\n40/2019/QĐ-UBND\n\n20/12/2019\n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024\n\n- Tại Tên gọi của Quyết\r\n\n định: bỏ từ “về việc” trước từ “ban hành”\n\n- Tại Điều 1: bổ sung cụm\r\n\n từ “kèm theo Quyết định này” sau từ “Ban hành” trước cụm từ “Quy định bảng\r\n\n giá đất”.\n\n6\n\n02/2020/QĐ-UBND\n\n08/01/2020\n\nBan hành Quy định về\r\n\n tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công\r\n\n tác dân vận chính quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\n\n- Tại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Bộ Nội vụ”.\n\n- Bỏ các kí hiệu gạch đầu\r\n\n dòng (-) ở điểm b khoản 1, khoản 3 Điêu 7.\n\n7\n\n03/2020/QĐ-UBND\n\n10/01/2020\n\nBan hành Quy định về bồi\r\n\n thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng\r\n\n Yên\n\n- Bổ sung tiêu đề Điều\r\n\n 2 Quyết định là “Hiệu lực thi hành”\n\n- Bổ sung tiêu đề Điều\r\n\n 3 Quyết định là “Trách nhiệm tổ chức thực hiện”\n\n- Bỏ các kí hiệu gạch đầu\r\n\n dòng (-) ở điểm a khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 2 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều\r\n\n 19, khoản 4 Điều 27.\n\n8\n\n04/2020/QĐ-UBND\n\n13/01/2020\n\nĐổi tên Trung tâm Y tế,\r\n\n phòng chức năng thuộc Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế theo đơn vị hành chính thị\r\n\n xã Mỹ Hào và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của\r\n\n Trung tâm Y tế thị xã Mỹ Hào trực thuộc Sở Y tế\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n9\n\n07/2020/QĐ-UBND\n\n14/02/2020\n\nBan hành Quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư công trình giao thông - xây dựng trực\r\n\n thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”; “Bộ Nội vụ”; “Bộ Xây dựng”;\r\n\n “Bộ Tài chính”.\n\n10\n\n10/2020/QĐ-UBND\n\n26/3/2020\n\nTổ chức lại Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội Hưng Yên\n\n- Bỏ các kí hiệu gạch đầu\r\n\n dòng (-) ở điểm b khoản 4 Điều 3.\n\n- Tại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n11\n\n11/2020/QĐ-UBND\n\n26/3/2020\n\nTổ chức lại Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Hưng Yên\n\n- Bỏ các kí hiệu gạch đầu\r\n\n dòng (-) ở điểm c khoản 5 Điều 3.\n\n- Tại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n12\n\n13/2020/QĐ-UBND\n\n17/4/2020\n\nQuy định chức vụ, chức\r\n\n danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường,\r\n\n thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n13\n\n14/2020/QĐ-UBND\n\n23/4/2020\n\nBan hành quy định xác định,\r\n\n tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước\n\n- Tại phần căn cứ ban\r\n\n hành sửa lại căn cứ thứ 1 đến căn cứ thứ 2 từ trên xuống thành:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức\r\n\n chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học\r\n\n và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013”\n\n- Bổ sung tiêu đề cho\r\n\n Điều 2 Quyết định là: “Hiệu lực thi hành”\n\n- Bổ sung tiêu đề cho\r\n\n Điều 3 Quyết định là: “Trách nhiệm tổ chức thực hiện”\n\n14\n\n15/2020/QĐ-UBND\n\n23/4/2020\n\nBan hành quy định quản\r\n\n lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hưng Yên\n\n- Tại Phần căn cứ ban\r\n\n hành:\n\n+ Bỏ “Căn cứ Luật\r\n\n ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 ”\n\n+ Sửa lại căn cứ thứ 1,\r\n\n thứ 3 và thứ 4 từ trên xuống thành:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức\r\n\n chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học\r\n\n và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ngân\r\n\n sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015”\n\n- Bổ sung tiêu đề cho\r\n\n Điều 2 Quyết định là: “Hiệu lực thi hành”\n\n- Bổ sung tiêu đề cho\r\n\n Điều 3 Quyết định là: “Trách nhiệm tổ chức thực hiện”\n\n15\n\n16/2020/QĐ-UBND\n\n09/06/2020\n\nBãi bỏ một số văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành thuộc lĩnh vực Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n16\n\n17/2020/QĐ-UBND\n\n16/07/2020\n\nVề việc tổ chức lại Sở\r\n\n Tài chính Hưng Yên\n\nTại phần nơi nhận: bổ\r\n\n sung nơi nhận “Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh”.\n\n", + "id": 10243 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102430.json b/contexts/context_102430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b6f567694ef58f04fcba9d9dcf6f047943fa243 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3604-QD-UBND-Quy-dinh-tieu-chi-canh-dong-lon-linh-vuc-trong-trot-Long-An-2015-292858.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3604-QD-UBND-Quy-dinh-tieu-chi-canh-dong-lon-linh-vuc-trong-trot-Long-An-2015-292858", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3604/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 02 tháng 10\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CÁNH ĐỒNG LỚN LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên\r\n\nkết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 2727/TTr-SNN ngày 15/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tiêu chí cánh đồng\r\n\nlớn lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nTiêu chí cánh đồng lớn là cơ sở, căn cứ cho việc\r\n\nxây dựng, thẩm định, phê duyệt các dự án, phương án cánh đồng lớn lĩnh vực\r\n\ntrồng trọt trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị, cá nhân có liên quan thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\n- Cục Kinh tế hợp tác và PTNT;\n\n- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\n\n- CT, PCT UBND tỉnhSX;\n\n- Phòng NCKT;\n\n- Lưu: VT, SNN.\n\nTIEU CHI CANH DONG LON\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nguyên\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHÍ CÁNH ĐỒNG LỚN LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Kèm theo Quyết định số 3604/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/10/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n- Doanh nghiệp có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với tổ chức đại diện\r\n\ncủa nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã), với nông dân\r\n\n(hộ gia đình, cá nhân, trang trại).\n\n- Tổ chức đại diện của nông dân có hợp\r\n\nđồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu\r\n\nthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.\n\n- Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác,\r\n\nliên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn\r\n\nvới doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n- Cánh đồng lớn: Là cách thức tổ chức\r\n\nsản xuất trên cơ sở hợp tác, liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy\r\n\nmô ruộng đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hóa tập trung,\r\n\nchất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng\r\n\nthu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia.\n\n- Tiêu chí cánh đồng lớn: Là các chỉ tiêu,\r\n\nyêu cầu mà dự án hoặc phương án cánh đồng lớn phải có, cần\r\n\nđạt đến về quy mô (diện tích, sản lượng), về áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng nông sản,\r\n\nbảo vệ môi trường, hạ giá thành, về tổ chức hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ.\n\n- Dự án hoặc phương án cánh đồng lớn:\r\n\nLà dự án hoặc phương án phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng\r\n\ncánh đồng lớn do doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện nông dân lập và được cấp thẩm quyền phê duyệt. Thời\r\n\ngian thực hiện dự án hoặc phương án cánh đồng lớn phải đảm bảo theo lộ trình\r\n\nthực hiện đối với cây hàng năm là 5 năm, đối với cây lâu\r\n\nnăm là 7 năm.\n\n- Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn: Là hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất\r\n\ngắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn được ký kết giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; giữa\r\n\ntổ chức đại diện nông dân với nông dân.\r\n\nThời gian thực hiện (thời hiệu) hợp đồng liên kết phải đảm bảo theo đúng thời gian thực hiện\r\n\ndự án hoặc phương án cánh đồng lớn được phê duyệt, đối với\r\n\ncây hàng năm là 5 năm, đối với cây lâu năm là 7 năm.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung tiêu chí cánh đồng lớn\n\n1. Tiêu chí bắt buộc\n\na) Phù hợp với quy hoạch của địa phương\r\n\nvề: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển nông nghiệp;\r\n\nxây dựng nông thôn mới và các quy hoạch khác.\n\nb) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất\r\n\nđược thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với\r\n\nloại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững.\n\nc) Có ít nhất một trong các hình thức\r\n\nliên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông\r\n\nqua hợp đồng sau đây:\n\n- Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ\r\n\n- doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện\r\n\ncủa nông dân hoặc nông dân;\n\n- Liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa doanh\r\n\nnghiệp với nông dân;\n\n- Liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa doanh\r\n\nnghiệp với tổ chức đại diện của nông dân;\n\n- Liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa tổ\r\n\nchức đại diện của nông dân với nông dân.\n\nd) Quy mô diện tích tối thiểu của một\r\n\ncánh đồng lớn (liền canh, liền thửa).\n\n- Cây lúa: 50 ha đối với cánh đồng thuộc huyện Đức Huệ và các huyện phía Nam (Cần Đước, Cần Giuộc, Thủ Thừa,\r\n\nBến Lức, Tân Trụ,\r\n\nChâu Thành, Đức Hòa thành phố Tân\r\n\nAn). 100 ha đối với cánh đồng thuộc các huyện, thị xã vùng\r\n\nĐồng Tháp Mười (Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Thị xã Kiến Tường, Vĩnh Hưng,\r\n\nTân Hưng).\n\n- Rau màu thực phẩm, dược liệu, hoa:\r\n\n3 ha\n\n- Cây ăn quả lâu năm (thanh long, chanh,\r\n\nổi...): 20 ha.\n\n- Cây trồng cạn (bắp, mè, đậu phộng...):\r\n\n20 ha.\n\n2. Tiêu chí khuyến khích\n\na) Có hạ tầng kinh tế (hệ thống giao thông,\r\n\nthủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác) đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hóa tập trung;\n\nb) Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ\r\n\ntiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global\r\n\nGAP...) và có cơ sở thu mua, kho bảo quản, sơ chế, chế biến nông sản gần nơi sản xuất./.", + "id": 102430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102431.json b/contexts/context_102431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3bd95550f7170023bab4529fd4692002bdf52e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2246-QD-UBND-2012-dieu-chinh-Quyet-dinh-1663-QD-UBND-quy-hoach-dat-Can-Tho-240002.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2246-QD-UBND-2012-dieu-chinh-Quyet-dinh-1663-QD-UBND-quy-hoach-dat-Can-Tho-240002", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2246/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 13 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 1663/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC\r\n\nQUY HOẠCH ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHƯỜNG TRUNG KIÊN, QUẬN\r\n\nTHỐT NỐT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004\r\n\ncủa Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 417/TTr-STNMT ngày 30 tháng 8 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thuận, điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố cụ thể như sau:\n\n“ Quy hoạch khu đất có diện tích 13.674,70m2\r\n\ntọa lạc tại phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ để đầu tư xây\r\n\ndựng Trường Trung học cơ sở phường Trung Kiên theo chủ trương được duyệt.\n\n(Đính kèm: Hồ sơ lược đồ giải thửa số 30/VP.ĐKQSDĐ\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2011 do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quận Thốt Nốt thiết lập).”\n\nĐiều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân thành phố không thay đổi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thốt\r\n\nNốt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Trung Kiên, Trưởng phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo quận Thốt Nốt, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các hộ dân trong khu\r\n\nquy hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐào Anh Dũng\n\n\n\n", + "id": 102431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102432.json b/contexts/context_102432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fcf366e8df26b25edd4187a319108ed79f9c718 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-21-2007-CT-UBND-cong-tac-quoc-phong-dia-phuong-nam-2008-58535.aspx", + "name": "Chi-thi-21-2007-CT-UBND-cong-tac-quoc-phong-dia-phuong-nam-2008-58535", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 21/2007/CT-UBND\n\nLong\r\n\n Xuyên, ngày 06 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCÔNGTÁC QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008\n\nThực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, Cơ quan ngang bộ,\r\n\nCơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương, Chỉ thị số 24/2006/CT-UBND ngày\r\n\n12/12/2006 của UBND tỉnh An Giang về công tác quốc phòng địa phương. Năm qua,\r\n\ncấp ủy, chính quyền cùng với các Ban, ngành, đoàn thể các cấp đã phối hợp chặt\r\n\nchẽ trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương đạt được\r\n\nnhiều kết quả thiết thực. Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức được triển\r\n\nkhai thực hiện đồng bộ, tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách\r\n\nnhiệm của đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị và nhân dân, góp phần giữ\r\n\nvững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Lực lượng vũ trang địa\r\n\nphương được quan tâm xây dựng nâng cao chất lượng tổng hợp, đáp ứng yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; công tác phối hợp giữa 03 lực\r\n\nlượng Quân sự - Công an - Bộ đội Biên phòng theo Quyết định số 107/2003/QĐ-TTg\r\n\nngày 02/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ được tiến hành một cách thường xuyên,\r\n\nbảo đảm giữ vững an ninh biên giới, an ninh trật tự nội địa. Nền quốc phòng\r\n\ntoàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân thường\r\n\nxuyên được quan tâm củng cố xây dựng đi vào chiều sâu. Công tác tuyển quân, tuyển\r\n\nsinh quân sự đạt chỉ tiêu về số lượng và nâng cao về chất lượng; chất lượng\r\n\nhuấn luyện, diễn tập được nâng lên rõ rệt.\n\nBên cạnh những kết quả đã đạt được,\r\n\ncông tác quốc phòng địa phương năm 2007 cũng còn bộc lộ một số mặt tồn tại, hạn\r\n\nchế như: công tác xây dựng lực lượng gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện\r\n\ncó nơi, có lúc chưa được quan tâm đúng mức; công tác giáo dục quốc phòng toàn\r\n\ndân ở cơ sở chưa được tiến hành một cách thường xuyên; hoạt động phối hợp trong\r\n\ngiữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở chưa đều, thường chỉ tập trung vào các ngày cao\r\n\nđiểm lễ, tết.\n\nĐể tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nnhiệm vụ quốc phòng địa phương năm 2008, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở,\r\n\nBan, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực\r\n\nhiện tốt các nội dung như sau :\n\n1. Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị; Chỉ\r\n\nthị số 24-CT/TU ngày 20/8/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình\r\n\nmới; Nghị định 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc\r\n\nphòng - an ninh, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa về nhận thức và trách\r\n\nnhiệm trong thực hiện 02 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Tiếp tục quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện Chỉ thị 16-CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí thư; Chỉ thị 14-CT/TU\r\n\nngày 15/01/2003 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Lực\r\n\nlượng DQTV và DBĐV trong tình hình mới; triển khai thi hành luật Quốc phòng theo\r\n\nChỉ thị số 24/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ\r\n\ntrì phối hợp cùng với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchuẩn bị mọi mặt cho diễn tập khu vực phòng thủ của Tỉnh năm 2008.\n\n4. Tiến hành khảo sát nắm chắc các\r\n\nđối tượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch giáo\r\n\ndục, bồi dưỡng cho từng đối tượng theo phân cấp. Chủ động nghiên cứu, xây dựng\r\n\nnội dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh mở rộng cho một\r\n\nsố đối tượng (ngoài đối tượng 2, 3, 4, 5). Tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục\r\n\nquốc phòng toàn dân và thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; giáo\r\n\ndục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên đạt chỉ tiêu đề ra. Trong\r\n\nđó chú trọng đến nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và nơi có\r\n\nđông tín đồ tôn giáo.\n\n5. Đẩy mạnh việc kết hợp phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại gắn với củng cố quốc phòng - an ninh. Kịp\r\n\nthời điều chỉnh kế hoạch tác chiến phòng thủ và các kế hoạch bảo đảm kèm theo.\r\n\nHoàn chỉnh đề án, kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện; kế hoạch đảm\r\n\nbảo cho năm đầu chiến tranh (kế hoạch B) và địa lý quân sự. Thực hiện tốt đề\r\n\nán, kế hoạch phòng không nhân dân và kế hoạch phòng thủ dân sự.\n\n6. Đẩy mạnh các biện pháp xây dựng\r\n\nnền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân. Kiện toàn nâng cao chất\r\n\nlượng tổng hợp lực lượng vũ trang địa phương đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu\r\n\ntrong mọi tình huống, nhất là lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên. Tiếp\r\n\ntục phát huy hiệu quả thực hiện theo Quyết định 107/2003/QĐ-TTg ngày 02/6/2003\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ giữa 03 lực lượng: Quân sự - Công an - Bộ đội biên\r\n\nphòng để chủ động đề xuất các biện pháp xử lý, không để bị đọng, bất ngờ; giữ\r\n\nvững an ninh biên giới, an ninh trật tự xã hội nội địa, nhất là an ninh nông\r\n\nthôn. \n\n7. Thực hiện tốt công tác tuyển quân,\r\n\ntuyển sinh quân sự năm 2008; trong công tác tuyển quân, cần chú ý kết hợp chặt\r\n\nchẽ với việc tạo nguồn cán bộ cơ sở và xây dựng lực lượng dự bị động viên. Thực\r\n\nhiện tốt chính sách hậu phương quân đội, đặc biệt chú trọng việc nâng cao chất\r\n\nlượng. \n\n8. Tăng cường các biện pháp giáo\r\n\ndục chính trị, tư tưởng cho lực lượng vũ trang địa phương nhằm xây dựng ý chí quyết\r\n\ntâm chiến đấu cao, xây dựng từng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện, không để\r\n\ncác tệ nạn xã hội len lõi vào cơ quan, đơn vị, đồng thời giáo dục cho cán bộ -\r\n\nchiến sĩ quán triệt thông suốt những thuận lợi, khó khăn và thời cơ, thách thức\r\n\ntrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.\n\n9. Tổ chức giao ban quốc phòng theo\r\n\nđịnh kỳ mỗi quý một lần; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác quốc\r\n\nphòng địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quốc phòng địa\r\n\nphương.\n\n10. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt và có kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn, vướng mắc phải\r\n\nkịp thời báo cáo cho Bộ chỉ huy quân sự tỉnh để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xử\r\n\nlý./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- BTL Quân khu 9; \r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ tư pháp; \r\n\n - Trang Website Chính phủ; \r\n\n - TT. TU,HĐND, UBND tỉnh; \r\n\n - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, PVP.La Phước Kiên;\r\n\n - Phòng NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Tùng\n\n", + "id": 102432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102433.json b/contexts/context_102433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2968051f39a85ff741f5af8c4d83fa8f3fef66f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1075-QD-UBND-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Noi-vu-Ba-Ria-Vung-Tau-210919.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1075-QD-UBND-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Noi-vu-Ba-Ria-Vung-Tau-210919", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1075/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 06 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 205/TTr-SNV ngày 24 tháng 4 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực Tôn\r\n\ngiáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Phụ lục\r\n\nchi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2013.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC TÔN GIÁO\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC TÔN GIÁO THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU:\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi chú\n\n\n\nLĩnh vực tôn giáo:\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ\r\n\n chức có phạm vi hoạt động ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n\n\n2\n\nThủ tục chấp thuận việc chia, tách tổ chức tôn\r\n\n giáo trực thuộc\n\n\n\n3\n\nThủ tục công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi\r\n\n hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n\n\n4\n\nThủ tục cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu\r\n\n viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động ở nhiều quận,\r\n\n huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương.\n\n\n\n5\n\nThủ tục đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi\r\n\n hoạt động ở nhiều quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n\n\n6\n\nThủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài\r\n\n chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự tham gia của tín đồ\r\n\n ngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh.\n\n\n\n7\n\nThủ tục đăng ký người được phong chức, phong\r\n\n phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.\n\n\n\n8\n\nThủ tục chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức\r\n\n tôn giáo không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở, cấp Trung ương hoặc toàn đạo\n\n\n\n9\n\nThủ tục chấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những\r\n\n người chuyên hoạt động tôn giáo\n\n\n\n10\n\nThủ tục chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài\r\n\n cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều quận, huyện, thị xã,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh hoặc đến từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n\n\n11\n\nThủ tục chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất tổ\r\n\n chức tôn giáo trực thuộc.\n\n\n\n12\n\nThủ tục chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn\r\n\n giáo trực thuộc\n\n\n\n13\n\nThủ tục Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động\r\n\n tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý về hình sự.\n\n\n\n14\n\nThủ tục Đăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi.\n\n\n\n15\n\nThủ tục tiếp nhận và giám sát việc thực hiện\r\n\n thông báo tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện\n\n\n\n16\n\nThủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo của người\r\n\n nước ngoài tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam.\n\n\n\n17\n\nThủ tục giải quyết việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng:\n\n\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC TÔN GIÁO THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.\n\nI. LĨNH VỰC TÔN GIÁO:\n\n1. Thủ tục cấp đăng ký hoạt\r\n\nđộng tôn giáo cho tổ chức có phạm vi hoạt động ở một tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\nqui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(bộ) gồm:\n\n+ Văn bản\r\n\nđăng ký hoạt động tôn giáo (Theo mẫu quy định);\n\n+ Giáo lý, giáo luật, lễ nghi;\n\n+ Danh sách dự kiến những người đại diện tổ chức\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp xác nhận;\n\n+ Số lượng người tin theo.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời\r\n\nhạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp\r\n\nđăng ký phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nBà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCấp đăng ký\n\n- Lệ phí (nếu có): Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng\r\n\nký hoạt động tôn giáo (Mẫu B5).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n* Để được Cấp đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức\r\n\nphải có đủ điều kiện sau:\n\n+ Có sinh hoạt tôn giáo ổn định từ hai mươi năm\r\n\ntrở lên kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận sinh hoạt tôn giáo,\r\n\nkhông vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 8 và Điều 15 của Pháp lệnh Tín ngưỡng,\r\n\nTôn giáo;\n\n+ Là tổ chức của những người có cùng niềm tin;\r\n\ncó giáo lý, giáo luật, lễ nghi, đường hướng hành đạo và hoạt động gắn bó với\r\n\ndân tộc, không trái với thuần phong, mỹ tục và quy định của pháp luật;\n\n+ Không thuộc tổ chức tôn giáo đã được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền công nhận;\n\n+ Tên gọi của tổ chức không trùng với tên các tổ\r\n\nchức tôn giáo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc tên các\r\n\ndanh nhân, anh hùng dân tộc;\n\n+ Có địa điểm hợp pháp để hoạt động tôn giáo;\n\n+ Có người đại diện là công dân Việt Nam, có\r\n\nnăng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong tổ chức và nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành pháp luật\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B5\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n……….(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\r\n\nTÔN GIÁO\n\nKính gửi: (2)……………………..…………………………………………...\n\nTên tổ chức: (3)…………………………………………………………………\n\nTên tôn giáo:…………………………………………………………………...\n\nĐăng ký hoạt động tôn giáo với nội dung như sau:\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ……………..Tên gọi khác……………...Năm\r\n\nsinh………...\n\nGiấy CMND số:…………...Ngày cấp:…………….Nơi cấp:……..…\n\nNơi cư trú: ……………………………………………………………\n\nNguồn gốc hình thành:………………………………………………………\n\nTôn chỉ, mục đích:……………………………………………………………..\n\nPhạm vi hoạt động:…………………………………………..………………...\n\nCơ cấu tổ chức:………………………………………………………………...\n\nSố lượng người tin theo:.……………………………………..………………..\n\nDự kiến nơi đặt trụ sở\r\n\nchính:……………....…………………………………..\n\nKèm theo văn bản gồm: giáo lý, giáo luật, lễ\r\n\nnghi; quá trình phát triển ở Việt Nam; danh sách dự kiến những người\r\n\nđại diện tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận (họ\r\n\ntên, tên gọi khác, tuổi, số Giấy CMND, địa chỉ).\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\n\n\n---------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi đăng ký hoạt động\r\n\ntôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ\r\n\nchức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Sở Nội\r\n\nvụ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương).\n\n(3) Tên tổ chức đăng ký hoạt động tôn\r\n\ngiáo.\n\n\n\n2. Thủ tục Chấp thuận việc\r\n\nchia, tách tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản đề nghị chia, tách chức tổ\r\n\nchức tôn giáo trực thuộc (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị…\r\n\nchức tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu\r\n\nB8);\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nViệc chia, tách tổ chức tôn giáo trực thuộc phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo;\n\n+ Tổ chức sau khi chia, tách vẫn thuộc hệ thống\r\n\ntổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận;\n\n+ Số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc\r\n\nđông, địa bàn hoạt động rộng, khó tổ chức hoạt động tôn giáo.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B8\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………(1),\r\n\nngày……tháng……năm……\n\nĐỀ NGHỊ …(2)\r\n\nTỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC\n\nKính gửi: (3)\r\n\n…………………………………………………………………\n\nTên tổ chức tôn giáo đề nghị………………………(2)\r\n\ntổ chức tôn giáo trực thuộc: ………………………………………………………………………………\n\nTrụ sở: ……..………………………………………………………………..\n\nĐề nghị được …(2) tổ chức tôn giáo trực\r\n\nthuộc:\n\nTên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi (2)…………………………………..\n\nTên tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi (2):..………………………………...\n\nLý do (2):…………………………...........……………………………………...\n\nPhạm vi hoạt động tôn\r\n\ngiáo:…………………………………………………...\n\nSố lượng tín đồ trước khi (2)…………………………………………………\n\nSố lượng tín đồ sau khi (2) ……………………………………………………..\n\nDự kiến nơi đặt trụ sở của tổ chức sau khi (2):…………………………………\n\nKèm theo đề nghị gồm: danh sách dự kiến những\r\n\nngười đại diện tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n---------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức\r\n\ntôn giáo đề nghị chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc).\n\n(2) Chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất).\n\n(3) Thủ tướng Chính phủ đối với việc\r\n\nchia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo trực thuộc không phải là\r\n\ntổ chức tôn giáo cơ sở; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối\r\n\nvới việc chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo cơ sở.\n\n\n\n3. Thủ tục Công nhận tổ chức\r\n\ntôn giáo có phạm vi hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo (Theo mẫu quy định).\n\n+ Báo cáo tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức\r\n\ntừ khi được cấp đăng ký hoạt động tôn giáo;\n\n+ Giáo lý, giáo luật, lễ nghi;\n\n+ Hiến chương, điều lệ của tổ chức.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị\r\n\ncông nhận tổ chức tôn giáo (Mẫu B6).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nSau thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp đăng ký\r\n\nhoạt động tôn giáo, tổ chức có hoạt động tôn giáo liên tục, không vi phạm các\r\n\nquy định của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện qui định tại Khoản 1 Điều\r\n\n16 Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. Cụ thể như sau:\n\n+ Là tổ chức của những người có cùng tín ngưỡng,\r\n\ncó giáo lý, giáo luật, lễ nghi không trái với thuần phong mỹ tục, lợi ích của\r\n\ndân tộc;\n\n+ Có hiến chương, điều lệ thể hiện tôn chỉ, mục\r\n\nđích, đường hướng hành đạo gắn bó với dân tộc và không trái với quy định của\r\n\npháp luật;\n\n+ Có đăng ký hoạt động tôn giáo và hoạt động tôn\r\n\ngiáo ổn định;\n\n+ Có trụ sở, tổ chức và người đại diện hợp pháp;\n\n+ Có tên gọi không trùng với tên gọi của tổ chức\r\n\ntôn giáo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B6\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG\r\n\nNHẬN TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\nKính gửi: (2)\r\n\n…………………………………………………………………\n\nTên tổ chức (chữ in\r\n\nhoa):……………………..……………………………...\n\nTên tôn giáo: …………………………………………………………………..\n\nĐề nghị công nhận tổ chức tôn giáo:\n\nTên tổ chức: (3)……………………………………………………………….\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu\r\n\ncó):….………………………………..…………\n\nTrụ sở chính: …………….………..…………………………………………\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ……………Tên gọi khác……………Năm sinh………….\n\nGiấy CMND số:…………..Ngày cấp:…………Nơi cấp:……………\n\nChức vụ trong tổ chức (nếu có):………………………………….…..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo số:../…..\r\n\nngày cấp: ../……./…\n\nCơ quan cấp:…………………………………………………………………\n\nSố lượng tín đồ:…………………..………………………………………….\n\nPhạm vi hoạt động:………………..…………………………..……………..\n\nCơ cấu tổ chức:………………..………………………………….………….\n\nKèm theo văn bản gồm: báo cáo tóm tắt quá trình\r\n\nhoạt động của tổ chức từ khi được cấp đăng ký hoạt động tôn giáo; giáo\r\n\nlý, giáo luật, lễ nghi; hiến chương, điều lệ của tổ chức.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức vụ)\n\n\n\n-------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của\r\n\ntổ chức.\n\n(2) Thủ tướng Chính phủ (đối với tổ\r\n\nchức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức có phạm vi hoạt\r\n\nđộng chủ yếu ở một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).\n\n(3) Tên tổ chức đã được cấp đăng ký\r\n\nhoạt động tôn giáo (bằng chữ in hoa).\n\n\n\n4. Thủ tục cấp đăng ký hoạt\r\n\nđộng cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động\r\n\nở nhiều quận, huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đăng ký (Theo mẫu quy định);\n\n+ Danh sách tu sĩ;\n\n+ Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong\r\n\nđó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật\r\n\nchất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc\r\n\ncác tổ chức tu hành tập thể khác;\n\n+ Danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc dòng\r\n\ntu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có xác nhận của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động.\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp\r\n\nđăng ký.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký dòng\r\n\ntu (Mẫu B10)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B10\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐĂNG KÝ DÒNG\r\n\nTU (2)\n\nKính gửi: (3)………………….……………………………..………………..\n\nTổ chức tôn giáo:\r\n\n…………….….…...……...…...……………………………\n\nTrụ sở chính: ………………………………………………………………..\n\nĐăng ký dòng tu……..(2):\n\nTên dòng tu (2):……………….…………………………….…..……………\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):\r\n\n……………………………………………….\n\nTôn chỉ, mục\r\n\nđích:……………………………………………………………..\n\nHệ thống tổ chức và quản\r\n\nlý:…..……………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………\n\nTrụ sở hoặc nơi làm việc:\r\n\n……………………..………………………………\n\nNgười đứng đầu dòng tu…..(2):\n\nHọ và tên: ……………Tên gọi\r\n\nkhác……………...Năm sinh……….…\n\nGiấy CMND số:……………….Ngày cấp:…………..Nơi\r\n\ncấp:………..\n\nChức vụ, phẩm trật tôn giáo (nếu\r\n\ncó): ……………………………….\n\nKèm theo bản đăng ký gồm: nội quy,\r\n\nquy chế hoặc điều lệ hoạt động; danh sách tu sĩ; (họ tên, tên gọi khác, tuổi,\r\n\ngiấy CMND số, địa chỉ, năm vào tu); danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc có\r\n\nxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và\r\n\nhoạt động.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức danh)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính.\n\n(2) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.\n\n(3) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở\r\n\nnhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động trong một\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).\n\n\n\n5. Thủ tục\r\n\nđăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đăng ký (Theo mẫu quy định);\n\n+ Danh sách những người tham gia điều hành hội\r\n\nđoàn.\n\n+ Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội\r\n\nđoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, cơ cấu tổ chức và quản lý.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng\r\n\nký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp\r\n\nđăng ký.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký Hội\r\n\nđoàn Tôn giáo (Mẫu B9)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B9\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐĂNG KÝ HỘI\r\n\nĐOÀN TÔN GIÁO\n\nKính gửi: (2)……………………………………………………………………\n\nTổ chức tôn giáo: ……………….…...………………………………………..\n\nTrụ sở chính: ………………………………………………………………….\n\nĐăng ký hội đoàn tôn giáo với nội dung sau:\n\nTên hội đoàn (chữ in hoa):…..…………………………….\r\n\n………………….\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có): ……………………………………………….\n\nMục đích hoạt động: …………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………\n\nCơ cấu tổ chức và quản lý:………………………………..…………………\n\n……………………………………………………………………………….\n\nNgười chịu trách nhiệm về hoạt động của hội\r\n\nđoàn:\n\nHọ và tên: …………Tên gọi khác………………Năm sinh……………\n\nGiấy CMND số:……….Ngày cấp:………...….Nơi cấp:………..……..\n\nChức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó):……………………………\n\nKèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc\r\n\nđiều lệ hoạt động của hội đoàn; danh sách những người tham gia điều hành hội\r\n\nđoàn (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ).\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức vụ)\n\n\n\n---------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của\r\n\ntổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với hội\r\n\nđoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với Hội đoàn có\r\n\nphạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hội đoàn có phạm\r\n\nvi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)\n\n\n\n6. Thủ tục chấp thuận hoạt động\r\n\ntôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự tham\r\n\ngia của tín đồ ngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản đề nghị tổ chức hoạt động\r\n\ntôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận\r\n\nphải nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hoạt\r\n\nđộng tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký (Mẫu B22)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B22\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG\r\n\nTÔN GIÁO\n\nNGOÀI CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH ĐÃ ĐĂNG KÝ\n\nKính gửi: (2)\r\n\n…………………………………….……………………………...\n\nTên tổ chức tôn giáo cơ sở:………………………………………..…………..\n\nTrụ sở chính: ……..…………………………………………………………\n\nĐề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã\r\n\nđăng ký với nội dung sau:\n\nTên hoạt động tôn giáo:…...…………………………………………………..\n\nNội dung hoạt động:…...………………………………………………………\n\nNgười tổ chức:………………….…...…………………………………………\n\nChức vụ, phẩm trật: …………………………………………………………\n\nThời gian:……….……. …………………………………………………….\n\nĐịa điểm:………………………………………………………………………\n\nDự kiến số lượng người tham dự:…….………..……………………………\n\nCác điều kiện đảm bảo………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo\r\n\ncơ sở.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ\r\n\nngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh); Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hoạt động tôn giáo có sự\r\n\ntham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).\n\n\n\n7. Thủ tục Đăng ký người được\r\n\nphong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\r\n\nBản đăng ký của tổ chức tôn giáo\r\n\n(Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Sau 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày gửi bản đăng ký hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không\r\n\ncó ý kiến khác thì người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử được\r\n\nhoạt động tôn giáo theo chức danh đã được đăng ký.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký\r\n\nngười được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ( Mẫu B16)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNgười được phong chức, phong phẩm, bổ nhiêm, bầu\r\n\ncử, suy cử phải đáp ứng các điều kiện sau mới được Nhà nước thừa nhận:\n\n+ Là công dân Việt Nam, có tư cách đạo đức tốt.\n\n+ Có tinh thần đoàn kết, hoà hợp dân tộc.\n\n+ Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm\r\n\n2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B16\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐĂNG KÝ NGƯỜI\r\n\nĐƯỢC PHONG CHỨC,\n\nPHONG PHẨM, BỔ\r\n\nNHIỆM, BẦU CỬ, SUY CỬ\n\nKính gửi: (2)……………………………………………\n\nTên tổ chức tôn giáo:………………………..……………...\r\n\n…………...........\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):………………………………………………..\n\nTrụ sở chính: ……..……………..…………………………………………….\n\nĐăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ\r\n\nnhiệm, bầu cử, suy cử với nội dung sau:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nTên gọi khác\r\n\n trong tôn giáo\n\nNăm sinh\n\nQuê quán\n\nChức vụ\n\nPhẩm trật\n\nPhạm vi phụ\r\n\n trách\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐính kèm bản đăng ký gồm: tóm tắt quá trình hoạt\r\n\nđộng tôn giáo của người được đăng ký.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của\r\n\ntổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với\r\n\ncác trường hợp phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 19 Nghị định); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương (đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định).\n\n\n\n8. Thủ tục chấp thuận hội\r\n\nnghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở, cấp\r\n\nTrung ương hoặc toàn đạo.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đề nghị (Theo mẫu quy định);\n\n+ Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo;\n\n+ Dự thảo hiến chương, điều lệ hoặc hiến chương,\r\n\nđiều lệ sửa đổi (nếu có).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận\r\n\nphải nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ\r\n\nchức hội nghị thường niên, đại hội (Mẫu\r\n\nB25)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm\r\n\n2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B25\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC\r\n\nHỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN, ĐẠI HỘI\n\nKính gửi: (2)……………………………………………………………………\n\nTên tổ chức tôn\r\n\ngiáo:…………………......……..……………………………..\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ……………………….………………Năm\r\n\nsinh…………\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)…………………………………………\n\nChức vụ, phẩm trật:………..\r\n\n…………………………………………...\n\nĐề nghị tổ chức hội nghị thường\r\n\nniên, đại hội với nội dung sau:\n\nLý do tổ chức:\r\n\n………………………………………………………………\n\nNội dung hội nghị, đại hội:…………………………………………………….\n\nThời gian tổ chức:\r\n\n…………………………………………………………..\n\nĐịa điểm tổ chức:\r\n\n…………………...………………………………………\n\nDự kiến thành phần tham dự:\r\n\n…………………………………………...…….\n\nSố lượng người tham dự:\r\n\n……………………………………………………...\n\nKèm theo đề nghị gồm: chương\r\n\ntrình tổ chức; báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo; dự thảo hiến chương, điều\r\n\nlệ hoặc hiến chương, điều lệ sửa đổi (nếu có).\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ đối với tổ chức tôn giáo tổ chức hội nghị, đại\r\n\nhội theo quy định tại Điều 28 Nghị định; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương đối với tổ chức tôn giáo tổ chức hội nghị, đại hội theo quy định\r\n\ntại Điều 29 Nghị định.\n\n\n\n9. Thủ tục\r\n\nchấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản đề nghị mở lớp Bồi dưỡng của\r\n\ntổ chức tôn giáo (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị mở\r\n\nlớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo (Mẫu B15)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B15\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ MỞ LỚP\r\n\nBỒI DƯỠNG\n\nNHỮNG NGƯỜI\r\n\nCHUYÊN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO\n\nKính gửi: (2) ……...…………………………………………………………….\n\nTên tổ chức tôn giáo:……………………...…………………………………...\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):……………………………………………...\n\nTrụ sở chính: ……..…………………………………………………………\n\nĐề nghị mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt\r\n\nđộng tôn giáo với nội dung sau:\n\nTên lớp: …………...…………………………………………………………..\n\nĐịa điểm tổ chức:……………………………………………………………\n\nLý do mở lớp:……………………………………………………………......\n\nThời gian học:……………………………………………………………….\n\nNội dung học:………………………………………………………………..\n\nThành phần tham dự: ……………………………..………………………...\n\nKèm theo đề nghị gồm: chương trình học; danh\r\n\nsách giảng viên (họ tên, tên gọi khác, tuổi, địa chỉ, chức vụ, phẩm trật ).\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n-------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của\r\n\ntổ chức tôn giáo.\n\n(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương nơi mở lớp.\n\n\n\n10. Thủ tục chấp thuận các\r\n\ncuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc đến từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản đề nghị của tổ chức tôn\r\n\ngiáo (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận\r\n\nphải nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện : Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn\r\n\nbản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ\r\n\nchức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu\r\n\nB27)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B27\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC\r\n\nCUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO\n\nKính gửi: (2)……………………………..……………………………………..\n\nTên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):\r\n\n….…...………..…………………………..\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ……………………….. ……………Năm\r\n\nsinh…..……....\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)…………………………………………\n\nChức vụ, phẩm trật:\r\n\n…………………………………………………….\n\nĐề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài\r\n\ncơ sở tôn giáo với nội dung sau:\n\nTên cuộc lễ:……………………………………………………………………\n\nNội\r\n\ndung:………………………………………………………………………\n\nThời gian tổ chức:\r\n\n…………………………………………………..………\n\nĐịa điểm tổ chức:……………………………………………………………\n\nNgười chủ\r\n\ntrì:………………………………………………………………..\n\nQuy\r\n\nmô:………………………………………………………………………..\n\nThành phần:……………………………………………………………………\n\nKèm theo đề nghị gồm: chương\r\n\ntrình tổ chức cuộc lễ.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi diễn ra\r\n\ncuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra cuộc lễ (đối\r\n\nvới cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một quận, huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh.\n\n\n\n11. Thủ tục\r\n\nchấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn\r\n\ngiáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4, Khu Trung tâm Hành\r\n\nchính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\r\n\nTrường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn\r\n\nđể người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ban Tôn giáo\r\n\nthuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị\r\n\ntỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra giấy hẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ\r\n\n30 đến 16 giờ 30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu\r\n\nđiện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 (bộ) gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, hợp nhất tổ chức\r\n\ntôn giáo trực thuộc (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\r\n\ntrường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công\r\n\nviệc cụ thể, Sở Nội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh\r\n\nuỷ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nnguyên & Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống\r\n\nnhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị …Tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B8)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nViệc sáp nhập, hợp nhất tổ chức\r\n\ntôn giáo trực thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Có văn bản đề nghị của tổ chức\r\n\ntôn giáo.\n\n+ Tổ chức được sáp nhập, hợp nhất\r\n\nvẫn thuộc hệ thống tổ chức tôn giáo đã được Nhà nhước công nhận.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn\r\n\ngiáo ngày 18 tháng 6 năm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nPháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV \r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về\r\n\nthủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là\r\n\nphần được sửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nMẫu B8\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ …(2)\r\n\nTỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC\n\nKính gửi: (3)\r\n\n…………………………………………………………………\n\nTên tổ chức tôn giáo đề nghị………………………(2)\r\n\ntổ chức tôn giáo trực thuộc: ………………………………………………………………………………\n\nTrụ sở: ……..………………………………………………………………..\n\nĐề nghị được …(2) tổ chức tôn giáo trực\r\n\nthuộc:\n\nTên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi (2)…………………………………..\n\nTên tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi (2):..………………………………...\n\nLý do (2):…………………………….......……………………………………...\n\nPhạm vi hoạt động tôn\r\n\ngiáo:…………………………………………………...\n\nSố lượng tín đồ trước khi (2)…………………………………………………\n\nSố lượng tín đồ sau khi (2) ……………………………………………………..\n\nDự kiến nơi đặt trụ sở của tổ chức sau khi (2):…………………………………\n\nKèm theo đề nghị gồm: danh sách dự kiến những\r\n\nngười đại diện tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n---------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức\r\n\ntôn giáo đề nghị chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc).\n\n(2) Chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất).\n\n(3) Thủ tướng Chính phủ đối với việc\r\n\nchia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo trực thuộc không phải là\r\n\ntổ chức tôn giáo cơ sở; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối\r\n\nvới việc chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo cơ sở.\n\n\n\n12. Thủ tục chấp thuận việc\r\n\nthành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản đề nghị thành lập tổ chức\r\n\ntôn giáo trực thuộc (theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đề\r\n\nnghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B7)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nViệc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo;\n\n+ Tổ chức được thành lập thuộc hệ thống của tổ chức\r\n\ntôn giáo đã được Nhà nước công nhận;\n\n+ Số lượng tín đồ tại địa bàn đáp ứng điều kiện\r\n\nquy định tại Hiến chương, Điều lệ của tổ chức tôn giáo.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B7\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP\r\n\nTỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC\n\nKính gửi: (2)\r\n\n………...……………………………………………………….\n\nTên tổ chức tôn giáo đề nghị thành lập tổ chức\r\n\ntôn giáo trực thuộc: …….…………………………………………………………………………...\n\nTrụ sở: ……..………………………………………………………………...\n\nĐề nghị được thành lập tổ chức tôn giáo trực\r\n\nthuộc:\n\nTên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập:\r\n\n…………………………..\n\n…………….…………………………………………………………………\n\nLý do thành lập:……………………………...…..…………………………….\n\nPhạm vi hoạt động tôn\r\n\ngiáo:…………………………………………………...\n\nSố lượng tín đồ hiện có tại thời điểm thành lập:…………………………….\n\nDự kiến nơi đặt trụ sở của tổ chức sau khi thành\r\n\nlập:...……………………..\n\n…………….………………………………………………………………\n\nKèm theo đề nghị gồm: danh sách dự kiến những\r\n\nngười đại diện tổ chức tôn giáo trực thuộc khi được thành lập.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức\r\n\ntôn giáo đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n\n(2) Thủ tướng Chính phủ đối với việc\r\n\nthành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với việc thành lập tổ chức\r\n\ntôn giáo cơ sở.\n\n\n\n13. Thủ tục đăng ký thuyên\r\n\nchuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về\r\n\ntôn giáo đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc\r\n\nđã bị xử lý về hình sự.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đăng ký (Theo mẫu quy định);\n\n+ Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên\r\n\nchuyển;\n\n+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\ntổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nliên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký\r\n\nthuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B20)\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B20\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐĂNG KÝ THUYÊN\r\n\nCHUYỂN\n\nNƠI HOẠT ĐỘNG\r\n\nTÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH\n\nKính gửi: (2)\r\n\n…………………………………………………………………\n\nTên tổ chức tôn giáo: …………………….…...……..………………………...\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu\r\n\ncó):………………………………………………..\n\nTrụ sở chính: ………………………………………………………………..\n\nĐăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của\r\n\nchức sắc, nhà tu hành với nội dung sau:\n\nHọ và tên:\r\n\n………………………………………………Năm sinh…………...\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó):……………………………………………….\n\nGiấy CMND số:…………...Ngày cấp:……………….Nơi\r\n\ncấp:……………\n\nChức vụ, phẩm trật (nếu có):\r\n\n………………………………………………….\n\nNơi thuyên chuyển đi:…..………….\r\n\n…………………………………………\n\nNơi thuyên chuyển đến:\r\n\n…………………………………………………….\n\nLý do thuyên chuyển:………….………………………………………………\n\nKèm theo bản đăng ký gồm: sơ yếu\r\n\nlý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của\r\n\nngười được thuyên chuyển; văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc,\r\n\nnhà tu hành thuyên chuyển đến.\n\n\n\n14. Thủ tục\r\n\nđăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản đăng ký kèm theo hiến\r\n\nchương, điều lệ sửa đổi (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận\r\n\nphải nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nliên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký hiến\r\n\nchương, điều lệ sửa đổi (Mẫu B26).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B26\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐĂNG KÝ HIẾN\r\n\nCHƯƠNG, ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI\n\nKính gửi: (2) ….……………………. ………………………………................\n\nTên tổ chức tôn giáo:………………………………………………………..…\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:………..…………………..……………Năm sinh…..........\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)…………………………………………\n\nChức vụ, phẩm trật:……………….....………………………………....\n\nĐăng ký hiến chương, điều lệ sửa\r\n\nđổi với nội dung sau:\n\nLý do sửa đổi:………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\nNội dung sửa đổi:……………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………\n\nKèm theo đăng ký gồm: Hiến\r\n\nchương, điều lệ của tổ chức tôn giáo đã sửa đổi.\n\n\n\n\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n\n\n---------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức tôn giáo hoạt động trong phạm\r\n\nvi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương (đối với tổ chức tôn giáo hoạt động chủ yếu trong phạm vi\r\n\nmột tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).\n\n\n\n15. Thủ tục\r\n\ntiếp nhận và giám sát việc thực hiện thông báo tổ chức quyên góp vượt ra ngoài\r\n\nphạm vi một huyện.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\r\n\ngồm: Văn bản thông báo về việc tổ chức\r\n\nquyên góp (Theo mẫu quy định).\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản và giám sát việc thực hiện theo nội dung thông\r\n\nbáo; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\ntổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo\r\n\nvề việc quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Việc quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức\r\n\ntôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải\r\n\nthông báo với Ủy ban nhân dân nơi tổ chức quyên góp.\n\n+ Không lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích\r\n\ncá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B30\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc tổ chức\r\n\nquyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\n\nKính gửi: (2)……..………………………..………………………………….\n\nTên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo:\r\n\n….…...………..…………………......\n\nĐịa chỉ: …………………………………………........……………………...\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên……………………………………………………………..…\n\nThông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung\r\n\nsau:\n\nMục đích quyên góp:…………………………………………………………..\n\nPhạm vi tổ chức quyên góp:…..……………………………………………….\n\nCách thức quyên góp:………………………………………………………….\n\nThời gian thực hiện quyên\r\n\ngóp:..……………………………………………\n\nCơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp:.……………………….……\n\n.………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức vụ)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng,\r\n\ntổ chức tôn giáo.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm\r\n\nvi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với\r\n\ntrường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một\r\n\nhuyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên\r\n\ngóp trong phạm vi một xã)\n\n\n\n16. Thủ tục đăng ký sinh hoạt\r\n\ntôn giáo của người nước ngoài tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đề nghị sinh hoạt tôn giáo (Theo mẫu quy định);\n\n+ Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc\r\n\ncư trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện;\n\n+ Văn bản đồng ý của tổ chức tôn giáo cơ sở hợp\r\n\npháp nơi nhóm người nước ngoài dự kiến sinh hoạt tôn giáo.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\ntổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nliên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống nhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị sinh\r\n\nhoạt tôn giáo của người nước ngoài tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam (Mẫu B35).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B35\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ SINH\r\n\nHOẠT TÔN GIÁO CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI\n\nTẠI CƠ SỞ TÔN\r\n\nGIÁO HỢP PHÁP Ở VIỆT NAM\n\nKính gửi: (2)\r\n\n……………………………………………………………….\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ……….….…Tên gọi khác……..………Năm\r\n\nsinh…………\n\nQuốc tịch: ……………………Tôn giáo: ……………………………\n\nĐề nghị sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài\r\n\ntại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam với nội dung sau:\n\nLý do đề nghị sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo:......………………………………………….\n\nThời gian sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo:...………………………………………………...\n\nSố lượng người tham gia: ….………….………………………………………\n\nCơ sở tôn giáo dự kiến đăng ký sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo:…………………………\n\nĐịa chỉ:………………………………………………………………………\n\nKèm theo đề nghị gồm: bản sao có chứng thực giấy\r\n\ntờ chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện; văn bản đồng\r\n\ný của tổ chức tôn giáo có cơ sở hợp pháp nơi nhóm người nước ngoài dự kiến sinh\r\n\nhoạt tôn giáo.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\n\n\n-------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi đăng ký sinh hoạt\r\n\ntôn giáo.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương nơi có cơ sở tôn giáo hợp pháp mà người nước ngoài chọn\r\n\nlàm địa điểm sinh hoạt tôn giáo.\n\n\n\n17. Thủ tục giải quyết việc\r\n\ntổ chức lễ hội tín ngưỡng.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu\r\n\n4, Khu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ, nếu:\n\nTrường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy\r\n\nbiên nhận trao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp). Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng qui định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lầu 4,\r\n\nKhu Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phường Phước Trung,\r\n\nThành phố Bà Rịa.\n\nCông chức có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy\r\n\nhẹn (nếu có) và tiến hành trả kết quả cho người đến nhận.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ\r\n\n7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ\r\n\n30 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (bộ) gồm:\n\n+ Văn\r\n\nbản đề nghị về việc tổ chức lễ hội (theo mẫu quy định);\n\n+ Danh sách Ban Tổ chức lễ hội.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Tuỳ từng công việc cụ thể, Sở\r\n\nNội vụ sẽ phối hợp cùng các ngành liên quan như: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên\r\n\n& Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố liên quan thuộc tỉnh để cùng xem xét, thống\r\n\nnhất.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn\r\n\nbản trả lời.\n\n- Lệ phí (nếu có): không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ\r\n\nchức lễ hội tín ngưỡng (Mẫu B3).\n\n- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNhững lễ hội tín ngưỡng sau đây khi tổ chức phải\r\n\nđược sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi diễn ra lễ hội:\n\n+ Lễ hội tín ngưỡng được tổ chức lần đầu;\n\n+ Lễ hội tín ngưỡng được khôi phục lại sau thời\r\n\ngian gián đoạn;\n\n+ Lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng\r\n\ncó thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm so với trước\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2004.\n\n+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo.\n\n+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3\r\n\nnăm 2013 của Bộ Nội vụ Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n\n\nMẫu B3\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n-----------------------------------\n\n………..(1),\r\n\nngày……tháng……năm……..\n\nĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC\r\n\nLẾ HỘI TÍN NGƯỠNG\n\nKính gửi: (2)……………………………………….…………………………\n\nTên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):\r\n\n…………………..………...…………..\n\nĐịa chỉ: ……..……………………………..………………………………...\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ………....Tên gọi khác…………………Năm\r\n\nsinh….……...\n\nGiấy CMND số:……...…...Ngày cấp:..……………….Nơi cấp:………\n\nĐề nghị về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng:\n\nTên lễ hội:…………………………………………………………………...…\n\nNguồn gốc lịch sử (3):………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………….\n\nPhạm vi tổ chức: ………….…………………………………………………...\n\nNội dung lễ hội:…...……………………………………………………...........\n\n…………………………………………………………………………………\n\nThời gian tổ chức:……….…………………………………………………..\n\nĐịa điểm tổ chức:………….………………………………………………...\n\nKèm theo văn bản gồm: chương trình lễ\r\n\nhội; danh sách Ban tổ chức lễ hội.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\n\n\n--------------------------------\n\n(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.\n\n(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương nơi diễn ra lễ hội.\n\n(3) Đối với lễ hội tín ngưỡng được tổ\r\n\nchức định kỳ nhưng có sự thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm so với trước\r\n\nthì không nêu lại nguồn gốc lịch sử của lễ hội.", + "id": 102433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102434.json b/contexts/context_102434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e09d4243cf6123cde75478a90ab90538d6b85a77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884.aspx", + "name": "Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884", + "passage": "QUỐC HỘI --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nLuật số: 101/2015/QH13\nHà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2015\nBỘ LUẬT\nTỐ TỤNG HÌNH SỰ\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Bộ luật tố tụng hình sự,\nPHẦN THỨ NHẤT\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, NHIỆM VỤ, HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ\n\nChương II. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN\n\nChương III. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG\n\nChương IV. NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG\n\nChương V. BÀO CHỮA, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ\n\nChương VI. CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ\n\nChương VII. BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ\nMục I. BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN\n\nChương VIII. HỒ SƠ VỤ ÁN, VĂN BẢN TỐ TỤNG, THỜI HẠN VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG\n\nChương IX. KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ\n\nChương X. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ\n\nChương XI. KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN\n\nChương XII. LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI, NGUYÊN ĐƠN DÂN SỰ, BỊ ĐƠN DÂN SỰ, NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ ÁN, ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG\n\nChương XIII. KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT\n\nChương XIV. KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, XEM XÉT DẤU VẾT TRÊN THÂN THỂ, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA\n\nChương XV. GIÁM ĐỊNH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN\n\nChương XVI. BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT\n\nChương XVII. TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA\n\nChương XVIII. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương XIX. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ BỊ CAN\n\nChương XX. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương XXI. XÉT XỬ SƠ THẨM\nMục I. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP\n\nChương XXII. XÉT XỬ PHÚC THẨM\nMục I. TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ\n\nChương XXIII. BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐƯỢC THI HÀNH NGAY VÀ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN\n\nChương XXIV. MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH, XÉT THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN, XÓA ÁN TÍCH\n\nChương XXV. THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM\n\nChương XXVI. THỦ TỤC TÁI THẨM\n\nChương XXVII. THỦ TỤC XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nChương XXVIII. THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI\nÐiều 413. Phạm vi áp dụng\nThủ tục tố tụng đối với người bị buộc tội, người bị hại, người làm chứng là người dưới 18 tuổi được áp dụng theo quy định của Chương này, đồng thời theo những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.\n\nChương XXIX. THỦ TỤC TỐ TỤNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ PHÁP NHÂN\n\nChương XXX. THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH\n\nChương XXXI. THỦ TỤC RÚT GỌN\n\nChương XXXII. XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ\n\nChương XXXIII. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ\n\nChương XXXIV. BẢO VỆ NGƯỜI TỐ GIÁC TỘI PHẠM, NGƯỜI LÀM CHỨNG, BỊ HẠI VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC\n\nChương XXXV. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương XXXVI. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ\n\nMục II. CHUẨN BỊ XÉT XỬ\nChương: XXI\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nBộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự.\nChương: I\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự\nBộ luật tố tụng hình sự có nhiệm vụ bảo đảm phát hiện chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.\nChương: I\n\nĐiều 3. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự\n1. Bộ luật tố tụng hình sự có hiệu lực đối với mọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Hoạt động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.\nTrường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tập quán quốc tế thì được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì được giải quyết bằng con đường ngoại giao.\nChương: I\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\na) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.\nb) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.\nc) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.\nd) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.\nđ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.\ne) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.\ng) Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.\nh) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.\ni) Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.\nk) Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.\nl) Dẫn giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định.\nm) Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.\nn) Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.\no) Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án.\n2. Trong Bộ luật này, những từ ngữ dưới đây được gọi như sau:\na) Cơ quan điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Cơ quan điều tra cấp huyện.\nb) Cơ quan điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Cơ quan điều tra cấp tỉnh.\nc) Cơ quan điều tra quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu.\nd) Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.\nđ) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.\ne) Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.\ng) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện.\nh) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.\ni) Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Tòa án quân sự cấp quân khu.\nChương: I\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm\n1. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm.\nCơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật để xử lý và thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát mọi hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; kiến nghị và gửi tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người thực hiện hành vi phạm tội.\nThủ trưởng cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc không thông báo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát.\n2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.\n3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.\n4. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.\n5. Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc phát hiện và xử lý tội phạm. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay các tài liệu, đồ vật có liên quan và kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố vụ án hình sự.\n6. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.\nChương: I\n\nĐiều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội\n1. Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm phát hiện nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa.\n2. Cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị, cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: I\n\nĐiều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự\nMọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này. Không được giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.\nChương: II\n\nĐiều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân\nKhi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.\nChương: II\n\nĐiều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật\nTố tụng hình sự được tiến hành theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội. Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật.\nMọi pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.\nChương: II\n\nĐiều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể\nMọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.\nViệc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.\nChương: II\n\nĐiều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân\nMọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản.\nMọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật.\nCông dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.\nChương: II\n\nĐiều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân\nKhông ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân.\nViệc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.\nChương: II\n\nĐiều 13. Suy đoán vô tội\nNgười bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.\nKhi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.\nChương: II\n\nĐiều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm\nKhông được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp họ thực hiện hành vi nguy hiểm khác cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.\nChương: II\n\nĐiều 15. Xác định sự thật của vụ án\nTrách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.\nChương: II\n\nĐiều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự\nNgười bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.\nCơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này.\nChương: II\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng\nTrong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình.\nNgười vi phạm pháp luật trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.\nChương: II\n\nĐiều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự\nKhi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, pháp nhân phạm tội.\nKhông được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.\nChương: II\n\nĐiều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra\nCơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải tuân thủ pháp luật khi tiến hành hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này.\nMọi hoạt động điều tra phải tôn trọng sự thật, tiến hành khách quan, toàn diện và đầy đủ; phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.\nChương: II\n\nĐiều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự\nViện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội.\nChương: II\n\nĐiều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng\nNgười có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.\nChương: II\n\nĐiều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia\nViệc xét xử sơ thẩm của Tòa án có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do Bộ luật này quy định.\nChương: II\n\nĐiều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật\nThẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm.\nCơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.\nChương: II\n\nĐiều 24. Tòa án xét xử tập thể\nTòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do Bộ luật này quy định.\nChương: II\n\nĐiều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai\nTòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằng.\nTòa án xét xử công khai, mọi người đều có quyền tham dự phiên tòa, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc để giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự thì Tòa án có thể xét xử kín nhưng phải tuyên án công khai.\nChương: II\n\nĐiều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm\nTrong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữa và người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.\nTài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét xử phải đầy đủ và hợp pháp. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự phải có mặt đầy đủ những người theo quy định của Bộ luật này, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc trường hợp khác do Bộ luật này quy định. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân chủ, bình đẳng trước Tòa án.\nMọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa.\nBản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa.\nChương: II\n\nĐiều 27. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm\n1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.\nBản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.\nBản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\n2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\nChương: II\n\nĐiều 28. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án\n1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.\n2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án.\nChương: II\n\nĐiều 29. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự\nTiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.\nChương: II\n\nĐiều 30. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự\nViệc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự. Trường hợp vụ án hình sự phải giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại, bồi hoàn mà chưa có điều kiện chứng minh và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự thì vấn đề dân sự có thể tách ra để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.\nChương: II\n\nĐiều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự\n1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự.\nNhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.\n2. Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra có quyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại.\nChương: II\n\nĐiều 32. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự\nCá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó.\nCơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, cơ quan, tổ chức khiếu nại và có biện pháp khắc phục.\nTrình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định.\nNghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống người khác.\nChương: II\n\nĐiều 33. Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự\n1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thường xuyên kiểm tra việc tiến hành các hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền; thực hiện kiểm soát giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.\n2. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu dân cử có quyền giám sát hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nNếu phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử có quyền yêu cầu, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ luật này. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị, yêu cầu đó theo quy định của pháp luật.\nChương: II\n\nĐiều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng\n1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm:\na) Cơ quan điều tra;\nb) Viện kiểm sát;\nc) Tòa án.\n2. Người tiến hành tố tụng gồm:\na) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;\nb) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;\nc) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.\nChương: III\n\nĐiều 35. Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra\n1. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:\na) Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;\nb) Các cơ quan của Hải quan;\nc) Các cơ quan của Kiểm lâm;\nd) Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;\nđ) Các cơ quan của Kiểm ngư;\ne) Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;\ng) Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.\nCác cơ quan cụ thể được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản này được quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.\n2. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:\na) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng;\nb) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu;\nc) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm lâm gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm;\nd) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát biển gồm Tư lệnh, Phó Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng, Phó Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn trưởng, Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển;\nđ) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;\ne) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự;\ng) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân gồm Giám thị, Phó Giám thị Trại giam; Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương.\nh) Cán bộ điều tra thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: III\n\nĐiều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra\n1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra;\nb) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.\nc) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên.\nd) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.\nKhi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.\n2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;\nb) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;\nc) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;\nd) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.\nđ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra;\ne) Kết luận điều tra vụ án;\ng) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;\nh) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.\n3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.\n4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: III\n\nĐiều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên\n1. Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;\nb) Lập hồ sơ vụ án hình sự;\nc) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;\nd) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;\nđ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;\ne) Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;\ng) Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;\nh) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật này.\n2. Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.\nChương: III\n\nĐiều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra\n1. Cán bộ điều tra thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của Điều tra viên:\na) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khi Điều tra viên tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều tra vụ án hình sự;\nb) Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;\nc) Giúp Điều tra viên trong việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ án và thực hiện hoạt động tố tụng khác.\n2. Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên về hành vi của mình.\nChương: III\n\nĐiều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra\n1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyền;\nb) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự;\nc) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điều tra;\nd) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, cán bộ điều tra;\nđ) Quyết định giao người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi cho người đại diện của họ giám sát.\nKhi vắng mặt, cấp trưởng ủy quyền cho một cấp phó được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp trưởng. Cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n2. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng, những người quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;\nb) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can;\nc) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;\nd) Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản; quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;\nđ) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai bị hại, đương sự; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;\ne) Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này;\ng) Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điều tra.\n3. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp, những người được quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;\nb) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;\nc) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;\nd) Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự.\n4. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;\nb) Lập hồ sơ vụ án hình sự;\nc) Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự;\nd) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án.\n5. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: III\n\nĐiều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra\n1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyền;\nb) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;\nc) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điều tra;\nd) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, cán bộ điều tra.\nKhi cấp trưởng vắng mặt, một cấp phó được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.\n2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, những người được quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;\nb) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;\nc) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;\nd) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;\nđ) Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự.\n3. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;\nb) Lập hồ sơ vụ án hình sự;\nc) Lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự;\nd) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;\nđ) Giao, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.\n4. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: III\n\nĐiều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát\n1. Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự;\nb) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát;\nc) Quyết định phân công hoặc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Kiểm sát viên;\nd) Quyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới;\nđ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.\nKhi vắng mặt, Viện trưởng Viện kiểm sát ủy quyền cho một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát về nhiệm vụ được ủy quyền.\n2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của Bộ luật này;\nb) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụ án;\nc) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xác minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam, gia hạn truy tố;\nd) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;\nđ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;\ne) Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra;\ng) Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;\nh) Quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;\ni) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra; quyết định chuyển vụ án;\nk) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;\nl) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;\nm) Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại;\nn) Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can;\no) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;\np) Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật;\nq) Ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.\n3. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.\n4. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: III\n\nĐiều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên\n1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền;\nb) Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;\nc) Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiểm sát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;\nd) Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét;\nđ) Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra;\ne) Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can;\ng) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;\nh) Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;\ni) Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này;\nk) Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;\nl) Tiến hành tố tụng tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của Viện kiểm sát về việc buộc tội đối với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp;\nm) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của Tòa án và những người tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng khác của Tòa án;\nn) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án;\no) Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật;\np) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.\n2. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát về hành vi, quyết định của mình.\nChương: III\n\nĐiều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm tra viên\n1. Kiểm tra viên thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của Kiểm sát viên:\na) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác trong tố tụng hình sự;\nb) Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;\nc) Giúp Kiểm sát viên trong việc lập hồ sơ kiểm sát, hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm và tiến hành hoạt động tố tụng khác.\n2. Kiểm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên về hành vi của mình.\nChương: III\n\nĐiều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án\n1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trực tiếp tổ chức việc xét xử vụ án hình sự; quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử;\nb) Quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự;\nc) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;\nd) Ra quyết định thi hành án hình sự;\nđ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;\ne) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;\ng) Quyết định xoá án tích;\nh) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Tòa án.\nKhi vắng mặt, Chánh án Tòa án ủy quyền cho một Phó Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án. Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án về nhiệm vụ được ủy quyền.\n2. Khi tiến hành việc giải quyết vụ án hình sự, Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam, xử lý vật chứng;\nb) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;\nc) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;\nd) Kiến nghị, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;\nđ) Quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án;\ne) Tiến hành hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.\n3. Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Phó Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Chánh án Tòa án không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.\n4. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: III\n\nĐiều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán\n1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;\nb) Tiến hành xét xử vụ án;\nc) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;\nd) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.\n2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ biện pháp tạm giam;\nb) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;\nc) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;\nd) Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa;\nđ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;\ne) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;\ng) Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa;\nh) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án theo quy định của Bộ luật này.\n3. Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.\nChương: III\n\nĐiều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm\n1. Hội thẩm được phân công xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;\nb) Tiến hành xét xử vụ án;\nc) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.\n2. Hội thẩm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.\nChương: III\n\nĐiều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án\n1. Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;\nb) Phổ biến nội quy phiên tòa;\nc) Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;\nd) Ghi biên bản phiên tòa;\nđ) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.\n2. Thư ký Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về hành vi của mình.\nChương: III\n\nĐiều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên\n1. Thẩm tra viên được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Thẩm tra hồ sơ vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án;\nb) Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án hoặc Phó Chánh án Tòa án;\nc) Thẩm tra viên giúp Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ về công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án và nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án hoặc Phó Chánh án Tòa án.\n2. Thẩm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án, Phó Chánh án Tòa án về hành vi của mình.\nChương: III\n\nĐiều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng\nNgười có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\n1. Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;\n2. Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;\n3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.\nChương: III\n\nĐiều 50. Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng\n1. Kiểm sát viên.\n2. Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ.\n3. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.\nChương: III\n\nĐiều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra\n1. Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;\nb) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.\n2. Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.\nĐiều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến hành.\nChương: III\n\nĐiều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên\n1. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;\nb) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.\n2. Việc thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định.\nKiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.\nTrường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa.\nChương: III\n\nĐiều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm\n1. Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;\nb) Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;\nc) Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.\n2. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định.\nThẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.\nViệc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án. Khi xem xét thay đổi thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số.\nTrường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa.\nChương: III\n\nĐiều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án\n1. Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;\nb) Đã tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.\n2. Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định.\nViệc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.\nTrường hợp phải thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm ngừng phiên tòa.\nChương: III\n\nĐiều 55. Người tham gia tố tụng\n1. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\n2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố.\n3. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.\n4. Người bị bắt.\n5. Người bị tạm giữ.\n6. Bị can.\n7. Bị cáo.\n8. Bị hại.\n9. Nguyên đơn dân sự.\n10. Bị đơn dân sự.\n11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.\n12. Người làm chứng.\n13. Người chứng kiến.\n14. Người giám định.\n15. Người định giá tài sản.\n16. Người phiên dịch, người dịch thuật.\n17. Người bào chữa.\n18. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.\n19. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.\n20. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ luật này.\nChương: IV\n\nĐiều 56. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm; cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền:\na) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa;\nb) Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;\nc) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\n2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, trình bày trung thực về những tình tiết mà mình biết về sự việc.\nChương: IV\n\nĐiều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố\n1. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:\na) Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;\nb) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nc) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến;\nd) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nđ) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\ne) Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;\ng) Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố;\nh) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.\nChương: IV\n\nĐiều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt\n1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền:\na) Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã;\nb) Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt;\nc) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nd) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;\nđ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\ne) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;\ng) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;\nh) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.\n2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của Bộ luật này.\nChương: IV\n\nĐiều 59. Người bị tạm giữ\n1. Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.\n2. Người bị tạm giữ có quyền:\na) Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;\nb) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nc) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;\nd) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;\nđ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\ne) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\ng) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.\n3. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộ luật này và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.\nChương: IV\n\nĐiều 60. Bị can\n1. Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.\n2. Bị can có quyền:\na) Được biết lý do mình bị khởi tố;\nb) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nc) Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;\nd) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;\nđ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\ne) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\ng) Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;\nh) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;\ni) Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;\nk) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n3. Bị can có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;\nb) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n4. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự, thủ tục, thời hạn, địa điểm bị can đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa khi bị can có yêu cầu quy định tại điểm i khoản 2 Điều này.\nChương: IV\n\nĐiều 61. Bị cáo\n1. Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.\n2. Bị cáo có quyền:\na) Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;\nb) Tham gia phiên tòa;\nc) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nd) Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;\nđ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\ne) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\ng) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;\nh) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;\ni) Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;\nk) Nói lời sau cùng trước khi nghị án;\nl) Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;\nm) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;\nn) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\no) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n3. Bị cáo có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã;\nb) Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.\nChương: IV\n\nĐiều 62. Bị hại\n1. Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.\n2. Bị hại hoặc người đại diện của họ có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nc) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\nd) Đề nghị giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;\nđ) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;\ne) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;\ng) Đề nghị hình phạt, mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường;\nh) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo và người khác tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa;\ni) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;\nk) Tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;\nl) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;\nm) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;\nn) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\no) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của bị hại thì bị hại hoặc người đại diện của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.\n4. Bị hại có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;\nb) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n5. Trường hợp bị hại chết, mất tích, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người bị hại quy định tại Điều này.\nCơ quan, tổ chức là bị hại có sự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì người đại diện theo pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó có những quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều này.\nChương: IV\n\nĐiều 63. Nguyên đơn dân sự\n1. Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.\n2. Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nc) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\nd) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;\nđ) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;\ne) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;\ng) Đề nghị mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường;\nh) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; xem biên bản phiên tòa;\ni) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;\nk) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nl) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;\nm) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n3. Nguyên đơn dân sự có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;\nc) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: IV\n\nĐiều 64. Bị đơn dân sự\n1. Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.\n2. Bị đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn dân sự;\nc) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nd) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\nđ) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;\ne) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án có liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại;\ng) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;\nh) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn; xem biên bản phiên tòa;\ni) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;\nk) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nl) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;\nm) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n3. Bị đơn dân sự có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;\nc) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: IV\n\nĐiều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án\n1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.\n2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nc) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;\nd) Tham gia phiên tòa; phát biểu ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi những người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa;\nđ) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;\ne) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\ng) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình;\nh) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\ni) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình;\nc) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: IV\n\nĐiều 66. Người làm chứng\n1. Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.\n2. Những người sau đây không được làm chứng:\na) Người bào chữa của người bị buộc tội;\nb) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.\n3. Người làm chứng có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;\nc) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;\nd) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.\n4. Người làm chứng có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;\nb) Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.\n5. Người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\n6. Cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc hoặc học tập có trách nhiệm tạo điều kiện để họ tham gia tố tụng.\nChương: IV\n\nĐiều 67. Người chứng kiến\n1. Người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.\n2. Những người sau đây không được làm người chứng kiến:\na) Người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc;\nc) Người dưới 18 tuổi;\nd) Có lý do khác cho thấy người đó không khách quan.\n3. Người chứng kiến có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;\nc) Xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến;\nd) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia chứng kiến;\nđ) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.\n4. Người chứng kiến có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Chứng kiến đầy đủ hoạt động tố tụng được yêu cầu;\nc) Ký biên bản về hoạt động mà mình chứng kiến;\nd) Giữ bí mật về hoạt động điều tra mà mình chứng kiến;\nđ) Trình bày trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: IV\n\nĐiều 68. Người giám định\n1. Người giám định là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.\n2. Người giám định có quyền:\na) Tìm hiểu tài liệu của vụ án có liên quan đến đối tượng phải giám định;\nb) Yêu cầu cơ quan trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định cung cấp tài liệu cần thiết cho việc kết luận;\nc) Tham dự vào việc hỏi cung, lấy lời khai và đặt câu hỏi về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;\nd) Từ chối thực hiện giám định trong trường hợp thời gian không đủ để tiến hành giám định, các tài liệu cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận, nội dung yêu cầu giám định vượt quá phạm vi hiểu biết chuyên môn của mình;\nđ) Ghi riêng ý kiến của mình vào bản kết luận chung nếu không thống nhất với kết luận chung trong trường hợp giám định do tập thể giám định tiến hành;\ne) Các quyền khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.\n3. Người giám định có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi thực hiện giám định;\nc) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.\n4. Người giám định kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\n5. Người giám định phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;\nb) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người phiên dịch, người dịch thuật, người định giá tài sản trong vụ án đó;\nc) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.\n6. Việc thay đổi người giám định do cơ quan trưng cầu giám định quyết định.\nChương: IV\n\nĐiều 69. Người định giá tài sản\n1. Người định giá tài sản là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.\n2. Người định giá tài sản có quyền:\na) Tìm hiểu tài liệu của vụ án liên quan đến đối tượng phải định giá;\nb) Yêu cầu cơ quan yêu cầu định giá, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá cung cấp tài liệu cần thiết cho việc định giá;\nc) Từ chối thực hiện định giá trong trường hợp thời gian không đủ để tiến hành định giá, các tài liệu cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để định giá, nội dung yêu cầu định giá vượt quá phạm vi hiểu biết chuyên môn của mình;\nd) Ghi ý kiến kết luận của mình vào bản kết luận chung nếu không thống nhất với kết luận của Hội đồng định giá tài sản;\nđ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n3. Người định giá tài sản có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi thực hiện định giá tài sản;\nc) Các nghĩa vụ khác theo quy định của luật.\n4. Người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối tham gia định giá mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\n5. Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;\nb) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;\nc) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.\n6. Việc thay đổi người định giá tài sản do cơ quan yêu cầu định giá tài sản quyết định.\nChương: IV\n\nĐiều 70. Người phiên dịch, người dịch thuật\n1. Người phiên dịch, người dịch thuật là người có khả năng phiên dịch, dịch thuật và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt hoặc có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt.\n2. Người phiên dịch, người dịch thuật có quyền:\na) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nb) Đề nghị cơ quan yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;\nc) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc phiên dịch, dịch thuật;\nd) Được cơ quan yêu cầu chi trả thù lao phiên dịch, dịch thuật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.\n3. Người phiên dịch, người dịch thuật có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nb) Phiên dịch, dịch thuật trung thực. Nếu phiên dịch, dịch thuật gian dối thì người phiên dịch, người dịch thuật phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự;\nc) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi phiên dịch, dịch thuật;\nd) Phải cam đoan trước cơ quan đã yêu cầu về việc thực hiện nghĩa vụ của mình.\n4. Người phiên dịch, người dịch thuật phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;\nb) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản trong vụ án đó;\nc) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.\n5. Việc thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật do cơ quan yêu cầu phiên dịch, dịch thuật quyết định.\n6. Những quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với người biết được cử chỉ, hành vi của người câm, người điếc, chữ của người mù.\nChương: IV\n\nĐiều 71. Trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng\n1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.\nTrường hợp người bị buộc tội, người bị hại thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm giải thích cho họ quyền được trợ giúp pháp lý; nếu họ đề nghị được trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n2. Việc thông báo, giải thích phải ghi vào biên bản.\nChương: IV\n\nĐiều 72. Người bào chữa\n1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.\n2. Người bào chữa có thể là:\na) Luật sư;\nb) Người đại diện của người bị buộc tội;\nc) Bào chữa viên nhân dân;\nd) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.\n3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.\n4. Những người sau đây không được bào chữa:\na) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;\nb) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;\nc) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.\n5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.\nNhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.\nChương: V\n\nĐiều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa\n1. Người bào chữa có quyền:\na) Gặp, hỏi người bị buộc tội;\nb) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;\nc) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;\nd) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;\nđ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;\ne) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;\ng) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nh) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\ni) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\nk) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;\nl) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;\nm) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;\nn) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\no) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.\n2. Người bào chữa có nghĩa vụ:\na) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;\nb) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;\nc) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;\nd) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;\nđ) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;\ne) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;\ng) Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n3. Người bào chữa vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị hủy bỏ việc đăng ký bào chữa, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của luật.\nChương: V\n\nĐiều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng\nNgười bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.\nTrường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.\nTrường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.\nChương: V\n\nĐiều 75. Lựa chọn người bào chữa\n1. Người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.\n2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.\nTrong thời hạn 24 giờ kể khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị tạm giam thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị tạm giam không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.\n3. Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.\n4. Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận từ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương trở lên cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.\nChương: V\n\nĐiều 76. Chỉ định người bào chữa\n1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:\na) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;\nb) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.\n2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:\na) Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa;\nb) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;\nc) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.\nChương: V\n\nĐiều 77. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa\n1. Những người sau đây có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa:\na) Người bị buộc tội;\nb) Người đại diện của người bị buộc tội;\nc) Người thân thích của người bị buộc tội.\nMọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này.\n2. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong giai đoạn điều tra có đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối.\n3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa.\nTrường hợp thay đổi người bào chữa thì việc chỉ định người bào chữa khác được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 76 của Bộ luật này.\nTrường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối người bào chữa của người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này và chấm dứt việc chỉ định người bào chữa.\nChương: V\n\nĐiều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa\n1. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.\n2. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:\na) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;\nb) Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;\nc) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;\nd) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.\n3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại Điều 76 của Bộ luật này thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:\na) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;\nb) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;\nc) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại khoản 5 Điều này thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.\n5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;\nb) Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.\n6. Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:\na) Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;\nb) Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.\n7. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;\nb) Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.\nChương: V\n\nĐiều 79. Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa\n1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải báo trước một thời gian hợp lý cho người bào chữa về thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia theo quy định của Bộ luật này.\n2. Trường hợp người bào chữa đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước mà không có mặt thì hoạt động tố tụng vẫn được tiến hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 291 của Bộ luật này.\nChương: V\n\nĐiều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam\n1. Để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, Thẻ luật sư hoặc Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.\n2. Cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ và yêu cầu người bào chữa chấp hành nghiêm chỉnh. Trường hợp phát hiện người bào chữa vi phạm quy định về việc gặp thì phải dừng ngay việc gặp và lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 81. Thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa\n1. Người bào chữa thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa theo quy định tại khoản 2 Điều 88 của Bộ luật này.\n2. Tùy từng giai đoạn tố tụng, khi thu thập được chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa, người bào chữa phải kịp thời giao cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để đưa vào hồ sơ vụ án. Việc giao, nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật phải được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\n3. Trường hợp không thể thu thập được chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa thì người bào chữa có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập.\nChương: V\n\nĐiều 82. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án\n1. Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.\n2. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: V\n\nĐiều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố\n1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố là người được người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.\n2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có thể là:\na) Luật sư;\nb) Bào chữa viên nhân dân;\nc) Người đại diện;\nd) Trợ giúp viên pháp lý.\n3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:\na) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nb) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\nc) Có mặt khi lấy lời khai người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và nếu được Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên đồng ý thì được hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố. Sau mỗi lần lấy lời khai của người có thẩm quyền kết thúc thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;\nd) Có mặt khi đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;\nđ) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có nghĩa vụ:\na) Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;\nb) Giúp người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\nChương: V\n\nĐiều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự\n1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người được bị hại, đương sự nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.\n2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể là:\na) Luật sư;\nb) Người đại diện;\nc) Bào chữa viên nhân dân;\nd) Trợ giúp viên pháp lý.\n3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có quyền:\na) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\nb) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;\nc) Yêu cầu giám định, định giá tài sản;\nd) Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói của người mà mình bảo vệ; đọc, ghi chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bị hại và đương sự sau khi kết thúc điều tra;\nđ) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; xem biên bản phiên tòa;\ne) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\ng) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;\nh) Kháng cáo phần bản án, quyết định của Tòa án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.\n4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có nghĩa vụ:\na) Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;\nb) Giúp bị hại, đương sự về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\nChương: V\n\nĐiều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự\nKhi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh:\n1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;\n2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;\n3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;\n4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;\n5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;\n6. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.\nChương: VI\n\nĐiều 86. Chứng cứ\nChứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.\nChương: VI\n\nĐiều 87. Nguồn chứng cứ\n1. Chứng cứ được thu thập, xác định từ các nguồn:\na) Vật chứng;\nb) Lời khai, lời trình bày;\nc) Dữ liệu điện tử;\nd) Kết luận giám định, định giá tài sản;\nđ) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;\ne) Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;\ng) Các tài liệu, đồ vật khác.\n2. Những gì có thật nhưng không được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án hình sự.\nChương: VI\n\nĐiều 88. Thu thập chứng cứ\n1. Để thu thập chứng cứ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có quyền tiến hành hoạt động thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, trình bày những tình tiết làm sáng tỏ vụ án.\n2. Để thu thập chứng cứ, người bào chữa có quyền gặp người mà mình bào chữa, bị hại, người làm chứng và những người khác biết về vụ án để hỏi, nghe họ trình bày về những vấn đề liên quan đến vụ án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến việc bào chữa.\n3. Những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức hoặc bất cứ cá nhân nào đều có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và trình bày những vấn đề có liên quan đến vụ án.\n4. Khi tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến vụ án do những người quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này cung cấp, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản giao nhận và kiểm tra, đánh giá theo quy định của Bộ luật này.\n5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập biên bản về hoạt động điều tra, thu thập, nhận được tài liệu liên quan đến vụ án mà Kiểm sát viên không trực tiếp kiểm sát theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển biên bản, tài liệu này cho Viện kiểm sát để kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án. Trường hợp do trở ngại khách quan thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Trong thời hạn 03 ngày, Viện kiểm sát đóng dấu bút lục và sao lưu biên bản, tài liệu lưu hồ sơ kiểm sát và bàn giao nguyên trạng tài liệu, biên bản đó cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Việc giao, nhận tài liệu, biên bản được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nChương: VI\n\nĐiều 89. Vật chứng\nVật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.\nChương: VI\n\nĐiều 90. Bảo quản vật chứng\n1. Vật chứng phải được bảo quản nguyên vẹn, không để mất mát, lẫn lộn, hư hỏng. Việc bảo quản vật chứng được thực hiện như sau:\na) Vật chứng cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay sau khi thu thập. Việc niêm phong, mở niêm phong được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng được thực hiện theo quy định của Chính phủ;\nb) Vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, vũ khí quân dụng phải được giám định ngay sau khi thu thập và phải chuyển ngay để bảo quản tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan chuyên trách khác. Nếu vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ lưu dấu vết của tội phạm thì tiến hành niêm phong theo quy định tại điểm a khoản này; vật chứng là vi khuẩn nguy hại, bộ phận cơ thể người, mẫu mô, mẫu máu và các mẫu vật khác của cơ thể người được bảo quản tại cơ quan chuyên trách theo quy định của pháp luật;\nc) Vật chứng không thể đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để bảo quản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giao vật chứng đó cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp đồ vật, tài sản hoặc người thân thích của họ hoặc chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có vật chứng bảo quản;\nd) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi quyền hạn của mình quyết định bán theo quy định của pháp luật và chuyển tiền đến tài khoản tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền tại Kho bạc Nhà nước để quản lý;\nđ) Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo quản thì cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm bảo quản vật chứng trong giai đoạn điều tra, truy tố; cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo quản vật chứng trong giai đoạn xét xử và thi hành án.\n2. Người có trách nhiệm bảo quản vật chứng mà để mất mát, hư hỏng, phá hủy niêm phong, tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại vật chứng của vụ án thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.\nTrường hợp thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy, làm hư hỏng vật chứng của vụ án nhằm làm sai lệch hồ sơ vụ án thì phải chịu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của luật.\nChương: VI\n\nĐiều 91. Lời khai của người làm chứng\n1. Người làm chứng trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra.\n2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.\nChương: VI\n\nĐiều 92. Lời khai của bị hại\n1. Bị hại trình bày những tình tiết về nguồn tin về tội phạm, vụ án, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội và trả lời những câu hỏi đặt ra.\n2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do bị hại trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.\nChương: VI\n\nĐiều 93. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự\n1. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự trình bày những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại do tội phạm gây ra.\n2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.\nChương: VI\n\nĐiều 94. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án\n1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày những tình tiết trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.\n2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.\nChương: VI\n\nĐiều 95. Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ\nNgười bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ trình bày những tình tiết liên quan đến việc họ bị nghi thực hiện tội phạm.\nChương: VI\n\nĐiều 96. Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm\nNgười tố giác, báo tin về tội phạm trình bày những tình tiết liên quan đến việc họ tố giác, báo tin về tội phạm.\nChương: VI\n\nĐiều 97. Lời khai của người chứng kiến\nNgười chứng kiến trình bày những tình tiết mà họ đã chứng kiến trong hoạt động tố tụng.\nChương: VI\n\nĐiều 98. Lời khai của bị can, bị cáo\n1. Bị can, bị cáo trình bày những tình tiết của vụ án.\n2. Lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án.\nKhông được dùng lời nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội.\nChương: VI\n\nĐiều 99. Dữ liệu điện tử\n1. Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.\n2. Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.\n3. Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.\nChương: VI\n\nĐiều 100. Kết luận giám định\n1. Kết luận giám định là văn bản do cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức giám định lập để kết luận chuyên môn về những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết luận về vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định và phải chịu trách nhiệm về kết luận đó.\nNếu việc giám định do tập thể giám định tiến hành thì tất cả thành viên đều ký vào bản kết luận. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì mỗi người ghi ý kiến kết luận của mình vào bản kết luận.\n3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận giám định thì phải nêu rõ lý do, nếu kết luận chưa rõ hoặc chưa đầy đủ thì quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\n4. Kết luận giám định của người được trưng cầu giám định thuộc trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án.\nChương: VI\n\nĐiều 101. Kết luận định giá tài sản\n1. Kết luận định giá tài sản là văn bản do Hội đồng định giá tài sản lập để kết luận về giá của tài sản được yêu cầu.\nHội đồng định giá tài sản kết luận giá của tài sản và phải chịu trách nhiệm về kết luận đó.\n2. Kết luận định giá tài sản phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng định giá tài sản. Trường hợp không đồng ý với giá của tài sản do Hội đồng quyết định thì thành viên của Hội đồng ghi ý kiến kết luận của mình vào bản kết luận.\n3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận định giá tài sản thì phải nêu rõ lý do; nếu kết luận chưa rõ thì quyết định định giá lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\n4. Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản vi phạm quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật về định giá thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án.\nChương: VI\n\nĐiều 102. Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử\nNhững tình tiết được ghi trong biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được lập theo quy định của Bộ luật này có thể được coi là chứng cứ.\nChương: VI\n\nĐiều 103. Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác\nKết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với chứng cứ khác của vụ án.\nChương: VI\n\nĐiều 104. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án\nNhững tình tiết liên quan đến vụ án ghi trong tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp có thể được coi là chứng cứ. Trường hợp tài liệu, đồ vật này có đặc điểm quy định tại Điều 89 của Bộ luật này thì được coi là vật chứng.\nChương: VI\n\nĐiều 105. Thu thập vật chứng\nVật chứng phải được thu thập kịp thời, đầy đủ, mô tả đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh, có thể ghi hình để đưa vào hồ sơ vụ án. Vật chứng phải được niêm phong, bảo quản theo quy định của pháp luật.\nChương: VI\n\nĐiều 106. Xử lý vật chứng\n1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.\n2. Vật chứng được xử lý như sau:\na) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;\nb) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;\nc) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.\n3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:\na) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;\nb) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;\nc) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy;\nd) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\nChương: VI\n\nĐiều 107. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử\n1. Phương tiện điện tử phải được thu giữ kịp thời, đầy đủ, mô tả đúng thực trạng và niêm phong ngay sau khi thu giữ. Việc niêm phong, mở niêm phong được tiến hành theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp không thể thu giữ phương tiện lưu trữ dữ liệu điện tử thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sao lưu dữ liệu điện tử đó vào phương tiện điện tử và bảo quản như đối với vật chứng, đồng thời yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan lưu trữ, bảo toàn nguyên vẹn dữ liệu điện tử mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã sao lưu và cơ quan, tổ chức, cá nhân này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n2. Khi thu thập, chặn thu, sao lưu dữ liệu điện tử từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên đường truyền, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiến hành phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án.\n3. Khi nhận được quyết định trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thực hiện phục hồi, tìm kiếm, giám định dữ liệu điện tử.\n4. Việc phục hồi, tìm kiếm, giám định dữ liệu điện tử chỉ được thực hiện trên bản sao; kết quả phục hồi, tìm kiếm, giám định phải chuyển sang dạng có thể đọc, nghe hoặc nhìn được.\n5. Phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử được bảo quản như vật chứng theo quy định của Bộ luật này. Khi xuất trình chứng cứ là dữ liệu điện tử phải kèm theo phương tiện lưu trữ dữ liệu hoặc bản sao dữ liệu điện tử.\nChương: VI\n\nĐiều 108. Kiểm tra, đánh giá chứng cứ\n1. Mỗi chứng cứ phải được kiểm tra, đánh giá để xác định tính hợp pháp, xác thực và liên quan đến vụ án. Việc xác định những chứng cứ thu thập được phải bảo đảm đủ để giải quyết vụ án hình sự.\n2. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải kiểm tra, đánh giá đầy đủ, khách quan, toàn diện mọi chứng cứ đã thu thập được về vụ án.\nChương: VI\n\nĐiều 109. Các biện pháp ngăn chặn\n1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.\n2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.\nChương: VII\n\nĐiều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp\n1. Khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:\na) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;\nb) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;\nc) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.\n2. Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:\na) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;\nb) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;\nc) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.\n3. Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Việc thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật này.\n4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và những người quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ hoặc trả tự do ngay cho người đó. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn.\nSau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, những người quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải giải ngay người bị giữ kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp đến Cơ quan điều tra nơi có sân bay hoặc bến cảng đầu tiên tàu trở về. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận người bị giữ, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay và những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc trả tự do ngay cho người đó. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn.\nLệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n5. Hồ sơ đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp gồm:\na) Văn bản đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;\nb) Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định tạm giữ;\nc) Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp;\nd) Biên bản ghi lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;\nđ) Chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp.\n6. Viện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ giữ người quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên phải trực tiếp gặp, hỏi người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp. Biên bản ghi lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp do Kiểm sát viên lập phải đưa vào hồ sơ vụ việc, vụ án.\nTrong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Trường hợp Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì người đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, Cơ quan điều tra đã nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải trả tự do ngay cho người bị giữ.\nChương: VII\n\nĐiều 111. Bắt người phạm tội quả tang\n1. Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\n2. Khi bắt người phạm tội quả tang thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.\n3. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\nChương: VII\n\nĐiều 112. Bắt người đang bị truy nã\n1. Đối với người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\n2. Khi bắt người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.\n3. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện bắt giữ, tiếp nhận người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\nChương: VII\n\nĐiều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam\n1. Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam:\na) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;\nb) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;\nc) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.\n2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\nNgười thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.\nKhi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.\n3. Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.\nChương: VII\n\nĐiều 114. Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt\n1. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.\n2. Sau khi lấy lời khai người bị bắt theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho Cơ quan đã ra quyết định truy nã đến nhận người bị bắt. Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã.\nTrường hợp cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay người bị bắt thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết; nếu đã hết thời hạn tạm giữ mà cơ quan ra quyết định truy nã vẫn chưa đến nhận thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt gia hạn tạm giữ và gửi ngay quyết định gia hạn tạm giữ kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn.\nTrường hợp không thể đến nhận ngay người bị bắt thì cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn cho Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải giải ngay người đó đến Trại tạm giam nơi gần nhất.\n3. Trường hợp người bị bắt có nhiều quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt chuyển giao người bị bắt cho cơ quan đã ra quyết định truy nã nơi gần nhất.\nChương: VII\n\nĐiều 115. Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người\n1. Người thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, thi hành lệnh hoặc quyết định bắt trong mọi trường hợp đều phải lập biên bản.\nBiên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm giữ, bắt, nơi lập biên bản; những việc đã làm, tình hình diễn biến trong khi thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tài liệu, đồ vật bị tạm giữ, tình trạng sức khỏe và ý kiến, khiếu nại của người bị giữ, người bị bắt và các nội dung quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nBiên bản được đọc cho người bị giữ, người bị bắt và người chứng kiến nghe. Người bị giữ, người bị bắt, người thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt và người chứng kiến cùng ký tên vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.\nViệc tạm giữ tài liệu, đồ vật của người bị giữ, người bị bắt phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật này.\n2. Khi giao, nhận người bị giữ, người bị bắt phải lập biên bản.\nNgoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, biên bản giao nhận còn phải ghi rõ việc bàn giao biên bản lấy lời khai, tài liệu, đồ vật đã thu thập được, tình trạng sức khoẻ của người bị giữ, người bị bắt và những tình tiết xảy ra khi giao nhận.\nChương: VII\n\nĐiều 116. Thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người\nSau khi giữ người, bắt người, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt người phải thông báo ngay cho gia đình người bị giữ, bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt phải thông báo cho gia đình người bị giữ, bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết; trường hợp người bị giữ, người bị bắt là công dân nước ngoài thì phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt.\nNếu việc thông báo cản trở truy bắt đối tượng khác hoặc cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt người, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt phải thông báo ngay.\nChương: VII\n\nĐiều 117. Tạm giữ\n1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.\n2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.\nQuyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.\n3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.\n4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.\nChương: VII\n\nĐiều 118. Thời hạn tạm giữ\n1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.\n2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.\nMọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.\n3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.\n4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.\nChương: VII\n\nĐiều 119. Tạm giam\n1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.\n2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:\na) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;\nb) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;\nc) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;\nd) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;\nđ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.\n3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.\n4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:\na) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;\nb) Tiếp tục phạm tội;\nc) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;\nd) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.\n5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.\n6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.\nChương: VII\n\nĐiều 120. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam\n1. Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có người thân thích là người tàn tật, già yếu, có nhược điểm về tâm thần mà không có người chăm sóc thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam giao người đó cho người thân thích khác chăm nom; trường hợp không có người thân thích thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam giao những người đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú chăm nom. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của người bị tạm giữ, tạm giam thực hiện theo quy định của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.\n2. Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có nhà ở hoặc tài sản khác mà không có người bảo quản thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam phải áp dụng những biện pháp bảo quản.\n3. Cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam thông báo cho người bị tạm giữ, tạm giam biết việc chăm nom, chăm sóc người thân thích và bảo quản tài sản của họ. Việc thông báo được lập văn bản và đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: VII\n\nĐiều 121. Bảo lĩnh\n1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.\n2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.\nCá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.\nTrong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.\n3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;\nb) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;\nc) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.\nTrường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.\n4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.\n5. Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.\n6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 122. Đặt tiền để bảo đảm\n1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.\n2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;\nb) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;\nc) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.\nTrường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.\n3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.\n4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.\n5. Người thân thích của bị can, bị cáo được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này, nếu vi phạm thì số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Khi làm giấy cam đoan, người này được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến bị can, bị cáo.\n6. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm.\nChương: VII\n\nĐiều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú\n1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.\n2. Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:\na) Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép;\nb) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;\nc) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;\nd) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.\nTrường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.\n3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.\n4. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.\n5. Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú phải thông báo về việc áp dụng biện pháp này cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo và giao bị can, bị cáo cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị quân đội đó để quản lý, theo dõi họ.\nTrường hợp bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú thì phải được sự đồng ý của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội quản lý họ và phải có giấy cho phép của người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.\n6. Nếu bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo phải báo ngay cho cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý theo thẩm quyền.\nChương: VII\n\nĐiều 124. Tạm hoãn xuất cảnh\n1. Có thể tạm hoãn xuất cảnh đối với những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn:\na) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;\nb) Bị can, bị cáo.\n2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.\n3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.\nChương: VII\n\nĐiều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn\n1. Mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;\nb) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;\nc) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;\nd) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ.\n2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.\nĐối với những biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn điều tra thì việc hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác phải do Viện kiểm sát quyết định; trong thời hạn 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn, trừ biện pháp tạm giữ do Viện kiểm sát phê chuẩn, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp ngặn chặn này phải thông báo cho Viện kiểm sát để quyết định hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn khác.\nMục II. BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ\nChương: VII\n\nĐiều 126. Các biện pháp cưỡng chế\nĐể bảo đảm hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản.\nChương: VII\n\nĐiều 127. Áp giải, dẫn giải\n1. Áp giải có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội.\n2. Dẫn giải có thể áp dụng đối với:\na) Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;\nb) Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;\nc) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.\n3. Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định áp giải, dẫn giải.\n4. Quyết định áp giải, quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phải có mặt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n5. Người thi hành quyết định áp giải, dẫn giải phải đọc, giải thích quyết định và lập biên bản về việc áp giải, dẫn giải theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nCơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải, dẫn giải.\n6. Không được bắt đầu việc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế.\nChương: VII\n\nĐiều 128. Kê biên tài sản\n1. Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.\n2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.\n3. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\n4. Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:\na) Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;\nb) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;\nc) Người chứng kiến.\nNgười tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.\nBiên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: VII\n\nĐiều 129. Phong tỏa tài khoản\n1. Phong tỏa tài khoản chỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căn cứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu có căn cứ cho rằng số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội.\n2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản. Lệnh phong tỏa tài khoản của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.\n3. Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại. Người được giao thực hiện lệnh phong tỏa, quản lý tài khoản bị phong tỏa mà giải tỏa việc phong tỏa tài khoản thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\n4. Khi tiến hành phong tỏa tài khoản, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị buộc tội hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội. Việc giao, nhận lệnh phong tỏa tài khoản phải được lập thành biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.\nNgay sau khi nhận được lệnh phong tỏa tài khoản, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải thực hiện ngay việc phong tỏa tài khoản và lập biên bản về việc phong tỏa tài khoản.\nBiên bản về việc phong tỏa tài khoản được lập thành năm bản, trong đó một bản được giao ngay cho người bị buộc tội, một bản giao cho người khác có liên quan đến người bị buộc tội, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản lưu tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.\nChương: VII\n\nĐiều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản\n1. Biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;\nb) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;\nc) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội;\nd) Bị cáo không bị phạt tiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại.\n2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản khi thấy không còn cần thiết.\nĐối với biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản trong giai đoạn điều tra, truy tố thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải thông báo cho Viện kiểm sát trước khi quyết định.\nChương: VII\n\nĐiều 131. Hồ sơ vụ án\n1. Khi tiến hành tố tụng trong giai đoạn khởi tố, điều tra, Cơ quan điều tra phải lập hồ sơ vụ án.\n2. Hồ sơ vụ án gồm:\na) Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;\nb) Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;\nc) Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.\n3. Các chứng cứ, tài liệu do Viện kiểm sát, Tòa án thu thập trong giai đoạn truy tố, xét xử phải đưa vào hồ sơ vụ án.\n4. Hồ sơ vụ án phải có thống kê tài liệu kèm theo. Thống kê tài liệu ghi rõ tên tài liệu, số bút lục và đặc điểm của tài liệu (nếu có). Trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải có thống kê tài liệu bổ sung. Hồ sơ vụ án phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.\nChương: VIII\n\nĐiều 132. Văn bản tố tụng\n1. Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất.\n2. Văn bản tố tụng ghi rõ:\na) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;\nb) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;\nc) Nội dung của văn bản tố tụng;\nd) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.\nChương: VIII\n\nĐiều 133. Biên bản\n1. Khi tiến hành hoạt động tố tụng phải lập biên bản theo mẫu thống nhất.\nBiên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.\n2. Biên bản phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.\nTrường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản.\nTrường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. Biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng và chữ ký của người chứng kiến.\nTrường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký vào biên bản thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến và những người tham gia tố tụng khác. Biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến.\nChương: VIII\n\nĐiều 134. Tính thời hạn\n1. Thời hạn mà Bộ luật này quy định được tính theo giờ, ngày, tháng, năm. Đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.\nKhi tính thời hạn theo ngày thì thời hạn sẽ hết vào lúc 24 giờ ngày cuối cùng của thời hạn.\nKhi tính thời hạn theo tháng thì thời hạn hết vào ngày trùng của tháng sau; nếu tháng đó không có ngày trùng thì thời hạn hết vào ngày cuối cùng của tháng đó; nếu thời hạn hết vào ngày nghỉ thì ngày làm việc đầu tiên tiếp theo được tính là ngày cuối cùng của thời hạn.\nKhi tính thời hạn tạm giữ, tạm giam thì thời hạn hết vào ngày kết thúc thời hạn được ghi trong lệnh, quyết định. Nếu thời hạn được tính bằng tháng thì 01 tháng được tính là 30 ngày.\n2. Trường hợp có đơn hoặc giấy tờ gửi qua dịch vụ bưu chính thì thời hạn được tính theo dấu bưu chính nơi gửi. Nếu có đơn hoặc giấy tờ gửi qua cơ sở giam giữ thì thời hạn được tính từ ngày Trưởng Nhà tạm giữ, Trưởng Buồng tạm giữ thuộc Đồn biên phòng, Giám thị Trại tạm giam, Giám thị Trại giam nhận đơn hoặc giấy tờ đó.\nChương: VIII\n\nĐiều 135. Chi phí tố tụng\n1. Chi phí trong tố tụng hình sự gồm án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng.\n2. Án phí gồm án phí sơ thẩm, phúc thẩm hình sự, án phí sơ thẩm, phúc thẩm dân sự trong vụ án hình sự.\n3. Lệ phí gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định, các giấy tờ khác của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các khoản lệ phí khác mà pháp luật quy định.\n4. Chi phí tố tụng gồm:\na) Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa trong trường hợp chỉ định người bào chữa;\nb) Chi phí giám định, định giá tài sản;\nc) Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.\nChương: VIII\n\nĐiều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí\n1. Chi phí quy định tại khoản 4 Điều 135 của Bộ luật này do các cơ quan, người đã trưng cầu, yêu cầu, chỉ định chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bào chữa thì do Trung tâm này chi trả.\n2. Án phí do người bị kết án hoặc Nhà nước chịu theo quy định của pháp luật. Người bị kết án phải trả án phí theo quyết định của Tòa án. Mức án phí và căn cứ áp dụng được ghi rõ trong bản án, quyết định của Tòa án.\n3. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật này thì bị hại phải trả án phí.\n4. Đối với các hoạt động tố tụng do người tham gia tố tụng yêu cầu thì việc chi trả lệ phí, chi phí theo quy định của pháp luật.\nChương: VIII\n\nĐiều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng\n1. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện thông qua các phương thức:\na) Cấp, giao, chuyển trực tiếp;\nb) Gửi qua dịch vụ bưu chính;\nc) Niêm yết công khai;\nd) Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng.\n2. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.\nChương: VIII\n\nĐiều 138. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng\n1. Người thực hiện việc cấp, giao, chuyển văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được nhận. Người nhận phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.\n2. Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích của họ có đủ năng lực hành vi dân sự ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại ngay cho người được nhận. Ngày ký nhận của người thân thích là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.\nTrường hợp không thể giao cho người được nhận văn bản tố tụng quy định tại khoản này thì có thể chuyển giao văn bản đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập để giao lại cho người được nhận. Cơ quan, tổ chức phải thông báo ngay kết quả việc cấp, giao, gửi văn bản tố tụng cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu. Ngày ký nhận của cơ quan, tổ chức là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.\n3. Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, giao, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, làm việc, học tập.\nTrường hợp người được nhận văn bản tố tụng từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc từ chối và có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.\n4. Trường hợp người được cấp, giao văn bản tố tụng là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng được giao trực tiếp cho người đại diện của cơ quan, tổ chức đó và phải được người này ký nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.\nChương: VIII\n\nĐiều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính\nViệc gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng. Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng.\nChương: VIII\n\nĐiều 140. Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng\n1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện khi không rõ địa chỉ hoặc không rõ người được cấp, giao đang ở đâu.\n2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cuối cùng người được cấp, giao văn bản tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cuối cùng người đó làm việc, học tập.\nVăn bản tố tụng phải được niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết công khai được lập biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.\nThời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc niêm yết.\nChương: VIII\n\nĐiều 141. Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng\n1. Việc thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi việc niêm yết công khai không có kết quả hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n2. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.\nThời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày kết thúc việc thông báo.\nChương: VIII\n\nĐiều 142. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng\n1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này.\n2. Người được giao trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng nhưng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ theo quy định của Bộ luật này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\nPHẦN THỨ HAI\nKHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ\nChương: VIII\n\nĐiều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự\nChỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:\n1. Tố giác của cá nhân;\n2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;\n3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;\n4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;\n5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;\n6. Người phạm tội tự thú.\nChương: IX\n\nĐiều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.\n2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.\n4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.\n5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.\nChương: IX\n\nĐiều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\n2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:\na) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;\nb) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.\n3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:\na) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;\nb) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;\nc) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.\n4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\nChương: IX\n\nĐiều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.\nTrường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.\n2. Trường hợp phát hiện tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\nViện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\nTrường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đó phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát để xem xét, giải quyết.\n3. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\nCông an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.\n4. Các cơ quan, tổ chức khác sau khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm thì chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp thì có thể báo tin trực tiếp qua điện thoại hoặc hình thức khác cho Cơ quan điều tra nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.\n5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.\nChương: IX\n\nĐiều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:\na) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;\nb) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;\nc) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\n2. Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.\nChậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.\n3. Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động:\na) Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin;\nb) Khám nghiệm hiện trường;\nc) Khám nghiệm tử thi;\nd) Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản.\n4. Trình tự, thủ tục, thời hạn Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều này.\nChương: IX\n\nĐiều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Hết thời hạn quy định tại Điều 147 của Bộ luật này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa có kết quả;\nb) Đã yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án nhưng chưa có kết quả.\n2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định tạm đình chỉ kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát và gửi quyết định tạm đình chỉ đó cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\nTrường hợp quyết định tạm đình chỉ không có căn cứ thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ để tiếp tục giải quyết. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tiếp không quá 01 tháng kể từ ngày Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ.\n3. Trường hợp tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì việc giám định, định giá tài sản hoặc tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.\nChương: IX\n\nĐiều 149. Phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Khi lý do tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không còn, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tiếp không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định phục hồi.\n2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định phục hồi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\nChương: IX\n\nĐiều 150. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố\n1. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết. Tranh chấp thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết.\n2. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giữa các Cơ quan điều tra cấp tỉnh, giữa các Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu do Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giữa các Cơ quan điều tra cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, giữa các Cơ quan điều tra quân sự khu vực thuộc các quân khu khác nhau do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi đầu tiên tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giải quyết.\n3. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giữa các Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết.\nChương: IX\n\nĐiều 151. Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện\nCơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm thì quyết định việc khởi tố vụ án theo thẩm quyền hoặc chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.\nChương: IX\n\nĐiều 152. Người phạm tội tự thú, đầu thú\n1. Khi người phạm tội đến tự thú, đầu thú, cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản ghi rõ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, chỗ ở và lời khai của người tự thú, đầu thú. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú có trách nhiệm thông báo ngay cho Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát.\n2. Trường hợp xác định tội phạm do người tự thú, đầu thú thực hiện không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì Cơ quan điều tra tiếp nhận người tự thú, đầu thú phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiếp nhận, giải quyết.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú, Cơ quan điều tra có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp.\nChương: IX\n\nĐiều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự\n1. Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.\n2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 của Bộ luật này.\n3. Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp:\na) Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;\nb) Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;\nc) Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.\n4. Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.\nChương: IX\n\nĐiều 154. Quyết định khởi tố vụ án hình sự\n1. Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Tòa án phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát cùng cấp.\nChương: IX\n\nĐiều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại\n1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.\n2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.\n3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.\nChương: IX\n\nĐiều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự\n1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự khi có căn cứ xác định tội phạm đã khởi tố không đúng với hành vi phạm tội xảy ra; ra quyết định bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự khi có căn cứ xác định còn tội phạm khác chưa bị khởi tố.\n2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định kèm theo các tài liệu liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.\nChương: IX\n\nĐiều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự\nKhông được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:\n1. Không có sự việc phạm tội;\n2. Hành vi không cấu thành tội phạm;\n3. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;\n4. Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;\n5. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;\n6. Tội phạm đã được đại xá;\n7. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;\n8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.\nChương: IX\n\nĐiều 158. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự\n1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do; nếu xét thấy cần xử lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\nQuyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và các tài liệu có liên quan phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.\nChương: IX\n\nĐiều 159. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm\n1. Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ; phê chuẩn, không phê chuẩn các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm theo quy định của Bộ luật này.\n2. Khi cần thiết, đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm thực hiện.\n3. Quyết định gia hạn thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố vụ án hình sự.\n4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố vụ án hình sự.\n5. Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong các trường hợp do Bộ luật này quy định.\n6. Hủy bỏ quyết định tạm giữ, quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin về tội phạm và các quyết định tố tụng khác trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.\n7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố theo quy định của Bộ luật này nhằm chống bỏ lọt tội phạm, chống làm oan người vô tội.\nChương: IX\n\nĐiều 160. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm\n1. Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến, tiếp nhận người phạm tội tự thú, đầu thú và chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.\n2. Kiểm sát việc tiếp nhận, trực tiếp kiểm sát, kiểm sát việc kiểm tra, xác minh và việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; kiểm sát việc tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; kiểm sát việc phục hồi giải quyết nguồn tin về tội phạm.\n3. Khi phát hiện việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động:\na) Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, ra quyết định giải quyết nguồn tin về tội phạm đầy đủ, đúng pháp luật;\nb) Kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát;\nc) Cung cấp tài liệu về vi phạm pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm;\nd) Khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm người vi phạm;\nđ) Yêu cầu thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra.\n4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm.\n5. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm.\n6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm theo quy định của Bộ luật này.\nChương: IX\n\nĐiều 161. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự\n1. Khi thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự;\nb) Hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định không khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ và trái pháp luật;\nc) Trường hợp quyết định khởi tố vụ án hình sự của Hội đồng xét xử không có căn cứ thì Viện kiểm sát kháng nghị lên Tòa án trên một cấp;\nd) Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự trong các trường hợp do Bộ luật này quy định;\nđ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.\n2. Khi kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, bảo đảm mọi tội phạm được phát hiện đều phải được khởi tố, việc khởi tố vụ án có căn cứ và đúng pháp luật;\nb) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự;\nc) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.\nChương: IX\n\nĐiều 162. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc khởi tố\n1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc khởi tố.\n2. Đối với quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 159, điểm b khoản 1 Điều 161 của Bộ luật này, nếu không nhất trí, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra vẫn phải thực hiện nhưng có quyền kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Cơ quan điều tra hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan đã kiến nghị.\nChương: IX\n\nĐiều 163. Thẩm quyền điều tra\n1. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.\n3. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.\n4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.\n5. Việc phân cấp thẩm quyền điều tra như sau:\na) Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực;\nb) Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;\nCơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;\nc) Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng điều tra vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại; vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.\nChương: X\n\nĐiều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra\n1. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;\nb) Đối với tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, tiến hành hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.\n2. Trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, ngoài các Cơ quan điều tra quy định tại Điều 163 của Bộ luật này, các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong khi làm nhiệm vụ của mình, nếu phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thì có quyền khởi tố vụ án hình sự, tiến hành hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.\n3. Các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư, cơ quan khác trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Bộ luật này và thực hiện đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục tố tụng đối với hoạt động điều tra do Bộ luật này quy định. Viện kiểm sát có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra của các cơ quan này.\n4. Thẩm quyền điều tra cụ thể của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.\nChương: X\n\nĐiều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự\n1. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can.\n2. Phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can không có căn cứ và trái pháp luật.\n3. Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can trong các trường hợp do Bộ luật này quy định.\n4. Phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định tố tụng khác không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này; hủy bỏ các quyết định tố tụng không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Trường hợp không phê chuẩn hoặc hủy bỏ thì trong quyết định không phê chuẩn hoặc hủy bỏ phải nêu rõ lý do.\n5. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.\n6. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra để làm rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.\n7. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố.\n8. Khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm; yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm.\n9. Quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam; quyết định chuyển vụ án, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; hủy bỏ quyết định tách, nhập vụ án.\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố theo quy định của Bộ luật này.\nChương: X\n\nĐiều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự\n1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.\n2. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.\n3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra.\n4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết.\n5. Khi phát hiện việc điều tra không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động:\na) Tiến hành hoạt động điều tra đúng pháp luật;\nb) Kiểm tra việc điều tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát;\nc) Cung cấp tài liệu liên quan đến hành vi, quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật trong việc điều tra.\n6. Kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc khởi tố, điều tra.\n7. Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra, xử lý nghiêm minh Điều tra viên, Cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng.\n8. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.\n9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc kiểm sát điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.\nChương: X\n\nĐiều 167. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra\n1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra.\n2. Đối với quyết định quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 165 của Bộ luật này nếu không nhất trí, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra vẫn phải thực hiện nhưng có quyền kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Cơ quan điều tra hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan đã kiến nghị.\nChương: X\n\nĐiều 168. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát\nCơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự; trường hợp không chấp hành mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: X\n\nĐiều 169. Chuyển vụ án để điều tra\n1. Viện kiểm sát cùng cấp quyết định việc chuyển vụ án để điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Cơ quan điều tra cùng cấp xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền điều tra và đề nghị chuyển vụ án;\nb) Cơ quan điều tra cấp trên rút vụ án để điều tra;\nc) Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra;\nd) Viện kiểm sát đã yêu cầu chuyển vụ án mà Cơ quan điều tra không thực hiện.\n2. Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quyết định.\n3. Thủ tục chuyển vụ án để điều tra theo thẩm quyền:\na) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải ra quyết định chuyển vụ án;\nb) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định chuyển vụ án, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra đang điều tra vụ án, Cơ quan điều tra có thẩm quyền tiếp tục điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại và Viện kiểm sát có thẩm quyền.\n4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển vụ án, Cơ quan điều tra đang điều tra vụ án có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiếp tục điều tra.\n5. Thời hạn điều tra được tính tiếp từ ngày Cơ quan điều tra nhận được hồ sơ vụ án cho đến hết thời hạn điều tra vụ án theo quy định của Bộ luật này. Trường hợp hết thời hạn điều tra mà không thể kết thúc việc điều tra thì Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn điều tra theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nChương: X\n\nĐiều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra\n1. Cơ quan điều tra có thể nhập để tiến hành điều tra theo thẩm quyền trong cùng một vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Bị can phạm nhiều tội;\nb) Bị can phạm tội nhiều lần;\nc) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có.\n2. Cơ quan điều tra chỉ được tách vụ án trong trường hợp cần thiết khi không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm và nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án.\n3. Quyết định nhập hoặc tách vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định nhập hoặc tách vụ án của Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ và nêu rõ lý do.\nChương: X\n\nĐiều 171. Ủy thác điều tra\n1. Khi cần thiết, Cơ quan điều tra ủy thác cho Cơ quan điều tra khác tiến hành một số hoạt động điều tra. Quyết định ủy thác điều tra phải ghi rõ yêu cầu và gửi cho Cơ quan điều tra được ủy thác, Viện kiểm sát cùng cấp với Cơ quan điều tra được ủy thác.\n2. Cơ quan điều tra được ủy thác phải thực hiện đầy đủ những việc được ủy thác trong thời hạn mà Cơ quan điều tra ủy thác yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện ủy thác điều tra. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải có ngay văn bản nêu rõ lý do gửi Cơ quan điều tra đã ủy thác.\n3. Viện kiểm sát cùng cấp với Cơ quan điều tra được ủy thác có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiến hành hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra được ủy thác và phải chuyển ngay kết quả thực hành quyền công tố và kiểm sát việc ủy thác điều tra cho Viện kiểm sát đã ủy thác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.\nChương: X\n\nĐiều 172. Thời hạn điều tra\n1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.\n2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.\nViệc gia hạn điều tra được quy định như sau:\na) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;\nb) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;\nc) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;\nd) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng.\n3. Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.\nĐối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.\n4. Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, nhập vụ án thì tổng thời hạn điều tra không vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\n5. Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện kiểm sát:\na) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra;\nb) Đối với tội phạm nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;\nc) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;\nd) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba.\n6. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.\nChương: X\n\nĐiều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra\n1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.\n2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.\nViệc gia hạn tạm giam được quy định nh¬ư sau:\na) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;\nb) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;\nc) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;\nd) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.\n3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát:\na) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;\nb) Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.\n4. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.\n5. Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.\n6. Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.\n7. Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.\nKhi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.\nChương: X\n\nĐiều 174. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại\n1. Trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 235 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.\nTrường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.\nViệc gia hạn điều tra được quy định như sau:\na) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 01 tháng;\nb) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;\nc) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 03 tháng.\nThẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 172 của Bộ luật này.\n2. Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng; nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng. Viện kiểm sát chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.\nThời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra bổ sung.\n3. Trường hợp vụ án được trả lại để điều tra lại thì thời hạn điều tra và gia hạn điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.\nThời hạn điều tra được tính từ khi Cơ quan điều tra nhận hồ sơ và yêu cầu điều tra lại.\n4. Khi phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.\nTrường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nThời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam trong trường hợp vụ án được điều tra lại thực hiện theo quy định tại Điều 173 của Bộ luật này.\nChương: X\n\nĐiều 175. Giải quyết yêu cầu, đề nghị của người tham gia tố tụng\n1. Khi người tham gia tố tụng có yêu cầu, đề nghị về những vấn đề liên quan đến vụ án thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát trong phạm vi trách nhiệm của mình giải quyết yêu cầu, đề nghị đó và báo cho họ biết kết quả. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu, đề nghị thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát phải trả lời và nêu rõ lý do.\n2. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát thì người tham gia tố tụng có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.\nChương: X\n\nĐiều 176. Sự tham dự của người chứng kiến\nNgười chứng kiến được triệu tập để chứng kiến hoạt động điều tra trong các trường hợp do Bộ luật này quy định.\nNgười chứng kiến có trách nhiệm xác nhận nội dung, kết quả công việc mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã tiến hành trong khi mình có mặt và có thể nêu ý kiến cá nhân. Ý kiến này được ghi vào biên bản.\nChương: X\n\nĐiều 177. Không được tiết lộ bí mật điều tra\nTrường hợp cần giữ bí mật điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải yêu cầu người tham gia tố tụng không được tiết lộ bí mật điều tra. Yêu cầu này được ghi vào biên bản.\nĐiều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người tham gia tố tụng tiết lộ bí mật điều tra thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.\nChương: X\n\nĐiều 178. Biên bản điều tra\nKhi tiến hành hoạt động điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nĐiều tra viên, Cán bộ điều tra lập biên bản phải đọc biên bản cho người tham gia tố tụng nghe, giải thích cho họ quyền được bổ sung và nhận xét về biên bản. Ý kiến bổ sung, nhận xét được ghi vào biên bản; trường hợp không chấp nhận bổ sung thì ghi rõ lý do vào biên bản. Người tham gia tố tụng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra cùng ký tên vào biên bản.\nTrường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập biên bản thì biên bản được thực hiện theo quy định tại Điều này. Biên bản phải được chuyển ngay cho Điều tra viên để đưa vào hồ sơ vụ án.\nViệc lập biên bản trong giai đoạn khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều này.\nChương: X\n\nĐiều 179. Khởi tố bị can\n1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.\n2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.\nTrường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.\nTrường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can.\n4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.\nSau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.\n5. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can hoặc quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can và giải thích quyền, nghĩa vụ cho bị can.\nSau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản của người bị khởi tố và đưa vào hồ sơ vụ án.\nViệc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nChương: XI\n\nĐiều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can\n1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thay đổi quyết định khởi tố bị can khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Khi tiến hành điều tra nếu có căn cứ xác định hành vi của bị can không phạm vào tội đã bị khởi tố;\nb) Quyết định khởi tố ghi không đúng họ, tên, tuổi, nhân thân của bị can.\n2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải bổ sung quyết định khởi tố bị can nếu có căn cứ xác định bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này và tài liệu có liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.\nTrường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.\n4. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định này cho người đã bị khởi tố.\nViệc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nChương: XI\n\nĐiều 181. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm\nKhi xét thấy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ gây khó khăn cho việc điều tra thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lời bằng văn bản cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết.\nChương: XI\n\nĐiều 182. Triệu tập bị can\n1. Khi triệu tập bị can, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập. Giấy triệu tập bị can ghi rõ họ tên, chỗ ở của bị can; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm có mặt, thời gian làm việc, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.\n2. Giấy triệu tập bị can được gửi cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc, học tập. Cơ quan, tổ chức nhận được giấy triệu tập có trách nhiệm chuyển ngay giấy triệu tập cho bị can.\nKhi nhận giấy triệu tập, bị can phải ký nhận và ghi rõ giờ, ngày nhận. Người chuyển giấy triệu tập phải chuyển phần giấy triệu tập có ký nhận của bị can cho cơ quan đã triệu tập bị can; nếu bị can không ký nhận thì lập biên bản về việc đó và gửi cho cơ quan triệu tập bị can; nếu bị can vắng mặt thì có thể giao giấy triệu tập cho người thân thích của bị can có đủ năng lực hành vi dân sự để ký xác nhận và chuyển cho bị can.\n3. Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc có biểu hiện trốn tránh thì Điều tra viên có thể ra quyết định áp giải.\n4. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập bị can. Việc triệu tập bị can được tiến hành theo quy định tại Điều này.\nChương: XI\n\nĐiều 183. Hỏi cung bị can\n1. Việc hỏi cung bị can do Điều tra viên tiến hành ngay sau khi có quyết định khởi tố bị can. Có thể hỏi cung bị can tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại nơi ở của người đó. Trước khi hỏi cung bị can, Điều tra viên phải thông báo cho Kiểm sát viên và người bào chữa thời gian, địa điểm hỏi cung. Khi xét thấy cần thiết, Kiểm sát viên tham gia việc hỏi cung bị can.\n2. Trước khi tiến hành hỏi cung lần đầu, Điều tra viên phải giải thích cho bị can biết rõ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật này. Việc này phải ghi vào biên bản.\nTrường hợp vụ án có nhiều bị can thì hỏi riêng từng người và không để họ tiếp xúc với nhau. Có thể cho bị can viết bản tự khai của mình.\n3. Không hỏi cung bị can vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn được nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.\n4. Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết. Việc Kiểm sát viên hỏi cung bị can được tiến hành theo quy định tại Điều này.\n5. Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên bức cung, dùng nhục hình đối với bị can thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\n6. Việc hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ hoặc tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.\nViệc hỏi cung bị can tại địa điểm khác được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh theo yêu cầu của bị can hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: XI\n\nĐiều 184. Biên bản hỏi cung bị can\n1. Mỗi lần hỏi cung bị can đều phải lập biên bản.\nBiên bản hỏi cung bị can được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này; phải ghi đầy đủ lời trình bày của bị can, các câu hỏi và câu trả lời. Nghiêm cấm Điều tra viên, Cán bộ điều tra tự mình thêm, bớt hoặc sửa chữa lời khai của bị can.\n2. Sau khi hỏi cung, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải đọc biên bản cho bị can nghe hoặc để bị can tự đọc. Trường hợp bổ sung, sửa chữa biên bản thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra và bị can cùng ký xác nhận. Nếu biên bản có nhiều trang thì bị can ký vào từng trang biên bản. Trường hợp bị can viết bản tự khai thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra và bị can cùng ký xác nhận vào bản tự khai đó.\n3. Trường hợp hỏi cung bị can có người phiên dịch thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch, đồng thời giải thích cho bị can biết quyền yêu cầu thay đổi người phiên dịch; người phiên dịch phải ký vào từng trang của biên bản hỏi cung.\nTrường hợp hỏi cung bị can có mặt người bào chữa, người đại diện của bị can thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho những người này biết quyền và nghĩa vụ của họ trong khi hỏi cung bị can. Bị can, người bào chữa, người đại diện cùng ký vào biên bản hỏi cung. Trường hợp người bào chữa được hỏi bị can thì biên bản phải ghi đầy đủ câu hỏi của người bào chữa và trả lời của bị can.\n4. Trường hợp Kiểm sát viên hỏi cung bị can thì biên bản được thực hiện theo quy định của Điều này. Biên bản hỏi cung bị can được chuyển ngay cho Điều tra viên để đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: XI\n\nĐiều 185. Triệu tập người làm chứng\n1. Khi triệu tập người làm chứng đến lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập.\n2. Giấy triệu tập người làm chứng ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc nơi làm việc, học tập của người làm chứng; giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm có mặt; mục đích và nội dung làm việc, thời gian làm việc; gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.\n3. Việc giao giấy triệu tập được thực hiện như sau:\na) Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập. Trong mọi trường hợp, việc giao giấy triệu tập phải được ký nhận. Chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứng thực hiện nghĩa vụ;\nb) Giấy triệu tập người làm chứng dưới 18 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặc người đại diện khác của họ;\nc) Việc giao giấy triệu tập người làm chứng theo ủy thác tư pháp của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản này và Luật tương trợ tư pháp.\n4. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập người làm chứng để lấy lời khai. Việc triệu tập người làm chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này.\nChương: XII\n\nĐiều 186. Lấy lời khai người làm chứng\n1. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành tại nơi tiến hành điều tra, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi học tập của người đó.\n2. Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì phải lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai.\n3. Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho người làm chứng biết quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định tại Điều 66 của Bộ luật này. Việc này phải ghi vào biên bản.\n4. Trước khi hỏi về nội dung vụ án, Điều tra viên phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng. Điều tra viên yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó mới đặt câu hỏi.\n5. Trường hợp xét thấy việc lấy lời khai của Điều tra viên không khách quan hoặc có vi phạm pháp luật hoặc xét cần làm rõ chứng cứ, tài liệu để quyết định việc phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra hoặc để quyết định việc truy tố thì Kiểm sát viên có thể lấy lời khai người làm chứng. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành theo quy định tại Điều này.\nChương: XII\n\nĐiều 187. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng\nBiên bản ghi lời khai của người làm chứng được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.\nViệc lấy lời khai của người làm chứng có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.\nChương: XII\n\nĐiều 188. Triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự\nViệc triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự được thực hiện theo quy định tại các điều 185, 186 và 187 của Bộ luật này.\nViệc lấy lời khai của bị hại, đương sự có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.\nChương: XII\n\nĐiều 189. Đối chất\n1. Trường hợp có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai người hay nhiều người mà đã tiến hành các biện pháp điều tra khác nhưng chưa giải quyết được mâu thuẫn thì Điều tra viên tiến hành đối chất. Trước khi tiến hành đối chất, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc đối chất. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc đối chất. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản đối chất.\n2. Nếu có người làm chứng hoặc bị hại tham gia thì trước khi đối chất Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.\n3. Khi bắt đầu đối chất, Điều tra viên hỏi về mối quan hệ giữa những người tham gia đối chất, sau đó hỏi họ về những tình tiết cần làm sáng tỏ. Sau khi nghe đối chất, Điều tra viên có thể hỏi thêm từng người.\nTrong quá trình đối chất, Điều tra viên có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật có liên quan; có thể để cho những người tham gia đối chất hỏi lẫn nhau; câu hỏi và trả lời của những người này phải ghi vào biên bản.\nChỉ sau khi những người tham gia đối chất đã khai xong mới được nhắc lại những lời khai trước đó của họ.\n4. Biên bản đối chất được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Việc đối chất có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.\n5. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể tiến hành đối chất. Việc đối chất được tiến hành theo quy định tại Điều này.\nChương: XII\n\nĐiều 190. Nhận dạng\n1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể đưa người, ảnh hoặc vật cho người làm chứng, bị hại hoặc bị can nhận dạng.\nSố người, ảnh hoặc vật đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và bề ngoài phải tương tự nhau, trừ trường hợp nhận dạng tử thi.\nTrước khi tiến hành nhận dạng, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận dạng. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận dạng. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận dạng.\n2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận dạng:\na) Người làm chứng, bị hại hoặc bị can;\nb) Người chứng kiến.\n3. Nếu người làm chứng hoặc bị hại là người nhận dạng thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.\n4. Điều tra viên phải hỏi trước người nhận dạng về những tình tiết, vết tích và đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận dạng được.\nTrong quá trình tiến hành nhận dạng, Điều tra viên không được đặt câu hỏi gợi ý. Sau khi người nhận dạng đã xác nhận một người, một vật hay một ảnh trong số được đưa ra để nhận dạng thì Điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào các vết tích hoặc đặc điểm gì mà xác nhận được người, vật hay ảnh đó.\n5. Biên bản nhận dạng được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Biên bản ghi rõ nhân thân, tình trạng sức khỏe của người nhận dạng và của những người được đưa ra để nhận dạng; đặc điểm của vật, ảnh được đưa ra để nhận dạng; các lời khai báo, trình bày của người nhận dạng; điều kiện ánh sáng khi thực hiện nhận dạng.\nChương: XII\n\nĐiều 191. Nhận biết giọng nói\n1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể cho bị hại, người làm chứng hoặc người bị bắt, bị tạm giữ, bị can nhận biết giọng nói.\nSố giọng nói được đưa ra để nhận biết ít nhất phải là ba và phải có âm sắc, âm lượng tương tự nhau.\nTrước khi tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận biết giọng nói. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận biết giọng nói. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận biết giọng nói.\n2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận biết giọng nói:\na) Giám định viên về âm thanh;\nb) Người được yêu cầu nhận biết giọng nói;\nc) Người được đưa ra để nhận biết giọng nói, trừ trường hợp việc nhận biết giọng nói được thực hiện qua phương tiện ghi âm;\nd) Người chứng kiến.\n3. Nếu người làm chứng, bị hại được yêu cầu nhận biết giọng nói thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.\n4. Điều tra viên phải hỏi trước người được yêu cầu nhận biết giọng nói về những đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận biết được giọng nói.\nTrong quá trình tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên không được đặt câu hỏi gợi ý. Sau khi người được yêu cầu nhận biết giọng nói đã xác nhận được tiếng nói trong số giọng nói được đưa ra thì Điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào đặc điểm gì mà xác nhận giọng nói đó.\n5. Biên bản nhận biết giọng nói được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Biên bản ghi rõ nhân thân, tình trạng sức khỏe của người được yêu cầu nhận biết giọng nói và của những người được đưa ra để nhận biết giọng nói; đặc điểm của giọng nói được đưa ra để nhận biết, lời trình bày của người nhận biết giọng nói; điều kiện về không gian khi thực hiện nhận biết giọng nói.\nChương: XII\n\nĐiều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử\n1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.\nViệc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.\n2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.\nChương: XIII\n\nĐiều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét\n1. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.\n2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.\n3. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.\n4. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: XIII\n\nĐiều 194. Khám xét người\n1. Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.\nNgười tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.\n2. Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.\n3. Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.\nChương: XIII\n\nĐiều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện\n1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.\nKhông được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.\n2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.\nViệc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.\n3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.\n4. Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến.\nKhi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.\n5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.\nChương: XIII\n\nĐiều 196. Thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử\n1. Việc thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện và có thể mời người có chuyên môn liên quan tham gia. Trường hợp không thể thu giữ được thì phải sao lưu vào phương tiện lưu trữ và thu giữ như đối với vật chứng.\n2. Khi thu giữ các phương tiện điện tử có thể thu thiết bị ngoại vi kèm theo và các tài liệu có liên quan.\nChương: XIII\n\nĐiều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông\n1. Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.\n2. Trường hợp không thể trì hoãn việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra có thể tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc thu giữ để xét phê chuẩn.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh thu giữ phải trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, đồng thời thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết.\n3. Người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan trước khi tiến hành thu giữ. Người quản lý cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan phải tạo điều kiện để người thi hành lệnh thu giữ hoàn thành nhiệm vụ.\nKhi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản.\nCơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Nếu việc thông báo cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo ngay.\nChương: XIII\n\nĐiều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét\n1. Khi khám xét, Điều tra viên được tạm giữ đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án. Đối với đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành thì phải thu giữ và chuyển ngay cho cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ sở hữu đồ vật, người quản lý đồ vật, người chứng kiến, đại diện gia đình, đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét.\n2. Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật khi tiến hành khám xét được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Biên bản tạm giữ được lập thành bốn bản, trong đó một bản giao cho người chủ tài liệu, đồ vật hoặc người quản lý tài liệu, đồ vật, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản giao cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản giao cho cơ quan quản lý tài liệu, đồ vật bị tạm giữ.\nChương: XIII\n\nĐiều 199. Trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong\n1. Phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong phải được bảo quản nguyên vẹn.\n2. Người nào phá hủy niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc hủy hoại phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.\nChương: XIII\n\nĐiều 200. Trách nhiệm của người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ\nNgười ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ trái pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.\nChương: XIII\n\nĐiều 201. Khám nghiệm hiện trường\n1. Điều tra viên chủ trì tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm để phát hiện dấu vết của tội phạm, thu giữ vật chứng, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử khác liên quan và làm sáng tỏ những tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.\n2. Trước khi tiến hành khám nghiệm hiện trường, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường.\nKhi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm.\n3. Khi khám nghiệm hiện trường phải tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình; xem xét tại chỗ và thu lượm dấu vết của tội phạm, tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm hiện trường được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.\nTrường hợp không thể xem xét ngay được thì tài liệu, đồ vật thu giữ phải được bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về nơi tiến hành điều tra.\nChương: XIV\n\nĐiều 202. Khám nghiệm tử thi\n1. Việc khám nghiệm tử thi do giám định viên pháp y tiến hành dưới sự chủ trì của Điều tra viên và phải có người chứng kiến.\nTrước khi khám nghiệm tử thi, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám nghiệm tử thi. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm tử thi.\n2. Giám định viên kỹ thuật hình sự có thể được mời tham gia khám nghiệm tử thi để phát hiện, thu thập dấu vết phục vụ việc giám định.\n3. Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.\n4. Trường hợp cần khai quật tử thi thì phải có quyết định của Cơ quan điều tra và thông báo cho người thân thích của người chết biết trước khi tiến hành. Trường hợp người chết không có hoặc không xác định được người thân thích của họ thì thông báo cho đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi chôn cất tử thi biết.\nChương: XIV\n\nĐiều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể\n1. Khi cần thiết, Điều tra viên tiến hành xem xét dấu vết của tội phạm hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án trên thân thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng. Trong trường hợp cần thiết thì Cơ quan điều tra trưng cầu giám định.\n2. Việc xem xét dấu vết trên thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trường hợp cần thiết thì có thể mời bác sĩ tham gia.\nNghiêm cấm xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xem xét dấu vết trên thân thể.\nKhi xem xét dấu vết trên thân thể phải lập biên bản mô tả dấu vết để lại trên thân thể; trường hợp cần thiết phải chụp ảnh, trưng cầu giám định. Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.\nChương: XIV\n\nĐiều 204. Thực nghiệm điều tra\n1. Để kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án, Cơ quan điều tra có thể thực nghiệm điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc những tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết. Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản.\nNghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác.\n2. Trước khi tiến hành thực nghiệm điều tra, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành thực nghiệm điều tra. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc thực nghiệm điều tra. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải ghi rõ vào biên bản.\n3. Điều tra viên chủ trì tiến hành thực nghiệm điều tra và việc thực nghiệm điều tra phải có người chứng kiến.\nKhi tiến hành thực nghiệm điều tra, Cơ quan điều tra có thể mời người có chuyên môn tham gia. Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia.\n4. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát tiến hành thực nghiệm điều tra. Việc thực nghiệm điều tra được tiến hành theo quy định tại Điều này.\nChương: XIV\n\nĐiều 205. Trưng cầu giám định\n1. Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật này hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định.\n2. Quyết định trưng cầu giám định có các nội dung:\na) Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;\nb) Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;\nc) Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;\nd) Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);\nđ) Nội dung yêu cầu giám định;\ne) Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.\nChương: XV\n\nĐiều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định\nBắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định:\n1. Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án;\n2. Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;\n3. Nguyên nhân chết người;\n4. Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;\n5. Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;\n6. Mức độ ô nhiễm môi trường.\nChương: XV\n\nĐiều 207. Yêu cầu giám định\n1. Đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.\nTrong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì thông báo cho người đã đề nghị giám định biết bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hết thời hạn này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì người đề nghị giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.\n2. Người yêu cầu giám định có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật giám định tư pháp.\nChương: XV\n\nĐiều 208. Thời hạn giám định\n1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định:\na) Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này;\nb) Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật này;\nc) Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật này.\n2. Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quyết định trưng cầu giám định.\n3. Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định.\n4. Thời hạn giám định quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.\nChương: XV\n\nĐiều 209. Tiến hành giám định\n1. Việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.\nĐiều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, người yêu cầu giám định có thể tham dự giám định nhưng phải báo trước cho người giám định biết.\n2. Việc giám định do cá nhân hoặc do tập thể thực hiện.\nChương: XV\n\nĐiều 210. Giám định bổ sung\n1. Việc giám định bổ sung được tiến hành trong trường hợp:\na) Nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ;\nb) Khi phát sinh vấn đề mới cần phải giám định liên quan đến tình tiết của vụ án đã có kết luận giám định trước đó.\n2. Việc giám định bổ sung có thể do tổ chức, cá nhân đã giám định hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện.\n3. Việc trưng cầu, yêu cầu giám định bổ sung được thực hiện như giám định lần đầu.\nChương: XV\n\nĐiều 211. Giám định lại\n1. Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.\n2. Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định thì việc giám định lại lần thứ hai do người trưng cầu giám định quyết định. Việc giám định lại lần thứ hai phải do Hội đồng giám định thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.\nChương: XV\n\nĐiều 212. Giám định lại trong trường hợp đặc biệt\nTrường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc giám định lại sau khi đã có kết luận của Hội đồng giám định. Việc giám định lại trong trường hợp đặc biệt phải do Hội đồng mới thực hiện, những người đã tham gia giám định trước đó không được giám định lại. Kết luận giám định lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.\nChương: XV\n\nĐiều 213. Kết luận giám định\n1. Kết luận giám định phải ghi rõ kết quả giám định đối với những nội dung đã được trưng cầu, yêu cầu và những nội dung khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.\n2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận giám định, tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định phải gửi kết luận giám định cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết luận giám định, cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định phải gửi kết luận giám định cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.\n3. Để làm sáng tỏ nội dung kết luận giám định, cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định giải thích kết luận giám định; hỏi thêm người giám định về những tình tiết cần thiết.\nChương: XV\n\nĐiều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định\n1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị trưng cầu giám định của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định.\n2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận giám định thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo kết luận giám định cho bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có liên quan.\n3. Bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến của mình về kết luận giám định; đề nghị giám định bổ sung hoặc giám định lại. Trường hợp họ trình bày trực tiếp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải lập biên bản.\n4. Trường hợp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không chấp nhận đề nghị của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: XV\n\nĐiều 215. Yêu cầu định giá tài sản\n1. Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.\n2. Văn bản yêu cầu định giá tài sản có các nội dung:\na) Tên cơ quan yêu cầu định giá; họ tên người có thẩm quyền yêu cầu định giá;\nb) Tên Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu;\nc) Thông tin và đặc điểm của tài sản cần định giá;\nd) Tên tài liệu có liên quan (nếu có);\nđ) Nội dung yêu cầu định giá tài sản;\ne) Ngày, tháng, năm yêu cầu định giá tài sản, thời hạn trả kết luận định giá tài sản.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.\n4. Việc yêu cầu định giá tài sản để giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\nChương: XV\n\nĐiều 216. Thời hạn định giá tài sản\nViệc định giá tài sản, trả kết luận định giá tài sản thực hiện theo thời hạn nêu trong văn bản yêu cầu định giá tài sản. Trường hợp việc định giá tài sản không thể tiến hành trong thời hạn yêu cầu, Hội đồng định giá tài sản phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan, người đã yêu cầu định giá biết.\nChương: XV\n\nĐiều 217. Tiến hành định giá tài sản\n1. Việc định giá tài sản do Hội đồng định giá tài sản tiến hành. Phiên họp định giá tài sản có thể thực hiện tại nơi có tài sản được định giá hoặc nơi khác theo quyết định của Hội đồng định giá tài sản.\nĐiều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán có thể tham dự phiên họp định giá tài sản nhưng phải báo trước cho Hội đồng định giá tài sản biết; khi được sự đồng ý của Hội đồng định giá tài sản thì có quyền đưa ra ý kiến.\n2. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản.\nChương: XV\n\nĐiều 218. Định giá lại tài sản\n1. Trường hợp có nghi ngờ kết luận định giá lần đầu, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tự mình hoặc theo đề nghị của người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác ra văn bản yêu cầu định giá lại tài sản. Việc định giá lại tài sản do Hội đồng định giá tài sản cấp trên trực tiếp thực hiện.\n2. Trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận định giá lần đầu và kết luận định giá lại về giá của tài sản cần định giá, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá lại lần thứ hai. Việc định giá lại lần thứ hai do Hội đồng định giá tài sản có thẩm quyền thực hiện. Kết luận định giá lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.\nChương: XV\n\nĐiều 219. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn\nTrường hợp tài sản cần định giá bị thất lạc hoặc không còn thì việc định giá tài sản được thực hiện theo hồ sơ của tài sản trên cơ sở các thông tin, tài liệu thu thập được về tài sản cần định giá.\nChương: XV\n\nĐiều 220. Định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt\nTrường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc định giá lại tài sản khi đã có kết luận định giá lại lần hai của Hội đồng định giá tài sản. Việc định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt phải do Hội đồng mới thực hiện. Người đã tham gia định giá trước đó không được định giá lại. Kết luận định giá lại trong trường hợp này được sử dụng để giải quyết vụ án.\nChương: XV\n\nĐiều 221. Kết luận định giá tài sản\n1. Kết luận định giá tài sản phải ghi rõ kết luận về giá của tài sản theo nội dung yêu cầu định giá và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản phải gửi kết luận cho cơ quan yêu cầu định giá tài sản, người yêu cầu định giá tài sản.\nTrong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết luận định giá tài sản, cơ quan đã yêu cầu, người yêu cầu định giá tài sản phải gửi kết luận định giá tài sản cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.\n3. Để làm sáng tỏ nội dung kết luận định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá tài sản có quyền yêu cầu Hội đồng định giá tài sản giải thích kết luận định giá; hỏi thêm Hội đồng định giá tài sản về những tình tiết cần thiết.\nChương: XV\n\nĐiều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài sản\n1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị định giá tài sản của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.\n2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận định giá tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo kết luận định giá tài sản cho bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có liên quan.\n3. Bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến của mình về kết luận định giá; đề nghị định giá lại. Trường hợp họ trình bày trực tiếp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải lập biên bản.\n4. Trường hợp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không chấp nhận đề nghị của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: XV\n\nĐiều 223. Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\nSau khi khởi tố vụ án, trong quá trình điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:\n1. Ghi âm, ghi hình bí mật;\n2. Nghe điện thoại bí mật;\n3. Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.\nChương: XVI\n\nĐiều 224. Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\nCó thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:\n1. Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;\n2. Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.\nChương: XVI\n\nĐiều 225. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\n1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.\n2. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n3. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết.\nCơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.\n4. Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.\nChương: XVI\n\nĐiều 226. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\n1. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.\n2. Chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xét thấy cần gia hạn thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn.\nChương: XVI\n\nĐiều 227. Sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\n1. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêu hủy kịp thời.\nNghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác.\n2. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.\n3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn.\nChương: XVI\n\nĐiều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\nViện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải kịp thời hủy bỏ quyết định đó khi thuộc một trong các trường hợp:\n1. Có đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền;\n2. Có vi phạm trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt;\n3. Không cần thiết tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.\nChương: XVI\n\nĐiều 229. Tạm đình chỉ điều tra\n1. Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;\nb) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra;\nc) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.\n2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.\n3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ.\nChương: XVII\n\nĐiều 230. Đình chỉ điều tra\n1. Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;\nb) Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.\n2. Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và những vấn đề khác có liên quan.\nTrường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ điều tra kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra có căn cứ thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền; nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra không có căn cứ thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra; nếu thấy đủ căn cứ để truy tố thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố theo thời hạn, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật này.\nChương: XVII\n\nĐiều 231. Truy nã bị can\n1. Khi bị can trốn hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã bị can.\n2. Quyết định truy nã ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, đặc điểm để nhận dạng bị can, tội phạm mà bị can đã bị khởi tố và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này; kèm theo ảnh bị can (nếu có).\nQuyết định truy nã bị can được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai để mọi người phát hiện, bắt người bị truy nã.\n3. Sau khi bắt được bị can theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra đã ra quyết định truy nã phải ra quyết định đình nã. Quyết định đình nã được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai.\nChương: XVII\n\nĐiều 232. Kết thúc điều tra\n1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.\n2. Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra.\n3. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.\n4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\nChương: XVII\n\nĐiều 233. Kết luận điều tra trong trường hợp đề nghị truy tố\nTrong trường hợp đề nghị truy tố thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng; những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án.\nBản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.\nChương: XVII\n\nĐiều 234. Kết luận điều tra trong trường hợp đình chỉ điều tra\nTrong trường hợp đình chỉ điều tra thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến sự việc, quá trình điều tra, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra.\nBản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.\nQuyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và các vấn đề khác có liên quan.\nChương: XVII\n\nĐiều 235. Phục hồi điều tra\n1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra thì Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.\nNếu việc điều tra bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 của Bộ luật này mà bị can không đồng ý và yêu cầu điều tra lại thì Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát cùng cấp ra quyết định phục hồi điều tra.\n2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\nPHẦN THỨ BA\nTRUY TỐ\nChương: XVII\n\nĐiều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố\n1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can.\n2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu liên quan đến vụ án trong trường hợp cần thiết.\n3. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố hoặc khi Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung mà xét thấy không cần thiết phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra.\n4. Quyết định khởi tố, quyết định thay đổi, quyết định bổ sung quyết định khởi tố vụ án, bị can trong trường hợp phát hiện còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khác trong vụ án chưa được khởi tố, điều tra.\n5. Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để yêu cầu điều tra bổ sung.\n6. Quyết định tách, nhập vụ án; chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.\n7. Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.\n8. Quyết định truy tố.\n9. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can.\n10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để quyết định việc truy tố theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XVIII\n\nĐiều 237. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố\n1. Khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;\nb) Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật;\nc) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để kiểm sát trong giai đoạn truy tố theo quy định của Bộ luật này.\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị cho Viện kiểm sát.\nChương: XVIII\n\nĐiều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra\n1. Khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giao hồ sơ vụ án kèm theo bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và vật chứng (nếu có) thì Viện kiểm sát phải kiểm tra và xử lý như sau:\na) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản kết luận điều tra đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án;\nb) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản kết luận điều tra chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản kết luận điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can.\n2. Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: XVIII\n\nĐiều 239. Thẩm quyền truy tố\n1. Viện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp đó quyết định việc truy tố. Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với vụ án.\nTrường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền truy tố của mình, Viện kiểm sát ra ngay quyết định chuyển vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Việc chuyển vụ án cho Viện kiểm sát ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quyết định.\nĐối với vụ án do Viện kiểm sát cấp trên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp trên quyết định việc truy tố. Chậm nhất là 02 tháng trước khi kết thúc điều tra, Viện kiểm sát cấp trên phải thông báo cho Viện kiểm sát cấp dưới cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án để cử Kiểm sát viên tham gia nghiên cứu hồ sơ vụ án. Ngay sau khi quyết định truy tố, Viện kiểm sát cấp trên ra quyết định phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử; sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng, Viện kiểm sát cấp dưới có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo đúng quy định của Bộ luật này.\n2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án, Viện kiểm sát phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác.\nViệc giao, gửi hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 240 của Bộ luật này. Trong trường hợp này, thời hạn truy tố được tính từ ngày Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố nhận được hồ sơ vụ án.\nChương: XVIII\n\nĐiều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố\n1. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:\na) Truy tố bị can trước Tòa án;\nb) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;\nc) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.\nTrường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.\n2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\nViệc giao, nhận các văn bản nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.\nTrường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.\n3. Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.\nChương: XVIII\n\nĐiều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế\nSau khi nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.\nThời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn truy tố không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 240 của Bộ luật này.\nChương: XVIII\n\nĐiều 242. Nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố\n1. Viện kiểm sát quyết định nhập vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Bị can phạm nhiều tội;\nb) Bị can phạm tội nhiều lần;\nc) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có.\n2. Viện kiểm sát quyết định tách vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây nếu xét thấy việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện và đã có quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can:\na) Bị can bỏ trốn;\nb) Bị can mắc bệnh hiểm nghèo;\nc) Bị can bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.\nChương: XVIII\n\nĐiều 243. Quyết định truy tố bị can\nViện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng.\nBản cáo trạng ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; những chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.\nPhần kết luận của bản cáo trạng ghi rõ tội danh và điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng.\nBản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra cáo trạng; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra bản cáo trạng.\nChương: XIX\n\nĐiều 244. Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra bản cáo trạng, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.\nTrường hợp vụ án có bị can bị tạm giam thì trước khi hết thời hạn tạm giam 07 ngày thì Viện kiểm sát thông báo cho Tòa án biết để xem xét, quyết định việc tạm giam bị can khi nhận hồ sơ vụ án.\nChương: XIX\n\nĐiều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung\n1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;\nb) Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;\nc) Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;\nd) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.\n2. Quyết định trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung phải ghi rõ vấn đề cần điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung của Viện kiểm sát; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.\nKết thúc điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra phải có bản kết luận điều tra bổ sung. Bản kết luận điều tra bổ sung phải ghi rõ kết quả điều tra bổ sung, quan điểm giải quyết vụ án. Nếu kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản kết luận điều tra trước đó thì Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra mới thay thế.\nViệc chuyển hồ sơ vụ án kèm theo kết luận điều tra bổ sung cho Viện kiểm sát; việc giao, nhận, gửi thông báo kết quả điều tra bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 232 và Điều 238 của Bộ luật này.\nChương: XIX\n\nĐiều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án\nTrường hợp Tòa án quyết định trả hồ sơ vụ án yêu cầu điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát phải xem xét căn cứ của việc yêu cầu điều tra bổ sung và giải quyết như sau:\n1. Nếu quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung có căn cứ mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để bổ sung tài liệu, chứng cứ; trường hợp Viện kiểm sát không thể tự điều tra bổ sung được thì Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung và chuyển ngay hồ sơ cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.\nTrường hợp kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản nội dung bản cáo trạng trước đó thì Viện kiểm sát phải ra bản cáo trạng mới thay thế và chuyển hồ sơ đến Tòa án. Trường hợp kết quả điều tra bổ sung dẫn đến đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và thông báo cho Tòa án biết;\n2. Nếu quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung không có căn cứ thì Viện kiểm sát có văn bản nêu rõ lý do, giữ nguyên quyết định truy tố và chuyển lại hồ sơ cho Tòa án.\nChương: XIX\n\nĐiều 247. Tạm đình chỉ vụ án\n1. Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án trong các trường hợp:\na) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ vụ án trước khi hết thời hạn quyết định việc truy tố;\nb) Khi bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố; trong trường hợp này phải yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can trước khi tạm đình chỉ vụ án. Việc truy nã bị can được thực hiện theo quy định tại Điều 231 của Bộ luật này;\nc) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp mà chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp tiếp tục tiến hành cho đến khi có kết quả.\n2. Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do, căn cứ tạm đình chỉ vụ án, các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\nTrường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can thì tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can.\nChương: XIX\n\nĐiều 248. Đình chỉ vụ án\n1. Viện kiểm sát quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự.\n2. Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do và căn cứ đình chỉ vụ án, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\nTrường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can thì quyết định đình chỉ vụ án đối với từng bị can.\nChương: XIX\n\nĐiều 249. Phục hồi vụ án\n1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu vụ án bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 của Bộ luật này mà bị can không đồng ý và yêu cầu phục hồi vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án. Có thể phục hồi đối với toàn bộ vụ án hoặc phục hồi vụ án đối với từng bị can.\n2. Quyết định phục hồi vụ án phải ghi rõ lý do và căn cứ phục hồi vụ án, các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát phải giao quyết định phục hồi vụ án hoặc quyết định phục hồi vụ án đối với bị can cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi cho cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\nViệc giao, nhận quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án.\n4. Thời hạn quyết định việc truy tố khi phục hồi vụ án được tính theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ ngày Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án.\n5. Khi phục hồi vụ án, Viện kiểm sát có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.\nTrường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi vụ án không được quá thời hạn quyết định việc truy tố.\nPHẦN THỨ TƯ\nXÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ\nChương: XIX\n\nĐiều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục\n1. Việc xét xử được tiến hành bằng lời nói.\nHội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi, nghe ý kiến của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ, người làm chứng, người giám định, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập; công bố biên bản, tài liệu và tiến hành hoạt động tố tụng khác để kiểm tra chứng cứ; nghe ý kiến của Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.\n2. Việc xét xử được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ và thời gian tạm ngừng phiên tòa.\nChương: XX\n\nĐiều 251. Tạm ngừng phiên tòa\n1. Việc xét xử có thể tạm ngừng khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa và có thể thực hiện được trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa;\nb) Do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa;\nc) Vắng mặt Thư ký Tòa án tại phiên tòa.\n2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và thông báo cho những người tham gia tố tụng biết. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 05 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, việc xét xử vụ án được tiếp tục. Trường hợp không thể tiếp tục xét xử vụ án thì phải hoãn phiên tòa.\nChương: XX\n\nĐiều 252. Tòa án xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ\nTòa án tiến hành việc xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ bằng các hoạt động:\n1. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp;\n2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án;\n3. Xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa;\n4. Xem xét tại chỗ nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án;\n5. Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản ngoài các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, cần định giá tài sản quy định tại Điều 206 và Điều 215 của Bộ luật này; trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại; yêu cầu định giá lại tài sản;\n6. Trường hợp Tòa án đã yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung chứng cứ nhưng Viện kiểm sát không bổ sung được thì Tòa án có thể tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án.\nChương: XX\n\nĐiều 253. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án\n1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải tiếp nhận và có thể hỏi người đã cung cấp về những vấn đề có liên quan đến chứng cứ, tài liệu, đồ vật đó. Việc tiếp nhận được lập biên bản.\n2. Ngay sau khi nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật, Viện kiểm sát phải xem xét và chuyển lại cho Tòa án để đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: XX\n\nĐiều 254. Thành phần Hội đồng xét xử\n1. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm. Trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.\nĐối với vụ án có bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân, tử hình thì Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.\n2. Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán.\nChương: XX\n\nĐiều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử\n1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm ghi rõ:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;\nb) Xét xử công khai hay xét xử kín;\nc) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;\nd) Tội danh và điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát truy tố đối với bị cáo;\nđ) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có);\ne) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);\ng) Họ tên người bào chữa (nếu có);\nh) Họ tên người phiên dịch (nếu có);\ni) Họ tên những người khác được triệu tập đến phiên tòa;\nk) Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.\n2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm ghi rõ các nội dung quy định tại các điểm a, b, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này; tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định; họ tên người kháng cáo, người bị kháng cáo, người bị kháng nghị; Viện kiểm sát kháng nghị; họ tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có).\nChương: XX\n\nĐiều 256. Nội quy phiên tòa\n1. Mọi người vào phòng xử án phải mặc trang phục nghiêm túc, chấp hành việc kiểm tra an ninh và thực hiện đúng hướng dẫn của Thư ký Tòa án.\n2. Mọi người trong phòng xử án phải tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa.\n3. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án. Bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố. Người được Tòa án triệu tập đến phiên tòa muốn trình bày ý kiến phải được chủ tọa phiên tòa đồng ý; người trình bày ý kiến phải đứng khi trình bày ý kiến, khi được hỏi.\nNhững người vì lý do sức khỏe có thể được chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi.\n4. Tại phiên tòa, bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa cho mình. Việc tiếp xúc với những người khác phải được chủ tọa phiên tòa cho phép.\n5. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa.\nChương: XX\n\nĐiều 257. Phòng xử án\n1. Phòng xử án phải được bố trí thể hiện sự trang nghiêm, an toàn, bảo đảm sự bình đẳng giữa người thực hành quyền công tố và luật sư, người bào chữa khác.\n2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.\nChương: XX\n\nĐiều 258. Biên bản phiên tòa\n1. Biên bản phiên tòa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa và mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa. Cùng với việc ghi biên bản, có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa.\n2. Các câu hỏi, câu trả lời, lời trình bày và quyết định tại phiên tòa đều được ghi vào biên bản.\n3. Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký Tòa án ký vào biên bản đó.\n4. Sau khi chủ tọa phiên tòa và Thư ký Tòa án ký vào biên bản phiên tòa, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hoặc đại diện của những người đó được xem biên bản phiên tòa. Nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa thì Thư ký Tòa án phải ghi sửa đổi, bổ sung đó vào biên bản phiên tòa. Không được tẩy xóa, sửa chữa trực tiếp mà phải ghi sửa đổi, bổ sung tiếp vào cuối biên bản phiên tòa và cùng chủ tọa phiên tòa ký xác nhận; nếu chủ tọa phiên tòa không chấp nhận yêu cầu thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.\nChương: XX\n\nĐiều 259. Biên bản nghị án\n1. Khi nghị án phải lập biên bản.\nBiên bản nghị án phải được tất cả thành viên Hội đồng xét xử ký tại phòng nghị án trước khi tuyên án.\n2. Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử sơ thẩm phải ghi rõ:\na) Giờ, ngày, tháng, năm ra biên bản; tên Tòa án xét xử;\nb) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm;\nc) Vụ án được đưa ra xét xử;\nd) Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử về từng vấn đề đã thảo luận quy định tại khoản 3 Điều 326 của Bộ luật này, ý kiến khác (nếu có).\n3. Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ghi rõ các điểm a, c và d khoản 2 Điều này và họ tên các Thẩm phán.\nChương: XX\n\nĐiều 260. Bản án\n1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nBản án phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng xét xử.\n2. Bản án sơ thẩm phải ghi rõ:\na) Tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;\nb) Số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố; tên Viện kiểm sát truy tố; hành vi của bị cáo theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và mức hình phạt, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Viện kiểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo; xử lý vật chứng;\nc) Ý kiến của người bào chữa, bị hại, đương sự, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập;\nd) Nhận định của Hội đồng xét xử phải phân tích những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định không có tội, xác định bị cáo có tội hay không và nếu bị cáo có tội thì là tội gì, theo điểm, khoản, điều nào của Bộ luật hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác được áp dụng, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và cần phải xử lý như thế nào. Nếu bị cáo không có tội thì bản án phải ghi rõ những căn cứ xác định bị cáo không có tội và việc giải quyết khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật;\nđ) Phân tích lý do mà Hội đồng xét xử không chấp nhận những chứng cứ buộc tội, chứng cứ gỡ tội, yêu cầu, đề nghị của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự và người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ đưa ra;\ne) Phân tích tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;\ng) Quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án. Trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì ghi rõ quyết định đó.\n3. Bản án phúc thẩm phải ghi rõ:\na) Tên Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị và những bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, không bị kháng nghị nhưng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người giám định, người phiên dịch và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú, địa chỉ của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; tên của Viện kiểm sát có kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;\nb) Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án;\nc) Quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về án phí sơ thẩm, phúc thẩm.\nChương: XX\n\nĐiều 261. Sửa chữa, bổ sung bản án\n1. Không được sửa chữa, bổ sung bản án trừ trường hợp phát hiện có lỗi rõ ràng về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai.\nViệc sửa chữa, bổ sung bản án không được làm thay đổi bản chất vụ án hoặc bất lợi cho bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.\nViệc sửa chữa, bổ sung bản án được thể hiện bằng văn bản và giao ngay cho những người được quy định tại Điều 262 của Bộ luật này.\n2. Việc sửa chữa, bổ sung bản án quy định tại khoản 1 Điều này do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định thực hiện. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc sửa chữa, bổ sung bản án do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án đó thực hiện.\nChương: XX\n\nĐiều 262. Giao, gửi bản án\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, bị hại, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; gửi bản án cho bị cáo bị xét xử vắng mặt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo làm việc, học tập; cấp bản sao bản án hoặc trích lục bản án về những phần có liên quan cho đương sự hoặc người đại diện của họ.\nTrường hợp xét xử vắng mặt bị cáo theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này thì trong thời hạn nêu trên, bản án phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập cuối cùng của bị cáo.\nTòa án cấp sơ thẩm gửi bản án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án sơ thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự.\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án hoặc quyết định phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp; cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo; người đã kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện của họ; cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án phúc thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập của bị cáo. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày.\nChương: XX\n\nĐiều 263. Phiên dịch tại phiên tòa\n1. Trường hợp bị cáo, bị hại, đương sự, người làm chứng không biết tiếng Việt, là người câm, người điếc thì người phiên dịch phải dịch cho họ nghe, hiểu lời trình bày, các câu hỏi, câu trả lời tại phiên tòa, nội dung quyết định của Hội đồng xét xử và các vấn đề khác có liên quan đến họ.\n2. Người phiên dịch phải dịch lời trình bày, câu hỏi, câu trả lời của những người quy định tại khoản 1 Điều này ra tiếng Việt cho Hội đồng xét xử và người khác tham gia phiên tòa cùng nghe.\nChương: XX\n\nĐiều 264. Kiến nghị sửa chữa thiếu sót, vi phạm trong công tác quản lý\n1. Cùng với việc ra bản án, Tòa án ra kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp cần thiết để khắc phục nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm tại các cơ quan, tổ chức đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Tòa án, cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết về những biện pháp được áp dụng.\n2. Kiến nghị của Tòa án có thể được đọc tại phiên tòa cùng với bản án hoặc chỉ gửi riêng cho cơ quan, tổ chức hữu quan.\nChương: XX\n\nĐiều 265. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật\nTrong quá trình xét xử vụ án hình sự, Tòa án phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\nViệc xem xét, trả lời Tòa án về kết quả xử lý văn bản pháp luật bị kiến nghị được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nChương: XX\n\nĐiều 266. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử\n1. Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Công bố cáo trạng, công bố quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết định khác về việc buộc tội đối với bị cáo tại phiên tòa;\nb) Xét hỏi, xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ;\nc) Luận tội, tranh luận, rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố; kết luận về tội khác bằng hoặc nhẹ hơn; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa;\nd) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;\nđ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này.\n2. Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị;\nb) Bổ sung chứng cứ mới;\nc) Bổ sung, thay đổi kháng nghị; rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị;\nd) Xét hỏi, xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ;\nđ) Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp;\ne) Tranh luận với bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa;\ng) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XX\n\nĐiều 267. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử\n1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử vụ án hình sự của Tòa án.\n2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.\n3. Kiểm sát bản án, quyết định, văn bản tố tụng khác của Tòa án.\n4. Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị.\n5. Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.\n6. Kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; kiến nghị Tòa án khắc phục vi phạm trong hoạt động tố tụng.\n7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý.\n8. Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, nhiệm vụ, quyền hạn khác khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XX\n\nĐiều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án\n1. Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:\na) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;\nb) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;\nc) Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự;\nd) Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án:\na) Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực;\nb) Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài;\nc) Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.\nChương: XXI\n\nĐiều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ\n1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.\n2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử.\nBị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân sự trung ương.\nChương: XXI\n\nĐiều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam\nTội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký.\nChương: XXI\n\nĐiều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp\nKhi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp trên thì Tòa án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.\nChương: XXI\n\nĐiều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự\n1. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử:\na) Vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân;\nb) Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.\n2. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.\nChương: XXI\n\nĐiều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự\nKhi vụ án vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự, vừa có bị cáo hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân thì thẩm quyền xét xử được thực hiện:\n1. Trường hợp có thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự; Tòa án nhân dân xét xử những bị cáo và tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân;\n2. Trường hợp không thể tách vụ án thì Tòa án quân sự xét xử toàn bộ vụ án.\nChương: XXI\n\nĐiều 274. Chuyển vụ án trong giai đoạn xét xử\n1. Khi vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của mình thì Tòa án trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố để chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát đã truy tố phải ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố để giải quyết theo thẩm quyền. Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu thực hiện theo quy định tại Điều 239 của Bộ luật này.\nKhi xét thấy vụ án vẫn thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án đã trả hồ sơ thì Viện kiểm sát chuyển lại hồ sơ vụ án đến Tòa án kèm theo văn bản nêu rõ lý do; nếu Tòa án xét thấy vụ án vẫn không thuộc thẩm quyền xét xử của mình thì việc giải quyết tranh chấp thẩm quyền xét xử thực hiện theo Điều 275 của Bộ luật này. Viện kiểm sát phải thực hiện theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền.\n2. Thời hạn truy tố và áp dụng biện pháp ngăn chặn được thực hiện theo quy định tại Điều 240 và Điều 241 của Bộ luật này.\nChương: XXI\n\nĐiều 275. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử\n1. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giữa các Tòa án quân sự khu vực trong cùng một quân khu do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu quyết định.\n2. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, giữa các Tòa án quân sự khu vực thuộc các quân khu khác nhau do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi kết thúc việc điều tra quyết định.\n3. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, giữa các Tòa án quân sự cấp quân khu do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương quyết định.\n4. Việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.\nViệc chuyển vụ án để xét xử theo thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 274 của Bộ luật này.\nChương: XXI\n\nĐiều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án\n1. Khi Viện kiểm sát giao bản cáo trạng, hồ sơ vụ án và vật chứng kèm theo (nếu có), Tòa án phải kiểm tra và xử lý:\na) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản cáo trạng đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án;\nb) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản cáo trạng chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản cáo trạng cho bị can hoặc người đại diện của bị can.\n2. Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.\nNgay sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng thì Tòa án phải thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử\n1. Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định:\na) Đưa vụ án ra xét xử;\nb) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;\nc) Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.\nĐối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.\n2. Đối với vụ án được trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp phục hồi vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ ngày Tòa án ra quyết định phục hồi vụ án.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế\n1. Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết định.\n2. Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều 277 của Bộ luật này.\n3. Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa\n1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải giải quyết các yêu cầu, đề nghị:\na) Yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng về việc cung cấp, bổ sung chứng cứ; triệu tập người làm chứng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác đến phiên tòa; về việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án;\nb) Đề nghị của bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;\nc) Đề nghị của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng về việc xét xử theo thủ tục rút gọn, xét xử công khai hoặc xét xử kín;\nd) Đề nghị của người tham gia tố tụng về việc vắng mặt tại phiên tòa.\n2. Nếu xét thấy yêu cầu, đề nghị có căn cứ thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho người đã yêu cầu, đề nghị biết; nếu không chấp nhận thì thông báo cho họ bằng văn bản nêu rõ lý do.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung\n1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;\nb) Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;\nc) Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;\nd) Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.\n2. Trường hợp Viện kiểm sát phát hiện có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát có văn bản đề nghị Tòa án trả hồ sơ.\n3. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung phải ghi rõ những vấn đề cần điều tra bổ sung và gửi cho Viện kiểm sát kèm theo hồ sơ vụ án trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.\nNếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới việc đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và thông báo cho Tòa án biết trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.\nNếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới phải thay đổi quyết định truy tố thì Viện kiểm sát ban hành bản cáo trạng mới thay thế bản cáo trạng trước đó.\nTrường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được những vấn đề mà Tòa án yêu cầu và vẫn giữ nguyên quyết định truy tố thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 281. Tạm đình chỉ vụ án\n1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định tạm đình chỉ vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Có căn cứ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 229 của Bộ luật này;\nb) Không biết rõ bị can, bị cáo đang ở đâu mà đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử; trường hợp này phải yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã bị can, bị cáo trước khi tạm đình chỉ vụ án. Việc truy nã bị can, bị cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 231 của Bộ luật này;\nc) Chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị.\n2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can, bị cáo mà căn cứ để tạm đình chỉ không liên quan đến tất cả bị can, bị cáo thì có thể tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo.\n3. Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do tạm đình chỉ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 282. Đình chỉ vụ án\n1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 hoặc các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 157 của Bộ luật này;\nb) Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa.\nTrường hợp vụ án có nhiều bị can, bị cáo mà căn cứ để đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can, bị cáo thì có thể đình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo.\n2. Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 283. Phục hồi vụ án\n1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì Thẩm phán đã ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án ra quyết định phục hồi vụ án.\nTrường hợp Thẩm phán đã ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án không thể thực hiện được thì Chánh án ra quyết định phục hồi.\n2. Trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ đối với từng bị can, bị cáo thì ra quyết định phục hồi vụ án đối với từng bị can, bị cáo.\n3. Quyết định phục hồi vụ án phải ghi rõ lý do phục hồi vụ án và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\n4. Khi phục hồi vụ án, Tòa án có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này.\nTrường hợp có căn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi vụ án không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ\n1. Khi xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Thẩm phán chủ toạ phiên tòa yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung.\n2. Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ phải bằng văn bản, nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra văn bản yêu cầu.\n3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu, chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được tài liệu, chứng cứ thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố\nKhi xét thấy có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự thì Viện kiểm sát rút quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa và đề nghị Tòa án đình chỉ vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm\n1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo hoặc người đại diện của họ; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa.\nTrường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện của bị cáo; quyết định đưa vụ án ra xét xử còn phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú cuối cùng hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập cuối cùng của bị cáo.\n2. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định phục hồi vụ án của Tòa án được giao cho bị can, bị cáo, bị hại hoặc người đại diện của họ và gửi cho người tham gia tố tụng khác trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.\n3. Quyết định phân công Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ, quyết định phục hồi vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định. Quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.\n4. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế được giao cho bị can, bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ nơi bị can, bị cáo đang bị tạm giam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 287. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa\nCăn cứ vào quyết định đưa vụ án ra xét xử, yêu cầu của Kiểm sát viên, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa.\nMục III. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 288. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án\n1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án. Các thành viên Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc.\n2. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm không tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế làm thành viên Hội đồng xét xử. Trường hợp Hội đồng xét xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không tiếp tục tham gia xét xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ toạ phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.\n3. Trường hợp không có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết để thay thế hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải hoãn phiên tòa.\n4. Trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 289. Sự có mặt của Kiểm sát viên\n1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Đối với vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì có thể có nhiều Kiểm sát viên. Trường hợp Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa thì Kiểm sát viên dự khuyết có mặt tại phiên tòa từ đầu được thay thế để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.\n2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa\n1. Bị cáo phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án trong suốt thời gian xét xử vụ án; nếu vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì bị áp giải; nếu bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.\nNếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án cho đến khi bị cáo khỏi bệnh.\nNếu bị cáo trốn thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo.\n2. Tòa án chỉ có thể xét xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp:\na) Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả;\nb) Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;\nc) Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận;\nd) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 291. Sự có mặt của người bào chữa\n1. Người bào chữa phải có mặt tại phiên tòa để bào chữa cho người mà mình đã nhận bào chữa. Người bào chữa có thể gửi trước bản bào chữa cho Tòa án. Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa. Nếu người bào chữa vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan hoặc được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn mở phiên tòa xét xử.\n2. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này mà người bào chữa vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ\n1. Nếu bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.\n2. Trường hợp xét thấy sự vắng mặt của bị hại, đương sự chỉ trở ngại cho việc giải quyết bồi thường thiệt hại thì Hội đồng xét xử có thể tách việc bồi thường để xét xử sau theo quy định của pháp luật.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 293. Sự có mặt của người làm chứng\n1. Người làm chứng tham gia phiên tòa để làm sáng tỏ những tình tiết của vụ án. Nếu người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai ở Cơ quan điều tra thì chủ tọa phiên tòa công bố những lời khai đó. Nếu người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.\n2. Trường hợp người làm chứng được Tòa án triệu tập nhưng cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử có thể quyết định dẫn giải theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 294. Sự có mặt của người giám định, người định giá tài sản\n1. Người giám định, người định giá tài sản tham gia phiên tòa khi được Tòa án triệu tập.\n2. Nếu người giám định, người định giá tài sản vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật\n1. Người phiên dịch, người dịch thuật tham gia phiên tòa khi được Tòa án triệu tập.\n2. Trường hợp người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 296. Sự có mặt của Điều tra viên và những người khác\nTrong quá trình xét xử, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể triệu tập Điều tra viên, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã thụ lý, giải quyết vụ án và những người khác đến phiên tòa để trình bày các vấn đề liên quan đến vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 297. Hoãn phiên tòa\n1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này;\nb) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa;\nc) Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại;\nd) Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản.\nTrường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.\n2. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.\n3. Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định;\nb) Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án;\nc) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa;\nd) Vụ án được đưa ra xét xử;\nđ) Lý do của việc hoãn phiên tòa;\ne) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.\n4. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa.\nQuyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 298. Giới hạn của việc xét xử\n1. Tòa án xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.\n2. Tòa án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố trong cùng một điều luật hoặc về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố.\n3. Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 299. Việc ra bản án, quyết định của Tòa án\n1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.\n2. Quyết định về việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa, bắt tạm giam hoặc trả tự do cho bị cáo phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và được lập văn bản.\n3. Quyết định các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án không phải lập văn bản nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa.\nMục IV. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa\nTrước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc:\n1. Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;\n2. Phổ biến nội quy phiên tòa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 301. Khai mạc phiên tòa\n1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.\n2. Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt.\n3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật\nChủ toạ phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật hay không, lý do của việc đề nghị thay đổi. Nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản\nSau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu những người này phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng\n1. Sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người làm chứng, chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng phải cam đoan khai trung thực.\n2. Trước khi người làm chứng được hỏi về vụ án, chủ tọa phiên tòa quyết định biện pháp để cho những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Trường hợp lời khai của bị cáo và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên tòa phải quyết định cách ly bị cáo với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt\nChủ tọa phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. Nếu có người tham gia tố tụng vắng mặt hoặc tuy có mặt tại phiên tòa nhưng vì lý do sức khỏe không thể tham gia tố tụng thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi xem có ai yêu cầu hoãn phiên tòa hay không; nếu có người yêu cầu thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.\nMục V. THỦ TỤC TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 306. Công bố bản cáo trạng\nTrước khi tiến hành xét hỏi, Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có). Ý kiến bổ sung không được làm xấu đi tình trạng của bị cáo.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 307. Trình tự xét hỏi\n1. Hội đồng xét xử phải xác định đầy đủ những tình tiết về từng sự việc, từng tội trong vụ án và từng người. Chủ tọa phiên tòa điều hành việc hỏi, quyết định người hỏi trước, hỏi sau theo thứ tự hợp lý.\n2. Khi xét hỏi từng người, chủ tọa phiên tòa hỏi trước sau đó quyết định để Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện việc hỏi.\nNgười tham gia tố tụng tại phiên tòa có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi thêm về những tình tiết cần làm sáng tỏ.\nNgười giám định, người định giá tài sản được hỏi về những vấn đề có liên quan đến việc giám định, định giá tài sản.\n3. Khi xét hỏi, Hội đồng xét xử xem xét vật chứng có liên quan trong vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 308. Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố\n1. Nếu người được xét hỏi có mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên không được công bố lời khai của họ trong giai đoạn điều tra, truy tố.\n2. Chỉ được công bố những lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Lời khai của người được xét hỏi tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai của họ trong giai đoạn điều tra, truy tố;\nb) Người được xét hỏi không khai tại phiên tòa hoặc không nhớ những lời khai của mình trong giai đoạn điều tra, truy tố;\nc) Người được xét hỏi đề nghị công bố lời khai của họ trong giai đoạn điều tra, truy tố;\nd) Người được xét hỏi vắng mặt hoặc đã chết.\n3. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu của người tham gia tố tụng hoặc tự xét thấy cần thiết thì Hội đồng xét xử không công bố tài liệu có trong hồ sơ vụ án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 309. Hỏi bị cáo\n1. Chủ tọa phiên tòa phải quyết định hỏi riêng từng bị cáo. Nếu lời khai của bị cáo này có thể ảnh hưởng đến lời khai của bị cáo khác thì chủ tọa phiên tòa phải cách ly họ. Bị cáo bị cách ly được thông báo lại nội dung lời khai của bị cáo trước và có quyền đặt câu hỏi đối với bị cáo đó.\n2. Bị cáo trình bày ý kiến về bản cáo trạng và những tình tiết của vụ án. Hội đồng xét xử hỏi thêm về những điểm mà bị cáo trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn.\nKiểm sát viên hỏi bị cáo về những chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội và những tình tiết khác của vụ án.\nNgười bào chữa hỏi bị cáo về những chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa và tình tiết khác của vụ án.\nNgười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hỏi bị cáo về những tình tiết liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự.\nNhững người tham gia tố tụng tại phiên tòa có quyền đề nghị chủ toạ phiên tòa hỏi thêm về những tình tiết liên quan đến họ.\n3. Nếu bị cáo không trả lời các câu hỏi thì Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự tiếp tục hỏi những người khác và xem xét vật chứng, tài liệu có liên quan đến vụ án.\nKhi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo được đặt câu hỏi với bị cáo khác về các vấn đề có liên quan đến bị cáo.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ\nBị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ trình bày những tình tiết của vụ án có liên quan đến họ. Sau đó, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hỏi thêm về những điểm mà họ trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn.\nKhi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo có thể hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ về các vấn đề có liên quan đến bị cáo.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 311. Hỏi người làm chứng\n1. Việc hỏi phải được tiến hành riêng đối với từng người làm chứng và không để cho những người làm chứng khác biết được nội dung xét hỏi đó.\n2. Khi hỏi người làm chứng, Hội đồng xét xử phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với bị cáo và các đương sự trong vụ án. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà họ đã biết, sau đó hỏi thêm về những điểm mà họ khai chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể hỏi thêm người làm chứng.\nKhi được chủ tọa phiên tòa đồng ý, bị cáo có thể hỏi người làm chứng về các vấn đề có liên quan đến bị cáo.\n3. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.\n4. Trường hợp có căn cứ xác định người làm chứng, người thân thích của họ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm thì Hội đồng xét xử phải quyết định biện pháp bảo vệ họ theo quy định của Bộ luật này và pháp luật khác có liên quan.\n5. Trường hợp cần thiết, Tòa án quyết định hỏi người làm chứng qua mạng máy tính, mạng viễn thông.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 312. Xem xét vật chứng\n1. Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa.\nKhi cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được. Việc xem xét vật chứng tại chỗ được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\n2. Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền trình bày nhận xét của mình về vật chứng. Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể hỏi thêm người tham gia phiên tòa về những vấn đề có liên quan đến vật chứng.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh\nTrường hợp cần kiểm tra chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hoặc khi bị cáo tố cáo bị bức cung, dùng nhục hình, Hội đồng xét xử quyết định việc cho nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh liên quan tại phiên tòa.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 314. Xem xét tại chỗ\nKhi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa đến xem xét nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền trình bày nhận xét của mình về nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Hội đồng xét xử có thể hỏi thêm người tham gia phiên tòa về những vấn đề có liên quan đến nơi đó.\nViệc xem xét tại chỗ được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 315. Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức\nBáo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức về những tình tiết của vụ án do đại diện cơ quan, tổ chức đó trình bày; trường hợp không có đại diện của cơ quan, tổ chức tham dự thì Hội đồng xét xử công bố báo cáo, tài liệu tại phiên tòa.\nKiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa có quyền nhận xét về báo cáo, tài liệu đó và hỏi thêm người đại diện của cơ quan, tổ chức, người khác tham gia phiên tòa về những vấn đề liên quan đến báo cáo, tài liệu đó.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 316. Hỏi người giám định, người định giá tài sản\n1. Hội đồng xét xử tự mình hoặc theo đề nghị của Kiểm sát viên, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa yêu cầu người giám định, người định giá tài sản trình bày kết luận của mình về vấn đề được giám định, định giá tài sản. Khi trình bày, người giám định, người định giá tài sản có quyền giải thích bổ sung về kết luận giám định, định giá tài sản, căn cứ để đưa ra kết luận giám định, định giá tài sản.\n2. Kiểm sát viên, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định, định giá tài sản, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định, định giá tài sản hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án.\n3. Trường hợp người giám định, người định giá tài sản không có mặt tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định, định giá tài sản.\n4. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại, định giá lại tài sản.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 317. Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến\nKhi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến để làm rõ những quyết định, hành vi tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 318. Kết thúc việc xét hỏi\nKhi xét thấy những tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa xem họ có yêu cầu xét hỏi vấn đề gì nữa không. Nếu không có yêu cầu xét hỏi thì kết thúc việc xét hỏi; nếu có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là cần thiết thì chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc xét hỏi.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 319. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa\nSau khi kết thúc việc xét hỏi, Kiểm sát viên có thể rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận\n1. Sau khi kết thúc việc xét hỏi, Kiểm sát viên trình bày luận tội; nếu thấy không có căn cứ để kết tội thì rút toàn bộ quyết định truy tố và đề nghị Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội.\n2. Bị cáo trình bày lời bào chữa; người bào chữa trình bày lời bào chữa cho bị cáo; bị cáo, người đại diện của bị cáo có quyền bổ sung ý kiến bào chữa.\n3. Bị hại, đương sự, người đại diện của họ trình bày ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích của mình; nếu có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ thì người này có quyền trình bày, bổ sung ý kiến.\n4. Trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của bị hại thì bị hại hoặc người đại diện của họ trình bày, bổ sung ý kiến sau khi Kiểm sát viên trình bày luận tội.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 321. Luận tội của Kiểm sát viên\n1. Luận tội của Kiểm sát viên phải căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu, đồ vật đã được kiểm tra tại phiên tòa và ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.\n2. Nội dung luận tội phải phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; tội danh, hình phạt, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; mức bồi thường thiệt hại, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.\n3. Đề nghị kết tội bị cáo theo toàn bộ hay một phần nội dung bản cáo trạng hoặc kết luận về tội nhẹ hơn; đề nghị mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, xử lý vật chứng.\n4. Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 322. Tranh luận tại phiên tòa\n1. Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.\nBị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.\n2. Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.\nNgười tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.\n3. Chủ toạ phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh luận, phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác tranh luận, trình bày hết ý kiến nhưng có quyền cắt những ý kiến không liên quan đến vụ án và ý kiến lặp lại.\nChủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên phải đáp lại những ý kiến của người bào chữa, người tham gia tố tụng khác mà những ý kiến đó chưa được Kiểm sát viên tranh luận.\n4. Hội đồng xét xử phải lắng nghe, ghi nhận đầy đủ ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người tham gia tranh luận tại phiên tòa để đánh giá khách quan, toàn diện sự thật của vụ án. Trường hợp không chấp nhận ý kiến của những người tham gia phiên tòa thì Hội đồng xét xử phải nêu rõ lý do và được ghi trong bản án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 323. Trở lại việc xét hỏi\nNếu qua tranh luận mà thấy còn có tình tiết vụ án chưa được hỏi, chưa được làm sáng tỏ thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc xét hỏi. Xét hỏi xong phải tiếp tục tranh luận.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 324. Bị cáo nói lời sau cùng\n1. Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.\n2. Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc hỏi. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 325. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa\n1. Khi Kiểm sát viên rút một phần quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn thì Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử vụ án.\n2. Trường hợp Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì trước khi nghị án, Hội đồng xét xử yêu cầu những người tham gia phiên tòa trình bày ý kiến về việc rút quyết định truy tố đó.\nMục VI. NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 326. Nghị án\n1. Chỉ Thẩm phán và Hội thẩm mới có quyền nghị án. Việc nghị án phải được tiến hành tại phòng nghị án.\nChủ tọa phiên tòa chủ trì việc nghị án có trách nhiệm đưa ra từng vấn đề của vụ án phải được giải quyết để Hội đồng xét xử thảo luận, quyết định. Chủ tọa phiên tòa tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng xét xử ghi biên bản nghị án. Các thành viên Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Nếu không có ý kiến nào chiếm đa số thì phải thảo luận và biểu quyết lại từng ý kiến của các thành viên Hội đồng xét xử đã đưa ra để xác định ý kiến chiếm đa số. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.\n2. Việc nghị án chỉ được căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ của vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác.\n3. Các vấn đề của vụ án phải được giải quyết khi nghị án gồm:\na) Vụ án có thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc thuộc trường hợp trả hồ sơ để điều tra bổ sung hay không;\nb) Tính hợp pháp của những chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do luật sư, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng khác cung cấp;\nc) Có hay không có căn cứ kết tội bị cáo. Trường hợp đủ căn cứ kết tội thì phải xác định rõ điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng;\nd) Hình phạt, biện pháp tư pháp áp dụng đối với bị cáo; trách nhiệm bồi thường thiệt hại; vấn đề dân sự trong vụ án hình sự;\nđ) Bị cáo có thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hay không;\ne) Án phí hình sự, án phí dân sự; xử lý vật chứng; tài sản bị kê biên, tài khoản bị phong tỏa;\ng) Tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;\nh) Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm.\n4. Trường hợp Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì Hội đồng xét xử vẫn giải quyết những vấn đề của vụ án theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu có căn cứ xác định bị cáo không có tội thì Hội đồng xét xử tuyên bị cáo không có tội; nếu thấy việc rút quyết định truy tố không có căn cứ thì quyết định tạm đình chỉ vụ án và kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.\n5. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp thì Hội đồng xét xử có thể quyết định kéo dài thời gian nghị án nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa biết giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm tuyên án.\n6. Kết thúc việc nghị án, Hội đồng xét xử phải quyết định một trong các vấn đề:\na) Ra bản án và tuyên án;\nb) Trở lại việc xét hỏi và tranh luận nếu có tình tiết vụ án chưa được xét hỏi, chưa được làm sáng tỏ;\nc) Trả hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát điều tra bổ sung; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ;\nd) Tạm đình chỉ vụ án.\nHội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về các quyết định tại điểm c và điểm d khoản này.\n7. Trường hợp phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì Hội đồng xét xử quyết định việc khởi tố vụ án theo quy định tại Điều 18 và Điều 153 của Bộ luật này.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 327. Tuyên án\nChủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án. Trường hợp xét xử kín thì chỉ đọc phần quyết định trong bản án. Sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc chấp hành bản án và quyền kháng cáo.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 328. Trả tự do cho bị cáo\nTrong các trường hợp sau đây, Hội đồng xét xử phải tuyên bố trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo đang bị tạm giam, nếu họ không bị tạm giam về một tội phạm khác:\n1. Bị cáo không có tội;\n2. Bị cáo được miễn trách nhiệm hình sự hoặc được miễn hình phạt;\n3. Bị cáo bị xử phạt bằng hình phạt không phải là hình phạt tù;\n4. Bị cáo bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo;\n5. Thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 329. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án\n1. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà bị xử phạt tù nhưng xét thấy cần tiếp tục tạm giam để bảo đảm thi hành án thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo, trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 328 của Bộ luật này.\n2. Trường hợp bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì họ chỉ bị bắt tạm giam để chấp hành hình phạt khi bản án đã có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội.\n3. Thời hạn tạm giam bị cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 45 ngày kể từ ngày tuyên án.\n4. Trường hợp bị cáo bị xử phạt tử hình thì Hội đồng xét xử quyết định trong bản án việc tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án.\nChương: XXI\nMục: II\n\nĐiều 330. Tính chất của xét xử phúc thẩm\n1. Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.\n2. Quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XXII\n\nĐiều 331. Người có quyền kháng cáo\n1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.\n2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.\n3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.\n4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.\n5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.\n6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.\nChương: XXII\n\nĐiều 332. Thủ tục kháng cáo\n1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.\nTrường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.\nNgười kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\nTòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.\n2. Đơn kháng cáo có các nội dung chính:\na) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;\nb) Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;\nc) Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;\nd) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.\n3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.\nChương: XXII\n\nĐiều 333. Thời hạn kháng cáo\n1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.\n2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.\n3. Ngày kháng cáo được xác định như sau:\na) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;\nb) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;\nc) Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.\nChương: XXII\n\nĐiều 334. Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo\n1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật này.\n2. Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật này.\n3. Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.\n4. Trường hợp nội dung đơn kháng cáo đúng quy định của Bộ luật này nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.\n5. Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.\nViệc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.\nChương: XXII\n\nĐiều 335. Kháng cáo quá hạn\n1. Việc kháng cáo quá hạn được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn do Bộ luật này quy định.\n2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.\n4. Phiên họp xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày trước ngày xét đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp phúc thẩm gửi bản sao đơn kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) cho Viện kiểm sát cùng cấp. Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc xét kháng cáo quá hạn.\n5. Quyết định của Hội đồng xét kháng cáo quá hạn được gửi cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án cấp phúc thẩm.\nTrường hợp Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm.\nChương: XXII\n\nĐiều 336. Kháng nghị của Viện kiểm sát\n1. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm.\n2. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có các nội dung chính:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;\nb) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;\nc) Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm;\nd) Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;\nđ) Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 337. Thời hạn kháng nghị\n1. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.\n2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.\nChương: XXII\n\nĐiều 338. Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị\n1. Việc kháng cáo phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu của người kháng cáo.\n2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị. Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền kháng nghị.\n3. Người tham gia tố tụng nhận được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.\nChương: XXII\n\nĐiều 339. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị\nNhững phần của bản án, quyết định của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này. Khi có kháng cáo, kháng nghị đối với toàn bộ bản án, quyết định thì toàn bộ bản án, quyết định chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 363 của Bộ luật này.\nTòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa áp cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 340. Thụ lý vụ án\n1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.\n2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm phân công Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, phiên họp.\nChương: XXII\n\nĐiều 341. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát\n1. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, 20 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án. Trường hợp vụ án thuộc loại tội đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, 30 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.\n2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung trước khi xét xử thì phải chuyển chứng cứ, tài liệu, đồ vật này cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung thì Viện kiểm sát phải trả lại cho Tòa án.\nChương: XXII\n\nĐiều 342. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị\n1. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo; người kháng cáo rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo; Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị.\n2. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải lập văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho Viện kiểm sát, bị cáo và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.\n3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị tại phiên tòa mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc rút một phần kháng cáo, kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.\nChương: XXII\n\nĐiều 343. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị\nBản án, quyết định và những phần của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.\nMục II. THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM\nChương: XXII\n\nĐiều 344. Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm\n1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.\n2. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị.\n3. Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.\n4. Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 345. Phạm vi xét xử phúc thẩm\nTòa án cấp phúc thẩm xem xét phần nội dung của bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị. Nếu xét thấy cần thiết, có thể xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm\n1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 60 ngày; Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.\n2. Trong thời hạn 45 ngày đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, 75 ngày đối với vụ án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa phải ra một trong các quyết định:\na) Đình chỉ xét xử phúc thẩm;\nb) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm.\n4. Chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa, bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế\n1. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.\nViệc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết định. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn khác, biện pháp cưỡng chế do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định.\n2. Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 346 của Bộ luật này.\nTrường hợp còn thời hạn tạm giam bị cáo mà xét thấy cần phải tiếp tục tạm giam bị cáo thì Tòa án cấp phúc thẩm sử dụng thời hạn tạm giam theo quyết định tạm giam của Tòa án cấp sơ thẩm. Trường hợp đã hết thời hạn tạm giam bị cáo theo quyết định tạm giam của Tòa án cấp sơ thẩm thì Chánh án, Phó Chánh án Tòa án ra quyết định tạm giam mới.\nĐối với bị cáo đang bị tạm giam, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.\n3. Đối với bị cáo đang bị tạm giam bị xử phạt tù mà đến ngày kết thúc phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm việc thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 328 của Bộ luật này.\nĐối với bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay sau khi tuyên án.\nThời hạn tạm giam là 45 ngày kể từ ngày tuyên án.\nChương: XXII\n\nĐiều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm\n1. Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.\n2. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị trước khi mở phiên tòa mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo, kháng nghị đã rút.\n3. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án đã xét xử sơ thẩm, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 349. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký Tòa án\n1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án. Các thành viên Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa.\n2. Trường hợp có Thẩm phán không tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế làm thành viên Hội đồng xét xử. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không tiếp tục tham gia xét xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ toạ phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.\n3. Trường hợp không có Thẩm phán dự khuyết hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế thì phải hoãn phiên tòa.\n4. Trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa.\nChương: XXII\n\nĐiều 350. Sự có mặt của Kiểm sát viên\n1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa, nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Đối với vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì có thể có nhiều Kiểm sát viên. Trường hợp Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa thì Kiểm sát viên dự khuyết có mặt tại phiên tòa từ đầu được thay thế để thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.\n2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.\nChương: XXII\n\nĐiều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị\n1. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị được triệu tập đến phiên tòa thì phải có mặt tại phiên tòa. Nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử giải quyết:\na) Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa. Trường hợp người bào chữa vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan hoặc được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử.\nTrường hợp phải chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này mà người bào chữa vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa;\nb) Trường hợp người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị là bị hại, đương sự và người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Trường hợp những người này vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử có thể tiến hành xét xử nhưng không được ra bản án hoặc quyết định không có lợi cho bị hại, đương sự;\nc) Bị cáo có kháng cáo hoặc bị kháng cáo, bị kháng nghị nếu vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử có thể vẫn tiến hành xét xử nhưng không được ra bản án, quyết định không có lợi cho bị cáo. Nếu sự vắng mặt của bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan và sự vắng mặt đó không gây trở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.\n2. Khi xét thấy cần thiết, Tòa án cấp phúc thẩm quyết định triệu tập những người khác tham gia phiên tòa.\nChương: XXII\n\nĐiều 352. Hoãn phiên tòa phúc thẩm\n1. Tòa án cấp phúc thẩm chỉ được hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 349, 350 và 351 của Bộ luật này;\nb) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa.\nTrường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.\n2. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 297 của Bộ luật này.\nChương: XXII\n\nĐiều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật\n1. Trước khi xét xử hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của Tòa án bổ sung chứng cứ mới; người đã kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự cũng có quyền bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật.\n2. Chứng cứ cũ, chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật mới bổ sung đều phải được xem xét tại phiên tòa phúc thẩm. Bản án phúc thẩm phải căn cứ vào cả chứng cứ cũ và chứng cứ mới.\nChương: XXII\n\nĐiều 354. Thủ tục phiên tòa phúc thẩm\n1. Thủ tục bắt đầu phiên tòa và thủ tụng tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như phiên tòa sơ thẩm nhưng trước khi xét hỏi, một thành viên của Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị.\n2. Chủ toạ phiên tòa hỏi người kháng cáo có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.\nChủ toạ phiên tòa hỏi Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị.\n3. Khi tranh tụng tại phiên tòa, Kiểm sát viên, người khác liên quan đến kháng cáo, kháng nghị phát biểu ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án.\nChương: XXII\n\nĐiều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm\n1. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:\na) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;\nb) Sửa bản án sơ thẩm;\nc) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;\nd) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;\nđ) Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.\n2. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.\nChương: XXII\n\nĐiều 356. Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm\nTòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi xét thấy các quyết định của bản án sơ thẩm có căn cứ và đúng pháp luật.\nChương: XXII\n\nĐiều 357. Sửa bản án sơ thẩm\n1. Khi có căn cứ xác định bản án sơ thẩm đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm như sau:\na) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt cho bị cáo; không áp dụng hình phạt bổ sung; không áp dụng biện pháp tư pháp;\nb) Áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn;\nc) Giảm hình phạt cho bị cáo;\nd) Giảm mức bồi thường thiệt hại và sửa quyết định xử lý vật chứng;\nđ) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn;\ne) Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo.\n2. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể:\na) Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nặng hơn; áp dụng hình phạt bổ sung; áp dụng biện pháp tư pháp;\nb) Tăng mức bồi thường thiệt hại;\nc) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn;\nd) Không cho bị cáo hưởng án treo.\nNếu có căn cứ thì Hội đồng xét xử vẫn có thể giảm hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn, chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn, giữ nguyên mức hình phạt tù và cho hưởng án treo, giảm mức bồi thường thiệt hại.\n3. Trường hợp có căn cứ, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể sửa bản án sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này cho những bị cáo không kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị.\nChương: XXII\n\nĐiều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại\n1. Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại trong các trường hợp:\na) Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm;\nb) Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được;\nc) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.\n2. Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại ở cấp sơ thẩm với thành phần Hội đồng xét xử mới trong các trường hợp:\na) Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng thành phần mà Bộ luật này quy định;\nb) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm;\nc) Người được Tòa án cấp sơ thẩm tuyên không có tội nhưng có căn cứ cho rằng người đó đã phạm tội;\nd) Miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc áp dụng biện pháp tư pháp đối với bị cáo không có căn cứ;\nđ) Bản án sơ thẩm có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật nhưng không thuộc trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.\n3. Khi hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại, Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ghi rõ lý do của việc hủy bản án sơ thẩm.\n4. Khi hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại, Hội đồng xét xử phúc thẩm không quyết định trước những chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm cần phải chấp nhận hoặc cần phải bác bỏ, cũng như không quyết định trước về điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự cần áp dụng và hình phạt đối với bị cáo.\n5. Trường hợp hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại mà thời hạn tạm giam đối với bị cáo đã hết và xét thấy cần phải tiếp tục tạm giam bị cáo thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định tiếp tục tạm giam bị cáo cho đến khi Viện kiểm sát hoặc Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý lại vụ án.\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên hủy bản án sơ thẩm, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nChương: XXII\n\nĐiều 359. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án\n1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 157 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án.\n2. Khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 157 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.\nChương: XXII\n\nĐiều 360. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án hình sự\n1. Sau khi Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền tiến hành điều tra, truy tố, xét xử lại vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\n2. Sau khi Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại thì Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền tiến hành xét xử lại vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\n1. Hội đồng phúc thẩm có quyền:\nb) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;\nc) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.\n2. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.\nChương: XXII\n\nĐiều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm\n1. Khi phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải triệu tập người kháng cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị tham gia phiên họp. Trường hợp họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phúc thẩm vẫn tiến hành phiên họp.\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Hội đồng xét xử phúc thẩm phải mở phiên họp. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định thì Tòa án phải chuyển hồ sơ vụ án kèm theo quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.\n3. Tại phiên họp, một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có).\nKiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên họp và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định.\nPHẦN THỨ NĂM\nMỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN\nChương: XXII\n\nĐiều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay\nTrường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị.\nHình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.\nChương: XXIII\n\nĐiều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án\n1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án.\n2. Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm.\nTrong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án.\n3. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người đó phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thi hành án.\nTrường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại mà bỏ trốn thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang tại ngoại ra quyết định truy nã.\nChương: XXIII\n\nĐiều 365. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án\n1. Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát, người bị kết án, bị hại, đương sự liên quan đến việc thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.\n2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định có trách nhiệm giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc giải thích, sửa chữa do Chánh án Tòa án đã ra bản án, quyết định đó thực hiện.\nChương: XXIII\n\nĐiều 366. Giải quyết kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án\nTrường hợp cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 120 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.\nChương: XXIII\n\nĐiều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành\n1. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành được thực hiện:\na) Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật, hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và bản án phải được gửi ngay cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Sau khi đã xem xét hồ sơ vụ án để quyết định kháng nghị hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, Tòa án nhân dân tối cao phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao;\nc) Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải quyết định kháng nghị hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;\nd) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người bị kết án được gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước;\nđ) Bản án tử hình được thi hành nếu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và người bị kết án không có đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước.\nTrường hợp bản án tử hình bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm mà Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình thì Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo ngay cho người bị kết án biết để họ làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình;\ne) Trường hợp người bị kết án có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì bản án tử hình được thi hành sau khi Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm.\n2. Khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật hình sự thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm không ra quyết định thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho người bị kết án.\nChương: XXIV\n\nĐiều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện\n1. Trại giam; Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.\nHồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn gồm:\na) Đơn xin tha tù trước thời hạn của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;\nb) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;\nc) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;\nd) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí, các nghĩa vụ dân sự;\nđ) Tài liệu về cá nhân, hoàn cảnh gia đình của phạm nhân;\ne) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý, 06 tháng, năm; quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công (nếu có);\ng) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn của cơ quan lập hồ sơ.\n2. Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn của cơ quan lập hồ sơ gồm các nội dung chính:\na) Số, ngày, tháng, năm của văn bản;\nb) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền đề nghị;\nc) Họ tên, giới tính, năm sinh, nơi cư trú của phạm nhân; nơi phạm nhân chấp hành thời gian thử thách;\nd) Thời gian đã chấp hành án phạt tù; thời gian chấp hành án phạt tù còn lại;\nđ) Nhận xét và đề nghị của cơ quan lập hồ sơ.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu phải ra văn bản thể hiện quan điểm về việc đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan đề nghị.\nTrường hợp Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan lập hồ sơ bổ sung tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung tài liệu và gửi cho Viện kiểm sát, Tòa án.\n4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp Tòa án yêu cầu cơ quan lập hồ sơ bổ sung tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung tài liệu và gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát.\n5. Hội đồng xét tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm Chánh án và 02 Thẩm phán, do Chánh án làm Chủ tịch Hội đồng.\n6. Tại phiên họp, một thành viên của Hội đồng trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị. Kiểm sát viên trình bày quan điểm của Viện kiểm sát về việc đề nghị xét tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan đề nghị và việc tuân thủ pháp luật trong việc xét, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Đại diện cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị có thể trình bày bổ sung để làm rõ việc đề nghị tha tù trước thời hạn.\n7. Phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được lập biên bản. Biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; thành phần tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp và quyết định của Hội đồng về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với từng phạm nhân.\nSau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên xem biên bản phiên họp, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung (nếu có) vào biên bản phiên họp; Chủ tịch Hội đồng phải kiểm tra biên bản, cùng với thư ký phiên họp ký vào biên bản.\n8. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định cho phạm nhân, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cấp quân khu, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người được tha tù trước thời hạn về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở.\n9. Ngay sau khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ sở giam giữ phải tổ chức công bố quyết định này và thực hiện các thủ tục thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Trong thời gian thử thách mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không vi phạm các quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật hình sự thì khi hết thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã quản lý họ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù.\n10. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được tha tù trước thời hạn về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó phải lập hồ sơ chuyển đến Viện kiểm sát và Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định đã ban hành và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét, quyết định.\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định cho cơ quan, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều này.\n11. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị, phạm nhân có quyền khiếu nại đối với quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.\nTrình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết kháng nghị, khiếu nại các quyết định quy định tại khoản này được hiện theo quy định tại Chương XXII và Chương XXXIII của Bộ luật này.\nChương: XXIV\n\nĐiều 369. Thủ tục xóa án tích\n1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 của Bộ luật hình sự thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.\n2. Những trường hợp quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật hình sự thì việc xóa án tích do Tòa án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người bị kết án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Tòa án chuyển đến, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án.\nNếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích; trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích.\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.\nPHẦN THỨ SÁU\nXÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT\nChương: XXIV\n\nĐiều 370. Tính chất của giám đốc thẩm\nGiám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.\nChương: XXV\n\nĐiều 371. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm\nBản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ:\n1. Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;\n2. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;\n3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.\nChương: XXV\n\nĐiều 372. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm\n1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị.\n2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện để phát hiện vi phạm pháp luật và kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị.\nTòa án quân sự cấp quân khu thực hiện việc kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự khu vực để phát hiện vi phạm pháp luật và kiến nghị Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét kháng nghị.\n3. Khi thực hiện công tác giám đốc việc xét xử, kiểm sát việc xét xử hoặc qua các nguồn thông tin khác mà Tòa án, Viện kiểm sát phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thông báo ngay bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị.\nChương: XXV\n\nĐiều 373. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.\n3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.\nChương: XXV\n\nĐiều 374. Thủ tục thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm\n1. Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền kháng nghị hoặc với Tòa án, Viện kiểm sát nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có).\n2. Văn bản thông báo có các nội dung chính:\na) Ngày, tháng, năm;\nb) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo;\nc) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị phát hiện có vi phạm pháp luật;\nd) Nội dung vi phạm pháp luật được phát hiện;\nđ) Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị.\n3. Người thông báo là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp cơ quan, tổ chức thông báo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu.\nChương: XXV\n\nĐiều 375. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm\n1. Khi nhận được thông báo bằng văn bản thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ nhận thông báo.\n2. Khi người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình bày trực tiếp về vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản; nếu người thông báo cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản thu giữ. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.\n3. Tòa án, Viện kiểm sát đã nhận thông báo, lập biên bản phải gửi ngay thông báo, biên bản kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) cho người có thẩm quyền kháng nghị và thông báo bằng văn bản cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị biết.\nChương: XXV\n\nĐiều 376. Chuyển hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm\n1. Trường hợp cần thiết phải nghiên cứu hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản để Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án.\nTrong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án, Viện kiểm sát đã yêu cầu.\n2. Trường hợp Tòa án và Viện kiểm sát cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án chuyển hồ sơ cho cơ quan yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu sau biết.\nChương: XXV\n\nĐiều 377. Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm\nNgười ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó.\nQuyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm phải gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và cơ quan thi hành án có thẩm quyền.\nChương: XXV\n\nĐiều 378. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm\nQuyết định kháng nghị giám đốc thẩm có các nội dung chính:\n1. Số, ngày, tháng, năm của quyết định;\n2. Người có thẩm quyền ra quyết định;\n3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định bị kháng nghị;\n4. Nhận xét, phân tích những vi phạm pháp luật, sai lầm của bản án, quyết định bị kháng nghị;\n5. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;\n6. Quyết định kháng nghị toàn bộ hay một phần bản án, quyết định;\n7. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;\n8. Yêu cầu của người kháng nghị.\nChương: XXV\n\nĐiều 379. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm\n1. Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.\n2. Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.\n3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n4. Nếu không có căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì người có quyền kháng nghị phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị biết rõ lý do của việc không kháng nghị.\nChương: XXV\n\nĐiều 380. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm\n1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải gửi ngay cho Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, người bị kết án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.\n2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án phải gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.\nTrường hợp Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương kháng nghị thì quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.\nTòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải gửi lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.\n3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương kháng nghị thì quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án phải gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.\nChương: XXV\n\nĐiều 381. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị\n1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm, người kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi kháng nghị nếu chưa hết thời hạn kháng nghị. Việc bổ sung, thay đổi kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải bằng quyết định và được gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 380 của Bộ luật này. Việc bổ sung, thay đổi kháng nghị tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.\n2. Trước khi bắt đầu hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm, người kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị. Việc rút kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải bằng quyết định; việc rút kháng nghị tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.\n3. Trường hợp rút toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp rút toàn bộ kháng nghị tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.\nTrong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm cho những người quy định tại khoản 1 Điều 380 của Bộ luật này và Viện kiểm sát cùng cấp.\nChương: XXV\n\nĐiều 382. Thẩm quyền giám đốc thẩm\n1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.\n2. Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.\nKhi xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia, do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa số thành viên của Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.\n3. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực bị kháng nghị. Khi xét xử giám đốc thẩm thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương tham gia, do Chánh án Tòa án quân sự trung ương làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa số thành viên của Ủy ban Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Ủy ban Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.\n4. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương bị kháng nghị.\n5. Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 4 Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.\nKhi xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia, do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa số thành viên của Hội đồng toàn thể Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Hội đồng toàn thể Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.\n6. Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của các cấp khác nhau thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.\nChương: XXV\n\nĐiều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm\n1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.\n2. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải triệu tập người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt thì phiên tòa giám đốc thẩm vẫn được tiến hành.\nChương: XXV\n\nĐiều 384. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm\nChánh án Tòa án phân công một Thẩm phán là thành viên Hội đồng giám đốc thẩm làm bản thuyết trình về vụ án. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị.\nBản thuyết trình và các tài liệu có liên quan phải gửi cho các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.\nChương: XXV\n\nĐiều 385. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm\nTrong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa.\nChương: XXV\n\nĐiều 386. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm\n1. Sau khi chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa, một thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Các thành viên khác của Hội đồng giám đốc thẩm hỏi thêm Thẩm phán thuyết trình về những điểm chưa rõ trước khi thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị.\n2. Trường hợp người bị kết án, người bào chữa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị có mặt tại phiên tòa thì những người này được trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu.\nKiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.\nKiểm sát viên, người tham gia tố tụng tại phiên tòa giám đốc thẩm tranh tụng về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ án. Chủ tọa phiên tòa phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng trình bày hết ý kiến, tranh luận dân chủ, bình đẳng trước Tòa án.\n3. Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm phát biểu ý kiến của mình và thảo luận. Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.\nChương: XXV\n\nĐiều 387. Phạm vi giám đốc thẩm\nHội đồng giám đốc thẩm phải xem xét toàn bộ vụ án mà không chỉ hạn chế trong nội dung của kháng nghị.\nChương: XXV\n\nĐiều 388. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm\n1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.\n2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật.\n3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.\n4. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.\n5. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.\n6. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.\nChương: XXV\n\nĐiều 389. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị\nHội đồng giám đốc thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi xét thấy bản án, quyết định đó có căn cứ và đúng pháp luật.\nChương: XXV\n\nĐiều 390. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật\nHội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm nhưng bị hủy, sửa không đúng pháp luật.\nChương: XXV\n\nĐiều 391. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại\nHội đồng giám đốc thẩm hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 371 của Bộ luật này. Nếu hủy để xét xử lại thì tùy trường hợp, Hội đồng giám đốc thẩm có thể quyết định xét xử lại từ cấp sơ thẩm hoặc cấp phúc thẩm.\nTrường hợp xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo thì Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định tạm giam cho đến khi Viện kiểm sát hoặc Tòa án thụ lý lại vụ án.\nChương: XXV\n\nĐiều 392. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án\nHội đồng giám đốc thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này.\nChương: XXV\n\nĐiều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật\nHội đồng giám đốc thẩm sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện:\n1. Các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã rõ ràng, đầy đủ;\n2. Việc sửa bản án, quyết định không làm thay đổi bản chất của vụ án, không làm xấu đi tình trạng của người bị kết án, không gây bất lợi cho bị hại, đương sự.\nChương: XXV\n\nĐiều 394. Quyết định giám đốc thẩm\n1. Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định giám đốc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Quyết định giám đốc thẩm có các nội dung:\na) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;\nb) Họ tên các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm;\nc) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phiên tòa;\nd) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;\nđ) Tên, tuổi, địa chỉ của người bị kết án và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc thẩm;\ne) Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;\ng) Quyết định kháng nghị, căn cứ kháng nghị;\nh) Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;\ni) Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;\nk) Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm.\nChương: XXV\n\nĐiều 395. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm\n1. Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho người bị kết án, người đã kháng nghị; Viện kiểm sát cùng cấp; Viện kiểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị hoặc người đại diện của họ; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị kết án cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, học tập.\nChương: XXV\n\nĐiều 396. Thời hạn chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại\nNếu Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp để điều tra lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nNếu Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại vụ án ở cấp sơ thẩm hoặc ở cấp phúc thẩm thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền để xét xử lại theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nChương: XXV\n\nĐiều 397. Tính chất của tái thẩm\nTái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.\nChương: XXVI\n\nĐiều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm\nBản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ:\n1. Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;\n2. Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;\n3. Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;\n4. Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.\nChương: XXVI\n\nĐiều 399. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện\n1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Trường hợp Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện tình tiết mới của vụ án thì phải thông báo ngay bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết đó.\n2. Viện kiểm sát phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho Viện kiểm sát.\n3. Khi tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XXVI\n\nĐiều 400. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm\n1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.\n3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.\nChương: XXVI\n\nĐiều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm\n1. Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện.\n2. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.\n3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\nChương: XXVI\n\nĐiều 402. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm\n1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.\n2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.\n3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.\n4. Đình chỉ việc xét xử tái thẩm.\nChương: XXVI\n\nĐiều 403. Các thủ tục khác về tái thẩm\nCác thủ tục khác về tái thẩm được thực hiện theo các quy định về thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Bộ luật này.\nChương: XXVI\n\nĐiều 404. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Khi có căn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không biết được khi ra quyết định đó, nếu Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối phải mở phiên họp để xem xét lại quyết định đó.\n2. Trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n3. Trường hợp Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét kiến nghị đó.\nTrường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị thì báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét đề nghị đó.\nChương: XXVII\n\nĐiều 405. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị\n1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.\n2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.\n3. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp.\nChương: XXVII\n\nĐiều 406. Chuẩn bị mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị\n1. Sau khi nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị.\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thẩm định hồ sơ để báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định tại phiên họp.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị đó và thông báo bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thời gian, địa điểm mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị.\nChương: XXVII\n\nĐiều 407. Thủ tục mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày tóm tắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án.\n2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày về các vấn đề sau:\na) Nội dung kiến nghị, đề nghị;\nb) Căn cứ kiến nghị, đề nghị;\nc) Phân tích chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc những tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n3. Trường hợp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu ý kiến về tính có căn cứ và hợp pháp của kiến nghị, đề nghị; nêu rõ quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.\n4. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n5. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của mình.\n6. Mọi diễn biến tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị và các quyết định được thông qua tại phiên họp được ghi vào biên bản phiên họp và lưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị.\nChương: XXVII\n\nĐiều 408. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị\nSau khi kết thúc phiên họp, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gửi văn bản thông báo kết quả phiên họp về việc nhất trí hoặc không nhất trí kiến nghị, đề nghị cho Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do của việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.\nTrường hợp không nhất trí kết quả xem xét kiến nghị, đề nghị của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nChương: XXVII\n\nĐiều 409. Thẩm định hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật\n1. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí xem xét lại quyết định của mình thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc thẩm định hồ sơ vụ án và tổ chức việc xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật trong trường hợp cần thiết.\n2. Việc thẩm định hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có hay không có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\nChương: XXVII\n\nĐiều 410. Thời hạn mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí xem xét lại quyết định của mình, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp.\n2. Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian, địa điểm mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án trong trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.\nChương: XXVII\n\nĐiều 411. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có hay không có tình tiết mới quan trọng làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.\n2. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự (nếu có), Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định:\na) Không chấp nhận yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và giữ nguyên quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật và quyết định về nội dung vụ án;\nc) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;\nd) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.\n3. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.\nChương: XXVII\n\nĐiều 412. Gửi quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\nSau khi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra một trong các quyết định quy định tại Điều 411 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi quyết định cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án đã giải quyết vụ án và những người có liên quan.\nPHẦN THỨ BẢY\nTHỦ TỤC ĐẶC BIỆT\nChương: XXVII\n\nĐiều 414. Nguyên tắc tiến hành tố tụng\n1. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người dưới 18 tuổi; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dưới 18 tuổi; bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi.\n2. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân của người dưới 18 tuổi.\n3. Bảo đảm quyền tham gia tố tụng của người đại diện của người dưới 18 tuổi, nhà trường, Ðoàn thanh niên, người có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý, xã hội, tổ chức khác nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động và sinh hoạt.\n4. Tôn trọng quyền được tham gia, trình bày ý kiến của người dưới 18 tuổi.\n5. Bảo đảm quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý của người dưới 18 tuổi.\n6. Bảo đảm các nguyên tắc xử lý của Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.\n7. Bảo đảm giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 415. Người tiến hành tố tụng\nNgười tiến hành tố tụng đối với vụ án có người dưới 18 tuổi phải là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm điều tra, truy tố, xét xử vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi, có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người dưới 18 tuổi.\nÐiều 416. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi\n1. Tuổi, mức độ phát triển về thể chất và tinh thần, mức độ nhận thức về hành vi phạm tội của người dưới 18 tuổi.\n2. Ðiều kiện sinh sống và giáo dục.\n3. Có hay không có người đủ 18 tuổi trở lên xúi giục.\n4. Nguyên nhân, điều kiện, hoàn cảnh phạm tội.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 417. Xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi\n1. Việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp mà vẫn không xác định được chính xác thì ngày, tháng, năm sinh của họ được xác định:\na) Trường hợp xác định được tháng nhưng không xác định được ngày thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh.\nb) Trường hợp xác định được quý nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý đó làm ngày, tháng sinh.\nc) Trường hợp xác định được nửa của năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong nửa năm đó làm ngày, tháng sinh.\nd) Trường hợp xác định được năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong năm đó làm ngày, tháng sinh.\n3. Trường hợp không xác định được năm sinh thì phải tiến hành giám định để xác định tuổi.\nÐiều 418. Giám sát đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi\n1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể ra quyết định giao người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi cho người đại diện của họ giám sát để bảo đảm sự có mặt của họ khi có giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n2. Người được giao nhiệm vụ giám sát có nghĩa vụ giám sát chặt chẽ người dưới 18 tuổi, theo dõi tư cách, đạo đức và giáo dục người đó.\nTrường hợp người dưới 18 tuổi có dấu hiệu bỏ trốn hoặc có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này hoặc tiếp tục phạm tội thì người được giao nhiệm vụ giám sát phải kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.\nÐiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế\n1. Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi trong trường hợp thật cần thiết.\nChỉ áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả. Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối với người đủ 18 tuổi trở lên quy định tại Bộ luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giữ, tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời hủy bỏ, thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.\n2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này.\n3. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội nghiêm trọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này.\n4. Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.\n5. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam người dưới 18 tuổi phải thông báo cho người đại diện của họ biết.\nÐiều 420. Việc tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức\n1. Người đại diện của người dưới 18 tuổi, thầy giáo, cô giáo, đại diện của nhà trường, Ðoàn thanh niên, tổ chức khác nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động và sinh hoạt có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng theo quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.\n2. Người đại diện của người dưới 18 tuổi được tham gia việc lấy lời khai, hỏi cung người dưới 18 tuổi; đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu, khiếu nại, tố cáo; đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu liên quan đến việc buộc tội người dưới 18 tuổi trong hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra.\n3. Những người quy định tại khoản 1 Điều này khi tham gia phiên tòa có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu và đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng; phát biểu ý kiến, tranh luận; khiếu nại các hành vi tố tụng của những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các quyết định của Tòa án.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 421. Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất\n1. Khi lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng, hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo trước thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung cho người bào chữa, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\n2. Việc lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, hỏi cung bị can phải có mặt người bào chữa hoặc người đại diện của họ.\nViệc lấy lời khai của người bị hại, người làm chứng phải có người đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ tham dự.\n3. Người bào chữa, người đại diện có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can là người dưới 18 tuổi nếu được Điều tra viên, Kiểm sát viên đồng ý. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa, người đại diện có thể hỏi người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can.\n4. Thời gian lấy lời khai người dưới 18 tuổi không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ, trừ trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.\n5. Thời gian hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ, trừ trường hợp:\na) Phạm tội có tổ chức;\nb) Để truy bắt người phạm tội khác đang bỏ trốn;\nc) Ngăn chặn người khác phạm tội;\nd) Để truy tìm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc vật chứng khác của vụ án;\nđ) Vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.\n6. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ tiến hành đối chất giữa bị hại là người dưới 18 tuổi với bị can, bị cáo để làm sáng tỏ tình tiết của vụ án trong trường hợp nếu không đối chất thì không thể giải quyết được vụ án.\nÐiều 422. Bào chữa\n1. Người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.\n2. Người đại diện của người dưới 18 tuổi bị buộc tội có quyền lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa cho người dưới 18 tuổi bị buộc tội.\n3. Trường hợp người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi không có người bào chữa hoặc người đại diện của họ không lựa chọn người bào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải chỉ định người bào chữa theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.\nÐiều 423. Xét xử\n1. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án phải có một Hội thẩm là giáo viên hoặc cán bộ Đoàn thanh niên hoặc người có kinh nghiệm, hiểu biết tâm lý người dưới 18 tuổi.\n2. Trường hợp đặc biệt cần bảo vệ bị cáo, bị hại là người dưới 18 tuổi thì Tòa án có thể quyết định xét xử kín.\n3. Phiên tòa xét xử bị cáo là người dưới 18 tuổi phải có mặt người đại diện của bị cáo, đại diện của nhà trường, tổ chức nơi bị cáo học tập, sinh hoạt, trừ trường hợp những người này vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.\n4. Việc xét hỏi, tranh luận với bị cáo, bị hại, người làm chứng là người dưới 18 tuổi tại phiên tòa được tiến hành phù hợp với lứa tuổi, mức độ phát triển của họ. Phòng xử án được bố trí thân thiện, phù hợp với người dưới 18 tuổi.\n5. Đối với vụ án có bị hại, người làm chứng là người dưới 18 tuổi, Hội đồng xét xử phải hạn chế việc tiếp xúc giữa bị hại, người làm chứng với bị cáo khi bị hại, người làm chứng trình bày lời khai tại phiên tòa. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hỏi bị hại, người làm chứng.\n6. Khi xét xử, nếu thấy không cần thiết phải quyết định hình phạt đối với bị cáo thì Hội đồng xét xử áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.\n7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết việc xét xử vụ án có người dưới 18 tuổi của Tòa gia đình và người chưa thành niên.\nÐiều 424. Chấm dứt việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt\nNgười dưới 18 tuổi bị kết án có thể được chấm dứt việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 95 hoặc Điều 96 hoặc Ðiều 105 của Bộ luật hình sự.\nÐiều 425. Xóa án tích\nViệc xóa án tích đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi có đủ điều kiện quy định tại Ðiều 107 của Bộ luật hình sự được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 426. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự\nCơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thẩm quyền quyết định áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáo dục sau đây đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự:\n1. Khiển trách;\n2. Hòa giải tại cộng đồng;\n3. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 427. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khiển trách\n1. Khi miễn trách nhiệm hình sự cho người dưới 18 tuổi phạm tội mà xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp khiển trách theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp khiển trách đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong vụ án do cơ quan mình thụ lý, giải quyết.\n2. Quyết định áp dụng biện pháp khiển trách có các nội dung chính:\na) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;\nb) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định;\nc) Lý do, căn cứ ra quyết định;\nd) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;\nđ) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;\ne) Thời gian thực hiện nghĩa vụ của người bị khiển trách.\n3. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải giao ngay quyết định áp dụng biện pháp khiển trách cho người bị khiển trách, cha mẹ hoặc người đại diện của họ.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 428. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng\n1. Khi xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng.\n2. Quyết định áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng có các nội dung chính:\na) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;\nb) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định;\nc) Lý do, căn cứ ra quyết định;\nd) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;\nđ) Họ tên Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên hoặc Thẩm phán được phân công tiến hành hòa giải;\ne) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;\ng) Họ tên người bị hại;\nh) Họ tên những người khác tham gia hòa giải;\ni) Thời gian, địa điểm, tiến hành hòa giải.\n3. Quyết định áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng phải giao cho người dưới 18 tuổi phạm tội, cha mẹ hoặc người đại diện của họ; người bị hại, người đại diện của người bị hại và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng chậm nhất là 03 ngày trước ngày tiến hành hòa giải.\n4. Khi tiến hành hòa giải, Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên hoặc Thẩm phán được phân công tiến hành hòa giải phải phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức việc hòa giải và phải lập biên bản hòa giải.\n5. Biên bản hòa giải có các nội dung chính:\na) Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành hòa giải, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc;\nb) Họ tên Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán được phân công tiến hành hòa giải;\nc) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;\nd) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị hại;\nđ) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của những người khác tham gia hòa giải;\ne) Các câu hỏi, câu trả lời, lời trình bày của những người tham gia hòa giải;\ng) Kết quả hòa giải; người dưới 18 tuổi, cha mẹ hoặc người đại diện của người dưới 18 tuổi xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại (nếu có); người bị hại, người đại diện của người bị hại đã tự nguyện hòa giải, đề nghị miễn trách nhiệm hình sự (nếu có);\nh) Chữ ký của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán hòa giải.\n6. Ngay sau khi kết thúc hòa giải, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán tiến hành hòa giải phải đọc lại biên bản cho những người tham gia hòa giải nghe. Nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung thì Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán đã lập biên bản phải ghi những sửa đổi, bổ sung đó vào biên bản và ký xác nhận. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. Biên bản hòa giải được giao ngay cho những người tham gia hòa giải.\nĐiều 429. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn\n1. Khi miễn trách nhiệm hình sự cho người dưới 18 tuổi phạm tội mà xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong vụ án do cơ quan mình thụ lý, giải quyết.\n2. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có các nội dung chính:\na) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;\nb) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định;\nc) Lý do, căn cứ ra quyết định;\nd) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo;\nđ) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;\ne) Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;\ng) Trách nhiệm của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị áp dụng biện pháp này cư trú.\n3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải giao quyết định cho người bị áp dụng biện pháp này, cha mẹ hoặc người đại diện của họ và chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú.\nĐiều 430. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng\n1. Khi xét thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt thì Hội đồng xét xử quyết định trong bản án việc áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.\n2. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng có các nội dung chính:\na) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;\nb) Họ tên, chữ ký các thành viên Hội đồng xét xử đã ra quyết định;\nc) Lý do, căn cứ ra quyết định;\nd) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị cáo;\nđ) Tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự đã áp dụng;\ne) Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;\ng) Trách nhiệm của trường giáo dưỡng nơi giáo dục người bị áp dụng biện pháp này.\n3. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được giao ngay cho người dưới 18 tuổi phạm tội, cha mẹ hoặc người đại diện của họ và trường giáo dưỡng nơi giáo dục họ.\nChương: XXVIII\n\nĐiều 431. Phạm vi áp dụng\nThủ tục tố tụng đối với pháp nhân bị tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được tiến hành theo quy định của Chương này, đồng thời theo những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.\nChương: XXIX\n\nĐiều 432. Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự\n1. Khi xác định có dấu hiệu tội phạm do pháp nhân thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại các điều 143, 153 và 154 của Bộ luật này.\n2. Căn cứ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.\nChương: XXIX\n\nĐiều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân\n1. Khi có đủ căn cứ xác định pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân.\n2. Quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; tên và địa chỉ của pháp nhân theo quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự đã áp dụng; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.\nNếu pháp nhân bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì trong quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự đã áp dụng.\n3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 179 và 180 của Bộ luật này.\nChương: XXIX\n\nĐiều 434. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng\n1. Mọi hoạt động tố tụng của pháp nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Pháp nhân phải cử và bảo đảm cho người đại diện theo pháp luật của mình tham gia đầy đủ các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\nTrường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc không thể tham gia tố tụng được thì pháp nhân phải cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của mình tham gia tố tụng. Trường hợp pháp nhân thay đổi người đại diện thì pháp nhân phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nTại thời điểm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử mà pháp nhân không có người đại diện theo pháp luật hoặc có nhiều người cùng là đại diện theo pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định một người đại diện cho pháp nhân tham gia tố tụng.\n2. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, nghề nghiệp, chức vụ của mình. Nếu có sự thay đổi những thông tin này thì người đại diện theo pháp luật phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: XXIX\n\nĐiều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân\n1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có quyền:\na) Được thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm;\nb) Được biết lý do pháp nhân mà mình đại diện bị khởi tố;\nc) Được thông báo, được giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;\nd) Được nhận quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng; quyết định đưa vụ án ra xét xử; bản án, quyết định của Tòa án và quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;\nđ) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại pháp nhân mà mình đại diện hoặc buộc phải thừa nhận pháp nhân mà mình đại diện có tội;\ne) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;\ng) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định của Bộ luật này;\nh) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa cho pháp nhân;\ni) Được đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu đã được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa cho pháp nhân kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;\nk) Tham gia phiên tòa, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi những người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;\nl) Phát biểu ý kiến sau cùng trước khi nghị án;\nm) Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;\nn) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;\no) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n2. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có nghĩa vụ:\na) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;\nb) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: XXIX\n\nĐiều 436. Biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân\n1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế sau đây đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử:\na) Kê biên tài sản liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;\nb) Phong tỏa tài khoản của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;\nc) Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;\nd) Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.\n2. Thời hạn áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 1 Điều này không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử.\nChương: XXIX\n\nĐiều 437. Kê biên tài sản\n1. Kê biên tài sản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.\n2. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản; nếu để xảy ra việc tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì người này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n3. Khi kê biên tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau:\na) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;\nb) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên;\nc) Người chứng kiến.\n4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật này.\nChương: XXIX\n\nĐiều 438. Phong tỏa tài khoản\n1. Phong tỏa tài khoản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại và có căn cứ xác định pháp nhân đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.\n2. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của cá nhân, tổ chức khác nếu có căn cứ xác định số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân.\n3. Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại.\n4. Cơ quan có thẩm quyền phong tỏa tài khoản phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho đại diện tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của pháp nhân hoặc tài khoản của cá nhân, tổ chức khác liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân.\n5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phong tỏa tài khoản được thực hiện theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.\nChương: XXIX\n\nĐiều 439. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án\n1. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân chỉ áp dụng khi có căn cứ xác định hành vi phạm tội của pháp nhân gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người, môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội.\nNgười có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân. Quyết định tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.\nThời hạn tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm đình chỉ đối với pháp nhân bị kết án không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm pháp nhân chấp hành án.\n2. Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.\nChỉ buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án tương ứng với mức có thể bị phạt tiền hoặc để bồi thường thiệt hại.\nNgười có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra quyết định buộc pháp nhân phải nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án. Quyết định buộc pháp nhân phải nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.\nChính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án; việc tạm giữ, hoàn trả, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã nộp.\nChương: XXIX\n\nĐiều 440. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân\n1. Khi triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải gửi giấy triệu tập. Giấy triệu tập ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc làm việc của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm có mặt, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.\n2. Giấy triệu tập được gửi cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc pháp nhân nơi người đó làm việc hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đại diện theo pháp luật của pháp nhân cư trú. Cơ quan, tổ chức nhận được giấy triệu tập có trách nhiệm chuyển ngay giấy triệu tập cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.\nKhi nhận giấy triệu tập, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải ký nhận và ghi rõ ngày, giờ nhận. Người chuyển giấy triệu tập phải chuyển phần giấy triệu tập có ký nhận của người đại diện cho cơ quan đã triệu tập; nếu người đại diện không ký nhận thì phải lập biên bản về việc đó và gửi cho cơ quan triệu tập; nếu người đại diện vắng mặt thì có thể giao giấy triệu tập cho một người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình để ký xác nhận và chuyển cho người đại diện.\n3. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể ra quyết định dẫn giải.\nChương: XXIX\n\nĐiều 441. Những vấn đề cần phải chứng minh khi tiến hành tố tụng đối với pháp nhân bị buộc tội\n1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội thuộc trách nhiệm hình sự của pháp nhân theo quy định của Bộ luật hình sự.\n2. Lỗi của pháp nhân, lỗi của cá nhân là thành viên của pháp nhân.\n3. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội của pháp nhân gây ra.\n4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự và tình tiết khác liên quan đến miễn hình phạt.\n5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội.\nChương: XXIX\n\nĐiều 442. Lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân\n1. Việc lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải do Điều tra viên, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện tại nơi tiến hành điều tra, tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc tại trụ sở của pháp nhân. Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên, cán bộ điều tra phải thông báo cho Kiểm sát viên và người bào chữa thời gian, địa điểm lấy lời khai. Khi xét thấy cần thiết, Kiểm sát viên tham gia việc lấy lời khai.\n2. Trước khi tiến hành lấy lời khai lần đầu, Điều tra viên, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải giải thích cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân biết rõ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 435 của Bộ luật này và phải ghi vào biên bản. Có thể cho người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tự viết lời khai của mình.\n3. Không được lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân vào ban đêm.\n4. Kiểm sát viên lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân trong trường hợp người này không thừa nhận hành vi phạm tội của pháp nhân, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết.\nViệc Kiểm sát viên lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân cũng được tiến hành theo quy định tại Điều này.\n5. Việc lấy lời khai của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.\nViệc lấy lời khai của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tại các địa điểm khác được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh theo yêu cầu của người đại diện, của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\n6. Biên bản lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.\nChương: XXIX\n\nĐiều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo\n1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa có kết quả mà đã hết thời hạn điều tra. Trường hợp này việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.\n2. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo là pháp nhân khi thuộc một trong các trường hợp:\na) Không có sự việc phạm tội;\nb) Hành vi của pháp nhân không cấu thành tội phạm;\nc) Hành vi phạm tội của pháp nhân đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;\nd) Hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được pháp nhân thực hiện tội phạm;\nđ) Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.\nChương: XXIX\n\nĐiều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân\n1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự về các tội phạm do pháp nhân thực hiện là Tòa án nơi pháp nhân thực hiện tội phạm. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi pháp nhân đó có trụ sở chính hoặc nơi có chi nhánh của pháp nhân đó thực hiện tội phạm.\n2. Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm đối với pháp nhân phạm tội được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Phần thứ tư và Phần thứ sáu của Bộ luật này. Phiên tòa xét xử đối với pháp nhân phải có mặt người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp; có mặt bị hại hoặc người đại diện của bị hại.\nChương: XXIX\n\nĐiều 445. Thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân\n1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành hình phạt tiền đối với pháp nhân. Trình tự, thủ tục thi hành hình phạt tiền được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.\n2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành các hình phạt khác và các biện pháp tư pháp quy định tại Bộ luật hình sự đối với pháp nhân theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp pháp nhân bị kết án thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thì pháp nhân kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị kết án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thi hành án phạt tiền, bồi thường thiệt hại.\nĐiều 446. Thủ tục đương nhiên xóa án tích đối với pháp nhân\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của pháp nhân được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 89 của Bộ luật hình sự thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cấp giấy chứng nhận pháp nhân đã được xóa án tích.\nChương: XXIX\n\nĐiều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh\n1. Khi có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật hình sự thì tuỳ từng giai đoạn tố tụng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải trưng cầu giám định pháp y tâm thần.\n2. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần, Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố; Tòa án quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn xét xử và thi hành án.\nChương: XXX\n\nĐiều 448. Điều tra đối với người bị nghi về năng lực trách nhiệm hình sự\n1. Đối với vụ án mà có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự, Cơ quan điều tra phải làm sáng tỏ:\na) Hành vi nguy hiểm cho xã hội đã xảy ra;\nb) Tình trạng tâm thần và bệnh tâm thần của người có hành vi nguy hiểm cho xã hội;\nc) Người có hành vi nguy hiểm cho xã hội có mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình hay không.\n2. Khi tiến hành tố tụng, Cơ quan điều tra phải bảo đảm có người bào chữa tham gia tố tụng từ khi xác định được người có hành vi nguy hiểm cho xã hội mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. Người đại diện của người đó có thể tham gia tố tụng trong trường hợp cần thiết.\nChương: XXX\n\nĐiều 449. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra\n1. Khi Cơ quan điều tra trưng cầu giám định pháp y tâm thần mà kết quả giám định xác định bị can mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Cơ quan điều tra gửi văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh cùng kết luận giám định cho Viện kiểm sát cùng cấp để xem xét, quyết định.\nTrong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan điều tra cùng kết luận giám định, Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp chữa bệnh đối với bị can hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại nếu thấy chưa đủ căn cứ để quyết định.\n2. Trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra đối với bị can.\nChương: XXX\n\nĐiều 450. Quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố\n1. Sau khi nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, nếu có căn cứ cho rằng bị can không có năng lực trách nhiệm hình sự thì Viện kiểm sát trưng cầu giám định pháp y tâm thần.\n2. Căn cứ vào kết luận giám định, Viện kiểm sát có thể ra một trong các quyết định:\na) Tạm đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;\nb) Đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;\nc) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;\nd) Truy tố bị can trước Tòa án.\n3. Ngoài quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, Viện kiểm sát có thể giải quyết vấn đề khác liên quan đến vụ án.\nChương: XXX\n\nĐiều 451. Quyết định của Tòa án trong giai đoạn xét xử\n1. Sau khi thụ lý vụ án, nếu có căn cứ cho rằng bị can, bị cáo không có năng lực trách nhiệm hình sự thì Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần.\n2. Căn cứ vào kết luận giám định, Tòa án có thể ra một trong những quyết định:\na) Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;\nb) Trả hồ sơ để điều tra lại hoặc điều tra bổ sung;\nc) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;\nd) Đưa vụ án ra xét xử.\n3. Ngoài quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, Tòa án có thể giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vấn đề khác liên quan đến vụ án.\nChương: XXX\n\nĐiều 452. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù\n1. Trường hợp có căn cứ cho rằng người đang chấp hành án phạt tù mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Trại giam, Trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y tâm thần.\n2. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án đang chấp hành án phạt tù ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.\nSau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành án phạt tù nếu không có lý do để miễn chấp hành hình phạt tù.\nChương: XXX\n\nĐiều 453. Khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị\n1. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Viện kiểm sát về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.\n2. Việc kháng cáo, kháng nghị quyết định của Tòa án về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện như đối với quyết định sơ thẩm quy định tại Bộ luật này.\n3. Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh có hiệu lực thi hành cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.\nChương: XXX\n\nĐiều 454. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh\n1. Biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện ở cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ định theo quy định của pháp luật.\n2. Khi có thông báo của thủ trưởng cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh thì cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trưng cầu giám định pháp y tâm thần về tình trạng bệnh của người bị bắt buộc chữa bệnh.\nCăn cứ kết luận giám định về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh.\n3. Quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh phải được cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án gửi ngay cho cơ sở bắt buộc chữa bệnh và người đại diện của người bị bắt buộc chữa bệnh.\n4. Các hoạt động tố tụng, việc chấp hành hình phạt đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XXX\n\nĐiều 455. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn\nThủ tục rút gọn đối với việc điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định của Chương này và những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.\nChương: XXXI\n\nĐiều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn\n1. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm khi có đủ các điều kiện:\na) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú;\nb) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng;\nc) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng;\nd) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng.\n2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện:\na) Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;\nb) Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.\nChương: XXXI\n\nĐiều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn\n1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.\nThủ tục rút gọn được áp dụng kể từ khi ra quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.\n2. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.\nQuyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Tòa án được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.\n3. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra không đúng pháp luật thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và gửi cho Cơ quan điều tra.\n4. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Tòa án không đúng pháp luật thì Viện kiểm sát kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định. Chánh án Tòa án phải xem xét, trả lời trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kiến nghị của Viện kiểm sát.\n5. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có thể bị khiếu nại. Bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Khiếu nại được gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.\nChương: XXXI\n\nĐiều 458. Hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn\nTrong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, nếu một trong các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 456 của Bộ luật này không còn hoặc vụ án thuộc trường hợp tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nThời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ khi có quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.\nChương: XXXI\n\nĐiều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử\n1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.\n2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.\n3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.\nChương: XXXI\n\nĐiều 460. Điều tra\n1. Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.\n2. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra ra quyết định đề nghị truy tố.\nQuyết định đề nghị truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đề nghị truy tố, Cơ quan điều tra phải giao quyết định đề nghị truy tố cho bị can hoặc người đại diện của bị can, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát.\nChương: XXXI\n\nĐiều 461. Quyết định truy tố\n1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát ra một trong các quyết định:\na) Truy tố bị can trước Tòa án bằng quyết định truy tố;\nb) Không truy tố bị can và ra quyết định đình chỉ vụ án;\nc) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;\nd) Tạm đình chỉ vụ án;\nđ) Đình chỉ vụ án.\n2. Quyết định truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nêu rõ lý do và căn cứ truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát phải giao quyết định cho bị can hoặc người đại diện của họ; gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Tòa án.\nChương: XXXI\n\nĐiều 462. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:\na) Đưa vụ án ra xét xử;\nb) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;\nc) Tạm đình chỉ vụ án;\nd) Đình chỉ vụ án.\n2. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.\n3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.\nChương: XXXI\n\nĐiều 463. Phiên tòa xét xử sơ thẩm\n1. Phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.\n2. Sau phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, Kiểm sát viên công bố quyết định truy tố.\n3. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa xét xử sơ thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.\nChương: XXXI\n\nĐiều 464. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm\n1. Việc nhận và thụ lý hồ sơ vụ án được Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.\nSau khi thụ lý vụ án, Tòa án phải chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:\na) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;\nb) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.\n3. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.\n4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.\nChương: XXXI\n\nĐiều 465. Phiên tòa xét xử phúc thẩm\n1. Việc xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.\n2. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.\nChương: XXXI\n\nĐiều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng\nNgười bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:\n1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;\n2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;\n3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;\n4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;\n5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;\n6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;\n7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;\n8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;\n9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;\n10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\n11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;\n12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.\nChương: XXXII\n\nĐiều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa\n1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.\n2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.\n3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.\n4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.\nChương: XXXII\n\nĐiều 468. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt\nHình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.\nChương: XXXII\n\nĐiều 469. Người có quyền khiếu nại\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết định áp dụng thủ tục rút gọn, quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm, Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu có khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị thì giải quyết theo quy định tại các chương XXI, XXII, XXIV, XXV, XXVI và XXXI của Bộ luật này.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 470. Các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại\n1. Quyết định tố tụng có thể bị khiếu nại là các quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra được ban hành theo quy định của Bộ luật này.\n2. Hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại là hành vi được thực hiện trong hoạt động tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 471. Thời hiệu khiếu nại\n1. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.\n2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 472. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại\n1. Người khiếu nại có quyền:\na) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện để khiếu nại;\nb) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án hình sự;\nc) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;\nd) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;\nđ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n2. Người khiếu nại có nghĩa vụ:\na) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;\nb) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 473. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại\n1. Người bị khiếu nại có quyền:\na) Được thông báo về nội dung khiếu nại;\nb) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại;\nc) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng của mình.\n2. Người bị khiếu nại có nghĩa vụ:\na) Giải trình về quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại; cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;\nb) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại;\nc) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi tố tụng trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 474. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam\n1. Khiếu nại đối với lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt, quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam, quyết định tạm giam, quyết định phê chuẩn việc bắt, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giam và khiếu nại các hành vi thực hiện các lệnh và quyết định đó phải được giải quyết ngay trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại. Trường hợp cần phải có thời gian để xác minh thêm thì thời hạn giải quyết không được quá 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.\n2. Viện trưởng Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố. Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam phải chuyển ngay cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án, vụ việc khiếu nại của người bị giữ, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.\nNếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết nếu quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại là của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n3. Tòa án có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định bắt, tạm giam trong giai đoạn xét xử.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Chánh án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án trong việc bắt, tạm giam do Chánh án Tòa án trên một cấp xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra\n1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ do cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp trưởng thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 476. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát\n1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n3. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu là khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thì được giải quyết:\na) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, truy tố do Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật;\nb) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử do Viện kiểm sát nhân dân cấp cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n4. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 477. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án\n1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.\nNếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án cấp cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nKhiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.\n3. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên công tác tại Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán và Thẩm tra viên công tác tại Tòa án quân sự trung ương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là quyết định có hiệu lực pháp luật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 478. Người có quyền tố cáo\nCá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 479. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo\n1. Người tố cáo có quyền:\na) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền;\nb) Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình;\nc) Được nhận quyết định giải quyết tố cáo;\nd) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.\n2. Người tố cáo có nghĩa vụ:\na) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc tố cáo;\nb) Nêu rõ họ tên, địa chỉ của mình;\nc) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố ý tố cáo sai sự thật.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 480. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo\n1. Người bị tố cáo có quyền:\na) Được thông báo về nội dung tố cáo;\nb) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;\nc) Được nhận quyết định giải quyết tố cáo;\nd) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;\nđ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.\n2. Người bị tố cáo có nghĩa vụ:\na) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu;\nb) Chấp hành quyết định giải quyết tố cáo;\nc) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng trái pháp luật của mình gây ra.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 481. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo\n1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào thì người đứng đầu cơ quan đó có thẩm quyền giải quyết.\nTrường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.\nTrường hợp người bị tố cáo là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền giải quyết.\nTrường hợp người bị tố cáo là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền giải quyết.\nTrường hợp người bị tố cáo là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giải quyết.\nTố cáo hành vi tố tụng của người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra có thẩm quyền xem xét, giải quyết.\n2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì được giải quyết theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.\n3. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.\n4. Tố cáo liên quan đến hành vi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, giải quyết trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được tố cáo. Trường hợp phải xác minh thêm thì thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 482. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo\n1. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo và gửi văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo cho người đã khiếu nại, tố cáo; xử lý nghiêm minh người vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo khi có yêu cầu, ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình.\n2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại, bồi hoàn theo quy định của luật.\n3. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án có trách nhiệm thông báo việc tiếp nhận và gửi văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 483. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\n1. Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án cùng cấp và cấp dưới.\n2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định giải quyết khiếu nại, ra văn bản giải quyết tố cáo theo quy định tại Chương này;\nb) Yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tự kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cấp mình và cấp dưới; thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát;\nc) Yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát;\nd) Trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án cùng cấp và cấp dưới;\nđ) Ban hành kết luận kiểm sát; thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n3. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Viện kiểm sát cấp dưới. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thanh tra, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Viện kiểm sát các cấp.\nChương: XXXIII\n\nĐiều 484. Người được bảo vệ\n1. Những người được bảo vệ gồm:\na) Người tố giác tội phạm;\nb) Người làm chứng;\nc) Bị hại;\nd) Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại.\n2. Người được bảo vệ có quyền:\na) Đề nghị được bảo vệ;\nb) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ;\nc) Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;\nd) Được bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian bảo vệ.\n3. Người được bảo vệ có nghĩa vụ:\na) Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của cơ quan bảo vệ liên quan đến việc bảo vệ;\nb) Giữ bí mật thông tin bảo vệ;\nc) Thông báo kịp thời đến cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về những vấn đề nghi vấn trong thời gian được bảo vệ.\nChương: XXXIV\n\nĐiều 485. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ\n1. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ gồm:\na) Cơ quan điều tra của Công an nhân dân;\nb) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.\n2. Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ gồm:\na) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Công an nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát quân sự, Tòa án quân sự cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm sát quân sự trung ương.\n3. Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp nếu xét thấy cần áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ thì đề nghị Cơ quan điều tra trực tiếp thụ lý vụ án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ. Đề nghị phải được thể hiện bằng văn bản.\nCơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu xét thấy cần áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra thì báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có văn bản đề nghị với Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.\nChương: XXXIV\n\nĐiều 486. Các biện pháp bảo vệ\n1. Khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp dụng những biện pháp sau đây để bảo vệ họ:\na) Bố trí lực lượng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện khác để canh gác, bảo vệ;\nb) Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người được bảo vệ để bảo đảm an toàn cho họ;\nc) Giữ bí mật và yêu cầu người khác giữ bí mật các thông tin liên quan đến người được bảo vệ;\nd) Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập; thay đổi tung tích, lý lịch, đặc điểm nhân dạng của người được bảo vệ, nếu được họ đồng ý;\nđ) Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa các hành vi xâm hại người được bảo vệ; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại theo quy định của pháp luật;\ne) Các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc áp dụng, thay đổi các biện pháp bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ.\nChương: XXXIV\n\nĐiều 487. Đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ\n1. Người được bảo vệ có quyền làm văn bản đề nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ. Văn bản đề nghị, yêu cầu có các nội dung chính:\na) Ngày, tháng, năm;\nb) Tên, địa chỉ của người đề nghị;\nc) Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ;\nd) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người đề nghị. Trường hợp đề nghị của cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó ký tên và đóng dấu.\n2. Trường hợp khẩn cấp, người được bảo vệ trực tiếp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc thông qua phương tiện thông tin liên lạc nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản đề nghị. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được đề nghị, yêu cầu phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ bảo vệ.\n3. Khi tiến hành tố tụng đối với vụ án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nhận được đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm xem xét, đề nghị Cơ quan điều tra cùng cấp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp cao nhận được đề nghị, yêu cầu bảo vệ thì đề nghị Cơ quan điều tra Bộ Công an xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.\n4. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cứ, tính xác thực của đề nghị, yêu cầu bảo vệ. Trường hợp xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ thì phải giải thích rõ lý do cho người đã yêu cầu, đề nghị biết.\nChương: XXXIV\n\nĐiều 488. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ\n1. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ gồm các nội dung chính:\na) Số, ngày, tháng, năm; địa điểm ra quyết định;\nb) Chức vụ của người ra quyết định;\nc) Căn cứ ra quyết định;\nd) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được bảo vệ;\nđ) Biện pháp bảo vệ và thời gian bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ.\n2. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ được gửi cho người yêu cầu bảo vệ, người được bảo vệ, Viện kiểm sát, Tòa án đã đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ và cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc bảo vệ.\n3. Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, Cơ quan điều tra có thẩm quyền áp dụng phải tổ chức thực hiện ngay biện pháp bảo vệ. Trường hợp cần thiết có thể phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân để thực hiện việc bảo vệ.\n4. Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có thể thay đổi, bổ sung biện pháp bảo vệ trong quá trình bảo vệ nếu xét thấy cần thiết.\n5. Thời gian bảo vệ được tính từ khi áp dụng biện pháp bảo vệ cho đến khi có quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ.\nChương: XXXIV\n\nĐiều 489. Chấm dứt việc bảo vệ\n1. Khi xét thấy căn cứ xâm hại hoặc đe dọa xâm hại tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ không còn, Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ.\n2. Quyết định chấm dứt áp dụng các biện pháp bảo vệ phải được gửi cho người được bảo vệ, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ và cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc bảo vệ.\nChương: XXXIV\n\nĐiều 490. Hồ sơ bảo vệ\n1. Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải lập hồ sơ bảo vệ.\n2. Hồ sơ bảo vệ gồm:\na) Văn bản đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ; biên bản về việc đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ;\nb) Kết quả xác minh về hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ;\nc) Tài liệu về hậu quả thiệt hại đã xảy ra (nếu có) và việc xử lý của cơ quan có thẩm quyền;\nd) Văn bản yêu cầu, đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;\nđ) Quyết định áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ;\ne) Tài liệu phản ánh diễn biến quá trình áp dụng biện pháp bảo vệ;\ng) Văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp bảo vệ;\nh) Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bảo vệ;\ni) Quyết định chấm dứt biện pháp bảo vệ;\nk) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc bảo vệ.\nPHẦN THỨ TÁM\nHỢP TÁC QUỐC TẾ\nChương: XXXIV\n\nĐiều 491. Phạm vi hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự\n1. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là việc các cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phối hợp, hỗ trợ nhau để thực hiện hoạt động phục vụ yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.\n2. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự gồm tương trợ tư pháp về hình sự; dẫn độ; tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các hoạt động hợp tác quốc tế khác được quy định tại Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n3. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, theo quy định của Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.\nChương: XXXV\n\nĐiều 492. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự\n1. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Trường hợp Việt Nam chưa ký kết hoặc chưa gia nhập điều ước quốc tế có liên quan thì việc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.\nChương: XXXV\n\nĐiều 493. Cơ quan trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự\n1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.\n2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự và những hoạt động hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật.\nChương: XXXV\n\nĐiều 494. Giá trị pháp lý của tài liệu, đồ vật thu thập được qua hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự\nTài liệu, đồ vật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập theo ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tài liệu, đồ vật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài gửi đến Việt Nam để ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự có thể được coi là chứng cứ. Trường hợp tài liệu, đồ vật này có đặc điểm quy định tại Điều 89 của Bộ luật này thì có thể được coi là vật chứng.\nChương: XXXV\n\nĐiều 495. Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam\nViệc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại.\nChương: XXXV\n\nĐiều 496. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam ở nước ngoài; người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại nước ngoài ở Việt Nam\n1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại nước được đề nghị có mặt ở Việt Nam để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự.\n2. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể cho phép người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có mặt ở nước đã đề nghị để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự.\nChương: XXXV\n\nĐiều 497. Việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án\nViệc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quy định của Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 498. Xử lý trường hợp từ chối dẫn độ công dân Việt Nam\nTheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm xem xét để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 499. Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định từ chối dẫn độ công dân Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Tòa án đã ra quyết định từ chối dẫn độ chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo của nước ngoài đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự.\n2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ theo quy định của luật.\n3. Việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người bị yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự được tiến hành theo quy định của Bộ luật này.\n4. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật để bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử có căn cứ, đúng pháp luật.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 500. Điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ\nBản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ có thể được thi hành tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện:\n1. Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ;\n2. Hành vi phạm tội mà công dân Việt Nam bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n3. Bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào đối với người đó.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 501. Trình tự, thủ tục xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định từ chối dẫn độ xem xét yêu cầu của nước ngoài.\n2. Tòa án có thẩm quyền mở phiên họp bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ. Phiên họp phải có mặt của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp, người bị yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài, luật sư hoặc người đại diện của họ (nếu có).\n3. Sau khi khai mạc phiên họp, một thành viên của Hội đồng trình bày những vấn đề liên quan đến yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam.\nKiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam.\nNgười bị yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài, luật sư, người đại diện của người này trình bày ý kiến (nếu có).\nHội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc cho thi hành hoặc không cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với người bị yêu cầu.\n4. Quyết định cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam phải ghi rõ thời hạn mà người đó phải thi hành án phạt tù tại Việt Nam trên cơ sở xem xét, quyết định:\na) Trường hợp thời hạn của hình phạt do nước ngoài đã tuyên phù hợp với pháp luật Việt Nam thì thời hạn phải thi hành án tại Việt Nam được quyết định tương ứng với thời hạn đó;\nb) Trường hợp tính chất hoặc thời hạn của hình phạt do Tòa án nước ngoài đã tuyên không phù hợp pháp luật Việt Nam thì quyết định chuyển đổi hình phạt cho phù hợp với pháp luật Việt Nam nhưng không được dài hơn hình phạt đã tuyên của Tòa án nước ngoài.\n5. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ra quyết định cho thi hành hoặc không cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài, Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định cho người bị yêu cầu thi hành, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện.\nNgười bị yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định.\nTòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp cao trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.\n6. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài có kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp cao mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị.\nThủ tục xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều này.\n7. Quyết định thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật gồm:\na) Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh không bị kháng cáo, kháng nghị;\nb) Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao.\n8. Trình tự, thủ tục thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam tại Việt Nam được thực hiện theo quy định Bộ luật này và Luật thi hành án hình sự.\n9. Khi nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá hoặc miễn, giảm hình phạt của nước ngoài đối với công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài bị Việt Nam từ chối dẫn độ và người đó đang thi hành án tại Việt Nam thì Bộ Công an gửi ngay thông báo đó cho Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 502. Các biện pháp ngăn chặn, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn\n1. Các biện pháp ngăn chặn để bảo đảm cho việc xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc thi hành quyết định dẫn độ gồm bắt, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền để bảo đảm, tạm hoãn xuất cảnh.\n2. Biện pháp ngăn chặn chỉ được áp dụng đối với người bị xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc bị dẫn độ khi có đủ các điều kiện:\na) Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ đối với người đó hoặc quyết định dẫn độ đối với người đó đã có hiệu lực pháp luật;\nb) Có căn cứ cho rằng người bị yêu cầu dẫn độ bỏ trốn hoặc gây khó khăn, cản trở việc xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc thi hành quyết định dẫn độ.\n3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao quyết định việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn quy định tại khoản 1 Điều này. Thẩm phán chủ tọa phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ có quyền quyết định việc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp đặt tiền để bảo đảm sự có mặt của người bị yêu cầu dẫn độ tại phiên họp.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 503. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ\n1. Việc bắt người bị yêu cầu dẫn độ để tạm giam hoặc thi hành quyết định dẫn độ được thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật này.\n2. Thời hạn tạm giam để xem xét yêu cầu dẫn độ không quá thời hạn trong lệnh bắt giam của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ hoặc thời hạn phải thi hành hoặc còn phải thi hành hình phạt tù trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước yêu cầu dẫn độ.\nTrường hợp cần thiết, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao có thể gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ ra lệnh, quyết định tạm giam hoặc gia hạn tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ để bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ; văn bản yêu cầu được gửi thông qua Bộ Công an.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 504. Cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh\n1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ có nơi cư trú rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án.\nViệc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 123 của Bộ luật này.\nThời hạn áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.\n2. Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án.\nViệc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Bộ luật này.\nThời hạn áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 505. Đặt tiền để bảo đảm\n1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ căn cứ vào tình trạng tài sản của người đó nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Tòa án.\n2. Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 122 của Bộ luật này.\n3. Thời hạn áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm không được quá thời hạn bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ và thời hạn xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 506. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn\n1. Khi Tòa án có thẩm quyền quyết định từ chối dẫn độ hoặc hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định thi hành quyết định dẫn độ có hiệu lực mà nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận người bị dẫn độ thì mọi biện pháp ngăn chặn đã áp dụng đều phải được hủy bỏ.\n2. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn quy định tại Điều 502 của Bộ luật này phải kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi biện pháp ngăn chặn do mình quyết định nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 507. Xử lý tài sản do phạm tội mà có\n1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp tác với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong việc truy tìm, tạm giữ, kê biên, phong tỏa, tịch thu, xử lý tài sản do phạm tội mà có để phục vụ yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.\n2. Việc truy tìm, tạm giữ, kê biên, phong tỏa, tịch thu tài sản do phạm tội mà có tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.\n3. Việc xử lý tài sản do phạm tội mà có tại Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thoả thuận trong từng vụ việc cụ thể giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có liên quan.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 508. Phối hợp điều tra, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt\n1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể hợp tác với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong việc phối hợp điều tra hoặc áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Việc hợp tác phối hợp điều tra hoặc áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thoả thuận trong từng vụ việc cụ thể giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có liên quan.\n2. Các hoạt động phối hợp điều tra thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.\nPHẦN THỨ CHÍN\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nChương: XXXVI\n\nĐiều 509. Hiệu lực thi hành\n1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n2. Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.\n3. Bãi bỏ quy định về việc cấp giấy chứng nhận người bào chữa tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 20/2012/QH13.\nChương: XXXVI\n\nĐiều 510. Quy định chi tiết\nChính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Bộ luật này.\nBộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Sinh Hùng\nChương: XXXVI", + "id": 102434 +} diff --git a/contexts/context_102435.json b/contexts/context_102435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76b44755a2f7a192f761d88e28f2868e43cc0552 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-34-2004-QD-UBBT-quan-ly-dau-tu-xay-dung-du-an-bang-nguon-von-trong-nuoc-khong-thuoc-ngan-sach-nha-nuoc-97749.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2004-QD-UBBT-quan-ly-dau-tu-xay-dung-du-an-bang-nguon-von-trong-nuoc-khong-thuoc-ngan-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 34/2004/QĐ-UBBT\n\nPhan\r\n\n Thiết, ngày 29 tháng 4 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẰNG\r\n\nNGUỒN VỐN TRONG NƯỚC KHÔNG THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước ( Sửa đổi) ngày 20/5/1998;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày\r\n\n05/5/2000 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\n\".\r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 978/KHĐT-HTĐT\r\n\nngày 07/4/2004 V/việc ban hành Quy định quản lý đầu tư và xây dựng dự án bằng\r\n\nnguồn vốn trong nước không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận\r\n\n.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng dự án bằng nguồn vốn trong nước không thuộc ngân sách Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này thay thế cho Quyết định số 52/2002/QĐ-UBBT\r\n\nngày 23/8/2002 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\nĐiều 3:\n\nChánh Văn phòng HĐND &UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở : Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính , Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Phan Thiết, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và\r\n\ncác Doanh nghiệp, cá nhân có vốn đầu tư trong nước không thuộc ngân sách Nhà nước\r\n\ncăn cứ quyết định thi hành ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 \r\n\n - Bộ Tư pháp \r\n\n - Bộ KH & ĐT\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản.\r\n\n - TT Tỉnh uỷ\r\n\n - TT HĐND tỉnh\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch tỉnh.\r\n\n - Lưu VP-XDCB-PPLT-TH\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẰNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC\r\n\nKHÔNG THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2004/QĐ-UBBT ngày 29/4/2004 của UBND tỉnh\r\n\nBình Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng và phạm vi áp dụng\n\n1. Quy định này nhằm cụ thể hoá\r\n\ncác quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn\r\n\ntrong nước không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân khi tiến\r\n\nhành các thủ tục lập dự án đầu tư trên các lĩnh vực bằng nguồn vốn trong nước\r\n\nkhông thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thực hiện theo quy định\r\n\nnày và các quy định của pháp luật về đầu tư trong nước. \n\n3. Quy định này được áp dụng đối\r\n\nvới các dự án đã có trong các khu quy hoạch hoặc nằm ngoài các khu quy hoạch. \n\nĐầu tư trong nước vào các khu\r\n\ncông nghiệp của Tỉnh được thực hiện theo quy định riêng.\n\nĐiều 2. Quản\r\n\nlý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn trong nước\r\n\nkhông thuộc ngân sách Nhà nước.\n\n1. UBND tỉnh thực hiện chức năng\r\n\nquản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn trong nước không\r\n\nthuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của Pháp luật,\r\n\ntheo phân cấp của Chính phủ và theo hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương.\n\n2. Các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh\r\n\nlà cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu\r\n\ntư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn trong nước không thuộc ngân sách Nhà nước\r\n\ntheo Quy định này.\n\n3. UBND các huyện, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa\r\n\nbàn theo quy định của Pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ,\r\n\nNGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 3. Thủ\r\n\ntục đăng ký lập dự án đầu tư.\n\nĐể lập dự án đầu tư, nhà đầu tư\r\n\ngửi đơn đăng ký đầu tư theo mẫu thống nhất đến Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo bản\r\n\nsao Giấy chứng minh nhân dân ( nếu là cá nhân ), Giấy chứng nhận Đăng ký kinh\r\n\ndoanh ( nếu là doanh nghiệp ), và sơ đồ vị trí đất nơi lập dự án. \n\nSau khi tiếp nhận đơn, tuỳ từng\r\n\ntrường hợp nhà đầu tư sẽ nhận được giấy mời tham gia đoàn khảo sát hoặc văn bản\r\n\ntrả lời của Sở Kế hoạch và Đầu tư. các trường hợp phải tiến hành khảo sát :\n\n- Dự án đầu tư trong khu quy hoạch\r\n\nnhưng chưa rõ vị trí lô đất.\n\n- Vị trí lập dự án đầu tư chưa\r\n\ncó quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền.\n\nTrên cơ sở kết qủa khảo sát, nhà\r\n\nđầu tư sẽ nhận được thông báo cho lập dự án hoặc văn bản trả lời của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư. \n\n( Thời gian cụ thể được quy định\r\n\ntại Điều 9 của quy định này ) \n\nĐiều 4. Lập\r\n\nhồ sơ dự án đầu tư.\n\n1. Chủ đầu tư có thể tự lập hoặc\r\n\nthuê tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư theo chủ trương cho lập dự án của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nTrong mọi trường hợp, Chủ đầu tư\r\n\nchịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ dự án đầu tư.\n\n2. Nội dung dự án đầu tư theo\r\n\ncác Điều khoản quy định tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999; Nghị định\r\n\n12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP, ngày 30/01/2003 của\r\n\nChính phủ. \n\nCụ thể , dự án phải đảm bảo các\r\n\nnội dung chính như sau :\n\n+ Mục tiêu đầu tư của dự án.\n\n+ Diện tích, vị trí, địa điểm\r\n\n(ghi rõ tứ cận, hiện trạng khu đất, bản đồ theo mẫu quy định)\n\n+ Hồ sơ thiết kế cơ sở ( thiết kế\r\n\nsơ bộ) các hạng mục công trình của dự án đầu tư có xây dựng. \n\n+ Vốn đầu tư và sơ lược về sử dụng\r\n\nvốn, hiệu quả đầu tư. \n\n+ Tiến độ các giai đoạn triển\r\n\nkhai xây dựng dự án, thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng.\n\nHồ sơ dự án được in ấn và đóng\r\n\nbìa theo khổ giấy A4, hồ sơ bản vẽ có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn tuỳ quy mô\r\n\ndiện tích dự án. \n\n3. Trong vòng 02 tháng (dự án\r\n\nnhóm C ), 03 tháng (dự án nhóm B) và 04 tháng (dự án nhóm A ) đối với các dự án\r\n\nloại I và trong vòng 03 tháng (dự án nhóm C ), 04 tháng (dự án nhóm B) và 05\r\n\ntháng (dự án nhóm A ) đối với các dự án loại II kể từ khi có thông báo lập dự\r\n\nán, Chủ đầu tư nộp dự án kèm tờ trình xin phê duyệt dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để xem xét, trình UBND Tỉnh cho phép đầu tư. Qúa thời hạn trên, chủ trương\r\n\ncho lập dự án không còn hiệu lực. \n\n4 . Sau khi nộp hồ sơ dự án, Chủ\r\n\nđầu tư (hoặc người đại diện được uỷ quyền) được cấp giấy biên nhận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ dự án.\n\nNếu hồ sơ dự án chưa đủ số lượng,\r\n\nthủ tục, chưa hợp lệ thì chủ dự án có trách nhiệm bổ sung theo yêu cầu một lần\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư .\n\nĐiều 5. Lập\r\n\nbản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. \n\n- Đối với các dự án loại II ( trừ\r\n\ndự án du lịch và dự án trồng rừng ) chủ dự án phải làm thủ tục về môi trường tại\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trước khi dự án được chấp thuận đầu tư. \n\nHồ sơ cụ thể chủ đầu tư gửi về Sở\r\n\nTài Nguyên và Môi trường như sau : \n\n+ Đơn xin đăng ký đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường ( theo mẫu ) .\n\n+ 03 Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn\r\n\nvề môi trường ( theo mẫu).\n\n+ 01 hồ sơ dự án.\n\nRiêng các dự án loại I , các dự\r\n\nán du lịch và dự án trồng rừng : Chủ dự án làm thủ tục về môi trường sau khi dự\r\n\nán được chấp thuận đầu tư.\n\nĐiều 6. Đăng\r\n\nký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp.\n\nChủ dự án phải đăng ký kinh\r\n\ndoanh theo lĩnh vực đầu tư và thành lập doanh nghiệp khi nộp dự án để xem xét\r\n\nchấp thuận đầu tư.\n\nĐiều 7. Tiếp\r\n\nnhận văn bản chấp thuận đầu tư và các tài liệu liên quan đến triển khai dự án.\n\nSau khi dự án được UBND tỉnh chấp\r\n\nthuận đầu tư, chủ dự án sẽ nhận được giấy mời tiếp nhận văn bản chấp thuận đầu\r\n\ntư.Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy mời, chủ dự án\r\n\nliên hệ Sở Kế hoạch và Đầu tư để ký nhận văn bản chấp thuận đầu tư và các tài\r\n\nliệu có liên quan, bao gồm: Bản tóm tắt hướng daãn trình tự, thủ tục các bước\r\n\ntriển khai dự án, quy ñònh cheá ñoä baùo caùo tiến độ triển khai dự án, cam kết\r\n\ntriển khai thực hiện dự án, các biểu mẫu báo cáo (Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định)\n\nĐiều 8. Triển\r\n\nkhai dự án sau khi được UBND Tỉnh chấp thuận đầu tư.\n\n1.Giao đất, cho thuê đất.\n\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư liên hệ Sở Tài nguyên và\r\n\nmôi trường để làm thủ tục xin thuê đất, giao đất. \n\nHồ sơ chủ đầu tư gửi về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường bao gồm :\n\n- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất\r\n\ntheo mẫu quy định.\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh ( bản sao có công chứng)\n\n- Văn bản chấp thuận đầu tư dự\r\n\nán ( bản sao có công chứng). \n\n- Trích lục bản đồ địa chính (\r\n\ntheo mẫu ) hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính\r\n\n( theo mẫu), bản đồ vị trí thửa đất thu hồi của từng chủ sử dụng.\n\n- Phương án bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng ( nếu có)\n\n- Giấy phép kèm theo bản đồ khai\r\n\nthác mỏ ( đối với dự án khai thác khoáng sản)\n\nChủ đầu tư lập hoặc thuê các đơn\r\n\nvị tư vấn để lập các bản đồ địa chính và phương án bồi thường thiệt hại, giải\r\n\nphóng mặt bằng. \n\nHồ sơ được lập thành 2 bộ gửi về\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường. \n\nKhi nhận được giấy mời của Sở\r\n\nTài nguyên và môi trường, chủ dự án tham gia kiểm tra thực địa, ký biên bản xác\r\n\nđịnh hiện trạng, ranh giới khu đất, làm cơ sở cho việc ra quyết định giao đất,\r\n\ncho thuê đất. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, chủ đầu tư phối hợp\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền địa phương tổ chức cắm mốc giới thực\r\n\nđịa làm cơ sở thực hiện bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng. Sau khi thực\r\n\nhiện xong việc bồi thường thiệt hại, chủ đầu tư sẽ được bàn giao đất chính thức\r\n\n( có biên bản bàn giao đất ). \n\nTrong vòng 30 ngày kể từ ngày được\r\n\nbàn giao đất chính thức tại thực địa, chủ dự án liên hệ Cục thuế tỉnh để được\r\n\nhướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế, quy trình thu nộp và các khoản phải nộp\r\n\nNgân sách Nhà nước, chính sách miễn giảm theo quy định; đồng thời liên hệ Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất. \n\n2. Bồi thường thiệt hại, giải\r\n\nphóng mặt bằng.\n\n- Phương thức tiến hành bồi thường\r\n\nthiệt hại : Chủ đầu tư được quyền thương lượng bồi thường thiệt hại cho chủ sử\r\n\ndụng đất hợp pháp về đất và các tài sản trên đất ( nhà cửa , công trình kiến\r\n\ntrúc , cây trái, hoa màu ) hoặc ký hợp đồng với Ban đền bù giải toả tỉnh hay Hội\r\n\nđồng đền bù giải tỏa huyện, thành phố nơi có dự án để thực hiện bồi thường thiệt\r\n\nhại, giải phóng mặt bằng. \n\n- Đối tượng bồi thường thiệt hại\r\n\n: Đất hợp pháp và các tài sản trên đất.\n\n- Thời hạn bồi thường thiệt hại\r\n\n: Thời hạn quy định cho việc kiểm kê, áp giá và tiến hành bồi thường thiệt hại,\r\n\ngiải phóng mặt bằng không quá 2 tháng đối với dự án nhóm B và nhóm C, 03 tháng\r\n\nđối với dự án nhóm A kể từ ngày ký hợp đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt\r\n\nbằng. Trường hợp nhà đầu tư thương lượng bồi thường thiệt hại với dân thì thời\r\n\nhạn trên được tính kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất. \n\n- Giá bồi thường thiệt hại đất,\r\n\nnhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu, cây trái... thực hiện theo giá quy định hiện\r\n\nhành của Tỉnh Bình Thuận. \n\na. Trường hợp Chủ đầu tư thương\r\n\nlượng vôùi dân để thực hiện bồi thường thiệt hại :\n\nTrong thời hạn quy định bồi thường\r\n\nthiệt nêu trên, chủ đầu tư tự thương lượng bồi thường thiệt hại cho người có\r\n\nquyền sử dụng đất hợp pháp, đồng thời phối hợp Sở Tài nguyên & Môi trường,\r\n\nchính quyền địa phương, Sở Tài chính, xác định cụ thể diện tích đất Nhà nước ,\r\n\nđất và tài sản trên đất của dân, tính hợp pháp và mức bồi thường thiệt hại cho\r\n\ntừng hộ dân, tiến hành hiệp thương với dân và thực hiện công tác bồi thường thiệt\r\n\nhại. \n\nQúa thời hạn quy định bồi thường\r\n\nthiệt hại ( 02 tháng đối với dự án nhóm B và nhóm C, 03 tháng đối với dự án\r\n\nnhóm A ), nếu phương án bồi thường thiệt hại không thực hiện được do nguời có\r\n\nquyền sử dụng đất hợp pháp và quyền sở hửu các tài sản trên đất đòi bồi thường\r\n\nmức cao hơn so quy định của Nhà nước, nhà đầu tư không chấp thuận được thì chủ\r\n\ndự án báo cáo chính quyền địa phương để tổ chức cưỡng chế theo quy định, đồng\r\n\nthời báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư biết để để theo dõi đôn đốc thực hiện. Nếu\r\n\nphương án bồi thường thiệt hại không thực hiện được do chủ đầu tư không thực hiện\r\n\nđầy đủ các quy định của Nhà nước thì dự án sẽ bị thu hồi.\n\nb. Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp\r\n\nđồng với Ban đền bù giải toả tỉnh hoặc Hội đồng đền bù của huyện, thành phố để\r\n\nthực hiện bồi thường thieät haïi. \n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày có quyết định giao đất cho thuê đất, chủ đầu tư tiến hành ký hợp đồng với\r\n\nBan đền bù giải toả của tỉnh ( nếu là dự án dân cư ở thành phố Phan Thiết ) hoặc\r\n\nHội đồng đền bù của huyện, thành phố nơi có dự án để thực hiện công tác bồi thường\r\n\nthiệt hại theo các quy định của Nhà nước. \n\nKhi ký hợp đồng chủ đầu tư phải\r\n\ncó đủ các tài liệu sau : \n\n- Báo cáo NCKT hoặc dự án công\r\n\ntrình đầu tư.\n\n- Văn bản chấp thuận đầu tư của\r\n\nUBND Tỉnh ( bản sao có công chứng ) .\n\n- Quyết định của UBND Tỉnh thu hồi\r\n\nvà giao đất cho chủ dự án ( bản chính hoặc bản sao có công chứng ). Bản đồ địa\r\n\nchính theo tỷ lệ quy định khu đất thu hồi cho dự án. \n\n- Quyết định của UBND Tỉnh thu hồi\r\n\nđất của từng hộ kèm theo bản đồ vị trí đất bị giải tỏa ( 02 bộ, bản sao có công\r\n\nchứng) \n\n3. Phòng cháy chữa cháy.\n\nCác quy định về phòng cháy chữa\r\n\ncháy thực hiện theo Luật Phòng cháy chữa cháy, Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy chữa cháy và các hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan. Hồ sơ và thời hạn\r\n\nthẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy thực hiện theo điều 16 của Nghị định\r\n\n35/2003/NĐ-CP, theo đó, thời hạn thẩm duyệt không quá 20 ngày đối với dự án\r\n\nnhóm B,C; không quá 30 ngày đối với dự án nhóm A kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\r\n\nToàn bộ hồ sơ, thủ tục phòng cháy, chöõa cháy phải thực hiện xong trước khi cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng.\n\nChủ dự án đến cơ quan Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy chữa cháy tỉnh làm thủ tục phòng cháy, chữa cháy, hồ sơ đề nghị thỏa\r\n\nthuận phòng cháy, chữa cháy bao gồm : \n\n- Đơn đề nghị thỏa thuận phòng\r\n\ncháy, chữa cháy ( theo mẫu quy định của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy\r\n\n).\n\n- Bản sao văn bản chấp thuận đầu\r\n\ntư dự án ( có công chứng ), chứng chỉ quy hoạch ( do Sở Xây dựng cấp ) hoặc văn\r\n\nbản thỏa thuận về địa điểm của cấp có thẩm quyền.\n\n- Các bản vẽ và thuyết minh xây\r\n\ndựng thể hiện những yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy ( chủ đầu tư có thể tự lập\r\n\nhoặc thuê đơn vị tư vấn để lập ). \n\n4. Cấp giấy phép xây dựng.\n\nSau khi thực hiện xong các thủ tục\r\n\nvề giao đất, cho thuê đất, môi trường, phòng cháy chữa cháy, hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\nthuật, Chủ đầu tư liên hệ Sở Xây dựng để làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Hồ\r\n\nsơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành .\n\nThời gian cấp giấy phép xây dựng\r\n\nkhông quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nHồ sơ xin phép xây dựng công\r\n\ntrình bao gồm : \n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây\r\n\ndựng ( theo mẫu quy định ).\n\n- Bản sao Quyết định giao đất,\r\n\ncho thuê đất ( có công chứng ). \n\n- Văn bản chấp thuận đầu tư ( bản\r\n\nsao có công chứng ) và hồ sơ dự án. \n\n- Biên bản cắm mốc bàn giao đất\r\n\ntại thực địa ( bản sao có công chứng ).\n\n- Giấy đăng ký kinh doanh ( bản\r\n\nsao có công chứng ).\n\n- 03 bộ hồ sơ thiết kế theo quy\r\n\nđịnh bao gồm : \n\n+ Tổng mặt bằng định vị công\r\n\ntrình.\n\n+ Mặt bằng công trình lô đất tỷ\r\n\nlệ 1/200 -1/500 ( kèm theo sơ đồ vị trí)\n\n+ Các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu\r\n\ncông trình ( các tầng) 1/100-1/200;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng móng TL 1/100\r\n\n-1/200 và chi tiết mặt cắt móng TL1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa,\r\n\nxử lý nước thải, cấp nước, cấp điện TL 1/100 -1/200.\n\nHồ sơ thiết kế kỹ thuật chủ đầu\r\n\ntư có thể tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn để lập.\n\n- Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt\r\n\ntiêu chuẩn môi trường ( bản sao có công chứng ).\n\n- Bản chấp thuận về thiết kế và\r\n\nthiết bị phòng cháy chữa cháy ( bản sao có công chứng ). \n\n5. Tổ chức thi công, xây dựng\r\n\ncác hạng mục công trình theo giấy phép xây dựng và dự án đã được phê duyệt.\n\nTrong thời hạn 12 tháng kể từ\r\n\nngày có quyết định cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất, chủ dự án phải thực\r\n\nhiện đầy đủ các thủ tục và triển khai xây dựng dự án. Quá thời hạn trên, nếu dự\r\n\nán chưa được triển khai xây dựng thì dự án sẽ bị đưa vào diện phải thu hồi.\n\n6. Chủ dự án có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ 2 tháng 1 lần kể từ ngày có văn bản chấp thuận\r\n\nđầu tư của UBND Tỉnh về tình hình triển khai thực hiện dự án cho Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư ( theo biểu mẫu quy định ). \n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM,\r\n\nNHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG\r\n\nDỰ ÁN\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm, nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nLà đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quá trình quản lý đầu tư và xây dựng dự\r\n\nán bằng nguồn vốn trong nước không thuộc ngân sách nhà nuớc trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo các quy định hiện hành của Nhà nước từ khâu tiếp nhận đơn đăng ký đầu tư\r\n\ncho đến khi dự án xây dựng xong và đi vào hoạt đông kinh doanh. Cụ thể : \n\n1. Xử lý đơn đăng ký đầu tư :\n\n- Đối với các dự án đầu tư nằm\r\n\ntrong các khu vực đã được quy hoạch chi tiết hoặc đã được phân lô, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư xem xét có thông báo cho lập dự án hoặc có văn bản trả lời nhà đầu tư\r\n\ntrong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đơn đăng ký đầu tư . \n\n- Đối với các dự án đầu tư vào\r\n\nkhu vực mới được quy hoạch tổng thể, chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc\r\n\nchưa có quy hoạch ; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố liên quan khảo sát thực địa và có ý kiến ngay tại buổi\r\n\nkhảo sát ( có biên bản khảo sát ), làm cơ sở để Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản\r\n\ntrả lời cho nhà đầu tư hoặc báo cáo UBND Tỉnh xin chủ trương đầu tư. Trong vòng\r\n\n14 ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản\r\n\ntrả lời cho nhà đầu tư .\n\n- Đối với dự án phải giải toả đền\r\n\nbù từ 50 hộ dân trở lên, sau khi lấy ý kiến các ngành, huyện, thành phố nơi có\r\n\ndự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư. Thời gian báo cáo để UBND tỉnh cho chủ trương đầu tư không\r\n\nquá 10 ngày sau khi khảo sát.\n\n- Mở sổ theo dỏi, quản lý việc\r\n\nđăng ký đầu tư .\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ dự án.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối\r\n\ntiếp nhận, xử lý và xem xét các dự án đầu tư.\n\nKhi tiếp nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư xem xét, hướng dẫn, kiểm tra các vấn đề sau :\n\n- Mục lục những văn bản, tài liệu\r\n\ncần có và số lượng bộ hồ sơ cần nộp theo quy định (việc này đã được hướng dẫn\r\n\ntrước trong thông báo cho lập dự án ).\n\n- Tính hợp lệ của hồ sơ dự án.\n\n- Nếu hồ sơ dự án chưa đủ số lượng,\r\n\nthủ tục, chưa hợp lệ hoặc có nội dung chưa rõ, cần bổ sung thì Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung, làm rõ thêm. Nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ\r\n\nthêm thể hiện trong giấy biên nhận (chỉ yêu cầu một lần).\n\n- Cấp giấy biên nhận khi tiếp nhận\r\n\nhồ sơ dự án cho chủ đầu tư.\n\n3. Xem xét hồ sơ dự án, trình chấp\r\n\nthuận đầu tư.\n\na. Nội dung xem xét dự án.\n\nNội dung xem xét dự án dựa trên\r\n\ncơ sở quy hoạch và các hướng dẫn , quy định tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày\r\n\n08/7/1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 , Nghị định 07/2003/NĐ-CP,\r\n\nngày 30/01/2003 của Chính phủ và các Thông tư của Bộ, Ngành Trung ương có liên\r\n\nquan (dưới đây gọi tắt là xem xét dự án) và báo cáo kết quả xem xét dự án,\r\n\ntrình UBND tỉnh quyết định ban hành văn bản chấp thuận đầu tư dự án.\n\nb. Thời gian xem xét và trình chấp\r\n\nthuận đầu tư dự án.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày kể từ\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ dự án hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ dự án,\r\n\ntrình UBND tỉnh ra văn bản chấp thuận đầu tư. Trường hợp hồ sơ dự án có quy mô\r\n\nlớn, tính kỹ thuật chuyên ngành phức tạp, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể trao đổi\r\n\nvới các Sở, ngành chuyên môn trước khi trình UBND tỉnh ra văn bản chấp thuận đầu\r\n\ntư; thời gian xem xét các hồ sơ dự án này tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận hồ sơ dự án hợp lệ. \n\nTờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư ñeå UBND Tỉnh xem xét, ra văn bản chấp thuận đầu tư phải đảm bảo các nội\r\n\ndung chủ yếu như sau : \n\n+ Tên dự án. \n\n+ Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc.\n\n+ Mục tiêu đầu tư của dự án.\n\n+ Diện tích, vị trí, địa điểm (\r\n\nghi rõ tứ cận, hiện trạng khu đất )\n\n+ Các hạng mục công trình, bao gồm\r\n\nqui mô diện tích công trình, kiến trúc và mật độ xây dựng.\n\n+ Vốn đầu tư.\n\n+ Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã\r\n\nhội của dự án .\n\n+ Giá thuê đất, giá giao quyền sử\r\n\ndụng đất , đền bù đất.\n\n+ Tiến độ triển khai xây dựng dự\r\n\nán, thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng.\n\n4. Hướng dẫn chủ đầu tư thủ tục\r\n\nthực hiện dự án.\n\nSau khi tiếp nhận văn bản chấp\r\n\nthuận đầu tư của UBND Tỉnh, trong vòng 2 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư mời chủ dự\r\n\nán và thực hiện hướng dẫn đầy đủ các nội dung đã nêu tại Điều 7 Quy định này. \n\n5- Biên soạn hệ thống biểu mẫu,\r\n\nchế độ, nội dung báo cáo cho các Sở, ngành, địa phương và chủ dự án. Theo dõi,\r\n\nđôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện thu hút đầu tư từ khâu\r\n\nđăng ký đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh.\n\n6 - Chủ trì họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng giữa các ngành và địa phương có liên quan để giải quyết tháo gỡ khó\r\n\nkhăn ách tắc hồ sơ trong quá trình đăng ký đầu tư, thực hiện các bước để xây dựng\r\n\ndự án, đưa dự án đi vào hoạt động và các vấn đề khác có liên quan đến dự án.\r\n\nSau cuộc họp, trong vòng 3 ngày báo cáo kết quả cho UBND Tỉnh.\n\nĐiều 10 .\r\n\nTrách nhiệm , nhiệm vụ của các Sở, ngành liên quan và UBND các Huyện, Thành phố\n\nCác Sở, ngành, UBND huyện, thành\r\n\nphố phối hợp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trong\r\n\nnước không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tham gia ý kiến theo chức năng quản lý ngành hoặc địa phương về quy hoạch, địa\r\n\nđiểm và hồ sơ đăng ký đầu tư; giải quyết các vấn đề có liên quan đến dự án ;\r\n\ntham gia họp giao ban theo định kỳ hàng tháng để giải quyết hồ sơ đăng ký đầu\r\n\ntư và các nội dung liên quan.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường .\n\n- Hướng dẫn các chủ dự án lập hồ\r\n\nsơ xin giao đất, thuê đất và chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có ). Chủ trì mời\r\n\ncác cơ quan liên quan và chủ dự án kiểm tra thực địa, lập biên bản ( theo mẫu\r\n\nquy định ). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nxem xét giải quyết xong hồ sơ xin thuê đất, giao đất và trình UBND Tỉnh ký quyết\r\n\nđịnh giao đất, cho thuê đất. \n\n- Tổ chức cắm mốc, bàn giao đất\r\n\nchính thức và ký kết hợp đồng thuê đất theo quy định hiện hành.\n\n- Hỗ trợ nhà đầu tư trong công\r\n\ntác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (trường hợp nhà đầu tư tự thương\r\n\nlượng bồi thường thiệt hại). Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, chính quyền địa\r\n\nphương và nhà đầu tư xác định cụ thể diện tích đất Nhà nước, đất và tài sản\r\n\ntrên đất của dân, tính hợp pháp và mức bồi thường thiệt hại cho từng hộ dân,\r\n\ngiúp nhà đầu tư hiệp thương với dân và thực hiện công tác bồi thường thiệt hại.\r\n\n- Theo dõi, kiểm tra, thanh tra\r\n\nviệc sử dụng đất của các chủ dự án, đảm bảo thực hiện đúng nội dung hợp đồng\r\n\nthuê đất, quyết định giao đất.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nhuyện, thành phố liên quan xác định địa điểm, diện tích đất dự án và giá tiền\r\n\nthuê đất, giao đất.\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư lập Bản\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường;\r\n\nxem xét cấp Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuấn môi trường hoặc phê duyệt\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động môi trường theo phân cấp.\n\n- Theo dõi quá trình thực hiện\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án.\n\n- Hàng tháng tổng hợp kết quả,\r\n\ntình hình thực hiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng để báo cáo UBND tỉnh \n\n2. Sở Xây dựng.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nhuyện, thành phố liên quan có ý kiến về xác định địa điểm, kiến trúc công trình\r\n\n, chỉ giới và mật độ xây dựng dự án .\n\n- Hướng dẫn các chủ đầu tư lập\r\n\nthủ tục hồ sơ thiết kế, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng (chỉ hướng dẫn và yêu\r\n\ncầu bổ sung một lần nếu hồ sơ chưa đầy đủ ) và cấp giấy phép xây dựng theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước. Thời gian cấp giấy phép xây dựng được quy định tại điều 8\r\n\nquy định này. \n\n- Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng\r\n\ncác công trình và xử lý các vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền, đảm bảo thực hiện\r\n\nđúng nội dung giấy phép xây dựng và chủ trương chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh.\n\n- Theo dõi việc thực hiện đầu tư\r\n\ntheo giấy phép xây dựng được cấp, thông báo cho các chủ đầu tư lập hồ sơ hoàn\r\n\ncông công trình theo quy định .\n\n- Hàng tháng tổng hợp kết quả ,\r\n\ntình hình thực hiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng, để báo cáo UBND tỉnh .\n\n3. Sở Tài chính. \n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, huyện, thành phố liên quan xác định giá đền bù đất , giá trị bồi thường\r\n\nthiệt hại các tài sản trên đất , giá thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất cho\r\n\ncác khu qui hoạch. Tham mưu UBND Tỉnh phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại.\r\n\nXây dựng cơ chế chính sách thu, nộp Ngân sách từ quỹ đất dự án , đấu giá đất .\n\n- Tham gia xem xét hồ sơ dự án\r\n\n(đối với những dự án có liên quan).\n\n- Chủ trì phối hợp với Cục Thuế\r\n\ntỉnh lập phương án trình UBND tỉnh xem xét quyết định hoàn trả lại các khoản tiền\r\n\n: Tiền sử dụng đất ; Tiền đền bù thiệt hại về đất ; tiền thuê đất nộp trước một\r\n\nlần trong nhiều năm mà chủ dự án đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trong trường\r\n\nhợp dự án bị xử lý thu hồi chủ trương chấp thuận đầu tư và thu hồi đất . \n\n- Hàng tháng tổng hợp kết quả ,\r\n\ntình hình thực hiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng, để báo cáo UBND tỉnh \n\n4. Cục thuế Tỉnh. \n\n- Hướng dẫn nhà đầu tư kê khai ,\r\n\nđăng ký mã số thuế và các thủ tục có liên quan . Trên cơ sở cơ chế, chính sách,\r\n\ngiá giao đất, đền bù, cho thuê đất tổ chức thu đúng , đầy đủ và kịp thời các\r\n\nkhoản phải nộp Ngân sách Nhà nước . \n\n- Hàng tháng tổng hợp kết quả,\r\n\ntình hình thực hiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng, để báo cáo UBND tỉnh .\n\n5. Ban đền bù giải toả của tỉnh,\r\n\nHội đồng đền bù giải toả huyện, thành phố :\n\n- Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\nvới Ban đền bù giải toả tỉnh hoặc Hội đồng đền bù của huyện, thành phố để thực\r\n\nhiện bồi thường thieät haïi :\n\nCăn cứ thời gian quy định tại Điều\r\n\n8 của Quy định này, Ban đền bù giải toả Tỉnh hoặc Hội đồng đền bù của Huyện,\r\n\nThành phố tiến hành phối hợp chính quyền phường, xã tổ chức họp dân, đo đạc, kiểm\r\n\nkê tại thực địa đối với đất đai, nhà cửa, kiến trúc, hoa màu . . ., hoàn chỉnh\r\n\nbảng tính giá trị đền bù của từng hộ và toàn dự án chuyển Sở tài chính thẩm định,\r\n\nlàm cơ sở thực hiện chi trả cho dân . \n\nQúa thời hạn quy định bồi thường\r\n\nthiệt hại, nếu công tác bồi thường thiệt hại không thực hiện được do chủ dự án\r\n\nkhông tích cực chi trả, hoặc do chủ sử dụng đất không chấp hành mức giá đền bù\r\n\ntheo quy định, tuỳ trường hợp, Ban đền bù giải toả Tỉnh hoặc Hội đồng đền bù của\r\n\nHuyện, Thành phố có tờ trình báo cáo UBND Tỉnh thu hồi dự án hoặc tiến hành cưỡng\r\n\nchế theo quy định \n\n- Hàng tháng tổng hợp kết quả,\r\n\ntình hình thực hiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng, để báo cáo UBND tỉnh .\n\n6. Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày kể từ\r\n\nngày nhận báo cáo, tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc tờ trình (kèm theo dự\r\n\nthảo quyết định) của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh\r\n\ntrình UBND tỉnh ra văn bản chấp thuận đầu tư hoặc quyết định giao đất, cho thuê\r\n\nđất.\n\n- Tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng.\n\n7. Các sở quản lý chuyên ngành,\r\n\ncơ quan khác.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tham gia khảo sát và có ý kiến vị trí, hồ sơ dự án có liên quan, tình hình\r\n\ntriển khai dự án đối với các dự án sau chấp thuận đầu tư thuộc lĩnh vực chuyên\r\n\nngành mình quản lý. \n\n8. UBND huyện, thành phố nơi có\r\n\ndự án.\n\n- Có trách nhiệm cử cơ quan chức\r\n\nnăng cụ thể phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư giới thiệu, hướng dẫn và xác định\r\n\nđịa điểm dự án; xác định nguồn gốc đất đai để các cơ quan có trách nhiệm xác định\r\n\ngiá đền bù thiệt hại, giá cho thuê và giá giao quyền sử dụng đất. Phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường giao đất tại thực địa cho các dự án; phối hợp, giúp\r\n\nđỡ chủ dự án trong công tác xác định nguồn gốc đất đai, bồi thường thiệt hại giải\r\n\nphóng mặt bằng.\n\n- Thành lập Hội đồng đền bù giải\r\n\ntoả chuyên trách để giúp UBND Huyện, Thành phố thực hiện nhiệm vụ giải quyết bồi\r\n\nthường thiệt hại cho dân, giải phóng mặt bằng, giao đất cho chủ dự án. \n\n- Quy hoạch các khu dân cư, lập\r\n\nbáo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán trình UBND Tỉnh\r\n\nphê duyệt để kêu gọi đầu tư hạ tầng. \n\n- Xác định địa điểm, phối hợp chủ\r\n\nđầu tư lập phương án tái định cư trình UBND Tỉnh phê duyệt. Tổ chức động viên,\r\n\ndi dời dân đến các khu tái định cư . Cưỡng chế đối với trường hợp không chấp\r\n\nhành quy định về đền bù giải tỏa, lấn chiếm đất bất hợp pháp .\n\n- Căn cứ chức năng quản lý nhà\r\n\nnước ở địa phương tham gia phối hợp theo dõi, kiểm tra toàn diện, báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện dự án.\n\n- Hàng tháng tổng hợp kết quả ,\r\n\ntình hình thực hiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham dự họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng tháng, để báo cáo UBND tỉnh .\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 11. Chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo của Sở, ngành, UBND huyện, thành phố.\n\n1. Hàng tháng, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư làm đầu mối theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh tình hình tiếp nhận đơn, dự\r\n\nán ; tình hình chấp thuận đầu tư và tiến độ triển khai của các dự án ; báo cáo\r\n\nchuyên đề các dự án lớn, báo cáo kết qủa giao ban định kỳ . Hàng quý tập hợp\r\n\nbáo cáo , đề xuất hướng xử lý, tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án chậm triển\r\n\nkhai , kiến nghị thu hồi dự án . Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND Tỉnh.\n\n2. Các Sở, ngành, UBND huyện,\r\n\nthành phố căn cứ nhiệm vụ được giao tại điều 10 Quyết định này có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, báo cáo theo định kỳ hàng tháng , báo cáo theo nội dung yêu cầu tại cuộc họp\r\n\ngiao ban về số liệu, tình hình xử lý, giải quyết của ngành, địa phương liên\r\n\nquan đến từng khâu trong việc triển khai thực hiện dự án gửi về UBND tỉnh và gửi\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh ( Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nqui định thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các Sở, ngành, địa phương ) . \n\nĐiều 12. Chế\r\n\nđộ khen thưởng, kỷ luật.\n\n1. Các Sở, ngành, UBND huyện,\r\n\nthành phố, các nhà đầu tư thực hiện tốt những nội dung quy định này sẽ được\r\n\nUBND tỉnh khen thưởng theo quy định.\n\n2. Cán bộ, công chức Nhà nước,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các\r\n\nquy định đã ban hành, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai thực\r\n\nhiện dự án. \n\n3. Các trường hợp tiêu cực, sách\r\n\nnhiễu gây khó khăn cho nhà đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án hoặc\r\n\ngây thiệt hại cho chủ dự án sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định, hoặc truy cứu\r\n\nhình sự .\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13.\n\n1. Giám đốc\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh, các cơ quan có\r\n\nliên quan và các nhà đầu tư trong nước có vốn đầu tư không thuộc ngân sách nhà\r\n\nnước có trách nhiệm thực hiện theo đúng nội dung quy định này.\n\n2. UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành, huyện, thành phố liên quan\r\n\nphổ biến công khai, hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 14.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với các Sở, Ngành liên quan nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp theo quy định hiện hành./.", + "id": 102435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102436.json b/contexts/context_102436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13ef82c0cd346dd2507df820ffac90e02bbcc536 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3752-QD-BKHCN-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-2016-334291.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3752-QD-BKHCN-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-2016-334291", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3752/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 12\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/2/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 10141-4:2015 \n\nISO 22197-4:2013 \n\nGốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật\r\n\n cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán\r\n\n dẫn xúc tác quang - Phần 4: Loại bỏ focmaldehyt\n\n2.\n\nTCVN 10141-5:2015 \n\nISO 22197-5:2013\n\nGốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao\r\n\n cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn\r\n\n xúc tác quang - Phần 5: Loại bỏ metyl mercaptan\n\n3.\n\nTCVN 11105:2015 \n\nISO 14605:2013 \n\nGốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật\r\n\n cao cấp) - Nguồn sáng để thử nghiệm vật liệu bán dẫn xúc tác quang sử dụng\r\n\n trong môi trường ánh sáng trong phòng\n\n4.\n\nTCVN 11106:2015 \n\nISO 14627:2012\n\nGốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật\r\n\n cao cấp) - Xác định độ bền rạn nứt của gốm silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn\r\n\n tại nhiệt độ phòng bằng phương pháp rạn ấn lõm (IF)\n\n5.\n\nTCVN 11107:2015 \n\nISO 14628:2012\n\nGốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật\r\n\n cao cấp) - Xác định độ mỏi tiếp xúc lăn của gốm silic nitrua tại nhiệt độ\r\n\n phòng bằng phương pháp lăn bi trên mặt phẳng\n\n6.\n\nTCVN 11108:2015 \n\nISO 17094:2014\n\nGốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật\r\n\n cao cấp) - Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn\r\n\n xúc tác quang trong môi trường ánh sáng trong phòng\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 102436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102437.json b/contexts/context_102437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c79733a758d73100254412a00806bdd18ce413b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-5024-KH-UBND-phat-trien-che-Phu-Tho-2016-2020-333077.aspx", + "name": "Ke-hoach-5024-KH-UBND-phat-trien-che-Phu-Tho-2016-2020-333077", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5024/KH-UBND\n\nPhú Thọ,\r\n\n ngày 3 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/01/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ kết quả phát triển chè giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chè trên\r\n\nđịa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung cụ thể như sau:\n\nPhần I\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN CHÈ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nI. KẾT QUẢ\r\n\nĐẠT ĐƯỢC\n\nChương trình phát triển chè giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 là một trong 4 chương trình nông nghiệp trọng điểm của tỉnh đã được\r\n\ncác cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo: UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch phát\r\n\ntriển sản xuất chè tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai và chính sách hỗ trợ các chương trình nông nghiệp giai đoạn 2012 -\r\n\n2015. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tăng cường công tác chỉ đạo phát triển chè\r\n\n(ban hành các văn bản chỉ đạo, xây dựng kế hoạch phát triển chè, kế hoạch trồng\r\n\ncây che bóng cho chè). Các địa phương đã tích cực phối hợp chặt chẽ với ngành\r\n\nnông nghiệp để chỉ đạo đẩy mạnh phát triển chè, một số địa phương đã ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển chè trên địa bàn. Kết quả phát triển chè giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 như sau:\n\n1. Về sản xuất\n\n- Diện tích, năng suất, sản lượng: Đến năm 2015, diện tích chè toàn\r\n\ntỉnh 16,5 nghìn ha, đạt 107% so với mục tiêu (15,5 nghìn ha); năng suất chè búp\r\n\ntươi bình quân trên diện tích cho sản phẩm đạt 10,1 tấn/ha, đạt 106,4% so với\r\n\nmục tiêu (9,5 tấn/ha); sản lượng chè búp tươi đạt 154,7 nghìn tấn, tăng 19% so với\r\n\nmục tiêu\r\n\n(130 - 135 nghìn tấn). Bên cạnh vùng nguyên liệu chế biến chè đen bước đầu đã\r\n\nhình thành các vùng nguyên liệu phục vụ chế biến chè xanh (trồng bằng các giống\r\n\nLDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên...) tại các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Đoan\r\n\nHùng, Thanh Ba, Phù Ninh, Hạ Hòa. Phú Thọ hiện đứng thứ 4 về diện tích, thứ 3\r\n\nvề sản lượng chè trong số các tỉnh sản xuất chè của cả nước;\n\n- Về kỹ thuật: Trong 5 năm, đã thực\r\n\nhiện trồng mới, trồng lại 2,36 nghìn ha, nâng tỷ lệ diện tích các giống chè mới\r\n\nlên 71,5% (mục tiêu 70%). Tăng cường ứng dụng các biện pháp kỹ thuật\r\n\ntrong sản xuất chè như: Thiết kế đồi chè chống xói mòn; trồng cây che bóng, bón\r\n\nphân cân đối, quản lý dịch hại tổng hợp IPM, mở rộng diện tích sản xuất chè\r\n\ntheo quy trình an toàn đạt 3,98 nghìn ha (trong đó, đạt tiêu\r\n\nchuẩn RFA,\r\n\nUTZ 1,95 nghìn ha);\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa khâu đốn, hái, phun thuốc bảo vệ thực vật, đến nay toàn tỉnh đã\r\n\ncó khoảng 2.087 máy hái chè,\r\n\n1.416 máy đốn chè,\r\n\n1.807 máy phun thuốc bằng động cơ và khoảng 56,3% diện tích chè\r\n\nhái bằng máy và 80%\r\n\ndiện tích chè được đốn bằng máy;\n\n- Liên kết sản xuất: Ngoài các\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị có diện tích đất sản xuất chè (Công ty chè Phú Đa, Công ty\r\n\nchè Phú Bền, Viện Khoa học kỹ thuật nông, lâm nghiệp miền núi phía Bắc...), đã\r\n\ncó một số doanh nghiệp ký kết hợp đồng liên kết thu mua chè búp tươi với số\r\n\nlượng khoảng 12 - 15 nghìn tấn/năm. Diện tích liên kết thu mua sản phẩm chè búp\r\n\ntươi đạt khoảng 15 - 20%.\n\n(Có Phụ lục I chi\r\n\ntiết kèm theo)\n\n2. Chế biến và tiêu\r\n\nthụ\n\n- Chế biến: Toàn tỉnh hiện có 59\r\n\ncơ sở\r\n\nchế biến chè có công suất trên 1 tấn búp tươi/ngày; có 1.281 cơ sở chế biến chè\r\n\nthủ công, nhỏ lẻ; 15 làng nghề và 08 hợp tác xã sản xuất, chế biến chè. Sản lượng chè chế biến năm 2015 đạt 55 ngàn\r\n\ntấn. Cơ\r\n\ncấu sản phẩm chè xanh chiếm khoảng 30%, chè đen chiếm 70%; đang từng\r\n\nbước xây dựng thương hiệu chè xanh Phú Thọ: Chè Bảo Long, chè Hà Trang, Phú Hộ\r\n\ntrà; hình thành 15 làng nghề sản xuất, chế biến chè xanh (Làng nghề chè chùa\r\n\nTà, làng nghề chế biến chè Ngọc Đồng, Hoàng Văn, làng nghề sản xuất chè Phú\r\n\nThịnh,...);\n\n- Tiêu thụ: Sản phẩm\r\n\nchè của Phú Thọ xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc,\r\n\nPakistan, Đức, Mỹ, Hà Lan…, sản lượng chè xuất khẩu năm 2015 đạt 17,5 ngàn tấn,\r\n\nkim\r\n\nngạch xuất khẩu đạt 25,8 triệu USD (tăng 10,9 triệu USD so năm 2010).\n\n(Có Phụ lục III, IV\r\n\nchi tiết kèm theo)\n\n3.\r\n\nCông tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trên chè\n\nTăng cường công tác\r\n\nphổ biến, tuyên truyền các văn bản quy định về quản lý an toàn thực phẩm trong\r\n\nsản xuất, chế biến cho các cơ sở, người sản xuất biết và thực hiện. Đến hết năm\r\n\n2015, đã có 1.373 người là chủ công ty, doanh nghiệp, người trực tiếp chế biến\r\n\nchè được cấp xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm; 50/59 cơ sở được cấp giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sơ chế, chế biến\r\n\nchè. Đã\r\n\ntiến hành kiểm tra, đánh giá, phân loại, kiểm tra định kỳ điều kiện đảm bảo\r\n\nchất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở chế biến chè trên địa bàn.\r\n\nNăm 2015, tổng số cơ sở xếp loại A, B là 86,4% (51 cơ sở) và loại C là 5,08% (3\r\n\ncơ sở); cơ sở dừng hoạt động: 05 cơ sở. Có 20/59\r\n\ncơ sở chế biến (chiếm 34%) có cơ sở hạ tầng, dây chuyền thiết bị, công nghệ\r\n\nđược đầu tư mới, đồng bộ, đã đáp ứng được tiêu chuẩn Việt Nam, đã áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng ISO, HACCP.\n\n4.\r\n\nThực hiện chính sách hỗ trợ: Trong 5 năm, đã có trên 10,3 nghìn\r\n\nhộ, tổ chức được hưởng lợi, với tổng kinh phí 10,7 tỷ đồng (ngân sách tỉnh 9,75\r\n\ntỷ đồng, ngân sách huyện 0,95 tỷ đồng).\n\nII. TỒN TẠI,\r\n\nHẠN CHẾ\n\n- Quy mô sản xuất nhỏ (toàn tỉnh\r\n\ncó 54.255 hộ trồng chè, diện tích bình quân khoảng 0,3 - 0,4 ha/hộ; số hộ có 2\r\n\nha trở lên là 457 hộ, số hộ có 5 ha trở lên có 24 hộ. Việc áp dụng quy\r\n\ntrình kỹ thuật (bón phân, trồng cây che bóng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nđốn, hái, …) còn nhiều bất cập dẫn đến năng suất, chất lượng chè vùng người dân\r\n\ncanh tác còn thấp, có sự chênh lệch lớn với doanh nghiệp; việc sử dụng máy hái\r\n\nchè không đúng kỹ thuật ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển bền vững của cây\r\n\nchè. Trên địa bàn hiện có 10 giống chè mới trồng xen kẽ trên một vùng nguyên\r\n\nliệu do đó chưa khai thác tính ưu việt về chất lượng của từng giống; diện tích\r\n\nchè chất lượng cao còn ít (chiếm 2,18%). Việc đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông,\r\n\nthủy lợi,…) còn hạn chế. Mối liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến\r\n\ncòn lỏng lẻo;\n\n- Các hộ nông dân trồng chè còn mang\r\n\nnặng tập quán, tâm lý sản xuất nhỏ, nhận thức về sản xuất nông nghiệp hàng hóa,\r\n\nliên kết sản xuất, an toàn vệ sinh thực phẩm còn hạn chế;\n\n- Trên 80% số cơ sở\r\n\nchế biến chỉ sản xuất bán thành phẩm, sản phẩm xuất khẩu dưới dạng thô, không\r\n\ncó nhãn mác, thương hiệu nên giá bán thấp; trên 60% cơ sở chế\r\n\nbiến không có vùng nguyên liệu hoặc có nhưng không đủ sản xuất; trên 45% cơ\r\n\nsở chế biến có thiết bị, công nghệ lạc hậu, dây chuyền được cải tạo và nâng cấp\r\n\nthêm nên thiếu sự đồng bộ. Cơ cấu sản phẩm chủ yếu là chè đen CTC, OTD; cơ cấu\r\n\nchè xanh, chè chất lượng cao còn ít;\n\n- Ý\r\n\nthức của người sản xuất, kinh doanh, chế biến chè về vấn đề vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm còn hạn chế; việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu chè búp tươi chưa\r\n\nđược quan tâm, chú trọng. Việc áp dụng quy trình sản xuất an toàn chủ\r\n\nyếu mới áp dụng các công ty có vùng nguyên liệu hoặc các dự án triển khai có sự\r\n\nhỗ trợ của nhà nước.\n\nPhần II\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN CHÈ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nI. DỰ BÁO\r\n\nNHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Thuận\r\n\nlợi\n\n- Việt Nam tham gia tổ chức WTO, hội nhập\r\n\nASEAN, AFTA và đang trong quá trình hội nhập TPP là điều kiện thuận lợi cho ngành Chè\r\n\nmở rộng thị trường nếu sản phẩm chè có chất lượng tốt, đặc biệt là sản phẩm\r\n\nchè an toàn. Với\r\n\ndân số trên 90 triệu người, thị trường nội tiêu là chè xanh truyền thống sẽ hứa\r\n\nhẹn nhiều triển vọng, nếu có chiến lược khai thác hợp lý, kết hợp thế mạnh tiềm\r\n\nnăng của thị trường với văn hóa chè Việt;\n\n- Phú Thọ có bộ giống chè phong phú,\r\n\nhoàn chỉnh cho sản xuất chè xanh, chè đen, chè ô long… Người\r\n\ndân Phú Thọ có kinh nghiệm trong trồng, chăm sóc, thu hái, chế biến chè;\n\n- Trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó các công ty có công nghệ thiết bị chế biến hiện đại, thị trường\r\n\nxuất khẩu chè đen lớn; có cơ quan nghiên cứu khoa học hàng đầu\r\n\ntrong cả nước về chè là điều kiện thuận lợi để chuyển giao các tiến\r\n\nbộ kỹ thuật mới về giống, trồng trọt, chế biến và định hướng thị trường sản\r\n\nphẩm;\n\n- Tỉnh Phú\r\n\nThọ\r\n\nxác định cây chè là cây trồng chủ lực và luôn quan tâm, có cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển sản xuất chè. UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và ban hành chính\r\n\nsách thu hút, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; chính sách hỗ\r\n\ntrợ tạo điều kiện cho nông dân đẩy mạnh trồng lại diện tích chè cằn xấu, năng\r\n\nsuất thấp bằng các giống chè chất lượng cao phù hợp với chế biến chè xanh.\n\n2. Khó khăn\n\n- Thách thức về hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế ngày càng lớn, yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao của thị\r\n\ntrường về chất lượng sản phẩm trong khi công tác quản lý về an toàn thực phẩm\r\n\ncòn nhiều khó khăn, bất cập; sản phẩm chưa có thương hiệu, sức cạnh tranh thấp,\r\n\ngiá trị không cao;\n\n- Quy mô sản xuất nhỏ, manh mún\r\n\ngây khó khăn cho việc áp dụng cơ giới hóa, tiến bộ kỹ thuật, sản xuất,\r\n\nchứng nhận chè an toàn và ký kết hợp đồng liên kết xây dựng vùng nguyên\r\n\nliệu với doanh\r\n\nnghiệp;\n\n- Thời tiết diễn biến\r\n\nphức\r\n\ntạp,\r\n\nbất thường gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp; kết cấu hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển sản\r\n\nxuất nông nghiệp nói chung, sản xuất chè nói riêng còn hạn chế;\n\n- Phần lớn sản\r\n\nxuất chè ở Phú Thọ không được tổ chức theo chuỗi giá trị, nhiều cơ sở chế biến\r\n\nkhông có vùng nguyên liệu; nhiều cơ sở chế biến nhỏ, công nghệ, thiết\r\n\nbị lạc hậu không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTái cơ cấu ngành chè theo hướng nâng\r\n\ncao hiệu quả, phát triển bền vững các mối quan hệ giữa sản xuất với chế biến và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm. Sắp xếp các cơ sở chế biến; đổi mới thiết bị, công nghệ, đa\r\n\ndạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng đảm bảo an toàn thực phẩm mang lại giá\r\n\ntrị gia tăng cao, nâng cao thu nhập cho người sản xuất, kinh doanh và xây dựng\r\n\nthương hiệu chè Phú Thọ.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể đến năm 2020\n\n- Ổn định diện tích chè toàn tỉnh là 16,5\r\n\nnghìn ha, năng\r\n\nsuất chè búp tươi bình quân trên diện tích cho sản phẩm đạt 110 tạ/ha, sản\r\n\nlượng đạt 176 nghìn tấn; mở rộng diện tích sản xuất chè an toàn phấn đấu đạt\r\n\ntrên 6,5 nghìn ha; trồng thay thế 1.500 ha bằng các giống chè mới, nâng tỷ lệ\r\n\nchè giống mới đạt trên 80%, giá trị thu nhập bình quân đạt 70 - 80 triệu\r\n\nđồng/ha;\n\n- Rà soát, sắp xếp các cơ sở chế biến và\r\n\nphân vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến, phấn đấu đến năm 2020 có 100% cơ sở chế biến\r\n\ncó vùng nguyên liệu hoặc ký kết hợp đồng xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo đủ\r\n\ncho nhà máy hoạt động theo quy định hiện hành (tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia\r\n\nvề cơ sở chế biến chè, nhà máy chế biến chè); có trên 45% cơ sở chế biến chè\r\n\ncông suất trên 1 tấn búp tươi/ngày được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến ISO, HCCP;\n\n- Cơ cấu sản phẩm chè đen đạt 60%; chè xanh\r\n\nvà chè khác (chè ô long,\r\n\nchè ướp hương, chè\r\n\nđặc sản…)\r\n\nđạt 40%; hỗ trợ 1 -\r\n\n2 doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ.\n\n(Có Phụ lục V, VI,\r\n\nVII chi tiết kèm theo)\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Rà soát sắp xếp cơ\r\n\nsở chế biến và tổ chức sản xuất\n\n1.1. Rà soát, sắp xếp,\r\n\nthực hiện phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến\n\n- Rà soát, đánh giá năng lực, thiết\r\n\nbị, công nghệ và khả năng cung cấp nguyên liệu của các cơ sở chế biến chè trên\r\n\nđịa bàn đảm bảo đáp ứng các quy định theo Quy chuẩn quốc gia về cơ sở chế biến\r\n\nchè (QCVN 01-07:2009/BNNPTNT). Kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở:\r\n\nKhông đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (các cơ sở chế biến xếp loại C nhắc nhở\r\n\n2 lần không khắc phục); cơ sở không có vùng nguyên liệu hoặc không có hợp đồng\r\n\nđầu tư thu mua nguyên liệu;\n\n- Thực hiện quy hoạch, phân vùng\r\n\nnguyên liệu gắn trách nhiệm của các cơ sở chế biến với việc đầu tư xây dựng\r\n\nvùng nguyên liệu thông qua việc ký kết các hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm cho nông dân. UBND các huyện vùng chè chỉ đạo thực hiện việc phân vùng\r\n\nnguyên liệu, ký kết hợp đồng, liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm giữa cơ sở,\r\n\ndoanh nghiệp chế biến và người trồng chè trên địa bàn (căn cứ công suất, năng\r\n\nlực chế biến, tiêu thụ để phân vùng nguyên liệu đảm bảo đáp ứng ít nhất 80%\r\n\nlượng nguyên liệu hàng năm của nhà máy đã thiết kế);\n\n- Khuyến khích các cơ sở chế biến đầu\r\n\ntư cải tiến, thay thế thiết bị công nghệ chế biến, hoàn thiện nhà xưởng, công\r\n\nnghệ chế biến theo quy định; tiến hành thu mua nguyên liệu theo TCVN 2843-79\r\n\nChè đọt tươi - Yêu cầu kỹ thuật; xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia và quốc tế để\r\n\nnâng cao chất lượng; đến năm 2020, có thêm 06 cơ sở chế biến công suất trên 1\r\n\ntấn búp tươi/ngày thực hiện chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến\r\n\nISO, HACCP (Có\r\n\nPhụ lục III chi tiết kèm theo);\n\n- Đối với các cơ sở chế biến chè nhỏ\r\n\nlẻ: Với cơ sở có tiềm năng, khuyến khích thành lập doanh nghiệp, đầu tư trang\r\n\nthiết bị chế biến, đăng ký mẫu mã, bao bì sản phẩm. Vận động các cơ sở nhỏ lẻ\r\n\nliên kết hoạt động trong các hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các làng nghề; thực\r\n\nhiện đăng ký kinh doanh để có sự quản lý kiểm tra, giám sát của các cơ quan\r\n\nchức năng. Loại\r\n\nbỏ các cơ sở sản xuất thủ công nhỏ lẻ (khoảng 35%) không đảm bảo vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm, không nằm trong vùng nguyên liệu chế biến chè công\r\n\nnghiệp;\n\n- Chỉ cấp phép đầu tư\r\n\nxây dựng mới và mở rộng quy mô nhà máy chế biến chè đối với các chủ đầu tư\r\n\ncó vùng nguyên liệu đảm bảo đủ cho nhà máy hoạt động; có dây\r\n\nchuyền thiết bị chế biến đồng bộ, hiện đại đảm bảo vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm.\r\n\nĐẩy\r\n\nmạnh thu\r\n\nhút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở chế biến sâu, có công nghệ tiên tiến\r\n\ntrong chế biến chè xanh chất lượng cao, chế biến các sản phẩm thực phẩm cao cấp\r\n\ntừ chè.\n\n1.2. Đẩy mạnh liên\r\n\nkết sản xuất\n\n- Tăng cường mối\r\n\nliên kết,\r\n\nhợp tác giữa\r\n\ndoanh nghiệp với người trồng chè từ khâu sản xuất đến tiêu thụ thông qua\r\n\nhợp đồng, hợp tác kinh doanh, gắn cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu. Tạo điều\r\n\nkiện để người trồng chè tham gia chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị ngành chè\r\n\n(Doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong hướng dẫn, quản lý, giám sát quy trình\r\n\nkỹ thuật, bao tiêu sản phẩm). Trong năm 2017, mỗi huyện vùng chè lựa chọn,\r\n\nchỉ đạo điểm 1 - 2 doanh nghiệp ký kết hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu\r\n\nthụ sản phẩm để chỉ đạo nhân rộng trong những năm tiếp theo (thí điểm phân vùng\r\n\nnguyên liệu ổn định);\n\n- Tăng cường mô hình liên kết ngang giữa các hộ trồng chè thành hợp tác xã, tổ hợp tác,\r\n\ncâu lạc bộ hay nhóm liên minh để thuận lợi trong quá trình\r\n\nsản xuất và tiêu thụ; liên kết giữa doanh nghiệp với các trang trại, hợp tác\r\n\nxã trong\r\n\nsản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến và giải quyết thị trường đầu ra cho sản\r\n\nphẩm để thúc đẩy sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân;\n\n- Đẩy mạnh vai trò hoạt\r\n\nđộng của các hợp tác xã, làng nghề đã có và tiếp tục phát triển các hợp tác xã,\r\n\nlàng nghề, trang trại mới. Nhân rộng mô hình hợp tác xã trồng chè tại các\r\n\nđịa phương có các nhà máy chế biến chè công nghiệp hiện đại để đại diện cho\r\n\nnông dân liên kết, liên doanh với doanh nghiệp. Xây dựng và nhân\r\n\nrộng mô hình hợp tác xã, Tổ hợp tác dịch vụ về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật\r\n\ncho vùng sản xuất chè tập trung. Tạo điều kiện cho nông hộ phát triển kinh tế\r\n\ntrang trại, mở rộng quy mô sản xuất. Đến năm 2020, phấn đấu hình thành mới 5 làng\r\n\nnghề; 5 hợp tác xã; 16 trang trại sản xuất, chế biến chè (Có Phụ lục X\r\n\nchi tiết kèm theo).\n\n2. Tăng cường công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức các\r\n\ncấp, ngành, nhân dân về chủ trương, chính sách phát triển cây chè:\r\n\nQuy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030; Nghị quyết 08/NQ-TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy về công tác\r\n\ndồn đổi, tích tụ và tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp; chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020;\r\n\ncác chương trình, kế hoạch về phát triển cây chè;\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\nthông qua hội nghị, hội thảo… nhằm nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cơ sở chế\r\n\nbiến, người trồng chè về liên kết sản xuất xây dựng vùng nguyên liệu;\r\n\nsản xuất theo chuỗi giá trị, sản xuất chè an toàn; hiệu quả sử dụng phân\r\n\nbón chuyên dùng, trồng cây che bóng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, đặc\r\n\nbiệt đẩy mạnh tuyên truyền các quy định về an toàn thực phẩm.\n\n3. Về kỹ\r\n\nthuật và khoa học công nghệ\n\n- Đối với diện tích chè trồng mới,\r\n\ntrồng lại, triệt để thực hiện quy trình thiết kế nương đồi, trồng cây che bóng,\r\n\ntăng cường phân bón lót trước khi trồng; đảm bảo 100% diện tích trồng mới,\r\n\ntrồng lại được trồng bằng giống chè mới, nhân giống từ vườn\r\n\ncây đầu dòng. Từng bước mở rộng vùng nguyên liệu chế biến chè xanh sẵn có theo\r\n\nhướng\r\n\ntrồng mới, trồng thay thế diện tích chè trung du bằng các giống chè chất lượng\r\n\ncao; phấn đấu, đến năm 2020, có 152 vùng nguyên liệu phục vụ chế biến chè xanh\r\n\n(quy mô liền đồi tối thiểu 5 ha/1 vùng) với diện tích 3.105 ha tại 7 huyện Tân\r\n\nSơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Phù Ninh, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba gắn với các cơ\r\n\nsở chế biến, hợp tác xã, làng nghề chế biến chè xanh (Chi tiết có Phụ lục\r\n\nVIII kèm theo);\n\n- Đối với diện tích chè kinh doanh: Trồng bổ sung\r\n\ncây che bóng và\r\n\nche tủ bằng vật liệu tại chỗ để hạn chế tác hại biến đổi khí hậu và nâng cao độ\r\n\nphì đất chè.\n\nSử\r\n\ndụng phân bón chuyên dùng, tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, phân\r\n\nvi sinh, phân bón lá; áp dụng quy trình bón 20 - 30 tấn phân hữu cơ, theo chu kỳ\r\n\n3 năm;\r\n\nmở rộng diện tích\r\n\nsản xuất chè an toàn, quản lý dịch hại tổng hợp IPM, chỉ sử dụng các loại\r\n\nthuốc bảo\r\n\nvệ thực vật\r\n\ntrong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên chè và theo\r\n\nkết quả điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh hại; đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa,\r\n\nsử dụng máy hái chè đúng kỹ thuật; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, tưới kết\r\n\nhợp bón phân cho những vùng sản xuất nguyên liệu chế biến chè xanh, chè ô long;\n\n- Về khoa học và công nghệ: Tiếp tục\r\n\nchuyển giao,\r\n\nứng dụng\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật mới (giống, biện pháp canh tác, phân bón, công\r\n\nnghệ tưới…) nhằm\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng chè nguyên liệu. Đổi mới thiết bị chế biến\r\n\ntheo hướng đồng bộ, hiện đại; sử dụng công nghệ cao trong bảo quản, đóng gói\r\n\nsản phẩm như máy hút chân không, sao tẩm, máy ủ hương, máy đóng gói nâng cao\r\n\nchất lượng sản phẩm.\n\n4. Công tác khuyến nông,\r\n\ndịch\r\n\nvụ, đào\r\n\ntạo nguồn nhân lực\n\n- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn phát triển, nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ\r\n\nchè giữa doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân; mô hình sản\r\n\nxuất chè an toàn;\n\n- Thực hiện tốt Đề án “Đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn đến năm 2020” trong đó chú trọng nội dung đào tạo nghề\r\n\ntrồng, chế biến chè. Thông qua công tác khuyến nông để tổ chức các chương trình\r\n\ntập huấn kỹ thuật cho các hộ dân trồng chè với các nội dung về kỹ thuật trồng,\r\n\nchăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, trồng cây che bóng, sử dụng máy hái chè đúng kỹ\r\n\nthuật...;\n\n- Thực hiện tốt khâu dịch vụ vật\r\n\ntư\n\ngiống,\r\n\nphân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Khuyến khích sử dụng các loại thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, phân bón an toàn có nguồn gốc sinh học để tránh gây hại cho môi\r\n\ntrường, bảo vệ các loài thiên địch. Đẩy mạnh công tác điều tra, dự tính, dự báo\r\n\ntình hình sâu bệnh hại chè và hướng dẫn nông dân phun trừ hiệu quả, đảm bảo an\r\n\ntoàn cho sản xuất và phát triển bền vững vùng chè;\n\n- Xây dựng các mô hình\r\n\nsản xuất theo chuỗi, mô hình sản\r\n\nxuất chè xanh chất lượng cao, đặc biệt tập trung triển khai đạt kết quả mô hình\r\n\n“Sản xuất chè xanh chất lượng cao theo hướng VietGAP tại huyện Thanh Sơn” thuộc\r\n\nHợp phần 3 - Dự án WB7 làm điểm thăm quan học tập và chỉ đạo nhân rộng.\n\n5. Xây dựng thương hiệu, xúc tiến\r\n\nthương mại\n\n- Nâng cao nhận thức của người sản\r\n\nxuất, kinh doanh về thương hiệu và phát triển thương hiệu. Tăng cường xúc tiến\r\n\nviệc xây dựng, đăng ký nhãn mác hàng hóa, chuẩn hóa chất lượng sản phẩm để các\r\n\ndoanh nghiệp chế biến chè của tỉnh được gắn “thương hiệu Quốc gia chè Việt Nam”.\r\n\nLựa chọn 1 doanh nghiệp, 1 hợp tác xã sản xuất chế biến chè để hỗ trợ xây dựng\r\n\nthương hiệu chè Phú Thọ;\n\n- Đối với thị trường nội tiêu: Tăng\r\n\ncường xúc tiến thương mại trong nước, triển khai các hoạt động văn hóa trà kết\r\n\nhợp với dịch vụ du lịch. Tổ chức, tham gia các hoạt động hội thảo,\r\n\nfestival quảng bá các sản phẩm chè. Phát triển các dòng sản phẩm chè\r\n\nxanh chất lượng cao, sản xuất chè có chứng nhận, đa dạng hóa sản phẩm, và tăng\r\n\ncường thiết kế bao bì mẫu mã phù hợp với xu thế tiêu dùng;\n\n- Đối với thị\r\n\ntrường xuất khẩu: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá để mở rộng sang thị\r\n\ntrường chè cao cấp, khó tính nhằm nâng cao giá trị, thu nhập cho người sản\r\n\nxuất, kinh doanh chè.\n\n6. Công tác quản lý\r\n\nnhà nước\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý và chỉ đạo thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch; thúc đẩy phát triển\r\n\nhợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp chế biến\r\n\nvới các hợp tác xã, làng nghề, trang trại. Đẩy mạnh công tác\r\n\nthông tin tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng và phát huy cao nhất hiệu quả của chính sách;\n\n- Làm tốt công tác quản lý nhà nước về giống chè; tổ chức\r\n\nthẩm định, công nhận các vườn cây chè đầu dòng để làm nguồn vật liệu nhân giống\r\n\nphục vụ sản xuất;\r\n\nquản lý hoạt\r\n\nđộng\r\n\nkinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại các vùng chè, kiên quyết xử lý các trường\r\n\nhợp vi phạm;\n\n- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các\r\n\ncơ sở chế biến chè trên địa bàn theo quy định tại QCVN\r\n\n01-07:2009/BNNPTNT, kiên quyết xử lý các cơ sở không đảm bảo vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n7. Về chính sách\n\n- Chỉ đạo tổ chức\r\n\ntriển khai chặt chẽ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh\r\n\nđã ban hành trong đó có hỗ trợ phát triển chè;\n\n- Huy động, lồng ghép các nguồn\r\n\nkinh phí từ các chương trình, dự án để tập trung đẩy mạnh\r\n\nphát triển chè theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả.\n\n8. Nguồn lực và nhu\r\n\ncầu kinh phí: Tổng vốn đầu tư cho giai đoạn 2016 - 2020 là 118,9 tỷ đồng (chi tiết\r\n\ntại Phụ lục XI kèm theo), gồm:\n\n8.1. Kinh phí từ ngân\r\n\nsách tỉnh: 10.431 triệu đồng\n\n- Dự kiến kinh phí hỗ\r\n\ntrợ phát triển chè theo chính sách của tỉnh: 9.431 triệu đồng;\n\n- Kinh phí hỗ trợ xây\r\n\ndựng thương hiệu chè Phú Thọ: 1.000 triệu đồng.\n\n8.2. Kinh phí từ các\r\n\nchương trình, dự án: 15.514 triệu đồng, trong đó:\n\na) Dự án Cải thiện\r\n\nnông nghiệp có tưới (WB7): 11.309 triệu đồng, gồm:\n\n- Đào tạo tập huấn: 1.200\r\n\ntriệu đồng; quy mô 3 lớp/năm 2016; 3 lớp/năm 2017 đến năm 2020;\n\n- Mô\r\n\nhình Sản xuất chè xanh chất lượng cao theo hướng VietGAP tại huyện Thanh Sơn; quy mô 30\r\n\nha; dự kiến kinh phí 6.309 triệu đồng; thực hiện năm 2017, 2018;\n\n- Nhân rộng mô hình sản\r\n\nxuất chè xanh chất lượng cao theo hướng VietGAP: 3.800 triệu đồng, trong 2 năm\r\n\n2018, 2019.\n\nb) Chương trình đào\r\n\ntạo nghề: Dự kiến kinh phí 700 triệu đồng trong 5 năm từ 2016 - 2020.\n\nc) Chương trình hỗ\r\n\ntrợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Tân Sơn: 3.504 triệu đồng.\n\n8.3. Kinh phí hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách các huyện 2.960 triệu đồng.\n\n8.4. Kinh phí đầu tư\r\n\ncủa người sản xuất: Khoảng 90.000 triệu đồng.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT: Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND\r\n\ntỉnh theo\r\n\ndõi, đôn đốc, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch phát\r\n\ntriển cây, con chủ lực của tỉnh trong đó có kế hoạch phát triển cây\r\n\nchè.\r\n\nHàng năm kiểm tra, đánh giá các cơ sở chế biến chè, đề xuất UBND tỉnh đình chỉ\r\n\nhoạt động các cơ sở xếp loại C không khắc phục, không có vùng nguyên liệu.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND\r\n\ntỉnh bố\r\n\ntrí,\r\n\nlồng ghép\n\ncác\r\n\nnguồn\r\n\nvốn đầu tư; tăng\r\n\ncường\r\n\nxúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước tham gia\r\n\nđầu tư phát triển chè trên địa bàn.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính: Phối\r\n\nhợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung, nhiệm vụ Kế hoạch trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát\r\n\ntriển chè; thực hiện\r\n\ncấp phát và quản lý phần kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn thanh quyết toán vốn theo\r\n\nquy định.\n\n4. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ: Hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu chè\r\n\nPhú Thọ nhằm nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp của\r\n\ntỉnh. Lựa chọn hỗ trợ các đề tài trồng, chế biến chè chất lượng cao.\n\n5. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở nông nghiệp và PTNT, UBND các\r\n\nhuyện xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển\r\n\ncây chè;\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn việc dồn đổi, tập trung đất đai phục vụ sản xuất hàng hóa.\n\n6. Sở Công Thương: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tăng cường các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại; khai thác, tìm kiếm, mở rộng thị trường; đề xuất các chính\r\n\nsách để khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến theo hướng làm chủ công\r\n\nnghệ tiên tiến, gắn với thị trường tiêu thụ ổn định; phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành, thị rà soát, sắp xếp các cơ sở chế biến chè đảm bảo vùng\r\n\nnguyên liệu.\n\n7. UBND các\r\n\nhuyện vùng trọng điểm phát triển chè: Căn cứ kế hoạch của\r\n\nUBND tỉnh xây dựng các chương trình, kế hoạch, cụ thể trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương; bố trí kinh\r\n\nphí hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện nhằm thúc đẩy phát triển chè trên địa bàn. Chủ trì\r\n\nphối hợp với các sở, ngành có liên quan phân vùng nguyên liệu cho các doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở chế biến trên địa bàn và chỉ đạo hợp đồng liên kết sản xuất\r\n\ntiêu thụ sản phẩm giữa cơ sở, doanh nghiệp chế biến và người trồng chè.\n\n8. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về\r\n\nchủ trương, chính sách phát triển chè; đặc biệt đẩy mạnh tuyên truyền về vấn đề vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến chè; các tiến bộ kỹ thuật mới;\r\n\nliên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; sản xuất chè an toàn nhằm nâng cao năng\r\n\nsuất, chất lượng, hiệu quả sản xuất.\n\n9. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh\n\nPhối\r\n\nhợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của\r\n\nKế hoạch; chỉ đạo các cấp hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp tích cực\r\n\ntuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên hưởng ứng và tích cực tham gia thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\nYêu cầu giám đốc các\r\n\nsở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\nchỉ đạo triển khai nghiêm túc kế hoạch nêu trên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\n\n-\r\n\n TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\n Các Sở: NN và PTNT, TC, KH và ĐT, CT, TT và TT, KH và CN, TN và MT;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Đài PT và TH tỉnh, Báo Phú Thọ;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, KT5(02b)(V-55b).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Thanh Hải\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102438.json b/contexts/context_102438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af17c9c2fdf472baefc952e35519659ddd578c75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1248-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Du-lich-tinh-Thua-Thien-Hue-455393.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1248-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Du-lich-tinh-Thua-Thien-Hue-455393", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1248/QĐ-UBND \n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 26 tháng 05 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2020/TT-BTC \r\n\nngày 05/5/2020 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành, phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch\r\n\ntại Tờ trình số 399/TTr-SDL ngày 18 tháng 5 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. (Có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Du lịch có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật thủ tục hành chính mới được\r\n\ncông bố vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng\r\n\nquy định; Niêm yết, công khai thủ tục hành chính này trên Trang Thông tin điện\r\n\ntử của đơn vị;\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực, hoàn thành việc cấu hình thủ tục hành chính trên phần\r\n\nmềm Hệ thống xử lý một cửa tập trung;\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Thay thế tạm thời các\r\n\nTTHC số 01, 02, 03, 13, 15, 16, 17 và 18 tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2020 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, các TTHC bị thay\r\n\nthế này tiếp tục có hiệu lực.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tinh, Giám đốc Sở\r\n\nDu lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ) (gửi qua mạng);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, TX, Tp Huế (gửi qua mạng);\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VH, HCC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thiên Định\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ\r\n\nMỨC THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA,\r\n\nPHÍ THẨM ĐỊNH CẤP THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nDU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 1248/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPhần 1.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTTHC 4 tại chỗ\n\nThời gian giải\r\n\n quyết\n\n(ngày)\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCách thức và Địa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI.\n\nLĩnh vực Lữ hành (08 TTHC)\n\n1.\n\nThủ tục Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nội địa\n\n\n\n10 ngày\n\n1.500.000 đồng/giấy\r\n\n phép\n\nCách thức: Nộp trực\r\n\n tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công\n\nĐịa chỉ: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh. Số 01 Lê Lai, thành phố Huế\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6\r\n\n năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12\r\n\n năm 2017 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12\r\n\n năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng\r\n\n 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n2.\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa\n\nx\n\n05 ngày làm việc\n\n750.000 đồng/giấy\r\n\n phép\n\n3.\n\nThủ tục Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa\n\n3x\n\n05 ngày làm việc\n\n1.000.000 đồng/giấy\r\n\n phép\n\n4.\n\nThủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\n\n\n10 ngày kể từ ngày\r\n\n có kết quả kiểm tra\n\n100.000 đồng/thẻ\n\nCách thức: Nộp trực\r\n\n tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công\n\nĐịa chỉ: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công tỉnh. Số 01 Lê Lai, thành phố Huế\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6\r\n\n năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12\r\n\n năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n5.\n\nThủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n\n\n15 ngày\n\n325.000 đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6\r\n\n năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL ngày 15 tháng\r\n\n 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\n năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n6.\n\nThủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n\n\n15 ngày\n\n325.000 đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6\r\n\n năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12\r\n\n năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n7.\n\nThủ tục Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế,\r\n\n thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n\n\n10 ngày\n\n325.000 đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6\r\n\n năm 2017.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12\r\n\n năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\n năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n8.\n\nThủ tục Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n\n\n10 ngày\n\n- 325.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\r\n\n và hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n- 100.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nPhần 2\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Lữ\r\n\nhành\n\n1. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp;\n\n(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành;\n\n(4) Bản sao có chứng thực quyết định\r\n\nbổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với\r\n\nngười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n(5) Bản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành khác phải và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành\r\n\ndu lịch nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nPhí, lệ phí: Phí 1.500.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng\r\n\n5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nội địa (Theo mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành tour du lịch;\n\nd, Marketing du lịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ hành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản trị du lịch MICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo\r\n\ndục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có\r\n\nhiệu lực:\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì\r\n\nbổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên\r\n\nngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.”\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 3.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép quy định tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc công\r\n\nbố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch Thừa Thiên Huế\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):\r\n\n.......................................................................................\r\n\nTên giao dịch: ...................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n...................................................... - Fax:\r\n\n....................................................... \n\nWebsite:\r\n\n......................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp: ................................................. \n\n...................................................................................\r\n\nGiới tính: ...................................... \n\nChức danh:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nSinh ngày: .../…/… Dân tộc: …….. Quốc tịch:\r\n\n.................................................................... \n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ\r\n\nchiếu số: ……………….. cấp ngày: …../…../…… Nơi cấp:\r\n\n \n\nEmail: …………………………………………….. Điện thoại:\r\n\n.................................................... \n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.......................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n.......................................................................................\r\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):\r\n\n........................................................................ \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư số …….. cấp ngày …/…/… Nơi cấp:\r\n\n \n\n7. Tài khoản ký quỹ số ………. tại ngân hàng\r\n\n...................................................................... \n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.... cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính\r\n\nxác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\r\n\n CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp\r\n\nlại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Thừa Thiên Huế trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nbị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Sở Du lịch có trách nhiệm cấp lại\r\n\ngiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối,\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Theo mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép\n\nPhí, lệ phí: Phí 750.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành tour du lịch;\n\nd, Marketing du lịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ hành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản trị du lịch MICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực:\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm 1 và điểm m khoản này thì\r\n\nbổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên\r\n\nngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép quy định tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………, ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP LẠI GIẤY PHÉP\r\n\nKINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi: Sở Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):\r\n\n.......................................................................................\r\n\nTên giao dịch:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ......................................................\r\n\n- Fax: ....................................................... \n\nWebsite:\r\n\n......................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp: ................................................. \n\n...................................................................................\r\n\nGiới tính: ...................................... \n\nChức danh: .......................................................................................................................\r\n\nSinh ngày: .../…/… Dân tộc: …….. Quốc tịch:\r\n\n.................................................................... \n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ\r\n\nchiếu số: ……………….……….. cấp ngày: ……/ …../ …… Nơi cấp:\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nEmail: …………………………………………….. Điện thoại: ....................................................\r\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n.......................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):\r\n\n........................................................................ \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư số ……….... cấp ngày …/…/… Nơi cấp: \r\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa số\r\n\n…………………. do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố………………… cấp\r\n\nngày …. tháng …. năm ……..\n\n8. Tài khoản ký quỹ số ............ tại ngân hàng\r\n\n.................................................................... \n\n9. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép: ....................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính\r\n\nxác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\r\n\n CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục Cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Thừa Thiên Huế trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch có trách nhiệm cấp đổi giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa của doanh nghiệp;\n\n(3) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép\n\nPhí, lệ phí: Phí 1.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng\r\n\n5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng\r\n\nnước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;\r\n\nchủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng\r\n\ngiám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện\r\n\ntrên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành tour du lịch;\n\nd, Marketing du lịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ hành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản trị du lịch MICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực:\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể\r\n\nhiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không thể\r\n\nhiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì\r\n\nbổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên\r\n\nngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.”\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngậy\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 2.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép quy định tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP\r\n\nĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch Thừa Thiên Huế\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):\r\n\n.......................................................................................\r\n\nTên giao dịch:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ......................................................\r\n\n- Fax: ....................................................... \n\nWebsite:\r\n\n......................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp: ................................................. \n\n...................................................................................\r\n\nGiới tính: ...................................... \n\nChức danh: .......................................................................................................................\r\n\nSinh ngày: .../…/… Dân tộc: ……………… Quốc tịch:\r\n\n......................................................... \n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ\r\n\nchiếu số: ……………….……….. cấp ngày: ……/ …../ …… Nơi cấp:\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nEmail: …………………………………………….. Điện thoại:\r\n\n.................................................... \n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện tại:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):\r\n\n.......................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):\r\n\n........................................................................ \n\n.........................................................................................................................................\r\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư số ……….... cấp ngày …/…/… nơi cấp:\r\n\n \n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa số\r\n\n…………………. do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố………………… cấp\r\n\nngày …. tháng …. năm ……..\n\n8. Tài khoản ký quỹ số ..... tại ngân hàng\r\n\n........................................................................... \n\n9. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:\r\n\n....................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính\r\n\nxác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\r\n\n CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Sở Du lịch định kỳ hằng năm công bố\r\n\nkế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế;\n\n- Sở Du lịch tổ chức kiểm tra và cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đặt yêu cầu kiểm tra nghiệp\r\n\nvụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra;\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\n(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) 02 ảnh chân dung 3 cm x 4 cm.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày có kết\r\n\nquả kiểm tra.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch tại điểm.\n\nPhí, lệ phí: Phí 100.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên (Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất\r\n\nma túy;\n\n(4) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\ntại điểm do Sở Du lịch tổ chức.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2020\r\n\nđến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ\r\n\nsung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 200.000 đồng/thẻ quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\n\n\nMẫu số 11\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\nngày … tháng … năm …\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch ……..(1)……\n\nKính gửi: Sở Du lịch\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế\n\n- Họ và tên (chữ in hoa): .....................................................................................................\r\n\n- Ngày sinh: …………../ ……..….…./ ……………. - Giới tính:\r\n\n□ Nam □ Nữ\n\n- Dân tộc:\r\n\n....................................................... - Tôn giáo:\r\n\n............................................... \n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ\r\n\nchiếu số: ...................................... \n\n- Nơi cấp:\r\n\n....................................................... - Ngày cấp:\r\n\n.............................................. \n\n- Hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế): .............. \n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại: ....................................................\r\n\n- Email: .................................................... \n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch Thừa Thiên Huế thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch ……(1)……. cho\r\n\ntôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính\r\n\nchính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\n THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.\n\n\n\n5. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch quốc tế\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho\r\n\nngười đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc gởi thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện về\r\n\ntrình độ nghiệp vụ:\n\nBản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp\r\n\ncao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng thực bằng\r\n\ntốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ\r\n\nnghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Giấy tờ chứng minh điều kiện về\r\n\ntrình độ ngoại ngữ:\n\nBản sao có chứng thực một trong các\r\n\ngiấy tờ sau:\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở\r\n\nnước ngoài;\n\n- Chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại\r\n\nngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc B2 trở\r\n\nlên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn thời hạn hoặc được cấp\r\n\ntrong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ không quy định\r\n\nthời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức yêu cầu theo quy định tại\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2019.\n\nVăn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận\r\n\ndo cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n(6) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\nPhí, lệ phí: Phí 325.000 đồng/thẻ (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\n(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng\r\n\nký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở\r\n\nlên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 650.000 đồng/thẻ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nThừa\r\n\nThiên Huế, ngày … tháng … năm …\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch Thừa Thiên Huế\n\n- Họ và tên (chữ in hoa):\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Ngày sinh: …………../ ……..….…./ ……………. - Giới tính:\r\n\n□ Nam □ Nữ\n\n- Dân tộc:\r\n\n....................................................... - Tôn giáo:\r\n\n............................................... \n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ\r\n\nchiếu số: ....................................... \n\n- Nơi cấp:\r\n\n....................................................... - Ngày cấp:\r\n\n.............................................. \n\n- Hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế): .............. \n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch Thừa Thiên Huế thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch ……(1)……. cho\r\n\ntôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính\r\n\nchính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\n THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n6. Thủ tục cấp thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho\r\n\nngười đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy tờ chứng minh điều kiện về\r\n\ntrình độ nghiệp vụ:\n\nBản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng thực bằng\r\n\ntốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;\n\n(4) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(5) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\nPhí, lệ phí: Phí 325.000 đồng/thẻ (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\n(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên\r\n\nngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 650.000 đồng/thẻ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nThừa\r\n\nThiên Huế, ngày … tháng … năm …\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch Thừa Thiên Huế\n\n- Họ và tên (chữ in hoa):\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Ngày sinh: …………../ ……..….…./ ……………. - Giới tính:\r\n\n□ Nam □ Nữ\n\n- Dân tộc:\r\n\n....................................................... - Tôn giáo:\r\n\n............................................... \n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ\r\n\nchiếu số: ....................................... \n\n- Nơi cấp:\r\n\n....................................................... - Ngày cấp:\r\n\n.............................................. \n\n- Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................................\r\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch Thừa Thiên Huế thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho\r\n\ntôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính\r\n\nchính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\n THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n7. Thủ tục cấp đổi\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế khi thẻ hết hạn sử dụng;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch có trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ\r\n\nlý do.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Công dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm.\n\n(5) Bản sao có chứng thực giấy chứng\r\n\nnhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch cấp;\n\n(6) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được\r\n\ncấp.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa.\n\nPhí, lệ phí: Phí 325.000 đồng/thẻ (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\nviên (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nBảo đảm duy trì các điều kiện cấp thẻ:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng dẫn viên du lịch nội địa tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nnội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng\r\n\nký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở\r\n\nlên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 650.000 đồng/thẻ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nThừa\r\n\nThiên Huế, ngày … tháng … năm …\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nđổi thẻ hướng dẫn viên du lịch ………(*)………\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch Thừa Thiên Huế\n\n- Họ và tên (chữ in hoa): .....................................................................................................\r\n\n- Ngày sinh: …………../ ……..….…./ ……………. - Giới tính:\r\n\n□ Nam □ Nữ\n\n- Dân tộc:\r\n\n....................................................... - Tôn giáo:\r\n\n............................................... \n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ\r\n\nchiếu số: ....................................... \n\n- Nơi cấp:\r\n\n....................................................... - Ngày cấp:\r\n\n.............................................. \n\n- Hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\n- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm\n\n+ Số thẻ: ……………………… - Nơi cấp: ……………….……….. - Ngày\r\n\ncấp: ……/……./………\n\n- Lý do đề nghị cấp đổi thẻ:\r\n\n...............................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch Thừa Thiên Huế thẩm định và cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch ……(*)…..\r\n\ncho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính\r\n\nchính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\n THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(*) Quốc tế hoặc nội địa.\n\n\n\n8. Thủ tục Cấp lại\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Hướng dẫn viên du lịch nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\ncho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\nCách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nhoặc thông qua dịch vụ bưu chính công đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nNơi tiếp nhận: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐịa chỉ: 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh,\r\n\nthành phố Huế, Thừa Thiên Huế.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần,\r\n\ntrừ ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\n- Sáng: 08h00 đến 11h00.\n\n- Chiều: 13h30 đến 16h30.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4\r\n\ncm;\n\n(3) Bản sao có chứng thực giấy tờ\r\n\nliên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông\r\n\ntin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nDu lịch.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nDu lịch.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa/Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.\n\nPhí, lệ phí:\n\n- 325.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông tư số\r\n\n35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ;\n\n- 100.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch tại điểm (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\nviên (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng dẫn viên du lịch nội địa tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nnội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Hướng dẫn viên du lịch\r\n\ntại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng\r\n\nký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\ntheo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.\r\n\nTrường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở\r\n\nlên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại\r\n\nngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày\r\n\n05/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n* Dòng chữ in nghiêng là nội dung\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mức phí.\n\nMức phí cũ là 650.000 đồng/thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế; 200.000 đồng/thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch tại điểm quy định tại Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 04 tháng\r\n\n02 năm 2020 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nThừa\r\n\nThiên Huế, ngày … tháng … năm …\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại thẻ hướng dẫn viên du lịch ………(*)………\n\nKính gửi:\r\n\nSở Du lịch Thừa Thiên Huế\n\n- Họ và tên (chữ in hoa):\r\n\n.....................................................................................................\r\n\n- Ngày sinh: …………../ ……..….…./ ……………. - Giới tính:\r\n\n□ Nam □ Nữ\n\n- Dân tộc:\r\n\n....................................................... - Tôn giáo:\r\n\n............................................... \n\n- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ\r\n\nchiếu số: ....................................... \n\n- Nơi cấp:\r\n\n....................................................... - Ngày cấp:\r\n\n.............................................. \n\n- Hộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ liên lạc:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.................................................... - Email:\r\n\n.................................................... \n\n- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm\n\n+ Số thẻ: ……………………… - Nơi cấp: ……………….……….. - Ngày\r\n\ncấp: ……/……./………\n\n- Lý do đề nghị cấp lại thẻ:\r\n\n................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở\r\n\nDu lịch Thừa Thiên Huế thẩm định và cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch ……(*)…..\r\n\ncho tôi.\n\nTôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính\r\n\nchính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du\r\n\nlịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\n THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(*) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.", + "id": 102438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102439.json b/contexts/context_102439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a1da70888721708f5e747fff091677d39c8f97c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Nghi-dinh-37-VP-Ngd-thanh-lap-cac-chi-diem-Ngan-hang-22777.aspx", + "name": "Nghi-dinh-37-VP-Ngd-thanh-lap-cac-chi-diem-Ngan-hang-22777", + "passage": "NGÂN HÀNG QUỐC GIA ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 37-VP/Ngđ\nHà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 1959\nNGHỊ ĐỊNH\nTHÀNH LẬP CÁC CHI ĐIẾM NGÂN HÀNG\nTỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM\nCăn cứ Sắc lệnh số 15-SL ngày 6/5/1951 thiết lập Ngân hàng quốc gia Việt nam; Căn cứ Nghị định số 94-TTg ngày 27/5/1951 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết tổ chức Ngân hàng quốc gia Việt nam; Theo đề nghị của Ủy ban Hành chính và các ông Trưởng chi nhánh Ngân hàng các tỉnh Phú thọ, Lào cai, Bắc ninh; Xét nhu cầu công tác;\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Thành lập các chi điếm Ngân hàng sau đây ở các tỉnh Phú thọ, Lào cai và Bắc ninh.\nA. Tỉnh Phú thọ:\n- Chi điếm Thanh thủy hoạt động trong huyện Thanh thủy.\n- Chi điếm Yên lập hoạt động trong huyện Yên lập.\n- Chi điếm Phù ninh hoạt động trong huyện Phù ninh.\nB. Tỉnh Lào cai:\n- Chi điếm Cam đường hoạt động trong phạm vi khu mỏ Apatit và 5 xã xung quanh.\n- Chi điếm Bảo thắng hoạt động trong huyện Bảo thắng.\n- Chi điếm Mường khương hoạt động trong huyện Mường khương.\n- Chi điếm Bát xát hoạt động trong huyện Bát xát.\n- Chi điếm Sa pa hoạt động trong huyện Sa pa.\n- Chi điếm Bắc hà hoạt động trong huyện Bắc hà.\nC. Tỉnh Bắc ninh:\n- Chi điếm Quế dương hoạt động trong huyện Quế dương.\n- Chi điếm Tiên du hoạt động trong huyện Tiên du.\n\nĐiều 2. - Chuyển 5 phòng Doanh nghiệp sau đây ở tỉnh Bắc Ninh thành Chi điếm:\n- Phòng Doanh nghiệp Từ sơn chuyển thành chi điếm Từ sơn, hoạt động trong huyện Từ sơn.\n- Phòng Doanh nghiệp Thuận thành chuyển thành chi điếm Thuận thành, hoạt động trong huyện Thuận thành.\n- Phòng Doanh nghiệp Gia lương chuyển thành chi điếm Gia lương, hoạt động trong huyện Gia lương.\n- Phòng Doanh nghiệp Yên phong chuyển thành chi điếm Yên Phong, hoạt động trong huyện Yên phong.\n- Phòng Doanh nghiệp Gia lâm chuyển thành chi điếm Gia lâm, hoạt động trong khu vực nông thôn huyện Gia lâm (trừ thị trấn và ngoại ô Gia lâm thuộc chi nhánh Ngân hàng thành phố Hà nội).\n\nĐiều 3. - Các chi điếm nói trên đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chi nhánh Ngân hàng tỉnh.\n\nĐiều 4. - Công tác của mỗi chi điếm nói trên sẽ do Trưởng Chi nhánh Ngân hàng tỉnh quy định.\n\nĐiều 5. - Ông Chánh văn phòng Ngân hàng trung ương và các ông Trưởng chi nhánh Ngân hàng các tỉnh Phú thọ, Lào cai và Bắc ninh chiếu nghị định thi hành.\nTỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM Lê Viết Lượng", + "id": 102439 +} diff --git a/contexts/context_10244.json b/contexts/context_10244.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fdbd3e9bac989787a0861544972d80047a05dcc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10244.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1459-2012-QD-UBND-quy-dinh-thu-phi-su-dung-le-duong-ben-bai-mat-nuoc-149502.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1459-2012-QD-UBND-quy-dinh-thu-phi-su-dung-le-duong-ben-bai-mat-nuoc-149502", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1459/2012/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 15 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH, HÀNG QUA KHO\r\n\nNGOẠI QUAN TRONG ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh;\n\nCăn cứ Văn bản số 11/HĐND-KTNS1 ngày\r\n\n03/02/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc sửa đổi, bổ sung quy\r\n\nđịnh mức thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện chở hàng chuyển tải”;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1422/STC-QLG ngày 09/5/2012 và Văn bản số 1934/STC-QLG ngày 14/6/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay quy định thu\r\n\nphí sử dụng bến bãi mặt nước đối với hàng hoá tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu,\r\n\nhàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh quảng Ninh như sau:\n\n1. Đối tượng chịu phí: Hàng hóa tạm nhập tái xuất,\r\n\nchuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan.\n\n2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức cá nhân có hàng\r\n\nhóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh hàng qua kho ngoại quan\r\n\nsử dụng bến bãi mặt nước do Nhà nước quản lý.\n\n3. Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm\r\n\nvụ thu phí sử dụng bến bãi mặt nước.\n\n4. Mức thu phí: Như Phụ lục đính kèm Quyết định\r\n\nnày.\n\n5. Đối với lô hàng hoá tạm nhập tái xuất chuyển\r\n\nkhẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp phí sử dụng\r\n\nbến, bãi, mặt nước vào ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Ninh nhưng không xuất được\r\n\nhàng qua các cửa khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại điểm\r\n\nthu phí thì thực hiện như sau:\n\n- Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất\r\n\nhàng khác trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì không phải nộp phí bổ sung.\n\n- Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất\r\n\nhàng ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì thu 50% mức quy định tại Phụ lục đính\r\n\nkèm quyết định này, cơ quan quản lý thu thực hiện thoái thu hoặc khấu trừ tiền\r\n\nphí đã nộp của doanh nghiệp cho các lô hàng tiếp theo đối với 50% phí đã nộp.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân các địa phương: Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, Bình Liêu chủ động xây dựng\r\n\nquy chế phối hợp thực hiện giữa đơn vị tổ chức thu phí với Cơ quan Thuế, Hải\r\n\nquan, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện thu\r\n\nphí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu,\r\n\nhàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan đảm bảo thuận lợi cho việc khai, nộp phí\r\n\ncủa doanh nghiệp\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n305/2012/QĐ-UBND ngày 16/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung, quy định thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái\r\n\nxuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan tại mục 3 Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo quyết định số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh”.\n\nCác nội dung khác không đề cập tại Quyết định\r\n\nnày được thực hiện theo quy định tai Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 16/10/2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 4. Các ông (bà):\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Cảng vụ\r\n\nHàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu, Thủ trưởng các đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠM\r\n\nNHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH, HÀNG QUA KHO NGOẠI QUAN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nĐối tượng chịu\r\n\n phí\n\nĐơn vị tính\n\nMức phí\n\n1\n\nXe ô tô, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng các\r\n\n loại\n\nĐồng/chiếc\n\n1.000.000\n\n2\n\nLá thuốc lá\n\nĐồng/m3 hoặc đồng/tấn\n\n150.000\n\n3\n\nThuốc lá điếu\n\nĐồng/kiện (1 kiện = 50 tút)\n\n4.000\n\n4\n\nRượu\n\nĐồng/container 40’\n\n5.000.000\n\nĐồng/container 20’\n\n2.500.000\n\n5\n\nCao su nguyên liệu, hạt nhựa nguyên sinh\n\nĐồng/tấn\n\n115.000\n\n6\n\nXăng dầu\n\nĐồng/tấn\n\n50.000\n\n7\n\nMàn hình vi tính, hàng điện tử, xe đạp các loại\n\nĐồng/container 40’\n\n3. 000.000\n\nĐồng/container 20’\n\n1.500.000\n\n8\n\nSăm, lốp ô tô các loại\n\nĐồng/container 40’\n\n3.000.000\n\nĐồng/container 20’\n\n1.500.000\n\n9\n\nCây cảnh các loại và hàng hóa khác vận chuyển\r\n\n bằng đầu kéo, sơmi rơmoóc tương đương 20’ và 40’\n\nĐồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi\r\n\n rơmoóc tương đương 40’\n\n2.000.000\n\nĐồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi\r\n\n rơmoóc tương đương 40’\n\n1.000.000\n\n10\n\nHàng hóa vận chuyển\r\n\n trên xe tải\n\n\n\n\n\nDưới 10 tấn\n\nĐồng/phương tiện \n\n1.000.000\n\nTừ 10 tấn - 15 tấn\n\nĐồng/phương tiện \n\n2.000.000\n\nTừ trên 15 tấn - 20 tấn\n\nĐồng/phương tiện \n\n2.500.000\n\nTrên 20 tấn\n\nĐồng/phương tiện \n\n3.000.000\n\n11\n\nHàng hóa khác\n\nĐồng/tấn hoặc đồng trên m3\n\n135.000\n\n", + "id": 10244 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102440.json b/contexts/context_102440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9f29776532d202619cabc4792dc0067c330f0a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-31-NQ-HDND-2022-bo-sung-danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-Ba-Ria-Vung-Tau-524894.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-NQ-HDND-2022-bo-sung-danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-Ba-Ria-Vung-Tau-524894", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \n\nTỈNH\r\n\n BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/NQ-HĐND\n\nBà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu, ngày 15 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN CÓ THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN TRONG NĂM 2022 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA\r\n\n- VŨNG TÀU \n\nKHÓA VII,\r\n\nKỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nXét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua bổ sung danh mục dự\r\n\nán có thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua việc bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất để thực\r\n\nhiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Cụ thể như sau:\n\nTổng diện tích đất thu hồi bổ sung\r\n\ntrong năm 2022 là 261,61 ha để thực hiện 25 dự án. Chi tiết phân theo đơn vị\r\n\nhành chính như sau:\n\n1. Thị xã Phú Mỹ: 11,98 ha/03 dự án.\n\n2. Thành phố Bà Rịa: 86,54 ha/08 dự\r\n\nán.\n\n3. Huyện Long Điền: 34,95 ha/02 dự án.\n\n4. Huyện Đất Đỏ: 59,95 ha/03 dự án.\n\n5. Thành phố Vũng Tàu: 41,05 ha/04 dự\r\n\nán.\n\n6. Huyện Châu Đức: 2,00 ha/01 dự án.\n\n7. Huyện Xuyên Mộc: 25,14 ha/04 dự án.\n\n(Chi tiết dự án thu hồi đất tại Phụ lục\r\n\nđính kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này. Tập trung thực hiện các thủ tục, hoàn\r\n\nthành việc thu hồi đất bổ sung năm 2022 đối với các dự án có thu hồi đất theo\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 15 tháng 7\r\n\nnăm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\nPhạm\r\n\n Viết Thanh\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nBỔ\r\n\nSUNG DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÓ THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2022 TỈNH\r\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu)\n\nStt\n\nTên công\r\n\n trình, dự án\n\nChủ đầu tư /Đơn vị đăng ký\n\nĐịa điểm (xã/phường)\n\nMục đích SDĐ\r\n\n năm 2022\n\nLoại đất theo quy\r\n\n hoạch 2021- 2030\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nLoại đất cần thu hồi\r\n\n (ha)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNguồn gốc đất\n\nNguồn vốn thực\r\n\n hiện\n\nTiến độ thực hiện\n\nGhi chú\n\nTổng DT dự\r\n\n án\n\nThực hiện năm\r\n\n 2022\n\nThu hồi năm 2022\n\nĐất nông nghiệp\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nVăn bản về chủ\r\n\n trương đầu tư (thông báo, kết luận, giấy chứng nhận\r\n\n đầu tư,..)\n\nVăn bản phê duyệt dự án đầu tư\n\nVề bố trí nguồn\r\n\n vốn thực hiện\r\n\n công tác BT, GPMB\n\nNguồn vốn\n\nVốn cho GPMB\r\n\n (tỷ đồng)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n\n\nA\n\nTHỊ XÃ PHÚ MỸ (03)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.68\n\n11.98\n\n11.98\n\n10.90\n\n1.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,75\n\n2,05\n\n2,05\n\n1.37\n\n0.68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường quy hoạch R khu 35ha đô thị mới\r\n\n Phú Mỹ (đoạn từ đường 46 đến đường 81 qua dự án ATA)\n\nBan QLDA thị\r\n\n xã Phú Mỹ\n\nPhú Mỹ\n\nĐất giao thông\n\nĐất giao thông\n\n2,75\n\n2,05\n\n2,05\n\n1.37\n\n0.68\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 2425/QĐ- UBND ngày 30/10/2019 của UBND thị xã Phú Mỹ; Quyết định số 1915/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26/8/2020 điều chỉnh phê duyệt dự án\n\nQuyết định số\r\n\n 2509/QĐ- UBND ngày 29/12/2021 của UBND thị xã Phú Mỹ\n\nĐất công và\r\n\n đất của dân\n\nNS thị xã\n\n14.74\n\nĐang thực hiện\r\n\n (Văn bản đăng ký số 36/DA ngày 01/3/2022 của Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã)\n\nDự án đã được\r\n\n thông qua Nghị quyết số 101/NQ-\r\n\n HĐND ngày 10/12/2021 với DT thực hiện trong năm 2022 là 0,70ha; nay đăng ký bổ\r\n\n sung diện tích 2,05ha. Dự án chuyển sang đầu tư công tại văn bản số 990- UBND-VP\r\n\n ngày 30/01/201 9 của UBND tỉnh\n\nII\n\nĐất thủy lợi (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.0 0\n\n6.00\n\n6.00\n\n5.60\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến thoát nước chính dọc quốc lộ\r\n\n 51,\n\nthị\r\n\n xã Phú\n\nMỹ (dự án\r\n\n thành phần số 02)\n\nBan QLDA Chuyên\r\n\n ngành DD& CN tỉnh\n\nTân Phước, Phước\r\n\n Hoà, Phú Mỹ\n\nĐất thủy lợi\n\nĐất thủy lợi\n\n14.0 0\n\n6.00\n\n6.00\n\n5.60\n\n0.40\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 2902/QĐ- UBND ngày 30/10/2019; Quyết định số 1032/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nBR-VT\r\n\n về đổi tên dự án\n\nQuyết định số\r\n\n 4679/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của UBND tỉnh BR-VT\n\nĐất nhà nước\r\n\n quản lý và đất dân\n\nNS tỉnh\n\n78\n\nĐang thực hiện\r\n\n (Văn bản đăng ký số 191/QL\r\n\n DA-KHTH ngày 31/3/20 22 của Ban QLDA Chuyên ngành DD và CN)\n\nDự án đã được\r\n\n thông qua Nghị quyết số 101/NQ- HĐND ngày 10/12/2021 với DT thực hiện trong\r\n\n năm 2022 là 08ha; nay đăng ký bổ sung diện tích 06ha.\n\nIII\n\nĐất năng lượng (1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,93\n\n3,93\n\n3,93\n\n3.93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTBA 220kV Khu công nghiệp Phú Mỹ 3 và\r\n\n đường dây đấu nối\n\nBan QLDA các\r\n\n công trình điện miền Nam (Tổng Công ty, truyền tải điện quốc gia- EVNN PT)\n\nTân Hải\n\nĐất năng lượng\n\nĐất năng lượng\n\n3,93\n\n3,93\n\n3,93\n\n3.93\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 1531/UBND-VP ngày 24/2/2021 của UBND tỉnh v/v chấp thuận\r\n\n vị trí công trình\n\nQuyết định số\r\n\n 1549/QĐ- EVNPT ngày 24/11/2021 của Tổng Công ty truyền tải điện\r\n\n quốc gia về việc phê duyệt dự án\n\n\n\nĐất hộ gia đình, cá nhân và tổ\r\n\n chức\n\nDoanh nghiệp\n\n24,4\n\nVăn bản đăng\r\n\n ký số 2738/SP MB- PKH+P D+PTD ngày 01/4/2022; số 4227/SP MB- PKH+P D+PTD ngày\r\n\n 17/5/2022\n\n\n\nB\n\nTHÀNH PHỐ BÀ RỊA (08)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n238.84\n\n86.54\n\n86.54\n\n84.24\n\n2.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (04)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.65\n\n3.65\n\n3.65\n\n3.65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 40 xã Hoà Long\n\nBan QLDA 2\n\nHoà Long\n\nĐất giao thông\n\nĐất giao thông\n\n0.74\n\n0.74\n\n0.74\n\n0.74\n\n\n\nNghị quyết số\r\n\n 58/NQ- HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND thành phố Bà Rịa\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 9268/QĐ/UBND ngày 24/12/2021 của UBND thành phố\n\nĐất NN quản\r\n\n lý; đất dân\n\nNgân sách thành\r\n\n phố\n\n\n\n\n\nĐăng ký mới\n\n2\n\nĐường 110 nối dài xã Long Phước\n\nBan QLDA 2\n\nLong Phước\n\nĐất giao thông\n\nĐất giao thông\n\n1.40\n\n1.40\n\n1.40\n\n1.40\n\n\n\nNghị quyết số\r\n\n 61/NQ- HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND thành phố Bà Rịa\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 9268/QĐ/UBND ngày 24/12/2021 của UBND thành phố; QĐ số 7288/QĐ-UBND ngày 14/10/2021\r\n\n của UBND thành phố\n\nĐất NN quản\r\n\n lý; đất dân\n\nNgân sách thành\r\n\n phố\n\n\n\n\n\nĐăng ký mới\n\n3\n\nĐường Nguyễn Phước Tấn Long Hương\n\nBan QLDA 2\n\nLong Hương\n\nĐất giao thông\n\nĐất giao thông\n\n0.67\n\n0.67\n\n0.67\n\n0.67\n\n\n\nNghị quyết số\r\n\n 64/NQ- HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND thành phố Bà Rịa\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 9268/QĐ/UBND ngày 24/12/2021 của UBND thành phố; Quyết định số 9376/QĐ- UBND ngày\r\n\n 29/12/2021 của UBND thành phố Bà Rịa\n\nĐất NN quản\r\n\n lý; đất dân\n\nNgân sách thành\r\n\n phố\n\n\n\n\n\nĐăng ký mới\n\n4\n\nĐường Lý Thái Tổ phường\r\n\n Long Toàn\n\nBan QLDA 2\n\nLong Toàn\n\nĐất giao thông\n\nĐất giao thông\n\n0.84\n\n0.84\n\n0.84\n\n0.84\n\n\n\nNghị quyết số\r\n\n 65/NQ- HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND thành phố Bà Rịa\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 9268/QĐ/UBND ngày 24/I2/2021 của UBND thành phố; Quyết định\r\n\n số 9110/QĐ- UBND ngày 23/12/2021 của UBND thành phố Bà Rịa\n\nĐất NN quản\r\n\n lý; đất dân\n\nNgân sách thành\r\n\n phố\n\n\n\n\n\nĐăng ký mới\n\nII\n\nĐất ở (03)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200.19\n\n47.89\n\n47.89\n\n45.59\n\n2.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHTKT khu TĐC phường Long\r\n\n Hương\n\nUBND thành\r\n\n phố Bà Rịa (đ/d Ban\r\n\n QLDA 1)\n\nPhường Long\r\n\n Hương\n\nĐất ở\n\nĐất ở\n\n13.3 9\n\n13.39\n\n13.39\n\n11.59\n\n1.80\n\nNghị quyết số 20/NQ-\r\n\n HĐND ngày 25/2/2022 của HĐND tỉnh\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 4679/QĐ- UBND ngày 10/12/2021 của UBND tỉnh\n\nđất hộ gia đình cá nhân, đất\r\n\n NNQL\n\nNgân sách Tỉnh\n\n436.92\n\n\n\nĐăng ký mới\n\n2\n\nHTKT khu TĐC xã Tân Hưng\n\nUBND thành\r\n\n phố Bà Rịa (đ/d Ban QLDA 1)\n\nXã Tân Hưng\n\nĐất ở\n\nĐất ở\n\n7.80\n\n7.80\n\n7.80\n\n7.30\n\n0.50\n\nNghị quyết số 13/NQ-\r\n\n HĐND ngày 25/2/2022 của HĐND tỉnh\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 4679/QĐ- UBND ngày 10/12/2021 của UBND tỉnh\n\nđất hộ gia đình cá nhân, đất\r\n\n NNQL\n\nNgân sách Tỉnh\n\n287.81\n\n\n\nĐăng ký mới\n\n3\n\nKhu đô thị mới Cỏ May 1\n\nUBND TP. Bà\r\n\n Rịa\n\nPhước Trung\n\nKhu đô thị\n\nKhu đô thị\n\n179.0 0\n\n26.70\n\n26.70\n\n26.70\n\n\n\nCông văn số\r\n\n 3991/UBND-VP ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh BR-VT, thông\r\n\n báo 146/TB- UBND ngày 02/4/2018 của UBND tỉnh BR-VT.\n\nQuyết định số\r\n\n 5392/QĐ-UBND ngày 24/12/2020 của UBND thành phố Bà Rịa\n\nĐấu thầu lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư\n\nĐất dân, đất\r\n\n nhà nước quản lý\n\nDoanh nghiệp\n\nDoanh nghiệp\n\nĐang triển\r\n\n khai\n\nDự án trọng\r\n\n điểm Căn cứ Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 thi dự án Khu đô thị mới\r\n\n Cỏ May 1 đăng ký với diện tích 152,3ha. Theo quyết định số\r\n\n 5392/QĐ-UBND phê duyệt dự án với diện tích khoảng 179ha. Nay bổ sung diện\r\n\n tích 26,7ha\n\nIII\n\nĐất cụm công nghiệp (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm công nghiệp, TTCN Long Hương 2\n\nTrung tâm\r\n\n Phát triển Quỹ đất Tỉnh\n\nLong Hương\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 3247/QĐ-UBND ngày 16/11/201 6 của UBND tỉnh v/v phê duyệt\r\n\n quy hoạch phát triển CCN tỉnh gđ 2016- 2020;\n\n\n\nVăn bản số\r\n\n 4564/UBND-VP ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh\n\nĐất Quốc phòng\r\n\n (thuộc trường bắn Núi Dinh) theo Quyết định số 416/QĐ -TTg ngày 14/4/20 03 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ\n\nỨng vốn từ Quỹ\r\n\n phát triển đất của tỉnh\n\n67.00\n\nĐang triển\r\n\n khai\n\nĐăng ký mới\n\nC\n\nHUYỆN LONG ĐIỀN (02)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34.95\n\n34.95\n\n34.95\n\n1.88\n\n33.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (02)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34.95\n\n34.95\n\n34.95\n\n1.88\n\n33.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường quy hoạch số 15 Long Hải (giai\r\n\n đoạn 2)\n\nUBND huyện\n\nThị trấn\r\n\n Long Hải\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n1.49\n\n1.49\n\n1.49\n\n0.86\n\n0.63\n\nNghị quyết số\r\n\n 105/NQ- HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chủ\r\n\n trương đầu tư\r\n\n dự án Đường quy hoạch số 15 (giai đoạn 2), thị trấn Long Hải, huyện Long Điền;\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 198/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/01/2021 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai\r\n\n đoạn 2021-2025 tỉnh BR-VT\n\nHộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n60\n\n\n\nĐăng ký mới\n\n2\n\nXây dựng mới cầu Cửa Lấp 2 và nâng cấp,\r\n\n mở rộng đoạn từ Ngã 3 Lò Vôi đến cổng khu du lịch Thùy Dương huyện Long Điền\r\n\n và huyện Đất Đỏ (thuộc dự án TL994)\n\nBan QLDA CN\r\n\n Giao thông\n\nHuyện Long\r\n\n Điền\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n33.4 6\n\n33.46\n\n33.4 6\n\n1.02\n\n32.44\n\nNghị quyết số 08/NQ- HĐND\r\n\n ngày 25/02/2022 của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chủ trương đầu tư dự án\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 198/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/01/2021 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai\r\n\n đoạn 2021-2025 tỉnh BR-VT\n\nNhà nước và\r\n\n Hộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n224.9\n\n\n\nDự án trọng điểm\n\nD\n\nHUYỆN ĐẤT ĐỎ (03)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59.95\n\n59.95\n\n59.95\n\n38.58\n\n21.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống thu gom và xử lý nước thải\n\nBan Quản lý\r\n\n dự án Đầu tư xây dựng huyện\n\nthị trấn Phước\r\n\n Hải\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\nNghị quyết số\r\n\n 13/NQ- HĐND ngày 20/4/2020 của HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư dự án Hệ thống\r\n\n thu gom và xử lý nước thải thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ.\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 4679/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân\r\n\n sách nhà nước năm 2022.\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n23.80\n\n2022- 2024\n\n\n\nII\n\nĐất năng lượng (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.47\n\n0.47\n\n0.47\n\n0.07\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm 110kV Đất Đỏ và đường\r\n\n dây đấu nối, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBan Quản lý\r\n\n dự án Điện lực Miền Nam\n\nxã Phước\r\n\n Long Thọ\n\nĐất năng lượng\n\nĐất năng lượng\n\n0.47\n\n0.47\n\n0.47\n\n0.07\n\n0.40\n\n- Quyết định\r\n\n số 4694/QĐ- BCT ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương về việc phê duyệt quy hoạch\r\n\n phát triển điện lực giai đoạn 2016- 2025; \n\n- Công văn số\r\n\n 8464/UBND-VP ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh về việc thỏa thuận điều chỉnh vị\r\n\n trí trạm và hướng\r\n\n tuyến đường dây;\n\n- Quyết định\r\n\n số 2402/QĐ- EVN SPC ngày 09/11/2020 của Tổng công ty Điện lực Miền Nam về việc\r\n\n phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Công trình: Trạm 110kV Đất Đỏ và\r\n\n đường dây đấu nối.N35\n\n\n\n\n\n\n\n4.90\n\n2022\n\n\n\nIII\n\nĐất giao thông (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57.48\n\n57.48\n\n57.48\n\n36.51\n\n20.97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng đoạn từ ngã ba Long\r\n\n Phù đến cầu Sông Ray, đoạn nhánh kết nối với đường Tinh lộ 44B và các cầu\r\n\n trên tuyến\n\nBan QLDA CN\r\n\n giao thông\n\nHuyện Đất Đỏ\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n57.48\n\n57.48\n\n57.48\n\n36.51\n\n20.97\n\nNghị quyết số 05/NQ- HĐND\r\n\n ngày 25/02/2022 của HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\nĐất NN quản\r\n\n lý và đất của dân\n\nNgân sách Tỉnh\n\n434.7\n\n\n\nDự án trọng\r\n\n điểm\n\nE\n\nTHÀNH PHỐ VŨNG TÀU\r\n\n (04)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.05\n\n41.05\n\n41.05\n\n17.53\n\n23.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (04)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.05\n\n41.05\n\n41.05\n\n17.53\n\n23.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, cải tạo đường Lạc Long\r\n\n Quân, phường 2.\n\nBan QLDA\r\n\n ĐTXD 2, TPVT\n\nPhường 2,\r\n\n TPVT\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n0.90\n\n0.90\n\n0.90\n\n\n\n0.90\n\nNghị quyết số\r\n\n 128/NQ- HĐND ngày 04/10/2021 của HĐND thành phố Vũng Tàu\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 14879/QĐ- UBND ngày 27/12/2021\n\nĐất nhà nước\r\n\n và đất của dân\n\nNgân sách TP\n\n200.54\n\n\n\n\n\n2\n\nMở thông tuyến đường Phan Huy Ích ra đường\r\n\n Hoàng Hoa Thám, phường 2.\n\nBan QLDA\r\n\n ĐTXD 2, TPVT\n\nPhường 2,\r\n\n TPVT\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n\n\n0.07\n\nNghị quyết số\r\n\n 212/NQ- HĐND ngày 22/12/2021 của HĐND thành phố Vũng Tàu\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 14879/QĐ- UBND ngày 27/12/2021\n\nĐất nhà nước\r\n\n và đất của dân\n\nNgân sách TP\n\n35.86\n\n\n\n\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp đường Văn Cao, phường\r\n\n 2\n\nBan QLDA\r\n\n DTXD 2, TPVT\n\nPhường 2, TPVT\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n\n\n0.70\n\nNghị quyết số\r\n\n 129/NQ- HĐND ngày 04/10/2021 của HĐND thành phố Vũng Tàu\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 14879/QĐ- UBND ngày 27/12/2021\n\nĐất nhà nước\r\n\n và đất của dân\n\nNgân sách TP\n\n105.06\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp, mở rộng Tinh lộ\r\n\n 994 đoạn từ vòng xoay Nhà Lớn Long Son đến Quốc lộ 51 và Xây dựng mới đoạn từ\r\n\n Quốc lộ 51 đến cầu Cửa lấp, thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA CN\r\n\n giao thông\n\nThành phố Vũng Tàu\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n39.38\n\n39.38\n\n39.38\n\n17.53\n\n21.85\n\nNghị Quyết số\r\n\n 06/NQ- HĐND ngày\r\n\n 25/02/2022 của HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\nĐất NN quản\r\n\n lý và đất của dân\n\nNS tỉnh\n\n341.7\n\n\n\nDự án trọng\r\n\n điểm\n\nF\n\nHUYỆN CHÂU ĐỨC (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n1.50\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n1.50\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trung tâm xã Bình Ba\n\nBan QLDA\r\n\n DTXD huyện Châu Đức\n\nBình Ba\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n1.50\n\n0.50\n\nNghị quyết số\r\n\n 357/NQ- HĐND ngày 23/12/2021 của HĐND huyện Châu Đức\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 56791/QĐ- UBND ngày 28/12/2021 của UBND huyện Châu Đức về việc giao chỉ tiêu\r\n\n kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước\r\n\n năm 2022\n\nĐất của dân\r\n\n + tổ chức\n\nNgân sách\r\n\n huyện\n\n20\n\n\n\n\n\nG\n\nHUYÊN XUYÊN MỘC (04)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.14\n\n25.14\n\n25.14\n\n13.04\n\n12.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất năng lượng (03)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.44\n\n2.44\n\n2.44\n\n2.44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm biến áp 110kv Hồ Tràm\r\n\n và đường dây đấu nối\n\nTổng công ty\r\n\n điện lực Miền Nam\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất năng lượng\n\nĐất năng lượng\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\nVăn bản chấp\r\n\n thuận điều chỉnh hướng tuyến số 8464/UBND-VP ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh\r\n\n BRVT;\n\nQuyết định số\r\n\n 1895/QĐ- EVN SPC ngày 25/8/2020 Vv Phê duyệt hiệu chỉnh BCNCKT đầu tư xây dựng\r\n\n Công trình: Trạm 110kV Hồ Tràm\r\n\n và đường dây đấu nối\n\n\n\nĐất tổ chức\r\n\n và hộ gia đình, cá nhân\n\nDoanh nghiệp\n\n11.47\n\n* Xong đo đạc địa chính, đang chờ\r\n\n thông báo thu hồi đất để triển khai BTGP MB \n\n* Dự kiến sẽ khởi công công trình trong quý I/2022 và\r\n\n đóng điện vận hành trong quý III/2022\n\nChuyển tiếp\r\n\n 2022\n\n2\n\nĐường dây 110kv 2 mạch\r\n\n Phước Thuận - Xuyên Mộc - Trạm 220kV Hàm Tân 2\n\nTổng cty Điện\r\n\n lực miền Nam\n\nPhước Thuận,\r\n\n Phước Tân Xuyên Mộc, Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu\n\nĐất năng lượng\n\nĐất năng lượng\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n\n\nQuyết định\r\n\n phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm\r\n\n 2035 số 4694/QĐ-\r\n\n BCT ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương; UBND tỉnh có văn bản\r\n\n 7022/UBND-VP thỏa thuận vị trí ngày 9/7/2020\n\nQuyết định số\r\n\n 2661/QĐ- EVNSPC ngày 9/12/2021 của EVNSPC duyệt BCNCKT\n\n\n\nĐất của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nĐang lựa chọn nhà thầu đo vẽ địa\r\n\n chính (Dự kiến sẽ khởi công công trình trong quý III/2022 và\r\n\n đóng điện vận hành trong quý I/2023)\n\nĐăng ký mới\r\n\n 2022\n\n3\n\nTrạm 110kV Hòa Hội và đường\r\n\n dây đấu nối\n\nTổng cty Điện\r\n\n lực miền Nam\n\nXã Hòa Hội\n\nĐất năng lượng\n\nĐất năng lượng\n\n1.14\n\n1.14\n\n1.14\n\n1.14\n\n\n\nQuyết định\r\n\n phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm\r\n\n 2035 số 4694/QĐ- BCT ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương\n\n\n\n\n\nĐất của hộ\r\n\n gia đình, cá nhân\n\nDoanh nghiệp\n\n17.17\n\nĐang lập báo\r\n\n cáo nghiên cứu khả thi (Dự kiến sẽ khởi công công trình trong quý IV/2022 và\r\n\n đóng điện vận hành trong quý IV/2023 )\n\nĐăng ký mới\r\n\n 2022\n\nII\n\nĐất giao thông (01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.70\n\n22.70\n\n22.70\n\n10.60\n\n12.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng Tỉnh lộ 994 đoạn từ\r\n\n Khu du lịch nghỉ\r\n\n dưỡng cao cấp trung Thủy\r\n\n đến QL 55\n\nBan QLDA\r\n\n chuyên ngành giao thông\n\nxã Bình Châu\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\n22.70\n\n22.70\n\n22.70\n\n10.60\n\n12.10\n\nNghị quyết số\r\n\n 07/NQ- HĐND ngày 25/2/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\nĐất NNQL và\r\n\n đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n634\n\n\n\nDự án trọng\r\n\n điểm\n\n", + "id": 102440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102441.json b/contexts/context_102441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..403fbe528c6eaa0c88a22a2b8411fc3cf389b3e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-28-2010-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-2011-Vinh-Phuc-194544.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2010-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-2011-Vinh-Phuc-194544", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n VĨNH PHÚC\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2010/NQ-HĐND\n\nVĩnh Yên,\r\n\n ngày 22 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CÁC HUYỆN KHÔNG TỔ CHỨC HĐND\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;\n\nCăn cứ Luật ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về\r\n\nđiều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận,\r\n\nphường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập\r\n\ndự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường\r\n\nnơi không tổ chức Hội đồng nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số: 26/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về dự toán ngân\r\n\nsách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011;\n\nTrên cơ sở\r\n\nxem xét Báo cáo số 144/BC-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tài chính-ngân sách nhà nước năm 2010 và xây dựng dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh\r\n\nvà thảo luận,\n\nĐiều 1. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đối với các huyện nơi\r\n\nkhông tổ chức Hội đồng nhân dân: Tam Đảo, Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh\r\n\nTường, Lập Thạch, Sông Lô (chi tiết tại biểu 1, 2, 3 kèm theo) như sau:\n\n1.\r\n\nHuyện Tam Đảo:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 22.632 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 21.534 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 1.098 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 202.076 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 169.456 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 32.620 triệu đồng.\n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 187.169 triệu đồng.\n\n2.\r\n\nHuyện Bình Xuyên:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 448.575 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 446.010 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 2.565 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 259.297 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 201.725 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 57.572 triệu đồng. \n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 165.472 triệu đồng.\n\n3.\r\n\nHuyện Tam Dương:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 35.088 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 32.674 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 2.414 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 193.763 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 149.636 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 44.127 triệu đồng.\n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 172.393 triệu đồng.\n\n4.\r\n\nHuyện Yên Lạc:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 64.432 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 61.908 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 2.524 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 248.105 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 182.113 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 65.993 triệu đồng.\n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 202.125 triệu đồng.\n\n5.\r\n\nHuyện Vĩnh Tường:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 75.838 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 72.302 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 3.536 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 347.581 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 248.130 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 99.451 triệu đồng.\n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 292.547 triệu đồng.\n\n6.\r\n\nHuyện Lập Thạch:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 20.490 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 18.987 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 1.503 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 249.634 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 185.012 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 64.622 triệu đồng.\n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 236.390 triệu đồng.\n\n7.\r\n\nHuyện Sông Lô:\n\na. Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 11.444 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản\r\n\nthu cân đối: 10.260 triệu đồng; \n\n- Các khoản\r\n\nthu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 1.184 triệu đồng.\n\nb. Chi cân\r\n\nđối ngân sách huyện: 207.972 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 154.569 triệu đồng.\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 53.404 triệu đồng.\n\nc. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh: 200.149 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n- UBND tỉnh căn cứ mức phân bổ tại Nghị\r\n\nquyết này giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung cho các huyện theo đúng\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27-3-2009\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\n- UBND các huyện: Tam Đảo, Bình\r\n\nXuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô căn cứ quyết định\r\n\ngiao dự toán ngân sách năm 2011 của UBND tỉnh, quyết định cụ thể dự\r\n\ntoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương;\r\n\nphân bổ ngân sách cấp huyện; giao dự toán thu, chi ngân sách cho các cơ quan\r\n\nđơn vị cùng cấp và dự toán thu, chi ngân sách cho cấp dưới theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và Đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện việc phân bổ và giao dự toán, chấp hành ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2011 của các huyện.\n\n- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01-01-2011.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16/12/2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chức\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102441 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102442.json b/contexts/context_102442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b185bf556f39c56acbd171c18ba301d9093c9f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3922-QD-BNN-KHCN-2014-Ke-hoach-thuc-hien-26-CT-TTg-thi-hanh-Luat-Bao-ve-moi-truong-251689.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3922-QD-BNN-KHCN-2014-Ke-hoach-thuc-hien-26-CT-TTg-thi-hanh-Luat-Bao-ve-moi-truong-251689", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3922/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 26/CT-TTG NGÀY 25/8/2014 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày\r\n\n25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển\r\n\nkhai thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TN và MT, Tài chính, KH và ĐT;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 26/CT-TTG NGÀY 25/8/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3922/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn)\n\nLuật Bảo vệ môi trường năm 2014 được\r\n\nQuốc hội khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 7, có hiệu lực thi hành từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2015. Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã bổ sung một số nội dung mới\r\n\nnhư biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, an ninh môi trường,\r\n\ntăng trưởng xanh, cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; các quy định nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quy định về quyền hạn và nghĩa vụ của\r\n\ncác tổ chức xã hội, xã hội- nghề nghiệp và cộng đồng dân cư nhằm giải quyết các\r\n\nvấn đề môi trường trong giai đoạn mới.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xây dựng Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức triển khai thực hiện kịp thời,\r\n\ncó hiệu quả Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntriển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững của đất nước\r\n\nvà chất lượng cuộc sống của nhân dân.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định đầy đủ các nhiệm vụ cần phải\r\n\ntriển khai để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ\r\n\nmôi trường nông nghiệp nông thôn quy định trong Luật Bảo vệ môi trường và Chỉ\r\n\nthị số 26/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ\r\n\ntương Chính phủ.\n\n- Phân công trách nhiệm cụ thể, xác định\r\n\nthời gian hoàn thành của từng đơn vị để thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra\r\n\ntrong Kế hoạch, tạo sự chuyển biến trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nông nghiệp nông thôn.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nCác Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ chủ trì thực hiện những nội dung sau:\n\n1. Rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực của Bộ liên quan đến bảo vệ môi trường\n\n1.1. Rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý để kịp thời phát hiện các quy\r\n\nđịnh trái Luật bảo vệ môi trường cần phải dừng thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc ban hành mới để cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n1.2. Báo cáo kết quả rà soát văn bản\r\n\nQPPL kèm theo danh mục các văn bản QPPL của Bộ cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,\r\n\nban hành mới các văn bản phù hợp với các quy định của Luật Bảo vệ môi trường gửi\r\n\nvề Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước ngày 10/10/2014 để tổng\r\n\nhợp báo cáo Bộ.\n\n2. Quán triệt, giáo dục, phổ biến các quy định của Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nvà Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ\n\n2.1. Tổ chức quán triệt các quy định\r\n\ncủa Luật Bảo vệ môi trường, Chỉ thị số 26/CT-TTg và các văn bản có liên quan.\n\n2.2. Tổ chức giáo dục, phổ biến sâu rộng\r\n\ncác quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Chỉ thị số 26/CT-TTg đến đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thông qua các hình thức phù hợp như (đăng tải trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của các đơn vị và của Bộ).\n\n2.3. Thời gian thực hiện trong Quý\r\n\nIII và Quý IV năm 2014.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng\r\n\ncác Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện.\n\n2. Vụ Pháp chế:\n\n- Chủ trì hướng dẫn việc rà soát các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ liên quan đến bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\n- Tổng hợp, trình Bộ trưởng danh mục\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo\r\n\ncần phải dừng thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới để\r\n\ncụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:\n\n- Chủ trì tổ chức kiểm tra, tổng kết\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch của Bộ, thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\n- Đầu mối phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu thấy cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan chủ động báo cáo Bộ trưởng (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) để\r\n\nxem xét, quyết định.", + "id": 102442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102443.json b/contexts/context_102443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b24afa622fd040bb0339ab5c752b5b4c0eefde1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-85-2014-NQ-HDND-ho-tro-phat-trien-san-xuat-Chuong-trinh-135-2014-2015-Son-La-242131.aspx", + "name": "Nghi-quyet-85-2014-NQ-HDND-ho-tro-phat-trien-san-xuat-Chuong-trinh-135-2014-2015-Son-La-242131", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 85/2014/NQ-HĐND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 16 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT\r\n\nTRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM 2014 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên\r\n\ngiới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Quyết định số\r\n\n2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh\r\n\nsách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của\r\n\nChương trình 135 năm 2014 và năm 2015; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên bộ: Ủy\r\n\nban Dân tộc - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài\r\n\nchính - Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng, phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an\r\n\ntoàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về khuyến nông; \n\nXét Tờ trình số 96/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành định mức hỗ trợ một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất thuộc Chương trình 135 năm 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 409/BC-HĐND\r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2014 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Ban hành định mức\r\n\nhỗ trợ và cơ cấu phân bổ, sử dụng vốn cho một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát\r\n\ntriển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014-2015, cụ thể như sau: \n\nI. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ\n\n1. Hỗ trợ hộ,\r\n\nnhóm hộ nghèo, cận nghèo để ổn định và phát triển sản xuất\n\na) Hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo\n\n- Nội dung hỗ\r\n\ntrợ.\n\n+ Hỗ trợ mua\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản.\n\n+ Hỗ trợ thức\r\n\năn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Hình thức hỗ\r\n\ntrợ bằng hiện vật, chủ đầu tư cung cấp số lượng, chủng loại phù hợp với hướng dẫn\r\n\nđịnh hướng của tỉnh, điều kiện của vùng; mỗi hộ được hỗ trợ 01 lần trong 2 năm\r\n\n2014 - 2015.\n\n- Mức hỗ trợ hộ:\r\n\nHỗ trợ 2,25 triệu đồng/hộ (hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng/hộ/01 lần);\r\n\náp dụng cho tất cả các hộ nghèo và cận nghèo.\n\nb) Hỗ trợ nhóm\r\n\nhộ\n\nCó từ 10 hộ trở\r\n\nlên, gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo và tối đa có 20% hộ không thuộc đối tượng\r\n\nnghèo, cận nghèo cho một mô hình.\n\n- Nội dung hỗ\r\n\ntrợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến.\n\n- Mức hỗ trợ:\r\n\nBằng tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm nhân (x) với 2,25 triệu đồng/hộ\r\n\n(hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng/hộ).\n\nTrường hợp hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo đã nhận hỗ trợ theo nhóm hộ thì không được nhận hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo.\n\n2. Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp\r\n\nxã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất\n\n- Quy mô lớp tập\r\n\nhuấn: Có từ 35 người trở lên/lớp.\n\n- Định mức hỗ trợ cho 01 lớp tập\r\n\nhuấn: 75 triệu đồng.\n\n- Nội dung và mức chi: Thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội\r\n\nnghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước.\n\n3. Hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến\n\n- Quy mô điểm trình diễn: Áp dụng\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. \n\n- Mức hỗ trợ: (thực hiện theo\r\n\nThông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về nội dung, phương thức hoạt động khuyến nông; quản lý các chương\r\n\ntrình, dự án từ nguồn kinh phí khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn quản lý).\n\n+ Mô hình trình diễn cây trồng\r\n\nhàng năm được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với\r\n\nmức hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/mô hình/năm.\n\n+ Mô hình trình diễn cây công nghiệp\r\n\ndài ngày, cây ăn quả và cây lâm nghiệp được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật\r\n\ntư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 600 triệu đồng/mô hình/năm.\n\n+ Mô hình trình diễn chăn nuôi được\r\n\nhỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối\r\n\nđa 700 triệu đồng/mô hình/năm.\n\n+ Mô hình trình diễn nuôi trồng thủy\r\n\nsản được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức\r\n\nhỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/mô hình/năm.\n\nChủ dự án lựa chọn mô hình, điểm\r\n\nthực hiện, số hộ tham gia trong phạm vi vốn kế hoạch được giao.\n\n4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị\r\n\nmáy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch\n\na) Nội dung được hỗ trợ \n\n- Hỗ trợ mua trang thiết bị, máy\r\n\nmóc, công cụ.\n\n- Chi phí hướng dẫn, chuyển giao kỹ\r\n\nthuật, lắp đặt, chạy thử để bàn giao. \n\nb) Mức hỗ trợ\n\nTheo Kế hoạch\r\n\nvà dự toán chi phí mua sắm được UBND huyện phê duyệt, mức chi 75 triệu đồng/dây\r\n\nchuyền thiết bị hoặc máy móc, công cụ (thiết bị máy móc, công cụ có công suất\r\n\nvà giá trị lớn, phải đầu tư theo nhóm hộ và đảm bảo mức hỗ trợ bình quân không\r\n\nquá 4,5 triệu đồng/hộ). \n\nII. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG\r\n\nVỐN ĐẦU TƯ \n\n1. Nguồn vốn\n\nChương trình 135 năm 2014 - 2015 đầu\r\n\ntư cho một số nội dung Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và một phần kinh phí của\r\n\nhợp phần dự án đào tạo có nội dung phục vụ sản xuất.\n\n2. Cơ cấu sử dụng vốn đầu tư\n\nCăn cứ nguồn vốn được hỗ trợ hàng\r\n\nnăm và tình hình số lượng hộ nghèo của từng xã, bản đặc biệt khó khăn, UBND huyện\r\n\nphân bổ giao chỉ tiêu kế hoạch chi tiết các nội dung hoạt động cho chủ đầu tư dự\r\n\nán xã, theo cơ cấu và thứ tự ưu tiên như sau: \n\n- Hỗ trợ\r\n\nhộ, nhóm hộ nghèo, cận nghèo để ổn định và phát triển sản xuất: Tối đa 15% tổng\r\n\nvốn giao trong năm.\n\n- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất\r\n\nhiệu quả, tiên tiến: Tối đa 35% tổng vốn giao\r\n\ntrong năm.\n\n- Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc\r\n\nphục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch: Tối đa 35% tổng vốn giao trong năm.\n\n- Hỗ trợ quản lý nâng cao năng lực\r\n\nquản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất: Tối đa 15% tổng vốn giao\r\n\ntrong năm.\n\nĐiều 2: Hiệu lực\r\n\nthi hành \n\nNghị quyết có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị\r\n\nquyết số 281/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh về định mức hỗ trợ các nội dung hoạt động của Dự án hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao UBND tỉnh ban hành định mức hỗ trợ cụ thể cho các nội\r\n\ndung hoạt động của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm\r\n\n2014-2015; chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các vị đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh\r\n\nkhóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ; \r\n\n - VP Quốc hội, VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước; \r\n\n - UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; \r\n\n - Ủy ban Dân tộc; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài\r\n\n chính; \r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; \r\n\n - Ban Công tác Đại biểu của UBTV Quốc hội; \r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; \r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; \r\n\n - TT Huyện ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; \r\n\n - Lãnh đạo, chuyên viên: VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND, VP UBND tỉnh; \r\n\n - Trung tâm Công báo, Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, 450 (bản).\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Chất \n\n\n\n", + "id": 102443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102444.json b/contexts/context_102444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3f613d9d015f277a9be66ae4c3cf5b31fdc1d84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2992-QD-CT-THNVDT-bo-sung-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-o-to-89753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2992-QD-CT-THNVDT-bo-sung-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-o-to-89753", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\n\nCỤC THUẾ TP HÀ NỘI\r\n\n -------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ------------------- \n\nSố:\r\n\n 2992/QĐ-CT-THNVDT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC: BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC LOẠI XE Ô TÔ \n\nCỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ \n\nCăn cứ Luật Thuế Giá trị gia\r\n\ntăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 314 TC/QĐ-TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ Tài chính về việc thành\r\n\nlập Cục thuế Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 đã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về Lệ phí trước bạ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống\r\n\nthất thu thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt\r\n\nđộng kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 5753/QĐ-UB ngày 03/10/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà\r\n\nNội về việc “Ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hà Nội ký ban hành Bảng\r\n\ngiá tối thiểu các loại tài sản: Phương tiện vận tải, súng săn, súng thể thao để\r\n\ntính Lệ phí trước bạ và áp dụng Bảng giá tối thiểu tính Lệ phí trước bạ tài sản\r\n\nlà ô tô, xe gắn máy để ấn định tính thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh\r\n\nnghiệp cho các đối tượng kinh doanh xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn Thành phố\r\n\nHà Nội”;\r\n\nCăn cứ vào công văn số 22/CV-XN ngày 22/02/2008, 31A/CV-XN ngày 27/02/2008, 36/CV-XN\r\n\nngày 05/03/2008 của Xí nghiệp ô tô TRAENCO và giá bán xe ô tô trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại;\r\n\nTheo đề nghị của Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán Cục thuế Thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung Bảng giá\r\n\ntối thiểu các loại xe ô tô tại Quyết định số 23032/QĐ-CT ngày 21/11/2005 của\r\n\nCục Thuế Thành phố Hà Nội như sau:\n\n(Đơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng)\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n xe \n\nNăm\r\n\n sản xuất \n\nGiá\r\n\n xe mới \n\n\n\nPHẦN\r\n\n III\n\n\n\n\n\n\n\nCÁC\r\n\n LOẠI XE Ô TÔ SX TỪ NĂM 1997 VỀ SAU\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n I: XE DO CÁC HÃNG NHẬT BẢN SX \n\n\n\n\n\n\n\nD.\r\n\n XE Ô TÔ HIỆU MITSUBISHI \n\n\n\n\n\n1\n\nMITSUBISHI LANCER FORTIS 2.0;\r\n\n 05 chỗ \n\n2007\n\n550\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n IV: XE Ô TÔ Ý, THỤY ĐIỂN, MỸ \n\n\n\n\n\n\n\nE.\r\n\n XE Ô TÔ HIỆU KHÁC \n\n\n\n\n\n1\n\nCHRYSLER 300 TOURING 3.5; 05\r\n\n chỗ \n\n2007\n\n1150\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n V: XE Ô TÔ HÀN QUỐC \n\n\n\n\n\n\n\nB.\r\n\n XE Ô TÔ HIỆU HYUNDAI \n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI CENTENNIAL VL450 4.5;\r\n\n 04 chỗ \n\n2007\n\n1400\n\n\n\nC.\r\n\n XE Ô TÔ HIỆU KHÁC \n\n\n\n\n\n1\n\nKIA MORNING EX, LX, SLX 1.0;\r\n\n 05 chỗ \n\n2008\n\n280\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n VIII: XE Ô TÔ LD VIỆT NAM \n\n\n\n\n\n\n\nM.\r\n\n XE Ô TÔ KHÁC DO VIỆT NAM SẢN XUẤT \n\n\n\n\n\n1\n\nVINA TRUCK 3450TL/MB ; 3,45\r\n\n tấn \n\n2007\n\n160\n\n2\n\nSHENYE ZJZ5200CCYDPG7AZ; 9,98\r\n\n tấn \n\n2007\n\n500\n\n3\n\nVINATRUCK 1750TL/MB; 1,45 tấn \n\n2007\n\n140\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Phòng Tổng hợp\r\n\nNghiệp vụ Dự toán, các Phòng Thanh tra thuế, các Phòng kiểm tra thuế thuộc Văn\r\n\nphòng Cục Thuế, các Chi cục thuế Quận, Huyện và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Tổng cục thuế;\r\n\n - UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài chính Hà Nội “để phối hợp”;\r\n\n - Như điều 3 “để thực hiện”;\r\n\n - Lưu: HCLT, THNVDT (3 bản).\n\nKT.\r\n\n CỤC TRƯỞNG \r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phi Vân Tuấn \n\n", + "id": 102444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102445.json b/contexts/context_102445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..580b17e931f24e1cf532ea2ca8db767340cee728 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102445.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-bao-dam-hoat-dong-dai-bieu-Hoi-dong-tinh-Long-An-435240.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-bao-dam-hoat-dong-dai-bieu-Hoi-dong-tinh-Long-An-435240", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2020/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày\r\n\n 17 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ\r\n\nĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n12/2017/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2017 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội\r\n\nvà HĐND ngày 20/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13\r\n\nngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và\r\n\ncác điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/12/2019 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về một\r\n\nsố chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu HĐND các\r\n\ncấp trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại\r\n\ntờ trình số 4589/TTr-STC ngày 25/12/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo\r\n\nđảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An\r\n\nđược ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nCác nội dung còn lại tại\r\n\nquy định kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại\r\n\nbiểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý để thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2020. Thời gian áp dụng kể từ ngày\r\n\n01/01/2020. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\n\n- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBMTTQVN và\r\n\n các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CT; các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - PCVP.Hòa;\r\n\n - Phòng KTTC + CTHĐND;\r\n\n - Lưu: VT, Dung.\n\nQĐ-STC-SUA DOI BSUNG\r\n\n MOT SO DIEU QĐ12/2017\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Cần\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA\r\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI\r\n\nBIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2017/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2020/QĐ-UBND ngày 17 /01/2020 của\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi một số nội dung chi tại khoản 3 Điều 4: Chi bồi dưỡng cho đại biểu\r\n\nHĐND kiêm nhiệm\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp Xã\n\nThường trực HĐND\r\n\n kiêm nhiệm (đại biểu/tháng)\n\n350.000 \n\nTrưởng, Phó Ban HĐND\r\n\n kiêm nhiệm (đại biểu/tháng)\n\n300.000\n\nĐiều\r\n\n2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung chi tại khoản 5, Điều 4: Chi cho các kỳ họp\r\n\nHĐND, các phiên họp do Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân triệu tập\n\n1. Chi cho các kỳ họp HĐND\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nChủ tọa kỳ họp (đồng/người/ngày)\n\n200.000 \n\n150.000 \n\n130.000 \n\nĐại biểu, khách mời\r\n\n tham dự kỳ họp (đồng/người/ngày)\n\n150.000 \n\n120.000\n\n90.000\n\nThư ký kỳ họp (đồng/người/ngày)\n\n150.000 \n\n120.000 \n\n90.000 \n\nTổng hợp ý kiến\r\n\n cử tri trình kỳ họp và tổng hợp ý kiến cử tri sau kỳ họp (đồng/1 báo cáo)\n\n600.000 \n\n450.000 \n\n300.000 \n\nTổng hợp ý kiến\r\n\n thảo luận tổ tại kỳ họp (đồng/1 báo cáo).\n\n600.000 \n\n400.000 \n\n300.000 \n\nTổ trưởng và\r\n\n thư ký tổ thảo luận tại kỳ họp (người/ngày).\n\n100.000 \n\n80.000 \n\n70.000 \n\nXây dựng Tờ trình và\r\n\n dự thảo Nghị quyết do Thường trực HĐND trình (đồng/1 nội dung)\n\n500.000 \n\n350.000 \n\n250.000 \n\nRà soát, hoàn thiện\r\n\n Nghị quyết (đồng/1 nghị quyết)\n\n200.000 \n\n120.000 \n\n60.000 \n\nSoạn các bài\r\n\n phát biểu khai mạc, bế mạc; chương trình kỳ họp; đề cương tiếp xúc cử tri; gợi\r\n\n ý thảo luận Tổ; tổng hợp nội dung chất vấn; chương trình phiên chất vấn; kết luận\r\n\n phiên chất vấn; biên bản kỳ họp; thông báo kết quả kỳ họp; các văn bản, báo\r\n\n cáo còn lại có liên quan đến kỳ họp (đồng/1 văn bản).\n\n300.000 \n\n200.000 \n\n100.000 \n\n2. Chi các phiên họp,\r\n\ncuộc họp do Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân triệu tập (không bao gồm\r\n\nhoạt động thẩm tra của các Ban HĐND)\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nChủ trì cuộc họp (đồng/người/cuộc)\n\n100.000 \n\n80.000 \n\n60.000 \n\nThành viên tham dự\r\n\n cuộc họp (đồng/người/cuộc)\n\n80.000 \n\n60.000 \n\n50.000 \n\n3. Chi các cuộc họp thẩm\r\n\ntra các nội dung trình tại kỳ họp và các vấn đề trình giữa hai kỳ họp\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nChủ trì cuộc họp (đồng/người/cuộc)\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000 \n\nCác thành viên dự họp\r\n\n (đồng/người/cuộc)\n\n+ Đại biểu HĐND \n\n+ Khách mời và cán bộ\r\n\n phục vụ \n\n\n\n100.000 \n\n80.000 \n\n\n\n80.000 \n\n60.000 \n\n60.000\n\nSoạn thảo báo cáo thẩm\r\n\n tra phục vụ kỳ họp\n\n(đồng/1 báo\r\n\n cáo)\n\n500.000 \n\n400.000 \n\n200.000\n\nSoạn thảo báo cáo thẩm\r\n\n tra và văn bản cho ý kiến của Thường trực đối với các vấn đề phát sinh giữa\r\n\n hai kỳ họp (đồng/01 vấn đề).\n\n300.000 \n\n200.000\n\n100.000 \n\n4. Chi họp Tổ đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân (tỉnh và huyện), chi hoạt động tiếp xúc cử tri\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n- Đại biểu dự họp Tổ\r\n\n Đại biểu HĐND trước, sau và giữa hai kỳ họp (đồng/ người/ cuộc):\n\n+ Đại biểu HĐND (đồng/người/cuộc)\n\n+ Đại biểu còn lại\r\n\n (đồng/người/cuộc)\n\n100.000 \n\n80.000 \n\n80.000 \n\n60.000 \n\n\n\n- Chi cho đại biểu\r\n\n HĐND, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ tiếp xúc cử tri (đồng/người/cuộc)\n\n+ Đại biểu HĐND \n\n+ Cán bộ, công chức,\r\n\n nhân viên phục vụ (đồng/người/cuộc)\n\n\n\n\r\n\n 100.000 \n\n80.000 \n\n(không quá 15 người)\n\n\n\n\r\n\n 80.000 \n\n60.000 \n\n(không quá 15 người)\n\n\n\n\r\n\n 60.000 \n\n50.000 (không quá 15 người)\n\nBáo cáo kết quả thảo\r\n\n luận của Tổ đại biểu; báo cáo kết quả TXCT của Tổ (đồng/01 báo cáo/tổ)\n\n100.000\n\n80.000 \n\n60.000\n\n5. Chi hỗ trợ cho hoạt\r\n\nđộng khảo sát, giám sát của Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nTrưởng đoàn khảo\r\n\n sát, giám sát (đồng/người/cuộc)\n\n120.000\n\n100.000 \n\n80.000 \n\nĐại biểu HĐND (đồng/người/cuộc)\n\n100.000 \n\n80.000 \n\n60.000 \n\nCác đại biểu\r\n\n theo thư mời (đồng/người/cuộc)\n\n80.000 \n\n60.000 \n\n50.000 \n\nCán bộ phục vụ\r\n\n khảo sát, giám sát (đồng/người/cuộc)\n\n80.000 \n\n60.000 \n\n50.000 \n\nXây dựng nội dung khảo\r\n\n sát, giám sát (bao gồm chuyên đề và thường xuyên) (đồng/01 nội dung)\n\n500.000 \n\n400.000 \n\n200.000 \n\nXây dựng báo\r\n\n cáo kết quả khảo sát, giám sát (đồng/báo cáo)\n\n500.000 \n\n400.000\n\n200.000 \n\nĐiều 3. Sửa đổi một số\r\n\nnội dung chi tại khoản 6 Điều 4: Chi tổ chức Tiếp công dân của Đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân \n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nCán bộ, công\r\n\n chức trực tiếp phục vụ đại biểu HĐND tiếp công dân (đồng/người/ngày)\n\n80.000\n\n60.000 \n\n50.000 \n\nĐiều\r\n\n4. Điều chỉnh một số nội dung chi tại điểm 8.1 và điểm 8.2 của khoản 8 Điều 4:\r\n\nChi cho công tác xã hội\n\n1. Chi hỗ trợ cho thăm\r\n\nhỏi, đám tang: Chi thăm hỏi khi ốm đau nằm viện cho đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân.\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nĐại biểu HĐND đau ốm\r\n\n nằm viện được chi thăm hỏi không quá 2 lần/năm theo mức chi: đồng/đại biểu/lần\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n2. Thường trực HDND tổ chức thăm hỏi đối tượng chính sách\r\n\nnhân dịp lễ, Tết (1 lần/năm)\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nCá nhân gia đình\r\n\n chính sách (đồng/người)\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n600.000\n\nĐiều\r\n\n5. Điều chỉnh nội dung tại khoản 9 Điều 4: Chi hoạt động chất vấn do Thường trực\r\n\nHĐND tổ chức\n\n1. Điều chỉnh bỏ nội\r\n\ndung chi “Trực tiếp tham gia phiên chất vấn (người/cuộc” được quy định tại khoản\r\n\n9 Điều 4 “Chi hoạt động chất vấn do Thường trực HĐND tổ chức”.\n\n2. Chi cho đại\r\n\nbiểu tham dự phiên chất vấn và cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ\n\n- Cấp tỉnh:\r\n\n80.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp huyện:\r\n\n60.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp xã:\r\n\n50.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều\r\n\n6. Bổ sung nội dung chi khác\n\n- Chi viết các bài\r\n\nphát biểu của lãnh đạo tại các hội nghị của Thường trực, các Ban của HĐND\n\nĐVT: đồng\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\nCác bài phát biểu\r\n\n (khai mạc, tham luận, báo cáo đề dẫn, bế mạc, thông báo kết quả hội nghị) (đồng/1\r\n\n văn bản)\n\n300.000\n\n200.000\n\n100.000\n\n", + "id": 102445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102446.json b/contexts/context_102446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff20db4b187013382e4b673158d0f13cd50bc6ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-340-KH-UBND-2022-kiem-tra-ra-soat-van-ban-quy-pham-Ha-Noi-2023-549605.aspx", + "name": "Ke-hoach-340-KH-UBND-2022-kiem-tra-ra-soat-van-ban-quy-pham-Ha-Noi-2023-549605", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 340/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA VÀ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI NĂM 2023\n\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm\r\n\n2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật năm 2015 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch\r\n\nkiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố năm 2023,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Thông qua công tác kiểm tra, rà\r\n\nsoát văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật,\r\n\nmâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa\r\n\nquy phạm pháp luật do cơ quan, cá nhân ban hành, kịp thời đình chỉ việc thi\r\n\nhành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới nhằm bảo đảm\r\n\ntính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp\r\n\nvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan,\r\n\ncá nhân trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật để kịp thời\r\n\ncó biện pháp xử lý theo quy định.\n\n2. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nphải thực hiện thường xuyên, kịp thời, khách quan, toàn diện, tuân thủ đầy đủ\r\n\ncác quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\r\n\nCác văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành phải được kiểm tra, xử lý bằng các\r\n\nhình thức và biện pháp phù hợp theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hoạt động rà soát văn bản phải được\r\n\ntiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản, không bỏ sót văn bản\r\n\nthuộc trách nhiệm rà soát, tuân thủ nghiêm túc trình tự, thủ tục thực hiện rà\r\n\nsoát theo quy định tại Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, kịp thời xử lý, kiến nghị xử lý kết quả rà\r\n\nsoát.\n\n4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp với các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có liên quan trong công tác ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm\r\n\npháp luật. Các cơ quan có trách nhiệm chủ động thực hiện, phối hợp thực hiện\r\n\ntrong quá trình kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm các văn bản\r\n\nlập theo danh mục được chính xác, đúng quy định.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Về Kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật\n\n1.1. Việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nkiểm tra văn bản quy phạm pháp luật hàng năm ở đơn vị, địa phương mình; sơ kết,\r\n\ntổng kết về công tác kiểm tra văn bản và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\n- Bảo đảm các điều kiện cho công tác\r\n\nkiểm tra, xử lý văn bản: việc bố trí cán bộ chuyên trách, tổ chức đội ngũ công\r\n\ntác viên kiểm tra văn bản; các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc,\r\n\nbố trí kinh phí hoạt động phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản của đơn vị, địa\r\n\nphương; công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức mạng lưới\r\n\ntiếp nhận thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm\r\n\ntra văn bản.\n\n1.2. Công\r\n\ntác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn\r\n\nbản có chứa quy phạm pháp luật:\n\n- Công tác tự kiểm tra và kiểm tra\r\n\ntheo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp\r\n\nluật phải được tiến hành thường xuyên đối với toàn bộ các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do HĐND và UBND các cấp ban hành trong năm 2023, gồm: Quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền\r\n\nđối với các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND quận, huyện, thị xã và\r\n\nxã, phường, thị trấn ban hành từ 01/01/2023 đến 31/12/2023, gồm: Nghị quyết của\r\n\nHĐND quận, huyện, thị xã và xã, thị trấn; Quyết định của UBND quận, huyện, thị\r\n\nxã và xã, phường, thị trấn.\n\n- Rà soát và tự kiểm tra các văn bản\r\n\ncó chứa quy phạm pháp luật của UBND và Chủ tịch UBND các cấp; HĐND và Chủ tịch\r\n\nHĐND cấp huyện và xã, thị trấn; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và\r\n\ncác phòng, ban thuộc UBND quận, huyện, thị xã.\n\n1.3. Tổ chức\r\n\nkiểm tra và thời gian thực hiện:\n\na) Tổ chức tự kiểm tra văn bản:\n\n- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành chủ động tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa\r\n\nquy phạm pháp luật do UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố ban hành liên\r\n\nquan đến lĩnh vực thuộc phạm vi tham mưu, quản lý Nhà nước của ngành; thực hiện\r\n\nnhiệm vụ giúp UBND Thành phố trong công tác rà soát văn bản; tự kiểm tra văn bản\r\n\n(công văn, thông báo, quy chế điều lệ, chương trình: hướng dẫn nghiệp vụ...)\r\n\ndo Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành ban hành có chứa quy phạm pháp luật.\n\n- HĐND và UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\nxã, phường, thị trấn tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.\n\nKết quả kiểm tra văn bản và danh mục\r\n\ncác văn bản kiểm tra được tổng hợp ngay gửi Sở Tư pháp theo quy định. Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện, tổng hợp kết quả kiểm tra và xây dựng báo cáo của UBND Thành phố\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Kiểm tra theo thẩm quyền:\n\n- Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp cấp huyện\r\n\nthực hiện tốt việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND gửi đến\r\n\ntheo quy định, kịp thời phát hiện các văn bản đã ban hành trái pháp luật, hoàn\r\n\nthiện hồ sơ xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức Đoàn kiểm tra Thành phố:\n\n+ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý Nhà nước về công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các Quận, huyện: Mỹ Đức, Hai Bà\r\n\nTrưng, Ba Đình, Sơn Tây, Phúc Thọ, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm. Thời gian thực hiện\r\n\ntừ Quý II/2023.\n\n+ Kiểm tra tại các Sở, ban, ngành: Y\r\n\ntế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quy hoạch kiến trúc, Lao Động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Ban Dân tộc về việc thực hiện nhiệm vụ giúp UBND Thành phố\r\n\ntrong công tác rà soát, tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực QLNN và tổ chức rà\r\n\nsoát, kiểm tra các văn bản hành chính (công văn, thông báo, quy chế, điều lệ,\r\n\nchương trình; hướng dẫn nghiệp vụ...) do Giám đốc Sở ban hành có chứa quy\r\n\nphạm pháp luật. Thời gian thực hiện từ Quý II/2023.\n\n1.4. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở; ngành và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, cấp xã trong công tác kiểm tra:\n\n- Chánh Văn phòng UBND Thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành có trách nhiệm và chủ động phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp tự rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa\r\n\nquy phạm pháp luật do Thành phố ban hành liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nquản lý Nhà nước của ngành mình, kịp thời báo cáo UBND Thành phố những văn bản\r\n\ncó dấu hiệu trái pháp luật; cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại các quận, huyện,\r\n\nthị xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n- UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp thành lập Đoàn kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1.3\r\n\nmục 1 phần II Kế hoạch này; thông báo lịch kiểm tra đối với các Sở, ban, ngành\r\n\nvà UBND quận, huyện, thị xã được kiểm tra (Trưởng Đoàn kiểm tra liên ngành\r\n\nThành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra cho Giám đốc Sở Tư pháp và\r\n\nUBND Thành phố). Căn cứ vào lịch kiểm tra, các Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã được kiểm tra chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu để làm việc với Đoàn kiểm\r\n\ntra và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.\n\n- HĐND và UBND quận, huyện, thị xã và\r\n\nxã, phường, thị trấn tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình ban hành theo quy định.\r\n\nUBND quận, huyện, thị xã căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, chủ động\r\n\nxây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản, chú trọng việc tổ chức tự kiểm tra văn bản\r\n\ndo mình ban hành và kiểm tra văn bản theo địa bàn.\n\n2. Về Rà soát văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật\n\n2.7. Tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên:\n\n- Văn bản là căn cứ để rà soát được\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP là văn bản được ban\r\n\nhành sau, có quy định liên quan đến văn bản được rà soát và thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp: Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được\r\n\nrà soát; Văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền ban\r\n\nhành văn bản được rà soát.\n\n- Rà soát căn cứ vào tình hình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội phải được các cơ quan, đơn vị thực hiện ngay khi có căn\r\n\ncứ theo Khoản 2 Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , đảm bảo về nội dung, trình\r\n\ntự rà soát và xử lý kết quả rà soát theo quy định tại Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2.2. Công bố\r\n\ndanh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực:\n\n- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\r\n\nđược quy định tại Khoản 49 Điều 1 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nsửa đổi năm 2020 và Khoản 1, 2, 3 Điều 154 của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2015 và phải được lập danh mục theo mẫu số 03, 04 Phụ lục IV ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ và công bố\r\n\ntheo quy định tại Điều 157 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật (tính từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023).\r\n\nViệc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực là văn bản hành\r\n\nchính.\n\n- Văn bản được xác định hết hiệu lực,\r\n\nngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được đưa vào danh mục để công bố theo\r\n\nquy định tại Điều 157 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.\n\n2.3. Rà soát\r\n\nvăn bản theo chuyên đề, lĩnh vực:\n\nTổ chức rà soát các văn bản do HĐND\r\n\nvà UBND Thành phố ban hành (từ ngày 01/8/2008 đến hết ngày 31/12/2023) về\r\n\nY tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quy hoạch kiến trúc, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội...\n\n2.4. Trách\r\n\nnhiệm của Giám đốc Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố và Chủ tịch UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã trong công tác rà soát:\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện rà soát thường xuyên các văn bản do HĐND và UBND Thành\r\n\nphố ban hành thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình (Khoản 2.1 Mục 2 Phần II Kế\r\n\nhoạch này). Việc rà soát văn bản phải được thiết lập hồ sơ và gửi Sở Tư pháp lấy\r\n\ný kiến theo quy định tại Điều 153 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của\r\n\nChính phủ. Kịp thời trình UBND Thành phố hồ sơ rà soát văn bản để xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát theo thẩm quyền.\n\n- Giám đốc Sở; Thủ Trưởng ban, ngành\r\n\nThành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức rà soát văn bản tại Khoản\r\n\n2.3 Mục 2 Phần II Kế hoạch này. Văn phòng UBND Thành phố phối hợp, tạo điều kiện\r\n\nđể các Sở, ban, ngành thu thập đầy đủ các văn bản do UBND Thành phố ban hành\r\n\nthuộc đối tượng rà soát.\n\n- Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã\r\n\ncăn cứ Kế hoạch này, có trách nhiệm ban hành Kế hoạch thực hiện công tác rà\r\n\nsoát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.\n\nKết quả rà soát gửi về Sở Tư pháp trước\r\n\nngày 30/11/2023 và địa chỉ Email: vanthu_sotp@hanoi.gov.vn.\n\n- UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp thành lập Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố (Tổ\r\n\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố bao gồm: Đại diện lãnh đạo Sở\r\n\nTư pháp làm Tổ trưởng, các thành viên là đại diện các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan và công chức làm công tác rà soát văn bản của Sở Tư pháp); Trình UBND\r\n\nThành phố công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu\r\n\nlực theo quy định; có trách nhiệm tổng hợp kết quả rà soát chung của các cơ\r\n\nquan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện bằng nguồn ngân\r\n\nsách Nhà nước. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các Sở, Ban, Ngành; Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp và các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động lập dự toán kinh\r\n\nphí gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, bố trí vào dự toán chi thường\r\n\nxuyên hàng năm của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí\r\n\nkinh phí giao Sở Tư pháp và các Sở, ngành, đơn vị liên quan phục vụ công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn chi, thanh quyết\r\n\ntoán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác Ban, ngành Thành phố và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ được giao. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để hướng dẫn và tổng hợp báo cáo UBND Thành\r\n\nphố.\n\n2. Đề nghị Thường trực HĐND Thành phố\r\n\nchỉ đạo Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, Ban Pháp chế phối hợp\r\n\nvà tạo điều kiện để các Sở, ban, ngành tập hợp đầy đủ các văn bản do HĐND Thành\r\n\nphố ban hành thuộc đối tượng rà soát.\n\n3. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, định kỳ, đột xuất tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp; \r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VP UBTP: CVP. PCVP C.N.Trang; NC. TH;\n\n- Lưu: VT.\r\n\n 69097 - 6\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n ", + "id": 102446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102447.json b/contexts/context_102447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f94eccc40b924f5d765b9c082baebff864eb8c1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-20-2005-QD-BNN-thanh-lap-ban-Quan-ly-quy-hoach-luu-vuc-song-Vu-Gia-Thu-Bon-18035.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2005-QD-BNN-thanh-lap-ban-Quan-ly-quy-hoach-luu-vuc-song-Vu-Gia-Thu-Bon-18035", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 20/2005/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2005 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ QUY HOẠCH LƯU VỰC SÔNG VU GIA\r\n\n- THU BỒN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật tài nguyên nước số\r\n\n08/1998/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua\r\n\nngày 20/5/1998;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\r\n\nCăn cứ nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc\r\n\nthi hành Luật Tài nguyên nước;\r\n\nCăn cứ đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 1601/UB-KTN\r\n\nngày 08/9/2004 và ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 4380/UB-VP\r\n\nngày 01/9/2004 về việc thành lập Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia -\r\n\nThu Bồn;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu\r\n\nBồn để thực hiện nội dung quản lý quy hoạch lưu vực sông theo Điều\r\n\n64 Luật Tài nguyên nước, cụ thể là:\n\n1. Lập, trình duyệt và theo dõi\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, bảo đảm quản lý thống\r\n\nnhất quy hoạch lưu vực với địa bàn hành chính;\n\n2. Phối hợp với các cơ quan hữu\r\n\nquan của các Bộ, ngành và địa phương trong việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá\r\n\ntài nguyên nước của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và trong việc lập, trình duyệt\r\n\nvà theo dõi việc thực hiện các quy hoạch lưu vực sông nhánh thuộc hệ thống sông\r\n\nVu Gia - Thu Bồn\n\n3. Kiến nghị việc giải quyết\r\n\ntranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.\n\nĐiều 2.\n\nBan Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bốn gồm\r\n\ncác thành viên sau:\n\n1. Trưởng Ban: Thứ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn. \n\n2. Phó trưởng Ban:\n\n- Cục trưởng Cục Thủy lợi làm\r\n\nPhó trưởng Ban thường trực;\n\n- Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Nam và Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng làm Phó trưởng Ban.\n\n3. Các ủy viên:\n\n- Ủy viên thường xuyên gồm lãnh\r\n\nđạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản - Nông lâm, Tài\r\n\nnguyên và môi trường, Y tế, Công nghiệp, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính của tỉnh\r\n\nQuảng Nam và thành phố Đà Nẵng. \n\n- Ủy viên không thường xuyên gồm\r\n\nlãnh đạo của các Sở, ngành, tổ chức, cá nhân: Xây dựng, Giao thông vận tải, Bộ\r\n\nChỉ huy quân sự tỉnh và các Sở liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị\r\n\nxã thuộc lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được Trưởng ban mời họp khi cần giải quyết\r\n\nnhững công việc có liên quan.\n\nĐiều 3.\n\nBan Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có\r\n\nVăn phòng đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Lãnh đạo\r\n\nsở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam kiêm Chánh Văn phòng ban\r\n\nQuản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.\n\nChi Cục trưởng Chi Cục Thủy lợi\r\n\ntỉnh Quảng Nam và Chi Cục trưởng Chi Cục Thủy lợi - Quản lý đê điều và phòng chống\r\n\nlụt, bão thành phố Đà Nẵng kiêm Phó Chánh Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực\r\n\nBông Vu Gia - Thu Bồn. Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia -\r\n\nThu Bồn được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc\r\n\nNhà nước để hoạt động theo quy định hiện hành.\n\nBiên chế của Văn phòng Ban Quản\r\n\nlý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được tính vào biên chế sự nghiệp của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam và Sở Thủy sản - Nông lâm\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nVăn phòng Ban Quản lý quy hoạch\r\n\nlưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có Chi nhánh đặt tại Sở Thủy sản Nông lâm thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\nKinh phí hoạt động của Ban Quản\r\n\nlý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và của Văn phòng do uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Nam và ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp và hỗ trợ từ Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, từ các nhà tài trợ (nếu có) qua Văn phòng Ban\r\n\nquản lý quy hoạch các lưu vực sông thuộc Cục Thủy lợi.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo. Trưởng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn\r\n\ncăn cứ vào Quyết định số 14/2004/QĐ-BNN- TCCB ngày 09/4/2004 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Quản\r\n\nlý quy hoạch các lưu vực sông để tổ chức thực hiện\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng\r\n\nCục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt, bão, Vụ trưởng\r\n\nVụ Tài chính, các thành viên quy định tại Điều 2, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Thủy sản Nông lâm thành phố Đà Nẫng\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n \n\nBỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n BỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n ", + "id": 102447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102448.json b/contexts/context_102448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e16a9a7bf2f7a7b60090a1256ff1efaf710da0d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1830-QD-CT-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-dat-dai-co-che-mot-cua-Vinh-Phuc-283398.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1830-QD-CT-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-dat-dai-co-che-mot-cua-Vinh-Phuc-283398", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1830/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 06\r\n\n tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI\r\n\nUBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 27/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc Công bố thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 231/TTr-STNMT ngày 12 tháng 6 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 31\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực đất đai thực hiện theo cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và thủ trưởng các Sở, ban, ngành;\r\n\nUBND các huyện, thành, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chúc\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG\r\n\nTẠI UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1830/QĐ-CT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI\r\n\n CẤP HUYỆN\n\n1\n\nThủ tục hòa giải tranh chấp đất\r\n\n đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n2\n\nThủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng\r\n\n đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\n3\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất cho\r\n\n hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao\r\n\n đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\n4\n\nThủ tục chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá\r\n\n nhân\n\n5\n\nThủ tục thu hồi đất do chấm dứt\r\n\n việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu\r\n\n hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đất ở của người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam\n\n6\n\nThủ tục thu hồi đất ở trong khu\r\n\n vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có\r\n\n nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa\r\n\n tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá\r\n\n nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam\n\n7\n\nThủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n8\n\nThủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n9\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã\r\n\n đăng ký quyền\r\n\n sử dụng đất lần\r\n\n đầu\n\n10\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là\r\n\n người sử dụng đất\n\n11\n\nThủ tục đăng ký bổ sung đối với\r\n\n tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận\n\n12\n\nThủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối\r\n\n với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý\n\n13\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho\r\n\n người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng\r\n\n trong các dự án phát triển nhà ở\n\n14\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với\r\n\n trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên\r\n\n chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển\r\n\n quyền theo quy định\n\n15\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển\r\n\n nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng\n\n16\n\nThủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài\r\n\n sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng\r\n\n năm\n\n17\n\nThủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho\r\n\n thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n18\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn;\r\n\n kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án;\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất\r\n\n hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của\r\n\n vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất\n\n19\n\nThủ tục đăng ký biến động về sử dụng\r\n\n đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay\r\n\n đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội\r\n\n dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\n20\n\nThủ tục đăng ký biến động đối với\r\n\n trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả\r\n\n tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất\r\n\n sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n21\n\nThủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng\r\n\n hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký\r\n\n thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n22\n\nThủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài\r\n\n khu công nghệ cao, khu kinh tế\n\n23\n\nThủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng\r\n\n đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường\r\n\n hợp có nhu cầu\n\n24\n\nThủ tục tách thửa hoặc hợp thửa\r\n\n đất\n\n25\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n26\n\nThủ tục chuyển đổi quyền sử dụng\r\n\n đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\n27\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do\r\n\n bị mất\n\n28\n\nThủ tục đính chính Giấy chứng nhận\r\n\n đã cấp\n\n29\n\nThủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã\r\n\n cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở\r\n\n hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện\n\n30\n\nCung cấp thông tin thửa đất\n\nB\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n1\n\nThủ tục hòa giải tranh chấp đất\r\n\n đai\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102449.json b/contexts/context_102449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c27d8d1644952c414fdcd2ce702423d1996b89ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1179-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-128097.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1179-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-128097", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố\r\n\n : 1179/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 10;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 94/TTr-CP ngày 01/7/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Cho nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 24 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nNGƯỜI\r\n\nKHÔNG QUỐC TỊCH HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƯƠC NHẬP QUỐC TỊCH\r\n\nVIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1179/QĐ-CTN ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch nước)\n\n1. Teck Uy, sinh ngày 17/11/1959\r\n\ntại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Dương Vĩ Chiêu\n\nHiện trú tại: 1C Lưu Xuân Tín,\r\n\nphường 10, quận 5.\n\nGiới tính: Nam\n\n2. Kuak Korn Tiv, sinh ngày\r\n\n22/11/1944 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Quách Câm Triêu\n\nHiện trú tại: 128 đường số 3,\r\n\nkhu phố 7, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân.\n\nGiới tính: Nam\n\n3. Châu Lý Đức, sinh ngày\r\n\n07/3/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh\n\nTên gọi Việt Nam: Châu Lý Đức\n\nHiện trú tại: B12/5 Phạm Thế\r\n\nHiên, phường 3, quận 8.\n\nGiới tính: Nam\n\n4. Châu Lý Liên, sinh ngày\r\n\n06/9/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh\n\nTên gọi Việt Nam: Châu Lý Liên\n\nHiện trú tại: B12/5 Phạm Thế\r\n\nHiên, phường 3, quận 8.\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. Tan Thu Vann, sinh ngày\r\n\n01/10/1959 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Trần Thu Oanh\n\nHiện trú tại: 449/6/20 đường Lê\r\n\nQuang Định, phường 5, quận Bình Thạnh.\n\nGiới tính: Nữ\n\n6. Tan Quang Dũng, sinh ngày\r\n\n16/4/1964 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Bành Quang Dũng\n\nHiện trú tại: 038 lô O, chung cư\r\n\nNguyên Kim, phường 7, quận 10.\n\nGiới tính: Nam\n\n7. Ngô Hác Chin, sinh ngày\r\n\n01/01/1960 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Ngô Hác Chin\n\nHiện trú tại: 12A đường Phan Văn\r\n\nKhỏe, phường 13, quận 5.\n\nGiới tính: Nam\n\n8. Boun Iv Hang, sinh ngày\r\n\n19/3/1967 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Tạ Hán Bình\n\nHiện trú tại: B2 đường Phạm Thế\r\n\nHiên, phường 3, quận 8.\n\nGiới tính: Nam\n\n9. Quách Chí Kiên, sinh ngày\r\n\n28/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh\n\nTên gọi Việt Nam: Quách Chí Kiên\n\nHiện trú tại: 587/5 đường Nhật\r\n\nTảo, phường 7, quận 11.\n\nGiới tính: Nam\n\n10. Phang Phal Phyrum, sinh ngày\r\n\n08/11/1952 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Phan Quốc Anh\n\nHiện trú tại: 449/6/20 Lê Quang\r\n\nĐịnh, phường 5, quận Bình Thạnh.\n\nGiới tính: Nam\n\n11. Tan Thu, sinh ngày\r\n\n15/02/1951 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Trần Kim Thu\n\nHiện trú tại: 449/6/20 Lê Quang\r\n\nĐịnh, phường 5, quận Bình Thạnh.\n\nGiới tính: Nữ\n\n12. Trần Tài Hà, sinh ngày\r\n\n02/6/1948 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Trần Tài Hà\n\nHiện trú tại: 276 đường Quách\r\n\nĐình Bảo, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú.\n\nGiới tính: Nam\n\n13. Bành Quang Hoa, sinh ngày\r\n\n21/12/1965 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Bành Quang Hoa\n\nHiện trú tại: 587/5 Nhật Tảo,\r\n\nphường 7, quận 11.\n\nGiới tính: Nam\n\n14. Trần Bỉnh Thành, sinh ngày\r\n\n12/7/1962 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Trần Bỉnh Thành\n\nHiện trú tại: 175/695 đường Lý\r\n\nThường Kiệt, phường 9, quận Tân Bình.\n\nGiới tính: Nam\n\n15. Chhoa Liệt Chiu, sinh ngày\r\n\n03/01/1961 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Thái Liệt Châu\n\nHiện trú tại: 16/2 đường Tân\r\n\nHóa, phường 1, quận 11.\n\nGiới tính: Nam\n\n16. Trần Veng Ngork, sinh ngày\r\n\n28/8/1951 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Trần Vân Ngọc\n\nHiện trú tại: 128 đường số 3, khu\r\n\nphố 7, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân.\n\nGiới tính: Nữ\n\n17. La Thái Trì, sinh ngày\r\n\n21/02/1971 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: La Tú Nhi\n\nHiện trú tại: 269/25 đường\r\n\nNguyên Thị Nhỏ, phường 16, quận 11.\n\nGiới tính: Nữ\n\n18. Suông Leen (Lâm Thuận\r\n\nDương), sinh ngày 25/10/1974 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lâm Thuận Dương\n\nHiện trú tại: 167/18 đường Trần\r\n\nVăn Kiểu, phường 1, quận 6.\n\nGiới tính: Nam\n\n19. Suông Ghio (Lâm Tú Ngọc),\r\n\nsinh ngày 30/6/1973 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lâm Tú Ngọc\n\nHiện trú tại: 167/18 đường Trần\r\n\nVăn Kiểu, phường 1, quận 6.\n\nGiới tính: Nữ\n\n20. Leuong Vinh Kien, sinh ngày\r\n\n30/10/1952 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Lương Vĩnh Kiên\n\nHiện trú tại: 69/7 đường Trần\r\n\nĐình Xu, phường Cầu Kho, quận 1.\n\nGiới tính: Nam\n\n21. Chong Pao, sinh ngày\r\n\n11/01/1970 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Chung Quốc Bửu\n\nHiện trú tại: 2E cư xá Lý Thường\r\n\nKiệt, phường 7, quận 10.\n\nGiới tính: Nam\n\n22. Chong Pheng, sinh ngày\r\n\n11/11/1973 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Chung Hạnh Bình\n\nHiện trú tại: 265/7/44 đường\r\n\nPhạm Ngũ Lão, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.\n\nGiới tính: Nữ\n\n23. Trần Hải Vinh, sinh ngày\r\n\n12/3/1975 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Trần Hải Vinh\n\nHiện trú tại: 124 lầu 3 đường\r\n\nTrần Văn Kiểu, phường 13, quận 5.\n\nGiới tính: Nam\n\n24. Châu Peng Hok, sinh ngày\r\n\n20/9/1955 tại Campuchia\n\nTên gọi Việt Nam: Châu Peng Hok\n\nHiện trú tại: 231/44/17 đường\r\n\nBình Tiên, phường 8, quận 6.\n\nGiới tính: Nam", + "id": 102449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10245.json b/contexts/context_10245.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..133c791c4dad2519ef6cc2f7ba3d2fe03cac6018 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10245.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2752-QD-UBND-2020-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-linh-vuc-thong-tin-Quang-Tri-454845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2752-QD-UBND-2020-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-linh-vuc-thong-tin-Quang-Tri-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2752/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 25\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH DANH\r\n\nMỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN,\r\n\nTRUYỀN THÔNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019\r\n\ncủa Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Quyết định số 1265/QĐ-TTg ngày 18/8/2020\r\n\ncủa Thủ Tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 13/10/2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n16/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 88/TTr-STTTT ngày 14/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này\r\n\ndanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông\r\n\ntin, truyền thông tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Căn cứ danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước được phê duyệt tại Điều 1 và định mức kinh tế - kỹ thuật do\r\n\nTrung ương ban hành được áp dụng tại tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n2. Căn cứ danh mục và giá dịch vụ được phê duyệt,\r\n\ntrong quá trình xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu UBND tỉnh về phương thức tổ chức thực hiện (đấu thầu, đặt hàng sản xuất,\r\n\ngiao nhiệm vụ,...) để cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công theo quy định.\n\n3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung danh\r\n\nmục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin\r\n\nvà truyền thông tỉnh Quảng Trị phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n4. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn\r\n\nđơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ theo hình thức giao nhiệm vụ (sau khi\r\n\ncó ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Thông tin và Truyền thông, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Nam\n\n\n\nDANH MỤC:\n\nDỊCH\r\n\nVỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2752/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nTrị)\n\nSTT\n\nTên dịch vụ\n\nI\n\nBÁO CHÍ, TRUYỀN THÔNG\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị\n\n2\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ đảm bảo\r\n\n an ninh - quốc phòng\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ tuyên truyền đối\r\n\n ngoại\n\n4\n\nThông tin tuyên truyền phục vụ thiếu niên, nhi\r\n\n đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải\r\n\n đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng thời kỳ theo quyết định\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh Quảng Trị.\n\n5\n\nĐo lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông tin của\r\n\n khán giả phục vụ đánh giá hiệu quả hiệu quả nội dung thông tin tuyên truyền\r\n\n phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, đối ngoại và phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội.\n\nII\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n1\n\nĐiều phối hoạt động ứng cứu sự cố an toàn mạng và\r\n\n an toàn thông tin mạng của các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã\r\n\n hội\n\n2\n\nThu thập, phân tích và cảnh báo nguy cơ, sự cố\r\n\n tấn công mạng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\n3\n\nDiễn tập phòng chống tấn công mạng đảm bảo an\r\n\n toàn thông tin cho các lĩnh vực quan trọng của Đảng, Nhà nước\n\n4\n\nGiám sát phòng, chống, ngăn chặn thư rác, tin\r\n\n nhắn rác cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\n5\n\nGiám sát an toàn thông tin cho các lĩnh vực quan\r\n\n trọng và hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ điện tử\n\n6\n\nRà quét, xử lý mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà\r\n\n nước, tổ chức chính trị - xã hội\n\n7\n\nKiểm định an toàn thông tin cho các sản phẩm,\r\n\n giải pháp hệ thống thông tin quan trọng (cấp độ 4 và 5) của cơ quan nhà nước\r\n\n trước khi đưa vào sử dụng\n\n8\n\nKiểm tra, đánh giá, phát hiện lỗ hổng bảo mật,\r\n\n điểm yếu an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước\n\n9\n\nGiám sát an toàn không gian mạng Việt Nam\n\n", + "id": 10245 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102450.json b/contexts/context_102450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a60ce5ea07c551473ee9252aad1fa58a02437e5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-916-QD-TCHQ-quy-che-tiep-nhan-don-yeu-cau-kiem-soat-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-lien-quan-den-so-huu-tri-tue-64631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-916-QD-TCHQ-quy-che-tiep-nhan-don-yeu-cau-kiem-soat-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-lien-qua", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 916/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN ĐƠN YÊU CẦU KIẾM SOÁT HÀNG\r\n\nHÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số\r\n\n50/2005/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 24 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo\r\n\nvệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ:\r\n\nCăn cứ Nghị định số 154/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát\r\n\nhải quan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-BTC ngày 04 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính về việc phân công nhiệm vụ thực thi bảo về quyền sở hữu trí tuệ, chống\r\n\nhàng giả trong lĩnh vực hải quan cho Cục Điều tra chống buôn lậu – Tổng cục Hải\r\n\nquan;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận Đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Bộ Tài chính\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Hải quan\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính\r\n\n - Như Điều 3\r\n\n - Website Tổng cục Hải quan\r\n\n - Lưu VT, Cục ĐTCBL (3b)\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTIẾP NHẬN ĐƠN YÊU CẦU KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\r\n\nLIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 916/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 03 năm 2008 của\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nĐể bảo đảm việc tiếp nhận Đơn yêu cầu\r\n\nkiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh\r\n\nvực Hải quan được thực hiện thống nhất và đúng quy định, Tổng cục Hải quan ban\r\n\nhành Quy chế tiếp nhận Đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên\r\n\nquan đến sở hữu trí tuệ trong toàn Ngành như sau:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy chế này quy định việc cơ quan Hải quan tiếp nhận Đơn yêu cầu kiểm soát hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là Đơn yêu cầu),\r\n\nbao gồm: Đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ và Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải\r\n\nquan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan Hải quan.\n\n1. Tiếp nhận Đơn yêu cầu và các tài\r\n\nliệu, chứng từ, hiện vật có liên quan do người nộp đơn nộp và xuất trình, lập\r\n\nphiếu tiếp nhận hồ sơ (mẫu số 01/SHTT). Khuyến khích người nộp đơn cung cấp\r\n\nthông tin, tài liệu, chứng cứ cho cơ quan Hải quan theo hình thức file điện tử\r\n\ndưới dạng đĩa mềm, đĩa CD, VCD, DVD…\n\n2. Kiểm tra xác định tính hợp lệ, đầy\r\n\nđủ của Đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ, hiện vật do người nộp đơn gửi đến\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Thông báo bằng văn bản cho người\r\n\nnộp đơn về việc chấp nhận: không chấp nhận; yêu cầu sửa chữa, bổ sung; hủy bỏ\r\n\nĐơn yêu cầu trong thời gian quy định. Đối với trường hợp Đơn yêu cầu tạm dừng\r\n\nlàm thủ tục hải quan, việc thông báo được thực hiện ngay bằng fax hoặc điện thoại,\r\n\nđồng thời phải gửi bằng văn bản cho người nộp đơn biết.\n\n4. Thực hiện việc chuyển Đơn yêu cầu\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, Điều 36, Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n09 năm 2006 và lưu giữ hồ sơ, mẫu vật theo quy định.\n\n5. Đề nghị người nộp đơn thường\r\n\nxuyên phối hợp, trao đổi, cung cấp bằng văn bản hoặc trực tiếp cho cơ quan Hải\r\n\nquan các thông tin có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa xâm\r\n\nphạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả, hàng nhái; Hỗ trợ cho cơ quan hải quan\r\n\ntrong công tác trao đổi, cung cấp thông tin, phối hợp với các cơ quan thực thi\r\n\nliên quan, cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, tổ chức, trung tâm giám\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận đơn.\n\n1. Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra\r\n\nchống buôn lậu) có thẩm quyền tiếp nhận Đơn yêu cầu nếu phạm vi yêu cầu áp dụng\r\n\ncác biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ thuộc địa bàn hoạt động của từ hai (02) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n2. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền tiếp nhận Đơn yêu cầu áp dụng các\r\n\nbiện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ thuộc địa bàn quản lý.\n\n3. Chi cục Hải quan có thẩm quyền\r\n\ntiếp nhận Đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ thuộc địa bàn quản lý.\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung kiểm tra Đơn yêu cầu.\n\n1. Kiểm tra việc nộp đơn đúng thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận đơn của cơ quan Hải quan quy định tại Điều 3 nêu trên.\n\n2. Kiểm tra, đối chiếu giữa bản gốc\r\n\n(nếu có) và bản sao hợp pháp các tài liệu do người nộp đơn nộp và xuất trình\r\n\ncho cơ quan Hải quan nhằm xác định tư cách của người nộp đơn quy định của pháp\r\n\nluật, bao gồm:\n\na) Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận\r\n\ncông chứng và của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các tài liệu được coi là chứng\r\n\ncứ chứng minh chủ thể quyền theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 24 Nghị định số\r\n\n105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006.\n\nb) Trường hợp người nộp đơn là tổ\r\n\nchức, cá nhân được chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, được thừa kế, kế thừa đối\r\n\ntượng quyền sở hữu trí tuệ: Bản gốc hoặc bản sao hợp pháp hợp đồng chuyển nhượng\r\n\nquyền sở hữu đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế, quyền kế thừa đối tượng quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ; Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ (trong trường hợp việc chuyển giao đã được ghi nhận trong Văn bằng bảo\r\n\nhộ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ).\n\nc) Trường hợp người nộp đơn thông\r\n\nqua người đại diện theo ủy quyền: Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.\n\nd) Trường hợp người nộp đơn thông\r\n\nqua người đại diện theo pháp luật: Các giấy tờ chứng minh tư cách của người đại\r\n\ndiện theo pháp luật.\n\n3. Xác định Đơn yêu cầu đã làm theo\r\n\nmẫu quy định (mẫu số 02/SHTT, 03/SHTT) và có đủ thông tin theo yêu cầu.\n\n4. Xác định các tài liệu, mẫu vật,\r\n\nhiện vật (hoặc ảnh chụp) do người nộp đơn cung cấp có đầy đủ để xác định hàng\r\n\nhóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc để phát hiện hàng hóa có dấu\r\n\nhiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm các tài liệu như sau:\n\na) Đối với Đơn yêu cầu kiểm tra,\r\n\ngiám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:\n\n- Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm\r\n\nphạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm ảnh chụp (nếu có), các đặc điểm phân biệt\r\n\nhàng thật với hàng xâm phạm quyền;\n\n- Danh sách những người xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát;\n\n- Danh sách những người có khả năng\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;\n\n- Phương thức xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nvà những thông tin khác liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm\r\n\nquyền (nếu có);\n\nb) Đối với Đơn yêu cầu tạm dừng làm\r\n\nthủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí\r\n\ntuệ:\n\n- Danh sách tên, địa chỉ người xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu hàng hóa (nếu có);\n\n- Các thông tin dự đoán về thời\r\n\ngian và địa điểm làm thủ tục xuất, nhập khẩu đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ;\n\n- Bản mô tả chi tiết, mẫu hàng hóa\r\n\nhoặc ảnh chụp hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;\n\n- Kết quả giám định của các tổ chức\r\n\ngiám định về sở hữu trí tuệ đối với chứng cứ ban đầu.\n\nc) Trường hợp Đơn yêu cầu giám sát,\r\n\nphát hiện hàng hóa giả mạo nhãn hiệu đã được chấp nhận, khi người nộp đơn có yêu\r\n\ncầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan không yêu cầu người nộp đơn\r\n\nphải nộp các tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra của cơ quan Hải quan quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này.\n\n5. Kiểm tra tài liệu chứng minh đã\r\n\nnộp các khoản đảm bảo theo quy định tại khoản 2, Điều 217, Luật Sở hữu trí tuệ\r\n\nsố 50/2005/QH10 đối với trường hợp tiếp nhận Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải\r\n\nquan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\n6. Đối với các tài liệu nêu tại điểm\r\n\na, b, khoản 2, Điều này, sau khi kết thúc việc kiểm tra, cơ quan Hải quan có\r\n\ntrách nhiệm trả lại người nộp đơn bản gốc (nếu có) và lưu hồ sơ vụ việc bản sao\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 5. Thời hạn\r\n\ntiếp nhận, kiểm tra đơn.\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được Đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc trong\r\n\nthời hạn 24 giờ làm việc, kể từ thời điểm nhận được Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ\r\n\ntục hải quan trong từng trưởng hợp cụ thể, cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận Đơn\r\n\nyêu cầu có trách nhiệm kiểm tra và thông báo cho người nộp đơn biết việc xem\r\n\nxét, giải quyết Đơn yêu cầu của cơ quan Hải quan theo quy định tại các khoản 2,\r\n\n3, 4, 5 Điều này.\n\n2. Đối với Đơn yêu cầu và các tài\r\n\nliệu, chứng cứ, hiện vật đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì thông báo về\r\n\nviệc chấp nhận Đơn yêu cầu cho người nộp đơn biết (mẫu số 04/SHTT).\n\n3. Thông báo cho người nộp đơn biết\r\n\nđể yêu cầu sửa chữa, bổ sung Đơn yêu cầu và nộp cho cơ quan Hải quan (mẫu số\r\n\n05/SHTT) trong thời hạn theo quy định đối với trường hợp\n\na) Các tài liệu, chứng cứ, hiện vật\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định tại khoản 3, Điều 48, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ;\n\nb) Đơn không làm theo mẫu quy định,\r\n\nhoặc không có đủ thông tin theo yêu cầu để cơ quan Hải quan có thể phát hiện\r\n\nhàng hóa giả mạo hoặc hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n4. Thông báo cho người nộp đơn biết\r\n\nvề việc không chấp nhận Đơn yêu cầu (mẫu số 06/SHTT) đối với trường hợp:\n\na) Cơ quan nhận đơn không có thẩm\r\n\nquyền nhận đơn.\n\nb) Có cơ sở khẳng định người nộp\r\n\nđơn không có quyền nộp đơn\n\nc) Đơn có thiếu sót và mặc dù đã được\r\n\nyêu cầu sửa chữa nhưng người nộp đơn vẫn không sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt\r\n\nyêu cầu.\n\n5. Đối với Đơn yêu cầu không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết thì chuyển Đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền và thông\r\n\nbáo cho người nộp đơn biết.\n\nĐiều 6. Xử lý\r\n\nĐơn yêu cầu đã được chấp nhận.\n\n1. Tổng cục Hải quan ( Cục Điều tra\r\n\nchống buôn lậu) nơi tiếp nhận được thông báo bằng văn bản và chuyển Đơn yêu cầu,\r\n\ncác tài liệu, chứng cứ, hiện vật có liên quan tới các Cục Hải quan tỉnh, thành\r\n\nphố; Đội Kiểm soát trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu.\n\n2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi\r\n\ntiếp nhận đơn thông báo bằng văn bản gửi về Tổng cục Hải quan, đồng thời thông\r\n\nbáo và chuyển Đơn yêu cầu, các tài liệu, chứng cứ, hiện vật có liên quan tới\r\n\ncác Chi cục Hải quan: các Phòng chức năng có liên quan và Đội Kiểm soát trực\r\n\nthuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để triển khai các biện pháp kiểm tra, giám\r\n\nsát.\n\n3. Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận\r\n\nđơn thông báo bằng văn bản gửi về Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời thông\r\n\nbáo và chuyển Đơn yêu cầu, các tài liệu, chứng cứ, hiện vật có liên quan tới\r\n\ncác Đội, Tổ nghiệp vụ, cá nhân có liên quan để triển khai các biện pháp kiểm\r\n\ntra, giám sát.\n\nĐiều 7. Thời hạn\r\n\nhiệu lực của Đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\n1. Thời hạn hiệu lực của Đơn yêu cầu\r\n\náp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên\r\n\nquan đến sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 49, Nghị định\r\n\nsố 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005.\n\n2. Trong thời hạn hiệu lực của Đơn,\r\n\nkhi người nộp đơn có thông báo bằng văn bản về việc thu hẹp hoặc mở rộng danh mục\r\n\nhoặc nhóm hàng hóa yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu áp dụng\r\n\ncác biện pháp giám sát / gia hạn thời gian có hiệu lực của Đơn yêu cầu thì\r\n\ntrong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp\r\n\nđơn, cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận Đơn yêu cầu ban đầu có trách nhiệm xem xét,\r\n\nthông báo cho người nộp đơn và cho các đơn vị Hải quan có liên quan (mẫu số\r\n\n07/SHTT, số 08/SHTT).\n\nĐiều 8. Hủy bỏ\r\n\nviệc áp dụng các biện pháp kiểm soát.\n\n1. Cơ quan Hải quan thông báo hủy bỏ\r\n\nviệc áp dụng các biện pháp kiểm soát trong các trường hợp sau:\n\n- Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ\r\n\nhoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật của chủ sở hữu quyền có\r\n\nvăn bản gửi cơ quan Hải quan thông báo về việc thay thế, chấm dứt việc ủy quyền\r\n\ncho người được ủy quyền đã nộp đơn ban đầu.\n\n- Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ\r\n\nhoặc người được ủy quyền theo quy định của Pháp luật của chủ sở hữu quyền có\r\n\nvăn bản gửi cơ quan Hải quan đề nghị chấm dứt áp dụng các biện pháp kiểm soát của\r\n\ncơ quan Hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo hộ.\n\n- Hết thời hạn có hiệu lực của Đơn\r\n\nyêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nliên quan đến sở hữu trí tuệ, người nộp đơn không có văn bản xin gia hạn.\n\n2. Trong thời gian 03 (ba) ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản của chủ sở hữu quyền, cơ quan Hải quan có trách nhiệm\r\n\nxem xét, thông báo cho chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, người nộp đơn ban đầu\r\n\nvà cho các đơn vị Hải quan có liên quan (mẫu số 09/SHTT).\n\nĐiều 9. Lưu trữ\r\n\nvà cung cấp hồ sơ.\n\n1. Hồ sơ vụ việc phải lưu trữ tại\r\n\nđơn vị và được bảo quản theo quy định hiện hành. Chỉ cung cấp cho các cơ quan\r\n\ncó liên quan khi đã được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Đối với các tài liệu chứng cứ là\r\n\nmẫu vật, hiện vật có liên quan đến Đơn yêu cầu đã được chấp nhận, đơn vị tiếp nhận\r\n\ncó trách nhiệm niêm phong, lưu giữ đầy đủ, rõ ràng để đảm bảo cho công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát, phát hiện và xử lý hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\nĐiều 10. Tổ chức\r\n\nthi hành.\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm về việc phối hợp tổ chức và thực\r\n\nhiện quy chế này.\n\n2. Cục trưởng Cục Điều tra chống\r\n\nbuôn lậu chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong toàn\r\n\nNgành thực hiện quy chế này.\n\n3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố thực hiện việc triển khai, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện\r\n\nquy chế này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n\n\n(Mẫu số 01/SHTT)\n\nĐơn\r\n\n vị hải quan tiếp nhận\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN\n\nĐƠN YÊU CẦU KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP\r\n\nKHẨU \r\n\nLIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n\n\nHồi…..giờ…..ngày……tháng……năm…….tại…………..(Đơn\r\n\nvị Hải quan) đã tiếp nhận Đơn yêu cầu…………….số….ngày…..tháng…..năm ……. và các\r\n\ntài liệu liên quan do (người nộp đơn) nộp như sau:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n tài liệu, mẫu vật, ảnh chụp\n\nSố\r\n\n trang\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày…..tháng……năm\r\n\n 200….\n\nNgười nộp đơn\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày…..tháng……năm\r\n\n 200….\n\nCông chức Hải quan tiếp nhận\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nLưu ý: Trường hợp người nộp đơn nộp\r\n\nĐơn yêu cầu, tài liệu, mẫu vật, hiện vật qua đường bưu điện, sau khi ra thông\r\n\nbáo chấp nhận Đơn, cơ quan Hải quan gửi kèm theo văn bản thông báo chấp nhận\r\n\nphiếu tiếp nhận, không yêu cầu người nộp đơn phải ký.\n\n\n\n(Mẫu số 02/SHTT)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n------------\n\n…………,\r\n\nngày ……..tháng…….năm 200……..\n\n\n\nĐƠN YÊU CẦU\n\nÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HÀNG\r\n\nHÓA\r\n\nXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………………………\n\nNgười ký tên dưới đây yêu cầu áp dụng\r\n\ncác biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu\r\n\ntrí tuệ và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung yêu cầu cũng như việc cung cấp\r\n\ncác thông tin, tài liệu có liên quan cho cơ quan Hải quan:\n\n1. Người nộp đơn:\n\n- Tên:\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu\r\n\nlà cá nhân):………………………………………………………\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………...\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………………-Fax:……………………………………………\n\n- E-mail/địa chỉ website:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ:\n\n- Tên:\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu\r\n\nlà cá nhân):………………………………………………………\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………...\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………………-Fax:……………………………………………\n\n- E-mail/địa chỉ website:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n3. Đối tượng sở hữu trí tuệ bị\r\n\nnghi ngờ xâm phạm: (ghi rõ là quyền tác giả/quyền liên quan đến quyền tác\r\n\ngiả/nhãn hiệu/chỉ dẫn địa lý):……………………………\n\n- Tên văn bằng bảo hộ:\n\n- Số: ………………..ngày cấp: ……………. Cơ\r\n\nquan cấp văn bằng bảo hộ:…………………….\n\n4. Tên, địa chỉ của người làm chứng\r\n\n(nếu có): …………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Phạm vi yêu cầu áp dụng các\r\n\nbiện pháp kiểm tra, kiểm soát: (ghi rõ yêu cầu là trong toàn quốc/Cục Hải\r\n\nquan/Chi cục Hải quan):……………………………….\n\n6. Tài liệu có liên quan:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nHọ\r\n\ntên, chữ ký của người nộp đơn và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n(Mẫu số 03/SHTT)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n------------\n\n…………,\r\n\nngày ……..tháng…….năm 200……..\n\n\n\nĐƠN YÊU CẦU\n\nTẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA\r\n\nXUẤT \r\n\nKHẨU NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………….\n\nNgười ký tên dưới đây yêu cầu tạm\r\n\ndùng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ và cam kết bồi thường thiệt hại trực tiếp cho chủ lô hàng, thanh toán các\r\n\nchí phí phát sinh khác do việc yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng\r\n\ngây ra:\n\n1. Người nộp đơn:\n\n- Tên:\n\n- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu\r\n\nlà cá nhân):\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………-Fax………………………………………..\n\n- E-mail/địa chỉ website:\r\n\n…………………………………………………………………….\n\n2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ:\n\n- Tên:\n\n- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu\r\n\nlà cá nhân):\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………-Fax………………………………………..\n\n- E-mail/địa chỉ website:\r\n\n…………………………………………………………………….\n\n3. Tổ chức, cá nhân bị nghi giờ\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:\n\n- Tên:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………-Fax………………………………………..\n\n- Số chứng minh thư/ hộ chiếu (nếu\r\n\nlà cá nhân):\n\n4. Cá nhân, tổ chức có quyền lợi,\r\n\nlợi ích liên quan:\n\n- Tên:\n\n- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu\r\n\nlà cá nhân):\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………-Fax………………………………………..\n\n- E-mail/địa chỉ website:\r\n\n…………………………………………………………………….\n\n5. Tên, địa chỉ, điện thoại của\r\n\nngười làm chứng (nếu có):……………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n6. Đối tượng sở hữu trí tuệ bị\r\n\nnghi ngờ xâm phạm: (ghi rõ là quyền tác giả/quyền liên quan đến quyền tác\r\n\ngiả/nhãn hiệu/chỉ dẫn địa lý):…………………………………………………\n\n- Tên văn bằng bảo hộ:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n- Số:……………………………………… Ngày cấp văn bằng\r\n\nbảo hộ:……………………………..\n\n- Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ:………………………………………………………………………\n\n7. Các thông tin dự đoán về thời\r\n\ngian và địa điểm làm thủ tục xuất, nhập khẩu đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ:\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n8. Các thông tin về cách thức xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, nước xuất khẩu, cách thức đóng gói, người xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nhợp pháp, đặc điểm phân biệt hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp với hàng\r\n\nhóa xâm phạm:\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n9. Tài liệu có liên quan:\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\n………………………………………………………………………………………………..…………..\n\nHọ\r\n\ntên, chữ ký của người nộp đơn và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n(Mẫu số 04/SHTT)\n\nTên\r\n\n đơn vị tiếp nhận Đơn\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …..tháng….năm 200…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nChấp nhận đơn yêu cầu ….\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………………………..\n\n\n\nNgày … tháng… năm 200….., (tên đơn vị\r\n\nHải quan tiếp nhận đơn) đã tiếp nhận Đơn yêu cầu số …….ngày……tháng……năm 200……của\r\n\n(tên người nộp đơn yêu cầu) theo Phiếu tiếp nhận đơn số …….ngày\r\n\n…….tháng…….năm………\n\nCăn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí\r\n\ntuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định số\r\n\n…../QĐ-TCHQ ngày……tháng…..năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc\r\n\nban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nliên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn)\r\n\nchấp nhận Đơn yêu cầu số:……… ngày… tháng… năm…. của (tên người nộp đơn).\n\nTrong quá trình cơ quan Hải quan áp\r\n\ndụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí\r\n\ntuệ, (người nộp đơn) phải thực hiện mọi nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về nội dung yêu cầu của mình.\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn)\r\n\nxin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan)\r\n\n - Cục ĐTCBL (để theo dõi)\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 05/SHTT)\n\nTên\r\n\n đơn vị tiếp nhận Đơn\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …..tháng….năm 200…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nSửa chữa, bổ sung tài liệu, chứng từ đối với\r\n\nĐơn yêu cầu….\n\nKính\r\n\ngửi: ………………………..\n\n\n\nNgày… tháng… năm 200…., (Tên đơn vị\r\n\nHải quan tiếp nhận) đã tiếp nhận Đơn yêu cầu số… ngày… tháng… năm 200… của (tên\r\n\nngười nộp đơn) theo Phiếu tiếp nhận số… ngày … tháng… năm…\n\nCăn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí\r\n\ntuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định số\r\n\n/QĐ-TCHQ ngày… tháng… năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc\r\n\nban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nliên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\nTrong thời hạn (30 ngày) đối với\r\n\nĐơn yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu,\r\n\n(24 giờ) đối với Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, kể từ thời điểm tiếp\r\n\nnhận đơn được ghi trong Phiếu tiếp nhận, đề nghị (tên người nộp đơn) sửa chữa,\r\n\nbổ sung thông tin, tài liệu tại Đơn yêu cầu nêu trên.\n\nLý do:\n\n- Đối với đơn yêu cầu:………………………………………………………………..\n\n- Các tài liệu liên\r\n\nquan:………………………………………………………………..\n\n(Tên đơn vị tiếp nhận đơn) xin\r\n\nthông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan)\r\n\n - Cục ĐTCBL (để theo dõi)\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 06/SHTT)\n\nTên\r\n\n đơn vị tiếp nhận Đơn\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …..tháng….năm 200…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTừ chối chấp nhận Đơn\r\n\nyêu cầu……..\n\nKính\r\n\ngửi: ………………………..\n\n\n\nNgày… tháng… năm 200….., (tên đơn vị\r\n\nHải quan tiếp nhận) đã tiếp nhận Đơn yêu cầu số… ngày… tháng… năm 200……của (tên\r\n\nngười nộp đơn) theo Phiếu tiếp nhận đơn số… ngày… tháng… năm………\n\nCăn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí\r\n\ntuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định số\r\n\n…../QĐ-TCHQ ngày… tháng… năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc\r\n\nban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nliên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn)\r\n\ntừ chối tiếp nhận Đơn yêu cầu của (tên người nộp đơn) với lý do:………………………\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn)\r\n\nxin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan)\r\n\n - Cục ĐTCBL (để theo dõi)\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 07/SHTT)\n\nTên\r\n\n đơn vị tiếp nhận Đơn\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …..tháng….năm 200…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nThu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hóa yêu cầu\r\n\nbảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………..\n\n\n\nNgày… tháng… năm 200….., (tên đơn vị\r\n\nHải quan tiếp nhận Đơn yêu cầu ban đầu) đã tiếp nhận văn bản số… ngày… tháng…\r\n\nnăm… của (tên người viết văn bản) về việc thu hẹp/mở rộng đối tượng sở hữu trí\r\n\ntuệ yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu số… ngày… tháng… năm………\n\nCăn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí\r\n\ntuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định\r\n\n…../QĐ-TCHQ ngày……tháng…..năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc\r\n\nban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nliên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn\r\n\nban đầu) đồng ý/từ chối để (tên người viết văn bản) thu hẹp hoặc mở rộng đối tượng\r\n\nsở hữu trí tuệ yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu/gia hạn thời\r\n\ngian áp dụng Đơn yêu cầu số ……ngày …..tháng…….năm…… (Nếu từ chối phải nêu rõ lý\r\n\ndo)\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn\r\n\nban đầu) xin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được\r\n\nbiết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan)\r\n\n - Cục ĐTCBL (để theo dõi)\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 08/SHTT)\n\nTên\r\n\n đơn vị tiếp nhận Đơn\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …..tháng….năm 200…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nGia hạn thời gian áp dụng Đơn yêu cầu…..\n\nKính\r\n\ngửi:……………………………………………..\n\n\n\nNgày… tháng… năm 200….., (tên đơn vị\r\n\nHải quan tiếp nhận Đơn yêu cầu ban đầu) đã tiếp nhận văn bản số\r\n\n…….ngày……tháng……năm 200……của (tên người viết văn bản) về việc gia hạn thời gian\r\n\náp dụng Đơn yêu cầu số …….ngày …….tháng…….năm………\n\nCăn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí\r\n\ntuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định số…../QĐ-TCHQ\r\n\nngày……tháng…..năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành\r\n\nquy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan\r\n\nđến sở hữu trí tuệ.\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn\r\n\nban đầu) đồng ý/từ chối để (tên người viết văn bản) gia hạn thời gian áp dụng\r\n\nĐơn yêu cầu số …..ngày……tháng……năm (Nếu từ chối phải nêu rõ lý do)\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn\r\n\nban đầu) xin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được\r\n\nbiết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan)\r\n\n - Cục ĐTCBL (để theo dõi)\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu số 09/SHTT)\n\nTên\r\n\n đơn vị tiếp nhận Đơn\n\nSố:\r\n\n ……………………\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\n\n\n……,\r\n\n ngày …..tháng….năm 200…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nHủy bỏ hiệu lực áp dụng của đơn yêu cầu kiểm\r\n\nsoát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ\n\nKính\r\n\ngửi:……………………………………………..\n\n\n\nCăn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí\r\n\ntuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về\r\n\nbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định\r\n\n…../QĐ-TCHQ ngày……tháng…..năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc\r\n\nban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nliên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\nTrên cơ sở đề nghị của (tên người\r\n\nviết văn bản) tại văn bản số:……ngày….tháng……năm (trường hợp chủ sở hữu quyền có\r\n\nyêu cầu chấm dứt hiệu lực thi hành Đơn yêu cầu).\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn\r\n\nban đầu) quyết định chấm dứt hiệu lực áp dụng của Đơn yêu cầu số\r\n\n…….ngày……tháng……năm…….của (tên người nộp đơn ban đầu) với lý do: ………………………………………………………………………………………………………………..\r\n\n(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn)\r\n\nxin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan)\r\n\n - Cục ĐTCBL (để theo dõi)\r\n\n - Lưu\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 102450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102451.json b/contexts/context_102451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aab7c793b44dfcfa3e6110230be9d4958e5f2fc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1986-QD-BNN-TCCB-2018-sua-doi-Quyet-dinh-818-QD-BNN-TCCB-co-cau-Van-phong-Bo-388719.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1986-QD-BNN-TCCB-2018-sua-doi-Quyet-dinh-818-QD-BNN-TCCB-co-cau-Van-phong-Bo-388719", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1986/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 818/QĐ-BNN-TCCB NGÀY 20/3/2017 CỦA BỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTrên cơ sở Quyết định số\r\n\n3968/QĐ-BNN-TCCB ngày 04/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chuyển giao tổ chức và nhân sự của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\ntừ Vụ Pháp chế sang Văn phòng Bộ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều, khoản Quyết định số 818/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/3/2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1:\n\n“1. Văn phòng Bộ là tổ chức thuộc Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng tham mưu tổng hợp về chương trình,\r\n\nkế hoạch công tác và phục vụ các hoạt động của Bộ; giúp Bộ trưởng tổng hợp,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác của Bộ; kiểm soát thủ tục hành chính, tổ chức triển khai thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\nTổ chức thực hiện công tác hành\r\n\nchính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài sản, kinh phí\r\n\nhoạt động; bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc, phục vụ chung cho hoạt động\r\n\ncủa Bộ và công tác quản trị nội bộ.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 2:\n\n“4. Xây dựng các quy định và văn bản\r\n\nhướng dẫn; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\n\nThực hiện các nhiệm vụ về hành chính,\r\n\nvăn thư, lưu trữ, thông tin của cơ quan Bộ; kiểm soát thủ tục hành chính, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy\r\n\nđịnh.”\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Cường\n\n\n\n", + "id": 102451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102452.json b/contexts/context_102452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d5412691e33599acd2ed8c224fa89e6da1b93bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-84-2008-QD-UBND-nguoi-Viet-Nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-so-huu-nha-o-Nghe-An-195578.aspx", + "name": "Quyet-dinh-84-2008-QD-UBND-nguoi-Viet-Nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-so-huu-nha-o-Nghe-An-195578", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 84/2008/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 23 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở\r\n\nNƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ các\r\n\nNghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Xây dựng (văn bản số 2241/SXD.QLKT&N ngày 02 tháng 12 năm 2008), Sở\r\n\nTư Pháp (văn bản số 1044/STP-VB ngày 03/9/2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở, thuê nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An\r\n\nthực hiện theo quy định tại Chương VI, Luật Nhà ở và Chương VI, Nghị định\r\n\n90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định liên quan khác của pháp luật.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 160/1999/QĐ-UB ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 1999 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về việc cho người\r\n\nnước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Đức Phớc\n\n", + "id": 102452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102453.json b/contexts/context_102453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed8862b0284fd156e5cf73cbb81de80f8539156e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-417-QD-UBND-nam-2013-De-an-phat-trien-doi-ngu-luat-su-den-2020-Hoa-Binh-235131.aspx", + "name": "Quyet-dinh-417-QD-UBND-nam-2013-De-an-phat-trien-doi-ngu-luat-su-den-2020-Hoa-Binh-235131", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 417/QĐ-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 11 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ ĐẾN\r\n\nNĂM 2020, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Luật\r\n\nsư ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1072/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát\r\n\ntriển nghề luật sư đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 481/TTr-STP ngày 20/3/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Đề án phát triển đội ngũ luật sư đến\r\n\nnăm 2020, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Chủ nhiệm Đoàn Luật sư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Tỉnh\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:417 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hòa Bình)\n\nPhần 1\n\nSỰ CẦN THIẾT XÂY\r\n\nDỰNG ĐỀ ÁN\n\nĐảng ta xác định\r\n\nmột trong các đặc trưng cơ bản của nhà nước ta hiện nay là: “Nhà nước pháp\r\n\nquyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam lãnh đạo”. Nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện tốt chủ trương\r\n\ntrên, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 48-NQ/TW về chiến lược xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và\r\n\nNghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư\r\n\npháp đến năm 2020 đã đặt ra định hướng phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng,\r\n\ngiỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức\r\n\nnghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, phục vụ cho công cuộc\r\n\ncải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, sau khi Việt Nam gia\r\n\nnhập Tổ chức thương mại thế giới, ngày 05 tháng 02 năm 2005 Ban Chấp hành Trung\r\n\nương đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về một số chủ trương, chính\r\n\nsách lớn của Đảng và nhà nước là đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển\r\n\nđược đội ngũ chuyên gia pháp luật và luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi\r\n\nngoại ngữ, có đủ khả năng tham gia tranh tụng quốc tế.\n\nĐể bảo đảm phát\r\n\ntriển đội ngũ luật sư phục vụ cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, việc xây dựng Đề án phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020\r\n\ntại tỉnh Hòa Bình là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.\n\nI. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n1. Luật Luật sư\r\n\nđược Ủy ban Thường vụ Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông\r\n\nqua ngày 29 tháng 6 năm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2007;\n\n2. Quyết định số\r\n\n1072/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát\r\n\ntriển nghề luật sư đến năm 2020”.\n\nII. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Về đội ngũ\r\n\nluật sư\n\nSố lượng luật sư ở\r\n\ntỉnh Hòa Bình là rất ít, lại luôn luôn biến động: Năm 2007 có 06 luật sư; giai\r\n\nđoạn từ năm 2007-2012, đã kết nạp được 10 luật sư (trong đó có 04 luật sư trẻ),\r\n\nnhưng sau đó cả 04 luật sư này đều xin rút khỏi danh sách luật sư để đi làm\r\n\ncông tác khác hoặc gia nhập Đoàn luật sư ở địa phương khác, một số luật sư đã\r\n\nqua đời nên cho đến nay Đoàn luật sư tỉnh Hòa Bình chỉ có 09 luật sư. Các luật\r\n\nsư chủ yếu nguyên là cán bộ trong các cơ quan khối Nội chính, khi nghỉ hưu mới\r\n\ngia nhập Đoàn Luật sư nên hầu hết các luật sư đã có thời gian gắn bó với địa\r\n\nphương, có kinh nghiệm và thời gian hành nghề luật sư.\n\nHiện tại, các luật\r\n\nsư chủ yếu hành nghề trong các lĩnh vực là: Hình sự, Dân sự và Trợ giúp pháp\r\n\nlý, các lĩnh vực pháp luật khác như Hành chính, Kinh tế… tỷ lệ vụ việc luật sư\r\n\ntham gia còn thấp, mức độ chuyên môn hóa trong hành nghề luật sư không cao;\r\n\nchưa có luật sư hoạt động hành nghề trong lĩnh vực thương mại quốc tế, giải quyết\r\n\ntranh chấp thương mại quốc tế.\n\n2. Về tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư\n\nToàn tỉnh có 07 tổ\r\n\nchức hành nghề luật sư, gồm 07 Văn phòng theo mô hình: Văn phòng do 01 Luật sư\r\n\nthành lập làm Trưởng Văn phòng, đại đa số không có bộ máy tổ chức; 01 luật sư\r\n\nhành nghề với tư cách cá nhân. Cơ sở vật chất của các tổ chức hành nghề luật sư\r\n\nvới trụ sở làm việc chủ yếu được đặt ở nhà riêng của luật sư. Nhưng hiện tại chỉ\r\n\ncòn 06 Văn phòng hoạt động (01 Văn phòng thông báo tạm dừng hoạt động).\n\n3. Về tổ chức\r\n\nĐoàn luật sư\n\n- Thực hiện quy định\r\n\ncủa Luật Luật sư và Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp phê duyệt ngày 29/5/2009, Đoàn Luật sư tỉnh Hòa Bình đã tổ chức Đại hội\r\n\ntoàn thể luật sư tỉnh Hòa Bình và thông qua Điều lệ Đoàn luật sư. Điều lệ Đoàn\r\n\nluật sư tỉnh Hòa Bình đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n62/QĐ-UBND ngày 15/01/2010. Điều lệ Đoàn Luật sư Hòa Bình đã quy định về tôn chỉ,\r\n\nmục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư; quyền và nghĩa vụ của các luật\r\n\nsư thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng - kỷ\r\n\nluật; mối quan hệ của Đoàn Luật sư với các cơ quan, tổ chức;\n\n- Cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Đoàn Luật sư tỉnh Hòa Bình gồm: Ban chủ nhiệm Đoàn (02 thành viên) và Hội đồng\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật (03 thành viên);\n\nThời gian qua, mặc\r\n\ndù còn rất nhiều khó khăn trong việc phát triển nghề luật sư nhưng Đoàn luật sư\r\n\nđã rất quan tâm, chú trọng đến việc phát triển đội ngũ luật sư thành viên, vận\r\n\nđộng những người đã có kinh nghiệm công tác, sau khi nghỉ hưu tham gia luật sư;\r\n\nđối với đội ngũ tập sự hành nghề luật sư, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư đã tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi trong việc đăng ký tập sự, chú trọng công tác giám sát trong suốt\r\n\nquá trình tập sự. Đa số các luật sư chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật\r\n\nvề luật sư và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình hoạt động\r\n\nhành nghề luật sư, bước đầu xây dựng được nề nếp và thực hiện nghiêm Quy tắc đạo\r\n\nđức và ứng xử nghề nghiệp luật sư. Hoạt động hành nghề của các luật sư đã có những\r\n\nđóng góp quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, bảo\r\n\nđảm thực hiện nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa; tham gia tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cho nhân dân; trợ giúp pháp lý, tư vấn miễn phí cho\r\n\nngười dân trên địa bàn.\n\nPhần 2\n\nMỤC TIÊU CỦA ĐỀ\r\n\nÁN\n\n1. Xây dựng, phát\r\n\ntriển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo\r\n\nvề kỹ năng hành nghề luật sư, có đủ khả năng tư vấn hoặc tham gia bào chữa các\r\n\nlĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, đầu tư kinh doanh\r\n\nthương mại có yếu tố nước ngoài và các hoạt động dịch vụ pháp lý khác cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.\n\n2. Từng bước xây\r\n\ndựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu về các lĩnh vực hình sự, dân sự,\r\n\nkinh tế, hành chính, lao động, đầu tư kinh doanh thương mại có yếu tố nước\r\n\nngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư trong nước và\r\n\nnước ngoài.\n\nPhần 3\n\nNỘI DUNG VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Nâng cao\r\n\nvai trò quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư\n\n- Nâng cao vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư;\n\n- Nâng cao vai\r\n\ntrò của Đoàn Luật sư trong hoạt động tự quản luật sư và hành nghề luật sư; phối\r\n\nhợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý luật sư và hành\r\n\nnghề luật sư.\n\n2. Phát triển\r\n\nđội ngũ luật sư, tổ chức hành nghề luật sư\n\n2.1. Về số lượng\n\n- Từ nay đến năm\r\n\n2015, phát triển Đoàn Luật sư tỉnh Hòa Bình lên trên 12 luật sư;\n\n- Từ năm 2016 đến\r\n\n2020, phát triển số lượng luật sư của Đoàn luật sư tỉnh lên trên 25 luật sư,\r\n\ntrong đó có 05 luật sư được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, thương mại có yếu tố nước ngoài; phấn đấu đến năm 2020 có trên 11 tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư hoặc Chi nhánh hành nghề luật sư đăng ký hành nghề luật sư,\r\n\ntrong đó có ít nhất 01 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu\r\n\ntư, kinh doanh, thương mại.\n\n2.2. Về chất lượng: Xây dựng đội ngũ luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh am hiểu về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng hành nghề và đạo đức ứng xử nghề nghiệp; phấn đấu\r\n\nđến năm 2015 có ít nhất 50% số lượng luật sư được bồi dưỡng thường xuyên, bảo đảm\r\n\nđến năm 2020, 100% số lượng luật sư được bồi dưỡng thường xuyên.\n\n3. Giải pháp thực hiện\n\n3.1.\r\n\nNâng cao vai trò quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư\n\na) Cử cán bộ tham mưu quản lý về\r\n\ncông tác Bổ trợ tư pháp tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về công tác luật\r\n\nsư;\n\nb) Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời xử lý, tháo\r\n\ngỡ những vướng mắc, khó khăn về tổ chức và hành nghề luật sư.\n\nThời gian thực hiện:\r\n\n2013-2020.\n\n3.2. Phát triển đội ngũ luật\r\n\nsư, trong đó có luật sư phục vụ hội nhập quốc tế\n\na) Khuyến khích, động viên các\r\n\nsinh viên đã tốt nghiệp Đại học Luật và đã qua đào tạo nghề luật sư; các cán bộ\r\n\ncông tác thuộc các ngành trong khối nội chính có trình độ cử nhân Luật đã nghỉ\r\n\nhưu gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh;\n\nb) Nâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\nluật sư đang hành nghề tại các tổ chức hành nghề luật sư, người tập sự hành nghề\r\n\nluật sư; cử luật sư tham gia các lớp bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn về nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề và đạo đức ứng xử nghề luật sư do Liên\r\n\nĐoàn luật sư Việt Nam và Bộ Tư pháp tổ chức, nhằm nâng cao chất lượng tư vấn và\r\n\ntranh tụng của luật sư. Khuyến khích những người có bằng Cử nhân Luật tham gia\r\n\nđào tạo nghề luật sư;\n\nc) Lựa chọn những\r\n\nluật sư của Đoàn Luật sư tỉnh có đủ điều kiện tham gia các khóa đào tạo trong\r\n\nvà ngoài nước theo Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế từ năm 2011 đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định 123/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ để đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế;\n\nd) Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi về thủ tục hành chính trong việc gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh, đăng ký\r\n\ntập sự hành nghề luật sư; đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;\r\n\ncác Văn phòng Luật sư, Công ty Luật từ các địa phương khác mở Chi nhánh, Văn\r\n\nphòng hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Thực hiện\r\n\nchính sách khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực theo quy định hiện hành đối với\r\n\nluật sư tham gia Đoàn Luật sư tỉnh.\n\nThời gian thực hiện:\r\n\n2013-2020.\n\n3.3. Xây dựng\r\n\ncác tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong các lĩnh vực hình sự, dân sự,\r\n\nkinh tế, hành chính, lao động, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài\n\na) Tổ chức rà\r\n\nsoát, đánh giá, phân loại các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh để lựa\r\n\nchọn, định hướng những tổ chức hành nghề luật sư có đủ các điều kiện phát triển\r\n\nchuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài;\n\nb) Xây dựng kế hoạch,\r\n\nđịnh hướng phát triển các tổ chức hành nghề luật sư quy mô nhỏ thành các tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư có quy mô vừa và lớn chuyên sâu trong các lĩnh vực hình sự,\r\n\ndân sự, kinh tế, hành chính, lao động và kinh doanh thương mại có yếu tố nước\r\n\nngoài.\n\nThời gian thực hiện:\r\n\n2013-2020\n\n3.4. Xây dựng\r\n\nchính sách tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động\r\n\nvà phát triển\n\na) Tạo điều kiện,\r\n\nhỗ trợ kinh phí cho Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh, người tập sự hành nghề luật\r\n\nsư tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo chuyên sâu. Hỗ trợ một phần kinh\r\n\nphí đào tạo nghề luật sư đối với những trường hợp đã có chứng chỉ hành nghề luật\r\n\nsư gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh và cam kết hoạt động hành nghề luật sư tại tỉnh\r\n\nHòa Bình;\n\nb) Tạo điều kiện\r\n\nđể các tổ chức hành nghề luật sư tham gia thực hiện tư vấn các dự án đầu tư,\r\n\nkinh doanh thương mại trong nước và có yếu tố nước ngoài; tham gia tranh tụng,\r\n\ntư vấn giải quyết tranh cấp trong các lĩnh vực liên quan đến hội nhập quốc tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nMiễn, giảm thuế cho các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu phục vụ hội nhập\r\n\nquốc tế hoạt động trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Khuyến khích đội\r\n\nngũ luật sư tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến\r\n\nthương mại và hội nhập quốc tế;\n\nd) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp trong tỉnh tăng cường sử dụng dịch\r\n\nvụ luật sư trong các giao dịch, đặc biệt là các dự án có sử dụng vốn ngân sách.\n\nThời gian thực hiện:\r\n\n2013-2020.\n\nPhần 4\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Tư pháp\n\na) Phối hợp với\r\n\nĐoàn luật sư tỉnh rà soát đội ngũ luật sư hiện có để nắm bắt trình độ được đào\r\n\ntạo và khả năng phát triển của từng luật sư để tiếp tục đào tạo và định hướng\r\n\nphát triển;\n\nb) Tiến hành rà soát đội ngũ luật\r\n\nsư và các tổ chức hành nghề luật sư chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình\r\n\ncủa Đề án; căn cứ quy mô, trình độ và kết quả đánh giá khả năng phát triển của\r\n\ncác tổ chức hành nghề luật sư hoạt động trên địa bàn tỉnh để định hướng phát\r\n\ntriển một số Công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương\r\n\nmại;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội\r\n\nvụ, Đoàn Luật sư tỉnh khảo sát, dự thảo văn bản về cơ chế, chính sách, khuyến\r\n\nkhích, thu hút nguồn nhân lực trẻ có trình độ cử nhân luật đưa đi đào tạo nghề\r\n\nluật sư để bổ sung lực lượng cho đội ngũ luật sư của tỉnh; xây dựng cơ chế hỗ\r\n\ntrợ một phần kinh phí đào tạo nghề luật sư đối với những trường hợp đã có chứng\r\n\nchỉ hành nghề luật sư mà gia nhập đoàn luật sư tỉnh và cam kết hoạt động hành\r\n\nnghề luật sư tại tỉnh Hòa Bình;\n\nd) Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước đối với đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư; thực hiện thanh\r\n\ntra, kiểm tra xử lý vi phạm và kịp thời tháo\r\n\ngỡ những khó khăn, vướng mắc về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề\r\n\nluật sư, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về luật sư;\n\nđ) Xây dựng dự toán chi tiết hàng\r\n\nnăm về kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng các chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển luật sư theo lộ trình triển khai Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định\r\n\ntrình UBND tỉnh;\n\ne) Phối hợp với các Sở, Ngành,\r\n\nĐoàn Luật sư tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo tiến độ; tập hợp\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án để báo cáo, đề xuất UBND tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết.\n\n2. Trách nhiệm của Đoàn Luật sư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Đề án;\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn,\r\n\ncử người có đủ tiêu chuẩn tham gia các khóa đào tạo theo Đề án “Phát triển đội\r\n\nngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020” của\r\n\nChính phủ;\n\nc) Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\nviệc quản lý về luật sư và hành nghề luật sư, phát huy vai trò tự quản của Đoàn\r\n\nluật sư.\n\n3. Trách nhiệm của luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh\n\nTham gia tích cực trong quá trình\r\n\nthực hiện Đề án, không ngừng học tập để nâng cao trình độ pháp lý, kỹ năng hành\r\n\nnghề và đạo đức ứng xử nghề nghiệp luật sư, ngoại ngữ phục vụ tốt yêu cầu tư vấn,\r\n\ntranh tụng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính\n\na) Thẩm định dự toán kinh phí hàng\r\n\nnăm của Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh các biện pháp hỗ trợ về tài chính để phát triển đội ngũ luật\r\n\nsư.\n\n5.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Nội vụ\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđảm bảo biên chế theo quy định để Sở Tư pháp thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\nviệc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách thu hút nguồn lực\r\n\ntham gia hoạt động hành nghề luật sư.\n\n6. Trách nhiệm của Công an tỉnh,\r\n\nCục Thuế tỉnh\n\nTạo điều kiện thuận lợi cho các Tổ\r\n\nchức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong việc làm\r\n\nthủ tục khắc dấu, lập các sổ sách, đăng ký mã số thuế và quản lý thuế.\n\n7. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan và UBND các huyện, thành phố\n\nTạo điều kiện thuận lợi và có biện\r\n\npháp hỗ trợ theo thẩm quyền đối với các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư\r\n\nhành nghề với tư cách cá nhân đóng trên địa bàn; phối hợp với Sở Tư pháp, Đoàn\r\n\nLuật sư tỉnh trong việc quản lý hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án\n\n- Kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án được cấp hàng năm từ ngân sách nhà nước. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính và Đoàn luật sư tỉnh lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Thu hút, huy động\r\n\nsự tham gia đóng góp của doanh nghiệp, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ\r\n\nchức xã hội nghề nghiệp của luật sư, cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện Đề\r\n\nán./.\n\n", + "id": 102453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102454.json b/contexts/context_102454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bf5eba4e022215fb9bcbbc49a49f3f52b2b5b49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102454.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-12-CT-UBND-2022-tang-cuong-quan-ly-bao-ve-va-phong-chua-chay-rung-mua-kho-Lai-Chau-531863.aspx", + "name": "Chi-thi-12-CT-UBND-2022-tang-cuong-quan-ly-bao-ve-va-phong-chua-chay-rung-mua-kho-Lai-Chau-531863", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/CT-UBND\n\nLai Châu, ngày 30\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG MÙA\r\n\nKHÔ NĂM 2022-2023\n\nTính đến ngày 31/12/2021, tỉnh\r\n\nLai Châu có 481.261,02 ha rừng (trong đó xác định có 161.887,96 ha rừng thuộc\r\n\nvùng trọng điểm nguy cơ cháy rừng cao và rất cao), tỷ lệ che phủ rừng đạt\r\n\n51,44%. Thời gian qua, công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng\r\n\n(PCCCR) trên địa bàn tỉnh luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; ý thức trách nhiệm của các chủ rừng và nhân\r\n\ndân các dân tộc trong tỉnh đã được nâng lên; sự phối hợp giữa các lực lượng\r\n\ncông an, quân đội, dân quân tự vệ, Kiểm lâm và quần chúng nhân dân được tăng\r\n\ncường, đã kịp thời ngăn chặn và dập tắt các vụ cháy rừng, hạn chế thấp nhất\r\n\nthiệt hại do cháy rừng gây ra. Tuy nhiên, tình trạng chặt phá rừng, khai thác\r\n\nlâm sản, xâm lấn đất rừng, mua bán vận chuyển lâm sản trái pháp luật và cháy\r\n\nrừng, cháy thảm thực vật vẫn xảy ra tại một số địa phương.\n\nTheo dự báo của Trung tâm Khí\r\n\ntượng Thủy văn Quốc gia, thời gian tới tình trạng nắng nóng gay gắt sẽ tiếp tục\r\n\ndiễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao trên địa bàn tỉnh. Để chủ\r\n\nđộng thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ rừng và PCCCR, hạn chế tối đa số vụ\r\n\ncháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ban\r\n\nChỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (BCH tỉnh) và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Chủ động tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, triển khai có hiệu quả Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật; tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nội dung Chỉ thị số 13-CT/TW ngày\r\n\n12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27/12/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng cháy và\r\n\nchữa cháy rừng; thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp theo Điều 102 của Luật Lâm nghiệp và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng thực hiện nghiêm túc quy định\r\n\npháp luật về quản lý bảo vệ rừng và PCCCR, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của\r\n\nđịa phương, đơn vị. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng chuyên môn và các\r\n\nđơn vị liên quan, tập trung mọi nguồn lực, chủ động và quyết liệt trong tổ chức\r\n\nthực hiện công tác bảo vệ rừng và PCCCR; gắn trách nhiệm của các chủ rừng và\r\n\nnhân dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng với việc thực hiện chính sách chi\r\n\ntrả dịch vụ môi trường rừng. Đối với các khu vực rừng gần khu dân cư phải xây\r\n\ndựng các phương án ứng phó và sẵn sàng, chủ động di dời dân, tài sản ra khỏi\r\n\nkhu vực nguy hiểm, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và Nhà nước\r\n\nkhi có cháy rừng xảy ra.\n\n- Củng cố, kiện toàn và tăng\r\n\ncường hoạt động của Ban chỉ huy PCCCR tại địa phương, các tổ đội chuyên trách\r\n\nbảo vệ rừng thôn bản; rà soát, bố trí lực lượng, phương tiện chủ động sẵn sàng\r\n\ntham gia chữa cháy rừng theo đúng phương châm “4 tại chỗ”. Trong thời gian nắng\r\n\nnóng, nguy cơ cháy rừng từ cấp III trở lên, chỉ đạo các thành viên Ban chỉ huy các\r\n\ncấp phải phân công cán bộ thường trực 24/24 giờ tại trụ sở cơ quan kể cả các\r\n\nngày nghỉ, ngày lễ, tết để tiếp nhận thông tin báo cháy; tăng cường lực lượng\r\n\ntuần tra để phát hiện đám cháy rừng và thảm cỏ để triển khai kịp thời các biện\r\n\npháp chữa cháy rừng hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ người ra, vào những khu vực\r\n\nrừng có nguy cơ cháy cao; nghiêm cấm các hoạt động có sử dụng lửa trong rừng,\r\n\nven rừng. Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm hành vi vi\r\n\nphạm quy định của pháp luật về lấn chiếm đất rừng, chặt phá, khai thác rừng, mua,\r\n\nbán lâm sản, động vật hoang dã trái pháp luật và chuyển đổi mục đích sử dụng\r\n\nrừng không đúng quy định pháp luật; kiên quyết không để xảy ra các “điểm nóng”\r\n\nvề phá rừng, khai thác rừng, mua, bán lâm sản trái pháp luật.\n\n- Chỉ đạo các chủ rừng phối hợp\r\n\ncác địa phương bố trí lực lượng trực canh gác phát hiện sớm lửa rừng; tổ chức\r\n\ntuần tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ người ra, vào các khu vực rừng trọng điểm\r\n\ndễ cháy trong thời gian cao điểm nắng nóng; chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, máy\r\n\nmóc, dụng cụ chữa cháy để sẵn sàng tham gia chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.\n\n- Thường xuyên theo dõi thông\r\n\ntin cảnh báo cháy rừng trên hệ thống thông tin cảnh báo cháy sớm của Cục Kiểm\r\n\nlâm tại trang điện tử http://www.kiemlam.org.vn; kịp thời thông báo cấp\r\n\ndự báo cháy rừng trên Đài Phát thanh và Truyền hình huyện, thành phố và hệ\r\n\nthống loa phát thanh của xã, thôn (bản), tuyên truyền lưu động và các hình thức\r\n\nkhác nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của chủ rừng, nhân dân; khi xảy ra cháy\r\n\nrừng phải triển khai ngay lực lượng chữa cháy và thực hiện nghiêm túc chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo về Ban Chỉ huy PCCCR của tỉnh thông qua cơ quan thường trực\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo số điện thoại: 0968.028.566 và\r\n\n0912.928.767 để tổng hợp và tham mưu cho Trưởng ban Chỉ huy và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có phương án chỉ đạo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, nếu không triển khai thực hiện hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra phá\r\n\nrừng, khai thác rừng trái phép, cháy rừng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Ban Chỉ huy tỉnh tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương,\r\n\nđơn vị, chủ rừng thực hiện nghiêm các biện pháp PCCCR theo phương châm “4 tại\r\n\nchỗ”. Phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác PCCCR. Chủ\r\n\nđộng sẵn sàng lực lượng, phương tiện, công cụ, dụng cụ ứng cứu chữa cháy rừng\r\n\nkhi có cháy lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm\r\n\nthường xuyên theo dõi tình hình thời tiết, dự báo, cảnh báo cấp dự báo cháy rừng\r\n\nhàng ngày để phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông tổ chức tuyên\r\n\ntruyền đến mọi người dân khi cấp dự báo cháy rừng đến Cấp IV và Cấp V; theo dõi\r\n\nthông tin cảnh báo cháy rừng trên hệ thống thông tin cảnh báo cháy sớm của Cục\r\n\nKiểm lâm (http://www.kiemlam.org.vn) để chỉ đạo kiểm tra, xác minh, xử\r\n\nlý kịp thời. Bố trí lực lượng thường trực 24/24 giờ để tiếp nhận thông tin tình\r\n\nhình cháy rừng tại các địa phương, đơn vị; tổng hợp tình hình thực hiện của các\r\n\nđịa phương, đơn vị, diễn biến tình hình cháy rừng trên địa bàn tỉnh, báo cáo\r\n\nkịp thời Trưởng ban Chỉ huy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có phương án huy\r\n\nđộng lực lượng, phương tiện ứng cứu chữa cháy rừng khi cần thiết.\n\n3. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp tham mưu cho cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương tổ chức diễn tập ứng phó cháy rừng và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn năm 2022. Chủ động sẵn sàng lực lượng, phương tiện để tham gia chữa cháy\r\n\nrừng; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư kịp\r\n\nthời ứng cứu các tình huống khẩn cấp về cháy rừng khi có yêu cầu của địa\r\n\nphương. Đồng thời, Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp huyện chủ trì, phối hợp với\r\n\nchủ rừng, chính quyền địa phương, lực lượng Kiểm lâm tổ chức điều tra, xác\r\n\nminh, làm rõ nguyên nhân, đối tượng gây cháy rừng (nếu có) để xử lý\r\n\nnghiêm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các ngành có liên quan trong trường hợp cần thiết,\r\n\nnghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cân đối, bố trí kinh phí hoạt\r\n\nđộng cho Ban Chỉ huy tỉnh để đảm bảo thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng,\r\n\nPCCCR.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lai Châu, Cổng thông tin điện tử\r\n\ntỉnh, các cơ quan báo chí Trung ương (thường trú trên địa bàn tỉnh): phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị tăng cường thời lượng tuyên truyền về\r\n\ncông tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR; kịp thời đưa tin cảnh báo, cấp dự báo cháy\r\n\nrừng trong thời gian cao điểm nắng nóng để người dân biết, chủ động, phòng ngừa.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể: phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm,\r\n\nchính quyền địa phương, chủ rừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền PCCCR để mọi\r\n\nngười hiểu rõ, tự giác chấp hành; sẵn sàng tham gia ứng phó chữa cháy rừng, tìm\r\n\nkiếm cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.\n\n7. Các thành viên Ban Chỉ\r\n\nhuy tỉnh: theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao (Quyết định số 01/QĐ-BCH\r\n\nngày 27/9/2021 của Ban chỉ huy tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban\r\n\nchỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2021-2025), chủ\r\n\nđộng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện công tác quản lý bảo vệ rừng và PCCCR tại các địa phương, đơn vị.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu Giám đốc (Thủ trưởng): các sở, ban, ngành, cấp tỉnh, các thành viên Ban\r\n\nChỉ huy tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực\r\n\nhiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - U1, U2, U3, U4;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: CB;\r\n\n - Lưu: VT, Kt9.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Trọng Hải\n\n", + "id": 102454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102455.json b/contexts/context_102455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7458ff7c731f1b71e836e4a5a85d4f409059b997 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1718-QD-TTg-phe-duyet-Ke-hoach-boi-duong-kien-thuc-quoc-phong-an-ninh-doi-tuong-1-292385.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1718-QD-TTg-phe-duyet-Ke-hoach-boi-duong-kien-thuc-quoc-phong-an-ninh-doi-tuong-1-292385", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1718/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH ĐỐI TƯỢNG\r\n\n1 NĂM 2016\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc\r\n\nphòng và an ninh cho đối tượng 1 năm 2016 gồm các nội dung chính sau đây:\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\na) Mục đích:\n\n- Nhằm tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n12-CT/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong tình hình mới;\n\n- Là cơ sở để tổ chức thực hiện tốt\r\n\nviệc bồi dưỡng nâng cao kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1 theo\r\n\nquy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và Nghị định số 13/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ.\n\nb) Yêu cầu:\n\n- Các cơ quan, tổ chức, các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chỉ tiêu từng khóa, cử đủ số lượng được\r\n\ngiao trong kế hoạch;\n\n- Những đồng chí vắng mặt phải tham\r\n\ngia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh các khóa tiếp theo.\n\n2. Nội dung, đối tượng, thời gian,\r\n\nchỉ tiêu, địa điểm\n\na) Nội dung: Thực hiện theo Thông tư\r\n\nsố 38/2014/TT-BQP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về ban\r\n\nhành chương trình khung, nội dung chương trình bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quốc phòng và an ninh.\n\nb) Đối tượng: Đối tượng 1 chưa được bồi\r\n\ndưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.\n\nc) Thời gian: Năm 2016.\n\nd) Chỉ tiêu: Mở 05 khóa, mỗi khóa 70\r\n\nđồng chí (Phụ lục kèm theo).\n\nđ) Địa điểm: Tại Học viện Quốc phòng.\n\n3. Kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo\r\n\nđảm từ ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số\r\n\n13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.\n\nb) Cục Dân quân tự vệ - cơ quan thường\r\n\ntrực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương lập dự toán, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\na) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương chỉ đạo cơ quan chức năng lập danh sách đối tượng 1 của cơ quan, đơn\r\n\nvị mình chưa được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh tham gia từng khóa\r\n\nbáo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Dân quân tự vệ, địa chỉ số 7 Nguyễn Tri Phương,\r\n\nquận Ba Đình, thành phố Hà Nội) trước\r\n\nngày 30 tháng 01 hằng năm và báo cáo kịp thời khi có thay đổi nhân sự.\n\nb) Học viện Quốc phòng xây dựng kế hoạch\r\n\nbồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh từng khóa (gửi Cục Dân Quân tự vệ) tổng\r\n\nhợp trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\nc) Cục Dân quân tự vệ giúp Ban Thường\r\n\ntrực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Quốc phòng tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch; trực tiếp theo dõi, quản lý nội dung, chương trình,\r\n\nchất lượng, kết quả các khóa\r\n\nbồi dưỡng; kịp thời đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình tổ chức; tổng hợp kết\r\n\nquả, báo cáo Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ,\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an\r\n\nninh Trung ương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam;\n\n- Các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị\r\n\n có tên tại Phụ lục;\n\n- Thành viên Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung\r\n\n ương;\n\n- Học viện Quốc phòng/Bộ Quốc phòng;\n\n- Cơ quan Thường trực Hội đồng GDQP&ANTW (Cục Dân quân tự vệ/Bộ Tổng\r\n\n Tham/Bộ Quốc phòng);\n\n- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Xuân Thành, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: TH, KGVX; Công báo;\n\n- Lưu: VT, NC (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHỈ TIÊU BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO ĐỐI\r\n\nTƯỢNG 1 NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1718/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU NĂM 2016\n\nTổng\n\nK59\n\nK60\n\nK61\n\nK62\n\nK63\n\nTỔNG\n\n350\n\n70\n\n70\n\n70\n\n70\n\n70\n\nI\n\nKHỐI BAN, BỘ,\r\n\n NGÀNH TRUNG ƯƠNG\n\n206\n\n44\n\n40\n\n40\n\n40\n\n42\n\n1\n\nỦy ban Kiểm tra Trung ương\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n2\n\nBan Nội chính Trung ương\n\n3\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\nBan Kinh\r\n\n tế Trung ương\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n4\n\nBáo Nhân dân\n\n4\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n5\n\nTạp chí Cộng sản\n\n2\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n6\n\nĐảng ủy Ngoài nước\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n7\n\nĐảng ủy Khối cơ quan Trung ương\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\nĐảng ủy Khối\r\n\n Doanh nghiệp\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n9\n\nVăn phòng Chủ tịch nước\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n10\n\nViện Kiểm sát nhân dân tối cao\n\n3\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n11\n\nTòa án nhân dân tối cao\n\n9\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n12\n\nVăn phòng Quốc hội\n\n3\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n13\n\nHội đồng Dân tộc\r\n\n của Quốc hội\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14\n\nỦy ban Pháp luật của Quốc hội\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n15\n\nỦy ban Tư pháp của Quốc hội\n\n4\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n16\n\nỦy ban Công tác đại biểu\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n17\n\nBan Dân nguyện\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n18\n\nViện Nghiên cứu lập pháp\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n19\n\nỦy ban Kinh tế của Quốc hội\n\n4\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n20\n\nỦy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội\n\n3\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n21\n\nỦy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n22\n\nỦy ban Về các vấn đề xã hội của Quốc hội\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n23\n\nỦy ban Khoa học, Công nghệ và Môi\r\n\n trường của Quốc hội\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n24\n\nỦy ban Đối ngoại\r\n\n của Quốc hội\n\n2\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n25\n\nBộ Tài chính\n\n4\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n26\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n27\n\nBộ Tư pháp\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n28\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n29\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n30\n\nBộ Xây dựng\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n31\n\nBộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n32\n\nBộ Y tế\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n33\n\nBộ Ngoại giao\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n34\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n35\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n2\n\n36\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n37\n\nBộ Công Thương\n\n3\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n38\n\nBộ Quốc\r\n\n phòng\n\n28\n\n6\n\n6\n\n6\n\n5\n\n5\n\n39\n\nBộ Công an\n\n26\n\n6\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n40\n\nVăn phòng Chính phủ\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n41\n\nỦy ban Dân tộc\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n42\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n43\n\nĐài Tiếng nói Việt Nam\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n44\n\nThông tấn xã Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n45\n\nĐại học Quốc gia Hà Nội\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n46\n\nĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n47\n\nViện Khoa học và Công nghệ Việt Nam\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n48\n\nTrung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n3\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n49\n\nTrung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt\r\n\n Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n50\n\nTrung ương Hội Nông dân Việt Nam\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n51\n\nPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n52\n\nLiên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n53\n\nTập đoàn công nghiệp Cao su Việt\r\n\n Nam\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n54\n\nTập đoàn Dệt may\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n55\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam\n\n3\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n56\n\nTập đoàn công nghiệp Hóa chất Việt\r\n\n Nam\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n57\n\nTổng Công ty\r\n\n Giấy Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n58\n\nTổng Công ty Thuốc lá Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n59\n\nTổng Công ty Lương thực miền Bắc\n\n3\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n60\n\nTổng Công ty\r\n\n Lương thực miền Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n61\n\nTổng Công ty\r\n\n Cà phê Việt Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n62\n\nTổng Công ty\r\n\n Hàng không Việt Nam\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n63\n\nNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại\r\n\n thương Việt Nam\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n64\n\nNgân hàng thương mại cổ phần Công\r\n\n thương Việt Nam\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n65\n\nNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn Việt Nam\n\n5\n\n0\n\n2\n\n2\n\n1\n\n0\n\n66\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt\r\n\n Nam\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n67\n\nNgân hàng Chính sách xã hội Việt\r\n\n Nam\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n68\n\nNgân hàng Phát triển Việt Nam\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n69\n\nNgân hàng Phát triển nhà đồng bằng\r\n\n sông Cửu Long\n\n4\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n2\n\n70\n\nTập đoàn Bưu chính viễn thông Việt\r\n\n Nam\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n71\n\nTổng công ty\r\n\n Hàng Hải Việt Nam\n\n3\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n72\n\nTổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn\r\n\n nhà nước\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\nII\n\nKHỐI ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n144\n\n26\n\n30\n\n30\n\n30\n\n28\n\n1\n\nThành phố Hà Nội\n\n6\n\n0\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2\n\n2\n\nTỉnh Bắc Ninh\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n3\n\nTỉnh Bắc Giang\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n4\n\nTỉnh Cao Bằng\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\nTỉnh Bắc Kạn\n\n4\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n6\n\nTỉnh Thái Nguyên\n\n3\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n7\n\nTỉnh Phú Thọ\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\nTỉnh Sơn La\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n9\n\nTỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10\n\nTỉnh Yên Bái\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11\n\nTỉnh Lào Cai\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nTỉnh Lai Châu\n\n3\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n13\n\nTỉnh Điện Biên\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14\n\nTỉnh Hà Giang\n\n3\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n15\n\nThành phố Hải Phòng\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16\n\nTỉnh Quảng Ninh\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n17\n\nTỉnh Hải Dương\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n18\n\nTỉnh Hưng Yên\n\n3\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n19\n\nTỉnh Thái Bình\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n20\n\nTỉnh Hà Nam\n\n3\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n21\n\nTỉnh Nam Định\n\n2\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n22\n\nTỉnh Ninh Bình\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n23\n\nTỉnh Thanh Hóa\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n24\n\nTỉnh Nghệ An\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n25\n\nTỉnh Hà Tĩnh\n\n5\n\n1\n\n0\n\n1\n\n2\n\n1\n\n26\n\nTỉnh Quảng Bình\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n27\n\nTỉnh Quảng Trị\n\n3\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n28\n\nTỉnh Thừa Thiên Huế\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n29\n\nThành phố Đà Nẵng\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n30\n\nTỉnh Quảng Nam\n\n2\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n31\n\nTỉnh Quảng Ngãi\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n32\n\nTỉnh Bình Định\n\n3\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n33\n\nTỉnh Phú Yên\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n34\n\nTỉnh Khánh Hòa\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n35\n\nTỉnh Ninh Thuận\n\n4\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n36\n\nTỉnh Đắk Lắk\n\n3\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n37\n\nTỉnh Gia Lai\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n38\n\nTỉnh Đắk Nông\n\n3\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n39\n\nThành phố Hồ Chí Minh\n\n4\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n40\n\nTỉnh Bình Thuận\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n41\n\nTỉnh Lâm Đồng\n\n3\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n42\n\nTỉnh Tây Ninh\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n43\n\nTỉnh Bình Dương\n\n4\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n44\n\nTỉnh Bình Phước\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n45\n\nTỉnh Long An\n\n3\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n46\n\nTỉnh Đồng Nai\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n47\n\nTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n3\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n48\n\nTỉnh Đồng Tháp\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n49\n\nTỉnh Sóc Trăng\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n50\n\nTỉnh Bến Tre\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n51\n\nTỉnh Kiên\r\n\n Giang\n\n3\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n52\n\nTỉnh Tiền Giang\n\n3\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n53\n\nTỉnh Hậu Giang\n\n2\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n54\n\nTỉnh Trà Vinh\n\n4\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n55\n\nTỉnh Bạc Liêu\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n56\n\nTỉnh Vĩnh Long\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n57\n\nThành phố Cần\r\n\n Thơ\n\n3\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n58\n\nTỉnh An Giang\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n59\n\nTỉnh Cà Mau\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n", + "id": 102455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102456.json b/contexts/context_102456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16862db2f8dcd629b42fa8284d4e2bfe5f5921bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-34-KH-UBND-2020-trien-khai-cong-tac-Boi-thuong-Nha-nuoc-tinh-An-Giang-434971.aspx", + "name": "Ke-hoach-34-KH-UBND-2020-trien-khai-cong-tac-Boi-thuong-Nha-nuoc-tinh-An-Giang-434971", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 34/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày 16\r\n\n tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC NĂM 2020\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước (Luật TNBTCNN) năm 2017; Quyết định số\r\n\n1269/QĐ-TTg ngày 25/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Công văn số 4933/BTP-BTNN\r\n\nngày 11/12/2019 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công\r\n\ntác bồi thường Nhà nước năm 2020;\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai công tác Bồi thường Nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh năm 2020 như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tiếp tục tổ\r\n\nchức triển khai thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành nhằm nâng cao nhận thức của công chức về pháp luật trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước;\n\n2. Xác định cụ\r\n\nthể nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích\r\n\ncực của các cơ quan, đơn vị giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước\r\n\nvề công tác bồi thường Nhà nước ở địa phương, bảo đảm tính kịp thời, thống nhất\r\n\nvà hiệu quả;\n\n3. Việc phối hợp\r\n\nthực hiện các hoạt động triển khai công tác bồi thường nhà nước phải bảo đảm\r\n\nthường xuyên, hiệu quả giữa Sở Tư pháp với các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG\n\n1. Tiếp tục\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\n\na) Nội dung\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\n\nTập trung quán\r\n\ntriệt, triển khai thực hiện các văn bản sau đây:\n\n- Luật TNBTCNN\r\n\nnăm 2017;\n\n- Nghị định số\r\n\n68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\n\n- Thông tư số\r\n\n04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong\r\n\ncông tác giải quyết yêu cầu bồi thường.\n\n- Thông tư số\r\n\n08/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;\n\n- Thông tư số\r\n\n09/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp hỗ\r\n\ntrợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước\r\n\nđến cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức trong phạm vi địa phương mình quản\r\n\nlý.\n\nb) Cơ quan thực\r\n\nhiện: Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt\r\n\nUBND cấp huyện)\n\nc) Hình thức\r\n\nthực hiện: Tùy tình hình thực tế tại từng cơ quan, đơn vị, địa phương việc\r\n\ntuyên truyền, phổ biến về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được triển khai bằng\r\n\nhình thức phù hợp như: Tổ chức tập huấn, phát hành tờ bướm, đăng trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử ngành, địa phương, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt pháp luật,\r\n\ntư vấn pháp luật …\n\nd) Thời gian\r\n\nthực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Tiếp tục\r\n\nrà soát và lập danh sách đội ngũ cán bộ, công chức được giao thực hiện công tác\r\n\nbồi thường Nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\na) Cơ quan thực\r\n\nhiện: Sở Tư pháp\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. c) Thời gian thực hiện: Quý I\r\n\nnăm 2020.\n\n3. Tổ chức\r\n\ntập huấn kỹ năng, nghiệp vụ về công tác bồi thường nhà nước cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức được giao thực hiện công tác bồi thường Nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\na) Cơ quan thực\r\n\nhiện: Sở Tư pháp\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. \n\nc) Thời gian\r\n\nthực hiện: Trong năm 2020.\n\n4. Thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước như: hướng dẫn nghiệp vụ giải\r\n\nquyết bồi thường theo thẩm quyền, tham gia giải quyết bồi thường, xác định cơ\r\n\nquan giải quyết bồi thường, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu\r\n\ncầu bồi thường.\n\na) Cơ quan thực\r\n\nhiện: Sở Tư pháp\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nc) Thời gian\r\n\nthực hiện: Khi có yêu cầu.\n\n5. Tăng cường\r\n\nviệc thực hiện theo dõi, nắm bắt, dự báo tình hình yêu cầu bồi thường và giải\r\n\nquyết bồi thường trên địa bàn tỉnh, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết\r\n\nđể bảo đảm sự chủ động trong tham gia giải quyết bồi thường theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\na) Cơ quan thực\r\n\nhiện: Sở Tư pháp\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. \n\nc) Thời gian\r\n\nthực hiện: Trong năm 2020.\n\n6. Kiểm tra\r\n\ncông tác bồi thường nhà nước\n\nViệc kiểm tra\r\n\ncông tác bồi thường nhà nước được thực hiện theo quy định tại mục 4 Thông tư số\r\n\n08/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.\n\na) Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự\r\n\nvà một số cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nc) Thời gian\r\n\nthực hiện: Sở Tư pháp chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nban hành Kế hoạch kiểm tra công tác bồi thường nhà nước năm 2020 trước ngày\r\n\n31/3/2020. Tổ chức kiểm tra vào quý III/2020.\n\n7. Thực hiện\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo về kết quả thực hiện công tác bồi thường Nhà nước\n\na) Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.\n\nb) Cơ quan phối\r\n\nhợp thực hiện báo cáo: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Cục Thi hành án dân\r\n\nsự tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố báo cáo việc thực hiện công tác bồi thường Nhà nước\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\nc) Thời gian\r\n\nthực hiện: Báo cáo hằng năm gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 08/12; Báo cáo đột xuất\r\n\nthực hiện theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung Kế\r\n\nhoạch này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình tổ chức triển\r\n\nkhai công tác bồi thường Nhà nước năm 2020 lồng ghép vào Kế hoạch triển khai\r\n\ncông tác pháp chế của ngành, Kế hoạch công tác tư pháp trên địa bàn cấp huyện.\n\nĐề nghị Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức triển khai công tác bồi thường\r\n\nNhà nước năm 2020 theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao.\n\n2. Kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ\r\n\nquan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt năm 2020.\n\n3. Giao Sở Tư\r\n\npháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày; định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp\r\n\nthời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết\r\n\nkịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục Bồi thường Nhà nước (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 102456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102457.json b/contexts/context_102457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e3900e1ddbaa7cdd9cf2d2420db0ed06b3abe9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-282-QD-QLD-2015-dung-xem-xet-tiep-nhan-ho-so-nhap-khau-thuoc-276987.aspx", + "name": "Quyet-dinh-282-QD-QLD-2015-dung-xem-xet-tiep-nhan-ho-so-nhap-khau-thuoc-276987", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 282/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC DỪNG NHẬP\r\n\nKHẨU, DỪNG XEM XÉT, TIẾP NHẬN HỒ SƠ NHẬP KHẨU THUỐC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày\r\n\n25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày\r\n\n28/04/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc;\n\nCăn cứ Thông tư 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010\r\n\ncủa Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp với thuốc.\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Thanh tra dược, mỹ\r\n\nphẩm, Trưởng phòng Đăng ký thuốc và Trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc - Cục\r\n\nQuản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ngừng nhập khẩu thuốc do công ty\r\n\nNestor Pharmaceuticals Ltd, India cung cấp hoặc sản xuất trong thời hạn 24\r\n\ntháng.\n\n* Lý do: Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo\r\n\nquy định về quản lý chất lượng thuốc của\r\n\nBộ Y tế.\n\nĐiều 2. Đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và\r\n\nthu hồi toàn bộ các thuốc trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này. Các\r\n\ncơ sở nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu các thuốc nêu trên thực hiện thông báo thu\r\n\nhồi, thu hồi và báo cáo kết quả thu hồi thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y\r\n\ntế hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc.\n\nĐiều 3. Ngừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký lần\r\n\nđầu, hồ sơ đăng ký lại và không cấp số đăng\r\n\nký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đã nộp do công ty Nestor Pharmaceuticals\r\n\nLtd India đăng ký hoặc sản xuất trong thời hạn 24 tháng.\n\nĐiều 4: Ngừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ nhập\r\n\nkhẩu đối với các thuốc do công ty Nestor Pharmaceuticals Ltd, India cung cấp\r\n\nhoặc sản xuất trong thời hạn 24 tháng.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Giám đốc các đơn vị kinh doanh thuốc, Giám đốc cơ sở\r\n\nđăng ký và/hoặc sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1, 2, 3, 4 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng ( để b/c);\r\n\n - Các Phó Cục trưởng Cục QLD;\r\n\n - Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền,\r\n\n Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Thanh tra Bộ Y tế,\r\n\n Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TP. HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược Việt Nam, Hiệp hội SXKD Dược, Các Công ty XNK Dược phẩm;\r\n\n - Các Bệnh viện & Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Website Cục QLD, Tạp chí Dược & Mỹ phẩm-Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VP, QLKDD, QLCLT, TTrD-MP, ĐKT(12).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nDANH MỤC \n\nCÁC THUỐC ĐÌNH CHỈ\r\n\nLƯU HÀNH VÀ THU HỒI DO CÔNG TY NESTOR PHARMACEUTICALS LIMITED INDIA ĐỨNG TÊN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-QLD ngày 29 tháng 5 năm 2015)\n\nCông ty đăng ký: Nestor Pharmaceuticals Limited, India (đ/c: B-24/3 Okhla Industrial\r\n\nArea, Phase II, New Delhi 110020, India).\n\nNhà sản xuất: Nestor Pharmaceuticals Limited, India (đ/c: 11, Western Extension\r\n\nArea, Faridabad 121 001, Haryana, India).\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất\n\nDạng bào chế\n\nSố đăng ký\n\n1\n\nNesmox-250\n\nAmoxicillin 250mg\n\nViên nang cứng\n\nVN-12331-11\n\n2\n\nUlcez\n\nOmeprazole 20mg\n\nViên nang chứa hạt bao tan trong ruột\n\nVN-12333-11\n\n", + "id": 102457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102458.json b/contexts/context_102458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f49f8a4662676bf0109f5ef6e6779ea553630d9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-723-KH-BYT-2021-Tap-huan-phong-chong-dich-COVID19-tai-noi-lam-viec-co-so-san-xuat-476972.aspx", + "name": "Ke-hoach-723-KH-BYT-2021-Tap-huan-phong-chong-dich-COVID19-tai-noi-lam-viec-co-so-san-xuat-476972", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 723/KH-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTẬP HUẤN TRỰC TUYẾN “HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHỐNG\r\n\nDỊCH COVID-19 TẠI NƠI LÀM VIỆC, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, KHU CÔNG NGHIỆP”\n\nHiện nay tình\r\n\nhình dịch COVID-19 đang diễn biến hết sức phức tạp ở nước ta. Với biến chủng mới\r\n\ncó mức độ lây lan nhanh trong cộng đồng và tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\nkhu công nghiệp. Để thực hiện mục tiêu kép và để tăng cường năng lực phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp, Bộ Y tế xây\r\n\ndựng Kế hoạch tập huấn trực tuyến “Hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 tại nơi\r\n\nlàm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp” như sau:\n\n1. Mục đích, yêu cầu:\n\n- Hướng dẫn\r\n\nphòng, chống dịch và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp theo Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày\r\n\n27/5/2020 của Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch Quốc gia.\n\n- Hướng dẫn công tác phân luồng và cách ly đối với F0 và F1 trong các\r\n\nKhu công nghiệp; công tác xét nghiệm sàng lọc đối với F0 và F1; Đáp ứng điều trị\r\n\nđối với F0; Đảm bảo công tác khám chữa bệnh trong khu cách ly; Vấn đề thiết lập\r\n\nbệnh viện dã chiến.\n\n- Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong theo dõi và truy vết F0, F1 và F2. Sử dụng mã QR\r\n\nCode.\n\n- Chia sẻ bài\r\n\nhọc kinh nghiệm phòng, chống dịch (PCD) COVID-19 tại cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nvà ký túc xá từ thực tiễn PCD tại Hải Dương, Bắc Giang.\n\n2. Thời gian: Từ 8h30 ngày 27/5/2021 (Thứ 5).\n\n3. Đơn vị, cá nhân thực hiện:\n\n- Văn phòng Bộ\r\n\nY tế: thông báo và ký Giấy mời mời các đại biểu dự, đảm bảo điều kiện để tổ chức\r\n\ntập huấn trực tuyến.\n\n- Cục Quản lý môi\r\n\ntrường y tế: chuẩn bị và tham gia trình bày tại sự kiện, tổng hợp tài liệu, ý\r\n\nkiến phản hồi trong buổi họp.\n\n- Cục Y tế dự\r\n\nphòng, Cục Quản lý khám bệnh chữa bệnh, Cục Công nghệ thông tin, Viện Vệ sinh dịch\r\n\ntễ trung ương: chuẩn bị và tham gia trình bày tại sự kiện. Các đơn vị chuẩn bị\r\n\ntài liệu gửi về Cục Quản lý môi trường y tế trước 17h ngày 24/5/2021 để gửi các\r\n\nđại biểu dự tập huấn (địa chỉ email: baocaoytld@gmail.com).\n\n- PGS.TS. Trần\r\n\nNhư Dương - Phó Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, TS. Dương Chí Nam\r\n\n- Phó Cục trưởng và Ths. Trần Anh Thành - Trưởng Phòng Quản lý sức khỏe lao động,\r\n\nCục Quản lý môi trường y tế: chuẩn bị bài trình bày chia sẻ kinh nghiệm phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19 trong KCN của Hải Dương, Bắc Giang.\n\n4. Báo cáo viên:\n\n- Cục Quản lý\r\n\nmôi trường y tế\n\n- Cục Y tế dự\r\n\nphòng\n\n- Cục Quản lý\r\n\nkhám bệnh chữa bệnh\n\n- Cục Công nghệ\r\n\nthông tin\n\n- Viện Vệ sinh\r\n\ndịch tễ trung ương\n\n5. Đối tượng tham gia trực tuyến:\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân 63 tỉnh, thành phố;\n\n- Bộ Công\r\n\nthương; các bộ/ngành liên quan;\n\n- Tổng Liên\r\n\nđoàn Lao động Việt Nam;\n\n- Sở Y tế;\r\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh/thành phố;\n\n- Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh/thành phố; Sở Công thương; Sở Lao động-Thương binh và Xã\r\n\nhội; Liên đoàn Lao động; Sở ban/ngành liên quan tuyến tỉnh; Ban Quản lý khu kinh\r\n\ntế; Ban Quản lý công nghiệp các tỉnh/thành phố và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n6. Chương trình tập huấn:\n\nTT\n\nNội dung\n\nNgười trình bày\n\n1\n\nGiới thiệu đại\r\n\n biểu.\n\nVăn phòng Bộ\r\n\n Y tế\n\n2\n\nKhai mạc tập\r\n\n huấn.\n\nĐồng chí Đỗ\r\n\n Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế\n\n3\n\nGiới thiệu\r\n\n Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020.\n\nHướng dẫn\r\n\n đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá.\n\nThS.BS. Trần\r\n\n Anh Thành Trưởng Phòng Quản lý sức khỏe lao động, HEMA\n\n4\n\nHướng dẫn\r\n\n phòng chống dịch COVID-19 cho người lao động và người sử dụng lao động tại\r\n\n nơi làm việc. Hướng dẫn quản lý phân luồng khi có các trường hợp sốt, ho, khó\r\n\n thở tại nơi làm việc và ký túc xá.\n\nThS.BS. Phạm\r\n\n Xuân Thành; Phó Trưởng Phòng Quản lý sức khỏe lao động, Cục QLMTYT\n\nTT\n\nNội dung\n\nNgười\r\n\n trình bày\n\n5\n\nHướng dẫn vệ\r\n\n sinh, khử khuẩn tại nơi làm việc và ký túc xá.\n\nTS. Trần Anh\r\n\n Dũng\n\nTrưởng phòng\r\n\n Quản lý Sức khỏe môi trường và Hóa chất, Cục QLMTYT\n\n6\n\nHướng dẫn\r\n\n công tác phân luồng và cách ly đối với F0 và F1 trong các Khu công nghiệp.\n\nCục Y tế dự\r\n\n phòng\n\n7\n\nHướng dẫn\r\n\n công tác xét nghiệm sàng lọc đối với F0 và F1.\n\nCục Y tế dự\r\n\n phòng\n\n8\n\nĐáp ứng điều\r\n\n trị đối với F0; Đảm bảo công tác khám chữa bệnh trong khu cách ly; Vấn đề thiết\r\n\n lập BV dã chiến.\n\nCục Quản lý\r\n\n khám bệnh chữa bệnh\n\n9\n\nỨng dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong theo dõi và truy vết F0, F1 và F2. Sử dụng mã QR\r\n\n Code.\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\n10\n\nChia sẻ kinh\r\n\n nghiệm PCD trong KCN của Hải Dương, Bắc Giang.\n\nPGS.TS. Trần\r\n\n Như Dương\n\nTS. Dương\r\n\n Chí Nam\n\nThS. Trần\r\n\n Anh Thành\n\n11\n\nKết luận và\r\n\n bế mạc Tập huấn.\n\nĐồng chí Đỗ Xuân\r\n\n Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế\n\n7. Nguồn kinh phí:\n\nKinh phí\r\n\nPhòng, chống dịch COVID-19 thực hiện theo đúng quy định.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch Tập huấn trực tuyến “Hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 tại nơi làm việc,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp”; đề nghị các đơn vị nghiêm túc triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đ/c Bộ trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ Công thương;\r\n\n - Các Bộ/ngành;\r\n\n - UBND các tỉnh/thành phố;\r\n\n - VPB, Cục KCB, YTDP, CNTT (để thực hiện);\r\n\n - Viện VSDT TƯ;\r\n\n - Sở Y tế 63 tỉnh/thành phố;\r\n\n - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật 63 tỉnh/thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, MT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nĐỗ Xuân Tuyên\n\n", + "id": 102458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102459.json b/contexts/context_102459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c4c7c44b43f135dfc981cc8d3e30d09b4d31c5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1333-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-tinh-Hai-Duong-479279.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1333-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-tinh-Hai-Duong-479279", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1333/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 05\r\n\n tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 241/TTr-STNMT ngày 31 tháng 3 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố và phê duyệt\r\n\nkèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính và Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, cụ thể:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, sửa đổi, bổ sung: Chi tiết có Phụ lục I đính kèm, gồm 10 thủ tục hành\r\n\nchính (09 thủ tục hành chính cấp tỉnh, 01 thủ tục hành chính cấp huyện).\r\n\nNội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được ban hành tại Quyết định số\r\n\n1756/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Phê duyệt 10 quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính (09 quy trình nội bộ cấp tỉnh, 01 quy trình nội bộ\r\n\ncấp huyện) thuộc phạm vi, chức năng, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.\r\n\nChi tiết tại Phụ lục II đính kèm.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính và quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính bị bãi bỏ: Chi tiết tại Phụ lục III\r\n\nđính kèm, bãi bỏ 09 thủ tục hành chính (07 thủ tục hành chính cấp tỉnh, 01\r\n\nthủ tục hành chính cấp huyện và 01 thủ tục hành chính cấp xã) đã được công\r\n\nbố tại Quyết định số 4028/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; bãi bỏ 09 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (07\r\n\nquy trình cấp tỉnh, 01 quy trình cấp huyện, 01 quy trình cấp xã) đã được\r\n\nban hành tại Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh Hải\r\n\nDương về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi, chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường..\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; cung cấp nội\r\n\ndung thủ tục hành chính để Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận, luân chuyển\r\n\nhồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo\r\n\nquy định.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ncập nhật nội dung thủ tục hành chính, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tại Điều 1 Quyết định này vào phần mềm Cổng dịch vụ công và Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng\r\n\nquy định. Hoàn thành trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định\r\n\nnày.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthủ tục hành chính và Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của UBND tỉnh đảm bảo kịp\r\n\nthời, đầy đủ, chính xác đúng quy định ngay sau khi nhận được quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Trung tâm CNTT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (01b). \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 05 /5/2021 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Hải Dương)\n\nA. DANH MỤC CẤP TỈNH\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\n\n\n\n\n1\n\nVận hành thử nghiệm các công trình xử\r\n\n lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của\r\n\n dự án\n\n- Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ và hợp\r\n\n lệ của hồ sơ/Thời hạn kiểm tra các công trình xử lý chất thải của dự án:\r\n\n Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\n- Thời hạn có văn bản thông báo kết\r\n\n quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm:\r\n\n 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra\n\n- Thời hạn có văn bản thông báo kết\r\n\n quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải\r\n\n của dự án: 05 (năm) ngày làm việc sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm\r\n\n các công trình xử lý chất thải của dự án\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\n Số 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường 2014.\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá\r\n\n môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.\n\n- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày\r\n\n 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi, bổ\n\nsung\r\n\n một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo\r\n\n vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường\n\n2\n\nCấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng\r\n\n cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu\r\n\n tiên bảo vệ\n\n- Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ\r\n\n sơ: trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân về việc chấp nhận\r\n\n hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; việc yêu cầu tổ\r\n\n chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần và thời\r\n\n gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;\n\n- Thời hạn thẩm định, ban hành quyết\r\n\n định cấp\n\nphép:\r\n\n trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh tiến hành thẩm định và cấp Giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê\r\n\n mẫu vật của loài hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ cho tổ chức,\r\n\n cá nhân đề nghị.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\n Số 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương\n\nChưa quy định\n\n- Luật Đa dạng sinh học năm 2008;\n\n- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về Tiêu chí xác định loài và chế độ quản\r\n\n lý loài thuộc Danh mục loài nguy, cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.\n\n- Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày\r\n\n 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu\r\n\n đơn đăng ký, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và biểu mẫu báo\r\n\n cáo tình trạng bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu\r\n\n tiên bảo vệ của cơ sở bảo tồn đa dạng\r\n\n sinh học\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa\r\n\n dạng sinh học\n\nTrong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp\r\n\n hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\n Số 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương\n\nKhông quy định\n\n- Luật Đa dạng sinh học năm 2008;\n\n- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11\r\n\n tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Đa dạng sinh học.\n\nII\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n\n\n\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính\r\n\n đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: trong thời hạn thẩm định.\n\n- Thời hạn thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường (không bao gồm thời gian hoàn thiện\r\n\n hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ Dự án):\n\n+ Tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thẩm định báo cáo\r\n\n đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc Phụ lục II và loại hình thuộc\r\n\n Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP .\n\n+ Tối đa là 25 (hai mươi lăm) ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thẩm định\r\n\n báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc Phụ lục II nhưng loại\r\n\n hình không thuộc Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n 40/2019/NĐ-CP .\n\n+ Tối đa là 20 (hai mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với hình thức thẩm định thông\r\n\n qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan đối với các báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường của các dự án quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số\r\n\n 18/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 40/2019/NĐ-CP bao gồm\r\n\n các dự án thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n- Thời hạn thông báo kết quả: 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thẩm định.\n\n- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: tối đa là 20 (hai mươi) ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n Số 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương\n\nPhí thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường chi tiết tại Mục 1 Phụ biểu I\n\n- Luật bảo vệ môi trường 2014\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá\r\n\n môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày\r\n\n 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Nghị định số 40/2019/NĐCP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\n hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc\r\n\n môi trường.\n\n- Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\n quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 05/10/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Hải Dương\n\n2\n\nChấp thuận về môi trường (Trường hợp\r\n\n dự án có những thay đổi được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật\r\n\n bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án)\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính\r\n\n đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: tối đa 05 (năm) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n- Thời hạn xem xét, chấp thuận về\r\n\n môi trường: tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n Số\n\n01\r\n\n Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương\n\nKhông quy định\n\n- Luật bảo vệ môi trường 2014\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế\r\n\n hoạch bảo vệ môi trường.\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\n quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3\n\nKiểm tra, xác nhận hoàn thành công\r\n\n trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường của dự án\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo\r\n\n vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan được giao kiểm tra, xác nhận hoàn\r\n\n thành công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đánh giá điều kiện để kiểm\r\n\n tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường\r\n\n theo quy định và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công\r\n\n trình bảo vệ môi trường.\n\nThời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn\r\n\n thành công trình bảo vệ môi trường: là 15 (mười lăm) ngày làm việc, không bao\r\n\n gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải\r\n\n (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết).\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; \n\nSố 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải\r\n\n Dương, tỉnh Hải Dương\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;.\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá\r\n\n môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.\n\n- Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 05/10/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Hải Dương\n\n4\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo,\r\n\n phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại\r\n\n điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP)\n\n- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời\r\n\n hạn 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Thời hạn phê duyệt hồ sơ: Trong thời\r\n\n hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; \n\nSố 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải\r\n\n Dương, tỉnh Hải Dương\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo,\r\n\n phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản chi tiết tại Mục 2\r\n\n Phụ biểu I\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\n- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12\r\n\n ngày 17/11/2010;\n\n- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\nNghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong\r\n\n hoạt động khai thác khoáng sản;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\n- Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 05/10/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Hải Dương\n\n5\n\nXác nhận hoàn thành từng phần phương\r\n\n án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính\r\n\n đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn cấp giấy xác nhận: Trong\r\n\n thời hạn 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp\r\n\n lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; \n\nSố 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải\r\n\n Dương, tỉnh Hải Dương\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\n- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày\r\n\n 17/11/2010;\n\n- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\n trong hoạt động khai thác khoáng sản;\n\n6\n\nĐăng ký xác nhận/đăng ký xác nhận lại\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính\r\n\n đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn xem xét, xác nhận đăng ký\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường: Tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; \n\nSố 01 Tôn Đức Thắng, thành phố Hải\r\n\n Dương, tỉnh Hải Dương\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá\r\n\n môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\nB- DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG CẤP HUYỆN\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\n1\n\nĐăng ký xác nhận/đăng ký xác nhận lại\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính\r\n\n đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.\n\n- Thời hạn xem xét, xác nhận đăng ký\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường: Tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp\r\n\n huyện\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá\r\n\n môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\n- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102459 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10246.json b/contexts/context_10246.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8b2bc4004b620dcf954710e913aacc1b6d815dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10246.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-893-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-tinh-Quang-Tri-455402.aspx", + "name": "Quyet-dinh-893-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-tinh-Quang-Tri-455402", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 893/QĐ-UBND \n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 01 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT\r\n\nCỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 79/QĐ-UBND \r\n\nngày 10/1/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nQuảng Trị.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị. Trong đó:\n\nPhụ lục I: Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư,\n\nPhụ lục II: Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính Lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cấp huyện.\n\nPhụ lục III: Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính Lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cấp xã.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan căn cứ quy trình đã được phê duyệt,\r\n\nthiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm Một cửa\r\n\nđiện tử của tỉnh Quảng Trị\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế các Quyết định: Số 1743/QĐ-UBND ngày 12/7/2019, số\r\n\n3085/QĐ-UBND ngày 12/11/2019, số 2083/QĐ-UBND ngày 09/8/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CẤP TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 893/QĐ-UBND ngày 01/4/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nA. QUY TRÌNH NỘI\r\n\nBỘ GIẢI QUYẾT TTHC KHÔNG LIÊN THÔNG\n\nI. LĨNH VỰC THÀNH\r\n\nLẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết\n\nNội dung công\r\n\n việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\n1.\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác\r\n\n xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh\r\n\n doanh của liên hiệp hợp tác xã (trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)\n\n1.005072.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n2.\n\nGiải thể tự nguyện liên hiệp hợp tác xã\n\n2.001962.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n3.\n\nCấp đổi giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác\r\n\n xã\n\n2.002125.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n4.\n\nĐăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã\n\n1.005125.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n5.\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã \n\n2.002013.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n6.\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp\r\n\n tác xã\n\n1.005003.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n7.\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n1.005047.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n8.\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia\n\n1.005122.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n9.\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách\n\n2.001979.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n10.\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất \n\n2.001957.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại Cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n11.\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập \n\n1.005056.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n12.\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp\r\n\n tác xã\n\n1.005064.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n13.\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập\r\n\n doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã \n\n1.005124.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n14.\n\nTạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã \n\n1.005046.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n15.\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã \n\n1.005283.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nII. LĨNH VỰC CÔNG\r\n\nTY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết\n\nNội dung công việc\r\n\n và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\n16.\n\nTạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\n một thành viên \n\n1.002395.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Ra quyết định thành lập\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\nTHÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết\n\nNội dung công\r\n\n việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\n17.\n\nThông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ\n\n2.000338.000.00.00.H50\n\nChưa quy định\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ và Trả kết quả\n\n- Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo phòng Chuyên viên\n\n\n\n18.\n\nThông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ,\r\n\n tài trợ\n\n2.001202.000.00.00.H50\n\nChưa quy định\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ và Trả kết quả\n\n- Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo phòng Chuyên viên\n\n\n\n19.\n\nCông khai hoạt động của doanh nghiệp xã hội \n\n2.002014.000.00.00.H50\n\nChưa quy định\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ và Trả kết quả\n\n- Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo phòng Chuyên viên\n\n\n\n20.\n\nCung cấp thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác\r\n\n động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ \n\n2.001197.000.00.00.H50\n\nChưa quy định\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý hồ sơ\n\n- Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của tổ chức,\r\n\n cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo phòng Chuyên viên\n\n\n\nBước 3\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n21.\n\nChuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ\r\n\n thiện thành Doanh nghiệp xã hội \n\n2.001187.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n22.\n\nThông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi\r\n\n trường\n\n2.000416.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n23.\n\nThông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục\r\n\n tiêu xã hội, môi trường\n\n2.000375.000.00.00.H50\n\nTrong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\n sơ hợp lệ\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n24.\n\nThông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã\r\n\n hội, môi trường \n\n2.000368.000.00.00.H50\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC ĐẦU\r\n\nTƯ TẠI VIỆT NAM\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết\n\nNội dung công việc\r\n\n và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\n25.\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án\r\n\n không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n1.004635.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nTrình ký văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan\n\nCác cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ dự án\n\nTổng hợp ý kiến tham gia\n\n10 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n2 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nGiám đốc Sở/ngành\n\n\n\nBước 4\n\nTTPVHCC tiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTiếp nhận kết quả\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n26.\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu\r\n\n tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư \n\n2.001831.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1,5 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\n\n\n\n\n2a\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ Điều chỉnh các nội dung\r\n\n trong GCNDKDT trên hệ thống quốc gia\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\n2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nGiám đốc Sở/ngành\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n27.\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư)\n\n2.001696.000.00.00.H50\n\n10 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n7 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ Điều chỉnh các nội dung\r\n\n trong GCNDKDT trên hệ thống quốc gia\n\n6 ngày\n\nPhòng Phòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n2 ngày\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nGiám đốc Sở/ngành\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n28.\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia,\r\n\n tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế \n\n2.001581.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên; Lãnh đạo phòng\n\n\n\n2a\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n11 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\n2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n2 ngày\n\nLãnh đạo Sở KH&ĐT\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n29.\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của\r\n\n tòa án, trọng tài \n\n1.005361.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên; Lãnh đạo phòng\n\n\n\n2a\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n11 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\n2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày \n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n2 ngày\n\nLãnh đạo Sở KH&ĐT\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n30.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n1.003549.000.00.00.H50\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n3 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên; Lãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2a\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n2 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sở KH&ĐT\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n31.\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư\n\n2.001361.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên; Lãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2a\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n0.5 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0.5 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sở KH&ĐT\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n32.\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n2.001351.000.00.00.H50\n\nNgay khi nộp hồ sơ\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nTiếp nhận kết quả và kết thúc\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại/ Phòng Doanh nghiệp\n\nChuyên viên\n\n\n\n33.\n\nGiãn tiến độ đầu tư \n\n2.001318.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ Điều chỉnh các nội dung\r\n\n trong GCNDKDT trên hệ thống quốc gia\n\n11 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nGiám đốc Sở/ngành\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n1 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n34.\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư \n\n1.003096.000.00.00.H50\n\nNgay khi tiếp nhận thông báo\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nTiếp nhận kết quả và kết thúc\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại/ Phòng Doanh nghiệp\n\nChuyên viên\n\n\n\n35.\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\n2.001083.000.00.00.H50\n\nNgay khi tiếp nhận hồ sơ\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nTiếp nhận kết quả và kết thúc\n\nKhông tính thời gian\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại/ Phòng Doanh nghiệp\n\nChuyên viên\n\n\n\n36.\n\nThành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước\r\n\n ngoài trong hợp đồng BCC\n\n2.001056.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nLãnh đạo\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n1 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sở\n\nLãnh đạo Sở\n\n\n\nBước 4\n\nHoàn thiện kết quả\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 6\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n37.\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu\r\n\n tư nước ngoài trong hợp đồng BCC \n\n2.001047.000.00.00.H50\n\nnt\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nLãnh đạo\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n1 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sở\n\nLãnh đạo Sở\n\n\n\nBước 4\n\nHoàn thiện kết quả\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 6\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n38.\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt\r\n\n động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá\r\n\n trị pháp lý tương đương \n\n1.004569.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên; Lãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2a\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n0.5 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0.5 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sở KH&ĐT\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n39.\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\n2.001031.000.00.00.H50\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n4 ngày\n\nPhòng Doanh nghiệp, KTTT và Tư nhân\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n40.\n\nGóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức\r\n\n kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài \n\n2.001018.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n12,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nLãnh đạo\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n1 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sờ\n\nLãnh đạo Sở\n\n\n\nBước 4\n\nHoàn thiện kết quả\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 5\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 6\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n41.\n\nThay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép\r\n\n đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh) (cơ quan khác)\n\n2.000824.000.00.00.H50\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\n\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n42.\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư (cơ quan khác)\r\n\n \n\n2.000828.000.00.00.H50\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh (Quầy cơ quan QLNN về quy\r\n\n hoạch, tài nguyên và môi trường và các cơ quan QLNN khác)\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n4,5 ngày\n\nCơ quan QLNN về quy hoạch, tài nguyên và môi\r\n\n trường và các cơ quan QLNN khác\n\nLãnh đạo/ Chuyên viên\n\n\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh (Quầy cơ quan QLNN về quy\r\n\n hoạch tài nguyên và môi trường và các cơ quan QLNN khác)\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\n\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh (Quầy cơ quan QLNN về quy\r\n\n hoạch, tài nguyên và môi trường và các cơ quan QLNN khác)\n\nChuyên viên\n\n\n\nV. LĨNH VỰC VỐN HỖ\r\n\nTRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC\r\n\nNGOÀI VÀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI\n\nMục 1. Nguồn viện trợ Phi Chính phủ\r\n\nnước ngoài \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết\n\nNội dung công\r\n\n việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\n43.\n\nTiếp nhận dự án Hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn viện\r\n\n trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) \n\n2.001015.000.00.00.H50\n\nKhông quá 20 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n14,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại-Sở KHĐT\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n3 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nLãnh đạo\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nGiám đốc/PGĐ Sở\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4a\n\nNếu kết quả là trả cho chủ dự án, TTPVHCC trả\r\n\n kết quả cho chủ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4b\n\nNếu là Báo cáo thẩm định dự án, TTPVHCC tiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ qua UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n3 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\n\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n44.\n\nTiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ phi\r\n\n Chính phủ nước ngoài (PCPNN) \n\n2.000868.000.00.00.H50\n\nKhông quá 20 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n14,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại- Sở KHĐT\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n3 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nGiám đốc/PGĐ Sở\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4a\n\nNếu kết quả là trả cho chủ dự án, TTPVHCC trả\r\n\n kết quả cho chủ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4b\n\nNếu là Báo cáo thẩm định dự án, TTPVHCC tiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ qua UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n3 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\n\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n45.\n\nTiếp nhận chương trình sử dụng nguồn viện trợ phi\r\n\n Chính phủ nước ngoài (PCPNN)\n\n2.000850.000.00.00.H50\n\nKhông quá 20 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n14,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại-Sở KHĐT\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n3 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nGiám đốc/PGĐ Sở\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4a\n\nNếu kết quả là trả cho chủ dự án, TTPVHCC trả kết\r\n\n quả cho chủ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4b\n\nNếu là Báo cáo thẩm định dự án, TTPVHCC tiếp\r\n\n nhận và chuyển hồ sơ qua UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n3 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\n\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n46.\n\nTiếp nhận nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài\r\n\n (PCPNN) dưới hình thức phi dự án\n\n2.000787.000.00.00.H50\n\nKhông quá 20 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n14,5 ngày\n\nPhòng Kinh tế đối ngoại-Sở KHĐT\n\n\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2c\n\nLấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n9 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2d\n\nDự thảo văn bản\n\n3 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2e\n\nSoát xét hồ sơ\n\n1 ngày\n\n\n\nLãnh đạo phòng\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nGiám đốc/PGĐ Sở\n\n\n\nBước 4\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4a\n\nNếu kết quả là trả cho chủ dự án, TTPVHCC trả\r\n\n kết quả cho chủ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4b\n\nNếu là Báo cáo thẩm định dự án, TTPVHCC tiếp nhận\r\n\n và chuyển hồ sơ qua UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n3 ngày\n\nVăn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo VP\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\n\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC\r\n\nDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết\n\nNội dung công việc\r\n\n và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi\r\n\n tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\n47.\n\nThông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo\n\n2.000024.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0, 5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n14 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n48.\n\nThông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi\r\n\n nghiệp sáng tạo\n\n1.000016.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n14 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n49.\n\nThông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư\r\n\n khởi nghiệp sáng tạo\n\n2.000005.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n14 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n50.\n\nThông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư\r\n\n khởi nghiệp sáng tạo\n\n2.002005.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Cấp mã số doanh nghiệp\n\n- Lãnh đạo phòng chuyên môn quyết định\n\n- Dự thảo văn bản, trình ký\n\n14 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\nLãnh đạo Chuyên viên\n\nĐã bao gồm thời gian tại cơ quan Thuế\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n51.\n\nThông báo chuyển nhượng phần vốn góp\n\nChưa quy định\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10246 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102460.json b/contexts/context_102460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..845efb1e2cc3b7d1a9a09a8eeebef7b98edaca74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-tinh-hinh-thuc-hien-thu-chi-ngan-sach-6-thang-dau-nam-2007-va-du-toan-bo-sung-ngan-sach-trong-6-thang-cuoi-nam-2007-54342.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-tinh-hinh-thuc-hien-thu-chi-ngan-sach-6-thang-dau-nam-2007-va-du-toan-bo-", + "passage": "\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU CHI NGÂN SÁCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2007 VÀ DỰ TOÁN BỔ SUNG NGÂN SÁCH TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2007\n\n\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC KHÓA III KỲ HỌP LẦN THỨ 10\n\n\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân quận về dự toán thu chi ngân sách năm 2007;Sau khi xem xét, Báo cáo số 140/BC-UBND-TCKH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận tình hình thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2007 và Tờ trình số 28/TTr-UBND-TCKH ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận về đề nghị bổ sung dự toán chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2007, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân quận Thủ Đức, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. \n\nGhi nhận báo cáo tình hình thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2007 của quận như sau: \n\n1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: \n\nThu ngân sách Nhà nước là 178.790 triệu đồng, đạt 59% chỉ tiêu dự toán thu theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân đầu năm và tăng 15% so với cùng kỳ, đạt 59% chỉ tiêu dự toán thu thành phố giao.\n\nTrong đó thu ngân sách địa phương cụ thể như sau:\n\n- Thu ngân sách quận là 127.895 triệu đồng, đạt 69% dự toán thành phố giao đầu năm (không gồm thu tạm ứng từ ngân sách thành phố là 25.272 triệu đồng cho các chương trình mục tiêu của thành phố).\n\n- Thu ngân sách phường là 25.402 triệu đồng.\n\n2. Về chi ngân sách: \n\nTổng chi ngân sách quận 6 tháng đầu năm 2007 là 109.626 triệu đồng, đạt 55% dự toán năm 2007 thành phố giao, nếu trừ phần ghi chi viện phí, học phí 1.358 triệu đồng, đạt 54% dự toán năm 2007. \n\nĐiều 2. \n\nPhê duyệt dự toán thu chi ngân sách quận và bổ sung dự toán chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2007 như sau:\n\n1. Về thu ngân sách 6 tháng cuối năm 2007:\n\nThu ngân sách Nhà nước theo chỉ tiêu pháp lệnh là: 145.000 triệu đồng và chỉ tiêu phấn đấu là 180.000 triệu đồng (không kể phần thu phạt an toàn giao thông, phần thu của Cục Thuế thành phố) bằng 48% so với dự toán thu ngân sách năm 2007 và bằng 105% so với thực hiện thu 6 tháng đầu năm 2007, trong đó:\n\n- Thu ngân sách quận tối thiểu là 99.940 triệu đồng (trong đó chi đầu tư tối thiểu 30.000 triệu đồng).\n\n- Thu ngân sách phường là 20.490 triệu đồng.\n\n2. Về chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2007:\n\nDự toán chi ngân sách quận là: 109.470 triệu đồng (trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản do thành phố phân cấp tối thiểu là 30.000 triệu đồng) bằng 110% dự toán chi thường xuyên 6 tháng đầu năm 2007.\n\n3. Bổ sung dự toán chi ngân sách quận trong 6 tháng cuối năm 2007 được bố trí vào những nội dung như sau:\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 1.950 triệu đồng.\n\n- Chi văn hóa nghệ thuật: bổ sung dự toán 450 triệu đồng, trong đó Trung tâm Văn hóa 250 triệu đồng và Nhà Thiếu nhi 200 triệu đồng.\n\n- Chi sự nghiệp thể dục - thể thao: bổ sung dự toán 200 triệu đồng.\n\n- Chi quản lý Nhà nước: bổ sung dự toán 250 triệu đồng.\n\n- Chi khối Đảng - đoàn thể: bổ sung dự toán 1.100 triệu đồng, trong đó khối Đảng 400 triệu đồng và khối Đoàn thể 700 triệu đồng.\n\n- Chi an ninh - quốc phòng: bổ sung dự toán 1.500 triệu đồng, trong đó Công an 800 triệu đồng, Quân sự 700 triệu đồng.\n\nĐiều 3.\n\nCăn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận tiến hành giao dự toán bổ sung chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2007 cho các Phòng, ban, đơn vị có liên quan. Giao Ủy ban nhân dân quận điều hành quản lý thực hiện thu chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân quận Thủ Đức khóa III kỳ họp lần thứ 10 thông qua./. \n\n \r\n\nKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\n\n\n\n\n\nLê Hữu Thành\n\nKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\n\n\n\n\n\nLê Hữu Thành", + "id": 102460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102461.json b/contexts/context_102461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5901632f75cc8394e00ae13f1957c4ec15256a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-16-2014-NQ-HDND-sua-doi-12-2010-NQ-HDND-ho-tro-bao-hiem-y-te-ho-thoat-ngheo-Ba-Ria-Vung-Tau-251442.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2014-NQ-HDND-sua-doi-12-2010-NQ-HDND-ho-tro-bao-hiem-y-te-ho-thoat-ngheo-Ba-Ria-Vung-T", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2014/NQ-HĐND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 17 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN VIỆC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2010/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH VỀ HỖ TRỢ BẢO HIỂM Y TẾ CHO HỘ THOÁT NGHÈO TỪ 02 NĂM LÊN 05 NĂM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA V KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg\r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng mức hỗ trợ đóng bảo\r\n\nhiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn quốc\r\n\ngia;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chuẩn\r\n\nnghèo mới của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND\r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ bảo\r\n\nhiểm y tế cho hộ thoát nghèo từ 02 năm lên 05 năm; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-VHXH\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý\r\n\nkiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị quyết\r\n\nsố 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ\r\n\nbảo hiểm y tế cho hộ thoát nghèo từ 02 năm lên 05 năm như Tờ trình số\r\n\n108/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:\n\nKể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, hỗ\r\n\ntrợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho những hộ đã thoát nghèo, thời gian hỗ trợ\r\n\nlà 05 năm sau khi thoát nghèo. Những hộ đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2013 nhưng tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 chưa đủ 05 năm, thì thời gian\r\n\ncòn lại được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế (Trong đó đã bao gồm 02 năm hỗ\r\n\ntrợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo chính sách của tỉnh).\n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị Quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khóa V Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17 tháng 7\r\n\nnăm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\n", + "id": 102461 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102462.json b/contexts/context_102462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a0c1000327d826ba78e6f39cbfb37dad58e5a82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102462.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Giao-thong/QCVN-107-2021-BGTVT-Cang-bien-918999.aspx", + "passage": "QCVN 107: 2021/BGTVT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CẢNG BIỂN\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation on Seaport.\n\nLời nói đầu \n\nQuy chuẩn quốc gia về cảng biển,\r\n\nQCVN 107: 2021/BGTVT do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư\r\n\nsố /2021/TT-BGTVT ngày\r\n\ntháng năm 2021. \n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nI. Quy định chung \n\n1. Phạm vi điều chỉnh \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3. Tài liệu viện dẫn \n\n4. Giải thích từ ngữ \n\nII. Quy định về kỹ thuật \n\n1. Yêu cầu chung \n\n1.1 Yêu cầu về đầu tư, xây\r\n\ndựng \n\n1.2 Yêu cầu về kết cấu \n\n1.3 Yêu cầu về khai thác \n\n1.4 An ninh cảng biển \n\n1.5 Bảo vệ môi trường \n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.7 Bảo trì công trình \n\n2. Quy định kỹ thuật đối với bến\r\n\ncảng \n\n2.2 Chiều dài \n\n2.3 Khu nước của cảng \n\n2.4 Cao độ mặt bến \n\n2.5 Bến phao \n\n3. Bến cảng xuất nhập dầu mỏ và\r\n\nsản phẩm dầu mỏ \n\n3.1 Quy định chung \n\n3.2 Quy định về khoảng\r\n\ncách \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.4 Luồng tàu \n\n3.5 Vũng quay tàu \n\n3.6 Khu hậu cần, kho bãi\r\n\ncảng \n\n3.7 Báo hiệu hàng hải \n\nIII. Quy định về quản lý \n\n1. Trách nhiệm của doanh nghiệp\r\n\nkhai thác \n\n2. Trách nhiệm của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển \n\nIV. Tổ chức thực hiện \n\n1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải\r\n\nViệt Nam \n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\nI. Quy định chung\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh \n\nQuy chuẩn này quy định về yêu\r\n\ncầu kỹ thuật và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của cảng biển. \n\nQuy chuẩn này không áp dụng đối\r\n\nvới cảng quân sự, cảng cá, cảng và bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng\r\n\nbiển. \n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng \n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, kinh doanh khai thác\r\n\ncảng biển. \n\n3. Tài liệu\r\n\nviện dẫn \n\nQuy chuẩn này sử dụng các tài\r\n\nliệu viện dẫn dưới đây. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung\r\n\nvà thay thế thì áp dụng các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung và thay thế. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.2 QCVN 72: 2014/BGTVT\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu; \n\n3.3 QCVN 20:2015/BGTVT Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải; \n\n3.4 QCVN 41: 2019/BGTVT\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ; \n\n3.5 QCVN 06:2020/BXD Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. \n\n4. Giải\r\n\nthích từ ngữ \n\nTrong Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: \n\n4.1 Cảng biển \n\nCảng biển là khu vực bao gồm\r\n\nvùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang\r\n\nthiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực\r\n\nhiện dịch vụ khác. \n\n4.2 Bến cảng \n\n...\n\n...\n\n...\n\n4.3 Cầu cảng \n\nCầu cảng là kết cấu cố định hoặc\r\n\nkết cấu nổi thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng\r\n\nhóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. \n\n4.4 Khu neo đậu \n\nKhu neo đậu là vùng nước được\r\n\nthiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ\r\n\nvào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ khác. \n\n4.5 Khu tránh bão \n\nKhu tránh bão là vùng nước được\r\n\nthiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu tránh trú bão và thiên tai khác. \n\n4.6 Vùng quay trở \n\nVùng quay trở là vùng nước được\r\n\nthiết lập và công bố để tàu thuyền quay trở. \n\n4.7 Luồng hàng hải \n\n...\n\n...\n\n...\n\n4.8 Báo hiệu hàng\r\n\nhải \n\nBáo hiệu hàng hải là các công\r\n\ntrình, thiết bị chỉ dẫn hành hải, bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng hình ảnh,\r\n\nánh sáng, âm thanh và tín hiệu vô tuyến điện tử, được thiết lập và vận hành để\r\n\nchỉ dẫn cho tàu thuyền hành hải an toàn. \n\n4.9 Kết cấu hạ tầng hàng\r\n\nhải \n\nKết cấu hạ tầng hàng hải bao\r\n\ngồm: Kết cấu hạ tầng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, hệ\r\n\nthống hỗ trợ hàng hải, báo hiệu hàng hải, hệ thống thông tin điện tử hàng hải,\r\n\nđê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình hàng\r\n\nhải khác được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng\r\n\nbiển của Việt Nam để phục vụ hoạt động hàng hải. \n\n4.10 Khu chuyển tải \n\nKhu chuyển tải là vùng nước được\r\n\nthiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành\r\n\nkhách hoặc thực hiện các dịch vụ khác. \n\n4.11 Bến cảng tổng\r\n\nhợp \n\nBến cảng tổng hợp là bến cảng có\r\n\nchức năng tiếp nhận tàu chở hàng tổng hợp, bốc xếp các loại hàng thông thường,\r\n\nđược đóng thành đơn vị (thùng, kiện, hòm, bó, sọt, bình, vại…). \n\n4.12 Bến cảng container \n\n...\n\n...\n\n...\n\n4.13 Bến cảng khách \n\nBến cảng khách là bến cảng\r\n\nchuyên dùng phục vụ tàu vận tải hành khách và phục vụ hành khách lên xuống, đến\r\n\nvà rời bến cảng. \n\n4.14 Bến cảng hàng lỏng \n\nBến cảng hàng lỏng là bến cảng\r\n\nthực hiện bốc xếp hàng hóa dạng lỏng thông qua hệ thống đường ống. \n\nII. Quy định\r\n\nvề kỹ thuật \n\n1. Yêu cầu\r\n\nchung \n\n1.1 Yêu\r\n\ncầu về đầu tư, xây dựng \n\nViệc đầu tư xây dựng, quản lý\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng biển cần dựa trên các yếu tố sau: \n\n1.1.1 Tận dụng và phát huy tối\r\n\nđa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực để phát triển cảng biển,\r\n\nkhai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng cảng, tăng khả năng tiếp nhận tàu có trọng\r\n\ntải lớn. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.1.3 Kết nối đồng bộ hạ\r\n\ntầng giao thông vận tải, tạo động lực thúc đẩy phát triển các khu kinh tế, đô\r\n\nthị ven biển và các khu công nghiệp lớn. \n\n1.1.4 Kết hợp phát triển\r\n\nhài hòa các bến cảng chuyên dùng để đáp ứng thông qua các loại hàng hóa. \n\n1.1.5 Tăng cường áp dụng\r\n\ncông nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý, khai thác cảng biển. \n\n1.1.6 Phát triển cảng cần\r\n\nđảm bảo yếu tố bền vững, trong đó gắn phát triển cảng biển với bảo vệ môi\r\n\ntrường, bảo tồn sinh thái thiên nhiên và không gây tác động xấu đến các hoạt\r\n\nđộng xã hội, dân sinh trong khu vực; gắn liền với yêu cầu đảm bảo quốc phòng,\r\n\nan ninh. \n\n1.1.7 Cầu cảng, bến cảng,\r\n\nkhu nước, vùng nước trong quá trình đầu tư xây dựng mới, cải tạo phải xem xét\r\n\ncác điều kiện phối hợp với kết cấu hạ tầng hàng hải liền kề đã được xây dựng\r\n\n(hoặc dự kiến xây dựng) để có thể tận dụng được cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng\r\n\nhàng hải trong đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật. \n\n1.2 Yêu\r\n\ncầu về kết cấu \n\nCác công trình, hạng mục công\r\n\ntrình thuộc cảng biển phải đảm bảo các yêu cầu về kết cấu như sau: \n\n1.2.1 Yêu cầu về an toàn\r\n\nchịu lực: Phải được thiết kế và xây dựng chịu được các tải trọng và tổ hợp tải\r\n\ntrọng bất lợi tác động lên chúng, kể cả tải trọng gây phá hoại theo thời gian.\r\n\nTrong đó các tải trọng liên quan đến điều kiện tự nhiên của Việt Nam (gió bão,\r\n\nđộng đất,…) phải phù hợp với QCVN 02:2009/BXD. \n\n1.2.2 Yêu cầu về khả năng\r\n\nkhai thác: Phải duy trì được điều kiện khai thác, không bị biến dạng và suy\r\n\ngiảm các tính năng, thông số kỹ thuật vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn\r\n\nđược lựa chọn áp dụng cho công trình. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.3 Yêu\r\n\ncầu về khai thác \n\n1.3.1 Thông báo điều kiện\r\n\nkhai thác \n\nBến cảng, cầu cảng trước khi đưa\r\n\nvào khai thác, phải được doanh nghiệp khai thác thông báo điều kiện khai thác\r\n\ntrên trang web hoặc tại văn phòng điều hành cảng. Trong đó cần có một số nội\r\n\ndung chính sau: \n\n1.3.1.1 Thông số về kết\r\n\ncấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng: kích thước cầu cảng (chiều dài, chiều rộng),\r\n\nkhu nước trước bến (chiều dài, chiều rộng, độ sâu khu nước, địa chất đáy), bán\r\n\nkính và độ sâu vùng quay trở; \n\n1.3.1.2 Thông số về tàu\r\n\nthuyền: kích thước tàu (chiều dài, chiều rộng, trọng tải, mớn nước, lượng giãn\r\n\nnước); vận tốc cập cầu; góc cập cầu; sơ đồ, số lượng dây neo buộc; yêu cầu về\r\n\ntàu lai dắt (nếu cần); \n\n1.3.1.3 Thông số về điều\r\n\nkiện tự nhiên, khí tượng thủy văn (cấp sóng, cấp gió, vận tốc dòng chảy và thủy\r\n\ntriều). \n\n1.3.2 Các yêu cầu trong\r\n\nquá trình khai thác \n\n1.3.2.1 Bến cảng, cầu cảng\r\n\nphải có đủ chiều dài và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm cho tàu thuyền cập\r\n\ncầu an toàn; phải có đủ ánh sáng, không có chướng ngại vật trên mặt cầu có thể\r\n\ngây trở ngại, gây nguy hiểm cho việc tàu neo đậu hoặc các hoạt động bình thường\r\n\nkhác của thuyền viên và hành khách; \n\n1.3.2.2 Bố trí công nhân\r\n\nlành nghề để phục vụ việc buộc, cởi dây của tàu thuyền khi ra, vào cầu cảng;\r\n\ncác cột bích phải được chuẩn bị sẵn sàng để việc buộc, cởi dây được thực hiện\r\n\nnhanh chóng và an toàn; \n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.3.2.4 Trang bị, bố trí\r\n\nđủ đệm va đảm bảo chất lượng theo quy định; \n\n1.3.2.5 Bố trí hệ thống\r\n\nbiển báo, chỉ dẫn đảm bảo an toàn phù hợp với QCVN 20:2015/BGTVT; \n\n1.3.2.6 Bảo đảm các điều\r\n\nkiện an ninh trật tự tại khu vực bến cảng nơi tàu cập cầu bốc dỡ hàng hóa hoặc\r\n\nđón trả hành khách; \n\n1.3.2.7 Trang bị và duy\r\n\ntrì sự hoạt động bình thường các phương tiện thông tin liên lạc nhằm bảo đảm sự\r\n\nthông suốt trong trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động hàng hải tại cảng\r\n\nbiển theo quy định; \n\n1.3.2.8 Thực hiện công tác\r\n\nbảo trì, bảo dưỡng để duy trì tình trạng kỹ thuật của bến cảng, kho, bãi,\r\n\nphương tiện, thiết bị, độ sâu vùng nước trước bến cảng và vùng nước khác theo\r\n\nquy định; định kỳ tổ chức thực hiện việc khảo sát, công bố thông báo hàng hải\r\n\nđộ sâu vùng nước trước bến cảng và vùng nước khác. Bến cảng phải được tổ chức\r\n\nkiểm định tình trạng kỹ thuật (định kỳ hoặc đột xuất) theo quy định nhằm bảo\r\n\nđảm an toàn trong khai thác; \n\n1.3.2.9 Tổ chức thực hiện\r\n\nquy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ\r\n\nmôi trường tại cảng biển; \n\n1.3.2.10 Bố trí đường đi\r\n\nlại an toàn của các phương tiện cơ giới, lối đi bộ cho công nhân, nhân viên\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tại cảng; bố trí hệ thống biển báo, chỉ dẫn, kẻ sơn giới hạn\r\n\nan toàn cho các đường đi trên bến cảng phù hợp với QCVN 41: 2019/BGTVT; \n\n1.3.2.11 Bố trí cầu thang\r\n\nlên xuống từ cầu cảng xuống phương tiện; \n\n1.3.2.12 Đảm bảo thiết bị\r\n\nkiểm soát tải trọng phương tiện ra, vào cảng phù hợp với điều kiện khai thác\r\n\ncảng. \n\n...\n\n...\n\n...\n\nCảng biển, bến cảng tiếp nhận\r\n\ntàu biển hoạt động tuyến quốc tế phải thực hiện đánh giá, phê duyệt, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận phù hợp cảng biển theo quy định. \n\n1.5 Bảo\r\n\nvệ môi trường \n\n1.5.1 Cảng biển cần tuân\r\n\nthủ đầy đủ các quy định về môi trường theo quy định và yêu cầu của công ước\r\n\nquốc tế về: ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, sự cố liên quan đến chất gây hại;\r\n\nkiểm soát ô nhiễm do các chất độc hại chở bằng đường biển; ngăn ngừa ô nhiễm do\r\n\nnước thải từ tàu biển gây ra; tuân thủ sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước tại cảng biển. \n\n1.5.2 Cảng biển phải được\r\n\ntrang bị phương tiện, thiết bị để thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải phát sinh\r\n\ntrong quá trình hoạt động hoặc thuê doanh nghiệp có chức năng tiếp nhận, thu\r\n\ngom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật; \n\n1.5.3 Cảng biển phải tuân\r\n\nthủ các quy định và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng phó sự cố tràn dầu và\r\n\nứng phó sự cố hóa chất độc hại. \n\n1.6 Phòng\r\n\nchống cháy nổ \n\nCảng biển cần trang bị đầy đủ cơ\r\n\nsở hạ tầng và phương tiện thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp\r\n\nluật về phòng cháy chữa cháy, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy\r\n\nphải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; có phương án thoát nạn, giải tỏa phương tiện, vật tư hàng hóa khi có cháy\r\n\nxảy ra. Trong đó cần đáp ứng các nội dung chính như sau: \n\n1.6.1 Nhà và công trình\r\n\nxây dựng trong phạm vi cảng phải đáp ứng các yêu cầu chung về an toàn cháy theo\r\n\nquy định tại QCVN 06:2020/BXD. \n\n1.6.2 Trang bị đầy đủ cơ\r\n\nsở hạ tầng và phương tiện thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định phù hợp\r\n\nvới các loại hàng hóa xếp dỡ tại cảng, đặc biệt đối với các bến cảng tiếp nhận\r\n\ntàu dầu, hóa chất, hàng hóa nguy hiểm dễ cháy nổ. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.6.4 Những người làm\r\n\nnhiệm vụ trên tàu thuyền, tại khu vực có nguy cơ xảy ra cháy, nổ trong cảng\r\n\nphải được huấn luyện về nghiệp vụ phòng, chống cháy, nổ. \n\n1.6.5 Tàu thuyền khi tiếp\r\n\nnhận nhiên liệu phải: Chuẩn bị sẵn sàng các trang thiết bị phòng, chống cháy,\r\n\nnổ; Bố trí người thường trực ở trên boong và ngay tại nơi tiếp nhận nhiên liệu;\r\n\nChấp hành mọi quy trình, quy tắc an toàn kỹ thuật khi tiếp nhận nhiên liệu. \n\n1.6.6 Sử dụng các trang\r\n\nthiết bị phòng, chống cháy, nổ của cảng và của tàu thuyền đúng mục đích. \n\n1.6.7 Cảng biển phải được\r\n\ntrang bị các thiết bị đảm bảo khả năng kết nối thuận tiện với hệ thống đường\r\n\nống chữa cháy trên tàu khi xảy ra hỏa hoạn. \n\n1.7 Bảo\r\n\ntrì công trình \n\nTrong quá trình khai thác, các\r\n\ncông trình, hạng mục công trình thuộc cảng biển phải đáp ứng yêu cầu về bảo trì\r\n\ncông trình như sau: \n\n1.7.1 Quy trình bảo trì\r\n\nphải được doanh nghiệp khai thác tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công\r\n\ntrình, hạng mục công trình vào khai thác. \n\n1.7.2 Công trình, hạng mục\r\n\ncông trình khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì theo quy trình bảo trì được\r\n\nphê duyệt. \n\n1.7.3 Việc bảo trì phải\r\n\nbảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n2.1 Trọng\r\n\ntải tàu khai thác \n\nTrọng tải tàu khai thác (đầy tải\r\n\nhoặc giảm tải) ra, vào bến cảng để neo đậu bốc xếp hàng hóa phải được tính toán\r\n\ntrên cơ sở quy hoạch, điều kiện thực tế, điều kiện tự nhiên, thông số kỹ thuật\r\n\ncủa các hạng mục công trình bến cảng (luồng hàng hải, cầu cảng, độ sâu khu nước\r\n\ntrước bến, vũng quay trở). \n\n2.2 Chiều\r\n\ndài \n\nChiều dài cầu cảng, bến cảng\r\n\nđược xác định dựa trên các nguyên tắc sau: \n\n2.2.1 Phù hợp với diện\r\n\ntích chiếm đất của bến cảng. \n\n2.2.2 Phù hợp với chiều\r\n\ndài tàu khai thác. \n\n2.2.3 Đảm bảo độ dự trữ\r\n\ntại đầu bến và khoảng cách dự trữ giữa 2 tàu liên tiếp nhau. \n\n2.3 Khu\r\n\nnước của cảng \n\n2.3.1 Thông số kỹ thuật\r\n\nkhu nước trước bến cảng (chiều rộng và độ sâu) cần được xác định theo tiêu\r\n\nchuẩn thiết kế cho tàu thuyền cập, rời cầu cảng và neo đậu, bốc xếp hàng hóa\r\n\nphải đảm bảo an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và bảo vệ\r\n\nmôi trường. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n2.4 Cao\r\n\nđộ mặt bến \n\nCao độ mặt bến cảng cần được\r\n\ntính toán, lựa chọn theo tiêu chuẩn thiết kế, dựa trên các yếu tố sau: \n\n2.4.1 Đảm bảo khả năng neo\r\n\nđậu bốc xếp hàng hóa của tàu tại bến cảng với mực nước khai thác và có xét đến\r\n\ntính năng hoạt động của thiết bị bốc xếp hàng hóa trên bến cảng. \n\n2.4.2 Đảm bảo an toàn hàng\r\n\nhải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường và có xét đến\r\n\ncác yếu tố biến đổi khí hậu trong tương lai. \n\n2.5 Bến\r\n\nphao \n\n2.5.1 Bến cảng có kết cấu\r\n\ndạng bến phao thì kích thước khu nước phải được tính toán đảm bảo phương tiện\r\n\nphù hợp cập, rời và neo đậu bốc xếp hàng hóa. \n\n2.5.2 Phao phải đáp ứng\r\n\ncác quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đối với phao kết cấu thép phải\r\n\nđược kiểm tra, chứng nhận theo quy định tại QCVN 72: 2014/BGTVT. \n\n3. Bến\r\n\ncảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ \n\n3.1 Quy\r\n\nđịnh chung \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.2 Quy\r\n\nđịnh về khoảng cách \n\n3.2.1 Khoảng cách an toàn\r\n\ntừ các thiết bị công nghệ có nguy cơ cháy nổ trên bến cảng xuất nhập dầu mỏ và\r\n\nsản phẩm dầu mỏ đến các đối tượng được bảo vệ tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\nvề an toàn công trình dầu khí. \n\n3.2.2 Trong phạm vi khoảng\r\n\ncách an toàn của các công trình dầu khí, nghiêm cấm các hoạt động có nguy cơ\r\n\ngây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và sự an toàn của các công trình\r\n\ndầu khí, bao gồm: \n\n3.2.2.1 Các hoạt động có\r\n\nkhả năng gây cháy nổ, sụt lún; \n\n3.2.2.2 Trồng cây; \n\n3.2.2.3 Thải các chất ăn\r\n\nmòn; \n\n3.2.2.4 Tổ chức hội họp\r\n\nđông người, các hoạt động tham quan, du lịch khi chưa được sự cho phép của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền; \n\n3.2.2.5 Neo đậu phương\r\n\ntiện vận tải đường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét trái\r\n\nphép hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây cản trở đến hoạt động, sự an\r\n\ntoàn của công trình dầu khí và các phương tiện ra, vào công trình dầu khí, trừ\r\n\ntrường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động giao thông, vận\r\n\nchuyển trên sông; \n\n3.2.2.6 Trường hợp đường\r\n\nống hoặc tuyến ống lắp đặt đi qua sông, vào bất kỳ thời điểm nào, điểm gần nhất\r\n\ncủa hệ thống neo buộc của phương tiện phải đảm bảo khoảng cách an toàn tối\r\n\nthiểu theo quy định. Không cho phép các hoạt động neo đậu phương tiện vận tải\r\n\nđường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động\r\n\nkhác dưới nước có thể gây nguy hại đến đường ống. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.3.1 Bến cảng khách phải\r\n\nđược trang bị các thiết bị, phương tiện đảm bảo an toàn cho hành khách lên\r\n\nxuống bến cảng, di chuyển và chờ đợi. \n\n3.3.2 Bến cảng khách phải\r\n\nxây dựng phương án khai thác bến cảng khi đón tàu khách trong đó bao gồm phương\r\n\nán phục vụ các hoạt động di chuyển, chờ đợi trong quá trình làm thủ tục trong\r\n\nbến cảng và các hoạt động khác đảm bảo tuyệt đối an toàn cho hành khách. \n\n3.3.3 Bến cảng khách phải\r\n\nđược thiết kế, quản lý và vận hành đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn\r\n\nphòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, vệ sinh và cảnh quan môi trường; Phải\r\n\ntrang bị các phương tiện, thiết bị y tế, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định. \n\n3.3.4 Bố trí biển báo và\r\n\nhướng dẫn trong khu vực bến cảng khi đón tàu khách. \n\n3.3.5 Phải trang bị cơ sở\r\n\nvật chất đảm bảo nhu cầu thiết yếu của hành khách như khu vệ sinh, khu chờ đợi\r\n\n… \n\n3.4 Luồng\r\n\ntàu \n\n3.4.1 Chiều rộng luồng\r\n\ntàu \n\nChiều rộng của luồng vào cảng\r\n\nđược xác định dựa vào số làn chạy tàu trên luồng, tàu thiết kế, chiều rộng cơ\r\n\nbản để tàu hoạt động, các chiều rộng dự trữ do điều kiện khó khăn do các tác\r\n\nđộng của gió, dòng chảy, chiều rộng dự trữ an toàn giữa hai tàu, chiều rộng dự\r\n\ntrữ khoảng cách biên luồng về phía phao \"đỏ\" và phao \"xanh”.\r\n\nChiều rộng luồng tàu được tính toán theo các tiêu chuẩn kỹ thuật liên\r\n\nquan. \n\n3.4.2 Độ sâu luồng tàu \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.5 Vũng\r\n\nquay tàu \n\nVũng quay tàu cần được bố trí\r\n\ntại các vị trí đảm bảo cho tàu thuyền ra, vào các cầu cảng, bến cảng thực hiện\r\n\nquay trở thuận lợi, an toàn. \n\n3.6 Khu\r\n\nhậu cần, kho bãi cảng \n\n3.6.1 Yêu cầu chung \n\n3.6.1.1 Diện tích khu đất\r\n\nyêu cầu của bến cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao\r\n\nthông phải đảm bảo công suất khai thác thiết kế hiện tại và sự phát triển của\r\n\nbến cảng biển trong tương lai. Quy mô, diện tích khu đất, kho, bãi được xác\r\n\nđịnh theo các tiêu chuẩn thiết kế. \n\n3.6.1.2 Kho bãi bến cảng\r\n\nđược bố trí phù hợp với từng loại hàng, mặt bằng, diện tích của cảng và phải\r\n\ntuân thủ quy định hiện hành về đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi\r\n\ntrường. Trong cảng cần bố trí khu vực làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntại cảng biển bao gồm: cảng vụ hàng hải, hải quan, biên phòng, kiểm dịch y tế,\r\n\nđộng thực vật,… \n\n3.6.2 Kho bãi bến cảng\r\n\ntổng hợp \n\n3.6.2.1 Quy định chung \n\n3.6.2.1.1 Kho bãi hàng\r\n\ntổng hợp được bố trí phù hợp với công nghệ bốc xếp của cảng, đảm bảo thuận lợi\r\n\ntrong quá trình bốc xếp hàng hóa. Diện tích kho bãi hàng tổng hợp được xác định\r\n\ncăn cứ vào lượng hàng thông qua cảng. \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.6.2.2 Quy định về kỹ\r\n\nthuật \n\nKho bãi hàng tổng hợp phải được\r\n\nthiết kế phù hợp với đặc điểm, tính chất từng loại hàng hóa. Cụ thể như sau: \n\n3.6.2.2.1 Đối với hàng hóa\r\n\nchất, chất dễ cháy, nguy hiểm, độc hại phải được bố trí tại các khu vực riêng\r\n\nbiệt, cách ly với các loại hàng hóa khác và tuân thủ các quy định về phòng cháy\r\n\nchữa cháy, bảo vệ môi trường. Giao thông kết nối khu vực này phải được thông\r\n\nthoáng, các phương tiện chữa cháy được tiếp cận nhanh nhất trong điều kiện cần\r\n\nthiết. Kết cấu và trang thiết bị trong kho phải làm bằng vật liệu thích hợp về\r\n\nđiều kiện phòng chống cháy nổ hoặc chống xâm thực; \n\n3.6.2.2.2 Đối với hàng kim\r\n\nkhí và thiết bị cần được bảo quản và lưu trữ tại các khu vực riêng biệt, thuận\r\n\nlợi, đảm bảo các điều kiện chống ăn mòn và gây hư hỏng; \n\n3.6.2.2.3 Gỗ được lưu trữ\r\n\ntại bãi ngoài trời hoặc trong kho kín (đối với các loại gỗ quý). Kho bãi chứa\r\n\ngỗ phải được cách ly với các loại vật liệu dễ cháy và đảm bảo các điều kiện về\r\n\nan toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định; \n\n3.6.2.2.4 Than và quặng\r\n\nđược bảo quản trên bãi, xếp thành từng ô riêng cho từng loại. Khi bố trí các\r\n\nbãi chứa than phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa khả năng tự cháy của than\r\n\nvà các quy định về bốc, rót; bảo quản than, quặng theo quy định về an toàn, vệ\r\n\nsinh công nghiệp và bảo vệ môi trường. Lối đi giữa các ô chất hàng khi bốc xếp\r\n\nbằng cần cẩu có đủ bề rộng để xe di chuyển; \n\n3.6.2.2.5 Hàng hóa cần được\r\n\nbố trí đảm bảo giao thông thuận lợi trong khu vực cảng; lắp đặt các trang thiết\r\n\nbị, biển báo đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác; \n\n3.6.2.2.6 Trang thiết bị\r\n\nthuộc bến cảng phải được trang bị đáp ứng năng suất của cảng và phù hợp với\r\n\nloại hàng hóa lưu trữ trên bến cảng. \n\n3.6.3 Kho bãi bến cảng\r\n\ncontainer \n\n...\n\n...\n\n...\n\nKho bãi container cần được quy\r\n\nhoạch tại vị trí thuận lợi giao thông, kết nối và đảm bảo các yêu cầu sau: \n\n3.6.3.1.1 Diện tích bãi\r\n\ncontainer cần được quy hoạch đảm bảo đủ diện tích để lưu trữ container theo yêu\r\n\ncầu công suất của cảng (phụ thuộc số lượng container được lưu trữ, thời gian\r\n\nlưu kho của container, công nghệ xếp dỡ, …); \n\n3.6.3.1.2 Phương tiện,\r\n\nthiết bị phải phù hợp với công nghệ, công suất khai thác của cảng; \n\n3.6.3.1.3 Hệ thống giao\r\n\nthông nội bộ trong bãi cần được quy hoạch đảm bảo kết nối thuận lợi trong\r\n\nquá trình vận chuyển hàng hóa trong cảng và đảm bảo các chức năng của cảng; \n\n3.6.3.1.4 Kết cấu bãi\r\n\ncontainer phải phù hợp với tải trọng và sơ đồ công nghệ xếp dỡ container; đảm\r\n\nbảo yêu cầu về chịu lực (độ bền, độ ổn định, lún) theo quy định tại các quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; \n\n3.6.3.1.5 Hàng hóa xuất\r\n\nnhập khẩu phải được bố trí tại các khu vực thuận lợi cho hoạt động hải quan và\r\n\ncó đầy đủ phương tiện thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát hải quan. \n\n3.6.3.1.6 Bãi container\r\n\nchuyên dụng \n\n3.6.3.1.7 Bến cảng cần bố\r\n\ntrí các khu vực riêng biệt để lưu trữ các loại container chuyên dụng và các\r\n\nloại hàng hóa đặc biệt, bao gồm các khu vực sau: \n\n3.6.3.1.8 Khu vực chứa\r\n\ncontainer lạnh phải bố trí các nguồn điện phù hợp để đáp ứng yêu cầu hoạt động\r\n\nliên tục của container lạnh; \n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.6.3.1.10 Các khu vực vệ\r\n\nsinh, rửa các vỏ container chở hàng hóa chất, độc hại được bố trí riêng theo\r\n\nquy định. \n\n3.6.3.1.11 Khu vực kiểm\r\n\ntra tập trung hàng hóa xuất, nhập khẩu \n\n3.6.3.1.12 Bố trí khu vực\r\n\nkiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan;\r\n\n3.6.3.1.13 Khu tiện ích\r\n\nbao quanh nhà có mái che phục vụ công tác kiểm tra hàng hóa trong khu vực kiểm\r\n\ntra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thiết kế đảm bảo luồng di\r\n\nchuyển của phương tiện, hàng hóa đi theo đúng trình tự thủ tục kiểm tra của cơ\r\n\nquan Hải quan; đảm bảo đủ diện tích và các phân khu chức năng; có kích thước\r\n\nđảm bảo theo yêu cầu của cơ quan hải quan; \n\n3.6.3.1.14 Sân đỗ và đường\r\n\nra, vào quanh nhà kho có mái che trong khu vực kiểm tra tập trung hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu phải đảm bảo thuận lợi cho hoạt động của cảng. \n\n3.7 Báo\r\n\nhiệu hàng hải \n\nBáo hiệu hàng hải phải được tính\r\n\ntoán và lắp đặt tuân thủ theo QCVN 20:2015/BGTVT và các quy định pháp\r\n\nluật liên quan. \n\nIII. Quy định\r\n\nvề quản lý \n\n1. Trách\r\n\nnhiệm của doanh nghiệp khai thác \n\n...\n\n...\n\n...\n\n1.2 Tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan về người, hàng hóa và phương tiện ra, vào hoạt động\r\n\ntại khu vực cảng biển; đảm bảo các yêu cầu về an toàn hàng hải, an ninh hàng\r\n\nhải, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác liên\r\n\nquan. \n\n2. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển \n\nCác cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành tại cảng biển gồm: Cảng vụ hàng hải, Hải quan, Kiểm dịch y tế,\r\n\nKiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và các cơ quan chức năng liên quan khác\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý chuyên ngành theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. \n\nIV. Tổ chức\r\n\nthực hiện \n\n1. Trách nhiệm của Cục Hàng\r\n\nhải Việt Nam \n\nCục Hàng hải Việt Nam chủ trì và\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Quy chuẩn này. \n\n2. Xử lý vướng mắc trong quá\r\n\ntrình áp dụng \n\nTrong quá trình áp dụng Quy\r\n\nchuẩn này, nếu có khó khăn vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Cục Hàng hải Việt Nam\r\n\nđể tổng hợp và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung. \n\n", + "id": 102462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102463.json b/contexts/context_102463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..165fb092a803db902e183363607fb115e685ad10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-40-TC-VP-huong-dan-tam-thoi-xay-dung-bao-cao-ke-hoach-quyet-toan-tai-chinh-xi-nghiep-quoc-doanh-43322.aspx", + "name": "Thong-tu-40-TC-VP-huong-dan-tam-thoi-xay-dung-bao-cao-ke-hoach-quyet-toan-tai-chinh-xi-nghiep-quoc-d", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 40-TC/VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 9 năm 1990\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH SỐ 40-TC/VP NGÀY 8 THÁNG 9 NĂM 1990 HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH XÍ NGHIỆP QUỐC\r\n\nDOANH\n\nThi hành Quyết định số\r\n\n144-HĐBT ngày 10 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chấn chỉnh\r\n\nquản lý tài chính XNQD, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời nội dung lập kế hoạch,\r\n\nbáo cáo thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính của Xí nghiệp quốc doanh như\r\n\nsau:\n\nI - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:\n\n1. Những loại hình xí nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi hướng dẫn của văn bản này là tất cả những đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh hạch toán kinh tế độc lập như: Xí nghiệp công nghiệp quốc doanh bao gồm\r\n\ncả quốc danh lâm nghiệp thuỷ sản, nông trường và trạm trại hạch toán kinh tế,\r\n\ncông ty thương nghiệp dịch vụ, công ty xây lắp bao thầu, công ty xuất nhập\r\n\nkhẩu, các Ngân hàng chuyên doanh các đơn vị kinh doanh thuộc ngân hàng, những\r\n\nloại hình xí nghiệp thuộc ngành bưu điện, vận tải đường bộ, đường thuỷ, đường\r\n\nsắt, hàng không, dưới đây gọi tắt là xí nghiệp quốc doanh.\n\n2. Kế hoạch tài chính là một bộ\r\n\nphận thống nhất và được xây dựng đồng thời với kế hoạch sản xuất - kỹ thuật -\r\n\ntài chính - xã hội của xí nghiệp quốc doanh. Thông qua các chỉ tiêu tài chính\r\n\ntổng hợp xem xét đánh giá tính đồng bộ tính hiệu quả của kế hoạch của xí nghiệp\r\n\nquốc doanh.\n\n3. Lập kế hoạch tài chính xí\r\n\nnghiệp quốc doanh bao gồm kế hoạch thu chi tài chính, trong đó phải thể hiện rõ\r\n\nviệc huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài và phương án biện pháp trả\r\n\nnợ các nguồn vay, nguồn vốn tham gia, hợp tác liên doanh với trong và ngoài\r\n\nnước và hiệu quả mang lại, kế hoạch nộp ngân sách nhà nước, kế hoạch phân phối\r\n\nlợi nhuận và trích lập các quỹ xí nghiệp được lập theo kế hoạch tài chính dài\r\n\nhạn kế hoạch tài chính trung hạn và kế hoạch tài chính năm.\n\n4. Kế hoạch tài chính năm là một\r\n\nbộ phận cấu thành hữu cơ của kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính dài\r\n\nhạn.\n\nXí nghiệp chủ động tiếp cận thị\r\n\ntrường, tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, ký các hợp đồng về\r\n\ncung ứng vật tư nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất\r\n\ntăng thêm sản phẩm hàng hoá với chất lượng cao, hạ giá thành và phí tăng tích\r\n\nluỹ cho xí nghiệp đồng thời tăng thu nộp cho ngân sách Nhà nước.\n\n5. Xí nghiệp có nghĩa vụ đăng ký\r\n\nsản xuất kinh doanh và trực tiếp nộp các khoản thuế và các khoản phải nộp khác\r\n\nđúng luật, đúng chính sách chế độ đối với cơ quan tài chính Nhà nước.\n\nXí nghiệp phải thực hiện đúng\r\n\n\"Pháp lệnh kế toán và thống kê\" do Hội đồng nhà nước công bố theo\r\n\nLệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20-5-1989 \"Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước\"\r\n\nban hành theo nghị định số 25-HĐBT, ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\n\"Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất\" ban hành theo Quyết định số\r\n\n212-TC/CĐKT ngày 25-12-1989 của Bộ Tài chính, \"Chế độ ghi chép ban\r\n\nđầu\" ban hành theo Quyết định số 583-LB ngày 01 tháng 9 năm 1967 của Liên\r\n\nbộ Tài chính - Tổng cục Thống kê, \"Sửa đổi bổ sung chế độ ghi chép ban\r\n\nđầu\" của Quyết định số 583-LB ban hành theo Quyết định số 200-PPCĐ ngày 24\r\n\ntháng 3 năm 1983 của Tổng cục thống kê.\n\nCác xí nghiệp quốc doanh căn cứ\r\n\nvào chế độ báo cáo và hệ thống chỉ tiêu dưới đây lập kế hoạch tài chính và báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện đến cơ quan tài chính và cơ quan cấp trên của xí nghiệp.\n\nII- NHỮNG CHỈ TIÊU TỔNG HỢP CỦA KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH:\n\n1. Công nghiệp\r\n\nquốc doanh Biểu 01-CN\n\na) Giá trị sản lượng hàng hoá\r\n\nthực hiện:\n\nTính giá trị sản lượng hàng hoá\r\n\nđã xuất kho thành phẩm để tiêu thụ và đã nhận được giấy báo trả tiền của Ngân\r\n\nhàng và giá trị hàng hoá tiêu thụ đã được chấp nhận trả tiền.\n\nGiá để tính là giá bán buôn hoặc\r\n\ngiá thực thu.\n\nĐối với ngành giao thông vận tải\r\n\nlà giá trị vận chuyển hành khách hàng hoá thu được trong kỳ tính từ giá cước\r\n\nvận chuyển.\n\nb) Sản lượng sản phẩm hàng hoá:\n\nSản lượng sản phẩm sản xuất và\r\n\ntiêu thụ trong kỳ kế hoạch trong đó phân ra sản lượng sản phẩm được Nhà nước\r\n\ngiao chỉ tiêu và cân đối vật tư nguyên liệu và sản lượng sản phẩm giao xuất\r\n\nkhẩu.\n\nTrong ngành giao thông vận tải\r\n\nlà khối lượng vận chuyển hành khách hàng hoá tính theo 1000 hành khách hoặc\r\n\n1000 tấn và triệu hành khách cây số hoặc triệu tấn cây số.\n\nXí nghiệp chủ động bố trí kế\r\n\nhoạch theo hợp đồng kinh tế cụ thể ký với khách hàng ngoài phần sản lượng sản\r\n\nphẩm theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo quy cách kích cỡ và địa chỉ tiêu thụ\r\n\nđược chỉ định. Về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của Uỷ ban Khoa\r\n\nhọc - Kỹ thuật và ngành chủ quản.\n\nc) Doanh thu bán hàng:\n\nDoanh thu của sản phẩm hàng hoá\r\n\ntiêu thụ trong kỳ kế hoạch, trong đó doanh thu hàng xuất khẩu. Doanh thu bán\r\n\nhàng ghi rõ tiền Việt và ngoại tệ (nếu có).\n\nDoanh thu bán hàng phải phản ánh\r\n\nđược toàn bộ doanh thu sản xuất kinh doanh chính, doanh thu của các bộ phận sản\r\n\nxuất kinh doanh dịch vụ khác kể cả hợp tác kinh doanh với các xí nghiệp bạn và\r\n\ncác thành phần kinh tế khác của xí nghiệp.\n\nTrường hợp bộ phận sản xuất kinh\r\n\ndoanh dịch vụ khác trực thuộc xí nghiệp là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có\r\n\ntư cách pháp nhân có đăng ký và trực tiếp làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước\r\n\nvới cơ quan tài chính thì đơn vị này cũng lập theo cùng biểu mẫu này gửi cơ\r\n\nquan tài chính.\n\nd) Giá thành sản phẩm:\n\nTổng giá thành và giá thành sản\r\n\nphẩm hàng hoá, hạch toán theo đúng chính sách chế độ hiện hành của Nhà nước,\r\n\ntheo tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật; các định mức lao động - tiền\r\n\nlương, định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên vật liệu do Uỷ ban kế hoạch Nhà\r\n\nnước, Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh hay cơ quan chủ\r\n\nquản ban hành.\n\nTrường hợp một số sản phẩm hàng\r\n\nhoá nhất định là những sản phẩm hàng hoá mới sản xuất đã qua giai đoạn sản xuất\r\n\nthử mà nhà nước chưa kịp ban hành và công bố tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật nhưng thị trường chấp nhận giá bán và có nhu cầu tiêu thụ thì tạm thời xí\r\n\nnghiệp được thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật của mình để hạch toán giá\r\n\nthành với sự thoả thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý định mức.\n\nKhấu hao tài sản cố định tính\r\n\ntheo giá trị tài sản đã kiểm kê được định giá theo Quyết định số 101-HĐBT ngày\r\n\n1-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Những mày móc thiết bị mua sau ngày\r\n\n01-01-1990 tính theo giá trị thực mua.\n\nTrong tình hình còn có\r\n\ntrượt giá trong nền kinh tế quốc dân, xí nghiệp phải chủ động có phương án tính\r\n\ntoán và hạch toán bảo tồn giá trị nguồn vốn cố định, nguồn vốn lưu động của xí\r\n\nnghiệp, trước hết phải duy trì và bảo tồn đầy đủ nguồn vốn ngân sách Nhà nước\r\n\ngiao cho xí nghiệp quản lý sử dụng.\n\nTích cực sắp xếp lại tổ chức sản\r\n\nxuất hợp lý, bộ máy quản lý mạnh gọn nhẹ, thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu để\r\n\nthiết thực góp phần giảm giá thành sản phẩm hàng hoá.\n\nPhản ánh đầy đủ hợp lý giá thành\r\n\nvà chi phí của các bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ khác trực thuộc xí\r\n\nnghiệp.\n\ne) Thuế:\n\nTính đủ mức thuế theo luật,\r\n\nchính sách chế độ hiện hành của Nhà nước.\n\nLợi nhuận =\r\n\nDoanh thu - giá thành - thuế\n\nChú giải:\n\nBiểu 01-CN áp dụng chung cho tất\r\n\ncả các loại hình xí nghiệp công nghiệp quốc doanh của các ngành: công nghiệp\r\n\nnặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hoá chất, năng lượng, lâm nghiệp,\r\n\nthuỷ sản, văn hoá, y tế, giáo dục, giao thông vận tải, bưu điện v.v..\n\n2. Nông trường\r\n\ntrạm trại\r\n\n\r\n\nBiểu 01-NTTT\n\nVề nguyên tắc, công tác quản lý\r\n\nđối với nông trường quốc doanh và trạm trại nông nghiệp hạch toán kinh tế độc\r\n\nlập không khác với công tác quản lý tài chính đối với xí nghiệp công nghiệp\r\n\ncông nghiệp quốc doanh.\n\nĐể tạo sự ổn định trong sản xuất\r\n\n- kinh doanh của các quốc doanh nông nghiệp cùng với xoá bỏ bao cấp gắn sản\r\n\nxuất với thi trường hàng hoá cần mở rộng và thực hiện bảo hiểm cây trồng và vật\r\n\nnuôi. Phí bảo hiểm được hạch toán vào giá thành sản phẩm. Ngành bảo hiểm không\r\n\ntính lãi và cũng không lỗ trong bảo hiểm cây trồng và vật nuôi. Xoá chế độ cấp\r\n\nbù thiên tai theo cơ chế bao cấp, vừa không giải quyết được hết khó khăn của cơ\r\n\nsở vừa không hợp lý và khó quản lý.\n\n3. Thương\r\n\nnghiệp dịch vụ\r\n\n\r\n\nBiểu 01-TNDV \n\nxây lắp bao thầu\r\n\n\r\n\nBiểu 01-XLBT\n\nPhương pháp phân tích và hạch\r\n\ntoán cũng giống như phương pháp đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh.\n\n4. Ngân hàng\r\n\nchuyên doanh\n\nCác đơn vị sản xuất kinh doanh\r\n\nthuộc hệ thống ngân hàng Nhà nước gồm các ngân hàng chuyên doanh kinh doanh tín\r\n\ndụng là dạng kinh doanh đặc thù có các chỉ tiêu phù hợp nội dung nghiệp vụ kinh\r\n\ndoanh yêu cầu biểu mẫu riêng, còn các đơn vị sản xuất kinh doanh khác\r\n\ndùng chỉ tiêu và biểu mẫu của các ngành tương ứng như chỉ tiêu, biểu của xí\r\n\nnghiệp nông nghiệp quốc doanh, xây lắp bao thầu...\n\nBiểu mẫu của ngân hàng chuyên\r\n\ndoanh:\n\nCân đối kế hoạch tín dụng tổng\r\n\nhợp\r\n\n\r\n\nBiểu số 01-NH\n\nKế hoạch thu nhập - chi phí -lợi\r\n\nnhuận\r\n\n\r\n\nBiểu 02a-NH\n\nBáo cáo thực hiện kế hoạch thu\r\n\nnhập\n\n- chi phí - lợi nhuận\r\n\n\r\n\nBiểu 02b-NH \n\nBiên chế - quỹ lương - thu nhập\r\n\nphân phối\r\n\n\r\n\nBiểu 03- NH \n\nLợi nhuận và trích lập quỹ xí\r\n\nnghiệp\r\n\n\r\n\nBiểu 04 -NH\n\nCác nội dung chỉ tiêu khác dùng\r\n\nbiểu mẫu của xí nghiệp công nghiệp quốc doanh: kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nBiểu 02-CN - nguồn vốn cố định Biểu 03a-CN- khấu hao tài sản cố định Biểu 04-CN\r\n\n- báo cáo thanh toán với ngân sách Nhà nước Biểu 07-CN\n\n5. Xuất nhập khẩu ký hiệu A\r\n\nBiểu số 01a-XNK\n\nXuất nhập khẩu ký hiệu B\r\n\n\r\n\nBiểu 01b-XNK\n\nKý hiệu A\r\n\n -\r\n\n Đơn vị xuất nhập khẩu\r\n\ntheo nhiệm vụ kế hoạch Nhà\n\nnước là chủ yếu:\n\nKý hiệu B\r\n\n- Đơn vị xuất nhập khẩu\r\n\ntự hạch toán tự thanh toán.\n\nBiểu 01a-XNK\n\n+ Xuất khẩu theo kế hoạch Nhà\r\n\nnước - xuất theo nghị định thư, xuất trả nợ khu vực 1, trả nợ khu vực 2. Số\r\n\nngoại tệ RCN và USD Nhà nước quản lý toàn bộ tương ứng tổng số ngoại tệ của\r\n\ntừng mặt hàng xuất khẩu cộng lại tại biểu 02-XNK, Tiền Việt = thu mua hàng xuất\r\n\nkhẩu theo kế hoạch Nhà nước công (+) phí trong nước mua hàng xuất khẩu theo kế\r\n\nhoạch Nhà nước bằng (=) tổng số tiền Việt Nhà nước phải thanh toán của Biểu\r\n\n02-XNK.\n\n+ Nhập khẩu theo kế hoạch nhà\r\n\nnước - Nhà nước nhận thanh toán toàn bộ số ngoại tệ dùng để nhập hàng và thu\r\n\ntoàn bộ số tiền bán hàng nhập khẩu sau khi đã trừ thuế hàng nhập đơn vị đã nộp\r\n\nvà trừ phí lựu thông trong nước và ngoài nước (nếu có) bằng (=) số tiền phản\r\n\nánh tại cột 9 Biểu 03-XNK - bán vật tư hàng hoá nhập khẩu theo kế hoạch Nhà\r\n\nnước.\n\n+ Hoạt động xuất nhập khẩu tự\r\n\ndoanh theo hình thức xuất nhạp khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu uỷ thác, liên\r\n\ndoanh liên kết xuất nhập khẩu, cung ứng hàng hoá xuất khẩu... ngoài phần xuất\r\n\nnhập khẩu, theo nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao - gọi tắt là xuất nhập khẩu tự\r\n\ndoanh.\n\nXuất nhập khẩu \"tự\r\n\ndoanh\" phải phản ánh hết kim ngạch ngoại tệ xuất, kim ngạch ngoại tệ nhập\r\n\nkỳ kế hoạch khi đã có giấy báo ngoại tệ tại tài khoản ở Ngân hàng ngoại thương.\r\n\nTuyệt đối cấm các hoạt động trực tiếp đổi hàng với khách hàng nước ngoài dưới\r\n\nbất kỳ hình thức nào không có giấy phép (quota) của Bộ thương nghiệp và không\r\n\nthanh toán qua ngân hàng Ngoại thương.\n\n+ Đối với hoạt động xuất nhập khẩu\r\n\ntự doanh, đơn vị phản ảnh đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác\r\n\ncủa các bộ phận trực thuộc kể cả dưới các danh nghĩa khác nhau như công đoàn,\r\n\nthanh niên, ban đời sống... Trường hợp bộ phận trực thuộc là cơ sở hạch toán\r\n\nkinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân có đăng ký với cơ quan tài chính thì các\r\n\ncơ sở này cũng làm báo cáo theo cùng biểu mẫu quy định tại văn bản này để gửi\r\n\ncơ quan tài chính.\n\nCác khoản lợi nhuận thuế, phải\r\n\nnộp của hoạt động tư doanh, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác đều được phản ảnh\r\n\nvào Biểu 07-XNK khoản nào hạch toán và thành toán bằng ngoại tệ thì đơn vị nộp\r\n\nngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ.\n\nBiểu 01b-NXB \n\nDùng cho các công ty hoạt động\r\n\nXNK hoàn toàn theo cơ chế tự doanh, Nhà nước không giao nhiệm vụ xuất nhập khẩu\r\n\ntheo nghị định thư ký với các nước.\n\n+ Quan hệ với ngân sách Nhà nước.\n\n- Bán cho Nhà nước một tỷ lệ\r\n\nngoại tệ nhất định trên tổng kim ngạch ngoại tệ xuất khẩu thu về được Nhà nước\r\n\nthanh toán lại tiền Việt theo tỷ lệ giá do ngân hàng Ngoại thương công bố, theo\r\n\nthông tư hướng dẫn chế độ bán ngoại tệ nghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của\r\n\nNhà nước số 54-TC/TCĐN ngày 22-11-89 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết\r\n\nđịnh số 218/CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.\n\n- Nộp thuế xuất nhập khẩu và các\r\n\nloại theo luật của Nhà nước.\n\n- Nộp 60% (sáu mươi phần trăm)\r\n\nlợi nhuận thực hiện vào NSNN theo văn bản số 695-TC/TCTN ngày 12-5-1990 của Bộ\r\n\nTài Chính.\n\nLợi nhuận được tính:\n\nKhâu xuất - doanh thu hàng xuất\r\n\n- giá mua hàng xuất - chi phí hàng xuất - thuế hàng xuất.\n\nKhâu nhập - Doanh thu hàng nhập\r\n\n- giá mua hàng nhập - chi phí hàng nhập - thuế hàng nhập.\n\nTheo phương thức tính này, chênh\r\n\nlệch giá hàng xuất hàng nhập - là chênh lệch giữa giá ký hợp đồng với giá thực\r\n\ntế thanh toán và giá thực tế thực hiện.\n\nKhoản nào đơn vị hạch toán và\r\n\nthanh toán bằng ngoại tệ thì nộp các khoản vào ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Phản ánh đầy đủ vào biểu, tổng\r\n\nkim ngạch ngoại tệ xuất khẩu thu về được trong kỳ kế hoạch, toàn bộ chi phí để\r\n\nlàm hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ và tiền Việt trong cùng kỳ kế hoạch, số ngoại\r\n\ntệ bán cho Nhà nước tương ứng số tiền việt thu về.\n\nKim ngạch ngoại tệ đã được sử\r\n\ndụng để nhập hàng về cùng chi phí về ngoại tệ và tiền Việt cho việc nhập hàng.\r\n\nDoanh thu bán hàng cả tiền Việt và ngoại tệ cùng chi phí bán hàng của cùng kỳ\r\n\nkế hoạch.\n\n+ Ngoài hoạt động kinh doanh\r\n\nxuất nhập khẩu, phản ánh đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác\r\n\ncủa tất cả các bộ phận trực thuộc dưới dạng hình hoạt động kinh doanh khác nhau\r\n\ncủa đơn vị: trong trường hợp bộ phận trực thuộc là đơn vị kinh doanh hạch toán\r\n\nkinh tế độc lập có tư cách pháp nhân thì các đơn vị này cũng lập báo cáo theo\r\n\ncùng biểu mẫu gửi cơ quan tài chính.\n\n6. Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản\r\n\n\r\n\nBiểu 02-C/C\n\nBiểu 02-C/N được áp dụng chung\r\n\ncho tất cả các loại hình xí nghiệp quốc doanh:\n\nPhản ánh hết các nguồn vốn huy\r\n\nđộng vào đầu tư xây dựng cơ bản công trình.\n\nLàm đầy đủ thủ tục quyết toán\r\n\ncông trình hoàn thành trong kỳ kế hoạch.\n\nXác định giá trị công trình\r\n\ntrong đó phân tích cụ thể số vốn đầu tư của từng nguồn để bổ sung vốn cố định\r\n\ncủa xí nghiệp và làm căn cứ tính khấu hao thu hồi vốn trả cho từng nguồn vốn đã\r\n\nđược huy động đầu tư cho công trình.\n\nXác định năng lực sản xuất tăng\r\n\nthêm để có kế hoạch huy động vào sản xuất kinh doanh. Trong trường hợp năng lực\r\n\nsản xuất mới đầu tư không khớp nhiệm vụ thiết kế và luận chứng kinh tế - kỹ\r\n\nthuật được duyệt thì thuyếst minh rõ lý do.\n\nCân đối lại kế hoạch sản xuất -\r\n\nkỹ thuật - tài chính trong kỳ kế hoạch do được bổ sung năng lực sản xuất mới.\n\n7. Nguồn vốn cố định Biểu 03a-CN\r\n\nNguồn vốn lưu động Biểu 03b-CN \n\nKhấu hao tài sản cố định Biểu số\r\n\n04-CN\n\nBiên chế-quỹ lương-thu\r\n\nnhập Biểu 05-CN \n\nTrích lập quỹ xí nghiệp Biểu\r\n\n06-CN \n\nBáo cáo thanh toán với ngân sách\r\n\nNN Biểu 07-CN\n\nLà những biểu mẫu áp dụng chung\r\n\ncho tất cả các loại hình xí nghiệp quốc doanh.\n\nNgoài ra tất cả các loại hình\r\n\nquốc doanh có sản phẩm xuất khẩu, có thu chi ngoại tệ đều phải lập và báo cáo\r\n\ntheo 2 biểu 04-XNK và 07-XNK.\n\n8. Tiêu thụ sản phẩm xuất nhập\r\n\nkhẩu tự doanh \r\n\nBiểu 01c-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu B và phần tự doanh của loại hình xuất nhập khẩu A.\n\nKế hoạch cấp tiền hàng xuất\r\n\n\r\n\nBiểu 02-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu A\n\nKế hoạch thu nộp tiền hàng nhập\r\n\n\r\n\nBiểu 03-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu A\n\nKế hoạch thu chi ngoại tệ\r\n\n\r\n\nBiểu 04-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu A và B và tất cả các loại hình quốc doanh có thu chi ngoại tệ.\n\nBiên chế - quỹ lương - thu nhập\r\n\n\r\n\nBiểu 05-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu A và B\n\nTình hình kinh doanh xuất nhập\r\n\nkhẩu\r\n\n\r\n\nBiểu 06-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu A và B\n\nTình hình thanh toán với ngân\r\n\nsách\r\n\n\r\n\nBiểu 07-XNK\n\nDùng cho loại hình xuất nhập\r\n\nkhẩu A và B và tất cả các loại hình quốc doanh có thu chi ngoại tệ.\n\nBiểu trích lập quỹ xí nghiệp\r\n\ndùng biểu 06-CN chung cho tất cả 2 loại hình xuất nhập khẩu A và B.\n\nIII- LẬP VÀ BÁO CÁO KẾ HOẠCH - BÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN VÀ QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH\n\nLập và báo cáo kế hoạch, báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện theo cùng nội dung của hệ thống chỉ tiêu trên. Riêng về kế\r\n\nhoạch tài chính năm với hệ thống chỉ tiêu trên lập theo 5 cột như sau: chỉ tiêu\r\n\n- đơn vị tính - thực hiện 9 tháng - ước thực hiện cả năm - kế hoạch năm sau.\n\n1. Lập và báo\r\n\ncáo kế hoạch tài chính năm:\n\nNgày 01 tháng 11 hàng năm xí\r\n\nnghiệp quốc doanh trên cơ sở phân tích đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của\r\n\ntình hình sản xuất kinh doanh trong năm, có biện pháp thiết thẹc cụ thể khai\r\n\nthác và sử dụng tốt vật tư, máy móc thiết bị, sắp xếp hợp lý lự lượng lao động\r\n\nsản xuất, giảm lao động gián tiếp, tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn vốn, xây dựng kế hoạch tài chính một cách tích cực tăng tích luỹ cho\r\n\nxí nghiệp và tăng thu nộp cho ngân sách Nhà nước gửi cơ quan tài chính và cơ\r\n\nquan chủ quản. Khi kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền duyệt thì gửi kế hoạch\r\n\nnăm chính thức.\n\n2. Báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch tài chính.\n\nNgày 10 của tháng sau báo cáo\r\n\nnhanh tình hình thực hiện của tháng trước.\n\nNgày 10 của tháng thứ hai của\r\n\nquý sau báo cáo tình hình thực hiện của quý trước\n\n3. Quyết toán\r\n\ntài chính năm:\n\na) Ngày 01 tháng 3 năm sau báo\r\n\ncáo quyết toán tài chính năm trước.\n\nQuyết toán tài chính năm phải\r\n\nthể hiện đầy đủ rõ ràng tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước\r\n\ntheo kế hoạch và theo kết quả thực tế thực hiện, theo đúng luật đúng chính sách\r\n\nchế độ.\n\nĐơn vị quốc doanh không có kế\r\n\nhoạch và cũng không được giao nhiệm vụ nộp lợi nhuận, nộp thuế và các khoản\r\n\nphải nộp khác cho ngân sách Nhà nước nhưng trong thực tế thực hiện có phát sinh\r\n\nnhững khoản này thì đơn vị cũng phải nộp ngân sách Nhà nước theo luật theo\r\n\nchính sách chế độ.\n\nTuyệt đối cấm đơn vị quốc doanh\r\n\ntuỳ tiện sử dụng các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước vào việc khác, kể cả nộp\r\n\nlên cấp trên dưới bất kỳ hình thức nào không có ý kiến của cơ quan tài chính.\r\n\nMọi sự vi phạm đều phải chịu xử lý theo chế độ quản lý tài chính và theo pháp\r\n\nluật.\n\nTrong trường hợp XNQD không nộp\r\n\nđầy đủ kịp thời các khoản lợi nhuận, các loại thuế khấu hao cơ bản, chênh lệch\r\n\ngiá (nếu có) và các khoản phải nộp NSNN khác, xí nghiệp phải chịu phạt bằng tỷ\r\n\nlệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư số\r\n\n17-CT/TQD ngày 17 tháng 3 năm 1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chỉ thị\r\n\nsố 21-CT ngày 19-01-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.\n\nNếu xí nghiệp quốc doanh có lý\r\n\ndo khách quan không thể nộp đúng hạn các khoản phải nộp NSNN thì xí nghiệp phải\r\n\nbáo cáo kịp thời với cơ quan quản lý tài chính Nhà nước. Nếu cơ quan tài chính\r\n\nxem xét xác minh lý do xí nghiệp báo cáo là không đúng, không phù hợp với chính\r\n\nsách chế độ của Nhà nước thì xí nghiệp vẫn phải chịu phạt nộp chậm.\n\nc) Tất cả các xí nghiệp quốc\r\n\ndoanh khi ký và thực hiện hợp đồng kinh tế mua vật tư nguyên vật liệu cho yêu\r\n\ncầu sản xuất của đơn vị mình, mua sản phẩm hàng hoá để kinh doanh trong nước\r\n\nhoặc xuất khẩu - gọi tắt là bên mua - với các đơn vị kinh tế quốc doanh, các\r\n\nthành phần kinh tế ngoài quốc doanh - gọi tắt là bên bán - đều phải có xác minh\r\n\nvà đảm bảo là bên bán đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo luật, theo\r\n\nchính sách chế độ của Nhà nước.\n\nTrong trường hợp vật tư nguyên\r\n\nvật liệu và sản phẩm hàng hoá này là những mặt hàng chịu thuế nhưng không thực\r\n\nhiện đây đủ việc nộp thuế cho Nhà nước thì cùng với bên bán, xí nghiệp quốc\r\n\ndoanh bên mua cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc tiêu thụ hàng\r\n\ntrốn thuế, lậu thuế. Bên mua phải chịu nộp phần thuế chưa nộp cùng với chịu\r\n\nphạt chậm nộp theo Thông tư số 17-TC/TQD vào ngân sách Nhà nước.\n\nIV- ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN:\n\n1. Những đơn\r\n\nvị sản xuất - kinh doanh trong diện thực hiện văn bản này, ngoài những đơn vị\r\n\nsản xuất - kinh doanh ghi tại điểm 1 của phần I \"Những quy định\r\n\nchung\", còn bao gồm những đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc các ngành văn\r\n\nhoá - y tế - giáo dục, quốc phòng - nội vụ, những đơn vị sản xuất - kinh doanh\r\n\nthuộc các viện trường, những đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc các cơ quan,\r\n\ncác ngành, các cấp, các tổ chức Đảng, đoàn thể -gọi chung là xí nghiệp quốc\r\n\ndoanh.\n\n2. Đơn vị lập\r\n\ngửi báo cáo và cơ quan nhận báo cáo:\n\na) Đơn vị lập và gửi báo cáo:\n\nCác XNQD là đơn vị hạch toán\r\n\nkinh tế độc lập có tư cách pháp nhân có đăng ký với cơ quan tài chính và trực\r\n\ntiếp làm nghĩa vụ nộp các khoản phải nộp vào NSNN là đơn vị lập và gửi báo cáo\r\n\ntheo quy định tại văn bản này.\n\nCác Liên hiệp xí nghiệp, Tổng\r\n\nCông ty ngoài phần tổng hợp tình hình của các đơn vị xí nghiệp quốc doanh hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập trực thuộc còn lập thêm và áo cáo phần sản xuất kinh doanh\r\n\ndịch vụ khác của các bộ phận trực thuộc là những đơn vị hạch toán báo sổ.\n\nb) Cơ quan nhận báo cáo:\n\nXí nghiệp quốc doanh trung ương\r\n\ngửi đến cơ quan tài chính 2 bản: 1(một) bản gửi về Bộ Tài chính và 1 (một) bản\r\n\ngửi về Cục thuế ở tỉnh nơi xí nghiệp có trụ sở chính.\n\nXí nghiệp quốc doanh tỉnh gửi về\r\n\nChi Cục TQD tỉnh, trường hợp tỉnh chưa có Chi cục TQD thì giử về Sở Tài chính.\n\nXí nghiệp quốc doanh huyện gửi\r\n\nvề Phòng tài chính huyện.\n\n3. Các xí\r\n\nnghiệp quốc doanh gửi kế hoạch tài chính, báo cáo thực hiện tháng, quý và quyết\r\n\ntoán tài chính năm đầy đủ va đúng hạn.\n\nNếu xí nghiệp quốc doanh không\r\n\ngửi đầy đủ và đúng hạn sẽ chịu phạt như sau:\n\nMỗi biểu mẫu nộp chậm hoặc không\r\n\nđầy đủ nội dung phạt 3%, mỗi biểu mẫu nộp thiếu phạt 5% cả hai đều tính trên\r\n\nlợi nhuận thực hiện cả năm. Ví dụ tính trong cả năm đơn vị quốc doanh có một\r\n\nbiểu mẫu báo cáo nội dung không đầy đủ và thiếu một biểu mẫu không gửi thì đơn\r\n\nvị quốc doanh này chịu phạt 8% tính trên tổng số lợi nhuận thực hiện cả năm.\n\nSố tiền phạt phải nộp vào ngân\r\n\nsách Nhà nước, xí nghiệp không được hạch toán vào giá thành và phí lưu thông mà\r\n\ntrừ vào hai quỹ khen thưởng và phúc lợi.\n\n4. Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1990.\n\nTất cả các quy định dưới trước\r\n\nđây trái với nội dung thông tư này đều không còn hiệu lực thi hành.\n\nTrong quá trình thực hiện có gì\r\n\nkhó khăn đề nghị phản ánh về để bổ sung sửa đổi.\n\nBIỂU\r\n\nMẪU\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\nNhững chỉ tiêu tổng hợp về kế\r\n\nhoạch tài chính\r\n\n\r\n\n01-CN \n\nKế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\n\r\n\n02-CN \n\nNguồn vốn cố định\r\n\n\r\n\n03a-CN \n\nNguồn vốn lưu động\r\n\n\r\n\n03b-CN \n\nKhấu hao tài sản cố định\r\n\n\r\n\n04-CN \n\nBiên chế - quỹ lương thu nhập\r\n\n\r\n\n05-CN \n\nTrích lập quỹ xí nghiệp\r\n\n\r\n\n06-CN \n\nBáo cáo thanh toán với Ngân sách\r\n\nNhà nước\r\n\n\r\n\n07-CN\n\nCác biểu mẫu từ số 02-CN đến số\r\n\n07-CN áp dụng chung cho các loại hình xí nghiệp quốc doanh.\n\nNÔNG TRƯỜNG TRẠM TRẠI HẠCH TOÁN KINH TẾ\r\n\n 01-NTTT \n\nTHƯƠNG NGHIỆP DỊCH VỤ\r\n\n\r\n\n01-TNDV \n\nXÂY LẮP BAO THẦU\r\n\n01-XLBT\n\nNGÂN HÀNG CHUYÊN DOANH\n\nCân đối kế hoạch tín dụng tổng\r\n\nhợp\r\n\n\r\n\n01-NH \n\nKế hoạch thu nhập - chi phí -\r\n\nLợi nhuận\r\n\n\r\n\n02a-NH \n\nBáo cáo thực hiện kế hoạch thu\r\n\nnhập - chi phí lợi nhuận 02b-NH \n\nBiên chế - quỹ lương - thu nhập\r\n\n\r\n\n03-NH \n\nPhân phối lợi nhuận -trích - lập\r\n\nquỹ xí nghiệp\r\n\n\r\n\n04-NH \n\nCác biểu: kế hoạch đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản. Nguồn vốn cố định - khấu hao tài sản cố định - Báo cáo thanh toán\r\n\nvới Ngân hàng Nhà nước dùng theo các biểu 02-CN-03a-CN-04-CN-07-CN.\n\nXUẤT NHẬP KHẨU\n\nNhững chỉ tiêu tổng hợp về kế\r\n\nhoạch tài chính\r\n\n\r\n\n01a-XNK \n\n01b-XNK \n\nBiểu tiêu thụ sản phẩm xuất nhập\r\n\nkhẩu tự doanh\r\n\n\r\n\n01c-XNK \n\nKế hoạch cấp tiền hàng xuất khẩu\r\n\n02-XNK \n\nKế hoạch thu nộp tiền hàng nhập\r\n\nkhẩu\r\n\n\r\n\n03-XNK \n\nKế hoạch thu chi ngoại tệ\r\n\n\r\n\n04-XNK \n\nBiên chế - quỹ lương - thu nhập\r\n\n\r\n\n05-XNK \n\nTình hình kinh doanh xuất nhập\r\n\nkhẩu\r\n\n\r\n\n06-XNK \n\nTình hình thanh toán với Ngân\r\n\nsách\r\n\n\r\n\n07-XNK \n\nTrích lập quỹ xí nghiệp - áp\r\n\ndụng biểu \r\n\n07- CN\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\n\r\n\nĐơn vị báo cáo \n\nBiểu số 01-CN\n\nNHỮNG CHỈ TIÊU\r\n\nTỔNG HỢP VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH\n\n(Dùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện\r\n\nquý, năm)\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-90 của Bộ Tài Chính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nThực\r\n\n hiện\n\n\n\n\n\n\n\nQuỹ\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1. Giá trị sản lượng hàng hoá\r\n\n thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Sản lượng hàng hoá:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản phẩm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản phẩm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Phần SFHH do nhà\r\n\n nước cân đối nguyên liệu vật tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- SF A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ....... B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- SF hàng hoá xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- SF A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-....... B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ..........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Doanh thu bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Doanh thu SXKD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ bản\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh thu\r\n\n SXKD\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dịch vụ khác.\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh thu bán hàng\r\n\n hoá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền Việt\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngoại tệ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Giá thành toàn bộ:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: \n\n- Giá thành SXKD cơ bản\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá thành SXKD\r\n\n khác:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thuế:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế doanh thu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế hàng hoá tiêu thụ đặc\r\n\n biệt\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Lãi (+), lỗ (-)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:- Lãi (lỗ) SXKD cơ\r\n\n bản\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lãi (lỗ) SXKD dịch vụ khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Thuế lợi tức\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Thuế thu nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- SLSF hàng hoá: Trong đó phần\r\n\nnhà nước cân đối vật tư nguyên liệu (nếu có).\n\n- Doanh thu tiêu thụ:\n\n+ Bao gồm SXKD chính, SXKD phụ,\r\n\nSXKD khác của XNQD kể cả các đơn vị và tổ chức SXKD trực thuộc là đơn vị hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập trực trực tiếp nộp thuế, lợi nhuận và các khoản phải nộp\r\n\ntheo luật, theo chế độ chính sách với NSNN thì các đơn vị này lập báo riêng\r\n\ntheo cùng biểu mẫu đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh.\n\n+ Trong trường hợp sản phẩm tiêu\r\n\nthụ vừa có thu bằng tiền việt Nam, vừa có thu băng ngoại tệ và hạch toán riêng\r\n\nngoại tệ thì ghi cả tiền Việt Nam và ngoại tệ riêng.\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\n\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\r\n\nĐơn vị:.......... \n\nBiểu số\r\n\n02-CN\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ\r\n\nXÂY DỰNG CƠ BẢN\n\n- Dùng để lập kế hoạch và báo\r\n\ncáo thực hiện quý, năm\n\n- Ban hành kèm theo thông tư số\r\n\n40-TC/VP ngày 8-9-1990 Của Bộ Tài chính.\n\nĐơn vị tính 1000 đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nDanh\r\n\n mục công trình\n\nThời\r\n\n gian\n\nTổng\r\n\n số vốn theo dự toán\n\nKế\r\n\n hoạch (thực hiện) kỳ này\n\n\n\n\n\nKhởi\r\n\n công\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nTổng\r\n\n số\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nVốn\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nTổng\r\n\n số\n\nNgân\r\n\n sách cấp\n\nTự\r\n\n bổ sung\n\nHợp\r\n\n tác liên doanh\n\n.....\n\n.......\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\r\n\n - 15\n\n\n\nI. Tổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCồng trình A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá\r\n\n thành khối lượng XDCB hoàn thành từ khi khởi công đến cuối năm kế hoạch (báo\r\n\n cáo)\n\nGiá\r\n\n thành khối lượng XDCB hoàn thành từ khi khởi công đến cuối năm kế hoạch (báo\r\n\n cáo)\n\nKế\r\n\n hoạch (báo cáo) giá trị sản phẩm XDCB hoàn thành được thanh toán khởi công\r\n\n đến năm kế hoạch (báo cáo)\n\nTổng\r\n\n số\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nTổng\r\n\n số\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nTổng\r\n\n số\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Thuyết minh: Năng lực sản\r\n\nxuất mới theo kế hoạch (hoặc thực tế tăng).\n\nTrong trường hợp năng lực năng\r\n\nlực sản xuất thực tế xây dựng không khớp với năng lực thiết kế thì phân tích rõ\r\n\nnguyên nhân.\n\nNgày.....tháng.....năm 19 ...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký-Họ\r\n\n và tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký\r\n\n - Họ và tên)\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\n(Ký-Họ\r\n\n và tên-Đóng dấu)\n\nGhi chú: Nguồn vốn đầu tư XDCB\r\n\nphải mở các cột chi tiết cho từng nguồn: Nguồn Ngân sách cấp, nguồn tín dụng,\r\n\nnguồn tự bổ sung, nguồn hợp tác liên doanh với nước ngoài, nguồn cổ phần...\n\n- Vốn ngân sách cấp bao gồm: Cấp\r\n\ntrực tiếp từ ngân sách, vốn ghi thu ghi chi, hàng viện trợ của các nước và các\r\n\ntổ chức quốc tế, vốn nhà nước vay nợ nước ngoài.\n\n- Đơn vị hạch toán vốn đầu tư\r\n\nXDCB bằng tiền nào thì ghi bằng tiền đó.\n\n\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\nĐơn vị báo cáo \n\nBiểu số 03a-CN\n\nNGUỒN VỐN CỐ ĐỊNH\n\n( Dùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm)\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP Ngày 8-9 năm 1990 của Bộ Tài chính\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nThực\r\n\n hiện kỳ này\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI. Số đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn NSNN cấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn bổ sung\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vay ngân\r\n\n hàng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Liên\r\n\n doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cổ phần\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII- Tăng trong\r\n\n năm:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- TSCDXD cơ bản hoàn\r\n\n thành\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- TSCĐ mua sắm mới\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- TSCĐ mới phát hiện\r\n\n kiểm kê\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chuyển VRTMH thành\r\n\n TSCĐ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng do thay đổi tỷ\r\n\n giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảm hao mòn - khách\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng tăng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII- Giảm trong năm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bán\r\n\n TSCĐ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh lý\r\n\n TSCĐ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Chuyển TSCĐ thành VRTMH\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Hao mòn trích trong\r\n\n năm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hao mòn tăng do thay đổi tỷ\r\n\n giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điều chỉnh hao mòn\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hao mòn trong phát hiện kiểm\r\n\n kê\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảm khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng giảm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV - Số cuối kỳ:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn ngân sách nhà nước cấp\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tự bổ sung\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vay ngân\r\n\n hàng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Liên\r\n\n doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cổ phần\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV - Thuế vốn:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: + Những đơn vị hạch\r\n\ntoán cố định bằng tiền việt, hạch toán ngoại tệ thì \r\n\n\r\n\nghi ngoại tệ.\n\n+ Tình vốn đã được đánh giá lại theo Quyết\r\n\nđịnh số 101-HĐBT ngày \r\n\n\r\n\n01 tháng 8 năm 1990.\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu \n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý-\r\n\n Họ và tên\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\n\r\n\nĐơn vị báo cáo \n\nBiều số 03b-CN\n\nNGUỒN VỐN LƯU\r\n\nĐỘNG\n\n(Dùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm)\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nThực\r\n\n hiện kỳ này\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI. Số đầu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Tăng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngân sách cấp thêm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp trên cấp\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng lợi nhuận\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- TSCĐ chuyển thành vật RTMH\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà nước tăng giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn XDCB chuyển sang\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm kê thừa\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng do nhập xí nghiệp\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tăng do thay đổi tỷ giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Liên\r\n\n doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp tác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Khách\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng tăng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII- Giảm:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChia xí nghiệp\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chuyển VRTMH thành TSCĐ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảm giá vật tư do nhà nước\r\n\n quyết định\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảm do thay đổi tỷ giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trả vốn liên doanh, hợp tác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng giảm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV - Số cuối năm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV - Thuế vốn\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:+ Những đơn vị hạch toán\r\n\nvốn lưu động bằng tiền việt thì ghi tiền Việt hạch toán vốn lưu động bằng ngoại\r\n\ntệ thì ghi ngoại tệ. \n\n+ Tính vốn đã được đánh giá lại\r\n\ntheo Quyết định số 10-HĐBT ngày 01-08-1989 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng về\r\n\nkiểm kê đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh 01-01-1990.\n\nNgày.... tháng.... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu \n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý-\r\n\n Họ và tên\n\n\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\n Đơn vị báo cáo \n\nBiểu số 04-CN\n\nKHẤU HAO TÀI SẢN\r\n\nCỐ ĐỊNH\n\nDùng để lập báo áo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý và năm\r\n\nBan hành theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài Chính\n\nSố\r\n\n TT\n\nKhoản\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nBáo\r\n\n cáo thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuý\r\n\n báo cáo\n\nCộng\r\n\n luỹ kế từ đầu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nTổng giá trị TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\r\n\n nt Tăng\r\n\n trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\r\n\n nt Giảm\r\n\n trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTổng giá trị TSCĐ kỳ này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n+ TS thuộc vốn NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TS thuộc vốn tự bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ TS thuộc vốn vay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ ............\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá trị TSCĐ tính khấu hao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá trị TSCĐ không cần\r\n\n dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\r\n\n \n\nTỷ lệ khấu hao TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\r\n\n \n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tỉ lệ khấu hao cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n+ Tỉ lệ khấu hao sửa chữa lớn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số khấu hao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Khấu hao cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n+ Khấu hao SCL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhân chia số vốn KHCB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộp ngân sách nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n- Trả nợ vay ngân hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lập vốn tự bổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn khấu hao sửa chữa lớn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n- Vốn KHSC lớn kỳ trước chuyển\r\n\n qua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn KHSCV lớn trích kỳ này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí sửa chữa lớn kỳ này\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn SCL chuyển qua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKỳ sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: + Những đơn vị hạch\r\n\ntoán giá trị TSCĐ bằng ngoại tệ thì ghi vào biểu bằng ngoại tệ.\n\n+ Tài sản cố định có đến\r\n\n01-01-1990 thì tính giá trị theo giá đã được đánh giá lại theo quyết định số\r\n\n101-HĐBT ngày1 tháng 08 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.\n\n+ Tài sản cố định mua sắm bổ\r\n\nsung sau ngày 01-01-1990 thì tính theo giá thực mua.\n\nNgày.... tháng.... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\nĐơn vị báo cáo \n\nBiểu số 05-CN\n\nBIÊN CHẾ - QUỸ\r\n\nLƯƠNG - THU NHẬP\n\n(Dùng để lập và báo cáo KH năm và báo cáo thực hiện quý,năm)\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nK.H\r\n\n báo cáo\n\nKỳ\r\n\n báo cáo\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nI- Tổng số CBCNV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.CBCNV sản xuất kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng ngắn hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. CBCNV ngoài SXKD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII - Tổng số quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Sản xuất kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Sản xuất kinh doanh khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII - Tổng thu nhập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Từ quỹ lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Từ quỹ XN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Từ kinh doanh khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV - Thu nhập bình quân tháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lương bình quân/tháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thưởng từ quỹ bình quân\r\n\n tháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thu nhập khác bình quân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV - Số người nộp thuế thu nhập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI - Số thuế thu nhập nộp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm 199..\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC\r\n\nDOANH\n\nĐơn vị báo cáo \n\nBiểu số 06-CN\n\nTRÍCH LẬP QUỸ XÍ\r\n\nNGHIỆP\n\n(Dùng cho XN CNQD lập kế hoạch và báo cáo ước thực hiện kế hoạch 6\r\n\ntháng và thực hiện kế hoạch cả năm)\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKế\r\n\n hoạch năm 19...\n\nTạm\r\n\n trích 6 tháng\n\nĐược\r\n\n tính cả năm\n\nLuỹ\r\n\n kế đến cuối năm 19...\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nLợi nhuận phát sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Từ SXKD chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ SXKD phụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Dịch vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n....... cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nPhân phối lợi nhuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLợi nhuận nộp ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPhần để lại xí nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trả tiền phạt lãi NH vay quá\r\n\n thời hạn ngoài định mức kế hoạch.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộp các khoản tiền phạt\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trích lập các quỹ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Khuyến khích phát triển\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Quỹ phúc lợi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Quỹ khen thưởng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bổ sung VLĐ (nếu có)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bổ sung vốn XDCB (nếu có)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nXÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH\n\nĐơn vị báo cáo \n\nBiểu số 07-CN\n\nBÁO CÁO THANH\r\n\nTOÁN VỚI NSNN\n\n(Tháng, quý, năm)\r\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nK.H\r\n\n năm\n\nSố\r\n\n phải nộp trong kỳ\n\n\n\nĐã\r\n\n nộp trong kỳ\n\nThừa\r\n\n (+) Thiếu (-)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\nKỳ\r\n\n trước chuyển sang\n\nPhát\r\n\n sinh trong kỳ\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3+4\n\n6\n\n7=5+6\n\n8\n\nI- Nộp NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.Thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu trên vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế doanh thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế lợi tức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế thu nhập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Khấu hao cơ bản TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thanh lý tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thu nộp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Lãi cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ .......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII- Được NSNN thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Trong trường hợp XNQD\r\n\nphải nộp NSNN bằng ngoại tệ thì ghi rõ nộp khoản gì.\n\nNgày.... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nGiám\r\n\n đốc đơn vị\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nĐƠN VỊ BÁO CÁO\r\n\n\r\n\nBiểu số 01-NTTT\n\nNHỮNG CHỈ TIÊU\r\n\nTỔNG HỢP VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH\n\nNông trường - Trạm trại hạch toán kinh tế \r\n\nMẫu biểu lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm...\n\nBan hành kèm theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nSố\r\n\n TT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nKỳ\r\n\n báo cáo\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\r\n\n \n\nCác chỉ tiêu sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\r\n\n \n\nVề trồng trọt:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Cây dài ngày\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Diện tích trồng mới\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Diện tích chăm sóc\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Diện tích kinh doanh\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Năng suất thu hoạch\r\n\n \n\ntạ/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ ........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Cây ngắn ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Diện tích kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Năng xuất thu hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\r\n\n \n\nChăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng đàn\r\n\n \n\ncon\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n:+ Đàn gia súc cơ bản\r\n\n \n\ncon\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đàn gia súc vỗ béo\r\n\n \n\ncon\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc\r\n\n \n\nSản lượng sản phẩm thu hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thịt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trứng sữa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- .....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thịt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\r\n\n \n\nGiá bán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sản phẩm trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sản phầm chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thịt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trứng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\r\n\n \n\nGiá thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sản phẩm trông trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cà phê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sản phẩm chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thịt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trứng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\r\n\n \n\nCác chỉ tiêu kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\r\n\n \n\nTổng doanh thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh thu sản phẩm chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh thu bán hàng xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh thu sản phẩm trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh thu sản phẩm chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXK Tổng giá thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá thành sản phẩm trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá thành sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu quốc doanh(thuế doanh thu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTQD (thuế doanh thu) sản phẩm\r\n\n trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTQD (thuế doanh thu)sản phẩm\r\n\n chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nd\n\nCác loại thuế nộp theo luật\r\n\n chính sách chế độ của Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ne\r\n\n \n\nLãi - lỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãi - lỗ trồng trọt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãi - lỗ chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ng\r\n\n \n\nLãi (thuế lợi tức)nộp NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãi trồng trọt nộp NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãi chăn nuôi nộp NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm 199..\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nXÍ NGHIỆP XÂY LẮP\n\nTên đơn vị:......\r\n\n\r\n\nBiểu 1 - XLBT\n\nNHỮNG CHỈ TIÊU\r\n\nTỔNG HỢP VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH\n\nDung lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý và năm\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nSố\r\n\n TT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nThực\r\n\n hiện kỳ trước\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nT.H\r\n\n kỳ này\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nI\n\nGiá trị xây lắp hoàn thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiá trị xây lắp chính hoàn\r\n\n thành \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiá thành xây lắp chính hoàn\r\n\n thành \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nTrong đó: - Khấu hao TSCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n\r\n\n - KHCB\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n\r\n\n - Khấu hao SCL\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n3\n\nDoanh thu từ sản xuất phụ hoặc\r\n\n các thu nhập khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nGiá thành sản xuất phụ\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nTrong đó: Khấu hao TSCĐ\r\n\n KHCB\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nKhấu hao SCL\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nII\n\nLợi nhuận phát sinh\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n5\n\nLợi nhuận xây lắp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nLợi nhuận sản xuất phụ hoặc\r\n\n các hoạt động kinh tế khác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nPhân phối lợi nhuận:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nLợi nhuận nộp Ngân\r\n\n sách(thuế lợi tức) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrong đó: Nộp cho kỳ trước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nNộp cho kỳ này\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n8\n\nLợi nhuận trả nợ Ngân hàng\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n9\n\nLợi nhuận trích các quỹ \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nQuỹ KKPTSX \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nQuỹ phúc lợi\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nQuỹ khen thưởng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNộp các khoản phạt từ quỹ khen\r\n\n thường và quỹ phúc lợi \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nLợi nhuận chia cho các cổ đông\r\n\n (nếu có) \n\n\n\n\n\n\n\n \n\nIV\r\n\n \n\nKhấu hao cơ bản nộp ngân\r\n\n sách Nhà nước.\n\n\n\n\n\n \n\n\n\nNgày... tháng... năm 199..\n\nNgười\r\n\n lập báo cáo\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nTÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO\r\n\n\r\n\nBiểu 01 - TNDV\n\nNHỮNG CHI TIÊU\r\n\nTỔNG HỢP VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH THƯƠNG NGHIỆP DỊCH VỤ\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 08 tháng 9 năm 1990 Của Bộ\r\n\nTài Chính - Danh mục\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nKý\r\n\n báo cáo\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\nCộng\n\n\n\n\n\nLượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nLượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nLượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nLượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nA\r\n\n \n\nMặt hàng bán ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\n.....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh số bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\r\n\n \n\nKinh doanh chính (cơ bản)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n 1. \n\nTổng doanh thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n 2. \n\nGiá vốn hàng bán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trị giá mua hàng bán ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí lưu thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí quản lý xí nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nThực lãi hoặc...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\r\n\n \n\nKinh doanh phụ (ngoài cơ\r\n\n bản)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Doanh thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Giá vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá mua hàng bán ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí lưu thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí quản lý xí nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Lãi nộp ngân sách Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. ......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. .....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n+ Các chỉ tiêu trên đơn vị hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, 6 tháng,\r\n\n9 tháng, năm.\n\n+ Hàng tháng đơn vị chỉ báo cáo\r\n\ntổng doanh thu, tổng số lãi và các khoản nộp NSNN.\n\n+ Các đơn vị có mua bán và hạch\r\n\ntoán ngoại tệ thì báo cáo phần ngoại tệ riêng và nộp NSNN tiền Việt va ngoại tệ.\n\n+ Báo cáo tổng hợp toàn bộ tình\r\n\nhình của đơn vị bao gồm tình hình của các tổ chức, cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\ntrực thuộc.\n\n+ Các đơn vị trực thuộc hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập và trực tiếp nộp các khoản vào NSNN thì báo cáo riêng theo\r\n\ncùng biểu mẫu này.\n\nNgày... tháng... năm...\n\nNgười\r\n\n lập báo cáo\n\nKý\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nKý\r\n\n Họ và tên\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ BÁO CÁO:....\r\n\n\r\n\n Biểu 01 - NH\n\nCÂN ĐỐI KẾ HOẠCH\r\n\nTÍN DỤNG TỔNG HỢP\n\nQuý... năm 199...\n\n(Dùng để lập kế hoạch và báo cáo thực hiện KH quý, năm)\n\nBan hành theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài Chính\n\nĐơn vị:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nT.H\r\n\n B.Q quý trước\n\nT.H\r\n\n B.Q quý này\n\n%\r\n\n tỷ trọng K.H\n\n%\r\n\n tăng giảm\n\nSử\r\n\n dụng vốn\n\nT.H\r\n\n B.Q quý trước\n\nT.H\r\n\n B.Q quý này\n\n%\r\n\n tỷ trọng K.H\n\n%\r\n\n tăng giảm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nNguồn vốn tín dụng NH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghiệp vụ tín dụng Ngân hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Vốn tự có và coi như tự có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.Vốn huy động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tiền gửi không kỳ hạn của\r\n\n các TCKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Tổng dư nợ tín dụng VLĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tiên gửi có kỳ hạn của các\r\n\n TCKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khối sản xuất \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khối lưu thông - VT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tiền gửi tiết kiêm và chứng\r\n\n chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Tổng dư nợ VCĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Góp vốn cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: TK có kỳ hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Nghiệp vụ ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Các loại tiền gửi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. Tài sản có khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Huy động cổ phần cổ phiếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. Tồn quỹ tiền mặt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nIII. Tài sản Nợ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. Q/hệ với các NH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV . Nghiệp vụ ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 - Ký quỹ tại NH Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. Quan hệ với các NH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2 - Tiền gửi thanh toán tại\r\n\n NHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Vay Ngân hàng Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3 - Vốn TK không dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trong hạn mức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Cho vay NHCD khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngoài hạn mức....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thanh toán nội bộ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Vay Ngân hàng chuyên doanh\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng cân số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thanh toán nội bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng cân số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày.... tháng.... năm ....\n\nNgười\r\n\n lập\n\nKý:Họ\r\n\n và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:Họ\r\n\n và tên\n\nTổng\r\n\n Giám đốc Ngân hàng\n\nKý:Họ\r\n\n và tên\n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ BÁO CÁO \n\nBiểu 02a-NH\n\nKẾ HOẠCH THU\r\n\nNHẬP - CHI PHÍ - LỢI NHUẬN\n\n(Dùng để lập kế hoạch quý, kế hoạch năm...)\n\nBan hành theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nĐơn vị: triệu đồng\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nThực\r\n\n hiện năm trước\n\nKế\r\n\n hoạch năm nay\n\nChia\r\n\n ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuý\r\n\n 1\n\nQuý\r\n\n 2\n\nQuý\r\n\n 3\n\nQuý\r\n\n 4\n\nI- Thu nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Thu\r\n\n lãi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thu về kinh doanh ngoại tệ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thu khác về nghiệp vụ NH\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Thu do cấp dưới nộp\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thu liên doanh - liên kết\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII - Chi\r\n\n phí:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Trả lãi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chi về kinh doanh ngoại tệ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Chi về nghiệp vụ uỷ nhiệm\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Chi lương và phụ cấp lương\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Chi BHXH và công tác xã hội\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Chi về tài sản\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Chi về nghiệp vụ kinh doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Nộp các khoản thu lên trên\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII - Nộp khoản thu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh\r\n\n thu:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLãi - lỗ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Đơn vị nào có thu - chi\r\n\nngoại tệ thì lập tách riêng phần ngoại tệ).\n\nNgày.... tháng.... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập bảng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nTổng\r\n\n Giám đốc NH\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ BÁO CÁO....... \n\nBiểu 02b-NH\n\nBÁO CÁO THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH THU NHẬP - CHI PHÍ - LỢI NHUẬN\n\n(Dùng để lập và báo cáo thực hiện KH quý, năm)\n\nBan hành theo Thông tư số 40-TC/VP Ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nĐơn vị:1000đ;1USD;1RCN\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nCác\r\n\n khoản thu - chi\n\nT.H\r\n\n quý\n\nT.H\r\n\n từ đầu năm\n\n\n\n\n\nBằng\r\n\n tiền VN\n\nBằng\r\n\n ngoại tệ\n\nBằng\r\n\n tiền VN\n\nBằng\r\n\n ngoại tệ\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nPhần\r\n\n I - Tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nA\r\n\n - thu nhập\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n1. Thu lãi \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cho vay ngắn hạn \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n \n\nThu lãi cho vay dài hạn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n \n\nThu lãi cho vay các tổ chức\r\n\n tín dụng ngoài NHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi tiền gửi tiền vay\r\n\n trong hệ thống NHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi góp vốn liên doanh \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n \n\nThu lãi nợ quá hạn \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cho NH cơ sở vay\r\n\n \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cho vay ngoại tệ bằng\r\n\n đồng Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cho vay chứng từ chi \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n2. Thu KD ngoại tệ và nghiệp\r\n\n vụ đối ngoại \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n \n\nThu lãi tiền gửi nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cho vay các tổ chức\r\n\n trong nước \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu khác \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n3. Thu do đơn vị cấp dưới nộp\r\n\n lên\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n4. Thu khác \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nB\r\n\n - Chi phí \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n1. Trả lãi \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi các tổ chức\r\n\n kinh tế \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi tiết kiệm\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi các tổ chức\r\n\n tín dụng ngoài hệ thống NHNN \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi, tiền\r\n\n vay giữa các ngân hàng trong hệ thống \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi chứng chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n2. Chi KD ngoại tệ và\r\n\n nghiệp vụ đối ngoại \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả tiền gửi ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền vay ngoại tệ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n3. Chi nghiệp vụ uỷ nhiệm\r\n\n \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi hoa hồng nghiệp vụ uỷ\r\n\n nhiệm tiết kiệm \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi hoa hồng nghiệp vụ uỷ\r\n\n nhiệm khác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n4. Chi lương và phụ cấp lương\r\n\n \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi lương \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi phụ cấp lương \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi tiền thưởng trong lương\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi bù giá vào lương \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n5. Chi BHXH và công tác\r\n\n XH \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nNộp BHXH và kinh phí công đoàn\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nChi y tế vệ sinh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nChi khác về công tác xã hội\r\n\n \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n6. Chi về tài sản \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nKhấu hao cơ bản TSCĐ \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n \n\nKhấu hao SCL. TSCĐXD\r\n\n nhỏ, \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nSửa chữa thường xuyên TSCĐ.\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nPhân bổ công cụ lao động thuộc\r\n\n TSCĐ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n7. Chi nghiệp vụ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi về nghiệp vụ phát hành \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi nghiệp vụ kim loại quý\r\n\n \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi giấy tờ in và vật liệu Văn\r\n\n phòng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nCước phí bưu điện \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nXăng dầu, phương tiện vận tải \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nCông tác phí \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nChi tuyên truyền\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nHuấn luyện nghiệp vụ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n \n\nNghiên cứu khoa học \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nChi khác \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n8. Nộp các khoản thu lên Ngân\r\n\n hàng cấp trên\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n9. Cấp vốn cho các đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n10. Tổn thất \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n11. Chi kiểm kê \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nC-\r\n\n Lãi-lỗ (tiền VN) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nPhần\r\n\n II- Ngoại tệ XHCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nA-\r\n\n Thu nhập \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n1. Thu lãi \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi tiền gửi ở nước ngoài\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cổ phần liên doanh\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu lãi cho vay tổ chức trong\r\n\n nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n2. Thu dịch vụ \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nThu dịch vụ thanh toán quốc tế\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n \n\nThu cước phí bưu điện\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu khác\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nB-\r\n\n Chi phí \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n1. Trả lãi \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi NH nước ngoài\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi tiền gửi tổ chức trong\r\n\n nước \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n \n\nTrả lãi XN liên doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrả lãi vay nước ngoài\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n2. Chi nghiệp vụ KD\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n3. Tổn thất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nC\r\n\n - Lãi - lỗ (ngoại tệ XHCN) \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nPhần\r\n\n III - Ngoại tệ TBCN \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n(Các chi tiêu như phần II)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm ...\n\nNgười\r\n\n lập bảng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nTổng\r\n\n Giám đốc NH\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ BÁO CÁO: ................\r\n\nBiểu 03-NH\n\nBIÊN CHẾ - QUỸ\r\n\nTIỀN LƯƠNG - THU NHẬP\n\n(Dùng để lập và báo cáo KH năm và báo cáo thực hiện quý, năm)\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nĐơn vị:người: 1000đ\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKH\r\n\n năm\n\nKỳ\r\n\n báo cáo\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI- Tổng số cán bộ CNV\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. CNV hoạt động KDNH\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên chế\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng ngắn hạn\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. CNV sự nghiệp giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng ngắn hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. CNV sản xuất vật chất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên chế\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng ngắn hạn\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII - Tổng quỹ lương:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Kinh doanh Ngân\r\n\n hàng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Sự nghiệp giáo dục\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Sản xuất vật chất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII - Tổng thu nhập:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Từ quỹ lương\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Từ quỹ khen thưởng, phúc\r\n\n lợi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV - Tổng thu nhập:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Từ quỹ lương\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Từ quỹ khen thưởng, phúc\r\n\n lợi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Từ các nguồn khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV - Thu nhập bình quân tháng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lương bình quân\r\n\n tháng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh doanh Ngân\r\n\n hàng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp giáo dục\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất vật chất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thu nhập từ quỹ bình quân\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh doanh ngân\r\n\n hàng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sự nghiệp giáo dục\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất vật chất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thu nhập khác bình quân\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI - Số người nộp thuế nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII -Số thuế thu nhập nộp\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nTổng\r\n\n Giám đốc NH\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn vị báo cáo.... \n\nBiểu 04 -NH\n\nBÁO CÁO TÌNH\r\n\nHÌNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN\n\n( Dùng để lập kế hoạch và báo cáo ước thực hiện K.H 6 tháng và thực hiện\r\n\nkế hoạch cả năm)\n\n|Ban hành kèm theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nTạm\r\n\n trích 6 tháng\n\nLuỹ\r\n\n kế để cuối năm\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI - Lợi nhuận phát sinh:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Từ kinh doanh tín dụng NH\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Từ kinh doanh vàng bạc\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Từ kinh doanh ngoại hối\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Từ sản xuất vật chất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Từ kinh doanh khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII- Phân phối lợi nhuận:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Lợi nhuận nộp NSNN\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Phần lợi nhuận để lại\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trích quỹ dự trữ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trích quỹ bù đắp rủi ro\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộp các khoản tiền phạt\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trích các quỹ:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Quỹ phát triển NVKD\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Quỹ phúc lợi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Quỹ khen thưởng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng.... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nTổng\r\n\n giám đốc NH\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nCÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU\n\nTên đơn vị .... \n\nBiểu mẫu 01a-XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU A NHỮNG CHI TIÊU TỔNG HỢP VỀ KẾ\r\n\nHOẠCH TÀI CHÍNH\n\nDùng để lập các kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm. Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8 tháng 9 năm 1990 của Bộ Tài Chính.\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nBáo\r\n\n cáo thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuý\r\n\n báo cáo\n\nCộng\r\n\n luỹ kế đầu năm\n\nI\r\n\n \n\nKim ngạch xuất nhập\n\nR-USD\n\n\n\n\n\n \n\n1\n\nTrong xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n- Xuất khẩu theo KH Nhà\r\n\n nước \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n+ Rúp \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ USD \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n- Xuất khẩu tự doanh\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Rúp\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ USD\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n2\n\nTrong nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n- Nhập theo kế hoạch Nhà\r\n\n nước \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\nTrong đó vay nợ - viện\r\n\n trợ \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Rúp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n+ USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n+ Nhập tự doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n+ Rúp\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nII\n\nHạch toán tiền việt\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n1\n\nDoanh số bán hàng \n\n1000đ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n+ Của kế hoạch nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nTrong đó: Vay nợ - viện trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Của kinh doanh tự doanh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Của sản xuất kinh\r\n\n doanh dịch vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n1\n\nTrị giá hàng xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ chủ kế hoạch Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nTrong đó: vay nợ-viên trợ\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n+ Của kinh doanh tự doanh\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Sản xuất kinh doanh dịch vụ\r\n\n khác....\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n3\n\nPhí lưu thông ngoại thương \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nPhí trong nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n+ Của kinh doanh theo KH\r\n\n - NN \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\n\nTrong đó: Hàng vay nợ - viện\r\n\n trợ \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n- Mức\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Tỷ lệ phí \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n- Của kinh doanh tự doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Mức phí \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Tỷ lệ phí \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Của sản xuất kinh doanh dịch\r\n\n vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n+ Mức phí\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Tỷ lệ phí \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nPhí nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nPhí của kế hoạch nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\nTrong đó vay nợ - viện trợ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n- Của kinh doanh tự doanh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Của sản xuất kinh\r\n\n doanh dịch vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\r\n\n \n\nLãi (lỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\r\n\n \n\n+ Của kế hoạch Nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n- Của kinh doanh tự\r\n\n doanh \n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\r\n\n \n\n- Của sản xuất KD - DV khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: + Biểu này tổng hợp tất\r\n\ncả các dạng hoạt động của các đơn vị XNK theo ký hiệu A gồm: XNK theo KH-NN,\r\n\nXNK tự doanh và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của các đơn vị trực\r\n\nthuộc.\n\n+ Những đơn vị trực thuộc nếu là\r\n\nđơn vị hạch toán kinh tế độc lập có đăng ký với cơ quan tài chính thì cũng làm\r\n\nbáo cáo theo biểu mẫu này gửi cơ quan tài chính.\n\n+ Các hoạt động XNK tư doanh bao\r\n\ngồm Uỷ thác và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác nếu hạch toán bằng ngoại\r\n\ntệ thì báo cáo ghi bằng ngoại tệ và quan hệ nộp ngân sách bằng ngoại tệ.\n\nNgày... tháng... năm 1990\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý-Họ\r\n\n và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nTÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO\n\nCÔNG TY NHK \n\nBiểu 01b-XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU B\r\n\nNHỮNG CHỈ TIÊU TỔNG HỢP VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH\n\nDùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực\r\n\nhiện quý và năm\n\nBan hành kèm theo thông tư này số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nMục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nThực\r\n\n hiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKỳ\r\n\n báo cáo\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm\n\n\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nI. Phần ngoại tệ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Giá trị ngoại tệ xuất\r\n\n khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA - Tổng doanh thu hàng\r\n\n XK\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh thu tiêu thụ chính\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu về cung cấp lao vụ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu từ liên doanh liên kết\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác bằng ngoại tệ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB - Tổng giá vốn hàng\r\n\n xuất khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá trị hàng hoá xuất kho\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí lưu thông\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế xuất kho\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá thành dịch vụ cung cấp\r\n\n lao vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC - Lãi (chênh lệch giá)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLỗ hàng xuất khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại tệ bán cho Nhà nước theo\r\n\n chế độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Giá trị ngoại\r\n\n tệ nhập khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA - Tổng doanh thu hàng\r\n\n nhập khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tư liệu sản xuất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Hàng tiêu\r\n\n dùng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB - Tổng giá trị vốn hàng NK\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá mua\r\n\n (c)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí lưu thông\r\n\n (F)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bảo hiểm (I)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế hàng nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC - Lãi-lỗ-chênh lệch giá nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3 - Lãi lỗ xuất nhập khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chênh lệch giá XNK\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII - Phần tiền Việt Nam\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nl - Tổng doanh thu hàng\r\n\n hoá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong nước\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh thu hàng\r\n\n hoá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh thu về lao vụ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh thu SXKD\r\n\n khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tổng chi phí\r\n\n hàng hoá bán ra:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá xuất kho\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí lưu\r\n\n thông\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\r\n\n Lương\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giá thành lao vụ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế (doanh thu, lợi tức)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí\r\n\n khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Lãi lỗ tiền Việt Nam (1-2)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Biểu này dùng cho các\r\n\nđơn vị XNK tự doanh không thực hiện nhiệm vụ XNK theo kế hoạch Nhà nước.\n\n+ Biểu mẫu này dùng để lập và\r\n\nbáo cáo kế hoạch năm và báo cáo tình hình thực hiện quý và năm của phần tự\r\n\ndoanh, uỷ thác của các công ty xuất nhập khẩu A và B.\n\n+ Tất cả các hoạt động kinh\r\n\ndoanh của công ty đều được phản ảnh hết vào báo cáo gồm hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu, các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của các tổ chức các đơn vị trực\r\n\nthuộc của Công ty. Trường hợp có các tổ chức trực thuộc là đơn vị hạch toán\r\n\nkinh tế độc lập có đăng ký với cơ quan tài chính thì lập báo cáo riêng cúng\r\n\ntheo biểu mẫu này để gửi cơ quan tài chính.\n\nNgày.... tháng.... năm 1990\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nKý\r\n\n - Họ và tên\n\n\n\nTÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO\r\n\n\r\n\nBiểu 01c-XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU A\r\n\n- B BIỂU TIÊU THỤ SẢN PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU TỰ DOANH \n\nDùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm\n\nBan hành kèm theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\nSản\r\n\n lượng tiêu thụ\n\nDoanh\r\n\n số\n\n\n\nGiá\r\n\n vốn hàng hoá\n\n\n\nTỷ\r\n\n giá\n\nNhóm\r\n\n mặt hàng\n\n\n\nĐơn\r\n\n giá R-USD\n\nTổng\r\n\n số R-USD\n\nGiá\r\n\n xuất kho\n\nPhí\r\n\n lưu thông\n\n\n\nThuế\r\n\n xuất nhập khẩu\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=8/3\n\nI- Hàng thuỷ sản xuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tôm\r\n\n đông\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mực đông\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cá\r\n\n đông\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tôm\r\n\n khô\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mực khô\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đặc sản\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n ....\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII - Hàng vật tư NK\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhiên liệu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoá chất\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy móc thiết bị\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phụ tùng thay thế\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư cụ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kim\r\n\n khí\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bao\r\n\n bì\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hàng tiêu\r\n\n dùng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n .......\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n .......\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Biểu này dùng cho các\r\n\nmặt hàng xuất, mặt hàng nhập tự doanh uỷ thác của tất cả các công ty XNK A và B\n\n+ Cột 2 và 3 phản ánh bằng USD\r\n\nhoặc Rúp:\n\n- Đối với mặt hàng xuất khẩu là\r\n\nđơn giá xuất và kim ngạch xuất đối với vật tư hàng hoá nhập là đơn giá nhập và\r\n\nkim ngạch xuất đối với vật tư hàng hoá nhập là đơn giá nhập và kim ngạch nhập.\n\n+ Cột 4 - 5 - 6 - 7 - 8 ghi tiền\r\n\nViệt\n\nĐối với mặt hàng xuất khẩu 8 = 4\r\n\n+ 5 + 7\n\nĐối với vật tư hàng hoá nhập\r\n\nkhẩu cột 8 là cột giá bán không cộng hoặc trừ các cột 4 - 5 - 7.\n\n+ Cột 5 và 6 phí lưu thông phân\r\n\nbổ cho mặt hàng\n\n+ Tỷ giá = cột 8 chia cho 3 cột\n\n+ Các đơn vị kinh doanh xuất\r\n\nnhập khẩu mặt hàng nào thì ghi theo mặt hàng đơn vị kinh doanh.\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\nKý\r\n\n tên và đóng dấu - Họ và tên\n\nCÔNG TY\r\n\nXNK\r\n\nBiểu 02-XNK\n\nTên đơn vị \n\nXUẤT NHẬP KHẨU A\r\n\nKẾ HOẠCH CẤP TIỀN HÀNG XUẤT KHẨU\n\nDùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nSố\r\n\n TT\n\nMặt\r\n\n hàng xuất khẩu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng sản phẩm vật tư\n\nKim\r\n\n ngạch XK\n\n\n\nTỷ\r\n\n giá xuất do Nhà nước quy định thanh toán\n\nQuy\r\n\n tiền việt\n\n\n\nTổng\r\n\n số tiền Việt Nam NN phải thanh toán\n\nSố\r\n\n tiền\n\nThừa\r\n\n (+)\n\nThiếu\r\n\n (-)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá\r\n\n đơn vị R-USD/T\n\nTổng\r\n\n số R-USD\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó: thuế hàng xuất (nếu có)\n\nKỳ\r\n\n trước chuyển sang\n\n\n\nNhà\r\n\n nước đã thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3x4\n\n6\n\n7\n\n8=5+7\n\n9\n\n10=9\r\n\n so 8\n\n1\n\nSản phẩm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSản phẩm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: + Dùng cho các công ty\r\n\nxuất nhập khẩu có các mặt hàng xuất theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước (Nghị định\r\n\nthư, xuất trả nợ của Nhà nước)\n\n+ Số tiền Việt Nhà nước thanh\r\n\ntoán kỳ này cột 8 = cột 5 + cột7.\n\n+ Tổng số tiền Nhà nước thanh\r\n\ntoán\n\n+ Cột 10 = cột 9 so với cột 8\n\n+ Cột 2 và 3 = ngoại tệ, các cột\r\n\n4 đến 10 tiền việt\n\n+ Nhà nước nhận thanh toán - cột\r\n\n8 - sau khi đơn vị đã nộp thuế hàng xuất đối với những mặt hàng chịu thuế hàng\r\n\nxuất theo luật chính sách chế độ.\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký:\r\n\n Họ và tên)\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\n........\r\n\n\r\n\nBiểu 03-XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU A\r\n\nKẾ HOẠCH THU NỘP TIỀN HÀNG NHẬP\n\nDùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện\r\n\nquý,năm...\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8 tháng 9 năm 1990 của Bộ Tài\r\n\nchính\n\nTT\n\nMặt\r\n\n hàng nhập khẩu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\r\n\n nhập\n\n\n\nGiá\r\n\n bán đơn vị\n\nTổng\r\n\n doanh số\n\nPhí\r\n\n hàng nhập\n\nThuế\r\n\n hàng nhập\n\nCộng\n\nSố\r\n\n tiền phải nộp ngân sách\n\nĐã\r\n\n nộp ngân sách\n\nThừa\r\n\n (+)\n\nThiếu\r\n\n (-)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiá\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3=1x2\n\n4\n\n5=1x4\n\n6\n\n7\n\n8=6+7\n\n9=5-8\n\n10\n\n11=10\r\n\n so 9\n\n1\r\n\n \n\nNhập KHNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\r\n\n \n\nSản phẩm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\r\n\n \n\nSản phẩm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:+ Dùng cho các công ty\r\n\nxuất nhập khẩu có các loại vật tư hàng hoá nhập theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước\r\n\n(Nghị định thư, vay nợ, viện trợ...)\n\n+ Cột 2 và 3 ghi theo giá nhập\r\n\nbằng ngoại tệ\n\n+ Cột 4 và 5 giá bán trong nước\r\n\nlà giá bán buôn vật tư hàng nhập hay giá bán trừ chiết khấu thương nghiệp theo\r\n\nquy định của Nhà nước. \n\nNgày... tháng..năm 199..\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký:\r\n\n Họ và tên)\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\n.....\r\n\n\r\n\nBiểu 04- XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU\r\n\nKẾ HOẠCH THU, CHI NGOẠI TỆ\n\nDùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm\n\nBan hành kèm theo thông tư số 40 -TC/VP ngày 8 - 9 - 1990 của Bộ Tài chính\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu, chi ngoại tệ\n\nNgoại\r\n\n tệ Nhà nước\n\n\n\nNgoại\r\n\n tệ tự doanh\n\n\n\n\n\n\n\nKỳ\r\n\n trước chuyển qua \r\n\n (R-USD)\n\nThu\r\n\n (chi ) trong kỳ (R-USD)\n\nCộng\r\n\n \r\n\n (R-USD)\n\nKỳ\r\n\n trước chuyển qua \r\n\n (R-USD)\n\nThu\r\n\n (chi) trong kỳ (R-USD)\n\nCộng\r\n\n \r\n\n (R-USD)\n\nA\r\n\n \n\n- Phần thu ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\r\n\n \n\nThu kinh doanh bán hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bán hàng XK theo nghị định\r\n\n thư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bán hàng xuất khẩu trả nợ\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bán hàng XK dự trữ ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bán hàng nhập thu ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu tiền bán hàng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu KD dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- XK dịch vụ ra nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- XK dịch vụ tại chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThu ngoại tệ về XK chuyên gia\r\n\n XK lao động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThu nộp cho TW (theo Điều 2\r\n\n của NQ218-CP của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\r\n\n \n\nThu Viện trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\r\n\n \n\nVay nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\r\n\n \n\nVay nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vay NH ngoại thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vay các đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\r\n\n \n\nThu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\r\n\n \n\nChi ngoại tệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\r\n\n \n\nChi mua hàng hoá vật tư NK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trong nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi KD dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trong nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Ngoài nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư XDCB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi trả nợ vốn vay nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\r\n\n \n\nChi đoàn ra,đoàn vào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\r\n\n \n\nChi ngoại tệ nộp vào quỹ TW\r\n\n theo quyết định 218-CT của Chủ tịch HĐBT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\r\n\n \n\nChi bán ngoại tệ cho quỹ ngoại\r\n\n tệ tập trung Nhà nước(Điều 3 Quyết định 218-CT của Chủ tịch HĐBT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\r\n\n \n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Biểu này áp dụng cho\r\n\ntất cả các loại hình sản xuất kinh doanh có thu chi ngoại tệ báo cáo những phần\r\n\nnội dung phù hợp tình hình của đơn vị.\n\nNgày.. tháng.. năm 199..\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nCÔNG TY XNK\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n\r\n\n Biểu 05-XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU A\r\n\nVÀ BỘ TÀI CHÍNH BIÊN CHẾ, QUỸ LƯƠNG, THU NHẬP\n\nDùng để lập và báo cáo kê hoạch năm, và báo cáo thực hiện quý và năm\n\nBan hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\n\n\nSTT\n\n\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nBáo\r\n\n cáo TH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuý...\r\n\n 199...\n\nCộng\r\n\n luỹ kế từ đầu năm\n\nI\r\n\n \n\nTổng số CBCNV trong danh sách \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrong đó:- Biên chế trực tiếp \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Hợp đồng gián tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\r\n\n \n\nBáo cáo thu nhập: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n1. Tổng quỹ tiền lương chi cho\r\n\n CBCNV trong kinh doanh XNK theo KHNN\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nTrong đó: Cho CB gián tiếp\n\nCho CNV trực tiếp \n\nCho hợp đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n2. Chi lương cho CBCNV trong\r\n\n KD tự doanh (XNK)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrong đó: \n\nCho gián tiếp \n\nCho trực tiếp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n3. Chi thưởng đột xuất cho\r\n\n CBCNV từ nguồn tiết kiệm phí: \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Thưởng đột xuất trong\r\n\n kinh doanh theo kế hoạch Nhà nước \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Thưởng đột xuất trong kinh\r\n\n doanh tự doanh\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n4. Chi thưởng hoàn thành KH\r\n\n phát sinh trong năm: \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Theo KH kinh doanh tự doanh \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Theo kế hoạch nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n5. Chi trợ cấp cho CBCNV từ\r\n\n nguồn phúc lợi của đơn vị \n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Thường xuyên \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n- Đột xuất\r\n\n \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n6. Các khoản chi khác thuộc\r\n\n thu nhập cho CBCNV trong năm\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n7. Thu nhập bình quân\r\n\n người/tháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\nTiền thưởng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\nThu nhập khác \n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\r\n\n \n\n8. Thuế thu nhập\n\n\n\n\n\n\r\n\n \n\n\n\nNgày... tháng... năm 199...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\n\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n\r\n\nBiểu 06-XNK\n\nXUẤT NHẬP KHẨU A\r\n\n– BỘ TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH KINH DOANH X.N.K\n\nDùng cho đơn vị báo cáo nhanh tháng:\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\nNội\r\n\n dung\n\nKế\r\n\n hoạch năm\n\nSố\r\n\n đầu kỳ\n\nP.sinh\r\n\n tháng báo cáo\n\nLuỹ\r\n\n kế (cộng)\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=2+3\n\n\r\n\n Kim ngạch\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXuất\r\n\n khẩu - nhập khẩu\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xuất khẩu; R-USD\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Theo kế hoạch nhà nước\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xuất khẩu tự doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Uỷ thác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hàng nhập; R-USD\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhập khẩu vật tư hàng\r\n\n hoá của Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Trong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhập hàng vay nợ viện\r\n\n trợ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhập khẩu tự doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Uỷ thác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày... tháng... năm199..\n\n.\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nTÊN\r\n\nĐƠN VỊ\r\n\n\r\n\nBiểu 07-XNK \n\nCÔNG\r\n\nTY XNK \n\nXUẤT NHẬP\r\n\nKHẨU TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nDùng để lập bao cáo kế hoạch năm, và báo cáo thực hiện tháng, quý, năm\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính\n\n\n\nCác\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKH\r\n\n năm\n\nSố\r\n\n phải nộp hoặc được cấp trong kỳ\n\n\n\nĐã\r\n\n nộp hoặc được cấp trong\n\nThừa\r\n\n (+)\r\n\n Thiếu )-)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\nKỳ\r\n\n trước chuyển sang\n\nPhát\r\n\n sinh trong kỳ\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3+4\n\n6\n\n7\n\n8\n\nI- Các khoản nộp NSNN\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Nộp lãi\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Trong\r\n\n đó\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Do tiết kiệm tỷ\r\n\n giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Kinh doanh tự\r\n\n doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n - Lãi SX-KD\r\n\n khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thu quốc doanh (thuế DT)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Trong đó: Thuế tự\r\n\n doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Thuế nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n Trong đó: thuế tự\r\n\n doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thuế hàng hoá tiêu thụ đặc\r\n\n biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó thuế tự doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Thuế HĐKD khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Thuế lợi tức\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Thuế lợi tức\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:Thuế tự doanh\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Thuế vốn\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Thuế thu nhập\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Chênh lệch giá\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Bảo hiểm XH nộp NS\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13. Khấu hao cao bản nộp ngân\r\n\n sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14. Các loại lệ phí\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15. Các khoản nộp khác\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII- Các khoản được ngân sách\r\n\n cấp phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Cấp tiền hàng XK theo\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế hoạch NN\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xuất khẩu Nghị\r\n\n định thư trả nợ khu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xuất khẩu trả nợ\r\n\n khu vực II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xuất khẩu dự trữ ngoại\r\n\n tệ\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Thanh toán tiền bán\r\n\n ngoại tệ cho Nhà nước \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Xuất khẩu khác.\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Nội dung thanh toán với\r\n\nNgân sách Nhà nước về xuất nhập khẩu khoản nào tiền Việt thì ghi tiền Việt,\r\n\nkhoản nào ngoại tệ thì ghi ngoại tệ.\n\nBiểu nay áp dụng chung cho tất\r\n\ncả các loại hình sản xuất kinh doanh có sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu có thu chi\r\n\nngoại tệ, báo cáo những phần nội dung phù hợp với tình hình của đơn vị.\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\nKý:\r\n\n Họ và tên\n\n\n\n\n\nHồ\r\n\n Tế\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102464.json b/contexts/context_102464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd9c6e01202eab70c0056690240d743a705e927d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-54-2016-NQ-HDND-bai-bo-105-2013-NQ-HDND-tuyen-sinh-vien-dai-hoc-ve-cong-tac-Long-An-337906.aspx", + "name": "Nghi-quyet-54-2016-NQ-HDND-bai-bo-105-2013-NQ-HDND-tuyen-sinh-vien-dai-hoc-ve-cong-tac-Long-An-33790", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 54/2016/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BÃI\r\n\nBỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 105/2013/NQ-HĐND NGÀY 05/7/2013 VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM\r\n\nTUYỂN CHỌN SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VỀ CÔNG TÁC TẠI XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 4594/TTr-UBND ngày 09/11/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013\r\n\nvề thông qua Đề án thí điểm tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội HĐND tỉnh\r\n\nvà ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thống nhất bãi bỏ Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/7/2013 về thông qua Đề án thí điểm tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học\r\n\nchính quy về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nLý do: Nội dung của văn bản không còn\r\n\nphù hợp với quy định pháp luật hiện hành và nhu cầu thực tế tại địa phương.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội\r\n\n (b/c);\r\n\n - Chính phủ (b/c);\r\n\n - VP.QH, VP.CP “TP. HCM” (b/c);\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. TU (b/c);\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ\r\n\n tỉnh;\n\n- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long\r\n\n An;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;\r\n\n - Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP. UBND tỉnh;\n\n- LĐ và CV VP. HĐND tỉnh;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;\n\n- Phòng Công báo - VP.\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Rạnh\n\n", + "id": 102464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102465.json b/contexts/context_102465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8412924905f7d17dfe9e95a53938807a669c2fff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1644-QD-CT-2020-Phuong-an-khao-sat-thu-nhap-ho-dan-cu-tinh-Vinh-Phuc-450173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1644-QD-CT-2020-Phuong-an-khao-sat-thu-nhap-ho-dan-cu-tinh-Vinh-Phuc-450173", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1644/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 10 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT THU NHẬP HỘ DÂN CƯ TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC THỜI KỲ 2020 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Thống kê ngày 26/6/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ văn bản số 814/TCTK-PPCĐ ngày 19/6/2020 của Tổng cục Thống kê về việc thẩm\r\n\nđịnh Phương án khảo sát tính thu nhập bình quân đầu người của huyện, thành phố\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Cục Thống kê tỉnh tại Tờ trình số 308/TTr-CTK ngày 07/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương\r\n\nán khảo sát thu nhập hộ dân cư tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2020 - 2025.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện:\n\n1.\r\n\nHàng năm, Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc khảo sát\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh theo đúng Phương án; có trách nhiệm công bố kết quả khảo\r\n\nsát theo quy định.\n\n2.\r\n\nCác Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp, đảm bảo các điều kiện để triển khai\r\n\nthực hiện cuộc khảo sát trên địa bàn tỉnh.\n\n3.\r\n\nGiao Sở Tài chính thẩm định và đề xuất cấp kinh phí cho Cục Thống kê tỉnh thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Cục trưởng\r\n\nCục Thống kê tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - TCTK (p/h chỉ đạo);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Duy Thành\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nKHẢO SÁT THU NHẬP HỘ DÂN CƯ TỈNH VĨNH PHÚC THỜI KỲ 2020 -\r\n\n2025\n\n(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\n1.\r\n\nMục đích, yêu cầu khảo sát\n\n1.1.\r\n\nMục đích\n\nKhảo\r\n\nsát thu nhập hộ dân cư tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2020 - 2025 (sau đây viết gọn là\r\n\nKSTN-VP) là cuộc điều tra chọn mẫu được thực hiện hàng năm tại tỉnh, bắt đầu từ\r\n\nnăm 2020 nhằm các mục đích sau:\n\n- Thu\r\n\nthập thông tin về thu nhập hàng năm của hộ dân cư, làm cơ sở để tính thu nhập\r\n\nbình quân đầu người hàng năm của tỉnh, các huyện, thành phố trong tỉnh bắt đầu\r\n\ntừ năm 2020;\n\n- Đáp\r\n\nứng nhu cầu thông tin thống kê phục vụ việc hoạch định chính sách, mục tiêu, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và các năm tiếp\r\n\ntheo, cũng như đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu khác.\n\n1.2.\r\n\nYêu cầu\n\nKSTN-VP\r\n\nphải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau:\n\n-\r\n\nCông tác tổ chức thực hiện, điều tra thu thập thông tin, xử lý, tổng hợp số\r\n\nliệu, công bố kết quả khảo sát, lưu trữ dữ liệu khảo sát phải được thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định của Phương án khảo sát;\n\n- Kết\r\n\nquả KSTN-VP phải xác định được thu nhập bình quân đầu người của từng huyện,\r\n\nthành phố và của toàn tỉnh theo khu vực thành thị, nông thôn;\n\n-\r\n\nQuản lý và sử dụng kinh phí khảo sát đúng mục đích, chế độ, định mức, tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả.\n\n2.\r\n\nĐối tượng, đơn vị và phạm vi khảo sát\n\n2.1.\r\n\nĐối tượng khảo sát\n\nĐối\r\n\ntượng của KSTN-VP là hộ dân cư (viết gọn là hộ) và các thành viên hộ.\n\nHộ:\r\n\nLà một hoặc một nhóm người ăn chung, ở\r\n\nchung trong một chỗ từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu\r\n\nchi.\n\nThành\r\n\nviên hộ: Những người được coi là thành\r\n\nviên của hộ phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:\n\n-\r\n\nCùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua; và\n\n- Có\r\n\nchung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp\r\n\nvào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách đó.\n\n-\r\n\nCó 5 trường hợp ngoại lệ dưới đây được coi là thành viên của hộ:\n\n(1)\r\n\nNgười được xác định là chủ hộ ngay cả khi người đó không ăn, ở trong hộ hơn 6\r\n\ntháng;\n\nChủ\r\n\nhộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết\r\n\nđịnh những công việc của hộ. Thông thường (nhưng không nhất thiết) chủ hộ là\r\n\nngười có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động kinh tế và\r\n\nnghề nghiệp của các thành viên khác của hộ. Chủ hộ trong cuộc khảo sát này có\r\n\nthể khác với chủ hộ theo đăng ký hộ khẩu;\n\n(2)\r\n\nTrẻ em sinh ra chưa đầy 6 tháng;\n\n(3)\r\n\nNhững người tuy mới ở trong hộ chưa đủ 6 tháng nhưng tương lai sẽ ở lâu dài\r\n\ntrong hộ, kể cả đã có hoặc chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy\r\n\nchuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình...). Những người này bao gồm: con dâu\r\n\nvề nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước\r\n\nngoài hoặc ở các cơ quan, tổ chức trong nước trở về hộ, bộ đội xuất ngũ, về\r\n\nnghỉ hưu, nghỉ mất sức...;\n\n(4)\r\n\nHọc sinh, sinh viên, người đi làm việc, đi học ở nơi khác trong nước và những\r\n\nngười đi chữa bệnh trong/ngoài nước trên 6 tháng nhưng hộ phải nuôi;\n\n(5)\r\n\nKhách, họ hàng đến chơi đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và hộ phải nuôi toàn bộ.\n\n-\r\n\nCó 2 trường hợp ngoại lệ dưới đây không được coi là thành viên của hộ:\n\n(1)\r\n\nNgười giúp việc có gia đình riêng sống ở nơi khác, bản thân có quỹ thu chi\r\n\nriêng và đang ở chung nhà, ăn chung với hộ;\n\n(2)\r\n\nNgười chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài; người chết trong 12 tháng qua, mặc\r\n\ndù họ đã từng sống trong hộ hơn 6 tháng.\n\n2.2.\r\n\nĐơn vị khảo sát\n\nĐơn\r\n\nvị khảo sát trong KSTN-VP là hộ được chọn khảo sát.\n\n2.3.\r\n\nPhạm vi khảo sát\n\nCuộc\r\n\nKSTN-VP được tiến hành tại tất cả các xã, phường, thị trấn (viết gọn là xã) của\r\n\n9 huyện, thành phố của tỉnh (viết gọn là huyện). Tại mỗi xã, chọn 02 địa bàn\r\n\n(ĐB) để thực hiện khảo sát. Tại mỗi ĐB, tiến hành chọn các hộ theo phương pháp\r\n\nngẫu nhiên hệ thống để phỏng vấn thu thập thông tin.\n\n3.\r\n\nThời điểm, thời kỳ và thời gian khảo sát\n\n3.1.\r\n\nThời điểm khảo sát\n\nThời\r\n\nđiểm khảo sát thu thập thông tin là ngày điều tra viên thực tế phỏng vấn hộ\r\n\ntrong khoảng thời gian khảo sát được quy định tại Mục 3.3 dưới đây.\n\n3.2.\r\n\nThời kỳ khảo sát\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu thời kỳ trong cuộc khảo sát này có thời kỳ khảo sát (tham chiếu) là 12\r\n\ntháng trước thời điểm khảo sát.\n\n3.3.\r\n\nThời gian khảo sát\n\nCuộc\r\n\nkhảo sát được tiến hành vào tháng Mười hàng năm. Thời gian thu thập thông tin\r\n\ntại địa bàn là 10 ngày (kể cả thời gian di chuyển).\n\n4.\r\n\nNội dung khảo sát\n\n-\r\n\nThông tin về các thành viên hộ: họ và tên, tuổi, giới tính, tình trạng hôn\r\n\nnhân, trình độ học vấn và tình trạng việc làm.\n\n-\r\n\nThông tin về thu nhập của hộ, gồm: thu từ tiền công, tiền lương; hoạt động sản\r\n\nxuất tự làm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động ngành nghề sản xuất\r\n\nkinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; các khoản thu khác\r\n\ncủa hộ.\n\n5.\r\n\nPhiếu thu thập thông tin và các bảng danh mục sử dụng trong cuộc khảo sát\n\nCuộc\r\n\nkhảo sát sử dụng phiếu điều tra giấy, ký hiệu: Phiếu số 1/KSTN-VP để phỏng vấn\r\n\nvà ghi thông tin của hộ và Phiếu số 2/KSTN-VP để phúc tra hộ đã thu thập thông\r\n\ntin.\n\nĐồng\r\n\nthời, cuộc khảo sát sử dụng 03 bảng danh mục sau đây:\n\n-\r\n\nDanh mục Nghề nghiệp (đến cấp 2) được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1019/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê\r\n\n(được in trong Phiếu số 1/KSTN-VP).\n\n- Hệ\r\n\nthống Ngành kinh tế Việt Nam (đến cấp 2) được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg\r\n\nngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ (được in trong Phiếu số\r\n\n1/KSTN-VP).\n\n-\r\n\nDanh mục các đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Phúc (theo Bảng danh mục các đơn vị\r\n\nhành chính Việt Nam 2010 được ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg\r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi được Tổng\r\n\ncục Thống kê cập nhật).\n\n6.\r\n\nLoại điều tra và phương pháp thu thập thông tin\n\n6.1.\r\n\nLoại điều tra\n\nKSTN-VP\r\n\nlà cuộc điều tra chọn mẫu trên phạm vi 9/9 huyện của toàn tỉnh, mỗi xã chọn 02\r\n\nĐB mẫu để thực hiện khảo sát. ĐB thực hiện KSTN-VP được lấy từ ĐB điều tra\r\n\ntrong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của tỉnh.\n\nMẫu\r\n\ncủa KSTN-VP được thiết kế theo 2 bước như sau:\n\n-\r\n\nBước 1: Chọn ĐB khảo sát\n\nĐối\r\n\nvới từng xã, chọn 02 ĐB theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống. Tổng số ĐB khảo\r\n\nsát của 136 xã trong toàn tỉnh là 272.\n\n-\r\n\nBước 2: Chọn hộ khảo sát\n\nHộ\r\n\nchọn khảo sát của từng ĐB bao gồm hộ chính thức và hộ dự phòng được chọn theo\r\n\nphương pháp ngẫu nhiên hệ thống.\n\nSố hộ\r\n\nkhảo sát chính thức của mỗi ĐB sẽ từ 15 đến 28 hộ tùy thuộc vào quy mô hộ của\r\n\nmỗi huyện nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu là 500 hộ/huyện. ĐB khảo sát dưới 20\r\n\nhộ sẽ chọn 05 hộ dự phòng, ĐB khảo sát từ 20 hộ trở lên sẽ chọn 08 hộ dự phòng.\n\nCục\r\n\nThống kê tỉnh thực hiện việc chọn ĐB khảo sát của mỗi xã và chọn hộ khảo sát\r\n\ncủa từng ĐB. Danh sách hộ chọn khảo sát được lưu giữ tại phòng nghiệp vụ của\r\n\nCục Thống kê tỉnh để phục vụ việc tổ chức thực hiện khảo sát, kiểm tra và giám\r\n\nsát.\n\nSố\r\n\nlượng hộ mẫu khảo sát phân bổ cho từng huyện, thành phố như sau:\n\nSTT\n\nHuyện, thành phố\n\nSố xã/phường/thị trấn\n\nSố địa bàn khảo sát\n\nSố hộ mẫu chính thức\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n136\n\n272\n\n5.008\n\n1\n\nVĩnh Yên\n\n9\n\n18\n\n504\n\n2\n\nPhúc Yên\n\n10\n\n20\n\n500\n\n3\n\nLập Thạch\n\n20\n\n40\n\n600\n\n4\n\nTam Dương\n\n13\n\n26\n\n520\n\n5\n\nTam Đảo\n\n9\n\n18\n\n504\n\n6\n\nBình Xuyên\n\n13\n\n26\n\n520\n\n7\n\nYên Lạc\n\n17\n\n34\n\n510\n\n8\n\nVĩnh Tường\n\n28\n\n56\n\n840\n\n9\n\nSông Lô\n\n17\n\n34\n\n510\n\n6.2. Phương\r\n\npháp thu thập thông tin\n\nCuộc KSTN-VP\r\n\náp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên (ĐTV) có trách nhiệm đến\r\n\ngặp trực tiếp chủ hộ và những thành viên trong hộ để phỏng vấn và ghi thông tin\r\n\nvào phiếu. Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, ĐTV không được gửi phiếu\r\n\nđể chủ hộ hoặc các thành viên của hộ tự ghi chép hoặc sao chép các thông tin từ\r\n\ncác nguồn có sẵn khác vào phiếu phỏng vấn.\n\n7. Phương\r\n\npháp xử lý thông tin, tổng hợp kết quả\n\nPhiếu khảo sát\r\n\nsau khi thu thập đầy đủ thông tin sẽ được Cục Thống kê tỉnh kiểm tra, sửa lỗi,\r\n\nnghiệm thu, ghi mã và nhập tin bằng bàn phím máy tính. Sau đó, Cục Thống kê\r\n\ntỉnh thực hiện tổng hợp biểu kết quả đầu ra và báo cáo kết quả với UBND tỉnh và\r\n\nTổng cục Thống kê.\n\nCác chỉ\r\n\ntiêu đầu ra bao gồm: thu nhập bình quân đầu người 1\r\n\ntháng và cơ cấu thu nhập; số nhân khẩu bình quân 1 hộ và cơ cấu nhân khẩu; số\r\n\nlao động bình quân 1 hộ; tỷ lệ phụ thuộc; tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế trong\r\n\nđộ tuổi lao động; tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều\r\n\nthời gian nhất trong 12 tháng.\n\nCác phân tổ\r\n\nbao gồm: thành thị/nông thôn; giới tính; nhóm tuổi;\r\n\nngành kinh tế; nguồn thu; huyện/thành phố.\n\n8. Kế hoạch\r\n\ntiến hành\n\nQuá trình khảo\r\n\nsát được thực hiện qua một số bước chủ yếu như sau:\n\n- Xây dựng\r\n\nphương án, lập dự toán kinh phí khảo sát trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây\r\n\ndựng kế hoạch thực hiện, biên soạn, thiết kế và hoàn thiện tài liệu (Thư gửi\r\n\nhộ, Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ...), ban hành quyết định tiến hành khảo sát, xây\r\n\ndựng chương trình nhập tin, kiểm tra và tổng hợp dữ liệu: từ tháng Ba đến tháng\r\n\nBảy năm 2020.\n\n- In ấn tài\r\n\nliệu, phiếu khảo sát; tuyển chọn ĐTV, đội trưởng, giám sát viên: tháng Bảy và\r\n\ntháng Tám hàng năm.\n\n- Rà soát, cập\r\n\nnhật bảng kê các ĐB khảo sát, chọn hộ khảo sát mẫu, thực hiện tập huấn nghiệp\r\n\nvụ và tuyên truyền về cuộc khảo sát tại các địa phương: tháng Chín hàng năm.\n\n- Thực hiện\r\n\nthu thập thông tin, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện cuộc khảo sát tại\r\n\ncác địa bàn: tháng Mười hàng năm.\n\n- Nghiệm thu,\r\n\nkiểm tra, hoàn thiện phiếu, nhập tin, tổng hợp kết quả sơ bộ: từ tháng Mười đến\r\n\ntháng Mười hai hàng năm.\n\n- Báo cáo phân\r\n\ntích và công bố kết quả chính thức: Quý I năm sau năm tiến hành khảo sát.\n\n9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n9.1. Công\r\n\ntác chuẩn bị\n\na) Xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện phương án, lập dự toán kinh phí\n\nHàng năm, Cục\r\n\nThống kê tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Phương án khảo sát trên phạm vi toàn\r\n\ntỉnh, lập dự toán kinh phí thực hiện cuộc khảo sát phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế.\n\nb) Chọn, rà\r\n\nsoát và cập nhật địa bàn khảo sát\n\nCục Thống kê\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tiến hành chọn ĐB khảo sát cho từng năm, gửi danh sách các\r\n\nĐB khảo sát của từng địa phương và hướng dẫn các Chi cục Thống kê cấp huyện\r\n\n(viết gọn là các Chi cục) tổ chức rà soát ĐB, cập nhật bảng kê hộ.\n\nc) Tuyển\r\n\nchọn ĐTV, đội trưởng và giám sát viên\n\n- Về ĐTV: Cuộc\r\n\nkhảo sát có tính chuyên sâu về nghiệp vụ, đòi hỏi lực lượng ĐTV là người có\r\n\ntrình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong việc tiếp cận hộ dân cư, phỏng vấn và\r\n\nthu thập thông tin. Mỗi ĐTV phụ trách thu thập thông tin từ 10 đến 15 hộ khảo\r\n\nsát của mỗi ĐB.Cục\r\n\nThống kê tỉnh hướng dẫn các Chi cục tuyển chọn lực lượng ĐTV đảo bảo số lượng\r\n\nvà chất lượng, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho ĐTV để hoàn thành tốt cuộc khảo\r\n\nsát.\n\n- Đội trưởng là người làm công tác thống kê cấp huyện và\r\n\nxã, mỗi đội trưởng phụ trách từ 02 đến 03 ĐTV.\n\n- Giám sát viên (GSV) gồm 02 cấp: GSV cấp tỉnh là lãnh đạo\r\n\nvà công chức các phòng nghiệp vụ thuộc Cơ quan Cục Thống kê tỉnh, mỗi huyện\r\n\nđược giám sát bởi từ 02 đến 03 GSV cấp tỉnh; GSV cấp huyện là lãnh đạo và công\r\n\nchức các Chi cục, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tại ĐB được phân công\r\n\ntrên phạm vi huyện/thành phố.\n\nNhiệm vụ cụ thể của ĐTV, đội trưởng và GSV các cấp được quy\r\n\nđịnh trong Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ KSTN-VP.\n\nd) Tập huấn nghiệp vụ\n\nTháng Chín hàng năm, Cục Thống kê tỉnh tổ chức các lớp tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ cho lực lượng tham gia khảo sát của tỉnh. Thời gian tập huấn là\r\n\n02 ngày/lớp.\n\nNội dung tập huấn gồm quán triệt Phương án khảo sát, kế\r\n\nhoạch thực hiện, nhiệm vụ của ĐTV, đội trưởng và GSV, kỹ năng giao tiếp, kỹ\r\n\nthuật phỏng vấn, hướng dẫn nghiệp vụ, cách ghi chép thông tin vào phiếu phỏng\r\n\nvấn...\n\nTrong quá trình tập huấn, giảng viên giới thiệu rõ các khái\r\n\nniệm, phương pháp tính, phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin; hướng dẫn kỹ\r\n\nnăng tính toán, ghi chép thông tin vào phiếu; cách kiểm tra logíc giữa các câu\r\n\nhỏi và các phần trong phiếu khảo sát; cách kiểm tra đánh giá chất lượng số\r\n\nliệu; kết hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của mỗi địa phương để giải\r\n\nthích và hướng dẫn ĐTV giải quyết các vướng mắc thường gặp trong thực tế; lớp\r\n\ntập huấn dành thời gian để thảo luận, giải quyết bài tập tình huống nghiệp vụ.\n\nđ) Công tác tuyên truyền\n\nUBND tỉnh phát hành Thư gửi hộ tham gia khảo sát, giao ĐTV\r\n\ngiới thiệu đầy đủ nội dung Thư và chuyển tới hộ để động viên, làm rõ mục đích,\r\n\ních lợi của cuộc khảo sát, giúp hộ xác định được trách nhiệm, quyền lợi, sẵn\r\n\nsàng phối hợp, cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho ĐTV.\n\nCác ngành chức năng, UBND huyện, UBND xã có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với ngành Thống kê tổ chức thông tin, tuyên truyền về cuộc khảo sát\r\n\nbằng các hình thức phù hợp.\n\ne) Tài liệu khảo sát\n\nTài liệu khảo sát bao gồm: phương án, kế hoạch thực hiện,\r\n\ndanh sách ĐB khảo sát, bảng kê hộ của các ĐB, thư gửi hộ, phiếu khảo sát, sổ\r\n\ntay hướng dẫn nghiệp vụ... do Cục Thống kê tỉnh biên soạn, thiết kế, in ấn và\r\n\nphân phối cho lực lượng tham gia cuộc khảo sát.\n\n9.2. Thu thập thông tin\n\nCục Thống kê tỉnh chỉ đạo, triển khai việc thực hiện thu\r\n\nthập thông tin tại ĐB vào tháng Mười hàng năm. Quy định thời gian để ĐTV hoàn\r\n\nthành 01 phiếu phỏng vấn hộ từ khâu thu thập thông tin đến khi hoàn thiện phiếu\r\n\nđược nghiệm thu là 0,5 ngày; thời gian thu thập thông tin và hoàn thiện phiếu\r\n\ntại địa bàn là 10 ngày (kể cả thời gian di chuyển).\n\nTại mỗi xã có ĐB khảo sát, đội trưởng báo cáo và thống nhất\r\n\nvới UBND xã kế hoạch phỏng vấn hộ. Sau đó, đội trưởng và cán bộ thôn/tổ dân phố\r\n\nthông báo kế hoạch phỏng vấn đến hộ để chủ hộ và các thành viên có liên quan\r\n\ntrong hộ chủ động sắp xếp công việc để có mặt ở nhà tiếp ĐTV.\n\nĐội trưởng lập bảng phân công khối lượng công việc cho từng\r\n\nđiều tra viên và báo cáo Cục Thống kê tỉnh để bố trí kế hoạch kiểm tra, giám\r\n\nsát ở địa bàn.\n\nCăn cứ vào kế hoạch do đội trưởng xây dựng, ĐTV thực hiện\r\n\nđúng quy trình phỏng vấn hộ, trực tiếp gặp chủ hộ và thành viên trong hộ để\r\n\nphỏng vấn thu thập thông tin và ghi phiếu, không được sử dụng bất kì một tài\r\n\nliệu sẵn có nào để thay thế cho việc phỏng vấn trực tiếp.\n\n9.3. Công tác giám sát, kiểm tra, phúc tra\n\nCông tác kiểm tra, giám sát của đội trưởng và GSV các cấp\r\n\nnhằm phát hiện, giải quyết kịp thời, tại chỗ các vấn đề phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện để nâng cao chất lượng cuộc khảo sát.\n\nViệc kiểm tra, giám sát sẽ tập trung vào các hoạt động\r\n\nchính như: rà soát ĐB, cập nhật bảng kê hộ; điều tra thu thập thông tin tại địa\r\n\nbàn; việc tổ chức và thực hiện các quy trình khảo sát; thực hiện quy định đến\r\n\nphỏng vấn đúng hộ, số lượng, cách hỏi và ghi phiếu của từng ĐTV; việc chấp hành\r\n\ncác thủ tục hành chính như báo cáo tiến độ và các quy định khác trong Phương án\r\n\nkhảo sát.\n\nTrong thời gian ĐTV thu thập thông tin tại ĐB, đội trưởng\r\n\nthường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ điều tra của ĐTV, kiểm tra phiếu đã hoàn\r\n\nthành để kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai sót, hạn chế phát sinh lỗi hệ\r\n\nthống.\n\nGSV cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện việc giám sát, kiểm tra\r\n\ntrong suốt quá trình thực hiện cập nhật bảng kê hộ và điều tra thu thập thông\r\n\ntin tại các địa phương.\n\nCục Thống kê tỉnh thực hiện việc phúc tra tại một số ĐB nếu\r\n\nthấy cần thiết. Để bảo đảm tính khách quan và chất lượng số liệu, người phúc\r\n\ntra là người có trình độ, kinh nghiệm và nắm vững nghiệp vụ; có thể sử dụng ĐTV\r\n\nlàm phúc tra viên nhưng không phân công người này phúc tra những hộ hoặc ĐB mà\r\n\nchính họ là người thực hiện thu thập thông tin.\n\n9.4. Nghiệm thu, xử lý, tổng hợp và công bố kết quả\n\nCục Thống kê tỉnh có trách nhiệm:\n\n- Xây dựng kế hoạch và lịch nghiệm thu, thực hiện kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu tài liệu khảo sát đối với các Chi cục. Tài liệu sau khi nghiệm thu\r\n\nphải được bảo quản và lưu trữ tại Cục Thống kê tỉnh theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n- Xây dựng chương trình nhập tin, chương trình kiểm tra,\r\n\ntổng hợp kết quả, tổ chức việc nhập tin dữ liệu khảo sát. Việc ghi mã, nhập tin\r\n\nvà làm sạch số liệu, tổng hợp kết quả sơ bộ phải hoàn thành chậm nhất vào tháng\r\n\nMười hai hàng năm;\n\n- Tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Tổng cục Thống kê trong quý I năm sau năm thực hiện khảo sát.\n\n9.5. Chỉ đạo thực hiện\n\n- Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn diện cuộc khảo sát trên ĐB\r\n\ntỉnh, gồm: tổ chức lực lượng khảo sát; hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ, triển\r\n\nkhai thực hiện thu thập thông tin; kiểm tra, giám sát, phúc tra, nghiệm thu,\r\n\nghi mã, nhập tin, tổng hợp, phân tích kết quả khảo sát theo phương án quy định;\r\n\nchịu trách nhiệm về chất lượng thông tin khảo sát và quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nkhảo sát.\n\n- Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Vĩnh\r\n\nPhúc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Cục Thống\r\n\nkê tỉnh đảm bảo các điều kiện để tổ chức thành công cuộc khảo sát này.\n\n- UBND huyện, UBND xã có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo thực\r\n\nhiện cuộc khảo sát đảm bảo tiến độ và chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nđội khảo sát hoàn thành nhiệm vụ; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền để\r\n\nquán triệt mục đích khảo sát và động viên các hộ tích cực tham gia cung cấp\r\n\nthông tin theo yêu cầu của cuộc khảo sát.\n\n- Chi cục trưởng các Chi cục chịu trách nhiệm trước Cục\r\n\ntrưởng Cục Thống kê tỉnh về triển khai thực hiện cuộc khảo sát tại các xã thuộc\r\n\nphạm vi phụ trách.\n\n10. Kinh phí khảo sát\n\nKinh phí KSTN-VP được ngân sách hàng năm của tỉnh bảo đảm\r\n\ncho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 102465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102466.json b/contexts/context_102466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8aaaac38aac1626ce16a42f588adffaa27ce5cd9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2110-QD-BYT-2020-Huong-dan-che-do-dinh-duong-trong-dieu-tri-nguoi-nhiem-COVID-19-487649.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2110-QD-BYT-2020-Huong-dan-che-do-dinh-duong-trong-dieu-tri-nguoi-nhiem-COVID-19-487649", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2110/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ CHO\r\n\nNGƯỜI NHIỄM COVID-19”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm\r\n\n2009;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này tài\r\n\nliệu chuyên môn “Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng trong điều trị cho người bệnh\r\n\nCOVID-19”.\n\nĐiều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chế độ\r\n\ndinh dưỡng trong điều trị cho người bệnh COVID-19” được áp dụng tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh trong cả nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng và Vụ trưởng các Tổng cục, Cục,\r\n\nVụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,\r\n\nGiám đốc các bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Phó TTg Vũ Đức Đam, Phụ trách BYT (để b/c);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, KCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Trường Sơn\r\n\n Phó Trưởng Ban chỉ đạo\r\n\n Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nCHẾ ĐỘ\r\n\nDINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH COVID-19\n\nDANH MỤC\r\n\nCHỮ VIẾT TẮT\n\nARDS:\n\nAcute Respiratory Distress Syndrome-\r\n\n Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển\n\nBMI:\n\nBody Mass Index- Chỉ số khối cơ\r\n\n thể\n\nBMR:\n\nBasal Metabolism Rate- Tốc độ\r\n\n chuyển hóa cơ bản\n\nBN:\n\nBệnh nhân\n\nCCĐ:\n\nChống chỉ định\n\nCN/CC:\n\nCân nặng theo chiều cao\n\nCN/T:\n\nCân nặng theo tuổi\n\nCRRT:\n\nContinous Renal Replacement\r\n\n Treatment- Điều trị thay thế thận liên tục\n\n(Lọc máu liên tục)\n\nDD:\n\nDinh dưỡng\n\nDDOT:\n\nDinh dưỡng ống thông\n\nDDTH:\n\nDinh dưỡng tiêu hóa\n\nDDTM:\n\nDinh dưỡng tĩnh mạch\n\nECMO:\n\nExtra Corporeal Membrane\r\n\n Oxygenation- Trao đổi oxy màng ngoài cơ thể\n\nHCNAL:\n\nHội chứng nuôi ăn lại\n\nIC:\n\nIndirect Caloriemetry- Đo chuyển\r\n\n hóa năng lượng gián tiếp\n\nMCT:\n\nMedium Chain Triglyceride-\r\n\n Triglyceride chuỗi trung bình\n\nMNS:\n\nModified Nutric Score- Điểm dinh\r\n\n dưỡng hiệu chỉnh\n\nMUAC:\n\nMid Upper Arm Circumference - Chu\r\n\n vi giữa vòng cánh tay\n\nNL:\n\nNăng lượng\n\nNRS:\n\nNutrition Risk Screening- Sàng lọc\r\n\n nguy cơ dinh dưỡng\n\nONS:\n\nOral nutritional supplementation-\r\n\n Bổ sung DD qua đường miệng\n\nPICU:\n\nPaediatric Intensive Care Units -\r\n\n Đơn vị hồi sức cấp cứu nhi khoa\n\nREE:\n\nResting Energy Expenditure- Tiêu\r\n\n hao năng lượng lúc nghỉ\n\nRF:\n\nRefeeding Syndrome- Hội chứng nuôi\r\n\n ăn lại\n\nSGA:\n\nSubjective Global Assessment of\r\n\n Nutritional Status- Đánh giá tình trạng\n\nDD tổng thể chủ quan\n\nSDD:\n\nSuy dinh dưỡng\n\nTTDD:\n\nTình trạng dinh dưỡng\n\nTTM:\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nPHẦN\r\n\nI:\n\nCHẾ ĐỘ\r\n\nDINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỞNG THÀNH NHIỄM COVID-19\n\n1. ĐẠI CƯƠNG\n\n2. SÀNG LỌC NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG\n\n3. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG\n\n4. XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG\n\n5. XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG NUÔI DƯỠNG\n\n6 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG QUA TIÊU HÓA\n\nDinh dưỡng cho người bệnh COVID-19\r\n\nkhông có bệnh lý kèm\n\nDinh dưỡng cho người bệnh COVID-19\r\n\ncó bệnh lý kèm\n\n7 THEO DÕI DINH DƯỠNG\n\nHội chứng nuôi ăn lại (Refeeding\r\n\nsyndrome- RF)\n\nTình trạng dinh dưỡng và phòng ngừa\r\n\nbiến chứng liên quan DD\n\n8 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ THỰC ĐƠN\r\n\nTHAM KHẢO\n\nDinh dưỡng cho người bệnh viêm Đường\r\n\nhô hấp trên, viêm phổi nhẹ và bệnh tim mạch\n\nDinh dưỡng cho người bệnh viêm phổi\r\n\nnặng và đái tháo đường\n\nDinh dưỡng cho người bệnh thở máy\r\n\n(dinh dưỡng qua ống thông)\n\nPHẦN\r\n\nII:\n\nCHẾ ĐỘ\r\n\nDINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID - 19\n\n1 ĐẠI CƯƠNG\n\n2 SÀNG LỌC NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG\n\n3 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG\n\n4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG\n\n5 XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG NUÔI DƯỠNG\n\n6 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG QUA TIÊU HÓA\n\nViêm đường hô hấp trên, viêm phổi nhẹ\n\nViêm phổi nặng nặng, PICU\n\nECMO\n\nMột số nguyên tắc chế độ dinh dưỡng\r\n\ncho trẻ mắc bệnh lý kèm theo\n\n7 THEO DÕI DINH DƯỠNG\n\nPhòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại\n\nTheo dõi dinh dưỡng trong dinh dưỡng tiêu hóa\n\nTheo dõi dinh dưỡng trong dinh dưỡng tĩnh mạch\n\nTheo dõi tình trạng dinh dưỡng\n\n8 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ THỰC ĐƠN\r\n\nTHAM KHẢO\n\nThực đơn cho trẻ từ 9-12 tháng tuổi\n\nThực đơn cho trẻ từ 12-24 tháng bị\r\n\nsuy dinh dưỡng\n\nThực đơn trẻ 4-5 tuổi mắc đái tháo\r\n\nđường\n\nPHỤ LỤC\n\nPhụ lục 1: Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng\r\n\nbằng NRS\n\nPhụ lục 2: Điểm NUTRIC hiệu chỉnh\r\n\n(Modifed NUTRIC score)\n\nPhụ lục 3: Phương pháp đánh giá tình\r\n\ntrạng dinh dưỡng tổng thể bằng SGA\n\nPhụ lục 4: Phương pháp đánh giá tình\r\n\ntrạng dinh dưỡng tổng thể bằng SGA có hiệu chỉnh\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n\n\nPHẦN\r\n\nI:\n\nCHẾ ĐỘ\r\n\nDINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỞNG THÀNH NHIỄM COVID-19\n\n1. ĐẠI CƯƠNG\n\n- Người bệnh COVID-19 hoặc người có\r\n\ntình trạng viêm nhiễm khác đều tăng nhu cầu dinh dưỡng do tăng tiêu hao năng lượng,\r\n\nđạm (cơ), làm cho NB dễ bị thiếu hụt dinh dưỡng, diễn tiến suy dinh dưỡng nặng\r\n\nnếu không được chăm sóc dinh dưỡng phù hợp trong thời gian nằm viện. Suy dinh\r\n\ndưỡng (SDD) làm tăng nguy cơ bội nhiễm, kéo dài thời gian thở máy, tăng chi phí\r\n\nđiều trị [13,16,19,28]. Vì vậy, cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh viêm đường\r\n\nhô hấp cấp là thiết yếu, giúp nâng cao thể trạng, tăng cường miễn dịch và hạn\r\n\nchế biến chứng liên quan suy dinh dưỡng trong bệnh viện.\n\n- Tài liệu được biên soạn dựa trên\r\n\nnhững khuyến nghị mới nhất từ y văn về dinh dưỡng lâm sàng, đưa ra các hướng dẫn\r\n\nthực hành dinh dưỡng trong điều trị người bệnh COVID-19 từ mức độ nhẹ (viêm đường\r\n\nhô hấp trên, viêm phổi nhẹ), tiến triển nặng (viêm phổi nặng, điều trị hồi sức\r\n\ntích cực như thở máy, suy hô hấp cấp tiến triển…) có hoặc không có bệnh lý kèm\r\n\n(tim mạch, đái tháo đường…)\n\n2. SÀNG LỌC NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG\r\n\n(SDD) [5,13,16,19]\n\n- Là bước cơ bản đầu tiên cần thực\r\n\nhiện cho tất cả bệnh nhân nhập viện\n\n- Cho người bệnh không hồi sức tích\r\n\ncực: Dùng thang điểm NRS (Nutrition Risk Sreening) (Xem phụ lục 1). Có nguy cơ\r\n\nSuy dinh dưỡng khi điểm NRS ≥3 và người bệnh cần có kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng.\n\n- Cho người bệnh hồi sức tích cực:\r\n\nDùng NRS và/hoặc bản hiệu chỉnh MNS (Modified Nutric Score ) (Xem phụ lục 2).\r\n\nCó nguy cơ cao Suy dinh dưỡng khi điểm NRS ≥5 và người bệnh cần được điều trị\r\n\ndinh dưỡng tích cực (sớm, tích cực và theo dõi sát)\n\n3. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG\r\n\n[5,12,13,28]\n\n3.1 Lâm sàng\n\n- BMI (Chỉ số khối cơ thể- Body Mass\r\n\nIndex).\n\nPhân loại Suy dinh dưỡng: Khi BMI có giá trị\n\n○ Từ 17-18,49: Suy dinh dưỡng nhẹ\n\n○ Từ 16- 16,9: Suy dinh dưỡng vừa\n\n○ Dưới 16: Suy dinh dưỡng nặng\n\nCách tính BMI;\n\nBMI= (Cân nặng tính theo kg: Giá trị\r\n\nbình phương của chiều cao tính theo mét)\n\n- SGA (Đánh giá tình trạng dinh dưỡng\r\n\ntổng thể theo chủ quan- Subjective Global Assessment) (Xem phụ lục 3): Gồm 3 phần\n\n▪ Bệnh sử: Khai thác tiền sử thay đổi\r\n\ncân nặng, khả năng ăn uống trước khi vào viện, các triệu chứng ở đường tiêu\r\n\nhóa, khả năng vận động (không liên quan đến bệnh lý cơ xương khớp, thần kinh),\r\n\nmức độ đáp ứng chuyển hóa dinh dưỡng liên quan bệnh lý\n\n▪ Khám lâm sàng: Đánh giá mức độ teo\r\n\nlớp mỡ dưới da, vùng cơ ngoại vi, phù, báng bụng\n\n▪ Phân loại Suy dinh dưỡng:\n\nSGA-A: Tình trạng dinh dưỡng bình thường\n\nSGA-B: Suy dinh dưỡng nhẹ/ vừa hoặc nghi ngờ\n\nSGA-C: Suy dinh dưỡng nặng\n\n3.2 Cận lâm sàng\n\n- Sinh hóa: Albumin/ máu (Thấp khi\r\n\n<3,5g/dL) và/hoặc prealbumin/máu (Thấp khi <20mg/dL)\n\n- Ngoài ra còn có thể thực hiện thêm\r\n\ncác phương pháp khác (như đo sức co bóp bàn tay; xác định khối cơ, mỡ, dịch cơ\r\n\nthể bằng đo trở kháng điện và/hoặc siêu âm cơ) tùy vào điều kiện của từng đơn vị\n\n4. XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG\r\n\n[5,13,19,28,31]\n\n- Có thể dùng máy đo chuyển hóa năng\r\n\nlượng gián tiếp (Indirect Caloriemetry- IC) để xác định tiêu hao năng lượng lúc\r\n\nnghỉ (Resting Energy Expenditure- REE), đặc biệt ở bệnh nhân thở máy, nhằm tránh\r\n\nbiến chứng do dinh dưỡng thiếu hoặc thừa, tăng nguy cơ biến chứng do dinh dưỡng.\r\n\nTrường hợp không có máy IC, có thể dùng công thức dựa trên cân nặng (CN) để xác\r\n\nđịnh nhu cầu dinh dưỡng như sau\n\nBảng\r\n\n1: Nhu cầu dinh dưỡng\n\n\n\nViêm\r\n\n Đường hô hấp trên, viêm phổi nhẹ\n\nViêm\r\n\n phổi nặng\n\nThở\r\n\n máy\n\n(Hồi sức tích cực)\n\nNăng lượng\n\n27kcal/ kga/ ngày Người bệnh >65 tuổi có bệnh\r\n\n lý kèm;\n\n30kcal/ kga/ ngày Người bệnh SDD có bệnh lý\r\n\n kèm\n\n25-30kcal/kga/ngày Người bệnh có CN bình thường\r\n\n hoặc SDD;\n\n<25kcal/kga/ngày nếu BMI ≥ 25\n\nTốt nhất đo IC hoặc 20-30kcal/ kga/ngày;\n\n<20kcal/kga/ngày nếu BMI>30\n\nProtid\n\n(Đạm)\n\n1g/ kga/ ngày Người bệnh lớn tuổi;\n\n≥1g/ kga/ ngày (như 1,0-1,3g/ kga/ ngày)\n\n1,2-1,5g/ kga /ngày\n\n1,3-2,0g/kga/ngày\n\nNăng lượng không từ protidb (L:G)\n\n30: 70\n\n30: 70\n\nTránh dùng lipid chứa hoàn toàn\r\n\n axit béo omega 6 (như từ đậu nành)\n\n40: 60 hoặc 50:50\n\nTránh dùng lipid chứa hoàn toàn\r\n\n axit béo omega 6 (như từ đậu nành)\n\nVi chất dinh dưỡng\n\nĐầy đủ và cân đối theo khuyến nghị\r\n\n cơ bản\n\nĐầy đủ và cân đối theo khuyến nghị\r\n\n cơ bản\n\nĐầy đủ và cân đối theo khuyến nghị\r\n\n cơ bản\n\nDịch\n\n20-40ml/ kga/ ngày\n\n20-40ml/ kga/ ngày hoặc hạn chế trong bệnh suy\r\n\n thận, suy tim\n\nCân bằng dịch tùy tình trạng bệnh\r\n\n lý và phương pháp điều trị hồi sức\n\na: Cân nặng:\n\n- Là CN hiện tại nếu người bệnh\r\n\nkhông bị SDD, thừa cân, béo phì\n\n- Là CN trước đó (CN thường có) nếu\r\n\nNB có bị sụt cân cấp trước vào viện\n\n- Là CN lý tưởng nếu NB bị thừa cân,\r\n\nbéo phì\n\nb. Năng lượng không từ protid: Nhu cầu\r\n\nnăng lượng - (số gram protid×4)\n\n5. XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG NUÔI DƯỠNG\r\n\n[5,6,8,13,17,19,28,31]\n\n- Ưu tiên cho dinh dưỡng qua tiêu\r\n\nhóa sớm (24-48 tiếng) (miệng, dinh dưỡng qua ống thông) sau nhập viện, ngay cả ở\r\n\nbệnh nhân hồi sức tích cực (thở máy, suy hô hấp cấp tiến triển, điều trị nằm sấp,\r\n\nECMO), trừ khi có chống chỉ định cho dinh dưỡng tiêu hóa:\n\n- Ưu tiên cho dinh dưỡng qua đường\r\n\nmiệng bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp bệnh lý nếu người bệnh còn tự ăn uống được.\n\n- Tư vấn dinh dưỡng và/ hoặc bổ sung\r\n\ndinh dưỡng qua đường miệng (ONS- Oral Nutritional Supplements) phù hợp bệnh lý\r\n\nvà khả năng dung nạp thức ăn cho người bệnh có nguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh\r\n\ndưỡng lúc nhập viện hoặc khi người bệnh không ăn đủ nhu cầu năng lượng, đạm\r\n\ntrong thời gian nằm viện, đặc biệt người bệnh lớn tuổi có bệnh lý kèm (như suy\r\n\ntim mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh thận mạn, ung thư…) để nâng cao thể\r\n\ntrạng, ngăn ngừa Suy dinh dưỡng trong bệnh viện.\n\n- Dinh dưỡng qua ống thông (DDOT)\r\n\nmũi dạ dày: Khi dinh dưỡng qua miệng không thể thực hiện được (như rối loạn tri\r\n\ngiác, thở máy), trừ khi có chống chỉ định cho dinh dưỡng tiêu hóa hoặc khi\r\n\nkhông đạt nhu cầu năng lượng, đạm trong 3 ngày hoặc khi tiên lượng người bệnh\r\n\nchỉ có thể ăn được <50% nhu cầu NL trong 1 tuần (như viêm phổi nặng, hồi sức)\n\n- Dinh dưỡng ống thông dưới/sau môn\r\n\nvị: Nên thực hiện khi có kém dung nạp tiêu hóa trong dinh dưỡng ống thông tại dạ\r\n\ndày hoặc ở người bệnh có nguy cơ hít sặc cao\n\n- Cần thận trọng hoặc trì hoãn bắt đầu\r\n\ndinh dưỡng ống thông trong thời gian ngắn nếu người bệnh chưa ổn định huyết động\r\n\nhoặc bị sốc nặng với vận mạch liều cao để ngăn ngừa hoại tử ruột (như ở người bệnh\r\n\nđược điều trị ECMO)\n\n- Dinh dưỡng tĩnh mạch (DDTM): Có 2\r\n\nloại\n\nBắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần sớm\r\n\n(trong 24-48 tiếng) nếu người bệnh có chống chỉ định cho dinh dưỡng qua tiêu\r\n\nhóa (DDTH)\n\nBắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung nếu người\r\n\nbệnh kém dung nạp với dinh dưỡng tiêu hóa và không đạt nhu cầu dinh dưỡng trong\r\n\n3-5 ngày ở người bệnh Suy dinh dưỡng nặng hoặc có nguy cơ cao Suy dinh dưỡng;\r\n\ntrong 5-7 ngày ở người bệnh không Suy dinh dưỡng hoặc nguy cơ thấp Suy dinh dưỡng.\n\nSơ đồ\r\n\n1: Hướng dẫn chọn đường nuôi dưỡng\n\nSơ đồ\r\n\n2: Hướng dẫn chọn đường nuôi dưỡng cho người bệnh thở máy\n\n6. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG QUA TIÊU HÓA\n\n6.1 Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh\r\n\nCOVID-19 không có bệnh lý kèm [5,6,13,17,19,28]\n\n6.1.1 Viêm Đường hô hấp trên, viêm\r\n\nphổi nhẹ\n\n- Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông\r\n\nthường (cơm, cháo, súp, sữa…) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng\n\n- Bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng:\r\n\nTrái cây, nước ép trái cây, sinh tố phù hợp, để tăng cường miễn dịch hoặc dạng\r\n\nlỏng với năng lượng, đạm cao, đầy đủ vi chất, phù hợp bệnh lý cho người bệnh có\r\n\nnguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh dưỡng lúc nhập viện để nâng cao thể trạng và\r\n\nmiễn dịch.\n\n6.1.2 Viêm phổi nặng\n\n- Ưu tiên chế độ dinh dưỡng từ thức\r\n\năn lỏng (cháo, súp…) hoặc xay nhuyễn (như dùng qua ống thông) định chuẩn theo\r\n\nnhu cầu dinh dưỡng\n\n- Bổ sung dinh dưỡng qua tiêu hóa\r\n\n(miệng hoặc Dinh dưỡng ống thông): Thức uống dinh dưỡng (1ml= 1 đến 1,5kcal,\r\n\n15-20% tổng năng lượng từ đạm, lipid có bổ sung axit béo omega 3 và 9, đầy đủ\r\n\nvi chất), phù hợp bệnh lý cho người bệnh có nguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh dưỡng\r\n\nlúc nhập viện và/hoặc khi ăn không đủ nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện\r\n\nđể ngăn ngừa Suy dinh dưỡng trong bệnh viện.\n\n6.1.3 Hồi sức tích cực (Thở máy, hội\r\n\nchứng suy hô hấp cấp tiến triển…)\n\n- Cho phần lớn người bệnh: Chế độ\r\n\ndinh dưỡng dạng lỏng (1ml= 1 đến 1,5kcal, 15-20% tổng năng lượng từ đạm, lipid\r\n\ncó bổ sung axit béo omega 3 và 9, đầy đủ vi chất), phù hợp bệnh lý.\n\n- Người bệnh có kém dung nạp tiêu\r\n\nhóa: Chế độ dinh dưỡng dạng lỏng (1ml= 1-1,5kcal, 15-20% tổng năng lượng từ đạm,\r\n\nđạm peptide/đạm thủy phân, lipid có bổ sung triglyceride chuỗi trung bình-MCT,\r\n\naxit béo omega 3, 9 đầy đủ vi chất)\n\n- Tránh dùng chế độ dinh dưỡng có chất\r\n\nbéo chứa hoàn toàn axit béo omega 6.\n\n6.2 Cho người bệnh COVID-19 có bệnh\r\n\nlý kèm [4,5,10,13,26]\n\n6.2.1 Bệnh tim mạch (tăng huyết áp,\r\n\nbệnh mạch vành, suy tim)\n\n- Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông\r\n\nthường (cơm, cháo, súp, sữa…) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng, trong đó axit\r\n\nbéo bão hòa<1/3 tổng số lipid, chất xơ 20-25g/ngày, natri ≤2000mg (có trong\r\n\nkhẩu phần dinh dưỡng trong ngày) ở bệnh nhân suy tim (theo hướng dẫn chế độ ăn\r\n\ncủa Bộ Y tế năm 2006).\n\n- Bổ sung dinh dưỡng qua tiêu hóa\r\n\n(miệng hoặc dinh dưỡng ống thông): Thức uống dinh dưỡng (1ml= 1-1,5kcal, 15-20%\r\n\ntổng năng lượng từ đạm, ít cholesterol và axit béo bão hòa, hàm lượng natri thấp,\r\n\nđầy đủ vi chất) cho người bệnh có nguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh dưỡng lúc nhập\r\n\nviện và/hoặc khi ăn không đủ nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện, đặc\r\n\nbiệt ở người bệnh lớn tuổi có suy tim mạn để ngăn ngừa Suy dinh dưỡng trong bệnh\r\n\nviện.\n\n6.2.2 Đái tháo đường/ Tăng đường\r\n\nhuyết\n\n- Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông\r\n\nthường (cơm, cháo, súp, sữa…) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng, trong đó\r\n\nglucid chiếm từ 50-60% tổng năng lượng (theo hướng dẫn chế độ ăn của Bộ Y tế\r\n\nnăm 2006).\n\n- Bổ sung dinh dưỡng qua tiêu hóa\r\n\n(miệng hoặc dinh dưỡng ống thông): Chọn thức uống dinh dưỡng dành người bệnh\r\n\nĐTĐ có chỉ số đường huyết thấp (Glycemic Index-GI), đầy đủ vi chất cho người bệnh\r\n\ncó nguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh dưỡng lúc nhập viện và/hoặc khi ăn không đủ\r\n\nnhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện, đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi, nhằm\r\n\nngăn ngừa Suy dinh dưỡng trong bệnh viện.\n\n6.2.3 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính\n\n- Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông\r\n\nthường (cơm, cháo, súp, sữa…) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng, trong đó\r\n\n15-20% tổng năng lượng từ protid, 30-40% năng lượng từ lipid, đầy đủ vi chất\r\n\ndinh dưỡng.\n\n- Bổ sung dinh dưỡng qua tiêu hóa\r\n\n(miệng hoặc dinh dưỡng ống thông): Thức uống dinh dưỡng (1ml= 1-1,5kcal, 15-20%\r\n\ntổng năng lượng từ đạm, 30-40% năng lượng từ lipid, chứa xơ, đầy đủ vi chất)\r\n\ncho người bệnh có nguy cơ Suy dinh dưỡng, Suy dinh dưỡng lúc nhập viện và/hoặc\r\n\nkhi ăn không đủ nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện, đặc biệt ở người bệnh\r\n\nlớn tuổi, nhằm ngăn ngừa Suy dinh dưỡng trong bệnh viện.\n\n6.2.4 Bệnh thận mạn\n\n- Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông\r\n\nthường (cơm, cháo, súp, sữa…) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng, trong đó\r\n\nprotid từ 1,3-1,5g/kg/ngày, lên đến 1,7g/kg/ngày nếu có tổn thương thận cấp và\r\n\nlọc máu liên tục (như CRRT-Continuous Renal Replacement Therapy); hoặc từ\r\n\n0,6-<1,0g/kg/ngày ở người bệnh có tổn thương thận nhưng không lọc máu\n\n- Bổ sung dinh dưỡng qua tiêu hóa\r\n\n(miệng hoặc dinh dưỡng ống thông): Thức uống dinh dưỡng (1ml= 1-1,5kcal, hàm lượng\r\n\nđạm tùy thuộc vào mức độ suy thận, có hay không có điều trị thay thế thận, hàm\r\n\nlượng natri, kali, phospho thấp, đầy đủ vi chất) cho người bệnh có nguy cơ Suy\r\n\ndinh dưỡng, Suy dinh dưỡng lúc nhập viện và/hoặc khi ăn không đủ nhu cầu dinh\r\n\ndưỡng trong thời gian nằm viện, đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi, nhằm ngăn ngừa\r\n\nSuy dinh dưỡng trong bệnh viện.\n\n7. THEO DÕI DINH DƯỠNG [5,19,28]\n\n7.1 Hội chứng nuôi ăn lại\r\n\n(Refeeding syndrome- RF)\n\n- Xảy ra khi bắt đầu nuôi dưỡng lại\r\n\n(như dinh dưỡng ống thông, dinh dưỡng tĩnh mạch).\n\n- Là biến chứng nguy hiểm do rối loạn\r\n\nnước điện giải nặng, rối loạn chức năng tim mạch, thần kinh cơ, tăng đường huyết…\r\n\nthậm chí gây tử vong.\n\n- Xác định đối tượng có nguy cơ cao\r\n\nvới hội chứng nuôi ăn lại (như BMI<16; sụt cân >15% CN/ 6 tháng; ăn rất\r\n\nít hoặc gần như không ăn gì trên 10 ngày; nồng độ kali, magne và/hoặc\r\n\nphosphate/máu thấp trước khi bắt đầu nuôi dưỡng lại).\n\nSơ đồ 3: Phòng ngừa Hội chứng nuôi\r\n\năn lại\n\n7.2 Tình trạng dinh dưỡng và phòng\r\n\nngừa biến chứng liên quan dinh dưỡng\n\n- Đánh giá lại tình trạng dinh dưỡng\r\n\nnhư CN (sau mỗi 3-7 ngày); khối cơ, mỡ (bằng trở kháng điện hoặc siêu âm cơ)\r\n\n(sau mỗi 7 ngày), albumin/ máu (sau mỗi 7 ngày), prealbumin/máu (sau mỗi 3\r\n\nngày)\n\n- Các chỉ số sinh hóa như đường huyết,\r\n\nđiện giải, lipid máu, chức năng thận, gan… tùy tình trạng và diễn tiến bệnh lý\n\n- Theo dõi hàng ngày khả năng dung nạp\r\n\nthức ăn qua dinh dưỡng tiêu hóa và phòng ngừa biến chứng liên quan dinh dưỡng ống\r\n\nthông (cơ học, chuyển hóa, nhiễm khuẩn, khác). Xử trí biến chứng, nếu có.\n\n- Theo dõi và phòng ngừa biến chứng\r\n\ndinh dưỡng tĩnh mạch (cơ học, chuyển hóa, nhiễm khuẩn, khác). Xử trí biến chứng,\r\n\nnếu có.\n\n8. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ THỰC ĐƠN\r\n\nTHAM KHẢO\n\n8.1. Dinh dưỡng ăn đường miệng cho\r\n\nngười bệnh viêm Đường hô hấp trên, viêm phổi nhẹ và bệnh tim mạch\n\nBỮA\r\n\n ĂN\n\nMÓN\r\n\n ĂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN\n\nKHỐI\r\n\n LƯỢNG TỊNH\n\nSáng\n\nPhở bò\n\nBánh phở\n\n100g\n\nThịt bò\n\n35g\n\nGiá đậu xanh\n\n50g\n\nRau thơm + hành tây\n\n15g\n\nGia vị nấu phở\n\n\n\nTrưa\n\nCơm\n\nGạo trắng\n\n140g\n\nCá lóc kho thơm\n\nCá lóc\n\n100g\n\nDứa/ thơm\n\n60g\n\nDầu thực vật\n\n5g\n\nMuối\n\n0.5g\n\nNước mắm\n\n1.5g\n\nĐường\n\n5g\n\nCanh khổ qua\n\nKhổ qua bào\n\n60g\n\nHành lá\n\n5g\n\nMuối\n\n0.3g\n\nĐường\n\n3g\n\nBông cải xào thập cẩm\n\nBông cải xanh\n\n50g\n\nBông cải trắng\n\n50g\n\nCà rốt\n\n30g\n\nNấm hương khô\n\n5g\n\nDầu thực vật\n\n5g\n\nMuối\n\n0.3g\n\nTráng miệng\n\nThanh long\n\n½ trái\n\n150g\n\nChiều\n\nCơm\n\nGạo trắng\n\n140g\n\nĐậu hủ non sốt thịt bằm\n\nĐậu hủ non\n\n50g\n\nThịt heo nạc\n\n30g\n\nNấm mèo\n\n10g\n\nHành tây\n\n10g\n\nDầu thực vật\n\n5g\n\nMuối\n\n0.5g\n\nNước mắm\n\n1.5g\n\nCanh gà lá giang\n\nLá giang\n\n40g\n\nThịt gà\n\n40g\n\nMuối\n\n0.3g\n\nĐường\n\n3g\n\nCải ngồng xào\n\nCải ngồng\n\n100g\n\nDầu thực vật\n\n5g\n\nGiá\r\n\n trị DD: 1800Kcal; 83g protid (18,2%); 47,5g lipid (23,5%); 267g glucid\r\n\n (58,3%); Na 2000mg\n\n8.2. Dinh dưỡng cho người bệnh viêm\r\n\nphổi nặng và đái tháo đường\n\nBỮA\r\n\n ĂN\n\nMÓN\r\n\n ĂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN\n\nKHỐI\r\n\n LƯỢNG TỊNH\n\nSáng\n\nCháo tôm thịt\n\nGạo trắng\n\n60g\n\nTôm tươi\n\n40g\n\nThịt heo\n\n40g\n\nHạt sen\n\n10g\n\nCà rốt\n\n40g\n\nHành lá\n\n5g\n\nDầu nành\n\n12g\n\nMuối\n\n1g\n\nTrưa\n\nCháo gà gạo lứt\n\nGạo lứt\n\n60g\n\nThịt gà\n\n120g\n\nCà rốt\n\n40g\n\nNấm rơm\n\n15g\n\nDầu nành\n\n12g\n\nMuối\n\n1g\n\nTráng\r\n\n miệng\n\nSữa chua không đường\n\n1 hộp/ hủ\n\n100g\n\nChiều\n\nCháo thịt bò\n\nGạo trắng\n\n60g\n\nThịt bò\n\n50g\n\nĐậu xanh\n\n10g\n\nNấm rơm\n\n15g\n\nHành lá\n\n5g\n\nDầu nành\n\n12g\n\nMuối\n\n1g\n\nGiá\r\n\n trị DD: 1500Kcal; 74g protid (19,7%); 64g lipid (38,9%); 155g glucid (41.4%);\r\n\n Na 1583mg\n\n8.3. Dinh dưỡng qua ống thông cho\r\n\nngười bệnh thở máy\n\n\n\nMÓN\r\n\n ĂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHẦN\n\nKHỐI\r\n\n LƯỢNG TỊNH\n\nCả ngày\n\nSúp xay\r\n\n 250ml/ bữa ăn và 6 bữa ăn/ ngày.\n\nCó thể\r\n\n thay thế không quá 2 bữa ăn bằng sữa\n\nGạo lứt\n\n160g\n\nKhoai lang\n\n60g\n\nThịt heo\n\n230g\n\nĐậu nành\n\n40g\n\nSu hào\n\n80g\n\nCà rốt\n\n80g\n\nHạt sen\n\n60g\n\nDầu mè\n\n30g\n\nĐường\n\n10g\n\nMuối\n\n5g\n\nNước nấu\n\n1600-1800ml\n\nGiá\r\n\n trị dinh dưỡng: 1550Kcal; 80g protid (20,6%); 56.6g lipid (33%); 180g glucid\r\n\n (46,4%); Na 2200mg\n\nThay thế thực phẩm có giá trị tương\r\n\nđương 250kcal, 13g protid:\n\n250ml súp xay= 250ml sữa năng lượng\r\n\nchuẩn, đạm cao (~20% tổng năng lượng)\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII:\n\nCHẾ ĐỘ\r\n\nDINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID - 19\n\n1. ĐẠI CƯƠNG\n\n- Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan\r\n\ntrọng trong sự phát triển toàn diện của con người đặc biệt trong giai đoạn phát\r\n\ntriển của trẻ em. Khi mắc bệnh thì dinh dưỡng cân bằng và hợp lý lại càng quan\r\n\ntrọng hơn bao giờ hết bởi nó giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao thể\r\n\ntrạng và đẩy lùi được bệnh tật.\n\n- Do vậy mục tiêu điều trị dinh dưỡng\r\n\nlà làm sao đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể để hạn\r\n\nchế sụt cân, ngăn ngừa suy dinh dưỡng cũng như biến chứng của bệnh, rút ngắn thời\r\n\ngian điều trị.\n\n- Hơn nữa, do sự bùng nổ của đại dịch\r\n\nCovid 19 trên toàn cầu, tuy tỷ lệ mắc ở trẻ em chưa cao nhưng việc đưa ra hướng\r\n\ndẫn hỗ trợ dinh dưỡng cho bệnh nhi mắc viêm phổi cấp là cần thiết để góp phần cải\r\n\nthiện kết quả điều trị.\n\n2. SÀNG LỌC NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG\r\n\n[22,25]\n\n- Tất cả các bệnh nhi nhập viện đều\r\n\ncần được sàng lọc nguy cơ Suy dinh dưỡng trong vòng 24 giờ sau nhập viện.\n\n- Thực hiện bộ công cụ PNST\r\n\n(Pediatric nutrition screening tool): Trả lời các câu hỏi sau:\n\na) Trẻ có giảm cân không chủ đích gần\r\n\nđây không? Có/không\n\nb) Trẻ có tăng cân chậm trong vài\r\n\ntháng gần đây không? Có/không\n\nc) Trẻ có ăn kém trong vài tuần gần\r\n\nđây không? Có/không\n\nd) Trẻ có thiếu cân rõ ràng không?\r\n\nCó/không\n\nNếu có >=2 câu trả lời “có” cho\r\n\nnhững câu hỏi trên:\n\n- Trẻ cần được đánh giá tình trạng\r\n\ndinh dưỡng\n\n3. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG\r\n\n(TTDD)\n\n3.1. Chỉ số nhân trắc (cân nặng, chiều\r\n\ncao, chu vi vòng cánh tay)\n\n3.1.1 Phân loại theo WHO\n\n- Khi CN/T Z-score < - 2SD: Suy\r\n\ndinh dưỡng thể thiếu cân; Khi CC/T Z-score < - 2SD: Suy dinh dưỡng thể thấp\r\n\ncòi; Khi CN/CC Z-score < - 2SD: Suy dinh dưỡng thể gầy còm;\n\nTình trạng dinh dưỡng của trẻ được\r\n\nđánh giá và phân loại theo hướng dẫn của WHO 2008\n\nBảng\r\n\n1. Tóm tắt đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo Z-score\n\nZ-score\n\nChỉ\r\n\n số tăng trưởng\n\n\n\nChiều dài (cao)/tuổi\n\nCân nặng/tuổi\n\nCân nặng/chiều dài (cao)\n\nBMI/tuổi\n\n> 3SD\n\nChú thích 1\n\nChú thích 2\n\nBéo phì\n\nBéo phì\n\n>2SD\n\nBình thường\n\nThừa cân\n\nThừa cân\n\n>1SD\n\nBình thường\n\nNguy cơ thừa cân\n\nNguy cơ thừa cân\n\n0 (trung bình)\n\nBình thường\n\nBình thường\n\nBình thường\n\nBình thường\n\n<-1SD\n\nBình thường\n\nBình thường\n\nBình thường\n\nBình thường\n\n<-2SD\n\nThấp còi vừa\n\nNhẹ cân vừa\n\nGầy còm vừa\n\nGầy còm vừa\n\n<-3SD\n\nThấp còi nặng\n\nNhẹ cân nặng\n\nGầy còm nặng\n\nGầy còm nặng\n\nChú thích:\n\n(1): Trẻ có thể rất cao. Chiều cao\r\n\nnày hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng (do u), đặc\r\n\nbiệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường\n\n(2): Trẻ có thể cân nặng biểu thị\r\n\nnguy cơ của thừa cân hay béo phì. Tốt nhất những trường hợp này trẻ phải được\r\n\nđánh giá dựa trên cân nặng/chiều cao hoặc BMI theo tuổi\n\n3.1.2 Phân loại theo Suy dinh dưỡng\r\n\ncấp tính - Bộ Y tế (2019) [2]\n\n- Suy dinh dưỡng cấp tính: là tình\r\n\ntrạng bệnh lý mà cơ thể không nhận đủ năng lượng và đạm theo nhu cầu do cung cấp\r\n\nthiếu hoặc do bệnh lý, gây tình trạng trẻ bị giảm cân nhanh (gầy mòn) hoặc bị\r\n\nphù.\n\nBảng\r\n\n2. Phân loại Suy dinh dưỡng cấp tính\n\n\n\nGiới hạn bình thường\n\nSuy dinh dưỡng cấp tính\n\nCấp tính vừa\n\nCấp tính nặng (Marasmus/\r\n\n Kwashiorkor)\n\nCân nặng/ chiều cao theo Z-core,\r\n\n hoặc\n\nTỉ lệ % cân nặng mong đợi theo tuổi,\r\n\n hoặc\n\nChu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid\r\n\n Upper Arm Circumference)\n\nTừ - 2 SD đến + 2 SD, hoặc\n\n>80%,\n\n\n\nhoặc\n\nMUAC ≥ 12,5 cm\n\nTừ -3 SD đến -2 SD, hoặc\n\n70 - 79 %,\n\n\n\nhoặc\n\n11 cm < MUAC <12,5 cm\n\n< -3 SD,\n\nhoặc\n\n< 70%\n\n\n\nhoặc\n\nMUAC < 11,5 cm\n\n(Marasmus)\n\nPhù ngoại vi\n\nKhông\n\nCó\n\n(Kwashiorkor)\n\nLưu ý: Suy dinh dưỡng thể phối hợp\r\n\nkhi trẻ suy dưỡng thể Marasmus và thể Kwashiorkor.\n\n3.2. Chỉ số sinh hóa\n\n- Albumin huyết thanh: Thấp khi\r\n\n<3,5 g/dl\n\n- Prealbumin: Thấp khi <20mg/dL\n\n4. XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG\n\n4.1. Nhu cầu năng lượng [11,21]\n\n- Nhu cầu năng lượng khuyến cáo cho\r\n\ntrẻ bệnh không nặng được trình bày trong Bảng 3.\n\nBảng\r\n\n3. Nhu cầu năng lượng cho trẻ em\n\nTuổi\n\nNhu\r\n\n cầu (kcal/kg/ngày)\n\n<3\r\n\n tháng\n\n110\n\n3-6\r\n\n tháng\n\n100-110\n\n>6\r\n\n tháng- 12 tháng\n\n100\n\n1-3\r\n\n tuổi\n\n90-95\n\n3-6\r\n\n tuổi\n\n80-90\n\n6-9\r\n\n tuổi\n\n70-80\n\n9-12\r\n\n tuổi\n\n60-70\n\n12-15\r\n\n tuổi\n\n50-60\n\n15-18\r\n\n tuổi\n\n45-50\n\n- Nhu cầu năng lượng cho trẻ bệnh nặng\r\n\nđược điều trị tại đơn vị hồi sức PICU (Paediatric Intensive Care Units):\n\nKhuyến cáo xác định nhu cầu năng lượng bằng\r\n\nmáy đo nhiệt lượng gián tiếp (IC- indirect calorimetry).\n\nNếu không có thiết bị IC thì sử dụng công thức\r\n\ntính năng lượng của Schofield\n\nBảng 4: Công thức Schofield xác định\r\n\nnhu cầu năng lượng - (Kcal/ngày)\n\nTuổi\r\n\n (năm)\n\nGiới\n\nCông\r\n\n thức theo cân nặng\n\nCông\r\n\n thức theo cân nặng và chiều cao\n\n<3\n\ntrai\n\n59,48 W*-30,33\n\n0,167W+1517,4H#-617,6\n\ngái\n\n58,29 W-31,05\n\n16,252W+1023,2H-413,5\n\n3-10\n\ntrai\n\n22,7W+505\n\n19,59W + 130,3H+ 414,9\n\ngái\n\n20,3W+486\n\n16,97W + 161,8H+371,2\n\n10-18\n\ntrai\n\n17,7W+659\n\n16,25W +137,2H+515,5\n\ngái\n\n13,4W+696\n\n8,365W+465H+200\n\n*W: Weight- Trọng lượng cơ thể, dùng\r\n\ncân nặng thực tế nếu như trẻ Suy dinh dưỡng hoặc thừa cân- béo phì)\n\n#H: Height- Chiều cao\n\nLưu ý:\n\n- Nếu trẻ có Suy dinh dưỡng, cần hỗ\r\n\ntrợ dinh dưỡng để trẻ có thể bắt kịp tăng trưởng.\n\n- Công thức để ước tính nhu cầu năng\r\n\nlượng của trẻ để bắt kịp tăng trưởng:\n\nNăng lượng (NL) bắt kịp tăng trưởng\r\n\n= (NL khuyến nghị theo tuổi x CN lý tưởng theo tuổi)/ CN thực tế\n\n- Nếu trẻ thừa cân- béo phì, áp dụng\r\n\ncân nặng hiệu chỉnh để tính nhu cầu năng lượng:\n\nCN hiệu\r\n\nchỉnh = CN lý tưởng theo tuổi + (CN thực tế - CN lý tưởng) × 0,4\n\nCân nặng lý tưởng: (50th percentile)\r\n\ntheo chiều cao [24]\n\n4.2. Nhu cầu nước, các chất sinh\r\n\nnăng lượng và điện giải\n\nBảng\r\n\n5. Nhu cầu nước, các chất sinh năng lượng và điện giải\n\nThành phần\n\nCân\r\n\n nặng\n\n< 10 kg\n\n10 - 20 kg\n\n>20 kg\n\nDịch (nước)\n\n100 - 150 ml/kg\n\n1000 ml + 50 ml/kg (cho mỗi kg\r\n\n > 10 kg)\n\n1500 ml + 20 ml/kg (cho mỗi kg >\r\n\n 20 kg)\n\nProtid g/kg\n\n1,5 - 3\n\n1 - 2,5\n\n0,8 - 2,0\n\nGlucid, g/kg\n\n10 - 30\n\n8 - 28\n\n5 - 20\n\nLipid, g/kg\n\n0,5 - 4\n\n1 - 3\n\n1 - 3\n\nĐiện giải\n\nTrẻ sơ sinh\n\nTrẻ nhỏ\n\nTrẻ vị thành niên\n\nNatri\n\n2 - 4 mEq/kg\n\n2 - 4 mEq/kg\n\n60 - 150 mEq\n\nKali\n\n2 - 4 mEq/kg\n\n2 - 4 mEq/kg\n\n70 - 180 mEq\n\nClo\n\n2 - 4 mEq/kg\n\n2 - 4 mEq/kg\n\n60 - 150 mEq\n\nNhu cầu các chất khoáng và vitamin\r\n\ntheo khuyến nghị của viện Dinh dưỡng năm 2016 [3].\n\n5. XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG NUÔI DƯỠNG\r\n\n[11,15,21,22]\n\n5.1. Lựa chọn đường nuôi dưỡng\n\nTheo thứ tự ưu tiên, trừ khi có chống\r\n\nchỉ định cho dinh dưỡng tiêu hóa:\n\n- Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa\r\n\n(DDTH)\n\n- Một phần dinh dưỡng qua đường tiêu\r\n\nhóa + một phần dinh dưỡng tĩnh mạch (DDTM)\n\n- Dinh dưỡng tĩnh mạch + dinh dưỡng\r\n\ntiêu hóa tối thiểu\n\n- Dinh dưỡng hoàn toàn qua tĩnh mạch\n\nSơ đồ\r\n\n1. Thứ tự ưu tiên trong chọn đường nuôi dưỡng\n\nNuôi dưỡng\r\n\n qua đường tiêu hóa\n\nNuôi dưỡng\r\n\n đường tiêu hóa + 1 phần tĩnh mạch\n\nNuôi dưỡng\r\n\n tĩnh mạch + nuôi dưỡng tiêu hóa tối thiểu\n\nNuôi dưỡng\r\n\n hoàn toàn qua tĩnh mạch\n\n5.2. Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa\r\n\n(DDTH) [6,18,20,27]\n\n- Dinh dưỡng tiêu hóa là chế độ cung\r\n\ncấp chất dinh dưỡng tối ưu cho trẻ và là phương pháp dinh dưỡng an toàn, vì có\r\n\nlợi cho sự toàn vẹn và nhu động của niêm mạc đường ruột.\n\n- Dinh dưỡng tiêu hóa sớm (trong\r\n\nvòng 24-48 giờ nhập viện PICU), tăng dần lượng ăn và mục tiêu đạt được 2/3 nhu\r\n\ncầu dinh dưỡng trong tuần đầu tiên để giúp cải thiện kết quả lâm sàng.\n\n- Cho ăn qua dạ dày là tốt nhất đối\r\n\nvới dinh dưỡng tiêu hóa ở bệnh nhân PICU. Vị trí dưới môn vị có thể được sử dụng\r\n\nở những người bệnh không thể dung nạp được ở dạ dày hoặc những người có nguy cơ\r\n\ncao bị sặc.\n\nSơ đồ 2: Hướng dẫn tiếp cận dinh dưỡng\r\n\ntiêu hóa\n\n5.3. Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch\r\n\n(DDTM) [11,21,23]\n\n- Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần: Được\r\n\nchỉ định khi có chống chỉ định (CCĐ) cho dinh dưỡng tiêu hóa\n\n- Dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung: Khi\r\n\ndinh dưỡng tiêu hóa không thể cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng (như\r\n\nprotid) cho cơ thể.\n\n- Đối với dinh dưỡng tĩnh mạch bổ\r\n\nsung: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ nhi tại thời điểm nuôi dưỡng và ước lượng\r\n\nthời gian dinh dưỡng tĩnh mạch cho trẻ là các yếu tố quan trọng để quyết định\r\n\nđường truyền tĩnh mạch (Trung tâm hay ngoại vi), như:\n\n○ Nếu trẻ không nhận được đủ dinh dưỡng\r\n\ntừ đường tiêu hóa > 5 ngày (< 60% nhu cầu NL), trẻ cần được nuôi dưỡng\r\n\ntĩnh mạch.\n\n○ Tuy nhiên, nếu trẻ suy dinh dưỡng\r\n\nnặng ( < 5th percentile), cân nặng khi sinh thấp\r\n\n(< 2500gr), thời gian bắt đầu nuôi dưỡng tĩnh mạch bổ sung có thể sớm hơn\r\n\n(khi dinh dưỡng tiêu hóa đạt <60% nhu cầu NL trong < 5 ngày).\n\nSơ đồ 3. Hướng dẫn cách tiếp cận đường\r\n\ntruyền TM cho Dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung\n\n6. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG QUA\r\n\nTIÊU HÓA\n\n- Hiện nay, số liệu về\r\n\nbiểu hiện lâm sàng của trẻ COVID-19 còn ít, tuy nhiên ở trẻ em thấy biểu hiện bệnh\r\n\nthường nhẹ hơn so với người lớn và các biểu hiện chính thường gặp là ho, sốt và\r\n\ncó thể kèm theo theo nhiễm trùng cơ hội. Nhưng trên một số ca ghi nhận được thì\r\n\nthấy triệu chứng ở trẻ em nhiều khi là biểu hiện nhẹ không có viêm phổi [32].\n\n6.1. Người bệnh viêm phổi\r\n\ncấp không nặng/nặng nhưng chưa có biến chứng [23,24]\n\n- Không cần thiết phải\r\n\ncó chế độ ăn đặc biệt dinh dưỡng cho người bệnh viêm phổi khi chưa có biến chứng.\r\n\nSong, chế độ ăn cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe\r\n\nchung của cơ thể và chức năng của hệ miễn dịch.\n\n- Trẻ bú mẹ nên tiếp tục\r\n\nduy trì bú mẹ. Nếu trẻ khó bú có thể vắt sữa và đổ thìa cho trẻ. Cho ăn thường\r\n\nxuyên và ít một nếu trẻ ăn kém, nôn bởi ảnh hưởng của ho,ngạt mũi, tặc mũi, sốt…\n\n- Trẻ cần ăn đủ và cân bằng\r\n\ndinh dưỡng và độ thô theo lứa tuổi, đảm bảo nhận đủ dinh dưỡng theo khuyến nghị\r\n\ntheo tuổi.\n\n- Ngoài ra sữa công thức\r\n\nlà một sản phẩm dinh dưỡng và hợp lý cho trẻ nhỏ khi mẹ không có hoặc thiếu sữa.\n\nLưu ý: Trẻ\r\n\nthường ho, thở nhanh nên ăn dễ nôn trớ vì vậy nên cho trẻ ăn nhẹ, lỏng hơn bình\r\n\nthường vì sẽ không gây kích ứng ho trong khi nuốt, gây khó thở do dạ dày đầy hoặc\r\n\ntăng năng lượng tiêu hao cũng như nhịp tim nhanh để tiêu hóa thức ăn. Tránh thức\r\n\năn gây nôn và buồn nôn bằng những khẩu vị trẻ thích, thức ăn dễ tiêu hóa và có\r\n\ngiá trị dinh dưỡng cao.\n\n6.2. Cho viêm phổi cấp nặng/biến\r\n\nchứng nặng tại PICU [11,15,18,20,21,30]\n\nNguyên tắc chung:\n\n- Cho dinh dưỡng tiêu\r\n\nhóa sớm, nếu không có chống chỉ định\n\n- Kiểm soát dịch và điện\r\n\ngiải\n\n- Chế độ dinh dưỡng cần\r\n\nđủ năng lượng để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa cơ bản tiêu hao lúc nghỉ ngơi, đủ\r\n\nprotid nhằm ngăn ngừa dị hóa protid, đủ vi chất dinh dưỡng, duy trì tăng trưởng,\r\n\nphát triển cho trẻ\n\n- Khuyến cáo đo chuyển\r\n\nhóa năng lượng gián tiếp (IC) để xác định nhu cầu năng lượng cho trẻ bệnh nặng\r\n\ntại PICU\n\n6.3. Cho bệnh nhi ECMO\r\n\n[7,11,21,23]\n\n6.3.1. Nguyên tắc:\n\n- Ăn đường ruột (như\r\n\ndinh dưỡng qua ống thông) sớm là an toàn.\n\n- Dinh dưỡng ống thông\r\n\nđược thực hiện khi điểm VIS <14 (Vasoactive Inotropic Support Score) (tức là\r\n\nkhi bệnh nhân trong tình trạng ổn định), tốt nhất là VIS <10.\n\n- Giảm thiểu các yếu tố\r\n\ngây trì hoãn dinh dưỡng tiêu hóa (các can thiệp gây nhịn ăn qua tiêu hóa) sẽ\r\n\ngiúp đạt được dinh dưỡng tối ưu\n\n- Khuyến cáo đo nhiệt lượng\r\n\ngián tiếp và khí máu trước và sau máy tạo oxy có thể xác định tiêu hao năng lượng\r\n\nlúc nghỉ (REE- Resting Energy Expenditure)\n\n- Dinh dưỡng tĩnh mạch\r\n\ncó thể được sử dụng để đạt được các mục tiêu dinh dưỡng\n\n6.3.2. Hỗ trợ dinh dưỡng\r\n\ncho bệnh nhi ECMO\n\n- Thời gian cho ăn sớm nếu\r\n\ncó thể. Chậm nhất 48-72 giờ, ngay cả khi bệnh nhân đang dùng thuốc vận mạch.\n\n- Dinh dưỡng qua tiêu\r\n\nhóa (DDTH) nên được bắt đầu sau giai đoạn hồi sức của bệnh nhân, khi liều lượng\r\n\ncủa vận mạch và thuốc tăng co bóp ổn định (VIS<10, the Vasoactive-Inotropic\r\n\nScore-VIS), và các dấu hiệu của giảm tưới máu, đã đạt được.\n\n- Áp lực cao/ chỉ số VIS\r\n\n>10. VIS là tổng của các điểm sau\n\n1* liều dopamin\r\n\n(µg/kg/phút) + 1* liều dobutamin (µg/kg/phút) +\n\n100liều epinephrine\r\n\n(µg/kg/phút) + 100 liều norepinephrine (µg/kg/phút)+\n\n10* milrinone\r\n\n(µg/kg/phút) + 10000* liều vasopresin (U/kg/phút)\n\n- Kiểm tra khả năng dung\r\n\nnạp với chất lỏng trước khi bắt đầu cho ăn dinh dưỡng qua ống thông, cách thực\r\n\nhiện:\n\n○ Cho 100 ml nước qua\r\n\nsonde dạ dày trong khoảng thời gian ba giờ và thực hiện 2 lần liên tiếp\n\n○ Có thể bắt đầu dinh dưỡng\r\n\nống thông, nếu dịch tồn dư dạ dày < 200 ml trong hai lần thử liên tiếp\n\n- Nguyên tắc và cách tiến\r\n\nhành tương tự như dinh dưỡng cho người bệnh nặng ở PICU, như:\n\n○ Bắt đầu cho ăn với thể\r\n\ntích ít và tốc độ chậm, sau đó tăng dần và đạt 75-80% đích nhu cầu tương tự như\r\n\nbệnh nhân nặng ICU trong cuối tuần đầu tiên.\n\n○ Chọn công thức dinh dưỡng\r\n\ntiêu hóa phù hợp với bệnh lý và khả năng dung nạp của đường tiêu hóa\n\n○ Theo dõi tồn lưu/ dư dạ\r\n\ndày mỗi 6 tiếng trong ngày đầu tiên của dinh dưỡng ống thông; mỗi 12 tiếng\r\n\ntrong ngày thứ hai và hàng ngày trong những ngày tiếp theo, nhằm giảm nguy cơ\r\n\nhít sặc và viêm phổi liên quan đến thở máy\n\n○ Tựa đầu của bệnh nhân\r\n\nđược giữ cao hơn 30 độ.\n\n7. Một số nguyên tắc chế\r\n\nđộ dinh dưỡng cho trẻ mắc bệnh lý kèm theo [4,23,29]\n\n7.1. Suy dinh dưỡng\n\n- Theo hướng dẫn chế độ\r\n\năn của Bộ Y tế năm 2006, nhu cầu năng lượng để bắt kịp tăng trưởng:\n\n- Protein: tăng dần từ\r\n\n1,2-2 g/kg/ngày lên 2-4/g/kg/ngày\n\n- Lipid: 25-30% tổng\r\n\nnăng lượng\n\n- Bổ sung thêm các\r\n\nvitamin và khoáng chất. Đậm độ nặng lượng cao 1-1,5 kcal/ml.\n\n- Số bữa ăn: 6-8 bữa/ngày\r\n\ntùy theo lứa tuổi\n\n7.2. Đái tháo đường\n\n- Đái tháo đường ở trẻ\r\n\nem vừa có thể là ĐTĐ típ 1 và típ 2, nhưng điều trị dinh dưỡng với mục đích:\n\n- Cung cấp đủ năng lượng\r\n\nvà các chất dinh dưỡng để duy trì sự tăng trưởng, phát triển và sức khỏe tốt\n\n- Đạt được và duy trì mức\r\n\nBMI bình thường\n\n- Cân bằng giữa cung cấp\r\n\ndinh dưỡng, tình trạng chuyển hóa và việc dùng insulin liều lượng thích hợp để\r\n\nđạt mức đường huyết lý tưởng.\n\n- Giảm nguy cơ biến chứng\r\n\ndo mạch máu nhỏ và mạch máu lớn, đặc biệt biến chứng tim mạch.\n\nNguyên tắc:\n\n- Cần cá thể hóa để phù\r\n\nhợp thể trạng, văn hóa, xã hội, tâm lý và bệnh lý của trẻ\n\n- Thông thường có thể\r\n\ncung cấp 3 bữa ăn, bữa phụ nếu cần\n\n- Cần cung cấp đủ năng\r\n\nlượng phù hợp tuổi, tốc độ tăng trưởng, hoạt động thể chất để duy trì tăng trưởng\r\n\nvà phát triển.\n\n- Phân bố năng lượng\r\n\ntrong khẩu phần năng lượng: glucid chiếm 45-50% (nên hạn chế dùng sucrose, nếu\r\n\ncần nên <10% tổng năng lượng như phòng hoặc điều trị hạ đường huyết), lipid\r\n\nchiếm 30-35% (béo bão hòa và béo trans <10% tổng năng lượng), protid 15-20%.\r\n\nĐối với trẻ vị thành niên thừa cân, béo phì, glucid có thể chiếm 40% và protid\r\n\n25%.\n\n- Tránh dùng chế độ\r\n\nnghèo glucid (carbohydrate) ở trẻ ĐTĐ típ 1 vì ảnh hưởng đến tăng trưởng, tăng\r\n\nbiến chứng chuyển hóa liên quan bệnh tim mạch, hành vi ăn uống của trẻ và nguy\r\n\ncơ hạ đường huyết\n\n- Lượng chất xơ:\n\n○ 14g/ 1000kcal cho trẻ\r\n\ntừ 1-2 tuổi hoặc\n\n○ Bằng số tuổi + 5 cho\r\n\ntrẻ ≥ 2 tuổi\n\n- Natri:\n\n○ Trẻ từ 1-3 tuổi:\r\n\n1000mg/ngày (2,5g muối/ngày)\n\n○ Từ 4-8 tuổi:\r\n\n1200mg/ngày (3g muối/ngày)\n\n○ Từ 9 tuổi trở lên:\r\n\n1500mg/ngày (3.8g muối/ngày)\n\n7.3. Suy thận mạn, lọc\r\n\nmáu có chu kỳ\n\n- Theo hướng dẫn chế độ\r\n\năn của Bộ Y tế năm 2006, nhu cầu năng lượng theo lứa tuổi\n\n- Protein: sử dụng\r\n\nprotein có giá trị sinh học cao\n\n○ 0-2 tuổi: 1,5- 2,5\r\n\ng/kg/ngày\n\n○ 2 tuổi: 1-1,8\r\n\ng/kg/ngày\n\n- Cân bằng nước điện giải:\n\n○ Ăn nhạt khi có phù hoặc\r\n\ntăng huyết áp. Natri 25-50 mg/kg/ngày\n\n○ Nước: hạn chế khi có\r\n\nphù, thiểu niệu hoặc vô niệu\n\n○ Kali: 40mg/kg/ngày khi\r\n\nkali máu >5 mmol/l\n\n- Hạn chế thực phẩm giàu\r\n\nphospho\n\n- Bổ sung vitamin vào\r\n\nkhoáng chất.\n\n7.4. Suy tim giai đoạn\r\n\n1-2\n\n- Theo hướng dẫn chế độ\r\n\năn của Bộ Y tế năm 2006, nhu cầu năng lượng, tỷ lệ các chất sinh năng lượng\r\n\ntheo lứa tuổi.\n\n- Ăn nhạt tương đối,\r\n\nnatri 20-50mg/kg/ngày\n\n- Đảm bảo cân bằng nước\n\n- Đủ vitamin, đặc biệt\r\n\nvitamin nhóm B\n\n- Sử dụng các thực phẩm\r\n\ngiàu Kali\n\n- Hạn chế thực phẩm sinh\r\n\nhơi, khó tiêu.\n\n8. THEO DÕI\n\n8.1. Phòng ngừa hội chứng\r\n\nnuôi ăn lại (HCNAL) [21,23]\n\nBước 1: Phát hiện sớm đối\r\n\ntượng nguy cơ cao gồm:\n\n- Bệnh nhân Suy dinh dưỡng\r\n\nnặng, sụt cân rõ kể cả sụt cân ở bệnh nhân không Suy dinh dưỡng hay béo phì\n\n- Bệnh nhân ở các đơn vị\r\n\nhồi sức.\n\n- Bệnh nhân chán ăn kéo\r\n\ndài (chán ăn tâm thần nặng)\n\n- Bệnh nhân có BMI\r\n\n<-1,5 SD nhưng bị thiếu hụt dịch, năng lượng> 3 ngày\n\n- Bệnh nhân bị thiếu hụt\r\n\ndinh trong thời gian dài, sau đó được cung cấp quá nhiều năng lượng và dịch\n\n- Tất cả bệnh nhân vào\r\n\nviện khi cần can thiệp dinh dưỡng phải sàng lọc đánh giá tình trạng dinh dưỡng,\r\n\nxác định yếu tố nguy cơ dinh dưỡng trước khi tiến hành các biện pháp can thiệp\r\n\ndinh dưỡng\n\nBước 2: Kiểm soát các yếu\r\n\ntố nội môi trước khi cho ăn:\n\n- Xét nghiệm thường qui:\r\n\nĐiện giải đồ, chức năng gan thận, glucose máu, magie, phosphor, canxi, albumin\r\n\nđặc biệt bệnh nhân đói ăn dài ngày khi xét nghiệm máu có K, phosphor máu giảm rất\r\n\ndễ có nguy cơ bị refeeding.\n\n- Cần điều chỉnh nước,\r\n\nđiện giải, nội môi ổn định mới bắt đầu cho ăn.\n\n- Kiểm tra điện giải đồ,\r\n\nGlucose, Ca, Phospho, Mg thường xuyên trong 4 ngày đầu và bổ sung thích hợp như\r\n\nK 2-4 mmol/kg/ngày, phospho 0,3-0,6 mmol/kg/ngày, Mg 0,2 mmol/kg/ngày (TTM) hoặc\r\n\n0,4 mmol/kg/ng uống\n\n- Nếu một bệnh nhân được\r\n\nxác định là có nguy cơ cao thì cần phải: theo dõi nhịp tim liên tục, thu thập đầy\r\n\nđủ dấu hiệu quan trọng sau mỗi 4 giờ. Khám lâm sàng chi tiết toàn thân, tập\r\n\ntrung vào đánh giá thần kinh và tim mạch.\n\nBước 3: Cho ăn ưu tiên\r\n\năn đường ruột, ăn từ từ ít một tăng dần.\n\n- Bệnh nhân không nên nhận\r\n\nđủ thức ăn và dịch trong vài ngày sau khi đói ăn.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ các\r\n\nchất dinh dưỡng trong máu.\n\n- Khởi đầu nên cho ăn\r\n\n50-75% nhu cầu tùy người bệnh và tăng dần lên sau 3-5 ngày có thể đạt được tới\r\n\nnhu cầu khuyến nghị của người bệnh. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất,\r\n\nkhuyến nghị chung là bắt đầu ở mức 25%. Tốc độ ăn nên tăng dần trong 3 đến 7\r\n\nngày, với mức tăng calo từ 10% đến 25% mỗi ngày cho đến khi đạt được các mục\r\n\ntiêu calo được khuyến nghị.\n\n- Protid không cần quá hạn\r\n\nchế.\n\n- Nên ưu tiên ăn đường\r\n\nruột, tránh quá tải dịch cho bệnh nhân\n\n- Bổ sung vitamin và\r\n\nkhoáng chất:\n\n○ Có thể xem xét bổ sung\r\n\nvitamin B1 trước khi dinh dưỡng tích cực với liều uống 100 đến 300 mg / ngày,\r\n\n50 - 100 mg tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày, đặc biệt bệnh não Wernicke và bệnh thiếu\r\n\nhụt thiamine. Nên bổ sung vitamin tổng hợp ngay khi bệnh nhân được xác định là\r\n\ncó nguy cơ mắc hội chứng refeeding.\n\n○ Quá tải dịch là một biến\r\n\nchứng phổ biến của hội chứng refeeding và do đó, thăng bằng dịch nên được theo\r\n\ndõi chặt chẽ hàng ngày. Để tránh quá tải dịch khi bù dịch cần theo nhu cầu dịch\r\n\ncơ bản và bilan dịch vào ra.\n\n8.2. Theo dõi khi nuôi\r\n\ndưỡng qua đường tiêu hóa [18,20,23]\n\n8.2.1. Biểu hiện của\r\n\nkém dung nạp khi nuôi ăn qua đường tiêu hóa:\n\n- Các triệu chứng có thể\r\n\ngặp là đau bụng, chướng bụng, nôn, dịch tồn lưu/ dư dạ dày cao\n\n- Thể tích dịch tồn\r\n\nlưu/dư dạ dày nên được ghi lại trước mỗi bữa ăn hoặc cứ 4h/lần ở bệnh nhân được\r\n\nnuôi ăn liên tục qua dạ dày.\n\n- Nếu dịch tồn dư dạ dày\r\n\n> 150 ml hoặc 5ml/kg hoặc >1/2 thể tích của bữa ăn trước hoặc > tổng của\r\n\n2h ở bệnh nhân nuôi ăn liên tục thì tạm thời dừng ăn và đánh giá lại dịch tồn\r\n\ndư dạ dày sau 2h.\n\n- Nếu dịch tồn dư tăng\r\n\nlên thì ngừng ăn và theo dõi 4h.\n\n- Nếu bụng chướng (bụng\r\n\nchướng tăng lên ở 2 lần đo liên tiếp) hoặc đau bụng hoặc nôn gấp đôi thì ngừng\r\n\ncho ăn trong 4 và đánh giá lại\n\n8.2.2. Táo bón\n\nLà khi không đại tiện\r\n\n(đi ngoài) sau 48 giờ trong dinh dưỡng tiêu hóa. Xử trí:\n\n- Ngày 1: sử dụng nước\r\n\nép trái cây,\n\n- Ngày 2: Glycerin. Thuốc\r\n\nlàm mềm phân (docusate), thuốc nhuận tràng (dừng nếu khi trẻ đi ngoài 2 lần\r\n\nliên tiếp phân bình thường), cùng với dinh dưỡng tiêu hóa\n\n- Thuốc nhuận tràng ví dụ\r\n\nFleet enema trẻ em cho trẻ 2-12 tuổi (66ml/chai) và Fleet enema người lớn ≥12\r\n\ntuổi, cùng với dinh dưỡng tiêu hóa\n\n8.2.3. Tiêu chảy\n\n- Là trẻ đi ngoài phân lỏng\r\n\n> 4 lần/24h mà không dùng thuốc làm mềm phân hay nhuận tràng.\n\n- Tìm nguyên nhân (do\r\n\nthuốc, sản phẩm có chứa sorbitol, nhiễm bẩn thức ăn, nhiễm khuẩn đường ruột…)\r\n\nvà xử trí nguyên nhân.\n\n- Đồng thời kiểm tra loại\r\n\nchế độ dinh dưỡng qua tiêu hóa đang dùng như sữa (áp lực thẩm thấu, loại đạm…)\r\n\ncó phù hợp với khả năng dung nạp thức ăn không? Từ đó xem xét thay đổi công thức\r\n\ndinh dưỡng qua tiêu hóa\n\n8.3. Theo dõi khi dinh\r\n\ndưỡng tĩnh mạch [11,21,23]\n\n- Phòng ngừa, phát hiện\r\n\nvà xử trí kịp thời biến chứng trong dinh dưỡng tĩnh mạch\n\n○ Nhiễm trùng: Tại chỗ\r\n\nhoặc toàn thân\n\n○ Biến chứng liên quan đến\r\n\ncatheter: Tràn khí màng phổi, máu tụ tại vị trí đặt catheter, tràn máu màng phổi,\r\n\ndò động tĩnh mạch, tổn thương ống ngực, huyết khối trong tim và tĩnh mạch, tắc\r\n\ncatheter… sự bít tắc không do huyết khối được gây ra bởi kết tủa canxi phốt\r\n\nphát, kết tủa thuốc, dư lượng lipid hoặc kết tủa khoáng chất và cần xử trí phù\r\n\nhợp\n\n○ Các biến chứng liên\r\n\nquan đến dinh dưỡng tĩnh mạch kéo dài: Như thiếu acid béo thiết yếu, nhiễm\r\n\nnhôm, bệnh xương chuyển hóa, bệnh gan mật, cần có xử trí phù hợp\n\n8.4. Theo dõi tình trạng\r\n\ndinh dưỡng\n\nBảng 6. Cân nặng mong chờ\r\n\nđạt được ở trẻ khỏe\n\nTuổi\n\ng/tuần\n\ng/ngày\n\ng/tháng\n\n0-3 th\n\n200\n\n28,6\n\n\n\n3-6 tháng\n\n150\n\n21\n\n\n\n6-9 tháng\n\n100\n\n14\n\n\n\n9-12 tháng\n\n60-75\n\n7-11\n\n\n\n12-18 tháng\n\n56\n\n8\n\n\n\n18-24 tháng\n\n42\n\n6\n\n\n\n2-7 tuổi\n\n\n\n\n\n38\n\n7-9 tuổi\n\n\n\n\n\n56-62\n\n9-11 tuổi\n\n\n\n\n\n67-77\n\n11-13 tuổi\n\n\n\n\n\n85-110\n\nTheo Christiaan Barnard Memorial\r\n\nHospital. Nutrition in Congenital Heart Disease. Cape Town Metropole Paediatric\r\n\nInterest Group guideline 2009\n\nBảng 7. Tốc độ tăng trưởng của trẻ\n\nTuổi\n\nCân\r\n\n nặng (g/ngày)\n\nChiều\r\n\n dài (cm/tháng)\n\n< 3\r\n\n tháng\n\n25-35\n\n2,6 -\r\n\n 3.5\n\n3-6\r\n\n tháng\n\n15-21\n\n1,6-2,5\n\n6-12\r\n\n tháng\n\n10-13\n\n1,2-1,7\n\n1-3 tuổi\n\n4-10\n\n0,7-1,1\n\n4-6 tuổi\n\n5-8\n\n0,5-0,8\n\n7-10 tuổi\n\n5-12\n\n0,4-0.6\n\nTheo Haschke F, et al. Body\r\n\ncomposition of reference children from birth to age 10 years. Am J Clin Nutr\r\n\n1982;35:1169\n\n9. MỘT SỐ KHẨU PHẦN DINH DƯỠNG VÀ THỰC\r\n\nĐƠN THAM KHẢO\n\n9.1. Thực đơn cho trẻ từ 9-12 tháng\r\n\ntuổi\n\nNăng lượng: 800 - 900 Kcal/ngày,\r\n\nProtid: 21g\n\nGiờ\n\nThứ\r\n\n 2 + 4 + 6\n\nThứ\r\n\n 3 + 5 + 7\n\nChủ\r\n\n nhật\n\n7h\n\nBột thịt gà: 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nThịt gà nạc bỏ xương: 16g\n\nRau xanh giã nhỏ: 10g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\nBột thịt lợn 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nThịt lợn nạc: 16g\n\nBí đỏ xay nhuyễn: 10g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\nBột cá 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nCá quả gỡ bỏ sạch xương: 25g\n\nRau xanh giã nhỏ: 10g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\n9h\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức\n\n11h\n\nBột cua 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nCua đồng: 25g\n\nRau xanh giã nhỏ: 10g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\nBột thịt gà: 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nThịt gà nạc bỏ xương: 16g\n\nCà rốt xay nhuyễn: 10g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\nBột thịt lợn 200ml\n\nBột gạo: 25g\n\nThịt lợn nạc: 16g\n\nBí đỏ xay nhuyễn: 10g\n\nDầu (mỡ): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\n14h\n\nNước cam ép 60ml\n\nNước quýt 60 ml\n\nNước cam ép 60ml\n\n17h\n\nBột trứng: 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nTrứng gà: 1 lòng đỏ\n\nRau xanh thái nhỏ: 10g\n\nMỡ (dầu ăn) 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\nBột tôm 200ml\n\nBột gạo tẻ: 25g\n\nTôm (bóc vỏ, giá nhỏ): 25 g\n\nRau xanh giã nhỏ: 10g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\nBột đậu xanh bí đỏ 200ml\n\nBột gạo tẻ: 15g\n\nBột đậu xanh: 15g\n\nBí đỏ: 4 miếng nhỏ nghiền nát\r\n\n (40g)\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước 1 bát con vừa đủ\n\n21h + đêm\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức\n\n9.2. Thực đơn cho trẻ từ 12-24 tháng\r\n\nbị suy dinh dưỡng\n\nNăng lượng: 1200 - 1300 Kcal/ngày,\r\n\nProtid: 35 g/ngày\n\nGiờ\n\nThứ\r\n\n 2 + 5\n\nThứ\r\n\n 4 + 7\n\nThứ\r\n\n 3 + CN\n\n7h\n\nCháo tôm bí xanh: 1 bát con 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nTôm bóc vỏ: 25g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nBí xanh xay nhuyễn: 20g\n\nNước mắm: 2ml\n\nCháo thịt lợn cà rốt: 1 bát con\r\n\n 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nThịt lợn nạc: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nCà rốt xay nhuyễn: 20g\n\nNước mắm: 2ml\n\nCháo thịt bò rau cải: 1 bát con\r\n\n 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nThịt bò: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nRau cải xay nhuyễn: 30g\n\nNước mắm: 2ml\n\n9h\n\nSữa công thức 200ml\n\nSữa công thức 200ml\n\nSữa công thức 200ml\n\n11h\n\nCháo gà cà rốt: 1 bát con 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nThịt gà ta: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nCà rốt xay nhuyễn: 20g\n\nNước mắm: 2ml\n\nCháo cá rau cải: 1 bát con 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nCá chép luộc gỡ xương: 30g\n\nCải xanh xay nhuyễn: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước mắm: 2ml\n\nCháo lươn: 1 bát con 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nLươn: 30g\n\nRau xanh xay nhuyễn: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nNước mắm: 2ml\n\n14h\n\nBú mẹ hoặc sữa công thức 200ml\n\nBú mẹ hoặc sữa công thức 200ml\n\nBú mẹ hoặc sữa công thức 200ml\n\n17h\n\nCháo thịt bò rau cải: 1 bát con\r\n\n 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nThịt bò: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nRau cải xay nhuyễn: 20g\n\nNước mắm: 2ml\n\nCháo gà cà rốt: 1 bát con 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nThịt gà ta: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nCà rốt xay nhuyễn: 20g\n\nNước mắm: 2ml\n\nCháo gà cà rốt: 1 bát con 250ml\n\nGạo tẻ: 35g\n\nThịt gà ta: 20g\n\nMỡ (dầu ăn): 10ml\n\nCà rốt xay nhuyễn: 20g\n\nNước mắm: 2ml\n\n20h+ Đêm\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức 200ml\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức 200ml\n\nBú mẹ hoặc uống sữa công thức 200ml\n\n9.3. Thực đơn trẻ 4-5 tuổi mắc đái\r\n\ntháo đường\n\nNăng lượng: 1600 Kcal; Glucid: 224g.\n\nGiờ\r\n\n ăn\n\n24\r\n\n giờ\n\n7h\n\nCháo thịt: 250ml\n\nGạo tẻ: 50g\n\nThịt: 40g\n\nDầu (mỡ): 10g\n\nRau xanh: 30g\n\nSữa công thức: 200ml\n\nLượng thực phẩm trong 1 ngày:\n\nGạo tẻ: 150g- 200g\n\nThịt (cá, tôm): 120g-150g\n\nDầu (mỡ): 40g\n\nRau xanh, hoa quả: 300g-400g\n\nSữa công thức: 400ml\n\n9h\n\nBưởi: 150 g\n\n11h\n\nCơm gạo tẻ: 60g\n\nThịt nạc vai băm rim: 40g\n\nCanh rau ngót nấu tôm:\n\nRau ngót: 50g\n\nTôm nõn: 10g\n\nDầu (mỡ): 10g\n\n14h\n\nỔi: 150g\n\n17h\n\nCơm gạo tẻ: 60g\n\nCá rán: 50g\n\nCanh giá đỗ nấu thịt:\n\nGiá đỗ: 50g\n\nThịt nạc vai băm: 20g\n\nCà chua: 20g\n\nDầu (mỡ): 10g\n\n21h\n\nSữa công thức 200ml\n\nĐơn vị thay thế tương đương\n\n- 1 thìa cà phê = 5ml dầu ăn\n\n- 10g thịt lợn nạc có thể thay thế bằng:\n\n+ 10 g thịt bò nạc, thịt gà nạc, cá\r\n\nnạc\n\n+ 12g tôm, tép tươi\n\n- 1 quả trứng gà = 4 quả trứng chim\r\n\ncút = 2/3 quả trứng vịt.\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n1: Xác định/ Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng bằng NRS (Nutrition Risk Screening)\n\nGồm 2 bước:\n\nBảng 1: Sàng lọc ban đầu\n\nCó\n\nKhông\n\n1\n\nBMI có dưới 20,5?\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh nhân có sụt cân trong vòng 3\r\n\n tháng trước?\n\n\n\n\n\n3\n\nĂn uống của bệnh nhân có sụt giảm\r\n\n trong tuần trước?\n\n\n\n\n\n4\n\nBệnh lý nặng?\n\n\n\n\n\nCó. Nếu trả lời là “Có” cho bất kỳ\r\n\n câu hỏi trên, thì thực hiện tiếp tầm soát trong bảng 2\n\nKhông. Nếu câu trả lời “Không” cho\r\n\n tất cả các câu hỏi trên, thì bệnh nhân nên được đánh giá lại sau mỗi tuần. Nếu\r\n\n bệnh nhân như được lên lịch trình mổ lớn, thì nên thiết lập kế hoạch chăm sóc\r\n\n dinh dưỡng phòng ngừa, nhằm tránh các yếu tố nguy cơ\n\n\n\nBảng 2: Sàng lọc cuối cùng\n\nTình\r\n\n trạng dinh dưỡng suy giảm\n\nMức\r\n\n độ tăng chuyển hóa liên quan độ nặng của bệnh lý\n\nKhông\n\nĐiểm 0\n\nTình trạng dinh dưỡng bình thường\n\nKhông\n\nĐiểm 0\n\nNhu cầu dinh dưỡng bình thường\n\nNhẹ\n\nĐiểm 1\n\nSụt >5% CN/ 3 tháng hay ăn uống\r\n\n còn 50-75% của nhu cầu bình thường trong tuần trước\n\nNhẹ\n\nĐiểm 1\n\nGãy xương đùi* Bệnh lý mãn tính, ở\r\n\n những bệnh nhân có biến chứng cấp: xơ gan* COPD* Lọc máu mãn, đái tháo đường,\r\n\n ung thư\n\nTrung bình\n\nĐiểm 2\n\nSụt >5% CN/ 2 tháng hay BMI 18,5-20,5\r\n\n hay ăn uống còn 25-50% của nhu cầu bình thường trong tuần trước\n\nTrung bình\n\nĐiểm 2\n\nPhẫu thuật lớn ở vùng bụng* Đột quỵ*\r\n\n Viêm phổi nặng, ung thư máu\n\nNặng\n\nĐiểm 3\n\nSụt >5% CN/ 1 tháng hay BMI <18,5\r\n\n hay ăn uống còn 0-25% của nhu cầu bình thường trong tuần trước\n\nNặng\n\nĐiểm 3\n\nChấn thương đầu* Ghép tủy xương* Bệnh\r\n\n nhân khoa hồi sức (APACHE >10)\n\nĐiểm\n\n+\n\nĐiểm\n\n= Tổng số điểm\n\nTuổi. Nếu ≥ 70 tuổi thì cộng thêm\r\n\n 1 điểm\n\n= tổng số điểm đã hiệu chỉnh theo\r\n\n tuổi\n\nĐiểm\r\n\n ≥ 3: bệnh nhân có\r\n\n nguy cơ dinh dưỡng và bắt đầu kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng\n\nĐiểm\r\n\n <3: Mỗi tuần\r\n\n đánh giá lại bệnh nhân. Nếu bệnh nhân như được lên lịch trình mổ lớn, thì nên\r\n\n thiết lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng phòng ngừa, nhằm tránh các yếu tố nguy\r\n\n cơ\n\nKondrup Jetal (2003). ESPEN\r\n\nGuidelines for Nutrition Screening 2002. Clinical Nutrition, 22(4): 415-21\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n2: Điểm NUTRIC hiệu chỉnh (Modifed NUTRIC score-MNS)\n\nBảng 1: Các biến số MNS\n\nBiến\r\n\n số\n\nMức\r\n\n độ\n\nĐiểm\n\nTuổi\n\n<50\n\n0\n\n\n\n50-\r\n\n <75\n\n1\n\n\n\n≥ 75\n\n2\n\nAPACHE II\n\n< 15\n\n0\n\n\n\n15-\r\n\n <20\n\n1\n\n\n\n20- 28\n\n2\n\n\n\n≥ 28\n\n3\n\nSOFA\n\n< 6\n\n0\n\n\n\n6-\r\n\n <10\n\n1\n\n\n\n≥ 10\n\n2\n\nSố bệnh đồng mắc (bệnh kèm)\n\n0-1\n\n0\n\n\n\n≥ 2\n\n1\n\nSố ngày nằm viện trước khi vào\r\n\n khoa/phòng hồi sức\n\n0-<1\n\n0\n\n\n\n≥ 1\n\n1\n\nBảng 2: hệ thống điểm NUTRIC hiệu chỉnh\n\nTổng điểm\n\nPhân loại\n\nGiải thích\n\n5-9\n\nĐiểm cao\n\nLiên quan với kết cục lâm sàng kém (thở\r\n\n máy, tử vong)\n\nNhững bệnh nhân này hầu như được hưởng lợi\r\n\n ích từ điều trị dinh dưỡng tích cực\n\n0-4\n\nĐiểm thấp\n\nBệnh nhân này có nguy cơ suy dinh\r\n\n dưỡng thấp\n\nHeyland DK, Dhaliwal R, Jiang X, Day\r\n\nAG. Identifying critically ill patients who benefit the most from nutrition\r\n\ntherapy: the development and initial validation of a novel risk assessment\r\n\ntool. Critical Care. 2011;15(6):R268. 2\n\nRahman A, Hasan RM, Agarwala R,\r\n\nMartin C, Day AG, Heyland DK. Identifying critically -ill patients who will\r\n\nbenefit most from nutritional therapy: Further validation of the \"modified\r\n\nNUTRIC\" nutritional risk assessment tool. Clin Nutr. 2015. [Epub ahead of\r\n\nprint]\n\n\n\nPhụ lục 3: Phương pháp đánh giá tình\r\n\ntrạng dinh dưỡng tổng thể bằng SGA (Subjective Global Assessement- SGA)\n\nA.Bệnh sử\n\n1. Thay đổi cân nặng\n\nTổng số kg cân nặng trong 6 tháng\r\n\n trước: …….kg % mất cân ………\n\n Thay đổi cân nặng trong 2 tuần\r\n\n trước: □ Tăng\n\n\r\n\n □ Không thay đổi\n\n\r\n\n □ Giảm\n\n2. Thay đổi cung cấp dinh dưỡng so\r\n\n với bình thường\n\n□ Không\n\n□ Thay đổi. Thời giant thay đổi….tuần\n\nLoại chế độ ăn: □ Sệt\r\n\n □ Hoàn toàn lỏng\n\n □ Lỏng\r\n\n nghèo năng lượng □ Đói hoàn toàn\n\n3. Những triệu chứng ở đường tiêu\r\n\n hóa\n\n□ Không có □ Buồn nôn □\r\n\n Nôn ói □ Tiêu chảy □ Biếng ăn \n\n4. Chức năng cơ thể\n\n□ Không suy giảm (bình thường)\n\n□ Suy giảm. Thời gian suy giảm……..tuần\n\nHình thức: □ Hạn chế sinh hoạt\n\n □ Đi lại yếu\r\n\n nhiều\n\n □ Nằm hoàn toàn\n\n5. Bệnh lý và sự liên quan của nó\r\n\n với dinh dưỡng\n\nBệnh nguyên phát:…………………………………….\n\nNhu cầu chuyển hóa (stress): □\r\n\n Không stress □ Stress thấp\n\n\r\n\n □ Stress vừa □ Stress nặng\n\nB. Thăm khám thực thể (Mỗi phần ghi mức độ như 0= bình\r\n\n thường; 1= nhẹ; 2= vừa; 3= nặng)\n\n………Mất lớp mỡ dưới da (vùng cơ tam\r\n\n đầu, ngực)\n\n………Teo cơ (Delta, từ đầu đùi)\n\n………Phù chân\n\n………Phù vùng thấp (lưng)\n\n………Báng bụng\n\nC. Phân loại SGA:\n\n□ SGA-A: Tình trạng dinh dưỡng\r\n\n bình thường\n\n□ SGA-B: Suy dinh dưỡng nhẹ/vừa hoặc\r\n\n nghi ngờ có SDD\n\n□ SGA-C: Suy dinh dưỡng nặng\n\nDetsky AS et al (1987). What is\r\n\nSubjective Global Assessment of Nutritional Status?. Journal of parenteral and\r\n\nenteral nutrition. Vol.11, No. 1\n\n\n\nTÀI LIỆU\r\n\nTHAM KHẢO\n\nViệt Nam\n\n1. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn\r\n\nđoán và điều trị viêm đường hô hấp cấp do SARS-CoV-2 (Covid-19).\n\n2. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn thực hiện\r\n\nquản lý suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi. Quyết định số\r\n\n4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016\n\n3. Bộ Y tế - Viện Dinh Dưỡng (2016).\r\n\nBảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam\n\n4. Bộ Y tế (2006). Hướng dẫn chế độ\r\n\năn bệnh viện.\n\n5. Lưu Ngân Tâm và cộng sự (2019).\r\n\nHướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. Nhà xuất bản y học Việt\r\n\nNam.\n\nNước ngoài\n\n6. Allen K etal (2019). Enteral\r\n\nNutrition in the Mechanically Ventilated Patient. Nutrition in Clinical\r\n\nPractice. Volume 0. Number 0. Page 1 -17.\n\n7. Amanda Mn (2018). Validation of\r\n\nthe Vasoactive -Inotropic Score in Pediatric Sepsis. Pediatr Crit Care Med ;\r\n\n18:750-757\n\n8. Bear DE et al (2018). Nutrition Support\r\n\nin Adult Patients Receiving Extracorporeal Membrane Oxygenation. Nutrition in\r\n\nClinical Practice. Volume 33 Number 6. Page 738-746.\n\n9. Brown P (2019). Presentation of Strategies\r\n\nto Optimize Nutrition in Extracorporeal Membrane Oxygenation (ECMO) Therapy\r\n\nPatients. Johns Hopkins Hospital\n\n10. Chase GI et al (2018). Improving\r\n\nglycemic control in critically ill patients: personalized care to mimic the\r\n\nendocrine pancreas. Critical Care 22:182. Page 1 -10\n\n11. David A et al (2002). Guidelines\r\n\nfor the Use of Parenteral and Enteral Nutrition in Adult and Pediatric\r\n\nPatients. Journal of Parenteral and enteral nutrition; 26(1) 1SA-137SA\n\n12. Detsky AS et al (1987). What is\r\n\nSubjective Global Assessment of Nutritional Status?. Journal of parenteral and\r\n\nenteral nutrition. Vol. 11, No. 1\n\n13. ESPEN expert statements and\r\n\npractical guidance for nutritional management of individuals with SARS-CoV-2\r\n\ninf ection (2020). Clinical Nutrition\n\n14. Ireton-Jones CS. Estimating Energy\r\n\nRequirements. Nutritional Considerations in the Intensive Care Unit. ASPEN; Kendall\r\n\nHunt Publishing, Dubuque:2002.\n\n15. Ista E, Joosten K. Nutritional\r\n\nAssessment and Enteral Support of Critically Ill Children. Crit Care Nurs\r\n\nClin N Am 2005;17(4):385-93.\n\n16. Kondrup J et al (2003). ESPEN\r\n\nGuidelines f or Nutrition Screening 2002. Clinical Nutrition, 22(4): 415-21\n\n17. Loi M et al (2017). Nutritional\r\n\nsupport of critically ill adults and children with acute respiratory distress\r\n\nsyndrome: A clinical review. Clinical Nutrition ESPEN. Page 1 -8.\n\n18. Marchand V. Enteral Nutrition\r\n\nTube Feedings. Pediatric Nutrition Support. Jones & Bartlett,\r\n\n2007:252\n\n19. McClave SA et al (2016).\r\n\nGuidelines for the Provision and Assessment of Nutrition Support Therapy in the\r\n\nAdult Critically Ill Patient: Society of Critical Care Medicine (SCCM) and\r\n\nAmerican Society for Parenteral and Enteral Nutrition (A.S.P.E.N.). Journal of\r\n\nParenteral and Enteral Nutrition Volume 40 Number 2. Page 159 -211.\n\n20. Mehta NM. Approach to enteral feeding\r\n\nin the PICU. Nutrition in Clinical Practice 2009;24(3):384\n\n21. Nilesh M. Mehta et al.\r\n\nA.S.P.E.N. Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child. journal\r\n\nof Parenteral and Enteral Nutrition (2009). 33: 260-276.\n\n22. Ong S.H., Chee W.S.S.,\r\n\nLapchmanan L.M., et al. (2019). Validation of the Subjective Global Nutrition Assessment\r\n\n(SGNA) and Screening Tool for the Assessment of Malnutrition in Paediatrics\r\n\n(STAMP) to Identify Malnutrition in Hospitalized Malaysian Children. J Trop\r\n\nPediatr, 65(1), 39-45.\n\n23. Pediatrics nutrition handbook\r\n\n(2009), American Academy of Pediatrics.\n\n24. Pediatric Nutrition Helpful\r\n\nHints. Specialized nutrition for your most vulnerable patients. NestleHealth\r\n\nSience 2016\n\n25. Queensl C.H. Paediatric\r\n\nNutrition Screening Tool. Children’s Health Queensland, 2015.\n\n26. Riddle MC et al (2019). American\r\n\nDiabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes 2019. Diabetes Care\r\n\nin the Hospital: Standards of Medical Care in Diabetes;42(Suppl. 1). Page 173 -181\n\n27. Rogers EJ et al. Barriers to adequate\r\n\nnutrition in critically ill children. Nutrition 2003;19:865-8\n\n28. Singer P et al (2019). ESPEN\r\n\nguideline on clinical nutrition in the intensive care unit. Clinical Nutrition.\r\n\nPage 1-32\n\n29. Smart CE et al (2018). ISPAD\r\n\nClinical Practice Consensus Guidelines 2018 Compendium. Nutritional management\r\n\nin children and adolescents with diabetes\n\n30. White MS, Sheperd RW, McEniery\r\n\nJA. Energy expenditure in 100 ventilated, critically ill children: improving\r\n\nthe accuracy of predictive equations. Crit Care Med 2000;28(7):2307-12.\n\n31. Wischmeyer PE (2019). Nutrition\r\n\nTherapy in Sepsis. Crit Care Clin. Page 1-19.\n\n32. WHO. Clinical management of\r\n\nsevere acute respiratory inf ection (SARI) when COVID-19 disease is suspected.Interim\r\n\nguidance 13 March 2020\n\n33. World Health Organization 2008.\r\n\nTraining Course on Child Growth Assessment; WHO Child Growth Standards.\r\n\nInterpreting Growth Indicators\n\n", + "id": 102466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102467.json b/contexts/context_102467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33ab9ecfb9a730d3170e187a78af5ff3dc6214e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-18-QD-TCT-2023-Quy-trinh-ap-dung-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-557805.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-QD-TCT-2023-Quy-trinh-ap-dung-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-557805", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH \n\nTỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/QĐ-TCT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 12 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế;\n\nCăn cứ Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày\r\n\n17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/3/2021 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Quyết định\r\n\n41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục\r\n\nThuế thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1965/QĐ-BTC ngày\r\n\n8/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 2079/QĐ-BTC ngày\r\n\n09/10/2015 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Ban Quản\r\n\nlý rủi ro trực thuộc\r\n\nTổng cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày\r\n\n8/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định 520/QĐ-BTC ngày\r\n\n13/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê quyệt kế hoạch sắp xếp, sáp nhập, hợp\r\n\nnhập Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thành Chi cục Thuế Khu\r\n\nvực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 211/QĐ-TCT ngày\r\n\n12/3/2019 của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các Phòng và Văn\r\n\nphòng thuộc Cục Thuế;\n\nCăn cứ Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày\r\n\n14/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của chi cục Thuế quận, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các\r\n\nĐội thuộc Chi cục\r\n\nThuế;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý rủi\r\n\nro thuộc Tổng cục Thuế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình áp dụng quản lý rủi\r\n\nro trong quản lý thuế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan thuế khi triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý\r\n\nthuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 31/2021/TT-BTC .\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng\r\n\ncục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Thuế khu vực, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế;\r\n\n - Lưu: VT, QLRR (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n \r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Chí Hùng\n\n \n\nQUY\r\n\nTRÌNH\n\nÁP\r\n\nDỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 18/QĐ-TCT ngày 12 tháng 01 năm\r\n\n2023 của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thuế)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục\r\n\nđích\n\n1. Hướng dẫn cơ quan thuế trình tự thực\r\n\nhiện áp dụng quản lý rủi ro từ thu thập, xử lý thông tin; phân đoạn người nộp\r\n\nthuế; xây dựng chỉ\r\n\nsố tiêu chí;\r\n\nphân tích, đánh giá người nộp thuế; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n2. Chuẩn hóa các nội dung\r\n\nvà các bước công việc, tạo sự thống nhất, khách quan trong công tác phân tích,\r\n\nđánh giá người nộp thuế.\n\n3. Góp phần hiện đại hóa công tác\r\n\nđánh giá người nộp thuế, nâng cao khả năng phát hiện, ngăn chặn và xử\r\n\nlý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật thuế, góp phần\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế\r\n\ncủa người nộp thuế.\n\n4. Quy định rõ trách nhiệm của công chức\r\n\nthuế và cơ quan thuế trong thực\r\n\nhiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.\n\nĐiều 2. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy trình này hướng dẫn về trình tự,\r\n\nthủ tục thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong các lĩnh vực quản lý thuế quy định\r\n\ntại Điều 13 Thông tư 31/2021/TT-BTC gồm:\n\n- Quản lý tuân thủ pháp luật thuế;\n\n- Quản lý rủi ro về đăng ký thuế;\n\n- Quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ\r\n\nthuế tại trụ sở của cơ quan thuế;\n\n- Quản lý rủi ro trong quản lý hoàn\r\n\nthuế;\n\n- Quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm\r\n\ntra tại trụ sở của người nộp thuế;\n\n- Quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế\r\n\nvà cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;\n\n- Quản lý rủi ro trong quản lý hóa\r\n\nđơn, chứng từ;\n\n- Quản lý rủi ro đối với người nộp thuế\r\n\nthuộc trường hợp kiểm soát, giám sát trọng điểm;\n\n- Quản lý rủi ro đối với người nộp thuế\r\n\nlà cá nhân;\n\n- Áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy trình này được áp dụng đối với: Tổng\r\n\ncục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (gọi chung là Chi cục\r\n\nThuế); công chức thuộc cơ quan thuế các cấp.\n\nĐiều 4. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Giải thích từ ngữ\n\na) Cơ quan thuế: bao gồm Tổng cục Thuế,\r\n\nCục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực.\n\nb) Các Vụ/đơn vị: bao gồm các Cục, Vụ\r\n\nvà đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Thuế.\n\nc) Bộ phận quản lý rủi ro: bao gồm Ban\r\n\nQuản lý rủi ro thuộc Tổng cục Thuế và các bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncông tác quản lý rủi ro ở cơ quan thuế các cấp.\n\nd) Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro (ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin quản lý rủi ro trong quản lý thuế): là ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin thực hiện việc kết nối, tiếp nhận thông tin từ các nguồn dữ liệu\r\n\nliên quan trong và ngoài cơ quan thuế, điện tử hóa các biện pháp, kỹ\r\n\nthuật quản lý rủi ro dựa trên bộ tiêu chí, chỉ số được ban hành để phân tích,\r\n\nđánh giá tuân thủ, xác định mức độ rủi ro phục vụ cho việc quyết định áp dụng\r\n\ncác biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế.\n\nđ) Phân đoạn người nộp thuế: là việc\r\n\ncơ quan thuế phân chia người nộp thuế thành những nhóm có đặc điểm chung để áp\r\n\ndụng các biện pháp quản lý phù hợp.\n\ne) Quy trình thu thập, khai thác thông\r\n\ntin phục vụ quản lý rủi ro: là quy trình được Tổng cục Thuế xây dựng để hướng dẫn\r\n\ncơ quan thuế, công chức thuế thực hiện thu thập, khai thác thông tin phục vụ\r\n\ncho việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.\n\ng) Quy trình đánh giá, giám sát, nâng\r\n\ncao tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế: là quy trình được Tổng cục Thuế\r\n\nxây dựng để hướng dẫn cơ quan thuế, công\r\n\nchức thuế đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế,\r\n\nphân tích bản chất hành vi, quy mô của mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người\r\n\nnộp thuế, xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ pháp luật thuế, thực hiện các biện\r\n\npháp quản lý đối với các mức tuân thủ, tổng kết, đánh giá, phản hồi kết quả.\n\nChương II\n\nNỘI\r\n\nDUNG QUY TRÌNH\n\nĐiều 5. Thu thập, xử\r\n\nlý thông tin\n\nViệc thu thập thông tin, xử lý thông\r\n\ntin, kiểm duyệt và lưu trữ thông tin được quy định cụ thể trong Quy trình thu\r\n\nthập, khai thác thông tin phục vụ quản lý rủi ro với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Thu thập thông tin quản lý rủi ro.\n\n- Thông tin quản lý rủi ro được thu thập\r\n\nđầy đủ, chính xác, kịp thời từ các hệ thống thông tin của cơ quan thuế, thông\r\n\ntin do các đơn vị, công chức thuế thu thập trong quá trình thực hiện quản lý\r\n\nthuế và từ việc thực hiện trao đổi, mua thông tin với các cơ quan, tổ chức\r\n\nkhác.\n\n- Thông tin quản lý rủi ro sau khi thu\r\n\nthập được đưa vào cơ sở dữ liệu phân tích rủi ro, đảm bảo nguyên tắc tin cậy,\r\n\nan toàn, bảo mật thông tin theo quy định.\n\n2. Quản lý thông tin thu thập và sử dụng\r\n\ntrong phân tích rủi ro.\n\na) Đối với thông tin thu thập trong cơ\r\n\nquan quản lý thuế:\n\nCơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm soát tính đầy đủ, chính xác của thông tin trong phạm vi quản lý.\n\nThông tin được công chức thuế (thuộc\r\n\ncác bộ phận chức năng quản lý thuế) thu thập trong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoặc quá trình quản lý thuế cần được phân tích, phê duyệt trước khi cập nhật\r\n\nvào cơ sở dữ liệu người nộp thuế.\n\nb) Thông tin thu thập theo Quy chế\r\n\ntrao đổi thông tin với cơ quan khác:\n\nĐối với thông tin thu thập theo hệ thống\r\n\nkết nối: Sử dụng nguyên trạng thông tin được cung cấp để phục vụ phân\r\n\ntích, đánh giá rủi ro, phục vụ theo yêu cầu của quản lý thuế. Định kỳ bộ phận\r\n\nđược giao thu thập thông tin thực hiện rà soát, đảm bảo thông tin được trao đổi\r\n\nđúng quy định. Trường hợp phát hiện thông tin trao đổi không đầy đủ, chưa chính\r\n\nxác, chưa kịp thời theo quy chế thì phản ánh với bên cung cấp (bằng thư điện tử,\r\n\ncông văn).\n\nĐối với thông tin thu thập không theo\r\n\nchuẩn kết nối (email, USB...): Bộ phận được giao thu thập thông tin có trách\r\n\nnhiệm nhận thông tin từ bên cung cấp, cập nhật thông tin thu thập vào hệ thống\r\n\ndữ liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin thu thập được.\n\nc) Đối với thông tin nhận theo đường\r\n\ncông văn (không thuộc quy chế trao đổi thông tin): Bộ phận được giao thu thập\r\n\nthông tin tiếp nhận thông tin thực hiện phân tích, nhập các thông tin theo yêu\r\n\ncầu vào hệ thống lưu trữ thông tin.\n\nd) Đánh giá, điều chỉnh dữ liệu:\n\nTrước khi tiến hành sử dụng các dữ liệu\r\n\nthu thập để phân tích, cơ quan thuế sử dụng chức năng rà soát dữ liệu tại ứng dụng\r\n\nphân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để rà soát, kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của\r\n\ncác nguồn dữ liệu đã được cập nhật trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi\r\n\nro.\n\nDữ liệu thực hiện rà soát là các chỉ\r\n\ntiêu dữ liệu liên quan đến bộ chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro chính thức đã được\r\n\nthiết lập.\n\nđ) Bổ sung thông tin thu thập:\n\n- Cơ quan thuế trong quá trình quản lý\r\n\nthuế phát sinh nhu cầu dữ liệu mới phục vụ cho phân tích rủi ro, lập đề nghị nội\r\n\ndung thông tin cần thu thập theo mẫu 01/QTr-QLRR chuyển Ban Quản lý rủi ro để tổng\r\n\nhợp yêu cầu chung về dữ liệu, mục đích sử dụng, cấu trúc dữ liệu...\n\n- Ban Quản lý rủi ro phối hợp với Cục\r\n\nCông nghệ thông tin để xác định phương án thu thập, cung cấp dữ liệu theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan thuế; Thống nhất kế hoạch đáp ứng thông tin (lấy từ dữ liệu có sẵn\r\n\ncủa ngành thuế, từ dữ liệu đã thu thập từ bên ngoài, hoặc xây dựng kênh trao đổi\r\n\nmới..); Trường hợp cần thiết có thể trình Tổng cục Thuế chủ trương và phân công\r\n\nnhiệm vụ/trách nhiệm các Vụ/đơn vị.\n\n+ Đối với dữ liệu có sẵn trên cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa ngành thuế: Sau khi phương án thu thập thông tin được thống nhất, phê duyệt,\r\n\nCục Công nghệ thông tin đảm bảo hệ thống, thực hiện tập hợp thông tin, đồng bộ\r\n\nthông tin sang ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để phục vụ phân\r\n\ntích, đánh giá rủi ro của người nộp thuế.\n\n+ Dữ liệu không có sẵn, dữ liệu trao đổi với cơ quan,\r\n\nđơn vị ngoài ngành thuế: Ban Quản lý rủi ro chủ trì trình báo cáo Tổng cục Thuế\r\n\nkế hoạch thu thập thông tin, đề xuất đơn vị chủ trì và các Vụ/đơn vị phối hợp.\n\nCục Công nghệ thông tin căn cứ trên\r\n\nyêu cầu nghiệp vụ để xây dựng hệ thống đáp ứng thu thập, lưu trữ, khai thác\r\n\nthông tin phục vụ phân tích rủi ro, đánh giá người nộp thuế.\n\nĐiều 6. Phân đoạn người\r\n\nnộp thuế\n\nTrước khi thực hiện xây dựng bộ chỉ số\r\n\ntiêu chí, đánh giá tuân thủ pháp luật thuế, phân loại mức độ rủi ro người nộp\r\n\nthuế và áp dụng các biện pháp quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện phân đoạn\r\n\nngười nộp thuế.\n\n1. Các phương án phân đoạn người nộp\r\n\nthuế.\n\n- Phân đoạn theo đối tượng: người nộp\r\n\nthuế là cá nhân; người nộp thuế là doanh nghiệp; người nộp thuế là tổ chức\r\n\nkhác.\n\n- Phân đoạn theo quy mô người nộp thuế\r\n\n(lớn, vừa, nhỏ) được xác định bằng: doanh thu hoặc tổng thu nhập; quy mô vốn,\r\n\ntài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; lợi nhuận kế toán trước thuế; số lượng\r\n\nngười lao động tùy thuộc vào tình hình cụ thể từng thời kỳ, địa bàn hoạt động.\n\n- Phân đoạn theo ngành kinh tế ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ hoặc theo quy định hiện hành.\n\n- Phân đoạn theo loại hình doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Luật Doanh nghiệp.\n\n- Phân đoạn theo địa bàn hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh (theo phân cấp hành chính).\n\n- Phân đoạn theo khu vực kinh tế: khu\r\n\nvực kinh tế có vốn nhà nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực\r\n\nkinh tế ngoài quốc doanh (tư nhân).\n\n- Phân đoạn theo tiêu chí khác phù hợp\r\n\nvới yêu cầu của công tác quản lý thuế.\n\n2. Thực hiện phân đoạn người nộp thuế.\n\nBan Quản lý rủi ro đề xuất trình Tổng\r\n\ncục Thuế phương án phân đoạn người nộp thuế phù hợp với việc đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế, phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế, xây dựng kế hoạch nâng\r\n\ncao tuân thủ pháp luật thuế.\n\nCơ quan thuế các cấp sử dụng phân đoạn\r\n\nngười nộp thuế trong việc thực hiện các biện pháp xử lý đối với các mức độ tuân\r\n\nthủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro người nộp thuế.\n\nCục Công nghệ thông tin phối hợp với\r\n\nBan Quản lý rủi ro thực hiện thiết lập, cập nhật phương án nhóm phân đoạn người\r\n\nnộp thuế trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\nĐiều 7. Xây dựng bộ\r\n\nchỉ số tiêu chí\n\n1. Bước 1 - Xác định mục tiêu, yêu cầu\r\n\nđể xây dựng, thiết lập bộ chỉ số tiêu chí.\n\na) Xây dựng, thiết lập bộ chỉ số tiêu\r\n\nchí theo kế hoạch:\n\n- Vào quý IV hàng năm, Ban Quản lý rủi\r\n\nro lập kế hoạch xây dựng, sửa đổi, bổ sung bộ chỉ số tiêu chí trên cơ sở báo\r\n\ncáo đánh giá thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, báo cáo đánh\r\n\ngiá việc thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ và theo đề nghị của các đơn vị nhằm\r\n\nđáp ứng theo yêu cầu quản lý thuế.\n\n- Thông báo kế hoạch xây dựng, sửa đổi,\r\n\nbổ sung bộ chỉ số tiêu chí tới các đơn vị chuyên môn đề nghị tham gia ý kiến\r\n\nlàm cơ sở báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt kế hoạch và phân công thực hiện.\n\nb) Xây dựng, thiết lập bộ chỉ số tiêu\r\n\nchí theo thời điểm:\n\n- Việc xây dựng, thiết lập bộ chỉ số\r\n\ntiêu chí theo thời điểm nhằm phân tích kịp thời các dấu hiệu rủi ro, cảnh báo rủi\r\n\nro cho công tác quản lý thuế do các Vụ/Đơn vị, Cục Thuế đề xuất.\n\n- Ban Quản lý rủi ro tiếp nhận thông\r\n\ntin, dấu hiệu rủi ro, kế hoạch kiểm soát rủi ro, danh sách người nộp thuế rủi\r\n\nro (nếu có) có tính ưu tiên cao do các Vụ/đơn vị, Cục Thuế đề xuất. Trường hợp cần thiết phải\r\n\nđưa vào áp dụng ngay để hạn chế\r\n\nrủi ro cao, Ban Quản lý rủi ro trình Tổng cục Thuế chủ trương điều chỉnh bộ chỉ\r\n\nsố tiêu chí ngoài kế hoạch.\n\n2. Bước 2 - Xây dựng bộ chỉ số tiêu\r\n\nchí.\n\nTrên cơ sở kế hoạch xây dựng, chủ\r\n\ntrương điều chỉnh, bổ sung bộ chỉ số tiêu chí được phê duyệt, Ban Quản lý rủi\r\n\nro thực hiện:\n\n- Xây dựng dự thảo khung bộ chỉ số\r\n\ntiêu chí đưa vào ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro hoặc đề nghị Cục\r\n\nCông nghệ thông tin phối hợp cung cấp dữ liệu để phân tích mức độ trọng yếu của\r\n\nchỉ số tiêu chí, đưa ra mức độ rủi ro của mỗi chỉ số tiêu chí.\n\n- Lấy ý kiến tham gia của các Vụ/Đơn vị,\r\n\nCục Thuế về nội dung, mức độ rủi ro và tính trọng yếu của bộ chỉ số tiêu chí.\n\n- Tổng hợp, trình Tổng cục ban hành bộ\r\n\nchỉ số tiêu chí theo quy định.\n\n3. Bước 3 - Ứng dụng bộ chỉ\r\n\nsố tiêu chí trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\n- Ban Quản lý rủi ro phối hợp với Cục\r\n\nCông nghệ thông tin thực hiện thiết lập bộ chỉ số tiêu chí trên ứng dụng phân\r\n\ntích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\n- Trong quá trình áp dụng bộ chỉ số\r\n\ntiêu chí, trường hợp cần điều chỉnh điểm, trọng số chỉ số tiêu chí để phù hợp với\r\n\nyêu cầu quản lý, bám sát theo từng thời điểm, Ban Quản lý rủi ro tổng hợp ý kiến\r\n\nđề xuất, trình Tổng cục Thuế phê duyệt và phối hợp với Cục Công nghệ thông tin\r\n\nthiết lập trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để đánh giá rủi ro,\r\n\nphân loại người nộp thuế.\n\nĐiều 8. Đánh giá mức\r\n\nđộ tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế\n\n1. Nguyên tắc đánh giá, phân loại.\n\na) Việc đánh giá mức độ tuân thủ pháp\r\n\nluật thuế của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế được thực\r\n\nhiện tự động bằng ứng dụng công nghệ thông tin, trên cơ sở bộ chỉ số tiêu chí\r\n\nvà phương pháp đánh giá đã được Tổng cục Thuế ban hành.\n\nb) Việc đánh giá mức độ tuân thủ pháp\r\n\nluật thuế của người nộp thuế được thực hiện đối với tất cả người nộp thuế.\n\nc) Tùy yêu cầu của nghiệp vụ quản lý\r\n\nthuế, mỗi phân đoạn người nộp thuế hoặc mỗi đối tượng người nộp thuế sẽ được\r\n\nphân loại mức độ rủi ro tổng thể và có thể được phân loại mức độ rủi ro theo\r\n\ncác nghiệp vụ quản lý thuế.\n\nd) Đối với phân loại mức độ rủi ro\r\n\ntrong các nghiệp vụ quản lý thuế: Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý thuế để thực hiện\r\n\nphân loại định kỳ theo số lần trong năm, một (01) lần hoặc nhiều lần, như nghiệp\r\n\nvụ lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế); hoặc phân loại\r\n\nđịnh kỳ theo tháng, quý và phân loại tức thời khi phát sinh hồ sơ nghiệp vụ\r\n\n(như nghiệp vụ hoàn thuế).\n\nđ) Trình tự đánh giá, phân\r\n\nloại.\n\nViệc đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế được thực hiện\r\n\ntheo trình tự sau:\n\nThứ nhất: Đánh giá mức độ tuân thủ\r\n\npháp luật thuế của người nộp thuế.\n\nThứ hai: Phân loại mức độ rủi ro tổng\r\n\nthể người nộp thuế.\n\nThứ ba: Phân loại mức độ rủi ro trong\r\n\ncác nghiệp vụ quản lý thuế.\n\ne) Kết quả đánh giá, phân\r\n\nloại.\n\nKết quả đánh giá, phân loại được kết\r\n\nxuất theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình này và được sắp xếp theo tiêu chí dưới\r\n\nđây:\n\n- Theo người nộp thuế có mức độ đánh\r\n\ngiá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống.\n\n- Theo thứ tự các chỉ số tiêu chí có\r\n\nnhiều người nộp thuế vi phạm hoặc theo điểm số của từng tiêu chí từ cao xuống.\n\n2. Thực hiện đánh giá, phân loại.\n\na) Bước 1- Đánh giá mức độ tuân thủ\r\n\npháp luật thuế của người nộp thuế.\n\na1) Thời gian đánh giá: Việc đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế đối với người nộp thuế được thực hiện định kỳ vào ngày 25 hàng\r\n\ntháng.\n\na2) Thực hiện đánh giá.\n\nB1.1 Ứng dụng phân tích dữ liệu và\r\n\nquản lý rủi ro tự động thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của\r\n\nngười nộp thuế.\n\na3) Kết quả đánh giá:\n\nB1.2 - Ứng dụng phân tích dữ\r\n\nliệu và quản lý rủi ro đưa ra kết quả đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của\r\n\nngười nộp thuế theo mẫu số 02/QTr-QLRR và kết quả đánh giá người nộp thuế không\r\n\ntuân thủ pháp luật thuế theo mẫu 02-1/QTr-QLRR ban hành kèm theo Quy trình này.\n\nB1.3 - Kết quả đánh\r\n\ngiá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được lưu tại ứng dụng\r\n\nphân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để cơ quan thuế các cấp khai thác phục vụ\r\n\nyêu cầu quản lý thuế.\n\nB1.4 - Kết quả đánh\r\n\ngiá người nộp thuế không tuân thủ pháp luật thuế được ứng dụng phân tích dữ liệu\r\n\nvà quản lý rủi ro tự động chuyển đến chức năng kiểm soát, giám sát trọng điểm đối\r\n\nvới người nộp thuế trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\nb) Bước 2 - Phân loại mức độ rủi ro tổng\r\n\nthể người nộp thuế.\n\nb1) Thời gian phân loại.\n\nViệc phân loại mức độ rủi ro tổng thể\r\n\nđối với người nộp thuế được thực hiện vào các ngày 15/4, 30/6, 30/9 hàng năm hoặc\r\n\nthực hiện theo yêu cầu của công tác quản lý.\n\nb2) Thực hiện phân loại.\n\nB2.1 - Ứng dụng phân tích dữ\r\n\nliệu và quản lý rủi ro tự động thực hiện phân loại mức độ rủi ro tổng thể đối với\r\n\nngười nộp thuế.\n\nb3) Kết quả phân loại.\n\nB2.2 - Ứng dụng phân tích dữ\r\n\nliệu và quản lý rủi ro đưa ra kết quả phân loại mức độ rủi ro tổng thể của người\r\n\nnộp thuế theo mẫu 03/QTr-QLRR và kết quả phân loại người nộp thuế có rủi ro cao\r\n\nvà rất cao theo mẫu 03-1/QTr-QLRR ban hành kèm theo quy trình này.\n\nB2.3 - Kết quả phân loại\r\n\nmức độ rủi ro tổng thể của người nộp thuế được lưu tại ứng dụng phân tích dữ liệu\r\n\nvà quản lý rủi ro để cơ quan thuế các cấp khai thác phục vụ yêu cầu quản lý thuế.\n\nB2.4 - Kết quả phân loại người\r\n\nnộp thuế có rủi ro cao và rất cao được ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi\r\n\nro tự động chuyển đến chức năng kiểm soát, giám sát trọng điểm đối với người nộp\r\n\nthuế trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\nc) Bước 3 - Phân loại mức độ rủi ro\r\n\ntrong các nghiệp vụ quản lý thuế.\n\nc1) Thực hiện phân loại.\n\nB3.1 - Đối với những nghiệp vụ thực hiện\r\n\nphân loại định kỳ: Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro tự động thực hiện\r\n\nphân loại mức độ rủi ro trong từng nghiệp vụ quản lý thuế vào các thời điểm định\r\n\nkỳ thiết lập theo quy định.\n\nB3.2 - Đối với những nghiệp vụ thực hiện\r\n\nphân loại khi phát sinh hồ sơ\n\nNgay khi phát sinh hồ sơ của từng nghiệp\r\n\nvụ quản lý thuế, ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro tự động thực hiện\r\n\nphân loại mức độ rủi ro đối với nghiệp vụ quản lý thuế tương ứng với hồ sơ phát\r\n\nsinh.\n\nc2) Kết quả phân loại.\n\nB3.3 - Ứng dụng phân tích dữ\r\n\nliệu và quản lý rủi ro đưa ra kết quả phân loại mức độ rủi ro trong nghiệp vụ\r\n\nquản lý thuế của người nộp thuế theo mẫu 04/QTr-QLRR ban hành kèm theo Quy\r\n\ntrình này đối với những nghiệp vụ thực hiện phân loại định kỳ và những nghiệp vụ\r\n\nthực hiện phân loại khi phát sinh hồ sơ.\n\nB3.4 - Kết quả phân loại mức độ rủi ro\r\n\ncủa người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được lưu tại ứng dụng phân\r\n\ntích dữ liệu và quản lý rủi ro để cơ quan thuế các cấp khai thác phục vụ yêu cầu\r\n\nquản lý.\n\n3. Xác định trường hợp kiểm soát, giám\r\n\nsát trọng điểm.\n\na) Nguyên tắc xác định.\n\nTheo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 22 Thông tư số 31/2021/TT-BTC, trong đó:\n\n- Các trường hợp theo quy định tại điểm\r\n\nd được lựa chọn từ danh sách người nộp thuế không tuân thủ và người nộp thuế có\r\n\nrủi ro cao và rất cao trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro và người\r\n\nnộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin hoặc có giải trình, bổ sung thông\r\n\ntin nhưng không đầy đủ theo yêu cầu và thời hạn tại thông báo bằng văn bản của\r\n\ncơ quan thuế;\n\n- Các trường hợp theo quy định tại các\r\n\nđiểm a, b, c được thu thập, cập nhật vào ứng dụng phân tích dữ liệu\r\n\nvà quản lý rủi ro.\n\nb) Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp\r\n\ntrong việc xác định các trường hợp kiểm soát, giám sát trọng điểm:\n\n- Định kỳ ngày 28 hàng tháng, các bộ\r\n\nphận chức năng (như kiểm tra thanh tra, quản lý nợ,...) có liên quan thuộc cơ\r\n\nquan thuế các cấp có trách nhiệm rà soát, xác định và lập danh sách người nộp\r\n\nthuế thuộc diện kiểm soát, giám sát trọng điểm từ danh sách người nộp thuế\r\n\nkhông tuân thủ tại mẫu 02-1/QTr-QLRR, người nộp thuế có rủi ro cao và rất cao tại\r\n\nmẫu 03-1/QTr-QLRR ban hành kèm theo Quy trình này và các trường hợp khác quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 22 Thông tư số 31/2021/TT-BTC theo mẫu\r\n\n05/QTr-QLRR ban hành kèm theo Quy trình này và gửi cho bộ phận Quản lý rủi ro\r\n\ntrên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\nChậm nhất là ngày cuối cùng của tháng,\r\n\nbộ phận Quản lý rủi ro tổng hợp danh sách người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm\r\n\nsoát, giám sát trọng điểm, trình lãnh đạo Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế\r\n\nphê duyệt trên ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\nc) Danh sách người nộp thuế thuộc trường\r\n\nhợp kiểm soát,\r\n\ngiám sát trọng điểm được lưu tại ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để\r\n\ncơ quan thuế các cấp khai thác phục vụ yêu cầu quản lý thuế và thực hiện theo\r\n\nquy định tại các văn bản về quản lý thuế.\n\nd) Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro\r\n\ncó thông báo các trường hợp kiểm soát, giám sát trọng điểm mới được bổ sung để\r\n\ncơ quan thuế các cấp chủ động khai thác phục vụ yêu cầu quản lý thuế.\n\n4. Giám sát thực hiện.\n\nCục Công nghệ thông tin có trách nhiệm\r\n\nđảm bảo cho ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro được vận hành theo kế\r\n\nhoạch đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế.\n\nBan Quản lý rủi ro thực hiện giám sát\r\n\nquá trình đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp\r\n\nthuế để xử lý hoặc đề xuất xử\r\n\nlý khi ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro gặp sự cố làm ảnh hưởng đến\r\n\nquá trình đánh giá, phân loại người nộp thuế.\n\nĐiều 9. Xử lý kết quả\r\n\nđánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế\n\nỨng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro\r\n\nthực hiện gửi thông báo kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế, phân loại mức\r\n\nđộ rủi ro người nộp thuế tới các bộ phận chức năng và hỗ trợ tối đa việc tra cứu\r\n\ncác mức độ rủi ro.\n\n1. Xử lý kết quả đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế của người nộp thuế.\n\nBộ phận Quản lý rủi ro có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, phối hợp với các bộ phận liên quan để xử lý kết quả đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế của người nộp thuế như sau:\n\na) Tiếp tục phân loại mức độ rủi ro\r\n\nngười nộp thuế theo quy định.\n\nKết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của\r\n\nngười nộp thuế được sử dụng là một trong những căn cứ để tiếp tục\r\n\nphân loại mức độ rủi ro người nộp thuế.\n\nb) Xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ\r\n\npháp luật thuế.\n\nCăn cứ vào kết quả đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế, các Vụ/đơn vị thực hiện:\n\n- Bộ phận quản lý rủi ro chủ trì, phối\r\n\nhợp với các bộ phận nghiệp vụ thực hiện phân tích bản chất hành vi, quy mô của\r\n\nmỗi mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế để xây dựng kế hoạch nâng\r\n\ncao tuân thủ pháp luật thuế theo quy định cụ thể tại Quy trình đánh giá, giám\r\n\nsát, nâng cao tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và chuyển cho các bộ phận\r\n\ntrong cơ quan\n\nthuế\r\n\ncùng với mẫu số 06/QTr-QLRR trên Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\n- Các bộ phận liên quan triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch nâng cao tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế và thống kê\r\n\ncác biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo mẫu số 07/QTr-QLRR trên Ứng dụng\r\n\nphân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.\n\n- Định kỳ, các bộ phận được phân công\r\n\ntrong kế hoạch nâng cao tuân thủ thực hiện các biện pháp giám sát tình hình thực\r\n\nhiện và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều\r\n\n10 Quy trình này.\n\n2. Xử lý kết quả phân loại mức độ rủi\r\n\nro người nộp thuế.\n\na) Các bộ phận chức năng căn cứ vào kết\r\n\nquả đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro tại mẫu số 02/QTr-QLRR,\r\n\n02-1/QTr-QLRR, 03/QTr-QLRR, 03-1/QTr-QLRR, 04/QTr-QLRR, 05/QTr-QLRR trên ứng dụng\r\n\nphân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp\r\n\ntrong giải quyết, xử lý với từng mức độ rủi ro theo quy định tại các điều từ Điều 15 đến Điều 22 của Thông tư số 31/2021/TT-BTC. Trong đó:\n\n- Giải quyết, xử lý hồ sơ đăng ký thuế,\r\n\nhồ sơ đề nghị hoàn thuế, ưu tiên thực hiện các biện pháp về quản lý nợ thuế và\r\n\ncưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn, lựa\r\n\nchọn các trường hợp thanh tra, kiểm tra và các biện pháp quản lý thuế khác trên\r\n\ncơ sở kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người\r\n\nnộp thuế.\n\n- Thực hiện rà soát đối với những trường\r\n\nhợp người nộp thuế còn lại không thuộc danh sách thanh tra, kiểm tra, các trường\r\n\nhợp thuộc diện kiểm soát, giám sát trọng điểm để kịp thời phát hiện\r\n\ncác trường hợp có rủi ro cao, bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoặc\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất và áp dụng các biện pháp quản lý thuế\r\n\nkhác theo quy định.\n\nb) Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro hỗ\r\n\ntrợ cảnh báo những người nộp thuế đã được lựa chọn áp dụng các biện pháp quản\r\n\nlý thuế để đảm bảo người nộp thuế không bị áp dụng biện pháp quản lý thuế chồng chéo.\n\nc) Công chức giải quyết hồ sơ có trách\r\n\nnhiệm cập nhật kịp thời, trung thực, đầy đủ chính xác các biện pháp xử lý, kết\r\n\nquả xử lý vào Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro đối với từng trường\r\n\nhợp cụ thể theo quy định tại các quy trình có liên quan. Trong đó, nhập cụ thể\r\n\nchỉ số tiêu chí mà người nộp thuế có vi phạm thông qua công tác rà soát, kiểm\r\n\ntra, thanh tra trong từng nghiệp vụ quản lý thuế theo các mẫu số 02-2/QTr-QLRR,\r\n\n03-2/QTr- QLRR, 04-2/QTr-QLRR ban hành kèm theo Quy trình này.\n\nCụ thể, công chức thuế sẽ xác định rủi\r\n\nro thực tế tương ứng với các chỉ số tiêu chí được sử dụng để phân tích, đánh\r\n\ngiá người nộp thuế và đánh dấu kết quả là có vi phạm chỉ số tiêu chí đó,\r\n\nđồng thời ghi lý do vào phần ghi chú.\n\nVí dụ: Bộ chỉ số tiêu chí đánh giá mức\r\n\nđộ rủi ro người nộp thuế trong việc sử dụng hóa đơn chứng từ có chỉ số tiêu\r\n\nchí: Doanh thu tăng đột biến so với kỳ trước >= 100%. Trên ứng dụng phân\r\n\ntích dữ liệu và quản lý rủi ro cho kết quả là người nộp thuế có phát sinh điểm ở\r\n\nchỉ số tiêu chí này.\n\nKết quả kiểm tra thực tế người nộp thuế cho thấy:\r\n\nNgười nộp thuế có phát sinh doanh thu đột biến, nhưng doanh thu này nhận được từ\r\n\nmột hợp đồng lớn phát sinh trong kỳ và người nộp thuế đã kê khai đầy đủ, chính\r\n\nxác doanh thu chi phí,... như vậy người nộp thuế sẽ không vi phạm vào tiêu chí\r\n\nnày và công chức giải quyết hồ sơ sẽ không đánh dấu vào chỉ số tiêu chí tương ứng\r\n\ntại mẫu số 04-2/QTr-QLRR, mà chỉ ghi lý do vào phần ghi chú.\n\nTrường hợp ngược lại, nếu nguyên nhân\r\n\nlàm doanh thu tăng đột biến là do: Xuất hóa đơn khống, không có đủ hàng hóa, dịch\r\n\nvụ để cung cấp thì người nộp thuế này đã vi phạm vào tiêu chí này và công chức\r\n\ngiải quyết hồ sơ sẽ đánh dấu vào chỉ số tiêu chí tương ứng trong biểu mẫu số\r\n\n04-2/QTr-QLRR.\n\nĐiều 10. Báo cáo kết\r\n\nquả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và thực hiện kế hoạch nâng cao\r\n\ntuân thủ\n\nĐịnh kỳ 6 tháng, một (01) năm bộ phận\r\n\nQuản lý rủi ro thuộc cơ quan thuế cấp dưới có trách nhiệm thu thập thông tin, thực\r\n\nhiện đánh giá và tổng hợp kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế để\r\n\nbáo cáo cơ quan thuế cấp trên cùng với báo cáo kết quả công tác thuế. Báo cáo\r\n\nbao gồm:\n\n1. Đánh giá kết quả thực hiện áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý thuế.\n\na) Nội dung, chất lượng thông tin thu\r\n\nthập.\n\n- Tính đầy đủ, kịp thời của công tác\r\n\nthu thập thông tin.\n\n- Hiệu quả cũng như vướng mắc bất cập\r\n\ntrong thu thập thông tin phục vụ đánh giá rủi ro, tuân thủ người nộp thuế.\n\nb) Báo cáo đánh giá thực hiện áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý thuế.\n\n- Thực hiện rà soát, đánh giá việc áp\r\n\ndụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế một cách thường xuyên liên tục:\n\n+ Xem xét hiệu quả của các biện pháp\r\n\náp dụng quản lý rủi ro trong từng nghiệp vụ thuế.\n\n+ Tổng hợp tình hình thực hiện việc áp\r\n\ndụng bộ chỉ số tiêu chí; đánh giá tính phù hợp của bộ chỉ số tiêu chí đang sử dụng.\n\n+ Tổng hợp các kiến nghị đề xuất điều\r\n\nchỉnh, bổ sung chỉ số tiêu chí do các công chức, các đơn vị đề xuất trong năm; đánh giá kết\r\n\nquả, mục tiêu, yêu cầu quản lý của cơ quan thuế.\n\n+ Tổng hợp các đề xuất về hướng hoàn\r\n\nthiện công tác quản lý rủi ro trong tương lai để có thể đáp ứng hơn nữa yêu cầu\r\n\nquản lý thuế nhằm thực hiện và nâng cao tính công bằng trong quản lý thuế và\r\n\nnâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế.\n\n- Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro\r\n\nđưa ra các kết quả báo cáo sau:\n\n+ Tổng hợp kết quả phân loại, đánh giá\r\n\nngười nộp thuế theo mẫu số 08/QTr-QLRR.\n\n+ Tổng hợp số lượng các chỉ số tiêu\r\n\nchí phân loại, đánh giá người nộp thuế phát sinh thực tế sau khi áp dụng các biện\r\n\npháp quản lý thuế theo mẫu số 09/QTr-QLRR.\n\n+ Báo cáo đánh giá chỉ số tiêu chí\r\n\ntheo mẫu số 10/QTr-QLRR.\n\n+ Kết quả áp dụng các biện pháp quản\r\n\nlý thuế giữa kế hoạch và thực tế thực hiện theo mẫu số 12/QTr-QLRR.\n\nc) Công chức quản lý rủi ro khai thác\r\n\ndữ liệu từ các mẫu biểu ban hành kèm theo Quy trình này để phục vụ cho việc xem\r\n\nxét đề xuất điều chỉnh chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân\r\n\nloại mức độ rủi ro người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo. Trong đó:\n\n- Rà soát kết quả đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế, phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế tại các mẫu số 02/QTr-QLRR,\r\n\n03/QTr-QLRR, 04/QTr-QLRR và kết quả sau khi áp dụng các biện pháp quản lý thuế\r\n\ncủa từng người nộp thuế tại các mẫu số 02-2/QTr-QLRR, 03-2/QTr-QLRR, 04-2/QTr-QLRR\r\n\nđể xác định các chỉ số tiêu chí có nhiều người nộp thuế vi phạm và phát hiện ra\r\n\ncác dấu hiệu rủi ro khác (nếu có).\n\n- Xem xét kết quả so sánh giữa kết quả\r\n\nđánh giá rủi ro và kết quả sau khi áp dụng các biện pháp quản lý thuế tại mẫu số\r\n\n10/QTr-QLRR để đánh giá hiệu quả, độ chính xác của các chỉ số tiêu chí\r\n\ncũng như kết quả đánh giá rủi ro.\n\n- Đề xuất loại bỏ các chỉ số tiêu chí\r\n\nchưa phù hợp, bổ sung các chỉ số tiêu chí mới theo mẫu số 11/QTr-QLRR ban hành kèm theo\r\n\nQuy trình này.\n\n2. Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế\r\n\nhoạch nâng cao tuân thủ.\n\n- Kết quả thực hiện các biện pháp nâng\r\n\ncao tuân thủ được đo lường thông qua việc đánh giá tỷ lệ đạt được về: Ý thức\r\n\ntuân thủ các chính sách thuế của người nộp thuế, tuân thủ các quy định liên\r\n\nquan đến thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, hiệu quả trong việc thực hiện\r\n\nđạt số thu ngân\n\nsách\r\n\nnhà nước hàng năm và tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế đối với chính sách thuế\r\n\nhiện hành.\n\n- Báo cáo đánh giá việc thực hiện kế\r\n\nhoạch nâng cao tuân thủ qua hiệu quả của kế hoạch tiếp cận tuyên truyền, hỗ trợ\r\n\nvà hiệu quả của biện pháp xử lý đối với khả năng tuân thủ của người nộp thuế\r\n\ntheo mẫu số 13/QTr-QLRR.\n\n3. Ban Quản lý rủi ro có trách nhiệm\r\n\nxây dựng và trình Tổng cục Thuế phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc thực hiện và\r\n\náp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Việc kiểm tra đánh giá được thực hiện\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm và phát sinh theo yêu cầu quản lý.\n\n4. Hàng năm, Ban Quản lý rủi ro tổng hợp\r\n\nchung, báo cáo Tổng cục Thuế về kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý\r\n\nthuế và hiệu quả thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ.\n\nChương III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ban Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn cơ quan thuế thực hiện quy trình này. Trường hợp ứng dụng phân tích dữ\r\n\nliệu và quản lý rủi ro gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý rủi\r\n\nro theo nội dung quy định tại quy trình này, việc áp dụng quản lý rủi ro được\r\n\nthực hiện thủ công bằng phê duyệt văn bản đề xuất hoặc văn bản ký phát hành của\r\n\nngười có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định\r\n\ntại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Lãnh đạo cơ quan thuế các cấp có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu; Chỉ\r\n\nđạo, bố trí công chức thực hiện công tác áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý\r\n\nthuế và điều chỉnh bổ sung việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo\r\n\nquy định tại Quy trình này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, các Cục Thuế báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế (qua Ban quản lý rủi ro) để\r\n\nđược nghiên cứu, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 102467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102468.json b/contexts/context_102468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..101ef198a23618dc3b37e744b7c84b7971b20744 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1089-QD-BCDNO-TTBDS-thanh-lap-Doan-cong-tac-kiem-tra-don-doc-107428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1089-QD-BCDNO-TTBDS-thanh-lap-Doan-cong-tac-kiem-tra-don-doc-107428", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1089/QĐ-BCĐNO&TTBĐS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO\r\n\nVỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG NGÀY 12/12/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ \n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG\r\n\nƯƠNG VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n360/QĐ-TTg ngày 04/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ v/v thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương về chính sách nhà ở và Quyết định số 1499/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ v/v đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và có tên gọi mới là: Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản. \r\n\nCăn cứ Tờ Trình số 78/TTr-BXD ngày 07/9/2009 xin phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm\r\n\n2009 của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản\r\n\nvà Văn bản số 7621/VPCP-KTN ngày 29/10/2009 của Văn phòng Chính phủ Thông báo ý\r\n\nkiến của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải – Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính\r\n\nsách nhà ở và thị trường bất động sản phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2009; \r\n\nTheo đề nghị của Trưởng Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách\r\n\nnhà ở và thị trường bất động sản, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Đoàn\r\n\ncông tác số 1 của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất\r\n\nđộng sản để kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ và một số nội dung có\r\n\nliên quan đến các Quyết định số: 65/2009/QĐ-TTg, 66/2009/QĐ-TTg, 67/2009/QĐ-TTg\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn một số địa phương. Thành phần Đoàn công\r\n\ntác số 1 như sau: \n\n1. Ông Phạm Minh Huân – Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động thương binh và Xã hội – Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nchính sách nhà ở và thị trường bất động sản là Trưởng Đoàn. \n\n2. Đại diện các Bộ: Kế Hoạch –\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & Phát triên nông thôn,Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường, Lao động thương binh & Xã hội. \n\n3. Đại diện Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội. \n\n4. Đại diện Văn phòng Chính phủ.\r\n\n5. Đại diện Văn phòng thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản. \n\n6. Đại diện Cục quản lý nhà\r\n\n& Thị trường bất động sản. \n\nĐiều 2. Đoàn công tác số\r\n\n1 có trách nhiệm phối hợp với UBND các tỉnh, các Ban chỉ đạo về chính sách nhà\r\n\nở và thị trường bất động sản tại địa phương để hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và một số nội dung có liên quan đến các Quyết định số:\r\n\n65/2009/QĐ-TTg, 66/2009/QĐ-TTg, 67/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại các\r\n\ntỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Quảng Nam và Quảng Ngãi. \n\nĐiều 3. Kinh phí phục vụ\r\n\nĐoàn công tác được trích từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản. Riêng vé máy bay\r\n\nhai chiều đi, về cho các thành viên của Đoàn công tác sẽ do các Bộ , ngành có\r\n\ncán bộ tham gia Đoàn công tác chi trả và UBND các tỉnh sẽ hỗ trợ Đoàn công tác\r\n\nphương tiện đi lại tại địa phương. \n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nCác thành viên Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương, Trưởng Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương, các thành viên Đoàn\r\n\ncông tác nêu tại Điều 1 và Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng có trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2,4;\r\n\n - Phó TT Hoàng Trung Hải – Trưởng Ban Chỉ đạo TW (để báo cáo);\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo TW (để phối hợp thực hiện);\r\n\n - Lưu: VP, VPTTBCDTW.\n\nKT.TRƯỞNG\r\n\n BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Quân\n\n", + "id": 102468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102469.json b/contexts/context_102469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..745888b5c29f96402457872ca17ccd4d7fd670dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-02-PC-dang-ky-phuong-tien-van-tai-duong-song-thuyen-buom-di-bien-quan-ly-kinh-doanh-van-tai-huong-dan-Nghi-dinh-47-ND-18423.aspx", + "name": "Thong-tu-02-PC-dang-ky-phuong-tien-van-tai-duong-song-thuyen-buom-di-bien-quan-ly-kinh-doanh-van-tai", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI****** \n\nVIỆN NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 02-PC \n\nHà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 1967 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC VẬN DỤNG TRONG THỜI CHIẾN ĐIỀU 15 CỦA VĂN BẢN ĐIỀU LỆ (BAN HÀNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 47-NĐ NGÀY 12-6-1958 CỦA BỘ GIAO THÔNG BƯU ĐIỆN) VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG SÔNG, THUYỀN BUỒM ĐI BIỂN VÀ VIỆC QUẢN LÝ CÁC KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG NHỮNG PHƯƠNG TIỆN ẤY\n\nĐiều 15 Nghị định số 47-NĐ ngày 12-6-1958 ([1])của Bộ Giao thông và bưu điện quy định: “Phương tiện vận tải thô sơ, kể cả bè mảng phải có đủ số thuyền viên cần thiết để bảo đảm an toàn trong khi đi đường. Thuyền viên phải đủ 18 tuổi và có kinh nghiệm đi sông nước”. Quy định này thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta nhằm bảo đảm an toàn cho giao thông vận tải đối với con người, đối với hàng hóa, đối với phương tiện, vận tải. Các cơ quan có trách nhiệm đăng ký và kiểm tra phải hết sức coi trọng. \n\nNhưng hiện nay, trong tình hình cả nước có chiến tranh, yêu cầu nhân lực cho vận tải phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống của nhân dân ngày càng lớn, mà số thuyền viên thì có hạn. Việc vận dụng điều 15 nói trên cần phải được linh hoạt để vừa bảo đảm được nguyên tắc an toàn, vừa thích ứng được với tình hình mới.\n\nXuất phát từ tình hình trên, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc vận dụng điều 15 Nghị định số 47-NĐ đã ban hành ngày 12-6-1958 (1) như sau: \n\nCơ quan đăng ký các cấp, khi cấp giấy phép lưu hành cho phương tiện vận tải thô sơ, cần đảm bảo nguyên tắc an toàn như điều 15 Nghị định số 47-NĐ (1) đã quy định. \n\nTrường hợp cơ sở vận tải thiếu nhân lực phải bố trí thuyền viên không đủ như số thuyền viên đã quy định trong giấy phép lưu hành thì phải được cơ quan đăng ký cho phép. \n\nTrên đường đi nếu có thuyền viên bị ốm, bị thương, bị tai nạn phải nằm lại điều trị hoặc bị chết, số thuyền viên không đủ như đã quy định thì cần xét thỏa đáng cho từng trường hợp không nên coi mọi trường hợp thiếu thuyền viên đều là vi phạm pháp luật. \n\nTrường hợp cần thuyền viên, nhưng không có đủ người 18 tuổi, nếu cơ quan đăng ký xét thấy thể lực, sức khỏe và nghiệp vụ có đủ để bảo đảm an toàn vận tải thì vẫn có thể cho đăng ký, nhưng không được đăng ký những người dưới 16 tuổi.\n\nBộ yêu cầu các cơ quan đăng ký cấp giấy phép lưu hành và các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành phải nghiên cứu quán triệt thông tư này để thi hành cho đúng đắn, tránh gây trở ngại cho công tác vận tải phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống của nhân dân. \n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNGDương Bạch Liên \n\n([1]) Theo công văn số 1605-VP/PC ngày 29-6-1967, Bộ Giao thông vận tải đã đính chính: “Điều 15 của bản điều lệ ban hành theo nghị định số 47-NĐ ngày 12-6-1958…”", + "id": 102469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10247.json b/contexts/context_10247.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..788f64624e94498ea264475f127c60345dd3d882 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10247.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-14-2007-QD-UBND-bang-quy-dinh-don-gia-xay-dung-moi-nha-o-cong-trinh-xay-dung-vat-kien-truc-tinh-Kien-Giang-95621.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2007-QD-UBND-bang-quy-dinh-don-gia-xay-dung-moi-nha-o-cong-trinh-xay-dung-vat-kien-tru", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 14/2007/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 16 tháng 03 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT\r\n\nKIẾN TRÚC THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng về\r\n\nviệc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình; \r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang\r\n\ntại Tờ trình số 1073/TTr-SXD-STC ngày 22 tháng 12 năm 2006, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nban hành bảng Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở và vật kiến trúc thuộc địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\ntrách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp các Sở Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Cục Thuế và các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố cùng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 104/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n\n\nBẢNG QUY ĐỊNH\n\nĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN\r\n\nTRÚC THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 03 năm\r\n\n2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nMục đích của việc ban hành bảng quy định \n\n1. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản ngắn hạn và dài hạn.\n\n2. Làm căn cứ để tính thuế đối với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản; tính lệ phí trước bạ\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng.\n\n3. Làm căn cứ để tính giá trị bồi\r\n\nthường nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên đất theo Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng và phạm vi áp dụng \n\nBảng quy định này thống nhất đơn\r\n\ngiá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc cho tổ chức, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân tạo lập hợp pháp thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\r\n\nPhân cấp nhà, loại nhà \n\n1. Phân cấp nhà:\n\nNhà ở được phân cấp theo Thông tư\r\n\nsố 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác\r\n\nđịnh diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở, gồm có: nhà cấp I, nhà cấp II, nhà\r\n\ncấp III, nhà cấp IV và nhà tạm.\n\n2. Phân loại nhà:\n\n- Nhà ở biệt thự, nhà ở xây kiểu\r\n\nPháp, nhà ở độc lập, nhà ở liên kế.\n\n- Nhà vệ sinh có hầm tự hoại + nhà\r\n\ntắm. \n\n- Nhà lắp ghép, nhà xưởng, nhà\r\n\nkho.\n\n- Các vật kiến trúc khác.\n\nĐiều 4. Cách\r\n\nxác định đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc \n\n1. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng (tính bình quân trên 1m2 sàn) và vật kiến trúc trên đất áp dụng\r\n\nbộ đơn giá xây dựng cơ bản theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm\r\n\n2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, bao gồm: chi phí vật liệu, nhân công,\r\n\nmáy thi công, điện, nước và các chi phí khác để xây dựng hoàn thành công trình.\n\n2. Đối với giá xây dựng mới nhà ở,\r\n\ncông trình xây dựng và vật kiến trúc tại các huyện, thị xã, thành phố thì tính\r\n\nthêm hệ số khu vực, cụ thể như sau:\n\n- Thành phố Rạch Giá : 1,025\n\n- Thị xã Hà Tiên : 1,09 (xã Tiên\r\n\nHải: 1,26)\n\n- Huyện An Biên : 1,09\n\n- Huyện An Minh : 1,10\n\n- Huyện Châu Thành : 1,05\n\n- Huyện Giồng Riềng : 1,07\n\n- Huyện Gò Quao : 1,08\n\n- Huyện Hòn Đất : 1,05\n\n- Huyện Kiên Hải : 1,20 (xã An Sơn:\r\n\n1,26; xã Lại Sơn: 1,24)\n\n- Huyện Kiên Lương : 1,07 (xã Hòn\r\n\nNghệ: 1,24; xã Sơn Hải: 1,25)\n\n- Huyện Phú Quốc : 1,25 (đảo Thổ\r\n\nChâu: 1,32)\n\n- Huyện Tân Hiệp : 1,04\n\n- Huyện Vĩnh Thuận : 1,12.\n\nĐiều 5. Đơn\r\n\ngiá xây dựng mới nhà ở đối với nhà độc lập \n\n1. Nhà ở biệt thự:\n\na. Nhà ở biệt thự 1 tầng (trệt) \n\nMóng bê tông cốt thép có gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái\r\n\nngói hoặc tôn giả ngói đơn giá 2.738.000 đồng/m2.\n\nb. Nhà ở biệt thự 2 tầng trở lên\n\nMóng bê tông cốt thép có gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép,\r\n\ntường xây gạch, mái ngói hoặc tôn giả ngói đơn giá 2.632.000 đồng/m2.\n\nc. Nhà ở biệt thự 2 tầng trở lên\r\n\nMóng bê tông cốt thép không gia cố\r\n\ncừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt\r\n\nthép, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn giả ngói đơn giá 2.569.000 đồng/m2.\n\n2. Nhà ở xây kiểu Pháp 1 tầng (trệt):\n\nMóng xây bằng đá hoặc gạch thẻ, cột\r\n\ngạch, tường xây gạch thẻ dày lớn hơn hoặc bằng 20 cm, sườn mái gỗ, mái lợp ngói\r\n\ncác loại đơn giá 1.700.000 đồng/m2.\n\n3. Nhà cấp I ký hiệu C1: \n\nMóng bê tông cốt thép có gia cố cừ\r\n\ntràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép,\r\n\ntường gạch; trần và trang trí nội thất nhà được sử dụng bằng vật liệu khó cháy,\r\n\ncó khu vệ sinh trong nhà.\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nBê tông cốt thép\n\nm2\n\nC1.01:\r\n\n 2.415\n\nC1.02:\r\n\n 2.385\n\nC1.03:\r\n\n 2.365\n\nNgói các loại\n\nm2\n\nC1.04:\r\n\n 2.355\n\nC1.05:\r\n\n 2.305\n\nC1.06:\r\n\n 2.255\n\nTôn sóng vuông, màu, giả ngói\n\nm2\n\nC1.07:\r\n\n 2.255\n\nC1.08:\r\n\n 2.225\n\nC1.09:\r\n\n 2.205\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nC1.10:\r\n\n 2.205\n\nC1.11:\r\n\n 2.175\n\nC1.12:\r\n\n 2.145\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nC1.13:\r\n\n 2.185\n\nC1.14:\r\n\n 2.155\n\nC1.15:\r\n\n 2.125\n\n4. Nhà cấp II ký hiệu C2: \n\na. Móng bê tông cốt thép có gia cố\r\n\ncừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt\r\n\nthép, tường gạch, có sênô và ôvăng, không có trần, không có khu vệ sinh trong\r\n\nnhà.\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nBê tông cốt thép\n\nm2\n\nC2.01:\r\n\n 1.937\n\nC2.02:\r\n\n 1.922\n\nC2.03:\r\n\n 1907\n\nNgói các loại\n\nm2\n\nC2.04:\r\n\n 1.922\n\nC2.05:\r\n\n 1.902\n\nC2.06:\r\n\n 1.887\n\nTôn sóng vuông, màu, giả ngói\n\nm2\n\nC2.07:\r\n\n 1.902\n\nC2.08:\r\n\n 1.877\n\nC2.09:\r\n\n 1.862\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nC2.10:\r\n\n 1.877\n\nC2.11:\r\n\n 1.842\n\nC2.12:\r\n\n 1.822\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nC2.13:\r\n\n 1.842\n\nC2.14:\r\n\n 1.832\n\nC2.15:\r\n\n 1.812\n\nb. Trường hợp nhà móng bê tông cốt\r\n\nthép không gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép thì đơn giá áp dụng theo\r\n\ngiá nhà cùng loại, hạng tính giảm 92.000 đồng/m2 .\n\n5. Nhà cấp III ký hiệu C3: \n\na. Móng bê tông cốt thép có gia cố\r\n\ncừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, tường gạch, có\r\n\nsênô và ôvăng, không có trần, không có khu vệ sinh trong nhà. \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nNền\r\n\n đất\n\nNgói các loại\n\nm2\n\nC3.01:\r\n\n 1.543\n\nC3.02:\r\n\n 1.515\n\nC3.03:1.501\n\nC3.04:1.451\n\nTôn sóng vuông màu, giả ngói\n\nm2\n\nC3.05:\r\n\n 1.517\n\nC3.06:\r\n\n 1.489\n\nC3.07:1.476\n\nC3.08:1.425\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nC3.09:\r\n\n 1.475\n\nC3.10:\r\n\n 1.446\n\nC3.11:1.433\n\nC3.12:1.382\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nC3.13:\r\n\n 1.471\n\nC3.14:\r\n\n 1.443\n\nC3.15:1.430\n\nC3.16:1.379\n\nLá các loại\n\nm2\n\nC3.17:\r\n\n 1.467\n\nC3.18:\r\n\n 1.418\n\nC3.19:\r\n\n 1.405\n\nC3.20:\r\n\n 1.355\n\nb. Móng xây gạch hoặc đá các loại\r\n\ncó gia cố cừ tràm, khung cột bê tông cốt thép, tường gạch, có sênô và ôvăng,\r\n\nkhông có trần, không có khu vệ sinh trong nhà.\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nNền\r\n\n đất\n\nNgói các loại\n\nm2\n\nC3.21:\r\n\n 1.525\n\nC3.22:\r\n\n 1.498\n\nC3.23:\r\n\n 1.485\n\nC3.24:\r\n\n 1.358\n\nTôn sóng vuông màu, giả ngói\n\nm2\n\nC3.25:\r\n\n 1.452\n\nC3.26:\r\n\n 1.425\n\nC3.27:\r\n\n 1.412\n\nC3.28:\r\n\n 1.310\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nC3.29:\r\n\n 1.410\n\nC3.30:\r\n\n 1.383\n\nC3.31:1.369\n\nC3.32:\r\n\n 1.268\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nC3.33:\r\n\n 1.406\n\nC3.34:\r\n\n 1.379\n\nC3.35:\r\n\n 1.367\n\nC3.36:\r\n\n 1.264\n\nLá các loại\n\nm2\n\nC3.37:\r\n\n 1.392\n\nC3.38:\r\n\n 1.365\n\nC3.39:\r\n\n 1.352\n\nC3.40:\r\n\n 1.250\n\nc. Trường hợp nhà móng bê tông cốt\r\n\nthép hoặc xây gạch không gia cố cừ tràm, khung cột bê tông cốt thép đơn giá áp\r\n\ndụng theo giá nhà cùng loại, hạng tính giảm 92.000 đồng/m2 .\n\n6. Nhà cấp IV ký hiệu C4: \n\nMóng xây gạch thẻ hoặc đá các loại,\r\n\ncột xây gạch hoặc bê tông cốt thép đúc sẳn lắp ghép, tường gạch, có sênô và\r\n\nôvăng, không có trần, không có khu vệ sinh trong nhà. \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nNền\r\n\n đất\n\nNgói các loại\n\nm2\n\nC4.01:\r\n\n 974\n\nC4.02:\r\n\n 946\n\nC4.03:\r\n\n 943\n\nC4.04:\r\n\n 829\n\nTôn sóng vuông, màu, giả ngói\n\nm2\n\nC4.05:\r\n\n 919\n\nC4.06:\r\n\n 892\n\nC4.07:\r\n\n 888\n\nC4.08:\r\n\n 774\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nC4.09:\r\n\n 908\n\nC4.10:\r\n\n 882\n\nC4.11:\r\n\n 878\n\nC4.12:\r\n\n 763\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nC4.13:\r\n\n 850\n\nC4.14:\r\n\n 869\n\nC4.15:\r\n\n 810\n\nC4.16:\r\n\n 705\n\nLá dừa nước\n\nm2\n\nC4.17:\r\n\n 765\n\nC4.18:\r\n\n 739\n\nC4.19:\r\n\n 706\n\nC4.20:\r\n\n 691\n\nLá chằm đốp\n\nm2\n\nC4.21:\r\n\n 757\n\nC4.22:\r\n\n 732\n\nC4.23:\r\n\n 729\n\nC4.24:\r\n\n 672\n\n7. Nhà tạm (cây, lá) ký hiệu T: \n\nNhà vách tôn, ván hoặc lá, bó nền\r\n\nxây gạch hoặc đá các loại, không có trần.\n\na. Khung cột thép các loại, gỗ xẻ\r\n\nquy cách hoặc gỗ có đường kính lớn hơn 15 cm. \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nNền\r\n\n đất\n\nTôn sóng vuông, màu, giả ngói\n\nm2\n\nT.01:\r\n\n 469\n\nT.02:\r\n\n 445\n\nT.03:\r\n\n 435\n\nT.04:\r\n\n 358\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nT.05:\r\n\n 419\n\nT.06:\r\n\n 395\n\nT.07:\r\n\n 364\n\nT.08:\r\n\n 308\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nT.09:\r\n\n 415\n\nT.10:\r\n\n 392\n\nT.11:\r\n\n 360\n\nT.12:\r\n\n 304\n\nLá dừa nước\n\nm2\n\nT.13:\r\n\n 398\n\nT.14:\r\n\n 375\n\nT.15:\r\n\n 344\n\nT.16:\r\n\n 288\n\nLá chằm đốp\n\nm2\n\nT.17:\r\n\n 393\n\nT.18:\r\n\n 370\n\nT.19:\r\n\n 339\n\nT.20:\r\n\n 283\n\nb. Khung cột tràm, bạch đàn hoặc\r\n\ngỗ tạp có đường kính từ 10 cm đến 15 cm. \n\nĐơn\r\n\nvị tính : 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nNền\r\n\n đất\n\nTôn sóng vuông, màu, giả ngói\n\nm2\n\nT.21:\r\n\n 358\n\nT.22:\r\n\n 335\n\nT.23:\r\n\n 285\n\nT.24:\r\n\n 245\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nT.25:\r\n\n 308\n\nT.26:\r\n\n 330\n\nT.27:\r\n\n 275\n\nT.28:\r\n\n 235\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nT.29:\r\n\n 305\n\nT.30:\r\n\n 310\n\nT.31:\r\n\n 265\n\nT.32:\r\n\n 225\n\nLá dừa nước\n\nm2\n\nT.33:\r\n\n 295\n\nT.34:\r\n\n 270\n\nT.35:\r\n\n 255\n\nT.36:\r\n\n 215\n\nLá chằm đốp\n\nm2\n\nT.37:\r\n\n 289\n\nT.38:\r\n\n 275\n\nT.39:\r\n\n 245\n\nT.40:\r\n\n 205\n\nc. Khung cột tràm, bạch đàn hoặc\r\n\ngỗ tạp có đường kính nhỏ hơn 10 cm.\n\nĐơn\r\n\nvị tính : 1.000 đồng/m2\n\nMái\n\nĐV\r\n\n tính\n\nNền\r\n\n gạch Ceramic, gạch men\n\nNền\r\n\n gạch bông\n\nNền\r\n\n gạch tàu, láng xi măng\n\nNền\r\n\n đất\n\nTôn sóng vuông, màu, giả ngói\n\nm2\n\nT.41:\r\n\n 317\n\nT.42:\r\n\n 293\n\nT.43:\r\n\n 262\n\nT.44:\r\n\n 206\n\nTôn sóng tròn\n\nm2\n\nT.45:\r\n\n 267\n\nT.46:\r\n\n 243\n\nT.47:\r\n\n 212\n\nT.48:\r\n\n 156\n\nFibro ciment\n\nm2\n\nT.49:\r\n\n 263\n\nT.50:\r\n\n 239\n\nT.51:\r\n\n 209\n\nT.52:\r\n\n 152\n\nLá dừa nước\n\nm2\n\nT.53:\r\n\n 253\n\nT.54:\r\n\n 229\n\nT.55:\r\n\n 199\n\nT.56:\r\n\n 142\n\nLá chằm đốp\n\nm2\n\nT.57:\r\n\n 248\n\nT.58:\r\n\n 224\n\nT.59:\r\n\n 193\n\nT.60:\r\n\n 137\n\nd. Nhà có mái lợp bằng ngói thì được\r\n\ntính thêm 55.000 đồng/m2 so với mái lợp tôn sóng vuông cho nhà cùng loại, hạng\r\n\ntheo khoản 7 Điều này .\n\nđ. Nhà có sàn ván các loại thì tính\r\n\ntheo đơn giá nhà cùng loại, hạng nền đất và tính thêm từng loại sàn cụ thể theo\r\n\nkhoản 9 Điều 8 của bảng Quy định này.\n\nĐiều 6. Đơn\r\n\ngiá xây dựng mới nhà ở đối với nhà liên kế \n\nTrường hợp nhà C1, C2, C3, C4 và\r\n\nnhà tạm (T) xây dựng liên kế đơn giá được tính cụ thể như sau: \n\n1. Vách chung đơn giá nhà áp dụng\r\n\ntheo bảng giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng như nhà độc lập nhân với hệ số giảm\r\n\n5% chung 1 vách; giảm 10% chung 2 vách.\n\n2. Vách nhờ đơn giá nhà áp dụng theo\r\n\nbảng giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng như nhà độc lập nhân với hệ số giảm 15%\r\n\nnhờ 1 vách; giảm 20% nhờ 2 vách.\n\n3. Nhà không vách đơn giá nhà được\r\n\ntính bằng 70% giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng như nhà độc lập của bảng Quy\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 7. Đơn\r\n\ngiá xây dựng mới nhà ở có vật kiến trúc gắn liền \n\n1. Nhà có ban công, sảnh, hành lang\r\n\ncó cột đỡ đơn giá được tính bằng 70% giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng như nhà\r\n\nđộc lập của bảng Quy định này.\n\n2. Nhà có đóng trần, đóng Lamri,\r\n\ntường ốp gạch men các loại thì được tính thêm giá từng hạng mục theo khoản 12 Điều\r\n\n8 của bảng Quy định này.\n\n3.Nhà có gác gỗ để ở mà cao độ từ\r\n\nmặt sàn gác đến mái tương đương bằng một tầng nhà (chiều cao lớn hơn hoặc bằng\r\n\n3 mét) thì diện tích gác gỗ được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại,\r\n\nhạng của bảng Quy định này.\n\n4. Nhà có gác gỗ để ở mà cao độ từ\r\n\nmặt sàn gác đến mái nhỏ hơn 3 mét thì diện tích gác gỗ được tính theo khoản 12\r\n\nĐiều 8 của bảng Quy định này. \n\n5. Nhà có khu vệ sinh + nhà tắm trong\r\n\nhoặc ngoài nhà thì được tính thêm giá nhà vệ sinh + nhà tắm theo khoản 1 Điều 8\r\n\ncủa bảng Quy định này.\n\nĐiều 8. Đơn\r\n\ngiá xây dựng mới công trình xây dựng và vật kiến trúc \n\n1. Nhà vệ sinh có hầm tự hoại + nhà\r\n\ntắm \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000đồng/m2 \n\nKý\r\n\n hiệu\n\nLoại\r\n\n nhà vệ sinh + nhà tắm\n\nĐV\r\n\n tính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nWC.1\n\nTường xây gạch, ốp gạch men các\r\n\n loại, mái tôn, có Lavabo, vòi tắm và gương sen .\n\nm2\n\n3.546\n\nWC.2\n\nTường xây gạch, không ốp gạch,\r\n\n mái tôn, có Lavabo, vòi tắm và gương sen .\n\nm2\n\n3.200\n\nWC.3\n\nTường xây gạch, mái tôn hoặc Fibro\r\n\n ciment, ốp gạch men các loại. \n\nm2\n\n2.773\n\nWC.4\n\nTường xây gạch, mái tôn hoặc Fibro\r\n\n ciment, không ốp gạch.\n\nm2\n\n2.353\n\nWC.5\n\nVách tôn hoặc ván, mái tôn hoặc\r\n\n Fibro ciment.\n\nm2\n\n1.520\n\nWC.6\n\nVách tôn hoặc ván, mái lá. \n\nm2\n\n1.498\n\n- Trường hợp nhà tắm riêng biệt không\r\n\ncó khu vệ sinh thì được tính bằng 50% giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng của\r\n\nbảng Quy định này.\n\n2. Nhà lắp ghép \n\n- Nhà khung sắt tiền chế mái tôn,\r\n\nbó nền xây gạch hoặc đá các loại, vách tôn hoặc xây gạch, nền láng vữa xi măng\r\n\nđơn giá 479.000 đồng/m2 \n\n- Nhà khung sắt tiền chế mái tôn,\r\n\nbó nền xây gạch hoặc đá các loại, không vách, nền láng vữa ximăng đơn giá 377.000\r\n\nđồng/m2.\n\n3. Nhà xưởng, nhà kho \n\n- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng\r\n\nmục xây dựng khác có mái che, có vách được tính bằng 80% đơn giá nhà cùng cấp, cùng\r\n\nloại, hạng của bảng Quy định này.\n\n- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng\r\n\nmục xây dựng khác có mái che, không vách được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng cấp,\r\n\ncùng loại, hạng của bảng Quy định này. \n\n4. Các loại lò đốt:\n\n- Lò sấy lúa, lò đường đơn giá tính\r\n\ncăn cứ theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường\r\n\nhợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính toán theo\r\n\nđơn giá bình quân 420.000 đồng/m2 đế lò.\n\n- Lò quay heo, lò nấu các loại có\r\n\ndiện tích nhỏ hơn 5m2 đơn giá theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với\r\n\nđơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực\r\n\ntế để tính theo đơn giá bình quân 400.000 đồng/m2 đế lò.\n\n5. Mái che tạm \n\n- Khung cột gỗ, mái tôn hoặc Fibro\r\n\nciment đơn giá 80.000 đồng/m2. \n\n- Khung cột gỗ, mái tấm nhựa, thảo\r\n\nbạt hoặc lá đơn giá 50.000 đồng/m2.\n\n- Khung cột gỗ, vách thảo bạt hoặc\r\n\nlá đơn, không mái đơn giá 40.000 đồng/m2.\n\n6. Chuồng trại chăn nuôi cố định:\n\na. Chuồng trại chăn nuôi của hộ\r\n\ngia đình:\n\n- Cột xây gạch, tường gạch, mái tôn\r\n\nhoặc lá, nền láng xi măng đơn giá 150.000 đồng/m2 . \n\n- Cột gỗ, vách tôn, lá hoặc gỗ tạp,\r\n\nmái tôn hoặc lá, nền láng xi măng đơn giá 110.000 đồng/m2 .\n\n- Cột gỗ, vách lá hoặc phên tre,\r\n\nmái tôn hoặc lá, nền đất đơn giá 50.000 đồng/m2.\n\nb. Chuồng trại chăn nuôi công nghiệp,\r\n\ntrại giống, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm của các trung tâm phát triển\r\n\ngiống cây, con: giá hỗ trợ được tính bằng 70% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại,\r\n\nhạng theo bảng Quy định này.\n\n7. Hàng rào các loại:\n\na. Hàng rào tường xây gạch \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nLoại\r\n\n hàng rào\n\nĐV\r\n\n tính\n\nMóng\r\n\n BTCT, trụ BTCT\n\nMóng\r\n\n gạch, đá, trụ gạch\n\nTường xây 10 cm + song sắt các\r\n\n loại có trát vữa xi măng\n\nm2\n\n559\n\n273\n\nTường xây 10 cm + song sắt các\r\n\n loại không trát vữa xi măng\n\nm2\n\n518\n\n230\n\nTường xây 20 cm + song sắt các\r\n\n loại có trát vữa xi măng\n\nm2\n\n609\n\n307\n\nTường xây 20 cm + song sắt các\r\n\n loại không trát vữa xi măng\n\nm2\n\n556\n\n264\n\nTường xây 10 cm + khung lưới B40\r\n\n có trát vữa xi măng\n\nm2\n\n560\n\n190\n\nTường xây 10 cm + khung lưới B40\r\n\n không trát vữa xi măng\n\nm2\n\n508\n\n227\n\nTường xây 20 cm + khung lưới B40\r\n\n có trát vữa xi măng\n\nm2\n\n565\n\n264\n\nTường xây 20 cm + khung lưới B40\r\n\n không trát vữa xi măng\n\nm2\n\n512\n\n218\n\nTường xây gạch dày 10 cm có trát\r\n\n vữa xi măng\n\nm2\n\n457\n\n184\n\nTường xây gạch dày 10 cm không\r\n\n trát vữa xi măng\n\nm2\n\n360\n\n98\n\nTường xây gạch dày 20 cm có trát\r\n\n vữa xi măng\n\nm2\n\n510\n\n260\n\nTường xây gạch dày 20 cm không\r\n\n trát vữa xi măng\n\nm2\n\n435\n\n145\n\nb. Các loại hàng rào khác: \n\n- Hàng rào trụ sắt hình, trụ đá và\r\n\ncác loại vật liệu khác để kéo rào lưới B40, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời\r\n\nđi chỗ khác là 25.000 đồng/mét dài. \n\n- Hàng rào trụ sắt hình, trụ đá và\r\n\ncác loại vật liệu khác để kéo dây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời\r\n\nđi chỗ khác là 20.000 đồng/mét dài.\n\n- Hàng rào bằng trụ gỗ, trụ tre để\r\n\nkéo dây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 15.000 đồng/mét\r\n\ndài.\n\n- Hàng rào bằng cây kiểng chỉ tính\r\n\nhỗ trợ công đào cây di dời đi chỗ khác là 20.000 đồng/mét dài (không tính theo\r\n\nloại cây). \n\n8. Cống, mương thoát nước \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m\n\nTên\r\n\n hạng mục\n\nĐV\r\n\n tính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nCống ly tâm bê tông cốt thép đường\r\n\n kính ống 20 cm\n\nm\n\n205\n\nCống ly tâm bê tông cốt thép đường\r\n\n kính ống 40 cm\n\nm\n\n439\n\nCống ly tâm bê tông cốt thép đường\r\n\n kính ống 60 cm\n\nm\n\n741\n\nCống ly tâm bê tông cốt thép đường\r\n\n kính ống 80 cm\n\nm\n\n954\n\nCống ly tâm bê tông cốt thép đường\r\n\n kính ống 100 cm\n\nm\n\n1.296\n\nCống bê tông cốt thép đổ tại chỗ\r\n\n các loại\n\nm\n\n420\n\nMương xây gạch có nắp đan bê tông\r\n\n cốt thép rộng <1m\n\nm\n\n257\n\nMương xây gạch có nắp đan bê tông\r\n\n cốt thép rộng >1m\n\nm\n\n350\n\nMương ghép vật liệu tạp \n\nm\n\n125\n\n9. Sàn, cầu dẫn các loại \n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2 \n\nLoại\r\n\n sàn, cầu dẫn\n\nĐV\r\n\n tính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nSàn bê tông cốt thép trên cọc bê\r\n\n tông cốt thép\n\nm2\n\n400\n\nSàn bê tông cốt thép trên cọc\r\n\n đá\n\nm2\n\n360\n\nSàn bê tông cốt thép trên cọc gỗ\n\nm2\n\n272\n\nSàn gỗ ván trên cọc bê tông cốt\r\n\n thép\n\nm2\n\n550\n\nSàn gỗ ván trên cọc đá \n\nm2\n\n345\n\nSàn gỗ ván trên cọc gỗ \n\nm2\n\n378\n\nSàn, cầu ghép nhiều loại vật liệu\r\n\n khác không chắc chắn \n\nm2\n\n175\n\n10. Mộ, nhà mồ \n\nĐơn giá mộ tính cho chi phí nhân\r\n\ncông đào đất, bốc cốt, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên\r\n\nquan, cụ thể như sau:\n\n- Mộ xây gạch, đá các loại đơn gía\r\n\n5.000.000 đồng/mộ. \n\n- Mộ đất đắp đơn giá 3.000.000 đồng/mộ.\n\n- Kim tĩnh xây sẵn đơn giá 1.000.000\r\n\nđồng/mộ . \n\n- Nhà mồ đơn giá được tính bằng 70%\r\n\nđơn giá nhà cùng cấp, cùng loại, hạng cuả bảng Quy định này.\n\n- Trường hợp mộ xây, tường nhà mồ\r\n\ncó ốp gạch men các loại thì được tính thêm giá từng hạng mục theo khoản 12 Điều\r\n\n8 của bảng Quy định này.\n\n11. Bồn chứa các loại (tính theo\r\n\ndung tích bồn chứa)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/ m3 \n\nLoại\r\n\n bồn chứa\n\nĐV\r\n\n tính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nBồn bê tông cốt thép có nắp đan\r\n\n bê tông cốt thép\n\nm3\n\n1.090\n\nBồn bê tông cốt thép không nắp\r\n\n \n\nm3\n\n995\n\nBồn xây đá chẻ, gạch thẻ dày 20\r\n\n cm có nắp đan BTCT \n\nm3\n\n625\n\nBồn xây đá chẻ, gạch thẻ dày 20\r\n\n cm không nắp \n\nm3\n\n525\n\nBồn xây gạch thẻ dày 10 cm có nắp\r\n\n đan BTCT\n\nm3\n\n502\n\nBồn xây gạch thẻ dày 10 cm không\r\n\n nắp \n\nm3\n\n406\n\n12. Các vật kiến trúc khác\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng\n\nTên hạng mục công việc\n\nĐV\r\n\n tính\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nBê tông đá 4x6 mác 100 lót móng,\r\n\n nền, bệ máy \n\nm3\n\n553\n\nBê tông đá 1x2 mác 200 lót móng\r\n\n nền, bệ máy \n\nm3\n\n747\n\nBTCT đá 1x2 mác 200 lót móng, nền,\r\n\n bệ máy \n\nm3\n\n1.053\n\nBTCT đá 1x2 mác 200 cột, trụ \n\nm3\n\n2.173\n\nBTCT đá 1x2 mác 200 dầm, đà các\r\n\n loại\n\nm3\n\n2.120\n\nBTCT đá 1x2 mác 200 sảnh, ban công\r\n\n (không có cột đỡ) \n\nm3\n\n1.925\n\nTrát đá rửa các loại vữa xi măng\r\n\n đá nhỏ\n\nm2\n\n135\n\nLáng nền vữa xi măng có bê\r\n\n tông lót\n\nm2\n\n64\n\nLáng nền vữa xi măng đá mi có bê\r\n\n tông lót\n\nm2\n\n76\n\nLáng nền vữa xi măng + sỏi có\r\n\n bê tông lót\n\nm2\n\n88\n\nLáng đá mài các loại vữa xi măng\r\n\n + sỏi nhỏ\n\nm2\n\n184\n\nLát đá Granit thiên nhiên có\r\n\n bê tông lót \n\nm2\n\n670\n\nLát gạch Ceramic có bê tông\r\n\n lót \n\nm2\n\n147\n\nLát gạch bông các loại 20x20\r\n\n có bê tông lót\n\nm2\n\n115\n\nLát gạch tàu (đất nung) 30x30\r\n\n có bê tông lót\n\nm2\n\n102\n\nLát gạch tàu đất nung 30x30,\r\n\n không có bê tông lót\n\nm2\n\n54\n\nỐp đá Granit thiên nhiên các loại\r\n\n \n\nm2\n\n697\n\nỐp gạch Ceramic các loại \n\nm2\n\n135\n\nỐp gạch gốm, gạch trang trí các\r\n\n loại \n\nm2\n\n154\n\nXây móng, bờ kè, bó nền, bằng gạch\r\n\n các loại\n\nm3\n\n854\n\nXây móng, bờ kè, bó nền, bằng đá\r\n\n các loại\n\nm3\n\n487\n\nXây cột, trụ bằng gạch các loại.\r\n\n \n\nm3\n\n801\n\nTường xây dày 20 cm tô (trát) hai\r\n\n mặt \n\nm2\n\n135\n\nTường xây dày 20 cm tô (trát) một\r\n\n mặt\n\nm2\n\n113\n\nTường xây dày 20 cm không tô\r\n\n (trát)\n\nm2\n\n90\n\nTường xây dày 10 cm tô (trát) hai\r\n\n mặt \n\nm2\n\n81\n\nTường xây dày 10 cm tô (trát) một\r\n\n mặt\n\nm2\n\n59\n\nTường xây dày 10 cm không tô\r\n\n (trát) \n\nm2\n\n37\n\nTrần tấm nhựa các loại\n\nm2\n\n146\n\nTấm nhựa các loại đóng trực tiếp\r\n\n vào xà gồ + dầm sàn\n\nm2\n\n97\n\nTrần ván ép các loại\n\nm2\n\n109\n\nTrần ván ép Formeca các loại\n\nm2\n\n168\n\nTrần tấm Flexalum nhựa các loại\n\nm2\n\n191\n\nTrần tấm Thạch cao các loại\n\nm2\n\n223\n\nMiếu xây diện tích nền lớn hơn\r\n\n hoặc bằng 1m2\n\nCái\n\n500\n\nMiếu xây diện tích nền nhỏ hơn\r\n\n 1m2\n\nCái\n\n150\n\nBàn thờ ông thiên xây \n\nCái\n\n100\n\nĐào đắp đất bằng thủ công \n\nm3\n\n10\n\nĐào đắp đất bằng máy \n\nm3\n\n4\n\nGác gỗ xẻ nhóm 3, nhóm 4\n\nm2\n\n329\n\nGác gỗ xẻ tạp các loại\n\nm2\n\n226\n\nĐóng Lamri chân tường các loại\n\nm2\n\n176\n\n13. Giếng khoan, giếng đào các loại:\n\n- Giếng khoan công nghiệp được tính\r\n\ntheo chứng từ thanh toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công.\n\n- Giếng khoan gắn bơm tay đơn giá\r\n\n2.500.000 đồng/giếng. \n\n- Giếng đào có đường kính nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.000.000 đồng/giếng. Nếu chiều\r\n\nsâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 250.000 đồng/mét.\n\n- Giếng đào có đường kính lớn hơn\r\n\n1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.500.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng\r\n\ntăng thì mỗi mét được tính thêm là 350.000 đồng/mét.\n\n14. Các công trình, vật kiến trúc\r\n\ncó đặc thù riêng\n\nĐối với các công trình có đặc thù\r\n\nriêng như nhà máy xay lúa, lò sấy lúa; nhà máy nước đá; bồn xăng, dầu; xưởng xẻ\r\n\ngỗ, xưởng đóng tàu; cầu phà, bến đò . . . nếu không áp dụng được các đơn giá\r\n\ntrong bảng Quy định này thì tính theo hóa đơn chứng từ thanh toán thực tế hoặc\r\n\ndự toán xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. \n\n- Đường ray đặt trên tà vẹt thép,\r\n\ngỗ hay bê tông cốt thép dùng cho mục đích kéo gỗ, kéo hàng hoá lên xuống hoặc\r\n\nhạ thủy tàu ghe, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 100.000\r\n\nđồng/mét dài.\n\n15. Hệ thống điện các loại:\n\na. Hệ thống điện:\n\nĐơn giá tính theo giá dự toán của\r\n\nngành điện hoặc hoá đơn, chứng từ thanh toán của người sử dụng điện. \n\nTrường hợp không có dự toán, hoá\r\n\nđơn hoặc chứng từ thanh toán thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư\r\n\nvà nhân công tính bằng đơn giá của ngành điện tại thời điểm tính giá).\n\nb. Điện thoại\n\nĐơn giá tính theo giá ghi trong hợp\r\n\nđồng hoặc hoá đơn, chứng từ thanh toán lắp đặt của người sử dụng với bưu điện. \n\nTrường hợp không có dự toán, hoá\r\n\nđơn hoặc chứng từ thanh toán nêu trên thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá\r\n\nvật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành bưu điện tại thời điểm tính\r\n\ngiá). \n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Khi\r\n\ncác định mức về xây dựng cơ bản (đơn giá vật liệu, nhân công và các chi phí\r\n\nkhác) có thay đổi thì Sở Xây dựng, Sở Tài chính có trách nhiệm lập trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành bảng đơn giá xây dựng mới.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các loại nhà ở và các\r\n\nloại vật kiến trúc khác chưa có trong bảng Quy định này thì Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung cho phù hợp.", + "id": 10247 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102470.json b/contexts/context_102470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa23ef4e98868e39dd721f636cc50a1188c31e05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2053-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Giao-duc-An-Giang-393236.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2053-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Giao-duc-An-Giang-393236", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2053/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 24\r\n\n tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n5756/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố Bộ thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đạo tạo tại Tờ trình số 199/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nGiáo dục và Đạo tạo tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3440/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/12/2016 của UBND tỉnh An Giang, bãi bỏ Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác tại Mục A Phần I của Quyết\r\n\nđịnh số 2616/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính đặc thù thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đạo tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo; Qua email\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh; Qua email\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh; Qua email\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh; Qua email\r\n\n - Website tỉnh; Qua email\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; Qua email\r\n\n - Lưu: VT, KSTT(10b).\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\n\n1\n\nThành lập trường trung học\r\n\n phổ thông công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n2\n\nCho phép trường trung học phổ\r\n\n thông hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n3\n\nCho phép trường trung học phổ\r\n\n thông hoạt động trở lại\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n4\n\nSáp nhập, chia tách trường\r\n\n trung học phổ thông\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n5\n\nGiải thể trường trung học phổ\r\n\n thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường trung học phổ thông)\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n6\n\nThành lập trường trung học\r\n\n phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên\r\n\n tư thục\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n7\n\nCho phép trường trung học phổ\r\n\n thông chuyên hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n8\n\nCho phép trường trung học phổ\r\n\n thông chuyên hoạt động trở lại\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n9\n\nSáp nhập, chia tách trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n10\n\nGiải thể trường trung học phổ\r\n\n thông chuyên\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n11\n\nThành lập trường phổ thông\r\n\n dân tộc nội trú\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo (thực\r\n\n hiện)\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n12\n\nCho phép trường phổ thông dân\r\n\n tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n13\n\nSáp nhập, chia, tách trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n14\n\nGiải thể trường phổ thông dân\r\n\n tộc nội trú (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n15\n\nThành lập trung tâm kỹ thuật\r\n\n tổng hợp-hướng nghiệp\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động\n\n16\n\nCho phép trung tâm kỹ thuật\r\n\n tổng hợp-hướng nghiệp hoạt động trở lại\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n17\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm\r\n\n kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n18\n\nGiải thể trung tâm kỹ thuật\r\n\n tổng hợp-hướng nghiệp\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n19\n\nThành lập trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n20\n\nCho phép trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên hoạt động giáo dục trở lại\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n21\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm\r\n\n giáo dục thường xuyên\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n22\n\nGiải thể trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n23\n\nThành lập, cho phép thành lập\r\n\n trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n24\n\nCho phép trung tâm ngoại ngữ,\r\n\n tin học hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n25\n\nCho phép trung tâm ngoại ngữ,\r\n\n tin học hoạt động giáo dục trở lại\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n26\n\nSáp nhập, chia, tách trung\r\n\n tâm ngoại ngữ, tin học\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang UBND cấp tỉnh (hoặc Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo nếu được ủy quyền) ban hành quyết định \n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n27\n\nGiải thể trung tâm ngoại ngữ,\r\n\n tin học (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin\r\n\n học)\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang UBND cấp tỉnh (hoặc Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo nếu được ủy quyền) ban hành quyết định\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n28\n\nThành lập trung tâm hỗ trợ và\r\n\n phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ\r\n\n trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục\n\n35 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n29\n\nCho phép trung tâm hỗ trợ và\r\n\n phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục\n\n25 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n30\n\nCho phép trung tâm hỗ trợ và\r\n\n phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang.\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n31\n\nTổ chức lại, cho phép tổ chức\r\n\n lại trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập\n\n35 ngày làm việc (15 ngày cho\r\n\n Sở Nội vụ, 20 ngày cho UBND tỉnh)\n\nSở GDĐT thực hiện Sở Nội vụ\r\n\n thẩm định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n32\n\nGiải thể trung tâm hỗ trợ và\r\n\n phát triển giáo dục hòa nhập\n\n35 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\n hiện;\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang (Sở Nội vụ phối hợp\r\n\n thẩm định)\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n33\n\nThành lập trường trung cấp sư\r\n\n phạm công lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục\n\n34\n\nSáp nhập, chia, tách trường\r\n\n trung cấp sư phạm\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n35\n\nGiải thể trường trung cấp sư\r\n\n phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp sư\r\n\n phạm)\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n36\n\nCho phép hoạt động giáo dục\r\n\n nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\n10 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n37\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ\r\n\n trung cấp\n\n10 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n38\n\nĐăng ký bổ sung hoạt động\r\n\n giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp\n\n10 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n39\n\nThành lập phân hiệu trường\r\n\n trung cấp sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm\r\n\n tư thục\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n40\n\nGiải thể phân hiệu trường\r\n\n trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân\r\n\n hiệu)\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n41\n\nThành lập trường năng khiếu\r\n\n thể dục thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc\r\n\n trường trung học phổ thông\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Sở\r\n\n Văn hoá, Thể thao và Du\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n42\n\nThành lập và công nhận hội\r\n\n đồng quản trị trường đại học tư thục\n\n30 ngày làm việc\n\nUBND tỉnh\n\nKhông\n\nQuyết định số 70/2014/QĐ- TTg\r\n\n ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại\r\n\n học\n\n43\n\nThành lập và công nhận hội\r\n\n đồng quản trị trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n30 ngày làm việc\n\nUBND tỉnh\n\nKhông\n\nQuyết định số 70/2014/QĐ-TTg\r\n\n ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại\r\n\n học\n\n44\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n45\n\nĐiều chỉnh, bổ sung giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n46\n\nĐề nghị được kinh doanh dịch\r\n\n vụ tư vấn du học trở lại\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định số 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục\n\n47\n\nCấp phép hoạt động giáo dục\r\n\n kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 04/2014/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định Quản lý hoạt\n\n48\n\nXác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n05 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 04/2014/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ\r\n\n chính khóa\n\n49\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy\r\n\n phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình\r\n\n trung học phổ thông\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 17/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định về dạy thêm, học thêm\n\n50\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm định\r\n\n chất lượng Giáo dục Mầm non\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 25/2014/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kỳ kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục trường mầm non\n\n51\n\nCấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trường tiểu học\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 42/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên\n\n52\n\nCấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trường trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở;\r\n\n trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ\r\n\n thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh;\r\n\n trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán\r\n\n trú trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 42/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên\n\n53\n\nCấp giấy chứng nhận chất\r\n\n lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 42/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên\n\n54\n\nCông nhận trường mầm non đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 02/2014/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 08 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia\n\n55\n\nCông nhận trường tiểu học đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\n60 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 59/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn đánh\r\n\n giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học\r\n\n đạt chuẩn quốc gia.\n\n56\n\nCông nhận trường trung học cơ\r\n\n sở đạt chuẩn quốc gia\n\n60 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 47/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia\n\n57\n\nCông nhận trường trung học\r\n\n phổ thông đạt chuẩn quốc gia.\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 47/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia\n\n58\n\nCông nhận trường phổ thông có\r\n\n nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 47/2012/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia\n\n59\n\nXếp hạng Trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\n30 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\n hợp Sở Nội vụ thẩm định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 48/TT-BGDĐT ngày\r\n\n 25 tháng 8 năm 2008 ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trung tâm\r\n\n giáo dục thường xuyên\n\n60\n\nCông nhận huyện đạt chuẩn phổ\r\n\n cập giáo dục, xóa mù chữ\n\nThời điểm báo cáo số liệu\r\n\n thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng năm được quy định như sau: Đối với\r\n\n xã: Ngày 30 tháng 9; Đối với huyện: Ngày 05 tháng 10; Đối với tỉnh: Ngày 10\r\n\n tháng 10. Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục,\r\n\n xóa mù chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.\n\nUBND huyện thực hiện Sở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo thẩm định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\n- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP\r\n\n ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra\r\n\n công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\n61\n\nChuyển trường đối với học\r\n\n sinh trung học phổ thông\n\nChưa có quy định cụ thể\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nQuyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT\r\n\n ngày 25 tháng 12 năm 2002 ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh\r\n\n học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông\n\n62\n\nXin học lại tại trường khác\r\n\n đối với học sinh trung học\n\nChưa quy định cụ thể. Việc\r\n\n xin học lại được thực hiện trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học\r\n\n mới.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nQuyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT\r\n\n ngày 25 tháng 12 năm 2002 ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh\r\n\n học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông\n\n63\n\nTiếp nhận lưu học sinh nước\r\n\n ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam\n\n30 ngày làm việc\n\nCơ sở giáo dục\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 03/2014/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 25/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế quản lý\r\n\n người nước ngoài học tập tại Việt Nam\n\n64\n\nCấp học bổng và hỗ trợ kinh\r\n\n phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại\r\n\n các cơ sở giáo dục\n\nViệc chi trả học bổng và hỗ\r\n\n trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật\r\n\n được thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả vào tháng 9 hoặc tháng 10,\r\n\n tháng 11; lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4, tháng 5. Việc chi trả học\r\n\n bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập phải đảm bảo thuận\r\n\n tiện cho người khuyết tật đi học. Trường hợp người học chưa nhận được chế độ\r\n\n theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang; Phòng Giáo dục và Đào\r\n\n tạo huyện, thị xã, thành phố; Cơ sở giáo dục\n\nKhông\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chính sách về\r\n\n giáo dục đối với người khuyết tật.\n\n65\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ\r\n\n đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh\n\n- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và\r\n\n tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằng tháng. \n\n- Gạo được cấp cho học sinh\r\n\n theo định kỳ nhưng không quá 2 lần/học kỳ.\n\nSở giáo dục và đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang; Cơ sở giáo dục.\n\nKhông\n\nNghị định số 116/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh\r\n\n bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở\r\n\n xã, thôn đặc biệt khó khăn\n\n66\n\nXét, duyệt chính sách hỗ trợ\r\n\n đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số\n\n- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và\r\n\n tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằng tháng. \n\n- Gạo được cấp cho học sinh\r\n\n theo định kỳ nhưng không qua 2 lần/học kỳ\n\nUBND cấp tỉnh\n\nKhông\n\nNghị định số 116/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh\r\n\n bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở\r\n\n xã, thôn đặc biệt khó khăn\n\n67\n\nHỗ trợ học tập đối với học\r\n\n sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu số rất ít người\n\n- Đối với học sinh học tại\r\n\n các cơ Sở giáo dục công lập: Thời hạn ra quyết định là 10 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày hết hạn nhận đơn.\n\n- Đối với học sinh học tại\r\n\n các cơ sở giáo dục ngoài công lập: Thời hạn ra quyết định là 40 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày khai giảng năm học.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang; Cơ sở giáo dục\n\nKhông\n\nNghị định số 57/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh\r\n\n và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số\r\n\n rất ít người\n\n68\n\nĐề nghị miễn giảm học phí và\r\n\n hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên\n\nLần 1: Tháng 10 hoặc tháng 11\r\n\n Lần 2: Tháng 3 hoặc tháng 4\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang; Cơ sở giáo dục\n\nKhông\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 09/2016/TTLT-BGDĐT- BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực\r\n\n hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của\r\n\n Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc\r\n\n hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí\r\n\n học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021\n\nII\n\nĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI\n\n69\n\nPhê duyệt đề án liên kết Đào\r\n\n tạo với nước ngoài\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n70\n\nGia hạn đề án liên kết Đào\r\n\n tạo với nước ngoài\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n71\n\nCho phép thành lập cơ sở giáo\r\n\n dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n50 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n72\n\nCho phép mở phân hiệu của cơ\r\n\n sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n40 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n73\n\nCho phép hoạt động giáo dục\r\n\n đối với cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam\n\n27 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n74\n\nBổ sung, điều chỉnh các hoạt\r\n\n động giáo dục, ngành đào tạo, mở rộng quy mô, đối tượng tuyển sinh, điều\r\n\n chỉnh nội dung, chương trình giảng dạy đối với cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu\r\n\n của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n75\n\nGiải thể cơ sở giáo dục có\r\n\n vốn đầu tư nước ngoài\n\n25 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n76\n\nChia, tách, sáp nhập, hợp\r\n\n nhất cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài\n\n30 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\n định\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nNghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018\r\n\n của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n77\n\nXét, cấp học bổng chính sách\n\nHàng tháng hoặc 2 lần/năm\n\nCơ sở giáo dục Sở GDĐT Sở\r\n\n LĐTBXH\n\nKhông\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định 152/2007/QĐ-TTg\r\n\n của Thủ tướng chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên\r\n\n học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n\n78\n\nPhê duyệt việc dạy và học\r\n\n bằng tiếng nước ngoài\n\n20 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nQuyết định số 72/2014/QĐ-TTg\r\n\n của Thủ tướng chính phủ quy định việc tổ chức dạy và học tiếng nước ngoài\r\n\n trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác Thông tư số 16/2016/TT-BGDĐ của Bộ\r\n\n GDĐT hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg\n\nIII\n\nLĨNH VỰC QUY CHẾ THI,\r\n\n TUYỂN SINH\n\n79\n\nĐăng ký dự thi cấp chứng chỉ\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm tin học; trung tâm\r\n\n ngoại ngữ - tin học; trung tâm CNTT\n\nTheo quy định\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 17/2016/TTLT-BGDĐT- BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo, Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng\r\n\n chỉ ứng dụng công nghệ thông tin\n\n80\n\nXét tuyển sinh vào trường phổ\r\n\n thông dân tộc nội trú (Xét tuyển sinh vào trường PTDTNT)\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo thực hiện UBND tỉnh/huyện ban hành quyết định\n\nKhông\n\nThông tư số 01/2016/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú\n\n81\n\nĐặc cách tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông\n\nKhông quy định\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nĐịa chỉ: Số 12 - Lê Triệu\r\n\n Kiết - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang\n\nKhông\n\nThông tư số 04/2017/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông\n\n82\n\nĐăng ký dự thi trung học phổ\r\n\n thông quốc gia\n\nHồ sơ xét công nhận tốt\r\n\n nghiệp THPT được thí sinh hoàn thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy\r\n\n định và thời hạn xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\n tổ chức thi THPT quốc gia hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở\r\n\n giáo dục\n\nKhông\n\nThông tư số 04/2018/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công\r\n\n nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n83\n\nPhúc khảo bài thi trung học\r\n\n phổ thông quốc gia\n\n15 ngày kể từ ngày hết hạn\r\n\n nhận đơn phúc khảo.\n\nHội đồng thi; Ban Phúc khảo;\r\n\n Ban Thư ký Hội đồng thi\n\nKhông\n\nThông tư số 04/2017/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy\r\n\n chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông\n\n84\n\nXét tuyển học sinh vào trường\r\n\n dự bị đại học\n\nTheo đợt tuyển sinh\n\nCơ sở dự bị đại học\n\nKhông\n\nThông tư số 26/2016/TT-BGDĐT\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi\r\n\n dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung\r\n\n cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học\n\nIV\n\nLĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN\r\n\n BẰNG, CHỨNG CHỈ\n\n85\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng\r\n\n chỉ từ sổ gốc\n\nNgay trong ngày cơ quan, cơ\r\n\n sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp\r\n\n nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ\r\n\n sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ\r\n\n quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến; Đối với\r\n\n trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu\r\n\n số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra,\r\n\n đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn quy định\r\n\n tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không\r\n\n quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản\r\n\n với người yêu cầu cấp bản sao\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục\n\nKhông\n\nThông tư số 19/2015/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý\r\n\n bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bản\r\n\n giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\n\n86\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng,\r\n\n chứng chỉ\n\n05 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục\n\nKhông\n\nThông tư số 19/2015/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý\r\n\n bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bản\r\n\n giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân\n\n87\n\nCông nhận văn bằng tốt nghiệp\r\n\n các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp\n\n15 ngày làm việc\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nNgười đề nghị công nhận văn bằng phải nộp phí theo quy định tại Thông\r\n\n tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công\r\n\n nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam\n\nThông tư số 26 /2013/TT-BGDĐT\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của\r\n\n người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có\r\n\n hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013\n\n88\n\nĐăng ký xét tuyển đại học hệ\r\n\n chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên\n\nTheo lịch tuyển sinh chung\r\n\n của Bộ GDĐT\n\nCơ sở giáo dục Sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nKhông\n\nThông tư số 05/2017/TT-BGDĐT\r\n\n của Bộ GDĐT ban hành quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao\r\n\n đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy\n\n", + "id": 102470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102471.json b/contexts/context_102471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c37e346858c03b8da1a4bb8c4f2b11c3609a03e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-18-2020-TT-BTTTT-Quy-hoach-bang-tan-2300-2400-MHz-cho-he-thong-thong-tin-di-dong-IMT-450775.aspx", + "name": "Thong-tu-18-2020-TT-BTTTT-Quy-hoach-bang-tan-2300-2400-MHz-cho-he-thong-thong-tin-di-dong-IMT-450775", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2020/TT-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY HOẠCH BĂNG TẦN 2300-2400 MHZ VÀ BĂNG TẦN 2500-2690 MHZ CHO HỆ\r\n\nTHỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT CỦA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCán cứ\r\n\nQuyết định số 71/2013/QĐ-TTG ngày 21 tháng 11\r\n\nnam 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện\r\n\nquốc gia;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01\r\n\nnăm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến\r\n\nđiện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTG\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Tần\r\n\nsố vô tuyến điện,\n\nBộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy hoạch băng tần\r\n\n2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz\r\n\ncho hệ thống thông tin di\r\n\nđộng IMT của Việt Nam.\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh:\n\nThông tư\r\n\nnày quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz\r\n\nvà băng tần 2500-2690 MHz để triển\r\n\nkhai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT- Advandced1\r\n\nvà các phiên bản tiếp theo.\n\n2. Đối\r\n\ntượng áp dụng:\n\nThông tư\r\n\nnày áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh\r\n\ndoanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.\n\nĐiều\r\n\n2. Nội dung quy hoạch\n\n1.\r\n\nBăng tần 2300-2400 MHz được phân chia như sau:\n\na) Đoạn\r\n\nbăng tần 2300-2390 MHz được phân chia thành 02 khối song công phân chia theo thời gian\r\n\n(TDD) là A1 có độ rộng 50 MHz\r\n\nvà A2 có độ rộng 40 MHz.\n\nb) Đoạn\r\n\nbăng tần 2390-2400 MHz được dành làm băng tần bảo vệ.\n\n2. Băng\r\n\ntần 2500-2690 MHz được phân chia như sau:\n\nBăng tần\r\n\n2500-2690 MHz được phân chia thành 02 khối TDD là B1 có độ rộng 100 MHz và B2\r\n\ncó độ rộng 90 MHz.\n\n3.\r\n\nMỗi doanh nghiệp được xem xét cấp phép không quá 01 khối trong tổng số 04 khối\r\n\nA1, A2, B1, B2 quy định tại khoản 1\r\n\nvà 2 Điều này.\n\n4. Các\r\n\ndoanh nghiệp được cấp phép sử dụng tần số trong cùng băng tần 2300-2400 MHz hoặc\r\n\ntrong cùng băng tần 2500-2690 MHz\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với nhau\r\n\nđể tránh can nhiễu có hại, đồng bộ về khung dữ liệu của phương thức TDD và thực\r\n\nhiện theo các quy định của giấy phép sử dụng băng tần.\n\nĐiều\r\n\n3. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020 và thay thế các\r\n\nThông tư sau đây:\n\na) Thông\r\n\ntư số 26/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ\r\n\nthống thông tin di động IMT của Việt Nam.\n\nb) Thông\r\n\ntư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ\r\n\nthống thông tin di động IMT của Việt Nam.\n\nc) Thông\r\n\ntư số 44/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của\r\n\nThông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần\r\n\n2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.\n\n2. Chánh\r\n\nVăn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\n phủ;\n\n- Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,\r\n\n các cơ quan, đơn vị trực thuộc, cổng Thông tin điện tử;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Công báo;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Các doanh nghiệp viễn thông;\n\n- Lưu: VT, CTS.250\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n \n\n____________________\n\n1 International Mobile\r\n\nTelecommunications - Advandced\n\n ", + "id": 102471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102472.json b/contexts/context_102472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67d7adc8b88ce714473901e87615727d02b8311c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-3628-BC-BNV-tong-ket-thuc-hien-Nd-88-2003-ND-CP-to-chuc-hoat-dong-quan-ly-hoi-phuong-huong-bo-sung-93622.aspx", + "name": "Bao-cao-3628-BC-BNV-tong-ket-thuc-hien-Nd-88-2003-ND-CP-to-chuc-hoat-dong-quan-ly-hoi-phuong-huong-b", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 3628/BC-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nVỀ VIỆC TỔNG KẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH\r\n\n88/2003/NĐ-CP , NGÀY 30/7/2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ\r\n\nQUẢN LÝ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG BỔ SUNG, SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH\n\nVới đường lối của Đảng xây dựng nền\r\n\nkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa làm tiền đề cho các tổ chức\r\n\nhội của Việt Nam ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả.\n\nThực hiện Chỉ thị 42/CT ngày\r\n\n06/10/1998 của Ban Chấp hành Trung ương về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng, Chính phủ đã ban hành Nghị\r\n\nđịnh số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội để thay thế Nghị định số 258/TTg ngày 20/6/1957 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật số 102SL/004 ngày 20/5/1957 về quyền lập hội.\n\nNghị định đã được triển khai gần 5\r\n\nnăm, Nghị định đã có tác động sâu sắc đến tình hình tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội thời gian qua.\n\nThực hiện công văn số 5642/VPCP-KG\r\n\nngày 15/10/2004 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc giao Bộ Nội vụ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định 88/2003/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sau đây gọi chung là\r\n\nNghị định số 88/2003/NĐ-CP) và thông báo số 104/TB-VPTW ngày 09/7/2007 của Văn\r\n\nphòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Trương Tấn Sang, ủy viên Bộ\r\n\nChính trị, thường trực Ban Bí thư tại buổi làm việc với Liên hiệp các hội khoa\r\n\nhọc kỹ thuật Việt Nam giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các hội\r\n\nkhoa học kỹ thuật Việt Nam tổ chức tổng kết Nghị định 88/2003/NĐ-CP .\n\nMục tiêu tổng kết nhằm: đánh giá kết\r\n\nquả việc thực hiện Nghị định, những mặt được cũng như hạn chế của Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP để kiến nghị Chính phủ sửa đổi một số điều nhằm tạo điều kiện cho\r\n\nhội phát triển bền vững đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đáp ứng\r\n\nvới cải cách hành chính và yêu cầu lập hội của công dân, tổ chức Việt Nam phù hợp\r\n\nvới quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam tạo sức mạnh cộng đồng đóng\r\n\ngóp vào công cuộc phát triển đất nước. Đến nay, Bộ Nội vụ đã phối hợp cùng Liên\r\n\nhiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành xong việc điều tra xã hội học\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội phục vụ cho việc tổng kết 5 năm thực hiện\r\n\nNghị định số 88/2003/NĐ-CP (có báo cáo phân tích số liệu khảo sát kèm theo), Bộ\r\n\nNội vụ xin được báo cáo Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\nI. KẾT QUẢ CỦA\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 88/2003/NĐ-CP\n\n1. Công tác\r\n\ntổ chức triển khai quán triệt Nghị định\n\n- Để sớm đưa Nghị định vào thực hiện,\r\n\nsau khi Chính phủ ban hành Nghị định, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số\r\n\n01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n- Sau khi có Thông tư hướng dẫn, Bộ\r\n\nNội vụ đã phối hợp với các cơ quan trung ương, địa phương cũng như các hội tổ\r\n\nchức tập huấn về nội dung Nghị định.\n\n- Bộ Nội Vụ tiến hành khảo sát,\r\n\nđánh giá về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trong thời kỳ đổi mới. Đây là dịp\r\n\ntốt để phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị định ở các cấp chính\r\n\nquyền và các hội trong cả nước.\n\n- Các bộ ngành hướng dẫn về tổ chức,\r\n\nhoạt động đối với các hội hoạt động trong lĩnh vực do bộ ngành quản lý.\n\nCó thể nói rằng trong gần 5 năm, việc\r\n\ntriển khai Nghị định đã tiến hành khá đồng bộ cả TW, địa phương và các hội. Qua\r\n\nviệc triển khai thực hiện Nghị định đã nâng cao được nhận thức trong cán bộ,\r\n\nnhân dân, hội, các hội viên về pháp luật về hội cũng như vai trò của hội trong\r\n\ngiai đoạn mới của đất nước.\n\n2. Về công\r\n\ntác tổ chức hội:\n\na) Về thành lập hội:\n\nSố lượng hội thành lập tăng nhanh cả\r\n\ntrung ương và địa phương. Theo số liệu thống kê đến tháng 7 năm 2003 chỉ có 253\r\n\nhội có phạm vi hoạt động toàn quốc, đến nay có 364 hội, tăng 111 hội, tức hơn\r\n\n30% so với số hội được thành lập từ năm 1946 tới nay. Các hội có phạm vi hoạt động\r\n\ntoàn quốc được thành lập thời gian qua chủ yếu là các hội nghề nghiệp (khoa học\r\n\nkỹ thuật) theo chuyên ngành sâu, hiệp hội của các tổ chức kinh tế chiếm 87% số\r\n\nhội được thành lập trong thời gian qua. Ở địa phương số hội được thành lập tăng\r\n\nmột cách đáng kể, cho đến nay theo thống kê UBND cấp tỉnh cho phép thành lập 6641\r\n\nhội, trong đó 2625 hội có phạm vi hoạt động tại các tỉnh thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), có 1032 hội có phạm vi hoạt động cấp\r\n\nhuyện, 2784 hội có phạm vi hoạt động cấp xã. Các hội được thành lập ở địa\r\n\nphương trong thời gian gần 5 năm qua chủ yếu là các hội có phạm vi hoạt động ở\r\n\ncấp huyện và xã. Các hội ở địa phương, qua thống kê cũng cho thấy nơi nào khoa\r\n\nhọc kỹ thuật, văn hóa xã hội, kinh tế phát triển thì nơi đó phát triển nhanh và\r\n\nnhu cầu lập hội lớn: Thành phố Hồ Chí Minh có 553 hội bao gồm 114 hội có phạm\r\n\nvi hoạt động toàn thành phố, 88 hội có phạm vi hoạt động tại quận, huyện, 314 hội\r\n\ncó phạm vi hoạt động tại phường. Thành phố Hà Nội có 819 hội trong đó có 110 hội\r\n\ncó phạm vi hoạt động ở thành phố, 67 hội hoạt động ở cấp quận, huyện và 714 hội\r\n\ncó phạm vi hoạt động ở cấp xã, phường.\n\nSố lượng hội thành lập ngày càng\r\n\nnhiều, đáp ứng yêu cầu lập hội của nhân dân và xu thế hội nhập. Điều này phản\r\n\nánh đúng với tình hình phát triển của đất nước. Chính vì vậy, khi được hỏi ý kiến\r\n\nđánh giá về việc thành lập hội từ năm 2003 đến nay cho thấy: 79% cán bộ được hỏi\r\n\ný kiến cho rằng gần 5 năm qua số hội đã tăng lên một cách rõ rệt, gần 80% cho rằng\r\n\nviệc tăng số hội thời gian qua do tác động của 2 yếu tố chính đó là: sự ra đời\r\n\ncủa Nghị định 88 và do xu thế thời đại.\n\nKhi được hỏi ý kiến dự báo xu thế hội\r\n\ntrong thời gian tới có tới gần 54% số người được hỏi ý kiến đều cho rằng số hội\r\n\nsẽ tăng mạnh.\n\n- Về xây dựng cơ cấu tổ chức hội \n\nCác hội sau khi được tập huấn, đã\r\n\nnhận thức rõ nội dung của Nghị định cũng như về vị trí, vai trò của hội trong\r\n\nquá trình phát triển đất nước, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hội.\r\n\nCác hội cả trung ương và địa phương đều tiến hành củng cố lại tổ chức, kiện\r\n\ntoàn ban lãnh đạo hội: ban chấp hành, ban thường vụ, các ban chuyên môn, các tổ\r\n\nchức dịch vụ thuộc hội. Đặc biệt các Liên hiệp hội có sự chuyển biến rất mạnh\r\n\ntrong công tác củng cố tổ chức hội, làm cho Liên hiệp hội mạnh lên trở thành đầu\r\n\nmối phối hợp và điều hòa các hoạt động của các hội thành viên. Theo báo cáo, phần\r\n\nlớn các hội đều xây dựng quy chế làm việc ban chấp hành, ban thường vụ (75% số\r\n\nhội), một số hội đã xây dựng quy chế ứng xử đạo đức nghề nghiệp của hội viên,\r\n\nban hành quy chế quản lý các đơn vị thuộc hội.\n\nb) Về biên chế và kinh phí hoạt động\n\nĐến nay theo thống kê còn 23/364 hội\r\n\nở trung ương được Nhà nước cấp biên chế và kinh phí. Số biên chế đang giảm, nếu\r\n\nnăm 2003 các hội TW có hơn 400 biên chế, nay còn 320 biên chế, kinh phí hoạt động\r\n\nđược Nhà nước hỗ trợ ngày một tăng theo chiều hướng cấp theo dự án, chương\r\n\ntrình, đề tài để hỗ trợ các hoạt động hội gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.\n\nỞ địa phương, còn duy trì 635 hội\r\n\nđược cấp kinh phí hoạt động và biên chế khoảng 3172 người. Song số biên chế giảm,\r\n\nnhiều tỉnh chuyển từ việc giao biên chế sang chế độ khoán hoặc giao chỉ tiêu\r\n\nchuyên trách để các hội tự thuê hợp đồng làm việc.\n\nHiện nay nhiều hội đã tự trang trải\r\n\nnguồn kinh phí để hoạt động thông qua sự đóng hội phí của hội viên, kinh phí từ\r\n\ncung ứng dịch vụ và kinh phí từ sự hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức khác. Một\r\n\nsố hội nhận được tài trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đang hoạt động\r\n\ntại Việt Nam. Một số hội đã có đủ khả năng tham gia cùng Nhà nước giải quyết\r\n\ncông ăn việc làm cho người lao động: Hiệp hội xuất khẩu thủy sản hiện có 30\r\n\nchuyên trách, 190 các đơn vị dịch vụ trực thuộc Liên hiệp hội Khoa học kỹ thuật\r\n\nđã tiếp nhận giải quyết hàng ngàn lao động có công ăn việc làm ổn định chủ yếu\r\n\nlà các sinh viên tốt nghiệp ở các trường đại học, các nhà khoa học.\n\nc) Về trụ sở hội\n\nTheo quy định của Nghị định, các hội\r\n\nđều phải có trụ sở, do đó hiện nay hầu hết các hội đều có trụ sở giao dịch,\r\n\ntheo thống kê có 30% hội có trụ sở do nhà nước hỗ trợ, 10% thuê, 3% là tự có,\r\n\ncòn lại là mượn của hội viên.\n\n3. Về hoạt động\r\n\nhội\n\nHiện nay hội của Việt Nam đang hoạt\r\n\nđộng trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Bước đầu hoạt động đã mang lại\r\n\nhiệu quả thiết thực. Chính vì vậy 62% cán bộ quản lý hội khi được hỏi đều đánh\r\n\ngiá hội hoạt động có hiệu quả, có thể thấy trong thời gian qua hoạt động của hội\r\n\ntập trung vào hoạt động sau:\n\na) Tham gia tích cực chủ trương xã\r\n\nhội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thể dục thể\r\n\nthao, từ thiện nhân đạo, các hội đã tập trung vào các hoạt động sau:\n\n- Thành lập hoặc bảo trợ cho sự ra\r\n\nđời và hoạt động của nhiều trường dân lập ở các cấp học từ đại học, trung học,\r\n\ntiểu học, mẫu giáo.\n\n- Lập các cơ sở đào tạo nâng cao\r\n\ntrình độ cho hội viên và xã hội tạo nên phong trào học tập tin học, ngoại ngữ\r\n\nhoặc thành lập trung tâm giáo dục cộng đồng ở các xã, xây dựng phong trào “xã hội\r\n\nhọc tập”.\n\n- Mở các hội thi Olympic quốc gia,\r\n\nquốc tế nhằm đào tạo, phát hiện nhân tài cho đất nước.\n\n- Thông qua báo, tạp chí của hội\r\n\ntuyên truyền nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho hội viên của hội và xã\r\n\nhội. Cho đến nay hầu hết các hội ở trung ương đều có tạp chí, một số hội đã được\r\n\nxuất bản tờ báo có uy tín như: Thời báo kinh tế, báo dân trí, báo nhân đạo có\r\n\ntác dụng có tác dụng tuyên truyền giáo dục hội viên và xã hội.\n\nb) Tổ chức tốt các dịch vụ cho hội\r\n\nviên và cho xã hội\n\nĐể thực hiện công tác này nhiều hội\r\n\nđã lập ra các tổ chức: khoa học công nghệ, bảo trợ xã hội, quỹ, trợ giúp pháp\r\n\nlý. Để triển khai việc cung ứng dịch vụ cho hội viên và cho xã hội. Theo thống\r\n\nkê hiện có khoảng hơn 600 tổ chức khoa học công nghệ (trong đó Liên hiệp các hội\r\n\nkhoa học kỹ thuật Việt Nam thành lập 190 tổ chức) hàng trăm quỹ, các cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội, hàng ngàn trung tâm giáo dục cộng đồng…\n\n- Thực hiện đường lối của Đảng xây\r\n\ndựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, các hội đã tham gia tích cực\r\n\ncùng Nhà nước khắc phục các khiếm khuyết do phát triển kinh tế thị trường gây\r\n\nra. Hội và các tổ chức của hội tham gia tích cực các hoạt động:\n\n+ Tham gia xóa đói giảm nghèo,\r\n\nphòng chống tệ nạn xã hội, các hội lập ra nhiều tổ chức dịch vụ, triển khai các\r\n\ncông nghệ mới vào sản xuất, tham gia cùng Nhà nước trong chương trình xóa đói\r\n\ngiảm nghèo, phòng chống bệnh tật và tệ nạn xã hội, chống kỳ thị người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS.\n\n+ Chăm sóc sức khỏe nhân dân, mở\r\n\ncác phòng khám bệnh phục vụ nhân dân. Đặc biệt Hội Đông y trong những năm qua\r\n\nđã khám chữa bệnh cho 1/3 số bệnh nhân cả nước đến khám và chữa bệnh.\n\nCông tác bảo vệ hội viên đã được\r\n\ncác hội chú ý hơn, các hội đã xác định đây là trách nhiệm của hội, nhiều hội\r\n\nlên tiếng bảo vệ hội viên mình trước pháp luật. Nhiều hội đã lập ban hội viên để\r\n\ntheo dõi, giúp đỡ hội viên. Đặc biệt các hiệp hội của các tổ chức kinh tế trong\r\n\nnhững năm qua đã làm tốt công tác bảo vệ hội viên của mình trong tranh chấp\r\n\nthương mại quốc tế. Các hiệp hội một mặt thay mặt hội viên bảo vệ quyền lợi hội\r\n\nviên trước các vụ kiện như cá, tôm, xe đạp, may mặc… Mặt khác, Hiệp hội làm tốt\r\n\ncông tác xúc tiến thương mại, tư vấn cho thành viên của mình sản xuất kinh\r\n\ndoanh sao cho phù hợp pháp luật quốc tế và tiêu chuẩn kỹ thuật để vượt qua hàng\r\n\nrào kỹ thuật do các nước đặt ra. Nhiều hội đã thành lập ban pháp luật hay trung\r\n\ntâm pháp lý giúp các hội viên của mình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.\n\nc) Tham gia rất tích cực trong việc\r\n\nxây dựng Nhà nước pháp quyền\n\n- Tích cực tham gia vào công việc cải\r\n\ncách hành chính của Chính phủ thông qua việc tích cực đóng góp cho việc xây dựng\r\n\ncác văn bản pháp quy mở đường cho kinh tế phát triển, đơn giản hóa các thủ tục\r\n\nhành chính tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ra đời và phát triển. Một số hội\r\n\nđã được Nhà nước tin tưởng và giao cho nghiên cứu, đề xuất và trình các dự án\r\n\nluật như: Hội Luật gia được giao xây dựng Luật về chưng cầu dân ý, Hội người\r\n\ncao tuổi với Luật người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ với Luật chữ thập đỏ.\n\n- Tích cực tham gia trong việc xây\r\n\ndựng cơ chế chính sách.\n\n- Công tác tư vấn, phản biện, giám\r\n\nđịnh xã hội đã được các hội chủ động tham gia góp ý với cơ quan nhà nước trong\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển, các công trình lớn cấp quốc gia,\r\n\nnhững ý kiến của hội được cơ quan nhà nước tiếp thu chỉnh sửa văn bản cho phù hợp.\n\n- Chủ động đề xuất nhiều sáng kiến\r\n\nvà tham gia cùng cơ quan nhà nước phòng chống tham nhũng như Tổng hội Xây dựng\r\n\nhàng năm công bố các công trình xây dựng không đạt yêu cầu.\n\n- Chủ động đề xuất hoặc tham gia\r\n\ncùng Nhà nước xây dựng các phong trào lớn: rèn luyện sức khỏe, thể thao, xây dựng\r\n\nxã hội học tập, phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật.\n\nd) Hoạt động từ thiện nhân đạo\n\n- Đây là hoạt động khá nổi bật của\r\n\ncác hội trong thời gian qua, đặc biệt các hội chuyên làm từ thiện nhân đạo như:\r\n\nHội Chữ thập đỏ, Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi… Nhiều phong trào của\r\n\ncác hội trở thành phong trào của quốc gia như: người người làm việc thiện, nhà\r\n\nnhà làm việc thiện. Các hội tích cực giúp đỡ người nghèo, người tàn tật, người\r\n\nbất hạnh…\n\n- Tổ chức được nhiều cuộc quyên góp\r\n\nvới kinh phí khá lớn để ủng hộ người nghèo. Đặc biệt như Quỹ bảo trợ nạn nhân\r\n\nchất độc da cam trong nhiều năm qua đã quyên góp hàng trăm tỷ đồng để giúp đỡ\r\n\ncác nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam.\n\n- Việc cứu trợ thiên tai được các hội\r\n\ntham gia tích cực.\n\n- Nhiều hội đã tổ chức các phòng\r\n\nkhám chữa bệnh miễn phí cho nhân dân.\n\nđ) Hoạt động đối ngoại\n\n- Thực hiện đường lối đối ngoại của\r\n\nĐảng, các hội Việt Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh đường lối đối ngoại của Đảng:\n\n+ Theo báo cáo hiện có 193 hội có\r\n\nphạm vi hoạt động toàn quốc, có quan hệ với các tổ chức quốc tế chiếm tỷ lệ hơn\r\n\n60% và 64 hội có dự án với tổ chức phi chính phủ nước ngoài chiếm 24%. Các hội\r\n\nđịa phương có dự án với tổ chức phi chính phủ nước ngoài ít hơn chiếm 16%.\n\n+ Hoạt động hợp tác hữu nghị đã được\r\n\ntiến hành đúng pháp luật, đúng quy định nhà nước, đã làm bạn bè hiểu và ủng hộ\r\n\nta hơn.\n\n4. Về công\r\n\ntác quản lý nhà nước về hội\n\nCùng với việc phổ biến, tăng cường\r\n\nnhận thức cho cán bộ quản lý nhà nước cũng như các hội về Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP , các cơ quan quản lý nhà nước đã tập trung công tác quản lý hội:\n\na) Tập trung kiểm tra, uốn nắn đưa\r\n\nhoạt động hội theo đúng pháp luật:\n\nCông tác này được Bộ Nội vụ, UBND cấp\r\n\ntỉnh (thông qua Sở Nội vụ) thực hiện thường xuyên liên tục:\n\n- Rà soát lại các hội được thành lập\r\n\ntrước đây chưa đúng quy định nhà nước hướng dẫn các hội làm thủ tục thành lập lại.\n\n- Kiên quyết lập lại trật tự về tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội.\n\n+ Các hội được thành lập đúng pháp\r\n\nluật, hầu hết các hội đều có điều lệ riêng và được cấp chính quyền phê duyệt.\n\n+ Các hội quá thời gian đại hội đều\r\n\nđược nhắc nhở phải tổ chức đại hội để củng cố hội.\n\n+ Công tác thanh tra kiểm tra tiến\r\n\nhành thường xuyên có tác dụng nhắc nhở hội hoạt động đúng quy định. Qua công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra đã đưa các hoạt động hội vào nề nếp đúng hướng theo quy\r\n\nđịnh pháp luật. Hàng năm các hội đều thực hiện báo cáo về tổ chức, hoạt động của\r\n\nhội, qua đó các cơ quan nhà nước có thông tin về hoạt động của hội. \n\n+ Hàng năm đều tiến hành sơ kết tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn.\n\nb) Các bộ, ngành đã tích cực hỗ trợ\r\n\nhội:\n\n- Hầu hết Bộ, ngành đã cung cấp\r\n\nthông tin cho hội về chiến lược phát triển ngành tạo điều kiện để hội tham gia.\n\n- Một số bộ, ngành mạnh dạn giao đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học cho hội như Bộ Khoa học công nghệ hàng năm giao cho\r\n\nLiên hiệp các hội khoa học kỹ thuật nhiều đề tài, tổng giá trị trên 20 tỷ đồng/năm.\n\n- Tạo điều kiện cho hội tham gia tư\r\n\nvấn, phản biện, giám định xã hội đối với các chương trình, đề tài, pháp luật,\r\n\nchính sách ngành. Một số bộ đã mời đại diện hội tham gia các ban soạn thảo luật,\r\n\npháp lệnh, nghị định… Một số bộ ngành đã mạnh dạn giao hội cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề như Bộ Tài chính giao cho Hội Kiểm toán hành nghề hay Bộ Giao thông vận tải\r\n\ngiao cho Hiệp hội chủ tàu cấp chứng chỉ chứng nhận nghiệp vụ đối với người đi\r\n\nbiển.\n\n- Tiến hành thanh tra, kiểm tra hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ đối với hội hoạt động trong lĩnh vực do bộ quản lý và phân công bộ\r\n\nphận tham mưu giúp bộ quản lý nhà nước đối với hội.\n\n- Một số bộ ngành đã ban hành thông\r\n\ntư hướng dẫn hoặc thông tư liên tịch hoặc văn bản thỏa thuận về mối quan hệ giữa\r\n\nbộ và hội, theo thống kê hiện có 20 bộ ngành đã có các hình thức văn bản quy định\r\n\nvề mối quan hệ giữa Bộ với các hội hoạt động lĩnh vực bộ ngành quản lý.\n\n- Nhiều bộ ngành tạo điều kiện hỗ\r\n\ntrợ cơ sở vật chất, cán bộ cho hội hoạt động, đặc biệt là các sở ngành địa\r\n\nphương đã tạo điều kiện cho các hội hoạt động trong lĩnh vực do sở quản lý về\r\n\ntrụ sở, cán bộ…\n\nc) Chính phủ:\n\nĐã ban hành nhiều văn bản pháp quy\r\n\ntạo điều kiện cho hội hoạt động như: Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/01/2003 về ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị- xã hội nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn\r\n\nvới nhiệm vụ của Nhà nước và Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 về ban\r\n\nhành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài, đặc biệt gần\r\n\nđây Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/05/2006 của Chính phủ\r\n\nvề chính sách khuyến khích, phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn. Đây là văn bản rất quan trọng tạo điều kiện cho các hội\r\n\nhoạt động có hiệu quả, thông qua hệ thống chính sách: thuế, đất, kinh phí thực\r\n\nhiện các đề án nhà nước.\n\nTrong quá trình theo dõi thấy một số\r\n\nkết quả cũng như hạn chế trong tổ chức, hoạt động và quản lý hội do tác động của\r\n\nNghị định 88 như sau:\n\nMột là, về mặt được, Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP ra đời đã có tác động sâu sắc đến sự hình thành và phát triển của\r\n\nhội trong gần 5 năm qua, đó là: số hội tăng nhanh chủ yếu là các hội nghề nghiệp\r\n\nvà hiệp hội của các tổ chức kinh tế nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh\r\n\ntế và hội nhập kinh tế quốc tế. Các hội đã được củng cố về tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa. Các hội cũng đã quan tâm hơn công\r\n\nviệc củng cố tổ chức hội: xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của ban chấp hành,\r\n\nban thường vụ, quản lý đơn vị trực thuộc; Một số hội đã xây dựng quy tắc ứng xử\r\n\nđạo đức nghề nghiệp của hội. Các hội đã chủ động tìm kiếm nguồn kinh phí để hoạt\r\n\nđộng, tiến tới tự chủ mạnh hơn. Hội chủ động triển khai chủ trương xã hội hóa\r\n\ncác hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, từ thiện nhân đạo, đã\r\n\nchủ động hơn trong cung ứng dịch vụ cho hội viên và cho xã hội góp phần cùng\r\n\nNhà nước khắc phục những khiếm khuyết của việc phát triển nền kinh tế thị trường\r\n\nnhư xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, từ thiện nhân đạo, phát\r\n\nhuy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc… Các hội quan tâm nhiều hơn phục vụ cơ sở,\r\n\nphát triển cộng đồng và quan tâm đến hoạt động bảo vệ hội viên. Trong công tác\r\n\ntừ thiện nhân đạo, hợp tác quốc tế đã có nhiều tiến bộ đạt kết quả cao.\n\nCông tác quản lý nhà nước đối với hội\r\n\nđược cơ quan quản lý nhà nước chú ý kiên quyết lập lại trật tự, các hội thành lập\r\n\nđúng quy định nhà nước, điều lệ phải được phê duyệt, các hội hàng năm phải báo\r\n\ncáo về tổ chức hoạt động. Nhiều bộ ngành quan tâm tạo điều kiện cho hội ra đời\r\n\nvà hoạt động đúng hướng, giao cho hội làm công tác tư vấn, phản biện và giám định\r\n\nxã hội, một số bộ chuyển giao cho hội đảm nhận các dịch vụ công. Chính phủ và\r\n\ncác bộ ngành đã ban hành một số cơ chế, chính sách tạo sự đồng bộ trong việc\r\n\ntriển khai Nghị định.\n\nHai là, tuy nhiên, bên cạnh\r\n\nmặt tích cực trong tổ chức, hoạt động và quản lý hội bộc lộ hạn chế:\n\n- Trong năm qua, nhiều hội mới được\r\n\nthành lập, song hoạt động của hội chưa đáp ứng yêu cầu của nhân dân, nhiều hội\r\n\ncòn ỷ lại Nhà nước, đề nghị Nhà nước hỗ trợ, chưa chủ động thực hiện phương hướng\r\n\ncũng như các chương trình hoạt động của hội đề ra.\n\n- Hoạt động của hội còn thiếu tính\r\n\nbền vững. Một số hội có biểu hiện lợi dụng hoạt động hội kiếm lời. Một số hội\r\n\nchưa tìm được nội dung và phương thức hoạt động phù hợp do đó hoạt động không\r\n\ncó hiệu quả.\n\n- Công tác quản lý nhà nước về hội\r\n\ncó lúc, có nơi còn lơi lỏng, chưa thực sự tạo điều kiện cho hội ra đời và định\r\n\nhướng hoạt động đúng pháp luật, hoặc can thiệp quá sâu về tổ chức hội, chưa tôn\r\n\ntrọng tính tự chủ, tự quản của hội.\n\n- Công tác phân công quản lý hội\r\n\nchưa cụ thể giữa các cơ quan dẫn đến chồng chéo, đùn đẩy nhau, khiến cho việc\r\n\nquản lý hội thiếu thống nhất, chặt chẽ.\n\n- Nghị định 88/2003/NĐ-CP có tác động\r\n\nthiết thực, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển hội, tuy nhiên trong quá\r\n\ntrình thực hiện do tình hình phát triển nhanh đặc biệt khi chúng ta trở thành\r\n\nthành viên của Tổ chức thương mại thế giới thì một số quy định không còn phù hợp.\r\n\nDo đó, cần bổ sung và sửa đổi sớm.\n\nII. ĐÁNH GIÁ VỀ\r\n\nNỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 88/2003/NĐ-CP\n\nTừ khi đưa Nghị định 88/2003/NĐ-CP \r\n\nvào thực hiện, chúng ta đã đạt được một số kết quả trên cả 3 mặt về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý hội. Có thể nói rằng Nghị định 88/2003/NĐ-CP đã có tác động sâu\r\n\nsắc tới quá trình hình thành, phát triển hội ở Việt Nam. \n\nĐể thấy rõ kết quả của việc thực hiện\r\n\nNghị định 88/2003/NĐ-CP và những vấn đề quy định trong Nghị định như thủ tục,\r\n\nđiều kiện thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của hội, phân công quản lý hội, quản\r\n\nlý nhà nước hội đặc biệt là quản lý bộ ngành đối với hội có phù hợp không; Bộ Nội\r\n\nvụ đã hướng dẫn UBND các tỉnh tổng kết đánh giá việc thực hiện Nghị định và phối\r\n\nhợp với Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam tổ chức điều tra xã hội học\r\n\nvề các vấn đề quy định của Nghị định 88/2003/NĐ-CP. Qua việc khảo sát, tổng kết\r\n\nvà điều tra xã hội học, cho thấy những nguyên nhân đạt kết quả và hạn chế khi\r\n\nthực hiện Nghị định như sau:\n\n1. Nghị định 88/2003/NĐ-CP về cơ bản\r\n\nđã thể chế hóa được chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước, bảo đảm quyền\r\n\nlập hội của công dân theo Hiến pháp quy định và đường lối xây dựng nền kinh tế\r\n\nthị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như chủ trương cải cách hành\r\n\nchính là Nhà nước dần chuyển giao dịch vụ công cho hội và tổ chức phi chính phủ;\n\n2. Việc triển khai sâu rộng Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP đã thể hiện sự quan tâm của Đảng. Dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền các cấp đã triển khai tập huấn Nghị định khá sâu rộng từ trung ương\r\n\nđến địa phương; Khảo sát đánh giá về tổ chức, hoạt động hội, qua đó đã nâng cao\r\n\nnhận thức của cán bộ Đảng, Nhà nước, cán bộ hội, hội viên về vai trò của hội\r\n\ntrong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Do đó công tác củng cố xây dựng\r\n\nhội, quản lý hội đã được chú ý làm cho hội hoạt động đúng hướng và có hiệu quả,\r\n\ncác hội đã chủ động tham gia cùng Nhà nước xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe\r\n\ncho nhân dân, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc góp phần\r\n\nxây dựng đất nước. Hoạt động của hội góp phần ổn định xã hội và được đánh giá\r\n\ncao;\n\n3. Cùng với việc triển khai Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP , Nhà nước đã ban hành đồng bộ các cơ chế chính sách để tạo điều\r\n\nkiện cho hội hoạt động có hiệu quả, làm cho hoạt động của hội gắn với cộng đồng,\r\n\ntăng cường cung ứng dịch vụ cho xã hội và hội viên đã làm cho hội và hội viên\r\n\ncó sự gắn kết hơn;\n\n4. Các quy định trong Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP nhìn chung là phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp với xu thế\r\n\nphát triển của xã hội. Điều này đã được phản ánh trong điều tra xã hội học và tổng\r\n\nkết của các UBND tỉnh (xem phụ lục);\n\nQua quá trình khảo sát và điều tra\r\n\nxã hội học cho thấy: hầu hết các quy định của Nghị định 88/2003/NĐ-CP đều nhận\r\n\nđược sự đồng tình nhất trí cao của người được hỏi ý kiến. Trong số rất nhiều vấn\r\n\nđề được đưa ra trong phiếu khảo sát, các cán bộ hội và cán bộ quản lý đánh giá\r\n\ncao: “quy định về sáp nhập, hợp nhất và giải thể hội”. Các cán bộ hội đều thể\r\n\nhiện rõ sự ủng hộ rất lớn cho rằng: “điều kiện thành lập hội, quy định về tổ chức\r\n\nhoạt động hội; quy định về quyền và nghĩa vụ” là đầy đủ và hợp lý. Nhóm vấn đề\r\n\ndành được sự đồng tình lớn tiếp theo là: “quy định về quản lý nhà nước đối với\r\n\nhội.” Quy định dành được sự quan tâm thấp hơn là “quy định quản lý nhà nước của\r\n\nbộ, cơ quan ngang bộ đối với hội là rõ ràng và hợp lý” là mức độ vừa phải (có\r\n\nphụ lục kèm theo);\n\n5. Tuy nhiên, trong quá trình thu\r\n\nthập ý kiến, khảo sát, tổng kết của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Bộ\r\n\nNội vụ thấy có một số vấn đề cần nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hành chính hiện nay,\r\n\nnhất là khi chúng ta gia nhập Tổ chức thương mại thế giới - WTO, đồng thời tăng\r\n\ncường công tác quản lý nhà nước nhằm tạo điều kện cho hội củng cố tổ chức và\r\n\nnâng cao hơn hiệu quả hoạt động của hội, đó là:\n\nMột, thủ tục thành lập hội.\n\n- Về thủ tục thành lập ban vận động\r\n\ncần quy định cho phù hợp xu thế CCHC là một cửa, đơn giản hóa thủ tục để các hội\r\n\nkhi muốn thành lập không phải liên hệ với nhiều cơ quan. Mặt khác, cần tăng cường\r\n\ntrách nhiệm cho cơ quan có thẩm quyền cho vấn đề cho phép lập hội. Để ban vận động\r\n\nhoạt động đúng hướng, có hiệu quả, vai trò của trưởng ban vận động hội là quan\r\n\ntrọng, do đó cần quy định về tiêu chuẩn của người đứng đầu ban vận động.\n\n- Về hồ sơ thành lập hội cần quy định\r\n\ncụ thể hơn nhất là giải trình về việc xác nhận trụ sở, tài sản hội sao cho rõ\r\n\nràng, tránh việc hiểu nhầm và áp dụng không đúng.\n\nHai, hiện nay theo báo cáo địa\r\n\nphương thì các hội cấp xã, huyện được phát triển nhanh trong thời gian gần đây.\r\n\nXu thế phát triển các hội cấp huyện, xã sẽ ngày càng phát triển vì hoạt động của\r\n\nhội chủ yếu là hướng tới cơ sở, cộng đồng, do đó cần nghiên cứu phân cấp cho hợp\r\n\nlý đảm bảo:\n\n- Hội có điều kiện tiếp cận cơ quan\r\n\nchính quyền;\n\n- Chính quyền địa phương quản lý\r\n\nsát hơn;\n\n- Phù hợp với chủ trương phân cấp của\r\n\nnhà nước.\n\nChính vì vậy, khi được hỏi ý kiến\r\n\ncó nên phân cấp cho cấp huyện quản lý hội, thì có tới 81,7% cán bộ quản lý ở cấp\r\n\ntỉnh đều đề nghị nên cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho UBND cấp\r\n\nhuyện cho phép thành lập hội; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê\r\n\nduyệt điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong xã.\n\nBa, với chính sách xã hội\r\n\nhóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học, thể dục thể thao, từ thiện\r\n\nnhân đạo, các hội ngày càng chủ động tham gia vào giúp Nhà nước giải quyết các\r\n\nvấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, chăm sóc bảo vệ\r\n\ntrẻ em, sức khỏe cộng đồng, giáo dục công dân, khôi phục văn hóa truyền thống\r\n\ndân tộc, đặc biệt thực hiện chủ trương của Nghị quyết của Đảng X: “Hỗ trợ và\r\n\nkhuyến khích các hoạt động không vì lợi nhuận mà vì nhu cầu và lợi ích của nhân\r\n\ndân. Những tổ chức này được Nhà nước ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cung ứng\r\n\ndịch vụ công với sự giám sát của cộng đồng”. Nhiều hội đã tham gia cung ứng\r\n\ndịch vụ công, do đó cần nghiên cứu bổ sung thêm quyền của hội làm thế nào để hội\r\n\nchủ động phát huy vai trò tích cực của mình tham gia giải quyết các vấn đề xã hội.\n\nBốn, trong những năm qua, nhờ\r\n\nsự quan tâm tạo điều kiện của các bộ ngành, các hội đã có điều kiện hoạt động\r\n\ncó hiệu quả. Song cần nghiên cứu quy định cho rõ trách nhiệm của bộ ngành,\r\n\ntránh tình trạng hội hiểu lầm bộ là cơ quan chủ quản của hội, do đó ỷ lại, hoặc\r\n\nđòi hỏi bộ ngành về kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, đồng thời tránh quan niệm\r\n\ncủa một số bộ ngành coi hội như là cơ quan cấp dưới, do đó can thiệp sâu vào tổ\r\n\nchức cán bộ và hoạt động của hội.\n\nNăm, năm 2006 Việt Nam đã\r\n\ngia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, nhiều quy định về quan hệ quốc tế của\r\n\nhội thay đổi. Đặc biệt khi thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước đối với việc\r\n\nphát triển kinh tế như cổ phần hóa, bán khoán, cho thuê, phát hành chứng khoán.\r\n\nNhiều tổ chức kinh tế của Việt Nam hiện đang mang yếu tố nước ngoài. Do đó, cần\r\n\nnghiên cứu việc kết nạp hội viên có yếu tố nước ngoài vào hiệp hội của các tổ\r\n\nchức kinh tế của Việt Nam (có 72% cán bộ quản lý đồng ý với đề nghị này) sao\r\n\ncho phù hợp với thực tế, đồng thời phải đảm bảo cho hiệp hội phải là của Việt\r\n\nNam và phải bảo vệ quyền lợi của Việt Nam.\n\nIII. KIẾN NGHỊ SỬA\r\n\nĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2003/NĐ-CP\n\nNghị định 88 ra đời và được triển\r\n\nkhai đồng bộ từ trung ương đến địa phương đã đạt được một số kết quả trong tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội. Tuy nhiên, bước vào thời kỳ mới của quá trình\r\n\nphát triển đất nước, khi chúng ta đang tiến hành CCHC và hội nhập sâu vào nền\r\n\nkinh tế thế giới, thì một số điều quy định tại Nghị định 88/2003/NĐ-CP chưa phù\r\n\nhợp. Chính vì vậy, trong Thông báo số 104 của đồng chí Trương Tấn Sang, ủy viên\r\n\nBộ Chính trị, thường trực Ban Bí thư khi làm việc với Liên hiệp các hội khoa học\r\n\nvà kỹ thuật Việt Nam đã yêu cầu sớm tổng kết Nghị định 88/2003/NĐ-CP và Thủ tướng\r\n\nChính phủ có công văn số 5642/VPCP-KG thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nngày 15/10/2004 giao Bộ Nội vụ sớm nghiên cứu sửa đổi một số điều của Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP .\n\nThực hiện ý kiến của Đảng và Chính\r\n\nphủ, Bộ Nội vụ đã phối hợp với Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam\r\n\ntiến hành điều tra xã hội học về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. Bộ Nội vụ\r\n\nđã đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng kết việc thực hiện\r\n\nNghị định 88/2003/NĐ-CP. Qua điều tra xã hội học khi được hỏi nên sửa đổi Nghị\r\n\nđịnh 88/2003/NĐ-CP như thế nào, thì 87% ý kiến được hỏi đề nghị sửa một số điều\r\n\nnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hội ra đời, phát triển song phải tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước.\n\n1. Yêu cầu\r\n\ncủa việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 88/2003/NĐ-CP\n\na) Phải bảo đảm quyền lập hội của\r\n\ncông dân và thực hiện đơn giản hóa thủ tục thành lập hội theo tinh thần cải\r\n\ncách hành chính.\n\nb) Việc sửa đổi đáp ứng yêu cầu hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện để hội hoạt động đúng hướng, có hiệu quả. \n\nc) Công tác quản lý phải chặt chẽ,\r\n\ncó sự phân công phù hợp giữa các cơ quan nhà nước. \n\n2. Mục\r\n\ntiêu sửa đổi, bổ sung Nghị định 88/2003/NĐ-CP\n\nViệc sửa đổi, bổ sung cần tập trung\r\n\nsửa đổi một số điều thật sự cần thiết nhằm tạo điều kiện cho hội ra đời và phát\r\n\ntriển, hoạt động có hiệu quả, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về\r\n\nhội nhằm đáp ứng yêu cầu lập hội của công dân, tổ chức Việt Nam phù hợp với\r\n\nchương trình cải cách hành chính và hội nhập kinh tế quốc tế tạo nên sức mạnh cộng\r\n\nđồng góp phần vào công cuộc phát triển đất nước.\n\n3. Một số\r\n\nnội dung chính sửa đổi, bổ sung:\n\na) Bổ sung, sửa đổi về thủ tục\r\n\nthành lập hội\n\n- Bổ sung 1 khoản vào Điều\r\n\n7 quy định tiêu chuẩn người đứng đầu Ban vận động thành lập hội. Trong thực\r\n\ntế vai trò của người đứng đầu ban vận động thành lập hội rất lớn, đa số người đứng\r\n\nđầu ban vận động thành lập hội sau này được đại hội bầu giữ vai trò người đứng\r\n\nđầu hội. Để ban vận động hoạt động đúng hướng, có hiệu quả và phù hợp với xu thế\r\n\nhội nhập hiện nay, do đó, cần bổ sung một khoản vào Điều 7 để\r\n\nquy định tiêu chuẩn của người đứng đầu ban vận động như sau:\n\n“Người đứng đầu ban vận động thành\r\n\nlập hội là công dân Việt Nam, có lý lịch rõ ràng, có năng lực hành vi dân sự đầy\r\n\nđủ, có hiểu biết, uy tín trong lĩnh vực hội hoạt động, trừ những người đang bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm dân sự hoặc bị tòa án tước một số quyền công dân có liên\r\n\nquan”. Đây cũng là tiêu chuẩn của người đứng đầu hội, do đó, bổ sung vào khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn\r\n\nngười đứng đầu hội.\n\n- Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ\r\n\nsơ xin phép thành lập hội:\n\nKhoản 6 Điều 8 Nghị\r\n\nđịnh 88/2003/NĐ-CP về hồ sơ xin phép thành lập hội quy định: “Các văn bản\r\n\nxác nhận trụ sở và tài sản hội”. Tuy nhiên, đây là quá trình đang xin phép\r\n\nthành lập, do đó để đơn giản hóa thủ tục nên quy định rõ hơn điều này để tránh\r\n\nhiểu lầm, vì vậy sửa đổi như sau: “Các văn bản xác nhận trụ sở và bản kê khai\r\n\ntài sản mà các sáng lập viên tự nguyện đóng góp”.\n\nb) Về thẩm quyền cơ quan cho phép\r\n\nthành lập hội; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt điều lệ hội\n\nTổng kết việc thực hiện Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP vừa qua cho thấy ở nơi nào kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật,\r\n\nvăn hóa phát triển thì nhu cầu lập hội tăng đặc biệt và các hội có phạm vi hoạt\r\n\nđộng ở xã, phường. Do đó, để tạo điều kiện cho việc quản lý hội tốt hơn, chính\r\n\nquyền cấp huyện có điều kiện tiếp cận quản lý hội, đề nghị Chính phủ cho phép\r\n\nChủ tịch UBND cấp tỉnh ở một số tỉnh có nhu cầu lập hội lớn, UBND cấp huyện có\r\n\nnăng lực quản lý có thể ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện đảm nhận thẩm quyền\r\n\nnày. Do đó, bổ sung khoản 2 Điều 15 dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định\r\n\n88/2003/NĐ-CP theo hướng: “Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, chủ tịch\r\n\nUBND cấp tỉnh ủy quyền để Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận ban vận động thành\r\n\nlập hội; cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê\r\n\nduyệt điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong xã”.\n\nc) Sửa đổi một số điểm về quyền của\r\n\nhội\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n22 theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho hội được tham gia cung ứng dịch vụ\r\n\ncông và cấp chứng chỉ hành nghề khi hội có đủ tiêu chí do nhà nước ban hành:\n\n+ Bổ sung vào khoản\r\n\n7 Điều 22: Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa hội. Hội được tham gia cung ứng dịch vụ công và cấp chứng chỉ hành nghề khi\r\n\ncó đủ tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\n\n+ Sửa khoản 11 cho phù hợp vì hiện\r\n\nnay Nhà nước ban hành pháp lệnh về ký kết, thỏa thuận quốc tế của các tỉnh\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị - xã hội, chính trị - xã hội\r\n\nnghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở Việt Nam như sau:\n\n“Hội được gia nhập làm hội viên của\r\n\ncác tổ chức quốc tế tương ứng, được tham gia ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc\r\n\ntế với các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật”.\n\n4. Phương\r\n\nhướng hoàn thiện\n\na) Tăng cường công tác phổ biến\r\n\npháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ công chức, cán bộ hội, hội viên về\r\n\nvai trò, vị trí của hội trong phát triển đất nước, qua đó nâng cao ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật trong tổ chức, hoạt động và quản lý hội. Hướng dẫn các hội hoạt\r\n\nđộng hiệu quả và hướng về cơ sở. Các hội cần chủ động tham gia cùng Nhà nước giải\r\n\nquyết các vấn đề xã hội đặt ra. Nhà nước cần có chương trình nâng cao nhận thức\r\n\nvề vai trò của hội, tổ chức phi chính phủ trong giai đoạn mới.\n\nb) Nhà nước tiếp tục xây dựng các cơ\r\n\nchế, chính sách đồng bộ nhằm tạo điều kiện cho hội tham gia một cách tích cực\r\n\nvào giải quyết các vấn đề xã hội như:\n\n- Tạo điều kiện tham gia vào các\r\n\nchương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.\n\n- Mạnh dạn từng bước chuyển giao một\r\n\nsố công việc cho hội như cấp chứng chỉ hành nghề, tham gia vào cung ứng dịch vụ\r\n\ncông và tư vấn, phản biện, giám định xã hội.\n\n- Tạo cơ chế bình đẳng cho các hội\r\n\nvới các thành phần kinh tế khác có thể tham gia trong việc đấu thầu cung ứng dịch\r\n\nvụ công, nghiên cứu khoa học…\n\n- Cần nghiên cứu sớm các chính sách\r\n\nưu đãi với các tổ chức hoạt động vì lợi ích cộng đồng không vì lợi nhuận.\n\n- Hoàn thiện cơ chế chính sách về\r\n\nviệc ngân sách nhà nước hỗ trợ các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước.\n\nc) Đối với các hội: củng cố tổ chức\r\n\nhội theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, nâng cao trách nhiệm hội với\r\n\nhội viên, bảo vệ quyền lợi cho hội viên, xây dựng quy tắc đạo đức ứng xử hội\r\n\nviên, xây dựng quy chế quản lý các tổ chức thuộc hội chặt chẽ bảo đảm tính công\r\n\nkhai, minh bạch và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\nd) Các cơ quan nhà nước cần nghiên\r\n\ncứu tổng thể về hội Việt Nam trong quá trình đổi mới và phát triển, sớm hoàn\r\n\nthiện Luật về hội để trình Quốc hội.\n\nđ) Nghiên cứu xây dựng Quỹ để hỗ trợ\r\n\ncho các hoạt động của các hội như:\n\n- Hỗ trợ khuyến khích các hội có đề\r\n\nán tốt gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.\n\n- Hỗ trợ cho các hội có nhiệm vụ do\r\n\nNhà nước giao\n\ne) Cần có sự phân công phối hợp về\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước về hội giữa cơ quan nhà nước đối với các ban của Đảng\r\n\nđảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và quản lý nhà nước chặt chẽ đối với tổ chức, hoạt\r\n\nđộng hội.\n\ng) Đề nghị các Ban của Đảng sớm\r\n\nnghiên cứu tiêu chí của tổ chức chính trị xã hội, chính trị - xã hội - nghề\r\n\nnghiệp làm cơ sở cho việc phân loại hội để có chính sách cho phù hợp.\n\nh) Đề nghị Ban Bí thư sớm tổng kết\r\n\nChỉ thị 42/CT-TW ngày 6 tháng 10 năm 1998 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng\r\n\ncường lãnh đạo của Đảng đối với hội quần chúng trên cơ sở đó xem xét cho phép kết\r\n\nnạp hội viên là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài làm hội viên của hiệp hội các\r\n\ntổ chức kinh tế Việt Nam.\n\nTrên đây là kết quả tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện Nghị định 88/2003/NĐ-CP và phương hướng hoàn thiện Nghị định\r\n\ntrong thời gian tới cho phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập, Bộ Nội vụ\r\n\nxin được báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để BC);\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCPCP.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n ", + "id": 102472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102473.json b/contexts/context_102473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3168e15e3581d63ab42f1ca14cbf040b9fcd8d58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-phi-khai-thac-su-dung-tai-lieu-dat-dai-Hue-536759.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-phi-khai-thac-su-dung-tai-lieu-dat-dai-Hue", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2022/NQ-HĐND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 26 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ\r\n\nDỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và\r\n\ncung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n9508/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất\r\n\nđai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:\n\n1. Đối tượng nộp, miễn nộp phí\n\na) Đối tượng nộp phí: Các cơ\r\n\nquan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Đối tượng miễn nộp phí\n\n- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ\r\n\nđủ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n- Trường hợp cung cấp dữ liệu\r\n\nđất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực\r\n\ntiếp của cấp ủy và chính quyền các cấp.\n\n- Cung cấp hồ sơ phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước cho cơ quan: Công an, thanh tra, tòa án nhân dân, cơ quan\r\n\nthi hành án, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai các cấp.\n\n- Doanh nghiệp xã hội.\n\n2. Mức thu phí\n\nTT\n\nLoại tài liệu\n\nĐVT\n\nMức thu phí (đồng)\n\nCung cấp trực tiếp\n\nCung cấp cấp qua đường bưu điện\n\nĐối với thông tin dạng giấy\n\nĐối với thông tin dạng số\n\n1\n\nHồ sơ tài liệu đất đai\n\n01 trang\n\n12.000\n\n10.000\n\n13.000\n\n2\n\nCung cấp tài liệu bản đồ, tài\r\n\n liệu thông tin địa lý\n\n01 mảnh\n\n19.000\n\n16.000\n\n20.000\n\n- Khi số lượng trang (hoặc mảnh\r\n\n) khai thác > 1, mức cho mỗi trang (hoặc mảnh) tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy\r\n\nđịnh trong bảng trên (áp dụng số trang nhân bản của một trang (mảnh) hoặc trang\r\n\ntiếp theo trong cùng 01 hồ sơ yêu cầu cung cấp).\n\n- Cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\ntrực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang\r\n\n(hoặc mảnh ) tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí được tính bằng 0,79 mức\r\n\nthu ở bảng trên.\n\n3. Cơ quan thu phí\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai tỉnh,\r\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ thông tin\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n4. Chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí\n\na) Việc kê khai, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nb) Cơ quan thu phí được để lại\r\n\n90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\nNghị quyết này thay thế Nghị\r\n\nquyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng\r\n\ntài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết theo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua\r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 11 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, TC;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã và Tp Huế;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu VT, LT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Trường Lưu\n\n\n\n\n\n", + "id": 102473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102474.json b/contexts/context_102474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e1e22454a496fbe2dc3ec1d2073794b4a1a0256 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2009-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-to-chuc-bo-may-Thanh-tra-tinh-Lai-Chau-269386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2009-QD-UBND-chuc-nang-co-cau-to-chuc-bo-may-Thanh-tra-tinh-Lai-Chau-269386", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2009/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 30 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức H ĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/03/2009 của Thanh tra\r\n\nChính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Thanh tra tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh\n\n1. Thanh\r\n\ntra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thanh\r\n\ntra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác,\r\n\ntổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh.\n\nThanh tra tỉnh\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo\r\n\nquyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb) Dự thảo\r\n\nquy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước được giao;\n\nc) Dự thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng,\r\n\ncấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra\r\n\nSở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thuộc tỉnh.\n\n2. Trình Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo\r\n\nquyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nb) Dự thảo\r\n\nChương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Dự thảo\r\n\nquyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n4. Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở trong việc thực\r\n\nhiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\n5. Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo đối với Thanh tra huyện, Thanh tra Sở và cán bộ làm công tác thanh tra của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Về thanh\r\n\ntra:\n\na) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của\r\n\nThanh tra huyện, Thanh tra Sở;\n\nb) Thanh\r\n\ntra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thuộc tỉnh, của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (gọi\r\n\nchung là Sở);\n\nc) Thanh\r\n\ntra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thuộc tỉnh hoặc nhiều Sở;\n\nd) Thanh\r\n\ntra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;\n\nđ) Theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý\r\n\nvề thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo:\n\na) Hướng dẫn\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Thanh\r\n\ntra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công\r\n\ntác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nc) Xác\r\n\nminh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi được giao;\n\nd) Xem xét,\r\n\nkết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở đã\r\n\ngiải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết\r\n\ncó vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại\r\n\ntheo quy định;\n\nđ) Theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Về\r\n\nphòng, chống tham nhũng:\n\na) Thanh\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của\r\n\ncác Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nb) Phối hợp\r\n\nvới cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà\r\n\nán nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi\r\n\ntham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của\r\n\nmình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;\n\nc) Quản lý\r\n\nbản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;\n\nd) Kiểm\r\n\ntra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n9. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia\r\n\ncác Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n10. Thực hiện\r\n\nhợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n11. Tổ chức\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n12. Tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết\r\n\nquả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n13. Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh\r\n\ntra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ\r\n\nđãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh\r\n\nđạo\n\n1.1. Thanh\r\n\ntra tỉnh có Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra (tối đa không quá 03 Phó\r\n\nChánh Thanh tra).\n\n1.2. Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước\r\n\nUỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của Thanh tra tỉnh.\n\n1.3. Phó\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nuỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\n1.4. Việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật khen thưởng và thực hiện các chế độ chính sách khác\r\n\nđối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n2.1. Văn\r\n\nphòng;\n\n2.2. Phòng\r\n\nThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;\n\n2.3. Phòng\r\n\nThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;\n\n2.4. Phòng\r\n\nTiếp dân xử lý đơn, khiếu nại tố cáo - Phòng, chống tham nhũng.\n\n3. Biên\r\n\nchế: Biên chế hành chính của Thanh\r\n\ntra tỉnh do Uỷ Ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được\r\n\nTrung ương giao cho tỉnh;\n\nĐiều 4.\n\nCăn cứ vào quy định này, Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm:\n\nHướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nhà nước thuộc UBND các huyện, thị xã;\n\nQuy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, đơn vị trực thuộc;\n\nXây dựng\r\n\nQuy chế làm việc của Thanh tra tỉnh để tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 5.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 21/2004/QĐ-UBND\r\n\nngày 03/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 6. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lò Văn Giàng\n\n\n\n", + "id": 102474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102475.json b/contexts/context_102475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41c4e3b2ecd561265773058ba716475e0f74c0c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-41-2009-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-khi-Nha-thu-hoi-123627.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2009-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-khi-Nha-thu-hoi-123627", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HOÀ BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/2009/QĐ-UBND\n\nHoà\r\n\n Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI\r\n\nNHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2006/ NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định\r\n\nsố 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty Cổ phần;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/05/2007 của Chính phủ về Quy định bổ\r\n\nsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền\r\n\nsử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về\r\n\nquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự\r\n\nthủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n285/TTr-STNMT ngày 26/11/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà\r\n\nBình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nQuyết định\r\n\nnày thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hoà Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các\r\n\nSở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Tỉnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nBản quy định\r\n\nnày quy định những nội dung Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định\r\n\ncụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích\r\n\nphát triển kinh tế phù hợp với địa phương. \n\nCác nội dung\r\n\nkhông quy định tại quy định này được thực hiện theo Nghị định số 197/2004/ND-CP\r\n\nngày 03/12/2004 của Chính phủ về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP); Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về\r\n\nviệc chuyển công ty Nhà nước thành công ty Cổ phần (Sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\n17/2006/NĐ-CP); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định\r\n\nbổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\n84/2007/NĐ-CP); Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài Chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ (sau\r\n\nđây gọi tắt là Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT); Quyết định số\r\n\n09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử\r\n\nlý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n09/2007/QĐ-TTg); Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định\r\n\nbổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư (Sau đây gọi tắt là Nghị định 69/2009/NĐ-CP); Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức, cộng\r\n\nđồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân trong nước; người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi\r\n\nđất (gọi chung là người bị thu hồi đất). \n\n2. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc tỉnh Hoà Bình, các huyện, thành phố (gọi chung là cấp\r\n\nhuyện), UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và các tổ chức, cá nhân\r\n\nđược giao đất, cho thuê đất có liên quan đến việc tổ chức thực hiện công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG,\r\n\nHỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\n\nMục 1: BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT\n\nĐiều 3. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất\r\n\ncòn lại\n\n1. Giá đất để\r\n\ntính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng do Pháp luật quy định, được\r\n\nUBND tỉnh quy định và công bố hàng năm. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất mà\r\n\ngiá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường\r\n\ntrong điều kiện bình thường thì UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp\r\n\nvà không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất.\n\nKhông bồi thường\r\n\ntheo giá đất mà thực tế sử dụng không phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được\r\n\nxác định theo quy định của Pháp luật. Không bồi thường theo giá đất sẽ được\r\n\nchuyển mục đích sau khi thu hồi.\n\n2. Trường hợp\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất tại khu vực, vị trí thu hồi chưa được xác\r\n\nđịnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh\r\n\nquy định mức giá để làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ.\n\n3. Trường hợp\r\n\nthửa đất bị thu hồi không đủ căn cứ để phân loại đất và mục đích sử dụng theo\r\n\nquy định tại Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì UBND cấp huyện xác định\r\n\ncăn cứ theo tình hình quản lý sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, tình trạng\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện về đất đai để phân loại đất làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ.\n\n4. Chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư\r\n\nvào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước\r\n\nthu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đủ\r\n\nhồ sơ, chứng từ, chứng minh thực tế và được tính toán bồi thường trên cơ sở tổng\r\n\nchi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền đầu tư phân bổ cho\r\n\nthời gian đã sử dụng đất; giá trị đầu tư vào đất đựợc căn cứ theo hồ sơ, chứng\r\n\ntừ.\n\nCác khoản chi\r\n\nphí đầu tư vào đất được quy định cụ thể tại khoản 2, điều 5, Thông tư\r\n\n14/2009/TT-BTNMT; UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định các khoản chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại; trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được\r\n\nbồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường\r\n\nchi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.\n\nCác trường hợp\r\n\nkhông có hồ sơ, chứng từ, chứng minh được quy định tại các Điều, khoản có liên\r\n\nquan thuộc Quy định này.\n\nĐiều 4. Giải quyết một số trường hợp cụ thể về đất ở\n\n1. Trường hợp\r\n\nđất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi thu hồi nhỏ hơn hoặc lớn hơn hạn mức\r\n\nsử dụng đất quy định tại địa phương nhưng hình thể thửa đất không đủ điều kiện\r\n\nxây dựng nhà ở theo quy hoạch, kiến trúc thì cơ quan có thẩm quyền (theo quy định\r\n\ntại Điều 37,Luật Đất đai năm 2003) quyết định thu hồi lại diện tích đất trên để\r\n\nsử dụng vào mục đích công cộng hoặc tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân tự xử lý theo hướng chuyển nhượng quyền sử dụng đất để hợp khối xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch (đối tượng này phải có cam kết về sử dụng đất và xây dựng công\r\n\ntrình với UBND cấp huyện), trường hợp phải thu hồi thì chi phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ được tính vào tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.\n\n2. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất có nhà ở mà không thuộc đối tượng được bồi\r\n\nthường về đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 của Điều\r\n\n8, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì\r\n\ndiện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại; xem xét hỗ\r\n\ntrợ theo đơn giá đất nông nghiệp; trường hợp người bị thu hồi đất mà phải di\r\n\nchuyển nhưng không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở mới và phải nộp tiền sử\r\n\ndụng đất. \n\nĐiều 5. Bồi thường về đất ở đối với những người đang đồng quyền\r\n\nsử dụng đất\n\n1. Bồi thường\r\n\nđất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 15 của\r\n\nNghị định 197/2004/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định\r\n\nđược diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nthì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất; UBND cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng\r\n\nhướng dẫn các đối tượng được bồi thường phân chia giá trị được bồi thường.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthu hồi đất của nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ gia đình có đất ở chung thì tiền bồi\r\n\nthường về đất được tính theo diện tích sàn căn hộ được xây dựng trên diện tích\r\n\nđất thuộc quyền sử dụng của tất cả các hộ gia đình, cá nhân và tiền bồi thường\r\n\nđược chia theo hệ số sau:\n\nNhà\n\nHệ\r\n\n số các tầng\n\nTầng\r\n\n 1\n\nTầng\r\n\n 2\n\nTầng\r\n\n 3\n\nTầng\r\n\n 4\n\nTầng\r\n\n 5\n\n2\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n3\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,2\n\n0,1\n\n\n\n\n\n4\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,15\n\n0,1\n\n0,05\n\n\n\n5\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,15\n\n0,08\n\n0,05\n\n0,02\n\nTrường hợp\r\n\nnhà 6 tầng trở lên thì tầng 1 được phân bổ 48%, tầng 2 được phân bổ 12% tiền sử\r\n\ndụng đất, các tầng từ 3 trở lên được phân bổ chung 40% tiền sử dụng đất còn lại\r\n\nvà được chia đều bình quân cho các tầng.\n\nĐiều 6. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây\r\n\ndựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn\n\nĐối với đất thuộc\r\n\nhành lang an toàn khi xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, không phải thu hồi đất, nhưng\r\n\nlàm hạn chế khả năng sử dụng của đất, mức bồi thường thiệt hại thực tế bằng 20%\r\n\ngiá đất tại thời điểm bồi thường của loại đất đó.\n\nĐiều 7. Xử lý trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được\r\n\nbồi thường\n\nThực hiện điều\r\n\n17- Nghị định 197/2004/ND-CP:\n\n1. Các tổ chức\r\n\nlà cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước, công ty có 100% vốn nhà\r\n\nnước được nhà nước cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước\r\n\nthì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường\r\n\nchi phí đầu tư vào đất nếu các chi phí đầu tư không có nguồn gốc từ ngân sách\r\n\nnhà nước. Trường hợp phải di chuyển đến địa điểm mới thì được hỗ trợ bằng tiền\r\n\nđể thực hiện dự án đầu tư tại địa điểm mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức\r\n\nhỗ trợ như sau:\n\n+ Bằng 20%\r\n\ngiá trị quyền sử dụng đất nếu là đất phi nông nghiệp.\n\n+ Bằng 40%\r\n\ngiá trị quyền sử dụng đất nếu là đất nông nghiệp.\n\n2. Trường hợp\r\n\ntổ chức kinh tế khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này khi bị thu hồi đất\r\n\nmà phải di chuyển đến địa điểm mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ bằng 20% giá trị bồi thường cho đất\r\n\nbị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 03 (ba) tỷ đồng. \n\nĐiều 8. Hỗ trợ khi thu hồi đất là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất\r\n\ncông ích, đất chưa sử dụng thuộc xã, phường, thị trấn; hỗ trợ khi trưng dụng đất\r\n\ntạm thời\n\n1. Khi Nhà nước\r\n\nthu hồi quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì mức hỗ trợ bằng 50% đơn\r\n\ngiá đất nông nghiệp cùng loại. Khoản tiền này được nộp ngân sách xã, được sử dụng\r\n\nđể đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng và mục đích công ích của xã và quản\r\n\nlý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Người thuê đất, sử dụng đất công\r\n\ních được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và hoa màu trên đất chưa đến\r\n\nvụ thu hoạch; trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại thì\r\n\nđược tính tối đa bằng 10% giá đất cùng loại.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthu hồi quỹ đất chưa sử dụng do UBND cấp xã quản lý theo địa giới hành chính\r\n\nthì không được hỗ trợ.\n\n3. Khi Nhà nước\r\n\ntrưng dụng đất tạm thời thì toàn bộ tài sản, cây trồng, vật nuôi trên đất được\r\n\nbồi thường, hỗ trợ theo Bản quy định này; diện tích đất trưng dụng được hỗ trợ\r\n\ntối đa bằng 40% giá trị bồi thường về đất và được miễn toàn bộ tiền thuê đất,\r\n\ntiền thuế sử dụng đất trong thời gian trưng dụng.\n\nMục 2: HỖ TRỢ KHI THU HỒI ĐẤT\n\nĐiều 9. Hỗ trợ di chuyển\n\n1. Thực hiện\r\n\nđiều 18 Nghị định 69/2009/NĐ-CP. Mức hỗ trợ di chuyển quy định cho các trường hợp\r\n\ncụ thể như sau: \n\n- Trường hợp\r\n\nchủ sử dụng nhà đất di chuyển tại chỗ của thửa đất còn lại sau khi đã thu hồi\r\n\nđược hỗ trợ 1.000.000đ/ hộ (một triệu đồng);\n\n- Trường hợp\r\n\nchủ sử dụng nhà đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi\r\n\nhuyện, thành phố thì được hỗ trợ 2.000.000đ/hộ (hai triệu đồng);\n\n- Trường hợp\r\n\nchủ sử dụng nhà đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ra ngoài phạm\r\n\nvi huyện, thành phố nhưng trong phạm vi tỉnh thì được hỗ trợ: 3.000.000đ/hộ (ba\r\n\ntriệu đồng);\n\n- Trường hợp\r\n\nchủ sử dụng nhà đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ra ngoài phạm\r\n\nvi tỉnh thì được hỗ trợ: 5.000.000đ/ hộ (năm triệu đồng);\n\n2. Chủ đầu tư\r\n\nphối hợp với Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bố trí quỹ\r\n\nnhà ở tạm cho các hộ phải di chuyển (nếu cần thiết).\n\nNgười bị thu\r\n\nhồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (thời\r\n\ngian xây dựng khu tái định cư) hoặc các hộ không được giao đất ở tái định cư\r\n\nnhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc cắt xén một phần nhà ở có ảnh hưởng đến kết\r\n\ncấu nhà, phải phá dỡ di chuyển chỗ ở mà không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà, thời gian và giá thuê nhà được quy định cụ\r\n\nthể như sau:\n\nGiá thuê nhà ở\r\n\ntạm hỗ trợ là 200.000 đồng/1nhân khẩu/tháng; 350.000 đồng/hộ độc thân/tháng;\n\nThời gian được\r\n\nhỗ trợ giá thuê nhà không quá 03 tháng (đối với các hộ được giao đất ở tái định\r\n\ncư); không quá 06 tháng (đối với các hộ không được giao đất ở tái định cư).\n\nNếu các hộ được\r\n\nNhà nước bố trí nhà ở tạm (nhà trung chuyển) trước khi nhận nhà, đất tái định\r\n\ncư thì không được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm.\n\n3. Tổ chức được\r\n\nnhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu\r\n\nhồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất thì được hỗ trợ kinh phí tháo dỡ, di chuyển\r\n\nvà lắp đặt; dự toán kinh phí hỗ trợ di chuyển và lắp đặt do tổ chức đang sử dụng\r\n\nđất bị thu hồi phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng lập theo\r\n\nquy định và trình UBND cấp huyện phê duyệt; mức hỗ trợ bằng 100% chi phí theo\r\n\nthực tế. \n\nĐiều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất\n\nHướng dẫn thực\r\n\nhiện các khoản 1, 2, 3, 4 điều 20 Nghị định 69/2009NĐ-CP:\n\n1. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp\r\n\ntheo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì được hỗ\r\n\ntrợ ổn định đời sống; kỳ chi trả hỗ trợ được thực hiện một lần tại thời điểm\r\n\nthu hồi đất.\n\n2. Tổ chức\r\n\nkinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ bằng 20% của 01 năm\r\n\nthu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trư­ớc đó do\r\n\ncơ quan thuế xác nhận. Trường hợp trên cùng một diện tích đất thu hồi mà chủ sử\r\n\ndụng đất kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau và có nộp thuế riêng cho từng\r\n\nngành nghề thì được xét hỗ trợ cho tất cả các ngành nghề mà chủ sử dụng đất đó\r\n\nđã thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.\n\n3. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì\r\n\nkhông được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất và hỗ\r\n\ntrợ như sau:\n\na) Hỗ trợ cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông,\r\n\nlâm trường đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được\r\n\nhưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; hộ gia đình cá\r\n\nnhân nhận giao khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu\r\n\ntừ sản xuất nông nghiệp; mức hỗ trợ bằng 100% giá đất nông nghiệp cùng loại;\n\nb) Trường hợp\r\n\nđối tượng hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc điểm a khoản này chỉ được\r\n\nbồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; trường hợp không xác định được chi\r\n\nphí đầu tư vào đất còn lại thì được tính tối đa bằng 10% giá đất nông nghiệp\r\n\ncùng loại.\n\nc) Đất nông\r\n\nnghiệp sử dụng chung của nông, lâm trường (đất nông nghiệp chưa giao khoán, đất\r\n\ngiao thông, thủy lợi nội đồng...) khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường về\r\n\nđất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; trường hợp không xác\r\n\nđịnh được chi phí đầu tư vào đất còn lại thì được tính tối đa bằng 10% giá đất\r\n\nnông nghiệp cùng loại.\n\n- Trường hợp\r\n\nchi phí đầu tư vào đất được thực hiện trước khi giao khoán nhưng chưa thu hồi hết\r\n\nkhoản chi phí này thì được bồi thường theo hồ sơ, chứng từ chứng minh; nếu\r\n\nkhông có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì không được bồi thường.\n\n4. Trường hợp\r\n\nhộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng đất\r\n\nnông nghiệp khác thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng,\r\n\ngiống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch\r\n\nvụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ\r\n\nđối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.\n\nThời gian hỗ\r\n\ntrợ là 01 năm đối với sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến\r\n\nlâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi; là 06 tháng\r\n\nđối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.\n\nĐiều 11. Hỗ trợ đối với đất Nông nghiệp trong khu dân cư và đất\r\n\nvườn ao không được công nhận là đất ở\n\nThực hiện điều\r\n\n21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP:\n\n1. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong\r\n\nkhu dân cư nhưng không được công nhân là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất\r\n\ncó nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc\r\n\ntuyến đường giao thông ngoài việc được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu\r\n\nnăm thì được hỗ trợ như sau:\n\n+ Trong phạm\r\n\nvi địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Hoà Bình bằng 40% giá đất ở\r\n\nliền kề;\n\n+ Trong phạm\r\n\nvi địa giới hành chính các xã thuộc thành phố Hoà Bình, thị trấn các huyện hoặc\r\n\nnằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn bằng 50% giá đất ở liền kề;\n\n+ Trong phạm\r\n\nvi địa giới các xã còn lại bằng 60% giá đất ở liền kề;\n\nDiện tích được\r\n\nhỗ trợ là diện tích bị thu hồi thực tế nhưng tối đa không quá 03 lần hạn mức\r\n\ngiao đất ở quy định tại địa phương.\n\n2. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính của\r\n\nphường; nằm trong khu dân cư của thị trấn; nằm gọn trong khu dân cư nông thôn\r\n\n(đông dân cư - được xác định ranh giới quy hoạch đã được xét duyệt) thì ngoài\r\n\nviệc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau:\n\na) Hỗ trợ bằng\r\n\n40% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi là đất nông nghiệp gồm:\r\n\nđất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất\r\n\nnông nghiệp khác; diện tích được hỗ trợ là diện tích bị thu hồi thực tế nhưng tối\r\n\nđa không quá 04 lần hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương;\n\nb) Hỗ trợ bằng\r\n\n30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi là đất rừng sản xuất là\r\n\nrừng trồng; diện tích được hỗ trợ là diện tích bị thu hồi thực tế nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 04 lần hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương;\n\nc) Giá đất ở\r\n\ntrung bình được tính bằng bình quân giá đất ở của các thửa đất tiếp giáp với thửa\r\n\nđất nông nghiệp được hỗ trợ.\n\n3. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân bị thu hồi các thửa đất nông nghiệp có ít nhất một mặt tiếp giáp\r\n\nvới ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo\r\n\ngiá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 25% giá đất ở trung bình của khu vực\r\n\ncó đất thu hồi; diện tích được hỗ trợ tối đa bằng 04 lần hạn mức giao đất ở tại\r\n\nđịa phương nhưng không vượt quá diện tích bị thu hồi .\n\nĐiều 12. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm\n\nThực hiện điều\r\n\n22 Nghị định 69/2009/ NĐ-CP:\n\n1. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp\r\n\nkhông thuộc trường hợp quy định Điều 11 của quy định này mà Nhà nước không có đất\r\n\ntương ứng để bồi thường, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo đơn giá\r\n\nquy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm như sau:\n\n- Hỗ trợ bằng\r\n\n02 lần giá đất nông nghiệp đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng;\n\n- Hỗ trợ bằng\r\n\n2,5 lần giá đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp là đất trồng cây hàng năm\r\n\n(đất trồng lúa 01 vụ, đất màu), đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản\r\n\nvà đất nông nghiệp khác;\n\n- Hỗ trợ bằng\r\n\n03 lần giá đất nông nghiệp đối với đất trồng lúa 02 vụ trở lên.\n\nĐối tượng được\r\n\nhỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp và được quy định tại khoản 1, Điều 14 Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT; diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích bị thu hồi nhưng\r\n\nkhông vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa ph­ương. Việc xác định loại\r\n\nđất được căn cứ theo nguồn gốc thửa đất và hồ sơ giao đất.\n\n2. Phương án\r\n\nđào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư. Kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp do chủ đầu tư dự\r\n\nán chi trả và được tính vào kinh phí đầu tư của dự án.\n\nĐiều 13. Các khoản hỗ trợ khác\n\n1. Người bị thu\r\n\nhồi đất ở phải phá dỡ, di chuyển toàn bộ nhà ở, các công trình phụ đến nơi ở mới,\r\n\nnếu tự giác chấp hành di chuyển chỗ ở theo kế hoạch được thông báo của Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ\r\n\nđược thưởng bằng tiền do hoàn thành tiến độ bằng 2.000.0000 đ/hộ (hai triệu đồng);\r\n\ntrường hợp người bị thu hồi đất là hộ gia đình chính sách (theo quy định của Bộ\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội và được Cơ quan Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\ncấp huyện xác nhận hoặc các loại giấy tờ của cơ quan Nhà nước công nhận là đối\r\n\ntượng chính sách) chấp hành tốt các quy định thì được hỗ trợ thêm 2.000.000 đ/\r\n\n1hộ (hai triệu đồng). \n\n2. Trường hợp\r\n\nkhi thu hồi đất phải phá dỡ, di chuyển một phần nhà ở và bàn giao mặt bằng đúng\r\n\ntiến độ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, quy định thì\r\n\nđược thưởng bằng tiền do hoàn thành tiến độ là 1.000.000 đ/hộ (một triệu đồng).\n\n3. Người sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp khi bị thu hồi đất trên 30% quỹ đất nông nghiệp được giao, nếu\r\n\nbàn giao mặt bằng đúng tiến độ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp\r\n\nhuyện quy định thì được thưởng bằng tiền do hoàn thành tiến độ là 1.000.000 đồng/hộ\r\n\n(một triệu đồng); trường hợp là hộ gia đình chính sách (theo quy định của Bộ\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội và được Cơ quan Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\ncấp huyện xác nhận hoặc các loại giấy tờ của cơ quan Nhà nước công nhận là đối\r\n\ntượng chính sách) thì được thưởng bằng tiền do hoàn thành tiến độ là 2.000.000\r\n\nđồng/hộ (hai triệu đồng).\n\n4. Người bị thu\r\n\nhồi đất là các cơ sở sản xuất kinh doanh (có Giấy phép đăng ký kinh doanh) phải\r\n\ndi chuyển toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh đến nơi khác và bàn giao mặt bằng\r\n\nđúng tiến độ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện quy định\r\n\nthì được thưởng bằng tiền do hoàn thành tiến độ là 2.000.000 đ/01 cơ sở kinh\r\n\ndoanh (hai triệu đồng).\n\nMục 3: BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN\n\nĐiều 14. Quy tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản\n\nThực hiện điều\r\n\n24 Nghị định 69/2009- NĐ/CP:\n\n1. Đối với\r\n\nnhà ở, công trình sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 24, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới\r\n\ncủa nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. \n\n2. Đối với\r\n\nnhà ở, công trình xây dựng khác không thuộc quy định Khoản 1 điều này được bồi\r\n\nthường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền\r\n\ntính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình, được tính\r\n\nnhư sau:\n\nMức bồi thường\r\n\n nhà, công trình\n\n=\n\nGiá trị hiện\r\n\n có của nhà, công trình bị thiệt hại\n\n+\n\nGiá trị hiện\r\n\n có\n\nx\n\n60%\n\n3. Đối với\r\n\nnhà, công trình bị phá dỡ một phần mà ảnh hưởng đến kết cấu và sự an toàn của\r\n\nnhà, công trình, phải dỡ bỏ toàn bộ thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công\r\n\ntrình đó theo quy định.\n\n4. Trách nhiệm\r\n\nxác định giá trị còn lại của công trình, xác định mức độ ảnh hưởng đến kết cấu\r\n\nan toàn công trình quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thuộc thẩm quyền của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về xây dựng cấp huyện. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư cấp huyện căn cứ báo cáo của cơ quan nêu trên xem xét lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ. \n\n5. Khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất đối với các cơ sở sản xuất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây\r\n\nchuyền sản xuất thì chủ đầu tư phối hợp với đơn vị bị thu hồi đất lập dự toán\r\n\nchi phí di chuyển, lắp đặt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 15. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về\r\n\nnhà, công trình\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 20, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 10, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.\n\n2. Nhà, công\r\n\ntrình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại\r\n\nĐiều 8, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và\r\n\nkhông có giấy phép xây dựng, nếu tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, chưa có quy định về phạm vi hành lang bảo vệ công trình và\r\n\ncác quy định khác thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều\r\n\n24 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (gọi chung là mức bồi thường theo quy định);\n\n3. Nhà, công\r\n\ntrình khác xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi\r\n\nthường theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, 45 Nghị\r\n\nđịnh số 84/2007/NĐ-CP khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc\r\n\nthì được xử lý như sau:\n\na) Công trình\r\n\nlà nhà tạm và vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, đất rừng (không dùng\r\n\nđể làm nhà ở) hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp cho mượn, cho thuê, đất đấu thầu\r\n\nđược hợp tác xã hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn cho phép (bằng văn bản và\r\n\ntrước ngày 01/7/2004) được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định;\n\nb) Đối với\r\n\nnhà ở, các công trình xây dựng trước ngày 15/10/1993, khi xây dựng vi phạm quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng\r\n\n60% (đối với khu vực nông thôn), 50% (đối với khu vực đô thị) mức bồi thường\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Đối với\r\n\nnhà ở, các công trình xây dựng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà\r\n\nvi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ\r\n\ntrợ bằng 50% (đối với khu vực nông thôn), 40% (đối với khu vực thành thị) mức bồi\r\n\nthường theo quy định; trường hợp đã có thông báo không đuợc phép xây dựng của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc biên bản xử lý vi phạm\r\n\nmà vẫn cố tình xây dựng thì không được bồi thường, hỗ trợ; người có công trình\r\n\nxây dựng trái phép phải tự chịu chi phí phá dỡ.\n\nd) Đối với\r\n\nnhà ở, các công trình xây dựng từ sau ngày 01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình thì không được bồi thường, hỗ trợ;\r\n\nngười có công trình xây dựng trái phép phải tự chịu chi phí phá dỡ.\n\nĐiều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 21, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 11, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.\n\n2. Trường hợp\r\n\nngười đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có khuôn viên đất sử dụng riêng\r\n\n(không phải là nhà chung cư nhiều tầng, nhiều hộ ở) nằm trong phạm vi thu hồi đất\r\n\nphải phá dỡ, di chuyển nếu không có nhà, đất để bố trí tái định cư thì được hỗ\r\n\ntrợ như sau:\n\na) Nếu trong\r\n\nhợp đồng thuê hoặc quyết định phân phối nhà, đất có ghi rõ diện tích thì phần\r\n\ndiện tích này được hỗ trợ 60% giá trị đất ở cùng loại, phần diện tích vượt được\r\n\nhỗ trợ 30% giá trị đất ở cùng loại;\n\nb) Nếu trong\r\n\nhợp đồng thuê hoặc quyết định phân phối nhà, đất không ghi rõ diện tích đất thì\r\n\nhỗ trợ bằng tiền 60% giá trị đất ở cùng loại đối với diện tích đất thực tế đang\r\n\nsử dụng không vượt quá 60m2, phần diện tích đất thực tế sử dụng trên 60m2 đến\r\n\n120m2 được hỗ trợ bằng tiền là 30% giá trị đất ở cùng loại, phần diện tích đất ở\r\n\nthực tế vượt 120m2 được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;\n\nc) Phần diện\r\n\ntích nhà đang thuê, tự quản nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ, thì người\r\n\nđang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước,\r\n\nphần công trình xây dựng do chủ sử dụng nhà tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, cơi\r\n\nnới theo giấy phép của chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý, cho thuê\r\n\nnhà thì được bồi thường 100% cho chi phí cải tạo sửa chữa, trường hợp xây dựng\r\n\nkhông có giấy phép hoặc sai phép thì được hỗ trợ 80% chi phí (nếu có).\n\n3. Trường hợp\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đã mua nhà ở căn hộ chung cư nhiều tầng, nhiều hộ ở, thuộc\r\n\nsở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/1994/NĐ-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ, nay\r\n\nnằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, di chuyển thì diện tích nhà đã mua\r\n\n(bao gồm giá trị công trình và giá trị đất phân bổ) được bồi thường bằng 100%\r\n\ntheo giá nhà ở, giá trị phân bổ đất ở quy định tại khu vực. Nếu có nhu cầu thì\r\n\nđược bố trí giao đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.\n\nĐiều 17. Bồi thường về di chuyển mồ mả\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 22, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. \n\n2. Thực hiện\r\n\ntheo đơn giá bồi thường về tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nHòa Bình do UBND tỉnh quy định . \n\nĐiều 18. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch\r\n\nsử, nhà thờ, chùa, am, miếu\n\nThực hiện\r\n\nĐiều 23, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. Mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới\r\n\nđối với các công trình là công trình văn hoá, nhà thờ, chùa, am, miếu... thuộc\r\n\nsở hữu cộng đồng. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch, các Sở, Ban, Ngành có liên quan xem xét trình UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi chưa thu hoạch\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 24, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 12, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.\n\n2. Đối với vật\r\n\nnuôi, vật nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng tại thời điểm thu hồi đất nhưng chưa\r\n\ncho thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.\n\n3. Đối với vật\r\n\nnuôi, vật nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì\r\n\nchỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế. Mức bồi thường do Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định nhưng tối đa không quá 50% giá trị bồi\r\n\nthường.\n\nĐiều 20. Tài sản phát sinh trên đất\n\nMọi trường hợp\r\n\nđầu tư xây dựng, chôn cất, trồng mới trên đất sau khi đã công bố quy hoạch đều\r\n\nkhông được bồi thường.\n\nĐiều 21. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước \n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 25, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 13, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.\n\n2. Trường hợp\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang, các tổ chức kinh tế (gọi tắt là các tổ chức) bị thu hồi đất có tài sản\r\n\nlà nhà cửa, vật kiến trúc phải phá dỡ giải phóng mặt bằng, mà tài sản này được\r\n\nđầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nếu có nhu cầu sử dụng tiền bồi thường\r\n\nthiệt hại để đầu tư xây dựng lại theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt thì được bồi thường; nếu chưa kịp hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định về\r\n\nquản lý đầu tư và xây dựng thì tổ chức nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được phép mở\r\n\ntài khoản tại Ngân hàng Nhà nước để quản lý, sử dụng số tiền này theo đúng quy\r\n\nchế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.\n\nMục 4: TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 22. Quy định chung về khu Tái định cư\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 34, 35, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 19 Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT.\n\n2. Khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất mà phải bố trí tái định cư thì UBND cấp huyện có trách nhiệm chuẩn\r\n\nbị và xây dựng khu tái định cư trước khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.\r\n\nKhu tái định cư phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch, có điều kiện về kết cấu\r\n\nhạ tầng tốt hơn hoặc bằng nơi cũ.\n\nĐiều 23. Các trường hợp được bố trí tái định cư\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.\n\nTrường hợp chủ\r\n\nsử dụng thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước (nhà đang thuê Nhà nước hoặc tổ chức\r\n\ntự quản), căn hộ chung cư thuộc sở hữu riêng (sở hữu tư nhân) khi bị thu hồi, nếu\r\n\nkhông có chỗ ở khác thì được xem xét giao đất ở tại khu tái định cư có thu tiền\r\n\nsử dụng đất.\n\nĐối tượng được\r\n\nxét giao đất tái định cư là các hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại\r\n\ntỉnh Hòa Bình; trường hợp không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hòa Bình phải có\r\n\nxác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi có hộ khẩu thường trú về việc hộ gia\r\n\nđình cá nhân đó không có chỗ ở tại nơi có hộ khẩu.\n\n2. Căn cứ quỹ\r\n\nđất tái định cư hiện có (số lượng, diện tích), Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm ban hành quy chế bố trí, sắp xếp tái định cư cho dự án. Quy chế này phải\r\n\nđảm bảo công khai, công bằng, phù hợp các quy định của pháp luật. Ưu tiên tái định\r\n\ncư tại chỗ cho người bị thu hồi nhà ở, đất ở tại nơi có dự án xây dựng khu tái\r\n\nđịnh cư.\n\nĐiều 24. Hạn mức giao đất ở tái định cư\n\nGiao đất ở\r\n\ncho các hộ bị thu hồi đất trong khu tái định cư theo quy hoạch. Căn cứ theo quỹ\r\n\nđất thực tế của địa phương để xem xét xây dựng hạ tầng và giao đất ở trong khu\r\n\ntái định cư theo hạn mức tối đa và tối thiểu như sau:\n\n1. Tại các xã\r\n\nkhu vực nông thôn, các xã thuộc thành phố Hoà Bình:\n\n- Hạn mức tối\r\n\nđa là 200 m2/hộ; hạn mức tối thiểu là 100 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven\r\n\nQuốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã; các vị trí đất tiếp giáp với\r\n\nchợ, bến phà, các cụm công nghiệp và các khu trung tâm;\n\n- Hạn mức tối\r\n\nđa là 400 m2/hộ; hạn mức tối thiểu là 200 m2/hộ cho các vị trí đất còn lại\r\n\nkhông nằm trong các vị trí trên; \n\n2. Tại các đô\r\n\nthị:\n\n- Hạn mức tối\r\n\nđa là 80 m2/hộ; hạn mức tối thiểu là 40 m2/hộ đối với các vị trí đất thuộc các\r\n\nphường của thành phố Hoà Bình và các vị trí nằm trong quy hoạch mở rộng đô thị;\n\n- Hạn mức tối\r\n\nđa là 120 m2/hộ; hạn mức tối thiểu là 60 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các thị\r\n\ntrấn hoặc nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn.\n\nĐiều 25. Hỗ trợ Tái định cư\n\n1. Thực hiện\r\n\nđiều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP:\n\nTrường hợp số\r\n\ntiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn một suất tái định cư tối thiểu tại khu tái\r\n\nđịnh cư đó thì được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ khoản chênh lệch.\n\n2. Đối với\r\n\ncác trường hợp sử dụng nhà, đất hợp pháp, đủ điều kiện được bồi thường và bố\r\n\ntrí đất ở tái định cư nhưng tự nguyện không nhận đất tái định cư tự bố trí nơi\r\n\ntái định cư thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/chủ sử dụng nhà đất\r\n\n(bao gồm cả công tôn tạo mặt bằng xây dựng nhà ở tự tạo lập). \n\nĐiều 26. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu\r\n\nTái định cư\n\n1. Hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng nơi ở mới: Mức hỗ trợ bằng 100% giá trị giống lúa lai, ngô lai (một lần)\r\n\ncho vụ sản xuất đầu tiên tại nơi tái định cư:\n\na) Hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng nơi ở mới (khu tái định cư tập chung), cho một vụ sản xuất đầu tiên\r\n\nnhư sau:\n\n- Đối với lúa\r\n\nlai không quá 40kg/ha gieo trồng;\n\n- Đối với ngô\r\n\nlai không quá 20kg/ha gieo trồng.\n\n(Giá giống\r\n\nlúa, ngô lai thực hiện theo quy định giá tại thời điểm của cơ quan có thẩm quyền)\n\nb) Hỗ trợ giống\r\n\nvật nuôi và giống thuỷ sản do phải thu hoạch sớm để chuyển đến nơi ở mới, không\r\n\nmang theo giống ở nơi ở cũ đến nơi ở mới được; mức hỗ trợ 500.000đồng/hộ (năm\r\n\ntrăm nghìn đồng) để mua giống vật nuôi.\n\n2. Hỗ trợ tạo\r\n\nlập nghề tại khu tái định cư (nếu có) phù hợp cho những người lao động trong độ\r\n\ntuổi và ưu tiên lao động nữ; mức hỗ trợ 1.000.000đồng (một triệu đồng) cho một\r\n\nlao động để tạo lập nghề mới, UBND cấp huyện chủ trì phối hợp các Sở có liên\r\n\nquan trình UBND tỉnh quyết định theo từng ngành nghề có phát sinh tại địa\r\n\nphương.\n\nChương III\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI\r\n\nĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\n\nĐiều 27. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng\n\n1. Thực hiện\r\n\ntheo Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện giải phóng mặt bằng các dự án phải đảm bảo đúng tiến độ về thời\r\n\ngian theo trình tự đã được quy định và thường xuyên báo cáo tiến độ từng giai\r\n\nđoạn, trình tự, thủ tục của dự án đến Ban chỉ đạo công tác bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng và hỗ trợ, tái định cư tỉnh Hòa Bình để tổng hợp, chỉ đạo thực\r\n\nhiện.\n\nTrường hợp\r\n\nngười bị thu hồi đất không chấp hành chủ trương thu hồi đất, không cho thực hiện\r\n\nkiểm kê lập phương án bồi thường, hỗ trợ thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư cấp huyện được thành lập tổ kiểm kê bắt buộc; Biên bản kiểm kê do Tổ kiểm\r\n\nkê bắt buộc thiết lập phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Tổ kiểm kê bắt\r\n\nbuộc và là căn cứ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định.\n\n3. Đối với\r\n\ncác dự án thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh, ngay sau khi dự án đầu tư\r\n\nđược xét duyệt, Chủ đầu tư của dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ và đề nghị\r\n\nchỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng của dự án gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(cơ quan thường trực Ban chỉ đạo), hồ sơ bao gồm:\n\n- Văn bản đề\r\n\nnghị chỉ đạo thực hiện công tác GPMB cho dự án. \n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư hoặc chủ trương đồng ý thu hồi đất (bản sao) kèm theo hồ sơ của dự\r\n\nán (đã được duyệt).\n\n- Bản đồ hiện\r\n\ntrạng khu đất thực hiện dự án, có thông tin thửa đất và chỉ giới khu đất thu hồi\r\n\n.\n\n- Kế hoạch vốn\r\n\nhoặc cam kết về vốn theo tiến độ giải phóng mặt bằng.\n\n4. Trên cơ sở\r\n\nđề nghị của Chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, lập\r\n\nvăn bản chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng cho dự án.\n\nĐiều 28. Xử lý đối với nhóm dự án tự thỏa thuận công tác bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng\n\n1. Đất dự án\r\n\nphát triển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đề nghị cho thực\r\n\nhiện giải phóng mặt bằng theo phương thức tự thoả thuận với những người sử dụng\r\n\nđất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử\r\n\ndụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng của\r\n\ntỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.\r\n\nThủ tục này được thực hiện sau khi dự án đầu tư được xét duyệt. \n\n2. Đối với\r\n\nnhóm dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất (quy\r\n\nđịnh tại khoản 6, Điều 36, Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai)\r\n\nvà phải tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng thì sau khi được giới thiệu\r\n\nđịa điểm, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Ban chỉ đạo cấp tỉnh để\r\n\nđược hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 29. Chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự\r\n\nán cấp bách\n\nĐối với các dự\r\n\nán cấp bách (các dự án thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên\r\n\ntai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ,\r\n\nkhu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng), ngoài việc thực hiện trình tự, thủ tục\r\n\nlập hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định, Chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm lập văn bản báo cáo, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban\r\n\nchỉ đạo giải phóng mặt bằng tỉnh Hòa Bình để xem xét, hướng dẫn, chỉ đạo các\r\n\nbên có liên quan để giải quyết.\n\nCơ quan thường\r\n\ntrực của Ban chỉ đạo là Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu,\r\n\nhướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi đất và chỉ đạo các bên có liên quan thực hiện\r\n\ncông tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho dự án để kịp tiến độ.\n\nChương IV\n\nVIỆC LẬP VÀ PHÊ DUYỆT\r\n\nPHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\n\nĐiều 30. Việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nThực hiện Điều\r\n\n29, 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP:\n\n1. Phương án\r\n\ntổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư\r\n\ndo nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp\r\n\ndự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc\r\n\nkhông phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giúp nhà đầu\r\n\ntư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n2. Phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết được xây dựng ngay sau khi dự án đầu\r\n\ntư được xét duyệt hoặc chấp thuận. \n\nĐiều 31. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Hoà Bình\n\n1. Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh: Phê duyệt phương án (chi tiết) bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nđối với dự án thu hồi đất liên quan từ 02 huyện trở lên; các dự án do tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào tỉnh\r\n\nHòa Bình.\n\n2. Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện: Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (chi\r\n\ntiết) đối với tất cả các dự án thu hồi đất trừ trường hợp quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\nĐiều 32. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư\n\nCơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thẩm\r\n\nđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình UBND cùng cấp phê duyệt.\r\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nThực hiện Điều\r\n\n25, Nghị định 69/2009/NĐ-CP:\n\nCăn cứ vào\r\n\ntình hình thực tế tại tỉnh Hoà Bình, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất các dự án trên địa bản tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\n1. Ban chỉ đạo\r\n\ncông tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư tỉnh Hòa Bình thống\r\n\nnhất chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có nhiệm vụ:\n\na) Lập phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các dự án để trình UBND cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nb) Trực tiếp\r\n\nthực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ đối với các dự án nêu trên.\n\n3. Tổ chức\r\n\nPhát triển quỹ đất: \n\nTổ chức phát\r\n\ntriển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp có thu, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\nthành lập ở cấp tỉnh, cấp huyện và thực hiện các nhiệm theo quy định tại Điều\r\n\n35 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.\n\n4. Các Sở,\r\n\nngành liên quan; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có đất bị thu hồi; Chủ đầu tư dự\r\n\nán; Các tổ chức, đoàn thể... có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Pháp luật.\n\n5. Việc thuê\r\n\nđơn vị thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điều 23, thông tư 14/2009/TT-BTNMT.\n\nĐiều 34. Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các Sở, Ngành\r\n\ntrong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng\n\n1. Cơ quan\r\n\nThường trực Ban chỉ đạo công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của tỉnh (Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường):\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch hàng năm và chỉ đạo các ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch công tác\r\n\ngiải phóng mặt bằng ở cấp mình, ngành mình.\n\n- Đôn đốc các\r\n\nSở, Ngành kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực Sở, Ngành\r\n\nphụ trách.\n\n- Chỉ đạo, đề\r\n\nxuất quy hoạch quỹ đất phục vụ nhu cầu tái định cư cho các dự án và phương pháp\r\n\nđiều chỉnh quỹ đất giữa các dự án.\n\n- Kiểm tra\r\n\nđôn đốc và giám sát việc thực hiện tiến độ giải phóng mặt bằng của UBND cấp huyện,\r\n\nChủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan; tiếp nhận toàn bộ ý kiến, kiến\r\n\nnghị về các vấn đề vướng mắc, phát sinh có liên quan đến việc áp dụng đơn giá,\r\n\nchế độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình tổ chức thực hiện để hướng\r\n\ndẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh quyết định.\n\n- Báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng hàng quý, hàng năm trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Thực hiện\r\n\ncác công việc khác được giao.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan xây dựng mức giá bồi thường về tài sản, các nhóm,\r\n\nloại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trình UBND tỉnh phê duyệt theo\r\n\nquy định.\n\n- Xác định mức\r\n\nhỗ trợ di dời đối với trường hợp sử dụng đất không được bồi thường.\n\n3. Sở Xây dựng:\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện đối với trường hợp đất ở\r\n\ncòn lại của người sử dụng đất sau khi thu hồi nhỏ hơn hoặc lớn hơn hạn mức sử dụng\r\n\nđất quy định tại địa phương nhưng hình thể thửa đất không đủ điều kiện xây dựng\r\n\nnhà ở theo quy hoạch, kiến trúc theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan xây dựng đơn giá bồi thường tài sản, ban hành hướng dẫn\r\n\nvề việc xác định giá trị công trình, xác định nhà, công trình cắt xén mà bị ảnh\r\n\nhưởng đến kết cấu và sự an toàn của cả công trình mà phải dỡ bỏ toàn bộ theo\r\n\nquy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 14 Quy định này để làm căn cứ lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\n- Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc lập và triển khai thực hiện các dự án liên quan đến thu hồi đất.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn\r\n\nngân sách địa phương để đáp ứng nhu cầu vốn bồi thường hỗ trợ và xây dựng khu\r\n\ntái định cư theo kế hoạch do UBND tỉnh giao. \n\n5. Cục Thuế tỉnh:\n\nHướng dẫn các\r\n\nChi cục thuế xác nhận mức thu nhập sau thuế của các tổ chức, hộ sản xuất kinh\r\n\ndoanh khi bị thu hồi đất.\n\n6. Công an tỉnh:\n\n- Có trách\r\n\nnhiệm làm tốt công tác nắm tình hình, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện của nhân dân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư và giải phóng mặt bằng các dự án; căn cứ các quy định của pháp luật,\r\n\nchỉ đạo bố trí lực lượng đủ mạnh phối hợp với các lực lượng tham gia công tác\r\n\ncưỡng chế, giải phóng mặt bằng đối với các dự án phải thực hiện công tác kiểm\r\n\nkê bắt buộc hoặc có đông người cản trở giải phóng mặt bằng và thi công dự án.\n\n- Tiến hành\r\n\nđiều tra làm rõ và có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp, đúng pháp luật đối với\r\n\nnhững đối tượng lợi dụng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để làm sai\r\n\ncác quy định của pháp luật và những đối tượng có hành vi kích động, lôi kéo quần\r\n\nchúng cản trở công tác giải phóng mặt bằng, thi công dự án, các đối tượng có\r\n\nhành vi gây rối, chống người thi hành công vụ...\n\n7. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\n- Tổ chức, hướng\r\n\ndẫn thực hiện công tác đào tạo, chuyển đổi nghề cho người lao động bị thu hồi đất.\n\n- Tổng hợp số\r\n\nliệu về người lao động được bố trí việc làm tại các dự án thu hồi đất. \n\n8. Các sở: Nội\r\n\nvụ, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo\r\n\ncác chức năng được giao, phối hợp với UBND cấp huyện, các Sở, Ngành liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. \n\nĐiều 35. Uỷ ban nhân dân cấp huyện \n\n- Trực tiếp\r\n\nđiều hành công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư trên\r\n\nđịa bàn; Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.\n\n- Căn cứ quy\r\n\ntrình tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thể chế\r\n\nthành các văn bản giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan; phân công nhiệm\r\n\nvụ, quy định trách nhiệm của các phòng, ban chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã\r\n\nphường, thị trấn và cán bộ công chức của mình trong việc tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 36. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện\n\n1. Thực hiện\r\n\nĐiều 40, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, UBND cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư chuyên trách thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng.\n\n2. Thành phần\r\n\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyên trách cấp huyện quy định như\r\n\nsau:\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\nđồng (do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện phụ trách).\n\n- Phó chủ tịch\r\n\nHội đồng chuyên trách là Thường trực Hội đồng.\n\n- Các cán bộ\r\n\nchuyên trách được đào tạo ở một số lĩnh vực chuyên môn như: Tài chính, quản lý\r\n\nđất đai, đo đạc bản đồ, xây dựng, giao thông, công thương...\n\nKhi triển\r\n\nkhai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án, Chủ tịch Hội đồng mời\r\n\nthêm các thành viên sau đây tham gia làm uỷ viên:\n\n- Chủ đầu tư:\r\n\nUỷ viên thường trực.\n\n- Trưởng\r\n\nphòng Tài chính - Kế hoạch.\n\n- Trưởng\r\n\nphòng Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Trưởng\r\n\nphòng Công thương.\n\n- Chi cục Trưởng\r\n\nChi cục Thuế.\n\n- Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã có đất bị thu hồi.\n\n- Đại diện\r\n\nngười bị thu hồi đất.\n\n- Các thành\r\n\nviên khác: Mặt trận tổ quốc; các hội và đoàn thể được mời tham dự sao cho phù hợp\r\n\nvới thực tế của dự án do Chủ tịch Hội đồng quyết định.\n\n- Khi cần sẽ\r\n\nmời thêm cơ quan nội chính tham gia Hội đồng.\n\n3. Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho\r\n\nUBND cấp huyện trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án. Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng nguồn kinh phí phục\r\n\nvụ giải phóng mặt bằng để chi trả lương hợp đồng, phụ cấp và các khoản chi phí\r\n\nkhác khi thực hiện nhiệm vụ chức năng được giao.\n\nĐiều 37. Uỷ ban nhân dân cấp xã \n\n1. UBND cấp\r\n\nxã tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chỉ đạo các Ban, ngành,\r\n\nđoàn thể trực thuộc trong quá trình GPMB các dự án trên địa bàn.\n\n2. Thẩm tra,\r\n\nxác nhận tính pháp lý về đất đai, tài sản (nguồn gốc, thời gian, hiện trạng sử\r\n\ndụng) của các tổ chức, cá nhân nằm trong phạm vi thu hồi đất theo thẩm quyền để\r\n\nlàm căn cứ lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.\n\n3. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, kê khai, xác nhận theo hồ sơ\r\n\nquản lý về đất đai, tài sản làm căn cứ lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ đối với từng\r\n\ntrường hợp.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện các biện pháp hành chính để thực hiện GPMB theo phân cấp hoặc theo uỷ quyền\r\n\ncủa Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n5. Giải quyết\r\n\ncác việc khác theo thẩm quyền.\n\nĐiều 38. Trách nhiệm của Chủ đầu tư\n\n1. Căn cứ Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư của dự án hoặc chủ trương đồng ý thu hồi đất, lập văn bản đề\r\n\nnghị Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo của tỉnh chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của dự án; phối hợp với UBND cấp huyện để xây dựng khu tái định\r\n\ncư (nếu có); chi trả kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu tái định cư theo\r\n\nquy định.\n\n2. Tham gia Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án (uỷ viên thường trực); cung cấp\r\n\nđầy đủ hồ sơ, số liệu liên quan đến dự án; phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\ntổ chức công khai phương án và các văn bản có liên quan theo thời gian quy định.\n\n3. Kịp thời bố\r\n\ntrí nguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và nhận bàn giao mặt bằng đảm\r\n\nbảo tiến độ theo quy định.\n\nĐiều 39. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư\n\n1. Tổ chức được\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự\r\n\ntoán chi phí phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng theo hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 14/2009/TT-BTNMT trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi phí phục\r\n\nvụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không được vượt quá 2% tổng kinh\r\n\nphí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với trường hợp thực hiện công tác GPMB\r\n\ntrên địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc các dự án\r\n\ntheo dạng tuyến, ống thì việc lập dự toán kinh phí phục vụ công tác GPMB không\r\n\nbị khống chế mức trích 2%. \n\n2. Mức chi\r\n\ncho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:\n\na. Đối với\r\n\ncác khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước quy định như: công tác\r\n\nphí, hội nghị, đo đạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi phí làm\r\n\nthêm giờ v...v... được thực hiện theo chế độ hiện hành.\n\nb. Đối với\r\n\ncác khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức như điều tra, khảo sát thực tế, kiểm\r\n\nđếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư... tùy theo tính chất thực\r\n\ntế, số kinh phí phục vụ công tác GPMB được phê duyệt và đặc điểm tính chất của\r\n\ntừng dự án, mức chi cụ thể như sau:\n\n- Phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm đối với lãnh đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện\r\n\nkhông quá 500.000 đồng/người/tháng.\n\nc. Chi công\r\n\ntác kiểm đếm trực tiếp tại thực địa có thể thực hiện giao khoán hoặc trả phụ cấp\r\n\nnhư sau:\n\n- Những người\r\n\nhưởng lương từ ngân sách Nhà nước được hưởng mức phụ cấp hiện trường không quá\r\n\n50% lương theo hệ số.\n\n- Đối với người\r\n\nlàm hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước làm việc trong và ngoài giờ:\n\n+ Chi phí\r\n\nngày làm việc bình thường không quá 50.000 đồng/người/ngày;\n\n+ Chi phí làm\r\n\nviệc ngày nghỉ không quá 60.000 đồng/người/ngày.\n\nd) Đối với\r\n\ncác Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tổ chức hoạt động theo hình\r\n\nthức đơn vị sự nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập\n\n3. Kinh phí\r\n\ncho công tác chỉ đạo và thẩm định phương án, dự toán bồi thường hỗ trợ và tái định\r\n\ncư được xác định nằm trong dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư, quy định như sau:\n\na) Kinh phí\r\n\ncho công tác chỉ đạo của Ban chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nvà hỗ trợ tái định cư cấp tỉnh theo tỷ lệ 0,2% (hai phần ngàn) trên tổng dự\r\n\ntoán chi phí bồi thường, hỗ trợ được duyệt nhưng không quá 2.000.000 đồng/01 dự\r\n\nán; chỉ áp dụng đối với các dự án có tổng chi phí bồi thường hỗ trợ từ\r\n\n200.000.000 đồng trở lên.\n\nb) Kinh phí\r\n\nthẩm định: Theo tỷ lệ 0,3% (ba phần ngàn) trên tổng dự toán bồi thường, hỗ trợ\r\n\nđã phê duyệt, cụ thể như sau:\n\n- Mức tối thiểu:\r\n\nKhông dưới 300.000 đồng/lần thẩm định.\n\n- Mức tối đa:\r\n\nKhông quá 3.000.000 đồng/lần thẩm định.\n\n3. Nội dung\r\n\nchi và chế độ quản lý và các khoản chi phí phục vụ công tác bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng theo hướng dẫn tại Nghị định 197/NĐ-CP; Nghị định 84/2008/NĐ-CP;\r\n\nNghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT và các quy định khác.\r\n\nHàng năm các đơn vị được hưởng nguồn trích kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo, quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổng\r\n\nnguồn thu từ kinh phí phục vụ giải phóng mặt bằng và sử dụng theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 40. Khen thưởng và kỷ luật\n\n- Việc\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các ngành, các cấp được\r\n\nđưa vào chỉ tiêu để đánh giá thành tích thi đua khen thưởng hàng năm của các cấp,\r\n\ncác ngành liên quan. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường giải phóng mặt bằng thì được khen thưởng theo quy định. Ban\r\n\nchỉ đạo công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cấp tỉnh\r\n\nphối hợp với Hội đồng thi đua khen thưởng của tỉnh thực hiện công tác này.\n\n- Các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hành vi vi phạm quy định về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nvà các quy định khác có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị\r\n\nxử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp\r\n\nhành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại.\n\nĐiều 41. Điều khoản thi hành\n\n1. Ban chỉ đạo\r\n\ncông tác bồi thường giải phóng mặt bằng cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành chức năng của tỉnh trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\n2. Các dự án\r\n\nđã có chính sách và phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và có thông báo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trước\r\n\nngày thi hành Quy định này thì thực hiện theo quyết định đã phê duyệt.\n\n3. Trong quá trình\r\n\nthực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các Sở, Ngành và UBND cấp huyện báo\r\n\ncáo, đề xuất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. ", + "id": 102475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102476.json b/contexts/context_102476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bff26c429ce9dfa2d807b580befb22730c749c10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-171-2002-QD-NHNN-Quy-che-trich-lap-quan-ly-su-dung-khoan-du-phong-rui-ro-Ngan-hang-Nha-nuoc-49121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-171-2002-QD-NHNN-Quy-che-trich-lap-quan-ly-su-dung-khoan-du-phong-rui-ro-Ngan-hang-Nha-nu", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 171/2002/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 171/2002/QĐ-NHNN NGÀY 8\r\n\nTHÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHOẢN DỰ\r\n\nPHÒNG RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10/12/1998 của Chính phủ về chế độ\r\n\ntài chính của Ngân hàng Nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự\r\n\nphòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nNgân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trược\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nLê\r\n\n Đức Thuý \n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHOẢN DỰ PHÒNG RỦI RO CỦA NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèn theo Quyết định số 171/2002/QĐ-NHNN ngày 8 tháng 3 năm 2000 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy chế này quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của\r\n\nNgân hàng Nhà nước để bù đắp các tổn thất do nguyên nhân khách quan trong hoạt\r\n\nđộng tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của Ngân hàng Nhà nước và phần\r\n\nchênh lệch tổn thất sau khi tập thể hoặc cá nhân bồi thường theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nNhững khoản nợ đang trong thời\r\n\ngian được khoanh, giãn nợ theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ không thuộc\r\n\ndiện xử lý từ khoản dự phòng rủi ro này.\n\nĐiều 2-\r\n\nHàng năm Ngân hàng nhà nước được trích lập khoản dự phòng rủi ro và hạch toán\r\n\nvào chi phí bằng 10% tổng thu nhập trừ các khoản chi chưa bao gồm khoản chi dự\r\n\nphòng rủi ro.\n\nĐiều 3-\r\n\nKhoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước được trích lập, hạch toán và quản\r\n\nlý tập trung tại Ngân Hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính).\n\nĐiều 4-\r\n\nKhoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước nếu trong năm không sử dụng hết, số\r\n\ncòn lại được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.\n\nTrường hợp khoản dự phòng rủi ro\r\n\nkhông đủ bù đắp các khoản tổn thất theo quy định tại Quy chế này thì Ngân hàng\r\n\nNhà nước phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xử lý phần còn thiếu.\n\nĐiều 5-\r\n\nThẩm quyền xử lý tổn thất bằng khoản dự phòng rủi ro:\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết\r\n\nđịnh xử lý các khoản tổn thất của Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 6-\r\n\nNguyên tắc xử lý tổn thất bằng khoản dự phòng rủi ro:\n\n1- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nxem xét, xử lý các khoản tổn thất đã có đủ bằng chứng hợp pháp tại thời điểm xử\r\n\nlý.\n\n2- Đối với các khoản tổn thất được\r\n\nxử lý bằng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị để xảy ra tổn\r\n\nthất vẫn phải có biện pháp tiếp tục thu hồi như đối với các khoản phải thu\r\n\nthông thường chưa được xử lý bằng khoản dự phòng rủi ro, trừ các khoản nợ do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã có quyết định xoá nợ cho các tổ chức tín dụng.\n\n3- Mọi khoản tiền thu hồi được từ\r\n\ntổn thất đã được xử lý bằng khoản dự phòng rủi ro đều phải nộp về Ngân hàng Nhà\r\n\nnước (Vụ Kế toán - Tài chính) để hạch toán vào thu nhập của ngân hàng Nhà nước.\n\nII. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 7-\r\n\nHàng năm Vụ Kế toán - Tài chính thực hiện tính, trích và hạch toán vào tài khoản\r\n\n\"Chi lập quỹ dự phòng rủi ro\" để tạo nguồn xử lý các khoản tổn thất\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 8-\r\n\nKhoản dự phòng rủi ro được sử dụng để xử lý các tổn thất trong các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\n1- Các khoản tổn thất trước khi\r\n\nLuật Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành, gồm:\n\n- Xoá nợ cho các doanh nghiệp\r\n\nvay Ngân hàng Nhà nước đã bị giải thể, phá sản, không còn khả năng thu hồi nợ.\n\n- Do trả thay trong bảo lãnh,\r\n\ntái bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài mà\r\n\ncác đơn vị này đã bị giải thể, phá sản, không còn khả năng thu hồi nợ.\n\n- Các khoản phải thu đối với\r\n\nkhách hàng (tổ chức, cá nhân) tham ô, lợi dụng đã có bằng chứng không có khả\r\n\nnăng thu hồi.\n\n2- Những khoản nợ được xoá theo\r\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp\r\n\ncho Ngân hàng Nhà nước.\n\n3- Xoá nợ cho các tổ chức tín dụng\r\n\nvay Ngân hàng Nhà nước đã bị phá sản, giải thể, không còn khả năng thu hồi nợ.\n\n4- Tổn thất do nguyên nhân khách\r\n\nquan trong khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán.\n\n5- Tổn thất do nguyên nhân khách\r\n\nquan trong quản lý về quỹ dự trữ ngoại hối, dự trữ vàng, tiền gửi ngoại tề tại\r\n\ncác Ngân hàng nước ngoài do những nguyên nhân bất khả kháng như:\n\n- Đất nước nơi Ngân hàng Nhà nước\r\n\ngửi tiền bị chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai.\n\n6- Tổn thất do nguyên nhân khách\r\n\nquan trong công tác kiểm ngân và kho quỹ, gồm:\n\n- Trường hợp vận chuyển hàng đặc\r\n\nbiệt trên đường có xảy ra sự cố như bị phá hoại, thiên tai, địch hoạ.\n\n- Kho tiền bị phá hoại, thiên\r\n\ntai, địch hoạ.\n\n7. Các khoản tổn thất không có\r\n\nkhả năng thu hồi khác như: Các khoản cá nhân, tổ chức phải bồi hoàn theo kết luận\r\n\ncủa các cơ quan pháp luật, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nhưng sau khi đương\r\n\nsự đã thực hiện việc bồi hoàn vẫn không có khả năng bồi hoàn đủ theo kết luận.\n\n8. Các trường hợp khác theo quyết\r\n\nđịnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 9-\r\n\nHội đồng xử lý tổn thất của Ngân hàng Nhà nước gồm các thành viên:\n\n- Một Phó Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước - Chủ tịch Hội đồng \n\nCác thành viên Hội đồng:\n\n- Vụ trưởng Vụ kết toán Tài\r\n\nchính - Uỷ viên thường trực.\n\n- Vụ trưởng Vụ Tín dụng.\n\n- Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát.\n\n- Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà\r\n\nnước.\n\n- Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ Phát\r\n\nhành và kho quỹ.\n\n- Vụ trưởng Vụ Pháp chế.\n\n- Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và\r\n\nđào tạo.\n\n- Thủ trưởng đơn vị nơi để xảy\r\n\nra tổn thất.\n\nĐiều 10.\r\n\nNhiệm vụ của Hội đồng xử lý tổn thất.\n\nNgay sau khi xảy ra các trường hợp\r\n\ntổn thất cần xử lý từ khoản dự phòng rủi ro, trên cơ sở báo cáo và kiến nghị của\r\n\nThủ Trưởng đơn vị nơi để xảy ra tổn thất, Hội đồng xử lý tổn thất lập phương án\r\n\nphân tích đánh giá các khoản nợ, các khoản tổn thất.\n\n- Trình Thống đốc xem xét để gửi\r\n\nBộ Tài chính lấy ý kiến và trình Thủ tướng Chính phủ đối với các khoản nợ tồn đọng\r\n\nlâu ngày thuộc khoản 1, 2, 3 Điều 8 Quy chế này.\n\n- Trình Thống đốc xử lý đối với\r\n\ncác khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 8 Quy chế này.\n\n- Kiểm tra việc thực hiện xử lý\r\n\ncác khoản tổn thất sau khi đã có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 11-\r\n\nHồ sơ pháp lý làm căn cứ xử lý tổn thất.\n\nHồ sơ pháp lý để làm căn cứ xử\r\n\nlý tổn thất tại Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo tính hợp pháp, bao gồm:\n\n1- Hồ sơ đối với các trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 8 Quy chế này phải có:\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về xoá nợ đối với từng khoản nợ và đối tượng vay cụ thể.\n\n- Bản sao văn bản giải quyết các\r\n\nkhoản nợ và phương án phân chia tài sản của tổ chức tín dụng phá sản, giải thể.\n\n- Bản sao quyết định tuyên bố\r\n\nphá sản, giải thể của cấp có thẩm quyền theo quy định của phát luật.\n\n- Bảng tổng hợp các khoản nợ được\r\n\nxoá kèm theo hồ sơ và ý kiến của cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận\r\n\nnguyên nhân khách quan không trả được nợ.\n\n- Tờ trình và biên bản của Hội đồng\r\n\nxử lý tổn thất.\n\n2- Hồ sơ đối với các trường hờp\r\n\nquy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 8 Quy chế này phải có:\n\n- Báo cáo và kiến nghị của đơn vị\r\n\nnơi xảy ra tổn thất.\n\n- Các hồ sơ, chứng từ có liên\r\n\nquan đến tổn thất do nguyên nhân khách quan.\n\n- Quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quy trách nhiệm bồi thường cho cá nhân, tập thể kèm theo danh sách và số\r\n\ntiền phải bồi thường của từng cá nhân, tập thể.\n\n- Tờ trình và biên bản của Hội đồng\r\n\nxử lý tổn thất.\n\nĐiều 12-\r\n\nTrình tự xử lý tổn thất.\n\nTất cả các trường hợp xử lý tổn\r\n\nthất đều được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước (Trụ sở chính) theo trình tự\r\n\nsau:\n\n- Thủ trưởng các đơn vị nơi có\r\n\ncác khoản tổn thất phải phối hợp với Chủ tịch Công đoàn và chỉ đạo các bộ phận\r\n\nliên quan gồm: Trưởng phòng Kế toán thanh toán, Kiểm soát viên trưởng hoặc kiểm\r\n\nsoát viên (nơi không có kiểm soát viên trưởng), Trưởng phòng Tổ chức hành\r\n\nchính, Trưởng phòng hoặc bộ phận nơi để xảy ra tổn thất để thuyết minh, xem\r\n\nxét, giải trình, lập biên bản kèm theo hồ sơ của các khoản tổn thất báo cáo và\r\n\nkiến nghị Hội đồng xử lý tổn thất.\n\n- Hội đồng xử lý tổn thất xem\r\n\nxét, đề xuất và trình Thống đốc quyết định.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 13-\r\n\nCác thành viên trong Hội đồng xử lý tổn thất của Ngân hàng Nhà nước chịu trách\r\n\nnhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức thực hiện xử lý các\r\n\nkhoản tổn thất theo đúng các quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 14-\r\n\nViệc hạch toán xử lý tổn thất do Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính hướng dẫn hạch\r\n\ntoán và sử dụng từ khoản dự phòng rủi ro để xử lý các khoản tổn thất theo các\r\n\nquyết định xử lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 15.\r\n\nViệc sửa đổi, bổ xung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Quyết đinh.", + "id": 102476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102477.json b/contexts/context_102477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bbcdd79946034f6b6088c40b449f5c14347d093 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-1435-1998-CT-BKHCNMT-quan-triet-thuc-hien-Nghi-dinh-61-1998-ND-CP-cong-tac-thanh-tra-kiem-tra-doanh-nghiep-43854.aspx", + "name": "Chi-thi-1435-1998-CT-BKHCNMT-quan-triet-thuc-hien-Nghi-dinh-61-1998-ND-CP-cong-tac-thanh-tra-kiem-tr", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1435/1998/CT-BKHCNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 9 năm 1998\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC QUÁN TRIỆT VÀ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 61/1998/NĐ-CP CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ NGÀY 15/08/1998 VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP\n\nNgày 15 tháng 8 năm 1998 Chính\r\n\nphủ đã ban hành Nghị định số 61/1998/NĐ-CP về công tác thanh tra, kiểm tra đối\r\n\nvới các doanh nghiệp nhăm khắc phục tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo,\r\n\ntrùng lặp, tuỳ tiện, phiền hà đối với các doanh nghiệp, đồng thời giúp các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, có hiệu quả, tăng cường pháp chế trong\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nĐể quán triệt và thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 61/1998/NĐ-CP của Chính phủ, khi tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ, Bộ trưởng Bộ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường chỉ thị:\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Bộ có chức năng thanh tra, kiểm tra và Giám đốc các Sở\r\n\nKH, CN và MT phải trực tiếp chỉ đạo quán triệt sâu rộng tinh thần, nội dung của\r\n\nNghị định trong đội ngũ công chức và Thanh tra viên; chủ động phối hợp xây dựng\r\n\nkế hoạch thanh tra, kiểm tra theo chức năng quản lý Nhà nước được phân cấp, áp\r\n\ndụng đúng các thủ tục và thẩm quyền quy định về việc ra quyết định, thời gian\r\n\ntiến hành thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra trong lĩnh vực quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp phù hợp với các quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/1998/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nNghiêm cấm việc tiến hành thanh\r\n\ntra, kiểm tra các doanh nghiệp mà không có quyết định của cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; tự ý mở rộng đối tượng, phạm vi thanh tra kiểm tra, sử dụng các loại\r\n\ngiấy tờ khống chỉ hoặc vi phạm các quy định về thủ tục thanh tra, kiểm tra.\n\n2. Để triển\r\n\nkhai đúng quy định của Nghị định trên, các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở\r\n\nKH,CN và MT các tỉnh, thành phố cần tiến hành một số việc sau:\n\na. Đối với các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ:\n\n- Hàng năm, vào kỳ xây dựng kế\r\n\nhoạch, đơn vị phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo chức năng quản lý\r\n\nNhà nước đã được Bộ quy định, trong đó có kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại các\r\n\ndoanh nghiệp, gửi về Thanh tra Bộ trước ngày 30/10 năm trước của năm kế hoạch để\r\n\ntổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt theo Điều 10 của Nghị định số 61/1998/NĐ-CP .\n\n- Việc thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\ntra đối với doanh nghiệp phải dựa trên kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt (trừ\r\n\ntrường hợp thanh tra, kiểm tra bất thường theo Điều 16 của Nghị định số\r\n\n61/1998/NĐ-CP). Các cuộc thanh tra đều phải có Quyết định thanh tra của cấp có\r\n\nthẩm quyền quy định tại Điều 13, các cuộc kiểm tra đều phải có Quyết định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Nghị định số 61/1998/NĐ-CP. Khi kết thúc\r\n\nthanh tra, kiểm tra phải có văn bản kết luận gửi về Thanh tra Bộ.\n\n- Định kỳ, vào ngày 25 của tháng\r\n\ncuối quý các đơn vị phải gửi về Bộ (qua Thanh tra Bộ) kết quả thanh tra, kiểm\r\n\ntra doanh nghiệp trong quý và kế hoạch của quý sau để tổng hợp trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quy định tại Điều 13 của Nghị định số 61/1998/NĐ-CP .\n\nb. Đối với các Sở KH, CN và MT tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương:\n\n- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động KH, CN và MT, phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh\r\n\nvực quản lý Nhà nước của Sở tại các doanh nghiệp, gửi về Bộ KH, CN và MT (qua\r\n\nThanh tra Bộ) trước ngày 30/10 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp, xử lý\r\n\nchung trong hoạt động thanh tra, kiểm tra của ngành đối với các doanh nghiệp\r\n\ntrên phạm vi cả nước.\n\n- Căn cứ ý kiến về kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra, kiểm tra doanh nghiệp của Bộ KH, CN và MT, các Sở KH, CN\r\n\nvà MT tiếp tục hoàn chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trình Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.\n\n- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch\r\n\nchung của tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương, giám đốc Sở có trách nhiệm xem\r\n\nxét, phê duyệt cụ thể kế hoạch của Thanh tra Sở về thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ndoanh nghiệp để không trùng lặp về nội dung và quá một lần trong một năm đối với\r\n\nmột doanh nghiệp. Các cuộc thanh tra, kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền, đảm bảo thủ tục theo quy định của Nghị định số\r\n\n61/1998/NĐ-CP. Việc tiến hành kiểm tra trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở\r\n\nphải căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt hoặc phát hiện có hành vi vi phạm xẩy\r\n\nra theo quy định tại Điều 23 của Nghị định. Giám đốc Sở ký quyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra và Chánh thanh tra Sở KH, CN và MT ký quyết định thanh tra trong\r\n\nlĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở theo quy định tại Điều 13 và Điều 23 của Nghị\r\n\nđịnh.\n\n- Thanh tra Sở KH, CN và MT với\r\n\ntư cách là cơ quan đầu mối về công tác thanh tra, kiểm tra của Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp về xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và báo cáo về công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với các lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc Sở.\n\n- Định kỳ, vào ngày 25 của tháng\r\n\ncuối quý, các Sở KH, CN và MT phải gửi kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp\r\n\ntrong quý về Bộ (qua Thanh tra Bộ) và kế hoạch của quý sau để tổng hợp báo cáo\r\n\nBộ trưởng.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa Thanh tra Bộ KH, CN và MT:\n\nĐể việc thanh tra, kiểm tra thực\r\n\nhiện theo đúng Điều 3 và Điều 31 của Nghị định số 61/1998/NĐ-CP , đảm bảo không\r\n\ntrùng lặp giữa các đoàn thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của\r\n\nBộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở đối với doanh nghiệp, Thanh tra Bộ có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, đối chiếu kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý Nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở KH, CN và MT tại các doanh\r\n\nnghiệp. Nếu kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở\r\n\nkhông trùng lặp về nội dung đối với một doanh nghiệp thì trước ngày 5 của tháng\r\n\nđầu của quý thông báo lại để các đơn vị và các Sở tổ chức thực hiện. Trường hợp\r\n\ncó trùng lặp (Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở đều có kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra về cùng một nội dung đối với cùng một doanh nghiệp) thì thanh tra Bộ trình\r\n\nBộ trưởng xem xét chỉ định một đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra.\n\nChánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm\r\n\ngiúp Bộ trưởng, theo hướng dẫn của Tổng thanh tra Nhà nước, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nthực hiện Nghị định này, kịp thời rút kinh nghiệm đề xuất với Bộ trưởng giải\r\n\nquyết những vấn đề phát sinh trong công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh\r\n\nnghiệp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ, các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ và các Sở.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Nghị định số 61/1998/NĐ-CP , tuỳ theo tình hình thực tế phát sinh, các đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ, các Sở KH, CN và MT kịp thời phản ảnh về Bộ KH, CN và MT (qua\r\n\nThanh tra Bộ) để báo cáo Bộ trưởng Bộ KH, CN và MT giải quyết. \n\n\n\n\n\nChu\r\n\n Tuấn Nhạ\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102477 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102478.json b/contexts/context_102478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d725229cc4ff4498d52ebdf0461bfef266a4649f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-85-2019-TT-BTC-huong-dan-phi-va-le-phi-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-431619.aspx", + "name": "Thong-tu-85-2019-TT-BTC-huong-dan-phi-va-le-phi-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-431619", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 85/2019/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 11 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH,\r\n\nTHÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\nCăn cứ Luật phí và\r\n\nlệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 86/2019/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Quốc\r\n\nhội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn\r\n\nvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn về danh mục, nguyên tắc xác\r\n\nđịnh mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).\n\nĐiều 2. Danh mục các khoản phí\r\n\nthuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng,\r\n\nvườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận\r\n\ndo cơ quan địa phương thực hiện).\n\n2. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công\r\n\ntrình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa\r\n\nkhẩu biên giới đất liền và khu vực cửa khẩu cảng biển).\n\n3. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.\n\n4. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với danh\r\n\nlam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý).\n\n5. Phí thăm quan di tích lịch sử (đối với di tích\r\n\nthuộc địa phương quản lý).\n\n6. Phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng (đối\r\n\nvới công trình thuộc địa phương quản lý).\n\n7. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.\n\n8. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương\r\n\nquản lý).\n\n9. Phí thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết (đối với hoạt động thẩm\r\n\nđịnh do cơ quan địa phương thực hiện).\n\n10. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm\r\n\nđịnh do cơ quan địa phương thực hiện).\n\n11. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\n12. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá\r\n\ntrữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ\r\n\nquan địa phương thực hiện).\n\n13. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).\n\n14. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt,\r\n\nnước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).\n\n15. Phí thẩm định đề án xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ\r\n\nquan địa phương thực hiện).\n\n16. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.\n\n17. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n18. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\ntàu bay.\n\n19. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\ntàu biển.\n\n20. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\nđộng sản, trừ tàu bay, tàu biển.\n\n21. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động\r\n\nđăng ký do cơ quan địa phương thực hiện).\n\nĐiều 3. Danh mục các khoản lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ\r\n\nquan địa phương thực hiện).\n\n2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động\r\n\ndo cơ quan địa phương thực hiện).\n\n3. Lệ phí hộ tịch.\n\n4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước\r\n\nngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).\n\n5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.\n\n6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.\n\n7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xác định mức\r\n\nthu\n\nMức thu các khoản phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định theo khoản 1 Điều 22 Luật phí và lệ phí, đảm bảo nguyên tắc và căn cứ\r\n\nsau:\n\n1. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí đảm bảo\r\n\nquy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật phí và lệ phí.\n\n2. Xây dựng mức thu các khoản phí, lệ phí cần đảm bảo:\n\na) Căn cứ mức thu phí, lệ phí hiện hành (nếu có) để\r\n\nlàm cơ sở đề xuất mức thu.\n\nb) Phù hợp với điều kiện, tình\r\n\nhình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ\r\n\nphí.\n\nc) Đối với các khoản phí, lệ\r\n\nphí vừa thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài chính vừa thuộc thẩm quyền của Hội\r\n\nđồng nhân dân cấp tỉnh (như: phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống; phí thăm quan danh lam thắng cảnh; phí thăm\r\n\nquan di tích lịch sử; phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng; phí thư viện;\r\n\nphí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; phí\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định\r\n\nđề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí đăng ký giao dịch bảo đảm; lệ phí đăng\r\n\nký cư trú): Quy định mức thu phí, lệ phí cần đảm bảo tương quan với mức thu\r\n\nphí, lệ phí do Bộ Tài chính quy định.\n\nd) Tham khảo mức thu phí, lệ phí của các địa phương\r\n\nliền kề hoặc địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng để bảo đảm sự\r\n\nhài hòa giữa các địa phương.\n\nĐiều 5. Căn cứ xác định mức thu\r\n\nphí và lệ phí\n\nCăn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương\r\n\nnơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.\n\n1. Đối với các khoản phí\n\na) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng,\r\n\nvườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn\r\n\nbộ chi phí thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.\n\nb) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công\r\n\ntrình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa\r\n\nkhẩu biên giới đất liền và khu vực cửa khẩu cảng biển) là khoản thu đối với các\r\n\nđối tượng sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công\r\n\ncộng trong khu vực cửa khẩu để bù đắp chi phí duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều\r\n\nkiện phục vụ hoặc tái tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, công trình\r\n\ndịch vụ và tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu.\n\n- Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, mức độ bù\r\n\nđắp chi phí duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa\r\n\nkhẩu để quy định mức thu phí phù hợp.\n\n- Khi xây dựng mức thu phí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\ncần tham khảo mức thu phí của các địa phương có cửa khẩu biên giới đất liền hoặc\r\n\ncửa khẩu cảng biển trong khu vực để xây dựng mức thu phí bảo đảm tương đồng giữa\r\n\ncác địa phương, khu vực. Mức thu phí được xác định trên nguyên tắc cơ bản bù đắp\r\n\nchi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương\r\n\ntrong từng thời kỳ, đảm bảo công bằng, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa\r\n\nvụ của người dân.\n\n- Niêm yết công khai cơ sở tính phí (trong đó cần\r\n\ncông khai: Phạm vi dự án cảng hoặc khu vực cửa khẩu được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt; tổng mức đầu tư dự án; dự kiến lưu lượng phương tiện ra, vào, hàng\r\n\nhóa lưu thông; thời gian hoàn vốn dự án và hiệu quả của việc thu phí), mức phí,\r\n\nphương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí tại điểm\r\n\nthu và trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí.\n\nc) Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố là khoản\r\n\nthu đối với các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo\r\n\nquy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước\r\n\nvề quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.\n\nCăn cứ điều kiện về quản lý, sử dụng tạm thời lòng\r\n\nđường, hè phố của địa phương để quy định mức thu, hình thức thu phí theo lượt,\r\n\ntheo doanh thu, theo diện tích sử dụng cho phù hợp.\n\nd) Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, phí thăm quan\r\n\ndi tích lịch sử và phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng là khoản thu để\r\n\nbù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối\r\n\nvới danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, bảo tàng và bù đắp\r\n\nchi phí cho hoạt động thu phí.\n\nCăn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô, hình thức\r\n\nhoạt động thăm quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình\r\n\nvăn hoá, bảo tàng để quy định mức thu phí phù hợp, nhưng phải bảo đảm:\n\n- Mức thu được áp dụng thống nhất đối với người Việt\r\n\nNam và người nước ngoài.\n\n- Đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,\r\n\ncông trình văn hoá, bảo tàng được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của\r\n\nLiên hợp quốc (UNESCO) công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới quy\r\n\nđịnh mức thu phí bằng hoặc cao hơn mức thu phí danh lam thắng cảnh, di tích lịch\r\n\nsử, công trình văn hoá, bảo tàng khác.\n\n- Miễn, giảm phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di\r\n\ntích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng đối với trẻ em, người được hưởng\r\n\nchính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nđ) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp là khoản\r\n\nthu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể\r\n\nthao chuyên nghiệp và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.\n\nCăn cứ vào quy mô, loại hình hoạt động của cơ sở thể\r\n\nthao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp để quy định mức thu phí phù hợp và khuyến\r\n\nkhích phát triển hoạt động thể thao.\n\ne) Phí thư viện là khoản thu để bù đắp một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch\r\n\nvụ và tiện ích phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện và bù đắp chi phí cho\r\n\nhoạt động thu phí.\n\n- Căn cứ điều kiện và phương thức cung cấp dịch vụ\r\n\nphục vụ bạn đọc để quy định mức thu phí khác nhau cho từng đối tượng phù hợp.\n\n- Miễn, giảm phí thư viện đối với trẻ em, người được\r\n\nhưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với các dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp\r\n\ntài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập\r\n\ndanh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý\r\n\ntheo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện\r\n\nthực hiện giá dịch vụ.\n\ng) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nlà khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.\n\nCăn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để quy định\r\n\nmức thu phí phù hợp với quy mô dự án, chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của\r\n\ncông tác thẩm định.\n\nh) Phí thẩm định phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (thẩm\r\n\nđịnh lập lại và bổ sung) là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí\r\n\nthực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường lập lại và bổ sung và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.\n\ni) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ,\r\n\ncác điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp\r\n\nlại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nCăn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức\r\n\ntạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa\r\n\nphương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.\n\nk) Phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định\r\n\nkhai thác, sử dụng nước mặt, nước biển và phí thẩm định xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí\r\n\nthực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước, công trình thủy lợi và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.\n\nl) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và bù đắp chi phí cho hoạt\r\n\nđộng thu phí.\n\nm) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản\r\n\nthu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan\r\n\nđịa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, quận, huyện) nhằm bù đắp chi\r\n\nphí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và bù đắp chi\r\n\nphí cho hoạt động thu phí. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm cả\r\n\nbản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề,\r\n\nbản đồ địa chính.\n\nn) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (phí cung cấp thông tin về biện\r\n\npháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) là khoản thu đối\r\n\nvới người có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng\r\n\nđất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bù đắp\r\n\nchi phí thực hiện công việc, dịch vụ cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và bù đắp chi phí cho hoạt động thu\r\n\nphí.\n\no) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm\r\n\n(phí đăng ký biện pháp bảo đảm) là khoản thu bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\nliền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bù đắp chi phí cho việc\r\n\nthực hiện công việc, dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn liền với đất và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.\n\nCăn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để quy định\r\n\nmức thu phí theo hồ sơ đăng ký, các trường hợp đăng ký, thửa đất hoặc giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho\r\n\nphù hợp.\n\n2. Đối với các khoản lệ phí\n\na) Lệ phí đăng ký cư trú là\r\n\nkhoản thu đối với người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo\r\n\nquy định của pháp luật về cư trú.\n\n- Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký và quản\r\n\nlý cư trú gồm: Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng\r\n\nkhông cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm\r\n\ntrú cho hộ gia đình, cho cá nhân; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ\r\n\ntạm trú; gia hạn tạm trú.\n\n- Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định\r\n\nmức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu lệ phí đối với việc\r\n\nđăng ký cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội\r\n\nthành của thành phố cao hơn mức thu đối với các khu vực khác.\n\nb) Lệ phí cấp chứng minh nhân\r\n\ndân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.\n\n- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với việc cấp\r\n\nchứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân\r\n\ndân) gồm: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi.\n\n- Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để\r\n\nquy định mức thu lệ phí phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối\r\n\nvới các việc cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh cao hơn mức thu đối\r\n\nvới khu vực khác.\n\nc) Lệ phí hộ tịch là khoản thu\r\n\nđối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ\r\n\ntịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch\r\n\n(thu phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).\n\n- Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh\r\n\nkhông đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ,\r\n\ngiấy tờ cá nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại\r\n\nkhai tử); kết hôn (đăng ký lại kết hôn); nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính\r\n\nhộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công\r\n\ndân Việt Nam cư trú ở trong nước; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận\r\n\nhoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác.\n\n- Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn,\r\n\nđăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá\r\n\nnhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại\r\n\nkhai tử); kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn); giám hộ,\r\n\nchấm dứt giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ\r\n\n14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính,\r\n\nbổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công\r\n\ndân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng\r\n\nký hộ tịch khác.\n\n- Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định\r\n\nmức thu lệ phí phù hợp.\n\n- Miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hộ tịch.\n\nd) Lệ phí cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu khi được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả cấp\r\n\nlại).\n\nđ) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.\n\nLệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất\r\n\nđai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.\n\nCăn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp,\r\n\nđảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã\r\n\ntrực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức\r\n\ncao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.\n\ne) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu khi\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\ng) Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu khi cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm\r\n\ncả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của\r\n\nhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).\n\n3. Đối với khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của\r\n\nChính phủ: Trường hợp tại các Nghị định của Chính phủ giao Hội đồng nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định một số nội dung cụ thể về phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\r\n\nban hành văn bản theo quy định tại các Nghị định.\n\nĐiều 6. Về miễn, giảm phí, lệ\r\n\nphí\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể đối\r\n\ntượng được miễn, giảm; mức giảm đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nđảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật phí và lệ phí.\n\n2. Việc quyết định miễn, giảm phí, lệ phí, căn cứ\r\n\nvào:\n\na) Quy định tại các luật chuyên ngành và các văn bản\r\n\nquy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật có liên quan về miễn, giảm phí, lệ\r\n\nphí.\n\nb) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong\r\n\ntừng thời kỳ về các chính sách có liên quan đến miễn, giảm phí, lệ phí.\n\nc) Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương nơi\r\n\nphát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí.\n\nĐiều 7. Về thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng tiền phí, lệ phí\n\n1. Tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng tiền phí thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và\r\n\nlệ phí.\n\n2. Đối với phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\ntỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ thu phí, phần còn lại (nếu có) nộp vào ngân sách nhà nước.\n\n3. Đối với lệ phí, tổ chức thu lệ phí nộp 100% số\r\n\ntiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các khoản phí, lệ phí có tên trong Danh mục kèm\r\n\ntheo Luật phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của\r\n\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi ban hành cần đảm bảo:\n\na) Cần nghiên cứu kỹ thực tế để ban hành văn bản\r\n\nthu phí, lệ phí cho phù hợp; không ban hành văn bản đối với các khoản phí, lệ\r\n\nphí có tên trong Danh mục phí và lệ phí nhưng chưa thấy cần thiết và chưa đủ điều\r\n\nkiện thu.\n\nb) Không ban hành văn bản thu\r\n\nphí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí cung cấp thông tin về giao dịch\r\n\nbảo đảm bằng tàu bay; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu biển;\r\n\nphí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển.\r\n\nViệc quy định mức thu, phương pháp thu các khoản phí này thực hiện theo quy định\r\n\ncủa các luật chuyên ngành có liên quan.\n\n2. Việc quyết định thu phí, lệ phí; phạm vi, đối tượng\r\n\nthu, đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí nêu tại Điều 2 và Điều\r\n\n3 Thông tư này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều\r\n\nkiện của từng địa phương, nhưng cần có sự tham khảo các địa phương khác để đảm\r\n\nbảo sự tương đồng giữa các địa phương và đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch\r\n\nvà bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.\n\n3. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được\r\n\nQuốc hội cho phép áp dụng thí điểm, cơ chế chính sách đặc thù về phí, lệ phí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, thành phố thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định\r\n\npháp luật phí và lệ phí, Nghị quyết của Quốc hội về áp dụng thí điểm, cơ chế\r\n\nchính sách đặc thù và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n4. Các khoản phí chuyển sang thực hiện theo cơ chế\r\n\ngiá do Nhà nước định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Luật phí và lệ phí thì thực hiện theo quy định\r\n\ntại Luật giá; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hướng\r\n\ndẫn có liên quan.\n\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13\r\n\ntháng 01 năm 2020.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n3. Các nội dung khác liên quan\r\n\nđến việc thu, nộp phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật phí và lệ phí, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý\r\n\nthuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số\r\n\n83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nviệc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí\r\n\nthuộc ngân sách nhà nước.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế.\n\n5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí\r\n\nvà các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ban Nội chính Trung ương;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n ", + "id": 102478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102479.json b/contexts/context_102479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c41ad5e811ff5456f6e87d6158dc547cfe368dbd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-28-2013-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-44-2011-QD-UBND-Hau-Giang-211087.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2013-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-44-2011-QD-UBND-Hau-Giang-211087", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 28/2013/QĐ-UBND\n\nVị\r\n\n Thanh, ngày 07 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n44/2011/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ\r\n\nquan được giao thực hiện chức năng tranh tra chuyên ngành và hoạt động thanh\r\n\ntra chuyên ngành;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức bộ máy Chi cục Thú y tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 18 Điều 2 như sau:\n\n“18. Về công\r\n\ntác thanh tra:\n\nThực hiện công\r\n\ntác thanh tra theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức\r\n\nnăng tranh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành và các quy định\r\n\npháp luật hiện hành có liên quan.\n\n19. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điểm b, Khoản 1, Điều 3 như sau:\n\n“b) Cơ cấu tổ\r\n\nchức:\n\n- Các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ:\n\n+ Phòng Hành\r\n\nchính - Tổng hợp;\n\n+ Phòng Dịch tễ\r\n\nthú y;\n\n+ Phòng Kiểm\r\n\ndịch động vật;\n\n+ Phòng Thú y\r\n\ncộng đồng;\n\n+ Phòng Chăn\r\n\nnuôi;\n\n+ Phòng Thanh\r\n\ntra.\n\n- Các đơn vị\r\n\ntrực thuộc:\n\n+ Các Trạm Thú\r\n\ny huyện, thị xã, thành phố;\n\n+ Trạm Kiểm\r\n\ndịch động vật;\n\n+ Trạm Chẩn\r\n\nđoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật.\n\nCác Trạm trực\r\n\nthuộc Chi cục Thú y có trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật.”\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Liên Khoa\n\n", + "id": 102479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10248.json b/contexts/context_10248.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c577581fbe6628743461f10171d0f98f72ff30f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10248.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Bat-dong-san/Cong-van-703-BTNMT-TCQLDD-2020-huong-dan-che-do-su-dung-dat-434714.aspx", + "passage": "\n\nBỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 703/BTNMT-TCQLĐĐ\n\nV/v Hướng dẫn chế độ sử dụng đất và việc chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 02 năm 2020\n\nBỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 703/BTNMT-TCQLĐĐ\n\nV/v Hướng dẫn chế độ sử dụng đất và việc chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 02 năm 2020\n\n \n\nKính gửi: Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nThực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 22 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp thúc đẩy thị trường bất động sản\r\n\nphát triển ổn định, lành mạnh, trong đó giao Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành văn bản hướng dẫn cụ thể về chế độ sử dụng đất đối với một số loại hình bất\r\n\nđộng sản mới (căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, văn phòng kết hợp lưu trú …)\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chế\r\n\nđộ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải\r\n\nnhà ở như sau: \n\n1. Về chế độ sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất\n\nTheo quy định tại Điều 48 của Luật\r\n\ndu lịch năm 2017 thì căn hộ du lịch, biệt thự du lịch là cơ sở lưu trú du lịch\r\n\nvà việc kinh doanh dịch vụ lưu trú tại các căn hộ du lịch, biệt thự du lịch thuộc\r\n\nloại hình kinh doanh dịch vụ du lịch và thuộc nhóm ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống\r\n\nquy định tại Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống\r\n\nngành kinh tế Việt Nam.\n\nTheo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều\r\n\n10 của Luật Đất đai và quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì\r\n\nviệc sử dụng đất vào mục đích kinh doanh dịch vụ thuộc loại đất thương mại, dịch\r\n\nvụ\n\nVề chế độ sử dụng đất thương mại, dịch vụ đã được quy\r\n\nđịnh tại Điều 153 của Luật đất đai, thời hạn sử dụng đất được\r\n\nquy định tại Khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai, theo đó thời\r\n\nhạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ được\r\n\nxem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không\r\n\nquá 50 năm, đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu\r\n\ntư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho\r\n\nthuê đất không quá 70 năm; khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu\r\n\ntiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất.\n\n2. Về việc cấp Giấy chứng nhận\n\nTrường hợp các dự án có công trình căn hộ du lịch,\r\n\nbiệt thự du lịch có đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định của Luật kinh\r\n\ndoanh bất động sản thì việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho bên\r\n\nnhận chuyển nhượng được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai, Khoản 22 Điều 2\r\n\ncủa Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai\n\nVề trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận được quy định tại Điều 70, Điều 79 của Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP và Điều 8, Điều 9 của Thông tư số\r\n\n24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về hồ sơ địa chính; Khoản 8 Điều 6 của Thông\r\n\ntư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 1 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Đất đai.\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà soát các dự\r\n\nán đầu tư đã được phê duyệt và việc thực hiện giao đất, cho thuê đất của từng dự\r\n\nán để xác định mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan thì việc thực hiện Cấp giấy\r\n\nchứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, đảm bảo\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\nđất và không làm thay đổi quy mô, mục tiêu, quy hoạch của dự án./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Nguyễn Thị Phương Hoa (để b/c);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố (để chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, VP(TH), TCQLĐĐ.\n\nTUQ. BỘ TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\n\r\n\n Mai Văn Phấn\n\n ", + "id": 10248 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102480.json b/contexts/context_102480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4000f47c85c70090afccdd9d0583ce700aa26fa6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-20-2018-TT-BYT-sua-doi-Thong-tu-05-2017-TT-BYT-gia-xac-dinh-gia-mot-don-vi-mau-393013.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2018-TT-BYT-sua-doi-Thong-tu-05-2017-TT-BYT-gia-xac-dinh-gia-mot-don-vi-mau-393013", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2018/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BYT NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2017\r\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA VÀ CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC XÁC ĐỊNH\r\n\nGIÁ MỘT ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN VÀ CHẾ PHẨM MÁU ĐẠT TIÊU CHUẨN\n\nCăn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính;\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một\r\n\nđơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá\r\n\ntối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế\r\n\nphẩm máu đạt tiêu chuẩn\n\n1. Bổ sung mục 6 của điểm 9 khoản 3 Điều 3 như sau:\n\n\"9. Các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư\r\n\nbổ sung:\n\nSTT\n\nChế phẩm theo\r\n\n thể tích\n\nThể tích thực (ml)\r\n\n (±10%)\n\nGiá tối đa (đồng)\n\n6\n\nChi phí điều chế khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao\r\n\n gồm bộ dụng cụ gạn tách)\n\n500\n\n1.124.000\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n\n\"2. Mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại\r\n\nchỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người\r\n\nhiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở cung cấp máu có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ\r\n\ntrước và sau khi hiến máu.\n\n3. Chi cho người hiến máu lấy tiền:\n\na) Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần:\n\n- Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng;\n\n- Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng;\n\n- Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng.\n\nb) Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các\r\n\nthành phần máu:\n\n- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400\r\n\nml: 400.000 đồng;\n\n- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến\r\n\n500 ml: 600.000 đồng;\n\n- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến\r\n\n650 ml: 700.000 đồng.\n\n4. Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền:\n\na) Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa\r\n\nchọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có\r\n\ngiá trị tối thiểu như sau:\n\n- Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng;\n\n- Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng;\n\n- Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.\n\nb) Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần\r\n\nmáu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau:\n\n- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400\r\n\nml: 150.000 đồng;\n\n- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến\r\n\n500 ml: 200.000 đồng;\n\n- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến\r\n\n650 ml: 250.000 đồng.\n\nc) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu\r\n\ntình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu.\n\nđ) Hướng dẫn chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh:\n\nTrường hợp chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh, thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm công khai danh mục các dịch\r\n\nvụ và mức giá của từng dịch vụ để người hiến máu lựa chọn bảo đảm nguyên tắc:\n\n- Tổng mức giá của các dịch vụ phải tương đương với\r\n\nmức chi quà tặng quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;\n\n- Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người\r\n\nhiến máu lựa chọn thấp hơn mức chi quà tặng tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều\r\n\nnày thì đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm chi bổ sung quà tặng bằng hiện vật\r\n\nbảo đảm đủ mức chi quà tặng theo quy định;\n\n- Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người\r\n\nhiến máu lựa chọn cao hơn mức chi quà tặng tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều\r\n\nnày: Đơn vị tiếp nhận máu được thu thêm phần chênh lệch giữa tổng mức giá của\r\n\ncác dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn với mức chi quà tặng được nhận đồng thời\r\n\ncó trách nhiệm giải thích công khai để người hiến máu hiểu và thực hiện. Trường\r\n\nhợp phần chi phí vượt của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn không quá 10%\r\n\nmức chi quà tặng được nhận thì thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có thể quyết định\r\n\nsử dụng nguồn thu từ hoạt động cung cấp máu, chế phẩm máu để chi và quyết toán\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n- Mức giá của các dịch vụ trong gói quà tặng thực\r\n\nhiện theo quy định của Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nBộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc\r\n\nphạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong\r\n\nmột số trường hợp\".\n\nĐiều 2. Điều khoản tham chiếu\n\nTrường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông\r\n\ntư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc\r\n\nvăn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2018.\n\n2. Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 và khoản\r\n\n4 Điều 4 Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị\r\n\nmáu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn\r\n\nvướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (Công báo, Vụ\r\n\n KGVX, Cổng TTĐT Chính phủ);\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - BHXH Việt Nam;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các bệnh viện thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Y tế các bộ, ngành;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Tổng cục, TTra Bộ, VP Bộ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC (03b), PC (02b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n", + "id": 102480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102481.json b/contexts/context_102481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ca9f999f52d9a343b03d6ef2edefd191d9fec82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-lien-tich-01-2004-NQLT-TLD-BTNMT-phoi-hop-hanh-dong-bao-ve-moi-truong-phuc-vu-phat-trien-ben-vung-16909.aspx", + "name": "Nghi-quyet-lien-tich-01-2004-NQLT-TLD-BTNMT-phoi-hop-hanh-dong-bao-ve-moi-truong-phuc-vu-phat-trien-", + "passage": "\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n\t\t\t\t\t\t******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 01/2004/NQLT/TLĐ-BTNMT\n\nHà Nội , ngày 15 tháng 11 năm 2004\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH\n\nVỀ VIỆC PHỐI HỢP HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;\n\nCăn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam được Đại hội đại biểu Công đoàn toàn quốc lần thứ IX thông qua ngày 13 tháng 10 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nĐể đáp ứng các yêu cầu cấp bách về bảo vệ môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần thực hiện tốt các nội dung, chỉ tiêu về môi trường tại Nghị quyết Đại hội Công đoàn toàn quốc lần thứ IX, thực hiện có hiệu quả vai trò của Công đoàn Việt Nam, thu hút đông đảo công nhân, công chức, viên chức và lao động tham gia bảo vệ môi trường, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất ban hành Nghị quyết liên tịch phối hợp hoạt động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững,\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n\r\n\n\t\t1. Nâng cao nhận thức cho công nhân, công chức, viên chức và lao động về nhiệm vụ bảo vệ môi trường, từng bước thay đổi những hành vi, phong tục tập quán lạc hậu ảnh hưởng xấu đến môi trường sống, có ý thức sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường, xây dựng nếp sống văn minh thân thiện với môi trường vì sự phát triển bền vững, công bằng và tiến bộ xã hội.\n\n\r\n\n\t\t2. Vận động công nhân, công chức, viên chức và lao động tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng và thực hiện thí điểm nhân rộng mô hình công nhân, công chức, viên chức và lao động tham gia bảo vệ môi trường ở các cấp Công đoàn, đặc biệt chú trọng các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề.\n\n\r\n\n\t\t3. Tăng cường sự phối hợp chỉ đạo giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường, sự tham gia của các cấp công đoàn trong hoạt động bảo vệ môi trường, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp công đoàn, đồng thời đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ công đoàn trong công tác bảo vệ môi trường.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP\n\n\r\n\n\t\t1. Xây dựng chương trình lồng ghép về quản lý thống nhất hệ thống an toàn vệ sinh lao động với bảo vệ môi trường trong hệ thống công đoàn.\n\n\r\n\n\t\t2. Tổ chức thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho công nhân, công chức, viên chức và lao động cả nước, lồng ghép hoạt động bảo vệ môi trường với phong trào \"Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động\" do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thống để trang bị các kiến thức, kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường, quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho cán bộ Công đoàn các cấp.\n\n\r\n\n\t\t3. Tổ chức biên soạn và cung cấp các tài liệu giáo dục về môi trường phù hợp với công nhân, công chức, viên chức và lao động, lồng ghép nội dung giáo dục về môi trường với nội dung giáo dục về an toàn vệ sinh lao động, bảo đảm sức khoẻ cho người lao động và các nội dung công tác của Công đoàn nhằm tăng cường hiệu quả công tác giáo dục về môi trường.\n\n\r\n\n\t\t4. Xây dựng và thực hiện chương trình hành động \"Tăng cường sự tham gia của Công đoàn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đoạn 2005 - 2010\" nhằm triển khai có hiệu quả Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\n\r\n\n\t\t5. Xây dựng các chương trình bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường lao động, khu công nghiệp góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Áp dụng các công nghệ sạch, thân thiện với môi trường và chương trình sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất.\n\n\r\n\n\t\t6. Tổ chức thực hiện các công trình nghiên cứu về vai trò của Công đoàn và người lao động trong sự nghiệp bảo vệ môi trường; nghiên cứu, kiến nghị với Nhà nước sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, luật pháp có liên quan đến vấn đề môi trường.\n\n\r\n\n\t\t7. Tổ chức các chương trình hành động và các hoạt động cụ thể nhân ngày Môi trường thế giới (5/6) và các sự kiện môi trường khác hàng năm trong các cơ sở sản xuất và các cấp công đoàn.\n\n\r\n\n\t\t8. Chủ động và tích cực tham gia triển khai các chương trình, dự án thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n\r\n\n\t\t1. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\n\n\r\n\n\t\t1.1. Chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch đến các cấp Công đoàn, công nhân, công chức, viên chức và lao động trong cả nước. Vận động sự tham gia tích cực, đông đảo của công nhân, công chức, viên chức và lao động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\n\r\n\n\t\t1.2. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường ở địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong các cấp Công đoàn đạt hiệu quả.\n\n\r\n\n\t\t1.3. Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú thông qua hệ thống thông tin đại chúng của Công đoàn, của Trung ương, địa phương, ngành; tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật và công nghệ bảo vệ môi trường cho cán bộ Công đoàn, tuyên truyền viên, cộng tác viên công đoàn các cấp; tổ chức chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch - vệ sinh môi trường (29/4- 06/5), Ngày Môi trường thế giới (05/6) hàng năm và các sự kiện môi trường khác.\n\n\r\n\n\t\t1.4. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào \"Xanh - Sạch- Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động\" và các hoạt động khác phù hợp với tình hình, điều kiện từng địa phương, đơn vị gắn các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động với các nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình toàn khoá của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t1.5. Xây dựng, quản lý và thực hiện tốt mô hình công nhân, công chức, viên chức và lao động bảo vệ môi trường ở các vùng, miền khác nhau. Thường xuyên trao đổi thông tin, tổ chức rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình trong toàn quốc.\n\n\r\n\n\t\t1.6. Chỉ đạo việc triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường trong hệ thống công đoàn mà nòng cốt là Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động, Trạm quan trắc và phân tích môi trường lao động trong mạng lưới các Trạm quan trắc và phân tích môi trường của Nhà nước do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản lý.\n\n\r\n\n\t\t2. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\r\n\n\t\t2.1. Chỉ đạo các Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ phối hợp với tổ chức Công đoàn các cấp thực hiện tốt nội dung Nghị quyết liên tịch.\n\n\r\n\n\t\t2.2. Cung cấp thông tin và phối hợp xây dựng nội dung, tài liệu huấn luyện truyền thông và giáo dục về bảo vệ môi trường.\n\n\r\n\n\t\t2.3. Hỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia và các nguồn lực khác cho các cấp Công đoàn, công nhân, công chức, viên chức và lao động nhằm bảo đảm yêu cầu và nhiệm vụ bảo vệ môi trường hiện nay.\n\n\r\n\n\t\t2.4. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phân bổ kinh phí hàng năm từ ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n\r\n\n\t\t1. Đối với cấp Trung ương\n\n\r\n\n\t\t1.1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp tổ chức triển khai quán triệt Nghị quyết liên tịch cho cán bộ chủ chốt của các tỉnh, thành phố trong cả nước.\n\n\r\n\n\t\t1.2. Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam họp hai bên đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết liên tịch. Trên cơ sở kết quả đạt được và căn cứ vào nội dung phối hợp để xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm tiếp theo với nội dung, biện pháp cụ thể, bảo đảm thực hiện các hoạt động đề ra.\n\n\r\n\n\t\t1.3. Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Vụ Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu mối giúp lãnh đạo hai bên trong việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm và triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch này.\n\n\r\n\n\t\t2. Đối với cấp địa phương\n\n\r\n\n\t\t2.1. Các Sở Tài nguyên và Môi trường và Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành Trung ương và các Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ nội dung của Nghị quyết liên tịch và kế hoạch thực hiện hàng năm giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình, điều kiện của địa phương, đơn vị mình.\n\n\r\n\n\t\t2.2. Các Liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành trung ương và các Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn cụ thể hoá nội dung của Nghị quyết liên tịch và hình thức hoạt động phù hợp với các đối tượng công nhân công chức, viên chức và người lao động, đồng thời chủ động phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo triển khai các hoạt động.\n\n\r\n\n\t\t2.3. Các Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động được đề ra trong kế hoạch hàng năm của chương trình phối hợp, đồng thời cùng với các cấp Công đoàn kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả hoạt động thực hiện nội dung của Nghị quyết liên tịch.\n\n\r\n\n\t\t2.4. Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hội nghị giao ban kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết liên tịch theo định kỳ một năm một lần và có báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết liên tịch về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\r\n\n\t\tTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\tNghị quyết này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc Liên đoàn lao động và cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường các cấp kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nĐặng Ngọc Tùng\n\nBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nPhạm Khôi Nguyên\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 102481 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102482.json b/contexts/context_102482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..599b8260f6641e6fc8b313d94d39fe592b9536c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-02-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-phong-chua-chay-rung-Quan-ly-bao-ve-rung-2014-Thanh-Hoa-227186.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-phong-chua-chay-rung-Quan-ly-bao-ve-rung-2014-Thanh-Hoa-22718", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/CT-UBND\n\nThanh Hóa,\r\n\n ngày 15 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG NĂM\r\n\n2014\n\nNăm 2013, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và\r\n\nbảo vệ rừng (PCCCR, BVR) đã được các cấp, các ngành triển khai thực hiện đồng\r\n\nbộ, tình hình an ninh rừng trên địa bàn tỉnh cơ bản ổn định, các hành vi xâm\r\n\nhại tài nguyên rừng giảm đáng kể, các nguy cơ gây cháy rừng được kiểm soát hiệu\r\n\nquả; trách nhiệm về PCCCR, BVR của các cấp, các ngành và chủ rừng được nâng\r\n\nlên. Để chủ động ứng phó với nguy cơ cháy rừng, ngăn chặn vi phạm Luật Bảo vệ\r\n\nvà Phát triển rừng và thực hiện nghiêm Công điện số 01/CĐ-BNN-TCLN ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT về việc phòng cháy, chữa cháy rừng. Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn\r\n\nvị triển khai thực hiện nghiêm túc một số nội dung sau:\n\n1. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng các cấp, phân công nhiệm vụ, địa bàn cụ thể cho các thành viên\r\n\nBan chỉ đạo; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địa phương đơn\r\n\nvị, chủ rừng thực hiện công tác PCCCR, BVR; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật PCCCR, BVR trong cộng đồng dân cư thực hiện tốt công tác PCCCR, BVR.\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về rừng và đất lâm\r\n\nnghiệp theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ\r\n\nrừng; chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội phối hợp chặt chẽ với UBND\r\n\ncác xã, chủ rừng tăng cường kiểm tra rừng, quản lý chặt chẽ nguồn lâm sản trên\r\n\nđịa bàn các huyện còn giàu tài nguyên rừng: Huyện Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước,\r\n\nLang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân...\n\n- Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện tốt công\r\n\ntác PCCCR; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, dụng cụ, hậu cần để sẵn sàng tham\r\n\ngia chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ; khi dự báo cháy rừng từ cấp III\r\n\ntrở lên phải tổ chức lực lượng tuần tra canh gác lửa rừng ở các vùng trọng điểm\r\n\ncháy, phát hiện sớm đám cháy để kịp thời dập tắt ngay khi đám cháy mới phát\r\n\nsinh; duy trì chế độ trực chỉ huy chữa cháy rừng 24/24 giờ hàng ngày trong suốt\r\n\nmùa cháy rừng. Quản lý chặt chẽ việc đốt rẫy và xử lý thực bì trồng rừng tại\r\n\ncác huyện trọng điểm: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Thường Xuân, Như Xuân, Cẩm\r\n\nThủy. Chỉ đạo UBND các xã, chủ rừng thực hiện việc xây dựng hệ thống đường băng\r\n\ncản lửa, làm giảm vật liệu cháy dưới tán rừng Thông và rừng trồng có nguy cơ\r\n\ncháy cao như: Huyện Hà Trung, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Thạch Thành, Như\r\n\nThanh, thành phố Thanh Hóa...\n\n- Chỉ đạo các Ban quản lý Khu di tích lịch sử,\r\n\ndanh lam thắng cảnh, Ban quản lý lễ hội đền chùa, miếu mạo khu vui chơi, lễ hội\r\n\ngần rừng xây dựng và thực hiện tốt phương án PCCCR trước, trong và sau Tết\r\n\nNguyên đán Giáp Ngọ, trong đó chú trọng các khu vực Phủ Na - huyện Như Thanh,\r\n\nAm Tiên - huyện Triệu Sơn, Đền Hàn - huyện Hà Trung, Đền Bà Triệu - huyện Hậu\r\n\nLộc, Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng - TP. Thanh Hóa, Đền Cô Tiên, Đền Độc\r\n\nCước - TX Sầm Sơn, Đền Đá Ngang - huyện Tĩnh Gia, Khu di tích lịch sử Lam Kinh\r\n\n- huyện Thọ Xuân.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT:\n\na) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc các địa\r\n\nphương, đơn vị, chủ rừng thực hiện các biện pháp PCCCR, BVR; rà soát, bổ sung\r\n\nkế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, chỉ huy chữa cháy rừng cấp tỉnh năm\r\n\n2014. Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật, vận động quần chúng nhân dân và chủ\r\n\nrừng thực hiện các quy định về PCCCR, BVR; kiểm tra xử lý nghiêm những tổ chức,\r\n\ncá nhân, chủ rừng có hành vi vi phạm các quy định về PCCCR, BVR; phối hợp với\r\n\nĐài phát thanh truyền hình Thanh Hóa theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy\r\n\nrừng trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\nb) Chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp: Tăng cường kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn chủ rừng, các ban quản lý dự án lâm nghiệp thiết kế trồng rừng\r\n\nphải gắn với thiết kế các công trình phòng chống cháy rừng, các đường băng cản\r\n\nlửa và thực hiện nghiêm các quy trình xử lý thực bì trồng rừng, chăm sóc rừng,\r\n\nđảm bảo đúng quy định về PCCCR.\n\nc) Chỉ đạo các chủ rừng nhà nước: Xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả Phương án giữ vững ổn định an ninh rừng trên\r\n\ndiện tích rừng được giao; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, lực\r\n\nlượng Kiểm lâm, Công an tăng cường tuần tra, kiểm tra rừng để phát hiện, ngăn\r\n\nchặn kịp thời các hành vi xâm hại tài nguyên rừng. Tập trung mọi nguồn lực để\r\n\nthực hiện công tác PCCCR; xây dựng hệ thống đường băng cản lửa gắn với đường\r\n\ntuần tra, di chuyển lực lượng chữa cháy rừng tại các khu vực rừng thông và rừng\r\n\ntrồng có nguy cơ cháy cao; tổ chức thường trực chỉ huy chữa cháy rừng 24/24 giờ\r\n\ntrong những ngày có nguy cơ cháy cao; bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát chặt\r\n\nchẽ các đối tượng ra vào rừng, canh gác lửa rừng trong suốt mùa cháy rừng, thực\r\n\nhiện nghiêm túc các biện pháp an toàn trong PCCCR.\n\n3. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh, Công an tỉnh thực hiện tốt kế hoạch phối hợp BVR, PCCCR; chỉ\r\n\nđạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với Hạt Kiểm lâm huyện, chính quyền\r\n\nđịa phương tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi xâm hại tài nguyên rừng, vi phạm các quy định về PCCCR; chuẩn bị lực\r\n\nlượng, phương tiện, dụng cụ, hậu cần sẵn sàng hỗ trợ địa phương, cơ sở chữa\r\n\ncháy rừng; chỉ đạo hoạt động điều tra, đấu tranh xử lý kịp thời các đối tượng\r\n\nchống người thi hành công vụ, phá rừng, gây cháy rừng.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo cấp huyện phối hợp với Hạt kiểm lâm huyện làm tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền PCCCR, BVR trong các trường học.\n\n5. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo Phòng\r\n\nVăn hóa - Thông tin các huyện phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện nơi có các Ban\r\n\nquản lý Khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, Ban quản lý lễ hội đền chùa,\r\n\nmiếu mạo khu vực gần rừng, triển khai thực hiện tốt Phương án PCCCR và tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền cho du khách thập phương sử dụng lửa đảm bảo an toàn\r\n\ntrong khu vực diễn ra lễ hội.\n\n6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh\r\n\nHóa, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh phối hợp với cơ quan\r\n\nKiểm lâm, chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về PCCCR, BVR; tăng thời\r\n\nlượng phát sóng, kịp thời đưa tin cảnh báo và dự báo cháy rừng.\n\n7. Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh và các đoàn thể nhân dân phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm thực hiện\r\n\ntốt công tác vận động nhân dân thực hiện các biện pháp về PCCCR, BVR.\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn\r\n\nvị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị này; giao Cơ quan Thường trực BCĐ tỉnh (Chi cục Kiểm\r\n\nlâm) đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\n", + "id": 102482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102483.json b/contexts/context_102483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40af0a3662a9edced43bad3a1a8b8212506ab4ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_102483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-2009-2006-QD-UBND-Ba-Ria-Vung-Tau-387348.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-2009-2006-QD-UBND-Ba-Ria-Vung-Tau-387348", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2017/QĐ-UBND \n\nBà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\n ngày 30 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 2009/2006/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ\r\n\nRỊA-VŨNG TÀU VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO LIÊN\r\n\nNGÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình\r\n\nsố 1863/TTr-SYT ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc ban hành Quyết định bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 2009/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n2009/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nLý do bãi bỏ: Nội dung của Quy chế không còn phù\r\n\nhợp với tình hình thực tiễn và các quy định pháp luật hiện hành về an toàn thực\r\n\nphẩm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày 10 tháng 7 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nKhoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chỉ huy\r\n\ntrưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Y tế (b/c);\r\n\n - Bộ NNPTNT (b/c);\r\n\n - Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (cục KTVB) (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);\r\n\n - TTr.TU; TTr.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (KTVB);\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh; Báo BR-VT;\r\n\n - Lưu: VT-VX3\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Thông\n\n", + "id": 102483 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102484.json b/contexts/context_102484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d116ebcf04fc875a4e66bb6a5224cfd5d765c40e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-79-QD-UB-Quy-dinh-tam-thoi-cai-tao-to-chuc-quan-ly-thi-truong-nganh-hang-thuy-hai-san-xuat-khau-98521.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-QD-UB-Quy-dinh-tam-thoi-cai-tao-to-chuc-quan-ly-thi-truong-nganh-hang-thuy-hai-san-xua", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 79/QĐ-UB \n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 5 năm 1985 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CẢI TẠO, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\r\n\nMẶT HÀNG THỦY HẢI SẢN XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TP. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n- Căn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 1983;\r\n\n- Căn cứ đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản thành phố và của đồng chí Trưởng Ban\r\n\nCải tạo Công thương nghiệp tư doanh thành phố;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay ban hành bản Quy định tạm thời về cải tạo, tổ chức và\r\n\nquản lý thị trường ngành hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn Thành phố.\n\nĐiều 2.- Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các\r\n\nQuận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT/CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Võ Danh\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI \n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC TỔ CHỨC LẠI VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI MẶT\r\n\nHÀNG THỦY HẢI SẢN XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH. \n\nThủy, hải sản (tươi sống, khô…)\r\n\nlà mặt hàng thiết yếu của nhân dân có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho xuất\r\n\nkhẩu. Nhà nước phải thống nhất quản lý kinh doanh, quản lý thị trường. Nhằm\r\n\nthực hiện chủ trương trên, Ủy ban nhân dân thành phố tạm thời quy định công tác\r\n\ncải tạo, tổ chức lại và quản lý kinh doanh, quản lý thị trường đối với mặt hàng\r\n\nthủy, hải sản xuất khẩu trên địa bàn Thành phố như sau: \n\nĐiều 1.- Công tác quản lý kinh doanh, quản lý thị trường các mặt\r\n\nhàng thủy, hải sản xuất khẩu (tươi sống, khô v.v…) được tập trung và thống\r\n\nnhất. Chỉ đạo công tác này do Ban Chỉ đạo công tác quản lý kinh doanh và quản\r\n\nlý thị trường các mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu (gọi tắt là Ban chỉ đạo)\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nĐiều 2.- Ban Chỉ đạo của thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo công tác cải\r\n\ntạo, tổ chức lại những thương nhân chuyên buôn bán mặt hàng thủy hải sản xuất\r\n\nkhẩu trên địa bàn thành phố; \n\nQuản lý thị trường mua bán, kiến\r\n\nnghị với Ủy ban nhân dân thành phố về giá mua bán và quản lý giá mua bán theo\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân thành phố; phân phối và điều hòa hợp lý các sản\r\n\nphẩm mua được cho các xí nghiệp đông lạnh của thành phố để chế biến mặt hàng\r\n\nxuất khẩu. \n\nTại địa bàn một số quận, huyện\r\n\nlâu nay có thị trường thu mua thủy hải sản xuất khẩu (các Quận 1, 3, 5, 6, 8,\r\n\ncác Huyện Nhà Bè, Thủ Đức, Bình Thạnh, Bình Chánh) thành lập ở mỗi đơn vị một\r\n\nBan Chỉ đạo trực thuộc Ủy ban Nhân dân quận, huyện, nhiệm vụ quyền hạn của Ban\r\n\nChỉ đạo quận huyện như của Ban Chỉ đạo Thành phố trong phạm vi quận, huyện và\r\n\nhoạt động theo sự chỉ đạo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo thành phố. \n\nĐiều 3.- Ban Chỉ đạo của thành phố do Giám đốc Sở Thủy sản thành\r\n\nphố làm Trưởng ban và một số ngành liên quan sau đây là thành viên của ban: \n\n- Tổng Công ty xuất nhập khẩu\r\n\nthành phố, Phó Ban thường trực. \n\n- Ủy ban Vật giá. \n\n- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. \n\n- Ban quản lý thị trường. \n\n- Công an Thành phố. \n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố \n\n- Trưởng Ban Chỉ đạo của các\r\n\nquận, huyện được phân công thu mua thủy hải sản xuất khẩu. \n\nBan Chỉ đạo của quận huyện do\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện (phụ trách phân phối lưu thông) làm\r\n\nTrưởng Ban và cũng có đại diện các ngành liên quan của quận huyện tham gia như\r\n\ncơ cấu của Ban chỉ đạo của thành phố. \n\nĐiều 4.- Những thương nhân chuyên buôn bán mặt hàng thủy, hải sản\r\n\nxuất khẩu trên địa bàn thành phố (các thương lái và tiểu thương chân rít), muốn\r\n\nđược tiếp tục hành nghề phải đăng ký hành nghề và được sự chấp thuận của Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện có thị trường thu mua thủy hải sản như đã nói ở điều 2\r\n\ntrên đây. Trước khi cấp giấy phép hành nghề, Ủy ban nhân dân Quận, Huyện cần\r\n\ntrao đổi với Ban Chỉ đạo thành phố về danh sách các thương lái, tránh trường\r\n\nhợp một người được phép hành nghề trên nhiều địa bàn Quận, Huyện. \n\nCông ty Cung ứng hàng xuất khẩu\r\n\nquận, huyện (thuộc các địa bàn nói trong điều 2 trên đây) được thành lập Cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh làm nhiệm vụ thu mua thủy hải sản xuất khẩu trực thuộc\r\n\ncông ty. Cửa hàng hợp tác kinh doanh được tổ chức và hoạt động theo đúng quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành (số: 290/QĐ-UB, ngày 8-11-1984)\r\n\nđối với các ngành hàng thương nghiệp. \n\nCửa hàng hợp tác kinh doanh nói\r\n\ntrên thu hút số thương lái “đầu đàn” thành các cổ đông, góp vốn và tay nghề\r\n\ncùng làm ăn với cửa hàng, lời cùng chia – lỗ cùng chịu. Cũng có thể sử dụng họ\r\n\nlàm đại lý thu mua hưởng hoa hồng hoặc sử dụng tay nghề hưởng thu nhập theo chế\r\n\nđộ khoán sản phẩm. \n\nĐối với một số thương lái không\r\n\nthu hút vào cửa hàng hợp tác kinh doanh thì được sử dụng làm đại lý thu mua cho\r\n\nCửa hàng hợp tác kinh doanh hưởng hoa hồng hoặc theo chế độ sử dụng tay nghề\r\n\nkhoán công theo sản phẩm. \n\nĐối với tiểu thương chân rít\r\n\nđược tổ chức thành tổ thu mua cho cửa hàng hợp tác kinh doanh hưởng hoa hồng.\r\n\nCửa hàng hợp tác kinh doanh có thể tuyển chọn số có tay nghề giỏi và làm ăn\r\n\nđúng đắn vào làm công cho cửa hàng, hưởng chế độ khoán theo sản phẩm. \n\nĐiều 5.- Công ty cung ứng hàng xuất khẩu quận huyện thuộc diện nói\r\n\nở điều 2, chịu trách nhiệm tổ chức thu mua hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa\r\n\nbàn quận huyện, thông qua việc sử dụng màng lưới thu mua của mình như quy định\r\n\nở điều 4 \n\nCông ty phải giao nộp đầy đủ các\r\n\nsản phẩm thu mua được cho các xí nghiệp đông lạnh của thành phố theo sự phân\r\n\ncông của Ban Chỉ đạo của thành phố. Xí nghiệp đông lạnh được phân công nhận\r\n\nnguyên liệu ở đâu, phải cử cán bộ của mình đến trực tiếp cùng phối hợp kiểm tra\r\n\nchất lượng và đưa hàng thẳng về xí nghiệp. \n\nĐối với những hàng thủy hải sản\r\n\nthu mua được nhưng xí nghiệp đông lạnh không tiếp nhận vì không đủ tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng, Công ty hợp đồng tiêu thụ qua màng lưới thương nghiệp xã hội chủ\r\n\nnghĩa của quận, huyện. \n\nĐiều 6.- Căn cứ giá mua nguyên liệu theo khung giá mà Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng đã quy định cho các xí nghiệp đông lạnh ở thành phố, Ban Chỉ đạo của\r\n\nThành phố nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân thành phố thông qua khung giá thu\r\n\nmua và căn cứ vào khung giá này, Ban Chỉ đạo quy định cụ thể giá thu mua cho\r\n\ntừng loại mặt hàng theo chủng loại, phẩm chất. Sở Thủy sản có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn quy cách phẩm chất mặt hàng thủy hải sản thu mua để chế biến xuất khẩu. \n\nĐiều 7.- Chánh sách thuế công thương nghiệp đối với mặt hàng thủy\r\n\nhải sản xuất khẩu được vận dụng như sau: \n\n- Tạm thời chưa thu thuế doanh\r\n\nnghiệp trên giá thu mua hàng thủy hải sản giao nộp sản phẩm cho xí nghiệp đông\r\n\nlạnh làm hàng xuất khẩu. Đối với những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chế biến\r\n\nhàng xuất khẩu phải nộp thuế doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành và do\r\n\nCông ty Cung ứng hàng xuất khẩu Quận, Huyện nộp. \n\n- Cửa hàng hợp tác kinh doanh\r\n\nthu mua hàng thủy hải sản xuất khẩu được hưởng các chế độ thuế công thương\r\n\nnghiệp như quyết định số 290/QĐ-UB ngày 8-11-1984 của Uỷ ban nhân dân thành phố\r\n\n. \n\n- Các đại lý thu mua, tổ thu mua\r\n\ncủa tiểu thương chân rít thuộc mạng lưới của Công ty cung ứng hàng xuất khẩu\r\n\nquận huyện, hưởng thu nhập theo chế độ hoa hồng hoặc khoán công theo sản phẩm\r\n\nphải nộp thuế môn bài theo chế độ hiện hành, thuế doanh nghiệp sẽ do công ty\r\n\nthu mua nộp thay như nói ở phần trên và tạm thời chưa thu thuế lợi tức doanh\r\n\nnghiệp. \n\nĐiều 8.- Đối với số ngoại tệ tạo được từ hàng thủy hải sản xuất\r\n\nkhẩu, được phân phối như sau: \n\n- Tổng số ngoại tệ thu được do\r\n\nnguồn nguyên liệu mà các Công ty cung ứng hàng xuất khẩu giao nộp cho các xí\r\n\nnghiệp đông lạnh của thành phố chế biến và tiêu thụ được, sau khi đã trừ mọi\r\n\nkhoản về chi phí (chi phí về chế biến, về xuất nhập… và trích nộp về Trung ương\r\n\ntheo quy định chung) số còn lại được phân phối : \n\n- 40% cho các quận, huyện tính\r\n\ntrên số nguyên liệu mà mỗi đơn vị đã giao nộp. \n\n- 30% cho xí nghiệp đông lạnh,\r\n\nchế biến hàng xuất khẩu. \n\n- 30% nộp về thành phố. \n\nĐiều 9.- Kể từ ngày ban hành quyết định này: \n\n- Tất cả các quận, huyện trừ\r\n\nnhững đơn vị được phân công như nói ở điều 2, các xí nghiệp đông lạnh của thành\r\n\nphố cũng như ở Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, các cơ sở kinh tế của\r\n\ntất cả các tỉnh đóng trên địa bàn thành phố, không được phép tổ chức thu mua\r\n\nmặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố. \n\nCác tổ chức nói trên, nếu trước\r\n\nđây có sử dụng các tư thương làm nhiệm vụ thu mua mặt hàng thủy hải sản xuất\r\n\nkhẩu cho đơn vị mình, phải ngưng hoạt động và chuyển giao danh sách số tư\r\n\nthương này cho các Quận Huyện được giao nhiệm vụ làm công tác cải tạo, tổ chức\r\n\nlại như nói ở điều 4 trên đây. \n\n- Tất cả các thương nhân chuyên\r\n\nbuôn bán hàng thủy hải sản xuất khẩu đều được tổ chức, sắp xếp lại, khuyến\r\n\nkhích đem vốn và tay nghề đi vào làm ăn với Nhà nước như quy định tại điều 4\r\n\ntrên đây. Những thương nhân không chấp nhận việc tổ chức sắp xếp này phải đình\r\n\nchỉ kinh doanh; nếu còn lén lút hoạt động sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.\r\n\nĐiều 10.- Căn cứ các quy định nói trong văn bản này, Ban Quản lý\r\n\nthị trường thành phố, Công an Thành phố phối hợp với Ủy ban Nhân dân các Quận\r\n\nHuyện, phục vụ đắc lực cho việc cải tạo, tổ chức lại công tác quản lý kinh\r\n\ndoanh, quản lý thị trường đối với việc thu mua hàng thủy hải sản xuất khẩu: \n\n- Có phương án riêng phục vụ cho\r\n\ncông tác này. \n\n- Tổ chức một lực lượng cán bộ\r\n\nchuyên phục vu cho công tác này, hỗ trợ công tác cải tạo, tổ chức lại các\r\n\nthương nhân chuyên buôn bán mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu; nghiêm trị số\r\n\nthương nhân không chấp nhận chủ trương cải tạo tiếp tục làm ăn lén lút; tăng\r\n\ncường kiểm tra kiểm soát xử lý nghiêm khắc các đơn vị cơ quan không được phép\r\n\nkinh doanh thu mua hàng thủy hải sản xuất khẩu vẫn tiếp tục sử dụng trái phép\r\n\nsố thương nhân để đẩy giá tranh mua hàng thủy hải sản xuất khẩu. \n\nĐể tạo điều kiện cho lực lượng\r\n\ncán bộ chuyên trách công tác quản lý thị trường đối với mặt hàng thủy hải sản\r\n\nxuất khẩu, cho phép tính vào giá thành sản phẩm của các xí nghiệp đông lạnh một\r\n\nkhoản chi phí cho công tác quản lý thị trường. Ban chỉ đạo của thành phố tính\r\n\ntoán trình Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt định mức cụ thể. \n\nĐiều 11.- Quy định này thi hành tạm thời, các Huyện có tổ chức sản\r\n\nxuất đánh bắt thủy hải sản (như Duyên Hải…) không nằm trong quy chế này. \n\nBan Chỉ đạo của Thành phố có\r\n\nnhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện cụ thể; quá trình thực hiện, kịp thời\r\n\nkiến nghị bổ sung hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhân dân thành phố xét ban hành quy\r\n\nđịnh chính thức. \n\nĐiều 12.- Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, những\r\n\nquy định ban hành trước đây trái với những điều trong bản quy định này đều bãi\r\n\nbỏ. \n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH\n\n", + "id": 102484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102485.json b/contexts/context_102485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e57befa30af60ccf543bb7a4806e81629dee2ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Thong-tu-lien-tich-31-2005-TTLT-BLDTBXH-BCA-dua-nguoi-nghien-ma-tuy-ban-dam-khong-co-noi-cu-tru-vao-luu-co-so-chua-benh-huong-dan-ND-43-2005-ND-CP-4778.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-31-2005-TTLT-BLDTBXH-BCA-dua-nguoi-nghien-ma-tuy-ban-dam-khong-co-noi-cu-tru-vao-", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ CÔNG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA\n\nHà Nội, ngày 25 tháng\r\n\n 10 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN\r\n\nTỊCH\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2005/NĐ-CP NGÀY 5 THÁNG 4 NĂM 2005\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM KHÔNG CÓ\r\n\nNƠI CƯ TRÚ NHẤT ĐỊNH VÀO LƯU TRÚ TẠM THỜI TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH\n\nThi hành Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 5/4/2005\r\n\ncủa Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi\r\n\ncư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là\r\n\nNghị định số 43/2005/NĐ-CP), sau khi thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ Y tế, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nNghị định số 43/2005/NĐ-CP như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG BỊ ĐƯA VÀO\r\n\nLƯU TRÚ TẠM THỜI TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH\n\n1. Việc xác định người nghiện ma tuý, người bán\r\n\ndâm để đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh phải thực hiện theo đúng\r\n\nquy định tại Điều 2 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP và hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư này.\n\n2. Người nghiện ma tuý, người bán dâm mà không\r\n\ncó nơi cư trú nhất định bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh bao\r\n\ngồm:\n\n2.1. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi trở lên\r\n\nbị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý:\n\n\"Bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma\r\n\ntuý\" được hiểu là một trong các trường hợp sau:\n\na) Đang hút, hít, uống, chích các chất ma tuý;\n\nb) Đã thực hiện xong hành vi sử dụng chất ma\r\n\ntuý, nhưng đang trong trạng thái bị phê thuốc, xốc thuốc và xét nghiệm kết quả\r\n\ndương tính.\n\n2.2. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi\r\n\nthuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm;\n\nb) Bán dâm có tính chất thường xuyên.\n\n\"Bán dâm có tính chất thường xuyên\"\r\n\nđược hiểu là có hành vi bán dâm bị phát hiện từ hai lần trở lên trong thời hạn\r\n\nmười hai tháng.\n\nII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC,\r\n\nTHẨM QUYỀN ĐƯA VÀO LƯU TRÚ TẠM THỜI TẠI CƠ SỞ CHỮA BỆNH\n\n1. Lập hồ sơ đề nghị\r\n\nđưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 8\r\n\nNghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n1.1. Lực lượng Công an khi phát hiện đối tượng\r\n\nquy định tại Điều 2 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP thì lập biên\r\n\nbản và hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\r\n\nvà hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n1.2. Trong quá trình lập hồ sơ phát hiện đối\r\n\ntượng đang có thai, kể cả trường hợp đối tượng tự khai là có thai, có giấy\r\n\nchứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên thì cơ quan\r\n\nCông an phải thả người đã bị tạm giữ. \n\n1.3. Đối với các đối tượng do Công an xã,\r\n\nphường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trực tiếp phát hiện thì lập biên\r\n\nbản và hồ sơ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp trước khi chuyển hồ sơ\r\n\nlên Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung\r\n\nlà cấp huyện).\n\n2. Hồ sơ đưa vào lưu\r\n\ntrú tạm thời\n\ntại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\nHồ sơ đưa người vào lưu trú tạm thời tại cơ sở\r\n\nchữa bệnh bao gồm:\n\n2.1. Biên bản về hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\nngười đó (Mẫu số 1) và biên bản xét nghiệm chất ma tuý có kết quả dương tính\r\n\n(đối với người nghiện ma tuý) (Mẫu số 2);\n\n2.2 Bản lý lịch tự khai của người bị đưa vào\r\n\nlưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (Mẫu số 3);\n\n2.3. Bản xác minh đối tượng không có nơi cư trú\r\n\nnhất định tại địa bàn xã của Công an cấp xã nơi đối tượng có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật (Mẫu số 4);\n\n2.4. Tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\n(các tài liệu chứng minh hành vi nghiện ma tuý, hành vi bán dâm của người bị\r\n\ntạm giữ) và các biện pháp cai nghiện, giáo dục đã áp dụng (nếu có); \n\n2.5. Quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ\r\n\nsở chữa bệnh của Trưởng Công an cấp huyện (Mẫu số 5).\n\n3. Thi hành quyết định\r\n\nđưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 14\r\n\nNghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n3.1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm ra\r\n\nquyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, cơ quan Công an cấp\r\n\nhuyện nơi đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật có trách nhiệm đưa đối tượng\r\n\nphải chấp hành quyết định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh; đối với các\r\n\nvùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn này có thể kéo dài hơn,\r\n\nnhưng không được vượt quá 48 giờ. Trong thời gian trên, đối tượng được tạm giữ\r\n\ntại Công an cấp huyện.\n\n3.2. Việc thi hành quyết định đưa người vào lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh phải được lập biên bản (Mẫu số 6); biên bản\r\n\nphải được lập thành 02 bản (một bản lưu tại Công an cấp huyện, một bản gửi kèm\r\n\ntheo hồ sơ của người đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh).\n\n3.3. Người phải chấp hành quyết định đưa vào lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh nếu không tự giác chấp hành hoặc có hành vi\r\n\nchống đối thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp\r\n\nkhoá tay, áp giải hoặc bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để buộc người đó phải chấp hành quyết định. \n\n4. Tiếp nhận người bị\r\n\nđưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 15\r\n\nNghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\nKhi tiếp nhận người nghiện ma tuý, người bán\r\n\ndâm bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, cơ sở chữa bệnh\r\n\nphải thực hiện một số thủ tục sau:\n\n4.1. Kiểm tra hồ sơ của người được đưa vào lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại khoản 2 Mục II Thông tư này;\n\n4.2. Cơ quan y tế của cơ sở chữa bệnh khám sức\r\n\nkhoẻ và lập hồ sơ, xác định tình trạng sức khoẻ của người được đưa vào lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh;\n\n4.3. Đại diện cơ quan Công an cấp huyện và cơ\r\n\nsở chữa bệnh lập biên bản giao nhận hồ sơ và người chấp hành quyết định vào lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh. Biên bản được lập thành 02 bản, bên giao và\r\n\nbên nhận mỗi bên giữ một bản (Mẫu số 7);\n\n4.4. Vào sổ theo dõi danh sách đối tượng bị đưa\r\n\nvào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;\n\n4.5. Phổ biến các nội quy, quy chế của cơ sở\r\n\nchữa bệnh cho người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh; kiểm tra\r\n\nđồ vật mang theo của họ trước khi đưa vào lưu trú tạm thời;\n\n4.6. Người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ\r\n\nsở chữa bệnh được mang theo đồ dùng sinh hoạt của cá nhân như chăn, màn, quần\r\n\náo, thuốc đánh răng, bàn chải đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh phụ nữ, thuốc\r\n\nchữa bệnh thông thường và một số đồ dùng sinh hoạt cá nhân thiết yếu khác.\r\n\nTrường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh có mang theo\r\n\ntiền, tư trang, các tài sản có giá trị khác thì phải gửi lưu ký tại nơi quy\r\n\nđịnh của cơ sở chữa bệnh. Việc giao, nhận tiền, tư trang, tài sản của người\r\n\nđược đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh phải được ghi vào hồ sơ theo\r\n\ndõi và được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của người giao, người nhận giữ\r\n\ntài sản. Biên bản được lập thành 02 bản, một bản giao cho người gửi và một bản\r\n\ndo cơ sở chữa bệnh giữ. Nếu cơ sở chữa bệnh làm hư hỏng hoặc mất mát tài sản\r\n\ngửi lưu ký của người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh thì phải\r\n\nbồi thường cho họ;\n\n4.7. Đăng ký tạm trú cho người bị đưa vào lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh với Công an cấp xã nơi cơ sở chữa bệnh đóng\r\n\ntrụ sở.\n\n5. Truy tìm và bắt giữ\r\n\nngười đã có quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh bỏ trốn\n\n5.1. Trường hợp người đã có quyết định đưa vào\r\n\nlưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh bỏ trốn trước khi được đưa vào cơ sở chữa\r\n\nbệnh thì cơ quan Công an đang tạm giữ đối tượng phải lập biên bản (Mẫu số 8) và\r\n\nbáo cáo để Trưởng Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ, thẩm tra hồ sơ ra quyết định\r\n\ntruy tìm (Mẫu số 9).\n\n5.2. Trường hợp người đang chấp hành quyết định\r\n\nđưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh bỏ trốn thì Giám đốc cơ sở chữa\r\n\nbệnh lập biên bản (Mẫu số 10), ra quyết định truy tìm (Mẫu số 11) và thông báo\r\n\ncho cơ quan Công an cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa đối tượng vào lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở chữa bệnh\r\n\nđóng trụ sở biết để phục vụ cho việc truy tìm và bắt giữ người bỏ trốn. Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện nơi cơ sở chữa bệnh đóng trụ sở có trách nhiệm chỉ đạo cơ\r\n\nquan Công an cùng cấp phối hợp với cơ sở chữa bệnh trong việc truy tìm, tổ chức\r\n\nđưa người bỏ trốn trở lại cơ sở chữa bệnh. Thời gian đối tượng bỏ trốn khỏi cơ\r\n\nsở chữa bệnh không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định đưa vào lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh.\n\n5.3. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức phát\r\n\nhiện người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh đang bỏ trốn có trách nhiệm báo cáo ngay\r\n\ncho cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. Khi bắt được người bỏ\r\n\ntrốn hoặc nhận bàn giao người bỏ trốn, cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi\r\n\nbắt giữ lập biên bản bắt giữ đối tượng có quyết định truy tìm (Mẫu số 12) và\r\n\nthông báo cho cơ quan đã ra quyết định truy tìm đến nhận người bỏ trốn.\n\n5.4. Khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra\r\n\nquyết định truy tìm cử người đến ngay nơi đang tạm giữ đối tượng để nhận người.\r\n\nViệc giao, nhận đối tượng bị bắt giữ theo quyết định truy tìm phải được lập\r\n\nbiên bản, bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản (Mẫu số 13).\n\n6. Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều 16\r\n\nNghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n6.1.\r\n\nChậm nhất trong thời gian 6 ngày, kể từ ngày đưa đối tượng vào lưu trú tạm thời\r\n\ntại cơ sở chữa bệnh, cơ quan Công an cấp huyện phải hoàn thiện hồ sơ của đối\r\n\ntượng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\r\n\nđể gửi đến thường trực Hội đồng tư vấn thuộc cấp huyện nơi đối tượng có hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật. Hội đồng tư vấn được thành lập và hoạt động theo quy định\r\n\ntại Điều 11 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.\n\n6.2. Chậm nhất trong thời hạn 6 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ, thường trực Hội đồng tư vấn phối hợp với Công an cùng cấp\r\n\nthẩm tra hồ sơ, thu thập tài liệu, hoàn chỉnh hồ sơ gửi Hội đồng tư vấn xét\r\n\nduyệt và làm văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định áp\r\n\ndụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người có hành vi vi phạm pháp luật.\n\n6.3. Chậm nhất trong thời hạn 2 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng tư vấn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện xem xét, quyết định việc đưa đối tượng vào cơ sở chữa bệnh.\n\n7. Thực hiện quyết định\r\n\nđưa vào cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều\r\n\n17 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n7.1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi cơ sở\r\n\nchữa bệnh nhận được quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc\r\n\náp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật, thì cơ sở chữa bệnh phải chuyển người đó ra khỏi khu vực lưu trú tạm thời\r\n\nđể thực hiện quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh.\n\n7.2. Việc thi hành quyết định đưa người vào cơ\r\n\nsở chữa bệnh phải được lập biên bản; biên bản phải được lập thành 02 bản (một\r\n\nbản lưu tại Công an cấp huyện, một bản lưu trong hồ sơ của người bị áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh).\n\n8. Biện pháp xử lý các\r\n\ntrường hợp chống đối, gây rối làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại cơ sở chữa\r\n\nbệnh\n\n8.1. Trong thời gian chấp hành quyết định lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, nếu người nghiện ma tuý, người bán dâm có\r\n\nhành vi chống đối, gây rối làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại cơ sở chữa\r\n\nbệnh, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng\r\n\nchế để đảm bảo an ninh, trật tự tại cơ sở chữa bệnh. \n\n8.2. Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp\r\n\ncưỡng chế theo quy định tại Mục I và Mục II Phần C Thông tư\r\n\nliên tịch số 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 31/12/2004 hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ\r\n\nsở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người\r\n\nchưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. \n\n9. Giải quyết các\r\n\ntrường hợp đối tượng đang nuôi con nhỏ, có thai khi đã có quyết định đưa vào\r\n\nlưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh\n\nTrường hợp trong thời gian lưu trú tạm thời tại\r\n\ncơ sở chữa bệnh nếu phát hiện đối tượng là phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới ba\r\n\nmươi sáu tháng tuổi, có đơn đề nghị được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư\r\n\ntrú hoặc nơi người đó bị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật xác nhận hoặc đối\r\n\ntượng đang có thai, kể cả do đối tượng tự khai, có chứng nhận của bệnh viện\r\n\nhoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên, thì cơ sở chữa bệnh phải báo cho\r\n\nTrưởng Công an cấp huyện ra quyết định cho đối tượng về cộng đồng. \n\n10. Giải quyết các\r\n\ntrường hợp oan sai khi đã có quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa\r\n\nbệnh\n\n10.1. Trường hợp trong thời gian lưu trú tạm\r\n\nthời tại cơ sở chữa bệnh, đối tượng có đơn khiếu nại về quyết định lưu trú tạm\r\n\nthời tại cơ sở chữa bệnh, thì Trưởng Công an cấp huyện phải xem xét và tiến\r\n\nhành xác minh ngay. Nếu kết quả xác minh chứng tỏ đối tượng bị bắt oan sai,\r\n\nTrưởng Công an cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa đối tượng vào lưu trú tạm\r\n\nthời tại cơ sở chữa bệnh phải có văn bản xác nhận việc người đó bị bắt oan sai,\r\n\nđồng thời có trách nhiệm đưa ngay người đó về cộng đồng. Người bị bắt oan sai\r\n\nđược bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n10.2. Văn bản xác nhận việc oan sai phải được\r\n\ngửi cho người đã bị bắt oan sai, cơ sở chữa bệnh nơi người đó đang lưu trú tạm\r\n\nthời, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó bị bắt giữ và gia đình hoặc\r\n\nngười giám hộ (nếu có) của người đó.\n\nIII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nĐƯA NGƯỜI RA KHỎI CƠ SỞ CHỮA BỆNH\n\n1. Hết thời hạn chấp\r\n\nhành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều\r\n\n18 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n1.1. Khi hết thời hạn theo quy định tại điểm\r\n\n6.3. khoản 6 Mục II của Thông tư này mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện\r\n\nkhông ra quyết định áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào cơ sở chữa bệnh thì\r\n\nthường trực Hội đồng tư vấn phải làm văn bản để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ký thông báo gửi Trưởng Công an cấp huyện, Giám đốc cơ sở chữa bệnh nơi\r\n\nđối tượng đang bị lưu trú tạm thời và đối tượng đang bị lưu trú tạm thời tại cơ\r\n\nsở chữa bệnh biết (Mẫu số 14). Văn bản phải nêu rõ lý do không áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở chữa bệnh. \n\n1.2. Chậm nhất trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi\r\n\nnhận được văn bản thông báo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Trưởng Công\r\n\nan cấp huyện phải ra quyết định đưa đối tượng ra khỏi nơi lưu trú tạm thời tại\r\n\ncơ sở chữa bệnh (Mẫu số 15).\n\nQuyết định đưa đối tượng ra khỏi nơi lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh phải được gửi cho người đã chấp hành xong quyết\r\n\nđịnh đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, cơ sở chữa bệnh nơi người đó\r\n\nđang lưu trú tạm thời, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng nhân dân,\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật và gia đình hoặc người giám hộ của người đó (nếu có).\n\n1.3. Trường hợp hết thời hạn theo quy định tại\r\n\nđiểm 1.2. khoản 1 này mà Trưởng Công an cấp huyện không quyết định cho đối\r\n\ntượng ra khỏi nơi lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, thì trong thời hạn 12\r\n\ngiờ tiếp theo, Giám đốc cơ sở chữa bệnh ra quyết định đưa đối tượng ra khỏi nơi\r\n\nlưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (Mẫu số 16).\n\nQuyết định đưa đối tượng ra khỏi nơi lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh của Giám đốc cơ sở chữa bệnh phải được gửi cho\r\n\nngười đã chấp hành xong quyết định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh,\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cơ\r\n\nquan Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người có hành vi vi phạm pháp luật và\r\n\ngia đình hoặc người giám hộ của người đó (nếu có).\n\n1.4. Thủ tục đưa đối tượng ra khỏi nơi lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh để trở về cộng đồng.\n\nKhi có quyết định đưa đối tượng ra khỏi nơi lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại điểm 1.2. hoặc điểm 1.3.\r\n\nkhoản 1 này, Giám đốc cơ sở chữa bệnh phải thực hiện các thủ tục sau để đưa đối\r\n\ntượng ra khỏi nơi lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh:\n\na) Thông báo cho đối tượng đã hết thời hạn chấp\r\n\nhành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;\n\nb) Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào\r\n\ntạm thời lưu trú tại cơ sở chữa bệnh được nhận lại tiền, tư trang, tài sản đã\r\n\ngửi lưu ký tại cơ sở chữa bệnh (nếu có) và phải trả lại những vật dụng, trang\r\n\nthiết bị dùng cho học tập, lao động, sinh hoạt đã được cơ sở chữa bệnh cho\r\n\nmượn. Nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;\n\nc) Đối với những đối tượng là trẻ em dưới 15\r\n\ntuổi, cơ sở chữa bệnh có trách nhiệm đưa đối tượng đến cơ quan Công an cấp\r\n\nhuyện nơi đã đưa đối tượng vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh. Sau khi\r\n\nnhận bàn giao đối tượng, cơ quan Công an cấp huyện cho đối tượng về cộng đồng.\r\n\nViệc giao nhận đối tượng phải được lập thành biên bản. Biên bản được lập thành\r\n\n02 bản, một bản lưu tại cơ quan Công an cấp huyện, một bản do cơ sở chữa bệnh\r\n\ngiữ kèm vào hồ sơ của đối tượng đã chấp hành quyết định vào lưu trú tạm thời\r\n\ntại cơ sở chữa bệnh.\n\n2. Bảo lãnh hành chính\r\n\nđối với người có quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo\r\n\nquy định tại\n\nĐiều 19 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n2.1. Trong quá trình xác minh lý lịch hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối tượng, nếu qua xác minh thấy đối tượng có nơi cư nhất định\r\n\ntrong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh)\r\n\nthì cơ quan Công an cấp huyện nơi đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật chuyển\r\n\nhồ sơ của đối tượng cho cơ quan Công an cấp huyện nơi đối tượng cư trú để trình\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định giao việc bảo lãnh hành chính cho\r\n\ngia đình, tổ chức xã hội nơi đối tượng cư trú.\n\n2.2. Trường hợp qua xác minh đối tượng có nơi\r\n\ncư trú ở ngoài tỉnh, nhưng có đề nghị xin bảo lãnh của gia đình, tổ chức xã hội\r\n\nnơi đối tượng cư trú (đề nghị bảo lãnh phải có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện nơi đối tượng cư trú), thì Trưởng Công an cấp huyện nơi đối tượng\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật ra quyết định cho đối tượng về cộng đồng; đồng\r\n\nthời chuyển hồ sơ của đối tượng cho cơ quan Công an cấp huyện nơi đối tượng cư\r\n\ntrú để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định giao việc bảo lãnh hành\r\n\nchính cho gia đình, tổ chức xã hội nơi đối tượng cư trú.\n\n3.3. Việc giao, nhận người theo đề nghị bảo\r\n\nlãnh giữa cơ sở chữa bệnh với gia đình, tổ chức xã hội nơi đối tượng cư trú\r\n\nphải được lập biên bản, mỗi bên giữ một bản và một bản gửi kèm vào hồ sơ gửi cơ\r\n\nquan Công an cấp huyện nơi đối tượng cư trú.\n\n3. Tạm thời đưa người\r\n\nđang chấp hành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra khỏi\r\n\ncơ sở chữa bệnh theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự theo quy\r\n\nđịnh tại\n\nĐiều 21 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n3.1. Việc tạm thời đưa người đang chấp hành\r\n\nquyết định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh ra khỏi nơi lưu trú tạm\r\n\nthời tại cơ sở chữa bệnh để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử chỉ\r\n\nđược thực hiện khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng hình\r\n\nsự có thẩm quyền. \n\n3.2. Khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng có thẩm quyền, Giám đốc cơ sở chữa bệnh ra quyết định đưa\r\n\nngười đang chấp hành quyết định ra khỏi nơi lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh\r\n\nđể tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó (Mẫu số 17) và\r\n\nbàn giao cho cán bộ Công an đến nhận người. Cán bộ Công an đến nhận người phải\r\n\nxuất trình giấy Chứng nhận Cảnh sát nhân dân hoặc giấy Chứng minh an ninh nhân\r\n\ndân và Giấy giới thiệu của cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên.\n\n3.3. Việc giao, nhận người được đưa ra khỏi nơi\r\n\nlưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh để tham gia tố tụng được lập thành biên\r\n\nbản, mỗi bên giữ một bản và phải lưu vào sổ theo dõi của cơ sở chữa bệnh (Mẫu\r\n\nsố 18).\n\n3.4. Cơ quan có yêu cầu đưa người đang chấp\r\n\nhành quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh tạm thời ra khỏi\r\n\nnơi lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh phải chịu trách nhiệm đưa đối tượng đi\r\n\nvà trả lại cơ sở chữa bệnh đúng thời gian đã ghi trong văn bản yêu cầu. Nếu quá\r\n\nthời hạn ghi trong văn bản yêu cầu thì chậm nhất sau 12 giờ, kể từ khi quá thời\r\n\nhạn, cơ quan có yêu cầu đưa người ra khỏi nơi lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa\r\n\nbệnh phải thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở chữa bệnh biết. Văn bản\r\n\nthông báo phải ghi rõ lý do quá thời hạn, thời gian dự kiến trả đối tượng về cơ\r\n\nsở chữa bệnh.\n\n3.5. Trường hợp hết thời hạn chấp hành quyết\r\n\nđịnh lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh theo quy định tại Điều\r\n\n18 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP, mà người bị tạm thời đưa ra khỏi nơi lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh vẫn chưa được cơ quan tiến hành tố tụng hình sự\r\n\ntrả về cơ sở chữa bệnh, thì Trưởng Công an cấp huyện hoặc Giám đốc cơ sở chữa\r\n\nbệnh tiến hành các thủ tục theo quy định tại điểm 1.2. hoặc điểm 1.3. khoản 1\r\n\nMục III Thông tư này ra quyết định hết thời hạn chấp hành quyết định lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh của người đó; khi cơ quan có thẩm quyền trả đối\r\n\ntượng về nơi lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh thì Giám đốc cơ sở chữa bệnh\r\n\ntiến hành các thủ tục theo quy định tại điểm 1.4. khoản 1 Mục III của Thông tư\r\n\nnày cho đối tượng về cộng đồng.\n\n4. Chế độ đối với người\r\n\nbị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Điều\r\n\n28 Nghị định số 43/2005/NĐ-CP\n\n4.1. Người bị ốm nặng là người đang ở trong\r\n\ntình trạng bệnh nặng đến mức không còn khả năng lao động và sinh hoạt bình\r\n\nthường hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và theo chỉ định của\r\n\nbác sỹ phải điều trị trong một thời gian nhất định mới có thể bình phục trở\r\n\nlại.\n\n4.2. Người mắc bệnh hiểm nghèo là người đang\r\n\nmắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan\r\n\ncổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những\r\n\nbệnh theo quy định của Bộ Y tế coi là bệnh hiểm nghèo.\n\n4.3. Trường hợp khi hết thời hạn lưu trú tạm\r\n\nthời tại cơ sở chữa bệnh, đối tượng bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo\r\n\nquy định tại điểm 4.1. và điểm 4.2. khoản 4 này đã có quyết định ra khỏi nơi\r\n\nlưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh, nhưng vẫn đang phải điều trị tại bệnh\r\n\nviện, thì Giám đốc cơ sở chữa bệnh liên hệ với bệnh viện để tiếp tục chăm sóc, điều\r\n\ntrị cho đối tượng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí phục vụ cho việc lập hồ sơ,\r\n\ntruy tìm đối tượng, họp Hội đồng tư vấn, đưa đối tượng vào, ra khỏi nơi lưu trú\r\n\ntạm thời tại cơ sở chữa bệnh và các chi phí khác được lấy từ kinh phí phòng,\r\n\nchống ma tuý, mại dâm hàng năm của địa phương.\n\n2. Chế độ đối với người bị đưa vào lưu trú tạm\r\n\nthời tại cơ sở chữa bệnh thực hiện theo Thông tư liên tịch số 56/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nngày 5/7/2005 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn chế độ trợ cấp cho đối tượng không có nơi cư trú nhất định vào lưu\r\n\ntrú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.\n\n3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này\r\n\nđều bãi bỏ.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nđề nghị các địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ\r\n\nCông an để có hướng dẫn kịp thời./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG\r\n\n AN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thế Tiệm\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO\r\n\n ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đàm Hữu Đắc\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng, Phó thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan TW các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở LĐTBXH, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Ban, Viện thuộc Bộ LĐTBXH, Bộ Công an;\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ LĐTBXH, Bộ Công an);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu VP Bộ LĐTBXH, Bộ Công an, Cục PCTNXH (3).\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102486.json b/contexts/context_102486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8a056328abc2eab0ea3dce90e905a118eda4460 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-dinh-71-CP-giao-duc-quoc-phong-trong-he-thong-cac-truong-chinh-tri-hanh-chinh-doan-the-38821.aspx", + "name": "Nghi-dinh-71-CP-giao-duc-quoc-phong-trong-he-thong-cac-truong-chinh-tri-hanh-chinh-doan-the-38821", + "passage": "CHÍNH PHỦ *******\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *******\nSỐ 71-CP\nHà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 1994\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 71-CP NGÀY 13-7-1994 VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG TRONG HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ, HÀNH CHÍNH, ĐOÀN THỂ\nCăn cứ Điều 44, 46, 77, 112, 115 chương IV, V, VII của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,\nNGHỊ ĐỊNH\n\nĐiều 1. Đưa bộ môn giáo dục quốc phòng thành môn học bắt buộc trong hệ thống các trường chính trị, hành chính và đoàn thể ở các cấp.\n\nĐiều 2. Thời gian, nội dung môn giáo dục quốc phòng Bộ Quốc phòng bàn với các ngành liên quan xác định cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\nNguyễn Khánh\n(Đã ký)", + "id": 102486 +} diff --git a/contexts/context_102487.json b/contexts/context_102487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a81413a9b1f584ce29a04dd895b2bb192566044a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2518-QD-UBND-2010-thoi-gian-mo-cua-dong-cua-hang-ngay-cua-dai-ly-Internet-Quang-Nam-158007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2518-QD-UBND-2010-thoi-gian-mo-cua-dong-cua-hang-ngay-cua-dai-ly-Internet-Quang-Nam-15800", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2518/QĐ-UBND\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 11 tháng 8 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ THỜI GIAN MỞ CỬA, ĐÓNG CỬA HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ\r\n\nINTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bưu chính,\r\n\nviễn thông ngày 25/5/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\nvụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa\r\n\nvà kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý,\r\n\ncung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 156/TTr-STTTT ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về thời\r\n\ngian mở cửa, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam như sau:\n\n1. Đại lý Internet: Thời gian mở\r\n\ncửa hoạt động từ 8 giờ 00 phút, thời gian đóng cửa ngưng hoạt động là 22 giờ 00\r\n\nphút hàng ngày.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân là chủ\r\n\ncác nhà hàng, khách sạn, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bến xe, bến tàu,\r\n\nbến cảng, cửa khẩu, siêu thị, khu công nghiệp, khu dân cư... cung cấp dịch vụ\r\n\nInternet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm\r\n\nnói trên thì thời gian hoạt động là 24/24 giờ hàng ngày.\n\n3. Tất cả các đại lý Internet\r\n\nphải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh\r\n\ntheo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở hoạt động và thời gian đóng cửa\r\n\nngưng hoạt động.\n\nĐiều 2. Giao Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các\r\n\ntrường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\nliên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ Internet và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Minh Cả\n\n\n\n", + "id": 102487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102488.json b/contexts/context_102488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fad80ce2f11885c4d097c4596422088405bc2134 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1070-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Xuat-ban-In-So-Thong-tin-Vinh-Long-463850.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1070-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Xuat-ban-In-So-Thong-tin-Vinh-Long-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1070/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 04 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY\r\n\nTHẾ TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Công\r\n\nvăn số 1384/BTTTT-CXBIPH ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc tháo gỡ vướng mắc khi thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép\r\n\nhoạt động in xuất bản phẩm;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 31/TTr-STTTT ngày 24\r\n\ntháng 4 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thay thế 01 (một) thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n898/QĐ-UBND ngày 10/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh:\n\n- Niêm yết, công\r\n\nkhai đầy đủ danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ntại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trang thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan.\n\n- Căn cứ cách thức\r\n\nthực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung\r\n\nvào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua\r\n\ndịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3, 4.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nquy trình nội bộ, quy trình điện tử để giải quyết các thủ tục hành chính này\r\n\ntheo Quyết định số 534/QĐ-UBND ngày 25/2/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nđúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - TTPVHCC, P.VHXH;\r\n\n - Lưu: VT, 1.19.14.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH VĨNH LONG\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 04/5/2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ tục\r\n\nhành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Vĩnh Long\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC được thay thế\n\nTên TTHC thay thế\n\nTên VB quy định nội dung thay thế\n\n\n\nLĩnh vực Xuất\r\n\n bản, In và Phát hành\n\n1\n\n1.004235. 000.00.00 .H61\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động in xuất bản phẩm\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động in xuất bản phẩm\n\nCông văn số\r\n\n 1384/BTTTT-CXBIPH ngày 20/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC XUẤT\r\n\nBẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH\n\nTên TTHC: Cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng\r\n\nThái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc trực tuyến tại Cổng\r\n\nDịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCông chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính đầy đủ, chính\r\n\nxác của hồ sơ.\n\n1. Đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ,\r\n\nchính xác theo quy định thì công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì công chức hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ để người nộp bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ không quá 01 lần.\n\n2. Đối với trường\r\n\nhợp gửi qua dịch vụ bưu chính công ích:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ,\r\n\nchính xác theo quy định thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng văn bản gửi\r\n\nđường bưu điện hoặc gửi qua email cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công gửi qua đường bưu điện Phiếu yêu\r\n\ncầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nđể bổ sung.\n\n3. Đối với trường\r\n\nhợp gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn):\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ,\r\n\nchính xác theo quy định thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn\r\n\n(SMS) hoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa\r\n\nđầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\nthông báo qua điện thoại hoặc hộp thư điện tử cho người nộp và hướng dẫn hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo địa\r\n\nchỉ nộp hồ sơ ban đầu, cụ thể:\n\n- Khi đến nhận kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà hẹn trả kết quả (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công\r\n\ních).\n\n+ Công chức trả kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết\r\n\nquả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai\r\n\nsót hoặc không đúng thì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải\r\n\nquyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ\r\n\nhai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực\r\n\nhiện: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp hoặc\r\n\ntrực tuyến.\n\n- Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở\r\n\nin;\n\n- Sơ yếu lý lịch\r\n\ncủa người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;\n\n- Tài liệu chứng\r\n\nminh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công\r\n\nđoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản phẩm;\n\nGiấy tờ, tài liệu\r\n\nchứng minh về người đứng đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất và thiết bị trong hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm tại Khoản 2, Điều 32 Luật\r\n\nXuất bản được quy định cụ thể như sau:\n\n+ Đối với người đứng\r\n\nđầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp luật được ghi tại, một\r\n\ntrong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền; văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp cho người đứng đầu phải là\r\n\nbản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TT&TT cấp;\n\n+ Đối với tài liệu\r\n\nchứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất\r\n\ntrình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng\r\n\nhay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng,\r\n\nnhà xưởng để sản xuất.\n\n+ Đối với tài liệu\r\n\nchứng minh về thiết bị: Phải là bản sao giấy tờ sở hữu hoặc thuê mua thiết bị;\r\n\ntrường hợp chưa có thiết bị, trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải kèm theo\r\n\ndanh mục thiết bị dự kiến đầu tư. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc\r\n\nthuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu tư, gửi bản sao chứng từ mua,\r\n\nthuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TT&TT cấp;\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải\r\n\nquyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định\n\n- Đối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức (không bao gồm\r\n\ndoanh nghiệp, HTX), đơn vị sự nghiệp, cá nhân (hộ kinh doanh)\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động in xuất bản\r\n\nphẩm\n\n- Phí, Lệ phí:\r\n\nKhông có\n\n- Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động in (Mẫu số 17);\n\n+ Sơ yếu lý lịch\r\n\n(Mẫu số 06);\n\n(Các mẫu trên ban\r\n\nhành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\n- Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ sở in được cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công đoạn chế bản, in, gia\r\n\ncông sau in) khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Chủ sở hữu là\r\n\ntổ chức, cá nhân Việt Nam;\n\nb) Người đứng đầu\r\n\ncơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản\r\n\nlý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Có mặt bằng sản\r\n\nxuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau\r\n\nin xuất bản phẩm;\n\nd) Bảo đảm các điều\r\n\nkiện về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông\r\n\ntin điện tử, cơ sở xuất bản và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của\r\n\npháp luật về quy hoạch.\n\n- Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nLuật Xuất Bản số\r\n\n19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nLuật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2018;\n\nNghị định số\r\n\n195/2013NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xuất bản;\n\nNghị định số\r\n\n150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan\r\n\nđến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin\r\n\ntruyền thông;\n\nThông tư số\r\n\n01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và\r\n\nNghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;\n\nCông văn số\r\n\n1384/BTTTT-CXBIPH ngày 20/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tháo\r\n\ngỡ vướng mắc khi thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động in xuất bản\r\n\nphẩm.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 17\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ\r\n\n NGHỊ \r\n\n CẤP PHÉP…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……/…….(nếu có)\n\n…., ngày … tháng … năm ….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\nKính gửi:\r\n\n........................................................................ 1\n\n1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép: 2............................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\n3. Số điện thoại:.........................................\r\n\nFax:............................ Email:............................. \n\n4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nhoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp Số ……. ngày ….. tháng\r\n\n…….năm ……, nơi cấp……………………..3\n\n5. Mã số doanh nghiệp (nếu\r\n\ncó):…………………………………………………\n\n6. Thông tin cơ sở in đề nghị cấp\r\n\nphép\n\nĐể đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng\r\n\npháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động\r\n\nin với các thông tin sau:\n\n- Tên cơ sở in:.......................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:…………………………………………………………4\n\n- Điện thoại:\r\n\n.......................................... Fax:..............................\r\n\nEmail:................................. \n\n- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:…………………………………………\r\n\n5\n\n- Điện thoại:\r\n\n.......................................... Fax:..............................\r\n\nEmail:................................. \n\nHọ tên người đứng đầu cơ sở\r\n\nin:.......... số định danh cá nhân hoặc số giấy CMND/ Hộ chiếu hoặc Căn cước\r\n\ncông dân: Số:……….…. ngày ……. tháng……năm………nơi cấp…………………………………………………………..\n\n- Chức vụ:\r\n\n………………………………………………………………………..\n\n- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở in (nếu có):.............................................................. \n\n- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia\r\n\ncông sau in đề nghị được cấp phép (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp\r\n\nluật): \n\n.............................................................................................................................................\r\n\n- Mục đích hoạt động (ghi rõ là\r\n\nkinh doanh hoặc không kinh doanh):...........................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n7. Danh mục thiết bị in (Chế bản,\r\n\nin, gia công sau in)\n\nSố TT\n\nTên thiết bị (Ghi tiếng Việt và\r\n\n theo công nghệ)\n\nHãngsản xuất\n\nModel\n\nSố định danh thiết bị (Số máy)\n\nNước sản xuất\n\n\n\nNăm sản xuất\n\nSố lượng (chiếc)\n\nChất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử\r\n\n dụng)\n\nTính năng sử dụng (chế bản, in, gia\r\n\n công sau in)\n\nSố, ngày, tháng, năm của Hóa đơn\r\n\n mua thiết bị\n\nSố, ngày, tháng, năm giấy phép nhập\r\n\n khẩu thiết bị 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản\r\n\nxuất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ\r\n\nkhác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số……….\r\n\nngày …… tháng …… năm ……… nơi cấp hoặc bên giao, cho thuê của giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc\r\n\nđược giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng).\n\nCơ sở in xin chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết chấp hành đúng các quy định của\r\n\npháp luật về hoạt động in./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n______________________________\n\n1 Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.\n\n2 Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in không có pháp\r\n\nnhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.\n\n3 Chỉ ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp của giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với cơ sở in sự nghiệp có thu) hoặc quyết định\r\n\nthành lập đối với cơ sở in sự nghiệp không có thu.\n\n4 Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với cơ sở in sự nghiệp\r\n\ncó thu) hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp không có thu. \n\n5 Ghi theo địa chỉ xưởng sản xuất (chi\r\n\nnhánh) trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế\r\n\n(đối với cơ sở in sự nghiệp có thu) hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in\r\n\nsự nghiệp không có thu để thực hiện chế bản, in, gia công sau in). Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh)\r\n\nthì ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.\n\n6 Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không\r\n\nquy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải\r\n\nquan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.\n\n\n\nMẫu số 06\n\n\n\nDán ảnh \n\n3x4 cm (1)\n\n\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSƠ YẾU LÝ LỊCH\n\n(Dùng cho người được dự kiến bổ\r\n\nnhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người\r\n\nđứng đầu cơ sở in/ Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)\n\n- Họ và tên:\r\n\n..........................................................................\n\n- Tên thường\r\n\ngọi: ...........................................................................................................\n\n- Số định danh cá\r\n\nnhân hoặc số giấy chứng minh nhân dân2……………………………….\n\n- Nơi đăng ký hộ\r\n\nkhẩu thường trú:\r\n\n.................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n............................................. Điện thoại:\r\n\n............................................\n\n- Ngày kết nạp\r\n\nvào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh:............/............/................\n\n- Ngày kết nạp\r\n\nvào Đảng Cộng sản Việt Nam:....../....../......Ngày chính thức:..../....../.....\n\n- Tình trạng sức\r\n\nkhỏe hiện nay:\r\n\n.....................................................................................\n\n- Trình độ văn\r\n\nhóa: ...........................................Trình độ ngoại ngữ:\r\n\n............................\n\n- Trình độ chuyên\r\n\nmôn (đại học, trên đại học):\r\n\n...........................................................(3).\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp\r\n\nvụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:....................................................................................\r\n\nsố: ....................................... Ngày cấp:........../........../...........\r\n\nNơi cấp:........................................................................(4)\n\n- Chứng chỉ hành nghề biên tập số:........................................\r\n\nNgày cấp:....../......./...... (5)\n\n- Nơi công tác:\r\n\n........................................................ Chức vụ: ....................................(6)\n\n\n\nQUAN HỆ GIA ĐÌNH\n\n(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nQuan hệ\n\nNăm sinh\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay\n\nNghề nghiệp, làm gì, ở đâu?\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (7)\n\nTừ tháng năm đến tháng năm\n\nLàm công tác gì?\n\nỞ đâu?\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nKhen thưởng:\r\n\n………............................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................…….\n\nKỷ luật:\r\n\n..................................................................................................................................\n\n…………………………………………………………………………………………………….\n\nTôi cam đoan những\r\n\nlời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những lời\r\n\nkhai trên.\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của địa phương hoặc cơ quan, đơn vị công tác\n\n(Ghi ý kiến và ký tên, đóng dấu)\n\n………,\r\n\n ngày ….. tháng … năm …..\n\nNgười khai\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNgười khai Sơ\r\n\nyếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch\r\n\nvà chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;\n\n(1) Dán ảnh\r\n\n(3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;\n\n(2) Phải ghi số\r\n\nđịnh danh cá nhân (nếu có);\n\n(3) Ghi chính\r\n\nxác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;\n\n(4) Tùy người\r\n\nkhai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận\r\n\nquy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều\r\n\n38 Luật xuất bản;\n\n(5) Đối với\r\n\ntrường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên\r\n\ntập;\n\n(6) Khai chính\r\n\nxác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;\n\n(7) Khai đầy đủ\r\n\nquá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.\n\n", + "id": 102488 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102489.json b/contexts/context_102489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f209fb69a41247050acbc28a99361cdc3b4f3dba --- /dev/null +++ b/contexts/context_102489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-20-2019-TT-BXD-huong-dan-xac-dinh-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-do-thi-433300.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2019-TT-BXD-huong-dan-xac-dinh-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-do-thi-433300", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2019/TT-BXD\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN XÁC ĐỊNH, QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy\r\n\nhoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015\r\n\nquy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế\r\n\nxây dựng,\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư\r\n\nhướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn việc xác định,\r\n\nquản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị gồm: quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng huyện, vùng liên huyện; quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân\r\n\nkhu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật); quy hoạch\r\n\nxây dựng khu chức năng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết)\r\n\nvà quy hoạch nông thôn (quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđiểm dân cư nông thôn).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách để xác định, quản lý chi phí\r\n\nquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\n\n2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định, quản lý chi\r\n\nphí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xác\r\n\nđịnh chi phí\n\n1. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch\r\n\nđô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy mô của đồ án quy hoạch, đặc\r\n\nđiểm, tính chất và yêu cầu sản phẩm từng loại công việc quy hoạch.\n\n2. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch\r\n\nđô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được sử dụng để lập và quản\r\n\nlý chi phí, làm cơ sở để tổ chức thi tuyển hoặc chỉ định thầu xác định đơn vị\r\n\nthực hiện các công việc quy hoạch phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng và quy hoạch đô thị (gọi tắt là nhiệm vụ, đồ án quy hoạch) được xác định\r\n\nphù hợp với nội dung công việc, tiến độ công việc, yêu cầu về chất lượng theo\r\n\nquy định. Chi phí lập đồ án quy hoạch được xem xét điều chỉnh khi nhà nước thay\r\n\nđổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp đến chi phí lập đồ án quy hoạch hoặc trong trường hợp kéo dài\r\n\nthời gian thực hiện đồ án quy hoạch không do lỗi của đơn vị lập đồ án quy hoạch,\r\n\nthì cấp phê duyệt dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch có trách nhiệm xem xét, điều\r\n\nchỉnh chi phí lập đồ án quy hoạch cho phù hợp. Việc điều chỉnh chi phí lập đồ\r\n\nán quy hoạch phải phù hợp với nguồn vốn sử dụng, hình thức hợp đồng và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nChương II\n\nXÁC\r\n\nĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ\n\nĐiều 4. Phương pháp xác\r\n\nđịnh chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị\n\n1. Chi phí lập đồ án quy hoạch và chi\r\n\nphí của các công việc lập quy hoạch khác được xác định theo định mức quy định\r\n\ntại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Chi phí cho các công việc xác định theo định\r\n\nmức quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định\r\n\ndự toán chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị thì cần bổ sung thuế giá\r\n\ntrị gia tăng theo quy định hiện hành.\n\n2. Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch\r\n\nnằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này,\r\n\nthì định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của đồ án quy hoạch được xác định trên cơ\r\n\nsở định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được\r\n\nquy định tại Thông tư theo công thức nội suy sau:\n\nTrong đó:\n\n- Nt: Định mức chi phí (hoặc\r\n\ntỷ lệ\n\n%)\r\n\ncần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);\n\n- Gt: Quy mô dân số quy hoạch\r\n\nhoặc diện tích quy hoạch cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;\n\n- Ga: Quy mô dân số quy hoạch\r\n\nhoặc diện tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá\r\n\ntrị;\n\n- Gb: Quy mô dân số quy hoạch\r\n\nhoặc diện tích quy hoạch cận trên quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;\n\n- Na: Định mức chi phí (hoặc\r\n\ntỷ lệ %) quy hoạch tương ứng với Ga; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ\r\n\nlệ %);\n\n- Nb: Định mức chi phí quy hoạch\r\n\ntương ứng với Gb; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %).”\n\n3. Định mức chi phí quy hoạch xây dựng\r\n\nvà quy hoạch đô thị của các đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ hơn quy mô được quy định\r\n\ntại Thông tư này được xác định bằng định mức của đồ án có quy mô nhỏ nhất được\r\n\nquy định.\n\n4. Đối với các đồ án quy hoạch có quy mô\r\n\nlớn hơn quy mô được quy định; hoặc các công việc quy hoạch chưa được quy định định\r\n\nmức hoặc định mức quy định tại Thông tư này chưa phù hợp thì xác định chi phí bằng\r\n\ndự toán. Nội dung dự toán xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo\r\n\nThông tư này. Dự toán lập đồ án quy hoạch được xác định phải dựa trên cơ sở nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5. Xác định chi\r\n\nphí lập, thẩm định đồ án quy hoạch\n\n1. Nội dung, sản phẩm đồ án quy hoạch được\r\n\nquy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng,\r\n\nNghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định\r\n\nchuyên ngành có liên quan và các văn bản hướng dẫn.\n\n2. Chi phí lập đồ án quy hoạch bao gồm\r\n\ncác chi phí sau: chi phí cho những người tham gia thực hiện lập đồ án, các chi\r\n\nphí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ, văn phòng phẩm, phần mềm quy\r\n\nhoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú,\r\n\nchi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có)).\n\n3. Chi phí lập đồ án quy hoạch xác định\r\n\ntheo định mức được quy định tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\na) Lập nhiệm vụ quy hoạch.\n\nb) Khảo sát xây dựng phục vụ lập đồ án\r\n\nquy hoạch.\n\nc) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch (nếu\r\n\ncó).\n\n4. Chi phí lập một số đồ án quy hoạch được\r\n\nquy định tại Thông tư này xác định như sau:\n\na) Chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng huyện, vùng liên huyện được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ\r\n\ndân số của vùng quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 1 - Phụ lục số 1.\n\nb) Chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô\r\n\nthị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, loại đô thị và mật độ dân số của\r\n\nkhu vực lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 2 - Phụ lục số 1.\n\nc) Chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nđô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí\r\n\ntại Bảng số 3 - Phụ lục số 1.\n\nd) Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô\r\n\nthị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại\r\n\nBảng số 4 - Phụ lục số 1.\n\nđ) Chi phí lập đồ án thiết kế đô thị\r\n\nriêng xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí tính theo định\r\n\nmức chi phí quy hoạch chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của đồ\r\n\nán thiết kế đô thị.\n\ne) Chi phí lập đồ án quy hoạch chuyên\r\n\nngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương được lập dự\r\n\ntoán theo công việc nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ % tại Bảng số\r\n\n5 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị tương ứng.\n\ng) Chi phí lập đồ án quy hoạch chung\r\n\nxây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 6 - Phụ lục số 1.\n\nh) Chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nxây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 7 - Phụ lục số 1.\n\ni) Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 8 - Phụ lục số 1.\n\nk) Chi phí lập đồ án quy hoạch chung xây\r\n\ndựng xã được xác định trên cơ sở quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy hoạch\r\n\ntrong nhiệm vụ quy hoạch được duyệt (không kể dự báo dân số theo tầm nhìn) và định\r\n\nmức chi phí tại Bảng số 9 - Phụ lục số 1.\n\nl) Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng điểm dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy\r\n\nhoạch và định mức chi phí tại Bảng số 10 - Phụ lục số 1.\n\nm) Chi phí lập đồ án quy hoạch không\r\n\ngian xây dựng ngầm đô thị và các đồ án quy hoạch xây dựng khác được xác định bằng\r\n\ndự toán.\n\n5. Chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch được\r\n\nxác định cụ thể như sau:\n\na) Trường hợp điều chỉnh cục bộ đồ án\r\n\nquy hoạch: căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí bằng dự toán\r\n\nnhưng tối đa không vượt quá 50% chi phí lập đồ án quy hoạch mới tương ứng.\n\nb) Trường hợp điều chỉnh tổng thể đồ án\r\n\nquy hoạch nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích hoặc dân số\r\n\ncủa đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch được xác định\r\n\nbằng dự toán nhưng không vượt quá 80% của chi phí lập đồ án quy hoạch mới tương\r\n\nứng.\n\nTrường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá\r\n\nquy mô diện tích và dân số của đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ\r\n\nán quy hoạch tối đa không vượt quá 100% của chi phí lập đồ án quy hoạch mới\r\n\ntương ứng.\n\n6. Đối với các đồ án quy hoạch có yêu cầu\r\n\nlập hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì chi phí lập đồ án\r\n\nquy hoạch được điều chỉnh với hệ số K=1,1.\n\n7. Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch là\r\n\ncác chi phí dành để chi trực tiếp cho các hoạt động thẩm định như: chi trả thù\r\n\nlao trực tiếp cho các cá nhân, cơ quan trong và ngoài đơn vị tham gia trong quá\r\n\ntrình thẩm định; chi phí hội nghị, hội thảo, các cuộc họp góp ý kiến với các\r\n\nđơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định; phối hợp với các đơn vị để chi\r\n\ncho việc khảo sát thực tế các địa điểm có dự án quy hoạch.\n\nChi phí thẩm định đồ án quy hoạch tính\r\n\ntheo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án\r\n\nquy hoạch. Riêng chi phí thuê tổ chức, chuyên gia (kể cả tổ chức, chuyên gia\r\n\nnước ngoài) phản biện đồ án quy hoạch phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch\r\n\nvà chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy\r\n\nhoạch (nếu có) được xác định bằng dự toán chi phí bổ sung ngoài chi phí thẩm định\r\n\nđồ án quy hoạch xây dựng tính theo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11.\n\nĐiều 6. Xác định chi\r\n\nphí lập nhiệm vụ, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch\n\n1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch được quy\r\n\nđịnh tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị\r\n\nđịnh về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định\r\n\nchuyên ngành có liên quan và các văn bản hướng dẫn.\n\n2. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch xác định\r\n\nnhư sau:\n\na) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng huyện, vùng liên huyện được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ\r\n\ndân số của vùng quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 1 - Phụ lục số 1.\n\nb) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung\r\n\nđô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, loại đô thị và mật độ dân số\r\n\ncủa khu vực lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 2 - Phụ lục số 1.\n\nc) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân\r\n\nkhu đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi\r\n\nphí tại Bảng số 3 - Phụ lục số 1.\n\nd) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết\r\n\nđô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí\r\n\ntại Bảng số 4 - Phụ lục số 1.\n\nđ) Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế đô thị\r\n\nriêng xác định\r\n\nbằng dự\r\n\ntoán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết\r\n\nđô thị tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của đồ án thiết kế đô thị.\n\ne) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chuyên\r\n\nngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương được lập theo dự\r\n\ntoán công việc nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ % tại Bảng số\r\n\n5 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị tương ứng.\n\ng) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung\r\n\nxây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 6 - Phụ lục số 1.\n\nh) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân\r\n\nkhu xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 7 - Phụ lục số 1.\n\ni) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 8 - Phụ lục số 1.\n\nk) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung\r\n\nxây dựng xã được xác định trên cơ sở quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy hoạch\r\n\ntrong nhiệm vụ quy hoạch được duyệt\r\n\n(không kể dự báo dân số theo tầm nhìn) và định mức chi phí tại Bảng số 9 -\r\n\nPhụ lục số 1.\n\nl) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng điểm dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch\r\n\nvà định mức chi phí tại Bảng số 10 - Phụ lục số 1.\n\nm) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch của\r\n\ncác loại đồ án quy hoạch khác được xác định bằng cách lập dự toán.\n\n3. Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch\r\n\nđược xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch.\n\nĐiều 7. Xác định chi\r\n\nphí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch và một số công việc khác\n\n1. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án\r\n\nquy hoạch xây dựng là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập\r\n\nquy hoạch như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, chi hội họp, công tác\r\n\nphí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý\r\n\nnghiệp vụ lập quy hoạch theo quy định về quản lý thu và chế độ chi của pháp luật.\n\n2. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch\r\n\ntính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch. Định mức chi phí quản lý\r\n\nnghiệp vụ lập đồ án quy hoạch được xác định tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1. Trường\r\n\nhợp công việc quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch xây dựng có phạm vi một vùng,\r\n\nliên vùng và lập đồ án quy hoạch chung của đô thị đặc biệt thì chi phí quản lý\r\n\nnghiệp vụ lập quy hoạch tính theo định mức và điều chỉnh với hệ số K=2.\n\n3. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch\r\n\nxác định theo định mức chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:\n\na) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện đồ\r\n\nán quy hoạch hoặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện đồ án quy hoạch.\n\nb) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức\r\n\nvà đại diện cộng đồng dân cư góp ý cho đồ án quy hoạch, nếu có.\n\nc) Cắm mốc giới theo quy hoạch ra ngoài\r\n\nthực địa.\n\nd) Công bố đồ án quy hoạch được duyệt.\n\ne) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm\r\n\ntra dự toán chi phí quy hoạch\n\ng) Tổ chức thi tuyển tổ chức tư vấn lập đồ\r\n\nán quy hoạch (nếu có).\n\nh) Các công việc khác phục vụ công tác\r\n\nquản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch.\n\n4. Chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ\r\n\nquan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư được xác định bằng dự toán chi phí\r\n\nnhưng tối đa không vượt quá 2% của chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng, nhưng\r\n\nkhông dưới 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).\n\n5. Chi phí công bố đồ án quy hoạch được\r\n\nxác định bằng\r\n\ndự\r\n\ntoán chi phí nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng,\r\n\nnhưng không dưới 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).\n\n6. Chi phí làm mô hình quy hoạch tính\r\n\ntheo định mức chi phí tại Bảng số 12 - Phụ lục số 1 và nhân với diện tích của\r\n\nmô hình quy hoạch.\n\n7. Chi phí tổ chức thi tuyển tổ chức tư\r\n\nvấn lập đồ án quy hoạch (nếu có) được xác định bằng dự toán chi phí theo hướng\r\n\ndẫn tại Phụ lục số 2.\n\nĐiều 8. Xác định chi\r\n\nphí thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch\n\n1. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn\r\n\nnước ngoài lập quy hoạch xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá mức chi phí\r\n\nsau:\n\na) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong\r\n\nnước chủ trì phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập nhiệm vụ, lập đồ\r\n\nán quy hoạch: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và chi phí thuê chuyên\r\n\ngia tư vấn nước ngoài không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ\r\n\nán quy hoạch tính theo Thông tư này.\n\nb) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong\r\n\nnước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch:\r\n\nMức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài xác định\r\n\nkhông vượt quá 2,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch tính theo\r\n\nThông tư này.\n\nc) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước\r\n\nngoài thực hiện toàn bộ công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch: Mức chi\r\n\nphí thuê tổ chức tư vấn nước ngoài không vượt quá 3,5 lần mức chi phí lập nhiệm\r\n\nvụ, lập đồ án quy hoạch tính theo Thông tư này.\n\n2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài\r\n\nđể lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch các đồ án có tính chất, yêu cầu phức tạp, đặc\r\n\nbiệt và các đồ án quy hoạch được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn\r\n\ncủa Thông tư này, mà định mức chi phí thuê tổ chức tư vấn nước ngoài vượt quá định\r\n\nmức quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán\r\n\nchi phí quy hoạch báo cáo cấp phê duyệt đồ án quy hoạch và quyết định phê duyệt\r\n\ndự toán theo quy định.\n\nChương III\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ\n\nĐiều 9. Quản lý chi phí\r\n\nquy hoạch và các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy hoạch\n\n1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý\r\n\nnghiệp vụ lập quy hoạch có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập\r\n\nquy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo\r\n\ncác quy định có liên\r\n\nquan.\n\n2. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch\r\n\nlà giới hạn chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy\r\n\nhoạch. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý\r\n\nnghiệp vụ lập quy hoạch được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh\r\n\nnghiệm để lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch.\n\n3. Nhiệm vụ quy hoạch do cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước lập thì chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch được quản lý theo quy định của\r\n\ncơ chế tài chính đối với cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n4. Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch được\r\n\nquản lý theo dự toán được duyệt. Việc thanh toán chi phí thẩm định đồ án quy\r\n\nhoạch phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 10. Thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch\n\n1. Cấp phê duyệt đồ án quy hoạch hoặc cấp\r\n\nđược ủy quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nlập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến lập quy\r\n\nhoạch.\n\n2. Bộ Xây dựng, các Bộ và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán\r\n\nchi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các\r\n\ncông việc có liên quan đến lập quy hoạch đối với đồ án do mình tổ chức lập thuộc\r\n\nthẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Quy định chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Đối với các công việc lập quy hoạch\r\n\nđang thực hiện theo hợp đồng, việc thanh toán chi phí lập quy hoạch phải căn cứ\r\n\nnội dung của hợp đồng đã ký kết.\n\n2. Đối với các công việc lập quy hoạch\r\n\nđã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoặc đã tổ\r\n\nchức lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch nhưng đang trong quá trình đàm phán, chưa\r\n\nký kết hợp đồng thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch\r\n\nxem xét, quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này.\n\n3. Đối với các trường hợp khác không\r\n\nthuộc phạm vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện việc xác định\r\n\nchi phí lập quy hoạch theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 12. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2020 và thay thế Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở KT-QH TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;\r\n\n - Công báo, Website của Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Xây\r\n\n dựng;\r\n\n - Lưu: VP, PC, KTXD(100b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Phạm Khánh\n\n \n\nPhụ lục kèm\r\n\ntheo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH\n\n1. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện\n\nBảng số 1: Định mức chi phí lập đồ\r\n\nán, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô (km2)\n\n≤20\n\n50\n\n100\n\n250\n\n500\n\n750\n\n1.000\n\n2.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n20.000\n\n30.000\n\n40.000\n\n50.000\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n đồ án quy hoạch\n\n505,80\n\n732\n\n943\n\n1.550\n\n1.865\n\n2.242,5\n\n2.490\n\n2.680\n\n3.550\n\n5.300\n\n6.400\n\n8.700\n\n9.600\n\n10.500\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch\n\n53,35\n\n63,71\n\n76,11\n\n106,25\n\n116,68\n\n131,11\n\n141,67\n\n149,26\n\n178,15\n\n211,74\n\n231,04\n\n276,08\n\n293,12\n\n315\n\nGhi chú:\n\na) Đối với vùng liên huyện, thì định mức\r\n\nchi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại\r\n\nBảng số 1 nhân với hệ số K như sau:\n\nSố huyện thuộc vùng\r\n\n quy hoạch\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nHệ số điều chỉnh (K)\r\n\n đối với vùng liên huyện\n\n1,04\n\n1,08\n\n1,12\n\n1,15\n\n1,19\n\n1,23\n\n1,27\n\n1,31\n\n1,35\n\n1,4\n\n1,45\n\nb) Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định\r\n\ntương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện có mật độ\r\n\ndân số từ: 500 đến 1000 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy\r\n\nhoạch vùng huyện khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với\r\n\ncác hệ số K như sau:\n\n+ Mật độ dân số >1500 người/km2:\r\n\nK=1,2\n\n+ Mật độ dân số >1000 - 1500 người/km2:\r\n\nK = 1,1\n\n+ Mật độ dân số >200 - < 500 người/km2:\r\n\nK = 0,8\n\n+ Mật độ dân số ≤200 người/km2:\r\n\nK = 0,6\n\n2. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch đô thị\n\n2.1 Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị\n\nBảng số 2: Định mức chi phí lập đồ án,\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chung đô thị\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô (ha)\n\n≤500\n\n1.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n15.000\n\n20.000\n\n25.000\n\n30.000\n\n50.000\n\n150.000\n\n360.000\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n đồ án quy hoạch\n\n1.170\n\n1.570\n\n2.750\n\n3.200\n\n3.750\n\n4.200\n\n4.500\n\n4.800\n\n7.000\n\n15.000\n\n28.800\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch\n\n15,0\n\n20,7\n\n43\n\n52\n\n63\n\n72\n\n80\n\n84\n\n135\n\n360\n\n720\n\nGhi chú:\n\na) Đối với loại đô thị khác nhau thì chi\r\n\nphí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại Bảng\r\n\nsố 2 và điều chỉnh với hệ số K như sau:\n\nLoại đô thị\n\nĐặc biệt\n\nLoại I\n\nLoại II\n\nLoại III\n\nLoại IV\n\nLoại V\n\nHệ số theo\r\n\n loại đô thị\n\n1,2\n\n1,15\n\n1,12\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\nb) Định mức chi phí tại bảng số 2 quy định\r\n\ntương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch đô thị có mật độ dân số 400 người/km2.\r\n\nKhi mật độ dân số của đồ án quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức\r\n\nchi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:\n\nMật đô dân số\r\n\n (người/km2)\n\n200\n\n400\n\n1.000\n\n1.500\n\n2.000\n\n3.000\n\n4.000\n\n6.000\n\n8.000\n\nHệ số theo mật\r\n\n độ dân số\n\n0,25\n\n1,00\n\n1,15\n\n1,3\n\n1,45\n\n1,6\n\n1,72\n\n1,85\n\n2,00\n\nc) Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch\r\n\nchung đô thị tại Bảng số 2 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.\n\n2.2 Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị (tỷ tệ 1/2000)\n\nBảng số 3: Định mức chi phí lập đồ án,\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị (Tỷ lệ 1/2000)\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng\n\nQuy mô (ha)\n\n75\n\n100\n\n200\n\n300\n\n500\n\n750\n\n1.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n5.000\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n đồ án quy hoạch\n\n731,25\n\n853\n\n1.294\n\n1.356\n\n1.525\n\n1.830\n\n2.080\n\n3.520\n\n4.440\n\n5.700\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch\n\n63,66\n\n71,15\n\n95,00\n\n97,95\n\n105,26\n\n115,71\n\n123,75\n\n177,31\n\n197,79\n\n219,74\n\nGhi chú:\n\nĐịnh mức chi phí lập đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu trong đô thị tại Bảng số 3 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi\r\n\nphí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.\n\n2.3 Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500)\n\nBảng số 4: Định mức chi phí lập đồ án,\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (Tỷ lệ 1/500)\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô (ha)\n\n≤5\n\n10\n\n20\n\n30\n\n50\n\n75\n\n100\n\n200\n\n300\n\n500\n\n750\n\n1.000\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n đồ án quy hoạch\n\n281,45\n\n412,8\n\n675,4\n\n788,1\n\n938\n\n1.125,75\n\n1.314\n\n1.840\n\n2.082\n\n2.350\n\n2.812,5\n\n3.190\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch\n\n37,01\n\n47,96\n\n60,93\n\n67,27\n\n75,85\n\n86,24\n\n95,97\n\n115.99\n\n123,84\n\n135,79\n\n154,28\n\n167,36\n\nGhi chú: Định mức chi phí lập đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết đô thị tại Bảng số 4 đã bao gồm chi phí đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược của đồ án quy hoạch.\n\n2.4 Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\nBảng số 5: Định mức chi phí tối đa lập đồ\r\n\nán, nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương\n\nĐơn vị tính: Tỷ\r\n\nlệ %\n\nTT\n\nLoại đồ án\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập đồ án so với chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập nhiệm so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị\n\n1\n\nQuy hoạch chuyên ngành giao thông đô\r\n\n thị\n\n50\n\n48\n\n2\n\nQuy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt\r\n\n đô thị\n\n46\n\n44\n\n3\n\nQuy hoạch cấp nước đô thị\n\n25\n\n25\n\n4\n\nQuy hoạch thoát nước thải đô thị\n\n35\n\n33\n\n5\n\nQuy hoạch xử lý chất thải rắn đô thị\n\n19\n\n21\n\n6\n\nQuy hoạch nghĩa trang đô thị và cơ sở\r\n\n hỏa táng đô thị\n\n11\n\n17\n\n7\n\nQuy hoạch chiếu sáng đô thị\n\n12\n\n18\n\n8\n\nQuy hoạch cấp điện đô thị\n\n15\n\n19\n\n9\n\nQuy hoạch thông tin liên lạc đô thị\n\n17\n\n20\n\n3. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch xây dựng khu chức năng\n\n3.1. Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng\n\nBảng số 6: Định mức chi phí quy hoạch\r\n\nchung xây dựng khu chức năng (khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu\r\n\nnghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao)\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô (ha)\n\n≤500\n\n1.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n15.000\n\n20.000\n\n25.000\n\n30.000\n\n40.000\n\n60.000\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n đồ án quy hoạch\n\n1.410\n\n1.884\n\n3.300\n\n3.840\n\n4.500\n\n5.040\n\n5.400\n\n5.760\n\n6.720\n\n7.200\n\nĐịnh mức chi phí lập\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch\n\n100,41\n\n117,19\n\n170,83\n\n185,65\n\n198,75\n\n205,93\n\n213,84\n\n220,84\n\n235,07\n\n242,88\n\nGhi chú:\n\na) Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thì định mức chi phí điều chỉnh\r\n\nvới hệ số K = 0,55 so với định mức chi phí tại Bảng số 6.\n\nb) Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao thì định mức chi phí điều chỉnh\r\n\nvới hệ số K = 1,2 so với định mức chi phí tại Bảng số 6.\n\nc) Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định\r\n\nmức chi phí tại Bảng số 6 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.\n\n3.2. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng\n\nBảng số 7: Định mức chi phí quy hoạch\r\n\nphân khu xây dựng khu chức năng\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô (ha)\n\n≤75\n\n100\n\n200\n\n300\n\n500\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập đồ án quy hoạch\n\n731,25\n\n853\n\n1.294\n\n1.356\n\n1.525\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập nhiệm vụ quy hoạch\n\n63,66\n\n71,15\n\n95,00\n\n97,95\n\n105,26\n\nGhi chú: Chi phí lập đồ án quy\r\n\nhoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 7 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược.\n\n3.3. Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng\n\nBảng số 8: Định mức chi phí quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng khu chức năng\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô (ha)\n\n≤5\n\n10\n\n20\n\n30\n\n50\n\n75\n\n100\n\n200\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập đồ án quy hoạch\n\n281,45\n\n412,8\n\n675,4\n\n788,10\n\n938\n\n1.125,75\n\n1.314\n\n1.840\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập nhiệm vụ quy hoạch\n\n37,01\n\n47,96\n\n60,93\n\n67,27\n\n75,85\n\n86,24\n\n95,97\n\n115,99\n\nGhi chú: Chi phí lập đồ án quy\r\n\nhoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 8 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược.\n\n4. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch nông thôn\n\n4.1 Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng\r\n\nxã\n\nBảng số 9: Định mức chi phí lập quy hoạch\r\n\nchung xây dựng xã\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng\n\nQuy mô dân số\r\n\n (nghìn người)\n\n≤5\n\n10\n\n15\n\n20\n\n30\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập đồ án quy hoạch\n\n155,52\n\n226,80\n\n259,20\n\n287,71\n\n324,00\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập nhiệm vụ quy hoạch\n\n21,93\n\n31,27\n\n34,76\n\n37,62\n\n41\n\nGhi chú:\n\na) Định mức chi phí quy định tại Bảng số\r\n\n9 chưa bao gồm chi phí lập quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất của xã\r\n\nnông thôn.\n\nb) Định mức chi phí quy định tại Bảng số\r\n\n9 được điều chỉnh trong các trường hợp sau:\n\n- Quy hoạch chung xây dựng xã có làng cổ:\r\n\nk =\n\n1,2;\n\n- Quy hoạch chung xây dựng xã có làng\r\n\nnghề sản xuất: k = 1,3.\n\n4.2 Định mức chi phí lập\r\n\nđồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn\n\nBảng số 10: Định mức chi phí lập đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn\n\nĐơn vị tính:\r\n\ntriệu đồng\n\nQuy mô diện\r\n\n tích (ha)\n\n≤10\n\n20\n\n30\n\n50\n\n100\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập đồ án quy hoạch\n\n148,8\n\n221,28\n\n274,68\n\n375\n\n508,8\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí lập nhiệm vụ quy hoạch\n\n20,98\n\n30,65\n\n36,34\n\n45,22\n\n53,53\n\n5. Định mức chi phí cho một số công việc\r\n\nliên quan đến quá trình lập đồ án quy hoạch\n\nBảng số 11: Định mức chi phí cho một số\r\n\ncông việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch:\n\nTT\n\nChi phí lập đồ\r\n\n án (triệu đồng)\n\n≤200\n\n500\n\n700\n\n1.000\n\n2.000\n\n5.000\n\n7.000\n\n≥10.000\n\n1\n\nThẩm định đồ án (tỷ lệ\r\n\n %)\n\n12,3\n\n9,7\n\n8,4\n\n7,5\n\n5,5\n\n3,9\n\n3,2\n\n2,8\n\n2\n\nQuản lý nghiệp vụ lập\r\n\n đồ án quy hoạch (tỷ Iệ %)\n\n10,6\n\n8,8\n\n7,9\n\n7,1\n\n5,1\n\n3,7\n\n3,0\n\n2,6\n\nGhi chú: Chi phí thẩm định đồ\r\n\nán quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 11 chưa bao gồm chi\r\n\nphí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đồ án quy hoạch (nếu\r\n\ncó). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy\r\n\nhoạch thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi\r\n\nphí thẩm định đồ án quy hoạch.\n\n6. Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch\n\nBảng số 12: Định mức chi phí làm mô hình\r\n\nquy hoạch\n\nTỷ lệ mô hình\n\n1/5.000\n\n1/2.000\n\n1/1.000\n\n1/500\n\nĐịnh mức chi\r\n\n phí (triệu đồng/m2)\n\n24\n\n46\n\n55\n\n66\n\nGhi chú:\n\na) Diện tích để xác định chi phí làm mô\r\n\nhình quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 12 là diện tích của\r\n\nmô hình quy hoạch. Diện tích của mô hình quy hoạch là phần diện tích quy hoạch\r\n\ntương ứng với tỷ lệ làm mô hình quy hoạch được duyệt.\n\nb) Định mức chi phí làm mô hình quy định\r\n\ntại Bảng số 12 tương ứng với mô hình được làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tốt gồm:\r\n\ngỗ bìa cứng, kính, mica, composit, hệ thống điều khiển, chỉ dẫn bằng điện tự động.\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 2: HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ\n\n(Áp dụng cho\r\n\ncác công việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị xác định chi phí bằng dự\r\n\ntoán)\n\n1. Công thức xác định dự toán chi phí\n\nCtv = Ccg + Cql + Ck + TN + VAT + Cdp\n\nTrong đó:\n\n- Ctv: Chi phí của công việc quy hoạch\r\n\nxây dựng cần lập dự toán.\n\n- Ccg: Chi phí chuyên gia.\n\n- Cql: Chi phí quản lý.\n\n- Ck: Chi phí khác.\n\n- TN: Thu nhập chịu thuế tính trước.\n\n- VAT: Thuế giá trị gia tăng.\n\n- Cdp: Chi phí dự phòng.\n\n2. Cách xác định các thành phần chi phí\r\n\ncủa dự toán chi phí\n\na) Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo\r\n\nsố lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.\n\n- Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư,\r\n\nkiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ thể của\r\n\ntừng loại công việc quy hoạch xây dựng, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc,\r\n\ntrình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên\r\n\ngia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề\r\n\ncương thực hiện công việc quy hoạch xây dựng. Đề cương thực hiện công việc quy\r\n\nhoạch xây dựng phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công việc trong nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch xây dựng được duyệt.\n\n- Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về đơn giá nhân công trong lập và quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng.\n\nb) Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản\r\n\nlý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động\r\n\ncủa tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí bảo hiểm, chi\r\n\nphí công đoàn thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn phải đóng. Chi phí quản lý\r\n\nxác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên gia.\n\nc) Chi phí khác (Ck): gồm; Chi phí\r\n\nmua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch\r\n\n(nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại của chuyên gia; chi phí\r\n\nlưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).\n\n- Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ\r\n\ncác loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có): Dự kiến trên cơ sở\r\n\nyêu cầu cần thiết để thực hiện công việc lập quy hoạch xây dựng.\n\n- Chi phí khấu hao thiết bị: Dự kiến\r\n\ntrên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để\r\n\nthực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.\n\n- Chi phí hội nghị, hội thảo: Dự kiến\r\n\ntrên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc lập quy hoạch xây dựng.\n\n- Các khoản chi phí khác xác định trên cơ\r\n\nsở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc lập quy hoạch xây dựng.\n\nd) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí\r\n\nchuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác).\n\ne) Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo\r\n\nquy định.\n\nf) Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi\r\n\nphí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc quy hoạch xây dựng. Chi\r\n\nphí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí\r\n\nnói trên.\n\nTỔNG HỢP DỰ\r\n\nTOÁN\n\nTT\n\nKhoản mục chi phí\n\nDiễn giải\n\nGiá trị (đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nChi phí chuyên gia\n\n \n\n \n\nCcg\n\n2\n\nChi phí quản lý\n\n(45%-55%)*Ccg\n\n \n\nCql\n\n3\n\nChi phí khác\n\n \n\n \n\nCk\n\n4\n\nThu nhập chịu thuế tính trước\n\n6%*(Ccg+Cql+Ck)\n\n \n\nTN\n\n5\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n%*(Ccg+Cql+Ck+TN)\n\n \n\nVAT\n\n6\n\nChi phí dự phòng\n\n10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)\n\n \n\nCdp\n\n \n\nTổng cộng\n\nCcg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp\n\n \n\nCtv\n\n ", + "id": 102489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10249.json b/contexts/context_10249.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55d8372a51fdeb054f0e46035c1f347df7e086d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10249.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2709-QD-UBND-2015-chi-tieu-ke-hoach-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-Vinh-Long-329545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2709-QD-UBND-2015-chi-tieu-ke-hoach-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-Vinh-Long-329545", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2709/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 21 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2016\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 151/NQ-HĐND ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 15 về dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2016; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung\r\n\ncho ngân sách cấp dưới năm 2016; kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục\r\n\ncông trình xây dựng cơ bản năm 2016;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nTổng số:\n\n2.359.724 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n\n\nNguồn cân đối từ ngân sách:\n\n377.954 triệu đồng;\n\nNguồn thu tiền sử dụng đất:\n\n63.470 triệu đồng;\n\nNguồn xổ số kiến thiết:\n\n780.000 triệu đồng;\n\nNguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2014:\n\n50.000 triệu đồng;\n\nNguồn do Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long\r\n\n nộp vào ngân sách Nhà nước:\n\n633.000 triệu đồng;\n\nNguồn vốn vay tín dụng ưu đãi\r\n\n năm 2015:\n\n200.000 triệu đồng;\n\nNguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu:\n\n255.300 triệu đồng.\n\n(Cụ thể danh mục từng công trình, dự án có biểu chi\r\n\ntiết đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cụ thể cho các chủ đầu tư\r\n\nđể triển khai thực hiện và hoàn thành giải ngân theo đúng thời hạn quy định.\n\nRiêng vốn quy hoạch; vốn thực hiện dự án hoàn thiện\r\n\nvà hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai chuyển sang nguồn vốn sự nghiệp có\r\n\ntính chất xây dựng cơ bản, giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện\r\n\nthực hiện cấp phát theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nTỔNG\r\n\nHỢP VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh\r\n\nLong)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\n\n\nNội dung\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\nGhi chú\n\n\n\nTổng số\n\n2.359.724\n\n\n\nA\n\nNGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH\n\n377.954\n\nCó bảng phụ lục I kèm theo\n\nI\n\nPHÂN CẤP THEO TC ĐỊNH MỨC\n\n132.000\n\n\n\nII\n\nCẤP TỈNH\n\n245.954\n\n\n\n1\n\nDự phòng\n\n23.210\n\n\n\n2\n\nTrả nợ vốn vay tín dụng ưu đãi\n\n10.000\n\n\n\n3\n\nQuyết toán, tất toán công trình hoàn thành\n\n11.803\n\n\n\n4\n\nHoàn nguồn XSKT theo kết luận của KTNN\n\n7.512\n\n\n\n5\n\nThanh toán nợ đọng XDCB phát sinh trước\r\n\n 31/12/2014\n\n8.000\n\n\n\n6\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n8.000\n\n\n\n7\n\nBố trí chuyển tiếp\n\n114.900\n\n\n\n8\n\nKhởi công mới\n\n38.675\n\n\n\n9\n\nChuyển sang vốn sự nghiệp\n\n23.854\n\n\n\nB\n\nNGUỒN THU TỪ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\n63.470\n\nCó bảng phụ lục II kèm theo\n\nI\n\nPHÂN CẤP CHO HUYỆN, TX, TP\n\n51.700\n\n\n\nII\n\nCẤP TỈNH\n\n11.770\n\n\n\n1\n\nHoàn nguồn hụt thu tiền sử dụng đất năm 2014\n\n9.416\n\n\n\n2\n\nDuy tu sửa chữa cầu đường 10%, chỉnh lý hồ sơ đất\r\n\n đai 10% (chuyển sang vốn sự nghiệp)\n\n2.354\n\n\n\nC\n\nNGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT\n\n780.000\n\nCó bảng phụ lục III kèm theo\n\n1\n\nDự phòng\n\n78.000\n\n\n\n2\n\nTrả nợ vốn vay\n\n64.000\n\n\n\n3\n\nCác dự án do các tổ chức phi Chính phủ tài trợ\r\n\n (ĐƯ)\n\n10.000\n\n\n\n4\n\nQuyết toán, tất toán công trình hoàn thành\n\n10.444\n\n\n\n5\n\nThanh toán nợ đọng XDCB phát sinh trước\r\n\n 31/12/2014\n\n4.000\n\n\n\n6\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n13.800\n\n\n\n7\n\nBố trí chuyển tiếp\n\n330.900\n\n\n\n8\n\nKhởi công mới\n\n268.856\n\n\n\n8.1\n\nChương trình NTM năm 2016 (Đầu tư các xã điểm NTM\r\n\n trong 27 xã điểm GĐ 2016-2020)\n\n205.706\n\n\n\n8.2\n\nKhởi công mới (Đối với các công trình ngoài 27\r\n\n xã)\n\n63.150\n\n\n\nD\n\nNGUỒN VƯỢT THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2014\n\n50.000\n\nCó bảng phụ lục IV kèm theo\n\nE\n\nNGUỒN DO ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VĨNH\r\n\n LONG TÀI TRỢ NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n633.000\n\nCó bảng phụ lục V kèm theo\n\nF\n\nVỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI\n\n200.000\n\nCó bảng phụ lục VI kèm theo\n\nG\n\nNGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG MỤC TIÊU\n\n255.300\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 (NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH\r\n\nTỈNH)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án/công trình\n\nDự án nhóm\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nTG TH DA\n\nSố quyết định;\r\n\n ngày tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\nGhi chú\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.610.475\n\n1.453.900\n\n233.700\n\n377.954\n\n\n\nA.1\n\nPHÂN CẤP THEO TC ĐỊNH MỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120.000\n\n132.000\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vĩnh Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.000\n\n25.300\n\n\n\n\n\n- Thị xã Bình Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.000\n\n15.400\n\n\n\n\n\n- Huyện Long Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.000\n\n12.100\n\n\n\n\n\n- Huyện Mang Thít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n13.200\n\n\n\n\n\n- Huyện Vũng Liêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.000\n\n17.600\n\n\n\n\n\n- Huyện Trà Ôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n16.500\n\n\n\n\n\n- Huyện Tam Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n16.500\n\n\n\n\n\n- Huyện Bình Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.000\n\n15.400\n\n\n\nA.2\n\nCẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.610.475\n\n1.453.900\n\n113.700\n\n245.954\n\n\n\nI\n\nDỰ PHÒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n23.210\n\n\n\nII\n\nTRẢ NỢ VỐN VAY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nIII\n\nQUYẾT TOÁN, TẤT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n11.803\n\n\n\nIV\n\nHOÀN NGUỒN XSKT THEO KẾT LUẬN CỦA KTNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.682\n\n7.512\n\n\n\n1\n\nUBND xã Đông Bình - huyện Bình Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.300\n\n\n\n2\n\nTrụ sở LV UBND xã Hòa Thạnh-H. Tam Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.363\n\n\n\n3\n\nTrụ sở đội Quản lý thị trường số 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n849\n\n\n\nV\n\nTHANH TOÁN NỢ ĐỌNG XDCB PHÁT SINH TRƯỚC\r\n\n 31/12/2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.000\n\n\n\nVI\n\nCHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.272\n\n8.000\n\n\n\nVII\n\nCÔNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.432.848\n\n1.453.900\n\n79.227\n\n114.900\n\n\n\na\n\nLĩnh vực giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n189.792\n\n79.672\n\n33.000\n\n15.000\n\n\n\n1\n\nĐường từ QL 54 đến trung tâm văn hóa huyện Bình\r\n\n Tân, tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nBình Tân\n\n1.302m\n\n2013- 2018\n\n1255/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/7/2013 và 1151/QĐ-UBND ngày 04/8/2014\n\n150.792\n\n60.187\n\n20.000\n\n8.000\n\nVốn TW 105 tỷ (đã\r\n\n bố trí 50 tỷ đồng). Vốn địa phương 35,647 tỷ (đã bố trí 10,187 tỷ)\n\n2\n\nĐường từ UBND huyện - Chợ Bà Đồng ra QL54\n\nC\n\nBình Tân\n\n4,7km\n\n2013- 2017\n\n153/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/01/2010; QĐĐC 1342/QĐ-UBND ngày 12/8/2013\n\n39.000\n\n19.485\n\n13.000\n\n7.000\n\nBố trí đủ vốn hoàn\r\n\n thành dự án\n\nb\n\nLĩnh vực Nông nghiệp - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.813.464\n\n1.205.632\n\n115.992\n\n53.900\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng trại giống thủy sản tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nTP. Vĩnh\r\n\n Long\n\n18 ha\n\n2015- 2018\n\n1513/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/10/2014\n\n67.532\n\n15.430\n\n14.000\n\n2.500\n\nVốn TW 60 tỷ (đã bố\r\n\n trí 14 tỷ). Vốn địa phương 7 tỷ đồng(đã bố trí 1,43 tỷ)\n\n2\n\nĐê bao sông Cái Vồn huyện Bình Minh\n\nB\n\nBình Minh\n\n5.000 ha\n\n2015- 2018\n\n1599/QĐ- UBND;\r\n\n 30/10/2014 và 1807/QĐ- UBND, 05/12/2014\n\n56.107\n\n7.706\n\n6.316\n\n3.000\n\nVốn TW 45 tỷ (đã bố\r\n\n trí 4,7 tỷ). Vốn địa phương: 10 tỷ đồng (đã bố trí 3 tỷ đồng).\n\n3\n\nHệ thống thủy lợi phục vụ các xã nông thôn mới,\r\n\n khu vực 03 xã: xã Tân Long, Tân Long Hội và Tân An Hội, huyện Mang Thít, tỉnh\r\n\n Vĩnh Long\n\nB\n\nMang Thít\n\n3.517 ha\n\n2015- 2018\n\n1600/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2014 và 1809/QĐ-UBND ngày 05/12/2014\n\n65.745\n\n8.490\n\n7.000\n\n2.100\n\nVốn TW 57 tỷ (đã bố\r\n\n trí 7 tỷ). Vốn địa phương 7,8 tỷ (đã bố trí 1,49 tỷ).\n\n4\n\nHệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Hiếu\r\n\n Thành - Hiếu Nghĩa - Hiếu Nhơn, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nVũng Liêm\n\n3000 ha\n\n2013- 2017\n\n1768/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2012\n\n95.478\n\n44.527\n\n13.000\n\n7.000\n\nTW đã bố trí đủ 40\r\n\n tỷ. NS tỉnh 16,227 tỷ (đã bố trí 4,527 tỷ).\n\n5\n\nTrại lúa giống tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nLong Hồ\n\n5,2 ha\n\n2015- 2016\n\n1601/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2014\n\n23.112\n\n11.139\n\n1.500\n\n2.500\n\nVốn TW 10 tỷ (đã bố\r\n\n trí 1 tỷ). Vốn địa phương 12,5 tỷ đồng (đã bố trí 10 tỷ).\n\n6\n\nDự án thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản xen lúa xã Hiếu\r\n\n Phụng\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n776ha\n\n2014- 2017\n\n2732/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2009 và 1802/QĐ-UBND ngày 04/12/2014\n\n26.673\n\n17.423\n\n6.000\n\n9.000\n\n\n\n7\n\nDự án Kè sông Cổ Chiên - thành phố Vĩnh Long\n\nA\n\nTPVL\n\n10.775 m\n\n2009- 2017\n\n1025/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/5/2009\n\n1.417.000\n\n1.062.600\n\n45.118\n\n15.000\n\nTW không hỗ trợ vốn\n\n8\n\nHệ thống thủy lợi nội đồng Cái Tháp - Bà Phủ thuộc\r\n\n huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nLong Hồ\n\n500 ha\n\n2014- 2016\n\n1595/QĐ-UBND;\r\n\n 30/9/2013 và 700/QĐ-UBND ngày 27/4/2015\n\n24.840\n\n14.497\n\n7.300\n\n4.800\n\nVốn TW 11,8 tỷ (đã\r\n\n bố trí đủ vốn). Vốn địa phương 7,497 tỷ đồng (đã bố trí 2,697 tỷ).\n\n9\n\nHệ thống thủy lợi Rạch Ranh - Còng Cọc thuộc huyện\r\n\n Long Hồ và Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nLong Hồ-Tam Bình\n\n760 ha\n\n2014- 2016\n\n1594/QĐ-UBND;\r\n\n 30/9/2013 và 701/QĐ-UBND ngày 12/5/2015\n\n20.902\n\n13.855\n\n7.258\n\n3.000\n\nVốn TW 11 tỷ (đã bố\r\n\n trí đủ vốn). Vốn địa phương 5,855 tỷ đồng (đã bố trí 2,855 tỷ).\n\n10\n\nCống Kênh Đào xã Hựu Thành\n\nC\n\nTrà Ôn\n\n1224 ha\n\n2014- 2016\n\n1727/QĐ-SKHĐT-KT\r\n\n ngày 29/10/2014\n\n9.888\n\n7.850\n\n7.500\n\n1.000\n\n\n\n11\n\nCống Rạch Đình Bến Xe xã Ngãi Tứ\n\nC\n\nTam Bình\n\n400 ha\n\n2014- 2016\n\n1468/QĐ-SKHĐT-KT\r\n\n ngày 28/10/2013\n\n6.187\n\n2.115\n\n1.000\n\n4.000\n\n\n\nc\n\nLĩnh vực Quản lý Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51.879\n\n19.249\n\n11.400\n\n3.000\n\n\n\n1\n\nNhà ở xã hội khóm 2, phường 8, thành phố Vĩnh\r\n\n Long\n\nB\n\nTP. Vĩnh Long\n\n50 căn hộ\n\n2010- 2016\n\n1366/QĐ-UBND; ngày\r\n\n 13/8/2013, QĐ ĐC 1356/QĐ-UBND ngày 10/9/2014\n\n51.879\n\n19.249\n\n11.400\n\n3.000\n\nĐủ vốn cho DA\n\nd\n\nLĩnh vực Quốc phòng, An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n286.000\n\n78.500\n\n30.000\n\n40.000\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc Bộ CHQS tỉnh Vĩnh Long\n\nA\n\nTP. Vĩnh\r\n\n Long\n\n267 CBCS\n\n2013- 2016\n\n3720/QĐ-BQP ngày\r\n\n 05/10/2012\n\n286.000\n\n78.500\n\n30.000\n\n40.000\n\n\n\ne\n\nLĩnh vực công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91.713\n\n70.847\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n1\n\nKhu tái định cư Hòa Phú\n\nB\n\nLong Hồ\n\n35 ha\n\n2010- 2016\n\n1806/QĐ-UBND ngày\r\n\n 5/8/2010; QĐ ĐC số 1072/QĐ-UBND ngày 17/7/2014\n\n91.713\n\n70.847\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nVIII\n\nCÔNG TRÌNH KHỞI CÔNG MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n177.627\n\n-\n\n-\n\n38.675\n\n\n\na\n\nLĩnh vực Quản lý Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.000\n\n-\n\n-\n\n10.000\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc các đơn vị trực thuộc ngành Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nLong Hồ\n\n188 CB,CC\n\n2016- 2018\n\nCT 2154/QĐ-UBND \r\n\n ngày 13/10/2015\n\n40.000\n\n-\n\n-\n\n10.000\n\nHiện chưa có trụ sở,\r\n\n đang thuê trụ sở để làm việc.\n\nb\n\nLĩnh vực Quốc phòng, An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118.329\n\n-\n\n-\n\n22.675\n\n\n\n1\n\nTrụ sở Ban CHQS xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh\n\nC\n\nBình Minh\n\n6 CB,CS\n\n2016- 2018\n\n288/QĐ-SXD ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\nXã NTM GĐ 2016-\r\n\n 2020\n\n2\n\nTrụ sở Ban CHQS xã Phú Đức, huyện Long Hồ\n\nC\n\nLong Hồ\n\n6 CB,CS\n\n2016- 2018\n\n289/QĐ-SXD ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n1.154\n\n\n\n\n\n1.000\n\nXã NTM GĐ 2016-\r\n\n 2020\n\n3\n\nBồi hoàn mở rộng trụ sở làm việc Ban CHQS huyện Trà\r\n\n Ôn\n\nC\n\nTrà Ôn\n\n6.158,3 m2\n\n2016\n\n647/UBND-KTN ngày\r\n\n 09/3/2015\n\n4.500\n\n\n\n\n\n4.500\n\nĐối ứng vốn Bộ Quốc\r\n\n phòng\n\n4\n\nBồi hoàn mở rộng trụ sở làm việc Ban CHQS huyện\r\n\n Mang Thít\n\nC\n\nMang Thít\n\n4776,1 m2\n\n2016- 2018\n\n2169/QĐ-BQP ngày\r\n\n 09/6/2015\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\nĐối ứng vốn Bộ Quốc\r\n\n phòng\n\n5\n\nBồi hoàn trụ sở làm việc công an huyện Trà Ôn\n\nC\n\nTrà Ôn\n\n\n\n2016\n\n1972/UBND-KTN ngày\r\n\n 15/7/2014\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\nĐối ứng vốn Bộ\r\n\n Công an\n\n6\n\nBồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình xây\r\n\n dựng Khu huấn luyện, diễn tập của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tại huyện Vũng Liêm\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n8.537,5 m2\n\n2016\n\n3284/UBND-KTTH\r\n\n ngày 02/10/2015\n\n5.675\n\n-\n\n-\n\n5.675\n\nPhục vụ công tác\r\n\n huấn luyện, diễn tập (hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh)\n\n7\n\nTrung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc\r\n\n Công an tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nLong Hồ\n\n250 học viên\n\n2016- 2020\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n4.500\n\nĐối ứng với Bộ\r\n\n Công an\n\nc\n\nLĩnh vực Công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.298\n\n-\n\n-\n\n6.000\n\n\n\n\n\nBãi chôn lấp rác hợp vệ sinh số 2\n\nC\n\nLong Hồ\n\n2 ha\n\n2016- 2018\n\nCT: 2238/QĐ-UBND \r\n\n ngày 29/10/2015\n\n19.298\n\n-\n\n-\n\n6.000\n\nĐảm bảo xử lý rác\r\n\n thải, bảo vệ môi trường\n\nIX\n\nCHUYỂN SANG VỐN SỰ NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.854\n\nSở Tài chính phân\r\n\n bổ\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 (NGUỒN THU TỪ TIỀN SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án/công trình\n\nDự án nhóm\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nTG TH DA\n\nSố quyết định;\r\n\n ngày tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\nGhi chú\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n92.500\n\n63.470\n\n\n\nB.1\n\nPhân cấp cho huyện, tx, tp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63.000\n\n51.700\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vĩnh Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n14.000\n\n\n\n\n\n- Thị xã Bình Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n3.700\n\n\n\n\n\n- Huyện Long Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Huyện Mang Thít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Huyện Vũng Liêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Huyện Trà Ôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n7.000\n\n\n\n\n\n- Huyện Tam Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Huyện Bình Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n6.000\n\n\n\nB.2\n\nCấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.600\n\n11.770\n\n\n\n1\n\nHoàn nguồn hụt thu tiền sử dụng đất năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.416\n\n\n\n1.1\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu hành chính tỉnh và dân cư\r\n\n phường 9, thành phố Vĩnh Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.416\n\nHụt thu 2014:\r\n\n 9,815 tỷ, tiếp tục hoàn năm tiếp theo 5,399 tỷ\n\n1.2\n\nĐóng cửa bãi rác Hòa Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n2\n\nDuy tu sửa chữa cầu đường 10%, chỉnh lý hồ sơ đất\r\n\n đai 10% (chuyển sang vốn sự nghiệp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.900\n\n2.354\n\nChuyển sang vốn sự\r\n\n nghiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 (NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án/\r\n\n công trình\n\nDự án nhóm\n\nĐịa điểm Xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nTG TH DA\n\nSố quyết định;\r\n\n ngày tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\nGhi chú\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.350.918\n\n587.368\n\n250.670\n\n780.000\n\n\n\nC.I\n\nDỰ PHÒNG VÀ CÁC KHOẢN CHI THEO QUY ĐỊNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180.244\n\n\n\n1\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78.000\n\n\n\n2\n\nTrả nợ vốn vay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64.000\n\n\n\n3\n\nCác dự án do các tổ chức phi Chính phủ tài trợ\r\n\n (ĐƯ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\nTheo thông báo thực tế khi có Nhà tài trợ (tổ chức\r\n\n phi Chính phủ hỗ trợ)\n\n4\n\nQuyết toán, tất toán công trình hoàn thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.444\n\n\n\n5\n\nThanh toán nợ đọng XDCB phát sinh trước\r\n\n 31/12/2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n6\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.800\n\n\n\nC.II\n\nCÔNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP VÀ KHỞI CÔNG MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.350.918\n\n587.368\n\n250.670\n\n599.756\n\n\n\nI\n\nBố trí chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.863.500\n\n587.168\n\n250.670\n\n330.900\n\n\n\na\n\nLĩnh vực Giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n387.632\n\n147.725\n\n99.600\n\n141.800\n\n\n\n1\n\nTrường trung học cấp 2-3 Mỹ Phước\n\nC\n\nMang Thít\n\n1500hs\n\n2014- 2016\n\n2209/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 12/10/2010\n\n35.024\n\n20.630\n\n7.000\n\n11.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n2\n\nKhối 17 phòng học và các khối phụ trợ thuộc Trường\r\n\n THPT Lưu Văn Liệt\n\nB\n\nTPVL\n\n680hs\n\n2014- 2018\n\n2125/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 28/10/2011\n\n75.676\n\n19.000\n\n15.000\n\n20.500\n\n\n\n3\n\nTrường tiểu học Nhơn Phú C\n\nC\n\nMang Thít\n\n240hs\n\n2015- 2016\n\n1562/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 22/10/2014\n\n11.445\n\n2.000\n\n2.000\n\n7.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n4\n\nTrường tiểu học thị trấn Cái Vồn A\n\nC\n\nBình Minh\n\n1050hs\n\n2015- 2016\n\n1626/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 30/10/2014\n\n38.070\n\n4.700\n\n4.000\n\n15.000\n\n\n\n5\n\nTrường mầm non khu công nghiệp Hòa Phú\n\nC\n\nLong Hồ\n\n700hs\n\n2015- 2016\n\n1606/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 30/10/2014\n\n14.812\n\n8.282\n\n8.282\n\n6.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n6\n\nTrường tiểu học Nguyễn Hữu Huân, TP. Vĩnh Long\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\n875hs\n\n2013- 2016\n\n1779/QĐ-UBND\r\n\n 30/10/2013\n\n14.907\n\n10.800\n\n5.000\n\n3.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n7\n\nMở rộng trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh Vĩnh Long\r\n\n (hạng mục: thư viện điện tử)\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nThư viện 325 chỗ,\r\n\n nhà đa năng, xưởng may\n\n2014- 2016\n\n2730/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/12/2010\n\n27.359\n\n6.000\n\n4.000\n\n4.000\n\nThanh toán khối lượng hoàn thành hạng mục thư viện\r\n\n điện tử\n\n8\n\nTrường chuẩn quốc gia tại các xã Nông thôn mới\r\n\n (giai đoạn 2011-2015)\n\n\n\nhuyện, TX\n\n20 trường\n\n2014- 2016\n\n\n\n170.339\n\n76.313\n\n158.800\n\n75.300\n\n\n\n8.1\n\nTrường THCS Đông Thành.\n\nC\n\nBình Minh\n\n546 HS\n\n2015- 2016\n\n1045/QĐ-UBND\r\n\n 14/7/2014\n\n12.254\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.2\n\nTrường trung học cơ sở Ngãi Tứ\n\nC\n\nTam Bình\n\n470hs\n\n2015- 2016\n\n1612/QĐ-UBND\r\n\n 30/10/2014\n\n13.585\n\n7.100\n\n7.000\n\n4.900\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.3\n\nTrường Mẫu giáo Măng non\n\nC\n\nTam Bình\n\n355hs\n\n2015- 2016\n\n1610/QĐ-UBND\r\n\n 30/10/2014\n\n12.300\n\n6.100\n\n6.000\n\n3.900\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.4\n\nTrường Tiểu học Hòa Lộc B\n\nC\n\nTam Bình\n\n250hs\n\n2015- 2016\n\n1613/QĐ-UBND\r\n\n 31/10/2014\n\n12.918\n\n6.100\n\n6.000\n\n4.900\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.5\n\nTrường trung học cơ sở Tích Thiện\n\nC\n\nTrà Ôn\n\n630 HS\n\n2015- 2016\n\n1614/QĐ-UBND\r\n\n 30/10/2014\n\n19.546\n\n7.100\n\n7.000\n\n10.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.6\n\nTrường tiểu học Hiếu Nhơn B\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n265hs\n\n2015- 2016\n\n1609/QĐ-UBND\r\n\n 30/10/2014\n\n14.622\n\n7.000\n\n7.000\n\n5.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.7\n\nTrường mẫu giáo Hiếu Nhơn\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n390hs\n\n2015- 2016\n\n1613/QĐ-UBND 30/10/2014\n\n23.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n18.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.8\n\nTrường Tiểu học Thanh Bình B\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n315hs\n\n2015- 2016\n\n1608/QĐ-UBND\r\n\n 30/10/2014\n\n14.280\n\n8.913\n\n8.913\n\n2.100\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.9\n\nTrường THCS Bình Hòa Phước\n\nC\n\nLong Hồ\n\n540hs\n\n2015- 2016\n\n273/QĐ-UBND\r\n\n 04/3/2014\n\n14.928\n\n7.000\n\n7.000\n\n7.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.10\n\nTrường Tiểu học Chánh Hội B\n\nC\n\nMang Thít\n\n220 HS\n\n2015- 2016\n\n1560/QĐ-UBND\r\n\n 22/10/2014\n\n10.123\n\n5.500\n\n5.500\n\n4.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.11\n\nTrường Mẫu giáo Tuổi thơ 1\n\nC\n\nMang Thít\n\n165 HS\n\n2015- 2016\n\n1561/QĐ-UBND\r\n\n 22/10/2014\n\n10.496\n\n5.500\n\n5.500\n\n4.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n8.12\n\nTrường Tiểu học Tân Long A\n\nC\n\nMang Thít\n\n290 HS\n\n2014- 2016\n\n672/QĐ-UBND\r\n\n 06/5/2014\n\n12.287\n\n6.000\n\n6.000\n\n5.500\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\nb\n\nLĩnh vực y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.152.755\n\n304.258\n\n97.000\n\n107.700\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnh viện\r\n\n đa khoa Vĩnh Long (phần xây dựng mới)\n\nA\n\nTP. Vĩnh Long\n\n600 giường\n\n2013- 2018\n\n635/QĐ-UBND\r\n\n 11/4/2013\n\n968.000\n\n180.050\n\n75.400\n\n80.000\n\nPhần XL: TW 250 tỷ (đã bố trí 51,4 tỷ), NS tỉnh\r\n\n 337 tỷ (đã bố trí 127 tỷ).\n\n2\n\nBệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nLong Hồ\n\n100 giường\n\n2012-2016\n\n1035/QĐ-UBND,\r\n\n 09/7/2014\n\n116.191\n\n98.706\n\n49.300\n\n5.700\n\nBố trí đủ vốn\n\n3\n\nBệnh viện đa khoa khu vực Hòa Phú, huyện Long Hồ\n\nB\n\nLong hồ\n\n50 giường\n\n2014- 2018\n\n1936/QĐ-UBND,\r\n\n 13/10/2011\n\n68.564\n\n25.502\n\n17.000\n\n22.000\n\n\n\nc\n\nLĩnh vực Văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n210.975\n\n82.730\n\n17.000\n\n34.200\n\n\n\n1\n\nBia chiến thắng Bắc nước xoáy\n\nC\n\nVũng Liêm\n\nBia cao 6,5 m\n\n2015- 2016\n\n1642/QĐ-UBND\r\n\n 31/10/2014\n\n13.870\n\n3.350\n\n3.200\n\n9.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n2\n\nKhu lưu niệm cố Giáo sư viện sĩ Trần Đại Nghĩa\n\nB\n\nTam Bình\n\n1.698 m2\r\n\n + quảng trường 2000 m2\n\n2013- 2016\n\n1162/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/7/2013\n\n51.000\n\n44.020\n\n17.934\n\n5.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp Trung tâm hoạt động thanh thiếu\r\n\n niên tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nTPVL\n\nNhà đa năng 1176 m2\n\n2016- 2020\n\n1738/QĐ-UBND\r\n\n 29/10/2014\n\n8.716\n\n4.160\n\n4.000\n\n4.200\n\nĐáp ứng nhu cầu học tập, vui chơi của thanh niên.\r\n\n Đã bổ sung KH năm 2015: 4 tỷ đồng\n\n4\n\nTrung tâm văn hóa - Thể thao xã Hòa Phú\n\nC\n\nXã Hòa Phú, huyện\r\n\n Long Hồ\n\n355 m2\n\n2015- 2016\n\n4672/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2014\n\n5.187\n\n2.000\n\n2.000\n\n1.000\n\nBố trí đủ vốn theo TĐN\n\n5\n\nNhà văn hóa lao động tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nLong hồ\n\nHội trường 600 chỗ,\r\n\n HM phụ\n\n2014- 2017\n\n2147/QĐ-UBND 30/9/2010\n\n132.202\n\n29.200\n\n10.000\n\n15.000\n\nnhu cầu đối với phần NS tỉnh còn 20 tỷđ\n\nd\n\nLĩnh vực Thông tin truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.990\n\n8.085\n\n10.300\n\n11.000\n\n\n\n1\n\nTriển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh\r\n\n thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước,\r\n\n hệ thống bảo mật, giám sát và quản lý mạng\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nPhần mềm + Thiết bị\n\n2014- 2016\n\n1835/QĐ-UBND\r\n\n 11/11/2013\n\n11.996\n\n5.000\n\n3.000\n\n6.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n2\n\nXây dựng dự án cơ sở dữ liệu hạ tầng bưu chính viễn\r\n\n thông trên hệ thống thông tin địa lý GIS\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nPhần mềm\n\n2015- 2016\n\n1835/QĐ-UBND\r\n\n 11/11/2013\n\n3.912\n\n1.035\n\n1.000\n\n2.500\n\nBố trí đủ vốn\n\n3\n\nXây dựng hệ thống thông tin chuyên ngành nông\r\n\n nghiệp và phát triển nông thôn\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nPhần mềm\n\n2015-2016\n\n1533/QĐ-UBND\r\n\n 17/10/2014\n\n2.250\n\n1.050\n\n1.000\n\n1.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n4\n\nTin học hóa công tác hộ tịch\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nPhần mềm\n\n2015- 2016\n\n1627/QĐ-UBND\r\n\n 31/10/2014\n\n2.832\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.500\n\nBố trí đủ vốn\n\ne\n\nLĩnh vực Khoa học, công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.032\n\n13.970\n\n6.670\n\n6.000\n\n\n\n1\n\nĐầu tư trang thiết bị kỹ thuật kiểm định hiệu chuẩn\r\n\n đo lường, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2013-2014\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nThiết bị\n\n2013- 2016\n\n1161/QĐ-UBND;\r\n\n 27/7/2012\n\n11.553\n\n6.670\n\n3.170\n\n3.000\n\nBố trí đủ vốn\n\n2\n\nĐầu tư nâng cao năng lực hoạt động của phòng phân\r\n\n tích kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn ISO: 17025 và ứng dụng chuyển giao công nghệ\r\n\n sinh học thuộc Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh\r\n\n Long\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\nThiết bị\n\n2013- 2016\n\n1162/QĐ-UBND;\r\n\n 27/7/2012\n\n10.479\n\n7.300\n\n3.500\n\n3.000\n\nBố trí đủ vốn\n\nf\n\nHỗ trợ giao thông nông thôn theo NQ TW 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69.116\n\n30.400\n\n20.100\n\n21.200\n\n\n\n\n\nHuyện Long Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.814\n\n4.000\n\n4.000\n\n3.500\n\n\n\n1\n\nĐường từ ấp Phước Hòa - ấp Phước Lộc (từ QL1 - Cầu\r\n\n chữ Y) xã Hòa Phú\n\nC\n\nXã Hòa Phú\n\n3000 m\n\n2015- 2016\n\n4577/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/10/2014\n\n9.814\n\n4.000\n\n4.000\n\n3.500\n\n\n\n\n\nHuyện Mang Thít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.937\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n2\n\nĐường nhựa Cái Sao - Chánh Thuận (tuyến từ ĐT 903\r\n\n - Tân Lập đến đường 26/3)\n\nC\n\nXã Chánh Hội\n\n5000 m\n\n2015-2016\n\n146/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/2/2014\n\n14.937\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\nHuyện Vũng Liêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.275\n\n4.300\n\n4.300\n\n4.200\n\n\n\n3\n\nĐường liên ấp Thái Bình - Thanh Phong, xã Thanh\r\n\n Bình\n\nC\n\nXã Thanh Bình\n\n4.084m\n\n2015-2016\n\n1481/QĐ-UBND ngày\r\n\n 08/10/2014\n\n11.275\n\n4.300\n\n4.300\n\n4.200\n\n\n\n\n\nTX Bình Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33.090\n\n17.100\n\n6.900\n\n8.500\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã từ cầu Đôi Ma xã Đông Bình đến cụm tuyến\r\n\n dân cư vượt lũ xã Đông Thạnh\n\nC\n\nXã Đông Thạnh - Xã\r\n\n Đông Bình\n\n1400m\n\n2015-2016\n\n778/QĐ-SKHĐT ngày\r\n\n 28/5/2014\n\n8.275\n\n5.600\n\n700\n\n1.600\n\n\n\n5\n\nĐường liên xã Đông Thành - Đông Bình (Hạng mục: nền\r\n\n đường)\n\nC\n\nXã Đông Thành - Xã\r\n\n Đông Bình\n\n5.600 m\n\n2015-2016\n\n1770/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2012\n\n14.818\n\n4.500\n\n4.500\n\n5.500\n\n\n\n6\n\nĐường từ xã Mỹ Hòa đến cầu Rạch Chanh. Hạng mục:\r\n\n Mặt đường.\n\nC\n\nXã Mỹ Hoà\n\n5641m\n\n2015-2016\n\n3232/QĐ.UBND ngày\r\n\n 31/10/2012\n\n9.997\n\n7.000\n\n1.700\n\n1.400\n\n\n\ng\n\nLĩnh vực Nông nghiệp - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44.751\n\n28.126\n\n17.000\n\n9.000\n\n\n\n1\n\nHệ thống thủy lợi các xã NTM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44.751\n\n28.126\n\n17.000\n\n9.000\n\n\n\n1.1\n\nHTTL phục vụ NTM xã Bình Hòa Phước\n\nC\n\nBình Hoà Phước\n\n280 ha\n\n2015-2016\n\n1710/QĐ-SKHĐT- KT;\r\n\n 28/10/2014\n\n9.661\n\n5.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n\n\n1.2\n\nKCH cống đập phục vụ xã NTM: xã Thanh Bình huyện\r\n\n Vũng Liêm\n\nC\n\nThanh Bình\n\n600 ha\n\n2014-2016\n\n254/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/02/2014\n\n14.355\n\n11.064\n\n6.000\n\n1.000\n\n\n\n1.3\n\nHTTL phục vụ 02 xã NTM: xã Thành Đông, xã Tân\r\n\n Bình\n\nC\n\nBình Tân\n\n7.000 ha\n\n2014-2017\n\n1790/QĐ-UBND, 30/10/2013\r\n\n và 790/QĐ-UBND ngày 12/5/2015\n\n20.735\n\n12.062\n\n6.000\n\n4.000\n\n\n\nII\n\nCông trình khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n487.418\n\n200\n\n-\n\n268.856\n\n\n\nII.1\n\nChương trình NTM năm 2016 (Đầu tư các xã điểm\r\n\n NTM trong 27 xã điểm GĐ 2016-2020)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n353.523\n\n-\n\n-\n\n205.706\n\nCó phụ lục III.1 chi tiết kèm theo\n\nII.2\n\nKhởi công mới (Đối với các công trình ngoài 27\r\n\n xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n133.895\n\n200\n\n-\n\n63.150\n\n\n\na\n\nLĩnh vực Giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n-\n\n-\n\n9.500\n\n\n\n1\n\nHT xử lý nước thải thuộc Trung tâm chữa bệnh -\r\n\n giáo dục lao động xã hội tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nTam Bình\n\n100 m3/ngày\n\n2016-2018\n\n282/QĐ-SXD, ngày\r\n\n 29/10/2015\n\n6.100\n\n-\n\n-\n\n5.500\n\nPhục vụ tốt nhu cầu chữa bệnh, giáo dục cho các đối\r\n\n tượng cai nghiện ma túy tại trung tâm\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp trung tâm công tác xã hội tỉnh Vĩnh\r\n\n Long\n\nC\n\nLong Hồ\n\nCải tạo\n\n2016-2018\n\n283/QĐ-SXD, ngày\r\n\n 29/10/2015\n\n8.900\n\n-\n\n-\n\n4.000\n\nPhục vụ tốt nhu cầu giáo dục, dạy nghề cho người\r\n\n cô đơn, trẻ em mồ côi\n\nb\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43.000\n\n-\n\n-\n\n10.000\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Y tế huyện Long Hồ\n\nC\n\nLong Hồ\n\n37 CNC\n\n2016-2018\n\nCT: 2214/QĐ-UBND ,\r\n\n ngày 28/10/2015\n\n43.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\nCông trình cấp thiết, đang xuống cấp nặng\n\nc\n\nLĩnh vực Văn hóa - Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.208\n\n-\n\n-\n\n6.000\n\n\n\n1\n\nNhà tập luyện thể thao\n\nC\n\nTPVL\n\nnhà tiền chế\n\n2016-2018\n\nCT: 2208/QĐ-UBND ,\r\n\n ngày 28/10/2015\n\n3.028\n\n-\n\n-\n\n3.000\n\nĐáp ứng nhu cầu tập luyện của Trường Năng khiếu\r\n\n thể dục thể thao\n\n2\n\nNhà tập luyện thi đấu thể thao\n\nC\n\nTPVL\n\nnhà tiền chế\n\n2016-2018\n\nCT: 2209/QĐ-UBND ,\r\n\n ngày 28/10/2015\n\n3.180\n\n-\n\n-\n\n3.000\n\nĐáp ứng nhu cầu tập luyện của Trung tâm thể dục\r\n\n thể thao\n\nd\n\nLĩnh vực Thông tin truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.418\n\n200\n\n-\n\n4.300\n\n\n\n1\n\nXây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản chỉ đạo\r\n\n điều hành của UBND tỉnh Vĩnh Long\n\nC\n\nTPVL\n\nPhần mềm\n\n2016-2018\n\n2255/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n6.000\n\n200\n\n\n\n3.000\n\nPhục vụ công tác chỉ đạo điều hành, quản lý nhà\r\n\n nước\n\n2\n\nXây dựng kiến trúc chính quyền điện tử Vĩnh Long\n\nC\n\nTPVL\n\nPhần mềm\n\n2016-2017\n\nCT: 2217/QĐ-UBND ,\r\n\n ngày 28/10/2015\n\n1.418\n\n\n\n\n\n1.300\n\nPhục vụ nền hành chính điện tử, đồng thời đáp ứng\r\n\n yêu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực chuyên môn\n\ne\n\nLĩnh vực công cộng - QLNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.602\n\n-\n\n-\n\n19.500\n\n\n\n1\n\nHệ thống thoát nước vỉa hè đường Phan Đình Phùng\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\n0,675 km\n\n2016-2018\n\n575a/QĐ-SGTVT;\r\n\n ngày 30/10/2015\n\n6.000\n\n\n\n\n\n4.500\n\nCông trình cấp bách chống ngập úng khu vực phường\r\n\n 8, TPVL\n\n2\n\nHạ tầng kỹ thuật Trung tâm công tác xã hội tỉnh\r\n\n Vĩnh Long\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\n5,35 ha\n\n2016-2020\n\n\n\n23.030\n\n\n\n\n\n10.000\n\nĐối ứng với Trung ương, tỉnh đầu tư phần hạ tầng\n\n3\n\nKhu hành chính xã Hậu Lộc, huyện Tam Bình\n\nC\n\nTam Bình\n\n42 CB, CC\n\n2016-2018\n\nCT: 2451/QĐ-UBND \r\n\n ngày 17/11/2015\n\n11.572\n\n\n\n\n\n5.000\n\nCông trình xuống cấp, Xã điểm NTM giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nf\n\nHỗ trợ giao thông nông thôn theo NQ TW 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.200\n\n-\n\n-\n\n4.300\n\n\n\n1\n\nĐường liên xã Thanh Bình - Quới Thiện (đoạn ấp\r\n\n Lăng-Thái Bình)\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n827 m\n\n2016-2018\n\n557/QĐ-SGTVT ngày\r\n\n 22/10/2015\n\n11.200\n\n\n\n\n\n4.300\n\nKết nối toàn tuyến Thanh Bình - Quới Thiện\n\ng\n\nNước sạch nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n-\n\n-\n\n3.500\n\n\n\n1\n\nNâng cấp công suất, mở rộng tuyến ống tuyến cấp\r\n\n nước Mỹ An 1, xã Mỹ An, huyện Mang Thít\n\nC\n\nMang Thít\n\n4.142 m\n\n2016-2018\n\n220/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n3.500\n\n\n\n\n\n3.500\n\nPhục vụ nhu cầu nhu cầu sinh hoạt của người dân,\r\n\n sản xuất kinh doanh của DN\n\nh\n\nCác nhiệm vụ chi đầu tư khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.967\n\n\n\n\n\n6.050\n\n\n\n1\n\nĐường vườn ổi, phường 3, thành phố Vĩnh Long\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\n1,081km\n\n2016-2018\n\n\n\n5.917\n\n\n\n\n\n5.000\n\nĐường bị xuống cấp, lún sụt, không đảm bảo an\r\n\n toàn giao thông trong đi lại của người dân, chỉnh trang đô thị\n\n2\n\nHỗ trợ chợ xã nông thôn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.050\n\n-\n\n-\n\n1.050\n\n\n\n2.1\n\nChợ Tân Thới, xã Tân Hạnh - Long Hồ\n\nC\n\nLong Hồ\n\n100 m2\n\n2016-2018\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n350\n\nXã chưa có chợ\n\n2.2\n\nChợ Ba Phố, xã Bình Ninh - Tam Bình\n\nC\n\nTam Bình\n\n100 m2\n\n2016-2018\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n350\n\nXã chưa có chợ\n\n2.3\n\nChợ xã Hiếu Nhơn, Vũng Liêm\n\nC\n\nVũng Liêm\n\n100 m2\n\n2016-2018\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n350\n\nXã chưa có chợ\n\n\n\nPHỤ LỤC III.1\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016\r\n\n(NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC XÃ ĐIỂM NTM THUỘC 27 XÃ ĐIỂM NTM)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án/công trình\n\nDự án nhóm (1)\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nThời gian THDA\n\nSố QĐ; ngày\r\n\n tháng, năm\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch\r\n\n 2016-2020 (Tỉnh hỗ trợ cho cấp huyện)\n\nKế hoạch 2016\n\nGhi chú\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n353.523\n\n-\n\n283.606\n\n205.706\n\n\n\nI\n\nChương trình NTM (27 xã điểm GĐ 2016-2020)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n353.523\n\n-\n\n283.606\n\n205.706\n\n\n\na\n\nLĩnh vực Giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n201.206\n\n-\n\n161.500\n\n111.300\n\n\n\n1\n\nTrường chuẩn QG tại các xã Nông thôn mới (giai đoạn\r\n\n 2016-2020)\n\n\n\nCác huyện, thị xã\n\n55 trường\n\n2016-2020\n\n\n\n201.206\n\n-\n\n161.500\n\n111.300\n\n\n\n1.1\n\nTrường Mẫu giáo Khai Trí\n\nC\n\nMỹ Hoà\n\n216 hs\n\n2016-2018\n\n2266/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n13.200\n\n-\n\n11.200\n\n6.000\n\n\n\n1.2\n\nTrường Tiểu học Mỹ Hòa C\n\nC\n\nMỹ Hoà\n\n417 hs\n\n2016-2018\n\n2265/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n18.000\n\n-\n\n14.400\n\n7.000\n\n\n\n1.3\n\nTrường THCS Mỹ Hoà\n\nC\n\nMỹ Hoà\n\n460 hs\n\n2016-2018\n\n2267/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\n\n13.500\n\n-\n\n11.100\n\n6.000\n\n\n\n1.4\n\nTrường mầm non Họa Mi\n\nC\n\nThuận An\n\n253 hs\n\n2016-2018\n\n2268/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n13.000\n\n-\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\n1.5\n\nTrường Mẫu giáo Hoa Lan\n\nC\n\nThuận An\n\n245 hs\n\n2016-2018\n\n2269/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n12.600\n\n-\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\n1.6\n\nTrường Tiểu học Thuận An C\n\nC\n\nThuận An\n\n350 hs\n\n2016-2018\n\n2270/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n14.000\n\n-\n\n11.700\n\n5.700\n\n\n\n1.7\n\nTrường THCS Thuận An\n\nC\n\nThuận An\n\n700 hs\n\n2016-2018\n\n2264/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n31.000\n\n-\n\n23.800\n\n11.500\n\n\n\n1.8\n\nTrường Mẫu giáo Tuổi Thơ II\n\nC\n\nAn Phước\n\n250hs\n\n2016-2018\n\n275/QĐ-SXD ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n9.644\n\n-\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n1.9\n\nTrường Mẫu giáo Tân An Luông\n\nC\n\nTân An Luông\n\n380hs\n\n2016-2018\n\n280A/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n10.425\n\n-\n\n8.400\n\n8.400\n\n\n\n1.10\n\nTrường Tiểu học Lê Thanh Vân\n\nC\n\nTân An Luông\n\n280hs\n\n2016-2018\n\n275/QĐ-SXD ngày\r\n\n 27/10/2015\n\n11.494\n\n-\n\n8.800\n\n8.800\n\n\n\n1.11\n\nTrường tiểu học Xuân Hiệp B\n\nC\n\nXuân Hiệp\n\n200hs\n\n2016-2018\n\n278/QĐ-SXD ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n7.200\n\n\n\n5.700\n\n5.700\n\ncông trình cấp thiết, có vốn NGO hỗ trợ\n\n1.12\n\nTrường THCS Thới Hoà\n\nC\n\nThới Hoà\n\n660hs\n\n2016-2018\n\nCT: 1634/QĐ-UBND \r\n\n ngày 04/9/2015\n\n12.343\n\n-\n\n10.200\n\n10.200\n\n\n\n1.13\n\nTrường Mầm non Hoa Mai, xã Hậu Lộc, huyện Tam\r\n\n Bình\n\nC\n\nHậu Lộc\n\n220hs\n\n2016-2018\n\n2063/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/10/2015\n\n8.000\n\n-\n\n6.100\n\n6.100\n\n\n\n1.14\n\nTrường mẫu giáo Sơn Ca, xã Tân Lược, huyện Bình\r\n\n Tân\n\nC\n\nTân Lược\n\n569hs\n\n2016-2018\n\nCT: 1903/QĐ-UBND \r\n\n ngày 02/10/2015\n\n12.000\n\n\n\n9.900\n\n9.900\n\n\n\n1.15\n\nTrường tiểu học Phước Hậu B, xã Phước Hậu, huyện\r\n\n Long Hồ\n\nC\n\nPhước Hậu\n\n450hs\n\n2016-2018\n\nCT: 1912/QĐ-UBND \r\n\n ngày 05/10/2015\n\n14.800\n\n\n\n12.200\n\n8.000\n\nTrường bị ngập nước vào mùa mưa lũ\n\nb\n\nLĩnh vực Văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.175\n\n-\n\n22.631\n\n22.631\n\n\n\n1\n\nTrung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa thể\r\n\n thao ấp và sân bóng đá xã thuộc các xã nông thôn mới\n\n\n\nhuyện, thị xã\n\n25 xã, 25 ấp, 3\r\n\n sân BĐ\n\n2016-2020\n\n\n\n33.186\n\n-\n\n20.601\n\n20.601\n\n\n\n1.1\n\nTrung tâm văn hóa - thể thao xã Thuận An\n\nC\n\nThuận An\n\n2.500m2\n\n2016-2018\n\n272/QĐ-SXD ngày\r\n\n 27/10/2015\n\n5.900\n\n-\n\n3.880\n\n3.880\n\n\n\n1.2\n\nNhà Văn hóa - Thể thao cụm ấp Thuận Nghĩa A - Thuận\r\n\n Nghĩa B - Thuận Thành B - Thuận Thới\n\nC\n\nThuận An\n\n1000m2\n\n2016-2018\n\n271/QĐ-SXD ngày\r\n\n 27/10/2015\n\n3.900\n\n-\n\n2.356\n\n2.356\n\n\n\n1.3\n\nTrung tâm văn hóa - thể thao xã An Phước\n\nC\n\nAn Phước\n\n2000m2\n\n2016-2018\n\n273/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 27/10/2015\n\n3.200\n\n-\n\n2.260\n\n2.260\n\n\n\n1.4\n\nNhà văn hóa - Khu thể thao cụm ấp Phú Hội - Phú\r\n\n An - Phú Bình\n\nC\n\nAn Phước\n\n1500m2\n\n2016-2018\n\n274/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 27/10/2015\n\n1.800\n\n-\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\n1.5\n\nTrung tâm văn hóa thể thao xã Tân An Luông\n\nC\n\nTân An Luông\n\n2000m2\n\n2016-2018\n\n280/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n7.036\n\n-\n\n4.085\n\n4.085\n\n\n\n1.6\n\nTrung tâm văn hóa - thể thao xã Thới Hoà\n\nC\n\nThới Hoà\n\n3000m2\n\n2016-2018\n\n277/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n8.450\n\n-\n\n4.600\n\n4.600\n\n\n\n1.7\n\nNhà văn hóa - thể thao cụm ấp Tường Nghĩa - Tường\r\n\n Tín - Tường Thọ\n\nC\n\nThới Hoà\n\n2000m2\n\n2016-2018\n\n276/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n2.900\n\n-\n\n2.120\n\n2.120\n\n\n\n2\n\nSân bóng đá cụm thuộc các xã nông thôn mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.989\n\n-\n\n2.030\n\n2.030\n\n\n\n2.1\n\nSân bóng đá cụm xã An Phước - Chánh An\n\nC\n\nAn Phước\n\n6000m2\n\n2016-2018\n\nCT: 1647/QĐ-UBND ;\r\n\n ngày 07/9/2015\n\n4.300\n\n-\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n2.2\n\nSân bóng đá cụm xã Tân An Luông - Trung Chánh -\r\n\n Tân Quới Trung\n\nC\n\nTân An Luông\n\n7000m2\n\n2016-2018\n\n281/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n1.689\n\n-\n\n1.030\n\n1.030\n\n\n\nc\n\nLĩnh vực Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.400\n\n-\n\n825\n\n825\n\n\n\n1\n\nNghĩa trang nhân dân cụm thuộc các xã điểm nông\r\n\n thôn mới\n\nC\n\nCác huyện, thị\n\nTheo quy TC định\n\n2016-2020\n\n\n\n2.400\n\n-\n\n825\n\n825\n\n\n\n1.1\n\nNghĩa trang Nhân dân cụm xã An Phước - Chánh An\n\nC\n\nAn Phước\n\n5000m2\n\n2016-2018\n\n279/QĐ-SXD; ngày\r\n\n 28/10/2015\n\n2.400\n\n-\n\n825\n\n825\n\n\n\nd\n\nLĩnh vực giao thông nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64.939\n\n-\n\n56.400\n\n42.900\n\n\n\n\n\nHỗ trợ giao thông nông thôn theo NQ TW 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64.939\n\n-\n\n56.400\n\n42.900\n\n\n\n\n\nHuyện Tam Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.908\n\n-\n\n16.200\n\n10.200\n\n\n\n1\n\nCầu Phú Yên\n\nC\n\nTân Phú\n\n45m\n\n2016-2018\n\n559/QĐ-SGTVT; ngày\r\n\n 23/10/2015\n\n8.300\n\n\n\n6.200\n\n6.200\n\nCầu đang xuống cấp nặng\n\n2\n\nĐường ấp 5 - Long Công\n\nC\n\nPhú Lộc\n\n1,93km\n\n2016-2018\n\nCT: 1257/QĐ-UBND ; ngày\r\n\n 30/10/2015\n\n12.608\n\n\n\n10.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\nHuyện Vũng Liêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.863\n\n-\n\n15.400\n\n15.400\n\n\n\n1\n\nĐường Bào Xếp - Ấp 4\n\nC\n\nTân An Luông\n\n2,836 km\n\n2016-2018\n\n551/QĐ-SGTVT ngày\r\n\n 22/10/2015\n\n9.863\n\n\n\n8.800\n\n8.800\n\n\n\n2\n\nĐường ấp 7 - ấp 8 (đường Phú Hữu)\n\nC\n\nTrung Ngãi\n\n1 km\n\n2016-2018\n\n556/QĐ-SGTVT ngày\r\n\n 22/10/2015\n\n3.027\n\n-\n\n2.300\n\n2.300\n\nĐể kết nối thông suốt toàn tuyến\n\n3\n\nCầu Rạch Rừng\n\nC\n\nTrung Ngãi\n\n49m\n\n2016-2018\n\n555/QĐ-SGTVT ngày\r\n\n 22/10/2015\n\n6.000\n\n\n\n4.300\n\n4.300\n\nĐể kết nối thông suốt toàn tuyến\n\n\n\nHuyện Trà Ôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34.168\n\n-\n\n24.800\n\n17.300\n\n\n\n1\n\nĐường Tường Phước - Tường Thọ - Hiệp Thuận.\n\nC\n\nThới Hoà\n\n3 km\n\n2016-2018\n\n545/QĐ-SGTVT; ngày\r\n\n 21/10/2015\n\n13.200\n\n\n\n10.200\n\n10.200\n\n\n\n2\n\nCầu Rạch Bần\n\nC\n\nThới Hoà\n\n36m\n\n2016-2018\n\n546/QĐ-SGTVT; ngày\r\n\n 21/10/2016\n\n5.100\n\n\n\n3.600\n\n3.600\n\n\n\n3\n\nĐường Tường Tín - Tường Hưng\n\nC\n\nThới Hoà\n\n\n\n2016-2018\n\nCT: 2228/QĐ-UBND ;\r\n\n ngày 29/10/2015\n\n15.868\n\n\n\n11.000\n\n3.500\n\n\n\ne\n\nChương trình nước sạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.985\n\n-\n\n35.000\n\n23.500\n\n\n\n1\n\nMở rộng tuyến ống TCN xã Thới Hoà\n\nC\n\nThới Hoà\n\n\n\n2016-2018\n\nCT: 2176/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015\n\n8.800\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nChương trình nước sạch nông thôn lồng ghép với nước\r\n\n sạch xã điểm NTM giai đoạn 2016-2020\n\n2\n\nHTCN Hòa Ninh 2\n\nC\n\nHoà Ninh\n\n47.350m\n\n2016-2018\n\nCT: 2166/QĐ-UBND \r\n\n ngày 26/10/2015\n\n14.980\n\n-\n\n14.000\n\n7.000\n\n3\n\nMở rộng tuyến ống trạm cấp nước xã Tân Quới Trung\n\n\n\nTân Quới Trung\n\n42.380 m\n\n2016-2018\n\nCT: 2165/QĐ-UBND \r\n\n ngày 26/10/2015\n\n9.300\n\n\n\n8.500\n\n4.000\n\n4\n\nMở rộng tuyến ống trạm cấp nước xã Hiếu Nghĩa\n\nC\n\nHiếu Nghĩa\n\n21.500m\n\n2016-2018\n\nCT: 2174/QĐ-UBND \r\n\n ngày 26/10/2015\n\n4.905\n\n-\n\n4.500\n\n4.500\n\ng\n\nLĩnh vực thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.818\n\n-\n\n7.250\n\n4.550\n\n\n\n\n\nHuyện Vũng Liêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.218\n\n-\n\n5.200\n\n2.500\n\n\n\n1\n\nCống Tám Cướng\n\nC\n\nTrung Hiệp\n\n250 ha\n\n2016-2018\n\nCT: 2155/QĐ-UBND \r\n\n ngày 23/10/2015\n\n5.218\n\n\n\n5.200\n\n2.500\n\n\n\n\n\nHuyện Mang Thít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.600\n\n\n\n2.050\n\n2.050\n\n\n\n1\n\nKiên cố hóa đập Cái Sơn\n\nC\n\nAn Phước\n\n30-35m\n\n2016-2017\n\n08/QĐ-SNNPTNT ngày\r\n\n 29/10/2015\n\n1.400\n\n\n\n1.100\n\n1.100\n\n\n\n2\n\nKiên cố hóa đập Mười Mụ\n\nC\n\nAn Phước\n\n25-30m\n\n2016-2017\n\n09/QĐ-SNNPTNT ngày\r\n\n 29/10/2015\n\n1.200\n\n\n\n950\n\n950\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 (NGUỒN VƯỢT THU XSKT NĂM\r\n\n2014)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án/công trình\n\nDự án nhóm\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế\n\nTG TH DA\n\nSố quyết định;\r\n\n ngày tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n374.538\n\n72.736\n\n59.000\n\n50.000\n\na\n\nLĩnh vực giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n374.538\n\n72.736\n\n59.000\n\n50.000\n\n\n\nCông trình chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n374.538\n\n72.736\n\n59.000\n\n50.000\n\n1\n\nĐường vào khu công nghiệp Bình Minh\n\nB\n\nBình Mình\n\n1.123m\n\n2010-2018\n\n2186/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2007 và 1121/QĐ-UBND ngày 7/7/2008\n\n82.235\n\n43.736\n\n30.000\n\n15.000\n\n2\n\nĐường Tân Phú xã Tân Hoà, TPVL\n\nB\n\nTP. Vĩnh Long\n\n4.049m\n\n2014- 2018\n\n929/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/6/2012 và 1420/QĐ-UBND ngày 30/9/2014\n\n115.505\n\n15.000\n\n15.000\n\n10.000\n\n3\n\nĐường giao thông khu du lịch sinh thái xã Tân\r\n\n Ngãi - Trường An, TPVL\n\nB\n\nTP. Vĩnh Long\n\n2.036m\n\n2013- 2015\n\n1319/QĐ-UBND ngày\r\n\n 6/8/2013\n\n129.020\n\n7.000\n\n7.000\n\n10.000\n\n4\n\nĐường vào Khu dân cư Phước Thọ và khu đất mở rộng\r\n\n trường Đại học Xây dựng Miền Tây (khu B)\n\nC\n\nTP. Vĩnh Long\n\n433m\n\n2015- 2017\n\n1720/QĐ-UBND ngày 29/10/2009\r\n\n và 1698/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 và 1040/QĐ-UBND ngày 22/7/2015\n\n47.778\n\n7.000\n\n7.000\n\n15.000\n\nGhi chú: Trong năm 2016 xác định nguồn vượt\r\n\nthu năm 2015 sẽ bố trí bổ sung cho đủ vốn hoàn thành các công trình trong năm\r\n\n2016.\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016\r\n\n(NGUỒN DO ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG TÀI TRỢ NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án/công trình\n\nDự án nhóm\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nTG TH DA\n\nSố quyết định;\r\n\n ngày tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n671.802\n\n33.800\n\n33.800\n\n633.000\n\n1\n\nChương trình nước sạch nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhiều quyết định\n\n60.696\n\n33.800\n\n33.800\n\n24.000\n\n2\n\nCầu Ngang, phường 3\n\nB\n\nTPVL\n\nHL93\n\n2016- 2020\n\n2513/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/12/2011\n\n44.000\n\n\n\n\n\n44.000\n\n3\n\nNâng cấp, mở rộng đường Mậu Thân thành phố Vĩnh\r\n\n Long tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nTPVL\n\n1.996 m\n\n2016- 2020\n\n\n\n285.000\n\n\n\n\n\n285.000\n\n4\n\nCông viên truyền hình Vĩnh Long\n\nB\n\nTPVL\n\nCông viên 4,6ha\n\n2015- 2019\n\nCT: 74/HĐND ngày\r\n\n 21/10/2010\n\n161.262\n\n-\n\n\n\n160.000\n\n5\n\nĐường vào công viên truyền hình Vĩnh Long\n\nB\n\nTPVL\n\n3 đường kết nối\n\n2015- 2019\n\nCT: 73/HĐND ngày 21/10/2010\n\n120.844\n\n-\n\n\n\n120.000\n\nGhi chú: Riêng Đề án phổ cập giáo dục mầm\r\n\nnon trẻ 5 tuổi (tổng mức đầu tư 168 tỷ đồng, được đầu tư từ năm 2015 do Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Vĩnh Long tài trợ trực tiếp cho huyện, thị xã, thành\r\n\nphố).\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 (NGUỒN VỐN VAY TÍN DỤNG\r\n\nƯU ĐÃI)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án/công trình\n\nDự án nhóm\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nTG TH DA\n\nSố quyết định;\r\n\n ngày tháng, năm ban hành\n\nTổng mức đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí từ khởi công đến 31/12/2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2015\n\nKế hoạch năm\r\n\n 2016\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n554.661\n\n205.436\n\n145.000\n\n200.000\n\nI\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP - THỦY LỢI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.698\n\n20.636\n\n11.000\n\n13.000\n\n1\n\nHTTL phục vụ XD xã NTM: xã Tích Thiện huyện Trà\r\n\n Ôn\n\nC\n\nXã Tích Thiện\n\n925 ha\n\n2014- 2016\n\n1597/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2014\n\n17.000\n\n7.000\n\n7.000\n\n10.000\n\n2\n\nKiên cố hóa kênh mương huyện Tam Bình (giai đoạn\r\n\n 2)\n\nC\n\nTam Bình\n\n700 ha\n\n2013- 2016\n\n1689/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/10/2013 và 1776/QĐ-UBND ngày 18/9/2015\n\n21.698\n\n13.636\n\n4.000\n\n3.000\n\nII\n\nLĨNH VỰC GIAO THÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n515.963\n\n184.800\n\n134.000\n\n187.000\n\n1\n\nDự án Cải tạo nâng cấp Đường tỉnh 908 huyện Tam\r\n\n Bình và Bình Tân\n\nB\n\nLong Hồ, Tam Bình,\r\n\n Bình Tân\n\nĐường cấp IV\n\n2014- 2017\n\n380/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25.3.2014\n\n291.963\n\n109.800\n\n59.000\n\n87.000\n\n2\n\nDự án Cải tạo, nâng cấp ĐT 910, tỉnh Vĩnh Long\n\nB\n\nTX.Bình Minh - huyện\r\n\n Bình Tân\n\n9,6 km\n\n2015- 2018\n\n1252/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/7/2013\n\n224.000\n\n75.000\n\n75.000\n\n100.000\n\n", + "id": 10249 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102490.json b/contexts/context_102490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..786c7035fdf384a41993a97d1fed8344aacd445b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-150-QD-UBND-2015-chan-doan-cat-con-cai-nghien-bat-buoc-Trung-tam-Chua-benh-Ha-Noi-264378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-150-QD-UBND-2015-chan-doan-cat-con-cai-nghien-bat-buoc-Trung-tam-Chua-benh-Ha-Noi-264378", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 150/QĐ-UBND \n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BỔ SUNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, THEO DÕI CHẨN ĐOÁN,\r\n\nCẮT CƠN, GIẢI ĐỘC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE VÀ TƯ VẤN TÂM LÝ CHO NGƯỜI KHÔNG CÓ NƠI CƯ\r\n\nTRÚ ỔN ĐỊNH TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI\r\n\nNGHIỆN BẮT BUỘC CHO CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI SỐ I,\r\n\nII, III VÀ SỐ V TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2014/QH13\r\n\nngày 10/11/2014 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa\r\n\nbệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người\r\n\nchưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Nghị định số\r\n\n61/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 135/2004/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/6/2012 quy định\r\n\nvề thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Liên Bộ: Bộ Lao động, Thương binh\r\n\nvà Xã hội-Bộ Y tế hướng dẫn quy trình cai nghiện cho người nghiện ma túy tại các\r\n\nTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2012/TTLB-BLĐTBXH-BCA ngày 06/6/2012 của Liên Bộ: Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội - Bộ Công an quy định chi tiết về\r\n\nchế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp\r\n\ndụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,\r\n\nchế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh\r\n\nvà tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình\r\n\nvà cộng đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số 7144/QĐ-UB\r\n\nngày 27/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế về trình tự,\r\n\nthủ tục, thẩm quyền tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 15/TTr-LĐTBXH ngày 06/01/2015 và của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 17/TTr-SNV\r\n\nngày 06/01/2015 về việc phê duyệt Đề án, bổ sung nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý,\r\n\ntheo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho\r\n\nngười không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao\r\n\nđộng xã hội số I, II, III và số V trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án số 14/ĐA-SLĐTBXH ngày 06/01/2015\r\n\ncủa Sở Lao động, Thương binh và Xã hội \"Bổ sung nhiệm vụ quản lý, theo dõi\r\n\nchẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\n- Xã hội số I, II, III và số V trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội”.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung của Đề án.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở:\r\n\nNội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động - Xã hội số\r\n\nI, II, III và số V chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ LĐ -TB & XH;\r\n\n - TT Thành ủy, HĐNDTP;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBNDTP;\r\n\n - VPUBNDTP: PCVP Đ. Đ. Hồng; VX, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, VX (03b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nBỔ\r\n\nSUNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, THEO DÕI CHẨN ĐOÁN, CẮT CƠN, GIẢI ĐỘC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE\r\n\nVÀ TƯ VẤN TÂM LÝ CHO NGƯỜI KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ\r\n\nTỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC CHO CÁC TRUNG TÂM CHỮA\r\n\nBỆNH - GIÁO DỤC “ LAO ĐỘNG XÃ HỘI SỐ I, SỐ II, SỐ III VÀ SỐ V TRỰC THUỘC SỞ LAO\r\n\nĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HÀ NỘI\n\nI. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP\r\n\nLÝ:\n\n1. Sự cần thiết:\n\na) Thực trạng của các Trung tâm cai nghiện ma túy:\n\nHiện nay, thành phố Hà Nội có 07 Trung tâm Chữa bệnh\r\n\n- Giáo dục - Lao động xã hội được giao thực hiện công tác liên quan đến cai\r\n\nnghiện ma túy (Trung tâm số I, II, III, IV, V, VI, Trung tâm Giáo dục - Lao động\r\n\nxã hội VIII). Trong số đó Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội số VIII hiện\r\n\nđang hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất. Các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục\r\n\n- Lao động xã hội được phân bổ đóng trên\r\n\ncác địa bàn khác nhau để thuận tiện cho việc tiếp nhận, quản lý và thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao. Trung tâm số I, II, IV đóng trên địa bàn xã Yên Bài, huyện\r\n\nBa Vì; Trung tâm số III, VI đóng trên địa bàn xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn; Trung\r\n\ntâm V đóng trên địa bàn xã Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm.\n\nVới nhiệm vụ “Tiếp nhận, phân loại, tổ chức cắt cơn\r\n\nnghiện ma túy, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe, chăm sóc, quản lý, tư vấn cho các\r\n\nđối tượng nghiện hút ma túy, bị nhiễm HIV/AIDS (gồm hai đối tượng bắt buộc và tự\r\n\nnguyện) theo quy trình quy định; tổ chức\r\n\ncho các đối tượng lao động trị liệu, lao động sản xuất, hướng nghiệp. Trung tâm\r\n\nChữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số I, II, III, V được UBND Thành phố đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở vật chất với tổng diện tích xây dựng trên 58,4 ha, tổng công\r\n\nsuất thiết kế tiếp nhận 3.300 người; với tổng số 531 công chức, viên chức và\r\n\nlao động hợp đồng đang làm việc tại các Trung tâm.\n\nTrong những năm qua, các Trung tâm này luôn hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao; từ năm 2010 đến đầu năm 2014 đã tiếp nhận, quản\r\n\nlý, giáo dục và chữa bệnh cho khoảng 8.000 người thuộc đối tượng cai nghiện ma\r\n\ntúy.\n\nTừ năm 2014, thực hiện Luật xử lý vi phạm hành\r\n\nchính, việc đưa các đối tượng vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải theo Quyết định của Tòa án, số lượng đối tượng vào\r\n\nTrung tâm giảm, số đối tượng hiện có mặt tại 04 trung tâm này là gần 2.100 người;\r\n\nnhư vậy, so với công suất thiết kế tiếp nhận của 4 trung tâm là 3.300 người,\r\n\nthì hiện nay 4 trung tâm này đang thừa\r\n\ncông suất là 1.200 người.\n\nTrong khi đó, theo con số thống kê của Công an\r\n\nthành phố Hà Nội tính hết ngày 15/6/2014 tổng số người nghiện ma túy có hồ sơ\r\n\nquản lý trên địa bàn Thành phố là 16.000 người; trong đó số có mặt tại cộng đồng\r\n\nlà 7.300 người (chiếm tỉ lệ 40% số người nghiện có\r\n\nhồ sơ quản lý); số đang quản lý tập trung tại 7 Trung tâm cai nghiện bắt buộc của\r\n\nThành phố khoảng 3.200 người nghiện; số người nghiện ma túy không có nơi cư trú\r\n\nổn định và người ngoại tỉnh vi phạm chiếm\r\n\ntỷ lệ 45% trên tổng số người nghiện đang\r\n\nquản lý tại các Trung tâm cai nghiện.\n\nb) Yêu cầu công tác quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt\r\n\ncơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú\r\n\nổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện\r\n\nbắt buộc:\n\nTheo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì\r\n\nviệc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với\r\n\ncác đối tượng do Tòa án quyết định. Trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc áp dụng các biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp\r\n\ndụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết\r\n\nđịnh giao người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc đối tượng bị áp dụng\r\n\nđối với các trường hợp không có nơi cư trú ổn định cho tổ chức xã hội quản lý; Thời hạn quản lý được tính từ khi lập hồ sơ cho\r\n\nđến khi người có thẩm quyền đưa đối tượng đi áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\ntheo quyết định của Tòa án (Điều 131 Luật Xử lý vi phạm hành chính)\n\nTheo quy định của Pháp luật việc xác định người\r\n\nnghiện ma túy phải dựa trên 2 tiêu chuẩn\r\n\nxét nghiệm và lâm sàng. Để theo dõi tiêu chuẩn lâm sàng thì người nghiện ma túy\r\n\nphải được lưu tại các cơ sở y tế từ 24-72 giờ để theo dõi. Tuy nhiên, trên thực\r\n\ntế các cơ sở y tế không được quyền bắt hoặc tạm giữ người nghiện ma túy. Nghị định\r\n\n221/2003/NĐ-CP quy định các điều kiện mà tổ chức xã hội được giao quản lý người\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết\r\n\nbị, con người, như:\n\n- Về cơ sở vật chất, thiết bị: cơ sở phải xây dựng\r\n\nthành khu liên hoàn, cách ly với môi trường bên ngoài để tránh thẩm lậu ma túy\r\n\nvà tối thiểu phải có 03 phòng chức năng và các thiết bị kèm theo như sau:\n\n- Phòng khám và cấp cứu: diện tích tối thiểu 10 m2\r\n\ntrong đó có tủ thuốc với đầy đủ các danh mục thuốc, dụng cụ cấp cứu theo quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\n- Phòng lưu bệnh nhân: diện tích tối thiểu 8 m2\r\n\nvà bằng hoặc lớn hơn 4 m2/người điều trị; trong phòng có đủ mỗi bệnh\r\n\nnhân 01 bộ dụng cụ sinh hoạt gồm giường, chiếu, ga, gối, chăn, màn;\n\n- Phòng thường trực của cán bộ y tế, bảo vệ;\n\n- Về nhân sự phải có tối thiểu 04 người gồm: phụ\r\n\ntrách đơn vị điều trị cắt cơn là y, bác sỹ chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa có\r\n\nchứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ\r\n\ntập huấn về điều trị cắt cơn nghiện ma\r\n\ntúy; 01 y, bác sỹ điều trị; 01 điều dưỡng viên; 01 bảo vệ.\n\n- Tổ chức xã hội có trách nhiệm quản lý người bị đề\r\n\nnghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ\r\n\ntục thực hiện theo quy định tại Điều 131 của Luật xử lý vi phạm hành chính và hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện theo quy định của\r\n\nBộ Y tế.\n\nVới các quy định như nêu trên, thì hiện nay không có cơ sở nào tại các xã, phường, thị trấn có thể\r\n\nđảm bảo các điều kiện để quản lý người không có nơi cư trú ổn định trong thời\r\n\ngian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được; nếu\r\n\nđầu tư xây dựng, thành lập mới sẽ tốn rất\r\n\nnhiều ngân sách của Thành phố. Trong khi đó 4 Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục -\r\n\nLao động xã hội (Trung tâm số I, II, III, V) đã được Thành phố đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản có đủ các điều kiện quy định; có các hạng mục tường bao quản lý, phân\r\n\nkhu với đội ngũ công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được đào tạo cơ bản,\r\n\ncó chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cai\r\n\nnghiện ma túy, có đầy đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu theo quy định, sẵn sàng đảm\r\n\nnhận nhiệm vụ quản lý người không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ\r\n\ntục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\nTừ những căn cứ trên, thấy rằng việc bổ sung nhiệm\r\n\nvụ quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú ổn\r\n\nđịnh trên địa bàn Thành phố trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cần thiết. Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Trung ương tại Nghị quyết số 77/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của\r\n\nQuốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015; vừa phù hợp với các\r\n\nquy định Pháp luật của Trung ương và Thành phố; vừa tận dụng được các cơ sở vật\r\n\nchất sẵn có của các trung tâm cai nghiện và phù hợp với mạng lưới các trung tâm cai nghiện hiện nay của Thành phố mà\r\n\nkhông làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ đã được giao của các trung tâm.\n\n2. Cơ sở pháp lý:\n\nViệc nghiên cứu xây dựng Đề án bổ sung nhiệm vụ quản\r\n\nlý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc và tư vấn tâm lý cho người không có\r\n\nnơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc, được dựa trên các cơ sở pháp lý cơ bản sau:\n\n- Luật phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy năm 2008;\n\n- Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\n- Nghị quyết số 77/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc\r\n\nhội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015;\n\n- Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định\r\n\náp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại\r\n\nTòa án nhân dân.\n\n- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của\r\n\nChính phủ quy định áp dụng biện pháp đưa\r\n\nvào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý\r\n\nvi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự\r\n\nnguyện vào cơ sở chữa bệnh;\n\n- Nghị định số\r\n\n61/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử\r\n\nlý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối\r\n\nvới người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n28/6/2012 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện\r\n\nbắt buộc đối với người nghiện ma túy.\n\n- Thông tư liên tịch số 41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT của\r\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội- Bộ Y tế: Hướng dẫn quy trình cai nghiện cho\r\n\nngười nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và\r\n\ncơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n- Thông tư số 14/2012/TTLB-BLĐTBXH-BCA ngày\r\n\n06/6/2012 quy định chi tiết về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự\r\n\nnguyện vào cơ sở chữa bệnh.\n\n- Quyết định số 5075/QĐ-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ\r\n\nY tế ban hành hướng dẫn chuẩn đoán người nghiện ma túy nhóm opiats (chất dạng\r\n\nthuốc phiện).\n\n- Quyết định số\r\n\n14/2013/QĐ-UB ngày 08/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp dựa vào cơ sở chữa bệnh,\r\n\nchế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối\r\n\nvới đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình\r\n\nvà cộng đồng.\n\n- Thông báo số 253/TB-UBND ngày 19/12/2014 thông\r\n\nbáo kết luận của đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phó Chủ tịch UBND Thành phố tại cuộc họp rà soát, triển khai\r\n\nNghị quyết số 77/2014/QH13 của Quốc hội,\r\n\nthực hiện chuyển đổi điều trị Methadone trên địa bàn Thành phố.\n\n- Quyết định số 7144/QĐ-UB ngày 27/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban\r\n\nhành Quy chế về trình tự, thủ tục, thẩm quyền tổ chức cai nghiện ma túy trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội.\n\nII. NỘI DUNG ĐỀ ÁN\n\nBổ sung nhiệm vụ quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt\r\n\ncơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho người không có nơi cư trú\r\n\nổn định trên địa bàn Thành phố trong thời\r\n\ngian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho các\r\n\nTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số I, số II, số III và số V trực\r\n\nthuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội.\n\n1. Mục đích\n\n- Quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn\r\n\nđịnh tại các cơ sở xã hội trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân cấp huyện\r\n\nxem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo\r\n\nquy định tại Điều 131 Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Đảm bảo sự có mặt của người nghiện ma túy khi Tòa\r\n\nán nhân dân cấp huyện triệu tập phiên họp xem xét và thi hành quyết định áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại của\r\n\nngười nghiện để hoàn thiện hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc.\n\n- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và bộ máy cán bộ đã có kinh nghiệm về chuyên môn điều\r\n\ntrị nghiện tại các Trung tâm cai nghiện đã được Thành phố đầu tư trong khi các\r\n\nTrung tâm chưa sử dụng hết công suất thiết kế cũng như khả năng tiếp nhận.\n\n- Không tổ chức lao động sản xuất, kể cả lao động\r\n\ntrị liệu trong thời gian quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc và tư vấn\r\n\ntâm lý cho người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định.\n\n2. Đối tượng, thời gian tiếp nhận:\n\n- Đối tượng: Người nghiện ma túy không có nơi cư\r\n\ntrú ổn định trong thời gian lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Thời gian: thực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 7144/QĐ-UB ngày 27/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế về\r\n\ntrình tự, thủ tục thẩm quyền tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội.\n\n3. Nội dung quản lý, theo dõi, chuẩn đoán, cắt\r\n\ncơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý tại cơ sở xã hội:\n\nCăn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đưa người vào Trung\r\n\ntâm để quản lý trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; lập hồ sơ theo quy định do cơ quan Công an\r\n\nbàn giao, Trung tâm tiến hành phân loại, theo dõi, quản lý, cắt cơn, giải độc,\r\n\nphục hồi sức khỏe, tư vấn tâm lý cho người nghiện theo 3 giai đoạn của Thông tư\r\n\nliên tịch số 41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT:\n\n- Giai đoạn tiếp nhận, phân loại.\n\n- Giai đoạn cắt cơn, giải độc, điều trị các bệnh\r\n\nnhiễm trùng cơ hội.\n\n- Giai đoạn giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi nhân\r\n\ncách.\n\nVì thời gian người nghiện ma túy không có nơi cư\r\n\ntrú ổn định lưu trú tại các Trung tâm cai nghiện trong thời gian 15 ngày nên 3\r\n\ngiai đoạn trên sẽ quy định thời gian và nội dung thực hiện cụ thể phù hợp từng giai đoạn tại Quy chế hướng\r\n\ndẫn phối hợp liên ngành, hướng dẫn các Trung tâm cai nghiện ma túy tổ chức quản\r\n\nlý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý\r\n\ntrong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc”.\n\n4. Phương án xử lý các vấn đề về nhân sự, tổ chức\r\n\nbộ máy, tài chính, tài sản và các vấn đề khác có liên quan khi làm nhiệm vụ\n\n- Nhân sự và tổ chức bộ máy: Việc bổ sung\r\n\nnhiệm vụ quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc và tư vấn tâm lý cho\r\n\nngười không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ hiện nay\r\n\ncủa các đơn vị; cũng như không làm ảnh hưởng đến học viên đang được quản lý, chữa\r\n\ntrị tại các Trung tâm. Duy trì, sử dụng số cán bộ, nhân viên hiện có; không bổ sung tăng cán bộ và bố trí cán bộ, nhân viên\r\n\ntheo nhiệm vụ cụ thể quy định tại Thông\r\n\ntư số 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC.\n\n- Cơ chế tài chính:\n\nTheo quy định của Quyết định 14/2013/QĐ-UB ngày\r\n\n08/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc “quy định quản lý sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và\r\n\nmiễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng\r\n\ntrong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng”\r\n\nthì người không có nơi cư trú ổn định được ngân sách Thành phố hỗ trợ, gồm các\r\n\nchế độ tiền ăn, thuốc, vật dụng tư trang, chi khác trong thời gian 15 ngày lưu\r\n\ntrú tạm thời.\n\n+ Các trung tâm căn cứ vào số lượng người nghiện ma\r\n\ntúy không có nơi cư trú ổn định được quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải\r\n\nđộc và tư vấn tâm lý tại Trung tâm để lập danh sách thanh quyết toán theo\r\n\nphương thức thực thanh, thực chi.\n\n- Cơ sở vật chất: Sử dụng nguyên trạng như\r\n\nhiện nay của các trung tâm đang có.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nSau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nphê duyệt Đề án bổ sung nhiệm vụ quản lý,\r\n\ntheo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý cho\r\n\nngười không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Sở Lao động Thương binh và Xã hội sẽ tổ chức\r\n\nthực hiện Đề án như sau:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai, tổ\r\n\nchức thực hiện nhiệm vụ quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc và tư vấn\r\n\ntâm lý cho người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm\r\n\nthủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và Công an Thành phố\r\n\nban hành “Quy chế phối hợp liên ngành hướng dẫn các Trung tâm cai nghiện ma túy\r\n\ntổ chức quản lý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư\r\n\nvấn tâm lý trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc”.\n\n- Thống nhất chỉ đạo các Trung tâm cai nghiện bố\r\n\ntrí cơ sở vật chất theo phân khu riêng, lối đi riêng và có biển hiệu để quản\r\n\nlý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc và tư vấn tâm lý cho người nghiện ma\r\n\ntúy không có nơi cư trú ổn định trong thời\r\n\ngian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc.\n\n- Thông báo theo định kỳ chỉ tiêu tiếp nhận người\r\n\nnghiện ma túy không nơi cư trú ổn định cho từng Trung tâm.\n\n- Chỉ đạo các Trung tâm cai nghiện sắp xếp, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ của đơn vị để đảm bảo các điều kiện theo quy định về điều trị\r\n\ncắt cơn, giải độc, xác định tình trạng nghiện ma túy và tư vấn phục hồi hành vi\r\n\nnhân cách cho người nghiện ma túy.\n\n- Chỉ đạo các Trung tâm cai nghiện đảm bảo công tác\r\n\nan ninh trật tự tại đơn vị để người nghiện ma túy an tâm chữa bệnh và học tập.\n\n2. Đề nghị UBND Thành phố chỉ đạo, phân công các\r\n\nSở, ban, ngành:\n\n- Công an Thành phố:\n\nChỉ đạo lực lượng Công an cấp huyện, xã trong việc\r\n\nthu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp đưa vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc đối với người nghiện ma\r\n\ntúy; truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn; phối\r\n\nhợp với các Trung tâm cai nghiện đảm bảo an ninh trật tự tại các cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc.\n\n- Sở Y tế:\n\nHỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ y tế tại các Trung\r\n\ntâm cai nghiện ma túy đảm bảo điều kiện để xác định tình trạng nghiện ma túy và\r\n\nhướng dẫn quy trình xác định tình trạng nghiện.\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh xã hội chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, quản lý các hoạt động y tế\r\n\ntrong các Trung tâm cai nghiện ma túy.\n\n- Tòa án nhân dân Thành phố:\n\nChỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện đẩy nhanh tiến độ\r\n\ntrong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy vào cơ\r\n\nsở cai nghiện bắt buộc; phối hợp với cơ quan có liên quan hướng dẫn xử lý các\r\n\ntrường hợp vướng mắc trong việc lập hồ sơ, thủ tục xem xét áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện:\n\nChỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nxã hội, cơ quan Công an cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trong việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện\r\n\npháp đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã:\n\nLập hồ sơ và ban hành quyết định đưa người vào các\r\n\nTrung tâm cai nghiện để quản lý, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn\r\n\ntâm lý trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa người vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc.\n\nTrên đây là nội dung Đề án bổ sung nhiệm vụ quản\r\n\nlý, theo dõi chẩn đoán, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe và tư vấn tâm lý\r\n\ncho người không có nơi cư trú ổn định trong\r\n\nthời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho\r\n\ncác Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số I, số II, số III và số\r\n\nV trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội, kính đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.", + "id": 102490 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102491.json b/contexts/context_102491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cef473d56030c2ab2abccffaaad6dbec416a8a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-23-2013-NQ-HDND-bang-gia-dat-Quang-Ngai-nam-2014-219174.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2013-NQ-HDND-bang-gia-dat-Quang-Ngai-nam-2014-219174", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 23/2013/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\n- Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh\r\n\nbảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 4783/TTr-UBND\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nvề bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014, Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nnăm 2014 (có Bảng giá các loại đất kèm theo Nghị quyết này). Thời gian thực hiện\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có điều chỉnh\r\n\nbảng giá đất do có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI\r\n\nthông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013, tại kỳ họp thứ 10./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI. Đất nông nghiệp:\n\n1. Thành phố Quảng Ngãi:\n\nBảng 1. Giá đất trồng lúa nước:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nTT\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nVị trí 1\n\n40.000\n\n2\n\nVị trí 2\n\n32.000\n\n3\n\nVị trí 3\n\n25.000\n\nBảng 2. Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây\r\n\nlâu năm:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nTT\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nVị trí 1\n\n40.000\n\n2\n\nVị trí 2\n\n32.000\n\n3\n\nVị trí 3\n\n25.000\n\nBảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nTT\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nVị trí 1\n\n32.000\n\n2\n\nVị trí 2\n\n26.000\n\n3\n\nVị trí 3\n\n20.000\n\n2. Huyện Lý\r\n\nSơn:\n\nBảng 1. Đất trồng cây hàng năm\r\n\nvà đất trồng cây lâu năm:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nTT\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nVị trí 1\n\n40.000\n\n2\n\nVị trí 2\n\n32.000\n\n3\n\nVị trí 3\n\n25.000\n\nBảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng\r\n\nphòng hộ):\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nTT\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nVị trí 1\n\n10.000\n\n2\n\nVị trí 2\n\n8.000\n\n3\n\nVị trí 3\n\n5.000\n\n3. Khu Kinh tế Dung Quất:\n\n- Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm\r\n\ntrong khu quy hoạch đô thị Vạn Tường.\n\n- Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại\r\n\ntrong Khu kinh tế Dung Quất.\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nTT\n\nLoại đất\n\nMức giá\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\n1\n\nĐất trồng lúa nước\n\n34.000\n\n32.000\n\n2\n\nĐất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước\r\n\n còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác)\n\n34.000\n\n32.000\n\n3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n32.000\n\n30.000\n\n4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n28.000\n\n26.000\n\n5\n\nĐất rừng sản xuất (bao gồm rừng phòng hộ)\n\n18.000\n\n16.000\n\n4. Ngoài thành phố Quảng Ngãi,\r\n\nhuyện Lý Sơn và KKT Dung Quất:\n\nBảng 1. Giá đất trồng lúa nước:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nLoại xã\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã miền núi\n\nVị trí 1\n\n32.000\n\n20.000\n\nVị trí 2\n\n27.000\n\n15.000\n\nVị trí 3\n\n21.000\n\n13.000\n\nBảng 2. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng\r\n\nlúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và giá đất\r\n\ntrồng cây lâu năm:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nLoại xã\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã miền núi\n\nVị trí 1\n\n30.000\n\n19.000\n\nVị trí 2\n\n25.000\n\n14.000\n\nVị trí 3\n\n19.000\n\n12.000\n\nBảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng\r\n\nphòng hộ):\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nLoại xã\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã miền núi\n\nVị trí 1\n\n8.000\n\n7.000\n\nVị trí 2\n\n6.000\n\n5.000\n\nVị trí 3\n\n4.000\n\n3.000\n\nBảng 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nLoại xã\n\nVị trí\n\nXã đồng bằng\n\nXã miền núi\n\nVị trí 1\n\n24.000\n\n15.000\n\nVị trí 2\n\n21.000\n\n12.000\n\nVị trí 3\n\n16.000\n\n8.000\n\nBảng 5. Giá đất làm muối:\n\nĐVT:\r\n\nđồng/m2\n\nLoại xã\n\nVị trí\n\nXã Phổ Thạnh (Đức\r\n\n Phổ)\n\nCác xã còn lại\n\nVị trí 1\n\n24.000\n\n17.000\n\nVị trí 2\n\n18.000\n\n14.000\n\nII. Đất phi nông nghiệp:\n\n1. Đất ở:\n\na. Đất ở tại các phường thành phố Quảng Ngãi:\n\nĐVT:\r\n\n1.000đồng/m2\n\nLoại đường phố\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n< 50m\n\nTừ 50m đến <\r\n\n 100 m\n\n< 50m\n\nTừ 50m đến <\r\n\n 100m\n\n1\n\n7.000\n\n1.300\n\n980\n\n1.120\n\n840\n\n2\n\n5.500\n\n1.200\n\n880\n\n990\n\n770\n\n3\n\n4.000\n\n1.000\n\n760\n\n840\n\n700\n\n4\n\n2.500\n\n950\n\n750\n\n750\n\n650\n\n5\n\n1.800\n\n810\n\n650\n\n700\n\n620\n\n6\n\n1.200\n\n740\n\n610\n\n610\n\n600\n\n- Riêng đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở\r\n\nlên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6.\n\n- Đất ở không thuộc các loại đường, vị trí nêu\r\n\ntrên:\n\n+ Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo,\r\n\nTrần Phú, Lê Hồng Phong: 600.000 đồng/m2;\n\n+ Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng\r\n\nNgãi: 500.000 đồng/m2.\n\nb. Đất ở tại xã Nghĩa Dõng và Nghĩa Dũng:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.400\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n500\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n300\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n200\n\nc. Thị trấn các huyện:\n\nc.1. Thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n3.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n2.600\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n2.300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n2.000\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.800\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.500\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n800\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n700\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n150\n\nc.2. Thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n2.600\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n2.100\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.800\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n1.500\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n750\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.100\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n750\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n150\n\nc.3. Thị trấn La Hà và thị trấn Sông Vệ, huyện\r\n\nTư Nghĩa:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n2.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.600\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n800\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n500\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n450\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n210\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n140\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n85\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n80\n\nc.4. Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n2.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.700\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.400\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n800\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n500\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n230\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n80\n\nc.5. Thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n2.600\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n2.200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.800\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n1.600\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n1.400\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n600\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n150\n\nc.6. Thị trấn Chợ Chùa, huyện Nghĩa Hành:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.800\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.500\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n1.000\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n650\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n550\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n460\n\n\n\n\n\nVị trí 8\n\n400\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 8\n\n80\n\nc.7. Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n500\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n250\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n60\n\nc.8. Thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n630\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n450\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n350\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n200\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n80\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n50\n\nc.9. Thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nLoại đường\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nĐường loại 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n800\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n450\n\n2\n\nĐường loại 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n430\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n210\n\n3\n\nĐường loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n60\n\nd. Đất ở nông thôn các huyện:\n\nd.1. Đất ở nông thôn các huyện đồng bằng:\n\nd.1.1. Huyện Bình Sơn (ngoài khu kinh tế Dung Quất):\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.500\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n500\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n270\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n230\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n210\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n200\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n110\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n90\n\nd.1.2. Đất ở Khu kinh tế Dung Quất:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.500\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.150\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.050\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n950\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n850\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n750\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n650\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n480\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n410\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n330\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n320\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n300\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\nTrong/ngoài khu\r\n\n quy hoạch ĐT Vạn Tường\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350/300\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n310/220\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300/180\n\nd.1.3. Huyện Sơn Tịnh:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n750\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n450\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n150\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n80\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n45\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n40\n\nd.1.4. Huyện Tư Nghĩa:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n200\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n100\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n80\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n40\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n35\n\nd.1.5. Huyện Mộ Đức:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n2.000\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.700\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.500\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n600\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n500\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n270\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n200\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n80\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n50\n\nd.1.6. Huyện Đức Phổ:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n1.200\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n1.100\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n1.000\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n800\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n650\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n600\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n520\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n450\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n270\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n220\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 7\n\n70\n\nd.1.7. Huyện Nghĩa Hành:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n650\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n580\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n450\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n200\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n140\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n100\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n70\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n45\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n35\n\nd.1.8. Huyện Lý Sơn:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n900\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n800\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n700\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n600\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n500\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n400\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n220\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n150\n\nd.2. Đất ở nông thôn các xã miền núi thuộc huyện\r\n\nđồng bằng:\n\nd.2.1. Huyện Bình Sơn:\n\nĐVT: 1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n130\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n70\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n45\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n40\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n35\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n30\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n25\n\nd.2.2. Huyện Sơn Tịnh:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n100\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n50\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n40\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n30\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n25\n\nd.2.3.Huyện Tư Nghĩa\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n80\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n35\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n25\n\nd.2.4. Huyện Mộ Đức:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n100\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n80\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n50\n\nd.2.5. Huyện Đức Phổ:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nMức giá\n\n\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n- Vị trí 1\n\n200\n\n\n\n- Vị trí 2\n\n180\n\n\n\n- Vị trí 3\n\n140\n\n\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n- Vị trí 1\n\n90\n\n\n\n- Vị trí 2\n\n50\n\n\n\nRiêng các đoạn:\n\n\n\n1\n\n- Đất mặt tiền đường QL 24A đoạn từ ranh giới huyện\r\n\n Mộ Đức đến đường ray xe lửa\n\n1.080\n\n2\n\n- Đất mặt tiền đường QL 24A đoạn từ đường ray xe\r\n\n lửa đến ngã 3 đường vào UBND xã Phổ Phong\n\n840\n\n3\n\nĐất mặt tiền đường QL 24A đoạn từ Km 5 đến km8\r\n\n +700 (kênh thủy lợi Núi Ngang)\n\n600\n\n4\n\n- Đất mặt tiền đường QL 24A đoạn từ ngã 3 đường\r\n\n vào UBND xã Phổ Phong đến km5\n\n600\n\n5\n\n- Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 (km 7, QL 24A)\r\n\n đến cầu sông Ba Liên và đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 Ông Triệu đến cống\r\n\n thủy lợi (nhà Ông Trần Tồn)\n\n400\n\n6\n\n- Đất mặt tiền đường đoạn từ đèo Eo Gió đến giáp\r\n\n ngã 3 đi An Sơn\n\n360\n\n7\n\n- Đất mặt tiền đường đoạn nối từ QL 24A đến giáp\r\n\n đường Trà Câu (km 7) và đất mặt tiền đường đoạn từ cống thủy lợi (nhà Ông Trần\r\n\n Tồn) đến giáp ranh xã Phổ Thuận\n\n210\n\nd.2.6. Huyện Nghĩa Hành:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n220\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n160\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n150\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n140\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n90\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n80\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n70\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n40\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n30\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n25\n\nd.3. Đất ở nông thôn các huyện miền núi:\n\nd.3.1. Huyện Ba Tơ:\n\nĐVT: 1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n200\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n110\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n80\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n40\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n35\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n25\n\nd.3.2. Huyện Sơn Hà:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n330\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n300\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n250\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n80\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n40\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n35\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n32\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n30\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n27\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n25\n\nd.3.3. Huyện Trà Bồng:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n320\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n290\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n230\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n170\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n150\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n80\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n40\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n35\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n30\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n25\n\nd.3.4. Huyện Minh Long:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n350\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n320\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n250\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 5\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 6\n\n160\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n140\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n100\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n70\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n50\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n40\n\nd.3.5. Huyện Sơn Tây:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n230\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n200\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n180\n\n\n\n\n\nVị trí 4\n\n150\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n120\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n100\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n80\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n40\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n25\n\nd.3.6. Huyện Tây Trà:\n\nĐVT:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nTT\n\nKhu vực\n\nVị trí\n\nMức giá\n\n1\n\nKhu vực 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n170\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n140\n\n\n\n\n\nVị trí 3\n\n90\n\n2\n\nKhu vực 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n60\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n40\n\n3\n\nKhu vực 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVị trí 1\n\n30\n\n\n\n\n\nVị trí 2\n\n25\n\n2. Đất sản xuất kinh doanh:\n\na) Giá đất sản xuất kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất\r\n\n(trừ đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường), Khu công nghiệp, Cụm công\r\n\nnghiệp: tính bằng 45% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với\r\n\nngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 55% giá đất ở theo từng loại\r\n\nđường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng\r\n\nvà các hoạt động dịch vụ khác).\n\nb) Đất sản xuất kinh doanh ngoài Khu công nghiệp, Cụm\r\n\ncông nghiệp và đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường thuộc quy hoạch\r\n\nKhu kinh tế Dung Quất: tính bằng 50% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị\r\n\ntrí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 67% giá đất ở\r\n\ntheo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện,\r\n\nngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác).\n\nc) Giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại điểm a\r\n\nvà điểm b nêu trên không được thấp hơn 20% so với mức giá tối thiểu của khung\r\n\ngiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với vùng đô thị hoặc nông\r\n\nthôn ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ,\r\n\ncụ thể:\n\nThành phố Quảng Ngãi: 40.000 đồng/m2;\n\nThị trấn các huyện: 12.000 đồng/m2;\n\nĐồng bằng: 8.000 đồng/m2;\n\nMiền núi: 2.000 đồng/m2.\n\n3. Đất phi nông nghiệp khác và\r\n\nđất chưa sử dụng:\n\na) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng\r\n\ncông trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn\r\n\ngiáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là\r\n\nđình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất\r\n\nxây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở\r\n\nsáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất\r\n\nở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.\n\nb) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng\r\n\ntheo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất\r\n\ncho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và\r\n\nkhông gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất\r\n\nđô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình\r\n\nthức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động\r\n\nvật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nliền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần\r\n\nnhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.\n\nc) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn\r\n\ncứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể:\n\nTrường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì\r\n\ncăn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì\r\n\ncăn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định\r\n\ngiá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.\n\nTrường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại\r\n\nđất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị\r\n\ntrí để xác định giá.\n\nd) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt\r\n\nnước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục\r\n\nđích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào\r\n\ngiá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần\r\n\nnhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.\n\nđ) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng\r\n\n(bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng\r\n\ncây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử\r\n\ndụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử\r\n\ndụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể.\n\nIII. Một số quy định khác:\n\n1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ\r\n\nsử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị\r\n\ntrấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền\r\n\nđược tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị\r\n\ntrí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí\r\n\nnày (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với\r\n\nchiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng\r\n\nhơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính\r\n\n100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại\r\n\ncủa vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).\n\nPhần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng\r\n\n70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất\r\n\ncòn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá\r\n\nđất 100% vị trí mặt tiền x 0,4).\n\n2. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có 2 mặt tiền\r\n\ntrở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị\r\n\ntrấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính bằng\r\n\n1,05 lần mức giá của vị trí cao nhất.\n\n3. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) ở vị trí mặt\r\n\ntiền đường thuộc các phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền\r\n\ntiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì\r\n\ngiá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất.\n\nTrong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường\r\n\ntrở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất tiếp giáp với đường\r\n\ncó mức giá cao nhất.\n\nChiều rộng mặt tiền\r\n\n thửa đất (R)\n\nHệ số tăng\n\n6m < R ≤ 7m\n\n+ 05%\n\n7m < R ≤ 8m\n\n+ 10%\n\nR > 8m\n\n+ 15%\n\n4. Hệ số K (sinh lợi):\n\nÁp dụng hệ số k để xác định khả\r\n\nnăng sinh lời của một số đường phố loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, gồm\r\n\ncác hệ số như sau:\n\nK = 1,1;\n\nK = 1,2;\n\nK = 1,3.\n\n5. Phân lớp (chiều sâu thửa đất) đối\r\n\nvới đất sản xuất, kinh doanh:\n\nĐất có chiều sâu đến 100 m tính bằng\r\n\n100% vị trí mặt tiền;\n\nHơn 100 m đến 200 m tính bằng 70%\r\n\nvị trí mặt tiền;\n\nHơn 200 m đến 300 m tính bằng 60%\r\n\nvị trí mặt tiền;\n\nHơn 300 m đến 500 m tính bằng 50%\r\n\nvị trí mặt tiền.\n\nĐối với các thửa đất có chiều sâu\r\n\nhơn 500 m trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác định giá được quy định\r\n\ntại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp\r\n\nxác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP, để lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n6. Vị trí thửa đất bị che khuất đối\r\n\nvới đất sản xuất, kinh doanh:\n\nCạnh thửa đất bị che khuất bởi mặt\r\n\ntiền, có chiều rộng bị che khuất đến 3m được áp dụng là vị trí đất mặt tiền\r\n\n(tính cạnh thửa đất chính tiếp giáp đường đến chiều sâu 100 m của thửa đất);\n\nCạnh thửa đất bị che khuất bởi mặt\r\n\ntiền, có chiều rộng bị che khuất từ 3 m trở lên được áp dụng bằng 80% vị trí đất\r\n\nmặt tiền (tính cạnh thửa đất chính tiếp giáp đường đến chiều sâu 100 m của thửa\r\n\nđất);\n\nChiều sâu còn lại của thửa đất đối\r\n\nvới vị trí mặt tiền được xác định theo tỷ lệ đã được quy định tại điểm 5 mục\r\n\nnày.\n\n7. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở\r\n\n(đất ở mặt tiền đường gom song song với đường chính):\n\nĐất mặt tiền đường gom có chiều\r\n\nsâu thửa đất đến 30m tính bằng 70% vị trí đất mặt đường chính; hơn 30 m đến 50\r\n\nm tính bằng 60% vị trí đất mặt tiền đường chính; hơn 50 m đến 200m tính bằng\r\n\n40% vị trí đất mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá đất\r\n\nđối với đất không vị trí còn lại).\n\nĐối với các thửa đất có chiều sâu\r\n\nhơn 200m trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác định giá được quy định\r\n\ntại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp\r\n\nxác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP, để lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nIV. Phạm vi áp\r\n\ndụng:\n\n1. Giá đất được áp dụng để:\n\na) Tính thuế đối với việc sử dụng\r\n\nđất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất và tiền\r\n\nthuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và\r\n\nĐiều 35 của Luật Đất đai 2003;\n\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nkhi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;\n\nd) Xác định giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ\r\n\nphần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđể thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tính giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđể bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều\r\n\n39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;\n\ng) Tính tiền bồi thường đối với\r\n\nngười có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước\r\n\ntheo quy định của Pháp luật.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất,\r\n\ncho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử\r\n\ndụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án\r\n\ncó sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này.\n\n3. Giá đất quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về\r\n\ngiá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử\r\n\ndụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n\n4. Giá đất ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.", + "id": 102491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102492.json b/contexts/context_102492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2717d43b9da244a563cad687a2b06751244a39a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1201-QD-TNMT-2011-trien-khai-de-an-bao-ve-moi-truong-luu-vuc-song-Cau-Thai-Nguyen-388465.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1201-QD-TNMT-2011-trien-khai-de-an-bao-ve-moi-truong-luu-vuc-song-Cau-Thai-Nguyen-388465", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1201/QĐ-TNMT\n\nThái Nguyên, ngày 13 tháng 5 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG CẦU\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 -2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số\r\n\n21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 80/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n174/2006/QĐ-TTg ngày 28/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể\r\n\nbảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu;\r\n\nQuyết định số 171/2007/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu;\n\nCăn cứ Quyết định số 185/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành “Đề án Bảo vệ môi trường\r\n\ntrong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH giai đoạn 2007 - 2010 và những năm tiếp theo,\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”;\n\nCăn cứ Quyết định số 06/QĐ-UBSC,\r\n\nngày 20/7/2009 của Chủ tịch Ủy ban sông Cầu về ban hành danh mục dự án, nhiệm vụ\r\n\ntriển khai Đề án Tổng thể sông Cầu giai đoạn 2010-2012;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường Thái Nguyên tại công văn số 466/STNMT-BVMT ngày 10 tháng 5 năm 2011 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề\r\n\nán BVMT lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 2011 -2015 và ý kiến\r\n\ntham gia của các ngành vào kế hoạch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Kế hoạch\r\n\ntriển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên giai đoạn 2011 - 2015 (có kế hoạch kèm theo), gồm các nội dung chính\r\n\nsau:\n\n1. Mục tiêu đến\r\n\nnăm 2015\n\n1.1. Mục tiêu tổng quát đến năm\r\n\n2015\n\nĐảm bảo ổn định chất lượng nước trên\r\n\ncác sông suối chưa bị ô nhiễm duy trì đạt giới hạn tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt.\r\n\nTừng bước hạn chế, giảm thiểu nguồn thải gây ô nhiễm ảnh hưởng đến sông Cầu,\r\n\nngăn chặn được sự gia tăng ô nhiễm trên các dòng sông, suối;\r\n\nxử lý các đoạn sông, khu vực bị ô nhiễm; khôi phục và cải tạo cảnh quan môi trường\r\n\nsinh thái ven sông Cầu.\n\nXây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế\r\n\nchính sách nhằm khai thác, sử dụng các nguồn lợi và bảo, vệ môi trường sinh\r\n\nthái, cảnh quan sông Cầu hợp lý, hiệu quả, bền vững đáp ứng các nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của tỉnh và lưu vực, ổn định hệ thống dòng chảy, an toàn,\r\n\nbền vững các công trình thủy lợi; duy trì cân bằng nước; khôi phục và cải tạo cảnh\r\n\nquan thiên nhiên, môi trường sinh thái ven sông Cầu.\n\nNâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường\r\n\nvai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong công tác bảo vệ môi trường và triển khai thực hiện Đề án Tổng thể\r\n\nsông Cầu.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015\n\n- Đảm\r\n\nbảo dòng chảy và cải thiện môi trường, cảnh quan lưu vực sông Cầu\n\n+ Bảo vệ và nâng cao chất lượng nước lưu vực sông Cầu ở từng khu vực phù hợp với mục đích khai\r\n\nthác, sử dụng.\n\n+ Ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình\r\n\ntrạng san lấp sông, suối để lấn chiếm mở rộng diện tích mặt bằng. Nạo vét, xử\r\n\nlý các đoạn sông suối trong các đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm, bồi lấp. Kè bờ,\r\n\nbê tông hóa hợp lý hai bên bờ các đoạn sông thiết yếu chảy qua khu đô thị.\n\n+ Khôi phục hợp lý cảnh quan sinh\r\n\nthái tự nhiên vốn có trước đây dọc hai bên bờ sông. Tiếp tục nâng độ che phủ rừng\r\n\nđạt chỉ tiêu kế hoạch; bảo tồn và khôi phục nguồn gen quý hiếm trên lưu vực.\n\n- Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường\n\n+ 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng nằm trong Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; 100%\r\n\ncác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm họng đã được UBND tỉnh phê duyệt phải\r\n\nhoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và được cấp phép xả thải\r\n\nsau khi được chứng nhận hoàn thành. Từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi\r\n\ntrường tại các trang trại, cơ sở chăn\r\n\nnuôi tập trung, cơ sở giết mổ gia súc.\n\n+ Hoàn thành dự án xây dựng hệ thống\r\n\nthoát nước, xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên và đưa vào vận hành.\n\n- 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\nsau khi được phê duyệt quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng\r\n\nmới phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt\r\n\ntiêu chuẩn cho phép trước khi chính thức đi vào hoạt động.\n\n- 100% huyện, thành, thị có khu chôn lấp, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị hợp vệ sinh; 90% rác thải sinh hoạt đô thị của thành phố Thái Nguyên; 70%\r\n\nrác thải sinh hoạt đô thị tại các khu vực nội thị, trung tâm các xã của thị xã\r\n\nSông và các thị trấn, thị tứ các huyện được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn vệ\r\n\nsinh; thiết lập các tổ, đội vệ sinh môi trường tại các điểm dân cư nông thôn; 100% chất thải rắn y tế và nước thải tại các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom, xử lý\r\n\nhợp vệ sinh; 100% dự án xây dựng bệnh viện, phòng khám mới phải có hệ thống thu\r\n\ngom, xử lý nước thải, chất thải rắn trước khi đi vào hoạt động.\n\n2. Nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm.\n\n2.1. Đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường, cảnh quan lưu vực sông Cầu:\n\n- Quy hoạch tổng thể, chi tiết về\r\n\nkhai thác và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Cầu; phân bổ nhu cầu sử dụng hợp\r\n\nlý, phù hợp với mục đích sử dụng, đảm bảo duy trì trạng thái cân bằng nước đặc\r\n\nbiệt trong mùa khô.\n\n- Xây dựng các công trình hồ chứa nước\r\n\nphục vụ sinh hoạt, sản xuất, ngăn lũ, bồi phụ nguồn nước...; phối hợp với vận\r\n\nhành liên ngành, liên vùng các công trình thủy lợi với các\r\n\nhệ thống công trình khác.\n\n- Điều tra, thống kê, lập và\r\n\nthực hiện dự án, cải tạo, nạo vét, khơi\r\n\nthông dòng chảy tại các sông suối chảy\r\n\nqua các đô thị, khu dân cư đang bị ô nhiễm nghiêm trọng; điều tra, lập dự án kè\r\n\nbờ, bê tông hóa hai bên bờ sông các đoạn xung yếu chảy qua\r\n\nkhu đô thị.\n\n- Kiểm soát các hoạt động đổ thải,\r\n\nsan lấp mặt bằng lấn chiếm dòng chảy các sông, suối.\n\n- Quy hoạch khôi phục hệ sinh thái bản địa dọc 2 bờ sông Cầu.\n\n- Quy hoạch các cụm làng nghề.\n\n- Tiếp tục thực hiện chương trình dự\r\n\nán 5 triệu ha rừng của Chính phủ; quy hoạch khai thác rừng,\r\n\ntrồng rừng theo các giai đoạn; bảo vệ nghiêm; ngặt rừng\r\n\nphòng hộ, rừng đầu nguồn, khu bảo tồn.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn nhằm khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, bảo vệ có hiệu quả\r\n\nnguồn nước, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên trên lưu vực.\n\n2.2. Khắc phục và kiểm soát ô\r\n\nnhiễm môi trường;\n\n- Tăng cường biện pháp phối hợp giữa\r\n\ncác ngành, buộc các dự án đầu tư xây dựng mới phải thực hiện việc lập và trình\r\n\nphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi\r\n\ntrường; dự án cải tạo phục hồi môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ\r\n\nmôi trường, cấp phép khai thác nước, cấp phép xả nước thải\r\n\ntrước khi chính thức vận hành sản xuất.\n\n- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc cơ sở gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để\r\n\nô nhiễm. Tiếp tục lập danh sách bổ sung các cơ sở gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường và kế hoạch hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm. Di dời các cơ sở gây ô\r\n\nnhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn\r\n\nthành dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên. Lập dự án quy\r\n\nhoạch, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu Nam\r\n\nvà khu vực xung quanh trung tâm thành phố Thái Nguyên; thị xã sông Công, huyện\r\n\nPhổ Yên.\n\n- Xây dựng và tổ chức mạng lưới thu\r\n\ngom rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung, đô thị, thị trấn, thị tứ của các huyện; nâng cao năng lực và mở rộng mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt\r\n\ntrên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; nghiên cứu thí điểm xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn\r\n\nnông thôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của một\r\n\nđịa phương để rút kinh nghiệm nhân rộng mô hình trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh.\n\n- Hoàn thành đầu tư xây dựng các bãi\r\n\nchôn lấp, nhà máy chế biến, xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ\r\n\nsinh tại các huyện. Thí điểm mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn.\n\n- Lập dự án và thực hiện các dự án xử\r\n\nlý khắc phục ô nhiễm: xử lý nước thải y tế cho tất\r\n\ncả các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên; xử lý ô nhiễm môi\r\n\ntrường tại các khu vực tồn lưu hóa chất bảo\r\n\nvệ thực vật.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, tập\r\n\ntrung kiểm tra việc thực hiện xây dựng\r\n\nvà vận hành công trình xử lý chất thải; kiểm tra các cơ sở có nguồn thải; gây ô\r\n\nnhiễm vào nguồn nước sông Cầu; tăng cường biện pháp kiểm\r\n\nsoát nguồn thải từ các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc.\n\n- Xã hội hóa công tác môi trường\r\n\ntrong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, cấp nước sạch và xử lý nước thải.\n\n2.3. Điều tra cơ bản, quan trắc và\r\n\nthông tin môi trường:\n\n- Tiếp tục tăng cường năng lực trang\r\n\nthiết bị quan trắc, giám sát môi trường; mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường; duy trì thực\r\n\nhiện chương trình quan trắc giám sát môi trường. Thiết lập mạng lưới và lắp đặt\r\n\nthiết bị quan trắc môi trường nước, không khí tự động tại các khu vực tập trung\r\n\nnhiều nguồn thải gây ô nhiễm môi trường; thiết lập mạng\r\n\nquan trắc tài nguyên và môi trường nước dưới đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2011-2020. Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường cho cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Điều tra, thống\r\n\nkê danh sách các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải để lập phương án tăng cường tổ chức thu phí. Tăng cường các biện pháp nhằm\r\n\nđẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường.\n\n- Điều tra thống kê và đôn đốc các cơ sở đang hoạt\r\n\nđộng xin cấp phép khai thác nguồn nước; phải cấp phép xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước.\n\n- Điều tra thống kê và khuyến khích các cơ sở sản\r\n\nxuất áp dụng ISO 14000 và chương trình sản xuất sạch hơn.\n\n- Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải và tự làm sạch của các sông, suối trên lưu vực\r\n\nsông Cầu thuộc địa bàn tỉnh, phân vùng chất lượng môi trường\r\n\nnước lưu vực sông Cầu phục vụ công tác quản lý và cấp phép xả thải, làm cơ sở\r\n\ncho việc quy hoạch phát triển sản xuất đảm bảo duy trì chất\r\n\nlượng nước sông Cầu tại khu vực có chất lượng\r\n\nnguồn nước đạt tiêu chuẩn A2, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnước tại các khu vực đang ô nhiễm mức độ B1, B2.\n\n- Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin và cơ sở dữ liệu về các nguồn thải chính trên địa bàn tỉnh vào lưu vực\r\n\nsông Cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ\r\n\ncác nguồn thải, theo dõi diễn biến chất lượng nước, đánh giá khả năng tiếp nhận\r\n\nnguồn thải của dòng sông phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.\n\n2.4. Đào tạo, nâng cao năng lực\r\n\nquản lý và nhận thức về môi trường:\n\n- Tăng cường biên chế cán bộ và đào tạo\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ\r\n\nmôi trường, quan trắc, phân tích môi trường. Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường\r\n\nở các xã, phường có những vấn đề môi trường bức xúc. Yêu cầu các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh có quy mô thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có tiềm năng ô nhiễm bố\r\n\ntrí cán bộ chuyên trách về môi trường.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tới các ngành,\r\n\ncác cấp, các cộng đồng dân cư.\n\n3. Giải pháp thực\r\n\nhiện.\n\n3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức, nâng cao năng lực quản lý về môi\r\n\ntrường:\n\n- Rà soát, xây dựng và ban hành các\r\n\nvăn bản cụ thể hóa các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường\r\n\ncho phù hợp với điều kiện thực hiện ở tỉnh. Xây dựng tiêu\r\n\nchí công nhận làng nghề, quy định bảo vệ môi trường trong các làng nghề; xây dựng\r\n\nmô hình và nhân rộng cơ sở thân thiện với môi trường. Xây\r\n\ndựng chính sách khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư\r\n\nvào công tác bảo vệ môi trường sông Cầu.\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề\r\n\nán Tổng thể sông Cầu; tăng cường chỉ đạo UBND các cấp, các ngành thực hiện nhiệm\r\n\nvụ bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của địa phương, ngành.\n\n- Phân công nhiệm vụ bảo vệ môi trường\r\n\ncho các ngành, cấp theo chức năng, địa bàn quản lý. Xây dựng phương án bố\r\n\ntrí cán bộ chuyên trách, hoặc kiêm nhiệm thực hiện công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường thuộc lĩnh vực quản lý ở các ngành tùy theo\r\n\ntính chất và yêu cầu của nhiệm vụ. Bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường\r\n\ncho các xã, phường có các vấn đề môi trường bức xúc.\n\n- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntrong các thủ tục cấp phép và thẩm định về môi trường, đặc biệt là cải cách thủ\r\n\ntục hành chính trong khâu xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cấp\r\n\nphép xả nước thải và cấp phép khai thác nước đối với các dự án đầu tư mới trước\r\n\nkhi chính thức vận hành sản xuất.\n\n- Hàng năm rà soát và xây dựng kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Duy\r\n\ntrì thực hiện chế độ quan trắc môi trường định kỳ, giám\r\n\nsát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Phối hợp với các tỉnh lưu vực sông\r\n\nCầu, các bộ, ngành trung ương triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất các nhiệm vụ\r\n\nbảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu theo kế hoạch và tinh thần\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu tại\r\n\ncác hội nghị.\n\n3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường:\n\n- Sớm hoàn thành,\r\n\nphê duyệt Kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 và tổ chức thực hiện.\n\n- Đổi mới, đa dạng hóa hình thức, nội\r\n\ndung tổ chức các hoạt động truyền thông, hướng tới nhiều đối tượng với các nội\r\n\ndung truyền thông phù hợp.\n\n- Xây dựng mạng lưới, đội ngũ tuyên truyền viên về\r\n\nbảo vệ môi trường đến cấp cơ sở.\n\n3.3. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa công\r\n\ntác bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ:\n\n- Tăng cường kinh phí đầu tư cho công\r\n\ntác bảo vệ môi trường, kiểm tra việc sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định. Ưu tiên bố trí kinh phí cho các dự án xử lý chất\r\n\nthải, giảm thiểu ô nhiễm sông Cầu. Thu hút các nguồn lực bảo\r\n\nvệ môi trường trong và ngoài nước. Thực hiện tốt công tác thu phí bảo vệ môi trường; tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của Quỹ bảo vệ môi trường.\n\n- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường khuyến khích các tổ chức cá nhân cộng đồng tham gia bảo vệ môi\r\n\ntrường, thành lập các mô hình tự quản môi trường ở các vùng nông thôn, phát triển các loại hình dịch\r\n\nvụ môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường nghiên cứu áp dụng, khuyến khích áp dụng\r\n\ncông nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường, công nghệ xử lý, giảm thiểu\r\n\nô nhiễm trong nước thải và khí thải.\n\n- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n3.4. Xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện tốt các dự án bảo vệ môi trường:\n\nXác định các vấn đề môi trường bức xúc, các nhiệm vụ bảo\r\n\nvệ môi trường sông Cầu trọng tâm để xây dựng các dự án làm cơ sở cho việc\r\n\nhuy động các nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện có hiệu quả (có danh mục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh tỉnh Thái\r\n\nNguyên giai đoạn 2011 - 2015 là cơ sở để các cấp, các\r\n\nngành triển khai thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề án bảo vệ môi trường lưu vực\r\n\nsông Cầu thuộc thẩm quyền, địa bàn quản lý. Kế hoạch này được thực hiện từ nay\r\n\nđến năm 2015, trong quá trình tổ chức thực hiện được bổ sung, điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp.\n\n2. Giao Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\n- Làm đầu mối chủ trì, phối hợp Tổng\r\n\ncục Môi trường; Văn phòng Ủy ban sông Cầu, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành\r\n\nliên quan của tỉnh theo dõi tiến độ thực hiện các dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi\r\n\ntrường và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, dự án phù hợp với chương trình, kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường của trung ương và của tỉnh đã đề ra; thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nmôi trường theo kế hoạch phê duyệt tại quyết định này và\r\n\ntheo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở,\r\n\nngành, các cơ quan chủ động lồng ghép Quy hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường vào Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nmôi trường của địa phương và của ngành theo kế hoạch được phê duyệt tại Quyết định\r\n\nnày. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo kế hoạch, nhiệm vụ được phân công, báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường trước\r\n\nngày 15/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc các sở ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ\r\n\n TN&MT;\r\n\n - Tổng cục MT;\r\n\n - VP UBSC;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP: Đ/c Nhâm, Đ/c Hùng;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, TH2.\n\nTgQĐ479, 11/5,\r\n\n 45b\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Viết Thuần\n\n", + "id": 102492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102493.json b/contexts/context_102493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dfaf96fbb2f48f7662c2ca4969ad9a4d3f50177 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-841-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-Du-Nguyet-Cam-385785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-841-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-Du-Nguyet-Cam-385785", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 841/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều\r\n\n88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Chính phủ tại Tờ trình số 93/TTr-CP ngày 30/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với công dân Dư Nguyệt Cầm, giới\r\n\ntính: nữ, sinh ngày 09/10/2003 tại Thái Nguyên; hiện cư trú tại: phường Thắng Lợi,\r\n\nthành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n", + "id": 102493 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102494.json b/contexts/context_102494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..326ce3ca24544ae459505c6b3117ea35f457046c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bao-cao-2987-BC-UBND-2020-ket-qua-phong-chong-vi-pham-phap-luat-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533394.aspx", + "name": "Bao-cao-2987-BC-UBND-2020-ket-qua-phong-chong-vi-pham-phap-luat-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533394", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nHUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2987/BC-UBND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 19 tháng 6 năm 2020 \n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nHUYỆN CẦN GIỜ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020\n\nCăn cứ Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 18\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện về nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác thẩm tra của Hội đồng nhân dân huyện nhiệm kỳ 2016 - 2021;\n\nThực hiện Thông báo số 88/TB-HĐND\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân huyện về dự\r\n\nkiến nội dung kỳ họp thứ 11 Hội đồng nhân dân huyện khóa X, nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021;\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ báo cáo\r\n\nkết quả công tác phòng chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên địa bàn huyện Cần\r\n\nGiờ 6 tháng đầu năm 2020 như sau:\n\nI. CÔNG TÁC TRIỂN\r\n\nKHAI, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN:\n\nỦy ban nhân dân huyện tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về công tác phòng, chống tội phạm và\r\n\nvi phạm pháp luật; Chương trình hành động số 07-CTr/HU\r\n\nngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Huyện ủy Cần Giờ về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; Chương trình hành động số 65-CTr/HU ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Ban Thường vụ Huyện ủy về thực hiện Chỉ\r\n\nthị 09 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”;\r\n\nKế hoạch số 19-KH/HU ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ban Thường\r\n\nvụ Huyện ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 28 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Ban Thường vụ Thành ủy về táng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công\r\n\ntác đảm bảo an ninh, trật tự trong tình hình mới; Kế hoạch số 2728/KH-UBND ngày\r\n\n09 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về triển khai thực\r\n\nhiện các văn bản chỉ đạo về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nỦy ban nhân dân huyện triển khai thực\r\n\nhiện tốt các Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm,\r\n\nphòng chống ma túy, mua bán người; Chương trình hành động\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí giai đoạn 2012 - 2016 và\r\n\nChiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng đến năm 2020; Chiến lược quốc gia\r\n\nphòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 tầm nhìn đến 2030; các ngành chức\r\n\nnăng của huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường công tác nắm tình\r\n\nhình, tuần tra, kiểm tra các khu dân cư phức tạp về tệ nạn xã hội; đồng thời, xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm kéo giảm đến mức thấp nhất tệ nạn ma túy;\r\n\nkhông để tội phạm mua bán người xảy ra trên địa bàn; tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền trong cán bộ đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân về\r\n\nnhững âm mưu phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại\r\n\ntội phạm, qua đó vận động nhân dân tham gia đấu tranh, tố giác tội phạm; tham\r\n\ngia quản lý, giáo dục những người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư, chấp hành pháp luật. Lực lượng chức năng tăng cường công tác kiểm tra các cơ\r\n\nsở kinh doanh có điều kiện như: nhà nghỉ, nhà trọ, nhà ngăn phòng cho thuê,\r\n\nquán cà phê đèn mờ, các khu dân cư phức tạp về trật tự xã hội nhằm phát hiện và\r\n\nkịp thời xử lý tội phạm. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực luôn được\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị quan tâm kiểm tra, giám sát, thực hiện có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, chú trọng đến những khâu, đơn vị có điều\r\n\nkiện phát sinh tham nhũng, tiêu cực, lãng phí từ đó chấn chỉnh kịp thời; đến\r\n\nnay, chưa phát hiện dư luận liên quan đến tham nhũng, tiêu cực.\n\nCông tác xây dựng phong trào “Toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc” được triển khai thường xuyên, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện chỉ đạo các ngành chức năng triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình phối hợp số 478/CTr-CA-MTTP ngày 07 tháng 4\r\n\nnăm 2014 giữa Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh và các Tổ chức thành viên với\r\n\nCông an thành phố về đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”. Các lực lượng Công an, Quân sự, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam huyện và các ban, ngành, đoàn thể\r\n\nhuyện như: Huyện Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin,\r\n\nPhòng Tư pháp... giải quyết các vấn đề có liên quan về an ninh, trật tự, đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên,\r\n\nđoàn viên về công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội gắn với triển khai\r\n\nthực hiện các chương trình của huyện, xã, thị trấn; tiếp tục duy trì các mô\r\n\nhình điểm về: \"Xã, phường, thị trấn lành mạnh không có ma túy, mại dâm\", \"Khu dân cư phòng, chống tội\r\n\nphạm\", “Khu dân cư phòng chống ma túy, mại dâm,\r\n\nHIV/AIDS huy động sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với phong trào toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa, cảm hóa giáo dục người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư\r\n\ntheo mô hình “6+1”; thường xuyên chỉ đạo các ban, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, thị trấn tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân nâng\r\n\ncao cảnh giác cách mạng, phòng, chống âm mưu và hoạt động “diễn biến hòa bình”,\r\n\n“bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch; tham gia\r\n\nphòng, chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội, thông qua Đài Truyền thanh huyện,\r\n\nTrạm truyền thanh xã, thị trấn và sinh hoạt đoàn thể, Ban điều hành khu phố, ấp,\r\n\nTổ dân phố, Tổ nhân dân để tuyên truyền các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và\r\n\nphương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm để nhân dân\r\n\nphòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất tội phạm gây án.\n\nII. TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN\r\n\nXÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ:\n\n1. Phạm\r\n\npháp hình sự: 6 tháng đầu năm 2020, trên địa bàn huyện ghi nhận 13 vụ/18 đối tượng (giảm 04 vụ so với cùng kỳ = 23,52%), thiệt hại\r\n\nvề người: 01 người bị thương; về tài sản ước tính khoảng 121.548.750 đồng, tài\r\n\nsản thu hồi ước tính khoảng: 66.747.000 đồng; xử lý khởi tố 12 vụ/17 bị can (trong đó có 01 bị can thực hiện 02 vụ trộm cắp tài sản nên nhập thành\r\n\n01 vụ án); chuyển Phòng PC01 - CATP điều tra: 01 vụ/01\r\n\nđối tượng. Số vụ phạm pháp hình sự chiếm 1,5 vụ/10.000 dân, số vụ/10.000 dân so với cùng kỳ không tăng, giảm.\n\n- Trong cơ cấu phạm pháp hình sự, án\r\n\ntrộm cắp giảm so với cùng kỳ (44,44%) nhưng vẫn chiếm tỷ cao trong cơ cấu các loại tội phạm (xảy ra 05/13 vụ = 38,46%), án đánh\r\n\nbạc và tổ chức đánh bạc (xảy ra 06/13 vụ = 46,15%). Phạm pháp hình sự xảy ra nhiều\r\n\nnhất tại địa bàn thị trấn Cần Thạnh (05 vụ = 38,46%). Có 03 địa\r\n\nbàn phạm pháp hình sự giảm (thị trấn Cần Thạnh, xã Bình Khánh và xã Long Hòa),\r\n\ncó 02 địa bàn phạm pháp hình sự tăng (xã Tam Thôn Hiệp, xã Lý Nhơn), các địa\r\n\nbàn còn lại không tăng, không giảm.\n\nTính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020,\r\n\ntrên địa bàn huyện có 02 loại án tăng gồm: Cố ý làm hư hỏng tài sản xảy ra 01 vụ (tăng 01 vụ = 100%); đánh bạc xảy ra\r\n\n06 vụ (tăng 06 vụ = 100%)). Có 04 loại án giảm gồm: Cướp\r\n\ngiật tài sản không xảy ra (giảm 01 vụ = 100%)); cướp tài sản không xảy ra (giảm\r\n\n01 vụ = 100%)); trộm cắp tài sản xảy ra 05 vụ (giảm 04 vụ = 44,44%); cố ý gây\r\n\nthương tích không xảy ra (giảm 05 vụ = 100%)).\n\n- Phạm pháp hình sự giảm, tuy nhiên\r\n\ncòn tiềm ẩn phức tạp, nhất là các vụ trộm cắp tài sản.\r\n\nĐáng chú ý trong 6 tháng đầu năm 2020, nổi lên vụ trọng án giết người, nguyên\r\n\nnhân do mâu thuẫn chị em trong gia đình về việc vay mượn tài sản, dẫn đến đối tượng khống chế khóa cửa cùng nạn nhân trong nhà, sau đó dùng dầu\r\n\nđốt nhà để cùng chết chung và sử dụng dao chém nhiều nhát vào nạn nhân gây\r\n\nthương tích.\n\n2. Công\r\n\ntác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy đạt được một số kết quả quan trọng,\r\n\nlực lượng Công an đã tích cực đeo bám số đối tượng có dấu hiệu mua bán, tàng trữ\r\n\ntrái phép chất ma túy để lên kế hoạch đấu tranh, triệt phá. Phương thức thủ đoạn\r\n\nhoạt động của các đối tượng tinh vi hơn, giao dịch mua bán ma túy khép kín khó\r\n\nxâm nhập; đối tượng mua ma túy chủ yếu là để sử dụng và mua ở ngoài địa bàn huyện,\r\n\nmua dư một vài tép, vừa sử dụng, vừa bán lại để thu lời phục vụ nhu cầu sử dụng\r\n\nma túy của bản thân nên công tác đấu tranh, bắt quả tang gặp\r\n\nnhiều khó khăn.\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, phát hiện\r\n\n17 vụ/20 đối tượng mua bán và tàng trữ trái phép chất ma túy (giảm 02 vụ so với\r\n\ncùng kỳ = 10,52%), trong đó, tàng trữ trái phép chất ma túy: 09 vụ/ 10 đối tượng,\r\n\nmua bán trái phép chất ma túy: 08 vụ/10 đối tượng, vật chứng thu giữ gồm\r\n\n281,3622g ma túy tổng hợp (Methamphetamine), 62,9484g chế phẩm heroin, số tiền\r\n\n71.760.000 đồng và một số vật chứng có liên quan; kết quả\r\n\nxử lý đã khởi tố 15 vụ/17 bị can, chuyển Phòng PC04-CATP thụ lý theo thẩm quyền\r\n\n02 vụ/03 đối tượng.\n\nThử test đột xuất 137 đối với 258 lượt đối tượng; kết quả: phát hiện 156 đối tượng dương tính với\r\n\nchất ma túy. Khởi tố 17 bị can; xử phạt hành chính 98 đối tượng; áp dụng Nghị định\r\n\n136/NĐ-CP: 23 đối tượng; áp dụng Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm\r\n\n2016 của Chính phủ: 18 đối tượng.\n\n3. Tình\r\n\nhình tội phạm và vi phạm về kinh tế, môi trường: \n\na) Tội phạm xâm phạm trật tự quản lý\r\n\nkinh tế và chức vụ: Không phát hiện (so với cùng kỳ không tăng, giảm).\n\nb) Vi phạm hành chính về kinh tế:\r\n\nPhát hiện 07 vụ/07 đương sự vi phạm (01 trường hợp không treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi\r\n\ntại điểm bán theo quy định; 01 trường hợp kinh doanh hàng hóa\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ; 01 trường hợp san lấp mặt bằng\r\n\nkhông có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 01 trường hợp\r\n\nkinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ; 01 trường\r\n\nhợp kinh doanh hàng hóa quá hạn sử dụng ghi trên bao bì sản\r\n\nphẩm; 02 trường hợp kinh doanh không đúng mặt hàng ghi trong giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh theo quy định). Kết quả xử lý: lập hồ sơ xử phạt hành chính\r\n\n07 vụ/07 đương sự với số tiền 9.850.000 đồng\n\nc) Qua công tác nắm tình hình, lực lượng\r\n\nchức năng phát hiện một trường hợp có hành vi đốt pháo (loại\r\n\npháo hoa). Vật chứng thu giữ: 01 hộp pháo hoa loại 36 quả (đã đốt hết), kết quả: Xử phạt hành chính theo quy định.\n\nd) Công tác phối hợp: Trong đợt cao\r\n\nđiểm phòng, chống dịch Covid-19, các lực lượng chức năng của huyện, xã, thị trấn\r\n\ntuần tra, kiểm tra phát hiện 73 trường hợp vi phạm (04 vụ tụ tập đông người nơi\r\n\ncông cộng, 67 trường hợp vi phạm không đeo khẩu trang nơi\r\n\ncộng cộng; 01 trường hợp vận chuyển địa sâm trái phép và 01\r\n\ntrường hợp buôn bán hàng cấm là thuốc lá ngoại nhập lậu). Vật chứng thu giữ: 12\r\n\ngói thuốc lá nhập lậu các loại, 01 phương tiện vỏ lãi, 100kg địa sâm. Kết quả xử lý: Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện xử phạt 04 vụ/18 đương sự “Tụ tập đông người nơi công cộng” và xử phạt hành chính 01 trường hợp buôn bán hàng cấm là\r\n\nthuốc lá ngoại nhập lậu; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xử\r\n\nphạt 57 trường hợp, cảnh cáo, nhắc nhở 10 trường hợp; Hạt\r\n\nKiểm lâm xử lý 01 trường hợp theo quy định.\n\nđ) Tội phạm, vi phạm về môi trường:\r\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, các ngành chức năng chủ động nắm\r\n\ntình hình, điều tra cơ bản các cơ sở sản xuất xả nước thải ra môi trường để quản\r\n\nlý, phối hợp các ngành chức năng của huyện, xã, thị trấn kiểm tra, chưa phát hiện\r\n\ntổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật liên quan đến môi trường. Địa bàn huyện có\r\n\ndiện tích phần lớn là rừng ngập mặn, chủ yếu đầu tư phát\r\n\ntriển ngành nghề du lịch sinh thái, nên ít ảnh hưởng tác động đến môi trường.\r\n\nTuy nhiên, hiện nay tình trạng khai thác cát biển và vệ sinh tàu, thuyền xả thải\r\n\nra sông, biển nguy cơ làm xói mòn, thay đổi dòng chảy của các dòng sông, biển\r\n\nvà ô nhiễm môi trường nguồn nước diễn ra phức tạp. Thẩm\r\n\nquyền và phương tiện kiểm tra, xử lý của lực lượng Công an còn hạn chế; không\r\n\ncó thiết bị, dụng cụ thử test nhanh đối với các loại thực phẩm nên công tác\r\n\nphát hiện, xử lý còn khó khăn. Kết quả: Tội phạm về môi trường không phát hiện\r\n\n(so với cùng kỳ không tăng, giảm).\n\n4. Tình\r\n\nhình tệ nạn xã hội vẫn còn diễn biến phức tạp, nhất là các đối tượng đá gà, số đề, đánh bài, cá độ bóng đá,... thắng thua bằng tiền,\r\n\ncác đối tượng hoạt động ngày càng tinh vi, thủ đoạn ngày càng đa dạng, luôn tìm\r\n\nmọi cách để che dấu hành vi phạm tội nhằm đối phó lại lực lượng Công an; mặc dù Công an huyện đã chủ động xây dựng\r\n\nnhiều kế hoạch và sử dụng nhiều biện pháp nghiệp vụ để đấu\r\n\ntranh triệt phá, bắt và xử lý nhiều đối tượng theo đúng quy định pháp luật. Bên\r\n\ncạnh đó, hiện nay trên địa bàn xuất hiện một số tụ điểm sử dụng công nghệ mạng để\r\n\nđá gà qua mạng, cá độ bóng đá ăn thua bằng tiền trái phép hoặc\r\n\ncác đối tượng đá gà, số đề sau khi bị bắt và xử lý xong lại\r\n\ntiếp tục hoạt động với phương thức thủ đoạn mới tinh vi hơn nên công tác đấu\r\n\ntranh triệt phá các tụ điểm tệ nạn xã hội trên địa bàn trong thời gian tới sẽ gặp\r\n\nrất nhiều khó khăn.\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, qua công\r\n\ntác tuần tra phát hiện, xử lý 30 vụ/169 đương sự (tăng 04 vụ so với cùng kỳ =\r\n\n15,38%) gồm đá gà qua mạng thắng thua bằng tiền 01 vụ/03 đương sự, đá gà thắng\r\n\nthua bằng tiền: 10 vụ/92 đương sự, đánh bài thắng thua bằng tiền: 18 vụ/69\r\n\nđương sự, mua bán số đề thắng, thua bằng tiền: 01 vụ/05\r\n\nđương sự. Vật chứng thu giữ: 111.690.000 đồng, 05 phơi đề, 04 điện thoại di động, 19 con gà đá, 17 cặp cựa, 35 cuộn băng keo, 27\r\n\nbộ bài tây, 45 bộ bài tứ sắc, 01 bộ cờ đômino và một số vật\r\n\nchứng có liên quan. Kết quả xử lý: Khởi tố: 03 vụ/06 bị\r\n\ncan (đã báo và đưa vào phần phạm pháp hình sự); xử phạt hành chính: 23 vụ/149\r\n\nđương sự; tiếp tục điều tra làm rõ: 04 vụ/14 đương sự.\n\n5. Tội phạm\r\n\nmua bán người: Từ công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, đối tượng, chưa phát\r\n\nhiện tình hình có liên quan đến mua bán người trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n6. Kết\r\n\nquả công tác tuần tra, kiểm soát đảm bảo trật tự, an toàn giao\r\n\nthông: Lực lượng Cảnh sát giao thông không ngừng đổi mới trong công tác tuần\r\n\ntra, kiểm soát, quyết tâm kéo giảm tai nạn giao thông đến mức thấp nhất; đồng\r\n\nthời, thực hiện các giải pháp có hiệu quả theo chỉ thị của Huyện ủy, chỉ đạo của\r\n\nỦy ban nhân dân huyện về tăng cường lập lại kỷ cương trong việc chấp hành Luật\r\n\nGiao thông trên địa bàn; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức việc\r\n\nchấp hành pháp luật giao thông cho người tham gia giao\r\n\nthông trên địa bàn huyện; tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định số 100/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; công tác tuần tra, kiểm soát đảm\r\n\nbảo trật tự an toàn giao thông luôn được duy trì ổn định và đảm bảo trật tự\r\n\ngiao thông được thông suốt, không xảy ra tình trạng đua xe\r\n\ntrái phép, ùn tắc giao thông, đảm bảo an toàn cho nhân dân trên địa bàn. Tình\r\n\nhình trật tự an toàn giao thông có nhiều chuyển biến tích cực, giảm 03 tiêu chí\r\n\nso với cùng kỳ (số vụ, số người chết, số người bị thương); riêng tiêu chí số\r\n\nngười bị thương tai nạn từ ít nghiêm trọng trở lên tăng so với\r\n\ncùng kỳ, cụ thể như sau:\n\n- Tai nạn giao thông đường bộ: Xảy ra\r\n\n09 vụ, chết 06 người, bị thương 07 người, hư hỏng 13 phương tiện; thiệt hại khoảng\r\n\n16 triệu đồng (so với cùng kỳ: số vụ giảm 09 vụ = 50%); số\r\n\nngười chết giảm 04 người = 40%; số người bị thương giảm 01 người\r\n\n= 12,5%.\n\n- Tai nạn giao thông đường thủy: Xảy\r\n\nra 01 vụ va chạm (So với cùng kỳ: số vụ giảm 01 = 50%); số người chết, số người bị thương không tăng, giảm (00). Không thiệt hại về\r\n\nngười, chìm 01 xà lan (chưa xác định được thiệt hại về tài sản).\n\n- Vi phạm hành chính lĩnh vực giao\r\n\nthông đường bộ: Phát hiện xử lý: 1.456 trường hợp (so với cùng kỳ giảm 668 trường\r\n\nhợp = 31,45 %). Trong đó phạt tại chỗ 844 trường hợp, nộp\r\n\nkho bạc nhà nước 115.440.000 đồng; chuyển về Công an huyện xử lý 612 trường hợp (tạm giữ 02 ôtô, 504 môtô, xe\r\n\nmáy, 106 giấy phép lái xe). Áp dụng hình thức phạt bổ sung: tước giấy phép lái xe 46 trường hợp. Thực hiện quyết định 1.013 trường hợp (tồn\r\n\ncũ + 6 tháng), nộp kho bạc nhà nước 387.830.000 đồng; phạt cảnh\r\n\ncáo 05 trường hợp, nhắc nhở 01 trường hợp. Địa bàn huyện\r\n\nkhông có tình trạng đua xe trái phép và chạy xe lạng lách đánh võng gây rối trật\r\n\ntự công cộng.\n\n- Vi phạm hành chính lĩnh vực giao\r\n\nthông đường thủy: Qua công tác tuần tra, phát hiện xử lý 289 trường hợp (so với\r\n\ncùng kỳ giảm 50 trường hợp = 14,7%); thực hiện quyết định 283 trường hợp, nộp\r\n\nkho bạc nhà nước 42.900.000 đồng (trong đó phạt tại chỗ 279\r\n\ntrường hợp = 31.800.000 đồng); chuyển Công an huyện xử lý 10 trường hợp (tạm giữ 10 giấy đăng ký phương tiện các loại).\n\nIII. KẾT QUẢ CÔNG TÁC XỬ PHẠT VI\r\n\nPHẠM HÀNH CHÍNH:\n\n1. Tình hình xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính:\n\n- Tổng số vụ vi phạm: 141 vụ (tăng 33\r\n\nvụ so với cùng kỳ).\n\n- Tổng số đối tượng bị xử phạt: 173 đối\r\n\ntượng (tăng 60 đối tượng so với cùng kỳ).\n\n- Số quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính được ban hành: 173 quyết định.\n\n- Số quyết định\r\n\nđã thi hành: 94 quyết định (tăng 34 quyết định so với cùng\r\n\nkỳ).\n\n- Số quyết định chưa thi hành: 76 quyết\r\n\nđịnh (tăng 26 quyết định so với cùng kỳ).\n\n- Tổng số quyết định bị cưỡng chế thi\r\n\nhành: Không.\n\n- Số tiền phạt: 212.000.000 đồng\r\n\n(tăng 82.450.000 đồng so với cùng kỳ).\n\n- Số tiền thu được từ bán, thanh lý\r\n\ntang vật, phương tiện bị tịch thu: 0 đồng.\n\n- Số quyết định bị khiếu nại, khởi kiện:\r\n\nKhông.\n\n2. Kết quả áp dụng các biện pháp xử\r\n\nlý hành chính:\n\n- Tổng số đối tượng bị lập hồ sơ đề\r\n\nnghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính: 26 đối tượng (giảm 22 đối tượng so với cùng kỳ).\n\n- Tổng số đối tượng bị áp dụng, các\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính:\n\n+ 07 đối tượng bị áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (giảm 07 đối tượng so với cùng\r\n\nkỳ).\n\n+ 17 đối tượng bị áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính giáo dục tại xã, thị trấn (giảm 17 đối tượng so với cùng kỳ).\n\n- Số lượng người\r\n\nchưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế quản lý tại\r\n\ngia đình: 00.\n\n- Tình hình tổ chức thi hành các quyết\r\n\nđịnh áp dụng các biện pháp xử lý hành chính: Các đối tượng chấp hành nghiêm túc các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.\n\nIV. NHỮNG HẠN CHẾ,\r\n\nTỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM\n\n1. Địa\r\n\nbàn rộng, dân cư sống không tập trung nên công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật và âm mưu phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội\r\n\nphạm chưa được sâu rộng vào quần chúng nhân dân; ý thức cảnh\r\n\ngiác, tự bảo vệ tài sản của nhân dân còn lỏng lẻo.\n\n2. Do sự\r\n\nphát triển của xã hội nên việc các đối tượng lợi dụng khoa học công nghệ để phạm\r\n\ntội ngày một phức tạp, tinh vi; lực lượng chức năng chưa có trình độ chuyên môn\r\n\ncao về khoa học và công nghệ nên đấu tranh với loại tội phạm này hiệu quả kém; việc phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân\r\n\ndân chưa triệt để, phòng ngừa tội phạm do nguyên nhân xã hội\r\n\nhiệu quả thấp; công tác dự báo, nắm tình hình chưa kịp thời,\r\n\nđặc biệt công tác toàn dân phòng, chống tội phạm ở cơ sở nhiều nơi chưa trở\r\n\nthành phong trào sâu rộng; các biện pháp bảo đảm cho hoạt\r\n\nđộng của người thi hành công vụ chưa đủ mạnh; sự vào cuộc của các cơ quan, đoàn thể, nhất là vai trò của người\r\n\nđứng đầu nhiều nơi còn mang tính hình thức nên hiệu quả\r\n\nchưa cao.\n\n3. Các điều\r\n\nkiện đảm bảo thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính: các vụ việc vi\r\n\nphạm hành chính thuộc lĩnh vực trật tự xã hội khi xảy ra lập hồ sơ ban đầu, sau\r\n\nđó tiến hành điều tra và xử lý hành chính các đối tượng vi phạm, lực lượng công\r\n\nan không có tạm giữ những tang vật, phương tiện của đối tượng nên khi ra quyết\r\n\nđịnh xử phạt hành chính, đối tượng không chấp hành, tiến hành cưỡng chế đối tượng không có tài sản để cưỡng chế nên không đảm bảo việc đối tượng\r\n\nchấp hành quyết định xử phạt. Do đó, khi kết thúc hồ sơ sẽ gặp rất nhiều khó\r\n\nkhăn đối với các trường hợp trên, không có biện pháp áp giải đối với người vi\r\n\nphạm hành chính khi không chấp hành theo giấy triệu tập của cơ quan công an nên\r\n\nkhó khăn trong công tác điều tra xử lý vi phạm hành chính.\n\nV. NHỮNG KHÓ KHĂN,\r\n\nVƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM\n\n1. Khó khăn trong\r\n\nviệc thực hiện Bộ Luật Hình sự (BLHS), Bộ Luật Tố tụng hình sự (BLTTHS), Luật Tổ\r\n\nchức cơ quan điều tra hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam:\n\n- Hiện nay, trong BLHS năm 2015 còn một\r\n\nsố tình tiết “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “gây hậu\r\n\nquả đặc biệt nghiêm trọng”, “ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội”, “hóa chất nguy hiểm”, “a-xít nguy hiểm”, “số lượng lớn”,\r\n\n“số lượng rất lớn”, “ số lượng đặc biệt nguy hiểm”, “giá trị lớn”, “giá trị rất lớn”, “giá trị đặc biệt lớn”, “gây nguy\r\n\nhại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân”; “lợi ích phi\r\n\nvật chất”; “gây thiệt hại nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng”;\r\n\n“thiệt hại về tinh thần”, “dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt”;\r\n\n“có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả”;...chưa có văn bản\r\n\nhướng dẫn thực hiện. Ví dụ: đối với các tội tại chương xâm phạm sở hữu, tình tiết\r\n\n“gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội” được quy định là khung\r\n\ncấu thành cơ bản tại khoản 1 đối với 04 tội (Điều 172, 173,\r\n\n174, 178 BLHS năm 2015); đồng thời được áp dụng là tình tiết định khung tăng nặng\r\n\ntại Khoản 02, 03 đối với 05 tội danh (Điều 168, 169, 170, 171, 175 BLHS năm\r\n\n2015).\n\n- Khó khăn trong việc xác định như thế\r\n\nnào là “chất kích thích mạnh khác” được quy định tại Điều 13 BLHS.\n\n- Chưa có hướng dẫn về các trường hợp\r\n\n“có thể” được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 03 Điều 29 BLHS\r\n\ndẫn đến việc thực hiện không thống nhất.\n\n- Khó khăn trong việc xác định thế\r\n\nnào là “bằng hình thức hợp đồng”; “dùng thủ đoạn gian dối”; “bỏ trốn nhằm chiếm\r\n\nđoạt tài sản”; “có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả” được quy định tại\r\n\nĐiều 175 BLHS “Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.\n\n- Điều 130 BLHS về “Tội chống người\r\n\nthi hành công vụ”, tình tiết “dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực” và “cản trở” đối\r\n\nvới người thi hành công vụ hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể để xác định đến mức\r\n\nđộ nào thì xử lý hình sự hoặc xử lý hành chính, vì theo quy định tại Điều 20\r\n\nNghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ\r\n\nquy định xử phạt lĩnh vực vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự,\r\n\nan toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và\r\n\nchữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình cũng như quy định\r\n\nvề hành vi “dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực” và “cản trở” đối với người thi hành công vụ làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Chưa có văn bản hướng dẫn “thực hiện\r\n\nhành vi trái pháp luật” được quy định tại Khoản 1 Điều 341 BLHS “Tội làm giả\r\n\ncon dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của\r\n\ncơ quan tổ chức” đến mức độ nào thì phạm tội.\n\n- Cơ quan Cảnh sát điều tra vẫn còn\r\n\nvướng phải một số khó khăn trong việc xử lý đối tượng nhất là người vay không hợp\r\n\ntác với cơ quan Công an, không cung cấp các tài liệu cũng như không chịu đứng\r\n\nra làm đơn tố giác đối tượng cho vay.\n\n2. Khó khăn, vướng\r\n\nmắc, bất cập trong công tác xử phạt vi phạm hành chính:\n\n- Tại chương II của Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp\r\n\nkhắc phục hậu quả của các cơ quan được giao thẩm quyền. Trong đó ở các điểm b\r\n\ncác khoản Điều 38 đến 41 và Điều 46 quy định % số tiền phạt của từng cơ quan ở\r\n\nlĩnh vực an ninh trật tự đã ảnh hưởng nhiều đến thẩm quyền xử phạt hành chính của\r\n\ncác cơ quan.\n\n- Tại Khoản 1 Điều 122 quy định việc\r\n\ntạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ áp dụng cho 02 hành vi gây rối trật tự\r\n\ncông cộng, cố ý gây thương tích cho người khác đề nghị mở rộng thêm việc tạm giữ\r\n\nngười đối với hành vi trộm cắp tài sản, lừa đảo, đánh bạc,...\n\n- Theo Điều 35a Nghị định số\r\n\n111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn được bổ sung tại\r\n\nkhoản 16 Điều 1 Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP thì người được\r\n\ngiáo dục sau khi đã chấp hành ít nhất 1/2 thời gian giáo dục tại xã, phường, thị\r\n\ntrấn mà tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp\r\n\nbị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn\r\n\nra quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn\r\n\nvà đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc.\n\nThực tế, có nhiều trường hợp khi chưa\r\n\nchấp hành ít nhất 1/2 thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà tiếp tục có hành vi vi phạm thuộc trường hợp đưa vào cơ sở cai nghiện\r\n\nbắt buộc nhưng do không chấp hành ít nhất 1/2 thời gian nên không đủ điều kiện\r\n\nđưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc gây khó khăn cho việc quản lý người bị áp dụng\r\n\ngiáo dục tại xã, phường, thị trấn và tình hình an ninh trật tự tại địa phương.\n\nHiện nay, cũng chưa có văn bản hướng\r\n\ndẫn trường hợp trên sẽ xử lý như thế nào, lập biên bản vi phạm hành chính và ra\r\n\nquyết định xử phạt hay chỉ lập biên bản vi phạm hành chính lưu hồ sơ sau khi đối\r\n\ntượng chấp hành đủ thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định\r\n\nthì lập hồ sơ đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Phần lớn số đối tượng vi phạm là\r\n\nngười địa phương có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, khi bị xử phạt không có khả\r\n\nnăng đóng tiền phạt hoặc một số trường hợp vi phạm là người ngoài địa phương\r\n\nnên khi ra quyết định xử phạt đã bỏ về địa phương cư trú hoặc đi nơi khác làm ăn sinh sống, gây khó khăn cho\r\n\nviệc thi hành các quyết định xử phạt.\n\n3. Về cơ sở vật\r\n\nchất, phương tiện, khoa học, kỹ thuật:\n\n- Cơ sở vật chất còn hạn chế, một số đã\r\n\ncũ không sử dụng được, nhà tạm giữ được xây dựng từ lâu nên đã xuống cấp, các buồng giam đều nhỏ, chật hẹp và trụ sở Công an các xã,\r\n\nthị trấn hầu như đã xuống cấp, khó khăn về nơi làm việc và nơi nghỉ khi cán bộ\r\n\nchiến sĩ đi làm nhiệm vụ về đơn vị.\n\n- Phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ công tác tuần tra kiểm soát còn hạn chế về số lượng và\r\n\nchất lượng như: số lượng xe mô tô, tàu tuần tra đường thủy\r\n\ncòn ít so với tình hình địa bàn.\n\nVI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ\r\n\nXUẤT:\n\n1. Tổ chức\r\n\nbồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức\r\n\nhuyện, xã, thị trấn định kỳ 01 lần/năm.\n\n2. Công\r\n\nan thành phố sớm có văn bản hướng dẫn trường hợp đối tượng khi chưa chấp hành ít nhất 1/2 thời gian giáo dục tại xã, phường,\r\n\nthị trấn mà tiếp tục có hành vi vi phạm thuộc trường hợp đưa vào cơ sở cai nghiện\r\n\nbắt buộc.\n\n3. Đề nghị\r\n\ncác cơ quan liên quan quy định cụ thể, thống nhất về cán bộ làm công tác xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trong cả nước; quy định thống nhất về kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, công tác theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật.\n\n4. Bổ\r\n\nsung thêm những quy định cụ thể về việc áp giải để chế tài đối với người vi phạm\r\n\nhành chính không chấp hành theo giấy triệu tập của cơ quan công an trong luật xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n5. Đề nghị\r\n\nbổ sung thêm Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với việc áp dụng biện pháp tạm\r\n\ngiữ người theo thủ tục hành chính về hành vi cố ý gây\r\n\nthương tích và gây rối trật tự công cộng.\n\n6. Đề nghị\r\n\ncó hướng dẫn về biên chế, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm trong công tác quản\r\n\nlý xử lý vi phạm hành chính theo quy định; các quy định chế tài phục vụ công tác xử lý vi phạm hành chính để có đủ nguồn lực đảm bảo\r\n\nthực hiện công tác này.\n\nTrên đây là báo cáo kết quả công tác\r\n\nphòng chống vi phạm pháp luật và tội phạm của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ 6\r\n\ntháng đầu năm 2020.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Công an thành phố;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND huyện;\r\n\n - Phòng Tư pháp;\r\n\n - Công an huyện;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn;\r\n\n - VP: CVP;\r\n\n - Lưu: VT, CAH-Bình, Thg.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Dũng\n\n", + "id": 102494 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102495.json b/contexts/context_102495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae78ad8518032e01f8d778b2c065b55b165f2701 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-dinh-09-2021-ND-CP-quan-ly-vat-lieu-xay-dung-465096.aspx", + "name": "Nghi-dinh-09-2021-ND-CP-quan-ly-vat-lieu-xay-dung-465096", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 09/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;\nChính phủ ban hành Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG\n\nChương III. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG\n\nChương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về quản lý phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng vật liệu xây dựng vào công trình xây dựng, bảo đảm an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ.\n2. Vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường bao gồm: Vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng được sản xuất từ việc sử dụng chất thải làm nguyên liệu hoặc nhiên liệu, vật liệu xây dựng có tính năng tiết kiệm năng lượng vượt trội so với vật liệu cùng chủng loại.\n3. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình.\nChương: I\n\nĐiều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng\n1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được lập làm căn cứ để quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu; là căn cứ để xây dựng các nội dung liên quan đến phát triển vật liệu xây dựng trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; là căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và đề xuất phương án tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia.\n2. Nội dung của chiến lược phát triển vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n3. Bộ Xây dựng phối hợp với các bộ, ngành liên quan và địa phương tổ chức lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n4. Kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước.\nChương: II\n\nĐiều 5. Chính sách phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường\n1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.\n2. Các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của nhà nước theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.\n3. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình hạn chế, xóa bỏ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên liệu, tiêu tốn nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường.\nChương: II\n\nĐiều 6. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng\n1. Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.\n2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong quá trình thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể như sau:\na) Lấy ý kiến Bộ Xây dựng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng mới hoặc sử dụng công nghệ mới dự án đầu tư có công trình cấp đặc biệt, cấp I ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;\nb) Lấy ý kiến Sở Xây dựng địa phương nơi thực hiện dự án đối với các dự án đầu tư còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.\n3. Nội dung lấy ý kiến bao gồm:\na) Đánh giá sự phù hợp về nguồn nguyên liệu sản xuất của dự án so với quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\nb) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thông qua các chỉ tiêu về tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, tác động môi trường; quy mô đầu tư; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án.\nChương: II\n\nĐiều 7. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng\n1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng khi sử dụng trong công trình xây dựng phải đảm bảo chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tuân thủ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).\n2. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.\n3. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước đối với các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn khác.\nChương: III\n\nĐiều 8. Sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng\n1. Chỉ sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng để sản xuất tấm lợp; khuyến khích sử dụng các loại sợi thay thế sợi amiăng trong sản xuất tấm lợp.\n2. Môi trường trong khu vực sản xuất phải đảm bảo nồng độ sợi amiăng trắng nhóm serpentine không vượt quá 0,1 sợi/ml không khí tính trung bình 08 giờ và không vượt quá 0,5 sợi/ml không khí tính trung bình 01 giờ.\n3. Có các phương án xử lý phế phẩm, bụi, nước thải từ quá trình sản xuất để sử dụng lại hoặc xử lý đảm bảo an toàn theo quy định.\n4. Tuân thủ các yêu cầu khác về vệ sinh, an toàn lao động và bảo vệ môi trường theo quy định.\n5. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình hạn chế đầu tư mới hoặc mở rộng các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng.\nChương: III\n\nĐiều 9. Quản lý việc xử lý, sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng\n1. Đối với các chủ cơ sở phát thải tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, phân bón, hóa chất, luyện kim và các cơ sở công nghiệp khác:\na) Phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nb) Có trách nhiệm phân loại, xử lý tro, xỉ, thạch cao đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng;\nc) Trường hợp không đủ khả năng tự phân loại, xử lý tro, xỉ, thạch cao thì phải thuê đơn vị có đủ năng lực để thực hiện việc phân loại, xử lý tro, xỉ, thạch cao đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm vật liệu xây dựng.\n2. Đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có xử lý, sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu:\na) Hoạt động sản xuất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về bảo vệ môi trường;\nb) Đảm bảo việc sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường.\nChương: III\n\nĐiều 10. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng\n1. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ và phù hợp với các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng sản xuất trong nước đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.\nChương: III\n\nĐiều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước.\n2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.\n3. Các bộ, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn.\nChương: IV\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng\n1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các chính sách về vật liệu xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền được quy định tại Luật và Nghị định; tổ chức lập, thẩm định và trình phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ khuyến khích hoặc hạn chế việc phát triển, sản xuất, sử dụng, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; ban hành quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật và hướng dẫn xuất khẩu các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định pháp luật.\n3. Có ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.\n4. Các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng đã được quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\nChương: IV\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ\n1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách cụ thể về phát triển vật liệu xây dựng theo lĩnh vực được phân công phụ trách.\n2. Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.\nChương: IV\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các nhiệm vụ quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.\n2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n3. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.\n4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương.\n5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn.\n6. Các nhiệm vụ khác về quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Điều khoản chuyển tiếp\nCác dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải lấy lại ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; các dự án chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng và Nghị định số 95/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: IV", + "id": 102495 +} diff --git a/contexts/context_102496.json b/contexts/context_102496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41dbe95d23522e142da28f9511a0dab79b4f610b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-07-CT-UB-thanh-tra-hoat-dong-nganh-tai-chinh-92163.aspx", + "name": "Chi-thi-07-CT-UB-thanh-tra-hoat-dong-nganh-tai-chinh-92163", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 07/CT-UB \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 1991 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC THANH TRA HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nNGÀNH TÀI CHÁNH\n\nĐể chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, xây\r\n\ndựng và củng cố ngành tài chính từ thành phố đến quận, huyện vững mạnh đáp ứng\r\n\nyêu cầu đổi mới quản lý kinh tế, nhằm thực hiện quyết định 240/HĐBT ngày\r\n\n26/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng “về đấu tranh chống tham nhũng” ở ngành tài\r\n\nchính; chấp hành quyết định 413/CT ngày 29/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng, Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ thị:\n\n1/ Thanh tra thành phố phối hợp với Thanh tra\r\n\nNhà nước (do Thanh tra Nhà nước chủ trì) tổ chức thực hiện cuộc thanh tra các\r\n\nhoạt động của ngành Tài chính cấp thành phố, một số quận, huyện và một số đơn\r\n\nvị sản xuất kinh doanh nhằm:\n\na) Làm rõ ưu điểm, khuyết điểm của ngành Tài\r\n\nchính trong nhiện vụ quản lý tài chính về các mặt: tổ chức điều hành ngân sách,\r\n\ntổ chức các mặt công tác thu, phân phối và giám đốc sử dụng vốn ngân sách, bao\r\n\ngồm cả nguồn thu từ vay nợ và viện trợ của nước ngoài; tình hình chấp hành pháp\r\n\nluật Nhà nước, các chế độ quản lý kinh tế - tài chính trong nội bộ ngành tài\r\n\nchính.\n\nQua đó làm rõ việc thể chế hoá, hướng dẫn thi\r\n\nhành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tài chính;\r\n\nviệc thực hiện chức năng tham mưu cho Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực tài\r\n\nchính; làm rõ ưu khuyết điểm của Uỷ ban nhân dân trong việc chỉ đạo thực hiện\r\n\nchính sách, chế độ tài chính theo chức trách, quyền hạn của mình.\n\nb) Xử lý và chấn chỉnh ngay các sai phạm về chế\r\n\nđộ tài chính, thu hồi ngay vào ngân sách Nhà nước các khoản phải thu; bãi bỏ\r\n\nngay các quy định thu phí tài chính trái với pháp luật Nhà nước; góp phần kiến\r\n\nnghị, bổ sung sửa đổi, xây dựng cơ chế, chính sách đáp ứng công cuộc đổi mới\r\n\nquản lý kinh tế.\n\n2/ Thời kỳ thanh tra chủ yếu là 2 năm 1989-1990.\r\n\nTrường hợp cần thiết có thể xem xét cả thời gian trước đó.\n\n3/ Đoàn thanh tra của thanh tra Nhà nước sẽ tiến\r\n\nhành thanh tra các đơn vị chức năng của Sở Tài chính và một số quận, huyện, một\r\n\nsố đơn vị sản xuất kinh doanh.\n\nThanh tra thành phố có trách nhiệm cử cán bộ\r\n\nthanh tra tham gia đoàn và huy động cán bộ của các ngành Vật giá, Kế hoạch,\r\n\nThống kê, ngân hàng tham gia, kể cả một số cán bộ hưu trí có điều kiện.\n\nSở Tài chính có trách nhiệm cử cán bộ, chuẩn bị\r\n\ntài liệu làm việc với Đoàn thanh tra theo đề cương của Đoàn, tạo điều kiện,\r\n\nphương tiện để đoàn làm việc được thuận lợi.\n\nUỷ ban nhân dân và Phòng Tài chính các quận,\r\n\nhuyện, các đơn vị sản xuất kinh doanh nơi Đoàn Thanh tra đến làm việc (sẽ có\r\n\nthông báo sau) có trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu theo kế hoạch và đề cương của\r\n\nĐoàn.\n\nThời gian thanh tra dự kiến từ giữa tháng 2/1991\r\n\nđến tháng 5/1991.\n\nChánh Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở Tài chính\r\n\n(Giám đốc hiện nay và Giám đốc thời kỳ 1989-1990), thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thực hiện tốt chỉ thị\r\n\nnày. Trong quá trình thanh tra tài chính và khi kết thúc thanh tra tài chính\r\n\nthành phố; Chánh Thanh tra thành phố và Giám đốc Sở Tài chánh thường xuyên báo\r\n\ncáo kết quả cho Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điểm 3 \r\n\n - Các đ/c UBND/TP \r\n\n - Ban KT/TU \r\n\n - TM \r\n\n - Lưu \n\nT/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nK/T CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVương Hữu Nhơn\n\n", + "id": 102496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102497.json b/contexts/context_102497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..642890550f29a8bb0336320835a1337759d9628a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-676-QD-QLD-nam-2014-danh-muc-thuoc-dieu-tri-ung-thu-nuoc-ngoai-duoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-261960.aspx", + "name": "Quyet-dinh-676-QD-QLD-nam-2014-danh-muc-thuoc-dieu-tri-ung-thu-nuoc-ngoai-duoc-cap-so-dang-ky-luu-ha", + "passage": "BỘ Y TẾ \n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 676/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 09 THUỐC NƯỚC NGOÀI \n\n(THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ\r\n\nCÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 88\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT \r\n\nngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT \r\n\nngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Đăng\r\n\nký thuốc - Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 09 thuốc\r\n\nnước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02\r\n\nnăm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - đợt 88).\n\nĐiều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ\r\n\nY tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng\r\n\nký có ký hiệu VN2-... -14 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định.\n\nĐiều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc,\r\n\nnhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các\r\n\nquy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng\r\n\nkhông mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng\r\n\nquy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược.\n\nĐiều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp\r\n\nhành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về\r\n\nnhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong\r\n\nquá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho\r\n\nCục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 6. Giám đốc sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - Cục Quân Y - Bộ Quốc Phòng, Cục Y tế - Bộ Công An;\r\n\n - Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, Thanh tra Bộ Y tế;\r\n\n - Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TP.HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược VN;\r\n\n - Các Công ty XNK Dược phẩm;\r\n\n - Các Bệnh viện & Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Website của Cục QLD, Tạp chí Dược và MP - Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VP, KDD, ĐKT(10).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\n9 THUỐC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐƯỢC CẤP SỐ\r\n\nĐĂNG KÝ \n\nHIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 88\n\nBan\r\n\nhành kèm theo quyết định số: 676/QĐ-QLD, ngày 08/12/2014\n\n1. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty TNHH Bình Việt Đức (Đ/c: 62/36\r\n\nTrương Công Định, P. 14, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n1.1. Nhà sản xuất: Onkotec Pharma\r\n\nProduktion GmbH (Đ/c: Am Pharmapark, 06861 Dessau -\r\n\nRoblau - Germany)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n1\n\nPaclitaxel Onkovis 6mg/ml\n\nPaclitaxel 6 mg/ml\n\nDung dịch đậm đặc dùng truyền tĩnh mạch sau pha\r\n\n loãng\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ 5ml\n\nVN2-300-14\n\n2\n\nPaclitaxel Onkovis 6mg/ml\n\nPaclitaxel 6mg/ml\n\nDung dịch đậm đặc dùng truyền tĩnh mạch sau pha\r\n\n loãng\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ 50ml\n\nVN2-301-14\n\n2. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty TNHH Dược phẩm và Hóa chất Nam Linh (Đ/c:\r\n\n22/6 đường số 15, khu phố 3, P. Tân Kiểng, Q.7, TP. Hồ Chí Minh -\r\n\nViệt Nam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Zydus Hospira Oncology Private\r\n\nLimited (Đ/c: Plot No.3, Phamez-Special Economic Zone, Sarkkhej Bavla\r\n\nHighway, (N.H.No.8A), Village: Matoda, Tal: Sanand. Dist.: Ahmedabad-382213,\r\n\nGujarat - India)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n3\n\nDBL Gemcitabine injection 1g/26,3ml\n\nGemcitabin (dưới dạng Gemcitabin hydroclorid) 1g\n\nDung dịch đậm đặc dùng để pha tiêm truyền tĩnh mạch\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ 26,3ml\n\nVN2-302-14\n\n3. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty TNHH MTV Vimepharco (Đ/c: Số 1,\r\n\nNguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam)\n\n3.1. Nhà sản xuất: Belmedpreparaty RUE\n\n(Đ/c: 220007, Minsk, 30 Fabritsius Street - Belarus)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n4\n\nMethotrexate-Belmed\n\nMethotrexat 2,5 mg\n\nViên nén bao phim\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 2 vỉ 10 viên\n\nVN2-303-14\n\n4. Công ty đăng ký: Hetero\r\n\nLabs Limited (Đ/c: 7-2 A2, Hetero Corporate, Industrial Estates,\r\n\nSanathnagar, Hyderabad Andhra Pradesh-AP - India)\n\n4.1. Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited\r\n\n(Đ/c: Unit-VI, Sy. No. 410, 411, APIIC Formulation SEZ. Polepally Village,\r\n\nJadcherla Mandal, Mahaboognagar District, Andhra Pradesh - India)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n5\n\nCapetero 150\n\nCapecitabine 150mg\n\nViên nén bao Phim\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVN2-304-14\n\n6\n\nCapetero 500\n\nCapecitabine 500mg\n\nViên nén bao phim\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVN2-305-14\n\n5. Công ty đăng ký: Korea\r\n\nUnited Pharm. Inc. (Đ/c: 154-8 Nonhyun-dong, Kangnam-gu, Seoul -\r\n\nKorea)\n\n5.1. Nhà sản xuất: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c:\r\n\n107, Gongdan-ro, Yeonseo-myeort, Sejong-si - Korea)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n7\n\nAllipem 500 mg\n\nPemetrexed (dưới dạng pemetrexed dinatri 2,5\r\n\n hyđrate) 500 mg\n\nBột đông khô pha tiêm\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nhộp 1 lọ\n\nVN2-306-14\n\n6. Công ty đăng ký:\r\n\nLaboratorios Recalcine S.A. (Đ/c: Avenida Pedro de Valdivia 295,\r\n\n500524 Providencia, Santiago - Chile)\n\n6.1. Nhà sản xuất: Douglas Manufacturing Ltd\n\n(Đ/c: Corner Te Pai Place and Central Park Drive, Lincoln, Auckland - New\r\n\nZealand)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n8\n\nAnastrol\n\nAnastrozol 1mg\n\nViên nén bao phim\n\n36 tháng\n\nNSX\n\nHộp 2 vỉ x 15 viên\n\nVN2-307-14\n\n7. Công ty đăng\r\n\nký: Pharmaunity Co., Ltd (Đ/c: 69-5\r\n\nTaepyeongno, 2-Ga, Jang-Gu, Seoul - Korea)\n\n7.1. Nhà sản xuất: Kwang-Dong Pharmaceutical\r\n\nCo., Ltd. (Đ/c: 440-2 Mogok-dong, Pyungtaek- city, Kyunggi-do - Korea)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính\r\n\n - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng\r\n\n gói\n\nSố đăng ký\n\n9\n\nKolbino 50mg lnjection\n\nOxaliplatin 50 mg\n\nBột đông khô pha tiêm truyền tĩnh mạch\n\n36 tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ\n\nVN2-308-14\n\n\n\n", + "id": 102497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102498.json b/contexts/context_102498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d97358a0b4c75c42ee5bb583976baeea14bc6c75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-101-TB-VPCP-2023-xu-ly-sau-thanh-tra-cong-tac-co-phan-hoa-Hang-phim-truyen-Viet-Nam-561053.aspx", + "name": "Thong-bao-101-TB-VPCP-2023-xu-ly-sau-thanh-tra-cong-tac-co-phan-hoa-Hang-phim-truyen-Viet-Nam-561053", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 101/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC XỬ LÝ SAU\r\n\nTHANH TRA CÔNG TÁC CỔ PHẦN HÓA HÃNG PHIM TRUYỆN VIỆT NAM\n\nNgày 22 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Chính phủ, Phó\r\n\nThủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái đã chủ trì họp về việc xử lý sau thanh tra\r\n\ncông tác cổ phần hóa Hãng phim truyện Việt Nam. Tham dự cuộc họp có các đồng\r\n\nchí: Trần Văn Sơn, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Đoàn Văn Việt, Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đặng Công Huấn, Phó Tổng Thanh tra\r\n\nChính phủ; Hồ Sỹ Hùng, Phó Chủ tịch, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh\r\n\nnghiệp; Dương Đức Tuấn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và đại\r\n\ndiện Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và Thanh tra Chính phủ, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó\r\n\nThủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái có ý kiến chỉ đạo như sau:\n\nThực hiện Kết luận thanh tra số 447/KL-TTCP ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2018 và số 1412/KL-TTCP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Thanh tra Chính\r\n\nphủ về công tác cổ phần hóa Hãng phim truyện Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và các cơ quan liên quan đã tổ chức thực hiện Kết luận thanh tra, tuy\r\n\nnhiên một số nội dung chưa được thực hiện dứt điểm. Vì vậy, yêu cầu:\n\n1. Thanh tra Chính phủ tiến hành kiểm tra ngay việc\r\n\nthực hiện Kết luận thanh tra về công tác cổ phần hóa Hãng phim truyện Việt Nam và\r\n\nthực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ về các nội dung liên quan. Trong\r\n\nquá trình kiểm tra cần rà soát kỹ các vi phạm liên quan đến quá trình cổ phần\r\n\nhóa và những vướng mắc trong thực hiện Kết luận thanh tra. Trên cơ sở đó, căn\r\n\ncứ quy định pháp luật về cổ phần hóa và các quy định pháp luật liên quan để\r\n\nkiến nghị biện pháp xử lý khả thi, đúng quy định của pháp luật, giải quyết dứt\r\n\nđiểm việc này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 4 năm 2023.\n\n2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với\r\n\nThanh tra Chính phủ thực hiện Kết luận thanh tra và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo\r\n\nChính phủ theo đúng quy định của pháp luật. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có\r\n\nphương án củng cố, sắp xếp Hãng phim truyện Việt Nam phù hợp với tình hình và\r\n\nluật pháp hiện , hành để thúc đẩy hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nchính trị và giữ gìn, phát huy truyền thống Hãng phim truyện Việt Nam.\n\n3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh quản lý các cơ sở nhà đất đã được thu hồi theo Kết luận\r\n\nthanh tra số 447/KL-TTCP ngày 30 tháng 3 năm 2018 và số 1412/KL-TTCP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2018 của Thanh tra Chính phủ về công tác cổ phần hóa Hãng phim\r\n\ntruyện Việt Nam tại địa chỉ số 04 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội và\r\n\nsố 6 Thái Văn Lung, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và xử lý dứt\r\n\nđiểm những vấn đề liên quan theo đúng quy định của pháp luật.\n\nBộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Ủy ban Quản lý vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thanh tra\r\n\nChính phủ để xử lý những nội dung liên quan.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan\r\n\nbiết, thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, các PTTg: Lê Minh Khái, Trần\r\n\n Hồng Hà (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: VHTT&DL, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - UBQLVNN tại doanh nghiệp;\r\n\n - UBND TP Hà Nội;\r\n\n - UBND TP Hồ Chí Minh;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Cao Huy, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, các Vụ: ĐMDN,\r\n\n KGVX, KTTH, TH;\r\n\n - Lưu VT, V.I (3), Th.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Cao Huy\n\n ", + "id": 102498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102499.json b/contexts/context_102499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b0c17ba4185aaefe697052f151705a07c2612bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13390-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Klinofeed-trong-thuc-an-chan-nuoi-256513.aspx", + "name": "Thong-bao-13390-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Klinofeed-trong-thuc-an-chan-nuoi", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13390/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông\r\n\ntư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh\r\n\nmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo\r\n\nsố 2030/TB-PTPLHCM-14 ngày 6/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,\r\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Klinofeed (Phụ\r\n\n gia dùng trong thức ăn chăn nuôi) (mục 1)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Emivest Feedmill\r\n\n Việt Nam. Địa chỉ: Lô A 11A-CN, KCN Bàu Bàng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình\r\n\n Dương. Mã số thuế: 3701642642\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10008159491/A12 ngày 28/07/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước\r\n\n (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương)\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm dùng trong thức ăn chăn nuôi, dùng hấp thụ độc tố nấm mốc, có thành phần\r\n\n từ hỗn hợp các chất khoáng bentonite, feldspar ..., dạng bột\n\n5. Kết quả phân loại\n\nTên thương mại: KLINOFEED\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm dùng\r\n\n trong thức ăn chăn nuôi, dùng hấp thụ độc tố nấm mốc, có thành phần từ hỗn\r\n\n hợp các chất khoáng bentonite, feldspar ..., dạng bột\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: KLINOFEED\n\nNhà sản xuất: UNIPOINT AG\n\nthuộc nhóm 23.09 23.09 “Chế phẩm dùng trong\r\n\n chăn nuôi, động vật”, phân nhóm 2309.90 “- Loại khác”, mã\r\n\n số 2309.90.20 “- - Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc thêm vào\r\n\n thức ăn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế\r\n\n xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Cục HQ các tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ XNK Mỹ Phước\r\n\n (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-T.Hương (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1025.json b/contexts/context_1025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04c4b3a0b9fce98205586f46ce3e07ee0b7d041a --- /dev/null +++ b/contexts/context_1025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-528-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Duong-bo-So-Giao-thong-Da-Nang-561025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-528-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Duong-bo-So-Giao-thong-Da-Nang-561025", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 528/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 23\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI\r\n\nBỎ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuy định về thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng;\n\nCăn cứ Đề án số 7796/ĐA-UBND ngày 19 tháng 11\r\n\nnăm 2021 của UBND thành phố về phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước gắn với thí\r\n\nđiểm mô hình chính quyền đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021 -\r\n\n2026;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 1000/TTr-SGTVT ngày 17 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và bãi bỏ Thủ tục hành chính số thứ tự 13, 14 lĩnh vực Đường bộ\r\n\nthuộc Phần I - Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3100/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về\r\n\nviệc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao\r\n\nthông vận tải thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà\r\n\nNẵng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải (để báo cáo);\r\n\n - Cục KS TTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, SGTVT, KSTT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n \n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nMã TTHC\n\nTên văn bản\r\n\n QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nI\n\nLĩnh vực Đường bộ\n\n1\n\nCấp Giấy phép thi công hạ bó vỉa, gia cố, chỉnh\r\n\n trang vỉa hè\n\n1.008666\n\nQuyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02\r\n\n năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định\r\n\n về thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2013 của UBND\r\n\n thành phố Đà Nẵng\n\n2\n\nCấp Giấy phép thi công lắp đặt cấp nước cho các\r\n\n hộ dân\n\n1.008686\n\n ", + "id": 1025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10250.json b/contexts/context_10250.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e09e977cc39b8ae6b05a30c118bb300e4a3db1d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10250.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-9-HDBT-phu-cap-tam-thoi-cong-nhan-vien-chuc-quan-nhan-ve-huu-nghi-viec-vi-mat-suc-lao-dong-44713.aspx", + "name": "Quyet-dinh-9-HDBT-phu-cap-tam-thoi-cong-nhan-vien-chuc-quan-nhan-ve-huu-nghi-viec-vi-mat-suc-lao-don", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 9-HĐBT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 1 năm 1983\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA\r\n\nHỘI ĐỘNG BỘ TRƯỞNG SỐ 9-HĐBT NGÀY 19 THÁNG 1 NĂM 1983 VỀ PHỤ CẤP TẠM THỜI CHO\r\n\nCÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, QUÂN NHÂN VỀ HƯU, NGHỈ VIỆC VÌ MẤT SỨC LAO ĐỘNG.\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \n\nXét đề nghị của bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng, bộ trưởng Bộ Thương binh và xã hội, bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. -\r\n\nPhụ cấp tạm thời hàng tháng:\n\na) 30 đồng cho công nhân, viên\r\n\nchức, quân nhân về hưu và thương binh nặng.\n\nb) 20 đồng cho công nhân, viên chức,\r\n\nquân nhân đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và thương binh hạng\r\n\n5/8 đã nghỉ việc.\n\nĐiều 2. -\r\n\nQuyết định này thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1983.\n\nĐiều 3. -\r\n\nBộ trưởng Bộ Thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành quyết định này.\n\nĐiều 4. - Bộ trưởng các Bộ\r\n\nThương binh và xã hội, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\nTố\r\n\n Hữu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10250 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102500.json b/contexts/context_102500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7adc4c43c37d00a05d3c46b08329f13905f51a8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-12-2013-NQ-HDND-xay-dung-vung-Phia-Oac-Phia-Den-Cao-Bang-2013-2030-tam-nhin-2050-268488.aspx", + "name": "Nghi-quyet-12-2013-NQ-HDND-xay-dung-vung-Phia-Oac-Phia-Den-Cao-Bang-2013-2030-tam-nhin-2050-268488", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2013/NQ-HĐND\n\nCao Bằng, ngày 12 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG\r\n\nPHIA OẮC - PHIA ĐÉN HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2030 VÀ TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 13 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 01 năm 2005 về Quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy\r\n\nhoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản\r\n\nvẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;\n\nXét Tờ trình số 3600/TTr-UBND\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên\r\n\nBình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch xây dựng vùng Phia\r\n\nOắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2030 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\n(Có nội dung biểu chi tiết kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao\r\n\ncho Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc - Phia Đén,\r\n\nhuyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050\r\n\nvà báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ\r\n\n7 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực TỉnhỦy, Thường trực HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực huyện ủy, thành ủy HĐND, UBND các\r\n\n huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Ngọc Chiến\n\n\n\nNỘI DUNG\n\nQUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG PHIA OẮC - PHIA ĐÉN,\r\n\nHUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 12 /2013/CB-HĐND, ngày 12 /12 /2013 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\n1. Tên quy\r\n\nhoạch\n\nQuy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai\r\n\nđoạn 2012 - 2030 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050, tỷ lệ 1/25.000.\n\n2. Địa điểm\r\n\nlập quy hoạch\n\nQuy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc -\r\n\nPhia Đén thuộc địa phận 04 đơn vị hành chính là: Thị trấn Tĩnh Túc, xã Phan\r\n\nThanh, xã Thành Công, xã Quang Thành thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.\n\n3. Tỷ lệ lập\r\n\nquy hoạch\n\nTỷ lệ 1/25.000\n\n4. Quy mô\r\n\nnghiên cứu\n\nKhoảng 24.100 ha.\n\n5. Ranh giới lập\r\n\nquy hoạch\n\n- Phía Bắc giáp: Thị trấn Nguyên\r\n\nBình, xã Thể Dục, xã Vũ Nông - huyện\r\n\nNguyên Bình.\n\n- Phía Đông giáp xã Tam Kim.\n\n- Phía Tây giáp xã Mai Long - huyện\r\n\nNguyên Bình; và các xã An Thắng - huyện Pắc Nặm, xã Bành Trạch - huyện Ba Bể -\r\n\ntỉnh Bắc Kạn.\n\n- Phía Nam giáp xã Phúc Lộc - huyện\r\n\nBa Bể, xã Cốc Đán – huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.\n\n6. Quan điểm\r\n\nphát triển vùng\n\nTuân thủ các định hướng lớn của\r\n\ncác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch chuyên ngành của huyện\r\n\nNguyên Bình và tỉnh Cao Bằng.\n\nPhù hợp với quá trình chuyển đổi\r\n\ncơ cấu kinh tế, hạn chế phát triển các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường tự nhiên.\n\nQuy hoạch các khu chức năng phải đảm\r\n\nbảo phát huy tiềm năng sẵn có và tạo động lực phát triển, đảm bảo môi trường để\r\n\nkhai thác đa dạng các sản phẩm du lịch và môi trường sinh thái nhân văn của người\r\n\ndân trong khu vực.\n\nKhớp nối các quy hoạch của các\r\n\nngành (kinh tế xã hội, nông lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, giao thông vận tải,...)\r\n\nvà các dự án đã và đang được triển khai trong khu vực.\n\n7. Mục tiêu lập\r\n\nquy hoạch\n\n- Triển khai thực hiện quyết định\r\n\nsố 2107/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh phê duyệt tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế xã hội vùng Phía Oắc – Phia Đén đến năm 2020.\n\n- Đưa định hướng phát triển vùng\r\n\nPhia Oắc - Phia Đén trở thành vùng du lịch của Tỉnh và hướng tới tầm cỡ của Quốc\r\n\ngia.\n\n- Là cơ sở để thu hút đầu tư xây dựng,\r\n\ncác quy hoạch trong vùng du lịch Phia Oắc - Phia Đén .\n\n- Tạo tiền đề để thu hút các dự án\r\n\nđầu tư phát triển du lịch.\n\n- Làm cơ sở quản lý đầu tư, xây dựng\r\n\nvà bảo tồn.\n\n- Xác lập cơ sở pháp lý về quản lý\r\n\nxây dựng theo quy hoạch.\n\n8. Tính chất của\r\n\nvùng\n\n- Là khu du lịch trọng điểm của tỉnh\r\n\nCao Bằng và hướng tới là khu vực du lịch sinh thái Quốc gia.\n\n- Là trung tâm sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển kinh tế.\n\n- Là hạt nhân phát triển du lịch về\r\n\nphía Tây của tỉnh Cao Bằng.\n\n- Là trung tâm du lịch, dịch vụ chất\r\n\nlượng cao có điều kiện tốt về đào tạo, nghiên cứu.\n\n9. Phân vùng\r\n\nchức năng\n\nDựa các phân tích đánh giá tổng hợp\r\n\nđịnh hướng phân vùng chức năng của Vùng nghiên cứu thành 03 vùng cơ bản sau:\n\n9.1. Vùng phía Bắc\n\nGồm thị trấn Tĩnh Túc và xã Quang\r\n\nThành.\n\nChức năng chính của vùng là:\n\n- Vùng phát triển đô thị dịch vụ\r\n\nthương mại, du lịch, công nghiệp trên nền tảng thị trấn Tĩnh Túc và khu vực ngã\r\n\nba Cốc Bó.\n\n- Phát triển các ngành công nghiệp\r\n\ngắn với chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản,...\r\n\nphát triển các ngành tiểu thủ công\r\n\nnghiệp gắn với các loại cây trồng đặc trưng (các sản phẩm tre trúc, miến\r\n\ndong...).\n\n9.2. Vùng phía Nam\n\nBao gồm xã Thành Công.\n\nChức năng chính của vùng là:\n\n- Vùng phát triển đô thị dịch vụ\r\n\n(trên cơ sở trung tâm Phia Đén) cho du lịch, thương mại, tiểu thủ công nghiệp,\r\n\nnghiên cứu, nghỉ dưỡng,… và sẽ là trung tâm điều hành chung cho vùng Phia Oắc -\r\n\nPhia Đén.\n\n- Vùng bảo tồn, kế thừa và phát\r\n\nhuy các giá trị về lịch sử, văn hóa, cảnh quan tự nhiên và rừng nguyên sinh để\r\n\nkhai thác phục vụ cho du lịch, nghỉ dưỡng, nghiên cứu,….\n\n- Phát triển các vùng sản xuất,\r\n\nchăn nuôi tập trung, cung cấp nguyên liệu cho ngành tiểu thủ công nghiệp và sản\r\n\nxuất hàng hóa tập trung như chè, mây tre đan, ... các loại cây có giá trị cao\r\n\ntrong y dược, phát triển đàn gia súc, gia cầm, chế biến lương thực thực phẩm.\n\n9.3. Vùng phía Tây\n\nBao gồm xã Phan Thanh\n\nChức năng chính của vùng là:\n\n- Vùng bảo vệ, phát huy giá trị về\r\n\nnông lâm nghiệp, sản xuất các sản phẩm từ nông lâm nghiệp, chăn nuôi tập trung,\r\n\nhỗ trợ chức năng du lịch dịch vụ, khai thác và chế biến khoáng sản nhưng phải gắn\r\n\nkết với bảo vệ môi trường.\n\n10. Các vùng\r\n\nchức năng đặc thù\n\n10.1. Khu vực bảo tồn\n\na) Khu vực rừng đặc dụng\n\nTổng diện tích khu rừng nguyên\r\n\nsinh là: 10.361ha.\n\nChức năng của vùng là:\n\n+ Bảo vệ nguyên vẹn hệ sinh thái rừng,\r\n\ncác giá trị về khoa học, đa dạng sinh học, nguồn gien động thực vật quý hiếm,\r\n\ncác giá trị về cảnh quan thiên nhiên.\n\n+ Du lịch sinh thái, khám phá, nghỉ\r\n\ndưỡng và nghiên cứu khoa học.\n\nb) Khu vực trồng và cải tạo\r\n\nrừng\n\nTổng diện tích rừng trồng và cải tạo\r\n\nrừng trong khu vực nghiên cứu là: 8.128 ha\n\nChức năng của vùng là:\n\n+ Vùng trồng và tái tạo lại hệ\r\n\nsinh thái rừng.\n\n+ Trồng các loại cây có giá trị\r\n\nkinh tế cao.\n\n+ Kết hợp, hỗ trợ cho khai thác,\r\n\nphát triển du lịch, dịch vụ.\n\nc) Khu vực có giá trị lịch sử,\r\n\ncảnh quan đặc sắc\n\nBảo tồn và phát huy các khu vực có\r\n\ngiá trị lịch sử ( các di tích công trình tôn giáo, tín ngưỡng, các công trình\r\n\nkiến trúc lịch sử có giá trị,...).\n\nGìn giữ, cải tạo và phát huy các\r\n\nkhu vực có giá trị cảnh quan tự nhiên và nhân tạo đặc sắc, đưa vào khai thác du\r\n\nlịch, dịch vụ (đỉnh Phia Oắc, vùng cảnh quan sinh thái rừng đặc trưng, hệ thống\r\n\ncác công trình có giá trị lịch sử kiến trúc cảnh quan, ...).\n\nd) Các điểm du lịch\n\nSong song với việc xây dựng\r\n\nphát triển các vùng\r\n\ndu lịch trong các vùng\r\n\nđặc thù ở trên trong địa bàn còn rất nhiều điểm cảnh quan đẹp, các công trình tôn giáo tín ngưỡng và các công trình có giá trị có thể khai thác\r\n\nphục vụ du lịch như: khu vực miếu\r\n\nVọng Cung, khu Nhà Đỏ,\r\n\nđỉnh Phia Oắc, khu Tài Soỏng , khu nuôi cá hồi, khu rừng trúc, khu\r\n\ntrồng chè, khu trồng cây thuốc, các bản làng và các sản phẩm văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc ( lễ hội, sản\r\n\nphẩm thủ công truyền thống, các món ăn đặc trưng,....\n\ne) Các Tuor du lịch chính\n\ne.1. Tuor du lịch liên vùng\n\nGắn kết tuor du lịch vùng hồ Ba Bể\r\n\n- tỉnh Bắc Kạn với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và khám phá vùng Phia Oắc -\r\n\nPhia Đén.\n\nGắn kết tuor du lịch Phia Oắc Phia\r\n\nĐén, rừng Trần Hưng Đạo với tuor du lịch của tỉnh Cao Bằng - Bắc Pó, Bản Giốc,\r\n\nvà du lịch thương mại dịch vụ tới các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng.\n\ne.2. Tuor du lịch nội vùng\n\nXây dựng tuor du lịch dọc tuyến quốc\r\n\nlộ 34 trong vùng gắn kết du lịch thăm quan khai khoáng, chế biến khoáng sản tại\r\n\nthị trấn Tĩnh Túc ( lịch sử hình thành và phát triển của mỏ thiếc Tĩnh Túc) với\r\n\ntrung tâm thương mại dịch vụ Cốc Bó (sản xuất mặt hàng truyền thống, quảng bá\r\n\ndu lịch vùng Phia Đén, dừng chân nghỉ dưỡng,...)\n\nTuor du lịch tham quan, học tập,\r\n\nnghỉ dưỡng, khám phá, chữa bệnh và du lịch mạo hiểm tại trung tâm dịch vụ du lịch\r\n\nPhia Đén - tham quan đỉnh núi Phia Oắc (nóc nhà của Vùng) với trung tâm thương\r\n\nmại dịch vụ ngã ba Cốc Bó. Trên tuyến này còn kết nối với một số điểm du lịch\r\n\nkhác như khu nhà Đỏ, khu nuôi cá hồi, và các vùng cảnh quan sinh thái tự nhiên\r\n\nđặc sắc (rừng lùn, rừng rêu, rừng nguyên sinh, sinh thái làng bản, sinh thái\r\n\nnông lâm nghiệp,...).\n\n10.2. Vùng phát triển cụm công\r\n\nnghiệp và tiểu thủ công nghiệp\n\nDự kiến tổng diện tích xây dựng\r\n\ncác cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong vùng để thúc đẩy sự phát triển\r\n\nkinh tế và khai thác giá trị từ các sản vật địa phương, các sản phẩm giá trị\r\n\ncao từ hệ sinh thái nông lâm nghiệp đa dạng của vùng khoảng 15 - 30ha tại khu vực\r\n\nthị trấn Tĩnh Túc, Thị trấn Phia Đén và Thị tứ Cốc Pó.\n\n10.3. Vùng phát triển nông lâm\r\n\nnghiệp\n\n* Đối với vùng phát triển nông\r\n\nnghiệp:\n\nDự kiến tổng diện tích phát triển\r\n\nngành nông nghiệp của vùng khoảng 3.000 - 5.000 ha, trong đó sẽ phát triển các\r\n\nmô hình nông nghiệp:\n\n- Vùng đồng cỏ phát triển các mô\r\n\nhình chăn nuôi đàn đại gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao.\n\n- Phát triển các mô hình trồng lúa\r\n\nđặc trưng tại các khu vực thung lũng, cạnh nguồn suối, khe tụ thủy,... gắn với\r\n\ncác thôn bản như: thôn Cốc Bó, Dẻ Dừa tại xã Quang Thành; Bình Đồng, Tổng Sinh\r\n\nxã Phan Thanh; Nậm Tòng, Cốc Phường, xã Thành Công.\n\n- Phát triển và đẩy mạnh mô hình\r\n\ntrồng, sản xuất rau, hoa quả có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện thổ\r\n\nnhưỡng khí hậu của vùng.\n\n- Nghiên cứu phát triển các loại\r\n\ncây y dược có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng\r\n\ncủa vùng như (Tam thất, Hà thủ ô,....)\n\n* Đối với vùng phát triển lâm nghiệp:\n\nTăng cường diện tích che phủ rừng\r\n\ntăng độ phủ xanh tuy nhiên phải tạo ra các sản phẩm hàng hóa để nâng giá trị\r\n\nngành lâm nghiệp. Thúc đẩy các mô hình lâm nghiệp cộng đồng phát triển bền vững\r\n\nvừa gia tăng thu nhập cho người dân vừa đạt được mục tiêu quan trọng của ngành\r\n\nlâm nghiệp trong phát triển kinh tế và môi trường của vùng.\n\n11. Định hướng\r\n\nphát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn\n\nHệ thống đô thị của Vùng không thể\r\n\ntách rời hệ thống đô thị của Tỉnh, của Huyện và kế thừa quy hoạch phát triển hệ\r\n\nthống đô thị, điểm dân cư nông thôn đã lập, đồng thời đề xuất các yếu tố mới\r\n\ntrên cơ sở xem xét các mối quan hệ nội ngoại vùng, những thuận lợi và khó khăn.\n\nSự hình thành và phát triển hệ thống\r\n\nđô thị, điểm dân cư nông thôn phải gắn với vùng sản xuất, bảo vệ môi trường\r\n\nsinh thái. Hệ thống đô thị phải được phân bổ hợp lý để tạo sự cân bằng và là động\r\n\nlực thúc đẩy phát triển kinh tế cho vùng nói riêng và Huyện nói chung.\n\nĐồng thời phải được kết nối liên\r\n\nhoàn với điểm dân cư nông thôn trên cơ sở phát triển đồng bộ hệ thống giao\r\n\nthông Quốc gia gắn liền với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông liên\r\n\nxã - thôn bản, hạn chế đường cụt không liên thông để tạo được nhiều hướng giao\r\n\nlưu đến đô thị, thị tứ và các thôn bản.\n\na) Dự báo dân số đô thị\n\nDự kiến đến năm 2020 với việc gia\r\n\ntăng dân số đô thị, nâng cấp và mở rộng một số đô thị,... sẽ tạo sự chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế trong vùng từ nông nghiệp sang dịch vụ -du lịch và công nghiệp\r\n\ndo đó tỷ lệ dân số đô thị sẽ gia tăng. Tổng dân số đô thị đến năm 2020 là 5.500\r\n\nngười và đến năm 2030 là 7.650 người.\n\nb) Mô hình tổ chức đô thị trong vùng\n\nDo địa hình phức tạp, lãnh thổ bị chia\r\n\ncắt thành nhiều tiểu vùng khác nhau nên việc kết nối giữa đô thị với đô thị, giữa\r\n\nđô thị với nông thôn còn khó khăn và khoảng cánh lớn. Ngoài ra, sự hạn chế về\r\n\nquỹ đất xây dựng cũng gây khó khăn đến việc phát triển tập trung và mở rộng của\r\n\nđô thị. Vì vậy lựa chọn mô hình phát triển trong vùng là mô hình dạng phân tán\r\n\nthành các đô thị có quy mô vừa phải với chức năng là trung tâm dịch vụ du lịch\r\n\n- thương mại - nông công nghiệp, động lực phát triển kinh tế - xã hội cho từng\r\n\ntiểu vùng.\n\nQuy mô, tính chất, cấp đô thị gắn\r\n\nvới đặc thù và chức năng của từng vùng:\n\n* Vùng phía Bắc (gồm thị trấn\r\n\nTĩnh Túc và xã Quang Thành):\n\nĐịnh hướng đến năm 2020 tổng số đô\r\n\nthị là 1 đô thị là thị trấn Tĩnh Túc có vai trò là trung tâm dịch vụ thương mại,\r\n\ndu lịch, phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, cơ khí sửa chữa\r\n\nvà chế biến nông lâm sản.\n\nĐịnh hướng sau năm 2030 phát triển\r\n\nthêm khu vực ngã ba Cốc Pó thành thị tứ có vai trò là\r\n\ntrung tâm thương mại, dịch vụ hỗ trợ du lịch và quảng bá du lịch, phát triển\r\n\nngành tiểu thủ công nghiệp gắn kết với các sản phẩm hàng\r\n\nhóa truyền thống của địa phương, chế biến nông lâm sản đặc trưng của vùng.\n\n* Vùng phía Nam (xã Thành\r\n\nCông):\n\nĐịnh hướng đến năm 2020 sẽ tập\r\n\ntrung phát triển đô thị tại Phia Đén trở thành đô thị tương đương đô thị loại 5\r\n\ntuy nhiên một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được đầu tư trên mức tiêu chí đô thị\r\n\nloại 5 để đảm bảo đô thị là một trung tâm dịch vụ du lịch của cả vùng nghiên cứu.\r\n\nĐô thị này có tính chất là Đô thị thương mại dịch vụ du lịch, phát triển tiểu\r\n\nthủ công nghiệp, nghiên cứu, nghỉ dưỡng.\n\nĐịnh hướng đến năm 2030 đô thị\r\n\nPhia Đén - Phia Oắc sẽ là đô thị trung tâm của Vùng, có vai trò thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của vùng Phia Oắc - Phia Đén.\n\nc) Các đô thị\r\n\ndự kiến xây dựng mới\n\nĐến năm 2020 tổng số là 02 đô thị\r\n\nlà thị trấn Tĩnh Túc có vai trò là trung tâm của vùng du lịch Phia Oắc Phia Đén\r\n\nvà thị trấn Phia Đén có vai trò là trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp của vùng Phia Oắc - Phia Đén.\n\nĐến sau năm 2030 xây dựng thêm thị\r\n\ntứ Cốc Pó có vai trò là thị tứ hỗ trợ dịch vụ du lịch, thương mại dịch vụ, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp.\n\nd) Tính chất\r\n\nvà mô hình tổ chức không gian các đô thị\n\nKhông gian đô thị trong vùng dược\r\n\ntổ chức theo mô hình đô thị dịch vụ du lịch - dịch vụ thương mại - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp trong đó trọng tâm là du lịch.\n\nd.1. Thị trấn Tĩnh Túc\n\n- Cấp đô thị: loại 5\n\n- Chức năng:\n\n+ Là đô thị dịch vụ tổng hợp đặc\r\n\nbiệt là chức năng công nghiệp khai khoáng.\n\n+ Diệc tích xây dựng đô thị khoảng\r\n\n90ha\n\n+ Quy mô dân số dự kiến đến năm\r\n\n2020 khoảng 4.500 người và năm 2030 khoảng 5.100 người\n\nd.2. Thị trấn Phia Đén\n\n- Cấp đô thị: loại 5\n\n- Chức năng:\n\n+ Đô thị dịch vụ tổng hợp đặc biệt\r\n\nlà chức năng dịch vụ du lịch.\n\n+ Đô thị trung tâm của vùng, có\r\n\nvai trò thúc đẩy kinh tế xã hội cho vùng.\n\n+ Quy mô dân số dự kiến đến năm\r\n\n2020 khoảng 1.000 người đến năm 2030 khoảng 2.050 người.\n\n+ Diện tích xây dựng đô thị khoảng\r\n\n120ha.\n\ne) Hệ thống\r\n\ncác trung tâm\n\ne.1. Trung tâm dịch vụ du lịch\n\nXây dựng 02 trung tâm dịch vụ du lịch\r\n\ncho vùng tại ngã ba Cốc Pó và Thị trấn Phia Đén. Khu vực này sẽ đầu tư các\r\n\nkhách sạn, nhà nghỉ đa cấp, các công trình dịch vụ, thông tin quảng bá, dịch vụ\r\n\nđưa đón khách du lịch theo tuor nội và ngoại vùng, các công trình biểu diễn văn\r\n\nhóa, văn nghệ gắn với bản sắc đặc trưng của các dân tộc trong vùng, các khu vui\r\n\nchơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế,....\n\ne.2. Trung tâm dịch vụ thương mại\n\nXây dựng 03 trung tâm dịch vụ\r\n\nthương mại tại các điểm đô thị: Tĩnh Túc, Phia Đén và Cốc Pó với các công trình\r\n\nthương mại dịch vụ, chợ để đảm bảo cung cấp hàng hóa cho người dân và dần hình\r\n\nthành thị trường với những sản phẩm đặc trưng của vùng.\n\ne.3. Trung tâm đào tạo nghề\n\nXây dựng 01 trung tâm đào tạo nghề\r\n\ncho vùng tại Phia Đén. Đào tạo các ngành nghề phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế\r\n\ntrong đó chú trọng các ngành dịch vụ du lịch, công nghiệp, giáo dục, y tế...\n\ne.4. Trung tâm y tế, văn hóa, thể\r\n\nthao\n\nXây dựng 02 trung tâm y tế lớn cho\r\n\nvùng tại Tĩnh Túc và Phia Đén gồm bệnh viện đa khoa cùng với các trang thiết bị\r\n\ny tế hiện đại phục vụ khám chữa bệnh cho người dân và cho khách du lịch.\n\nXây dựng một trung tâm văn hóa thể\r\n\nthao cho vùng phục vụ nhu cầu văn hóa thể dục thể thao và tổ chức các giải thi\r\n\nđấu thể dục thể thao.\n\n12. Khu dân\r\n\ncư nông thôn\n\na) Quy mô dân số nông thôn\n\n- Dự kiến dân số nông thôn toàn\r\n\nvùng đến năm 2020 khoảng 7.000 người.\n\n- Đến năm 2030 khoảng 8.350 người.\n\nb) Tổ chức khu dân cư nông\r\n\nthôn\n\nXây dựng hoàn thiện các trung tâm\r\n\nxã hiện hữu tại xã Phan Thanh và Quang Thành với các công trình hạ tầng xã hội\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (xây mới, cải tạo trụ sở hành chính xã, trung tâm\r\n\nvăn hóa, cây xanh dục thể thao, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, chợ, trung tâm\r\n\nkhuyến nông, khuyến lâm, trạm y tế,....).\n\nVới các thôn bản: xây dựng thôn bản văn hóa, có mô hình phát triển kinh tế kết hợp với sản\r\n\nxuất nông lâm nghiệp, phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, làm dịch\r\n\nvụ du lịch,.... nhằm nâng cao thu nhập, tạo nguồn sống ổn định, bền vững cho\r\n\nngười dân.\n\nc) Các định hướng phát triển\r\n\nchính\n\nNâng cấp các tuyến đường giao\r\n\nthông trục chính vào các trung tâm xã để tạo sự gắn kết phát triển kinh tế xã hội\r\n\nchung cho cả vùng.\n\nXây dựng, cải tạo hệ thống giao\r\n\nthông thôn, bản, hệ thống cấp thoát nước, nhà văn hóa, khu\r\n\nvui chơi, di dời chuồng trại chăn nuôi ra xa khu vực nhà ở và tập trung tại một\r\n\nkhu vực để giải quyết thu gom phân súc vật đi xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nDi dời, ổn định các hộ sân sinh sống\r\n\nnhỏ lẻ tại một số khu vực trong vùng rừng tự nhiên đến các thôn bản có quỹ đất,\r\n\ncó hạ tầng cơ bản để ổn định đời sống cho nhân dân đồng thời tránh tình trạng\r\n\nkhai thác rừng trái phép,...\n\nTiến hành điều tra khảo sát để di\r\n\nchuyển các hộ dân cư nằm trong vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc có nguy cơ\r\n\nbị ảnh hưởng bởi thiên tai đến vị trí an toàn (địa điểm tái định cư và các điểm\r\n\ndân cư cần di dời phải có đề án điều tra cụ thể riêng).\n\n13. Định hướng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật vùng\n\n13.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ\r\n\nthuật\n\na) Định hướng\r\n\ntrên diện rộng\n\n- Giảm thiểu các tai biến thiên nhiên\r\n\nvà sự cố môi trường\r\n\nbằng các giải pháp công\r\n\ntrình và phi công\r\n\ntrình.\n\n- Phát\r\n\ntriển kinh tế, ổn định\r\n\nđời sống, cải thiện môi trường.\n\n- Tăng\r\n\ncường công tác\r\n\nquản lý.\n\nb) Giải\r\n\npháp quy hoạch: bao gồm các\r\n\ngiải pháp công trình và phi\r\n\ncông trình\n\nc) Giải\r\n\npháp nền xây dựng và thoát nước mặt- đối với đô thị và điểm dân cư.\n\n13.2. Quy hoạch giao\r\n\nthông\n\n13.2.1. Hệ thống giao thông quốc\r\n\nlộ và tỉnh lộ\n\nQuốc lộ 34: đoạn qua khu vực\r\n\nvùng được quy hoạch tiêu chuẩn đường cấp III có nền đường Bnền=12 m.\n\nĐường tỉnh 212: đoạn qua khu vực\r\n\nvùng được đầu tư xây dựng đạt cấp V miền núi. trong quy hoạch kiến nghị lên cấp\r\n\nIV miền núi. Đoạn qua trung tâm xã, điểm du lịch kiến nghị xây dựng vỉa hè từ\r\n\n3-5m phục vụ nhu cầu du lịch, tạo cảnh quan cho điểm du lịch trong vùng.\n\n13.2.2. Hệ thống giao thông đường\r\n\nHuyện, đường liên xã\n\nQuy hoạch xây dựng mới 7 tuyến\r\n\nđường liên xã trong vùng kết nối các trung tâm xã, các khu chức năng chính. Cấp\r\n\nđường từ cấp IV đến cấp V miền núi.\n\n13.2.3. Hệ thống thôn xóm trong\r\n\nxã\n\nHoàn thiện hệ thống giao thông\r\n\ntrong xã, xây dựng cứng hóa các tuyến đường chính trong xã đáp ứng nhu cầu đi lại\r\n\nvà sản xuất. Quy mô các tuyến đường chính trong xã nền 5m, mặt đường 3-3.5m.\n\n13.2.4. Hệ thống bến xe công\r\n\ntrình giao thông đầu mối\n\nHệ thống bến xe công trình giao\r\n\nthông đầu mối: Quy hoạch một bến xe quy mô 1ha tại đô thị du lịch Phia Đén. Quy\r\n\nhoạch 3 bãi đỗ xe tại các điểm du lịch quy mô 0,3 - 0,5 ha.\n\n13.3. Quy hoạch cấp nước\n\nTổng nhu cầu cấp nước:\n\n- Giai đoạn 2020 (lấy tròn):\r\n\n2.250 m3/ngđ\n\n- Giai đoạn 2030 (lấy tròn): 4.000\r\n\nm3/ngđ\n\n13.4. Quy hoạch cấp điện\n\n13.4.1. Phụ tải điện toàn vùng\n\nPhụ tải yêu cầu đến 2030 là\r\n\n8698kW, tương đương 9664kVA .\n\n13.4.2. Phương án cấp điện\n\na) Nguồn\n\nDùng trạm 110kV Nguyên Bình là nguồn cấp ổn định và chính yếu\r\n\ncho vùng (giai đoạn 2012-2015 cần xây dựng và đưa vào vận hành trạm biến áp\r\n\n110kV Nguyên Bình công suất 1x25MVA, giai đoạn 2015-2020 nâng cấp lên 2x25MVA).\n\n- Ngoài ra có thể bổ sung thêm thủy điện nhỏ đấu nối lên lộ 371 trạm 110kV Nguyên Bình để\r\n\nlàm nguồn cung cấp hỗ trợ cho vùng (Thủy điện Bản Chiếu công suất 5MW).\n\nb) Lưới cao áp và trung áp\n\n- Xây dựng đường dây 110kV mạch\r\n\nkép từ trạm 220kV Cao Bằng dài 36km đi dây AC-185, để cấp điện cho trạm 110kV\r\n\nNguyên Bình.\n\n- Dự kiến trạm 110kV Nguyên Bình sẽ\r\n\ncó 4 xuất tuyến gồm 3 lộ 35kV và 1 lộ 22kV.\n\nc) Lưới điện và trạm hạ thế\n\n- Trạm hạ thế trong các cụm công\r\n\nnghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể.\r\n\nTrong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị\r\n\ntrí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính. Trong các khu dân\r\n\ncư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan\r\n\nđô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20-40m2, đặt\r\n\ntại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng\r\n\nlưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan, lễ hội cho khu vực nghiên cứu.\r\n\nBổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường quốc lộ và\r\n\ncác khu dân cư.\n\n13.5. Quy hoạch thoát nước\r\n\nthải, quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang\n\n13.5.1 Tổng hợp khối lượng\n\n- Tổng khối lượng\r\n\nnước thải làm tròn:\n\n+ Đến năm 2020 là: 960 m3/ngđ\n\n+ Đến năm 2030 là: 1570 m3/ngđ\n\n- Tổng khối lượng chất thải rắn\r\n\nlàm tròn:\n\n+ Đến năm 2020 là: 9,6 tấn\n\n+ Đến năm 2030 là: 13 tấn\n\n- Đất nghĩa trang:\n\n+ Đến năm 2020 là 0,73 ha\n\n+ Đến năm 2030 là 0,9 ha\n\n13.5.2. Định\r\n\nhướng quy hoạch thoát nước thải\n\na) Đối với các đô thị\n\n- Các đô thị (cấp IV, V) sử dụng hệ\r\n\nthống thoát nước nửa riêng, nước thải được tách riêng tại các giếng tách nước và\r\n\nđưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo Tiêu\r\n\nchuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt”.\n\n- Các cụm công nghiệp tập trung sử dụng\r\n\nhệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý Quy\r\n\nchuẩn Việt Nam QCVN 40-2011 BTNMT. Công nghiệp phân tán và\r\n\ncác làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt theo Quy chuẩn Việt Nam 24- 2009 chất lượng nước “Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”\n\n- Nước thải y tế phải xử lý đạt QCVN\r\n\n14-2008 sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước\n\nb) Các\r\n\nxã và điểm dân cư nông thôn\n\nĐối với các\r\n\nthị tứ và cụm dân cư nông thôn sẽ được xử bằng\r\n\nphương pháp tự làm\r\n\nsạch. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng xí tự hoại ở\r\n\ncác khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn\n\nBể biogas áp dụng đối với những hộ\r\n\nchăn nuôi gia sức có số lượng nhiều, các trang trại chăn nuôi tập trung\n\n13.5.3. Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn\n\nTổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại khu vực đô thị. Chất thải\r\n\nrắn sau khi thu gom được đưa đến khu xử lý tập trung\n\nCác thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 3-5 ha. Khuyến khích sử dụng chung\r\n\nbãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các\r\n\nđô thị đến bãi chôn lấp không quá 10km (thị trấn Tĩnh Túc, sử dụng chung bãi\r\n\nchôn lấp chất thải rắn của huyện tại bãi chôn lấp Roỏng\r\n\nGiè Giá. Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn này\r\n\nđạt tiêu chí là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của\r\n\nvùng).\n\nCác khu vực trung tâm cụm xã bố\r\n\ntrí bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô khoảng 1 ha. Có thể\r\n\nkết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của\r\n\ncác đô thị nếu khoảng cách vận chuyển không quá 5 km.\n\nTại các điểm dân cư riêng lẻ bố\r\n\ntrí điểm tập trung rác hoặc sử dụng các biện pháp chôn ủ rác để phân hủy yếm\r\n\nkhí rác thải, cung cấp phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn ủ rác thải cần\r\n\nphải được xây dựng và bố trí phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.\n\n* Chất thải rắn y tế:\n\nChất thải y tế nguy hại phải được\r\n\nxử lý ngay trong bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng một trạm đốt rác thải y tế nguy hại riêng tại bệnh viện\r\n\nđa khoa Tĩnh Túc\n\n* Chất thải rắn Công nghiệp:\n\nChất thải rắn công nghiệp cần được\r\n\nphân loại thành các chất thải, phế phẩm có thể tái chế, các chất thải không độc\r\n\nhại sẽ được xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt hoặc dùng chôn lấp tại chỗ,\r\n\ncác chất thải độc hại cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa đi chôn lấp.\n\n14.5.4. Quy\r\n\nhoạch nghĩa trang\n\nDo đặc điểm địa hình và phong tục\r\n\ntập quán khác nhau giữa các dân tộc vì vậy trong đồ án không đề cập đến việc lập\r\n\ncác nghĩa trang liên vùng.\n\nMỗi đô thị cần có một nghĩa trang\r\n\nriêng, bố trí xa dân cư, xa nguồn nước.\n\n14. Đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược\n\n14.1. Mục tiêu và các chỉ\r\n\ntiêu môi trường\n\na) Mục tiêu môi trường\n\nĐẩy lùi tình trạng suy thoái tài nguyên và môi trường trong\r\n\ncác lĩnh vực như: Diện tích đất có rừng che phủ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,\r\n\ncung cấp nước sạch hợp vệ sinh, kìm hãm sự gia tăng ô nhiễm, khuyến khích sản\r\n\nxuất sạch hơn, tích cực phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường công nghiệp.\n\nKhai thác và sử dụng hiệu quả các thảm thực vật trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp để tăng độ phì nhiêu cho đất, chống xói mòn, rửa trôi đất góp phần\r\n\nđiều tiết nguồn nước, khí hậu của khu vực.\n\nPhát triển đô thị và các điểm dân cư, công nghiệp, khai thác\r\n\nkhoáng sản, dịch vụ, du lịch gắn với xử lý nước thải, chất thải rắnvà môi trường\r\n\nkhông khí.\n\nHạn chế đến mức tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài\r\n\nnguyên và các tác hại do thiên tai bão lũ gây ra.\n\nb) Chỉ tiêu môi trường trong vùng\r\n\nnghiên cứu quy hoạch\n\n- Giữ vững và củng cố môi trường cảnh quan các vùng sinh\r\n\nthái đặc thù, đảm bảo độ che phủ của rừng đạt trên 70%\n\n- Quản lý tốt môi trường công nghiệp, ngăn ngừa ô nhiễm\r\n\nkhông khí, ô nhiễm đất và nước ở các khu vực khai thác khoáng sản, các khu đô\r\n\nthị và các khu vực phát triển du lịch.\n\n- Đến năm 2030 có 100% cơ sở sản xuất, khai thác khoáng sản\r\n\ntrong vùng đăng ký và được cấp giấy phép\n\n- Đến năm 2030, thu gom và xử lý 80-90% rác thải sinh hoạt ở\r\n\nđô thị và 60% rác thải sinh hoạt ở nông thôn, 100% rác thải công nghiệp, y tế\r\n\nđược thu gom và xử lý.\n\n- 100% sản phẩm hàng hóa và 50% hàng hóa tiêu dùng trong\r\n\nvùng được được ghi nhãn theo tiêu chuẩn ISO 14021.\n\n14.2. Các vấn đề môi trường\r\n\nchính cần xem xét\n\nCác vấn đề môi trường chính cần quan tâm trong báo cáo điều\r\n\nchỉnh quy hoạch vùng đến năm 2030 được nhận diện là:\n\n1. Suy giảm đa dạng sinh học và vấn đề về biến đổi khí hậu.\n\n2. Các vấn đề về môi trường kinh tế\r\n\n- xã hội.\n\n3. Suy giảm trữ lượng và chất lượng\r\n\nnước mặt;\n\n4. Suy thoái chất lượng đất.\n\n5. Suy giảm chất lượng không khí,\r\n\ntiếng ồn.\n\n14.3. Giải pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường\n\na) Phân vùng bảo vệ môi trường\n\nCăn cứ vào mức độ và phạm vi tác động môi trường, mục tiêu bảo\r\n\nvệ môi trường chính. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia thành 4 khu vực bảo\r\n\nvệ chính:\n\n- Khu vực dân cư :\n\n+ Khu vực phát triển đô thị: xây dựng khu đô thị mới, trung tâm thương mại dịch vụ, các khu tái định cư gắn với bảo vệ cảnh\r\n\nquan cây xanh, mặt nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất\r\n\nthải rắn tập trung của mỗi khu chức năng.\n\n+ Khu vực điểm dân cư nông thôn: Mật\r\n\nđộ xây dựng thấp, kết hợp cảnh quan thiên nhiên. Tăng cường công tác vệ sinh\r\n\nmôi trường nông thôn (thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải điểm dân cư tập\r\n\ntrung…), tạo điều kiện người dân sử dụng nước sạch…\n\n-\r\n\nVùng phát triển nông lâm nghiệp: quản lý, hướng dẫn người\r\n\ndân sử dụng hóa chất, phân bón và phương thức canh tác đúng kỹ thuật; Tăng cường\r\n\ncông tác trồng rừng, khai thác hợp lý, nâng cao năng suất sản xuất và phát triển\r\n\nbền vững.\n\n-\r\n\nKhu, cụm công nghiệp, khu khai thác khoáng sản: định hướng phát triển công nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, hướng tới “sạch” không gây ô nhiễm môi trường, quan trắc định kỳ\r\n\nchất lượng môi trường công nghiệp hàng năm. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý\r\n\nnước thải, khí thải, chất thải rắn. Quản lý chặt chẽ công tác khai thác khoáng\r\n\nsản trên địa bản, sử dụng phương thức khai thác hiệu quả, giảm thiểu tác động tối\r\n\nđa đến môi trường.\n\n-\r\n\nKhu vực rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái động thực vật,\r\n\nphát triển du lịch hợp lý kết hợp quản lý bảo vệ rừng hiệu quả, không cho phép khai thác\r\n\nkhoáng sản tại khu vực rừng đặc dụng.\n\nb)\r\n\nCác qui định về môi trường và vùng đệm cảnh quan đối với từng khu vực\n\nCăn cứ theo mức độ tác động tới môi trường xung quanh và các\r\n\nquy định trong quy chuẩn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đề xuất các quy định cụ thể\r\n\nnhằm quản lý các nguồn và hoạt động tác động đến môi trường trong khu vực quy\r\n\nhoạch.\n\nc) Các giải pháp\r\n\nquản lý và giảm thiểu tác động môi trường\n\nĐể giải quyết tốt vấn đề quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của khu\r\n\nvực nghiên cứu quy hoạch cần phải áp\r\n\ndụng đồng bộ nhiều biện pháp.\n\n14.4. Các vấn đề cần chú ý khi thực hiện bảo vệ môi\r\n\ntrường\n\nTrong quá trình phát triển không tránh khỏi những mặt tiêu cực\r\n\nảnh hưởng tới môi trường. Mặc dù các biện pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy hoạch đã hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường\r\n\nvà những tác động xuất hiện chỉ có tính cục bộ trong phạm vi từng khu chức\r\n\nnăng, nhưng những ảnh hưởng tích hợp của chúng nếu không được phòng ngừa, giảm\r\n\nthiểu và kiểm soát ngay từ nguồn phát sinh thì sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng.\n\nVì vậy để bảo vệ môi trường một cách hiệu quả, ngoài việc quản\r\n\nlý xây dựng theo quy hoạch cần thực hiện đầy đủ, đồng bộ các giải pháp phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu tác động tiêu cực đã được đề xuất trong bản đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược. Ngoài ra, đối với mỗi dự án xây dựng cụ thể trong phạm vi nghiên cứu quy\r\n\nhoạch cần thực hiện tốt công tác đánh giá tác động và cam kết môi trường theo\r\n\nquy định.\n\n15. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư\n\n15.1. Giai đoạn 2012 - 2020\n\n- Xây\r\n\ndựng, hoàn thiện hệ thống giao thông nối kết vùng trung tâm Phia Đén (TL212) với\r\n\ntuyến QL34 và từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống giao thông nội vùng.\n\n- Tiếp tục dự\r\n\nán bảo tồn, phục hồi rừng để bảo\r\n\nvệ môi trường tự nhiên, đa dạng sinh học và giảm thiểu tai biến\r\n\nthiên nhiên\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo môi trường tại đô thị, các thôn bản để phát triển hình thức du lịch cộng đồng.\n\n- Lập quy hoạch xây dựng khu vực trung tâm Phia Đén thành Đô thị dịch\r\n\nvụ du lịch.\n\n- Cải tạo môi\r\n\ntrường ở tại các thôn\r\n\nbản trở thành các làng\r\n\nvăn hóa du lịch cộng đồng.\n\n15.2. Giai đoạn 2020 - 2030\n\n- Tập trung xây\r\n\ndựng hệ thống công trình thương mại dịch vụ, văn\r\n\nhóa xã hội, nông - công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp và\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các\r\n\ntrung tâm cụm xã (Trung tâm Phia Đén, Thị trấn\r\n\nTĩnh Túc, Trung\r\n\ntâm Thương mại Cốc Pó)\r\n\nđể trở thành các cực phát triển cho vùng.\n\n- Dự án\r\n\nnâng cấp, cải tạo các\r\n\ncông trình thủy lợi phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp.\n\n- Xây dựng, hình thành\r\n\ncụm công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp kỹ thuật cao.\n\n- Phát\r\n\ntriển mô hình chăn\r\n\nnuôi gia súc, đàn\r\n\ngia cầm tạo thành sản phẩm hàng hóa có giá trị.\n\n- Phát\r\n\ntriển các vùng trồng cây\r\n\ncông nghiệp, vùng\r\n\ntrồng cây dược liệu, vùng trồng hoa màu có giá trị.\n\n16. Cơ chế chính sách phối hợp quản ‎lý phát triển\r\n\nvùng\n\n16.1. Chính sách phối hợp quản lý xây dựng phát triển vùng\n\n- Về phía Tỉnh Cao Bằng cần thành\r\n\nlập “Ban chỉ đạo xây dựng và phát triển vùng du lịch Phia Oắc - Phia Đén” trực\r\n\nthuộc UBND tỉnh Cao Bằng với thành viên là các Sở và chính\r\n\nquyền địa phương có liên quan nhằm quản lý xây dựng phát triển các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quan trọng, quản lý bảo vệ và tôn tạo\r\n\nmôi trường cảnh quan, hệ sinh thái nhằm tạo giá trị mới cho vùng với mũi nhọn\r\n\nlà phát triển dịch vụ du lịch; xây dựng các chính sách điều\r\n\nhòa lợi ích chung giữa Nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân và\r\n\nngười dân trong quá trình phát triển, khai thác du lịch dịch vụ; xây dựng chính sách ưu tiên thu hút nguồn vốn đầu tư để phát triển các\r\n\ncông trình dịch vụ du lịch, đô thị và hạ tầng kỹ thuật cho vùng.\n\n- UBND huyện Nguyên Bình phối hợp\r\n\nvới các sở ban ngành xây dựng các chương trình phát triển cụ thể theo đồ án quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng này trình UBND tỉnh Cao Bằng để có kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n16.2. Cơ chế chính sách tạo vốn đầu tư phát triển đô thị\n\n- Xây\r\n\ndựng các cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh\r\n\nCao Bằng, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển\r\n\ncác khu du lịch dịch vụ, nghỉ dưỡng, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, các công\r\n\ntrình thương mại dịch vụ, vui chơi giải trí,… theo hình thức BOT, BT, để nhanh\r\n\nchóng phát triển kinh tế, xã hội cho vùng gắn với thương hiệu vùng du lịch sinh\r\n\nthái, nghỉ dưỡng đặc sắc của tỉnh Cao Bằng và hướng tới của Quốc gia.\n\n- Nguồn vốn ưu tiên của Chính phủ\r\n\ncho phát triển hệ thống giao thông quốc lộ. Vốn của tỉnh cho các tuyến tỉnh lộ,\r\n\nhuyện lộ và giao thông nông thôn.\n\n- Huy động sự đóng góp của nhân\r\n\ndân, xã hội hóa một số dự án như đường giao thông thôn bản,…\n\n- Ưu tiên vốn ngân sách vào đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng cho các khu vực tái định cư, ổn định dân cư của các chương trình\r\n\nbảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng, các\r\n\nvùng ảnh hưởng do tai biến thiên nhiên.\n\n- Thực hiện chính sách tín dụng\r\n\nphù hợp với các đối tượng chính sách, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh tại\r\n\nkhu vực đô thị, vùng nông thôn được vay vốn tín dụng với lãi suất hợp lý, đúng\r\n\nthời vụ để phát triển kinh tế, xã hội.\n\n- Tập trung đào tạo phát triển nguồn\r\n\nnhân lực cho cán bộ các cấp tại địa phương để đủ năng lực quản lý phát triển\r\n\ncho vùng.\n\n- Tạo chính sách ưu đãi để thu hút\r\n\ncác doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, khai\r\n\nkhoáng công nghệ cao, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn\r\n\nvới các sản phẩm đặc trưng của vùng và từng bước xây dựng thương hiệu riêng về\r\n\ncác sản phẩm nông lâm nghiệp cho vùng.\n\n16.3. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh quốc\r\n\nphòng\n\n- Tiếp tục thực hiện các cơ chế\r\n\nchính sách hiện hành để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu của Vùng, đảm bảo\r\n\nphát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng an ninh .\n\n- Thực hiện chính sách ưu đãi tín\r\n\ndụng với các hộ nghèo, các đối tượng chính sách khác với lãi suất ưu đãi thông\r\n\nqua ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng vi mô khác.\n\n- Thực hiện các chính sách khám,\r\n\nchữa bệnh cho người nghèo và người dân thuộc diện chính sách xã hội.\n\n- Thực hiện chế độ đãi ngộ với các\r\n\ncán bộ người dân tộc; tăng cường đội ngũ cán bộ về các khu vực sâu, xa, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ quản lý hành chính, kinh tế, vận động\r\n\nquần chúng, công nghệ thông tin để giúp chính quyền cấp xã phát triển kinh tế\r\n\nxã hội, ổn định chính trị, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.\n\n- Các doanh nghiệp tuyển dụng lao\r\n\nđộng và tự đào tạo lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp thì được nhà nước\r\n\ntrợ cấp khoản kinh phí bằng mức trợ cấp kinh phí đào tạo nghề cho doanh nghiệp\r\n\nđể tổ chức dạy nghề cho người lao động.\n\n- Các giáo viên thầy thuốc đến làm\r\n\nviệc lâu dài tại các thôn bản khó khăn được hỗ trợ nhà ở, những người xây dựng\r\n\ngia đình hoặc đưa gia đình đến sinh sống tại chỗ bằng nghề nông thì được cấp đất\r\n\nsản xuất, đất ở, hỗ trợ nhà ở.\n\n- Hỗ trợ đầu tư ngân sách trung\r\n\nương để xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch, thủy lợi, sắp xếp\r\n\nổn định dân cư; Giáo dục cộng đồng dân cư nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,\r\n\nphát triển kinh tế./.\n\n", + "id": 102500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102501.json b/contexts/context_102501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d6d96ec22cd3d78fb0237064d7f2a1201d05459 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-122-2017-ND-CP-co-che-quan-ly-tai-chinh-danh-gia-doanh-nghiep-kinh-doanh-xo-so-367334.aspx", + "name": "Nghi-dinh-122-2017-ND-CP-co-che-quan-ly-tai-chinh-danh-gia-doanh-nghiep-kinh-doanh-xo-so-367334", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 122/2017/NĐ-CP\nHà Hội, ngày 13 tháng 11 năm 2017\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐẶC THÙ VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ; SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;\nCăn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ\n\nChương III. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN, TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN\n\nChương IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN\n\nChương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Vietlott).\n2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\n3 Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\n4. Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 3. Đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp\nDoanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được đầu tư ra bên ngoài đối với các ngành nghề liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số.\nChương: II\n\nĐiều 4. Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số\n1. Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh, doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác, doanh thu từ hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và thu nhập khác.\n2. Đối với giải thưởng tích lũy của các sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán, nếu hết thời hạn lĩnh thưởng mà người trúng thưởng không đến lĩnh thưởng thì doanh nghiệp kinh doanh xổ số được phép kinh doanh xổ số điện toán hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp.\nChương: II\n\nĐiều 5. Chi phí\nDoanh nghiệp kinh doanh xổ số được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số khoản chi phí đặc thù sau:\n1. Chi phí trả thưởng\na) Chi phí trả thưởng đối với loại hình xổ số truyền thống, xổ số lô tô thủ công và xổ số biết kết quả ngay là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng theo quy định của pháp luật. Riêng đối với loại hình xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết phát hành, chi phí trả thưởng gồm: Chi phí trả thưởng thực tế đã thanh toán cho các vé xổ số trúng thưởng thuộc trách nhiệm tự chi trả của doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực; Chi phí trả thưởng thực tế đã chi trả được phân bổ cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo tỷ lệ phân bổ đối với các vé xổ số trúng thưởng thuộc trách nhiệm chi trả chung của Hội đồng được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.\nb) Chi phí trả thưởng đối với loại hình xổ số tự chọn số điện toán là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng và giá trị của các giải thưởng tích lũy chưa trúng thưởng được chuyển sang kỳ quay số mở thưởng tiếp theo được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng theo quy định của pháp luật về xổ số.\n2. Chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số\na) Hoa hồng đại lý là số tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số để các đại lý này bán vé số.\nb) Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi hoa hồng cho các đại lý xổ số quy định tại khoản này trong từng thời kỳ.\nc) Mức chi hoa hồng đại lý phải quy định cụ thể tại hợp đồng đại lý xổ số được ký giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số.\nd) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho đại lý xổ số sau khi đã hoàn tất việc xác nhận số lượng vé xổ số đại lý đó đã tiêu thụ được trong kỳ và đại lý xổ số đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế ghi tại hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.\nđ) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế phải nộp của các đại lý xổ số trước khi thanh toán tiền cho đại lý xổ số theo quy định của pháp luật thuế.\n3. Chi phí ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng\na) Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số quy định tại khoản này trong từng thời kỳ.\nb) Căn cứ chi là hợp đồng đại lý đã ký giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số, trong đó phải có điều khoản quy định về việc ủy quyền trả thưởng và các chứng từ khác chứng minh đại lý xổ số đã thanh toán giải thưởng cho khách hàng.\nc) Đại lý xổ số được ủy quyền trả thưởng không được thu bất cứ khoản phí nào của khách hàng trúng thưởng.\n4. Chi phí quay số mở thưởng và chi cho công tác giám sát của Hội đồng giám sát xổ số\na) Chi phí quay số mở thưởng gồm chi phí thuê hội trường và các khoản chi phí khác mua hoặc thuê ngoài phục vụ cho công tác quay số mở thưởng. Riêng đối với trường hợp phát hành vé xổ số truyền thống theo cơ chế liên kết phát hành, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện quay số mở thưởng chung, chi phí quay số mở thưởng của từng doanh nghiệp được phân bổ theo tỷ lệ doanh số vé xổ số nhận bán của từng doanh nghiệp so với tổng doanh số phát hành của khu vực trong kỳ. Việc xác định chi phí cụ thể được quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.\nb) Chi thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số do cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trên cơ sở đề xuất của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. Định mức thù lao được xác định theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với thời gian về nội dung công việc thực hiện, nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong việc thực thi nhiệm vụ giám sát.\n5. Chi phí hỗ trợ công tác phòng chống số đề, làm vé số giả\na) Nguyên tắc chi:\n- Hỗ trợ trực tiếp cho cơ quan Công an và các cơ quan có liên quan tại địa phương hoặc trên địa bàn tổ chức hoạt động kinh doanh để thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án số đề, làm vé số giả.\n- Phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.\n- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định pháp luật.\n- Căn cứ chi là các bản sao bản án của Tòa án nhân dân, quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính và biên lai nộp tiền phạt.\n- Cơ quan Công an và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phân phối tiền hỗ trợ cho các đơn vị, cá nhân có thành tích một cách công khai, minh bạch tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ án, số lượng người, đơn vị tham gia và thời gian điều tra vụ án.\nb) Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi hỗ trợ công tác phòng chống số đề, làm vé số giả quy định tại khoản này trong từng thời kỳ.\nc) Căn cứ vào điều kiện thực tế và mức chi hỗ trợ theo quy định tại khoản này, doanh nghiệp kinh doanh xổ số trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt nội dung và mức chi hỗ trợ cụ thể, đảm bảo các khoản chi hỗ trợ đúng đối tượng, định mức.\n6. Chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng\na) Nguyên tắc trích lập:\n- Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được phép trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng đối với loại hình sản phẩm xổ số được phép kinh doanh áp dụng phương thức trả thưởng cố định theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số.\n- Tại thời điểm trích lập, doanh nghiệp kinh doanh xổ số không bị lỗ và có tỷ lệ trả thưởng thực tế nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng kế hoạch theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số. Tỷ lệ trả thưởng thực tế trong kỳ được xác định:\nTỷ lệ trả thưởng thực tế\n=\nTổng chi phí trả thưởng thực tế đã thanh toán trong kỳ\nx\n100%\nTổng doanh thu có thuế phát sinh trong kỳ\nTrong đó, đối với Vietlott, tổng doanh thu có thuế phát sinh trong kỳ không bao gồm doanh thu từ các kỳ bán trước chưa được quay số mở thưởng.\n- Tại thời điểm trích lập, tổng số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Bắc, miền Trung tối đa không được vượt quá 10% tổng doanh thu có thuế của tất cả các loại hình xổ số được phép trích lập và 3% đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Nam và Vietlott.\nb) Mức trích lập của từng loại hình xổ số được xác định như sau:\nDự phòng rủi ro trả thưởng\n=\nTổng doanh thu có thuế của từng loại hình xổ số trong kỳ trích lập\nx\nTỷ lệ trả thưởng kế hoạch trong kỳ trích lập theo quy định đối với từng loại hình xổ số\n-\nTổng giá trị trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của từng loại hình xổ số trong kỳ trích lập thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp.\nc) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số được tạm trích lập theo quý và thực hiện quyết toán khi kết thúc năm tài chính nếu đủ điều kiện trích lập theo quy định tại điểm a khoản này.\nd) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng để trả thưởng khi tỷ lệ trả thưởng thực tế trong kỳ lớn hơn tỷ lệ trả thưởng kế hoạch. Trường hợp quỹ dự phòng trả thưởng không còn đủ để chi thì phần trả thưởng thực tế còn lại được tính vào chi phí kinh doanh. Số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng đã trích lập trong kỳ vượt giới hạn quy định tại điểm a khoản này thì phải hoàn nhập vào thu nhập khác.\n7. Chi phí về vé xổ số\na) Chi phí in vé xổ số theo giá thanh toán thực tế với cơ sở in, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, phụ phí hợp lệ (nếu có) hoặc chi đóng góp chi phí in vé xổ số chung theo quy định của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và cơ sở in.\nb) Chi phi in tờ lựa chọn số dự thưởng, mua giấy in, mực in và chi phí khác liên quan đến vé xổ số tự chọn số điện toán theo giá thanh toán thực tế trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đơn vị cung cấp.\nc) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xổ số tự in vé xổ số, chi phí in vé xổ số là các khoản chi hợp lý, hợp lệ thực tế phát sinh và được hạch toán vào chi phí chung của doanh nghiệp.\n8. Chi phí thông tin vé xổ số và quay số mở thưởng, kết quả mở thưởng\na) Chi phí thông tin vé xổ số, quay số mở thưởng và kết quả mở thưởng là các khoản chi để đưa thông tin kết quả mở thưởng trên đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác, chi phí in tờ rơi về thể lệ trả thưởng, kết quả mở thưởng phục vụ khách hàng và đại lý.\nb) Căn cứ chi là hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định của pháp luật về thuế.\n9. Chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực\na) Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quy định tại khoản này trong từng thời kỳ.\nb) Các khoản chi phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ. Trường hợp do Hội đồng Xổ số kiến thiết khu vực quản lý chi tiêu, Hội đồng phải thống nhất thông qua định mức chi. Chủ tịch Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi. Hết năm tài chính phải quyết toán để công khai trong Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực. Sau khi quyết toán, nếu thừa thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo đúng các mục đích đã quy định.\nChương: II\n\nĐiều 6. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của Vietlott\n1. Việc xác định doanh thu thực tế từ hoạt động kinh doanh các sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán của Vietlott tại địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện như sau:\na) Đối với phương thức phân phối vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua thiết bị máy đầu cuối: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán phát sinh từ các máy đầu cuối đăng ký bán vé xổ số tự chọn số điện toán trong địa giới hành chính từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với Vietlott hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do doanh nghiệp thiết lập trên địa bàn.\nb) Đối với phương thức phân phối vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua điện thoại và internet: Doanh thu được xác định theo địa điểm khách hàng đăng ký địa bàn tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán.\n2. Vietlott có trách nhiệm thực hiện theo quy định sau:\na) Kê khai, quyết toán các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính. Trên cơ sở số thuế phải nộp theo từng sắc thuế, Vietlott thực hiện phân bổ các khoản thuế phải nộp vào ngân sách địa phương theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh trên từng địa bàn.\nb) Khấu trừ, kê khai và quyết toán khoản thuế thu nhập cá nhân phải nộp tại trụ sở chính, Vietlott thực hiện phân bổ thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: Thuế thu nhập cá nhân đối với hoa hồng trả cho đại lý xổ số tự chọn số điện toán, thực hiện phân bổ theo từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đại lý xổ số tự chọn số điện toán phát sinh thu nhập chịu thuế; thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng, thực hiện phân bổ theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối.\nc) Trường hợp khoản lợi nhuận còn lại sau thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này, Vietlott thực hiện kê khai tại trụ sở chính, phân bổ vào ngân sách địa phương theo tỷ lệ doanh thu thực tế phát sinh trên từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nChương: II\n\nĐiều 7. Phân phối lợi nhuận\n1. Việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được đầu tư đủ vốn điều lệ thì không được trích quỹ đầu tư phát triển.\n2. Việc sử dụng các quỹ trích lập từ lợi nhuận sau thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Nghiêm cấm doanh nghiệp kinh doanh xổ số sử dụng lợi nhuận còn lại sau thuế để chi thưởng hoặc hoa hồng đại lý vượt quá mức tối đa theo quy định pháp luật.\nChương: II\n\nĐiều 8. Báo cáo tài chính, thống kê và các báo cáo khác\n1. Ngoài các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê được lập, gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước và thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập và gửi các báo cáo sau:\na) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh (Mẫu số 01/BCXS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).\nb) Báo cáo tình hình tiêu thụ vé (Mẫu số 02/BCXS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).\nc) Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số (Mẫu số 03/BCXS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).\nd) Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý xổ số và chi ủy quyền trả thưởng của đại lý xổ số (Mẫu số 04/BCXS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).\nđ) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước (Mẫu số 05/BCXS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).\ne) Báo cáo doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn tỉnh, thành phố có phát hành xổ số điện toán và tình hình phân bổ, nộp ngân sách các tỉnh hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán của Vietlott (Mẫu số 06/BCXS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).\n2. Các báo cáo quy định tại Tài chính cùng với thời điểm gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.\n4. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.\nChương: II\n\nĐiều 9. Đầu tư vốn ra bên ngoài\nSở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chỉ được đầu tư, góp vốn ra bên ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin của thị trường chứng khoán sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: III\n\nĐiều 10. Doanh thu\n1. Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán\na) Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ bao gồm doanh thu từ hoạt động niêm yết; doanh thu từ hoạt động giao dịch chứng khoán, giao dịch chứng khoán phái sinh; doanh thu từ thành viên giao dịch; doanh thu từ hoạt động đấu thầu trái phiếu; doanh thu từ hoạt động đấu giá cổ phần; doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán; doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ khác.\nb) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu từ dịch vụ cung cấp cơ sở hạ tầng; doanh thu dịch vụ khác.\nc) Ngoài doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến hoạt động đấu giá cổ phần.\n2. Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam\na) Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ bao gồm doanh thu từ hoạt động quản lý thành viên lưu ký; doanh thu từ hoạt động đăng ký chứng khoán; doanh thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán; doanh thu từ hoạt động chuyển khoản chứng khoán; doanh thu từ việc thực hiện quyền; doanh thu từ hoạt động xử lý lỗi sau giao dịch; doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán; doanh thu từ hoạt động đại lý thanh toán lãi và gốc trái phiếu; doanh thu từ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh; doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ khác.\nb) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu dịch vụ khác.\nc) Ngoài doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh từ hoạt động thanh toán hộ cổ tức, gốc, lãi trái phiếu và thực hiện quyền mua chứng khoán.\nChương: III\n\nĐiều 11. Chi phí\nSở Giao dịch Chứng khoán; Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số khoản chi phí đặc thù sau đây:\n1. Chi trích lập Quỹ bồi thường thiệt hại thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán và chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, Quỹ phòng ngừa rủi ro thanh toán chứng khoán phái sinh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.\na) Việc trích Quỹ bồi thường thiệt hại thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán và Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện hàng quý. Mức trích quỹ cả năm tối đa không quá 2% doanh thu từ hoạt động giao dịch chứng khoán đối với Sở Giao dịch chứng khoán và 2% doanh thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. Khi số dư của Quỹ bằng 5% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm tại cùng thời điểm thì không thực hiện trích nữa.\nb) Việc trích Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chứng khoán phái sinh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện hàng quý và mức trích quỹ tối đa cả năm không quá 15% doanh thu hàng năm từ nghiệp vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh.\nc) Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, các Quỹ được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. Trường hợp số dư quỹ không đủ để chi thì phần chi thực tế còn lại được tính vào chi phí hoạt động nghiệp vụ.\nd) Việc sử dụng Quỹ bồi thường thiệt hại thành viên, Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ và Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chứng khoán phái sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.\n2. Chi phí của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam chuyển lại cho Sở Giao dịch Chứng khoán số thu hoạt động giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.\nChương: III\n\nĐiều 12. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp\n1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp của doanh nghiệp nhà nước.\n2. Khi tính toán các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, ngoài các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế (nếu có), Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam được loại trừ các yếu tố khách quan sau:\na) Chính sách quản lý của Nhà nước làm ảnh hưởng đến tình hình niêm yết, giao dịch chứng khoán và tình hình đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán trên thị trường chứng khoán.\nb) Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ thay đổi do biến động các yếu tố: Khối lượng chứng khoán giao dịch và giá giao dịch; giá trị trái phiếu trúng thầu, kế hoạch và quy mô huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu; giá trị giao dịch trái phiếu Chính phủ, tín phiếu; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán; khối lượng giao dịch hợp đồng tương lai.\nc) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ thay đổi do biến động các yếu tố: Khối lượng chứng khoán lưu ký thực hiện trong năm; giá trị thanh toán gốc, lãi trái phiếu, tín phiếu Chính phủ; số lần thực hiện quyền và số lượng cổ đông tương ứng với mỗi lần thực hiện quyền; số lần và giá trị chuyển khoản chứng khoán; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán.\nChương: III\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số, Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam\n1. Tuân thủ quy định về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước.\n2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với công tác tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số, Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n3. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm hạch toán tách biệt vốn và tài sản của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam với quỹ hỗ trợ thanh toán thành lập theo quy định tại Điều 58 Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 và quỹ bù trừ theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).\nChương: IV\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập theo quy định của pháp luật.\n2. Phê duyệt mức chi thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số; mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả theo quy định tại Nghị định này.\n3. Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát toàn diện đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, theo quy định tại Nghị định này.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài chính\n1. Thực hiện chức năng cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Vietlott theo quy định của pháp luật.\n2. Hướng dẫn mức chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số; mức chi ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng; mức chi thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số tự chọn số điện toán; mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả; mức chi đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 9 Điều 5 Nghị định này.\n3. Đánh giá việc chấp hành chế độ, chính sách để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n2. Ngoài các quy định đặc thù nêu tại Nghị định này, doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam còn phải thực hiện theo quy định quản lý tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.\nChương: V\n\nĐiều 17. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).KN\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ)\nMẫu số 01\nBáo cáo tình hình hoạt động kinh doanh\nMẫu số 02\nBáo cáo tình hình tiêu thụ vé\nMẫu số 03\nBáo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo thanh toán của đại lý xổ số\nMẫu số 04\nBáo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý và chi ủy quyền trả thưởng\nMẫu số 05\nBáo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước\nMẫu số 06\nBáo cáo tình hình doanh thu phát sinh theo từng địa bàn và tình hình phân bổ nguồn thu ngân sách cho từng địa phương\nCÔNG TY……………\nMẫu số 01/BCXS\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT\nCHỈ TIÊU\nTHỰC HIỆN TRONG KỲ\nSO CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC %\nLŨY KẾ\n1\n2\n3\n4\n5\nA\nDOANH THU\nI\nHoạt động kinh doanh xổ số truyền thống\n1\nDoanh thu xổ số truyền thống\n2\nDoanh thu xổ số cào\n3\nDoanh thu xổ số bóc\n4\nDoanh thu xổ số Lôtô\n5\nDoanh thu xổ số điện toán (Công ty XSĐT Thủ Đô)\nII\nHoạt động kinh doanh xổ số điện toán\n1\nXổ số tự chọn số theo ma trận\n2\nXổ số tự chọn số theo dãy số\n3\nXổ số tự chọn quay số nhanh\n4\nXổ số điện toán khác (theo QĐ của BTC)\nIII\nHoạt động kinh doanh khác\n1\nDoanh thu từ HĐKD khác\n2\nDoanh thu từ hoạt động tài chính\n3\nThu nhập khác\nB\nCHI PHÍ\nI\nChi phí nghiệp vụ kinh doanh xổ số\n1\nChi phí trả thưởng\n1.1\nChi trả thưởng xổ số truyền thống\n1.1.1\nXổ số truyền thống\n1.1.2\nXổ số cào\n1.1.3\nXổ số bóc\n1.1.4\nXổ số Lôtô\n1.1.5\nXổ số điện toán (Công ty XSKT Thủ Đô)\n1.2\nChi trả thưởng xổ số điện toán\n1.2.1\nXổ số tự chọn số theo ma trận\n1.2.2\nXổ số tự chọn số theo dãy số\n1.2.3\nXổ số tự chọn quay số nhanh\n1.2.4\nXổ số điện toán khác (theo QĐ của BTC)\n2\nChi trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng\nTrong đó:\n2.1\nSố đã trích\n2.2\nSố sử dụng\n3\nChi hoa hồng đại lý\n4\nChi ủy quyền trả thưởng\n5\nChi phí khác\nII\nChi phí hoạt động kinh doanh khác\nC\nTHỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN\nI\nCác khoản phải nộp\n1\nThuế giá trị gia tăng\n2\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n3\nThuế TNDN\n4\nCác khoản thuế khác\n5\nNộp sau khi trích lập các quỹ\n6\nThuế thu hộ từ đại lý và người trúng thưởng\nII\nCác khoản đã nộp\n1\nThuế giá trị gia tăng\n2\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n3\nThuế TNDN\n4\nCác khoản thuế khác\n5\nNộp sau khi trích lập các quỹ\n6\nThuế thu hộ từ đại lý và người trúng thưởng\nD\nKẾT QUẢ KINH DOANH (LÃI/LỖ)\nNgười lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)\nKế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)\nNgày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)\nCÔNG TY……………\nMẫu số 02/BCXS\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÉ\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT\nCHỈ TIÊU\nPHÁT SINH TRONG KỲ\nSO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC (%)\nSố lượng vé phát hành\nSố lượng vé tiêu thụ\nTỷ lệ tiêu thụ\nSố lượng vé phát hành\nSố lượng vé tiêu thụ\nTỷ lệ tiêu thụ\n1\n2\n3\n4\n5=4/3\n6\n7\n8\n1\nXổ số truyền thống\nMệnh giá....\n2\nXổ số cào\nMệnh giá...\n3\nXổ số bóc\nMệnh giá\n4\nXổ số Lôtô\nMệnh giá....\n5\nXổ số điện toán (Công ty XSKT Thủ Đô)\nMệnh giá...\n6\nXổ số tự chọn số điện toán (Công ty XSĐT Việt Nam)\nMệnh giá...\nNgười lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)\nKế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)\nNgày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)\nCÔNG TY……………\nMẫu số 03/BCXS\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KỲ HẠN NỢ VÀ ĐẢM BẢO THANH TOÁN CỦA ĐẠI LÝ XỔ SỐ\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT\nTÊN ĐẠI LÝ\nGIÁ TRỊ VÉ NHẬN BÁN\nGIÁ TRỊ VÉ ĐÃ BÁN\nNỢ CỦA CÁC ĐẠI LÝ\nĐẢM BẢO NGHĨA VỤ T.TOÁN\nXSTT\nXS cào, bóc Lô tô\nXSTT\nXS cào, bóc Lô tô\nNợ phát sinh\nNợ lũy kế\nNợ quá hạn lũy kế\nGiá trị đảm bảo thanh toán\nTỷ lệ trên giá trị vé nhận bán\nXSTT\nXS cào, bóc lôtô\nXSTT\nXS cào, bóc lôtô\nXSTT\nXS cào, bóc lôtô\n1\n2\n3\n4\n5\n6\n7\n8\n9\n10\n11\n12\n13\n14\n1\nĐại lý…\n2\nĐại lý…\nTỔNG SỐ\nGhi chú: Nợ quá hạn được tính trên cơ sở giới hạn kỳ hạn nợ.\nNgười lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)\nKế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)\nNgày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)\nCÔNG TY……………\nMẫu số 04/BCXS\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI TRẢ HOA HỒNG ĐẠI LÝ VÀ CHI ỦY QUYỀN TRẢ THƯỞNG\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT\nTên đại lý\nDoanh thu bán vé\nHoa hồng đại lý\nSố tiền chi ủy quyền trả thưởng\nTổng số tiền\nTỷ lệ hoa hồng đại lý được hưởng\nXSTT\nXS Cào\nXS Bóc\nLô tô\nXS Điện toán (Công ty XSKT Thủ Đô)\nXổ số ma trận\nXổ số tự chọn số theo dãy số\nXổ số quay số nhanh\nXổ số điện toán khác (theo QĐ của BTC)\n1\n2\n3\n4\n5\n6\n7\n8\n9\n10\n11\n12\n13\n14\n1\nĐại lý ...\n2\nĐại lý...\nTỔNG SỐ\nNgười lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)\nKế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)\nNgày... tháng ... năm... GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)\nCÔNG TY……………\nMẫu số 05/BCXS\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC NĂM...\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT\nCHỈ TIÊU\nTỔNG SỐ\nNăm trước\nNăm nay\nI\nCác chỉ tiêu\n1\nTổng lợi nhuận trước thuế\n2\nVốn chủ sở hữu bình quân (gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu mã số 411 + Quỹ đầu tư phát triển mã số 417 + nguồn vốn đầu tư XDCB mã số 421\n3\nVốn huy động bình quân\n4\nChỉ tiêu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu\nNăm trước (%)\nNăm nay (%)\n5\nSố phải nộp ngân sách phát sinh\nNăm trước (%)\nNăm nay (%)\n6\nQuỹ lương thực hiện năm\n7\nThu nhập bình quân người/tháng\nChủ tịch công ty\nTổng Giám đốc\nPhó Tổng Giám đốc\n8\nTổng số lao động bình quân năm ...\nII\nPhân phối lợi nhuận\n1\nThuế TNDN\n2\nTrích Quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng\n3\nQuỹ đầu tư phát triển\n4\nQuỹ thưởng ban quản lý điều hành\n5\nQuỹ khen thưởng, phúc lợi\nNgười lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)\nKế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)\nNgày... tháng ... năm... CHỦ TỊCH (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)\nBỘ TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN VIỆT NAM\nMẫu số 06/BCXSĐT\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH DOANH THU PHÁT SINH THEO TỪNG ĐỊA BÀN VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỔ NGUỒN THU NGÂN SÁCH CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG\nTháng... năm\nĐơn vị tính: Đồng\nSTT\nĐịa bàn tỉnh, thành phố\nTổng doanh thu thực tế\nDoanh thu thực tế theo địa bàn\nTỷ lệ doanh thu tiêu thụ trên địa bàn (4/5) *100%\nThuế GTGT\nThuế TTĐB\nThuế TNDN\nThuế TNCN\nKhoản thu TC sau khi trích lập các quỹ\n1\n2\n3\n4\n5\n6\n7\n8\n9\n10\n1\nTỉnh, thành phố...\n2\nTỉnh, thành phố...\nNgười lập phiếu (Ký, ghi rõ họ tên)\nKế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)\nNgày... tháng ... năm... CHỦ TỊCH (TỔNG GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)\nChương: V", + "id": 102501 +} diff --git a/contexts/context_102502.json b/contexts/context_102502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe2735f1b34c5ed2d239645cc7a25ca5a5d1b224 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3269-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Duong-bo-So-Giao-thong-Binh-Dinh-457366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3269-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Duong-bo-So-Giao-thong-Binh-Dinh-457366", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 3269/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 10\r\n\n tháng 08 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1448/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 77/TTr-SGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Định theo Quyết định số 1448/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Phụ lục I kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định này bãi bỏ 04 thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao\r\n\nthông vận tải đã công bố tại Quyết định số 164/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm\r\n\n2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học – Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phi Long\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm Tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\n\nThực hiện tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nThủ tục hành chính được công bố tại Quyết\r\n\n định số 1448/QĐ-BGTVT ngày 27/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\n1\n\nChấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\n phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao\r\n\n tốc đang khai thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n07 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn.\n\nCó\n\nKhông\n\n- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n2\n\nChấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép\r\n\n thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\n giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\n- Trường hợp không\r\n\n kiểm tra hiện trường: 04 ngày làm việc\n\n- Trường hợp có\r\n\n kiểm tra hiện trường: 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn.\n\nCó\n\nKhông\n\n- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n3\n\nGia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu,\r\n\n chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình\r\n\n thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc\r\n\n lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải.\n\n05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn.\n\nCó\n\nKhông\n\n- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n4\n\nCấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường\r\n\n bộ cao tốc đang khai thác\n\n05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn.\n\nCó\n\nKhông\n\n- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n- Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 09/7/2018 của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Định\n\nTổng cộng: 04 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBÃI\r\n\nBỎ 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm\r\n\n2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nThủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định\r\n\n số 164/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định bị bãi bỏ\n\n1\n\n2.001921.000.00.00.H08\n\nChấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\n phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai\r\n\n thác.\n\nThông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\n2\n\n2.001963.000.00.00.H08\n\nChấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép\r\n\n thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\n giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác.\n\nThông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\n3\n\n2.001915.000.00.00.H08\n\nGia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang\r\n\n khai thác.\n\nThông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\n4\n\n2.001919.000.00.00.H08\n\nCấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang\r\n\n khai thác.\n\nThông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\nTổng cộng: 04\r\n\n TTHC\n\n\n\n\n\n", + "id": 102502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102503.json b/contexts/context_102503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba619b33b7c6e9bcdc425f0d17d8af4aa4d8e7cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-401-KH-UBND-tuyen-dung-cong-chuc-An-Giang-2016-319082.aspx", + "name": "Ke-hoach-401-KH-UBND-tuyen-dung-cong-chuc-An-Giang-2016-319082", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 401/KH-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 27 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TỈNH AN GIANG NĂM 2016\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển\r\n\ndụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BNV\r\n\nngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi\r\n\ntiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số\r\n\n24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang xây\r\n\ndựng kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2016 như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích\n\nViệc tuyển dụng công chức thông\r\n\nqua thi tuyển nhằm bổ sung đội ngũ công chức trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có\r\n\ntrình độ chuyên môn phù hợp tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, am hiểu nghề\r\n\nnghiệp, chính sách, pháp luật và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc tổ chức tuyển dụng phải thực\r\n\nhiện đúng quy định pháp luật hiện hành.\n\n- Đảm bảo nghiêm túc, minh bạch,\r\n\ncông khai, công bằng và chất lượng.\n\n- Căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\nngạch công chức, yêu cầu nhiệm vụ và chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền\r\n\ngiao.\n\nII. Phương thức\r\n\ntuyển dụng công chức\n\nViệc tuyển dụng công chức được thực\r\n\nhiện thông qua hình thức: thi tuyển.\n\nIII. Tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện đăng ký dự thi\n\n1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,\r\n\nthành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:\n\na) Có một quốc tịch là quốc tịch\r\n\nViệt Nam;\n\nb) Đủ 18 tuổi trở lên;\n\nc) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ\r\n\nràng;\n\nd) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp\r\n\nvị trí việc làm cần tuyển dụng, cụ thể:\n\n- Trường hợp đăng ký thi tuyển\r\n\ncông chức loại C (ngạch chuyên viên và tương đương): Trình độ chuyên môn Đại học\r\n\ntrở lên phù hợp vị trí việc làm cần tuyển; Có chứng chỉ B ngoại ngữ hoặc tương\r\n\nđương trở lên và chứng chỉ A tin học (hoặc chứng chỉ tin học văn phòng).\n\n- Trường hợp đăng ký thi tuyển\r\n\ncông chức loại D (ngạch Cán sự và Nhân viên): Trình độ chuyên môn trung cấp phù\r\n\nhợp vị trí việc làm cần tuyển; Có chứng chỉ A ngoại ngữ hoặc tương đương trở\r\n\nlên và chứng chỉ A tin học (hoặc chứng chỉ tin học văn phòng).\n\nđ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức\r\n\ntốt;\n\ne) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ;\n\ng) Các điều kiện khác theo yêu cầu\r\n\ncủa vị trí dự tuyển.\n\n2. Những\r\n\nngười sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:\n\na) Không cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Mất hoặc bị hạn chế năng lực\r\n\nhành vi dân sự;\n\nc) Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của\r\n\nTòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.\n\nIV. Hồ sơ đăng\r\n\nký dự thi bao gồm:\n\n1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức\r\n\ntheo mẫu tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 13/2010/TT-BNV;\n\n2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có\r\n\nxác nhận của cơ quan có thẩm quyền (của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc\r\n\ncơ quan công tác nếu đang làm việc hợp đồng tại cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh) trong\r\n\nthời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n3. Bản sao giấy khai sinh;\n\n4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ\r\n\nvà kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;\n\n5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự\r\n\ntuyển;\n\n6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng\r\n\nưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.\n\nV. Đối tượng và\r\n\nđiểm ưu tiên\n\n1. Đối\r\n\ntượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:\n\na) Anh hùng Lực lượng vũ trang,\r\n\nAnh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng\r\n\n30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;\n\nb) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan\r\n\nquân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu\r\n\nchuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi\r\n\nnghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng\r\n\nchiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng\r\n\nLao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;\n\nc) Người hoàn thành nghĩa vụ quân\r\n\nsự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên\r\n\nthanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển\r\n\nnông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10\r\n\nđiểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n2. Trường\r\n\nhợp người dự thi tuyển hoặc thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu\r\n\ntiên cao nhất vào kết quả thi tuyển.\n\nVI. Hình thức,\r\n\nnội dung thi, cách tính điểm thi\n\n1. Các môn thi, hình thức thi\n\n1.1. Môn kiến thức chung: thi viết\r\n\n01 bài, về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.\n\n1.2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nthi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu\r\n\ncủa vị trí việc làm.\n\nĐối với vị trí việc làm yêu cầu\r\n\nchuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại\r\n\nngữ hoặc tin học. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết\r\n\nđịnh hình thức và nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin\r\n\nhọc phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng. Trong trường hợp\r\n\nnày, người dự tuyển không phải thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 3 hoặc môn\r\n\ntin học văn phòng quy định.\n\n1.3. Môn ngoại ngữ: thi viết hoặc\r\n\nthi vấn đáp 01 bài một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc\r\n\nngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n\nĐối với vị trí việc làm yêu cầu sử\r\n\ndụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thi môn ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết\r\n\nđịnh hình thức và nội dung thi tiếng dân tộc thiểu số.\n\n1.4. Môn tin\r\n\nhọc văn phòng: thi trắc nghiệm 01 bài.\n\n2. Thời gian các môn thi\n\n2.1. Đối với trường hợp thi\r\n\ntuyển công chức loại D (ngạch cán sự và tương đương):\n\na) Môn kiến thức chung: thi viết\r\n\nthời gian 120 phút;\n\nb) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi\r\n\nviết thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm thời gian 30 phút;\n\nc) Môn ngoại ngữ: thi viết thời\r\n\ngian 60 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ);\n\nd) Môn tin học văn phòng: thi trắc\r\n\nnghiệm thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải\r\n\ncó trình độ tin học).\n\n2.2. Đối với trường hợp thi\r\n\ntuyển công chức loại C (ngạch chuyên viên và tương đương):\n\na) Môn kiến thức chung: thi viết\r\n\nthời gian 180 phút;\n\nb) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi\r\n\nviết thời gian 180 phút và thi trắc nghiệm thời gian 45 phút;\n\nc) Môn ngoại ngữ: thi viết thời\r\n\ngian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút;\n\nd) Môn tin học văn phòng: thi trắc\r\n\nnghiệm thời gian 45 phút.\n\n2.3. Đối với trường hợp thi\r\n\ntuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học\r\n\nthì môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Thời gian thi ngoại\r\n\nngữ hoặc tin học do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức\r\n\nquyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.\n\n3. Điều kiện miễn môn thi ngoại\r\n\nngữ và tin học\n\n3.1. Miễn thi môn ngoại ngữ\r\n\ntrong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một\r\n\ntrong các điều kiện sau:\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau\r\n\nđại học về ngoại ngữ;\n\nb) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau\r\n\nđại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng\r\n\ntiếng nước ngoài ở Việt Nam.\n\n3.2. Miễn thi môn tin học\r\n\nvăn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công\r\n\nnghệ thông tin trở lên.\n\n4. Cách tính điểm thi và xác định\r\n\nngười trúng tuyển\n\n4.1. Cách tính điểm thi\n\na) Bài thi được chấm theo thang điểm\r\n\n100.\n\nb) Điểm các môn thi được tính như\r\n\nsau:\n\n- Môn kiến thức chung: tính hệ số\r\n\n1;\n\n- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài\r\n\nthi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;\n\n- Môn ngoại ngữ, môn tin học văn\r\n\nphòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.\n\nc) Kết quả\r\n\nthi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ\r\n\nchuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có).\n\n4.2. Xác định người trúng\r\n\ntuyển\n\na) Người trúng tuyển trong kỳ thi\r\n\ntuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có đủ các bài thi của các môn\r\n\nthi;\n\n- Có điểm của mỗi bài thi đạt từ\r\n\n50 điểm trở lên;\n\n- Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy\r\n\ntheo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí\r\n\nviệc làm.\n\n- Trường hợp có từ 02 người trở\r\n\nlên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm bài\r\n\nthi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài\r\n\nthi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc\r\n\nnghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không\r\n\nxác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển\r\n\ndụng công chức quyết định người trúng tuyển.\n\nb) Người\r\n\nkhông trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi\r\n\ntuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.\n\nVII. Lệ phí thi\n\nThực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư liên tích số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của liên Bộ Tài chính – Bộ\r\n\nNội vụ Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.\n\nVIII. Trình tự\r\n\nthực hiện\n\n1. Khảo sát và xác định chỉ\r\n\ntiêu tuyển dụng: hoàn thành trong tháng 8 năm 2016.\n\n2. Thông\r\n\nbáo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ (Điều 15 Nghị định\r\n\nsố 24/2010/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): dự kiến từ 01/9/2016.\n\n- Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là báo viết,\r\n\nbáo nói, báo hình, đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan\r\n\nvà niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\ncông chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp\r\n\nnhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển;\n\n- Thời hạn nhận hồ sơ của người\r\n\nđăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng\r\n\ncông khai trên phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ\r\n\nchức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách\r\n\nngười đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.\n\n3. Tổ chức thi tuyển (Điều 16 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP):\r\n\ndự kiến tháng 11 năm 2016.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ\r\n\nquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng;\r\n\ntrường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định thì người đứng đầu\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tham mưu về công tác tổ\r\n\nchức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để thực hiện việc\r\n\ntuyển dụng;\n\n- Việc tổ chức thi tuyển công chức\r\n\nđược thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và Nội quy kỳ\r\n\nthi tuyển, xét tuyển công chức.\n\n4. Chấm thi, thông báo kết quả\r\n\ntuyển dụng (Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP):\n\n- Chậm nhất sau 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức kết quả thi tuyển để xem xét, quyết\r\n\nđịnh công nhận kết quả thi tuyển.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh\r\n\nsách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện\r\n\ntử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi\r\n\ntuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký\r\n\n(Khoản 1 Điều 17 Nghị định số\r\n\n24/2010/NĐ-CP);\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề\r\n\nnghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\ncông chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày,\r\n\nkể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP);\n\n- Sau khi thực hiện việc niêm yết\r\n\ncông khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển và tổ chức chấm\r\n\nphúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ\r\n\nquan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức (Khoản 3 Điều\r\n\n17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP);\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo\r\n\ncông nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà\r\n\nngười dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV).\n\n5. Hoàn thiện hồ sơ của người\r\n\ntrúng tuyển (Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV):\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả\r\n\ntrúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển\r\n\nphải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển.\r\n\nHồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng,\r\n\nbao gồm:\n\n+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ\r\n\nvà kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchứng thực;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư\r\n\npháp nơi thường trú cấp.\n\n- Trường hợp người trúng tuyển có\r\n\nlý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn\r\n\nxin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại khoản 2 Điều này (Khoản\r\n\n3 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV).\n\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của\r\n\nngười trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức\r\n\n(hoặc Giám đốc Sở Nội vụ được giao nhiệm vụ) có trách nhiệm thẩm tra, xác minh\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của\r\n\npháp luật (Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV).\n\n6. Ra quyết định tuyển dụng (Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV):\n\nSau khi hoàn thành các thủ tục\r\n\ntheo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng công chức (hoặc Giám đốc Sở Nội vụ được giao nhiệm vụ) phải ra\r\n\nquyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển\r\n\nkhông hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển\r\n\ndụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì\r\n\nngười đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy kết\r\n\nquả trúng tuyển và có văn bản báo cáo người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquản lý công chức.\n\nIX. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Giao Sở Nội vụ (cơ quan thường\r\n\ntrực Hội đồng Tuyển dụng) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị giúp UBND tỉnh,\r\n\nHội đồng Tuyển dụng triển khai thực hiện Kế hoạch đúng quy định pháp luật.\n\n2. Các sở, ban ngành tỉnh, UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày theo phân công.\n\n3. Công an tỉnh:\n\nPhối hợp Hội đồng Tuyển dụng tổ chức\r\n\nkỳ thi đảm bảo trật tự, an toàn, nghiêm túc theo đúng quy chế, quy định pháp luật.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị khác: trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp, hỗ trợ, giúp Hội đồng Thi thực hiện tốt,\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n", + "id": 102503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102504.json b/contexts/context_102504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97b3d1a8912b2946fda79bbb4e926f6263d9e5c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-519-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Phu-Vang-Thua-Thien-Hue-2016-306443.aspx", + "name": "Quyet-dinh-519-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Phu-Vang-Thua-Thien-Hue-2016-306443", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 519/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 17 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN PHÚ VANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n15/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh\r\n\nmục các công trình, dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh năm 2016; cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ và đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác để thực hiện các dự\r\n\nán năm 2016;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang tại Tờ trình số\r\n\n17/TTr-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 44/TTr-STNMT ngày 03 tháng 3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện\r\n\nPhú Vang với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2015\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2016\n\nDiện\r\n\n tích tăng (+), giảm (-)\n\nDiện\r\n\n tích\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nDiện\r\n\n tích\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=(5)-(3)\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n27.824,47\n\n100,00\n\n27.824,47\n\n100,00\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n13.475,00\n\n48,43\n\n13.393,62\n\n48,14\n\n-81,38\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa, Trong đó:\n\n7.450,37\n\n26,78\n\n7.406,50\n\n26,62\n\n-43,87\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\n5.706,56\n\n20,51\n\n5.667,34\n\n20,37\n\n-39,22\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n930,27\n\n3,34\n\n886,97\n\n3,19\n\n-43,30\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\n1.981,71\n\n7,12\n\n1.970,24\n\n7,08\n\n-11,47\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n745,21\n\n2,68\n\n738,22\n\n2,65\n\n-6,99\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n597,59\n\n2,15\n\n593,94\n\n2,13\n\n-3,65\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n1.719,66\n\n6,18\n\n1.739,04\n\n6,25\n\n19,38\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n50,17\n\n0,18\n\n58,69\n\n0,21\n\n8,52\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n13.585,06\n\n48,82\n\n13.714,43\n\n49,29\n\n129,37\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n51,07\n\n0,18\n\n51,07\n\n0,18\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n2,86\n\n0,01\n\n10,86\n\n0,04\n\n8,00\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n11,64\n\n0,04\n\n21,64\n\n0,08\n\n10,00\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n46,74\n\n0,17\n\n64,42\n\n0,23\n\n17,68\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n54,96\n\n0,20\n\n56,92\n\n0,20\n\n1,96\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n1,89\n\n0,01\n\n1,89\n\n0,01\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n2.404,98\n\n8,64\n\n2.496,10\n\n8,97\n\n91,12\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\n1.500,82\n\n5,39\n\n1.576,57\n\n5,67\n\n75,75\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\n708,67\n\n2,55\n\n722,05\n\n2,60\n\n13,38\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\n2,40\n\n0,01\n\n2,60\n\n0,01\n\n0,20\n\n2.9.4\n\nĐất CT bưu chính viễn thông\n\n1,93\n\n0,01\n\n1,93\n\n0,01\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n3,75\n\n0,01\n\n5,85\n\n0,02\n\n2,10\n\n2.9.6\n\nĐất cơ sở y tế\n\n11,17\n\n0,04\n\n11,17\n\n0,04\n\n-\n\n2.9.7\n\nĐất cơ sở giáo dục\n\n127,91\n\n0,46\n\n127,56\n\n0,46\n\n-0,35\n\n2.9.8\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n39,03\n\n0,14\n\n38,81\n\n0,14\n\n-0,22\n\n2.9.9\n\nĐất chợ\n\n9,30\n\n0,03\n\n9,56\n\n0,03\n\n0,26\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n1,42\n\n0,01\n\n1,52\n\n0,01\n\n0,10\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n0,38\n\n-\n\n0,38\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1.331,59\n\n4,79\n\n1.349,13\n\n4,85\n\n17,54\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n287,22\n\n1,03\n\n289,38\n\n1,04\n\n2,16\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n12,58\n\n0,05\n\n15,39\n\n0,06\n\n2,81\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n11,64\n\n0,04\n\n11,94\n\n0,04\n\n0,30\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ\r\n\n sở tôn giáo\n\n29,55\n\n0,11\n\n30,05\n\n0,11\n\n0,50\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\n2.362,80\n\n8,49\n\n2.342,27\n\n8,42\n\n-20,53\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n10,47\n\n0,04\n\n10,47\n\n0,04\n\n0,00\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n6,56\n\n0,02\n\n10,33\n\n0,04\n\n3,77\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n1,26\n\n-\n\n1,26\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ\r\n\n sở tín ngưỡng\n\n216,33\n\n0,78\n\n216,33\n\n0,78\n\n0,00\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n608,63\n\n2,19\n\n608,55\n\n2,19\n\n-0,08\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n6.130,03\n\n22,03\n\n6.124,07\n\n22,01\n\n-5,96\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n0,47\n\n-\n\n0,47\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n764,41\n\n2,75\n\n716,42\n\n2,57\n\n-47,99\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất khu kinh tế\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất đô thị\n\n4.604,64\n\n16,55\n\n4.604,64\n\n16,55\n\n-\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm\r\n\n2016\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n82,08\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa, Trong đó:\n\nLUA\n\n37,21\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n37,06\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n32,51\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n5,13\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n5,69\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n0,97\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,57\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n27,53\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3,91\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1,72\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n2,17\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n2.9.6\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n2.9.7\n\nĐất cơ sở giáo dục\n\nDGD\n\n-\n\n2.9.8\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n0,02\n\n2.9.9\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n8,67\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n3,88\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n8,49\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ\r\n\n sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n0,08\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n2,50\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n3. Kế\r\n\nhoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n94,15\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa, Trong đó:\n\nLUA/PNN\n\n43,59\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n38,94\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n27,75\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n7,47\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n6,99\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n1,45\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n6,90\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n7,70\n\n2\n\nChuyển đổi sử dụng đất trong nội\r\n\n bộ đất nông nghiệp\n\nPNN\n\n27,76\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n0,28\n\n2.4\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nNKH/PNN\n\n14,00\n\n2.5\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n2.6\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n2.7\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n2,20\n\n2.8\n\nĐất phi nông nghiệp không phải đất ở\r\n\n chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n11,28\n\n4. Kế\r\n\nhoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng năm 2016\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện\r\n\n tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n11,24\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa, Trong đó:\n\nLUA\n\n-\n\n\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n8,00\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,24\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n36,75\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n5,37\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n10,00\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n3,80\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,75\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n10,07\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n9,09\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,50\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n2.9.6\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n2.9.7\n\nĐất cơ sở giáo dục\n\nDGD\n\n0,18\n\n2.9.8\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n2.9.9\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n3,08\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n3,33\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,30\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang\r\n\n lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n-\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,05\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\nNhu cầu sử dụng\r\n\nđất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Phú\r\n\nVang được thể hiện tại Phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nPhú Vang có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực\r\n\nhiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng\r\n\nđất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Phú Vang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TVTU; TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: TNMT, KHĐT, NNPTNT, XD;\r\n\n - HĐND và UBND huyện Phú Vang;\r\n\n - Phòng TNMT huyện Phú Vang;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP và các CV;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, ĐC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC\r\n\nHIỆN TRONG NĂM 2016\n\n(Đính kèm Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế)\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nCông trình, dự án do Hội đồng\r\n\n nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất theo Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND\n\n1\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư Vinh Vệ\n\n1.40\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n2\n\nXây dựng đường giao thông nông thôn\r\n\n An Lưu\n\n0.82\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n3\n\nĐường tuyến biển Phú Diên\n\n0.35\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n4\n\nXây dựng đường giao thông nông thôn\r\n\n Hải Trình\n\n0.80\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n5\n\nMở rộng HTKT Khu Quy hoạch dân cư\r\n\n Chiết Bi\n\n1.50\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n6\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư thôn 3 (Ven\r\n\n Nội thị 1)\n\n1.10\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n7\n\nĐường quy hoạch Vinh Thanh - Tuyến\r\n\n Nội thị số 1 (giai đoạn 2)\n\n0.69\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n8\n\nĐường quy hoạch Vinh Thanh - Tuyến\r\n\n số 2 (Tuyến số 3 kéo dài)\n\n0.65\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n9\n\nXây dựng giao thông nông thôn Dương\r\n\n Nổ Cồn\n\n1.00\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n10\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư Triều Thủy\n\n1.10\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n11\n\nMở rộng tuyến đường liên xã Phú\r\n\n Đa-Vinh Thái (từ Trường Lưu đến giáp Trường Mầm non Mong A)\n\n0.94\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n12\n\nMương thoát\r\n\n nước tập trung của hệ thống thoát nước\r\n\n Phú Đa\n\n0.04\n\nThị trấn Phú Đa\n\n13\n\nTuyến đường từ tỉnh lộ 10D đến xóm\r\n\n cây Mân thôn 3 ra bến đò\n\n0.48\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n14\n\nĐường bê tông từ nhà ông Tếu đến\r\n\n nhà bà Thọ (Trường Hà)\n\n0.42\n\nXã Vinh\r\n\n Phú\n\n15\n\nĐường giao thông nội đồng Hói Mùa từ\r\n\n trên Dái xuống Hạ Dái\n\n0.50\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n16\n\nXây dựng trạm\r\n\n bơm Cồn Đâu Phú Lương 2\n\n0.15\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n17\n\nMở tuyến Thủy đạo chạy thuyền du lịch\n\n0.80\n\nThị trấn Thuận An\n\n18\n\nĐường giao thông nội đồng tuyến đập\r\n\n Cồn Mô\n\n0.40\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n19\n\nĐường Khe Cạn thôn Kế Võ - Xuân\r\n\n Thiên Thượng\n\n1.71\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n20\n\nHTKT khung đi qua khu đô thị Mỹ Thượng\r\n\n (Đường mặt cắt 100m và đường mặt cắt 36 m) thuộc Khu C\r\n\n đô thị An Vân Dương\n\n9.10\n\nXã\r\n\n Phú Thượng, Phú Mỹ\n\n21\n\nSửa chữa, nâng cấp Đập La Ỷ\n\n2.0\n\nXã\r\n\n Phú Thương, Phú Mậu\n\n22\n\nNâng cấp hệ thống đê sông Đại Giang\n\n0.75\n\nXã\r\n\n Vinh Thái, Vinh Hà\n\n23\n\nĐường liên xã Phú Đa - Vinh Thái\r\n\n -Vinh Hà\n\n3.08\n\nXã Vinh\r\n\n Hà, Vinh Thái\n\n24\n\nNâng cấp hệ thống tiêu úng Dương\r\n\n Thanh Mậu\n\n4\n\nXã\r\n\n Phú Dương, Phú Thanh, Phú Mậu\n\n25\n\nHệ thống tưới Thanh Lam - Phú Đa\n\n8.50\n\nThị\r\n\n Trấn Phú Đa\n\n26\n\nHạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập\r\n\n trung\n\n26.28\n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n27\n\nĐường chợ Mai - Tân Mỹ\n\n17.40\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An, Phú Thượng, Phú Dương\n\n28\n\nĐường Phú Mỹ - Thuận An\n\n17.40\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An, Phú An, Phú Mỹ\n\n29\n\nĐường Nguyễn Sinh Cung nối dài đoạn\r\n\n từ cầu Chợ Dinh đến Quốc Lộ 49A\n\n0.20\n\nHuyện\r\n\n Phú Vang\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016\n\n(Đính kèm Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế)\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nCông trình, dự án do Hội đồng nhân\r\n\n dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải chuyển mục đích sử\r\n\n dụng đất theo Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND\n\n1\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư Vinh Vệ\n\n1.4\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n2\n\nMở rộng Nhà hàng Duyên Anh 2\n\n1.0\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n3\n\nXây dựng đường giao thông nông thôn\r\n\n Hải Trình\n\n0.8\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n4\n\nĐường trục chính xã từ tỉnh lộ 2 đến\r\n\n cầu Quy Lai\n\n0.36\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n5\n\nMở rộng HTKT Khu Quy hoạch dân cư\r\n\n Chiết Bi\n\n1.50\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n6\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu quy hoạch dân cư Phò An\n\n1.10\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n7\n\nXây dựng giao thông nông thôn Dương\r\n\n Nổ Cồn\n\n1.0\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n8\n\nQuy hoạch khu dân cư Diên Đại\n\n0.42\n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n9\n\nQuy hoạch khu dân cư Trung Chánh\n\n1.00\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n10\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu quy hoạch dân cư Di Đông\n\n0.55\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n11\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép thôn\r\n\n Di Tây\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n12\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép thôn\r\n\n Trung An\n\n0.13\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n13\n\nXây dựng trạm bơm Sư Lỗ Thượng,\r\n\n kênh nhánh\n\n0.02\n\nXã Phú\r\n\n Hồ\n\n14\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư Triều Thủy\n\n1.1\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n15\n\nXây dựng Nhà SHCĐ thôn Triều Thủy\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n16\n\nQuy hoạch khu dân cư Kênh Tắc\n\n0.50\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n17\n\nHệ thống tưới Thanh Lam, Phú Đa\n\n8.5\n\nHuyện\r\n\n Phú Vang\n\n18\n\nĐê phân vùng Phú Đa - Phú Lương\n\n0.2\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa Phú Lương\n\n19\n\nQuy hoạch khu dân cư thôn 5\n\n0.82\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n20\n\nXây dựng trạm bơm Hà Cỏ\n\n0.07\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n21\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép thôn\r\n\n Khê Xá\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n22\n\nĐường giao thông Nội đồng Hói Mùa từ\r\n\n trên Dái xuống Hạ Dái\n\n0.5\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n23\n\nXây dựng Trạm bơm Cồn Đâu Phú Lương 2\n\n0.15\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n24\n\nXây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng tại\r\n\n các thôn\n\n0.85\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n25\n\nXây dựng cây xăng dầu Phú Mậu\n\n0.05\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n26\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép thôn\r\n\n Triêm Ân\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n27\n\nQuy hoạch khu dân cư Lại Ân\n\n0.61\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n28\n\nĐường giao thông nội đồng tuyến đập\r\n\n Cồn Mô\n\n0.40\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n29\n\nĐường Khe Cạn thôn Kế Võ-Xuân Thiên\r\n\n Thượng\n\n1.71\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n30\n\nHTKT khung đi qua khu đô thị Mỹ Thượng\r\n\n (Đường mặt cắt 100m và đường mặt cắt 36 m) thuộc Khu C\r\n\n đô thị An Vân Dương\n\n9.10\n\nXã\r\n\n Phú Thương, Phú Mỹ\n\n31\n\nSửa chữa, nâng cấp Đập La Ỷ\n\n2.0\n\nXã\r\n\n Phú Thương, Phú Mậu\n\n32\n\nNâng cấp hệ thống đên sông Đại Giang\n\n0.75\n\nXã\r\n\n Vinh Thái, Vinh Hà\n\n33\n\nNâng cấp hệ thống tiêu úng Dương\r\n\n Thanh Mậu\n\n4.0\n\nXã\r\n\n Phú Dương, Phú Thanh,\n\n34\n\nHạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập\r\n\n trung\n\n26.28\n\nXã Phú\r\n\n Xuân\n\n35\n\nĐường Chợ mai - Tân Mỹ\n\n17.4\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An, Phú Thượng,\n\n36\n\nĐường Phú Mỹ - Thuận An\n\n17.4\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An, Phú An, Phú\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015\r\n\nCHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2016\n\n(Đính kèm Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nCông trình, dự án do Hội đồng\r\n\n nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất theo Nghị quyết số\r\n\n 15/2015/NQ-HĐND\n\n1\n\nKhu Văn hóa trung tâm xã\n\n0.15\n\nXã\r\n\n Phú Hải\n\n2\n\nQuảng trường huyện Phú Vang\n\n2.0\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n3\n\nTrạm Quan trắc tổng hợp TNMT-KTTV\r\n\n và Trạm Rada biển\n\n3.0\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n4\n\nKhu tái định cư Phú Mỹ giai đoạn 2\n\n0.60\n\nXã Phú\r\n\n Mỹ, huyện Phú Vang thuộc khu C- đô thị mới An Vân Dương\n\n5\n\nDự án giải phóng mặt bằng khu đất\r\n\n DV14 tại thôn Nam Thượng xã Phú Thượng\n\n0.88\n\nXã\r\n\n Phú Thượng, huyện Phú Vang, khu C - Đô thị mới An Vân\r\n\n Dương\n\n6\n\nĐường Tây phá Tam Giang\n\n12.00\n\nXã Phú\r\n\n Xuân, Phú Hồ, Phú Mỹ, Phú Lương\n\n7\n\nKhu nhà ở, văn phòng và dịch vụ tắm\r\n\n biển Thuận An\n\n6.50\n\nThị trấn Thuận An\n\n8\n\nNâng cấp, mở rộng đường Hoàng Sa\n\n1.57\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n9\n\nCầu Phú Thứ\n\n0.50\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n10\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện\r\n\n trên toàn tỉnh\n\n1.90\n\nHuyện\r\n\n Phú Vang\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT NĂM 2015 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2016\n\n(Đính kèm Quyết định số: 519/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế)\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nCông trình, dự án do Hội đồng\r\n\n nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị quyết\r\n\n số 15/2015/NQ-HĐND\n\n1\n\nKhu Văn hóa trung tâm xã\n\n0.15\n\nXã\r\n\n Phú Hải\n\n2\n\nTrạm Quan trắc tổng hợp TNMT-KTTV\r\n\n và Trạm Rada biển\n\n3.00\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n3\n\nDự án giải phóng mặt bằng khu đất\r\n\n DV14 tại thôn Nam Thượng\n\n0.88\n\nXã Phú\r\n\n Thượng, huyện Phú Vang, khu C - Đô thị mới An Vân Dương\n\n4\n\nĐường Tây phá Tam Giang\n\n12.0\n\nXã\r\n\n Phú Xuân, Phú Hồ, Phú Mỹ, Phú Lương\n\n5\n\nKhu nhà ở, văn phòng và dịch vụ tắm\r\n\n biển Thuận An\n\n6.50\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n6\n\nĐồn Công an ven biển\n\n1.00\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n7\n\nMở rộng Khu du lịch Anamadra\n\n6.30\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n8\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện\r\n\n trên toàn tỉnh\n\n1.90\n\nHuyện\r\n\n Phú Vang\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH\r\n\nTRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016\n\n(Đính kèm Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế)\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nCông trình, dự án được phân bổ\r\n\n từ kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n1\n\nTrung tâm huấn luyện và bồi dưỡng\r\n\n nghiệp vụ Công An tỉnh\n\n7.0\n\nThị trấn Phú Đa\n\nCông trình, dự án do Thủ tướng\r\n\n Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất\n\n1\n\nKhu công nghiệp Phú Đa (Các nhà máy\r\n\n may)\n\n10.00\n\nThị trấn Phú Đa\n\nCông trình, dự án do cấp huyện\r\n\n xác định\n\n1\n\nMở rộng trang trại nông nghiệp thôn Diêm Tụ\n\n2.20\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n2\n\nBãi cát sạn, sỏi\n\n1.08\n\nXã\r\n\n Phú Mậu, Phú Thanh\n\n3\n\nLò giết mổ gia súc\n\n0.15\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n4\n\nMở rộng tuyến\r\n\n đường từ nhà ông Thư đến nhà ông Thoan\n\n0.24\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n5\n\nMở rộng Cảng Cá Thuận An (giai đoạn\r\n\n 2)\n\n4.71\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n6\n\nXây dựng đường giao thông nông thôn\r\n\n nội đồng Mỹ Khánh - Kế Sung\n\n0.90\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n7\n\nMở rộng trường\r\n\n tiểu học Phú Mậu 2\n\n0.41\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n8\n\nMở rộng trường mầm non Mong B\n\n0.27\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n9\n\nMở rộng trường mầm non (trung tâm\r\n\n xã)\n\n0.18\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n10\n\nXây dựng trường mầm non An Truyền\n\n0.2\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n11\n\nXây dựng chợ Tây Thượng\n\n0.3\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n12\n\nQuy hoạch khu dân cư thủy điện, Ba Lăng, Quảng Xuyên\n\n2.50\n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n13\n\nĐất ở xen ghép Hà Bắc(3 điểm)\n\n0.45\n\nXã\r\n\n Vinh Phú\n\n14\n\nĐất ở xen ghép Hà Giang\n\n0.35\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n15\n\nĐấu giá đất ở Nam Dương, Sư Lỗ Thượng\n\n0.02\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n16\n\nĐấu giá đất ở thôn Sư Lỗ Thượng, Di\r\n\n Tây, Trung Chánh, Trung An\n\n1.4\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n17\n\nĐất ở xen ghép thôn Dương Nổ Đông,\r\n\n Dương Nổ Cồn\n\n0.44\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n18\n\nĐất ở đấu giá thôn Lê Xá Đông, Khê\r\n\n Xá, Lê Xá Trung, Giang Tây\n\n0.47\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n19\n\nĐất đấu giá thôn Hòa An\n\n0.04\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n20\n\nĐất đấu giá thôn Mong C\n\n0.25\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n21\n\nĐấu giá đất ở Sông Đầm, xóm Rú thôn\r\n\n 2, thôn 3\n\n1.00\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n22\n\nĐấu giá đất ở An Bằng (3 vị trí)\n\n2.5\n\nXã\r\n\n Vinh An\n\n23\n\nĐấu giá đất ở sau trạm y tế\n\n0.11\n\nXã\r\n\n Phú Thuận\n\n24\n\nĐất đấu giá được chuyển từ các trường\r\n\n học cũ\n\n0.17\n\nXã Phú\r\n\n Thuận\n\nXã\r\n\n Phú An\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n25\n\nĐấu giá đất ở dọc đường tuyến biển\r\n\n Phú Diên và thôn Diên Lộc\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n26\n\nĐấu giá đất ở Tây Thượng, Lại Thế,\r\n\n Tây Trì Nhơn\n\n0.39\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n27\n\nĐấu giá đất ở Khánh Mỹ, Kế Võ\n\n0.55\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n28\n\nNhu cầu sử dụng đất cho các hộ gia\r\n\n đình cá nhân\n\n0.60\n\nHuyện\r\n\n Phú Vang\n\n29\n\nĐấu giá đất ở phân lô Hòa Tây, Hòa\r\n\n Đông, Năm Châu\n\n0.38\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n30\n\nĐấu giá đất ở Hải Tiến, Tân An, Tân\r\n\n Dương\n\n0.86\n\nThị trấn\r\n\n Thuận An\n\n31\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng thôn Nam\r\n\n Dương, Trung Chánh\n\n0.26\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n32\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng Dương Nổ\r\n\n Đông, Dương Nổ Tây\n\n0.10\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n33\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng Hải Thành,\r\n\n Diên Trường\n\n0.09\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n34\n\nXây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng\r\n\n thôn Mỹ Khánh\n\n0.10\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n35\n\nMở rộng các nhà sinh hoạt cộng đồng\r\n\n (thôn Mai Vĩnh, Kế Võ)\n\n0.31\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN DO HUYỆN XÁC ĐỊNH\r\n\nTRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2016\n\n(Đính kèm Quyết định số: 519/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế)\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nCông trình, dự án do cấp huyện\r\n\n xác định\n\n1\n\nXây dựng gia trại gia cầm\n\n0.12\n\nXã\r\n\n Vinh Phú\n\n2\n\nXây dựng trang trại (thôn Kế Sung)\n\n1.2\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n3\n\nXây dựng trang trại (thôn Tân Sa)\n\n5.0\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n4\n\nXây dựng khu dịch vụ công cộng giai\r\n\n đoạn 2 (Thôn Minh Hải)\n\n3.0\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n5\n\nKho hợp\r\n\n tác xã nông nghiệp\n\n0.02\n\nThôn\r\n\n Khê Xá Tây, Phú Lương\n\n6\n\nHạ tầng Khu\r\n\n làng nghề nước mắm An Dương (gồm hệ thống xử lý nước thải làng nghề nước mắm)\n\n0.53\n\nXã\r\n\n Phú Thuận\n\n7\n\nLò mổ gia súc\n\n0.15\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n8\n\nGPMB tạo thông thoáng giao thông\n\n0.03\n\nThôn\r\n\n Khê Xá, Phú Lương\n\n9\n\nĐường nội thị chữ T (thôn Minh Hải)\n\n0.42\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n10\n\nTrường mầm non cơ sở thôn Mậu Tài\r\n\n Đuồi\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n11\n\nMở rộng trường THCS Vinh Thanh\n\n0.80\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n12\n\nTrường mầm non Phú Hải (thôn Cự Lại\r\n\n Trung)\n\n0.05\n\nXã\r\n\n Phú Hải\n\n13\n\nMở rộng Trường THCS Phú Hải\n\n0.2\n\nXã\r\n\n Phú Hải\n\n14\n\nTrụ sở và hệ thống bãi anten Đài thông\r\n\n tin Duyên Hải\n\n0.1\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n15\n\nMở rộng miếu thờ Đặng Tất\n\n0.10\n\nPhú\r\n\n Mậu\n\n16\n\nĐất đấu giá được chuyển từ các trường học và trụ sở cũ\n\n2.21\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\nXã Phú\r\n\n Diên\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n17\n\nĐất ở xen ghép thôn Thế Vinh, Triêm\r\n\n Ân\n\n0.46\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n18\n\nĐất ở phân lô tại tỉnh lộ 3 thôn Lộc\r\n\n Sơn\n\n0.30\n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n19\n\nQuy hoạch đất ở tuyến TL 10D thôn 4\n\n0.07\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n20\n\nĐất ở đấu giá thôn Vĩnh Lưu\n\n0.20\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n21\n\nĐất ở thôn Thanh Lam Bồ\n\n0.04\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n22\n\nĐất ở phân lô đấu giá An Dương\r\n\n (thôn Hòa Duân)\n\n0.25\n\nXã\r\n\n Phú Thuận\n\n23\n\nĐất ở đấu giá (thôn Diên Lộc)\n\n0.12\n\nXã Phú\r\n\n Diên\n\n24\n\nĐấu giá đất ở thôn Mai Vĩnh\n\n0.3\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n25\n\nĐất ở phân lô Thủy Định\n\n0.23\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n26\n\nTrụ sở bảo hiểm xã hội\n\n0.30\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n27\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng thôn Mộc Trụ\n\n0.08\n\nXã\r\n\n Vinh Phú\n\n28\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng Thạch Căn\n\n0.13\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n29\n\nNhà sinh hoạt cộng đồng thôn Tân Sa\n\n0.15\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n30\n\nXây dựng Khu văn hóa - thể thao xã\n\n1.50\n\nXã\r\n\n Phú Thuận\n\n31\n\nVăn phòng giáo hội phật giáo Việt\r\n\n Nam huyện\n\n0.50\n\nThị trấn Phú Đa\n\n", + "id": 102504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102505.json b/contexts/context_102505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..424fd8c55bc97a54deb715ac1383d49285eb8ee2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-87-2004-QD-UB-bao-ve-moi-truong-trong-linh-vuc-san-xuat-tom-giong-tinh-Ca-Mau-290929.aspx", + "name": "Quyet-dinh-87-2004-QD-UB-bao-ve-moi-truong-trong-linh-vuc-san-xuat-tom-giong-tinh-Ca-Mau-290929", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 87/2004/QĐ-UB\n\nCà Mau, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nSẢN XUẤT, KINH DOANH TÔM GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân;\n\n- Căn cứ Luật Thuỷ sản;\n\n- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n70/2003/NĐ-CP ngày 17/6/2003 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực thuỷ sản;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;\n\n- Xét tình hình thực tế của địa\r\n\nphương và Tờ trình số 469/TT-STS ngày 30/11/2004 của Giám đốc Sở Thuỷ sản tỉnh\r\n\nCà Mau.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Quy định về quản lý, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.\n\nĐiều 2: Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Thuỷ sản, Thủ trưởng các\r\n\ncấp, các ngành các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh tôm giống trên địa bàn toàn tỉnh chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c)\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\r\n\n - Bộ Thủy sản (b/c)\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c)\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c)\r\n\n - Lưu VP, CVTS, NN, NĐ\n\nTM/ ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH TÔM\r\n\nGIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nUBND tỉnh Cà Mau)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1: Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng:\n\n1- Quy định này nhằm điều chỉnh các\r\n\nhoạt động có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản\r\n\nxuất, kinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n2- Quy định này được áp dụng đối với\r\n\ntất cả các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tôm giống\r\n\n(sau đây gọi tắt là cơ sở) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2: Giải\r\n\nthích thuật ngữ:\n\n1- Chất thải sản xuất: là các chất rắn,\r\n\nlỏng, khí, bụi được thải ra bên ngoài trong quá trình sản xuất cũng như vệ\r\n\nsinh, xử lý nhà trại, nhà xưởng, hồ bể và các trang thiết bị trong quá trình sản\r\n\nxuất tôm giống.\n\n2- Hoá chất: là tất cả các sản phẩm\r\n\nhoá học được dùng để xử lý, cải tạo môi trường, phòng và trị bệnh cho thuỷ sản\r\n\nnuôi.\n\n3- Chế phẩm sinh học: là sản phẩm có\r\n\nnguồn gốc sinh vật, kể cả vi sinh vật; các thực liệu lấy từ nấm, vi trùng, vi\r\n\nrút và các nguyên sinh; độc tố, nọc độc từ nguồn gốc động vật hoặc thực vật gây\r\n\nhại cho động vật để chẩn đoán, phòng bệnh, trị bệnh cho thuỷ sản nuôi trồng và\r\n\nxử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản.\n\nĐiều 3: Các tổ chức, cá nhân sống\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Cà Mau, tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tôm giống có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật về quản lý và bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ, BẢO VỆ\r\n\nMÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH TÔM GIỐNG\n\nĐiều 4: Địa điểm\r\n\nxây dựng cơ sở:\n\nĐịa điểm xây dựng của cơ sở phải nằm\r\n\ntrong vùng quy hoạch theo đúng Quyết định số 01/2001/QĐ-UB ngày 08/01/2001 của UBND\r\n\ntỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định về quy hoạch trại tôm giống trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau và Quyết định số 312/QĐ-CTUB ngày 22/5/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nCà Mau về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch trại sản xuất tôm giống trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 5: Đánh giá\r\n\ntác động môi trường:\n\nCác dự án đầu tư, các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải thực hiện bước đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường theo Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường về hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường đối với các dự án đầu tư; Thông tư số 1420 - MTg ngày\r\n\n26/11/1994 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về hướng dẫn đánh giá tác động\r\n\nmôi trường đối với các cơ sở đang hoạt động và các quy định khác của Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực môi trường.\n\nĐiều 6: Quản lý\r\n\nvà xử lý nước thải:\n\nCác cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu\r\n\nsau đây trong việc quản lý và xử lý nước thải:\n\n1- Bể chứa nước thải, hệ thống xử 1ý\r\n\nnước thải được thiết kế và xây dựng đảm bảo đáp ứng công suất xử lý đạt yêu cầu\r\n\nđối với nước thải công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định TCVN 5945:1995 (cột B)\r\n\nvà TCVN 6984:2001 đối với nước thải công nghiệp thải vào mực nước sông dùng cho\r\n\nmục đích nuôi trồng thuỷ sản (được công bố tại Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT \r\n\nngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường). Nghiêm cấm\r\n\nxả nước thải có mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và sinh vật ra môi\r\n\ntrường; phải xử lý triệt để mầm bệnh nhằm không làm lây lan và phát sinh dịch bệnh.\n\nHệ thống xử lý nước thải phải được\r\n\nxây dựng hoàn chỉnh trước khi cơ sở tiến hành hoạt động.\n\n2- Nước thải có thể gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường như: nước thải vệ sinh nhà trại, nhà kho, vệ sinh và xử lý hệ thống hồ bể,\r\n\nvệ sinh và tẩy rửa các trang thiết bị, thay đổi nguồn nước trong quá trình sản\r\n\nxuất, kinh doanh hoặc xả thải khi tôm bệnh,... phải đưa vào bể chứa của hệ thống\r\n\nxử lý nước thải để xử lý đúng quy định trước khi thải ra môi trường bên ngoài.\n\nĐiều 7: Quản lý\r\n\nvà xử lý chất thải rắn:\n\n1- Khi thu gom các chất thải rắn được\r\n\nsử dụng trong sản xuất như: bao bì, vỏ thuốc, vỏ chai lọ và các vật dụng khác đều\r\n\nphải có dụng cụ chứa đựng thích hợp và định kỳ xử lý tiêu huỷ đúng quy định.\n\n2- Nhà nước khuyến khích các cơ sở áp\r\n\ndụng, cải tiến công nghệ sản xuất giống theo phương pháp tuần hoàn kín nhằm giảm\r\n\nthiểu tối đa mức độ gây ô nhiễm môi trường của cơ sở và khu vực xung quanh.\n\nĐiều 8: Quản lý,\r\n\nsử dụng hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản:\n\nCác loại hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản,\r\n\nchế phẩm sinh học, thức ăn thuỷ sản... sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, cho phép và bảo đảm\r\n\nkhông gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người và vật nuôi. Không được sử dụng các\r\n\nloại hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng.\n\nĐiều 9: Giám sát\r\n\nmôi trường:\n\n1- Cơ sở phải thực hiện giám sát môi\r\n\ntrường phù hợp với nội dung đã đề ra trong kế hoạch giám sát môi trường (bao gồm\r\n\ncác thông số ô nhiễm và báo cáo định kỳ).\n\n2- Cơ sở phải có tài liệu ghi chép\r\n\nquá trình giám sát môi trường gồm: các yếu tố cần quan sát; việc sử dụng các loại\r\n\nhoá chất, thuốc; kế hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn, lỏng; tình hình dịch bệnh.\n\n3- Cơ sở phải gửi báo cáo kịp thời đến\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thuỷ sản khi có sự cố về môi trường như: dịch bệnh,\r\n\nô nhiễm nguồn nước,...\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCƠ SỞ VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 10: Trách\r\n\nnhiệm của cơ sở:\n\n1- Tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp\r\n\nkịp thời và đầy đủ tài liệu cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền đến kiểm\r\n\ntra tại cơ sở khi có yêu cầu.\n\n2- Tuyên truyền, vận động công nhân của\r\n\ncơ sở, nhân dân trong khu vực thực hiện tốt các quy định trong việc quản lý, bảo\r\n\nvệ môi trường. Chấp hành đúng các quy định và hướng dẫn của cơ quan chức năng\r\n\nkhi xảy ra dịch bệnh.\n\n3- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm\r\n\nsoát chất lượng tôm giống trong quá trình sản xuất và lưu thông.\n\nĐiều 11: Trách\r\n\nnhiệm của Sở Thuỷ sản:\n\n1- Xây dựng kế hoạch, triển khai và\r\n\nchỉ đạo thực hiện các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường; xử lý dịch bệnh\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2- Phối hợp với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.\n\n3- Định kỳ báo cáo công tác quản lý,\r\n\nbảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tôm giống về Bộ Thuỷ sản và\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 12: Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n1- Hướng dẫn chủ đầu tư dự án, cơ sở\r\n\nlập báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường.\n\n2- Hướng dẫn chủ đầu tư dự án, cơ sở\r\n\nthực hiện các phương án xử lý ô nhiễm môi trường, giám sát môi trường và thực\r\n\nhiện báo cáo định kỳ tình hình môi trường của dự án, cơ sở về Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và UBND tỉnh.\n\n3- Chủ trì, phối hợp với Sở Thuỷ sản,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra về môi trường của dự án, cơ sở, đồng thời xử lý các trường\r\n\nhợp vi phạm.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 13: Khen\r\n\nthưởng:\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích trong\r\n\nviệc thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý,\r\n\nbảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tôm giống sẽ được khen\r\n\nthưởng theo quy định chung của Nhà nước.\n\nĐiều 14: Xử lý\r\n\nvi phạm:\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này\r\n\ntuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 121/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 12/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực bảo vệ môi trường; Nghị định số 70/2003/NĐ-CP ngày 17/6/2003 của Chính phủ\r\n\nquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của Nhà nước.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 15: Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Thuỷ sản, Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quy định này./.", + "id": 102505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102506.json b/contexts/context_102506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aaa4d7f6c8896db94eab9a497255428458355cf5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-14-2000-QD-BNN-TCCB-bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh-cho-Cong-ty-San-xuat-va-Xuat-nhap-khau-Lam-san-Da-Nang-8700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2000-QD-BNN-TCCB-bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh-cho-Cong-ty-San-xuat-va-Xuat-nhap-khau-", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 14/2000/QĐ-BNN-TCCB \n\nHà Nội, ngày 22 tháng 02 năm\r\n\n 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHO CÔNG TY SX&XNKLS\r\n\nĐÀ NẴNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của\r\n\nChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 76 NN-TCCB/QĐ ngày 23/01/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc sáp nhập một số đơn vị thành Công ty sản xuất và xuất\r\n\nnhập khảu lâm sản Đà Nẵng trực thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam;\r\n\nXét đề nghị của Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam tại công văn số 59 TCT/TCLĐ/CV\r\n\nngày 13/01/2000; \r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.- Bổ sung ngành nghề kinh\r\n\ndoanh cho Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Đà Nẵng trực thuộc Tổng\r\n\ncông ty lâm nghiệp việt Nam:\n\n- Kinh doanh thuỷ hải sản; rượu bia, nước giải\r\n\nkhát\n\n- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ \n\nĐiều 2.- Giám đốc Công ty sản xuất và xuất\r\n\nnhập khảu lâm sản Đà Nẵng có trách nhiệm tiến hành đăng ký lại hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh bổ sung theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.- Quyết định này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày, kể từ ngày ký. \n\nChánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty lâm nghiệp\r\n\nViệt Nam và Giám đốc Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Đà Nẵng chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n- Như điều 3\r\n\n - Lưu: VP + TCCB \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Thiện Luân\n\n", + "id": 102506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102507.json b/contexts/context_102507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5b954f426f8a7ffc3b4762a79b815f0cf7feb45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-86-2002-ND-CP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-bo-co-quan-ngang-bo-50169.aspx", + "name": "Nghi-dinh-86-2002-ND-CP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-bo-co-quan-ngang-bo-50169", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 86/2002/NĐ-CP\n, ngày 05 tháng 11 năm 2002\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 86/2002/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Hiến pháp năm 1992 và Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2002 số 10/2002/NQ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2002; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ VÀ BỘ TRƯỞNG\n\nChương 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh\nNghị định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; chế độ làm việc và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n\nĐiều 2. Vị trí và chức năng\nưưBộ, cơ quan ngang bộ (dưới đây gọi chung là bộ) là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (dưới đây gọi chung là Bộ trưởng) là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo một bộ; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Điều 6, 23, 24, 25, 26, 27, 28 của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 và những quy định cụ thể tại Nghị định này.\nThứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (dưới đây gọi chung là Thứ trưởng) là người giúp Bộ trưởng, được Bộ trưởng phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được phân công. Khi Bộ trưởng vắng mặt, một Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy nhiệm lãnh đạo công tác của bộ.\nSố lượng Thứ trưởng ở mỗi bộ không quá bốn người. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\nĐiều 4. Về pháp luật\n1. Trình Chính phủ dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; nghị quyết, nghị định của Chính phủ hàng năm theo yêu cầu quản lý nhà nước của bộ; chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình đó theo kế hoạch đã được phê duyệt và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ;\n2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;\n3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó;\n4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;\n5. Kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành, phát hiện những quy định do các cơ quan đó ban hành không đúng thẩm quyền hoặc trái các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và giải quyết theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 13 của Nghị định này.\nChương: 2\n\nĐiều 5. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\n1. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các công trình quan trọng thuộc ngành, lĩnh vực;\n2. Công khai hóa chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch sau khi được phê duyệt (trừ những vấn đề thuộc bí mật nhà nước); tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đó;\n3. Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;\n4. Thẩm định trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ về nội dung các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi, các chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực của bộ; chịu trách nhiệm về nội dung các báo cáo, dự án trên do cơ quan và tổ chức của bộ thực hiện; phê duyệt và quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Về hợp tác quốc tế\n1. Trình Chính phủ việc đàm phán, ký, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;\n2. Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết hoặc gia nhập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;\n3. Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quốc tế và chủ trương, biện pháp, mở rộng quan hệ với nước ngoài, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;\n4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế và thực hiện chủ trương biện pháp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n5. Tham gia các tổ chức quốc tế theo sự phân công của Chính phủ;\n6. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; cho phép các đơn vị trực thuộc, các cơ quan tổ chức nước ngoài do cơ quan trung ương cấp giấy phép hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;\n7. Kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ thuộc ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ của bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Về cải cách hành chính\n1. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n2. Trình Chính phủ đề án phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ cho ủy ban nhân dân địa phương và hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế, xã hội thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;\n3. Quyết định và chỉ đạo thực hiện việc sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hiện đại hóa hành chính trong phạm vi quản lý của bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Về thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước\nBộ thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ\n1. Trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các dịch vụ công;\n2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành điều kiện và tiêu chuẩn thành lập các tổ chức thực hiện dịch vụ công;\n3. Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ công theo thẩm quyền;\n4. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Về quản lý nhà nước các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân\n1. Trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và định hướng phát triển kinh tế tập thể và tư nhân thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ;\n2. Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và định hướng phát triển kinh tế tập thể và tư nhân thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước sau khi được Chính phủ phê duyệt;\n3. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành điều lệ mẫu đối với các tổ chức kinh tế tập thể thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; hướng dẫn về tổ chức và hoạt động đối với tổ hợp tác;\n4. Hướng dẫn ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; hỗ trợ thông tin, tiếp thị và xúc tiến thương mại đối với tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân;\n5. Xây dựng chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý đối với các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân;\n6. Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình hoạt động kinh tế có hiệu quả.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Về quản lý nhà nước hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh\n1. Bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của hội, tổ chức phi Chính phủ để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực;\nb) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với hội, tổ chức phi Chính phủ; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ Nội vụ có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Trình Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ hội, tổ chức phi Chính phủ;\nb) Quyết định việc thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi Chính phủ;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi Chính phủ.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước\n1. Trình Chính phủ ban hành nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ;\n2. Trình Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổng cục thuộc bộ;\n3. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các vụ, cục, thanh tra bộ, tổ chức sự nghiệp thuộc bộ và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của tổng cục thuộc bộ;\n4. Quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp khác không thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;\n5. Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, Tổng cục trưởng tổng cục thuộc bộ, Chánh Thanh tra bộ;\n6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra bộ, cấp trưởng và cấp phó của tổ chức sự nghiệp thuộc bộ; quy định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc bộ; bổ nhiệm có thời hạn các chức danh nêu trên là 5 năm, hết thời gian đó sẽ tiến hành bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật;\n7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ cấu tổ chức của các vụ, thanh tra, văn phòng, cục, các tổ chức sự nghiệp và mối quan hệ công tác của từng tổ chức, quy định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức thuộc cơ cấu của bộ; xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc hoàn thiện tổ chức bộ máy của bộ;\nTrong trường hợp luật, pháp lệnh chuyên ngành quy định, trình Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ của thanh tra bộ;\n8. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cán bộ, công chức, viên chức của bộ, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;\n9. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật;\n10. Ban hành hoặc phối hợp ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n11. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Về kiểm tra, thanh tra\n1. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, công dân và người nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện luật pháp của nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do bộ ban hành;\n2. Kiểm tra các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ, công tác thuộc ngành, lĩnh vực của bộ;\n3. Kiểm tra, thanh tra và kiến nghị với Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực khác đình chỉ việc thi hành hoặc sửa đổi, bãi bỏ những quy định do bộ đó ban hành trái với các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách; nếu người nhận được kiến nghị không nhất trí thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;\n4. Kiểm tra, thanh tra, đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định của ủy ban nhân dân và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó. Trong trường hợp ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không nhất trí với quyết định đình chỉ việc thi hành thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ;\n5. Kiểm tra và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;\n6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Về quản lý tài chính, tài sản\n1. Trình Chính phủ dự toán ngân sách hàng năm của bộ;\n2. Đối với phần kế hoạch tài chính do bộ trực tiếp quản lý và thực hiện sau khi được phê duyệt: Bộ trưởng quyết định phân bổ, kiểm tra việc chi tiêu, chịu trách nhiệm quyết toán và có quyền điều chỉnh chi tiết trong phạm vi tổng mức thu chi tài chính được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng không được thay đổi mục tiêu kế hoạch được duyệt;\n3. Đối với phần kế hoạch tài chính do các bộ, địa phương quản lý để thực hiện mục tiêu, chương trình đã được duyệt thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ: Bộ trưởng có trách nhiệm kiểm tra thực hiện mục tiêu chương trình đã được duyệt và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh chi tiết trong phạm vi kế hoạch tài chính đã được duyệt để bảo đảm thực hiện được mục tiêu, chương trình đề ra;\n4. Thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật;\n5. Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà nước đã giao cho bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Cơ cấu tổ chức của bộ, gồm:\n1. Vụ, thanh tra bộ, văn phòng bộ;\n2. Cục, tổng cục (không nhất thiết các bộ đều có);\n3. Các tổ chức sự nghiệp.\nSố lượng cấp phó của người đứng đầu vụ, thanh tra bộ, văn phòng bộ, cục, tổng cục và tổ chức sự nghiệp thuộc bộ không quá 3 người.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Vụ\n1. Vụ được tổ chức để tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo hướng một vụ được giao nhiều việc, nhưng một việc không giao cho nhiều vụ;\n2. Vụ không có phòng, không có con dấu riêng.\nTrường hợp cần thiết phải lập phòng trong vụ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể trong Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 17. Văn phòng bộ\n1. Văn phòng bộ có chức năng giúp Bộ trưởng tổng hợp, điều phối hoạt động các tổ chức của bộ theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác hành chính quản trị đối với các hoạt động của cơ quan bộ.\n2. Nhiệm vụ chủ yếu của văn phòng bộ như sau:\na) Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của bộ; theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của bộ; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của bộ;\nb) Tổ chức quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tổng hợp công tác thi đua - khen thưởng của bộ;\nc) Kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc ban hành các văn bản của bộ;\nd) Giúp Bộ trưởng trong việc cung cấp thông tin đối với các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân;\nđ) Bảo đảm trật tự kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của cơ quan;\ne) Quản lý cơ sở vật chất, bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của cơ quan bộ; quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của cơ quan bộ.\nTrường hợp đặc thù cần có tổ chức để thực hiện nhiệm vụ này, Chính phủ sẽ quy định cụ thể trong nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ.\n3. Văn phòng bộ có con dấu; cơ cấu tổ chức của văn phòng bộ có thể có phòng.\nChương: 3\n\nĐiều 18. Thanh tra bộ\n1. Thanh tra bộ có chức năng thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n2. Nhiệm vụ chủ yếu của thanh tra bộ như sau:\na) Trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm; tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng phê duyệt;\nb) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và công dân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;\nc) Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị, cá nhân thuộc bộ;\nd) Giúp Bộ trưởng công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n3. Thanh tra bộ có con dấu; cơ cấu tổ chức thanh tra bộ có thể có phòng.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Cục thuộc bộ\n1. Cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; cục không ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n2. Đối tượng quản lý của cục là những tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến chuyên ngành, chịu sự điều chỉnh của pháp luật về chuyên ngành đó; phạm vi hoạt động của cục không nhất thiết ở tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n3. Cục được thành lập phòng và đơn vị trực thuộc; cục có con dấu và tài khoản riêng.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Tổng cục thuộc bộ\n1. Tổng cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành lớn, phức tạp không phân cấp cho địa phương, do bộ trực tiếp phụ trách và theo hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương trong phạm vi toàn quốc; tổng cục không ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n2. Đối tượng quản lý của tổng cục là những tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến chuyên ngành, chịu sự điều chỉnh của pháp luật về chuyên ngành đó;\n3. Cơ cấu tổ chức của tổng cục gồm: cơ quan tổng cục và cục ở cấp tỉnh, chi cục ở cấp huyện (nếu có). Cơ quan tổng cục gồm văn phòng, ban và đơn vị trực thuộc. Tổng cục có con dấu và tài khoản riêng.\nChương: 3\n\nĐiều 21. Tổ chức sự nghiệp thuộc bộ\n1. Việc thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc bộ để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ hoặc để thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng cần thiết do bộ trực tiếp thực hiện;\n2. Tổ chức sự nghiệp không có chức năng quản lý nhà nước;\n3. Tổ chức sự nghiệp được tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật;\n4. Tổ chức sự nghiệp có con dấu và tài khoản riêng.\nChương: 3\n\nĐiều 22. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Bộ trưởng đối với bộ\n1. Bộ trưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ; quyết định ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của bộ và các đơn vị trực thuộc; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó;\n2. Bộ trưởng chịu trách nhiệm chuẩn bị để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định các loại công việc về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n3. Bộ trưởng chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung các văn bản quy phạm pháp luật do bộ chuẩn bị; về chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch công tác sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, về hiệu quả các dự án, các chương trình, đề án của bộ và về sử dụng các nguồn lực của bộ;\n4. Bộ trưởng quyết định các công việc thuộc phạm vi quản lý của bộ và chịu trách nhiệm về các quyết định đó;\n5. Bộ trưởng chịu trách nhiệm về những công việc do bộ trực tiếp quản lý; chịu trách nhiệm liên đới về những công việc đã phân cấp cho chính quyền địa phương, nhưng do bộ không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra để xảy ra sự cố, thảm họa nguy hiểm, thất thoát, thiệt hại lớn đến tài sản của Nhà nước và nhân dân;\n6. Bộ trưởng chịu trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;\n7. Bộ trưởng chịu trách nhiệm khi có những khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại lớn trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng;\n8. Bộ trưởng phân công cho Thứ trưởng giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc ủy nhiệm cho Thứ trưởng làm việc và giải quyết các đề nghị của địa phương, của các bộ thì Bộ trưởng phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Thứ trưởng được phân công hoặc ủy nhiệm giải quyết.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n1. Thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước của bộ về ngành, lĩnh vực;\n2. Không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ lên Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ; không ban hành những văn bản trái với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao phải xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ;\n3. Cùng tập thể Chính phủ xây dựng thể chế trình Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định hoặc Chính phủ ban hành theo thẩm quyền;\n4. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Chính phủ, tham gia quyết định những vấn đề mà Chính phủ trình Quốc hội quyết định và những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ;\n5. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n6. Bộ trưởng chịu sự kiểm tra của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ phân công.\nChương: 3\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Bộ trưởng khác\n1. Thực hiện những quy định quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của các bộ khác; không ban hành những văn bản trái với quy định của các Bộ trưởng khác;\n2. Chủ trì, phối hợp với các bộ để giải quyết những vấn đề quản lý nhà nước do bộ phụ trách có liên quan đến chức năng của bộ khác; trường hợp có ý kiến khác nhau thì Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;\n3. Các vấn đề trong văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến bộ khác, phải có ý kiến của Bộ trưởng đó bằng văn bản. Các Bộ trưởng được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản không quá 10 ngày, kể từ khi nhận được văn bản, nếu bộ được hỏi ý kiến không trả lời coi như đã đồng ý.\nChương: 3\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n1. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân thực hiện mục tiêu, chương trình, quy hoạch phát triển, kế hoạch, dự án về ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt; giải quyết các đề xuất, kiến nghị của ủy ban nhân dân phù hợp với quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực;\n2. Hướng dẫn và chỉ đạo ủy ban nhân dân về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực do bộ quản lý;\n3. Kiểm tra Chủ tịch ủy ban nhân dân trong việc thực hiện tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc ủy ban nhân dân và yêu cầu Chủ tịch ủy ban nhân dân có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu các tổ chức của trung ương đặt tại địa phương.\nChương: 3\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với các cơ quan của Quốc hội, với đại biểu Quốc hội và với cử tri\n1. Khi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội yêu cầu, Bộ trưởng có trách nhiệm trình bày hoặc cung cấp các tài liệu cần thiết; Bộ trưởng gửi các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành đến Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo lĩnh vực mà Hội đồng Dân tộc, Uỷ ban phụ trách;\n2. Bộ trưởng có trách nhiệm trả lời các kiến nghị của Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị;\n3. Bộ trưởng có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với các tổ chức chính trị - xã hội thuộc ngành, lĩnh vực\nBộ trưởng có trách nhiệm phối hợp với người đứng đầu tổ chức công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác trong khi thực hiện nhiệm vụ của bộ; tạo điều kiện để các tổ chức nêu trên hoạt động, tham gia xây dựng chế độ, chính sách có liên quan.\nChương: 3\n\nĐiều 28. Đối với tổng cục thuộc bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khi chuyển giao về bộ\nĐể đáp ứng mục tiêu cải cách hành chính, bảo đảm sự thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước, các tổng cục thuộc bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khi chuyển giao về bộ phải tổ chức theo quy định của Nghị định này nhưng có bước đi thích hợp.\nChương: 3\n\nĐiều 29. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 30. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nChương: 3", + "id": 102507 +} diff --git a/contexts/context_102508.json b/contexts/context_102508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0611bf0b1d9e46762fe4de1c53d48ade52b4005c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102508.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Cong-dien-4346-CD-BHXH-2021-phat-trien-nguoi-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-499062.aspx", + "name": "Cong-dien-4346-CD-BHXH-2021-phat-trien-nguoi-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-499062", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4346/CĐ-BHXH \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NGƯỜI THAM GIA VÀ ĐÔN ĐỐC THU, NỘP BẢO HIỂM XÃ HỘI,\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ĐIỆN:\n\nGiám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nĐể hoàn thành chỉ\r\n\ntiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kế hoạch thu được BHXH Việt Nam giao, Tổng Giám\r\n\nđốc BHXH Việt Nam yêu cầu Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tuyên truyền, vận động, đôn\r\n\nđốc, thanh tra, kiểm tra để phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo Kế\r\n\nhoạch số 2800/KH-BHXH ngày 09/9/2021, Kế hoạch số 3532/KH-BHXH ngày 03/11/2021\r\n\nvà các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của BHXH Việt Nam, trọng tâm là:\n\n1. Tích cực tuyên\r\n\ntruyền, vận động người tham gia BHYT hộ gia đình, học sinh sinh viên, người dân\r\n\ntrước đây được ngân sách nhà nước đóng BHYT theo nhóm đối tượng người dân tộc\r\n\nthiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;\r\n\nngười sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nay không\r\n\nthuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đóng BHYT theo Quyết định số 861/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ đóng tiền gia hạn thẻ BHYT.\n\n2. Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị sử dụng lao động vận động người lao động chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp\r\n\nđồng lao động tham gia BHYT.\n\n3. Huy động cán\r\n\nbộ, viên chức, người lao động, người thân, các doanh nghiệp, các mạnh thường\r\n\nquân hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.\n\n4. Phân công lãnh\r\n\nđạo, cán bộ bám sát, phối hợp các đại lý thu, các nhà trường, đơn vị sử dụng\r\n\nlao động hằng ngày để tuyên truyền, vận động và đôn đốc lập danh sách tham gia,\r\n\nnộp BHXH, BHYT, BHTN đúng thời hạn.\n\n5. Tổng hợp số\r\n\nliệu quyết toán, đề nghị cơ quan tài chính, cơ quan quản lý đối tượng tham gia\r\n\nBHYT chuyển hết số tiền chưa đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHXH tự nguyện đến hết năm\r\n\n2021, không để nợ.\n\nGiám đốc BHXH các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu BHXH Việt Nam giao năm 2021. Hằng ngày, báo cáo kết quả\r\n\nphát triển người tham gia, thu nộp BHXH, BHYT, BHTN về BHXH Việt Nam (Ban Quản\r\n\nlý Thu - Sổ, Thẻ) trước 16 giờ hằng ngày, để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ngành\r\n\nBHXH Việt Nam./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Phó TTg Lê Minh Khái\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Lao động - TBXH, Y tế (để b/c);\r\n\n - Tổng Giám đốc (để b/c);\r\n\n - Các Phó Tổng Giám đốc;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BHXH VN;\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, BT (02b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Trần Đình Liệu\n\n", + "id": 102508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102509.json b/contexts/context_102509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a83489102fb239f9214a73421e813369503186ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_102509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2503-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dau-thau-So-Ke-hoach-tinh-Hoa-Binh-472129.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2503-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dau-thau-So-Ke-hoach-tinh-Hoa-Binh-472129", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n ------- \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2503/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày\r\n\n 19 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤU\r\n\nTHẦU; LĨNH VỰC VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI\r\n\nKHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC\r\n\nNGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH\r\n\nHÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính\r\n\nthức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 1463/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n06/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố danh mục TTHC sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và đầu tư tại Tờ trình số 202/TTr-SKHĐT và Tờ trình số\r\n\n205/TTr-SKHĐT ngày 14/10/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh\r\n\nvực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành\r\n\ncho Việt Nam (03 thủ tục); lĩnh vực đấu thầu (01 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình.\n\nĐiều 2.\n\nBãi bỏ 02 thủ tục hành chính lĩnh vực vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài dành\r\n\ncho Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, công bố tại\r\n\nQuyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.\n\n(Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nNội dung cụ thể của từng thủ\r\n\ntục hành chính tại Quyết định này được công khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc\r\n\ngia tại địa chỉ “csdl.dichvucong.gov.vn”; Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:\r\n\ndichvucong.hoabinh.gov.vn); trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh, tại\r\n\nđịa chỉ: https://vpubnd.hoabinh.gov.vn); Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, chuyên mục “thủ tục hành chính” tại địa chỉ:\r\n\nhttps://sokehoach.hoabinh.gov.vn\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nCác thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được\r\n\nthực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\n- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan, căn cứ thủ tục hành chính tại Quyết định này rà soát, xây dựng\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời gian trong tháng\r\n\n10/2020.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của thủ tục hành chính\r\n\ncông bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện\r\n\ntử của Sở, Ngành liên quan và niêm yết công khai tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC -VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH&CB tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Ng.03b)\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẤU THẦU; VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VIỆN\r\n\nTRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ\r\n\nCHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ\r\n\nHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2503/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Hòa Bình)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện qua dịch vụ BCCI\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nTiếp nhận\n\nTrả kết quả\n\n1\n\nLập, thẩm định, quyết định\r\n\n phê duyệt khoản viện trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện\r\n\n trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh.\n\nKhông quá 20 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành\r\n\n chính công tỉnh (đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa Bình)\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\nNghị định số\r\n\n 80/2020/NĐ-CP .\n\nTTHC liên thông cấp tỉnh\n\n2\n\nLập, thẩm định, quyết định\r\n\n phê duyệt khoản viện trợ là chương trình, dự án đầu tư sử dụng viện trợ không\r\n\n hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nKhông quá 20 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành\r\n\n chính công tỉnh (đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa Bình)\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\nLuật Đầu tư công;\n\nNghị định số 80/2020/NĐ-CP .\n\nTTHC liên thông cấp tỉnh\n\n3\n\nLập, thẩm định, quyết định\r\n\n phê duyệt phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát\r\n\n triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền\r\n\n quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nKhông quá 20 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành\r\n\n chính công tỉnh (đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa Bình)\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\nNghị định số\r\n\n 80/2020/NĐ-CP .\n\nTTHC liên thông cấp tỉnh\n\nB. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (sửa đổi, bổ sung 01 TTHC lĩnh vực\r\n\nĐấu thầu công bố tại Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 03/4/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên TTHC/Mã TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nDanh mục dự án đầu tư có sử\r\n\n dụng đất do nhà đầu tư đề xuất\n\n2.002283.000.00.00.H28\n\n40 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình\n\nKhông\n\n- Luật Đấu thầu số\r\n\n 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.\n\n- Nghị định số\r\n\n 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020.\n\nC. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ (Bãi bỏ TTHC số thứ tự 2, 3 mục A. TTHC ban\r\n\nhành mới, công bố tại Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Hòa Bình)\n\nSTT\n\nTÊN TTHC/LĨNH VỰC\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n1\n\nTrình tự, thủ tục quyết định\r\n\n chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n là cơ quan chủ quản. (Mã TTHC: 1.008424)\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số\r\n\n 56/2020/NĐ-CP .\n\n2\n\nTrình tự, thủ tục quyết định\r\n\n chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu (Mã TTHC:\r\n\n 1.008425)\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số\r\n\n 56/2020/NĐ-CP .\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hòa Bình)\n\n1. Lập,\r\n\nthẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ khoản viện trợ\r\n\nlập văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ không hoàn lại\r\n\nkhông thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài.\n\n- Bước 2: Chủ khoản viện trợ\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý hồ sơ.\n\n- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức\r\n\nnăng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ\r\n\nvượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá:\n\n+ Tính phù hợp của mục tiêu\r\n\nchương trình, dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án;\n\n+ Tư cách pháp nhân của các\r\n\nbên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục\r\n\nđích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;\n\n+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức\r\n\nthực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;\n\n+ Các nội dung về cơ chế tài\r\n\nchính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính hợp\r\n\nlý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu\r\n\ncủa chương trình, dự án;\n\n+ Những cam kết, điều kiện\r\n\ntiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;\n\n+ Hiệu quả, tác động về kinh\r\n\ntế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả chương trình, dự\r\n\nán vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc.\n\n+ Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý\r\n\nkiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chương trình, dự án với các nội dung: Tên\r\n\nchương trình, dự án; tên cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp\r\n\nviện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời\r\n\ngian và địa điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án; cơ chế tài chính\r\n\ntrong nước ; phương thức quản lý thực hiện.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm phục\r\n\nvụ hành chính công\n\n- Thông qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về kết quả thẩm định và trình xem xét, quyết định phê duyệt\r\n\nchương trình, dự án\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt\r\n\nchương trình, dự án;\n\n- Văn bản nhất trí cung cấp\r\n\nviện trợ của Bên cung cấp viện trợ.\n\n- Văn kiện chương trình, dự\r\n\nán;\n\n- Giấy tờ chứng minh tư cách\r\n\npháp nhân (không áp dụng với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước\r\n\nngoài).\n\n+ Đối với các tổ chức phi\r\n\nchính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan\r\n\nnhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;\n\n+ Đối với cá nhân cung cấp\r\n\nviện trợ: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu lực;\n\n+ Đối với các bên cung cấp\r\n\nviện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của\r\n\ntổ chức.\n\nd) Số lượng hồ sơ:\n\n- 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ\r\n\nsơ gốc).\n\nđ) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời gian xem xét, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh về chương trình, dự án kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.\n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nTổ chức.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nThông báo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về chương trình, dự án.\n\ni) Lệ phí:\n\nKhông có\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nVăn kiện chương trình, dự án\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của\r\n\nChính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài dành cho Việt Nam (có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày\n\n17/9/2020).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục (nếu có):\n\nKhông có\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính\n\nNghị định số\r\n\n80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không\r\n\nhoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài dành cho Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 17/9/2020).\n\n\n\nPhụ lục I\n\nNỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VIỆN TRỢ\n\n(Kèm theo Nghị định số 80 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)\n\n(Tên dự án)\n\nTHÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n\n1. Tên dự\r\n\nán:………………………………………………………\n\n2. Mã ngành dự án1:\r\n\n…………… Mã số dự án2:…………..…………\n\n3. Tên Bên cung cấp viện trợ:…………………………………………\n\n4. Cơ quan phê duyệt khoản\r\n\nviện trợ:\n\na) Địa chỉ liên lạc:….......................................................................………\n\nb) Số điện thoại/Fax:…...................................................…............………\n\n5. Cơ quan chủ quản:\n\na) Địa chỉ liên lạc:….......................................................................………\n\nb) Số điện thoại/Fax:……...............................................................………\n\n6. Chủ dự án3:\n\na) Địa chỉ liên lạc:…...................................................................…....……\n\nb) Số điện thoại/Fax:…..................................................….............………\n\n7. Thời gian dự kiến thực hiện\r\n\ndự án4:\n\n8. Địa điểm thực hiện dự án\r\n\n(ghi rõ tới cấp huyện, nếu có thể áp dụng được):\n\n9. Tổng vốn của dự án:\r\n\n…………...nguyên tệ, tương đương .............USD Trong đó:\n\nd. Vốn viện trợ không hoàn lại:\r\n\n…………….……….nguyên tệ, tương đương……………. USD\n\n(Theo tỷ giá chuyển đổi do\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện chương\r\n\ntrình, dự án)\n\ne. Vốn đối ứng:\n\n- Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n- Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\nf. Vốn do các bên quản lý,\r\n\nthực hiện:\n\n- Chủ dự án:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\n- Bên tài trợ:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\nd) Vốn viện trợ:\n\n- Thuộc nguồn thu ngân sách\r\n\nnhà nước\n\n- Không thuộc nguồn thu ngân\r\n\nsách nhà nước\n\n10. Mục tiêu và kết quả chủ\r\n\nyếu của dự án\n\nKhái quát mục tiêu và các kết\r\n\nquả của dự án\n\n\n\nChủ Dự án ký tên và đóng\r\n\ndấu\n\n(Ngày tháng năm)\n\n\n\nĐại diện Bên cung cấp viện\r\n\ntrợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)\n\n(Ngày tháng năm)\n\n\n\n___________________\n\n1 Mã ngành kinh tế\r\n\nquốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\n2 Mã dự án - Không\r\n\nbắt buộc - có thể do Bên cung cấp viện trợ quy định.\n\n3 Chủ Dự án chính\r\n\nlà Chủ khoản viện trợ.\n\n4 Xác định số năm\r\n\nhoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.\n\n\n\nNỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, =DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT\n\nI. CĂN CỨ HÌNH THÀNH DỰ\r\n\nÁN\n\n1. Cơ sở pháp lý của dự án\n\na) Quyết định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản \n\nb) Các văn bản pháp lý liên\r\n\nquan khác.\n\n2. Bối cảnh của dự án\n\na) Mô tả chi tiết vai trò, vị\r\n\ntrí và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch phát triển của\r\n\nlĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương).\n\nb) Nêu các chương trình, dự\r\n\nán tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ\r\n\nquan chủ quản và các chương trình, dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh\r\n\nvực để tránh trùng lặp và đảm bảo sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các dự án với\r\n\nnhau nhằm phát huy hiệu quả tối đa.\n\n3. Các vấn đề sẽ được giải\r\n\nquyết trong khuôn khổ dự án.\n\n4. Nêu rõ những đối tượng thụ\r\n\nhưởng trực tiếp của dự án.\n\nII. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BÊN\r\n\nCUNG CẤP VIỆN TRỢ\n\n1. Mô tả tính phù hợp của mục\r\n\ntiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện trợ.\n\n2. Nêu các điều kiện ràng buộc\r\n\ntheo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều\r\n\nkiện này của phía Việt Nam.\n\nIII. MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ\r\n\nDỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN\n\nMô tả đích mà dự án cần đạt\r\n\nđược khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó\r\n\nđóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.\n\nIV. NHỮNG CẤU PHẦN VÀ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA DỰ ÁN\n\nMô tả chi tiết kế hoạch thực\r\n\nhiện các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt động tương ứng của dự án\r\n\ntheo các nội dung sau:\n\n1. Mục đích\n\n2. Các kết quả dự kiến, bao gồm\r\n\nDanh mục hàng hóa (nếu có)\n\n3. Tổ chức thực hiện\n\n4. Thời gian bắt đầu và kết\r\n\nthúc\n\n5. Dự kiến nguồn lực\n\nV. NGÂN SÁCH DỰ ÁN\n\n1. Tổng vốn của dự án: …\r\n\nnguyên tệ, tương đương …..USD \n\nTrong đó:\n\na) Vốn viện trợ không hoàn lại:….nguyên\r\n\ntệ, tương đương…. USD\n\n(Theo tỷ giá chuyển đổi do\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)\n\nb) Vốn đối ứng:…………...VND\r\n\ntương đương với…………….. USD \n\nTrong đó:\n\n- Hiện vật: tương đương………..\r\n\nVND\n\n- Tiền mặt:………VND\n\nc) Vốn do các bên quản lý,\r\n\nthực hiện:\n\n- Chủ dự án:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\n- Bên tài trợ:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\nd) Vốn viện trợ:\n\n- Thuộc nguồn thu ngân sách\r\n\nnhà nước\n\n- Không thuộc nguồn thu ngân\r\n\nsách nhà nước\n\n2. Cơ cấu vốn theo: dịch vụ\r\n\ntư vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong nước/chuyên gia quốc tế), đào tạo\r\n\n(trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư (trong nước, nhập khẩu), kinh phí\r\n\ntạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự án (nếu có), các chi phí quản lý;\r\n\nchi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự án và các chi phí khác.\n\n3. Cơ chế tài chính áp dụng:\n\na) Cơ chế tài chính áp dụng\r\n\nđối với vốn viện trợ b) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng\n\n- Vốn ngân sách nhà nước cấp\r\n\nphát………VND (... %) tổng vốn đối ứng\n\n(Trong đó: vốn ngân sách\r\n\ntrung ương ............….... %, vốn ngân sách địa phương….... %)\n\n- Vốn của cơ quan chủ quản…………VND\r\n\n(... %) tổng vốn đối ứng\n\n- Vốn tự cân đối của chủ dự\r\n\nán………VND (... %) tổng vốn đối ứng\n\n- Vốn đóng góp của các đối\r\n\ntượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %) tổng vốn đối ứng.\n\nVI. CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN\n\n1. Hình thức giải ngân (qua\r\n\nkho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng…)\n\n2. Tổ chức công tác kế toán,\r\n\nthanh quyết toán\n\n3. Trách nhiệm quản lý vốn\r\n\n(mở tài khoản, chủ tài khoản…)\n\n4. Kiểm toán dự án\n\nVII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN\n\n1. Cơ cấu tổ chức\n\n2. Hoạt động của Ban quản lý\r\n\ndự án\n\nVIII. THEO DÕI VÀ ĐÁNH\r\n\nGIÁ DỰ ÁN\n\n1. Xây dựng kế hoạch theo\r\n\ndõi, đánh giá thực hiện dự án\n\n2. Xây dựng chi tiết kế hoạch\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện dự án \n\na) Đánh giá ban đầu\n\nb) Đánh giá giữa kỳ \n\nc) Đánh giá kết thúc\n\n3. Chế độ kiểm tra, báo cáo\r\n\ncủa dự án\n\n4. Cơ chế báo cáo\n\nTuân theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020.\n\nIX. ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG\r\n\nCỦA DỰ ÁN SAU KHI KẾT THÚC\n\nĐánh giá tính bền vững của dự\r\n\nán trên các phương diện:\n\n1. Bền vững về kết quả: kết\r\n\nquả của dự án được duy trì và phát triển sau khi dự án kết thúc.\n\n2. Bền vững về tổ chức: cơ cấu\r\n\ntổ chức, nguồn nhân lực của dự án được đảm bảo để có thể tiếp tục sau khi dự án\r\n\nkết thúc.\n\n3. Bền vững về tài chính:\r\n\nsau khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự án có thể tự tạo ra kinh phí để\r\n\ntiếp tục các hoạt động cần thiết khác.\n\n4. Bền vững về môi trường:\r\n\nmôi trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án được bảo tồn sau khi dự án kết\r\n\nthúc.\n\n2. Lập,\r\n\nthẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện trợ là chương trình, dự án đầu tư sử\r\n\ndụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ khoản viện trợ\r\n\nlập văn kiện chương trình, dự án đầu tư sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\nthuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài. Đối với dự án viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được\r\n\nxây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình\n\n- Bước 2: Chủ khoản viện trợ\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý hồ sơ.\n\n- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức\r\n\nnăng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ\r\n\nvượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá:\n\n+ Đối với dự án viện trợ có\r\n\nnội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải theo quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý đầu tư công và đầu tư xây dựng công trình.\n\n+ Tính phù hợp của mục tiêu\r\n\nchương trình, dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án;\n\n+ Tư cách pháp nhân của các\r\n\nbên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục\r\n\nđích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;\n\n+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức\r\n\nthực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;\n\n+ Các nội dung về cơ chế tài\r\n\nchính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính hợp\r\n\nlý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu\r\n\ncủa chương trình, dự án;\n\n+ Những cam kết, điều kiện\r\n\ntiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;\n\n+ Hiệu quả, tác động về kinh\r\n\ntế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả chương trình, dự\r\n\nán vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc.\n\n+ Sở Kế Ngoại vụ có ý kiến kết\r\n\nluận làm cơ sở để báo cáo Cơ quan chủ quản.\n\n- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chương trình, dự án với các nội dung: Tên\r\n\nchương trình, dự án; tên cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp\r\n\nviện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời\r\n\ngian và địa điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án; cơ chế tài chính\r\n\ntrong nước ; phương thức quản lý thực hiện.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm phục\r\n\nvụ hành chính công\n\n- Thông qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về kết quả thẩm định và trình xem xét, quyết định phê duyệt\r\n\nchương trình, dự án\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt\r\n\nchương trình, dự án;\n\n- Văn bản nhất trí cung cấp\r\n\nviện trợ của Bên cung cấp viện trợ.\n\n- Văn kiện chương trình, dự\r\n\nán;\n\n- Văn kiện chương trình, dự\r\n\nán phải được xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và đầu\r\n\ntư xây dựng công trình.\n\n- Giấy tờ chứng minh tư cách\r\n\npháp nhân (không áp dụng với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước\r\n\nngoài).\n\n+ Đối với các tổ chức phi\r\n\nchính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan\r\n\nnhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;\n\n+ Đối với cá nhân cung cấp\r\n\nviện trợ: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu lực;\n\n+ Đối với các bên cung cấp\r\n\nviện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của\r\n\ntổ chức.\n\nd) Số lượng hồ sơ:\n\n- 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ\r\n\nsơ gốc).\n\nđ) Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian xem xét, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về chương trình, dự án kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.\n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nThông báo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về chương trình, dự án.\n\ni) Lệ phí: Không có\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nVăn kiện chương trình, dự án\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của\r\n\nChính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài dành cho Việt Nam (có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 17/9/2020).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục (nếu có):\n\nKhông có\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính\n\n- Luật Đầu tư công số\r\n\n39/2019/QH14;\n\nNghị định số\r\n\n80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không\r\n\nhoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài dành cho Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 17/9/2020).\n\n\n\nPhụ lục II\n\nNỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ \n\n(Kèm theo Nghị định số 80 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)\n\n\n\n(Tên dự án)\n\nTHÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n\n1. Tên dự án:\n\n2. Mã ngành dự án5:\n\n3. Tên Bên cung cấp viện trợ:\n\n4. Cơ quan phê duyệt khoản\r\n\nviện trợ:\n\na) Địa chỉ liên lạc:….................................................................………......\n\nb) Số điện thoại/Fax:…...................................................................………\n\n5. Cơ quan chủ quản:\n\na) Địa chỉ liên lạc:……………….……………………………………..\n\nb) Số điện thoại/Fax:……………………………………………..………\n\n6. Chủ dự án dự kiến:\n\na) Địa chỉ liên lạc:…………………………………………...…………..\r\n\nb) Số điện thoại/Fax:………………………………………………...……\n\n7. Thời gian dự kiến thực hiện\r\n\ndự án6:\n\n8. Địa điểm thực hiện dự án:\n\n9. Tổng vốn của dự án:\r\n\n……nguyên tệ, tương đương……..USD \n\nTrong đó:\n\na) Vốn viện trợ không hoàn lại:\r\n\n…nguyên tệ, tương đương… USD\n\n(Theo tỷ giá chuyển đổi do\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)\n\nb) Vốn đối ứng:\n\n- Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương với…………….. USD\n\n- Hiện vật: tương đương\r\n\n……...VND tương đương với……….. USD\n\nc) Vốn do các bên quản lý,\r\n\nthực hiện:\n\n- Chủ dự án:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\n- Bên tài trợ:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\nd) Vốn viện trợ:\n\n- Thuộc nguồn thu ngân sách\r\n\nnhà nước\n\n- Không thuộc nguồn thu ngân\r\n\nsách nhà nước\n\n10. Mục tiêu và kết quả chủ\r\n\nyếu của dự án\n\nKhái quát mục tiêu và các kết\r\n\nquả của dự án\n\n\n\nĐại diện Chủ dự án ký tên\r\n\nvà đóng dấu\n\n(Ngày tháng năm)\n\n\n\nĐại diện Bên cung cấp viện\r\n\ntrợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)\n\n(Ngày tháng năm)\n\n\n\n___________________\n\n5 Mã ngành kinh tế\r\n\nquốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\n6 Xác định\r\n\nsố năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.\n\n\n\nNỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ\n\nI. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT\r\n\nCỦA DỰ ÁN\n\n1. Mô tả tóm tắt quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực) liên quan đến\r\n\nnội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của dự án trong quy hoạch,\r\n\nkế hoạch đó.\n\n2. Khái quát các chương\r\n\ntrình, dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục\r\n\nđích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.\n\n3. Khái quát những vấn đề cần\r\n\ngiải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.\n\n4. Nêu rõ những đối tượng thụ\r\n\nhưởng trực tiếp của dự án đề xuất.\n\nII. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BÊN\r\n\nCUNG CẤP VIỆN TRỢ\n\n1. Tính phù hợp của mục tiêu\r\n\ndự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện trợ.\n\n2. Phân tích lý do lựa chọn\r\n\nvà lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn\r\n\nchính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.\n\n3. Các điều kiện ràng buộc\r\n\ntheo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều\r\n\nkiện này của phía ViệtNam.\n\nIII. CÁC MỤC TIÊU CỦA DỰ\r\n\nÁN\n\n1. Mục tiêu dài hạn\n\n2. Mục tiêu ngắn hạn\n\nIV. CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU CỦA\r\n\nDỰ ÁN\n\nKết quả dự kiến đạt được của\r\n\ndự án và các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo từng cấu phần, hạng mục nếu\r\n\ncó).\n\nV. CẤU PHẦN, HẠNG MỤC, HOẠT\r\n\nĐỘNG CHỦ YẾU VÀ DỰ KIẾN PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CỦA DỰ ÁN\n\nMô tả tóm tắt các cấu phần,\r\n\nhạng mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự kiến của dự án (trong đó nêu\r\n\nrõ từng kết quả theo từng cấu phần, hạng mục) và nguồn lực dự kiến tương ứng.\n\nVI. NGÂN SÁCH CỦA DỰ ÁN\n\n1. Đối với vốn viện trợ\n\nVốn viện trợ:…………nguyên tệ,\r\n\ntương đương………...USD\n\n2. Đối với vốn đối ứng\n\nVốn đối ứng:…………. VND Trong\r\n\nđó:\n\n- Hiện vật: tương đương\r\n\n……….. VND\n\n- Tiền mặt:………VND\n\nNguồn vốn đối ứng được huy động\r\n\ntheo một hoặc một số hình thức sau:\n\na) Vốn ngân sách trung ương\r\n\ncấp phát…………..VND (…%) tổng vốn đối ứng\n\nb) Vốn khác (nêu rõ nguồn vốn):\r\n\n………………VND (…%) tổng vốn đối ứng\n\n3. Vốn do các bên quản lý,\r\n\nthực hiện:\n\n- Chủ dự án:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương ……VND\r\n\ntương đương ……USD\n\n- Bên tài trợ:\n\n+ Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n+ Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\n4 Vốn viện trợ:\n\n- Thuộc nguồn thu ngân sách\r\n\nnhà nước\n\n- Không thuộc nguồn thu ngân\r\n\nsách nhà nước\n\n5. Cơ chế tài chính áp dụng:\n\na) Cơ chế tài chính áp dụng\r\n\nđối với vốn viện trợ b) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng\n\n- Vốn ngân sách nhà nước cấp\r\n\nphát………VND (... %) tổng vốn đối ứng\n\n(Trong đó: vốn ngân sách\r\n\ntrung ương ….................... %, vốn ngân sách địa phương…..... ..... %)\n\n- Vốn của cơ quan chủ quản…………VND\r\n\n(... %) tổng vốn đối ứng\n\n- Vốn tự cân đối của chủ dự\r\n\nán………VND (... %) tổng vốn đối ứng\n\n- Vốn đóng góp của các đối\r\n\ntượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %) tổng vốn đối ứng.\n\nVII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN\n\nPhương thức tổ chức quản lý\r\n\nthực hiện dự án.\n\nVIII. PHÂN TÍCH SƠ BỘ HIỆU\r\n\nQUẢ DỰ ÁN\n\n1. Đánh giá hiệu quả trực tiếp\r\n\nđối với đơn vị thực hiện.\n\n2. Đánh giá tác động kinh tế,\r\n\nxã hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\n3. Đánh giá tính bền vững của\r\n\ndự án sau khi kết thúc.\n\n3. Lập,\r\n\nthẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện trợ phi dự án sử dụng viện trợ không\r\n\nhoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chủ khoản viện trợ\r\n\nlập văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n- Bước 2: Chủ khoản viện trợ\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý hồ sơ.\n\n- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức\r\n\nnăng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ\r\n\nvượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá:\n\n+ Tính phù hợp của mục tiêu\r\n\ntiếp nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị thực hiện và thụ hưởng;\n\n+ Tư cách pháp nhân của các\r\n\nbên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục\r\n\nđích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;\n\n+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức\r\n\nthực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;\n\n+ Các nội dung về cơ chế tài\r\n\nchính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;\n\n+ Những cam kết, điều kiện\r\n\ntiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;\n\n+ Hiệu quả, tác động về kinh\r\n\ntế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả vào thực tiễn\r\n\nvà tính bền vững và hiệu quả của viện trợ phi dự án sau khi kết thúc.\n\n+ Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý\r\n\nkiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Cơ quan chủ quản.\n\n- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội dung: Tên phi dự án; tên\r\n\ncơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp\r\n\nviện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa điểm thực hiện;\r\n\ntổng vốn của phi dự án; cơ chế tài chính trong nước; phương thức quản lý thực\r\n\nhiện.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm phục\r\n\nvụ hành chính công\n\n- Thông qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về kết quả thẩm định và trình xem xét, quyết định phê duyệt phi dự án;\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt\r\n\nphi dự án;\n\n- Văn bản nhất trí cung cấp\r\n\nviện trợ của Bên cung cấp viện trợ.\n\n- Văn kiện phi dự án;\n\n- Chứng thư giám định chất\r\n\nlượng hàng hóa được cấp bởi tổ chức giám định hợp pháp và đủ năng lực được Việt\r\n\nNam hoặc nước sở tại công nhận. Chứng thư giám định phải nêu kết luận về chất\r\n\nlượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương được Việt Nam chấp nhận.\n\n- Đối với khoản viện trợ phi\r\n\ndự án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng, cần có thêm các văn bản sau: bản\r\n\ndịch tiếng Việt đã được công chứng của bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu\r\n\nphương tiện của Bên cung cấp viện trợ; bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của\r\n\ngiấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên cung cấp viện\r\n\ntrợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận\r\n\nđăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.\n\n- Giấy tờ chứng minh tư cách\r\n\npháp nhân (không áp dụng với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước\r\n\nngoài).\n\n+ Đối với các tổ chức phi\r\n\nchính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan\r\n\nnhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;\n\n+ Đối với cá nhân cung cấp\r\n\nviện trợ: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu lực;\n\n+ Đối với các bên cung cấp\r\n\nviện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của\r\n\ntổ chức.\n\nd) Số lượng hồ sơ:\n\n- 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ\r\n\nsơ gốc).\n\nđ) Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian xem xét, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phi dự án kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.\n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nThông báo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về tiếp nhận phi dự án.\n\ni) Lệ phí: Không có\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nVăn kiện phi dự án theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 17/9/2020).\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục (nếu có): Không có\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính\n\nNghị định số 80/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại\r\n\nkhông thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài dành cho Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 17/9/2020).\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nNỘI DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ\n\n(Kèm theo Nghị định số 80 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)\n\n\n\n(tên phi dự án)\n\nI. Căn cứ tiếp nhận\r\n\nphi dự án\n\n1. Cơ sở pháp lý của phi dự\r\n\nán\n\na) Quyết định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Chủ khoản viện trợ, Cơ quan chủ quản\n\nb) Các văn bản pháp lý liên\r\n\nquan khác.\n\n2. Bối cảnh của dự án\n\na) Mô tả chi tiết vai trò, vị\r\n\ntrí và sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ quan,\r\n\nngành, lĩnh vực, địa phương).\n\nb) Nêu các chương trình, dự\r\n\nán, phi dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý của cơ quan chủ quản và các khoản viện trợ đãđược tiếp nhận trong cùng một\r\n\nlĩnh vực để tránh trùng lặp và đảm bảo sự phối hợp, chia sẻ kết quả nhằm phát\r\n\nhuy hiệu quả tối đa.\n\n3. Nêu rõ những đối tượng thụ\r\n\nhưởng trực tiếp của phi dự án.\n\nII. Cơ sở đề xuất Bên\r\n\ncung cấp viện trợ\n\n1. Mô tả tính phù hợp\n\n2. Nêu các điều kiện ràng buộc\r\n\ntheo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều\r\n\nkiện này của phía Việt Nam.\n\nIII. Mục tiêu tiếp nhận\r\n\nphi dự án\n\nMô tả đích cần đạt được để\r\n\nđáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó đóng góp vào sự phát\r\n\ntriển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.\n\nIV. Các thông số cơ bản của\r\n\nphi dự án\n\nMô tả chi tiết về các thông\r\n\nsố kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án\n\nDanh mục hàng hóa (nếu có)\n\nV. Ngân sách hoặc trị giá\r\n\nviện trợ của phi dự án\n\n1. Tổng vốn của phi dự án:\r\n\n…………..USD\n\nTrong đó:\n\na) Vốn viện trợ không hoàn lại:….nguyên\r\n\ntệ, tương đương…. USD\n\n(theo tỷ giá chuyển đổi do\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện phi dự án)\n\nb) Vốn đối ứng:…………...VND\r\n\ntương đương với…………….. USD\n\nTrong đó:\n\n- Hiện vật: tương đương………..\r\n\nVND\n\n- Tiền mặt:………VND\n\n2. Nguồn vốn được huy động\r\n\ntheo một hoặc một số các hình thức sau:\n\n- Vốn ngân sách nhà nước cấp\r\n\nphát………VND (... %) tổng vốn đối ứng\n\n(trong đó: vốn NS trung ương\r\n\n….... %, vốn NS địa phương….... %)\n\n- Vốn của cơ quan chủ quản…………VND\r\n\n(... %)tổng vốn đối ứng\n\n- Vốn tự cân đối của chủ dự\r\n\nán………VND (... %)tổng vốn đối ứng\n\n- Vốn đóng góp của các đối\r\n\ntượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %) tổng vốn đối ứng.\n\n3 Vốn do các bên quản lý, thực\r\n\nhiện:\n\na) Chủ dự án:\n\n- Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n- Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\nb) Bên tài trợ:\n\n- Tiền mặt: …………...VND tương\r\n\nđương ………USD\n\n- Hiện vật: tương đương\r\n\n……VND tương đương ……USD\n\n4. Vốn viện trợ:\n\na) Thuộc nguồn thu ngân sách\r\n\nnhà nước\n\nb) Không thuộc nguồn thu\r\n\nngân sách nhà nước\n\nVI. Các quy định về\r\n\nquản lý phi dự án\n\n1. Quy định về quản lý tài sản,\r\n\nchuyển giao tài sản\n\n2. Quy định về chế độ báo\r\n\ncáo\n\nB. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU\n\n1. Danh mục dự án đầu tư\r\n\ncó sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất\r\n\ndự án nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình để chuyển Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất,\r\n\nxác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\nNộp hồ sơ trực tiếp; bằng\r\n\nvăn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\nHồ sơ đề xuất dự án do nhà đầu\r\n\ntư chuẩn bị bao gồm các nội dung sau đây:\n\n- Văn bản đề nghị thực hiện\r\n\ndự án đầu tư có sử dụng đất, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ\r\n\nđề xuất dự án không được chấp thuận;\n\n- Nội dung đề xuất dự án đầu\r\n\ntư gồm: Tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, sơ bộ tổng chi phí thực hiện\r\n\ndự án, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư;\r\n\nphân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; đề xuất nhu cầu sử dụng đất (Mẫu\r\n\nsố I.2, Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).\n\n- Hồ sơ về tư cách pháp lý,\r\n\nnăng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư (bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính\r\n\ncủa tổ chức tài chính...).\n\n- Bản đồ vị trí dự án có Tọa\r\n\nđộ VN-2000, kinh tuyến trục 1060 múi chiếu 30.\n\nd) Số bộ hồ sơ: 01 bộ\n\nđ) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày kể\r\n\ntừ khi nhận được đề xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, xác định yêu cầu sơ bộ\r\n\nvề năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó bao gồm\r\n\nyêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.\n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất,\r\n\nxác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề\r\n\nxuất.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.\n\nh) Kết quả thực hiên thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định phê duyệt danh mục dự án do nhà đầu tư đề xuất.\n\ni) Lệ phí (nếu có và văn\r\n\nbản quy định về phí, lệ phí): không có.\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): không có.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục (nếu có): không có.\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số\r\n\n43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu\r\n\nthầu về lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 cảu Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.\n\n\n\nGhi chú: Phần in nghiêng,\r\n\ngạch chân là nội dung được sửa đổi, bổ sung.", + "id": 102509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10251.json b/contexts/context_10251.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3340615afd6d1b672cac8d15ba1a35518315fc1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10251.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-220-TB-VPCP-2017-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-phat-trien-duoc-lieu-Viet-Nam-349334.aspx", + "name": "Thong-bao-220-TB-VPCP-2017-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-phat-trien-duoc-lieu-Viet-Nam-349334", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 220/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC VỀ PHÁT\r\n\nTRIỂN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM\n\nNgày 12 tháng 4 năm 2017, tại thành\r\n\nphố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Hội\r\n\nnghị trực tuyến toàn quốc của Chính phủ về phát triển dược liệu Việt Nam. Tham\r\n\ndự Hội nghị có Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, đại diện lãnh đạo các bộ, ban, ngành ở\r\n\nTrung ương, Thành ủy, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; đại diện tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong lĩnh vực dược liệu, cơ sở y\r\n\ndược học cổ truyền.\n\nSau khi nghe ý kiến phát biểu của\r\n\ncác doanh nghiệp, hiệp hội dược liệu, ý kiến của các địa phương và các bộ,\r\n\nngành Trung ương, phát biểu của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyên Xuân Phúc kết luận:\n\n1. Về thực trạng ngành dược liệu\r\n\nViệt Nam\n\nViệt Nam có tiềm năng to lớn về\r\n\nphát triển dược liệu, trong đó có nhiều loại dược liệu quý, hiếm và vốn tri\r\n\nthức y học truyền thống dân tộc với nhiều bài thuốc có giá trị, thực sự là một\r\n\nkho tàng vô giá để tạo ra các sản phẩm thuốc, dược liệu, có điều kiện để hình\r\n\nthành ngành công nghiệp dược liệu, nếu biết tổ chức, quản lý tốt sẽ góp phần\r\n\nquan trọng cho việc bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, xóa đói giảm nghèo, nâng\r\n\ncao mức sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội. Việt Nam cũng là thị\r\n\ntrường to lớn để tiêu thụ dược liệu; việc sử dụng thuốc, các sản phẩm từ dược\r\n\nliệu cũng là một xu hướng của thế giới hiện nay. Đây thực sự là cơ hội cho\r\n\nngành dược liệu của Việt Nam phát triển.\n\n2. Trong những năm qua, Đảng và Nhà\r\n\nnước ta đã quan tâm ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm phát triển ngành dược\r\n\nliệu. Thủ tướng Chính phủ biểu dương, đánh giá cao một số địa phương, doanh\r\n\nnghiệp đã quan tâm chỉ đạo phát triển dược liệu, tăng trưởng các sản phẩm thuốc\r\n\ntừ dược liệu đạt mức 10%/năm, bước đầu có sản phẩm từ dược liệu có giá trị, uy\r\n\ntín trên thị trường, một số sản phẩm đã được xuất khẩu.\n\nTuy nhiên, ngành dược liệu chưa trở\r\n\nthành một ngành kinh tế tương xứng với tiềm năng, giá trị tạo ra chưa nhiều.\r\n\nQuy mô sản xuất, chế biến, sử dụng còn nhỏ, manh mún, chưa hiệu quả, một số\r\n\ndược liệu quý hiếm có nguy cơ cạn kiệt. Lực lượng doanh nghiệp còn ít về số\r\n\nlượng và nhỏ bé về quy mô, chưa có vị thế trong sản xuất, xuất khẩu. Việc sử\r\n\ndụng sản phẩm từ dược liệu chưa rộng rãi. Kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\nhọc, công nghệ còn hạn chế. Chưa có nhiều chính sách phù hợp nhằm phát triển\r\n\nngành dược liệu. Một số bộ ngành, địa phương chưa thực sự quan tâm chỉ đạo,\r\n\nnăng lực quản lý nhà nước còn yếu; chưa coi trọng và kết hợp y dược cổ truyền\r\n\nvới y dược hiện đại. Quảng bá thương hiệu dược liệu Việt Nam ra nước ngoài còn\r\n\nnhiều yếu kém.\n\n3. Định hướng phát triển ngành dược\r\n\nliệu Việt Nam\n\nMột là, phải nhìn nhận lại vai trò\r\n\ncủa dược liệu trong phạm vi quốc gia, từng địa phương và từng ngành, lĩnh vực,\r\n\nđặc biệt là ngành y tế để chú trọng phát triển. Phát triển công nghiệp dược với\r\n\nnguyên liệu là dược liệu trong nước phải là một chiến lược của ngành y tế.\n\nHai là, phát triển dược liệu phải\r\n\ngắn với nhu cầu thị trường, trước hết là đáp ứng nhu cầu trong nước và hướng\r\n\ntới xuất khẩu. Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện phát triển ngành dược liệu\r\n\nkhông đồng nghĩa với bao cấp đối với việc nuôi trồng, chế biến, sử dụng dược\r\n\nliệu. Phải đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất theo\r\n\nchuỗi, chế biến sâu, bảo đảm chất lượng; tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn để phát triển các doanh nghiệp trong lĩnh vực dược liệu; đẩy mạnh quảng\r\n\nbá, giới thiệu sản phẩm dược liệu.\n\nBa là, phải tổ chức lại ngành dược\r\n\nliệu trong tất cả các khâu, trong đó chú ý khâu sản xuất, chế biến, sử dụng;\r\n\ntiếp tục khuyến khích khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y dược cổ\r\n\ntruyền với y dược hiện đại.\n\n4. Chính sách, giải pháp cụ thể\r\n\nphát triển dược liệu trong thời gian tới\n\na) Một số cơ chế, chính sách chung\n\n- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các\r\n\nBộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, các\r\n\nbộ liên quan xây dựng, trình Chính phủ xem xét, ban hành chính sách đặc thù\r\n\nphát triển ngành dược liệu, công nghiệp dược.\n\n- Các thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và các địa phương có tiềm năng dược liệu thu hút đầu tư xây dựng các nhà\r\n\nmáy chế biến tại các vùng dược liệu quy mô lớn. Nghiên cứu hình thành các trung\r\n\ntâm kinh doanh và thu mua dược liệu tại các vùng miền Bắc, Trung, Nam và Tây\r\n\nNguyên; xây dựng các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân\r\n\nphối dược liệu.\n\n- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan đề xuất, ưu tiên triển khai các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về dược liệu, thuốc cổ truyền trong\r\n\ncác Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm, trong đó chú trọng việc bảo tồn\r\n\nnguồn gen và phát triển dược liệu quý, hiếm, đặc hữu; có chính sách hỗ trợ phát\r\n\nhiện, đăng ký, công nhận sở hữu trí tuệ và thương mại hóa các bài thuốc cổ\r\n\ntruyền.\n\n- Các dự án, chương trình, khu,\r\n\nvùng nuôi trồng, sản xuất, chế biến dược liệu được xem xét áp dụng các cơ chế\r\n\nkhuyến khích, hỗ trợ đối với nông nghiệp công nghệ cao. Bộ Y tế chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành tiêu chí sản\r\n\nxuất dược liệu công nghệ cao cụ thể, phù hợp với đặc thù của dược liệu. Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chuẩn bị, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc sử\r\n\ndụng môi trường rừng để phát triển dược liệu.\n\n- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ lựa chọn một số sản phẩm từ dược liệu, thuốc cổ truyền\r\n\nđưa vào danh mục sản phẩm quốc gia hoặc được áp dụng các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi\r\n\nnhư đối với sản phẩm quốc gia để đầu tư phát triển theo chuỗi giá trị tạo sản\r\n\nphẩm có giá trị gia tăng cao.\n\n- Bộ Y tế chủ trì, nghiên cứu, đề\r\n\nxuất chính sách tăng cường liên kết 5 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa\r\n\nhọc, nhà quản lý và ngân hàng thương mại), liên kết giữa các địa phương, các\r\n\nvùng.\n\n- Giao Bộ Y tế xây dựng, trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển y dược cổ truyền kết hợp với\r\n\ny dược hiện đại, trong đó chú trọng việc kế thừa, bảo tồn, phát huy và bảo hộ\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ những bài thuốc quý, đào tạo nhân lực y dược cổ truyền,\r\n\nhoàn thành trong quý III năm 2017.\n\nb) Về nuôi trồng, khai thác, chế\r\n\nbiến, sử dụng dược liệu\n\n- Bộ Y tế chủ trì, cùng Hiệp hội\r\n\ndược liệu Việt Nam xem xét lựa chọn 100 loại cây dược liệu có giá trị y tế và\r\n\nkinh tế cao để tập trung phát triển; thúc đẩy nuôi trồng chuyên canh quy mô\r\n\nlớn, sản xuất theo chuỗi, áp dụng quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, công\r\n\nnghệ cao vào nuôi trồng. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Bộ Y tế trong việc công nhận và có tiêu chí đặc thù đối với việc\r\n\ncông nhận giống cây dược liệu, bảo đảm chất lượng giống; khẩn trương ban hành\r\n\ncác quy trình chuẩn trong nuôi trồng dược liệu.\n\n- Tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp dược liệu được hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia để đổi mới công\r\n\nnghệ chế biến, bảo quản dược liệu sau thu hoạch. Khuyến khích nghiên cứu khoa\r\n\nhọc về chế biến dược liệu trước hết là đối với một số sản phẩm có giá trị kinh\r\n\ntế cao, chế biến dược liệu quy mô công nghiệp.\n\n- Bộ Y tế mở rộng Danh mục dược\r\n\nliệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo\r\n\nhiểm y tế; xây dựng cơ chế thanh toán đặc thù cho thuốc nam, dược liệu tươi\r\n\ndùng trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; đơn giản hóa thủ tục thanh toán, thuận\r\n\nlợi cho người bệnh sử dụng kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và thuốc\r\n\nhóa dược tại các tuyến; có chính sách đặc thù trong đấu thầu mua dược liệu,\r\n\nthuốc cổ truyền sản xuất từ dược liệu trong nước theo tiêu chuẩn GACP, dược\r\n\nliệu hữu cơ.\n\nc) Một số nhiệm vụ trọng tâm khác:\n\n- Các bộ, ngành, địa phương quan\r\n\ntâm chỉ đạo, điều hành, giao nhiệm vụ, bố trí nhân lực làm công tác quản lý nhà\r\n\nnước về dược liệu. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định việc bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về dược liệu tại các tỉnh, thành phố trọng điểm (gồm: thành\r\n\nphố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Quảng Ninh, Hà Giang, Kon Tum,\r\n\nQuảng Nam, Lâm Đồng, An Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hóa, Lạng Sơn,\r\n\nLong An, Đăk Nông).\n\n- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ khẩn trương hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\ndược liệu làm công cụ quản lý; cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tăng cường\r\n\nđào tạo cán bộ y dược cổ truyền tại Đại học dược và các trường đào tạo của\r\n\nngành y tế; kết hợp đào tạo về nuôi trồng dược liệu tại các trường đào tạo của\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- Bộ Công Thương, Bộ Công an, Tổng\r\n\ncục Hải quan, Bộ đội biên phòng, Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, các tỉnh biên giới tăng cường thực hiện quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nviệc xuất, nhập khẩu, phân phối, lưu thông dược liệu, ngăn chặn, xử lý hành vi\r\n\nbuôn bán dược liệu trái phép, dược liệu giả và gian lận thương mại trong kinh\r\n\ndoanh dược liệu.\n\n- Bộ Y tế và các địa phương tăng\r\n\ncường thông tin, tuyên truyền về việc sử dụng dược liệu, thuốc, sản phẩm từ\r\n\ndược liệu, y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh; chú\r\n\ntrọng quảng bá, xây dựng thương hiệu dược liệu và y dược cổ truyền Việt Nam;\r\n\ntăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vận động người dân khai thác hợp\r\n\nlý đi đối với bảo tồn nguồn tài nguyên dược liệu.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế, thu\r\n\nhút đầu tư, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm của các nước như Trung Quốc, Hàn\r\n\nQuốc, Nhật Bản...\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố, trước hết là các tỉnh, thành phố trọng điểm xây dựng kế hoạch để triển\r\n\nkhai kịp thời các đề án, dự án trong quy hoạch phát triển dược liệu; bố trí\r\n\ndiện tích phù hợp để trồng dược liệu, nhất là những dược liệu có thế mạnh của\r\n\nđịa phương; tạo mọi điều kiện thuận lợi, trước mắt là về thủ tục hành chính và\r\n\ncó chính sách hỗ trợ cần thiết đối với các dự án phát triển nuôi trồng dược\r\n\nliệu trên địa bàn; thúc đẩy đổi mới sáng tạo khởi nghiệp trong lĩnh vực dược\r\n\nliệu.\n\n- Đồng ý cho tỉnh Lào Cai làm thí\r\n\nđiểm một số cơ chế phát triển dược liệu, y dược cổ truyền; Bộ Y tế chỉ đạo cụ\r\n\nthể.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác bộ, Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Các BCĐ: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;\r\n\n - Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan: Y tế, Công Thương, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Quốc phòng, Thông tin và\r\n\n Truyền thông, Ngân hàng Nhà nước, Ban Chỉ đạo 389;\r\n\n -Tỉnh ủy, thành ủy, UBND các tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng,\r\n\n Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTTH, NN, CN, V.I, TCCV, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\n\n\n", + "id": 10251 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102510.json b/contexts/context_102510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf014dcb9aa97fbc52aee788135437e0010e49be --- /dev/null +++ b/contexts/context_102510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3378-QD-UBND-2014-kinh-phi-thuc-hien-Phap-lenh-uu-dai-nguoi-co-cong-62-2011-QD-TTg-Thanh-Hoa-257634.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3378-QD-UBND-2014-kinh-phi-thuc-hien-Phap-lenh-uu-dai-nguoi-co-cong-62-2011-QD-TTg-Thanh-", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3378/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 10 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG TRỢ CẤP\r\n\nMỘT LẦN CHO NGƯỜI THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở\r\n\nCAMPUCHIA, GIÚP BẠN LÀO THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09/11/2011 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với đối tượng\r\n\ntham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30 tháng 4\r\n\nnăm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1189/QĐ-LĐTBXH ngày 17\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung dự\r\n\ntoán ngân sách Nhà nước năm 2014 thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Công văn số 2395/SLĐTBXH-NCC ngày 26 tháng 9 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đối tượng và kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi\r\n\nngười có công trợ cấp một lần cho người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,\r\n\nlàm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào theo Quyết định số\r\n\n62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tưởng Chính phủ, với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Tổng số đối tượng thực hiện Pháp lệnh ưu\r\n\nđãi người có công là: 1.128 người, với tổng kinh phí: 5.046.800.000 đồng\r\n\n(Năm tỷ, không trăm bốn sáu triệu tám trăm ngàn đồng chẵn). Trong đó:\n\n- Đối tượng hiện còn sống\r\n\nđủ điều kiện được hưởng trợ cấp một lần: 1.067 người, số tiền: 4.827.200.00đồng\r\n\n(Bốn tỷ, tám trăm hai bảy triệu hai trăm ngàn đồng chẵn).\n\n- Thân nhân của đối tượng\r\n\ntham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở nước Campuchia,\r\n\ngiúp bạn Lào đã từ trần hưởng mức trợ cấp một lần: 61 người; số tiền:\r\n\n219.600.000 đồng (Hai trăm mười chín triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn).\n\n(Có Phụ biểu chi tiết kèm theo)\n\n2. Nguồn kinh phí: Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1189/QĐ-LĐTBXH ngày 17 tháng 9 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội về việc bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 thực hiện Pháp\r\n\nlệnh ưu đãi người có công.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội thực hiện phê duyệt số đối tượng và phân bổ dự toán cho các đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách theo chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Quyết\r\n\nđịnh số 1189/QĐ-LĐTBXH ngày 17 tháng 9 năm 2014; ban hành văn bản hướng dẫn\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc chi trả chế độ trợ cấp một lần\r\n\ncho các đối tượng theo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp một\r\n\nlần kịp thời, đúng đối tượng và định mức theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tưởng Chính phủ và các quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Văn Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO ĐỐI\r\n\nTƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở CAMPUCHIA,\r\n\nGIÚP BẠN LÀO SAU 30/4/1975 ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n62/2011/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2012/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BTC\n\n(Kèm theo Quyết dịnh số: 3378/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nĐối tượng\r\n\n và kinh phí thực hiện chế độ do ngân sách Trung ương đảm nhận\n\nTổng số\n\nĐối tượng\r\n\n hiện còn sống\n\nThân\r\n\n nhân ĐT đã từ trần\n\nNgười\n\nKinh\r\n\n phí (đ)\n\nNgười\n\nKinh\r\n\n phí (đ)\n\nNgười\n\nKinh\r\n\n phí (đ)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n1\n\nTP. Thanh Hóa\n\n58\n\n252,900,000\n\n57\n\n249,300,000\n\n1\n\n3,600,000\n\n2\n\nTX. Bỉm Sơn\n\n1\n\n3,700,000\n\n1\n\n3,700,000\n\n0\n\n-\n\n3\n\nTX. Sầm Sơn\n\n1\n\n8,100,000\n\n1\n\n8,100,000\n\n0\n\n-\n\n4\n\nĐông Sơn\n\n47\n\n184,000,000\n\n45\n\n176,800,000\n\n2\n\n7,200,000\n\n5\n\nHà Trung\n\n6\n\n29,700,000\n\n5\n\n26,100,000\n\n1\n\n3,600,000\n\n6\n\nHậu Lộc\n\n43\n\n204,000,000\n\n40\n\n193,200,000\n\n3\n\n10,800,000\n\n7\n\nHoằng Hóa\n\n152\n\n693,700,000\n\n137\n\n639,700,000\n\n15\n\n54,000,000\n\n8\n\nNga Sơn\n\n22\n\n93,000,000\n\n22\n\n93,000,000\n\n0\n\n-\n\n9\n\nNgọc Lặc\n\n1\n\n3,300,000\n\n1\n\n3,300,000\n\n0\n\n-\n\n10\n\nNhư Xuân\n\n2\n\n7,400,000\n\n2\n\n7,400,000\n\n0\n\n\n\n11\n\nThạch Thành\n\n7\n\n45,500,000\n\n7\n\n45,500,000\n\n0\n\n-\n\n12\n\nNông Cống\n\n46\n\n248,900,000\n\n45\n\n245,300,000\n\n1\n\n3,600,000\n\n13\n\nQuảng Xương\n\n160\n\n697,700,000\n\n147\n\n650,900,000\n\n13\n\n46,800,000\n\n14\n\nThiệu Hóa\n\n20\n\n105,400,000\n\n18\n\n98,200,000\n\n2\n\n7,200,000\n\n15\n\nThọ Xuân\n\n272\n\n1,144,100,000\n\n261\n\n1,104,500,000\n\n11\n\n39,600,000\n\n16\n\nTĩnh Gia\n\n22\n\n103,900,000\n\n19\n\n93,100,000\n\n3\n\n10,800,000\n\n16\n\nTriệu Sơn\n\n67\n\n297,300,000\n\n65\n\n290,100,000\n\n2\n\n7,200,000\n\n18\n\nVĩnh Lộc\n\n5\n\n22,500,000\n\n5\n\n22,500,000\n\n0\n\n-\n\n19\n\nYên Định\n\n196\n\n901,700,000\n\n189\n\n876,500,000\n\n7\n\n25,200,000\n\n\n\nCộng\n\n1,128\n\n5,046,800,000\n\n1,067\n\n4,827,200,000\n\n61\n\n219,600,000\n\nTHÂN\r\n\nNHÂN CỦA ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ ĐÃ\r\n\nTỪ TRẦN ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN\n\nTheo Quyết định số\r\n\n62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 3378/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nHọ tên đối tượng \n\nHọ và tên thân nhân\n\nNăm sinh\n\nTrú quán\n\nQuan hệ\n\nMức trợ cấp\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n8\n\n9\n\nI\n\nThành phố Thanh Hóa\n\n1\n\nNguyễn Văn Nhượng\n\nNguyễn Thị Cúc\n\n1974\n\nXã Đông Hương\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n1\n\nNguyễn Thị Hà\n\nLê Thị Ngạch\n\n1931\n\nXã Xuân Minh\n\nMẹ\n\n3.600.000\n\n\n\n2\n\nBùi Thị Nhường\n\nNguyễn Hồng Hải\n\n1957\n\nXã Xuân Bái\n\nChồng\n\n3.600.000\n\n\n\n3\n\nTrần Thị Ty\n\nNguyễn Thị Oanh\n\n1989\n\nXã Xuân Bái\n\nCon\n\n3.600.000\n\n\n\n4\n\nĐinh Đức Tùng\n\nLê Thị Nhàn\n\n1965\n\nXã Thọ Diên\n\nVợ\n\n3.600.000\n\n\n\n5\n\nĐào Đức Ngọc\n\nĐỗ Thị Thảo\n\n1960\n\nXã Thọ Diên\n\nVợ\n\n3.600.000\n\n\n\n6\n\nĐỗ Văn Thành\n\nĐỗ Thị Nụ\n\n1961\n\nXã Xuân Trường\n\nVợ\n\n3.600.000\n\n\n\n7\n\nLê Hồng Sơn\n\nLê Hồng Hà\n\n1991\n\nXã Xuân Phú\n\nCon\n\n3.600.000\n\n\n\n8\n\nBùi Văn Thịnh\n\nBùi Văn Đỉnh\n\n1933\n\nXã Xuân Hòa\n\nBố\n\n3.600.000\n\n\n\n9\n\nLê Vũ Xuân\n\nHà Thị Thông\n\n1963\n\nXã Xuân Thành\n\nVợ\n\n3.600.000\n\n\n\n10\n\nĐỗ Đình Tâm\n\nĐỗ Thị Văn\n\n1961\n\nXã Xuân Lập\n\nVợ\n\n3.600.000\n\n\n\n11\n\nLê Văn Tét\n\nHồ Thị Hải\n\n1961\n\nXã Nam Giang\n\nVợ\n\n3.600.000\n\n\n\n\n\nCộng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.600.000\n\n\n\nIII\n\nHuyên Yên Định\n\n1\n\nNgô Văn Điển\n\nTrịnh Thị Thảo\n\n1955\n\nXã Định Hòa\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nTrịnh Xuân Luật\n\nLê Thị Luyến\n\n1966\n\nXã Yên Phong\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n3\n\nNguyễn Quang Ngạn\n\nBùi Thị Hoa\n\n1956\n\nXã Yên Phong\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n4\n\nLê Văn Nam\n\nTrịnh Thị Hằng\n\n1972\n\nXã Yên Lạc\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n5\n\nĐàm Văn Bằng\n\nNguyễn Thị Chí\n\n1959\n\nXã Yên Tâm\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n6\n\nLê Xuân Lanh\n\nTrần Thị Tuất\n\n1941\n\nXã Quý Lộc\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n7\n\nHà Văn Cục\n\nLại Thị Nhàn\n\n1957\n\nXã Yên Trung\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.200.000 \n\n\n\nIV\n\nHuyện Hoằng Hóa\n\n1\n\nVũ Đình Mạnh\n\nNguyễn Thị Duyên\n\n1955\n\nXã Hoằng Thanh\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nChu Trọng Chân\n\nNguyễn Thị Tới\n\n1952\n\nXã Hoằng Đông\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n3\n\nLê Quang Giao\n\nNguyễn Thị Khương\n\n1964\n\nXã Hoằng Lưu\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n4\n\nNguyễn Trọng Viện\n\nNguyễn Trọng Vặng\n\n1927\n\nXã Hoằng Châu\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n5\n\nHoàng Thị Phú\n\nHoàng Thị Loan\n\n1989\n\nXã Hoằng Châu\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n6\n\nTrần Đức Thọ\n\nNguyễn Thị Chén\n\n1922\n\nXã Hoằng Châu\n\nMẹ\n\n3.600.000 \n\n\n\n7\n\nLê Duy Lâm\n\nLê Thị Vượng\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n8\n\nLê Danh Hồng\n\nNguyễn Thị Êm\n\n1956\n\nXã Hoằng Thanh\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n9\n\nNguyễn Văn Cốc\n\nLê Thị Long\n\n1956\n\nXã Hoằng Yến\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n10\n\nPhạm Thị Thảo\n\nPhạm Duy Vượng\n\n1979\n\nXã Hoằng Thanh\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n11\n\nLê Bá Tương\n\nNguyễn Thị Hoan\n\n1956\n\nXã Hoằng Quỳ\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n12\n\nLê Ngọc Lý\n\nLê Thị Hương\n\n1957\n\nXã Hoằng Quỳ\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n13\n\nBùi Khắc Đoàn\n\nNguyễn Thị Minh\n\n1961\n\nXã Hoằng Lộc\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n14\n\nNguyễn Văn Lượng\n\nLê Thị Cúc\n\n1965\n\nXã Hoằng Thành\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n15\n\nĐặng Thị Hởi\n\nNguyễn Trọng Ngọc\n\n1983\n\nXã Hoằng Thanh\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54.000.000 \n\n\n\nV\n\nHuyện Tĩnh Gia\n\n1\n\nLê Văn Bắc\n\nNguyễn Thị Hợp\n\n1958\n\nXã Tĩnh Hải\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nĐào Thị Xe\n\nĐậu Xuân Hòa\n\n1957\n\nXã Anh Sơn\n\nChồng\n\n3.600.000 \n\n\n\n3\n\nTrương Đình Bình\n\nTrương Đình Dũng\n\n1970\n\nXã Ninh Hải\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.800.000 \n\n\n\n\n\nHuyện Nông Cống\n\n1\n\nTrần Văn Quân\n\nĐỗ Thị Kỷ\n\n1964\n\nXã Tế Thắng\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n1\n\nTriệu Trọng Lợi\n\nĐào Thị Chiến\n\n1965\n\nXã Hợp Thắng\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nNguyễn Thanh Tuyên\n\nLê Thị Mãi\n\n1965\n\nXã Đồng Lợi\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.200.000 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Thiệu Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLê Ngọc Truyền\n\nLê Thị Niên\n\n1933\n\nXã Thiệu Lý\n\nMẹ\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nLê Hữu Ba\n\nMai Thị Lý\n\n1969\n\nXã Thiệu Châu\n\nChị\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.200.000 \n\n\n\n\n\nHuyện Đông Sơn\n\n1\n\nNguyễn Duy Nho\n\nNguyễn Duy Khảm\n\n1952\n\nXã Đông Ninh\n\nAnh Ruột\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nNguyễn Văn Khanh\n\nNguyễn Thị Ngoãn\n\n1962\n\nXã Đông Nam\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.200.000 \n\n\n\n\n\nHuyện Quảng Xương\n\n1\n\nNgô Văn Ba\n\nNgô Văn Thắng\n\n1989\n\nXã Quảng Yên\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nPhạm Thị Thủy\n\nNguyễn Xuân Tiến\n\n1957\n\nXã Quảng Hải\n\nChồng\n\n3.600.000 \n\n\n\n3\n\nTrần Khắc Hải\n\nLê Thị Liên\n\n1964\n\nXã Quảng Hải\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n4\n\nViên Thị Nghệnh\n\nViên Đình Điền\n\n1988\n\nXã Quảng Hải\n\nCháu\n\n3.600.000 \n\n\n\n5\n\nPhạm Văn Ninh\n\nLê Thị Thanh\n\n1962\n\nXã Quảng Đại\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n6\n\nNguyễn Khắc Loan\n\nThừa Thị Tuần\n\n1960\n\nXã Quảng Đại\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n7\n\nLê Thị Thìn\n\nHoàng Văn Toàn\n\n\n\nXã Quảng Đại\n\nChồng\n\n3.600.000 \n\n\n\n8\n\nĐàm Danh Lâm\n\nĐàm Thị Mơ\n\n1992\n\nXã Quảng Phong\n\nCon \n\n3.600.000 \n\n\n\n9\n\nNguyễn Văn Nghị\n\nLê Thị Yến\n\n1962\n\nXã Quảng Bình\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n10\n\nLê Huy Sanh\n\nTrần Thị Giát\n\n1964\n\nXã Quảng Bình\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n11\n\nNguyễn Văn Cần\n\nNguyễn Thị Vụ\n\n1963\n\nXã Quảng Trung\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n12\n\nĐỗ Ngọc Thạch\n\nTống Thị Hiền\n\n1959\n\nXã Quảng Phong\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n13\n\nNguyễn Đức Thắng\n\nNguyễn Đức Lợi\n\n1983\n\nXã Quảng Đại\n\nCon\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46.800.000 \n\n\n\n\n\nHuyện Hà Trung\n\n1\n\nNguyễn Tự Nhiên\n\nPhạm Thị Thom\n\n1963\n\nXã Hà Ninh\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nHuyện Hậu Lộc\n\n1\n\nBùi Văn Thống\n\nĐặng Thị Hòa\n\n1940\n\nXã Đa Lộc\n\nMẹ\n\n3.600.000 \n\n\n\n2\n\nBùi Văn Bé\n\nLê Thị Sửu\n\n1952\n\nXã Đa Lộc\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n3\n\nNguyễn Văn Vẻ\n\nNguyễn Thị Hương\n\n1963\n\nXã Lộc Tân\n\nVợ\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.800.000 \n\n\n\nĐỐI\r\n\nTƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ HIỆN CÒN SỐNG\r\n\nĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTg\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố:3378/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nTrú\r\n\n quán\n\nThời\r\n\n gian được hưởng\n\nMức trợ\r\n\n cấp\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n8\n\n9\n\n10\n\nI\n\nThành phố Thanh Hóa\n\n1\n\nNguyễn Thị Toan\n\n1958\n\nXã Đông Tân\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nLê Văn Thuộc\n\n1964\n\nXã Đông Tân\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nLê Thị Đức\n\n1961\n\nXã Đông Tân\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nLại Thị Liên\n\n1961\n\nXã Đông Tân\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Thị Hòa\n\n1962\n\nXã Đông Tân\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nLê Văn Thảo\n\n1960\n\nXã Đông Tân\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nHoàng Thị Mai\n\n1962\n\nXã Đông Tân\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nNguyễn Thị Thúy\n\n1960\n\nXã Đông Tân\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nThiệu Thị Tình\n\n1962\n\nXã Đông Tân\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nNguyễn Đình Cảnh\n\n1962\n\nXã Quảng Hưng\n\n6 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nTrần Thị Muôn\n\n1959\n\nXã Quảng Cát\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nDoãn Ngọc Tám\n\n1963\n\nXã Quảng Cát\n\n3 năm \n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nĐoàn Thị Châu\n\n1958\n\nXã Quảng Cát\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nNguyễn Văn Thình\n\n1963\n\nXã Quảng Cát\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nHoàng Kim Mùi\n\n1963\n\nXã Quảng Cát\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nNguyễn Văn Tùng\n\n1963\n\nXã Quảng Cát\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nNguyễn Xuân Thuận\n\n1956\n\nXã Quảng Phú\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nNguyễn Thị Dung\n\n1960\n\nP. Ngọc Trạo\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nNguyễn Thị Dung\n\n1962\n\nXã Quảng Thắng\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.200.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nNguyễn Đình Cường\n\n1962\n\nP. Lam Sơn\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nLê Xuân Thụ\n\n1960\n\nP. An Hoạch\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nNguyễn Thị Khởi\n\n1961\n\nP. An Hoạch\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nBùi Thị Mận\n\n1962\n\nP. An Hoạch\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nĐặng Xuân Thanh\n\n1966\n\nP. Nam Ngạn\n\n5 năm 7\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nHoàng Văn Thông\n\n1966\n\nP. Nam Ngạn\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nPhạm Văn Lâm\n\n1963\n\nXã Đông Lĩnh\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nNguyễn Thị Hằng\n\n1962\n\nxã Quảng Thắng\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nĐàm Duy Tam\n\n1954\n\nPhường Tân Sơn\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nPhạm Văn Lợi\n\n1964\n\nXã Quảng Cát\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nTrần Công Báu\n\n1957\n\nXã Quảng Phú\n\n7 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nNguyễn Thị Tâm\n\n1960\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nNguyễn Hữu Hợp\n\n1962\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nLưu Văn Mạnh\n\n1954\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n8 năm \n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nNguyễn Tố Hà\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n35\n\nHoàng Đức Quý\n\n1956\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n8 năm\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n36\n\nNguyễn Thị Đệ\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n37\n\nNguyễn Hữu Nghiên\n\n1962\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n38\n\nNguyễn Thị Lợi\n\n1959\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n39\n\nHoàng Thị Phượng\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n40\n\nNguyễn Thị Khứu\n\n1962\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n41\n\nNguyễn Thị Giang\n\n1960\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n42\n\nHoàng Văn Nhân\n\n1960\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n43\n\nHoàng Thị Loan\n\n1959\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n44\n\nPhạm Văn Thuận\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n45\n\nNguyễn Thị Vân\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n46\n\nNguyễn Thị Nguyên\n\n1961\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n47\n\nNguyễn Thị Tơ\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n48\n\nHà Văn Ý\n\n1950\n\nPhường Phú Sơn\n\n13 năm\r\n\n 7 tháng\n\n12.100.000\r\n\n \n\n\n\n49\n\nNguyễn Thị Thúy\n\n1960\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n50\n\nNguyễn Đình Thống\n\n1958\n\nXã Quảng Đông\n\n5 năm 8\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n51\n\nLê Lệnh Khênh\n\n1960\n\nP. Hàm Rồng\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n52\n\nPhạm Thị Dung\n\n1963\n\nXã Đông Hải\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n53\n\nLê Thị Đài\n\n1964\n\nXã Đông Hải\n\n2 năm 1\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n54\n\nHà Ngọc Ca\n\n1962\n\nPhường Phú Sơn\n\n1 năm\r\n\n 11 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n55\n\nLê Trọng Hoạt\n\n1957\n\nXã Đông Hải\n\n10 năm \n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n56\n\nHoàng Thị Tú\n\n1963\n\nXã Thiệu Vân TP\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n249.300.000\r\n\n \n\n\n\nII\n\nHuyện Như Xuân\n\n1\n\nLê Hữu Biên\n\n1957\n\nXã Bãi Trành\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nĐinh Thị Phúc\n\n1964\n\nXã Bãi Trành\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n7.400.000\r\n\n \n\n\n\nIII\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n1\n\nNguyễn Dương Định\n\n1962\n\nXã Thọ Thắng\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n2\n\nPhạm Thị Gấm\n\n1956\n\nXã Phú Yên\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n3\n\nNguyễn Thị Hoa\n\n1964\n\nXã Thọ Minh\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n4\n\nPhạm Thị Thu\n\n1958\n\nXã Thọ Minh\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n5\n\nNguyễn Thị Hằng\n\n1960\n\nXã Thọ Minh\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n6\n\nNguyễn Duy Dương\n\n1968\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n7\n\nLê Văn Tuấn\n\n1955\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n8\n\nNguyễn Văn Đào\n\n1958\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n9\n\nLê Thị Hiền\n\n1954\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n10\n\nPhạm Văn Hải\n\n1959\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n11\n\nLê Thị Vỳ\n\n1959\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n12\n\nVăn Thị Mai\n\n1958\n\nTT Lam Sơn\n\n5 năm 7\r\n\n tháng\n\n5.700.000\n\n\n\n13\n\nMai Xuân Thoan\n\n1960\n\nTT Lam Sơn\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n14\n\nLê Xuân Tại\n\n1957\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n15\n\nLê Công Hoan\n\n1951\n\nTT Lam Sơn\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n16\n\nNguyễn Thị Xuân\n\n1962\n\nXã Xuân Minh\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n17\n\nHoàng Thị Nhạn\n\n1961\n\nXã Xuân Minh\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n18\n\nNguyễn Thị Hai\n\n1959\n\nXã Xuân Minh\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n19\n\nNguyễn Thị Tuyết\n\n1959\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n20\n\nTrịnh Thị Sự\n\n1962\n\nXã Xuân Minh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n21\n\nMai Thị Hiên\n\n1958\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n22\n\nĐỗ Huy Bắc\n\n1953\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n23\n\nĐỗ Thị Quý\n\n1958\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n24\n\nNguyễn Thị Kích\n\n1960\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n25\n\nMai Văn Truật\n\n1960\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n26\n\nĐỗ Thị Bộ\n\n1961\n\nXã Xuân Minh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n27\n\nTrịnh Thị Tuyết\n\n1953\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n28\n\nNguyễn Thị Huế\n\n1958\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n29\n\nTrịnh Huy Cầu\n\n1958\n\nXã Xuân Minh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n30\n\nTrịnh Thị Huệ\n\n1962\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n31\n\nĐỗ Thị Xinh\n\n1962\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n32\n\nNguyễn Thị Mai\n\n1962\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n33\n\nMai Thị Thái\n\n1961\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n34\n\nTrịnh Thị Lưỡng\n\n1957\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n35\n\nĐỗ Thị Thơm\n\n1960\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n36\n\nTrịnh Thị Quý\n\n1960\n\nXã Xuân Minh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n37\n\nNguyễn Đình Tiến\n\n1962\n\nXã Xuân Vinh\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n38\n\nNguyễn Duy Thách\n\n1960\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n39\n\nNguyễn Duy Đổng\n\n1962\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n40\n\nLê Trọng Minh\n\n1957\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n41\n\nHà Đình Lặng\n\n1952\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n42\n\nHoàng Thị Bình\n\n1955\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n43\n\nMai Thị Nam\n\n1954\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n44\n\nLưu Đình Lẳm\n\n1958\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n45\n\nLưu Xuân Tùng\n\n1958\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n46\n\nNguyễn Đăng Lúy\n\n1957\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n47\n\nLưu Xuân Tớ\n\n1955\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n48\n\nHà Đình Tản\n\n1959\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n49\n\nLê Thị Dung\n\n1959\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n50\n\nLê Chí Nhạc\n\n1954\n\nXã Xuân Bái\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n51\n\nTrần Thị Huệ\n\n1959\n\nXã Xuân Bái\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n52\n\nNguyễn Hồng Hải\n\n1957\n\nXã Xuân Bái\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n53\n\nHoàng Xuân Hùng\n\n1959\n\nXã Xuân Bái\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n54\n\nHoàng Văn Ba\n\n1954\n\nXã Xuân Bái\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n55\n\nLê Thị Liên\n\n1967\n\nXã Xuân Bái\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n56\n\nTrịnh Lê Thủy\n\n1967\n\nXã Xuân Bái\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n57\n\nLê Thị Nguyệt\n\n1967\n\nXã Xuân Bái\n\n1 năm\r\n\n 10 tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n58\n\nNguyễn Hữu Quang\n\n1955\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n59\n\nCông Thị Quang\n\n1954\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n60\n\nNguyễn Thị Hòa\n\n1955\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n61\n\nĐào Viết Xuân\n\n1958\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n62\n\nHà Thị Thủy\n\n1957\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n63\n\nĐỗ Tuấn Tú\n\n1957\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n64\n\nVũ Đình Quyền\n\n1958\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n65\n\nLê Thị Ngợi\n\n1959\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n66\n\nTrịnh Đăng Phương\n\n1958\n\nXã Thọ Xương\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n67\n\nBùi Thị Đan\n\n1954\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n68\n\nNguyễn Văn Khải\n\n1955\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n69\n\nTrịnh Thị Dung\n\n1955\n\nXã Thọ Diên\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n70\n\nNguyễn Thị Mão\n\n1963\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n71\n\nHà Văn Minh\n\n1964\n\nXã Thọ Diên\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n72\n\nLê Đức Quang\n\n1963\n\nXã Thọ Diên\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n73\n\nHà Đình Tình\n\n1963\n\nXã Thọ Diên\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n74\n\nLê Đình Quý\n\n1957\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n75\n\nLê Thị Cành\n\n1958\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n76\n\nLê Duy Trọng\n\n1964\n\nXã Thọ Diên\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n77\n\nNguyễn Văn Dũng\n\n1959\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n78\n\nTrần Thị Thanh\n\n1968\n\nXã Thọ Diên\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n79\n\nLê Thị Hòa\n\n1955\n\nXã Thọ Diên\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n80\n\nLê Văn Yên\n\n1957\n\nXã Thọ Diên\n\n8 năm\r\n\n 11 tháng\n\n8.100.000\n\n\n\n81\n\nNguyễn Tôn Hòa\n\n1964\n\nXã Thọ Diên\n\n2 năm 1\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n82\n\nĐỗ Thị Nguyệt\n\n1963\n\nXã Thọ Diên\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n83\n\nLê Văn Quế\n\n1963\n\nXã Thọ Diên\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n84\n\nLê Thiên Toan\n\n1961\n\nXã Bắc Lương\n\n4 năm \n\n4.100.000\n\n\n\n85\n\nNgô Thị Loan\n\n1962\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm\n\n2.500.000\n\n\n\n86\n\nLê Huy Kỳ\n\n1958\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n87\n\nNguyễn Bá Sâm\n\n1962\n\nXã Xuân Hòa\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n88\n\nBùi Văn Tư\n\n1965\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n89\n\nLê Văn Kỳ\n\n1964\n\nXã Xuân Hòa\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n90\n\nBùi Văn Ân\n\n1966\n\nXã Xuân Hòa\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n91\n\nBùi Thị Sự\n\n1963\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n92\n\nBùi Xuân Viên\n\n1962\n\nXã Xuân Hòa\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n93\n\nBùi Văn Luân\n\n1967\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n94\n\nNguyễn Xuân Sự\n\n1966\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n95\n\nLê Văn Hùng\n\n1965\n\nXã Xuân Hòa\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n96\n\nBùi Văn Phương\n\n1960\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n97\n\nĐỗ Vũ Ngọc\n\n1963\n\nXã Xuân Hòa\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n98\n\nĐỗ Thị Hồng\n\n1964\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n99\n\nLê Thị Phan \n\n1959\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n100\n\nBùi Xuân Chiến\n\n1969\n\nXã Xuân Hòa\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n101\n\nĐỗ Văn Bốn\n\n1957\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n102\n\nLê Huy Hồng\n\n1965\n\nXã Xuân Hòa\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n103\n\nPhạm Thị Hồng\n\n1961\n\nXã Xuân Hòa\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n104\n\nBùi Văn Hường\n\n1961\n\nXã Xuân Hòa\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n105\n\nGiang Thế Mạnh\n\n1957\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n106\n\nTrịnh Duy Hạnh\n\n1957\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n107\n\nBùi Ngọc Ninh\n\n1958\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n108\n\nBùi Văn Hợi\n\n1959\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n109\n\nCao Xuân Vượng\n\n1958\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n110\n\nLê Văn Trung\n\n1955\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n111\n\nNguyễn Khắc Thu\n\n1956\n\nXã Xuân Thắng\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n112\n\nLê Thị Đào\n\n1958\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n113\n\nBùi Thị Tuyết\n\n1958\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n114\n\nNgô Đình Thược\n\n1653\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n115\n\nLê Văn Sở\n\n1957\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n116\n\nNguyễn Thị Ngôn\n\n1958\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n117\n\nLê Văn Thưởng\n\n1961\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n118\n\nĐoàn Thị Xuân\n\n1960\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n119\n\nPhạm Thị Quế\n\n1959\n\nXã Xuân Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n120\n\nLê Thị Xô\n\n1957\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm\r\n\n 6tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n121\n\nLê Tự Do\n\n1959\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm\r\n\n 6tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n122\n\nLê Văn Chớn\n\n1958\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm\r\n\n 6tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n123\n\nLê Đình Len\n\n1965\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n124\n\nHoàng Thị Thắm\n\n1960\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n125\n\nLê Viết Đăng\n\n1962\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n126\n\nTrịnh Xuân Sơn\n\n1962\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n127\n\nTrần Thị Tính\n\n1956\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n128\n\nLê Trọng Lời\n\n1955\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n129\n\nLê Trọng Bời\n\n1957\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n130\n\nLê Thị Mai\n\n1959\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n131\n\nLê Bá Minh \n\n1960\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n132\n\nPhạm Duy Thoan \n\n1960\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n133\n\nLê Thị Thơ \n\n1961\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm \n\n3.300.000\n\n\n\n134\n\nLê Thị Nhung \n\n1963\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 1\r\n\n tháng \n\n3.700.000\n\n\n\n135\n\nLê Thế Tiến \n\n1960\n\nXã Nam Giang\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n136\n\nNguyễn Thị Sinh \n\n1961\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 1\r\n\n tháng \n\n3.700.000\n\n\n\n137\n\nNguyễn Thành Khâm \n\n1948\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 0\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n138\n\nLê Đình Cẩn \n\n1964\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 4\r\n\n tháng \n\n3.700.000\n\n\n\n139\n\nPhạm Hữu Duẩn \n\n1961\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 6\r\n\n tháng \n\n3.700.000\n\n\n\n140\n\nPhạm Duy Tài \n\n1963\n\nXã Nam Giang\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n141\n\nLê Bá Sao \n\n1954\n\nXã Nam Giang\n\n9 năm 4\r\n\n tháng\n\n8.500.000\n\n\n\n142\n\nLê Công Cương\n\n1957\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n143\n\nPhạm Duy Hùng\n\n1961\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n144\n\nLê Thị Nhất\n\n1962\n\nXã Nam Giang\n\n1 năm 9\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n145\n\nLê Văn Vương\n\n1965\n\nXã Nam Giang\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n146\n\nĐỗ Duy Thanh\n\n1962\n\nXã Xuân Trường\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n147\n\nĐỗ Xuân Hùng\n\n1962\n\nXã Xuân Trường\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n148\n\nNgân Thị Hiền\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n149\n\nBùi Xuân Tình\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n150\n\nPhạm Văn Điền\n\n1960\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n151\n\nPhạm Thị Bộ\n\n1957\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n152\n\nHà Công Tiền\n\n1959\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n153\n\nBùi Văn Cau\n\n1959\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n154\n\nNgân Thị Hiền\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n155\n\nPhạm Văn Liền\n\n1960\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n156\n\nLê Thị Lý\n\n1959\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n157\n\nBùi Văn Vượng\n\n1960\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n158\n\nBùi Văn Vinh\n\n1959\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n159\n\nPhạm Thị Đồng\n\n1960\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n160\n\nLục Thị Bình\n\n1956\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n161\n\nLương Bá Nhân\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n162\n\nLê Phúc Cành\n\n1957\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n163\n\nLê Xuân Chiến\n\n1956\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n164\n\nLê Thị Vân\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n165\n\nBùi Văn Viên\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n166\n\nPhạm Văn Tuất\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n167\n\nBùi Văn Giáp\n\n1960\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n168\n\nBùi Thị Tới\n\n1958\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n169\n\nBùi Văn Nhàn\n\n1957\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n170\n\nLê Xuân Chung\n\n1964\n\nXã Xuân Thành\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n171\n\nTrịnh Thị Lánh\n\n1957\n\nXã Xuân Thành\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n172\n\nTrịnh Vinh Giang\n\n1963\n\nXã Xuân Thành\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n173\n\nLê Viết Chúc\n\n1959\n\nXã Xuân Thành\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n174\n\nLê Chi Tuấn\n\n1959\n\nXã Xuân Thành\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n175\n\nLê Viết Vui\n\n1964\n\nXã Tây Hồ\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n176\n\nNguyễn Văn Minh\n\n1965\n\nXã Tây Hồ\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n177\n\nHoàng Văn Vinh\n\n1965\n\nXã Tây Hồ\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n178\n\nNgô Văn Sơn\n\n1956\n\nXã Xuân Thành\n\n7 năm 9\r\n\n tháng\n\n7.300.000\n\n\n\n179\n\nLê Bá Trọng\n\n1960\n\nXã Xuân Sơn\n\n4 năm 0\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n180\n\nLê Công Dung\n\n1961\n\nXã Xuân Giang\n\n4 năm 0\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n181\n\nChu Thị Dinh\n\n1965\n\nXã Xuân Giang\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n182\n\nNguyễn Văn Dục\n\n1964\n\nXã Xuân Giang\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n183\n\nHà Văn Dũng\n\n1965\n\nXã Xuân Quang\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n184\n\nĐỗ Xuân Vinh\n\n1957\n\nXã Xuân Quang\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n185\n\nLê Đăng Thức\n\n1962\n\nXã Xuân Quang\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n186\n\nLê Thị Nhị\n\n1964\n\nXã Xuân Quang\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n187\n\nNguyễn Văn Mỹ\n\n1965\n\nXã Xuân Quang\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n188\n\nNguyễn Thị Ba\n\n1963\n\nXã Xuân Quang\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n189\n\nLại Thị Thoa\n\n1962\n\nXã Xuân Quang\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n190\n\nLê Văn An\n\n1962\n\nXã Xuân Quang\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n191\n\nLê Thiêm Tơ\n\n1966\n\nXã Xuân Quang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n192\n\nLê Đăng Tài\n\n1964\n\nXã Xuân Quang\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n193\n\nMai Xuân Lưu\n\n1963\n\nXã Xuân Quang\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n194\n\nHà Như Soạn\n\n1962\n\nXã Xuân Lai\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n195\n\nHoàng Huy Sáu\n\n1960\n\nXã Xuân Lai\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n196\n\nNguyễn Văn Tiến\n\n1964\n\nXã Xuân Lai\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n197\n\nTrịnh Xuân Khường\n\n1963\n\nXã Xuân Lai\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n198\n\nMai Thị Nga\n\n1965\n\nXã Xuân Lai\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n199\n\nHà Duyên Cảnh\n\n1964\n\nXã Xuân Lai\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n200\n\nHà Công Sáu\n\n1961\n\nXã Xuân Lai\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n201\n\nTrần Thị Hà\n\n1962\n\nXã Thọ Lập\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n202\n\nNguyễn Văn Nhàn\n\n1954\n\nXã Thọ Lập\n\n6 năm\r\n\n 10 tháng\n\n6.500.000\n\n\n\n203\n\nTrịnh Thị Giang\n\n1958\n\nXã Thọ Lập\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n204\n\nVũ Văn Sơn\n\n1958\n\nXã Thọ Lập\n\n5 năm 8\r\n\n tháng\n\n5.700.000\n\n\n\n205\n\nNguyễn Văn Thành\n\n1957\n\nXã Quảng Phú\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n206\n\nHà Thị Thanh\n\n1963\n\nXã Thọ Thắng\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n207\n\nNguyễn Văn Minh\n\n1965\n\nXã Xuân Lam\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n208\n\nNguyễn Đình Thọ\n\n1966\n\nXã Thọ Trường\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n209\n\nNguyễn Hữu Chung\n\n1960\n\nXã Xuân Lập\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n210\n\nNguyễn Quốc Nghị\n\n1956\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n211\n\nPhạm Văn Hán\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 7\r\n\n tháng\n\n5.700.000\n\n\n\n212\n\nHoàng Đình Tiệp\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n213\n\nNguyễn Hồng Công\n\n1955\n\nXã Xuân Lập\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n214\n\nPhạm Văn Quang\n\n1957\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n215\n\nNguyễn Trọng Khoát\n\n1957\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n216\n\nTrần Đình Tiếp\n\n1957\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n217\n\nPhạm Thị Chất\n\n1961\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n218\n\nNguyễn Khắc Soan\n\n1955\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n219\n\nNguyễn Thị Lan\n\n1952\n\nXã Xuân Lập\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n220\n\nPhạm Văn Đức\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n221\n\nMai Thị Hoa\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n222\n\nHoàng Thị Cử\n\n1958\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n223\n\nĐỗ Xuân Thiều\n\n1952\n\nXã Xuân Lập\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n224\n\nNguyễn Thị Thắm\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n12 năm\r\n\n 1 tháng\n\n10.900.000\n\n\n\n225\n\nNguyễn Văn Dựng\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n12 năm\r\n\n 1 tháng\n\n10.900.000\n\n\n\n226\n\nHoàng Thị Thanh\n\n1960\n\nXã Xuân Lập\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n227\n\nTống Thị Tám\n\n1950\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n228\n\nHà Trọng Xắc\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n6 năm\n\n5.700.000\n\n\n\n229\n\nPhan Thị Đính\n\n1956\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n230\n\nNguyễn Thị Tình\n\n1958\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n231\n\nMai Thị Nhung\n\n1962\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n232\n\nTống Thị Hoa\n\n1959\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n233\n\nĐỗ Văn Du\n\n1957\n\nXã Xuân Lập\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n234\n\nĐỗ Văn Tăng\n\n1955\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n235\n\nTrịnh Thị Vinh\n\n1962\n\nXã Xuân Lập\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n236\n\nNguyễn Mạnh Tôn\n\n1955\n\nXã Xuân Lập\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n237\n\nĐỗ Viết Lịch\n\n1954\n\nXã Xuân Lập\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n238\n\nĐỗ Đông Phú\n\n1953\n\nXã Xuân Lập\n\n11 năm\r\n\n 3 tháng\n\n10.100.000\n\n\n\n239\n\nNguyễn Thị Văn\n\n1953\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n240\n\nNguyễn Doãn Hải\n\n1964\n\nXã Xuân Vinh\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n241\n\nNguyễn Văn Tư\n\n1964\n\nXã Xuân Vinh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n242\n\nNguyễn Thị Nga\n\n1966\n\nXã Xuân Vinh\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n243\n\nĐỗ Thị Hiền\n\n1963\n\nXã Xuân Vinh\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n244\n\nNguyễn Duy Huỳnh\n\n1963\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n245\n\nLưu Thị Cúc\n\n1964\n\nXã Xuân Vinh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n246\n\nLưu Thị Quang\n\n1966\n\nXã Xuân Vinh\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n247\n\nLưu Đình Đồng\n\n1964\n\nXã Xuân Vinh\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n248\n\nLưu Xuân Đoàn\n\n1964\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n249\n\nNguyễn Tuấn Hiếu\n\n1967\n\nThị trấn Thọ Xuân\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n250\n\nPhạm Văn Phương\n\n1967\n\nXã Hạnh Phúc\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n251\n\nNguyễn Chí Chung\n\n1965\n\nXã Thọ Lâm\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n252\n\nTrịnh Đăng Cẩn\n\n1963\n\nXã Thọ Lâm\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n253\n\nTrịnh Thị Hạnh\n\n1963\n\nXã Thọ Lâm\n\n4 năm \n\n4.100.000\n\n\n\n254\n\nLê Xuân Tuy\n\n1963\n\nXã Xuân Phú\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n255\n\nLưu Đình Lý\n\n1964\n\nXã Xuân Vinh\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n256\n\nMai Văn Thuật\n\n1948\n\nXã Xuân Minh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n257\n\nNguyễn Đình Hiệp\n\n1958\n\nXã Hạnh Phúc\n\n8 năm\n\n7.300.000\n\n\n\n258\n\nLê Trọng Toán\n\n1966\n\nXã Thọ Lộc\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n259\n\nHà Trọng Lâm\n\n1952\n\nXã Xuân Tín\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n260\n\nTrần Thị Tuyết\n\n1953\n\nXã Xuân Tín\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n261\n\nHoàng Văn Kiệm\n\n1955\n\nXã Xuân Tín\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n1.104.500.000\n\n\n\nIV\n\nHuyện Yên Định\n\n1\n\nHoàng Thị Đáp\n\n1957\n\nXã Yên Phong\n\n5 năm\r\n\n 02 tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nPhạm Thị Lan\n\n1961\n\nXã Yên Phong\n\n3 năm\r\n\n 01 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nTrịnh Thị Tuyết\n\n1956\n\nXã Yên Phong\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nNguyễn Thị Kiệm\n\n1955\n\nXã Yên Phong\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Văn Tòng\n\n1956\n\nXã Yên Phong\n\n6 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nNguyễn Văn Ban\n\n1958\n\nXã Yên Phong\n\n4 năm\r\n\n 02 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nLê Thị Vui\n\n1965\n\nXã Yên Phong\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nNguyễn Xuân Tặng\n\n1961\n\nXã Yên Phong\n\n6 năm 7\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nLê Thị Luyến\n\n1966\n\nXã Yên Phong\n\n1 năm 8\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nLưu Thị Bao\n\n1956\n\nXã Yên Phong\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nLê Trọng Lạc\n\n1955\n\nXã Yên Phong\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nNguyễn Văn Phong\n\n1956\n\nXã Yên Phong\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nNguyễn Văn Thọ\n\n1959\n\nXã Yên Phong\n\n6 năm\r\n\n 01 tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nNguyễn Văn Thành\n\n1955\n\nXã Yên Phong\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nNguyễn Văn Hiếu\n\n1965\n\nXã Yên Phong\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nĐỗ Văn Hánh\n\n1957\n\nXã Định Tường\n\n12 năm\r\n\n 7 tháng\n\n11.300.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nLưu Thị Phương\n\n1952\n\nXã Yên Bái\n\n3 năm\r\n\n 02 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nTrịnh Chính Lương\n\n1964\n\nXã Yên Bái\n\n3 năm\r\n\n 04 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nNguyễn Xuân Hồng\n\n1954\n\nXã Định Hải\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nLê Thị Vinh\n\n1950\n\nXã Định Hải\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nLê Văn Thi\n\n1954\n\nXã Định Hải\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nTrịnh Thị Đức\n\n1959\n\nXã Yên Thọ\n\n4 năm\r\n\n 01 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nTrịnh Văn Sáu\n\n1958\n\nXã Yên Thọ\n\n10 năm\r\n\n 9 tháng\n\n9.700.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nHà Văn Hạnh\n\n1956\n\nXã Yên Thọ\n\n7 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nLê Văn Hà\n\n1958\n\nXã Yên Thọ\n\n9 năm\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nLê Xuân Hà\n\n1957\n\nXã Yên Thọ\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nHà Văn Định\n\n1956\n\nXã Yên Thọ\n\n7 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nTrần Văn Hạnh\n\n1954\n\nXã Yên Thọ\n\n6 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nTrần Văn Hùng\n\n1959\n\nXã Yên Thọ\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nTrịnh Bá Thắng\n\n1954\n\nXã Yên Thọ\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nCao Văn Sơn\n\n1965\n\nXã Yên Thọ\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nLê Khắc Thảo\n\n1958\n\nXã Yên Thọ\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nLưu Chí Chính\n\n1968\n\nXã Yên Thọ\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nLưu Thị Huấn\n\n1960\n\nXã Yên Thọ\n\n4 năm\r\n\n 01 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n35\n\nLê Thị Hảo\n\n1962\n\nXã Yên Thọ\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n36\n\nVũ Thị Toàn\n\n1954\n\nXã Yên Thọ\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n37\n\nTrần Thị Xuân\n\n1958\n\nXã Yên Thọ\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n38\n\nTrịnh Đăng Hải\n\n1951\n\nXã Yên Thọ\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n39\n\nHoàng Xuân Hà\n\n1955\n\nXã Định Hòa\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n40\n\nLê Đăng Bơ\n\n1957\n\nXã Định Hòa\n\n1 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n41\n\nLê Văn Loang\n\n1965\n\nXã Định Hòa\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n42\n\nNguyễn Văn Thủy\n\n1963\n\nXã Định Hòa\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n43\n\nTrịnh Thị Thảo\n\n1953\n\nXã Định Hòa\n\n5 năm\r\n\n 01 tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n44\n\nNgô Thị Quang\n\n1960\n\nXã Định Hòa\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n45\n\nNguyễn Thị Túc\n\n1962\n\nXã Định Hòa\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n46\n\nLê Thị Thông\n\n1955\n\nXã Định Hòa\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n47\n\nLê Thị Sơn\n\n1956\n\nXã Định Hòa\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n48\n\nLê Khắc Tỉnh\n\n1957\n\nXã Định Hòa\n\n10 năm\r\n\n 4 tháng\n\n9.300.000\r\n\n \n\n\n\n49\n\nNguyễn Văn Chính\n\n1954\n\nXã Định Hòa\n\n8 năm 4\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n50\n\nVũ Đình Chỉ\n\n1954\n\nXã Định Hòa\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n51\n\nVũ Duy Giai\n\n1958\n\nXã Định Hòa\n\n5 năm 8\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n52\n\nBùi Văn Thiệu\n\n1961\n\nXã Định Hòa\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n53\n\nVũ Văn Tấn\n\n1956\n\nXã Định Hòa\n\n6 năm 6\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n54\n\nLê Xuân Yên\n\n1957\n\nXã Yên Phú\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n55\n\nNguyễn Thị Mạnh\n\n1956\n\nXã Yên Phú\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n56\n\nLê Thị Hoa\n\n1960\n\nXã Yên Phú\n\n5 năm \n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n57\n\nĐỗ Công Sơn\n\n1956\n\nXã Yên Phú\n\n4 năm\r\n\n 01 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n58\n\nBùi Thị Lợi\n\n1955\n\nXã Yên Phú\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n59\n\nTrịnh Thị Năm\n\n1958\n\nXã Yên Phú\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n60\n\nPhạm Viết An\n\n1958\n\nXã Yên Lâm\n\n10 năm\n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n61\n\nTrịnh Thị Chiến\n\n1965\n\nXã Yên Lâm\n\n1 năm\r\n\n 11 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n62\n\nLê Trọng Tấn\n\n1962\n\nXã Yên Lâm\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n63\n\nHoàng Thị Nga\n\n1960\n\nXã Yên Lâm\n\n2 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n64\n\nNguyễn Quang Minh\n\n1958\n\nXã Yên Lâm\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n65\n\nHoàng Thị Quyên\n\n1959\n\nXã Yên Lâm\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n66\n\nNguyễn Văn Hợi\n\n1954\n\nXã Yên Lâm\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n67\n\nNguyễn Thị Đào\n\n1957\n\nXã Yên Lâm\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n68\n\nLê Văn Ước\n\n1953\n\nXã Yên Lâm\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n69\n\nBùi Thị Hiền\n\n1959\n\nXã Yên Lâm\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n70\n\nBùi Ngọc Thúy\n\n1959\n\nXã Yên Lâm\n\n10 năm\r\n\n 7 tháng\n\n9.700.000\r\n\n \n\n\n\n71\n\nNguyễn Thị Uýnh\n\n1963\n\nXã Yên Lâm\n\n02 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n72\n\nNguyễn Thị Hoa\n\n1959\n\nXã Yên Lâm\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n73\n\nTrần Văn Khiếu\n\n1957\n\nXã Yên Lâm\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n74\n\nLê Thiên Hồng\n\n1957\n\nXã Yên Lâm\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n75\n\nTrịnh Thị Lợi\n\n1953\n\nXã Yên Lâm\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n76\n\nLê Xuân Nhượng\n\n1958\n\nXã Yên Lâm\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n77\n\nBùi Thị Ngọc\n\n1959\n\nXã Yên Lâm\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n78\n\nNguyễn Đình Xuân\n\n1956\n\nXã Yên Tâm\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n79\n\nTrịnh Văn Lịch\n\n1958\n\nXã Yên Tâm\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n80\n\nNguyễn Thị Hiệp\n\n1955\n\nXã Định Thành\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n81\n\nNguyễn Văn Xuân\n\n1963\n\nXã Định Thành\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n82\n\nNguyễn Ngọc Nhiễu\n\n1956\n\nXã Định Thành\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n83\n\nHoàng Văn Tảo\n\n1953\n\nXã Định Long\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n84\n\nBùi Thị Duyên\n\n1955\n\nXã Định Long\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n85\n\nNguyễn Văn Doanh\n\n1956\n\nXã Định Long\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n86\n\nTrịnh Thị Sự\n\n1953\n\nXã Yên Bái\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n87\n\nThiều Văn Hùng\n\n1961\n\nXã Yên Bái\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n88\n\nLê Thị Nghĩa\n\n1958\n\nXã Yên Lạc\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n89\n\nLê Văn Niên\n\n1955\n\nXã Yên Lạc\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n90\n\nNguyễn Đình Nhuần\n\n1958\n\nXã Yên Lạc\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n91\n\nLê Thị Loan\n\n1962\n\nXã Yên Thái\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n92\n\nThiều Sỹ Hoàng\n\n1956\n\nXã Định Bình\n\n5 năm \n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n93\n\nLê Văn Môn\n\n1953\n\nXã Quý Lộc\n\n6 năm\r\n\n 01 tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n94\n\nLê Văn Khai\n\n1953\n\nXã Quý Lộc\n\n5 năm\r\n\n 02 tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n95\n\nNguyễn Văn Long\n\n1958\n\nXã Quý Lộc\n\n5 năm\r\n\n 02 tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n96\n\nNguyễn Xuân Na\n\n1952\n\nXã Quý Lộc\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n97\n\nTrịnh Thị Tiếu\n\n1956\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n98\n\nTrịnh Văn Tăng\n\n1958\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n99\n\nVũ Thị Loan\n\n1950\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n100\n\nLê Văn Tiến\n\n1954\n\nXã Quý Lộc\n\n7 năm\r\n\n 10 tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n101\n\nLê Thị Xuân\n\n1956\n\nXã Quý Lộc\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n102\n\nTrịnh Văn Chính\n\n1940\n\nXã Quý Lộc\n\n7 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n103\n\nTrịnh Xuân Dựng\n\n1952\n\nXã Quý Lộc\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n104\n\nNguyễn Thị Bời\n\n1976\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n105\n\nLê Hữu Miên\n\n1949\n\nXã Quý Lộc\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n106\n\nLê Thị Cành\n\n1961\n\nXã Quý Lộc\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n107\n\nTrịnh Văn Thuận\n\n1958\n\nXã Quý Lộc\n\n5 năm\r\n\n 01 tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n108\n\nTrịnh Văn Phượng\n\n1957\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n109\n\nNguyễn Thị Trinh\n\n1963\n\nXã Định Tăng\n\n1 năm 9\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n110\n\nLê Thị Chấn\n\n1961\n\nXã Định Tăng\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n111\n\nLê Văn Khanh\n\n1960\n\nXã Định Tăng\n\n5 năm 9\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n112\n\nLê Xuân An\n\n1955\n\nXã Định Tăng\n\n5 năm\r\n\n 11 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n113\n\nTrịnh Văn Phương\n\n1958\n\nXã Định Bình\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n114\n\nNguyễn Thị Minh\n\n1957\n\nXã Định Bình\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n115\n\nLường Thị Hai\n\n1957\n\nXã Định Bình\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n116\n\nTrịnh Xuân Thanh\n\n1959\n\nXã Định Bình\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n117\n\nTrịnh Hữu Chương\n\n1964\n\nXã Yên Ninh\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n118\n\nLê Xuân Thẩm\n\n1959\n\nXã Yên Thọ\n\n6 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n119\n\nLê Đình Tấn\n\n1950\n\nXã Yên Hùng\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n120\n\nLê Thị Hương\n\n1958\n\nXã Định Liên\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n121\n\nLê Văn Luân\n\n1959\n\nXã Định Liên\n\n6 năm 6\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n122\n\nTrịnh Quốc Việt\n\n1957\n\nXã Yên Thịnh\n\n6 năm\r\n\n 10 tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n123\n\nLê Thị Thanh\n\n1959\n\nXã Yên Thịnh\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n124\n\nHoàng Duy Quyết\n\n1959\n\nXã Yên Thịnh\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n125\n\nLê Văn Nghiêm\n\n1960\n\nXã Yên Thịnh\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n126\n\nTrương Xuân Thuận\n\n1957\n\nXã Yên Hùng\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n127\n\nLê Đức Thanh\n\n1952\n\nXã Yên Hùng\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n128\n\nTrịnh Văn Vẫy\n\n1957\n\nXã Yên Bái\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n129\n\nNguyễn Thị Cơ\n\n1955\n\nXã Định Tường\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n130\n\nLê Văn Khả\n\n1963\n\nXã Định Tường\n\n01 năm\r\n\n 8 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n131\n\nTrần Văn Chiến\n\n1962\n\nXã Định Tường\n\n3 năm\r\n\n 01 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n132\n\nBùi Văn Ngọc\n\n1950\n\nXã Yên Giang\n\n3 năm\r\n\n 01 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n133\n\nNguyễn Văn Công\n\n1959\n\nXã Yên Giang\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n134\n\nLê Thị Nghĩa\n\n1959\n\nXã Định Hưng\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n135\n\nLê Văn Lợi\n\n1958\n\nXã Yên Hùng\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n136\n\nMai Thanh Ngọ\n\n1955\n\nXã Yên Hùng\n\n7 năm\r\n\n 10 tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n137\n\nLê Thị Lan\n\n1957\n\nXã Yên Hùng\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n138\n\nLê Đắc Lăng\n\n1956\n\nXã Yên Hùng\n\n9 năm 8\r\n\n tháng\n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n139\n\nLưu Thị Nhân\n\n1956\n\nXã Yên Hùng\n\n4 năm\r\n\n 01 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n140\n\nLê Đắc Hào\n\n1958\n\nXã Yên Hùng\n\n5 năm\r\n\n 11 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n141\n\nTrịnh Ngọc Lan\n\n1947\n\nXã Định Bình\n\n09\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n142\n\nHoàng Văn Sơn\n\n1955\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm\r\n\n 01 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n143\n\nLê Thị Văn\n\n1951\n\nXã Quý Lộc\n\n5 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n144\n\nNguyễn Trọng Tình\n\n1948\n\nXã Quý Lộc\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n145\n\nTạ Thị Inh\n\n1949\n\nXã Quý Lộc\n\n6 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n146\n\nHà Thị Lan\n\n1952\n\nXã Quý Lộc\n\n03\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n147\n\nLê Trung Liên\n\n1949\n\nXã Quý Lộc\n\n04\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n148\n\nTrịnh Thị Xuê\n\n1950\n\nXã Quý Lộc\n\n2 năm\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n149\n\nPhạm Khắc Khanh\n\n1955\n\nXã Quý Lộc\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n150\n\nTrịnh Thị Thành\n\n1952\n\nXã Quý Lộc\n\n01 năm\r\n\n 11 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n151\n\nTrịnh Thị Kiền\n\n1951\n\nXã Quý Lộc\n\n1 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n152\n\nTrịnh Văn Trí\n\n1955\n\nXã Quý Lộc\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n153\n\nĐoàn Đình Luyên\n\n1958\n\nXã Định Thành\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n154\n\nPhạm Thị Lợi\n\n1957\n\nXã Định Thành\n\n7 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n155\n\nPhạm Văn Ổn\n\n1953\n\nXã Định Thành\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n156\n\nPhạm Văn Yên\n\n1961\n\nXã Định Thành\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n157\n\nVũ Xuân Miến\n\n1958\n\nXã Yên Trung\n\n12 năm\r\n\n 1 tháng\n\n10.900.000\r\n\n \n\n\n\n158\n\nHà Văn Đua\n\n1953\n\nXã Yên Trung\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n159\n\nLại Bá Đường\n\n1956\n\nXã Yên Trung\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n160\n\nLại Văn Viết\n\n1955\n\nXã Yên Trung\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n161\n\nTrịnh Thị Kim\n\n1962\n\nXã Yên Trung\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n162\n\nNguyễn Thị Huệ\n\n1960\n\nXã Yên Trung\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n163\n\nNguyễn Hoành Vinh\n\n1960\n\nXã Yên Trung\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n164\n\nNguyễn Thị Tâm\n\n1960\n\nXã Yên Trung\n\n3 năm\r\n\n 02 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n165\n\nHoàng Thị Hiền\n\n1961\n\nXã Yên Trung\n\n3 năm\r\n\n 01 tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n166\n\nTrịnh Viết Chính\n\n1955\n\nXã Định Long\n\n6 năm\r\n\n 10 tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n167\n\nKhương Văn Quyền\n\n1957\n\nXã Định Long\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n168\n\nNguyễn Thị Hải\n\n1959\n\nXã Định Long\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n169\n\nTrịnh Xuân Tú\n\n1952\n\nXã Định Long\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n170\n\nHồ Xuân Diệp\n\n1957\n\nXã Yên Thọ\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n171\n\nNguyễn Văn Tiến\n\n1955\n\nXã Yên Phong\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n172\n\nNguyễn Thị Tâm \n\n1947\n\nXã Yên Phong\n\n04\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n173\n\nLê Ngọc Duy\n\n1948\n\nXã Yên Phong\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n174\n\nNguyễn Văn Chính\n\n1956\n\nXã Định Tăng\n\n8 năm 2\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n175\n\nNguyễn Văn Đức\n\n1956\n\nXã Định Liên\n\n5 năm 7\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n176\n\nNgọc Thị Thơ\n\n1955\n\nXã Định Liên\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n177\n\nTrịnh Đình Hoa\n\n1958\n\nXã Định Liên\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n178\n\nTrịnh Thị Đông\n\n1959\n\nXã Định Liên\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n179\n\nPhạm Đình Sinh\n\n1950\n\nXã Định Hải\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n180\n\nĐỗ Thị Nha \n\n1950\n\nXã Định Hải\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n181\n\nLê Hữu Thìn\n\n1953\n\nXã Định Hải\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n182\n\nPhạm Thị Ngoan\n\n1962\n\nXã Định Long\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n183\n\nTrịnh Viết Thanh\n\n1958\n\nXã Định Long\n\n6 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n184\n\nTrịnh Thị Xếnh\n\n1961\n\nXã Định Tường\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n185\n\nLê Thị Lọc\n\n1960\n\nXã Định Tiến\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n186\n\nTrịnh Thị Kẹo\n\n1956\n\nXã Định Long\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n187\n\nNguyễn Hữu Sơn\n\n1957\n\nXã Yên Phú\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n188\n\nTrịnh Hữu Tự\n\n1959\n\nXã Yên Phú\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n189\n\nNguyễn Thị Tâm\n\n1960\n\nXã Yên Trường\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n876.500.000\r\n\n \n\n\n\nV\n\nHuyện Hoằng Hóa\n\n1\n\nTrần Thị Tuyết\n\n1963\n\nXã Hoằng Cát\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nNgô Văn Cường\n\n1952\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nVũ Thị Vân\n\n1954\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nNguyễn Văn Dũng\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Thị Bốn\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nLê Thị Chắm\n\n1961\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nCao Văn Tư\n\n1956\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nLường Thị Vân\n\n1963\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nNguyễn Thị Do\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nCao Thế Trương\n\n1959\n\nXã Hoằng Châu\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nNguyễn Thị Đoài\n\n1961\n\nXã Hoằng Châu\n\n1 năm 8\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nNguyễn Thị Tự\n\n1956\n\nXã Hoằng Châu\n\n7 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nCao Thanh Nhàn\n\n1958\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nNguyễn Đình Thắng\n\n1963\n\nXã Hoằng Châu\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nCao Văn Khoa\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nNguyễn Đình Phòng\n\n1955\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nLê Thế Tuyến\n\n1957\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nNguyễn Thị Tạm\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nLê Ngọc Lợi\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nLê Thế Dung\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nLê Ngọc Mạnh\n\n1963\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nLê Vạn Thi\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nLê Tiến Nhiệm\n\n1955\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nLê Quang Vinh\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nTrịnh Thị Thắng\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nNguyễn Hữu Nhẫn\n\n1957\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nTrần Thị Quận\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nNguyễn Thị Tới\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nLê Thị Kỳ\n\n1964\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nBùi Thị Mừng\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nLê Thị Vượng\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 9\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nBùi Thị Hoa\n\n1960\n\nXã Hoằng Châu\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nTrần Văn Lắm\n\n1961\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nBùi Văn Tâm\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n35\n\nTrần Văn Dương\n\n1959\n\nXã Hoằng Châu\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n36\n\nTrần Thị Hường\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n37\n\nBùi Thị Sâm\n\n1962\n\nXã Hoằng Châu\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n38\n\nTrần Văn Cường\n\n1956\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 9\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n39\n\nNguyễn Văn Khởi\n\n1955\n\nXã Hoằng Đông\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n40\n\nKhương Đình Tiến\n\n1957\n\nXã Hoằng Đức\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n41\n\nBùi Văn Khái\n\n1962\n\nXã Hoằng Kim\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n42\n\nLê Thị Tơ\n\n1964\n\nXã Hoằng Kim\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n43\n\nBùi Ngọc Cường\n\n1963\n\nXã Hoằng Kim\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n44\n\nLê Nguyên Nhân\n\n1963\n\nXã Hoằng Kim\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n45\n\nLê Tiến Bảo\n\n1957\n\nXã Hoằng Kim\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n46\n\nNguyễn Thị Lan\n\n1958\n\nXã Hoằng Kim\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n47\n\nTrịnh Thị Cạy\n\n1952\n\nXã Hoằng Kim\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n48\n\nTrịnh Thị Tuyết\n\n1959\n\nXã Hoằng Kim\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n49\n\nNguyễn Thị Sánh\n\n1955\n\nXã Hoằng Kim\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n50\n\nNguyễn Thị Vân\n\n1959\n\nXã Hoằng Lưu\n\n4 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n51\n\nCao Thị Vân\n\n1962\n\nXã Hoằng Lưu\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n52\n\nLê Văn Hanh\n\n1964\n\nXã Hoằng Lưu\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n53\n\nCao Đình Cử\n\n1962\n\nXã Hoằng Lưu\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n54\n\nNguyễn Thị Tứ\n\n1962\n\nXã Hoằng Lưu\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n55\n\nTrương Thị Đào\n\n1962\n\nXã Hoằng Lưu\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n56\n\nLường Thị Ninh\n\n1962\n\nXã Hoằng Lưu\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n57\n\nLương Văn Miên\n\n1964\n\nXã Hoằng Lưu\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n58\n\nLê Đình Luật\n\n1960\n\nXã Hoằng Minh\n\n7 năm 9\r\n\n tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n59\n\nLê Giáp Ngọc\n\n1962\n\nXã Hoằng Minh\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n60\n\nCao Xuân Trí\n\n1955\n\nXã Hoằng Phong\n\n7 năm 6\r\n\n tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n61\n\nHoàng Văn Thơm\n\n1962\n\nXã Hoằng Phong\n\n1 năm 8\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n62\n\nLê Thị Hoan\n\n1963\n\nXã Hoằng Phong\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n63\n\nLê Văn Quyết\n\n1961\n\nXã Hoằng Phong\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n64\n\nTrần Văn Khải\n\n1953\n\nXã Hoằng Phụ\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n65\n\nTrương Văn Tình\n\n1957\n\nXã Hoằng Phụ\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n66\n\nLê Thị Phương\n\n1955\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n8 năm 9\r\n\n tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n67\n\nNguyễn Thị Tuấn\n\n1960\n\nXã Hoằng Tân\n\n1 năm 1\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n68\n\nNguyễn Hữu Tú\n\n1957\n\nXã Hoằng Tân\n\n5 năm 1\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n69\n\nLê Ngọc Đạt\n\n1966\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n70\n\nLê Xuân Trường\n\n1959\n\nXã Hoằng Thịnh\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n71\n\nLê Đức Bảng\n\n1950\n\nXã Hoằng Thịnh\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n72\n\nLê Trọng Liệu\n\n1958\n\nXã Hoằng Trạch\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n73\n\nTrần Văn Bình\n\n1956\n\nXã Hoằng Trinh\n\n10 năm\r\n\n 8 tháng\n\n9.700.000\r\n\n \n\n\n\n74\n\nNguyễn Thị Ảnh\n\n1960\n\nXã Hoằng Trung\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n75\n\nNguyễn Thị Cúc\n\n1956\n\nXã Hoằng Trường\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n76\n\nLê Xuân Vinh\n\n1962\n\nXã Hoằng Hải\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n77\n\nLê Thị Hạnh\n\n1956\n\nXã Hoằng Vinh\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n78\n\nĐỗ Xuân Tý\n\n1960\n\nXã Hoằng Thắng\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n79\n\nHoàng Khắc Tuấn\n\n1958\n\nXã Hoằng Thắng\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n80\n\nĐỗ Hồng Nhân\n\n1961\n\nXã Hoằng Thắng\n\n4 năm\r\n\n 02 tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n81\n\nHoàng Văn Bằng\n\n1965\n\nXã Hoằng Thắng\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n82\n\nĐoàn Thị Thúy\n\n1958\n\nXã Hoằng Thắng\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n83\n\nNguyễn Thị Tuân\n\n1957\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n84\n\nTrịnh Ngọc Châu\n\n1956\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n85\n\nLê Sỹ Hiệp\n\n1956\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n6 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n86\n\nLê Thị Nhuận\n\n1954\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n5 năm 9\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n87\n\nLê Thị Hương\n\n1957\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n88\n\nNguyễn Thị Hoan\n\n1956\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n89\n\nTrần Thị Nụ\n\n1962\n\nXã Hoằng Lưu\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n90\n\nNguyễn Thị Khương\n\n1964\n\nXã Hoằng Lưu\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n91\n\nLê Văn Lan\n\n1957\n\nXã Hoằng Thanh\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n92\n\nLê Thị Nga\n\n1960\n\nXã Hoằng Thanh\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n93\n\nLê Thị Nhiệm\n\n1961\n\nXã Hoằng Thanh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n94\n\nTrương Ngọc Vân\n\n1952\n\nXã Hoằng Thanh\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n95\n\nCao Văn Lệ\n\n1954\n\nXã Hoằng Thanh\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n96\n\nNguyễn Văn Tùng\n\n1950\n\nXã Hoằng Thanh\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n97\n\nLê Danh Viết\n\n1953\n\nXã Hoằng Thanh\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n98\n\nDương Trần Phú\n\n1953\n\nXã Hoằng Thanh\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n99\n\nNguyễn Viết Nhuận\n\n1945\n\nXã Hoằng Thanh\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n100\n\nTrương Văn Ngọt\n\n1955\n\nXã Hoằng Thanh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n101\n\nNguyễn Thị Phường\n\n1952\n\nXã Hoằng Thanh\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n102\n\nLê Văn Lân\n\n1957\n\nXã Hoằng Thanh\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n103\n\nLê Danh Ngần\n\n1955\n\nXã Hoằng Thanh\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n104\n\nLê Phú Như\n\n1956\n\nXã Hoằng Thanh\n\n6 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n105\n\nLê Gia Tuấn\n\n1950\n\nXã Hoằng Thanh\n\n10 năm\r\n\n 3 tháng\n\n9.300.000\r\n\n \n\n\n\n106\n\nĐỗ Đức Minh\n\n1955\n\nXã Hoằng Thanh\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n107\n\nVũ Thị Thùy\n\n1953\n\nXã Hoằng Thanh\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n108\n\nLê Văn Phán\n\n1950\n\nXã Hoằng Thanh\n\n1 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n109\n\nLê Phú Hưởng\n\n1954\n\nXã Hoằng Thanh\n\n10 năm\r\n\n 4 tháng\n\n9.300.000\r\n\n \n\n\n\n110\n\nNguyễn Thế Lọc\n\n1954\n\nXã Hoằng Thanh\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n111\n\nLê Đồng Hoa\n\n1962\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n112\n\nLê Thị Thảo\n\n1959\n\nXã Hoằng Thành\n\n2 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n113\n\nLê Văn Lượng\n\n1957\n\nXã Hoằng Thành\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n114\n\nLương Văn Tảo\n\n1957\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n115\n\nLương Văn Khắc Hồng\n\n1958\n\nXã Hoằng Thành\n\n7 năm\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n116\n\nLương Văn Triều\n\n1958\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n117\n\nLê Đình Hai\n\n1961\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n118\n\nLê Ngọc Đạt\n\n1965\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n119\n\nLê Đình Việt\n\n1965\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n120\n\nLê Xuân Thiện\n\n1965\n\nXã Hoằng Thành\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n121\n\nLê Trọng Liệu\n\n1958\n\nXã Hoằng Trạch\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n122\n\nNguyễn Đình Phong\n\n1955\n\nXã Hoằng Châu\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n123\n\nLê Tiến Nhiệm\n\n1955\n\nXã Hoằng Châu\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n124\n\nLê Xuân Trường\n\n1959\n\nXã Hoằng Minh\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n125\n\nLê Giáp Ngọc\n\n1962\n\nXã Hoằng Minh\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n126\n\nĐỗ Trọng Mạnh\n\n1960\n\nTT Bút Sơn\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n127\n\nVũ Thị Trang\n\n1962\n\nTT Bút Sơn\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n128\n\nLê Đức Hùng\n\n1954\n\nXã Hoằng Yến\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n129\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n1958\n\nXã Hoằng Thái\n\n10 năm\r\n\n 2 tháng\n\n9.300.000\r\n\n \n\n\n\n130\n\nLê Văn Nam\n\n1956\n\nXã Hoằng Thanh\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n131\n\nLê Hữu Thu\n\n1954\n\nXã Hoằng Thanh\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n132\n\nLê Thị Phương\n\n1955\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n8 năm 9\r\n\n tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n133\n\nLê Trung Cơ\n\n1960\n\nXã Hoằng Trung\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n134\n\nLê Thị Láng\n\n1962\n\nXã Hoằng Trung\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n135\n\nNguyễn Hữu Binh\n\n1950\n\nXã Hoằng Lưu\n\n1 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n136\n\nNguyễn Thị Đào B\n\n1961\n\nXã Hoằng Đông\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n137\n\nNguyễn Thị Díu\n\n1954\n\nXã Hoằng Khánh\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n639.700.000\r\n\n \n\n\n\nVI\n\nHuyện Nga Sơn\n\n1\n\nPhạm Chí Thành\n\n1958\n\nXã Nga Yên\n\n7 năm\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nMai Ngọc Phán\n\n1952\n\nXã Nga Yên\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nMai Văn Phong\n\n1962\n\nXã Nga Yên\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nMai Viết Tâm\n\n1958\n\nXã Nga Yên\n\n8 năm\r\n\n 2tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nNguyễn Thị Cộng\n\n1963\n\nXã Nga Phú\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nTrần Văn Quảng\n\n1962\n\nXã Nga Phú\n\n8 năm 1\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nTrần Văn Thăng\n\n1962\n\nXã Nga Phú\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nNguyễn Văn Vinh\n\n1962\n\nXã Nga Phú\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nTrần Thị Điền\n\n1961\n\nXã Nga Điền\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nLã Văn Toan\n\n1962\n\nXã Nga Điền\n\n3 năm \n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nĐào Văn Cảnh\n\n1961\n\nXã Nga Điền\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nPhạm Văn Oanh\n\n1961\n\nXã Nga Thái\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nMai Văn Doanh\n\n1961\n\nXã Nga Thái\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nHồ Văn Xứng\n\n1963\n\nXã Nga Thái\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nPhạm Bá Nguyên\n\n1962\n\nXã Nga Thái\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nNghiêm Thị Thục\n\n1960\n\nXã Nga Thái\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nNgô Sỹ Tráng\n\n1932\n\nXã Nga Lĩnh\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nLê Đăng Vũ\n\n1963\n\nXã Nga Thủy\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nNguyễn Văn Đài\n\n1946\n\nXã Nga Trung\n\n3 năm \n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nMai Thành Đồng\n\n1964\n\nXã Nga Trung\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nMai Phạm Giám\n\n1959\n\nXã Nga Trung\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nMai Ngọc Giao\n\n1965\n\nXã Nga Trung\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n93.000.000\r\n\n \n\n\n\nVII\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n\n\nLê Thị Cương\n\n1959\n\nKiên Thọ\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\nVIII\n\nHuyện Tĩnh Gia\n\n1\n\nBùi Thị Thìn\n\n1964\n\nXã Hải Ninh\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nĐặng Duy Nông\n\n1963\n\nXã Hải Châu\n\n2 năm\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nDương Văn Xuân\n\n1964\n\nXã Triêu Dương\n\n1 năm\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nNguyễn Thị Thảo\n\n1960\n\nXã Triêu Dương\n\n1 năm\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Trọng Du\n\n1963\n\nXã Triêu Dương\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nLê Đình Dân\n\n1962\n\nXã Triêu Dương\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nLê Thị Thanh\n\n1963\n\nXã Triêu Dương\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nLê Thị Cúc\n\n1964\n\nXã Ninh Hải\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nMai Xuân Vượng\n\n1961\n\nXã Ninh Hải\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nLê Thị Hảo\n\n1694\n\nXã Hải Lĩnh\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nLê Đăng Hải\n\n1962\n\nXã Hải Lĩnh\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nTrịnh Thị Tới\n\n1958\n\nXã Hải Thượng\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nBùi Ngọc Tĩnh\n\n1954\n\nXã Hải Hà\n\n14 năm\n\n12.100.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nLê Văn Phương\n\n1958\n\nXã Tân Trường\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nLê Năng Dè\n\n1951\n\nXã Tĩnh Hải\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nLê Ngọc Chơi\n\n1956\n\nXã Tĩnh Hải\n\n8 năm\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nLê Văn Thắm\n\n1958\n\nXã Tân Trường\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nNguyễn Thị Hoa\n\n1960\n\nXã Tân Trường\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nPhạm Thế Túc\n\n1951\n\nXã Hải Ninh\n\n13 năm\r\n\n 6 tháng\n\n12.100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n93.100.000\r\n\n \n\n\n\nIX\n\nHuyện Vĩnh Lộc\n\n1\n\nNguyễn Thị Quý\n\n1960\n\nXã Vĩnh Tân\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nHoàng Văn Vĩnh\n\n1960\n\nThị trấn Vĩnh Lộc\n\n9 chín\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nTrịnh Ngọc Duyên\n\n1969\n\nThị trấn Vĩnh Lộc\n\n1 năm\r\n\n 10 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nLê Ngọc Thể\n\n1965\n\nXã Vĩnh Phúc\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nNguyễn Thị Thanh\n\n1966\n\nXã Vĩnh Phúc\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n22.500.000\r\n\n \n\n\n\nX\n\nHuyện Nông Cống\n\n1\n\nPhạm Thị Phương\n\n1961\n\nXã Tế Thắng\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nĐỗ Hồng Hải\n\n1961\n\nXã Tế Thắng\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nTrần Văn Niêm\n\n1958\n\nXã Tế Thắng\n\n9 năm 7\r\n\n tháng\n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nTrần Thị Chính\n\n1956\n\nXã Tế Thắng\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nĐinh Văn Bảy\n\n1956\n\nXã Tế Thắng\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nLê Thị Hoa\n\n1959\n\nXã Tế Thắng\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nLê Thị Gài\n\n1959\n\nXã Minh Dân\n\n6 năm 1\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nLê Mạnh Lực\n\n1956\n\nXã Tế Thắng\n\n7 năm 3\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nTrần Văn Tế\n\n1950\n\nXã Tế Thắng\n\n6 năm 9\r\n\n tháng\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nTrần Tiến Dũng\n\n1957\n\nXã Tế Thắng\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nNguyễn Văn Chấn\n\n1958\n\nXã Tế Thắng\n\n7 năm 7\r\n\n tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nNguyễn Ngọc Huệ\n\n1958\n\nXã Tế Thắng\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nLê Hữu Quyết\n\n1958\n\nXã Thăng Long\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nNguyễn Văn Định\n\n1959\n\nXã Trường Minh\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nTrịnh Hải Huân\n\n1940\n\nXã Trường Minh\n\n8 năm 2\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nTrương Thị Mãi\n\n1958\n\nXã Công Liêm\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nĐới Thế Trụ\n\n1957\n\nXã Công Liêm\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nNguyễn Thị Thiện\n\n1959\n\nXã Vạn Thắng\n\n2 năm 1\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nLê Văn Thượng\n\n1959\n\nXã Vạn Thắng\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nViên Thị Cẩn\n\n1954\n\nXã Tượng Sơn\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nLê Trọng Phần\n\n1960\n\nXã Minh Thọ\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nNgô Đức Huyên\n\n1964\n\nXã Minh Nghĩa\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nNguyễn Văn Sức\n\n1957\n\nXã Trường Sơn\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nNguyễn Đình Chiến\n\n1957\n\nTT Nông Cống\n\n10 năm\n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nNguyễn Văn Dặn\n\n1947\n\nXã Minh Nghĩa\n\n5 năm\r\n\n 11 tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nLê Thị Thơm,\n\n1954\n\nXã Tế Tân\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nNguyễn Đăng Khứa\n\n1951\n\nXã Tế Tân\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nHoàng Văn Vần\n\n1958\n\nXã Vạn Thắng\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nLê Trọng Giới\n\n1958\n\nXã Tế Tân\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nĐỗ Đăng Tuyên\n\n1962\n\nXã Tế Tân\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nNguyễn Thị Hà\n\n1958\n\nXã Tế Tân\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nLê Hồng Công\n\n1959\n\nXã Tế Tân\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nLê Gia Phương\n\n1957\n\nXã Tân Khang\n\n8 năm\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nMai Xuân Hội\n\n1960\n\nXã Tân Khang\n\n6 năm \n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n35\n\nNguyễn Văn Đồng\n\n1959\n\nXã Công Bình\n\n5 năm 9\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n36\n\nNguyễn Văn Thanh\n\n1955\n\nXã Công Bình\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n37\n\nLê Đình Thành\n\n1960\n\nXã Công Bình\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n38\n\nNguyễn Thị San\n\n1960\n\nXã Công Bình\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n39\n\nMai Thị Lý\n\n1958\n\nXã Công Bình\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n40\n\nLê Hữu Trưng\n\n1950\n\nXã Công Bình\n\n5 năm 3\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n41\n\nNguyễn Thị Hoan\n\n1957\n\nXã Công Bình\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n42\n\nNguyễn Thị Mai\n\n1963\n\nXã Tế Tân\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n43\n\nLê Văn Uyên\n\n1958\n\nXã Tế Tân\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n44\n\nLê Thị Xoai\n\n1954\n\nXã Tế Tân\n\n7 năm 6\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n45\n\nPhạm Hữu Hùng\n\n1955\n\nXã Minh Khôi\n\n8 năm 1\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n245.300.000\r\n\n \n\n\n\nXI\n\nHuyện Thạch Thành\n\n1\n\nVương Quốc Biên\n\n1954\n\nXã Thành Kim\n\n13 năm\n\n11.300.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nTrần Thị Lan\n\n1959\n\nXã Thành Kim\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nLê Thanh Ba\n\n1954\n\nXã Ngọc Trạo\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nNguyễn Xuân Vịnh\n\n1954\n\nXã Ngọc Trạo\n\n8 năm 4\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nPhạm Văn Tuyên\n\n1963\n\nXã Thạch Bình\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nTrịnh Quang Dư\n\n1955\n\nXã Thạch Bình\n\n7 năm\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nBùi Trường Dùng\n\n1958\n\nXã Thành An\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n45.500.000\r\n\n \n\n\n\nXII\n\nHuyện Thiệu Hóa\n\n1\n\nLê Văn Bằng\n\n1964\n\nXã Thiệu Chính\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nNguyễn Thị Lộc\n\n1956\n\nXã Thiệu Chính\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nNguyễn Thị Hảo\n\n1954\n\nXã Thiệu Chính\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nPhùng Văn Tiến\n\n1956\n\nXã Thiệu Chính\n\n7 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Song Hào\n\n1961\n\nXã Thiệu Chính\n\n6 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nQuách Văn Sỹ\n\n1957\n\nXã Thiệu Chính\n\n9 năm 4\r\n\n tháng\n\n8.500.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nTrần Ngọc Lan\n\n1965\n\nXã Thiệu Chính\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nNguyễn Văn Hạnh\n\n1955\n\nXã Thiệu Chính\n\n11 năm\r\n\n 3 tháng\n\n10.100.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nHà Hữu Đạo\n\n1957\n\nXã Thiệu Chính\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nNguyễn Văn Từ\n\n1962\n\nXã Thiệu Chính\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nNguyễn Văn Phúc\n\n1964\n\nXã Thiệu Chính\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nNguyễn Xuân Minh\n\n1962\n\nXã Thiệu Chính\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nNguyễn Công Thiệu\n\n1960\n\nXã Thiệu Lý\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nTrịnh Xuân Khánh\n\n1965\n\nXã Thiệu Lý\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nNgọ Văn Tuấn\n\n1963\n\nThị trấn Vạn Hà\n\n6 năm 6\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nNguyễn Văn Tá\n\n1963\n\nXã Thiệu Tâm\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nNguyễn Thị Loan\n\n1955\n\nXã Thiện Vân\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nNguyễn Thị Phúc\n\n1955\n\nXã Thiệu Viên\n\n7 năm\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n98.200.000\r\n\n \n\n\n\nXIII\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n1\n\nVũ Trọng Hải\n\n1956\n\nXã Tiến Nông\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nLê Xuân Lan\n\n1957\n\nXã Tiến Nông\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nLê Thị Khuyến\n\n1958\n\nXã Tiến Nông\n\n5 năm 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nHoàng Văn Thị\n\n1956\n\nXã Tiến Nông\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nNguyễn Văn Trung\n\n1947\n\nXã Thọ Dân\n\n6 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nLê Văn Tâm\n\n1950\n\nXã Thọ cường\n\n7 năm 1\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nĐào Công Dũng\n\n1964\n\nXã An Nông\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n1964\n\nXã Hợp Thắng\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nPhạm Thị Khéo\n\n1957\n\nXã Hợp Thắng\n\n5 năn 5\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nNguyễn Văn Chuyện\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n1 năm 8\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nĐỗ Đình Thông\n\n1962\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nVũ Đình Hán\n\n1967\n\nXã Đồng Lợi\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nPhạm Văn Khánh\n\n1949\n\nXã Đồng Lợi\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nLê Thị Ánh\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nPhạm Hùng Đốc\n\n1961\n\nXã Đồng Lợi\n\n2 năm 2\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nPhạm Hùng Lam\n\n1964\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nLê Sỹ Định\n\n1964\n\nXã Đồng Lợi\n\n1 năm 1\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nPhạm Bá Sở\n\n1960\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm \n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nLê Vinh Quang\n\n1958\n\nXã Khuyến Nông\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nLê Thị Nga\n\n1962\n\nXã Khuyến Nông\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nĐào Xuân Hơn\n\n1950\n\nXã Dân Lý\n\n10 năm\r\n\n 6 tháng\n\n9.700.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nVũ Thị Đồng\n\n1966\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nNguyễn Văn Bích\n\n1966\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nNguyễn Văn Toàn\n\n1963\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nLê Đình Thanh\n\n1966\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nPhạm Văn Năm\n\n1966\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nLê Đình Tới\n\n1966\n\nXã Xuân Lộc\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nLê Văn Cảnh\n\n1965\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nLê Hữu Phú\n\n1964\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nLê Thị Nhung\n\n1961\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nLê Kim Ngọc\n\n1954\n\nXã Vân Sơn\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nLê Kim Khôi\n\n1958\n\nXã Vân Sơn\n\n7 năm\r\n\n 2 tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nNguyễn Hữu Đạo\n\n1960\n\nXã Vân Sơn\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nLê Văn Nhất\n\n1956\n\nXã Vân Sơn\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n35\n\nChu Phú Viên\n\n1955\n\nXã Vân Sơn\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n36\n\nNguyễn Đình Phượng\n\n1958\n\nXã Vân Sơn\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n37\n\nLê Sỹ Đồn\n\n1964\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n38\n\nLê Sỹ Nghị\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n39\n\nMai Văn Phượng\n\n1963\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n40\n\nPhạm Văn Dương\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n41\n\nTrần Quang Đợi\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n42\n\nTrần Viết Chiến\n\n1960\n\nXã Đồng Lợi\n\n7 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n43\n\nNguyễn Đình Hà\n\n1964\n\nXã Đồng Lợi\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n44\n\nMai Văn Phú\n\n1964\n\nXã Đồng Lợi\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n45\n\nNguyễn Đình Lâm\n\n1963\n\nXã Đồng Lợi\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n46\n\nNgô Tiến Hiền\n\n1960\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n47\n\nNguyễn Đình Chất \n\n1952\n\nXã An Nông\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n48\n\nHoàng Thị Hưng\n\n1954\n\nXã An Nông\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n49\n\nNguyễn Thị Thúy\n\n1967\n\nThị trấn Triệu Sơn\n\n5 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n50\n\nLê Sỹ Hội\n\n1960\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n51\n\nNguyễn Văn Thường\n\n1964\n\nXã Đồng Lợi\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n52\n\nLê Quang Biên\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n1 năm 8\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n53\n\nLê Văn Đăng\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n54\n\nLê Văn Ngôn\n\n1966\n\nXã Đồng Lợi\n\n2 năm\r\n\n 11 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n55\n\nLê Văn Dương\n\n1959\n\nXã Hợp Thành\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n56\n\nHà Văn Minh\n\n1959\n\nXã Triệu Thành\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n57\n\nLê Thị Nhung\n\n1961\n\nXã Xuân Lộc\n\n3 năm \n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n58\n\nNguyễn Thị Tòng\n\n1957\n\nXã Thọ Sơn\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n59\n\nNguyễn Thị Mạnh\n\n1961\n\nXã Thọ Sơn\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n60\n\nLê Đăng Thế\n\n1959\n\nXã Đồng Tiến\n\n11 năm\r\n\n 7 tháng\n\n10.500.000\r\n\n \n\n\n\n61\n\nĐỗ Viết Sắc\n\n1962\n\nXã Đồng Tiến\n\n1 năm\r\n\n 10 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n62\n\nHoàng Vũ Thông\n\n1957\n\nXã Đồng Tiến\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n63\n\nĐỗ Văn Chánh\n\n1954\n\nXã Đồng Tiến\n\n7 năm 8\r\n\n tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n64\n\nNguyễn Thị Thiệp\n\n1957\n\nXã Đồng Tiến\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n65\n\nLê Thị Dân\n\n1955\n\nXã Đồng Tiến\n\n7 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n290.100.000\r\n\n \n\n\n\nXIV\n\nThị xã Bỉm Sơn\n\n1\n\nNguyễn Thị Hoài\n\n1966\n\nPhường Ba Đình\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\nXV\n\nHuyện Đông Sơn\n\n1\n\nNguyễn Duy Tốt\n\n1964\n\nXã Đông Ninh\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nLê Đức Quý\n\n1962\n\nXã Đông Ninh\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nĐào Thị Ngân\n\n1961\n\nXã Đông Xuân\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nLâm Bá Lạng\n\n1961\n\nXã Đông Quang\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nNguyễn Xuân Vượng\n\n1965\n\nXã Đông Quang\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nNguyễn Văn Hùng\n\n1964\n\nXã Đông Quang\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nLê Doãn Cơ\n\n1960\n\nXã Đông Quang\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nLê Quang Hòa\n\n1958\n\nXã Đông Khê\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nPhạm Văn Yến\n\n1953\n\nXã Đông Khê\n\n9 năm 1\r\n\n tháng\n\n8.500.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nĐồng Minh Nhiên\n\n1959\n\nXã Đông Yên\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nDoãn Học Hòa\n\n1959\n\nXã Đông Yên\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.900.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nLê Thị Vinh\n\n1958\n\nXã Đông Tiến\n\n2 năm 1\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nPhan Văn Chương\n\n1961\n\nXã Đông Tiến\n\n9 năm\r\n\n 10 tháng\n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nPhạm Văn Bảy\n\n1961\n\nXã Đông Tiến\n\n8 năm 6\r\n\n tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nNguyễn Xuân Chuyền\n\n1959\n\nXã Đông Tiến\n\n6 năm 6\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nLê Thị Tám\n\n1959\n\nXã Đông Phú\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nNguyễn Bá Tiện\n\n1959\n\nXã Đông Phú\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nHoàng Thị Xuân\n\n1954\n\nXã Đông Nam\n\n7 năm\r\n\n 10 tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nNguyễn Xuân Hòa\n\n1950\n\nXã Đông Nam\n\n8 năm\r\n\n 10 tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nNguyễn Xuân Hoàn\n\n1955\n\nXã Đông Nam\n\n7 năm\r\n\n 11 tháng\n\n7.300.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nNguyễn Tế Thanh\n\n1950\n\nXã Đông Nam\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nVương Thị Nhiễu\n\n1951\n\nXã Đông Nam\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nĐặng Thị Duyên\n\n1960\n\nXã Đông Nam\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nDoãn Thanh Hiền\n\n1966\n\nXã Đông Nam\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nNguyễn Văn Thuần\n\n1964\n\nXã Đông Nam\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nNguyễn Thị Màng\n\n1953\n\nXã Đông Nam\n\n1 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nTrịnh Trọng Lâm\n\n1962\n\nXã Đông Nam\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nNguyễn Thị Bính\n\n1961\n\nXã Đông Nam\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nNguyễn Đăng Võ\n\n1964\n\nXã Đông Nam\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nNguyễn Thị Đào\n\n1963\n\nXã Đông Nam\n\n2 năm 5\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nLê Trọng Dũng\n\n1960\n\nXã Đông Anh\n\n3 năm 5\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nLê Thị Mai\n\n1962\n\nXã Đông Anh\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nĐoàn Thị Hoa\n\n1968\n\nXã Đông Quang\n\n1 năm 8\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nTrịnh Thế Công\n\n1950\n\nXã Đông Quang\n\n8 năm3\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n162.200.000\r\n\n \n\n\n\n\n\n08 đối tượng đã nhận\r\n\n tiền theo Quyết định số 1877/QĐ-UBND, còn được nhận tiền chênh lệch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐT đã nhận \n\n1\n\nĐỗ Văn Trá\n\n1953\n\nXã Đông Minh\n\n7 năm 5\r\n\n tháng\n\n1.200.000\r\n\n \n\n5.700.000 \n\n2\n\nHoàng Thị Ký\n\n1959\n\nThị trấn Rừng Thông\n\n7 năm 6\r\n\n tháng\n\n1.200.000\r\n\n \n\n5.700.000 \n\n3\n\nNguyễn Văn Đổi\n\n1966\n\nXã Đông Anh\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n1.200.000\r\n\n \n\n3.300.000 \n\n4\n\nLê Thị Khánh\n\n1962\n\nXã Đông Hoàng\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n1.200.000\r\n\n \n\n2.500.000 \n\n5\n\nLê Văn Tuyển\n\n1962\n\nXã Đông Anh\n\n4 năm\n\n1.600.000\r\n\n \n\n2.500.000 \n\n6\n\nLê Thị Thúy\n\n1950\n\nXã Đông Thanh\n\n9 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.600.000\r\n\n \n\n4.900.000 \n\n7\n\nDoãn Hữu Đồng\n\n1965\n\nXã Đông Thịnh\n\n5 năm\n\n1.300.000\r\n\n \n\n3.600.000 \n\n8\n\nNguyễn Văn Hưng\n\n1965\n\nXã Đông Thịnh\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n900.000\r\n\n \n\n3.600.000 \n\n9\n\nLê Văn Ba\n\n1963\n\nXã Đông Thanh\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n1.200.000\r\n\n \n\n3.700.000 \n\n10\n\nLa Văn Du\n\n1957\n\nXã Đông Thanh\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n400.000\r\n\n \n\n4.100.000 \n\n11\n\nTrần Văn Nguyệt\n\n1953\n\nXã Đông Thanh\n\n5 năm \n\n800.000\r\n\n \n\n4.100.000 \n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n14.600.000\r\n\n \n\n\n\nXVI\n\nHuyện Quảng Xương\n\n1\n\nLê Thị Vinh\n\n1960\n\nXã Quảng Hòa\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nLê Thanh Túy\n\n1960\n\nXã Quảng Hòa\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nLê Văn Trang\n\n1965\n\nXã Quảng Hòa\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nLê Trí Thao\n\n1962\n\nXã Quảng Hòa\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Văn Lâm\n\n1962\n\nXã Quảng Hòa\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nĐinh Trọng Thuật\n\n1961\n\nXã Quảng Hòa\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nLê Văn Thuận\n\n1960\n\nXã Quảng Hòa\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nVũ Xuân Lập\n\n1960\n\nXã Quảng Hòa\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nLê Văn Quý\n\n1957\n\nXã Quảng Hòa\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nLê Văn Hùng\n\n1964\n\nXã Quảng Hòa\n\n0 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nLê Văn Sự\n\n1961\n\nXã Quảng Hòa\n\n0 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nNguyễn Thị Vường\n\n1958\n\nXã Quảng Yên\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nNgô Đình Soạn\n\n1957\n\nXã Quảng Yên\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nNguyễn Lương Trào\n\n1955\n\nXã Quảng Yên\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nHoàng Huy Thẩm\n\n1954\n\nXã Quảng Yên\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nĐỗ Thị Sen\n\n1960\n\nXã Quảng Châu\n\n2 năm 2\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nHoàng Văn Trãi\n\n1965\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nĐới Văn Ký\n\n1964\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nHoàng Văn Đại\n\n1962\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nĐới Sỹ Cẩm\n\n1965\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nViên Đình Hà\n\n1964\n\nXã Quảng Hải\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nHắc Văn Quyết\n\n1965\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nPhạm Văn Dũng\n\n1962\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n1966\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nVũ Thị Dòng\n\n1962\n\nXã Quảng Hải\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.100.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nĐới Văn Thơm\n\n1962\n\nXã Quảng Hải\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nTrần Trọng Ất\n\n1963\n\nXã Quảng Hải\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nCao Văn Vụ\n\n1960\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nNguyễn Văn Hải\n\n1968\n\nXã Quảng Hải\n\n4 năm \n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nĐỗ Văn Thanh\n\n1947\n\nXã Quảng Văn\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n31\n\nĐỗ Văn Bình\n\n1956\n\nXã Quảng Văn\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n32\n\nTrần Xuân Hành\n\n1959\n\nXã Quảng Văn\n\n4 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n33\n\nTrần Thị Khoa\n\n1954\n\nXã Quảng Văn\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n34\n\nVương Huy Vân\n\n1956\n\nXã Quảng Văn\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\n\n\n\n35\n\nHồ Công Cát\n\n1960\n\nXã Quảng Văn\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n36\n\nNguyễn Thị Lợi\n\n1957\n\nXã Quảng Văn\n\n4 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n37\n\nVương Huy Nguyên\n\n1955\n\nXã Quảng Văn\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n38\n\nLê Thị Cát\n\n1958\n\nXã Quảng Văn\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n39\n\nHàn Thị Hồng\n\n1959\n\nXã Quảng Văn\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n40\n\nCao Văn Hợi\n\n1960\n\nXã Quảng Văn\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n41\n\nTrần Xuân Sinh\n\n1957\n\nXã Quảng Văn\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n42\n\nVương Thị Khánh\n\n1955\n\nXã Quảng Văn\n\n6 năm 8\r\n\n tháng\n\n6.500.000\n\n\n\n43\n\nLê Thị Thanh\n\n1962\n\nXã Quảng Đại\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n44\n\nTrần Hữu Luật\n\n1963\n\nXã Quảng Đại\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n45\n\nNguyễn Xuân Khương\n\n1950\n\nXã Quảng Đại\n\n8 năm 9\r\n\n tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n46\n\nPhạm Thị Long\n\n1959\n\nXã Quảng Đại\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n47\n\nLê Ngọc Duyên\n\n1964\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n48\n\nLê Văn Thủy\n\n1961\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n49\n\nPhạm Hữu Minh\n\n1968\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n50\n\nTrần Thị Tâm\n\n1963\n\nXã Quảng Tân\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n51\n\nPhạm Hữu Cát\n\n1964\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n52\n\nLê Hữu Phương\n\n1965\n\nXã Quảng Tân\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n53\n\nNguyễn Trọng Hồng\n\n1966\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n54\n\nLê Trọng Vinh\n\n1964\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n55\n\nĐỗ Ngọc Trọng\n\n1965\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n56\n\nTrần Thị Thảo\n\n1958\n\nXã Quảng Tân\n\n6 năm 5\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n57\n\nTrần Thị Hồng\n\n1963\n\nXã Quảng Tân\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n58\n\nPhạm Hữu Dũng\n\n1964\n\nXã Quảng Tân\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n59\n\nNguyễn Văn Cúc\n\n1928\n\nXã Quảng Phong\n\n1 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n60\n\nNguyễn Mạnh Hà\n\n1966\n\nXã Quảng Phong\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n61\n\nPhạm Thị Thụy\n\n1955\n\nXã Quảng Phong\n\n7 năm 6\r\n\n tháng\n\n7.300.000\n\n\n\n62\n\nNguyễn Văn Đại\n\n1954\n\nXã Quảng Phong\n\n9 năm 1\r\n\n tháng\n\n8.500.000\n\n\n\n63\n\nNguyễn Văn Dân\n\n1965\n\nXã Quảng Phong\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n64\n\nNguyễn Văn Việt\n\n1962\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n65\n\nNguyễn Văn Thanh\n\n1962\n\nXã Quảng Phong\n\n1 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.500.000\n\n\n\n66\n\nNguyễn Văn Quyển\n\n1964\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n67\n\nBùi Thị Tùng\n\n1952\n\nXã Quảng Phong\n\n5 năm\r\n\n 10 tháng\n\n5.700.000\n\n\n\n68\n\nBùi Ngọc Thử\n\n1960\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n69\n\nBùi Thị Nâng\n\n1956\n\nXã Quảng Phong\n\n8 năm 1\r\n\n tháng\n\n7.700.000\n\n\n\n70\n\nLê Thị Năm\n\n1962\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n71\n\nBùi Thị Cảnh\n\n1949\n\nXã Quảng Phong\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n72\n\nMai Đình Long\n\n1966\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n73\n\nHoàng Văn Khiêm\n\n1957\n\nXã Quảng Phong\n\n8 năm 7\r\n\n tháng\n\n8.100.000\n\n\n\n74\n\nĐàm Danh Bắc\n\n1966\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n75\n\nNguyễn Sỹ Niên\n\n1964\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n76\n\nNguyễn Thị Chinh\n\n1964\n\nXã Quảng Phong\n\n2 năm\n\n2.500.000\n\n\n\n77\n\nĐàm Danh Cường\n\n1964\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n78\n\nĐàm Danh Nam\n\n1962\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 3\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n79\n\nĐàm Danh Thắng\n\n1967\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n80\n\nNguyễn Sỹ Hoạt\n\n1966\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n81\n\nNguyễn Thế Dũng\n\n1963\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n82\n\nNguyễn Đức Thảo\n\n1964\n\nXã Quảng Phong\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\n\n\n\n83\n\nBùi Văn Thiệp\n\n1963\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n84\n\nMai Văn Đình\n\n1963\n\nXã Quảng Phong\n\n5 năm 9\r\n\n tháng\n\n5.700.000\n\n\n\n85\n\nBùi Sỹ Năng\n\n1963\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n86\n\nBùi Xuân Hòa\n\n1960\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n87\n\nNguyễn Trọng Huệ\n\n1958\n\nXã Quảng Phong\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n88\n\nĐào Duy Tứ\n\n1956\n\nXã Quảng Phong\n\n8 năm 9\r\n\n tháng\n\n8.100.000\n\n\n\n89\n\nĐào Duy Doanh\n\n1963\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\n\n\n\n90\n\nBùi Xuân Bản\n\n1957\n\nXã Quảng Phong\n\n9 năm 5\r\n\n năm\n\n8.500.000\n\n\n\n91\n\nBùi Sỹ Viện\n\n1961\n\nXã Quảng Phong\n\n6 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.100.000\n\n\n\n92\n\nVũ Thị Sáng\n\n1961\n\nXã Quảng Phong\n\n4 năm\n\n4.100.000\n\n\n\n93\n\nĐào Duy Xuân\n\n1958\n\nXã Quảng Phong\n\n6 năm 6\r\n\n tháng\n\n6.500.000\n\n\n\n94\n\nLê Thị Bảy\n\n1962\n\nXã Quảng Phong\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\n\n\n\n95\n\nTrần Thị Chuyền\n\n1962\n\nXã Quảng Hùng\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n96\n\nNguyễn Thị Thảo\n\n1961\n\nXã Quảng Hùng\n\n5 năm\n\n4.900.000\n\n\n\n97\n\nCao Văn Minh\n\n1953\n\nXã Quảng Vọng\n\n3 năm\n\n3.300.000\n\n\n\n98\n\nNguyễn Văn Minh\n\n1958\n\nXã Quảng Vọng\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n99\n\nMai Văn Toan\n\n1957\n\nXã Quảng Vọng\n\n6 năm\n\n5.700.000\n\n\n\n100\n\nNguyễn Hữu Quyền\n\n1959\n\nXã Quảng Vọng\n\n7 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.900.000\n\n\n\n101\n\nNguyễn Văn Thuấn\n\n1955\n\nXã Quảng Vọng\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n102\n\nHoàng Thanh Bình\n\n1968\n\nXã Quảng Minh\n\n6 năm 7\r\n\n tháng\n\n6.500.000\n\n\n\n103\n\nNguyễn Quang Ninh\n\n1963\n\nXã Quảng Minh\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n104\n\nNguyễn Trọng Như\n\n1962\n\nXã Quảng Minh\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n105\n\nNguyễn Đình Thọ\n\n1950\n\nXã Quảng Minh\n\n3 năm 4\r\n\n tháng\n\n3.300.000\n\n\n\n106\n\nHoàng Thị Nhung\n\n1964\n\nXã Quảng Minh\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\n\n\n\n107\n\nLê Thị Hằng\n\n1959\n\nXã Quảng Trạch\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n108\n\nNguyễn Thị Luân\n\n1962\n\nXã Quảng Trạch\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n109\n\nĐặng Thị Vân\n\n1957\n\nXã Quảng Trạch\n\n3 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.700.000\n\n\n\n110\n\nNgô Tiến Hùng\n\n1958\n\nXã Quảng Trạch\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\n\n\n\n111\n\nNgô Tiến Thắng\n\n1957\n\nXã Quảng Trạch\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n112\n\nNguyễn Hoài Nam\n\n1956\n\nXã Quảng Ngọc\n\n4 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n113\n\nNguyễn Thị Bảo\n\n1960\n\nXã Quảng Bình\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n114\n\nNguyễn Văn Dũng\n\n1955\n\nXã Quảng Bình\n\n2 năm\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n115\n\nLê Khả Đô\n\n1960\n\nXã Quảng Bình\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n116\n\nNguyễn Lập Luyện\n\n1963\n\nXã Quảng Bình\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n117\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n1963\n\nXã Quảng Bình\n\n5 năm\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n118\n\nNguyễn Văn Tới\n\n1962\n\nXã Quảng Bình\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n119\n\nLê Khắc Hiền\n\n1964\n\nXã Quảng Bình\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n120\n\nLê Trọng Cần\n\n1965\n\nXã Quảng Bình\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n121\n\nNguyễn Hữu Lặng\n\n1957\n\nXã Quảng Bình\n\n4 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n122\n\nTrần Thị Chẩm\n\n1959\n\nXã Quảng Bình\n\n4 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n123\n\nTrần Thị Huệ\n\n1957\n\nXã Quảng Bình\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n124\n\nTrịnh Ngọc Hùng\n\n1962\n\nXã Quảng Bình\n\n4 năm 7\r\n\n tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n125\n\nBùi Thị Thu\n\n1958\n\nXã Quảng Trung\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n126\n\nLê Văn Huấn\n\n1957\n\nXã Quảng Trung\n\n8 năm 5\r\n\n tháng\n\n7.700.000\r\n\n \n\n\n\n127\n\nNguyễn Hữu Chương\n\n1965\n\nXã Quảng Trung\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n128\n\nNguyễn Ngọc Long\n\n1951\n\nXã Quảng Trung\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n129\n\nLê Thị Cải\n\n1956\n\nXã Quảng Trung\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n130\n\nLê Văn Khanh\n\n1954\n\nXã Quảng Trung\n\n6 năm 4\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n131\n\nLê Thị Đỗ\n\n1956\n\nXã Quảng Trung\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n132\n\nNguyễn Văn Thành\n\n1964\n\nXã Quảng Trung\n\n1 năm 7\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n133\n\nBùi Xuân Đại\n\n1960\n\nXã Quảng Trung\n\n8 năm 8\r\n\n tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n134\n\nNguyễn Văn Đồng\n\n1955\n\nXã Quảng Trung\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n135\n\nBùi Thị Nhung\n\n1959\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n1 năm 2\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n136\n\nNguyễn Thị Nguyệt\n\n1961\n\nXã Quảng Nhân\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n137\n\nNguyễn Thị Hoạt\n\n1965\n\nXã Quảng Nhân\n\n2 năm\r\n\n 10 tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n138\n\nMai Đình Trung\n\n1966\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n1 năm 3\r\n\n tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n139\n\nNguyễn Thị Binh\n\n1952\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n2 năm 6\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n140\n\nBùi Thị Lan\n\n1958\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n5 năm 2\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n141\n\nNguyễn Thanh Lâm\n\n1965\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n142\n\nLê Thiên Sơn\n\n1962\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n2 năm 4\r\n\n tháng\n\n2.900.000\r\n\n \n\n\n\n143\n\nNguyễn Thị Chất\n\n1943\n\nXã Quảng Nhân\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n144\n\nVăn Doãn Gạo\n\n1950\n\nXã Quảng Nhân\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n145\n\nTrần Văn Quế\n\n1950\n\nXã Quảng Nhân\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n146\n\nĐặng Văn Luận\n\n1966\n\nXã Quảng Trạch\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n147\n\nPhạm Hữu Thắng\n\n1965\n\nThị trấn Quảng Xương\n\n3 năm 8\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n650.900.000\r\n\n \n\n\n\nXVII\n\nThị xã Sầm Sơn\n\n1\n\nTrịnh Xuân Đặn\n\n1957\n\nPhường Bắc Sơn\n\n8 năm 7\r\n\n tháng\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n8.100.000\r\n\n \n\n\n\nXVIII\n\nHuyện Hà Trung\n\n1\n\nNguyễn Thị Bình\n\n1956\n\nXã Hà Ninh\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nPhạm Thị Dung\n\n1964\n\nXã Hà Lâm\n\n2 năm 9\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nHán Văn Sỹ\n\n1964\n\nXã Hà Lâm\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nPhí Khắc Huynh\n\n1963\n\nXã Hà Lâm\n\n3 năm 1\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nLê Thị Huân\n\n1954\n\nThị trấn Hà Trung\n\n11 năm\r\n\n 5 tháng\n\n9.700.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n26.100.000\r\n\n \n\n\n\nXIVX\n\nHuyện Hậu Lộc\n\n1\n\nVũ Huy Chương\n\n1962\n\nXã Liên Lộc\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n2\n\nNguyễn Xuân Quân\n\n1962\n\nXã Xuân Lộc\n\n6 năm \n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n3\n\nNgô Quang Đạo\n\n1964\n\nXã Đại Lộc\n\n5 năm 7\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n4\n\nBùi Văn Đông\n\n1960\n\nXã Hải Lộc\n\n5 năm 8\r\n\n tháng\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n5\n\nNgọ Thị Minh\n\n1959\n\nXã Đại Lộc\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n6\n\nNguyễn Viết Xuân\n\n1962\n\nXã Đa Lộc\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n7\n\nVũ Ngọc Năm\n\n1963\n\nXã Đa Lộc\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n8\n\nĐinh Văn Hóa\n\n1963\n\nXã Đa Lộc\n\n4 năm 1\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n9\n\nDương Thị An\n\n1962\n\nXã Đa Lộc\n\n2 năm 8\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n10\n\nVũ Văn Biểu\n\n1964\n\nXã Đa Lộc\n\n4 năm 3\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n11\n\nVũ Đức Tính\n\n1963\n\nXã Đa Lộc\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n12\n\nĐỗ Thượng Ban\n\n1958\n\nXã Đa Lộc\n\n5 năm 6\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n13\n\nPhạm Văn Phượng\n\n1962\n\nXã Đa Lộc\n\n4 năm 2\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n14\n\nVũ Ngọc Lụ\n\n1953\n\nXã Đa Lộc\n\n3 năm 2\r\n\n tháng\n\n3.700.000\r\n\n \n\n\n\n15\n\nLưu Xuân Thành\n\n1953\n\nXã Mỹ Lộc\n\n9 năm 9\r\n\n tháng\n\n8.900.000\r\n\n \n\n\n\n16\n\nLưu Văn Hoằng\n\n1957\n\nXã Mỹ Lộc\n\n4 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n17\n\nTrịnh Văn Truật\n\n1952\n\nXã Lộc Tân\n\n13 năm\r\n\n 8 tháng\n\n12.100.000\r\n\n \n\n\n\n18\n\nTrịnh Hồng Tính\n\n1958\n\nXã Lộc Tân\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n19\n\nTrần Mạnh Lam\n\n1953\n\nXã Lộc Tân\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n20\n\nTrần Văn Phước\n\n1957\n\nXã Lộc Tân\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n21\n\nNguyễn Thị Ngọc\n\n1955\n\nXã Lộc Tân\n\n4 năm 4\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n22\n\nNgô Văn Diện\n\n1956\n\nXã Lộc Tân\n\n6 năm\r\n\n 10\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n23\n\nTrần Văn Toản\n\n1965\n\nXã Lộc Tân\n\n3 năm 9\r\n\n tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n24\n\nNgô Văn Linh\n\n1963\n\nXã Lộc Tân\n\n5 năm 4\r\n\n tháng\n\n5.300.000\r\n\n \n\n\n\n25\n\nCao Thị Thức\n\n1962\n\nXã Lộc Tân\n\n6 năm\n\n5.700.000\r\n\n \n\n\n\n26\n\nVũ Ngọc Chí\n\n1956\n\nXã Hưng Lộc\n\n4 năm 5\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n27\n\nNguyễn Thành Đức\n\n1957\n\nXã Hưng Lộc\n\n7 năm\n\n6.500.000\r\n\n \n\n\n\n28\n\nĐào Văn Nhữ\n\n1962\n\nXã Hưng Lộc\n\n4 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.900.000\r\n\n \n\n\n\n29\n\nĐoàn Bá Tiến\n\n1964\n\nXã Hưng Lộc\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n30\n\nPhạm Văn Đức\n\n1965\n\nXã Hưng Lộc\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n31\n\nPhạm Văn Toản\n\n1963\n\nXã Hưng Lộc\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n32\n\nNguyễn Văn Hạnh\n\n1962\n\nXã Hưng Lộc\n\n1 năm\r\n\n 11 tháng\n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n33\n\nHoàng Ngọc Điệp\n\n1960\n\nXã Hưng Lộc\n\n3 năm\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n34\n\nNguyễn Thị Len\n\n1963\n\nXã Hưng Lộc\n\n3 năm\r\n\n 11 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n35\n\nHoàng Thị Mai\n\n1959\n\nXã Hưng Lộc\n\n4 năm\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n36\n\nĐặng Văn Hùng\n\n1960\n\nXã Hưng Lộc\n\n2 năm 7\r\n\n tháng\n\n3.300.000\r\n\n \n\n\n\n37\n\nVũ Văn Ánh\n\n1945\n\nXã Thịnh Lộc\n\n1 năm \n\n2.500.000\r\n\n \n\n\n\n38\n\nNguyễn Văn Hợi\n\n1944\n\nXã Thịnh Lộc\n\n3 năm\r\n\n 10 tháng\n\n4.100.000\r\n\n \n\n\n\n39\n\nNguyễn Hữu Biền\n\n1960\n\nXã Tiến Lộc\n\n4 năm 6\r\n\n tháng\n\n4.500.000\r\n\n \n\n\n\n40\n\nNgọ Doãn Công\n\n1964\n\nXã Tiến Lộc\n\n6 năm 2\r\n\n tháng\n\n6.100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n193.200.000\r\n\n \n\n\n\n\n\n", + "id": 102510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102511.json b/contexts/context_102511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20a3970923d4360b57ef5a0c445bdfc6db9b49d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-91-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Xay-dung-Binh-Dinh-548544.aspx", + "name": "Quyet-dinh-91-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Xay-dung-Binh-Dinh-548544", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 91/2022/QĐ-UBND \n\nBình Định, ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ XÂY DỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nNghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 305/TTr-SXD ngày 12 tháng 12 năm 2022 và đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 732/TTr-SNV ngày 20 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng của Sở Xây dựng\n\n1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động\r\n\nsản; vật liệu xây dựng; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Xây dựng có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên\r\n\nchế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Sở Xây dựng\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển\r\n\nngành, lĩnh vực xây dựng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nvề ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân\r\n\ncấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định\r\n\ncụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở.\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện\r\n\nxã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước\r\n\ncấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xây dựng theo\r\n\nphân công;\n\nb) Dự thảo quyết định quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nSở.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực\r\n\nxây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông\r\n\ntin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n4. Về quy hoạch xây dựng (bao gồm\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch\r\n\nxây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế\r\n\nđô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;\n\nb) Tổ chức lập, thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ\r\n\nán quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn việc tổ chức lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;\n\nd) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp,\r\n\nbao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc\r\n\ngiới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng\r\n\ntuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;\n\nđ) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây\r\n\ndựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch\r\n\nxây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\ne) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ\r\n\nliệu về quy hoạch xây dựng.\n\n5. Về kiến trúc\n\na) Thực hiện và phối hợp với\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và\r\n\ngiám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;\n\nb) Tổ chức lập quy chế quản lý\r\n\nkiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện\r\n\nquy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh\r\n\nquy chế quản lý kiến trúc;\n\nc) Lập, điều chỉnh danh mục\r\n\ncông trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp\r\n\nlại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ\r\n\nhành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\ntrúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\n\nđ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập\r\n\nnhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có\r\n\ntrụ sở chính trên địa bàn.\n\n6. Về hoạt động đầu tư xây dựng\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy\r\n\nphép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng;\r\n\nthí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công\r\n\nxây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho\r\n\nnhà thầu nước ngoài;\n\nb) Thẩm định báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu\r\n\ntư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo\r\n\nquy định;\n\nc) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch,\r\n\nthiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;\n\nd) Thực hiện quản lý công tác đấu\r\n\nthầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp\r\n\nluật về đấu thầu trên địa bàn;\n\nđ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;\n\ne) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư\r\n\npháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\ng) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ\r\n\nchức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu\r\n\nxây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết\r\n\nbị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu,\r\n\nđề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định\r\n\nmức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;\n\nh) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của\r\n\nđịa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp theo dõi;\n\ni) Thực hiện việc thông báo các\r\n\nthông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc\r\n\nnăm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với\r\n\nnhững biến động giá trên thị trường xây dựng;\n\nk) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn theo quy định;\n\nl) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa\r\n\nbàn theo quy định;\n\nm) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại,\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng\r\n\nđối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu\r\n\nhồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;\n\nn) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập\r\n\nnhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu\r\n\nnước ngoài hoạt động xây dựng);\n\no) Theo dõi, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.\n\n7. Về phát triển đô thị\n\na) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các\r\n\nchương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển\r\n\nđô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô\r\n\nthị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Xây dựng các cơ chế, chính\r\n\nsách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát\r\n\ntriển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý\r\n\nquá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển\r\n\ncác dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;\n\nc) Tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nsự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị,\r\n\nchương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng\r\n\nphát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng\r\n\nlực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án\r\n\nkhác có liên quan đến phát triển đô thị;\n\nd) Tổ chức thực hiện việc đánh\r\n\ngiá, phân loại đô thị hằng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí\r\n\nphân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt Đề án đề nghị công nhân đô thị loại V;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt\r\n\nđộng đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị\r\n\ntheo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư\r\n\nphát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô\r\n\nthị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;\n\ne) Tổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực\r\n\ntrong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên\r\n\nđịa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị\r\n\nhoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền;\n\ng) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá\r\n\nvà báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và\r\n\nquản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô\r\n\nthị trên địa bàn.\n\n8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:\r\n\nCấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu\r\n\ndân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\nthu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng\r\n\nđô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:\n\na) Xây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên\r\n\nđịa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nsau khi được phê duyệt;\n\nb) Tổ chức lập, thẩm định theo\r\n\nphân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên\r\n\nđịa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nc) Tổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa\r\n\nbàn;\n\nd) Hướng dẫn công tác lập và quản\r\n\nlý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\r\n\ntổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự\r\n\ntoán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự\r\n\ntoán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ\r\n\nthuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ\r\n\nthuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;\n\nđ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ\r\n\nliệu về hạ tầng kỹ thuật;\n\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.\n\n9. Về nhà ở\n\na) Nghiên cứu xây dựng để trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban\r\n\nhành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm:\r\n\nchương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ,\r\n\nnhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương\r\n\ntrình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về\r\n\nnhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan:\n\nCho ý kiến thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và\r\n\npháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại,\r\n\nkhu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nXây dựng các cơ chế, chính sách\r\n\nvề phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền;\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành;\n\nc) Thẩm định giá bán, cho thuê,\r\n\ncho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm\r\n\nvi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng khung giá bán,\r\n\ncho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng,\r\n\ngiá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nd) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội\r\n\ntrong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh;\r\n\ntham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc\r\n\ncác dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu\r\n\ntư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt,\r\n\nquỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở\r\n\nthương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu\r\n\ncầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;\n\nđ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm\r\n\nnhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích\r\n\nnhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;\n\ne) Xây dựng, ban hành khung giá\r\n\ncho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản\r\n\nlý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ng) Tham gia định giá các loại\r\n\nnhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại\r\n\nnhà của Nhà nước;\n\nh) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,\r\n\nthiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo\r\n\ntrì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;\n\ni) Tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;\n\nk) Tổng hợp, đánh giá tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ\r\n\nhằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Chính phủ;\n\nl) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh\r\n\ngiá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng, quản\r\n\nlý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa\r\n\nbàn.\n\n10. Về công sở\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nphân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo\r\n\nhành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính thực\r\n\nhiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công\r\n\nsở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Tổ chức điều tra, thống kê,\r\n\nđánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa\r\n\nbàn.\n\n11. Về thị trường bất động sản\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động\r\n\nsản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động\r\n\nsản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,\r\n\nban hành;\n\nb) Thực hiện các chính sách, giải\r\n\npháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Hướng dẫn thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở,\r\n\ndự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động\r\n\nsản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh\r\n\ndoanh;\n\nd) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển\r\n\nnhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở,\r\n\ndự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng\r\n\ndự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt\r\n\nđộng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;\n\nđ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất\r\n\nđộng sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản\r\n\ntrên địa bàn;\n\ne) Theo dõi, tổng hợp tình\r\n\nhình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động\r\n\nkinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ\r\n\nbáo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.\n\n12. Về vật liệu xây dựng\n\na) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\nphát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch\r\n\ntỉnh;\n\nb) Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;\n\nd) Hướng dẫn các hoạt động thẩm\r\n\nđịnh, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng\r\n\nsản phẩm vật liệu xây dựng;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;\n\ne) Hướng dẫn các quy định của\r\n\npháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn\r\n\ntheo quy định;\n\nh) Theo dõi, tổng hợp tình hình\r\n\nđầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất\r\n\nxi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn;\n\ni) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản\r\n\nphẩm cơ khí xây dựng.\n\n13. Hướng dẫn thực hiện cơ chế\r\n\ntự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và\r\n\nngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực xây dựng.\n\n14. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính\r\n\nphủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\nvà hội nhập quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật\r\n\nvà sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ\r\n\nmôi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n17. Hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn.\n\n18. Thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết\r\n\ncác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định pháp luật hoặc theo sự\r\n\nphân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp\r\n\nluật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng theo quy định của\r\n\nBộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ\r\n\nquản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\nviên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Xây dựng\n\n1. Lãnh đạo Sở Xây dựng\n\na) Sở Xây dựng có Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 (ba) Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc là người đứng đầu Sở\r\n\nXây dựng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây\r\n\ndựng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy\r\n\nchế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Phó Giám đốc là người giúp\r\n\nGiám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm thay Giám\r\n\nđốc điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu\r\n\ntổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định\r\n\nkhác.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở\n\na) Các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Sở\n\n- Phòng Quy hoạch - kiến trúc;\n\n- Phòng Quản lý nhà - Phát triển\r\n\nđô thị;\n\n- Phòng Quản lý xây dựng và Vật\r\n\nliệu xây dựng;\n\n- Phòng Hạ tầng kỹ thuật;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Văn phòng Sở;\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở: Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng.\n\n3. Biên chế công chức và số lượng\r\n\nngười làm việc\n\na) Biên chế công chức của Sở\r\n\nXây dựng được giao theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ncơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt, hằng năm Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng\r\n\nđiều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức của Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản\r\n\nlý công chức, người làm việc của Sở Xây dựng phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ,\r\n\nvị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiao Giám đốc Sở Xây dựng thực\r\n\nhiện những nhiệm vụ sau:\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc của Sở Xây dựng và chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện.\n\n2. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp,\r\n\nkiện toàn tổ chức bộ máy để tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng.\n\n3. Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và\r\n\nbiên chế công chức của Sở theo quy định.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.\n\n2. Quyết định số\r\n\n01/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng\r\n\ntỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6; \r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Anh Tuấn\n\n \n\n ", + "id": 102511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102512.json b/contexts/context_102512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6aec7321f452908df1bfb0f9139063817d32c299 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Thong-tu-03-2022-TT-BKHCN-giam-dinh-tu-phap-trong-hoat-dong-khoa-hoc-512815.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2022-TT-BKHCN-giam-dinh-tu-phap-trong-hoat-dong-khoa-hoc-512815", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ\n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2022/TT-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH\r\n\nTƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Giám định tư pháp ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định số\r\n\n157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về giám\r\n\nđịnh tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về giám định viên tư pháp, người giám định tư\r\n\npháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, thực hiện giám định\r\n\ntư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan chuyên môn về\r\n\nkhoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ).\n\n2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 3. Lĩnh vực giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ được quy định\r\n\ntại Thông tư này bao gồm giám định tư pháp thuộc các lĩnh vực: tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là\r\n\ntiêu chuẩn đo lường chất lượng); công nghệ, thiết bị, máy móc; sở hữu công nghiệp;\r\n\nnăng lượng nguyên tử.\n\nChương II\n\nGIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ\r\n\nVIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư\r\n\npháp trong hoạt động khoa học và công nghệ\n\n1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây\r\n\ncó thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ:\n\na) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;\n\nb) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở\r\n\nlĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.\n\n2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm\r\n\ngiám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ:\n\na) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nb) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa\r\n\nán tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án\r\n\nvề tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm\r\n\ntrọng do cố ý;\n\nc) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,\r\n\nthị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.\n\n3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, giám định viên tư\r\n\npháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công\r\n\nnghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn)\r\n\nphải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc các ngành sau:\n\na) Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp\r\n\ntrong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;\n\nb) Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng\r\n\nxạ đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;\n\nc) Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật\r\n\nlý, hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp\r\n\nlà sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.\n\nĐiều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, đăng tải danh\r\n\nsách giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ\n\n1. Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của hoạt động tố tụng, Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, bổ nhiệm giám\r\n\nđịnh viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.\n\n2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 9 và các khoản 3, 4 Điều 10 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 5 và khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Giám định tư pháp):\n\na) Thủ trưởng đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chuẩn\r\n\nbị hồ sơ theo quy định, gửi Vụ Pháp chế tổng hợp;\n\nb) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ tổng hợp hồ sơ của người\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý hoặc theo đề nghị của cơ quan liên quan tại địa phương.\n\n3. Đăng tải danh sách giám định viên tư pháp:\n\na) Vụ Pháp chế có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư pháp\r\n\ntrong hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ\r\n\nnhiệm.\n\nDanh sách giám định viên tư pháp của Bộ Khoa học và Công nghệ được\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi\r\n\nđến Bộ Tư pháp để lập danh sách chung;\n\nb) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ có trách nhiệm lập danh\r\n\nsách giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.\n\nDanh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ\r\n\ntại địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn lựa chọn người giám định\r\n\ntư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công nghệ\n\nNgười giám định tư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Giám định tư pháp và không thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức giám định\r\n\ntư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công nghệ\n\nTổ chức\r\n\ngiám định tư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công nghệ phải có đủ\r\n\nđiều kiện sau:\n\n1. Có tư\r\n\ncách pháp nhân;\n\n2. Có hoạt\r\n\nđộng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực giám định tư pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này;\n\n3. Có cán bộ\r\n\nchuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện để bảo đảm cho việc thực\r\n\nhiện giám định tư pháp trong các lĩnh vực quy định tại Điều 3\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 8. Công nhận và đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ\r\n\nviệc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc\n\n1. Thủ trưởng\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này để lựa chọn người giám định tư\r\n\npháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi Vụ Pháp chế tổng\r\n\nhợp, lập danh sách chung.\n\nVụ Pháp chế\r\n\nchủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định công nhận\r\n\nngười giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.\n\nDanh sách\r\n\nquy định tại khoản này và các thông tin công bố quy định tại Điều\r\n\n24 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định\r\n\ntư pháp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 85/2013/NĐ-CP)\r\n\nđược đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời\r\n\ngửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.\n\n2. Cơ quan\r\n\nchuyên môn về khoa học và công nghệ căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này để lựa chọn, lập danh sách người\r\n\ngiám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.\n\nTheo phân\r\n\ncông nhiệm vụ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ chủ trì hoặc phối hợp\r\n\nvới cơ quan, đơn vị liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\ncông nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo\r\n\nvụ việc.\n\nDanh sách\r\n\nquy định tại khoản này và các thông tin công bố quy định tại Điều\r\n\n24 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.\n\nĐiều 9. Điều chỉnh danh sách, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc\n\n1. Việc điều\r\n\nchỉnh danh sách, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức\r\n\ngiám định tư pháp theo vụ việc thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n3 và khoản 5 Điều 23 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP).\n\n2. Vụ Pháp\r\n\nchế tổ chức thực hiện việc điều chỉnh danh sách, hủy bỏ công nhận người giám định\r\n\ntư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên cơ sở đề xuất\r\n\ncủa Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n3. Cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc điều chỉnh\r\n\ndanh sách, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám\r\n\nđịnh tư pháp theo vụ việc trong hoạt động khoa học và công nghệ theo phân công\r\n\nnhiệm vụ.\n\nChương III\n\nTHỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC\r\n\nVÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐiều 10. Cử tổ chức, cá nhân tham gia giám định tư pháp trong hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ\n\n1. Tại Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ:\n\na) Khi nhận\r\n\nđược trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp hoặc đề nghị giới thiệu tổ chức, cá\r\n\nnhân giám định tư pháp, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan lựa\r\n\nchọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám\r\n\nđịnh tư pháp theo vụ việc có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp nội dung cần giám\r\n\nđịnh, đề xuất hình thức giám định là giám định cá nhân hoặc giám định tập thể\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định cử tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia giám định tư pháp;\n\nb) Trường hợp\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ nhận được trưng cầu, yêu cầu giám định hoặc đề nghị giới\r\n\nthiệu tổ chức, cá nhân giám định tư pháp, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận, phân công hoặc trình cấp có thẩm quyền phân công tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ngiám định, đồng thời thông báo cho Vụ Pháp chế để phối hợp.\n\n2. Tại địa\r\n\nphương:\n\nKhi nhận được\r\n\ntrưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp hoặc đề nghị giới thiệu tổ chức, cá nhân\r\n\ngiám định tư pháp, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ chủ trì hoặc phối\r\n\nhợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo phân công nhiệm vụ.\n\n3. Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ từ chối giám định\r\n\ntư pháp trong trường hợp sau đây:\n\na) Nội dung\r\n\ngiám định không thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;\n\nb) Trưng cầu,\r\n\nyêu cầu giám định không thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông\r\n\ntư này;\n\nc) Không có\r\n\ntổ chức, cá nhân đủ năng lực, điều kiện cần thiết cho việc thực hiện giám định;\n\nd) Đối tượng\r\n\ngiám định, tài liệu liên quan được cung cấp không đầy đủ hoặc không có giá trị\r\n\nđể kết luận giám định tư pháp sau khi đã đề nghị người trưng cầu, người yêu cầu\r\n\ngiám định bổ sung, làm rõ nhưng không được đáp ứng.\n\n4. Việc cử\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia giám định tư pháp; từ chối giám định tư pháp theo quy\r\n\nđịnh tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản, bảo đảm đáp ứng đúng thời hạn\r\n\ntheo trưng cầu, yêu cầu giám định.\n\nĐiều 11. Quy trình giám định tư pháp\n\nGiám định\r\n\ntư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy trình gồm\r\n\n04 bước (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này):\n\n1. Tiếp nhận\r\n\nđối tượng giám định và tài liệu, đồ vật có liên quan (trường hợp phải lập biên\r\n\nbản thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này);\n\n2. Chuẩn bị\r\n\ngiám định;\n\n3. Thực hiện\r\n\ngiám định;\n\n4. Bàn giao\r\n\nkết luận giám định.\n\nĐiều 12. Thành lập Hội đồng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ\n\n1. Hội đồng\r\n\ngiám định tư pháp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập\r\n\ntrong trường hợp quy định tại Điều 30 Luật Giám định tư pháp.\n\n2. Thành lập\r\n\nHội đồng giám định tư pháp:\n\na) Vụ Pháp\r\n\nchế chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan lựa chọn giám định viên, người giám\r\n\nđịnh tư pháp theo vụ việc, người có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp với nội dung\r\n\ncần giám định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng;\n\nb) Thành phần,\r\n\nsố lượng thành viên và cơ chế hoạt động của Hội đồng giám định tư pháp thực hiện\r\n\ntheo Điều 30 Luật Giám định tư pháp.\n\nĐiều 13. Căn cứ thực hiện giám định tư pháp, chi phí và chế độ bồi dưỡng\r\n\ngiám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ\n\n1. Căn cứ\r\n\nthực hiện giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ:\n\na) Tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;\n\nb) Yêu cầu\r\n\nkỹ thuật đo lường;\n\nc) Quy định\r\n\npháp luật về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng;\n\nd) Quy định\r\n\npháp luật về lĩnh vực sở hữu công nghiệp;\n\nđ) Quy định\r\n\npháp luật về lĩnh vực năng lượng nguyên tử;\n\ne) Các văn\r\n\nbản pháp luật có liên quan đến nội dung cần giám định.\n\n2. Chi phí\r\n\ngiám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày\r\n\n28/3/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí\r\n\ncho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng; các văn bản quy định chi\r\n\ntiết thi hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nChế độ bồi\r\n\ndưỡng giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nvề chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.\n\nĐiều 14. Thực hiện giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ\n\n1. Giám định\r\n\nviên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc triển khai thực hiện giám định như sau:\n\na) Lập đề\r\n\ncương giám định với các nội dung cơ bản sau: căn cứ thực hiện giám định theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này; thời gian dự kiến\r\n\nhoàn thành giám định; các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện\r\n\ngiám định.\n\nĐối với tổ\r\n\nchức giám định tư pháp theo vụ việc, ngoài những nội dung trên, đề cương giám định\r\n\ncủa tổ chức phải bao gồm danh sách nhân sự thực hiện giám định, người được phân\r\n\ncông chủ trì thực hiện giám định, thông tin về năng lực của các cá nhân thực hiện\r\n\ngiám định;\n\nb) Trường hợp\r\n\ncần thiết, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định đề nghị với người trưng cầu,\r\n\nyêu cầu giám định về việc khảo sát đối tượng giám định để phục vụ công tác lập\r\n\nkế hoạch và thực hiện giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;\n\nc) Thu thập\r\n\nthông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung cần giám định;\n\nd) Thực hiện\r\n\ngiám định;\n\nđ) Xây dựng\r\n\nkết luận giám định theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n2. Trường hợp\r\n\ncó thay đổi về cá nhân, tổ chức giám định tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử\r\n\ncá nhân, tổ chức thực hiện giám định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho\r\n\nngười trưng cầu, yêu cầu giám định.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, người giám định phải lập văn bản ghi nhận quá trình thực\r\n\nhiện giám định theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 02\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Giám định\r\n\nviên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc khi thực hiện giám định tư pháp có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm,\r\n\nxét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác có đủ điều\r\n\nkiện, năng lực phù hợp theo quy định tại Thông tư này thực hiện nhằm phục vụ\r\n\ncho việc giám định.\n\nĐiều 15. Thời hạn giám định\n\n1. Thời hạn\r\n\ngiám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ tối đa là 03 tháng. Trường\r\n\nhợp vụ việc giám định các thiết bị, máy móc, công nghệ mới, phức tạp hoặc khối\r\n\nlượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng. Thời hạn giám định\r\n\nnày có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng\r\n\nkhông quá một phần hai thời hạn giám định tối đa theo quy định tại khoản này.\n\nGiám định\r\n\ntư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ đối với các trường hợp bắt buộc\r\n\nphải trưng cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\ntố tụng hình sự.\n\n2. Trường hợp\r\n\ncó vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn\r\n\nthành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian\r\n\ndự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.\n\nĐiều 16. Kết luận giám định tư pháp\n\nGiám định\r\n\nviên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc phải lập kết luận giám định theo Mẫu\r\n\nsố 03a, 03b, 03c\r\n\ntại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 17. Hồ sơ giám định tư pháp\n\n1. Hồ sơ\r\n\ngiám định tư pháp bao gồm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 33 Luật Giám định tư pháp.\n\n2. Cá nhân,\r\n\ntổ chức thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ\r\n\nsơ được lập và phải xuất trình hồ sơ giám định tư pháp khi có yêu cầu của cơ\r\n\nquan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền giải quyết các vụ\r\n\nán theo quy định của pháp luật tố tụng.\n\n3. Hồ sơ\r\n\ngiám định tư pháp của người thực hiện giám định được bàn giao cho cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức quản lý trực tiếp.\n\n4. Cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ nhận bàn giao hồ sơ giám định tư\r\n\npháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và\r\n\nquy chế công tác lưu trữ của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nCơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức tại địa phương nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách\r\n\nnhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Vụ Pháp\r\n\nchế chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Thông tư này.\n\n2. Thủ trưởng\r\n\nđơn vị liên quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nĐiều 19. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022 và thay thế Thông tư số\r\n\n35/2014/TT-BKHCN ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nvề giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.\n\n2. Trong\r\n\ntrường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng\r\n\ntheo các văn bản quy phạm pháp luật mới.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Giang\n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nQUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH\r\n\nTƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n1. Tiếp nhận đối tượng giám định và tài liệu, đồ vật có liên quan (Bước\r\n\n1)\n\n1.1. Tổ chức,\r\n\ncá nhân được phân công giám định tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận đối tượng\r\n\ngiám định và tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có).\n\n- Trong trường\r\n\nhợp trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có kèm theo đối tượng giám định, tài\r\n\nliệu, đồ vật liên quan, khi giao, nhận phải lập biên bản giao, nhận có đủ các nội\r\n\ndung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Giám định tư pháp\r\n\nvà Mẫu số 01 tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n- Việc\r\n\ngiao, nhận đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật liên quan (nếu có) được thực\r\n\nhiện như sau:\n\n+ Trường hợp\r\n\ngiao, nhận trực tiếp thì phải được tiến hành tại trụ sở cơ quan của giám định\r\n\nviên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc hoặc trụ sở cơ quan của người trưng cầu giám định;\n\n+ Trường hợp\r\n\nđối tượng giám định có niêm phong được gửi qua đường bưu chính thì trước khi mở\r\n\nphải kiểm tra kỹ niêm phong. Khi mở niêm phong phải lập biên bản mở niêm phong\r\n\ntheo Mẫu số 02 tại Phụ lục 02 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này. Trường hợp phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu bị\r\n\nthay đổi, tổ chức, cá nhân được trưng cầu, yêu cầu có quyền từ chối nhận và ghi\r\n\nvào biên bản mở niêm phong.\n\n1.2. Trường\r\n\nhợp từ chối giám định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nquyết định trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, phải thông báo cho người trưng cầu,\r\n\nngười yêu cầu giám định, cơ quan giao nhiệm vụ bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nCá nhân được\r\n\nphân công giám định tư pháp từ chối giám định trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nGiám định tư pháp).\n\nTổ chức được\r\n\nphân công giám định tư pháp từ chối giám định trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Giám định tư pháp).\n\n2. Chuẩn bị giám định (Bước 2)\n\n2.1. Trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trưng cầu, yêu cầu giám định tư\r\n\npháp, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định phân công, cử người có trình độ\r\n\nchuyên môn, khả năng nghiệp vụ phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu để thực\r\n\nhiện giám định; phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám\r\n\nđịnh tư pháp trong trường hợp cần có từ 02 người trở lên thực hiện vụ việc giám\r\n\nđịnh.\n\n2.2. Cá\r\n\nnhân, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tiến hành nghiên cứu hồ sơ\r\n\ntrưng cầu, yêu cầu và các quy định cụ thể của pháp luật có liên quan để chuẩn bị\r\n\nthực hiện giám định tư pháp. Trường hợp cần làm rõ thêm về nội dung trưng cầu,\r\n\nyêu cầu giám định, đối tượng giám định thì có văn bản đề nghị người trưng cầu,\r\n\nyêu cầu giám định cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan.\n\n2.3. Trường\r\n\nhợp cần thiết, cá nhân, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp tổ chức\r\n\nlấy kết luận chuyên môn khác trước khi đưa ra đánh giá.\n\n3. Thực hiện giám định (Bước 3)\n\n3.1. Tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại Điều 14\r\n\nThông tư này.\n\n3.2. Căn cứ\r\n\nkết quả giám định tư pháp, kết luận chuyên môn khác (nếu có) và quy định của\r\n\npháp luật có liên quan, tổ chức, cá nhân được trưng cầu, yêu cầu đưa ra kết luận\r\n\ngiám định. Kết luận giám định thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n32 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung tại khoản\r\n\n18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp).\n\nThời hạn\r\n\ngiám định tư pháp: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư\r\n\nnày.\n\n4. Bàn giao kết luận giám định (Bước 4)\n\nTổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao kết luận giám định cho người\r\n\ntrưng cầu, người yêu cầu giám định.\n\n \n\nPHỤ LỤC 02\n\nCÁC BIỂU MẪU GIÁM\r\n\nĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n1. Mẫu số\r\n\n01: Biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định.\n\n2. Mẫu số\r\n\n02: Biên bản mở niêm phong.\n\n3. Mẫu số\r\n\n03a: Kết luận giám định các nội dung theo trưng cầu/yêu cầu giám định (trường\r\n\nhợp cá nhân thực hiện giám định).\n\n4. Mẫu số\r\n\n03b: Kết luận giám định các nội dung theo trưng cầu/yêu cầu giám định (trường\r\n\nhợp tổ chức thực hiện giám định).\n\n5. Mẫu số\r\n\n03c: Kết luận giám định các nội dung theo trưng cầu/yêu cầu giám định (trường\r\n\nhợp giám định tập thể hoặc hội đồng giám định).\n\n6. Mẫu số\r\n\n04: Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.\n\n \n\nMẫu số 01\n\n03/2022/TT-BKHCN\n\n(1)……………………..\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN BẢN\r\n\nGIAO NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG TRƯNG CẦU/YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH\n\nHôm nay, hồi\r\n\n……giờ.... ngày .... tháng .... năm....tại: ……………………………………(2)\n\nChúng tôi gồm:\n\n1- Đại diện\r\n\ncơ quan trưng cầu giám định (hoặc người yêu cầu giám định):\n\n+ Ông (bà)\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\nChức vụ\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n+ Ông (bà)\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\nChức vụ\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2- Đại diện\r\n\n(3) ………………………………………………………………..……………………\n\n+ Ông (bà)\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\nChức vụ\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n+ Ông (bà)\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\nChức vụ\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n3- Người chứng\r\n\nkiến (nếu có):\n\nÔng (bà) (4)\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\nTiến hành\r\n\ngiao nhận tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định theo yêu cầu tại\r\n\nVăn bản trưng cầu/yêu cầu giám định số.... (5) như sau:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n(Chú ý:\r\n\nGhi rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin,\r\n\ntình trạng và cách thức bảo quản của tài liệu, đối tượng cần giám định, tài liệu,\r\n\nđồ vật có liên quan khi giao nhận).\n\nBiên bản\r\n\ngiao, nhận tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định đã được đọc lại\r\n\ncho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02\r\n\nbản, mỗi bên giữ 01 bản.\n\nViệc giao\r\n\nnhận hoàn thành hồi.... giờ …….ngày …./…./….\n\n \n\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN\r\n\n TRƯNG CẦU/YÊU CẦU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN\n\n……………………(3)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n\n(nếu có)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(1) Tên tổ\r\n\nchức tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định (đối với tổ chức giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc).\n\n(2) Địa\r\n\nđiểm giao nhận thông tin, tài liệu.\n\n(3) Tên\r\n\ntổ chức tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định (đối với tổ chức giám định tư\r\n\npháp theo vụ việc) hoặc cá nhân tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định.\n\n(4) Ghi\r\n\nrõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến.\n\n(5) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định.\n\n \n\nMẫu số 02\n\n03/2022/TT-BKHCN\n\n(1)……………………..\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nMỞ\r\n\nNIÊM PHONG\n\nHôm nay, hồi\r\n\n.... giờ.... ngày ………tháng .....năm.... tại:………………………………… (2)\n\nChúng tôi gồm:\n\n1- Đại diện\r\n\n(3) ………………………………………………………………………………………\n\n+ Ông (bà) ………………………………………………………………………………………….\n\nChức vụ\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n+ Ông (bà)\r\n\n………………………………………………………………………………………….\n\nChức vụ\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n2- Người chứng\r\n\nkiến (nếu có):\n\nÔng (bà)\r\n\n(4) …………………………………………………………………………………………\n\nTiến hành\r\n\nthủ tục mở niêm phong tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định\r\n\ntheo yêu cầu tại Văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định số.... (5) như sau:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n(Chú ý:\r\n\nGhi rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin,\r\n\ntình trạng và cách thức bảo quản của tài liệu, đối tượng cần giám định, tài liệu,\r\n\nđồ vật có liên quan khi giao nhận).\n\nBiên bản mở\r\n\nniêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận;\r\n\nbiên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.\n\nViệc mở\r\n\nniêm phong hoàn thành hồi .... giờ .... ngày …./…./….\n\n \n\nĐẠI DIỆN……………………(3)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n\n(nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Tên\r\n\ntổ chức tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định (đối với tổ chức giám định tư\r\n\npháp theo vụ việc).\n\n(2) Địa\r\n\nđiểm tiến hành mở niêm phong.\n\n(3) Tên tổ\r\n\nchức tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định (đối với tổ chức giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc) hoặc cá nhân tiếp nhận trưng cầu/yêu cầu giám định.\n\n(4) Ghi\r\n\nrõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến.\n\n(5) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định.\n\n \n\nMẫu số 03a\n\n03/2022/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nKẾT LUẬN\r\n\nGIÁM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH … (1)\n\nCăn cứ Văn\r\n\nbản số ....(2) về việc cử người tham gia giám định tư pháp đối với trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định ....(1), giám định viên tư pháp (hoặc người giám định tư pháp\r\n\ntheo vụ việc) đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định\r\n\nnhư sau:\n\n1. Người\r\n\ngiám định tư pháp:\n\n(Ghi rõ họ\r\n\ntên giám định viên hoặc người giám định tư pháp theo vụ việc).\n\n2. Người\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định:\n\na) Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tiến hành tố tụng:\n\nb) Người có\r\n\nthẩm quyền tiến hành tố tụng:\n\nc) Người\r\n\nyêu cầu giám định:\n\n3. Thông\r\n\ntin xác định đối tượng giám định:\n\n4. Thời\r\n\ngian tiếp nhận Văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định:\n\n5. Nội\r\n\ndung yêu cầu giám định:\n\n6.\r\n\nPhương pháp thực hiện giám định:\n\n7. Phân\r\n\ntích, đánh giá, các kết quả thí nghiệm (nếu có):\n\n8. Kết\r\n\nluận về đối tượng giám định:\n\n9. Thời\r\n\ngian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định:\n\nKết luận\r\n\ngiám định hoàn thành ngày: ...\n\nĐịa điểm\r\n\nhoàn thành kết luận giám định cá nhân:\n\nKết luận\r\n\ngiám định này gồm....trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được\r\n\ngửi cho:\n\n- Người\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định: 02 (hai) bản;\n\n- Lưu hồ sơ\r\n\ngiám định: 02 (hai) bản.\n\nBản kết luận\r\n\ngiám định này đã được giám định viên ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n \n\nXÁC NHẬN CỦA …(3)\n\n.... xác nhận chữ ký nói trên là chữ\r\n\n ký của giám định viên/người giám định tư pháp theo vụ việc …….. được cử giám\r\n\n định cá nhân theo Văn bản số……….(2).\n\n(4)......,\r\n\n ngày tháng năm\n\nCHỮ KÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/\r\n\n NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC\n\n(Chữ ký và ghi rõ họ tên)\n\n(1) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định.\n\n(2) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản về việc cử\r\n\nngười tham gia giám định tư pháp.\n\n(3) Tên\r\n\ncơ quan cử người tham gia giám định tư pháp (trong trường hợp yêu cầu tổ chức cử\r\n\nngười giám định).\n\n(4) Địa\r\n\nđiểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định.\n\n \n\nMẫu số 03b\n\n03/2022/TT-BKHCN\n\n(1)………………..\r\n\n (2)………………..\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nKẾT LUẬN\r\n\nGIÁM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH ... (3)\n\nCăn cứ Văn\r\n\nbản số ....(4) về việc cử tổ chức tham gia giám định tư pháp đối với trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định ....(3), tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã tiến hành giám\r\n\nđịnh các nội dung yêu cầu và kết luận giám định như sau:\n\n1. Tổ chức\r\n\ngiám định tư pháp theo vụ việc:\n\n(Ghi rõ tên\r\n\ntổ chức giám định tư pháp theo vụ việc).\n\n2. Người\r\n\ngiám định:\n\n(Ghi rõ họ\r\n\ntên người thực hiện giám định).\n\n3. Người\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định:\n\na) Cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng:\n\nb) Người tiến\r\n\nhành tố tụng:\n\nc) Người\r\n\nyêu cầu giám định:\n\n4. Thông\r\n\ntin xác định đối tượng giám định:\n\n5. Thời\r\n\ngian tiếp nhận Văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định:\n\n6. Nội\r\n\ndung yêu cầu giám định:\n\n7. Phương\r\n\npháp thực hiện giám định:\n\n8. Phân\r\n\ntích, đánh giá, các kết quả thí nghiệm (nếu có):\n\n9. Kết\r\n\nluận về đối tượng giám định:\n\n10. Thời\r\n\ngian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định:\n\nKết luận\r\n\ngiám định hoàn thành ngày: ...\n\nĐịa điểm hoàn\r\n\nthành kết luận giám định:\n\nKết luận\r\n\ngiám định này gồm....trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được\r\n\ngửi cho:\n\n- Người\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định: 02 (hai) bản;\n\n- Lưu hồ sơ\r\n\ngiám định: 02 (hai) bản.\n\nBản kết luận\r\n\ngiám định này đã được đại diện tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ký tên và\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n \n\n(5) ………., ngày \r\n\ntháng năm\n\nCHỮ KÝ CỦA NGƯỜI GIÁM ĐỊNH\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ tên)\n\nCHỮ KÝ CỦA ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(1) Tên cơ quan cử tổ chức tham gia giám định tư\r\n\npháp.\n\n(2) Tên\r\n\ntổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.\n\n(3) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định.\n\n(4) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản về việc cử tổ\r\n\nchức tham gia giám định tư pháp.\n\n(5) Địa\r\n\nđiểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định.\n\n \n\nMẫu số 03c\n\n03/2022/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nKẾT LUẬN\r\n\nGIÁM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH ... (1)\n\nCăn cứ Văn\r\n\nbản số ....(2) về việc cử người tham gia giám định tư pháp theo hình thức giám\r\n\nđịnh tập thể (hoặc về việc thành lập Hội đồng giám định) đối với trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định ....(1), các thành viên giám định tập thể (hoặc thành viên Hội đồng\r\n\ngiám định) đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thành\r\n\nviên giám định tập thể (hoặc thành viên Hội đồng giám định): \n\n(Ghi rõ họ,\r\n\ntên từng người).\n\n2. Người\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định:\n\na) Cơ quan\r\n\ntiến hành tố tụng:\n\nb) Người tiến\r\n\nhành tố tụng:\n\nc) Người\r\n\nyêu cầu giám định:\n\n3. Thông\r\n\ntin xác định đối tượng giám định:\n\n4. Thời\r\n\ngian tiếp nhận Văn bản trưng cầu/yêu cầu giám định:\n\n5. Nội dung\r\n\nyêu cầu giám định:\n\n6.\r\n\nPhương pháp thực hiện giám định:\n\n7. Phân\r\n\ntích, đánh giá, các kết quả thí nghiệm (nếu có):\n\n8. Kết\r\n\nluận về đối tượng giám định:\n\n9. Các vấn\r\n\nđề còn có ý kiến khác nhau giữa các thành viên giám định (nếu có):\n\n10. Thời\r\n\ngian, địa điểm hoàn thành việc giám định:\n\nKết luận\r\n\ngiám định hoàn thành ngày:...\n\nĐịa điểm\r\n\nhoàn thành kết luận giám định:\n\nKết luận\r\n\ngiám định này gồm .... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được\r\n\ngửi cho:\n\n- Người\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định: 02 (hai) bản;\n\n- Lưu hồ sơ\r\n\ngiám định: 02 (hai) bản.\n\nBản kết luận\r\n\ngiám định này đã được tập thể các thành viên giám định thảo luận, thông qua, đồng\r\n\nký tên và chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật./.\n\n \n\nCHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ (hoặc\r\n\nHỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH)\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\nXÁC NHẬN CỦA\r\n\n……(3)\n\n \n\n.... xác nhận\r\n\nnhững chữ ký nói trên là chữ ký của các thành viên được cử tham gia giám định tập\r\n\nthể (hoặc Hội đồng giám định) theo Văn bản số .... (2)\n\n \n\n \n\n(4)….., ngày \r\n\n tháng năm\n\n(Ký tên, đóng dấu)(5)\n\n(1) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định.\n\n(2) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản về việc cử\r\n\nngười tham gia giám định tư pháp theo hình thức giám định tập thể (hoặc về việc\r\n\nthành lập Hội đồng giám định).\n\n(3) Tên\r\n\ncơ quan cử người tham gia giám định tư pháp theo hình thức giám định tập thể.\n\n(4) Địa\r\n\nđiểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định.\n\n(5) Lãnh\r\n\nđạo cơ quan quyết định thành lập hội đồng giám định tư pháp.\n\n \n\nMẫu số 04\n\n03/2022/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nVĂN BẢN\r\n\nGHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH\n\nNgười thực\r\n\nhiện giám định tư pháp gồm:\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\nThực hiện\r\n\nVăn bản số ....(1) về việc cử tổ chức, cá nhân tham gia giám định tư pháp đối với\r\n\ntrưng cầu/yêu cầu giám định....(2), người thực hiện giám định tư pháp đã tiến\r\n\nhành giám định các nội dung yêu cầu như sau:\n\nNỘI DUNG:\r\n\n(3)\n\n \n\n(4)..., ngày.... tháng.... năm....\n\nCHỮ KÝ NGƯỜI THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên)\n\n(1) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và\r\n\ntrích yếu nội dung Văn bản về việc cử tổ chức, cá nhân tham gia giám định tư\r\n\npháp.\n\n(2) Tên,\r\n\nloại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung Văn bản trưng cầu/yêu\r\n\ncầu giám định.\n\n(3) Nêu\r\n\nrõ tình trạng đối tượng gửi giám định và thông tin, tài liệu có liên quan gửi\r\n\nkèm theo làm căn cứ để thực hiện giám định.\n\nGhi đầy\r\n\nđủ, chi tiết diễn biến quá trình giám định theo từng ngày; nhiệm vụ của mỗi người\r\n\ngiám định trong thực hiện giám định các nội dung theo yêu cầu giám định; phương\r\n\npháp thực hiện giám định; kết luận và các ý kiến giống, khác nhau về đối tượng\r\n\ngiám định; thời gian, địa điểm diễn ra việc giám định theo từng ngày cụ thể;\r\n\nngày kết thúc giám định; địa điểm hoàn thành kết luận giám định và các vấn đề\r\n\ncó liên quan khác cần ghi nhận.\n\nVăn bản\r\n\nghi nhận quá trình giám định phải được thực hiện hàng ngày trong suốt quá trình\r\n\ngiám định. Người thực hiện giám định ngày nào thì ghi ý kiến và ký xác nhận vào\r\n\nvăn bản ghi nhận quá trình giám định của ngày đó.\n\n(4) Địa điểm hành chính nơi diễn ra quá trình giám định.", + "id": 102512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102513.json b/contexts/context_102513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c705cf2b7f0e140f802e88de38457d5dd7c7d6a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1063-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-dau-tu-tai-Viet-Nam-So-Ke-hoach-tinh-Dien-Bien-478142.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1063-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-dau-tu-tai-Viet-Nam-So-Ke-hoach-tinh-Dien-Bien-47814", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1063/QĐ-UBND \n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 15 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT\r\n\nNAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 701/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tỉnh Điện Biên (có danh mục cụ thể kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tin học - Công báo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Thành Đô\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI,\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ\r\n\nHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1063/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH MỚI\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\nQua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích\n\n1\n\nThủ tục chấp thuận nhà đầu tư của\r\n\n UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của\r\n\n cơ quan nhà nước có liên quan đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo\r\n\n quy định tại trường hợp 1 hoặc gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực,\r\n\n kinh nghiệm và hồ sơ để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc\r\n\n đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư đối\r\n\n với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 2;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến\r\n\n về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND\r\n\n cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp\r\n\n thuận nhà đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\n số Điều của Luật Đầu tư (Nghị định số 31/2021/NĐ-CP);\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày\r\n\n 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo\r\n\n liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài\r\n\n và xúc tiến đầu tư (Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT)\n\nX\n\n\n\nX\n\n2\n\nThủ tục điều chỉnh văn bản chấp thuận\r\n\n nhà đầu tư của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của\r\n\n cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu\r\n\n quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc\r\n\n phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm nội\r\n\n dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư,\r\n\n trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết\r\n\n định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n3\n\nThủ tục chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm\r\n\n định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các\r\n\n cơ quan có liên quan.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến\r\n\n thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình\r\n\n UBND cấp tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem\r\n\n xét chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n4\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc\r\n\n thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n5\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n trong trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện\r\n\n chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc đối\r\n\n với trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn\r\n\n bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay\r\n\n đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư hoặc 10 ngày đối với trường hợp thay đổi các nội dung khác tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà\r\n\n đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP \r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n6\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong\r\n\n trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư đối với\r\n\n dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n7\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong\r\n\n trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm đối\r\n\n với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n8\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án thuộc thẩm\r\n\n quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n9\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong\r\n\n trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh\r\n\n tế đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n10\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\n liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án thuộc\r\n\n thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố Điện\r\n\n Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n11\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong\r\n\n trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu\r\n\n tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định\r\n\n số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;\n\n- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội\r\n\n dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n12\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo\r\n\n bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh (Khoản 3 Điều 54 Nghị định số\r\n\n 31/2021/NĐ-CP)\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ bản án, quyết định\r\n\n có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để\r\n\n điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n13\n\nThủ tục điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\n theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư của UBND cấp tỉnh hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng\r\n\n không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư (Khoản 4\r\n\n Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ bản án, quyết định có\r\n\n hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n14\n\nThủ tục gia hạn thời hạn hoạt động\r\n\n của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh\r\n\n hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan\r\n\n quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều\r\n\n kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị\r\n\n định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều\r\n\n kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định số\r\n\n 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời\r\n\n hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư\r\n\n và khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lập báo cáo thẩm định\r\n\n trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n15\n\nThủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu\r\n\n tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu\r\n\n tư cho các cơ quan liên quan.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n16\n\nThủ tục chấm dứt hoạt động của dự\r\n\n án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư\r\n\n của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n quyết định, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư hoặc\r\n\n thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo\r\n\n việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan kể từ ngày\r\n\n nhận được quyết định hoặc thông chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n17\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện tại khoản 3 Điếu 36\r\n\n Nghị định số 31/2021/NĐ-CP , Sơ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\nX\n\n\n\n18\n\nThủ tục cấp lại và hiệu đính thông\r\n\n tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hiệu đính thông tin Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n19\n\nThủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư cấp đổi Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n20\n\nThủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo\r\n\n hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số\r\n\n 31/2021/NĐ-CP , Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn,\r\n\n mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư,\r\n\n khoản 4 Điều 65 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và thông báo cho nhà đầu tư,\r\n\n trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Văn bản\r\n\n thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư\r\n\n nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.\n\n- Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà\r\n\n đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị\r\n\n trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, thời hạn giải\r\n\n quyết như sau:\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc\r\n\n phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 4\r\n\n Điều 65 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng và\r\n\n Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm\r\n\n quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn,\r\n\n mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được\r\n\n coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ\r\n\n chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện\r\n\n góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật\r\n\n Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và căn cứ ý kiến của Bộ\r\n\n Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi\r\n\n cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn,\r\n\n mua cổ phần, mua phần vốn góp.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n21\n\nThủ tục thành lập văn phòng điều\r\n\n hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn\r\n\n phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\n22\n\nThủ tục chấm dứt hoạt động văn\r\n\n phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng\r\n\n BCC\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư\r\n\n nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt văn phòng điều\r\n\n hành.\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên (SN 900, phường Mường Thanh, thành phố\r\n\n Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT .\n\nX\n\n\n\nX\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBÃI BỎ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\n2.001918.000.00.00.H18\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư)\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Đầu tư (Nghị định số 118/2015/NĐ-CP);\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày\r\n\n 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ\r\n\n tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Thông tư số\r\n\n 16/2015/TT-BKHĐT).\n\n2\n\n1.004877.000.00.00.H18\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư)\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n3\n\n2.001910.000.00.00.H18\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Quốc\r\n\n hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n4\n\n1.004635.000.00.00.H18\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n5\n\n2.001853.000.00.00.H18\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n6\n\n2.001831.000.00.00.H18\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và\r\n\n địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n7\n\n2.001696.000.00.00.H18\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định\r\n\n chủ trương đầu tư)\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n8\n\n1.003940.000.00.00.H18\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n9\n\n1.003912.000.00.00.H18\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Thủ tướng Chính phủ\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n10\n\n1.003811.000.00.00.H18\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n11\n\n2.001581.000.00.00.H18\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong trường\r\n\n hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n12\n\n1.005361.000.00.00.H18\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản\r\n\n án, quyết định của tòa án, trọng tài\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n13\n\n1.003549.000.00.00.H18\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n14\n\n2.001361.000.00.00.H18\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n15\n\n2.001351.000.00.00.H18\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\nNghị định số 118/2015/NĐ-CP .\n\n16\n\n2.001318.000.00.00.H18\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n17\n\n1.003096.000.00.00.H18\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu\r\n\n tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.\n\n18\n\n2.001083.000.00.00.H18\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT\n\n19\n\n2.001056.000.00.00.H18\n\nThành lập văn phòng điều hành của nhà\r\n\n đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n20\n\n2.001047.000.00.00.H18\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều\r\n\n hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n21\n\n1.004569.000.00.00.H18\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ\r\n\n khác có giá trị pháp lý tương đương\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n22\n\n2.001031.000.00.00.H18\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\nNghị định số 118/2015/NĐ-CP .\n\n23\n\n1.002401.000.00.00.H18\n\nBảo đảm đầu tư trong trường hợp\r\n\n không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n24\n\n2.001018.000.00.00.H18\n\nGóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp\r\n\n vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài\n\n- Luật Đầu tư;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\n25\n\n2.001031.000.00.00.H18\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\nNghị định số 118/2015/NĐ-CP .\n\n\n\n", + "id": 102513 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102514.json b/contexts/context_102514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79a2ba5d42c96b5a6c9893d78466eb64bd607f92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1358-QD-BCT-thanh-lap-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Bo-Cong-Thuong-63508.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1358-QD-BCT-thanh-lap-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Bo-Cong-Thuong-63508", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố:\r\n\n 1358/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG BỘ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Công\r\n\nThương gồm các thành viên sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng;\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch\r\n\nCông đoàn Công Thương Việt Nam;\n\n3. Ủy viên Thường trực Hội đồng: Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng;\n\n4. Ủy viên Hội đồng: các Thứ trưởng,\r\n\ncác Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ.\n\nĐiều 2.\n\nHội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Công Thương là cơ quan\r\n\ntư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Công Thương thực\r\n\nhiện theo Quy chế do Bộ trưởng ban hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các\r\n\nquy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng và các thành viên có tên tại Điều\r\n\n1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban TĐKTTW;\r\n\n - Đảng ủy Bộ Công Thương;\r\n\n - Công đoàn Công thương VN;\r\n\n - Công đoàn CQ Bộ;\r\n\n - Website MOIT;\r\n\n - Lưu: VT, TĐKT\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Huy Hoàng\n\n", + "id": 102514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102515.json b/contexts/context_102515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3565269459827e261eaae0e0ab68eec77294390 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-248-QD-2-tieu-chuan-Nha-nuoc-TCVN-1600-83-Thay-the-TCVN-1600-74-TCVN-1601-83-Thay-the-TCVN-1601-74-44758.aspx", + "name": "Quyet-dinh-248-QD-2-tieu-chuan-Nha-nuoc-TCVN-1600-83-Thay-the-TCVN-1600-74-TCVN-1601-83-Thay-the-TCV", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 248-QĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1983\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA\r\n\nCHỦ NHIỆM UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC SỐ 248-QĐ NGÀY 14-9-1983 BAN\r\n\nHÀNH HAI TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC\n\nCHỦ NHIỆM UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ nghị định số 141-HĐBT\r\n\nngày 24-8-1982 của Hội đồng bộ trưởng ban hành Điều lệ về công tác tiêu chuẩn\r\n\nhoá;\n\nXét đề nghị của Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động Tổng công\r\n\nđoàn Việt Nam trong công văn số 195-VBH ngày 20-12-1982,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. - Nay ban hành\r\n\ncác tiêu chuẩn Việt Nam:\n\nTCVN 1600-83. Quần áo lao động\r\n\nphổ thông dùng cho nam công nhân - Thay thế TCVN 1600-74;\n\nTCVN 1601-83. Quần áo lao động\r\n\nphổ thông dùng cho nữ công nhân - Thay thế TCVN 1601-74.\n\nĐiều 2. - Các tiêu chuẩn\r\n\ntrên ban hành để chính thức áp dụng, có hiệu lực từ ngày 1-7-1984 và phải được\r\n\nnghiêm chỉnh chấp hành trong tất cả các ngành, các địa phương có liên quan.\n\n\n\nĐoàn\r\n\n Phương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102515 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102516.json b/contexts/context_102516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58c5ab257d5cf0e73f3a028fcf3a381c9e326780 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-571-HD-SNV-bo-nhiem-chuc-danh-nghe-nghiep-xep-luong-vien-chuc-Nghe-An-2016-313146.aspx", + "name": "Huong-dan-571-HD-SNV-bo-nhiem-chuc-danh-nghe-nghiep-xep-luong-vien-chuc-Nghe-An-2016-313146", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\nSỞ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 571/HD-SNV\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 22 tháng 04\r\n\n năm 2016\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nVIỆC\r\n\nBỔ NHIỆM VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nSỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nThực hiện Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên\r\n\nchức. Hiện nay, một số Bộ, ngành Trung ương đã phối hợp với Bộ Nội vụ ban hành\r\n\nthông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và hướng dẫn\r\n\nviệc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức các ngành\r\n\nnhư: viên chức ngành thể dục thể thao; viên chức ngành thư viện; viên chức\r\n\nngành giáo dục và đào tạo; viên chức ngành Khoa học và môi trường; viên chức\r\n\nngành Y tế,....\n\nCăn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND \r\n\nngày 10/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số\r\n\n04/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND\r\n\ntỉnh; để quản lý viên chức theo đúng các quy định mới tại các thông tư liên bộ\r\n\nvề chức danh nghề nghiệp, Sở Nội vụ hướng dẫn việc bổ nhiệm vào chức danh nghề\r\n\nnghiệp và xếp lương đối với viên chức như sau:\n\nI. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG\r\n\nÁP DỤNG:\n\n1.1. Phạm vi áp dụng:\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị;\n\n- Các chi cục, ban trực thuộc sở,\r\n\nngành có bố trí biên chế viên chức.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng:\n\n- Viên chức đang làm việc tại các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, thuộc cấp Sở, thuộc UBND cấp huyện.\n\nII. THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM VÀ XẾP\r\n\nLƯƠNG VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP:\n\n2.1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ\r\n\nnhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng I;\n\n2.2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ\r\n\nnhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\nchức hạng II;\n\n2.3. Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\n(hoặc Chi cục trưởng Chi cục thuộc sở); Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh quyết định\r\n\nbổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng III, hạng\r\n\nIV.\n\nIII. QUY TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN VIỆC BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP:\n\n3.1. Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc rà soát vị trí việc làm, chức trách hiện đảm nhiệm, trình độ chuyên môn\r\n\nvà tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với viên chức của đơn vị.\n\n3.2. Các đơn vị sự nghiệp lập hồ sơ,\r\n\nphương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của\r\n\nđơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Trình tự thực\r\n\nhiện như sau:\n\n1) Thành lập Hội đồng xét duyệt hồ\r\n\nsơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức\r\n\ncủa đơn vị. Thành phần gồm: Thủ trưởng đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng; 01 Phó Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Trưởng các phòng, ban, khoa (hoặc bộ\r\n\nphận) có liên quan thuộc đơn vị sự nghiệp làm Thành viên Hội đồng; Chuyên viên\r\n\nphụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị làm Thư ký Hội đồng;\n\n2) Bộ phận tham mưu công tác tổ chức\r\n\ncán bộ của đơn vị căn cứ các quy định, hướng dẫn lập hồ sơ, phương án bổ nhiệm\r\n\nvà xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị;\n\n3) Trình thông qua Hội đồng xét duyệt\r\n\nhồ sơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\nchức của đơn vị;\n\n4) Công khai kết quả xét duyệt hồ sơ,\r\n\nphương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp\r\n\nđối với viên chức của đơn vị để toàn bộ viên chức của đơn\r\n\nvị biết; giải quyết những thắc mắc, kiến nghị của viên chức (nếu có);\n\n5) Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên trực tiếp. Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị;\n\n- Danh sách viên chức đề nghị bổ nhiệm\r\n\nvà xếp lương chức vào chức danh nghề nghiệp (biểu mẫu số 01 kèm theo);\n\n- Biên bản họp Hội đồng bổ nhiệm và xếp\r\n\nlương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của cơ\r\n\nquan, đơn vị;\n\n- Bản sao quyết định lương hiện hưởng;\n\n- Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch,\r\n\nchuyển ngạch đối với viên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên chính trở lên\r\n\n(bác sỹ cao cấp, bác sỹ chính, giáo viên trung học cao cấp, kỹ sư chính, ...);\n\n- Bản sao có chứng thực các văn bằng\r\n\nchuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ.\n\n3.3. Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án bổ nhiệm\r\n\nvà xếp lương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Sau khi có kết quả thẩm định,\r\n\nthực hiện như sau:\n\n- Quyết định bổ nhiệm và xếp lương\r\n\nvào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng III, hạng IV hoặc có văn bản\r\n\nthống nhất để các Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức hạng III, hạng IV (theo mẫu số 02). Kết quả bổ nhiệm vào chức danh nghề\r\n\nnghiệp đối với viên chức hạng III, hạng IV gửi về Sở Nội vụ 01 bản để theo dõi.\n\n- Lập hồ sơ trình Sở Nội vụ để tham mưu bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng I, hạng II. (Sở Nội vụ bổ nhiệm và\r\n\nxếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng II và trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng\r\n\nI)\n\nHồ sơ trình Sở Nội vụ gồm (01 bộ đối\r\n\nvới viên chức hạng II, 02 bộ đối với viên chức hạng I):\n\n- Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh hoặc UBND các huyện, thành, thị;\n\n- Danh sách viên chức đề nghị bổ nhiệm\r\n\nvà xếp lương chức vào chức danh nghề nghiệp (hạng I, hạng II) (biểu mẫu số 01 kèm theo);\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực quyết định lương hiện hưởng; quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với\r\n\nviên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên chính trở lên (bác sỹ cao cấp, bác\r\n\nsỹ chính, giáo viên trung học cao cấp, kỹ sư chính, ...);\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực các văn bằng chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ.\n\n3.4. Một số lưu ý khi thực hiện việc\r\n\nbổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp\n\n- Việc bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện\r\n\ngiữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức không kết hợp nâng\r\n\nbậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Đối với việc thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức, Sở Nội vụ sẽ có hướng dẫn\r\n\nriêng;\n\n- Ngoài các thông tư liên tịch về\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đã ban hành (có phụ lục kèm theo),\r\n\ntrong thời gian tới nếu có Thông tư mới về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức đối với viên chức các ngành còn lại thì vẫn thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại văn bản này.\n\n- Đối với những\r\n\nviên chức chuyên ngành chưa có thông tư hướng dẫn bổ vào\r\n\nchức danh nghề nghiệp và xếp lương hoặc những viên chức không thuộc đối tượng đề\r\n\ncập đến của các thông tư đã ban hành thì tạm thời vẫn giữ nguyên về ngạch bậc,\r\n\nlương hiện giữ.\n\nIV. THỜI GIAN THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐề nghị Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành, thị căn cứ vào các thông tư đã ban hành và Hướng dẫn này\r\n\nđể triển khai thực hiện. Việc thực hiện bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp\r\n\nlương đối với viên chức hoàn thành trước ngày 30/7/2016.\n\nTrên đây là Hướng dẫn của Sở Nội vụ về\r\n\nviệc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức. Quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ để được\r\n\nxem xét, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh (để b/c)\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, CCVC.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Đậu Văn Thanh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC\n\n(Kèm theo Hướng dẫn số 571/HD-SNV\r\n\nngày 22 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Sở Nội vụ)\n\nTT\n\nTên\r\n\n Thông tư\n\nSố\r\n\n ký hiệu\n\nNgày\r\n\n ban hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nThông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y học dự phòng, y sỹ\n\n10/2015/TTLT-BNV-BYT\n\n27/5/2015\n\n\n\n2\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng\n\n11/2015/TTLT-BNV-BYT\n\n27/5/2015\n\n\n\n3\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y\n\n26/2015/TTLT-BNV-BYT\n\n07/10/2015\n\n\n\n4\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược\n\n27/2015/TTLT-BNV-BYT\n\n07/10/2015\n\n\n\n5\n\nThông tư liên tịch quy định mã số, tiêu\r\n\n chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện\n\n02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV\n\n19/5/2015\n\n\n\n6\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao\n\n13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV\n\n17/10/2014\n\n\n\n7\n\nThông tư liên tịch hướng dẫn bổ nhiệm\r\n\n vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao\n\n02/2015/TTLT-BNV-BVHTTDL\n\n26/6/2015\n\n\n\n8\n\nThông tư liên tịch quy định mã số, tiêu\r\n\n chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non\n\n20/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV\n\n14/9/2015\n\n\n\n9\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập\n\n21/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV\n\n16/9/2015\n\n\n\n10\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập\n\n23/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV\n\n16/9/2015\n\n\n\n11\n\nThông tư liên tịch quy định mã số, tiêu\r\n\n chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại\r\n\n học công lập\n\n36/2014/TTLT-BGD&ĐT-BNV\n\n28/11/2014\n\n\n\n12\n\nThông tư liên tịch hướng dẫn bổ nhiệm\r\n\n vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các\r\n\n cơ sở giáo dục đại học công lập\n\n28/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV\n\n06/11/2015\n\n\n\n13\n\nThông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Di sản\r\n\n văn hóa\n\n09/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV\n\n11/12/2015\n\n\n\n14\n\nThông tư liên tịch quy định mã số,\r\n\n tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh\n\n10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV\n\n11/12/2015\n\n\n\n15\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ\n\n13/2014/TT-BNV\n\n31/10/2014\n\n\n\n16\n\nThông tư Hướng dẫn thời gian tập sự,\r\n\n bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\n chuyên ngành Lưu trữ\n\n08/2015/TT-BNV\n\n28/12/2015\n\n\n\n17\n\nThông tư Quy định chức danh, mã số\r\n\n ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n07/2015/TT-BNV\n\n11/12/2015\n\n\n\n18\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\n\n24/2014/TTLT-BKHCN-BNV\n\n01/10/2014\n\n\n\n19\n\nThông tư Hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm\r\n\n và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n01/2016/TTLT-BKHCN-BNV\n\n11/01/2016\n\n\n\n20\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính\n\n52/2015/TTLT-BTNMT-BNV\n\n08/12/2015\n\n\n\n21\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường\n\n53/2015/TTLT-BTNMT-BNV\n\n08/12/2015\n\n\n\n22\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn\n\n54/2015/TTLT-BTNMT-BNV\n\n08/12/2015\n\n\n\n23\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát\r\n\n khí tượng thủy văn\n\n55/2015/TTLT-BTNMT-BNV\n\n08/12/2015\n\n\n\n24\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường\n\n56/2015/TTLT-BTNMT-BNV\n\n08/12/2015\n\n\n\n25\n\nThông tư quy định mã số và tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ\n\n57/2015/TTLT-BTNMT-BNV\n\n08/12/2015\n\n\n\n\n\nMẫu số 1\n\nTên cơ quan, đơn vị …………..\n\nDANH SÁCH VIÊN CHỨC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG VÀO CHỨC DANH NGHỀ\r\n\nNGHIỆP VIÊN CHỨC\n\n(Kèm theo Công văn số: ………\r\n\nngày …… tháng …… năm 2016 của ………………)\n\nSố TT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\nChức vụ\n\nTrình độ đào tạo\n\nChuyên ngành đào tạo\n\nTrình độ ngoại ngữ\n\nTrình độ tin học\n\nBồi dưỡng CMNV khác\n\nLƯƠNG HIỆN HƯỞNG\n\nLƯƠNG ĐƯỢC CHUYỂN XẾP\n\nGhi chú\n\nLoại viên chức\n\nNgạch\n\nMã số\n\nHệ số lương\n\n% PC TN VK\n\nHệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)\n\nThời điểm hưởng lương\n\nChức danh nghề nghiệp\n\nMã số\n\nHệ số lương\n\n% PC TN VK\n\nHệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)\n\nThời gian xét nâng bậc lương lần sau\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\nI\n\nViên chức\r\n\n hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nViên chức\r\n\n hạng II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nViên chức\r\n\n hạng III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nViên chức\r\n\n hạng IV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\r\n\ndanh sách có: ……… người, trong đó: Hạng I người; hạng\r\n\nII: người; hạng III: người; hạng IV: người\n\n\n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n………, ngày …… tháng …… năm 2016\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nSỞ ……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ\r\n\n …\n\n,\r\n\n ngày tháng năm 2016\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức\n\nGIÁM\r\n\nĐỐC SỞ (CHỦ TỊCH UBND ...)\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng\r\n\nvà quản lý viên chức;\n\n- Căn cứ Thông tư số ……………\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân\r\n\ncông, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định\r\n\nsố 04/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số\r\n\nđiều của Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh;\n\nXét đề nghị của …………..,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nnhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối ... ông,\r\n\nbà thuộc đơn vị: …………… (theo danh sách kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng các cơ quan có liên quan\r\n\nvà ông, bà có tên tại Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Lưu: VT, CCVC. H.05.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC (HOẶC CHỦ TỊCH) ……\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 2\n\nUBND TỈNH NGHỆ AN\n\nSỞ, NGÀNH ….\n\nDANH SÁCH VIÊN CHỨC ĐƯỢC BỔ NHIỆM VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP\r\n\nLƯƠNG, ĐƠN VỊ: …………………\n\n(Kèm theo Quyết định số: ……… ngày …… tháng …… năm 2015 của ………………)\n\nSố TT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\nChức vụ\n\nTrình độ đào tạo\n\nChuyên ngành đào tạo\n\nTrình độ ngoại ngữ\n\nTrình độ tin học\n\nBồi dưỡng CMNV khác\n\nNGẠCH VIÊN CHỨC, LƯƠNG HIỆN HƯỞNG\n\nCHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC\r\n\n BỔ NHIỆM, LƯƠNG ĐƯỢC CHUYỂN XẾP\n\nGhi chú\n\nLoại viên chức\n\nNgạch\n\nMã số\n\nHệ số lương\n\n% PC TN VK\n\nHệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)\n\nThời điểm hưởng lương\n\nChức danh nghề nghiệp\n\nMã số\n\nHệ số lương\n\n% PC TN VK\n\nHệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)\n\nThời gian xét nâng bậc lương lần sau\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\nIII\n\nViên chức\r\n\n hạng III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nViên chức\r\n\n hạng IV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\r\n\ndanh sách có: ……… người, trong đó: Hạng III: người;\r\n\nhạng IV: người\n\n\n\n\n\n………, ngày …… tháng …… năm 2016\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 102516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102517.json b/contexts/context_102517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f123ab3d6325c0654c5848d03b968e040d569495 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-14-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-quan-ly-cang-ca-khu-neo-dau-tranh-tru-bao-Hai-Phong-446581.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-quan-ly-cang-ca-khu-neo-dau-tranh-tru-bao-Hai-Phong-44658", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2020/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 17 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO\r\n\nCHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n24/2017/QĐ-UBND NGÀY 17/11/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng\r\n\n11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Thủy sản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 42/TTr-SNN ngày 24 ngày 3 năm\r\n\n2020, Văn bản số 1006/SNN-QLCB ngày 08 tháng 5 năm 2020, Văn bản số 1203/SNN-QLCB\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2020; Báo cáo thẩm định số 10/BCTĐ-STP ngày 17 tháng 3 năm\r\n\n2020, Văn bản số 840/STP-XD&KTVB ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa\r\n\nbàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi khoản\r\n\n1 Điều 2 như sau:\n\n“1. Phá hủy, tháo dỡ gây hư hại, lấn\r\n\nchiếm phạm vi công trình của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xả\r\n\nchất thải không đúng nơi quy định trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú\r\n\nbão cho tàu cá theo quy định tại khoản 12 Điều 7 Luật Thủy sản năm 2017”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 3 như sau:\n\n“1. Thực hiện tổ chức quản lý cảng cá\r\n\nvà khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định tại Điều 80 và Điều 85 Luật\r\n\nThủy sản năm 2017”.\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 4, khoản 5 và khoản 9 Điều 5 như sau:\n\n“4. Thực hiện các quyền của tổ chức\r\n\nquản lý cảng cá theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Thủy sản năm 2017.\n\n5. Thực hiện nghĩa vụ của tổ chức quản\r\n\nlý cảng cá theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Thủy sản năm 2017.\n\n9. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền\r\n\ntrình tự, thủ tục đóng, mở cảng cá theo quy định.”\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm đ, khoản 2, Điều 8 như sau:\n\n“đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất theo quy định theo khoản 11 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”\n\n5. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm c, khoản 2 Điều 9 như sau:\n\n“c) Cảng cá phải xây dựng cột tín hiệu\r\n\nbáo bão, lũ lụt, áp thấp nhiệt đới đảm bảo theo quy định tại Quyết định số\r\n\n03/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về dự\r\n\nbáo, cảnh báo và truyền tin thiên tai.”\n\n6. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 3 Điều 12 như sau:\n\n“3. Các cảng cá và khu neo đậu tránh\r\n\ntrú bão cho tàu cá do nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước\r\n\nthì tổ chức được giao quản lý có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề công tác quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo Luật\r\n\nThủy sản năm 2017”.\n\n7. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 5 Điều 13 như sau:\n\n“5. Thực hiện các nội dung quản lý\r\n\nnhà nước về cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão:\n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão\r\n\ncho tàu cá.\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá; công bố danh sách khu neo đậu tránh\r\n\ntrú bão cho tàu cá theo quy định.\n\nc) Kiểm tra, thanh tra, giám sát cảng\r\n\ncá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong phạm vi quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd) Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, tập\r\n\nhuấn về công tác quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng đảm bảo an toàn cho cán bộ, nhân viên và\r\n\nngư dân các địa phương ven biển”.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ và thay đổi từ ngữ\r\n\nmột số điều của Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n24/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải\r\n\nPhòng, cụ thể như sau:\n\n1. Bãi bỏ khoản\r\n\n6, khoản 7, và khoản 8 Điều 5 Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú\r\n\nbão cho tàu cá trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n24/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải\r\n\nPhòng.\n\n2. Thay đổi cụm từ\r\n\n“cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá” thành “cảng cá và khu\r\n\nneo đậu tránh trú bão cho tàu cá”.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chỉ\r\n\nhuy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND thành phố;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng;\r\n\n - CT, các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND thành phố;\r\n\n - Báo Hải Phòng; Đài PTTH HP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử thành phố;\r\n\n - Công báo thành phố;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Chuyến\n\n", + "id": 102517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102518.json b/contexts/context_102518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfb0ccb1e47021ebaeb02bc006f77143de03df33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-2004-QD-BKHCN-Quy-che-To-chuc-Hoat-dong-Vu-Khoa-hoc-va-Cong-nghe-nganh-kinh-te-ky-thuat-17385.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2004-QD-BKHCN-Quy-che-To-chuc-Hoat-dong-Vu-Khoa-hoc-va-Cong-nghe-nganh-kinh-te-ky-thua", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n--------------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\n----------------\n\nSố: 05/2004/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội , ngày 29 tháng 04 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁC NGÀNH KINH TẾ-KỸ THUẬT\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày19/5/2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/1/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\n\nXét đề nghị của\r\n\ncác Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật và Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 734/QĐ-BKHCNMT ngày\r\n\n12/6/1998 ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Vụ Quản lý khoa học và công\r\n\nnghệ công nghiệp và Quyết định số 735/QĐ-BKHCNMT ngày 12/6/1998 ban hành Điều lệ\r\n\nTổ chức và Hoạt động của Vụ Quản lý khoa học và công nghệ nông nghiệp của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).\n\nĐiều 3. Các Ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\n\n\r\n\n Hoàng Văn Phong\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁC NGÀNH\r\n\nKINH TẾ - KỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n05/2004/QĐ-BKHCN ngày 29/4 /2004 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ)\n\nChương 1\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, giúp Bộ trưởng\r\n\nthực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ của các ngành thuộc lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, điện tử,\r\n\nhoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng và thực phẩm, năng lượng, dầu khí, bưu\r\n\nchính viễn thông, thương mại - du lịch, vật liệu, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi,\r\n\nkiến trúc, quy hoạch đô thị - nông thôn, trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp,\r\n\nthuỷ sản, bảo quản và chế biến nông - lâm - thuỷ sản, y học sức khỏe, địa\r\n\nchính. \n\nĐiều 2. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật có\r\n\nnhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n\n1. Nghiên cứu đề\r\n\nxuất hoặc xây dựng trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực\r\n\nđược phân công quản lý và hướng dẫn các ngành, địa phương, đơn vị thực hiện sau\r\n\nkhi được ban hành.\n\n2. Nghiên cứu\r\n\ntrình Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, phương hướng, chiến lược, quy hoạch\r\n\nphát triển các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên, các chương trình, đề tài, dự\r\n\nán, kế hoạch 5 năm và hàng năm về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\r\n\nthuộc các lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n3. Là đầu mối kế\r\n\nhoạch khoa học và công nghệ với các Bộ, ngành theo sự phân công của Bộ trưởng.\r\n\nHướng dẫn xây dựng kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch khoa học và\r\n\ncông nghệ của các Bộ, ngành được phân công quản lý.\n\nHướng dẫn và giúp\r\n\nđỡ các địa phương về nghiệp vụ quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và\r\n\ncông nghệ thuộc các lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n4. Trong phạm vi\r\n\ncác lĩnh vực được phân công quản lý, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:\n\na) Kiểm tra tình\r\n\nhình thực hiện, đánh giá nghiệm thu các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ.\n\nb) Kiến nghị danh\r\n\nmục các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có thể ứng dụng trong sản xuất\r\n\nvà đời sống.\n\nc) Xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức thực hiện việc áp dụng thử nghiệm các kết quả nghiên cứu đã được\r\n\nđánh giá.\n\nd) Phát triển thị\r\n\ntrường công nghệ và chịu trách nhiệm về nội dung của chợ công nghệ và thiết bị\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nPhối hợp với các\r\n\nbộ, ngành và các đơn vị có liên quan trong Bộ:\n\na) Theo dõi và quản\r\n\nlí các Phòng thí nghiệm trọng điểm được phân công.\n\nb) Xem xét các định\r\n\nmức kinh tế - kĩ thuật thuộc lĩnh vực được phân công.\n\nc) Tham gia ý kiến\r\n\nvới các đơn vị trong Bộ về các vấn đề có liên quan đến chức năng nhiệm vụ chung\r\n\ncủa Bộ.\n\nd) Tham gia công\r\n\ntác thống kê, thông tin khoa học và công nghệ.\n\n6. Là thường trực\r\n\nHội đồng An toàn đập Hoà Bình, Tổ công nghệ của Dự án Thuỷ điện Sơn la. \n\n7. Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị trong Bộ giải quyết các nội dung chuyên môn liên quan khi có yêu cầu.\n\n8. Quản lý cán bộ,\r\n\ntài sản, tài liệu của Vụ theo phân cấp và quy định của Bộ.\n\nChương 2\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\n\nĐiều 3. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với bàn bạc\r\n\ntập thể.\n\nVụ trưởng vụ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật điều hành mọi hoạt động của Vụ\r\n\ntrên cơ sở Quy chế Tổ chức và Hoạt động được Bộ trưởng phê duyệt và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ tổ chức và hoạt động của Vụ.\n\nCác Phó vụ trưởng\r\n\nVụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm giúp Vụ\r\n\ntrưởng trong lãnh đạo công tác của Vụ, được quyền quyết định những vấn đề thuộc\r\n\nphạm vi nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được\r\n\nphân công.\n\nTrong trường hợp\r\n\nVụ trưởng vắng mặt, một Phó vụ trưởng được uỷ quyền lãnh đạo và điều hành hoạt\r\n\nđộng của Vụ.\n\nĐiều 4. Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật thực hiện chế độ chuyên viên\r\n\nlàm việc trực tiếp với Lãnh đạo Vụ. Khi cần thiết, Vụ trưởng Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật được thành lập các tổ, nhóm công tác tuỳ\r\n\ntheo tính chất, yêu cầu công việc và quy định nhiệm vụ cụ thể của các tổ, nhóm\r\n\ncông tác đó.\n\nChương 3\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật điều hành mọi hoạt động của\r\n\nVụ trên cơ sở Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Vụ Khoa học và Công nghệ các\r\n\nngành kinh tế - kỹ thuật.\n\nĐiều 6. Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật thực hiện chế độ\r\n\nlàm việc, quan hệ công tác với thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ theo quy chế\r\n\nlàm việc của Bộ và các quy định khác do Bộ trưởng ban hành.\n\nĐiều 7. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm cộng tác chặt chẽ với các Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, các Vụ chức năng có liên quan của các Bộ ngành, Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ncủa các địa phương, các đơn vị cơ sở trong việc thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nChương 4\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ\r\n\ncác ngành kinh tế - kỹ thuật phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 9. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do\r\n\nVụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật phối hợp với Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét,\r\n\nquyết định./.", + "id": 102518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102519.json b/contexts/context_102519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d61f7d921bfb76338860768931c466252893a2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-02-CT-UBND-2019-tang-cuong-hoat-dong-su-dung-nang-luong-tiet-kiem-va-hieu-qua-Vinh-Long-414367.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-UBND-2019-tang-cuong-hoat-dong-su-dung-nang-luong-tiet-kiem-va-hieu-qua-Vinh-Long-4143", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/CT-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 13 tháng 02 năm 2019 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ\r\n\nHIỆU QUẢ, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\nNgày 26/12/2017, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Chỉ thị số 16/CT-UBND về việc tăng cường hoạt\r\n\nđộng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Qua\r\n\nthời gian thực hiện đã tạo được sự chuyển biến tích cực trong nhân dân. Kết quả\r\n\nsản lượng điện tiết kiệm năm 2018 được 24,6 triệu kWh vượt 177% kế hoạch (14\r\n\ntriệu kWh), tương đương giá trị bằng tiền trên 42 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc thực\r\n\nhiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh còn một số hạn chế như: nhận thức của một\r\n\nsố bộ phận người dân và doanh nghiệp về tiết kiệm điện còn hạn chế; việc đầu tư\r\n\ntrang thiết bị, máy móc, công nghệ tiết kiệm điện chưa được chú trọng; hạ tầng\r\n\nlưới điện khu vực nông thôn nhiều nơi xuống cấp nhưng chưa được đầu tư nâng cấp,\r\n\ncải tạo...\n\nĐể đảm bảo cung cấp điện ổn định\r\n\ncho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân góp phần đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh trong giai đoạn hiện nay, khuyến khích\r\n\nđầu tư và sử dụng năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, để thực hiện\r\n\nnghiêm túc Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 07/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Nghị định số 21/2011/NĐ-CP, ngày 29/3/2011\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả; Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt\r\n\ntrời tại Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm các nội dung sau:\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước và sự nghiệp công lập:\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\ntiết kiệm điện, cắt giảm ít nhất 10% điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan,\r\n\nđơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT, ngày\r\n\n01/6/2009 của Bộ Tài chính - Công thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Xây dựng, ban hành quy định về\r\n\nsử dụng điện tiết kiệm tại các cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc:\n\n+ Tắt các thiết bị dùng điện\r\n\nkhông cần thiết khi ra khỏi phòng, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng khi hết\r\n\ngiờ làm việc.\n\n+ Tận dụng tối đa ánh sáng và\r\n\nthông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm.\r\n\nThiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo\r\n\ntiêu chuẩn hiện hành.\n\n+ Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ\r\n\nkhi cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 25°C trở lên.\n\n+ Khuyến khích lắp đặt và sử dụng\r\n\nhệ thống điện từ năng lượng mặt trời.\n\n+ Khi cải tạo hoặc trang bị mới\r\n\nphải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng ít tiêu hao nhiên liệu, năng lượng hoặc\r\n\nthiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng.\n\n+ Quán triệt tới toàn thể cán bộ\r\n\nnhân viên việc thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm\r\n\nvào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội quy,\r\n\nquy chế cơ quan và thi đua khen thưởng hàng năm.\n\n+ Đôn đốc, rà soát và thường\r\n\nxuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy và các quy định hiện hành về tiết kiệm điện.\n\n2. Sở Công\r\n\nthương\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở\r\n\nban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Công ty\r\n\nĐiện lực Vĩnh Long tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện tốt Chỉ thị này.\n\n- Xây dựng Chương trình, Kế hoạch\r\n\nvề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từng giai đoạn. Hàng năm, xây dựng\r\n\ncác đề án và dự toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình, Kế hoạch về sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng tái\r\n\ntạo trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Tham mưu, đề xuất các giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp quản lý về tiết kiệm năng lượng để áp dụng tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị hành chính, các hộ gia đình và các giải pháp tiết kiệm năng lượng\r\n\nhiệu quả cho các doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng của tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi\r\n\nđến cộng đồng dân cư về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả, khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng tái tạo để nhân dân đồng tình, ủng\r\n\nhộ và chấp hành chủ trương tiết kiệm trong sử dụng năng lượng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp là cơ sở sử dụng năng lượng\r\n\ntrọng điểm thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả; xử lý vi phạm theo đúng thẩm quyền và tham mưu cấp có thẩm\r\n\nquyền xử lý vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Tăng cường việc kiểm tra,\r\n\nđánh giá, tổng hợp thông tin các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng tại cơ\r\n\nquan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm;\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại\r\n\nChỉ thị số 34/2017/CT-TTg ngày 07/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng\r\n\ncường tiết kiệm điện và Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng\r\n\nđược trang bị, mua sắm đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đồng\r\n\nthời tăng cường kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời các trường\r\n\nhợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về\r\n\ntình hình sử dụng điện đối với các cơ quan, công sở.\n\n- Phối hợp với các tổ chức Tư vấn\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; phổ biến\r\n\nviệc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sử dụng năng lượng tái tạo và đưa\r\n\nnội dung này vào các dự án, thiết kế, dự toán để áp dụng và sử dụng các trang\r\n\nthiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.\n\n- Định kỳ, hàng quý báo cáo,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện việc tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh\r\n\nvề Ủy ban nhân tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở\r\n\nngành chức năng có liên quan, các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên\r\n\ntruyền đến cộng đồng dân cư, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các nhà hàng, khách\r\n\nsạn, cơ sở dịch vụ thương mại, dịch vụ quảng cáo - trang trí trên địa bàn tỉnh\r\n\ncác giải pháp tiết kiệm điện, khuyến khích sử dụng đèn LED công nghệ cao, đèn\r\n\ntín hiệu hiệu suất cao, ít tiêu hao năng lượng.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện tiết kiệm điện tại các cơ sở, dịch vụ quảng cáo - trang trí (pa nô, hộp\r\n\nđèn, …) trên địa bàn và khuyến cáo các cơ sở, dịch vụ quảng cáo - trang trí hạn\r\n\nchế đến mức thấp nhất việc sử dụng đèn quảng cáo có công suất lớn.\n\n- Tuân thủ nghiêm các quy định\r\n\ntại địa phương về việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử\r\n\ndụng điện khi có thông báo của Công ty Điện lực Vĩnh Long trong trường hợp xảy\r\n\nra thiếu điện.\n\n- Khuyến khích lắp đặt và sử dụng\r\n\nhệ thống điện từ năng lượng mặt trời.\n\n- Khuyến khích sử dụng đèn LED\r\n\ncông nghệ cao, đèn tín hiệu hiệu suất cao và hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng\r\n\nđèn quảng cáo có công suất lớn.\n\n4. Sở Xây dựng\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành xây dựng.\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư các công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\ncác công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả được quy định tại Thông tư\r\n\n15/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả”.\n\n5. Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\n- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\nviệc thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong\r\n\ncông tác tổ chức, điều hành hệ thống giao thông vận tải và phối hợp với sở\r\n\nngành liên quan hướng dẫn việc quản lý sử dụng năng lượng đối với cơ sở sử dụng\r\n\nnăng lượng trọng điểm trong hoạt động giao thông vận tải.\n\n- Tổ chức thực hiện và kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Thông tư số 64/2011/TT- BGTVT, ngày 26/12/2011 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả trong hoạt động giao thông vận tải.\n\n6. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nthương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncác đề án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dung năng lượng tái tạo\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với quy định hiện hành.\n\n- Kiểm tra, so sánh, đánh giá mức\r\n\nchi tiền sử dụng điện hàng tháng tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước ở\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện và cung cấp số liệu cho Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Bố trí kinh phí để thực hiện\r\n\ncác đề án, chương trình tiết kiệm năng lượng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n7. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Cân đối các nguồn kinh phí tổ\r\n\nchức thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và hiệu quả theo kế hoạch dự toán hàng năm.\n\n- Tranh thủ các nguồn kinh phí\r\n\ntài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ\r\n\ntrợ cho hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khuyến khích đầu tư\r\n\nvà sử dụng năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n- Trong quá trình thẩm định các\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các Dự án liên quan thì ưu\r\n\ntiên xem xét, lựa chọn các đề tài liên quan đến lĩnh vực tiết kiệm năng lượng.\n\n- Chủ trì và phối hợp Sở Công thương\r\n\nxác định cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp khoa\r\n\nhọc và công nghệ được phân bổ cho hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả, khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng tái tạo.\n\n9. Sở Nội vụ\n\nTheo dõi kết quả thực hiện Chỉ\r\n\nthị này của các địa phương, đơn vị và xem đây là một tiêu chí xem xét thi đua,\r\n\nkhen thưởng cuối năm.\n\n10. Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình Vĩnh Long\n\nPhối hợp với các Sở, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan và Công ty Điện lực Vĩnh Long xây dựng các chuyên mục: Tiết kiệm\r\n\nđiện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khuyến khích đầu tư và sử dụng\r\n\nnăng lượng tái tạo … trên sóng phát thanh, truyền hình với thời lượng thích hợp\r\n\nđể tuyên truyền chủ trương tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả trong cộng đồng xã hội.\n\n11. Ban quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp tỉnh\n\n- Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng tổ chức vận động các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nthực hiện tiết kiệm năng lượng trong sản xuất kinh doanh, sử dụng các thiết bị\r\n\nhiệu suất cao, có dán nhãn tiết kiệm năng lượng.\n\n- Định kỳ hàng quý, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện công tác tiết kiệm trong sử dụng năng lượng theo hướng dẫn của Sở\r\n\nCông thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n12. Công\r\n\nty Điện lực Vĩnh Long\n\n- Phối hợp với Sở Công thương,\r\n\nThủ trưởng các sở ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Vĩnh Long, các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn các giải pháp tiết kiệm điện đến các khách hàng và tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý hoặc đề xuất kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp\r\n\ntiết kiệm điện.\n\n- Phối hợp các ngành hỗ trợ, hướng\r\n\ndẫn các chủ đầu tư, các doanh nghiệp, hộ gia đình có dự án, công trình điện mặt\r\n\ntrời trên địa bàn tỉnh về các vấn đề nối lưới, mua bán điện với ngành điện.\n\n- Giám sát chặt chẽ biểu đồ phụ\r\n\ntải của khách hàng sử dụng điện, đề xuất lịch sử dụng điện phù hợp nhằm tránh\r\n\nphải hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện, nâng cao hiệu quả sử dụng điện.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan và các địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế những đường\r\n\ndây điện hạ thế xuống cấp, bị hư hỏng, gây thất thoát điện và dễ gây tai nạn, đặc\r\n\nbiệt là ở vùng nông thôn, khu vực đông dân cư.\n\n- Tổ chức làm việc với các\r\n\nDoanh nghiệp sản xuất - kinh doanh, thương mại - dịch vụ, ký kết bổ sung thỏa\r\n\nthuận cung cấp điện, huy động máy phát điện, biện pháp sử dụng thiết bị sử dụng\r\n\nđiện và đèn quảng cáo hợp lý.\n\n- Tăng cường công tác quản lý kỹ\r\n\nthuật và trong kinh doanh, bố trí cải tạo lưới điện hợp lý, hạn chế sự cố và giảm\r\n\ntổn thất điện năng xuống thấp theo chỉ tiêu được giao, đảm bảo cung ứng điện ổn\r\n\nđịnh, an toàn, ưu tiên cấp điện phục vụ sản xuất, kinh doanh đáp ứng được nhu cầu\r\n\ncho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt của nhân dân\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Định kỳ hàng tháng báo cáo\r\n\ntình hình, số liệu thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn về Sở Công Thương để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vĩnh Long\n\n- Phổ biến Chỉ thị số\r\n\n34/2017/CT-TTg ngày 07/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết\r\n\nkiệm điện đến Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường, xã, thị trấn thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra, nhắc nhở các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ, các doanh nghiệp sản xuất và hộ gia đình trên địa bàn phải\r\n\nnghiêm chỉnh thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tổ chức triển khai, thực hiện\r\n\nnghiêm chỉ thị này; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với ngành điện có kế\r\n\nhoạch định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng điện của các cơ\r\n\nquan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị phát thanh\r\n\ntrên địa bàn lồng ghép nội dung tuyên truyền, cũng như vận động các hộ gia\r\n\nđình, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hưởng ứng cuộc vận động toàn dân\r\n\nthực hiện tiết kiệm điện vì lợi ích gia đình và xã hội, bằng nhiều hình thức với\r\n\ncác nội dung cụ thể như: “Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn\r\n\n(máy điều hòa, bình nước nóng, bàn ủi điện …) trong thời gian cao điểm từ 17 giờ\r\n\nđến 21 giờ hàng ngày. Khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như\r\n\nđèn LED, đèn compact, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị\r\n\nđiện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. Khuyến khích lắp đặt và sử dụng hệ thống\r\n\nđiện từ năng lượng mặt trời”. Đặc biệt, trong các tháng mùa khô hàng năm, cần\r\n\ntăng cường thời lượng đưa tin, phát sóng các nội dung tuyên truyền về tình hình\r\n\nthiếu điện, thiếu nước do biến đổi khí hậu; tuyên truyền về các giải pháp tiết\r\n\nkiệm điện để người dân quan tâm, nâng cao ý thức sử dụng điện tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tổ chức hoạt động tuyên truyền khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng\r\n\ntái tạo, các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Đồng thời, tổ\r\n\nchức kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch thực hiện kiểm tra, so sánh mức chi tiền sử dụng điện tại các đơn vị có\r\n\nthụ hưởng ngân sách nhà nước ở cấp huyện, cấp xã để đánh giá việc thực hiện tiết\r\n\nkiệm điện và báo cáo số liệu về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo dõi, chỉ\r\n\nđạo.\n\n- Định kỳ hàng quý báo cáo tình\r\n\nhình, số liệu thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn thông qua Sở Công thương để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các phòng ban trực\r\n\nthuộc như (Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị)\r\n\nthực hiện một số nội dung sau:\n\n+ Thường xuyên kiểm tra, đánh\r\n\ngiá chế độ chiếu sáng công cộng đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm.\n\n+ Áp dụng các giải pháp quản\r\n\nlý, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành trong chiếu sáng công cộng; thay\r\n\nthế các đèn trang trí, đèn chiếu sáng bằng đèn LED tiết kiệm điện.\n\n+ Phối hợp với các ngành, các\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất việc lắp đặt Trung tâm điều khiển hệ thống\r\n\nchiếu sáng công cộng sử dụng công nghệ điều khiển tự động trình cấp thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n+ Triển khai các giải pháp công\r\n\nnghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu\r\n\nsuất cao, tiết kiệm điện cho 100% công trình chiếu sáng công cộng xây dựng mới.\n\n+ Thực hiện tự động hoá các tuyến\r\n\nchiếu sáng công cộng xây mới để giảm lượng ánh sáng theo khung thời gian đảm bảo\r\n\ngiảm cường độ chiếu sáng khi không cần thiết.\n\n14. Các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh\n\n- Xây dựng các giải pháp sử dụng\r\n\nđiện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải\r\n\nđã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế\r\n\ntối đa việc huy động các thiết bị có công suất tiêu thụ điện lớn như các máy\r\n\nnghiền, trạm bơm nước, máy nén khí,... vào giờ cao điểm, hạn chế tối đa các thiết\r\n\nbị điện hoạt động không tải.\n\n- Xây dựng kế hoạch tiết kiệm\r\n\nđiện hàng năm tại đơn vị, cố gắng giảm mức tiêu thụ điện năng hàng năm đến mức\r\n\ncó thể.\n\n- Chuẩn bị các nguồn dự phòng để\r\n\nđáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm\r\n\nphụ tải khi xảy ra thiếu điện.\n\n- Tăng cường sử dụng các thiết\r\n\nbị được dán nhãn năng lượng hiệu suất cao; khuyến khích sử dụng các dạng năng\r\n\nlượng mới, năng lượng tái tạo như: Năng lượng gió, mặt trời, biomass,...; sử dụng\r\n\nhệ thống dự trữ năng lượng ở giờ thấp điểm để sử dụng vào giờ cao điểm; sử dụng\r\n\ncác dịch vụ tiết kiệm năng lượng phù hợp với loại hình doanh nghiệp.\n\n- Các doanh nghiệp là cơ sở sử\r\n\ndụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện\r\n\nnghiêm túc các quy định tại Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Hàng năm, các doanh nghiệp\r\n\nthuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, phải thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện để tiết kiệm ít nhất bằng\r\n\n1% điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm so với trước đó.\n\nGiám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương tiết kiệm điện, sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khuyến khích đầu tư và sử dụng năng lượng tái\r\n\ntạo cho nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp bằng các hình thức\r\n\ntreo các băng rôn, pa-nô cổ động, tuyên truyền tại trụ sở cơ quan, đơn vị và tại\r\n\ncác tuyến đường thuộc địa bàn quản lý.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc, kịp thời phản ảnh về Sở Công thương tổng hợp, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 26/12/2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Tựu\n\n", + "id": 102519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10252.json b/contexts/context_10252.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a395eddac7e6c458d8d499aaf7af1a263f126f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10252.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-23-NQ-HDND-2019-chu-truong-thanh-lap-thi-tran-Son-Thinh-huyen-Van-Chan-Yen-Bai-422839.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-NQ-HDND-2019-chu-truong-thanh-lap-thi-tran-Son-Thinh-huyen-Van-Chan-Yen-Bai-422839", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/NQ-HĐND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 31 tháng 7\r\n\n năm 2019 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHỦ\r\n\nTRƯƠNG THÀNH LẬP THỊ TRẤN SƠN THỊNH, HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô\r\n\nthị;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nXét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái về thành lập thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n66/BC-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại\r\n\nkỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nTán thành chủ trương thành lập thị\r\n\ntrấn Sơn Thịnh, trên cơ sở nguyên trạng xã Sơn Thịnh,\r\n\nhuyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, như sau:\n\n1. Diện tích tự nhiên: 31,5151 km2.\n\n2. Dân số: 8.831 người.\n\n3. Trụ sở làm việc: Tại trụ sở\r\n\nxã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn hiện nay.\n\n4. Địa giới hành chính: Phía Đông\r\n\ngiáp xã Suối Bu và xã Đồng Khê, huyện Văn Chấn; phía Tây giáp thị trấn Nông\r\n\ntrường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn và xã Phình Hồ, huyện Trạm\r\n\nTấu; phía Nam giáp xã Tà Xi Láng, huyện Trạm Tấu; phía Bắc giáp xã Suối Giàng và\r\n\nxã Phù Nham, huyện Văn Chấn.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ Đề án thành lập thị trấn Sơn Thịnh, huyện\r\n\nVăn Chấn, tỉnh Yên Bái trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ\r\n\nđại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 14 (chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng\r\n\n7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVpc.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n", + "id": 10252 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102520.json b/contexts/context_102520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b9193623194f0714bde8387deb5dcd53cd5a3f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2020-QD-UBND-dieu-kien-tieu-chuan-chuc-danh-Truong-Pho-Truong-phong-An-Giang-444017.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2020-QD-UBND-dieu-kien-tieu-chuan-chuc-danh-Truong-Pho-Truong-phong-An-Giang-444017", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2020/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 08 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG,\r\n\nPHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG; TRƯỞNG, PHÓ\r\n\nTRƯỞNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ,\r\n\nTHÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008; \n\nCăn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 121/TTr-STNMT ngày 25 tháng 3 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm\r\n\n2020.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cụ thể như sau:\n\n1. Chức danh Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh\r\n\ntra, Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở, Chi cục trưởng, Giám đốc đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Sở.\n\n2. Chức danh Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm: Phó Chánh Văn\r\n\nphòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở, Phó Chi cục\r\n\ntrưởng, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.\n\n3. Chức danh Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Điều kiện, tiêu chuẩn các\r\n\nchức danh tại Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức khi được xem\r\n\nxét đề nghị quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan.\n\n2. Điều kiện, tiêu chuẩn các\r\n\nchức danh nêu tại Quy định này được áp dụng để làm căn cứ cho Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thực hiện bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng\r\n\nchức danh.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc áp dụng\n\n1. Điều kiện, tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nêu tại Quy định này làm cơ sở thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa đội\r\n\nngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh.\n\n2. Đảm bảo được sự ổn định,\r\n\nkế thừa và phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo,\r\n\nquản lý ngành tài nguyên và môi trường về phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ,\r\n\nnăng lực, trình độ chuyên môn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ và hoạt động của cơ quan, đơn vị.\n\n3. Đảm bảo dân chủ, khách\r\n\nquan, công khai, minh bạch và đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục quy định.\n\nChương\r\n\nII\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU\r\n\nCHUẨN \n\nĐiều 4.\r\n\nTiêu chuẩn chung\n\n1. Về phẩm chất chính trị, đạo\r\n\nđức, lối sống\n\na) Có bản lĩnh chính trị vững\r\n\nvàng, trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng, với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư\r\n\ntưởng Hồ Chí Minh; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam; lãnh đạo, tổ chức thực hiện và chấp hành tốt các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\nb) Cần, kiệm, liêm, chính,\r\n\nchí công vô tư; gương mẫu về đạo đức, lối sống giản dị, lành mạnh, tích cực học\r\n\ntập và nỗ lực làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;\r\n\nkhông tham nhũng và kiên quyết ngăn ngừa, đấu tranh, xử lý kịp thời các vụ việc\r\n\ntiêu cực, tham nhũng, lãng phí;\n\nc) Có ý thức tổ chức kỷ luật\r\n\nvà tinh thần trách nhiệm cao; chấp hành nghiêm sự phân công, điều động, luân\r\n\nchuyển của tổ chức;\n\nd) Thực hiện nghiêm túc quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ quan và quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp của công\r\n\nchức, viên chức; có tác phong dân chủ, gắn bó chặt chẽ với nhân dân;\n\nđ) Có tinh thần cầu tiến,\r\n\ntích cực nghiên cứu, học tập để không ngừng nâng cao trình độ, kiến thức, năng\r\n\nlực công tác;\n\ne) Bản thân và gia đình\r\n\ngương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Về kiến thức, năng lực\n\na) Có khả năng tham mưu, tổ\r\n\nchức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực\r\n\nchuyên môn được giao;\n\nb) Có khả năng tổ chức, quản\r\n\nlý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị;\n\nc) Am hiểu tình hình chính\r\n\ntrị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành tài nguyên và môi\r\n\ntrường;\n\nd) Có khả năng nghiên cứu,\r\n\ntham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, sáng\r\n\nkiến thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các hoạt động sự nghiệp của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên các lĩnh vực tài nguyên và\r\n\nmôi trường;\n\nđ) Có khả năng đoàn kết, quy\r\n\ntụ công chức, viên chức; tập hợp và phát huy sức mạnh tập thể.\n\n3. Về trình độ\n\na) Có bằng đại học trở lên,\r\n\nchuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực dự kiến được phân công phụ trách, quản\r\n\nlý;\n\nb) Có trình độ Trung cấp Lý\r\n\nluận chính trị hoặc Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên;\n\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành\r\n\nhành chính học, thạc sĩ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính\r\n\ncông và đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;\n\nd) Có chứng chỉ ngoại ngữ\r\n\ntrình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.\r\n\nRiêng đối với công chức, viên chức người dân tộc thiểu số hoặc công tác ở vùng\r\n\ncó đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thì có thể thay thế bằng chứng chỉ\r\n\ntiếng dân tộc thiểu số;\n\nđ) Có chứng chỉ tin học\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin hoặc\r\n\ntương đương.\n\ne) Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ\r\n\nnăng lãnh đạo, bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên.\n\nĐiều 5.\r\n\nĐiều kiện bổ nhiệm\n\n1. Căn cứ vào nhu cầu, nhiệm\r\n\nvụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n2. Đạt tiêu chuẩn chung tại\r\n\nĐiều 4 của quy định này, đạt tiêu chuẩn chung của công chức, viên chức và tiêu\r\n\nchuẩn cụ thể của từng chức danh bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước;\n\n3. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch\r\n\ncá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh đầy đủ;\n\n4. Trong độ tuổi bổ nhiệm\r\n\ntheo quy định;\n\n5. Có đủ sức khỏe để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ và chức trách được giao (theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm\r\n\nquyền);\n\n6. Được quy hoạch vào vị trí\r\n\nbổ nhiệm hoặc quy hoạch vào vị trí tương đương vị trí bổ nhiệm hoặc cao hơn, được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n7. Không thuộc các trường hợp\r\n\nbị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật;\n\n8. Công chức, viên chức đang\r\n\ntrong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc đang trong thời\r\n\ngian xem xét thi hành kỷ luật, thời gian điều tra của các cơ quan bảo vệ pháp\r\n\nluật thì không xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại;\n\n9. Được đánh giá từ mức hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liền kề gần nhất;\n\n10. Trường hợp bổ nhiệm chức\r\n\ndanh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra phải có ý kiến thống nhất của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh.\n\nĐiều 6.\r\n\nĐiều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Đảm bảo các điều kiện và\r\n\ntiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.\n\n2. Đối với trường hợp bổ nhiệm\r\n\nchức danh Trưởng phòng và tương đương: phải có thời gian công tác từ đủ 03 năm\r\n\n(36 tháng) trở lên trong ngành tài nguyên và môi trường, đã từng giữ chức vụ\r\n\nPhó Trưởng phòng và tương đương trở lên từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên;\n\n3. Đối với trường hợp bổ nhiệm\r\n\nchức danh Phó Trưởng phòng và tương đương: phải có thời gian công tác từ đủ 03\r\n\nnăm (36 tháng) trở lên trong ngành tài nguyên và môi trường.\n\n4. Đối với chức danh Chánh\r\n\nThanh tra và Phó Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, ngoài điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn tại Quy định này còn phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật chuyên ngành.\n\nĐiều 7.\r\n\nĐiều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Đảm bảo các điều kiện và\r\n\ntiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.\n\n2. Đối với trường hợp bổ nhiệm\r\n\nchức danh Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:\r\n\nphải có thời gian công tác liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường từ đủ\r\n\n03 năm (36 tháng) trở lên, đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\ntrở lên từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên;\n\n3. Đối với trường hợp bổ nhiệm\r\n\nchức danh Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện: phải có thời gian công tác liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường\r\n\ntừ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên.\n\nĐiều 8.\r\n\nĐiều khoản chuyển tiếp\n\nTrường hợp đang giữ chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu còn thiếu\r\n\ntiêu chuẩn theo Quy định này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý trong công tác\r\n\ncán bộ có trách nhiệm cử các trường hợp này tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđể bổ sung đủ những tiêu chuẩn còn thiếu theo quy định.\n\nRiêng đối với chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng kỹ năng lãnh đạo, bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thời hạn để bổ\r\n\nsung đến hết năm 2021. Trong thời hạn nêu trên, nếu đến thời hạn bổ nhiệm lại\r\n\nchức danh lãnh đạo, quản lý đang giữ mà chưa bổ sung thì vẫn được xem xét bổ\r\n\nnhiệm lại. Từ tháng 01/2022 trở đi, công chức, viên chức phải có chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng kỹ năng lãnh đạo, bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên trước khi\r\n\nxem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Tổ chức quán triệt cho công\r\n\nchức, viên chức cơ quan, đơn vị nắm vững quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo,\r\n\nquản lý để phấn đấu, rèn luyện.\n\n2. Xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức, viên chức đã được quy hoạch bổ nhiệm chức danh, được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt đáp ứng yêu cầu theo quy định.\n\n3. Xây dựng quy hoạch và điều\r\n\nchỉnh bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.\n\n4. Quyết định hoặc trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều\r\n\nđộng chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n10. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ\n\nHướng dẫn, kiểm tra, giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc\r\n\ntrong việc thực hiện Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n11. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức, viên chức; xây dựng quy hoạch công chức, viên chức thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng\r\n\nphòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Tham khảo ý kiến của Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi quyết định bổ nhiệm (sau khi đã thực\r\n\nhiện các quy trình bổ nhiệm) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Quyết định bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n12. Tổng hợp phản ánh, kiến nghị\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nQuy định này, khi có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc không phù hợp với thực\r\n\ntế xét thấy cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị kịp\r\n\nthời phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 102520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102521.json b/contexts/context_102521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd2d8c337928250c4f41808a0303f114d7c39526 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-22-2008-QD-UBND-bo-sung-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-hai-banh-109315.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2008-QD-UBND-bo-sung-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-hai-banh-109315", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 22/2008/QĐ-UBND \n\nNha\r\n\n Trang, ngày 28 tháng 04 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC\r\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY NHẬP KHẨU VÀ XE ĐÃ QUA\r\n\nSỬ DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2007/QĐ-UBND NGÀY 20/8/2007 CỦA UBND\r\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) ngày 10/5/1997; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\nLuật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế GTGT ngày 29/11/2005; Luật thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp (TNDN) ngày 17/6/2003 và Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 3/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước\r\n\nbạ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ\r\n\nphí trước bạ; Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ và Thông tư số\r\n\n02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung Thông\r\n\ntư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn\r\n\nmáy; Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16/8/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nTheo đề nghị của liên ngành Sở Tài chính - Cục Thuế tại tờ trình số\r\n\n930/LN/STC-CT ngày 18/4/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nBổ sung phụ lục Bảng giá tối thiểu các loại xe hai\r\n\nbánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n39/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định giá tối\r\n\nthiểu để tính lệ phí trước bạ, truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh các loại xe hai bánh gắn máy trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa một số loại xe hai bánh gắn máy như sau: \n\nSTT\n\nTên,\r\n\n nhãn hiệu xe\n\nXuất\r\n\n xứ \n\nGiá\r\n\n xe trước khi điều chỉnh (đồng/xe) \n\nGiá\r\n\n xe mới (đồng/xe) \n\n01\n\nSANDI SAD150ZH\n\nNhập\r\n\n khẩu nguyên chiếc do Trung Quốc sản xuất\n\n\n\n38.000.000\n\n02\n\nKAWAKI-LX150ZH-6\n\n\n\n38.000.000\n\n03\n\nBEREL-XL150ZH\n\n\n\n38.000.000\n\n04\n\nZONGSHEN-ZS150ZH-2D\n\n\n\n38.000.000\n\n05\n\nEXOTIC-YX150ZH\n\nViệt\r\n\n Nam\n\n\n\n36.000.000\n\n06\n\nEXOTIC-YH175ZH-A\n\n\n\n36.000.000\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban\r\n\nNgành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (để báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo (2 bản);\r\n\n - Trang thông tin điện tử (website);\r\n\n - Chi cục thuế các huyện, thị, t/phố;\r\n\n - Lưu: VP & HL.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hằng\n\n", + "id": 102521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102522.json b/contexts/context_102522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57afa242324a4395b9a6f2660e904e9162aa4c6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2013-QD-UBND-Quy-che-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-bao-chi-Dak-Lak-222553.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2013-QD-UBND-Quy-che-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-bao-chi-Dak-Lak-222553", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 40/2013/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 26 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày\r\n\n28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung; một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 51 /2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 55/TTr-STTTT ngày 11 /11/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm\r\n\n2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan báo chí và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính\r\n\n phủ;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Vụ Pháp chế - Bộ TT&TT;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n\n- Cổng thông tin điện tử Chính\r\n\n phủ;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\n\n- TT Quán lý cổng thông\r\n\n tin điện tử tỉnh;\n\n- VP UBND tỉnh: Các PCVP; Các P, TT;\n\n- Lưu:VT, CN. (Tr.120)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trọng Hải\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về chế độ phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các Sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước) theo các quy định của pháp luật về\r\n\nbáo chí hiện hành.\n\nĐiều 2. Người\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Người phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước gồm:\n\na) Người đứng đầu cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước.\n\nb) Người được người đứng đầu cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người\r\n\nphát ngôn).\n\nHọ tên, chức vụ,\r\n\nsố điện thoại và địa chỉ thư điện tử (email) của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, các cơ quan\r\n\nbáo chí và phải được đăng tải trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử hoặc trang tin điện\r\n\ntử của cơ quan theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nc) Trong trường hợp cần thiết, người\r\n\nđứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy\r\n\nquyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát\r\n\nngôn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người\r\n\nphát ngôn để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí về\r\n\nnhững vấn đề cụ thể được giao.\n\nNgười phát ngôn\r\n\nquy định tại Điểm b Khoản này nếu đi\r\n\nvắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí thì phải báo cáo để Người\r\n\nđứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách\r\n\nnhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí.\n\nViệc ủy quyền phát ngôn được thực hiện\r\n\nbằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng\r\n\nvụ việc và có thời hạn nhất định.\n\nKhi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức\r\n\nvụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện\r\n\ntử của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện\r\n\ntử của cơ quan hành chính nhà nước trong\r\n\nthời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.\n\n2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không\r\n\nđược ủy quyền tiếp cho người khác.\n\n3. Người phát ngôn hoặc Người được ủy\r\n\nquyền phát ngôn theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này phải bảo\r\n\nđảm các tiêu chuẩn sau:\n\na) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế\r\n\nchính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước.\n\nb) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách\r\n\nquan.\n\nc) Có am hiểu sâu về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nmà mình đang công tác; có hiểu biết\r\n\nnhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật về báo chí.\n\nd) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử\r\n\nlý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp\r\n\nvới báo chí.\n\n4. Các cá nhân của cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết\r\n\nlộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung\r\n\ncấp.\n\nChương\r\n\n2.\n\nPHÁT NGÔN VÀ\r\n\nCUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 3. Phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin định kỳ\n\n1. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nThủ trưởng các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước có liên quan tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí\r\n\ntheo định kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban Nhân dân tỉnh bằng hình thức thông tin tại cuộc họp giao ban báo chí tháng (hoặc tổ chức họp báo) và đăng tải trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh.\n\nCổng thông tin điện tử của tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện\r\n\nhành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống\r\n\ncho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về\r\n\nhoạt động của cơ quan mình, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của mình, thông qua các\r\n\nhình thức sau:\n\na) Hàng tháng cung\r\n\ncấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật\r\n\nthông tin trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử của cơ quan mình theo các quy định tại Nghị định\r\n\nsố 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp\r\n\nthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin\r\n\nđiện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.\n\nb) Trường hợp xét thấy cần thiết, cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước tổ chức họp báo, việc tổ chức họp báo thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành, hoặc cung cấp thông tin cho báo chí bằng\r\n\nvăn bản; thông tin trực tiếp tại các hội nghị giao ban báo chí hàng tháng do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\r\n\nvà Hội Nhà báo tỉnh tổ chức.\n\nc) Cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời chính xác cho cổng thông tin điện từ tỉnh\r\n\nĐắk Lắk theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường\n\nNgười phát ngôn hoặc Người được ủy\r\n\nquyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất,\r\n\nbất thường sau đây:\n\n1. Khi thấy cần\r\n\nthiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề\r\n\nquan trọng, có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo lập thời\r\n\nvà định hướng dư luận.\n\nTrường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay\r\n\nthông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người\r\n\nphát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm\r\n\nchủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong\r\n\nthời gian chậm nhất là một (01) ngày,\r\n\nkể từ khi vụ việc xảy ra.\n\n2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan\r\n\nchỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan,\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, vấn đề địa bàn\r\n\ndo cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu\r\n\ncầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến\r\n\nphản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyền và\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước là Người phát\r\n\nngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy\r\n\nquyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này.\n\n2. Người đứng đầu\r\n\nchịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n3. Người đứng đầu cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phải ngôn của cơ quan mình.\n\n4. Người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nĐiều 6. Quyền và\r\n\ntrách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn\n\n1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát\r\n\nngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều\r\n\n3, Điều 4 của Quy chế này, để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của\r\n\ntổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu\r\n\ncầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện\r\n\nviệc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng\r\n\nyêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.\n\n3. Người phát ngôn, Người được ủy\r\n\nquyền phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:\n\na) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước;\r\n\nnhững vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng;\r\n\nnhững vấn đề không thuộc phạm vi, quyền hạn phát ngôn.\n\nb) Các vụ án đang được điều tra hoặc\r\n\nchưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\ncơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi\r\n\ncho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.\n\nc) Các vụ việc đang trong quá trình\r\n\nthanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà\r\n\ntheo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nd) Những văn bản\r\n\nchính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo\r\n\nquy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.\n\n4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát\r\n\nngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan báo chí, nhà báo\n\nCơ quan báo chí,\r\n\nnhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người\r\n\nđược ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng\r\n\nthời phải ghi rõ họ tên Người phát\r\n\nngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn trong nội dung được đăng, phát. Trường\r\n\nhợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà Người\r\n\nphát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì\r\n\nkhông phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.\n\nĐiều 8. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan không thực hiện, thực hiện không - đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý\r\n\nvi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển\r\n\nkhai thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan trong phạm vi\r\n\nngành, địa phương mình.\n\nĐiều 10. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan hành chính nhà nước và\r\n\ncác cơ quan báo chí, nhà báo thực hiện Quy chế; giao cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phối hợp với các đơn vị liên quan phổ biến Quy chế này đến cán bộ chủ chốt\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncho UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các cơ quan hành chính nhà nước kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đề xuất Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 102522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102523.json b/contexts/context_102523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a4972f1d0ef87e4da297eb0e4d09130fb97fbaa --- /dev/null +++ b/contexts/context_102523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-104-NQ-HDND-2020-Ke-hoach-tai-chinh-5-nam-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-465580.aspx", + "name": "Nghi-quyet-104-NQ-HDND-2020-Ke-hoach-tai-chinh-5-nam-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-465580", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 104/NQ-HĐND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2020\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 5 NĂM TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03\r\n\nnăm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng\r\n\nnăm;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\n\ntỉnh lần thứ VII nhiệm kỳ 2020-2025;\n\nXét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu về dự thảo Nghị quyết về kế hoạch tài chính 5 năm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn\r\n\n2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 196/BC-BKTS ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn\r\n\nkế hoạch tài chính 5 năm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2025 như sau:\n\n1. Mục tiêu cụ thể\n\na) Phấn đấu thu ngân sách nhà nước tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2025 là 415.302 tỷ đồng (bốn trăm mười lăm\r\n\nngàn, ba trăm lẻ hai tỷ đồng).\n\nTrong đó: Thu từ dầu thô là 100.000 tỷ\r\n\nđồng (một trăm ngàn tỷ đồng); thu xuất, nhập khẩu là 105.374 tỷ đồng (một trăm\r\n\nlẻ năm ngàn, ba trăm bảy mươi bốn tỷ đồng); thu ngân sách nhà nước (phần nội địa)\r\n\nlà 209.928 tỷ đồng (Hai trăm lẻ chín ngàn, chín trăm hai mươi tám tỷ đồng).\n\nb) Tổng chi ngân sách tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu 05 năm 2021 - 2025 là 116.257 tỷ đồng (một trăm mười sáu ngàn, hai\r\n\ntrăm năm mươi bảy tỷ đồng). Trong đó:\n\n- Chi đầu tư phát triển là 59.043,3 tỷ\r\n\nđồng (năm mươi chín ngàn, không trăm bốn mươi ba phẩy ba tỷ đồng), chiếm tỷ trọng\r\n\n50,8% tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Chi thường xuyên là 54.313,7 tỷ đồng\r\n\n(năm mươi bốn ngàn, ba trăm mười ba phẩy bảy tỷ đồng), chiếm tỷ trọng 46,7% tổng\r\n\nchi ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Chi dự phòng ngân sách và chi trả nợ\r\n\nlà 2.900 tỷ đồng (Hai ngàn chín trăm tỷ đồng), chiếm tỷ trọng 2,5% tổng chi\r\n\nngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025. (Đính kèm Mẫu biểu số\r\n\n02/NĐ31).\n\n2. Định hướng\n\n- Tiếp tục bám sát chỉ đạo, định hướng\r\n\ncủa Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016; Chương\r\n\ntrình hành động số 22-CTr/TU ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân\r\n\nsách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững.\n\n- Bố trí ngân sách nhằm đầu tư phát\r\n\ntriển, tận dụng tối đa ưu thế từ các ngành trọng điểm của tỉnh như: công nghiệp,\r\n\ncảng biển, dịch vụ hậu cần cảng, du lịch chất lượng cao và nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao.\n\n- Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành\r\n\nvượt mức thu ngân sách nhà nước (phần nội địa) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn\r\n\nnăm 2021 - 2025. Qua đó, tạo nguồn lực ngân sách để ưu tiên khoảng 50% cho đầu\r\n\ntư phát triển và tăng chi cho mục tiêu phát triển con người, nhằm đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội, nâng cao chất lượng\r\n\ncuộc sống của người dân, phát triển ngân sách bền vững và ổn định.\n\n- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đất\r\n\nđai, vốn đầu tư công. Quản lý thu, chi ngân sách theo hướng chú trọng hiệu quả,\r\n\nbảo đảm cân đối ngân sách địa phương, trường hợp bội chi chỉ nhằm mục đích huy\r\n\nđộng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển và phải xác định nguồn trả nợ. Chỉ bố\r\n\ntrí chi ngân sách trong khả năng nguồn thu và chỉ vay trong khả năng trả nợ.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu tìm kiếm các\r\n\nnguồn vốn ngoài ngân sách khác để bổ sung nguồn lực đầu tư các công trình trọng\r\n\nđiểm của tỉnh, tạo tiền đề thu hút đầu tư, qua đó tạo được sự phát triển bền vững.\n\n3. Nhiệm vụ và giải\r\n\npháp thực hiện\n\n- Nâng cao công tác tổ chức, quản lý\r\n\nđiều hành và xây dựng kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm, đảm bảo chặt chẽ,\r\n\nlinh hoạt theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường kỷ\r\n\nluật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n- Tiếp tục thực hiện tháo gỡ các rào\r\n\ncản từ các thủ tục hành chính, chế độ, chính sách ... tạo môi trường kinh doanh\r\n\nlành mạnh, an toàn, bền vững, từng bước phát triển kinh tế tư nhân trở thành một\r\n\nđộng lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo\r\n\nNghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII. Qua đó, tạo nguồn thu ngân sách bền vững để phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương.\n\n- Đảm bảo đủ nguồn để thực hiện theo\r\n\nlộ trình cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018\r\n\ncủa Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính\r\n\nsách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người\r\n\nlao động trong doanh nghiệp; Nghị định số 107/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số\r\n\n27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện Chương trình\r\n\nhành động số 29-CTr/TU ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nkhóa VI thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.\n\n- Ưu tiên bố trí nguồn lực ngân sách\r\n\nvà kịp thời thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến con người, an sinh\r\n\nxã hội, xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác quản lý tài sản\r\n\ncông, nhất là đối với trụ sở và các lô đất công trên địa bàn tỉnh, nhằm quản lý\r\n\nthống nhất, tập trung, qua đó có kế hoạch khai thác (bán, cho thuê, liên doanh,\r\n\nliên kết, hợp tác đầu tư công, thu\r\n\nhút nhà đầu tư chiến lược để thực hiện công trình trọng điểm theo định hướng của\r\n\ntỉnh) nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và phát huy được hiệu quả sử dụng tài sản\r\n\ncông.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu tìm kiếm các\r\n\nnguồn vốn ngoài ngân sách khác (vay từ các định chế tài chính; huy động sự đóng\r\n\ngóp của doanh nghiệp được hưởng lợi từ các dự án do Nhà nước đầu tư) nhằm bổ\r\n\nsung nguồn lực đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh, từng bước nâng cao chất\r\n\nlượng hạ tầng tại địa phương, tạo tiền đề thu hút đầu tư, qua đó tạo được sự\r\n\nphát triển bền vững.\n\n- Kiểm soát chi ngân sách chặt chẽ, đẩy\r\n\nnhanh giải ngân vốn đầu tư phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước và phát triển hạ tầng của địa phương. Tập trung các nguồn vốn đầu\r\n\ntư hạ tầng kết nối để khơi thông nguồn hàng về cảng như: Đường 991B, cầu Phước\r\n\nAn, đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đường Long Sơn - Cái Mép, đường Phước\r\n\nHòa - Cái Mép, đường sau cảng Mỹ\r\n\nXuân - Thị Vải, tập trung nạo vét luồng lạch, tăng độ sâu đón các tàu lớn.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy\r\n\nnghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp, qua đó giảm\r\n\náp lực chi của ngân sách nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh công tác rà soát, sắp xếp, sáp nhập, giải thể, kiện toàn ... các Quỹ\r\n\ntài chính ngoài ngân sách. Đổi mới cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập của tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12\r\n\nnăm 2020 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 12 năm 2020./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TTr. HĐND và UBND dân huyện, thành phố;\r\n\n - Website HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, STC, TH.\n\nCHỦ TỌA\n\n\r\n\n Mai Ngọc Thuận\r\n\n (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân)\n\n \n\nBiểu mẫu số 02/NĐ31\n\nKẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN\r\n\n05 NĂM 2021 - 2025\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 104/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nKế hoạch giai đoạn 2016-2020\n\nThực hiện giai đoạn 2016-2020\n\nKế hoạch giai đoạn 2021-2025\n\nTổng giai đoạn 2016-2020\n\nNăm 2016\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nA\n\nTỔNG SẢN\r\n\n PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) TRỪ DẦU THÔ VÀ KHÍ ĐỐT THEO GIÁ HIỆN HÀNH\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n507.641.600\n\n88.846.300\n\n95.065.300\n\n101.530.900\n\n109.297.100\n\n112.902.000\n\n702.572.039\n\nB\n\nTỔNG THU\r\n\n NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n382.669.822\n\n62.221.718\n\n72.051.999\n\n85.044.221\n\n88.840.581\n\n74.511.302\n\n415.302.523\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu NSNN trên địa bàn (%)\n\n \n\n \n\n \n\n15,8%\n\n18,0%\n\n4,5%\n\n-16,1%\n\n2,3%\n\n \n\nTỷ lệ thu\r\n\n NSNN so với GRDP (%)\n\n \n\n75,4%\n\n70,0%\n\n75,8%\n\n83,8%\n\n81,3%\n\n66,0%\n\n \n\nI\n\nThu nội\r\n\n địa\n\n173.515.000\n\n156.341.383\n\n22.724.363\n\n25.764.027\n\n29.572.922\n\n39.780.071\n\n38.500.000\n\n209.928.000\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu bình quân hàng năm (%)\n\n \n\n-9,9%\n\n \n\n13,4%\n\n14,8%\n\n34,5%\n\n-3,2%\n\n5,4%\n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)\n\n \n\n40,9%\n\n36,5%\n\n35,8%\n\n34,8%\n\n44,8%\n\n51,7%\n\n50,5%\n\n \n\nTrong đó: Thu tiền sử dụng đất\n\n1.180.000\n\n7.183.890\n\n564.108\n\n835.540\n\n1.277.573\n\n1.961.668\n\n2.545.000\n\n3.000.000\n\n \n\nThu xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n6.429.200\n\n6.926.514\n\n1.043.692\n\n1.198.017\n\n1.345.489\n\n1.739.316\n\n1.600.000\n\n7.735.000\n\nII\n\nThu từ dầu\r\n\n thô (nếu có)\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n136.637.637\n\n22.485.842\n\n28.574.861\n\n36.881.801\n\n29.095.133\n\n19.600.000\n\n100.000.000\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu bình quân hàng năm (%)\n\n \n\n \n\n \n\n27,1%\n\n29,1%\n\n-21,1%\n\n-32,6%\n\n-4,9%\n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) \n\n \n\n35,7%\n\n36,1%\n\n39,7%\n\n43,4%\n\n32,7%\n\n26,3%\n\n24,1%\n\nIII\n\nThu từ\r\n\n hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có)\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n89.171.660\n\n16.492.371\n\n17.713.111\n\n18.589.498\n\n19.965.377\n\n16.411.302\n\n105.374.523\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu bình quân hàng năm (%)\n\n \n\n \n\n \n\n7,4%\n\n4,9%\n\n7,4%\n\n-17,8%\n\n3,3%\n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) \n\n \n\n23,3%\n\n26,5%\n\n24,6%\n\n21,9%\n\n22,5%\n\n22,0%\n\n25,4%\n\nIV\n\nThu viện\r\n\n trợ (nếu có)\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n569.892\n\n519.142\n\n0\n\n0\n\n50.750\n\n0\n\n0\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu bình quân hàng năm (%)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) \n\n \n\n0,1%\n\n0,8%\n\n0,0%\n\n0,0%\n\n0,1%\n\n0,0%\n\n0,0%\n\nC\n\nTỔNG THU NSĐP\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n89.838.044\n\n11.935.923\n\n15.411.988\n\n17.946.036\n\n23.144.107\n\n28.336.013\n\n111.757.097\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu NSĐP (%)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỷ lệ thu\r\n\n NSĐP so với GRDP (%)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nThu NSĐP\r\n\n được hưởng theo phân cấp\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n85.412.430\n\n10.419.478\n\n14.805.667\n\n16.996.690\n\n20.921.750\n\n22.268.845\n\n111.543.941\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n (%)\n\n \n\n \n\n \n\n42,1%\n\n14,8%\n\n23,1%\n\n6,4%\n\n5,8%\n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng thu NSĐP (%)\n\n \n\n95,1%\n\n87,3%\n\n96,1%\n\n94,7%\n\n90,4%\n\n78,6%\n\n99,8%\n\nII\n\nThu bổ\r\n\n sung từ ngân sách cấp trên\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n4.425.614\n\n1.516.445\n\n606.321\n\n949.346\n\n423.143\n\n828.989\n\n213.156\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n (%)\n\n \n\n \n\n \n\n-60,0%\n\n56,6%\n\n-55,4%\n\n95,9%\n\n \n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng thu NSĐP (%)\n\n \n\n4,9%\n\n12,7%\n\n3,9%\n\n5,3%\n\n1,8%\n\n2,9%\n\n0,2%\n\n-\n\nThu bổ sung\r\n\n cân đối ngân sách\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nThu bổ sung\r\n\n có mục tiêu\n\n \n\n4.425.614\n\n1.516.445\n\n606.321\n\n949.346\n\n494.513\n\n858.989\n\n213.156\n\nD\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n82.092.088\n\n84.010.692\n\n12.074.726\n\n13.914.435\n\n15.442.431\n\n18.640.685\n\n23.938.416\n\n116.257.097\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n thu NSĐP (%)\n\n \n\n2,3%\n\n \n\n15,2%\n\n11,0%\n\n20,7%\n\n28,4%\n\n3,8%\n\n \n\nTỷ lệ chi\r\n\n NSĐP so với GRDP (%)\n\n \n\n16,5%\n\n13,6%\n\n14,6%\n\n15,2%\n\n17,1%\n\n21,2%\n\n \n\nI\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển (1)\n\n41.706.100\n\n40.987.574\n\n5.327.601\n\n6.380.531\n\n6.946.804\n\n9.284.770\n\n13.047.868\n\n59.043.337\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n (%)\n\n \n\n-1,7%\n\n \n\n19,8%\n\n8,9%\n\n33,7%\n\n40,5%\n\n5,3%\n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng chi NSĐP (%)\n\n50,8%\n\n48,8%\n\n44,1%\n\n45,9%\n\n45,0%\n\n49,8%\n\n54,5%\n\n50,8%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n38.344.856\n\n42.586.549\n\n6.710.187\n\n7.243.272\n\n8.446.627\n\n9.320.915\n\n10.865.548\n\n54.313.760\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n (%)\n\n \n\n11,1%\n\n \n\n7,9%\n\n16,6%\n\n10,4%\n\n16,6%\n\n3,8%\n\n \n\nTỷ trọng trong\r\n\n tổng chi NSĐP (%)\n\n46,7%\n\n50,7%\n\n55,6%\n\n52,1%\n\n54,7%\n\n50,0%\n\n45,4%\n\n46,7%\n\nIII\n\nChi trả\r\n\n nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay\n\nKhông đặt chỉ tiêu\n\n436.570\n\n36.938\n\n290.632\n\n49.000\n\n35.000\n\n25.000\n\n500.000\n\n \n\nTốc độ tăng\r\n\n (%)\n\n \n\n \n\n \n\n686,8%\n\n-83,1%\n\n-28,6%\n\n-28,6%\n\n \n\n \n\nTỷ trọng\r\n\n trong tổng chi NSĐP (%)\n\n \n\n0,5%\n\n0,3%\n\n2,1%\n\n0,3%\n\n0,2%\n\n0,1%\n\n0,4%\n\nE\n\nBỘI\r\n\n CHI/BỘI THU NSĐP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nG\n\nTỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nHạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP\n\n \n\n25.623.729\n\n3.125.843\n\n4.441.700\n\n5.099.007\n\n6.276.525\n\n6.680.653\n\n33.527.129\n\nII\n\nMức dư nợ đầu kỳ (năm)\n\n \n\n \n\n509.000\n\n977.000\n\n724.000\n\n675.000\n\n525.000\n\n500.000\n\n \n\nTỷ lệ mức\r\n\n dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)\n\n \n\n \n\n16,3%\n\n22,0%\n\n14,2%\n\n10,8%\n\n7,9%\n\n1,5%\n\n \n\nTỷ lệ mức dư\r\n\n nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%)\n\n \n\n \n\n0,6%\n\n1,0%\n\n0,7%\n\n0,6%\n\n0,5%\n\n \n\nIII\n\nTrả nợ gốc\r\n\n vay trong kỳ (năm)\n\n \n\n \n\n32.000\n\n253.000\n\n49.000\n\n150.000\n\n25.000\n\n500.000\n\n-\n\nTừ nguồn\r\n\n vay để trả nợ gốc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nTừ nguồn bội\r\n\n thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n \n\n \n\n32.000\n\n253.000\n\n49.000\n\n150.000\n\n25.000\n\n500.000\n\nIV\n\nTổng mức\r\n\n vay trong kỳ (năm)\n\n \n\n \n\n500.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nVay để bù đắp\r\n\n bội chi\n\n \n\n \n\n500.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nVay để trả\r\n\n nợ gốc\n\n \n\n \n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nV\n\nMức dư nợ\r\n\n cuối kỳ (năm)\n\n \n\n \n\n977.000\n\n724.000\n\n675.000\n\n525.000\n\n500.000\n\n0\n\n \n\nTỷ lệ mức\r\n\n dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)\n\n \n\n \n\n9,4%\n\n4,9%\n\n4,0%\n\n2,5%\n\n2,2%\n\n0,0%\n\n \n\nTỷ lệ mức\r\n\n dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP\r\n\n (%) \n\n \n\n \n\n1,1%\n\n0,8%\n\n0,7%\n\n0,5%\n\n0,4%\n\n \n\n ", + "id": 102523 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102524.json b/contexts/context_102524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3017ce98e5f50b2f5abb0f3c6be176e0d35a3225 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-390-CP-sua-doi-Dieu-le-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Tong-cuc-Buu-dien-17259.aspx", + "name": "Nghi-dinh-390-CP-sua-doi-Dieu-le-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Tong-cuc-Buu-dien-17259", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ ******\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 390-CP\nHà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1979\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM TRONG ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN(1)\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14-7-1960. Căn cứ vào nghị định số 68-CP ngày 8-4-1975 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng cục Bưu điện : Theo đề nghị của đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. – Nay sửa đổi và bổ sung một số điểm trong Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng cục Bưu điện ban hành kèm theo nghị định của Hội đồng Chính phủ số 68-CP ngày 8-4-1975 như sau :\n1. Điều 2, chương I được sửa lại như sau :\nNgành bưu điện là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và chính quyền các cấp, đồng thời là một ngành kinh tế - kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, hoạt động theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa và chế độ hạch toán kinh tế.\nHệ thống tổ chức ngành bưu điện bao gồm :\n- Tổng cục Bưu điện.\n- Bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là bưu điện tỉnh).\n- Bưu điện huyện và tương đương (dưới đây gọi tắt là bưu điện huyện).\n- Trạm bưu điện xã và tương đương (dưới đây gọi tắt là trạm bưu điện xã).\n2. Điểm 12, điều 3, chương I được sửa lại như sau :\nQuản lý toàn bộ tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tổ chức, cán bộ của các bưu điện tỉnh, các xí nghiệp, các đơn vị sự nghiệp trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước; hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế đối với công tác thông tin bưu điện, phát hành báo chí trong toàn ngành; không ngừng cải tiến hệ thống quản lý bưu điện để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.\n3. 5, chương I được sửa lại như sau :\nBưu điện tỉnh chịu sự chỉ đạo tập trung, quản lý thống nhất của Tổng cục Bưu điện; đồng thời chịu sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác thông tin liên lạc và các mặt công tác khác của địa phương.\nBưu điện tỉnh là đơn vị kế hoạch của Tổng cục Bưu điện, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có những nhiệm vụ chính như sau :\n- Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch về thông tin bưu điện, phát hành báo chí được Tổng cục Bưu điện duyệt bao gồm cả quy hoạch, kế hoạch về thông tin liên lạc của địa phương;\n- Bảo đảm thông tin liên lạc giữa trung ương với địa phương, với các địa phương khác và trong phạm vi địa phương nhằm bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, đơn vị bộ đội và nhân dân địa phương;\n- Trực tiếp quản lý mạng lưới kinh doanh nghiệp vụ, các đơn vị theo sự phân cấp của Tổng cục Bưu điện;\n- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, và nhân dân về việc thi hành điều lệ, chế độ, quy định, quy trình quy phạm, kỹ thuật trong công tác thông tin liên lạc thuộc phạm vi địa phương theo quy định của Tổng cục Bưu điện.\n4. 6, chương I được sửa lại như sau :\nBưu điện huyện chịu sự chỉ đạo của bưu điện tỉnh theo phân cấp của Tổng cục Bưu điện; đồng thời chịu sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp về bảo đảm công tác thông tin liên lạc và các mặt công tác khác của địa phương.\nBưu điện huyện có những nhiệm vụ chính như sau :\n- Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch về thông tin bưu điện, phát hành báo chí được bưu điện tỉnh giao;\n- Trực tiếp chỉ đạo, quản lý nghiệp vụ đối với các trạm bưu điện xã trong địa phương, quản lý thống nhất các bưu điện khu vực trong địa phương;\n- Bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, đơn vị bộ đội và nhân dân địa phương;\n- Hướng dẫn các tổ chức, các cơ quan trong huyện về việc chấp hành các chế độ, thể lệ, quy định trong công tác thông tin liên lạc thuộc phạm vi địa phương.\n5. 7, chương I được sửa lại như sau :\nTrạm bưu điện xã chịu sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã và chịu sự quản lý về nghiệp vụ của bưu điện huyện; trạm trưởng và bưu tá hưởng theo chế độ phụ cấp như chế độ phụ cấp đối với cán bộ xã hiện hành do ngành bưu điện trích quỹ kinh doanh đài thọ.\nTrạm bưu điện xã có những nhiệm vụ chính như sau :\n- Phục vụ nhân dân trong xã về thư từ, báo chí, điện báo, v.v… một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác;\n- Phục vụ Ủy ban nhân dân xã, các đoàn thể, cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội về yêu cầu thông tin, liên lạc :\n- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ, kỹ thuật theo sự chỉ đạo của bưu điện huyện.\nBưu điện khu vực là tổ chức sản xuất – kinh doanh của bưu điện huyện; do yêu cầu của mỗi địa phương mà Tổng cục Bưu điện quy định việc duy trì, phát triển nhằm bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc của các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và nhân dân địa phương.\n\nĐiều 2. - Sửa đổi một số tổ chức của Tổng cục Bưu điện ghi ở điểm 1, 2 và 3 của điều 20, chương II như sau :\n1. Chuyển Cục bưu chính và phát hành báo chí thành Vụ bưu chính và phát hành báo chí;\n2. Chuyển Cục điện chính thành Vụ điện chính;\n3. Giải thể Cục vật tư và thành lập Công ty vật tư;\n4. Đổi tên Viện kinh tế và quy hoạch bưu điện thành Viện kinh tế bưu điện (nhiệm vụ quy hoạch do Vụ kế hoạch đảm nhiệm);\n5. Chuyển Cục quản lý xây dựng cơ bản thành Vụ xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 3. - Những điều quy định trước đây về tổ chức và hoạt động của Tổng cục Bưu điện trái với nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Tài chính cùng với Tổng cục Bưu điện nghiên cứu quy định cụ thể về chế độ hạch toán kinh tế của ngành bưu điện trên cơ sở những chế độ và chính sách của Nhà nước đã ban hành.\n\nĐiều 4. - Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và các đồng chí thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\n(1) In trong Phụ lục công báo 1975 - số 3 - trang 42\nT.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG\nLê Thanh Nghị", + "id": 102524 +} diff --git a/contexts/context_102525.json b/contexts/context_102525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..571575bae812c102fac6115d1e0826dac66b409f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1797-QD-UBND-2014-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Uy-ban-nhan-dan-huyen-Khanh-Hoa-239797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1797-QD-UBND-2014-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Uy-ban-nhan-dan-huyen-Khanh-Hoa-239797", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1797/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 14 tháng 07 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 1428/TTr-SXD ngày 30/6/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành\r\n\nchính mới lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, DL, LT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Bắc\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA UBND CẤP HUYỆN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1797/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện \n\n\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nNhà ở\n\n1\n\nThủ tục lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đối\r\n\n với quy trình thẩm định, phê duyệt dự\r\n\n án phát triển nhà ở công vụ do UBND cấp\r\n\n tỉnh quyết định đầu tư (trường hợp được\r\n\n Chủ tịch UBND cấp tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án\r\n\n dưới 30 tỷ đồng)\n\n2\n\nThủ tục lấy ý kiến của một số cơ quan liên quan\r\n\n khi thực hiện quy trình thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở bằng nguồn\r\n\n vốn ngân sách nhà nước có mức vốn dưới\r\n\n 30 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất)\n\n3\n\nThủ tục lấy ý kiến của\r\n\n một số cơ quan liên quan khi thực hiện quy trình chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở bằng nguồn vốn\r\n\n không phải từ ngân sách nhà nước có số lượng nhà ở dưới 500 căn\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nUBND CẤP HUYỆN\n\n1. Thủ tục lấy\r\n\ný kiến của một số cơ quan liên quan khi thực hiện quy trình thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án phát triển nhà ở công vụ do UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư (trường hợp được Chủ tịch UBND cấp tỉnh ủy quyền\r\n\ncho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư đối với\r\n\ndự án dưới 30 tỷ đồng)\n\n1.1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng có\r\n\nchức năng quản lý nhà ở cấp huyện chủ trì thẩm định\r\n\nvà lấy ý kiến góp ý của các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan\r\n\nkhác (nếu thấy cần thiết); Thời gian các cơ quan có liên quan trả lời ý kiến tối\r\n\nđa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Phòng có chức năng quản lý nhà\r\n\ncấp huyện.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n* Văn bản đề nghị cho ý kiến về những nội dung có\r\n\nliên quan;\n\n* Bộ hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình, bao gồm:\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư trình Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị thẩm định và phê duyệt dự\r\n\nán (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02\r\n\nThông tư 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng);\n\n- Hồ sơ dự án phát triển nhà ở được lập theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ\r\n\nlệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt; trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản\r\n\nsao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về quy hoạch chấp thuận theo\r\n\nquy định của pháp luật về quy hoạch;\n\n- Bản sao Văn bản giao chủ đầu tư dự án do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: tối đa là 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản của Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết)\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: ý\r\n\nkiến của các cơ quan liên quan\n\n1.8. Lệ phí: không có\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không có\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Nhà ở.\n\n2. Thủ tục lấy ý kiến của một\r\n\nsố cơ quan liên quan khi thực hiện quy trình thẩm định, phê duyệt dự án phát\r\n\ntriển nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có mức vốn dưới 30 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất)\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng có chức năng quản\r\n\nlý nhà ở cấp huyện chủ trì thẩm định và lấy\r\n\ný kiến góp ý của các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết); Thời gian các\r\n\ncơ quan có liên quan trả lời ý kiến tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn\r\n\nbản của Phòng có chức năng quản lý nhà cấp\r\n\nhuyện.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua\r\n\nđường bưu điện\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n* Văn bản đề nghị cho ý kiến về những nội dung có\r\n\nliên quan;\n\n* Bộ hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình, bao gồm:\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư trình Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 Thông tư 16/2010/TT-BXD của\r\n\nBộ Xây dựng;\n\n- Hồ sơ dự án phát triển nhà ở được lập theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ\r\n\nlệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt; trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản\r\n\nsao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quy hoạch;\n\n- Bản sao Văn bản giao chủ đầu tư dự án do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: tối đa là 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản của Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết);\n\n2.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: ý kiến của các cơ quan có liên quan\n\n2.8. Lệ phí: không có\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không có\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n3. Thủ tục lấy ý kiến của một\r\n\nsố cơ quan liên quan khi thực hiện quy trình chấp thuận đầu tư dự án phát triển\r\n\nnhà ở bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước có số lượng nhà ở dưới\r\n\n500 căn\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng có chức năng quản\r\n\nlý nhà cấp huyện có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, lấy ý kiến góp ý của các cơ\r\n\nquan có liên quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết).\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua\r\n\nđường bưu điện\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n* Văn bản đề nghị cho ý kiến về những nội dung có\r\n\nliên quan;\n\n* Bộ hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình, bao gồm:\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư đề nghị chấp thuận đầu tư\r\n\ndự án phát triển nhà ở (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 Thông tư số 16/2010/TT-BXD \r\n\nngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng);\n\n- Bản sao các giấy tờ:\n\n+ Văn bản công nhận chủ đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng\r\n\nkinh doanh bất động sản (trong trường hợp là doanh nghiệp trong nước được thành\r\n\nlập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, là Hợp tác xã được thành\r\n\nlập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã);\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư bất động\r\n\nsản (trong trường hợp là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\nliên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư);\n\n+ Giấy tờ chứng minh vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn\r\n\n15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất\r\n\ntừ 20ha trở lên.\n\n- Quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và\r\n\ncác bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối\r\n\nvới khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc bản sao quyết định phê\r\n\nduyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án đã có quy\r\n\nhoạch tỷ lệ 1/2000); trong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt\r\n\nbằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: không quy định\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết).\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản có ý kiến của các cơ quan liên quan\n\n3.8. Lệ phí: không có\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không có\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\n- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n\n\nPhụ lục 2: Mẫu\r\n\nTờ trình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở\r\n\nđược đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước \n\nTÊN CHỦ ĐẦU TƯ ..................\r\n\n ---------------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: .......\n\n..........,\r\n\n ngày ...... tháng ....... năm ...... \n\n\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH \n\nĐề\r\n\nnghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở\n\n(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)...............\n\nKính\r\n\ngửi: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện ...) ... .....\n\n- Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định\r\n\nsố 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Nhà ở; \n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở; \n\n- Căn cứ pháp lý khác có liên\r\n\nquan..... \n\nChủ đầu tư (tên chủ đầu\r\n\ntư).......trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện....).....tổ chức thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt dự án (tên dự án)........ với các nội dung chính sau\r\n\nđây: \n\n1. Tên dự án (dự án phát triển\r\n\nkhu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)......: \n\n2. Tên chủ đầu tư: \n\n3. Hình thức đầu tư: \n\n4. Mục tiêu đầu tư: \n\n5. Địa điểm xây dựng: \n\n6. Quy mô dự án: \n\n7. Diện tích sử dụng đất: \n\n8. Ranh giới sử dụng đất: \n\n9. Hệ số sử dụng đất: \n\n10. Mật độ xây dựng:\n\n11. Quy mô dân số: \n\n12. Hệ thống các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật của dự án: \n\n13. Tỷ lệ và số lượng các loại\r\n\nnhà ở: \n\nTổng số lượng:.......căn, tổng\r\n\ndiện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó: \n\n- Nhà biệt thự:..........căn, tổng\r\n\ndiện tích sàn xây dựng....... m2 \n\n- Nhà ở riêng lẻ..........căn,\r\n\ntổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 \n\n- Căn hộ chung\r\n\ncư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 \n\n14. Đối tượng được thuê: \n\n15. Giá cho thuê: \n\n16. Khu vực để xe công cộng và\r\n\nđể xe cho các hộ gia đình, cá nhân: \n\n17. Tổng mức đầu tư của dự án: \n\n18. Thời gian và tiến độ thực\r\n\nhiện (phân theo giai đoạn): \n\n19. Phương án quản lý, vận hành\r\n\nnhà ở: \n\n20. Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của\r\n\nchủ đầu tư: \n\n21. Các đề xuất của chủ đầu tư:\r\n\n22. Kết luận: \n\nChủ đầu tư......... trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành\r\n\nphố (huyện...).......tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở (tên\r\n\ndự án)1.......................\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như trên,\r\n\n - Lưu... \n\nChủ đầu tư\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nGhi chú:\r\n\n(1) Ghi rõ tên dự án là dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở\r\n\nđộc lập.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 5: Mẫu Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận\r\n\nđầu tư dự án phát triển nhà ở được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân\r\n\nsách nhà nước \n\nTÊN CHỦ ĐẦU TƯ......... \n\n-------------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: .......\n\n..........,\r\n\n ngày ...... tháng ....... năm ...... \n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nĐề nghị chấp thuận\r\n\nđầu tư dự án phát triển khu nhà ở\r\n\n(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) ......\n\nKính gửi: UBND\r\n\ntỉnh, thành phố ... (huyện ...) ...... ..\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Nhà ở; \n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở; \n\n- Căn cứ pháp lý khác có liên\r\n\nquan ...............\n\nChủ đầu tư (tên chủ đầu tư).......\r\n\nđề nghị UBND tỉnh, thành phố (huyện....)........có văn bản chấp thuận đầu\r\n\ntư dự án (tên dự án)............với các nội dung chính sau đây: \n\n1. Tên dự án (dự án phát triển\r\n\nkhu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập):...............................\r\n\n2. Chủ đầu tư: \n\n3. Hình thức đầu tư: \n\n4. Mục tiêu đầu tư: \n\n5. Địa điểm xây dựng: \n\n6. Diện tích sử dụng đất: \n\n7. Quy mô dân số: \n\n8. Mật độ xây dựng: \n\n9. Hệ số sử dụng đất:\n\n10. Các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và hạ tầng xã hội, trong đó nêu rõ công trình hạ tầng xã hội do chính quyền\r\n\nđầu tư: \n\n11. Tỷ lệ và số lượng các loại\r\n\nnhà ở: \n\nTổng số lượng:.......căn, tổng\r\n\ndiện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó: \n\n- Nhà biệt thự:..........căn, tổng\r\n\ndiện tích sàn xây dựng....... m2 \n\n- Nhà ở riêng lẻ:..........căn,\r\n\ntổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 \n\n- Căn hộ chung\r\n\ncư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 \n\n12. Phương án tiêu thụ sản phẩm:\r\n\n- Bán:......căn, với tổng diện\r\n\ntích sàn.......m2 \n\n- Cho thuê:.......căn, với tổng\r\n\ndiện tích sàn.......m2 \n\n- Cho thuê mua....căn, với tổng\r\n\ndiện tích sàn.......m2 \n\n13. Khu vực để xe công cộng và\r\n\nđể xe cho các hộ gia đình, cá nhân: \n\n14. Diện tích đất dành để xây dựng\r\n\nnhà ở xã hội.........m2 (nếu có): \n\n15. Tổng mức đầu tư của dự án: \n\n16. Thời gian và tiến độ thực\r\n\nhiện (phân theo giai đoạn): \n\n17. Các đề xuất ưu đãi của Nhà\r\n\nnước (nếu có): \n\n18. Trách nhiệm chủ yếu của chủ\r\n\nđầu tư: \n\n19. Trách nhiệm của chính quyền\r\n\nđịa phương: \n\n20. Kết luận: \n\nChủ đầu tư......... trình UBND\r\n\ntỉnh, thành phố (huyện...).... xem xét, chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở\r\n\nnêu trên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên,\r\n\n - Lưu:\n\nChủ đầu tư\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n", + "id": 102525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102526.json b/contexts/context_102526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..907369b5c505168744e2f69d840578eac23e0308 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-73-KH-UBND-2017-duy-tri-he-thong-quan-ly-chat-luong-ISO-9001-2008-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540326.aspx", + "name": "Ke-hoach-73-KH-UBND-2017-duy-tri-he-thong-quan-ly-chat-luong-ISO-9001-2008-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 06 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP\r\n\nVỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN VÀ ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN 15 PHƯỜNG NĂM 2017\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 10/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết thi hành Quyết định\r\n\nsố 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 3677/QĐ-UBND \r\n\nngày 28/7/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Công văn số 1506/SKHCN-TĐC\r\n\nngày 12/7/2016 của Sở Khoa học và Công nghệ về thực hiện Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số\r\n\n116/2015/TT-BTC ngày 11/8/2015 của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình cải cách hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 -\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính năm 2017;\n\nỦy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch\r\n\nxây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân\r\n\ndân 15 phường trên địa bàn quận năm 2017 (sau đây gọi tắt là Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng) với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai có hiệu quả Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Quyết định số\r\n\n09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương; Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/2/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả kiểm soát\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Tiếp tục duy trì, áp dụng và nâng\r\n\ncao chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 \r\n\nvào các hoạt động của Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n- Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào giải quyết quy trình xử lý công việc hợp\r\n\nlý, khoa học phù hợp với quy định của pháp luật; tạo điều kiện để người đứng đầu\r\n\ncơ quan kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong cơ quan, nâng cao\r\n\nhiệu quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và trách nhiệm của cán\r\n\nbộ, công chức trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cho Nhân dân theo cơ\r\n\nchế “một cửa”, “một cửa liên thông”.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Kịp thời rà soát, cập nhật các thay\r\n\nđổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng; việc điều chỉnh các quy trình xử lý công việc phải\r\n\nđảm bảo phù hợp với quy định và biểu mẫu kèm theo tại Quyết định số\r\n\n3677/QĐ-UBND ngày 28/7/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 5078/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/10/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành mẫu\r\n\nPhiếu trình và sắp xếp thành phần tài liệu trong hồ sơ trình duyệt, trình ký hồ\r\n\nsơ tại các cơ quan, tổ chức.\n\n- Trên cơ sở các Quyết định của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về công bố thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở ngành được chuẩn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh; tiến\r\n\nhành rà soát, mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo tất cả các thủ tục\r\n\nhành chính được đưa vào áp dụng trong Hệ thống quản lý chất lượng; các quy\r\n\ntrình xử lý công việc phải được xây dựng một cách khoa học, hợp lý, rõ ràng, dễ\r\n\nhiếu, dễ thực hiện.\n\n- Trong quá trình triển khai, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị cần quan tâm chỉ đạo, đôn đốc công việc, đảm bảo việc điều\r\n\nchỉnh, mở rộng Hệ thống đáp ứng đúng yêu cầu và tiến độ; đồng\r\n\nthời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Ban chỉ đạo Cải cách hành\r\n\nchính quận về tiến độ và kết quả điều chỉnh, mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntại cơ quan mình.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Cập nhật,\r\n\nbổ sung hệ thống tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và\r\n\nhướng dẫn áp dụng hệ thống tài liệu, quy trình giải quyết công việc cho cán bộ,\r\n\ncông chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n2. Ban\r\n\nhành Mục tiêu chất lượng của hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008.\n\n3. Rà\r\n\nsoát, cập nhật danh mục thủ tục hành chính, danh mục văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà danh mục biểu mẫu, hồ sơ áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng theo ISO\r\n\n9001:2008.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nvận hành hệ thống đánh giá sự hài lòng của người dân và tổ chức về việc phục vụ\r\n\ncủa cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5. Tiếp tục\r\n\nrà soát danh mục thủ tục hành chính của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo các văn bản quy phạm pháp luật và Quyết\r\n\nđịnh công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở ngành được\r\n\nchuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh để ban hành các quyết định công khai và xây\r\n\ndựng quy trình chi tiết của từng thủ tục hành chính thuộc các phòng, ban chuyên\r\n\nmôn của quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n6. Ban\r\n\nhành Quyết định công bố lại Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n7. Tổ chức\r\n\nđánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng và họp xem xét hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng của lãnh đạo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân quận\n\n- Phối hợp với Công ty TNHH Tư vấn quản\r\n\nlý IMS thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:\n\n+ Rà soát, bổ sung hệ thống tài liệu\r\n\ncủa hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 áp dụng tại Ủy ban nhân dân\r\n\nquận và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n+ Rà soát danh mục thủ tục hành chính\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân quận ban hành Quyết định công khai danh mục thủ tục hành chính của hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 áp dụng tại các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nquận và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n+ Tiến hành đánh giá nội bộ việc áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nquận và Ủy ban nhân dân 15 phường.\n\n+ Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận ban hành Quyết định công bố lại Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 .\n\n2. Phòng Nội vụ:\n\nPhối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân quận trong việc theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường theo cơ chế một\r\n\ncửa, cơ chế một cửa liên thông quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; gắn hiệu quả\r\n\ntriển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị với việc\r\n\nđánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và công tác thi đua, khen thưởng về cải\r\n\ncách hành chính hàng năm.\n\n3. Phòng Tư pháp:\n\nRà soát các thủ tục hành chính đang\r\n\náp dụng trên địa bàn quận, phường, đề xuất Ủy ban nhân dân quận thực hiện liên\r\n\nthông các thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, đơn giản nhằm tạo thuận lợi\r\n\ncho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính.\n\n4. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Các cơ quan chuyên môn có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân 15 phường\n\n- Triển khai áp dụng, duy trì thực hiện\r\n\ncó hiệu lực, hiệu quả các quy trình, thủ tục đã xây dựng và ban hành; đảm bảo\r\n\ntoàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho công dân và tổ\r\n\nchức được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.\n\n- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh\r\n\nmục thủ tục hành chính, danh mục văn bản quy phạm pháp luật và danh mục biểu mẫu,\r\n\nhồ sơ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại cơ quan, đơn vị,\r\n\nphối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận để tham mưu Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận ban hành Quyết định công khai danh mục thủ tục hành\r\n\nchính áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.\n\n- Ủy ban nhân dân 15 phường rà soát,\r\n\nkiện toàn Tổ chỉ đạo Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của đơn vị và thực hiện đánh\r\n\ngiá nội bộ, xem xét Hệ thống quản lý chất lượng của lãnh đạo bên cạnh việc tổ\r\n\nchức đánh giá nội bộ của Ủy ban nhân dân quận đối với Ủy\r\n\nban nhân dân 15 phường.\n\nTrên đây là Kế hoạch xây dựng, áp dụng,\r\n\nduy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa\r\n\nbàn quận năm 2017, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân\r\n\ncông./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Khoa học và Công\r\n\n nghệ thành phố;\r\n\n - TT/QU (BT, PBT/TT);\r\n\n - TT/HĐND quận (các PCT);\r\n\n - UBND quận (CT, các PCT);\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn liên quan;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - VP/HĐND và UBND quận (CVP, Đ/c Trọng - PVP);\r\n\n - Lưu: VT, CCHC. (M.39b)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Thành Minh\n\n", + "id": 102526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102527.json b/contexts/context_102527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8751330033b1ae669694cc822848574e93d343b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-39-2015-TT-BTTTT-Quy-chuan-ky-thuat-tuong-thich-dien-tu-thiet-bi-trung-ke-vo-tuyen-mat-dat-300833.aspx", + "name": "Thong-tu-39-2015-TT-BTTTT-Quy-chuan-ky-thuat-tuong-thich-dien-tu-thiet-bi-trung-ke-vo-tuyen-mat-dat-", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n ----------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/2015/TT-BTTTT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 25 tháng 12\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUNG\r\n\nKẾ VÔ TUYẾN MẶT ĐẤT (TETRA)”\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2007 của\n\nChính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ,\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về tương thích\r\n\nđiện từ đối với thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất\r\n\n(TETRA).\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối\r\n\nvới thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất (TETRA) (QCVN 100:2015/BTTTT).\n\nĐiều 2. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n-\r\n\n Cục Kiểm tra văn bản\r\n\n (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n Cổng thông tin điện tử Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bắc Son\n\n\n\nQCVN\r\n\n100:2015/BTTTT\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUNG KẾ VÔ TUYẾN\r\n\nMẶT ĐẤT (TETRA)\n\nNational\r\n\ntechnical regulation on electromagnetic\r\n\ncompatibility for\r\n\nTerrestrial Trunked Radio (TETRA)\r\n\nequipment\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n1.3. Tài liệu viện dẫn\n\n1.4. Giải thích từ ngữ\n\n1.5. Chữ viết tắt\n\n2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n\n2.1. Phát xạ EMC\n\n2.2. Miễn nhiễm\n\n2.3. Điều kiện đo kiểm\n\n2.3.1. Quy định chung\n\n2.3.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm\n\n2.3.3. Băng tần loại trừ\n\n2.3.4. Đáp ứng băng hẹp của máy thu\n\n2.3.5. Điều chế kiểm tra thông thường\n\n2.4. Đánh giá chỉ tiêu\n\n2.4.1. Tổng quát\n\n2.4.2. Thiết bị có thể cung cấp kết\r\n\nnối thông tin liên tục\n\n2.4.3. Thiết bị không thể cung cấp kết\r\n\nnối\n\nthông\r\n\ntin liên tục\n\n2.4.4. Thiết bị phụ trợ\n\n2.4.5. Phân loại thiết bị\n\n2.4.6. Đánh giá chất lượng của thiết bị\r\n\ncung cấp kênh thoại\n\n2.5.\r\n\nTiêu chí chất lượng\n\n2.5.1. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng nhiễu liên tục áp dụng cho máy phát\n\n2.5.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát\n\n2.5.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng nhiễu liên tục áp dụng cho máy thu\n\n2.5.4. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu\n\n3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\n\n4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\n5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nTHƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 100:2015/BTTTT được xây dựng trên\r\n\ncơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301\r\n\n489-18 V1.3.1 (2002-08) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI).\n\nQCVN 100:2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ\r\n\nthuật Bưu Điện biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 39/2015/TT-BTTTT\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2015.\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH\r\n\nĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUNG KẾ VÔ TUYẾN MẶT\r\n\nĐẤT (TETRA)\n\nNational\r\n\ntechnical regulation on Electromagnetic compatibility for\r\n\nTerrestrial Trunked Radio (TETRA) equipment\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định các yêu cầu\r\n\ntương thích điện từ đối với thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất TETRA và thiết bị\r\n\nphụ trợ.\n\nQuy chuẩn này áp dụng cho các thiết bị\r\n\ntrung kế vô tuyến mặt đất TETRA sau:\n\n- Máy điện thoại di động (MS);\n\n- Thiết bị trạm gốc (BS);\n\n- Máy điện thoại di động - chế độ\r\n\ntrực tiếp (DM-MS);\n\n- Máy điện thoại di động - DW (DW-MS);\n\n- Thiết bị cổng - chế độ trực tiếp\r\n\n(DM-GATE);\n\n- Thiết bị lặp - chế độ trực tiếp\r\n\n(DM-REP);\n\n- Thiết bị lặp/cổng - chế độ trực tiếp\r\n\n(DM-REP/GATE);\n\n- Thiết bị lặp - chế độ trung kế\r\n\n(TMO-REP);\n\n- Thiết bị cơ động của các hệ thống\r\n\nthông tin vô tuyến TETRA.\n\nCác chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến dải\r\n\ntần số hoạt động, cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô\r\n\ntuyến không thuộc phạm vi quy chuẩn này. Các chỉ tiêu kỹ thuật này được quy định trong\r\n\ncác tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng về sử dụng hiệu quả phổ tần số.\n\nQuy chuẩn này quy định các điều kiện\r\n\nđo, tiêu chí đánh giá chất lượng và tiêu chí chất lượng về tương\r\n\nthích điện từ đối với thiết bị trung kế vô tuyến TETRA và thiết bị phụ trợ kết\r\n\nhợp.\n\n1.2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam\r\n\nvà\n\nnước\r\n\nngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác các thiết bị thuộc\r\n\nphạm\n\nvi điều chỉnh của Quy\r\n\nchuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n1.3. Tài liệu\r\n\nviện dẫn\n\nQCVN 18: 2014/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.\n\nETSI EN 300 394-1:\r\n\n“Terrestrial Trunked Radio (TETRA); Conformance testing specification; Part\r\n\n1: Radio”.\n\nETSI EN 300 392-2: “Terrestrial\r\n\nTrunked Radio (TETRA); Voice plus Data (V+D); Part 2: Air Interface (AI)”.\n\nETSI ETS 300 393-2: “Terrestrial\r\n\nTrunked Radio (TETRA); Packet Data Optimized (PDO); Part 2: Air lnterface (AI)”\n\nETSI EN 300 396-2: “Terrestrial\r\n\nTrunked Radio (TETRA); Technical requirements for Direct Mode Operation (DMO);\r\n\nPart 2: Radio aspects”.\n\nETSI EN 300 396-5: “Terrestrial Trunked\r\n\nRadio (TETRA); Technical requirements for Direct Mode Operation (DMO); Part 5:\r\n\nGateway air interface”.\n\n1.4. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1.4.1. Thiết bị phụ trợ (ancillary\r\n\nequipment)\n\nThiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu\r\n\nhoặc máy phát.\n\nCHÚ THÍCH: Một thiết bị được coi là\r\n\nthiết bị phụ trợ khi:\n\n- Thiết bị được sử dụng kết hợp với một\r\n\nmáy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và/hoặc điều khiển bổ sung cho\r\n\nthiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực\r\n\nkhác), và\n\n- Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ\r\n\nđể tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát, và\n\n- Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng\r\n\ntạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/hoặc thu không cần có thiết bị phụ\r\n\ntrợ (nghĩa là nó không phải\r\n\nlà một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của\r\n\nthiết bị chính).\n\n1.4.2. Thiết bị có khả năng đàm thoại (equipment\r\n\nwhich is capable of speech operation)\n\nThiết bị có hoặc có khả năng kết nối\r\n\ntrực tiếp với micro và/ hoặc loa hoặc bộ phận tai nghe hoặc có các giao diện\r\n\ntín hiệu thoại tương tự.\n\n1.4.3. Thiết bị phi thoại (non-speech\r\n\nequipment)\n\nThiết bị không có khả năng vào hoặc ra\r\n\nthoại có sẵn trong thiết bị hoặc thông qua các giao diện tín hiệu thoại.\n\nCHÚ THÍCH: Loại thiết bị này bao gồm\r\n\nthiết bị chỉ hoạt động với dữ liệu, bao gồm cả các thiết bị trạm gốc và thiết bị đầu\r\n\ncuối và kể cả các thiết bị trạm gốc V+D và PDO và các bộ lặp DMO không có khả\r\n\nnăng đàm thoại tương tự trực tiếp.\n\n1.4.4. Thiết bị trạm gốc (base\r\n\nstation equipment)\n\nThiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ\r\n\ntrợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp (tức\r\n\nlà qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới hoặc mạng\r\n\nđiện DC cục bộ.\n\n1.4.5. Thiết bị kết hợp (combined\r\n\nequipment)\n\nThiết bị bất kỳ có thể thực hiện được\r\n\nhai hay nhiều chức năng.\n\nCHÚ THÍCH: ít nhất một trong các chức\r\n\nnăng này nằm trong phạm vi của quy chuẩn này và có chức năng truyền dẫn vô tuyến.\r\n\nKết quả của việc kết hợp này là tạo ra sự điều\r\n\nkhiển và/ hoặc chức năng bổ sung cho thiết bị kết hợp.\n\n1.4.6. Hiện tượng liên tục (Nhiễu liên\r\n\ntục)\r\n\n(continuous phenomena)\n\nNhiễu điện từ mà tác động của nó lên\r\n\nthiết bị hoặc trang bị cụ thể không thể xếp vào các hiệu ứng đã biết.\n\n1.4.7. Cổng vỏ (enclosure\r\n\nport)\n\nRanh giới vật lý của thiết bị mà trường\r\n\nđiện từ có thể bức xạ và ảnh\r\n\nhưởng.\n\nCHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị\r\n\ncó ăng ten liền, cổng này không tách biệt với cổng ăng ten.\n\n1.4.8. Ăng ten tích hợp (integral\r\n\nantenna)\n\nĂng ten không thể tháo rời trong khi\r\n\nđo kiểm theo thông\r\n\nbáo của nhà sản xuất.\n\n1.4.9. Cổng (Port)\n\nGiao diện cụ thể của thiết bị (máy) có\r\n\nmôi trường điện từ.\n\nCHÚ THÍCH: bất kỳ điểm đấu nối trên một\r\n\nthiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ\r\n\nthiết bị này được coi như là một cổng (xem Hình 1).\n\nHình 1- Ví dụ\r\n\nvề các cổng\n\n1.5. Chữ viết\r\n\ntắt\n\nAC\n\nDòng điện xoay chiều\n\nAlternating Current\n\nBER\n\nTỷ lệ lỗi bít\n\nBit Error Ratio\n\nCDN\n\nMạch ghép/tách\n\nCoupling/Decoupling Network\n\nDMO\n\nChế độ hoạt động trực tiếp\n\nDirect Mode Operation\n\nDW\n\nGiám sát kép\n\nDual Watch\n\nERP\n\nĐiểm chuẩn tai\n\nEar Reference Point\n\nEUT\n\nThiết bị cần kiểm tra\n\nEquipment Under Test\n\nIF\n\nTrung tần\n\nIntermediate Frequency\n\nMER\n\nTỷ lệ lỗi bản tin\n\nMessage Error Ratio\n\nMRP\n\nĐiểm chuẩn miệng\n\nMouth Reference\r\n\n Point\n\nNBCH\n\nKênh chứa khối chuẩn\n\nNormal Block CHannel\n\nPDO\n\nGói dữ liệu tối ưu\n\nPacket Data Optimized\n\nRF\n\nTần số vô tuyến\n\nRadio Frequency\n\nSCH/F\n\nKênh báo hiệu đầy đủ\n\nSignalling CHannel, Full size\n\nSPL\n\nMức áp suất âm\n\nSound Pressure Level\n\nTCH\n\nKênh lưu lượng\n\nTraffic CHannel\n\nTCH/S\n\nKênh lưu lượng thoại\n\nSpeech Traffic CHannel\n\nTETRA\n\nTrung kế vô tuyến mặt đất\n\nTErrestrial TRunked RAdio\n\nTTCI\n\nGiao diện kết nối đo đối với thiết bị TETRA\n\nTETRA Test Connector Interface\n\nV+D\n\nThoại và số liệu\n\nVoice plus Data\n\n2. QUY ĐỊNH KỸ\r\n\nTHUẬT\n\n2.1. Phát xạ\r\n\nEMC\n\nYêu cầu về phát xạ tuân theo mục 2.1\r\n\ntrong QCVN 18:2014/BTTTT.\n\n2.2. Miễn nhiễm\n\nYêu cầu về miễn nhiễm tuân theo mục\r\n\n2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có\r\n\nbổ sung thêm một số yêu cầu sau:\n\n- Đối với phương pháp thử phần “Miễn\r\n\nnhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 1 000 MHz và 1 400 MHz đến 2 700\r\n\nMHz)”, tín hiệu thử được điều chế biên độ bằng tín hiệu âm tần hình sin 1 020 Hz\r\n\nvới độ sâu điều chế 80%. Đối với phần phát trong máy thu phát song công có chu\r\n\nkỳ làm việc không liên tục thì bước tăng tần số bằng 10 % tần số hiện tại. Phải thực\r\n\nhiện phép thử trên một bề mặt. Bề mặt được lựa chọn đối diện với nguồn tín hiệu\r\n\ngây nhiễu phải là bề mặt đo đơn vị đo dự kiến bị ảnh hưởng mạnh nhất. Phải ghi\r\n\nlại bề mặt được lựa chọn này trong báo cáo đo.\n\n- Đối với “Miễn nhiễm đối với tần số\r\n\nvô tuyến, chế độ chung”, tín hiệu thử được điều chế biên độ bằng tín hiệu âm tần\r\n\nhình sin 1 020 Hz với độ sâu điều chế 80%. Đối với phần phát trong máy thu phát\r\n\nsong công có chu kỳ làm việc không liên tục thì bước tăng tần số bằng 500 kHz\r\n\ntrong dải tần số từ 150 kHz đến 5 MHz và 10 % tần số hiện tại trong dải tần số\r\n\ntừ 5 MHz đến 80 MHz.\n\n2.3. Điều kiện\r\n\nđo kiểm\n\n2.3.1. Quy định chung\n\nTuân theo mục A.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT.\r\n\nCác điều kiện đo kiểm bổ\r\n\nsung được qui định trong quy chuẩn này.\n\nPhải đo thiết bị trong các điều kiện\r\n\nđo bình thường qui định trong EN 300 394-1.\n\n2.3.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm\n\nTuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.\n\n2.3.2.1. Bố trí tín hiệu\r\n\nđo tại đầu vào máy phát\n\nTuân theo mục A.2.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT.\n\n2.3.2.2. Bố trí tín hiệu\r\n\nđo tại đầu ra máy phát\n\nTuân theo mục A.2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.\n\nĐối với thiết bị cần đo hỗ trợ chế độ\r\n\ntrực tiếp, một máy thu phát TETRA có thể là một phần của hệ thống đo. Đối với thiết bị\r\n\nV+D và PDO, một trạm gốc hoặc thiết bị di động/cơ động TETRA có thể là một phần\r\n\ncủa hệ thống đo.\n\n2.3.2.3. Bố trí tín hiệu\r\n\nđo tại đầu vào máy thu\n\nTuân theo mục A.2.3 trong QCVN 18:\r\n\n2014/BTTTT.\n\nĐối với thiết bị cần đo hỗ trợ chế độ\r\n\ntrực tiếp, một máy thu phát TETRA có thể là một phần của hệ thống đo. Đối\r\n\nvới thiết bị V+D và PDO, một trạm gốc hoặc thiết bị di động/cơ động TETRA có thể\r\n\nlà một phần của hệ thống đo.\n\n2.3.2.4. Bố trí tín hiệu\r\n\nđo tại đầu ra máy thu\n\nTuân theo mục A.2.4 trong QCVN 18:\r\n\n2014/BTTTT.\n\nÁp dụng giao diện TTCI được qui định trong\r\n\nPhụ lục C của EN 300\r\n\n394-1 hoặc phương pháp đấu phản hồi được\r\n\nqui định trong\r\n\nPhụ lục D của EN 300 394-1.\n\n2.3.2.5. Bố trí tín hiệu\r\n\nđo đối với máy thu và máy phát kết hợp\n\nTuân theo mục A.2.5 trong QCVN 18:\r\n\n2014/BTTTT.\n\n2.3.3. Băng tần loại trừ\n\nTuân theo mục A.3 trong QCVN 18: 2014/BTTTT.\n\nĐối với máy thu phát và thiết bị hoạt\r\n\nđộng ở chế độ song công, phải áp dụng đồng thời cả hai băng tần loại trừ được\r\n\nqui định trong 2.3.3.1 và 2.3.3.2 của quy chuẩn này.\n\n2.3.3.1. Băng tần loại trừ của máy thu và phần\r\n\nthu trong máy thu phát\n\nBăng tần loại trừ đối với máy thu và\r\n\nphần thu trong máy thu phát là dải tần số được xác định dựa trên dải tần chuyển đổi\r\n\n(switching range), dải tần này do nhà sản xuất công bố:\n\n- Tần số dưới cùng của băng tần loại\r\n\ntrừ bằng tần số nhỏ nhất thu được khi lấy tần số dưới cùng của dải lựa chọn trừ 5%\r\n\ntần số trung tâm của dải tần chuyển đổi hoặc trừ 10 MHz;\n\n- Tần số trên cùng của băng tần loại trừ bằng tần số lớn nhất thu\r\n\nđược khi lấy tần số trên cùng của dải lựa chọn cộng 5 % tần số trung tâm của dải\r\n\ntần chuyển đổi hoặc cộng 10 MHz;\n\nDải tần chuyển đổi là dải tần số lớn\r\n\nnhất mà máy thu có thể hoạt động mà không cần lập trình hoặc sắp xếp\r\n\nlại.\n\n2.3.3.2. Băng tần loại trừ của\r\n\nmáy phát\n\nBăng tần loại trừ của máy phát là dải\r\n\ntần số được mở rộng về hai\r\n\nphía của tần số hoạt động danh định của máy phát một khoảng ±50 kHz.\n\n2.3.4. Đáp ứng băng hẹp của máy thu\n\nTuân theo mục A.4 trong QCVN 18: 2014/BTTTT.\n\nNhà sản xuất không công bố độ rộng\r\n\nbăng của bộ lọc IF hẹp thì độ rộng băng\r\n\nIF này có giá trị 25 kHz.\n\n2.3.5. Điều chế kiểm tra thông thường\n\nPhải đặt tín hiệu đầu vào mong muốn của\r\n\nmáy thu có tần số gần tần số trung tâm của băng tần hoạt động của máy thu và được\r\n\nđiều chế bằng một trong các tín hiệu đo được liệt kê sau, phải đặt máy phát\r\n\nphát ở tần số gần tần số trung tâm của băng tần hoạt động của máy phát và được điều chế\r\n\nbằng một trong các tín hiệu đo được liệt kê sau:\n\n- Đối với thiết bị có khả năng hoạt động\r\n\nthoại, kênh lưu lượng thoại (TETRA TCH/S) tuân theo ETS 300 395-2 tương ứng với\r\n\ntín hiệu đơn tần 1 020 Hz có mức nhỏ hơn mức đỉnh 17 dB;\n\n- Đối với thiết bị DMO hoặc V+D phi\r\n\nthoại, tín hiệu đo TCH/7.2 tuân theo EN 300 392-2 hoặc EN 300 396-2 hoặc EN 300\r\n\n394-1;\n\n- Đối với thiết bị DMO hoặc V+D phi\r\n\nthoại, tín hiệu đo SCH/F tuân theo EN 300 392-2 hoặc EN 300 396-2 hoặc EN 300\r\n\n394-1;\n\n- Đối với thiết bị\r\n\nPDO phi thoại, tín hiệu đo NBCH tuân\r\n\ntheo ETS 300 393-2 hoặc EN 300 394-1;\n\n- Đối với thiết bị có khả năng hoạt động\r\n\nthoại, một kênh lưu lượng thoại (TETRA TCH/S) tuân theo ETS 300 395-2 tương ứng\r\n\nvới trạng thái yên lặng;\n\n- Đối với thiết bị thoại và/ hoặc dữ\r\n\nliệu được kết nối với thiết bị phụ trợ dùng cho hoạt động dữ liệu hoặc được kết nối\r\n\nvới thiết bị phụ trợ có khả năng kết nối trực tiếp với một ứng dụng dữ liệu thì\r\n\nđo BER hoặc MER, trừ khi có công bố khác của nhà sản xuất.\n\nBộ tạo tín hiệu đo (điều chế) phải tạo\r\n\nra một luồng liên tục dữ liệu\r\n\nhoặc bản tin với nội dung dữ liệu hoặc bản tin là một chuỗi giả ngẫu\r\n\nnhiên có độ dài 511 bit tuân theo ITU-T O.153.\n\nMáy thu tín hiệu đo (giải điều chế) phải\r\n\nđưa ra kết quả BER/MER của luồng dữ liệu/bản tin liên tục.\n\n2.4. Đánh giá\r\n\nchỉ tiêu\n\n2.4.1. Tổng quát\n\nTuân theo mục B.1 trong QCVN 18: 2014/BTTTT.\n\n2.4.2. Thiết bị có thể cung cấp kết nối\r\n\nthông tin liên tục\n\nTuân theo mục B.2 trong QCVN 18: 2014/BTTTT.\n\nĐo kiểm theo mục 2.3 cho thiết bị vô\r\n\ntuyến hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ để cho phép thiết\r\n\nlập và duy trì một kênh TCH7.2 hay TCH/S chế độ kênh tuân theo EN 300 392-2 hoặc\r\n\nEN 300 394-1.\n\n2.4.3. Thiết bị không thể cung cấp kết\r\n\nnối thông tin liên tục\n\nKhông áp dụng mục B.3 trong QCVN 18:\r\n\n2014/BTTTT.\n\n2.4.4. Thiết bị phụ trợ\n\nTuân theo mục B.4 trong QCVN 18: 2014/BTTTT.\n\n2.4.5. Phân loại thiết bị\n\nTuân theo mục B.5 trong QCVN 18: 2014/BTTTT.\n\n2.4.6. Đánh giá chất lượng của thiết bị cung cấp\r\n\nkênh thoại\n\nĐánh giá chất lượng thoại bằng cách sử\r\n\ndụng phương pháp giao thoa âm được qui định trong 2.4.6.1 hoặc phương pháp méo\r\n\nâm được qui định trong 2.4.6.2.\n\n2.4.6.1. Đánh giá kênh thoại sử dụng\r\n\nphương\n\npháp giao thoa âm\n\nPhép đo chỉ áp dụng đối với thiết bị\r\n\ncó khả năng đàm thoại.\r\n\nCác kênh thoại phải ở chế độ sẵn sàng.\n\nThiết lập một liên kết truyền thông bằng\r\n\nbộ mô phỏng hệ thống thu phát TETRA hoặc một thiết bị đo (từ đây trở đi gọi là\r\n\n“hệ thống đo”). Đơn vị đo và nhà sản xuất thiết bị phải đồng thuận về các tín\r\n\nhiệu RF mong muốn được áp dụng.\n\nYêu cầu EUT trong chế độ phát/thu, phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Phải thiết lập EUT hoạt động\r\n\nở công suất phát lớn nhất;\n\n- Trước khi đo, phải ghi lại mức tham\r\n\nchiếu của tín hiệu đầu ra thoại trên cả hai hướng lên và xuống của thiết bị đo,\r\n\nxem Hình 3. Mức tham chiếu tại điểm chuẩn tai (ERP) phải bằng\r\n\n0 dBPa ở tần số 1 020 Hz hoặc bằng 5,0 dBPa tại tai nghe đối với hướng xuống và\r\n\n- 5 dBPa tại điểm chuẩn miệng (MRP) ở tần số 1 020 Hz hoặc tại micro đối với hướng\r\n\nlên. Các mức đo âm danh định này cần phù hợp với các loại thiết bị\r\n\nTETRA và các bố trí đo âm khác;\n\n- Mức của tín hiệu đầu ra từ kênh thoại\r\n\nhướng xuống của EUT tại bộ phận tai nghe của thiết bị di động hoặc cơ động phải\r\n\nđược xác định bằng cách đo mức áp suất âm (SPL), xem Hình 1;\n\n- Đo mức của tín hiệu đầu ra thoại của\r\n\nhệ thống đo được khôi phục kênh thoại hướng lên. Phải giảm thiểu tạp âm nền đối\r\n\nvới micro.\n\nCHÚ THÍCH: Trong trường hợp đo thiết bị\r\n\ndi động, ERP là loa và MRP là micro\n\nHình 2 - Sơ đồ\r\n\nđo - Phương pháp giao thoa âm\n\nCHÚ THÍCH 1: Trong quá trình hiệu chuẩn\r\n\nđối với hướng\r\n\nlên, EUT có mặt nhưng trong quá trình hiệu chuẩn đối với hướng xuống,\r\n\nEUT không có mặt.\n\nCHÚ THÍCH 2: Khi EUT có loa\r\n\nthì mức tham chiếu\r\n\nphải bằng 5,0 dBPa tại tần số 1020 Hz.\n\nHình 3 - Sơ đồ\r\n\nhiệu chuẩn - Phương pháp giao thoa âm\n\n2.4.6.2. Đánh giá kênh thoại sử dụng\r\n\nphương pháp méo âm\n\nPhép đo chỉ áp dụng đối với thiết bị\r\n\ncó khả năng đàm thoại. Các kênh thoại phải ở chế độ sẵn sàng.\n\nThiết lập đấu phản hồi liên kết\r\n\ntruyền thông qua hệ thống đo TETRA. Đơn vị đo và nhà sản xuất thiết bị phải đồng\r\n\nthuận về các tín hiệu RF mong muốn được áp dụng.\n\n- Phải thiết lập EUT hoạt động ở công\r\n\nsuất phát lớn nhất;\n\n- Phải thiết lập một liên kết giữa\r\n\nEUT và hệ thống đo. Trong hệ thống đo này, tín hiệu hướng lên thu được từ EUT\r\n\nđược đấu phản hồi về\r\n\nEUT như một tín hiệu hướng xuống. Việc đấu phản hồi trong hệ thống đo phải giữ\r\n\ntín hiệu được đấu phản hồi có dạng số hoặc theo một cách nào để tín hiệu được đấu\r\n\nphản hồi không bị thay đổi.\n\n- Phải áp dụng tín hiệu 1 020 Hz có mức\r\n\nnằm trong dải động của kênh thoại của micro tại điểm chuẩn miệng (MRP).\n\nSau khi được đấu phản hồi, tín hiệu âm\r\n\nthanh được thu tại điểm chuẩn tai (ERP) bằng một bộ chuyển đổi âm thanh có\r\n\nống dẫn âm thanh phi kim. Tín hiệu từ bộ chuyển đổi âm thanh được\r\n\nđưa đến bộ phân tích méo âm được đặt bên ngoài môi trường đo.\n\nPhải giảm thiểu tạp âm nền đối với\r\n\nmicro của EUT hoặc bộ chuyển đổi âm tại điểm chuẩn tai (ERP).\n\n2.5. Tiêu chí\r\n\nchất lượng\n\nThiết bị phải đáp ứng các chỉ tiêu chất\r\n\nlượng tối thiểu được qui định trong mục 2.5.1, 2.5.2, 2.5.3, 2.5.4.\n\nViệc thiết lập liên kết truyền thông\r\n\nlúc bắt đầu đo, duy trì liên kết truyền\r\n\nthông và đánh giá tín hiệu được khôi phục được sử dụng làm các tiêu chí chất lượng\r\n\nđể đánh giá các chức năng cơ bản của thiết bị trong quá trình và sau khi đo.\n\nThiết bị cơ động được cấp nguồn từ nguồn\r\n\nắc qui của phương tiện vận tải phải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu trong quy chuẩn này đối với thiết bị cơ động được sử dụng trên\r\n\nphương tiện vận tải.\n\nThiết bị cơ động hoặc di động được cấp\r\n\nnguồn từ nguồn điện lưới AC phải đáp ứng các yêu cầu trong quy chuẩn này đối với\r\n\nthiết bị trạm gốc mặc dù các phép đo được thực hiện chỉ là các phép\r\n\nđo đối với các cổng đầu vào/ra của thiết bị, phải áp dụng các tiêu chí chất lượng theo\r\n\nphân loại cơ động hoặc di động tương ứng của thiết bị.\n\nKhi thiết bị có bản chất đặc biệt và\r\n\ncác tiêu chí chất lượng được qui định trong các mục dưới đây không phù hợp thì\r\n\nnhà sản xuất thiết bị phải công bố một bản đặc tính kỹ thuật thay thế cho mức chất lượng\r\n\nhoặc sự suy giảm chất lượng có thể chấp nhận được.\r\n\nGhi lại bản đặc tính kỹ thuật này trong báo cáo đo và tài liệu mô tả thiết bị\r\n\nvà tài liệu đi kèm thiết bị.\n\nCác tiêu chí chất lượng do nhà sản xuất\r\n\nthiết bị qui định phải đảm bảo mức bảo vệ miễn nhiễm giống với các tiêu chí được\r\n\nqui định trong các mục dưới đây.\n\n2.5.1. Tiêu chí chất lượng đối với hiện\r\n\ntượng nhiễu liên tục áp dụng cho máy phát\n\nThiết bị có khả năng đàm thoại phải\r\n\nđáp ứng mục 2.5.1.1.\n\nThiết bị không có khả năng đàm thoại\r\n\nphải đáp ứng mục 2.5.1.2.\n\nKhi kết thúc đo, EUT phải hoạt động\r\n\nnhư dự định mà không bị mất các chức năng đối tượng sử dụng điều khiển hoặc số\r\n\nliệu cần phải lưu đồng thời liên kết truyền thông phải được duy trì trong quá trình\r\n\nđo.\n\nKhi EUT chỉ là máy phát, phải lặp lại các phép\r\n\nđo với EUT trong chế độ chờ để đảm bảo rằng không xảy ra việc phát ngoài dự định.\n\n2.5.1.1. Tiêu chí đo thoại\n\nTùy phương pháp đo được lựa chọn, EUT\r\n\nphải tuân theo yêu cầu của phương pháp giao thoa âm (xem 2.5.1.1.1) hay yêu cầu\r\n\ncủa phương pháp méo âm (xem 2.5.1.1.2).\n\n2.5.1.1.1. Yêu cầu của\r\n\nphương pháp giao thoa âm\n\nVề chi tiết của phương pháp giao thoa âm, xem mục\r\n\n2.4.6.1. Trong quá trình thử miễn nhiễm, các mức đầu vào thoại hướng lên và hướng\r\n\nxuống được quan sát phải nhỏ hơn mức tham chiếu được sử dụng ít nhất 35 dB khi\r\n\nđược đo thông qua một bộ lọc dải thông âm thanh có tần số trung tâm là 1 kHz và\r\n\nđộ rộng dải thông là 200 Hz.\n\nCHÚ THÍCH: Khi tạp âm nền có mức cao,\r\n\ncó thể giảm độ rộng\r\n\ndải thông của bộ lọc này xuống giá trị nhỏ nhất 40 Hz.\n\nYêu cầu đối với kênh thoại:\n\nTrong quá trình đo giao thoa âm, kênh\r\n\nthoại phải duy trì chức năng của nó và không bị tắt tiếng ngẫu nhiên vì sự phơi\r\n\nnhiễm đối với hiện tượng EMC. Phép đo này có thể được thực hiện như một phép đo\r\n\nriêng lẻ hoặc được kết hợp trong một phép đo giao thoa âm bằng cách thêm vào tại\r\n\nmỗi điểm đo một\r\n\nphép đo bổ sung về chức năng truyền một tín hiệu âm xác định. Phương pháp thực\r\n\nhiện cụ thể do phòng đo thử qui định.\n\n2.5.1.1.2. Yêu cầu của phương pháp méo\r\n\nâm\n\nVề chi tiết của phương pháp méo âm, xem mục\r\n\n2.4.6.2. Phải đo độ méo của tín hiệu âm thanh trong từng phép đo của quá trình\r\n\nđo và độ méo không được lớn hơn 15 % khi được tách sóng sau một bộ lọc dải\r\n\nthông bậc một có độ rộng băng 3 dB từ 300 Hz đến 3 kHz và không sử dụng bộ lọc tạp\r\n\nthoại trọng số.\n\n2.5.1.2. Tiêu chí đo phi thoại\n\nĐối với thiết bị phi thoại, các tiêu\r\n\nchí chất lượng phải đáp ứng một trong các trường hợp sau:\n\n- BER của tín hiệu đo không được lớn\r\n\nhơn 10-2 (TCH7.2 đối\r\n\nvới V+D hoặc DMO) trong quá trình đo; hoặc\n\n- MER (SCH/F đối với V+D, NBCH đối với\r\n\nPDO) không được lớn hơn 20 % hoặc 80 % tổng số bản tin được phát phải được nhận\r\n\nđúng.\n\n2.5.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng\r\n\nđột biến áp dụng cho máy phát\n\nKhi kết thúc từng phép đo, EUT phải hoạt\r\n\nđộng và người sử dụng không nhận ra dấu hiệu mất liên kết truyền thông.\n\nKhi kết thúc tất cả các phép đo, EUT\r\n\nphải hoạt động như dự định mà không bị mất các chức năng đối tượng\r\n\nsử dụng điều khiển hoặc số liệu cần phải lưu được nhà sản xuất công bố đồng thời liên\r\n\nkết truyền thông phải được duy trì.\n\nKhi EUT chỉ là máy phát, phải lặp lại các phép đo\r\n\nvới EUT trong chế độ chờ để đảm bảo rằng không xảy ra việc phát ngoài dự định.\n\n2.5.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện\r\n\ntượng nhiễu liên tục áp dụng cho máy thu\n\nThiết bị có khả năng đàm thoại phải\r\n\nđáp ứng mục 2.5.3.1.\n\nThiết bị không có khả năng đàm thoại\r\n\nphải đáp ứng mục 2.5.3.2.\n\nKhi kết thúc các phép đo, EUT phải hoạt\r\n\nđộng như dự định, không bị mất các chức năng ban đầu của thiết bị, đồng thời\r\n\nliên kết truyền thông phải được duy trì.\n\nKhi EUT chỉ là máy thu phát, phải lặp\r\n\nlại các phép đo với EUT trong chế độ chờ để đảm bảo rằng không xảy ra việc phát\r\n\nngoài dự định.\n\n2.5.3.1. Tiêu chí đo thoại\n\nVề chi tiết của phương pháp giao thoa âm, xem mục\r\n\n2.4.6. Trong quá trình thử miễn nhiễm, các mức\r\n\nđầu vào thoại hướng lên và hướng xuống được quan sát phải nhỏ hơn mức tham chiếu\r\n\nđược sử dụng ít nhất 35 dB khi được đo thông qua một bộ lọc dải thông âm thanh\r\n\ncó tần số trung tâm là 1 kHz và độ rộng dải thông là 200 Hz.\n\nCHÚ THÍCH: Khi tạp âm nền có mức cao, có\r\n\nthể giảm độ rộng\r\n\ndải thông của bộ lọc này xuống giá trị nhỏ nhất 40 Hz.\n\nYêu cầu đối với kênh thoại:\n\nTrong quá trình đo giao thoa âm, kênh\r\n\nthoại phải duy trì chức năng của nó và không bị tắt tiếng ngẫu nhiên\r\n\nvì sự phơi nhiễm\r\n\nđối với hiện tượng EMC. Phép đo này có thể được thực hiện như một phép đo riêng\r\n\nlẻ hoặc được kết\r\n\nhợp trong một phép đo giao thoa âm bằng cách thêm vào tại mỗi điểm đo một phép\r\n\nđo bổ sung về chức\r\n\nnăng truyền một tín hiệu âm xác định. Phương pháp thực hiện cụ thể do phòng đo\r\n\nthử qui định.\n\n2.5.3.2. Tiêu chí đo phi thoại\n\nĐối với thiết bị phi thoại, các tiêu\r\n\nchí chất lượng phải đáp\r\n\nứng một trong các trường hợp sau:\n\n- BER của tín hiệu đo không được lớn\r\n\nhơn 10-2 (TCH7.2 đối\r\n\nvới V+D hoặc DMO) trong quá trình đo; hoặc\n\n- MER (SCH/F đối với V+D, NBCH đối với\r\n\nPDO) không được lớn hơn 20 % hoặc 80 % tổng số bản tin được phát phải được nhận\r\n\nđúng.\n\n2.5.4. Tiêu chí chất lượng đối với hiện\r\n\ntượng đột biến áp dụng cho máy thu\n\nKhi kết thúc từng phép đo, EUT phải hoạt\r\n\nđộng và người sử dụng không nhận ra dấu hiệu mất liên kết truyền thông.\n\nKhi kết thúc các phép đo, EUT phải hoạt\r\n\nđộng như dự định, không bị mất các chức năng ban đầu của thiết bị, đồng thời liên kết\r\n\ntruyền thông phải được duy trì.\n\nKhi EUT chỉ là máy thu\r\n\nphát, EUT không xảy ra việc phát ngoài dự định trong quá trình đo trong mọi trường\r\n\nhợp.\n\n3. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nQUẢN LÝ\n\nCác thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất\r\n\n(TETRA) và thiết bị phụ trợ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân\r\n\nthủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.\n\n4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ\r\n\nCHỨC, CÁ NHÂN\n\nCác tổ chức, cá nhân có hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh các thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất (TETRA) và thiết bị phụ\r\n\ntrợ phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.\n\n5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n5.1. Cục Viễn thông và\r\n\ncác Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản\r\n\nlý các thiết bị vô tuyến phù hợp với quy chuẩn này.\n\n5.2. Trong trường hợp các\r\n\nquy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì\r\n\nthực hiện theo quy định tại văn bản mới./.\n\n\n\nTHƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n[1] EN 301 489 - 18 V1.3.1 (2002-08):\r\n\nElectromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic\r\n\nCompatibility (EMC) Standard for radio equipment and services; Part 18: Specific conditions\r\n\nfor Terrestrial Trunked Radio (TETRA) equipment.", + "id": 102527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102528.json b/contexts/context_102528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc0d4ce17839f70d260546a6c9ccde0fe19a2889 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-697-1997-TC-QD-TCDN-quy-dinh-tam-thoi-su-dung-kinh-phi-chi-tieu-Ban-Chi-dao-co-phan-hoa-Trung-uong-va-dia-phuong-41013.aspx", + "name": "Quyet-dinh-697-1997-TC-QD-TCDN-quy-dinh-tam-thoi-su-dung-kinh-phi-chi-tieu-Ban-Chi-dao-co-phan-hoa-T", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 697/1997/TC-QĐ-TCDN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI TIÊU\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HOÁ Ở TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 28/CP\r\n\nngày 07/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công\r\n\nty cổ phần;\n\nCăn cứ Quyết định số 548/TTg ngày 13/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập các Ban Chỉ đạo cổ phần hoá.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này quy định tạm thời về việc\r\n\nsử dụng kinh phí chi tiêu bổ sung cho Ban Chỉ đạo cổ phần hoá ở Trung ương và địa\r\n\nphương để thực hiện Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Ban Chỉ đạo\r\n\ncổ phần hoá ở Trung ương, Địa phương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Sinh Hùng\n\n*(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN\r\n\nHOÁ Ở TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số 697 TC/QĐ/TCDN ngày 1 tháng 10 năm 1997 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\nCăn cứ vào Điều 2 điểm 3 và\r\n\nĐiều 3 điểm 1 của Quyết định số 548/TTg ngày 13 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về thành lập các Ban Chỉ đạo Cổ phần hoá ở Trung ương và địa phương,\r\n\nkinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo cổ phần hoá ở Trung ương và địa\r\n\nphương được ghi vào kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm về thực hiện cồ phần\r\n\nhoá theo từng cấp ngân sách tương ứng (ở Trung ương ghi vào dự toán chi ngân\r\n\nsách Trung ương, ở địa phương ghi vào dự toán chi ngân sách địa phương). Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quy định tạm thời việc sử dụng kinh phí hoạt động của các Ban Chỉ\r\n\nđạo cổ phần hoá Trung ương và địa phương như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Cán bộ kiêm nhiệm hoặc biệt\r\n\nphái tham gia công tác cổ phần hoá vẫn được hưởng quyền lợi do cơ quan, đơn vị\r\n\ncử cán bộ đi biệt phải chi trả theo các chế độ chính sách Nhà nước hiện hành.\n\n2. Kinh phí thường xuyên cấp cho\r\n\ncác Ban Chỉ đạo cổ phần hoá được tính vào dự toán chi hàng năm của bộ phận thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo cổ phần hoá các cấp bao gồm các khoản theo chế độ hiện hành,\r\n\ncác khoản bổ sung liên quan đến công tác cổ phần hoá. Dự toán kinh phí của Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương cổ phần hoá được ghi vào cùng với dự toán ngân sách hàng năm\r\n\ncủa Bộ phận thường trực chỉ đạo TW cổ phần hoá thuộc Tổng cục Quản lý vốn và\r\n\ntài sản Nhà nước tại doanh nghiệp - Bộ Tài chính. Ban chỉ đạo cổ phần hoá các Bộ\r\n\nvà địa phương được tính vào dự toán chi hàng năm của Bộ và địa phương cho Bộ phận\r\n\nthường trực cổ phần hoá của Bộ và địa phương.\n\n3. Các Ban Chỉ đạo cổ phần hoá ở\r\n\nTrung ương và địa phương có trách nhiệm sử dụng, quản lý và quyết toán khoản\r\n\nkinh phí này theo quy định về quản lý tài chính nhà nước hiện hành.\n\nII. QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Dự toán kinh phí:\n\na. Đối với Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương:\n\n- Đối với Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\ncổ phần hoá: Bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá lập dự toán\r\n\nchi cho công tác cổ phần hoá theo chế độ chung và quy định bổ sung trình Trưởng\r\n\nban phê duyệt và gửi về Bộ Tài chính cấp phát. Khoản chi này được ghi vào dự\r\n\ntoán chi ngân sách hàng năm.\n\n- Ban Chỉ đạo cổ phần hoá các Bộ,\r\n\nngành Trung ương: Bộ phần thường trực Ban Chỉ đạo cổ phần hoá các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương lập dự toán cho công tác cổ phần hoá trình Trưởng ban của Bộ, ngành\r\n\nduyệt theo chế độ quy định và ghi vào dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ,\r\n\nngành.\n\nb. Đối với Ban Chỉ đạo cổ phần\r\n\nhoá các tỉnh, thành phố:\n\n- Bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ncổ phần hoá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi cho công tác\r\n\ncổ phần hoá theo chế độ trình Trưởng ban phê duyệt, được ghi vào dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm của Bộ phận thường trực tỉnh, thành phố.\n\nCăn cứ dự toán được phê duyệt, Sở\r\n\nTài chính cấp kinh phí cho bộ phận thường trực cổ phần hoá (qua Cục Quản lý vốn\r\n\nvà tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp).\n\nc. Đối với các Tổng công ty 91,\r\n\ncác khoản chi cho công tác cổ phần hoá được tính trong kinh phí của Tổng công\r\n\nty.\n\n2. Nội dung và nguyên tắc chi:\n\n2.1. Kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên của Ban Chỉ đạo cổ phần hoá các cấp được sử dụng để chi những nội dung\r\n\nsau đây:\n\na. Chi cho công tác tuyên truyền\r\n\nvề cổ phần hoá (như phát thanh, truyền hình, báo chí, tập san...).\n\nb. Chi nghiệp vụ cổ phần hoá (in\r\n\nấn tài kiệu, chi thẩm định, phê duyệt các phương án cổ phần hoá...).\n\nc. Chi tổ chức hội thảo, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ, hội nghị, sơ kết, tổng kết.\n\nd. Chi mua sắm vật tư văn phòng\r\n\n(Văn phòng phẩm, sách, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn...).\n\ne. Chi mua sắm trang thiết bị và\r\n\nphương tiện làm việc phục vụ cho công tác cổ phần hoá.\n\ng. Chi thuê phương tiện đi lại.\n\nh. Chi hỗ trợ làm thêm ngoài giờ\r\n\ntrong thời gian đi công tác địa phương tối đa không vượt quá 10.000 đ/1 ngày\r\n\nđêm/người.\n\ni. Bù chênh lệch tiền tàu xe, vé\r\n\nmáy bay, tiền khách sạn cho chuyên viên đi công tác theo chế độ và thực tế phải\r\n\ntrả (nếu có).\n\n2.2. Nguyên tắc quản lý các khoản\r\n\nchi:\n\nCác nội dung chi được hạch toán\r\n\nchi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nước quy định tại Quyết định 280 TC/QĐ/NSNN\r\n\nngày 15/4/1997 của Bộ Tài chính. Nội dung chi phải tuân thủ chính sách, chế độ,\r\n\nđịnh mức hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Quyết toán kinh phí:\n\nKinh phí hoạt động thường xuyên\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo cổ phần hoá các cấp được hạch toán riêng và quyết toán các nội\r\n\ndung chi cho cơ quan cấp phát kinh phí trực tiếp theo từng quý, năm và đúng chế\r\n\nđộ tài chính hiện hành.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Quy định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị Ban Chỉ đạo cổ phần hoá các cấp phản ảnh về Bộ Tài chính để\r\n\nxem xét giải quyết.", + "id": 102528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102529.json b/contexts/context_102529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c428f6819537b6374143ef8c2bb12c8d623460df --- /dev/null +++ b/contexts/context_102529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2005-QD-UB-thanh-lap-co-quan-chuyen-mon-thuoc-UBND-quan-Cai-Rang-164854.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2005-QD-UB-thanh-lap-co-quan-chuyen-mon-thuoc-UBND-quan-Cai-Rang-164854", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2005/QĐ-UB\n\nTP.Cần Thơ, ngày 17 tháng 01 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nCÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND7 ngày\r\n\n09/12/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phê chuẩn, thành lập, sáp\r\n\nnhập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, có 12 đơn vị như sau:\n\n* Các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng:\n\n1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\n2. Phòng Nội vụ – Lao động Thương binh và Xã hội;\n\n3. Phòng Tài chính – Kế hoạch;\n\n4. Phòng Giáo dục;\n\n5. Phòng Quản lý đô thị;\n\n6. Phòng Tài nguyên và Môi trường;\n\n7. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;\n\n* Các đơn vị có con dấu riêng nhưng không có\r\n\ntài khoản riêng: \n\n8. Phòng Văn hóa – Thông tin – Thể thao;\n\n9. Phòng Tư pháp;\n\n10. Phòng Kinh tế;\n\n11. Thanh tra;\n\n12. Phòng Tôn giáo – Dân tộc.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân quận Cái\r\n\nRăng chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, Ban, ngành có liên quan xây\r\n\ndựng và ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Cái Răng phù hợp với các quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này\r\n\nđều bãi bỏ; đồng thời, thay thế khoản I, Điều 1 Quyết định số 38/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 07/01/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Phòng\r\n\n(và tương đương) và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Cái\r\n\nRăng, thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận Cái Răng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- VP.Chính phủ\r\n\n - Bộ Nội vụ\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB) \r\n\n - TT.TU, TT.HĐND và TV.UBND TP \r\n\n - UBMTTQ TP và các đoàn thể\r\n\n - VP.Thành ủy và các Ban của Đảng\r\n\n - Sở, Ban, ngành TP \r\n\n - Lưu TTLT \n\nTM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH \n\nVõ Thanh Tòng\n\n", + "id": 102529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10253.json b/contexts/context_10253.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e64180e21ecbfe1070f7306129a620347da9dcc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10253.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-10-2012-NQ-HDND-thong-qua-quy-dinh-gia-thu-mot-phan-vien-phi-146204.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2012-NQ-HDND-thong-qua-quy-dinh-gia-thu-mot-phan-vien-phi-146204", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2012/NQ-HĐND\n\nĐồng Xoài, ngày 06\r\n\n tháng 8 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA QUY ĐỊNH\r\n\nGIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ VÀ PHÍ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện\r\n\nphí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01\r\n\nnăm 2006 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nbổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế,\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ về\r\n\nhướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính\r\n\nban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 47/TTr-UBND ngày 12/6/2012; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-HĐND-VHXH ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\ncủa các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua quy định giá thu một phần\r\n\nviện phí và phí dịch vụ khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:\n\n1.1 Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BYT-BTC \r\n\nngày 29/02/2012 là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh, bao gồm cả các bệnh viện thuộc các Bộ, ngành, Trạm y tế cấp xã và\r\n\ntương đương.\n\n1.2 Phạm vi: Quy định giá thu một phần viện\r\n\nphí và phí dịch vụ khám chữa bệnh được áp dụng trong các cơ sở y tế công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mức giá thu một phần viện phí và phí dịch\r\n\nvụ khám chữa bệnh áp dụng như sau:\n\n- Phần A: Giá khám bệnh và kiểm tra sức khỏe:\r\n\nÁp dụng bằng 80% khung giá tối đa của Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính;\n\n- Phần B: Giá giường bệnh và ngày điều trị\r\n\nnội trú: Áp dụng bằng 80% khung giá tối đa của Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính;\n\n- Phần C: Giá các\r\n\ndịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: Áp dụng bằng 80% khung giá tối đa của Thông tư\r\n\nliên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nRiêng phần C4 áp dụng thấp hơn hoặc bằng 90%\r\n\nkhung giá tối đa của Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012\r\n\ncủa liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính;\n\n- Phần D: Giá viện phí áp dụng cho người bệnh\r\n\nđiều trị nội trú, ngoại trú và người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế áp dụng bằng 90%\r\n\nkhung giá tối đa của Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày\r\n\n26/01/2006 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Phần E:\n\n+ Các kỹ thuật chưa có mức giá: Xây dựng theo\r\n\nkhung giá đính kèm;\n\n+ Điều trị theo yêu cầu: Xây dựng theo khung\r\n\ngiá đính kèm.\n\n(Có mức giá của các phần A, B, C, D, E kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Mức thu một phần viện phí của từng\r\n\ndịch vụ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh và các chi phí thực tế về thuốc, hóa\r\n\nchất, vật tư y tế, vật tư tiêu hao, vật tư tiêu hao đặc biệt mà người bệnh đã\r\n\nsử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị (cả điều trị ngoại trú và nội\r\n\ntrú) là cơ sở để thanh toán viện phí đối với các đối tượng người bệnh, kể cả\r\n\nngười bệnh có thẻ bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nBình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2012 và có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10253 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102530.json b/contexts/context_102530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df594b04fd0bf89a52c9451e484c333f2ad9623f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-20-2011-TT-BYT-huong-dan-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-trong-nganh-y-te-126763.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2011-TT-BYT-huong-dan-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-trong-nganh-y-te-126763", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 20/2011/TT-BYT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 06 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN CÔNG TÁC\r\n\nTHI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ\r\n\nchức làm công tác thi đua, khen thưởng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số\r\n\n22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định\r\n\nsố 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế như\r\n\nsau:\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này hướng\r\n\ndẫn về đối tượng thi đua và khen thưởng; tổ chức thi đua và tiêu chuẩn các danh\r\n\nhiệu thi đua; hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, tuyến\r\n\ntrình khen thưởng, hồ sơ, quy trình xét khen thưởng và lễ trao tặng; hội đồng\r\n\nthi đua - khen thưởng các cấp; quỹ thi đua, khen thưởng; quản lý, lưu trữ hồ sơ\r\n\nvà báo cáo công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế. \n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng thi đua và khen thưởng\n\n1. Đối tượng thi đua:\n\na) Cá nhân là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động đang công tác và làm việc tại các đơn vị\r\n\ntrong ngành Y tế, bao gồm cả công chức, viên chức trong thời gian tập sự, nhân\r\n\nviên hợp đồng từ một năm trở lên nếu đủ tiêu chuẩn thì được xét tặng danh hiệu\r\n\nthi đua theo quy định.\n\nb) Các đơn vị thuộc\r\n\ncơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.\n\nc) Sở Y tế các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương.\n\nd) Tập thể nhỏ thuộc\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\nđ) Cá nhân và tập thể\r\n\nlàm công tác y tế ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các bộ, ngành, địa\r\n\nphương trong toàn quốc.\n\n2. Đối tượng khen\r\n\nthưởng:\n\na) Đối tượng quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này.\n\nb) Cá nhân, tập thể\r\n\nngoài ngành Y tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích xuất sắc\r\n\nđóng góp cho sự nghiệp y tế.\n\nĐiều\r\n\n3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng\n\nCông tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng nhằm động viên, khích lệ và tôn vinh các cá nhân, tập thể hăng hái\r\n\nthi đua lao động sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ, lập thành tích xuất sắc góp\r\n\nphần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của ngành Y tế, sự nghiệp bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\nĐiều\r\n\n4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng\n\n1. Nguyên tắc thi\r\n\nđua:\n\na) Tự nguyện, tự\r\n\ngiác, công khai.\n\nb) Đoàn kết, hợp tác\r\n\nvà cùng phát triển.\n\nc) Việc xét tặng các\r\n\ndanh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua. Mọi cá nhân, tập thể tham\r\n\ngia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định chỉ tiêu thi đua;\r\n\nkhông đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.\n\n2. Nguyên tắc khen\r\n\nthưởng:\n\na) Bảo đảm chính xác,\r\n\ncông khai, minh bạch, công bằng, dân chủ và kịp thời.\n\nb) Bảo đảm thống nhất\r\n\ngiữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng.\n\nc) Khen thưởng phải\r\n\nbảo đảm thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo\r\n\ntrình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao\r\n\nhơn.\n\nd) Chú trọng khen\r\n\nthưởng cá nhân, tập thể nhỏ và những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ; khuyến\r\n\nkhích khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, thành\r\n\ntích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn trong ngành;\r\n\nthành tích đến đâu, khen thưởng đến đó và không cộng dồn thành tích đã khen của\r\n\nlần trước để nâng mức khen lần sau.\n\nđ) Một hình thức khen\r\n\nthưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng.\n\ne) Kết hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.\n\ng) Không xét khen\r\n\nthưởng đối với cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, bị kỷ luật từ khiển trách trở\r\n\nlên; cá nhân trực tiếp phụ trách đơn vị mà để đơn vị xảy ra sai phạm từ hình\r\n\nthức cảnh cáo trở lên; tập thể có cá nhân vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo\r\n\ntrở lên trong kỳ phát động thi đua; các trường hợp hồ sơ không đáp ứng các quy\r\n\nđịnh về thủ tục và thời gian.\n\nĐiều\r\n\n5. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng\n\n1. Cá nhân được nhận\r\n\ncác danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, bằng\r\n\nkhen, tiền thưởng, hiện vật và được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật\r\n\nsửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Nghị\r\n\nđịnh số 42/2010/NĐ-CP); có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng các hiện vật\r\n\nkhen thưởng.\n\n2. Tập thể được tặng\r\n\ncác danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được nhận bằng khen, giấy\r\n\nchứng nhận và tiền thưởng, hiện vật theo quy định; có quyền lưu giữ, trưng bày\r\n\nvà sử dụng các hiện vật khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n6. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng\n\n1. Cá nhân và tập thể\r\n\nđược các cấp công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có\r\n\nnghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn.\n\n2. Tiếp tục duy trì,\r\n\nphát huy thành tích đã đạt được xứng đáng với các danh hiệu thi đua, các hình\r\n\nthức khen thưởng đã được trao tặng.\n\nChương\r\n\nII\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều\r\n\n7. Tổ chức phong trào thi đua\n\n1. Hình thức, nội\r\n\ndung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n6, Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Khoản 1, Mục 1 Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng (sau đây gọi là Thông tư số 02/2011/TT-BNV).\n\n2. Phát động phong\r\n\ntrào thi đua:\n\na) Bộ trưởng phát\r\n\nđộng và tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn ngành.\n\nThường trực Hội đồng\r\n\nThi đua - khen thưởng của Bộ có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng về nội dung\r\n\nthi đua và tổ chức các phong trào thi đua.\n\nb) Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị phát động và tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua của cơ quan, đơn\r\n\nvị mình phụ trách.\n\nc) Các tổ chức đoàn\r\n\nthể trong ngành Y tế phải phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nkhi phát động, tổ chức phong trào thi đua, bảo đảm cho phong trào thi đua đạt\r\n\nchất lượng cao.\n\nd) Các đơn vị truyền\r\n\nthông, cơ quan báo chí của ngành Y tế có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, các\r\n\ngương người tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi đua; phát hiện các cá nhân,\r\n\ntập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Y tế.\n\nĐiều\r\n\n8. Các danh hiệu thi đua\n\n1. Danh hiệu thi đua\r\n\nđối với cá nhân:\n\na) Lao động tiên\r\n\ntiến.\n\nb) Chiến sĩ thi đua\r\n\ncơ sở.\n\nc) Chiến sĩ thi đua\r\n\ncấp Bộ.\n\nd) Chiến sĩ thi đua\r\n\ntoàn quốc.\n\n2. Danh hiệu thi đua\r\n\nđối với tập thể:\n\na) Tập thể Lao động\r\n\ntiến tiến.\n\nb) Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc.\n\nc) Cờ thi đua của Bộ\r\n\nY tế.\n\nd) Cờ thi đua của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều\r\n\n9. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua\n\n1. Tiêu chuẩn của các\r\n\ndanh hiệu thi đua quy định tại Điều 8 Thông tư này được thực hiện theo quy định\r\n\ntại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà Khoản 2, Mục 1 Thông tư số 02/2011/TT-BNV.\n\n2. Căn cứ\r\n\ntình hình thực tiễn hằng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ\r\n\nnghiên cứu, đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ quyết định\r\n\nsố lượng Cờ thi đua đối với các lĩnh vực công tác của Bộ Y tế.\n\n3. Các cá nhân, tập\r\n\nthể được đề cử xét tặng các danh hiệu thi đua phải đạt ít nhất 90% số phiếu tín\r\n\nnhiệm của Hội đồng các cấp.\n\nĐiều\r\n\n10. Đăng ký danh hiệu thi đua\n\n1. Hằng năm, các đơn\r\n\nvị phải tổ chức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua\r\n\ntrong năm để phấn đấu.\n\n2. Đăng ký thi đua\r\n\ncủa các đơn vị được gửi về Bộ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ)\r\n\ntrước ngày 31 tháng 01 hằng năm để theo dõi, chỉ đạo và làm căn cứ xét tặng\r\n\ndanh hiệu thi đua.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHÌNH\r\n\nTHỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n11. Các hình thức khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế trình cấp trên quyết định\n\n1. Huân chương:\n\na) Huân chương Sao\r\n\nvàng.\n\nb) Huân chương Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nc) Huân chương Độc\r\n\nlập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.\n\nd) Huân chương Lao\r\n\nđộng hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.\n\nđ) Huân chương Dũng\r\n\ncảm.\n\ne) Huân chương Hữu\r\n\nnghị.\n\n2. Huy chương Hữu\r\n\nnghị.\n\n3. Danh hiệu vinh dự\r\n\nNhà nước:\n\na) Anh hùng Lao động.\n\nb) Nhà giáo Nhân dân.\n\nc) Nhà\r\n\ngiáo Ưu tú.\n\nd) Thầy\r\n\nthuốc Nhân dân.\n\nđ) Thầy\r\n\nthuốc Ưu tú.\n\n4. Giải\r\n\nthưởng cao quý:\n\na) Giải\r\n\nthưởng Hồ Chí Minh.\n\nb) Giải\r\n\nthưởng Nhà nước.\n\n5. Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều\r\n\n12. Các hình thức khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định\n\n1. Bằng\r\n\nkhen của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\n2. Kỷ\r\n\nniệm chương \"Vì sức khoẻ nhân dân\".\n\n3. Kỷ\r\n\nniệm chương \"Vì sự nghiệp Dân số”.\n\n4. Các Giải\r\n\nthưởng của ngành Y tế.\n\nĐiều\r\n\n13. Hình thức tổ chức, đối tượng khen thưởng\n\nHình thức\r\n\ntổ chức và đối tượng khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Mục 2 Thông tư số 02/2011/TT-BNV.\n\nĐiều\r\n\n14. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng\r\n\ncao quý, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n\nTiêu\r\n\nchuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng cao quý,\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Chương III Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng; chương III Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n15. Tiêu chuẩn Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế\n\n1. Đối\r\n\nvới cá nhân, phải đạt được một trong ba tiêu chuẩn sau:\n\na) Tiêu\r\n\nbiểu trong số những cá nhân 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở ngay trước thời điểm đề nghị.\n\nb) Lập\r\n\nđược thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt,\r\n\ntheo chuyên đề do Bộ Y tế phát động.\n\nc) Lập được\r\n\nthành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe nhân dân.\n\n2. Đối\r\n\nvới tập thể, phải đạt được một trong ba tiêu chuẩn sau:\n\na) Tiêu\r\n\nbiểu trong số những tập thể 02 lần liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất\r\n\nsắc ngay trước thời điểm đề nghị.\n\nb) Lập\r\n\nđược thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt,\r\n\ntheo chuyên đề do Bộ Y tế phát động.\n\nc) Lập\r\n\nđược thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân.\n\nĐiều\r\n\n16. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sức khỏe nhân dân”\n\n1. Kỷ\r\n\nniệm chương \"Vì sức khỏe nhân dân” là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế để ghi nhận công lao của các cá nhân đã có nhiều thành tích đóng góp\r\n\ncho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và chỉ tặng thưởng\r\n\nmột lần cho mỗi cá nhân.\n\n2. Đối\r\n\ntượng xét tặng:\n\na) Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, người lao động công tác trong ngành Y tế.\n\nb) Cá\r\n\nnhân ngoài ngành Y tế.\n\nc) Người\r\n\nnước ngoài.\n\n3. Tiêu\r\n\nchuẩn xét tặng đối với cá nhân công tác trong ngành Y tế:\n\nPhải có\r\n\nthời gian công tác trong ngành Y tế từ đủ 20 năm trở lên. Cá nhân có thời gian\r\n\nlàm việc từ đủ 24 tháng trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, X-Quang,\r\n\nGiải phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, phục vụ người nhiễm HIV hoặc bệnh nhân\r\n\nAIDS, trực tiếp tiếp xúc với các hoá chất độc hại hoặc công tác tại tuyến y tế\r\n\ncơ sở thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng biên giới và hải đảo theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Chính phủ được xét trước thời hạn quy định 5 năm.\n\n4. Tiêu\r\n\nchuẩn xét tặng đối với cá nhân ngoài ngành Y tế và người nước ngoài: Có thành\r\n\ntích xuất sắc đột xuất có tác động rõ rệt đến việc hoàn thành nhiệm vụ của ngành\r\n\nY tế, được tập thể công nhận và Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao, bao gồm:\n\na) Lãnh\r\n\nđạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; lãnh đạo tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có công lao trong việc quản lý, chỉ đạo góp\r\n\nphần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân\r\n\ndân.\n\nb) Người\r\n\ntham gia vào công tác phòng, chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vệ\r\n\nsinh môi trường.\n\nc) Người\r\n\ncó đóng góp lớn về vật chất, tinh thần cho ngành Y tế.\n\nd) Người\r\n\nnước ngoài có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân.\n\nđ) Cá\r\n\nnhân đã hiến bộ phận cơ thể người khi còn sống; hiến bộ phận cơ thể người hoặc\r\n\nhiến xác sau khi chết.\n\ne) Cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc khác: Có hành động dũng cảm hoặc có thành tích đặc\r\n\nbiệt xuất sắc trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, góp\r\n\nphần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân\r\n\ndân.\n\nĐiều\r\n\n17. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dân số”\n\n1. Đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức, bộ máy làm công tác\r\n\ndân số, kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ):\n\na) Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và ở Trung ương\r\n\nphải có thời gian làm công tác DS-KHHGĐ đủ 10 năm liên tục trở lên.\n\nb) Cán bộ\r\n\nchuyên trách DS-KHHGĐ ở các xã, phường, thị trấn; cộng tác viên ở các thôn, ấp,\r\n\nbản, buôn, làng, phum, sóc phải có thời gian công tác DS-KHHGĐ đủ 07 năm liên\r\n\ntục trở lên; nếu ở các xã, phường, thị trấn vùng núi cao, vùng sâu, vùng biên\r\n\ngiới, hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ phải có thời gian công tác\r\n\nDS-KHHGĐ đủ 05 năm liên tục trở lên.\n\n2. Đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ: Phải có đủ 15\r\n\nnăm trở lên kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ.\n\n3. Đối\r\n\nvới cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ: Có công lao chỉ đạo thực hiện\r\n\ntốt mục tiêu DS-KHHGĐ trong một nhiệm kỳ công tác trở lên.\n\n4. Đối\r\n\nvới cá nhân không làm công tác DS-KHHGĐ: Có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần\r\n\nhoặc có sáng kiến, công trình khoa học có giá trị thiết thực cho sự nghiệp\r\n\nDS-KHHGĐ được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.\n\n5. Đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều\r\n\nnày.\n\n6. Đối\r\n\nvới người nước ngoài phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Đạt\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại Khoản 4 Điều này.\n\nb) Có một\r\n\nnhiệm kỳ công tác tham gia các cơ quan, tổ chức hoặc các dự án về DS-KHHGĐ tại\r\n\nViệt Nam được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.\n\n7. Đối\r\n\nvới những cá nhân do luân chuyển cán bộ, thay đổi tổ chức bộ máy mà thời gian\r\n\nlàm công tác DS-KHHGĐ bị ngắt quãng thì thời gian tính số năm công tác được\r\n\ncộng dồn.\n\nĐiều\r\n\n18. Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị\n\n1. Giấy\r\n\nkhen tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định\r\n\ntại các Điều 74, 75 và 76 của Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\n2. Việc\r\n\ntặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân,\r\n\ntập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ vào dịp tổng kết công tác hằng năm; khi kết\r\n\nthúc một cuộc vận động, một đợt thi đua; cá nhân, tập thể có thành tích xuất\r\n\nsắc đột xuất; đối với người tốt, việc tốt, có tác dụng nêu gương trong phạm vi\r\n\nhoạt động của cơ quan, đơn vị và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực\r\n\ntiếp xem xét, quyết định tặng thưởng.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH KHEN THƯỞNG, HỒ SƠ, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ\r\n\nLỄ TRAO TẶNG\n\nĐiều\r\n\n19. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\n\n1. Thẩm\r\n\nquyền quyết định tặng các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78 của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng.\n\n2. Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tặng:\n\na) Danh\r\n\nhiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.\n\nb) Cờ Thi\r\n\nđua của Bộ Y tế.\n\nc) Danh hiệu\r\n\nTập thể lao động xuất sắc.\n\nd) Bằng\r\n\nkhen cho cá nhân, tập thể.\n\nđ) Kỷ niệm\r\n\nchương \"Vì sức khỏe nhân dân\".\n\ne) Kỷ niệm\r\n\nchương \"Vì sự nghiệp Dân số”.\n\ng) Các\r\n\nGiải thưởng của Bộ Y tế.\n\n3. Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị quyết định tặng:\n\na) Danh\r\n\nhiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.\n\nb) Giấy\r\n\nkhen cho cá nhân, tập thể.\n\nc) Danh\r\n\nhiệu Lao động tiên tiến.\n\nd) Danh\r\n\nhiệu Tập thể Lao động tiên tiến.\n\nĐiều\r\n\n20. Tuyến trình khen thưởng\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị các cấp trong ngành Y tế có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm\r\n\nquyền quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng và của Thông tư này hoặc\r\n\ntrình cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nmình.\n\n2. Cấp nào\r\n\nchủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc\r\n\nđể tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên phong tặng danh\r\n\nhiệu thi đua, khen thưởng.\n\n3. Trường\r\n\nhợp đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế:\n\na) Đối với\r\n\ncác cá nhân, tập thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Y tế tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, xét và làm tờ trình gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Bộ Y tế).\n\nb) Đối với\r\n\ncá nhân, tập thể thuộc Y tế ngành: Thủ trưởng Y tế ngành lập hồ sơ, xét và làm\r\n\ntờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ chủ quản gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).\n\nc) Đối với\r\n\nCông đoàn y tế Việt Nam và các hội nghề nghiệp: Chủ tịch Công đoàn Y tế Việt\r\n\nNam, Chủ tịch các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế lập hồ sơ, xét và làm tờ\r\n\ntrình gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).\n\nd) Các đối\r\n\ntượng đã nghỉ hưu trong ngành Y tế thuộc cơ quan, đơn vị nào, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị đó có trách nhiệm lập hồ sơ và làm văn bản trình đề nghị xét tặng\r\n\n(đối với xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sức khỏe nhân dân\", Kỷ niệm\r\n\nchương \"Vì sự nghiệp dân số\" và Huân chương khen thưởng đối với quá\r\n\ntrình cống hiến lâu dài) gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng Bộ Y tế).\n\nđ) Đối với\r\n\ncá nhân, tập thể ngoài ngành Y tế:\n\n- Ở địa\r\n\nphương, Sở Y tế lập hồ sơ, xét và làm tờ trình nêu rõ thành tích có ý kiến của\r\n\nlãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi về Bộ Y tế\r\n\n(qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).\n\n- Ở các cơ\r\n\nquan trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét và có văn bản xác nhận thành tích gửi về Bộ\r\n\nY tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế).\n\n- Đối với\r\n\ncá nhân, tập thể người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm\r\n\nđầu mối xem xét và có văn bản gửi về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Bộ Y tế).\n\nĐiều\r\n\n21. Hồ sơ đề nghị khen thưởng\n\n1. Thường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề\r\n\nnghị khen thưởng của các đơn vị trong toàn quốc.\n\n2. Hồ sơ\r\n\ngồm:\n\na) Đối với\r\n\nHuân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Anh hùng\r\n\nLao động và Chiến sĩ thi đua toàn quốc:\n\n- Tờ trình\r\n\ncủa đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng và Biên\r\n\nbản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.\n\n- Báo cáo\r\n\nthành tích và tóm tắt thành tích của cá nhân và tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông\r\n\ntư này). Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê\r\n\nkhai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính\r\n\ntrung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp\r\n\ntrong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm\r\n\ntrước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và nộp đúng thời hạn.\n\n- Văn bản xác\r\n\nnhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã/phường về các mặt hoạt động trên địa bàn đối\r\n\nvới cá nhân là Thủ trưởng đơn vị hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng.\n\nb) Đối với\r\n\nBằng khen của Bộ trưởng, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, danh hiệu Tập thể\r\n\nlao động xuất sắc, Kỷ niệm chương \"Vì sức khỏe nhân dân\" và Kỷ niệm\r\n\nchương “Vì sự nghiệp Dân số”:\n\n- Bằng\r\n\nkhen của Bộ trưởng Bộ Y tế:\n\n+ Tờ trình\r\n\ncủa đơn vị kèm theo danh sách được đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.\n\n+ Báo cáo\r\n\nthành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (theo mẫu ban hành kèm\r\n\nThông tư này). Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì\r\n\nphải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ntính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã\r\n\nnộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm\r\n\ntrước; cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và nộp đúng thời hạn.\n\n+ Các cá\r\n\nnhân có các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ\r\n\nmới thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính trung thực của thành tích đã kê khai.\n\n- Đối với\r\n\ndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ:\n\n+ Tờ trình\r\n\ncủa đơn vị kèm theo danh sách được đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.\n\n+ Báo cáo\r\n\nthành tích của cá nhân (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này). Đối với đối tượng\r\n\ncó nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành\r\n\ntích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau:\r\n\nsố tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ\r\n\nlệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các\r\n\nloại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.\n\n+ Xác nhận\r\n\nsáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng\r\n\nsáng kiến của đơn vị; văn bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của Hội\r\n\nđồng Khoa học cấp Bộ, tỉnh, đoàn thể trung ương.\n\n- Đối với\r\n\ndanh hiệu Tập thể lao động xuất sắc:\n\n+ Tờ trình\r\n\ncủa đơn vị kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng đơn vị.\n\n+ Báo cáo\r\n\nthành tích của tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này). Đối với đối tượng\r\n\ncó nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành\r\n\ntích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau:\r\n\nsố tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ\r\n\nlệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam kết đã nộp đủ, đúng các\r\n\nloại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.\n\n- Đối với\r\n\nKỷ niệm chương \"Vì sức khỏe nhân dân\", Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp\r\n\nDân số”:\n\n+ Tờ trình\r\n\nhoặc văn bản đề nghị xét tặng.\n\n+ Danh sách\r\n\ntrích ngang đề nghị xét tặng và Bản khai thành tích cá nhân (theo mẫu ban hành\r\n\nkèm Thông tư này).\n\nc) Đối với\r\n\ndanh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú: Thực hiện theo Thông tư số\r\n\n22/2008/TT-BGDĐT ngày 23/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây\r\n\ngọi tắt là Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT).\n\nd) Đối với\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nđ) Đối với\r\n\ndanh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú: Thực hiện theo Thông tư của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu\r\n\ntú.\n\ne) Đối với\r\n\nkhen thưởng đột xuất:\n\n- Tờ trình\r\n\ncủa đơn vị kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng đơn vị.\n\n- Bản tóm tắt\r\n\nthành tích của cá nhân, tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này).\n\ng) Đối với\r\n\nkhen thưởng chuyên đề:\n\n- Tờ trình\r\n\ncủa đơn vị kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và Biên bản họp của Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng đơn vị.\n\n- Báo cáo\r\n\nthành tích của cá nhân, tập thể (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này).\n\nh) Đối với\r\n\nkhen thưởng về quá trình cống hiến: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n3. Số\r\n\nlượng hồ sơ đề nghị khen thưởng:\n\na) Đối với\r\n\ndanh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương,\r\n\nHuy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 02 bản Báo cáo thành tích (bản\r\n\nchính) và 03 bản tóm tắt thành tích.\n\nb) Đối với\r\n\ndanh hiệu Anh hùng lao động: 04 bộ (bản chính) và 20 bộ (bản sao).\n\nc) Đối với\r\n\ncác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:\r\n\n01 bộ (bản chính).\n\nd) Đối với\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nđ) Đối với\r\n\ndanh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 22/2008/TT-BGDĐT.\n\ne) Đối với\r\n\ndanh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy\r\n\nthuốc Ưu tú.\n\ng) Đối với\r\n\ncác Giải thưởng của Bộ Y tế được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của từng loại\r\n\ngiải thưởng.\n\n4. Thời\r\n\ngian gửi hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng:\n\na) Danh\r\n\nhiệu Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua\r\n\ncấp Bộ: Các đơn vị gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế trước\r\n\nngày 30 tháng 01 của năm sau năm đề nghị khen thưởng (riêng đối với các đơn vị\r\n\nđào tạo, hồ sơ phải gửi trước ngày 15 tháng 10 hằng năm).\n\nb) Danh\r\n\nhiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Y tế:\n\n- Các đơn\r\n\nvị gửi hồ sơ đề nghị xét tặng về các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ - đầu mối\r\n\ncác lĩnh vực công tác trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.\n\n- Các lĩnh\r\n\nvực công tác tổng hợp, xem xét và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.\n\nc) Đối với\r\n\ncác hình thức khen thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương,\r\n\ntrong quá trình công tác, khi các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có trách nhiệm gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng Bộ để xét\r\n\nkhen thưởng.\n\nd) Đối với\r\n\ncác trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất, ngay sau khi cá nhân, tập thể lập\r\n\nđược thành tích, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ gửi về Thường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để xét khen thưởng.\n\nđ) Đối với\r\n\ncác hình thức khen theo chuyên đề, đợt thi đua, khi tiến hành sơ kết, tổng kết\r\n\nđợt hoặc chuyên đề thi đua, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những cá\r\n\nnhân, tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu gửi về Thường trực Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Bộ để xét khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n22. Quy trình xét khen thưởng\n\n1. Sau khi\r\n\ntiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định hồ sơ, thành tích theo đúng quy định của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng và hướng dẫn tại Thông tư này; trình Bộ trưởng xem xét để quyết định\r\n\nkhen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét\r\n\ntrình các cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nĐối với\r\n\nnhững hồ sơ chưa hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách\r\n\nnhiệm thông báo cho đơn vị trình trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược Hồ sơ.\n\n2. Đối với\r\n\nhình thức khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và danh\r\n\nhiệu Anh hùng Lao động, sau khi thẩm định hồ sơ (sự hợp lệ của hồ sơ và kết quả\r\n\nthẩm định thành tích thực tế tại đơn vị), Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ xin ý kiến Bộ trưởng về chủ trương tiến hành các quy trình, thủ tục tiếp\r\n\ntheo đối với các hình thức khen thưởng trên.\n\n3. Đối với\r\n\ndanh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động,\r\n\nHuân chương Dũng cảm, Huân chương Hữu nghị, Huy chương và Bằng khen của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ;\r\n\ntrình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét; hoàn chỉnh hồ sơ để Bộ trưởng\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.\n\n4. Đối với\r\n\ndanh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ: Các đơn vị phụ trách lĩnh\r\n\nvực đánh giá thành tích, xét chọn và đề nghị theo số lượng phân bổ hằng năm, Thường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ; trình Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định.\n\n5. Đối với\r\n\ndanh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ: Thường trực Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng Bộ xem xét và trình Bộ trưởng quyết định.\n\n6. Đối với\r\n\nBằng khen, Kỷ niệm chương \"Vì sức khỏe nhân dân\", Kỷ niệm chương\r\n\n\"Vì sự nghiệp dân số\": Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng quyết định.\n\n7. Đối với\r\n\nviệc khen thưởng cho các đồng chí lãnh đạo Bộ: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Cơ quan Bộ có trách nhiệm đề xuất và hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Cơ quan Bộ, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ\r\n\ntổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét.\n\n8. Đối với\r\n\nviệc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành Y tế: Thủ trưởng đơn vị đề\r\n\nnghị khen thưởng lập tờ trình kèm theo báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân,\r\n\ntập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định;\n\n9. Đối với\r\n\ncác giải thưởng của Bộ Y tế: Các cơ quan, đơn vị làm đầu mối Thường trực Hội\r\n\nđồng xét giải thưởng có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng Giải thưởng\r\n\nxem xét, trình Bộ trưởng quyết định (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ).\n\n10. Đối\r\n\nvới Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu Nhà giáo Nhân dân,\r\n\nNhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú:\n\nThực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Thông\r\n\ntư số 22/2008/TT-BGDĐT, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng danh\r\n\nhiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n23. Lễ trao tặng\n\n1. Nguyên\r\n\ntắc tổ chức:\n\na) Việc\r\n\ncông bố, trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn\r\n\nvinh những gương người tốt, việc tốt và những tập thể điển hình tiến tiến, do\r\n\nđó phải tổ chức trang trọng, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, tránh những biểu\r\n\nhiện phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp với các nội dung\r\n\nkhác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.\n\nb) Nghi\r\n\nthức trao tặng Huân chương, Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng\r\n\nHồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ; Bằng khen của Thủ\r\n\ntướng Chính Phủ: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm,\r\n\ntrao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Trình\r\n\ntự tiến hành lễ trao tặng:\n\na) Đối với\r\n\nHuân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh,\r\n\nGiải thưởng Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ, sau khi nhận được Quyết định khen thưởng, thủ\r\n\ntrưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng (qua Thường trực\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ). Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng,\r\n\nThường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ phối hợp với đơn vị tổ chức công\r\n\nbố, trao tặng.\n\nb) Đối với\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Bộ\r\n\ntrưởng uỷ quyền cho thủ trưởng các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng.\n\nChương\r\n\nV\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Y tế\n\n1. Hội\r\n\nđồng Thi đua - khen thưởng cấp Bộ: Tại Bộ Y tế, thành lập Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ Y tế.\n\n2. Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:\n\na) Tại Cơ\r\n\nquan Bộ Y tế thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế.\n\nb) Tại\r\n\nTổng Cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị trực thuộc Bộ thành lập\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở của đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n25. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp\r\n\ntrong ngành Y tế\n\n1. Bộ\r\n\ntrưởng quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế; Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Y tế.\n\n2. Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn\r\n\nvị.\n\nĐiều\r\n\n26. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp\n\n1. Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế:\n\na) Chủ\r\n\ntịch Hội đồng: Bộ trưởng.\n\nb) Các Phó\r\n\nChủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và Chủ\r\n\ntịch Công đoàn ngành Y tế.\n\nc) Uỷ viên\r\n\nthường trực Hội đồng: 01 đại diện Lãnh đạo cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Bộ.\n\nd) Các uỷ\r\n\nviên Hội đồng: Các đồng chí Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ.\n\nđ) Giúp việc\r\n\ncho Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng quyết định.\n\n2. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế:\n\na) Chủ tịch\r\n\nHội đồng: Thứ trưởng phụ trách Văn phòng Bộ.\n\nb) Các Phó\r\n\nChủ tịch Hội đồng: Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng thường trực và\r\n\nChủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Công đoàn Cơ quan Bộ Y tế.\n\nc) Uỷ viên\r\n\nthường trực Hội đồng: 01 đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ.\n\nd) Các uỷ\r\n\nviên Hội đồng: Đại diện Lãnh đạo một số Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ.\n\nđ) Giúp việc\r\n\ncho Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng quyết định.\n\n3. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng cấp cơ sở tại các đơn vị:\n\na) Chủ tịch\r\n\nHội đồng: Thủ trưởng đơn vị.\n\nb) Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng: Chủ tịch Công đoàn đơn vị.\n\nc) Uỷ viên\r\n\nThường trực - Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng\r\n\nhoặc cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.\n\nd) Các uỷ\r\n\nviên Hội đồng: do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc tổng số thành\r\n\nviên Hội đồng là số lẻ.\n\nĐiều\r\n\n27. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncác cấp\n\n1. Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và\r\n\nquyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì\r\n\ný kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định.\n\n2. Nguyên tắc\r\n\nlàm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế\r\n\nthực hiện theo Quy chế làm việc do Bộ trưởng quy định.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nlàm việc, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị\r\n\ndo Thủ trưởng đơn vị cùng cấp quy định.\n\nChương\r\n\nVI\n\nQUỸ\r\n\nTHI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n28. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, Khen thưởng\n\n1. Hằng năm, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí\r\n\nnguồn chi cho công tác thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen\r\n\nthưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ (sau đây\r\n\ngọi chung là Thông tư số 71/2011/TT-BTC).\n\n2. Bộ Y tế\r\n\nkhuyến khích cá nhân, tập thể trong và ngoài ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ\r\n\nThi đua, Khen thưởng của Bộ Y tế và Quỹ Thi đua, Khen thưởng của các đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n29. Quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng\n\n1. Quỹ Thi\r\n\nđua, Khen thưởng của Bộ Y tế:\n\na) Văn phòng\r\n\nBộ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện và quản lý, sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Bộ Y tế để phục vụ cho\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng.\n\nCuối năm, Quỹ\r\n\nThi đua, Khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp\r\n\ntục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.\n\nb) Quỹ Thi\r\n\nđua, Khen thưởng của Bộ Y tế được sử dụng cho các nội dung sau:\n\n- Chi tiền\r\n\nthưởng hoặc mua tặng phẩm bằng hiện vật cho cá nhân, tập thể được khen thưởng\r\n\ntheo nguyên tắc quy định tại Điều 30 của Thông tư này.\n\n- Chi tiền in\r\n\nấn giấy chứng nhận, bằng khen, danh hiệu chiến sỹ thi đua, làm kỷ niệm chương, hộp\r\n\nkỷ niệm chương, huy hiệu kỷ niệm chương, cờ thi đua, chi khen thưởng đột xuất\r\n\nvà các chi phí khác phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế quyết định.\n\n- Chi tiền\r\n\nkhung bằng khen cho những hoạt động thi đua, khen thưởng chung của Bộ Y tế và\r\n\nkhung giấy chứng nhận cho đối tượng ngoài ngành, người nước ngoài và các đơn vị\r\n\nthuộc cơ quan Bộ Y tế.\n\n- Chi tiền cho\r\n\ncông tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua theo quy định tại Khoản d, Điều 68, Nghị định 42/2010/NĐ-CP và Điểm\r\n\nc, Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 71/2011/TT-BTC.\n\n2. Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng của đơn vị: Do các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định tại\r\n\nNghị định số 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 71/2011/TT-BTC và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n30. Nguyên tắc chi thưởng\n\n1. Trách\r\n\nnhiệm chi thưởng:\n\na) Bộ Y tế\r\n\nchi tiền thưởng:\n\n- Danh hiệu\r\n\nAnh hùng Lao động, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng, Huân chương\r\n\nĐộc lập.\n\n- Cờ thi đua\r\n\ncủa Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Y tế.\n\n- Các hình\r\n\nthức khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Bộ Y tế (trừ những\r\n\nđơn vị có tài khoản, con dấu riêng).\n\n- Các khen\r\n\nthưởng đột xuất.\n\nb) Đơn vị chi\r\n\ntiền thưởng:\n\n- Huân chương\r\n\nLao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Các hình\r\n\nthức khen thưởng, giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (trừ Cờ Thi đua\r\n\ncủa Bộ Y tế).\n\n2. Mức tiền\r\n\nthưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực\r\n\nhiện theo quy định tại Mục 2, Chương 5 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nTrường hợp\r\n\nkhen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất cho cá nhân, tập thể, quy định tại Điểm\r\n\na, Khoản 1, Điều này được trích từ nguồn hỗ trợ đóng góp ngoài ngân sách nhà\r\n\nnước do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.\n\n3. Trong cùng\r\n\nmột thời điểm, cùng một thành tích nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình\r\n\nthức khen thưởng khác nhau thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo)\r\n\nđối với mức thưởng của danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao nhất.\n\n4. Trong một\r\n\nthời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó do thời\r\n\ngian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh\r\n\nhiệu.\n\nChương\r\n\nVII\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n31. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tại Bộ Y tế\n\nThường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - khen thưởng Bộ có trách nhiệm quản lý hồ sơ các danh\r\n\nhiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trở lên và\r\n\ntoàn bộ hồ sơ khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của ngành Y tế.\r\n\nCuối năm, hồ sơ phải được tổng hợp gửi lưu trữ quản lý theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n32. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tại các đơn vị đề nghị khen thưởng\n\nTổ chức\r\n\nlàm công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm quản lý, lưu trữ\r\n\ntoàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n33. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng\n\n1. Định\r\n\nkỳ hằng năm, các đơn vị tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và gửi\r\n\nbáo cáo về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) trước\r\n\nngày 30 tháng 01 năm sau.\n\n2. Khi\r\n\nphát động thi đua và sau mỗi đợt thi đua, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Bộ).\n\nChương\r\n\nVIII\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n34. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.\n\n2. Thông\r\n\ntư số 01/2008/TT-BYT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng trong ngành Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực.\n\nĐiều\r\n\n35. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Thường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức\r\n\ntriển khai và giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong kiểm tra việc thực hiện Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư\r\n\nnày cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết và thực hiện; cụ thể hoá các\r\n\ntiêu chuẩn, tiêu chí thi đua cho phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị;\r\n\nxây dựng các chỉ tiêu thi đua cụ thể, khuyến khích lượng hoá các tiêu chuẩn\r\n\nthành các thang bậc để việc xét khen thưởng được chính xác, khách quan; tổ chức\r\n\nkiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị mình.\n\n3. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Thường trực Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Bộ) để xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;\n\n- Ban\r\n\n Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - SYT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ, Y tế các ngành;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Công đoàn Y tế Việt Nam;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cổng Thông tin điện tử -\r\n\n BYT;\r\n\n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, PC (2 bản).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Quốc Triệu\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102531.json b/contexts/context_102531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd1f71329257f8de19114a4b8abd64bb6b812d24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-69-TTg-thanh-lap-Tong-cong-ty-Dong-tau-Viet-Nam-39650.aspx", + "name": "Quyet-dinh-69-TTg-thanh-lap-Tong-cong-ty-Dong-tau-Viet-Nam-39650", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 69-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 1 năm 1996\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY ĐÓNG TÀU VIỆT NAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992; \n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995; \n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Tổng\r\n\ncông ty đóng tàu Việt Nam trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị đóng và sửa chữa\r\n\ntàu hiện nay do Bộ Giao thông vận tải và một số Bộ, địa phương đang quản lý. \n\nTổng công ty đóng tàu Việt Nam\r\n\n(sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh\r\n\ndoanh, có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong phạm vi số vốn\r\n\ndo Tổng công ty quản lý; có con dấu, và các quỹ tập trung theo quy định của\r\n\nChính phủ, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước; được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Tổng công ty. \n\nTổng công ty đóng tàu Việt Nam\r\n\ncó tên giao dịch quốc tế là: \n\nVIETNAM SHIPBUILDING INDUSTRY\r\n\nCORPORATION (VINASHIN) \n\nTổng công ty có trụ sở chính đặt\r\n\ntại thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 2. Tổng công ty có\r\n\nnhiệm vụ chính sau đây: \n\n1. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh\r\n\nvề đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phương tiện nổi, chế tạo chế tạo kết\r\n\ncấu thép, dàn khoan từ việc nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, lập dự án, chế thử\r\n\nvà sản xuất; xuất, nhập khẩu vật tư thiết bị chuyên ngành; hợp tác, liên doanh,\r\n\nliên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước; kinh doanh các ngành nghề\r\n\nkhác theo pháp luật và chính sách của Nhà nước. \n\n2. Nhận, sử dụng có hiệu quả vốn\r\n\nvà bảo toàn, phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào\r\n\ncác doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng tài nguyên, đất đai và các nguồn lực\r\n\nkhác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác\r\n\nđược giao. \n\n3. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, công nghệ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân đáp ứng nhu\r\n\ncầu phát triển của ngành công nghiệp tàu thuỷ. \n\nĐiều 3.\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Tổng công\r\n\nty gồm có: \n\n- Hội đồng Quản trị, Ban kiểm\r\n\nsoát; \n\n- Tổng giám đốc và bộ máy giúp\r\n\nviệc;\n\n- Các đơn vị thành viên của Tổng\r\n\ncông ty. \n\n2. Tổ chức và hoạt động của Tổng\r\n\ncông ty được quy định cụ thể trong Điều lệ Tổng công ty do Chính phủ ban hành. \n\nĐiều 4. Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ\r\n\nChính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản\r\n\ntrị, Tổng giám đốc và các thành viên khác của Hội đồng Quản trị. \n\nTheo đề nghị của Hội đồng Quản\r\n\ntrị, sau khi thoả thuận với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ đồng ý đối với Phó Tổng giám đốc, Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quyết định bổ nhiệm các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng\r\n\ncông ty. \n\nĐiều 5. \n\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\ncó trách nhiệm cùng với các Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương có liên quan sắp xếp lại các đơn vị đóng và sửa chữa tàu\r\n\nthuộc Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị đóng và sửa chữa tàu thuộc các Bộ, Uỷ\r\n\nban nhân dân địa phương lập danh sách các đơn vị thành viên Tổng công ty trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định. \n\n2. Hội đồng Quản trị Tổng công\r\n\nty có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty để\r\n\ntrình Chính phủ ban hành. \n\n3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân địa phương có liên quan thực hiện việc giao vốn cho Tổng công ty. \n\nĐiều 6.Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành. \n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\r\n\nBộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị và Tổng\r\n\ngiám đốc Tổng công ty đóng tàu Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày. \n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102532.json b/contexts/context_102532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b320ea4322ed3dfe309fb4d9bb194603b6e3f264 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-175-2010-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-84-2008-TT-BTC-114276.aspx", + "name": "Thong-tu-175-2010-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-84-2008-TT-BTC-114276", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 175/2010/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 11 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 84/2008/TT-BTC NGÀY 30/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG\r\n\nDẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TNCN VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n100/2008/NĐ-CP NGÀY 08/9/2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA\r\n\nLUẬT THUẾ TNCN\n\nCăn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân số\r\n\n04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;\r\n\nCăn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc\r\n\nđơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ,\r\n\nngành.\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính hướng dẫn tại Thông tư\r\n\n84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính như sau:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nSửa đổi Điểm 2.3 mục I phần D như sau:\n\n“2.3. Đối với cá nhân\r\n\ncó thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn\r\n\n(bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịu thuế\r\n\nkhác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thuế, thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Tờ khai đăng ký\r\n\nthuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo thông tư này;\n\n- Bản sao (không cần\r\n\ncông chứng) chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng”.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nBổ sung thêm Điểm 4 vào mục I phần D như sau:\n\n“4. Thời hạn giải\r\n\nquyết hồ sơ đăng ký thuế:\n\n4.1. Đối với hồ sơ\r\n\nđăng ký thuế nộp trực tiếp tại cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ\r\n\ntiêu.\n\nTrường hợp nhận hồ sơ\r\n\nđăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã\r\n\nđược kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.\n\n4.2. Đối với hồ sơ\r\n\nđăng ký thuế nộp trực tiếp tại chi cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các\r\n\nchỉ tiêu.\n\nTrường hợp nhận hồ sơ\r\n\nđăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã\r\n\nđược kê khai đầy đủ các chỉ tiêu”.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nThay thế mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN\r\n\n(ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 ) bằng mẫu tờ khai\r\n\nđăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN kèm theo thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nTổ chức thực hiện:\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.\n\n2. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về\r\n\nBộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cáo;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, sở Tài chính, cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).Hà\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102533.json b/contexts/context_102533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbd8d6dcbeee8afd091d5fb79271dc2cd8b4cd7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102533.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-1046-2010-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-thuc-hien-bao-hiem-y-te-109390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1046-2010-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-thuc-hien-bao-hiem-y-te-109390", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1046/2010/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 12 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ\r\n\nCHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO, NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI\r\n\nVÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nCAO BẰNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Thông tư\r\n\nliên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm y tế;\r\n\nXét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 274\r\n\n/TTr-SLĐTBXH ngày 19 tháng 4 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản\r\n\nlý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu\r\n\nsố đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó\r\n\nkhăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy trình rà soát, thống kê, thẩm định, tổng\r\n\nhợp và in, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế hàng năm cho các trường hợp được hưởng\r\n\nkhám, chữa bệnh theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Gám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn\r\n\nthể liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ\r\n\nGIA ĐÌNH NGHÈO NGHÈO, NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN\r\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1046 /2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7\r\n\nnăm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\n1. Đối tượng được hưởng chế độ,\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 14, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008 gồm:\n\na) Người thuộc hộ gia đình\r\n\nnghèo;\n\nb) Người dân tộc thiểu số đang\r\n\nsinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo quy định của Thủ tướng Chính phủ; \n\n2. Đối tượng thực hiện phân cấp:\n\na) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\n\nc) Uỷ ban nhân dân cấp xã;\n\nĐiều 2. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này phân cấp cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh; cấp huyện và cấp xã quản lý thực hiện về bảo hiểm y tế\r\n\n(BHYT) cho các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định\r\n\ntại khoản 14, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc của việc phân cấp\n\n1. Thực hiện đảm bảo chính xác,\r\n\nkhông bỏ sót, không trùng lặp với các loại hình BHYT khác, cấp phát kịp thời\r\n\ncho đối tượng, tạo điều kiện cho các đối tượng được thụ hưởng chế độ, chính\r\n\nsách bảo hiểm y tế một cách thuận lợi nhất. \n\n2. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh \n\n1. Chỉ đạo tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm\r\n\ny tế cho các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định.\n\n3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.\n\n4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh\r\n\nphí theo quy định.\n\nĐiều 5. Các\r\n\ncơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh \n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện triển khai rà soát, thống kê, lập danh sách tăng giảm đối tượng,\r\n\nthẩm định, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT hàng năm.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách mua thẻ BHYT trên địa bàn toàn tỉnh; tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện 6 tháng, năm hoặc đột xuất.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính \n\nCấp kinh phí cho các huyện, thị;\r\n\nhướng dẫn Phòng Tài chính- Kế hoạch chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội để chuyển trả cho Bảo hiểm xã hội các huyện, thị\r\n\nthực hiện.\n\n3. Bảo hiểm xã hội tỉnh \n\na) Trước ngày 30 tháng 8 hằng\r\n\nnăm, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm cung cấp danh sách phát hành thẻ năm\r\n\ntrước theo từng xã (bằng đĩa mềm) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện,\r\n\nthị làm cơ sở cho việc rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm năm tiếp theo.\n\nb) Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các\r\n\nhuyện, thị: thực hiện in và giao thẻ BHYT cho các xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn mình quản lý; cung cấp danh sách phát thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận, chỉnh sửa và in thẻ mới\r\n\ncho các trường hợp sai thẻ hoặc sót thẻ.\n\nĐiều 6. Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện \n\n1. Tổ chức phổ biến, quán triệt\r\n\ncác văn bản hướng dẫn của cấp trên cho các xã, phường, thị trấn và mọi người\r\n\ndân trên địa bàn biết để thực hiện.\n\n2. Tổ chức các lớp tập huấn nâng\r\n\ncao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện, cấp xã để tổ chức triển khai thực hiện chính sách\r\n\ntrên địa bàn được chính xác, kịp thời.\n\n3. Chỉ đạo các phòng chuyên môn\r\n\ncủa huyện xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí mua thẻ BHYT hàng năm; quản lý,\r\n\ntheo dõi danh sách đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo\r\n\nquy định.\n\n4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế trên địa bàn mình quản\r\n\nlý.\n\n5. Thực hiện báo cáo định kỳ 6\r\n\ntháng, năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chính sách mua thẻ bảo hiểm y tế\r\n\ncho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn huyện gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và cơ quan cấp trên.\n\nĐiều 7. Các\r\n\nphòng chuyên môn cấp huyện\n\n1. Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội \n\na) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm các trường hợp được hưởng chế độ,\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 14, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008 trên địa bàn mình quản lý. Thẩm định danh sách trình\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; giao\r\n\ndanh sách tăng, giảm đối tượng mua thẻ BHYT đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện phê duyệt cho Bảo hiểm xã hội huyện, thị để in thẻ; \n\nb) Chủ trì phối hợp với Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí mua thẻ BHYT hằng năm\r\n\ntheo quy định, chuyển trả kinh phí cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện. \n\nc) Phối hợp với các phòng, ban của\r\n\nhuyện kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả báo cáo Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội 6 tháng, năm hoặc đột xuất.\n\n2. Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch: Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng\r\n\nkế hoạch kinh phí mua thẻ BHYT hàng năm; căn cứ Quyết định phê duyệt của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân huyện chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để chuyển cho Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện.\n\n3. Bảo hiểm xã hội huyện \n\na) Tiếp nhận danh sách tăng, giảm\r\n\nđối tượng mua thẻ BHYT đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt do\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và xã hội giao; in và giao thẻ cho Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn sau 05 ngày kể từ ngày nhận danh sách với Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\nb) Cung cấp danh sách phát thẻ\r\n\nBHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp xã; tiếp\r\n\nnhận, chỉnh sửa và in thẻ mới cho các trường hợp sai thẻ hoặc sót thẻ.\n\nĐiều 8. Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã \n\n1. Hướng dẫn các trưởng xóm, tổ\r\n\ndân phố rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm hằng năm; kiểm tra, đối chiếu\r\n\nxác định đảm bảo đúng người được hưởng chế độ theo quy định.\n\n2. Nhận thẻ bảo hiểm y tế, giao\r\n\nthẻ cho các trưởng xóm để cấp phát cho đối tượng; kiểm tra, phát hiện các trường\r\n\nhợp tăng, giảm, sai sót đề nghị cấp huyện cấp bổ sung hoặc sửa sai về thẻ BHYT.\n\nChương III\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nCăn cứ vào nội dung phân cấp quy\r\n\nđịnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý về chính sách bảo hiểm y tế cho\r\n\nngười thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng\r\n\ncó điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao\r\n\nBằng.\n\nĐiều 10.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tham\r\n\nmưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai nội dung quy định phân cấp quản\r\n\nlý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu\r\n\nsố đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó\r\n\nkhăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, các đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.", + "id": 102533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102534.json b/contexts/context_102534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e905e7f41ecfdf627fc9045052a78076077d8c80 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2336-QD-UBND-cong-bo-Bo-Thu-tuc-hanh-chinh-122332.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2336-QD-UBND-cong-bo-Bo-Thu-tuc-hanh-chinh-122332", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2336/QĐ-UBND\n\nVị\r\n\n Thanh, ngày 27 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn\r\n\nsố 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện\r\n\nĐề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Bộ Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng theo quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được\r\n\ncông bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành\r\n\nchính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2.\r\n\nSở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác thực\r\n\nhiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại Khoản 1, Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính chậm nhất không quá\r\n\n10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này, Sở Giao thông vận\r\n\ntải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát\r\n\nhiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc\r\n\nthủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nBan, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Tổ CTCT Trung ương; \r\n\n - Như Điều 4 ;\r\n\n - Lưu: VT, TCT30.\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Huỳnh Minh Chắc\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\n……………..TỈNH HẬU GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nPHẦN I. DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ……….. TỈNH HẬU GIANG\n\nSTT\n\nTên thủ\r\n\n tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực………\n\n1\n\nThủ tục a\n\n2\n\nThủ tục b\n\n3\n\nThủ tục c\n\n4\n\nThủ tục d\n\nn\n\n…………..\n\nII. Lĩnh vực……..\n\n1\n\nThủ tục đ\n\n2\n\nThủ tục e\n\n3\n\nThủ tục f\n\n4\n\nThủ tục g\n\nn\n\n…………..\n\nPHẦN II.\r\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ…… TỈNH HẬU GIANG\n\nI. Lĩnh\r\n\nvực……….\n\n1. Thủ tục\r\n\na\n\n-Trình tự\r\n\nthực hiện: \n\n-Cách thức\r\n\nthực hiện: \n\n-Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n-Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n-Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n-Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Lệ phí (nếu\r\n\ncó):\n\n-Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):\n\n-Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n-Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n2. Thủ tục\r\n\nb\n\n-Trình tự\r\n\nthực hiện: \n\n-Cách thức\r\n\nthực hiện: \n\n-Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n-Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n-Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n-Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Lệ phí (nếu\r\n\ncó):\n\n-Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):\n\n-Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nn. Thủ tục\r\n\nn\n\nII. Lĩnh\r\n\nvực………..\n\n1. Thủ tục\r\n\nđ\n\n-Trình tự\r\n\nthực hiện: \n\n-Cách thức thực\r\n\nhiện: \n\n-Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n-Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n-Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n-Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Lệ phí (nếu\r\n\ncó):\n\n-Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):\n\n-Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n-Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n2.\r\n\nThủ tục e\n\n-Trình tự\r\n\nthực hiện: \n\n-Cách thức\r\n\nthực hiện: \n\n-Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\n-Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n-Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n-Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n-Lệ phí (nếu\r\n\ncó):\n\n-Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):\n\n-Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n-Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nn. Thủ tục\r\n\nn", + "id": 102534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102535.json b/contexts/context_102535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2f5264375ffc975859a1c22a9e06b6f511d7b2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-11-TLSX-VGNN-quy-dinh-gia-ban-buon-cac-loai-may-han-dien-nhap-khau-18514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-TLSX-VGNN-quy-dinh-gia-ban-buon-cac-loai-may-han-dien-nhap-khau-18514", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC\r\n\n *******\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 11-TLSX/VGNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 05 năm 1969\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUY ĐỊNH GIÁ BÁN BUÔN CÁC LOẠI MÁY HÀN ĐIỆN NHẬP KHẨU\n\nCHỦ NHIỆM ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ nghị định số 106-CP\r\n\nngày 24-6-1965 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Ủy ban Vật giá Nhà nước ;\r\n\nCăn cứ thông tư số 87-TTg ngày 08-9-1962 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc\r\n\nxác định giá bán buôn tư liệu sản xuất;\r\n\nCăn cứ nghị quyết số 74-CP ngày 02-6-1967 của Hội đồng Chính phủ về chính sách\r\n\ngiá bán buôn các loại máy móc, trang bị kỹ thuật cho khu vực hợp tác xã,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\r\n\nNay quy định giá bán buôn các loại máy hàn điện nhập khẩu (trên phương tiện bên\r\n\nmua), theo bảng giá kèm theo quyết định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐịa điểm giao nhận được quy định như sau:\n\n1. Ngành ngoại thương giao cho\r\n\nngành vật tư và các ngành khác tại ga Hà-nội, Yên-viên và cảng Hải-phòng;\n\n2. Ngành vật tư giao cho các\r\n\nngành, kể cả các hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp, trên phương tiện\r\n\nvận tải bên mua tại kho của ngành vật tư.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 1969.\n\nĐiều 4.\r\n\nNhững quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ NHIỆM \r\n\n ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Lê Trung Toản\n\n\n\nBẢN QUY ĐỊNH\n\nGIÁ BÁN BUÔN MÁY HÀN ĐIỆN NHẬP KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11-TLSX/VGNN ngày 06-5-1969 của Ủy\r\n\nban vật giá Nhà nước)\n\n\n\nTên\r\n\n hàng và ký hiệu\n\nNơi\r\n\n sản xuất\n\nCông\r\n\n suất (kva)\n\nĐiện\r\n\n thế hàn (Volt)\n\nĐiện\r\n\n thế lưới điện (Volt)\n\nCường\r\n\n độ dòng điện hàn (a)\n\nKhối\r\n\n lượng máy (kg)\n\nGiá\r\n\n bán buôn của ngành ngoại thương (đ)\n\nGiá\r\n\n bán buôn của ngành vật tư giao cho các ngành (đ)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nMáy hàn chấm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMTK-2\n\nLiên-xô\n\n2\n\n500\n\n220\n\n4\n\n150\n\n5.000\n\n5.070\n\nMTΠ P-25\n\n“”\n\n25\n\n1,8-36\n\n“”\n\n8.100\n\n380\n\n8.600\n\n8.715\n\nMTΠ P-50\n\n“”\n\n50\n\n2,37-4,75\n\n300\n\n12.000\n\n400\n\n11.000\n\n11.150\n\nMTΠ P-75\n\n“”\n\n75\n\n3,12-6,24\n\n“”\n\n13.000\n\n650\n\n12.500\n\n12.670\n\nMTΠ -75-13T\n\n“”\n\n75\n\n2,95-5,90\n\n220\n\n13.000\n\n570\n\n12.500\n\n12.670\n\nMTΠ-75\n\n“”\n\n75\n\n3,12-6,24\n\n“”\n\n\n\n650\n\n12.500\n\n12.670\n\nMTΠ-100 và nối\n\n“”\n\n100\n\n3,40-6,00\n\n“”\n\n\n\n750\n\n13.000\n\n13.175\n\nMTΠ-150\n\n“”\n\n150\n\n4,05-6,10\n\n“”\n\n\n\n980\n\n14.000\n\n14.190\n\nMTΠ-200-7T\n\n“”\n\n200\n\n3,50-7,10\n\n“”\n\n\n\n870\n\n16.000\n\n16.215\n\nMáy hàn nối:\n\n“”\n\n\n\n\n\n“”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMC-3\n\n“”\n\n3\n\n1,00-2,15\n\n220/380\n\n\n\n60\n\n2.300\n\n2.330\n\nMCP-25\n\n“”\n\n25\n\n\n\n“”\n\n114\n\n260\n\n4.100\n\n4.155\n\nMCP-75\n\n“”\n\n75\n\n\n\n“”\n\n340-198\n\n390\n\n6.000\n\n6.080\n\nMCP-100\n\n“”\n\n100\n\n\n\n“”\n\n455-265\n\n545\n\n11.000\n\n11.150\n\nMáy hàn lăn:\n\n“”\n\n\n\n\n\n“”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMШM-25\n\n“”\n\n25\n\n\n\n“”\n\n114-66\n\n355\n\n11.000\n\n11.150\n\nMШM-50-1\n\n“”\n\n50\n\n\n\n“”\n\n228-32\n\n650\n\n17.600\n\n17.835\n\nMáy biến thế hàn:\n\n“”\n\n\n\n\n\n“”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTЭ-24Y\n\n“”\n\n23\n\n30-65\n\n“”\n\n280-500\n\n210\n\n1.600\n\n1.625\n\nTR-350\n\n“”\n\n29,2\n\n40\n\n“”\n\n27-77\n\n270\n\n3.600\n\n3.650\n\nCTЭ-34\n\n“”\n\n33,5\n\n30-60\n\n“”\n\n400-700\n\n260\n\n2.100\n\n2.130\n\nMáy hàn điện trở:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTAK-3\n\nTiệp\r\n\n khắc\n\n3\n\n\n\n“”\n\n\n\n40\n\n2.500\n\n2.535\n\nLoại 25kvA-LP-25-TII\n\nTrung\r\n\n quốc\n\n25\n\n\n\n“”\n\n\n\n\n\n2.760\n\n2.800\n\nLoại 32kvA\n\n“”\n\n32\n\n\n\n“”\n\n\n\n350\n\n3.300\n\n3.345\n\nLP-75-TH \n\n“”\n\n75\n\n\n\n“”\n\n\n\n\n\n6.100\n\n6.185\n\nMáy hàn tự động:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAД 500\n\nLiên\r\n\n xô\n\n0,3\n\n\n\n“”\n\n500\n\n113\n\n21.000\n\n21.280\n\nAД 500T\n\n“”\n\n0,3\n\n\n\n“”\n\n500\n\n113\n\n21.000\n\n21.280\n\nMáy hàn hồ quang di động:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAДC 1000-2\n\nLiên\r\n\n xô\n\n2\n\n35\n\n220/380\n\n400-1200\n\n828\n\n26.940\n\n27.300\n\nMáy hàn đắp kim loại bán tự động:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEMP-2-57\n\nTiệp\r\n\n khắc\n\n0.3kw\n\n40\n\n“”\n\n100-240\n\n\n\n22.000\n\n22.295\n\nMáy hàn điện cố định:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNGKP\n\nHung-ga-ri\n\n13-17\n\n\n\n“”\n\n40-4000\n\n280\n\n3.400\n\n3.450\n\nMáy hàn tự động cắt dây kim loại:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTII-30\n\n“”\n\n35\n\n\n\n\n\n30-96\n\n350\n\n3.400\n\n3.450\n\nMáy hàn điện di động:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nACΦ-5\n\nLiên\r\n\n xô\n\n5\n\n\n\n\n\n13-66\n\n110\n\n3.150\n\n3.195\n\nACΦ-25\n\n“”\n\n25\n\n\n\n\n\n66-114\n\n300\n\n4.800\n\n4.865\n\nACΦ-50\n\n“”\n\n50\n\n\n\n\n\n134-277\n\n325\n\n5.600\n\n5.675\n\nTổ máy hàn điện cố định chạy\r\n\n xăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nACб-300T\n\nLiên\r\n\n xô\n\n7.5-9\n\n30\n\n\n\n75-320\n\n600\n\n20.600\n\n20.875\n\nACб-300-BT\n\n“”\n\n7.5-9\n\n30\n\n\n\n75-320\n\n700\n\n20.600\n\n20.875\n\nΠAC-400\n\n“”\n\n20kw\n\n40\n\n\n\n120-600\n\n1.900\n\n13.000\n\n13.175\n\nTổ máy hàn điện di động chạy bằng\r\n\n đi-ê-den:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPRAGA-320-DG\n\nTiệp\r\n\n khắc\n\n\n\n25-30\n\n\n\n320\n\n1.620\n\n17.000\n\n17.230\n\nDG-321\n\n“”\n\n10.2kw\n\n22-32\n\n\n\n30-320\n\n1.000\n\n15.000\n\n13.200\n\nEWD-1-300\n\nBalan\n\n\n\n\n\n\n\n30-320\n\n\n\n12.000\n\n12.160\n\nACД-3-1\n\nLiên\r\n\n xô\n\n\n\n40-90\n\n\n\n120-600\n\n2.500\n\n19.000\n\n19.250\n\nACДЛ-500\n\n“”\n\n27.54\n\n55\n\n\n\n500\n\n\n\n27.000\n\n27.360\n\nARCOBIL I\n\nĐức\n\n4\n\n30-82\n\n\n\n60-380\n\n450\n\n15.200\n\n15.410\n\nARCOBIL II\n\n“”\n\n\n\n26-70\n\n\n\n40-225\n\n450\n\n13.200\n\n13.380\n\nARCOBIL III\n\n“’\n\n\n\n18-35\n\n\n\n50-350\n\n750\n\n17.000\n\n17.230\n\nTổ máy hàn điện di động bằng động\r\n\n cơ điện:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nΠCO-300\n\nLiên\r\n\n xô\n\n7.5-9kw\n\n30\n\n220/380\n\n250-300\n\n440\n\n4.300\n\n4.360\n\nΠCO-300T\n\n“”\n\n7.5-9kw\n\n30\n\n“”\n\n250-300\n\n440\n\n4.300\n\n4.360\n\nΠCM-1000-2T\n\n“”\n\n\n\n\n\n“”\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.200\n\nK-320\n\nTiệp\r\n\n khắc\n\n10.2kw\n\n22-32\n\n“”\n\n30-320\n\n324\n\n3.200\n\n3.245\n\nAHE-250\n\nHung-ga-ri\n\n15-\n\n22-35\n\n“”\n\n40-350\n\n306\n\n3.100\n\n3.140\n\nEW-32a-500A\n\nBa-lan\n\n\n\n20-40\n\n“”\n\n60-500\n\n800\n\n5.000\n\n5.070\n\nEW-23U-300\n\n“”\n\n\n\n20-30\n\n“”\n\n50-300\n\n410\n\n3.100\n\n3.140\n\nTổ máy hàn điện di động chạy bằng\r\n\n động cơ điện:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKW-1000TF\n\nĐức\n\n60kw\n\n40-44\n\n“”\n\n150-1000\n\n1.150\n\n16.000\n\n16.215\n\nKW-510TF\n\n“”\n\n\n\n40\n\n“”\n\n80-500\n\n645\n\n7.000\n\n7.100\n\nMC-301\n\nLiên\r\n\n xô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.535\n\nMáy sản xuất hơi a-xê-ty-len để\r\n\n hàn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nENHA-2\n\nBa-lan\n\n2000\r\n\n 1/h\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n405\n\nVan giảm áp điều chỉnh lượng\r\n\n a-xê-ty-len\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRBA-1,5\n\n“”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n60\n\nVan giảm áp điều chỉnh lượng ôxy:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRBT-10\n\n“”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n60\n\nĐầu hàn cắt:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPSC-1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145\n\n147\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102536.json b/contexts/context_102536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4b7b79f7405d96997d939fb37900bf9985bf99d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-947-QD-UBND-quy-hoach-to-chuc-va-hoat-dong-kinh-doanh-karaoke-123882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-947-QD-UBND-quy-hoach-to-chuc-va-hoat-dong-kinh-doanh-karaoke-123882", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 947/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 06 tháng 4 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY HOẠCH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE,\r\n\nVŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2020 \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn\r\n\nhóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 215/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch\r\n\nvụ văn hóa công cộng;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số\r\n\n234/TTr-SVHTTDL ngày 11/3/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke,\r\n\nvũ trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm\r\n\n2020 gồm những nội dung cơ bản như sau:\n\n1. Quy hoạch\r\n\ntổ chức và hoạt động kinh doanh karaoke:\n\na) Địa điểm\r\n\nkinh doanh karaoke:\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nHiện trạng\n\nĐiểm bổ\r\n\n sung\n\nTổng cộng\n\n1\n\nHuyện Cái\r\n\n Bè\n\n43\n\n57\n\n100\n\n2\n\nHuyện Cai Lậy\n\n22\n\n184\n\n206\n\n3\n\nHuyện Châu\r\n\n Thành\n\n42\n\n98\n\n140\n\n4\n\nHuyện Tân\r\n\n Phước\n\n13\n\n50\n\n63\n\n5\n\nThành phố Mỹ\r\n\n Tho\n\n48\n\n105\n\n153\n\n6\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n17\n\n124\n\n141\n\n7\n\nHuyện Gò\r\n\n Công Tây\n\n15\n\n40\n\n55\n\n8\n\nHuyện Gò\r\n\n Công Đông\n\n09\n\n91\n\n100\n\n9\n\nThị xã Gò\r\n\n Công\n\n16\n\n18\n\n34\n\n10\n\nHuyện Tân\r\n\n Phú Đông\n\n02\n\n43\n\n45\n\n\n\nTổng cộng\n\n227\n\n810\n\n1.037\n\n(Kèm theo danh\r\n\nsách chi tiết các xã, phường, thị trấn được quy hoạch).\n\nb) Điều kiện\r\n\nkinh doanh karaoke: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện\r\n\nkinh doanh karaoke.\n\n2. Quy hoạch\r\n\ntổ chức và hoạt động kinh doanh vũ trường\n\na) Đối tượng\r\n\nđược kinh doanh vũ trường:\n\n- Khách sạn\r\n\nđược xếp hạng sao.\n\n- Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thông tin tỉnh.\n\n- Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thể thao cấp huyện.\n\nb) Điều kiện\r\n\nkinh doanh vũ trường: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện\r\n\nkinh doanh vũ trường.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- Trách nhiệm\r\n\ncủa Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổ chức triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này; tiến hành cấp giấy phép và tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động\r\n\nkaraoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định pháp luật hiện\r\n\nhành và phù hợp với quy hoạch này.\n\n- Trách nhiệm\r\n\ncủa Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh và hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân hoạt động karaoke, vũ trường kinh\r\n\ndoanh trên địa bàn quản lý và phải phù hợp với quy hoạch này.\n\n- Trách nhiệm\r\n\ncủa Giám đốc Công an tỉnh: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nvề an ninh trật tự, chứng nhận an toàn về phòng cháy chữa cháy cho tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh karaoke, vũ trường; tiến hành kiểm tra, phúc tra hoặc phối hợp\r\n\nvới các ngành có liên quan kiểm tra xử lý vi phạm hoạt động karaoke, vũ trường\r\n\nkinh doanh trên địa toàn tỉnh.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công: Chỉ đạo và tổ chức quản lý,\r\n\nkiểm tra, xử lý các điểm hoạt động karaoke, vũ trường kinh doanh trên địa bàn\r\n\nquản lý.\n\nĐiều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 5034/QĐ-UBND\r\n\nngày 27/12/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt hoạt động\r\n\nkaraoke kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức cá nhân có\r\n\nliên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Hà\n\n\n\nDANH MỤC \n\nQUY HOẠCH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 947 ngày 06/4/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Tiền Giang)\n\n\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nHiện\r\n\n trạng (điểm)\n\nQuy\r\n\n hoạch bổ sung (điểm)\n\nTổng\r\n\n số (điểm)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nHuyện Cái Bè\n\n43\n\n57\n\n100\n\n25 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị trấn\r\n\n Cái Bè \n\n09\n\n03\n\n12\n\n\n\n2\n\nXã An Cư\n\n03\n\n01\n\n04\n\n\n\n3\n\nXã Mỹ Đức\r\n\n Đông\n\n02\n\n01\n\n03\n\n\n\n4\n\nXã An Thái\r\n\n Trung\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n5\n\nXã Tân Hưng\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n6\n\nXã An Thái\r\n\n Đông\n\n05\n\n00\n\n05\n\n\n\n7\n\nXã Tân\r\n\n Thanh\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n8\n\nXã Thiện\r\n\n Trí\n\n04\n\n01\n\n05\n\n\n\n9\n\nXã Hậu Mỹ Bắc\r\n\n A\n\n07\n\n00\n\n07\n\n\n\n10\n\nXã Hậu Mỹ Bắc\r\n\n B\n\n01\n\n02\n\n03\n\n\n\n11\n\nXã Hậu Mỹ\r\n\n Trinh\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n12\n\nXã Mỹ Đức\r\n\n Tây\n\n01\n\n03\n\n04\n\n\n\n13\n\nXã An Hữu\n\n01\n\n03\n\n04\n\n\n\n14\n\nXã Hòa Hưng\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n15\n\nXã Hòa\r\n\n Khánh\n\n01\n\n04\n\n05\n\n\n\n16\n\nXã Mỹ Lương\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n17\n\nXã Mỹ Tân\n\n00\n\n02\n\n02\n\n\n\n18\n\nXã Thiện\r\n\n Trung\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n19\n\nXã Đông Hòa\r\n\n Hiệp\n\n02\n\n01\n\n03\n\n\n\n20\n\nXã Hậu\r\n\n Thành\n\n03\n\n01\n\n04\n\n\n\n21\n\nXã Mỹ Hội\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n22\n\nXã Hậu Mỹ\r\n\n Phú\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n23\n\nXã Mỹ Lợi A\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n24\n\nXã Mỹ Lợi B\n\n01\n\n02\n\n03\n\n\n\n25\n\nXã Mỹ Trung\n\n01\n\n02\n\n03\n\n\n\nII\n\nHuyện Cai Lậy\n\n22\n\n184\n\n206\n\n28 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị Trấn\r\n\n Cai Lậy\n\n11\n\n10\n\n21\n\n\n\n2\n\nXã Mỹ Phước\r\n\n Tây\n\n04\n\n02\n\n06\n\n\n\n3\n\nXã Long\r\n\n Trung\n\n00\n\n09\n\n09\n\n\n\n4\n\nXã Mỹ Hạnh\r\n\n Trung\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n5\n\nXã Nhị Quí\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n6\n\nXã Mỹ Long\n\n00\n\n08\n\n08\n\n\n\n7\n\nXã Hội Xuân\n\n00\n\n10\n\n10\n\n\n\n8\n\nXã Mỹ Thành\r\n\n Nam\n\n00\n\n08\n\n08\n\n\n\n9\n\nXã Mỹ Thành\r\n\n Bắc\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n10\n\nXã Mỹ Hạnh\r\n\n Đông\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n11\n\nXã Tân Phú\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n12\n\nXã Thanh\r\n\n Hòa\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n13\n\nXã Tam Bình\n\n00\n\n11\n\n11\n\n\n\n14\n\nXã Phú Cường\n\n00\n\n07\n\n07\n\n\n\n15\n\nXã Tân\r\n\n Phong\n\n00\n\n07\n\n07\n\n\n\n16\n\nXã Tân Hội\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n17\n\nXã Phú An\n\n05\n\n06\n\n11\n\n\n\n18\n\nXã Hiệp Đức\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n19\n\nXã Cẩm Sơn\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n20\n\nXã Ngũ Hiệp\n\n00\n\n08\n\n08\n\n\n\n21\n\nXã Long\r\n\n Khánh\n\n02\n\n07\n\n09\n\n\n\n22\n\nXã Bình Phú\n\n00\n\n11\n\n11\n\n\n\n23\n\nXã Long\r\n\n Tiên\n\n00\n\n09\n\n09\n\n\n\n24\n\nXã Tân Bình\n\n00\n\n07\n\n07\n\n\n\n25\n\nXã Thạnh Lộc\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n26\n\nXã Phú Quí\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n27\n\nXã Nhị Mỹ\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n28\n\nXã Phú Nhuận\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\nIII\n\nHuyện Châu Thành\n\n42\n\n98\n\n140\n\n23 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị trấn\r\n\n Tân Hiệp\n\n02\n\n07\n\n09\n\n\n\n2\n\nXã Tân\r\n\n Hương\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n3\n\nXã Tân Hội\r\n\n Đông\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n4\n\nXã Tân Lý\r\n\n Đông\n\n03\n\n04\n\n07\n\n\n\n5\n\nXã Tân Lý\r\n\n Tây\n\n02\n\n01\n\n03\n\n\n\n6\n\nXã Thân Cữu\r\n\n Nghĩa\n\n02\n\n05\n\n07\n\n\n\n7\n\nXã Long An\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n8\n\nXã Tam Hiệp\n\n03\n\n05\n\n08\n\n\n\n9\n\nXã Thạnh\r\n\n Phú\n\n01\n\n05\n\n06\n\n\n\n10\n\nXã Long\r\n\n Hưng\n\n02\n\n07\n\n09\n\n\n\n11\n\nXã Long Định\n\n00\n\n09\n\n09\n\n\n\n12\n\nXã Đông Hòa\n\n05\n\n03\n\n08\n\n\n\n13\n\nXã Nhị Bình\n\n03\n\n05\n\n08\n\n\n\n14\n\nXã Điềm Hy\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n15\n\nXã Dưỡng Điềm\n\n04\n\n02\n\n06\n\n\n\n16\n\nXã Hữu Đạo\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n17\n\nXã Bình\r\n\n Trưng\n\n03\n\n05\n\n08\n\n\n\n18\n\nXã Vĩnh Kim\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n19\n\nXã Bàn Long\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n20\n\nXã Phú\r\n\n Phong\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n21\n\nXã Kim Sơn\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n22\n\nXã Song Thuận\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n23\n\nXã Bình Đức\n\n04\n\n00\n\n04\n\n\n\nIV\n\nHuyện Tân Phước\n\n13\n\n50\n\n63\n\n13 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị trấn Mỹ\r\n\n Phước\n\n04\n\n06\n\n10\n\n\n\n2\n\nXã Phú Mỹ\n\n01\n\n03\n\n04\n\n\n\n3\n\nXã Tân Hòa\r\n\n Thành\n\n00\n\n08\n\n08\n\n\n\n4\n\nXã Hưng Thạnh\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n5\n\nXã Mỹ Phước\n\n02\n\n01\n\n03\n\n\n\n6\n\nXã Tân lập\r\n\n I\n\n01\n\n04\n\n05\n\n\n\n7\n\nXã Tân lập\r\n\n II\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n8\n\nXã Phước Lập\n\n03\n\n05\n\n08\n\n\n\n9\n\nXã Thạnh\r\n\n Hòa\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n10\n\nXã Thạnh\r\n\n Tân\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n11\n\nXã Thạnh Mỹ\n\n02\n\n02\n\n04\n\n\n\n12\n\nXã Tân Hòa\r\n\n Đông\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n13\n\nXã Tân Hòa\r\n\n Tây\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\nV\n\nThành phố Mỹ Tho\n\n48\n\n105\n\n153\n\n17 phường,\r\n\n xã\n\n1\n\nPhường 1\n\n00\n\n00\n\n00\n\n\n\n2\n\nPhường 2\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n3\n\nPhường 3\n\n01\n\n07\n\n08\n\n\n\n4\n\nPhường 4\n\n01\n\n11\n\n12\n\n\n\n5\n\nPhường 5\n\n10\n\n14\n\n24\n\n\n\n6\n\nPhường 6\n\n11\n\n17\n\n28\n\n\n\n7\n\nPhường 7\n\n01\n\n02\n\n03\n\n\n\n8\n\nPhường 8\n\n02\n\n08\n\n10\n\n\n\n9\n\nPhường 9\n\n02\n\n07\n\n09\n\n\n\n10\n\nPhường 10\n\n02\n\n08\n\n10\n\n\n\n11\n\nPhường Tân\r\n\n Long\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n12\n\nXã Trung An\n\n05\n\n04\n\n09\n\n\n\n13\n\nXã Phước Thạnh\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n14\n\nXã Thới Sơn\n\n01\n\n03\n\n04\n\n\n\n15\n\nXã Đạo Thạnh\n\n07\n\n01\n\n08\n\n\n\n16\n\nXã Mỹ Phong\n\n03\n\n05\n\n08\n\n\n\n17\n\nXã Tân Mỹ\r\n\n Chánh\n\n02\n\n04\n\n06\n\n\n\nVI\n\nHuyện Chợ Gạo\n\n17\n\n124\n\n141\n\n18 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị trấn Chợ\r\n\n Gạo\n\n06\n\n02\n\n08\n\n\n\n2\n\nXã Lương\r\n\n Hòa Lạc\n\n02\n\n04\n\n06\n\n\n\n3\n\nXã Phú Kiết\n\n00\n\n09\n\n09\n\n\n\n4\n\nXã Hòa Tịnh\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n5\n\nXã Trung\r\n\n Hòa\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n6\n\nXã Mỹ Tịnh\r\n\n An\n\n03\n\n05\n\n08\n\n\n\n7\n\nXã Tân Bình\r\n\n Thạnh\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n8\n\nXã Thanh Bình\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n9\n\nXã Đăng\r\n\n Hưng Phước\n\n00\n\n09\n\n09\n\n\n\n10\n\nXã Long\r\n\n Bình Điền\n\n01\n\n08\n\n09\n\n\n\n11\n\nXã Hoà Định\n\n01\n\n07\n\n08\n\n\n\n12\n\nXã Xuân\r\n\n Đông\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n13\n\nXã Tân Thuận\r\n\n Bình\n\n00\n\n10\n\n10\n\n\n\n14\n\nXã Quơn Long\n\n00\n\n08\n\n08\n\n\n\n15\n\nXã Bình Phục\r\n\n Nhứt\n\n02\n\n04\n\n06\n\n\n\n16\n\nXã Bình\r\n\n Phan\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n17\n\nXã An Thạnh\r\n\n Thủy\n\n01\n\n09\n\n10\n\n\n\n18\n\nXã Bình\r\n\n Ninh\n\n00\n\n12\n\n12\n\n\n\n19\n\nXã Song\r\n\n Bình\n\n01\n\n06\n\n07\n\n\n\nVII\n\nHuyện Gò Công Tây\n\n15\n\n40\n\n55\n\n13 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị trấn\r\n\n Vĩnh Bình\n\n02\n\n12\n\n14\n\n\n\n2\n\nXã Thạnh Nhựt\n\n03\n\n00\n\n03\n\n\n\n3\n\nXã Đồng Thạnh\n\n04\n\n01\n\n05\n\n\n\n4\n\nXã Bình Nhì\n\n02\n\n01\n\n03\n\n\n\n5\n\nXã Thạnh Trị\n\n01\n\n04\n\n05\n\n\n\n6\n\nXã Thành\r\n\n Công\n\n01\n\n04\n\n05\n\n\n\n7\n\nXã Long\r\n\n Bình\n\n02\n\n00\n\n02\n\n\n\n8\n\nXã Long\r\n\n Vĩnh\n\n00\n\n02\n\n02\n\n\n\n9\n\nXã Vĩnh Hựu\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n10\n\nXã Đồng Sơn\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\n11\n\nXã Bình Phú\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n12\n\nXã Yên\r\n\n Luông\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n13\n\nXã Bình Tân\n\n00\n\n02\n\n02\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Gò Công Đông\n\n09\n\n91\n\n100\n\n13 xã,\r\n\n thị trấn\n\n1\n\nThị trấn\r\n\n Tân Hòa\n\n02\n\n10\n\n12\n\n\n\n2\n\nXã Tăng Hòa\n\n00\n\n09\n\n09\n\n\n\n3\n\nXã Phước\r\n\n Trung\n\n00\n\n07\n\n07\n\n\n\n4\n\nXã Tân Tây\n\n01\n\n06\n\n07\n\n\n\n5\n\nXã Kiểng\r\n\n Phước\n\n01\n\n10\n\n11\n\n\n\n6\n\nXã Tân Đông\n\n01\n\n07\n\n08\n\n\n\n7\n\nXã Bình Ân\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n8\n\nXã Tân\r\n\n Thành\n\n02\n\n09\n\n11\n\n\n\n9\n\nXã Vàm Láng\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n10\n\nXã Tân Điền\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n11\n\nXã Bình Nghị\n\n02\n\n04\n\n06\n\n\n\n12\n\nXã Tân phước\n\n00\n\n08\n\n08\n\n\n\n13\n\nXã Gia Thuận\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\nIX\n\nThị Xã Gò Công\n\n16\n\n18\n\n34\n\n12 phường,\r\n\n xã\n\n1\n\nPhường 1\n\n01\n\n01\n\n02\n\n\n\n2\n\nPhường 2\n\n03\n\n01\n\n04\n\n\n\n3\n\nPhường 3\n\n01\n\n01\n\n02\n\n\n\n4\n\nPhường 4\n\n00\n\n01\n\n01\n\n\n\n5\n\nPhường 5\n\n01\n\n01\n\n02\n\n\n\n6\n\nXã Long\r\n\n Hưng\n\n03\n\n01\n\n04\n\n\n\n7\n\nXã Long Thuận\n\n01\n\n01\n\n02\n\n\n\n8\n\nXã Long\r\n\n Chánh\n\n02\n\n01\n\n03\n\n\n\n9\n\nXã Long Hòa\n\n04\n\n00\n\n04\n\n\n\n10\n\nXã Tân\r\n\n Trung\n\n00\n\n02\n\n02\n\n\n\n11\n\nXã Bình\r\n\n Đông\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n12\n\nXã Bình\r\n\n Xuân\n\n00\n\n03\n\n03\n\n\n\nX\n\nHuyện Tân Phú Đông\n\n02\n\n43\n\n45\n\n06 xã\n\n1\n\nXã Phú Thạnh\n\n00\n\n17\n\n17\n\n\n\n2\n\nXã Tân Phú\n\n01\n\n04\n\n05\n\n\n\n3\n\nXã Tân Thới\n\n01\n\n07\n\n08\n\n\n\n4\n\nXã Phú Tân\n\n00\n\n04\n\n04\n\n\n\n5\n\nXã Phú Đông\n\n00\n\n05\n\n05\n\n\n\n6\n\nXã Tân Thạnh\n\n00\n\n06\n\n06\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n227 điểm\n\n810 điểm\n\n1.037 điểm\n\n\n\n", + "id": 102536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102537.json b/contexts/context_102537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2359ed00fe336fb290bdfb9063573c727ca306b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1167-QD-UBND-2011-muc-chi-ngan-hang-cau-trac-nghiem-ky-thi-pho-thong-Lam-Dong-188326.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1167-QD-UBND-2011-muc-chi-ngan-hang-cau-trac-nghiem-ky-thi-pho-thong-Lam-Dong-188326", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1167/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 24\r\n\n tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM, TỔ CHỨC CÁC KỲ THI\r\n\nPHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính\r\n\nthực hiện xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông,\r\n\nchuẩn bị các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 132/2009/TTLT-BTC-BGDĐT\r\n\nngày 29/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-\r\n\nBGDĐT ngày 18/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và Sở Tài chính tại Tờ trình số 418/SGDĐT-STC ngày 04/5/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ\r\n\nchức các kỳ thi phổ thông tại tỉnh Lâm Đồng như sau:\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (1.000đ)\n\nGhi chú\n\n1\n\nXây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ chức\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành về chế độ chỉ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước\n\n1.2\n\nSoạn thảo câu trắc nghiệm đưa vào biên tập\n\nCâu\n\n10-30\n\nTùy theo tính chất phức tạp của câu trắc\r\n\n nghiệm\n\n1.3\n\nThẩm định và biên tập câu trắc nghiệm\n\nCâu\n\n10- 25\n\n1.4\n\nTổ chức\r\n\n thi thử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n\n\n- Chi xây dựng đề thi gốc\n\nĐề\n\n400\n\n(phản biện và đáp\r\n\n án)\n\n\n\n- Chi xây dựng các mã đề thi\n\nĐề\n\n100\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp\r\n\n cho Ban tổ chức cuộc thi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n120\n\n\n\n\n\n+ Phó trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n\n\n+ Thư\r\n\n ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n70\n\n\n\n\n\n- Chi phí đi lại, ở của Ban tổ chức\n\nTheo quy định\r\n\n hiện hành về chế độ công tác phí\n\n1.5\n\nThuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n150\n\nTheo phương\r\n\n thức hợp đồng\n\n1.6\n\nĐánh máy và nhập vào ngân hàng câu trắc\r\n\n nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n2\n\nRa đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChi ra đề đề xuất (đối với câu tự luận)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi tốt nghiệp, tuyển sinh\n\nĐề\n\n200\n\nMột đề chính\r\n\n thức bao gồm nhiều phân môn khác nhau, để đề xuất có ít nhất 3 câu\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nĐề\r\n\n theo phân môn\n\n350\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện\n\n280\n\n\n\n- Thi chọn học sinh vào đội tuyển quốc gia:\n\n450\n\n2.2\n\nChi ra đề thi chính thức và dự bị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi tốt nghiệp, tuyển sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thi trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n100\n\nTối đa không\r\n\n vượt quá 2.000.000 đồng/đề\n\n\n\n+ Thi tự luận\n\nNgười/ngày\n\n150\n\nTối đa không\r\n\n vượt quá 3.000.000 đồng/đề\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nNgười/ngày\n\n250\n\nTối đa không\r\n\n vượt quá 4.000.000 đồng/đề\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện\n\nNgười/ngày\n\n200\n\nTối đa không\r\n\n vượt quá 3.000.000 đồng/đề\n\n\n\n- Thi chọn học sinh vào đội tuyển quốc gia\n\nNgười/ngày\n\n300\n\nTối đa không\r\n\n vượt quá 5.000.000 đồng/đề\n\n2.3\n\nChi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề\r\n\n thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n150\n\n\n\n\n\n- Các Phó chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n120\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật\r\n\n viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng ra đề thi\r\n\n làm việc\n\nNgười/ngày\n\n50\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ tiền\r\n\n ăn cho những người trong Hội đồng ra đề thi trong những ngày tập trung cách\r\n\n ly đặc biệt với bên ngoài\n\nNgười/ngày\n\n60\n\n\n\n2.4\n\nChi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng in sao đề\r\n\n thi tốt nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n130\n\n\n\n\n\n- Các Phó chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n110\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật\r\n\n viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng in sao đề\r\n\n thi làm việc\n\nNgười/ngày\n\n50\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ tiền\r\n\n ăn cho những người trong Hội đồng in sao đề thi trong những ngày tập trung\r\n\n cách ly đặc biệt với bên ngoài\n\nNgười/ngày\n\n60\n\n\n\n3\n\nTổ chức\r\n\n coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phụ cấp,\r\n\n trách nhiệm cho Hội đồng/Ban coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n130\n\n\n\n\n\n- Phó chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n110\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, nhân viên\r\n\n phục vụ\n\nNgười/ngày\n\n50\n\n\n\n4\n\nTổ chức\r\n\n chấm thi\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nChấm bài thi tự luận:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi tốt nghiệp, tuyển sinh đầu cấp\n\nBài\n\n7\n\n\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nBài\n\n25\n\n\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện\n\nBài\n\n20\n\n\n\n\n\n- Phụ cấp trách\r\n\n nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi\n\nNgười/đợt\n\n100\n\n\n\n4.2\n\nChấm bài thi trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi cho cán bộ thuộc tổ xử lý bài thi trắc\r\n\n nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n150\n\n\n\n\n\n- Chi cho việc thuê máy chấm thi\n\nCăn cứ Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu\r\n\n hợp pháp hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán\r\n\n được giao\n\n4.3\n\nChi phụ cấp\r\n\n trách nhiệm cho Hội đồng chấm thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n130\n\n\n\n\n\n- Các Phó chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n110\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, kỹ thuật viên\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ\n\nNgười/ngày\n\n50\n\n\n\n5\n\nPhúc khảo bài\r\n\n thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp\r\n\n trách nhiệm cho các cán bộ tham gia phúc khảo bài thi tốt nghiệp\n\nNgười/ngày\n\n70\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp\r\n\n trách nhiệm cho các cán bộ tham gia phúc khảo bài thi chọn học sinh giỏi\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân\r\n\n viên phục vụ\n\nNgười/ngày\n\n50\n\n\n\n6\n\nCác nhiệm vụ khác có liên quan \n\n\n\n\n\n\n\n6.7\n\nChi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra\r\n\n trước, trong và sau khi thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng đoàn thanh tra\n\nNgười/ngày\n\n130\n\n\n\n\n\n- Đoàn viên thanh tra\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n\n\n- Thanh tra viên độc lập\n\nNgười/ngày\n\n110\n\n\n\n6.2\n\nChi phụ cấp\r\n\n trách nhiệm cho Ban chỉ đạo thi các cấp\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n6.3\n\nChi phụ cấp\r\n\n trách nhiệm cho Ban công tác cụm trường thi\n\n\n\n\n\nĐối tượng là những người không nằm trong Ban\r\n\n chỉ đạo thi cấp huyện\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n120\n\n\n\n- Phó trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n- Ủy viên, Thư ký\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n6.4\n\nChi phụ cấp\r\n\n trực đêm\n\nNgười/đêm\n\n30\n\n\n\n6.5\n\nCác khoản chi phục vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước uống cho các Hội đồng ra đề thi, in sao đề\r\n\n thi, coi thi, chấm thi\n\nNgười/ngày\n\n2\n\n\n\n\n\n- Trang trí\n\nHội đồng thi\n\n200\n\n\n\n\n\n- Văn phòng phẩm\n\nPhòng thi\n\n30\n\n\n\n\n\n- Kiểm tra\r\n\n hồ sơ thi tốt nghiệp tại trường\n\nPhòng thi\n\n15\n\n\n\n\n\n- Lập danh sách, bảng ghi điểm\n\nPhòng thi\n\n40\n\n\n\n\n\n- Vệ sinh phòng thi\n\nPhòng thi\n\n20\n\n\n\nĐiều 2. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp\r\n\ndụng:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các mức chi nêu trên được áp dụng cho việc xây\r\n\ndựng ngân hàng câu trắc nghiệm; tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện và chọn học sinh vào đội tuyển quốc gia; tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông; tổ chức các kỳ thi tuyển sinh\r\n\nvào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hóa (nếu có) trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\nb) Các kỳ thi, cuộc thi khác, các cơ sở giáo dục và\r\n\nđào tạo vận dụng các mức chi nêu trên để tự quy định trong phạm vi nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn và nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.\n\n2. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 5 năm\r\n\n2011.\n\nĐiều 3. Giao cho Sở Tài chính, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, VX1, TC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Thu\n\n", + "id": 102537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102538.json b/contexts/context_102538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0b75c27dfbac25b9bbf913eabe960cf89237f79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-46-KH-UBND-thuc-hien-1675-QD-TTg-xu-ly-vi-pham-quan-ly-su-dung-dat-dai-An-Giang-2017-340900.aspx", + "name": "Ke-hoach-46-KH-UBND-thuc-hien-1675-QD-TTg-xu-ly-vi-pham-quan-ly-su-dung-dat-dai-An-Giang-2017-340900", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 46/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 06 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1675/QĐ-TTG NGÀY 29/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT\r\n\nĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\nCăn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29/8/2016\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất đai giai đoạn đến 2020;\n\nThực hiện Công văn số 4258/BTNMT-TCQLĐĐ ngày\r\n\n28/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Đề án tăng cường xử\r\n\nlý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến năm 2020. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh An Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1675/QĐ-TTg\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ với những nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1.\r\n\nMục tiêu tổng quát\n\n1.1. Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1675/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai\r\n\nđoạn đến năm 2020.\n\n1.2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục khó khăn, vướng\r\n\nmắc, hạn chế hiện nay nhằm tăng cường phát hiện và xử lý dứt điểm các vi phạm\r\n\ntrong quản lý, sử dụng đất đai nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai góp phần nâng cao hiệu lực pháp luật đất đai, ngăn chặn, hạn chế tình\r\n\ntrạng vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Tăng cường năng lực cho hệ thống tổ chức\r\n\nthực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đất đai để đáp ứng yêu cầu đẩy\r\n\nmạnh thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai.\n\n2.2. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lývi phạm\r\n\ntrong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn\r\n\ntỉnh đối với một số đối tượng có\r\n\ndấu hiệu vi phạm trong sử dụng đất đai.\n\n2.3. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm để tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI\r\n\nGIAN THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi\n\nThực hiện tăng cường xử lý vi phạm về quản lý,\r\n\nsử dụng đất đai giai đoạn đến năm 2020 trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng thực hiện\n\n2.1. Đối tượng tăng cường năng lực thanh tra\r\n\ngồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra\r\n\ntrực thuộc UBND cấp huyện và cán bộ\r\n\nđịa chính cấp xã.\n\n2.2. Đối tượng thanh tra gồm:\n\n- UBND cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý đất đai; trọng tâm là việc quản lý quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Các cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc UBND cấp huyện trong việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính về đất đai; việc quản lý đất trồng\r\n\nlúa và việc quản lý đất đai tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, các cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp.\n\n- Các tổ chức sử dụng đất tại các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh ngoài khu công nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến\r\n\nnăm 2020.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1.\r\n\nTăng cường nănglực cho các\r\n\ncơ quan thanh tra chuyên ngành về đất đai\n\n1.1. Kiện toàn tăng cường năng lực và tăng biên chế cho Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh\r\n\ntra trực thuộc UBND cấp huyện thông qua việc rà soát, điều chuyển cán bộ\r\n\ntừ đơn vị khác nhằm tăng cường lực lượng cho tổ chức thực hiện chức năng thanh\r\n\ntra về đất đai mà không làm tăng biên chế của từng địa phương.\n\n1.2.\r\n\nTập huấn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ\r\n\nlàm công tác thanh tra đất đai;\n\n1.3.\r\n\nTrang bị các thiết bị cần thiết phục\r\n\nvụ cho công tác thanh tra.\n\n2. Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh\r\n\nvề tình trạng vi phạm pháp luật đất đai\n\nSở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố công bố địa chỉ tiếp nhận, hình thức tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân\r\n\nvề tình trạng vi phạm pháp luật đất đai của các cơ quan, cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về đất đai theo phân cấp và người sử dụng đất và tổ chức\r\n\ntiếp nhận, xử lý đầy đủ các thông tin đã tiếp nhận theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3.\r\n\nTổ chức thanh tra, xử lý vi\r\n\nphạm trong quản lý, sử dụng đất đai\n\n3.1.\r\n\nNăm 2016, 2017: Tập trung thanh\r\n\ntra việc chấp hành pháp luật trong quản lý đất đai và thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính về đất đai của UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh, trong đó:\n\n- Thanh\r\n\ntra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thanh tra tối thiểu 05 đơn vị cấp huyện và 02 đơn vị cấp\r\n\nxã của mỗi huyện.\n\n-\r\n\nUBND cấp huyện tổ chức thanh tra\r\n\ntối thiểu 05 đơn vị cấp xã thuộc mỗi huyện và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường).\n\n3.2. Năm 2018: Tập trung thanh tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nđất tại các khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp và khu kinh tế:\n\nThanh\r\n\ntra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thanh tra việc quản lý, sử dụng đất tại các khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp và khu kinh tế có dấu hiệu vi phạm và tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3.3. Năm 2019: Tập trung thanh tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nđất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp:\n\nThanh\r\n\ntra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thanh tra 20 cơ sở sản xuất kinh doanh có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật đất đai và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\n3.4. Năm 2020: Tập trung thanh tra việc chấp hành\r\n\npháp luật đất đai trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa:\n\nThanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thanh tra 05 đơn\r\n\nvị cấp huyện trực thuộc và tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n4. Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra và đánh giá, đề xuất\r\n\nhoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đất đai\n\nTrên cơ sở kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai trong 05\r\n\nnăm (2016 - 2020) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh thực hiện tổng\r\n\nhợp đánh giá tình hình thực hiện và những tồn tại, vướng mắc trong việc xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật đất đai đối với các loại đối tượng thanh tra theo Đề án; đềxuất\r\n\nhoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai; trọng tâm là các quy định về thanh\r\n\ntra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai và các quy định khác có liên quan đến các\r\n\nnội dung thanh tra theo Đề án.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện hàng năm và báo cáo tổng kết việc thực hiện Quyết định số\r\n\n1675/QĐ-TTg gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo yêu cầu.\n\n2. Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện thanh tra, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật đất đai theo thẩm quyền. Hàng năm các Sở, Ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình, căn cứ Kế\r\n\nhoạch này xây dựng kế hoạch thanh tra để tổ chức thực hiện. Thanh tra tỉnh xem\r\n\nxét, rà soát kế hoạch thanh tra hàng năm của các đơn vị để tránh trùng lắp về\r\n\nnội dung và đối tượng thanh tra.\n\n3. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối ngân sách, bố trí kinh phí\r\n\nhàng năm cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố để\r\n\nthực hiện kế hoạch.\n\n4. Các Sở, Ban,\r\n\nngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời,\r\n\nđầy đủ khi có yêu cầu./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102539.json b/contexts/context_102539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26095e089499a6e5f5d805a564d8d5b059270285 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-78-2008-QD-BGDDT-Quy-dinh-quan-ly-hoat-dong-so-huu-tri-tue-trong-co-so-giao-duc-dai-hoc-83428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-78-2008-QD-BGDDT-Quy-dinh-quan-ly-hoat-dong-so-huu-tri-tue-trong-co-so-giao-duc-dai-hoc-8", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 78/2008/QĐ-BGDĐT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG\r\n\nCƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ\r\n\nngày 12 tháng 12 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi\r\n\nmới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt\r\n\nđộng sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng; viện trưởng các viện nghiên cứu khoa học có đào tạo trình độ tiến\r\n\nsĩ, phối hợp đào tạo trình độ thạc sĩ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ và cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KtrVBQPPL);\r\n\n - Công báo, các website Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 3 (để th/hiện), website Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KHCNMT, PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC \n\n\r\n\n Bành Tiến Long\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI\r\n\nHỌC \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2008\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản này quy định về quản\r\n\nlý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học.\n\n2. Văn bản này áp dụng đối với\r\n\ncơ sở giáo dục đại học bao gồm: các đại học; học viện; trường đại học; trường\r\n\ncao đẳng; viện nghiên cứu khoa học được Thủ tướng Chính phủ giao đào tạo trình\r\n\nđộ tiến sĩ, phối hợp với các trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\n\nĐiều 2. Mục\r\n\ntiêu quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ\n\nQuản lý của hoạt động sở hữu trí\r\n\ntuệ trong cơ sở giáo dục đại học nhằm khuyến khích hoạt động sáng tạo, thúc đẩy\r\n\nquá trình khai thác, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ tài sản trí tuệ\r\n\ncủa cá nhân, tập thể, tổ chức và của chính cơ sở giáo dục đại học.\n\nĐiều 3.\r\n\nTài sản trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học \n\nTài sản trí tuệ trong cơ sở giáo\r\n\ndục đại học là quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác (quyền đối với sáng kiến,\r\n\ngiải pháp hợp lý hóa trong giáo dục và đào tạo và các đối tượng khác) phát sinh\r\n\ntừ các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU\r\n\nTRÍ TUỆ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\n\nĐiều 4. Các\r\n\nnội dung quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ \n\nQuy định về quản lý hoạt động sở\r\n\nhữu trí tuệ gồm có các nội dung cơ bản sau:\n\n1. Tổ chức bộ phận chuyên trách\r\n\nquản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học\n\n2. Xây dựng quy trình, thủ tục\r\n\nphát hiện, khai báo tài sản trí tuệ; triển khai xác lập quyền và khai thác\r\n\nthương mại tài sản trí tuệ của cá nhân, tập thể, tổ chức và của chính cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học.\n\n3. Xác định quyền sở hữu đối với\r\n\ntài sản trí tuệ của cá nhân, tập thể, tổ chức và của chính cơ sở giáo dục đại học.\n\n4. Xây dựng cơ chế và tỷ lệ phân\r\n\nchia thu nhập từ hoạt động khai thác thương mại tài sản trí tuệ.\n\n5. Xây dựng kế hoạch hoạt động\r\n\nvà kế hoạch tài chính cho hoạt động sở hữu trí tuệ.\n\n6. Quy định nghĩa vụ và trách\r\n\nnhiệm của cán bộ, nhân viên, giảng viên, người học và các chủ thể khác tham gia\r\n\nvào các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học đối với quyền sở hữu trí tuệ và\r\n\nthi hành Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc.\n\n7. Kiểm tra việc thực hiện quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học.\n\n8. Xây dựng cơ chế giải quyết\r\n\ntranh chấp, khen thưởng và xử lý vi phạm.\n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ \n\n1. Căn cứ nhu cầu và điều kiện\r\n\nphát triển hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, cơ\r\n\nsở giáo dục đại học thành lập bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí\r\n\ntuệ. Bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ được tổ chức độc lập,\r\n\ntrực thuộc Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc trực thuộc phòng khoa học\r\n\ncông nghệ.\n\n2. Bộ phận chuyên trách có chức\r\n\nnăng giúp Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ,\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ sau đây:\n\na. Tổ chức xây dựng và thực hiện\r\n\nkế hoạch quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ;\n\nb. Xây dựng văn bản quản lý hoạt\r\n\nđộng sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\nc. Tổ chức việc ghi nhận, khai\r\n\nbáo, quản lý tài sản trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\nd. Tổ chức, thực hiện việc xác lập\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ;\n\nđ. Giám sát việc thực thi quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học;\n\ne. Tổ chức khai thác thương mại\r\n\ntài sản trí tuệ;\n\nf. Kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung trong Quy định của các tổ chức và cá\r\n\nnhân trong cơ sở giáo dục đại học, định kỳ hàng năm và 5 năm tổ chức tổng kết,\r\n\nđánh giá công tác quản lý về hoạt động sở hữu trí tuệ để xây dựng định hướng,\r\n\nchiến lược phát triển trong 5 năm tiếp theo; thực hiện chế độ báo cáo, đề xuất\r\n\nmức độ và hình thức khen thưởng hoặc xử lý vi phạm.\n\ng. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác nội dung trong văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện Quy định phù hợp với sự\r\n\nphát triển của cơ sở giáo dục đại học trong từng giai đoạn;\n\nĐiều 6. Phát\r\n\nhiện, khai báo, ghi nhận tài sản trí tuệ\n\n1. Các đối tượng quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, khoa học và công\r\n\nnghệ phải được các cá nhân, tổ chức có liên quan phát hiện và thông báo cho bộ\r\n\nphận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học.\n\n2. Bộ phận chuyên trách quản lý\r\n\nhoạt động sở hữu trí tuệ ghi nhận, phát hiện, quản lý tài sản trí tuệ của cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học và hỗ trợ các biện pháp xác lập kịp thời quyền sở hữu theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật, nhằm hạn chế khả năng bỏ sót hoặc thất thoát tài sản\r\n\ntrí tuệ của cơ sở giáo dục đại học.\n\nĐiều 7. Xác\r\n\nđịnh quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ\n\n1. Quyền sở hữu đối với tài sản\r\n\ntrí tuệ được xác định tương ứng với tỷ lệ đóng góp nguồn lực để tạo ra tài sản\r\n\ntrí tuệ, nếu các bên không có thỏa thuận khác;\n\n2. Cơ sở giáo dục đại học phải\r\n\ndành một phần quyền sở hữu cho tác giả tạo ra tài sản trí tuệ nhằm khuyến khích\r\n\ncác hoạt động sáng tạo.\n\n3. Người học được hưởng một phần\r\n\nhoặc toàn bộ quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với\r\n\nkhóa luận (đồ án), luận văn, luận án, công trình nghiên cứu khoa học trên cơ sở\r\n\nđược người hướng dẫn khoa học, các cộng sự chấp thuận và được cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc xác nhận. Việc sử dụng cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học để thực hiện\r\n\nkhóa luận (đồ án), luận văn, luận án và công trình nghiên cứu khoa học tuân\r\n\ntheo quy chế quản lý cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học.\n\n4. Nếu các tổ chức, cá nhân có đầu\r\n\ntư nguồn lực cho việc thực hiện khóa luận (đồ án), luận văn, luận án của người\r\n\nhọc thì quyền sở hữu đối với khóa luận (đồ án), luận văn, luận án được xác định\r\n\nphù hợp với Khoản 1 của Điều này.\n\nĐiều 8. Xác\r\n\nđịnh quyền công bố đối với tài sản trí tuệ\n\n1. Quyền công bố đối với tài sản\r\n\ntrí tuệ là kết quả nghiên cứu được tạo ra trong hoạt động của cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc thuộc về cơ sở giáo dục đại học, không phụ thuộc vào tỷ lệ đóng góp nguồn lực\r\n\ntạo ra tài sản trí tuệ, trừ trường hợp các bên tham gia có thỏa thuận khác, và\r\n\nviệc công bố không được làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác thương mại tài sản\r\n\ntrí tuệ của chủ sở hữu.\n\n2. Trong trường hợp cơ sở giáo dục\r\n\nđại học không thực hiện việc công bố trong một thời hạn hợp lý do cơ sở giáo dục\r\n\nđại học quy định mà không có lý do thỏa đáng, tác giả của các kết quả nghiên cứu\r\n\nđược thực hiện quyền công bố.\n\nĐiều 9. Bảo\r\n\nmật thông tin\n\nTập thể, cá nhân, bộ phận chuyên\r\n\ntrách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học và những người\r\n\ntham gia hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ có nghĩa vụ bảo mật các thông\r\n\ntin liên quan trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ có khả năng ảnh hưởng\r\n\nđến quyền công bố, xác lập quyền sở hữu trí tuệ và khai thác thương mại tài sản\r\n\ntrí tuệ của đơn vị.\n\nĐiều 10.\r\n\nXác lập quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ\n\n1. Bộ phận chuyên trách quản lý\r\n\nhoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học là đầu mối tổ chức và thực\r\n\nhiện việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ.\n\n2. Nghĩa vụ lưu giữ và bảo vệ\r\n\ncác tài liệu, chứng cứ hỗ trợ việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức\r\n\nvà cá nhân được thực hiện theo văn bản quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ\r\n\nsở giáo dục đại học.\n\n3. Đối với tài sản trí tuệ được\r\n\nxác định thuộc quyền của nhiều chủ sở hữu, kể cả chủ sở hữu bên ngoài cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ\r\n\nsở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động xác lập quyền đối\r\n\nvới tài sản trí tuệ này.\n\n4. Đối với tài sản trí tuệ tự\r\n\nxác lập quyền sở hữu (bí mật kinh doanh, tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình và\r\n\ncác đối tượng khác) khi đáp ứng các điều kiện luật định, bộ phận chuyên trách\r\n\nquản lý hoạt động sở hữu trí tuệ tiến hành lưu giữ và bảo vệ các chứng cứ về việc\r\n\nphát sinh quyền sở hữu đối với các tài sản trí tuệ này.\n\n5. Đối với tài sản trí tuệ (phát\r\n\nminh, sáng chế, giống cây trồng và các đối tượng khác) phải xác lập quyền sở hữu\r\n\ntheo cơ chế đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc đối với tài sản\r\n\ntrí tuệ (tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình và các đối tượng khác) có thể đăng\r\n\nký để giảm thiểu nghĩa vụ chứng minh quyền, bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động\r\n\nsở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc đăng ký theo quy định\r\n\ncủa pháp luật sở hữu trí tuệ.\n\n6. Chi phí xác lập quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ do các chủ sở hữu tài sản trí tuệ liên quan chi trả theo tỷ lệ quyền sở\r\n\nhữu tương ứng. Chi phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học\r\n\nđược hạch toán trong kinh phí quản lý hoạt động khoa học công nghệ hàng năm của\r\n\ncơ sở giáo dục đại học.\n\n7. Đối với tài sản trí tuệ bị bỏ\r\n\nsót không được ghi nhận lại cho đến khi đã nghiệm thu xong đề tài, dự án, đến\r\n\nthời điểm được phát hiện mà vẫn còn đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo pháp luật\r\n\nsở hữu trí tuệ, bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thực hiện xác lập quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ đối với tài sản này.\n\nĐiều 11.\r\n\nĐánh giá khả năng khai thác thương mại tài sản trí tuệ\n\nCơ sở giáo dục đại học thực hiện\r\n\nđánh giá khả năng khai thác thương mại tài sản trí tuệ theo các nội dung cơ bản\r\n\nsau:\n\n1. Xác định các yếu tố có khả\r\n\nnăng khai thác thương mại của tài sản trí tuệ.\n\n2. Lập danh sách, phân tích và\r\n\nđánh giá đối tác tiềm năng có nhu cầu sử dụng tài sản trí tuệ.\n\n3. Đánh giá hình thức khai thác\r\n\nthương mại khả thi.\n\nĐiều 12.\r\n\nNguyên tắc khai thác thương mại tài sản trí tuệ\n\nThủ trưởng cơ sở giáo dục đại học\r\n\nquyết định việc khai thác thương mại tài sản trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học\r\n\ntheo các nguyên tắc sau:\n\n1. Khai thác thương mại tối đa\r\n\ntài sản trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học với các điều kiện thuận lợi nhất;\n\n2. Ưu tiên chuyển giao các đồng\r\n\nsở hữu và các bên đã cùng tham gia vào quá trình tạo ra tài sản trí tuệ;\n\n3. Dành một tỷ lệ nhất định của\r\n\nthu nhập từ hoạt động thương mại tài sản trí tuệ để phát triển hoạt động sáng tạo\r\n\ntrong cơ sở giáo dục đại học.\n\nĐiều 13. Kế\r\n\nhoạch hoạt động sở hữu trí tuệ\n\n1. Kế hoạch hoạt động sở hữu trí\r\n\ntuệ được xây dựng trong kế hoạch khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học\r\n\n5 năm và hàng năm, trên cơ sở định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học\r\n\nvà kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ trước đó. Kế hoạch hoạt động\r\n\nsở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học cần phù hợp với định hướng chiến lược\r\n\nphát triển các lĩnh vực ưu tiên, sản phẩm, ngành công nghiệp chủ lực của địa\r\n\nphương, bộ ngành và các yếu tố khác.\n\n2. Nội dung cơ bản của Kế hoạch\r\n\nhoạt động sở hữu trí tuệ bao gồm:\n\n- Mục tiêu và chiến lược về sở hữu\r\n\ntrí tuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\n- Dự báo các tài sản trí tuệ được\r\n\nphát sinh và xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm cho các hoạt động sở hữu trí\r\n\ntuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức về chính sách, pháp luật quốc gia và quốc tế về sở hữu trí tuệ;\n\n- Tổ chức hoạt động thông tin sở\r\n\nhữu trí tuệ: xây dựng cơ sở dữ liệu sở hữu trí tuệ phục vụ công tác quản lý và\r\n\nđáp ứng nhu cầu về thông tin của các tổ chức, cá nhân của cơ sở giáo dục đại học;\r\n\ntrang bị phương tiện tra cứu, cung cấp tin (máy tính, phần mềm tra cứu…) cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân của cơ sở giáo dục đại học;\n\n- Tổ chức hoạt động tư vấn, hỗ\r\n\ntrợ việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ của cơ sở giáo\r\n\ndục đại học;\n\n- Tổ chức tiếp nhận khai báo,\r\n\nđánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ và tiềm năng thương mại các tài sản trí tuệ;\n\n- Tổ chức việc xác lập quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ; phân tích đánh giá thị trường thương mại tiềm năng; tổ chức đàm\r\n\nphán, ký kết chuyển giao tài sản trí tuệ;\n\n- Xây dựng các chương trình hỗ\r\n\ntrợ phát triển hoạt động sáng tạo nhằm tạo ra tài sản trí tuệ trong cơ sở giáo\r\n\ndục đại học;\n\n- Tổ chức phối hợp với các cơ\r\n\nquan khác trong việc thực hiện hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc;\n\n- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học.\n\nĐiều 14.\r\n\nTài chính cho hoạt động sở hữu trí tuệ\n\nHàng năm, cơ sở giáo dục đại học\r\n\nxây dựng kế hoạch tài chính cho hoạt động sở hữu trí tuệ trong kế hoạch khoa học\r\n\nvà công nghệ của cơ sở giáo dục đại học. Nguồn tài chính cho hoạt động sở hữu\r\n\ntrí tuệ gồm:\n\n1. Vốn cấp từ ngân sách nhà nước\r\n\ncho cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\n\n2. Vốn tài trợ, vốn vay từ quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ;\n\n3. Vốn thực hiện hợp đồng nghiên\r\n\ncứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh\r\n\ndoanh với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;\n\n4. Vốn tài trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước;\n\n5. Vốn trích từ nguồn thu hợp\r\n\npháp khác của cơ sở giáo dục đại học.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học\n\nThủ trưởng cơ sở giáo dục đại học\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy định này trong cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc như sau:\n\n1. Chỉ đạo xây dựng chiến lược về\r\n\nsở hữu trí tuệ và kế hoạch hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\n2. Tổ chức bộ phận chuyên trách\r\n\nquản lý hoạt động sở hữu trí tuệ;\n\n3. Quy định cụ thể việc thực hiện\r\n\nhoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học;\n\n4. Chỉ đạo các bộ phận liên quan\r\n\ntrong cơ sở giáo dục đại học thực hiện và phối hợp với bộ phận chuyên trách thực\r\n\nhiện kế hoạch hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\n5. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng\r\n\nnâng cao kiến thức về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học;\n\n6. Quy định tỷ lệ phân phối lợi\r\n\ních thu được do khai thác thương mại tài sản trí tuệ nhưng không được trái với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n7. Quy định việc chuyển giao quyền\r\n\nđăng ký, quyền khai thác thương mại tài sản trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học;\n\n8. Chỉ đạo xây dựng các biện\r\n\npháp khuyến khích cá nhân, tập thể phát triển hoạt động sáng tạo để tạo ra tài\r\n\nsản trí tuệ và chuyển giao quyền đối với các tài sản này cho các cá nhân, tổ chức\r\n\ncó nhu cầu. Kinh phí hỗ trợ, khuyến khích được dự toán trong kế hoạch hoạt động\r\n\nsở hữu trí tuệ hàng năm.\n\n9. Chỉ đạo việc kiểm tra, giám\r\n\nsát các hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học.\n\nĐiều 16. Giải\r\n\nquyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ\n\n1. Các tranh chấp về sở hữu trí\r\n\ntuệ được khuyến khích giải quyết bằng hòa giải.\n\n2. Bộ phận chuyên trách quản lý\r\n\nhoạt động sở hữu trí tuệ là đầu mối tổ chức hòa giải các tranh chấp về sở hữu\r\n\ntrí tuệ.\n\n3. Trường hợp hòa giải không\r\n\nthành, bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ đề xuất hướng xử lý\r\n\ncho thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17.\r\n\nKhen thưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt\r\n\nQuy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ được khen thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy\r\n\nđịnh về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ tùy theo tính chất và mức độ có thể bị\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Bành Tiến Long\n\n", + "id": 102539 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10254.json b/contexts/context_10254.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..468274ca03a39875987fc74987d714dc23328de8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10254.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-13-2015-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-Bac-Kan-299790.aspx", + "name": "Chi-thi-13-2015-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-Bac-Kan-299790", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2015/CT-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 04 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nNhững năm qua công tác tiếp\r\n\ncông dân giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh đã được các cấp, các\r\n\nngành quan tâm thực hiện, góp phần làm ổn định chính trị - xã hội để xây dựng,\r\n\nphát triển kinh tế ở địa phương.\n\nTuy nhiên, tình hình khiếu nại,\r\n\ntố cáo trên địa bàn tỉnh vẫn còn diễn biến phức tạp. Một số vụ việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo kéo dài, công dân đến trụ sở tiếp công dân của tỉnh khiếu nại, tố cáo\r\n\nnhiều lượt và làm đơn gửi nhiều nơi, nhiều cấp. Một số vụ việc sau khi có quyết\r\n\nđịnh giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiếp tục khiếu nại.\n\nBên cạnh đó là việc người có\r\n\nthẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn để kéo dài thời gian\r\n\ngiải quyết, giải quyết chưa dứt điểm, gây bức xúc cho người dân.\n\nNhằm nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh, bảo\r\n\nđảm thực hiện đúng Luật Tiếp công dân; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Văn bản\r\n\n704/TTg-V.I ngày 18/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành; Thông báo\r\n\nsố: 1286-TB/TU ngày 16/07/2015 của Thường trực Tỉnh ủy tại Hội nghị giao ban\r\n\ncông tác nội chính quý II năm 2015, góp phần ổn định chính trị - xã hội và để\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh đi vào nền\r\n\nnếp, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện một số nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Phổ\r\n\nbiến, tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định về công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của công dân\n\na) Nghiêm túc tổ chức quán\r\n\ntriệt nội dung Luật Tiếp công dân; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Chỉ thị số:\r\n\n35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Nghị định\r\n\nsố: 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Khiếu nại; Nghị định số: 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Nghị\r\n\nđịnh số: 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Văn bản 704/TTg-V.I ngày 18/5/2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn\r\n\nvị mình.\n\nb) Hội đồng phối hợp phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng chương trình phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật hàng năm phải lồng ghép các nội dung của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu\r\n\nnại, Luật Tố cáo và các văn bản liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, tích cực tuyên truyền nhằm nâng cao trình độ hiểu biết pháp\r\n\nluật cho người dân về các luật này.\n\n2. Kiện\r\n\ntoàn Bộ máy tiếp công dân\n\na) Văn phòng UBND tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh kiện\r\n\ntoàn về nhân sự cho Ban Tiếp công dân cấp tỉnh;yêu cầu các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố sớm hoàn thiện tổ chức về bộ máy tiếp công dân phù hợp\r\n\nvới Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nb) Ban Tiếp công dân cấp tỉnh\r\n\nchủ động phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương xây dựng quy chế phối hợp\r\n\nhoạt động tiếp công dân đối với các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường\r\n\nxuyên tại trụ sở tiếp công dân tỉnh.\n\n3. Tăng\r\n\ncường chỉ đạo, lãnh đạo của Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các cấp\r\n\nvề công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\na) Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quy định pháp luật hiện hành\r\n\nvà hướng dẫn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh nhanh chóng bố trí công chức làm\r\n\ncông tác tiếp công dân tại đơn vị mình.\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi địa bàn, lĩnh vực phụ\r\n\ntrách; cần tăng cường và nâng cao chất lượng tiếp công dân, thực hiện nghiêm chế\r\n\nđộ tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân đột xuất tại Trụ sở hoặc địa điểm tiếp\r\n\ncông dân của cơ quan mình theo quy định của Luật Tiếp công dân, gắn việc tiếp\r\n\ncông dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, đảm\r\n\nbảo giải quyết nhanh chóng, kịp thời, chính xác, phù hợp với quy định pháp luật\r\n\nngay từ cơ sở, không để tình trạng người dân gửi đơn, thư vượt cấp.\n\nc) Khi phát sinh khiếu nại,\r\n\ntố cáo đông người, phức tạp, người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo làm rõ nội\r\n\ndung, nguyên nhân, xem xét toàn diện vụ việc, chủ động phối hợp với cơ quan chức\r\n\nnăng để bàn biện pháp giải quyết kịp thời, không để kéo dài, quá thời hạn, gây\r\n\nbức xúc cho người dân.\n\nd) Chủ động rà soát các vụ\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài chưa giải quyết xong, nhanh chóng giải\r\n\nquyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định pháp luật,\r\n\nđịnh kỳ báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n4. Tổ chức\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tăng cường trách nhiệm, nâng cao\r\n\nnăng lực của cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\na) Cán bộ làm công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo khi thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo\r\n\nthực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Trong công tác tiếp\r\n\ncông dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo phải nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm\r\n\nkhách quan, công khai, dân chủ, có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng\r\n\nnghe, ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh trình bày, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\nđúng thẩm quyền của cấp mình giải quyết, tận tình, chu đáo hướng dẫn công dân\r\n\nthực hiện.\n\nCán bộ làm công tác tiếp\r\n\ncông dân cần giải thích, hướng dẫn cho người dân về trình tự, thủ tục khiếu nại,\r\n\ntố cáo và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, để người dân hiểu và thực hiện\r\n\nquyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định, tránh trường hợp người dân viết đơn thư\r\n\nkhiếu nại, tố cáo vượt cấp hoặc không đúng cơ quan, người có thẩm quyền giải\r\n\nquyết.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương bố trí địa điểm tiếp công dân tại vị trí thuận tiện, bảo đảm các điều kiện\r\n\nvật chất, trang thiết bị cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi.\n\nTại địa điểm tiếp công dân,\r\n\nphải niêm yết rõ ràng lịch, nội quy tiếp công dân của cơ quan, đơn vị, hướng dẫn\r\n\nvề quy trình tiếp công dân, quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh theo quy định của pháp luật.\n\nTổ chức tiếp công dân, giải\r\n\nquyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ\r\n\nkhi mới phát sinh; tập trung giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố\r\n\ncáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài; tổ chức thực hiện nghiêm túc, triệt để các quyết\r\n\nđịnh, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật và những vụ\r\n\nviệc đã có ý kiến chỉ đạo giải quyết.\n\nc) Ban Tiếp công dân cấp tỉnh\r\n\nphối hợp với cơ quan Thanh tra tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức\r\n\nlàm công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo về công tác tiếp công dân\n\na) Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện chế độ báo cáo về\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố: 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định\r\n\nchế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống\r\n\ntham nhũng và chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn 1744/UBND-TCD ngày 04/6/2014 về\r\n\nviệc triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân.\n\nb) Giao Sở Nội vụ phối hợp với\r\n\nThanh tra tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh theo dõi việc tiếp công dân, giải quyết\r\n\nđơn, thư khiếu nại, tố cáo và thực hiện chế độ báo cáo của các Sở, Ban, Ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố theo quy định và xem đây là một trong những tiêu chí\r\n\nđể xét thi đua khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương.\n\n6. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức thi hành\n\na) Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị này.\n\nb) Văn phòng UBND tỉnh chủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng văn bản\r\n\nthay thế Quyết định số: 387/2011/QĐ-UBND ngày 14/3/2011 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy chế Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh Bắc Kạn.\n\nc) Thanh tra tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch thanh tra hàng năm để kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc chấp\r\n\nhành pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là những\r\n\nnơi có nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền thiếu trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo.\n\nd) Trưởng ban Tiếp công dân\r\n\ntỉnh, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Chỉ thị này; định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh\r\n\nbiết.\n\ne) Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nbáo, đài cấp tỉnh, huyện thường xuyên đăng tải các nội dung tìm hiểu pháp luật\r\n\nliên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; phê phán thái độ thiếu\r\n\ntrách nhiệm của cán bộ, công chức gây phiền hà đối với công dân trong công tác\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phê phán hành vi khiếu nại, tố\r\n\ncáo trái pháp luật, nhằm nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật cho người dân.\n\n7. Hiệu\r\n\nlực thi hành: Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; yêu cầu\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn nghiêm túc tổ chức thực hiện\r\n\nChỉ thị này./.\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLý Thái Hải\n\n\n\n\n\n", + "id": 10254 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102540.json b/contexts/context_102540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..167177589c77871db21d14385ca6ccef6dfca987 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-83-2010-QD-TTg-co-che-chinh-sach-tai-chinh-ap-dung-Khu-kinh-te-quoc-116185.aspx", + "name": "Quyet-dinh-83-2010-QD-TTg-co-che-chinh-sach-tai-chinh-ap-dung-Khu-kinh-te-quoc-116185", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 83/2010/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KHU\r\n\nKINH TẾ - QUỐC PHÒNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về xây\r\n\ndựng Khu kinh tế - quốc phòng;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này\r\n\nquy định về cơ chế, chính sách tài chính áp dụng đối với Khu kinh tế - quốc\r\n\nphòng được xây dựng và thành lập theo Nghị định số 44/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n5 năm 2009 của Chính phủ về xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng \n\nCác đơn vị quân\r\n\nđội được giao nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trong Khu kinh tế\r\n\n- quốc phòng; các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh tại Khu kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng được áp dụng Quyết định này.\n\nChương 2.\n\nCƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI\r\n\nCHÍNH \n\nĐiều\r\n\n3. Vốn đầu tư xây dựng, phát triển các Khu kinh tế - quốc phòng\n\n1. Căn cứ quy hoạch\r\n\nxây dựng và phát triển các Khu kinh tế - quốc phòng được duyệt, Bộ Quốc phòng lập\r\n\ndự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo nhiệm vụ đầu tư, xây dựng các Khu kinh tế\r\n\n- quốc phòng theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước (mục chi đầu\r\n\ntư cho các Khu kinh tế - quốc phòng) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Các dự án đầu\r\n\ntư trong Khu kinh tế - quốc phòng được sử dụng vốn chương trình, dự án quốc gia\r\n\nkhi chưa được bố trí trong vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này, nhưng phải phù hợp với đối tượng, phạm vi điều chỉnh của\r\n\ntừng chương trình, dự án quốc gia và quy hoạch tổng thể xây dựng, phát triển\r\n\ncác Khu kinh tế - quốc phòng được duyệt.\n\nBộ Quốc phòng lập\r\n\ndự toán, thống nhất với các Bộ, cơ quan quản lý chương trình, dự án quốc gia và\r\n\ncác địa phương nơi có Khu kinh tế - quốc phòng để được cân đối, bố trí vốn đầu\r\n\ntư cho các chương trình, dự án quốc gia thực hiện trong các Khu kinh tế - quốc\r\n\nphòng.\n\n3. Các dự án đầu\r\n\ntư tại các Khu kinh tế - quốc phòng thuộc Danh mục dự án được vay vốn tín dụng\r\n\nđầu tư của Nhà nước được vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n4. Nhà nước khuyến\r\n\nkhích các địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các Khu kinh tế\r\n\n- quốc phòng phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển các Khu kinh tế - quốc\r\n\nphòng được duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n4. Kinh phí đảm bảo chi thường xuyên quản lý, duy tu các công trình bàn\r\n\ngiao cho địa phương.\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để thực hiện yêu cầu chi thường xuyên\r\n\ncho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà hạ tầng xã hội tại Khu kinh tế - quốc phòng mà các Đoàn kinh tế - quốc phòng\r\n\nđã bàn giao cho địa phương đảm nhiệm việc quản lý, khai thác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều\r\n\n5. Các Đoàn kinh tế - quốc phòng, các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được\r\n\ngiao nhiệm vụ tuyên truyền, vận động quần chúng, thực hiện công tác chính sách\r\n\nxã hội trong Khu kinh tế - quốc phòng được Nhà nước hỗ trợ về tài chính.\n\nBộ\r\n\nTài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan liên quan quy định cụ\r\n\nthể mức hỗ trợ và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều\r\n\n6. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất,\r\n\nkinh doanh tại các Khu kinh tế - quốc phòng được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nCá nhân làm việc\r\n\ntại các Khu kinh tế - quốc phòng được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của\r\n\npháp luật thuế thu nhập cá nhân.\n\nĐiều\r\n\n7. Hộ dân cư trú lâu dài tại các Khu kinh tế - quốc phòng được hưởng các\r\n\nquy định về hỗ trợ tài chính, hỗ trợ giảm nghèo và hỗ trợ về nhà ở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.\n\nĐiều 9. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102541.json b/contexts/context_102541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..200cad33004c55e0d03058e667f64fbe5745b5eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-125-1999-QD-BTC-sua-doi-ten-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-nhom-2710-Bieu-thue-thue-nhap-khau-uu-dai-45910.aspx", + "name": "Quyet-dinh-125-1999-QD-BTC-sua-doi-ten-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-nhom-2710-Bieu-thue-thu", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 125/1999/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 125/1999/QĐ/BTC NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 1999 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH \n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 832/QĐ-TTg ngày 1/9/1999 về việc xử lý thuế và giá xăng dầu;Tham khảo ý kiến của Bộ Thương mại và Ban Vật giá Chính phủ;Căn cứ tình hình biến động giá trên thị trường thế giới;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1: Sửa đổi tên của mặt hàng xăng trắng (xăng pha sơn) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng condensate và các chế phẩm tương tự, thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 100/1999/QĐ/BTC ngày 28/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:\n\nMã số\n\nMô tả nhóm, mặt hàng\n\nThuế suất (%)\n\nNhóm\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n2710\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n00\n\n11\n\n12\n\n19\n\n20\n\n30\n\n40\n\n50\n\n60\n\n70\n\n90\n\nDầu mỏ và các loại dầu thu được từ các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó\n\n- Xăng các loại:\n\n-- Xăng dùng cho máy bay\n\n-- Xăng dung môi\n\n-- Xăng loại khác\n\n- Diesel\n\n- Ma- dút\n\n- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)\n\n- Dầu hoả thông dụng\n\n- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng.\n\n- Condensate và các chế phẩm tương tự\n\n- Loại khác\n\n10\n\n10\n\n15\n\n25\n\n0\n\n20\n\n20\n\n15\n\n5\n\n10\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/11/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.\n\n\n\nPhạm Văn Trọng\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 102541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102542.json b/contexts/context_102542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c21defac2cc3692d16f30ecfd6dcc1e895640918 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102542.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2525-QD-UBND-2020-phe-duyet-Dieu-le-Hoi-Lien-hiep-Van-hoc-nghe-thuat-Ha-Tinh-454580.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2525-QD-UBND-2020-phe-duyet-Dieu-le-Hoi-Lien-hiep-Van-hoc-nghe-thuat-Ha-Tinh-454580", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2525/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày\r\n\n 07 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN HIỆP VĂN HỌC NGHỆ THUẬT HÀ TĨNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 45/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP \r\n\nvà Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Hội Liên hiệp Văn học\r\n\nnghệ thuật Hà Tĩnh tại Văn bản số 62/TTr-HVN ngày 20/7/2020 và Sở Nội vụ tại\r\n\nVăn bản số 1380/SNV-XDCQ&TCBC ngày 04/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Tĩnh\r\n\nđã được Đại hội lần thứ X, nhiệm kỳ 2020-2025 của Hội Liên hiệp Văn học nghệ\r\n\nthuật Hà Tĩnh thông qua (kèm theo Điều lệ).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế\r\n\nQuyết định số 3223/QĐ-UBND ngày 14/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Điều\r\n\nlệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Tĩnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tĩnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Tĩnh và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban: Tổ chức, Dân vận - TU;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Văn hóa TT và DL, TT và TT;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Vinh\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nHỘI\r\n\nLIÊN HIỆP VĂN HỌC NGHỆ THUẬT HÀ TĨNH (NHIỆM KỲ 2020-2025)\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 2525/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi,\r\n\nbiểu tượng\n\n1. Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà\r\n\nTĩnh.\n\n2. Tên viết tắt: Hội Liên hiệp VHNT Hà\r\n\nTĩnh.\n\n3. Biểu tượng:\n\nĐiều 2. Tôn chỉ,\r\n\nmục đích\n\nHội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Tĩnh\r\n\n(sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người tự\r\n\nnguyện tham gia hoạt động sáng tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực VHNT, nhằm mục đích phát hiện,\r\n\ntập hợp, đoàn kết, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, động viên, bồi\r\n\ndưỡng, tổ chức đội ngũ văn nghệ\r\n\nsĩ phấn đấu tạo nên các tác phẩm có chất lượng tốt và hỗ trợ nhau hoạt động có\r\n\nhiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của quê hương, đất nước.\n\nĐiều 3. Địa vị\r\n\npháp lý, trụ sở\n\n1. Hội hoạt động theo đường lối văn nghệ\r\n\ncủa Đảng Cộng sản Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng.\n\n3. Trụ sở Hội đặt tại thành phố Hà Tĩnh.\n\nĐiều 4. Phạm vi, lĩnh vực\r\n\nhoạt động\n\n1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, trong lĩnh vực sáng tạo VHNT.\n\n2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND\r\n\ntỉnh và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Hà Tĩnh; thành viên của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ\r\n\nchức, hoạt động\n\n1. Tự nguyện, tự quản.\n\n2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.\n\n3. Kinh phí hoạt động của Hội do Nhà nước\r\n\nhỗ trợ và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).\n\n4. Không vì mục đích lợi nhuận.\n\n5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều\r\n\nlệ Hội.\n\nChương II\n\nQUYỀN\r\n\nHẠN, NHIỆM VỤ\n\nĐiều 6. Quyền hạn và\r\n\nnhiệm vụ cơ bản của Hội\n\n1. Tập hợp, đoàn kết, tổ chức, động viên\r\n\nhội viên; phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng hội viên để nghiên cứu, sáng tác các\r\n\ntác phẩm VHNT có giá trị phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh và sự nghiệp cách\r\n\nmạng, góp phần bảo tồn và phát huy truyền thông văn hóa dân tộc. Quan tâm giúp\r\n\nđỡ các tài năng trẻ và các cây bút vùng sâu, vùng xa, tương trợ, giúp đỡ các hội\r\n\nviên đau yếu, gặp khó khăn, hoạn nạn.\n\n2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động\r\n\ncủa Hội.\n\n3. Tạo điều kiện về tinh thần và vật chất\r\n\nđể hỗ trợ nâng cao chất lượng sáng tác, quảng bá tác phẩm; giúp hội viên tham\r\n\ngia các sinh hoạt chính trị - xã hội của tỉnh, gắn bó với đời sống của Nhân\r\n\ndân.\n\n4. Tham gia cung cấp các dịch vụ công, được\r\n\ntổ chức các hoạt động dịch vụ khác về các vấn đề thuộc, lĩnh vực hoạt động của\r\n\nHội theo quy định của pháp luật. Phát huy vai trò tư vấn phản biện và giám định\r\n\nxã hội, tham gia các chương trình, đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực VHNT\r\n\ntheo đề nghị của cơ quan nhà nước. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐại diện hội viên tham gia, đề xuất với cơ quan Đảng, kiến nghị với cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội, những chủ\r\n\ntrương, chính sách phát triển sự nghiệp VHNT và các cơ chế, chế độ, chính sách\r\n\nđối với văn nghệ sỹ theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\nkhi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\n5. Đại diện cho hội viên trong mối quan\r\n\nhệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. Bảo vệ quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật nhằm phát huy tự do sáng tạo và trách nhiệm xã hội công dân của\r\n\nmỗi hội viên. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu Văn\r\n\nhóa, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức VHNT và các văn nghệ sỹ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của Hội.\n\n7. Được thành lập pháp nhân thuộc Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động\r\n\ngắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao, được gây quỹ Hội trên cơ sở đóng nộp hội\r\n\nphí của hội viên và các nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân,\r\n\nhoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n\n8. Chấp hành các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội\r\n\nđã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến\r\n\nan ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, của\r\n\ndân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\n9. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các\r\n\nhội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm\r\n\ntham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng\r\n\nvà phát triển quê hương, đất nước.\n\n10. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức, tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ cho cán bộ, hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế\r\n\nđộ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ; quy chế, quy định của Hội.\n\n11. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức\r\n\ntrong hoạt động của Hội.\n\n12. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí\r\n\ncủa Hội theo đúng quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nHỘI\r\n\nVIÊN\n\nĐiều 7. Hội viên, tiêu\r\n\nchuẩn hội viên\n\nCông dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú\r\n\ntại Hà Tĩnh, hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật có khả năng nghiên cứu,\r\n\nsáng tác, có tác phẩm đã công bố, xuất bản, được đánh giá có giá trị nhất định,\r\n\ntán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì có thể trở thành hội viên\r\n\ncủa Hội. Trường hợp hội viên đã chuyển sinh hoạt, công tác, nếu có nguyện vọng\r\n\ntiếp tục làm hội viên của Hội thì gửi hồ sơ để Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 8. Điều kiện kết nạp\r\n\nhội viên\n\nNgười muốn gia nhập Hội phải gửi đến Hội:\r\n\nĐơn xin gia nhập Hội; sơ yếu lý lịch; bản kê và tác phẩm đã xuất bản; giới thiệu\r\n\ncủa các Trưởng ban chuyên ngành hoặc Trưởng các Chi hội, Câu lạc bộ trực thuộc\r\n\nHội (Quy chế xét kết nạp hội viên cụ thể do Ban chấp hành quy định).\n\nĐiều 9. Thẩm quyền kết\r\n\nnạp hội viên\n\nBan chấp hành (sau đây viết tắt là BCH)\r\n\nquyết định việc kết nạp hội viên mới trên cơ sở đề nghị của các Ban chuyên\r\n\nngành, các Chi hội, Câu lạc bộ và phải được trên 1/2 (một phần hai) số Ủy viên\r\n\nBCH dự họp đồng ý bằng phiếu kín.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của hội viên\n\n1. Nhiệm vụ:\n\na. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ và các quy định của Hội.\n\nb. Không ngừng học tập nâng cao phẩm chất\r\n\nchính trị, trau dồi trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ và hiểu biết xã hội.\n\nc. Bằng hoạt động sáng tạo và hoạt động\r\n\nxã hội, tích cực tham gia xây dựng và phát triển phong trào VHNT Hà Tĩnh, bảo vệ\r\n\nuy tín của Hội.\n\nd. Đoàn kết, giúp đỡ các hội viên khác,\r\n\ngóp phần phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu kết nạp các hội viên mới.\n\ne. Có trách nhiệm tham gia các hoạt động\r\n\ncủa Chi hội, Ban chuyên ngành; thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Hội và\r\n\nđóng hội phí đầy đủ, đúng thời hạn.\n\n2. Quyền hạn:\n\na. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật.\n\nb. Được cung cấp thông tin, tham gia thảo\r\n\nluận, đề xuất, kiến nghị và tham gia các hoạt động của Hội.\n\nc. Được dự đại hội, ứng cử và bầu cử vào\r\n\ncơ quan lãnh đạo của Hội theo quy định của Hội.\n\nd. Được cấp thẻ hội viên, được khen thưởng\r\n\nvà hưởng những quyền lợi vật chất, tinh thần trong điều kiện, khả năng của Hội.\n\ne. Được ra khỏi Hội.\n\nĐiều 11. Hội viên có thể\r\n\nbị xóa tên nếu vi phạm một trong những nội dung sau:\n\n1. Có hoạt động chống lại những nguyên tắc\r\n\ncơ bản đã được ghi trong Điều lệ Hội.\n\n2. Bị tòa án nhân dân kết án (tính từ khi\r\n\nbản án có hiệu lực pháp luật).\n\n3. Không hoạt động VHNT, không tham gia sinh\r\n\nhoạt Hội hoặc không đóng Hội phí trong vòng 03 năm mà không có lý do chính\r\n\nđáng.\n\n4. Quyết định xóa tên hội viên phải được\r\n\ntrên 1/2 (một phần hai) số Ủy viên BCH biểu quyết tán thành bằng phiếu kín.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 12. Cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Hội\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng, các Ban chuyên ngành, Ban\r\n\nchức năng\n\n6. Các tổ chức thuộc Hội.\n\nĐiều 13. Đại hội\n\n1. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường\r\n\ncủa Hội Liên hiệp VHNT Hà Tĩnh là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội\r\n\nnhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có\r\n\nít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên BCH hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số\r\n\nhội viên chính thức đề nghị.\n\n2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường\r\n\nđược tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội được\r\n\ntổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2\r\n\n(một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt dự đại hội.\n\n3. Đại hội có nhiệm vụ thảo luận và\r\n\nthông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;\r\n\nthảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của BCH và Báo cáo tài chính của Hội;\r\n\nbầu BCH, Ban kiểm tra; Thông qua Nghị quyết Đại hội; thảo luận và thông qua Điều\r\n\nlệ, Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải\r\n\nthể Hội và các nội dung khác (nếu có). Việc biểu quyết thông qua các quyết định\r\n\ncủa Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt\r\n\ntại Đại hội tán thành bằng phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết (hình thức biểu\r\n\nquyết theo quy định của Đại hội).\n\nĐiều 14. Ban Chấp hành\r\n\nHội\n\n1. Do Đại hội bầu trong số các hội viên\r\n\ncủa Hội bằng hình thức bỏ phiếu kín. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên BCH\r\n\ndo Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của BCH cùng với nhiệm kỳ Đại hội. BCH bầu bổ\r\n\nsung, miễn nhiệm Ủy viên BCH, Ban Kiểm tra. Việc bầu bổ sung Ủy viên BCH mới phải\r\n\nđược trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên BCH đồng ý. Việc khai trừ, miễn\r\n\nnhiệm Ủy viên BCH phải qua Ban Kiểm tra thẩm định, trình ra kỳ họp BCH và được\r\n\nít nhất 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên BCH tán thành bằng phiếu kín.\n\nBCH Hội họp định kỳ 06 tháng/01 lần; trường\r\n\nhợp cần họp đột xuất do Chủ tịch Hội triệu tập sau khi đã thống nhất ý kiến với\r\n\nBan Thường vụ.\n\n2. BCH có nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết\r\n\nĐại hội, Điều lệ Hội và các chủ trương, chỉ thị của cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh,\r\n\nlãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; ban hành Quy chế hoạt động\r\n\ncủa BCH, Ban Thường vụ; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của\r\n\nĐiều lệ Hội và quy định của pháp luật;\n\nb) Miễn nhiệm hoặc bầu Ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ Hội trong số Ủy viên BCH; miễn nhiệm hoặc bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội.\n\nc) Quyết định những vấn đề về tổ chức,\r\n\ncơ cấu tổ chức bộ máy của Hội; thành lập các Ban chuyên ngành, Ban chức năng, Hội\r\n\nđồng nghệ thuật, Hội đồng xét hỗ trợ sáng tạo VHNT của Hội.\n\nd) Quyết định chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác hàng năm của Hội theo Nghị quyết của Đại hội.\n\nđ) Quyết định kết nạp hội viên mới theo\r\n\ncác kỳ họp định kỳ của BCH.\n\ne) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu\r\n\ntập Đại hội của Hội.\n\ng) Đề nghị bổ nhiệm hoặc bãi miễn Tổng biên\r\n\ntập, Phó Tổng biên tập cơ quan báo chí của Hội\n\nh) Quyết định các hình thức khen thưởng\r\n\nvà kỷ luật đối với hội viên, ban hành Quy chế khen thưởng, kỷ luật; đề nghị lên\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền để xét tặng giải thưởng cho các tác phẩm VHNT và các\r\n\ndanh hiệu Huy chương, Kỷ niệm chương cho tập thể và cán bộ, hội viên.\n\nĐiều 15. Ban Thường vụ\r\n\nHội\n\n1. Ban Thường vụ Hội do BCH bầu trong số\r\n\ncác Ủy viên BCH, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng, cơ cấu,\r\n\ntiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Đại hội và BCH quyết định. Ban Thường vụ hoạt\r\n\nđộng theo Quy chế do BCH ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\r\n\nBan Thường vụ Hội 03 tháng họp một kỳ; trường hợp cần họp bất thường do Chủ tịch\r\n\nHội triệu tập. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai\r\n\nphần ba) số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Các quyết định của Ban Thường\r\n\nvụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên biểu quyết tán\r\n\nthành bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trong trường hợp số ý kiến tán\r\n\nthành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của\r\n\nChủ tịch Hội. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.\n\n2. Ban Thường vụ Hội có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn:\n\na) Giúp BCH triển khai thực hiện nghị\r\n\nquyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của BCH;\r\n\nlãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp BCH.\n\nb) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu\r\n\ntập họp BCH.\n\nc) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn\r\n\nvị trực thuộc Hội theo nghị quyết của BCH; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo\r\n\ntrong các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội.\n\nĐiều 16. Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Hội\n\n1. Chủ tịch Hội do BCH bầu trong số các Ủy\r\n\nviên BCH, là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về mọi hoạt động của Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do BCH Hội quy định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nQuy chế hoạt động của BCH, Ban Thường vụ Hội.\n\nb) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\nhoạt động chính của Hội, trước BCH, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội.\r\n\nChỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết\r\n\nĐại hội; Nghị quyết, Quyết định của BCH, Ban Thường vụ Hội.\n\nc. Chủ trì chuẩn bị nội dung và triệu tập\r\n\ncác phiên họp BCH, Ban Thường vụ Hội. Thay mặt BCH, Ban Thường vụ ký các văn bản\r\n\ncủa Hội. Ủy quyền bằng văn bản việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của\r\n\nHội cho một Phó Chủ tịch Hội khi Chủ tịch Hội vắng mặt.\n\n3. Phó Chủ tịch Hội do BCH bầu trong số\r\n\ncác Ủy viên BCH. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do BCH Hội quy định.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch\r\n\nHội\n\na. Phó Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm\r\n\ngiúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của Hội theo sự phân công\r\n\ncủa Chủ tịch Hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về\r\n\nlĩnh vực công tác do Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.\n\nb. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo Quy chế hoạt động của BCH, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ\r\n\nHội và quy định của pháp luật.\n\n5. Giữa hai kỳ đại hội, nếu thay thế Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Hội phải được sự nhất trí của cấp ủy Đảng, chính quyền theo\r\n\nquy định về phân cấp quản lý cán bộ và phải được trên 1/2 (một phần hai) số Ủy\r\n\nviên BCH tán thành bằng phiếu kín. BCH bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch thay thế trong\r\n\nsố Ủy viên BCH.\n\nĐiều 17. Ban Kiểm tra Hội\n\n1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội trực tiếp\r\n\nbầu trên cơ sở phiếu tín nhiệm đề cử của hội viên bằng phiếu kín, trúng cử theo\r\n\nnguyên tắc quá bán số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm tra Hội do\r\n\nĐại hội quyết định. Trưởng Ban Kiểm tra phải là Ủy viên BCH và được Ban Kiểm\r\n\ntra bầu trong số các thành viên Ban Kiểm tra của Hội. Việc bổ sung, miễn nhiệm\r\n\nthành viên Ban Kiểm tra phải được BCH quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của Ban kiểm\r\n\ntra cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm\r\n\ntra\n\na. Kiểm tra, giám sát hoạt động các tổ\r\n\nchức của Hội và hội viên trong thực hiện thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của\r\n\nĐại hội và các quyết nghị của BCH, Ban thường vụ;\n\nb. Xem xét, đề xuất các biện pháp giải\r\n\nquyết đơn thư tố cáo, kiến nghị của các tổ chức, hội viên gửi đến Hội trình Ban\r\n\nthường vụ, BCH xem xét giải quyết\n\n3. Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế\r\n\ndo BCH ban hành, phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của của pháp luật. Được dự\r\n\nhọp và báo cáo kết quả kiểm tra trong các kỳ họp BCH.\n\nĐiều 18. Các tổ chức\r\n\nthành viên của Hội\n\nCơ quan ngôn luận là Tạp chí Hồng Lĩnh,\r\n\nTrang thông tin điện tử là Văn nghệ Hà Tĩnh và các tổ chức trực thuộc bao gồm:\r\n\nVăn phòng, các Ban chuyên ngành, Ban chức năng, các Chỉ hội và Câu lạc bộ cơ sở.\n\nChương V\n\nCHIA,\r\n\nTÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 19. Chia, tách;\r\n\nsáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội\n\nViệc chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi\r\n\ntên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của\r\n\npháp luật về hội, nghị quyết Đại hội của Hội và các quy định pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nChương VI\n\nTÀI\r\n\nCHÍNH VÀ TÀI SẢN\n\nĐiều 20. Tài chính của\r\n\nHội\n\n1. Nguồn thu của Hội:\n\na. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước gắn\r\n\nvới nhiệm vụ được Nhà nước giao. Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân, các cơ\r\n\nquan, đoàn thể, tổ chức và thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb. Lệ phí gia nhập Hội, hội phí do hội\r\n\nviên đóng hàng năm, mức đóng do BCH quyết định.\n\nc. Các khoản thu hợp pháp khác.\n\n2. Các khoản chi của Hội:\n\na. Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nHội;\n\nb. Chỉ thuê hoặc xây dựng trụ sở làm việc,\r\n\nmua sắm phương tiện làm việc theo quy định của BCH Hội và theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối\r\n\nvới những người làm việc tại Hội theo quy định của BCH Hội phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nd. Chi khen thưởng và các khoản chi khác\r\n\ntheo quy định của BCH.\n\n3. Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang\r\n\nthiết bị, phương tiện hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn\r\n\nkinh phí của Hội; do hội viên danh dự, hội viên hoặc các tổ chức, cá nhân hiến,\r\n\ncho, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước, hỗ trợ.\n\n4. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử\r\n\ndụng cho các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật, không được dùng,\r\n\nvào các mục đích khác. Việc quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Hội thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật, Quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng tài\r\n\nchính, tài sản của Hội do BCH Hội ban hành đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch,\r\n\ntiết kiệm, phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của\r\n\nHội. Tài chính, tài sản của Hội khi Hội chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể\r\n\nđược giải quyết theo quy định của pháp luật\n\nChương VII\n\nKHEN\r\n\nTHƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 21. Khen thưởng\n\nCác tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, cán bộ\r\n\nvà hội viên có thành tích xuất sắc cho sự nghiệp VHNT được Hội khen thưởng và đề\r\n\nnghị các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22. Kỷ luật\n\nCác tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội và\r\n\ncán bộ, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định hoạt động của Hội\r\n\nthì bị xem xét, thi hành kỷ luật, mức độ và hình thức kỷ luật do BCH Hội quyết\r\n\nđịnh.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều lệ Hội\n\nĐại hội Hội Liên hiệp VHNT Hà Tĩnh mới\r\n\ncó quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải\r\n\nđược trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán\r\n\nthành.\n\nĐiều 24. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nĐiều lệ Hội Liên hiệp VHNT Hà Tĩnh gồm có\r\n\n8 Chương, 25 Điều đã được Đại hội Hội Liên hiệp VHNT Hà Tĩnh lần thứ X thông\r\n\nqua và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 25. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, BCH Hội\r\n\nLiên hiệp VHNT Hà Tĩnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ\r\n\nnày./.", + "id": 102542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102543.json b/contexts/context_102543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a2033952fa247dface8a52009fe9c6cf7abbbb5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1105-QD-UBND-nam-2014-chi-tieu-kinh-phi-dao-tao-nghe-tu-kinh-phi-chi-dao-tao-Binh-Dinh-229649.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1105-QD-UBND-nam-2014-chi-tieu-kinh-phi-dao-tao-nghe-tu-kinh-phi-chi-dao-tao-Binh-Dinh-22", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1105/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 15 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN BỔ CHỈ TIÊU, KINH PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ\r\n\nTỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định 3779/QĐ-UBND \r\n\nngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Bình Định về việc giao dự toán ngân sách địa\r\n\nphương năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2005/QĐ-UBND ngày 04/02/2005 của UBND tỉnh Bình Định về việc quy định một số\r\n\nchính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n663/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ và vốn các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề năm 2014;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Tại Tờ trình số 56/TTr-SLĐTBXH ngày 04/4/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân bổ chỉ tiêu, kinh phí đào tạo nghề từ nguồn\r\n\nkinh phí chi sự nghiệp đào tạo địa phương năm 2014 dạy nghề thường xuyên dưới 3\r\n\ntháng và các hoạt động dạy nghề, cụ thể như sau:\n\nTổng số kinh phí phân bổ:\r\n\n4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng).\n\nTrong đó: \n\n- 1.577.100.000 đồng hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp dạy nghề cho 2.220 lao động. \n\n- 52.500.000 đồng để dạy nghề thường\r\n\nxuyên dưới 3 tháng cho 500 lao động.\n\n- 2.370.400.000 đồng chi các nội\r\n\ndung hoạt động dạy nghề.\n\n(có phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,\r\n\nphối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nội dung đã được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1, tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Thanh Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC I B\n\nTỔNG HỢP CHỈ TIÊU, KINH PHÍ CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nDẠY NGHỀ NĂM 2014\n\nNguồn\r\n\nkinh phí chi sự nghiệp đào tạo nghề địa phương năm 2014\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Người,\r\n\n1.000 đ \n\nSTT\n\nNội dung\n\nChỉ tiêu\n\nKinh phí \n\nGhi chú \n\n\n\nTổng cộng \n\n2.720\n\n4.000.000\n\n\n\n1\n\nChỉ tiêu, kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo\r\n\n nghề\n\n2.220\n\n1.577.100\n\nPhụ lục III\n\n2\n\nTập huấn nghề\n\n500\n\n52.500\n\nPhụ lục IV\n\n3\n\nCác nội dung chi hoạt động dạy nghề\n\n\n\n2.370.400\n\nPhụ lục V\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nPHÂN BỔ CHỈ TIÊU, KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐÀO TẠO\r\n\nNGHỀ NĂM 2014\n\nNguồn kinh phí\r\n\nchi sự nghiệp đào tạo nghề địa phương năm 2014\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1105/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Người,\r\n\ntháng, 1.000đ \n\nSTT\n\nTên doanh\r\n\n nghiệp\n\nDoanh nghiệp\r\n\n đề nghị hỗ trợ\n\nLiên ngành\r\n\n thống nhất phân bổ\n\nNghề đào tạo\n\nSố lao động\n\nThời gian\r\n\n đào tạo\n\nSố lao động\n\nThời gian\r\n\n đào tạo\n\nĐịnh mức\r\n\n (1.000 đ/tháng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\nKinh phí \n\nI\n\nDoanh nghiệp trong khu công nghiệp *\n\n\n\n855\n\n\n\n570\n\n\n\n\n\n\n\n532.350\n\n1\n\nCông ty TNHH Bình Phú\n\nMộc nội thất\n\n200\n\n3\n\n150\n\n3\n\n570\n\n70%\n\n179.550\n\n2\n\nCông ty Cổ phần Phước Hưng\n\nMộc nội thất\n\n150\n\n3\n\n100\n\n3\n\n570\n\n70%\n\n119.700\n\n3\n\nCông ty TNHH Đức Toàn\n\nMộc dân dụng\n\n250\n\n3\n\n100\n\n3\n\n570\n\n50%\n\n85.500\n\n4\n\nCông ty Cổ phần TM-SX Duyên Hải\n\nCơ khí - Hàn\n\n105\n\n3\n\n70\n\n3\n\n620\n\n50%\n\n65.100\n\n5\n\nCông ty Cổ phần Giày An Phú\n\nMay mũi giày\n\n50\n\n3\n\n50\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n27.500\n\n6\n\nCông ty TNHH May mặc ABLE Việt Nam\n\nMay công nghiệp\n\n100\n\n3\n\n100\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n55.000\n\nII\n\nDoanh nghiệp ngoài khu công nghiệp\n\n\n\n4.130\n\n\n\n1.650\n\n\n\n\n\n\n\n1.044.750\n\n1\n\nCông ty TNHH Thiên Bắc\n\nMộc dân dụng\n\n200\n\n3\n\n100\n\n3\n\n570\n\n50%\n\n85.500\n\n2\n\nCông ty TNHH TM-DV Minh Phước\n\nMộc DD-CN\n\n100\n\n3\n\n50\n\n3\n\n570\n\n50%\n\n42.750\n\n3\n\nDNTN Quang Dũng\n\nMộc ngoại thất\n\n100\n\n3\n\n100\n\n3\n\n570\n\n50%\n\n85.500\n\n4\n\nCông ty Cổ phần May Tây Sơn\n\nMay công nghiệp\n\n780\n\n2\n\n200\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n110.000\n\n5\n\nNhà máy May Phù Mỹ chi nhánh Công ty Cổ phần\r\n\n Vinatex Đà Nẵng\n\nMay công nghiệp\n\n200\n\n3\n\n200\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n110.000\n\n6\n\nCông ty Cổ phần Đầu tư An Phát\n\nMay công nghiệp\n\n800\n\n3\n\n200\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n110.000\n\n7\n\nCông ty Cổ phần May Tam Quan\n\nMay công nghiệp\n\n300\n\n3\n\n200\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n110.000\n\n8\n\nCty TNHH TM May mặc YK - Anh Minh\n\nMay công nghiệp\n\n150\n\n3\n\n100\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n55.000\n\n9\n\nChi nhánh Công ty TNHH TM-DV May thêu Sinh\r\n\n Phúc\n\nMay công nghiệp\n\n150\n\n3\n\n100\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n55.000\n\n10\n\nCông ty Cổ phần May Bình Định\n\nMay công nghiệp\n\n400\n\n3\n\n200\n\n2\n\n550\n\n50%\n\n110.000\n\n11\n\nCông ty Cổ phần Thủy sản Bình Định\n\nChế biến thủy sản đông lạnh\n\n950\n\n≤3\n\n200\n\n3\n\n570\n\n50%\n\n171.000\n\nTổng\n\n\n\n4.985\n\n\n\n2.220\n\n\n\n\n\n\n\n1.577.100\n\n* Giao kinh phí về Ban Quản lý khu\r\n\nkinh tế tỉnh \n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nPHÂN BỔ CHỈ TIÊU, KINH PHÍ DẠY NGHỀ THƯỜNG\r\n\nXUYÊN DƯỚI 3 THÁNG NĂM 2014\n\nNguồn\r\n\nkinh phí chi sự nghiệp đào tạo nghề địa phương năm 2014\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 15 /4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Người,ngày. 1.000 đ \n\nSTT\n\nTên đơn vị\r\n\n và nghề tập huấn\n\nĐơn vị đăng\r\n\n ký\n\nLiên ngành\r\n\n thống nhất phân bổ\n\nSố lao động\n\nThời gian\r\n\n đào tạo\n\nSố lao động\n\nThời gian\r\n\n đào tạo\n\nĐịnh mức\r\n\n (1.000 đ/tháng)\n\nKinh phí\n\n1\n\nHội Làm vườn *\n\n400\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n21.000\n\n\n\nKT sử dụng phân bón hợp lý, cách nhận biết phân\r\n\n bón kém chất lượng, phân giả\n\n200\n\n3\n\n100\n\n3\n\n35\n\n10.500\n\n\n\nKT sử dụng thuốc bảo vệ Thực vật, cách đọc hiểu\r\n\n thông tin trên nhãn, lựa chọn thuốc phù hợp, hiệu quả\n\n200\n\n3\n\n100\n\n3\n\n35\n\n10.500\n\n2\n\nHiệp hội Thủy sản *\n\n400\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n21.000\n\n\n\nNuôi trồng Thủy Sản\n\n200\n\n12\n\n100\n\n3\n\n35\n\n10.500\n\n\n\nChế biến Thủy Sản\n\n100\n\n6\n\n50\n\n3\n\n35\n\n5.250\n\n\n\nKhai thác Thủy sản\n\n100\n\n6\n\n50\n\n3\n\n35\n\n5.250\n\n3\n\nHội Sinh vật cảnh *\n\n200\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n10.500\n\n\n\nDáng thế và nguyên lý tạo thế cắt tỉa, uốn sứa\r\n\n bon sai, chế tác hòn non bộ\n\n200\n\n3\n\n100\n\n3\n\n35\n\n10.500\n\nTỔNG CỘNG\n\n1,000\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n52.500\n\n* Giao kinh phí về các hội, hiệp hội\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nCÁC NỘI DUNG CHI HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ NĂM\r\n\n2014\n\nNguồn\r\n\nkinh phí chi sự nghiệp đào tạo nghề địa phương năm 2014\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Người,\r\n\n1.000đ\n\nSTT\n\nNội dung\n\nKinh phí \n\nGhi chú \n\n\n\nTổng cộng\n\n2.370.400\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ Hội Người mù\n\n50.000\n\nGiao kinh phí cho Hội người mù\n\n2\n\nTrợ cấp học nghề theo Quyết định 123/QĐ-UBND \r\n\n ngày 29/02/2008\n\n700.000\n\n\n\n3\n\nĐào tạo nghề theo mô hình và nhân rộng mô\r\n\n hình, đào tạo theo đơn đặt hàng\n\n700.000\n\n\n\n4\n\nHội thi tay nghề cấp tỉnh và cấp Quốc gia\n\n220.000\n\n\n\n5\n\nHội nghị triển khai xây dựng chương trình,\r\n\n biên soạn giáo trình\n\n39.700\n\n\n\n6\n\nTập huấn kỹ năng dạy học\n\n54.950\n\n\n\n7\n\nKhảo sát nhu cầu lao động học nghề và dự báo\r\n\n nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo\n\n480.000\n\n\n\n8\n\nHội nghị triển khai, tập huấn phân cấp công\r\n\n tác dạy nghề cho các huyện\n\n30.500\n\n\n\n\n\n- Hội nghị triển khai công tác dạy\r\n\n nghề (1 ngày)\n\n9.500\n\n\n\n\n\n- Hội nghị tập huấn phân cấp dạy nghề\r\n\n cho các huyện (3 ngày)\n\n21.000\n\n\n\n9\n\nChi phí quản lý dạy nghề:\n\n95.250\n\n\n\n\n\n- Quản lý dạy nghề nông nghiệp\n\n30.000\n\nGiao kinh phí cho Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n- Quản lý dạy nghề phi nông nghiệp\n\n50.000\n\n\n\n\n\n- Chi phí quản lý khác\n\n15.250\n\n\n\n", + "id": 102543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102544.json b/contexts/context_102544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6c0554732ea0ec9ced10444c01471ddecd7f95d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3051-QD-UBND-2019-quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-cap-huyen-tinh-Yen-Bai-439783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3051-QD-UBND-2019-quy-trinh-noi-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-cap-huyen-tinh-Yen-Bai-43978", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3051/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 04 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Phụ lục số 01 đến số 10).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có liên quan căn cứ quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\ncó trách nhiệm cập nhật vào phần mềm của\r\n\nHệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ntỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\nBộ phận Phục vụ hành chính công các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT- HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Tạ Văn Long; Nguyễn Chiến Thắng;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tạ Văn Long\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102545.json b/contexts/context_102545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bf46cef48e7241740a4a61f2e4612d082e0cdd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-7213-TB-TCHQ-2015-phan-loai-nguyen-lieu-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-287000.aspx", + "name": "Thong-bao-7213-TB-TCHQ-2015-phan-loai-nguyen-lieu-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-287000", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7213/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải\r\n\nquan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 812/TB-PTPL ngày\r\n\n21/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập\r\n\nkhẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Nguyên liệu SXTĂCN: POULACID - bổ sung các axit hữu\r\n\n cơ, axit vô cơ và muối axit trong thức ăn cho gia cầm nhằm\r\n\n cải thiện đường tiêu hóa vật nuôi, NK theo\r\n\n GP:1308/CN-TĂCN ngày 22/11/12 của Cục Chăn Nuôi (mục 1 Tờ khai).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu:\r\n\n Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam; địa chỉ: số 35 đường Lý Thái Tổ, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; mã số thuế: 2300105790.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10041613471/A12 ngày 01/6/2015\r\n\n đăng ký tại Chi cục HQ Bắc Ninh - Cục Hải quan Bắc Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa:\n\nChế phẩm chứa axit lactic, axit\r\n\n béo hữu cơ, axit photphoric,... trên chất mang silica, dạng bột, bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chứa axit lactic,\r\n\n axit béo hữu cơ, axit photphoric,... trên chất mang silica, dạng bột, bổ sung\r\n\n vào thức ăn chăn nuôi.\n\nthuộc nhóm 23.09\n\n“Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật”, phân nhóm 2309.90 “-\r\n\n Loại khác”; mã số 2309.90.20 “- - Chất tổng hợp, chất bổ sung\r\n\n thức ăn hoặc thêm vào thức ăn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n Việt Nam./.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Bắc Ninh - Cục Hải quan Bắc Ninh;\r\n\n - Trung tâm PTPL và các Chi nhánh (để t/hiện);\r\n\n - Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt\r\n\n Nam (đ/c: số 35 đường Lý Thái Tổ, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102546.json b/contexts/context_102546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80b4afec7a8b2d04f908d7a987d6f0758f3114fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-425-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lu-hanh-So-Du-lich-Ninh-Binh-512667.aspx", + "name": "Quyet-dinh-425-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lu-hanh-So-Du-lich-Ninh-Binh-512667", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 425/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 04\r\n\n tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC\r\n\nLỮ HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/201 5; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ -CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n757/QĐ-BVHTTDL ngày 31/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nDu lịch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 08 Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính (Phụ lục I) sửa đổi bổ sung lĩnh vực lữ hành thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Du lịch\n\n1. Công khai Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính tại Điều 1 Quyết định này trên Trang thông tin điện tử, trụ sở làm việc\r\n\nvà nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 15 Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ.\n\n2. Phối hợp với Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh thực hiện đăng tải đầy đủ Quyết định số 757/QĐ-BVHTTDL ngày 31/3/2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Danh mục, nội dung cụ thể của thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,\r\n\nđịa chỉ www.ninhbinh.gov.vn.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ , trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố\r\n\nquy trình nội bộ và hoàn thiện quy trình điện tử đối với thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này theo quy định; công khai đầy đủ nội dung của các thủ\r\n\ntục hành chính trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: dichvucong.gov.vn; Cổng\r\n\nDịch vụ công của tỉnh, địa chỉ: dichvucong.ninhbinh.gov.vn theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nBãi bỏ 08 thủ tục hành chính (Phụ lục II) tại\r\n\nQuyết định số 675/QĐ - UBND ngày 17/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về\r\n\nviệc Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực\r\n\ndu lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, VP5, VP7.\n\nMT17/VP7/2022/KSTTHC-GDĐT\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày /5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH CẤP\n\nTỈNH\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nDịch vụ công trực tuyến\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện qua dịch vụ bưu chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nLĩnh vực lữ hành\n\n1\n\nThủ\r\n\n tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n2.001628.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n (TTPVHCC)\n\n\n\nx\n\n1.500.000 đồng/ giấy phép\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14\r\n\n của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể\n\nthao\r\n\n và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n2\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n2.001616.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\nx\n\n750.000 đồng/ giấy phép\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14\r\n\n của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n3\n\nThủ\r\n\n tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n2.001622.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\nx\n\n1.000.000 đồng/giấy phép\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14\r\n\n của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n4\n\nThủ\r\n\n tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\n1.004628.000.00.00.H42\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\nx\n\n325.000 đồng/thẻ\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n5\n\nThủ\r\n\n tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n1.004623.000.00.00.H42\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\nx\n\n325.000 đồng/thẻ\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n6\n\nThủ\r\n\n tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.\n\n1.001440.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\nx\n\n100.000 đồng/thẻ\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n7\n\nThủ\r\n\n tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch.\n\n1.004614.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\nx\n\n-\r\n\n 325.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n nội địa;\n\n-\r\n\n 100.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n8\n\nThủ\r\n\n tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội\r\n\n địa.\n\n1.001432.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nTTPVHCC\n\n\n\n\n\n325.000 đồng/thẻ\n\nx\n\n-\r\n\n Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n-\r\n\n Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nGhi chú\n\nI.\r\n\n Lĩnh vực lữ hành\n\n1\n\n2.001628.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh doanh\r\n\n dịch vụ lữ hành nội địa\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số\r\n\n 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành. Có hiệu lực\r\n\n từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số\r\n\n khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng\r\n\n bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30\r\n\n tháng 6 năm 2022.\n\nCác thủ tục hành chính này được\r\n\n công bố tại Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 17/8/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình\r\n\n về việc Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh\r\n\n vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n2\n\n2.001616.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n3\n\n2.001622.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n4\n\n1.004628.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế.\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số\r\n\n khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng\r\n\n bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30\r\n\n tháng 6 năm 2022.\n\n5\n\n1.004623.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch nội địa.\n\n6\n\n1.004614.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch.\n\n7\n\n1.001440.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch tại điểm.\n\n8\n\n1.001432.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH NINH BÌNH\n\n1. Thủ tục\r\n\ncấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Ninh Bình ;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch Ninh tỉnh Bình thẩm định và cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối,\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Gửi\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\ntỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản\r\n\nsao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\n\n(3)\r\n\nGiấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n(4) Bản\r\n\nsao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n(5) Bản\r\n\nsao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của\r\n\nngười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ\r\n\nnghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp\r\n\nphải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n*\r\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép\r\n\n(Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).*\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số\n\n06/2017/TT-BVHTTDL\r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1)\r\n\nLà doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2)\r\n\nKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp\r\n\ntác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:\r\n\n20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)*;\n\n(3)\r\n\nNgười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một\r\n\ntrong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành\r\n\nviên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc\r\n\nphó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n-\r\n\nChuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các\r\n\nngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na, Quản\r\n\ntrị dịch vụ du lịch và lữ hành;\n\nb, Quản\r\n\ntrị lữ hành;\n\nc, Điều\r\n\nhành tour du lịch;\n\nd,\r\n\nMarketing du lịch;\n\nđ, Du\r\n\nlịch;\n\ne, Du\r\n\nlịch lữ hành;\n\ng, Quản\r\n\nlý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản\r\n\ntrị du lịch MICE;\n\ni) Đại\r\n\nlý lữ hành;\n\nk) Hướng\r\n\ndẫn du lịch;\n\nl)\r\n\nNgành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01\r\n\ntháng 02 năm 2018);\n\nm)\r\n\nNgành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp.\n\nTrường\r\n\nhợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại\r\n\nđiểm l và điểm m thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện\r\n\nngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n-\r\n\nNghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của\r\n\nNghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023*.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……………, ngày …… tháng\r\n\n …… năm …………\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n1.\r\n\nTên doanh nghiệp (chữ in hoa): .................................................................................\r\n\nTên\r\n\ngiao dịch:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nTên\r\n\nviết tắt: .................................................................................................................\r\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại :...............................…- Fax:\r\n\n....................................................................... \n\nWebsite\r\n\n:..................................... - Email:\r\n\n................................................................... \n\n3. Họ\r\n\ntên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:\r\n\n........................................... \n\n............................................................................\r\n\nGiới tính: ........................................ \n\nChức\r\n\ndanh: .................................................................................................................\r\n\nSinh\r\n\nngày: ....../…../….. Dân tộc: ………… Quốc tịch:\r\n\n................................................... \n\nGiấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:................ cấp\r\n\nngày: …../….../….. Nơi cấp: \n\nEmail:\r\n\n................................................. Điện thoại:\r\n\n...................................................... \n\nNơi\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú: .................................................................................\r\n\nChỗ ở\r\n\nhiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n4.\r\n\nTên, địa chỉ chi nhánh (nếu có): .................................................................................\r\n\n5.\r\n\nTên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):\r\n\n.................................................................. \n\n6. Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.................\r\n\ncấp ngày ..../...../.... Nơi cấp:\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n7.\r\n\nTài khoản ký quỹ số………… tại ngân hàng ..............................................................\r\n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng\r\n\ntôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nDoanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\r\n\nđến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trong trường hợp giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp,\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ\r\n\nlục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017).\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đơn đề nghị.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n* Kết\r\n\nquả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí: 750.000 đồng/giấy phép\r\n\n(Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1)\r\n\nLà doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2)\r\n\nKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp\r\n\ntác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:\r\n\n20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)*;\n\n(3)\r\n\nNgười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.\n\n- Người\r\n\nphụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau:\r\n\nchủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ\r\n\ndoanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n-\r\n\nChuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các\r\n\nngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na) Quản\r\n\ntrị dịch vụ du lịch và lữ hành;\n\nb) Quản\r\n\ntrị lữ hành;\n\nc) Điều\r\n\nhành tour du lịch;\n\nd)\r\n\nMarketing du lịch;\n\nđ) Du\r\n\nlịch;\n\ne) Du\r\n\nlịch lữ hành;\n\ng) Quản\r\n\nlý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản\r\n\ntrị du lịch MICE;\n\ni) Đại\r\n\nlý lữ hành;\n\nk) Hướng\r\n\ndẫn du lịch;\n\nl)\r\n\nNgành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01\r\n\ntháng 02 năm 2018);\n\nm)\r\n\nNgành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp.\n\nTrường\r\n\nhợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại\r\n\nđiểm l và điểm m thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện\r\n\nngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC:*\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n-\r\n\nNghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của\r\n\nNghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 *.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm …………\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n1.\r\n\nTên doanh nghiệp (chữ in hoa): .................................................................................\r\n\nTên\r\n\ngiao dịch:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nTên\r\n\nviết tắt: .................................................................................................................\r\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại: ............................……- Fax:\r\n\n...................................................................... \n\nWebsite:\r\n\n................................ - Email: ........................................................................\r\n\n3. Họ\r\n\ntên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:\r\n\n........................................... \n\n........................................\r\n\nGiới tính: ............................................................................\r\n\nChức\r\n\ndanh:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\nSinh\r\n\nngày: ......./…..../.... Dân tộc: ......... Quốc tịch: .....................................................\r\n\nGiấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số: ................cấp\r\n\nngày: …../….../….. Nơi cấp: \n\nEmail:\r\n\n.................................................. Điện thoại:\r\n\n..................................................... \n\nNơi\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nChỗ ở\r\n\nhiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4.\r\n\nTên, địa chỉ chi nhánh (nếu có): .................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n5.\r\n\nTên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):\r\n\n.................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\n6. Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.................cấp\r\n\nngày ..../...../.... nơi cấp: \n\n7. Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa số .......................... do Sở Du\r\n\nlịch tỉnh Ninh Bình cấp ngày ........... tháng ......... năm ............\n\n8.\r\n\nTài khoản ký quỹ số………… tại ngân hàng\r\n\n.............................................................. \n\n9. Lý\r\n\ndo đề nghị cấp lại giấy phép:\r\n\n.............................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp lại giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng\r\n\ntôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n-\r\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội\r\n\nđịa đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trong trường hợp thay\r\n\nđổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh\r\n\nNinh Bình có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh\r\n\nnghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn\r\n\nđề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2)\r\n\nGiấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa của doanh nghiệp;\n\n(3) Bản\r\n\nsao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n* Kết\r\n\nquả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).*\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1)\r\n\nLà doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2)\r\n\nKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp\r\n\ntác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:\r\n\n20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)*;\n\n(3)\r\n\nNgười phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một\r\n\ntrong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành\r\n\nviên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc\r\n\nphó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n-\r\n\nChuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các\r\n\nngành, nghề, chuyên ngành sau đây:\n\na) Quản\r\n\ntrị dịch vụ du lịch và lữ hành;\n\nb) Quản\r\n\ntrị lữ hành;\n\nc) Điều\r\n\nhành tour du lịch;\n\nd)\r\n\nMarketing du lịch;\n\nđ) Du\r\n\nlịch;\n\ne) Du\r\n\nlịch lữ hành;\n\ng) Quản\r\n\nlý và kinh doanh du lịch.\n\nh) Quản\r\n\ntrị du lịch MICE;\n\ni) Đại\r\n\nlý lữ hành;\n\nk) Hướng\r\n\ndẫn du lịch;\n\nl)\r\n\nNgành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01\r\n\ntháng 02 năm 2018);\n\nm)\r\n\nNgành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp.\n\nTrường\r\n\nhợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại\r\n\nđiểm l và điểm m thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện\r\n\nngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ\r\n\nhành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC:*\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n- Nghị\r\n\nđịnh số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n-\r\n\nNghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của\r\n\nNghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023*.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm …………\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n1.\r\n\nTên doanh nghiệp (chữ in hoa): .................................................................................\r\n\nTên\r\n\ngiao dịch:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nTên\r\n\nviết tắt: .................................................................................................................\r\n\n2. Địa\r\n\nchỉ trụ sở chính:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐiện\r\n\nthoại: ............................……- Fax:\r\n\n...................................................................... \n\nWebsite:\r\n\n................................ - Email:\r\n\n........................................................................ \n\n3. Họ\r\n\ntên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:\r\n\n........................................... \n\n........................................\r\n\nGiới tính:\r\n\n............................................................................ \n\nChức\r\n\ndanh:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\nSinh\r\n\nngày: ......./…..../.... Dân tộc: ......... Quốc tịch:\r\n\n..................................................... \n\nGiấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số: ................cấp\r\n\nngày: …../….../….. Nơi cấp: \n\nEmail:\r\n\n.................................................. Điện thoại: .....................................................\r\n\nNơi\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n.................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nChỗ ở\r\n\nhiện tại:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4.\r\n\nTên, địa chỉ chi nhánh (nếu có): .................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n5.\r\n\nTên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):\r\n\n.................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\n6. Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.................cấp\r\n\nngày ..../...../.... nơi cấp: \n\n7. Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa số .......................... do Sở Du\r\n\nlịch tỉnh Ninh Bình cấp ngày ........... tháng ......... năm ............\n\n8.\r\n\nTài khoản ký quỹ số………… tại ngân hàng\r\n\n.............................................................. \n\n9. Lý\r\n\ndo đề nghị cấp lại giấy phép:\r\n\n.............................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp đổi giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng\r\n\ntôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người\r\n\nđề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh\r\n\nBình cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho người đề nghị; trường hợp từ chối,\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (Mẫu số 11 Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2)\r\n\nSơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Bản\r\n\nsao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch;\r\n\nhoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác\r\n\nvà bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(4)\r\n\nGiấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong\r\n\nthời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(5)\r\n\nGiấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ ngoại ngữ: Bản sao có chứng thực một trong\r\n\ncác giấy tờ sau :\n\n- Bằng\r\n\ntốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Bằng\r\n\ntốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Bằng\r\n\ntốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ\r\n\nchính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn\r\n\nngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử\r\n\ndụng để đào tạo;\n\n- Chứng\r\n\nchỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt\r\n\nNam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL) còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\nVăn bằng,\r\n\nchứng chỉ, giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động\n\n-\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n(6)\r\n\n02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.\n\n*\r\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch quốc tế.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí*: 325.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).*\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019).\n\n* Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1)\r\n\nCó quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;\n\n(2)\r\n\nCó năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3)\r\n\nKhông mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ncao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nquốc tế;\n\n(5) Sử\r\n\ndụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước\r\n\nngoài;\n\n- Có bằng\r\n\ntốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ\r\n\nchính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn\r\n\nngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử\r\n\ndụng để đào tạo;\n\n- Có\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho\r\n\nViệt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL) còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 1 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Họ\r\n\nvà tên (chữ in hoa):\r\n\n...............................................................................................\r\n\n-\r\n\nNgày sinh: ............./................./............... - Giới tính: □ Nam □\r\n\nNữ\n\n- Giấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n.................................................. \n\n- Nơi\r\n\ncấp: .................................................... - Ngày cấp: ............................................\r\n\n-\r\n\nTrình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n.................................................................................\r\n\n-\r\n\nTrình độ ngoại ngữ:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n- Địa\r\n\nchỉ liên lạc:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Điện\r\n\nthoại: ............................................. - Email:\r\n\n...................................................... \n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho tôi.\n\nTôi\r\n\ncam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n5. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người\r\n\nđề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh\r\n\nBình cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho người đề nghị; trường hợp từ chối,\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Mẫu số 11 Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25/11/2019);\n\n(2)\r\n\nSơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Bản\r\n\nsao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch;\r\n\nhoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác\r\n\nvà bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;\n\n(4)\r\n\nGiấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong\r\n\nthời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(5)\r\n\n02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n* Cơ\r\n\nquan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n*\r\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nội địa.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí*: 325.000 đồng/thẻ (Thông\r\n\ntư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng\r\n\nchịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến\r\n\nhết ngày 30 tháng 6 năm 2022)\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1)\r\n\nCó quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;\n\n(2)\r\n\nCó năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3)\r\n\nKhông mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nnội địa.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Họ\r\n\nvà tên (chữ in hoa):\r\n\n...............................................................................................\r\n\n-\r\n\nNgày sinh: ............./................./............... - Giới tính: □ Nam □\r\n\nNữ\n\n- Giấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n.................................................. \n\n- Nơi\r\n\ncấp: .................................................... - Ngày cấp:\r\n\n............................................ \n\n-\r\n\nTrình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n.................................................................................\r\n\n- Địa\r\n\nchỉ liên lạc:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Điện\r\n\nthoại: ............................................. - Email:\r\n\n...................................................... \n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho tôi.\n\nTôi\r\n\ncam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n6. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Ninh Bình định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp\r\n\nvụ hướng dẫn du lịch tại điểm;\n\n- Người\r\n\nđề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n- Sở\r\n\nDu lịch tỉnh Ninh Bình tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại\r\n\nđiểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày có kết quả kiểm tra.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Mẫu số 11 Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được\r\n\nthay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2)\r\n\nSơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3)\r\n\nGiấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong\r\n\nthời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4)\r\n\n02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày có\r\n\nkết quả kiểm tra.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n*\r\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch tại điểm.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí*: 100.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng\r\n\nPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019).\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n(1)\r\n\nCó quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;\n\n(2)\r\n\nCó năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3)\r\n\nKhông mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Đạt\r\n\nyêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Họ\r\n\nvà tên (chữ in hoa):\r\n\n...............................................................................................\r\n\n-\r\n\nNgày sinh: ............./................./.............. - Giới tính: □ Nam □\r\n\nNữ\n\n- Giấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: ..................................................\r\n\n- Nơi\r\n\ncấp: .................................................. - Ngày cấp:\r\n\n.............................................. \n\n-\r\n\nTrình độ chuyên môn nghiệp vụ:\r\n\n.................................................................................\r\n\n- Địa\r\n\nchỉ liên lạc:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Điện\r\n\nthoại: ............................................. - Email:\r\n\n...................................................... \n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm cho tôi.\n\nTôi\r\n\ncam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n7. Thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch đến Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trong trường hợp thẻ bị mất, bị hư hỏng\r\n\nhoặc thay đổi thông tin trên thẻ;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh\r\n\nBình có trách nhiệm cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường\r\n\nhợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế\r\n\nbằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2019) ;\n\n(2)\r\n\n02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm;\n\n(3) Bản\r\n\nsao có chứng thực giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp\r\n\nlại thẻ do thay đổi thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n*\r\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa/Thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch tại điểm.\n\n*\r\n\nPhí, lệ phí*:\n\n-\r\n\n325.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\nnội địa (Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).\n\n-\r\n\n100.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số\r\n\nkhoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022).\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng Phụ\r\n\nlục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2019).\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nBảo đảm\r\n\nduy trì các điều kiện cấp thẻ:\n\n(1) Có\r\n\nquốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;\n\n(2)\r\n\nCó năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3)\r\n\nKhông mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;\n\n(4)\r\n\nHướng dẫn viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng\r\n\ndẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có\r\n\nchứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ncao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nquốc tế. Hướng dẫn viên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn\r\n\ndu lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,\r\n\nThông tin, Thể thao và Du lịch tổ chức.\n\n(5) Sử\r\n\ndụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc\r\n\ntế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng\r\n\nngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác\r\n\nvới ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ\r\n\nđược sử dụng để đào tạo;\n\n- Có\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho\r\n\nViệt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL)\r\n\ncòn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;\r\n\nphí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch........(1).........\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Họ\r\n\nvà tên (chữ in hoa): ...............................................................................................\r\n\n-\r\n\nNgày sinh: ............./................./................. - Giới tính: □ Nam\r\n\n□ Nữ\n\n- Giấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: ..................................................\r\n\n- Nơi\r\n\ncấp: ................................ - Ngày cấp:\r\n\n................................................................ \n\n- Địa\r\n\nchỉ liên lạc:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Điện\r\n\nthoại: ................................................. Email:\r\n\n.................................................... \n\n- Đã\r\n\nđược cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại:\r\n\n□ Nội địa □ Quốc tế\r\n\n □ Tại điểm\n\n+ Số\r\n\nthẻ: ................... - Nơi cấp: ....................\r\n\n - Ngày cấp:\r\n\n...../...../......\n\n- Lý\r\n\ndo đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:\r\n\n.............................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và\r\n\ncấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)....... cho tôi.\n\nTôi\r\n\ncam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng\r\n\ndẫn ghi:\n\n(1)\r\n\nQuốc tế, nội địa hoặc tại điểm.\n\n\n\n8. Thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n*\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Hướng\r\n\ndẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình khi thẻ hết hạn sử dụng;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh\r\n\nBình có trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường\r\n\nhợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n*\r\n\nCách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ công trực tuyến (tại địa chỉ website: https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn\r\n\nhoặc https://hanhchinhcong.ninhbinh.gov.vn)\n\n*\r\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n(1)\r\n\nĐơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế\r\n\nbằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2019);\n\n(2)\r\n\nSơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3)\r\n\nGiấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong\r\n\nthời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4)\r\n\n02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm;\n\n(5) Bản\r\n\nsao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn\r\n\nviên du lịch do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông\r\n\ntin, Thể thao và Du lịch cấp;\n\n(6)\r\n\nThẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp.\n\n- Số\r\n\nlượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n*\r\n\nThời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ hợp lệ.\n\n*\r\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n*\r\n\nCơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Cơ\r\n\nquan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n*\r\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n* Phí,\r\n\nlệ phí*: 325.000 đồng/thẻ (Thông tư\r\n\nsố 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nmức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu\r\n\nảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2022).\n\n*\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng Phụ\r\n\nlục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2019) .\n\n*\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nBảo đảm\r\n\nduy trì các điều kiện cấp thẻ:\n\n(1)\r\n\nCó quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;\n\n(2)\r\n\nCó năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n(3)\r\n\nKhông mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng\r\n\ndẫn viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du\r\n\nlịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp\r\n\ncao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch\r\n\nquốc tế;\n\n(5) Sử\r\n\ndụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc\r\n\ntế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước\r\n\nngoài;\n\n- Có\r\n\nbằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng\r\n\nngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác\r\n\nvới ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ\r\n\nđược sử dụng để đào tạo;\n\n- Có\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho\r\n\nViệt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục\r\n\nI Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL) còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n*\r\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC*:\n\n- Luật\r\n\nDu lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018\n\n-\r\n\nThông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm\r\n\nđịnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n-\r\n\nThông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n20 tháng 01 năm 2020.\n\n-\r\n\nThông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022*.\n\n*\r\n\nPhần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch........(1).........\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n- Họ\r\n\nvà tên (chữ in hoa): ...............................................................................................\r\n\n-\r\n\nNgày sinh: ............./................./................. - Giới tính: □ Nam\r\n\n□ Nữ\n\n- Giấy\r\n\nChứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n.................................................. \n\n- Nơi\r\n\ncấp: ................................ - Ngày cấp:\r\n\n................................................................ \n\n- Địa\r\n\nchỉ liên lạc:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\n- Điện\r\n\nthoại: ................................................. Email:\r\n\n.................................................... \n\n- Đã\r\n\nđược cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại:\r\n\n□ Nội địa □ Quốc tế\r\n\n □ Tại điểm\n\n+ Số\r\n\nthẻ: ................... - Nơi cấp: .................... - Ngày cấp:\r\n\n...../...../......\n\n- Lý\r\n\ndo đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:\r\n\n.............................................................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\nCăn cứ\r\n\nvào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và\r\n\ncấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)....... cho tôi.\n\nTôi\r\n\ncam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n", + "id": 102546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102547.json b/contexts/context_102547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..deba89767e048c9ba1b91a21b5eb5a636aa75f84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-206-TTg-cu-Chu-tich-UBND-tinh-HDND-tinhThu-truong-cap-tuong-duong-tham-gia-boi-duong-kien-thuc-quan-ly-hanh-chinh-Nha-nuoc-40518.aspx", + "name": "Chi-thi-206-TTg-cu-Chu-tich-UBND-tinh-HDND-tinhThu-truong-cap-tuong-duong-tham-gia-boi-duong-kien-th", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 206-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 4 năm 1997\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CỬ CHỦ TỊCH UỶ BANNHÂN DÂN, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ\r\n\nTRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, THỨ TRƯỞNG CÁC BỘ VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG THAM GIA CÁC KHOÁ\r\n\nBỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA\n\nSự nghiệp đổi mới củanước ta\r\n\ntrong hơn 10 năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn. Sự chuyển đổinền kinh\r\n\ntế từ cơ chế kế hoach hoá, tập chung, bao cấp sang nền kinh tế hànghoá, vận\r\n\nhành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướngXã hội\r\n\nChủ nghĩa và công cuộc cải cách nền Hành chính Nhà nước đang đi vàochiều sâu.\r\n\nTừ đó, một yêu cầu khách quan và bức thiết đặt ra là phải đào tạođồng bộ đội\r\n\nngũ cán bộ cấp cao các ngành, các cấp, các lĩnh vực có đầy đủ phẩmchất, năng\r\n\nlực và khả năng chỉ đạo thống nhất trong điều hành công việc chungcủa hệ thống\r\n\nhành chính Nhà nước. Việc học tập nâng cao kiến thức về quản lýhành chính Nhà\r\n\nnước là yêu cầu khách quan, bắt buộc đối với các cán bộ đươngchức. \n\nXuất phát từ tình hìnhđó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ chỉ thị:\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Hội\r\n\nđồng nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Thứ trưởng các Bộ và\r\n\ncác đồng chí giữ chức vụtương đương có tuổi đời dưới 55 bố trí thời gian và sắp\r\n\nxếp công việc dể đi dựcác khoá bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính Nhà nước\r\n\ntổ chức tại Học việnHành chính Quốc gia trong năm 1997.\n\n2. Học viện Hành\r\n\nchính Quốc gia chủ trì phối hợp với Họcviện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Ban\r\n\nTổ chức - Cán bộ Chính phủ xây dựngnội dung chương trình khoá học thích hợp với\r\n\nđối tượng đi học, đảm bảo chấtlượng, tính cập nhật cao và chuẩn bị những điều\r\n\nkiện cần thiết khác phục vụ tốtcác khoá bồi dưỡng. Thời gian chương trình mỗi\r\n\nkhoá học kéo dài tối đa là mộttháng rưỡi.\n\n3. Ban Tổ chức -\r\n\nCán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Họcviện Hành chính Quốc gia xây dựng kế\r\n\nhoạch chiêu sinh, tiến độ thực hiện cáckhoá học. Học viện Hành chính Quốc gia\r\n\ntổ chức các khoá học và báo cáo kịp thờikết quả học tập của các học viên lên\r\n\nThủ tướng Chính phủ. \n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102548.json b/contexts/context_102548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..474c0371ec3877e89e247a0a9469b28a9b79cbd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-161-QD-UBND-2008-thanh-lap-So-Thong-tin-Truyen-thong-Binh-Dinh-201785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-161-QD-UBND-2008-thanh-lap-So-Thong-tin-Truyen-thong-Binh-Dinh-201785", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 161/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày\r\n\n 20 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ Quy định Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Đề án sắp xếp, kiện toàn tổ chức và điều\r\n\nchỉnh chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 20/3/2008 của UBND tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông trên cơ sở Sở Bưu chính, Viễn thông và tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ và tổ\r\n\nchức quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nSở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác\r\n\ncủa UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nSở Thông tin và Truyền thông có tư các pháp\r\n\nnhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Sở Thông tin và Truyền thông tham\r\n\nmưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản;\r\n\nbưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số\r\n\nvô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ\r\n\ntầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông\r\n\ntin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n1. Phối hợp với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và các cơ quan liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, biên chế, cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về\r\n\nbáo chí, xuất bản theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Nhà nước; bảo đảm sự\r\n\nchỉ đạo, điều hành liên tục các công việc được giao theo đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, thẩm quyền của Sở.\n\nViệc tiếp nhận hoàn thành trước 31/3/2008.\n\n2. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành quy định về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông sau khi có hướng\r\n\ndẫn của liên Bộ.\n\n3. Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nphương án sắp xếp, kiện toàn các tổ chức tham mưu giúp việc; bố trí biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức hợp lý, bảo đảm tinh gọn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và\r\n\ncơ cấu tổ chức mới của Sở.\n\nĐiều 4. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 29/2005/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của UBND tỉnh về thành lập Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hoàng Hà\n\n\n\n", + "id": 102548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102549.json b/contexts/context_102549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbe54bf4b20bdabaad6d3fd9ab7c26b84800a4c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-34-2014-QD-UBND-dieu-chinh-13-2010-NQ-HDND-phan-bo-von-dau-tu-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-Quang-Binh-261573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2014-QD-UBND-dieu-chinh-13-2010-NQ-HDND-phan-bo-von-dau-tu-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-Qu", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n22/11/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN\r\n\nĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011\r\n\n- 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét\r\n\nquyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân\r\n\nsách địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n148/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định\r\n\nmức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình\r\n\ngiai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n94/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14 về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung một số nội dung được quy định tại Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày\r\n\n29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định\r\n\nmức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình\r\n\ngiai đoạn 2011-2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Công văn số 1905/KHĐT-TH ngày 16/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh đối tượng: Từ\r\n\nhuyện, thành phố sang huyện, thành phố, thị xã trong toàn bộ Quyết định\r\n\nsố 13/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh.\n\n- Bổ sung thêm tại tiểu mục đ\r\n\n– Các tiêu chí bổ sung khoản 6. Xác định số điểm của từng\r\n\ntiêu chí cụ thể, mục I của Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân\r\n\nbổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2011-2015 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh nội\r\n\ndung:\n\n+ Thị xã thuộc tỉnh được tính: 10\r\n\nđiểm\n\nĐiều 2. Các nội dung khác về Nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách\r\n\nNhà nước ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n13/2010/QĐ-UBND vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành và là cơ sở để xây dựng dự\r\n\ntoán chi đầu tư phát triển của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các huyện, thành\r\n\nphố năm 2015.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều\r\n\n 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường Trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban KT-NS, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Bình;\r\n\n - Đài PTTH Quáng Bình;\r\n\n - TT Tin học, Công báo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102549 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10255.json b/contexts/context_10255.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05f232a65bbfade06e43466c523a0042d3988989 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10255.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-43-KH-UBND-nam-2013-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-Hoa-Binh-2013-2015-232181.aspx", + "name": "Ke-hoach-43-KH-UBND-nam-2013-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-Hoa-Binh-2013-2015-232181", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/KH-UBND\n\nHòa Bình, ngày 01\r\n\n tháng 8 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nNÂNG CAO NĂNG LỰC\r\n\nCẠNH TRANH TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\nTrong những năm qua dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncủa Tỉnh ủy, UBND tỉnh, cùng với sự cố gắng của các ngành, các cấp, Chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh của tỉnh Hòa Bình (PCI) đã có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên,\r\n\nkết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, một số chỉ tiêu thành phần PCI của\r\n\ntỉnh còn có điểm số thấp so với cả nước.\n\nĐể nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế;\r\n\nxét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 167 TT/SKHĐT,\r\n\nngày 22-7-2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:\n\nA. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH\n\nChỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là chỉ số\r\n\nđánh giá về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh\r\n\nthuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh của chính quyền địa phương.\n\nChỉ số PCI gồm 9 chỉ số thành phần, đó là: Chi\r\n\nphí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian,\r\n\nchi phí không chính thức, tính năng động của chính quyền các cấp, dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp, đào tạo lao động và thiết chế pháp lý.\n\nTheo Báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam thì thứ hạng chỉ số PCI của tỉnh Hòa Bình từ năm 2010 đến năm 2012\r\n\nliên tục tăng (năm 2011 tăng 13 bậc, năm 2012 tăng 6 bậc), cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Xét về thứ hạng: Chỉ số PCI năm 2010 của tỉnh\r\n\nHòa Bình được xếp vào nhóm “tương đối thấp”, ở vị trí thứ 60 trong tổng số 63\r\n\ntỉnh thành, năm 2011 có bước cải thiện khá, xếp vị trí 47 và tiếp tục tăng lên\r\n\nvị trí 41 vào năm 2012.\n\nNăm\n\nĐiểm số\n\nXếp hạng\n\nMức tăng (bậc)\n\nNhóm điều hành\n\n2010\n\n49,89\n\n60/63\n\n-\n\nTương đối thấp\n\n2011\n\n56,52\n\n47/63\n\n13\n\nKhá\n\n2012\n\n55,51\n\n41/63\n\n6\n\nKhá\n\n2. Xét về các chỉ số thành phần\n\nKết quả biến động thứ bậc của\r\n\ncác chỉ số thành phần được phản ánh như sau:\n\nCác chỉ số thành phần\n\nNăm 2010\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nĐiểm số\n\nThứ hạng\n\nĐiểm số\n\nThứ hạng\n\nĐiểm số\n\nThứ hạng\n\nChi phí gia nhập thị trường\n\n5,33\n\n60\n\n7,81\n\n58\n\n8,45\n\n48\n\nTiếp cận đất đai\n\n7,22\n\n12\n\n6,14\n\n42\n\n7,1\n\n15\n\nTính minh bạch\n\n3,32\n\n62\n\n5,87\n\n29\n\n5,9\n\n29\n\nChi phí về thời gian\n\n5,85\n\n40\n\n6,5\n\n37\n\n5,74\n\n31\n\nChi phí không chính thức\n\n4,57\n\n63\n\n5,85\n\n52\n\n5,68\n\n52\n\nTính năng động\n\n4,39\n\n46\n\n4,38\n\n39\n\n5,07\n\n30\n\nDịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp\n\n7,19\n\n3\n\n3,57\n\n31\n\n3,71\n\n38\n\nĐào tạo lao động\n\n5,29\n\n36\n\n4,75\n\n33\n\n4,51\n\n50\n\nThiết chế pháp lý\n\n4,82\n\n37\n\n4,9\n\n52\n\n2,92\n\n52\n\nNăm 2010 và năm 2011 có 2 trên 9 chỉ số thành\r\n\nphần được xếp ở vị trí trung vị trở lên, năm 2012 có bốn chỉ số thành phần được\r\n\ncải thiện đáng kể về cả điểm số và thứ hạng, xếp trên vị trí trung vị đó là chỉ\r\n\nsố tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian và tính năng động của\r\n\nlãnh đạo các cấp. Bảy chỉ số thành phần đạt mức thứ hạng của\r\n\nnăm 2011 trở lên.\n\nBên cạnh kết quả đạt được, còn\r\n\ncó hai chỉ số thành phần bị giảm thứ hạng so với năm 2011, bốn chỉ số xếp ở thứ\r\n\nhạng thấp như: chi phí gia nhập thị trường xếp thứ 48, chi phí không chính thức\r\n\nxếp thứ 52, đào tạo lao động xếp ở vị trí thứ 50, thiết chế pháp lý xếp thứ 52.\r\n\nMột số lĩnh vực bị đánh giá là chưa tốt, cần nghiên cứu cải thiện, đó là:\n\n- Số lượng thủ tục hành chính\r\n\nnhiều hơn so với tỉnh trung vị: Có 18,18% doanh nghiệp cho rằng cần phải có\r\n\nthêm giấy phép kinh doanh khác với tổng số giấy phép cần thiết để chính thức hoạt\r\n\nđộng là 1,05 giấy (tỉnh trung vị là 10% và 1,02). Tương ứng năm 2011 là\r\n\n33,33% và 1,23 giấy; \n\n- Chất lượng công vụ chưa được\r\n\ncải thiện sau khi cải cách hành chính công: Chỉ có 37,36% doanh nghiệp cho rằng\r\n\ncán bộ nhà nước làm việc hiệu quả hơn sau khi thực hiện cải cách hành chính\r\n\ncông, thấp kém so với năm 2011 (38,24%); \n\n- Có 66,07% doanh nghiệp cho\r\n\nrằng còn có tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp, gấp\r\n\n1,5 lần so với tỉnh ở vị trí trung vị; \n\n- Số cuộc thanh tra tăng từ 01\r\n\nlần năm 2011 lên 02 lần năm 2012 (trung vị là 1 lần); thời gian làm việc\r\n\nvới thanh tra thuế giảm từ 7 giờ xuống còn 6 giờ và nhiều hơn tỉnh ở vị trí\r\n\ntrung vị 02 giờ; \n\n- Trên 76,81% doanh nghiệp cho\r\n\nrằng phải chi phí những khoản lót tay thì công việc mới được giải quyết, so với\r\n\nnăm 2011 tăng 25,81%; có 31,72% doanh nghiệp phải chi trả không chính thức khi\r\n\nđăng ký kinh doanh so với năm 2011 tăng 12,7% năm; \n\n- Có 32,14% doanh nghiệp cho\r\n\nrằng phải “lại quả” để có được hợp đồng mua sắm, cung cấp dịch vụ công và xây\r\n\ndựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước; \n\n- Có 81,25% doanh nghiệp cho\r\n\nrằng cần phải có mối quan hệ với cơ quan nhà nước mới tiếp cận được các tài liệu\r\n\nkế hoạch và pháp luật; giảm so với năm 2011 từ 2,58 điểm xuống còn 2,31 điểm\r\n\nnăm 2012; \n\n- Chỉ tiêu tính minh bạch trong\r\n\nlĩnh vực thuế giảm sút, 56 doanh nghiệp tham gia điều tra cho rằng phải thương\r\n\nlượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong sản xuất kinh doanh, tỷ lệ này\r\n\nnăm 2011 là 51%.\n\nB. KẾ HOẠCH NÂNG CAO NĂNG\r\n\nLỰC CẠNH TRANH TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\nI. MỤC TIÊU\n\nThông qua việc tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch tạo bước chuyển biến trong nhận thức và hành động của các cấp, các\r\n\nngành trong công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế, xây dựng môi trường\r\n\nđầu tư thân thiện. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và trợ giúp các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tạo sự hài lòng của doanh nghiệp đối\r\n\nvới các cơ quan quản lý nhà nước.\n\nNăm 2013 - 2014: Phấn đấu cải\r\n\nthiện điểm các chỉ số thành phần, nâng dần vị trí xếp hạng PCI của tỉnh, mỗi\r\n\nnăm tăng ít nhất 5 bậc; \n\nNăm 2015 trở đi: Đạt mức xếp vào\r\n\nnhóm trên trung bình so với cả nước (từ vị trí 31/63 trở lên).\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\nTrên cơ sở giữ vững và cải\r\n\nthiện nâng lên các chỉ số trên trung bình như: Tiếp cận đất đai, tính minh bạch,\r\n\nchi phí về thời gian và tính năng động. Đồng thời tập trung cải thiện nhanh các\r\n\nchỉ số cấu thành PCI có thứ hạng chưa cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ntỉnh.\n\n1. Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, cung cấp các văn bản pháp luật cho các doanh nghiệp thông qua\r\n\nđầu mối là Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hộ doanh nghiệp trẻ.\n\n2. Thể chế hóa các chính sách\r\n\npháp luật về đầu tư, kinh doanh, đất đai, xây dựng,... cho phù hợp với thực tế\r\n\ncủa tỉnh, giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với đất đai, các\r\n\nchế độ chính sách của Nhà nước.\n\n3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncác quy hoạch ngành và lĩnh vực, đặc biệt các quy hoạch ngành, lĩnh vực có nhu\r\n\ncầu sử dụng đất.\n\nHoàn thành công tác lập quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 ở cấp huyện, thành phố và xã, phường theo quy\r\n\nhoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt tại Quyết định 917/QĐ-TTg, ngày 11/6/2013 và Nghị quyết số 43/NQ-CP,\r\n\nngày 29/3/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch\r\n\nsử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hòa Bình, đảm bảo đủ quỹ đất dự trữ\r\n\ncho phát triển công nghiệp, dịch vụ.\n\n4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu thông tin tích hợp về đất đai gắn với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp, trong đó tập trung các khu đất được quy hoạch để kêu\r\n\ngọi đầu tư, gắn với các dự án kêu gọi đầu tư cụ thể để giúp các doanh nghiệp dễ\r\n\ndàng tiếp cận với đất đai.\n\n5. Xây dựng cơ chế tài chính và\r\n\nquy chế phối hợp bồi thường hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh theo hướng\r\n\nchính quyền đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư trong thực hiện thủ tục bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ tái định cư kể các dự án thuộc diện nhà đầu tư tự thỏa thuận, rút ngắn thời\r\n\ngian thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạo điều kiện nhà đầu\r\n\ntư triển khai dự án.\n\nXây dựng quy chế phối hợp liên\r\n\nthông trong thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục giao đất cho thuê đất xuống còn 25\r\n\nngày.\n\nHàng năm, nghiên cứu xây dựng\r\n\nvà ban hành khung giá đất sát với giá thực tế trên thị trường.\n\n6. Rà soát, thống kê diện tích\r\n\nđất của các dự án không triển khai, giải thể hoặc phá sản. Có giải pháp cụ thể\r\n\nđối với các dự án chậm triển khai do nguyên nhân khách quan. Đối với các doanh nghiệp\r\n\nkhông triển khai dự án theo tiến độ thì tạo điều kiện cho chuyển nhượng lại dự\r\n\nán cho nhà đầu tư mới hoặc thu hồi diện tích đất.\n\n7. Công bố kịp thời Quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất 2011-2020; quy hoạch phát triển ngành; dự toán Ngân sách, Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, danh mục các dự\r\n\nán đầu tư; các văn bản quy phạm pháp luật; các chính sách ưu đãi đầu tư, các\r\n\nmẫu biểu thủ tục hành chính về lĩnh vực quản lý xây dựng, đất đai, đầu tư,\r\n\nthành lập doanh nghiệp, thuế, phí và lệ phí...trên các trang thông tin điện tử\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, địa phương, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở cơ quan trực tiếp giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận\r\n\nthông tin một cách nhanh nhất, rút ngắn được thời gian cũng như chi phí cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n8. Tăng cường ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý điều hành và thực thi công vụ, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính, phấn đấu đến năm 2015 các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đạt cấp\r\n\nđộ 3. Thiết lập kênh riêng (e-mail, đường dây nóng dành cho doanh nghiệp, giao\r\n\nlưu trực tuyến) để tiếp nhận ý kiến đóng góp, phản hồi của doanh nghiệp.\n\n9. Tăng cường công tác phối hợp\r\n\ngiữa các cấp, các ngành. Hoàn thiện việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông hiện đại. Nghiên cứu, triển khai mô hình một cửa liên thông giữa các sở -\r\n\nngành; giữa sở - ngành với UBND các huyện, thành phố, giữa UBND các huyện, thành\r\n\nphố với phường - xã, thị trấn trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n10. Tiếp tục nâng cao nhận thức\r\n\ntrách nhiệm, sự năng động, sáng tạo và tiên phong của lãnh đạo các cấp chính quyền\r\n\nvà đội ngũ cán bộ công chức. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước các cấp. Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền\r\n\ngiải quyết công việc của cán bộ, công chức đảm bảo giải quyết công việc nhanh\r\n\ngọn, chủ động và khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm qua lại giữa các cơ\r\n\nquan.\n\n11. Định kỳ 6 tháng tổ chức đối\r\n\nthoại với doanh nghiệp bằng nhiều hình thức để lắng nghe ý kiến phản hồi của doanh\r\n\nnghiệp, qua đó xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n12. Triển khai thực hiện khảo\r\n\nsát về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua đó\r\n\nkịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong việc phục\r\n\nvụ nhân dân.\n\n13. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước; Xây\r\n\ndựng quy trình, thủ tục hành chính về gia nhập thị trường đầu tư, kinh doanh,\r\n\nxây dựng, đất đai... đặc biệt chú trọng việc lập các mẫu giấy tờ, thủ tục để\r\n\nngười dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng điền, hoàn thiện khi khai nộp các hồ\r\n\nsơ để giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời có hướng dẫn rõ ràng phương thức\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ. Các biểu mẫu này phải đảm bảo đúng quy định, đầy đủ, dễ thực\r\n\nhiện và thường xuyên được cập nhật.\n\nXây dựng quy trình giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính theo quy trình song song, sơ đồ hóa các thủ tục liên\r\n\nquan đến đầu tư, đất đai, môi trường và xây dựng…, giảm tối đa thời gian giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính.\n\n14. Nâng cao năng lực hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật. Thực hiện hậu kiểm đối với hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp một cách hiệu quả; giảm số cuộc thanh tra, kiểm tra của\r\n\ntất cả các cơ quan, giảm thời gian của doanh nghiệp trong việc thực hiện các\r\n\nquy định của Nhà nước. Xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát hoạt động thu thuế đảm\r\n\nbảo tính công khai, minh bạch, giảm tối đa thời gian thực hiện các thủ tục thuế.\n\n15. Tăng cường công tác giám\r\n\nsát việc thực hiện thủ tục hành chính và các quy trình hành chính tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị để không gây cản trở, khó khăn đối với hoạt động kinh doanh đầu\r\n\ntư; Xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức và thủ trưởng đơn vị có hành vi giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính không đúng quy định, kéo dài thời gian giải quyết hồ\r\n\nsơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hách dịch đối với nhân dân\r\n\nvà doanh nghiệp.\n\n16. Tăng cường tuyên truyền\r\n\nnâng cao ý thức tự giác và nghiêm túc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư và nhân dân trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với các cơ quan Nhà\r\n\nnước; mạnh dạn tố cáo các hành vi nhũng nhiễu, tham nhũng của cán bộ, công chức\r\n\nNhà nước với các cơ quan chức năng để chấn chỉnh, xử lý kịp thời.\n\n17. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ và\r\n\ncung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp và các tổ\r\n\nchức, công dân về những chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tạo điều kiện để doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức và công dân được tiếp cận, thụ hưởng đầy đủ các chính sách hỗ trợ.\n\n18. Xây dựng cơ chế chính sách\r\n\nhỗ trợ đào tạo nghề và dạy nghề cho lao động, chú trọng liên kết với các trường\r\n\ncủa Trung ương trong đào tạo lao động; mở rộng hình thức hợp tác giữa cơ sở đào\r\n\ntạo nghề với doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo theo địa chỉ và nhu cầu\r\n\nsử dụng; Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc\r\n\nbiệt là lao động kỹ thuật cao).\n\n19. Đẩy mạnh xã hội hóa kết hợp\r\n\nvới tăng tỷ lệ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để phát triển sự nghiệp\r\n\ngiáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nghề trình độ cao và đào tạo phục vụ xuất\r\n\nkhẩu lao động.\n\nTăng cường công tác quản lý đầu\r\n\ntư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia.\n\n20. Nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa dịch vụ giới thiệu việc làm, trung tâm giới thiệu việc làm hoặc hội chợ\r\n\nviệc làm. Vận hành hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động. Làm tốt\r\n\ncông tác hướng nghiệp cho học sinh các trường phổ thông trung học, phổ thông cơ\r\n\nsở trong tỉnh.\n\n21. Nâng cao chất lượng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của UBND, HĐND các cấp. Trước khi ban hành văn bản có liên\r\n\nquan đến quyền lợi, trách nhiệm của các doanh nghiệp cần tổ chức lấy ý kiến\r\n\ntham gia của doanh nghiệp hay đại diện các doanh nghiệp.\n\n22. Duy trì thường xuyên công\r\n\ntác tiếp công dân, giải quyết kịp thời thắc mắc khiếu kiện của công dân và\r\n\ndoanh nghiệp. Xây dựng cơ chế giám sát và kiểm tra định kỳ để bảo đảm mọi phản\r\n\nánh, khiếu kiện đều được ghi nhận và trả lời cho doanh nghiệp. Khuyến khích mở\r\n\ncác văn phòng luật sư và tăng cường dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp.\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giao Giám đốc sở; Thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch\r\n\ncủa đơn vị mình nhằm cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh theo\r\n\nlĩnh vực, địa bàn quản lý, xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực\r\n\nhiện cụ thể và phân công tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức... chịu trách\r\n\nnhiệm từng phần việc.\n\n2. Trước ngày 01 tháng 12 hàng\r\n\nnăm, các sở, ngành, UBND huyện, thành phố đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa tỉnh và Kế hoạch của ngành mình, cấp mình báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo.\n\n3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng\r\n\nhợp tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công cho các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương báo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Đề nghị các Hội doanh nghiệp\r\n\nvà các doanh nghiệp trên địa bàn tích cực hợp tác, tăng cường đối thoại với các\r\n\ncấp chính quyền, các sở, ban, ngành, tạo cơ chế thông tin hiệu quả, góp phần\r\n\nxây dựng bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Hòa Bình thành chính\r\n\nquyền thân thiện và đồng hành cùng doanh nghiệp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; \r\n\n - Phòng TM-CN Việt Nam; \r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Hội DN nhỏ và vừa, Hội DN trẻ; \r\n\n - Báo Hòa Bình; \r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; \r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; \r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, NNTN.CTh.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Tỉnh\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nPHÂN\r\n\nCÔNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH\r\n\nCẤP TỈNH CỦA HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hòa Bình)\n\nTT\n\nĐơn vị chủ trì\n\nNội dung công việc\n\n1\n\nVăn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư và các ngành liên quan định kỳ tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa lãnh đạo\r\n\n tỉnh với các doanh nghiệp và Hội doanh nghiệp; \n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\n được phân công cho các sở, ban, ngành, địa phương; báo cáo UBND tỉnh theo\r\n\n định kỳ và đột xuất; \n\n- Cập nhật kịp thời, thường\r\n\n xuyên Công báo điện tử của tỉnh. Công khai kế hoạch, chính sách của tỉnh.\n\n2\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp hiệu quả với Cục\r\n\n thuế, Công an tỉnh để cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian đăng ký thành\r\n\n lập mới và đăng ký bổ sung của doanh nghiệp; \n\n- Phối hợp với các sở, ngành,\r\n\n địa phương liên quan tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế\r\n\n phối hợp nhằm rút ngắn thời gian hoàn tất các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu\r\n\n tư, thẩm định các dự án, kế hoạch đấu thầu...\n\n- Căn cứ vào các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh, kiến nghị UBND\r\n\n tỉnh ban hành bổ sung điều chỉnh chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư, hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp; \n\n- Tăng cường đẩy mạnh hoạt\r\n\n động xúc tiến đầu tư; tiếp tục triển khai Chương trình trợ giúp phát triển doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa. Phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, các cơ quan Trung\r\n\n ương, các viện nghiên cứu, trường đại học triển khai các chương trình hỗ trợ\r\n\n đào tạo cho các doanh nghiệp; \n\n- Phối hợp với các Sở, ngành\r\n\n liên quan xây dựng quy trình, thủ tục liên quan đến gia nhập thị trường; \n\n- Xây dựng Quy định quy trình\r\n\n về trình tự, thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng... của doanh nghiệp ngoài khu\r\n\n công nghiệp; trong đó có quy định các thủ tục giải quyết song song...\n\n- Xây dựng, công bố danh mục\r\n\n các dự án kêu gọi đầu tư.\n\n3\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n- Căn cứ các quy định của Trung\r\n\n ương và điều kiện thực tế của tỉnh để nghiên cứu tham mưu đề xuất phương thức\r\n\n quyết toán vốn đầu tư, phương pháp thẩm định giá đảm bảo rút ngắn thời gian,\r\n\n giảm thủ tục hành chính; \n\n- Chủ trì hướng dẫn trình tự,\r\n\n thủ tục cấp phát nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước, trái\r\n\n phiếu Chính phủ, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp và công bố thông tin trên Website\r\n\n của Sở để doanh nghiệp dễ tiếp cận; \n\n- Chủ trì phối hợp với Cục Thuế\r\n\n tỉnh và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát, lập kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán của doanh nghiệp và hợp tác xã; \n\n- Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\n quan liên quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất để các doanh\r\n\n nghiệp có điều kiện thế chấp vay vốn ngân hàng; \n\n- Công khai, minh bạch, cập\r\n\n nhật và hướng dẫn rõ ràng các chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến việc\r\n\n xác định tiền thuê đất và xác định thu tiền sử dụng đất.\n\n4\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\n- Nâng cao chất lượng, rút\r\n\n ngắn thời gian và tăng cường hướng dẫn công tác cấp phép xây dựng để tạo điều\r\n\n kiện cho các tổ chức, công dân xây dựng đúng quy hoạch. Kết hợp tăng cường kiểm\r\n\n tra, giám sát xây dựng theo giấy phép xây dựng và phối hợp xử lý kiên quyết,\r\n\n dứt điểm các vi phạm theo đúng quy định; \n\n- Kịp thời cung cấp thông\r\n\n tin, giải quyết các thủ tục hành chính trong quy hoạch xây dựng liên quan đến\r\n\n các dự án đầu tư cho doanh nghiệp; \n\n- Chủ động hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra công tác thẩm định thiết kế cơ sở tại các huyện, thành phố; \n\n- Thực hiện kiểm tra quản lý\r\n\n hệ thống chất lượng, thi công đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường theo\r\n\n kế hoạch; hướng dẫn chủ đầu tư tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất\r\n\n lượng công trình xây dựng; \n\n- Tập trung rà soát, đẩy nhanh\r\n\n xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch xây dựng của tỉnh, quy hoạch trung xây\r\n\n dựng các thị trấn, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đô thị; \n\n- Tập trung tháo gỡ khó khăn,\r\n\n tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực xây dựng và triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường\r\n\n bất động sản.\n\n5\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Rà soát các thủ tục và quy\r\n\n trình giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến giao đất, cho thuê đất, đánh\r\n\n giá tác động môi trường, cấp giấy phép khai thác khoáng sản; giải quyết kịp\r\n\n thời các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến đất đai. Rút ngắn thời gian,\r\n\n giảm chi phí trong việc hoàn tất thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp\r\n\n phép khai thác khoáng sản và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; \n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ\r\n\n liệu thông tin tích hợp về đất đai gắn với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch\r\n\n các khu, cụm công nghiệp; \n\n- Hàng năm nghiên cứu trình UBND\r\n\n tỉnh quyết định và công khai bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; \n\n- Định kỳ rà soát, điều chỉnh\r\n\n lại cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền của tỉnh phù hợp\r\n\n với quy định của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh; \n\n- Rà soát lại quỹ đất, lập và\r\n\n hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến cấp xã và công\r\n\n khai các quy hoạch, quỹ đất còn chưa sử dụng.\n\n- Phối hợp với UBND huyện, thành\r\n\n phố giải quyết với thời gian nhanh nhất, thuận lợi nhất trong việc cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp đủ điều kiện để các doanh\r\n\n nghiệp có điều kiện thế chấp vay vốn ngân hàng; \n\n- Quản lý tốt tài nguyên\r\n\n khoáng sản; tham mưu điều chỉnh quy hoạch các mỏ khoáng sản; xây dựng cơ chế\r\n\n chính sách đảm bảo nâng cao hiệu quả khai thác, chế biến tài nguyên khoáng\r\n\n sản; \n\n- Tham mưu ban hành quy định\r\n\n các chế tài xử phạt và tổ chức thực hiện đối với các hoạt động vi phạm môi\r\n\n trường.\n\n6\n\nCục Thuế\r\n\n tỉnh\n\n- Tăng cường hướng dẫn các\r\n\n chính sách, pháp luật thuế và các thủ tục hành chính về thuế; tư vấn hỗ trợ,\r\n\n trả lời vướng mắc, hướng dẫn kê khai và quyết toán thuế để người nộp thuế trên\r\n\n địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo\r\n\n công khai, công bằng, chính xác; \n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư thực hiện tốt việc đăng ký kinh doanh quốc gia. Rà soát xóa bỏ các thủ\r\n\n tục, hồ sơ gây khó khăn phiền hà, giảm bớt thời gian chờ đợi giải quyết công\r\n\n việc của người nộp thuế; \n\n- Nâng cao năng lực hoạt động\r\n\n thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; \n\n- Tăng cường triển khai thực\r\n\n hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế trên địa bàn. Tập trung\r\n\n xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về người nộp thuế.\n\n7\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n- Tham mưu về cơ chế, chính\r\n\n sách; chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp và người dân\r\n\n trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; \n\n- Tăng cường phổ biến các\r\n\n chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, thị trường và hàng hóa xuất khẩu\r\n\n cho các doanh nghiệp; \n\n- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực\r\n\n của công tác quản lý thị trường. Chỉ đạo thực hiện tốt, có hiệu quả công tác\r\n\n chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; \n\n- Tăng cường công tác quản\r\n\n lý, nâng cao chất lượng nguồn điện phục vụ cho sản xuất; \n\n- Rà soát, có quy định rõ\r\n\n ràng và công khai về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý.\n\n8\n\nSở Nội vụ\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh đẩy\r\n\n mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính “giải quyết theo cơ chế\r\n\n một cửa” ở các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, xã tập trung, nâng cao\r\n\n trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; \n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan rà soát, giúp đỡ\r\n\n các đơn vị sự nghiệp công có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng\r\n\n dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; xây dựng và triển khai thực hiện đề án “ phát triển\r\n\n và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”; khuyến khích, tạo điều\r\n\n kiện thuận lợi, hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp; \n\n- Đưa kết quả thực hiện kế\r\n\n hoạch nâng cao chỉ số PCI của Tỉnh và kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\n chính là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng đối với các\r\n\n cơ quan, đơn vị; \n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra việc thực thi công vụ, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với\r\n\n cán bộ công chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà cho\r\n\n doanh nghiệp.\n\n9\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n- Hoàn thiện quy hoạch mạng\r\n\n lưới hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn làm cơ sở đẩy mạnh công tác xã hội\r\n\n hóa; \n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở\r\n\n dạy nghề tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, phát triển mạnh hình thức dạy\r\n\n nghề theo đơn đặt hàng; nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở dạy nghề,\r\n\n các trung tâm giới thiệu việc làm và sàn giao dịch việc làm; đồng thời tăng\r\n\n cường công tác thanh tra, kiểm tra để nâng cao chất lượng dạy nghề theo nhu\r\n\n cầu xã hội; \n\n- Phối hợp với các hiệp hội,\r\n\n tổ chức công đoàn tổ chức các hội thảo, cung cấp thông tin về các quy định liên\r\n\n quan đến lao động, nhằm điều chỉnh hiệu quả quan hệ “chủ doanh nghiệp - người\r\n\n lao động”; \n\n- Tổ chức gặp gỡ, trao đổi với\r\n\n các trường đào tạo, dạy nghề trên và các doanh nghiệp, nắm bắt nhu cầu sử dụng\r\n\n lao động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng\r\n\n nhiều lao động, nhằm nâng cao hiệu quả, kết nối đào tạo và sử dụng lao động, củng\r\n\n cố chỉ số về đào tạo lao động trong chỉ số PCI; \n\n- Hướng dẫn các địa phương triển\r\n\n khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo lao động xuất khẩu,\r\n\n lao động nữ, đào tạo nông nghiệp nông thôn và lao động chuyển đổi nghề nghiệp\r\n\n khi nhà nước thu hồi đất; kiểm tra việc thực hiện các chính sách của nhà nước\r\n\n về hỗ trợ đào tạo, dạy nghề cho các đối tượng theo quy định.\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n- Tổ chức đánh giá xếp hạng trang thông tin điện\r\n\n tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\n huyện, thành phố; \n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\n thức của các doanh nghiệp về vai trò của việc đổi mới kỹ thuật, ứng dụng công\r\n\n nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, thân thiện với môi trường, dịch vụ\r\n\n và tính cạnh tranh của doanh nghiệp; \n\n- Hỗ trợ và tư vấn cho doanh\r\n\n nghiệp trong việc tiếp cận với các công nghệ mới, tiên tiến hiện nay; \n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây\r\n\n dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, thực hiện đăng ký bản quyền sở hữu\r\n\n công nghiệp, quyền tác giả, các phát minh sáng kiến để bảo vệ thương hiệu, đăng\r\n\n ký chất lượng; nhãn mác, in mã số, mã vạch sản phẩm; đồng thời tăng cường kiểm\r\n\n tra, phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, bảo vệ lợi ích hợp pháp,\r\n\n chính đáng của nhà sản xuất và người tiêu dùng; \n\n- Cung cấp thông tin về chính\r\n\n sách ưu đãi của nhà nước có liên quan đến công nghệ thiết bị của doanh nghiệp;\r\n\n \n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\n Tài chính và các sở, ngành liên quan, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chính sách\r\n\n hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học, sáng chế, đổi mới công nghệ, bảo\r\n\n hộ quyền sở hữu trí tuệ…\n\n11\n\nSở Tư pháp\n\n- Tổ chức thực hiện tốt công\r\n\n tác kiểm soát Thủ tục hành chính; \n\n- Triển khai thực hiện có\r\n\n hiệu quả Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; \n\n- Thường xuyên rà soát, hệ\r\n\n thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh đã ban hành; kịp thời phát\r\n\n hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ những văn bản có nội dung mâu\r\n\n thuẫn, không phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết của Việt Nam gia\r\n\n nhập Tổ chức Thương mại Thế giới; đồng thời tăng cường kiểm tra việc ban hành\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện, kịp thời đề xuất cơ quan có\r\n\n thẩm quyền hủy bỏ, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, tạo lòng tin của\r\n\n doanh nghiệp với hệ thống pháp lý, yên tâm đầu tư kinh doanh cũng như các\r\n\n quyền và nghĩa vụ trách nhiệm đối với nhà nước và với tỉnh; \n\n- Tiếp tục triển khai kế\r\n\n hoạch thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn toàn\r\n\n tỉnh.\n\n12\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n- Hoàn chỉnh các quy hoạch -\r\n\n dự án phát triển du lịch đến 2020; \n\n- Rà soát, có quy định rõ\r\n\n ràng và công khai về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý.\n\n13\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n- Xây dựng các quy hoạch ngành,\r\n\n vùng sản xuất hàng hóa, nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến;\r\n\n các loại cây, con chủ lực; Công khai quy hoạch để doanh nghiệp và nhân dân\r\n\n lựa chọn đầu tư; \n\n- Rà soát, có quy định rõ\r\n\n ràng và công khai về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý; \n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\n Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ; hướng dẫn, khuyến khích\r\n\n doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n14\n\nBan Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp tỉnh\n\n- Tạo điều kiện khuyến khích\r\n\n các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và phát triển hạ tầng các khu công\r\n\n nghiệp theo quy hoạch; \n\n- Công khai quy trình đồng thời\r\n\n rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy\r\n\n phép lao động cho các dự án trong khu công nghiệp; \n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\n triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã cấp phép; đồng thời xử lý kịp thời các\r\n\n vi phạm trong đầu tư; \n\n- Tăng cường đẩy mạnh hoạt\r\n\n động xúc tiến đầu tư, dịch vụ hỗ trợ, tư vấn pháp lý, tuyển dụng, đào tạo lao\r\n\n động… cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp.\n\n15\n\nNgân hàng\r\n\n Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Hòa Bình\n\n- Rà soát, có\r\n\n quy định rõ ràng và công khai về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\n nước của ngành; \n\n- Chỉ đạo các\r\n\n ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường, đẩy mạnh công\r\n\n tác huy động vốn; triển khai thực hiện tốt các giải pháp về tín dụng, lãi\r\n\n suất, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và hộ dân, đáp ứng nhu cầu về vốn\r\n\n phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\n16\n\nThanh tra\r\n\n tỉnh\n\n- Chủ trì, phối\r\n\n hợp với Giám đốc các sở, ban, ngành, địa phương phê duyệt kế hoạch thanh tra\r\n\n hàng năm tránh sự chồng chéo gây phiền hà cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\n17\n\nCác sở, ban, ngành và các\r\n\n cơ quan, đơn vị còn lại\n\n- Thường xuyên\r\n\n cập nhật những thủ tục hành chính mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\n thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ để cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu về thủ tục\r\n\n hành chính và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang\r\n\n thông tin của ngành, địa phương kèm theo hướng dẫn cụ thể về quy trình giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai để các tổ chức, cá nhân có nhu\r\n\n cầu tải về, điền thông tin và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết,\r\n\n nhắm giảm bớt chi phí, thời gian đi lại cho đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính; \n\n- Các sở, ngành\r\n\n có trách nhiệm quản lý nhà nước cấp giấy chứng nhận/giấy phép kinh doanh\r\n\n trong một số lĩnh vực có điều kiện phải xây dựng hệ thống quy trình thực\r\n\n hiện, các thủ tục liên quan và hướng dẫn cụ thể; \n\n- Các sở, ban,\r\n\n ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, tiến hành rà soát,\r\n\n bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\n duyệt; tiếp tục nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành, bổ sung, sửa đổi\r\n\n cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào ngành, lĩnh vực, sản phẩm,\r\n\n địa bàn ưu tiên đầu tư; chính sách khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực văn hóa -\r\n\n xã hội; \n\n- Ngành Công an\r\n\n có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chiến sỹ\r\n\n trong đấu tranh các loại tội phạm; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm những cán\r\n\n bộ chiến sỹ có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành nhiệm vụ; \n\n- Khi các đơn\r\n\n vị chủ trì xin ý kiến đóng góp cho công việc liên quan, yêu cầu các sở, ban\r\n\n ngành phải phản hồi bằng văn bản đảm bảo đúng nội dung và thời gian yêu cầu; \n\n- Các Hiệp hội\r\n\n doanh nghiệp thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho các hội\r\n\n viên, doanh nghiệp về ảnh hưởng của PCI đối với việc vận động, thu hút các\r\n\n nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước vào tỉnh; đồng thời có trách nhiệm\r\n\n hướng dẫn các doanh nghiệp, hội viên cung cấp thông tin cho các phiếu điều\r\n\n tra, khảo sát về PCI của Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI), bảo\r\n\n đảm khách quan, trung thực.\n\n18\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\n- Xây dựng và\r\n\n triển khai chương trình hành động của địa phương mình nhằm cải thiện môi\r\n\n trường đầu tư và sản xuất kinh doanh trong địa bàn quản lý, xác định rõ từng\r\n\n mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện và phân công người chịu trách nhiệm\r\n\n từng nội dung công việc cụ thể; \n\n- Tăng cường\r\n\n phối hợp với các chủ đầu tư tổ chức công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư\r\n\n của các dự án đầu tư trên địa bàn đảm bảo đúng tiến độ; \n\n- Thực hiện\r\n\n nghiêm túc công tác quản lý quy hoạch, quản lý quỹ đất; \n\n- Đảm bảo tốt\r\n\n an ninh trật tự để các nhà đầu tư yên tâm triển khai dự án; \n\n- Hướng dẫn quy\r\n\n trình, thủ tục liên quan đến Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n\n\n", + "id": 10255 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102550.json b/contexts/context_102550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cba88feeaf307b5e5781b218681ffad766bb5962 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-700-QD-UBND-dieu-chinh-Quy-hoach-tong-the-mang-luoi-giao-thong-137419.aspx", + "name": "Quyet-dinh-700-QD-UBND-dieu-chinh-Quy-hoach-tong-the-mang-luoi-giao-thong-137419", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 700/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 23 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH TUYÊN\r\n\nQUANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07-02-2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định\r\n\nsố 112/2006/NĐ-CP ngày 29-9-2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n99/2008/NĐ-CP ngày 03/9/2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính huyện Yên Sơn để mở rộng thị xã Tuyên Quang và thành lập một số phường\r\n\nthuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;\n\nCăn cứ Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường\r\n\nsắt Việt Nam đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể đường\r\n\nHồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n06/8/2008 của Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển Giao thông Vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n100/2008/QĐ-TTg\r\n\nngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giao\r\n\nthông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 70/QĐ-UB ngày 04/9/2004\r\n\ncủa UBND tỉnh Tuyên Quang về việc quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh\r\n\nTuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020;\n\nSau khi xem xét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 260/TTr-SGTVT ngày\r\n\n27/11/2008 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể mạng lưới\r\n\ngiao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\nhoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng\r\n\nphát triển đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:\n\nI. Quan điểm, mục\r\n\ntiêu phát triển giao thông vận tải đến năm 2010 và định hướng phát triển đến\r\n\nnăm 2020:\n\n1. Quan điểm phát\r\n\ntriển:\n\n- Giao thông vận tải đường bộ là một bộ phận\r\n\nquan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông nói riêng, phải đầu tư phát triển trước một bước để tạo tiền đề, làm\r\n\nđộng lực phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện\r\n\nđại hóa, đáp ứng tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế, góp phần tăng cường an\r\n\nninh, quốc phòng của đất nước.\n\n- Coi trọng việc duy trì,\r\n\ncủng cố, nâng cấp để tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện\r\n\ncó, đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình mới thực sự có nhu cầu; chú\r\n\ntrọng nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông tại các khu kinh tế trọng điểm, các\r\n\nkhu đô thị, các trục giao thông đối ngoại, tăng năng lực đảm bảo giao thông\r\n\nđường bộ thông suốt trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phát triển giao thông vận tải đường bộ hợp\r\n\nlý, đồng bộ trong một quy hoạch thống nhất có phân công, phân cấp và hợp tác\r\n\nliên kết giữa các phương thức vận tải, phù hợp với điều kiện địa lý, tạo thành\r\n\nmột mạng lưới giao thông thông suốt và có hiệu quả trên phạm vi toàn quốc.\n\n- Phát huy tối đa lợi\r\n\nthế địa lý của đất nước, phát triển hệ thống giao thông đường bộ phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế đối ngoại,\r\n\nhội nhập khu vực và quốc tế.\n\n- Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông, phương tiện vận tải khách công cộng.\n\n- Phát triển giao thông nông thôn, đặc biệt\r\n\nlà giao thông ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, hỗ trợ đắc\r\n\nlực cho Chương trình xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội tại các\r\n\nvùng. \n\n- Đẩy mạnh việc ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học kỹ thuật, vật liệu mới, công nghệ mới vào các lĩnh vực\r\n\nthiết kế, xây dựng, khai thác giao thông vận tải đường bộ. Coi trọng việc phát\r\n\ntriển nguồn lực cho nhu cầu phát triển ngành.\n\n- Phát huy nội lực, thực hiện các giải pháp\r\n\nđể tạo nguồn vốn đầu tư trong nước phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời,\r\n\ntranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư của nước ngoài dưới các hình thức viện trợ\r\n\nphát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp (FDI) và hợp đồng Xây dựng - Kinh\r\n\ndoanh - Chuyển giao (BOT)... Các tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hay gián\r\n\ntiếp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm trả phí và lệ phí để\r\n\nbồi hoàn vốn đầu tư xây dựng và bảo trì công trình. \n\n- Bảo vệ công trình giao thông đường bộ là\r\n\ntrách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các ngành và của mỗi người dân.\n\n2. Mục tiêu quy\r\n\nhoạch:\n\n- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong\r\n\nvận tải đường bộ để nâng cao năng lực, chất lượng phục vụ với giá cả hợp lý. Áp\r\n\ndụng các cơ chế, chính sách, khuyến khích phát triển vận tải công cộng đô thị,\r\n\nvận tải ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, đảm bảo nhu cầu vận tải ở những vùng có\r\n\nkhó khăn.\n\n- Tiếp tục củng cố, khôi phục, nâng cấp các\r\n\ncông trình giao thông đường bộ hiện có, đầu tư mới những công trình trọng điểm\r\n\nđể nâng cao năng lực vận tải, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường\r\n\nthuỷ, đường sắt đồng thời xây dựng mới một số công trình có yêu cầu cấp thiết,\r\n\nđối với những công trình xây dựng mới, thực hiện xây dựng theo tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam.\n\nMục tiêu cụ thể:\n\n- Đến hết năm 2008: Hoàn thành xây dựng cầu\r\n\nvà đường dẫn cầu An Hoà, cầu Tân Hà, QL2 đoạn tránh thị xã Tuyên Quang, cải tạo\r\n\nnâng cấp QL37 (đoạn Bình Thuận - suối khoáng Mỹ Lâm); triển khai xây dựng\r\n\nQL279, cải tạo nâng cấp QL37 (Đoạn Đèo Khế - Thị xã Tuyên Quang). Khởi công xây\r\n\ndựng đường dẫn cầu Tân Hà, cầu Tứ Quận, cầu Bình Trù, cầu Chả.\n\n- Từ năm 2009 - 2010: Hoàn thành xây dựng cải\r\n\ntạo, nâng cấp QL37 (đoạn Đèo Khế - Thị xã Tuyên Quang), đường dẫn cầu Tân Hà,\r\n\ncầu Tứ Quận, cầu Bình Trù, cầu Chả. Nhựa hoá hoặc bê tông xi măng 100% các\r\n\ntuyến đường tỉnh ĐT190 (ĐT.176 cũ), ĐT185, ĐT187, ĐT188 hiện có; triển khai cải\r\n\ntạo, nâng cấp toàn tuyến QL2C, xây dựng đường Hồ Chí Minh; cải tạo nâng cấp\r\n\nđường tỉnh ĐT.186, ĐT.189. Phát triển đường giao thông thôn bản đạt tỷ lệ 100%\r\n\nthôn bản có đường ô tô đến trung tâm.\n\n- Từ năm 2011 - 2015: Hoàn thành xây dựng\r\n\ntuyến đường Hồ Chí Minh, QL2C, QL279, cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.186,\r\n\nĐT.189; triển khai xây dựng đường sắt, đường cao tốc, QL37B, QL2B; xây dựng\r\n\nđường tỉnh (các đoạn mở mới) theo quy hoạch gồm có ĐT190 (ĐT.176 cũ), ĐT185,\r\n\nĐT188, ĐT189, ĐT186; đồng thời với việc nâng cấp, xây dựng mới đường đô thị,\r\n\nđường huyện phù hợp với quy hoạch. \n\n- Từ năm 2016 - 2020: Hoàn thiện và từng bước\r\n\nhiện đại hoá mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\nII. Nội dung chủ yếu của quy hoạch tổng thể:\n\n1. Quy hoạch phát triển\r\n\nhệ thống đường bộ: (Chi tiết xem bảng phụ lục 01).\n\n1.1. Quy hoạch phát triển Quốc lộ và đường\r\n\nCao tốc:\n\n- Quốc lộ gồm 07 tuyến: QL2, QL2C, QL279,\r\n\nQL37, đường Hồ Chí Minh, QL37B, QL2B với tổng chiều dài 768,55 Km, quy hoạch\r\n\nđường cấp III miền núi. Riêng đường cao tốc Tuyên Quang - Đoan Hùng được quy\r\n\nhoạch điều chỉnh hướng tuyến đi theo hướng tuyến đường Hồ Chí Minh với quy mô\r\n\nđường cấp I (bề rộng nền đường 32,5m, bề rộng mặt đường 22,5m).\n\n- Không thực hiện đoạn tuyến cao tốc quy\r\n\nhoạch qua địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thuộc tuyến Côn Minh - Hải\r\n\nPhòng, vì hiện nay đường cao tốc Côn Minh - Hải Phòng đã được điều chỉnh hướng\r\n\ntuyến.\n\n1.2. Quy hoạch phát triển\r\n\nđường tỉnh:\n\n- Gồm 6 tuyến: ĐT.185, ĐT.186, ĐT.187,\r\n\nĐT.188, ĐT.189, ĐT.190 với tổng chiều dài 595,6 Km, quy hoạch đường cấp IV,\r\n\nmiền núi.\n\n- Sửa tên đường tỉnh ĐT.176 thành ĐT.190\r\n\n(Theo Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh về việc đổi số\r\n\nhiệu đường tỉnh ĐT.176, tỉnh Tuyên Quang).\n\n- Điều chỉnh hướng tuyến\r\n\nđường tỉnh ĐT.188 đoạn từ xã Bình An, huyện Chiêm Hoá đến xã Xuân Lập, huyện Na\r\n\nHang thành 02 đoạn tuyến cụ thể như sau: Đoạn 1: Bình An - Lang Can - Xuân Lập.\r\n\nĐoạn 2: Lang Can - Khuôn Hà.\n\n1.3. Quy hoạch phát triển\r\n\nđường huyện:\n\nGồm 76 tuyến với tổng chiều dài 811,75 Km,\r\n\nquy hoạch đường cấp V, miền núi trong đó:\n\n- Huyện Na Hang: 13 tuyến với tổng chiều dài\r\n\n194,5 Km.\n\n- Huyện Chiêm Hoá: 18 tuyến với tổng chiều\r\n\ndài 202,0 Km.\n\n- Huyện Hàm Yên: 9 tuyến với tổng chiều dài\r\n\n91,2 Km.\n\n- Huyện Yên Sơn: 16 tuyến với tổng chiều dài\r\n\n160,04 Km.\n\n- Huyện Sơn Dương: 18 tuyến với tổng chiều\r\n\ndài 152,01 Km.\n\n- Thị xã Tuyên Quang: 02 tuyến với tổng chiều\r\n\ndài 12,0 Km.\n\n1.4. Quy hoạch phát triển đường đô thị:\n\nGồm 140 tuyến với tổng chiều dài 162,6 Km,\r\n\nquy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, trong đó:\n\n- Huyện Na Hang: 10 tuyến với tổng chiều dài\r\n\n11,95 Km.\n\n- Huyện Chiêm Hoá: 16 tuyến với tổng chiều\r\n\ndài 19,65 Km.\n\n- Huyện Hàm Yên: 7 tuyến với tổng chiều dài\r\n\n9,25 Km.\n\n- Huyện Yên Sơn: 01 tuyến với tổng chiều dài\r\n\n4,0 Km.\n\n- Huyện Sơn Dương: 01 tuyến với tổng chiều\r\n\ndài 1,6 Km.\n\n- Thị xã Tuyên Quang: 105 tuyến với tổng\r\n\nchiều dài 116,15 Km.\n\n1.5. Quy hoạch phát triển đường vành đai:\n\nGồm 02 tuyến với tổng chiều dài 86 Km, quy\r\n\nhoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, trong đó:\n\n- Đường vành đai I dài 28,0 Km.\n\n- Đường vành đai II dài 58,0 Km.\n\n1.6. Quy hoạch phát triển đường thôn bản:\n\n- Số thôn, bản đã có đường ô tô đến trung\r\n\ntâm: 2033 thôn, bản (3.675,5 Km), đạt 97,69%; số thôn bản chưa có đường ô tô\r\n\nđến trung tâm: 48 thôn, bản (ước khoảng 151,7Km), (Huyện Na Hang 22 thôn bản,\r\n\n65,9Km; huyện Hàm Yên 3 thôn bản, 7Km; huyện Chiêm Hoá 6 thôn bản, 18,2Km; huyện\r\n\nYên Sơn 17 thôn bản, 60,6Km). Phấn đấu đến năm 2010 có 100% thôn, bản có đường\r\n\nô tô đến trung tâm.\n\n2. Quy hoạch phát triển đường sắt: (Chi tiết xem bảng\r\n\nphụ lục 02).\n\n- Tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang -\r\n\nYên Bái với chiều dài 46,4Km, quy hoạch cấp kỹ thuật cấp 2, khổ đường 1435mm.\n\n3. Quy hoạch phát triển đường sông và bến\r\n\ncảng: (Chi\r\n\ntiết xem bảng phụ lục 03).\n\n- Bổ sung 04 bến thuỷ vùng lòng hồ thuỷ điện\r\n\nTuyên Quang tại thị trấn Na Hang, xã Đà Vị, xã Yên Hoa, xã Thượng Lâm, huyện Na\r\n\nHang.\n\n- Tuyến đường sông từ Việt Trì - Tuyên Quang\r\n\ndài 116,2Km quy hoạch luồng tuyến cấp III; đoạn từ Tuyên Quang - Na Hang dài\r\n\n72,5Km quy hoạch luồng tuyến cấp IV-V.\n\n- Các cảng sông: Cảng Tuyên Quang, cảng An\r\n\nHoà, cảng Z2, cảng Gềnh Giềng, cảng Gềnh Quýt.\n\n4. Quy hoạch phát triển bến xe, điểm đỗ, trạm\r\n\nnghỉ dừng xe: \n\n- Bổ sung quy hoạch các bến xe khách và các\r\n\nđiểm đỗ trên địa bàn tỉnh và bến xe khách kết hợp trạm nghỉ phía bắc và phía\r\n\nnam thị xã Tuyên Quang tại Km127+500, QL2 xã Thái Long và Km140, QL2, xã Ỷ La.\n\n5. Quy hoạch phát triển đường hàng không: \n\n- Điều chỉnh từ quy hoạch tuyến đường hàng\r\n\nkhông thành quy hoạch sân bay thuộc địa phận xã An Tường, xã An Khang, thị xã\r\n\nTuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.\n\n6. Các giải pháp chính sách chủ yếu:\n\n- Hàng năm ưu tiên các nguồn vốn đầu tư để\r\n\nkịp thời phát triển hệ thống giao thông theo quy hoạch, từng bước đáp ứng nhiệm\r\n\nvụ phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng của tỉnh.\n\n- Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển mạnh cơ\r\n\nsở hạ tầng các khu công nghiệp, các cơ sở kinh tế, thương mại du lịch và cho\r\n\nphép tỉnh Tuyên Quang sớm triển khai xây dựng tuyến đường sắt Thái Nguyên -\r\n\nTuyên Quang - Yên Bái, tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua địa phận tỉnh Tuyên\r\n\nQuang; các tuyến quốc lộ quy hoạch 2B, 37B.\n\n- Ưu tiên bố trí đủ vốn đáp ứng tiến độ phát\r\n\ntriển hệ thống giao thông giai đoạn 2006 - 2010 đối với các dự án thuộc nguồn\r\n\nvốn địa phương.\n\n- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư mở mới các tuyến\r\n\nđường thôn bản chưa có đường ô tô đến trung tâm.\n\n- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực công nghiệp, nông, ngư\r\n\nnghiệp, xây dựng, thương mại, du lịch v.v… làm cơ sở cho giao thông vận tải\r\n\nphát triển.\n\n- Tiếp tục đổi mới và\r\n\nban hành cơ chế chính sách khuyến khích phát triển kinh tế cũng như phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông, tích cực thu hút các nhà đầu tư vào Tuyên Quang,\r\n\ntạo điều kiện thu hút lao động, phát triển các ngành nghề, nâng cao đời sống\r\n\nnhân dân.\n\nĐiều 2: Tổ chức quản lý, thực hiện Quy hoạch:\n\n1. Trên cơ sở nội dung quy hoạch tổng thể mạng\r\n\nlưới giao thông tỉnh Tuyên Quang được duyệt tại Quyết định số 70/QĐ-UB ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2004 và nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này, giao trách\r\n\nnhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, trong đó\r\n\ntập trung một số nhiệm vụ trọng tâm:\n\n1.1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ\r\n\nthể hoá các kế hoạch mở mới, nâng cấp các tuyến đường giao thông hàng năm phù\r\n\nhợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để đến năm 2020 hoàn\r\n\nthành đúng quy hoạch các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh; theo dõi, hướng\r\n\ndẫn kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch; đề xuất những giải pháp cần thiết\r\n\nđể thực hiện quy hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n1.2. Phối hợp với các ngành chức năng, Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện:\n\n- Lập hồ sơ quy hoạch chi\r\n\ntiết và cắm cọc hướng tuyến ngoài thực địa các tuyến đường quy hoạch để thực\r\n\nhiện công tác quản lý, đặc biệt đối với các tuyến đường trọng điểm, các tuyến\r\n\nđường đi qua các khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch. Bàn giao hệ thống cọc\r\n\nmốc cho UBND các cấp bảo vệ và quản lý.\n\n- Quản lý theo dõi phát triển giao thông\r\n\nđường bộ bằng phần mềm máy tính, thường xuyên tiến hành cập nhật số liệu, định\r\n\nkỳ hàng năm tổ chức hội nghị trao đổi, rút kinh nghiệm để nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn cho cán bộ làm công tác quản lý phát triển giao thông đường bộ.\n\n- Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch mạng lưới giao thông của tỉnh đến năm 2010 và định hướng phát\r\n\ntriển 2020, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của ngành và huyện, thị xã. \n\n2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý thực hiện quy hoạch mạng lưới giao\r\n\nthông trên địa bàn đã được phê duyệt.\n\n3. Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, các cơ quan quản lý đường bộ theo phân cấp phải tăng cường công tác quản lý\r\n\nhành lang bảo vệ đường bộ theo quy định của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã, các lâm trường,\r\n\nTrung tâm nghiên cứu - sản xuất và chuyển giao công nghệ giống cây lâm nghiệp\r\n\nvà các đơn vị quản lý đường bộ tổ chức trồng và bảo vệ cây ven lộ, đặc biệt các\r\n\ntuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đúng quy trình kỹ thuật và kế\r\n\nhoạch được giao hàng năm.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Các nội dung quy định trước đây trái với Quyết định này không\r\n\ncòn hiệu lực thi hành.\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài\r\n\nnguyên - Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Giám đốc Điện lực Tuyên Quang,\r\n\nGiám đốc Công ty cấp - thoát nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG\r\n\nQUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020\n\n(Biểu kèm theo Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên đường\n\nTheo Quyết định\r\n\n 70/QĐ-UB\n\nĐiều chỉnh, bổ sung\n\nSố hiệu đường\n\nChiều dài (Km)\n\nCấp đường\n\nChiều rộng nền (m)\n\nChiều rộng mặt (m)\n\nSố hiệu đường\n\nChiều dài (Km)\n\nCấp đường\n\nChiều rộng nền (m)\n\nChiều rộng mặt (m)\n\nI\n\nHỆ THỐNG QUỐC LỘ\n\n\n\n770,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n768,55\n\n\n\n\n\n\n\nI.1\n\nQuốc lộ hiện có:\n\n\n\n397,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQL2 (Km115 - Km205)\n\nQL.2\n\n90,00\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\n2\n\nQL37 (Km172+800 - Km 238+108)\n\nQL.37\n\n63,50\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n61,35\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\n3\n\nQL2C (Km49+750 - Km147+250)\n\nQL.2C\n\n91,20\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\n4\n\nQL279 (Km0+00 - Km96+00)\n\nQL.279\n\n96,00\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\n5\n\nĐường Hồ Chí Minh (Km0+00 - Km57+00)\n\nHCM\n\n57,00\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\n\n\n+ Đoạn từ Đèo Muồng, xã\r\n\n Hùng Lợi, huyện Yên Sơn đến Km124+500, QL2, xã Thái Long, thị xã Tuyên Quang\n\n\n\n47,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47,50\n\nIII, MN\n\n9,00\n\n6,00\n\n\n\n+ Đoạn từ Km124+500, QL2, xã Thái Long, thị\r\n\n xã Tuyên Quang đến Km115, QL2, xã Đội Bình, huyện Yên Sơn\n\n\n\n9,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,50\n\nI\n\n32,50\n\n22,50\n\nI.2\n\nQuốc lộ quy hoạch:\n\n\n\n373\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 37B\n\nQL.37B\n\n138\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\n2\n\nQuốc lộ 2B\n\nQL.2B\n\n235\n\nIII, MN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,00\n\n6,00\n\nII\n\nĐƯỜNG CAO TỐC\n\n\n\n29,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,50\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyên Quang - Đoan Hùng \"đi trùng với\r\n\n đường HCM\"\n\nCT.1\n\n12,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\n32,50\n\n22,50\n\n2\n\nĐoạn thuộc tuyến Côn Minh - Hải Phòng\n\nCT.2\n\n16,5\n\n\n\n\n\n\n\nBỏ đoạn tuyến cao\r\n\n tốc này do tuyến đường Côn Minh - Hải Phòng không đi qua địa bàn tỉnh\n\nIII\n\nHỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH\n\n\n\n592,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n595,60\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐT.185\n\nĐT.185\n\n166,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV, MN\n\n7,50\n\n5,50\n\n2\n\nĐT.186\n\nĐT.186\n\n84,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV, MN\n\n7,50\n\n5,50\n\n3\n\nĐT.187\n\nĐT.187\n\n14,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17,00\n\nIV, MN\n\n7,50\n\n5,50\n\n4\n\nĐT.188\n\nĐT.188\n\n81,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV, MN\n\n7,50\n\n5,50\n\n5\n\nĐT.189\n\nĐT.189\n\n61,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV, MN\n\n7,50\n\n5,50\n\n6\n\nĐT.176\n\nĐT.176\n\n186,00\n\n\n\n\n\n\n\nĐT.190\n\n\n\nIV, MN\n\n7,50\n\n5,50\n\nIV\n\nHỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN\n\n\n\n816,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n811,75\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Na Hang\n\n\n\n194,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSơn Phú - Bản Lãm - Yên Hoa\n\n\n\n16,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.01\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n2\n\nYên Hoa - Sinh Long\n\n\n\n16,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.02\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n3\n\nThượng Lâm - Lăng Can\n\n\n\n12,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.03\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n4\n\nĐà Vị - Hồng Thái\n\n\n\n13,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.04\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n5\n\nThượng Lâm - Phúc Yên\n\n\n\n16,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.05\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n6\n\nNẻ - Thanh Tương\n\n\n\n4,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.06\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n7\n\nNa Hang - Thúy Loa\n\n\n\n53,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.07\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n8\n\nYên Hoa - Côn Lôn\n\n\n\n7,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.08\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n9\n\nYên Hoa - Khau Tinh\n\n\n\n13,50\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.09\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n10\n\nLăng Can - Xuân Lập\n\n\n\n14,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.10\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n11\n\nThanh Tương - Bản Bung (xã Thanh Tương)\n\n\n\n10,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.11\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n12\n\nNa Hang - Thôn Hang Khào - Thôn Nà Khà, xã\r\n\n Năng Khả\n\n\n\n8,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.12\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n13\n\nTát Ngà, xã Phúc Yên - Thúy Loa\n\n\n\n12,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.13\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n\n\nHuyện Chiêm Hóa\n\n\n\n196,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n202,00\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhúc Thịnh - Trung Hà\n\n\n\n32,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.01\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n2\n\nKim Bình - Linh Phú\n\n\n\n18,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.02\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n3\n\nĐầm Hồng - Phú Bình - Kiên Đài\n\n\n\n19,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.03\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n4\n\nYên Lập - Bình Phú - Kiên Đài\n\n\n\n8,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.04\n\n15,00\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n5\n\nTT Vĩnh Lộc - Trung Hòa - Nhân Lý\n\n\n\n16,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.05\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n6\n\nVinh Quang - Bình Nhân\n\n\n\n5,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.06\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n7\n\nMinh Quang - Hồng Quang - Thượng Minh\n\n\n\n25,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.07\n\n12,00\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n8\n\nNa Héc (xã Tân Mỹ) - Hà Lang\n\n\n\n8,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.08\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n9\n\nPhúc Thịnh - Tân Thịnh\n\n\n\n3,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.09\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n10\n\nXuân Quang - Hùng Mỹ\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.10\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n11\n\nHòa Phú - Nhân Lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.11\n\n8,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n12\n\nTrung Hà - Hoa Trung\r\n\n (xã Trung Hà) - Thôn Nà Pồng (xã Hồng Quang)\n\n\n\n9,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.12\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n13\n\nLàng Ho 2 (xã Phú Bình) - Bản Khản (xã Bình\r\n\n Phú)\n\n\n\n10,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.13\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n14\n\nKim Bình - Vinh Quang\n\n\n\n4,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.14\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n15\n\nBản Tụm (xã Tân Mỹ) - Thôn Xuân Thủy (xã\r\n\n Tân Mỹ)\n\n\n\n15,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.15\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n16\n\nThôn Nà Pồng - Thôn Noong Phường (xã Minh\r\n\n Quang)\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.16\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n17\n\nThôn Nà Trúc (xã Hồng Quang) - Thôn Thượng\r\n\n Minh (xã Hồng Quang)\n\n\n\n12,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.17\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n18\n\nTrung Hà - Hồng Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.18\n\n4,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n\n\nHuyện Hàm Yên\n\n\n\n54,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n91,20\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTT Tân Yên - Nhân Mục\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.01\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n2\n\nĐức Ninh - Hùng Đức\n\n\n\n11,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.02\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n3\n\nThái Hòa - Hồng Thái\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.03\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n4\n\nBình Xa - Minh Hương\n\n\n\n13,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.04\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n5\n\nThái Sơn - Thành Long - Bằng Cốc\n\n\n\n15,20\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.05\n\n18,20\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n6\n\nKm199 QL2 - Yên Lâm\n\n\n\n3,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.06\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n7\n\nĐường Bờ Sông - Phù Lưu - Minh Dân - Minh\r\n\n Khương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.07\n\n20,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n8\n\nĐường Bờ Sông cầu Tân\r\n\n Yên - Khởn - Cầu Bợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.08\n\n8,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n9\n\nĐường Bờ Sông cầu Bợ (Thái Sơn) - Ba Luồng\r\n\n (Thái Hòa)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.09\n\n6,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n\n\nHuyện Yên Sơn\n\n\n\n177,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160,04\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHùng Lợi - Trung Minh\n\n\n\n14,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.01\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n2\n\nThái Bình - Công Đa - Đạo Viện\n\n\n\n19,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.02\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n3\n\nKm 130 QL2 - Bình Ca\n\n\n\n8,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nChuyển về thị xã\r\n\n Tuyên Quang\n\n4\n\nTrung Môn - Chân Sơn\n\n\n\n7,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.04\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n5\n\nTrung Môn - Kim Phú\n\n\n\n10,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.05\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n6\n\nKm 126 QL2 - Thái Long\n\n\n\n4,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nChuyển về thị xã\r\n\n Tuyên Quang\n\n7\n\nCầu Tiền Phong - Thắng Quân\n\n\n\n3,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.07\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n8\n\nTứ Quận - Quý Quân\n\n\n\n22,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.08\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n9\n\nPhúc Ninh - Chiêu Yên\n\n\n\n9,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.09\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n10\n\nTrung Sơn - Hùng Lợi\n\n\n\n9,50\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.10\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n11\n\nThái Bình - Tiến Bộ\n\n\n\n5,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.11\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n12\n\nTràng Đà - Tân Tiến\n\n\n\n10,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.12\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n13\n\nKm 146 QL2 - Lăng Quán\n\n\n\n5,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.13\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n14\n\nKm 221 QL37 - Hoàng Khai\n\n\n\n4,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.14\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n15\n\nKm 223 QL2 - Xã Đội Cấn\n\n\n\n2,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.15\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n16\n\nNgã ba Kim Quan - Khu ATK (hang Bác Hồ), xã\r\n\n Kim Quan\n\n\n\n1,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.16\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n17\n\nĐội Bình - Nhữ Hán - Nhữ Khê - Km234+600\r\n\n QL37\n\n\n\n23,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.17\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n18\n\nTân Long - Tân Tiến - Kiến Thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.18\n\n16,54\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n19\n\nMỹ Bằng - Đội Cấn\n\n\n\n22,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nBỏ tuyến này vì đã\r\n\n chuyển thành đường tỉnh ĐT.186\n\n\n\nHuyện Sơn Dương\n\n\n\n194,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n152,01\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTam Đa - Phan Lương - Lâm Xuyên\n\n\n\n4,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.1\n\n6,00\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n2\n\nKỳ Lâm - Lương Thiện\n\n\n\n12,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.2\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n3\n\nKỳ Lâm - Thiện Kế - Ninh Lai\n\n\n\n26,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.3\n\n27,50\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n4\n\nThượng Ấm - Vĩnh Lợi - Hồng Lạc\n\n\n\n34,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nThay thế bằng tuyến\r\n\n khác\n\n\n\nVĩnh Lợi - Kim Xuyên - Tam Đa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.4\n\n28,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n5\n\nKm55 ĐT186 - Cấp Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.5\n\n6,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n6\n\nChi Thiết - Phú Lương\n\n\n\n13,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.6\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n7\n\nTràn Suối Lê - Minh Thanh\n\n\n\n3,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.7\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n8\n\nTuân Lộ - Đông Thọ\n\n\n\n18,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.8\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n9\n\nTân Trào - Trung Yên\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.9\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n10\n\nTân Trào - Bình Yên\n\n\n\n3,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.10\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n11\n\nHồng Lạc - Sầm Dương\n\n\n\n2,50\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.11\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n12\n\nKm56 ĐT186 - Vĩnh Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.12\n\n2,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n13\n\nĐông Thọ - Quyết Thắng\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.13\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n14\n\nCầu và đường dẫn cầu Thác Dẫng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.14\n\n1,51\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n15\n\nCầu Trắng - Lán Nà Lừa - Lũng Tẩu\n\n\n\n4,60\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.15\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n16\n\nĐường Tỉn Keo - Bảo tàng Tân Trào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.16\n\n3,40\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n17\n\nTam Đa - Lâm Xuyên\n\n\n\n6,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.17\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n18\n\nĐèo Mon - Kháng Nhật\n\n\n\n3,50\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nĐH.18\n\n\n\n\n\n6,50\n\n3,50\n\n19\n\nThượng Ấm - Hồng Lạc - Sơn Nam\n\n\n\n53,00\n\nV, MN\n\n\n\n\n\nBỏ tuyến này vì đã\r\n\n chuyển thành đường tỉnh ĐT.186\n\n\n\nThị xã Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,00\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKm 130 QL2 - Bình Ca\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.01\n\n8,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\n2\n\nKm 126 QL2 - Thái Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐH.01\n\n4,00\n\nV, MN\n\n6,50\n\n3,50\n\nV\n\nHỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ\n\n\n\n85,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n162,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thị xã Tuyên Quang\n\n\n\n66,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên xã, phường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32,57\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.01\n\n8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường Tân Trào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.02\n\n2,04\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường Quang Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.03\n\n2,37\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường 17/8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.04\n\n1,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường Kim Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.05\n\n6,7\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường Bình Thuận \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.06\n\n4,9\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường từ Km129+850, QL2 đến đường dẫn cầu\r\n\n An Hòa \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.06B\n\n7,06\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Phan Thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,90\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Phan Thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.07\n\n0,35\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n8\n\nPhố Nguyễn Lương Bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.08\n\n0,33\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n9\n\nPhố Hoàng Quốc Việt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.09\n\n0,33\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.10\n\n0,66\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n11\n\nPhố Trần Đại Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.11\n\n0,7\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n12\n\nPhố Song Hào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.12\n\n0,6\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường Hà Huy Tập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.13\n\n1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n14\n\nPhố Nam Cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.14\n\n0,35\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n15\n\nPhố Hà Tuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.15\n\n0,7\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n16\n\nPhố Trần Nhân Tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.16\n\n0,28\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường sau Sở điện vào hết khu C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.17\n\n0,12\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n18\n\nĐường nội bộ khu C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.18\n\n0,18\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường khu dân cư tổ 1, 2 Phan Thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.19\n\n\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,7\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n- Phố Tôn Thất Tùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,7\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n- Phố Hoa Lư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,34\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường sau cơ khí Quyết Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.20\n\n0,8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n21\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.21\n\n0,8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường tập thể Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.22\n\n0,25\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường ra chợ Phan Thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.23\n\n0,36\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n24\n\nPhố Hồng Thái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.24\n\n0,35\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Minh Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,03\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.25\n\n1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n26\n\nĐường Xuân Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.26\n\n0,85\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n27\n\nPhố Vũ Mùi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.27\n\n0,25\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n28\n\nPhố Lý Thánh Tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.28\n\n0,29\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n29\n\nPhố Nguyễn Đình Chiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.29\n\n0,19\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n30\n\nPhố Hoàng Thế Cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.30\n\n0,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n31\n\nPhố Bà Triệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.31\n\n0,29\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n32\n\nPhố Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.32\n\n0,57\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n33\n\nPhố Lê Quý Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.33\n\n0,35\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n34\n\nPhố Hoàng Hoa Thám\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.34\n\n0,35\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n35\n\nPhố Phan Đình Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.35\n\n0,25\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n36\n\nĐường Ngô Quyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.36\n\n0,09\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n37\n\nPhố Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.37\n\n0,65\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n38\n\nPhố Nguyễn Du\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.38\n\n0,31\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n39\n\nPhố Ngô Gia Khảm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.39\n\n0,15\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n40\n\nPhố Trần Nhật Duật \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.40\n\n0,3\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n41\n\nPhố Hồ Xuân Hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.41\n\n0,34\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n42\n\nPhố Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.42\n\n0,55\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n43\n\nĐường Vườn Thánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.43\n\n0,3\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n44\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.44\n\n0,53\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n45\n\nĐường hồ Minh Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.45\n\n0,19\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n46\n\nĐường khu vườn hoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.46\n\n0,68\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n47\n\nĐường hợp tác xã Thủy tinh cũ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.47\n\n0,25\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n48\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.48\n\n1,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Tân Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,66\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.49\n\n1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n50\n\nĐường Chiến thắng Sông Lô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.50\n\n1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n51\n\nPhố Lý Thái Tổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.51\n\n0,22\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n52\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.52\n\n1,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n53\n\nPhố Lý Nam Đế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.53\n\n0,9\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n54\n\nPhố Phan Chu Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.54\n\n0,21\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n55\n\nPhố Văn Cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.55\n\n0,13\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n56\n\nPhố Xã Tắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.56\n\n0,65\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n57\n\nPhố Phan Bội Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.57\n\n0,14\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n58\n\nPhố Lương Sơn Tuyết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.58\n\n0,52\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n59\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.59\n\n0,55\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n60\n\nPhố Tam Cờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.60\n\n0,47\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n61\n\nPhố Đức Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.61\n\n0,12\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n62\n\nPhố Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.62\n\n0,3\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n63\n\nĐường dọc khu Đức Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.63\n\n0,14\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n64\n\nĐường sau sân vận động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.64\n\n0,35\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n65\n\nĐường ngang Thị ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.65\n\n0,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n66\n\nĐường tiểu khu nam Bình Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.66\n\n0,16\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n67\n\nĐường sau Công an Thị xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.67\n\n0,22\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n68\n\nPhố Thanh La\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.68\n\n0,13\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n69\n\nPhố Mạc Đĩnh Chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.69\n\n0,15\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n70\n\nĐường từ đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến\r\n\n QL2, đoạn tránh thị xã Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.69B\n\n2,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Ỷ La\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,97\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nĐường Trường Chinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.70\n\n1,8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n71\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.71\n\n1,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n72\n\nĐường Kim Quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.72\n\n1,72\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n73\n\nĐường Tiên Lũng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.73\n\n1,7\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Tân Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nĐường Tân Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.74\n\n5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n75\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.75\n\n3,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n76\n\nĐường Minh Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.76\n\n2,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n77\n\nĐường Trại gà đi UBND phường Ỷ La\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.77\n\n2,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n78\n\nĐường phố Tuệ Tĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.78\n\n0,75\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Hưng Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,55\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.79\n\n1,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n80\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.80\n\n1,3\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n81\n\nĐường Phú Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.81\n\n2,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n82\n\nĐường liên minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.82\n\n0,3\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n83\n\nĐường đi xóm Bình An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.83\n\n1,65\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n84\n\nĐường Lê Đại Hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.84\n\n1,9\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nPhường Nông Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,68\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\nĐường Bình Ca\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.85\n\n1,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n86\n\nĐường Bến Phà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.86\n\n0,68\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n87\n\nĐường Nhà máy giấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.87\n\n1,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n88\n\nĐường qua xóm 18 đi trường học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.88\n\n0,48\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n89\n\nĐường qua xóm 12 đi trường học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.89\n\n1,32\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n90\n\nĐường vào Đát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.90\n\n0,45\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n91\n\nĐường xóm 15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.91\n\n0,85\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n92\n\nĐường vào bãi rác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.92\n\n0,45\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n93\n\nĐường vào từ cầu sắt vào Đát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.93\n\n0,25\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n94\n\nĐường xóm 6 đi QL37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.94\n\n0,8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n95\n\nĐường dọc bờ sông Lô từ xóm 2, xã Nông Tiến\r\n\n đến Km208+990, QL37 (ngã ba Chanh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.94B\n\n4,8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nXã Tràng Đà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,54\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\nĐường đi Tân Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.95\n\n0,24\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n96\n\nĐường Đền Ghềnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.96\n\n0,65\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n97\n\nĐường XN bột Kẽm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.97\n\n2,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n98\n\nĐường xóm 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.98\n\n1,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n99\n\nĐường xóm 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.99\n\n0,45\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n100\n\nĐường qua bến đò Tràng Đà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.90B\n\n2,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\nXã An Tường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,25\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường quanh UBND huyện Yên Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.01B\n\n1,30\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường từ QL2, đoạn tránh thị xã Tuyên Quang\r\n\n đến cây xăng Km131+130, QL2 sau đó đi trùng với QL2 đến cổng UBND huyện Yên\r\n\n Sơn đi khu sản xuất gạch tuy nen Viên Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.02B\n\n2,95\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n* Huyện Na Hang\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,95\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu cầu treo Gốc Sấu - Ngã ba Thủy điện Tát\r\n\n Luông - Đầu cầu cứng (tổ 2 TT Na Hang)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.01\n\n0,80\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n2\n\nTổ 5 (Ngã ba nhà văn hóa) - Tổ 2 (Km79+400\r\n\n ĐT190)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.02\n\n1,45\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n3\n\nĐầu cầu Nẻ (Km75+150) - Ngã ba Ban QL CT Đô\r\n\n thị (Km81+00)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.03\n\n5,85\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n4\n\nĐầu cầu treo Gốc Sấu\r\n\n TT Na Hang - Đầu cầu cứng (tổ 2 thị trấn Na Hang)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.04\n\n0,8\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n5\n\nNgã ba Công an - Ngã ba Bưu điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.05\n\n0,2\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường nội khu QH tổ 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.06\n\n0,15\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường nội khu QH tổ 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.07\n\n0,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường nội khu QH Chợ TT Thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.08\n\n0,6\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n9\n\nNgã ba mỏ đá số 2 (Tổ 13) - Khu TĐC tổ 876\r\n\n - Ngã ba Cầu Nẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.09\n\n1,1\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường nội khu Ngòi Nẻ (Thị trấn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.10\n\n0,5\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n* Huyện Chiêm Hóa\n\n\n\n5,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19,65\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhánh Thiện - Quảng Thái\n\n\n\n2,30\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgòi Năm - Bến xe cũ\n\n\n\n0,70\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHiệu sách - Hạt Giao thông\n\n\n\n0,93\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHạt Giao thông - cầu Ngòi Năm\n\n\n\n0,60\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường ngang - Phố mới\n\n\n\n0,27\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường vào khu TT3\n\n\n\n0,30\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Rẹ 1\n\n\n\n0,40\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường số 1 (Tỉnh lộ ĐT190 qua thị trấn): Tổ\r\n\n Luộc 4 - Đầu cầu Chiêm Hóa (Kéo dài đường Hiệu sách - Hạt GT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.08\n\n2,07\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường số 2: Tổ Trung tâm 1 - Vĩnh Lợi (giao\r\n\n lộ đầu cầu Ngòi Năm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.09\n\n1,02\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường số 4: Tổ Luộc 1 - Tổ Trung tâm 1 (2\r\n\n nhánh) (Kéo dài đường vào TT3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.10\n\n0,82\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường số 5: Đường bờ sông từ cầu Ngòi 5 -\r\n\n Đầu cầu Chiêm Hóa - Dốc Hiêng (Kéo dài đường Hạt GT - Cầu Ngòi Năm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.11\n\n1,00\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường số 3: Tổ Luộc 2 - Rẹ 2 (Trường PTTH)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.12\n\n0,93\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường số 6: Tổ Luộc 3 - Rẹ 1 - Phố mới 1\r\n\n (Quy hoạch mới) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.13\n\n1,24\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường số 8 (vành đai): Tổ Luộc 4 - Chi\r\n\n nhánh điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.14\n\n1,70\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường số 14: Đồng Luộc - Phúc Hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.15\n\n2,70\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường số 7, số 9, số 10, số 11, số 12, số\r\n\n 13 và các đường ngang (Kéo dài đường Rẹ 1 + Đường ngang Phố mới và đường\r\n\n Khánh Thiện - Quảng Thái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.16\n\n2,67\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n* Huyện Hàm Yên\n\n\n\n4,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,25\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgã ba Kho bạc - dốc Đèn\n\n\n\n1,70\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường Tòa án - Chi cục thuế\n\n\n\n0,30\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.02\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ mới - Chợ cũ\n\n\n\n0,50\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Hoóc Trai\n\n\n\n0,65\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường cầu Tân Yên\n\n\n\n1,00\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.05\n\n3,70\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường Đồng Bàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.06\n\n2,00\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Cống Đôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĐT.07\n\n0,30\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n* Huyện Yên Sơn\n\n\n\n5,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường quanh UBND huyện\n\n\n\n1,30\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nChuyển về thị xã\r\n\n Tuyên Quang\n\n2\n\nĐường quanh TT Tân Bình\n\n\n\n4,00\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Huyện Sơn Dương\n\n\n\n1,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến đường 13B\n\n\n\n1,60\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\nĐĐT.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHỆ THỐNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI\n\n\n\n86,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường vành đai I\n\nVĐ1\n\n28,00\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường vành đai II\n\nVĐ2\n\n58,00\n\nĐô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG\r\n\nQUY HOẠCH ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\n(Biểu kèm theo Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên đường\n\nTheo Quyết định\r\n\n 70/QĐ-UB\n\nBổ sung\n\nChiều dài (Km)\n\nCấp kỹ thuật\n\nKhổ đường (mm)\n\nChiều dài (Km)\n\nCấp kỹ thuật\n\nKhổ đường (mm)\n\n1\n\nTuyến Thái Nguyên -\r\n\n Tuyên Quang - Yên Bái\n\n46,4\n\n\n\n1435\n\n46,4\n\nCấp 2\n\n1435\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG\r\n\nQUY HOẠCH CÁC LUỒNG TUYẾN, CÁC CẢNG SÔNG, BẾN THỦY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM\r\n\n2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020\n\n(Biểu kèm theo Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của UBND tỉnh)\n\nA- ĐƯỜNG SÔNG:\n\nSố TT\n\nTên tuyến\n\nTheo Quyết định\r\n\n 70/QĐ-UB\n\nĐiều chỉnh, bổ sung\n\nCấp kỹ thuật\n\nChiều dài (Km)\n\nB (m)\n\nH (m)\n\nCấp kỹ thuật\n\nChiều dài (Km)\n\nB (m)\n\nH (m)\n\n1\n\nViệt Trì - Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\n116,2\n\n50\n\n> 1,5\n\n2\n\nTuyên Quang - Na Hang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV - V\n\n72,5\n\n30\n\n> 1,2\n\nB- BẾN CẢNG\n\nSố TT\n\nTên tuyến\n\nTheo Quyết định\r\n\n 70/QĐ-UB\n\nĐiều chỉnh, bổ sung\n\nCỡ tàu lớn nhất\r\n\n (Tấn)\n\nCông suất (1000\r\n\n T/năm)\n\nCỡ tàu lớn nhất\r\n\n (Tấn)\n\nCông suất (1000\r\n\n T/năm)\n\n1\n\nCảng Tuyên Quang\n\n\n\n\n\n200\n\n300\n\n2\n\nCảng An Hòa\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n3\n\nCảng Z2\n\n\n\n\n\n200\n\n100\n\n4\n\nCảng Gềnh Riềng\n\n\n\n\n\n200\n\n100\n\n5\n\nCảng Gềnh Quýt\n\n\n\n\n\n200\n\n100\n\nC- BẾN THỦY VÙNG LÒNG\r\n\nHỒ THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG:\n\nSố TT\n\nTên tuyến\n\nTheo Quyết định\r\n\n 70/QĐ-UB\n\nBổ sung\n\nCấp kỹ thuật cảng\r\n\n hành khách\n\nCấp kỹ thuật cảng\r\n\n hàng hóa\n\nCấp kỹ thuật cảng\r\n\n hành khách\n\nCấp kỹ thuật cảng\r\n\n hàng hóa\n\n1\n\nBến tại Thị trấn Na\r\n\n Hang\n\n\n\n\n\nCấp II\n\nCấp IV\n\n2\n\nBến tại xã Đà Vị\n\n\n\n\n\nCấp II\n\nCấp IV\n\n3\n\nBến tại xã Yên Hoa\n\n\n\n\n\nCấp II\n\nCấp IV\n\n4\n\nBến tại xã Thượng\r\n\n Lâm\n\n\n\n\n\nCấp II\n\nCấp IV\n\n", + "id": 102550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102551.json b/contexts/context_102551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b96ba623192bbb8b2aac0f35c822596fc2fb5b64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-18-2011-NQ-HDND-chuyen-doi-co-so-giao-duc-mam-non-ban-cong-cong-lap-Dak-Lak-273765.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-2011-NQ-HDND-chuyen-doi-co-so-giao-duc-mam-non-ban-cong-cong-lap-Dak-Lak-273765", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2011/NQ-HĐND\n\nĐắk Lắk, ngày 30 tháng 08 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nMẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt\r\n\nNam thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND và UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, ngày 14/6/2005 của Quốc\r\n\nhội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, ngày 02/8/2006 của Chính phủ về Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 239/QĐ-TTg, ngày 09/2/2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015.\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT, ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon, phổ thông công lập.\n\nXét Tờ trình số 54/TTr-UBND, ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi các trường mầm\r\n\nnon, mẫu giáo bán công\r\n\ntrên địa bàn tỉnh sang trường công lập; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 20/BC-HĐND, ngày 16/8/2011 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua việc\r\n\nchuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công\r\n\nlập với những nội dung cụ thể sau:\n\n1. Số trường mầm non, mẫu giáo bán công được chuyển đổi sang công lập gồm\r\n\n20 trường:\n\n- Thị xã Buôn Hồ (1 trường): Trường mầm non Hoa Huệ, Phường Đạt Hiếu.\n\n- Huyện Cư Kuin (5 trường): Trường\r\n\nmẫu giáo Bông Sen, xã Ea Ning; Trường mẫu giáo Hoa Lan, xã Ea Ning; Trường mẫu\r\n\ngiáo Sơn Ca, xã Ea Ktur; Trường mẫu giáo\r\n\nMăng Non, xã Ea Bhôk; Trường mầm non\r\n\nHoa Pơ Lang, xã Ea Bhôk.\n\n- Huyện Cư M’gar (6 trường): Trường mầm\r\n\nnon Cư Dliê Mnông, xã Cư Dliê Mnông; Trường mầm non Hoa Hồng, thị trấn Quảng\r\n\nPhú; Trường mầm non Công ty cà phê Ea Pốk, thị trấn Ea Pốk; Trường mầm non bán\r\n\ncông Ea Kpam, xã Ea Kpam; Trường mầm non bán công Phú Xuân, xã Ea\r\n\nDrơng; Trường mầm non Hoa Anh Đào,\r\n\nxã Ea Drơng.\n\n- Huyện Krông Pắc (4 trường): Trường mẫu\r\n\ngiáo Hoa Hồng, xã Ea Kênh; Mẫu giáo\r\n\nHoa Cúc, xã Ea Yông; Mẫu giáo Thắng Lợi, xã Hòa Đông; Mẫu giáo Tuổi Hồng, xã Ea Kly.\n\n- Huyện Krông Búk (1 trường):\r\n\nMầm non Ban Mai, xã Cư Kbô.\n\n- Huyện Krông Năng (1 trường): Trường mẫu giáo Hoa Mai, Phú Xuân.\n\n- Huyện M’Đrăk (02 trường): Trường mẫu giáo Hoa Hướng Dương, xã Ea Mđoal;\r\n\nTrường mẫu giáo Sơn Ca, xã Ea Riêng.\n\n2. Mục đích, nguyên tắc chuyển đổi:\n\nChuyển đổi mạng lưới các trường bán công để đảm bảo loại hình trường\r\n\nphù hợp theo quy định của Luật Giáo dục về loại hình trường, lớp trong hệ thống giáo dục quốc dân, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh và qui hoạch mạng lưới trường, lớp học, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Học sinh các trường mầm non bán công sau khi chuyển\r\n\nvề trường công lập được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định\r\n\ncủa Điều lệ trường mầm non công lập.\n\n3. Lộ trình chuyển đổi:\n\n- Hoàn tất việc chuyển đổi các trường bán công trên sang trường công lập\r\n\ntrong tháng 9 năm 2011.\n\n4. Kinh phí hoạt động của các trường bán\r\n\ncông sau khi chuyển sang trường công lập được thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n5. Về nhân sự:\n\n- Người lao động trong biên chế nhà nước được giữ lại nguyên biên chế và được hưởng quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.\n\n- Người lao động ngoài biên chế Nhà nước: Tuyển dụng vào biên chế đối với các trường hợp\r\n\nlà hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế được duyệt. Căn cứ vào biên chế được giao, nhu cầu lao động\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển nhà trường,\r\n\nký hợp đồng lao động theo đúng các quy\r\n\nđịnh của Luật Lao động; người lao\r\n\nđộng được hưởng chế độ, chính sách theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và\r\n\nbáo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp;\n\nGiao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được\r\n\nHĐND tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ\r\n\nhọp thứ 2 thông qua ngày 19 tháng 8\r\n\nnăm 2011./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính Phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Sở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Báo ĐắkLắk; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, P. Ct HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Niê Thuật\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102552.json b/contexts/context_102552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c48a9bc1f693b212465b28775e101c1235806966 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-1815-CD-TTg-2021-quan-ly-bao-ve-nguoi-thuoc-nhom-nguy-co-cao-mac-COVID19-498703.aspx", + "name": "Cong-dien-1815-CD-TTg-2021-quan-ly-bao-ve-nguoi-thuoc-nhom-nguy-co-cao-mac-COVID19-498703", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:1815/CĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày26tháng 12\r\n\n năm 2021\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ NGƯỜI\r\n\nTHUỘC NHÓM NGUY CƠ CAO MẮC COVID-19; TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ, GIẢM CA\r\n\nCHUYỂN NẶNG, CA TỬ VONG DO COVID-19\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦđiện:\n\n\n\n- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang\r\n\n Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương;\r\n\n - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\nHiện nay, tình hình dịch COVID-19 vẫn đang diễn\r\n\nbiến phức tạp tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới với các biến thể\r\n\ncó khả năng lây lan nhanh và gây nguy hiểm như Delta và Omicron. Tại Việt Nam,\r\n\ntình hình dịch COVID-19 cơ bản đang được kiểm soát; tuy nhiên số ca bệnh mới có\r\n\nxu hướng tăng, số bệnh nhân nặng, số ca tử vong ở một số địa phương chưa giảm,\r\n\ntrong đó mức độ bệnh tăng nặng và tử vong vẫn chủ yếu thuộc nhóm nguy cơ cao\r\n\n(người có bệnh nền, người trên 50 tuổi, phụ nữ có thai, kể cả người trên 18\r\n\ntuổi chưa tiêm đủ vắc-xin phòng COVID-19).\n\nĐể chủ động quản lý, theo dõi sức khỏe, phát\r\n\nhiện sớm, tăng cường điều trị, giảm ca chuyển nặng và tử vong do COVID-19 nhằm\r\n\nbảo vệ sức khỏe, tính mạng của nhân dân, nhất là bảo vệ người thuộc nhóm nguy\r\n\ncơ cao trong bối cảnh cả nước đang thực hiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm\r\n\nsoát hiệu quả dịch COVID-19, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nchuẩn bị đón Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ yêu cầu:\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nchỉ đạo và tổ chức:\n\n- Thực hiện quản lý chặt chẽ nhóm nguy cơ cao\r\n\ntrên địa bàn, tổ chức rà soát, lập danh sách, thống kê tất cả những người thuộc\r\n\nnhóm nguy cơ cao, hộ gia đình có người thuộc nhóm nguy cơ cao, tình trạng bệnh\r\n\nnền đang được điều trị, tình trạng sức khỏe, nhu cầu hỗ trợ.\n\n- Tổ chức tiêm vét vắc xin, thành lập các tổ\r\n\ntiêm vắc xin đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người thuộc nhóm nguy cơ cao,\r\n\nthực hiện tiêm vắc xin phòng COVID-19 lưu động ngay tại nhà, bảo đảm không để\r\n\nsót ai thuộc nhóm nguy cơ cao mà không được tiêm vắc xin đầy đủ (trừ trường hợp\r\n\nchống chỉ định), đặc biệt là những người không di chuyển được.\n\n- Tổ chức chăm sóc và điều trị người mắc\r\n\nCOVID-19 thuộc nhóm nguy cơ cao: Theo dõi sức khỏe, xử lý và điều trị ngay khi\r\n\nphát hiện mắc COVID-19 theo đúng hướng dẫn phân loại nguy cơ người nhiễm\r\n\nSARS-CoV-2.\n\nThực hiện cách ly, theo dõi tại nhà hoặc tại cơ\r\n\nsở điều trị theo tình trạng, mức độ bệnh, điều kiện chăm sóc, điều trị tại nhà;\r\n\ncó sự hỗ trợ, giám sát khoa học, hợp lý, chặt chẽ, hiệu quả của cán bộ y tế và\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n2. Bộ Y tế:\n\n- Đảm bảo phân bố kịp thời, đầy đủ vắc xin cho\r\n\ncác địa phương.\n\n- Trên cơ sở luật pháp hiện hành, quyết liệt,\r\n\nkhẩn trương hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, địa phương, doanh\r\n\nnghiệp nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, sản xuất thuốc điều trị COVID-19 trên\r\n\ntinh thần cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm nguyên tắc kịp\r\n\nthời, khoa học và hiệu quả; đồng thời có biện pháp kiểm soát chặt chẽ chất\r\n\nlượng, giá và chống mọi biểu hiện, hành vi lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực,\r\n\nlợi ích nhóm.\n\n- Hướng dẫn quản lý, chăm sóc người bệnh nền,\r\n\nngười có nguy cơ cao; Kịp thời cập nhật, hướng dẫn phác đồ điều trị phù hợp với\r\n\ndiễn biến dịch bệnh và điều kiện thực tế của Việt Nam.\n\n3. Bộ Công thương phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có giải pháp quyết liệt, hợp lý, khoa học, hiệu\r\n\nquả, cụ thể và không được để thiếu nguồn cung cấp ô xy y tế phục vụ công tác\r\n\nphòng chống dịch COVID-19 cho các bệnh viện, các cơ sở y tế trong mọi tình\r\n\nhuống diễn biến dịch bệnh; chịu trách nhiệm chỉ đạo các hiệp hội, doanh nghiệp\r\n\nsản xuất và phân phối tăng cường sản xuất, cung ứng oxy y tế phục vụ phòng,\r\n\nchống dịch bệnh COVID-19 kịp thời, hiệu quả.\n\nĐề nghị đồng chí Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm, hiệu quả Công điện này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n -Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Các thành viên BCĐQG phòng, chống dịch COVID-19;\r\n\n - Tổ Công tác đặc biệt của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống dịch\r\n\n COVID-19;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Các Vụ: CN, NC, QHQT, TKBT, TH; TGĐ cổng\r\n\n TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3).vt.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\nPhạm Minh\r\n\n Chính\n\n\n\n", + "id": 102552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102553.json b/contexts/context_102553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a3b7eb6fc8e021ef4f3bb83d16af5f454fb03ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_102553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2035-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Tam-nhom-khong-hop-kim-518749.aspx", + "name": "Thong-bao-2035-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Tam-nhom-khong-hop-kim-518749", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI\r\n\n QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2035/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích tại thông báo số\r\n\n384/TB-KĐ6 ngày 13/8/2019 của Chi cục Kiểm định hải quan 6 và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Tấm nhôm không hợp kim đã\r\n\n sơn tĩnh điện màu vân đá, hình chữ nhật, chưa khoan lỗ, sẻ rãnh, chưa in\r\n\n hình, in chữ. K/t: (dài(1.7-2.4)m,\r\n\n rộng 1.2m, dày(3-5)mm)+/-10%. Dùng để ốp tường trang trí ngoài trời. Mới 100%\r\n\n (mục 02 PLTK)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Sản xuất, Đầu\r\n\n tư và Thương mại Trường Thịnh\n\nĐịa chỉ: Số 51, đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình,\r\n\n Quận Thanh Xuân, Hà Nội. MST: 0101275699.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10274230740/A11 ngày\r\n\n 06/7/2019 đăng ký tại Chi cục HQ Cửa khẩu Hữu Nghị - Cục HQ tỉnh Lạng Sơn.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa:\n\nNhôm hợp kim (hàm lượng tính theo trọng lượng nhôm\r\n\n 97,02%, magie 2,258%), dạng lá cán phẳng dày 3 mm bề mặt lớn nhất hình chữ nhật\r\n\n (theo khai báo) kích thước cạnh lớn hơn 60 cm, một mặt có hoa văn giả đá và\r\n\n sơn phủ bóng, thường dùng để ốp trang trí\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Nhôm hợp kim (hàm\r\n\n lượng tính theo trọng lượng nhôm 97,02%, magie 2,258%), dạng lá cán phẳng dày\r\n\n 3 mm bề mặt lớn nhất hình chữ nhật (theo khai báo) kích thước cạnh lớn hơn 60\r\n\n cm, một mặt có hoa văn giả đá và sơn phủ bóng, thường dùng để ốp trang trí\n\nthuộc nhóm 76.06 “Nhôm ở dạng tấm, lá và\r\n\n dải, chiều dày trên 0,2 mm”, phân nhóm “- Hình chữ nhật (kể cả hình\r\n\n vuông)”, phân nhóm 7606.12 “- - Bằng hợp kim nhôm”, phân\r\n\n nhóm “- - - Dạng lá”, mã số 7606.12.35 “ - - - - Loại khác,\r\n\n đã gia công bề mặt” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Cửa khẩu Hữu Nghị - Cục HQ tỉnh Lạng Sơn;\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại\r\n\n Trường Thịnh (Đ/c: Số 51, đường Nguyễn Xiển,\r\n\n Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 102553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102554.json b/contexts/context_102554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43a0a9de64b2af3a268f0be457a4489415d592f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Hiep-dinh-hop-tac-kinh-te-thuong-mai-giua-Viet-Nam-Litva-1995-82357.aspx", + "name": "Hiep-dinh-hop-tac-kinh-te-thuong-mai-giua-Viet-Nam-Litva-1995-82357", + "passage": "HIỆP ĐỊNH\nGIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LITVA VỀ HỢP TÁC KINH TẾ THƯƠNG MẠI (1995).\nChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Cộng hoà Litva, dưới đây gọi tắt là hai bên ký kết.\nVới lòng mong muốn củng cố và phát triển các mối quan hệ kinh tế- thương mại giữa hai nước,\nTuân thủ các nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và các nguyên tắc của luật pháp quốc tế,\nĐã thoả thuận những điều sau đây:\n\nĐiều 1. Hai Bên ký kết sẽ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển quan hệ kinh tế- thương mại giữa hai nước phù hợp với luật pháp và quy định hiện hành ở mỗi nước.\n\nĐiều 2. Hai Bên ký kết dành cho nhau chế độ tối huệ quốc trong tất cả các lĩnh vực liên quan đến:\n- Thuế hải quan và các khoản thu áp dụng đối với nhập khẩu và xuất khẩu, kể cả phương pháp thu các khoản thuế và khoản thu đủ.\n- Các quy định về thủ tục hải quan, quá cảnh, lưu kho, chuyển dỡ qua lại hàng hoá và các dịch vụ tương tự khác.\n- Thuế và bất kỳ khoản thu nội địa nào khác thu trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hàng hoá nhập khẩu.\n- Phương thưc thanh toán và phương thức chuyển khoản thanh toán đó đối với hoạt động xuất nhập khẩu.\n- Các quy định về mua, bán, vận chuyển, phân phối và sử dụng hàng hoá trên thị trường nội địa.\n- Những quy tắc và thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.\n\nĐiều 3. Những quy định của Điều 2 khung áp dụng đối với:\na. Những ưu đãi mà một trong hai Bên ký kết đó hoặc sẽ dành cho các nước láng giềng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mậu dịch và giao lưu biên giới.\nb. Những ưu đãi mà một trong hai Bên ký kết đó hoặc cụ thể dành cho nước thành viên cùng tham gia với mình trong các khu mậu dịch tự do, liên minh quan thuế và các Hiệp định kinh tế khu vực khác.\nc. Những ưu đãi được dành theo hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập.\n\nĐiều 4. Các điều khoản của Hiệp định này khung hạn chế quyền của mỗi Bên ký kết áp dụng các biện pháp để:\n-Bảo vệ an ninh quốc gia\n- Bảo vệ đời sống và sức khoẻ nhân dân, phòng ngừa các bệnh động vật và thực vật.\n- Bảo vệ các giá trị văn hoá, mỹ thuật, lịch sử và khảo cổ quốc gia\nTuy nhiên, việc cấm và những hạn chế như vậy không được trở thành những phương tiện phân biệt đối xử hoặc hạn chế khung chính đáng đối với bổn phận giữa hai nước.\n\nĐiều 5. Việc xuất nhập khẩu hàng hoá và cung ứng dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Litva sẽ được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng được ký kết theo các quy định của Hiệp định này, phù hợp với luật pháp hiện hành của mỗi nước và tập quán thương mại quốc tế, trên cơ sở giá thị trường thế giới.\n\nĐiều 6. Việc thanh toán phát sinh từ các hợp đồng ký kết trong khuôn khổ Hiệp định này sẽ được thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phù hợp với luật pháp và các quy định hiện hành ở mỗi nước.\n\nĐiều 7. Hai bên ký kết sẽ hỗ trợ việc tổ chức và tiến hành trên lãnh thổ nước mình các hội chợ triển lãm thương mại, hội thảo kinh tế- kỹ thuật, cũng như hỗ trợ các chuyến đi của các đoàn và nhóm thương mại.\nViệc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trưng bầy và hàng mẫu phục vụ mục đích triển lãm, hội chợ được thực hiện phù hợp với luật pháp hiện hành ở mỗi nước.\n\nĐiều 8. Hai Bên ký kết sẽ thành lập Uỷ ban hỗn hợp về thương mại để xem xét quá trình thực hiện Hiệp định này, chuẩn bị những biện pháp khuyến nghị về phát triển hợp tác kinh tế- thương mại giữa hai nước.\nKhoá họp của Uỷ ban hỗn hợp vệ thương mại sẽ được tiến hành luân phiên tại thành phố Hà nội và thành phố Vinhius tuỳ theo sự cần thiết, với sự thoả thuận của hai Bên ký kết.\n\nĐiều 9. Hiệp định này trong trường hợp cần thiết cụ thể được thay đổi hoặc bổ sung bằng văn bản theo sự thoả thuận của hai Bên ký kết. Nhũng thay đổi và bổ sung này có hiệu lực từ ngày một trong hai Bên ký kết nhận được thông báo cuối cùng của Bên kia về việc hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc này.\n\nĐiều 10. Hiệp định này có hiệu lực từ thời điểm một trong hai bên ký kết nhận được thông báo cuối cùng của Bên kia về việc hoàn tất các thủ tục cần thiết cho việc này phù hợp với luật pháp hiện hành ở mỗi nước.\nHiệp định này có hiệu lực trong thời hạn 5 năm và mặc nhiên được gia hạn thêm từng 5 năm một, trừ phi một trong hai Bên ký kết thông báo bằng văn bản cho bên kia ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này ít nhất là 6 tháng trước khi Hiệp định này hết hiệu lực.\nSau khi hiệp định này hết hiệu lực, các điều khoản của Hiệp định này vẫn được áp dụng cho tất cảc các hợp đồng được ký kết trong thời gian hiệu lực của Hiệp định, nhưng chưa thực hiện xong vào thời điểm Hiệp định này hết hiệu lực.\nLàm tại Hà nội, ngày 27 tháng 9 năm 1995 thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Litva và tiếng Nga, các văn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự hiểu khác nhau, bản tiếng Nga là bản quyết định.\nTHỪA UỶ QUYỀN CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM\nTHỪA UỶ QUYỀN CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀLITVA\nBỘ NGOẠI GIAO -------\nSAO Y BẢN CHÍNH (Để thực hiện)\nSố : 50/LPQT\nHà Nội ngày 5 tháng 3 năm 1999\nNơi nhận: - Văn phòng chính phủ (Để báo cáo), - Bộ thương mại, - Ngân hàng Nhà nước VN, - Tổng cục hải quan - Đại sứ quán Việt nam tại Liên bang Nga, - Vụ châu Âu 1, - Vụ LPQT, - Lưu trữ.\nTL.BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LP VÀ ĐU QUỐC TẾ PHÓ VỤ TRƯỞNG\nĐỗ Hoà Bình\nGhi chú: Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Litva về hợp tác kinh tế- thương mại (đó có hiệu lực).", + "id": 102554 +} diff --git a/contexts/context_102555.json b/contexts/context_102555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3dac213fc1bbc2b024f59e8609662c039b7654dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-19-2016-TT-BGTVT-khao-sat-luong-phuc-vu-quan-ly-thong-bao-luong-duong-thuy-noi-dia-320499.aspx", + "name": "Thong-tu-19-2016-TT-BGTVT-khao-sat-luong-phuc-vu-quan-ly-thong-bao-luong-duong-thuy-noi-dia-320499", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2016/TT-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ KHẢO SÁT LUỒNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ VÀ THÔNG BÁO LUỒNG\r\n\nĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy\r\n\nnội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nGiao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nban hành Thông tư quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng\r\n\nđường thủy nội địa.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về công tác\r\n\nkhảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến khảo sát luồng phục vụ quản lý, thông báo luồng đường thủy\r\n\nnội địa và hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Đơn vị bảo trì đường thủy nội địa\r\n\nlà các đơn vị trực tiếp thực hiện bảo trì đường thủy nội địa.\n\n2. Tuyến đường thủy nội địa là một\r\n\nhoặc nhiều luồng chạy tàu thuyền trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh,\r\n\nven bờ biển, ra đảo, nối các đảo; chiều dài tuyến đường thủy nội địa được xác định\r\n\ntừ điểm đầu đến điểm cuối.\n\n3. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi\r\n\nlà luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa\r\n\nđể phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.\n\n4. Chiều rộng luồng là chiều rộng\r\n\nnhỏ nhất của đáy luồng thực đo tại một vị trí trên đường thủy nội địa.\n\n5. Độ sâu luồng là khoảng cách thẳng\r\n\nđứng từ mặt nước đến đáy luồng tại một vị trí trên đường thủy nội địa ở 01 (một)\r\n\nthời điểm cụ thể.\n\n6. Mực nước là chỉ số mực nước đo\r\n\nđược ở một thời gian cụ thể, tại 01 (một) trạm thủy văn nhất định trên đường thủy\r\n\nnội địa.\n\n7. Mực nước lớn nhất và mực nước nhỏ\r\n\nnhất là mực nước lớn nhất, nhỏ nhất quan trắc được trong 01 (một) chu kỳ tại 01\r\n\n(một) trạm thủy văn trên đường thủy nội địa.\n\n8. Độ sâu luồng lớn nhất và nhỏ nhất\r\n\nlà độ sâu thực đo tại vị trí sâu nhất và nông nhất trên đường thủy nội địa\r\n\ntương ứng với mực nước lớn nhất và nhỏ nhất.\n\n9. Chiều cao tĩnh không thực tế là\r\n\nkhoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của công trình vượt qua đường thủy nội\r\n\nđịa trên không đến mặt nước trong khoảng chiều rộng khoang thông thuyền đo được\r\n\ntại thời điểm cụ thể.\n\n10. Thông báo luồng là việc cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước có thẩm quyền công bố các thông tin, số liệu đặc trưng kỹ thuật\r\n\ncủa luồng như cao độ mực nước (H), chiều sâu luồng (h), cao độ đáy luồng (Z),\r\n\nchiều rộng luồng (B), chiều cao tĩnh không thực tế và những vấn đề khác có liên\r\n\nquan đến an toàn giao thông của luồng.\n\nChương II\n\nKHẢO SÁT LUỒNG PHỤC VỤ\r\n\nQUẢN LÝ VÀ THÔNG BÁO LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nĐiều 4. Phân loại\r\n\nkhảo sát luồng phục vụ quản lý luồng, tuyến đường thủy nội địa\n\n1. Khảo sát lần đầu là công tác điều\r\n\ntra, khảo sát cơ bản lần đầu luồng, tuyến đường thủy nội địa chưa được công bố\r\n\nquản lý, khai thác để thiết lập bình đồ đường thủy nội địa phục vụ cho công tác\r\n\ncông bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa theo quy định. Trường hợp tuyến đường\r\n\nthủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng hoàn thành thì sử dụng số liệu của dự án.\n\n2. Khảo sát định kỳ là công tác khảo\r\n\nsát để cập nhật diễn biến luồng, tuyến đường thủy nội địa, đánh giá mức độ bồi\r\n\nlấp và những thay đổi về mặt hình thái luồng, tuyến đường thủy nội địa phục vụ\r\n\ncho việc điều chỉnh các báo hiệu phù hợp với diễn biến thực tế của luồng, tuyến\r\n\nđường thủy nội địa và thông báo luồng đường thủy nội địa. Khảo sát định kỳ được\r\n\nưu tiên thực hiện ở các tuyến vận tải chính, lưu lượng vận tải lớn, các tuyến\r\n\nđường thủy nội địa có tàu biển và phương tiện thủy nước ngoài hoạt động.\n\n3. Khảo sát đột xuất là công tác khảo\r\n\nsát để xác định tình huống xuất hiện đột xuất trên luồng đường thủy nội địa.\n\n4. Khảo sát thường xuyên là công\r\n\ntác đo dò sơ khảo bãi cạn thực hiện theo Tiêu chuẩn quản lý, bảo trì đường thủy\r\n\nnội địa đối với các tuyến đường thủy nội địa chưa được khảo sát lần đầu, định kỳ\r\n\nhoặc những tuyến đã có số liệu nhưng thường xuyên có diễn biến thay đổi để phục\r\n\nvụ công bố thông báo thường xuyên luồng đường thủy nội địa.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung và yêu cầu của công tác khảo sát luồng phục vụ quản lý luồng đường thủy nội\r\n\nđịa\n\n1. Nội dung và yêu cầu công tác khảo\r\n\nsát luồng đường thủy nội thực hiện theo quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, quy phạm đo vẽ và các quy định về khảo sát xây dựng công trình, trong\r\n\nđó:\n\na) Phạm vi khảo sát luồng được giới\r\n\nhạn bởi luồng chạy tàu và hành lang bảo vệ đường thủy nội địa theo quy định hiện\r\n\nhành;\n\nb) Hệ quy chiếu và hệ tọa độ trong\r\n\nđo vẽ bình đồ đường thủy nội địa sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia\r\n\nVN-2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam;\n\nc) Hệ cao độ để khảo sát, lập bình\r\n\nđồ đường thủy nội địa sử dụng hệ cao độ quốc gia (hệ Hòn Dấu) và được đo dẫn từ\r\n\ncác mốc quốc gia đến công trình.\n\n2. Nội dung và yêu cầu của bình đồ\r\n\nkhảo sát lần đầu\n\na) Thể hiện đầy đủ cao độ đáy luồng\r\n\nđường thủy nội địa, tim luồng, lý trình, tọa độ tim luồng theo từng lý trình, hệ\r\n\nthống báo hiệu trên tuyến;\n\nb) Thể hiện đầy đủ các thông tin về\r\n\nđịa hình, địa vật, địa giới hành chính, địa danh, lý trình, bãi cạn, vật chướng\r\n\nngại, công trình trên sông và ven bờ như cầu qua sông, bến khách ngang sông, đường\r\n\nđiện vượt sông, kè chỉnh trị sông, bảo vệ bờ, trạm bơm, cống lấy nước, đê điều,\r\n\nkhu dân cư và các công trình khác trên tuyến.\n\n3. Nội dung và yêu cầu của bình đồ\r\n\nkhảo sát định kỳ: Căn cứ bình đồ khảo sát lần đầu và kết quả khảo sát định kỳ\r\n\nthực hiện cập nhật tọa độ, cao độ, hệ thống báo hiệu, các bãi cạn trên tuyến và\r\n\ncác thông tin liên quan đến luồng (nếu có).\n\n4. Công tác thành lập thủy đồ điện\r\n\ntử ưu tiên thực hiện đối với các tuyến vận tải chính, lưu lượng vận tải lớn;\r\n\ncác tuyến có tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài hoạt động và được cập nhật\r\n\nsau các lần khảo sát định kỳ.\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền quyết định khảo sát phục vụ quản lý luồng đường thủy nội địa\n\n1. Định kỳ 03 (ba) năm một lần, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định danh mục khảo sát phục vụ quản lý và\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa quốc gia trên cơ sở đề nghị của Cục Đường thủy\r\n\nnội địa Việt Nam.\n\n2. Định kỳ 05 (năm) năm một lần, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục khảo sát phục vụ quản lý và\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội\r\n\nđịa chuyên dùng quyết định tần suất công tác khảo sát phục vụ quản lý và thông\r\n\nbáo luồng đường thủy nội địa chuyên dùng của mình nhưng tối đa không quá 05\r\n\n(năm) năm một lần.\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nvề hồ sơ khảo sát luồng đường thủy nội địa\n\nHồ sơ khảo sát phục vụ quản lý và\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa gồm:\n\n1. Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật\r\n\nkhảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\n2. Các tài liệu thu thập, số liệu\r\n\nđo đạc tại hiện trường; báo cáo kết quả khảo sát, kết quả tính toán nội nghiệp,\r\n\nbình sai; hồ sơ, lý lịch mốc, bao gồm cả các điểm tọa độ và độ cao gốc và bảng\r\n\nsơ họa mốc; tài liệu về mực nước, lưu lượng, vận tốc; nhật ký đo, vẽ; các biên\r\n\nbản hiện trường; sổ đo vẽ chi tiết trên cạn, dưới nước; băng đo sâu và tệp tin\r\n\ngốc của máy đo sâu hồi âm, sổ đo định vị hoặc tệp tin số liệu định vị, các tệp\r\n\ntin dữ liệu cơ sở khác và đủ điều kiện để thiết lập thủy đồ điện tử.\n\n3. Các bản vẽ gồm bản đồ tổng thể\r\n\ntoàn tuyến; bình đồ chi tiết theo tỷ lệ đã được phê duyệt tại khoản 1 Điều này.\r\n\nTrên bản đồ tổng thể thể hiện đồng thời 2 hệ tọa độ - Hệ tọa độ vuông góc\r\n\nVN-2000 và lưới kinh vĩ độ WGS-84.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý, sử dụng số liệu khảo sát\n\n1. Số liệu khảo sát phục vụ công\r\n\ntác quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa được nghiệm thu, giao nộp cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thông báo luồng đường thủy nội địa hoặc chủ đầu tư bao gồm\r\n\nbình đồ tổng thể, bình đồ chi tiết và các tài liệu quy định tại Điều 7 của\r\n\nThông tư này.\n\n2. Các bình đồ địa hình cùng tỷ lệ,\r\n\nhệ quy chiếu, hệ tọa độ và cao độ khảo sát định kỳ qua các năm phục vụ cho việc\r\n\nnghiên cứu diễn biến, quản lý đường thủy nội địa.\n\nChương III\n\nTHÔNG BÁO LUỒNG ĐƯỜNG THỦY\r\n\nNỘI ĐỊA\n\nĐiều 9. Nguyên\r\n\ntắc công bố thông báo luồng đường thủy nội địa\n\n1. Thông báo luồng đường thủy nội địa\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Thông tư này công bố kịp thời\r\n\ntới các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n2. Thông báo luồng đường thủy nội địa\r\n\nphải được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử\r\n\ncủa cơ quan công bố, đồng thời gửi đến các cơ quan, đơn vị vận tải thủy nội địa\r\n\nvà các hình thức thông tin phù hợp khác.\n\nĐiều 10. Phân loại\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa\n\n1. Thông báo lần đầu luồng đường thủy\r\n\nnội địa:\n\na) Đối với luồng đường thủy nội địa\r\n\nquốc gia, đường thủy nội địa địa phương: thông báo được thực hiện sau khi cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cập nhật vào danh mục các tuyến đường thủy nội địa quốc gia,\r\n\nđường thủy nội địa địa phương;\n\nb) Đối với luồng đường thủy nội địa\r\n\nchuyên dùng: thông báo được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền về đường thủy\r\n\nnội địa công bố đưa luồng, tuyến đường thủy nội địa vào quản lý, khai thác và kết\r\n\nquả khảo sát luồng lần đầu;\n\nc) Thông báo lần đầu luồng đường thủy\r\n\nnội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông\r\n\ntư này. Đối với các tuyến đường thủy nội địa có tàu biển hoặc phương tiện thủy\r\n\nnước ngoài hoạt động, thông báo luồng đường thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.\n\n2. Thông báo định kỳ luồng đường thủy\r\n\nnội địa thực hiện sau khi có kết quả khảo sát luồng định kỳ. Thông báo định kỳ\r\n\nluồng đường thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n1 của Thông tư này. Đối với các tuyến đường thủy nội địa có tàu biển hoặc\r\n\nphương tiện thủy nước ngoài hoạt động, thông báo luồng đường thủy nội địa theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.\n\n3. Thông báo đột xuất luồng đường\r\n\nthủy nội địa thực hiện sau khi có kết quả khảo sát luồng đột xuất. Thông báo đột\r\n\nxuất luồng đường thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục 2 của Thông tư này.\n\n4. Thông báo thường xuyên luồng đường\r\n\nthủy nội địa được thực hiện sau khi có kết quả kiểm tra tuyến, đo dò sơ khảo\r\n\nbãi cạn thực hiện trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. Thông báo\r\n\nthường xuyên luồng đường thủy nội địa 01 (một) lần/tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.\n\nĐiều 11. Nội\r\n\ndung và yêu cầu của thông báo luồng đường thủy nội địa\n\n1. Nội dung thông báo luồng đường\r\n\nthủy nội địa lần đầu bao gồm:\n\na) Tên luồng, tuyến; phạm vi (điểm\r\n\nđầu, điểm cuối); báo hiệu trên tuyến; độ sâu trong phạm vi chiều rộng luồng; lý\r\n\ntrình bãi cạn, vật chướng ngại, công trình trên sông và các công trình khác\r\n\ntrên tuyến;\n\nb) Những lưu ý về an toàn giao thông\r\n\nkhi phương tiện thủy lưu thông trên tuyến đường thủy nội địa tại khu vực có chuẩn\r\n\ntắc luồng hạn chế.\n\n2. Nội dung thông báo luồng đường\r\n\nthủy nội địa định kỳ bao gồm:\n\na) Độ sâu trong phạm vi chiều rộng\r\n\nluồng; báo hiệu trên tuyến; lý trình bãi cạn, vật chướng ngại, công trình trên\r\n\nsông và các công trình khác trên tuyến;\n\nb) Những lưu ý về an toàn giao\r\n\nthông khi phương tiện thủy lưu thông trên tuyến đường thủy nội địa tại khu vực\r\n\ncó chuẩn tắc luồng hạn chế.\n\n3. Nội dung thông báo luồng đường\r\n\nthủy nội địa thường xuyên bao gồm:\n\na) Chuẩn tắc kỹ thuật luồng theo\r\n\nphân cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa, độ sâu trong phạm vi chiều rộng\r\n\nluồng, bãi cạn tương ứng với mực nước thủy văn;\n\nb) Những lưu ý về an toàn giao\r\n\nthông khi phương tiện thủy lưu thông trên tuyến đường thủy nội địa tại khu vực\r\n\ncó chuẩn tắc luồng hạn chế (bãi cạn, vật chướng ngại, công trình vượt sông, khu\r\n\nvực đang thi công công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông, công trình nạo\r\n\nvét luồng, điều tiết khống chế, tai nạn giao thông) và những vấn đề khác có\r\n\nliên quan.\n\n4. Nội dung thông báo luồng đường\r\n\nthủy nội địa đột xuất bao gồm: thông báo hạn chế giao thông, thay đổi tuyến chạy\r\n\ntàu, điều chuyển khoang thông thuyền, điều tiết khống chế vật chướng ngại được\r\n\nđo tại một vị trí, khu vực bị hạn chế đối với phương tiện lưu thông trên tuyến.\n\n5. Yêu cầu thông báo luồng đường thủy\r\n\nnội địa bao gồm:\n\na) Vị trí lấy theo lý trình tuyến\r\n\nđường thủy nội địa hoặc hệ tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ WGS-84, độ chính xác\r\n\n1/10 giây;\n\nb) Độ sâu thông báo luồng đường thủy\r\n\nnội địa là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực thông báo tính bằng mét, độ\r\n\nchính xác 1/10 mét;\n\nc) Địa danh trong thông báo luồng\r\n\nđường thủy nội địa được lấy theo địa danh ghi trên bản đồ hoặc tài liệu quản lý\r\n\nluồng đường thủy nội địa, nếu chưa có trong các tài liệu trên thì sử dụng tên\r\n\nthường dùng của địa phương;\n\nd) Ngôn ngữ trong thông báo luồng\r\n\nđường thủy nội địa là tiếng Việt;\n\nđ) Thời điểm có hiệu lực và hết hiệu\r\n\nlực (nếu có) của thông báo luồng đường thủy nội địa.\n\nĐiều 12. Thẩm\r\n\nquyền công bố thông báo luồng đường thủy nội địa\n\n1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam\r\n\ncông bố thông báo luồng đường thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa quốc\r\n\ngia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia.\n\n2. Sở Giao thông vận tải công bố\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, đường\r\n\nthủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.\n\nĐiều 13. Thủ tục\r\n\ncông bố thông báo luồng đường thủy nội địa\n\n1. Hồ sơ đối với trường hợp thông báo\r\n\nlần đầu, định kỳ luồng đường thủy nội địa chuyên dùng bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị công bố thông báo luồng\r\n\nđường thủy theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của\r\n\nThông tư này;\n\nb) Biên bản nghiệm thu kết quả khảo\r\n\nsát;\n\nc) Quyết định mở tuyến đường thủy nội\r\n\nđịa của cơ quan có thẩm quyền (đối với công bố luồng lần đầu);\n\nd) Bình đồ khảo sát, báo cáo kết quả\r\n\nkhảo sát.\n\n2. Hồ sơ đối với trường hợp thông\r\n\nbáo luồng thường xuyên, đột xuất luồng đường thủy nội địa chuyên dùng bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị công bố thông báo luồng\r\n\nđường thủy theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của\r\n\nThông tư này;\n\nb) Kết quả khảo sát luồng.\n\n3. Trình tự thủ tục đối với trường\r\n\nhợp thông báo lần đầu, định kỳ luồng đường thủy nội địa chuyên dùng:\n\na) Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội\r\n\nđịa chuyên dùng gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo lần đầu, định kỳ\r\n\nluồng đường thủy nội địa chuyên dùng qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc\r\n\nhình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản\r\n\n2 Điều 12 của Thông tư này;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Thông tư này, tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, phải có\r\n\nvăn bản trả lời hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.\n\nc) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan có thẩm quyền quy định\r\n\ntại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Thông tư này thực hiện việc công bố thông\r\n\nbáo luồng đường thủy nội địa. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n4. Trình tự thủ tục đối với trường\r\n\nhợp thông báo thường xuyên, đột xuất luồng đường thủy nội địa chuyên dùng:\n\na) Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội\r\n\nđịa chuyên dùng gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo thường xuyên, đột\r\n\nxuất luồng đường thủy nội địa chuyên dùng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại\r\n\nĐiều 12 của Thông tư này;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn\r\n\n02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phải hướng dẫn tổ chức, cá\r\n\nnhân hoàn thiện hồ sơ;\n\nc) Chậm nhất là 02 (hai) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản\r\n\n1 và khoản 2 Điều 12 của Thông tư này thực hiện việc công bố thông báo luồng đường\r\n\nthủy nội địa. Trường hợp không công bố phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n5. Đối với tuyến đường thủy nội địa\r\n\nquốc gia, đường thủy nội địa địa phương: cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều\r\n\n12 của Thông tư này thực hiện việc công bố thông báo luồng đường thủy nội địa\r\n\nsau khi có kết quả khảo sát.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức\n\n1. Cơ quan có thẩm quyền công bố\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa quy định tại Điều 12 của Thông tư này và tổ\r\n\nchức, cá nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thực hiện công tác khảo\r\n\nsát, lập bình đồ, số hóa bản đồ (nếu có) để thực hiện công tác quản lý luồng và\r\n\ncông bố thông báo luồng theo quy định hiện hành;\n\nb) Tổ chức quản lý, giám sát quá\r\n\ntrình thực hiện hợp đồng khảo sát đảm bảo tiến độ, chất lượng.\n\n2. Cơ quan có thẩm quyền công bố\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa quy định tại Điều 12 của Thông tư này có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Căn cứ cấp kỹ thuật đường thủy nội\r\n\nđịa, kết quả khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa và báo cáo của đơn vị quản\r\n\nlý bảo trì đường thủy nội địa thu thập, kiểm tra đầy đủ các số liệu về thủy\r\n\nvăn, hiện trạng luồng và những vấn đề liên quan trực tiếp đến đảm bảo an toàn\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa trước khi công bố thông báo luồng đường thủy nội\r\n\nđịa;\n\nb) Kịp thời hiệu chỉnh và công bố lại\r\n\nthông báo luồng đường thủy nội địa khi phát hiện có sai sót hoặc thay đổi về nội\r\n\ndung trong thông báo.\n\n3. Cơ quan, tổ chức thực hiện công\r\n\ntác khảo sát luồng đường thủy nội địa phải cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\nsự chính xác của số liệu, thông tin do mình cung cấp.\n\n4. Các đơn vị\r\n\nbảo trì đường thủy nội địa báo cáo tình huống đột xuất xảy ra trên luồng, tuyến\r\n\nvà báo cáo định kỳ hiện trạng luồng đường thủy nội địa đến cấp có thẩm quyền bằng\r\n\nvăn bản và các phương tiện thông tin khác kịp thời theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 15. Cung\r\n\ncấp thông tin thông báo luồng đường thủy nội địa\n\n1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều\r\n\n2 của Thông tư này được quyền yêu cầu thông báo luồng đường thủy nội địa.\n\n2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong\r\n\ncác vùng nước, luồng đường thủy nội địa có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, chính\r\n\nxác cho cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo luồng đường thủy nội địa nếu\r\n\nphát hiện các chướng ngại vật mới chưa được công bố hoặc các thông tin khác có\r\n\nliên quan đến an toàn đường thủy nội địa.\n\nĐiều 16. Kinh\r\n\nphí thực hiện khảo sát luồng đường thủy nội địa\n\nKinh phí thực hiện khảo sát luồng\r\n\nđường thủy nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 9 năm 2016.\n\nĐiều 18. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 18;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Các Sở Giao thông vận tải;\r\n\n - Các Cục: Kiểm tra VB; Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, KCHT.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quang Nghĩa\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ\r\n\n (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...) \n\nCỤC ĐTNĐVN (SỞ GTVT...)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TBL\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO LUỒNG \n\n(Tháng\r\n\n.... năm ……..)\n\nI. Tình hình mực nước\n\nTT\n\nSông\n\nTrạm\r\n\n chính\n\nMực\r\n\n nước lớn nhất trong tuần (Hmax)\n\nMực\r\n\n nước nhỏ nhất trong tuần (Hmin)\n\nMực\r\n\n nước\n\nThời\r\n\n gian\n\nMực\r\n\n nước\n\nThời\r\n\n gian\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Tình hình luồng\n\nSTT\n\nTuyến\n\nSông\n\nVật\r\n\n chướng ngại, cầu, đường dây điện...\n\nLý\r\n\n trình (địa danh)\n\nCác\r\n\n đặc trưng luồng\n\nĐộ\r\n\n sâu nhỏ nhất hmin\n\nĐộ\r\n\n sâu lớn nhất hmax\n\nĐộ\r\n\n sâu thực đo (h)\n\nChiều\r\n\n rộng đáy luồng (B)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Bãi cạn\n\nTT\n\nSông\n\nTên\r\n\n Bãi cạn trọng điểm - Lý trình\n\nĐộ\r\n\n sâu (h)\n\nMực\r\n\n nước (H)\n\nCao\r\n\n độ (Z)\n\nChiều\r\n\n rộng (B)\n\nChiều\r\n\n dài (L)\n\nNgày\r\n\n đo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Một số điều lưu ý\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Chi cục ĐTNĐ; \r\n\n - Các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực;\r\n\n - Website Cục ĐTNĐ Việt Nam [Sở GTVT];\r\n\n - Website các Chi cục ĐTNĐ;\r\n\n - Lưu: VT, …(2).\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG (1)\r\n\n (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng\r\n\ntổ chức;\n\n(2) Chữ viết tắt tên cơ quan\r\n\ntham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ\r\n\n (ỦY BAN NHÂN DÂN...) \n\nCỤC ĐTNĐVN (SỞ GTVT...)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …../TBL\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO LUỒNG ĐỘT XUẤT \n\n(\r\n\n…………..(1) …………..)\n\nI. Tình hình mực nước\n\nSTT\n\nSông\n\nTrạm\r\n\n chính\n\nMực\r\n\n nước lớn nhất (Hmax)\n\nMực\r\n\n nước nhỏ nhất (Hmin)\n\nMực\r\n\n nước\n\nThời\r\n\n gian\n\nMực\r\n\n nước\n\nThời\r\n\n gian\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Tình hình luồng\n\nSTT\n\nSông\n\nBãi\r\n\n cạn, vật chướng ngại, cầu, đường dây điện...\n\nTình\r\n\n hình luồng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐộ\r\n\n sâu (h) hoặc chiều cao tĩnh không (Hk)\n\nChiều\r\n\n rộng (B)\n\nNgày\r\n\n đo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Những điều cần lưu ý\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Chi cục ĐTNĐ; \r\n\n - Các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực;\r\n\n - Website Cục ĐTNĐ Việt Nam [Sở GTVT];\r\n\n - Website các Chi cục ĐTNĐ;\r\n\n - Lưu: VT, …(3).\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG (2)\r\n\n (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Các khu vực hoặc vị trí thuộc\r\n\ntuyến sông, kênh ra thông báo luồng;\n\n(2) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng\r\n\ntổ chức;\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan\r\n\ntham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ\r\n\n (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...) \n\nCỤC ĐTNĐVN (SỞ GTVT...)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TBL\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nLuồng đường thủy nội địa sông …………….(từ ……..đến\r\n\n…..)\n\nCăn cứ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nThừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải (Chủ tịch UBND tỉnh...), ………………….. thông báo về thông số kỹ thuật\r\n\ncủa ………………………..như sau:\n\n1. Luồng đường thủy nội địa sông từ\r\n\n……….(Km...) đến (Km...) dài... Km gồm các điểm TL... đến TL...\n\n2. Bề rộng luồng ……….(tính từ tim\r\n\nluồng ra 2 bên, mỗi bên....m) và độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực thông\r\n\nbáo:...m (được xác định bằng máy hồi âm tần số ... Khz tính đến mực nước “số 0\r\n\nhải đồ”, ngoại trừ một số bãi cạn cục bộ lưu ý ở mục 4 dưới đây:\n\n3. Tọa độ các điểm tim luồng được\r\n\nthể hiện trong bảng sau:\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hiệu điểm\n\nHệ\r\n\n tọa độ VN-2000\n\nHệ\r\n\n tọa độ WGS-84\n\nVĩ\r\n\n độ\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ\r\n\n độ\n\nKinh\r\n\n độ\n\n1\n\nTL1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTL2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Các phương tiện thủy khi lưu\r\n\nthông trên tuyến luồng cần đi đúng phạm vi luồng, tuy nhiên cần chú ý các vật\r\n\nchướng ngại sau: \n\nSTT\n\nSố\r\n\n hiệu điểm\n\nHệ\r\n\n tọa độ VN-2000\n\nHệ\r\n\n tọa độ WGS-84\n\nGhi\r\n\n chú\n\nVĩ\r\n\n độ\n\nKinh\r\n\n độ\n\nVĩ\r\n\n độ\n\nKinh\r\n\n độ\n\n1\n\nVCN1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVCN\r\n\n nằm bên...luồng, rộng...m, lấn luồng...m\n\n2\n\nVCN2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Các nội dung khác:...\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Chi cục ĐTNĐ; \r\n\n - Các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực;\r\n\n - Website Cục ĐTNĐ Việt Nam [Sở GTVT];\r\n\n - Website các Chi cục ĐTNĐ;\r\n\n - Lưu: VT, …(2).\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG (1)\r\n\n (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng\r\n\ntổ chức;\n\n(2) Chữ viết tắt tên cơ quan\r\n\ntham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nCỤC\r\n\n ĐTNĐVN (SỞ GTVT...)\n\n(CÔNG TY ….)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………./BCL\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nBÁO CÁO LUỒNG \n\n(từ ngày....tháng....năm.....đến ngày....tháng…..năm....)\n\nI. Tình hình mực nước\n\nSTT\n\nSông\n\nTrạm\r\n\n chính\n\nMực\r\n\n nước lớn nhất trong tuần (Hmax)\n\nMực\r\n\n nước nhỏ nhất trong tuần (Hmin)\n\nMực\r\n\n nước\n\nThời\r\n\n gian\n\nMực\r\n\n nước\n\nThời\r\n\n gian\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Tình hình luồng\n\nSTT\n\nSông\n\nBãi\r\n\n cạn, vật chướng ngại, cầu, đường dây điện...\n\nCác\r\n\n đặc trưng của luồng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐộ\r\n\n sâu (h) hoặc chiều cao tĩnh không (Hk)\n\nMN\r\n\n (H)\n\nCao\r\n\n độ (Z)\n\nChiều\r\n\n rộng (B)\n\nChiều\r\n\n dài (L)\n\nNgày\r\n\n đo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Tóm tắt các vấn đề khác có\r\n\nliên quan\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Cục ĐTNĐ VN [Sở GTVT];\n\n- Các Chi cục ĐTNĐ; \r\n\n - Lưu: VT, …(2).\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG (1)\r\n\n (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng\r\n\ntổ chức;\n\n(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tham\r\n\nmưu và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN TRÌNH....\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………./…(1)\n\nV/v ..........……………..(2)\n\n…….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm …..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………..(3)\n\nCăn cứ Thông tư số..../2016/TT-BGTVT\r\n\nngày .... tháng .... năm .... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về\r\n\nkhảo sát phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ hồ sơ khảo sát luồng ……. do\r\n\n…… lập tháng.... năm....\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………..(4)…………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Cục Đường thủy nội địa Việt\r\n\nNam (Sở Giao thông vận tải) xem xét công bố thông báo luồng ………………………/.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT, ...(6).\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG (5)\r\n\n (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Chữ viết tắt của đơn vị soạn\r\n\nthảo công văn;\n\n(2) Nêu trích yếu nội dung đề\r\n\nnghị;\n\n(3) Cơ quan quy định tại Điều 12\r\n\nThông tư này;\n\n(4) Nội dung văn bản đề nghị\r\n\ncông bố thông báo luồng;\n\n(5) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng\r\n\ntổ chức;\n\n(6) Chữ viết tắt của cơ quan tham\r\n\nmưu và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n", + "id": 102555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102556.json b/contexts/context_102556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b85fc6180126f80b06bfe7bdd1359ffba369877d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-40-2006-QD-UBND-chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Lao-Cai-199955.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2006-QD-UBND-chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Lao-Cai-199955", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2006/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 04 tháng 5 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH LÀO CAI VỀ CHỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n20/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí;\n\nCan cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban bành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lào Cai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể; chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nCỦA UBND TỈNH LÀO CAI VỀ THỰC HÀNH TIẾT KTỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nA- MỤC TIÊU VÀ YẾU CẦU CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Ngăn chặn và đẩy lùi lãng phí đang diễn ra\r\n\ntrong các lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội hiện nay, góp phàn nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý, sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội;\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các\r\n\nngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ- công chức, viên chức và của công\r\n\ndân trên toàn địa bàn tỉnh Lào Cai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\n- Làm căn cứ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước và các huyện, thành phố xây dựng Chương trình về thực\r\n\nhành tiết kiệm. chống lãng phí thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý; đưa thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí thành nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành và\r\n\ntừng cơ quan, đơn vị, tổ chức\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Triển khai kịp thời Luật Thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí.\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và các huyện, thành phố cụ thể hóa các nhiệm vụ, biện pháp thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi mình quản lý bằng\r\n\ncác chương trình, giải pháp, nhiệm vụ cụ thể.\n\n- Thực hiện ngay và có hiệu quả các giải pháp,\r\n\nnhiệm vụ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong\r\n\nnăm 2006 và các năm tiếp theo.\n\nB- NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nHÀNH DỘNG:\n\nI. Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn của\r\n\nTrung ương, rà soát và ban hành mới các văn bản của địa phương cho phù hợp với\r\n\nLuật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp tình hình thực tế của địa\r\n\nphương.\n\n1. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành có\r\n\nliên quan tích cực tham mưu với UBND tỉnh tham gia đóng góp ý kiến vào văn bản\r\n\ndự thảo của các cơ quan Trung ương về việc hướng dẫn thực hành Luật Thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí.\n\n2. Các sở, ban, ngành đoàn thể vả UBND các huyện,\r\n\nthành phố trong phạm\r\n\nvi, lĩnh vực mình quản lý rà soát các văn bản của địa phương liên quan đến Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống làng phí gửi Sở Tư pháp để trình UBND tỉnh sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành mới cho phù hợp với yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí theo quy định của Chính phủ và quy định tại Chương trình này. Thời gian thực\r\n\nhiện: trong quý II năm 2006.\n\n3. Sở Tài chính kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nban hành văn bản triển\r\n\nkhai thực hiện các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ.\r\n\nngành Trung ương về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nII- Tổ chức học tập nghiên cứu, quán triệt Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa\r\n\nphương:\n\n1. Trong quý II năm 2006, các cấp, các ngành,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước triển khai đợt học tập, nghiên cứu,\r\n\nquán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức, có những\r\n\nhành động, việc làm cụ thể tạo chuyển biến thực sự trong lề lối làm việc, cải\r\n\ncách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Cụ thể như sau:\n\n- Trong tháng 5, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\nvăn phòng UBND tỉnh tổ chức hội nghị triển khai, phố biến Luật Thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí và các văn hản hướng dẫn thực hiện Luật tới thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\n- Trong tháng 5 và tháng 6 UBND các huyện, thành\r\n\nphố phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức hội nghị triển khai, phổ biến Luật Thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bàn hướng dẫn thực hiện Luật tới thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn và chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn.\n\n- Các Cơ quan hành chính, đơn vi sự nghiệp các cấp\r\n\nvà các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tự triển khai, phổ biến Luật Thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật đến toàn\r\n\nthể, cán bộ, công nhân, viên chức trong đơn vị.\n\n2. Báo Lào Cai, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh,\r\n\nĐài truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng với các hình thức thích hợp và có hiệu quả: nêu\r\n\ngương người tốt, việc tối trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kíp\r\n\nthời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm,\r\n\ngây lãng phí,\n\nIII. Hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn,\r\n\nchế độ làm cơ sở thực hành tiết kiệm chống lãng phí:\n\nTrong quý II năm 2006, Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành có liên quan:\n\n1. Tiến hành rà soát các định mức, tiêu chuẩn,\r\n\nchế độ trong các lĩnh vực, đặc biệt tập trong vào lĩnh vực quản lý, sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc,\r\n\nnhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và tài sản công khác; khai thác, quản\r\n\nlý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên để sửa đổi, bổ sung, ban hành định mức, tiêu\r\n\nchuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế,\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ và khả năng của ngân sách, làm cơ sở để thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm; quản lý nghiêm ngặt việc thực hiện\r\n\ncác định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã ban hành; công khai định mức, tiêu chuẩn,\r\n\nchế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật để tạo điều kiện cho việc giám sát việc thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n2. Dự thảo báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá kết\r\n\nquả phân cấp ngân sách và thực hiện định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2004 -2006, xây dựng phương án phân cấp ngân sách và định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi ngân sách địa phương trong giai đoạn ổn định ngân sách mới\r\n\nđảm bảo đúng quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với\r\n\nkhả năng ngân sách của địa phương để trình HĐND tỉnh quyết định.\n\nIV- Thực hiện công khai và tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\n\n1. Các cấp, các ngành, các đơn vị phải thực hiện\r\n\nnghiêm túc các quy định về những nội dung công việc phải công khai và tăng cường\r\n\ncông tác giám sát kiểm tra việc thực hiện các nội dung công khai, tăng cường sự\r\n\ntham gia của người dân đối với các vấn đề công khai, nhất là các vấn đề tài\r\n\nchính, ngân sách, xây dựng cơ bản.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà\r\n\nnước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật, trước hết tập\r\n\ntrung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài\r\n\nchính được giao (nếu có); công khai mua sắm, sử dụng trang thiết bị làm việc\r\n\nphương tiện đi lại; công khai quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ,\r\n\ncông trình phúc lợi công cộng và các tài sản khác trong cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\n3. Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc các địa\r\n\nphương, các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định về công khai, về báo cáo\r\n\ntình hình công khai; giúp UBND tỉnh tổng hợp tình hình công khai tài chính -\r\n\nngân sách báo cáo Chính phủ theo đúng các quy định hiện hành.\n\nV. Kiểm tra thanh tra, xử lý vi phạm quy định\r\n\nvề thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí:\n\n1. Các ngành, các cấp xác định công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một nội dung của kế hoạch\r\n\nthanh tra, là biện pháp để phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n2. Từ năm 2006, công tác kiểm tra, thanh tra thực\r\n\nhành tiết kiệm chống lãng phí trên địa bàn tỉnh tập trung vào các lĩnh vực sau:\n\n- Quàn lý, sử dụng đất đai, đền bù giải phóng mặt\r\n\nbằng;\n\n- Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc\r\n\ncó nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;\n\n- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ,\r\n\ncông trình phúc lợi công cộng:\n\n- Các Chương trình mục tiêu Quốc gia;\n\n- Quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của\r\n\nnước ngoài;\n\n- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện\r\n\nđi lại;\n\n- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng trang thiết\r\n\nbị làm việc.\n\n3. Trong tháng 5 năm 2006, Thanh tra nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí theo 7 lĩnh vực trên trong quá trình triển khai kế hoạch thanh\r\n\ntra năm 2006 và những năm tiếp theo của thanh tra các cấp, các ngành và báo cáo\r\n\nUBND tỉnh kết quả thực hiện trong tháng 12 hàng năm.\n\nVI. Tổ chức thực hiện có hiệu quả thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực:\n\n1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước:\n\n(1) Trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: lập, thẩm định, phê duyệt phân bổ\r\n\ndự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước chịu\r\n\ntrách nhiệm giải trình việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được giao theo\r\n\nyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n(2) Đẩy mạnh thực hiện các cơ chế quản lý tài\r\n\nchính mới để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là thực hiện chế độ\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính\r\n\ntrong các cơ quan hành chính nhà nước. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\nphải chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính gắn với tự chịu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định của Chinh phủ: đồng thời, mở rộng và đẩy mạnh thực hiện xã hội\r\n\nhóa đối với các lĩnh vực sự nghiệp. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\ntham mưu với UBND tỉnh triển khai thực hiện công việc này trong quý II năm\r\n\n2006.\n\n(3) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các địa\r\n\nphương, đơn vị rà soát số phương tiện đi lại hiện có, lập phương án bố trí, điều\r\n\nchuyển theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, trình UBND tỉnh thực hiện\r\n\ntrong quý II năm 2006.\n\n(4) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư thống kê, rà soát lại toàn bộ tài sản, phương tiện mua sắm từ nguồn vốn\r\n\nDự án giảm nghèo (WB), báo cáo với UBND tỉnh tình hình quản lý, sử dụng vốn đối\r\n\nứng NSĐP trong Dự án giảm nghèo (WB) để từ đó tham mưu với UBND tỉnh ban hành\r\n\nquy định về quản lý sử dụng kinh phí và tài sản mua sắm từ nguồn vốn đối ứng\r\n\nngân sách địa phương để đảm bảo phù hợp với quy định của Ngân hàng Thế giới và\r\n\nLuật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n(5) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các cơ quan chủ chương trình thực hiện rà soát, bảo đảm các điều kiện\r\n\nđể thực hiện các chương trình mục tiêu theo đúng tiến độ quy định và có hiệu quả:\r\n\ntổ chức lồng ghép các chương trình có cùng tính chất, thực hiện trên cùng một địa\r\n\nbàn; giảm chi phí quản lý chương trình, chi phí trung gian, tập trung kinh phí\r\n\nchương trình cho đối tượng được thụ hưởng theo quy định.\n\n(6) Từ năm 2006, tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức có sử dụng ngân sách nhà nước khi tổ chức hội nghị, tổng kết lễ kỷ niệm cần\r\n\nphải kết hợp các nội dung, thời gian ngắn gọn, chế độ chi tiêu cho hội nghị\r\n\nđúng tiêu chuẩn để nâng cao hiệu quả, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi\r\n\ntiếp khách, quà biếu, quà tặng không đúng chế độ quy định.\n\n2. Quản lý đầu tư xây dựng:\n\n(1) Chống lãng phí trong đầu tư xây dựng là nội\r\n\ndung trọng tâm yêu cầu tất cả các cấp, các ngành phải thực hiện nghiêm túc và\r\n\ncó hiệu quả. Các cơ quan, đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư phải\r\n\nthực hiện đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư hiện hành của nhà nước, thực\r\n\nhiện đầu tư có tập trung, không dàn trải để bảo đảm yêu cầu thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí; xác định rõ trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân gây lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư.\n\nCác chủ đầu tư, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư,\r\n\nđơn vị thực hiện dự án đẩu tư sử dụng ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh, trước pháp luật về tình trạng lãng phí xảy ra đối với công\r\n\ntrình, dự án đầu tư do mình quản lý, phê duyệt và thực hiện.\n\n(2) Trong quý II năm 2006, Sở Kế hoạch đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành thực hiện việc rà soát lại danh mục dự án đầu\r\n\ntư, xác định các dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, các dự án chưa xác định rõ hoặc không có hiệu quả đầu tư,\r\n\nchưa cân đối đủ nguồn vốn, không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định\r\n\ncủa Quy chế quản lý đầu tư xây dựng, tổng hợp báo cáo và đề xuất hướng xử lý\r\n\ntrình UBND tỉnh.\n\n(3) Trong năm 2006, các huyện, thành phố, các\r\n\nngành thực hiện rà soát, tổ chức, sắp xếp lại các Ban quản lý dự án đầu tư theo\r\n\nhướng tinh giản, gọn nhẹ, đủ tiêu chuẩn, đủ năng lực chuyên môn để nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý, sử dụng vốn đầu tư.\n\n(4) Các cấp, các ngành trong quá trình phân bổ kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư phải bảo đảm tập trung, tránh dàn trải và đúng thời gian quy định\r\n\ncủa pháp luật. Bố trí vốn đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc thứ tự ưu tiên như\r\n\nsau:\n\n- Thanh toán trả nợ khối lượng dự án của các năm\r\n\ntrước và các dự án đã hoàn thành quyết toán vốn đầu tư, trả nợ vốn tín dụng ưu\r\n\nđãi, thu hồi những khoản đã ứng thực hiện những năm trước, bảo đảm đến hết năm\r\n\n2006 xử lý dứt điểm nợ đối với dự án đầu tư theo đúng Nghị quyết số\r\n\n36/2004/QH11 ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản có sử dụng vốn nhà nước;\n\n- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự\r\n\nán cấp bách phòng, chống thiên tai, dịch bệnh phát sinh bất thường;\n\n- Bố trí vốn cho các dự án đầu tư chuyển tiếp theo\r\n\nđúng tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới khi có\r\n\nđủ điều kiện thủ tục đầu tư.\n\n3. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc,\r\n\nnhà công vụ:\n\n(1) Sau khi Chính phủ ban hành quy chế quản lý\r\n\nnhà công vụ. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan khẩn trương\r\n\ndự thảo trình UBND tỉnh ban hành quy chế của địa phương.\n\n(2) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ngành\r\n\ncó liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, rà soát trụ sở\r\n\nlàm việc, nhà công vụ đang quản lý, sử dụng để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế\r\n\nđộ, tiêu chuẩn quy định. Tiếp tục thực hiện kiểm tra, rà soát diện tích sử dụng\r\n\nđất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất để xác định giá trị quyền sử\r\n\ndụng đất tính vào giá trị tài sản của cơ quan, đơn vị; hoàn thành việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất đối với các dơn vị hành chính sự nghiệp.\n\n4. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên\r\n\nnhiên:\n\nSở Tài nguyên môi trường chủ trì, phối hợp các\r\n\nngành, địa phương được giao quản lý các lĩnh vực liên quan đến tài nguyên thiên\r\n\nnhiên kiểm tra, rà soát lại quy hoạch, kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng\r\n\nloại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt tà các tài nguyên: đất, nước, rừng,\r\n\nkhoáng sản để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong quý II năm 2006, rà\r\n\nsoát, trình tỉnh điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các quy chế, quy định của địa\r\n\nphương về quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên; về tái tạo, bảo vệ phát triển\r\n\ncác nguồn tài nguyên thiên nhiên.\n\n5. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời\r\n\ngian lao động trong khu\r\n\nvực nhà nước:\n\n(1) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp các ngành liên\r\n\nquan rà soát, đánh giá hiệu quả đầu tư cho sự nghiệp đào tạo giai đoạn\r\n\n2000-2005; đánh giá giữa năng lực. cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo với việc\r\n\nxây dựng các chỉ tiêu đào tạo. Đánh giá hiệu quả sử dụng cán bộ sau đào tạo có\r\n\nđúng với chuyên môn, ngành nghề không để tránh lãng phí về thời gian, kinh phí\r\n\nvà nguồn lực lao động. Kết quả tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trong quý II năm\r\n\n2006, làm căn cứ triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2006 - 2010.\n\n(2) Các sở, ngành, huyện, thành phố rà soát lại\r\n\nchức nàng nhiệm vụ và công tác quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức để\r\n\nsử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có; thực hiện tinh\r\n\ngiản biên chế đối với các cán bộ, công chức, viên chức không đủ năng lực, không\r\n\nđáp ứng được vêu cầu chuyên môn và vi phạm kỷ luật lao động.\n\n(3) Các cơ quan, đơn vị phải tăng cường việc\r\n\ngiám sát thực hiện các quy chế, nội quy về kỷ luật lao động, đặc biệt là các\r\n\nquy định về sử dụng thời gian lao động.\n\n6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại doanh\r\n\nnghiệp nhà nước:\n\n(1) Các doanh nghiệp nhà nước căn cứ Luật Thực\r\n\nhành tièt kiệm, chống lãng phí và các quv định của Nhà nước xây dựng, ban hành\r\n\ncác cơ chế, quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ để quản lý, sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn lực được Nhà nước giao, Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài\r\n\nchính theo quy định của Chính phủ.\n\n(2) Các cơ quan Tài chính, Thuế tăng cường giám\r\n\nsát đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực được\r\n\nNhà nước giao; giảm sái việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết\r\n\ntrong đầu tư xây dựng, sản xuất - kinh doanh và về chi phí quản lý doanh nghiệp\r\n\ncủa doanh nghiệp nhà nước.\n\n7. Đối với sản xuất và tiêu dùng của nhân dân:\n\nCác sở, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành\r\n\nphố thực hiện:\n\n- Phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ntrong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.\r\n\nKhuyến khích nhân dân tích cực tham gia các cuộc vận động mua công trái xây dựng\r\n\nTổ quốc, trái phiếu xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội; các phong\r\n\ntrào đền ơn đáp nghĩa.\n\n- Triển khai cuộc vận động thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong các đoàn thể, tổ chức quần chùng; các thôn, xóm, bản,\r\n\nlàng, cụm dân cư; tập trung vào việc xây dựng nếp sống mới, xóa bỏ các hủ tục lạc\r\n\nhậu, gây lãng phí. Phê phán các biểu hiện xa hoa lãng phí trong xã hội; đưa kết\r\n\nquả thực hành tiết kiệm chống lãng phí thành nội dung xem xét đánh giá cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và thành viên của mỗi tổ chức.\n\n- Thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; biểu dương kịp thời các gương tốt\r\n\nvà tạo dư luận xã hội, lên án, phê phán các hành vi vi phạm quy chế của Nhà nước\r\n\nvề việc cưới, việc tang và lễ hội.\n\nC- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Căn cứ Chương trinh hành động này, các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp nhà nước và UBND các huyện, thành phố\r\n\nxây dựng Chương trình hành động cụ thể của mình. Trong Chương trình hành động\r\n\nphải xác định một số nhiệm vụ cụ thể, quy định thời gian hoàn thành và phân\r\n\ncông người chịu trách nhiệm từng công việc.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện Chương trình\r\n\nhành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của UBND tỉnh và chương trình\r\n\nhành động cụ thể của sở, ban, ngành đoàn thể, doanh nghiệp huyện, thành phố\r\n\nmình theo quý trước ngày 05 của tháng đầu quý sau và báo cáo năm trước ngày 31\r\n\ntháng 8 hàng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Quyết định\r\n\nsố 25/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n", + "id": 102556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102557.json b/contexts/context_102557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0921230d96245a5b6603494c02add168deb3556e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-57-KH-UBND-2018-hanh-dong-bao-dam-an-toan-thuc-pham-linh-vuc-nong-nghiep-Hue-378027.aspx", + "name": "Ke-hoach-57-KH-UBND-2018-hanh-dong-bao-dam-an-toan-thuc-pham-linh-vuc-nong-nghiep-Hue-378027", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ \n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 57/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 03 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NĂM 2018\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày\r\n\n09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trong quản lý vật\r\n\ntư nông nghiệp.\n\nCăn cứ Quyết định số 219/QĐ-BNN-QLCL \r\n\nngày 23/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nban hành Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nnăm 2018.\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2018 như sau:\n\nI. MỤC TIÊU.\n\nTiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý an toàn thực phẩm; phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng\r\n\nchất cấm trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; giảm thiểu ô nhiễm\r\n\nsinh học và tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản xuất kinh doanh nông sản thực\r\n\nphẩm, đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.\n\nII. KẾT QUẢ VÀ CHỈ\r\n\nSỐ CẦN ĐẠT.\n\n- Các đối tượng tham gia chuỗi giá\r\n\ntrị ngành hàng từ người sản xuất, chế biến, lưu thông, buôn bán đến\r\n\nngười tiêu dùng được phổ biến, hướng dẫn, tuân thủ quy định pháp luật về chất\r\n\nlượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm.\n\n- Đến cuối năm 2018, tỷ lệ mẫu giám\r\n\nsát vi phạm quy định về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, củ, quả; tồn dư\r\n\nhóa chất, kháng sinh trong các loại sản phẩm thịt, thủy sản; ô nhiễm vi sinh\r\n\ntrong thịt, thủy sản giảm 10% so với năm 2017.\n\n- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\nnông lâm thủy sản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm (xếp loại A, B) tăng 10% so với năm 2017.\n\n- Tổng số hộ sản\r\n\nxuất ban đầu nhỏ lẻ thực hiện ký cam kết theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu\r\n\nnhỏ lẻ (sau đây viết tắt là Thông tư số 51) trên toàn tỉnh tăng 20%, số hộ được kiểm tra việc thực hiện cam kết trên tổng số hộ ký cam kết tăng\r\n\n10% so với 2017.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM.\n\n1. Công tác chỉ đạo\r\n\nđiều hành:\n\n- Gắn kết chặt chẽ việc chỉ đạo điều\r\n\nhành công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm\r\n\nthủy sản với các nhiệm vụ của tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\n- Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai toàn diện nhiệm vụ quản\r\n\nlý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm; thực hiện tốt Chỉ thị số\r\n\n13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ đối với\r\n\ncác tổ chức thuộc phạm vi quản lý trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với\r\n\nquản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện tốt các chương trình phối hợp, tuyên truyền, vận động, giám sát sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông sản an toàn; trọng điểm là các hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ;\r\n\nbảo đảm các xã được công nhận nông thôn mới đáp ứng tiêu chuẩn bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.\n\n2. Hoàn thiện cơ\r\n\nchế chính sách, pháp luật:\n\n- Tham gia rà soát, góp ý hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ công tác quản\r\n\nlý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; các\r\n\nchính sách hỗ trợ sản xuất sản phẩm an toàn.\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính\r\n\nsách liên quan của tỉnh.\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung về\r\n\nphân công, phân cấp trong quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản.\n\n3. Công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm:\n\n- Tổ chức kiểm tra, phân loại, xử lý\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản theo quy định;\r\n\ntăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm tại các chợ đầu mối, các cơ sở chuyên kinh doanh nông lâm thủy sản; các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã tăng cường triển khai thực hiện Thông tư số 51.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với cơ sở và doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của\r\n\nngành nông nghiệp phù hợp với Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp\r\n\nvà Công văn số 7582/BNN-TTr ngày 12/9/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nChuyển mạnh từ thanh tra theo kế hoạch sang thanh tra đột\r\n\nxuất và tập trung vào các công đoạn có nguy cơ cao trong toàn bộ chuỗi ngành hàng lưu thông, buôn bán vật tư nông nghiệp; sản xuất ban đầu;\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm; sơ chế, chế biến nông sản, thủy sản nhỏ lẻ nhằm phát hiện, xử lý kịp thời cơ sở vi phạm, các cơ quan, công chức thiếu\r\n\ntrách nhiệm, buông lỏng quản lý vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm.\n\n- Theo dõi, trinh sát, phát hiện, điều\r\n\ntra, xử lý các cơ sở tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, thuốc thú y ngoài danh mục; các tổ chức, cá nhân đưa tạp chất vào tôm, sử\r\n\ndụng chất cấm trong chăn nuôi, tiêm thuốc an thần vào gia súc trước khi giết mổ,...\n\n- Tổ chức giám sát an toàn thực phẩm,\r\n\ntập trung vào thực phẩm rủi ro cao, tiêu thụ nhiều (rau, củ, quả, thịt, thủy sản...) nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo và thanh tra, truy xuất, xử lý tận gốc các trường hợp nông sản thực phẩm không bảo\r\n\nđảm an toàn.\n\n- Tổ chức kiểm tra liên ngành dịp Tết\r\n\nNguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm, Tết Trung thu và Tết Dương lịch năm 2018 theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh.\n\n- Tổ chức giám sát an toàn thực phẩm,\r\n\ntập trung vào thực phẩm rủi ro cao, tiêu thụ nhiều (rau, củ, quả, thịt, thủy sản...)\r\n\nnhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo và thanh tra, truy xuất,\r\n\nxử lý tận gốc các trường hợp nông sản thực phẩm không bảo đảm an toàn; duy trì,\r\n\ngiám sát đối với các sản phẩm đã\r\n\nđược thí điểm xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn theo Quyết định số 3075/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/7/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn xác nhận sản\r\n\nphẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.\n\n4. Chỉ đạo tổ chức\r\n\nsản xuất, tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn:\n\n- Tiếp tục hỗ trợ, thúc đẩy mở rộng\r\n\nđiều kiện sản xuất các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; mở rộng vùng sản\r\n\nxuất nông nghiệp tập trung, liên kết chuỗi giá trị gắn với ứng dụng công nghệ\r\n\ncao, nông nghiệp hữu cơ, thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, VietGAHP, Global\r\n\nGAP...), ...\n\n- Tiếp tục xây dựng và phát triển chuỗi\r\n\ncung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn; tăng cường tổ chức, thúc đẩy hoạt\r\n\nđộng kết nối tiêu thụ, xúc tiến thương mại các sản phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản.\n\n- Vận động mở thêm\r\n\ncác cửa hàng tiêu thụ nông sản an toàn tại trung tâm các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố. Trong đó có nhiều sản phẩm được xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm\r\n\nan toàn.\n\n5. Công tác thông\r\n\ntin, truyền thông về an toàn thực phẩm:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm, tập trung vào các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất\r\n\nkinh doanh nông sản thực phẩm an toàn cũng như các quy định về xử phạt hành\r\n\nchính, xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, các cơ quan chức năng liên quan chủ động phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng đắn công tác quản lý vật\r\n\ntư nông nghiệp và bảo đảm an toàn thực phẩm; tăng cường truyền thông, quảng bá\r\n\ncho các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp chất lượng cao, thực phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản an toàn; công khai các cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm quy\r\n\nđịnh của pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n6. Tổ chức lực lượng,\r\n\nnâng cao năng lực:\n\n- Tiếp tục thực hiện Đề án Tăng cường\r\n\nnăng lực quản lý chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 2698/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/11/2015 của UBND tỉnh;\n\n- Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng cao cho\r\n\ncán bộ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\nvề nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên truyền phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm\r\n\ntra, thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm quy định đảm bảo chất lượng vật tư\r\n\nnông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n- Tập trung đào tạo cho cán bộ cấp\r\n\nhuyện, xã, phường, thị trấn về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp\r\n\nvà an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tập trung hướng dẫn, triển khai Thông\r\n\ntư số 51.\n\n- Tập trung đầu tư nâng cấp trang thiết\r\n\nbị các phòng kiểm nghiệm phục vụ cho công tác quản lý chất lượng vật tư nông\r\n\nnghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\nIV. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ.\n\nNguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch\r\n\nđược lồng ghép từ các nguồn kinh phí sau:\n\n1. Ngân sách nhà nước cho quản lý, kiểm\r\n\nsoát an toàn thực phẩm.\n\n2. Kinh phí Chương trình Mục tiêu Quốc\r\n\ngia Y tế - Dân số.\n\n3. Ngân sách nhà nước thông qua các đề\r\n\ntài xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.\n\n4. Kinh phí hỗ trợ Dự án, Tổ chức Quốc\r\n\ntế.\n\n5. Kinh phí huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nhành động bảo đảm an toàn thực phẩm lĩnh vực nông nghiệp năm 2018 đạt kết quả\r\n\nthiết thực.\n\n- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nthực hiện nghiêm túc kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục hướng dẫn cho cấp huyện/xã\r\n\ntổ chức triển khai Thông tư số 51.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n2. Sở Y tế:\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông lâm thủy sản tại các cơ sở thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở Y tế, xử lý nghiêm đối với các cơ sở vi phạm về vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi có các dấu hiệu, nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân\r\n\ncông tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về việc Quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.\n\n3. Sở Công Thương:\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông lâm thủy sản tại các cơ sở thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở Công thương, xử lý nghiêm đối với các cơ sở vi phạm về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Quản lý thị trường tăng cường\r\n\nkiểm tra, kiểm soát ngăn chặn việc lưu thông thực phẩm nông lâm thủy sản kém chất\r\n\nlượng, quá hạn sử dụng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Y tế tăng cường kiểm soát hoạt động\r\n\nkinh doanh, lưu thông các sản phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt chú trọng quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức các hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu\r\n\nthụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn.\n\n4. Sở Tài chính:\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ\r\n\nsung kinh phí đảm bảo thực hiện kế hoạch. Hướng dẫn, giám sát việc sử dụng, quyết\r\n\ntoán kinh phí, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp năm 2018 đạt hiệu quả.\n\n5. Công an tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan theo dõi, điều tra xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n6. Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nThừa Thiên Huế (TRT), Đài VTV8, Báo Thừa Thiên Huế:\n\n- Thực hiện tốt công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, để người dân hiểu rõ, hiểu đúng về an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn thường xuyên đưa tin phản ánh các hoạt động đảm bảo chất lượng\r\n\nvật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n7. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố Huế:\n\n- Xây dựng và triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2018\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố, thị\r\n\nxã; đồng thời chỉ đạo và hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai Thông tư số 51.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quản lý\r\n\nnhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn phối hợp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện\r\n\ncơ chế chính sách pháp luật trong giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\ntại các địa phương.\n\n- Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn được\r\n\nphân cấp quản lý, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n8. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ:\n\nỦy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\nHội nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh căn cứ nội\r\n\ndung các chương trình phối hợp, tuyên truyền, vận động, giám sát sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông sản an toàn đã ký kết của cấp Trung ương, chủ\r\n\ntrì xây dựng chương trình phối hợp và kế hoạch thực hiện chương trình phối hợp\r\n\ntại tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n9. Sơ kết và tổng kết:\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì tổ chức sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả triển khai kế hoạch hành động; thống\r\n\nnhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm\r\n\ncơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo.\n\nĐịnh kỳ hàng quý các cơ quan, đơn vị\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) các kết\r\n\nquả thực hiện, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành,\r\n\nviệc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố Huế tổ chức triển khai Kế hoạch đảm bảo hiệu quả./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Cục QLCL NLS và TS;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở: NN&PTNT, CT, TC, YT;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các đoàn thể chính trị;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế;\r\n\n - Chi cục QLCL Nông lâm sản và Thủy sản;\r\n\n - Đài PT và TH tỉnh (TRT), Báo TT.Huế, VTV8;\r\n\n - VP: LĐ và các CV: TH, TC, YT, CT;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 102557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102558.json b/contexts/context_102558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd4af9dbbea100e50365541836729a8bf2131bb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-62-NQ-CP-2022-ky-Cong-ham-trao-doi-Tang-cuong-linh-vuc-han-cho-Truong-Ha-Noi-511776.aspx", + "name": "Nghi-quyet-62-NQ-CP-2022-ky-Cong-ham-trao-doi-Tang-cuong-linh-vuc-han-cho-Truong-Ha-Noi-511776", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 62/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2022\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC KÝ CÔNG HÀM TRAO ĐỔI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN VỀ DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU TRONG LĨNH VỰC HÀN CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - VIỆT NAM\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 433/TTr-BGDĐT ngày 21 tháng 4 năm 2022,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nội dung Công hàm trao đổi giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về Dự án tăng cường năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực hàn cho Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Việt Nam (viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản dành cho Việt Nam).\n\nĐiều 2. Ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký Công hàm trao đổi với Cơ quan được ủy quyền của Chính phủ Nhật Bản.\n\nĐiều 3. Bộ Ngoại giao thực hiện thủ tục đối ngoại theo quy định.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n\r\n\n\t\tBộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- TTg, PTTgTT Phạm Bình Minh,\r\n\n\t\t\t\t\t\tPTTg Vũ Đức Đam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Xuân Thành,\r\n\n\t\t\t\t\t\tcác Vụ: KTTH, KGVX, TH;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, QHQT(2). HQ.\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhạm Bình Minh\n\n", + "id": 102558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102559.json b/contexts/context_102559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26b0ec75250c9f21334a846ce4da21f4cffc8262 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102559.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Giao-duc/Cong-van-1428-SGDDT-QLT-2022-tuyen-sinh-lop-6-Truong-chuyen-Amsterdam-So-Giao-duc-Ha-Noi-514575.aspx", + "passage": "\n\nUBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1428/SGDĐT-QLT\n\nV/v hướng dẫn thực hiện\r\n\n công tác tuyển sinh vào lớp 6 Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội -\r\n\n Amsterdam năm học 2022-2023\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2022\n\nUBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1428/SGDĐT-QLT\n\nV/v hướng dẫn thực hiện\r\n\n công tác tuyển sinh vào lớp 6 Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội -\r\n\n Amsterdam năm học 2022-2023\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam.\n\nCăn cứ Công văn số 950/UBND-KGVX \r\n\nngày 31/3/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công tác tuyển sinh vào\r\n\ncác trường trường mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 trung học phổ thông (THPT)\r\n\nnăm học 2022 - 2023; căn cứ Quyết định số 626/QĐ-SGDĐT ngày 29/4/2022 của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về việc giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp\r\n\n6 năm học 2022 - 2023 cho các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; trên cơ\r\n\nsở đề xuất phương án tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2022 - 2023 của Trường THPT\r\n\nchuyên Hà Nội - Amsterdam tại Công văn số 106/THPT-HNA ngày 12/5/2022 (bản chụp\r\n\ngửi kèm theo), Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Trường THPT chuyên Hà Nội -\r\n\nAmsterdam thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2022 - 2023 như sau:\n\n1. Thống nhất với\r\n\nđề xuất của Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam tại Công văn số 106/THPT-HNA\r\n\nngày 12/5/2022.\n\n2. Giao Trường\r\n\nTHPT chuyên Hà Nội - Amsterdam thông báo và công khai phương án tuyển sinh;\r\n\nphát hành mẫu Đơn đăng ký dự tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển;\r\n\ntổ chức vòng sơ tuyển đảm bảo công bằng, khách quan, công khai, minh bạch, theo\r\n\nđúng hướng dẫn và đúng quy định.\n\n3. Lịch tuyển\r\n\nsinh: Lịch tuyển sinh được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này.\n\n4. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá năng lực: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá năng\r\n\nlực đối với những học sinh đủ điều kiện và vượt qua vòng sơ tuyển. Công tác tổ\r\n\nchức kiểm tra, đánh giá năng lực được vận dụng theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/VBHN-BGDĐT ngày 04/5/2021 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và được thực hiện theo hướng dẫn quy định tại các Phụ lục 2 và Phụ lục\r\n\n3 kèm theo Công văn này.\n\n5. Công nhận trúng\r\n\ntuyển: Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp\r\n\n6 Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam năm học 2022 - 2023 theo đúng Quy chế\r\n\ntuyển sinh.\n\n6. Công tác phòng\r\n\nchống dịch Covid-19: Căn cứ diễn biến của dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội, trong trường hợp đến thời điểm tổ chức tuyển sinh vào lớp 6 Trường THPT\r\n\nchuyên Hà Nội - Amsterdam năm học 2022 - 2023 vẫn còn ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCovid-19, Hội đồng tuyển sinh của trường cần phải thực hiện nghiêm túc công tác\r\n\nphòng chống dịch Covid-19 theo đúng chỉ đạo của Trung ương và Thành phố (chuẩn\r\n\nbị đầy đủ các điều kiện cần thiết và xây dựng các phương án cụ thể...) đảm bảo\r\n\nsự an toàn và sức khỏe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.\n\nTrên đây là hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác tuyển sinh vào lớp 6 Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam năm học\r\n\n2022 - 2023. Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Hà Nội\r\n\n- Amsterdam nghiên cứu kỹ và thực hiện nghiêm túc hướng dẫn. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo bằng văn\r\n\nbản hoặc điện thoại (qua Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục, điện\r\n\nthoại: 0243.936.3240; 0243.825.3743) để kịp thời xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - UBND Thành phố;\r\n\n - Đ/c Giám đốc Sở;\r\n\n - Các đ/c Phó Giám đốc Sở;\r\n\n - Các phòng thuộc Sở;\r\n\n - Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Lưu: VT, QLT.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Trần Thế Cương\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nLỊCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\r\n\nCHUYÊN HÀ NỘI - AMSTERDAM NĂM HỌC 2022 - 2023\n\n(Kèm theo Công văn số 1428/SGDĐT-QLT ngày 23/5/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo)\n\nLịch tuyển sinh vào lớp 6 Trường\r\n\nTHPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (HNA) dưới đây sẽ thay thế các giấy mời dự các Hội\r\n\nnghị, các cuộc họp về các công việc được nêu trong phần nội dung. Các ông (bà)\r\n\nTrưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quận, huyện, thị xã; Hiệu trưởng trường\r\n\ntiểu học, THCS; Hiệu trưởng Trường HNA có trách nhiệm thông báo để các cán bộ,\r\n\ngiáo viên thực hiện theo sự phân công nhiệm vụ trong lịch này. Nếu có thay đổi\r\n\nlịch, Sở GDĐT sẽ thông báo sau.\n\nI. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ\n\nThời gian\n\nĐơn vị\n\nNội dung\n\nChậm nhất 23/5/2022\n\nSở GDĐT\n\n- Ban\r\n\n hành thông tin về tuyển sinh vào lớp 6 thực hiện theo lịch.\n\n- Thành\r\n\n lập Hội đồng tuyển sinh vào lớp 6 HNA.\n\nChậm nhất 25/5/2022\n\nSở GDĐT, Phòng GDĐT\n\n- Gửi về\r\n\n trường HNA: Mẫu đơn đăng ký dự tuyển (mẫu A01), mẫu danh sách đăng ký dự tuyển\r\n\n (mẫu A02);\n\n- Trường\r\n\n HNA thông báo hướng dẫn, phát hành mẫu đơn, ... cho học sinh trên website của\r\n\n trường http://hn-ams.edu.vn\n\nTừ 30/5 đến 17h00 ngày 01/6\n\nTrường HNA\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ và Đơn đăng ký dự tuyển vào lớp 6 Trường HNA.\n\nChậm nhất ngày 06/6\n\nTrường HNA\n\n- Hoàn\r\n\n thành xét tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ hợp\r\n\n lệ;\n\n- Công\r\n\n bố danh sách học sinh đã qua xét tuyển vòng 1;\n\n- Tiếp\r\n\n nhận ảnh 3x4 của học sinh đã qua xét tuyển vòng 1;\n\n- Nộp\r\n\n đơn ĐKDT và danh sách học sinh dự tuyển vòng 2 cho Sở GDĐT (bản mềm danh sách\r\n\n gửi qua hòm thư điện tử: tuyensinh-daucap@hanoiedu.vn).\n\n13/6\n\nSở GDĐT\n\n- Gửi\r\n\n biểu mẫu điều động cán bộ, giáo viên, nhân viên coi kiểm tra về phòng GDĐT,\r\n\n Trường HNA (qua email tuyensinh-daucap@hanoiedu.vn);\n\n- Gửi\r\n\n danh sách phòng kiểm tra, SBD về trường HNA (đối với TS lớp 6AM) qua email\r\n\n tuyensinh-daucap@hanoiedu.vn;\n\n14/6\n\nPhòng GDĐT, Trường HNA\n\nNộp Sở\r\n\n danh sách điều động cán bộ, giáo viên, nhân viên coi kiểm tra về phòng OLT\r\n\n (qua email tuyensinh-daucap@hanoiedu.vn).\n\nChậm nhất 15/6\n\nTrường HNA\n\nThông\r\n\n báo danh sách phòng kiểm tra, bàn giao Phiếu báo dự kiểm tra cho học sinh.\n\nTừ 21/6\n\nTrường CVA\n\nHội đồng\r\n\n ra đề và in sao bắt đầu làm việc.\n\n22/6\n\nSở GDĐT\n\nGiao\r\n\n Quyết định điều động coi kiểm tra, chấm kiểm tra và các văn bản Hướng dẫn tại\r\n\n Sở GDĐT (số 23 Quang Trung) cho Phòng GDĐT, Trưởng Điểm kiểm tra, Phó Trưởng\r\n\n Điểm kiểm tra phụ trách cơ sở vật chất của Điềm kiểm tra.\n\nPhòng GDĐT, các đơn vị được điều động\n\nTrước\r\n\n 16h30:\n\n- Công\r\n\n bố QĐ điều động CB, GV tham gia kỳ kiểm tra;\n\n- Trường\r\n\n HNA tiếp nhận VPP từ Sở GDĐT.\n\nII. COI KIỂM TRA\n\nThời gian\n\nĐơn vị\n\nNội dung\n\n24/6\n\nĐiểm kiểm tra 6 AM\n\n- 8h30:\r\n\n Họp Ban lãnh đạo Điểm kiểm tra;\n\n- Kiểm\r\n\n tra toàn bộ CSVC, các điều kiện đảm bảo an toàn của Điểm KT;\n\n- Nhận\r\n\n văn phòng phẩm, giấy thi, giấy nháp,...\n\n25/6\n\nĐiểm kiểm tra 6AM\n\nTrước\r\n\n 6h00: Trưởng Điểm kiểm tra nhận đề\r\n\n kiểm tra tại Hội đồng in sao đề của Sở (Trường THPT CVA-số 10, Thụy Khuê, Tây\r\n\n Hồ).\n\nSáng:\n\n- 7h00:\r\n\n Họp toàn thể Điểm kiểm tra, tổ chức học Quy chế thi cho toàn thể Lãnh đạo,\r\n\n cán bộ coi kiểm tra (CBKT), cán bộ giám sát (CBGS), hỗ trợ kỹ thuật, nhân\r\n\n viên phục vụ của Điểm kiểm tra. Kiểm diện, phân công nhiệm vụ.\n\n- 8h00:\r\n\n Tổ chức cho thí sinh vào phòng kiểm tra.\n\n- 8h15:\r\n\n Trưởng Điểm kiểm tra mở gói bì đề kiểm tra môn Tiếng Việt và Tiếng Anh,\r\n\n bàn giao cho CBKT số 1\n\n- 8h55:\r\n\n CBKT phát đề kiểm tra môn Tiếng Việt cho thí sinh.\n\n- 9h00:\r\n\n Bắt đầu tính giờ làm bài (Thời gian làm bài: 45 phút)\n\n- 9h45:\r\n\n Thu bài kiểm tra môn Tiếng Việt\n\n- 9h55:\r\n\n CBKT chuẩn bị cho thí sinh dự thi môn Tiếng Anh\n\n-\r\n\n 10h00: CBKT phát đề kiểm tra môn Tiếng Anh cho thí sinh\n\n-\r\n\n 10h05: Bắt đầu tính giờ làm bài môn Tiếng Anh (Thời gian làm bài:\n\n45 phút)\n\n-\r\n\n 10h50: Thu bài kiểm tra môn Tiếng Anh\n\nChiều:\n\n-\r\n\n 13h45: Họp toàn thể Điểm kiểm tra, kiểm diện, phân công nhiệm vụ.\n\n-\r\n\n 14h00: Tổ chức cho thí sinh vào phòng kiểm tra.\n\n-\r\n\n 14h15: Trưởng Điểm kiểm tra mở gói bì đề kiểm tra môn Toán, bàn giao\r\n\n cho CBKT số 1\n\n-\r\n\n 14h40: CBKT phát đề kiểm tra môn Toán cho thí sinh.\n\n-\r\n\n 14h45: Bắt đầu tính giờ làm bài môn Toán (Thời gian làm bài: 45\r\n\n phút)\n\n-\r\n\n 15h30: Thu bài kiểm tra môn Toán\n\nTrước\r\n\n 17h00, các Điểm coi kiểm tra nộp bài và hồ sơ coi kiểm tra về Sở GDĐT (Phòng\r\n\n QLT-KĐCL, tầng 5, số 23 Quang Trung, Hoàn Kiếm)\n\nIII. CHẤM BÀI KIỂM TRA\n\nThời\r\n\n gian\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nNội\r\n\n dung\n\n26/6\n\nBan\r\n\n Phách\n\nTại Hội trường 23 Quang Trung,\r\n\n Sở GDĐT:\n\n- 8h00: Họp Ban phách, phân công\r\n\n nhiệm vụ cho các thành viên;\n\n- 9h00: Nhận bài kiểm tra và hồ\r\n\n sơ kiểm tra;\n\n- 9h30: Triển khai làm phách theo\r\n\n quy định.\n\n26/6-01/7\n\nBan\r\n\n Chấm bài KT\n\nTổ chức chấm bài kiểm tra theo\r\n\n quy định tại Trường THPT Việt Đức và Hội trường Sở GDĐT.\n\nIV. TUYỂN SINH\n\nThời\r\n\n gian\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nNội\r\n\n dung\n\n02/7\n\nSở\r\n\n GDĐT\n\n1- Phòng GDĐT, Trường HNA nhận dữ\r\n\n liệu kết quả bài kiểm tra qua hòm thư điện tử.\n\n2- Họp xét duyệt Điểm chuẩn vào lớp\r\n\n 6AM.\n\n- Thành phần: Trưởng phòng GDĐT,\r\n\n Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam.\n\n- Địa điểm: Phòng Hội thảo tầng\r\n\n 2, 23 Quang Trung.\n\n- Thời gian: 9h00\n\n3- Công bố điểm bài kiểm tra các\r\n\n môn của thí sinh trên Cổng thông tin điện tử của Sở, Cổng thông tin điện tử của\r\n\n báo Hà Nội mới.\n\nChậm\r\n\n nhất 03/7\n\nTrường\r\n\n HNA\n\nCông bố điểm xét tuyển vòng 2 vào\r\n\n lớp 6AM.\n\n04/7-05/7\n\nTrường\r\n\n HNA\n\nNhận hồ sơ của học sinh trúng tuyển\r\n\n lớp 6AM.\n\n09/7\n\nTrường\r\n\n HNA\n\n- Trước 9h00: Nộp danh sách học\r\n\n sinh trúng tuyển về Sở GDĐT qua hòm thư điện tử tuyensinh-daucap@hanoiedu.vn\n\n- 16h30: Họp xét duyệt Điểm chuẩn\r\n\n vào lớp 6AM bổ sung (nếu có)\n\n+ Thành phần: Trưởng phòng GDĐT,\r\n\n Hiệu trưởng Trường HNA.\n\n+ Địa điểm: Phòng Hội thảo tầng\r\n\n 2, 23 Quang Trung.\n\n+ Thời gian: 14h00\n\n10/7-12/7\n\nTrường\r\n\n HNA\n\nNhận hồ sơ của học sinh trúng tuyển\r\n\n bổ sung (nếu có).\n\n15/7\n\nTrường\r\n\n HNA\n\nNộp danh sách học sinh trúng tuyển\r\n\n về Sở GDĐT:\n\n- Bản mềm nộp qua hòm thư điện tử\r\n\n tuyensinh-daucap@hanoiedu.vn\n\n- Bản in có dấu đỏ nộp về phòng\r\n\n QLT-KĐCL.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÔNG TÁC CHUẨN BỊ COI KIỂM TRA TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG\r\n\nTRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HÀ NỘI - AMSTERDAM NĂM HỌC 2022 - 2023\n\n(Kèm theo Công văn số 1428/SGDĐT-QLT ngày 23/5/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo)\n\nI. CHUẨN BỊ CÁC THÔNG BÁO VÀ LỊCH\r\n\nKIỂM TRA\n\nThông báo đầy đủ về kỳ kiểm tra cho\r\n\nCB coi kiểm tra và thí sinh (TS), các thông báo phải để ở nơi thuận tiện để mọi\r\n\nthành viên trong Điểm coi kiểm tra và thí sinh có thể dễ dàng xem được.\n\n1. Tại mỗi phòng kiểm tra có danh\r\n\nsách TS dự kiểm tra có chữ ký của Trưởng điểm coi kiểm tra và đóng dấu của trường\r\n\nđặt Điểm kiểm tra;\n\n2. Tại sân trường phải có thông báo\r\n\nbằng chữ to và ở vị trí thuận tiện:\n\n- Lịch kiểm tra và các hiệu lệnh trống\r\n\ncủa Điểm kiểm tra;\n\n- Danh sách TS của tất cả các phòng\r\n\nkiểm tra thuộc Điểm kiểm tra;\n\n- Sơ đồ vị trí các phòng kiểm tra.\n\n3. Trong phòng họp của Điểm kiểm\r\n\ntra:\n\n- Niêm yết: Lịch kiểm tra, giờ kiểm\r\n\ntra, thời gian làm bài, hiệu lệnh trống, sơ đồ vị trí các phòng kiểm tra, quy định\r\n\nvề phù hiệu, quy định đánh số báo danh (trước buổi kiểm tra).\n\n- Tất cả mọi thành viên của Điểm kiểm\r\n\ntra (kể cả những người làm công tác phục vụ) tuyệt đối không được mang theo và\r\n\nsử dụng phương tiện thu, phát thông tin cá nhân trong khu vực kiểm tra khi các\r\n\nbuổi kiểm tra đang diễn ra. Trước giờ làm việc của mỗi buổi kiểm tra Trưởng điểm\r\n\nkiểm tra yêu cầu các thành viên của Điểm kiểm tra, Thanh tra kiểm tra nộp\r\n\nphương tiện thu, phát thông tin cá nhân tại phòng họp của Điểm kiểm tra. Tại\r\n\nkhu vực Điểm kiểm tra chỉ có 1 điện thoại cố định (có loa ngoài) theo số đã báo\r\n\ncáo với Sở, nếu điện thoại cố định hỏng, có thể dùng điện thoại di động của Trưởng\r\n\nđiểm kiểm tra khi cần thiết nhưng phải có giám sát của Thanh tra lúc sử dụng.\n\nII. TRIỂN KHAI CÁC CUỘC HỌP VÀ\r\n\nKIỂM TRA CƠ SỞ VẬT CHẤT\n\n1. Họp Ban lãnh đạo Điểm coi kiểm\r\n\ntra\n\na) Thời gian: 8h30 ngày 24/6/2022.\n\nb) Nội dung:\n\n- Công bố Quyết định thành lập Điểm\r\n\nkiểm tra và lịch làm việc của kỳ kiểm tra.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng\r\n\nthành viên trong Ban lãnh đạo Điểm kiểm tra, thống nhất phương thức làm việc và\r\n\nkiểm tra công việc chuẩn bị.\n\n- Phó trưởng điểm kiểm tra phụ\r\n\ntrách cơ sở vật chất (CSVC) báo cáo việc chuẩn bị CSVC phục vụ Điểm kiểm tra:\r\n\nPhòng kiểm tra, thiết bị và văn phòng phẩm phục vụ kỳ kiểm tra, phương án bảo vệ\r\n\ncác phòng kiểm tra,...\n\n- Kiểm tra các văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn về kiểm tra kiểm tra; các loại hồ sơ phục vụ kiểm tra như: Bảng ghi tên dự\r\n\nkiểm tra, Danh sách phòng kiểm tra, Phiếu thu bài kiểm tra, Bộ mẫu các loại\r\n\nbiên bản cho Điểm kiểm tra...\n\n- Trưởng điểm kiểm tra họp với bộ\r\n\nphận phục vụ, phổ biến Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành\r\n\nviên trong bộ phận phục vụ.\n\nc) Kiểm tra CSVC và các phương án đảm\r\n\nbảo cho Điểm kiểm tra:\n\n- Trưởng điểm kiểm tra cùng các Ủy viên\r\n\ncủa Điểm kiểm tra trực tiếp kiểm tra toàn bộ CSVC phục vụ cho Điểm kiểm tra gồm:\n\n+ Phòng họp, các phòng phục vụ tại\r\n\nĐiểm kiểm tra. Trực tiếp niêm phong các phòng đề kiểm tra, thiết bị sao in\r\n\nkhông phục vụ kiểm tra, hệ thống thông tin liên lạc và các phòng máy tính có kết\r\n\nnối internet. Trưởng điểm kiểm tra giữ chìa khóa.\n\n+ Cùng với cán bộ an ninh kiểm tra\r\n\ncác phòng và tủ bảo quản đề kiểm tra, bài kiểm tra, điện thoại cố định phải có\r\n\nloa ngoài (chỉ sử dụng 01 số máy điện thoại là số máy của thủ trưởng đơn vị).\n\n+ Chuẩn bị văn phòng phẩm: Giấy\r\n\nnháp, túi đựng bài kiểm tra, túi đựng để kiểm tra thừa, phù hiệu, bút bi dùng\r\n\nphát cho cán bộ coi kiểm tra (chỉ dùng một trong hai màu đen hoặc xanh đen), phấn\r\n\nviết, kéo, giấy niêm phong...\n\n+ Tường rào (cả bên trong và bên\r\n\nngoài), cổng trường kiểm tra phải đảm bảo an toàn cho kỳ kiểm tra.\n\n+ Phòng kiểm tra:\n\n* Mỗi phòng kiểm tra bố trí 01 máy\r\n\nvi tính (đã được cài phần mềm Windows Media Player) có ổ đĩa CD và 01 loa ngoài\r\n\ncó công suất tối thiểu 30w.\n\n* Mỗi phòng kiểm tra phải đủ 24 chỗ\r\n\nngồi, kích thước phù hợp với TS và đảm bảo khoảng cách giữa các TS theo hàng\r\n\nngang không dưới 1,2 mét. Phòng kiểm tra phải đảm bảo ánh sáng, thoáng, sạch, mặt\r\n\nbàn và ghế phải đảm bảo vệ sinh. Cửa ra vào, cửa sổ phải đảm bảo an toàn cho\r\n\nphòng kiểm tra và phải đủ kín để âm thanh bên ngoài không làm ảnh hưởng đến bài\r\n\nlàm của thí sinh. Mỗi Điểm kiểm tra phải có một phòng kiểm tra dự trữ đủ chỗ\r\n\ncho 24 TS, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.\n\n+ Tại hành lang của mỗi phòng kiểm\r\n\ntra có 1 bàn để cặp sách, tư trang của TS.\n\n- Có phương án bảo vệ kỳ kiểm tra,\r\n\nkiểm tra công tác phối hợp của trường đặt địa điểm kiểm tra với UBND phường\r\n\n(xã). Có phương án phòng chống cháy nổ, mưa lũ, ngập úng, mất điện,... đảm bảo\r\n\ncho trường kiểm tra an toàn trong những ngày diễn ra kỳ kiểm tra. Bố trí máy\r\n\nphát điện dự phòng có công suất đủ để phục vụ máy photo và các máy tính trong\r\n\nphòng kiểm tra.\n\n- Sau khi kiểm tra lại toàn bộ công\r\n\ntác chuẩn bị và các điều kiện phục vụ cho kỳ kiểm tra, nếu chưa đầy đủ phải có\r\n\nbiện pháp khắc phục kịp thời; chậm nhất 16h30 ngày 24/6/2022 Trưởng điểm kiểm\r\n\ntra báo cáo về Sở GDĐT (qua số điện thoại 02439.363240) khẳng định Điểm kiểm\r\n\ntra đủ điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức kiểm tra an toàn, đúng quy chế, số\r\n\nđiện thoại sử dụng của Điểm kiểm tra (nếu có thay đổi so với đăng ký).\n\n- Yêu cầu trường đặt địa điểm kiểm\r\n\ntra phải ngừng mọi hoạt động trong 2 ngày 24 và 25/6/2022.\n\n2. Họp toàn thể Điểm kiểm tra\n\na) Thời gian: 7h00 ngày 25/6/2022.\n\nb) Nội dung:\n\n- Công bố các Quyết định thành lập\r\n\nĐiểm kiểm tra, Quyết định thanh tra kiểm tra.\n\n- Ủy viên phụ trách CSVC báo cáo\r\n\ncông tác chuẩn bị về CSVC phục vụ kỳ kiểm tra, đề xuất các phương án bảo vệ Điểm\r\n\nkiểm tra và phân công cụ thể cho các lực lượng bảo vệ, an ninh.\n\n- Trưởng điểm kiểm tra tổ chức học\r\n\ntập Hướng dẫn kiểm tra của Sở. Trưởng điểm kiểm tra chịu trách nhiệm về việc tất\r\n\ncả các thành viên trong Điểm kiểm tra đều được học tập và nắm vững Hướng dẫn kiểm\r\n\ntra, nghiệp vụ coi kiểm tra.\n\n- Trường điểm kiểm tra nêu các yêu\r\n\ncầu của Điểm kiểm tra:\n\n+ Các thành viên trong Điểm kiểm\r\n\ntra nếu có con, em ruột; em ruột vợ (chồng) tham dự kỳ kiểm tra tại Điểm kiểm\r\n\ntra phải tự giác báo cáo và không được coi kiểm tra;\n\n+ Khi làm nhiệm vụ coi kiểm tra,\r\n\ncác thành viên trong Điểm kiểm tra phải đeo phù hiệu, không mang các phương tiện\r\n\nthu phát thông tin cá nhân;\n\n+ Trường hợp cán bộ coi kiểm tra\r\n\n(CBKT), nhân viên phục vụ được phân công làm nhiệm vụ tại Điểm kiểm tra có lý\r\n\ndo đặc biệt phải nghỉ coi kiểm tra, Trưởng điểm kiểm tra đề nghị Hiệu trưởng\r\n\nnhà trường, Trưởng phòng GDĐT có giáo viên nghỉ coi kiểm tra cử người khác thay\r\n\nthế kèm theo Giấy giới thiệu; trường hợp Hiệu trưởng, Trưởng phòng GDĐT không cử\r\n\nngười thay thế Trưởng điểm kiểm tra phải báo cáo về Sở GDĐT theo số máy\r\n\n02439.363240;\n\n+ Trường hợp lãnh đạo Điểm kiểm tra\r\n\nvì lý do đặc biệt không thể làm nhiệm vụ, ban lãnh đạo Điểm kiểm tra phải báo\r\n\ncáo và cử người đến Sở GDĐT nhận Quyết định thay thế.\n\nc) Kiểm tra máy tính phục vụ bài\r\n\nthi nghe: Điểm kiểm tra chuẩn bị đĩa CD nhạc phục vụ cho công tác kiểm tra máy\r\n\ntính trong phòng kiểm tra. Khi kiểm tra máy tính phục vụ kiểm tra nghe, CBKT được\r\n\nphân công mở máy tính và đưa đĩa CD nhạc vào ổ đĩa CD, chạy chương trình\r\n\nWindows Media Player và phát thử ra loa ngoài.\n\nIII. NHẬN ĐỀ KIỂM TRA\n\n1. Thời gian, địa điểm nhận đề\r\n\nkiểm tra\n\n- Thời gian: Trước 6h00 ngày\r\n\n25/6/2022 nhận đề kiểm tra tuyển sinh vào lớp 6 trường HNA;\n\n- Địa điểm: Điểm kiểm tra nhận đề\r\n\nkiểm tra tại Hội đồng ra đề và in sao đề kiểm tra (Trường THPT Chu Văn An, số\r\n\n10 Thụy Khuê);\n\n- Một số yêu cầu khi nhận đề kiểm\r\n\ntra:\n\n+ Cán bộ nhận đề kiểm tra tại Điểm\r\n\nkiểm tra phải xuất trình Quyết định điều động của Sở và Giấy chứng minh nhân\r\n\ndân;\n\n+ Khi nhận đề kiểm tra phải có Biên\r\n\nbản giao nhận, có cán bộ an ninh chứng kiến và bảo vệ. Kể từ lúc nhận đề phải tổ\r\n\nchức bảo vệ đề kiểm tra theo đúng quy định (niêm phong tủ đựng đề kiểm tra, an\r\n\nninh trực bảo vệ cùng lãnh đạo Điểm kiểm tra liên tục 24/24 giờ trong ngày);\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCOI KIỂM TRA TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ\r\n\nTHÔNG CHUYÊN HÀ NỘI - AMSTERDAM NĂM HỌC 2022 - 2023\n\n(Kèm theo Công văn số 1428/SGDĐT-QLT ngày 23/5/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo)\n\nI. TỔ CHỨC CHO\r\n\nTHÍ SINH VÀO PHÒNG KIỂM TRA\n\n- Thời gian: 8h00 ngày 25/6/2022.\n\n- Trưởng Điểm kiểm tra phải bố trí\r\n\nlực lượng và vị trí để tiếp nhận, quản lý thí sinh đến dự kiểm tra trước khi\r\n\nvào phòng kiểm tra; sau khi cha mẹ học sinh bàn giao học sinh với Điểm kiểm\r\n\ntra, Trưởng Điểm kiểm tra phải yêu cầu tất cả cha mẹ học sinh ra khỏi khu vực\r\n\nkiểm tra và tổ chức gọi thí sinh vào phòng kiểm tra.\n\nII. TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CBKT VÀ CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA ĐIỂM KIỂM TRA\n\n1. Cán bộ kiểm tra\n\na) Phải có mặt đúng giờ tại Điểm kiểm\r\n\ntra để làm nhiệm vụ. Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi kiểm tra, không được mang\r\n\ncác phương tiện thu phát thông tin; không được làm việc riêng, không được hút\r\n\nthuốc, không được sử dụng các loại đồ uống có cồn;\n\nb) Hai CBKT chỉ được dùng bút do\r\n\nTrưởng điểm kiểm tra phát để ghi họ tên và ký ở phần phách của tờ giấy kiểm\r\n\ntra, giấy nháp kiểm tra của TS;\n\nc) Khi có hiệu lệnh, CBKT thứ hai\r\n\nlên phòng kiểm tra, kiểm tra phòng kiểm tra, ghi số báo danh (SBD) đủ 6 chữ số\r\n\nlên mặt bàn theo quy định của Trưởng điểm kiểm tra; gọi tên thí sinh vào phòng\r\n\nkiểm tra; CBGS kiểm tra Phiếu báo kiểm tra và dẫn TS theo thứ tự tên do CBKS thứ\r\n\nhai gọi vào phòng kiểm tra; hướng dẫn TS ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các\r\n\nvật dụng TS mang vào phòng kiểm tra;\n\nd) Sau khi thí sinh vào phòng kiểm\r\n\ntra, CBKT thứ hai nhắc nhở TS những điều cần thiết về kỷ luật phòng kiểm tra;\r\n\nghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy kiểm tra, giấy nháp đủ để phát cho TS\r\n\n(không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra TS gấp giấy kiểm tra đúng quy cách, ghi\r\n\nsố báo danh và điền đủ các mục cần thiết ở phân phách của giấy kiểm tra trước\r\n\nkhi làm bài: họ, tên, SBD (ghi đầy đủ 6 chữ số vào 6 ô kẻ sẵn), tên trường tiểu\r\n\nhọc;\n\nđ) Khi có hiệu lệnh, CBKT thứ nhất\r\n\ntiến hành cắt túi đề kiểm tra; khi cắt túi đề kiểm tra, vết cắt đề chừa lại một\r\n\nđoạn túi đề kiểm tra sao cho không được rời khỏi túi đề kiểm tra. CBKT thứ nhất\r\n\nmở bì đề kiểm tra và rút đề sao cho khoảng 1/3 tờ đề ra khỏi miệng túi đề để kiểm\r\n\ntra số lượng đề kiểm tra, nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề kiểm tra của môn khác, cần\r\n\nbáo ngay cho Trưởng điểm kiểm tra xử lý; đúng môn kiểm tra mới phát đề kiểm tra\r\n\ncho từng TS; Trong khi CBKT thứ nhất phát đề cho TS, CBKT thứ hai quan sát và\r\n\ngiữ trật tự phòng kiểm tra. Trường hợp không đúng đề kiểm tra của buổi kiểm tra\r\n\nđó, CBKT thứ nhất niêm phong và báo lại ngay cho Trưởng điểm kiểm tra để lập\r\n\nbiên bản xử lý, trong trường hợp này coi như đề kiểm tra chưa bị lộ;\n\ne) Ngay sau khi phát đề kiểm tra,\r\n\nCBKT yêu cầu TS kiểm tra tình trạng của đề kiểm tra, nếu TS thấy đề bị thiếu\r\n\ncâu, rách, mờ, nhòe thì phải báo cáo CBKT chậm nhất 15 phút sau hiệu lệnh phát\r\n\nđề kiểm tra để kịp thời xử lý;\n\nTất cả những trường hợp phát sinh về\r\n\nđề kiểm tra CBKT phải báo cáo cho Trưởng điểm kiểm tra qua CBGS ngay sau khi\r\n\nphát hiện.\n\ng) Khi TS bắt đầu làm bài kiểm tra,\r\n\nCBKT thứ nhất ghi rõ họ tên và ký vào các tờ giấy kiểm tra, giấy nháp của TS;\r\n\nCBKT thứ hai bao quát chung. Trong thời gian làm bài, một CBKT bao quát từ đầu\r\n\nphòng đến cuối phòng, CBKT còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến\r\n\nhết giờ kiểm tra; CBKT phải ngồi đúng vị trí quy định (CBKT thứ nhất ngồi ở khu\r\n\nvực bàn giáo viên, CBKT thứ hai ngồi ở khu vực cuối phòng kiểm tra); CBKT không\r\n\nđi lại nhiều trong phòng kiểm tra, không được đứng gần TS, giúp đỡ TS làm bài\r\n\nkiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của\r\n\nTS trong phạm vi quy định;\n\nh) CBKT phải bảo vệ đề kiểm tra\r\n\ntrong giờ kiểm tra, không để lọt đề kiểm tra ra ngoài phòng kiểm tra. Sau khi\r\n\ntính giờ làm bài 15 phút, CBKT nộp các đề kiểm tra thừa đã được niêm phong cho\r\n\nngười được Trưởng điểm kiểm tra phân công;\n\ni) Đối với phần thi nghe của môn Tiếng\r\n\nAnh (nếu có): Hai CBKT đọc kỹ và thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng đĩa CD kiểm\r\n\ntra kỹ năng nghe; khi mở đĩa CD, chú ý điều chỉnh âm lượng đủ lớn để thí sinh\r\n\ntrong phòng kiểm tra nghe rõ nhưng không quá lớn để ảnh hưởng đến các phòng kiểm\r\n\ntra khác. Chú ý: Trong đĩa CD đã ghi đủ số lần nghe theo quy định, CBKT chỉ cần\r\n\nbật CD một lần cho đến hết (bắt đầu bài kiểm tra nghe là một nhạc hiệu, kết\r\n\nthúc bài nghe là một nhạc hiệu).\n\nk) Chỉ cho TS ra khỏi phòng kiểm\r\n\ntra sớm nhất sau 2 phần 3 thời gian làm bài (đối với bài kiểm tra tự luận), sau\r\n\nkhi TS đã nộp bài làm, đề kiểm tra, giấy nháp. Nếu TS nhất thiết phải tạm thời\r\n\nra khỏi phòng kiểm tra thì CBKT phải báo cho CBGS để giải quyết;\n\nl) Nếu có TS vi phạm kỷ luật thì\r\n\nCBKT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định. Nếu có tình huống bất thường\r\n\nphải báo cáo ngay cho Trường điểm kiểm tra;\n\nm) Trước khi hết giờ làm bài 15\r\n\nphút, CBKT thông báo thời gian còn lại cho TS biết;\n\nn) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm\r\n\nbài, CBKT thứ nhất phải yêu cầu TS ngừng làm bài và tiến hành thu bài, kể cả\r\n\nbài kiểm tra của TS đã bị lập biên bản. CBKT thứ hai duy trì trật tự và kỷ luật\r\n\nphòng kiểm tra; CBKT thứ nhất vừa gọi tên từng TS lên nộp bài vừa nhận bài kiểm\r\n\ntra của TS. Khi nhận bài, phải đếm đủ số tờ giấy kiểm tra của TS đã nộp, yêu cầu\r\n\nTS ký tên vào 02 Phiếu thu bài kiểm tra; đối với TS không dự kiểm tra, CBKT thứ\r\n\nnhất gạch chéo vào ô chữ ký trong Phiếu thu bài kiểm tra (02 bản). Hai CBKT có\r\n\ntrách nhiệm bảo quản bài kiểm tra của TS cho tới khi bàn giao cho Trưởng điểm\r\n\nkiểm tra theo quy định. Thu xong toàn bộ bài kiểm tra của buổi kiểm tra, CBKT\r\n\nbàn giao cho CBGS dẫn học sinh rời khỏi phòng kiểm tra;\n\no) Các CBKT kiểm tra sắp xếp bài kiểm\r\n\ntra theo thứ tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có)\r\n\nphải kèm theo bài kiểm tra của thí sinh. CBKT thứ nhất trực tiếp mang túi bài\r\n\nkiểm tra, cùng CBKT thứ hai đến bàn giao bài kiểm tra cho Trưởng điểm kiểm tra\r\n\nhoặc người do Trưởng điểm kiểm tra ủy quyền ngay sau mỗi buổi kiểm tra. Mỗi túi\r\n\nbài kiểm tra phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài và số tờ của từng\r\n\nbài kèm theo, Phiếu thu bài kiểm tra và các biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật\r\n\n(nếu có); cho 01 Phiếu thu bài kiểm tra cùng với tập bài kiểm tra vào túi số 1,\r\n\ncòn lại 01 Phiếu thu bài kiểm tra nộp lại cho Trưởng điểm kiểm tra hoặc người\r\n\ndo Trưởng điểm kiểm tra ủy quyền;\n\nр) Sau khi bàn giao xong bài kiểm\r\n\ntra, túi đựng bài kiểm tra và Phiếu thu bài kiểm tra của từng phòng kiểm tra được\r\n\nthư ký của Điểm kiểm tra cùng hai CBKT niêm phong tại chỗ (01 Phiếu thu bài kiểm\r\n\ntra được niêm phong cùng túi đựng bài kiểm tra, 01 Phiếu thu bài kiểm tra được\r\n\nsắp xếp theo phòng kiểm tra). Mỗi túi bài kiểm tra dán 3 nhãn niêm phong vào\r\n\nchính giữa 3 mép dán, hai CBKT ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài\r\n\nkiểm tra. Thư ký của Điểm kiểm tra và hai CBKT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản\r\n\nbàn giao.\n\n2. Hoạt động giám sát kiểm tra\n\na) Trưởng điểm kiểm tra bố trí cán\r\n\nbộ giám sát phòng kiểm tra; đảm bảo mỗi 01 cán bộ giám sát không quá 03 phòng\r\n\nkiểm tra.\n\nb) Cán bộ giám sát là người có kinh\r\n\nnghiệm trong công tác tổ chức kiểm tra, nắm vững quy chế kiểm tra.\n\nс) Cán bộ giám sát kiểm tra có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận học sinh do cha mẹ học\r\n\nsinh bàn giao; dẫn thí sinh vào phòng kiểm tra; bàn giao thí sinh đã kiểm tra\r\n\nxong cho cha mẹ học sinh.\n\n- Giám sát việc thực hiện chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ của CBKT, các thành viên khác làm việc tại Điểm kiểm tra và việc\r\n\nlàm bài của TS;\n\n- Kịp thời nhắc nhở CBKT, trật tự\r\n\nviên, công an, nhân viên y tế và lập biên bản nếu các thành viên trên vi phạm\r\n\nquy chế kiểm tra;\n\n- Kiến nghị Trưởng điểm kiểm tra\r\n\nđình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBKT, trật tự viên, công an,\r\n\nnhân viên y tế nếu có vi phạm.\n\nd) Trưởng điểm kiểm tra phân công\r\n\nlãnh đạo Điểm kiểm tra kiểm tra tình hình các khu vực của Điểm kiểm tra và từng\r\n\nphòng kiểm tra, yêu cầu các CBKT phải làm nhiệm vụ theo đúng vị trí quy định.\r\n\nChậm nhất 30 phút sau thời điểm tính giờ làm bài, Thư ký điểm kiểm tra phải\r\n\nhoàn thành việc đến các phòng kiểm tra, lấy thông tin TS vắng kiểm tra đồng thời\r\n\nnhận số đề kiểm tra thừa (nếu có) từ hai CBKT từng phòng kiểm tra, lập biên bản\r\n\nbàn giao số đề kiểm tra thừa, niêm phong túi đựng đề kiểm tra thừa sau đó bàn\r\n\ngiao cho Trưởng điểm kiểm tra bảo quản;\n\nđ) Các phóng viên báo, đài đến Điểm\r\n\nkiểm tra lấy tin phải xuất trình Thẻ nhà báo và Giấy giới thiệu của Sở GDĐT.\r\n\nLãnh đạo Điểm kiểm tra cử người tiếp, khi sắp xếp được thời gian sẽ cung cấp\r\n\nthông tin về tình hình tại Điểm kiểm tra. Trường hợp lãnh đạo Điểm kiểm tra bận\r\n\nđiều hành các công việc của kỳ kiểm tra, cần thông báo rõ cho phóng viên biết.\r\n\nTuyệt đối không để phóng viên vào phòng kiểm tra hoặc đến sát phòng kiểm tra chụp\r\n\nảnh, ghi hình.\n\n3. Cán bộ hỗ trợ kỹ thuật\n\n- Đảm bảo cho tất cả các thiết bị\r\n\nphục vụ Điểm kiểm tra hoạt động tốt. Ngày 24/6/2022 phải có mặt tại Điểm kiểm\r\n\ntra để tiếp nhận và kiểm tra thông số kỹ thuật tất cả các thiết bị. Cài đặt các\r\n\nphần mềm, thiết lập các thông số kỹ thuật sao cho chất lượng âm thanh tốt nhất.\r\n\nTrực kỹ thuật trong toàn bộ thời gian Điểm kiểm tra làm việc;\n\n- Cán bộ kỹ thuật chỉ được phép vào\r\n\nphòng kiểm tra để khắc phục sự cố kỹ thuật khi có yêu cầu của CBKT;\n\n- Trước và sau giờ kiểm tra, cán bộ\r\n\nhỗ trợ kỹ thuật phối hợp với CBGS để tiếp nhận, bàn giao thí sinh với cha mẹ học\r\n\nsinh.\n\n4. Trật tự viên, công an\n\na) Người được phân công bảo vệ khu\r\n\nvực nào có trách nhiệm giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực đó, không được sang\r\n\ncác khu vực khác;\n\nb) Không được để bất cứ người nào\r\n\nkhông có trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách. Không bỏ vị trí, không làm việc\r\n\nriêng trong khi làm nhiệm vụ. Không được vào phòng kiểm tra; không được trao đổi\r\n\nvới TS;\n\nc) Báo cáo Trưởng điểm kiểm tra về\r\n\ncác tình huống xảy ra trong thời gian kiểm tra để kịp thời xử lý;\n\nd) Công an được cử đến hỗ trợ các\r\n\nĐiểm kiểm tra còn có nhiệm vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề kiểm tra và bài kiểm\r\n\ntra.\n\n5. Nhân viên y tế\n\na) Có nhiệm vụ thường xuyên trong\r\n\nsuốt thời gian kiểm tra tại địa điểm kiểm tra để xử lý các trường hợp TS đau ốm;\n\nb) Khi Trưởng điểm kiểm tra thông\r\n\nbáo có TS đau ốm bất thường trong thời gian kiểm tra, phải kịp thời điều trị hoặc\r\n\ncho đi bệnh viện cấp cứu, nếu cần thiết (có CBGS và công an đi cùng);\n\nc) Nghiêm cấm việc lợi dụng khám chữa\r\n\nbệnh tại chỗ để có những hành vi vi phạm quy chế kiểm tra.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nCBKT VÀ CBGS\n\nViệc phân công CBKT và CBGS hoàn\r\n\ntoàn do Trưởng điểm kiểm tra quyết định với nguyên tắc:\n\n1. Phân công CBKT đảm bảo khách\r\n\nquan, chặt chẽ, thực hiện nguyên tắc: Hai CBKT trong một phòng kiểm tra phải là\r\n\ngiáo viên dạy khác trường, trong đó có 01 giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm\r\n\nWindows Media Player;\n\n2. Việc phân công CBKT phải được giữ\r\n\nbí mật cho đến khi công bố trước mỗi buổi kiểm tra.\n\n3. Trong buổi coi kiểm tra, Trưởng\r\n\nđiểm kiểm tra công bố danh sách và phân công nhiệm vụ cho các CBGS trước, yêu cầu\r\n\nCBGS đi làm nhiệm vụ tại các địa điểm được phân công ngay sau khi công bố.\n\nIV. MỞ HỘP ĐỰNG\r\n\nTÚI ĐỀ KIỂM TRA VÀ GIAO TÚI ĐỀ KIỂM TRA CHO CBKT\n\n1. Sau khi kiểm diện danh sách\r\n\nCBKT, Trưởng điểm kiểm tra công bố danh sách phân công CBGS và yêu cầu CBGS đi\r\n\nlàm nhiệm vụ tại các địa điểm được phân công ngay sau khi công bố;\n\n2. Trưởng điểm kiểm tra công bố\r\n\ndanh sách CBKT thứ hai, giao cho CBKT thứ hai tài liệu, văn phòng phẩm và mời\r\n\nCBKT thứ hai lên phòng kiểm tra làm nhiệm vụ cho TS vào phòng kiểm tra;\n\n3. Trưởng điểm kiểm tra kiểm diện lần\r\n\ncuối danh sách CBKT thứ nhất, tổ chức kiểm tra niêm phong hộp đựng các túi đề\r\n\nkiểm tra, lập biên bản trước toàn thể CBKT thứ nhất, thanh tra kiểm tra và CBGS\r\n\ntại phòng làm việc của Điểm kiểm tra; Trưởng điểm kiểm tra giao túi đề kiểm tra\r\n\ncho CBKT thứ nhất (có ký vào biên bản giao nhận đề kiểm tra) và yêu cầu CBKT thứ\r\n\nnhất lên phòng kiểm tra làm nhiệm vụ;\n\n4. Trường hợp thiếu túi đề kiểm\r\n\ntra: Dùng túi đề dự phòng, nếu vẫn còn thiếu thì Trưởng điểm kiểm tra lập biên\r\n\nbản (có thanh tra kiểm tra xác nhận) và cho sao thêm vừa đủ số đề thiếu, khi\r\n\nsao in phải bảo mật theo quy định, có thanh tra và an ninh giám sát.\n\nV. COI KIỂM TRA\n\n1. Tổ chức coi kiểm tra\n\nTrưởng điểm kiểm tra tổ chức coi kiểm\r\n\ntra theo đúng các quy định tại Phụ lục 3 của Công văn này, bao gồm các bước:\r\n\nCho TS vào phòng kiểm tra; Phát đề kiểm tra; Coi kiểm tra; Thu bài kiểm tra.\n\n2. Xử lý các trường hợp đặc biệt\n\na) TS đến chậm: Nếu TS đến chậm quá\r\n\n15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự kiểm tra.\n\nb) TS bị ốm trong khi đang kiểm\r\n\ntra: CBKT đề nghị CBGS đưa TS đến y tế của Điểm kiểm tra và lập biên bản xác nhận.\r\n\nCBKT thu đề kiểm tra, giấy kiểm tra, giấy nháp của TS, bảo quản và nộp cho Trưởng\r\n\nđiểm kiểm tra sau buổi kiểm tra. Nếu trong suốt buổi kiểm tra do TS ốm không\r\n\nlàm được bài kiểm tra, TS tự nguyện không nộp bài kiểm tra, coi TS đó vắng kiểm\r\n\ntra, CBKT không thu bài kiểm tra của TS, không cho TS ký tên vào Phiếu thu bài\r\n\nkiểm tra.\n\nc) TS có việc đột xuất đặc biệt xảy\r\n\nra không thể tiếp tục kiểm tra được: Trưởng điểm kiểm tra lập biên bản.\n\nd) TS vi phạm quy chế bị đình chỉ\r\n\nkiểm tra: CBKT lập biên bản và thu hồi tang vật (nếu có), thu bài kiểm tra môn\r\n\nđó của TS niêm phong riêng và nộp cùng biên bản nhưng không cho vào túi số 1, nộp\r\n\ncho Trưởng điểm kiểm tra.\n\ne) Trường hợp phòng kiểm tra cuối\r\n\ncùng có số TS nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì có thể ghép với phòng cuối liền kề. Khi\r\n\nthu bài phải cho vào 02 túi số 1 riêng biệt theo từng phòng kiểm tra như Bảng\r\n\nghi tên dự kiểm tra.\n\ng) Xử lý các trường hợp bất thường\r\n\nkhi CBKT mở túi đề kiểm tra:\n\n- Không có đề kiểm tra, thiếu đề kiểm\r\n\ntra hoặc đề kiểm tra thiếu trang hoặc đề kiểm tra bị rách không chắp lại được,\r\n\nkhông đọc được: CBKT thứ nhất đề nghị CBGS báo cáo Trưởng điểm kiểm tra; trong\r\n\nthời gian đó, TS ngồi trật tự tại phòng kiểm tra, không ra khỏi phòng kiểm tra.\r\n\nTrưởng điểm kiểm tra dùng túi đề kiểm tra dự phòng, nếu vẫn còn thiếu cho sao\r\n\nin để với số đề kiểm tra vừa đủ cho TS. Khi sao in phải bảo mật theo quy định:\r\n\ncó Thanh tra và an ninh giám sát. Trưởng điểm kiểm tra cùng Thanh tra đưa đề kiểm\r\n\ntra bổ sung đến phòng kiểm tra cho TS.\n\n3. Kết thúc buổi kiểm tra\n\na) CBGS dẫn học sinh xuống khu vực\r\n\ntập trung, phối hợp với bộ phận an ninh, bảo vệ bàn giao học sinh cho cha mẹ học\r\n\nsinh. Trưởng điểm kiểm tra phải bố trí lực lượng công an, trật tự viên để ổn định\r\n\ntrật tự an toàn trong và ngoài cổng điểm kiểm tra; yêu cầu lực lượng công an,\r\n\ntrật tự viên trực tại cổng trường kiểm tra giải tỏa ách tắc giao thông,...\n\nb) Trưởng điểm kiểm tra phân công\r\n\nlãnh đạo Điểm kiểm tra thử bài, kiểm đếm bài kiểm tra và hồ sơ đầy đủ, ghi biên\r\n\nbản theo quy định, đóng gói niêm phong, sau đó Trưởng điểm kiểm tra kiểm tra lại\r\n\nlần cuối cùng.\n\nc) Sau buổi kiểm tra, CBKT, CBGS phải\r\n\nnộp lại phù hiệu cho Trưởng điểm kiểm tra.\n\n4. Gói bài kiểm tra\n\na) Túi số 1: Đựng bài kiểm tra và\r\n\n01 Phiếu thu bài kiểm tra theo phòng kiểm tra của mỗi buổi kiểm tra. CBKT thu\r\n\nbài, nộp bài kiểm tra cho Trưởng điểm kiểm tra hoặc người được Trưởng điểm kiểm\r\n\ntra ủy quyền; sau khi thu nhận và kiểm tra số lượng bài kiểm tra của phòng kiểm\r\n\ntra, người nhận bài kiểm tra trực tiếp niêm phong túi số 1 trước hai CBKT nộp\r\n\nbài kiểm tra, rồi cùng ký vào mép giấy niêm phong bên ngoài túi;\n\nb) Túi số 2: Chứa các túi số 1 theo\r\n\nmôn kiểm tra. Ngay sau khi niêm phong các túi số 1 được hoàn tất, Trưởng điểm\r\n\nkiểm tra hoặc người được Trưởng điểm kiểm tra ủy quyền trực tiếp niêm phong túi\r\n\nsố 2 trước toàn thể các thành viên của Điểm kiểm tra. Bên ngoài túi số 2 có chữ\r\n\nký vào mép giấy niêm phong của 2 đại diện CBKT, thư ký và Trưởng điểm kiểm tra;\n\nc) Túi số 3: Đựng hồ sơ kiểm tra, gồm\r\n\n02 bộ Bảng ghi tên dự kiểm tra; 01 Phiếu thu bài kiểm tra theo phòng kiểm tra của\r\n\nmỗi buổi; 01 gói các loại Biên bản của Điểm kiểm tra; Danh sách TS vi phạm quy\r\n\nchế và tang vật; Báo cáo nhanh về coi kiểm tra; 01 gói đựng các túi đề kiểm tra\r\n\nchưa sử dụng và các đề thừa. Bên ngoài túi số 3 có chữ ký vào mép giấy niêm\r\n\nphong của 01 đại diện CBKT, 01 thư ký và Trưởng điểm kiểm tra;\n\nd) Trưởng điểm kiểm tra chịu trách\r\n\nnhiệm về việc niêm phong, đóng gói, bảo quản và bàn giao trực tiếp toàn bộ bài\r\n\nkiểm tra và hồ sơ kiểm tra của Điểm kiểm tra cho Sở.\n\n5. Nộp bài kiểm tra và hồ sơ của\r\n\nĐiểm kiểm tra\n\nTrưởng điểm kiểm tra thực hiện gói,\r\n\nniêm phong bài kiểm tra và hồ sơ kiểm tra (mục V.4 của phụ lục này), chịu trách\r\n\nnhiệm nộp bài kiểm tra và hồ sơ kiểm tra về Sở GDĐT: Bài và hồ sơ kiểm tra vào\r\n\nlớp 6 trường HNA nộp chậm nhất vào 17h00 ngày 25/6/2022.\n\nĐịa điểm nộp bài và hồ sơ kiểm tra:\r\n\nPhòng QLT, Tầng 5, Sở GDĐT số 23 Quang Trung, Hoàn Kiếm./.\n\n", + "id": 102559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10256.json b/contexts/context_10256.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81d7ddd8e2be3c3fe5baba29a7a93e165134cde2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10256.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-85-2005-QD-UB-thanh-lap-Tong-Cong-ty-Cap-nuoc-Sai-Gon-hoat-dong-theo-mo-hinh-Cong-ty-me-con-2168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-85-2005-QD-UB-thanh-lap-Tong-Cong-ty-Cap-nuoc-Sai-Gon-hoat-dong-theo-mo-hinh-Cong-ty-me-c", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 85/2005/QĐ-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 24 tháng 05 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN, HOẠT ĐỘNG THEO MÔ\r\n\nHÌNH CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về thành lập Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, hoạt động theo mô hình\r\n\nCông ty mẹ-Công ty con;\r\n\nXét Tờ trình số 28/ĐMDN ngày 18 tháng 02 năm 2005 của Ban Đổi mới quản lý\r\n\ndoanh nghiệp thành phố về thành lập Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\n1.1- Nay thành lập Tổng\r\n\nCông ty Cấp nước Sài Gòn, là doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức hoạt động theo\r\n\nmô hình Công ty mẹ-Công ty con, được kinh doanh đa ngành, trong đó ngành chính\r\n\nlà sản xuất-cung ứng nước sạch và các sản phẩm, dịch vụ khác thuộc ngành nước để\r\n\nlàm nòng cốt trong việc thực hiện quy hoạch phát triển ngành cấp nước trên địa\r\n\nbàn thành phố và \n\ncác vùng lân cận. Tổng\r\n\nCông ty Cấp nước Sài Gòn (được gọi là Công ty mẹ) trực tiếp thực hiện các hoạt\r\n\nđộng kinh doanh và đầu tư vốn theo hình thức sở hữu trong vốn điều lệ của các\r\n\ndoanh nghiệp khác, gồm có :\n\n+ Các doanh nghiệp do Tổng\r\n\nCông ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối và có quyền chi phối\r\n\n(gọi là Công ty con) ;\n\n+ Các doanh nghiệp do Tổng\r\n\nCông ty sở hữu một phần vốn điều lệ và không giữ cổ phần chi phối (gọi là doanh\r\n\nnghiệp liên kết).\n\n1.2- Tổng Công ty Cấp nước\r\n\nSài Gòn (Công ty mẹ) là doanh nghiệp Nhà nước, được hình thành trên cơ sở tổ chức\r\n\nlại Công ty Cấp nước thành phố trực thuộc Sở Giao thông-Công chính.\n\n1.3- Tổng Công ty Cấp nước\r\n\nSài Gòn (Công ty mẹ) có :\n\n+ Tên giao dịch tiếng\r\n\nAnh : SAIGOn water corporation.\n\n+ Tên viết tắt :\r\n\nSAWACO.\n\n+ Trụ sở chính : số 01,\r\n\nCông trường Quốc tế, quận 3, thành phố \n\nHồ Chí Minh.\n\n1.4- Tổng Công ty Cấp nước\r\n\nSài Gòn có tư cách pháp nhân, hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động được ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân\r\n\nhàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n1.5- Cơ cấu tổ chức của Tổng\r\n\nCông ty Cấp nước Sài Gòn gồm :\n\n+ Hội đồng quản trị ;\n\n+ Ban Kiểm soát ;\n\n+ Tổng Giám đốc và các\r\n\nphòng-ban giúp việc.\n\n1.6- Các đơn vị kinh tế\r\n\nhạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Công ty mẹ), bao gồm :\n\n+ Nhà máy nước Thủ Đức\r\n\n;\n\n+ Nhà máy nước Tân Hiệp\r\n\n;\n\n+ Xí nghiệp Khai thác\r\n\nnước ngầm ;\n\n+ Chi nhánh Cấp nước\r\n\nTân Hòa.\n\nĐiều 2.\n\nChuyển các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Giao thông-\r\n\nCông chính thành Công ty con của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Công ty mẹ),\r\n\nbao gồm :\n\n2.1- Doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước chuyển sang Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng Công ty Cấp\r\n\nnước Sài Gòn (Công ty mẹ) đầu tư 100% vốn điều lệ :\n\n+ Công ty Khai thác và\r\n\nXử lý nước ngầm thành phố ;\n\n+ Công ty Công trình\r\n\ngiao thông công chính. \n\n2.2- Chuyển các đơn vị\r\n\nkinh tế hạch toán phụ thuộc Công ty Cấp nước thành phố thành Công ty cổ phần,\r\n\ntrong đó Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Công ty mẹ) giữ cổ phần chi phối trên\r\n\n50% vốn điều lệ, gồm :\n\n+ Công ty cổ phần Cấp\r\n\nnước Thủ Đức-Biên Hòa ;\n\n+ Công ty cổ phần Cấp\r\n\nnước Nhà Bè ;\n\n+ Công ty cổ phần Cấp\r\n\nnước Gia Định ;\n\n+ Công ty cổ phần Cấp\r\n\nnước Bến Thành ;\n\n+ Công ty cổ phần Cấp\r\n\nnước Chợ Lớn ;\n\n+ Công ty cổ phần Cấp\r\n\nnước Phú Hòa Tân ;\n\n+ Công ty cổ phần Cơ\r\n\nkhí Công trình cấp nước ;\n\n+ Công ty cổ phần Tư vấn\r\n\nXây dựng cấp nước.\n\nĐiều\r\n\n3. Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công\r\n\nty Cổ phần, trong đó Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Công ty mẹ) có vốn góp\r\n\nkhông chi phối :\n\nCông ty Tư vấn xây dựng\r\n\nCông trình giao thông-công chính.\n\nĐiều\r\n\n4. Vốn của Tổng Công ty Cấp nước Sài\r\n\nGòn (Công ty mẹ) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 là 2.102.362.613.913 đồng\r\n\n(theo Văn bản xác nhận vốn số 230/TCDN-CNDGT ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Chi cục\r\n\nTài chính doanh nghiệp).\n\nĐiều\r\n\n5. Ngành nghề kinh doanh của Tổng\r\n\nCông ty Cấp nước Sài Gòn :\n\n+ Quản lý, phát triển hệ\r\n\nthống cấp nước và khai thác, sản xuất, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu\r\n\ntiêu dùng, sản xuất và sản xuất-kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khác về ngành\r\n\nnước ;\n\n+ Sản xuất-kinh doanh vật\r\n\ntư, phụ tùng ngành cấp nước, thoát nước và các loại vật liệu xây dựng khác ;\n\n+ Sản xuất, kinh doanh\r\n\ncác sản phẩm cấu kiện bê tông, ống nước bê tông dự ứng lực, ống nhựa lõi thủy\r\n\ntinh sợi phục vụ cho các công trình cấp nước, thoát nước và các ông trình\r\n\nchuyên ngành giao thông công chính ; \n\n+ Xuất-nhập khẩu vật\r\n\ntư, thiết bị, công nghệ ngành cấp nước, \n\nthoát nước ;\n\n+ Tổ chức đào tạo các\r\n\nlĩnh vực liên quan đến ngành nước ;\n\n+ Thực hiện chức năng\r\n\ntư vấn xây dựng được quy định trong quy chế quản lý đầu tư và xây dựng các công\r\n\ntrình cấp nước, thoát nước; công trình dân dụng-công nghiệp và các công trình\r\n\nxây dựng chuyên ngành giao thông- công chính ;\n\n+ Khảo sát, thiết kế, lập\r\n\ndự án, thẩm định thiết kế và giám sát thi công các công trình cấp nước, thoát\r\n\nnước, dân dụng và công nghiệp ; \n\n+ Tổng thầu xây dựng\r\n\ncác công trình cấp nước, thoát nước, các công trình duy tu, sửa chữa và xây dựng\r\n\ncầu, đường bộ, bến bãi, cảng sông, cảng biển, bờ kè, san lấp mặt bằng, nạo vét\r\n\nsông – kênh rạch, các công trình chiếu sáng công cộng; tái lập mặt đường đối với\r\n\ncác công trình chuyên ngành cấp nước và công trình khác ;\n\n+ Đầu tư xây dựng, kinh\r\n\ndoanh và cho thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà ở, văn phòng làm việc (chức năng này\r\n\nchỉ được thực hiện khi cấp có thẩm quyền phê duyệt từng trường hợp cụ thể).\n\n+ Đầu tư tài chính vào\r\n\ncác doanh nghiệp khác.\n\nĐiều\r\n\n6. Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cấp\r\n\nnước Sài Gòn (Công ty mẹ) có trách nhiệm :\n\n6.1- Tiếp nhận toàn bộ\r\n\nhiện trạng vốn, tài sản Nhà nước của các doanh nghiệp trực thuộc Sở Giao\r\n\nthông-Công chính do Chi cục Tài chính doanh nghiệp thành phố giao.\n\n6.2- Thực hiện chức\r\n\nnăng đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng Công ty, kế thừa mọi quyền và nghĩa\r\n\nvụ pháp lý của Công ty Cấp nước thành phố và doanh nghiệp tại khoản 1.6 Điều 1,\r\n\nĐiều 2, Điều 3 của Quyết định này và các doanh nghiệp khác (là doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, tồn tại\r\n\ntrong quá trình chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên,\r\n\nCông ty cổ phần), tiếp tục thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với\r\n\ncác hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n6.3- Thực hiện quyền lợi\r\n\nvà nghĩa vụ pháp lý của mình đối với các doanh nghiệp khác thông qua người trực\r\n\ntiếp quản lý phần vốn Nhà nước ở các doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ tổ\r\n\nchức và hoạt động của Công ty mẹ, Điều lệ doanh nghiệp và quy định của pháp luật.\n\n6.4- Xây dựng Điều lệ tổ\r\n\nchức và hoạt động của Công ty mẹ, phối hợp với Chi cục Tài chính doanh nghiệp\r\n\nthành phố xây dựng Quy chế tài chính để trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\nĐiều lệ, trình Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế tài chính.\n\n6.5- Tiến hành đăng ký\r\n\nkinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định hiện hành. \n\n6.6- Phê duyệt Điều lệ\r\n\ntổ chức và hoạt động của các Công ty con theo phân cấp hoặc được ủy quyền.\n\nĐiều\r\n\n7. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 5370/QĐ-UB-KT ngày 03\r\n\ntháng 10 năm 1997 của ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Công ty Cấp nước\r\n\nthành phố khi Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty Cấp nước\r\n\nthành phố tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nộp con dấu tại Công an thành phố (PC 13).\n\nĐiều\r\n\n8. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Trưởng Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông-Công chính, Chi cục trưởng Chi cục Tài chính doanh nghiệp thành phố,\r\n\nHội đồng quản trị Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Giám đốc các doanh nghiệp nêu\r\n\ntại Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 8\n\n- Văn phòng Chính phủ \n\n- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư \n\n- Thường trực Thành ủy\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố\n\n- ủy ban nhân dân thành phố \n\n- Văn phòng Thành ủy, Ban Tổ chức Thành ủy\n\n- Các Ban Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\n \n\n- Sở Lao động-Thương binh và Xã hội \n\n- Cục Thuế, Công an thành phố (PC13)\n\n- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố\n\n- VPHĐ-UB : các PVP, Tổ CNN, VX, ĐT\r\n\n - Lưu (TM-KH)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nLê Thanh Hải \n\n\n\n\n\n", + "id": 10256 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102560.json b/contexts/context_102560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86222707494de4ec722cf02aa9e09aae831db87f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-dinh-214-CP-Dieu-le-kiem-dich-thuc-vat-44176.aspx", + "name": "Nghi-dinh-214-CP-Dieu-le-kiem-dich-thuc-vat-44176", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 214-CP\nHà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 1980\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ SỐ 214 - CP NGÀY 14 - 7 – 1980 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH THỰC VẬT\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 - 7 - 1960. Căn cứ vào yêu cầu bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, phục vụ lưu thông trong nước và quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật với nước ngoài; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\nChương 2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM DỊCH THỰC VẬT\n\nChương 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ KIỂM DỊCH THỰC VẬT\n\nChương 4. THƯỞNG , PHẠT\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục I. KIỂM DỊCH THỰC VẬT TẠI CỬA KHẨU\nChương: 2\n\nMục II. KIỂM DỊCH THỰC VẬT TẠI CÁC VÙNG TRONG NƯỚC\nChương: 2\n\nMục III. PHÍ KIỂM DỊCH THỰC VẬT\nChương: 2\n\nĐiều 1. - Nay ban hành Điều lệ kiểm dịch thực vật kèm theo nghị định này.\n\nĐiều 2. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điều lệ này.\n\nĐiều 3. - Điều lệ kiểm dịch thực vật được thi hành kể từ ngày ban hành.\nNhững quy định trước đây trái với điều lệ này đều bãi bỏ.\nTố Hữu\n(Đã ký)\nĐIỀU LỆ\nKIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo nghị định số 214 - CP ngày 14 - 7 – 1980 của Hội đồng Chính phủ).\n\nĐiều 1. - Mục đích của công tác kiểm dịch thực vật là nhằm ngăn chặn những loài sâu, bệnh, cỏ dại nguy hiểm lây lan giữa các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài, bảo vệ tốt thực vật và sản phẩm thực vật phục vụ lưu thông trong nước và phục vụ quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa nước ta với các nước khác.\nChương: 1\n\nĐiều 2. - Đối tượng của công tác kiểm dịch thực vật bao gồm:\n1. Những loài sâu, bệnh, cỏ dại ghi trong danh sách sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp công bố. Đó là những loại sâu, bệnh, cỏ dại nguy hiểm có khả năng từ nước ngoài lây lan vào Việt Nam , hoặc từ vùng này lây lan sang vùng khác trong nước.\n2. Những sâu, bệnh, cỏ dại được coi là đối tượng kiểm dịch ghi trong hợp đồng hoặc hiệp định giao nhận hàng hoá ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước khác.\nChương: 1\n\nĐiều 3. - Vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:\n1. Cây, bộ phận của cây và sản phẩm chế biến từ các bộ phận đó (trừ những sản phẩm đã qua chế biến mà không còn khả năng truyền sâu, bệnh, cỏ dại);\n2. Những công cụ chế biến, phương tiện vận chuyển, bao bì, đồ lót những vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật;\n3. Sâu, mầm mống bệnh và cỏ dại còn sống hoặc chết, đất mẫu và đất mang theo các vật phẩm;\n4. Những vật phẩm khác không có nguồn gốc thực vật nhưng có khả năng truyền sâu bệnh, cỏ dại cho cây trồng và sản phẩm cây trồng.\nNhững vật phẩm, phương tiện, công cụ nói trên đều phải qua kiểm dịch khi nhập khẩu vào Việt Nam , khi vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam , khi vận chuyển ra khỏi một vùng có dịch ở Việt Nam và khi xuất khẩu sang các nước có ký hợp đồng hoặc hiện định với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về mặt kiểm dịch thực vật.\nChương: 1\n\nĐiều 4. - Nội dung kiểm dịch thực vật bao gồm các biện pháp phòng ngừa,\nphát hiện, ngăn chặn, diệt trừ sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch, và khi cần phải tiêu huỷ những vật phẩm nhiễm dịch.\nChương: 1\n\nĐiều 5. - Các tổ chức và tư nhân trong nước và nước ngoài có những vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật nói ở điều 3, đều phải tuỳ trường hợp thực hiện một hoặc nhiều biện pháp kiểm dịch thực vật nói ở điều 4 đối với vật phẩm, phương tiện, công cụ của mình.\nChương: 1\n\nĐiều 6. - Tại các ga xe lửa, cửa khẩu đường bộ biên giới, cửa biển, bến cảng, sân bay, bưu điện ngoại dịch, v.v... (gọi tắt là cửa khẩu) có các trạm kiểm dịch thực vật.\nCác trạm kiểm dịch thực vật chỉ định địa điểm cụ thể để kiểm tra, lấy mẫu và làm các thủ tục kiểm dịch thực vật (gọi là địa điểm kiểm dịch) đối với các lô vật phẩm xuất, nhập khẩu tại các nơi nói trên theo nguyên tắc vừa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật kiểm dịch vừa thuận tiện cho cơ quan kiểm dịch và chủ vật phẩm.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 7. - Chủ các vật phẩm nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp trước khi lô vật phẩm đến cửa khẩu ít nhất 10 ngày để Bộ Nông nghiệp cấp phiếu đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu, phiếu này cấp cho một hoặc nhiều lô vật phẩm trong một thời hạn nhất định.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 8. - Trước khi làm thủ tục kiểm dịch thực vật, chủ vật phẩm kiểm dịch phải nộp tại trạm kiểm dịch thực vật gần nhất giấy khai báo kiểm dịch thực vật theo mẫu do Bộ Nông nghiệp quy định và những giấy tờ có liên quan đến việc kiểm dịch lô vật phẩm đó. Chủ các vật phẩm kiểm dịch thực vật có trách nhiệm cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm dịch thực vật làm việc.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 9. - Trong vòng 24 giờ sau khi nhận được giấy khai báo kiểm dịch thực vật, cơ quan kiểm dịch thực vật phải tiến hành việc lấy mẫu và kiểm tra các mẫu vật phẩm.\nSau khi kiểm tra các mẫu vật phẩm, nếu lô vật phẩm không bị nhiễm dịch, cơ quan kiểm dịch thực vật phải cấp ngay giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho chủ vật phẩm; nếu lô vật phẩm bị nhiễm dịch thì cơ quan kiểm dịch phải công bố ngay các biện pháp xử lý.\nTrong trường hợp có những vấn đề phức tạp mà biện pháp xử lý phải được cấp trên quyết định thì thời hạn công bố các biện pháp xử lý được phép kéo dài 24 giờ từ sau khi làm xong việc kiểm dịch.\nTrong những trường hợp đặc biệt do có khó khăn khách quan không thể làm xong các thủ tục kiểm dịch trong vòng 24 giờ hoặc không thể công bố các biện pháp xử lý các trường hợp phức tạp trong thời hạn đã định thì cơ quan kiểm dịch phải báo ngay cho chủ vật phẩm kiểm dịch biết và phải hẹn rõ thời gian nào làm xong.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 10. - Trong khi vận chuyển từ các cửa khẩu vào nội địa Việt Nam , chủ vật phẩm phải theo các quy định sau đây:\n1. Chuẩn bị sẵn sàng giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật cấp cho từng lô vật phẩm để xuất trình khi cần thiết;\n2. Đóng gói kín, không để rơi vãi dọc đường;\n3. Đi đúng tuyến đường, bốc dỡ đúng địa điểm đã khai báo và phải tránh các tuyến đường và các địa điểm do cơ quan kiểm dịch thực vật quy định. Trường hợp cần phải phân tán, chuyển tải khác với phương án đã khai báo thì chủ vật phẩm phải báo ngay cho cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc bảo vệ thực vật gần nhất để được cơ quan đó chấp thuận mới được thực hiện.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 11. - Những vật phẩm sau đây được Bộ Nông nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế mà quyết định miễn hoặc châm chước thủ tục kiểm dịch thực vật cửa khẩu.\n1. Hành lý xách tay và lương thực, thực phẩm mang theo ăn dọc đường của hành khách;\n2. Sản phẩm thực vật đã chế biến còn nguyên nhãn hiệu bao bì đóng gói gửi theo phương tiện vận tải và bưu phẩm, bưu kiện hoặc hàng hoá đã có dấu hiệu kiểm dịch thực vật của nước gửi.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 12. - Khi có tàu, thuyền chở vật phẩm thuộc diện kiểm dịch gặp tai nạn dạt vào bờ biển Việt Nam hoặc có vật phẩm do tàu thuyền, máy bay vứt bỏ, thả xuống biển trôi dạt vào lãnh thổ Việt Nam, thì chủ tàu thuyền hoặc người phát hiện đầu tiên phải báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan kiểm dịch thực vật gần nhất để tiến hành các thủ tục kiểm dịch trước khi xử lý.\nChương: 2\nMục: I\n\nĐiều 13. - Ở các đơn vị sản xuất, chế biến, thí nghiệm, bảo quản các vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật, thủ trưởng đơn vị (hoặc chủ nhiệm hợp tác xã nếu là đơn vị kinh tế tập thể) chịu trách nhiệm thường xuyên theo dõi tình hình sâu, bệnh, cỏ dại trong phạm vi cơ sở của mình.\nKhi nghi ngờ hoặc phát hiện có sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật, thủ trưởng đơn vị phải thi hành các biện pháp bao vây, diệt trừ và chậm nhất là 12 giờ sau phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân địa phương và cho cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc bảo vệ thực vật gần nhất.\nChương: 2\nMục: II\n\nĐiều 14. - Thể thức công bố có dịch và hết dịch thực vật.\n1. Khi dịch sâu, bệnh, cỏ dại nêu ở khoản 1, điều 2 trên đây xuất hiện ở vùng nào thì vùng đó coi là vùng có dịch thực vật và cơ quan kiểm dịch thực vật phải báo cáo ngay với Uỷ ban nhân dân cấp mình để có biện pháp bao vây tiêu diệt dịch.\n2. Nhận được báo cáo, chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, tỉnh, thành phố hoặc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp phải xác minh và nếu có dịch phải thi hành các biện pháp sau đây:\na. Ra Công bố có dịch thực vật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo có dịch; Công bố có dịch thực vật phải được truyền đạt ngay đến các cơ quan, tập thể, cá nhân có trách nhiệm bao vây tiêu diệt dịch.\nb. Niêm yết Công bố có dịch thực vật dọc các đường giao thông ra vào vùng có dịch và ở các địa điểm công cộng trong vùng có dịch; trong công bố cần quy định các biện pháp phải áp dụng khi vận chuyển những vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật ra khỏi vùng có dịch.\nc. Tổ chức ngay các trạm kiểm dịch thực vật tạm thời tại các địa đầu ra vào vùng có dịch; niêm yết thủ tục, thời gian, địa điểm kiểm dịch tại các nơi đó.\n3. Khi hết dịch thì phải ra công bố hết dịch.\nChương: 2\nMục: II\n\nĐiều 15. - Khi có dịch ở các cảng, bến tàu, bến xe, nhà ga, thì phải đình chỉ việc vận chuyển các vật phẩm nhiễm dịch; các cơ quan có vật phẩm nhiễm dịch và cơ quan vận chuyển, bốc dỡ các vật phẩm đó phải tuân theo những quy định của cơ quan kiểm dịch thực vật nhằm ngăn ngừa dịch lan tràn ra các nơi khác. Nếu xét thấy việc đình chỉ vận chuyển vật phẩm nhiễm dịch sẽ gây trở ngại lớn cho các hoạt động giao thông, vận tải, bốc dỡ, lưu thông phân phối thì cơ quan kiểm dịch có trách nhiệm báo cáo ngay với các Bộ Nông nghiệp, Giao thông vận tải và các Bộ có liên quan để các Bộ nói trên có quyết định xử lý. Trong trường hợp xin ý kiến các Bộ không thể kịp thời giải quyết được thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quyết định việc đình chỉ vận chuyển các vật phẩm nhiễm dịch nói trên, đồng thời báo cáo ngay với Bộ Nông nghiệp, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ có liên quan biết.\nChương: 2\nMục: II\n\nĐiều 16. - Thủ tục kiểm dịch thực vật tại các vùng trong nước.\n1. Các vật phẩm, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chế biến, bao bì, đồ lót những vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật đã công bố, khi chuyển ra ngoài vùng có dịch phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật cấp.\n2. Để được kiểm dịch, chủ vật phẩm phải nộp tại trạm kiểm dịch thực vật gần nhất giấy khai báo kiểm dịch thực vật theo mẫu do Bộ Nông nghiệp quy định.\n3. Ngay sau khi nhận được giấy khai báo, trạm kiểm dịch thực vật phải trả lời rõ việc kiểm dịch được tiến hành ở đâu, vào lúc nào và những gì chủ vật phẩm phải chuẩn bị để kiểm dịch. Cán bộ kiểm dịch thực vật phải có đủ phương tiện, dụng cụ chuyên dùng và tiến hành kiểm dịch khẩn trương. Chủ vật phẩm phải tạo điều kiện để việc kiểm dịch được nhanh chóng và chính xác.\n4. Nếu vật phẩm không bị nhiễm dịch thì trạm kiểm dịch thực vật phải cấp ngay giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho chủ vật phẩm; nếu vật phẩm bị nhiễm dịch thì trạm phải đề ra biện pháp trừ diệt dịch hoặc lập hồ sơ gửi tới cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý lô vật phẩm đó. Chủ vật phẩm phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý nhằm ngăn ngừa dịch bệnh lây lan ra các vùng khác.\nChương: 2\nMục: II\n\nĐiều 17. - Chủ vật phẩm phải nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật các chi phí về việc lấy mẫu, phân tích, giám định (gọi chung là phí kiểm dịch thực vật) đối với lô vật phẩm của mình. Trong trường hợp vật phẩm bị nhiễm dịch cần được xử lý mà chủ vật phẩm vì lý do đặc biệt nào đó không thể tiến hành xử lý được, thì cơ quan kiểm dịch phải tiến hành việc đó và chủ vật phẩm phải trả toàn bộ chi phí cho việc xử lý lô vật phẩm của mình. Các khoản tiền này được thu bằng tiền trong nước (nếu chủ vật phẩm là người Việt Nam hoặc cơ quan của Việt Nam), hoặc bằng một thứ tiền nước ngoài do cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam quy định (Nếu chủ vật phẩm là người nước ngoài).\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp quy định các khoản lệ phí nói trên sau khi thoả thuận với Bộ trưởng Bộ Tài chính.\nChương: 2\nMục: III\n\nĐiều 18. - Nhiệm vụ của cán bộ kiểm dịch thực vật:\n1. Lấy mẫu, phân tích, giám định, kết luận nhanh chóng và chính xác tình trạng nhiễm dịch của vật phẩm. Theo những quy định về phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp, đề ra các biện pháp kiểm dịch thực vật, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc lập hồ sơ về các lô vật phẩm gửi lên các cấp có thẩm quyền xử lý.\n2. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về kiểm dịch thực vật, phát hiện và ngăn ngừa các vụ vi phạm chế độ kiểm dịch thực vật.\n3. Chỉ dẫn cho chủ vật phẩm những biện pháp ngăn ngừa dịch lây lan.\n4. Chịu trách nhiệm với cấp trên về thực hiện các mục tiêu nói trong điều 1.\nChương: 3\n\nĐiều 19. - Quyền hạn của cán bộ kiểm dịch thực vật:\n1. Được vào những nơi có vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật để làm làm nhiệm vụ. Riêng đối với những nơi cơ mật thuộc về an ninh và quốc phòng thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn cách làm nhiệm vụ để bảo đảm được cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch.\n2. Có quyền yêu cầu chủ vật phẩm cung cấp các loại giấy tờ, phương tiện, nhân lực cần thiết cho việc kiểm dịch (trừ những phương tiện, dụng cụ chuyên dùng cho công tác kiểm dịch thực vật).\n3. Được ra lệnh cho người điều khiển phương tiện vận tải đang chở vật phẩm trên đường thuỷ, đường bộ dừng lại để kiểm soát giấy tờ liên quan đến việc kiểm dịch thực vật. Đối với những trường hợp chuyên chở vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật mà chủ vật phẩm và chủ phương tiện vận tải không làm đủ thủ tục kiểm dịch thực vật, cán bộ kiểm dịch thực vật có quyền ra lệnh tạm đình chỉ vận chuyển để xử lý vụ vi phạm thể lệ kiểm dịch thực vật, hoặc xử lý lô vật phẩm, nếu bị nhiễm dịch; mặt khác, phải báo cáo ngay bằng phương tiện thông tin liên lạc nhanh nhất sẵn có tại chỗ lúc đó cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp trên trực tiếp hoặc Bộ Nông nghiệp biết để giải quyết theo thể thức nói ở diều 15 trên đây.\n4. Được đeo phù hiệu, mặc đồng phục, mang thẻ kiểm dịch thực vật, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp quy định mẫu phù hiệu đồng phục, thẻ kiểm dịch thực vật và chế độ sử dụng các thứ đó.\nChương: 3\n\nĐiều 20. - Những tổ chức hoặc cá nhân có công trong việc ngăn chặn, phát hiện, bắt giữ các vụ vi phạm chế độ kiểm dịch thực vật đều được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.\nChương: 4\n\nĐiều 21. - Những tổ chức hoặc cá nhân vi phạm điều lệ này, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, bị xử phạt như sau:\n1. Do sơ suất, không nắm vững thủ tục kiểm dịch thực vật mà vi phạm, gây tác hại nhỏ thì bị cảnh cáo; nếu gây tác hại lớn thì tuỳ theo mức độ gây tác hại có thể bị phạt từ 10 đồng đến 1000 đồng.\n2. Do cố tình lẩn trốn việc kiểm dịch hoặc gian lậu trong việc khai báo kiểm dịch gây tác hại thì tuỳ theo mức độ gây tác hại có thể bị phạt từ 20 đồng đến 5000 đồng.\nTrường hợp vi phạm nặng chế độ kiểm dịch thực vật mà gây tác hại lớn thì bị truy tố trước toà án và xử theo pháp luật.\n3. Trong trường hợp các vụ vi phạm điều lệ kiểm dịch thực vật gây ra thiệt hại vật chất, ngoài việc bị xử phạt theo quy định trên đây, người vi phạm phải bồi thường đầy đủ số thiệt hại đã bây ra, nếu là các tổ chức kinh doanh phải nộp phạt thì số tiền phạt phải tính từ phần lợi nhuận được trích vào quỹ xí nghiệp, không được tính vào giá thành sản xuất.\nTrong việc sử phạt, cần phân biệt rõ trách nhiệm tập thể cơ quan, đơn vị hợp tác xã hoặc trách nhiệm cá nhân người vi phạm.\nChương: 4\n\nĐiều 22. - 1. Cán bộ kiểm dịch thực vật có quyền cảnh cáo, phạt tiền tới 50 đồng, tạm đình chỉ việc vận chuyển vật phẩm, lập hồ sơ gửi đến các cơ quan có thẩm quyền để xử lý, như đã nói ở điều 19.\n2. Trạm trưởng, phó trạm trưởng, ngoài quyền nói trên còn có quyền phạt tiền tới 300 đồng; chuyển dùng vào việc khác hoặc quyết định tiêu huỷ số vật phẩm nhiễm dịch có giá trị từ 3000 đồng trở xuống; kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp xử lý người vi phạm.\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và tương đương có quyền phạt tiền tới 3000 đồng và quyết định chuyển dùng vào việc khác hoặc tiêu huỷ số vật phẩm nhiễm dịch có giá trị từ 3000 đồng trở xuống;\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền phạt tiền tới 5000 đồng và ra lệnh chuyển dùng vào việc khác hoặc huỷ bỏ vật phẩm nhiễm dịch có giá trị tới 15 000 đồng.\n5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp có quyền ra lệnh chuyển dùng vào việc khác hoặc huỷ bỏ vật phẩm nhiễm dịch với giá trị trên 15000 đồng. Trong trường hợp số vật phẩm này quá lớn hoặc có liên quan đến kế hoạch của các ngành khác thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết.\nChương: 4\n\nĐiều 23. - Những cán bộ, nhân viên làm công tác kiểm dịch thực vật nếu vì vô trách nhiệm, để gây ra thiệt hại hoặc có thái độ cửa quyền trong khi làm nhiệm vụ sẽ bị thi hành kỷ luật; nếu thông đồng với những người trốn tránh gian lậu trong việc kiểm dịch sẽ bị truy tố trước toà án và phải bồi thường những thiệt hại vật chất đã gây ra. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp quy định chi tiết chế độ thưởng phạt.\nChương: 4\n\nĐiều 24. - Điều lệ này có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với tất cả các chủ vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật, bao gồm các chủ là tổ chức hoặc cá nhân ở trong nước và nước ngoài.\nChương: 5\n\nĐiều 25. - Các cơ quan hải quan, bưu điện và các đơn vị công an, bộ đội biên phòng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật khi cần kiểm tra, ngăn chặn, đuổi bắt các vụ vi phạm chế độ kiểm dịch thực vật.\nChương: 5\n\nĐiều 26. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện điều lệ kiểm dịch thực vật nhằm đạt được các mục tiêu nói trong điều 1, tổ chức cơ quan kiểm dịch thực vật trung ương trực thuộc Bộ, quản lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ kiểm dịch thực vật đối với mạng lưới kiểm dịch thực vật từ trung ương đến cơ sở; quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điều lệ này.\nChương: 5", + "id": 102560 +} diff --git a/contexts/context_102561.json b/contexts/context_102561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6de95d6d84dca52451292600a3ccad51bffe4913 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-26-2005-QD-BNV-Dieu-le-Hoi-Nghe-si-San-khau-Viet-Nam-sua-doi-4972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2005-QD-BNV-Dieu-le-Hoi-Nghe-si-San-khau-Viet-Nam-sua-doi-4972", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 26/2005/QĐ-BNV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI NGHỆ SĨ SÂN KHẤU VIỆT NAM (SỬA\r\n\nĐỔI)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL ngày 20/5/1957 quy\r\n\nđịnh về quyền lập Hội; \n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý Hội;\n\nXét đề nghị Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\nphi Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ\r\n\nHội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam (sửa đổi) đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần\r\n\nthứ VI Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam thông qua ngày 20/12/2004.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Hội Nghệ\r\n\nsĩ Sân khấu Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ \r\n\n \n\nĐỗ Quang Trung\n\n\n\nĐIỀU LỆ \n\nHỘI NGHỆ SĨ SÂN KHẤU VIỆT NAM (SỬA ĐỔI) NHIỆM KỲ VI 2004 -\r\n\n2009.\n\nChương 1:\n\nTÊN GỌI, MỤC ĐÍCH, PHẠM\r\n\nVI HOẠT ĐỘNG VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI\n\nĐiều 1. Tên gọi:\n\nHội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam \n\nTên giao dịch Quốc tế: Vietnam Stage Artists\r\n\nAssociation \n\nViết tắt: VSAA\n\nĐiều 2.Tính chất:\n\nHội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam là tổ chức Chính\r\n\ntrị - xã hội - nghề nghiệp mang tính sáng tạo của các nghệ sĩ, các nhà hoạt động\r\n\nsân khấu tự nguyện có đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển nền sân khấu\r\n\nViệt Nam.\n\nHội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam, sự quản lý của Nhà nước, Hội hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \n\nĐiều 3. Mục đích:\n\n1. Tập hợp, đoàn kết các Hội viên tích cực hoạt\r\n\nđộng góp phần xây dựng nền sân khấu Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,\r\n\nphục vụ nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước theo đường lối văn hóa của\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam. . \n\n2. Khuyến khích Hội viên mạnh dạn tìm tòi sáng tạo\r\n\ncác tác phẩm sân khấu có giá trị cao về tư tưởng, nghệ thuật, phản ánh khách\r\n\nquan về lịch sử, đời sống xã hội và số phận con người, đồng thời biết kế thừa\r\n\nvà phát triển truyền thống tốt đẹp của nền văn hóa sân khấu Việt Nam và thế giới;\r\n\nbiết đấu tranh chống cái xấu, cái lạc hậu, cái ác và ca ngợi cái mới, cái đẹp,\r\n\ncải thiện của cuộc sống con người. \n\n3. Phối kết hợp với các cơ quan chức năng để bảo\r\n\nvệ quyền lợi và góp phần nâng cao uy tín của giới sân khấu Việt Nam cùng với\r\n\nvăn nghệ sĩ có tiếng nói chung bảo vệ sự nghiệp hòa bình tiến bộ, xã hội.\n\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động:\n\nHội hoạt động trong toàn quốc, đồng thời hợp tác\r\n\nvà trao đổi với các tổ chức và các hoạt động sân khấu nước ngoài nhằm đẩy mạnh\r\n\nviệc giao lưu, học tập giữa sân khấu Việt Nam với sân khấu thế giới theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ chức\r\n\nhoạt động: \n\nTổ chức Hội hoạt động theo nguyên tắc ­ nguyện,\r\n\ndân chủ, quyết định theo đa số.\n\nĐiều 6. Mối quan hệ:\n\n1. Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam là thành viên của\r\n\nủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội văn học\r\n\nnghệ thuật Việt Nam và phối kết hợp với các Hội văn học nghệ thuật chuyên ngành\r\n\nTrung ­ương, các Hội Văn học nghệ thuật địa ph­ương.\n\nĐiều 7. Trụ sở, tư cách pháp\r\n\nnhân, tài khoản:\n\n1. Trụ sở của Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam đặt\r\n\ntại Hà Nội. \n\n2. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu của cấp\r\n\nTrung ­ương Hội.\n\n3. Tài khoản của Hội mở tại Ngân hàng.\n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA HỘI\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ:\n\n1. Hội tập hợp các nghệ sĩ hoạt động thuộc các bộ\r\n\nmôn, chuyên ngành sân khấu, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng và phát\r\n\ntriển nền sân khấu Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc theo định hướng\r\n\nphát triển văn hóa nghệ thuật của Đảng. Hội tạo điều kiện cho Hội viên học tập\r\n\nchính trị, nâng cao nghiệp vụ nắm vững định hướng sáng tạo văn học nghệ thuật.\n\n2. Hội cố gắng tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\nnghệ sĩ hoạt động sân khấu chủ động sáng tạo những vở diễn có giá trị cao về tư\r\n\ntưởng và nghệ thuật, đồng thời khuyến khích sự phát triển ngành phê bình và\r\n\nnghiên cứu sân khấu. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học về nghệ thuật sân\r\n\nkhấu.\n\n3. Hội thường xuyên phối kết hợp với các cơ quan\r\n\nchuyên môn của Bộ Văn hóa Thông tin để xây dựng những đơn vị sân khấu vững mạnh,\r\n\nhoạt động có hiệu quả, đồng thời khuyến khích, giúp đỡ các tiết mục thử nghiệm,\r\n\ntìm tòi các hình thức sáng tạo mới để rút kinh nghiệm.\n\n4. Khuyến khích và giúp đỡ bằng nhiều hình thức\r\n\nđối với những hoạt động của sân khấu không chuyên nghiệp. \n\n5. Theo dõi, phát hiện kịp thời, phản ánh với Đảng,\r\n\nNhà nước đối với các hiện tượng sân khấu mà d­ư luận xã hội quan tâm và quá\r\n\ntrình phát triển của nghệ thuật sân khấu Việt Nam.\n\n6. Củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước\r\n\nđể trao đổi, giới thiệu học tập kinh nghiệm về nghệ thuật sân khấu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\n7. Thường xuyên chăm lo phát triển Hội viên.\n\n8. Nhiệm vụ đối với Hội viên:\n\na) Thường xuyên bồi dưỡng Hội viên về ý thức người\r\n\nnghệ sĩ sân khấu, chuyên môn, nghiệp vụ sân khấu, động viên giúp đỡ các Hội\r\n\nviên khi gặp khó khăn.\n\nb) Bồi dưỡng, giúp đỡ những tài năng nghệ sĩ sân\r\n\nkhấu, nhất là nghệ sĩ sân khấu trẻ có triển vọng để họ phát huy được tài năng của\r\n\nmình.\n\nc) Với các bậc lão thành trong nghệ thuật sân khấu,\r\n\nHội thường xuyên khuyến khích các bậc lão thành hoạt động truyền nghề cho các\r\n\nnghệ sĩ sân khấu.\n\nĐiều 9. Quyền hạn của Hội:\n\n1. Hội tham gia góp ý kiến với cơ quan Đảng, Nhà\r\n\nnước về các chủ tr­ương đường lối chính sách, chế độ của văn nghệ sĩ trong\r\n\nngành Nghệ thuật sân khấu.\n\n2. Hội có ý kiến với Nhà nước trong việc xét\r\n\nphong tặng danh hiệu nghệ sĩ, xét tặng các giải thưởng khác cho các nghệ sĩ sân\r\n\nkhấu.\n\n3. Hội xét tặng giải thưởng của Hội cho các tác\r\n\nphẩm có chất lượng cao hàng năm.\n\n4. Khi Hội viên có yêu cầu hoặc ủy quyền, Hội phối\r\n\nkết hợp với các cơ quan chức năng Nhà nước tham gia giám sát thực hiện quyền\r\n\ntác giả trong lĩnh vực hoạt động sân khấu.\n\n5. Hội được quyền thành lập các tổ chức trực thuộc\r\n\nHội, được quyền tổ chức hoạt động kinh doanh, liên kết kinh doanh đúng pháp luật\r\n\nđể tạo thêm nguồn kinh phí hoạt động cho Hội.\n\nChương 3:\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 10. Tiêu chuẩn Hội\r\n\nviên:\n\n1. Công dân Việt Nam hoạt động sân khấu có thành\r\n\ntích nghệ thuật đều được gia nhập Hội gồm: \n\n- Diễn viên Kịch, Tuồng, Chèo, Cải l­ương, Ca kịch,\r\n\nXiếc, Múa rối, Nhạc vũ kịch. \n\n- Đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật ở các Nhà hát,\r\n\ncác đơn vị biểu diễn sân khấu, các bộ môn sân khấu của Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình.\n\n- Tác giả kịch bản.\n\n- Biên tập viên, trợ lý chỉ đạo nghệ thuật.\n\n- Họa sĩ, chủ nhiệm trang trí và thiết kế mỹ thuật,\r\n\nchuyên gia hóa trang và phục trang.\n\n- Nhạc sĩ nhạc công, chỉ huy dàn nhạc, chỉ huy hợp\r\n\nx­ướng, chuyên gia âm thanh sân khấu.\n\n- Các nhà lý luận phê bình sân khấu.\n\n- Cán bộ giảng dạy, người nghiên cứu lịch sử sân\r\n\nkhấu và xã hội học sân khấu.\n\n- Cán bộ quản lý sân khấu chuyên nghiệp, cán bộ\r\n\nchuyên trách phong trào sân khấu quần chúng và nhà hoạt động sân khấu không\r\n\nchuyên nghiệp có nhiều thành tích xuất sắc.\n\n- Những nhà hoạt động sân khấu tuy không có những\r\n\nnghiệp vụ kể trên nhưng hoạt động của họ có tác động nhiều đến sự phát triển của\r\n\nsân khấu và được giới sân khấu thừa nhận.\n\n2. Những người xin gia nhập Hội, đã hoạt động\r\n\ncho sân khấu từ 8 năm trở lên, có những thành tích nổi bật về nghệ thuật.\n\n3. Hội viên tập thể: Các tổ chức sân khấu Việt\r\n\nNam giạ nhập Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam với tư cách Hội viên tập thể và phải\r\n\nthực hiện thủ tục do Ban Chấp hành quy định.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ Hội viên:\n\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ Hội, tích cực\r\n\nthực hiện những mục đích chủ trương, nghị quyết của Hội.\n\n2. Không ngừng học tập, rèn luyện, đoàn kết giúp\r\n\nđỡ nhau để nâng cao trình độ nghề nghiệp.\n\n3. Tích cực tham gia các hoạt động của Hội, của\r\n\nLiên chi hội, Chi hội, Tổ hội, đoàn kết, hợp tác với cơ quan văn hóa, văn nghệ\r\n\nTrung ­ương và địa ph­ương.\n\n4. Nộp Hội phí đều đặn (Hội phí 3 tháng một lần,\r\n\nmức cụ thể do Ban Chấp hành quy định). \n\nChi hội được giữ lại số hội phí của chi hội mình\r\n\nđể chi cho các hoạt động của Chi hội.\n\nĐối với hội viên độc lập, nơi chưa có Chi hội, Tổ\r\n\nhội thì nộp hội phí ở Tổ hội gần nhất.\n\nĐiều 12. Quyền hạn của Hội\r\n\nviên: \n\nMọi Hội viên đều có quyền. \n\n1. Ứng cử, đề cử và bầu cử các cơ quan lãnh đạo\r\n\ncủa Hội.\n\n2. Thảo luận góp ý kiến vào các nghị quyết của Hội,\r\n\nnhận xét và phê bình cơ quan lãnh đạo của Hội.\n\n3. Tham gia các hoạt động nghệ thuật do Hội tổ\r\n\nchức. Được thông báo thường xuyên về tình hình tổ chức, hoạt động của Hội, được\r\n\ncung cấp hoặc ­ưu tiên mua sách báo và những tài liệu nghiệp vụ do Hội ấn hành.\n\n4. Được giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong\r\n\nhoạt động sáng tạo nghệ thuật.\n\n5. Được tự đề nghị tuyên d­ương những Hội viên\r\n\ncó công và yêu cầu xử lý kỷ luật những Hội viên vi phạm kỷ luật của Hội. \n\n6. Được cử đi tham quan ở trong nước và nước\r\n\nngoài khi Hội có điều kiện.\n\n7. Được xin ra Hội.\n\n8. Khi ốm đau và khi qua đời được sự chăm sóc của\r\n\nHội.\n\nĐiều 13. Thể thức vào Hội:\n\n1. Có đơn và hồ sơ hoạt động nghệ thuật (theo\r\n\nquy định của Ban Chấp hành).\n\n2. Phải là Hội viên của Hội Văn học nghệ thuật địa\r\n\nph­ương.\n\n3. Có 2 Hội viên giới thiệu và có ý kiến của Hội\r\n\nVăn học nghệ thuật địa ph­ương.\n\n4. Được Ban Thường vụ xét và ra quyết định kết nạp\r\n\nvào Hội.\n\nĐiều 14. Thể thức ra Hội:\n\n1. Bản thân Hội viên có đơn xin ra Hội.\n\n2. Chi hội đề nghị rút Hội tịch với Hội viên\r\n\nđang trong độ tuổi nhưng đã chuyển ngành không hoạt động sân khấu nữa.\n\n3. Hội viên bị mất quyền công dân.\n\n4. Hội viên vi phạm nghiêm trọng điều lệ làm mất\r\n\nthanh danh của Hội.\n\n5. Hội viên đang trong độ tuổi hoạt động sân khấu\r\n\nnhưng không đóng góp Hội phí trên một năm.\n\n6 Quyền quyết định rút Hội tịch đối với Hội viên\r\n\ndo Ban Thường vụ Hội quyết định. \n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC HỘI\n\nĐiều 15. Cơ cấu tổ chức Hội:\n\n1. Trung ­ương Hội.\n\n2. Các Liên chi hội, Chi hội, chuyên ngành ở các\r\n\ncơ quan và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ­ương. Việc thành lập các cơ\r\n\nquan thuộc Hội thực hiện theo đúng quy định về quyền lập Hội của Nhà nước Việt\r\n\nNam. \n\nĐiều 16. Cơ quan lãnh đạo\r\n\ncao nhất của Hội: \n\nCơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội\r\n\ntoàn thể hoặc Đại biểu toàn quốc của Hội.\n\nNhiệm kỳ Đại hội là 05 năm\n\nĐại hội bất thường có thể được triệu tập khi có\r\n\n2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/3 số Hội viên của Hội yêu cầu và được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chấp thuận.\n\nĐại hội thông qua báo cáo của Ban chấp hành nhiệm\r\n\nkỳ trước, thảo luận những vấn đề quan trọng nhất trong sự nghiệp phát triển nghệ\r\n\nthuật sân khấu nước nhà, quyết định phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch cho hoạt động\r\n\n5 năm tới thông qua điều lệ sửa đổi và bầu Ban Chấp hành mới của Hội.\n\nĐại hội đại biểu chỉ được coi là hợp thức khi có\r\n\nsự hiện diện của quá bán số lượng đại biểu quy định. Mọi biểu quyết của Đại hội\r\n\nchỉ có giá trị khi được quá bán đại biểu có mặt thông qua.\n\nĐiều 17. Thể thức bầu, bãi\r\n\nnhiệm đại biểu đi dự Đại hội của Hội:\n\n1. Đại biểu chính thức dự Đại hội:\n\na) Hội viên được bầu bằng bỏ phiếu kín và có số\r\n\nphiếu bầu quá bán số phiếu hợp lệ trong Hội nghị toàn thể hội viên ở các tổ chức\r\n\ncơ sở của Hội.\n\nb) ủy viên Ban chấp hành đ­ương nhiệm.\n\n2. Đại biểu chỉ định do Ban Chấp hành đ­ương nhiệm\r\n\nxem xét và quyết định nhưng tỷ lệ không quá 5%.\n\n3. Nếu các đại biểu bầu hoặc được chỉ định mà có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật Nhà nước hoặc làm mất thanh danh của Hội trong thời\r\n\ngian từ Hội nghị của các tổ chức cơ sở Hội đến Đại hội thì sẽ bị Ban Kiểm tra\r\n\ntư cách đại biểu của Hội báo cáo với Ban Thường vụ Hội bãi miễn. \n\nĐiều 18. Thể thức bầu, miễn\r\n\nnhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Hội:\n\n1. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quy\r\n\nđịnh và không nhất thiết quy định hai nhiệm kỳ đối với thành viên Ban Chấp\r\n\nhành.\n\n2. Thể thức bầu: Đại hội bầu cử Ban Chấp hành\r\n\ntheo nguyên tắc bỏ phiếu kín. Đại biểu nào trúng cử vào Ban Chấp hành phải có số\r\n\nphiếu quá bán số phiếu hợp lệ của tổng số đại biểu tham gia bầu cử.\n\n3. Thể thức miễn nhiệm: ủy viên Ban Chấp hành vi\r\n\nphạm pháp luật Nhà nước và Điều lệ của Hội thì Ban Chấp hành xem xét quyết định\r\n\nmiễn nhiệm.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn: Ban Chấp hành là cơ quan\r\n\nlãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội. Ban Chấp hành chịu trách nhiệm thi hành các\r\n\nnghị quyết của Đại hội. Ban Chấp hành làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ,\r\n\ngiám sát công việc của Ban Thường vụ, các Ban chuyên môn của Hội, lãnh đạo và\r\n\nkiểm tra các hoạt động của các tổ chức cơ sở của Hội.\n\nGiữa hai kỳ Đại hội vì lý do nào đó mà khuyết ủy\r\n\nviên chấp hành thì Chủ tịch Hội đề nghị bổ sung và phải được 2/3 số ủy viên chấp\r\n\nhành nhất trí.\n\nSố ủy viên chấp hành bổ sung không được quá 20%\r\n\nsố lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được bầu trong Đại hội. \n\n5. Kỳ họp của Ban Chấp hành do Ban Chấp hành quy\r\n\nđịnh. Nghị quyết của Ban Chấp hành hợp thức khi có 2/3 số ủy viên chấp hành có mặt.\n\nĐiều 19. Thể thức bầu, miễn\r\n\nnhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hội:\n\n1. Số lượng Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành\r\n\nquyết định.\n\n2. Thể thức bầu: Ban Chấp hành trực tiếp bầu theo\r\n\nnguyên tắc bỏ phiếu kín gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên thường vụ.\r\n\nNgười trúng cử cần có số phiếu quá bán số phiếu hợp lệ của tổng số ủy viên Ban\r\n\nChấp hành tham gia bầu cử.\n\n3. Thể thức miễn nhiệm: áp dụng miễn nhiệm như­ ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn: Ban Thường vụ thay mặt\r\n\nBan Chấp hành lãnh đạo công việc Hội giữa 2 kỳ họp của Ban Chấp hành.\n\nBan Thường vụ đề nghị Ban Chấp hành phân công\r\n\ncác ủy viên chấp hành phụ trách các công việc thích hợp và phân công các Phó chủ\r\n\ntịch Hội, các ủy viên thường vụ phụ trách các bộ môn của Hội, các miền, các\r\n\ntrung tâm sân khấu.\n\na) Tổ chức việc thực hiện Điều lệ;\n\nb) Tổ chức thi hành các Nghị quyết của Đại hội\r\n\nvà các nghị quyết của Ban Chấp hành;\n\nc) Bổ nhiệm các cán bộ ở các bộ phận thuộc cơ quan\r\n\nHội;\n\nd) Quyết định thành lập các Chi hội.\n\nQuyết định kết nạp Hội viên mới. \n\nQuyết định khen thưởng các Hội viên có công, thi\r\n\nhành kỷ luật Hội viên phạm sai lầm. Thông qua biên bản của Hội đồng khen thưởng\r\n\ncủa Hội, quyết định tặng giải thưởng của Hội cho các tác phẩm sân khấu có chất\r\n\nlượng cao hàng năm. Đề xuất tác phẩm, tác giả xứng đáng được các giải thưởng Quốc\r\n\ngia;\n\ne) Theo dõi và đánh giá công việc của các Ban,\r\n\ncác Hội đồng, Nhà xuất bản và Tạp chí Sân khấu của Hội;\n\nf) Quyết định nội dung hoạt động Quốc tế trong 5\r\n\nnăm và trong từng năm. Duyệt danh sách các đoàn sân khấu của Hội đi công tác nước\r\n\nngoài theo đúng quy định của pháp luật. \n\nĐiều 20. Thể thức, miễn nhiệm,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội:\n\n1. Thể thức bầu: Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành\r\n\ntrực tiếp bầu ra theo nguyên tắc bỏ phiếu kín.\n\n2. Thể thức miễn nhiệm: Việc miễn nhiệm Chủ tịch\r\n\nHội áp dụng như­ đối với ủy viên Ban chấp hành.\n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn: Chủ tịch Hội làm nhiệm\r\n\nvụ Thủ trưởng của cơ quan Hội, đại diện Hội về mặt pháp lý.\n\n4. Nếu trong nhiệm kỳ vì lý do nào đó khuyết Chủ\r\n\ntịch Hội thì Ban Chấp hành bầu cử bổ sung bằng phiếu kín và báo cho toàn thể Hội\r\n\nviên được biết.\n\nĐiều 21. Thể thức bầu, miễn\r\n\nnhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội:\n\n1. Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành\r\n\nquy định.\n\n2. Thể thức bầu: Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp\r\n\nhành trực tiếp bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. \n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn: Phó Chủ tịch là người\r\n\ngiúp việc cho Chủ tịch, phụ trách một phần công việc của cơ quan Hội do Chủ tịch\r\n\nphân công. Phó Chủ tịch Hội thay mặt Chủ tịch để giải quyết các công việc khi\r\n\nChủ tịch đi vắng.\n\n4. Nếu trong nhiệm kỳ vì lý do nào đó thiếu một\r\n\nPhó Chủ tịch thì Ban Chấp hành bầu bổ sung bằng phiếu kín và báo cáo cho toàn\r\n\nthể Hội viên được biết.\n\nĐiều 22. Thể thức bầu, miễn\r\n\nnhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nghệ thuật và các Ban chuyên\r\n\nmôn của Hội:\n\n1. Hội đồng nghệ thuật là tổ chức tư vấn nghệ\r\n\nthuật, giúp Ban Chấp hành xem xét các vấn đề nghệ thuật trong nhiệm kỳ.\n\nHội đồng nghệ thuật gồm: Chủ tịch và một số ủy\r\n\nviên. Chủ tịch Hội đồng nghệ thuật là ủy viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành trực\r\n\ntiếp bầu bằng bỏ phiếu kín, việc miễn nhiệm áp dụng như­ đối với ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành. Một số ủy viên do Chủ tịch Hội đồng đề cử, được Ban chấp hành thông qua.\r\n\nSố lượng ủy viên Hội đồng nghệ thuật không quá 5 người. \n\n2. Ban Kiểm tra là cơ quan giúp việc của Ban\r\n\nChấp hành:\n\n- Trưởng Ban Kiểm tra là thành viên của Ban Chấp\r\n\nhành do Ban Chấp hành bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín.\n\n- Thành viên Ban Kiểm tra do Trưởng ban đề cử và\r\n\nđược Ban Chấp hành thông qua.\n\n- Số lượng ủy viên từ 3 - 5 người.\n\n- Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:\n\na) Giúp Ban Chấp hành kiểm tra việc thực hiện Điều\r\n\nlệ của Hội viên.\n\nb) Giúp Ban Chấp hành kiểm tra thực hiện Nghị quyết\r\n\ncủa Đại hội và Nghị quyết các kỳ họp của Ban Chấp hành. \n\nc) Kiểm tra các vụ việc phát sinh giữa Hội viên\r\n\nvà giữa các Chi hội cơ sở của Hội, các thành viên trong Ban Chấp hành.\n\n3. Để giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong việc\r\n\nthực hiện Điều lệ và các Nghị quyết của Hội, cơ quan Trung ­ương Hội có tổ chức\r\n\nbộ máy văn phòng, các bộ phận, phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của từng\r\n\nthời kỳ. Nhân sự và nhiệm vụ của các bộ phận này do Chủ tịch Hội quyết định. \n\nĐiều 23. Thể thức tổ chức\r\n\nhoạt động các cơ sở của Hội\n\n1. Tổ chức cơ sở của Hội gồm các Liên Chi hội,\r\n\nChi hội. Mỗi Chi hội phải có từ 10 Hội viên trở lên. Ở các tỉnh, thành phố ít\r\n\ncó Hội viên thì sẽ tổ chức thành Tổ hội. \n\n2. Các Hội viên trong Liên chi hội, Chi hội và Tổ\r\n\nhội bầu ra Liên chi hội trưởng, Liên chi hội phó, Chi hội trưởng, Chi hội phó\r\n\nhoặc Tổ trưởng tổ hội.\n\n3. Nhiệm vụ của các Liên chi hội, Chi hội, Tổ hội\r\n\nlà thực hiện Điều lệ Hội, thi hành Nghị quyết của Hội, đóng góp ý kiến với lãnh\r\n\nđạo sân khấu địa ph­ương về các mặt sáng tạo, lựa chọn kịch bản, xây dựng kịch\r\n\nmục, thực hiện vở diễn, bồi dưỡng nghiệp vụ, đề nghị khen thưởng hoặc xử lý kỷ\r\n\nluật Hội viên, giúp đỡ Hội viên trong Liên chi hội, Chi hội, Tổ hội.\n\n4. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương\r\n\nđã thành lập các Hội nghệ thuật chuyên ngành thì Hội viên của các Chi hội, Tổ hội\r\n\ncủa Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam tham gia với Hội sân khấu địa ph­ương với tư\r\n\ncách cá nhân hoặc với tư cách Chi hội, Tổ hội theo sự thỏa thuận giữa Hội nghệ\r\n\nsĩ Sân khấu Trung ­ương và Hội Văn nghệ địa ph­ương.\n\n- Mọi hoạt động của Chi hội, Tổ hội đều đặt dưới\r\n\nsự lãnh đạo của các cấp Đảng ủy địa ph­ương và thiết lập mỗi quan hệ hợp tác,\r\n\nphối hợp với các cơ quan văn hóa, văn nghệ địa ph­ương. \n\n- Các địa ph­ương chưa thành lập các Hội nghệ\r\n\nthuật chuyên ngành mà chỉ có Hội Văn nghệ tỉnh thì Chi hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt\r\n\nNam ở đó vừa là tổ chức cơ sở của Hội Nghệ sĩ Sân khấu Trung ­ương vừa trực thuộc\r\n\nsự lãnh đạo của Hội Văn nghệ địa ph­ương.\n\nĐiều 24. Tạp chí Sân khấu:\n\nHội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam là cơ quan chủ quản\r\n\ncủa Tạp chí Sân khấu. Tạp chí Sân khấu là cơ quan ngôn luận của Hội, việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng biên tập Tạp chí Sân khấu do Ban Thường vụ giới\r\n\nthiệu, Ban Chấp hành thông qua, Chủ tịch Hội quyết định sau khi trao đổi ý kiến\r\n\nvới cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Tổng biên tập chịu trách nhiệm và điều\r\n\nhành theo đúng Luật Báo chí.\n\nĐiều 25. Nhà xuất bản Sân\r\n\nkhấu: \n\nHội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam là cơ quan chủ quản\r\n\ncủa Nhà Xuất bản Sân khấu.\n\nNhà Xuất bản Sân khấu là cơ quan chuyên trách xuất\r\n\nbản sách và văn hóa phẩm của Hội. Nhà Xuất bản có nhiệm vụ in và phát hành những\r\n\ntác phẩm sân khấu có giá trị của nước ta và của thế giới.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc\r\n\nNhà xuất bản Sân khấu do Ban Thường vụ giới thiệu, Ban chấp hành thông qua, Chủ\r\n\ntịch Hội quyết định sau khi thỏa thuận với cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản.\r\n\nGiám đốc Nhà Xuất bản Sân khấu chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức và điều hành theo đúng Luật Xuất bản của Nhà nước.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của Tạp\r\n\nchí Sân khấu và Nhà Xuất bản Sân khấu: \n\nTạp chí Sân khấu, Nhà Xuất bản Sân khấu một mặt\r\n\nphải ra sức nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để góp phần tích cực bồi dưỡng\r\n\nkiến thức và nghề nghiệp cho Hội viên, nâng cao uy tín và phát huy ảnh hưởng hoạt\r\n\nđộng của Hội, mặt khác phải tiến hành hạch toán kinh tế kinh doanh có lãi để\r\n\nđóng góp vào tài chính của Hội.\n\nChương 5:\n\nTÀI CHÍNH CỦA HỘI\n\nĐiều 27. Tài chính của Hội:\n\n1. Tiền Hội phí do Hội viên đóng;\n\n2. Tài trợ của Nhà nước, quỹ văn hoá\n\n3. Đóng góp của Tạp chí Sân khấu và Nhà Xuất bản\r\n\nSân khấu.\n\n4. Phần đóng góp của các đơn vị sân khấu.\n\n5. Nguồn thu từ các hoạt động nghề nghiệp của Hội\r\n\nvà các cơ sở Hội tạo ra theo đúng luật pháp.\n\n6. Phần ủng hộ của những tổ chức xã hội và các cơ\r\n\nquan đoàn thể, các cá nhân trong nước, ngoài nước, thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Phần thu từ các hoạt động kinh doanh, liên kết\r\n\nkinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Sử dụng tài chính:\n\n1. Đầu tư cho sáng tác kịch bản, xây dựng vở diễn\r\n\nthử nghiệm, các công trình nghiên cứu lý luận phê bình sân khấu.\n\n2. Chi vào việc tổ chức hội thảo, hội diễn, liên\r\n\nhoan sân khấu và các cuộc thi.\n\n3. Chi vào việc thăm hỏi Hội viên.\n\n4. Xây dựng cơ sở lư­u giữ t­ư liệu của nền sân\r\n\nkhấu Việt Nam.\n\n5. Chi tiền l­ương cho cán bộ, nhân viên cơ quan\r\n\nVăn phòng Hội.\n\nViệc quản lý và sử dụng tài chính của Hội được\r\n\nBan Chấp hành Trung ­ương Hội hướng dẫn theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương 6:\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 29. Khen thưởng:\n\nNhững tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc có\r\n\nnhiều đóng góp xây dựng Hội được Hội khen thưởng và đề nghị các cơ quan cấp\r\n\ntrên khen thưởng.\n\nĐiều 30. Kỷ luật:\n\nNhững tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật và điều\r\n\nlệ Hội sẽ bị thi hành kỷ luật\n\nChương 7:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 31. Thể thức sửa đổi\r\n\nĐiều lệ:\n\nChỉ có Đại hội Sân khấu toàn thể hoặc Đại hội Đại\r\n\nbiểu toàn quốc mới có quyền bổ sung hoặc sửa đổi Điều lệ của Hội.\n\nĐiều 32. Hiệu lực thi hành:\n\nĐiều lệ này gồm 7 Chương 32 Điều đã được Đại hội\r\n\nĐại biểu toàn quốc lần thứ VI của Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam thông qua ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2004 tại Hà Nội.\n\nĐiều lệ này được Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định\r\n\nphê duyệt và chỉ có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\r\n\nBan chấp hành Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc\r\n\nthi hành Điều lệ Hội./.", + "id": 102561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102562.json b/contexts/context_102562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..864628439b83ea23e5849582b662ccb3d68dd826 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2279-QD-UBND-2018-ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-Moi-xa-mot-san-pham-Ha-Tinh-390372.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2279-QD-UBND-2018-ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-Moi-xa-mot-san-pham-Ha-Tinh-390372", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2279/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 31 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH MUA SẮM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “MỖI XÃ MỘT SẢN\r\n\nPHẨM” - OCOP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày\r\n\n26/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ thông tư 58/2016/TT-BTC\r\n\nngày 29/3/2016 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt\r\n\nđộng thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân\r\n\ndân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ntổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 1251/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/5/2018 của UBND tỉnh về việc phân bổ chi tiết kế hoạch vốn Ngân sách\r\n\nTrung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2018.\n\nXét đề nghị của Chi cục Phát triển\r\n\nnông thôn tại Văn bản số 158/TTr-CCPTNT ngày 17/7/2018; Sở Tài chính tại Văn bản số 2816/STC-GCS ngày 23/7/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch mua sắm thực hiện Chương\r\n\ntrình “Mỗi xã một sản phẩm” - OCOP, với các nội dung sau:\n\n1. Danh mục, số lượng mua sắm: Có Phụ\r\n\nlục kèm theo.\n\n2. Chủ đầu tư: Chi cục Phát triển\r\n\nnông nghiệp Hà Tĩnh.\n\n3. Tổng mức đầu tư: 800.000.000 đồng (Bằng\r\n\nchữ: Tám trăm triệu đồng chẵn). \n\n4. Nguồn vốn: Nguồn Ngân sách Trung\r\n\nương thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2018 (bố trí tại\r\n\nQuyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 02/5/2018 của UBND tỉnh về việc việc phân bổ\r\n\nchi tiết kế hoạch vốn Ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng\r\n\nnông thôn mới năm 2018).\n\nĐiều 2. Giao Chi cục Phát triển nông thôn Hà Tĩnh (Chủ đầu\r\n\ntư) tổ chức thực hiện mua sắm thực hiện Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” -\r\n\nOCOP, theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nPhát triển nông thôn Hà Tĩnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n NL3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nXÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG\r\n\nSẢN PHẨM OCOP, QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ CÁC SẢN PHẨM OCOP\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2279/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nĐVT\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nĐƠN\r\n\n GIÁ\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nA\n\nXÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG SẢN PHẨM\n\n\n\n\n\n\n\n103.004.000\n\nI\n\nKhảo\r\n\n sát tổng quan về sản\r\n\n phẩm nông nghiệp Hà Tĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n30.624.000\n\n1\n\nXây dựng phương án điều tra và lập\r\n\n mẫu phiếu điều tra\n\nCông\n\n24\n\n140.400\n\n3.369.000\n\n2\n\nKhảo sát đánh giá sơ bộ điều kiện\r\n\n xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm đảm bảo phù hợp với điều kiện và sự phát triển\r\n\n của sản phẩm OCOP (3 công/địa\r\n\n phương)\n\nCông\n\n39\n\n140.400\n\n5.475.000\n\n3\n\nTiền thuê phòng nghỉ cho 3 cán bộ\r\n\n khảo sát 11 đêm tại 12 huyện, thị xã\n\nĐêm\n\n33\n\n300.000\n\n9.900.000\n\n4\n\nPhụ cấp lưu trú cho 3 cán bộ khảo\r\n\n sát 12 ngày tại 12 huyện, thị xã\n\nNgày\n\n36\n\n150.000\n\n5.400.000\n\n5\n\nKhoán đi lại thực\r\n\n địa tại 12 huyện, thị xã\n\nNgày\n\n36\n\n180.000\n\n6.480.000\n\nII\n\nXây dựng nội dung tiêu chí chấm\r\n\n điểm sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n18.460.000\n\n1\n\nXây dựng nội dung, thang điểm xếp hạng\r\n\n từ 1 đến 5 sao\n\nCông\n\n28\n\n576.900\n\n16.153.000\n\n2\n\nThiết kế giấy chứng nhận sản phẩm\r\n\n OCOP từ 3 đến 5 sao\n\nCông\n\n4\n\n576.900\n\n2.307.000\n\nIII\n\nTổ chức hội thảo thông qua nội\r\n\n dung bộ tiêu chí chấm điểm sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n23.920.000\n\n1\n\nHội\r\n\n thảo lần 1 (cấp Sở NN&PTNT)\n\n\n\n\n\n\n\n7.600.000\n\n1.1\n\nTiền tài liệu, VPP\n\nBộ\n\n40\n\n50.000\n\n2.000.000\n\n1.2\n\nTiền thuê hội trường, ma két,..\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n1.3\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n40\n\n40.000\n\n1.600.000\n\n2\n\nChỉnh sửa lần 1\n\n\n\n\n\n\n\n3.460.000\n\n\n\nChỉnh sửa lần 1\n\nCông\n\n6\n\n576.900\n\n3.460.000\n\n3\n\nHội thảo lần 2 (Cấp Sở NN&PTNT)\n\n\n\n\n\n\n\n9.400.000\n\n3.1\n\nTiền tài liệu, VPP\n\nBộ\n\n60\n\n50.000\n\n3.000.000\n\n3.2\n\nTiền thuê hội trường, ma két,..\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n3.3\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n60\n\n40.000\n\n2.400.000\n\n4\n\nChỉnh sửa lần 2\n\n\n\n\n\n\n\n3.460.000\n\n\n\nChỉnh sửa lần 2\n\nCông\n\n6\n\n576.900\n\n3.460.000\n\nIV\n\nTổ chức hội thảo công bố Bộ tiêu\r\n\n chí đánh giá và phân hạng các sản phẩm OCOP\n\n\n\n\n\n\n\n25.000.000\n\n1\n\nTiền tài liệu,\r\n\n VPP\n\nBộ\n\n150\n\n100.000\n\n15.000.000\n\n2\n\nTiền thuê hội trường, ma két,..\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n3\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n150\n\n40.000\n\n6.000.000\n\nV\n\nChứng nhận sản phẩm OCOP từ 3 đến\r\n\n 5 sao (In giấy chứng nhận + khung)\n\ncái\n\n10\n\n500.000\n\n5.000.000\n\nB\n\nXÂY DỰNG QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\n\n\n\n\n\n\n169.723.000\n\nI\n\nKhảo\r\n\n sát tổng quan và đánh giá sản phẩm OCOP trước khi xây dựng quy chế quản lý\r\n\n chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n30.619.000\n\n1\n\nXây dựng phương án điều tra và lập mẫu phiếu điều tra\n\nCông\n\n24\n\n140.400\n\n3.369.000\n\n2\n\nKhảo sát hiện trạng, thu thập số liệu\r\n\n về quản lý chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất\r\n\n trong tỉnh (3 công/địa phương)\n\nCông\n\n39\n\n140.400\n\n5.470.000\n\n3\n\nTiền thuê phòng nghỉ cho 3 cán bộ\r\n\n khảo sát 11 đêm tại 12 huyện, thị xã\n\nĐêm\n\n33\n\n300.000\n\n9.900.000\n\n4\n\nPhụ cấp lưu trú cho 3 cán bộ khảo\r\n\n sát 12 ngày tại 12 huyện, thị xã\n\nNgày\n\n36\n\n150.000\n\n5.400.000\n\n5\n\nKhoán đi lại thực địa tại 12 huyện,\r\n\n thị xã\n\nNgày\n\n36\n\n180.000\n\n6.480.000\n\nII\n\nXây dựng hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng cơ sở cho các sản phẩm OCOP\n\n\n\n\n\n\n\n23.070.000\n\n\n\nXây dựng nội dung hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng đảm bảo tính khoa học, đúng quy định hiện\r\n\n hành\n\nCông\n\n40\n\n576.900\n\n23.070.000\n\nIII\n\nHội thảo thông qua quy chế quản\r\n\n lý chất lượng cơ sở cho các sản phẩm OCOP\n\n\n\n\n\n\n\n26.040.000\n\n1\n\nHội\r\n\n thảo lần 1 (Cấp Sở)\n\n\n\n\n\n\n\n7.420.000\n\n1.1\n\nTiền tài liệu,\r\n\n VPP Hội nghị\n\nBộ\n\n38\n\n50.000\n\n1.900.000\n\n1.2\n\nTiền thuê hội trường, ma két,..\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n1.3\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n38\n\n40.000\n\n1.520.000\n\n2\n\nChỉnh sửa lần 1\n\n\n\n\n\n\n\n4.610.000\n\n\n\nChỉnh sửa sau khi tiếp thu ý kiến tại hội thảo\n\nCông\n\n8\n\n576.900\n\n4.610.000\n\n3\n\nHội\r\n\n thảo lần 2 (Cấp tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n9.400.000\n\n3.1\n\nTiền tài liệu,\r\n\n VPP Hội nghị\n\nBộ\n\n60\n\n50.000\n\n3.000.000\n\n3.2\n\nTiền thuê hội trường, ma két,..\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n3.3\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n60\n\n40.000\n\n2.400.000\n\n4\n\nChỉnh sửa lần 2 (trình UBND tỉnh\r\n\n ban hành)\n\n\n\n\n\n\n\n4.610.000\n\n\n\nChỉnh sửa sau\r\n\n khi tiếp thu ý kiến tại hội thảo\n\nCông\n\n8\n\n576.900\n\n4.610.000\n\nIV\n\nCông bố hệ thống quản lý chất lượng cơ sở cho các sản phẩm OCOP điểm\n\n\n\n\n\n\n\n89.994.000\n\n1\n\nTư vấn xây dựng hoàn thiện hồ sơ và công bố chất lượng 6 sản phẩm điểm OCOP\r\n\n năm 2018\n\nCơ sở\n\n6\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXây dựng hồ sơ, tổ chức công bố chất\r\n\n lượng sản phẩm cơ sở Cu Đơ Phong Nga\n\nCông\n\n26\n\n576.900\n\n14.999.000\n\n1.2\n\nXây dựng hồ sơ, tổ chức công bố chất\r\n\n lượng sản phẩm cơ sở Nem chua Ý Bình\n\nCông\n\n26\n\n576.900\n\n14.999.000\n\n1.3\n\nXây dựng hồ sơ, tổ chức công bố chất\r\n\n lượng sản phẩm cơ sở Nước Mắm Lạch Kèn\n\nCông\n\n26\n\n576.900\n\n14.999.000\n\n1.4\n\nXây dựng hồ sơ, tổ chức công bố chất\r\n\n lượng sản phẩm cơ sở Nước Mắm Phú Khương\n\nCông\n\n26\n\n576.900\n\n14.999.000\n\n1.5\n\nXây dựng hồ sơ, tổ chức công bố chất\r\n\n lượng sản phẩm cơ sở Bánh Đa Thạch Quý\n\nCông\n\n26\n\n576.900\n\n14.999.000\n\n1.6\n\nXây dựng hồ sơ, tổ chức công bố\r\n\n chất lượng sản phẩm cơ sở Cam Khe Mây\n\nCông\n\n26\n\n576.900\n\n14.999.000\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n272.727.000\n\n\n\nThuế VAT 10%\n\n\n\n\n\n\n\n27.273.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n300.000.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTUYÊN TRUYỀN, TẬP HUẤN CHƯƠNG TRÌNH OCOP\r\n\nHÀ TĨNH NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2279/QĐ-UBND\r\n\nngày 31/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nĐVT\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nĐƠN\r\n\n GIÁ\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nA\n\nTUYÊN TRUYỀN\n\n\n\n\n\n\n\n130.000.000\n\n1\n\nChi phí xây dựng phóng sự truyền\r\n\n hình (lựa chọn chương trình điểm, thời lượng phóng sự từ\r\n\n 10 - 15 phút)\n\nphóng\r\n\n sự\n\n2\n\n30.000.000\n\n60.000.000\n\n2\n\nBiên tập tin truyền hình các hoạt động\r\n\n của tỉnh, lãnh đạo tỉnh, các sở ngành chỉ đạo, kiểm tra, triển khai chương\r\n\n trình OCOP. Các hoạt động chủ yếu của chương trình OCOP\r\n\n (Thời lượng mỗi tin dài từ 1 - 5 phút)\n\nTin\n\n6\n\n4.000.000\n\n24.000.000\n\n3\n\nBiên tập tin, viết bài đăng quảng cáo\r\n\n các sản phẩm OCOP trên Fanpage OCOP Hà Tĩnh và Website của cơ sở sản xuất\n\nTin\n\n20\n\n1.500.000\n\n30.000.000\n\n4\n\nHỗ trợ phát\r\n\n sóng trên Đài truyền hình tỉnh\n\n\n\n8\n\n2.000.000\n\n16.000.000\n\nB\n\nTẬP HUẤN\n\n\n\n\n\n\n\n97.300.000\n\nI\n\nCán bộ cấp tỉnh, cấp huyện (1 lớp\r\n\n x 1 ngày/lớp, dự kiến 70 người)\n\n\n\n\n\n\n\n16.450.000\n\n1\n\nThuê hội trường,\r\n\n loa máy...\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n2\n\nThuê làm mắc két, trang trí khánh\r\n\n tiết...\n\nLớp\n\n1\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n3\n\nPhô tô tài liệu\n\nBộ\n\n70\n\n50.000\n\n3.500.000\n\n4\n\nVăn phòng phẩm\n\nNgười\n\n70\n\n20.000\n\n1.400.000\n\n5\n\nNước uống, giải khát giữa giờ\n\nNgười/ngày\n\n70\n\n40.000\n\n2.800.000\n\n6\n\nThù lao giảng viên (Bao gồm cả biên\r\n\n soạn tài liệu)\n\nBuổi\n\n2\n\n1.000.000\n\n2.000.000\n\n7\n\nTiền vé xe đi lại cho giảng viên\r\n\n (Hà Tĩnh - Hà Nội)\n\nNgười/lượt\n\n1\n\n650.000\n\n650.000\n\n8\n\nPhụ cấp tiền ăn\r\n\n cho giảng viên\n\nNgày\n\n2\n\n200.000\n\n400.000\n\n9\n\nPhòng nghỉ cho giảng viên\n\nĐêm\n\n1\n\n700.000\n\n700.000\n\nII\n\nCán bộ cấp xã (2 lớp x 1 ngày/lớp,\r\n\n dự kiến 240 người)\n\n\n\n\n\n\n\n53.500.000\n\n1\n\nThuê hội trường,\r\n\n loa máy...\n\nNgày\n\n2\n\n4.000.000\n\n8.000.000\n\n2\n\nThuê làm mắc két, trang trí khánh\r\n\n tiết...\n\nLớp\n\n2\n\n1.000.000\n\n2.000.000\n\n3\n\nPhô tô tài liệu\n\nBộ\n\n240\n\n50.000\n\n12.000.000\n\n4\n\nVăn phòng phẩm\n\nNgười\n\n240\n\n20.000\n\n4.800.000\n\n5\n\nNước uống (2ngày)\n\nNgười\n\n240\n\n80.000\n\n19.200.000\n\n6\n\nThù lao giảng viên (Bao gồm cả biên\r\n\n soạn tài liệu)\n\nBuổi\n\n4\n\n1.000.000\n\n4.000.000\n\n7\n\nTiền vé xe đi lại cho giảng viên\r\n\n (Hà Tĩnh - Hà Nội)\n\nNgười/lượt\n\n2\n\n650.000\n\n1.300.000\n\n8\n\nPhụ cấp tiền\r\n\n ăn cho giảng viên\n\nNgày\n\n4\n\n200.000\n\n800.000\n\n9\n\nPhòng nghỉ cho giảng viên\n\nĐêm\n\n2\n\n700.000\n\n1.400.000\n\nIII\n\nCác HTX, cơ sở sản xuất (1 lớp x\r\n\n 1 ngày/lớp, mỗi lớp dự kiến 60 người)\n\n\n\n\n\n\n\n27.350.000\n\n1\n\nThuê hội trường, loa máy...\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n2\n\nThuê làm mắc két, trang trí khánh\r\n\n tiết...\n\n1 lớp\n\n1\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n3\n\nPhô tô tài liệu\n\nBộ\n\n60\n\n50.000\n\n3.000.000\n\n4\n\nVăn phòng phẩm\n\nNgười\n\n60\n\n20.000\n\n1.200.000\n\n5\n\nNước uống (2 buổi)\n\nNgười\n\n60\n\n40.000\n\n2.400.000\n\n6\n\nThù lao giảng viên (Bao gồm cả biên\r\n\n soạn tài liệu)\n\nBuổi\n\n2\n\n1.000.000\n\n2.000.000\n\n7\n\nTiền vé xe đi lại cho giảng viên\r\n\n (Hà Tĩnh - Hà Nội)\n\nNgười/lượt\n\n1\n\n650.000\n\n650.000\n\n8\n\nPhụ cấp tiền ăn cho giảng viên\n\nNgày\n\n2\n\n200.000\n\n400.000\n\n9\n\nPhòng nghỉ cho giảng viên\n\nĐêm\n\n1\n\n700.000\n\n700.000\n\n10\n\nHỗ trợ tiền ăn\r\n\n cho đại biểu không hưởng lương\n\nNgười\n\n60\n\n150.000\n\n9.000.000\n\n11\n\nHỗ trợ tiền đi lại cho đại biểu\r\n\n không hưởng lương\n\nNgười\n\n60\n\n50.000\n\n3.000.000\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n227.300.000\n\n\n\nThuế VAT 10%\n\n\n\n\n\n\n\n22.700.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n250.000.000\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nXÂY DỰNG LOGO, BỘ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU\r\n\nOCOP HÀ TĨNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2279/QĐ-UBND\r\n\nngày 31/7/2018 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nĐVT\n\nSỐ\r\n\n LƯỢNG\n\nĐƠN GIÁ\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nI\n\nKhảo sát nghiên cứu tổng quan\r\n\n xây dựng ý tưởng Logo, Bộ nhận diện thương hiệu\r\n\n OCOP\n\n\n\n\n\n\n\n10.650.000\n\n1\n\nKhảo sát, lên ý tưởng xây dựng\r\n\n Logo, Bộ nhận diện thương hiệu OCOP\n\nCông\n\n15\n\n140.400\n\n2.100.000\n\n2\n\nPhòng nghỉ cho 3 cán bộ khảo sát 5\r\n\n ngày (12 đêm)\n\nĐêm\n\n12\n\n300.000\n\n3.600.000\n\n3\n\nLưu trú cho 3 cán bộ khảo sát 5\r\n\n ngày\n\nNgày\n\n15\n\n150.000\n\n2.250.000\n\n4\n\nKhoán đi lại thực địa tại 12 huyện,\r\n\n thị xã\n\nNgày\n\n15\n\n180.000\n\n2.700.000\n\nII\n\nThiết kế Logo, Bộ nhận diện\r\n\n thương hiệu OCOP\n\n\n\n\n\n\n\n82.484.000\n\n1\n\nThiết kế logo\n\n\n\n\n\n\n\n16.150.000\n\n1.1\n\nThiết kế logo (5 mẫu chọn 1 mẫu)\n\nCông\n\n20\n\n576.900\n\n11.535.000\n\n1.2\n\nCông chỉnh sửa và hoàn thiện\n\nCông\n\n8\n\n576.900\n\n4.615.000\n\n2\n\nThiết kế bộ nhận diện văn phòng\n\n\n\n\n\n\n\n27.689.000\n\n2.1\n\nThiết kế danh thiếp\n\nCông\n\n35\n\n576.900\n\n20.190.000\n\nThiết kế phong bì A4\n\nThiết kế phong bì 12 x 22\n\nThiết kế tiêu\r\n\n đề thư\n\nThiết kế kẹp file\n\nThiết kế thẻ\r\n\n tên, phòng ban\n\nThiết kế vỏ đựng đĩa CD\n\nThiết kế tem dán đĩa CD\n\nThiết kế giấy chứng nhận sản phẩm\r\n\n OCOP\n\nThiết kế đồng phục\n\n2.2\n\nChỉnh sửa và hoàn thiện\n\nCông\n\n13\n\n576.900\n\n7.499.000\n\n3\n\nThiết kế bảng hiệu truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n16.150.000\n\n3.1\n\nThiết kế biển quảng cáo cỡ lớn\n\nCông\n\n20\n\n576.900\n\n11.535.000\n\nThiết kế\r\n\n Poster\n\nThiết kế tờ rơi\n\nThiết kế biển hiệu\n\nThiết kế biển quảng cáo cỡ nhỏ\n\n3.2\n\nChỉnh sửa và\r\n\n hoàn thiện\n\nCông\n\n8\n\n576.900\n\n4.615.000\n\n4\n\nThiết kế hệ thống xúc tiến\r\n\n thương mại\n\n\n\n\n\n\n\n22.495.000\n\n4.1\n\nThiết kế mũ lưỡi\r\n\n trai\n\nCông\n\n28\n\n576.900\n\n16.150.000\n\nThiết kế áo mưa\n\nThiết kế ô\n\nThiết kế sổ, bút\n\nThiết kế cốc\n\nThiết kế phù hiệu chương trình.\n\nThiết kế túi\r\n\n HD\n\n4.2\n\nChỉnh sửa và\r\n\n hoàn thiện\n\nCông\n\n11\n\n576.900\n\n6.345.000\n\nIII\n\nTổ chức hội thảo thông qua mẫu\r\n\n nhãn hiệu, các quy chế, quy định thẩm định thiết kế, bộ nhận diện thương hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n25.800.000\n\n1\n\nHội thảo lần 1 (Cấp Sở\r\n\n NN&PTNT)\n\n\n\n\n\n\n\n7.900.000\n\n1.1\n\nTiền thuê trường, ma két, loa máy\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n1.2\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n38\n\n40.000\n\n2.000.000\n\n1.3\n\nTiền in ấn tài\r\n\n liệu, VPP\n\nBộ\n\n38\n\n50.000\n\n1.900.000\n\n2\n\nHội thảo lần 2 (Cấp Sở\r\n\n NN&PTNT)\n\n\n\n\n\n\n\n8.500.000\n\n2.1\n\nTiền thuê trường, ma két, loa máy\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n2.2\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n50\n\n40.000\n\n2.000.000\n\n2.3\n\nTiền in ấn tài liệu, VPP\n\nBộ\n\n50\n\n50.000\n\n2.500.000\n\n3\n\nHội thảo lần 3 (Cấp tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n9.400.000\n\n3.1\n\nTiền thuê trường, ma két, loa máy\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n3.2\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n60\n\n40.000\n\n2.400.000\n\n3.3\n\nTiền in ấn tài liệu, VPP\n\nBộ\n\n60\n\n50.000\n\n3.000.000\n\nIV\n\nĐăng ký Sở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n11.345.000\n\n1\n\nLập hồ sơ đăng\r\n\n ký bảo hộ\n\nCông\n\n3\n\n576.900\n\n1.730.000\n\n2\n\nChỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ theo yêu\r\n\n cầu của cục SHTT, theo đuổi tra cứu\r\n\n và tình trạng hồ sơ\n\nCông\n\n8\n\n576.900\n\n4.615.000\n\n3\n\nPhí đăng ký SHTT logo\n\ndịch\r\n\n vụ\n\n1\n\n5.000.000\n\n5.000.000\n\nV\n\nHội nghị công bố Bộ nhận diện\r\n\n thương hiệu OCOP\n\n\n\n\n\n\n\n52.000.000\n\n1\n\nTiền thuê trường, ma két, loa máy\n\nNgày\n\n1\n\n4.000.000\n\n4.000.000\n\n2\n\nTiền nước uống\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n40.000\n\n8.000.000\n\n3\n\nTiền in ấn tài liệu, VPP\n\nBộ\n\n200\n\n50.000\n\n10.000.000\n\n4\n\nXây dựng TVC giới thiệu logo OCOP\r\n\n Hà Tĩnh\n\nTVC\n\n1\n\n30.000.000\n\n30.000.000\n\nVI\n\nNội dung in ấn\n\n\n\n\n\n\n\n45.000.000\n\n1\n\nKẹp file\n\nChiếc\n\n1.000\n\n15.000\n\n15.000.000\n\n2\n\nXây dựng biển\r\n\n hiệu chương trình OCOP (Biển điện tử)\n\nm2\n\n6\n\n5.000.000\n\n30.000.000\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n227.273.000\n\n\n\nThuế VAT 10%\n\n\n\n\n\n\n\n22.727.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n250.000.000\n\n\n\n", + "id": 102562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102563.json b/contexts/context_102563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72bc5c658a648fbf3351d2814755dc3ac0b005f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-loai-ra-khoi-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Ca-Mau-2017-342416.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-loai-ra-khoi-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Ca-Mau-2017-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 06 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC LOẠI RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC\r\n\nCHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC DÂN TỘC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số63/2010/NĐ-CPngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số48/2013/NĐ-CPngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nDân tộc tỉnh tại Tờ trình số02/TTr-BDTngày 03/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính\r\n\nđược loại ra khỏi danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa trong\r\n\nlĩnh vực Dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thuộc thẩm quyền giải quyết, quản\r\n\nlý của Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố tại Quyết định số 142/QĐ-UBND, Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 26/01/2016\r\n\nvà Quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 (có Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịchỦy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC LOẠI RA KHỎI DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC DÂN TỘC CẤP TỈNH, CẤP\r\n\nHUYỆN VÀ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèmtheo Quyết\r\n\nđịnh số 29/QĐ-UBND ngày 06/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCăn cứ văn bản QPPL để thực hiện\n\nI.\n\nLĩnh vực Dân tộc cấp tỉnh công bố theo\r\n\n Quyết định số 142/QĐ-UBND ngày 26/01/2016\n\n1\n\nT-CMU-286228-TT\n\nBình chọn, xét công nhận\r\n\n người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nII.\n\nLĩnh vực Dân tộc cấp huyện công bố theo\r\n\n Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 26/01/2016\n\n1\n\nT-CMU-286171-TT\n\nThủ tục xác định đối\r\n\n tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh\r\n\n hoạt cho hộ đồng bào dân tộc nghèo và hộ nghèo ở xã, ấp đặc biệt khó khăn.\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nIII.\n\nLĩnh vực Dân tộc cấp xã công bố theo Quyết\r\n\n định số 178/QĐ-UBND ngày 01/02/2016\n\n1\n\nT-CMU-286225-TT\n\nPhê duyệt đối tượng vay\r\n\n vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai\r\n\n đoạn 2012 - 2015\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\n2\n\nT-CMU-286226-TT\n\nHỗ trợ giải quyết\r\n\n đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng\r\n\n sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\n3\n\nT-CMU-286227-TT\n\nCho vay vốn để chuộc\r\n\n lại đất sản xuất đã chuyển nhượng, thế chấp đối với đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\n nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015\n\nNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\n", + "id": 102563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102564.json b/contexts/context_102564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0639e095a03cacecc481be0bbae3b96776018fac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-95-2003-QD-TTg-Quy-hoach-tong-the-Du-an-dau-tu-xay-dung-giai-doan-I-Khu-cong-nghe-cao-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-6600.aspx", + "name": "Quyet-dinh-95-2003-QD-TTg-Quy-hoach-tong-the-Du-an-dau-tu-xay-dung-giai-doan-I-Khu-cong-nghe-cao-tha", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 95/2003/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nQUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN I KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy\r\n\nchế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; \r\n\nCăn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 7 năm 1999 và nội dung sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế\r\n\nnày ban hành kèm theo Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nChính phủ; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 145/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 146/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh trực\r\n\nthuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nXét đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại tờ trình số 4210/TTr-UB\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2002 và ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định Nhà nước\r\n\nvề các dự án đầu tư tại công văn số 20/TĐNN ngày 14 tháng 02 năm 2003 về việc\r\n\nphê duyệt Báo cáo Quy hoạch tổng thể và Nghiên cứu khả thi giai đoạn I Khu công\r\n\nnghệ cao thành phố Hồ Chí Minh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua Quy hoạch tổng thể Khu công\r\n\nnghệ cao thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích 804 ha trên địa bàn các phường:\r\n\nTân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ và Phước Long\r\n\nB thuộc quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.\n\nUỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo việc\r\n\nhoàn thiện Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh theo ý\r\n\nkiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư tại công văn số\r\n\n20/TĐNN ngày 14 tháng 02 năm 2003.\n\nĐiều 2. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng giai\r\n\nđoạn I Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh với những nội dung chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\n1- Phạm vi thực hiện dự án trên diện tích 298 ha\r\n\nthuộc địa điểm nêu tại Điều 1, tuỳ thuộc vào tình hình thu hút đầu tư cụ thể có\r\n\nthể điều chỉnh, mở rộng. \n\n2- Thời gian thực hiện dự kiến đến năm 2008.\n\n3- Các hạng mục chính: \n\na- Tổ chức đền bù, di dân, tái định cư, giải phóng\r\n\nmặt bằng toàn bộ diện tích 804 ha theo Quy hoạch tổng thể với vốn đầu tư dự\r\n\nkiến là 2170 tỷ đồng.\n\nb- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: giao\r\n\nthông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, xử lý chất thải, cây xanh, hạ tầng viễn\r\n\nthông, cổng kết nối Internet với vốn đầu tư dự kiến là 442 tỷ đồng.\n\nc- Xây dựng và đưa vào hoạt động Phân Khu công nghiệp\r\n\ncông nghệ cao trên cơ sở ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, các tập đoàn mạnh.\n\nd- Xây dựng Vườn ươm doanh nghiệp và tổ chức thực\r\n\nhiện các dịch vụ kèm theo, thu hút mọi đối tượng có ý tưởng công nghệ vào nghiên\r\n\ncứu hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp.\n\ne- Xây dựng một số công trình phục vụ việc quản lý;\r\n\ncông trình phục vụ việc lưu trú và hoạt động của các đối tượng làm việc trong\r\n\nKhu công nghệ cao phù hợp với nhu cầu và tiến độ phát triển Khu công nghệ cao.\n\n4- Nguồn vốn đầu tư cho dự án bao gồm vốn ngân sách\r\n\nNhà nước, vốn ODA, tín dụng, vốn huy động và các nguồn vốn khác, được xác định\r\n\ncụ thể trên cơ sở các dự án thành phần và các quy định hiện hành. \n\n5- Nghiên cứu xây dựng một số đề án liên quan đến\r\n\ntổ chức và hoạt động của Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh trình các cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định; thực hiện các bước chuẩn bị xây dựng Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng giai đoạn II Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh theo các\r\n\nquy định hiện hành về đầu tư và xây dựng.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các Bộ, các cơ\r\n\nquan có liên quan.\n\n1- Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo\r\n\nviệc thực hiện các nội dung nêu trên; tổ chức xây dựng và phê duyệt Quy hoạch chi\r\n\ntiết Dự án đầu tư xây dựng giai đoạn I theo các quy định hiện hành; chỉ đạo việc\r\n\nxác định các dự án thành phần, vốn và nguồn vốn đầu tư các dự án thành phần;\r\n\nquyết định chủ đầu tư các dự án phù hợp với các quy định hiện hành về đầu tư và\r\n\nxây dựng. \n\n2- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ xác\r\n\nđịnh các hạng mục đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của Dự án đầu tư xây\r\n\ndựng giai đoạn I; tỷ lệ phân bổ nguồn vốn giữa ngân sách trung ương và ngân sách\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh; trình Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định. \n\n3- Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về công nghệ cao đối với Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 5. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công\r\n\nnghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Trưởng ban\r\n\nBan Quản lý Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận :\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP,\r\n\n - Các Bộ: KHCN, KHĐT, TC,XD, TNMT,\r\n\n NN&PTNT, QP, CN,\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\r\n\n - UBND thành phố HCM,\r\n\n - BQL Khu CNC thành phố HCM, \r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước ,\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng, \r\n\n - Viện Kiểm soát nhân dân tối cao,\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - VPCP : BTCN, các PCN, \r\n\n các Vụ: CN, NN, KTTH, PC, TH,\r\n\n - Lưu : KG(5), VT.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nPhạm Gia Khiêm\n\n", + "id": 102564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102565.json b/contexts/context_102565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..011f4b1957459839109f530236b531e9b50535c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1617-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phong-chong-benh-Dich-ta-lon-Chau-Phi-tinh-Bac-Kan-457993.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1617-QD-UBND-2020-Ke-hoach-phong-chong-benh-Dich-ta-lon-Chau-Phi-tinh-Bac-Kan-457993", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1617/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 07 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH\r\n\nTẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2020 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ LuậtTổ chứcchính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 972/QĐ-TTg ngày 07/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế\r\n\nhoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2010 - 2025”;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nviệc Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số\r\n\n24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 về sửađổi, bổ sung một số điềucủaThôngtưsố07/2016/TT-BNNPTNTngày\r\n\n31/5/2016 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống\r\n\ndịch bệnh động vật trên cạn;\n\nCăn cứ Văn bản số 5319/BNN-TY ngày 11/8/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổ chức Kế hoạch\r\n\nquốc gia phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2020 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 114/TTr-SNN ngày 21/8/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống bệnh\r\n\nDịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2025 (sau đây gọi\r\n\nchung là Kế hoạch).\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện\r\n\ntheo đúng Kế hoạch được duyệt và quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý thị trường tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thành viên Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh động vật cấp tỉnh và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thị Minh Hoa\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2020 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nChủ động giám sát phát hiện sớm,\r\n\náp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) kịp\r\n\nthời và đạt hiệu quả; bảo đảm áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học,\r\n\nan toàn dịch bệnh nhằm giảm thiểu tổn thất về kinh tế; hạn chế tác động xấu đến\r\n\nmôi trường và các hoạt động thương mại động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Phấn đấu trên 90% số xã, phường,\r\n\nthị trấn không có bệnh DTLCP trong 02 năm đầu thực hiện Kế hoạch; trên 95% số\r\n\nxã, phường, thị trấn không có bệnh DTLCP trong 02 năm tiếp theo và trên 99% số\r\n\nxã, phường, thị trấn không có bệnh DTLCP trong 02 năm cuối thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Đến năm 2025, xây dựng thành\r\n\ncông ít nhất 05 cơ sở chăn nuôi lợn và 05 chuỗi sản xuất lợn, sản phẩm thịt lợn\r\n\nan toàn bệnh DTLCP, cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nhoặc xuất bán sang các tỉnh ngoài.\n\nc) Đến năm 2025, có 100% cơ sở\r\n\nchăn nuôi trang trại quy mô lớn, 90% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và\r\n\n80% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ (theo quy định tại Nghị định số\r\n\n13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ) áp dụng các biện pháp\r\n\nchăn nuôi lợn an toàn sinh học.\n\nII. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH\n\n1. Chăn nuôi\r\n\nlợn an toàn sinh học\n\n- Kê khai, cập nhật, khai báo\r\n\nhoạt động chăn nuôi với chính quyền địa phương; đảm bảo khoảng cách an toàn\r\n\ntrong chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Chăn\r\n\nnuôi; Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số\r\n\n23/2019/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Áp dụng nghiêm ngặt các biện\r\n\npháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt: Cách ly, vệ sinh, sát\r\n\ntrùng bằng hóa chất, bằng vôi; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, dụng cụ chăn\r\n\nnuôi bảo đảm áp dụng có hiệu quả các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, cụ\r\n\nthể:\n\n+ Cơ sở chăn nuôi trang trại\r\n\nquy mô nhỏ, vừa và chăn nuôi nông hộ: Thực hiện theo các nội dung tại Công văn\r\n\nsố 5329/BNN-CN ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc tăng cường một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn\r\n\nsinh học trong chăn nuôi lợn để phòng, chống bệnh DTLCP.\n\n+ Cơ sở chăn nuôi trang trại\r\n\nquy mô lớn: Thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT\r\n\nvề điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học ban hành theo Thông tư số\r\n\n04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Sử dụng thức ăn dùng cho chăn\r\n\nnuôi có nguồn gốc rõ ràng; hạn chế tối đa việc sử dụng thức ăn thừa, tái chế từ\r\n\ncác nhà hàng, khách sạn, khu công nghiệp. Trường hợp sử dụng thức ăn thừa phải\r\n\nxử lý nhiệt để diệt được mầm bệnh trong thức ăn; đồng thời vệ sinh, sát trùng dụng\r\n\ncụ chứa đựng thức ăn trước và sau khi đưa vào khu vực chăn nuôi. \n\n2. Tổ chức\r\n\nnuôi tái đàn lợn\n\na) Nguyên tắc nuôi tái đàn lợn\n\n- Chỉ nuôi tái đàn lợn tại cơ sở\r\n\nchăn nuôi lợn chưa bị bệnh DTLCP hoặc tại cơ sở có bệnh nhưng đã qua 21 ngày và không tái phát bệnh DTLCP; bảo đảm các biện pháp an\r\n\ntoàn sinh học, an toàn dịch bệnh.\n\n- Đối với địa phương chưa công bố\r\n\nhết bệnh DTLCP, chỉ được nuôi tại cơ sở tập trung chưa bị bệnh DTLCP, đã được\r\n\nchứng nhận an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, được cấp chứng nhận VietGAHP,\r\n\nGlobalGAP hoặc được chính quyền cơ sở, cơ quan thú y địa phương xác nhận đáp ứng\r\n\nđủ yêu cầu an toàn dịch bệnh để tái đàn, tăng đàn. \n\nb) Yêu cầu đối với cơ sở nuôi tái\r\n\nđàn lợn\n\n- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi lợn phải\r\n\nkê khai với chính quyền cơ sở trước khi thực hiện việc nuôi tái đàn lợn, tăng\r\n\nđàn theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 23/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Có chuồng trại, dụng cụ chăn\r\n\nnuôi, con giống, thức ăn nước uống, chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi\r\n\ntrường và các biện pháp quản lý cơ sở chăn nuôi theo các\r\n\nquy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y hoặc đã được chứng nhận cơ sở an\r\n\ntoàn sinh học, an toàn dịch bệnh, VietGAHP, GlobalGAP.\n\n- Định kỳ lấy mẫu môi trường, nước,\r\n\nchất thải,... xét nghiệm khẳng định không có vi rút DTLCP đối với các cơ sở\r\n\nchăn nuôi có quy mô lớn.\n\nc) Các bước nuôi tái đàn lợn\n\n- Nuôi chỉ báo (từng bước nuôi tái đàn) với số lượng hợp lý, phù hợp với công suất nuôi\r\n\ncủa cơ sở để bảo đảm không có dịch bệnh tái phát trong khoảng thời gian ít nhất\r\n\n21 ngày.\n\n- Hằng ngày theo dõi, giám sát chặt\r\n\nchẽ số lợn nuôi chỉ báo trong thời gian ít nhất 21 ngày; trường hợp cần thiết lấy\r\n\nmẫu xét nghiệm phát hiện mầm bệnh DTLCP (chủ cơ sở có thể tự lấy dưới sự giám\r\n\nsát của cán bộ thú y hoặc cán bộ thú y cơ sở thực hiện việc lấy mẫu). Trường hợp\r\n\nnghi lợn bị bệnh, phải khai báo ngay cho chính quyền, cơ quan thú y và áp dụng các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.\n\n- Sau khi nuôi chỉ báo ít nhất 21\r\n\nngày, nếu lợn không có biểu hiện bệnh hoặc mẫu xét nghiệm cho kết quả âm tính với\r\n\nbệnh DTLCP (áp dụng đối với trường hợp lấy mẫu xét nghiệm), thực hiện nuôi tái\r\n\nđàn thận trọng và có thể nuôi đạt 100% quy mô chăn nuôi của cơ sở. \n\nd) Chính quyền cơ sở và các cơ\r\n\nquan thú y địa phương tổ chức kiểm tra, xác nhận điều kiện nuôi tái đàn; tăng\r\n\ncường việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình chăn nuôi và công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh.\n\n3. Giám sát\r\n\ndịch bệnh\n\na) Giám sát chủ động \n\n- Chủ cơ sở nuôi lợn, thú y cơ sở chủ động\r\n\ntheo dõi, giám sát đàn lợn. Trường hợp phát hiện lợn bệnh,\r\n\nnghi mắc bệnh DTLCP, lợn chết không rõ nguyên nhân hoặc lợn, sản phẩm của lợn\r\n\nnhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc thì báo cơ quan thú y địa phương;\r\n\ncơ quan thú y thực hiện việc lấy mẫu để xét nghiệm bệnh DTLCP trước khi xử lý\r\n\ntiêu hủy theo quy định của pháp luật.\n\n- Cơ quan quản lý chuyên ngành\r\n\nthú y cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền của địa\r\n\nphương phê duyệt, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện chủ động lấy mẫu giám\r\n\nsát lưu hành vi rút DTLCP tại cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, chợ buôn bán, cơ sở\r\n\nkinh doanh, thu gom, điểm trung chuyển, tắm rửa lợn, cơ sở giết mổ lợn, cơ sở\r\n\nchế biến và tiêu thụ sản phẩm từ lợn, trên lợn, sản phẩm lợn nhập lậu bị bắt giữ\r\n\ntrên địa bàn quản lý, môi trường chăn nuôi tại các địa bàn có nguy cơ cao,... để\r\n\nphục vụ công tác giám sát, phòng, chống dịch bệnh.\n\nb) Giám sát bị động\n\n- Cơ quan chuyên ngành thú y tổ\r\n\nchức lấy mẫu để xét nghiệm vi rút DTLCP và chẩn đoán phân biệt đối với: Đàn lợn\r\n\nnuôi có biểu hiện nghi ngờ bệnh DTLCP; đàn lợn nghi có tiếp xúc với đàn lợn mắc\r\n\nbệnh DTLCP; lợn rừng, lợn cảnh, lợn hoang dã,... bị ốm, chết không rõ nguyên\r\n\nnhân; mẫu môi trường; điều tra xác định nguyên nhân nếu nghi đàn lợn bị bệnh\r\n\nDTLCP.\n\n- Điều tra ổ dịch, truy tìm nguồn\r\n\nbệnh: Chính quyền địa phương chỉ đạo, phối hợp cùng cơ\r\n\nquan chuyên môn thú y tiến hành điều tra ổ dịch (hộ, cơ sở chăn nuôi bị nhiễm\r\n\nDTLCP). Việc điều tra ổ dịch được triển khai tối thiểu 21 ngày trở về trước\r\n\n(trước khi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng tại ca bệnh đầu tiên) và sẽ tiếp tục kéo\r\n\ndài đến thời điểm áp dụng các biện pháp kiểm soát ổ dịch.\n\n4. Tiêu hủy\r\n\nlợn mắc bệnh, nghi mắc bệnh DTLCP\n\n- Tiêu hủy toàn bộ lợn mắc bệnh,\r\n\nlợn chết, lợn có kết quả xét nghiệm dương tính với mầm bệnh DTLCP.\n\n- Biện\r\n\npháp tiêu hủy theo hướng dẫn của cơ quan thú y cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Đối với lợn khỏe mạnh tại\r\n\ncơ sở có lợn mắc bệnh DTLCP hoặc tại các cơ sở chưa có lợn mắc bệnh nhưng nằm\r\n\ntrong vùng dịch khi có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh DTLCP có thể được\r\n\nvận chuyển, giết mổ theo hướng dẫn tại điểm b khoản 5 và điểm d khoản 6 Mục\r\n\nnày.\n\n5. Kiểm soát vận\r\n\nchuyển, buôn bán lợn, sản phẩm từ lợn\n\na) Trong trường hợp không có bệnh\r\n\nDTLCP\n\n- Tổ chức kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\nvận chuyển lợn và sản phẩm lợn tại nơi xuất phát: Thực hiện nghiêm các quy\r\n\ntrình kiểm dịch vận chuyển, các quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; vệ sinh và phun thuốc sát trùng phương tiện, dụng cụ vận chuyển;\r\n\nvệ sinh, sát trùng người tham gia vận chuyển; tổ chức lấy mẫu đối với các trường\r\n\nhợp lợn nghi mắc bệnh, sản phẩm lợn nghi mang mầm bệnh để kịp thời phát hiện, xử\r\n\nlý triệt để bảo đảm không làm lây lan dịch bệnh.\n\n- Tại các huyện giáp với tỉnh đang\r\n\ncó dịch, bố trí đầy đủ lực lượng, phương tiện thành lập tổ\r\n\nliên ngành, gồm: Thú y, quản lý thị trường, công an và các\r\n\nlực lượng liên quan để tổ chức kiểm soát chặt chẽ đối với lợn và sản phẩm lợn vận\r\n\nchuyển qua địa bàn các huyện.\n\n- Tổ chức phun thuốc sát trùng,\r\n\ntiêu độc các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, vật dụng chứa\r\n\nđựng đi qua trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông và các chốt kiểm dịch\r\n\nliên ngành tạm thời.\n\n- Tổ chức kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\nvận chuyển lợn và sản phẩm lợn tại nơi đến: Thực hiện nghiêm các quy trình kiểm\r\n\ndịch vận chuyển, các quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; vệ sinh và phun thuốc sát trùng các phương tiện vận chuyển và người tham\r\n\ngia vận chuyển.\n\n- Kiên quyết xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật đối với tất cả các lô hàng lợn, sản phẩm lợn nhập lậu, không rõ nguồn\r\n\ngốc hoặc nhập lậu hoặc nghi nhập lậu đi qua địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ tiên tiến, gắn định vị địa lý, thiết bị nhận dạng động vật,\r\n\nphương tiện vận chuyển lợn giống để quản lý nhằm hạn chế việc dừng, đỗ phương\r\n\ntiện trong quá trình vận chuyển.\n\nb) Trong trường hợp có bệnh DTLCP\n\n- Đối với lợn khỏe mạnh trong cùng ô chuồng,\r\n\ndãy chuồng có lợn mắc bệnh, lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm\r\n\nbệnh DTLCP thì được vận chuyển để tiêu thụ tại địa bàn cấp huyện.\n\n- Đối với lợn khỏe mạnh tại ô chuồng, dãy\r\n\nchuồng chưa có lợn mắc bệnh, lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh\r\n\nDTLCP được vận chuyển để nuôi hoặc tiêu thụ thuộc địa bàn cấp tỉnh.\n\n- Cơ sở chăn nuôi đã được công nhận an toàn dịch\r\n\nbệnh, an toàn sinh học hoặc đã tham gia chương trình giám sát, lấy mẫu có kết\r\n\nquả xét nghiệm âm tính các bệnh (bao gồm cả bệnh DTLCP), lợn không có triệu chứng\r\n\ncủa bệnh DTLCP trong vòng 21 ngày trước thời điểm vận chuyển, được phép vận\r\n\nchuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú\r\n\ny cấp tỉnh. Trường hợp vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đáp ứng yêu cầu\r\n\nvận chuyển trong tỉnh và phải được thực hiện kiểm dịch theo quy định pháp luật\r\n\nthú y. \n\n- Việc vận chuyển lợn, sản phẩm lợn được thực hiện\r\n\ntheo quy định pháp luật về thú y trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật\r\n\nvà theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n6. Quản lý giết\r\n\nmổ lợn và việc tiêu thụ các sản phẩm thịt lợn \n\na) Yêu cầu đối với cơ sở giết mổ\r\n\nlợn\n\n- Cơ sở giết mổ tập trung bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thú y và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập\r\n\ntrung (QCVN 01-150:2017/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn).\n\n- Cơ sở giết mổ nhỏ lẻ bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Thú y.\n\n- Được cơ quan quản lý chuyên\r\n\nmôn thẩm định, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;\r\n\ntrừ trường hợp cơ sở đã có Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống\r\n\nphân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn\r\n\nthực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về\r\n\nan toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc\r\n\ntương đương còn hiệu lực.\n\n- Có nhân viên thú y thực hiện\r\n\nviệc kiểm soát giết mổ theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm\r\n\nsoát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.\n\nb) Yêu cầu đối với lợn được đưa\r\n\nvào giết mổ\n\n- Bảo đảm theo quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n- Có kết quả xét nghiệm âm tính\r\n\nvới bệnh DTLCP từ cơ sở chăn nuôi lợn ở trong vùng dịch thuộc phạm vi trong và\r\n\nngoài địa bàn cấp tỉnh theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Trường hợp lợn được vận chuyển\r\n\ntừ tỉnh khác phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa\r\n\nbàn cấp tỉnh của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nơi xuất phát theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Được vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện chuyên dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Thú y và QCVN\r\n\n01-100:2012/BNNPTNT (ban hành kèm theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\nc) Quản lý tiêu thụ thịt lợn và\r\n\nsản phẩm từ lợn của các cơ sở giết mổ\n\nThịt lợn và sản phẩm từ lợn được buôn bán và tiêu thụ trên phạm vi toàn tỉnh và toàn quốc trong trường\r\n\nhợp đáp ứng yêu cầu sau:\n\n- Được giết mổ, sơ chế tại các cơ\r\n\nsở giết mổ được thẩm định, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo\r\n\nquy định tại điểm a khoản này.\n\n- Thịt lợn và sản phẩm từ lợn sau khi giết mổ phải vận\r\n\nchuyển bằng phương tiện vận chuyển lạnh chuyên dụng đáp ứng theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 70 Luật Thú y và QCVN 01-100:2012/BNNPTNT (ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) khi đi tiêu thụ.\n\n- Đảm bảo theo các quy định của\r\n\npháp luật về thú y và an toàn thực phẩm.\n\nd) Trong trường hợp có bệnh\r\n\nDTLCP \n\nLợn được vận chuyển để giết mổ\r\n\nphải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 5 Mục này. \n\n7. Công bố hết\r\n\nbệnh DTLCP: Thời điểm công bố hết dịch là 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh\r\n\ncuối cùng bị chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc mà không có con vật nào bị mắc\r\n\nbệnh hoặc chết vì bệnh DTLCP đồng thời đã thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng,\r\n\nchống dịch bệnh, xử lý ổ dịch theo quy định.\n\n8. Vệ sinh,\r\n\ntiêu độc, khử trùng \n\na) Khi chưa có dịch xảy ra\n\n- Đối với\r\n\ncác trang trại chăn nuôi quy mô vừa, lớn: Hướng dẫn thực hiện tốt các biện pháp\r\n\nchăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt.\n\n- Đối với các trang trại chăn\r\n\nnuôi quy mô nhỏ và chăn nuôi nông hộ: Hướng dẫn thường xuyên thực hiện tốt các\r\n\nbiện pháp vệ sinh, phun thuốc sát trùng, tiêu độc nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh,\r\n\ntrong đó có vi rút DTLCP.\n\n- Định kỳ tổ chức vệ sinh, tiêu\r\n\nđộc tại các khu vực chăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán và giết mổ lợn bằng vôi bột\r\n\n(có độ pH ≥ 12) hoặc hóa chất khử trùng tiêu chuẩn dùng trong thú y; thực hiện\r\n\nvệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ lợn; vệ sinh,\r\n\nkhử trùng, tiêu độc đối với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi theo\r\n\nđúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch.\n\n- Thực hiện các đợt tiêu độc khử\r\n\ntrùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphát động. Ngoài ra căn cứ tình hình thực tế, các địa phương chủ động triển\r\n\nkhai thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng để tiêu diệt tác nhân gây bệnh trong\r\n\nmôi trường chăn nuôi.\n\nb) Khi xảy ra dịch\n\n- Tại ổ dịch (xã, phường có dịch)\r\n\nvà vùng bị dịch uy hiếp (các xã, phường tiếp giáp với ổ dịch): Thực hiện việc tổng\r\n\nvệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/ngày trong vòng 01 tuần đầu tiên;\r\n\n03 lần/tuần trong 02 tuần tiếp theo.\n\n- Vùng đệm (các xã, phường tiếp\r\n\ngiáp với vùng bị dịch uy hiếp): Thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc\r\n\nvới tần suất 01 lần/tuần liên tục cho đến khi kết thúc ổ dịch.\n\n9. Xây dựng\r\n\nvùng, cơ sở, chuỗi cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh\n\n- Ủy ban nhân dân huyện, cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức xây dựng vùng, cơ sở, chuỗi cơ sở sản\r\n\nxuất các sản phẩm chăn nuôi lợn an toàn dịch bệnh; xây dựng các cơ chế, chính\r\n\nsách khuyến khích, hỗ trợ phát triển vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.\n\n- Các doanh nghiệp chăn nuôi có\r\n\ntiềm năng xây dựng các chuỗi sản xuất sản phẩm chăn nuôi lợn đạt tiêu chuẩn an\r\n\ntoàn dịch bệnh nhằm đáp ứng tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, trong nước và xuất khẩu.\n\n- Quản lý, duy trì vùng, cơ sở\r\n\nchăn nuôi, chế biến an toàn dịch bệnh là trách nhiệm của địa phương và cơ quan\r\n\nchuyên môn thú y.\n\n10. Nghiên cứu\r\n\nđặc điểm dịch tễ bệnh DTLCP\n\n- Tổ chức nghiên cứu xác định đặc\r\n\nđiểm dịch tễ và các yếu tố nguy cơ và quy luật phát sinh, lây lan dịch bệnh;\r\n\nbao gồm cả nghiên cứu kinh tế dịch tễ nhằm đánh giá những tổn thất về kinh tế,\r\n\nchi phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh và lợi ích kinh tế đạt được; trên\r\n\ncơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu bệnh DTLCP ở một số nguy\r\n\ncơ cao, đồng thời đóng góp xây dựng các giải pháp chiến lược áp dụng cho toàn\r\n\nquốc.\n\n- Giám sát, thu thập mẫu vi rút\r\n\nđể phục vụ nghiên cứu nhằm xác định các đặc tính sinh học phân tử, đặc tính di\r\n\ntruyền, đặc tính kháng nguyên, khả năng gây bệnh và khả năng truyền lây của vi\r\n\nrút DTLCP giữa các loài mang bệnh.\n\n- Tiếp tục xây dựng và củng cố\r\n\nhệ thống thu thập, phân tích thông tin và cảnh báo tình hình dịch bệnh DTLCP.\n\n11. Tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi\n\n- Triển khai công tác tuyên\r\n\ntruyền về phòng, chống dịch bệnh, nguy cơ tái phát dịch bệnh, chăn nuôi an toàn\r\n\nsinh học và an toàn dịch bệnh trên diện rộng đến từng đối tượng cụ thể (vận\r\n\nchuyển, buôn bán lợn, người chăn nuôi, cán bộ làm công tác thú y).\n\n- Tổ chức công tác truyền thông\r\n\nvề nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng, an toàn dịch bệnh, tác hại đối với nền\r\n\nkinh tế, ngành chăn nuôi,… do hoạt động buôn bán, vận chuyển lậu lợn, sản phẩm\r\n\nlợn gây ra.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ\r\n\nsở, tổ chức các buổi tọa đàm hoặc viết thông điệp ngắn; xây dựng, in ấn tờ gấp,\r\n\nbiển quảng cáo phân phát cho người chăn nuôi, dán ở nơi công cộng (chợ, nơi hội\r\n\nhọp ở cấp thôn, xã).\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nâng\r\n\ncao năng lực chuyên môn về giám sát, xử lý ổ dịch cho cán bộ làm công tác thú y\r\n\ntại địa phương.\n\n12. Chính sách hỗ trợ\n\nRà soát, sửa đổi bổ sung, cập\r\n\nnhật các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chăn nuôi như cơ sở chăn nuôi của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân và lực lượng vũ trang bị thiệt hại do dịch bệnh gây ra;\r\n\ncác đối tượng tham gia công tác phòng, chống DTLCP.\n\nTriển khai các chính sách hỗ trợ\r\n\ncho công tác phòng, chống dịch DTLCP. \n\nIII. CƠ CHẾ\r\n\nTÀI CHÍNH \n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch này\r\n\nđược bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n1. Ngân\r\n\nsách cấp tỉnh\n\nNgân sách tỉnh chi từ nguồn sự\r\n\nnghiệp kinh tế của tỉnh hằng năm cho các hoạt động của cơ quan cấp tỉnh, bao gồm:\r\n\nĐiều tra ổ dịch, lấy mẫu, xét nghiệm mẫu của cán bộ chuyên môn cấp tỉnh; chủ động\r\n\ngiám sát lưu hành vi rút DTLCP; mua hóa chất sát trùng; xây dựng bản đồ dịch tễ;\r\n\nmua vắc xin và đánh giá hiệu lực vắc xin (nếu có); xây dựng các chuỗi chăn nuôi\r\n\nlợn, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; kinh phí trực tại các Chốt kiểm dịch\r\n\nliên ngành, Đội phản ứng nhanh phòng, chống dịch bệnh do tỉnh thành lập (nếu\r\n\ncó); thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn chuyên môn,... Cụ thể, nhu cầu\r\n\nkinh phí phục vụ công tác phòng, chống bệnh DTLCP cả giai đoạn 2020 - 2025 là\r\n\n5.355 triệu đồng, trong đó từ năm 2021 đến năm 2025 là 4.736 triệu đồng:\n\n- Năm 2020: Tổng kinh phí là\r\n\n619,0 triệu đồng (đã giao theo Quyết định số 2488/QĐ-UBND \r\n\nngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn);\n\n- Năm 2021: Nhu cầu kinh phí là\r\n\n989,9 triệu đồng;\n\n- Năm 2022: Nhu cầu kinh phí là\r\n\n936,9 triệu đồng;\n\n- Năm 2023: Nhu cầu kinh phí là\r\n\n964,9 triệu đồng;\n\n- Năm 2024: Nhu cầu kinh phí là\r\n\n925,9 triệu đồng;\n\n- Năm 2025: Nhu cầu kinh phí là\r\n\n918,4 triệu đồng.\n\nHằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán thực hiện\r\n\nKế hoạch cho từng năm, tổng hợp và gửi Sở Tài chính thẩm định và trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với vắc xin phòng bệnh DTLCP khi có khuyến cáo\r\n\nsử dụng của Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng dự\r\n\ntoán mua vắc xin DTLCP tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn báo cáo Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Ngân\r\n\nsách các huyện, thành phố\n\nNgân sách địa phương đảm bảo kinh\r\n\nphí cho các hoạt động của tuyến địa phương, bao gồm: Mua\r\n\nsắm dụng cụ, trang bị bảo hộ dùng trong phòng, chống dịch bệnh; giám sát lưu\r\n\nhành vi rút DTLCP; điều tra ổ dịch, lấy mẫu, xét nghiệm mẫu của cán bộ chuyên môn cấp huyện; các hoạt động\r\n\nchống dịch, tiêu hủy lợn, tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, tập huấn chuyên môn, tổ chức hội nghị về phòng, chống DTLCP của địa\r\n\nphương ở cấp huyện, cấp xã; kinh phí trực tại các Chốt kiểm\r\n\ndịch liên ngành, Đội phản ứng nhanh phòng, chống dịch bệnh do huyện thành lập\r\n\n(nếu có); thực hiện tháng vệ sinh tiêu\r\n\nđộc khử trùng; kinh phí mua hóa chất dự phòng, chống dịch.\n\nHằng năm, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố quyết định bố trí kinh phí cho các hoạt động của Kế hoạch tại\r\n\nđịa phương; chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch DTLCP ở địa phương vận dụng\r\n\ntheo các quy định hiện hành của pháp luật.\n\nHỗ trợ kinh phí xây dựng các mô\r\n\nhình áp dụng các biện pháp tái đàn lợn hiệu quả; các chính sách khuyến khích, hỗ\r\n\ntrợ chăn nuôi lợn phát triển bền vững phù hợp với tình hình thực tiễn của các địa\r\n\nphương.\n\nHỗ trợ kinh phí cho người dân\r\n\ncó lợn buộc tiêu hủy, hỗ trợ khôi phục sản xuất chăn nuôi và công chống dịch\r\n\ncho các lực lượng tham gia chống dịch. Trường hợp vượt quá khả năng cân đối\r\n\nngân sách của địa phương báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của số liệu báo cáo.\n\n3. Kinh\r\n\nphí do người dân tự bảo đảm\n\nTổ chức, cá nhân chăn nuôi lợn\r\n\nphải đảm bảo chi trả cho tiêm phòng vắc xin các bệnh nguy hiểm, kế phát cho đàn\r\n\nlợn; lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu\r\n\ncầu giết mổ tiêu thụ; nộp các loại phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển lợn, sản phẩm\r\n\nlợn ngoại tỉnh; mua vôi bột, hóa chất khử trùng.\n\nTổ chức, cá nhân kinh doanh, vận\r\n\nchuyển lợn, sản phẩm của lợn bị bệnh, nghi bị bệnh chi trả kinh phí lấy mẫu,\r\n\nxét nghiệm và tiêu hủy.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nCăn cứ các nội dung của bản Kế\r\n\nhoạch này, các cơ quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cần xây\r\n\ndựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế để tổ chức triển khai đồng\r\n\nbộ, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh DTLCP trong giai đoạn từ năm\r\n\n2020 - 2025. Một số yêu cầu cụ thể đối với các cơ quan như sau:\n\n1. Đối với\r\n\ncác Ban Chỉ đạo\n\n- Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch\r\n\nbệnh động vật tỉnh Bắc Kạn là đầu mối điều phối, chỉ đạo các hoạt động ứng phó\r\n\nkhẩn cấp trên địa bàn tỉnh theo bản Kế hoạch này. Căn cứ tình hình thực tế và\r\n\ndiễn biến của bệnh DTLCP, các thành viên Ban Chỉ đạo tham mưu, đề xuất với Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, Ngành và địa phương triển khai các biện\r\n\npháp bổ sung cho phù hợp.\n\n- Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác địa phương tổ chức triển khai lực lượng tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát\r\n\nhiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật,\r\n\nsản phẩm động vật từ nước ngoài vào địa bàn tỉnh; chủ động chia sẻ thông tin, dữ\r\n\nliệu với các cơ quan thú y các cấp; phối hợp chỉ đạo tổ chức triển khai các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phòng, chống\r\n\ndịch bệnh động vật)\n\nChỉ đạo đơn vị trực thuộc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện\n\na) Đối với công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh\n\n- Tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống bệnh DTLCP theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật.\n\n- Xây dựng kế hoạch giám sát\r\n\nhàng năm phù hợp với tình hình dịch bệnh. Tổ chức thực hiện giám sát chủ động,\r\n\ngiám sát lợn, sản phẩm từ lợn không rõ nguồn gốc.\n\n- Tổ chức truyền thông nâng cao\r\n\nnhận thức và thay đổi hành vi.\n\n- Tổ chức giám sát, theo dõi\r\n\nthường xuyên biến đổi của vi rút DTLCP\n\n- Phối hợp với địa phương thực\r\n\nhiện điều tra ổ dịch.\n\n- Tổ chức tập huấn về xây dựng\r\n\ncơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các địa phương thực hiện công tác phòng, chống dịch DTLCP.\n\n- Tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh các cuộc họp triển khai các biện pháp chủ động\r\n\nngăn chặn bệnh DTLCP; đề xuất các\r\n\nbiện pháp bao vây, khống chế, dập tắt dịch bệnh, ngăn chặn dịch lây lan.\n\n- Căn cứ vào tình hình thực tế\r\n\ntại địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung các biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch\r\n\nphù hợp, bảo đảm không để lây lan dịch bệnh.\n\nb) Đối với công tác chăn nuôi\n\n- Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\ncủa Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn Luật Chăn nuôi để giảm thiểu nguy\r\n\ncơ phát sinh dịch bệnh DTLCP.\n\n- Chỉ đạo các địa phương triển khai\r\n\nĐề án Cơ cấu lại Ngành Nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn theo hướng nâng cao giá trị gia\r\n\ntăng và phát triển bền vững giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến 2035 ban hành tại\r\n\nQuyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Tổ chức hướng dẫn xây dựng\r\n\ncác chuỗi, vùng sản xuất các sản phẩm lợn an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu\r\n\ndùng; liên hệ, giới thiệu địa chỉ các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất con giống,\r\n\nthức ăn chăn nuôi có uy tín để phát triển chăn nuôi theo định hướng chăn nuôi tập\r\n\ntrung, an toàn sinh học, đặc biệt an toàn với bệnh DTLCP.\n\n- Tổ chức xây dựng chứng nhận,\r\n\nquản lý hoạt động đánh giá chứng nhận trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.\n\n- Chỉ đạo các địa phương: Tăng cường\r\n\ntuyên truyền và áp dụng biện pháp chăn nuôi an toàn theo quy trình thực hành\r\n\nchăn nuôi tốt (VietGAHP); thực hiện kê khai chăn nuôi theo theo quy định tại\r\n\nThông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số\r\n\n23/2019/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Tăng cường phổ biến kiến thức\r\n\nvề an toàn sinh học cho các cơ sở chăn nuôi; tổ chức hướng dẫn áp dụng các quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học. \n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh con giống, kế hoạch chăn nuôi, kế hoạch tái đàn\r\n\ntại các địa phương. Xây dựng mô hình truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong chuỗi\r\n\nchăn nuôi lợn.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí\r\n\nphục vụ hoạt động phòng, chống dịch theo quy định; hướng dẫn các thủ tục thanh\r\n\nquyết toán nguồn kinh phí liên quan đến công tác phòng, chống bệnh DTLCP.\n\n4. Sở\r\n\nCông Thương, Cục Quản lý thị trường tỉnh\n\n- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị\r\n\ntrường và các đơn vị có liên quan phối hợp với lực lượng thú y, công an, thanh\r\n\ntra giao thông đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển lợn, sản phẩm\r\n\nlợn không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch trên thị trường nhằm ngăn chặn\r\n\nbệnh DTLCP. \n\n- Tăng cường kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát thị trường, ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, đẩy\r\n\ngiá bất hợp lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng đến phát triển\r\n\nchăn nuôi trong nước. \n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố chỉ đạo hướng dẫn các chợ tăng cường triển khai các biện\r\n\npháp phòng, chống DTLCP; bố trí, sắp xếp lại khu vực kinh doanh buôn bán lợn giống,\r\n\ncác sản phẩm từ lợn cho phù hợp; thực hiện tiêu độc khử trùng sau mỗi ca họp chợ\r\n\ncó hiệu quả, đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n5. Công\r\n\nan tỉnh: Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với\r\n\ncác phòng, đơn vị chức năng thuộc Sở Công Thương, Giao thông Vận tải, Y tế,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Cục Quản lý thị trường và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh,\r\n\nngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm về buôn bán, vận chuyển lợn, sản phẩm từ lợn\r\n\nchưa qua kiểm dịch, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo các điều kiện về vệ sinh\r\n\nthú y; phối hợp với các đơn vị, cơ quan chức năng dừng phương tiện giao thông,\r\n\nvận chuyển lợn qua địa bàn tỉnh, ra, vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và\r\n\nvùng giám sát để thực hiện việc kiểm soát, kiểm tra, phát hiện xử lý các hành\r\n\nvi vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh thú y, môi trường\r\n\nvà khử trùng tiêu độc. \n\n6. Sở\r\n\nGiao thông Vận tải: Chỉ đạo lực lượng thanh tra\r\n\ngiao thông và các đơn vị có liên quan phối hợp với lực lượng quản lý thị trường,\r\n\nthú y, công an đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển lợn, sản phẩm\r\n\nlợn không rõ nguồn gốc tại các bến xe, điểm trung chuyển đầu mối giao thông; xử\r\n\nlý nghiêm các chủ phương tiện vi phạm liên quan đến vận chuyển lợn, sản phẩm lợn\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ. \n\n7. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch\r\n\nnghiên cứu các giải pháp khoa học kỹ thuật phục vụ công tác phòng, chống bệnh\r\n\nDTLCP.\n\n8. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn các biện pháp xử lý môi trường phục vụ công\r\n\ntác phòng, chống dịch DTLCP.\n\n9. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, Ngành và địa phương có liên quan xây dựng\r\n\nvà triển khai kế hoạch tuyên truyền phòng, chống bệnh DTLCP giai đoạn 2020 -\r\n\n2025.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan: Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn và các cơ quan thông tấn, báo chí\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh tổ chức công tác truyền thông nguy cơ dịch DTLCP, các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh để người dân không hoang mang, chủ động áp dụng các\r\n\nbiện pháp phòng bệnh.\n\n10. Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn: Tiếp tục chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn chủ động áp\r\n\ndụng các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người chăn nuôi lợn bị thiệt hại\r\n\ndo bệnh DTLCP vay vốn khôi phục sản xuất sau dịch.\n\n11. Sở Y tế: Phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị liên quan\r\n\ntrong việc kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người\r\n\ntiêu dùng. \n\n12. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo lực lượng vũ trang phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp để tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh DTLCP trong các đơn vị\r\n\nquân đội; hỗ trợ việc tiêu hủy lợn bệnh, lợn chết để ngăn chặn dịch bệnh lây\r\n\nlan.\n\n13. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn\r\n\ncủa huyện xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch DTLCP của huyện trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; trong kế hoạch cần có sự phân công trách nhiệm rõ cho từng cơ\r\n\nquan, đơn vị và người chăn nuôi để có cơ sở thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống bệnh DTLCP.\n\n- Tổ chức việc khai báo tái đàn\r\n\nvà kê khai các cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Tổ chức hướng dẫn xây dựng\r\n\ncác vùng, cơ sở, chuỗi cơ sở sản xuất sản phẩm lợn an toàn dịch bệnh để phục vụ\r\n\nnhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và xuất sang các tỉnh bạn.\n\n- Rà soát các cơ sở giết mổ động\r\n\nvật trên địa bàn, đặc biệt là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; kiên quyết không cho giết\r\n\nmổ nếu cơ sở hoạt động không phép hoặc không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, an\r\n\ntoàn thực phẩm; tăng cường nhân lực cán bộ thú y cho việc kiểm soát giết mổ; xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ tập trung và chủ động quỹ đất và có cơ\r\n\nchế đặc thù cho chủ đầu tư trong việc tìm và giao đất, vốn đầu tư để xây dựng\r\n\ncơ sở giết mổ động vật có hệ thống cấp đông, bảo quản lạnh, bảo quản mát đảm bảo\r\n\nvệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.\n\n- Chủ động\r\n\nbố trí nguồn lực, quỹ đất để tiêu hủy động vật mắc bệnh khi có dịch và nguồn\r\n\nkinh phí đảm bảo phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh DTLCP.\n\n- Quản lý, bố trí địa điểm cho\r\n\nviệc chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và theo nguyên\r\n\ntắc chăn nuôi lợn an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, cân bằng cung cầu và an\r\n\nsinh xã hội. \n\n- Có giải pháp, chính sách hỗ\r\n\ntrợ các cơ sở chăn nuôi lợn xây dựng chuồng trại đảm bảo theo yêu cầu chăn nuôi\r\n\nlợn an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh DTLCP phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\nxây dựng và nhân rộng các mô hình cơ sở chăn nuôi, chuỗi sản xuất, vùng chăn\r\n\nnuôi lợn đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh phù hợp với điều kiện và\r\n\nquy mô chăn nuôi.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn hằng ngày\r\n\nthực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại khu vực chợ, nơi giết mổ lợn; vệ\r\n\nsinh, khử trùng, tiêu độc đối với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi\r\n\ntheo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch; định kỳ tổ chức vệ\r\n\nsinh, khử trùng, tiêu độc môi trường tại các khu vực nguy cơ cao về bệnh DTLCP.\n\n14. Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn\n\n- Theo dõi việc khai báo tái\r\n\nđàn và kê khai các cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số\r\n\n20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chủ động ưu tiên bố trí kinh\r\n\nphí để thực hiện; bố trí nguồn lực, vật tư, phương tiện, quỹ đất để tiêu hủy động\r\n\nvật mắc bệnh khi có dịch. \n\n- Quản lý hoạt động của các cơ\r\n\nsở giết mổ động vật nhỏ lẻ; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.\n\n- Hướng dẫn tổ chức chăn nuôi hợp\r\n\ntác xã xây dựng các chuỗi cơ sở, các vùng, chuỗi sản xuất các sản phẩm lợn an\r\n\ntoàn dịch bệnh, an toàn sinh học.\n\n- Triển khai thực hiện công tác\r\n\nphòng, chống dịch, đặc biệt công tác giám sát, phát hiện, báo cáo và xử lý ổ dịch\r\n\ntheo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.\n\n15. Các tổ\r\n\nchức, cơ sở chăn nuôi, người vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn\n\n- Thực hiện các quy định hiện\r\n\nhành của pháp luật về chăn nuôi, thú y, phòng, chống dịch bệnh; thực hiện theo\r\n\nchỉ đạo, đề nghị của cơ quan Trung ương và địa phương được giao chủ trì, tổ chức\r\n\nthực hiện phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Phối hợp tốt với cơ quan chức\r\n\nnăng, thông báo kịp thời khi phát hiện tình trạng dấu dịch của địa phương, của\r\n\nhộ khác, tình trạng vứt xác lợn ốm chết ra môi trường, hiện tượng bán chạy lợn\r\n\nbệnh, không tuân thủ các biện pháp chống dịch của người chăn nuôi./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH\r\n\nDỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2020-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 07/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Kạn)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\nNăm \r\n\n 2021\n\nNăm \r\n\n 2022\n\nNăm \r\n\n 2023\n\nNăm \r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\nTổng cộng giai đoạn 2021-2025\n\nI\n\nChương\r\n\n trình giám sát dịch bệnh\n\n\n\n1.000\n\n136.900\n\n136.900\n\n125.900\n\n125.900\n\n118.400\n\n644.000\n\n1\n\nChi phí\r\n\n đưa mẫu về Hà Nội xét nghiệm\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n16.000\n\n16.000\n\n12.000\n\n84.000\n\n-\n\nPhụ cấp CTP\n\nSố lượng\n\nNgày\n\n50\n\n50\n\n40\n\n40\n\n30\n\n210\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n42.000\n\n-\n\nTiền\r\n\n đi lại \n\nSố lượng\n\nLần\n\n50\n\n50\n\n40\n\n40\n\n30\n\n210\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n42.000\n\n2\n\nChi phí\r\n\n thuê xét nghiệm \n\nSố lượng\n\nMẫu\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n1.000\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n522\n\n522\n\n522\n\n522\n\n522\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n104.400\n\n104.400\n\n104.400\n\n104.400\n\n104.400\n\n522.000\n\n3\n\nDung dịch\r\n\n bảo quản mẫu bệnh phẩm\n\nSố lượng\n\nLọ\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n250\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n10.000\n\n4\n\nThẩm định\r\n\n điều kiện công bố hết DTLCP\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n10.500\n\n10.500\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\n28.000\n\n-\n\nPhụ cấp CTP\n\nSố lượng\n\nNgày\n\n30\n\n30\n\n10\n\n10\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n16.000\n\n-\n\nTiền\r\n\n đi lại \n\nSố lượng\n\nLần\n\n30\n\n30\n\n10\n\n10\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n150\n\n150\n\n150\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n4.500\n\n4.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n12.000\n\nII\n\nThuốc sát\r\n\n trùng\n\nSố lượng\n\nLít\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n160\n\n160\n\n160\n\n160\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n4.000.000\n\nIII\n\nVật tư chống\r\n\n dịch\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n53.000\n\n0\n\n39.000\n\n0\n\n0\n\n92.000\n\n1\n\nQuần áo bảo hộ\n\nSố lượng\n\nBộ\n\n700\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n70\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n49.000\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n84.000\n\n2\n\nGang tay y tế\n\nSố lượng\n\nHộp\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n3\n\nKhẩu trang hoạt\r\n\n tính\n\nSố lượng\n\nHộp\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\n1.000\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThành tiền\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n989.900\n\n936.900\n\n964.900\n\n925.900\n\n918.400\n\n4.736.000\n\n(Bằng chữ:\r\n\nBốn tỷ bảy trăm ba mươi sáu triệu đồng)\n\n", + "id": 102565 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102566.json b/contexts/context_102566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7294402e43c276f6a9103554535487d236e58944 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-1574-BC-VPQH-ket-qua-chuyen-cong-tac-Chu-tich-Quoc-hoi-tham-lam-viec-tai-tinh-Lang-Son-2016-318187.aspx", + "name": "Bao-cao-1574-BC-VPQH-ket-qua-chuyen-cong-tac-Chu-tich-Quoc-hoi-tham-lam-viec-tai-tinh-Lang-Son-2016-", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG QUỐC HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1574/BC-VPQH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2016\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT QUẢ CHUYẾN CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH QUỐC HỘI NGUYỄN THỊ KIM NGÂN THĂM VÀ\r\n\nLÀM VIỆC TẠI TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện chương trình công tác của\r\n\ncác đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, ngày 20-6-2016, đồng chí Nguyễn Thị Kim\r\n\nNgân, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội đã thăm và\r\n\nlàm việc tại tỉnh Lạng Sơn. Cùng đi với Chủ tịch Quốc\r\n\nhội có các đồng chí: Hà Ngọc Chiến-Ủy viên Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng, Ủy viên Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội; Nguyễn Hạnh\r\n\nPhúc-Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Nguyễn\r\n\nVăn Giàu-Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội; Nguyễn Đức Hải-Ủy viên Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính -\r\n\nNgân sách của Quốc hội; Ngô Thị Minh-Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của\r\n\nQuốc hội; Đặng Thuần Phong, Phó Chủ nhiệm Ủy ban\r\n\nvề các vấn đề xã hội của Quốc hội; Đặng Ngọc Nghĩa, Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và an ninh của Quốc hội; Nguyễn\r\n\nXuân Cường-Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nguyễn Thế Phương-Thứ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư; Vũ Thị Mai-Thứ trưởng\r\n\nBộ Tài chính.\n\nTại địa phương, Chủ tịch Quốc hội đã làm việc với cán bộ lãnh đạo chủ chốt\r\n\ncủa tỉnh, một số huyện, xã về tình hình thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và dự kiến 6\r\n\ntháng cuối năm 2016 nhằm thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016;\r\n\ntình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (giai\r\n\nđoạn 2010-2015) gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; thị\r\n\nsát một số mô hình sản xuất trên địa bàn.\n\nSau đây là kết quả chuyến công tác của\r\n\nChủ tịch Quốc hội:\n\nLạng Sơn là một tỉnh miền núi, vùng\r\n\ncao, thuộc biên giới phía Đông Bắc của Tổ quốc, là điểm đầu tiên của Việt\r\n\nNam trên các tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc)-Lạng\r\n\nSơn-Hà Nội-Hải Phòng và Lạng Sơn-Hà Nội-Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh-Mộc Bài với 02 cửa khẩu quốc tế, 01 cửa khẩu\r\n\nchính và 9 cửa khẩu phụ. Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với diện\r\n\ntích 394 km2 được Thủ tướng Chính phủ thành lập từ tháng 10/2008, đến\r\n\nnay đang từng bước trở thành vùng kinh tế động lực của tỉnh.\n\nKhí hậu của Lạng Sơn thể hiện rõ nét\r\n\nkhí hậu cận nhiệt đới ẩm của miền Bắc\r\n\nViệt Nam. Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bố không đồng đều do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính\r\n\nnhanh chóng của không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chí tuyến\r\n\nđã gây nên những chênh lệch đáng kể trong chế độ nhiệt giữa các vùng.\n\nI. VỀ TÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ DỰ KIẾN 6 THÁNG CUỐI\r\n\nNĂM 2016; TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN\r\n\nMỚI (GIAI ĐOẠN 2010-2015) GẮN VỚI TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP\n\nNgay từ đầu năm thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Tỉnh ủy, HĐND, UBND\r\n\ntỉnh tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, trọng điểm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc\r\n\nphòng an ninh và đối ngoại; chủ động cụ thể hóa thực hiện đồng bộ các Nghị quyết,\r\n\nquyết định của Đảng, của Quốc hội và Chính phủ. Cả hệ thống chính trị, cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp và nhân dân các dân tộc tỉnh Lạng Sơn đã đoàn kết, đồng lòng nỗ lực\r\n\nvượt qua khó khăn, thách thức, đạt được kết quả khá tích cực trong 6 tháng\r\n\nđầu năm 2016. Tăng trưởng kinh tế tiếp tục được duy trì, tốc độ\r\n\ntăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm ước đạt 3,64%, trong đó\r\n\nnông lâm nghiệp tăng 1,39%, công nghiệp - xây dựng tăng 11,52%, dịch vụ tăng\r\n\n1,66%. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường,\r\n\nphân bổ nguồn lực tập trung hơn. Công tác xúc tiến đầu tư được triển\r\n\nkhai tích cực, có nhiều đổi mới.\r\n\nCông tác thu - chi ngân sách được tăng cường\r\n\nquản lý, kiểm soát chặt chẽ, nuôi dưỡng\r\n\nnguồn thu, tăng cường chống thất thu. Hoàn thành các nhiệm vụ năm học 2015 -\r\n\n2016 cho các cấp phổ thông, chất lượng dạy và học được\r\n\nnâng lên, kết quả thi cấp tỉnh, cấp quốc\r\n\ngia đều cao hơn năm học trước. Thực hiện tốt công tác phổ cập\r\n\ngiáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; duy trì kết quả và nâng chuẩn chất lượng phổ cập\r\n\ngiáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở. Đến nay có 144 trường đạt chuẩn quốc gia. Công tác khám chữa bệnh, chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân được tăng cường,\r\n\nkhông để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực\r\n\nphẩm. Tổ\r\n\nchức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Các chính sách đảm bảo an sinh xã hội,\r\n\nngười có công, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, các chính sách về dân tộc,\r\n\ntôn giáo được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. Phát triển khoa học -\r\n\ncông nghệ, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường được quan tâm\r\n\nchỉ đạo thực hiện, bước đầu đem lại kết quả tích cực. Quốc phòng, an ninh, trật\r\n\ntự an toàn xã hội được đảm bảo, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững.\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\nđược chỉ đạo thực hiện toàn diện, tích cực, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với\r\n\nthực tiễn của địa phương. Sau 5 năm thực hiện, Lạng Sơn đã đạt được nhiều kết\r\n\nquả tích cực: cơ sở hạ tầng nông thôn được cải thiện đáng\r\n\nkể; đời sống dân cư nông thôn từng bước được nâng lên; công tác huy động sức\r\n\ndân tham gia xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả\r\n\nđáng khích lệ; tạo được sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của cả hệ thống chính trị và nhân dân về xây dựng nông\r\n\nthôn mới. Tỉnh Lạng Sơn đã tập trung chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới gắn\r\n\nvới tái cơ cấu ngành nông nghiệp; đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tổ chức sản xuất nông nghiệp theo\r\n\nhướng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với\r\n\nchế biến và tiêu thụ sản phẩm, bước đầu đã tạo được chuyển biến tích cực về cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thay đổi tư duy sản xuất của nông dân.\n\nTuy nhiên, Lạng Sơn vẫn là tỉnh còn\r\n\nnhiều khó khăn, quy mô sản xuất hàng hóa\r\n\nnhỏ, việc huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển còn hạn chế. Tiến độ xây dựng\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu chậm. Khả năng huy động các nguồn lực cho đầu tư còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu\r\n\nkém, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị; hạ tầng các ngành dịch vụ\r\n\nchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều, cơ sở vật chất phục vụ\r\n\ndạy và học chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là ở các xã đặc biệt khó khăn. Chất\r\n\nlượng khám chữa bệnh tuyến xã còn nhiều hạn chế; việc triển khai thực hiện Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 còn chậm. Trình độ dân trí,\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực còn thấp. Đời sống nhân dân ở\r\n\nvùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Tình hình an ninh trật tự,\r\n\nan toàn giao thông, buôn lậu, gian lận thương mại còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp.\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\ncó nhiều chuyển biến tích cực nhưng việc triển khai toàn diện trên tất cả các xã vẫn còn\r\n\nhạn chế. Kết quả đạt được còn thấp so với bình quân chung cả nước,\r\n\nvẫn còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước; điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh\r\n\ncòn khó khăn; trình độ sản xuất chậm phát triển; địa bàn nông thôn rộng, dân cư\r\n\nbố trí không tập trung, nên một số tiêu chí cần huy động sức dân còn khó khăn\r\n\nnhư: Tiêu chí giao thông, môi trường, cơ\r\n\nsở vật chất văn hóa,\r\n\nbảo hiểm y tế, hình thức tổ chức sản xuất...\r\n\nCông tác tuyên truyền có tiến bộ nhưng chất lượng tuyên truyền nhiều nơi chưa\r\n\nđáp ứng được yêu cầu. Nguồn lực đầu tư trực tiếp cho xây dựng nông thôn mới còn hạn hẹp, nhất là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chưa đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu; việc huy động nguồn lực hỗ trợ,\r\n\nủng hộ của các tổ chức, doanh nghiệp còn\r\n\nthấp. Các hình thức tổ chức sản xuất ở khu vực nông thôn chưa thay đổi rõ nét,\r\n\nchưa có nhiều mô hình sản xuất tập trung, hiệu quả cao để\r\n\ntạo sức lan tỏa rộng; việc thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản còn nhiều\r\n\nkhó khăn, bất cập.\n\nTrong thời gian tới, tỉnh Lạng Sơn xác định tập trung thúc đẩy tăng\r\n\ntrưởng kinh tế, tạo bước chuyển biến\r\n\nrõ nét về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế; đẩy\r\n\nmạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh\r\n\ntế - xã hội; tập trung xây dựng Khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành vùng kinh tế động lực\r\n\ncủa tỉnh; tiếp tục giảm nghèo bền vững, từng bước nâng cao\r\n\nđời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự\r\n\nan toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng thực\r\n\nhiện các giải pháp trọng tâm về đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật vào sản xuất; nâng cao chất lượng quy hoạch\r\n\nvà tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về quy hoạch; sửa đổi, xây dựng mới một số cơ chế, chính sách để\r\n\nkhuyến khích phát triển sản\r\n\nxuất nông lâm nghiệp; đẩy mạnh hội nhập\r\n\nquốc tế, phát triển thị trường, xúc tiến đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; chủ động phòng, chống\r\n\nthiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\nLàm việc với cán bộ lãnh đạo chủ chốt,\r\n\nChủ tịch Quốc hội và Đoàn công tác đã ghi nhận và đánh giá\r\n\ncao những nỗ lực của Lạng Sơn; đồng\r\n\nthời đề nghị tỉnh rà soát tổng thể\r\n\nchiến lược phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội để thực hiện thành công, mục tiêu mà Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 16 đã đề ra, trong đó chú trọng cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư và phân bổ nguồn lực\r\n\ncho phát triển cơ sở hạ tầng; nâng cấp hệ thống giao thông\r\n\nđể phát huy thế mạnh kinh tế cửa khẩu. Đối với xây dựng nông thôn mới, Chủ tịch Quốc hội hoan\r\n\nnghênh tỉnh đã đưa ra mục tiêu trong năm 2016 có thêm 13 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới, bằng với số xã nông thôn mới trong 5 năm qua. Khẳng\r\n\nđịnh đây là chủ trương quan trọng được Quốc hội tiếp tục quan tâm trong thời gian tới, Chủ tịch Quốc hội lưu ý Lạng Sơn\r\n\ncần rút kinh nghiệm không để tình trạng nợ trong xây\r\n\ndựng nông thôn mới như một số địa phương trên cả nước, đồng thời xây dựng nông thôn mới phải gắn chặt với tái cơ cấu ngành nông nghiệp.\n\nCùng ngày, Chủ tịch Quốc hội và Đoàn\r\n\ncông tác đã tới thăm cánh đồng trồng ớt của một số hộ dân thôn Bắc Đông 2, xã Gia Cát, huyện Cao Lộc; làm việc với cán bộ, nhân dân xã Gia Cát và huyện Cao Lộc\r\n\nđể nắm rõ hơn tình hình ở cơ sở.\n\nII. VỀ MỘT SỐ KIẾN\r\n\nNGHỊ CỤ THỂ\n\n1. Kiến nghị về\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội\n\n- Về\r\n\ncơ chế hằng năm để lại cho Lạng Sơn 30 - 50% số\r\n\nthu từ thuế xuất nhập khẩu, 70% số vượt thu từ thuế xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh: Luật ngân sách nhà nước vừa được Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp\r\n\nthứ 9, Quốc hội khóa XIII và sẽ có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 1-1-2017. Theo đó, mọi khoản thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đều thuộc nguồn ngân\r\n\nsách Trung ương. Vì vậy, kiến nghị này của địa phương là không phù hợp, đề nghị\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh quy định của Luật ngân sách nhà nước. Riêng đối với 70%\r\n\nsố vượt thu từ thuế xuất nhập khẩu, đề\r\n\nnghị Ủy ban tài chính, ngân sách phối hợp\r\n\nvới Bộ tài chính rà soát lại các quy định về thu thuế xuất\r\n\nnhập khẩu đối với các tỉnh biên giới; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù khác trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định để\r\n\nvừa bảo đảm thực hiện đúng Luật ngân sách nhà nước, vừa hỗ trợ tăng nguồn thu\r\n\ncho ngân sách địa phương.\n\n- Về\r\n\nviệc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động giải quyết việc xuất\r\n\nkhẩu, tái xuất hàng hóa qua các\r\n\nđiểm thông quan nằm\r\n\nngoài cửa khẩu phụ, điểm thông quan đã được công bố: Theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TT-BCT của Bộ công thương quy định\r\n\nchi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm lập danh sách các mặt hàng và thời\r\n\ngian cụ thể đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu trình xin ý kiến Bộ\r\n\ncông thương. Quá trình này phải mất rất nhiều thời gian và trải qua nhiều quy trình, thủ tục phức tạp. Vì vậy, đề nghị các Bộ có ý kiến đề xuất và báo cáo Chính phủ nghiên cứu, xem xét lại để\r\n\ntránh các thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa qua\r\n\ncửa khẩu của địa phương.\n\n- Về\r\n\nđường cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn, đường sắt cao tốc Hà Nội-Lạng Sơn:\r\n\nTuyến đường cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn có tổng mức đầu tư lên đến trên 12 nghìn tỷ đồng, do Bộ giao thông-vận tải là chủ đầu tư và dự kiến đến cuối năm 2017\r\n\nsẽ được đưa vào khai thác. Tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội-Lạng Sơn dự kiến được\r\n\nthực hiện từ năm 2016 đến năm 2019, hiện nay, đang tiến hành lập dự án đầu tư do Bộ giao thông-vận tải\r\n\nlà cơ quan chủ quản dự án. Vì vậy, đề nghị địa phương phối hợp chặt chẽ với Bộ giao thông-vận tải để\r\n\nhoàn thành các dự án đúng tiến độ đề ra.\n\n- Về\r\n\ncông trình Hồ chứa nước Bản Lãi: Đây là dự án được Bộ\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 5804 ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2014 với tổng mức đầu tư là 3756 tỷ đồng, dự\r\n\nkiến hoàn thành sau 5 năm kể từ ngày khởi công. Đề nghị Bộ nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn làm việc cụ thể với tỉnh Lạng Sơn để sớm khởi công công trình này; đồng thời, thảo luận\r\n\nthêm về các vấn đề nông thôn liên quan đến lĩnh vực Bộ phụ trách.\n\n- Về\r\n\nviệc cho phép các tỉnh chủ động bố trí thêm 01 cán\r\n\nbộ của huyện về\r\n\nlàm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã\r\n\nvùng III: Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương vừa có hiệu lực từ ngày 1-1-2016, số\r\n\nlượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định1, Ủy ban nhân dân xã loại\r\n\nIII chỉ có một Phó Chủ tịch2. Vì vậy, đề nghị tỉnh Lạng Sơn thực hiện đúng quy định của Luật.\n\n- Về\r\n\nchính sách giải quyết việc làm cho con em\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố: Đây là một chủ trương\r\n\nrất nhân văn của tỉnh, đề nghị Hội đồng dân tộc của Quốc hội phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất\r\n\nchính sách để áp dụng, giải quyết việc làm cho con em đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là dân tộc thiểu số ít người.\n\n- Về\r\n\nchính sách hỗ trợ\r\n\nnhà ở cho đối tượng người có công: Năm 2012, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã tiến\r\n\nhành giám sát và ban hành Nghị quyết số 494/NQ-UBTVQH13 về kết quả giám sát việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về người có công với cách mạng. Trên cơ sở đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, thể\r\n\nhiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với người có công với cách mạng, nhất là đối với khu vực vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, do số hộ người có công với cách mạng\r\n\ncần được hỗ trợ về nhà ở là quá lớn, trong khi ngân sách Trung\r\n\nương cần phải cân đối để thực hiện những chính sách an\r\n\nsinh xã hội khác. Vì vậy, đề nghị Chính phủ chỉ đạo các cơ quan liên quan báo\r\n\ncáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả\r\n\nthực hiện, đề xuất biện pháp để giải quyết cho cả nước nói chung và Lạng Sơn nói riêng.\n\n- Về\n\nhỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nphòng, chống tội phạm: Hiện nay, kinh phí thực hiện Chương trình này được chuyển thành nguồn\r\n\nkinh phí chi thường xuyên của các Bộ, ngành và địa phương. Riêng đối với các tỉnh khó khăn, đề nghị địa phương chủ động đề xuất, báo cáo\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan.\n\n- Về hỗ\r\n\ntrợ kinh phí thực hiện việc di dân tái định cư thuộc khu vực Trường bắn quốc gia khu vực I: Để\r\n\nthực hiện việc này, Bộ tài chính đã cấp đủ kinh phí như phê duyệt, nhưng Lạng\r\n\nSơn đề nghị hỗ trợ thêm khoảng trên 33 tỷ. Vì vậy, đề nghị\r\n\nChính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan rà soát, cân đối\r\n\nngân sách để hỗ trợ địa phương.\n\n2. Kiến nghị về\r\n\ntăng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\nđối với các tỉnh, huyện miền núi, biên giới\n\nTheo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n100/2015/QH13 của Quốc hội khóa XIII về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới là ưu tiên cho các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu... Theo đó, tại\r\n\nCông văn số 136/TTg-KTTH của Thủ tướng Chính phủ ngày 20-01-2016 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tiêu chí phân\r\n\nbổ đối với các xã nghèo, đặc biệt khó\r\n\nkhăn được chia thành 2 mức (hệ số 5,0 đối với các xã đạt dưới 5 tiêu chí; hệ số\r\n\n4,0 đối với các xã còn lại); trong khi các xã đạt từ 15\r\n\ntiêu chí trở lên chỉ được hỗ trợ với hệ số 1,3. Như vậy các xã nghèo, đặc biệt\r\n\nkhó khăn đã được phân bổ gấp 4-5 lần so với các xã khác. Tuy nhiên,\r\n\nnếu có nguồn lực tăng thu so với dự toán, Ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội sẽ xem xét tăng đầu tư cho Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới, trong đó đặc biệt chú ý tới các tỉnh có khó khăn đặc\r\n\nthù như Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn... để có cơ chế hỗ trợ\r\n\ntích cực hơn, tạo ra mặt bằng chung trong thực hiện chính sách.\n\nTrên đây là báo cáo kết quả làm việc\r\n\ncủa Đoàn công tác do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân dẫn đầu thăm và làm\r\n\nviệc tại tỉnh Lạng Sơn. Trên cơ sở những đề xuất, kiến nghị của Đoàn công tác và của tỉnh, đề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan quan tâm xem xét, giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền và gửi công văn phúc đáp về Văn phòng Quốc hội, thông báo cho các địa phương\r\n\nnói trên để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nVăn phòng Quốc hội xin trân trọng báo\r\n\ncáo các đồng chí thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - TT HĐDT, các UB: KT, TCNS, CVĐXH, VHGD, QPAN, PL;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, KH&ĐT; NN&PTNT; LĐ,TB&XH; UBDT; GTVT;\r\n\n NV;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, ĐĐBQH tỉnh Lạng Sơn:\r\n\n - Các vụ phục vụ HĐDT, các UB của QH;\r\n\n - Thành viên Đoàn công tác;\r\n\n - Lưu: HC, TH;\n\n- Số e-PAS: 48380\n\nCHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Hạnh Phúc\n\n\n\nBẢN TẬP HỢP KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo số 1574/VPQH-BC ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Văn phòng Quốc hội)\n\n1. Trong 5\r\n\nnăm tới, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI xác định nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm là phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành vùng kinh tế\r\n\nđộng lực, là khu vực trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu\r\n\nlớn của cả nước sang thị trường Trung Quốc. Để nâng cao\r\n\nnăng lực xuất khẩu hàng hóa của cả nước qua cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, đề nghị\r\n\nQuốc hội xem xét, cho cơ chế hằng năm để lại cho Lạng Sơn 30 - 50% số thu từ thuế xuất nhập khẩu qua địa bàn,\r\n\n70% số vượt thu từ thuế xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh để có nguồn lực đẩy nhanh đầu tư kết cấu hạ tầng khu\r\n\nvực cửa khẩu, nâng cao năng lực xuất nhập khẩu hàng hóa, củng\r\n\ncố quốc phòng an ninh biên giới.\n\n2. Đề nghị\r\n\nphân cấp cho Chủ tịch UBND tỉnh chủ động giải quyết việc xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các điểm thông quan nằm ngoài cửa khẩu phụ, điểm thông quan đã được công bố, đã đáp ứng được các yêu cầu về cơ sở hạ\r\n\ntầng, lực lượng chức năng quản lý giám sát, để tạo điều kiện\r\n\ncho hàng hóa xuất khẩu được thuận lợi.\n\n3. Đề nghị\r\n\nChủ tịch Quốc hội có ý kiến với Chính phủ chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ làm đường\r\n\ncao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn; đầu tư tuyến đường sắt tốc độ\r\n\ncao Hà Nội - Lạng Sơn; sớm khởi công công trình Hồ chứa nước\r\n\nBản Lải (cắt lũ khu vực hạ du của 7/11 huyện, thành phố và cấp nước tưới tiêu 1.041 ha lúa hai vụ, cấp nước\r\n\nsinh hoạt cho 122 nghìn người); đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đường tuần tra biên\r\n\ngiới, đường vành đai biên giới (còn hơn 100 km).\n\n4. Đề nghị\r\n\nTrung ương có quy định cho phép các tỉnh chủ động bố trí\r\n\nthêm 01 cán bộ của huyện về làm Phó Chủ tịch UBND các xã vùng III theo hình thức\r\n\nbiệt phái để nâng cao chất lượng lãnh đạo, điều hành của chính quyền cấp cơ sở.\n\n5. Đề nghị\r\n\nTrung ương nghiên cứu, có chính sách “công chức dự phòng” để tiếp nhận, bố trí\r\n\ncon em đồng bào dân tộc thiểu số rất ít người đã tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học ở\r\n\ncác xã khó khăn về công tác tại xã để khi có biên chế và đủ\r\n\nđiều kiện (thi tuyển, sơ tuyển) thì làm công chức xã chính thức.\n\n6. Đề nghị\r\n\nTrung ương tiếp tục cấp kinh phí cho đối tượng chính sách theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg \r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Đề nghị\r\n\nTrung ương cân đối nguồn ngân sách để hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nphòng, chống tội phạm.\n\n8. Đề\r\n\nnghị bổ sung kinh phí thực hiện việc di dân tái định cư khu vực Trường bắn Quốc gia khu vực 1 (Quân khu I).\n\n1 Khoản 2, Điều 8, Luật tổ chức chính quyền địa phương.\n\n2 Điều\r\n\n34, Luật tổ chức chính quyền địa phương", + "id": 102566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102567.json b/contexts/context_102567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33513944a6beb44d903d91e28037cb771fc2b616 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2006-QD-UBND-cong-bo-van-ban-phap-luat-Uy-ban-Dong-Thap-het-hieu-luc-252295.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2006-QD-UBND-cong-bo-van-ban-phap-luat-Uy-ban-Dong-Thap-het-hieu-luc-252295", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2006/QĐ-UBND\n\nThị xã Cao Lãnh,\r\n\n ngày 22 tháng 6 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP BAN HÀNH TỪ NĂM 1976 - 2005 QUA RÀ SOÁT CÒN VÀ HẾT HIỆU LỰC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; \n\nCăn cứ Biên bản họp Hội đồng rà\r\n\nsoát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh ngày 26 tháng 5 năm\r\n\n2006; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành từ năm 1976 - 2005 qua rà\r\n\nsoát còn và hết hiệu lực thi hành (kèm danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, và thay thế Quyết định số\r\n\n96/2005/QĐ-UBND ngày 07/10/ 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc\r\n\ncông bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành từ\r\n\nnăm 1976 - 2004 qua rà soát còn và hết hiệu lực thi hành.\n\nGiao cho Giám đốc Sở Tư pháp chịu\r\n\ntrách nhiệm phổ biến, in ấn và phân phối đến các ngành, địa phương và cơ sở để\r\n\ntra cứu áp dụng.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh, Giám đốc sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Ngọc Hân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH\r\n\nTỪ NĂM 1976-2005 CÒN HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số\r\n\n31/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006)\n\nI.\r\n\nLĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n26/CT-UB ngày 25/11/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giải quyết\r\n\nnhà đã quản lý, cải tạo từ năm 1975 đến nay.\n\n2. Quyết định số 13/QĐ-UB\r\n\nngày 05/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch ranh giới\r\n\nnội thị- thị trấn Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự.\n\n3. Quyết định số\r\n\n14/QĐ-UB ngày 05/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò.\n\n4. Quyết định số\r\n\n15/QĐ-UB ngày 05/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung.\n\n5. Quyết định số\r\n\n16/QĐ-UB ngày 05/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông.\n\n6. Quyết định số\r\n\n17/QĐ-UB ngày 05/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị xã Sa Đéc.\n\n7. Quyết định số\r\n\n18/QĐ-UB ngày 05/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị xã Cao Lãnh.\n\n8. Quyết định số\r\n\n13/QĐ-UB ngày 24/03/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Sa Rài, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.\n\n9. Quyết định số\r\n\n14/QĐ-UB ngày 24/03/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.\n\n10. Quyết định số\r\n\n15/QĐ-UB ngày 24/03/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.\n\n11. Quyết định số\r\n\n16/QĐ-UB ngày 24/03/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân vạch\r\n\nranh giới nội thị- thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.\n\n12. Quyết định số\r\n\n49/QĐ-UB ngày 18/06/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành\r\n\nđơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Đồng Tháp.\n\n13. Quyết định số\r\n\n894/QĐ-UB ngày 28/05/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh bổ sung danh mục, quy mô phương án thi công và phân khai vốn đầu tư\r\n\nxây dựng các cụm, tuyến dân cư tập trung.\n\n14. Chỉ thị số\r\n\n11/2002/CT-UB ngày 13/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở\r\n\nvùng ngập lũ, sạt lở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n15. Chỉ thị số\r\n\n09/2004/CT-UB ngày 19/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Luật Xây dựng.\n\n16. Chỉ thị số 11/2004/CT-UB ngày 09/06/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm, tuyến\r\n\ndân cư và nhà ở thuộc chương trình cụm, tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n17. Quyết định số\r\n\n66/2004/QĐ-UB ngày 28/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004-2006 cho Trung tâm Kiểm định chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng.\n\n18. Quyết định số\r\n\n69/2004/QĐ-UB ngày 08/07/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015.\n\n19. Quyết định\r\n\n17/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nTổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp.\n\n20. Quyết định\r\n\n40/2005/QĐ-UB ngày 25/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành đơn giá\r\n\nchuyên ngành môi trường đô thị tỉnh Đồng Tháp.\n\n21. Quyết định\r\n\n50/2005/QĐ-UB ngày 07/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn.\n\n22. Quyết định số\r\n\n62/2005/QĐ-UBND ngày 20/06/2005 về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp\r\n\nvà ủy quyền tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.\n\n23. Quyết định\r\n\n83/2005/QĐ-UBND ngày 22/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế về công nhận công trình xây dựng, sản phẩm thiết kế “đảm bảo chất lượng, chất\r\n\nlượng cao” và khen thưởng các đơn vị, cá nhân tham gia.\n\n24. Quyết định\r\n\n100/2005/QĐ-UBND ngày 21/10/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành phân\r\n\ncông, phân cấp tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.\n\nII.\r\n\nLĨNH VỰC DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM\n\n1. Quyết định số 11/1999/QĐ-UB ngày\r\n\n21/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nThông tư số 04/TT-TW ngày 30/07/1998 của Bộ Chính trị và Công văn số 02/CV-TU\r\n\nngày 01/1999 của Tỉnh ủy về việc tăng cường lãnh đạo công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em.\n\n2. Quyết định số 42/2001/QĐ-UB\r\n\nngày 14/08/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Chiến lược\r\n\nDân số tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2010.\n\n3. Quyết định số\r\n\n43/2001/QĐ-UB ngày 14/08/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2010.\n\n4. Quyết định số\r\n\n16/2003/QĐ-UB ngày 28/04/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp.\n\n5. Quyết định số\r\n\n35/2005/QĐ-UB ngày 18/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nTổ chức và hoạt động của Ủy ban Dân số gia đình và Trẻ em Tỉnh.\n\nIII.\r\n\nLĨNH VỰC CHỮ THẬP ĐỎ\n\n1. Quyết định số\r\n\n87/1999/QĐ-UB ngày 22/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc cho\r\n\nphép thành lập và phê duyệt Quy chế Tổ chức và hoạt động Quỹ bảo trợ nạn nhân\r\n\nchất độc da cam do chiến tranh Việt Nam.\n\nIV.\r\n\nLĨNH VỰC HẢI QUAN\n\n1. Chỉ thị 18/2004/CT-UB ngày\r\n\n04/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc kiện toàn tổ chức và xây\r\n\ndựng lực lượng Hải Quan trong sạch vững mạnh.\n\nV.\r\n\nLĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DU LỊCH\n\n1. Chỉ thị\r\n\n05/2000/CT-UB ngày 31/07/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc triển\r\n\nkhai công tác đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n2. Quyết định\r\n\n01/2002/QĐ-UB ngày 14/01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận\r\n\nthương mại của tỉnh Đồng Tháp.\n\n3. Quyết định\r\n\n19/2003/QĐ-UB ngày 12/05/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định một số chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư hàng xuất khẩu trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n4. Quyết định\r\n\n74/2003/QĐ-UB ngày 11/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Chương\r\n\ntrình phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tỉnh Đồng tháp thời kỳ\r\n\n2003-2010.\n\n5. Quyết định\r\n\n75/2003/QĐ-UB ngày 11/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Dự án quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010.\n\n6. Quyết định\r\n\n13/2004/QĐ-UB ngày 20/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế về Tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n7. Quyết định\r\n\n63/2004/QĐ-UB ngày 18/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thương mại-\r\n\nDu lịch.\n\n8. Quyết định\r\n\n80/2004/QĐ-UB ngày 01/09/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch hệ thống mạng lưới bán lẻ xăng dầu tỉnh Đồng Tháp giai đoạn đến\r\n\n2010.\n\n9. Quyết định\r\n\n86/2004/QĐ-UB ngày 11/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004-2006 cho Trung tâm Xúc tiến thương mại và\r\n\nđầu tư.\n\n10. Quyết định số\r\n\n23/2005/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt phương\r\n\nán chuyển đổi hoạt động của Ban quản lý chợ sang doanh nghiệp kinh doanh khai\r\n\nthác quản lý chợ.\n\n11. Quyết định số\r\n\n51/2005/QĐ-UB ngày 25/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nquản lý hoạt động kinh doanh nhà trọ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n12. Quyết định số\r\n\n52/2005/QĐ-UB ngày 25/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nvề chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp.\n\n13. Quyết định số\r\n\n70/2005/QĐ-UB ngày 11/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành chế độ\r\n\nkhuyến khích và ưu đãi đầu tư bổ sung đối với các dự án do kiều bào trực tiếp đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n14. Quyết định số\r\n\n71/2005/QĐ-UB ngày 11/07/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nvề một số chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và khen thưởng xuất khẩu.\n\n15. Quyết định số\r\n\n78/2005/QĐ-UBND ngày 29/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và du lịch Đồng Tháp.\n\n16. Quyết định số\r\n\n80/2005/QĐ-UBND ngày 05/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nchính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư vào khu cửa khẩu chính Dinh Bà tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n17. Quyết định số\r\n\n84/2005/QĐ-UBND ngày 22/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc bổ sung Quy hoạch\r\n\nphát triển mạng lưới chợ tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010.\n\nVI.\r\n\nLĨNH VỰC Y TẾ\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n19/CT-UB ngày 04/6/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phòng chống\r\n\nbệnh dại cho người và gia súc”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n56/1998/QĐ-UB ngày 13/5/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc chuyển\r\n\ngiao mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em từ Ủy ban Bảo vệ chăm sóc trẻ\r\n\nem quản lý sang Sở Y tế (Trung tâm Bảo vệ sức khỏe - Bà mẹ trẻ em - Kế hoạch\r\n\nhóa gia đình) quản lý”.\n\n3. Chỉ thị số\r\n\n12/CT-UB ngày 26/9/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng cường\r\n\ncông tác phòng chống sốt rét”.\n\n4. Quyết định số\r\n\n13/2001/QĐ-UB ngày 28/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Y tế.\n\n5. Quyết định số\r\n\n15/2003/QĐ-UB ngày 23/4/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành lập\r\n\nQuỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Đồng Tháp.\n\n6. Quyết định số\r\n\n33/2003/QĐ-UB ngày 26/8/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh.\n\n7. Quyết định số\r\n\n10/2004/QĐ-UB ngày 04/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về trình tự thủ tục hành chính trong việc cấp các loại chứng chỉ,\r\n\nchứng nhận hành nghề Y- Dược tư nhân theo cơ chế “một cửa” thuộc Sở Y tế.\n\n8. Quyết định số\r\n\n47/2004/QĐ-UB ngày 18/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cuộc vận động “toàn dân hiến máu tình\r\n\nnguyện” Tỉnh.\n\n9. Quyết định số\r\n\n92/2004/QĐ-UB ngày 05/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án nâng cấp Trường Trung học Y tế Đồng Tháp thành Trường Cao đẳng Y tế\r\n\nĐồng Tháp.\n\n10. Quyết định\r\n\n54/2005/QĐ-UB ngày 26/04/2005 của Ủy ban nhân dân ban hành nội dung tiêu chuẩn\r\n\nthi đua khen thưởng trong việc thực hiện công tác phòng chống HIV/DIDS.\n\n11. Quyết định\r\n\n77/2005/QĐ-UBND ngày 29/07/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều\r\n\nlệ Hội Y tế công cộng tỉnh Đồng Tháp.\n\n12. Quyết định\r\n\n86/2005/QĐ-UBND ngày 26/08/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Sở Y tế Đồng Tháp.\n\n13. Chỉ thị\r\n\n13/2005/CT-UBND ngày 09/11/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch hành động khẩn cấp phòng, chống khi xảy ra dịch cúm gia cầm\r\n\n(H5N1) và đại dịch cúm ờ người.\n\nVII.\r\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP-PTNT\n\n1. Quyết định số\r\n\n47/QĐ-UB ngày 18/09/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Đề\r\n\nán phát triển nông thôn của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2000 và 2010.\n\n2. Chỉ thị\r\n\n01/CT-UB ngày 19/03/1998 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về các biện pháp cấp bách diệt\r\n\ntrừ chuột bảo vệ mùa màng.\n\n3. Quyết định số\r\n\n101/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về điều kiện giết mổ, buôn bán và vận chuyển gia súc.\n\n4. Quyết định số\r\n\n19/2001/QĐ-UB ngày 28/03/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong tỉnh Đồng Tháp.\n\n5. Quyết định số\r\n\n357/QĐ-UB-HC ngày 05/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt\r\n\nĐề án chuyển đổi cây trồng, vật nuôi tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2005-2010.\n\n6. Quyết định số\r\n\n32/2002/QĐ-UB ngày 07/08/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình phát triển giống thủy sản tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2002-2010.\n\n7. Quyết định số\r\n\n16/2002/QĐ-UB ngày 18/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2001-2010.\n\n8. Quyết định số\r\n\n21/2002/QĐ-UB ngày 29/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n9. Quyết định số\r\n\n22/2002/QĐ-UB ngày 08/04/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n10. Quyết định số\r\n\n23/2002/QĐ-UB ngày 08/04/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n11. Quyết định số\r\n\n35/2002/QĐ-UB ngày 03/09/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chương trình\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy\r\n\nĐồng Tháp về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp thời kỳ 2001-2010 theo NQ15/NQ-TW Hội nghị Trung ương 5, khóa IX.\n\n12. Quyết định số\r\n\n43/2002/QĐ-UB ngày 31/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa để thực hiện\r\n\nChương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n13. Quyết định số\r\n\n45/2002/QĐ-UB ngày 28/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Dự án phát triển vùng chuyên canh cây ăn trái tỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2003-2010.\n\n14. Quyết định số\r\n\n49/2002/QĐ-UB ngày 04/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chính sách\r\n\nphát triển chăn nuôi bò sữa, bò thịt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n15. Quyết định số\r\n\n54/2002/QĐ-UB ngày 18/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định thực hiện các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển\r\n\nnuôi tôm càng xanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n16. Quyết định số\r\n\n55/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định thực hiện các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển\r\n\nlúa giống, rau muống lấy hạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n17.Quyết định số\r\n\n04/2003/QĐ-UB ngày 26/02/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi phát triển để\r\n\ngiảm giá thành sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n18. Quyết định số\r\n\n21/2003/QĐ-UB ngày 11/06/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt dự án quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2003-2010.\n\n19. Quyết định số\r\n\n26/2004/QĐ-UB ngày 09/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ chương trình lúa giống chất lượng cao tỉnh Đồng Tháp\r\n\ngiai đoạn 2004-2007.\n\n20. Quyết định số\r\n\n28/2004/QĐ-UB ngày 22/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n21. Quyết định số\r\n\n48/2004/QĐ-UB ngày 19/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính cấp các loại giấy phép hoạt động nghề\r\n\nthủy sản theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n22. Quyết định số\r\n\n56/2004/QĐ-UB ngày 28/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Bảo\r\n\nvệ Thực vật.\n\n23. Quyết định số\r\n\n60/2004/QĐ-UB ngày 15/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định cấp giấy chứng nhận, thực hiện chính sách khuyến khích và ưu đãi\r\n\nđầu tư phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n24. Quyết định số\r\n\n61/2004/QĐ-UB ngày 18/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Thú\r\n\ny.\n\n25. Quyết định số\r\n\n83/2004/QĐ-UB ngày 21/09/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh Đồng Tháp.\n\n26. Quyết định số\r\n\n84/2004/QĐ-UB ngày 04/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt quy hoạch vùng phát triển cá tra, cá ba sa tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010.\n\n27. Quyết định số 85/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n04/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Đề án khai thác\r\n\nlợi thế trong mùa nước nổi phát triển nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010.\n\n28. Quyết định\r\n\n26/2005/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc của Ban Chỉ đạo về mô hình phát triển nông thôn mới cấp xã.\n\n29. Quyết định\r\n\n43/2005/QĐ-UB ngày 29/03/2005 của Tỉnh về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng tư vấn khuyến nông.\n\nVIII.\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n1. Quyết định\r\n\n86/1998/QĐ-UB ngày 26/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chỉ thị 36/CT-TW về bảo vệ môi trường.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n04/1999/QĐ-UB ngày 04/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng\r\n\ncường thực hiện chỉ thị 200/TTg ngày 29/04/1994 về nước sạch và vệ sinh môi trường\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Quyết định\r\n\n40/2002/QĐ-UB ngày QĐ-UB ngày 08/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc\r\n\nban hành Đề án xã hội hóa công tác thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị tỉnh Đồng\r\n\nTháp đến năm 2010.\n\n4. Chỉ thị\r\n\n04/2003/CT-UB ngày 07/01/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng\r\n\ncường đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n5. Quyết định\r\n\n36/2003/QĐ-UB ngày 10/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Ủy quyền\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường ký các quyết định thành lập Hội đồng thẩm định\r\n\nvà các quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án\r\n\nthuộc thẩm quyền cấp tỉnh.\n\n6. Quyết định\r\n\n38/2003/QĐ-UB ngày 17/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án xử lý ô nhiễm môi trường khu sản xuất và khu dân cư tập trung trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2003- 2010.\n\n7. Quyết định số\r\n\n68/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n8. Chỉ thị\r\n\n23/2004/CT-UB ngày 03/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng\r\n\ncường đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường ở khu vực nội ô thị xã, thị trấn\r\n\nvà khu vực đông dân cư.\n\n9. Quyết định số\r\n\n99/2004/QĐ-UB ngày 14/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân cấp\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n10. Quyết định\r\n\n49/2005/QĐ-UB ngày 07/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nhạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n11. Quyết định\r\n\n55/2005/QĐ-UB ngày 27/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2005-2007 cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.\n\n12. Quyết định\r\n\n56/2005/QĐ-UB ngày 09/05/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và Môi trường.\n\nIX.\r\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TBXH\n\n1. Quyết định số\r\n\n458/QĐ-UB ngày 20/12/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ủy quyền\r\n\ncho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh xã hội ký quyết định trợ cấp, phiếu lập\r\n\ngiấy chứng nhận cho các đối tượng có công với các mạng.\n\n2. Quyết định\r\n\n57/QĐ-UB ngày 31/12/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành\r\n\nQuy định tạm thời về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.\n\n3. Quyết định\r\n\n57/2001/QĐ-UB ngày 06/11/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án đào tạo nghề tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2010.\n\n4. Quyết định\r\n\n360/QĐ-UB-HC ngày 06/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005 tỉnh Đồng Tháp.\n\n5. Chỉ thị\r\n\n07/2003/CT-UB ngày 07/02/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đẩy mạnh\r\n\ncông tác xuất khẩu lao động.\n\n6. Quyết định\r\n\n12/2003/QĐ-UB ngày 14/04/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh.\n\n7. Quyết định\r\n\n20/2003/QĐ-UB ngày 13/05/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2002-2010.\n\n8. Quyết định\r\n\n70/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Đồng Tháp.\n\n9. Chỉ thị số\r\n\n03/2004/CT-UB ngày 06/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng\r\n\ncường thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n\n10. Quyết định\r\n\n67/2004/QĐ-UB ngày 01/07/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n11. Quyết định\r\n\n72/2004/QĐ-UB ngày 16/07/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc điều\r\n\nchỉnh Đề án quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2002-2010.\n\n12. Quyết định\r\n\n73/2004/QĐ-UB ngày 02/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n13. Quyết định\r\n\n01/2005/QĐ-UB ngày 06/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc Quy định mức thu\r\n\nlao động công ích hàng năm.\n\n14. Quyết định\r\n\n11/2005/QĐ-UB ngày 20/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc Quy định vận động\r\n\nvà quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa.\n\n15. Quyết định\r\n\n102/2005/QĐ-UBND ngày 04/11/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trung tâm Dịch vụ việc làm.\n\n16. Quyết định\r\n\n104/2005/QĐ-UBND ngày 11/11/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc bãi bỏ một số\r\n\nnội dung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n17. Quyết định\r\n\n107/2005/QĐ-UBND ngày 07/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2006-2008 cho Trường Dạy nghề Đồng Tháp.\n\n18. Quyết định\r\n\n115/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc bãi bỏ một số\r\n\nQuyết định số 28/2001/QĐ-UB ngày 21/05/2001 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành\r\n\nQuy chế phân phối và trả lương trong các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp kinh tế do không phù hợp với các quy định hiện hành.\n\nX. LĨNH VỰC QUÂN SỰ\n\n1.Quyết định\r\n\n26/2003/QĐ-UB ngày 04/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n13/2003/CT-UB ngày 09/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc xây dựng,\r\n\nhuy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.\n\n3. Chỉ thị số\r\n\n21/2003/CT-UB ngày 14/11/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đẩy mạnh\r\n\nthực hiện công tác đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ\r\n\nsung cho lực lượng thường trực của quân đội.\n\n4. Quyết định số\r\n\n07/2005/QĐ-UB ngày 14/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh Đồng Tháp.\n\n5. Chỉ thị số 14/2005/CT-UBND\r\n\nngày 06/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tổ chức huấn luyện, kiểm tra sẵn\r\n\nsàng động viên, công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự năm 2006.\n\nXI.\r\n\nLĨNH VỰC AN NINH TRẬT TỰ\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n03/2003/CT-UB ngày 07/01/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tập\r\n\ntrung thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế tai nạn giao thông.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n17/2003/CT-UB ngày 28/08/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc xử lý\r\n\nvi phạm hành chính đối với người uống rượu, bia điều khiển phương tiện tham gia\r\n\ngiao thông vi phạm pháp luật về an toàn giao thông.\n\n3. Chỉ thị số 13/CT-UB\r\n\nngày 08/10/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quản lý vũ khí vật liệu nổ\r\n\nvà công cụ hỗ trợ.\n\n4. Chỉ thị số 16/CT-UB\r\n\nngày 11/10/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về công tác đăng ký quản lý\r\n\nhộ khẩu.\n\n5. Chỉ thị số\r\n\n02/1998/CT-UB ngày 19/03/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc nghiêm\r\n\ncấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc khai thác thủy sản.\n\n6. Chỉ thị số 11/CT-UB\r\n\nngày 26/08/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức phòng và chống\r\n\ntội phạm hiếp dâm.\n\n7. Quyết định số\r\n\n14/2002/QĐ-UB ngày 14/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm hiếp dâm.\n\n8. Chỉ thị số 19/2003/CT-UB\r\n\nngày 25/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện Pháp lệnh\r\n\nbảo vệ bí mật Nhà nước.\n\n9. Quyết định số\r\n\n64/2003/QĐ-UB ngày 14/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định danh mục bí mật Nhà nước.\n\n10. Quyết định số\r\n\n91/2004/QĐ-UB ngày 02/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành phương án phòng, chống gây rối, bạo loạn ở địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n11. Quyết định số\r\n\n05//QĐ-UB ngày 14/06/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định\r\n\nvề Tổ chức và hoạt động Ban Chỉ huy thống nhất.\n\n12. Chỉ thị số\r\n\n02/2005/CT-UB ngày 03/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tiếp tục xây dựng\r\n\nvà củng cố vững chắc phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\n13. Quyết định số\r\n\n42/2005/QĐ-UB ngày 29/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, buôn bán phụ nữ, trẻ em; AIDS;\r\n\ntệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n14. Quyết định số\r\n\n53/2005/QĐ-UB ngày 26/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành nội\r\n\ndung thang điểm thi đua thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.\n\n15. Chỉ thị số 08/2005/CT-UBND ngày 20/06/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về việc đẩy mạnh thực hiện dự án quản lý, giáo dục, ngăn\r\n\nchặn trẻ em làm trái pháp luật ở cộng đồng.\n\n16. Chỉ thị số\r\n\n09/2005/CT-UBND ngày 24/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tăng cường\r\n\ncông tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.\n\n17. Quyết định số 73/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 15/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt\r\n\nđộng các đoàn của tỉnh Đồng Tháp đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài\r\n\nđến tỉnh Đồng Tháp.\n\n18. Chỉ thị số\r\n\n12/2005/CT-UBND ngày 21/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tăng cường\r\n\nphòng, chống tệ nạn cờ bạc trên địa bàn Tỉnh.\n\nXII.\r\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n1. Quyết định số\r\n\n67/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n44/2004/QĐ-UB ngày 15/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Chi Cục\r\n\nTiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng.\n\n3. Quyết định số\r\n\n68/2004/QĐ-UB ngày 07/07/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ.\n\n4. Quyết định số\r\n\n79/2004/QĐ-UB ngày 12/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định\r\n\nvề một số chính sách khuyến khích các hoạt động đầu tư đổi mới thiết bị, công\r\n\nnghệ và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh doanh hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n5. Quyết định số\r\n\n59/2005/QĐ-UB ngày 13/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định về việc\r\n\ntuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự\r\n\nán sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh.\n\n6. Quyết định số\r\n\n60/2005/QĐ-UB ngày 13/06/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về việc\r\n\nxác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh.\n\n7. Quyết định số\r\n\n61/2005/QĐ-UB ngày 13/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định về việc\r\n\nđánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp\r\n\ntỉnh.\n\n8. Quyết định số\r\n\n81/2005/QĐ-UBND ngày 12/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\n9. Quyết định số\r\n\n110/2005/QĐ-UBND ngày 19/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp nhiệm\r\n\nkỳ 2005-2009.\n\nXIII.\r\n\nLĨNH VỰC TÀI CHÍNH\n\n1. Quyết định số\r\n\n22/2001/QĐ-UB ngày 17/03/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc Quy định\r\n\nmua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc dưới 100 triệu đồng\r\n\nđối với cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp nhà nước\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n46/2001/QĐ-UB ngày 06/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc Quy định\r\n\ntrình tự, thủ tục đầu tư xây dựng (sửa chữa) các công trình mang tính chất xây\r\n\ndựng cơ bản và sửa chữa tài sản dưới 100 triệu đồng bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước”.\n\n3. Quyết định số\r\n\n22/2003/QĐ-UB ngày 13/06/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và\r\n\nđiện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nhành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội”.\n\n4. Quyết định số\r\n\n25/2003/QĐ-UB ngày 02/7/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo thuộc địa phương quản lý”.\n\n5. Quyết định số\r\n\n28/2003/QĐ-UB ngày 16/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\n6. Quyết định số\r\n\n32/2003/QĐ-UB ngày 29/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định mức thu phí trông giữ xe bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật\r\n\ntự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n7. Quyết định số\r\n\n35/2003/QĐ-UB ngày 03/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n8. Quyết định số\r\n\n37/2003/QD-UB ngày 15/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Hội đồng giám sát xổ số kiến thiết.\n\n9. Quyết định số\r\n\n43/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003- 2005 cho Đài Phát thành và Truyền hình.\n\n10. Quyết định số\r\n\n72/2003/QĐ-UB ngày 30/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc điều chỉnh\r\n\ngiá bán nước máy phục vụ sinh hoạt của Công ty Cấp thoát nước và Môi trường đô\r\n\nthị.\n\n11. Quyết định số\r\n\n01/2004/QĐ-UB ngày 07/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định phí qua Phà Cao Lãnh.\n\n12. Quyết định số\r\n\n30/2004/QĐ-UB ngày 22/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004- 2006 cho Trung tâm Dịch vụ tài chính.\n\n13. Quyết định số\r\n\n51/2004/QĐ-UB ngày 27/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định phí tham quan công trình văn hóa, Di tích lịch sử, Danh lam thắng\r\n\ncảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n14. Quyết định số\r\n\n52/2004/QĐ-UB ngày 27/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n15. Quyết định số\r\n\n53/2004/QĐ-UB ngày 27/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n16. Quyết định số\r\n\n54/2004/QĐ-UB ngày 27/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n17. Quyết định số\r\n\n55/2004/QĐ-UB ngày 28/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\nđất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n18. Quyết định số\r\n\n101/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n19. Quyết định số\r\n\n102/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành quy định về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n20. Quyết định số\r\n\n103/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về thu phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.\n\n21. Quyết định số\r\n\n104/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về thu phí trông xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n22. Quyết định số\r\n\n105/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành! Quy định về thu phí phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n23. Quyết định số\r\n\n106/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n24. Quyết định số\r\n\n107/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n25. Quyết định số\r\n\n05/2005/QĐ-UB ngày 13/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành đơn giá\r\n\ncho thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n26.Quyết định số\r\n\n15/2005/QĐ-UB ngày 28/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phân cấp thẩm\r\n\nquyền quyết định thanh lý tài sản.\n\n27. Quyết định số\r\n\n16/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về bổ sung Sở Bưu chính\r\n\nviễn thông vào danh sách thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý\r\n\nhành chính.\n\n28. Quyết định số\r\n\n36/2005/QĐ-UB ngày 18/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của Sở Tài chính.\n\n29. Quyết định số\r\n\n41/2005/QĐ-UB ngày 28/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nvề vận động thu quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n30. Quyết định số\r\n\n44/2005/QĐ-UB ngày 29/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi mức thu\r\n\nphí của Quy định về chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo thuộc địa phương quản lý ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n25/2003/QĐ-UB ngày 02/07/2003.\n\n31. Quyết định số\r\n\n47/2005/QĐ-UB ngày 01/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Bảng\r\n\ngiá chuẩn nhà ở xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n32. Quyết định số\r\n\n103/2005/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành cước\r\n\nvận chuyển, trung chuyển, bốc dỡ hàng hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n33. Quyết định số\r\n\n108/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh thu phí qua cầu Sở Thượng, huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.\n\n34. Quyết định số\r\n\n109/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh thu phí qua cầu Lấp Vò, huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp.\n\n35. Quyết định số\r\n\n112/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành mức\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n36. Quyết định số\r\n\n113/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n37. Quyết định số\r\n\n114/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân\r\n\ndân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nXIV.\r\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP\n\n1. Chỉ thị 17/1999/CT-UB\r\n\nngày 27/04/1999 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp v/v quản lý xây dựng khu\r\n\ncông nghiệp Sa Đéc.\n\n2. Quyết định số\r\n\n62/1999/QĐ-UB ngày 03/07/1999 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp “về việc giao\r\n\nSở Công nghiệp thực hiện quyền quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm định\r\n\ncác thiết bị áp lực và thiết bị nâng trong ngành công nghiệp”\n\n3. Chỉ thị 26/1999/CT-UB\r\n\nngày 14/09/1999 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp “Về chấn chỉnh việc cung ứng\r\n\nvà sử dụng điện đối với cơ sở sản xuất- kinh doanh”.\n\n4. Quyết định số 21/2001/QĐ-UB\r\n\nngày 09/04/2001 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định thẩm quyền\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo về điện.\n\n5. Quyết định số\r\n\n25/2001/QĐ-UB ngày 27/04/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp”.\n\n6. Quyết định số\r\n\n39/2003/QĐ-UB ngày 18/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành quy định việc quản lý và điều hành quỹ khuyến công tỉnh Đồng Tháp”.\n\n7. Quyết định số\r\n\n61/2003/QĐ-UB ngày 02/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc chuyển\r\n\nđổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.\n\n8. Quyết định số\r\n\n2041/QĐ-UB.HC ngày 16/12/2003 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\nphát triển ngành Công nghiệp tỉnh Đồng Tháp thời kỳ đến năm 2010.\n\n9. Quyết định số\r\n\n31/2004/QĐ-UB ngày 23/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định số 54/1999/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp tỉnh Đồng Tháp.\n\n10. Quyết định số 37/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 15/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Sở Công nghiệp tỉnh Đồng Tháp.\n\n11. Quyết định số\r\n\n43/2004/QĐ-UB ngày 11/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Công\r\n\nnghiệp.\n\n12. Chỉ thị số\r\n\n17/2004/CT-UB ngày 08/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giảm\r\n\nthiểu vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và tai nạn điện trên địa\r\n\nbàn Tỉnh.\n\n13. Quyết định\r\n\n37/2005/QĐ-UB ngày 18/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\ntiêu chí làng nghề tiểu thủ công nghiệp.\n\n14. Quyết định\r\n\n39/2005/QĐ-UB ngày 22/03/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh v/v ban hành Quy định một\r\n\nsố cơ chế chính sách đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp huyện, thị xã.\n\nXV.\r\n\nLĨNH VỰC THANH TRA\n\n1. Chỉ thị 24/2004/CT-UB\r\n\nngày 06/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc chấn chỉnh và tăng\r\n\ncường trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\nXVI.\r\n\nLĨNH VỰC BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\n\n1. Quyết định\r\n\n57/2004/QĐ-UB ngày 11/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” tại Ban Quản lý các\r\n\nKhu công nghiệp.\n\n2. Quyết định số\r\n\n87/2004/QĐ-UB ngày 13/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành chế độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\nXVII.\r\n\nLĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\n1. Quyết định 44/QĐ-UB\r\n\nngày 01/11/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phân định địa hạt\r\n\nCông chứng Nhà nước có liên quan đến bất động sản”.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n03/1998/CT-UB ngày 31/03/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng\r\n\ncường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương “.\n\n3. Chỉ thị số\r\n\n11/1999/CT-UB ngày 22/3/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng\r\n\ncường công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.\n\n4. Quyết định\r\n\n49/2001/QĐ-UB ngày 18/9/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “ V/v ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự”.\n\n5. Chỉ thị số\r\n\n02/2001/CT-UB ngày 06/4/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp” về việc tổ chức\r\n\ntriển khai, thực hiện Nghị 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công\r\n\nchứng, chứng thực”.\n\n6. Quyết định\r\n\n10/2002/QĐ-UB ngày 07/3/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Biểu giá thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực”.\n\n7. Quyết định\r\n\n25/2002/QĐ-UB ngày 14/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế về Tổ chức và phối hợp hoạt động của các ngành khối Nội chính thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp”\n\n8. Chỉ thị số\r\n\n09/2003/CT-UB ngày 27/3/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “ v/v kiện\r\n\ntoàn, củng cố nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở”.\n\n9. Chỉ thị 10/2004/CT-UB\r\n\nngày 19/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành của cán bộ,\r\n\nnhân dân.\n\n10. Chỉ thị 14/2004/CT-UB\r\n\nngày 19/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc kiện toàn tổ chức và\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế ngành và doanh nghiệp nhà nước.\n\n11. Quyết định số\r\n\n79/2005/QĐ-UBND ngày 02/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế báo cáo viên pháp luật.\n\n12.Quyết định số\r\n\n87/2005/QĐ-UBND ngày 09/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Phòng Công chứng số 3.\n\n13.Quyết định số\r\n\n88/2005/QĐ-UBND ngày 09/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Phòng Công chứng số 1.\n\n14.Quyết định số\r\n\n89/2005/QĐ-UBND ngày 09/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Phòng Công chứng số 2.\n\n15. Quyết định số\r\n\n90/2005/QĐ-UBND ngày 09/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.\n\n16. Quyết định số\r\n\n94/2005/QĐ-UBND ngày 29/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp Đồng Tháp.\n\nXVIII.\r\n\nLĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\n1. Chỉ thị 17/CT-UB ngày\r\n\n16/08/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Điều lệ (sửa đổi) về Bảo hiểm y tế.\n\nXIX.\r\n\nLĨNH VỰC NỘI VỤ\n\n1. Quyết định số\r\n\n58/1998/QĐ-UB ngày 27/05/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt và chấp thuận cho Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tổ chức thực hiện dự\r\n\nán về cải cách hành chính theo mô hình một cửa.\n\n2. Quyết định số\r\n\n59/1998/QĐ-UB ngày 25/05/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt và chấp thuận cho Ủy ban nhân dân thị xã Cao Lãnh tổ chức thực hiện Dự án\r\n\nvề cải cách hành chính theo mô hình một cửa.\n\n3. Quyết định số\r\n\n72/1998/QĐ-UB ngày 24/08/05/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc\r\n\nthành lập Ban đổi mới Quản lý doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp.\n\n4. Quyết định số\r\n\n42/1999/QĐ-UB ngày 14/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã Phú Cường, huyện Tam Nông.\n\n5. Quyết định số\r\n\n43/1999/QĐ-UB ngày 26/05/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã Tân Công Sính, huyện Tam Nông.\n\n6. Quyết định số\r\n\n44/1999/QĐ-UB ngày 26/05/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã Hòa Thành, huyện Lai Vung.\n\n7. Quyết định số\r\n\n45/1999/QĐ-UB ngày 26/05/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông.\n\n8. Quyết định số\r\n\n57/1999/QĐ-UB ngày 26/06/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã An Phong, huyện Thanh Bình.\n\n9. Quyết định số\r\n\n58/1999/QĐ-UB ngày 26/06/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã Tân Mỹ, huyện Thanh Bình.\n\n10. Quyết định số\r\n\n59/1999/QĐ-UB ngày 26/06/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã An Long, huyện Tam Nông.\n\n11. Quyết định số\r\n\n60/1999/QĐ-UB ngày 03/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã Thông Bình, huyện Tân Hồng.\n\n12. Quyết định số\r\n\n85/1999/QĐ-UB ngày 16/9/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công nhận\r\n\nđặt tên đường của thị xã Sa Đéc, huyện Châu Thành và huyện Lấp Vò.\n\n13. Quyết định số\r\n\n88/1999/QĐ-UB ngày 15/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã An Khánh, huyện Châu Thành.\n\n14. Quyết định số\r\n\n68/1999/QĐ-UB ngày 28/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã Hội An Đông, huyện Lấp Vò.\n\n15. Quyết định số\r\n\n89/1999/QĐ-UB ngày 15/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc xã An Phú Thuận, huyện Châu Thành.\n\n16. Quyết định số\r\n\n90/1999/QĐ-UB ngày 15/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận ranh giới hành chính các ấp thuộc thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành.\n\n17. Quyết định số\r\n\n06/2001/QĐ-UB ngày 09/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt\r\n\nQuy chế Tổ chức và hoạt động của Hội Khuyến học tỉnh Đồng Tháp.\n\n18. Quyết định số\r\n\n38/2001/QĐ-UB ngày 18/07/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n19. Quyết định số\r\n\n52/2001/QĐ-UB ngày 05/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n20. Quyết định số\r\n\n53/2001/QĐ-UB ngày 06/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Điều lệ Hội Tin học tỉnh Đồng Tháp.\n\n21. Quyết định số\r\n\n11/2002/QĐ-UB ngày 11/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc hủy bỏ\r\n\nQuyết định số 28/1999/QĐ-UB ngày 29/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp\r\n\nvề việc tạm thời quy định chế độ đối với cán bộ, công chức đã nghỉ hưu được hợp\r\n\nđồng lại ở cơ quan hành chính, sự nghiệp.\n\n22. Quyết định số\r\n\n28/2002/QĐ-UB ngày 10/06/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt sửa đổi Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty dịch vụ Phát triển nông nghiệp\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\n23. Quyết định số\r\n\n33/2002/QĐ-UB ngày 23/08/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Ủy quyền\r\n\ncho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ký quyết định cho phép thành lập Hội\r\n\nKhuyến học cơ sở.\n\n24. Quyết định số\r\n\n47/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công\r\n\nnhận Điều lệ (sửa đổi) Hội thân nhân kiều bào tỉnh Đồng Tháp.\n\n25. Quyết định số\r\n\n53/2002/QĐ-UB ngày 11/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị lần\r\n\nthứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đổi mới và nâng cao chất lượng\r\n\nhệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn.\n\n26. Quyết định số\r\n\n18/2003/QĐ-UB ngày 29/04/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Tràm Chim.\n\n27. Quyết định số\r\n\n41/2003/QĐ-UB ngày 25/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty Cấp thoát nước và Môi trường đô thị\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\n28. Quyết định số\r\n\n42/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực\r\n\nhiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với tất cả các\r\n\ncơ quan quản lý hành chính thuộc Tỉnh, huyện, thị xã.\n\n29. Quyết định số\r\n\n69/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Điều lệ Hội Võ thuật cổ truyền Đồng Tháp.\n\n30. Quyết định số\r\n\n73/2003/QĐ-UB ngày 06/11/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc áp dụng\r\n\ncơ chế “ một cửa” đối với các lĩnh vực công việc tại các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước thuộc tỉnh Đồng Tháp.\n\n31. Chỉ thị số\r\n\n13/2004/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc triển\r\n\nkhai các quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.\n\n32. Quyết định số\r\n\n36/2004/QĐ-UB ngày 14/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” trong giải quyết\r\n\ncông việc thuộc Sở Nội vụ.\n\n33. Quyết định số\r\n\n98/2004/QĐ-UB ngày 09/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo huyện Hồng Ngự.\n\n34. Quyết định số\r\n\n04/2005/QĐ-UB ngày 12/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Điều lệ\r\n\nHội Dược học tỉnh Đồng Tháp.\n\n35. Quyết định số\r\n\n20/2005/QĐ-UB ngày 04/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về cán bộ\r\n\nkhông chuyên trách và một số chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n36. Quyết định số 28/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 04/03/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu biên chế hành\r\n\nchính cho các sở, ban, ngành Tỉnh và huyện, thị xã.\n\n37. Quyết định số\r\n\n30/2005/QĐ-UB ngày 04/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Điều lệ\r\n\ncủa Hội chế biến kinh doanh lương thực thị xã Sa Đéc.\n\n38. Quyết định số\r\n\n45/2005/QĐ-UB ngày 30/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Điều lệ\r\n\nLiên đoàn Quần vợt tỉnh Đồng Tháp.\n\n39. Quyết định số\r\n\n58/2005/QĐ-UB ngày 10/05/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thành lập Văn\r\n\nphòng các cơ quan chuyên môn cấp Tỉnh.\n\n40. Quyết định số\r\n\n74/2005/QĐ-UBND ngày 25/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ.\n\n41. Quyết định số\r\n\n98/2005/QĐ-UBND ngày 12/10/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Điều\r\n\nlệ Hội nạn nhân chất độc màu da cam/Dioxin tỉnh Đồng Tháp.\n\nXX.\r\n\nLĨNH VỰC KẾ HOẠCH- ĐẦU TƯ\n\n1. Quyết định số 36/QĐ-UB\r\n\nngày 05/8/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n30/1999/QĐ-UB ngày 01/4/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Dự án tổng thể đầu tư phát triển vùng lúa gạo xuất khẩu năm 1999-2010 tỉnh\r\n\nĐồng Tháp”.\n\n3. Quyết định số\r\n\n39/1999/QĐ-UB ngày 12/5/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh\r\n\nĐồng Tháp”.\n\n4. Quyết định số\r\n\n40/1999/QĐ-UB ngày 12/5/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tỉnh\r\n\nĐồng Tháp”.\n\n5. Quyết định số\r\n\n63/2001/QĐ-UB ngày 14/12/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục thực hiện các dự án cụm,tuyến dân cư”.\n\n6. Quyết định số\r\n\n37/2002/QĐ-UB ngày 30/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chương trình\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh Ủy\r\n\nvề tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 14/NQ-TW hội nghị Trung ương 5 (Khóa IX)\n\n7. Quyết định số\r\n\n08/2003/QĐ-UB ngày 07/03/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đồng Tháp thời kỳ đến năm 2010\r\n\n(điều chỉnh).\n\n8. Quyết định số\r\n\n10/2003/QĐ-UB ngày 20/03/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng\r\n\nTháp (thời kỳ 2001-2010).\n\n9. Chỉ thị số\r\n\n15/2003/CT-UB ngày 05/08/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng\r\n\ncường thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn Tỉnh.\n\n10. Chỉ thị số\r\n\n16/2003/CT-UB ngày 22/08/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng\r\n\ntỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2010.\n\n11. Quyết định số\r\n\n76/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy\r\n\nchế quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể sau khi đã được cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n12. Quyết định số\r\n\n05/2004/QĐ-UB ngày 15/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Lấp Vò giai đoạn đến\r\n\nnăm 2010.\n\n13. Quyết định số\r\n\n33/2004/QĐ-UB ngày 30/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Lai Vung giai đoạn đến\r\n\nnăm 2010.\n\n14. Chỉ thị số 05/2004/CT-UB\r\n\nngày 12/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chấn chỉnh công tác quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n15. Chỉ thị số\r\n\n19/2004/CT-UB ngày 22/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2006 - 2010.\n\n16. Quyết định số\r\n\n58/2004/QĐ-UB ngày 14/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “ một cửa”\r\n\ntại Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n17. Quyết định số 59/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 15/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Chương trình hành động\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện Nghị quyết số 05 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh\r\n\nkhóa VII thực hiện Nghị quyết trung ương 9 (khóa IX)\n\n18. Quyết định số\r\n\n94/2004/QĐ-UB ngày 16/11/2004 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế- xã hội thị xã Sa Đéc đến năm 2010.\n\n19. Quyết định\r\n\n03/2005/QĐ-UB ngày 11/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nquản lý đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Tháp.\n\n20. Quyết định\r\n\n18/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nTổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Tháp.\n\n21. Quyết định\r\n\n25/2005/QĐ-UB ngày 14/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính\r\n\nsách ưu đãi, khuyến khích đầu tư bổ sung áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n22. Quyết định\r\n\n57/2005/QĐ-UB ngày 10/05/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc quy định trình tự\r\n\nvà thủ tục cấp giấy phép đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện\r\n\ntheo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và cấp huyện, thị xã.\n\n23. Quyết định\r\n\n91/2005/QĐ-UBND ngày 22/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Đề\r\n\nán phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006-2010.\n\nXXI.\r\n\nLĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Quyết định số\r\n\n82/2004/QĐ-UB ngày 21/9/2004 của tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n07/2005/CT-UB ngày 16/06/2005 của Tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính.\n\n3. Quyết định số\r\n\n82/2005/QĐ-UBND ngày 18/08/2005 của Tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006-2010.\n\nXXII.\r\n\nLĨNH VỰC BẢO HIỂM\n\n1. Chỉ thị số 05/CT-UB\r\n\nngày 25/02/1995 của tỉnh Đồng Tháp “về việc thực hiện bảo hiểm tài sản tại các\r\n\ndoanh nghiệp”.\n\nXXIII.\r\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO\n\n1. Chỉ thị số 28/CT-UB\r\n\nngày 02/01/1982 của tỉnh Đồng Tháp “về việc tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam\r\n\n20/11”.\n\n2. Quyết định số 52/QĐ-UB\r\n\nngày 30/3/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc cho phép các trường\r\n\nhọc trong Tỉnh tiếp nhận tiền, hàng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\ntặng’.\n\n3. Chỉ thị số 16/CT-UB\r\n\nngày 07/8/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tiếp tục đẩy mạnh cuộc\r\n\nvận động xã hội hóa giáo dục”.\n\n4. Quyết định số\r\n\n41/2001/QĐ-UB ngày 10/8/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông”.\n\n5. Quyết định số\r\n\n1389/QĐ-UB-HC ngày 09/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Đề án xã hội hóa công tác giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2003-2005 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2010”.\n\n6. Quyết định số\r\n\n09/2004/QĐ-UB ngày 29/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân cấp\r\n\ncho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức Phòng giáo dục và Đào tạo, các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm\r\n\nnon.\n\n7. Quyết định số\r\n\n45/2004/QĐ-UB ngày 12/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục hành chính giải quyết công việc theo cơ chế “ một\r\n\ncửa” tại Sở Giáo dục - Đào tạo.\n\n8. Quyết định số\r\n\n77/2004/QĐ-UB ngày 10/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2004- 2006 cho Trường Cao đẳng cộng đồng.\n\n9. Quyết định số 89/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 21/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Đề án mở rộng,\r\n\nnâng cấp Trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.\n\n10. Quyết định số\r\n\n69/2005/QĐ-UBND ngày 04/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n11. Quyết định số\r\n\n76/2005/QĐ-UBND ngày 29/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho 24 trường Trung học phổ thông.\n\n12. Quyết định số\r\n\n105/2005/QĐ-UBND ngày 18/11/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Điều lệ Hội\r\n\nCựu giáo chức tỉnh Đồng Tháp.\n\nXXIV.\r\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA THÔNG TIN\n\n1. Quyết định số\r\n\n83/1998/QĐ-UB ngày 26/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch phát động phong trào thi đua “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n29/2003/QĐ-UB ngày 29/7/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Bảng tiêu chuẩn xây dựng gia đình văn hóa.\n\n3. Quyết định số\r\n\n30/2003/QĐ-UB ngày 29/7/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bảng tiêu chuẩn xây dựng công sở văn hóa.\n\n4. Quyết định số\r\n\n75/2004/QĐ-UB ngày 09/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án phát triển văn hóa thông tin tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010.\n\n5. Quyết định số\r\n\n88/2004/QĐ-UB ngày 21/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ\r\n\nsung “ Bảng tiêu chuẩn xây dựng khóm, ấp văn hóa”.\n\n6. Quyết định số\r\n\n48/2005/QĐ-UB ngày 04/04/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành tiêu\r\n\nchuẩn xây dựng xã, phường, thị trấn văn hóa.\n\n7. Quyết định số\r\n\n63/2005/QĐ-UB ngày 20/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nTổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp.\n\nXXV.\r\n\nLĨNH VỰC BIÊN PHÒNG\n\n1. Chỉ thị số 01/2001/CT-UB\r\n\nngày 29/03/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc triển khai và tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị định 34/2000/NĐ-CP ngày 18/08/2000 của Chính phủ về quy chế biên\r\n\ngiới đất liền.\n\n2. Quyết định số\r\n\n11/2003/QD-UB ngày 10/04/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án tăng cường công tác quản lý bảo vệ biên giới kết hợp kinh tế với quốc\r\n\nphòng an ninh giai đoạn từ nay đến 2010.\n\n3. Quyết định số\r\n\n71/2004/QĐ-UB ngày 15/07/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng tại các cửa khẩu phụ trên\r\n\ntuyến biên giới tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Prâyveng.\n\n4. Quyết định số\r\n\n76/2004/QĐ-UB ngày 10/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Quy chế làm việc của Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp.\n\n5. Quyết định số\r\n\n93/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các chương trình phối hợp xây dựng và bảo\r\n\nvệ biên giới tỉnh Đồng Tháp.\n\n6. Chỉ thị số\r\n\n20/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\nphong trào quần chúng tham gia tự quản đường biên cột mốc và an ninh trật tự tổ\r\n\nấp, xã khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp.\n\n7. Quyết định số\r\n\n67/2005/QĐ-UBND ngày 29/06/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế quản lý khu vực biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.\n\n8. Quyết định số\r\n\n93/2005/QĐ-UBND ngày 27/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp hoạt động của các lực lượng Biên phòng-Hải quan-Kiểm dịch y tế -\r\n\nKiểm dịch động vật - Kiểm dịch thực vật tại khu vực cửa khẩu quốc tế Thường Phước\r\n\nvà cửa khẩu quốc gia Dinh Bà tỉnh Đồng Tháp.\n\nXXVI.\r\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1. Quyết định số\r\n\n62/2004/QĐ-UB ngày 18/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Quyết định số\r\n\n78/2004/QĐ-UB ngày 10/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung\r\n\nBan Tôn giáo vào danh sách thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản\r\n\nlý hành chính.\n\nXXVII.\r\n\nLĨNH VỰC NGÂN HÀNG\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n21/2004/CT-UB ngày 23/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc nâng\r\n\ncao năng lực, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp.\n\nXXVIII.\r\n\nLĨNH VỰC CÁC HỘI KHKT\n\n1. Chỉ thị số 11/2003/CT-UB\r\n\nngày 09/6/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Tỉnh.\n\nXXIX.\r\n\nLĨNH VỰC GIAO THÔNG - VẬN TẢI\n\n1. Quyết định số 12/QĐ-UB\r\n\nngày 04/03/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc công nhận tỉnh lộ\r\n\nvà cấp kỹ thuật của đường bộ trong tỉnh Đồng Tháp”.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n13/1999/CT-UB ngày 29/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc chấn\r\n\nchỉnh hoạt động của các máy xay xát lưu thông”.\n\n3. Chỉ thị số\r\n\n04/2004/CT-UB ngày 23/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc chấn\r\n\nchỉnh hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh bằng ô tô theo Chỉ thị số\r\n\n01/2004/CT-TTg ngày 02/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Quyết định số\r\n\n08/2005/QĐ-UB ngày 17/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về các đoạn tuyến đường\r\n\nbắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên mô tô, xe máy.\n\n5. Quyết định số\r\n\n66/2005/QĐ-UBND ngày 23/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trường Kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận\r\n\ntải Đồng Tháp.\n\n6. Quyết định số\r\n\n92/2005/QĐ-UBND ngày 26/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế Tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải.\n\nXXX.\r\n\nLĨNH VỰC HỢP TÁC XÃ\n\n1. Quyết định số\r\n\n46/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc chuẩn\r\n\ny Quy chế Tổ chức và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Tháp.\n\nXXXI.\r\n\nLĨNH VỰC PHỤ NỮ\n\n1. Quyết định số\r\n\n77/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của Phụ nữ tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\nXXXII.\r\n\nLĨNH VỰC VĂN PHÒNG\n\n1. Chỉ thị số 12/CT-UB\r\n\nngày 11/6/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “Về việc triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải\r\n\nquyết công việc của công dân và tổ chức”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n07/1999/QĐ-UB ngày 19/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc công\r\n\nnhận đặt tên đường của 08 huyện, thị xã”.\n\n3. Quyết định số\r\n\n35/1999/QĐ-UB ngày 16/4/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\nthực hiện cải cách hành chính theo mô hình “ Một cửa” ở các huyện, thị xã.\n\n4. Quyết định số\r\n\n97/1999/QĐ-UB ngày 27/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định\r\n\nlại giờ làm việc hành chính trong Tỉnh.\n\n5. Chỉ thị số\r\n\n28/1999/CT-UB ngày 28/9/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “Về việc thực\r\n\nhiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần theo quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ”.\n\n6. Quyết định số\r\n\n49/2000/QĐ-UB ngày 15/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc Quy định\r\n\nchế độ thông tin báo cáo”.\n\n7. Quyết định số\r\n\n51/2000/QĐ-UB ngày 21/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về công tác lưu trữ trong tỉnh Đồng Tháp.\n\n8. Quyết định số\r\n\n48/2000/QĐ-UB ngày 15/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ tỉnh Đồng Tháp.\n\n9. Chỉ thị số\r\n\n06/2001/CT-UB ngày 01/6/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng cường\r\n\ntrách nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công chức và đẩy mạnh công tác chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n10. Chỉ thị số\r\n\n03/2002/CT-UBngày 15/01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí”.\n\n11. Chỉ thị số\r\n\n09/2002/CT-UB ngày 08/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về công tác\r\n\nlưu trữ”.\n\n12. Quyết định số\r\n\n40/2003/QĐ-UB ngày 24/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Chương\r\n\ntrình hành động của Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác tôn giáo.\n\n13. Quyết định số 62/2003/QĐ-UB\r\n\nngày 03/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành Quy chế Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Trung tâm Tin học trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp”.\n\n14. Quyết định số\r\n\n70/2004/QĐ-UB ngày 15/07/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\n15. Quyết định số\r\n\n96/2004/QĐ-UB ngày 19/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.\n\n16. Quyết định số\r\n\n38/2005/QĐ-UB ngày 21/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc của Ban điều hành Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n17. Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/10/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành bản Quy định về công tác lưu\r\n\ntrữ tỉnh Đồng Tháp.\n\n18.Quyết định số\r\n\n111/2005/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc đổi chức danh\r\n\nTrưởng Văn phòng, Phó Trưởng Văn phòng Sở thành Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn\r\n\nphòng.\n\nXXXIII.\r\n\nLĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\n1. Chỉ thị số 35/CT-UB ngày 14/12/1982 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện chính sách khen thưởng thành tích\r\n\ntrong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, chống Pháp và khen thưởng thành tích giúp đỡ\r\n\ncách mạng trước ngày tổng khởi nghĩa tháng 8/1945.\n\n2. Chỉ thị số 26/CT-UB\r\n\nngày 05/11/1988 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc khẩn trương hoàn\r\n\nthành chính sách khen thưởng thành tích kháng chiến.\n\n3. Quyết định số\r\n\n23/2003/QĐ-UB ngày 20/6/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước trong thời gian tới.\n\n4. Quyết định số\r\n\n95/2004/QĐ-UB ngày 18/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy định về phong trào thi đua yêu nước trong thời gian tới.\n\nXXXIV.\r\n\nLĨNH VỰC THUẾ\n\n1. Quyết định số 07/QĐ-UB\r\n\nngày 05/01/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về thời hạn miễn thuế sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp đối với đất trồng cây lâu năm.\n\n2. Chỉ thị số 11/CT-UB ngày\r\n\n22/05/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc củng cố, tăng cường hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng tư vấn thuế các cấp.\n\n3. Chỉ thị số 05/CT-UB\r\n\nngày 01/02/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thu thuế sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp và thuế đất ở.\n\n4. Chỉ thị số 12/CT-UB\r\n\nngày 26/09/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc lập Bộ thuế sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp và thuế đất ở.\n\n5. Chỉ thị số\r\n\n08/1999/CT-UB ngày 08/3/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện\r\n\nnghiêm chỉnh Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n6. Chỉ thị 09/1999/CT-UB\r\n\nngày 10/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện lịch trình\r\n\ngiảm thuế nhập khẩu của Việt Nam theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế\r\n\nquan có hiệu lực chung CEPT.\n\n7. Quyết định số\r\n\n83/1999/QĐ-UB ngày 13/9/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc miễn\r\n\nthuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ đói, nghèo.\n\n8. Chỉ thị số\r\n\n04/2000/CT-UB ngày 06/06/2000 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc triển khai chế độ\r\n\nkế toán áp dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ\r\n\nngoài quốc doanh.\n\n9. Quyết định số\r\n\n100/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc điều\r\n\nchỉnh giá thóc (lúa) thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất.\n\nXXXV.\r\n\nLĨNH VỰC ĐỐI NGOẠI\n\n1. Quyết định số\r\n\n36/2002/QĐ-UB ngày 03/09/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Chương\r\n\ntrình hành động của Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nXXXVI.\r\n\nLĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO\n\n1. Quyết định số\r\n\n65/2005/QĐ-UBND ngày 23/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự\r\n\nchủ tài chính giai đoạn 2005-2007 cho Trung tâm Dịch vụ thể thao Đồng Tháp.\n\nXXXVII.\r\n\nLĨNH VỰC QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\n1. Quyết định\r\n\n101/2005/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\nXXXVIII.\r\n\nLĨNH VỰC BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG\n\n1.Quyết định số\r\n\n33/2005/QĐ-UB ngày 15/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nTổ chức và hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Đồng Tháp.\n\nXXXIX.\r\n\nLĨNH VỰC PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ ĐẤT\n\n1. Quyết định số\r\n\n85/2005/QĐ-UBND ngày 23/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\nXL.\r\n\nLĨNH VỰC VĂN HỌC NGHỆ THUẬT\n\n1. Quyết định số\r\n\n22/2005/QĐ-UB ngày 04/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\ngiải thưởng văn học - nghệ thuật tỉnh Đồng Tháp mang tên Nguyễn Quang Diêu.\n\nTổng cộng: 367 văn bản\n\nTrong đó: - 66 Chỉ thị\n\n- 301 Quyết định\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH TỪ NĂM\r\n\n1976-2005 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số 31/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nI.\r\n\nLĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n1. Quyết định số\r\n\n286/QĐ-UB-NĐ ngày 08/05/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền\r\n\nsử dụng đất ở tại đô thị theo Nghị định 60/CP của Chính phủ và trình tự, thủ tục\r\n\nchuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở.\n\n(vì NĐ 60/CP không còn\r\n\nhiệu lực)\n\n2. Quyết định số\r\n\n11/2000/QĐ-UB-NĐ ngày 28/01/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy\r\n\nđịnh về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.\n\n3/Quyết định số\r\n\n12/2000/QĐ-UB-NĐ ngày 28/01/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân\r\n\ncấp chủ đầu tư quy hoạch, thẩm quyền phê duyệt quy hoạch và thành phần hồ sơ\r\n\nquy hoạch trung tâm xã, khu dân cư tập trung, chợ xã.(bãi bỏ để thực hiện\r\n\ntheo Luật Xây dựng và NĐ 08/2005/NĐ-CP)\n\n4. Quyết định số\r\n\n34/2000/QĐ-UB-NĐ ngày 23/05/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật,\r\n\ntổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.(Thực hiện theo\r\n\nLuật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng)\n\n5. Quyết định số\r\n\n55/2000/QĐ-UB ngày 18/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.(vì thực hiện theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Xây dựng)\n\n6. Quyết định số\r\n\n56/2000/QĐ-UB ngày 18/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục cấp phép xây dựng (vì thực hiện theo Luật Xây\r\n\ndựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng).\n\n7. Quyết định số 37/2001/QĐ-UB\r\n\nngày 14/07/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định\r\n\ntrình tự thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở\r\n\nđô thị khi bị mất (Vì QĐ 286/QĐ-UB ngày 08/05/1999 không còn hiệu lực).\n\n8.Quyết định số\r\n\n1069/2002/QĐ-UB ngày 23/06/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc bổ sung danh mục\r\n\nphân loại vốn đầu tư xây dựng cụm, tuyến dân cư tập trung năm 2002 (hết hiệu\r\n\nlực về thời gian).\n\n9. Quyết định số\r\n\n07/2003/QĐ-UB-NĐ ngày 05/03/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc\r\n\nphân cấp và ủy quyền thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu\r\n\nthầu các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm, tuyến dân cư tránh lũ trong tỉnh\r\n\nĐồng Tháp.(vì thực hiện theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Xây dựng)\n\n10. Quyết định số\r\n\n34/2004/QĐ-UB ngày 30/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân\r\n\ncông, ủy quyền và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế\r\n\nđấu thầu được sửa đổi, bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.(vì thực hiện\r\n\ntheo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng).\n\n11. Quyết định số\r\n\n64/2004/QĐ-UB ngày 21/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng áp dụng tạm thời trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp năm 2004 (hết hiệu lực về thời gian)\n\nII.\r\n\nDÂN SỐ GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM\n\n1. Quyết định số 16/QĐ-UB\r\n\nngày 27/09/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Chương\r\n\ntrình hành động trẻ em. (thay thế bằng QĐ số 35/2005/QĐ-UB ngày 18/03/2005)\n\n2. Quyết định số 40/QĐ-UB\r\n\nngày 30/09/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Chương\r\n\ntrình hành động vì trẻ em đến năm 2000(hết hiệu lực về thời gian)\n\n3. Quyết định số\r\n\n38/1999/QĐ-UB ngày 29/04/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp (thay\r\n\nthế bằng QĐ số 16/2003/QĐ-UB ngày 28/04/2003)\n\n4. Quyết định số\r\n\n86/1999/QĐ-UB ngày 22/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn\r\n\n1999-2002 tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực về thời gian).\n\nIII.\r\n\nLĨNH VỰC Y TẾ\n\n1. Quyết định số 05/QĐ-UB\r\n\nngày 12/01/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành bảng giá một\r\n\nphần viện phí (đã có công văn số 63/UB-PPLT ngày 05/03/2003 về việc điều chỉnh\r\n\ngiá thu viện phí của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n11/1998/CT-UB ngày 24/9/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp” về việc đẩy mạnh\r\n\nviệc thực hiện Chương trình tiêm chủng đến năm 2000” (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n3. Chỉ thị 05/1999/CT-UB\r\n\nngày 06/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp” về việc phòng, chống dịch tả”\r\n\n(Chỉ thị trong khoảng thời gian tháng 01/1999 tỉnh Đồng Tháp xảy ra dịch tả).\n\n4. Chỉ thị số\r\n\n24/1999/CT-UB ngày 08/9/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp” về việc tăng\r\n\ncường công tác phòng, chống sốt xuất huyết” (Hiện nay có nhiều văn bản của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống sốt xuất huyết và\r\n\ncông tác phòng chống sốt xuất huyết của Ủy ban nhân dân Tỉnh có nội dung mới\r\n\nhơn).\n\nIV.\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\n\n1. Quyết định\r\n\n82/1999/QĐ-UB ngày 13/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về chế độ ưu đãi đầu tư vào Khu công nghiệp Sa Đéc (không phù\r\n\nhợp với Nghị định 164/2003/NĐ-CP và Nghị định 152/2004/NĐ-CP quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).\n\n2. Quyết định\r\n\n95/1999/QĐ-UB ngày 21/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép thành lập và đăng ký kinh doanh đối\r\n\nvới các dự án đầu tư trong nước vào Khu công nghiệp Sa Đéc (một số nội dung\r\n\nkhông còn phù hợp với Nghị định 109/2004/NĐ-CP và Thông tư 03/2004/TT-BKH hướng\r\n\ndẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh).\n\n3. Quyết định\r\n\n96/1999/QĐ-UB ngày 21/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định trình tự thủ tục cấp phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài\r\n\nvào Khu công nghiệp Sa Đéc. (không còn phù hợp với Nghị định 27/2003/NĐCP;\r\n\nNghị định 164/2003/NĐ-CP và Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ về tỷ lệ sản\r\n\nphẩm xuất khẩu bắt buộc).\n\nV.\r\n\nLĨNH VỰC KHO BẠC\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n07/2004/CT-UB ngày 12/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\ntriển khai phát hành trái phiếu Chính phủ đợt II năm 2004. (hết hiệu lực về\r\n\nthời gian)\n\nVI.\r\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\n1. Chỉ thị số 08/CT-UB\r\n\nngày 22/03/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tập trung diệt trừ ốc\r\n\nbươu vàng.\n\n2. Chỉ thị số 04/CT-UB\r\n\nngày 02/04/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện “Tết trồng\r\n\ncây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” (hết hiệu lực vì mang tính thời hiệu cần được ban\r\n\nhành văn bản mới mang tính lâu dài)\n\n3. Quyết định số\r\n\n40/1998/QĐ-UB ngày 24/03/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về việc giao kết đất lâm nghiệp, giao khoán rừng, đai rừng\r\n\nphân tán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục\r\n\nđích lâm nghiệp (được thay bằng Quyết định 42/2002/QĐ-UB ngày 29/10/2002).\n\n4. Quyết định số\r\n\n84/1998/QĐ-UB ngày 26/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về chính sách trồng và bảo vệ rừng tràm (được thay bằng Quyết\r\n\nđịnh 42/2002/QĐ-UB ngày 29/10/2002)\n\n5. Chỉ thị số 30/CT-UB\r\n\nngày 10/11/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sản xuất vụ đông\r\n\nxuân 1999-2000 (hết hiệu lực về thời gian)\n\n6. Chỉ thị số\r\n\n07/2000/CT-UB ngày 24/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\ntrồng cây phòng hộ môi sinh trên địa bàn Tỉnh.(không còn hiệu lực bởi vì\r\n\nmang tính thời hiệu)\n\n7. Chỉ thị số\r\n\n08/2000/CT-UB ngày 24/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng\r\n\ncường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.(không còn hiệu lực bởi vì mang\r\n\ntính thời hiệu)\n\n8. Quyết định\r\n\n45/2001/QĐ-UB ngày 15/01/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án\r\n\ncấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2001-2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n9. Quyết định số\r\n\n31/2002/QĐ-UB ngày 27/07/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh Đồng Tháp.(hết hiệu lực vì đã có Quyết định số 83/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 21/09/2004 thay thế)\n\n10. Quyết định\r\n\n04/2004/QĐ-UB ngày 15/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nthực hiện chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho chương trình nạc hóa đàn\r\n\nheo, sind hóa đàn bò tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2004- 2005 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n11. Chỉ thị số\r\n\n02/2004/CT-UB ngày 28/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về công tác\r\n\nphòng, chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai năm 2004 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n12. Chỉ thị số\r\n\n03/2005/CT-UB ngày 16/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tăng cường công\r\n\ntác phòng chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai năm 2005 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n13. Chỉ thị số\r\n\n04/2005/CT-UB ngày 18/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về các biện pháp cấp\r\n\nbách phòng và chữa cháy rừng năm 2005 trên địa bàn Tỉnh (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\nVII.\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG\n\n1. Chỉ thị số 08/CT-UB\r\n\nngày 30/5/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc quản lý việc sử dụng\r\n\nđất của các tổ chức trên địa bàn Tỉnh”.\n\n2. Quyết định số 54/QĐ-UB\r\n\nngày 01/8/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “ Quy định về trình tự và thủ\r\n\ntục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất và xử lý khi giấy chứng nhận bị mất”.\n\n3. Chỉ thị 05/CT-UB ngày\r\n\n07/05/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc đẩy mạnh và hoàn thành\r\n\nviệc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.\n\n4. Quyết định\r\n\n35/1999/QĐ-UB ngày 23/6/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Sở Địa chính”.\n\n5. Quyết định số\r\n\n94/1999/QĐ-UB ngày 21/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch tổng kiểm kê đất đai năm 2000 tỉnh Đồng Tháp.(hết hiệu lực về\r\n\nthời gian)\n\n6. Quyết định số\r\n\n06/2000/QĐ-UB ngày 10/01/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 13/QĐ-UB ngày 15/6/1995 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành\r\n\nbản Quy định sửa đổi quyết định số 03 về giải quyết tranh chấp đất đai, bồi\r\n\nhoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư”.\n\n7. Quyết định số\r\n\n43/2000/QĐ-UB ngày 11/07/2000 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc Quy định khung\r\n\ngiá để giải quyết khi có phát sinh tranh chấp thành quả lao động và kết quả đầu\r\n\ntư trên mặt đất.\n\n8. Quyết định số\r\n\n13/2002/QĐ-UB ngày 14/3/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Sở Địa chính”.\n\n9. Quyết định\r\n\n44/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002- 2004 cho Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên\r\n\nMôi trường.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n10. Quyết định số\r\n\n08/2004/QĐ-UB ngày 19/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác nước ngầm, nước mặt và hành nghề\r\n\nkhoan nước ngầm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Thay thế bằng quyết định\r\n\n97/2004/QĐ-UB ngày 07/12/2004)\n\n11. Quyết định số\r\n\n11/2004/QĐ-UB ngày 10/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” thuộc lĩnh\r\n\nvực tài nguyên và môi trường (Thay thế bằng quyết định 97/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n07/12/2004)\n\n12. Quyết định số\r\n\n12/2004/QĐ-UB ngày 17/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Thay thế bằng\r\n\nquyết định 97/2004/QĐ-UB ngày 07/12/2004)\n\n13. Quyết định số\r\n\n97/2004/QĐ-UB ngày 07/12/2004 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nvề thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” thuộc lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường (vì được thay thế bởi QĐ số 21/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/03/2006).\n\nVIII.\r\n\nLĨNH VỰC VỰC LAO ĐỘNG- TBXH\n\n1. Chỉ thị 19/CT-UB ngày\r\n\n10/10/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ về an toàn vệ sinh lao động\r\n\n(vì đã có Chỉ thị 03/2004/CT-UB ngày 06/02/2004 thay thế).\n\n2. Quyết định số 46/QĐ-UB\r\n\nngày 11/11/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ủy quyền cho Giám đốc\r\n\nSở Lao động -Thương binh xã hội ký quyết định trợ cấp đối với đối tượng xã hội\r\n\n(vì đã có QĐ 240/QĐ-UB-HC ngày 15/02/2005 thay thế).\n\n3. Quyết định số\r\n\n57/1998/QĐ-UB ngày 15/05/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số\r\n\n23/NQ-TU của Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về Chương trình xóa đói giảm nghèo đến\r\n\nnăm 2000 (Hết hiệu lực về thời gian).\n\n4. Quyết định số\r\n\n06/1999/QĐ-UB ngày 19/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về việc thành lập và quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa và xây dựng\r\n\nnông thôn.\n\n5. Công văn 54/CV-UB ngày 19/01/1999 ngày\r\n\n19/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc hướng dẫn mức vận động\r\n\nđóng góp Quỹ đền ơn đáp nghĩa và xây dựng nông thôn (hết hiệu lực vì đã có\r\n\nQĐ 11/2005/QĐ-UB ngày 20/01/2005 thay thế).\n\n6. Quyết định số\r\n\n09/1999/QĐ-UB ngày 20/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội cho 22 xã nghèo.\n\n7. Quyết định số\r\n\n38/1999/QĐ-UB ngày 09/04/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành\r\n\nlập Ban chỉ đạo xây dựng Quỹ “ đền ơn đáp nghĩa của tỉnh Đồng Tháp”.\n\n8. Quyết định số\r\n\n72/1999/QĐ-UB ngày 09/08/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Sở Lao động-Thương binh xã hội (hết\r\n\nhiệu lực vì đã có QĐ 67/2004/QĐ-UB ngày 01/07/2004 thay thế).\n\n9. Quyết định số\r\n\n79/1999/QĐ-UB ngày 11/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình việc làm của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 1999-2000(hết hiệu lực\r\n\nvề thời gian).\n\n10. Quyết định số\r\n\n02/2001/QĐ-UB ngày 16/01/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc triển\r\n\nkhai thực hiện Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích (hết hiệu lực vì đã có\r\n\nQĐ 01/2005/QĐ-UB ngày 06/01/2005 thay thế).\n\n11. Quyết định 28/2001/QĐ-UB\r\n\nngày 21/05/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế\r\n\nphân phối và trả lương trong các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh\r\n\ntế của Tỉnh (vì không còn phù hợp với các quy định lương mới).\n\n12. Quyết định số\r\n\n05/2002/QĐ-UB ngày 15/02/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định vận động quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa (hết hiệu lực vì đã có\r\n\nQĐ 11/2005/QĐ-UB ngày 20/01/2005 thay thế).\n\n13. Quyết định số\r\n\n09/2002/QĐ-UB ngày 18/02/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành\r\n\nlập Ban Chỉ đạo vận động và quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa (hết hiệu lực vì đã\r\n\ncó QĐ 16/QĐ-UB-TL ngày 28/02/2005 thay thế).\n\n14. Quyết định số\r\n\n10/2002/QĐ-UB ngày 19/02/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành\r\n\nlập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Quỹ đền ơn đáp nghĩa (hết hiệu lực vì đã có QĐ\r\n\n19/QĐ-UB-TL ngày 03/03/2005 thay thế).\n\n15. Quyết định số\r\n\n57/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002-2004 cho Trung tâm Dịch vụ việc làm (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\nIX.\r\n\nLĨNH VỰC QUÂN SỰ\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n01/2004/CT-UB ngày 15/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\nhuấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự\r\n\nnăm 2004 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n16/2004/CT-UB ngày 07/09/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\ndiễn tập vận hành cơ chế tác chiến phòng thủ ở huyện Châu Thành (CT-04) (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\n3.Chỉ thị số\r\n\n01/2005/CT-UB ngày 28/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tổ chức huấn luyện,\r\n\nkiểm tra sẵn sàng động viên, công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự năm 2005 (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\nX.\r\n\nLĨNH VỰC AN NINH TRẬT TỰ\n\n1. Chỉ thị số 05/CT-UB\r\n\nngày 07/04/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện Pháp lệnh\r\n\nBảo vệ bí mật Nhà nước (hết hiệu lực vì có Chỉ thị số 19/2003/CT-UB ngày\r\n\n25/9/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế)\n\n2. Chỉ thị số 09/CT-UB\r\n\nngày 12/06/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng cường các biện\r\n\npháp thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy (hết hiệu lực vì có Chỉ thị số\r\n\n13/2006/CT-UBND ngày 16/5/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n3. Quyết định số 10/1999/QĐ-UB ngày 21/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Chương trình hành động phòng, chống\r\n\nma túy giai đoạn 1999-2000 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n4. Quyết định số 15/2002/QĐ-UB ngày 14/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Đề án phòng ngừa, hạn chế tai nạn\r\n\ngiao thông đường bộ ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2005 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n5. Quyết định số 29/2002/QĐ-UB ngày 11/06/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Đề án xây dựng củng cố lực lượng\r\n\nCông an xã ở Đồng Tháp giai đoạn 2002-2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n6. Quyết định số 50/2004/QĐ-UB ngày 25/05/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về một số biện pháp để\r\n\nđảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp\r\n\n(bãi bỏ bởi QĐ 46/QĐ-UB.HC ngày 11/01/2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh).\n\n7. Chỉ thị số\r\n\n11/2005/CT-UBND ngày 01/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc tăng cường\r\n\ncông tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (do Nghị định 15/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ và Quyết định 50/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Tỉnh không còn hiệu lực thi\r\n\nhành).\n\nXI.\r\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n1. Quyết định số 12/1999/QĐ-UB ngày 25/01/1999 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành Quy định thực hiện quản lý hoạt động\r\n\nchuyển giao công nghệ, giám định nhà nước về công nghệ đối với các dự án đầu tư\r\n\nvà nhập khẩu máy móc, thiết bị”.(không còn phù hợp với văn bản của cấp Trung\r\n\nương)\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n03/1999/CT-UB ngày 02/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng\r\n\ncường quản lý về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh”. (không còn\r\n\nphù hợp văn bản của Trung ương)\n\n3.Quyết định số\r\n\n33/1999/QĐ-UB ngày 09/04/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng chính sách khoa học và công nghệ\r\n\ntỉnh Đồng Tháp”.(bãi bỏ toàn bộ sau khi có ý kiến phê duyệt quy chế mới)\n\n4.Quyết định số\r\n\n18/2001/QĐ-UB ngày 28/03/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường”.(thay\r\n\nthế bằng quyết định số 67/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003)\n\n5.Quyết định số\r\n\n55/2001/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường”.(thay\r\n\nthế bằng quyết định số 68/2004/QĐ-UB ngày 07/7/2004)\n\n6. Quyết định số\r\n\n38/2002/QĐ-UB ngày 24/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ\r\n\ntrong các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.(thay thế bằng\r\n\nquyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 12/8/2004)\n\n7. Quyết định số\r\n\n52/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002-2004 cho Trung tâm Ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ”.(hết hiệu lực về thời gian)\n\nXII.\r\n\nLĨNH VỰC TÀI CHÍNH\n\n1. Chỉ thị số 03/CT-UB\r\n\nngày 09/02/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc quản lý tài sản\r\n\nhàng hóa và thanh toán nợ đối với các xí nghiệp quốc doanh đã giải thể” (không\r\n\ncòn phù hợp văn bản Trung ương)\n\n2. Chỉ thị số 11/CT-UB\r\n\nngày 13/09/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng cường quản lý\r\n\nchi tiêu tại các doanh nghiệp nhà nước”.(không còn phù hợp văn bản Trung\r\n\nương)\n\n3. Quyết định số\r\n\n62/1998/QĐ-UB ngày 08/06/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành đơn giá xây dựng mới loại nhà tạm bợ dưới cấp 4”. (hết hiệu lực thời\r\n\ngian)\n\n4. Chỉ thị số 10/CT-UB\r\n\nngày 24/08/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc xử lý thanh toán nợ\r\n\ngiai đoạn II”.(không còn phù hợp văn bản Trung ương)\n\n5. Quyết định số\r\n\n16/1999/QĐ-UB ngày 02/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc thành\r\n\nlập quỹ an ninh- quốc phòng ở xã, phường, thị trấn”.(đã có QĐ 41/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 28/03/2005 thay thế)\n\n6. Chỉ thị số\r\n\n07/1999/CT-UB ngày 27/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng\r\n\ncường quản lý tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp”.(hết hiệu lực\r\n\nthời gian)\n\n7. Quyết định số\r\n\n36/1999/QĐ-UB ngày 16/4/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành mức đóng góp vào quỹ an ninh- quốc phòng ở xã, phường, thị trấn” (đã có\r\n\nQĐ 41/2005/QĐ-UB ngày 28/03/2005 thay thế)\n\n8. Quyết định số\r\n\n07/2000/QĐ-UB ngày 14/01/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành bản Quy định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu\r\n\ntiền sử dụng đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi hoàn\r\n\nthiệt hại khi nhà nước thu hồi đất”.(không còn phù hợp văn bản Trung ương)\n\n9. Quyết định số\r\n\n24/2000/QĐ-UB ngày 14/04/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế thẩm định giá trong việc mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm\r\n\nviệc, sửa chữa tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng đối với cơ quan nhà nước,\r\n\nlực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp nhà nước” (không còn phù hợp).\n\n10. Quyết định số\r\n\n26/2000/QĐ-UB ngày 28/04/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc chế độ\r\n\ntrang bị điện thoại”. (không còn phù hợp)\n\n11. Quyết định số\r\n\n46/2000/QĐ-UB ngày 24/07/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “ Ủy ban nhân\r\n\ndân đính chính sai sót của quy định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất, cho thuê đất,tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi hoàn thiệt hại\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất (ban hành kèm theo quyết định số 07/2000/QĐ-UB ngày\r\n\n14/01/2000 của Ủy ban nhân dân Tỉnh”.(không còn phù hợp văn bản Trung ương)\n\n12. Quyết định số\r\n\n54/2000/QĐ-UB ngày 09/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “ Ủy ban nhân\r\n\ndân điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và bố trí\r\n\ncông an viên phụ trách ấp”.(không còn phù hợp)\n\n13. Quyết định số\r\n\n58/2000/QĐ-UB ngày 26/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ủy ban nhân\r\n\ndân ban hành Quy định về việc đền bù nhà ở, công trình kiến trúc hoa màu, cây lâu\r\n\nnăm và xử lý một số trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích\r\n\nquốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (vì đã có QĐ\r\n\n46/2005/QĐ-UB ngày 01/04/2005)\n\n14. Quyết định số\r\n\n14/2001/QĐ-UB ngày 06/03/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính (vì đã có QĐ\r\n\n36/2005/QĐ-UB ngày 18/03/2005)\n\n15. Quyết định số\r\n\n59/2001/QĐ-UB ngày 30/11/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và\r\n\nđiện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nhành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội”.(không\r\n\ncòn phù hợp)\n\n16. Quyết định số\r\n\n06/2002/QĐ-UB ngày 15/02/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Bảng giá chuẩn nhà ở xây dựng mới (vì đã có QĐ 47/2005/QĐ-UB ngày\r\n\n01/04/2005)\n\n17. Chỉ thị số\r\n\n08/2002/CT-UB ngày 20/8/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc xây dựng\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2003”.(hết hiệu lực thời gian).\n\n18. Quyết định số\r\n\n14/2002/QĐ-UB ngày 23/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc bổ\r\n\nsung và điều chỉnh giá đất của huyện Tháp Mười, Châu Thành, Tam Nông, Lai Vung,\r\n\nthị xã Sa Đéc, thị xã Cao Lãnh”.(Không còn phù hợp với quy định mới)\n\n19. Chỉ thị số 12/CT-UB\r\n\nngày 02/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2004” (hết hiệu\r\n\nlực thời gian).\n\n20. Quyết định\r\n\n34/2003/QĐ-UB ngày 03/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định tổ chức thực hiện việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n21.Quyết định\r\n\n43/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2003-2005 cho Đài phát thanh và Truyền hình (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\n22/ Quyết định số\r\n\n71/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc điều\r\n\nchỉnh giá thóc (lúa) thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất (hết\r\n\nhiệu lực thời gian).\n\n23. Quyết định số\r\n\n06/2004/QĐ-UB ngày 19/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định\r\n\nkhung chính sách và đơn giá bồi thường giải tỏa mặt bằng triển khai Dự án xây dựng\r\n\nCảng sông Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.(hết hiệu lực thời gian)\n\n24. Quyết định số\r\n\n40/2004/QĐ-UB ngày 27/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố\r\n\ncông khai dự toán ngân sách năm 2004. (hết hiệu lực thời gian)\n\n25. Quyết định số\r\n\n41/2004/QĐ-UB ngày 27/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố\r\n\ncông khai quyết toán ngân sách năm 2002.(hết hiệu lực thời gian)\n\n26. Quyết định số 90/2004/QĐ-UB ngày 21/10/2004 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp.(thay thế bằng QĐ 108 ngày 27/12/2004)\n\n27.Quyết định số 108/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n27/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp (thay thế bằng QĐ 113/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh).\n\n28. Quyết định số 12/2005/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Quy định phí qua cầu Lấp Vò huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp (được\r\n\nthay thế Quyết định 109/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005).\n\n29. Quyết định số 14/2005/QĐ-UB ngày 28/01/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Quy định phí qua cầu Sở Thượng huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng\r\n\nTháp (được thay thế Quyết định 108/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005).\n\n30. Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nviệc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2005 (hết hiệu lực\r\n\nvề thời gian).\n\n31. Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 08/03/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nviệc bổ sung đối tượng miễn thu phí qua cầu Sở Thượng huyện Hồng Ngự tỉnh\r\n\nĐồng Tháp (được thay thế Quyết định 108/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005).\n\n32. Quyết định số 32/2005/QĐ-UB ngày 09/03/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nviệc bổ sung đối tượng miễn thu phí qua cầu Lấp Vò huyện Lấp Vò tỉnh Đồng\r\n\nTháp (được thay thế Quyết định 109/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005).\n\n33. Chỉ thị số\r\n\n10/2005/CT-UBND ngày 01/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006.\n\n34. Quyết định số 72/2005/QĐ-UB ngày 14/07/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nviệc thực hiện chế độ chi bồi dưỡng đối với hoạt động hòa giải ở cơ sở (được\r\n\nthay thế bằng QĐ số 02/2006/QĐ-UBND ngày 12/01/2006).\n\nXIII.\r\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP\n\n1. Quyết định số 40/QĐ-UB\r\n\nngày 28/07/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành Quy chế Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Sở Công Nghiệp tỉnh Đồng Tháp”thay thế bằng quyết định\r\n\nsố 37/2004/QĐ-UB ngày 15/4/2004).\n\n2. Quyết định số\r\n\n39/1998/QĐ-UB ngày 23/03/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành\r\n\nĐề án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2002\r\n\nvà 2010”. (thay thế bằng quyết định số 2041/QĐ-UB.HC ngày 16/12/2003)\n\n3. Quyết định số\r\n\n78/1998/QĐ-UB ngày 30/09/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế quản lý và phát triển mạng lưới điện trên địa bàn Tỉnh (không\r\n\ncòn phù hợp với quy định hiện hành).\n\n4. Chỉ thị 14/1999/CT-UB\r\n\nngày 29/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp” về việc thực hiện các biện\r\n\npháp tiết kiệm điện trong mùa khô 1999” (hết hiệu lực về thời gian)\n\n5. Quyết định số\r\n\n61/1999/QĐ-UB ngày 03/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Chương trình khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp (áp dụng cho chương trình khuyến công khi chưa thành lập Trung\r\n\ntâm khuyến công, nay đã thành lập Trung tâm khuyến công nên không còn phù hợp)\n\n6. Quyết định số\r\n\n29/2001/QĐ-UB ngày 30/05/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất\r\n\ncông nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh”(thay thế bằng quyết định\r\n\nsố 39/2002/QĐ-UB.HC ngày 27/09/2002).\n\n7. Quyết định\r\n\n31/2001/QĐ-UB ngày 01/06/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành\r\n\nĐề án phát triển ngành cơ khí và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng\r\n\nTháp giai đoạn 2001-2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n8. Quyết định\r\n\n62/2001/QĐ-UB ngày 13/12/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Đề án phát triển ngành cơ khí và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng\r\n\nTháp giai đoạn 2001-2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n9. Quyết định số\r\n\n07/2002/QĐ-UB ngày 20/02/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định chế độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp Sa Đéc”.(không\r\n\ncòn phù hợp với tình hình thực tế)\n\n10. Chỉ thị số\r\n\n06/2002/QĐ-UB ngày 16/05/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực\r\n\nhành tiết kiệm điện (được thay thế bằng CT 06/2005/CT-UB ngày 12/05/2005)\n\n11. Quyết định\r\n\n39/2002/QĐ-UB ngày 27/09/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất\r\n\ncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh (có QĐ số 25/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 14/02/2005 thay thế).\n\n12. Quyết định\r\n\n48/2002/QĐ-UB ngày 04/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định tiêu chí làng nghề tiểu thủ công nghiệp (được thay thế bằng QĐ\r\n\n37/2005/QĐ-UB ngày 18/03/2005)..\n\n13. Quyết định số\r\n\n50/2002/QĐ-UB ngày 16/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.(không\r\n\ncòn phù hợp với tình hình thực tế)\n\n14. Quyết định số\r\n\n65/2003/QĐ-UB ngày 16/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc bổ\r\n\nsung Quy định chế độ ưu đãi khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp Sa Đéc”.\n\n15. Chỉ thị số\r\n\n05/2005/CT-UB ngày 12/05/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về thực hiện tiết kiệm\r\n\nđiện trong sản xuất và sinh hoạt (vì đã được thay thế bằng Chỉ thị số\r\n\n09/2006/CT-UBND ngày 17/04/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\nXIV.\r\n\nLĨNH VỰC THANH TRA\n\n1. Chỉ thị 02/CT-UB ngày\r\n\n18/01/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng cường công tác giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của công dân và phổ biến, giáo dục các văn bản pháp luật\r\n\nvề khiếu nại, tố cáo (hết hiệu lực về thời gian).\n\n2. Quyết định số 06/QĐ-UB\r\n\nngày 23/02/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực vì đã thay thế\r\n\nbằng Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 10/05/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\n3. Chỉ thị 25/CT-UB ngày\r\n\n14/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng cường công tác giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của công dân (hết hiệu lực về thời gian).\n\nXV.\r\n\nLĨNH VỰC THƯƠNG MẠI\n\n1. Quyết định số 34/QĐ-UB\r\n\nngày 05/06/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế về\r\n\nTổ chức và quản lý chợ trên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (thay thế bằng quyết\r\n\nđịnh 13/2004/QD-UB ngày 20/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\n2. Quyết định số 48/QĐ-UB\r\n\nngày 19/09/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Đề án phát\r\n\ntriển thương mại- du lịch của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2000 (hết hiệu lực về\r\n\nthời gian).\n\n3. Quyết định số\r\n\n96/1998/QĐ-UB ngày 22/12/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế quản lý hoạt động của các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp (hiện nay đã có Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành).\n\n4. Quyết định số\r\n\n31/2000/QĐ-UB ngày 05/05/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Sở Thương mại và Du lịch (thay\r\n\nthế bằng quyết định 63/2004/QĐ-UB ngày 18/06/2004 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\n5. Quyết định số\r\n\n41/2000/QĐ-UB ngày 26/06/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến hết năm 2005 (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\n6. Quyết định số\r\n\n48/2001/QĐ-UB ngày 14/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển thương mại- du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm\r\n\n2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n7. Quyết định số\r\n\n39/2004/QĐ-UB ngày 21/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định\r\n\nmột số chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng và phát triển chợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực vì đã có QĐ số 24/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/04/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\nXVI.\r\n\nLĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\n1. Chỉ thị số 21/CT-UB\r\n\nngày 15/07/1989 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc rà soát hệ thống văn\r\n\nbản pháp quy hiện hành. (Hết hiệu lực vì đã có Luật ban hành văn bản của Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân).\n\n2. Quyết định 111/QĐ-UB\r\n\nngày 12/7/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửa đổi bộ máy tổ chức\r\n\ntư pháp huyện, xã và tương đương.\n\n3. Chỉ thị 02/CT-UB ngày\r\n\n09/01/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đẩy mạnh công tác thi\r\n\nhành án dân sự.(Đã thực hiện xong các yêu cầu, nhiệm vụ)\n\n4. Quyết định số 21/QĐ-UB\r\n\nngày 07/10/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Sở Tư pháp (hết hiệu lực vì đã có QĐ số\r\n\n94/2005/QĐ-UBND ngày 29/9/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n5. Quyết định số\r\n\n43/1998/QĐ-UB ngày 30/03/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến\r\n\nnăm 2002 và thành lập hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật ở\r\n\nđịa phương (hết hiệu lực vì đã có QĐ số 63/QĐ-UBND.TL ngày 11/04/2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n6. Quyết định\r\n\n45/1998/QĐ-UB ngày 02/04/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về cưỡng chế các quyết định hành chính, xử lý vi phạm hành\r\n\nchính. (Hết hiệu lực vì có văn bản mới thay thế)\n\n7. Quyết định số\r\n\n47/1998/QĐ-UB ngày 07/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về Tổ chức và hoạt động của lực lượng báo cáo viên pháp luật\r\n\ncủa tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực vì đã có QĐ số 79/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n8. Quyết định số\r\n\n74/1998/QĐ-UB ngày 07/09/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy chế Tổ chức và hoạt động của hội đồng phối hợp công tác phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực vì đã có QĐ số\r\n\n523/QĐ-UBND.HC ngày 02/08/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n9. Quyết định số\r\n\n75/1998/QĐ-UB ngày 27/09/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ\r\n\nsung thành viên hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Đồng\r\n\nTháp (hết hiệu lực vì đã có QĐ số 63/QĐ-UBND.TL ngày 11/04/2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh thay thế).\n\n10. Quyết định\r\n\n89/1998/QĐ-UB ngày 06/11/1998 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao nhiệm vụ thực\r\n\nhiện công tác thay đổi, cải chính hộ tịch (được thay bằng QĐ số 19/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/03/2006).\n\n11. Quyết định\r\n\n91/1998/QĐ-UB ngày 14/11/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về quản lý các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hóa và ăn uống,\r\n\ngiải khát, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội”.(hết hiệu lực có văn bản mới\r\n\nthay thế)\n\n12. Chỉ thị số\r\n\n21/1999/CT-UB ngày 29/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc thực\r\n\nhiện Pháp lệnh Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở”.\n\n13. Quyết định\r\n\n69/1999/QĐ-UB ngày 03/08/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc Quy định\r\n\ngiải quyết cải chính họ, tên, chữ lót và ngày tháng, năm sinh”.(thay thế bằng\r\n\nquyết định 09/2002/QĐ-UB ngày 5/3/2002)\n\n14. Chỉ thị số\r\n\n27/1999/CT-UB ngày 15/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và đối tượng chính sách”.(hết\r\n\nhiệu lực vì có văn bản khác thay thế)\n\n15. Quyết định\r\n\n92/1999/QĐ-UB ngày 20/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế tuyên truyền viên pháp luật (để xây dựng văn bản mới cho phù hợp).\n\n16. Quyết định 04/2001/QĐ-UB\r\n\nngày 02/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc công bố văn bản Quy\r\n\nphạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành năm 2000 còn hiệu lực thi\r\n\nhành”.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n17. Quyết định\r\n\n56/2001/QĐ-UB ngày 30/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án\r\n\ntăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ và nhân dân giai\r\n\nđoạn 2002-2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n18. Quyết định\r\n\n58/2001/QĐ-UB ngày 12/11/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành\r\n\nQuy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”.(hết hiệu lực vì có luật\r\n\nban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân).\n\n19. Chỉ thị số\r\n\n08/2001/CT-UB ngày 18/12/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp” về việc tiếp\r\n\ntục hoàn thiện công tác quản lý và đăng ký hộ tịch”. (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian)\n\n20. Quyết định\r\n\n09/2002/QĐ-UB ngày 05/03/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nvề cải chính họ, tên, chữ đệm và ngày, tháng, năm sinh (được thay thế bởi QĐ\r\n\nsố 19/2006/QĐ-UBND ngày 17/03/2006).\n\n21. Quyết định\r\n\n19/2002/QĐ-UB ngày 25/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc công\r\n\nbố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành năm\r\n\n2001 qua rà soát còn hiệu lực thi hành và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết\r\n\nhiệu lực thi hành”.(hết hiệu lực vì có quyết định mới công bố)\n\n22. Chỉ thị số\r\n\n02/2003/QĐ-UB ngày 06/01/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc đẩy mạnh thi\r\n\nhành các quyết định xử lý vi phạm hành chính (đã có Chỉ thị số\r\n\n14/2006/CT-UBND ngày 25/05/2006 thay thế).\n\n23. Quyết định\r\n\n03/2003/QĐ-UB ngày 30/01/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc công\r\n\nbố văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành năm\r\n\n2002 qua rà soát còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành”.(hết hiệu lực)\n\n24. Quyết định\r\n\n13/2003/QĐ-UB ngày 14/4/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về cưỡng chế thi hành các quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính”.(vì đã có NĐ số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/03/2005 của Chính phủ)\n\n25. Chỉ thị số\r\n\n18/2003/CT-UB ngày 11/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tiếp tục\r\n\nhoàn thiện công tác quản lý và đăng ký hộ tịch”.(hết hiệu lực vì đã thi hành\r\n\nxong)\n\n26. Quyết định\r\n\n48/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002- 2004 cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá\r\n\ntài sản”. (hết hiệu lực về thời gian, cần xây dựng mới văn bản khác)\n\n27. Quyết định\r\n\n49/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002- 2004 cho Phòng Công chứng số 3”.(hết\r\n\nhiệu lực về thời gian, cần xây dựng mới văn bản khác)\n\n28. Quyết định\r\n\n50/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002- 2004 cho Phòng Công chứng số 2”. (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian, cần xây dựng mới văn bản khác)\n\n29. Quyết định\r\n\n51/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002- 2004 cho Phòng Công chứng số 1”. (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian, cần xây dựng mới văn bản khác)\n\n30. Quyết định\r\n\n07/2004/QĐ-UB ngày 27/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh\r\n\nnăm 2004. (hết hiệu lực về thời gian)\n\n31. Quyết định\r\n\n25/2004/QĐ-UB ngày 26/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2004.(hết hiệu lực về thời\r\n\ngian)\n\n32. Quyết định\r\n\n27/2004/QĐ-UB ngày 12/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành năm 2003\r\n\nqua rà soát còn và hết hiệu lực thi hành. (hết hiệu lực vì có văn bản mới\r\n\nthay thế)\n\n33. Quyết định\r\n\n32/2004/QĐ-UB ngày 24/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bãi bỏ\r\n\ncác biểu mẫu về quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính ban hành kèm theo quyết định số 13/2003/QĐ-UB ngày 14/4/2003 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.(không còn phù hợp với nghị định\r\n\n134/2003/NĐ-CP)\n\n34. Quyết định\r\n\n38/2004/QĐ-UB ngày 16/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc điều\r\n\nchỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp năm 2004.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n35. Quyết định 65/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 28/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hết hiệu lực thi hành(hết hiệu lực về thời gian).\n\n36. Quyết định số\r\n\n81/2004/QĐ-UB ngày 08/09/2004 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\ntrình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” lĩnh vực hành chính tư pháp\r\n\nthuộc Sở Tư pháp (được thay thế bằng Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/03/2006).\n\n37. Quyết định số\r\n\n02/2005/QĐ-UB ngày 07/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh một số\r\n\nđiểm trang Quyết định 81/2004/QĐ-UB ngày 08/09/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp (hết hiệu lực vì đã thay thế bằng Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/03/2006).\n\n38. Quyết định số\r\n\n19/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh v/v ban hành chương\r\n\ntrình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh năm 2005 (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\n39. Quyết định số\r\n\n96/2005/QĐ-UBND ngày 07/10/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc công bố danh mục\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ban hành từ năm 1976-2004 qua rà soát còn hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\nXVII.\r\n\nLĨNH VỰC NỘI VỤ\n\n1. Chỉ thị 10/CT-UB ngày\r\n\n02/04/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tăng cường công tác bồi\r\n\ndưỡng đào tạo kiến thức quản lý Nhà nước cho cán bộ chính quyền các cấp.\n\n2. Chỉ thị 06a/CT-UB ngày\r\n\n03/05/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành lại địa giới\r\n\nhành chính và thành lập bộ bản đồ địa giới hành chính các cấp thuộc tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n3. Quyết định số 02/QĐ-UB\r\n\nngày 04/01/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành bản Quy định\r\n\ntạm thời về nhiệm vụ quyền hạn và chế độ làm việc của Ban nhân dân ấp, khóm.\n\n4. Quyết định số 02/QĐ-UB\r\n\nngày 15/01/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao chỉ tiêu biên\r\n\nchế hành chính sự nghiệp năm 1998 cho các sở, ban, ngành Tỉnh và huyện, thị xã (hết\r\n\nhiệu lực về thời gian).\n\n5. Quyết định số 34/QĐ-UB\r\n\nngày 25/02/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế về\r\n\nTổ chức và hoạt động của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực\r\n\nvì đã có QĐ số 74/2005/QĐ-UB ngày 25/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n6. Quyết định số\r\n\n66/1998/QĐ-UB ngày 27/07/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân\r\n\ncông nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\n7. Quyết định số\r\n\n69/1998/QĐ-UB ngày 12/08/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\ncho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý các trường trung học cơ sở, tiểu học\r\n\nmầm non.\n\n8. Quyết định số\r\n\n70/1998/QĐ-UB ngày 19/08/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.\n\n9. Quyết định số\r\n\n76/1999/QĐ-UB ngày 01/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức về cán bộ, công chức (hết\r\n\nhiệu lực vì có QĐ số 12/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh\r\n\nthay thế).\n\n10. Quyết định số\r\n\n28/1999/QĐ-UB ngày 29/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tạm thời\r\n\nquy định chế độ đối với cán bộ, công chức đã nghỉ hưu được hợp đồng lại ở các\r\n\ncơ quan hành chính, sự nghiệp.\n\n11. Quyết định số\r\n\n29/1999/QĐ-UB ngày 29/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định tạm thời quy trình, thủ tục bầu cử trưởng ấp.\n\n12. Quyết định số\r\n\n32/1999/QĐ-UB ngày 09/04/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định\r\n\nchế độ trợ cấp đối với cán bộ công chức được phân công làm thành viên kiêm nhiệm\r\n\nở các tổ chức tư vấn của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Quyết định số\r\n\n37/1999/QĐ-UB ngày 16/04/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ\r\n\nsung cán bộ cấp xã.\n\n14. Quyết định\r\n\n51/1999/QD-UB ngày 26/06/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ\r\n\nsung cán bộ xã.\n\n15. Quyết định số\r\n\n77/1999/QĐ-UB ngày 07/09/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao bổ\r\n\nsung chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục thuộc Sở giáo dục và Đào tạo.\n\n16. Quyết định số\r\n\n103/1999/QĐ-UB ngày 30/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình công tác cải cách hành chính năm 2000. (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian)\n\n17. Quyết định số\r\n\n22/2000/QĐ-UB ngày 04/04/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều trong quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức ban hành kèm theo Quyết định số 97/1998/QĐ-UB ngày 26/12/1998 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh.\n\n18. Quyết định số\r\n\n35/2000/QĐ-UB ngày 26/05/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp.\n\n19. Quyết định số\r\n\n37/2000/QĐ-UB ngày 31/05/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ban tổ chức chính quyền.\n\n20. Quyết định số\r\n\n42/2000/QĐ-UB ngày 29/06/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp dân tỉnh.\n\n21. Quyết định số\r\n\n01/2001/QĐ-UB ngày 10/01/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tạm\r\n\ngiao chỉ tiêu biên chế năm 2001 cho Trường Dạy nghề tỉnh Đồng Tháp.(hết hiệu\r\n\nlực về thời gian)\n\n22. Quyết định số\r\n\n26/2001/QĐ-UB ngày 14/05/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành bản Quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.\n\n23. Quyết định số\r\n\n33/2001/QĐ-UB ngày 15/06/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nchỉ tiêu biên chế năm 2001 cho Trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.(hết hiệu\r\n\nlực về thời gian)\n\n24. Quyết định số\r\n\n39/2001/QĐ-UB ngày 27/07/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc hủy bỏ\r\n\nQuyết định số 32/1999/QĐ-UB ngày 09/04/1999 Quy định chế độ trợ cấp đối với cán\r\n\nbộ, công chức được phân công làm thành viên kiêm nhiệm ở các tổ chức tư vấn của\r\n\nỦy ban nhân dân.\n\n25. Quyết định số\r\n\n50/2001/QĐ-UB ngày 20/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nchỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp năm 2001 cho các sở, ban, ngành Tỉnh và\r\n\nhuyện, thi xã.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n26. Quyết định số\r\n\n54/2001/QĐ-UB ngày 12/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\nlại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.\n\n27. Quyết định số\r\n\n22/2002/QĐ-UB ngày 01/04/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tạm\r\n\ngiao chỉ tiêu biên chế năm 2002 cho Hội người mù tỉnh Đồng Tháp.(hết hiệu lực\r\n\nvề thời gian)\n\n28. Quyết định số\r\n\n51/2002/QĐ-UB ngày 06/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp.\n\n29. Quyết định số\r\n\n52/2002/QĐ-UB ngày 06/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình cải cách hành chính năm 2003.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n30. Quyết định số\r\n\n27/2003/QĐ-UB ngày 09/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.\n\n31. Quyết định số\r\n\n03/2004/QĐ-UB ngày 12/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch\r\n\nvề việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004-2009\r\n\nvào ngày 25/04/2004.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n32. Quyết định số\r\n\n35/2004/QĐ-UB ngày 01/04/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức- cán bộ nhà nước năm 2004.(hết\r\n\nhiệu lực về thời gian)\n\n33. Quyết định số\r\n\n74/2004/QĐ-UB ngày 03/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ\r\n\nsung một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trong bản Quy định ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 26/2001/QĐ-UB ngày 14/05/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n34. Quyết định số\r\n\n21/2005/QĐ-UB ngày 04/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra công tác nội vụ năm 2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n35. Quyết định số\r\n\n29/2005/QĐ-UB ngày 04/03/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu\r\n\nbiên chế sự nghiệp cho các sở, ban, ngành Tỉnh và huyện, thị xã (hết hiệu lực\r\n\nvì đã thay thế bằng QĐ số 26/QĐ-UB ngày 20/01/2006).\n\nXVIII.\r\n\nLĨNH VỰC KẾ HOẠCH- ĐẦU TƯ\n\n1. Quyết định số 49/QĐ-UB\r\n\nngày 05/12/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc Ủy quyền quyết định\r\n\nvà phê duyệt dự án đầu tư”.(Đã thay thế bằng QĐ 34/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n30/03/2004)\n\n2. Quyết định số 49/QĐ-UB\r\n\nngày 20/09/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “Ban hành Đề án sắp xếp củng\r\n\ncố các doanh nghiệp nhà nước tỉnh Đồng Tháp đến năm 2000”. (hết hiệu lực về\r\n\nthời gian)\n\n3. Quyết định số\r\n\n06/1999/QĐ-UB ngày 23/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm\r\n\n2010”(Đã có QĐ 08/2003/QĐ-UB ngày 07/03/2003 về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp thời kỳ đến 2010).\n\n4. Quyết định số\r\n\n19/1999/QĐ-UB ngày 23/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc thành\r\n\nlập Ban Chỉ đạo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đồng\r\n\nTháp đến năm 2010”(Hoàn thành nhiệm vụ).\n\n5. Quyết định số\r\n\n23/1999/QĐ-UB ngày 05/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc bổ\r\n\nsung thành viên Ban chỉ đạo điều hành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –xã\r\n\nhội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010.(đã hoàn thành nhiệm vụ và đã giải thể)\n\n6. Quyết định số\r\n\n24/1999/QĐ-UB ngày 10/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc bố\r\n\ntrí chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1999 cho 9 xã nghèo tỉnh Đồng\r\n\nTháp”.(Hết hiệu lực về thời gian)\n\n7. Quyết định số\r\n\n67/1999/CT-UB ngày 18/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý nhà nước đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của\r\n\nnước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.(Thay thế bằng QĐ 03/2005/QĐ-UB ngày\r\n\n11/01/2005 của Uy ban nhân dân Tỉnh)\n\n8. Chỉ thị số\r\n\n22/1999/QĐ-UB ngày 31/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2000”.(Hết\r\n\nhiệu lực về thời gian)\n\n9. Quyết định số\r\n\n01/2000/QĐ-UB ngày 06/01/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc điều\r\n\nchỉnh Kế hoạch phân bổ vốn vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia năm 1999”.(Hết\r\n\nhiệu lực về thời gian)\n\n10. Quyết định số\r\n\n14/2000/QĐ-UB ngày 19/02/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bố trí\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2000 cho 13 xã nghèo tỉnh Đồng\r\n\nTháp.(Hết hiệu lực về thời gian)\n\n11. Quyết định số 17/2000/QĐ-UB\r\n\nngày 30/03/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc điều chỉnh, sửa đổi\r\n\nđề án cải cách thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch - Đầu tư”.(Thay thế bằng\r\n\nQĐ 58/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\n12. Quyết định số\r\n\n60/2000/QĐ-UB ngày 09/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tạm\r\n\ngiao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước cấp phát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2001”.(Hết hiệu lực về thời\r\n\ngian)\n\n13. Quyết định số\r\n\n44/2000/QĐ-UB ngày 11/07/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phân\r\n\ncông, phân cấp và Ủy quyền thực hiện Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng - Quy\r\n\nchế đấu thầu được sửa đổi, bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.(Đã thay thế\r\n\nbằng QĐ 34/2004/QĐ-UB ngày 30/03/2004)\n\n14. Quyết định số\r\n\n64/2000/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định phân công phân cấp và Ủy quyền thực hiện Quy\r\n\nchế quản lý đầu tư và xây dựng - Quy chế đấu thầu được sửa đổi, bổ sung trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Tháp”.(Đã thay thế bằng QĐ 34/2004/QĐ-UB ngày 30/03/2004)\n\n15. Chỉ thị số\r\n\n07/2001/CT-UB ngày 17/07/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2002”.(Hết\r\n\nhiệu lực về thời gian)\n\n16.Quyết định số\r\n\n35/2001/QĐ-UB ngày 13/07/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005 tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n17. Quyết định số\r\n\n04/2002/QĐ-UB ngày 04/02/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phân\r\n\nbổ kinh phí cho Chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình 135 và dự án trồng\r\n\n5 triệu ha rừng; dự án xóa cầu khỉ năm 2002 từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ cho\r\n\nTỉnh”.(Hết hiệu lực về thời gian)\n\n18. Quyết định 30/2002/QĐ-UB ngày 15/07/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Đề án sắp xếp, đổi mới\r\n\nvà phát triển doanh nghiệp nhà nước Tỉnh đến năm 2005 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n19. Quyết định 34/2002/QĐ-UB ngày 03/09/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện Chương trình hành động\r\n\ncủa Tỉnh ủy Đồng Tháp về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh\r\n\ntế tập thể từ nay đến năm 2005 theo Nghị quyết số 13-NQ/TW hội nghị trung ương\r\n\n5 (khóa IX) (hết hiệu lực về thời gian).\n\n20. Chỉ thị số\r\n\n12/2004/CT-UB ngày 14/06/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc xây dựng\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005.(Thay\r\n\nthế bằng QĐ 06/2005/QĐ-UB ngày 13/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).\n\n21. Chỉ thị số\r\n\n15/2004/CT-UB ngày 20/08/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế- xã hội trong\r\n\nnhững tháng còn lại của năm 2004 (Hết hiệu lực về thời gian).\n\n22.Quyết định số 06/2005/QĐ-UBND ngày 13/01/2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh về một số chủ trương, giải\r\n\npháp điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2005 (hết hiệu lực về thời gian).\n\nXIX.\r\n\nLĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Quyết định\r\n\n32/2001/QĐ-UB ngày 06/06/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nduyệt Đề án cải cách hành chính của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.\n\n2. Quyết định số\r\n\n60/2001/QĐ-UB ngày 05/12/2001 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp năm 2002.(hết hiệu lực\r\n\nvề thời gian).\n\n3. Quyết định số\r\n\n61/2001/QĐ-UB ngày 05/12/2001 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2005 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n4. Quyết định số\r\n\n09/2005/QĐ-UB ngày 09/01/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Chương\r\n\ntrình cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp năm 2005 (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\nXX.\r\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO\n\n1. Quyết định số\r\n\n90/1998/QĐ-UB ngày 13/11/1998 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo (hết hiệu lực vì đã có QĐ số\r\n\n69/2005/QĐ-UB ngày 04/07/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n23/1999/CT-UB ngày 19/8/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ năm học 1999-2000”.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n3.Chỉ thị số\r\n\n06/2000/CT-UB ngày 01/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc thực hiện năm học\r\n\n2000-2001”.(hết hiệu lực về thời gian)\n\n4. Quyết định số\r\n\n95/2005/QĐ-UBND ngày 06/10/2005 của Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh về mức thu, chi Quỹ học phí, Quỹ xây dựng trường học, quản lý sử dụng ở\r\n\ncác cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (được thay thế\r\n\nbằng Quyết định 07/2006/QĐ-UBND ngày 08/02/2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh).\n\nXXI.\r\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA THÔNG TIN\n\n1. Quyết định số 04/1998/QĐ-UB ngày 05/01/1998 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa\r\n\n-Thông tin tỉnh Đồng Tháp (hết hiệu lực vì đã có QĐ số 20/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/03/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh thay thế).\n\n2. Quyết định số\r\n\n24/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Bảng tiêu chuẩn xây dựng công sở văn hóa(thay thế bằng quyết định số\r\n\n30/2003/QĐ-UB ngày 29/7/2003).\n\n3. Quyết định số\r\n\n31/2003/QĐ-UB ngày 29/7/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Bảng tiêu chuẩn xây dựng khóm, ấp văn hóa (thay thế bằng quyết định số\r\n\n88/2004/QĐ-UB ngày 21/10/2004).\n\n4. Quyết định số\r\n\n46/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Điện ảnh Đồng Tháp (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n5. Quyết định số\r\n\n54/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Trung tâm Văn hóa (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n6. Quyết định số\r\n\n55/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Đoàn Văn công Đồng Tháp (hết hiệu lực về\r\n\nthời gian).\n\nXXII.\r\n\nLĨNH VỰC BIÊN PHÒNG\n\n1. Chỉ thị số\r\n\n14/2003/CT-UB ngày 30/07/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tổ chức\r\n\nkỷ niệm 15 năm “ ngày biên phòng và 45 năm ngày truyền thống Bộ đội Biên phòng\r\n\n(hết hiệu lực về thời gian).\n\n2. Quyết định số\r\n\n27/2005/QĐ-UB ngày 28/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nphối hợp hoạt động của các lực lượng Biên phòng - Hải quan- Kiểm dịch y tế- Kiểm\r\n\ndịch động vật- Kiểm dịch thực vật tại khu vực cửa khẩu quốc tế Thường Phước và\r\n\ncửa khẩu quốc gia Dinh Bà tỉnh Đồng Tháp (vì đã thay thế bằng QĐ số\r\n\n93/2005/QĐ-UBND ngày 27/09/2005).\n\n1. Quyết định số\r\n\n77/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo chính quyền Tỉnh”.(thay thế\r\n\nbằng quyết định số 62/2004/QĐ-UB ngày 18/6/2004)\n\nXXIV.\r\n\nLĨNH VỰC NGÂN HÀNG\n\n.1. Quyết định số\r\n\n02/QĐ-UB ngày 23/02/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành\r\n\nQuy chế làm việc của Ban chỉ đạo thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân”.(hết\r\n\nhiệu lực thời gian)\n\n.2. Chỉ thị số 03/CT-UB\r\n\nngày 25/01/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc mở rộng dịch vụ\r\n\nthanh toán của ngân hàng trong khu vực dân cư”.(không còn phù hợp với NĐ số\r\n\n30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ)\n\n3. Quyết định số\r\n\n11/2001/QĐ-UB ngày 23/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Đề án củng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.(hết hiệu lực thời gian)\n\nXXV.\r\n\nLĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n1. Chỉ thị số 14/CT-UB\r\n\nngày 03/7/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc tăng cường công tác\r\n\nquản lý trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị”.(không\r\n\ncòn phù hợp với luật giao thông đường bộ)\n\n2. Quyết định số 51/QĐ-UB\r\n\nngày 18/04/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Sở Giao thông- Công chánh (hết hiệu lực vì đã có QĐ số\r\n\n92/2005/QĐ-UBND ngày 26/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\n3. Quyết định số\r\n\n44/2001/QĐ-UB ngày 15/08/2001 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển giao thông tỉnh Đồng Tháp từ năm 2001 đến năm 2005(hết hiệu lực về\r\n\nthời gian).\n\n4. Quyết định số\r\n\n44/2002/QĐ-UB ngày 12/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Quy định tổ chức thực hiện các công trình giao thông đường bộ địa phương từ\r\n\nnăm 2003-2004(Hết hiệu lực về thời gian).\n\n5. Quyết định số\r\n\n45/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Phà Cao Lãnh (Hết hiệu lực về thời gian).\n\n6. Quyết định số\r\n\n47/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Cảng Đồng Tháp (Hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n7. Quyết định\r\n\n53/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao\r\n\nquyền tự chủ tài chính giai đoạn 2002- 2004 cho Trường Kỹ thuật nghiệp vụ giao\r\n\nthông công chánh.(Hết hiệu lực về thời gian)\n\n8. Quyết định số\r\n\n56/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Ban Đăng kiểm đường thủy(hết hiệu lực về\r\n\nthời gian).\n\n9. Quyết định số\r\n\n58/2003/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc giao quyền tự chủ\r\n\ntài chính giai đoạn 2003-2005 cho Ban đăng kiểm đường bộ (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n10. Quyết định số\r\n\n66/2003/QĐ-UB ngày 28/10/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc Quy định tỷ lệ\r\n\nphần trăm trên tổng số thu để lại giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn\r\n\n2003-2005 của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thông công chính (hết hiệu\r\n\nlực về thời gian).\n\nXXVI.\r\n\nLĨNH VỰC HỢP TÁC XÃ\n\n1. Quyết định số 46/QĐ-UB\r\n\nngày 17/9/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Đề án phát triển\r\n\nkinh tế hợp tác của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2000” (hết hiệu lực về thời gian).\n\n2. Quyết định số\r\n\n64/1999/QĐ-UB ngày 06/7/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 14/CT-UB của Thường vụ Tỉnh Ủy về tiếp tục thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 68/CT-TW về phát triển kinh tế hợp tác (PTKTHT)”(thay thế bằng\r\n\nquyết định số 34/2002/QĐ-UB ngày 03/9/2002).\n\n3. Quyết định số\r\n\n34/2002/QĐ-UB ngày 03/09/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Chương\r\n\ntrình hành động của Tỉnh Ủy Đồng Tháp về tiếp tục đổi mới phát triển và nâng\r\n\ncao hiệu quả kinh tế tập thể từ nay đến năm 2005 theo Nghị quyết 13/NQ-TW Hội\r\n\nnghị Trung ương 5 (khóa IX) (hết hiệu lực về thời gian).\n\n1. Quyết định số\r\n\n80/1998/QĐ-UB ngày 16/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của Phụ nữ Tỉnh” (thay\r\n\nthế bằng quyết định số 77/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003).\n\n2. Quyết định số\r\n\n04/1999/QĐ-UB ngày 14/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược vì sự tiến bộ của Phụ nữ Đồng Tháp\r\n\nđến năm 2000” (hết hiệu lực vì có QĐ số 1272QĐ-UB-HC ngày 30/07/2001 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh thay thế).\n\nXXVIII.\r\n\nLĨNH VỰC THUẾ\n\n1. Công văn số 472/CV-CT\r\n\nngày 16/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc điều chỉnh tăng giá\r\n\nlúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.\n\n2. Quyết định số\r\n\n85/1998/QĐ-UB ngày 26/10/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc điều\r\n\nchỉnh giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp”(đã có văn bản thay đổi).\n\n3. Quyết định số\r\n\n66/1999/QĐ-UB ngày 19/7/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê duyệt\r\n\nĐề án cải cách thủ tục hành chính của Cục thuế”.\n\nXXIX.\r\n\nLĨNH VỰC VĂN PHÒNG\n\n1. Quyết định số 52/QĐ-UB\r\n\nngày 19/11/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế làm việc của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n52/1998/QĐ-UB ngày 23/4/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy định quản lý các đoàn nước ngoài vào tỉnh Đồng Tháp và các đoàn của tỉnh\r\n\nĐồng Tháp ra nước ngoài”.\n\n3. Quyết định số\r\n\n18/1999/QĐ-UB ngày 02/02/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TU của Tỉnh Ủy về nhiệm vụ kinh tế-\r\n\nxã hội năm 1999” (hết hiệu lực về thời gian).\n\n4. Quyết định số\r\n\n25/1999/QĐ-UB ngày 22/3/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành\r\n\nQuy chế làm việc của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh Đồng Tháp”.\n\n5. Quyết định số\r\n\n50/2000/QĐ-UB ngày 15/09/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh”.\n\n6. Quyết định số\r\n\n847/2002/QĐ-UB-HC ngày 24/5/202 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc phê\r\n\nduyệt Đề án Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước tỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2001- 2005”.\n\n7. Quyết định số\r\n\n02/2004/QĐ-UB ngày 09/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban\r\n\nhành Chương trình cải cách hành chính năm 2004 (hết hiệu lực về thời gian).\n\n8. Quyết định số\r\n\n14/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Hồng Ngự nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n9. Quyết định số\r\n\n15/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Châu Thành nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n10. Quyết định số\r\n\n16/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã Sa Đéc nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n11. Quyết định số\r\n\n17/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Lai Vung nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n12. Quyết định số\r\n\n18/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Tân Hồng nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n13. Quyết định số\r\n\n19/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Lấp Vò nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n14. Quyết định số\r\n\n20/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã Cao Lãnh nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n15. Quyết định số\r\n\n21/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Cao Lãnh nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n16. Quyết định số\r\n\n22/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Tháp Mười nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n17. Quyết định số\r\n\n23/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Thanh Bình nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n18. Quyết định số\r\n\n24/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn\r\n\nvị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Tam Nông nhiệm kỳ 2004- 2009.\n\n19.Chỉ thị 06/2005/CT-UB\r\n\nngày 14/06/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc đẩy mạnh triển khai các ứng dụng\r\n\nthuộc Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước tỉnh Đồng Tháp giai đoạn\r\n\n2001-2005(hết hiệu lực về thời gian).\n\nXXX.\r\n\nLĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\n1. Quyết định số 05/QĐ-UB\r\n\nngày 23/3/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban hành Quy chế về\r\n\ncông tác thi đua- khen thưởng”.\n\n2. Quyết định số\r\n\n02/2002/QĐ-UB ngày 16/01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp “về việc ban\r\n\nhành Quy chế về công tác thi đua khen thưởng thành tích kinh tế- xã hội và các\r\n\nnhiệm vụ khác”.\n\n3. Chỉ thị số 22/2004/CT-UB ngày 01/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phát động phong trào thi đua đặc biệt từ nay\r\n\nđến hết năm 2005 nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5\r\n\nnăm (2001 - 2005) thiết thực lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trong hai\r\n\nnăm 2004- 2005 và Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VII (hết hiệu lực về thời\r\n\ngian).\n\n\n\n", + "id": 102567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102568.json b/contexts/context_102568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5d58dc9f0d279b06cc473b2e817d3d952c17977 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-11-TT-LB-to-chuc-Hoi-dong-xep-hang-thuong-tat-tai-nan-lao-dong-huong-dan-Nghi-dinh-so-73-ngay-12-7-1957-22669.aspx", + "name": "Thong-tu-11-TT-LB-to-chuc-Hoi-dong-xep-hang-thuong-tat-tai-nan-lao-dong-huong-dan-Nghi-dinh-so-73-ng", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ-BỘ LAO ĐỘNG\n\n****** \n\nVIỆT NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 11-TT/LB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 07 năm 1957 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nGIẢI THÍCH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 73 NGÀY 12-7-1957\r\n\nVỀ TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG XẾP HẠNG THƯƠNG TẬT VÌ TAI NẠN LAO ĐỘNG\n\nĐến nay việc xếp hạng thương tật\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên lao động chưa có một quy định thống nhất, do đó mỗi\r\n\nnơi tiến hành mỗi cách. Mặt khác vì ta chưa nghiên cứu vì ta chưa nghiên cứu được\r\n\nmột tiêu chuẩn thật xác để xếp hạng thương tật theo tỉ lệ phần trăm, cho nên\r\n\ncòn phải xếp theo các mức hạng đã quy định, có chiếu cố đến đến điều kiện nghể\r\n\nnghiệp của từng người.\n\nLiên bộ thấy cần thiết phải quy\r\n\nđịnh thống nhất việc xếp hạng thương tật vào một Hội đồng xếp hạng thương tật\r\n\nđược thành lập ở các tỉnh , thành phố và tại bệnh viện xí nghiệp than Hồng-\r\n\ngai.\n\nThông tư này giải thích chi tiết\r\n\nthi hành nghị định thành lập Hội đồng xếp hạng thương tật , gồm những điểm dưới\r\n\nđây:\n\nI.- VỀ TỔ CHỨC:\n\na) Thành phần xếp hạng thương tật\r\n\nvì tai nạn lao động được ấn định :\n\nMột bác sĩ (hoặc y sĩ ở nơi\r\n\nkhông có bác sĩ) làm Chủ tịch Hội đồng.\n\nMột đại diện cơ quan lao động. (\r\n\ntỉnh, thành phố hội viên)\n\nMột đại diện liên hiệp công đoàn\r\n\n. ( tỉnh, thành phố hội viên)\n\nBác sĩ (hoặc y sĩ ) làm Chủ tịch\r\n\nHội đồng thì phải được Ty hoặc Sở Y tế đảm nhiệm, có thể ở cơ quan y tế tỉnh (\r\n\nhoặc thành phố) hay ở một bệnh viện trong tỉnh ( hoặc thành phố).\n\nĐại diện các cơ quan lao động và\r\n\nliên hiệp công đoàn tỉnh ( hoặc thành phố) cần cử những cán bộ đủ cương vị đại\r\n\ndiện cho cơ quan như sau: Chánh Phó Giám đốc Sở Lao động thành phố hay một\r\n\ntrưởng phòng nghiệp vụ được uỷ nhiệm Trưởng Phó Ty lao động và Uỷ viên Chấp\r\n\nhành Liên hiệp công đoàn tỉnh ( hoặc thành phố.\n\nb) Để thống nhất việc xét định\r\n\nthương tật và căn cứ vào hoàn cảnh hiện nay, Hội đồng xếp hạng thương tật chỉ\r\n\nquy định ở mỗi tỉnh, thành phố và một bệnh viện xí nghiệp, chứ không tổ chức ở\r\n\ncác cấp khu và trung ương. Tuy vậy trong trường hợp có những vết thương chưa có\r\n\nchẩn đoán được rõ ràng ( nhất là nội thương) thì Hội đồng có thể giới thiệu đến\r\n\nmột bệnh viện hay một cơ quan y tế tỉnh bạn (nếu những nơi này có điều kiện).\r\n\nKhu y tế hay Bộ Y tế trung ương để khám nghịêm. Nhưng các cơ quan nói trên\r\n\nkhông làm nhiệm vụ xếp hạng thương tật mà chỉ khám nghiệm thương tật, căn cứ\r\n\nvào tài liệu đã khám nghiệm mà xét định thương tật cho công nhân.\n\nII.VỀ NHIỆM VỤ:\n\nHiện nay ta chưa quy định bản\r\n\ntiêu chuẩn thương tật theo tỷ lệ phẩn trăm cho chính xác, do đó hội đồng có nhiệm\r\n\nvụ căn cứ tình trạng thương tật, đối chiếu với mức hạng thương tật đã được quy\r\n\nđịnh trong nghị định 111-LB-NĐ ngày 11-11-1955 của Liên bộ Nội vụ, Lao động,\r\n\nY tế, Tài chính và bảng phân loại các hạng thương tật kèm theo của nghị định\r\n\nnày để sắp xếp , đồng thời tuỳ theo điều kiện nghề nghiệp của từng người để có\r\n\nsự chiếu cố thích đáng ( vấn đề này đã giải thích trong Nghị định 111-LB-NĐ và\r\n\nvăn bản kèm theo\n\nHội đồng phải làm việc với tinh\r\n\nthần chí công vô tư. Gặp trường hợp công nhân được khám thương tật chưa đồng ý\r\n\nvới quyết định của Hội đồng thì cần được thẩm tra chu đáo và xét định lại.\n\nĐối với những vết thương còn có\r\n\nthể tăng giảm nghị định ấn định việc khám lại (sau đó 2 năm). Việc này nhằm chiếu\r\n\ncố đến quyền lợi anh em khỏi bị thiệt thòi, đồng thời cũng làm cho công quỹ Quốc\r\n\ngia được sử dụng hợp lý cần giải thích cho những anh em phải khám đi khám lại,\r\n\nkhông vừa ý khi mức hạng thương tật phải hạ xuống hoặc đòi hỏi được chiếu cố\r\n\nthêm.\n\nNgoài ra trách nhiệm của Hội đồng\r\n\ncũng xếp hạng thương tật cho công nhân viên, lao động ở các xí nghiệp tư\r\n\nnhân thuộc phạm vi thi hành bản điều lệ tạm thời về quan hệ giữa người làm và\r\n\nchủ xí nghiệp khi bị tai nạn lao động. Vì những anh chị em này cũng hưởng những\r\n\nquyền lội về trợ cấp thương tật theo qui định chung.\n\nIII.- LỀ LỐI\r\n\nLÀM VIỆC:\n\nHội đồng xếp hạng thương tật\r\n\nsẽ tuỳ theo yêu cầu của của việc xét định thương tật cho cán bộ, công nhân\r\n\nviên, lao động ở địa phương mình qua báo cáo của các đơn vị mà quyết định ngày\r\n\nhọp hội đồng . Cần chú ý là không nên để số công nhân bị thương tật vì tai nạn\r\n\nlao động phải chờ đợi qúa một tháng sau khi điều khỏi mới được xếp hạng\r\n\nhoặc một lần xét định cho nhiều người kéo dài thời gian họp , ảnh hưởng đến tư\r\n\ntưởng công nhân và các công tác khác của cơ quan.\n\nĐể thuận tiện cho việc đi lại của\r\n\ncác anh chị bị thương tật, Hội đồng nên hộp ở những địa điểm tập trung công\r\n\nnhân lao động , có phương tiện đi lại dễ dàng.\n\nCơ quan y tế có trách nhiệm triệu\r\n\ntập họp Hội đồng và phải thông báo cho các đơn vị có công nhân, lao động bị\r\n\nthương tật ( đã báo cáo) biết trước ngày và điểm tập hợp . Hết sức tránh tình\r\n\ntrạng thay đổi ngày và nơi họp làm trở ngại cho sự đi lại và tốn phí cho công\r\n\nnhân.\n\nSau khi được xếp hạng thương tật,\r\n\ncông nhân viên lao động được cấp giấy chứng nhận thương tật, có chữ ký của các\r\n\nhội viên trong Hội đồng ( đóng dấu của cơ quan y tế)\n\nCông nhân viên, lao động bị\r\n\nthương tật vì tai nạn lao động đựơc cơ quan sử dụng cấp giấy giới thiệu đến Hội\r\n\nđồng xếp hạng thương tật thep một mẫu thống nhất .Nếu ở xa được cấp tiền xe,\r\n\ntàu và công tác phí đi về chế độ chung , do cơ quan chịu trách nhiệm\r\n\nthanh toán.\n\nCác cơ quan sử dụng ( hoặc quản\r\n\ntrị ) công nhân viên, lao động có trách nhiệm bố trí chỗ ăn , nghĩ cho những\r\n\nanh em ở xa địa điểm họp của Hội đồng. Gặp trường hợp không thể bố trí được thì\r\n\ncông nhân viên được ra nghĩ ở ngoài. Tiền trợ cấp ở ngoài theo chế độ chung đã\r\n\nquy định ( Thông tư số 1.225 TC- HCP ngày 30-11-1956 của Bộ Tài chính ).\n\nCông nhân viên, lao động\r\n\nchỉ được tới khám nghiệm thương tật ở địa phương nơi xí nghiệp đóng chứ không đến\r\n\ncác tỉnh khác, trừ trường hợp thuận tiện được các Ty y tế thương lượng và thoả\r\n\nthụân với nhau đồng thời không được đến những ngày chưa có sự triệu tập của cơ\r\n\nquan y tế.\n\nĐể giúp Hội đồng và các cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi được đầy đủ, Liên bộ gửi ba mẫu kèm theo để hướng dẫn\r\n\nviệc thi hành cho đựơc thống nhất.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n \r\n\n \r\n\n \n\nB.S Hoàng Tích Trí\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n \n\n\r\n\n \r\n\n \n\nNguyễn Văn Tạo\n\n\n\n\n\n\n\nTÊN ĐƠN VỊ \r\n\n Số ........../….....\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\n\nMẩu số 1\n\n\n\nGIẤY GIỚI THIỆU\n\nĐI XẾP HẠNG THƯƠNG TẬT\n\nHọ và tên người bị thương :\n\nNghể nghịêp (1):…………………..Cấp\r\n\nbậc…………………… \n\nSinh năm : ………………Ở xã……………huyện………………tỉnh…………….\n\nBị thương vì:………….\r\n\nNgày………tháng…………năm…………\n\nNay giới thiệu tới Hội đồng xếp\r\n\nhạng thương tật thuộc…………..để đề nghị mức hạng thương tật.\n\n\n\nNgày…….tháng……..năm………\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\r\n\n (Kí tên và đóng dấu)\n\n\n\nCHÚ THÍCH : Mẫu này dùng để cơ\r\n\nquan sử dụng công nhân cấp giấy giới thiệu đi khám thưong tật ( cần cấp theo mẫu\r\n\nnày cho thống nhất).\n\n(1) Cần ghi rõ nghề nghiệp hiện\r\n\nlàm. Nếu một công nhân có nhiều nghề nghiệp khác nhau cũng ghi rõ nghề nào là\r\n\nnghề chính. Nếu là lao động ở công trường hay xí nghiệp ( gánh, vác, cuốc đất\r\n\nv.,v…) thì ghi là “ công nhân lao động”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số 2\n\n\n\n“SƠ ĐỒ HẠNG THƯƠNG TẬT CHO CÔNG NHÂN VIÊN LAO ĐỘNG”\n\ncủa….............\n\nSố thứ tự\n\nNgày xếp hạng\n\n\n\nHọ và tên người được xếp\n\n\n\nĐơn vị công tác\n\nSinh trú quán\n\nBị thương thế nào\n\nXếp vào hạng( tạm thời hay\r\n\n vĩnh viễn)\n\nCHÚ THÍCH\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHÚ THÍCH: Mẫu này dùng cho các\r\n\nHội đồng xếp hạng thương tật lập sơ đồ theo dõi anh em đã được xếp hạng thương\r\n\ntật.\n\nCột 4: Ghi rõ đơn vị công\r\n\ntác của người được xếp hạng thương tật nếu đơn vị đó là công trường xí nghiệp\r\n\nthì ghi thêm tên cơ quan chịu trách nhiệm. Ví dụ : Công nhân A tại công trường\r\n\nđá Ninh Bình thuộc Tổng cục Đường sắt thì cần ghi thêm Tổng Cục Đường sắt.\n\nCột 6 : Ghi rõ tình trạng\r\n\nthương tật cụ thể như các mức hạng thương tật đã quy định .\n\nCột 8 : Phần chú thích\r\n\ndành riêng cho những cột trước cần nói rõ thêm. Đối với những trường hợp\r\n\nxếp tạm thời, nên ghi rõ ràng, năm mà công nhân phải đi khám lại để nhớ rõ thời\r\n\ngian xét định lại cho công nhân\n\n\n\n\n\n\n\nTÊN CƠ QUAN (TY, SỞ Y TẾ)\r\n\n Hội đồng xếp hạng,,,,Thương tật\r\n\n Số……./…….. \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\n\nMẫu số 3\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nTHƯƠNG TẬT\n\nHội đồng xếp hạng thương tật cho\r\n\ncông nhân viên, lao động (Tỉnh hoặc đơn vị………)trong phiên họp\r\n\nngày……..tháng……….năm………sau khi xét tình trạng thương tật và đối chiếu với những\r\n\nnguyên tắc đã quy định.\n\nCHỨNG NHẬN\n\nÔng ( hay bà):……………..\n\nNghề nghiệp:………………đơn vị\r\n\n(2)…………………\n\nSinh năm:…………ở Xã……………..Huyện Tỉnh…………………..\r\n\nBị thương;(3) \n\nNay xếp thương tật vào hạng(4)\r\n\n……………………\n\nVĩnh viễn hay tạm thời:……………………….\n\n\n\nNgày\r\n\n ……tháng……năm……\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n (Ký và đóng dấu cơ quan Y tế)\n\n\n\nĐại\r\n\n dịên cơ quan lao động\r\n\n (Tỉnh hay thành phố)\n\nĐại\r\n\n diện Liên hiệp công đoàn\n\n(Tỉnh hay thành phố)\n\nCHÚ THÍCH: \n\n1: Ghi rõ số thứ tư ở “ Sổ xếp hạng\r\n\nthương tật”\n\n2: Ghi rõ đơn vị công tác thuộc\r\n\ncơ quan nào.\n\n3: Ghi rõ tình trạng thương tật\r\n\ntheo sổ xếp hạng thương tật\n\n4: Ghi cả chữ và số. Nếu là xếp\r\n\ntạm thời thì mặt sau nên ghi rõ tháng, năm công nhân khám lại ", + "id": 102568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102569.json b/contexts/context_102569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6dd073e51022deb11680a6a5626debf4ec9502de --- /dev/null +++ b/contexts/context_102569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-01-TT-tra-luong-hieu-truong-hieu-pho-dieu-dong-lam-nghien-cuu-chi-dao-chuyen-mon-nghiep-vu-co-quan-giao-duc-cac-cap-43022.aspx", + "name": "Thong-tu-01-TT-tra-luong-hieu-truong-hieu-pho-dieu-dong-lam-nghien-cuu-chi-dao-chuyen-mon-nghiep-vu-", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC\r\n\n ********\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 01/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 1 năm 1967\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ GIÁO DỤC SỐ 01/TT NGÀY 1 THÁNG 1 NĂM 1967 VỀ VIỆC TRẢ\r\n\nLƯƠNG CHO HIỆU TRƯỞNG, HIỆU PHÓ ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG LÀM CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU, CHỈ ĐẠO\r\n\nCHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ Ở CƠ QUAN GIÁO DỤC CÁC CẤP\n\nTại Quyết định số 273/QĐ, ngày\r\n\n11 tháng 7 năm 1960 của Bộ Giáo dục quy định bản lương chức vụ của Hiệu trưởng,\r\n\nHiệu phó các loại trường, trong đó có quy định riêng đối với Hiệu trưởng, Hiệu\r\n\nphó nếu là giáo viên được đề bạt thì hưởng lương giáo viên cộng với một khoản %\r\n\nphụ cấp chức vụ, nhưng chưa quy định rõ việc hưởng khoản phụ cấp chức vụ ấy\r\n\ntrong các trường hợp điều động cụ thể.\n\nSự nghiệp giáo dục ngày càng\r\n\nphát triển mạnh mẽ, yêu cầu của công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncàng cao. Vì vậy cơ quan quản lý giáo dục từ cấp Huyện trở lên cần được bổ sung\r\n\nvà tăng cường cán bộ có chất lượng chọn trong số Hiệu trưởng, Hiệu phó có quá\r\n\ntrình giảng dạy tốt, có trình độ và kinh nghiệm lãnh đạo nhà trường để đáp ứng\r\n\nyêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Tính chất công tác và phạm vi\r\n\ntrách nhiệm của các cán bộ này khi về cơ quan cũng khá nặng nề và phức tạp hơn\r\n\ntrước.\n\nĐể có sự đãi ngộ thoả đáng đối với\r\n\ncán bộ, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ phát huy một cách tích cực hơn nữa\r\n\nkhả năng của mình, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng cường cán bộ\r\n\ncó chất lượng cho cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Căn cứ tinh thần chỉ thị số\r\n\n75/TTg ngày 30 tháng 6 năm 1965 của Thủ tướng Chính phủ và thông tư hướng dẫn\r\n\nthi hành của Bộ Lao động số 8-LĐ/TT ngày 23 tháng 7 năm 1965 đối với cán bộ khi\r\n\nđiều động công tác; căn cứ công văn thoả thuận của Bộ Lao động số 73-LĐ/TL ngày\r\n\n18 tháng 8 năm 1966, Bộ Giáo dục hướng dẫn việc trả lương cho Hiệu trưởng, Hiệu\r\n\nphó trong trường hợp điều động về công tác ở cơ quan quản lý giáo dục các cấp\r\n\nnhư sau:\n\nI- TRẢ LƯƠNG\r\n\nTRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU ĐỘNG CỤ THỂ\n\n1- Giáo viên được đề bạt làm Hiệu\r\n\ntrưởng, Hiệu phó các trường phổ thông và các loại trường khác đã quy định tại\r\n\nđiều 1 trong quyết định số 273/QĐ ngày 11 tháng 7 năm 1960 của Bộ Giáo dục, khi\r\n\nđiều động làm công tác chỉ đạo giáo dục, nghiên cứu về chuyên môn, nghiệp vụ ở\r\n\ncơ quan giáo dục từ cấp huyện trở lên, hoặc điều động làm công tác giảng dạy tại\r\n\ncác trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp 1, cấp 2 để tăng cường cán bộ giảng dạy\r\n\ncó chất lượng thì được tiếp tục hưởng bậc lương giáo viên đã xếp theo thâm niên\r\n\nvà phụ cấp chức vụ Hiệu trưởng, Hiệu phó. Khoản phụ cấp chức vụ này không được\r\n\ntính phụ cấp khu vực. Sau khi điều động và qua thời gian làm công tác mới nếu sắp\r\n\nxếp lại bậc lương thì sẽ thôi không hưởng khoản phụ cấp chức vụ Hiệu trưởng Hiệu\r\n\nphó kể từ ngày có quyết định hưởng bậc lương mới.\n\nVí dụ:\n\n+ Đồng chí A, Hiệu trưởng trường\r\n\ncấp 1, hưởng lương giáo viên cấp 1 toàn cấp (47đ) và phụ cấp Hiệu trưởng bằng\r\n\n6% lương chính (2đ82) điều động về công tác chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ ở\r\n\nphòng giáo dục huyện (hay khu phố) được tiếp tục hưởng nguyên lương giáo viên\r\n\nvà phụ cấp Hiệu trưởng là:\n\n47đ\r\n\n+ 2đ82 = 49đ82.\n\n+ Đồng chí B, Hiệu phó trường cấp\r\n\n3, hưởng lương giáo viên cấp 3 toàn cấp (65đ) và phụ cấp hiệu phó bằng 3% lương\r\n\nchính (5đ20), điều động về công tác nghiên cứu, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ ở\r\n\nSở, Ty và Bộ được tiếp tục hưởng nguyên lương giáo viên và phụ cấp Hiệu phó là\r\n\n65đ + 5đ20 = 70đ20.\n\n+ Đồng chí C, Hiệu trưởng trường\r\n\ncấp 2, hưởng lương giáo viên cấp 2 toàn cấp (58đ) và phụ cấp Hiệu trưởng bằng\r\n\n10% lương chính (5đ80) được điều động về giảng dạy ở trường Sư phạm đào tạo\r\n\ngiáo viên cấp 1 để tăng cường giảng dạy cán bộ có chất lượng thì được tiếp tục\r\n\ngiữ nguyên lương cũ và phụ cấp như khi còn làm hiệu trưởng là 58đ + 5đ8 = 63đ8.\n\nSau một thời gian làm công tác mới\r\n\nnếu được sắp xếp vào cán sự bậc 1 (50đ), đồng chí B được xếp vào cán sự bậc 4\r\n\n(73đ) và đồng chí C nếu được điều chỉnh vào mức lương giáo viên cấp 2 ở thâm\r\n\nniên 3 (68đ) thì không được tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ nữa kể từ ngày hưởng\r\n\nlương mới.\n\n2- Giáo viên được đề bạt làm Hiệu\r\n\ntrưởng, Hiệu phó nếu thôi không giữ chức vụ Hiệu trưởng, Hiệu phó nữa, được bố\r\n\ntrí làm giáo viên chuyên giảng dạy thì chỉ hưởng mức lương đã xếp, không hưởng\r\n\nphụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định thôi giữ chức vụ lãnh đạo nhà trường.\r\n\nVí dụ: Đồng chí D, Hiệu trưởng cấp 2, hưởng lương giáo viên 50đ và 4% phụ cấp\r\n\nHiệu trưởng (2đ) này thôi giữ chức vụ Hiệu trưởng, bố trí làm giáo viên giảng dạy\r\n\nthì chỉ hưởng mức lương giáo viên đã xếp (50đ) từ khi có quyết định thôi chức\r\n\nHiệu trưởng.\n\n3- Giáo viên được đề bạt làm Hiệu\r\n\ntrưởng, Hiệu phó nếu xét không đủ khả năng và điều kiện để tiếp tục giữ chức vụ\r\n\nđó nữa, được điều động (không phải vì lý do để bổ sung vào tăng cường cán bộ có\r\n\nchất lượng) làm công tác chuyên môn giáo dục ở cơ quan giáo dục các cấp thì\r\n\nkhông hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định điều động. Trường hợp này,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cần có quyết định thôi giữ chức vụ lãnh đạo trước khi điều\r\n\nđộng giáo viên ấy sang công tác mới. Nếu bố trí làm công tác khác mà công tác\r\n\nđó không đòi hỏi phải vận dụng sự hiểu biết chuyên môn giáo dục (có tính chất\r\n\nthay đổi hẳn nghề nghiệp như quản trị, kế toán...) thì căn cứ trình độ khả năng\r\n\nvà tương quan xếp lương của đơn vị để xếp lại cho đúng chức vụ mới được giao\r\n\ntheo chế độ hiện hành.\n\n4- Hiệu trưởng, Hiệu phó nếu được\r\n\ncử đi bồi dưỡng, và bổ túc nghiệp vụ thì tiền lương làm cơ sở để tính sinh hoạt\r\n\nphí trong thời gian đi học bao gồm cả khoản phụ cấp Hiệu trưởng, Hiệu phó, nếu\r\n\nđi học các trường lớp đào tạo thì tiền lương làm cơ sở để tính sinh hoạt phí\r\n\ntrong thời gian đi học không bao gồm khoản phụ cấp chức vụ Hiệu trưởng, Hiệu\r\n\nphó.\n\nII- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\n1- Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành. Đối với những đối tượng đã nói ở điều 1 mục I nếu được điều động\r\n\ncông tác trước ngày ban hành thông tư này giải quyết như sau:\n\na) Nếu trước đây đã cắt khoản phụ\r\n\ncấp Hiệu trưởng, Hiệu phó và từ ngày điều động đến nay chưa được điều chỉnh bậc\r\n\nlương hoặc chưa được xếp sang bậc lương của thang lương mới thì được tiếp tục\r\n\nhưởng khoản phụ cấp Hiệu trưởng, Hiệu phó kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra\r\n\nquyết định cho tiếp tục hưởng khoản phụ cấp ấy, không đặt vấn đề truy lĩnh.\n\nb) Nếu từ sau khi điều động công\r\n\ntác đến nay đã được điều chỉnh bậc lương hoặc đã xếp sang thang lương nghiệp vụ,\r\n\ncán sự, chuyên viên... thì không được tiếp tục hưởng phụ cấp Hiệu trưởng, Hiệu\r\n\nphó nữa.\n\n2- Hiệu trưởng, Hiệu phó điều động\r\n\ntrước ngày ban hành quyết định số 273/QĐ ngày 11 tháng 7 năm 1960 của Bộ Giáo dục\r\n\nthì không thuộc đối tượng giải quyết của thông tư này.\n\nĐề nghị các địa phương nghiên cứu\r\n\nkỹ thông tư này để áp dụng đúng đối tượng đã quy định. Trong khi thi hành có\r\n\nkhó khăn vướng mắc gì cần kịp thời phản ảnh về Bộ.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Văn Huyên\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10257.json b/contexts/context_10257.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a9afe08ef7438ff187ac6bebbf24144bbfd3c81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10257.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-676-QD-UBND-2022-nhiem-vu-cong-tac-dan-van-co-quan-hanh-chinh-Hai-Phong-517034.aspx", + "name": "Quyet-dinh-676-QD-UBND-2022-nhiem-vu-cong-tac-dan-van-co-quan-hanh-chinh-Hai-Phong-517034", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 676/QĐ-UBND \n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CƠ QUAN\r\n\nHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nThực hiện Chương trình phối hợp số\r\n\n05-CTr/BDVTU-BCSĐUBNDTP ngày 07/01/2022 về công tác dân vận giai đoạn 2022-2026\r\n\nvà Kế hoạch số 52-KH/BDVTU-BCSĐUBNDTP ngày 12/01/2022 phối hợp thực hiện công\r\n\ntác dân vận năm 2022 của Ban Dân vận Thành ủy và Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại\r\n\nCông văn số 339/SNV-XDCQ&CTTN ngày 23/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Danh mục các nhiệm vụ thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, chính quyền các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - UBMTTQVNTP;\r\n\n - BDV TU, BTCTU;\r\n\n - Các VP: TU, ĐĐBQH&HĐNDTP, UBND TP\r\n\n - ĐU Khối CCQ TP, ĐU Khối DN; ĐU BQLKKT;\r\n\n - TT các QU, HU;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND TP;\r\n\n - Báo HP, Đài PT và TH HP, Cổng TTĐT TP, Công báo TP;\r\n\n - Các Phòng, đơn vị thuộc VP UBND TP: KSTTHC, VX, NC&KTGS, TTTT&TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n\n\nDANH MỤC\n\nNHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC,\r\n\nCHÍNH QUYỀN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nTT\n\nNhiệm vụ\n\nThời gian thực hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\n1\n\nCÁC NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN\r\n\n CÁC CHỦ TRƯƠNG VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN\n\n1.1\n\nXây dựng Chương\r\n\n trình, Kế hoạch và tổ chức triển khai công tác dân vận gắn với việc thực hiện\r\n\n chủ đề\r\n\n năm 2022 của thành phố “Đẩy mạnh chỉnh trang, hiện đại hóa đô thị - Xây dựng\r\n\n nông thôn mới kiểu mẫu - Thực hiện chuyển đổi số” và chủ đề năm của cơ quan,\r\n\n đơn vị và địa phương.\n\nCả năm 2022\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\nSở Nội vụ; Phòng Nội vụ các quận, huyện.\n\n1.2\n\nPhổ biến, quán\r\n\n triệt, tuyên truyền và triển khai các văn bản của Trung ương, thành phố về\r\n\n công tác dân vận gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở: Quyết định số\r\n\n 23-QĐ/TW ngày 30/7/2021 của Bộ chính trị; Quyết định số 446-QĐ/TU ngày\r\n\n 26/11/2021 của Ban Thường vụ Thành ủy; Chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 31/12/2021\r\n\n của. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nCả năm 2022\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\nSở Nội vụ; Phòng Nội vụ các quận, huyện.\n\n1.3\n\nTuyên truyền đến\r\n\n các tầng lớp nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\n của Nhà nước, nhất là các quy định về phòng, chống dịch Covid-19; thi đua tập\r\n\n trung phát triển sản xuất - kinh doanh trên cơ sở “thích ứng an toàn, linh hoạt,\r\n\n kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”.\n\nCả năm 2022\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện; Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình Hải Phòng; Báo Hải Phòng; Cổng thông tin điện tử thành phố và hệ thống\r\n\n thông tin tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn.\n\n2\n\nCÁC NHIỆM VỤ VỀ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM 2022 CỦA THÀNH PHỐ\n\n2.1\n\nĐẩy mạnh chỉnh trang,\r\n\n hiện đại hóa đô thị, xây dựng đô thị Hải Phòng mang đặc trưng, bản sắc riêng của\r\n\n thành phố cảng biển. Tập trung cao cho công tác quy hoạch xây dựng và phát\r\n\n triển đô thị theo hướng rõ bản sắc là đô thị xanh, văn minh, hiện đại, đô thị\r\n\n sinh thái, đô thị thông minh.\n\nCả năm 2022\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Ủy ban nhân dân các quận, huyện liên quan.\n\n2.2\n\nChỉnh trang các\r\n\n dòng sông trong nội đô; đẩy mạnh chỉnh trang, nâng cấp đô thị trung tâm.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Ủy ban nhân dân các quận liên quan.\n\n2.3\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai Đề án chỉnh trang đô thị giai đoạn 2022 - 2025 và Đề án số hóa cơ sở dữ\r\n\n liệu về quy hoạch xây dựng sử dụng chung trên địa bàn thành phố.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Sở Văn hóa và Thể thao và Ủy ban nhân dân các quận liên quan\n\n2.4\n\nĐầu tư xây dựng\r\n\n các công trình Trung tâm hành chính, chính trị mới tại khu vực Bắc sông Cấm.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Xây dựng tổng hợp, theo dõi\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên và các xã, thị trấn có liên quan thuộc\r\n\n huyện Thủy Nguyên.\n\n2.5\n\nXây dựng và tổ\r\n\n chức thực hiện Kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu, Bộ tiêu chí xã nông\r\n\n thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 -2025.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, xã\n\n2.6\n\nTriển khai, thực\r\n\n hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố và Kế\r\n\n hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về chuyển đổi số, đẩy nhanh tiến độ xây dựng\r\n\n chính quyền điện tử.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n3\n\nCÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ DÂN CHỦ\n\n3.1\n\nTổ chức nghiêm\r\n\n việc chấm điểm, xếp loại công tác dân vận của cơ quan nhà nước trên địa bàn\r\n\n thành phố Hải Phòng theo Quyết định số 2893/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện; đề nghị Đảng\r\n\n ủy Khối các cơ quan thành phố phối hợp thực hiện.\n\n3.2\n\nXây dựng các mô\r\n\n hình dân vận khéo tại cơ sở, đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có mô hình dân\r\n\n vận khéo được cấp có thẩm quyền công nhận.\n\nCả năm 2022\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn\n\n3.3\n\nTiếp tục thực\r\n\n hiện Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 02/01/2019 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\n phố ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\n định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n3.4\n\nTiếp tục thực\r\n\n hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn theo Pháp lệnh số\r\n\n 34/2007/PL- UBTVQH11.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Nội vụ\n\nCác quận, huyện, xã, phường, thị trấn\n\n3.5\n\nTiếp tục thực\r\n\n hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP .\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã,\r\n\n phường, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n3.6\n\nThực hiện Quy chế dân chủ ở\r\n\n cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều\r\n\n của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng, Ủy ban\r\n\n nhân dân các quận, huyện; đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố và Đảng ủy Khối\r\n\n doanh nghiệp phối hợp thực hiện\n\n3.7\n\nTriển khai thực\r\n\n hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố giai đoạn 2022 - 2025; triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n của Hội đồng nhân dân thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt\r\n\n động\r\n\n không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia\r\n\n công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội ở cấp xã.\n\nNăm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Nội vụ\n\nSở Tài chính, Sở Y tế, Công an thành phố và Ủy ban nhân\r\n\n dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn\n\n4\n\nCÁC NHIỆM VỤ GẮN THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN VỚI ĐẨY MẠNH\r\n\n CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ GIẢI QUYẾT BỨC XÚC, KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI DÂN\n\n4.1\n\nTiếp tục triển\r\n\n khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030.\n\nCả năm 2022 và các năm tiếp theo\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n4.2\n\nTiếp tục triển\r\n\n khai, vận hành, khai thác hiệu quả Hệ thống Một cửa điện tử và Dịch vụ công\r\n\n trực tuyến, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\nCả năm 2022\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n4.3\n\nThủ trưởng các\r\n\n sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã phường, thị trấn\r\n\n tăng cường đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với nhân dân, tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\n mắc của nhân dân ngay từ cơ sở.\n\nCả năm 2022\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n4.4\n\nKịp thời tiếp\r\n\n nhận, giải quyết và tạo điều kiện thuận lợi để công dân, doanh nghiệp góp ý,\r\n\n phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo các hành vi tham nhũng, gây phiền hà,\r\n\n sách nhiễu, thu phí ngoài quy định trong giải quyết thủ tục hành chính qua đường dây nóng,\r\n\n điện thoại, tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\nCả năm 2022\n\nThanh tra thành phố\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n4.5\n\nTập trung rà soát,\r\n\n tham mưu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo\r\n\n dài trên địa bàn thành phố.\n\nCả năm 2022\n\nThanh tra thành phố tổng hợp, theo dõi\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n4.6\n\nTăng cường công\r\n\n tác thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện quy định pháp luật\r\n\n về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\n nhũng.\n\nCả năm 2022\n\nThanh tra thành phố\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n4.7\n\nThực hiện tốt\r\n\n chính sách an sinh xã hội; chính sách đối với người có công với cách mạng;\r\n\n người nghèo, cận nghèo; các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng chịu ảnh\r\n\n hưởng bởi dịch, bệnh Covid-19.\n\nCả năm 2022\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n5\n\nCÁC NHIỆM VỤ VỀ SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\r\n\n TINH GỌN, HOẠT ĐỘNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ; NÂNG CAO ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ, TINH THẦN\r\n\n TRÁCH NHIỆM, KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG\n\n5.1\n\nTiếp tục thực\r\n\n hiện sắp xếp, kiện toàn các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố và trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo Nghị định số\r\n\n 107/2020/NĐ-CP và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP .\n\nCả năm 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n5.2\n\nTiếp tục sắp xếp\r\n\n lại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, trực thuộc\r\n\n các sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện theo Nghị định số\r\n\n 120/2020/NĐ-CP .\n\nCả năm 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các\r\n\n đơn vị sự nghiệp\n\n5.3\n\nRà soát, ký cam\r\n\n kết không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi nhiệm vụ, công vụ.\n\nTrong Quý I/2022\n\nSở Nội vụ tổng hợp, theo dõi\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n5.4\n\nRà soát, ban\r\n\n hành các Quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Quy định về tuyển dụng công\r\n\n chức, viên chức.\n\nCả năm 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các\r\n\n đơn vị sự nghiệp\n\n6\n\nCÁC NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n6.1.\n\nXây dựng Kế hoạch\r\n\n cụ thể để triển khai thực hiện từng nhiệm vụ được phân công theo nhiệm vụ được\r\n\n giao tại Quyết định này và các nội dung trong Chương trình phối hợp số\r\n\n 05-CTr/BDVTU-BCSĐUBNDTP ngày 07/01/2022 về công tác dân vận giai đoạn\r\n\n 2022-2026, Kế hoạch số 52-KH/BDVTU-BCSĐUBNDTP ngày 12/01/2022 của Ban Dân vận\r\n\n Thành ủy và Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp thực hiện công\r\n\n tác dân vận năm 2022.\n\nQuý I/2022\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Nội vụ\n\n6.2\n\nXây dựng và tổ\r\n\n chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị và địa\r\n\n phương trực thuộc, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\n (qua Sở Nội vụ) lần 1: trước ngày 25/6/2022 và lần 2: trước ngày 15/12/2022\r\n\n và báo cáo đột xuất (khi cần).\n\nCả năm 2022\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Nội vụ\n\n6.3\n\nTổng hợp, theo\r\n\n dõi kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n này và các nội dung tại Chương trình phối hợp số 05-CTr/BDVTU-BCSĐUBNDTP ngày\r\n\n 07/01/2022 về công tác dân vận giai đoạn 2022-2026, Kế hoạch số\r\n\n 52-KH/DVTU-BCSĐUBNDTP ngày 12/01/2022 của Ban Dân vận Thành ủy và Ban Cán sự\r\n\n đảng Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nCả năm 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\n6.4\n\nTiếp nhận, hướng\r\n\n dẫn, giải đáp các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan đơn vị, địa phương; tổng\r\n\n hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định đối với những nội\r\n\n dung vượt thẩm quyền của Sở Nội vụ.\n\nCả năm 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương./.\n\n", + "id": 10257 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102570.json b/contexts/context_102570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3ebfbbae915b40e08df3d569805f90b3db050d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102570.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Chi-cuc-Bao-ve-moi-truong-Quang-Ninh-407760.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Chi-cuc-Bao-ve-moi-truong-Quang-Ninh-407760", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 01 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3295/2015/QĐ-UBND NGÀY 28/10/2015 CỦA UBND TỈNH VỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO\r\n\nVỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội\r\n\nvụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh”;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 1321/TTr-TNMT ngày 25/12/2018; thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp tại Báo cáo số 309/BC-STP ngày 24/12/2018 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Văn bản số 72/SNV-TCBC,TCPCP ngày 10/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 3295/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo\r\n\nvệ môi trường Quảng Ninh\n\nLý do: Ngày 01/11/2018, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đã ban hành Quyết định số 4498/QĐ-UBND “Về việc\r\n\nkiện toàn cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường”. Theo quy định tại Khoản 11, Điều 4, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ; quy định tại Khoản 21, Điều\r\n\n2, Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày\r\n\n28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ, có quy định Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có nhiệm vụ và quyền hạn: “Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc\r\n\nSở...”.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường căn cứ quy định tại Khoản 11, Điều 4, Nghị định\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ “Quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; quy định tại Khoản 21,\r\n\nĐiều 2, Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” và Quyết định số 4498/QĐ-UBND ngày 01/11/2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ\r\n\nmôi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường”, quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Bảo vệ môi trường phù hợp với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐNĐ và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chi cục Bảo vệ môi\r\n\ntrường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên\r\n\nquan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ Pháp chế -\r\n\n Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4 (T/hiện);\r\n\n - V0, 1, 2, 3, 4; DL2, TH6;\r\n\n - Lưu: VT, TH5.\r\n\n QĐ879\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n", + "id": 102570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102571.json b/contexts/context_102571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13bf7f7fe20f0f991aaf5c64d4e957cbde0dc3d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1268-QD-UBND-2013-thanh-lap-Ban-chi-dao-cong-tac-gia-dinh-tinh-Thua-Thien-Hue-206718.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1268-QD-UBND-2013-thanh-lap-Ban-chi-dao-cong-tac-gia-dinh-tinh-Thua-Thien-Hue-206718", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1268/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 04 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIA ĐÌNH CỦA TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nThực hiện Công văn số 1316/BVHTTDL-GĐ ngày 15\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thành\r\n\nlập Ban chỉ đạo công tác gia đình;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban chỉ đạo công tác gia đình của tỉnh, gồm các thành viên sau:\n\n1. Trưởng ban: Ông Ngô Hòa - Phó Chủ tịch Thường\r\n\ntrực UBND tỉnh. \n\n2. Phó Trưởng ban thường trực: Ông Phan Tiến Dũng -\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3. Phó Trưởng ban:\n\n- Ông Cao Chí Hải - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\n- Mời bà Phan Hồng Vân - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh. \n\n4. Thành viên:\n\n- Mời ông Võ Văn Chinh - Phó Chủ tịch Thường trực\r\n\nUBMTTQVN tỉnh.\n\n- Mời bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Phó Trưởng ban Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy.\n\n- Mời ông Hoàng Đức - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh tỉnh.\n\n- Mời bà Trần Thị Kim Loan - Phó Bí thư Tỉnh đoàn\r\n\nTNCS Hồ Chí Minh.\n\n- Mời ông Trần Văn Lập - Phó Chủ tịch Hội Nông dân\r\n\ntỉnh.\n\n- Mời ông Hồ Viết Lễ - Trưởng Ban đại diện Hội\r\n\nNgười cao tuổi tỉnh.\n\n- Ông Hoàng Thế Hy - Phó Giám đốc Công an tỉnh.\n\n- Ông Hồ Dần - Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n- Ông Nguyễn Văn Khiết - Phó Giám đốc Sở Tài chính.\n\n- Bà Hoàng Thị Tâm - Phó Giám đốc Sở Y tế.\n\n- Ông Hoàng Đức Bình - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\n- Ông Nguyễn Đức Hùng - Phó Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Ông Mai Xuân Lạc - Phó Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n5. Thư ký: Bà Lê Thùy Chi - Trưởng phòng Xây dựng\r\n\nnếp sống Văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo \n\n1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch củaUBNDtỉnh\r\n\nvề chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong công tác gia\r\n\nđình trìnhUBND tỉnh quyết định.\n\n2. GiúpUBND tỉnhtổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên\r\n\nquan trong công tác gia đình và công tác phòng chống bạo lực gia đình.\n\n3. Đề xuất vớiUBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp\r\n\nthời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợpcác\r\n\ncơ quan có liên quan trong công tác gia đình.\n\n4. Tham mưu giúpUBNDtỉnh chỉ đạo việc tổ\r\n\nchức phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan với cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ngia đình.\n\n5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kết luận của Ban chỉ đạo công tác gia đình, ý kiến củaUBND tỉnh vềchỉ\r\n\nđạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan công tác gia đình.\n\n6. Đề nghị Chủ tịchUBNDtỉnh và cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác gia\r\n\nđình và công tác phòng chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về công tác gia đình.\n\nĐiều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo\n\n1. Các thành viên của Ban chỉ đạo làm việc theo chế\r\n\nđộ kiêm nhiệm.\n\n2. Cơ quan\r\n\nthường trực của Ban chỉ đạo đặt\r\n\ntại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.\n\n3. Trưởng ban, Phó trưởng ban thường trực được sử\r\n\ndụng con dấu của cơ quan nơi công tác để điều hành các hoạt động của Ban chỉ\r\n\nđạo.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký. \n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố Huế và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 102571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102572.json b/contexts/context_102572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b0fd477abab0306378846cf7d61c102f2ce4409 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1176-QD-UBND-2020-phe-duyet-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Can-Tho-464550.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1176-QD-UBND-2020-phe-duyet-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Can-Tho-464550", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1176/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 15 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 101/QĐ-BKHCN ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về\r\n\nviệc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước\r\n\ntại địa phương;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt các\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nphần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công thành phố để\r\n\náp dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ\r\n\n Thị Hồng Ánh\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC \n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nTên quy trình nội bộ\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n Lao động, tiền lương\n\n1.\n\nHỗ trợ\r\n\n người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không\r\n\n hưởng lương do đại dịch COVID-19\n\n2.\n\nHỗ trợ\r\n\n người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động\r\n\n phải ngừng việc do đại dịch COVID-19\n\nII. Lĩnh\r\n\n vực Việc làm\n\n1.\n\nHỗ trợ hộ\r\n\n kinh doanh phải ngừng kinh doanh do đại dịch COVID-19\n\n2.\n\nHỗ trợ\r\n\n người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc do đại dịch\r\n\n COVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\n3.\n\nHỗ trợ\r\n\n người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do đại\r\n\n dịch COVID-19\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102573.json b/contexts/context_102573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..330a558e67358b91fd7fbd39531716465ef66d67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Van-ban-hop-nhat-17-VBHN-BCT-2018-to-chuc-thuc-hien-va-quan-ly-kinh-phi-khuyen-cong-quoc-gia-392779.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-17-VBHN-BCT-2018-to-chuc-thuc-hien-va-quan-ly-kinh-phi-khuyen-cong-quoc-gia-392779", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/VBHN-BCT\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 7 năm 2018 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN\r\n\nLÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\nThông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\nthực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nvề việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định\r\n\nvề việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia như sau:1\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\n\n1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng,\r\n\nthẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý,\r\n\nquyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch\r\n\nvà đề án khuyến công quốc gia quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP .\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá\r\n\nnhân lập đề án khuyến công quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê\r\n\nduyệt. \n\n2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được\r\n\nthụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công quốc gia.\n\n3.2\n\nĐề án khuyến công quốc gia điểm (sau đây gọi là đề án điểm) là đề\r\n\nán khuyến công quốc gia (sau đây gọi là đề án) được lập theo ngành nghề sản xuất\r\n\ncác sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của quốc gia, vùng, địa phương;\r\n\ncó từ 02 nội dung hoạt động khuyến công và 02 đối tượng thụ hưởng trở lên; thời\r\n\ngian thực hiện từ 02 đến 03 năm; các nội dung hoạt động khuyến công trong đề án\r\n\ncó sự liên kết nhằm khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển công nghiệp\r\n\nnông thôn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm.\n\n4. Bản sao hợp lệ là giấy tờ đã được chứng\r\n\nthực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n5.3 Đề án khuyến công quốc gia theo nhóm (sau\r\n\nđây gọi là đề án nhóm) là đề án khuyến công quốc gia có từ 02 đối tượng thụ\r\n\nhưởng trở lên thực hiện cùng một nội dung hoạt động khuyến công. \n\n6.4 Đề án khuyến công quốc gia theo đối tượng cụ thể\r\n\nlà đề án có một đối tượng thụ hưởng xác định cho một nội dung hoạt động khuyến\r\n\ncông trên một địa bàn cụ thể.\n\n7.5 Nhiệm vụ khuyến công quốc gia thường xuyên là\r\n\ncác nhiệm vụ khuyến công quốc gia do Cục Công Thương địa phương và các đơn vị\r\n\ncung cấp dịch vụ khuyến công thuộc Bộ Công Thương tổ chức thực hiện thường\r\n\nxuyên hàng năm để phục vụ chung cho hoạt động khuyến công cả nước, gồm các nhóm\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\na) Thông tin tuyên truyền: \n\nCung cấp thông tin về các chính\r\n\nsách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh\r\n\nnghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong công\r\n\nnghiệp, thông qua các hình thức như: xây dựng các chương trình truyền hình,\r\n\ntruyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang\r\n\nthông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác;\n\nb) Hợp tác quốc tế về khuyến công:\r\n\nTrao đổi, học tập kinh nghiệm về\r\n\ncông tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công\r\n\nnghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam. Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến\r\n\ncông theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập,\r\n\nkhảo sát tại nước ngoài;\n\nc) Nâng cao năng lực quản lý và tổ\r\n\nchức thực hiện hoạt động khuyến công:\n\nXây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công;\r\n\ntổ chức hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến\r\n\ncông; xây dựng, duy trì, phổ biến cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về\r\n\nkhuyến công và sản xuất sạch hơn; xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm; kiểm\r\n\ntra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án\r\n\nkhuyến công.\n\nĐiều 3. Phương thức thực hiện\r\n\ncác đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia 6\n\n1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện\r\n\ntheo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển\r\n\nlãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và\r\n\nnước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ cho một hội chợ, triển\r\n\nlãm); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử\r\n\nlý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông.\n\n2. Ngoài các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu\r\n\nthầu quy định tại khoản 1 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo\r\n\nphương thức xét chọn.\n\nĐiều 3a. Cách thức triển khai thực hiện đề án nhóm, đề\r\n\nán điểm 7 \n\n1. Đề án nhóm \n\na) Đề án nhóm gồm: Đề án đào tạo nghề, truyền nghề;\r\n\nnâng cao năng lực quản lý, khởi sự thành lập doanh nghiệp; tư vấn, trợ giúp các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội\r\n\nchợ, triển lãm; hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu\r\n\nthủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu;\n\nb) Đề án nhóm không yêu cầu phải xác định địa điểm,\r\n\nđơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp khi thẩm định cấp Bộ. Riêng đề án nhóm hỗ trợ\r\n\nứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải\r\n\nlập theo từng lĩnh vực, sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của vùng, địa\r\n\nphương trên cơ sở danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; phải xác định địa điểm, đơn vị\r\n\nthụ hưởng, chủng loại máy móc thiết bị khi thẩm định cấp Bộ và xác định đơn vị\r\n\nphối hợp, thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị khi lập kế hoạch triển khai để\r\n\nlàm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.\n\n2. Đề án điểm\n\na) Khi thẩm định cấp Bộ, các nội dung hoạt động\r\n\nkhuyến công trong năm đầu kế hoạch phải xác định cụ thể địa điểm, đơn vị thụ hưởng,\r\n\nđơn vị phối hợp (trừ các nội dung theo nhóm thực hiện như quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều này);\n\nb) Đối với việc xây dựng kế hoạch các năm tiếp\r\n\ntheo: Các địa phương, đơn vị, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng chịu\r\n\ntrách nhiệm rà soát, điều chỉnh nội dung hoạt động khuyến công phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế, lập thành kế hoạch khuyến công quốc gia cho năm dự toán ngân sách\r\n\ntrên cơ sở đã xác định cụ thể các nội dung yêu cầu như đối với năm đầu kế hoạch\r\n\nđể thẩm định theo quy định;\n\nc) Đề án điểm sau khi được Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\nphê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia trong năm đầu kế hoạch, sẽ được\r\n\nưu tiên bố trí kinh phí các năm tiếp theo để thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM\r\n\nĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\nĐiều 4. Nguyên tắc lập đề án\r\n\nkhuyến công quốc gia\n\n1.8 Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch,\r\n\nchương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước;\r\n\nphù hợp với quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh.\n\n2.9\r\n\nPhù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được\r\n\nhưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; phù\r\n\nhợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư số\r\n\n28/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập,\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.\n\n3. Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng\r\n\ngiai đoạn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. \n\n4. Phù hợp với Thông tư hướng dẫn và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công.\n\nĐiều 5. Nội dung cơ bản của đề\r\n\nán khuyến công quốc gia\n\nĐề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng,\r\n\nđịa điểm thực hiện. \n\n2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.\n\n3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần\r\n\nđạt được. \n\n4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt\r\n\ncác đặc điểm vượt trội nội dung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản\r\n\nphẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.\n\n5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công\r\n\nviệc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội\r\n\ndung công việc.\n\n6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo Mẫu số 1 Phụ lục 1 của Thông tư này. \n\n7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực\r\n\nhiện đề án.\n\n8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế,\r\n\nxã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau\r\n\nkhi kết thúc hỗ trợ.\n\nĐiều 6. Trình tự xây dựng kế hoạch\r\n\nkhuyến công quốc gia\n\n1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở\r\n\nbáo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến\r\n\ncông quốc gia gửi Cục Công Thương địa phương10, bao gồm: \n\na) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước;\r\n\nĐánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; Mục tiêu và\r\n\nđịnh hướng công tác khuyến công của năm sau; \n\nb)11\r\n\nDanh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n2.12\r\n\nCục Công Thương địa phương rà soát, lựa chọn đề án, nhiệm vụ theo danh mục đăng\r\n\nký kế hoạch khuyến công quốc gia của các địa phương, đơn vị, Trung tâm Khuyến\r\n\ncông quốc gia ở các vùng và bổ sung thêm đề án, nhiệm vụ của Cục Công Thương địa\r\n\nphương để tổng hợp kế hoạch khuyến công quốc gia trình Bộ Công Thương xem xét,\r\n\ntổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài\r\n\nchính tổng hợp theo quy định.\n\n3. Cục Công Thương địa phương13 thẩm định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc\r\n\ngia như quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Thông tư này cho phù hợp với dự toán\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia được giao của cấp có thẩm quyền, trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia.\n\n4.14\r\n\nCăn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia và dự toán thu chi\r\n\nngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, Cục Công Thương địa phương thông báo\r\n\ngiao nhiệm vụ khuyến công quốc gia thường xuyên cho các đơn vị để tổ chức thực\r\n\nhiện theo quy định. Sau khi có ý kiến thống nhất phân bổ dự toán ngân sách của\r\n\nBộ Tài chính, Cục Công Thương địa phương thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến\r\n\ncông quốc gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng, triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 7. Tiêu chí chung và tiêu\r\n\nchí ưu tiên lựa chọn đề án, nhiệm vụ 15\n\n1. Tiêu chí chung\n\na) Phù hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại\r\n\nĐiều 4 Thông tư này;\n\nb) Nội dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến\r\n\nkhích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi\r\n\nquốc gia, vùng, địa phương;\n\nc) Phù hợp với mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nd) Đơn vị thực hiện đề án không vi phạm hợp đồng\r\n\nkhuyến công quốc gia trong 02 năm gần nhất.\n\n2. Tiêu chí ưu tiên \n\na) Ưu tiên lựa chọn các đề án điểm; đề án có ngành\r\n\nnghề, địa bàn ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn về khuyến công;\n\nb) Trường hợp các đề án triển khai trên địa bàn có\r\n\nđiều kiện như nhau, ngành nghề như nhau thì ưu tiên lựa chọn đề án của đơn vị\r\n\ncó kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.\n\nĐiều 8. Quy trình thẩm định và\r\n\nphê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia\n\n1.16\r\n\nThẩm định cấp cơ sở \n\na) Đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký và đề án\r\n\ncủa đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương:\n\nTrung tâm Khuyến công cấp tỉnh và các đơn vị lập hồ\r\n\nsơ đề án theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này hoặc Bản đăng ký kế hoạch\r\n\nkhuyến công quốc gia theo Mẫu số 16 của Phụ lục 1\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này (đối với các năm tiếp theo năm đầu kế hoạch của\r\n\nđề án điểm) gửi về Sở Công Thương. \n\nSở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề\r\n\nán thông qua bộ máy giúp việc hoặc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công\r\n\nThương quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo Mẫu số 2 hoặc Mẫu số\r\n\n14 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này kèm hồ sơ đề án hoặc Bản\r\n\nđăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Cục Công Thương địa phương để thẩm\r\n\nđịnh cấp Bộ; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục đề án, nhiệm vụ\r\n\nđể báo cáo;\n\nb) Đối với đề án, nhiệm vụ do Trung tâm Khuyến công\r\n\nquốc gia ở các vùng đăng ký và đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô nhiều\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\nTrung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và các\r\n\nđơn vị tổ chức rà soát, đánh giá các đề án, nhiệm vụ theo các nội dung quy định\r\n\ntại Điều 9 Thông tư này. Kết quả đánh giá được tổng hợp và gửi cùng hồ sơ đề án\r\n\nhoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia (đối với đề án điểm) về Cục Công\r\n\nThương địa phương để thẩm định cấp Bộ.\n\n2.17 Thẩm định cấp Bộ\n\nCục Công Thương địa phương tổ chức thẩm định cấp Bộ\r\n\ncác đề án, nhiệm vụ thông qua bộ máy giúp việc hoặc Hội đồng thẩm định do Cục\r\n\ntrưởng Cục Công Thương địa phương quyết định thành lập. Cục trưởng Cục Công\r\n\nThương địa phương có thể quyết định mời các chuyên gia, cán bộ chuyên môn tư vấn\r\n\ntrong việc lựa chọn các đề án, nhiệm vụ khi thẩm định. Sau khi thẩm định, các đề\r\n\nán, nhiệm vụ được tổng hợp thành kế hoạch khuyến công quốc gia.\n\n3. Phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia \n\nSau khi thẩm định cấp Bộ, Cục Công Thương địa\r\n\nphương18 hoàn thiện hồ\r\n\nsơ để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, hồ\r\n\nsơ trình Bộ trưởng gồm:\n\n- Tờ trình của Cục Công Thương địa phương19 trình Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương đề nghị phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia; Biên bản thẩm định cấp\r\n\nBộ (đối với trường hợp thành lập Hội đồng);\n\n- Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công\r\n\nquốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, kèm biểu tổng hợp chi tiết các đề án,\r\n\nnhiệm vụ khuyến công quốc gia.\n\nĐiều 9. Nội dung thẩm định \n\n1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được\r\n\nquy định tại Điều 4 của Thông tư này.\n\n2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án;\r\n\ntính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.\n\n3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp,\r\n\nđơn vị thụ hưởng.\n\n4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án,\r\n\nchương trình mục tiêu khác.\n\n5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề\r\n\nán.\n\nĐiều 10. Hồ sơ và thời gian\r\n\nđăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia\n\n1.20\r\n\nĐăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia \n\na) Các đơn vị gửi đăng ký kế hoạch về Sở Công\r\n\nThương gồm các tài liệu sau: \n\n- Công văn đề nghị của đơn vị;\n\n- Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến\r\n\ncông quốc gia.\n\nb) Sở Công Thương tổng hợp, lựa chọn và gửi báo cáo\r\n\nđăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư\r\n\nnày về Cục Công Thương địa phương trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.\n\n2.21\r\n\nHồ sơ thẩm định cấp cơ sở \n\nCác đơn vị gửi 02 bộ hồ sơ đề án đã đăng ký hoặc Bản\r\n\nđăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia (đối với đề án điểm) về Sở Công Thương để\r\n\nthẩm định cấp cơ sở. \n\nHồ sơ đề án gồm: Đề án được lập theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 Thông tư này; Văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng (đối với đề án\r\n\nmà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng). Một số dạng đề\r\n\nán phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 2\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này. \n\n3.22\r\n\nHồ sơ thẩm định cấp Bộ \n\nCác địa phương, đơn vị và Trung tâm Khuyến công quốc\r\n\ngia ở các vùng gửi 01 bộ hồ sơ đề án đã đăng ký hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến\r\n\ncông quốc gia (đối với đề án điểm) về Cục Công Thương địa phương trước ngày 30\r\n\ntháng 9 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của Cục Công Thương địa\r\n\nphương) để thẩm định cấp Bộ. Hồ sơ đề án gồm: \n\n- Đề án khuyến công quốc gia;\n\n- Phiếu thẩm định cấp cơ sở (theo Mẫu số 4a hoặc 4b của\r\n\nPhụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);\n\n- Một số dạng đề án phải kèm theo các tài liệu như\r\n\nquy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 11. Điều chỉnh, bổ sung\r\n\nvà ngừng triển khai đề án\n\n1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng\r\n\ntriển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với\r\n\ncác đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện\r\n\ntrên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải có xác nhận hoặc\r\n\nvăn bản đề nghị của Sở Công Thương) gửi Cục Công Thương địa phương23, trong đó nêu rõ lý do\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. \n\n2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng\r\n\ntriển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Công Thương địa phương24 xem xét phê duyệt hoặc\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, cụ thể như sau:\n\na)25\r\n\nCục Công Thương địa phương trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt đối với các\r\n\nđề nghị điều chỉnh: Tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; thay đổi nội dung hoạt động\r\n\nkhuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm tiếp theo; bổ sung hoặc\r\n\nngừng thực hiện đề án để điều chỉnh kinh phí hỗ trợ giữa các đơn vị thực hiện\r\n\ntrong năm ngân sách;\n\nb) Cục Công Thương địa phương26 phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa\r\n\nđiểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực\r\n\nhiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức\r\n\nkinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các điều chỉnh khác\r\n\n(trừ các nội dung điều chỉnh quy định tại Khoản 4, Điều này). Các điều chỉnh\r\n\nthuộc thẩm quyền của Cục Công Thương địa phương27 thực hiện thông qua các hình thức: Ban hành quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh thông qua điều chỉnh các nội dung\r\n\nđiều khoản tại hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia.\n\n3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có\r\n\nsai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Cục\r\n\nCông Thương địa phương28\r\n\nxem xét, trình Bộ Công Thương quyết định phê duyệt ngừng thực hiện.\n\n4.29\r\n\nĐối với các đề án nhóm do Sở Công Thương thẩm định, đăng ký (trừ đề án nhóm hỗ\r\n\ntrợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp),\r\n\nkhi điều chỉnh thay đổi địa điểm, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, Sở Công\r\n\nThương chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và điều chỉnh kế hoạch thực hiện, đồng\r\n\nthời gửi văn bản điều chỉnh về Cục Công Thương địa phương để theo dõi, tạm ứng,\r\n\nthanh quyết toán.\n\nChương III\n\nTẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG,\r\n\nQUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI\r\n\nDUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG\n\nĐiều 12. Nguyên tắc tạm ứng,\r\n\nthanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí\n\n1.30\r\n\nViệc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia áp dụng đối\r\n\nvới các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến\r\n\ncông quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng ký với Cục Công Thương địa phương theo\r\n\nkế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Đối với\r\n\ncác đề án, nhiệm vụ giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương, Vụ\r\n\nTài chính và Đổi mới doanh nghiệp thực hiện thẩm định dự toán, xét duyệt quyết\r\n\ntoán theo quy định hiện hành.\n\n2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải\r\n\ncăn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia (sau đây gọi\r\n\nlà hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Việc mua hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục\r\n\nvụ các hoạt động khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo\r\n\nLuật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n4. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng\r\n\nkinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính\r\n\nhiện hành và các quy định tại Thông tư này.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng\r\n\nmục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Cục Công Thương địa\r\n\nphương31; chịu sự kiểm\r\n\ntra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những\r\n\nkhoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.\n\n6.32\r\n\nĐơn vị thực hiện đề án phải hoàn trả Cục Công Thương địa phương để nộp ngân\r\n\nsách nhà nước đối với phần kinh phí đã nhận nhưng không có khối lượng thanh\r\n\ntoán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ\r\n\nquy định.\n\n7. Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ,\r\n\nhồ sơ như quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này. \n\nĐiều 13. Tạm ứng kinh phí lần\r\n\nmột\n\n1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án\n\na)33\r\n\nĐối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; sửa\r\n\nchữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp;\n\nb) Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng\r\n\nhỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ đầu tư và\r\n\nnhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài); Báo cáo tiến độ của đơn vị thực\r\n\nhiện đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục\r\n\nđược hỗ trợ.\n\n2. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án \n\na) Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề\n\nHồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ\r\n\nchức đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 của Thông tư này.\n\nb)34\r\n\nĐối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội\r\n\nthảo, diễn đàn; tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; hỗ trợ các\r\n\nphòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn; thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh\r\n\nnghiệp công nghiệp; đánh giá sản xuất sạch hơn.\n\nHồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ\r\n\nchức thực hiện đề án của đơn vị thực hiện (đối với các hoạt động đào tạo, hội\r\n\nnghị, hội thảo, tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu);\n\nc)35 Đối với các đề án hỗ trợ: Tổ chức hội chợ, triển\r\n\nlãm; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm; xây dựng\r\n\ncác chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông\r\n\ntin điện tử; in tờ rơi, tờ gấp; các hình thức thông tin đại chúng khác; lập quy\r\n\nhoạch chi tiết cụm công nghiệp.\n\nHồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ\r\n\ntrợ giữa đơn vị thực hiện với chủ đầu tư (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch\r\n\nchi tiết cụm công nghiệp);\n\nd)36\r\n\nĐối với các đề án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất\r\n\ncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây\r\n\nchuyền công nghệ vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; mô hình áp dụng\r\n\nsản xuất sạch hơn; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn. \n\nHồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến\r\n\nđộ của đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện\r\n\ntương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư của dự án.\n\n3.37\n\n(được bãi bỏ).\n\nĐiều 14. Tạm ứng kinh phí còn\r\n\nlại \n\nSố kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau\r\n\nkhi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn\r\n\nlại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục Công Thương địa phương38: Biên bản nghiệm thu cơ\r\n\nsở theo Mẫu số 5a hoặc 5b hoặc 5c Phụ lục 1\r\n\ncủa Thông tư này; báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án; báo cáo khối lượng\r\n\nhoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (theo Mẫu số 3b Phụ lục 1 của Thông tư này) và bản\r\n\nchính hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng từ dưới đây:\n\n1. Đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, hồ sơ gồm:\r\n\nQuyết định cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận; danh sách học viên được cấp chứng chỉ\r\n\nhoặc chứng nhận (có chữ ký của học viên); danh sách lao động được sử dụng sau\r\n\nđào tạo (có xác nhận của cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng lao động và đơn vị\r\n\nthực hiện đề án); hóa đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn,\r\n\ntiền đi lại của học viên (nếu có).\n\n2. Đề án hỗ trợ các hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập\r\n\nhuấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn:\n\na) Đề án hỗ trợ tư vấn: Hợp đồng; biên bản nghiệm\r\n\nthu và thanh lý hợp đồng thuê tư vấn kèm theo sản phẩm hoặc kết quả của hoạt động\r\n\ntư vấn; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\nb) Đối với đề án đào tạo: Danh sách học viên được cấp\r\n\nchứng nhận (có chữ ký của học viên); giáo trình, tài liệu đào tạo; hóa đơn chứng\r\n\ntừ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn của học viên (nếu có).\n\nc) Đối với đề án tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn\r\n\nđàn: Danh sách đại biểu tham dự (có chữ ký của đại biểu); tài liệu; hóa đơn chứng\r\n\ntừ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại của\r\n\nđại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có). \n\n3. Đề án hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:\r\n\nHóa đơn chứng từ hạng mục được hỗ trợ; danh sách đại biểu tham dự hội nghị mô\r\n\nhình trình diễn kỹ thuật (có chữ ký của đại biểu) có xác nhận của đơn vị thực\r\n\nhiện và đơn vị thụ hưởng; tài liệu giới thiệu mô hình; hóa đơn chứng từ thanh\r\n\ntoán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại của đại biểu\r\n\nkhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có).\n\n4. Đề án hỗ trợ chuyển giao công nghệ tiên tiến: Hợp\r\n\nđồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ. \n\n5. Đề án hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến: Hợp đồng,\r\n\nbiên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua máy móc. \n\n6. Đề án hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các\r\n\ncơ sở sản xuất công nghiệp: Báo cáo đánh giá sản xuất sạch hơn được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt và các tài liệu có liên quan.\n\n7. Đề án hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu: Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký thương hiệu hoặc nhãn hiệu hàng hóa; quy chế sử dụng nhãn\r\n\nhiệu (đối với nhãn hiệu tập thể); chiến lược hoặc kế hoạch xây dựng quảng bá\r\n\nthương hiệu; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\n8. Đề án xây dựng các chương trình truyền hình,\r\n\ntruyền thanh; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các\r\n\nhình thức thông tin đại chúng khác: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp\r\n\nđồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp dịch vụ; danh sách các sản phẩm kèm theo sản\r\n\nphẩm mẫu (nếu có); giấy phép hoạt động (đối với trang thông tin điện tử).\n\n9. Đề án hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn\r\n\nthành lập các hiệp hội, hội ngành nghề: Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động\r\n\ncủa hiệp hội, hội ngành nghề do cấp có thẩm quyền phê duyệt; danh sách các hội\r\n\nviên; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh\r\n\nphí thực hiện.\n\n10. Đề án tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp\r\n\nnông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ: Danh sách các Sở Công Thương, cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn, tổ chức dịch vụ khuyến công có liên quan tham gia hội chợ, triển lãm\n\nthuê gian hàng có xác nhận của Sở Công Thương nơi tổ chức (bản chính); hợp\r\n\nđồng thuê gian hàng giữa đơn vị được hỗ trợ và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ,\r\n\ntriển lãm (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê\r\n\ngian hàng và mức được khuyến công quốc gia hỗ trợ).\n\n11. Đề án hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong\r\n\nnước: Danh sách cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia tham gia hội chợ triển lãm có xác nhận của Sở Công Thương nơi tổ chức hội\r\n\nchợ, triển lãm hoặc xác nhận của Sở Công Thương nơi có cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn đi tham gia hội chợ, triển lãm đối với những hội chợ, triển lãm không\r\n\ndo Sở Công Thương chủ trì tổ chức (bản chính); hợp đồng thuê gian hàng giữa\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ (trong đó phải\r\n\nghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức kinh phí\r\n\nđược khuyến công quốc gia hỗ trợ); hóa đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức\r\n\nhội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n12. Đề án hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh\r\n\nnghiệp công nghiệp: Quyết định phê duyệt cụm liên kết của cơ quan có thẩm quyền;\r\n\nbảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh phí thực\r\n\nhiện. \n\n13.39 Đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp: Quyết định\r\n\nphê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng, biên bản\r\n\nnghiệm thu và thanh lý hợp đồng tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.\n\n14. Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp;\r\n\nhỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp và tại cơ\r\n\nsở công nghiệp nông thôn: Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công\r\n\ntrình (được hỗ trợ) đưa vào sử dụng của chủ đầu tư kèm bảng xác định giá trị khối\r\n\nlượng công việc hoàn thành; văn bản xác nhận kết quả đầu ra đạt chuẩn quy định\r\n\ncủa hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường (đối với hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô\r\n\nnhiễm môi trường). \n\nTrong trường hợp chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp\r\n\nhoặc đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp là doanh nghiệp:\r\n\nBổ sung thêm báo cáo kiểm toán quyết toán hạng mục hoặc công trình được hỗ trợ\r\n\ncủa đơn vị kiểm toán độc lập.\n\n15. Đề án tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động: Quyết\r\n\nđịnh thành lập Ban Tổ chức, Ban Giám khảo; quyết định kèm danh sách đạt giải\r\n\nthưởng. \n\n16.40 Đối với đề án hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp\r\n\nnông thôn: Thực hiện thanh toán 01 lần sau khi đề án hoàn thành; hồ sơ thanh\r\n\ntoán gồm: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5b của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này; báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án; báo cáo khối lượng hoàn thành\r\n\nvà kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 3b của\r\n\nPhụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\nĐiều 15. Tạm ứng đối với đề án\r\n\nthực hiện nhiều năm và đề án điểm 41 \n\n1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực\r\n\nhiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số\r\n\n5a Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực\r\n\nhiện hợp đồng theo Mẫu số 3b của Thông tư\r\n\nnày; bản sao hợp lệ hợp đồng tín dụng với ngân hàng về việc vay vốn đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản, mua máy móc thiết bị của cơ sở công nghiệp nông thôn; chứng từ thể\r\n\nhiện đã trả lãi suất vốn vay cho ngân hàng trong hai năm đầu để làm căn cứ tạm ứng;\r\n\nbản sao hợp lệ hợp đồng và thanh lý hợp đồng với nhà thầu về xây dựng, mua máy\r\n\nmóc thiết bị cho cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n2.42\r\n\nĐề án điểm và các đề án khác \n\na) Tạm ứng kinh phí lần một: Theo tỷ lệ và hồ sơ tạm\r\n\nứng như quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 của Thông tư này tương ứng với từng\r\n\ndạng đề án;\n\nb) Tạm ứng kinh phí lần tiếp theo: Tạm ứng theo tiến\r\n\nđộ thực hiện, dự toán được phê duyệt và các quy định tại hợp đồng thực hiện đề\r\n\nán;\n\nc) Tạm ứng kinh phí còn lại: Hồ sơ theo quy định tại\r\n\nĐiều 14 của Thông tư này tương ứng với từng dạng đề án.\n\nĐiều 16. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ\r\n\ntạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác \n\n1. Trường hợp khi thực hiện đề án phải thay đổi tỷ\r\n\nlệ tạm ứng khác với quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này\r\n\nđể hoàn thành đề án được giao, Cục trưởng Cục Công Thương địa phương43 xem xét, quyết định tỷ lệ,\r\n\nhồ sơ tạm ứng nhưng không trái với các quy định tài chính hiện hành. \n\n2. Các đề án, nhiệm vụ khác chưa quy định tại Điều\r\n\n13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này do Cục trưởng Cục Công Thương địa phương44 quyết định tỷ lệ và hồ\r\n\nsơ tạm ứng phù hợp với các quy định hiện hành.\n\nĐiều 17. Chứng từ chi\n\nChứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu\r\n\nchi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của\r\n\ntừng nội dung chi theo quy định hiện hành. Phụ lục 4\r\n\ncủa Thông tư này quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công.\n\nĐiều 18. Thanh lý hợp đồng và\r\n\nquyết toán kinh phí \n\n1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở\r\n\nđề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập\r\n\nhồ sơ quyết toán theo quy định.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Công Thương địa\r\n\nphương45 quy định thời\r\n\ngian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp,\r\n\nnhưng không được chậm quá ngày 22 tháng 01 của năm sau. \n\n3. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ quyết\r\n\ntoán không đảm bảo thời hạn quyết toán nêu tại Khoản 2, Điều 18 của Thông tư\r\n\nnày, Cục Công Thương địa phương46 căn cứ vào biên bản nghiệm thu cơ sở và biểu đề nghị thanh toán\r\n\nkinh phí thực hiện đề án theo Mẫu\r\n\nsố 9 Phụ lục 1 của Thông tư này, để thanh toán với Kho bạc Nhà nước số kinh\r\n\nphí đã tạm ứng cho đơn vị. Cục Công Thương địa phương47 quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng\r\n\nvà quyết toán kinh phí với các đơn vị thực hiện đề án.\n\n4. Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục\r\n\ntiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý\r\n\ndo bất khả kháng. Cục Công Thương địa phương48 xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã\r\n\nthực hiện. Hồ sơ để thanh lý, quyết toán hợp đồng trong trường hợp này gồm: Văn\r\n\nbản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng\r\n\nđã thực hiện của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc xã nơi\r\n\nthực hiện đề án; chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 19. Hồ sơ quyết toán\n\n1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa\r\n\nđơn tài chính cho Cục Công Thương địa phương49, hồ sơ quyết toán gồm:\n\na) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này;\n\nb) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án\r\n\ntheo Mẫu số 9 Phụ lục 1 của\r\n\nThông tư này (nếu có); \n\nc) Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu số 7 Phụ lục 1 của Thông tư này;\n\nd) Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu số 8a Phụ lục 1 của Thông tư này, kèm theo chứng\r\n\ntừ chi của từng đề án như quy định tại Phụ lục 4\r\n\nvà toàn bộ tài liệu như quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của\r\n\nThông tư này;\n\nĐối với các đề án được nhà nước hỗ trợ kinh phí\r\n\ntheo tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí thực hiện, đơn vị thực hiện phải lập bảng kê\r\n\nchứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn khác (theo Mẫu số 8b Phụ lục 1 của Thông tư này) kèm theo\r\n\ntoàn bộ chứng từ chi.\n\n2. Đối với các đơn vị thực hiện đề án có lập hóa\r\n\nđơn tài chính xuất cho Cục Công Thương địa phương50, hồ sơ quyết toán gồm:\n\na) Biên bản nghiệm thu cơ sở (theo Mẫu số 5b hoặc 5c\r\n\nPhụ lục 1 của Thông tư này);\n\nb) Hóa đơn tài chính;\n\nc) Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại\r\n\nĐiều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này. \n\n3. Khi thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng\r\n\ntrong năm, đơn vị thực hiện đề án phải lập Bảng đối chiếu kinh phí theo Mẫu số 10 Phụ lục 1 của Thông tư này.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n20. Trách nhiệm của Cục Công Thương địa phương 51\n\n1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập đề án, dự\r\n\ntoán, xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm. Tổ chức, hướng dẫn triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia được phê duyệt và tạm ứng, thanh\r\n\nquyết toán kinh phí khuyến công quốc gia. \n\n2. Tổ chức thực hiện đấu thầu đối với các đề án,\r\n\nnhiệm vụ phải thực hiện đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao cho Cục Công\r\n\nThương địa phương52 trực\r\n\ntiếp thực hiện. Tổ chức nghiệm thu các đề án, nhiệm vụ được giao theo quy định.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá tình hình thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia và\r\n\nviệc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.\n\n4. Cục Công Thương địa phương53 quản lý, theo dõi và tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc\r\n\nbáo cáo đột xuất về tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia trên phạm\r\n\nvi cả nước báo cáo Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan theo quy định.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của Sở\r\n\nCông Thương\n\n1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch\r\n\nvà thực hiện các đề án khuyến công quốc gia tại địa phương khi được phê duyệt.\r\n\nChịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng,\r\n\nđúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.\n\n2. Đối với các đề án, nhiệm vụ do Sở Công Thương thẩm\r\n\nđịnh cấp cơ sở:\n\na)54\r\n\nSở Công Thương kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề án đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy\r\n\nđịnh; phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đối với đề án nhóm và đề án điểm.\r\n\nRiêng đối với đề án điểm, ngoài việc thẩm định cấp cơ sở cho cả giai đoạn của đề\r\n\nán, Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở đối với các nội dung hoạt động khuyến\r\n\ncông theo từng năm kế hoạch; kiểm tra, nghiệm thu từng nội dung trong đề án; chỉ\r\n\nđạo đơn vị thực hiện lập báo cáo kết quả thực hiện các nội dung hoạt động khuyến\r\n\ncông theo từng năm và báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau khi kết\r\n\nthúc đề án. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp, Báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan khác phục vụ công tác\r\n\nthẩm định được lưu tại Sở Công Thương;\n\nb) Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ, lý do điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện và tình hình thực tế tại cơ sở\r\n\ncông nghiệp trước khi quyết định điều chỉnh hoặc đề nghị Cục Công Thương địa\r\n\nphương55 điều chỉnh, bổ\r\n\nsung, ngừng thực hiện đề án (nếu có);\n\nc)56\r\n\nĐối với một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận\r\n\nđược quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương, căn cứ phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện\r\n\nđề án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết\r\n\nquả lựa chọn nhà thầu về Cục Công Thương địa phương để làm cơ sở ký kết hợp đồng\r\n\nkhuyến công quốc gia.\n\n3. Phối hợp với Cục Công Thương địa phương57, các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án, nhiệm vụ và việc sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn địa phương.\n\n4. Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận khối lượng\r\n\ncông việc, kinh phí thực hiện tại các báo cáo tiến độ để đề nghị tạm ứng và hồ\r\n\nsơ thanh quyết toán kinh phí hợp đồng khuyến công quốc gia theo quy định.\n\n5. Sở Công Thương tổng hợp báo cáo (quý, 6 tháng, tổng\r\n\nkết năm; báo cáo đột xuất) tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia\r\n\ntrên địa bàn địa phương gửi Cục Công Thương địa phương58 và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n6. Sở Công Thương thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\ngiám sát và giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực hiện các đề án, nhiệm vụ\r\n\nkhuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn.\n\n7.59\r\n\nĐối với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc thực hiện nghiệm thu cơ sở theo\r\n\nquy định tại Thông tư này, Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất\r\n\n05 thành viên do Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại\r\n\nlà cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất\r\n\nsạch hơn. Hội đồng có trách nhiệm họp, xem xét kết quả và lập biên bản đánh\r\n\ngiá.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của Trung\r\n\ntâm Khuyến công quốc gia ở các vùng \n\n1. Lập hồ sơ đề án, nhiệm vụ và dự toán chi tiết\r\n\nkinh phí thực hiện theo quy định. Phối hợp với Sở Công Thương, các đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện, nghiệm thu các đề án được giao theo các quy định về\r\n\ncông tác khuyến công và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. \n\n2. Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng (gửi\r\n\nCục Công Thương phương60\r\n\ntrước ngày 25 hàng tháng), báo cáo quý, 6 tháng, tổng kết năm, báo cáo đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của Cục Công Thương địa phương61 và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n\n3. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng\r\n\ntừ kế toán về đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông\r\n\ntin trong hồ sơ, tài liệu và các văn bản trong quá trình lập hồ sơ đề án và tổ\r\n\nchức thực hiện đề án. \n\nĐiều 23. Trách nhiệm của các\r\n\nđơn vị thực hiện \n\n1. Lập hồ sơ đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực\r\n\nhiện đề án theo quy định. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính\r\n\nxác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho\r\n\ncơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán\r\n\ncác đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia; các loại báo cáo và các văn bản có\r\n\nliên quan khác trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến công quốc gia.\n\n2. Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia\r\n\ntheo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và các\r\n\nquy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định tại Thông\r\n\ntư này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n3. Đối với các đề án lập theo nhóm, sau khi được\r\n\ngiao kế hoạch đơn vị thực hiện đề án rà soát và lập kế hoạch (theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 của Thông tư này) trình Sở\r\n\nCông Thương thẩm định và phê duyệt kế hoạch để tổ chức thực hiện; đồng thời gửi\r\n\nCục Công Thương địa phương62\r\n\nđể theo dõi tạm ứng, quyết toán. Các tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Bảng cân đối kế toán và các tài liệu liên quan khác lưu tại đơn vị thực\r\n\nhiện đề án. \n\n4. Trách nhiệm tổng hợp báo cáo\n\na)63\r\n\nCác đơn vị thực hiện đề án hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện các đề án\r\n\ntheo Mẫu số 3a của Phụ lục 1 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này gửi Cục Công Thương địa phương, Sở Công Thương trước ngày 25 hàng\r\n\ntháng. Đối với báo cáo tiến độ liên quan đến đề nghị tạm ứng kinh phí khuyến\r\n\ncông phải có kiểm tra, xác nhận của Sở Công Thương nơi triển khai thực hiện đề\r\n\nán;\n\nb) Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị được giao\r\n\nthực hiện đề án lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượng\r\n\nhoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp\r\n\nđồng);\n\nc) Tổng hợp báo cáo đột xuất, báo cáo phục vụ kiểm\r\n\ntra, thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n\n5. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án và việc\r\n\nsử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.\n\n6. Phối hợp với Cục Công Thương địa phương64, Sở Công Thương tổ chức\r\n\nnghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công theo quy định.\n\n7. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng\r\n\ntừ kế toán về đề án, kế hoạch khuyến công quốc gia theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n24. Hiệu lực thi hành 65 \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10\r\n\ntháng 02 năm 2014 và thay thế các quyết định: Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT ngày\r\n\n12 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế xây dựng,\r\n\ntổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc\r\n\ngia; Quyết định số 17/2008/QĐ-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương về việc ban hành quy định về việc biên soạn tài liệu đào tạo thực\r\n\nhiện bằng kinh phí khuyến công; Quyết định số 5918/QĐ-BCT ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp\r\n\nđồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số\r\n\nhoạt động trong Chương trình khuyến công.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, quyết định việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định.\n\n \n\n \n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n \n\nPhụ lục 1: CÁC BIỂU MẪU\n\n(Kèm theo Thông\r\n\ntư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nMẫu số 1\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nTổng kinh phí\n\nTrong đó\n\nKinh phí khuyến\r\n\n công quốc gia\n\nKinh phí đóng\r\n\n góp của đơn vị thụ hưởng\n\nNguồn khác\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1. (Tên đơn vị thực hiện đề án) cam kết chưa được hỗ\r\n\ntrợ từ bất kỳ kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi đề nghị hỗ trợ\r\n\ntừ kinh phí khuyến công quốc gia. \n\n2. Tổ chức, cá nhân đầu tư vốn có văn bản cam kết đầu\r\n\ntư đủ kinh phí thực hiện đề án (sau khi trừ đi số kinh phí được ngân sách nhà\r\n\nnước hỗ trợ).\n\n_____________\n\n1. Đối với các đề án thực hiện trong nhiều năm: tại\r\n\ncác cột 1, 2, 3, 4 bổ sung thêm các cột để lập kế hoạch kinh phí chi tiết theo\r\n\ntừng năm.\n\n2. Cột số 5 ghi rõ nguồn vốn khác.\n\n \n\nMẫu số 266\n\nTên đơn vị:................\n\nDANH\r\n\nMỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM....\n\n(Áp\r\n\ndụng đối với nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đề án\n\nĐơn vị thực hiện\n\nMục tiêu và nội\r\n\n dung chính\n\nDự kiến kết quả\r\n\n đạt được\n\nThời gian\n\nTổng kinh phí\r\n\n thực hiện\n\nTrong đó\n\nGhi chú(1)\n\nBắt đầu\n\n(tháng)\n\nKết thúc\n\n(tháng)\n\nKinh phí khuyến\r\n\n công quốc gia\n\nKinh phí đóng\r\n\n góp của đơn vị thụ hưởng\n\nNguồn khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n..., ngày...\r\n\n tháng... năm...\n\nThủ trưởng(2)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1) Ghi rõ nguồn\r\n\nkinh phí tại cột nguồn khác vào cột ghi chú.\n\n(2) Thủ trưởng đơn vị\r\n\nlà Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do\r\n\nTrung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch\r\n\nvụ khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng\r\n\nký.\n\n \n\nMẫu số 3a\n\nTên đơn vị:..........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBÁO CÁO TIẾN ĐỘ\r\n\nTHỰC HIỆN HỢP ĐỒNG\n\n KHUYẾN CÔNG\r\n\nQUỐC GIA\n\n(Hợp đồng số: /HĐ-CTĐP\r\n\nngày... tháng... năm 20...)\n\nTháng... năm\r\n\n20...\n\nI. ĐỀ ÁN 1 (tên đề án ghi theo Hợp đồng):\r\n\n1. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:\r\n\n \r\n\n- Bắt đầu: \n\n \r\n\n- Kết thúc: \n\n2. Kết quả thực hiện:\n\n2.1. Báo cáo cụ thể các công việc đã thực hiện theo\r\n\ntừng nội dung, tiến độ trong đề án và hợp đồng; các chỉ tiêu đã đạt được; nêu\r\n\nkhó khăn tồn tại (nếu có).\n\n2.2. Dự kiến kế hoạch thực hiện tháng tới. \n\n3. Tình hình sử dụng kinh phí:\n\n3.1. Tình hình sử dụng kinh phí: \n\nĐVT: 1000 đồng\n\nTT\n\nKhoản chi(1)\n\nTổng theo dự\r\n\n toán\n\nĐã chi (4)\n\nGhi chú\n\nTổng\n\nKhuyến công quốc\r\n\n gia(2)\n\nNguồn khác(3)\n\nTổng\n\nKhuyến công quốc\r\n\n gia\n\nNguồn khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.2. Số kinh phí khuyến công quốc gia của đề án đã\r\n\nnhận theo hợp đồng: \n\n4. Nhận xét, kiến nghị.\n\nII. ĐỀ ÁN 2: (nếu có)\n\n \n\n..., Ngày...\r\n\n tháng... năm 20...\n\nXác nhận của Sở Công Thương(5)\n\nnơi thực hiện đề án hoặc cơ quan chủ quản \r\n\n (đối với tổ chức kinh tế - xã hội)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n......, Ngày...\r\n\n tháng... năm 20...\n\nĐơn vị thực hiện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1). Phân mục các khoản chi theo dự toán\r\n\nkinh phí tại đề án.\n\n(2). Theo dự toán tại phụ lục hợp đồng\r\n\nđã ký. \n\n(3). Theo dự toán tại đề án.\n\n(4). Đã chi đến thời điểm báo cáo.\n\n(5). Xác nhận đối với báo cáo tiến\r\n\nđộ có xác nhận khối lượng công việc để đề nghị tạm ứng kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia.\n\n \n\nMẫu số 3b\n\nĐơn vị..........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBÁO CÁO KHỐI LƯỢNG\r\n\nHOÀN THÀNH VÀ KINH PHÍ \n\nTHỰC HIỆN HỢP ĐỒNG\r\n\nKHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\n(Hợp đồng số:....../HĐ-CTĐP\r\n\nngày... tháng... năm 20...)\n\nĐến ngày......\r\n\ntháng.... năm 20...\n\nI. ĐỀ ÁN 1: \n\n1. Thời gian thực hiện đề án theo hợp đồng (theo\r\n\nthực tế triển khai): \n\n- Bắt đầu: \n\n- Kết thúc: \n\n2. Kết quả thực hiện:\n\nTT\n\nChỉ tiêu(1)\n\nTheo yêu cầu của\r\n\n hợp đồng\n\nThực tế đạt được\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Tình hình sử dụng kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia:\n\n3.1. Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ:.......................\r\n\nđồng\n\n3.2. Giá trị tính theo khối lượng công việc thực tế\r\n\nđã hoàn thành (chỉ tính phần kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ):.......................\r\n\nđồng\n\n3.3. Kinh phí khuyến công quốc gia đã tạm ứng:.............\r\n\nđồng.\n\n3.4. Kinh phí khuyến công quốc gia còn phải tạm ứng\r\n\ntheo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành:....... đồng\n\n4. Nhận xét, kiến nghị (nếu có):..........................................................................\n\nII. ĐỀ ÁN 2: (nếu 01 hợp đồng gồm nhiều đề\r\n\nán)\n\n \n\n........,\r\n\n Ngày... tháng... năm 20...\n\nXác nhận của Sở Công Thương\r\n\n hoặc cơ quan chủ quản/quản lý(2)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n........,\r\n\n Ngày... tháng... năm 20...\n\nĐơn vị thực hiện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1). Ghi theo phụ lục hợp đồng.\n\n(2). Xác nhận của Sở Công Thương đối với\r\n\nđề án do Sở Công Thương đăng ký hoặc thẩm định cấp cơ sở; xác nhận của cơ quan\r\n\nchủ quản đối với các đề án do tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, Viện, trường\r\n\n(nếu có); Cục CTĐP đối với trường hợp còn lại.\n\n \n\nMẫu số 4a67\n\nTên đơn vị:...........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n........,\r\n\n ngày..... tháng...... năm..... \n\n \n\nPHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ\r\n\nÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ\n\n(Áp dụng chung\r\n\ncho đề án nhóm và đề án điểm (thẩm định cả giai đoạn))\n\nTên đề án:............................................................................................................\n\nĐơn vị thực hiện:.................................................................................................\n\n- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\n- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);\n\n- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018);\n\n- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng\r\n\nký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia\r\n\nnăm.... của...;\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra\r\n\nthực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);\n\n- Căn cứ khác (nếu có).\n\nI. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH\n\n1. Mức độ phù hợp của đề án\n\n1.1. Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc lập đề án\r\n\nđược quy định tại Điều 4 của Thông tư\r\n\n................................................................................................................\n\n1.2. Đánh giá các nội dung chính của đề án theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư ......................................................................................\n\n1.3. Đánh giá đối tượng của đề án so với quy định tại\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 46/2012/TT-BCT , khoản 1\r\n\nĐiều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT .\n\n2. Đánh giá nội dung đề án\n\n2.1. Về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả:...............................................................\n\n2.2. Khả năng lồng ghép các dự án, chương trình mục\r\n\ntiêu khác:........................\n\n..............................................................................................................................\n\n2.3. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều\r\n\n6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ; khoản 5,\r\n\nkhoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):..................\n\n3. Về dự toán kinh phí:\n\nTổng kinh phí thực hiện:................ triệu đồng.\r\n\nTrong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ:......... triệu đồng (ghi\r\n\ncụ thể đối với số kinh phí của năm dự toán ngân sách và dự kiến số kinh phí\r\n\nphân bổ cho các năm tiếp theo đối với đề án điểm); nguồn khác:....... triệu\r\n\nđồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của\r\n\nNhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia.\n\n4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài\r\n\nliệu đề án:...........................\n\n...............................................................................................................................\n\nII. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐƠN\r\n\nVỊ PHỐI HỢP\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nIII. KIẾN NGHỊ\n\nKết quả thẩm định... (tên đề án) của... (tên\r\n\nđơn vị) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng\r\n\ncác quy định hiện hành. \n\nĐề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng\r\n\nhợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.\n\n \n\n \n\nGIÁM ĐỐC SỞ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nTài liệu kèm theo:\n\n- Hồ sơ đề án;\n\n- Tài liệu khác.\n\n \n\nMẫu số 4b68\n\nTên đơn vị:...........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n........,\r\n\n ngày..... tháng...... năm..... \n\n \n\nPHIẾU\r\n\nTHẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ\n\n(Áp\r\n\ndụng cho đề án theo đối tượng cụ thể)\n\nTên đề án:......................................................................................................................\n\nĐơn vị thực hiện:..........................................................................................................\n\nĐơn vị thụ hưởng:.........................................................................................................\n\nĐịa điểm đăng ký kinh doanh:....................................................................................\r\n\nĐịa điểm thực hiện:......................................................................................................\n\n- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\n- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\nThông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);\n\n- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018);\n\n- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng\r\n\nký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia\r\n\nnăm.... của...;\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra\r\n\nthực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);\n\n- Căn cứ khác (nếu có).\n\nI. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH\n\n1. Đánh giá phạm vi và đối tượng (1)\n\n- Tên cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn.........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp số:...; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):...; ngày cấp:......; nơi cấp.........\n\n- Số lao động tham gia bảo hiểm xã\r\n\nhội bình quân năm... là... lao động. Tổng doanh thu của năm là... đồng; Tổng\r\n\nnguồn vốn là... đồng theo Báo cáo tài chính năm...(2).\n\nNhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn) là đúng đối tượng áp dụng theo quy định.\n\n2. Đánh giá nội dung đề án\n\n2.1. Đánh giá các nội dung chính của\r\n\nđề án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT .\n\n(Lưu ý: Nêu tóm tắt những đặc\r\n\nđiểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,.... cần hỗ trợ thực hiện. Đối\r\n\nvới mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT. Đối với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá\r\n\ncác nội dung quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ).\n\n2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên\r\n\n(theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT và khoản 4, khoản 5 Thông\r\n\ntư số 20/2017/TT-BCT):...........................................................\n\n3. Về dự toán kinh phí: Tổng\r\n\nkinh phí:... triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ:...\r\n\ntriệu đồng; nguồn khác:... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này chưa\r\n\nđược hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị\r\n\nhỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.\n\n4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ\r\n\ncủa hồ sơ, tài liệu đề án:.............................\n\n...............................................................................................................................................\n\nII. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ\r\n\nTHỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\n...............................................................................................................................................\n\nIII. KIẾN NGHỊ\n\nKết quả thẩm định đề án (tên.........)\r\n\ncủa đơn vị (tên........) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động\r\n\nkhuyến công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án........./.........\r\n\ntrong Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch KCQG.\n\nĐề nghị Cục Công Thương địa phương\r\n\nthẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.\n\n \n\nTài liệu kèm theo:\r\n\n - Hồ sơ đề án;\r\n\n - Tài liệu khác....\n\nGIÁM ĐỐC SỞ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1) Đối với hỗ trợ lập\r\n\nquy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý nước thải\r\n\ntại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.\n\n(2) Chỉ ghi đối với cơ\r\n\nsở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ\r\n\nkinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không\r\n\nphải ghi phần này.\n\n \n\nMẫu số 5a\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN NGHIỆM\r\n\nTHU CƠ SỞ\n\n(Lập cho từng địa điểm\r\n\ntriển khai đề án)\n\nĐỀ ÁN:.......................................................................................................\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực\r\n\nhiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.\n\nCăn cứ hợp đồng số:............/HĐ-CTĐP ngày\r\n\ntháng năm 20.... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục\r\n\nCông Thương địa phương69\r\n\nvà................................................. \n\nHôm nay, ngày..... tháng.... năm 20..., tại (địa\r\n\nđiểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:\n\nI. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương\n\n1. Ông\r\n\n(bà):..................................................; Chức vụ:........................................\r\n\n2. Ông\r\n\n(bà):..................................................; Chức vụ:........................................\r\n\nII. Trung tâm Khuyến công/tổ chức dịch vụ khuyến\r\n\ncông khác/cơ sở công nghiệp nông thôn\n\n1. Ông (bà):..................................................;\r\n\nChức vụ:........................................ \n\n2. Ông\r\n\n(bà):..................................................; Chức vụ:........................................\r\n\nIII. Ủy ban nhân dân huyện/xã nơi thực hiện đề\r\n\nán (đối với các đề án thực hiện trong các khu, cụm công nghiệp do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp Huyện xác nhận/Ban quản lý khu, cụm công nghiệp xác nhận)\n\n1. Ông\r\n\n(bà):..................................................; Chức vụ:........................................\r\n\n2. Ông (bà):..................................................;\r\n\nChức vụ:........................................ \n\nIV. Đơn vị phối hợp (nếu có)\n\n1. Ông\r\n\n(bà):..................................................; Chức vụ:........................................\r\n\n2. Ông (bà):..................................................;\r\n\nChức vụ:........................................ \n\nSau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án\r\n\nkhuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề\r\n\nán như sau: \n\n1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế\r\n\ntriển khai):\n\n- Bắt đầu: \n\n- Kết thúc:\n\n2. Kết quả thực hiện đề án \n\nTT\n\nTheo yêu cầu của\r\n\n hợp đồng\n\nThực tế đạt được\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện,\r\n\nkết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến\r\n\nnghị)............................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nBiên bản nghiệm thu được lập thành 07 bản có giá trị\r\n\nnhư nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Cục Công Thương địa phương70 03 bản./.\n\n \n\nSỞ CÔNG THƯƠNG \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN/XÃ \r\n\n NƠI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nĐƠN VỊ PHỐI HỢP\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số 5b71\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN NGHIỆM\r\n\nTHU CƠ SỞ\n\n(Áp dụng cho các dạng\r\n\nđề án khởi sự, thành lập doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo...\r\n\ntại từng địa điểm triển khai đề án mà Cục Công Thương địa phương không trực tiếp\r\n\nnghiệm thu)\n\nĐỀ ÁN:.................................................................................................................\n\n- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch,\r\n\ntổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018);\n\n- Căn cứ Hợp đồng số..../HĐ-CTĐP ngày....\r\n\ntháng..... năm.... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa\r\n\nCục Công Thương địa phương và.....\n\nHôm nay, ngày... tháng... năm..., tại (địa điểm\r\n\nthực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:\n\nI. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương\n\n1. Ông\r\n\n(bà):........................................................; Chức vụ:..................................\n\n2. Ông (bà):........................................................;\r\n\nChức vụ:..................................\n\nII. Đơn vị ký hợp đồng triển khai đề án khuyến\r\n\ncông quốc gia với Cục Công Thương địa phương\n\n1. Ông\r\n\n(bà):........................................................; Chức vụ:..................................\n\n2. Ông\r\n\n(bà):........................................................; Chức vụ:..................................\n\nIII. Đơn vị phối hợp (nếu có)\n\n1. Ông\r\n\n(bà):........................................................; Chức vụ:..................................\n\n2. Ông\r\n\n(bà):........................................................; Chức vụ:..................................\n\nSau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án\r\n\nkhuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề\r\n\nán như sau:\n\n1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế\r\n\ntriển khai đề án):\n\n- Bắt đầu:\n\n- Kết thúc:\n\n2. Kết quả thực hiện đề án\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nTheo yêu cầu của\r\n\n hợp đồng\n\nThực tế đạt được\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ\r\n\nthực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý\r\n\ndo và kiến nghị)....................................\r\n\n.......................................................................................................................\n\nBiên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị\r\n\nnhư nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Cục Công Thương địa phương 03 bản./.\n\n \n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nĐƠN VỊ PHỐI HỢP/ĐƠN\r\n\nVỊ THỤ HƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số 5c\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN NGHIỆM\r\n\nTHU CƠ SỞ\n\n(Đối với các đề án Cục\r\n\nCông Thương địa phương72\r\n\ntrực tiếp nghiệm thu)\n\nĐỀ\r\n\nÁN:.................................................................................................................\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực\r\n\nhiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia. \n\nCăn cứ hợp đồng số:......./HĐ-CTĐP ngày tháng\r\n\nnăm 20..... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục\r\n\nCông Thương địa phương73\r\n\nvà........\n\nHôm nay, ngày tháng năm 20...., tại Cục Công Thương\r\n\nđịa phương74, Chúng tôi\r\n\ngồm có:\n\nI. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG THƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG75\n\n1. Ông\r\n\n(bà):..........................................................; Chức vụ:................................\r\n\n2. Ông\r\n\n(bà):..........................................................; Chức vụ:................................\r\n\nII. ĐẠI DIỆN BÊN B: \n\n1. Ông\r\n\n(bà):..........................................................; Chức vụ:................................\r\n\n2. Ông\r\n\n(bà):..........................................................; Chức vụ:................................\r\n\nSau khi kiểm tra thực tế và hồ sơ triển khai đề án\r\n\nkhuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề\r\n\nán như sau: \n\n1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế\r\n\ntriển khai đề án):\n\n- Bắt đầu: \n\n- Kết thúc: \n\n2. Kết quả thực hiện đề án: \n\nTT\n\nTheo yêu cầu của\r\n\n hợp đồng\n\nThực tế đạt được\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ\r\n\nthực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý\r\n\ndo và kiến nghị)\n\nBiên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị\r\n\nnhư nhau, mỗi bên giữ 03 bản./. \n\n \n\nCỤC CÔNG THƯƠNG\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG76 \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số 677\n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC CÔNG THƯƠNG\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN\r\n\nBẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM....\n\n- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018);\n\n- Căn cứ Hợp đồng thực hiện đề án\r\n\nkhuyến công quốc gia đã ký số:..../HĐ-CTĐP, ngày...../...../..... giữa Cục Công\r\n\nThương địa phương với..........................;\n\n- Căn cứ khác (nếu có);\n\n- Căn cứ vào Biên bản nghiệm\r\n\nthu ngày..... tháng..... năm...,\n\nHôm nay, ngày..... tháng.....\r\n\nnăm...., tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:\n\nI. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC\r\n\nCÔNG THƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐịa chỉ cơ quan:....................................................................................................\n\nĐiện thoại:..............................................,\r\n\nFax:.....................................................\n\nNgười đại diện:.......................................,\r\n\nChức vụ:..............................................\n\nTài khoản số:...........................................,\r\n\nTại:.....................................................\n\nMã số sử dụng ngân\r\n\nsách:.....................................................................................\n\nII. ĐẠI DIỆN BÊN B:\n\nĐịa chỉ cơ\r\n\nquan:....................................................................................................\n\nĐiện thoại:............................................,\r\n\nFax:........................................................\n\nNgười đại diện:.....................................,\r\n\nChức vụ:................................................\n\nTài khoản số:........................................,\r\n\nTại:........................................................\n\nMã số sử dụng ngân\r\n\nsách:.....................................................................................\n\nHai bên thống nhất thanh lý hợp đồng\r\n\nthực hiện đề án khuyến công theo các nội dung sau:\n\n1. Phần nội dung thực hiện:\n\n- Khối lượng công việc đã thực hiện\r\n\n(ghi theo biên bản nghiệm thu)\n\n- Khối lượng công việc không thực\r\n\nhiện, kèm theo lý do (nếu có):\n\n2. Phần kinh phí:\n\n- Tổng giá trị hợp đồng:\n\n- Số tiền bên A đã cấp:\n\n- Số tiền bên B được thanh toán:\n\n(Chi tiết quyết toán của từng đề án\r\n\nnhư biểu kèm theo)\n\n- Số tiền bên B phải nộp trả lại\r\n\ncho bên A:\n\n- Số tiền bên B đã nộp trả lại cho\r\n\nbên A:\n\n- Số tiền bên B còn phải nộp trả lại\r\n\ncho bên A:\n\n3. Những tồn tại cần giải quyết:\n\n...............................................................................................................................\n\nBiên bản thanh lý hợp đồng được lập\r\n\nthành 09 bản có giá trị như nhau, bên A giữ 05 bản, bên\r\n\nB giữ 04 bản./.\n\n \n\nĐẠI DIỆN BÊN B\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN BÊN A\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số 7\n\nBIỂU CHI TIẾT QUYẾT\r\n\nTOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\n(Kèm theo thanh lý của\r\n\nhợp đồng số:...../HĐ-CTĐP ngày.... tháng... năm 20....)\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nTT\n\nTên đề án/\r\n\n Diễn giải nội dung chi(1)\n\nGiá trị hợp đồng\n\nSố chi đề nghị\r\n\n quyết toán\n\nSố chấp nhận\r\n\n quyết toán\n\n1\n\nĐề án....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐề án.....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐề án...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\nĐánh giá (phần này do Cục Công Thương địa\r\n\nphương78 ghi):\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nChi tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ\r\n\n02 bản./.\n\n \n\nKẾ TOÁN BÊN B\n\n(Ký ghi rõ họ và tên)\n\nKẾ TOÁN BÊN A\n\n(Ký ghi rõ họ và tên)\n\n_____________ \n\n(1). Đơn vị ghi các nội dung chi như tại Phụ lục hợp\r\n\nđồng khuyến công quốc gia đã ký.\n\nMẫu số 8a\n\nĐơn vị:..........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBẢNG KÊ CHỨNG TỪ\r\n\nĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN\n\nĐề án:............... của Hợp đồng số:.../HĐ-CTĐP\r\n\nngày... tháng... năm 20... \n\nChứng từ\n\nNội dung chi\n\nSố tiền\n\nGhi chú\n\nSố hiệu\n\nNgày tháng\n\n \n\n \n\n(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi\r\n\n như tại Phụ lục hợp đồng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n\r\n\n Kế toán\n\n(Ký ghi rõ họ và tên)\n\n............,\r\n\n ngày....... tháng..... năm 20....\n\n Thủ trưởng đơn vị\n\n (Ký ghi rõ họ và tên)\n\n \n\nMẫu số 8b\n\nĐơn vị:..........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBẢNG KÊ CHỨNG TỪ\r\n\nĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN\n\nĐề án:...................................................................................................................\n\ncủa Hợp đồng số:.................../HĐ-CTĐP\r\n\nngày......... tháng........ năm 20............\n\nChứng từ\n\nNội dung chi\n\nSố tiền\n\nSố hiệu\n\nNgày tháng\n\nNguồn kinh phí\n\nĐề nghị thanh\r\n\n toán\n\nKhuyến công quốc\r\n\n gia\n\nKinh phí đóng\r\n\n góp của đơn vị thụ hưởng\n\nKhác\n\n \n\n \n\n(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi\r\n\n như tại Phụ lục hợp đồng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBằng chữ: (số tiền đề nghị thanh\r\n\ntoán)................................................................................\n\n \n\n\r\n\n Kế toán\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n ......,\r\n\n ngày... tháng.... năm 20...\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nTên đơn vị:...........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBẢNG\r\n\nĐỐI CHIẾU KINH PHÍ\n\nNăm....\n\nKinh phí được cấp trong\r\n\nnăm:..................................................................... đồng\n\nKinh phí đã sử dụng đề nghị quyết\r\n\ntoán:..................................................... đồng\n\nKinh phí được quyết toán trong\r\n\nnăm:.......................................................... đồng\n\nKinh phí phải trả lại ngân sách\r\n\nnhà nước:................................................... đồng\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng\n\nSTT\n\nSố Hợp đồng\n\nTên đề án\n\nGiá trị Hợp đồng\n\nSố đã chi đề\r\n\n nghị quyết toán\n\nSố chấp nhận\r\n\n quyết toán\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí chưa quyết toán:\n\n- Kinh phí đã đề nghị thanh\r\n\ntoán:.............................. đồng\n\n- Đề án đang thực hiện dở\r\n\ndang chưa quyết toán:......................... đồng\n\n- Kinh phí thừa:.........................\r\n\nđồng\n\nKinh phí không được quyết\r\n\ntoán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công Thương địa phương, Tài\r\n\nkhoản:............... nguồn.........., tại Kho bạc Nhà nước..........................,\r\n\nchương 016, loại 280, khoản 309, mục 7000, tiểu mục 7012.\n\n \n\nNgày.......\r\n\n tháng..... năm.....\n\nĐẠI DIỆN BÊN B\n\nNgày......\r\n\n tháng....... năm.....\n\nĐẠI DIỆN BÊN A\n\n Kế toán\n\nThủ trưởng\n\n Kế toán\n\nThủ trưởng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu số 11\n\nTÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN...\n\nTÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /KH-...\n\n...,\r\n\n ngày tháng năm 20... \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nV/v.............................................................\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n /2013/TTLT/BTC-BCT ngày tháng\r\n\n năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn\r\n\ntrình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến\r\n\ncông địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n /2013/TT-BCT ngày tháng\r\n\n năm của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia;\n\nCăn cứ Quyết định số.../QĐ-BCT ngày... tháng...\r\n\nnăm 20... của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch khuyến công quốc\r\n\ngia năm 20...;\n\nCăn cứ Hợp đồng số.../HĐ-CTĐP ngày... tháng...\r\n\nnăm 20... ký giữa Cục Công Thương địa phương81 với... về việc thực hiện đề án khuyến công quốc\r\n\ngia năm 20....;\n\nCăn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại các cơ sở......................................................................\r\n\nI. MỤC TIÊU......................................................................................................................\r\n\n....................................................................................................................................\n\nII. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ\n\n1. Tên nội dung hoạt động 1(1)\n\n1.1. Đơn vị thụ hưởng 1\n\na) Các thông tin cơ bản \n\n- Tên cơ sở công nghiệp:...; Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh số......; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):......; ngày cấp....................\r\n\nNgành nghề kinh doanh (có liên\r\n\nquan):.................................................................................................;\r\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:..................; Điện thoại..........................,\r\n\nFax:...................\n\n- Tổng tài sản... tỷ đồng theo bảng cân đối kế toán\r\n\nngày... tháng... năm....; hoặc tổng số lao động bình quân năm 20... lao động(2).\r\n\n(Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là... đúng đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 45/2012/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư số 46/2012/TT-BCT .\n\nb) Nội dung và tiến độ\n\n- Nội dung và tiến độ: (nêu cụ thể các nội dung, chỉ\r\n\ntiêu và tiến độ thực hiện)(3)\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n- Địa điểm triển\r\n\nkhai.............................................................................................\n\n- Tổng kinh phí:.... triệu đồng. Trong đó, Kinh phí\r\n\nkhuyến công quốc gia:..... triệu đồng; Kinh phí doanh nghiệp:... triệu đồng,....\n\n1.2. Đơn vị thụ hưởng 2 (tương tự như mục\r\n\n1.1)\n\n2. Tên nội dung hoạt động 2 (nếu có): (Nội\r\n\ndung như mục 1 của mẫu này)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nNêu cụ thể phương án tổ chức thực hiện.\n\nTrên đây là kế hoạch... của Trung tâm/đơn vị....\r\n\nkính đề nghị Sở Công Thương thẩm định và xác nhận, gửi Cục Công Thương địa\r\n\nphương82 để theo dõi, tạm\r\n\nứng kinh phí cho Trung tâm/đơn vị triển khai thực hiện./. \n\n \n\nSỞ CÔNG\r\n\n THƯƠNG/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN\n\nĐƠN VỊ THỰC HIỆN\n\n_____________ \n\n(1). Ghi rõ nội dung hoạt động nếu trong\r\n\nđề án gồm nhiều nội dung. Ví dụ: đề án đào tạo nghề gồm nhiều nhóm nghề đào tạo\r\n\nkhác nhau: như Đào tạo nghề may công nghiệp; đào tạo nghề sửa chữa cơ khí,...\n\n(2). Chỉ ghi đối với các cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn là các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Đối\r\n\nvới Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng\r\n\nsản xuất sạch hơn không phải ghi phần này.\n\n(3). Nội dung và tiến độ phải nêu rõ các\r\n\nnội dung, chỉ tiêu giao: Ví dụ: đối với đào tạo nghề nêu rõ số lao động hỗ trợ\r\n\nđào tạo nghề, số lớp, thời gian đào tạo gồm: số tháng và số ngày/tháng. Tiến độ\r\n\nthực hiện.\n\n \n\nMẫu số 12\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\nĐƠN VỊ THỰC HIỆN...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO\r\n\nTẠO NGHỀ(1)\n\n1. Tên nghề đào tạo:.........................................................................................................\r\n\n2. Đối tượng đào tạo:........................................................................................................\r\n\n3. Thời gian đào tạo:.........................................................................................................\r\n\n4. Hình thức đào tạo:........................................................................................................\r\n\n5. Bằng cấp: (Ghi rõ: sau\r\n\nkhi tốt nghiệp học viên được cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc Chứng nhận đào tạo\r\n\nnghề).\n\nA. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO\n\n1. Về kiến thức:.................................................................................................................\r\n\n2. Về kỹ năng:...................................................................................................................\r\n\n3. Về thái độ:....................................................................................................................\r\n\nB. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO\n\nTT\n\nTên môn học\n\nNội dung\r\n\n môn học\n\nThời lượng môn\r\n\n học (giờ)\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nThực hành\n\nLý thuyết\n\nKiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC. YÊU CẦU GIẢNG VIÊN\n\n1. Dạy lý thuyết:....... giảng viên chính; là.....(2);\r\n\nPhụ giảng:...... người\n\n2. Dạy thực hành...... giảng viên chính; là.....(2);\r\n\nPhụ giảng:...... người.\n\n \n\nSở Công Thương/\r\n\n hoặc cơ quan chủ quản\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n.........,\r\n\n ngày..... tháng..... năm 20.....\n\n Đơn vị thực hiện đề án\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1). Khi xây dựng chương trình đào tạo\r\n\nnghề phải đảm bảo các quy định hiện hành về chương trình khung cho mỗi môn học\r\n\nhoặc mô-đun; tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên,...\n\n(2). Ghi rõ giảng viên chính là thợ giỏi\r\n\nhay nghệ nhân,...\n\n \n\nMẫu số 13\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP HOẶC HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG\r\n\nCỤM CÔNG NGHIỆP\n\nI. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên cụm công nghiệp\r\n\n(CCN)..................................................................\n\n2. Địa điểm:.................................................................................................\n\n3. Diện tích:.................................................................................................\n\n4. Chủ đầu\r\n\ntư:..............................................................................................\n\nII. HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CCN VÀ\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CCN \n\n1. Hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng CCN\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nHạng mục\n\nGiá trị theo dự\r\n\n toán được duyệt\n\nGiá trị đã thực\r\n\n hiện\n\nNguồn vốn đã thực\r\n\n hiện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng \n\n \n\n \n\n \n\n2. Hiện trạng thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản\r\n\nxuất kinh doanh vào CCN\n\nTT\n\nTên doanh nghiệp\r\n\n đã được cấp phép đầu tư \n\nDiện tích thuê (ha)\n\nGhi chú\n\n(doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư/chưa thực hiện đầu tư)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng \n\n \n\n \n\nIII. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠNG\r\n\nMỤC (HOẶC GÓI THẦU)/HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CCN CÓ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\r\n\nKINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nHạng mục đầu tư(1)\r\n\n \n\nTổng dự toán được\r\n\n duyệt\n\nDự kiến kế hoạch\r\n\n kinh phí đầu tư phân theo năm\n\nNăm....(2)\n\nNăm....(2)\n\nGhi chú (3)\n\nTổng\n\nKCQG hỗ trợ\n\nNguồn khác\n\nTổng\n\nKCQG hỗ trợ\n\nNguồn khác\n\nA\n\nB\n\n1=2+5\n\n2=3+4\n\n3\n\n4\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\nC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV. ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ:...........................................................................\n\n \n\n \n\n.....,\r\n\n ngày........ tháng...... năm 20....\n\nĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1). Ghi rõ tên hạng mục (hoặc gói thầu)\r\n\nhoặc hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường dự kiến đầu tư.\n\n(2). Ghi rõ năm dự kiến thực hiện đầu\r\n\ntư;\n\n(3). Ghi rõ nguồn kinh phí tại các cột\r\n\n4, 7.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 1483\n\nTên đơn vị:..................\n\nBẢN\r\n\nĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH\n\n KHUYẾN\r\n\nCÔNG QUỐC GIA NĂM...\n\n(Áp\r\n\ndụng đối với Đề án điểm)\n\n1. Tên đề\r\n\nán:........................................................................................................\n\n2. Tên đơn vị thực hiện:.....................................................................................\n\n3. Biểu đăng ký:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung và mục\r\n\n tiêu\n\nDự kiến kết quả\r\n\n đạt được\n\nTổng kinh phí\r\n\n thực hiện\n\nTrong đó\n\nThời gian thực\r\n\n hiện(1) \n\nKinh phí khuyến\r\n\n công quốc gia\n\nKinh phí đóng\r\n\n góp của đơn vị thụ hưởng\n\nNguồn khác \n\nNăm 1\n\nNăm 2\n\nNăm 3\n\nNăm 1\n\nNăm 2\n\nNăm 3\n\nNăm 1\n\nNăm 2\n\nNăm...\n\nBĐ\n\nKT\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n..., ngày...\r\n\n tháng... năm...\n\nThủ trưởng(2)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_____________\n\n(1) Thời gian thực\r\n\nhiện tính theo tháng gồm: Bắt đầu (BĐ) và Kết thúc (KT).\n\n(2) Thủ trưởng đơn\r\n\nvị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do\r\n\nTrung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch\r\n\nvụ khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng\r\n\nký.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 1584\n\nTên đơn vị:...........\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\n(Áp dụng đối với\r\n\nđề án điểm, đề án nhóm)\n\nTên đề\r\n\nán:............................................................................................................\n\nĐơn vị thực hiện:................................................................................................\n\n- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\n- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);\n\n- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018);\n\n- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng\r\n\nký kế hoạch khuyến công quốc gia năm... của...;\n\n- Căn cứ Quyết định số..../QĐ-BCT\r\n\nngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch kinh\r\n\nphí khuyến công quốc gia năm 2018;\n\n- Căn cứ Hợp đồng thực hiện đề án\r\n\nkhuyến công quốc gia đã ký số:...../HĐ-CTĐP, ngày...../...../..... giữa Cục\r\n\nCông Thương địa phương và:..............................;\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra thực\r\n\ntế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (cơ sở CNNT);\n\nTrung tâm khuyến công... xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai đề án KCQG điểm/đề án nhóm thực hiện năm... như sau:\n\nI. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ\n\n1. Tên nội dung hoạt động\r\n\n1:.............................................................................\n\n1.1. Đơn vị thụ hưởng 1\n\na) Các thông tin cơ bản\n\n- Tên cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn....; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nsố:... ; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):...; ngày cấp:...; nơi cấp....\n\n- Địa điểm đăng ký kinh\r\n\ndoanh:....................; Địa điểm thực hiện:......................\n\n- Số lao động tham gia bảo hiểm xã\r\n\nhội bình quân năm... là... lao động. Tổng doanh thu của năm là... đồng; Tổng\r\n\nnguồn vốn là...đồng theo Báo cáo tài chính năm. (1).\n\nNhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn) là đúng đối tượng theo quy định.\n\nb) Nội dung, tiến độ, địa điểm triển\r\n\nkhai\n\n- Nội dung và tiến độ: (Nêu cụ thể\r\n\nnội dung, chỉ tiêu, tiến độ thực hiện).\n\n- Địa điểm triển\r\n\nkhai.............................................................................................\n\nc) Tổng kinh phí:... triệu đồng.\r\n\nTrong đó, Kinh phí KCQG:..... triệu đồng; Kinh phí của cơ sở CNNT:... triệu đồng,....\n\nCam kết nội dung đề nghị hỗ trợ\r\n\nchưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước.\n\n1.2. Đơn vị thụ hưởng 2: (chi\r\n\ntiết như mục 1.1)\n\n2. Tên nội dung hoạt động 2: (tương\r\n\ntự như mục 1)\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nNêu cụ thể phương án tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\nTrên đây là kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện đề án KCQG điểm thực hiện năm... (Tên đề án) của Trung tâm khuyến\r\n\ncông... Đề nghị Cục Công Thương địa phương theo dõi, tạm ứng kinh phí cho Trung\r\n\ntâm/đơn vị triển khai thực hiện./.\n\n \n\nÝ KIẾN THẨM ĐỊNH\r\n\n CỦA \r\n\n SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ghi rõ ý kiến thẩm định; \r\n\n ký tên, đóng dấu)\n\nTRUNG TÂM KHUYẾN\r\n\n CÔNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1). Chỉ ghi đối với cơ\r\n\nsở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ\r\n\nkinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không\r\n\nphải ghi phần này.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 1685\n\nBẢN\r\n\nĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM....\n\n(Áp\r\n\ndụng đối với nội dung hoạt động khuyến công thuộc các năm tiếp theo năm đầu\r\n\nkỳ kế hoạch của đề án điểm)\n\nKính\r\n\ngửi: - Cục Công Thương địa phương, Bộ Công Thương\n\n- Sở Công Thương...... (nơi triển\r\n\nkhai đề án)\n\n- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\n- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);\n\n- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018);\n\n- Căn cứ (tên đề án) đã được Bộ\r\n\nCông Thương phê duyệt kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện năm....;\n\n- Căn cứ tình hình triển khai (tên đề án)\r\n\nnăm....... và kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn;\n\n(Tên đơn vị thực hiện)...... đăng ký các nội\r\n\ndung hoạt động khuyến công thực hiện trong năm..., thuộc đề án điểm... (Tên\r\n\nđề án điểm), như sau:\n\nI. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ\n\n1. Tên nội dung hoạt động\r\n\n1:.............................................................................\n\n1.1. Đơn vị thụ hưởng 1\n\na) Các thông tin cơ bản\n\n- Tên cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn.......; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Mã số doanh nghiệp theo Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:.........; ngành nghề kinh doanh (có liên\r\n\nquan):......; ngày cấp:..........; nơi cấp..................................\n\n- Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:................ Điện thoại...................,\r\n\nFax:..............................\n\n- Số lao động tham gia bảo hiểm xã\r\n\nhội bình quân năm... là... lao động. Tổng doanh thu của năm là... đồng; Tổng\r\n\nnguồn vốn là... đồng theo Báo cáo tài chính năm.... (1).\n\nNhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn) là đúng đối tượng theo quy định.\n\nb) Riêng đối với nội dung ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến hoặc xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: Tóm tắt những đặc điểm vượt\r\n\ntrội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,... cần hỗ trợ thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 46/2012/TT-BCT và Thông tư số 20/2017/TT-BCT .\n\nc) Nội dung, tiến độ, địa điểm triển\r\n\nkhai\n\n- Nội dung và tiến độ: (Nêu cụ thể\r\n\nnội dung, chỉ tiêu, tiến độ thực hiện).\n\n- Địa điểm triển\r\n\nkhai.............................................................................................\n\nd) Tổng kinh phí:.... triệu đồng.\r\n\nTrong đó, Kinh phí KCQG:..... triệu đồng; Kinh phí của cơ sở CNNT:... triệu đồng,....\n\nCam kết nội dung đề nghị hỗ trợ\r\n\nchưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước.\n\n1.2. Đơn vị thụ hưởng 2: (chi\r\n\ntiết như mục 1.1)\n\n2. Tên nội dung hoạt động 2: (tương\r\n\ntự như mục 1)\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nNêu cụ thể phương án tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\nTrên đây là kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện đề án KCQG điểm thực hiện năm... (Tên đề án) của Trung\r\n\ntâm khuyến công... Đề nghị Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở, Cục Công Thương\r\n\nđịa phương, tổng hợp thẩm định cấp Bộ và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.\n\n \n\n \n\nTRUNG TÂM KHUYẾN\r\n\n CÔNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_____________ \n\n(1). Chỉ ghi đối với cơ\r\n\nsở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ\r\n\nkinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không\r\n\nphải ghi phần này.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 1786\n\nSỞ CÔNG\r\n\n THƯƠNG...........\n\nHỘI ĐỒNG NGHIỆM THU\r\n\n CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n......, ngày...\r\n\n tháng... năm... \n\n \n\nBIÊN BẢN HỌP ĐÁNH\r\n\nGIÁ CẤP CƠ SỞ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên đề án:.........................................................................................................\n\nĐơn vị thực hiện đề án: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông.................................................\n\nĐơn vị phối hợp thực hiện đề\r\n\nán:..........................................................................\n\n2. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ\r\n\nsở số: /QĐ-SCT ngày.... tháng..... năm...... của\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương.......... về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ\r\n\nsở đối với đề án khuyến công quốc gia năm.......... về hỗ trợ sản xuất sạch\r\n\nhơn.\n\n3. Địa điểm họp Hội đồng:...................................................................................\n\nThời gian họp Hội đồng: Từ.......,\r\n\nngày....../...../..... đến........, ngày......./...../.......\n\n4. Tổng số thành viên Hội đồng:........ người\n\nSố thành viên vắng mặt:......;\n\nSố thành viên có mặt:......, gồm các thành viên:\n\n- Ông.......................\r\n\n \r\n\n- Chủ tịch hội đồng;\n\n- Ông.......................\r\n\n \r\n\n- Ủy viên Phản biện 1;\n\n- Ông.......................\r\n\n \r\n\n- Ủy viên Phản biện 2;\n\n- Ông.......................\r\n\n \r\n\n- Ủy viên - Thư ký;\n\n- Bà..........................\r\n\n \r\n\n- Ủy viên.\n\n- .....................................\n\n5. Khách mời tham dự họp Hội đồng:\n\n5.1 Phía cơ quan chủ trì Đề án: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông....................................\n\n- Ông..................... - Chức vụ: \n\n- Ông..................... - Chức vụ: \n\n5.2 Phía cơ sở công nghiệp được hỗ trợ (tên cơ sở):............................................\n\n- Ông..............................\n\nII. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP\r\n\nCƠ SỞ\n\n(Ghi chép, tổng hợp các nội dung làm việc của Hội\r\n\nđồng)\n\n1. Nghiệm thu về mức độ hoàn thành khối lượng công\r\n\nviệc cơ bản với mức chất lượng và yêu cầu cần đạt nêu trong Hợp đồng khuyến\r\n\ncông quốc gia.\n\n2. Chất lượng của Báo cáo kết quả đề án và tài liệu\r\n\ncần thiết kèm theo: Các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung\r\n\ngian, tài liệu trích dẫn... (yêu cầu đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic).\n\nIII. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG\n\n1. Kết luận: \n\na) Trường hợp đề án được xếp loại “Đạt”:\n\n□ Đủ điều kiện đánh giá kết quả đề án\n\n□ Xem xét, ghi nhận, hoàn thiện hồ sơ\n\nb) Trường hợp đề án xếp loại “Không đạt”\n\n□ Đề nghị gia hạn thời gian thực hiện\n\n□ Đề nghị không gia hạn thời gian thực hiện\n\n2. Kiến nghị, đề xuất:\n\nXác nhận của các\r\n\nthành viên hội đồng\n\nÔng:..............................................................................\n\nÔng:..............................................................................\n\nÔng:..............................................................................\n\nÔng:..............................................................................\n\nBà:.................................................................................\n\n \n\nTHƯ KÝ HỘI ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n\n \n\nPhụ lục 2\n\n(Kèm theo Thông\r\n\ntư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nDANH MỤC CÁC TÀI LIỆU GỬI KÈM CỦA MỘT SỐ DẠNG ĐỀ\r\n\nÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\nTT\n\nDạng đề án\n\nTài liệu bổ\r\n\n sung \n\n1\n\nĐào tạo nghề, truyền nghề\n\nChương trình đào tạo theo mẫu quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục 1 của Thông tư này. Giáo\r\n\n trình hoặc tài liệu đào tạo nghề có xác nhận của Sở Công Thương (nếu có). \n\n2\n\nHoạt động biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo\r\n\n nghề, khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn và đào tạo cán bộ\r\n\n khuyến công\n\nĐề cương Chương trình, giáo trình hoặc tài liệu sẽ\r\n\n biên soạn.\n\n3\n\nXây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến\r\n\n công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới\n\nDự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, kèm\r\n\n quyết định đầu tư của chủ đầu tư (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp\r\n\n tác).\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường\r\n\n tại cơ sở công nghiệp nông thôn\n\nDự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm\r\n\n theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (trừ trường hợp hộ kinh doanh\r\n\n cá thể).\n\n5\n\nHỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp\n\n- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ lập quy\r\n\n hoạch chi tiết cụm công nghiệp, trong đó có cam kết về vốn đối ứng để thực hiện;\n\n- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập cụm công\r\n\n nghiệp; \n\n- Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt dự toán chi\r\n\n phí lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp của cấp có thẩm quyền (trường hợp\r\n\n quyết định của doanh nghiệp, phải kèm theo văn bản thẩm tra của đơn vị có chức\r\n\n năng).\n\n6\n\nHỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp\n\n- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ đầu tư\r\n\n xây dựng hạng mục công trình (hoặc gói thầu) hạ tầng của cụm công nghiệp,\r\n\n trong đó có cam kết vốn đối ứng để thực hiện;\n\n- Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp\r\n\n đến thời điểm xây dựng kế hoạch hỗ trợ theo Mẫu\r\n\n số 13 của Thông tư này;\n\n- Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\n chi tiết cụm công nghiệp;\n\n- Bản sao hợp lệ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm\r\n\n công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy chứng nhận đầu tư kinh\r\n\n doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nếu có);\n\n- Bản sao hợp lệ: Thiết kế bản vẽ thi công và Dự toán\r\n\n của hạng mục công trình (hoặc gói thầu) đề nghị hỗ trợ được cấp có thẩm quyền\r\n\n phê duyệt.\n\n7\n\nHỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm\r\n\n công nghiệp\n\n- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ đầu tư\r\n\n xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường của cụm công nghiệp, trong đó có\r\n\n cam kết vốn đối ứng để thực hiện;\n\n- Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp\r\n\n đến thời điểm xây dựng kế hoạch hỗ trợ theo Mẫu\r\n\n số 13 của Thông tư này;\n\n- Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\n chi tiết cụm công nghiệp; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\n cụm công nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nếu\r\n\n có); \n\n- Bản sao hợp lệ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và\r\n\n dự toán hạng mục công trình xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường chung\r\n\n của cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n \n\nPhụ lục 3\n\n(Kèm theo Thông\r\n\ntư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ HỆ SỐ MỨC ƯU TIÊN HỖ TRỢ ĐỐI VỚI\r\n\nMỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG\n\n1. Một số hoạt động khuyến công ưu tiên hỗ trợ, gồm:\r\n\nHỗ trợ thành lập doanh nghiệp; Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; Hỗ trợ\r\n\nchuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; Hỗ trợ xây dựng\r\n\nđăng ký thương hiệu; Thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn; Hỗ\r\n\ntrợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;\r\n\nHỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn ô nhiễm môi trường\r\n\ndi dời vào khu, cụm công nghiệp; Hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm\r\n\ncông nghiệp và các cơ sở công nghiệp nông thôn; Quản lý chương trình, đề án\r\n\nkhuyến công.\n\n2. Mức ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia\r\n\ntheo địa bàn: \n\n- Các đề án khuyến công thực hiện tại địa bàn quy định\r\n\ntại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư: mức hỗ trợ tối đa bằng mức kinh\r\n\nphí ưu tiên hỗ trợ do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định.\n\n- Các đề án khuyến công thực hiện tại địa bàn quy định\r\n\ntại Điểm c Khoản 1 Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số\r\n\n45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và địa bàn\r\n\ncó điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Nghị định số\r\n\n108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư: mức ưu tiên hỗ trợ tối đa không quá\r\n\n50% mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ tăng thêm do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Mức ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia\r\n\ntheo ngành nghề: \n\n- Các đề án khuyến công hỗ trợ phát triển các ngành\r\n\nnghề: quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 2 Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung\r\n\ncủa Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến\r\n\ncông và sản xuất sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ\r\n\nlực; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền: mức hỗ trợ tối đa bằng mức\r\n\nkinh phí ưu tiên hỗ trợ do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định.\n\n- Các đề án khuyến công hỗ trợ phát triển các ngành\r\n\nnghề: quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và\r\n\nsản xuất sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực;\r\n\ncông nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền: mức ưu tiên hỗ trợ tối đa\r\n\nkhông quá 50% mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ tăng thêm do Bộ Tài chính và Bộ Công\r\n\nThương quy định.\n\n4. Trong trường hợp đề án vừa thuộc địa bàn ưu tiên\r\n\nvừa thuộc ngành nghề ưu tiên, chỉ được chọn một mức hỗ trợ cao nhất.\n\n \n\nPhụ lục 487\n\n(Kèm theo Thông\r\n\ntư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨNG TỪ GỐC CỦA MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nChứng từ\n\nI\n\nHoạt động tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề\n\n1\n\nChi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp\r\n\n chứng chỉ nghề\n\nCác chứng từ chi cho việc tuyển sinh, trang trí\r\n\n khánh tiết, thuê hội trường, mua mẫu chứng chỉ học nghề cho học viên theo quy\r\n\n định.\n\n2\n\nChi mua/in tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề\r\n\n (gọi chung là tài liệu)\n\nHóa đơn tài chính kèm theo tài liệu và danh sách\r\n\n ký nhận tài liệu (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng\r\n\n theo quy định của Kho bạc Nhà nước).\n\n3\n\nChi thù lao giáo viên, người dạy nghề\n\n- Hợp đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng,\r\n\n số tiền/buổi giảng, nội dung chương trình giảng dạy; kèm theo danh sách ký nhận\r\n\n tiền/giấy biên nhận.\n\n- Thanh lý hợp đồng kèm theo bảng chấm công học\r\n\n viên, giáo viên trong thời gian đào tạo.\n\n(Trường hợp thuê giáo viên là nghệ nhân phải có bản\r\n\n sao hợp lệ văn bằng danh hiệu kèm theo; giáo viên của các viện, trường và đối\r\n\n tượng khác phải có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp/cơ quan có thẩm quyền).\n\n4\n\nHỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề\n\n- Hợp đồng (chủng loại, số lượng, đơn giá), thanh\r\n\n lý hợp đồng, hóa đơn tài chính về mua nguyên, nhiên, vật liệu.\n\n- Chứng từ giao nhận nguyên, nhiên, vật liệu\r\n\n dùng cho đào tạo nghề: Phiếu xuất kho hoặc biên bản giao nhận có xác nhận của\r\n\n đại diện học viên hoặc danh sách xác nhận nhận nguyên vật liệu của học viên\r\n\n (có chữ ký của người nhận theo quy định).\n\n- Các hồ sơ tài liệu\r\n\n liên quan: Biên bản bàn giao sản phẩm sau đào tạo, biên bản thanh lý nguyên vật\r\n\n liệu hoặc sản phẩm không thể thu hồi (nếu có).\n\n- Nếu mua nguyên liệu (hàng nông, lâm, thủy sản\r\n\n chưa qua chế biến) của người trực tiếp sản xuất thì phải có bảng kê thu mua\r\n\n hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn như\r\n\n quy định tại mẫu\r\n\n 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/ TT-BTC của Bộ Tài\r\n\n chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp.\n\n5\n\nChi thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề\r\n\n chuyên dụng (nếu có)\n\n- Hợp đồng thuê (trong đó ghi rõ thời gian thuê,\r\n\n số lượng và đơn giá thuê), thanh lý hợp đồng; hóa đơn tài chính.\n\n- Riêng trường hợp đào tạo ở các vùng miền núi,\r\n\n vùng sâu, vùng xa thuê lớp học của xã/thôn/bản/cá nhân không có hóa đơn tài\r\n\n chính: Hợp đồng (ghi rõ đơn vị bán không có hóa đơn tài chính) và có xác nhận\r\n\n của Ủy ban nhân dân xã (đối với thôn, bản và cá nhân); thanh lý hợp đồng, kèm\r\n\n theo phiếu thu/biên nhận là cơ sở để thanh toán.\n\n6\n\nChi thuê phương tiện vận chuyển thiết bị\r\n\n dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động\n\nHợp đồng thuê (trong đó ghi rõ thời gian\r\n\n thuê, số lượng và đơn giá thuê), thanh lý hợp đồng và hóa đơn\r\n\n tài chính.\n\n7\n\nTrích khấu\r\n\n hao tài sản cố định phục vụ lớp học\r\n\n (nếu có)\n\nChứng từ của đơn vị\r\n\n trích khấu hao các tài sản liên quan phục vụ\r\n\n lớp học theo quy định.\n\n8\n\nChi phí chỉnh sửa, biên soạn lại\r\n\n chương trình, giáo trình (nếu có)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn\r\n\n kèm theo sản phẩm theo từng hợp đồng. Ngoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh\r\n\n do cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9\n\nChi cho công tác quản lý lớp học\n\nQuyết định cử cán bộ quản lý lớp học và các tài\r\n\n liệu, hồ sơ quản lý lớp học hoặc các chứng từ chi trực tiếp phục vụ cho việc\r\n\n quản lý lớp học.\n\n10\n\nĐối với khoản chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại\r\n\n trong thời gian học cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, thợ giỏi và nghệ\r\n\n nhân tiểu thủ công nghiệp\n\nDanh sách chi tiền cho học viên học viên đủ tiêu\r\n\n chuẩn được hỗ trợ theo từng tháng (có ghi rõ khoảng cách địa lý, có chữ ký nhận\r\n\n của học viên):\n\n- Xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường,\r\n\n thị trấn) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của học viên (đối với người nghèo,\r\n\n người dân tộc thiểu số).\n\n- Xác nhận của Sở Công Thương địa phương nơi cư\r\n\n trú (đối với thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp).\n\nII\n\nHoạt động biên soạn chương trình, giáo trình,\r\n\n tài liệu\n\n1\n\nNội dung chi chung\n\n \n\n \n\na) Chi cho hội nghị, tập huấn (nếu có)\n\n \n\n \n\n- Thuê hội trường tổ chức hội nghị, tập huấn (trường\r\n\n hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ\r\n\n hội nghị, tập huấn\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê và hóa đơn tài\r\n\n chính.\n\n \n\n- In tài liệu\n\nHóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh\r\n\n sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp\r\n\n đồng và thanh lý hợp đồng theo\r\n\n quy định của Kho bạc Nhà nước).\n\n \n\n- Thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến\r\n\n nơi tổ chức hội nghị, tập huấn\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn\r\n\n tài chính.\n\n \n\n- Thuê giảng viên, báo cáo viên (nếu có)\n\nDanh sách ký nhận tiền hoặc giấy biên nhận; hóa\r\n\n đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu\r\n\n tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).\n\n \n\n- Chi phí cho ban tổ chức\n\nGiấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài\r\n\n chính/danh sách ký nhận tiền theo mức khoán (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa\r\n\n đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).\n\n \n\n- Chi khác như: Làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh\r\n\n thông thường, tiền nước uống, trang trí hội trường,...\n\nHóa đơn chứng từ theo quy định.\n\n \n\nb) Chi công tác phí\n\nGiấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài\r\n\n chính/danh sách ký nhận tiền theo mức khoán (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa\r\n\n đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).\n\n \n\nc) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ\r\n\n cho biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu\n\nHóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh\r\n\n sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng\r\n\n theo quy định của Kho bạc nhà nước).\n\n2\n\nChi đặc thù cho biên soạn chương trình, giáo\r\n\n trình, tài liệu (biên soạn chương trình hoặc viết giáo trình, tài liệu; sửa\r\n\n chữa và biên tập tổng thể; thẩm định nhận xét)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính hoặc\r\n\n hợp đồng thuê khoán chuyên môn, thanh lý hợp đồng; kèm theo sản phẩm của từng\r\n\n hợp đồng.\n\nNgoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh do cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt.\n\nIII\n\nHoạt động đào tạo, tập huấn: Khởi sự, nâng cao\r\n\n năng lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn và cán bộ khuyến công; hội thảo, diễn\r\n\n đàn.\n\n1\n\nĐối với hoạt động đào tạo: Khởi sự, nâng cao\r\n\n năng lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn và cán bộ\r\n\n khuyến công\n\n \n\na) Chi cho giảng viên:\n\n- Chi thù lao cho giảng viên (đã bao gồm cả việc\r\n\n soạn giáo án bài giảng):\n\nHợp đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng,\r\n\n số tiền/buổi giảng, nội dung chương trình giảng dạy, thời gian giảng (giảng\r\n\n viên phải có giấy giới thiệu của đơn vị đang công tác hoặc bản sao hợp lệ văn\r\n\n bằng kèm theo để xác định mức chi trả theo quy định) và thanh lý hợp đồng;\r\n\n kèm theo danh sách ký nhận tiền/giấy biên nhận.\n\n \n\n- Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên\n\nHóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (theo mức\r\n\n khoán).\n\n \n\n- Chi phí đưa đón\n\nVé tàu, xe/phiếu thu tiền vận chuyển kèm theo thẻ\r\n\n lên máy bay.\n\n \n\n- Chi phí thuê phòng nghỉ\n\nHóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (theo mức\r\n\n khoán).\n\n \n\nb) Chi tổ chức lớp học:\n\n \n\n \n\n- Thuê hội trường (hoặc phòng học), thuê dụng cụ\r\n\n giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính,...\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê và hóa đơn tài\r\n\n chính.\n\n \n\n- Tài liệu học tập theo nội dung chương trình\r\n\n khóa học cho học viên (không bao gồm tài liệu tham khảo); in chứng chỉ công\r\n\n nhận hoàn thành khóa học\n\nHóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách\r\n\n ký nhận tài liệu của các học viên tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo\r\n\n quy định của Kho bạc nhà nước). \n\n \n\n- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước,\r\n\n thông tin liên lạc, trông giữ xe, văn phòng phẩm,...)\n\nCó thể tính chung vào hợp đồng thuê hội trường hoặc\r\n\n hóa đơn tài chính hoặc biên nhận (đối với thuê cá nhân).\n\n \n\n- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét\r\n\n kết quả; chi khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên xuất sắc\n\nHóa đơn tài chính hoặc giấy biên nhận hoặc bảng kê\r\n\n công việc có ký nhận của người thực hiện hoặc danh sách có ký nhận theo quy định.\n\n \n\nc) Chi quản lý, phục vụ lớp học:\n\n \n\n \n\n- Công tác phí cho cán bộ quản lý lớp học (trường\r\n\n hợp tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo)\n\nGiấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài\r\n\n chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ), vé tàu xe/phiếu thu tiền cước\r\n\n vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.\n\n \n\n- Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều\r\n\n hành lớp học (nếu có)\n\nHóa đơn tài chính hoặc giấy biên nhận hoặc bảng\r\n\n kê công việc có ký nhận của người thực hiện theo quy định.\n\n \n\nd) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực\r\n\n tế\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn\r\n\n tài chính.\n\n \n\nđ) Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên (nếu có)\n\nBảng kê chi tiền ăn theo mức thanh toán khoán cho\r\n\n học viên (có ký nhận của từng học viên) hoặc hóa đơn tài chính thanh\r\n\n toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.\n\n2\n\nĐối với hoạt động tập huấn: Khởi sự, quản trị\r\n\n doanh nghiệp; hội thảo; diễn đàn (gọi tắt là hội nghị)\n\n \n\n- Thuê hội trường tổ\r\n\n chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải\r\n\n thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và\r\n\n hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- In tài liệu\n\nHóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh\r\n\n sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng\r\n\n theo quy định của Kho bạc nhà nước). \n\n \n\n- Tiền tài liệu, bút giấy (nếu có) cho đại biểu\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- Thuê xe ô tô từ nơi nghỉ đến\r\n\n nơi tổ chức hội nghị (nếu có)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn\r\n\n tài chính.\n\n \n\n- Thuê giảng viên, báo cáo viên (nếu có)\n\n \n\nDanh sách ký nhận tiền hoặc giấy biên nhận; hóa\r\n\n đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ, hỗ trợ tiền ăn); vé\r\n\n tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).\n\n \n\n- Chi nước uống trong hội nghị\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- Chi phí cho ban tổ chức\n\nGiấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài\r\n\n chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước\r\n\n vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).\n\n \n\n- Chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa\r\n\n bệnh thông thường, trang trí hội trường...\n\nHóa đơn chứng từ theo quy định.\n\n \n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu\r\n\n không trong danh sách trả lương của cơ\r\n\n quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)\n\nBảng kê chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo mức\r\n\n thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu hoặc hóa\r\n\n đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo thực tế đã được quy định.\n\n \n\n- Chi hỗ trợ tiền tàu xe đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà\r\n\n nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)\n\nVé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến\r\n\n địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện\r\n\n (có ký nhận của từng đại biểu).\n\nIV\n\nHoạt động hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất\r\n\n công nghiệp nông thôn\n\n \n\n1. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án không\r\n\n trực tiếp thực hiện\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí thành\r\n\n lập doanh nghiệp công nghiệp giữa đơn vị thực hiện đề án và tổ chức,\r\n\n cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp; kèm theo bản sao hợp lệ chứng từ\r\n\n tương ứng như sau:\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tư vấn: Hợp đồng,\r\n\n thanh lý hợp đồng thuê tư vấn và hóa đơn tài chính.\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện:\r\n\n Chứng từ chi cho các nội dung nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, dự án\r\n\n thành lập doanh nghiệp, phí đăng ký thành lập doanh nghiệp.\n\n \n\n2. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án\r\n\n trực tiếp thực hiện\n\nChứng từ, hóa đơn theo quy định.\n\nV\n\nHoạt động hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn\r\n\n kỹ thuật; chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; đánh\r\n\n giá sản xuất sạch hơn\n\n1\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật\r\n\n để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới\n\n \n\n \n\n- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị\r\n\n thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n- Bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng với giá\r\n\n trị kinh phí hỗ trợ như sau:\n\n1.1\n\nChi phí đầu tư xây dựng mô hình:\n\n \n\n \n\n- Chi phí xây dựng cơ bản:\n\n \n\n \n\n+ Trường hợp cơ sở công nghiệp nông thôn thuê\r\n\n ngoài\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng xây dựng, biên bản\r\n\n nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, hóa đơn tài chính\r\n\n theo quy định.\n\n \n\n+ Trường hợp cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp\r\n\n thực hiện phải tập hợp các chứng từ\n\nHóa đơn chứng từ mua nguyên vật liệu, chi phí\r\n\n nhân công,... liên quan đến xây dựng cơ bản.\n\n \n\n- Chi phí mua sắm thiết bị:\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng mua sắm thiết bị;\r\n\n biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị; hóa đơn tài chính.\n\n1.2\n\n- Chi phí tổ chức hội nghị giới thiệu mô hình:\n\n \n\n \n\n+ Thuê hội trường tổ chức\r\n\n hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài);\r\n\n thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; trang trí hội\r\n\n trường\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và\r\n\n hóa đơn tài chính.\n\n \n\n+ In tài liệu\n\nHóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh\r\n\n sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp\r\n\n đồng và thanh lý hợp đồng theo\r\n\n quy định của Kho bạc Nhà nước).\n\n \n\n+ Tiền tài liệu, bút giấy (nếu có) cho đại biểu\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\n+ Thuê xe ô tô từ nơi nghỉ đến\r\n\n nơi tổ chức hội nghị (nếu có)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn\r\n\n tài chính.\n\n \n\n+ Chi nước uống trong hội nghị\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu\r\n\n không trong danh sách trả lương của cơ quan\r\n\n nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)\n\nBảng kê chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo mức\r\n\n thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu hoặc hóa\r\n\n đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo thực tế đã được quy định.\n\n \n\n+ Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu\r\n\n không trong danh sách trả lương của cơ\r\n\n quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)\n\nVé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở\r\n\n đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh toán khoán tự túc\r\n\n phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).\n\n1.3\n\nChi phí quản lý\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng ký kết với cá nhân hoặc\r\n\n quyết định của đơn vị cử cán bộ tham gia quản lý, chỉ đạo, kiểm tra giám sát\r\n\n đề án; các chứng từ chi phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\n (giấy đi đường, hóa đơn thuê phòng nghỉ, xăng xe, làm thêm giờ, văn phòng phẩm,\r\n\n chi khác phục vụ cho việc thực hiện đề án).\n\n2\n\nHỗ trợ chuyển giao công nghệ\n\n \n\n2.1\n\nChi phí chuyển giao công nghệ\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực\r\n\n hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; kèm theo bản sao hợp lệ\r\n\n hợp đồng biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ của\r\n\n cơ sở công nghiệp nông thôn theo quy định, hóa đơn tài chính.\n\n2.2\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như với đề án xây dựng mô hình\r\n\n TDKT.\n\n3\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến\n\n \n\n3.1\n\nChi phí đầu tư ứng dụng máy móc tiên tiến\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng, hỗ trợ giữa đơn vị\r\n\n thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; bản sao hợp lệ hợp\r\n\n đồng mua máy móc tiên tiến của cơ sở công nghiệp nông thôn theo quy định,\r\n\n biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính.\n\n3.2\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như với đề án xây dựng mô hình\r\n\n TDKT.\n\n4\n\nHỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản\r\n\n xuất công nghiệp\n\n \n\na) Chi cho nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn\n\nQuyết định thành lập nhóm đánh\r\n\n giá sản xuất sạch hơn do cấp có thẩm quyền phê duyệt và các\r\n\n chứng từ chi theo quy định.\n\n \n\nb) Chi phí phân tích, đánh giá các kết quả, định\r\n\n mức của hệ thống sản xuất\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên\r\n\n môn/Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính (nếu thuê tư vấn đánh\r\n\n giá) kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng.\n\n \n\nc) Chi phí hội họp đánh giá kết quả\r\n\n sản xuất sạch hơn:\n\n \n\n \n\nThuê hội trường tổ\r\n\n chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải\r\n\n thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và\r\n\n hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- In tài liệu\n\nHóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh\r\n\n sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp\r\n\n đồng và thanh lý hợp đồng theo\r\n\n quy định của Kho bạc Nhà nước).\n\n \n\n- Tiền tài liệu, bút giấy cho đại biểu (nếu có)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- Chi nước uống trong hội nghị\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\n- Chi phí cho ban tổ chức\n\nGiấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài\r\n\n chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển\r\n\n kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).\n\n \n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà\r\n\n nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)\n\nBảng kê chi tiền ăn theo mức thanh toán khoán cho\r\n\n đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu) hoặc hóa đơn tài chính thanh\r\n\n toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.\n\n \n\n- Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà\r\n\n nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)\n\nVé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến\r\n\n địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện\r\n\n (có ký nhận của từng đại biểu).\n\nVI\n\nHoạt động phát triển sản phẩm công nghiệp nông\r\n\n thôn tiêu biểu\n\n1\n\nHoạt động tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận\r\n\n sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, quốc gia\n\n \n\na) Chi thông tin tuyên truyền\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng với cơ quan tuyên\r\n\n truyền và hóa đơn tài chính.\n\n \n\nb) Chi cho Hội đồng bình chọn, Ban giám khảo (tiền\r\n\n nghỉ, đi lại, phụ cấp lưu trú)\n\nGiấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài\r\n\n chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); chứng từ theo quy định (chi phí đi lại);\r\n\n kèm theo quyết định thành lập Hội đồng bình chọn, Ban giám khảo.\n\n \n\nc) Chi thuê chuyên gia\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê chuyên gia.\n\n \n\nd) Thuê địa điểm thực hiện công tác bình chọn (nếu\r\n\n có)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê địa điểm và hóa\r\n\n đơn tài chính.\n\n \n\nđ) Chi thiết kế, in ấn giấy chứng nhận sản phẩm\r\n\n công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi thiết kế, gia công tặng phẩm (cúp,\r\n\n kỷ niệm chương)\n\nHóa đơn tài chính\r\n\n (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo\r\n\n quy định của Kho bạc Nhà nước).\n\n \n\n \n\ne) Chi cho Lễ công bố tôn vinh sản phẩm (thuê hội\r\n\n trường, trang trí, âm thanh, ánh sáng, chi phí phục vụ lễ trao giải)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.\n\n \n\ng) Chi thưởng cho sản phẩm\r\n\n công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn\n\nQuyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\n danh sách ký nhận tiền khen thưởng.\n\n2\n\nHoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công\r\n\n nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ\n\n2.1\n\na) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là\r\n\n Trung tâm Khuyến công (đấu thầu để lựa chọn đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển\r\n\n lãm)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị thực hiện\r\n\n đề án và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm kèm theo hóa đơn tài\r\n\n chính. \n\n \n\nb) Chi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như đối với đề án XD mô hình TDKT.\n\n2.2\n\nTrường hợp đơn vị thực hiện đề án là đơn vị\r\n\n sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm (sau khi Cục Công Thương địa phương đã thực\r\n\n hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu)\n\n- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài\r\n\n chính xuất cho Cục Công Thương địa phương.\n\n3\n\nHoạt động hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đi\r\n\n tham gia hội chợ triển lãm \n\n3.1\n\na) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là\r\n\n Trung tâm Khuyến công có ký hợp đồng với đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển\r\n\n lãm\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị thực hiện\r\n\n đề án và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm và hóa đơn tài chính;\r\n\n kèm theo bản sao hợp lệ:\n\n- Hợp đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp\r\n\n nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian\r\n\n hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức được khuyến công quốc gia\r\n\n hỗ trợ).\n\n \n\n- Hóa đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội\r\n\n chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn (số tiền\r\n\n cơ sở công nghiệp nông thôn tự chi trả).\n\nb) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ\r\n\n trực tiếp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực\r\n\n hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ; kèm theo bản sao\r\n\n hợp lệ:\n\n- Hợp đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp\r\n\n nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian\r\n\n hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức được khuyến công quốc gia\r\n\n hỗ trợ).\n\n- Hóa đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội\r\n\n chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n3.2\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như đối với đề án XD mô hình TDKT.\n\n4\n\nHoạt động hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu\n\n4.1\n\na) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các\r\n\n tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp thực hiện\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực\r\n\n hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng,\r\n\n thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn\r\n\n vị tư vấn xây dựng đăng ký nhãn hiệu.\n\nĐối với những nội dung cơ sở công nghiệp nông\r\n\n thôn tự thực hiện: Bản sao hợp lệ các chứng từ theo quy định.\n\nb) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các\r\n\n tổ chức dịch vụ khuyến công trực tiếp thực hiện\n\nChứng từ, hóa đơn theo quy định.\n\n4.2\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như đối với đề án XD mô hình TDKT.\n\nVII\n\nHoạt động tư vấn trợ giúp cho các cơ sở công\r\n\n nghiệp nông thôn (theo các lĩnh vực đã quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định\r\n\n số 45/2012/NĐ-CP)\n\n1\n\na) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các\r\n\n tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp thực hiện\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực\r\n\n hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ; bản sao hợp lệ hợp\r\n\n đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa cơ sở công nghiệp nông thôn\r\n\n và đơn vị tư vấn; kèm theo sản phẩm của kết quả hoạt động tư vấn.\n\n \n\nb) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án trực tiếp\r\n\n thực hiện\n\nChứng từ, hóa đơn theo quy định.\n\n2\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như đối với đề án XD mô hình TDKT.\n\nVIII\n\nHoạt động hỗ trợ: Lập quy hoạch chi tiết, đầu\r\n\n tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm\r\n\n môi trường tại các cụm công nghiệp và tại cơ sở công nghiệp nông thôn\n\n1a\n\nHỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp\r\n\n (đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa tổ chức dịch\r\n\n vụ khuyến công và chủ đầu tư; kèm theo bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng\r\n\n của chủ đầu tư dưới đây:\n\n- Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn: Hợp đồng,\r\n\n biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa chủ đầu tư\r\n\n và đơn vị tư vấn.\n\n- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các\r\n\n chứng từ chi các nội dung công việc thực hiện lập quy hoạch theo quy định.\n\n1b\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như đối với đề án XD mô hình TDKT.\n\n2a\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công\r\n\n nghiệp, xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và\r\n\n tại cơ sở công nghiệp nông thôn (đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch\r\n\n vụ khuyến công)\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa tổ chức dịch\r\n\n vụ khuyến công và chủ đầu tư; kèm theo bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng\r\n\n của chủ đầu tư dưới đây:\n\n- Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu: Hợp đồng,\r\n\n thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; hóa đơn tài chính.\n\n- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các\r\n\n chứng từ chi trên cơ sở bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành\r\n\n và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc và theo định\r\n\n mức, đơn giá quy định của Nhà nước.\n\n2b\n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như đối với đề án XD mô hình TDKT.\n\nIX\n\nHoạt động hỗ trợ: các phòng trưng bày để giới\r\n\n thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm đạt\r\n\n giải\n\n \n\nChi hỗ trợ phòng trưng bày\n\nHợp đồng, thanh lý hợp đồng, hỗ trợ giữa đơn vị\r\n\n thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; bản sao hợp lệ hợp\r\n\n đồng mua trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày của cơ sở công\r\n\n nghiệp nông thôn, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài\r\n\n chính.\n\n \n\nChi phí quản lý đề án\n\nThực hiện như với đề án xây dựng mô hình\r\n\n TDKT.\n\n \n\n1\r\n\nThông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ Công Thương sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện\r\n\nvà quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018 có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ\r\n\nNghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông Thương địa phương;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nBộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia.”\n\n2\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n3\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n4\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n5\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n6\r\n\nĐiều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n7\r\n\nĐiều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n8\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n9\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n10\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n11\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n12\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n13\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n14\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n15\r\n\nĐiều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n16\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n17\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n18\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n19\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n20\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n21\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n22\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n23\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n24\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n25\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n26\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n27\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n28\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n29\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n30\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n31\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n32\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n33\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n34\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n35\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n36\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n37\r\n\nKhoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n38\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n39\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n40\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n41\r\n\nTiêu đề của Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1\r\n\nThông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nvề việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n42\r\n\nTiêu đề của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1\r\n\nThông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nvề việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n43\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n44\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n45\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n46\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n47\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n48\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n49\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n50\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n51\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n52\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương địa\r\n\nphương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n53\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n54\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n55\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n56\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n57\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n58\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n59\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n60\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n61\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n62\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n63\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n64\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n65\r\n\nĐiều 3 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nvề việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc\r\n\ngia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n23 tháng 8 năm 2018.\n\n2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\ndẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư số 36/2013/TT-BCT và Thông tư này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (qua Cục Công\r\n\nThương địa phương) để hướng dẫn, giải quyết./.”\n\n66\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n67\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n68\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n69\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n70\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n71\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n72\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n73\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n74\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n75\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n76\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n77\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n78\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n79\r\n\nMẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n80\r\n\nMẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n81\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n82\r\n\nCụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công Thương\r\n\nđịa phương” theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2018.\n\n83\r\n\nMẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n84\r\n\nMẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n85\r\n\nMẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n86\r\n\nMẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.\n\n87\r\n\nPhụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018.", + "id": 102573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102574.json b/contexts/context_102574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dc9ec7e8b0951d5f2c41bfe21a26e3dacb5a3ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_102574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2693-QD-UBND-2018-phu-thu-gia-cuoc-van-tai-hanh-khach-dip-Tet-Nguyen-dan-Lam-Dong-404623.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2693-QD-UBND-2018-phu-thu-gia-cuoc-van-tai-hanh-khach-dip-Tet-Nguyen-dan-Lam-Dong-404623", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2693/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 28 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC PHỤ THU GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH MỘT SỐ LUỒNG TUYẾN TRONG DỊP TẾT\r\n\nNGUYÊN ĐÁN KỶ HỢI 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC\r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải\r\n\nhướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải\r\n\nđường bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 329/TTr-SGTVT ngày 24/12/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức phụ thu và thời gian phụ thu giá cước vận tải hành khách một số luồng\r\n\ntuyến trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng: Các doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định\r\n\nliên tỉnh.\n\n2. Nguyên tắc phụ thu:\n\na) Các doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ vận tải hành khách bằng xe ô tô chỉ được áp dụng mức phụ thu giá cước tối đa\r\n\ntheo tỷ lệ quy định tại Khoản 3 Điều này, không được phép thu thêm giá cước\r\n\nbằng các hình thức khác; đồng thời, thực hiện việc kê khai lại giá cước và niêm\r\n\nyết giá theo quy định.\n\nb) Mức phụ thu cước giá vé nêu trên\r\n\nchỉ được áp dụng một chiều đi hoặc đến theo thời gian tính phụ thu quy định tại\r\n\nKhoản 4 Điều này.\n\n3. Mức phụ thu:\n\na) Các tuyến đi liên tỉnh từ Bình\r\n\nĐịnh trở ra miền Trung và miền Bắc: Mức phụ thu tối đa 60% so với giá cước\r\n\nhiện hành.\n\nb) Các tuyến đi liên tỉnh còn lại:\r\n\nMức phụ thu tối đa 40% so với giá cước hiện hành.\n\n4. Thời gian phụ thu:\n\na) Các tuyến Miền Bắc (từ Quảng\r\n\nBình trở ra):\n\n- Đối với các đầu bến trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lâm Đồng: Áp dụng phụ thu từ ngày 18 đến ngày 28 tháng chạp năm Mậu Tuất\r\n\n2018 (tức ngày 23/01/2019 đến ngày\r\n\n02/02/2019).\n\n- Đối với các đầu bến trên địa bàn\r\n\ncác tỉnh phía Bắc: Áp dụng phụ thu từ ngày 04 đến ngày 13 tháng giêng năm Kỷ\r\n\nHợi 2019 (tức ngày 08/02/2019 đến ngày\r\n\n17/02/2019).\n\nb) Các tuyến Miền Trung và Cần Thơ:\n\n- Đối với các đầu bến trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lâm Đồng: Áp dụng phụ thu từ ngày 20 đến ngày 30 tháng chạp năm Mậu Tuất\r\n\n2018 (tức ngày 25/01/2019 đến ngày\r\n\n04/02/2019);\n\n- Đối với các đầu bến trên địa bàn\r\n\ncác tỉnh Miền Trung và Cần Thơ: Áp dụng phụ thu từ ngày 04\r\n\nđến ngày 13 tháng giêng năm Kỷ Hợi 2019 (tức ngày 08/02/2019 đến ngày\r\n\n17/02/2019).\n\nc) Các tuyến Tây Nguyên, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh và các tuyến còn lại:\n\n- Đối với các đầu bến trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lâm Đồng: Áp dụng phụ thu từ ngày 04 đến ngày 10 tháng giêng năm Kỷ Hợi\r\n\n2019 (tức ngày 08/02/2019 đến ngày\r\n\n14/02/2019);\n\n- Đối với các đầu bến trên địa bàn\r\n\nTây Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh và các tuyến còn lại: Áp dụng phụ thu từ ngày\r\n\n26 đến ngày 30 tháng chạp năm Mậu Tuất 2018 (tức ngày 31/01/2019 đến ngày 04/02/2019).\n\nĐiều 2.\n\n1. Báo Lâm Đồng, Đài phát thanh -\r\n\nTruyền hình Lâm Đồng thông báo nội dung Quyết định này để các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh vận tải hành khách và nhân dân biết, thực hiện.\n\n2. Sở Giao thông vận tải chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện khai, niêm yết và phụ thu giá cước vận tải hành khách\r\n\ncủa các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ\r\n\nHợi 2019 để kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐồng thời, thông báo đến Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính các tỉnh, thành\r\n\nphố biết. Trong thời gian này, trường hợp giá xăng dầu giảm thì yêu cầu các đơn\r\n\nvị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện việc giảm giá cước theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Công\r\n\nThương; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng;\r\n\nTổng biên tập Báo Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày kể từ ngày ký ban hành./-\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH2, GT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n\n\n", + "id": 102574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102575.json b/contexts/context_102575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2d65ef0fe506a6771b915d5ed2aa4124bb23407 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-112-2009-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-104979.aspx", + "name": "Quyet-dinh-112-2009-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-104979", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 112/2009/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM CỤ\r\n\nTHỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH\r\n\nTẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13/8/2009 CỦA CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất\r\n\nđai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và\r\n\nNghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ\r\n\ntục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu\r\n\nnại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định\r\n\nbổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2319/TTr-TNMT ngày\r\n\n12/10/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang: số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 về việc ban hành bản Quy định một\r\n\nsố điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số\r\n\n51/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại\r\n\ntài sản là nhà cửa, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm\r\n\ntheo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18/01/2008; số 75/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 về việc ban hành bổ\r\n\nsung khoản 5 Điều 11 của Bản quy định kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND \r\n\nngày 18/01/2008; số 47/2009/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 về việc ban hành bổ sung bảng\r\n\nđơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản là nhà ở vật kiến trúc tính theo số nhân khẩu\r\n\ncủa hộ gia đình để thực hiện dự án di dân tái định cư Trường bắn quốc gia khu vực\r\n\n1 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban thuộc Tỉnh uỷ, VP Tỉnh uỷ;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH tỉnh, VP HĐND tỉnh;\r\n\n - Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - Báo Bắc Giang, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TKCT, các chuyên viên, TT công báo;\r\n\n + Lưu: VT, KT, TNMT (5).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ\r\n\nTÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n69/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2009\r\n\ncủa UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy\r\n\nđịnh một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công\r\n\ncộng và phát triển kinh tế, khu dân cư áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Các nội dung\r\n\nkhác về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử\r\n\ndụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng,\r\n\nphát triển kinh tế và khu dân cư không được quy định tại quy định này thì thực\r\n\nhiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư,\r\n\nxây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n2. Tổ chức, cộng đồng\r\n\ndân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi\r\n\nđất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công\r\n\ncộng, phát triển kinh tế, khu dân cư (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).\n\n3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có\r\n\nliên quan.\n\nChương II.\n\nBỒI THƯỜNG ĐẤT\n\nĐiều 3. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất\n\n1. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất (sau đây gọi chung là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP); khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi\r\n\nđất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi chung là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).\n\n2. Người sử dụng đất\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối\r\n\nvới diện tích đất bị thu hồi thì phải khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ để\r\n\nhoàn trả ngân sách Nhà nước (không khấu trừ vào tiền bồi thường\r\n\ntài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và\r\n\nsản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm); \n\nNghĩa vụ tài chính\r\n\nvề đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ đất bao gồm: tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất,\r\n\nthuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật\r\n\nvề đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử\r\n\ndụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.\n\n3. Diện tích đất được bồi thường: Là diện tích được đo đạc thực tế; trường\r\n\nhợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ\r\n\nvề quyền sử dụng đất thì thực hiện bồi thường theo quy định tại Điều 47 Nghị định\r\n\nsố 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau\r\n\nđây gọi chung là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP); \n\nTrường hợp trong cùng một thửa đất có nhiều hình thức sử dụng đất khác\r\n\nnhau (đất giao ổn định, lâu dài, đất giao có thời hạn, đất thuê và đất công\r\n\ních), loại đất khác nhau (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) thì cơ quan lập\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải tách diện tích của từng hình\r\n\nthức sử dụng đất, loại đất để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định.\n\n4. Bồi thường đối\r\n\nvới đất đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đủ điều kiện\r\n\nbồi thường về đất nhưng chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền\r\n\nsử dụng đất mà chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định nhưng có giấy tờ\r\n\nvề việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền sử dụng đất mà\r\n\nđược Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND xã) xác nhận\r\n\nsử dụng ổn định, không tranh chấp thì được nhận tiền bồi thường;\n\nb) Trường hợp đất\r\n\ncó tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được chuyển vào tài khoản của tổ chức\r\n\nđược giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại\r\n\nngân hàng và được chi trả theo quyết định giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền hoặc Toà án theo quy định của pháp luật.\n\n5. Bồi thường đối với trường hợp đồng quyền sử dụng đất (đất sử dụng\r\n\nchung):\n\na) Trường hợp giấy\r\n\ntờ về đất không xác định diện tích sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân thì căn cứ văn bản thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng đất\r\n\n(có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) để chi trả;\n\nb) Trường hợp không thoả thuận được thì tiền bồi thường, hỗ trợ được\r\n\nchuyển vào tài khoản của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư mở tại ngân hàng và được chi trả theo quyết định giải quyết\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Toá án theo quy định của pháp luật.\n\n6. Bồi thường đối\r\n\nvới đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn:\n\nNgười sử dụng đất phi nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45,\r\n\n46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , khi Nhà nước xây dựng các công trình có hành\r\n\nlang bảo bệ an toàn trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, không làm thay\r\n\nđổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành\r\n\nlang bảo vệ công trình) nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường\r\n\ntheo diện tích thực tế nằm trong hành lang. Mức bồi thường không quá 20% giá đất\r\n\ntương ứng.\n\nĐiều 4. Giá đất tính bồi thường\n\n1. Giá đất để tính\r\n\nbồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm quyết định thu hồi đất\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công\r\n\nbố công khai vào ngày 01/01 hàng năm, không bồi thường theo giá đất sẽ được\r\n\nchuyển mục đích sử dụng.\n\n2. Trường hợp\r\n\ntrong một dự án có thu hồi đất nông nghiệp ở các địa bàn giáp ranh trong tỉnh\r\n\ncó mức giá đất khác nhau thì áp dụng chung một mức giá bồi thường trừ trường hợp\r\n\ncác công trình, dự án theo tuyến. Giá đất để tính bồi thường do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.\n\nChương III.\n\nBỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ TÀI SẢN\n\nĐiều 5. Nguyên tắc bồi thường tài sản\n\n1. Nguyên tắc bồi\r\n\nthường tài sản: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP .\n\n2. Nội dung bồi thường\r\n\nvề tài sản: Nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được\r\n\nbồi thường theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đối với nhà,\r\n\ncông trình xây dựng trên đất: Bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP. Một số trường hợp cụ thể về nhà, công trình giải quyết như sau:\n\na) Đối với nhà,\r\n\ncông trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng\r\n\nnhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định\r\n\nsố 69/2009/NĐ-CP ; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến ngày có văn bản\r\n\nthông báo thu hồi đất, khi xây dựng không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thì được hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường;\n\nb) Đối với nhà,\r\n\ncông trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ\r\n\nđiều kiện được bồi thường về đất, khi xây dựng không có văn bản xử lý, ngăn chặn\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường;\n\nc) Đối với công\r\n\ntrình xây dựng khác không còn giá trị sử dụng, công trình xây dựng phát sinh\r\n\nsau ngày có văn bản thông báo thu hồi đất, các công trình xây dựng không thuộc\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm a, b khoản này thì không được bồi thường, hỗ trợ;\r\n\nchủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng.\n\n4. Đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi: Bồi thường theo quy định tại\r\n\nĐiều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , một số trường hợp cá biệt được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Số lượng cây trồng\r\n\nlâu năm vượt quá mật độ quy định trên một đơn vị diện tích theo quy trình kỹ\r\n\nthuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì chỉ bồi thường theo mật độ\r\n\nquy định;\n\nb) Những cây trồng,\r\n\nvật nuôi phát sinh sau khi có văn bản thông báo thu hồi đất thì không được tính\r\n\nbồi thường, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng.\n\nĐiều 6. Đơn giá bồi thường tài sản \n\n1. Đơn giá bồi thường\r\n\ntài sản được tính cho từng loại tài sản và thực hiện theo mức giá quy định tại\r\n\ncác bảng giá sau:\n\nBảng giá số 1: Đơn\r\n\ngiá bồi thường cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước;\n\nBảng giá số 2: Đơn\r\n\ngiá bồi thường các loại cây lâu năm; \n\nBảng giá số 3: Đơn\r\n\ngiá bồi thường nhà, vật kiến trúc. \n\n(Bảng phụ lục\r\n\nchi tiết kèm theo).\n\n2. Đối với những\r\n\nloại tài sản mà chưa quy định trong Bảng đơn giá bồi thường kèm theo quy định\r\n\nnày thì cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án quyết định.\n\nChương IV.\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ,\r\n\nTÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 7. Hỗ trợ khi thu hồi quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn\n\n1. Hỗ trợ đối với\r\n\nquỹ đất công ích do UBND xã quản lý khi Nhà nước thu hồi theo quy định tại Điều\r\n\n31 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP như sau: \n\na) Diện tích tính hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3, Điều 3 của Quy định\r\n\nnày;\n\nb) Mức hỗ trợ bằng\r\n\n100% giá đất tính bồi thường; \n\nc) Tiền hỗ trợ được\r\n\nnộp vào ngân sách cấp xã. UBND xã căn cứ theo hợp đồng giao thầu đã ký kết với\r\n\nngười nhận thầu, hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đầu tư vào đất còn lại của\r\n\nngười nhận thầu để trả cho người nhận thầu. Trường hợp người nhận thầu không có\r\n\nhồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất còn lại thì UBND xã căn cứ vào thời\r\n\ngian còn lại của hợp đồng quyết định hỗ trợ cho người nhận thầu nhưng mức hỗ trợ\r\n\nkhông quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng. Người nhận thầu đất công ích còn\r\n\nđược bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa mầu trên đất theo đơn giá quy định tại\r\n\nĐiều 6 của Quy định này.\n\n2. Tiền hỗ trợ trả\r\n\ncho ngân sách cấp xã (sau khi đã trừ phần bồi thường, hỗ trợ giá trị chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại cho người nhận thầu) chỉ được sử dụng vào mục đích đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nĐiều 8. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tiền thuê nhà \n\n1. Hộ gia đình khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo các mức sau: \n\na) Di chuyển chỗ ở\r\n\ntrong phạm vi xã, phường, thị trấn: 2.500.000 đồng/hộ;\n\nb) Di chuyển sang xã,\r\n\nphường, thị trấn khác: 3.000.000 đồng/hộ;\n\nc) Di chuyển sang\r\n\nhuyện khác: 3.500.000 đồng/hộ;\n\nd) Di chuyển sang\r\n\ntỉnh khác: 6.000.000 đồng/hộ;\n\n2. Tổ chức có đủ\r\n\nđiều kiện được bồi thường thiệt hại về đất, tài sản khi Nhà nước thu hồi đất mà\r\n\nphải di chuyển cơ sở sản xuất thì được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển,\r\n\ntháo dỡ và lắp đặt. Mức hỗ trợ cụ thể do đơn vị phải di chuyển phối hợp với Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của huyện, thành phố hoặc tổ chức được\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán,\r\n\nđưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Người bị thu hồi\r\n\nđất ở, không còn chỗ ở nào khác (được bố trí tái định cư) trong thời gian chờ tạo\r\n\nlập chỗ ở mới mà phải thuê chỗ ở được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:\n\na) Mức tiền thuê\r\n\nnhà: đối với các phường, xã thuộc thành phố Bắc Giang: 150.000 đồng/1nhân khẩu/1tháng;\r\n\nđối với thị trấn: 120.000 đồng/1nhân khẩu/1 tháng; đối với các xã còn lại:\r\n\n90.000 đồng/1nhân khẩu/1 tháng;\n\nb) Thời gian thuê nhà ở tối đa là 6 tháng kể từ ngày được giao đất\r\n\ntái định cư. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thêm nhưng không quá 3 tháng,\r\n\nthời gian hỗ trợ thêm do cơ quan phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư quyết định;\n\nc) Nhân khẩu được\r\n\nhỗ trợ: Là số nhân khẩu thường trú thực tế của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm\r\n\nthông báo thu hồi đất được cơ quan Công an cấp xã xác nhận. Trường hợp đặc biệt\r\n\ngiao cho cơ quan phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư quyết định.\n\nĐiều 9. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất \n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đủ điều\r\n\nkiện được bồi thường về đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10\r\n\nvà 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời\r\n\nsống, ổn định sản xuất theo quy định sau đây:\n\na) Đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác: 7.000 đồng/m2;\n\nb) Đất rừng trồng\r\n\nsản xuất: 1.500 đồng/m2. \n\n2. Hỗ trợ cho các\r\n\ntổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, có giấy phép đăng ký kinh doanh, khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30%\r\n\nmột năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước\r\n\nđó và được cơ quan Thuế xác nhận.\n\nĐiều 10. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn,\r\n\nao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất mà đủ điều kiện bồi thường về đất\n\n1. Đối với đất vườn\r\n\nao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (không áp dụng\r\n\nđối với thửa đất nông nghiệp khác và thửa đất có nhà ở tự ý xây dựng trên đất\r\n\nnông nghiệp): Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá đất ở của thửa đất đó do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh quy định và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm; diện tích được\r\n\nhỗ trợ không quá 2 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\n2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu\r\n\ndân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; những thửa đất nông nghiệp có ít\r\n\nnhất một cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, tiếp giáp với thửa đất có nhà ở,\r\n\nđất ở (đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất) ngoài cùng của khu, điểm\r\n\ndân cư hiện trạng: Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có\r\n\nđất thu hồi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố công khai vào ngày\r\n\n01/01 hàng năm; diện tích được hỗ trợ không quá 3 lần hạn mức giao đất ở theo\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 11. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (không\r\n\nthuộc trường hợp quy định tại Điều 10 quy định này) đủ điều kiện được bồi thường\r\n\nvề đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP mà không có đất\r\n\nđể bồi thường thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm bằng tiền với\r\n\nmức hỗ trợ bằng 2 lần giá đất nông nghiệp tương ứng đối với thành phố Bắc Giang\r\n\nvà 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng đối với các huyện còn lại. \n\n2. Diện tích đất\r\n\nđược hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này là toàn bộ diện tích đất thu hồi\r\n\nnhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại từng địa phương (định mức\r\n\ngiao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong những năm 1992,1993).\n\nĐiều 12. Hỗ trợ địa phương có đất thu hồi\n\nĐịa phương có đất\r\n\nthu hồi được hỗ trợ kinh phí để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình phúc\r\n\nlợi và cơ sở hạ tầng của địa phương. Mức hỗ trợ bằng 5.000đ/m2 tính\r\n\ntrên toàn bộ diện tích đất nông nghiệp Nhà nước thu hồi chuyển mục đích sử dụng,\r\n\ntrong đó 70% kinh phí hỗ trợ đầu tư cho thôn, bản; 30% đầu tư cho xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nĐiều 13. Hỗ trợ đối với đất thu hồi mà\r\n\nkhông đủ điều kiện được bồi thường\n\n1. Hộ gia đình cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi hết đất nông nghiệp đang sử dụng mà không còn đất để sản\r\n\nxuất, không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3,\r\n\n4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị\r\n\nđịnh số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 50% giá đất nông nghiệp tương ứng với\r\n\ntừng loại đất nông nghiệp bị thu hồi (không áp dụng đối với đất theo quy định tại\r\n\nkhoản 2, khoản 3 Điều này). Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích thực tế\r\n\nthu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tương ứng tại từng địa\r\n\nphương (định mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong những năm\r\n\n1992, 1993).\n\n2. Đối với đất bãi\r\n\nbồi ven sông, suối theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 80 Luật Đất đai năm\r\n\n2003 hiện do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp, thời\r\n\nđiểm bắt đầu sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng UBND xã chưa quản lý\r\n\nthì khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ với mức hỗ trợ bằng giá đất nông nghiệp\r\n\ntương ứng. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích thực tế thu hồi nhưng\r\n\nkhông vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất\r\n\nđai năm 2003 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Trường hợp đất đã\r\n\nđược UBND xã quản lý nhưng cho hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc diện tích đất sử\r\n\ndụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng vượt hạn mức giao đất nông nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP thì thực hiện hỗ trợ như đối với đất công ích.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán để sử dụng\r\n\nvào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp (rừng trồng sản xuất), nuôi trồng thủy sản\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất thì được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 30% giá đất rừng sản xuất khi\r\n\nthu hồi đất lâm nghiệp và 50% giá đất nông nghiệp tương ứng khi thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp còn lại. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích thực tế thu hồi\r\n\nnhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tương ứng tại từng địa phương\r\n\n(định mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong những năm 1992,\r\n\n1993).\n\n4. Hộ gia đình cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất có nhà ở không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và\r\n\nĐiều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP mà phải di chuyển chỗ ở, không còn\r\n\nchỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, nếu có\r\n\nnhu cầu đất ở tái định cư thì được hỗ trợ bằng việc giao đất ở tái định cư và\r\n\nphải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.\n\nĐiều 14. Các khoản hỗ trợ khác\n\n1. Hỗ trợ di chuyển\r\n\nmồ mả:\n\nKhi nhà nước thu hồi\r\n\nđất mà các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển mồ mả thì ngoài việc được bồi\r\n\nthường theo mức giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định còn được hỗ trợ di chuyển\r\n\nmồ mả theo mức sau:\n\na) Mộ chưa đến\r\n\nthời gian cải táng (thời gian chôn cất dưới 36 tháng): 2.000.000 đồng/mộ;\n\nb) Mộ đã đến\r\n\nthời gian cải táng nhưng chưa cải táng (thời gian chôn cất trên 36 tháng):\r\n\n1.500.000 đồng/mộ;\n\nc) Mộ đã cải táng:\r\n\n1.000.000 đồng/mộ.\n\n2. Hỗ trợ\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân có người đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên của\r\n\nNhà nước.\n\na) Điều kiện\r\n\nđược hỗ trợ:\n\n- Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích của 01 định\r\n\nxuất đất nông nghiệp được giao của hộ gia đình, cá nhân (theo định xuất địa\r\n\nphương quy định), diện tích được cộng gộp của các dự án đã được cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền thu hồi đất trước đó (đối với diện tích chưa được hỗ trợ) nếu đủ\r\n\n30% trở lên thì được hỗ trợ;\n\n- Nhà nước\r\n\nthu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở hoặc phải tháo dỡ, di chuyển nhà ở chính;\n\n- Được UBND xã đề\r\n\nnghị và Phòng Lao động Thương binh và Xã hội của huyện, thành phố xác nhận. \n\nb) Mức hỗ trợ:\r\n\n1.800.000 đồng/hộ.\n\n3. Hỗ trợ đào tạo\r\n\nnghề:\n\nHộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ kinh phí đào tạo\r\n\nnghề theo quy định sau:\n\na) Mức diện tích đất\r\n\nthu hồi được hỗ trợ: Thu hồi trên 70% diện tích của một định xuất thì được hỗ\r\n\ntrợ đào tạo nghề 1 lao động;\n\nb) Kinh phí hỗ trợ:\r\n\n900.000 đồng/lao động;\n\nc) Phương thức\r\n\nthanh toán:\n\nTrường hợp lao động\r\n\nđi học nghề tại các cơ sở đào tạo thì kinh phí học nghề được chi trả cho cơ sở\r\n\nđào tạo;\n\nTrường hợp lao động\r\n\ntự lo việc học nghề thì kinh phí học nghề được chi trả cho các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân.\n\n4. Hỗ trợ cải tạo\r\n\nđất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất có thời hạn:\n\nKhi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản\r\n\nđược giao có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003;\r\n\nđất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định\r\n\nsố 69/2009/NĐ-CP) của hộ gia đình, cá nhân mà sau khi hết hạn thu hồi đất được\r\n\ngiao lại để tiếp tục canh tác thì ngoài việc được bồi thường hoa màu, tài sản\r\n\ntrên đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân còn được hỗ trợ cải tạo đất với mức 10.000 đồng/m2.\n\nĐiều 15. Tái định cư\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất ở thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được bố trí\r\n\ntái định cư:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không còn chỗ ở nào khác\r\n\ntrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi hoặc phần diện tích\r\n\ncòn lại không đủ diện tích tách thửa theo quy định tại Quyết định số\r\n\n121/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.\r\n\nTrừ trường hợp hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu tái định cư;\n\nb) Phần diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không phù hợp với quy hoạch\r\n\nđể làm đất ở, xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân mà hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđó không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có đất bị thu hồi;\n\nc) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng\r\n\ncó hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác\r\n\ntrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;\n\nd) Trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình\r\n\ncó chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi mà\r\n\nkhông còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.\r\n\nSố lô đất bố trí tái định cư không vượt quá số cặp vợ chồng và số hộ đang sử dụng\r\n\nchung thửa đất bị thu hồi.\n\n2. Việc thực hiện\r\n\nbố trí tái định cư và hỗ trợ tái định cư đối với dự án có bố trí tái định cư\r\n\ncho người bị thu hồi đất được thực hiện theo Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .\n\n3. Về suất tái định\r\n\ncư:\n\na) Suất tái định\r\n\ncư: Theo quy hoạch chi tiết phân lô của khu vực dự kiến bố trí tái định cư; diện\r\n\ntích mỗi lô đất tái định cư không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Suất tái định\r\n\ncư tối thiểu: Diện tích tối thiểu là 48 m2; giá đất bằng suất đầu tư\r\n\nhạ tầng kỹ thuật khu dân cư (khu tái định cư) theo quy hoạch chi tiết đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nChương V.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Giao nhiệm vụ thực hiện công tác\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nCăn cứ vào tình\r\n\nhình thực tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của huyện,\r\n\nthành phố hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất của tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ\r\n\nđất của huyện, thành phố tổ chức thực hiện;\n\nHội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư của huyện, thành phố được thành lập cho từng dự án hoặc\r\n\nchung cho nhiều dự án, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định\r\n\nthành lập. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của huyện,\r\n\nthành phố thực hiện theo khoản 2, Điều 25 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .\n\nHội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố, Trung tâm phát triển quỹ đất của tỉnh,\r\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất của huyện, thành phố được phép thuê doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng có đủ\r\n\nđiều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện các dịch vụ về bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng.\n\nĐiều 17. Trình tự, nội dung thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất\n\nThực hiện theo quy định tại các Điều 30, Điều 31 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư \n\n1. Trách nhiệm lập\r\n\nvà trình duyệt phương án. \n\nTổ chức nào được\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án\r\n\nthì tổ chức đó chịu trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này. \n\n2. Thẩm quyền phê\r\n\nduyệt phương án \n\na) Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp\r\n\nthu hồi đất liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện, thành phố trở lên;\n\nĐối với các phương\r\n\nán thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thì Tổ chức được giao\r\n\nnhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm gửi hồ sơ\r\n\nphương án đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;\n\nSở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị khác\r\n\ncó liên quan thẩm định hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ\r\n\nchức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi\r\n\nđến. Thời gian thẩm định hồ sơ phương án tối đa là 10 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\nb) Đối với trường\r\n\nhợp thu hồi đất thực hiện dự án, hạng mục công trình theo tuyến như: đường điện,\r\n\nđường giao thông, đê và các công trình có thu hồi diện tích đất nhỏ, lẻ thì Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư theo từng huyện, thành phố;\n\nc) Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với\r\n\ntrường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này;\n\nPhòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố phê duyệt. Thời gian thẩm định hồ sơ phương án tối đa là 10\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 19. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nThực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và các quy định sau: \n\n1. Dự toán chi phí\r\n\ncho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập bao gồm:\n\na) Chi cho công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và quy định của pháp\r\n\nluật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các\r\n\nđối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình hình\r\n\nkinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án;\n\nb) Chi cho công\r\n\ntác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ\r\n\nkhai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng\r\n\nvà giá trị nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa\r\n\ntờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị\r\n\nthu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến\r\n\ntrúc, hoa màu và tài sản khác;\n\nc) Chi cho việc lập\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ\r\n\nkhâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nniêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nd) Chi cho việc thẩm\r\n\nđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nđ) Kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn thực hiện quy định về bồi thường, giải quyết những vướng\r\n\nmắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường;\n\ne) Thuê văn phòng\r\n\nvà trang thiết bị làm việc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng và cơ quan thẩm định (nếu có);\n\ng) Chi in ấn và\r\n\nvăn phòng phẩm;\n\nh) Chi phí trả\r\n\nlương, bảo hiểm xã hội cho việc thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư;\n\ni) Các khoản chi\r\n\nkhác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư.\n\n2. Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện phê duyệt dự toán và quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n26 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .\n\n3. Trường hợp phải\r\n\nthực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư quyết định. Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn\r\n\nđầu tư của dự án.\n\n4. Tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có thể ứng trước kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao. Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư\n\n1. Trách nhiệm của\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất:\n\na) Kê khai đúng, đầy đủ và nộp tờ khai theo quy định;\n\nb) Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư và người được Nhà nước giao đất,\r\n\ncho thuê đất trong công tác điều tra, phúc tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nc) Bàn giao mặt bằng\r\n\nđúng thời gian quy định;\n\nd) Thực hiện đầy đủ,\r\n\nkịp thời nghĩa vụ tài chính theo quy định;\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được giao đất, cho thuê đất (Chủ đầu tư):\n\na) Chủ động phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư và\r\n\nUBND xã nơi có đất bị thu hồi để lập phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh; đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện;\n\nb) Sau khi được\r\n\nbàn giao đất có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, đầu\r\n\ntư đúng tiến độ.\n\n3. Tổ chức được\r\n\ngiao làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư:\n\na) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch triển khai công tác\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ trì phối hợp với\r\n\nngười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất lập và trình phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 18 Quy định này;\n\nb) Tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu,\r\n\nsự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư;\n\nc) Phối hợp với UBND xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư. Hướng dẫn, giải\r\n\nđáp những ý kiến thắc mắc, góp\r\n\ný của người bị thu hồi đất và nhân dân liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển Quyết định phê duyệt và phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Uỷ ban nhân dân cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt cho người bị thu hồi đất.\n\n4. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã:\n\na) Chủ trì phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn\r\n\nthể nhân dân ở cơ sở tuyên truyền về mục đích thu hồi\r\n\nđất, vận động người bị thu hồi đất chấp hành chính sách bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước;\n\nb) Phối hợp với tổ\r\n\nchức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác minh số\r\n\nliệu làm cơ sở lập phương án; tổ chức công bố, niêm yết\r\n\ncông khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Xác nhận:\r\n\ntình trạng sử dụng đất của người bị thu hồi đất, mục đích sử dụng\r\n\nđất, loại đất, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất bị thu hồi, đối\r\n\ntượng chính sách, định xuất giao ruộng; chỉ đạo Công an xã xác minh hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi đất của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân; \n\nd) Phối hợp với\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan thực hiện\r\n\ncác quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư theo Quy định này.\n\n5. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố: \n\na) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện, tiến độ và kết quả\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn; thành lập Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền;\n\nb) Phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dự toán và\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên\r\n\nđịa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại\r\n\nđịa phương và giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư;\n\nd) Thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi cả thửa đất; chỉ đạo chỉnh lý hồ\r\n\nsơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần diện tích của\r\n\nthửa đất theo thẩm quyền;\n\nđ) Phân công nhiệm vụ cụ thể, quy định rõ trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của các Phòng trực thuộc, UBND xã và các cán bộ công chức trong tổ chức\r\n\nthực hiện;\n\ne) Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo thẩm quyền, ra quyết định và tổ chức cưỡng chế thu\r\n\nhồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tổ chức cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n6. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường: \n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi\r\n\nthường hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư và các cơ quan liên quan giải quyết những vướng mắc\r\n\nvề đất đai;\n\nb) Hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân\r\n\nsau khi được bố trí tái định cư;\n\nc) Chủ trì phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan hướng dẫn, hoàn chỉnh các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất đối với tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới do bị thu\r\n\nhồi đất;\n\nd) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\n7. Sở Tài chính: \n\na) Chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là\r\n\ncây cối, hoa màu, vật nuôi;\n\nb) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan trong việc xác định lại giá đất trong trường hợp phải\r\n\nxác định lại giá đất khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư, chi phí đầu tư vào đất còn lại và giải quyết vướng mắc\r\n\ncó liên quan; \n\nc) Tham mưu cho Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt giá giao đất tái định cư của từng dự án theo quy định.\n\nd) Phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn và các cơ quan liên quan xây dựng hướng dẫn thực hiện bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu và vật nuôi\r\n\ntrên đất có mặt nước; phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ\r\n\nđối với cây trồng, vật nuôi trên đất có mặt nước;\n\nđ) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi\r\n\nthường hỗ trợ và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư;\n\ne) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.\n\n8. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì xây dựng\r\n\nđơn giá và hướng dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đất\r\n\nlà các công trình xây dựng, nhà, vật kiến trúc; phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư và các cơ quan liên quan giải quyết các vướng\r\n\nmắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình xây dựng, nhà, vật\r\n\nkiến trúc;\n\nb) Chỉ đạo và hướng\r\n\ndẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch xây\r\n\ndựng các khu tái định cư;\n\nc) Thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n9. Sở Kế hoạch và\r\n\nđầu tư:\n\na) Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc lập và thực hiện các dự án xây dựng các khu tái định cư;\n\nb) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách địa phương đáp ứng kịp\r\n\nthời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và\r\n\nnhu cầu xây dựng khu tái định cư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách.\n\n10. Cục Thuế Bắc\r\n\nGiang:\n\na) Xác định hoặc chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thành phố xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh phải ngừng sản xuất kinh doanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở hỗ trợ ổn định sản\r\n\nxuất.\n\nb) Phối hợp các cơ quan liên quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư xác định và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n11. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\na) Phối hợp với Sở\r\n\nTài chính trong việc xây dựng đơn giá và hướng dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ đối với tài sản là trên đất là cây cối, hoa màu, vật nuôi; phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là cây cối, hoa màu, vật nuôi.\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc chuyển\r\n\ngiao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm cho nguời bị thu hồi đất để\r\n\nnâng cao năng suất cây trồng, ổn định đời sống, sản xuất.\n\nĐiều 21. Khen thưởng và kỷ luật\n\nMọi tổ chức cá\r\n\nnhân thực hiện tốt quy định này đều được xem xét khen thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật. \n\nMọi trường hợp\r\n\nkhông thực hiện đúng Quy định hoặc có hành vi chống đối, lôi kéo người khác không\r\n\nchấp hành các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đều bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan phản ánh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\nBẢNG GIÁ SỐ 1\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM VÀ VẬT\r\n\nNUÔI TRÊN ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC\n\n( kèm theo bản Quy định ban hành tại Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND Ngày 28\r\n\ntháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG\n\nĐVT\n\nXã, phường, thị trấn Trung du\n\nXã, thị trấn Miền núi\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n5\n\nI\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n4.800\n\nII\n\nĐất có mặt nước\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nAo, hồ nuôi tôm,\r\n\n cá chuyên canh\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n4.800\n\n-\n\nAo, hồ không\r\n\n chuyên canh\n\nđ/m2\n\n3.000\n\n2.800\n\n-\n\nTận dụng mặt nước\r\n\n tự nhiên nuôi thuỷ sản\n\nđ/m2\n\n2.500\n\n2.300\n\nIII\n\nCác loại hoa\r\n\n (trồng thành luống theo hàng)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoa Đồng tiền,\r\n\n Hà lan, Nụ Tầm xuân, Loa kèn, Hoa Hồng\n\nđ/m2\n\n24.000\n\n22.000\n\n2\n\nHoa Dương cát,\r\n\n Lay ơn, Hoa huệ Hoa cúc, Ngọc trâm\n\nđ/m2\n\n20.000\n\n18.000\n\n3\n\nHoa Lưu ly, Sen cạn,\r\n\n Thạch thảo\n\nđ/m2\n\n17.000\n\n15.000\n\n4\n\nCác loại hoa\r\n\n khác\n\nđ/m2\n\n13.000\n\n11.000\n\nIV\n\nCây cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây Đào (trồng\r\n\n thành luống, hàng)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐào giống mật độ\r\n\n bình quân 20 cây/m2,\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ntrồng thành luống,\r\n\n theo hàng\n\nđ/m2\n\n28.000\n\n24.000\n\n-\n\nĐào tán cao >\r\n\n 0,2 m, tán F ≤ 50cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐK thân 2-4cm, mật\r\n\n độ BQ 0,5 cây/m2\n\nđ/m2\n\n22.000\n\n20.000\n\n-\n\nĐào thế 1-3 thân\r\n\n chính, tán F ≤ 50cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ncao>0,4 m, ĐK\r\n\n 3-5cm, MĐBQ 0,5c/m2\n\nđ/m2\n\n28.000\n\n25.000\n\n-\n\nĐào thế ≥5 thân\r\n\n chính, tán>50cm,\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ncao >0,7 m,\r\n\n ĐK>5cm, MĐ BQ 0,5cây/m2\n\nđ/m2\n\n33.000\n\n31.000\n\n2\n\nCây quất (trồng\r\n\n thành luống, hàng)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCây<1năm, cao\r\n\n 0,3-0,5m, thân 1-2cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ntán < 0,4m, mật\r\n\n độ BQ 1cây/m2\n\nđ/m2\n\n21.000\n\n18.000\n\n-\n\nCây 1-2 năm, cao\r\n\n 0,5-1m, thân 1-3 cm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ntán ≤ 0,8m, mật\r\n\n độ BQ 0,8 cây/m2\n\nđ/m2\n\n24.000\n\n22.000\n\n-\n\nCây trên 2 năm, cao\r\n\n trên 1m, ĐK thân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ntrên 3cm, tán\r\n\n > 0,8m, MĐBQ 0,7c/m2\n\nđ/m2\n\n28.000\n\n25.000\n\n3\n\nCây cảnh nhóm 3\r\n\n (trồng thành vườn)\n\nđ/m2\n\n24.000\n\n22.000\n\n4\n\nCây cảnh nhóm 4\r\n\n (trồng thành vườn)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCây nhỏ hơn 1 năm,\r\n\n MĐBQ 1cây/m2\n\nđ/m2\n\n26.000\n\n24.000\n\n-\n\nCây 1- 2 năm,\r\n\n MĐBQ 0,7 cây/m2\n\nđ/m2\n\n26.000\n\n24.000\n\n-\n\nCây 2- 3 năm,\r\n\n MĐBQ 0,5 cây/m2\n\nđ/m2\n\n26.000\n\n24.000\n\nV\n\nCây cau vua (đường kinh gốc đo cách mặt đất 30 cm)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây giống trồng\r\n\n thành luống theo hàng; mật độ từ 10 cây trở xuống trên 1 m2\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n4.500\n\n2\n\nCây cao từ 0,3 m\r\n\n đến 0,7 m, ĐK gốc từ 2-6 cm\n\nđ/cây\n\n17.000\n\n16.000\n\n3\n\nCây cao từ 0,8 m\r\n\n đến 1,5 m, ĐK gốc từ 7-15 cm\n\nđ/cây\n\n66.000\n\n65.000\n\n4\n\nCây cao từ 1,6 m\r\n\n đến 3 m, ĐK gốc từ 16-25 cm\n\nđ/cây\n\n110.000\n\n108.000\n\n5\n\nCây cao từ 3,1 m\r\n\n đến 4 m, ĐK gốc từ 26-35 cm\n\nđ/cây\n\n155.000\n\n153.000\n\n6\n\nCây cao trên 4\r\n\n m, ĐK gốc từ 36 cm trở lên\n\nđ/cây\n\n220.000\n\n218.000\n\nGhi chú:\n\n- Các loại cây trồng\r\n\nphải trồng theo mật độ và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, cây lá xanh tươi\r\n\nphát triển tốt.\n\n- Các loại cây cảnh\r\n\nnhóm 3 gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Hoa giấy, Thiết\r\n\nmộc lan, Móc mật, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa\r\n\nlan, Liễu pháo, Hoa nhài.\n\n- Các loại cây cảnh\r\n\nnhóm 4 gồm: Cây si, Vạn tuế, Trắc ý, Tùng la hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng\r\n\ntrà, Bạch trà, Hoàng trà, Cây mai, Lộc vừng, Hoa sứ, Sung cảnh, Ngọc bút, Địa\r\n\nlan, Đa búp đỏ.\n\n\n\nBẢNG GIÁ SỐ 2\n\nĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY LÂU NĂM\n\n(kèm theo bản Qui định ban hành tại Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND Ngày 28\r\n\ntháng10 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nSỐ TT\n\nLOẠI CÂY\n\nĐVT\n\nXã, phường, thị trấn Trung du\n\nXã, thị trấn Miền núi\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nCây ăn quả,\r\n\n đường kính gốc (ĐK) là Φ, ĐK tán là Φ, chiều cao cây là H\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVải thiều, Hồng\r\n\n (theo ĐK gốc và ĐK tán lá của cây, đo ĐK gốc cách mặt đất 20 cm)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCây mới trồng đến\r\n\n dưới 1 năm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n9.000\n\n-\n\nCây có chiều cao\r\n\n H ≥ 1m\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n18.000\n\n-\n\nĐK gốc từ 2-3\r\n\n cm, Φ ≥ 0,5m\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n33.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 3-4 cm, 0,6 m ≤Φ <1m\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n48.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 4-7 cm, 1 m ≤Φ < 1,5 m\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n68.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 7-11 cm, 1,5 m ≤ Φ < 2m\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n88.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 11-15cm, 2m ≤ Φ <2,5m\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n148.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 15-19cm, 2,5 m ≤ Φ <3m\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n248.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên 19-23cm,\r\n\n 3 m ≤ Φ <3,5m\n\nđ/cây\n\n380.000\n\n378.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 23-26 cm 3,5 m ≤ Φ <4m\n\nđ/cây\n\n460.000\n\n458.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 26-29 cm, 4 m ≤ Φ <4,5m\n\nđ/cây\n\n570.000\n\n565.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 29-32cm, 4,5m ≤ Φ<5,5m\n\nđ/cây\n\n680.000\n\n675.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 32-35cm, 5,5m ≤ Φ<6,5m\n\nđ/cây\n\n780.000\n\n770.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 35-38cm, 4,5m ≤ Φ <5,5m\n\nđ/cây\n\n870.000\n\n865.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên\r\n\n 38-40cm, 5,5m ≤ Φ <6,5m\n\nđ/cây\n\n930.000\n\n920.000\n\n-\n\nĐK gốc trên 40\r\n\n cm, 4,5 m ≤ Φ <5,5m\n\nđ/cây\n\n1.100.000\n\n1.050.000\n\n2\n\nNhãn (theo ĐK gốc\r\n\n của cây, đo ĐK gốc cách mặt đất 20 cm)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCây mới trồng (3\r\n\n tháng đến dưới 1 năm)\n\nđ/cây\n\n6.500\n\n6.000\n\n-\n\nTrồng từ 1đến 2\r\n\n năm, 0,4m ≤ H <1m\n\nđ/cây\n\n8.500\n\n8.000\n\n-\n\nTrồng từ 2 năm,\r\n\n chiều cao H ≥ 1m\n\nđ/cây\n\n11.000\n\n10.500\n\n-\n\nĐK gốc 1cm ≤ Φ\r\n\n <1,5cm\n\nđ/cây\n\n21.000\n\n20.000\n\n-\n\nĐK gốc 1,5 cm ≤\r\n\n Φ <3cm\n\nđ/cây\n\n61.000\n\n60.000\n\n-\n\nĐK gốc 3cm ≤ Φ\r\n\n <7cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n98.000\n\n-\n\nĐK gốc 9cm ≤ Φ\r\n\n <12cm\n\nđ/cây\n\n140.000\n\n135.000\n\n-\n\nĐK gốc 12cm ≤ Φ\r\n\n <15cm\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n175.000\n\n-\n\nĐK gốc 15cm ≤ Φ\r\n\n <19cm\n\nđ/cây\n\n220.000\n\n215.000\n\n\n\nĐK gốc 19cm ≤ Φ\r\n\n <25cm\n\nđ/cây\n\n370.000\n\n360.000\n\n-\n\nĐK gốc 25cm ≤ Φ\r\n\n <29cm\n\nđ/cây\n\n580.000\n\n570.000\n\n\n\nĐK gốc 29cm ≤ Φ\r\n\n <32cm\n\nđ/cây\n\n670.000\n\n650.000\n\n-\n\nĐK gốc 32 cm ≤ Φ\r\n\n <39cm\n\nđ/cây\n\n800.000\n\n780.000\n\n-\n\nĐK gốc trên 40\r\n\n cm\n\nđ/cây\n\n.1.000.000\n\n950,000\n\n3\n\nMít, Sấu Xoài, Muỗm,\r\n\n Quéo (theo ĐK gốc của cây, đo ĐK gốc cách mặt đất 30cm)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCây mới trồng (3\r\n\n tháng đến dưới 1 năm)\n\nđ/cây\n\n6.500\n\n6.000\n\n-\n\nTrồng từ 1đến 2\r\n\n năm, 0,4m ≤ H <1m\n\nđ/cây\n\n8.500\n\n8.000\n\n-\n\nTrồng từ 2 năm,\r\n\n chiều cao H ≥ 1m\n\nđ/cây\n\n11.000\n\n10.500\n\n-\n\nĐK gốc 1cm ≤ Φ\r\n\n <1,5cm\n\nđ/cây\n\n21.000\n\n20.000\n\n-\n\nĐK gốc 1,5 cm ≤\r\n\n Φ <3cm\n\nđ/cây\n\n41.000\n\n40.000\n\n-\n\nĐK gốc 3cm ≤ Φ\r\n\n <7cm\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n78.000\n\n-\n\nĐK gốc 9cm ≤ Φ\r\n\n <12cm\n\nđ/cây\n\n88.000\n\n86.000\n\n-\n\nĐK gốc 12cm ≤ Φ\r\n\n <15cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n145.000\n\n-\n\nĐK gốc 15cm ≤ Φ\r\n\n <19cm\n\nđ/cây\n\n220.000\n\n215.000\n\n\n\nĐK gốc 19cm ≤ Φ\r\n\n <25cm\n\nđ/cây\n\n370.000\n\n360.000\n\n-\n\nĐK gốc 25cm ≤ Φ\r\n\n <29cm\n\nđ/cây\n\n576.000\n\n560.000\n\n\n\nĐK gốc 29cm ≤ Φ\r\n\n <32cm\n\nđ/cây\n\n672.000\n\n656.000\n\n-\n\nĐK gốc 32 cm ≤ Φ\r\n\n <39cm\n\nđ/cây\n\n768.000\n\n752.000\n\n-\n\nĐK gốc trên 40\r\n\n cm\n\nđ/cây\n\n800.000\n\n790,000\n\n4\n\nCây Na.(theo ĐK\r\n\n gốc của cây, đo ĐK gốc cách mặt đất 20cm)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCây mới trồng (từ\r\n\n 3 tháng đến dưới 1 năm)\n\nđ/cây\n\n3.500\n\n3.000\n\n-\n\nTrồng từ trên 1\r\n\n đến dưới 2 năm\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n7.000\n\n-\n\nTrồng từ trên 2\r\n\n đến dưới 3 năm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n9.000\n\n-\n\nĐK gốc 2cm ≤ Φ\r\n\n <4cm\n\nđ/cây\n\n29.000\n\n27.000\n\n-\n\nĐK gốc 4cm ≤ Φ\r\n\n <6cm\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n38.500\n\n-\n\nĐK gốc 6cm ≤ Φ\r\n\n <8cm\n\nđ/cây\n\n45.000\n\n42.000\n\n-\n\nĐK gốc 8cm ≤ Φ\r\n\n <9cm\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n55.000\n\n-\n\nĐK gốc 9cm ≤ Φ\r\n\n <11cm\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n65.000\n\n-\n\nĐK gốc 11cm ≤ Φ\r\n\n <13cm\n\nđ/cây\n\n85.000\n\n80.000\n\n-\n\nĐK gốc 13cm ≤ Φ\r\n\n <15cm\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n95.000\n\n-\n\nĐK gốc từ 15 cm\r\n\n trở lên\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n140.000\n\n5\n\nĐu đủ\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMới trồng (từ 3\r\n\n đến 9 tháng)\n\nđ/cây\n\n3.000\n\n2.500\n\n-\n\nTrồng trên 9\r\n\n tháng, 0,5 7cm\r\n\n cao trên 1,5m\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n6.000\n\n-\n\nTre non, Tre\r\n\n bánh tẻ ĐK gốc < 7cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n8.000\n\n-\n\nTre non, Tre\r\n\n bánh tẻ ĐK gốc ³ 7cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n13.000\n\n-\n\nTre già ĐK gốc\r\n\n < 7cm\n\nđ/cây\n\n16.000\n\n13.000\n\n-\n\nTre già ĐK gốc ³\r\n\n 7cm\n\nđ/cây\n\n18.000\n\n16.000\n\nIII\n\nCây khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây dâu lấy lá\r\n\n nuôi tằm (mật độ từ 1,5 khóm/1m2 trở lên, trồng thành luống, hàng)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMới trồng từ 3\r\n\n tháng đến dưới 1 năm\n\nđ/m2\n\n3.500\n\n3.300\n\n-\n\nTừ 1 đến 2 năm\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n3.800\n\n-\n\nĐK gốc từ 2 cm-\r\n\n 5 cm\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐK gốc từ trên 5\r\n\n cm trở lên\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n7.500\n\n2\n\nCây chè (1m2 có\r\n\n từ 2 khóm cây trở lên)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMới trồng từ 2\r\n\n tháng đến 1 năm\n\nđ/m2\n\n3.000\n\n2.800\n\n-\n\nTừ trên 1 năm đến\r\n\n dưới 5 năm\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n3.800\n\n-\n\nTừ trên 5 năm đến\r\n\n dưới 11 năm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n4.800\n\n-\n\nTừ 11 năm trở\r\n\n lên\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n5.800\n\n\n\nBẢNG GIÁ SỐ 3\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC\n\n(kèm theo bản Qui định ban hành tại Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND Ngày 28\r\n\ntháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\n1. Đơn giá bồi\r\n\nthường tài sản là nhà, vật kiến trúc\n\nSỐ\r\n\n TT\n\nLOẠI\r\n\n CÔNG TRÌNH\n\nĐVT\n\nXã, phường, thị trấn Trung du\n\nXã, thị trấn Miền núi\n\nI\n\nNhà\r\n\n ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà ở cấp 3 (công trình khép\r\n\n kín từ 4 đến 8 tầng)\n\nđ/m2sàn\n\n2.468.000\n\n2.592.000\n\n\n\n2\n\nNhà ở cấp 4 loại 1 (công trình\r\n\n khép kín từ 2 đến 3 tầng có kết cấu khung chịu lực).\n\nđ/m2sàn\n\n1.870.000\n\n1.964.000\n\n\n\n3\n\nNhà ở cấp 4 loại 2 (công trình\r\n\n khép kín từ 1 đến 2 tầng có kết cấu tường chịu lực).\n\nđ/m2sàn\n\n1.691.000\n\n1.777.000\n\n\n\n4\n\nNhà ở cấp 4 loại 3 (độc lập,\r\n\n không có công trình phụ, 1 tầng mái bằng)\n\nđ/m2sàn\n\n1.477.000\n\n1.551.000\n\n\n\n5\n\nNhà ở cấp 4 loại 4 (độc lập,\r\n\n không có công trình phụ, 1 tầng mái ngói)\n\nđ/m2sàn\n\n1.299.000\n\n1.364.000\n\n\n\n6\n\nNhà ở cấp 4 loại 5 (độc lập,\r\n\n không có công trình phụ, 1 tầng mái ngói dạng đơn giản)\n\nđ/m2sàn\n\n1.086.000\n\n1.141.000\n\n\n\nII\n\nCông trình phụ: \n\n(tính cho công trình riêng biệt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNhà Bếp loại A\n\nđ/m2sàn\n\n487.000\n\n512.000\n\n\n\n8\n\nNhà Bếp loại B\n\nđ/m2sàn\n\n413.000\n\n433.000\n\n\n\n9\n\nNhà Bếp loại C\n\nđ/m2sàn\n\n358.000\n\n375.000\n\n\n\n10\n\nKhu chăn nuôi loại A\n\nđ/m2sàn\n\n422.000\n\n443.000\n\n\n\n11\n\nKhu chăn nuôi loại B\n\nđ/m2sàn\n\n340.000\n\n356.000\n\n\n\n12\n\nKhu chăn nuôi loại C\n\nđ/m2sàn\n\n304.000\n\n319.000\n\n\n\n13\n\nNhà vệ sinh loại A\n\nđ/m2XD\n\n568.000\n\n597.000\n\n\n\n14\n\nNhà vệ sinh loại B\n\nđ/m2XD\n\n360.000\n\n378.000\n\n\n\n15\n\nNhà vệ sinh loại C\n\nđ/m2XD\n\n158.000\n\n166.000\n\n\n\n16\n\nNhà vệ sinh chất lượng thấp\n\nđ/m2XD\n\n100.000\n\n106.000\n\n\n\nIII\n\nCác công trình khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nKiốt loại A\n\nđ/m2XD\n\n345.000\n\n363.000\n\n\n\n18\n\nKiốt loại B\n\nđ/m2XD\n\n206.000\n\n217.000\n\n\n\n19\n\nKiốt loại C\n\nđ/m2XD\n\n96.000\n\n100.000\n\n\n\n20\n\nGác xép gỗ nhóm 4, 5\n\nđ/m2sàn\n\n172.000\n\n160.000\n\n\n\n21\n\nGác xép bê tông\n\nđ/m2sàn\n\n325.000\n\n341.000\n\n\n\n22\n\nTường rào xây gạch 110mm bổ trụ\n\nđ/m2\n\n164.000\n\n175.000\n\n\n\n23\n\nTường rào xây gạch dày 220mm\n\nđ/m2\n\n220.000\n\n235.000\n\n\n\n24\n\nTường rào xây cay xỉ nghiêng bổ\r\n\n trụ\n\nđ/m2\n\n65.000\n\n69.000\n\n\n\n25\n\nTường rào xây cay xỉ dày 250mm\n\nđ/m2\n\n96.000\n\n103.000\n\n\n\n26\n\nTường rào xây cay đất\n\nđ/m2\n\n39.000\n\n41.000\n\n\n\n27\n\nBán mái có kết cấu: cột , kèo,\r\n\n xà gồ (đòn tay) làm bằng gỗ hồng sắc hoặc bạch đàn, lợp Fibrô xi măng không\r\n\n có tường bao che\n\nđ/m2XD\n\n74.000\n\n77.000\n\n\n\n28\n\nBán mái có kết cấu: cột , kèo,\r\n\n xà gồ (đòn tay) làm bằng sắt các loại (sắt góc, sắt hộp 40–60, thép bản các\r\n\n loại) lợp tôn Austnam màu, không có tường bao che\n\nđ/m2XD\n\n322.000\n\n337.000\n\n\n\n29\n\nKhung lưới sắt B 40 làm rào chắn\n\nđ/m2\n\n83.000\n\n87.000\n\n\n\n30\n\nNền lát gạch liên doanh KT\r\n\n 30x30; 40x40\n\nđ/m2\n\n124.000\n\n129.000\n\n\n\n31\n\nSân bê tông gạch vỡ láng vữa\r\n\n xi măng cát mác 150 dày 2-:- 3 cm\n\nđ/m2\n\n45.000\n\n48.000\n\n\n\n32\n\nSân lát gạch chỉ\n\nđ/m2\n\n52.000\n\n55.000\n\n\n\n33\n\nSân lát gạch lá nem\n\nđ/m2\n\n54.000\n\n56.000\n\n\n\n34\n\nSân vôi (dày 5 -:- 10 cm)\n\nđ/m2\n\n28.000\n\n29.000\n\n\n\n35\n\nBể nước không có tấm đan bê\r\n\n tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thành 110 trát vữa xi măng 1\r\n\n mặt\n\nđ/m3\n\n329.000\n\n352.000\n\n\n\n\n\n+ Thành 110 trát vữa xi măng 2\r\n\n mặt\n\nđ/m3\n\n396.000\n\n424.000\n\n\n\n36\n\nBể nước có tấm đan bê tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thành 110 trát vữa xi măng 1\r\n\n mặt\n\nđ/m3\n\n564.000\n\n604.000\n\n\n\n\n\n+ Thành 110 trát vữa xi măng 2\r\n\n mặt\n\nđ/m3\n\n747.000\n\n799.000\n\n\n\n37\n\nGiếng khoan thủ công có ống\r\n\n vách lọc, hút nước sâu ≤50 m\n\nđ/mdài\n\n62.000\n\n65.000\n\n\n\n38\n\nGiếng ĐK ≤ 0,8 m, sâu ≤6 m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Giếng đất đào cổ xây gạch\n\nđ/cái\n\n1.363.000\n\n1.430.000\n\n\n\n\n\n+ Giếng cuốn gạch từ đáy lên\n\nđ/cái\n\n1.943.000\n\n2.079.000\n\n\n\n39\n\nGiếng ĐK từ 0,9 -:- 1,0 m, sâu\r\n\n 7-:-10 m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Giếng đất đào cổ xây gạch\n\nđ/cái\n\n2.145.000\n\n2.252.000\n\n\n\n\n\n+ Giếng cuốn gạch từ đáy lên\n\nđ/cái\n\n3.136.000\n\n3.356.000\n\n\n\n40\n\nGiếng ĐK từ 1-:-1,5 m, sâu\r\n\n >10 m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Giếng đất đào cổ xây gạch\n\nđ/cái\n\n2.399.000\n\n2.519.000\n\n\n\n\n\n+ Giếng cuốn gạch từ đáy lên\n\nđ/cái\n\n4.624.000\n\n4.947.000\n\n\n\n41\n\nMộ đã cải táng, diện tích chiếm\r\n\n đất (DTCĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mộ đất\n\nđ/mộ\n\n578.000\n\n606.000\n\n\n\n\n\n+ Mộ xây gạch, trát xung quanh\r\n\n vữa mác 25 đến 50, quét vôi ve, xi măng hay sơn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dưới 400 viên, DTCĐ ≤1,5 m2\n\nđ/mộ\n\n1.041.000\n\n1.114.000\n\n\n\n\n\n- Trên 400 viên, DTCĐ từ 1,5 m2\r\n\n -:- 2 m2\n\nđ/mộ\n\n1.342.000\n\n1.436.000\n\n\n\n\n\n- Trên 500 viên, DTCĐ từ 2 m2\r\n\n -:- 2,5 m2\n\nđ/mộ\n\n1.463.000\n\n1.565.000\n\n\n\n\n\n- Trên 800 viên, DTCĐ >2,5\r\n\n m2\n\nđ/\r\n\n Mộ\n\n1.914.000\n\n2.151.000\n\n\n\n\n\n+ Mộ xây gạch ốp xung quanh bằng\r\n\n gạch men sứ các màu, vữa mác 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dưới 400 viên, DTCĐ ≤ 1,5 m2\n\nđ/mộ\n\n1.636.000\n\n1.750.000\n\n\n\n\n\n- Trên 400 viên, DTCĐ từ 1,5 m2\r\n\n -:- 2 m2\n\nđ/mộ\n\n1.961.000\n\n2.097.000\n\n\n\n\n\n- Trên 500 viên, DTCĐ từ 2 m2\r\n\n -:- 2,5 m2\n\nđ/mộ\n\n2.314.000\n\n2.476.000\n\n\n\n\n\n- Trên 800 viên, DTCĐ >2,5\r\n\n m2\n\nđ/mộ\n\n2.784.000\n\n2.980.000\n\n\n\n42\n\nMộ chưa cải táng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Mộ đến thời gian cải táng\r\n\n nhưng chưa cải táng trên 36 tháng tính từ ngày chôn)\n\nđ/mộ\n\n1.584.000\n\n1.584.000\n\n\n\n\n\n+ Mộ chưa đến thời gian cải\r\n\n táng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã chôn cất Dưới 1 năm\n\nđ/mộ\n\n5.280.000\n\n5.280.000\n\n\n\n\n\n- Đã chôn cất từ 1 năm -:- 2\r\n\n năm\n\nđ/mộ\n\n4.224.000\n\n4.224.000\n\n\n\n\n\n- Đã chôn cất từ 2 năm -:- Dưới\r\n\n 3 năm\n\nđ/mộ\n\n3.168.000\n\n3.168.000\n\n\n\n43\n\nMộ trẻ nhỏ (mới sinh đến 48\r\n\n tháng )\n\nđ/mộ\n\n616.000\n\n616.000\n\n\n\n44\n\nAo thả cá (không tính xây bờ,\r\n\n cống)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trường hợp đất đào 100 %\n\nđ/m3\n\n13.000\n\n13.000\n\n\n\n\n\n+ Trường hợp đất đào 50 %, đắp\r\n\n 50%\n\nđ/m3\n\n9.000\n\n9.000\n\n\n\n\n\n+ Đắp bờ 100 %\n\nđ/m3\n\n13.000\n\n13.000\n\n\n\n45\n\nCổng sắt: khung làm bằng (ống\r\n\n kẽm, sắt góc, sắt hộp,..) phần dưới bịt tôn, phần trên chấn song bằng sắt\r\n\n hình, sắt tròn, hoa sắt, sơn màu.\n\nđ/m2\n\n404.000\n\n432.000\n\n\n\n46\n\nHàng rào làm bằng sắt hình các\r\n\n loại, sắt tròn (từ Ф 10 -:-Ф 14) có điểm hoa sắt, sơn màu.\n\nđ/m2\n\n177.000\n\n186.000\n\n\n\n47\n\nChuồng nuôi gà, vịt xây gạch,\r\n\n mái Fibrô ximăng, cao ≥1,5m (tính DTXD).\n\nđ/m2\n\n216.000\n\n227.000\n\n\n\n48\n\nKhối xây gạch dày từ 330mm trở\r\n\n lên\n\nđ/m3\n\n503.000\n\n536.000\n\n\n\n49\n\nKhối xây đá\n\nđ/m3\n\n430.000\n\n459.000\n\n\n\n50\n\nDây thép gai\n\nđ/mdài\n\n3.000\n\n4.000\n\n\n\n51\n\nBờ rào cắm bằng cây dóc, nứa\r\n\n khoảng cách 20cm/cây.\n\nđ/mdài\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n52\n\nKhối bê tông mác 200\n\nđ/m3\n\n809.000\n\n853.000\n\n\n\n53\n\nKhối Bê tông cốt thép mác 200\n\nđ/m3\n\n1.544.000\n\n1.650.000\n\n\n\n54\n\nNhà tạm Loại A\n\nđ/m2\n\n564.000\n\n591.000\n\n\n\n55\n\nLoại B\n\nđ/m2\n\n474.000\n\n498.000\n\n\n\n56\n\nLoại C\n\nđ/m2\n\n406.000\n\n426.000\n\n\n\n2. Đơn giá bồi\r\n\nthường nhà ở, vật kiến trúc, tính theo số nhân khẩu của hộ gia đình để thực hiện\r\n\nDự án di dân tái định cư Trường bắn Quốc gia khu vực 1 (TB1)\n\nTT\n\nDANH\r\n\n MỤC\n\nNHÀ\r\n\n CHÍNH + ĐIỆN\n\nCÔNG\r\n\n TRÌNH PHỤ\n\nSÂN+GIẾNG\n\nTỔNG\n\nLÀM\r\n\n TRÒN\n\nI\n\nHuyện Sơn Động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.454.419\n\n35.583.309\n\n3.014.798\n\n74.052.525\n\n74.053.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.869.826\n\n35.482.818\n\n3.294.515\n\n81.647.159\n\n81.647.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n48.322.324\n\n41.032.165\n\n3.294.515\n\n92.649.004\n\n92.649.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.822.960\n\n42.333.968\n\n3.600.708\n\n100.757.635\n\n100.758.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.810.126\n\n42.471.491\n\n3.600.708\n\n103.882.325\n\n103.882.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n69.200.815\n\n45.723.808\n\n3.941.551\n\n118.866.174\n\n118.866.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n77.806.959\n\n45.709.654\n\n3.941.551\n\n127.458.164\n\n127.458.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n5.557.640\n\n4.570.965\n\n394.156\n\n10.522.761\n\n10.523.000\n\nII\n\nHuyện Lục Ngạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.285.826\n\n35.418.440\n\n2.952.530\n\n73.656.796\n\n73.657.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.615.378\n\n35.418.440\n\n3.249.418\n\n81.283.235\n\n81.283.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n48.100.808\n\n41.032.165\n\n3.249.418\n\n92.382.390\n\n92.382.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.571.095\n\n42.218.919\n\n3.552.013\n\n100.342.026\n\n100.342.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.519.279\n\n42.224.005\n\n3.552.013\n\n103.295.296\n\n103.295.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.882.258\n\n45.581.525\n\n3.889.453\n\n118.353.235\n\n118.353.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n77.434.066\n\n45.581.525\n\n3.889.453\n\n126.905.044\n\n126.905.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n5.531.005\n\n4.558.153\n\n388.946\n\n10.478.104\n\n10.478.000\n\nIII\n\nHuyện Lục Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.174.235\n\n35.368.454\n\n2.951.815\n\n73.494.504\n\n73.495.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.469.820\n\n35.365.441\n\n3.252.334\n\n81.087.595\n\n81.088.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n47.950.498\n\n40.782.549\n\n3.252.334\n\n91.985.380\n\n91.985.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.354.003\n\n42.029.281\n\n3.558.526\n\n99.941.810\n\n99.942.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.355.328\n\n42.166.739\n\n3.558.526\n\n103.080.593\n\n103.081.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.637.710\n\n45.367.054\n\n3.899.370\n\n117.904.134\n\n117.904.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n77.140.141\n\n45.367.054\n\n3.899.370\n\n126.406.565\n\n126.407.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n5.510.010\n\n4.536.705\n\n389.936\n\n10.436.651\n\n10.437.000\n\nIV\n\nHuyện Yên Thế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.144.074\n\n35.644.094\n\n2.681.988\n\n73.470.156\n\n73.470.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.617.476\n\n35.644.094\n\n2.970.340\n\n81.231.909\n\n81.232.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n48.073.209\n\n41.748.357\n\n2.970.340\n\n92.791.906\n\n92.792.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.526.198\n\n42.395.699\n\n3.263.565\n\n100.185.462\n\n100.185.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.535.466\n\n42.533.223\n\n3.263.565\n\n103.332.254\n\n103.332.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.889.404\n\n45.683.136\n\n3.586.506\n\n118.159.046\n\n118.159.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.973.319\n\n45.683.136\n\n3.586.506\n\n126.242.961\n\n126.243.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.971.541\n\n1.673.174\n\n150.753\n\n8.795.467\n\n8.795.000\n\nV\n\nHuyện Lạng Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.036.269\n\n35.515.892\n\n2.671.534\n\n73.223.694\n\n73.224.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.483.800\n\n35.515.892\n\n2.960.618\n\n80.960.310\n\n80.960.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n47.938.168\n\n41.631.745\n\n2.960.618\n\n92.530.532\n\n92.531.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.348.976\n\n42.225.003\n\n3.254.533\n\n99.828.511\n\n99.829.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.353.176\n\n42.533.224\n\n3.254.533\n\n103.140.932\n\n103.141.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.669.546\n\n45.495.469\n\n3.577.889\n\n117.742.904\n\n117.743.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.726.179\n\n45.495.469\n\n3.577.889\n\n125.799.537\n\n125.800.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.948.318\n\n1.663.263\n\n151.059\n\n8.762.641\n\n8.763.000\n\nVI\n\nHuyện Yên Dũng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.121.732\n\n35.618.030\n\n2.684.402\n\n73.424.164\n\n73.424.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.588.161\n\n35.618.030\n\n2.974.287\n\n81.180.477\n\n81.180.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n48.046.675\n\n41.721.073\n\n2.974.287\n\n92.742.034\n\n92.742.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.486.364\n\n42.362.204\n\n3.269.036\n\n100.117.605\n\n100.118.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.494.309\n\n42.499.729\n\n3.269.036\n\n103.263.075\n\n103.263.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.840.198\n\n45.646.912\n\n3.593.435\n\n118.080.544\n\n118.081.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.916.913\n\n45.646.912\n\n3.593.435\n\n126.157.260\n\n126.157.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.965.864\n\n1.671.480\n\n151.505\n\n8.788.849\n\n8.789.000\n\nVII\n\nThành phố Bắc Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.184.821\n\n35.538.112\n\n2.663.862\n\n73.386.795\n\n73.387.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.497.188\n\n35.538.112\n\n2.951.620\n\n80.986.920\n\n80.987.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n47.952.861\n\n41.646.676\n\n2.951.620\n\n92.551.158\n\n92.551.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.367.763\n\n42.253.015\n\n3.244.221\n\n99.864.998\n\n99.865.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.371.765\n\n42.390.540\n\n3.244.221\n\n103.006.525\n\n103.007.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.691.595\n\n45.525.512\n\n3.566.326\n\n117.783.434\n\n117.783.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.751.213\n\n45.525.512\n\n3.566.326\n\n125.843.052\n\n125.843.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.927.732\n\n1.664.567\n\n150.411\n\n8.742.709\n\n8.743.000\n\nVIII\n\nHuyện Việt Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.213.758\n\n35.548.128\n\n2.666.477\n\n73.428.364\n\n73.428.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.423.360\n\n35.548.128\n\n2.952.301\n\n80.923.789\n\n80.924.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n47.994.834\n\n41.649.149\n\n2.952.301\n\n92.596.284\n\n92.596.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.421.710\n\n42.265.212\n\n3.242.972\n\n99.929.894\n\n99.930.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.428.665\n\n42.402.737\n\n3.242.972\n\n103.074.373\n\n103.074.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.761.284\n\n45.538.160\n\n3.563.180\n\n117.862.624\n\n117.863.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.834.550\n\n45.538.160\n\n3.563.180\n\n125.935.889\n\n125.936.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.936.799\n\n1.665.005\n\n149.450\n\n8.751.254\n\n8.751.000\n\nIX\n\nHuyện Hiệp Hoà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.141.997\n\n35.472.055\n\n2.659.526\n\n73.273.578\n\n73.274.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.335.977\n\n35.472.055\n\n2.943.213\n\n80.751.244\n\n80.751.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n47.904.379\n\n41.547.892\n\n2.943.213\n\n92.395.484\n\n92.395.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.316.330\n\n42.159.531\n\n3.231.733\n\n99.707.594\n\n99.708.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.319.082\n\n42.297.056\n\n3.231.733\n\n102.847.871\n\n102.848.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.630.340\n\n45.423.069\n\n3.549.712\n\n117.603.121\n\n117.603.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.686.820\n\n45.423.069\n\n3.549.712\n\n125.659.602\n\n125.660.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.924.137\n\n1.658.502\n\n148.364\n\n8.731.004\n\n8.731.000\n\nX\n\nHuyện Tân Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ độc thân\n\n35.212.862\n\n35.552.582\n\n2.675.640\n\n73.441.084\n\n73.441.000\n\n2\n\nHộ 2 khẩu\n\n42.535.635\n\n35.552.582\n\n2.965.814\n\n81.054.031\n\n81.054.000\n\n3\n\nHộ 3 khẩu\n\n47.993.056\n\n41.665.913\n\n2.965.814\n\n92.624.783\n\n92.625.000\n\n4\n\nHộ 4 khẩu\n\n54.408.941\n\n42.273.395\n\n3.260.830\n\n99.943.165\n\n99.943.000\n\n5\n\nHộ 5 khẩu\n\n57.416.116\n\n42.410.920\n\n3.260.830\n\n103.087.865\n\n103.088.000\n\n6\n\nHộ 6 khẩu\n\n68.746.138\n\n45.546.757\n\n3.585.354\n\n117.878.248\n\n117.878.000\n\n7\n\nHộ 7 khẩu\n\n76.818.602\n\n45.546.757\n\n3.585.354\n\n125.950.712\n\n125.951.000\n\n8\n\n1 khẩu tăng thêm\n\n6.934.290\n\n1.665.696\n\n151.619\n\n8.751.605\n\n8.752.000\n\n", + "id": 102575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102576.json b/contexts/context_102576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d98f02e14a49e28d4dec3e8c7a2ebc814a52cc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-663-QD-UBND-2007-Quy-hoach-mang-luoi-xang-dau-Thua-Thien-Hue-2015-2020-198088.aspx", + "name": "Quyet-dinh-663-QD-UBND-2007-Quy-hoach-mang-luoi-xang-dau-Thua-Thien-Hue-2015-2020-198088", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 663/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 02\r\n\n tháng 3 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; \n\nCăn cứ Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg \r\n\nngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý kinh\r\n\ndoanh xăng, dầu; \n\nCăn cứ Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg \r\n\nngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh\r\n\ntế -xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2020; \n\nCăn cứ Thông tư số 14/1999/TT-BTM \r\n\nngày 07/7/1999 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng\r\n\ndầu; \n\nCăn cứ Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM \r\n\nngày 17/11/2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh\r\n\nxăng dầu; \n\nCăn cứ Quyết định số 1953/2004/QĐ-BTM \r\n\nngày 30/12/2004 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh bổ sung hệ thống cửa hàng\r\n\nxăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I; \n\nCăn cứ Nghị quyết của Đại\r\n\nhội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XIII nhiệm kỳ 2005-2010; \n\nCăn cứ Nghị quyết 3g/2006/NQBT-HĐND\r\n\nngày 10/4/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2006-2010; \n\nCăn cứ Quyết định số 2221/QĐ-UBND \r\n\nngày 05/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề cương “Dự án quy\r\n\nhoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định\r\n\nhướng đến năm 2020”; \n\nCăn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND \r\n\nngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân công,\r\n\nphân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu\r\n\ntư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 11/SKH-CNDL ngày 04 tháng 01 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy\r\n\nhoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định\r\n\nhướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm, mục tiêu phát triển:\n\n1.1. Quan\r\n\nđiểm:\n\n- Quy hoạch Mạng lưới xăng dầu phải\r\n\nphù hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch vùng, quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực; phù hợp với xu hướng phát triển thị trường xăng dầu... và đặc\r\n\nthù mặt hàng xăng, dầu; \n\n- Phát triển mạng lưới xăng dầu\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; góp phần phục vụ đời sống dân sinh đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn; \n\n- Đa dạng hóa các thành phần kinh\r\n\ntế tham gia hoạt động kinh doanh xăng dầu; đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối\r\n\nvới hoạt động kinh doanh xăng dầu; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Xây dựng cơ chế quản lý và\r\n\nđảm bảo nguồn xăng dầu dự trữ quốc gia, dự trữ lưu thông, dự trữ phòng chống\r\n\nlụt bão,…một cách hợp lý, khoa học; đảm bảo các cửa hàng xăng dầu (CHXD) trong\r\n\nmạng lưới tuân thủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Nhà nước.\n\n1.2. Mục\r\n\ntiêu:\n\n- Xây dựng mạng lưới xăng dầu bao\r\n\ngồm kho xăng dầu, CHXD trên địa bàn tỉnh một cách hợp lý đáp ứng nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế của từng vùng, từng địa phương, nhằm khai thác và phát huy hiệu\r\n\nquả các công trình hạ tầng.\n\n- Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước\r\n\nvề hoạt động kinh doanh xăng dầu trong công tác quy hoạch và chỉ đạo điều hành;\r\n\ntạo cơ sở cho việc sắp xếp hợp lý mạng lưới xăng dầu, cấp phép xây dựng mới các\r\n\ncửa hàng xăng dầu đảm bảo an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ\r\n\nsinh môi trường và các quy định khác có liên quan; \n\n- Phát triển hệ thống CHXD trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo hướng hiện đại hóa; ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật và xây\r\n\ndựng, các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật; huy động nguồn vốn các thành phần\r\n\nkinh tế, thúc đẩy quá trình đầu tư, tái đầu tư của các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nxăng dầu; \n\n- Mở rộng thị trường cung ứng xăng\r\n\ndầu cho các tỉnh Bắc Trung bộ và các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông; \n\n2. Quy mô đầu tư và xây dựng\r\n\ncác loại hình cơ sở kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch:\n\n2.1. Kho xăng dầu:\n\nCăn cứ Quyết định số 0422/2003/QĐ-BTM\r\n\nngày 11 tháng 4 năm 2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành quy chế đầu tư xây\r\n\ndựng kho xăng dầu:\n\na. Kho đầu mối là kho có\r\n\nkhả năng trực tiếp tiếp nhận xăng dầu từ tàu thủy chở xăng dầu nhập khẩu hoặc\r\n\ntừ các nhà máy lọc dầu, có sức chứa từ 10.000 m3 trở lên, có bến\r\n\ncảng chuyên dụng cho tàu thủy có trọng tải từ 10.000 DWT trở lên neo đậu và bơm\r\n\nrót xăng dầu vào kho.\n\nb. Kho tuyến sau là kho tiếp nhận\r\n\nxăng dầu từ kho đầu mối hoặc từ các kho khác; có khả năng tiếp nhận xăng dầu từ\r\n\nkho đầu mối, từ các kho khác hoặc từ nhà máy lọc dầu trong nước và có khả năng nhập,\r\n\nxuất xăng dầu.\n\n2.2. Quy mô cửa hàng xăng\r\n\ndầu:\n\na. Cửa hàng xăng dầu trên đường\r\n\nHồ Chí Minh, đường cao tốc:\n\nCăn cứ theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 0278/2002/QĐ-BTM ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Bộ Thương mại, CHXD được phân\r\n\nthành 3 loại: Loại I, Loại II, Loại III; \n\nb. Cửa hàng xăng dầu trên đường\r\n\nquốc lộ, tỉnh lộ, liên huyện:\n\nCăn cứ theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 14/1999/TT-BTM ngày 07 tháng 7 năm 1999 của Bộ Thương mại về Hướng dẫn điều\r\n\nkiện kinh doanh xăng dầu và Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4530:1998 ; căn cứ vào tổng\r\n\ndung tích chứa xăng dầu, quy định CHXD được phân cấp như sau: cấp I, cấp II,\r\n\ncấp III; \n\n2.3. Xây dựng kho và cửa hàng\r\n\nxăng dầu:\n\nViệc xây dựng các kho và CHXD phải\r\n\nđáp ứng đúng theo quy định của nhà nước về: kiến trúc, diện tích xây dựng, mật\r\n\nđộ xây dựng, vật liệu xây dựng, sức chứa, công suất thiết bị, trang thiết bị an\r\n\ntoàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, điểm đấu nối với trục đường giao\r\n\nthông và các giải pháp về kỹ thuật khác.\n\n3. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu:\n\n3.1. Định hướng quy hoạch kho\r\n\nxăng dầu:\n\na. Thời kỳ 2006-2010:\n\nDi chuyển và đầu tư 02 hệ thống\r\n\nkho xăng dầu với quy mô kho tuyến sau để tiếp nhận, dự trữ xăng dầu từ các kho đầu\r\n\nmối và nhà máy lọc dầu trong nước như sau:\n\n+ Di chuyển kho xăng dầu Ngự Bình\r\n\ncó sức chứa 2.500m3, diện tích chiếm đất 4.500m2 tại phường\r\n\nAn Cựu về kho cảng xăng dầu Thuận An; nâng tổng sức chứa kho cảng xăng dầu\r\n\nThuận An lên 7.000m3 với diện tích chiếm đất 19.500m2; \n\n+ Xây dựng kho cảng xăng dầu Chân\r\n\nMây có sức chứa 7.000m3, diện tích chiếm đất 40.000m2 tại\r\n\nkhu vực Chân Mây (Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô) cho tàu dầu 30.000 DWT cập bến.\n\nb. Thời kỳ 2011-2020:\n\nXây dựng mới kho cảng đầu mối\r\n\nxăng dầu tại cảng Chân Mây với quy mô cấp vùng, có sức chứa từ 50.000 - 70.000\r\n\nm3 đủ năng lực tiếp nhận xăng dầu từ nước ngoài và Nhà máy lọc dầu\r\n\nDung Quất, nâng cấp kho cảng Thuận An nhằm tăng năng lực tiếp nhận và cung cấp\r\n\nxăng dầu cho các tỉnh Bắc miền Trung và Lào, Đông Bắc Thái Lan.\n\n3.2 Định hướng quy hoạch cửa\r\n\nhàng xăng dầu:\n\na. Thời kỳ 2006-2010:\n\nTrong thời kỳ này, bố trí mạng lưới\r\n\nCHXD theo hướng kết hợp giữa bố trí theo cụm và phân tán nhằm tận dụng năng lực\r\n\nhiện có của các CHXD; trên cơ sở đó nâng cấp, mở rộng quy mô, hiện đại hóa\r\n\ntrang thiết bị đồng thời bố trí thêm một số vị trí mới phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.\n\nĐiều chỉnh lại một số vị trí đáp\r\n\nứng tình hình phát triển của các vùng, tiểu vùng kinh tế, khu kinh tế, các khu\r\n\ncông nghiệp và các vùng dân cư tập trung. Bố trí các CHXD trên các tuyến giao\r\n\nthông chính, những trục giao thông có mật độ phương tiện vận tải qua lại nhiều,\r\n\ncác nơi có địa hình cao ráo ít bị ảnh hưởng của lũ lụt, đảm bảo diện tích đất\r\n\nphù hợp với việc đầu tư, mở rộng và khắc phục thiên tai bão lụt.\n\nTại các khu tập trung dân cư, thị\r\n\ntrấn, huyện lỵ và thành phố Huế, vị trí các CHXD phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu\r\n\nđược quy định theo Quy chuẩn xây dựng đô thị Việt Nam.\n\nNâng cấp, cải tạo các CHXD đáp\r\n\nứng yêu cầu về mặt bằng kinh doanh và không gian kiến trúc, mở rộng các điểm\r\n\nđấu nối của CHXD với đường giao thông đảm bảo an toàn giao thông.\n\nChuẩn hóa trang thiết bị, đảm\r\n\nbảo việc cung cấp xăng dầu, dầu mỡ nhờn và các sản phẩm hóa dầu khác...phục vụ\r\n\nkịp thời, chính xác, thuận tiện và văn minh cho người tiêu dùng góp phần cho sự\r\n\nnghiệp phát triển kinh tế xã hội.\n\nĐến cuối thời kỳ 2006-2010, toàn\r\n\ntỉnh có: 130 cửa hàng xăng dầu (79 cửa hàng loại I, 49 cửa hàng loại II và 2\r\n\ncửa hàng loại III), trong đó:\n\n- Số cửa hàng phù hợp quy hoạch\r\n\nđược giữ nguyên hoặc nâng cấp: 81; \n\n- Số cửa hàng không phù hợp quy\r\n\nhoạch phải giải tỏa, di dời: 29; \n\n- Xây dựng mới thêm 49 cửa hàng\r\n\ncác loại để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và thay thế các cửa\r\n\nhàng không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, di dời; \n\nHệ thống CHXD trên địa bàn toàn\r\n\ntỉnh được bố trí như sau: (phụ lục kèm theo); \n\nb. Thời kỳ\r\n\n2011-2015:\n\nTập trung đầu tư hiện đại hóa trang\r\n\nthiết bị, phát triển mở rộng quy mô và khả năng cung cấp của các CHXD; hình\r\n\nthành các cụm CHXD đủ năng lực cung cấp cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội,\r\n\nđời sống nhân dân và thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng.\n\nXóa bỏ các cửa hàng, điểm bán xăng\r\n\ndầu không phù hợp, di chuyển các cửa hàng nằm trong các khu vực di tích, danh\r\n\nlam thắng cảnh, khu vực tập trung dân cư đông đúc và bố trí lại tại các vị trí\r\n\ntheo phương án quy hoạch mới.\n\nRiêng mạng lưới CHXD thuộc khu vực\r\n\nnội thành của thành phố Huế, điều chỉnh các CHXD ở các khu dân cư tập trung ra\r\n\nvùng ven; phát triển một số CHXD ở vùng ít bị lũ lụt để phục vụ khi có thiên tai\r\n\nvà ở vùng dân cư mới phát triển.\n\nXây dựng mới một số cửa hàng để\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, và thay thế các cửa hàng bị\r\n\nxóa bỏ, di dời.\n\nĐến cuối thời kỳ 2011-2015,\r\n\ntoàn tỉnh có tổng số: 149 CHXD (116 cửa hàng loại I, 31 cửa hàng loại II và 2\r\n\ncửa hàng loại III), trong đó:\n\n- Số cửa hàng phù hợp quy hoạch\r\n\nđược giữ nguyên hoặc nâng cấp: 122 cửa hàng; \n\n- Số cửa hàng không phù hợp quy\r\n\nhoạch phải xóa bỏ, di dời: 08 cửa hàng; \n\n- Xây dựng mới thêm 27 cửa hàng\r\n\ncác loại; \n\nQuy hoạch cụ thể trên từng địa bàn\r\n\nhuyện, thành phố như sau: (phụ lục kèm theo); \n\nc. Định hướng phát\r\n\ntriển đến năm 2020:\n\nĐến năm 2020 tập trung vào các hướng\r\n\nchính sau: Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện, nâng cao chất lượng thương mại\r\n\n- dịch vụ của mạng lưới CHXD ở vùng miền núi, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng\r\n\nxa; hiện đại hóa, nâng cao hơn nữa trình độ văn minh thương mại đối với các\r\n\nCHXD ở thành phố, ở trung tâm thị trấn, thị tứ.\n\n4. Nhu cầu\r\n\nvốn đầu tư giai đoạn 2006-2015: 595 tỷ đồng.\n\na. Giai đoạn 2006-2010: 145 tỷ\r\n\nđồng.\n\nTrong đó:\n\n- Kho xăng dầu cảng Chân Mây: 50\r\n\ntỷ đồng\n\n- Kho xăng dầu cảng Thuận An: 20\r\n\ntỷ đồng; \n\n- Các cửa hàng xăng dầu: 75 tỷ đồng\n\nb. Giai đoạn 2011-2015: 450 tỷ\r\n\nđồng.\n\nTrong đó:\n\n- Kho xăng dầu cảng Chân Mây: 360\r\n\ntỷ đồng\n\n- Kho xăng dầu cảng Thuận An: 30\r\n\ntỷ đồng; \n\n- Các cửa hàng xăng dầu: 60 tỷ đồng\n\n5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng\r\n\nphát triển quy hoạch xăng dầu:\n\nVốn đầu tư xây dựng mới, nâng\r\n\ncấp các kho xăng dầu, các CHXD chủ yếu là nguồn vốn của doanh nghiệp và các\r\n\nnguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\nNhà nước chỉ hỗ trợ cho những\r\n\ndự án ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa bằng các hình thức cho vay vốn ưu đãi\r\n\nđầu tư, miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của nhà nước.\n\n6. Nhu cầu\r\n\nsử dụng đất để xây dựng mới cửa hàng xăng dầu:\n\nNhu cầu sử dụng đất để xây dựng\r\n\nmới các CHXD là: 1,87 ha; \n\n7. Giải pháp\r\n\nchủ yếu thực hiện quy hoạch:\n\n7.1. Các Sở,\r\n\nngành, UBND các cấp có liên quan phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong quá trình\r\n\nthực hiện quy hoạch:\n\nĐiều tra, khảo sát, bố trí các địa\r\n\nđiểm phù hợp yêu cầu của quy hoạch mạng lưới xăng dầu; xây dựng quỹ đất dự phòng\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn từng loại CHXD, kho chứa, kho xăng dầu trong quy hoạch;\r\n\nThực hiện việc xóa bỏ, di dời các điểm kinh doanh xăng dầu không đảm bảo tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật, vệ sinh môi trường, các điểm kinh doanh nằm trong các khu vực\r\n\ndi tích, danh lam thắng cảnh, nằm trong khu vực dân cư đông đúc.\n\n- Chỉnh trang, nâng cấp các CHXD\r\n\nchưa đảm bảo đúng theo các tiêu chuẩn của cửa hàng kinh doanh xăng dầu.\n\n7. 2. Thực hiện\r\n\ntốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần:\n\n- Tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi, huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế bằng nhiều hình\r\n\nthức như tự bỏ vốn, liên doanh liên kết... nhằm tăng khả năng đầu tư, hiện đại\r\n\nhóa trang thiết bị, mở rộng quy mô CHXD, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và\r\n\nvăn minh thương mại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách về\r\n\nđầu tư kết cấu hạ tầng, thu hút vốn, công nghệ và nâng cao trình độ cán bộ nhân\r\n\nviên của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.\n\n- Gắn phát triển kinh tế với phát\r\n\ntriển xã hội, phát triển dịch vụ kinh doanh xăng dầu tới vùng nông thôn, vùng\r\n\nsâu, vùng xa.\n\n7.3. Các\r\n\ngiải pháp về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường:\n\na. Về an toàn phòng cháy chữa\r\n\ncháy:\n\nNhiệm vụ phòng chống cháy nổ\r\n\ntại các CHXD được ưu tiên đặt lên hàng đầu; CHXD phải thiết kế, kiểm tra, lựa\r\n\nchọn thiết bị và lắp đặt hệ thống PCCC đảm bảo đủ các trang thiết bị, phương án\r\n\nphòng cháy, chữa cháy theo quy định của nhà nước; cán bộ nhân viên bán hàng,\r\n\nthủ kho hàng phải được học tập kiến thức và sử dụng thành thạo các phương tiện\r\n\nPCCC, hệ thống chữa cháy cố định.\n\nTrong vận hành bơm rót xăng dầu\r\n\nphải bảo đảm an toàn đối với người lao động và thiết bị; đảm bảo khoảng cách thuận\r\n\ntiện không che khuất tầm nhìn của công nhân vận hành, hệ thống điện chiếu sáng\r\n\nvà cường độ ánh sáng vào ban đêm cũng như thiết bị kiểm soát an toàn các khu bể\r\n\nchứa nhiên liệu.\n\nb. Về vệ sinh môi trường:\n\n- Nguồn nước thải nhiễm xăng\r\n\ndầu phát sinh khi rửa bể, rửa xe, rửa các trang thiết bị và nước từ các khu vực\r\n\nnền bãi có vương vãi dầu... được xử lý qua hệ thống lắng gặn theo quy định\r\n\ntrước khi thải ra ngoài.\n\n- Nguồn nước phát sinh khi có mưa,\r\n\nnước sinh hoạt thoát ra hệ thống mương hở thẳng ra hệ thống thoát nước chung.\n\n- Nguồn nước thải từ khu vệ sinh\r\n\nđược xử lý cục bộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra ngoài, không gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\n7.4. Các\r\n\ngiải pháp về quản lý nhà nước:\n\n- Giám đốc các Sở: Thương mại, Xây\r\n\ndựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Giao thông Vận tải, Du lịch,\r\n\nThủy Sản, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân mây - Lăng cô; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện và thành phố Huế… căn cứ chức năng nhiệm vụ đã được phân công có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và có\r\n\nbiện pháp yêu cầu các cơ sở nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan về thiết kế và xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo vệ sinh môi trường,\r\n\ntuyệt đối an toàn trong công tác PCCC và các điều kiện kinh doanh khác.\n\n- Các trường hợp chưa đảm bảo hoặc\r\n\nvi phạm, kiên quyết không cấp giấy phép và yêu cầu cơ sở tạm ngừng hoạt động\r\n\nkinh doanh cho đến khi cơ sở thực hiện nghiêm túc, đảm bảo các quy định mới cấp\r\n\ngiấy phép cho cơ sở đi vào hoạt động kinh doanh.\n\n- Đối với các cửa hàng nằm trong\r\n\ndiện giải tỏa, di dời; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế cần xây dựng kế\r\n\nhoạch cụ thể, trong đó quy định thời điểm di dời, giải toả cho từng cửa hàng và\r\n\nthông báo để các cửa hàng có thời gian chuẩn bị thực hiện. Ưu tiên cho các cửa\r\n\nhàng thuộc diện di dời, giải toả trong việc bố trí lại địa điểm mới theo quy\r\n\nhoạch để sử dụng hợp lý nguồn vốn, trang thiết bị, kinh nghiệm quản lý, giải\r\n\nquyết lao động... của các doanh nghiệp này.\n\nĐiều 2.\r\n\nTổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Thương\r\n\nmại:\n\nSở Thương mại có trách nhiệm triển\r\n\nkhai, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức công bố quy hoạch; xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai quy hoạch; căn cứ vào quy hoạch được duyệt, phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành và các địa phương có liên quan thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước đối với các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nTổ chức đánh giá định kỳ việc thực\r\n\nhiện quy hoạch; chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành và các địa phương có\r\n\nliên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất điều chỉnh quy hoạch trong\r\n\ntrường hợp cần thiết.\n\n2. Các Sở,\r\n\nNgành:\n\nCác Sở, Ngành theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với sở Thương mại chỉ đạo các\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện quy hoạch.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế:\n\nTrên cơ sở quy hoạch mạng lưới xăng\r\n\ndầu của tỉnh, tổ chức xây dựng và triển khai quy hoạch trên địa bàn thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý; phối hợp với Sở Thương mại và các Sở, ngành liên quan trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện quy hoạch. Xác lập quỹ đất dành cho việc phát triển\r\n\ncác cửa hàng xăng dầu khi triển khai thực hiện dự án đầu tư ở địa phương. Thực\r\n\nhiện chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hệ thống kinh\r\n\ndoanh xăng dầu trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Du lịch, Thủy sản; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng ban\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế Chân mây Lăng cô; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố\r\n\nHuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Lý\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nQUY HOẠCH MẠNG LƯỚI XĂNG DẦU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2010, 2015 VÀ ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN 2020\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 02 tháng 03 năm 2007)\n\nTT\n\nHIỆN TRẠNG\n\nQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN\n\nGhi chú\n\n\n\nTên cửa hàng\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích\n\n(m2)\n\nTình hình xây dựng\n\nLoại cửa hàng\n\nGiai đoạn 2006 - 2010\n\nGiai đoạn 2011 - 2015\n\n\n\nĐịnh hướng\n\nLoại cửa hàng\n\nĐịnh hướng\n\nLoại cửa hàng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\nA\n\nHUYỆN\r\n\n PHONG ĐIỀN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDNTN Điền Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Điền Hải\n\nXã Điền Hải\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Phò Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD Phò Ninh\n\nXã Phong An\n\n50\n\nBán kiên cố\n\nIII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\nDNTN Ưu Điềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD Ưu Điềm\n\nXã Phong Hòa\n\n400\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Sơn Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Đại Lộc\n\nĐiền Lộc\n\n376\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Điền Hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD Điền Hương\n\nXã Điền Hương\n\n640\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\n\n\n\n\nHTX Điền Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCHXD Điền Hòa\n\nXã Điền Hòa\n\n500\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty vật tư nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCHXD Km27\n\nTT Phong Điền\n\n14600\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty XD giao thông TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCHXD An Lỗ\n\nPhong Hiền\n\n600\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN số 3 Thanh Hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCHXD số 3 Thanh Hương\n\nXã Phong Thu\n\n1440\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Tuấn Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCHXD Phong Sơn\n\nXã Phong Sơn\n\n500\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty XD TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCHXD số 16\n\nTT Phong Điền\n\n500\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n12\n\nCHXD số 20\n\nXã Phong An\n\n600\n\nKiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nCty cổ phần Petrolimex Đà Nẵng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCHXD Phong Điền\n\nTT Phong Điền\n\n480\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Thanh Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCHXD số 3\n\nPhong An\n\n2500\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty PTS TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCHXD số 3\n\nKm23 Phong An\n\n600\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Trạm XD Hương an\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCHXD Phò Trạch\n\nXã Phong Thu\n\n1920\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCụm Phong Thu - Ngũ Điền\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n18\n\nTuyến Phong Điền - A Lưới\r\n\n (đoạn qua Xã Phong Mỹ)\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n19\n\nTuyến Phong Chương - Phong Mỹ\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n20\n\nCHXD Mỹ Xuyên, Xã Phong Hòa\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n21\n\nTuyến cao tốc Cam Lộ-Túy Loan\r\n\n (đoạn qua Phong Điền)\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nHUYỆN QUẢNG ĐIỀN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHTX Đông Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Đông Phước\n\nXã Đông Phước\n\n864\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nHTX Đông Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD Đông Phú\n\nXã Quảng An\n\n1000\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty TNHH Quảng Điền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD Bến Đò\n\nTT Sịa\n\n300\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n\n\nHTX XD Thái Bảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Minh Nhật\n\nQuảng Phú\n\n350\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Quảng Công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD Quảng Công\n\nXã Quảng Công\n\n570\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Quang Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCHXD Quang Thành\n\nTT Sịa\n\n200\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\nHTX Phú Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCHXD Phú Thanh\n\nXã Quảng Thành\n\n351\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\n\n\n\n\nCông ty XD TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCHXD số 22\n\nTT Sịa\n\n800\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Quảng Thái\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\n\n\n10\n\nXã Quảng Ngạn\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n11\n\nXã Quảng Thọ\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\n\n\n12\n\nXã Quảng Vinh\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n13\n\nXã Quảng Phú\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n14\n\nXã Quảng Lợi\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nHUYỆN\r\n\n HƯƠNG TRÀ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDNTN Hương Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Hương Hồ\n\nXã Hương Hồ\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCty cổ phần TM Hương Trà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD Km17\n\nTT Tứ Hạ\n\n1000\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Bao Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD Bao Vinh\n\nXã Hương Vinh\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nIII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nHTX Hương Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Hương Vinh\n\nXã Hương Vinh\n\n300\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nCty cổ phần Phong Quảng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD mỏ đá\n\nXã Hương Vân\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nIII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCông ty XD TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCHXD số 24\n\nXã Hương Hồ\n\n1000\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n7\n\nCHXD số 8\n\nXã Hương Văn\n\n600\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Thanh Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCHXD số 1\n\nXã Hương Xuân\n\n500\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\n\n\n\n\nCty PTS TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCHXD số 2\n\nTT Tứ Hạ\n\n500\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Trạm XD Hương An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCHXD Hương An\n\nXã Hương An\n\n510\n\nKiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nPhú Ốc, TT Tứ Hạ\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n12\n\nCụm Hương Thọ-Bình Điền\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n13\n\nTuyến đường tránh Hương Văn-\r\n\n Hương An\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n14\n\nXã Hương An\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n15\n\nHương Phong-Hải Dương\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n16\n\nTuyến tỉnh lộ 16; Tứ Hạ -\r\n\n Hương Bình\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n17\n\nTuyến đường Nguyễn Chí Thanh\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n18\n\nTuyến cao tốc Cam Lộ-Túy Loan\r\n\n (đoạn qua Hương Trà)\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HUẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông ty TNHH Thành Đô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD bến xe phía Nam\n\n333 An Dương Vương\n\n1000\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty cổ phần cơ khí &\r\n\n XKLĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD 252 Nguyễn Sinh Cung, Huế\n\n252 Nguyễn Sinh Cung, Huế\n\n120\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Phú Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD\n\n520 Lê Duẩn, Huế\n\n750\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Vĩ Dạ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Vĩ Dạ\n\n117 Nguyễn Sinh Cung\n\n150\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Thủy An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD Thủy An\n\n135 An Dương Vương\n\n600\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCông ty công trình đường\r\n\n sắt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCHXD 187 Hùng Vương\n\n187 Hùng Vương\n\n500\n\nKiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nHTX TMDV Thuận Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCHXD Thuận Thành\n\n69 Nguyễn Biểu, Huế\n\n65\n\nBán kiên cố\n\nIII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCty TNHH Thế Kỷ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCHXD Thế kỷ\n\n52 Minh Mạng, Huế\n\n300\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n\n\nChi nhánh DNTN Ngô Đồng tại\n\nHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCHXD Ngô Đồng\n\nBến xe phía Bắc\n\n600\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty PTS TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCHXD số 1\n\n331 An Dương Vương\n\n268\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Thanh Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCHXD số 2\n\nPhú Hậu\n\n596\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty XD TT Huế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCHXD số 1\n\n90 Hùng Vương, Huế\n\n1821\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n13\n\nCHXD số 2\n\n77 Hùng Vương, Huế\n\n262\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n14\n\nCHXD số 3\n\n05 Nguyễn Tri Phương, Huế\n\n1009\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n15\n\nCHXD số 4\n\n06 Lê Duẩn, Huế\n\n128\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n16\n\nCHXD số 5\n\n96 Lý Thái Tổ, Huế\n\n1051\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n17\n\nCHXD số 9\n\n02 Lê Ngô Cát, Huế\n\n463\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n18\n\nCHXD số 10\n\n64 Bùi Thị Xuân, Huế\n\n427\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n19\n\nCHXD số 11\n\n292 Tăng Bạt Hổ, Huế\n\n794\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCông ty XD quân đội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCHXD quân đội\n\nXã Thủy An\n\n\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCụm Kim Long - Hương Long\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n22\n\nCụm Tự Đức-Thủy Dương\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n23\n\nCụm An-Vân-Dương\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n0\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\n\n\n24\n\nTuyến Kim Long-Hương Sơ\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n0\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\n\n\n25\n\nQuốc lộ 49, Vĩ Dạ, Huế\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE\n\nHUYỆN\r\n\n PHÚ VANG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông ty cổ phần Trung Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Trung Nam\n\nXã Phú Thượng\n\n480\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN xăng dầu Thuận An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD Thuận An\n\nCảng Thuận An\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Lộc Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD An Lưu\n\nPhú Mỹ\n\n800\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\n\n\n\n\nDNTN Hữu Quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Hữu Quan\n\nTT Thuận An\n\n120\n\nKiên cố\n\nIII\n\nGiữ nguyên\n\nIII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nIII\n\n\n\n\n\nCông ty cổ phần An Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD Chợ Mai\n\nXã Phú Thượng\n\n210\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n6\n\nCHXD Thượng Lưu\n\nCảng Thuận An\n\n150\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n7\n\nCHXD Tân Mỹ\n\nTT Thuận An\n\n310\n\nBán kiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n8\n\nCHXD nước đá\n\nTT Thuận An\n\n120\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n9\n\nCHXD ngã ba Thuận An\n\nTT Thuận An\n\n140\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n10\n\nCHXD Phú Hải\n\nXã Phú Hải\n\n330\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n11\n\nCHXD Vinh Thanh\n\nXã Vinh Thanh\n\n192\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n12\n\nCHXD Trường Hà\n\nXã Vinh Phú\n\n870\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n13\n\nCHXD Phú Đa\n\nXã Phú Đa\n\n2600\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n14\n\nCHXD Lộc Sơn\n\nXã Phú Xuân\n\n150\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\nDNTN Trung Hiếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCHXD Phú Diên\n\nXã Phú Diên\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Vinh An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCHXD Vinh An\n\nXã Vinh An\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Hoa Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCHXD Hoa Nam\n\nXã Vinh An\n\n100\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCông ty XD TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCHXD số 18\n\nXã Phú Tân\n\n200\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n19\n\nCHXD số 21\n\nXã Phú Thượng\n\n920\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty cổ phần Petrolimex Đà Nẵng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCHXD cảng cá Thuận An\n\nCảng cá Thuận An\n\n792\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCụm thị trấn Thuận An\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n22\n\nCụm Phú Thanh- Phú Tân - Phú\r\n\n Dương\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nII\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n23\n\nCụm Phú Thuận-Phú Diên-Vinh\r\n\n Thanh-Vinh An\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nXây dựng mới: 2\n\nII\n\n\n\n24\n\nCụm Vinh Hà - Vinh Thái\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n25\n\nCụm Phú Đa\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF\n\nHUYỆN HƯƠNG\r\n\n THỦY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCty xây lắp TT Huế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD KCN Phú Bài\n\nXã Thủy Phù\n\n9033\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Thủy Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD Thủy Dương\n\nThủy Dương\n\n750\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCty SC&QL đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD Dạ Lê\n\nThủy Phương\n\n90\n\nKiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nDNTN Phúc Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Phúc Vinh\n\nThủy Phù\n\n1001\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty TNHH Xanh Pôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD Ngự Bình\n\nThủy Phương\n\n9800\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCty cổ phần TMTH Hương Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCHXD trung tâm\n\nTT Phú Bài\n\n700\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n7\n\nCHXD Thanh Lam\n\nThủy Phương\n\n1000\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n8\n\nCHXD 3 sao\n\nThủy Phương\n\n3616\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n9\n\nCHXD 5 sao\n\nThủy Phù\n\n3600\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n10\n\nCHXD hàng không\n\nTT Phú Bài\n\n3000\n\nKiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty XD TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCHXD số 14\n\nXã Thủy Phù\n\n600\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n12\n\nCHXD số 15\n\nTT Phú Bài\n\n369\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp. Mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Thủy Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCHXD Thủy Tân 1\n\nTT Phú Bài\n\n600\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTuyến Phú\r\n\n Bài - Vinh Phú\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\n\n\n15\n\nTuyến Thủy\r\n\n Phù-Vinh Phú\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng mới: 2\n\nII\n\n\n\n16\n\nTuyến đường tránh Thủy Dương -\r\n\n Thủy Bằng\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\n\n\n\n\n17\n\nTuyến Tự Đức - Thuận An\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\n\n\n18\n\nTuyến Thủy Vân - Thủy Thanh\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n19\n\nCụm Dương Hòa\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n20\n\nTuyến cao tốc Cam Lộ-Túy Loan\r\n\n (đoạn qua Hương Thủy)\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nG\n\nHUYỆN PHÚ\r\n\n LỘC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông ty TNHH TM&DV\r\n\n Phước Thiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Phước Thiện\n\nLộc Thủy\n\n2500\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\nXí nghiệp Quốc Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD Quang Sơn\n\nXã Lộc Bổn\n\n800\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty TNHH Nam Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCHXD Nam Long\n\nXã Lộc Tiến\n\n300\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty TNHH Lộc Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCHXD Lộc Lợi\n\nLộc Sơn\n\n880\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Sang Thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCHXD Sang\r\n\n Thu\n\nVinh Hưng\n\n400\n\nBán kiên cố\n\nIII\n\nGiữ nguyên\n\nIII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nIII\n\n\n\n\n\nDNTN Vinh Hiền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCHXD Vinh Hiền\n\nXã Vinh Hiền\n\n100\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nCty cổ phần TMTH Phú Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCHXD Thị trấn\n\nTT Phú Lộc\n\n200\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n8\n\nCHXD Đá Bạc\n\nTT Phú Lộc\n\n150\n\nBán kiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n9\n\nCHXD Đá Dầm\n\nXã Lộc Điền\n\n4236\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n10\n\nCHXD Thừa Lưu\n\nXã Lộc Tiến\n\n200\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n11\n\nCHXD Lăng Cô\n\nTT Lăng Cô\n\n300\n\nKiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n12\n\nCHXD Cầu\r\n\n Hai\n\nXã Lộc Trì\n\n150\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n13\n\nCHXD Vinh Mỹ\n\nXã Vinh Mỹ\n\n150\n\nTạm\n\nIII\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n14\n\nCHXD Truồi\n\nXã Lộc Điền\n\n200\n\nBán kiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nCông ty XD TTHuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCHXD số 19\n\nXã Lộc Điền\n\n720\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n16\n\nCHXD số 7\n\nTT Lăng Cô\n\n1060\n\nKiên cố\n\nI\n\nXóa bỏ\n\n-\n\n0\n\n-\n\n\n\n17\n\nCHXD số 23\n\nXã Lộc Sơn\n\n1000\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n18\n\nCHXD số 17\n\nXã Lộc Tiến\n\n800\n\nKiên cố\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nDNTN Thủy Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCHXD Thủy Tân 2\n\nXã Lộc An, Phú Lộc\n\n2000\n\nKiên cố\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCHXD xã Lộc Điền\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n21\n\nCHXD xã Lộc Trì\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n22\n\nCụm Vinh Hải-Vinh Hưng-Vinh\r\n\n Mỹ-Vinh Hiền\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n23\n\nCụm Lộc Bình\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n24\n\nCụm Tây đầm Lập An\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n25\n\nKhu đô thị mới Chân Mây\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 2\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n26\n\nTuyến cao tốc Túy Loan-Cam Lộ\r\n\n (đoạn qua Phú Lộc)\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nH\n\nHUYỆN\r\n\n NAM ĐÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCty cổ phần TMTH Nam Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Khe Tre\n\nTT Khe Tre\n\n550\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG\r\n\n MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến đường 74 Nam Đông-A Lưới\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n\n\n3\n\nCụm Thượng Long - Thượng Quảng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nK\n\nHUYỆN A LƯỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDNTN Thanh Bình An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHXD Đức Anh\n\nXã A Ngo\n\n590\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\nCty cổ phần TM & XD A Lưới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHXD thương mại\n\nTT A Lưới\n\n1061\n\nKiên cố\n\nII\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\n\n\nCông ty xăng dầu quân đội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrạm XD quân đội\n\nPhú Vinh\n\n1000\n\nKiên cố\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\nGiữ nguyên\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÂY DỰNG MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCụm TT A Lưới-Bốt Đỏ\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\nXây dựng mới: 1\n\nII\n\nGiữ nguyên\n\nII\n\n\n\n\n\n5\n\nCụm Hồng Vân\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n\n\n6\n\nCụm Hương Lâm- A Đớt\n\n\n\nKiên cố\n\n\n\n\n\n-\n\nXây dựng mới: 1\n\nI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102577.json b/contexts/context_102577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5aa6b4d5a1d8968b75c2a21dc6f2647e0e82675 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-6490-QD-BCT-nam-2013-bo-sung-02-cua-hang-xang-dau-Quang-Nam-207323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6490-QD-BCT-nam-2013-bo-sung-02-cua-hang-xang-dau-Quang-Nam-207323", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 6490/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 09 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG HAI CỬA HÀNG XĂNG DẦU TẠI KM954+823 VÀ KM1007+000 THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM VÀO “QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC TUYẾN QUỐC LỘ 1 ĐẾN NĂM\r\n\n2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n02 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm\r\n\n2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1665/QĐ-BCT ngày 05 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng\r\n\nxăng dầu dọc tuyến quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 3406/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt dự án thành phần 2: đầu\r\n\ntư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km987-Km1027 thuộc dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn qua tỉnh Quảng Nam (Km942-Km1027)\r\n\ntheo hình thức hợp đồng BOT và Quyết định số 1353/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đầu tư dự án tăng cường mặt\r\n\nđường Quốc lộ 1 đoạn Km942-Km987 qua địa phận tỉnh Quảng Nam;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương Quảng Nam tại\r\n\nCông văn số 599/SCT-QLTM ngày 14 tháng 5 năm 2013 về việc bổ sung quy hoạch cửa\r\n\nhàng xăng dầu trên tuyến quốc lộ 1A;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung 02 cửa hàng xăng dầu trên tuyến Quốc lộ 1 đoạn qua tỉnh\r\n\nQuảng Nam vào Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm\r\n\n2020, có xét đến năm 2025, cụ thể như sau:\n\n- Một (01) cửa hàng loại III tại lý trình Km954+823\r\n\nthuộc địa phận xã Quế Xuân 1, huyện Quế Sơn.\n\n- Một (01) cửa hàng loại III tại lý trình\r\n\nKm1007+000 thuộc địa phận xã Tam Anh Nam, huyện Núi Thành.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 1665/QĐ-BCT\r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch hệ thống\r\n\ncửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025 không\r\n\nthay đổi.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Thị trường\r\n\ntrong nước; Giám đốc Sở Công Thương Quảng Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Các Bộ: KHĐT, TC, GTVT;\r\n\n - UBND tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Sở Công Thương Quảng Nam;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, KH (2b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Cẩm Tú\n\n", + "id": 102577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102578.json b/contexts/context_102578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db8ba6418497a883b7e8d8e6a494d1c1d535ce31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Huong-dan-37-HD-LDLD-doi-tuong-tieu-chuan-va-thu-tuc-khen-thuong-122358.aspx", + "name": "Huong-dan-37-HD-LDLD-doi-tuong-tieu-chuan-va-thu-tuc-khen-thuong-122358", + "passage": "LIÊN\r\n\n ĐOÀN LAO ĐỘNG TP. HỒ CHÍ MINH \r\n\n LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN 4 -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 37/HD-LĐLĐ\n\nQuận\r\n\n 4, ngày 09 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nĐỐI\r\n\nTƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG\r\n\nTỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN”\n\nCăn cứ Quyết định số 777 QĐ/TLĐ\r\n\nngày 26/5/2004 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban\r\n\nhành Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn“Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”.\r\n\nLiên đoàn Lao động Quận 4 hướng dẫn đối tượng, tiêu chuẩn và thủ tục khen\r\n\nthưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn” đến các\r\n\nCông đoàn Cơ sở cụ thể như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG KHEN THƯỞNG:\n\na. Cán bộ\r\n\ncông đoàn chuyên trách, không chuyên trách:\n\nCán bộ Công đoàn\r\n\nkhông chuyên trách: Tổ trưởng, Tổ phó Công đoàn, Ủy viên Ủy ban kiểm\r\n\ntra, Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Thường vụ, Phó Chủ tịch, Chủ tịch Công đoàn\r\n\ncơ sở đang công tác tại các Công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động Quận\r\n\n4, có thời gian công tác công đoàn từ 10 năm trở lên.\n\nb. Cán bộ\r\n\nĐảng, Đoàn thể và Chính quyền:\n\nLà người có\r\n\nnhiều đóng góp xây dựng Tổ chức Công đoàn, ngoài các tiêu chuẩn đã quy định cần\r\n\ncó thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng ít nhất 5 năm trở lên, cụ thể theo\r\n\nhướng dẫn số 02/HD-LĐLĐ, ngày 02/01/2008 của Ban Thường vụ LĐLĐ Thành phố xét\r\n\nduyệt đề nghị khen trong đợt Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND,\r\n\nHĐND cấp Quận.\n\nII. THỦ TỤC\r\n\nVÀ HỒ \n\nCá nhân cán bộ\r\n\nCông đoàn đối chiếu với tiêu chuẩn, viết bản tóm tắt quá trình công tác (theo\r\n\nmẫu), Ban Chấp hành Công đoàn Cơ sở xét duyệt và có sự nhất trí xác nhận của\r\n\nCấp Ủy Cơ sở (đối với nơi có tổ chức Đảng), gửi về Liên đoàn Lao động Quận 4;\r\n\ntrường hợp Cán bộ Công đoàn đã công tác tại nhiều cơ sở cần phải có xác nhận\r\n\ncủa các cơ sở trước đó.\n\nBan Thường vụ\r\n\nLĐLĐ Quận chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ và tổng hợp trước khi gởi về\r\n\nBan Tổ chức LĐLĐ Thành phố \n\nIII. HÌNH\r\n\nTHỨC KHEN THƯỞNG\n\nTổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam\r\n\ntặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Tổ chức Công đoàn” (Kèm\r\n\ntặng phẩm tùy \n\nIV. THỜI GIAN\r\n\nVÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN: \n\n25/3/2010. \n\nTặng kỷ niệm\r\n\nchương (trước đây là Huy chương) của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ xét\r\n\ntặng một lần, những đồng chí đã được tặng Kỷ niệm chương (Hoặc Huy chương Công\r\n\nđoàn) trước đây không thuộc diện xét nữa.\n\n\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCH, BTV LĐLĐ Quận\r\n\n - Các CĐCS \r\n\n - Lưu \n\nTM.\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Thắng\n\n\n\nBẢN KHAI \n\nTÓM\r\n\nTẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN \n\nI. SƠ LƯỢC\r\n\nLỊCH SỬ BẢN THÂN\n\n- Họ và tên\n\n- Sinh ngày:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\n- Quê quán\n\n- Thành phần bản\r\n\nthân\n\n- Dân tộc\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\nIII. HÌNH\r\n\nTHỨC KHEN THƯỞNG\n\nTổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam\r\n\ntặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Tổ chức Công đoàn” (Kèm\r\n\ntặng phẩm tùy \n\nIV. THỜI GIAN\r\n\nVÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN: \n\n25/3/2010. \n\nTặng kỷ niệm\r\n\nchương (trước đây là Huy chương) của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ xét\r\n\ntặng một lần, những đồng chí đã được tặng Kỷ niệm chương (Hoặc Huy chương Công\r\n\nđoàn) trước đây không thuộc diện xét nữa.\n\n\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCH, BTV LĐLĐ Quận\r\n\n - Các CĐCS \r\n\n - Lưu \n\nTM.\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Thắng\n\n\n\nBẢN KHAI \n\nTÓM\r\n\nTẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN \n\nI. SƠ LƯỢC\r\n\nLỊCH SỬ BẢN THÂN\n\n- Họ và tên\n\n- Sinh ngày:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\n- Quê quán\n\n- Thành phần bản\r\n\nthân\n\n- Dân tộc\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\nIV. THỜI GIAN\r\n\nVÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN: \n\n25/3/2010. \n\nTặng kỷ niệm\r\n\nchương (trước đây là Huy chương) của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ xét\r\n\ntặng một lần, những đồng chí đã được tặng Kỷ niệm chương (Hoặc Huy chương Công\r\n\nđoàn) trước đây không thuộc diện xét nữa.\n\n\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCH, BTV LĐLĐ Quận\r\n\n - Các CĐCS \r\n\n - Lưu \n\nTM.\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Thắng\n\n\n\nBẢN KHAI \n\nTÓM\r\n\nTẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN \n\nI. SƠ LƯỢC\r\n\nLỊCH SỬ BẢN THÂN\n\n- Họ và tên\n\n- Sinh ngày:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\n- Quê quán\n\n- Thành phần bản\r\n\nthân\n\n- Dân tộc\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Sinh ngày:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\n- Quê quán\n\n- Thành phần bản\r\n\nthân\n\n- Dân tộc\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Thành phần bản\r\n\nthân\n\n- Dân tộc\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Dân tộc\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Tôn giáo\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Văn hóa\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Ngày tham gia\r\n\nkháng chiến\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Ngày vào Công\r\n\nđoàn\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Ngày vào Đảng\r\n\nCSVN\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\n- Chức vụ hiện\r\n\nnay\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n\n\nII. QUÁ TRÌNH\r\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:\n\nTừ\r\n\n ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm\n\nChức\r\n\n vụ công tác công đoàn\n\nChức\r\n\n vụ C.tác chuyên môn\n\nThời\r\n\n gian công tác công đoàn\n\nTổng\r\n\n thời gian công tác CĐ\n\nC.tác\r\n\n CĐ liên tục hay không liên tục\n\nGhi\r\n\n chú\n\nChuyên\r\n\n trách\n\nKhông\r\n\n chuyên trách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n nhận thành tích và ý kiến \r\n\n Đề nghị khen thưởng của BCH-CĐ cơ sở \r\n\n Chủ tịch \r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n tháng năm 20\r\n\n Người khai \n\n", + "id": 102578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102579.json b/contexts/context_102579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e96ffc3b551b01a4b188cf6d6ab74f06dd1fe5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-06-CT-UBND-to-chuc-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XIV-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Tinh-2016-313969.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-to-chuc-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XIV-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Tinh-2016", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/CT-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 04 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TỔ\r\n\nCHỨC CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC\r\n\nCẤP NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nNgày 14/01/2016, Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội đã ban hành Nghị quyết số 1129/2016/UBTVQH13 về công bố ngày đại biểu\r\n\nQuốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021 là Chủ nhật, ngày 22/5/2016.\n\nCuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021\r\n\nlà sự kiện chính trị lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước và của từng địa\r\n\nphương. Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh xác định đây là\r\n\nnhiệm vụ công tác trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và\r\n\ntoàn quân tỉnh Hà Tĩnh trong năm 2016; là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ sâu\r\n\nrộng trong mọi tầng lớp Nhân dân để lựa chọn, bầu được\r\n\nnhững đại biểu ưu tú, đại diện cho Nhân dân cả nước tại Quốc\r\n\nhội và các đại biểu đại diện cho Nhân dân địa phương tại HĐND các cấp, cơ quan\r\n\nquyền lực nhà nước ở địa phương trong nhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nĐể cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa\r\n\nXIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 được tổ\r\n\nchức bảo đảm dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm và thực sự\r\n\nlà ngày hội của toàn dân; tạo điều kiện thuận lợi nhất để Nhân dân thực hiện\r\n\nđầy đủ quyền làm chủ của mình trong việc lựa chọn, giới thiệu, bầu người có đủ\r\n\nđức, đủ tài, xứng đáng đại diện cho Nhân dân; thực hiện Chỉ thị số 51-CT/TW\r\n\nngày 04/01/2016 của Bộ Chính trị về lãnh đạo, chỉ đạo cuộc\r\n\nbầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021, Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 13/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức\r\n\ncuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND\r\n\ncác cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực\r\n\nhiện tốt những nhiệm vụ sau:\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan có kế hoạch triển\r\n\nkhai, chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí\r\n\nở tỉnh tổ chức tuyên truyền kịp thời, sâu rộng trong cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các tầng lớp Nhân dân về ý nghĩa,\r\n\ntầm quan trọng của cuộc bầu cử; quyền ứng cử, quyền bầu cử của công dân theo quy định của Hiến pháp; các nội dung cơ bản\r\n\ncủa Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử\r\n\nđại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND; góp phần nâng cao ý thức làm\r\n\nchủ, tinh thần tự giác của mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong thực hiện công\r\n\ntác bầu cử.\n\n2. Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận\r\n\ntải, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch, phương\r\n\nán cụ thể, bảo đảm hệ thống điện, giao thông và thông tin liên lạc thông suốt\r\n\ntrong quá trình chuẩn bị, tổ chức bầu cử, đặc biệt trước\r\n\nvà trong ngày bầu cử 22/5/2016.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchỉ đạo tổ chức các hoạt động cổ động trực quan, như: Khẩu\r\n\nhiệu, pa nô, áp phích, văn hóa, văn nghệ; tổ chức và chỉ đạo các Phòng Văn hóa\r\n\n- Thông tin cấp huyện tổ chức hoạt động triển lãm, văn hóa, văn nghệ, thể thao\r\n\nchào mừng cuộc bầu cử.\n\n4. Cục Thống kê tỉnh cung cấp số liệu\r\n\ndân số đến ngày 31/12/2015 của từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện và toàn\r\n\ntỉnh để làm căn cứ xác định số lượng đại biểu Quốc hội và\r\n\nsố lượng đại biểu HĐND các cấp ở mỗi đơn vị hành chính.\n\n5. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh xây dựng kế hoạch, phương án triển khai lực lượng bảo đảm an ninh\r\n\nchính trị và trật tự, an toàn xã hội trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ chức\r\n\ncuộc bầu cử, đặc biệt chú trọng bảo đảm an ninh, trật tự tại những địa bàn\r\n\ntrọng điểm, khu vực trọng yếu về quốc phòng, an ninh; chỉ đạo và hướng dẫn các lực lượng quân đội, công an tham gia cuộc bầu cử.\n\n6. Sở Tài chính bố trí kinh phí kịp\r\n\nthời để các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác bầu cử; hướng dẫn việc\r\n\nlập dự toán, quyết toán và kiểm tra\r\n\nviệc sử dụng kinh phí bầu cử; bảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, yêu\r\n\ncầu, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các phương\r\n\nán chủ động đối phó với những tình huống thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra trong thời gian\r\n\nchuẩn bị và tổ chức bầu cử.\n\n8. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn\r\n\nviệc kê khai tài sản đối với người được giới thiệu ứng cử\r\n\nđại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp theo chỉ đạo của Hội đồng bầu cử\r\n\nquốc gia và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban bầu cử tỉnh; chủ trì hoặc phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố, thị xã tập\r\n\ntrung giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân\r\n\ntrước, trong và sau bầu cử.\n\n9. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực,\r\n\nchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong\r\n\nviệc hướng dẫn nghiệp vụ, chuẩn bị cơ sở vật chất tổ chức\r\n\nthực hiện công tác bầu cử; tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử; kiểm tra, đôn đốc UBND\r\n\ncấp huyện, cấp xã thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nbầu cử và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban bầu cử tỉnh; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật tình hình chuẩn bị, tiến độ thực hiện công tác bầu cử tại các\r\n\nsở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã để kịp thời tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật về bầu cử.\n\n10. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện\r\n\ncuộc bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp theo đúng chỉ đạo của Tỉnh ủy, Kế hoạch triển khai công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử tỉnh; chủ động thực hiện và\r\n\nbảo đảm tiến độ việc chuẩn bị cho cuộc bầu cử; công tác hiệp thương lựa chọn,\r\n\ngiới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp; trình tự\r\n\ncác bước tiến hành công việc trước, trong, sau ngày bầu cử và các điều kiện vật\r\n\nchất, kỹ thuật phục vụ cho cuộc bầu cử.\n\nChủ động phối hợp với Thường trực\r\n\nHĐND, các cơ quan liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác\r\n\nbầu cử. Chỉ đạo các cơ quan quân đội,\r\n\ncông an ở địa phương xây dựng các kế hoạch, biện pháp cụ\r\n\nthể nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và tại các địa điểm bỏ phiếu; bảo\r\n\nđảm cho cuộc bầu cử được diễn ra an toàn, đúng pháp luật; xây dựng phương án dự\r\n\nphòng bảo đảm cuộc bầu cử được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn.\n\n11. Chủ tịch UBND huyện, thành phố,\r\n\nthị xã chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề công tác chỉ đạo tổ chức, thực hiện cuộc bầu cử theo quy định của Luật bầu\r\n\ncử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp, Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương; hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hướng dẫn của Ủy ban bầu cử tỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan.\n\n12. Đề nghị các cấp ủy đảng, UBMTTQ và các đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, tổ chức xã hội từ tỉnh đến cơ sở phối hợp chỉ đạo, triển khai, giám sát\r\n\ncuộc bầu cử theo đúng quy định.\n\nYêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh, UBND và Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương triển khai\r\n\ncông tác chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử; kịp thời gửi báo cáo về Sở Nội vụ, Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tình hình công tác chuẩn bị, triển khai và tổ chức cuộc bầu cử, ngày\r\n\nbầu cử theo tiến độ từng giai đoạn của cuộc bầu cử, bảo đảm cuộc bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 thành công tốt đẹp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Hội đồng bầu cử Quốc gia;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - UBTW MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng Hội đồng bầu cử QG;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các thành viên BCĐ bầu cử tỉnh, UBBC tỉnh;\n\n- UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Ban, UBKT, Văn phòng - Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, HĐND, UBND các huyện, TP, TX;\r\n\n - Báo\n\nHà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC1;\r\n\n - Gửi:\r\n\n + Bản giấy: TP không nhận bản điện tử;\r\n\n + Điện tử: TP còn lại.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n", + "id": 102579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10258.json b/contexts/context_10258.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d7af894b1c28af1d6023cf23ca86bc73d85b53f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10258.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-99-2013-NQ-HDND-de-an-Sua-hoc-duong-Dong-Nai-giai-doan-2014-1015-221585.aspx", + "name": "Nghi-quyet-99-2013-NQ-HDND-de-an-Sua-hoc-duong-Dong-Nai-giai-doan-2014-1015-221585", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 99/2013/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nĐỀ ÁN “SỮA HỌC ĐƯỜNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục\r\n\ntrẻ em được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4\r\n\nnăm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc phê duyệt Đề án tổng thể\r\n\nphát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 10089/TTr-UBND ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án “Sữa\r\n\nhọc đường giai đoạn 2014 - 2020”; xét sự phù hợp về dinh dưỡng đối với thể trạng,\r\n\nlứa tuổi của trẻ em; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Đề án “Sữa học\r\n\nđường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2020 với các nội\r\n\ndung chủ yếu như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh: Các cơ sở giáo dục mầm non\r\n\n(theo quy định tại Điều 25 của Luật Giáo dục, thông qua ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005) và trường tiểu học công lập, ngoài công lập (đã được cơ quan thẩm quyền cấp\r\n\nphép theo quy định) trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Đối tượng áp dụng: Trẻ từ một tuổi đến hết\r\n\ncấp học mầm non đang học trong các cơ sở giáo dục mầm non; học sinh tiểu học từ\r\n\nlớp một đến lớp ba đang học trong các trường tiểu học.\n\n2. Thời gian thụ hưởng và định mức sử dụng\n\na) Trẻ mầm non, học sinh tiểu học được uống sữa\r\n\n09 tháng trong 01 năm học (tổng cộng 40 tuần trừ 03 tháng hè). Riêng\r\n\nnăm 2014 thực hiện cho trẻ uống sữa 06 tháng (tổng cộng 26 tuần trừ 03\r\n\ntháng hè).\n\nb) Định mức: Mỗi em được uống 03 lần/tuần,\r\n\nmỗi lần uống 180ml/hộp.\n\n3. Thời gian thực hiện \n\na) Năm 2014: Triển khai thực hiện thí điểm tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục mầm non 05 huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh\r\n\nCửu và tại 02 cơ sở giáo dục mầm non do các doanh nghiệp thành lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh có đông con em công nhân theo học.\n\nb) Năm 2015: Thực hiện cho trẻ ở tất cả các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh và đối với học sinh lớp một của các\r\n\ntrường tiểu học thuộc 05 huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu.\n\nc) Năm 2016: Thực hiện cho trẻ ở tất cả các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, học sinh lớp một của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà học sinh lớp hai của 05 huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú,\r\n\nVĩnh Cửu.\n\nd) Năm 2017 - 2020: Thực hiện cho trẻ ở tất cả các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non và học sinh từ lớp một đến lớp ba của các trường tiểu học\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nTổng kinh phí thực hiện: 1.315.505.626.200 đồng,\r\n\ntrong đó: Ngân sách Nhà nước: 658.765.313.100 đồng (tỷ lệ 50%); phụ huynh\r\n\nđóng góp: 459.466.219.170 đồng (tỷ lệ 35%); công ty sữa hỗ trợ:\r\n\n197.274.093.930 đồng (tỷ lệ 15%).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này và phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh thực hiện thí điểm\r\n\nĐề án tại 02 cơ sở giáo dục mầm non do các doanh nghiệp thành lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh có đông con em công nhân theo học và vận động sự tham gia của các doanh\r\n\nnghiệp vào việc triển khai thực hiện Đề án. \n\nĐịnh kỳ hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tư\n\n", + "id": 10258 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102580.json b/contexts/context_102580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d87dbc6120c4a97dbd41fb10688d122e805a42f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1449-QD-UBND-nam-2013-Chien-luoc-phat-trien-Bong-da-Lam-Dong-den-2020-217181.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1449-QD-UBND-nam-2013-Chien-luoc-phat-trien-Bong-da-Lam-Dong-den-2020-217181", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1449/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 01\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BÓNG ĐÁ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 08 tháng 03\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển Bóng\r\n\nđá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Chiến lược\r\n\nphát triển Bóng đá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những\r\n\nnội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Quan điểm \n\na) Phát triển bóng đá phong trào theo hướng toàn diện\r\n\nvà bền vững; chú trọng công tác tuyển chọn và đào tạo tài năng bóng đá.\n\nb) Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm phát huy nội lực, huy động\r\n\nrộng rãi các nguồn lực và sự tham gia của xã hội cho phát triển bóng đá, kết hợp\r\n\nvới sự đầu tư có trọng tâm, trọng điểm của nhà nước.\n\nc) Coi việc nâng cao thành tích bóng đá vừa là mục\r\n\ntiêu, vừa là động lực để phát triển bóng đá, đồng thời là công cụ hữu hiệu để\r\n\ngóp phần giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.\n\nd) Đổi mới phương thức quản lý, điều hành bóng đá\r\n\ntheo cơ chế chuyên nghiệp trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước về bóng đá và\r\n\nphát huy vai trò, hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong\r\n\nlĩnh vực bóng đá.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống bóng đá phong\r\n\ntrào; tuyển chọn, đào tạo tài năng bóng đá; gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp\r\n\nvận động viên kế cận nhằm tạo nguồn cho các câu lạc bộ bóng đá phong trào và\r\n\nchuyên nghiệp.\n\nb) Phát triển bóng đá thành tích cao theo định hướng\r\n\nchuyên nghiệp.\n\nc) Xây dựng Liên đoàn Bóng đá Lâm Đồng trở thành những\r\n\ntổ chức mạnh, có khả năng đảm nhận quản lý, tổ chức hầu hết các hoạt động bóng\r\n\nđá ở tỉnh Lâm Đồng.\n\nd) Phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt\r\n\nđộng bóng đá; sẵn sàng đăng cai tổ chức các giải bóng đá trong nước và khu vực.\n\nđ) Hình thành, mở rộng thị trường kinh doanh, dịch\r\n\nvụ bóng đá, thị trường chuyển nhượng cầu thủ bóng đá.\n\ne) Đưa bóng đá Lâm Đồng phát triển, trở thành một\r\n\ntrong những trung tâm bóng đá mạnh của cả nước và khu vực.\n\n3. Các chỉ tiêu chính\n\na) Giai đoạn 2014 – 2020:\n\n- Đội bóng đá nam đứng trong tốp 15 các đội mạnh quốc\r\n\ngia;\n\n- Hoàn thiện hệ thống thi đấu bóng đá toàn tỉnh,\r\n\nbao gồm: Giải Vô địch bóng đá nam tỉnh, giải vô địch bóng đá nữ tỉnh các giải\r\n\nthanh – thiếu niên – nhi đồng…\n\n- Đăng cai 01 – 02 giải khu vực hoặc quốc gia.\n\n- Số lượng câu lạc bộ bóng đá phong trào năm 2020 đạt\r\n\ntrên 300 câu lạc bộ.\n\n- Liên đoàn Bóng đá tỉnh có cán bộ tham gia Ban chấp\r\n\nhành và các ban chuyên môn của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, có ít nhất 5 trọng\r\n\ntài chính, 15 trợ lý trọng tài đạt tiêu chuẩn trọng tài quốc gia.\n\nb) Giai đoạn 2012 – 2030:\n\n- Bóng đá nam, Bóng đá nữ đứng trong nhóm có\r\n\ntrình độ bóng đá hàng đầu ở Việt Nam.\n\n- Số lượng vận động viên bóng đá trẻ được đào tạo tập\r\n\ntrung đến năm 2030 đạt trên 100 vận động viên.\n\n- Liên đoàn Bóng đá Lâm Đồng vững mạnh về tổ chức,\r\n\ntự chủ về kinh phí, đảm nhiệm hầu hết các hoạt động bóng đá.\n\n- Số lượng các câu lạc bộ bóng đá phong trào đến\r\n\nnăm 2030 đạt trên 400 câu lạc bộ.\n\n- Thành lập Trung tâm Bóng đá tỉnh.\n\n4. Nhiệm vụ và giải pháp\n\na) Phát triển bóng đá phong trào\n\n- Xây dựng, triển khai dự án phát triển bóng đá học\r\n\nđường; đưa môn bóng đá và bóng đá Futsal vào trường học các cấp dưới hình thức\r\n\nsinh hoạt ngoại khóa.\n\n- Từng bước tiêu chuẩn hóa hệ thống cơ sở vật chất,\r\n\nsân bãi phục vụ hoạt động bóng đá học đường của các trường trong hệ thống giáo\r\n\ndục, trước mắt tập trung vào các trường điểm, trường đạt chuẩn quốc gia. Phát\r\n\ntriển mạng lưới các câu lạc bộ bóng đá trường học, đến năm 2020 đạt trên 100 hội\r\n\nviên.\n\n- Phát triển các câu lạc bộ bóng đá cơ sở ở phường,\r\n\nxã, làng, bản, thôn, ấp, khu dân cư, doanh nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức\r\n\nđoàn thể… Hình thành hệ thống thi đấu bóng đá phong trào có sự hỗ trợ chuyên\r\n\nmôn của Liên đoàn Bóng đá Lâm Đồng và cơ quan quản lý thể dục thể thao các cấp.\n\n- Quy hoạch, đào tạo, phát triển đội ngũ hướng dẫn\r\n\nviên, huấn luyện viên, trọng tài bóng đá nghiệp dư (được cấp chứng chỉ chuyên\r\n\nmôn).\n\n- Định hướng, hỗ trợ phát triển bóng đá Futsal,\r\n\nbóng đá đường phố.\n\nb) Đổi mới, hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo\r\n\nvận động viên bóng đá.\n\n- Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí đánh giá năng khiếu\r\n\nbóng đá (các độ tuổi từ 7 – 11 tuổi và từ 12 – 15 tuổi), làm căn cứ để tổ chức\r\n\nkiểm tra, tuyển chọn năng khiếu bóng đá trên phạm vi toàn tỉnh, kịp thời phát\r\n\nhiện, bồi dưỡng, phát triển tài năng bóng đá.\n\n- Hoàn thiện hệ thống thi đấu bóng đá trẻ lứa tuổi\r\n\n(U11, U13, U15, U17, U19, U21) theo phương thức xã hội hóa; phát hiện và bổ\r\n\nsung lực lượng vận động viên cho các đội tuyển trẻ.\n\n- Đa dạng hóa các phương thức đào tạo vận động viên\r\n\nbóng đá; khuyến khích các tổ chức kinh tế, tư nhân tham gia đào tạo và cung cấp\r\n\nvận động viên cho các câu lạc bộ, đội bóng đá.\n\nc) Nâng cao chất lượng và thành tích của các đội\r\n\ntuyển bóng đá nam, nữ.\n\n- Tăng cường đầu tư cho các đội tuyển, đội tuyển trẻ\r\n\nnam, nữ; bố trí huấn luyện viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao cho các đội\r\n\ntuyển.\n\n- Đảm bảo các điều kiện về học văn hóa và tăng cường\r\n\ngiáo dục đạo đức đối với vận động viên các đội tuyển bóng đá, đặc biệt là vận động\r\n\nviên trẻ.\n\n- Chăm lo, giải quyết hài hòa các lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa các huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển.\n\nd) Phát triển bóng đá chuyên nghiệp, hoàn thiện và\r\n\nnâng cao chất lượng bóng đá chuyên nghiệp.\n\n- Định hướng phát triển thị trường đào tạo, chuyển\r\n\nnhượng cầu thủ một cách lành mạnh, minh bạch.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nhằm phát huy tính\r\n\nchuyên nghiệp của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia bóng đá chuyên nghiệp.\n\n- Kiện toàn Ban trọng tài tỉnh; thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với đội\r\n\nngũ trọng tài, giám sát, cán bộ tổ chức thi đấu.\n\nđ) Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục\r\n\nvụ hoạt động bóng đá\n\n- Kết hợp giữa đầu tư của nhà nước với đầu tư của\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức xã hội, câu lạc bộ và đóng góp của nhân dân trong việc\r\n\nxây dựng cơ sở vật chất, tăng cường các điều kiện kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát\r\n\ntriển của bóng đá.\n\n- Từng bước tiêu chuẩn hóa các công trình, trang\r\n\nthiết bị phục vụ hoạt động huấn luyện và thi đấu bóng đá trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Nâng cấp, mở rộng trung tâm đào tạo bóng đá trẻ\r\n\nvà các công trình phục vụ huấn luyện bóng đá tại các trung tâm huấn luyện thể\r\n\nthao của tỉnh.\n\n- Định hướng, khuyến khích phát triển các cơ sở đào\r\n\ntạo, cơ sở hoạt động dịch vụ bóng đá do các tổ chức, doanh nghiệp, tư nhân đầu\r\n\ntư. Khuyến khích các đơn vị doanh nghiệp, tư nhân tham gia xây dựng các sân\r\n\nbóng đá hoạt động theo hình thức kinh doanh dịch vụ..\n\n- Hình thành, phát triển mạng lưới các sân vận động\r\n\nquy mô nhỏ, sân bóng đá đơn giản tại các trường đại học, cao đẳng và các trường\r\n\ntrung học phổ thông, xã, phường, liên thôn, khu đô thị, cụm dân cư, khu công\r\n\nnghiệp….\n\ne) Phát triển nguồn nhân lực quản lý, điều hành\r\n\nbóng đá\n\n- Xây dựng tiêu chuẩn và cơ chế lựa chọn, bố trí\r\n\ncán bộ quản lý, điều hành hoạt động bóng đá có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất\r\n\nđạo đức, phù hợp với yêu cầu phát triển bóng đá trong từng giai đoạn.\n\n- Từng bước chuẩn hóa trình độ huấn luyện viên bóng\r\n\nđá các cấp đáp ứng các quy định chung của FIFA và AFC. Thường xuyên đào tạo,\r\n\ntrang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng, phương pháp huấn luyện hiện đại cho đội\r\n\nngũ huấn luyện viên, trợ lý huấn luyện viên bóng đá.\n\n- Phát triển số lượng trọng tài, tăng cường lựa chọn,\r\n\ncử các huấn luyện viên, trọng tài, giám sát tham gia các khóa đào tạo của các tổ\r\n\nchức bóng đá quốc tế.\n\ng) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể\r\n\nthao trong quản lý, huấn luyện bóng đá\n\n- Hiện đại hóa các cơ sở huấn luyện bóng đá; trang\r\n\nbị các thiết bị công nghệ hỗ trợ huấn luyện và đánh giá trình độ vận động viên\r\n\nbóng đá.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu của tỉnh về cán bộ, trọng\r\n\ntài, huấn luyện viên, vận động viên và năng khiếu bóng đá.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản\r\n\nlý bóng đá và trong các công tác huấn luyện vận động viên, tổ chức thi đấu bóng\r\n\nđá.\n\n- Nâng cao năng lực của các cơ sở khoa học thể dục\r\n\nthể thao; triển khai các đề tài nghiên cứu ; ứng dụng khoa học công nghệ, y học\r\n\nthể thao vào công tác huấn luyện bóng đá.\n\n- Khuyến khích các cơ sở huấn luyện bóng đá ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, đầu tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo,\r\n\nhuấn luyện vận động viên.\n\n- Phát triển lực lượng bác sỹ thể thao, cán bộ y học\r\n\nthể thao tại các trung tâm huấn luyện bóng đá và các câu lạc bộ bóng đá chuyên\r\n\nnghiệp.\n\nh) Đổi mới cơ chế và nâng cao năng lực, hiệu quả quản\r\n\nlý hoạt động bóng đá.\n\n- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nvăn bản quản lý chuyên môn đối với hoạt động bóng đá.\n\n- Xây dựng chế độ, chính sách phù hợp với đặc thù\r\n\nnghề nghiệp bóng đá nhằm động viên phát triển tài năng, khuyến khích thu hút\r\n\nnhân tài trong lĩnh vực bóng đá.\n\n- Xây dựng, ban hành chính sách ưu tiên, khuyến\r\n\nkhích phát triển bóng đá, tập trung vào chính sách thuế, đất đai, tín dụng nhằm\r\n\nthu hút đầu tư và các chính sách khen thưởng, đãi ngộ đối với huấn luyện viên,\r\n\nvận động viên bóng đá.\n\n- Rà soát, tăng cường phân cấp quản lý hoạt động\r\n\nbóng đá; đảm bảo vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động bóng đá. Củng cố\r\n\ncác cơ quan tham mưu, quản lý về bóng đá từ huyện tới tỉnh.\n\n- Kiện toàn bộ máy, nhân sự, đổi mới phương thức hoạt\r\n\nđộng của Liên đoàn Bóng đá Lâm Đồng.\n\n- Định hướng hình thành các tổ chức xã hội – nghề\r\n\nnghiệp để bảo vệ quyền lợi của vận động viên, trọng tài và những người hành nghề\r\n\ntrong lĩnh vực bóng đá.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận\r\n\nthức về phát triển bóng đá trong môi trường chuyên nghiệp và lành mạnh.\n\n- Xây dựng mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách\r\n\nnhiệm giữa các cơ quan quản lý bóng đá với các cơ quan truyền thông, diễn đàn của\r\n\nngười hâm mộ bóng đá để đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, đấu tranh\r\n\nphòng, chống các hành vi tiêu cực trong bóng đá.\n\n- Tăng cường quản lý và định hướng hoạt động của\r\n\ncác hội cổ động viên. Phát huy vai trò của các hội cổ động viên trong xây dựng\r\n\nvăn hóa cổ động bóng đá lành mạnh.\n\n- Ban hành và sửa đổi, bổ sung các quy định về quản\r\n\nlý trọng tài, vận động viên và xử lý các hành vi tiêu cực trong bóng đá. Đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động phối hợp liên ngành trong giám sát, kiểm tra, xử lý các hành vi\r\n\ntiêu cực trong bóng đá.\n\ni) Mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế về bóng đá\n\n- Tích cực khai thác sự ủng hộ của các tổ chức bóng\r\n\nđá quốc tế trong công tác quản lý, đào tạo cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài.\n\n- Phát triển các quan hệ hợp tác với các địa phương\r\n\ncủa các quốc gia có nền bóng đá phát triển.\n\n- Hỗ trợ các câu lạc bộ bóng đá phát triển quan hệ\r\n\nhợp tác với các câu lạc bộ bóng đá nước ngoài, đặc biệt là trong liên doanh,\r\n\nliên kết xây dựng các trung tâm đào tạo, học viện bóng đá trẻ.\n\n- Tham gia đầy đủ các giải thi đấu trong nước, khu\r\n\nvực, châu lục.\n\nk) Giải pháp tài chính\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ tài chính của các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển bóng đá.\n\n- Đa dạng các hình thức quảng cáo, tài trợ nhằm\r\n\ntăng nguồn thu cho phát triển bóng đá.\n\n- Tăng cường khai thác bản quyền liên quan tới hoạt\r\n\nđộng bóng đá trên truyền hình, các phương tiện truyền thông đa phương tiện,\r\n\nradio, internet.\n\n- Đa dạng hóa các loại hình quỹ phát triển bóng đá.\n\n- Tăng cường tổ chức các hoạt động thi đấu, giao\r\n\nlưu bóng đá, tăng nguồn thu từ tổ chức sự kiện bóng đá.\n\n- Phát huy hiệu quả khai thác cơ sở vật chất, các\r\n\ncông trình được nhà nước chuyển giao.\n\n5. Chương trình hành động, dự án\r\n\ntrọng điểm\n\na) Giai đoạn 2013 – 2016:\n\n- Hoàn thiện các văn bản pháp quy, văn bản quản lý,\r\n\ncác chính sách đặc thù trong lĩnh vực bóng đá.\n\n- Xây dựng quy hoạch phát triển bóng đá Lâm Đồng đến\r\n\nnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 để triển khai thực hiện chiến lược và thực hiện\r\n\nmục tiêu.\n\n- Hoàn thiện cơ chế điều hành bóng đá chuyên nghiệp;\r\n\ntiếp tục mở rộng diện áp dụng quy chế bóng đá chuyên nghiệp.\n\n- Thử nghiệm và đưa vào áp dụng quy trình tuyển chọn,\r\n\nđào tạo, đánh giá trình độ của vận động viên bóng đá từ năng khiếu đến đội tuyển\r\n\ntập trung.\n\n- Triển khai thí điểm chương trình phát triển bóng\r\n\nđá học đường.\n\n- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối\r\n\nvới bóng đá; kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên đoàn bóng đá tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\n- Thí điểm triển khai hoạt động đặt cược bóng đá;\r\n\nhình thành Quỹ phát triển bóng đá tỉnh.\n\n- Triển khai quyết liệt, có hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống tiêu cực trong hoạt động bóng đá; tổ chức các giải thi đấu bóng đá\r\n\nlành mạnh, có chất lượng chuyên môn cao.\n\n- Các dự án, Đề án trọng điểm:\n\n+ Đề án phát triển bóng đá trẻ tỉnh Lâm Đồng.\n\n+ Đề án thí điểm đặt cược bóng đá.\n\n+ Cơ sở dữ liệu bóng đá tỉnh.\n\n+ Đề án thành lập Quỹ phát triển bóng đá Lâm Đồng.\n\n+ Dự án Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể thao của tỉnh\r\n\ntại thành phố Đà Lạt.\n\n+ Quy hoạch quỹ đất.\n\nb) Giai đoạn 2016 – 2020:\n\n- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy và các cơ chế,\r\n\nchính sách để tạo lập và phát triển thị trường bóng đá chuyên nghiệp ở Lâm Đồng.\n\n- Triển khai trên diện rộng chương trình bóng đá học\r\n\nđường; mở rộng, nâng cao chất lượng bóng đá phong trào.\n\n- Phát triển các tổ chức xã hội – nghề nghiệp bóng\r\n\nđá cấp quận, huyện và cấp cơ sở.\n\n- Hoàn thiện hệ thống đào tạo vận động viên trẻ ở tất\r\n\ncả các tuyến; đưa các giải thi đấu trẻ vào hệ thống thi đấu bóng đá tỉnh.\n\n- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý bóng đá, đạt\r\n\ntrình độ quản lý chuyên nghiệp.\n\n- Hoàn thiện các Trung tâm đào tạo bóng đá.\n\n- Tổng kết thực hiện Chiến lược.\n\nc) Giai đoạn 2021 – 2030: Các chương trình, dự án\r\n\ntrong giai đoạn này được xây dựng trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncủa các chương trình, dự án đã được triển khai giai đoạn trước.\n\n6. Kinh phí triển khai thực hiện\r\n\nChiến lược\n\nKinh phí triển khai thực hiện Chiến lược bố trí\r\n\ntrong dự toán chi ngân sách hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở,\r\n\nngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách\r\n\nnhà nước hiện hành.\n\nNgoài nguồn ngân sách nhà nước, các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan và các địa phương chủ động vận động sự tài trợ của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện Chiến lược định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức sơ kết\r\n\nvào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược; hướng dẫn\r\n\ncác sở, ban, ngành địa phương sử dụng kinh phí đúng mục đích và hiệu quả.\n\n3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố trực thuộc tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các mục\r\n\ntiêu của chiến lược, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./-\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ VHTTDL (b/c);\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đài PTTH, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX2.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n", + "id": 102580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102581.json b/contexts/context_102581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58e34870cb2875e2f3868895cb942fa53fde056b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-Bo-tieu-chi-xa-dat-chuan-nong-thon-moi-Ha-Tinh-2017-2020-339126.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-Bo-tieu-chi-xa-dat-chuan-nong-thon-moi-Ha-Tinh-2017-2020-339126", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2017/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 07 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2017\r\n\n- 2020, THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nThực hiện Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia\r\n\nvề xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Liên ngành Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới\r\n\ntỉnh tại Văn bản số 34/LN-SNN&PTNT-VPĐP ngày 25/01/2011; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 513/BC-STP ngày 20/12/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nTĩnh.\n\nĐiều 2. Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới\r\n\nchủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực phụ\r\n\ntrách, ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ\r\n\ntiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17/02/2017\r\n\nvà thay thế Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014, Quyết định số\r\n\n60/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015, Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về quy định và điều chỉnh, bổ sung Chỉ tiêu các nội dung\r\n\ntrong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TW;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TTr các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;\r\n\n - TTr HĐND cấp huyện;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Phó VP UBND tỉnh (theo dõi NL);\r\n\n - Lưu: VT, NL1.\r\n\n Gửi: + VB giấy: Các TP không nhận VBĐT.\r\n\n + VB điện tử: Các TP còn lại.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nXÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020, THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nI. QUY HOẠCH\n\n1\n\nQuy\r\n\n hoạch\n\n1.1. Có quy hoạch\r\n\n chung xây dựng xã[1]\r\n\n được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn\n\nĐạt\n\n1.2. Ban hành quy định quản lý quy\r\n\n hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch\n\nĐạt\n\n1.3. Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các tuyến đường giao thông, khu\r\n\n trung tâm hành chính xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nông\r\n\n nghiệp công nghệ cao và khu vực cấm xây dựng theo quy hoạch được duyệt\n\nĐạt\n\nII. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n2\n\nGiao\r\n\n thông\n\n2.1. Đường xã và đường từ trung tâm\r\n\n xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận\r\n\n tiện quanh năm\n\n100% được nhựa hóa hoặc bê tông\r\n\n hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 6,5m, chiều rộng mặt đường tối\r\n\n thiểu 3,5m. Riêng đối với đường trục chính từ trung tâm hành chính xã và đường\r\n\n trục xã làm mới yêu cầu nền đường tối thiểu 9m, mặt đường tối thiểu 5m\n\n2.2. Đường trục thôn, bản và đường\r\n\n liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh\r\n\n năm\n\nTối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê\r\n\n tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường\r\n\n tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3,5m. Trường hợp bất khả kháng (không thể\r\n\n giải phóng được đối với nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm\r\n\n công bố quy hoạch) mặt đường tối thiểu 3,0m; phần còn lại phải được cứng hóa\r\n\n (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được lu lèn)\n\n2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy\r\n\n lội vào mùa mưa\n\nTối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê\r\n\n tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3m (trường hợp bất khả kháng 2,5m); phần còn lại\r\n\n phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi,... được lu\r\n\n lèn)\n\n2.4. Đường trục chính nội đồng đảm\r\n\n bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm\n\nTối thiểu 70% được cứng hóa, đảm bảo\r\n\n chiều rộng nền đường tối thiểu 5,0m, mặt đường tối thiểu 3,0m\n\n2.5. Các đoạn đường trục xã và trục\r\n\n thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát\r\n\n nước hai bên đường\n\n≥\r\n\n 70%\n\n2.6. Đường trục xã có trồng cây bóng mát (đối với những\r\n\n đoạn có thể trồng được), khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo khả\r\n\n năng giao tán sau khi trưởng thành\n\n100%\n\n3\n\nThủy\r\n\n lợi\n\n3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất\r\n\n nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên\n\nCó tối thiểu 80% diện tích đất nông\r\n\n nghiệp được tưới và tiêu chủ động. Trong đó, ít nhất 20% diện tích đất sản xuất\r\n\n cây lâu năm (cam, bưởi, chè,...) được áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết\r\n\n kiệm nước\n\n3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng\r\n\n yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ\n\nĐạt\n\n4\n\nĐiện\n\n4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn\n\nĐạt\n\n4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường\r\n\n xuyên, an toàn từ các nguồn\n\n≥\r\n\n 98%\n\n5\n\nTrường\r\n\n học\n\nTỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo,\r\n\n tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc\r\n\n gia\n\n≥\r\n\n 80%\n\n6\n\nCơ sở\r\n\n vật chất văn hóa\n\n6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường\r\n\n đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã\n\n- Nhà văn hóa hoặc hội trường đa\r\n\n năng đảm bảo đủ chỗ ngồi tối thiểu 200 chỗ đối với đồng bằng, 150 chỗ ngồi đối\r\n\n với miền núi.\n\n- Diện tích Khu thể thao (chưa kể\r\n\n sân vận động) là 2.000m2; sân vận động diện tích tối thiểu 13.000m2.\n\n6.2. Xã có điểm\r\n\n vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao\r\n\n tuổi theo quy định[2]\n\nĐạt\n\n6.3. Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa\r\n\n hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng\n\n100%\n\n\n\n6.4. Hàng rào của Nhà văn hóa, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc\r\n\n hàng rào khác được phủ cây xanh\n\n≥\r\n\n 70%\n\n7\n\nCơ sở\r\n\n hạ tầng thương mại nông thôn\n\nXã có chợ nông thôn hoặc nơi mua\r\n\n bán, trao đổi hàng hóa\n\n- Chợ có trong quy hoạch của tỉnh (trong kỳ quy hoạch) phải xây dựng đạt chuẩn theo\r\n\n quy định.\n\n- Xã không quy hoạch chợ hoặc có\r\n\n trong quy hoạch nhưng ở giai đoạn hiện tại chưa thực hiện thì phải có cửa\r\n\n hàng kinh doanh tổng hợp hoặc siêu thị mini đạt chuẩn theo quy định.\n\n8\n\nThông\r\n\n tin và truyền thông\n\n8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính\n\nĐạt\n\n8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet\n\nĐạt\n\n8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống\r\n\n loa đến các thôn\n\n- 100% số thôn\r\n\n có hệ thống loa truyền thanh kết nối với\r\n\n Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt (tối thiểu 95% hộ gia đình trong thôn\r\n\n nghe được loa truyền thanh của thôn).\n\n- Có Ban Biên tập hoạt động đúng\r\n\n theo quy định của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh[3].\n\n8.4.\r\n\n Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành\n\n- Có trang\r\n\n thông tin điện tử của xã; Đảng ủy, HĐND, UBND có sử dụng phần mềm quản lý, điều hành qua mạng.\n\n- 80% cán bộ, công chức xã có máy\r\n\n vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. 100% công chức sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành, tác nghiệp.\n\n9\n\nNhà ở\r\n\n dân cư\n\n9.1. Nhà tạm, dột nát\n\nKhông\n\n9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định\n\n≥\r\n\n 80%\n\nIII. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT\n\n10\n\nThu nhập\n\nThu nhập bình quân đầu người khu vực\r\n\n nông thôn (triệu đồng/người)\n\nNăm\r\n\n 2017: 30,5 \n\nNăm\r\n\n 2018: 33 \n\nNăm\r\n\n 2019: 36 \n\nNăm\r\n\n 2020: 40\n\n11\n\nHộ\r\n\n nghèo\n\nTỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020\n\n≤ 5%\n\n12\n\nLao\r\n\n động có việc làm\n\nTỷ lệ người có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả\r\n\n năng và có nhu cầu về việc làm\n\n≥\r\n\n 90%\n\n13\n\nTổ\r\n\n chức sản xuất\n\n13.1. Xã có hợp\r\n\n tác xã hoạt động theo đúng quy định của\r\n\n Luật Hợp tác xã năm 2012\n\n- Phải có hợp tác xã hoạt động có\r\n\n hiệu quả.\n\n- Tỷ lệ số hộ trong xã được cung cấp dịch vụ từ Hợp tác xã\r\n\n ≥ 30% trong tổng số hộ sản xuất kinh\r\n\n doanh.\n\n13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực[4] đảm bảo bền vững\n\nĐạt\n\nIV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG\n\n14\n\nGiáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\n14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho\r\n\n trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ\r\n\n tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở\n\n- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ\r\n\n 5 tuổi đạt.\n\n- Xóa mù chữ đạt mức độ 2.\n\n- Phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức\r\n\n độ 3.\n\n- Phổ cập giáo\r\n\n dục trung học cơ sở đạt mức độ 2.\n\n14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp\r\n\n trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)\n\n≥\r\n\n 85%\n\n14.3. Tỷ lệ lao động\r\n\n có việc làm qua đào tạo\n\nNăm 2017: ≥ 60% \n\nNăm\r\n\n 2018: ≥ 62% \n\nNăm\r\n\n 2019: ≥ 68% \n\nNăm\r\n\n 2020: ≥70%\n\n14.4. Tỷ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo\n\n≥\r\n\n 70%\n\n15\n\nY tế\n\n15.1. Tỷ lệ\r\n\n người dân tham gia bảo hiểm y tế\n\nNăm\r\n\n 2017: ≥ 85% \n\nNăm\r\n\n 2018: > 86% \n\nNăm 2019: > 88% \n\nNăm\r\n\n 2020: > 90%\n\n15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y\r\n\n tế\n\nĐạt\n\n15.3. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy\r\n\n dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)\n\n≤\r\n\n 24,2%\n\n16\n\nVăn hóa\n\nTỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định\n\n≥ 70%\n\n17\n\nMôi\r\n\n trường và an toàn thực phẩm\n\n17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp\r\n\n vệ sinh và nước sạch theo quy định\n\n- Nước hợp vệ sinh đạt tối thiểu 98%.\n\n- Nước sạch đạt chuẩn quốc gia (QCVN: 02/BYT) đạt tối\r\n\n thiểu 60%.\n\n17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng\r\n\n nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường\n\n100%\n\n17.3. Xây\r\n\n dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn\n\nĐạt\n\n17.4. Mai táng phù hợp với quy định\r\n\n và theo quy hoạch\n\nQuản lý, thực hiện mai táng theo\r\n\n quy định, phong tục tập quán và theo hương ước của địa phương tại các nghĩa\r\n\n trang được quy hoạch; nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch\n\n17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và\r\n\n nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử\r\n\n lý theo quy định\n\nĐạt\n\n17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch[5]\n\n≥\r\n\n 90%\n\n17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường\n\n≥\r\n\n 90%\n\n17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ\r\n\n các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n100%\n\nV. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\n\n18\n\nHệ\r\n\n thống chính trị và tiếp cận pháp luật\n\n18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn\n\nĐạt\n\n18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống\r\n\n chính trị cơ sở theo quy định\n\nĐạt\n\n18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”\n\nĐạt\n\n18.4. Tổ chức đoàn thể chính trị -\r\n\n xã hội của xã đạt loại khá trở lên\n\nĐạt\n\n18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định\n\nĐạt\n\n18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người\r\n\n dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực gia đình và đời sống xã hội\n\nĐạt\n\n19\n\nQuốc\r\n\n phòng và An ninh\n\n19.1. Xây dựng lực lượng dân quân\r\n\n “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng\n\nĐạt\n\n19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo\r\n\n bình yên: Không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện\r\n\n hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước\n\nĐạt\n\nVI. KHU DÂN CƯ\n\n20\n\nKhu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu\n\n20.1. 100% số thôn có phương án xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu,\r\n\n trong đó có ít nhất 1 thôn đạt chuẩn Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; các thôn còn lại tối thiểu đạt chuẩn 5 tiêu chí (trong đó có\r\n\n các tiêu chí: Vườn hộ và công trình chăn nuôi; hàng rào cây xanh và vệ sinh\r\n\n môi trường); không có tiêu chí đạt dưới 50% yêu cầu\n\nĐạt\n\n20.2. Có tối thiểu 80% số vườn trong xã có sơ đồ\r\n\n thiết kế, quy hoạch và phương án triển khai thực hiện, ít nhất có 10 vườn đạt\r\n\n chuẩn vườn mẫu\n\nĐạt\n\n\n\n[1] Phải đảm bảo chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới, thể hiện rõ thực hiện cơ cấu lại\r\n\nngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu, quá trình đô\r\n\nthị hóa các xã ven đô và đảm bảo tiêu chí môi trường nông\r\n\nthôn.\n\n[2] Điểm vui chơi, giải trí và thể\r\n\nthao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều\r\n\nkiện và có nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em; có trang thiết bị phù hợp\r\n\nvới nội dung hoạt động.\n\n[3] Hiện tại quy định tại Quyết định\r\n\nsố 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n[4] Có ít nhất 10% tổng sản lượng mỗi loại sản phẩm chủ lực sản xuất\r\n\ntrên địa bàn được tiêu thụ theo chuỗi liên kết.\n\n[5] Đảm bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà,\r\n\nsạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung của\r\n\ncuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt \"Nam phát động).", + "id": 102581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102582.json b/contexts/context_102582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f278c7616730f95f32eae1b6142b48354f122ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-74-SL-chi-dinh-Nguyen-Nien-Pho-tu-lenh-Lien-khu-5-36688.aspx", + "name": "Sac-lenh-74-SL-chi-dinh-Nguyen-Nien-Pho-tu-lenh-Lien-khu-5-36688", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 74-SL NGÀY 10 THÁNG 1 NĂM 1952\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu sắc lệnh số 63-SL ngày 22-11-1945 tổ chức chính quyền nhân dân địa phương;\nCHiểu sắc lệnh số 254-SL ngày 19-12-1948 tổ chức chính quyền nhân dân địa phương trong thời kỳ kháng chiến;\nChiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. - Nay chỉ định ông Nguyễn Niên, Phó Tư lệnh Liên khu 5 làm Uỷ viên quân sự UBKCHC miền Nam Trung bộ, thay ông Nguyễn Thế Lâm đi nhận công tác.\n\nĐiều 2. - Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chiểu sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 102582 +} diff --git a/contexts/context_102583.json b/contexts/context_102583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fdbaf0e97d5ab4f76db7e5d0a96f923473ea6c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-360-QD-BKH-thay-doi-To-truong-To-cong-tac-thuc-hien-De-an-Don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-tren-cac-linh-vuc-quan-ly-Nha-nuoc-102782.aspx", + "name": "Quyet-dinh-360-QD-BKH-thay-doi-To-truong-To-cong-tac-thuc-hien-De-an-Don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 360/QĐ-BKH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI TỔ TRƯỞNG TỔ CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN\r\n\nGIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 –\r\n\n2010 TẠI BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà\r\n\nnước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên\r\n\ncác lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nCăn cứ Công văn số 3335/VPCP-TCCV ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Văn phòng Chính\r\n\nphủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án 30 và Nghị\r\n\nđịnh số 20/2008/NĐ-CP ; Công văn số 5566/VPCP-TCCV thông báo ý kiến chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án 30 và Công văn số 2347/TTg-TCCV \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn\r\n\nrà soát thủ tục hành chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1874/QĐ-BKH ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư về việc kiện toàn Tổ công tác thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ\r\n\ntục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cử Ông Tống Quốc\r\n\nĐạt, Chánh Văn phòng Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Tổ trưởng Tổ công tác thực\r\n\nhiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2007 – 2010 tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (gọi tắt là Tổ công tác thực hiện\r\n\nĐề án 30) thay Ông Trần Tường Lân, nguyên Chánh văn phòng Bộ kiêm Tổ trưởng Tổ\r\n\ncông tác thực hiện Đề án 30 đã nhận công tác khác.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Ông Chánh văn\r\n\nphòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các\r\n\nthành viên Tổ công tác thực hiện Đề án 30 và các Ông có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Văn phòng Bộ (P.TV);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB (02bản)\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Hồng Phúc\n\n", + "id": 102583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102584.json b/contexts/context_102584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57e237a9f73b728cbfca9a211079fba9d189763f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1062-QD-UBND-2023-Quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dang-ky-ket-hon-truc-tuyen-Tien-Giang-565557.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1062-QD-UBND-2023-Quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dang-ky-ket-hon-truc-tuyen-Tien-Giang-5655", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1062/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐĂNG KÝ KẾT HÔN, XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN TRỰC TUYẾN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu\r\n\nhộ tịch điện tử; đăng ký hộ tịch trực tuyến;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Hộ tịch;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi\r\n\ntiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; đăng ký hộ\r\n\ntịch trực tuyến;\n\nCăn cứ Quyết định số 309/QĐ-BTP \r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về ban hành Quy trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n22/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\nTiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết thủ tục hành chính đăng ký kết\r\n\nhôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến được thực hiện tại Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn tuyên truyền, hỗ trợ người dân thực hiện giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến theo\r\n\nQuyết định này. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện kết nối, liên thông Quy trình giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nđăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công\r\n\nQuốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, P.NC, TT.PVHCC&KSTT;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Ánh).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n \n\nQUY TRÌNH\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, XÁC NHẬN\r\n\nTÌNH TRẠNG HÔN NHÂN TRỰC TUYẾN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\n1. Trình tự\r\n\nthực hiện\n\nBước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ\n\n- Người có yêu cầu truy cập Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công tỉnh Tiền\r\n\nGiang (https://dichvucong.tiengiang.gov.vn), đăng ký tài khoản (nếu chưa có tài\r\n\nkhoản), xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống.\n\n- Người có yêu cầu lựa chọn cơ quan\r\n\nđăng ký hộ tịch có thẩm quyền giải quyết thủ tục Đăng ký kết hôn (ĐKKH), thực\r\n\nhiện quy trình nộp hồ sơ: ĐKKH, xác nhận tình trạng hôn nhân (XNTTHN) trực tuyến.\n\nCơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết thủ tục ĐKKH theo quy định tại khoản 1 Điều 17 (UBND cấp xã nơi cư\r\n\ntrú của một trong hai bên nam, nữ), khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch (UBND cấp huyện\r\n\nnơi cư trú của công dân Việt Nam).\n\n- Người có yêu cầu cung cấp thông\r\n\ntin trên biểu mẫu điện tử tương tác ĐKKH, XNTTHN (có mẫu kèm theo); đính kèm bản\r\n\nchụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí\r\n\nthông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định\r\n\npháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.\n\nBước 2. Sau khi người có yêu\r\n\ncầu hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.\n\n(1) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì chuyển hồ sơ để công chức làm công tác hộ tịch xử lý, đồng thời gửi thông\r\n\nbáo qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu,\r\n\ntrong đó nêu rõ thời gian trả kết quả. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà\r\n\nkhông thể giải quyết ngay thì gửi Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc\r\n\ntin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ thời gian\r\n\ntrả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n(2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì gửi thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho\r\n\nngười yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ\r\n\nsung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực\r\n\nhiện lại bước (1).\n\n(3) Trường hợp người có yêu cầu\r\n\nkhông bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo cáo Lãnh đạo UBND gửi thông báo từ\r\n\nchối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người\r\n\nyêu cầu.\n\nBước 3. Công chức làm công tác hộ\r\n\ntịch thẩm tra hồ sơ\n\na) Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,\r\n\nhoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về\r\n\ntình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để thông báo cho người nộp hồ sơ - thực hiện\r\n\nlại bước (2) hoặc (3).\n\nb) Trường hợp cần phải kiểm tra,\r\n\nxác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời\r\n\ngian đã hẹn thì gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử\r\n\nhoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu.\n\nc) Quy trình xử lý hồ sơ\n\n- Đối với trường hợp công dân Việt\r\n\nNam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi công dân thường trú, công chức\r\n\nlàm công tác hộ tịch tự kiểm tra, xác minh thông tin về tình trạng hôn nhân\r\n\n(TTHN) của công dân.\n\nTrường hợp công dân Việt Nam có yêu\r\n\ncầu ĐKKH không thường trú tại UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ ĐKKH (bao gồm cả trường\r\n\nhợp ĐKKH có yếu tố nước ngoài tại UBND cấp huyện), công chức làm công tác hộ tịch\r\n\nsử dụng chức năng trên Hệ thống kiểm tra TTHN của công dân (nếu cơ sở dữ liệu hộ\r\n\ntịch điện tử có đủ thông tin của công dân), trường hợp không kiểm tra được TTHN\r\n\ncủa công dân thì bóc tách hồ sơ XNTTHN chuyển tới UBND cấp xã có thẩm quyền\r\n\nXNTTHN.\n\nCông chức tư pháp, hộ tịch của UBND\r\n\ncấp có thẩm quyền XNTTHN có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống, kiểm\r\n\ntra, xác minh thông tin TTHN của công dân, hoàn tất thủ tục XNTTHN, chuyển trả\r\n\nkết quả là thông tin về Giấy XNTTHN (ký số), TTHN của người có yêu cầu cho UBND\r\n\nnơi tiếp nhận hồ sơ ĐKKH.\n\n- Sau khi nhận được kết quả phản hồi\r\n\nvề TTHN, trường hợp hai bên nam nữ đủ điều kiện kết hôn, công chức làm công tác\r\n\nhộ tịch hoàn tất quy trình ĐKKH, ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin\r\n\nĐKKH trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung và chuyển sang\r\n\nBước 4.\n\nBước 4. Công chức làm công\r\n\ntác hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển Bộ phận\r\n\nmột cửa trả kết quả cho công dân.\n\nBước 5. Hai bên nam, nữ phải\r\n\ncó mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn\r\n\ncước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để xác định đúng nhân thân, kiểm tra\r\n\nthông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn, trong Sổ ĐKKH, khẳng định sự tự nguyện\r\n\nkết hôn và ký Sổ ĐKKH, ký Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản\r\n\nchính Giấy chứng nhận kết hôn.\n\n2. Thành phần\r\n\nhồ sơ\n\n- Biểu mẫu điện tử tương tác ĐKKH,\r\n\nXNTTHN.\n\n- Người có yêu cầu tải lên bản chụp\r\n\ncác giấy tờ sau:\n\n+ Giấy tờ hợp lệ để chứng minh người\r\n\ncó yêu cầu đủ điều kiện kết hôn;\n\nĐối với kết hôn có yếu tố nước\r\n\nngoài:\n\n. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có\r\n\nthẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh\r\n\ntâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của\r\n\nmình.\n\n. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn\r\n\nnhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công\r\n\ndân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không\r\n\ncó chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay\r\n\nbằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều\r\n\nkiện kết hôn theo pháp luật nước đó.\n\n. Người nước ngoài, công dân Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế\r\n\nhộ chiếu.\n\n. Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc\r\n\nhủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao\r\n\ntrích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái\r\n\npháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn).\n\n. Công dân Việt Nam là công chức,\r\n\nviên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ\r\n\nquan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với\r\n\nquy định của ngành đó.\n\n. Trường hợp người yêu cầu đăng ký\r\n\nkết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp\r\n\nGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại\r\n\ndiện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.\n\n+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá\r\n\nnhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân\r\n\nthân của người có yêu cầu. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ\r\n\nnày đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,\r\n\nđược hệ thống điền tự động thì không phải tải lên.\n\n+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú.\r\n\nTrường hợp thông tin nơi cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,\r\n\nđược điền tự động thì không phải tải lên.\n\n3. Thời hạn\r\n\ngiải quyết\n\n- Đối với hồ sơ ĐKKH thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của UBND cấp huyện: 15 ngày.\n\n- Đối với hồ sơ ĐKKH thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của UBND cấp xã:\n\nNgay trong ngày làm việc, trường hợp\r\n\nnhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày\r\n\nlàm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam,\r\n\nnữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.\n\n- Đối với hồ sơ xác nhận TTHN:\r\n\nTrong ngày làm việc.\n\n4. Lệ phí\n\n- ĐKKH có yếu tố nước ngoài tại\r\n\nUBND cấp huyện: 1.500.000 đồng.\n\n- Miễn lệ phí ĐKKH tại UBND cấp xã.\n\n- Miễn lệ phí cho người thuộc gia\r\n\nđình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật, người cao\r\n\ntuổi.\n\n- Phí cấp bản sao Trích lục kết hôn\r\n\n(nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/01 bản sao.\n\nTrường hợp người yêu cầu chưa nộp\r\n\nđược lệ phí, phí thông qua chức năng thanh toán trên cổng dịch vụ công thì nộp\r\n\ntại cơ quan đăng ký hộ tịch khi đến nhận kết quả.\n\n5. Điều kiện\n\n- Việc nộp hồ sơ ĐKKH, XNTTHN trực\r\n\ntuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh Tiền Giang chỉ được\r\n\nthực hiện với điều kiện Cổng dịch vụ công/Hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh đã\r\n\nhoàn thành việc kết nối, khai thác dữ liệu công dân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư và kết nối, liên thông dữ liệu với Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện\r\n\ntử dùng chung của Bộ Tư pháp.\n\n- Công dân có yêu cầu giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính ĐKKH, XNTTHN trực tuyến có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc\r\n\ngia hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định của Nghị định số\r\n\n59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và\r\n\nxác thực điện tử.\n\n6. Căn cứ pháp\r\n\nlý\n\n- Luật Hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Hộ tịch;\n\n- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường\r\n\nđiện tử;\n\n- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của\r\n\ncơ quan nhà nước;\n\n- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,\r\n\nđăng ký hộ tịch trực tuyến;\n\n- Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;\n\n- Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính, cung cấp dịch vụ công;\n\n- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày\r\n\n28 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày\r\n\n04 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc\r\n\ntịch.\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n- Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n \n\nNỘI\r\n\nDUNG BIỂU MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG\r\n\nHÔN NHÂN\n\nI. Thông tin về bên nữ có yêu cầu\r\n\ngiải quyết TTHC cấp Đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân\n\n(1)Ảnh (trường hợp làm thủ tục đăng\r\n\nký kết hôn có yếu tố nước ngoài);\n\n(2)Họ, chữ đệm, tên;\n\n(3)Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt\r\n\nriêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);\n\n(4)Giới tính;\n\n(5)Dân tộc;\n\n(6)Quốc tịch;\n\n(7)Số định danh cá nhân;\n\n(8)Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử\r\n\ndụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ\r\n\nquan cấp; bản chụp đính kèm;\n\n(9)Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm\r\n\ntrú);\n\n(10)Kết hôn lần thứ mấy:\n\n(11)Tình trạng hôn nhân;\n\n(12)Yêu cầu xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n(13)Nơi xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân\n\nII. Thông tin bên nam có yêu cầu\r\n\ngiải quyết TTHC cấp Đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân\n\n(1)Ảnh (trường hợp làm thủ tục đăng\r\n\nký kết hôn có yếu tố nước ngoài);\n\n(2)Họ, chữ đệm, tên;\n\n(3)Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt\r\n\nriêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);\n\n(4)Giới tính;\n\n(5)Dân tộc;\n\n(6)Quốc tịch;\n\n(7)Số định danh cá nhân;\n\n(8)Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử\r\n\ndụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ\r\n\nquan cấp; bản chụp đính kèm;\n\n(9)Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm\r\n\ntrú);\n\n(10)Kết hôn lần thứ mấy:\n\n(11)Tình trạng hôn nhân;\n\n(12)Yêu cầu xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân:\n\n□ Có\n\n□ Không\n\n(13)Đề nghị cấp bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận kết hôn:\n\n□ Có\n\nSố lượng bản sao yêu cầu: ...\n\n□ Không\n\n(14)Hồ Sơ đính kèm theo quy định.\n\n*Người yêu cầu cam đoan các thông tin\r\n\ncung cấp là đúng sự thật, việc kết hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện,\r\n\nkhông vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.\n\n*Biểu mẫu điện tử tương tác ghi nhận\r\n\nthời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;\r\n\nngười yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử\r\n\ntheo quy định.\n\nNơi xác nhận tình trạng hôn nhân là\r\n\nnơi người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thường trú, trường hợp ĐKKH tại\r\n\nnơi thường trú thì không cần xác nhận tình trạng hôn nhân.\n\nNgười yêu cầu đăng ký kết hôn nhận\r\n\nbản chính Giấy chứng nhận kết hôn trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.\n\nBản điện tử sẽ tự động gửi về địa\r\n\nchỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi đã hoàn tất thủ\r\n\ntục đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.\n\nLưu ý: Người có yêu cầu đăng ký\r\n\nkết hôn chỉ cần khai thông tin về họ, chữ đệm, tên; Số định danh cá nhân, các\r\n\nthông tin còn lại sẽ tự động điền vào biểu mẫu điện tử tương tác.\n\n ", + "id": 102584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102585.json b/contexts/context_102585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a21930f905f8febc352361e21f0edcfbeb90364e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-22-KH-UBND-2020-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-hoa-giai-o-co-so-tinh-Lao-Cai-440837.aspx", + "name": "Ke-hoach-22-KH-UBND-2020-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-hoa-giai-o-co-so-tinh-Lao-Cai-440837", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/KH-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 21 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; XÂY DỰNG CẤP\r\n\nXÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2020\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Luật\r\n\nHòa giải ở cơ sở ngày 20/6/2013; Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật; Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021; Quyết định\r\n\nsố 3195/QĐ-BTP ngày 30/12/2019 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp\r\n\nluật năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2020, gồm các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n1.1. Tiếp tục thực hiện có chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), hòa giải ở cơ sở, xây\r\n\ndựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo chỉ đạo của Ban bí thư trung ương\r\n\nĐảng, của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật\r\n\nTiếp cận thông tin, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành;\r\n\ncác Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về PBGDPL, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật; các Điều ước quốc tế về nhân quyền mà Việt Nam là thành viên và\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n1.2. Tăng cường hiệu quả công tác quản\r\n\nlý nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật; nhân rộng\r\n\ncác mô hình, cách làm mới có hiệu quả; nâng cao trách nhiệm tự học tập, tìm hiểu\r\n\npháp luật của công dân; nghĩa vụ học tập gắn với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo\r\n\nđức lối sống của cán bộ, công chức, đảng viên nhằm tạo chuyển biến căn bản\r\n\ntrong ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật trong xã hội.\n\n2. Yêu cầu\n\n2.1. Quán triệt và thực hiện đầy đủ\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước về PBGDPL, hòa giải ở\r\n\ncơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; bám sát nhiệm vụ được giao\r\n\ntrong Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, Quyết định số\r\n\n619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Quyết định số 619/QĐ-TTg),\r\n\ncác Nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và chính quyền địa phương, gắn với nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng,\r\n\nthi hành và bảo vệ pháp luật thuộc trách nhiệm của bộ, ngành, đoàn thể, địa\r\n\nphương.\n\n2.2. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ntrong công tác PBGDPL; phát huy vai trò tham mưu, tư vấn của Hội đồng phối hợp\r\n\nPBGDPL các cấp, cơ quan thường trực Hội đồng, tổ chức pháp chế, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ PBGDPL; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, bảo đảm sự phối hợp,\r\n\nlồng ghép các hoạt động.\n\n2.3. Phù hợp với từng nhóm đối tượng,\r\n\nđịa bàn, lĩnh vực và nhu cầu xã hội, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực,\r\n\nchất lượng, hiệu quả, hướng về cơ sở; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin;\r\n\nhuy động gắn với khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội tham gia\r\n\ncông tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\nII. NHIỆM VỤ, HOẠT\r\n\nĐỘNG TRỌNG TÂM\n\n1. Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, kiểm tra về công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở,\r\n\nxây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n1.1. Xây dựng, trình Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nỦy ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị mới thay thế Chỉ thị\r\n\nsố 32-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong, công tác PBGDPL, đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển của đất nước trong tình hình mới (sau khi được Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng ban hành).\n\n- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Sau khi Chỉ thị\r\n\nmới thay thế Chỉ thị số 32-CT/TW được ban hành.\n\n1.2. Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai\r\n\ncông tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ntheo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành luật; văn bản chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Quyết định\r\n\nsố 619/QĐ-TTg, Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 về xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác Tủ sách pháp luật, Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017- 2021, các\r\n\nChương trình phối hợp, Đề án về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, đảm bảo hiệu quả.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n1.3. Tổ chức tập huấn, biên soạn tài\r\n\nliệu hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu Phổ biến pháp luật; theo dõi, kiểm tra nắm bắt\r\n\ntình hình thực tế và hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác PBGDPL,\r\n\nhòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n1.4. Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực\r\n\nhiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về cải cách tư pháp và hoạt động tư\r\n\npháp theo Chương trình số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2015 của Ban Chỉ đạo\r\n\ncải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương về thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động\r\n\ntư pháp giai đoạn 2015 - 2020. Tổng kết thực hiện Chương trình phối hợp số\r\n\n28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW bằng hình thức phù hợp.\n\n- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp - cơ\r\n\nquan thường trực của Hội đồng PHPBGDPL; Tòa án nhân dân tỉnh - cơ quan thường\r\n\ntrực của Ban chỉ đạo cải cách Tư pháp tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các thành viên Hội\r\n\nđồng PHPBGDPL có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020 và\r\n\ntheo hướng dẫn của Hội đồng PHPBGDPL Trung ương, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp\r\n\nTrung ương.\n\n1.5. Đánh giá, phát hiện, nhân rộng\r\n\ncác mô hình, cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả về PBGDPL, hòa giải cơ sở, xây dựng\r\n\ncấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tăng cường trao đổi kinh nghiệm giữa các cấp,\r\n\ncác ngành về các lĩnh vực công tác này.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2. Công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật\n\n2.1. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ, mục tiêu trong năm 2020 các Chương trình PBGDPL đã được ban hành\r\n\ntrong giai đoạn 2017-2021, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGDPL khác phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế của từng ngành, từng địa phương, cụ thể:\n\n+ Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai (Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì theo Kế hoạch số\r\n\n153/KH-BCĐ ngày 23/5/2017);\n\n+ Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai (Hội Luật gia tỉnh chủ trì theo Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày\r\n\n19/9/2017);\n\n+ Đề án “Nâng cao chất lượng công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai (Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì theo Kế hoạch số 312/KH-UBND ngày\r\n\n05/12/2017);\n\n+ Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018-2021 triển khai thực hiện (Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày\r\n\n09/01/2018);\n\n+ Đề án \"Tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019 - 2021\" thực\r\n\nhiện (do Thanh tra tỉnh chủ trì theo Kế hoạch số 318/KH-UBND ngày 15/10/2019);\n\n+ Đề án \"Đẩy mạnh công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi\" trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2021 (Ban Dân tộc\r\n\nchủ trì theo Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/5/2018);\n\n- Đề án “Tăng cường phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người bị áp dụng biện pháp tư\r\n\npháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng,\r\n\nthanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018-2021” trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai (do Công an tỉnh chủ trì theo Kế hoạch số 322/KH-UBND ngày\r\n\n10/12/2018);\n\n- Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn\r\n\n2012-2016” đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai tiếp tục thực hiện (Sở Tư\r\n\npháp chủ trì theo Kế hoạch số 293/KH-UBND ngày 13/11/2017);\n\n+ Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019-2021” trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai (Sở Tư pháp chủ trì Kế hoạch số 271/KH-UBND ngày 19/9/2019\r\n\nthực hiện);\n\n+ Đề án \"Đẩy mạnh phổ biến nội\r\n\ndung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt\r\n\nNam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020\" trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Sở Tư pháp chủ trì theo\r\n\nKế hoạch số 196/KH-UBND ngày 11/7/2016);\n\n+ Đề án \"Tăng cường công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2015\" đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Sở Tư pháp\r\n\nchủ trì Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 16/5/2018);\n\n+ Đề án \"Tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvề nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống\r\n\ntra tấn trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân\" trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai (Sở Tư pháp chủ trì Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 05/7/2018);\n\n+ Các Chương trình phối hợp giữa các\r\n\nsở ngành với các tổ chức đoàn thể, cơ quan theo ngành dọc để triển khai các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền pháp luật cho các đối tượng đặc thù theo các chương trình phối\r\n\nhợp đã được ký kết;\n\n- Hình thức thực hiện: Ban hành các\r\n\nvăn bản hướng dẫn triển khai thực hiện trong năm 2020; lựa chọn nội dung phù hợp\r\n\nđể triển khai (theo kinh phí được phê duyệt) đảm bảo hiệu quả, thiết thực; tăng\r\n\ncường các hoạt động lồng ghép thực hiện nhiệm vụ của Đề án trong hoạt động của\r\n\nđơn vị, gồm:\n\n+ Tổ chức các Hội nghị tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác PBGDPL các cấp, các địa phương;\n\n+ Biên soạn tài liệu PBGDPL;\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n+ Tuyên truyền, PBGDPL trong triển\r\n\nkhai thực hiện “Ngày pháp luật”;\n\n+ Tuyên truyền thông qua các hoạt động\r\n\nchuyên môn, cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của cơ quan, đơn vị; thông qua hòa giải\r\n\nở cơ sở, xét xử lưu động, truyền thông về trợ giúp pháp lý, hoạt động ngoại\r\n\nkhóa trong khối trường học văn hóa và học nghề;\n\n+ Xây dựng và nhân rộng mô hình điểm\r\n\nPBGDPL;\n\n+ Các hoạt động khác được giao tại Kế\r\n\nhoạch triển khai Đề án và chỉ đạo của Trung ương.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị được giao chủ trì tham mưu thực hiện Đề án.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020 và\r\n\ntheo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.\n\n2.2. Tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách, pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, bám sát\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của tỉnh, nhiệm vụ\r\n\ncông tác trọng tâm của từng Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và nhiệm vụ chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương; tập trung vào các luật, pháp lệnh, văn bản mới\r\n\ndo các cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc ban hành trong năm 2019 và năm\r\n\n2020; các văn bản pháp luật thuộc phạm vi quản lý; các quy định pháp luật, dự\r\n\nthảo luật, pháp lệnh quan trọng, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là\r\n\ncác lĩnh vực: cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng\r\n\nchống cháy nổ, an toàn giao thông đường bộ; vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc\r\n\ncần định hướng dư luận xã hội; ...\n\n- Cơ quan thực hiện:\n\n+ Đối với văn bản pháp luật mới được\r\n\nban hành trong 6 tháng cuối năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nHội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung\r\n\nvăn bản đến đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện; Hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung văn bản đến\r\n\nđội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã;\r\n\nCác cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quán\r\n\ntriệt, phổ biến đến mọi đối tượng trong cơ quan, đơn vị, cư trú tại địa phương.\n\n+ Đối với văn bản pháp luật cần tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, quán triệt nhắc lại hoặc tập huấn chuyên sâu thuộc lĩnh vực của\r\n\nngành nào thì ngành đó chịu trách nhiệm chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp lựa chọn hình thức thích hợp để thực hiện đáp ứng yêu cầu nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức chấp hành pháp luật cho đối tượng cần được tuyên truyền, phổ biến\r\n\n\"nhắc lại\" hoặc “bồi dưỡng chuyên sâu”.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan thông\r\n\ntin, truyền thông, báo chí; các tổ chức hành nghề pháp luật, nhà trường, cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2.3. Hướng dẫn, tổ chức các hoạt động\r\n\nhưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2020 đi vào chiều sâu, thiết thực gắn với\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trọng tâm của các ngành, các cấp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các\r\n\nngành, đoàn thể trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III, IV,\r\n\ncao điểm từ ngày 01/11 đến 09/11/2020.\n\n2.4. Phối hợp PBGDPL trong nhà trường\r\n\nvà các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trọng tâm vào đổi mới nội dung, hình thức giảng\r\n\ndạy, học tập môn học pháp luật và giáo dục công dân, đồng thời thực hiện có chất\r\n\nlượng các hoạt động PBGDPL ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo (đối với các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân);\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp); Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2.5. Tăng cường truyền thông về\r\n\nPBGDPL, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL gắn với thực\r\n\nhiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai\r\n\nđoạn 2019 - 2021”; cập nhật, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về văn bản pháp luật; đổi mới, cải tiến các trang thông tin về PBGDPL\r\n\ncủa các ngành, các cấp; tăng cường ứng dụng mạng xã hội trong công tác PBGDPL.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; các ngành, đoàn thể trong lĩnh vực được giao quản\r\n\nlý; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2.6. Thực hiện nhiệm vụ đánh giá công\r\n\ntác PBGDPL theo Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày\r\n\n10/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2.7. Xây dựng, quản lý, khai thác Tủ\r\n\nsách pháp luật theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, phối hợp với Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp trong việc\r\n\nxây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia gắn với thực hiện Đề án “Tăng cường\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019-2021”.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm theo tiến\r\n\nđộ quy định tại Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg.\n\n2.8. Rà soát, nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo hướng\r\n\nchuyên sâu, chuyên biệt:\n\na. Hưởng ứng, tham gia Cuộc thi Báo\r\n\ncáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật giỏi toàn quốc về pháp luật\r\n\nphòng, chống tham nhũng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp (có kế hoạch riêng).\n\n- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tư pháp.\n\nb. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, kỹ năng PBGDPL, nhất là kỹ năng PBGDPL cho đối tượng đặc thù gắn với thực\r\n\nhiện Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với báo cáo viên pháp luật,\r\n\ntuyên truyền viên pháp luật (Theo Quyết định số 3147/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp); xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền\r\n\nviên pháp luật là người dân tộc thiểu số.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Sở Nội\r\n\nvụ; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2.9. Thực hiện PBGDPL cho đối tượng đặc\r\n\nthù theo Luật PBGDPL.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Công\r\n\nan tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\nBộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh; các ngành, đoàn thể có liên quan trong lĩnh\r\n\nvực và địa bàn được giao quản lý; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh\r\n\nĐoàn, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu Chiến binh tỉnh; tổ chức xã hội nghề nghiệp về\r\n\npháp luật, cơ sở đào tạo pháp luật và các quan, tổ chức có liên quan khác.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n3. Công tác hòa\r\n\ngiải ở cơ sở\n\n3.1. Thực hiện có hiệu quả Chương trình\r\n\nphối hợp giữa Sở Tư pháp và Tòa án nhân dân tỉnh trong công tác PBGDPL, hòa giải\r\n\nở cơ sở; nhất là thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định công\r\n\nnhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Tòa\r\n\nán nhân dân cấp tỉnh; Phòng Tư pháp, Tòa án nhân dân cấp huyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n3.2. Củng cố, nâng cao năng lực, kỹ\r\n\nnăng nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở gắn với triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” và\r\n\nChương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải\r\n\nviên theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n4. Công tác xây dựng\r\n\ncấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n4.1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật; Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 01/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nLào Cai về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai gắn với thực hiện tiêu chí “xã đạt chuẩn tiếp cận\r\n\npháp luật” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo tiến độ tại\r\n\nKế hoạch số 208/KH-UBND.\n\n4.2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá,\r\n\ncông nhận kết quả xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định\r\n\nsố 619/QĐ-TTg, Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017, văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 619/QĐ-TTg, Thông tư số 07/2017/TT-BTP (sau khi được ban\r\n\nhành) gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n4.3. Thực hiện, kiểm tra, đánh giá,\r\n\nthẩm định tiêu chí 17.5 Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc tiêu chí 17. Hệ\r\n\nthống tổ chức chính trị xã hội và tiếp cận pháp luật của Bộ Tiêu chí ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 11/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào\r\n\nCai ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2018\r\n\n- 2020.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n5. Tăng cường huy động sự tham gia của tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp\r\n\nvề pháp luật, cá nhân, tổ chức trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở và huy động\r\n\nsự hỗ trợ, tài trợ kinh phí cho công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp\r\n\nxã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Tài chính\r\n\ncác cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n6. Tổ chức tổng kết các chương trình, kế hoạch, đề\r\n\nán về công tác PBGDPL kết thúc năm 2020; biểu dương khen thưởng các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai\n\n- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân cấp huyện.\n\n- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Xây dựng kế hoạch triển khai:\n\n1.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:\r\n\nCăn cứ Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;\r\n\nhòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật của từng địa phương năm 2020 phù hợp\r\n\nvới điều kiện và tình hình thực tiễn; xác định mục tiêu, nội dung, phân công rõ\r\n\ntrách nhiệm, thời gian hoàn thành, điều kiện bảo đảm, kinh phí thực hiện từng\r\n\nnhiệm vụ theo đúng quy định, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; kế hoạch được gửi về\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/02/2020 (có thể xây dựng\r\n\nmột kế hoạch chung triển khai các nội dung nêu trong kế hoạch này hoặc xây dựng\r\n\ncác kế hoạch chuyên đề tùy theo sự lựa chọn của từng địa phương).\n\n1.2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn\r\n\ncứ kế hoạch này, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng Kế\r\n\nhoạch chi tiết năm 2020 phù hợp với điều kiện và tình hình thực tiễn của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị. Nội dung kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu của từng nhiệm vụ,\r\n\nphân công trách nhiệm, thời gian hoàn thành, điều kiện bảo đảm, kinh phí thực\r\n\nhiện từng nhiệm vụ theo đúng quy định, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; kế hoạch\r\n\nđược gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/02/2020 (có\r\n\nthể xây dựng một kế hoạch chung triển khai các nội dung nêu trong kế hoạch này\r\n\nhoặc xây dựng các kế hoạch chuyên đề tùy theo sự lựa chọn của từng ngành).\n\n2. Giải pháp thực hiện:\n\n2.1. Phát huy vai trò của Hội đồng phối\r\n\nhợp PBGDPL các cấp và trách nhiệm PBGDPL chuyên ngành của các ngành, địa\r\n\nphương:\n\nCơ quan thường trực của Hội đồng phối\r\n\nhợp PBGDPL các cấp, các ngành thực hiện tốt vai trò tham mưu, tư vấn cho Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh:\n\n- Trình Hội đồng phối hợp PBGDPL ban\r\n\nhành kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp mình, ngành mình năm\r\n\n2020, nội dung bám sát chương trình, mục tiêu kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà hướng dẫn của bộ ngành trung ương.\n\n- Chủ động theo dõi, đánh giá tình\r\n\nhình triển khai thực hiện kế hoạch; tổ chức kiểm tra, lồng ghép hướng dẫn triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch này đối với các ngành thành viên của Hội đồng; kịp thời\r\n\nđề xuất cơ quan, người có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá\r\n\nnhân thực hiện tốt các mục tiêu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; phê bình, nhắc nhở\r\n\nnhưng tập thể, cá nhân thực hiện chưa tốt nhiệm vụ được giao; tổng hợp đề xuất,\r\n\nkiến nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn trong quá\r\n\ntrình thực hiện.\n\n- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo\r\n\nkết quả triển khai kế hoạch này theo quy định của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2.2. Tăng cường đầu tư kinh phí cho\r\n\nhoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt\r\n\nchuẩn tiếp cận pháp luật từ nguồn kinh phí ngân sách và nguồn xã hội hóa.\n\nKinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động\r\n\ntại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán của cơ quan, tổ chức chủ trì triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ và hoạt động theo Kế hoạch, Đề án, Chương trình đã được\r\n\nphê duyệt, đảm bảo đúng chế độ quy định tại các Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về mức chi đặc thù bảo đảm\r\n\ncho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người\r\n\ndân tại cơ sở; Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lào Cai về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai và các quy định của pháp luật có liên quan đối với những nội dung không\r\n\nquy định chi tiết trong các nghị quyết nêu trên.\n\n3. Giao Sở Tư pháp:\n\n3.1. Chủ trì, phối hợp với các ban,\r\n\nngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, triển khai, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch này; bảo đảm quyền được thông tin về pháp luật của công dân, nâng cao chất\r\n\nlượng công tác hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật,\r\n\nnhất là những địa phương thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới; kịp thời\r\n\nphát hiện vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc điều chỉnh cho phù hợp.\n\n3.2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương triển khai, theo dõi kết quả, định\r\n\nkỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư\r\n\npháp) theo thời hạn quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20/3/2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư\r\n\npháp.\n\n4. Giao Sở Tài chính thẩm định dự\r\n\ntoán chi tiết các nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật của các ngành theo quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ kinh phí chi cho hoạt động tuyên truyền\r\n\nnăm 2020, dự toán chi cho công tác hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (gắn với Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao của Ủy ban nhân dân tỉnh) thực\r\n\nhiện trong năm 2020 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí chi tiết để trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định đối với những nhiệm vụ phát sinh trong\r\n\nnăm theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, của bộ\r\n\nngành trung ương.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề mới phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư\r\n\npháp) để có giải pháp kiến nghị Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ Phổ biến GDPL (Bộ\r\n\n Tư pháp);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Thành viên, Thư ký Hội đồng PHPBGDPL tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP 1,2,3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC3\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n", + "id": 102585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102586.json b/contexts/context_102586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bca76222ad976e17356d37eaa29d33098ca85bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-919-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-So-Thong-tin-Kien-Giang-2016-318965.aspx", + "name": "Quyet-dinh-919-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-So-Thong-tin-Kien-Giang-2016-318965", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 919/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 21 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG/UBND CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 30/TTr-STTTT ngày 11 tháng 01 năm 2016 về\r\n\nviệc công bố mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông và thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông/Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nsở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào\r\n\nQuyết định công bố này vào website kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang\r\n\ntại địa chỉ http://kstthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi tiết\r\n\ncủa từng thủ tục hành chính để thực hiện niêm yết công khai và giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Văn Huỳnh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KIÊN GIANG\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI.\r\n\n LĨNH VỰC: XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n2\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\n3\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\n4\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt\r\n\n động cơ sở in\n\n5\n\nCấp giấy phép chế bản in, gia công\r\n\n sau in cho nước ngoài\n\n6\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy màu,\r\n\n máy in có chức năng photocopy màu\n\n7\n\nChuyển nhượng máy photocopy màu,\r\n\n máy in có chức năng photocopy màu\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KIÊN\r\n\nGIANG\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI.\r\n\n LĨNH VỰC: XUẤT BẢN\n\n1\n\nCấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm\r\n\n không kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức.\n\n2\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu\r\n\n không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan tổ chức.\n\n3\n\nCấp giấy phép in gia công xuất bản\r\n\n phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in của địa phương.\n\n4\n\nCấp giấy phép tổ chức triển lãm,\r\n\n hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức của Trung\r\n\n ương tại địa phương.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KIÊN GIANG\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLÝ\r\n\n DO BÃI BỎ\n\nI.\r\n\n LĨNH VỰC: XUẤT BẢN\n\n1\n\nCấp giấy xác nhận đăng ký in vàng\r\n\n mã.\n\nCác văn bản: Nghị định số\r\n\n 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản\r\n\n phẩm không phải là xuất bản phẩm; Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng\r\n\n 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung\r\n\n của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\n hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Thông tư số\r\n\n 22/2010/TT-BTTTT ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\n quy định về tổ chức và hoạt động in; sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\n của Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 và Thông tư số\r\n\n 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\n hết hiệu lực thi hành.\n\n2\n\nCấp phép hoạt động in gia công cho\r\n\n nước ngoài sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với cơ sở in của cơ quan,\r\n\n tổ chức, cá nhân thuộc địa phương.\n\nĐã được quy định lại theo Quyết\r\n\n định số 540/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông.\n\n3\n\nCấp giấy phép hoạt động in xuất bản\r\n\n phẩm, sản phẩm báo chí, tem chống giả cho cơ sở in của địa phương.\n\nĐã được quy định lại theo Quyết\r\n\n định số 540/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông.\n\nD. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\n photocopy\n\n2\n\nKhai báo thay đổi thông tin cơ sở\r\n\n dịch vụ photocopy\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\n\nI. LĨNH VỰC: XUẤT BẢN, IN, PHÁT HÀNH\n\n1. Thủ tục: cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng in\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức có nhu cầu hoạt động\r\n\nin thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm quy định tại Điểm a, b,\r\n\nc và d và Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/20014 của Chính\r\n\nphủ quy định về hoạt động in, phải làm thủ tục xin phép Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho\r\n\nngười đến nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy\r\n\nđủ và hợp lệ thì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nhận kết quả.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Thông tin và Truyền thông phải cấp phép, trong\r\n\nđó ghi rõ nội dung hoạt động phù hợp với thiết bị của cơ sở in, trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động\r\n\nin;\n\n- Bản sao có chứng thực một trong các\r\n\nloại chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế, quyết định thành lập cơ sở in\r\n\nđối với cơ sở in sự nghiệp công lập;\n\n- Bản sao có chứng thực giấy tờ sở\r\n\nhữu hoặc thuê mua thiết bị in; trường hợp chưa có thiết bị in phải kèm theo\r\n\ndanh mục thiết bị in dự kiến đầu tư.\n\nTrong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày\r\n\nđược cấp giấy phép hoạt động in, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu tư, gửi bản sao\r\n\nchứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động in;\n\n- Bản sao có chứng thực giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về\r\n\nviệc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để thực hiện chế bản, in, gia\r\n\ncông sau in;\n\n- Bản sao có chứng thực giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện an ninh - trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp và\r\n\ngiấy tờ thể hiện việc đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\n- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định\r\n\ncủa người đứng đầu cơ sở in kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao\r\n\nđẳng chuyên ngành in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý\r\n\nhoạt động in do Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản, In và Phát hành)\r\n\ncấp.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép hoạt động in.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (mẫu số 01, phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị\r\n\nđịnh số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về hoạt động in).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nĐiều kiện hoạt động của cơ sở in:\n\n1. Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, hộ kinh doanh về hoạt động in (kể cả cơ sở in hoạt động độc lập và\r\n\ntrực thuộc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành,\r\n\nnghề, lĩnh vực khác);\n\n2. Có thiết bị in để thực hiện ít\r\n\nnhất một trong các công đoạn chế bản, in, gia công sau in:\n\na. Đối với công đoạn chế bản: Cơ sở\r\n\nin phải có ít nhất một trong các thiết bị: Máy ghi phim, máy ghi kẽm, máy tạo\r\n\nkhuôn in;\n\nb. Đối với công đoạn in: Cơ sở in\r\n\nphải có máy in;\n\nc. Đối với công đoạn gia công sau in: Cơ sở in phải có máy dao xén (cắt) giấy và có ít nhất một\r\n\ntrong các thiết bị: Máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ), máy vào bìa, máy\r\n\nkỵ mã liên hợp, dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in hoặc thiết bị phù\r\n\nhợp với sản phẩm gia công.\n\n3. Có mặt bằng để thực hiện chế bản,\r\n\nin, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ thiết\r\n\nbị in la-de (laser), in phun khổ từ A0 trở xuống và cơ sở\r\n\nin là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công;\n\n4. Có đủ điều kiện về an ninh - trật\r\n\ntự, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;\n\n5. Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân\r\n\nViệt Nam;\n\n6. Có người đứng đầu là công dân Việt\r\n\nNam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có\r\n\ntrình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông (Cục Xuất bản, In và Phát hành) cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nquản lý hoạt động in.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ \n\nCấp\r\n\ngiấy phép hoạt động in\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………..\n\n1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép: ………………………………………………..….………….\n\n2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email …………………\n\nĐể đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng\r\n\npháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng in với các thông tin sau:\n\n- Tên cơ sở in:\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………..\n\n- Địa chỉ xưởng sản xuất: .\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………..\n\n- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ………………..số CMND hoặc Hộ chiếu …………….\n\n- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở in: …………………………………………………\n\n- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia\r\n\ncông sau in đề nghị được cấp phép (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp\r\n\nluật): …………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n- Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh\r\n\ndoanh hoặc không kinh doanh) ……………………….\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\nCơ sở in xin chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết chấp hành đúng các quy định của\r\n\npháp luật về hoạt động in./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp lại giấy phép hoạt\r\n\nđộng in\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức xin cấp lại giấy phép\r\n\ntrong trường hợp giấy phép bị mất, bị hư hỏng hoặc có một trong các thay đổi\r\n\nsau đây: Tên gọi của cơ sở in; địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ sản xuất của cơ sở\r\n\nin; thành lập hoặc giải thể chi nhánh của cơ sở in; người đứng\r\n\nđầu cơ sở in, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận và kiểm tra hồ\r\n\nsơ. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng\r\n\ndẫn người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.\n\nBước 3: Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchịu trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động in cho tổ chức đơn vị trực thuộc\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức của Trung ương tại địa phương.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không cấp lại giấy phép,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt\r\n\nđộng in;\n\n- Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi\r\n\ntrong các trường hợp cụ thể;\n\n- Giấy phép hoạt động in (đối với\r\n\ntrường hợp giấy phép bị hư hỏng).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 07 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép hoạt động in.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in (mẫu số 02 phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN\n\n(NẾU CÓ)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ \n\nCấp\r\n\nlại giấy phép hoạt động in\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………..\n\n1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép: ………………………………………………..….………….\n\n2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: ………………..……Fax …………………..Email …………………..……\n\nNgày ………tháng ……..năm ………cơ sở in đã được Cục Xuất bản, In và Phát\r\n\nhành (Sở Thông tin và Truyền thông) cấp giấy phép hoạt động in số ……….ngày ……..tháng……… năm.\r\n\nHiện nay, do đơn vị làm mất, hỏng giấy phép hoạt động in. Lý do\r\n\n(mất, hỏng) ……………………….\n\nĐể đảm bảo cơ sở\r\n\nin hoạt động đúng pháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp\r\n\nlại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin sau:\n\n- Tên cơ sở in:\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………..\n\n- Địa chỉ xưởng sản xuất: .\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………..\n\n- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ………………..số CMND hoặc Hộ chiếu …………….\n\n- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở in: …………………………………………………\n\n- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia\r\n\ncông sau in đề nghị được cấp phép (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp\r\n\nluật): …………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n- Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh\r\n\ndoanh hoặc không kinh doanh) ……………………….\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\nĐơn vị gửi kèm theo đơn này các tài\r\n\nliệu liên quan đến việc mất, hỏng giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp\r\n\nluật./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Đăng ký hoạt động cơ sở in\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở in thực hiện chế bản,\r\n\nin, gia công sau in sản phẩm không thuộc đối tượng cấp giấy phép hoạt động cơ\r\n\nsở in phải đăng ký hoạt động cơ sở in với Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng,\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ\r\n\nthì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không xác nhận đăng ký, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Xác nhận.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in (mẫu số 14 phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n1. Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, hộ kinh doanh về hoạt động in (kể cả cơ sở in hoạt động độc lập và\r\n\ntrực thuộc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành,\r\n\nnghề, lĩnh vực khác);\n\n2. Có thiết bị in để thực hiện ít\r\n\nnhất một trong các công đoạn chế bản, in, gia công sau in;\n\n3. Có mặt bằng để thực hiện chế bản,\r\n\nin, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ thiết\r\n\nbị in la-de (laser), in phun khổ từ A0 trở xuống và cơ sở\r\n\nin là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công;\n\n4. Có đủ điều kiện về an ninh - trật\r\n\ntự, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;\n\n5. Có người đứng đầu thường trú hợp\r\n\npháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có trình độ cao đẳng\r\n\ntrở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất\r\n\nbản, In và Phát hành) cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động\r\n\nin.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 14\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n (NẾU CÓ)\n\nTÊN CQ, TC ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ IN\n\nKính\r\n\ngửi: ………………………………………………………………..\n\n- Tên cơ sở in khai đăng ký: …………………..…………………..…………………..………\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ………………………\n\n- Địa chỉ xưởng sản xuất: .\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………….\n\n- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………………………..\n\nNgày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….\n\nCMND (hộ chiếu) số.:………………… ngày……. tháng…..\r\n\nnăm …..nơi cấp ……………\n\nVăn bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in) số………… ngày ………tháng……… năm …….nơi cấp……………………………………\n\n- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở in: ……………………………………………….\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp hoặc phụ thuộc) số………… ngày ……tháng…… năm …….nơi cấp……………\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\nninh trật tự số………… ngày ……tháng…… năm ….nơi cấp……………\n\n- Giấy đảm bảo về môi trường số………… ngày ……tháng…… năm …….nơi cấp……………\n\n- Thiết bị in (kèm danh mục theo mẫu)\n\n- Nội dung đăng ký hoạt động chế\r\n\nbản/in/gia công sau in (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): ……………………………………………………………………………….\n\n- Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh\r\n\ndoanh hoặc không kinh doanh): ……………………………\n\nChúng tôi cam kết tính chính xác nội\r\n\ndung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\nin.\n\nTờ khai này được lập thành 02 (hai)\r\n\nbản giống nhau, 01 bản lưu tại cơ quan xác nhận đăng ký để cập nhật vào hồ sơ,\r\n\ndữ liệu quản lý, 01 bản gửi cơ sở lưu giữ./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ\r\n\n CỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nVào sổ: \r\n\n Số ………/CXBIPH (STTTT)-ĐKHĐI\r\n\n Ngày ……. tháng …….. năm……………….\n\n\n\n\n\n4. Thay đổi thông tin đăng ký hoạt\r\n\nđộng cơ sở in\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở in thực hiện thay đổi\r\n\nthông tin đăng ký hoạt động phải gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng,\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ\r\n\nthì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét,\r\n\nthẩm định và trình lãnh đạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không xác nhận đăng ký, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký\r\n\nhoạt động cơ sở in.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Xác nhận.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (mẫu số 15 phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 15\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \n\n(NẾU CÓ)\r\n\n TÊN CQ, TC ĐỀ NGHỊ \r\n\n ĐĂNG KÝ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nTỜ\r\n\nKHAI\r\n\nTHAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ IN\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nI. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO\n\n- Tên cơ sở in: ……………………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ………………………\n\n- Địa chỉ xưởng sản xuất: .……………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………….\n\n- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………………………..\n\nNgày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….\n\nCMND (hộ chiếu) số.:………………… ngày……. tháng….. năm …..nơi cấp ……………\n\nVăn bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in) số………… ngày ………tháng……… năm …….nơi cấp……………………………………\n\n- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở in: ……………………………………………….\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp hoặc phụ thuộc) số………… ngày ……tháng…… năm …….nơi cấp……………\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\nninh trật tự số……………… ngày ……tháng…… năm ……. nơi cấp……………\n\n- Giấy đảm bảo về môi trường số………… ngày ……tháng…… năm …….nơi cấp……………\n\n- Thiết bị in (kèm danh mục theo mẫu)\n\n- Nội dung đăng ký hoạt động chế\r\n\nbản/in/gia công sau in (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): …………………………………………………………………………………….\n\n- Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh\r\n\ndoanh hoặc không kinh doanh): ………………………\n\nII. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI\r\n\nBÁO LẠI)\n\n- Tên cơ sở in: ……………………………………………………………………………………..\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ………………………\n\n- Địa chỉ xưởng sản xuất: .\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại: ……………………………Fax………………….. Email ……………………….\n\n- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………………………..\n\nNgày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….\n\nCMND (hộ chiếu) số.:………………… ngày……. tháng….. năm …..nơi cấp ……………\n\nVăn bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in) số………… ngày ………tháng……… năm …….nơi cấp……………………………………\n\n- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở in: ……………………………………………….\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\n(Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự\n\nnghiệp hoặc phụ thuộc) số………… ngày ……tháng…… năm …….nơi cấp……………\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\nninh trật tự số………… ngày ……tháng…… năm ….nơi cấp……………\n\n- Giấy đảm bảo về môi trường số………… ngày ……tháng…… năm …….nơi cấp………\n\n- Thiết bị in (kèm danh mục theo mẫu)\n\n- Nội dung đăng ký hoạt động chế\r\n\nbản/in/gia công sau in (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): ………………………………………………………………………….\n\n- Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh\r\n\ndoanh hoặc không kinh doanh): ………………………\n\nIII. Cơ sở in cam kết tính chính xác\r\n\nnội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt\r\n\nđộng in.\n\nTờ khai này được lập thành 02 (hai)\r\n\nbản giống nhau, 01 bản lưu tại cơ quan xác nhận đăng ký để cập nhật vào hồ sơ,\r\n\ndữ liệu quản lý, 01 bản gửi cơ sở lưu giữ./.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ\n\nCỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nVào sổ: \r\n\n Số ………/CXBIPH (STTTT)-ĐKHĐI\r\n\n Ngày ……. tháng …….. năm……………….\n\n\n\n\n\n5. Cấp giấy phép chế bản, in, gia\r\n\ncông sau in cho nước ngoài.\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở in nhận chế bản, in,\r\n\ngia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sản phẩm quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 23 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP của Chính phủ, lập hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\nphép gửi Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng,\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ\r\n\nthì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không cấp giấy phép, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép chế bản,\r\n\nin, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (xuất trình bản chính giấy\r\n\nphép hoạt động in hoặc đơn đăng ký hoạt động in có xác nhận của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông).\n\n- Hai (02) bản mẫu sản phẩm nhận chế\r\n\nbản, in, gia công sau in.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho nước\r\n\nngoài.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài (mẫu số 05, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nCơ sở in chỉ được nhận chế bản, in,\r\n\ngia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài loại sản phẩm in phù hợp với\r\n\nnội dung ghi trong giấy phép hoạt động in hoặc nội dung đã được xác nhận đăng\r\n\nký hoạt động.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \n\n(NẾU CÓ)\n\nTÊN CƠ SỞ IN ĐỀ NGHỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy phép chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………………………………\n\n1. Tên cơ sở in: …………………………………………………………………………………..\n\n- Địa chỉ:\n\n- Số điện thoại: …………….…………Fax ……………………Email ……………..…………\n\n- Đăng ký kinh doanh số: ………………………………………………………………………..\n\n- Giấy phép hoạt động in hoặc giấy\r\n\nxác nhận đăng ký hoạt động in số: …………………... ngày...tháng ……..năm ……..do………………………………………………… cấp.\n\nĐề nghị được cấp\r\n\ngiấy phép chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài:\n\n- Tên xuất bản phẩm: …………………………………………………………………………….\n\n- Khuôn khổ: …………………Số trang: …………………Số lượng: …………………………..\n\n- Tóm tắt nội dung: ………………………………………………………………………………...\n\n2. Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\nđặt in: …………………………………………………….\n\n- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nDo ông (bà): ………………………………………………………làm đại diện.\n\nHộ chiếu số: ………………… ngày .... tháng…. năm………; nơi\r\n\ncấp …………………….. hoặc CMND số …………………\r\n\nngày .... tháng…. năm………; nơi cấp ……………………………\n\nKèm giấy ủy quyền của người được ủy\r\n\nquyền.\n\n3. Cửa xuất khẩu: …………………………………………………………………………………\n\n4. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công cho\r\n\nnước ngoài. Đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy phép in gia\r\n\ncông ấn phẩm trên.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\n\n\n6. Đăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\nmàu, máy in có chức năng photocopy màu.\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức trước khi sử\r\n\ndụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu phải gửi hồ sơ đăng\r\n\nký sử dụng đến Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng,\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ\r\n\nthì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyên thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không xác nhận, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\nmàu, máy in có chức năng photocopy màu.\n\n- Bản sao có bản chính để đối chiếu\r\n\ngiấy phép nhập khẩu máy do Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp; giấy tờ đảm bảo\r\n\ntư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức đăng ký sử dụng máy; hợp đồng và hóa đơn\r\n\nmua máy hoặc chứng từ thuê mua máy.\n\n- Đơn đề nghị chuyển nhượng (đối với\r\n\nmáy đã đăng ký sử dụng) có xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông nơi đã\r\n\nđăng ký máy đó.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận đăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\nmàu, máy in có chức năng photocopy màu.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy\r\n\nmàu (mẫu số 07, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \n\n(NẾU CÓ)\r\n\n TÊN CQ, TC ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐĂNG KÝ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nSử\r\n\ndụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………………………..\n\n1. Tên cơ quan, tổ chức sử dụng máy: ………………………………………………………\n\n- Địa chỉ:\n\n- Số điện thoại: ………………………. Fax: ……………………. Email: ……………………\n\n- Đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định\r\n\nthành lập số: ………………………….…………… ngày………tháng……….. năm…………. do ………………………….cấp.\n\nĐề nghị được đăng ký máy với các\r\n\nthông tin sau:\n\nTên máy: ………………………….Tên hãng: ………………………….………………………\n\nModel: ………………………….………………………….………………………….……………\n\nSố sê-ri máy: …….…………………….…………………….…………………….………………\n\nNước sản xuất: …….…………………….………………\r\n\nNăm sản xuất: …….………………\n\nĐặc tính kỹ thuật, công nghệ: …….…………………….…………………….…………………\n\nKhuôn khổ bản in, photo lớn nhất: …….…………………….…………………….……………\n\nĐã được nhập khẩu theo giấy phép số: …….…………………….…………………….………\n\nĐơn đề nghị chuyển nhượng số …….………………ngày……tháng…… năm………đã được Sở Thông tin và Truyền thông…………… xác nhận\r\n\n(đối với máy đã đăng ký sử dụng).\n\n2. Mục đích sử dụng: …….…………………….…………………….…………………….………\n\n3. Địa chỉ đặt máy: …….…………………….…………………….…………………….…………\n\nĐơn vị cam kết thực hiện đầy đủ các\r\n\nquy định của pháp luật về sử dụng thiết bị.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\n\n\n7. Chuyển nhượng máy photocopy\r\n\nmàu, máy in có chức năng photocopy màu.\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức sử dụng máy\r\n\nphotocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu khi chuyển nhượng máy phải gửi\r\n\nhồ sơ đăng ký đến Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng,\r\n\nchưa đầy đủ theo quy định Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho người đến nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ\r\n\nthì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không xác nhận, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị chuyển nhượng máy\r\n\nphotocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (02 bản).\n\n- Bản sao có bản chính để đối chiếu\r\n\ngiấy tờ đảm bảo tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức được chuyển nhượng máy.\n\n- Bản chính giấy xác nhận đã đăng ký\r\n\nmáy đó.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Xác nhận.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng\r\n\nphotocopy màu (mẫu số 08, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 08\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN\r\n\n (NẾU CÓ)\r\n\n TÊN CQ, TC ĐỀ NGHỊ\r\n\n CHUYỂN NHƯỢNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nChuyển\r\n\nnhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………………………………..\n\n1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị\r\n\nchuyển nhượng: ……………………………………………\n\n- Địa chỉ:………………………….………………………….………………………….………….\n\n- Số điện thoại: ………………………. Fax: ……………………. Email: ………………………\n\nĐang sử dụng máy photocopy màu, máy\r\n\nin có chức năng photocopy màu:\n\nTên máy: ………………………….Tên hãng: ………………………….………………………\n\nModel: ………………………….………………………….………………………….……………\n\nSố sê-ri máy: …….…………………….…………………….…………………….………………\n\nNước sản xuất: …….…………………….………………\r\n\nNăm sản xuất: …….………………\n\nĐặc tính kỹ thuật, công nghệ: …….…………………….…………………….…………………\n\nKhuôn khổ bản in, photo lớn nhất: …….…………………….…………………….……………\n\nMáy đã đăng ký và được cấp giấy xác\r\n\nnhận số: ………….……………….……của Sở Thông tin và Truyền thông \n\nNay không còn nhu cầu sử dụng nên đã\r\n\nlàm thủ tục chuyển nhượng cho đơn vị khác theo hợp đồng số: ………….…… ngày ………tháng ……….năm …………….\n\nTên đơn vị chuyển nhượng: ………….……………….……………….……………….………\n\nĐịa chỉ: ………….……………….……………….……………….……………….………………\n\nSố điện thoại: ………….……………….……………….……………….……………….………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập số: ………….…… ngày\r\n\n…….. tháng ………. năm ………… do ………….……………….…… cấp.\n\nĐề nghị Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông xác nhận để đơn vị sử dụng mới được đăng ký sử dụng theo\r\n\nquy định hiện hành của pháp luật.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA \r\n\n SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\nĐồng ý:\r\n\n □\r\n\n Không đồng ý: □\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG\n\nII. LĨNH VỰC: XUẤT BẢN.\n\n1. Thủ tục: cấp giấy phép nhập\r\n\nkhẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\n\n- Cơ sở kinh doanh trước khi nhập\r\n\nkhẩu xuất bản phẩm phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nnhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh theo quy định tại Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Cơ quan, tổ chức của địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ\r\n\nquan, tổ chức trung ương đóng tại địa phương; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ\r\n\nchức quốc tế có trụ sở tại địa phương hoặc đang hoạt động tại địa phương; cá\r\n\nnhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đến địa phương hoặc đang sinh sống tại địa\r\n\nphương nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh\r\n\ntại Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Nộp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho\r\n\nđúng quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu hẹn và giao\r\n\ncho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nTrường hợp không cấp giấy phép phải\r\n\ncó văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua hệ thống Một\r\n\ncửa điện tử Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu\r\n\nxuất bản phẩm không kinh doanh (theo mẫu số số 7, phụ lục III Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BTTTT);\n\n- 03 (ba) bản danh mục xuất bản phẩm\r\n\nnhập khẩu (theo mẫu số số 8, phụ lục III Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT)\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n* Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n* Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm.\n\nMức lệ phí: 20.000 đồng/giấy phép.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu số 07: Đơn đề nghị cấp giấy phép\r\n\nnhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT);\n\nMẫu số 08: Danh\r\n\nmục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh (Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT)\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Xuất bản năm 2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Xuất bản;\n\n- Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC ngày\r\n\n06/12/2006 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa\r\n\nphẩm;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n29/12/2014 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản\r\n\nvà Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n* Ghi chú: Nội dung sửa đổi, bổ\r\n\nsung\n\nThành phần số lượng hồ sơ; căn cứ\r\n\npháp lý; mẫu đơn, tờ khai.\n\n\n\nMẫu số 7 (phụ lục I Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BTTTT)\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n (NẾU CÓ)\r\n\n TÊN TC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh\n\nKính\r\n\ngửi:……………………………………………(1)\n\n- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép: …………………………………………………\n\n- Trụ sở (địa chỉ): ………………….…………………\r\n\nSố điện thoại: ……………………………\n\n- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản\r\n\nphẩm nước ngoài, ………………………………………. (ghi tên tổ chức, cá\r\n\nnhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm:\n\n1. Tổng số tên xuất bản phẩm: ……………………………………………………………………\n\n2. Tổng số bản: ……………………………………………………………………………………..\n\n3. Tổng số băng, đĩa, cassette: ……………………………………………………………………\n\n4. Từ nước (xuất xứ): ………………………………………………………………………………\n\n5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản: ………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n6. Cửa khẩu nhập: ………………………………………………………………………………….\n\nKèm theo đơn này là 03 bản danh mục\r\n\nxuất bản phẩm nhập khẩu.\n\nTổ chức/cá nhân ………………………………………………xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật xuất bản, Nghị định số\r\n\n195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật xuất bản và các quy định của pháp luật khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành\r\n\n(Sở Thông tin và Truyền thông) …………………………… xem xét, cấp\r\n\ngiấy phép./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu là tổ chức)\n\nChú thích\n\n(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:\n\n- Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức\r\n\nnước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Cục\r\n\nXuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội;\n\n- Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt\r\n\nNam, cá nhân nước ngoài đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập\r\n\nkhẩu.\n\n\n\n2. Thủ tục: cấp giấy phép xuất bản\r\n\ntài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan tổ chức.\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ quan, tổ chức muốn xuất\r\n\nbản tài liệu không kinh doanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản phải xin phép\r\n\nxuất bản Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho\r\n\nngười đến nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường hợp hồ sơ đã đầy\r\n\nđủ và hợp lệ thì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét,\r\n\nthẩm định và trình lãnh đạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không cấp phép phải có văn\r\n\nbản trả lời nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua hệ thống một\r\n\ncửa điện tử Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn xin phép xuất bản tài liệu\r\n\nkhông kinh doanh (mẫu số 14, phụ lục I)\n\n- 03 (ba) bản thảo tài liệu xin phép\r\n\nxuất bản; trường hợp bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng\r\n\nViệt. Đối với tài liệu để xuất bản điện tử, phải có thiết bị lưu trữ dữ liệu\r\n\nchứa toàn bộ nội dung tài liệu với định dạng tệp tin không cho phép sửa đổi.\n\n- Bản sao chứng thực một trong các\r\n\nloại giấy: Quyết định thành lập; giấy phép hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\n(trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không\r\n\nbắt buộc nộp).\n\n- Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại\r\n\n3 điểm trên phải có ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đứng tên\r\n\ntổ chức hội thảo, hội nghị đối với trường hợp xuất bản tài liệu là kỷ yếu hội\r\n\nthảo, hội nghị; ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan\r\n\nchủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành nghề đối với trường hợp xuất\r\n\nbản tài liệu là kỷ yếu ngành nghề quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định\r\n\nsố 195/2013/NĐ-CP.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin phép xuất bản tài\r\n\nliệu không kinh doanh (mẫu số 14, phụ lục I kèm theo Thông\r\n\ntư số 23/2014/TT-BTTTT).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nViệc xuất bản tài liệu không kinh\r\n\ndoanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải được cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về hoạt động xuất bản theo quy định tại Điều 25 Luật Xuất bản và Khoản 1\r\n\nĐiều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP như sau:\n\na) Tài liệu tuyên truyền, cổ động\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của\r\n\nđất nước.\n\nb) Tài liệu hướng dẫn học tập và thi\r\n\nhành chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nc) Tài liệu hướng dẫn các biện pháp\r\n\nphòng, chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường.\n\nd) Kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành\r\n\nnghề của các cơ quan, tổ chức Việt Nam.\n\nđ) Tài liệu giới thiệu hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.\n\ne) Tài liệu lịch sử đảng, chính quyền\r\n\nđịa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương sau khi có ý\r\n\nkiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.\n\nNgoài ra, đối với tài liệu của các\r\n\nđơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân được cấp phép sau khi có ý kiến của\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Xuất bản;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n29/12/2014 Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản\r\n\nvà Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n* Ghi chú: Nội dung sửa đổi, bổ\r\n\nsung\n\nThành phần số lượng hồ sơ; căn cứ\r\n\npháp lý; mẫu đơn, tờ khai; yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.\n\n\n\nMẫu số 14, phụ lục I Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BTTTT\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ\r\n\n QUẢN\r\n\n (NẾU CÓ)\r\n\n TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC…..\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………………(1)\n\n1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xuất bản: ………………………………….\n\n2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………….\n\nSố fax: …………………………………………………………………………………………….\n\nEmail: ………………………………………………………………………………………………\n\n3. Tên tài liệu: …………………………………………………………………………………….\n\n4. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ\r\n\ntiếng nước ngoài): …………………………………………\n\nNgười dịch (cá nhân hoặc tập thể): …………………………………………………………….\n\n5. Hình thức tài liệu: ………………………………………………………………………………\n\n6. Số trang (hoặc dung lượng - byte):\r\n\nPhụ bản (nếu có): ……………………………………\n\n7. Khuôn khổ (định dạng): …………………..cm. Số lượng in: ……………………bản\n\n8. Ngữ xuất bản: …………………………………………………………………………………\n\n9. Tên, địa chỉ cơ sở in: …………………………………………………………………………\n\n10. Mục đích xuất bản: ………………………………………………………………………….\n\n11. Phạm vi sử dụng và hình thức phát\r\n\nhành: ……………………………………………….\n\n12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………..\n\n13. Kèm theo đơn này gồm: …………………………………………………………………(2).\n\nChúng tôi cam kết thực hiện thực hiện\r\n\nđúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện việc in/đăng tải đúng nội dung tài\r\n\nliệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân thủ các quy định pháp\r\n\nluật về xuất bản, sở hữu trí tuệ.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/TỔ CHỨC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nChú thích\n\n(1) Cơ quan, tổ chức ở Trung ương\r\n\nvà tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản,\r\n\nIn và Phát hành - Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tại địa phương\r\n\ngửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại;\n\n(2) Ghi rõ trong đơn các tài liệu\r\n\nđính kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT.\n\n\n\n3. Thủ tục: Cấp giấy phép in gia\r\n\ncông xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với cơ sở in của địa\r\n\nphương\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở in tham gia in in gia\r\n\ncông xuất bản phẩm cho nước ngoài phải có hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in\r\n\nnộp Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận\r\n\nhướng dẫn cụ thể cho người đến nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ để nộp kịp thời. Trường\r\n\nhợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền cấp giấy phép đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không cấp giấy phép phải\r\n\ncó văn bản trả lời, nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua hệ thống Một\r\n\ncửa điện tử Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn xin cấp giấy phép (mẫu số 5,\r\n\nphụ lục II Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT);\n\n- Hai (02) bản mẫu xuất bản phẩm đặt\r\n\nin.\n\n- Bản sao có chứng thực giấy phép\r\n\nhoạt động in xuất bản phẩm.\n\n- Bản sao có chứng thực hợp đồng in\r\n\ngia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng\r\n\nbằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.\n\n- Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử\r\n\ndụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân của người\r\n\nđược ủy quyền đặt in.\n\nSố bộ hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài\r\n\n(mẫu số 5, phụ lục II Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nXuất bản phẩm in gia công cho tổ\r\n\nchức, cá nhân nước ngoài phải xuất khẩu 100%; trường hợp phát hành, sử dụng tại\r\n\nViệt Nam thì phải làm thủ tục nhập khẩu, xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Xuất bản;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n29/12/2014 Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản\r\n\nvà Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n* Ghi chú: Nội dung sửa đổi, bổ\r\n\nsung\n\nThành phần số lượng hồ sơ; căn cứ\r\n\npháp lý; mẫu đơn, tờ khai; yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.\n\n\n\nMẫu số 5 (phụ lục II Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BTTTT)\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n (NẾU CÓ)…\r\n\n TÊN CƠ SỞ IN ĐỀ NGHỊ…\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………………(1)\n\n1. Tên cơ sở in: ……………………………………………………………………………………\n\n…………………..…………………..…………………..…………………..…………………..….\n\n- Địa chỉ: …………………..…………………..…………………..…………………..……………\n\n- Số Điện thoại: …………………..Fax: ………………….. Email: …………………..…………\n\n- Đăng ký kinh doanh số: …………..ngày ……… tháng …… năm ……..\r\n\ndo ………… cấp.\n\n- Giấy phép hoạt động in số: ….……..ngày ……… tháng …… năm ……..\r\n\ndo ……… cấp.\n\nĐề nghị được cấp giấy phép in gia\r\n\ncông cho nước ngoài với các thông tin sau: \n\n- Tên xuất bản phẩm: ………………….…………………………………………………………\n\n- Khuôn khổ: …………………Số trang: …………….………Số lượng: ………………………\n\n- Tóm tắt nội dung: …………………….…………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài có\r\n\nsản phẩm đặt in:……………………………………\n\n- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\n- Do ông (bà): ………………………………………………………làm đại diện.\n\n- Số hộ chiếu: ………………… cấp ngày .... tháng…. năm……… tại …..…..………………\n\n3. Cửa khẩu xuất: …………………………………………………………………………………\n\n4. Hồ sơ kèm theo đơn gồm:…………………………………………………………………(2)\n\nĐề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành\r\n\n(Sở Thông tin và Truyền thông) xem xét cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm\r\n\ntrên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về in gia công cho nước ngoài./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1) Cơ sở in gửi hồ sơ đến Cục Xuất\r\n\nbản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông sở tại.\n\n(2) Liệt kê hồ\r\n\nsơ kèm theo đơn quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản.\n\n\n\n4. Thủ tục: Cấp giấy phép tổ chức\r\n\ntriển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức Trung ương tại địa\r\n\nphương.\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\ntổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm phải có hồ sơ xin cấp giấy phép nộp Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nBước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp\r\n\nthời.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả chuyển hồ sơ cho Phòng Báo chí và Xuất bản xem xét, thẩm định và trình lãnh\r\n\nđạo trực tiếp giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền đúng thời gian quy định.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu\r\n\nhẹn, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông nhận kết quả.\n\nTrường hợp không cấp giấy phép phải\r\n\ncó văn bản trả lời, nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua hệ thống Một\r\n\ncửa điện tử, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó\r\n\nghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội\r\n\nchợ (mẫu số 10, phụ lục III).\n\n- Danh mục xuất bản phẩm để triển\r\n\nlãm, hội chợ (mẫu số 11, phụ lục III).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Thông tin và Truyền thông;\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n* Lệ phí (nếu có): Không.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó\r\n\nghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội\r\n\nchợ (mẫu số 10, phụ lục III Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT).\n\n- Danh mục xuất bản phẩm để triển\r\n\nlãm, hội chợ (mẫu số 11, phụ lục III Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Xuất bản;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n29/12/2014 Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản\r\n\nvà Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.\n\n* Ghi chú: Nội dung sửa đổi, bổ\r\n\nsung\n\nThành phần số lượng hồ sơ; căn cứ\r\n\npháp lý; mẫu đơn, tờ khai.\n\n\n\nMẫu số 10 (phụ lục III Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BTTTT)\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN\r\n\n (NẾU CÓ)…\r\n\n TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN \r\n\n ĐỀ NGHỊ…\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:……../…. (nếu có)\n\n…………..,\r\n\n ngày …… tháng …… năm …...\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\ngiấy phép tổ chức triển lãm/ hội chợ xuất bản phẩm\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………… (1)\n\nTên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:\r\n\n………………………………………………………\n\nTrụ sở (địa chỉ): ………………………………………………..\r\n\nSố điện thoại: ………………\n\nCăn cứ quy định pháp luật hiện hành về tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, đề nghị Cục\r\n\nXuất bản, In và Phát hành/ Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép\r\n\ntổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm với các thông tin sau đây:\n\n- Mục đích triển lãm/hội chợ …………………………………………………………………..\n\n..……………………………………………………………………………………………………\n\n- Thời gian từ ngày……….tháng………năm………….đến ngày………tháng……năm……\n\n- Tại địa điểm: …………………………………………………………………………….………\n\nKèm theo đơn này:\n\n- Danh mục xuất bản phẩm để triển\r\n\nlãm/hội chợ;\n\n- Danh sách các đơn vị tham gia.\n\nTên tổ chức/cá nhân đề nghị………………………………\r\n\ncam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm,\r\n\nhội chợ xuất bản phẩm và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\r\n\n CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN\n\n(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như\r\n\nsau:\n\n- Cơ quan, tổ chức ở trung ương; cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành -\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở\r\n\nhoặc cư trú tại địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ\r\n\nquan, tổ chức ở trung ương đặt tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông địa phương.\n\n\n\nPHẦN\r\n\nIII. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN\n\n1. Khai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nCơ sở dịch vụ photocopy phải thực\r\n\nhiện khai báo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất 10 ngày trước\r\n\nkhi hoạt động.\n\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập\r\n\nnhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Tờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (mẫu số 16, phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính\r\n\nphủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 16\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập -Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n…………..,\r\n\nngày …… tháng …… năm ………\n\nTỜ\r\n\nKHAI HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY \n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện…………..\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….\n\n- Số điện thoại: ……………………Fax: ……………………Email: ………………………….\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy: ……………………………………….\n\n- Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………\n\n- Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………\n\n- Chứng minh nhân dân số: …………………ngày …. tháng …. năm ….\r\n\nnơi cấp: ………\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nsố: ……………………ngày….tháng….. năm …….nơi cấp:………………………………………………………………………\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở dịch vụ photocopy:……………………………\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n máy móc, thiết bị(1)\n\nNước\r\n\n sản xuất, năm sản xuất\n\nHãng\r\n\n sản xuất\n\nModel\r\n\n và số sê-ri của máy\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết\r\n\ntính chính xác nội dung trên đây và chấp hành đúng các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về hoạt động của dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được lập thành 02 (hai)\r\n\nbản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật hồ sơ, dữ\r\n\nliệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1) Máy photocopy phải ghi rõ là màu\r\n\nđen hay trắng hoặc đa chức năng copy-scan-in-fax.\n\n\n\n2. Khai báo thay đổi thông tin cơ\r\n\nsở dịch vụ photocopy\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nCơ sở dịch vụ photocopy phải gửi tờ\r\n\nkhai thay đổi thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã khai báo đến Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphải có trách nhiệm cập nhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ\r\n\nquan mình để quản lý.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Tờ khai thay đổi thông tin cơ sở\r\n\ndịch vụ photocopy.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định).\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân huyện.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n* Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (mẫu số 17, phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày\r\n\n06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính\r\n\nphủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nMẫu số 17\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập -Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n…………..,\r\n\nngày …… tháng …… năm ………\n\nTỜ\r\n\nKHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY \n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện…………\n\nI. NỘI\r\n\nDUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….\n\n- Số điện thoại: ……………………Fax: ……………………Email: ………………………….\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy: ……………………………………….\n\n- Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………\n\n- Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………\n\n- Chứng minh nhân dân số: …………………ngày …. tháng …. năm ….\r\n\nnơi cấp: ……….\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nsố: ……………………ngày….tháng….. năm …………. nơi cấp:……………………………………………………………………………\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở dịch vụ photocopy:……………………………\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước\r\n\n sản xuất, năm sản xuất\n\nHãng\r\n\n sản xuất\n\nModel\r\n\n và số sê-ri của máy\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….\n\n- Số điện thoại: ……………………Fax: ……………………Email: ………………………….\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy: ……………………………………….\n\n- Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………\n\n- Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………\n\n- Chứng minh nhân dân số: …………………ngày …. tháng …. năm ….\r\n\nnơi cấp: ……….\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nsố: ……………………ngày….tháng….. năm …….nơi cấp:…………………………………………………………………….…\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ\r\n\nsở dịch vụ photocopy:…………………………….\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n máy móc, thiết bị(1)\n\nNước\r\n\n sản xuất, năm sản xuất\n\nHãng\r\n\n sản xuất\n\nModel\r\n\n và số sê-ri của máy\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết\r\n\ntính chính xác nội dung trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật\r\n\nvề hoạt động của dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được lập thành 02 (hai)\r\n\nbản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật hồ sơ, dữ\r\n\nliệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1) Máy\r\n\nphotocopy phải ghi rõ là màu đen hay trắng hoặc đa chức năng copy-scan-in-fax.", + "id": 102586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102587.json b/contexts/context_102587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f65a1f87a89bcb0258654d243531e2f3ef75192b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-341-QD-UBND-kien-toan-Hoi-dong-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-123666.aspx", + "name": "Quyet-dinh-341-QD-UBND-kien-toan-Hoi-dong-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-123666", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 341/QĐ-UBND\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 11 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ\r\n\nRỊA – VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BÀ RỊA –\r\n\nVŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8\r\n\nnăm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nbảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định 81/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 5 năm 2007 Quy định tổ\r\n\nchức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp\r\n\nnhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định 13/2006/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày\r\n\n08 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội\r\n\nđồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3098/TTr-STNMT-BVMT\r\n\nngày 13 tháng 10 năm 2008, công văn số 3748/STNMT-CCBVMT ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2008 v/v kiện toàn và tăng cường hiệu quả hoạt động của Hội đồng thẩm định báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nkiện toàn Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (gọi tắt là\r\n\nHĐTĐ) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm các thành viên sau đây:\n\n1. Ông Nguyễn\r\n\nBoa - Pgđ Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch HĐTĐ.\n\n2. Đại diện Chi\r\n\ncục Bảo vệ môi trường tỉnh, Thư ký HĐTĐ.\n\n3. Ông Trần Văn\r\n\nCường - Pgđ Sở NN và PTNT, thành viên.\n\n4. Ông Nguyễn\r\n\nThanh Nhàn - TP Kế hoạch, sở KHĐT, thành viên\n\n5. Ông Đinh\r\n\nTrọng Cường - TP kỹ thuật an toàn và môi trường, Sở Công thương, thành viên\n\n6. Bà Trịnh Ngọc\r\n\nHoàn - TP quản lý du lịch, Sở Văn hóa thể thao và du lịch, thành viên\n\n7. Ông Phạm Đức\r\n\nDục - PTP quản lý công nghệ, Sở Khoa học và công nghệ, thành viên\n\n8. Ông Nguyễn\r\n\nTúc - PTP Kế hoạch, Sở Giao thông vận tải, thành viên\n\n9. Ông Nguyễn\r\n\nTrọng Thụy - PTP Kiến trúc quy hoạch, Sở Xây dựng, thành viên\n\n10. Ông Nguyễn\r\n\nVăn Thuật - CV Sở Y tế, thàn viên\n\n11. Bà Nguyễn\r\n\nTrúc Chi - CV Ban quản lý các KCN, thành viên\n\n12. Ông Nguyễn\r\n\nMạnh Hùng - Giám đốc Trung tâm quan trắc và PTMT, thành viên\n\n13. Ông Phan Văn\r\n\nMạnh - TP Tài nguyên và Môi trường thị xã Bà Rịa, thành viên\n\n14. Ông Lê Hoàng\r\n\nHải - TP Tài nguyên và Môi trường huyện Côn Đảo, thành viên\n\n15. Ông Lê Chước\r\n\n- TP Tài nguyên và Môi trường, huyện Châu Đức, thành viên\n\n16. Ông Võ Hữu\r\n\nHạnh - TP Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Long Điền, thành viên\n\n17. Ông Đinh Văn\r\n\nÂu - CV Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Xuyên Mộc, thành viên\n\n18. Ông Nguyễn\r\n\nHữu Đức - CV Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Vũng Tàu, thành viên\n\n19. Ông Nguyễn\r\n\nXuân Khải - CV Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Thành, thành viên\n\n20. Ông Lê Minh\r\n\nKha - CV Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đất Đỏ, thành viên\n\nTrường hợp cần\r\n\nthiết có thể mời một số nhà khoa học có kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường\r\n\ntham gia HĐTĐ.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của HĐTĐ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:\n\n1. HĐTĐ có nhiệm\r\n\nvụ giúp UBND tỉnh xem xét, đánh giá tính trung thực, tính khoa học, tính khả\r\n\nthi và tính hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của\r\n\ntừng dự án đối với môi trường và trình UBND tỉnh hoặc cơ quan được giao nhiệm\r\n\nvụ xem xét, quyết định.\n\n2. Tổ chức và\r\n\nhoạt động của HĐTĐ được thực hiện theo Điều 10, Điều 11 của Nghị định\r\n\n80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 9 tháng 8 năm 2005 và Quyết định\r\n\n13/2006/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 08 tháng 9 năm\r\n\n2006.\n\n3. Các thành\r\n\nviên HĐTĐ được hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành.\n\n4. Chi cục Bảo\r\n\nvệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh là cơ quan thường trực\r\n\ngiúp việc cho HĐTĐ.\n\nĐiều 3. Ủy\r\n\nquyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n1. Ban hành\r\n\nQuyết định thành lập HĐTĐ đối với các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường (gọi tắt là ĐTM). Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội\r\n\nđồng, Thư ký Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện và các ủy viên. Trường hợp cần\r\n\nthiết có thêm 01 Phó chủ tịch Hội đồng. Thành viên tối thiểu của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh tối thiểu 07 thành viên, bao gồm một số thành viên nêu ở Điều 1 và có thể\r\n\ncó đại diện các nhà khoa học, tổ chức xã hội, nhân dân nơi dự án triển khai và\r\n\nđảm bảo có trên 50% số thành viên có chuyên môn về môi trường và lĩnh vực có\r\n\nliên quan đến dự án được quy định tại khoản 4, Điều 21 của Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n2. Ban hành\r\n\nQuyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về thực hiện việc ủy quyền nêu trên; định kỳ hằng quý báo cáo\r\n\nUBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định 2892/QĐ-UB của UBND tỉnh ngày 27 tháng 9 năm 2006\r\n\nvề việc thành lập HĐTĐ báo cáo ĐTM tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nvăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội\r\n\nvụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên HĐTĐ báo cáo ĐTM\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nêu ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTr.Tỉnh ủy, TTr.HĐHD tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP, TX;\r\n\n - Như Điều 1, Điều 5;\r\n\n - Lưu: VT-TH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n", + "id": 102587 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102588.json b/contexts/context_102588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..786de50a98ad24bc02ae4436da9db54b1ecc0bed --- /dev/null +++ b/contexts/context_102588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1624-QD-UBND-ve-bo-tieu-chi-nong-thon-moi-tinh-Ben-Tre-186489.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1624-QD-UBND-ve-bo-tieu-chi-nong-thon-moi-tinh-Ben-Tre-186489", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1624/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 20 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH\r\n\nBẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm\r\n\n2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về nông thôn mới;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 185/TTr-SNN\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Bến Tre.\n\n- Bộ tiêu chí\r\n\nlà căn cứ để chỉ đạo việc xây dựng, phát triển nông thôn mới; là cơ sở để kiểm\r\n\ntra, đánh giá, công nhận xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới của tỉnh. Đối tượng áp\r\n\ndụng là 124 xã trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Bộ tiêu chí sẽ\r\n\nđược điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và từng thời kỳ.\n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nGiám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ngành có liên quan và\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nxét công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ \n\nVỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1624/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nA. XÃ NÔNG THÔN MỚI\n\nI. QUY HOẠCH\n\nTT\n\nTên tiêu chí\n\nNội dung tiêu chí\n\nChỉ tiêu nông thôn mới tỉnh Bến Tre\n\n1\n\nQuy hoạch và thực hiện quy hoạch\n\n1.1. Quy hoạch\r\n\n sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hoá, công nghiệp,\r\n\n tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đến năm 2020, tầm nhìn 2025.\n\n1.2. Quy hoạch\r\n\n phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.\n\n1.3. Quy hoạch\r\n\n phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng\r\n\n văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.\n\nĐạt\n\nII. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n2\n\nGiao thông\n\n2.1. Tỷ lệ\r\n\n km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ\r\n\n thuật của Bộ Giao thông vận tải.\n\n100%\n\n\n\n\n\n2.2. Tỷ lệ\r\n\n km đường từ xã đến ấp và liên ấp được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải.\n\n50%\n\n\n\n\n\n2.3. Tỷ lệ\r\n\n km đường từ ấp đến khu dân cư sạch và không lầy lội vào mùa mưa.\n\n100% (30% cứng hoá)\n\n\n\n\n\n2.4. Tỷ lệ\r\n\n km đường từ khu dân cư ra đồng ruộng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận\r\n\n tiện\n\n50%\n\n3\n\nThuỷ lợi\n\n3.1. Hệ thống\r\n\n thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3.2. Tỷ lệ\r\n\n km kênh mương do xã quản lý chủ động tưới tiêu.\n\n85%\n\n4\n\nĐiện\n\n4.1. Hệ thống\r\n\n điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4.2. Tỷ lệ hộ\r\n\n sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.\n\n98%\n\n5\n\nTrường học\n\nTỷ lệ trường\r\n\n học các cấp: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn\r\n\n quốc gia.\n\n70%\n\n6\n\nCơ sở vật chất văn hoá\n\n6.1. Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của\r\n\n Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. \n\nĐạt\n\n\n\n\n\n6.2. Tỷ lệ ấp\r\n\n có tụ điểm sinh hoạt tập trung và khu thể thao tập trung đạt yêu cầu theo quy\r\n\n định của Bộ tiêu chí.\n\n100%\n\n7\n\nChợ nông thôn\n\nChợ đạt chuẩn\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\nĐạt\n\n8\n\nBưu điện\n\n8.1. Có điểm\r\n\n phục vụ bưu chính viễn thông.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n8.2. Có\r\n\n Internet đến ấp. \n\nĐạt\n\n9\n\nNhà ở dân cư\n\n9.1. Nhà tạm,\r\n\n dột nát.\n\nKhông\n\n\n\n\n\n9.2. Tỷ lệ hộ\r\n\n có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng.\n\n70%\n\nIII. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT\n\n10\n\nThu nhập\n\nThu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh\r\n\n (khu vực nông thôn).\n\n1,3 lần\n\n11\n\nHộ nghèo\n\nTỷ lệ hộ nghèo.\n\n7%\n\n12\n\nCơ cấu lao động\n\nTỷ lệ lao động\r\n\n trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.\n\n35%\n\n13\n\nHình thức tổ chức sản xuất\n\nCó tổ hợp\r\n\n tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Trong sản xuất không gây suy thoái\r\n\n đất.\n\nCó\n\nIV. VĂN HOÁ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG\n\n14\n\nGiáo dục\n\n14.1. Phổ cập\r\n\n giáo dục trung học cơ sở.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học\r\n\n trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).\n\n80%\n\n\n\n\n\n14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo.\n\n> 40%\n\n15\n\nY tế\n\n15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.\n\n20%\n\n\n\n\n\n15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. \n\nĐạt\n\n16\n\nVăn hoá\n\nXã đạt văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. \n\nĐạt\n\n17\n\nMôi trường\n\n17.1. Tỷ lệ hộ\r\n\n được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia.\n\n75%\n\n\n\n\n\n17.2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động\r\n\n phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.\n\nĐạt\n\nV. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\n\n18\n\nHệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh\n\n18.1. Cán bộ\r\n\n xã đạt chuẩn.\n\nĐạt\n\n\n\n18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.\n\nĐạt\n\n\n\n18.3. Đảng bộ,\r\n\n chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”.\n\nĐạt\n\n\n\n18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến\r\n\n trở lên.\n\nĐạt\n\n19\n\nAn ninh, trật tự xã hội\n\nAn ninh, trật\r\n\n tự xã hội được giữ vững.\n\nĐạt\n\nB. HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có 75% số xã trong\r\n\nhuyện đạt nông thôn mới.", + "id": 102588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102589.json b/contexts/context_102589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ed0bdb75426d3cddd4f40ffa868f5c3db356e0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-14-2021-NQ-HDND-keo-dai-thoi-han-Nghi-quyet-45-2016-NQ-HDND-tinh-Ninh-Thuan-491268.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2021-NQ-HDND-keo-dai-thoi-han-Nghi-quyet-45-2016-NQ-HDND-tinh-Ninh-Thuan-491268", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2021/NQ-HĐND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 31 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nKÉO\r\n\nDÀI THỜI HẠN ÁP DỤNG NGHỊ QUYẾT SỐ 45/2016/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2016 VÀ\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 11/2018/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHÓA XI KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ\r\n\ngiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;\n\nThực hiện Quyết định số 1010/QĐ-TTg \r\n\nngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã\r\n\nthuộc vùng khó khăn;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt danh\r\n\nsách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi giai đoạn 2021 - 2025;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n433/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách\r\n\nthôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n269/LĐTBXH-VPQGGN ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội năm 2021;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n1505/BGDĐT-KHTC ngày 16 tháng 04 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề nghị\r\n\nchỉ đạo, quán triệt thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo\r\n\nnăm học 2020 - 2021; 2021 - 2022 và công tác chỉ đạo điều hành giá năm 2021;\n\nXét Tờ trình số 157/TTr-UBND\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Nghị quyết kéo dài hiệu lực thi hành Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 và Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Kéo dài thời hạn\r\n\náp dụng các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận cho đến khi Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành nghị quyết mới; cụ thể các Nghị quyết sau đây:\n\n1. Nghị quyết\r\n\nsố 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nvề mức thu và vùng thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục\r\n\nquốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nThuận;\n\n2. Nghị quyết\r\n\nsố 11/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi,\r\n\nbổ sung Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng\r\n\n8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu và vùng thu học phí đối\r\n\nvới các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017\r\n\nđến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa XI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 8 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Hậu\n\n", + "id": 102589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10259.json b/contexts/context_10259.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..251737ea29cb9657cd613f10e764c88ecd37e62a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10259.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-25-2021-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-49-2014-QD-UBND-tinh-Kon-Tum-484990.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2021-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-49-2014-QD-UBND-tinh-Kon-Tum-484990", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/2021/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 28\r\n\n tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2014/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH KON TUM VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ\r\n\nHỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 235/TTr-STNMT ngày 22 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ\r\n\nQuyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKon Tum về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (Văn thư - Lưu trữ);\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTN.PHS.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n", + "id": 10259 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102590.json b/contexts/context_102590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..faac85f1f1f46f5b79747e3e7a98e9fd6f2c609a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-277-2006-QD-TTg-Chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-nuoc-sach-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-2006-2010-15885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-277-2006-QD-TTg-Chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-nuoc-sach-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-200", + "passage": "\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 227/2006/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH\r\n\nVÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh\r\n\nnông thôn đến năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và\r\n\nvệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chương\r\n\ntrình), với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM,\r\n\nNGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Quan điểm.\n\na) Phát huy nội\r\n\nlực của toàn xã hội để thực hiện Chương trình, đồng thời phải căn cứ đặc điểm của\r\n\ntừng vùng, từng địa phương và nhu cầu của người sử dụng để lựa chọn quy mô công\r\n\nnghệ, cấp độ dịch vụ phù hợp với khả năng tài chính và công tác quản lý, khai\r\n\nthác, sử dụng công trình sau đầu tư. \n\nb) Đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hoá, phát triển thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\nc) Nhà nước\r\n\ncó cơ chế, chính sách hỗ trợ đối tượng nghèo, gia đình chính sách, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc và vùng đặc biệt khó khăn về nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn.\n\n2. Nguyên\r\n\ntắc chỉ đạo. \n\na) Bảo đảm\r\n\nChương trình phát triển bền vững gắn với Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và\r\n\nxóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước; các công trình cấp nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn khi được sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới bảo đảm\r\n\nhoạt động bền vững và phát huy hiệu quả. \n\nb) Ưu tiên cấp nước tập trung cho những vùng mật độ dân số cao; nâng cấp\r\n\nvà mở rộng các công trình hiện có; tìm kiếm các nguồn nước ổn định cho các vùng\r\n\nđặc biệt khó khăn, thường xuyên hạn hán, ô nhiễm, núi cao, ven biển, hải đảo.\n\nc) Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn được quản lý và điều hành theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phạm vi thực hiện Chương trình: các\r\n\nvùng nông thôn trên phạm vi cả nước; trước mắt ưu tiên cho các vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng ven biển, vùng thường xuyên bị\r\n\nkhô hạn, khó khăn về nguồn nước, vùng có nguồn nước bị ô nhiễm.\n\nII. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐảm bảo đến cuối năm 2010, Chương trình đạt\r\n\nđược các mục tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được\r\n\nsử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt Tiêu\r\n\nchuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Y tế với số lượng 60 lít\r\n\nnước/người/ngày.\n\n2. Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp\r\n\nvệ sinh; 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.\n\nTất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công\r\n\ntrình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\nGiảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề\r\n\nchế biến lương thực, thực phẩm.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU \n\nTiếp tục tổ chức chỉ đạo thực hiện Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày\r\n\n25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc\r\n\ngia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, trong đó\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010 cần thực hiện các giải pháp chủ yếu sau: \n\n1. Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển thị trường\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\na) Ban hành các cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích\r\n\nsự tham gia của mọi thành phần kinh tế - xã hội đầu tư phát triển nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn;\n\nb) Huy động sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện các công trình, dự án; \n\nc) Tăng cường tính pháp lý và chế tài xử phạt đối với các vi phạm trong\r\n\nhoạt động cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n2. Đẩy mạnh công tác thông tin - giáo dục - truyền\r\n\nthông và huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư.\n\nCác cơ quan quản lý, các tổ chức kinh tế xã hội và cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng có trách nhiệm bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, thường\r\n\nxuyên cho cộng đồng về sức khoẻ và vệ sinh môi trường, chính sách liên quan,\r\n\ncác hệ thống hỗ trợ tài chính, các điển hình tiên tiến, khoa học công nghệ,\r\n\nphương thức quản lý và vận hành công trình cấp nước và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn.\n\nNhà nước khuyến khích các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và các\r\n\nthành phần kinh tế - xã hội tham gia hoạt động thông tin - giáo dục - truyền\r\n\nthông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\nThường\r\n\nxuyên rà soát, bổ sung, cập nhật kịp thời quy hoạch tổng thể và chi tiết về cấp\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, làm cơ sở lập kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm. Kế hoạch của Chương trình phải căn cứ vào nhu cầu của người dân và được\r\n\ntổng hợp từ cơ sở, xã, huyện, tỉnh, trung ương, đảm bảo tính khả thi cao. \n\nTăng cường\r\n\nphân cấp, đồng thời có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình.\n\n4. Giải pháp về khoa học công nghệ. \n\nĐa dạng hóa các loại hình công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện tự\r\n\nnhiên - kinh tế - xã hội của từng địa bàn, đảm bảo phát triển bền vững; khai\r\n\nthác và sử dụng hợp lý nguồn nước bằng các công nghệ phù hợp; nâng cao chất lượng\r\n\ncông trình và chất lượng nước.\n\nLựa chọn và phát triển các loại hình nhà tiêu hộ gia đình, trường học,\r\n\nnơi công cộng bảo đảm hợp vệ sinh, phù hợp với nhu cầu sử dụng, tập quán, văn\r\n\nhóa của nhân dân địa phương. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ Biogas để xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi. \n\nNghiên cứu, xây dựng thí điểm các mô hình xử lý chất thải làng nghề,\r\n\nchú trọng các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm.\n\n5. Quản lý đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình.\n\nĐầu tư xây dựng công trình trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng mục đích; xây dựng các tổ chức quản lý, khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình phù hợp. \n\nGiá dịch vụ được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, đảm bảo cho các\r\n\ntổ chức và cá nhân làm dịch vụ tự chủ được tài chính. \n\nNgười sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả tiền dịch vụ theo số lượng thực\r\n\ntế và giá quy định. \n\n6. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.\n\nTăng cường đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ,\r\n\nkỹ thuật viên trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường ở các cấp, trước mắt\r\n\nđào tạo cho nhân viên quản lý và công nhân vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng công\r\n\ntrình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường. Chú trọng nâng cao năng lực thực\r\n\nhành, đáp ứng yêu cầu vận hành công trình; ưu tiên đào tạo công nhân, cán bộ bảo\r\n\ntrì, vận hành tại cơ sở.\n\n7. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin,\r\n\nchuyển giao công nghệ và huy động nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay\r\n\ntín dụng ưu đãi.\n\nThiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ và các nhà tài\r\n\ntrợ một cách rõ ràng, linh hoạt để tạo ra một môi trường minh bạch thuận lợi có\r\n\nhiệu quả cho việc thực thi Chương trình; hoạt động quan hệ đối tác phía Việt\r\n\nnam với các nhà tài trợ cho lĩnh vực cấp nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn.\n\n8. Tăng cường các hoạt động kiểm tra giám sát.\n\nThiết lập hệ thống và tăng cường công tác kiểm tra giám sát ở cả 4 cấp\r\n\ntrung ương, tỉnh, huyện và xã.\n\nGiám sát và đánh giá tập trung vào kết quả thực hiện các mục tiêu\r\n\nChương trình, số lượng, chất lượng công trình, chất lượng nước bao gồm cả giám\r\n\nsát quá trình thực hiện từ khảo sát lập dự án, xây dựng, quản lý vận hành. Tăng\r\n\ncường sự tham gia của cộng đồng đảm bảo minh bạch, công khai dân chủ trong quá\r\n\ntrình thực hiện. \n\n9. Giải pháp về cơ chế quản lý và điều hành\r\n\nChương trình.\n\na) Kiện toàn, sắp xếp hợp lý các tổ chức cấp nước sạch và vệ sinh nông\r\n\nthôn ở các cấp, đặc biệt là đơn vị ở cơ sở, thôn, bản; \n\nb) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương tổ chức chỉ đạo việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn, trong đó phân công trách nhiệm rõ ràng và có cơ chế phối hợp tốt giữa các\r\n\nBộ, ngành và tổ chức xã hội, đảm bảo Chương trình được tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện một cách hiệu quả từ trung ương đến địa phương; \n\nc) Các Bộ, ngành tham gia Chương trình có trách nhiệm quản lý nhà nước\r\n\nvề các lĩnh vực được phân công liên quan đến nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tập trung chỉ đạo\r\n\nthực hiện, xây dựng và ban hành các văn bản, tài liệu hướng dẫn thực hiện; kiểm\r\n\ntra giám sát; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; phát triển các tài liệu truyền\r\n\nthông và thực hiện các chiến dịch tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; phổ biến các bài học kinh nghiệm;…\n\nd) Ở địa phương: tập trung vào việc tổ chức thực hiện, đề xuất kế\r\n\nhoạch, quản lý và giám sát, đào tạo cho các cán bộ cơ sở, huy động cộng đồng,\r\n\nđánh giá thực hiện, báo cáo, khảo sát thực tế, xây dựng các tài liệu truyền\r\n\nthông phù hợp với địa bàn, tổ chức các hoạt động truyền thông và hướng dẫn kỹ\r\n\nthuật ở các cấp địa phương đặc biệt là cấp cộng đồng.\n\nIV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2006 - 2010\n\n1. Đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn để đảm bảo thực hiện được\r\n\nmục tiêu của Chương trình về cấp nước sạch và vệ sinh cho cộng đồng, trường học,\r\n\ntrạm y tế và công trình công cộng ở vùng nông thôn.\n\n2. Nghiên\r\n\ncứu và hoàn thiện cơ chế chính sách.\n\n3. Lựa chọn và ứng dụng công nghệ về cấp nước sạch\r\n\nvà vệ sinh nông thôn.\n\n4. Tăng\r\n\ncường công tác thông tin - giáo dục - truyền thông.\n\n5. Điều\r\n\ntra, rà soát quy hoạch và giám sát đánh giá đầu tư Chương trình.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.\n\n7.\r\n\nTăng cường hợp tác quốc tế. \n\nDanh mục các\r\n\nnhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\n1.Phát huy nội lực, nhà nước tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia\r\n\ncủa người dân, các thành phần kinh tế - xã\r\n\nhội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. \n\nPhối hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án khác để thu hút vốn thêm\r\n\nnguồn đầu tư.\n\n2. Trong giai đoạn 2006 - 2010, dự toán tổng mức vốn đầu tư ước tính\r\n\nkhoảng 22.600 tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương 3.200 tỷ đồng; ngân sách\r\n\nđịa phương 2.300 tỷ đồng; viện trợ quốc tế 3.400 tỷ đồng; vốn do dân đóng góp\r\n\n8.100 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi 5.600 tỷ đồng. \n\nTrước mắt, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình\r\n\nthật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nNguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương\r\n\nvà ngân sách địa phương, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các\r\n\nnguồn vốn hợp pháp khác.\n\nVI. THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nChương trình\r\n\nđược thực hiện từ năm 2006 đến hết năm 2010.\r\n\nGiữa thời gian thực hiện có tổ chức sơ kết đánh giá và đề xuất giải pháp để\r\n\nhoàn thành mục tiêu của Chương trình. \n\nNăm 2010 tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nChương trình này, trên cơ sở đó rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết để\r\n\ntriển khai thực hiện các mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn\r\n\nđến năm 2020.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Bộ,\r\n\nngành, địa phương.\n\na) Chỉ đạo quán triệt và tổ chức hướng dẫn thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn\r\n\n2006 - 2010; \n\nb) Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách quản lý, điều hành thực\r\n\nhiện Chương trình; nghiên cứu các giải pháp để thực hiện xã hội hoá và hình\r\n\nthành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn; \n\nc) Chỉ đạo xác định cụ thể cơ cấu các nguồn\r\n\nvốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác kể\r\n\ncả nguồn vốn ODA và đề xuất giải pháp, chính sách để thu hút các nguồn vốn để\r\n\nthực hiện Chương trình; đồng thời mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế nhằm\r\n\ntranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, tài chính, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, thông tin, thu hút đầu tư để thực hiện Chương trình nhanh và bền vững;\n\nd) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và định kỳ, sơ kết đánh giá rút kinh\r\n\nnghiệm việc thực hiện Chương trình; \n\nđ) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng\r\n\nChính phủ và đề xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm\r\n\nquyền; lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí hàng năm, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;\n\ne) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập\r\n\nBan chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn và quy định quy chế hoạt động của Ban; các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Y tế và các cơ quan\r\n\nliên quan cử cán bộ tham gia Ban Chủ nhiệm Chương trình.\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\na) Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình tại địa\r\n\nphương theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan;\n\nb) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án khác trên\r\n\nđịa bàn để thực hiện Chương trình có hiệu quả;\n\nc) Huy động các nguồn lực (ngân sách địa phương, đóng góp của cộng đồng\r\n\nvà các nguồn vốn hợp pháp khác) để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch\r\n\nvà vệ sinh môi trường nông thôn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực\r\n\nhiện việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc Chương trình theo quy định;\n\nd) Định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, khai\r\n\nthác sử dụng nguồn nước bảo đảm bền vững; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ nội dung Chương trình\r\n\nnày sắp xếp thứ tự ưu tiên, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xử lý môi trường\r\n\nlàng nghề, môi trường nông thôn và các nguồn nước bị ô nhiễm nặng.\n\n4. Bộ Y tế hướng dẫn, phổ biến tiêu chuẩn nước\r\n\nsạch nông thôn và vệ sinh nông thôn; chỉ đạo các cơ sở y tế về công tác vệ\r\n\nsinh, vệ sinh công cộng, vệ sinh hộ gia đình ở nông thôn; tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước về chất lượng nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt, vệ sinh hộ\r\n\ngia đình, vệ sinh cộng đồng ở nông thôn.\n\n5. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nnâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học cho giáo viên, học sinh;\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu về cấp nước sạch và vệ sinh ở các\r\n\ntrường học, các cơ sở đào tạo.\n\n6. Các Bộ, ngành khác và các tổ chức chính trị\r\n\nxã hộitheo chức năng nhiệm vụ tham gia thực hiện Chương trình, đặc biệt\r\n\nlà tham gia các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông, huy động cộng đồng\r\n\ntích cực xây dựng, đóng góp tài chính tín dụng để đầu tư xây dựng, vận hành và\r\n\nquản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ\r\n\nvào nội dung của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng\r\n\nnăm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \r\n\n - Học viện Hành chính quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, \r\n\n Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (5b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ\r\n\n ÁN\n\n\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ\r\n\n SINH MÔI TR­ƯỜNG NÔNG THÔN \r\n\n GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n 2006 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục, nhiệm vụ, dự án\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp chính\n\nDự\r\n\n kiến kinh phí \n\n(tỷ\r\n\n đồng)\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n\n\n\n\nI\n\nCác nhiệm vụ, dự án cấp nước\r\n\n và vệ sinh môi trường nông thôn\n\n\n\n20.650\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư cung cấp nước sinh hoạt\r\n\n cho khoảng 15 triệu người, xây dựng công trình cấp nước sạch và vệ sinh cho\r\n\n khoảng 2.800 UBND xã và 2.470 chợ nông thôn.\n\nUBND\r\n\n các tỉnh, Bộ Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: Tài nguyên &MT, Y tế, Kế hoạch &ĐT, Tài chính\n\n9.040\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng nhà tiêu hợp\r\n\n vệ sinh cho khoảng 2,6 triệu hộ dân nông thôn, xây dựng công trình cấp nước sạch\r\n\n và nhà tiêu hợp vệ sinh cho khoảng 4.170 trạm y tế xã.\n\nUBND\r\n\n các tỉnh, Bộ Y tế\n\nCác\r\n\n Bộ: Nông nghiệp &PTNT, Kế hoạch &ĐT, Tài chính\n\n4.610\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án đầu tư cung cấp nước sinh hoạt\r\n\n cho khoảng 100 đồn biên phòng và cụm dân cư trên tuyến biên giới\n\nBộ\r\n\n Quốc Phòng\n\nCác\r\n\n Bộ: Nông nghiệp &PTNT, Kế hoạch &ĐT, Tài chính\n\n140\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án đầu tư xây dựng công trình cấp\r\n\n nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho khoảng 20.600 trường tiểu học, mầm non,\r\n\n mẫu giáo khu vực nông thôn. \n\nUBND\r\n\n các tỉnh, Bộ Giáo dục &ĐT\n\nCác\r\n\n Bộ: Nông nghiệp &PTNT, Kế hoạch &ĐT, Tài chính\n\n60\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\n5\n\nCải tạo và xây dựng mới khoảng 5\r\n\n triệu chuồng trại hợp vệ sinh.\n\nUBND\r\n\n các tỉnh, Bộ Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: Kế hoạch &ĐT, Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội\n\n6.800\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\nII\n\nNghiên cứu và phát triển cơ\r\n\n chế chính sách\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n6\n\nNghiên cứu xây\r\n\n dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: Tài nguyên &MT, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo\r\n\n dục và Đào tạo, Lao động - TB và Xã hội Văn phòng Chính phủ\n\n200\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\nIII\n\nỨng dụng công nghệ về cấp\r\n\n nước và vệ sinh môi trường nông thôn\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n7\n\nXây dựng,\r\n\n hướng dẫn thiết kế mẫu về cấp nước và vệ sinh phù hợp; lựa chọn và ứng dụng\r\n\n công nghệ cấp nước cho các vùng có điều kiện khó khăn về nguồn nước\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\r\n\n Viện KH &CN VN\n\nCác\r\n\n Bộ: Tài nguyên &MT, Khoa học &CN, UBND các tỉnh, các trường Đại\r\n\n học\n\n190\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nLựa chọn và\r\n\n ứng dụng nhà tiêu, chuồng trại hợp vệ sinh phù hợp với các vùng sinh\r\n\n thái;\n\nBộ\r\n\n Y tế; Bộ Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: Tài nguyên &MT, \n\nKhoa\r\n\n học &CN, UBND các tỉnh\n\n50\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\n9\n\nNghiên cứu,\r\n\n ứng dụng công nghệ xử lý nước cho vùng có nguy cơ ô nhiễm cao, đặc biệt là ô\r\n\n nhiễm Arsen\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: TN&MT, XD, KH&CN, Viện KH&CNVN, các Viện Nghiên Cứu và\r\n\n các trường Đại học\n\n60\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\nIV\n\nThông tin - Giáo dục\r\n\n - Truyền thông\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n10\n\nXây dựng, chỉ đạo và tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện công tác thông tin - giáo dục - truyền thông về nước sạch và vệ\r\n\n sinh môi trường nông thôn.\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT; Bộ Văn hoá &TT; UBND các tỉnh\n\nCác\r\n\n Bộ Văn hoá -TT, Y tế, Giáo dục &ĐT, Hội Liên hiệp PNVN, Hội Nông dân,\r\n\n Đoàn TNCSHCM, Đài Truyền hình VN, Đài Tiếng nói VN, Các Báo, Tạp chí, …\n\n450\n\n2006-2010\n\n\n\nV\n\nĐiều tra đánh giá và xây dựng\r\n\n kế hoạch, quy hoạch\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n11\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống Giám sát đánh giá; Đánh giá chất lượng nước sạch theo Tiêu chuẩn quy định\r\n\n hiện hành; Đánh giá tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT, Bộ Y tế, UBND các tỉnh\n\nBộ\r\n\n Tài nguyên &MT\n\n250\n\n2006\r\n\n - 2008\n\n\n\n\n\n12\n\nRà soát, bổ\r\n\n sung Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn toàn quốc; các\r\n\n vùng sinh thái; các tỉnh và xây dựng quy hoạch CNS &VSMTNT các huyện\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT, UBND các tỉnh\n\nCác\r\n\n Bộ: Tài nguyên &MT, Y tế\n\n350\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\nVI\n\nPhát triển nguồn nhân lực\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n13\n\nĐào tạo\r\n\n phát triển nguồn nhân lực ở các cấp để triển khai thực hiện Chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo hướng Xã hội hoá\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: Kế hoạch &ĐT, Tài chính, Các nhà tài trợ, các trường Đại học,\r\n\n các Trung tâm đào tạo\n\n300\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\nVII\n\nHợp tác Quốc tế về lĩnh vực cấp nước sạch và VSMT nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n14\n\nXây dựng và\r\n\n tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực cấp\r\n\n nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nCác\r\n\n Bộ: Kế hoạch &ĐT, Tài chính, Ngoại giao và Các nhà tài trợ\n\n100\n\n2006\r\n\n - 2010\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n22.600\n\n\n\n\n\n", + "id": 102590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102591.json b/contexts/context_102591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89333da72284bcaedd74faefa65d976d6ffb4c19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102591.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Thong-tin-tinh-Thai-Binh-488507.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Thong-tin-tinh-Thai-Binh-488507", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2021/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 06 tháng 08 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 15/TTr-STTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020; của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 71/BC-STP ngày 24 tháng 5 năm 2021 và của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1389/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước về:\n\nBáo chí; xuất bản; bưu chính; viễn\r\n\nthông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền\r\n\nhình; thông tin đối ngoại; bản tin; thông tin cơ sở; hạ tầng\r\n\nthông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất\r\n\nbản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông).\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Trụ sở làm việc của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông: Số 431, Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn\r\n\nbản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh\r\n\nvực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy\r\n\nquyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho sở, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội\r\n\nhóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương\r\n\ntrình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế-kỹ\r\n\nthuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công\r\n\ntác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở.\n\n4. Về báo chí (bao gồm báo chí in,\r\n\nbáo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin):\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn;\n\nb) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu\r\n\nvà quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương;\n\nc) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản\r\n\ntin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;\n\nd) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời\r\n\nvề đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của\r\n\nđịa phương;\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\ncho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại\r\n\ndiện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn;\n\ne) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa\r\n\nphương sau khi được phê duyệt;\n\ng) Quản lý các dịch vụ phát thanh,\r\n\ntruyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp\r\n\ntừ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Về xuất bản, in và phát hành:\n\na) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản\r\n\ntài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại\r\n\nđịa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm Mục đích\r\n\nkinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép\r\n\nhoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước\r\n\nngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt\r\n\nđộng in, xác nhận đăng ký và quản lý hoạt động của cơ sở in tại địa phương; cấp\r\n\ngiấy xác nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy\r\n\nmàu, xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy\r\n\nmàu tại địa phương; chỉ đạo việc quản lý khai báo và hoạt động của cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy tại địa phương theo thẩm quyền;\n\nc) Cấp giấy xác nhận đăng ký, đăng ký\r\n\nlại hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;\n\nd) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm\r\n\nvà tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử\r\n\nlý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nđ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\npháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\nvi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền;\n\ne) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm\r\n\nin hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội\r\n\ndung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản\r\n\nphẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa\r\n\nphương;\n\ng) Thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm\r\n\nin vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n6. Về thông tin đối ngoại:\n\na) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại ở địa phương;\n\nb) Thẩm định về nội dung thông tin đối\r\n\nngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng\r\n\ndẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn;\n\nc) Xem xét, cho phép trưng bày tranh,\r\n\nảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật;\n\n7. Về thông tin cơ sở:\n\na) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát\r\n\ntriển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng\r\n\nvà Nhà nước;\n\nb) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông\r\n\ntin cổ động trực quan trên địa bàn;\n\nc) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\nhoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn.\n\nd) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho công chức Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin.\n\n8. Về thông tin điện tử:\n\na) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi,\r\n\nsửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\r\n\ncho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn;\n\nb) Công khai trên Cổng Thông tin điện\r\n\ntử của Sở danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và\r\n\ndanh sách trò chơi điện tử G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch\r\n\nbản;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, thống kê, báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động của các Điểm truy cập Internet công cộng và Điểm cung cấp dịch vụ\r\n\ntrò chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nd) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính cấp, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch\r\n\nvụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Nghị định số 27/2018/NĐ-CP .\n\nđ) Thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột\r\n\nxuất các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện\r\n\ntử công cộng trên địa bàn tỉnh và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.\n\n9. Về quảng cáo:\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo\r\n\ntrên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin\r\n\ntrên địa bàn theo thẩm quyền;\n\nb) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động\r\n\nquảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo\r\n\ntích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin\r\n\ntrên địa bàn theo thẩm quyền.\n\n10. Về bưu chính:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc\r\n\nthực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu\r\n\nchính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.\n\nd) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy\r\n\nphép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nđ) Phối hợp triển khai công tác quản lý\r\n\nnhà nước về tem bưu chính trên địa bàn.\n\n11. Về viễn thông:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông\r\n\ntin trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\nchất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nd) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông\r\n\ntrên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình\r\n\nviễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa\r\n\nphương và theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị chức năng\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp\r\n\nphép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;\n\ne) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử\r\n\ndụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n12. Về công nghệ thông tin, điện tử:\n\na) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế,\r\n\nchính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công\r\n\nnghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công\r\n\nnghệ thông tin; về danh Mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế\r\n\nquản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\nb) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ,\r\n\nđánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh;\n\nc) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt\r\n\nđộng ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương;\n\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt;\n\nđ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các\r\n\nquy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;\n\ne) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự\r\n\nán ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số\r\n\nphục vụ sự chỉ đạo, Điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Xây dựng quy chế quản lý, vận\r\n\nhành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng\r\n\nthông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nh) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho\r\n\nhoạt động Cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử (website) của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân\r\n\ncông của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ni) Khảo sát, Điều tra, thống kê về\r\n\ntình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định\r\n\nkỳ theo quy định;\n\nk) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị\r\n\nchuyên trách về công nghệ thông tin và cơ quan Thường trực Ban Biên tập Cổng\r\n\nThông tin điện tử của tỉnh.\n\n13. Về tần số vô tuyến điện:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nquy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh;\r\n\ncác quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến\r\n\nđiện được sử dụng có điều kiện;\n\nb) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng\r\n\nnăm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến\r\n\nđiện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm\r\n\nvi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức Tần số vô tuyến\r\n\nđiện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng,\r\n\nđài khác;\n\nc) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm\r\n\nhành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị\r\n\nphát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.\n\n14. Về sở hữu trí tuệ:\n\na) Phối hợp và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình\r\n\nphát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu\r\n\nchính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông\r\n\ntrên địa bàn;\n\nb) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp\r\n\npháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền\r\n\nhợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ\r\n\nthông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.\n\n15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin\r\n\nvà truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n16. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\nđối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập\r\n\nthuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.\n\n17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:\n\na) Quản lý dịch vụ công ích:\n\n- Đối với dịch vụ\r\n\ncông ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và\r\n\ngiám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan\r\n\nxây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch\r\n\nvụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Thực hiện quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.\n\n19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ\r\n\nthiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nđối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương\r\n\ntheo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng,\r\n\nphối hợp xây dựng các định mức kinh tế-kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền\r\n\nthông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây\r\n\ndựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông và phục vụ sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Triển khai thực hiện chương trình\r\n\ncải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra,\r\n\nthống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền\r\n\nthông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n25. Quản lý và tổ chức thực hiện công\r\n\ntác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n27. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức thuộc cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nvị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người\r\n\nlàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và\r\n\ncác chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối\r\n\nvới công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n28. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp\r\n\nluật\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 Phó Giám đốc;\n\n2. Các tổ chức hành chính thuộc Sở:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Công nghệ thông tin - Viễn\r\n\nthông;\n\nd) Phòng Thông tin - Bưu chính.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nSở: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 4. Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm\n\n1. Sắp xếp tổ chức, bố trí công chức,\r\n\nlao động hợp đồng của các tổ chức hành chính thuộc Sở tại Điều 3 Quyết định này\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Bố trí số lượng cấp phó các tổ chức\r\n\nhành chính thuộc Sở quy định tại Điều 3 của Quyết định này theo đúng quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n20/8/2021 và thay thế Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tỉnh Thái Bình.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Báo Thái Bình;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Thận\n\n", + "id": 102591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102592.json b/contexts/context_102592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5f8f18ee41653dba1639997b5775849c460f40c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-316-2017-QD-UBND-thuc-hien-tro-cap-xa-hoi-theo-47-2016-NQ-HDND-Quang-Ninh-344882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-316-2017-QD-UBND-thuc-hien-tro-cap-xa-hoi-theo-47-2016-NQ-HDND-Quang-Ninh-344882", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 316/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 24 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH THỰC HIỆN TRỢ CẤP XÃ HỘI THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 47/2016/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n07/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã\r\n\nhội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Người khuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n47/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh mở rộng\r\n\nđối tượng được hưởng trợ cấp xã hội ngoài quy định tại Nghị định số 136/NĐ-CP\r\n\nngày 21/10/2013 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 156/LĐTBXH- BTXH ngày 24/01/2017; Báo cáo\r\n\nthẩm định số 17/BC-STP ngày 24/01/2017 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định thực\r\n\nhiện trợ cấp xã hội theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Mở rộng đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nngoài quy định tại Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ” như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi: Quy định này\r\n\nđược áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Đối tượng:\n\na) Các đối tượng thuộc diện\r\n\nđược thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi là Nghị quyết số\r\n\n47/2016/NQ-HĐND).\n\nb) Các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Quảng Ninh.\n\n3. Hồ sơ, trình tự thủ tục.\n\nHồ sơ, trình tự thủ tục đề\r\n\nnghị trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ mai táng phí, thôi hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nhằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8 và 11 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 21/10/2013 của Chính phủ, Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội - Bộ Tài chính.\n\n4. Thực hiện chi trả trợ cấp\r\n\nxã hội hằng tháng, hỗ trợ mai táng phí. Thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9\r\n\nThông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Chủ trì tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện chính sách trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n47/2016/NQ-HĐND và quy định tại Quyết định này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính, Sở Y tế hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện chính sách trợ cấp xã hội theo quy định. Phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện.\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc tổ chức thực hiện chính sách cho các đối tượng; hằng năm tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Hằng năm, tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện chính sách cho Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán\r\n\nnguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 47/2016/NQ-HĐND và quy định tại Quyết định này.\n\n3. Sở Y tế\n\nPhối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị liên quan\r\n\nthực hiện chính sách cho đối tượng quy định tại Điểm 2.4 và 2.5 Khoản 2 Điều 1\r\n\nNghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến chính sách cho nhân dân trên địa bàn quản lý. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã tổ chức rà soát lập danh sách người thuộc hộ gia đình không có khả năng\r\n\nthoát nghèo trên địa bàn.\n\n- Hằng năm xây dựng kế\r\n\nhoạch, lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng\r\n\nchính sách.\n\n- Thẩm định, phê duyệt danh\r\n\nsách người thuộc hộ nghèo đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND;\r\n\nquyết định trợ cấp xã hội hằng tháng; quyết định hỗ trợ mai táng phí; quyết\r\n\nđịnh thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng.\n\n- Chỉ đạo Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện chính sách; định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ngửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Chỉ đạo Hội đồng xét duyệt\r\n\n(được thành lập theo quy định tại Nghị định số 136/2013/ NĐ-CP ngày 21/10/2013\r\n\ncủa Chính phủ) tổ chức xét duyệt hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng\r\n\ntheo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND.\n\n- Xác nhận người thuộc hộ\r\n\nnghèo đủ điều kiện hưởng chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị quyết\r\n\nsố 47/2016/NQ-HĐND. Tổng hợp danh sách, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội) phê duyệt.\n\n- Trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) quyết định hỗ trợ mai táng\r\n\nphí; quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.\n\n- Định kỳ tổng hợp báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện trợ giúp xã hội trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n(qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2017. Các nội dung quy định tại Quyết định này\r\n\nđược áp dụng từ ngày 01/01/2017.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nTài chính, Y tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Thị Thu Thủy\n\n\n\n", + "id": 102592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102593.json b/contexts/context_102593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78fcf533579b5aad1460a58fbb67971214d7ad4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-QD-CT-2014-thu-tuc-hanh-chinh-bai-bo-So-Giao-thong-van-tai-Vinh-Phuc-225246.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-QD-CT-2014-thu-tuc-hanh-chinh-bai-bo-So-Giao-thong-van-tai-Vinh-Phuc-225246", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính\r\n\nphủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số\r\n\n3411/TTr- SGTVT ngày 05/12/2013 và Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TT-STP ngày\r\n\n02/01/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quang Hùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Kèm theo Quyết định số 49/QĐ-CT\r\n\nngày 09/01/2014)\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nLý do bãi bỏ, văn bản quy định\n\n1\n\nT-VPH-046042-TT\n\nCấp phù hiệu “Xe hợp đồng”\n\nGiao thông đường bộ\n\nThông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giao thông vận tải, quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận\r\n\n tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bãi bỏ Thông tư số\r\n\n 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định\r\n\n về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.\n\n2\n\nT-VPH-046193-TT\n\nĐổi phù hiệu “Xe hợp đồng”\n\n3\n\nT-VPH-046666-TT\n\nCấp phù hiệu cho “Xe taxi”\n\n4\n\nT-VPH-051973-TT\n\nĐổi phù hiệu cho “Xe taxi”\n\n5\n\nT-VPH-071749-TT\n\nCấp biển hiệu “Xe vận chuyển khách du lịch”\n\n6\n\nT-VPH-046182-TT\n\nĐổi biển hiệu “Xe vận chuyển khách du lịch”\n\n7\n\nT-VPH-047580-TT\n\nĐăng ký mở tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố\r\n\n định\n\n8\n\nT-VPH-048381-TT\n\nĐăng ký khai thác tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến\r\n\n cố định - đăng ký lần đầu (Cấp phù hiệu “chuyến xe chất lượng cao”, “Xe chạy\r\n\n tuyến cố định” và sổ nhật trình)\n\n9\n\nT-VPH-055770-TT\n\nĐổi phù hiệu “chuyến xe chất lượng cao”, “xe chạy tuyến cố\r\n\n định”\n\n10\n\nT-VPH-055795-TT\n\nĐổi sổ nhật trình chạy xe cho xe vận tải khách theo tuyến\r\n\n cố định.\n\n11\n\nT-VPH-055474-TT\n\nĐăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách bằng ô tô theo\r\n\n tuyến cố định – đăng ký bổ sung xe\n\n12\n\nT-VPH-048323-TT\n\nĐăng ký khai thác tuyến vận tải khách bằng ô tô theo tuyến\r\n\n cố định – đăng ký thay xe khai thác tuyến\n\n13\n\nT-VPH-052017-TT\n\nNgừng khai thác tuyến vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định\n\n14\n\n\n\nCấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô đối với doanh\r\n\n nghiệp, hợp tác xã\n\n15\n\n\n\nCấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô đối với hộ kinh\r\n\n doanh\n\n16\n\nT-VPH-055963-TT\n\nĐăng kiểm xe cơ giới và cấp Giấy chứng nhận kiểm định an\r\n\n toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ - Đối với\r\n\n phương tiện kiểm tra lần đầu\n\nGiao thông đường bộ\n\nThông tư số 56/2012/TT-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giao thông vận tải, quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\n trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bãi bỏ Thông tư số\r\n\n 22/2009/TT-BGTVT ngày 06/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định\r\n\n về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ\r\n\n giới đường bộ\n\n17\n\nT-VPH-056020-TT\n\nĐăng kiểm xe cơ giới và cấp Giấy chứng nhận kiểm định an\r\n\n toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ - Đối với\r\n\n phương tiện kiểm tra định kỳ\n\n\n\n", + "id": 102593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102594.json b/contexts/context_102594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b925a596e00b3736a8766e922427ca2b51cc512 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-591-QD-UBND-giao-so-luong-can-bo-cong-chuc-xa-Son-La-2017-346969.aspx", + "name": "Quyet-dinh-591-QD-UBND-giao-so-luong-can-bo-cong-chuc-xa-Son-La-2017-346969", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 591/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 17 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nSƠN LA\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ\r\n\ntịch UBND và quy trình, thủ tục bầu cử, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều\r\n\nđộng, cách chức các thành viên UBND;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ: Nội vụ\r\n\n- Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 204/TTr-SNV ngày 23 tháng 02 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao số\r\n\nlượng cán bộ, công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:\n\n1. Về số lượng\n\n- Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí không\r\n\nquá 25 người\n\n- Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí không\r\n\nquá 23 người\n\n- Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí không\r\n\nquá 21 người\n\n2. Số lượng cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều này\r\n\nbao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã; không bao gồm cán bộ,\r\n\ncông chức được triển khai thực hiện theo Dự án, đề án của Trung ương.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối\r\n\nhợp với các sở, ngành có liên quan hướng\r\n\ndẫn cụ thể số lượng, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã đối với từng loại xã, phường, thị trấn; hướng dẫn việc kiêm nhiệm một số\r\n\nchức danh để đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có cán bộ, công chức đảm nhiệm; hướng dẫn thực hiện một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã; kiểm tra giám sát kết quả triển khai, thực hiện Quyết định này.\n\n2. UBND các huyện, thành phố\r\n\ncăn cứ các quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Sở Nội vụ để triển khai, thực hiện phù hợp với thực tế tại địa phương\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh uỷ ;\n\n- TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch , các Phó\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lãnh đạo VP, phòng TH,\r\n\n NC;\n\n- Cổng Thông tin điện tử;\n\n- Lưu: VT, NC, D65 b.\n\nCHỦ TỊCH\n\nCầm Ngọc Minh\n\n\n\n\n\n", + "id": 102594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102595.json b/contexts/context_102595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f141f9b838c6be869c7b6a47c33b6fcaa1510203 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-11-NQ-CP-2022-Chuong-trinh-phuc-hoi-kinh-te-xa-hoi-Nghi-quyet-43-2022-QH15-502069.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-NQ-CP-2022-Chuong-trinh-phuc-hoi-kinh-te-xa-hoi-Nghi-quyet-43-2022-QH15-502069", + "passage": "CHÍNH PHỦ\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ\r\n\nTRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2022/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA, TIỀN\r\n\nTỆ HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Kết luận số 24-KL/TW\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị về Chương trình phục hồi và phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền\r\n\ntệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, Nghị quyết số\r\n\n46/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về Kỳ họp bất thường lần thứ\r\n\nnhất, Quốc hội khóa XV;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 669/TTr-BKHĐT ngày 27 tháng 01 năm 2022 và\r\n\nvăn bản số 717/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 01 năm 2022;\n\nTrên cơ sở kết quả biểu quyết\r\n\ncủa các thành viên Chính phủ.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nTừ\r\n\nđầu năm 2020, dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, tác động toàn diện đến nền\r\n\nkinh tế nước ta, ảnh hưởng nặng nề đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và khả\r\n\nnăng thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội hằng\r\n\nnăm và 5 năm 2021-2025.\n\nTriển\r\n\nkhai Kết luận số 24-KL/TW ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị, Nghị quyết\r\n\nsố 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội, để góp phần đưa nền\r\n\nkinh tế sớm vượt qua khó khăn, không lỡ nhịp với tiến trình phục hồi kinh tế\r\n\ntoàn cầu, đồng thời tạo nền tảng và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế-\r\n\nxã hội cho cả giai đoạn 2021-2025 và các năm tiếp theo, nâng cao hiệu quả, năng\r\n\nsuất lao động, sức cạnh tranh, năng lực nội tại và tính tự chủ trong trung và\r\n\ndài hạn, Chính phủ thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương tập\r\n\ntrung triển khai thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n(sau đây gọi tắt là Chương trình) và các chính sách chủ yếu thực hiện\r\n\nChương trình như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN HỖ TRỢ\n\n1. Quan điểm\n\na)\r\n\nBám sát chủ trương, định hướng của Đảng, các nghị quyết của Quốc hội, kiên trì\r\n\ngiữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng\r\n\nlực cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng chống chịu, thích ứng của nền kinh tế, đáp\r\n\nứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội trước mắt và lâu dài, gắn kết\r\n\nchặt chẽ với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, các Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội hằng năm, Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và Chương\r\n\ntrình phòng chống dịch COVID-19 (2022-2023).\n\nb)\r\n\nĐiều hành linh hoạt, phối hợp chặt chẽ, hài hòa, hiệu quả các chính sách tài\r\n\nkhóa, tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác; kiểm soát chặt chẽ lạm phát, bảo đảm\r\n\ncác cân đối lớn của nền kinh tế; chỉ tăng bội chi ngân sách nhà nước để tăng\r\n\nchi đầu tư phát triển và bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước khi thực hiện giải\r\n\npháp miễn, giảm thuế để hỗ trợ Chương trình.\n\nc)\r\n\nChính sách hỗ trợ Chương trình có quy mô, nguồn lực đủ lớn, tác động thúc đẩy cả\r\n\nphía cung và phía cầu; có mục tiêu trọng tâm, trọng điểm, xác định đúng đối tượng\r\n\ncần hỗ trợ để giải quyết những vấn đề cấp bách, tránh dàn trải, lãng phí nguồn\r\n\nlực gắn với trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan, nhất là người đứng đầu.\n\nd)\r\n\nChính sách, giải pháp hỗ trợ phải khả thi, triển khai ngay, kịp thời, hiệu quả,\r\n\nthời gian thực hiện chủ yếu trong 2 năm 2022 và 2023 với lộ trình thích hợp để\r\n\nnâng cao năng lực phòng, chống dịch COVID-19, phục hồi và phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội; nguồn lực đưa ra có khả năng giải ngân, hấp thụ nhanh; trường hợp cần\r\n\nthiết phải sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới thì thực\r\n\nhiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.\n\nđ)\r\n\nHuy động, phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; cân đối hợp lý giữa\r\n\ncác vùng, miền, địa phương, lĩnh vực, đối tượng ưu tiên; dễ thực hiện, dễ kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá; chống tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, trục lợi\r\n\nchính sách; bảo đảm hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch.\n\n2. Mục tiêu\n\na)\r\n\nPhục hồi, phát triển nhanh hoạt động sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy các động lực\r\n\ntăng trưởng, ưu tiên một số ngành, lĩnh vực quan trọng, phấn đấu đạt mục tiêu của\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025: tăng trưởng GDP bình quân 6,5 - 7%/năm, chỉ tiêu nợ công\r\n\ndưới mức cảnh báo Quốc hội cho phép tại Nghị quyết số 23/2021/QH15, tỷ lệ thất\r\n\nnghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các\r\n\ncân đối lớn trong trung hạn và dài hạn.\n\nb)\r\n\nTiết giảm chi phí, hỗ trợ dòng tiền, bảo đảm tính chủ động, tạo thuận lợi cho\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và người dân.\n\nc)\r\n\nPhòng, chống dịch COVID-19 hiệu quả; bảo đảm an sinh xã hội và đời sống của người\r\n\ndân, nhất là người lao động, người nghèo, người yếu thế, đối tượng chịu ảnh hưởng\r\n\nnặng nề bởi dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.\n\n3. Đối tượng, thời gian hỗ trợ\n\na)\r\n\nĐối tượng hỗ trợ bao gồm:\n\n-\r\n\nNgười dân, người lao động bị ảnh hưởng do dịch bệnh;\n\n-\r\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh;\n\n-\r\n\nCác ngành, lĩnh vực tạo động lực phục hồi và phát triển cho nền kinh tế.\n\nb)\r\n\nThời gian hỗ trợ: chủ yếu thực hiện trong 2 năm 2022-2023; một số chính sách có\r\n\nthể kéo dài, bổ sung nguồn lực thực hiện tùy theo diễn biến dịch bệnh.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Mở cửa nền kinh tế gắn với đầu tư nâng cao năng lực\r\n\ny tế, phòng, chống dịch bệnh\n\na)\r\n\nBan hành và tổ chức thực hiện hiệu quả, kịp thời Chương trình phòng chống dịch\r\n\nCOVID-19 (2022-2023); tiếp tục hướng dẫn và triển khai thực hiện lộ trình mở cửa\r\n\nlại du lịch, vận tải hàng không, các ngành dịch vụ giải trí, văn hóa, nghệ thuật\r\n\ngắn với bảo đảm an toàn dịch bệnh.\n\nb)\r\n\nTiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định hướng dẫn và tăng cường tổ chức\r\n\nthực hiện, kiểm tra, giám sát, thực hiện thống nhất các quy định về đi lại, di\r\n\nchuyển của người lao động, lưu thông hàng hóa, dịch vụ và sản xuất an toàn, duy\r\n\ntrì hoạt động liên tục, ổn định với công suất và chi phí phù hợp; phát huy hiệu\r\n\nquả cơ sở dữ liệu dân cư trong kiểm soát dịch bệnh và thực hiện chính sách.\n\nc)\r\n\nTập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các dự án đầu tư xây mới, cải\r\n\ntạo, nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh ở những nơi cần thiết, tập trung nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả phục vụ của hệ thống y tế cơ sở; tăng cường năng lực y tế dự\r\n\nphòng, trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp vùng; nâng cao năng lực phòng, chống dịch\r\n\nbệnh của viện và bệnh viện cấp trung ương gắn với đào tạo, nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế, sản xuất vắc-xin trong nước và thuốc điều\r\n\ntrị COVID-19, bảo đảm yêu cầu phòng chống dịch.\n\n2. Bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ việc làm\n\na) Hỗ trợ 3 tháng tiền thuê nhà cho người lao động có\r\n\nquan hệ lao động, đang ở thuê, ở trọ, làm việc trong các khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, khu vực kinh tế trọng điểm; trong đó mức hỗ trợ đối với người lao động\r\n\nquay trở lại thị trường lao động là 1 triệu đồng/tháng và người lao động đang\r\n\nlàm việc trong các doanh nghiệp là 500 nghìn đồng/tháng. Thời gian thực hiện\r\n\ntrong 6 tháng đầu năm 2022.\n\nb)\r\n\nTiếp tục rà soát, nghiên cứu, có chính sách hỗ trợ kịp thời cho người dân, người\r\n\nlao động có hoàn cảnh khó khăn do tác động của dịch bệnh.\n\nc) Thực hiện hiệu quả các chính sách cho vay ưu đãi\r\n\nqua Ngân hàng Chính sách xã hội:\n\n-\r\n\nCho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 9 năm 2019 và các văn bản có liên quan. Tổng nguồn vốn cho vay tối đa\r\n\nlà 10.000 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nCho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho\r\n\ncông nhân; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chính sách về nhà ở\r\n\nxã hội theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015, khoản 10 Điều 1 Nghị định số\r\n\n49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 và các văn bản có liên quan. Tổng\r\n\nnguồn vốn cho vay tối đa là 15.000 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nCho vay đối với học sinh, sinh viên để mua máy vi tính, thiết bị học tập trực\r\n\ntuyến và trang trải chi phí học tập. Việc cho vay để trang trải chi phí học tập\r\n\nthực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 và các\r\n\nvăn bản liên quan. Tổng nguồn vốn cho vay tối đa là 3.000 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nCho vay thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết\r\n\nsố 88/2019/QH14 và Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội. Tổng nguồn vốn cho\r\n\nvay tối đa là 9.000 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nCho vay đối với các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập phải ngừng\r\n\nhoạt động ít nhất 01 tháng theo yêu cầu phòng, chống dịch. Tổng nguồn vốn cho\r\n\nvay tối đa là 1.400 tỷ đồng.\n\n-\r\n\nCấp bù lãi suất và phí quản lý tối đa 2.000 tỷ đồng để Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội triển khai cho vay ưu đãi thuộc Chương trình theo cơ chế cấp bù chênh lệch\r\n\nlãi suất và phí quản lý quy định tại quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội.\n\nd) Hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 02 năm 2022-2023 đối với\r\n\ncác khoản vay có lãi suất cho vay trên 6%/năm và được Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ngiải ngân trong giai đoạn 2022-2023. Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa\r\n\n3.000 tỷ đồng.\n\nđ)\r\n\nTiếp tục tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người sử dụng\r\n\nlao động vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho người lao động,\r\n\nbảo đảm tính khả thi và tổ chức triển khai nhanh trong thực tế.\n\ne)\r\n\nĐầu tư tăng cường kết nối cung - cầu lao động toàn quốc trên nền tảng trực tuyến\r\n\nphục vụ công tác tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động; xây mới, cải\r\n\ntạo, nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa các cơ sở đào tạo, dạy nghề, giải quyết\r\n\nviệc làm, nhất là trường cao đẳng chất lượng cao, trọng điểm và thực hiện chuyển\r\n\nđổi số trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; nâng cao năng lực cơ sở tuyến đầu của\r\n\nhệ thống cơ sở trợ giúp xã hội, chăm lo cho các đối tượng bị sang chấn tâm lý,\r\n\ncơ nhỡ và các đối tượng yếu thế bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.\n\ng)\r\n\nTrang bị máy tính bảng theo Chương trình “Sóng và máy tính cho em” từ Quỹ Dịch\r\n\nvụ viễn thông công ích Việt Nam, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng\r\n\nvà sử dụng hiệu quả. Tổng kinh phí tối đa là 1.000 tỷ đồng.\n\n3. Hỗ trợ phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh\n\na) Miễn, giảm thuế, phí, lệ phí:\n\n-\r\n\nTrong năm 2022, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá\r\n\ntrị gia tăng 10% được giảm 2% thuế suất (còn 8%) đối với cơ sở kinh doanh tính\r\n\nthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm\r\n\nkhi thực hiện xuất hóa đơn đối với cơ sở kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh\r\n\ntính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, trừ\r\n\nmột số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động\r\n\ntài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại,\r\n\nsản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than),\r\n\nthan cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n-\r\n\nGiảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay theo Nghị quyết số\r\n\n13/2021/UBTVQH15 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n-\r\n\nTính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nđối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 tại Việt Nam cho kỳ tính thuế năm 2022.\n\n- Giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối\r\n\nvới tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho\r\n\nthuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hằng năm phải ngừng sản xuất\r\n\nkinh doanh do ảnh hưởng của dịch COVID-19.\n\n-\r\n\nÁp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu theo Nghị định số\r\n\n101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 và các văn bản có liên quan.\n\n-\r\n\nGiảm 50% lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước theo\r\n\nNghị định số 103/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2021.\n\n-\r\n\nTiếp tục rà soát, giảm các loại phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối\r\n\ntượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.\n\nb)\r\n\nGia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế\r\n\ngiá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và tiền thuê đất trong năm 2022.\n\nc) Hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm 2022 - 2023\r\n\nthông qua hệ thống các ngân hàng thương mại đối với các khoản vay thương mại\r\n\ncho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có khả năng trả nợ, có khả năng phục\r\n\nhồi trong các ngành, lĩnh vực: hàng không, vận tải kho bãi; du lịch, dịch vụ\r\n\nlưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản;\r\n\ncông nghiệp chế biến, chế tạo (đã bao gồm máy móc, trang thiết bị, thuốc, hoá\r\n\ndược, dược liệu); xuất bản phần mềm; lập trình máy vi tính và hoạt động liên\r\n\nquan; hoạt động dịch vụ thông tin; cho vay cải tạo chung cư cũ, xây dựng nhà ở\r\n\nxã hội, nhà cho công nhân mua, thuê và thuê mua.\n\nĐiều kiện hỗ trợ: Thuộc đối tượng thụ hưởng, đã được\r\n\nvay vốn hoặc đáp ứng các điều kiện vay vốn, được ngân hàng thương mại chấp thuận.\n\nd)\r\n\nNghiên cứu giữ ổn định tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, tính\r\n\ntoán hợp lý tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn,\r\n\nchỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí hoạt động để phấn đấu\r\n\ngiảm lãi suất cho vay khoảng 0,5% - 1% trong 2 năm 2022 và 2023, nhất là đối với\r\n\nlĩnh vực ưu tiên.\n\nđ)\r\n\nTiếp tục thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay và giữ nguyên\r\n\nnhóm nợ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, theo dõi sát diễn biến\r\n\nkinh tế, thị trường tiền tệ để có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phù\r\n\nhợp, đồng thời bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\ne)\r\n\nTăng vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế, sau trích lập các quỹ giai đoạn\r\n\n2021 - 2023 cho các ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn\r\n\nđiều lệ và từ nguồn ngân sách nhà nước đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\ng)\r\n\nRà soát, sửa đổi quy định tháo gỡ vướng mắc trong quy định về nội dung chi và\r\n\nquản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; tạo thuận lợi\r\n\ncho doanh nghiệp để đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ; giải mã công nghệ; mua thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cho đổi mới\r\n\ncông nghệ, phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nh)\r\n\nTiếp tục nghiên cứu xem xét giảm tiền điện, tiền nước cho doanh nghiệp, người\r\n\ndân.\n\n4. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\n\na)\r\n\nTập trung vốn cho các dự án quan trọng, cấp thiết, có tác động lan tỏa lớn, có\r\n\nkhả năng giải ngân nhanh và hấp thụ ngay vào nền kinh tế, phù hợp với quy hoạch,\r\n\nsử dụng nguồn vốn hiệu quả, bảo đảm khả năng cân đối vốn để hoàn thành dự án\r\n\ntrong giai đoạn 2022 - 2025; ưu tiên hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với một số\r\n\ndự án mới có ý nghĩa quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội.\n\nPhấn\r\n\nđấu sớm hoàn thành toàn tuyến đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, các tuyến kết\r\n\nnối vùng miền núi phía Bắc, Tây Nguyên với Miền Trung, các tuyến cao tốc vùng\r\n\nĐông Nam Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long; hạ tầng giao thông kết nối các vùng,\r\n\ncảng biển, cửa khẩu, khu và cụm công nghiệp; hạ tầng số, chuyển đổi số; hạ tầng\r\n\ny tế, xã hội; lao động - việc làm; phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo đảm\r\n\nan toàn hồ chứa nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai.\n\nViệc\r\n\nlựa chọn và phân bổ vốn cho các dự án thuộc Chương trình bảo đảm giải ngân vốn\r\n\ncủa Chương trình trong 02 năm 2022 và 2023, tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí\r\n\nquy định tại tiết đ, mục 1.2 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số\r\n\n43/2022/QH15 của Quốc hội.\n\nb)\r\n\nÁp dụng các cơ chế đặc thù tại Điều 5 Nghị quyết số 43/2022/QH15\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các dự án đầu tư thuộc Chương trình.\n\nc)\r\n\nSử dụng hiệu quả nguồn lực của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để đầu\r\n\ntư phát triển hạ tầng viễn thông, internet.\n\n5. Cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải thiện\r\n\nmôi trường đầu tư kinh doanh\n\na)\r\n\nKhẩn trương xây dựng, trình ban hành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng các văn bản\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Luật, Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 2\r\n\nvà Kỳ họp bất thường lần thứ nhất, Quốc hội Khóa XV.\n\nb)\r\n\nTiếp tục rà soát, tháo gỡ các rào cản về thể chế, cơ chế, chính sách, quy định\r\n\npháp luật cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh; đẩy nhanh lộ trình thực hiện\r\n\ncắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh; tăng cường xử lý thủ tục hành chính trên nền tảng trực tuyến; tiếp tục\r\n\nnghiên cứu, triển khai các giải pháp đột phá, khuyến khích đổi mới sáng tạo,\r\n\nthúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn\r\n\ngắn với phát triển bền vững; khẩn trương nghiên cứu, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\nvề cơ chế, chính sách, pháp luật, quy hoạch và quỹ đất liên quan đến nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở cho công nhân.\n\nc)\r\n\nTập trung nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản trị xã hội, trình độ, năng lực\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, các địa phương; tăng cường giám sát, kiểm\r\n\ntra, xử lý nghiêm sai phạm.\n\nd)\r\n\nĐiều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác hỗ trợ tích cực\r\n\ncho quá trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, nhưng không chủ quan với\r\n\nrủi ro lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, an toàn hệ thống các tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\nđ)\r\n\nTheo dõi chặt chẽ các chỉ số vĩ mô để có giải pháp kịp thời bảo đảm ổn định\r\n\nkinh tế vĩ mô, các cân đối lớn, trong đó đặc biệt chú trọng đến chỉ tiêu về lạm\r\n\nphát, nợ xấu; phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, giảm bội chi để đạt được các chỉ\r\n\ntiêu trong Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021\r\n\n- 2025; trường hợp có biến động, rủi ro lớn, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét, quyết định. Cân đối giải pháp tiền tệ hỗ trợ Chương trình với tổng thể\r\n\nphương án cơ cấu lại các ngân hàng được kiểm soát đặc biệt.\n\nIII. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1.\r\n\nPhân bổ nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ chi của Chương trình theo quy định tại\r\n\nĐiều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội, trong đó:\n\na) Tăng bội chi để hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà\r\n\nnước tối đa 240 nghìn tỷ đồng, bao gồm:\n\n-\r\n\nGiảm thuế, phí, lệ phí theo quy định tại tiết a điểm 3 mục II Nghị\r\n\nquyết này tối đa 64 nghìn tỷ đồng.\n\n-\r\n\nChi trực tiếp từ ngân sách nhà nước tối đa 176 nghìn tỷ đồng, chỉ sử dụng để\r\n\nchi đầu tư phát triển:\n\nBố\r\n\ntrí tối đa 14 nghìn tỷ đồng để đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh ở những nơi cần thiết, nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống y tế cơ sở;\r\n\ntăng cường năng lực y tế dự phòng, trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp vùng, nâng\r\n\ncao năng lực phòng, chống dịch bệnh của viện và bệnh viện cấp trung ương gắn với\r\n\nđào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế, sản xuất vắc-xin\r\n\ntrong nước và thuốc điều trị COVID-19.\n\nCấp\r\n\ncho Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa 5 nghìn tỷ đồng, bao gồm: (i) Bổ sung cấp\r\n\nbù lãi suất và phí quản lý tối đa 2 nghìn tỷ đồng để thực hiện chính sách cho\r\n\nvay ưu đãi thực hiện Chương trình theo cơ chế quy định tại Quy chế quản lý tài\r\n\nchính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; (ii) Hỗ trợ lãi suất (2%/năm) tối đa\r\n\n3 nghìn tỷ đồng theo quy định tại tiết d điểm 2 mục II Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐầu\r\n\ntư xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa các cơ sở trợ giúp xã hội,\r\n\nđào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm tối đa 3,15 nghìn tỷ đồng.\n\nHỗ\r\n\ntrợ lãi suất (2%/năm) tối đa 40 nghìn tỷ đồng thông qua hệ thống các ngân hàng\r\n\nthương mại theo quy định tại tiết c điểm 3 mục II Nghị quyết này.\n\nCấp\r\n\nvốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch tối đa 300 tỷ đồng.\n\nBổ\r\n\nsung tối đa 113,55 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng: giao thông, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phòng, chống sạt\r\n\nlở bờ sông, bờ biển, bảo đảm an toàn hồ chứa nước, thích ứng biến đổi khí hậu,\r\n\nkhắc phục hậu quả thiên tai.\n\nb)\r\n\nSử dụng khoảng 6,6 nghìn tỷ đồng từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách\r\n\ntrung ương năm 2021 để hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo quy định tại\r\n\ntiết a điểm 2 mục II Nghị quyết này.\n\nc)\r\n\nGia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại tiết\r\n\nb điểm 3 mục II Nghị quyết này khoảng 135 nghìn tỷ đồng.\n\nd)\r\n\nTăng hạn mức bảo lãnh Chính phủ đối với trái phiếu phát hành trong nước cho\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tối đa 38,4 nghìn tỷ đồng, trong đó năm 2022 tối đa\r\n\n19 nghìn tỷ đồng để cho vay theo quy định tại tiết c điểm 2 mục\r\n\nII Nghị quyết này.\n\nđ)\r\n\nSử dụng tối đa 46 nghìn tỷ đồng từ các nguồn tài chính hợp pháp khác để nhập khẩu\r\n\nvắc - xin, thuốc điều trị và thiết bị, vật tư y tế phục vụ phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 trong trường hợp cần thiết.\n\ne)\r\n\nSử dụng khoảng 5 nghìn tỷ đồng từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để\r\n\nphát triển hạ tầng viễn thông, internet, trong đó sử dụng tối đa 1 nghìn tỷ đồng\r\n\nđể trang bị máy tính bảng thực hiện Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.\n\ng)\r\n\nSử dụng khoảng 5 nghìn tỷ đồng để đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo\r\n\ndoanh nghiệp khoa học công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và\r\n\nphát triển công nghệ; giải mã công nghệ; mua thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu\r\n\ncho đổi mới công nghệ, phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2.\r\n\nHuy động nguồn lực thực hiện Chương trình trên cơ sở tận dụng tối đa các nguồn\r\n\nlực sẵn có, các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi của ngân sách trung ương và khả\r\n\nnăng giải ngân để có phương án huy động phù hợp từng thời điểm thông qua các\r\n\ncông cụ sau đây:\n\na)\r\n\nPhát hành trái phiếu Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc phối hợp chặt chẽ trong điều\r\n\nhành chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác, giữ\r\n\nvững ổn định kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính, tiền tệ và bảo đảm các cân đối\r\n\nlớn; phù hợp với khả năng trả nợ, giải ngân, khả năng hấp thụ của nền kinh tế,\r\n\nbảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí. Ưu tiên phát hành trái phiếu Chính phủ trong\r\n\nnước bằng nội tệ, kỳ hạn phát hành bình quân có thể dưới 9 năm trong 2 năm 2022\r\n\nvà 2023. Trường hợp cần thiết phát hành bằng ngoại tệ, Chính phủ báo cáo cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, quyết định trước khi triển khai;\n\nb)\r\n\nVay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hỗ\r\n\ntrợ cân đối ngân sách;\n\nc)\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác phù hợp và\r\n\nhoàn trả khi có nguồn trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước hằng năm hoặc\r\n\ncác nguồn khác theo quy định; cho phép phát hành trực tiếp trái phiếu Chính phủ\r\n\ncho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao:\n\na)\r\n\nTập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan quy định tại Nghị\r\n\nquyết này; trường hợp cần thiết, chủ động, kịp thời hướng dẫn cụ thể việc thực\r\n\nhiện.\n\nb)\r\n\nTheo dõi, đánh giá, giám sát kết quả thực hiện Chương trình theo ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý; định kỳ trước ngày cuối tháng 8 năm 2022, tháng 8 năm 2023 và tháng 4\r\n\nnăm 2024 có báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội về kết quả thực hiện Chương trình.\n\nc)\r\n\nĐề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ntổ chức, triển khai thực hiện các nội dung, chính sách quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày. Khẩn trương có chương trình, kế hoạch hành động cụ thể và chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý triển khai thực hiện; làm tốt công tác hướng dẫn, tuyên truyền, vận động cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp và nhân dân về các cơ chế, chính sách, giải pháp tại Nghị quyết\r\n\nnày; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng “xin-cho”, gây khó khăn, phiền hà,\r\n\ntiêu cực đối với người dân, doanh nghiệp; chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan\r\n\nliên quan xử lý những vướng mắc phát sinh. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc, có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với tập thể, cá nhân gây khó khăn,\r\n\nnhũng nhiễu người dân và doanh nghiệp, trì trệ, thiếu trách nhiệm trong thực\r\n\nthi công vụ.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\na)\r\n\nTheo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất điều chỉnh,\r\n\nbổ sung các chính sách, giải pháp (nếu cần thiết), trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối các năm 2022 và\r\n\n2023, báo cáo tổng kết tại kỳ họp giữa năm 2024.\n\nb)\r\n\nTheo dõi chặt chẽ tình hình, kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề\r\n\nxuất các nhiệm vụ giải pháp giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn của\r\n\nnền kinh tế.\n\nc)\r\n\nTrong quá trình thực hiện Chương trình, trường hợp cần thiết, đối với những nội\r\n\ndung thuộc thẩm quyền của từng cấp, chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ,\r\n\ncơ quan liên quan, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh linh hoạt\r\n\ngiữa các nhiệm vụ chi của Chương trình hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định; trường hợp cấp bách, trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội thì\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền xin chủ trương để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nxem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nd)\r\n\nTrên cơ sở danh mục dự án tại Báo cáo số 01/BC-CP và Tờ trình số 02/TTr-CP ngày\r\n\n02 tháng 01 năm 2022, đã được Chính phủ báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp bất thường\r\n\nlần thứ nhất, Quốc hội Khóa XV, kết quả rà soát và đề xuất của các bộ, cơ quan\r\n\ntrung ương, địa phương, chịu trách nhiệm tổng hợp danh mục nhiệm vụ, dự án và\r\n\nphương án bố trí vốn trong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 của Chương\r\n\ntrình; trước ngày 20 tháng 02 năm 2022 báo cáo Thủ tướng Chính phủ, xem xét,\r\n\nquyết định và ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tổng mức vốn,\r\n\nchi tiết danh mục và mức vốn dự kiến cho từng nhiệm vụ, dự án của từng Bộ, cơ\r\n\nquan trung ương và địa phương để làm căn cứ khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu\r\n\ntư theo quy định.\n\nđ)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình\r\n\nđã đủ thủ tục đầu tư, điều kiện giao kế hoạch vốn, xây dựng phương án phân bổ dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2022 cho các nhiệm vụ chi thuộc Chương trình, báo\r\n\ncáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2022.\n\ne)\r\n\nCăn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao tổng số vốn của\r\n\nChương trình, chi tiết danh mục và mức vốn dự kiến cho từng nhiệm vụ, dự án của\r\n\ntừng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; giao bổ sung dự toán và mức vốn đầu\r\n\ntư công năm 2022 cho từng nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình theo quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước.\n\ng)\r\n\nCăn cứ khả năng và tình hình thực tế triển khai của các nhiệm vụ, dự án thuộc\r\n\nChương trình, đề xuất của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương án điều chỉnh linh hoạt\r\n\nnguồn vốn đầu tư công trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 và nguồn vốn đầu tư công của Chương trình trong năm 2022-2023, báo cáo\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.\n\nh)\r\n\nChủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan liên quan thực hiện cơ chế đặc thù quy định tại\r\n\nĐiều 5 Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chỉ định\r\n\nthầu trong 2 năm 2022 và 2023 đối với các gói thầu tư vấn, gói thầu phục vụ di\r\n\ndời hạ tầng kỹ thuật, gói thầu thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định\r\n\ncư, gói thầu xây lắp của các dự án quan trọng quốc gia, các dự án hạ tầng quan\r\n\ntrọng có quy mô lớn, cấp bách về hạ tầng giao thông và y tế thuộc Chương trình:\n\n-\r\n\nBan hành hướng dẫn các bộ, cơ quan xem xét, quyết định các trường hợp chỉ định\r\n\nthầu thuộc thẩm quyền của các bộ, cơ quan trong Quý I năm 2022.\n\n-\r\n\nThẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các trường hợp chỉ định\r\n\nthầu thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.\n\nCác\r\n\nnhà thầu thực hiện các gói thầu quy định tại khoản này đến khi hoàn thành dự\r\n\nán. Trình tự, thủ tục thực hiện chỉ định thầu theo quy định của pháp luật về đấu\r\n\nthầu.\n\ni)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, trong Quý I năm 2022 trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của địa\r\n\nphương có đủ năng lực, kinh nghiệm quản lý và có văn bản đề xuất làm cơ quan chủ\r\n\nquản thực hiện các đoạn tuyến đường cao tốc theo hình thức đầu tư công đi qua địa\r\n\nbàn thuộc Chương trình (trừ Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc -\r\n\nNam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 do Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chủ quản\r\n\nthống nhất quản lý) trên cơ sở đã sử dụng tối đa năng lực của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải. Cơ quan chủ quản quy định tại khoản này được thực hiện các đoạn tuyến đường\r\n\ncao tốc đến khi hoàn thành dự án.\n\nk)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương rà soát, xây dựng\r\n\ndanh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án\r\n\ntrong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 đối với các dự án giao thông do địa\r\n\nphương quản lý, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo\r\n\nthẩm quyền.\n\nl)\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng, trình Chính phủ ban\r\n\nhành Nghị định hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thuộc một số ngành, lĩnh vực theo quy định\r\n\ntại tiết c điểm 3 mục II Nghị quyết này.\n\n3. Bộ Tài chính\n\na)\r\n\nChủ trì thực hiện các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện Chương trình theo\r\n\nquy định tại điểm 2 mục III Nghị quyết này và thực hiện các\r\n\ngiải pháp sau:\n\n-\r\n\nQuản lý chặt chẽ các nguồn thu, phấn đấu tăng thu, giảm bội chi, triệt để tiết\r\n\nkiệm chi ngân sách nhà nước, nhất là chi sự nghiệp có tính chất đầu tư; đẩy mạnh\r\n\nlộ trình cải cách thuế, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng\r\n\nthuế; hiện đại hóa hệ thống thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, triển khai hóa\r\n\nđơn điện tử, tận dụng các dư địa tăng thu ngân sách nhà nước, nhất là dư địa\r\n\ntăng thu đối với các giao dịch số xuyên biên giới và các dịch vụ trên nền tảng\r\n\nsố đang được cung cấp cho người tiêu dùng tại Việt Nam; thu hồi các khoản kinh\r\n\nphí chi thường xuyên chậm phân bổ, chậm triển khai.\n\n-\r\n\nSử dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách, công cụ phù hợp huy động thêm nguồn lực\r\n\ntrong và ngoài nước để thực hiện Chương trình; báo cáo cấp có thẩm quyền phương\r\n\nán tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số mặt hàng cần hạn chế tiêu dùng để\r\n\nkịp thời áp dụng trong thời gian thực hiện Chương trình;\n\n-\r\n\nPhối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đẩy nhanh việc cổ phần\r\n\nhóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước; tích cực rà soát lại các\r\n\nquỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước, nguồn vốn từ tổ chức Công đoàn và các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, năng lực đầu tư của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh\r\n\nvốn nhà nước để đề xuất kế hoạch huy động, sử dụng phù hợp; nghiên cứu có giải\r\n\npháp huy động nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương cho Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội.\n\n-\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nviệc huy động vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hỗ trợ ngân sách.\n\n-\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền quyết định phương án phát hành trái phiếu Chính phủ bằng\r\n\nngoại tệ, phương án huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác phù hợp;\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc phát hành trực tiếp trái phiếu\r\n\nChính phủ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nb)\r\n\nSử dụng linh hoạt nguồn vốn huy động cho Chương trình và nguồn vốn huy động\r\n\ntheo kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm, hằng năm; bảo đảm bố\r\n\ntrí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho các nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nói\r\n\nchung và thuộc Chương trình nói riêng.\n\nc)\r\n\nTheo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu trong Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ\r\n\ncông 5 năm giai đoạn 2021 - 2025; trường hợp có biến động, rủi ro lớn, chủ trì\r\n\nbáo cáo, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để kịp thời báo cáo các cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định.\n\nd)\r\n\nPhối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình\r\n\nđã đủ thủ tục đầu tư, điều kiện giao kế hoạch vốn, xây dựng phương án phân bổ dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2022 cho các nhiệm vụ chi thuộc Chương trình, báo\r\n\ncáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2022.\n\nđ)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền việc sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác để nhập khẩu vắc-xin, thuốc\r\n\nđiều trị và thiết bị, vật tư y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19\n\ne)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trình Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành quyết định về phương án bảo lãnh phát hành trái phiếu của Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội để cho vay đối với các đối tượng chính sách theo quy định tại tiết c điểm 2 mục II Nghị quyết này trong Quý I năm 2022.\n\ng)\r\n\nTrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy định chi tiết thi\r\n\nhành chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15; quy định về giảm\r\n\ntiền thuê đất, gia hạn thời gian nộp các khoản thuế, tiền thuê đất theo nội\r\n\ndung tại tiết a và tiết b điểm 3 mục II Nghị quyết này.\n\nh)\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng, trình Chính phủ ban\r\n\nhành Nghị định hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất cho vay từ ngân sách nhà nước\r\n\nđối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định tại tiết c điểm 3 mục II Nghị quyết này.\n\ni)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định để hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi\r\n\nsuất cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong Quý I năm 2022.\n\nk)\r\n\nRà soát, xây dựng danh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng\r\n\nnhiệm vụ, dự án trong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 thuộc phạm vi quản\r\n\nlý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n\nl)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan, trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cho vay đối với cho vay học sinh,\r\n\nsinh viên để mua máy tính phục vụ học tập trực tuyến do ảnh hưởng của dịch bệnh\r\n\nCOVID-19 trong tháng 02 năm 2022.\n\nm)\r\n\nKhẩn trương sửa đổi các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý tại Thông tư số\r\n\n12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 trong Quý I năm 2022 để kịp thời\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\na)\r\n\nĐiều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ để góp phần giữ vững\r\n\nổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức\r\n\ntín dụng, hỗ trợ tích cực cho phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện\r\n\ncác giải pháp xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\nb)\r\n\nChỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí hoạt động để phấn đấu\r\n\ngiảm lãi suất cho vay khoảng 0,5% - 1% trong 2 năm 2022 và 2023, nhất là đối với\r\n\nlĩnh vực ưu tiên.\n\nc)\r\n\nCân đối giải pháp về tiền tệ hỗ trợ Chương trình với tổng thể phương án cơ cấu\r\n\nlại các ngân hàng được kiểm soát đặc biệt.\n\nd)\r\n\nNghiên cứu thực hiện chính sách kéo dài thời gian thực hiện cơ cấu lại thời hạn\r\n\ntrả nợ, miễn, giảm lãi vay và giữ nguyên nhóm nợ đối với khách hàng bị ảnh hưởng\r\n\nbởi dịch COVID-19 trong trường hợp cần thiết.\n\nđ)\r\n\nĐiều tiết tiền tệ hợp lý, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc phát hành trái phiếu Chính phủ và để các tổ chức tín dụng\r\n\ntiếp tục đầu tư trái phiếu Chính phủ.\n\ne)\r\n\nPhối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác để\r\n\nđáp ứng nhu cầu nhập khẩu vắc - xin, thuốc điều trị và thiết bị, vật tư y tế phục\r\n\nvụ phòng, chống dịch COVID-19.\n\ng)\r\n\nTrong Quý I năm 2022, chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư trình Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất\r\n\ncho vay từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh\r\n\ntheo quy định tại tiết c điểm 3 mục II Nghị quyết này; trên\r\n\ncơ sở đó, ban hành Thông tư hướng dẫn các ngân hàng thương mại thực hiện.\n\nh)\r\n\nChủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ ban hành Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 trong Quý I năm 2022.\n\ni)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định\r\n\nphương án tăng vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế, sau trích lập các quỹ\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2023 cho các ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ\r\n\ntrên 50% vốn điều lệ.\n\nk)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội\r\n\nphương án tăng vốn điều lệ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước trong Quý I năm 2022.\n\n5. Bộ Công Thương\n\na)\r\n\nTheo dõi chặt chẽ tình hình thương mại trong nước, xuất, nhập khẩu và cán cân\r\n\nthương mại, cân đối năng lượng, kịp thời ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành các giải pháp bảo đảm cân đối, hài hòa thương mại hàng hóa, an ninh\r\n\nnăng lượng để hỗ trợ cho giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế.\n\nb)\r\n\nNghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền tiếp tục hỗ trợ giá điện, tiền điện cho\r\n\ndoanh nghiệp, người dân vào thời điểm phù hợp.\n\nc)\r\n\nPhối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, xây dựng danh mục và\r\n\nmức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án trong 02 năm\r\n\n2022-2023 và từng năm 2022, 2023 thuộc phạm vi quản lý.\n\n6. Bộ Y tế\n\na)\r\n\nPhối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tiếp tục\r\n\nrà soát, hướng dẫn và triển khai thực hiện các biện pháp y tế, an toàn, phù hợp\r\n\nvới tình hình, lộ trình mở cửa lại du lịch, vận tải hàng không, các ngành dịch\r\n\nvụ giải trí, văn hóa, nghệ thuật gắn với bảo đảm an toàn dịch bệnh; rà soát, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung quy định hướng dẫn, tăng cường kiểm tra, giám sát và tổ chức thực\r\n\nhiện, bảo đảm thực hiện thống nhất các quy định về đi lại, di chuyển của người\r\n\nlao động, lưu thông hàng hóa, dịch vụ và sản xuất an toàn, duy trì hoạt động\r\n\nliên tục, ổn định với công suất và chi phí phù hợp.\n\nb)\r\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng phương án và lộ trình thực\r\n\nhiện để bảo đảm nguồn cung vắc-xin, thuốc điều trị và thiết bị, vật tư phòng chống\r\n\ndịch COVID-19 kịp thời, hiệu quả.\n\nc)\r\n\nChủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương rà soát, xây dựng\r\n\ndanh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án\r\n\ntrong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 thuộc lĩnh vực y tế, gửi Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n\n7. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương có liên quan\r\n\nxây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà đối với người lao động theo quy định tại tiết a điểm 2 mục II Nghị quyết này trong tháng 02 năm 2022.\n\nb)\r\n\nTổng kết, đánh giá các chính sách hỗ trợ người dân, người lao động bị ảnh hưởng\r\n\nbởi dịch bệnh Covid-19; đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, tiếp tục thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ kịp thời cho người dân, người lao động bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndịch bệnh Covid-19. Đối với chính sách hỗ trợ cho người sử dụng lao động vay trả\r\n\nlương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho người lao động, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 02 năm 2022 để xem xét,\r\n\ntiếp tục thực hiện chính sách này theo quy định tại tiết đ điểm\r\n\n2 mục II Nghị quyết này.\n\nc)\r\n\nChủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương rà soát, xây dựng\r\n\ndanh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án\r\n\ntrong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 đối với các cơ sở trợ giúp xã hội,\r\n\nđào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm và dự án chuyển đổi số, công nghệ thông\r\n\ntin thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2022.\n\n8. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ: Giao thông vận tải, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương có liên quan để\r\n\nban hành văn bản hướng dẫn trong tháng 02 năm 2022 việc thực hiện cơ chế đặc\r\n\nthù quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 43/2022/QH15 của\r\n\nQuốc hội về khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nằm\r\n\ntrong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án hạ tầng giao thông quan trọng\r\n\nquốc gia thuộc Chương trình; việc khai thác mỏ khoáng sản quy định tại khoản\r\n\nnày được thực hiện đến khi hoàn thành dự án.\n\n9. Bộ Giao thông vận tải rà soát, xây dựng danh mục và\r\n\nmức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án trong 02 năm\r\n\n2022-2023 và từng năm 2022, 2023 đối với các dự án giao thông thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 năm\r\n\n2022.\n\n10. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối\r\n\nhợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương rà soát, xây dựng danh mục và mức\r\n\nvốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án trong 02 năm\r\n\n2022-2023 và từng năm 2022, 2023 đối với các dự án đầu tư phòng, chống sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển, bảo đảm an toàn hồ chứa nước, thích ứng biến đổi khí hậu, khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai và dự án chuyển đổi số, công nghệ thông tin thuộc phạm\r\n\nvi quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 năm\r\n\n2022.\n\n11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n-\r\n\nChủ động chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, cơ quan, địa phương xây dựng,\r\n\nvà xem xét, quyết định theo thẩm quyền kế hoạch mở cửa hoạt động du lịch quốc tế,\r\n\ncác ngành dịch vụ giải trí, văn hóa, nghệ thuật theo lộ trình phù hợp, bảo đảm\r\n\nan toàn dịch bệnh.\n\n-\r\n\nRà soát, xây dựng danh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng\r\n\nnhiệm vụ, dự án trong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 thuộc lĩnh vực\r\n\nchuyển đổi số, công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý và cấp vốn điều lệ cho\r\n\nQuỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày\r\n\n15 tháng 02 năm 2022.\n\n12. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\na)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương có\r\n\nliên quan triển khai việc trang bị máy tính bảng theo Chương trình “Sóng và máy\r\n\ntính cho em” từ nguồn Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.\n\nb)\r\n\nXây dựng phương án và quyết định theo thẩm quyền về việc hỗ trợ đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng viễn thông, internet từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong\r\n\nQuý I năm 2022.\n\nc)\r\n\nRà soát, xây dựng danh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng\r\n\nnhiệm vụ, dự án trong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 thuộc lĩnh vực\r\n\nchuyển đổi số, công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n\nd)\r\n\nChỉ đạo, định hướng công tác thông tin, tuyên truyền trên báo chí và trên hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở những kết quả đã đạt được trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế\r\n\n- xã hội, về phòng, chống dịch, hỗ trợ y tế, chính sách an sinh xã hội, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ kịp thời, hiệu quả cho người dân, doanh nghiệp;\r\n\nphổ biến, giáo dục ý thức, kiến thức và kỹ năng phòng vệ của người dân trước\r\n\nthiên tai, dịch bệnh; thực hiện cung cấp thông tin, kỹ năng, dịch vụ khám, chữa\r\n\nbệnh và y tế dự phòng, trong đó có dịch bệnh COVID-19 cho người dân, địa\r\n\nphương. Phổ biến các mô hình tốt, cách làm hay của quốc tế; kêu gọi tinh thần\r\n\ntương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau; biểu dương, khích lệ kịp thời các tấm\r\n\ngương tốt, điển hình, cách làm hay, tạo sự đồng thuận trong xã hội, củng cố niềm\r\n\ntin của Nhân dân.\n\nđ)\r\n\nPhối hợp Ban Tuyên giáo Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo thông tin toàn diện về\r\n\ntình hình phòng, chống dịch, kinh tế - xã hội trên các kênh thông tin đối nội\r\n\nvà đối ngoại; kịp thời ngăn chặn, phản bác, xử lý nghiêm các thông tin xấu độc,\r\n\nsai sự thật, kích động, gây tác động tiêu cực, cản trở công tác phòng, chống dịch,\r\n\nphục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Bảo đảm kết nối trực tuyến để chỉ đạo\r\n\nthông suốt từ Trung ương đến từng xã, phường, thị trấn.\n\n13. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội, các\r\n\nbộ, cơ quan, địa phương tập trung tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách,\r\n\npháp luật, triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho công\r\n\nnhân; cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ.\n\n14. Bộ Khoa học và Công nghệ khẩn trương sửa đổi Thông\r\n\ntư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 trong Quý I năm 2022 đối\r\n\nvới các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\n15. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y\r\n\ntế, các địa phương quy định theo thẩm quyền tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình mở\r\n\ncửa trường học an toàn, khoa học, phù hợp, hiệu quả; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về\r\n\nđiều kiện, trình tự, thủ tục, mức lãi suất cho vay đối với các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon, tiểu học ngoài công lập trong Quý I năm 2022.\n\n16. Ngân hàng Chính sách xã hội\n\na)\r\n\nKhẩn trương triển khai các chương trình cho vay ưu đãi đối với các đối tượng ưu\r\n\ntiên tại Chương trình. Để phát huy hiệu quả nguồn lực, căn cứ tình hình thực tiễn,\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội điều chỉnh linh hoạt nguồn vốn trong năm từ nhiệm vụ\r\n\ncó tiến độ thực hiện thấp sang nhiệm vụ có tiến độ thực hiện nhanh hơn và chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nb)\r\n\nTổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ lãi suất, cấp bù lãi suất và phí quản lý để thực\r\n\nhiện các chính sách thuộc Chương trình trong 02 năm 2022-2023 và từng năm, gửi\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thực hiện\r\n\nquyết toán cấp bù lãi suất và phí quản lý đối với Chương trình theo quy chế quản\r\n\nlý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nc)\r\n\nXây dựng Đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, gửi hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp bảo lãnh cho Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cấp bảo\r\n\nlãnh Chính phủ cho Ngân hàng Chính sách xã hội và tổ chức phát hành, quản lý\r\n\nnguồn vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo đúng quy định của\r\n\npháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và Nghị quyết số 43/2022/QH15 của\r\n\nQuốc hội.\n\nd)\r\n\nTheo dõi riêng dư nợ cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi nêu tại tiết c, điểm 2 mục II Nghị quyết này.\n\n17. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương\n\na)\r\n\nTriển khai hiệu quả, nhất quán Chương trình phòng chống dịch COVID-19\r\n\n(2022-2023); sử dụng các biện pháp phòng chống dịch linh hoạt, hiệu quả nhằm giảm\r\n\nthiểu tác động đến sản xuất kinh doanh; thực hiện các phương thức sản xuất,\r\n\nkinh doanh an toàn, thích ứng tốt với các diễn biến khác nhau của dịch nhằm duy\r\n\ntrì thông suốt hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh có dịch.\n\nb)\r\n\nĐẩy mạnh rà soát kỹ lưỡng, đề xuất tháo gỡ các rào cản về thể chế, quy định\r\n\npháp luật cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh; đẩy nhanh lộ trình thực hiện\r\n\ncắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh đã ban hành; tăng cường xử lý thủ tục hành chính trên nền tảng trực tuyến;\r\n\nnghiên cứu, triển khai các giải pháp đột phá, khuyến khích đổi mới sáng tạo,\r\n\nchuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với hồi phục\r\n\nnhanh và phát triển bền vững.\n\nc)\r\n\nCác địa phương nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền tiếp tục hỗ trợ cho doanh\r\n\nnghiệp, người dân vào thời điểm phù hợp; bố trí kinh phí để thực hiện các chính\r\n\nsách của Chương trình thuộc trách nhiệm ngân sách địa phương mình quản lý.\n\nd)\r\n\nChủ động xây dựng các giải pháp, chính sách cụ thể của ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương nhằm phục hồi nhanh và phát triển kinh tế bền vững.\n\nđ)\r\n\nTăng cường khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ hoạch định\r\n\nchính sách; xây dựng Chính phủ điện tử; cải cách thủ tục hành chính.\n\ne)\r\n\nĐào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản trị xã hội, và trình độ, năng\r\n\nlực của đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng kế hoạch phòng chống, kiểm soát,\r\n\nthích ứng với dịch bệnh, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện; chuẩn\r\n\nbị phương án trong tình huống khẩn cấp và xấu nhất, không để bị động, bất ngờ, ảnh\r\n\nhưởng năng lực đối phó. Phát huy sức mạnh của người dân, hệ thống chính trị cơ\r\n\nsở trong tổ chức thực hiện phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.\n\ng)\r\n\nCăn cứ nhiệm vụ, dự án dự kiến đầu tư từ Chương trình tại Báo cáo số 01/BC-CP\r\n\nvà Tờ trình số 02/TTr-CP ngày 02 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, chủ động rà\r\n\nsoát, xây dựng danh mục và mức vốn dự kiến bố trí thuộc Chương trình cho từng\r\n\nnhiệm vụ, dự án trong 02 năm 2022-2023 và từng năm 2022, 2023 thuộc phạm vi quản\r\n\nlý, gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để tổng hợp theo yêu cầu; đối với các dự án\r\n\nchuyển đổi số, công nghệ thông tin, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2022.\n\n-\r\n\nVề giải ngân vốn đầu tư công: (i) Khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư của các\r\n\ndự án thuộc Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có\r\n\nliên quan; (ii) Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tháo gỡ kịp thời khó\r\n\nkhăn, vướng mắc liên quan đến đất đai, tài nguyên; (iii) Đôn đốc, đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thi công; thực hiện nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán ngay khi có khối lượng;\r\n\n(iv) Rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự\r\n\nán có tiến độ giải ngân tốt, còn thiếu vốn; (v) Thành lập Tổ công tác thúc đẩy\r\n\ngiải ngân vốn trong từng bộ, cơ quan, địa phương để đôn đốc, kiểm tra, giám\r\n\nsát, xử lý các điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư công; (vi) Kiểm điểm trách\r\n\nnhiệm của tập thể, người đứng đầu, cá nhân có liên quan trong trường hợp không\r\n\nhoàn thành kế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra; (vii) Kiên quyết chống trì trệ,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực trong đầu tư công; (viii) Thực hiện đấu thầu\r\n\nqua mạng theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, lựa chọn nhà thầu đủ năng\r\n\nlực; (ix) Xử lý nghiêm các trường hợp nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng hợp\r\n\nđồng.\n\n-\r\n\nThủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương, địa phương: (i) Chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\ntrước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả đôn đốc, kiểm tra, tổ chức thực\r\n\nhiện giải ngân vốn đầu tư công của bộ, cơ quan, địa phương mình; (ii) Phân công\r\n\ncụ thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo việc giải ngân,\r\n\nthường xuyên kiểm tra tiến độ tại thực địa, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\nđối với từng dự án; (iii) Tổ chức giao ban định kỳ hằng tuần với các cơ quan chủ\r\n\nquản, chủ đầu tư về tình hình thực hiện các dự án, giải ngân kế hoạch đầu tư\r\n\ncông. Không để tình trạng đầu tư công chậm trễ, kéo dài, kém hiệu quả trong khi\r\n\nnguồn lực hạn chế, dư luận bức xúc, quan tâm.\n\nh)\r\n\nĐịnh kỳ hằng Quý, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ đầu tư tính đến thời\r\n\nđiểm báo cáo và tổng hợp nhu cầu giải ngân vốn trong Quý tiếp theo, gửi Bộ Tài\r\n\nchính để lập kế hoạch huy động vốn sát với thực tế, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\nđôn đốc, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.\n\ni)\r\n\nTriển khai hiệu quả, kịp thời các cơ chế đặc thù để đẩy nhanh các dự án đầu tư\r\n\ncông thuộc Chương trình, bảo đảm công khai, minh bạch, chống tiêu cực, tham\r\n\nnhũng, lãng phí.\n\nk)\r\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng\r\n\nphí, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, tham nhũng, trục lợi chính sách; bảo đảm\r\n\ncông khai, minh bạch trong tổ chức thực hiện.\n\n18. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,\r\n\nThông tấn xã Việt Nam chủ động, tích cực hơn nữa để thông tin kịp thời, chuẩn\r\n\nxác, toàn diện về tình hình đất nước, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, người\r\n\ndân, kết quả thực hiện Chương trình.\n\n19. Chính phủ đề nghị:\n\na)\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các\r\n\nĐoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nb)\r\n\nỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp tăng cường giám sát, phối hợp đôn đốc, kiểm tra, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện Chương trình, đồng thời phản bác các tin giả, xấu độc, xuyên\r\n\ntạc về phòng, chống dịch bệnh để tạo sự đồng thuận, tin tưởng trong Nhân dân;\r\n\nthường xuyên nghiên cứu, nắm bắt tình hình, đề xuất giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.\n\nc)\r\n\nKiểm toán Nhà nước tổ chức thực hiện kiểm toán hằng năm việc tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình, bảo đảm thực hiện nhanh, hiệu quả, công khai, minh bạch, chống\r\n\ntiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối các năm\r\n\n2022, 2023 và kỳ họp giữa năm 2024.\n\n20. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn, tổng công ty\r\n\nnhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntích cực, chủ động triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết này; trong quá\r\n\ntrình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, báo cáo, đề xuất kịp thời, đầy\r\n\nđủ với các cấp có thẩm quyền theo quy định./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư\r\n\n Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n KT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Minh Khái\n\n \n\n ", + "id": 102595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102596.json b/contexts/context_102596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d5317e35295f83496dd4acee962cf81df13171f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-07-2019-QD-UBND-chuc-danh-Truong-Pho-phong-So-Thong-tin-Tuyen-Quang-417239.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2019-QD-UBND-chuc-danh-Truong-Pho-phong-So-Thong-tin-Tuyen-Quang-417239", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2019/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 15 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ\r\n\nTRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nThực hiện Quy định số 89/QĐ-TW\r\n\nngày 04 tháng 8 năm 2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, định\r\n\nhướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý\r\n\ncông chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BNV \r\n\nngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu\r\n\nchuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; Thông\r\n\ntư 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số\r\n\n13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 26/TTr-STTTT ngày 05/6/2019 về việc ban\r\n\nhành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện bổ nhiệm các chức danh: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Công chức, viên chức được xem xét\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo quản lý quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\náp dụng\n\n1. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các\r\n\nchức danh quy định tại Quyết định này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực\r\n\nhiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên\r\n\nchức giữ các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm\r\n\ncác chức danh tại khoản 1 Điều 1 không quy định tại Quyết định này thì thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì\r\n\nthực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn\r\n\nchung\n\n1. Về phẩm chất chính trị\n\na) Trung thành với lợi ích của Đảng,\r\n\ncủa quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ\r\n\nChí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối\r\n\nđổi mới của Đảng.\n\nb) Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh\r\n\nchính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu\r\n\ntranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.\n\nc) Có tinh thần yêu nước nồng nàn, đặt\r\n\nlợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá\r\n\nnhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì\r\n\nhạnh phúc của nhân dân.\n\nd) Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm\r\n\nsự phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.\n\n2. Về đạo đức lối sống, ý thức tổ chức\r\n\nkỷ luật\n\na) Có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối\r\n\nsống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm chính, chí\r\n\ncông vô tư.\n\nb) Tâm huyết và có trách nhiệm với công\r\n\nviệc; không tham vọng quyền lực, không háo danh; có tinh thần đoàn kết, xây dựng,\r\n\ngương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.\n\nc) Không tham nhũng, quan liêu, cơ hội,\r\n\nvụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư\r\n\ntưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển\r\n\nhóa” trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng,\r\n\nlãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm,\r\n\nnói không đi đối với làm; công bằng, chính trực, trọng dụng người tài, không để\r\n\nngười thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.\n\nd) Tuân thủ và thực hiện nghiêm các\r\n\nnguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự\r\n\nphê bình và phê bình.\n\nđ) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp\r\n\nhành nghiêm đường lối, chủ trương của đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;\r\n\nnội quy, quy chế của cơ quan và quy định của địa phương nơi cư trú.\n\n3. Về trình độ: Có trình độ chuyên\r\n\nmôn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ được giao và theo quy định của Đảng, Nhà nước.\n\n4. Về năng lực và uy tín\n\na) Có tư duy đổi mới, có tầm nhìn,\r\n\nphương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo. Có khả\r\n\nnăng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó\r\n\nvà những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ.\n\nb) Có năng lực thực tiễn, nắm chắc và\r\n\nhiểu biết cơ bản tình hình thực tế để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở\r\n\nlĩnh vực, địa bàn công tác được phân công; cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo,\r\n\ndám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và vì nhân dân phục vụ.\n\nc) Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo;\r\n\ngương mẫu, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; được cán\r\n\nbộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.\n\nd) Có khả năng nghiên cứu, tham mưu\r\n\nxây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước và các hoạt động sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n5. Về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm:\r\n\nĐủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm theo quy định; có kinh\r\n\nnghiệm công tác trong lĩnh vực được bổ nhiệm.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn\r\n\ncụ thể\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực dự kiến bổ nhiệm.\n\n2. Có bằng tốt nghiệp Trung cấp lý luận\r\n\nchính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương\r\n\ntrở lên của cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n3. Có chứng chỉ\r\n\nngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.\n\n4. Có chứng chỉ\r\n\ntin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng\r\n\nchỉ tin học ứng dụng tương đương.\n\n5. Có chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc\r\n\ncó bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sĩ quản lý hành chính\r\n\ncông, tiến sĩ quản lý hành chính công hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm (đối với chức danh là viên chức).\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\nbổ nhiệm\n\n1. Là công chức, viên chức trong quy\r\n\nhoạch chức danh bổ nhiệm hoặc quy hoạch ở chức danh tương đương trở lên được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp luân chuyển, điều động gắn với bổ nhiệm\r\n\ngiữ chức vụ tương đương tại phòng, đơn vị khác. Hiện đang giữ ngạch chuyên viên\r\n\nhoặc tương đương trở lên.\n\n2. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3\r\n\nvà Điều 4 Quyết định này.\n\n3. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại theo quy định hiện hành.\n\n4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, phiếu\r\n\nkê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền\r\n\nthẩm định, xác nhận.\n\n5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n6. Không thuộc\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 82 Luật Cán bộ, công\r\n\nchức năm 2008 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 56 Luật Viên chức năm 2010.\n\n7. Thời gian công\r\n\ntác:\n\na) Đối với chức danh Trưởng phòng hoặc\r\n\ntương đương thuộc Sở, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:\r\n\nCó thời gian công tác từ đủ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên (không tính thời gian\r\n\ntập sự, thử việc), đã đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương từ đủ\r\n\n02 năm (đủ 24 tháng) trở lên; có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời điểm\r\n\nbổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nb) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng\r\n\nhoặc tương đương thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc Sở: Có thời gian công tác từ đủ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên (không\r\n\ntính thời gian tập sự, thử việc); có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời\r\n\nđiểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\n8. Các điều kiện bổ nhiệm khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\na) Xây dựng quy hoạch công chức, viên\r\n\nchức vào các chức danh lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nb) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nc) Ban hành Quyết định quy định tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nd) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, luân chuyển, điều động Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương\r\n\nđương thuộc Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về tiêu chuẩn, điều kiện\r\n\nbổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở: Thông tin và Truyền thông, Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch; Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\r\n\n - Như Điều 7;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học - Công báo, VP UBND tỉnh;\r\n\n - TP, PTP NC;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Thg).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Huấn\n\n\n\n", + "id": 102596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102597.json b/contexts/context_102597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1446eb23c7d19c1bb872fe80f6613d02d15b507d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-06-2021-NQ-HDND-Bao-cao-nghien-cuu-Du-an-Phat-trien-tich-hop-thich-ung-tinh-Binh-Dinh-469601.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2021-NQ-HDND-Bao-cao-nghien-cuu-Du-an-Phat-trien-tich-hop-thich-ung-tinh-Binh-Dinh-469", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2021/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 19 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN: PHÁT TRIỂN TÍCH HỢP\r\n\nTHÍCH ỨNG - TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ\r\n\nvà Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;\n\nXét Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày\r\n\n09 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Báo cáo nghiên cứu\r\n\ntiền khả thi Dự án: Phát\r\n\ntriển tích hợp thích ứng\r\n\n- tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 10/BCTT-KTNS ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả\r\n\nthi Dự án: Phát triển tích hợp thích ứng - tỉnh Bình Định (Có phụ lục nội\r\n\ndung dự án kèm theo).\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày\r\n\n19 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH; Chính phủ (b/cáo);\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;\r\n\n - Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - TT Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ\r\n\nÁN: PHÁT TRIỂN TÍCH HỢP THÍCH ỨNG - TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ngày 19 tháng\r\n\n3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)\n\n1. Thông tin\r\n\nchung về dự án:\n\na) Tên dự án: Phát triển tích hợp\r\n\nthích ứng - tỉnh Bình Định.\n\nb) Dự án nhóm: A.\n\nc) Cấp quyết định chủ trương đầu tư:\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nd) Cấp quyết định đầu tư dự án: Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Định.\n\ne) Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Định.\n\ng) Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định.\n\nh) Nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới\r\n\n(WB).\n\ni) Địa điểm xây\r\n\ndựng: Các huyện: Tuy Phước, Phù Mỹ, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.\n\nk) Thời gian thực hiện dự án:\n\n- Chuẩn bị dự án: 2020-2021.\n\n- Thực hiện dự án: 2022-2026.\n\n2. Mục tiêu của\r\n\ndự án\n\na) Mục tiêu chung: Tăng cường khả\r\n\nnăng tiếp cận dịch vụ cơ sở hạ tầng thích ứng và nâng cao năng lực lập kế hoạch,\r\n\nquản lý phát triển thích ứng với rủi ro thiên tai tại tỉnh Bình Định.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xây dựng hoàn thiện trục giao thông\r\n\nkết nối các Khu Công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ, Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ\r\n\nBecamex Bình Định và khu đô thị mới Long Vân - Long Mỹ với\r\n\ntrung tâm thành phố Quy Nhơn. Góp phần phân luồng chia sẻ lưu lượng giao thông\r\n\ntrên đường Hùng Vương, Quốc lộ 1 (đoạn qua các\r\n\nkhu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ, Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Becamex\r\n\nBình Định tạo thành mạng lưới giao thông đầu mối hoàn chỉnh). Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất hàng hóa thương mại, du lịch và\r\n\ndịch vụ của thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước.\n\n- Hoàn thiện tuyến đường ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\nvà kết nối với hệ thống đường ven biển Quốc gia; tăng cường kết nối giao thông,\r\n\nloại bỏ thế độc đạo về giao thông trên tuyến Quốc lộ 1A; đảm bảo giao thông đi\r\n\nlại liên tục trong các tình huống thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, cứu nạn, cứu\r\n\nhộ; thúc đẩy phát triển kinh tế biển, gắn kết cơ sở hạ tầng\r\n\ncủa các khu kinh tế trọng điểm venbiển, khu công nghiệp, các khu dân cư, khu đô thị và các khu du lịch\r\n\nsinh thái ven biển.\n\n- Thúc đẩy phát triển kinh tế công\r\n\nnghiệp, du lịch, nâng cao chất lượng theo hướng bền vững và thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu\r\n\ntư công, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.\n\n3. Sự phù hợp với\r\n\nquy hoạch, kế hoạch đầu tư\n\nViệc thực hiện dự án Phát triển tích\r\n\nhợp thích ứng - tỉnh Bình Định phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy\r\n\nNhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số\r\n\n495/QĐ-TTg ngày 14/04/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quy hoạch chi tiết đường\r\n\nbộ ven biển Việt Nam theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Quy mô và nội\r\n\ndung đầu tư: Dự án bao gồm 02 hợp phần.\n\na) Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng thích ứng, gồm 2 dự án thành phần:\n\n- Dự án thành phần 1: Tuyến đường từ quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn\n\n+ Phần đường: Chiều dài tuyến khoảng\r\n\n6,35Km (Điểm đầu: Giao với Quốc lộ 1 tại lý trình Km1220+600 (ngã ba Diêu Trì), thị trấn Diêu Trì, huyện Tuy Phước; Điểm cuối:\r\n\ngiáp đường Nguyễn Mân).\n\n+ Công trình thoát nước: đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh các công trình cầu và các công trình thoát nước trên tuyến.\n\n+ Các hạng mục khác: Đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống điện chiếu sáng, trồng cây xanh, hệ thống an toàn giao thông trên tuyến.\n\n- Dự án thành phần 2: Xây dựng tuyến Đường ven biển (ĐT.639) đoạn Mỹ Thành - Lại Giang.\n\n+ Phần đường: Chiều dài tuyến khoảng\r\n\n39,0Km (Điểm đầu tuyến\r\n\ntiếp giáp với đoạn Đề Gi - Mỹ Thành tại Km45+00; Điểm cuối giáp với cầu Lại Giang).\n\n+ Công trình thoát nước: đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh các công trình cầu và các công trình thoát nước trên tuyến.\n\n+ Các hạng mục khác: Đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống điện chiếu sáng, trồng cây xanh, hệ thống an toàn giao thông trên tuyến.\n\nb) Hợp phần 2: Hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật và quản lý dự án\n\n- Hỗ trợ kỹ thuật\r\n\nđánh giá và nâng cao năng lực hệ thống quản lý đầu tư\r\n\ncông.\n\n- Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng chiến lược\r\n\ndu lịch bền vững và thích ứng.\n\n- Hỗ trợ thực hiện dự án.\n\n5. Tổng mức đầu\r\n\ntư dự kiến: 2.680 tỷ đồng (Hai nghìn sáu trăm tám mươi tỷ\r\n\nđồng), tương đương 115,83 triệu USD (tỷ giá\r\n\n1USD/23.135 VNĐ, theo tỷ giá hạch toán ngoại\r\n\ntệ tháng 02 năm 2021 của Bộ Tài chính).\n\nTrong đó:\n\n- Vốn vay của WB: 1.580 tỷ đồng\r\n\n(tương đương 68,29 triệu USD).\n\n- Vốn viện trợ không hoàn lại của WB\r\n\n(cấp phát toàn bộ từ ngân sách Trung ương): 20 tỷ đồng (tương đương 0,86 triệu\r\n\nUSD).\n\n- Vốn đối ứng: 1.080 tỷ đồng (tương\r\n\nđương 46,68 triệu USD).\n\n6. Cơ chế tài chính\r\n\nthực hiện dự án\n\n- Vốn vay của WB: 1.580 tỷ đồng (tương đương 68,29 triệu USD). Trong đó:\n\n+ Vốn vay WB do ngân sách Trung\r\n\nương cấp phát (50%): 790 tỷ đồng (tương đương 34,145 triệu USD).\n\n+ Vốn vay WB ngân sách tỉnh vay lại từ ngân sách Trung\r\n\nương (50%): 790 tỷ đồng (tương đương 34,145 triệu USD).\n\n- Vốn viện trợ không hoàn lại của WB\r\n\n(cấp phát toàn bộ từ ngân sách Trung ương): 20 tỷ đồng\r\n\n(tương đương 0,86 triệu USD).\n\n- Vốn đối ứng (chưa bao gồm phần trả\r\n\nlãi vay, phí,...): 1.080 tỷ đồng (tương đương 46,68 triệu USD)./.", + "id": 102597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102598.json b/contexts/context_102598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..373a0290eedc766f5bdb3b1b618e7463a5a6de83 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-53-2017-QD-UBND-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-don-gia-chuyen-nganh-do-thi-Ninh-Thuan-358873.aspx", + "name": "Quyet-dinh-53-2017-QD-UBND-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-don-gia-chuyen-nganh-do-thi-Ninh-Thuan-35887", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2017/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 10 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG TẬP ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD\r\n\nngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công\r\n\ních đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 1933/TTr-SXD ngày 28 tháng 6 năm 2017 và Báo cáo thẩm định\r\n\ncủa Sở Tư pháp tại Công văn số 1142/BC-STP ngày 26 tháng 6 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công, chi phí nhân công của\r\n\nmáy thi công trong Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\r\n\nban hành theo Quyết định số 85/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận theo mức lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 với\r\n\nnội dung cụ thể như sau:\n\n1. Đối với các công trình\r\n\nthi công trên địa bàn thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện\r\n\nThuận Bắc.\n\nChi phí nhân công, chi phí\r\n\nnhân công của máy thi công trong dự toán chuyên ngành đô thị được nhân với hệ số\r\n\nđiều chỉnh KĐCNC = 1,130.\n\n2. Đối với các công trình\r\n\nthi công trên địa bàn các huyện còn lại:\n\nChi phí nhân công, chi phí\r\n\nnhân công của máy thi công trong dự toán chuyên ngành đô thị được nhân với hệ số\r\n\nđiều chỉnh KĐCNC = 1,06.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ đầu tư thực hiện điều\r\n\nchỉnh dự toán chuyên ngành đô thị trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi\r\n\nphí nhân công của máy thi công theo mức lương cơ sở đối với những khối lượng thực\r\n\nhiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n\n2. Xử lý chuyển tiếp:\n\na) Đối với những dự án đầu\r\n\ntư xây dựng đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt\r\n\nhoặc đang lập thì tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo mức lương cơ sở kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2017;\n\nb) Đối với công trình xây dựng\r\n\nthuộc các dự án đầu tư đang lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì\r\n\ndự toán xây dựng công trình được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này;\n\nc) Đối với công trình xây dựng\r\n\nthuộc các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng\r\n\ncông trình nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc đang tổ chức đấu thầu nhưng chưa có\r\n\nkết quả đấu thầu hoặc đã phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu nhưng chưa\r\n\nký hợp đồng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo\r\n\nquy định tại Quyết định này;\n\nd) Thẩm quyền thẩm định, phê\r\n\nduyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định hiện hành;\n\nđ) Đối với các gói thầu đã\r\n\nký hợp đồng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh theo nội dung hợp đồng đã ký kết.\n\n3. Sở Xây dựng tổng hợp những\r\n\nvướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số\r\n\n72/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về\r\n\nviệc điều chỉnh chi phí nhân công trong Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Hậu\n\n", + "id": 102598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102599.json b/contexts/context_102599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fbfcb7544222bcba858f806aba2cc323790178f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-155-2014-NQ-HDND-che-do-chi-don-tiep-tham-hoi-chuc-mung-tinh-Long-An-262100.aspx", + "name": "Nghi-quyet-155-2014-NQ-HDND-che-do-chi-don-tiep-tham-hoi-chuc-mung-tinh-Long-An-262100", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 155/2014/NQ-HĐND\n\nLong An, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG\r\n\nDO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH, CẤP HUYỆN (HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ) THỰC HIỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN \r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ chi đón\r\n\ntiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; \n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n3988/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ chi đón tiếp,\r\n\nthăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa\r\n\n- Xã hội HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chế độ chi\r\n\nđón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định chế độ chi đón tiếp, thăm\r\n\nhỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp\r\n\nhuyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các cá nhân đến thăm và làm việc\r\n\nvới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,\r\n\ncấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng, bao gồm:\n\n- Các vị lão thành cách mạng, chiến\r\n\nsĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang;\n\n- Các chức sắc, chức việc tôn\r\n\ngiáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số, các nhân sỹ,\r\n\ntrí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc\r\n\nvà củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; \n\n- Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu\r\n\nbiểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ\r\n\nTổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; \n\n- Các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh\r\n\nđạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nb) Các đoàn đại biểu đến thăm và\r\n\nlàm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện, bao gồm:\n\n- Các đoàn đại diện lão thành cách\r\n\nmạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang;\r\n\n- Các đoàn đại diện các dân tộc\r\n\nthiểu số, các tổ chức tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng,\r\n\nbảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; \n\n- Các đoàn đại diện người Việt Nam\r\n\nở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng,\r\n\nbảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.\n\n3. Nội dung chi và mức chi\n\na) Chi tiếp xã giao\n\nChi đón tiếp các đoàn đại biểu và\r\n\ncác cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp: Thực hiện\r\n\ntheo Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLong An về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội\r\n\nthảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước.\n\nb) Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng\n\n- Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp\r\n\nđón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, cấp huyện:\n\nCấp tỉnh: 500.000 đồng/1 đại biểu\n\nCấp huyện: 300.000 đồng/1 đại biểu\n\n- Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết\r\n\nnguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của\r\n\ntừng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ\r\n\ncách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các\r\n\nchức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu\r\n\nbiểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng,\r\n\nbảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc:\n\nCấp tỉnh: 500.000 đồng/lần\n\nCấp huyện: 300.000 đồng/lần\n\nViệc tặng quà chúc mừng ngày Tết\r\n\nnguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng không quá 02 lần/1 năm. Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà\r\n\nchúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.\n\nc) Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng\r\n\nviếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn\n\nĐối với các vị lão thành cách mạng,\r\n\nchiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có\r\n\nuy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong\r\n\ncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc được Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện:\n\n- Chi thăm hỏi khi bị ốm đau:\n\nCấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người/năm\r\n\nCấp huyện: 800.000 đồng/người/năm\n\n- Chi phúng viếng khi qua đời:\n\nCấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người \n\nCấp huyện: 500.000 đồng/người\n\n- Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó\r\n\nkhăn (thiên tai, hỏa hoạn):\n\nCấp tỉnh: 1.000.000 đồng/gia\r\n\nđình/năm\n\nCấp huyện: 500.000 đồng/gia\r\n\nđình/năm\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí bảo đảm cho chế độ\r\n\nchi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp\r\n\nđó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện theo phân cấp ngân sách hiện hành của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước, cụ thể:\n\na) Ngân sách cấp tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí hỗ trợ trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.\n\nb) Ngân sách cấp huyện bố trí kinh\r\n\nphí hỗ trợ trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện.\n\n5. Thời gian áp dụng: Các chế độ chi theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực\r\n\nhiện từ ngày 01/01/2015.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các\r\n\nBan và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2014.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Những quy định trước\r\n\nđây trái với quy định này đều bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ QH (b/c); \r\n\n - Chính phủ (b/c); \r\n\n - VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c); \r\n\n - TT.TU (b/c); \r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; \r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII; \r\n\n - Các sở ngành, đoàn thể tỉnh; \r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; \r\n\n - VP.UBND tỉnh; \r\n\n - LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; \n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Xướng\n\n", + "id": 102599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1026.json b/contexts/context_1026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc424edc0a325b0addaec3c78190f6b5af712ce2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-phoi-hop-5533-KH-BLDTBXH-BGDDT-2019-phong-chong-bao-luc-trong-giao-duc-mam-non-432250.aspx", + "name": "Ke-hoach-phoi-hop-5533-KH-BLDTBXH-BGDDT-2019-phong-chong-bao-luc-trong-giao-duc-mam-non-432250", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI \n\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5533/KH-BLĐTBXH-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH PHỐI HỢP\n\nVỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC, XÂM HẠI TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM\r\n\nNON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐẾN NĂM 2025\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 25/5/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;\n\nCăn cứ Quyết định số 950/QĐ-UBQGVTE\r\n\nngày 04/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về trẻ em ban\r\n\nhành Chương trình công tác năm 2019 của Ủy ban Quốc gia về trẻ em;\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất ban hành Kế hoạch phối hợp về phòng, chống bạo\r\n\nlực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến\r\n\nnăm 2025, với các nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Nâng cao nhận thức của cán bộ quản\r\n\nlý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; cán bộ quản lý giáo dục các cấp,\r\n\ngiáo viên, nhân viên và trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông\r\n\n(gọi chung là cơ sở giáo dục) trong công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nb) Tăng cường công tác phối hợp liên\r\n\nngành trong chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp phòng, chống bạo\r\n\nlực, xâm hại trẻ em nhằm bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và xây dựng môi trường\r\n\ngiáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Phát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\nmỗi cơ quan, đơn vị trong việc gắn các hoạt động phối hợp với việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nb) Bảo đảm thực hiện đúng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao của mỗi cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên\r\n\nquan;\n\nc) Các hoạt động phải cụ thể, khả\r\n\nthi, bám sát nội dung nhiệm vụ được giao; thực hiện có trọng tâm, xác định thứ tự ưu tiên theo yêu cầu công tác hàng năm của hai\r\n\nngành;\n\nd) Bảo đảm tính thống nhất, thường\r\n\nxuyên và hiệu quả trong công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, thực hiện\r\n\nquyền trẻ em theo quy định của pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG PHỐI\r\n\nHỢP\n\n1. Nghiên cứu, rà soát các quy định của\r\n\npháp luật về phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, sửa đổi, bổ sung, ban hành\r\n\nhoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính\r\n\nsách để phòng ngừa hiệu quả và xử lý nghiêm các hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về quyền, bổn phận của trẻ em và phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục\n\na) Xây dựng và tổ chức chiến dịch\r\n\ntruyền thông về phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nb) Biên soạn tài liệu, sản phẩm truyền\r\n\nthông mẫu về quyền, bổn phận của trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp, giáo viên, nhân viên\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục và trẻ em;\n\nc) Quảng bá, giới thiệu Tổng đài điện\r\n\nthoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111) trong các cơ sở giáo dục, trong sách giáo\r\n\nkhoa và một số sản phẩm, ấn phẩm dành cho học sinh và giáo viên.\n\n3. Nâng cao năng lực về phòng, chống\r\n\nbạo lực, xâm hại trẻ em\n\na) Tập huấn nâng cao năng lực cho cán\r\n\nbộ quản lý các cấp của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, ngành Giáo dục về\r\n\ncông tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nb) Tập huấn cho giáo viên về kiến thức\r\n\npháp luật, kỹ năng, phương pháp xử lý tình huống, đạo đức nghề nghiệp, lòng yêu\r\n\nnghề, yêu trẻ và sự gương mẫu trong việc phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nc) Tập huấn cho trẻ em về kiến thức\r\n\npháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ; đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối\r\n\nsống, bổn phận của trẻ em, kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ, an toàn trên môi trường\r\n\nmạng, kỹ năng phòng ngừa, lên tiếng thông tin, thông báo, tố giác hành vi, vụ\r\n\nviệc bạo lực, xâm hại trẻ em vào nội dung một số chương trình, hoạt động giáo dục.\n\n4. Hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị bạo lực,\r\n\nxâm hại\n\na) Xây dựng, ban hành quy trình phối\r\n\nhợp trong việc phát hiện, hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị bạo\r\n\nlực, xâm hại trong các cơ sở giáo dục;\n\nb) Triển khai, hướng dẫn thực hiện\r\n\nquy trình phối hợp đến các cơ sở giáo dục, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội các cấp.\n\n5. Kiểm tra, thanh tra, đánh giá\n\na) Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện\r\n\ntiêu chuẩn an toàn, bảo vệ trẻ em đối với các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở khu công nghiệp, khu\r\n\nđô thị;\n\nb) Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành tại địa phương, cơ sở giáo dục về thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật, các chỉ đạo của cơ quan cấp trên, công tác phát hiện, can thiệp, xử\r\n\nlý các vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nc) Đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch phối hợp về phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành, tổ chức nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo\r\n\nlực, xâm hại trẻ em, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phòng ngừa và xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em; tổ chức thực hiện chiến dịch truyền thông\r\n\nvề phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản\r\n\nlý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, ngành Giáo dục các tỉnh, thành phố\r\n\nvà trẻ em nòng cốt về quyền, bổn phận của trẻ em, các giải pháp, kỹ năng phòng,\r\n\nchống bạo lực, xâm hại trẻ em;\n\nc) Chủ trì tổ chức các đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra liên ngành tại các bộ, ngành, địa phương về\r\n\nthực hiện quy định của pháp luật về trẻ em, công tác xử lý các vụ việc bạo lực,\r\n\nxâm hại trẻ em;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan xây dựng quy\r\n\ntrình hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị bạo lực, xâm hại trong các cơ sở giáo dục.\n\n2. Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,\r\n\ntổ chức nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực,\r\n\nxâm hại trẻ em, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phòng ngừa và xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi bạo lực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành, cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan chỉ đạo, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục về quyền, bổn\r\n\nphận của trẻ em, bảo vệ trẻ em; triển khai các giải pháp phòng, chống bạo lực học\r\n\nđường, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục; thực hiện\r\n\nchiến dịch truyền thông về phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo,\r\n\ntổ chức tập huấn cho trẻ em về kiến thức pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo\r\n\nvệ; đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, bổn phận của trẻ em, kiến thức, kỹ\r\n\nnăng tự bảo vệ, an toàn trên môi trường mạng, kỹ năng phòng ngừa, lên tiếng\r\n\nthông tin, thông báo, tố giác hành vi, vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em vào nội dung một số chương trình, hoạt động giáo dục;\n\nd) Tăng cường công tác tư vấn tâm lý,\r\n\ncông tác xã hội trong các cơ sở giáo dục;\n\nđ) Triển khai quảng bá, giới thiệu về\r\n\nTổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111) trong các cơ sở giáo dục;\r\n\ntrong sách giáo khoa và một số sản phẩm, ấn phẩm dành cho học sinh, giáo viên;\n\ne) Phối hợp với\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan xây dựng, triển\r\n\nkhai thực hiện quy trình phát hiện, hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị bạo lực, xâm hại;\n\ng) Hướng dẫn công tác kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các tiêu chuẩn an toàn, bảo vệ trẻ em đối với các cơ sở giáo dục.\n\n3. Tổ chức thực hiện\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo chủ động bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện của các\r\n\nchương trình, đề án liên quan do hai Bộ chủ trì để thực hiện Kế hoạch này; đối với các hoạt động phối hợp thường xuyên, mỗi cơ quan, đơn vị tự bảo đảm kinh phí thực hiện; những hoạt động phối hợp có\r\n\nkế hoạch dài hạn, cần nhiều nguồn lực, hai Bộ cùng trao đổi thống nhất, đề xuất\r\n\nnguồn kinh phí thực hiện.\n\nGiao Cục Trẻ em thuộc Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và xã hội và Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác\r\n\nhọc sinh, sinh viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo là hai đơn vị đầu mối phối hợp\r\n\nthực hiện Kế hoạch này; đánh giá tình hình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch hằng năm, giữa kỳ vào năm 2022 và tổng kết vào năm 2025.\n\nMọi vấn đề phát sinh ngoài Kế hoạch này,\r\n\nhai Bộ cùng trao đổi, thống nhất trước khi thực hiện./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Độ\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hà\n\nNơi nhận:\n\n- PTTgCP Vũ Đức Đam (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng Bộ LĐTBXH (để báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng Bộ GDĐT (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các cục, vụ liên quan thuộc Bộ LĐTBXH, Bộ GDĐT (để thực hiện);\r\n\n - Sở LĐTBXH, Sở GDĐT các tỉnh, Tp trực thuộc TW (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, Cục TE, Vụ GDCTHSSV.\n\n", + "id": 1026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10260.json b/contexts/context_10260.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fd52ce678ce435162727016414891179b296b1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10260.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1806-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-Van-phong-Chi-nhanh-Van-phong-Tai-nguyen-Moi-truong-Bac-Kan-2016-333395.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1806-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-Van-phong-Chi-nhanh-Van-phong-Tai-nguyen-Moi-truong-Bac-Kan", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1806/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 04 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI\r\n\nNHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN CẤP HUYỆN, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ\r\n\nLIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG\r\n\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số:50/2014/TTLT-BTNMT-BNVngày\r\n\n28/08/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số:\r\n\n15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội\r\n\nvụ, Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ\r\n\nchế hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n245/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 253/TTr- STNMT ngày 19 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng\r\n\nký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị\r\n\nkhác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tư pháp, Tài chính,\r\n\nXây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Văn phòng Đăng\r\n\nký đất đai; Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLý Thái Hải\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI\r\n\nNHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN CẤP HUYỆN, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ\r\n\nLIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG\r\n\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1806/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy chế này quy định cụ thể về\r\n\nnguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp, trách nhiệm phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn về Xây dựng, về Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai tỉnh Bắc Kạn.\n\nb) Những nội dung không quy định\r\n\nphối hợp trong bản Quy chế này, thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ\r\n\nquan Thuế; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bắc Kạn (sau đây gọi chung là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện); Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai; các phòng, cơ quan liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã); các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc phối hợp\n\n1. Việc phối hợp của Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan được thực hiện theo các quy định của pháp luật, đảm bảo mọi hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước của các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Bảo đảm phát huy vai trò, trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp trong việc giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nvề đất đai phải đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch\r\n\nvà hiệu quả. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị; trách nhiệm của cán bộ, viên chức.\n\n3. Nâng cao tính chủ động phối hợp\r\n\nđồng thời bảo đảm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện theo đúng quy định.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ\r\n\nPHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP\n\nMục 1. PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG\n\nĐiều 3. Tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\ncủa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chung với nơi\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, đảm bảo đồng bộ, thống nhất trên cơ sở kế thừa trang thiết bị, máy móc\r\n\nđã được trang bị.\n\n2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi\r\n\nnhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cử người tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đề nghị\r\n\nđăng ký, cấp Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của\r\n\nmình; thu các loại phí, lệ phí theo quy định.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm phối hợp trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động\n\n1. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng, về nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nTrường hợp phải xác minh thông tin\r\n\nvề quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan chuyên môn về xây dựng, nông\r\n\nnghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai, cụ thể trong các trường hợp sau:\n\n- Có ý kiến về điều kiện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu\r\n\ntài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi\r\n\nso với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số:\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai.\n\n- Trường hợp nhà ở hoặc công trình\r\n\nxây dựng không phải là nhà ở, đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được\r\n\ncấp, thì có ý kiến xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép ảnh hưởng\r\n\n(hoặc không ảnh hưởng) đến an toàn công trình và nay phù hợp (hoặc không phù hợp)\r\n\nvới quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan thuế\n\na) Thông báo việc thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo\r\n\nquy định tại Quyết định số: 28/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, khi nhận được số liệu địa chính do Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện\r\n\nhoặc chưa rõ ràng thì trả lại hồ sơ bằng văn bản (nêu rõ lý do) để Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai bổ sung, hoàn chỉnh.\n\nb) Hướng dẫn các thủ tục liên quan\r\n\nđến ưu đãi đầu tư, miễn giảm nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu\r\n\ntài sản gắn liền với đất theo quy định.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nthực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, cụ thể:\n\n- Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nkiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ đăng ký biến động trong trường\r\n\nhợp gia hạn sử dụng đất, trường hợp đính chính trên Giấy chứng nhận mà người được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận, đối với chủ sử dụng đất\r\n\nhộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được\r\n\nsở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam (sau đây gọi chung là\r\n\nhộ gia đình, cá nhân).\n\n- Phòng Quản lý Đô thị thành phố\r\n\nhoặc phòng Kinh tế Hạ tầng các huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhoặc phòng Kinh tế thành phố Bắc Kạn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo nội\r\n\ndung nêu tại Khoản 1 Điều này.\n\nb) Cấp Giấy chứng nhận (lần đầu)\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân.\n\nc) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nphối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.\n\n4. Trách nhiệm của Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nthực hiện các nội dung cụ thể sau:\n\n- Chuyển thông tin địa chính đến\r\n\ncơ quan thuế đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính đối với chủ sử dụng đất là tổ\r\n\nchức;\n\n- Gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn để xác nhận về\r\n\ntài sản gắn liền với đất đối với chủ sử dụng đất là tổ chức;\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp đổi,\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động khi người sử dụng đất thực\r\n\nhiện các quyền mà phải cấp mới giấy chứng nhận do tổ chức sử dụng đất hoặc Chi\r\n\nnhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến; trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cấp Giấy chứng nhận cho các chủ sử dụng đất.\n\n5. Trách nhiệm của Chi nhánh\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nthực hiện các nội dung cụ thể sau:\n\n- Chuyển thông tin địa chính đến\r\n\ncơ quan Thuế đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính đối với chủ sử dụng đất là hộ\r\n\ngia đình, cá nhân;\n\n- Gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác nhận về\r\n\ntài sản gắn liền với đất đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân;\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp giấy\r\n\nchứng nhận lần đầu đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân; chuyển đến\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp\r\n\nGiấy chứng nhận.\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp đổi,\r\n\ncấp lại và đăng ký biến động trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện các\r\n\nquyền mà phải cấp mới giấy chứng nhận đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình,\r\n\ncá nhân; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để thẩm tra, trình giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận.\n\n- Cung cấp thông tin về đất đai kịp\r\n\nthời theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các\r\n\ncơ quan có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.\n\n6. Trách nhiệm của Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường cấp huyện\n\na) Phối hợp với Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung sau:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ\r\n\nsơ cấp giấy chứng nhận lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân do Chi nhánh Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai chuyển đến, để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận;\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và có\r\n\ný kiến xác nhận đối với trường hợp gia hạn quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.\n\nb) Cử cán bộ tham gia kiểm tra thực\r\n\nđịa theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai.\n\n7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã\n\na) Cử cán bộ tham gia kiểm tra thực\r\n\nđịa theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai.\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng\r\n\nđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tiếp\r\n\nnhận hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận của người sử dụng đất,\r\n\nchủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, chuyển giao để kiểm tra xác nhận, thực\r\n\nhiện các nội dung quy định tại Điều 70, Điều 74, Điều 77, Điều 82 Nghị định số:\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\nc) Trao Giấy chứng nhận cho người\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã.\n\nMục 2. PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHI CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính\n\n1. Văn phòng Đăng ký đất đai:\n\nCập nhật, chỉnh lý biến động đất\r\n\nđai, hồ sơ địa chính đối với các chủ sử dụng đất là tổ chức; cập nhật, chỉnh lý\r\n\nbiến động đất đai đối với các chủ sử dụng đất do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai chuyển đến; thông báo kết quả chỉnh lý biến động đến Chi nhánh Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai định kỳ 03 tháng một lần vào tháng cuối quý.\n\n2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này đối với đối tượng sử\r\n\ndụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký; chuyển thông tin biến động\r\n\nđất đai đến Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 03\r\n\ntháng 01 lần vào tháng cuối quý.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã thường\r\n\nxuyên cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, hồ sơ địa chính báo cáo thông tin\r\n\nbiến động đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đất đai định kỳ 01 tháng 01 lần.\n\nMục 3. PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 6. Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n1. Văn phòng Đăng ký đất đai có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp các biểu thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng\r\n\nsử dụng đất cấp tỉnh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận và kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất\r\n\nđai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n\n2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai có trách nhiệm:\n\nTổng hợp các biểu thống kê, kiểm\r\n\nkê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthẩm định, ký xác nhận và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,\r\n\nchuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 7. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\nChỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện\r\n\nviệc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.\r\n\nTrưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất\r\n\nđai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký phê\r\n\nduyệt Biểu số 01/TKĐĐ và báo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\nĐiều 8. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã\n\nThực hiện thống kê, kiểm kê đất\r\n\nđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; chỉ đạo Công chức địa chính giúp\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã thực hiện, ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất\r\n\nđai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê\r\n\nduyệt các biểu thống kê, kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết\r\n\nquả thống kê, kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nMục 4. PHỐI HỢP\r\n\nTRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ\r\n\n- XÃ HỘI\n\nĐiều 9. Công\r\n\ntác phối hợp điều hành, chỉ đạo\n\n1. Quan hệ giữa Chi nhánh Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai với các phòng, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là\r\n\nbình đẳng; phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường trong quá trình\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.\n\n2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai có trách nhiệm tham gia giải quyết các tồn tại, vướng mắc hoặc những công\r\n\nviệc có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai theo yêu cầu của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối\r\n\nhợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trao đổi thông tin về hoạt động của Chi nhánh\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp với Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường trong việc thống nhất điều hành các hoạt động chuyên\r\n\nmôn liên quan đến công tác quản lý đất đai và đánh giá phân loại, bình xét thi\r\n\nđua hằng năm đối với viên chức, người lao động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai.\n\nĐiều 10. Về\r\n\ncông tác tổ chức cán bộ\n\n1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, biệt phái, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm trao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện để thống nhất giải quyết theo đúng quy trình quy định.\n\n2. Trường hợp phát hiện công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có hành vi vi\r\n\nphạm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xem xét xử lý cụ thể.\n\n3. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai do Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quản lý.\n\nĐiều 11. Chế\r\n\nđộ sinh hoạt Đảng, đoàn thể\n\n1. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai tiếp tục thực hiện, tham gia các hoạt động và sinh hoạt Đảng, Đoàn Thanh\r\n\nniên, phụ nữ và các đoàn thể khác tại cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện. Riêng tổ chức Công đoàn hoạt động và sinh hoạt tại Công đoàn Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Hồ sơ đảng viên, đoàn viên, hội\r\n\nviên của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai do cấp huyện quản lý.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 12. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy chế này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.", + "id": 10260 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102600.json b/contexts/context_102600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e91bda315196d56667c711d628cec801f9aaccd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-728-QD-UBND-2017-quan-ly-chat-luong-theo-Tieu-chuan-ISO-9001-2008-Quang-Ngai-398121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-728-QD-UBND-2017-quan-ly-chat-luong-theo-Tieu-chuan-ISO-9001-2008-Quang-Ngai-398121", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 728/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 20 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI\r\n\nTIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 TẠI\r\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n832/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực\r\n\nhiện Quyết định số 19/2014/QĐ- TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 358/TTr-SKHCN ngày 14/4/2017 về việc phê\r\n\nduyệt Kế hoạch kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan thuộc\r\n\nhệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2017 về việc\r\n\nxây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Kế hoạch kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện được trích từ nguồn kinh\r\n\nphí sự nghiệp hằng năm được UBND tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ);\r\n\n - VPUB: PCVP, KGVX, HCTC, TH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, CNXD.pbc131 \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH KIỂM TRA\n\nHOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT\r\n\nLƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC\r\n\nHỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nTT\n\nTên cơ quan, tổ\r\n\n chức được kiểm tra\n\nCơ quan kiểm\r\n\n tra\n\nCá nhân, cơ\r\n\n quan phối hợp\n\nHình thức kiểm\r\n\n tra\n\nThời gian kiểm\r\n\n tra\n\nThông qua hồ sơ\r\n\n và báo cáo\n\nTại trụ sở cơ\r\n\n quan\n\n1\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n2\n\nSở Công Thương\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n3\n\nUBND huyện Sơn Tây\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n4\n\nUBND huyện Tây Trà\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n5\n\nChi cục Quản lý thị trường\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n6\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n7\n\nChi cục Phát triển nông thôn\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n8\n\nChi cục Thủy sản\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n9\n\nChi cục QLCL Nông lâm sản và thủy sản\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n10\n\nChi cục Thủy lợi\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\n\n\nx\n\nQuý II\n\n11\n\nSở Ngoại vụ\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n12\n\nSở Giao thông vận tải\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n13\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n14\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n15\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n16\n\nSở Nội vụ\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n17\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n18\n\nSở Tài chính\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n19\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n20\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n21\n\nSở Tư pháp\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n22\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n23\n\nSở Xây dựng\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n24\n\nSở Y tế\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n25\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n26\n\nUBND thành phố Quảng Ngãi\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n27\n\nUBND huyện Ba Tơ\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n28\n\nUBND huyện Bình Sơn\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n29\n\nUBND huyện Đức Phổ\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n30\n\nUBND huyện Minh Long\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n31\n\nUBND huyện Mộ Đức\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n32\n\nUBND huyện Nghĩa Hành\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n33\n\nUBND huyện Sơn Hà\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n34\n\nUBND huyện Sơn Tịnh\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n35\n\nUBND huyện Tư Nghĩa\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n36\n\nUBND huyện Lý Sơn\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n37\n\nUBND huyện Trà Bồng\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n38\n\nBan Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n39\n\nThanh tra tỉnh\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n40\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n41\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n42\n\nChi cục An toàn VSTP\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n43\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n44\n\nChi cục Dân số -KHHGĐ\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n45\n\nChi cục Trồng trọt và BVTV\n\nChi cục TCĐLCL\n\n\n\nx\n\n\n\nQuý III\n\n46\n\nChi cục Kiểm lâm\n\nChi cục TCĐLCL\n\nChuyên gia đánh\r\n\n giá ISO\n\n\n\nx\n\nQuý III\n\n\n\n\n\n", + "id": 102600 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102601.json b/contexts/context_102601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e26586583ece3b7c56ff15c9c939fed233dfe7b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-12-2015-TT-BGTVT-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-khai-thac-duong-sat-274389.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2015-TT-BGTVT-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-khai-thac-duong-sat-274389", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2015/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 04 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công\r\n\nnghệ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nThông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề khai thác đường sắt, số hiệu QCVN 08:2015/BGTVT\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2015; bãi\r\n\nbỏ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt QCVN 08:2011/BGTVT ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BGTVT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng Cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử CP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\nQCVN 08:2015/BGTVT\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT\n\nNational technical\r\n\nregulations on railway operations\n\nLời nói đầu\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường\r\n\nsắt QCVN 08:2015/BGTVT do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Quy chuẩn\r\n\nnày thay thế QCVN 08:2011/BGTVT ban hành theo Thông tư số 66/2011/TT-BGTVT ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT\n\nNational technical\r\n\nregulations on railway operations\n\nI. Quy định chung\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường\r\n\nsắt (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với các\r\n\ncông trình và thiết bị đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, phương pháp\r\n\ntổ chức chạy tàu, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường\r\n\nsắt trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường\r\n\nsắt quốc gia nhằm mục đích đảm bảo chạy tàu tuyệt đối an toàn.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có\r\n\ncác hoạt động liên quan đến mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết\r\n\nnối ray vào đường sắt quốc gia.\n\nII. Công trình và thiết\r\n\nbị đường sắt\n\n2.1. Quy trình chung\n\n2.1.1. Để khai thác vận tải thường xuyên, hệ\r\n\nthống đường sắt phải có các công trình, thiết bị sau:\n\n1. Tuyến đường chính, đường ga và các đường cần\r\n\nthiết khác;\n\n2. Các công trình để phục vụ hành khách, xếp\r\n\ndỡ, bảo quản hàng hóa và để tổ chức chạy tàu;\n\n3. Các thiết bị tín hiệu và thông tin;\n\n4. Các công trình và thiết bị để sửa chữa, chỉnh\r\n\nbị đầu máy, toa xe.\n\n2.1.2. Công trình và thiết bị đường sắt đang\r\n\nkhai thác phải luôn được bảo đảm ở trạng thái chạy tàu an toàn với tải trọng và\r\n\ntốc độ quy định. Người làm công tác quản lý, sửa chữa và trực tiếp sử dụng phải\r\n\ngiữ gìn, bảo vệ công trình và thiết bị để sử dụng lâu dài và có hiệu quả.\n\n2.1.3. Các công trình và thiết bị đường sắt\r\n\nlàm mới hoặc nâng cấp, khôi phục, cải tạo, sửa chữa phải đúng với đồ án thiết kế\r\n\nđã được duyệt và tuân theo các quy định của Quy chuẩn này. Trước khi đưa vào sử\r\n\ndụng phải được tổ chức nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định hiện hành.\n\n2.1.4. Tất cả các công trình, thiết bị đường\r\n\nsắt phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và phải có hồ sơ, lý lịch kỹ thuật\r\n\nđể theo dõi diễn biến trong quá trình sử dụng.\n\nNội dung, chế độ kiểm tra, báo cáo của các cấp\r\n\nquản lý và hồ sơ, lý lịch kỹ thuật của công trình, thiết bị phải được thực hiện\r\n\ntheo quy định của cấp có thẩm quyền. Chỉ thay đổi kết cấu công trình, thiết bị\r\n\ncủa đường sắt khi được phép của cấp có thẩm quyền.\n\n2.1.5. Hàng năm phải có kế hoạch kiểm tra và\r\n\nthực hiện kiểm tra việc phòng, chống bão lũ các công trình và thiết bị đường sắt\r\n\ntrước mùa mưa bão. Các công trình xung yếu phải được tổ chức xử lý, gia cố; sau\r\n\nbão lũ phải được kiểm tra.\n\n2.1.6. Các doanh nghiệp hay tổ chức không được có\r\n\nhành vi lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt và phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình giao thông đường sắt, bao gồm: giới hạn trên mặt đất, trên mặt nước, ngầm\r\n\ndưới đất, dưới nước và trên không được quy định tại Luật Đường sắt. Mọi công\r\n\ntrình và hoạt động khi bắt buộc phải xây dựng hoặc tiến hành trong phạm vi bảo\r\n\nvệ công trình phải được cấp phép theo quy định của pháp luật về việc cấp giấy\r\n\nphép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\nKhi đường sắt và đường bộ chạy song song gần\r\n\nnhau phải tuân theo đúng quy định của Luật Đường sắt.\n\n2.1.7. Bất cứ bộ phận nào của công trình và\r\n\nthiết bị cố định hay di động đều không được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến\r\n\ntrúc quy định trong Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chuẩn này, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Bản vẽ 1A, 2A, 3A, 4A dùng cho khổ đường 1000\r\n\nmm.\n\n2. Bản vẽ 1B, 2B, 3B, 4B dùng cho khổ đường\r\n\n1435 mm, khổ đường 1435 mm lồng thêm khổ đường 1000 mm khi làm mới hoặc cải tạo.\n\n3. Bản vẽ ĐL1 dùng cho khổ đường 1000 mm lồng\r\n\nthêm khổ đường 1435 mm. Trường hợp những cầu cũ chưa có điều kiện cải tạo mà phạm\r\n\nvào khổ giới hạn quy định ở bản vẽ ĐL1 không quá 150 mm được tạm giữ nguyên.\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải quy định\r\n\nnhững biện pháp và điều kiện sử dụng để bảo đảm an toàn chạy tàu.\n\n4. Những thiết bị có quan hệ trực tiếp với đầu\r\n\nmáy, toa xe như cột giao nhận thẻ đường đang hoạt động được coi là ngoại lệ, được\r\n\nphạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và phải theo quy định của Người đứng\r\n\nđầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.\n\n5. Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc\r\n\nquy định đối với đường sắt đã vào cấp kỹ thuật và điện khí hóa là 5,30 m đối với\r\n\nđường khổ 1000 mm; 6,55 m đối với đường khổ 1435 mm.\n\n2.1.8. Hàng hóa dỡ từ toa xe xuống hoặc chuẩn\r\n\nbị xếp lên toa xe phải kê đặt vững chắc, không được để vi phạm khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc quy định tại Điều 2.1.7 của Quy chuẩn này.\n\n2.2. Tuyến đường\n\nTuyến đường bao gồm có nền đường, cầu, cống,\r\n\nhầm, kết cấu phần trên của đường, đường ngang, các biển mốc chỉ dẫn, báo hiệu dọc\r\n\nđường và các công trình phụ trợ khác.\n\n2.2.1. Mặt cắt dọc và mặt bằng của tuyến đường\n\n2.2.1.1. Ga phải được xây dựng trên đoạn đường\r\n\nbằng. Trường hợp cá biệt được phép xây dựng ga trên đường có độ dốc không quá\r\n\n2,5 ‰. Gặp địa hình thật khó khăn, những ga không có dồn dịch được xây dựng\r\n\ntrên độ dốc lớn hơn, nhưng phải xét đến sức cản của dốc khi tàu chuyển bánh để\r\n\nbảo đảm tiêu chuẩn trọng lượng tàu quy định trong khu đoạn.\n\n2.2.1.2. Ga phải được xây dựng trên đoạn đường\r\n\nthẳng. Trường hợp cá biệt khi xây dựng ga trên đường cong thì bán kính đường\r\n\ncong trong ga không được nhỏ hơn:\n\n1. Ở vùng đồng bằng là 400 m, ở vùng núi là\r\n\n300 m đối với khổ đường 1000 mm;\n\n2. Ở vùng đồng bằng là 600 m, ở vùng núi là\r\n\n500 m với khổ đường 1435 mm và đường lồng.\n\n2.2.1.3. Khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường\r\n\nlân cận trên đường thẳng trong ga không được nhỏ hơn quy định tại Bảng 1a.\n\nBảng 1a: Khoảng cách\r\n\ntiêu chuẩn giữa hai tim đường lân cận trong ga\n\nMục khoảng cách\n\nKhoảng cách tiêu chuẩn\r\n\n giữa hai tim đường (mm)\n\nĐường khổ 1000 mm\n\nĐường khổ 1435 mm\r\n\n và đường lồng\n\n- Giữa tim đường chính với đường đón gửi\r\n\n tàu, tim đường đón gửi tàu với nhau, tim đường đón gửi tàu với tim đường lân\r\n\n cận\n\n4100\n\n5000\n\n- Giữa hai tim đường sang toa\n\n3300\n\n3600\n\n- Giữa hai tim đường khác\n\n3800\n\n4600\n\nKhoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường\r\n\nchính trên đường thẳng trong khu gian không được nhỏ hơn quy định tại Bảng 1b.\n\nBảng 1b: Khoảng cách\r\n\ntiêu chuẩn giữa hai tim đường chính trong khu gian\n\nCấp đường\n\nKhoảng cách tiêu\r\n\n chuẩn giữa hai tim đường\r\n\n (mm)\n\nĐường khổ 1435 mm\n\nĐường khổ 1000 mm\n\nĐường sắt cao tốc\n\n5000\n\n-\n\nĐường sắt cận cao tốc\n\n4300\n\n-\n\nĐường sắt cấp 1\n\n4000\n\n4000\n\nĐường sắt cấp 2\n\n4000\n\n4000\n\nĐường sắt cấp 3\n\n4000\n\n3800\n\nKhoảng cách giữa tim đường lồng với tim đường\r\n\nkhổ 1000 mm áp dụng tiêu chuẩn của khổ đường 1435 mm.\n\n2.2.1.4. Trên đường cong, khoảng cách giữa hai\r\n\ntim đường lân cận hoặc từ tim đường đến các kiến trúc khác trong ga và khu gian\r\n\nđều phải nới rộng theo quy định trong bản vẽ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy\r\n\nđịnh tại Mục 2.1.7 của Quy chuẩn này.\n\n2.2.1.5. Mặt cắt dọc và mặt bằng của đường phải\r\n\nđược kiểm tra bằng máy đo đạc ít nhất 12 năm/lần (một chu kỳ đại tu), đường rút\r\n\ndồn, đường cuối dốc gù ít nhất 3 năm/lần (một chu kỳ sửa chữa vừa). Nội dung,\r\n\nyêu cầu kiểm tra phải thực hiện theo quy định của Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.\n\nKhi cải tạo hoặc sửa chữa mà có thay đổi mặt\r\n\ncắt dọc và mặt bằng của đường, sau khi hoàn thành phải kiểm tra và ghi những\r\n\nthay đổi đó vào bản vẽ mặt cắt dọc và mặt bằng toàn tuyến.\n\n2.2.2. Nền đường\n\n2.2.2.1. Trên đường thẳng, bề rộng từ tìm đến\r\n\nvai đường không được nhỏ hơn quy định tại Bảng 2a.\n\nBảng 2a: Chiều rộng nền\r\n\nđường\n\nCấp đường\n\nBề rộng từ tìm đến\r\n\n vai đường (m)\n\nĐường khổ 1435 mm\n\nĐường khổ 1000 mm\n\nĐường sắt cao tốc\n\n4,5\n\n-\n\nĐường sắt cận cao tốc\n\n4,0\n\n-\n\nĐường sắt cấp 1\n\n4,0\n\n2,9\n\nĐường sắt cấp 2\n\n3,5\n\n2,7\n\nĐường sắt cấp 3\n\n3,1\n\n2,5\n\n1. Đối với đường lồng theo tiêu chuẩn khổ đường\r\n\n1435 mm, riêng đường lồng làm từ khổ đường 1000 mm tạm thời giữ nguyên.\n\n2. Trên đường cong, nền đường phải nới rộng về\r\n\nphía lưng đường cong theo quy định tại Bảng 2b.\n\nBảng 2b: Nới rộng nền\r\n\nđường\n\nKhổ đường (mm)\n\nNới thêm bề rộng nền\r\n\n đường (m)\r\n\n tùy theo bán kính đường cong (m)\n\nDưới 500\n\nTừ 500 ÷\r\n\n 1000\n\nTừ 1000 ÷ 2000\n\n1000\n\n0,25\n\n0,15\n\n0,00\n\n1435 và lồng\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,20\n\n2.2.2.2. Nền đường đi ven núi, ven sông, ven biển\r\n\nphải có công trình phòng hộ ở những điểm xung yếu. Những nơi có nước, mép vai\r\n\nđường phải cao hơn mức sóng cao nhất theo tần suất thiết kế là 0,5 m.\n\n2.2.2.3. Nền đường phải có hệ thống thoát nước\r\n\ntheo quy định dưới đây:\n\n1. Nền đường đào phải có rãnh biên, rãnh\r\n\nngang, khi cần phải làm rãnh đỉnh và máng thoát nước;\n\n2. Nền đường đắp phải làm rãnh thoát nước hoặc\r\n\nnối các thùng đấu thành rãnh;\n\n3. Ở những vị trí cần thiết phải đặt công\r\n\ntrình thoát nước ngầm.\n\n2.2.2.4. Các hệ thống thoát nước ngầm phải được\r\n\nđánh dấu bằng mốc riêng trên mặt đất, phải có sơ đồ chi tiết và biện pháp bảo vệ.\n\n2.2.3. Cầu, cống, hầm\n\n2.2.3.1. Tất cả các cầu phải được phân cấp tải\r\n\ntrọng làm cơ sở quy định điều kiện khai thác hợp lý.\n\nCác cầu lớn ít nhất 10 năm phải được kiểm định\r\n\n1 lần; nội dung kiểm định phải thực hiện theo quy định hiện hành\n\n2.2.3.2. Cầu, cống, hầm phải được bảo vệ chu\r\n\nđáo, chống ảnh hưởng xấu của môi trường, khói lửa. Các bộ phận bằng thép phải\r\n\nđược sơn bảo vệ chống gỉ. Các bộ phận bằng gỗ phải được phòng mục và chống\r\n\ncháy, các dầm bê tông cốt thép phải có tầng phòng nước.\n\n2.2.3.3. Mặt cầu vượt qua đường bộ phải được\r\n\nlát kín để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao thông đường bộ đi lại ở\r\n\ndưới cầu.\n\n2.2.3.4. Đường kính cống thoát nước qua nền đường\r\n\nphải bảo đảm:\n\n1. Không được nhỏ hơn 0,75 m;\n\n2. Là 0,75 m khi chiều dài cống không quá 10\r\n\nm;\n\n3. Là 1 m khi chiều dài cống không quá 20 m;\n\n4. Khi chiều dài cống trên 20 m, phải căn cứ\r\n\nvào vị trí và điều kiện cụ thể để quyết định đường kính nhỏ nhất.\n\n2.2.3.5. Hầm dài: các cầu lớn, cầu trọng yếu, cầu\r\n\ntrong thành phố, thị xã, thị trấn có nguồn điện phải lắp hệ thống chiếu sáng và\r\n\nbảo vệ theo quy định.\n\n2.2.4. Kết cấu tầng trên đường sắt\n\n2.2.4.1. Trên đường thẳng, khoảng cách má trong\r\n\ngiữa 2 ray (đo tại vị trí từ đỉnh ray xuống 16 mm) là 1000 mm đối với khổ đường\r\n\n1000 mm và 1435 mm đối với khổ đường 1435 mm.\n\nĐối với đường lồng, theo 2 khổ đường 1000 mm\r\n\nvà 1435 mm. Trên đường cong, khoảng cách trên được quy định tại Bảng 3. Độ biến\r\n\nđổi khoảng cách không được sai quá 1 ‰.\n\nBảng 3: Khoảng cách má\r\n\ntrong giữa 2 ray\n\nĐường khổ 1000 mm\r\n\n và lồng\n\nĐường khổ 1435 mm\r\n\n và lồng\n\nBán kính đường cong (m)\n\nKhoảng cách má trong giữa 2 ray\r\n\n (mm)\n\nBán kính đường cong (m)\n\nKhoảng cách má\r\n\n trong giữa 2 ray (mm)\n\nTừ 501 trở lên\n\n1000\n\nTừ 651 trở lên\n\n1435\n\nTừ 401 đến 500\n\n1005\n\nTừ 650 đến 451\n\n1440\n\nTừ 301 đến 400\n\n1010\n\nTừ 450 đến 351\n\n1445\n\nTừ 201 đến 300\n\n1015\n\nTừ 350 trở xuống\n\n1450\n\nTừ 200 trở xuống\n\n1020\n\n\n\n\n\nĐối với đường sắt làm mới, cải tạo và sửa chữa\r\n\nlớn, sai lệch khoảng cách má trong giữa 2 ray trên đường thẳng cũng như trên đường\r\n\ncong so với tiêu chuẩn quy định không được lớn quá +4 mm và nhỏ quá -2 mm đối với\r\n\nkhổ đường 1000 mm, không lớn quá +6 mm và nhỏ quá -2 mm đối với khổ đường 1435\r\n\nmm.\n\nĐối với đường sắt đang khai thác, sai lệch về\r\n\nkhoảng cách má trong giữa 2 ray phải bảo đảm theo quy định hiện hành.\n\n2.2.4.2. Trên đường thẳng, mặt trên của 2 ray đối\r\n\nvới đường đơn và 3 ray đối với đường lồng phải cao bằng nhau. Trên đường cong,\r\n\ncăn cứ vào bán kính đường cong và tốc độ chạy tàu để quy định siêu cao ray lưng\r\n\ncho từng loại khổ đường; đường lồng thực hiện siêu cao theo khổ đường 1435 mm.\n\nTrị số gia tốc ly tâm chưa được cân bằng (ao) cho phép là 0,5 m/s2.\r\n\nTrị số siêu cao lớn nhất đối với khổ đường 1000 mm là 95 mm, khổ đường 1435 mm\r\n\nlà 125 mm. Độ biến đổi thủy bình không quá 1 ‰.\n\nĐối với đường sắt làm mới, cải tạo hoặc sửa\r\n\nchữa lớn, sai lệch về độ cao mặt ray, so với tiêu chuẩn quy định không được quá\r\n\n3 mm đối với khổ đường 1000 mm và quá 4 mm đối với khổ đường 1435 mm và đường lồng.\n\nĐối với đường đang khai thác, sai lệch về độ\r\n\ncao mặt ray phải bảo đảm theo quy định hiện hành.\n\n2.2.4.3. Ray chính trên cầu, trong hầm phải\r\n\ncùng loại với ray trên đường, nếu khác loại thì nối tiếp ở trước và sau cầu và\r\n\nhầm phải có ít nhất 2 cầu ray cùng loại với ray trên cầu, trong hầm. Không được\r\n\nphép dùng ray ngắn trên cầu. Mối nối ray trên cầu phải đặt đối xứng và cách tường\r\n\nđầu của mố cầu, đỉnh vòm cuốn và khe co giãn của vòm ít nhất 2 m.\n\n2.2.4.4. Khi cầu có mặt cầu trần dài trên 5,0\r\n\nm, mặt cầu có ba lát dài trên 10 m, hoặc cầu trên đường cong có bán kính dưới\r\n\n500 m phải đặt ray hộ bánh, khoảng cách giữa má ray chính và má ray hộ bánh trên\r\n\ncầu đường sắt là 200 mm, trên mặt cầu dùng chung với đường bộ là 60 mm -70 mm.\r\n\nMặt ray hộ bánh không được cao quá 5 mm và thấp quá 20 mm so với mặt ray chính.\r\n\nRay hộ bánh phải kéo dài ra ngoài tường đầu của mố cầu ít nhất 15 m trong đó 10\r\n\nm để thẳng và 5 m uốn dần thành đầu thoi.\n\nỞ những đường cong có bán kính dưới 200 m và\r\n\nnhững nơi có địa hình đặc biệt cần thiết phải đặt ray chống trật bánh. Vị trí đặt\r\n\nvà tiêu chuẩn kỹ thuật phải thực hiện theo quy định của Người đứng đầu doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.\n\n2.2.5. Ghi\n\n2.2.5.1. Ray ghi phải cùng loại với ray trên đường,\r\n\nkhi ray ghi khác loại thì cầu ray nối tiếp ở đầu và cuối ghi phải cùng loại với\r\n\nray ghi.\n\nGhi phải đặt theo quy định dưới đây:\n\n1. Ghi trên đường chính và đường đón gửi tàu\r\n\nkhách có tang không lớn hơn 1/9;\n\n2. Ghi trên đường đón gửi tàu hàng và các đường\r\n\nga khác có tang không lớn hơn 1/8.\n\n2.2.5.2. Mặt bằng, khoảng cách ray và phương hướng\r\n\ncủa ghi phải chính xác, độ hao mòn và khuyết tật của ghi phải bảo đảm theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n2.2.5.3. Khi đặt hoặc tháo dỡ ghi trên đường\r\n\nđang khai thác, phải có lệnh của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt và phải thống nhất với các đơn vị liên quan để không ảnh hưởng\r\n\nđến chạy tàu.\n\n2.2.5.4. Tất cả các ghi, kể cả ghi có thiết bị\r\n\nliên khóa và điều khiển tập trung đều phải có bộ phận khóa, trừ ghi ở bãi dồn dốc\r\n\ngù.\n\n2.2.6. Đường ngang và giao cắt đường sắt\n\n2.2.6.1. Đường ngang và giao cắt đường sắt ở những\r\n\nnơi đường sắt và đường bộ giao nhau trên cùng mặt bằng phải được xây dựng và\r\n\nkhai thác theo đúng quy định của pháp luật.\n\nCác cầu đường sắt mà mặt cầu dùng chung với\r\n\nđường bộ phải tổ chức phòng vệ có người gác.\n\n2.2.6.2. Không cho phép người, phương tiện giao\r\n\nthông đường bộ, súc vật đi qua đường sắt tại vị trí không có đường ngang.\n\n2.2.6.3. Nhánh đường sắt xây dựng mới hoặc đường\r\n\nnhánh chuyên dùng không được nối vào đường sắt chính trong khu gian.\n\n2.2.7. Đường an toàn và đường\r\n\nlánh nạn\n\n2.2.7.1. Ở những nơi mà đường sắt giao nhau\r\n\ntrên cùng mặt bằng hoặc có đường nhánh nối vào đường chính trong khu gian, đường\r\n\nchính hoặc đường đón gửi tàu trong ga phải đặt đường an toàn trên đường nhánh\r\n\nhoặc trên cả hai phía của đường sắt thứ yếu. Chiều dài dùng được của đường an\r\n\ntoàn không được dưới 50 m.\n\nKhi địa hình hạn chế không thể đặt được đường\r\n\nan toàn thì phải đặt thiết bị trật bánh thay cho đường an toàn.\n\n2.2.7.2. Khi đường chính hoặc đường nhánh có độ\r\n\ndốc lớn và dài, phải kiểm toán để làm đường lánh nạn nhằm bảo đảm an toàn chạy\r\n\ntàu.\n\nVị trí, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật để\r\n\ntính toán thiết kế, quản lý đường lánh nạn phải thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2.2.8. Biển mốc chỉ dẫn và báo hiệu trên đường\r\n\nsắt\n\n2.2.8.1. Dọc đường sắt phải đặt các biển mốc chỉ\r\n\ndẫn và báo hiệu sau đây:\n\n1. Loại chỉ dẫn về đường gồm có: mốc km, 100\r\n\nm; biển đường cong, các cọc nối đầu (NĐ), nối cuối (NC), tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối\r\n\n(TC); cọc phương hướng, cọc cao độ, biển đổi dốc, biển cầu, biển hầm, mốc giới\r\n\nhạn quản lý.\n\n2. Các loại báo hiệu bao gồm có: biển giới hạn\r\n\nga, biển tốc độ kỹ thuật, biển giảm tốc độ, biển hãm, biển dẫn đường, biển chắn\r\n\nđường, biển kéo còi, mốc đặt pháo, mốc tránh va chạm.\n\n2.2.8.2. Kiểu mẫu và vị trí đặt các loại biển,\r\n\nmốc chỉ dẫn, báo hiệu phải thực hiện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về tín hiệu đường sắt.\n\nCác biển, mốc chỉ dẫn đặt bên trái đường theo\r\n\nhướng tính km, các biển báo hiệu đặt bên trái theo hướng tàu chạy trừ mốc tránh\r\n\nva chạm. Ở khu đoạn đường đôi phải đặt thêm biển, mốc chỉ dẫn và báo hiệu ở bên\r\n\ntrái theo hướng tàu chạy.\n\n2.2.8.3. Điểm gần nhất của các biển mốc chỉ dẫn,\r\n\nbiển hiệu phải đặt cách mép ngoài ray gần nhất là 1,75 m đối với đường 1000 mm\r\n\nvà 2,00 m đối với đường 1435 mm và đường lồng.\n\nCác biển mốc thấp hờn đỉnh ray phải đặt cách\r\n\nmép ngoài ray gần nhất là 1,10 m đối với đường 1000 mm và 1,35 m đối với đường\r\n\n1435 mm và đường lồng.\n\nMốc tránh va chạm phải đặt ở giữa hai đường gần\r\n\nnhau về phía ghi, tại chỗ có khoảng cách giữa hai tim đường là 3,50 m đối với\r\n\nđường 1000 mm và 4,00 m đối với đường 1435 mm và đường lồng.\n\nĐối với đường sang toa, mốc tránh va chạm phải\r\n\nđặt ở chỗ có khoảng cách giữa hai tim đường là 3,30 m đối với đường 1000 mm và\r\n\n3,60 m đối với đường 1435 mm và đường lồng.\n\nTrên đường cong, khoảng cách đặt các biển mốc\r\n\nphải cộng thêm độ nới rộng quy định trong bản vẽ khổ giới hạn tiếp giáp kiến\r\n\ntrúc.\n\n2.3. Thiết bị phụ trợ\n\n2.3.1. Thiết bị tín hiệu đuôi tàu là thiết bị\r\n\nđược sử dụng trên các đoàn tàu hàng không có toa xe trưởng tàu, bao gồm hai bộ\r\n\nphận cơ bản là: Bộ phận tại buồng lái và Bộ phận tại đuôi tàu.\n\n2.3.2. Thiết bị tín hiệu đuôi tàu trước khi\r\n\nđưa vào sử dụng phải được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn hiệu lực của\r\n\nCơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp.\n\n2.3.3. Trường hợp đoàn tàu hàng sử dụng thiết\r\n\nbị tín hiệu đuôi tàu (không có toa xe trưởng tàu), khi Lái tàu làm nhiệm vụ Trưởng\r\n\ntàu thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng tàu và có quyền hạn,\r\n\nnhiệm vụ, trách nhiệm của Trường tàu theo quy định của Quy chuẩn này.\n\n2.4. Công trình và thiết bị chỉnh bị, sửa chữa\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt\n\n2.4.1. Các công trình, thiết bị chỉnh bị và sửa\r\n\nchữa phương tiện giao thông đường sắt phải có quy mô, chủng loại và số lượng\r\n\nphù hợp với kiểu loại và số lượng phương tiện giao thông đường sắt hiện có để bảo\r\n\nđảm chỉnh bị và sửa chữa các cấp với chất lượng kỹ thuật tốt theo đúng kế hoạch\r\n\nquy định, bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn lao động.\n\n2.4.2. Trạm đầu máy, trạm khám chữa toa xe\r\n\n(bao gồm trạm chỉnh bị toa xe khách, trạm khám chữa tại các địa điểm quy định)\r\n\nphải có đầy đủ trang bị kỹ thuật và phụ tùng, vật tư cần thiết để chỉnh bị, kiểm\r\n\ntra và lâm tu phương tiện giao thông đường sắt kịp thời, nhanh chóng với chất\r\n\nlượng tốt, hạn chế thấp nhất việc hỏng hóc dọc đường cũng như việc sửa chữa cắt\r\n\nmóc toa xe, đáp ứng được yêu cầu khi số đôi tàu trong biểu đồ chạy tàu là cao\r\n\nnhất.\n\n2.4.3. Các công trình, thiết bị cấp nước cho\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm cung cấp đầy đủ nước sạch cần thiết\r\n\nkhi số lượng đôi tàu là cao nhất và các nhu cầu sử dụng nước khác cho đường sắt\r\n\nnhư vệ sinh đầu máy, toa xe, chữa cháy v.v...\n\nCổ hạc cấp nước cho đầu máy hơi nước phải có\r\n\ncơ cấu giữ ở vị trí song song với tim đường và có báo hiệu phòng vệ khi ở vị\r\n\ntrí nằm ngang với đường.\n\n2.4.4. Thủ trưởng các đơn vị sản xuất, lắp\r\n\nráp, sửa chữa, quản lý, vận dụng phương tiện giao thông đường sắt phải tổ chức\r\n\nquản lý, bảo dưỡng tốt tất cả các công trình, thiết bị của đơn vị để việc chỉnh\r\n\nbị và sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt luôn đạt chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn quy định.\n\n2.5. Phương tiện và dụng cụ cứu viện, chữa\r\n\ncháy\n\n2.5.1. Phải thường xuyên chuẩn bị tốt phương\r\n\ntiện và dụng cụ cứu viện, bao gồm: tàu cứu viện, cần cẩu, toa xe phục vụ tại\r\n\ncác địa điểm theo quy định để sẵn sàng giải quyết các tai nạn (bao gồm cả cần cẩu\r\n\nvà một số toa xe phục vụ cần thiết).\n\n2.5.2. Tại các trạm khám chữa toa xe phải có\r\n\ncác tổ ứng phó cứu viện để giải quyết kịp thời các tai nạn nhẹ và khi cần thiết\r\n\ntổ chức luôn công tác cứu chữa trước khi tàu cứu viện đến.\n\n2.5.3. Phương tiện, dụng cụ cứu viện phải bảo\r\n\nđảm an toàn và khôi phục chạy tàu bình thường nhanh chóng nhất.\n\n2.5.4. Để phòng ngừa và dập tắt hỏa hoạn, tại\r\n\ncác địa điểm quy định, phải tổ chức phòng, chữa cháy với đầy đủ phương tiện, dụng\r\n\ncụ theo đúng quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bố trí lực lượng\r\n\nđể chuẩn bị sẵn sàng cứu chữa khi cần thiết.\n\n2.6. Công trình và thiết bị ở ga\n\n2.6.1. Công trình và thiết bị ở ga phải bảo đảm\r\n\nđiều kiện cho ga thực hiện đầy đủ và an toàn các tác nghiệp kỹ thuật và nghiệp\r\n\nvụ để đón gửi tàu, dồn dịch, tổ chức vận chuyển hành khách, hàng hóa theo mật độ\r\n\nchạy tàu và tiêu chuẩn thời gian quy định.\n\nDựa theo khối lượng và tính chất công việc,\r\n\nga phải có những công trình và thiết bị cơ bản sau:\n\n1. Hệ thống đường để đón gửi tàu, dồn dịch, xếp\r\n\ndỡ hàng hóa, tập kết toa xe, sang toa, cầu cân và các đường cần thiết khác;\n\n2. Đường và thiết bị phục vụ việc di chuyển,\r\n\nchỉnh bị đầu máy và khám chữa toa xe;\n\n3. Thiết bị tín hiệu và thông tin;\n\n4. Phòng chỉ huy chạy tàu (phòng trực ban chạy\r\n\ntàu ga), chòi ghi, trạm điều khiển ghi và tín hiệu;\n\n5. Nhà làm việc kỹ thuật;\n\n6. Nhà hành khách và công trình phụ trợ phục\r\n\nvụ công tác khách vận;\n\n7. Nhà hóa vận, kho ke, bãi hàng và thiết bị\r\n\nkhác phục vụ công tác hóa vận;\n\n8. Hệ thống cấp nguồn điện và thiết bị chiếu\r\n\nsáng;\n\n9. Thiết bị phòng chữa cháy và cấp, thoát nước.\n\n2.6.2. Nhà ga hành khách và ga hỗn hợp phải\r\n\ncó các phòng bán vé, chờ đợi, nhận trả hành lý và các nơi phục vụ sinh hoạt văn\r\n\nhóa, vệ sinh... Tất cả phải được bố trí hợp lý để phục vụ hành khách nhanh\r\n\nchóng và thuận tiện.\n\nTrạm hành khách phải có ke khách, nhà hoặc\r\n\nmái che mưa nắng và chỗ bán vé.\n\nGa hành khách phải có các công trình dành\r\n\nriêng phục vụ hành khách là người khuyết tật.\n\n2.6.3. Nhà làm việc của nhân viên trong ga có\r\n\nliên quan đến việc chạy tàu phải có đủ điều kiện thuận tiện để nhân viên thực\r\n\nhiện nhiệm vụ.\n\nNơi phục vụ hành khách và hành lý phải có lối\r\n\nra, vào ga thuận tiện để làm các thủ tục khách vận được nhanh chóng.\n\n2.6.4. Ke khách phải bảo đảm cho khách lên xuống\r\n\ntàu nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, có lối qua ke (giao ke), cầu vượt hoặc đường\r\n\nngầm bộ hành cho hành khách khi qua đường sắt để lên xuống tàu được thuận tiện,\r\n\nan toàn.\n\nChiều cao ke khách từ mặt ray đến mặt ke quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n1. Đối với khổ đường 1000 mm:\n\na) Loại cao: 1050 mm;\n\nb) Loại thấp: 300 mm.\n\n2. Đối với khổ đường 1435 mm và đường lồng.\n\na) Loại cao: 1100 mm;\n\nb) Loại thấp: 300 mm.\n\nKhi đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo,\r\n\nnâng cấp các ke ga khách phải đáp ứng yêu cầu của ke khách loại cao và phải đảm\r\n\nbảo hoạt động tác nghiệp kỹ thuật đoàn tàu diễn ra an toàn, thuận lợi, trừ trường\r\n\nhợp đặc biệt do điều kiện khách quan không thể làm ga cao. Đối với các ga chưa\r\n\nnâng cấp, cải tạo, ke ga khách được giữ nguyên như hiện tại.\n\n2.6.5. Kho hàng, ke hàng, bãi hàng phải bảo đảm\r\n\nđủ điều kiện bảo quản hàng hóa tốt, xếp dỡ nhanh chóng. Chiều cao ke hàng, ke\r\n\nkho hàng từ mặt ray đến mặt ke quy định như sau:\n\n1. Khổ đường 1000 mm: 1000 mm;\n\n2. Khổ đường 1435 mm: 1100 mm.\n\nNhững ga có ke hàng, ke kho hàng đang sử dụng\r\n\nnếu chưa nâng cấp, cải tạo được giữ nguyên hiện trạng, khi nâng cấp, cải tạo ga\r\n\nphải thực hiện theo quy định trên và bản vẽ 2A tại Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\nQuy chuẩn này.\n\n2.6.6. Phòng hóa vận phải có nơi tiếp khách\r\n\nhàng, nơi chỉ dẫn và niêm yết các quy định về giao nhận và chuyên chở hàng hóa.\n\n2.6.7. Phòng chỉ huy chạy tàu phải có đầy đủ\r\n\nthiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết theo tiêu chuẩn quy định.\n\nChòi ghi phải có chỗ thường trực cho gác ghi,\r\n\nnơi để dụng cụ tín hiệu, vật liệu cần thiết, khi cần trong chòi ghi còn đặt\r\n\nthêm thiết bị thông tin, liên khóa và đóng đường.\n\n2.6.8. Ga phải có đầy đủ các thiết bị thông\r\n\ntin, liên lạc để phục vụ chạy tàu và phục vụ công tác vận chuyển hành khách,\r\n\nhàng hóa.\n\n2.6.9. Các công trình phục vụ hành khách và\r\n\nhàng hóa, quảng trường, ke khách, đường đón gửi tàu khách, bãi dồn, bãi hàng\r\n\nkho, ke hàng, đường cầu cân, nơi chỉnh bị sửa chữa đầu máy, toa xe, đường đi lại\r\n\ntrong ga phải có thiết bị chiếu sáng.\n\nĐèn chiếu sáng ngoài trời không được làm ảnh\r\n\nhưởng đến việc nhìn rõ các đèn tín hiệu.\n\n2.7. Thiết bị tín hiệu và thông tin\n\n2.7.1. Quy định chung\n\n2.7.1.1. Thiết bị tín hiệu và thông tin phải bảo\r\n\nđảm: tổ chức chỉ huy chạy tàu và dồn tàu được kịp thời, chính xác, an toàn và\r\n\nnâng cao hiệu suất chạy tàu; việc liên hệ công tác giữa các nhân viên trong\r\n\nngành được nhanh chóng, thuận tiện. Trên đường sắt, chỉ được dùng những loại\r\n\nthiết bị tín hiệu và thông tin theo đúng thiết kế đã được phê duyệt. Khi thay mới\r\n\nkhẩn cấp phải thay thiết bị có tính năng, công suất và tiêu chuẩn kỹ thuật bằng\r\n\nhoặc cao hơn tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị tương ứng đang sử dụng.\n\n2.7.1.2. Thiết bị tín hiệu bao gồm có:\n\na) Các loại tín hiệu: tín hiệu cố định gồm\r\n\ntín hiệu đèn mầu và tín hiệu cánh; tín hiệu di động; pháo hiệu; biển hiệu; đèn\r\n\nhiệu; mốc hiệu; tín hiệu tay; tín hiệu tàu; tín hiệu tai nghe;\n\nb) Hệ thống thiết bị liên khóa bao gồm: thiết\r\n\nbị quay và khóa ghi; thiết bị kiểm tra trạng thái đường chạy và thiết bị thực\r\n\nhiện khóa lẫn nhau giữa các biểu thị tín hiệu, giữa trạng thái ghi, trạng thái\r\n\nđường chạy và biểu thị trạng thái tín hiệu;\n\nc) Thiết bị đóng đường bao gồm: máy thẻ đường;\r\n\nthiết bị đóng đường nửa tự động (bao gồm cả hệ thống xin đường tự động) và thiết\r\n\nbị đóng đường tự động.\n\n2.7.1.3. Thiết bị thông tin\r\n\nbao gồm:\n\na) Điện thoại điều độ chạy tàu;\n\nb) Điện thoại đóng đường;\n\nc) Điện thoại đường dài;\n\nd) Điện thoại khu vực;\n\nđ) Điện thoại khu gian;\n\ne) Điện thoại ghi, chắn đường ngang, cầu, hầm;\n\ng) Điện thoại hành chính ga, bảo dưỡng cầu đường,\r\n\nthông tin tín hiệu;\n\nh) Điện thoại hội nghị;\n\ni) Truyền hình hội nghị;\n\nk) Điện thoại di động;\n\nl) Phát thanh trong ga, trên tàu;\n\nm) Điện thoại vô tuyến trong ga, bãi;\n\nn) Điện thoại điều độ hàng hóa, hành khách, đầu\r\n\nmáy, điện sức kéo;\n\no) Truyền ảnh, truyền số liệu, Faximin, xác\r\n\nbáo;\n\np) Điện thoại vô tuyến đoàn tàu - mặt đất;\n\nq) Các bảng hướng dẫn, bảng chỉ đường, bảng\r\n\nthông báo và các trang thiết bị tương tự cung cấp các thông tin cần thiết cho\r\n\nhành khách trong ga.\n\n2.7.1.4. Các thiết bị và hệ thống đường dây thiết\r\n\nbị nói trên phải được bảo đảm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định; phòng chống được\r\n\nảnh hưởng nguy hiểm của điện, sét và các tác động cơ học khác.\n\n2.7.2. Tín hiệu\n\n2.7.2.1. Màu cơ bản dùng để biểu thị tín hiệu trong\r\n\nviệc chạy tàu bao gồm 3 loại sau đây:\n\n1. Đỏ: dừng;\n\n2. Vàng: chạy với sự chú ý hoặc giảm tốc độ;\n\n3. Lục: chạy với tốc độ quy định;\n\nNgoài các màu cơ bản trên đây, có thể sử dụng\r\n\nthêm các màu xanh lam, trắng, sữa quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\ntín hiệu đường sắt.\n\n2.7.2.2. Mọi tín hiệu, biển báo phải bảo đảm tầm\r\n\nnhìn tín hiệu liên tục, rõ ràng trong khoảng cách quy định sau:\n\n1. Tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn\r\n\nđường ít nhất 800 m;\n\n2. Tín hiệu ra ga, ra bãi trên đường chính,\r\n\ntín hiệu vào bãi, tín hiệu báo trước và tín hiệu dốc gù ít nhất 400 m;\n\n3. Tín hiệu ra ga, ra bãi trên các đường phụ,\r\n\ntín hiệu dồn tàu, tín hiệu dẫn đường và các loại biểu thị khác ít nhất 200 m;\n\n4. Ở những nơi do đường cong, địa hình hoặc\r\n\nkiến trúc che khuất không bảo đảm tầm nhìn quy định trên thì cho phép giảm tầm\r\n\nnhìn của tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường xuống còn ít nhất 400\r\n\nm, trường hợp đặc biệt có thể ít dưới 400 m nhưng phải lớn hơn 200 m.\n\n2.7.2.3. Trong khu đoạn đóng đường không tự động\r\n\nphải đặt tín hiệu báo trước cho tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, khi gặp một\r\n\ntrong những trường hợp sau đây:\n\n1. Tầm nhìn của các tín hiệu nói trên dưới\r\n\n800 m;\n\n2. Các tín hiệu nói trên là tín hiệu đèn màu;\n\n3. Tín hiệu phòng vệ ở nơi đường sắt giao cắt\r\n\ntrên mặt bằng hoặc cầu chung đường sắt và đường bộ trên cùng một mặt bằng.\n\n2.7.2.4. Khoảng cách từ tín hiệu báo trước đến\r\n\ntín hiệu chính không dưới 800 m.\n\nTầm nhìn của tín hiệu báo trước và tín hiệu\r\n\nchính có tín hiệu báo trước không được dưới 400 m, ở những địa hình khó khăn mà\r\n\ntầm nhìn của cả hai tín hiệu được phép ít nhất là 200 m thì khoảng cách giữa cột\r\n\ntín hiệu chính và cột tín hiệu báo trước không dưới 1000 m.\n\n2.7.2.5. Tín hiệu cố định phải đặt ở bên trái\r\n\nđường sắt theo hướng tàu chạy.\n\nNếu địa hình khó khăn không thể đặt tín hiệu ở\r\n\ncạnh đường, cho phép đặt tín hiệu trên không giữa tim đường sắt.\n\nTrường hợp đặc biệt, có thể đặt tín hiệu ở\r\n\nbên phải đường sắt theo hướng tàu chạy.\n\nVị trí đặt tín hiệu của từng đường phải bảo đảm\r\n\ncho lái tàu không nhầm lẫn với tín hiệu của đường bên cạnh.\n\n2.7.2.6. Ga phải có tín hiệu vào ga. Tín hiệu\r\n\nnày đặt cách ghi đầu tiên vào ga ít nhất 50 m tính từ mũi ghi ngược chiều hoặc\r\n\ntừ mốc tránh va chạm của ghi thuận chiều. Khi tín hiệu vào ga không bảo đảm tầm\r\n\nnhìn thì phải có tín hiệu lặp lại.\n\n2.7.2.7. Mỗi đường gửi tàu vào khu gian đóng đường\r\n\nnửa tự động hoặc tự động phải có tín hiệu ra ga. Tín hiệu này đặt ở địa điểm\r\n\nthích hợp ở trong mốc tránh va chạm của mỗi đường gửi tàu sao cho chiều dài\r\n\ndùng được của đường là lớn nhất.\n\nỞ bãi dồn có thể đặt tín hiệu ra ga chung cho\r\n\ncác đường để gửi tàu, vị trí đặt tín hiệu ra ga chung phải bảo đảm tầm nhìn quy\r\n\nđịnh cho mỗi đường và phải có thêm đèn chỉ đường gửi tàu.\n\nTín hiệu ra ga không bảo đảm tầm nhìn quy định\r\n\nphải có tín hiệu lặp lại.\n\n2.7.2.8. Tín hiệu vào ga chỉ được biểu thị\r\n\nthông qua khi tín hiệu ra ga đường chính cùng hướng đã mở.\n\n2.7.2.9. Tín hiệu thông qua đặt ở điểm phân giới\r\n\ncủa các phân khu đóng đường tự động hoặc ở điểm phân giới của trạm đóng đường.\n\nChiều dài phân khu đóng đường tự động đèn 3\r\n\nmàu biểu thị không được nhỏ hơn cự ly hãm quy định.\n\nMỗi tín hiệu thông qua trong đóng đường tự động\r\n\nphải có số hiệu.\n\n2.7.2.10. Tín hiệu ngăn đường đặt ở trước đường\r\n\nngang, cầu, hàm lớn có người gác, nơi đất đá thường sụt lở. Tín hiệu này đặt\r\n\ncách điểm phòng vệ ít nhất 100 m. Nơi không đủ điều kiện đặt tín hiệu ngăn đường\r\n\nphải được đặt tín hiệu phòng vệ.\n\n2.7.2.11. Tại nơi giao nhau giữa đường sắt và đường\r\n\nbộ có mật độ giao thông cao phải đặt tín hiệu đường ngang. Nếu tín hiệu đường\r\n\nngang tự động có thêm thiết bị chắn tự động thì khi tàu sắp đến đường ngang,\r\n\nthiết bị chắn phải tự động đóng lại và giữ nguyên trạng thái đóng cho tới khi\r\n\ntàu qua khỏi đường ngang.\n\n2.7.2.12. Trước nơi đường sắt giao nhau cùng mặt\r\n\nbằng trong khu gian, phải đặt tín hiệu phòng vệ. Khoảng cách từ tín hiệu này đến\r\n\nmốc tránh va chạm hoặc đầu lưỡi ghi dẫn vào đường an toàn (nếu có) hoặc điểm\r\n\ngiao nhau cùng mặt bằng ít nhất là 100 m. Các tín hiệu nói trên phải có quan hệ\r\n\nliên khóa với nhau bảo đảm chỉ mở được một tín hiệu khi các tín hiệu đối nghịch\r\n\nvới nó đã ở trạng thái đóng.\n\n2.7.2.13. Phía trước hai đầu cầu đường sắt mà mặt\r\n\ncầu dùng chung với đường bộ phải đặt tín hiệu phòng vệ. Khoảng cách từ mố cầu đến\r\n\ntín hiệu cùng bên ít nhất 100 m.\n\n2.7.2.14. Ở ga có nhiều bãi đón, gửi tàu phải có\r\n\ntín hiệu vào bãi, ra bãi. Vị trí đặt các tín hiệu này như quy định đối với tín\r\n\nhiệu vào ga, ra ga.\n\n2.7.2.15. Tín hiệu ra ga, ra bãi để gửi tàu đi\r\n\nnhiều hướng phải có biểu thị chỉ hướng tàu chạy.\n\n2.7.2.16. Cột tín hiệu vào ga, vào bãi loại đèn\r\n\nmàu phải có biểu thị dẫn đường.\n\n2.7.2.17. Trong ga điện khí tập\r\n\ntrung:\n\n1. Có thể đặt tín hiệu dồn chung với cột tín\r\n\nhiệu ra ga, vào bãi hoặc ra bãi;\n\n2. Có thể đặt tín hiệu dồn - phòng vệ ở nơi\r\n\nđường nhánh nối vào ga mà không có quan hệ đóng đường hoặc để phân chia đường\r\n\nchạy tàu trong ga.\n\n2.7.2.18. Trạng thái bình thường của các loại\r\n\ntín hiệu cố định như sau:\n\n1. Tín hiệu vào ga, ra ga, vào bãi, ra bãi,\r\n\ntín hiệu phòng vệ, tín hiệu của trạm đóng đường, tín hiệu dồn tàu, tín hiệu dồn\r\n\n- phòng vệ phải biểu thị ngừng;\n\n2. Tín hiệu thông qua trong khu gian đóng đường\r\n\ntự động (trừ tín hiệu thông qua liền trước tín hiệu vào ga) phải biểu thị tàu\r\n\nchạy với tốc độ quy định;\n\n3. Tín hiệu báo trước, cánh thông qua trên\r\n\ntín hiệu vào ga hoặc bãi phải biểu thị chạy với chú ý hoặc giảm tốc độ.\n\n2.7.2.19. Tín hiệu cố định khi hỏng phải trở về trạng\r\n\nthái bình thường hoặc biểu thị ngừng. Tín hiệu thông qua ở khu gian đóng đường\r\n\ntự động khi hỏng phải tự động biểu thị ngừng.\n\n2.7.2.20. Tín hiệu cánh (trừ tín hiệu báo trước)\r\n\nvề ban đêm phải có ánh đèn ở mặt sau để Trực ban chạy tàu ga hoặc người điều\r\n\nkhiển tín hiệu xác nhận được trạng thái tín hiệu.\n\nTrường hợp không xác nhận được trạng thái tín\r\n\nhiệu, phải có thiết bị lặp lại tín hiệu.\n\n2.7.2.21. Ghi phải có biển ghi và đèn ghi, trừ\r\n\ncác trường hợp sau:\n\n1. Ghi ở khu vực dồn tàu và ghi không dùng để\r\n\nđón gửi tàu có thể dùng loại không có đèn ghi;\n\n2. Ghi điện khí tập trung có thể không có biển\r\n\nghi và đèn ghi.\n\n2.7.3. Hệ thống liên khóa\n\n2.7.3.1. Ghi quay bằng thủ công đều phải lắp khóa\r\n\nkhống chế hoặc khóa điện trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Ghi trên đường chạy đón, gửi tàu, ghi\r\n\nphòng hộ;\n\n2. Ghi thông vào đường chuyên để các toa xe\r\n\nchở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng;\n\n3. Ghi thông vào đường để tàu cứu viện;\n\n4. Ghi thông vào đường an toàn, đường lánh nạn;\n\n5. Ghi trên đường chính trong khu gian;\n\n6. Ghi trên đường chạy đón gửi, ghi phòng hộ,\r\n\nghi thông vào đường an toàn, đường lánh nạn phải có quan hệ liên khóa với tín\r\n\nhiệu liên quan.\n\n2.7.3.2. Hệ thống liên khóa phải bảo đảm thực\r\n\nhiện được quan hệ khóa lẫn nhau giữa các biểu thị tín hiệu, giữa trạng thái\r\n\nghi, đường chạy và biểu thị trạng thái tín hiệu theo yêu cầu và trình tự đã xác\r\n\nđịnh cho từng loại thiết bị.\n\n2.7.3.3. Thiết bị liên khóa bằng ổ khóa khống\r\n\nchế lắp ở ghi và tay kéo tín hiệu phải bảo đảm:\n\n1. Chỉ lấy được chìa khóa khi ghi đã quay\r\n\nđúng và đã khóa chắc chắn, lưỡi ghi khít chặt với ray cơ bản;\n\n2. Không thể khóa được ghi khi giữa lưỡi ghi\r\n\nvà ray cơ bản ở vị trí thanh giằng thứ nhất có khe hở từ 4 mm trở lên;\n\n3. Chỉ mở được tín hiệu khi các ghi liên quan\r\n\nđã khai thông đúng đường chạy và đã khóa, khi tín hiệu đã mở thì không thể mở\r\n\nkhóa của các ghi này.\n\n2.7.3.4. Không được phép lắp đặt, sử dụng khóa\r\n\nkhống chế ghi có chìa khóa cùng số trong các trường hợp sau:\n\n1. Trong phạm vi một ga;\n\n2. Trong hai khu vực ghi liền nhau của ga có\r\n\nnhiều bãi;\n\n3. Khóa khống chế ghi trong khu gian có chìa\r\n\nkhóa cùng số với khóa ghi ở hai ga đầu khu gian;\n\n4. Khóa khống chế ghi có chìa cùng số ở hai\r\n\nkhu gian liền nhau.\n\n2.7.3.5. Thiết bị liên khóa bằng hộp khóa điện\r\n\nphải bảo đảm:\n\n1. Chỉ khóa được ghi khi lưỡi ghi khít chặt với\r\n\nray cơ bản;\n\n2. Các ghi có bộ khóa chặt không thể khóa được\r\n\nghi này khi giữa lưỡi ghi và 4 ray cơ bản ở vị trí thanh giằng thứ nhất có khe\r\n\nhở từ 4 mm trở lên;\n\n3. Chỉ mở được tín hiệu khi các ghi liên quan\r\n\nvới đường chạy đã ở đúng vị trí quy định;\n\n4. Chỉ mở được tín hiệu khi các tín hiệu đối\r\n\nnghịch với nó đều đã ở trạng thái đóng;\n\n5. Sau khi tín hiệu mở, các ghi trên đường chạy\r\n\nliên quan với tín hiệu đó đều không thể mở khóa được;\n\n6. Trực ban chạy tàu ga phải khống chế được\r\n\nghi và tín hiệu.\n\n2.7.3.6. Thiết bị liên khóa tập trung bằng điện\r\n\nphải bảo đảm:\n\n1. Khi các ghi liên quan với đường chạy ở\r\n\nkhông đúng vị trí quy định, hoặc tín hiệu đối nghịch chưa đóng thì tín hiệu\r\n\nliên quan với đường chạy đó không thể mở được;\n\n2. Tín hiệu liên quan với đường chạy đã mở\r\n\nthì các ghi liên quan với đường chạy không thể mở khóa được, các tín hiệu đối\r\n\nnghịch cũng không thể mở được;\n\n3. Khi tàu đang chạy trên ghi, ghi đó không\r\n\nthể mở khóa được;\n\n4. Khi ghi khai thông vào đường đang bị chiếm\r\n\ndụng thì tín hiệu liên quan không thể mở vào đường chạy đó được;\n\n5. Trực ban chạy tàu ga khống chế được ghi,\r\n\ntín hiệu giám sát được tình hình chiếm dụng đường, ghi và biểu thị lặp lại của\r\n\ntín hiệu qua đài điều khiển.\n\n2.7.4. Thiết bị đóng đường\n\n2.7.4.1. Hòm thẻ đường cùng số hiệu phải đặt\r\n\ncách nhau ít nhất 3 khu gian. Thẻ đường phải có biển tên khu gian và số thứ tự.\n\n2.7.4.2. Thiết bị đóng đường bằng máy thẻ đường\r\n\nphải bảo đảm chỉ có thể lấy từ hòm thẻ ra được một thẻ đường khi ga đầu kia\r\n\ncùng khu gian đó cấp điện.\n\nKhi thẻ đường đã lấy ra chưa được trả vào một\r\n\ntrong hai hòm thẻ thuộc cùng khu gian thì không thể lấy ra được một thẻ đường\r\n\nkhác từ một hòm thẻ đường nào thuộc khu gian đó.\n\n2.7.4.3. Máy thẻ đường bổ trợ phải liên khóa với\r\n\nmáy thẻ đường chính của ga có liên quan.\n\n2.7.4.4. Ở ga có quy định cho đầu máy phụ đẩy\r\n\ntàu vào khu gian rồi quay trở về thì phải đặt thêm bộ phận thẻ đường kiểu hình\r\n\nchìa khóa có quan hệ liên khóa với máy thẻ đường để bảo đảm khi chưa lấy được\r\n\nthẻ chính ra khỏi máy thì không thể lấy được thẻ hình chìa khóa và khi chưa trả\r\n\nthẻ hình chìa khóa vào máy thi không thể rút được thẻ chính.\n\n2.7.4.5. Ga trong khu đoạn đóng đường bằng máy\r\n\nthẻ đường có quy định tàu thông qua phải có cột giao nhận thẻ đường.\n\n2.7.4.6. Thiết bị đóng đường nửa tự động phải\r\n\nbảo đảm chỉ mở được tín hiệu ra ga khi đã được ga đón tàu đồng ý, hai máy liên\r\n\nquan đã hoàn thành thủ tục đóng đường, các ghi liên quan với đường chạy gửi tàu\r\n\nđã ở vị trí quy định và đã khóa.\n\n2.7.4.7. Thiết bị đóng đường nửa tự động trên\r\n\nkhu gian đường đơn phải bảo đảm sau khi tín hiệu ra ga đã mở thì các tín hiệu\r\n\nra ga ngược chiều qua khu gian đó đều không thể mở được.\n\n2.7.4.8. Thiết bị đóng đường nửa tự động có sử\r\n\ndụng với thiết bị kiểm tra khu gian thanh thoát phải bảo đảm tự động trả đường\r\n\ncho ga gửi tàu sau khi toàn bộ đoàn tàu chạy qua cột tín hiệu vào ga của ga đón\r\n\ntàu.\n\n2.7.4.9. Thiết bị đóng đường tự động nhiều phân\r\n\nkhu phải đảm bảo chỉ mở được tín hiệu ra ga khi phân khu tiếp giáp đã thanh thoát\r\n\nhoặc khu gian tiếp giáp đã thanh thoát đối với thiết bị đóng đường tự động một\r\n\nphân khu.\n\nThiết bị đóng đường tự động một phân khu phải\r\n\nđảm bảo xin đường tự động cho ga gửi tàu, tự động cho đường khi khu gian tiếp\r\n\ngiáp thanh thoát và tự động trả đường cho ga gửi tàu sau khi toàn bộ đoàn tàu\r\n\nchạy qua cột tín hiệu vào ga của ga đón tàu.\n\nỞ khu gian đóng đường tự động nhiều phân khu\r\n\nvà đóng đường tự động một phân khu kiểu đường đơn hoặc đường đôi 2 chiều, sau\r\n\nkhi tín hiệu ra ga của chiều này đã mở thì phải bảo đảm tất cả các tín hiệu ra\r\n\nga và thông qua chiều ngược lại của khu gian đó đều không mở được.\n\n2.7.4.10. Ở khu gian đóng đường tự động, khi\r\n\nphân khu có tàu chiếm dụng hoặc mạch điện ray hỏng thì tín hiệu thông qua phòng\r\n\nvệ phân khu đó phải tự động biểu thị ngừng.\n\n2.7.4.11. Ghi nối vào đường chính trong khu gian\r\n\nphải liên khóa với thiết bị đóng đường và tín hiệu liên quan.\n\n2.7.4.12. Ở khu gian đóng đường nửa tự động hoặc\r\n\ntự động, để cho tàu hoặc đầu máy phụ đẩy tàu đến giữa khu gian rồi chạy trở về\r\n\nga gửi tàu, đài điều khiển của ga này phải được trang bị thêm thẻ đường hình\r\n\nchìa khóa. Thẻ này phải có quan hệ liên khóa với thiết bị đóng đường để khi\r\n\nchưa trả thẻ đường hình chìa khóa vào đài điều khiển thì không thể mở được tín\r\n\nhiệu ra ga.\n\n2.7.5. Thiết bị thông tin\n\n2.7.5.1. Không được phép mắc máy điện thoại và\r\n\ncác thiết bị khác vào đường dây điện thoại đóng đường và các đường điện thoại\r\n\nghi, gác chắn đường ngang, gác cầu, gác hầm.\n\nTrên đường dây điện thoại điều độ chạy tàu chỉ\r\n\nđược mắc máy điện thoại của nhân viên điều độ chạy tàu, Trực ban chạy tàu ga,\r\n\nphái ban trạm công tác trên tàu, trực ban trạm đầu máy.\n\nĐối với các khu gian chưa có đường điện thoại\r\n\ncứu viện, điện thoại thi công thì cho phép người chỉ huy cứu viện, người lãnh đạo\r\n\nthi công, trưởng tàu của tàu bị dừng được tạm thời mắc máy điện thoại chuyên\r\n\ndùng vào đường dây điện thoại điều độ chạy tàu trong thời gian, cứu viện.\n\nKhông được phép mắc máy điện thoại vào đường\r\n\ndây trung kế đường dài trừ trường hợp mắc tạm thời để giải quyết trở ngại thông\r\n\ntin khi không còn đường thông tin nào khác.\n\n2.7.5.2. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây thông\r\n\ntin tín hiệu mắc trên không đến mặt đất, mặt ray quy định như sau:\n\n- Trên đồng ruộng, đất bãi, đất đồi: không nhỏ\r\n\nhơn 2,50 m;\n\n- Trong ga không nhỏ hơn 3,00 m;\n\n- Vượt đường bộ: không nhỏ hơn 4,50 m;\n\n- Vượt đường sắt: cách mặt ray không nhỏ hơn\r\n\n7,50 m theo phương thẳng đứng;\n\nCột thông tin phải đặt cách mép vai đường sắt\r\n\nmột khoảng cách lớn hơn chiều cao của cột\n\n2.7.5.3. Phạm vi bảo vệ cột thông tin, cột tín\r\n\nhiệu, cột điện đường sắt nằm ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt là 3,50 m tính từ\r\n\ntim cột trở ra xung quanh.\n\nPhạm vi bảo vệ đường dây thông tin, dây tín\r\n\nhiệu, dây điện đường sắt là 2,50 m tính từ đường dây ngoài cùng trở ra theo chiều\r\n\nngang và phương thẳng đứng.\n\nKhoảng cách an toàn giữa đường dây và thiết bị\r\n\nthông tin, tín hiệu, dây điện của đường sắt với các đường dây điện lực, truyền\r\n\nthanh, đường dây thông tin khác phải theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành.\n\n2.7.5.4. Người không có trách nhiệm không được\r\n\nphép:\n\n1. Đào bới cọc mốc;\n\n2. Đào bới cáp;\n\n3. Xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc, trồng\r\n\ncây, đổ hoặc để hóa chất có tính ăn mòn trên tuyến cáp thông tin tín hiệu.\n\n2.7.6. Bảo dưỡng thiết bị tín hiệu và thông\r\n\ntin\n\n2.7.6.1. Tất cả các thiết bị tín hiệu và thông\r\n\ntin phải bảo đảm thường xuyên tốt. Người không có trách nhiệm không được phép\r\n\nvào các phòng máy thông tin, tín hiệu.\n\nNhân viên trực tiếp quản lý và sử dụng các\r\n\nthiết bị nói trên phải tiến hành công tác theo đúng quy định hiện hành.\n\n2.7.6.2. Thiết bị tín hiệu và thông tin dùng trong\r\n\nviệc chạy tàu phải được khóa hoặc cặp chì niêm phong theo quy định ở những bộ\r\n\nphận chủ yếu và quan trọng nhằm bảo đảm thiết bị sử dụng được an toàn.\n\nNhân viên trực tiếp sử dụng các thiết bị đó\r\n\ncó trách nhiệm giữ toàn vẹn khóa và niêm phong.\n\nViệc bảo quản khóa, niêm phong thiết bị tín\r\n\nhiệu và thông tin ở trong khu gian do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt quyết định.\n\nKhi kiểm tra, duy tu, sửa đổi, di chuyển,\r\n\nthay thế, thử nghiệm các thiết bị tín hiệu và thông tin chạy tàu trong ga phải\r\n\nghi vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu và chỉ sau khi Trực ban chạy tàu ga đồng\r\n\ný, ký tên, đóng dấu mới được tiến hành. Sau khi làm xong, phải được Trực ban chạy\r\n\ntàu ga thử và ký nhận thiết bị mới được sử dụng lại.\n\nBiện pháp tiến hành những công tác nói trên\r\n\nđây đối với thiết bị tín hiệu và thông tin trong khu gian do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định. Nội dung cải tạo kỹ\r\n\nthuật, sửa đổi, thử nghiệm các thiết bị tín hiệu và thông tin phải được Người đứng\r\n\nđầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phê duyệt rồi mới được thực\r\n\nhiện và sử dụng.\n\n2.7.6.3. Chỉ khi nào được Người đứng đầu doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt cho phép mới có thể thay đổi quan hệ\r\n\nliên khóa của thiết bị tín hiệu.\n\n2.7.6.4. Khi nhiều dây thông tin cùng hỏng phải\r\n\nsửa chữa theo thứ tự sau đây:\n\n1. Dây điện thoại điều độ chạy tàu;\n\n2. Dây điện thoại đóng đường và dây điện thoại\r\n\nghi, gác cầu, gác hầm, gác đường ngang;\n\n3. Dây thông tin đường dài;\n\n4. Các dây thông tin và tín hiệu khác.\n\n2.7.6.5. Khi có tai nạn hoặc trở ngại chạy tàu\r\n\nlàm hỏng thiết bị tín hiệu hoặc rối loạn trạng thái hoạt động của thiết bị tín\r\n\nhiệu ở bộ phận thuộc doanh nghiệp thông tin tín hiệu nào quản lý, thủ trưởng\r\n\nđơn vị phải nhanh chóng khôi phục trạng thái bình thường của thiết bị tín hiệu.\n\n2.7.6.6. Giám đốc doanh nghiệp thông tin tín\r\n\nhiệu đường sắt phải tổ chức đào tạo cho nhân viên thuộc quyền của mình có trình\r\n\nđộ kỹ thuật và quản lý đối với thiết bị tín hiệu và thông tin, đồng thời có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản các thiết bị cho người sử\r\n\ndụng trước khi bàn giao cho đơn vị sử dụng.\n\n2.7.6.7. Trưởng cung thông tin tín hiệu đường sắt,\r\n\ncăn cứ theo kế hoạch đã định, phân công thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và tham\r\n\ngia duy tu, sửa chữa những trường hợp khó khăn, phức tạp nhằm bảo đảm toàn bộ\r\n\nthiết bị trong cung mình phụ trách thường xuyên hoạt động chính xác và an toàn,\r\n\nbiêu thị tín hiệu đạt tầm nhìn quy định.\n\n2.7.6.8. Công nhân thông tin tín hiệu đường sắt\r\n\nphải kiểm tra, duy tu thiết bị theo đúng kế hoạch và đúng quy trình, bảo đảm\r\n\nthiết bị hoạt động thường xuyên, liên tục, chính xác và an toàn. Trường hợp thiết\r\n\nbị hỏng, trở ngại phải giải quyết nhanh chóng, nếu tự mình không sửa chữa được\r\n\nphải lập tức báo cáo tình hình cho trưởng cung thông tin tín hiệu đường sắt.\n\nIII. Phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt\n\n3.1. Quy định chung\n\n3.1.1. Phương tiện giao thông đường sắt nhập\r\n\nkhẩu hoặc thiết kế, sản xuất, lắp ráp trong nước phải theo đúng tiêu chuẩn an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và phải có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường do Cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp.\n\n3.1.2. Phương tiện giao thông đường sắt đang\r\n\nkhai thác nếu thay đổi cấu tạo và tính năng của các bộ phận chủ yếu hoặc lắp\r\n\nthêm các thiết bị mới phải tuân theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n3.1.3. Phương tiện giao thông đường sắt khi\r\n\nđưa vào khai thác phải có giấy chứng nhận đăng ký và giấy chứng nhận kiểm tra\r\n\nchất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.\n\n3.1.4. Khổ giới hạn đầu máy, toa xe là đường\r\n\nbao của mặt cắt ngang lớn nhất của đầu máy, toa xe đặt thẳng đứng với tim đường.\r\n\nBất kỳ bộ phận nào trên các phương tiện giao thông đường sắt ở trạng thái tĩnh,\r\n\nrỗng, có tải, mới, cũ đã tới tiêu chuẩn hạn độ cuối cùng đặt trên mặt đoạn đường\r\n\nbằng, thẳng đều không được vượt ra khỏi khổ giới hạn đầu máy, toa xe ghi trong\r\n\ncác bản vẽ 1 và 2 của Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chuẩn này.\n\nNhững phương tiện giao thông đường sắt đang sử\r\n\ndụng có một số bộ phận nằm ngoài khổ giới hạn đầu máy, toa xe đã được kiểm toán\r\n\nvà có quyết định cho vận dụng vẫn tiếp tục được sử dụng.\n\n3.1.5. Phương tiện giao thông phải được giữ\r\n\ngìn ở trạng thái tốt, bảo đảm chạy tàu an toàn. Người đảm nhiệm việc sử dụng, bảo\r\n\ndưỡng và sửa chữa phương tiện giao thông phải thực hiện đúng mọi quy định của\r\n\nquy trình sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa, phải coi việc bảo đảm chất lượng sửa\r\n\nchữa, ngăn ngừa các hư hỏng phát sinh là một trong những nhiệm vụ chính của\r\n\nmình.\n\n3.1.6. Mỗi phương tiện giao thông phải có sổ\r\n\nlý lịch kỹ thuật ghi đầy đủ, rõ ràng các khoản mục theo mẫu của quy định hiện\r\n\nhành.\n\n3.1.7. Quy định về đăng ký, số hiệu, thông\r\n\ntin của phương tiện\n\n1. Trên phương tiện giao thông phải có ghi số\r\n\nđăng ký, số hiệu, ký hiệu của chủ phương tiện, nơi và ngày tháng năm chế tạo, sửa\r\n\nchữa định kỳ. Ngoài ra:\n\na) Đầu máy phải ghi ký hiệu thể hiện được kiểu\r\n\nloại, công suất, kiểu truyền động, số hiệu, tự trọng. Riêng ô tô ray phải có\r\n\nghi số chỗ ngồi;\n\nb) Toa xe phải ghi ký hiệu và số hiệu toa xe,\r\n\ntự trọng, trọng tải, loại ghế, loại giường, chiều dài, chiều rộng, chiều cao,\r\n\ndung tích, thời gian, nơi làm dầu, khám hãm và các ký hiệu riêng khác.\n\n2. Trên toa xe khách còn phải có bảng niêm yết\r\n\nhoặc thông báo bằng phương tiện thông tin khác cho hành khách về hành trình của\r\n\ntàu, tên ga dừng đỗ trên tuyến đường, tốc độ tàu đang chạy, cách xử lý tình huống\r\n\nkhi xảy ra hỏa hoạn sự cố; nội quy đi tàu. Ký hiệu, thông tin, chỉ dẫn phải rõ\r\n\nràng, dễ hiểu. Bảng niêm yết phải bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc.\n\n3.1.8. Quy định về thiết bị trên phương tiện\n\n1. Mỗi đầu máy, toa xe động lực di chuyển trên\r\n\nđường sắt phải lắp đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và các thông tin\r\n\nliên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen), thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh\r\n\ntáo trong khi lái tàu. Tại vị trí làm việc của trưởng tàu phải có thiết bị đo tốc\r\n\nđộ tàu, thiết bị liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu.\n\n2. Các loại phương tiện động lực chuyên dùng\r\n\nđường sắt để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra thi\r\n\ncông bảo dưỡng sửa chữa công trình đường sắt; phục vụ an ninh, quốc phòng khi vận\r\n\ndụng trên đường sắt không bắt buộc phải có hộp đen.\n\n3. Doanh nghiệp được giao kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt phải có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn chạy tàu và phải\r\n\nchịu trách nhiệm về an toàn trong suốt thời gian chưa trang bị các thiết bị\r\n\ntrên.\n\n3.1.9. Toa xe khách, ô tô ray, toa xe động lực\r\n\nphải được trang bị dụng cụ thoát hiểm, thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy,\r\n\nthuốc sơ cấp cứu, dụng cụ chèn tàu, dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản,\r\n\ntín hiệu cầm tay.\n\nToa xe khách, ô tô ray và toa xe động lực\r\n\nngoài việc phải bảo đảm an toàn và êm thuận cho hành khách đi tàu, phải có các\r\n\nthiết bị và tiện nghi phục vụ như: nước sinh hoạt; thiết bị chiếu sáng; thiết bị\r\n\nlàm mát; thiết bị thông gió; thiết bị phục vụ người khuyết tật; loa phóng\r\n\nthanh; thiết bị vệ sinh, trừ toa xe trên đường sắt đô thị.\n\n3.1.10. Toa xe khách và toa trưởng tàu phải có\r\n\nmóc ở hai bên thành toa và hai xà đầu để đặt tín hiệu đuôi tàu. Móc ở hai bên\r\n\nthành toa phải bảo đảm khi lắp đèn loại tiêu chuẩn không vượt quá khổ giới hạn\r\n\nđầu máy, toa xe.\n\nTrường hợp đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín\r\n\nhiệu đuôi tàu thay cho toa trưởng tàu, Bộ phận tại đuôi tàu thay thế tín hiệu\r\n\ntàu của toa xe cuối đoàn tàu.\n\n3.1.11. Toa xe hàng có mui phải có bộ phận để\r\n\nkhóa cửa và kẹp chì niêm phong.\n\n3.1.12. Tất cả các toa xe đều phải qua kiểm\r\n\ntra hợp tiêu chuẩn mới được lắp vào đoàn tàu.\n\n3.2. Đôi bánh xe của phương tiện giao thông\r\n\nđường sắt\n\n3.2.1. Mỗi đôi bánh của phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt phải được lắp ghép, kiểm tra, sửa chữa, nghiệm thu theo đúng\r\n\nquy trình sửa chữa và giám định đôi bánh xe.\n\nTrong mỗi trục xe và bánh xe phải đóng dấu\r\n\nchìm hoặc dòng chữ nổi biểu thị những số liệu về chế tạo, sửa chữa, kiểm tra,\r\n\ngiám định theo đúng quy định.\n\nTrong quá trình sử dụng, đôi bánh xe phải được\r\n\nthường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện hư hỏng. Khi tháo đôi bánh xe ra khỏi\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt phải kiểm tra, giám định (bao gồm: kiểm tra,\r\n\ngiám định thông thường và toàn diện), khi lắp đôi bánh xe vào phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt phải ghi chép vào lý lịch và sổ theo dõi riêng.\n\n3.2.2. Khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh\r\n\nhoặc vành bánh đúc liền của đôi bánh xe phương tiện giao thông đường sắt quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Khổ đường 1000 mm: 924 ± 3 mm;\n\nb) Khổ đường 1435 mm: 1353 ± 3 mm.\n\nChiều rộng và chiều dày đai bánh xe, vành\r\n\nbánh đúc liền phải phù hợp với kích thước quy định đối với từng loại phương tiện\r\n\ngiao thông đường sắt.\n\n3.2.3. Không được phép đưa phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt ra vận dụng và nối vào đoàn tàu khi đôi bánh xe có một trong những\r\n\nkhuyết tật dưới đây:\n\n1. Thân trục có vết nứt ngang hoặc chéo lớn hơn\r\n\n30° so với đường tâm dọc;\n\n2. Thân trục đôi bánh phương tiện giao thông\r\n\nđường sắt có vết nứt dọc hoặc bị ngậm than chiều dài quá 20 mm;\n\n3. Thân trục có vết mòn sâu quá 4 mm đối với\r\n\nđầu máy và phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt, quá 2,5 mm đối với toa\r\n\nxe và xe than nước;\n\n4. Đai bánh xe, bánh xe hoặc ổ trục bị hỏng;\n\n5. Mặt lăn bánh xe mòn lõm sâu quá:\n\na) Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, phương\r\n\ntiện động lực chuyên dùng đường sắt, xe than nước khổ 1000 mm và 1435 mm: 7 mm;\n\nb) Toa xe khổ đường 1000 mm: 7 mm;\n\nc) Toa xe khách khổ đường 1435 mm: 8 mm;\n\nd) Toa xe hàng khổ đường 1435 mm: 9 mm.\n\n6. Mặt lăn bánh xe mòn vẹt sâu quá:\n\na) Đầu máy diesel, ô tô ray, toa xe động lực,\r\n\nphương tiện động lực chuyên dùng đường sắt : 0,7 mm;\n\nb) Đầu máy hơi nước, xe than nước, toa xe ổ\r\n\nlăn: 1,0 mm;\n\nc) Toa xe ổ trượt: 2,0 mm.\n\n7. Lợi bánh xe đo bằng thước chuyên dùng:\n\na) Đo chiều dày:\n\n- Khổ đường 1000 mm: Tại vị trí đo cách mặt\r\n\nlăn 10 mm thì không được nhỏ hơn 18 mm và lớn quá 30 mm;\n\n- Khổ đường 1435 mm: Tại vị trí đo cách mặt\r\n\nlăn 10 mm thì không được nhỏ hơn 22 mm và lớn quá 34 mm.\n\nb) Chiều cao của vết mòn thẳng đứng:\n\n- Khổ đường 1000 mm: quá 22 mm;\n\n- Khổ đường 1435 mm: quá 18 mm.\n\nc) Lợi bánh xe bị mòn đùn thành gờ.\n\n8. Chiều dày đai bánh xe hoặc vành bánh toa\r\n\nxe nhỏ hơn quy định tại Bảng 4.\n\nBảng 4: Chiều dày đai\r\n\nbánh xe hoặc vành bánh xe nhỏ nhất\n\nKhổ đường (mm)\n\nLoại toa xe\n\nChiều dày đai bánh\r\n\n (mm)\n\nChiều dày vành bánh\r\n\n (mm)\n\n1000\n\nToa xe khách\n\n30\n\n25\n\nToa xe hàng\n\n25\n\n25\n\n1435\n\nToa xe khách\n\n33\n\n25\n\nToa xe hàng\n\n25\n\n25\n\n3.2.4. Khi nối toa xe hàng vào tàu khách thì\r\n\nchiều dày vành đai bánh xe cũng như các tiêu chuẩn khác của đôi bánh toa xe đó\r\n\nphải phù hợp với tiêu chuẩn quy định của đôi bánh toa xe khách.\n\n3.2.5. Khi sửa chữa cấp ky đối với đầu máy,\r\n\nniên tu đối với toa xe hoặc thay bánh xe mới thì trước khi lắp ghép bánh xe vào\r\n\ntrục xe phải dùng máy dò vết nứt để kiểm tra kỹ các bộ phận của trục xe. Đối với\r\n\nđôi bánh xe được tháo ra khỏi phương tiện giao thông đường sắt và xe than nước\r\n\nđể sửa chữa, kiểm tra định kỳ hoặc giám định toàn diện thì trước khi lắp trở lại\r\n\ncũng phải dùng máy dò vết nứt để kiểm tra trục xe.\n\n3.3. Thiết bị hãm và móc nối, đỡ đấm\n\n3.3.1. Đầu máy, toa xe, ô tô ray phải có hãm\r\n\ntự động. Hãm tự động phải thường xuyên tốt, thao tác thuận tiện, bảo đảm độ tin\r\n\ncậy trong các điều kiện làm việc khác nhau, bảo đảm tác dụng hãm linh hoạt và\r\n\nkhi ống gió đoàn tàu bị đứt, vỡ hoặc khi giật van hãm khẩn cấp phải lập tức\r\n\nphát sinh tác dụng hãm đối với hãm gió ép.\n\n3.3.2. Phương tiện giao thông đường sắt phải\r\n\ncó hãm tay, trừ những phương tiện mà thiết kế đã được phê duyệt không có.\n\nHãm tay phải được bảo dưỡng thường xuyên theo\r\n\ntiêu chuẩn hiện hành.\n\n3.3.3. Trên tất cả các toa xe khách và toa xe\r\n\ntrưởng tàu đều phải lắp van hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất đối với hãm gió ép.\n\nVan hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất phải được\r\n\nkiểm tra định kỳ và kẹp chì niêm phong.\n\n3.3.4. Tất cả xà hãm, suốt hãm phải có quang\r\n\ntreo an toàn theo thiết kế\n\n3.3.5. Móc nối và đỡ đấm phải lắp đúng kiểu\r\n\nloại thích hợp cho từng loại phương tiện giao thông đường sắt theo đúng kiểu loại\r\n\nthiết kế được duyệt.\n\nKhoảng cách từ đường tâm móc nối tự động của\r\n\nmột số phương tiện giao thông đường sắt đến mặt ray quy định tại Bảng 5.\n\nBảng 5: Khoảng cách từ\r\n\nđường tâm móc nối tự động của một số phương tiện giao thông đường sắt đến mặt ray\n\nCho phép\n\nLoại phương tiện\r\n\n giao thông đường sắt\n\nKhoảng cách (mm)\n\nKhổ đường 1000 mm\n\nKhổ đường 1435 mm\n\nLớn nhất\n\n- Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, xe\r\n\n than nước\n\n- Toa xe khách và hàng\n\n825\n\n890\n\nNhỏ nhất\n\n- Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, xe\r\n\n than nước, toa xe khách và hàng nặng\n\n755\n\n815\n\n- Toa xe khách rỗng, toa xe động lực rỗng\n\n795\n\n855\n\n- Toa xe hàng rỗng, toa trưởng tàu\n\n795\n\n835\n\n3.4. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt\n\n3.4.1. Quy định chung\n\n3.4.1.1. Không được phép đưa vào khai thác các\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt có những hư hỏng uy hiếp đến an toàn chạy tàu.\n\nToa xe hàng mà tình trạng kỹ thuật không bảo\r\n\nđảm xếp và chuyên chở hàng hóa. Toa xe khách, ô tô ray, toa xe động lực có các\r\n\nkhuyết tật vi phạm các tiêu chuẩn chuyên chở hành khách; đầu máy không đủ tiêu\r\n\nchuẩn kéo tàu và các phương tiện chuyên dùng đường sắt không bảo đảm tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật đều phải được sửa chữa.\n\n3.4.1.2. Các quy trình về bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt do Chủ phương tiện quy định. Bảo dưỡng, khám\r\n\nvà sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt phải được nghiêm chỉnh thực hiện\r\n\nđúng tiêu chuẩn, quy trình đã ban hành.\n\n3.4.1.3. Phương tiện giao thông đường sắt sau\r\n\nkhi được sửa chữa định kỳ theo quy định phải được nghiệm thu theo phân cấp về\r\n\nquản lý chất lượng kiểm tra, nghiệm thu rồi mới được đưa vào khai thác.\n\n3.4.2. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt.\n\n3.4.2.1. Phải tiến hành kiểm tra để xác định trạng\r\n\nthái kỹ thuật của đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực\r\n\nchuyên dùng đường sắt theo quy định sau:\n\n1. Kiểm tra hàng ngày, kiểm tra khi lên, xuống\r\n\nban; kiểm tra khi về xí nghiệp, trạm quay đầu máy và ở các ga quy định;\n\n2. Kiểm tra trước khi đưa vào xí nghiệp hoặc\r\n\nnhà máy để sửa chữa và sau khi đã sửa chữa xong;\n\n3. Kiểm tra giữa hai kỳ rửa máy (đối với đầu\r\n\nmáy hơi nước);\n\n4. Kiểm tra định kỳ hàng năm theo quy định, tại\r\n\ncác quy trình, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n3.4.2.2. Khi kiểm tra đầu máy, ô tô ray, toa xe\r\n\nđộng lực và phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt, phải chú ý kiểm tra:\n\n1. Trạng thái làm việc của các bộ phận chi tiết\r\n\nmáy so với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm chạy tàu an toàn;\n\n2. Độ tin cậy, chính xác của các thiết bị tự\r\n\nđộng bảo vệ đầu máy và ô tô ray, thiết bị cảnh báo lái tàu, các thiết bị đo lường,\r\n\nhệ thống chiếu sáng và tín hiệu;\n\n3. Độ tin cậy, chính xác của hệ thống hãm và\r\n\nmóc nối, đỡ đấm.\n\n3.4.2.3. Các quy định các phương tiện không được\r\n\nphép vận dụng:\n\n1. Không cho phép vận dụng những đầu máy, ô\r\n\ntô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt có một\r\n\ntrong những khuyết tật dưới đây:\n\na) Còi không tốt;\n\nb) Bơm gió và hãm tự động không tốt, đồng hồ\r\n\náp suất báo không chính xác, xà hãm hoặc suốt hãm không có quang treo an toàn\r\n\nnhư thiết kế;\n\nc) Hệ thống xả cát không tốt;\n\nd) Hệ thống đèn chiếu sáng không bảo đảm đúng\r\n\ntiêu chuẩn;\n\nđ) Móc nối, đỡ đấm không tốt;\n\ne) Đai nhíp, thanh treo nhíp, lá nhíp, lò xo\r\n\ntròn có vết nứt hoặc bị gãy;\n\ng) Các bu lông liên kết bị lỏng hoặc cong, nứt,\r\n\ngãy; các chốt bi của các bộ phận liên quan trực tiếp đến an toàn chạy tàu bị nứt\r\n\ngãy.\n\n2. Đối với đầu máy hơi nước nếu có một trong\r\n\nnhững khuyết tật sau cũng không được phép vận dụng:\n\na) Bơm nước không tốt;\n\nb) Đồng hồ áp suất nồi hơi báo không chính\r\n\nxác;\n\nc) Van an toàn nồi hơi không tốt;\n\nd) Máy cấp dầu không tốt;\n\nđ) Thiết bị báo mức nước nồi hơi không tốt;\n\ne) Đinh chì bị rò, rỉ nước;\n\ng) Séc măng tia roa và pitông bị gãy;\n\nh) Tia roa cấp hơi lệch, máy làm việc có tiếng\r\n\nva đập;\n\ni) Cơ cấu truyền động bị cong hoặc nứt;\n\nk) Hộp bầu dầu bị nứt, cútxinê trục hoặc biên\r\n\nbị vỡ hỏng hoặc chảy thiếc;\n\nl) Lưới chắn tàn lửa không tốt.\n\n3. Đối với đầu máy diesel, ô tô ray, toa xe động\r\n\nlực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt nếu có một trong những khuyết tật\r\n\nsau cũng không được phép vận dụng:\n\na) Động cơ diesel làm việc không ổn định, có\r\n\nmột xy lanh không làm việc;\n\nb) Có tiếng gõ lạ trong động cơ diesel;\n\nc) Áp suất dầu bôi trơn động cơ diesel thấp\r\n\ndưới mức quy định, chất lượng dầu bôi trơn không đạt tiêu chuẩn vận dụng;\n\nd) Bơm dầu, bơm nước, bơm nhiên liệu không tốt,\r\n\nlưu lượng và áp suất không bảo đảm đúng quy định;\n\nđ) Một trong các loại đồng hồ sau đây hỏng hoặc\r\n\nbáo không chính xác:\n\n- Đồng hồ nhiệt độ nước, dầu động cơ diesel\r\n\nhoặc dầu truyền động thủy lực;\n\n- Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn động cơ\r\n\ndiesel;\n\n- Đồng hồ báo vòng quay động cơ diesel;\n\n- Đồng hồ chỉ cường độ, điện áp của máy phát\r\n\nđiện chính và ắc quy;\n\n- Đồng hồ báo tốc độ.\n\ne) Hỏng một trong các quạt làm mát động cơ\r\n\ndiesel, động cơ điện kéo và bộ chỉnh lưu điện;\n\ng) Có một trong các động cơ điện kéo bị hỏng;\n\nh) Ắc quy không tốt;\n\ni) Bộ tiết chế hoạt động không tốt;\n\nk) Hệ thống tự động bảo vệ đầu máy và cảnh\r\n\nbáo lái tàu không tốt;\n\nl) Bánh xe răng các hộp truyền động bị sứt mẻ\r\n\nquá quy định. Các hộp giảm tốc trục hoặc hộp động cơ trục bị rò rỉ;\n\nm) Ổ lăn hộp đầu trục và hộp truyền động\r\n\nkhông tốt;\n\nn) Bình chữa cháy không tốt hoặc thiếu;\n\no) Các thiết bị, tiện nghi phục vụ hành khách\r\n\ncủa ô tô ray, toa xe động lực vi phạm các quy định theo tiêu chuẩn hiện hành;\n\np) Thiết bị ghi tốc độ bị hư hỏng, báo tốc độ\r\n\nkhông chính xác.\n\n3.4.2.4. Không được phép để đầu máy diesel, ô\r\n\ntô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt đang vận dụng\r\n\ntrong trạng thái nổ máy trên đường thuộc đơn vị quản lý hoặc các đường thuộc ga\r\n\nmà không có lái tàu hoặc phụ lái tàu trong buồng lái.\n\nKhông được phép để đầu máy hơi nước ở trạng\r\n\nthái có lửa trên đường thuộc đơn vị quản lý mà không có người biết thông thạo\r\n\nhãm trong buồng lái, trên các đường thuộc ga mà không có Lái tàu hoặc Phụ lái\r\n\ntàu trong buồng lái.\n\n3.4.2.5. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nkết cấu hạ tầng đường sắt quy định hình thức và số định viên của ban lái tàu\r\n\ntrên đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường\r\n\nsắt chạy trên đường sắt và phải bảo đảm an toàn trong vận dụng.\n\nĐối với đầu máy diesel có thiết bị ghép đôi\r\n\nhoàn chỉnh cho phép chỉ có một ban lái tàu điều khiển nhiều đầu máy ghép liền từ\r\n\nmột buồng lái.\n\n3.4.2.6. Việc đánh lò và xả cặn nước nồi hơi của\r\n\nđầu máy hơi nước chỉ được tiến hành ở những địa điểm quy định.\n\n3.4.3. Khám, sửa chữa và vận dụng toa xe\n\n3.4.3.1. Việc khám chữa toa xe vận dụng hàng\r\n\nngày tiến hành tại trạm chỉnh bị toa xe, trạm khám chữa toa xe và các địa điểm\r\n\nkhác do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định.\n\nViệc sửa chữa định kỳ toa xe tiến hành tại\r\n\ncác công ty, xí nghiệp toa xe và nhà máy sửa chữa toa xe.\n\n3.4.3.2. Nội dung khám kỹ thuật toa xe bao gồm:\n\n1. Kiểm tra trạng thái làm việc của các bộ phận\r\n\nchạy phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, để bảo đảm chạy tàu an toàn;\n\n2. Kiểm tra xác định sự hoàn chỉnh của hệ thống\r\n\nhãm và móc nối, đỡ đấm;\n\n3. Kiểm tra xác định trạng thái của thân xe để\r\n\nbảo đảm xếp dỡ và chuyên chở an toàn hàng hóa và hành khách, xác định các bộ phận\r\n\ncủa toa xe không vi phạm khổ giới hạn đầu máy, toa xe;\n\n4. Kiểm tra xác định sự an toàn và tiện nghi\r\n\ncho hành khách đối với hành lang, cầu đi lại, cửa xếp, tay vịn, bậc lên xuống,\r\n\ncửa sổ, giường nằm, ghế ngồi, hệ thống điện toa xe và các trang thiết bị phục vụ.\n\n3.4.3.3. Khi khám kỹ thuật toa xe trong ga, nếu\r\n\nthấy có những bộ phận, chi tiết không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật vận dụng có thể ảnh\r\n\nhưởng đến an toàn chạy tàu thì phải sửa chữa ngay hoặc thay tại chỗ, nếu không\r\n\nsửa được phải đưa toa xe đó về chỗ sửa chữa riêng.\n\n3.4.3.4. Trạm trưởng khám chữa toa xe và nhân\r\n\nviên khám xe theo tàu là những người chịu trách nhiệm chính theo nhiệm vụ được\r\n\ngiao bảo đảm cho toa xe chạy dọc đường được an toàn.\n\nNhân viên khám xe theo tàu phải cùng với nhân\r\n\nviên khám chữa toa xe ở ga sửa chữa những hư hỏng nhỏ không cần cắt toa xe ra\r\n\nkhỏi đoàn tàu. Trước khi tàu xuất phát, thợ khám xe theo tàu phải kiểm tra trạng\r\n\nthái đoàn tàu và tham gia thử hãm đoàn tàu.\n\nTrong khi tàu chạy, nhân viên khám xe theo\r\n\ntàu phải chú ý theo dõi để phát hiện kịp thời và có biện pháp khắc phục những\r\n\như hỏng của toa xe. Nếu không thể tự mình sửa chữa được thì phải theo dõi và\r\n\nbáo cáo cho trạm khám chữa toa xe phía trước để chuẩn bị sửa chữa được ngay mà\r\n\nkhông cần cắt toa xe đó ra khỏi tàu.\n\n3.4.3.5. Nhân viên trạm chỉnh bị toa xe và trạm\r\n\nkhám chữa toa xe có trách nhiệm bảo dưỡng kỹ thuật và khám chữa toa xe kịp thời,\r\n\nchính xác theo đúng quy trình công nghệ và Biểu đồ chạy tàu, phải chịu trách\r\n\nnhiệm về chất lượng vận dụng của toa xe không để phát sinh hư hỏng dọc đường hoặc\r\n\nphải cắt móc toa xe, bảo đảm an toàn chạy tàu trong phạm vi khu đoạn mình phụ trách.\n\n3.4.3.6. Khi toa xe có một trong những khuyết\r\n\ntật sau đây, không được phép nối vào tàu:\n\n1. Đôi bánh xe có một trong những khuyết tật\r\n\nquy định tại Điều 3.2.3 của Quy chuẩn này;\n\n2. Xà cánh cung của giá chuyển có vết nứt, má\r\n\ngiá, xà nhún, xà liên kết có vết nứt quá quy định, bu lông trụ cánh cung và bu\r\n\nlông hộp dầu bị gãy;\n\n3. Khung trượt hộp đầu bị nứt hoặc cong quá\r\n\nquy định;\n\n4. Thanh treo lò xo, nhíp hoặc tay đỡ thanh treo\r\n\nlò xo bị nứt gãy;\n\n5. Lò xo, lá nhíp gãy, đai nhíp hoặc lá nhíp\r\n\nchính nứt, kiểu lò xo, nhíp không thống nhất;\n\n6. Móc nối tự động, khung đuôi móc hoặc hộp đỡ\r\n\nđấm không tốt cần phải thay;\n\n7. Xà giữa, xà cạnh, xà gối, xà đầu bị nứt\r\n\nquá quy định, xà ngang và xà kéo không tốt cần phải thay;\n\n8. Cột trụ thành xe hoặc khung cửa không tốt\r\n\ncần phải thay;\n\n9. Vành mui xe bị gãy;\n\n10. Mui xe, thành xe, sàn xe không tốt có thể\r\n\nlàm cho hàng hóa bị ướt, bị rơi vãi hoặc dễ bị lấy cắp;\n\n11. Các cửa mở bên, mở đáy, cửa toa xe tự lật\r\n\nhoặc bộ phận đóng cửa toa xe bị hỏng hoặc thiếu, đóng không tốt;\n\n12. Gối đỡ thùng xe của toa xe xi téc bị mục,\r\n\ngãy, thùng xi téc bị lung lay hoặc thấm gỉ;\n\n13. Thân toa xe hàng bị nghiêng quá 75 mm hoặc\r\n\nthân toa xe khách bị nghiêng quá 50 mm;\n\n14. Hộp dầu, cút xi nê hoặc ổ bi không bảo đảm\r\n\ntiêu chuẩn vận dụng cần phải thay;\n\n15. Van hãm khẩn cấp không tốt hoặc thiếu cặp\r\n\nchì, ống gió chính bị gỉ, thủng, xì hở;\n\n16. Tay vịn, bậc lên xuống bị mục gỉ, gãy;\n\n17. Khe hở bàn trượt của một giá chuyển hai\r\n\nbên cộng lại không đúng theo tiêu chuẩn hiện hành;\n\n18. Xà hãm và suốt hãm không có quang treo an\r\n\ntoàn theo thiết kế;\n\n19. Riêng toa xe khách, nếu còn có một trong\r\n\ncác khuyết tật sau cũng không được phép nối vào tàu:\n\na) Độ hở theo chiều dọc xe và theo chiều dọc\r\n\ntrục, giữa khung trượt hộp dầu và rãnh trượt hộp dầu trên cùng một giá chuyển\r\n\nloại 2 trục không đúng quy định của nhà sản xuất cho từng loại toa xe cụ thể;\n\nb) Cầu đi lại, lan can hoặc súplê ở hai đầu\r\n\ntoa xe hư hỏng không bảo đảm an toàn cho hành khách;\n\nc) Mui xe bị dột, hệ thống thông gió không tốt;\n\nd) Hệ thống chiếu sáng không tốt, dễ gây hỏa\r\n\nhoạn;\n\nđ) Phụ tùng giá treo máy phát điện, hòm ắc\r\n\nquy và các bộ phận khác dưới gầm xe bị nứt, gãy, hỏng hoặc thiếu.\n\n3.4.4. Goòng thủ công\n\nYêu cầu kỹ thuật, biện pháp bảo dưỡng và sử dụng\r\n\ncác loại goòng thủ công (goòng bàn, goòng đẩy tay, goòng kiểm tra đường, goòng\r\n\ndò vết nứt ray...) do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt quyết định.\n\nIV. Tổ chức chạy tàu\n\n4.1. Biểu đồ chạy tàu\n\n4.1.1. Quy định chung\n\n1. Công tác tổ chức chạy tàu trong ngành đường\r\n\nsắt phải tiến hành theo đúng những quy định trong Quy chuẩn này.\n\n2. Cơ sở của việc tổ chức chạy tàu là Biểu đồ\r\n\nchạy tàu. Biểu đồ chạy tàu mang tính mệnh lệnh đối với toàn thể nhân viên đường\r\n\nsắt.\n\n3. Biểu đồ chạy tàu được xây dựng, ban hành\r\n\nvà công bố theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n4. Khi có các đoàn tàu từ đường sắt quốc gia\r\n\nchạy vào đường sắt chuyên dùng và ngược lại thì phải được sự thỏa thuận giữa\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt với Người đứng\r\n\nđầu doanh nghiệp quản lý khai thác mạng đường sắt chuyên dùng về hành trình\r\n\nđoàn tàu và các biện pháp đảm bảo an toàn chạy tàu để cùng thống nhất thực hiện.\n\n4.1.2. Biểu đồ chạy tàu phải đạt được những\r\n\nyêu cầu sau:\n\n1. Đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình\r\n\ntổ chức chạy tàu;\n\n2. Đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hành\r\n\nkhách, hàng hóa;\n\n3. Mật độ chạy tàu, tốc độ chạy tàu tương ứng\r\n\nvới năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt;\n\n4. Sử dụng có hiệu quả phương tiện giao thông\r\n\nđường sắt;\n\n5. Dành được khoảng trống thời gian không chạy\r\n\ntàu trên một số khu gian, khu đoạn để phục vụ thi công, sửa chữa, bảo trì kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt;\n\n6. Bảo đảm được thứ tự ưu tiên các loại tàu\r\n\ntheo quy định tại Điều 4.1.5 của Quy chuẩn này;\n\n7. Chỉ huy điều hành dễ dàng, thuận lợi, bảo\r\n\nđảm tỷ lệ tàu đi đến đúng giờ cao;\n\n8. Bảo đảm thời gian và hành trình chạy tàu hợp\r\n\nlý trên các khu gian;\n\n9. Có đủ thời gian dừng, đỗ tàu để thực hiện\r\n\ncác tác nghiệp kỹ thuật, tác nghiệp hành khách, hàng hóa theo quy định tại các\r\n\nga dừng, đỗ tàu.\n\n4.1.3. Quy định về hành trình của các loại\r\n\ntàu\n\n1. Hành trành của các loại tàu khách, tàu hỗn\r\n\nhợp quy định trong Biểu đồ chạy tàu phải được công bố tại các nhà ga, trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và gửi tới các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt\r\n\ntrước 10 ngày so với ngày dự kiến thực hiện.\n\n2. Việc cho phép chạy thêm tàu hoặc bãi bỏ\r\n\ntàu quy định như sau:\n\na) Sau khi Biểu đồ chạy tàu đã được phê duyệt,\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt căn cứ vào Biểu\r\n\nđồ chạy tàu để quyết định chạy các đôi tàu khách, tàu hỗn hợp cho phù hợp với từng\r\n\ngiai đoạn. Khi thêm hoặc bãi bỏ các loại tàu này phải thông báo ít nhất 5 ngày\r\n\ntrước khi thi hành;\n\nb) Tàu quân dụng, tàu chở người và các loại\r\n\ntàu hàng khi chạy thêm hoặc bãi bỏ thì không phải báo thời hạn;\n\nc) Tàu công trình, tàu thoi và những tàu\r\n\nkhông quy định, trong Biểu đồ chạy tàu như tàu cứu viện, khôi phục giao thông,\r\n\nđầu máy đơn, xe tự chạy... do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt quyết định và công bố.\n\nViệc cho phép chạy thêm tàu hoặc bãi bỏ tàu đối\r\n\nvới đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác\r\n\nđường sắt chuyên dùng quyết định, công bố và thi hành.\n\n4.1.4. Các loại tàu tổ chức chạy trên đường sắt:\n\n1. Tàu đặc biệt là tàu được tổ chức chạy đột\r\n\nxuất nhằm phục vụ các mục đích đặc biệt theo yêu cầu đặc biệt của cấp có thẩm\r\n\nquyền, không có hành trình quy định trong Biểu đồ chạy tàu.\n\n2. Tàu khách liên vận quốc tế là tàu có kéo\r\n\nđoàn toa xe hoặc cụm toa xe liên vận quốc tế.\n\n3. Tàu khách nhanh chạy suốt là tàu khách chạy\r\n\nsuốt liên tuyến, trên một tuyến hoặc một số khu đoạn, có thời gian lữ hành ngắn\r\n\nnhất và ga đỗ đón, trả khách ít nhất.\n\n4. Tàu khách nhanh chạy trong khu đoạn là tàu\r\n\nkhách có thời gian chạy tàu lữ hành ngắn nhất và ga đỗ đón, trả khách ít nhất của\r\n\nkhu đoạn.\n\n5. Tàu khách thường là tàu khách chạy trên một\r\n\nhoặc một số khu đoạn, một tuyến hoặc liên tuyến, dừng để tác nghiệp tại tất cả\r\n\ncác ga, trạm hoặc có một số ga, trạm dừng để tác nghiệp nhiều nhất.\n\n6. Tàu quân dụng, tàu hỗn hợp, tàu chở công\r\n\nnhân là tàu khách thường có kéo thêm từ 3 xe hàng trở lên (hoặc là tàu chuyên\r\n\nchở công nhân đi làm) có số ga dừng để tác nghiệp nhiều nhất hoặc dừng tác nghiệp\r\n\ntại tất cả các ga, trạm.\n\n7. Tàu hàng nhanh chạy suốt là tàu hàng chạy\r\n\nsuốt trên một số khu đoạn, một tuyến hoặc liên tuyến có thời gian chạy tàu lữ\r\n\nhành ngắn nhất và số ga dừng để tác nghiệp ít nhất.\n\n8. Tàu hàng trong khu đoạn là tàu hàng chạy trong\r\n\nmột khu đoạn bao gồm tàu hàng khu đoạn chạy nhanh, tàu hàng khu đoạn thường,\r\n\ntàu hàng có cắt móc toa xe trong khu đoạn.\n\n9. Tàu hàng đường ngắn, tàu thoi là tàu hàng\r\n\nchỉ chuyên chạy trong một cung, chặng trong một khu đoạn mà dọc đường có dừng cắt\r\n\nmóc, dồn tàu.\n\n10. Tàu chuyên dùng là tàu sử dụng các phương\r\n\ntiện, thiết bị chuyên dùng chạy trên đường sắt\n\n4.1.5. Thứ tự ưu tiên các tàu được quy định\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tàu đặc biệt;\n\n2. Tàu khách liên vận quốc tế;\n\n3. Tàu khách nhanh chạy suốt;\n\n4. Tàu khách nhanh chạy trong khu đoạn;\n\n5. Tàu hàng nhanh chạy suốt;\n\n6. Tàu khách thường;\n\n7. Tàu quân dụng, tàu hỗn hợp, tàu chở công\r\n\nnhân;\n\n8. Tàu hàng trong khu đoạn;\n\n9. Tàu hàng đường ngắn, thoi;\n\n10. Tàu chuyên dùng.\n\n4.1.6. Mỗi tàu phải có một số hiệu. Nguyên tắc\r\n\nđánh số hiệu tàu quy định như sau:\n\n1. Các đoàn tàu chạy theo hướng từ Thủ đô Hà\r\n\nNội đi các tuyến mang số hiệu lẻ, các đoàn tàu chạy theo hướng từ các tuyến về\r\n\nThủ đô Hà Nội mang số hiệu chẵn;\n\n2. Các đoàn tàu trên từng tuyến đường cụ thể\r\n\nphải mang bộ số hiệu dành riêng cho từng tuyến và từng loại tàu cụ thể;\n\n3. Các đoàn tàu chạy trên các tuyến phải bảo\r\n\nđảm không có số hiệu trùng nhau.\n\nCăn cứ vào những nguyên tắc trên đây, Người đứng\r\n\nđầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định cụ thể việc đánh\r\n\nsố hiệu các loại tàu trên từng tuyến đường sắt, từng khu đoạn và từng khu vực.\r\n\nĐường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường\r\n\nsắt chuyên dùng quy định.\n\n4.1.7. Quy định về giờ chạy tàu\n\n1. Giờ chạy tàu thực hiện theo múi giờ Hà Nội,\r\n\nmột ngày là 24 giờ được tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.\n\n2. Các đồng hồ dùng để phục vụ công tác chạy\r\n\ntàu phải thống nhất theo giờ Hà Nội qua Đài phát thanh tiếng nói Việt Nam.\n\n3. Phải trang bị đồng hồ treo tại phòng làm\r\n\nviệc của Nhân viên điều độ chạy tàu các khu đoạn, phòng Trực ban chạy tàu ga,\r\n\nphòng hành khách đợi tàu và quảng trường ga của ga lớn.\n\n4. Tùy theo nhu cầu, những nhân viên có quan\r\n\nhệ trực tiếp đến chạy tàu phải được trang bị đồng hồ.\n\n5. Các đồng hồ nói trên phải bảo đảm chạy\r\n\nchính xác, mỗi ngày không được nhanh, chậm quá 1 phút so với giờ Hà Nội qua Đài\r\n\nphát thanh tiếng nói Việt Nam. Việc đối chiếu giờ giữa Nhân viên điều độ chạy\r\n\ntàu với các nhân viên có liên quan đến chạy tàu và việc trang bị, kiểm tra, lắp\r\n\nđặt, bảo dưỡng các đồng hồ trong ngành đường sắt tiến hành theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nQuy định về giờ chạy tàu đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định\n\n4.2. Điểm phân giới\n\n4.2.1. Quy định chung\n\n1. Việc chạy tàu được thực hiện với giãn cách\r\n\nbằng các điểm phân giới, trường hợp đặc biệt thì thực hiện bằng giãn cách thời\r\n\ngian.\n\n2. Điểm phân giới là ga, trạm đóng đường và cột\r\n\ntín hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng đường tự động.\n\n3. Các điểm phân giới chia tuyến đường thành\r\n\nnhững khu gian hoặc phân khu để đóng đường cho tàu chạy.\n\n4. Trạm đóng đường là điểm phân giới không có\r\n\nđường phụ.\n\n5. Trạm bổ trợ (quản lý ghi trong khu gian),\r\n\ntrạm hành khách và trạm hàng hóa không phải là điểm phân giới.\n\n4.2.2. Quy định về giới hạn của ga, trạm\n\n1. Giới hạn của ga trên khu đoạn đường đơn là\r\n\nđịa điểm đặt các cột tín hiệu vào ga.\n\n2. Giới hạn của trạm đóng đường hoặc phân khu\r\n\nđóng đường tự động là tâm của cột tín hiệu thông qua.\n\n3. Trên khu đoạn đường đôi chạy tàu một chiều,\r\n\nphân theo đường chính, giới hạn ga là cột tín hiệu vào ga (phía tàu đến) và\r\n\nphía đối diện là điểm cách ghi ngoài cùng vào ga không dưới 50 m.\n\n4. Trên khu đoạn đường đôi đóng đường tự động\r\n\nchạy tàu hai chiều, giới hạn ga phân theo đương chính của mỗi chiều là cột tín\r\n\nhiệu vào ga.\n\n4.2.3. Quy định về đặt tên ga, trạm\n\n1. Tất cả các ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng\r\n\nđường, trạm hành khách, trạm hàng hóa, trạm bổ trợ) đều phải có tên và không được\r\n\nđặt trùng tên trên cùng một tuyến.\n\n2. Các cột tín hiệu đèn màu thông qua của khu\r\n\ngian đóng đường tự động phải có số hiệu.\n\n3. Tên các ga, trạm được viết bằng chữ lớn ở\r\n\nmặt trước, mặt sau và hai đầu hồi của ga, trạm.\n\n4. Ở ga có nhiều đường đón gửi tàu khách phải\r\n\nđặt thêm bảng tên ga, tên đường ke hướng về phía tàu đến tại các vị trí để hành\r\n\nkhách dễ quan sát nhất.\n\n4.2.4. Đường sắt được chia ra các loại đường\r\n\nnhư sau: đường chính, đường ga, đường dùng đặc biệt\n\n1. Đường chính là đường nối liền và xuyên qua\r\n\ncác điểm phân giới.\n\n2. Đường ga gồm có:\n\na) Đường đón gửi tàu;\n\nb) Đường xếp dỡ;\n\nc) Đường dồn;\n\nd) Đường rút dồn.\n\n3. Đường dùng đặc biệt gồm có:\n\na) Đường an toàn, đường lánh nạn; \n\nb) Đường nhánh, đường chuyên dùng;\n\nc) Đường do các xí nghiệp đầu máy, toa xe quản\r\n\nlý;\n\nd) Các đường khác (tên đường sẽ tùy theo công\r\n\ndụng mà xác định).\n\n4.2.5. Các đường trong ga (kể cả đường chính)\r\n\nđều phải có số hiệu riêng. Đường trong một ga hoặc một bãi (đối với ga có nhiều\r\n\nbãi) không được trùng số hiệu. Việc đánh số đường quy định như sau:\n\n1. Đường ga:\n\na) Đánh số từ 1 trở lên;\n\nb) Đường chính tuyến đánh số La mã, các đường\r\n\nkhác đánh số thường.\n\n2. Các đường còn lại do Người đứng đầu doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định cụ thể. Đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định trên nguyên tắc tại một ga (hoặc 1 bãi) không có các đường\r\n\nđánh số trùng nhau.\n\n4.2.6. Các ga, trạm phải có bản vẽ mặt bằng\r\n\nthu nhỏ của ga, trạm và bản vẽ mặt cắt dọc của các đường trong ga, trạm.\n\n4.3. Tổ chức công tác kỹ thuật ga, trạm\n\n4.3.1. Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm\n\nViệc tổ chức quản lý kỹ thuật và biện pháp sử\r\n\ndụng các thiết bị ở ga, trạm nhằm bảo đảm việc đón gửi tàu, dồn dịch được an\r\n\ntoàn, chính xác và liên tục phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật\r\n\nga do doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt ban hành. Tất cả các\r\n\nga, trạm đóng đường và trạm bổ trợ đường nhánh đều phải có Quy tắc quản lý kỹ\r\n\nthuật.\n\nBản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật phải\r\n\nđược Trưởng ga, Trưởng trạm ký xác nhận và niêm yết ở phòng Trực ban chạy tàu\r\n\nga, phòng điều độ ga, chòi ghi và những nơi cần thiết khác, đồng thời phải gửi\r\n\ncho các đơn vị khác trong phạm vi ga, trạm có liên quan.\n\nMọi nhân viên của ga, trạm và những nhân viên\r\n\ncủa các đơn vị khác công tác trong phạm vi ga, trạm có liên quan đến chạy tàu đều\r\n\nphải thông thạo và chấp hành Quy tắc quản lý kỹ thuật.\n\n4.3.2. Sử dụng tín hiệu\n\n4.3.2.1. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh về điều\r\n\nkiện chạy tàu và dồn tàu. Tất cả nhân viên đường sắt làm công tác có liên quan\r\n\nđến chạy tàu và dồn tàu đều phải thông thuộc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín\r\n\nhiệu đường sắt và phải chấp hành vô điều kiện mệnh lệnh của tín hiệu phát ra.\n\n4.3.2.2. Tín hiệu dùng trong ngành đường sắt gồm\r\n\ncó tín hiệu mắt thấy và tín hiệu tai nghe.\n\nTín hiệu mắt thấy bao gồm: tín hiệu ban ngày,\r\n\ntín hiệu ban đêm và tín hiệu cả ngày lẫn đêm.\n\nTrường hợp ban ngày thời tiết xấu như có\r\n\nsương mù, mưa to, gió lớn ... mà tầm báo hiệu của tín hiệu ban ngày không bảo đảm\r\n\nkhoảng cách quy định thì phải dùng tín hiệu ban đêm.\n\nTrong hầm chỉ sử dụng tín hiệu ban đêm hoặc\r\n\ntín hiệu cả ngày lẫn đêm.\n\nTín hiệu tai nghe được sử dụng cả ngày lẫn\r\n\nđêm.\n\n4.3.2.3. Biểu thị của tín hiệu phải bảo đảm rõ\r\n\nràng, chính xác kịp thời theo quy định.\n\nKhi tín hiệu ra ga, vào ga, ra bãi, vào bãi,\r\n\ntín hiệu thông qua và tín hiệu phòng vệ biểu thị không đúng, không rõ thì coi\r\n\nnhư báo tín hiệu \"ngừng\".\n\nKhông cho phép tàu hoặc đầu máy vượt quá tín\r\n\nhiệu \"ngừng\" (trừ trường hợp đặc biệt quy định trong Quy chuẩn này và\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt).\n\n4.3.2.4. Khi thời tiết xấu như có sương mù, mưa\r\n\nto, gió lớn... khó xác định tín hiệu và đường không thanh thoát hoặc hư hỏng,\r\n\nkhông thể đón tàu vào ga được hoặc không thể cho tàu chạy qua địa điểm phòng vệ\r\n\nvào phân khu phía trước thì không kể ngày hay đêm đều phải đặt pháo hiệu phụ trợ\r\n\ncho tín hiệu vào ga, tín hiệu phòng vệ hoặc tín hiệu thông qua nếu các tín hiệu\r\n\nnày không có tín hiệu báo trước.\n\nPhương pháp đặt pháo hiệu phụ trợ được quy định\r\n\ntrong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.\n\n4.3.2.5. Không được phép đặt các biển quảng\r\n\ncáo, treo băng, biểu ngữ, vật phẩm và đèn có các ánh màu đỏ, vàng, lục ở gần đường\r\n\nsắt làm trở ngại việc xác định tín hiệu.\n\n4.3.3. Quản lý ghi\n\n4.3.3.1. Quy định chung\n\n1. Ghi trên các đường trong ga do Trưởng ga\r\n\nquản lý, ghi trên đường thuộc các tổ chức khác do Thủ trưởng các tổ chức đó quản\r\n\nlý, trừ ghi trên đường nối thông với đường ga (kể cả ghi liên động hoặc liên\r\n\nkhóa với ghi nối thông) thì do trưởng ga quản lý.\n\n2. Ghi đặt trên đường chính trong khu gian có\r\n\ntrạm bổ trợ do trạm này quản lý. Nếu không có trạm bổ trợ thì Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chỉ định một ga đầu của khu\r\n\ngian đó quản lý.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng chỉ định.\n\n3. Trưởng ga, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm bảo quản, bảo dưỡng những ghi thuộc quyền quản lý của mình luôn sử dụng tốt\r\n\nvà bảo đảm đèn ghi chiếu sáng tốt (trừ ghi điều khiển tập trung).\n\n4.3.3.2. Mỗi ghi phải có một số hiệu. Việc đánh\r\n\nsố hiệu ghi quy định như sau:\n\n1. Lấy trung tâm ga hoặc bãi làm mốc để đánh\r\n\nsố thứ tự từ ngoài vào trong, phía tàu số lẻ đến đánh số lẻ, phía tàu số chẵn đến\r\n\nđánh số chẵn;\n\n2. Đối với những ga cá biệt, Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định cách đánh số riêng.\n\nĐối với những ga cá biệt thuộc đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định.\n\n4.3.3.3. Trừ lúc sử dụng, lau chùi hoặc kiểm\r\n\ntra sửa chữa, ghi phải luôn để ở định vị như sau:\n\n1. Ghi vào ga của đường chính trên khu đoạn\r\n\nđường đơn ở hai đầu ga phải để ở vị trí thông vào hai đường khác nhau;\n\n2. Ghi vào ga của đường chính trên khu đoạn\r\n\nđường đôi phải để thông vào đường chính tương ứng;\n\n3. Các ghi khác trên đường chính trong ga và\r\n\ntrong khu gian phải để ở vị trí cho đường chính được thông (trừ những ghi vào\r\n\nđường an toàn, đường lánh nạn);\n\n4. Ghi vào đường an toàn, đường lánh nạn phải\r\n\nở vị trí thông vào các đường này;\n\n5. Định vị các ghi trên đường khác do trưởng\r\n\nga quy định. Các ghi điều khiển tập trung bằng điện có thể không ở định vị;\n\n6. Định vị của ghi phải được quy định rõ trong\r\n\nQuy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm.\n\n4.3.3.4. Trước khi đón tàu hoặc gửi tàu, tất cả\r\n\nnhững ghi có quan hệ với đường tàu vào, tàu ra đều phải khóa chặt.\n\nViệc quay và khóa những ghi đó do Gác ghi,\r\n\nTrưởng ghi hoặc Trực ban chạy tàu ga tự làm.\n\nSau khi khóa ghi xong, nếu chìa khóa không được\r\n\ngiữ trong đài khống chế hoặc thiết bị giữ chìa khóa thì Trực ban chạy tàu ga phải\r\n\nbảo quản.\n\n4.3.3.5. Chìa khóa những ghi dẫn vào những đường\r\n\nquy định đặc biệt dưới đây, nếu không có quan hệ liên khóa thì sau khi khóa xong\r\n\nphải do Trực ban chạy tàu ga bảo quản:\n\n1. Ghi dẫn vào đường để đoàn xe cứu viện, xe\r\n\nxếp chất nổ, chất độc, khí nén và các hàng hóa nguy hiểm khác. Các ghi này phải\r\n\nkhóa ở vị trí không cho đường khác thông vào đường này.\n\n2. Ghi dẫn vào đường lánh nạn.\n\n3. Ghi dẫn vào đường đón, gửi tàu ở ga dọc đường\r\n\nmà đường này đang có tàu, đầu máy, toa xe chiếm dụng hoặc đang có chướng ngại.\r\n\nGhi này phải quay sang vị trí khác không thông vào đường nói trên và khóa chặt ở\r\n\nvị trí đó.\n\n4. Ghi độ tuyến giữa hai đường chính.\n\n5. Ghi nối vào đường chính trong khu gian\r\n\nchưa có quan hệ liên khóa với thiết bị đóng đường. Ghi này phải khóa chặt ở vị\r\n\ntrí khai thông đường chính và chìa khóa ghi do Trực ban chạy tàu ga đầu khu\r\n\ngian bảo quản mặc dù có trạm bổ trợ hay không. Trường hợp có quan hệ liên khóa\r\n\nvới thiết bị đóng đường thì chìa khóa dự trữ do Trực ban chạy tàu ga đầu khu\r\n\ngian được chỉ định quản lý bảo quản.\n\n4.3.3.6. Mỗi ghi hoặc mỗi nhóm ghi do một Gác\r\n\nghi lên ban phụ trách và chịu trách nhiệm về chạy tàu và dồn tàu an toàn qua những\r\n\nghi đó. Những ghi cá biệt do Trực ban chạy tàu ga phụ trách.\n\nNhững ga có nhiều gác ghi lên ban và khối lượng\r\n\ncông việc lớn thì phải bố trí một Trưởng ghi.\n\nỞ ga có ghi và tín hiệu điều khiển tập trung\r\n\nphải đặt trạm điều khiển tập trung. Tại mỗi trạm nói trên chỉ do một nhân viên\r\n\nphụ trách (trực ban trạm, trực ban bãi hoặc phụ Trực ban chạy tàu ga). Mọi công\r\n\ntác ở trạm này phải theo sự điều khiển của Trực ban chạy tàu ga, ở bãi dồn dốc\r\n\ngù thi theo sự chỉ huy của Trực ban dốc gù.\n\nNhiệm vụ cụ thể của Gác ghi, Trưởng ghi và\r\n\nNhân viên điều khiển tập trung được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.3.3.7. Việc quay ghi do Gác ghi lên ban trực\r\n\ntiếp làm theo quy định sau đây:\n\n1. Khi chuẩn bị đường đón, gửi tàu phải theo\r\n\nlệnh của Trực ban chạy tàu ga, trạm hoặc Trực ban bãi (nhận lệnh trực tiếp hoặc\r\n\nqua Trưởng ghi truyền đạt);\n\n2. Khi dồn tàu phải theo kế hoạch và tín hiệu\r\n\nkhai thông đường của Trưởng dồn hoặc lệnh của Trực ban dốc gù;\n\n3. Đối với ghi điều khiển tập trung bằng điện,\r\n\ntrước khi thay đổi chiều ghi, Nhân viên điều khiển ghi phải xác nhận qua đài điều\r\n\nkhiển là khu vực ghi đã thanh thoát;\n\n4. Không được phép người không có phận sự\r\n\nquay ghi thay Gác ghi trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Cho phép nhân viên trong tổ dồn hoặc Trưởng\r\n\ntàu quay ghi khi dồn trên đường nhánh ngoài khu gian;\n\nb) Cho phép Trực ban chạy tàu ga, các nhân\r\n\nviên trong tổ dồn quay ghi ở trong ga khi:\n\n- Dồn ở ga mà ghi điều khiển tập trung chuyển\r\n\nthành ghi quay tại chỗ;\n\n- Dồn trên đường không có gác ghi phụ trách.\n\n4.3.3.8. Khi thấy trạng thái ghi không tốt như:\r\n\nlưỡi ghi không khít, bị sứt mẻ quá tiêu chuẩn quy định, khóa ghi không sử dụng\r\n\nđược, biển ghi, đèn ghi không đúng hướng... Gác ghi lên ban phải báo ngay cho\r\n\nTrực ban chạy tàu ga, trực ban bãi hoặc Trưởng ghi biết. Nếu thấy sự hỏng hóc\r\n\ncó nguy hại tới an toàn chạy tàu, Gác ghi lên ban phải đặt tín hiệu phòng vệ\r\n\nghi, cấm tàu, đầu máy, toa xe qua lại rồi tự mình hoặc qua Trưởng ghi báo cáo\r\n\ntình hình đó cho Trực ban chạy tàu ga biết. Nhận được báo cáo, Trực ban chạy\r\n\ntàu ga phải báo ngay cho đơn vị quản lý ghi đến kiểm tra, sửa chữa.\n\nKhi sửa chữa ghi, Gác ghi lên ban phải theo\r\n\ndõi công việc sửa chữa và nếu có ảnh hưởng đến chạy tàu còn phải kiểm tra việc\r\n\nphòng vệ.\n\nKhi ghi sửa chữa xong, Gác ghi phải cùng với\r\n\nnhân viên sửa chữa tiến hành thử nghiệm. Nếu kết quả tốt, báo cáo để Trực ban\r\n\nchạy tàu ga xác nhận rồi mới được sử dụng.\n\n4.3.4. Công tác dồn\n\n4.3.4.1. Quy định chung\n\n1. Dồn tàu phải theo kế hoạch của Trực ban chạy\r\n\ntàu ga hoặc Nhân viên điều độ ga.\n\n2. Công tác dồn phải thực hiện theo đúng quy\r\n\ntrình tác nghiệp kỹ thuật ga, kế hoạch của ga và bảo đảm an toàn chạy tàu, an\r\n\ntoàn lao động, bảo đảm đầu máy, toa xe và hàng hóa được nguyên vẹn.\n\n3. Người lãnh đạo công tác dồn trong ga là Trực\r\n\nban chạy tàu ga (hoặc nhân viên điều độ ga), trạm, Trực ban đường hoặc Trực ban\r\n\ndốc gù. Việc phân định trách nhiệm giữa các nhân viên nói trên phải được quy định\r\n\ntrong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.\n\n4.3.4.2. Trong quá trình dồn, Lái tàu phải tuân\r\n\ntheo sự điều khiển của Trưởng dồn. Việc ra lệnh cho đầu máy di chuyển khi dồn\r\n\nchỉ do một người chỉ huy duy nhất là Trưởng dồn.\n\n4.3.4.3. Ở những ga có nhiều bãi dồn, mỗi bãi\r\n\ncó thể bố trí đầu máy và tổ dồn chuyên trách.\n\nỞ các ga dọc đường và đường nhánh có trạm bổ trợ\r\n\nmà không có tổ dồn, Trực ban chạy tàu ga, trạm làm nhiệm vụ Trưởng dồn với sự\r\n\ntham gia của Trưởng tàu (nếu có).\n\nỞ đường nhánh không có trạm bổ trợ, Trưởng\r\n\ntàu của tàu có cắt móc toa xe làm nhiệm vụ Trưởng dồn. Đối với đoàn tàu hàng sử\r\n\ndụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu, các ga gửi tàu vào đường nhánh phải bố trí trưởng\r\n\ndồn thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\n\n4.3.4.4. Lái tàu không được phép cho đầu máy dồn\r\n\nchuyển dịch khi chưa nhận được kế hoạch dồn và tín hiệu của trưởng dồn cho\r\n\nphép. Khi dồn, ban lái tàu có trách nhiệm:\n\n1. Bảo đảm hoàn thành kế hoạch dồn chính xác\r\n\nvà kịp thời;\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh, kịp thời tín hiệu\r\n\nchỉ huy dồn;\n\n3. Chú ý chướng ngại phía trước, người qua lại,\r\n\nvị trí ghi và vị trí đầu máy, toa xe trên đường để dừng tàu kịp thời;\n\n4. Bảo đảm an toàn cho công tác dồn và đầu\r\n\nmáy, toa xe, hàng hóa được nguyên vẹn.\n\n4.3.4.5. Khi dồn không được phép vượt quá tốc độ\r\n\nquy định dưới đây:\n\n1. 25 km/h khi kéo toa xe trên đường thanh thoát;\n\n2. 15 km/h khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát\r\n\nvà không kể kéo hay đẩy khi chạy qua ghi vào đường rẽ;\n\n3.10 km/h khi dồn toa xe có người ngồi (trừ\r\n\nngười áp tải), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng\r\n\nnguy hiểm khác;\n\n4. 3 km/h khi đầu máy đến gần toa xe định nối\r\n\nhoặc gần bục chắn. Tốc độ đẩy hoặc kéo toa xe qua cầu cân để cân toa xe theo\r\n\nquy định tốc độ của cầu cân;\n\nTốc độ đẩy toa xe trên dốc gù do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên\r\n\ndùng quy định.\n\n4.3.4.6. Không được phép dồn phóng và thả trôi\r\n\ntừ dốc gù xuống các toa xe sau đây và không được phép phóng hoặc thả trôi các\r\n\ntoa xe khác vào chúng:\n\n1. Toa xe có chở người;\n\n2. Toa xe khách và các toa xe có ghi dấu hiệu\r\n\n\"CẤM PHÓNG\";\n\n3. Toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí\r\n\nhóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác, toa xe xi téc rỗng đã lấy hết thể khí hóa\r\n\nlỏng nhưng chưa rửa, toa chở động vật sống và toa chở máy móc, thiết bị tinh\r\n\nvi, hàng dễ vỡ;\n\n4. Toa xếp hàng vượt quá giới hạn từ cấp 1 trở\r\n\nlên, hàng xếp vượt quá 1 toa xe;\n\n5. Đầu máy không làm việc;\n\n6. Toa xe mặt bằng, mặt võng chở hàng khối to\r\n\nvà nặng;\n\n7. Toa xe cần trục đường sắt;\n\n8. Toa xe có trang thiết bị đặc biệt dùng vào\r\n\ncông việc riêng (toa vô tuyến điện, toa phát điện, toa kiểm tra cầu đường, toa\r\n\ny tế, toa ướp lạnh, toa xe phục vụ công việc nghiên cứu thí nghiệm khoa học kỹ\r\n\nthuật...);\n\nNhững đầu máy, toa xe nói trên chỉ có thể qua\r\n\ndốc gù khi có đầu máy nối đi kèm.\n\nKhông được phép phóng vào các đường có toa xe\r\n\nđang tác nghiệp kỹ thuật, sửa chữa hoặc xếp, dỡ hàng, vào đường nhánh trong khu\r\n\ngian, vào đường chưa được chiếu sáng đầy đủ và khi có sương mù, mưa to, gió lớn.\n\nBiện pháp cụ thể về dồn phóng và những ga được\r\n\nphép dồn phóng do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản\r\n\nlý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.4.7. Phương tiện giao thông đường sắt đỗ\r\n\ntrên đường phải ở trong mốc tránh va chạm, trừ các trường hợp đặc biệt sau đây:\n\n1. Ở bãi dồn, toa xe dồn phóng chưa lọt trong\r\n\nmốc tránh va chạm nhưng không ảnh hưởng đến việc dồn vào đường khác và sau đợt\r\n\ndồn nhất thiết phải điều chỉnh lại để toa xe lọt vào trong mốc tránh va chạm.\n\n2. Ở bãi xếp dỡ vì thiếu đường chứa xe hoặc\r\n\nkhó khăn về địa điểm xếp dỡ, toa xe được tạm để ngoài mốc tránh va chạm nhưng\r\n\nkhông được làm trở ngại đến việc đón, gửi tàu, dồn tàu bình thường và phải\r\n\nphòng vệ phía đầu máy, toa xe có thể chạy vào.\n\nKhông được phép để phương tiện giao thông đường\r\n\nsắt đỗ trên đường an toàn, đường lánh nạn.\n\nNhững toa xe đỗ trên đường mà không xếp, dỡ\r\n\nhàng hóa, không làm vệ sinh toa xe hoặc không sửa chữa phải đóng các cửa lại.\n\nTrước khi cắt đầu máy khỏi toa xe để lại trên\r\n\nđường có độ dốc quá 2,5 ‰ phải xả hết hãm gió đoàn xe, siết chặt hãm tay và\r\n\nchèn chắc chắn.\n\nNhững toa xe đỗ trên đường ga, đường nhánh trong\r\n\nkhu gian và đường dùng riêng nếu chưa dồn thì phải nối liền với nhau, siết chặt\r\n\nhãm tay ở hai đầu đoàn xe và chèn chắc chắn.\n\n4.3.4.8. Những toa xe chở hàng nguy hiểm như chất\r\n\nnổ, chất cháy ... chưa lắp vào tàu phải được nối liền với nhau, chèn chắc chắn\r\n\nđể riêng trên một đường và phòng vệ bằng tín hiệu di động \"ngừng\".\r\n\nCác ghi dẫn vào đường này phải để thông sang đường khác, khi cần thiết phải\r\n\nkhóa lại để không cho phương tiện giao thông đường sắt khác chạy vào.\n\n4.3.4.9. Dồn trên đường chính hoặc giao cắt đường\r\n\nchính chỉ được thực hiện khi chưa có lệnh đón tàu vào ga và mỗi lần dồn phải được\r\n\nTrực ban chạy tàu ga cho phép.\n\nKhông được phép dồn khỏi giới hạn ga khi chưa\r\n\nđược Nhân viên điều độ chạy tàu đồng ý và chưa giao cho Lái tàu bằng chứng chiếm\r\n\ndụng khu gian.\n\n4.3.4.10. Đối với những ga có độ dốc quá 2,5 ‰\r\n\nkhi dồn toa xe có thể bị trôi vào khu gian nên cần phải có đường rút dồn. Nếu\r\n\nkhông có đường rút dồn, trong trường hợp đặc biệt thì chỉ có thể dồn với điều\r\n\nkiện đầu máy nối ở phía dưới dốc, nếu không làm như thế được thì phải nối tất cả\r\n\nhãm tự động của đoàn xe với đầu máy dồn và phải thử hãm trước khi dồn.\n\nBiện pháp dồn ở những ga có độ dốc như trên\r\n\nphải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.\n\n4.3.5. Lập tàu\n\n4.3.5.1. Quy định chung\n\n1. Việc lập tàu phải theo đúng những quy định\r\n\ntrong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt này, trong kế hoạch lập\r\n\ntàu và Biểu đồ chạy tàu.\n\n2. Người chịu trách nhiệm về lập tàu là Nhân\r\n\nviên điều độ ga hoặc Trực ban chạy tàu ga (đối với ga không bố trí Nhân viên điều\r\n\nđộ ga).\n\n3. Khi cần thiết phải cho chạy những đoàn tàu\r\n\nquá dài hoặc quá trọng lượng do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt quyết định.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng phải theo lệnh\r\n\ncủa Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng.\n\n4. Cách tính chiều dài và trọng lượng đoàn\r\n\ntàu theo Quy trình tính toán sức kéo đoàn tàu đường sắt.\n\n4.3.5.2. Không được phép nối vào tàu những toa\r\n\nxe sau đây:\n\n1. Toa xe vi phạm hạn độ kỹ thuật uy hiếp tới\r\n\nan toàn chạy tàu; toa xe có lò xo hay nhíp bị kẹt hoặc oằn xuống không đều làm\r\n\nthân toa xe bị nghiêng quá hạn độ quy định, thân toa xe và bệ xe va vào bộ phận\r\n\nchạy;\n\n2. Toa xe đã bị trật bánh hoặc ở trong tàu đã\r\n\nbị tai nạn nặng nhưng chưa được kiểm tra và xác nhận là có trạng thái kỹ thuật\r\n\nbình thường;\n\n3. Toa xe không có biển xác nhận sửa chữa định\r\n\nkỳ trừ toa xe chạy theo chứng nhận đặc biệt (coi như một thứ hàng hóa chạy được\r\n\nkhi nối vào tàu);\n\n4. Toa không mui (mặt bằng, mặt võng, thành\r\n\nthấp, thành cao), xếp hàng và gia cố hàng không đúng quy định;\n\n5. Toa xe xếp hàng vượt quá khổ giới hạn đầu\r\n\nmáy, toa xe; toa xe chở vượt quá tải trọng cho phép nhưng chưa được Người đứng\r\n\nđầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định, (đối với đường\r\n\nsắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định) cấp giấy phép vận chuyển;\n\n6. Toa xe thành thấp mà các thành toa xe\r\n\nkhông đóng; toa xe có cửa mở ra ngoài hoặc có cửa mở đáy nhưng không đóng và\r\n\ngài chốt chắc chắn;\n\n7. Toa xe xếp loại hàng cần đình chỉ sử dụng\r\n\nhãm tay và hãm tự động nhưng các hãm này chưa được đình chỉ.\n\n4.3.6. Mối nối toa xe trong tàu\n\n4.3.6.1. Chênh lệch cao thấp của đường tâm hai\r\n\nmóc nối tự động của hai toa xe nối liền nhau trong đoàn tàu (trong điều kiện\r\n\ntĩnh) không được quá 70 mm đối với toa xe khổ đường 1000 mm và 75 mm đối với\r\n\ntoa xe khổ đường 1435 mm.\n\n4.3.6.2. Việc cắt hoặc nối toa xe (bao gồm cả\r\n\ncắt hoặc nối ống hãm) trong tàu và bảo đảm các mối nối chính xác do những nhân\r\n\nviên sau đây phụ trách:\n\n1. Cắt, nối giữa các toa xe trong tàu do nhân\r\n\nviên làm công tác dồn phụ trách;\n\n2. Cắt, nối giữa đầu máy và toa xe sát nó do\r\n\nnhân viên khám xe phụ trách (ở nơi không có trạm khám xe do nhân viên làm công\r\n\ntác dồn phụ trách);\n\n3. Người phụ trách kiểm tra các mối nối chính\r\n\nxác trong đoàn tàu là thợ khám xe hoặc trưởng tàu (nếu ở ga không có trạm khám\r\n\nxe) hoặc Lái tàu phụ trách đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu.\r\n\nNgười phụ trách kiểm tra mối nối chính xác giữa đầu máy với toa xe sát nó là\r\n\nLái tàu.\n\n4.3.7. Sắp xếp toa xe trong\r\n\ntàu khách\n\n4.3.7.1. Không được phép nối toa xe hàng vào\r\n\ntàu khách liên vận quốc tế và các tàu khách đặc biệt nhanh.\n\nKhi có lệnh của Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: tàu khách nhanh được nối nhiều nhất không\r\n\nquá hai toa xe hàng, các tàu khách thường được nối nhiều nhất không quá ba toa\r\n\nxe hàng. Các toa xe hàng được nối vào tàu khách phải là loại 4 trục chạy ổ bi,\r\n\ncó trạng thái kỹ thuật tốt, bảo đảm chạy tàu an toàn và tốc độ cấu tạo không thấp\r\n\nhơn tốc độ quy định của tàu khách. Trường hợp đặc biệt muốn nối quá số lượng\r\n\ntoa xe hàng nói trên, Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt phải có lệnh cho phép hạ cấp bậc tàu.\n\n4.3.7.2. Không được phép nối vào toa khách những\r\n\ntoa xe sau đây:\n\n1. Toa xe mặt bằng, toa xi téc (rỗng hoặc nặng),\r\n\ntoa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và hàng hóa nguy hiểm khác,\r\n\nhàng có mùi hôi thối, hàng dễ xê dịch xếp cao quá thành đầu toa xe, trừ toa xe\r\n\ndịch vụ có sử dụng bếp ga;\n\n2. Toa xe quá hạn sửa chữa định kỳ, quá hạn\r\n\nkiểm tra hãm tự động và hộp trục;\n\n3. Toa xe có chiều dày vành bánh, đai bánh và\r\n\ncác tiêu chuẩn khác không phù hợp với tiêu chuẩn đôi bánh xe của toa xe khách;\n\n4. Ô tô ray và các loại phương tiện động lực\r\n\nchuyên dùng đường sắt đã vượt quá kỳ hạn kiểm tra, sửa chữa định kỳ mà chưa được\r\n\nphép kéo dài kỳ hạn.\n\n4.3.7.3. Không được phép nối vào tàu hỗn hợp\r\n\ncác toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và hàng nguy hiểm khác,\r\n\nhàng có mùi hôi thối, trừ các toa xe dịch vụ có sử dụng bếp ga.\n\nChỉ trong trường hợp đặc biệt trên các khu đoạn\r\n\ncó khối lượng vận chuyển ít, ngoài tàu hỗn hợp không còn tàu nào khác, sau khi\r\n\nđược Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt cho phép\r\n\nvà kèm theo quy định biện pháp cụ thể thì mới được nối các toa chở hàng nguy hiểm\r\n\n(trừ toa chở chất nổ, chất độc, chất phóng xạ) vào tàu hỗn hợp.\n\n4.3.7.4. Không được phép nối vào tàu chuyên\r\n\ndùng chở công nhân, tàu quân dụng có chở người những toa chở chất nổ, chất độc,\r\n\nchất phóng xạ, khí nén, khí hóa lỏng, toa chở axít, chất dễ cháy cấp 1, hàng có\r\n\nmùi hôi thối, toa xe xi téc đã lấy hết thể khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch.\n\nTrong trường hợp đặc biệt, Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được quyền cho phép có kèm\r\n\ntheo biện pháp cụ thể nối các toa chất nổ, chất độc mạnh vào tàu quân dụng có\r\n\nchở người.\n\n4.3.7.5. Các toa xe khách và toa xe hàng có chở\r\n\nngười trong tàu hỗn hợp, tàu chuyên dùng chở công nhân, tàu quân dụng có chở\r\n\nngười (không kể toa công vụ, toa nghỉ của ban lái máy và tổ công tác trên tàu)\r\n\nphải nối thành một cụm, toa xe hàng nối sát toa xe khách hoặc sát toa xe hàng\r\n\ncó chở người phải là loại toa xe có mui.\n\nTrường hợp tàu khách nhanh và tàu khách thường\r\n\nđược phép nối thêm toa xe hàng cũng phải tuân theo những quy định của Điều này.\n\n4.3.7.6. Cửa đầu phía trước của toa xe có\r\n\nkhách thứ nhất và cửa đầu phía sau của toa xe khách cuối cùng (kể cả toa bưu vụ)\r\n\ncủa đoàn tàu khách hoặc của nhóm toa xe khách trong tàu hỗn hợp, tàu chuyên chở\r\n\ncông nhân, tàu quân dụng chở người phải khóa lại. Lan can qua lại phải nâng\r\n\nlên, cửa lan can, dây an toàn phải đóng và cài lại.\n\n4.3.8. Sắp xếp toa xe trong\r\n\ntàu hàng\n\n4.3.8.1. Các toa xe nối trong tàu hàng không\r\n\nphân biệt nặng, rỗng nhưng phải nối thành từng nhóm theo ga đến (trừ trường hợp\r\n\ntoa xe phải nối theo quy định riêng). Khi trong đoàn tàu có lẫn các toa xe hai\r\n\ntrục và toa xe bốn trục trở lên thì phải nối các toa xe hai trục phía cuối tàu,\r\n\nkhông kể toa trưởng tàu.\n\n4.3.8.2. Việc sắp xếp các toa xe đặc biệt, toa\r\n\nxe chở hàng quá nặng, quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe do Người đứng đầu doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định trong giấy phép vận chuyển.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.8.3. Các toa xe chở chất nổ, chất dễ cháy,\r\n\nchất độc, toa xi téc chở khí hóa lỏng, toa có mui chở hàng nguy hiểm, toa xi\r\n\ntéc rỗng đã lấy thể khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch, khi dồn hoặc khi nối vào\r\n\ntàu phải có toa đệm theo quy định ở Bảng 6 của Quy chuẩn này.\n\nNhững toa xe chở hàng lẻ thuộc hàng dễ cháy,\r\n\nhàng nguy hiểm (trừ chất nổ, chất độc mạnh, hàng có thể trở thành hỗn hợp cháy\r\n\nhoặc nổ) khi nối vào tàu hoặc khi dồn có thể không cần toa đệm.\n\nNhững toa xe chở hàng không nguy hiểm, hàng\r\n\nkhông dễ cháy, toa xe có mui chở hàng dễ cháy mà các cửa đều đóng kín hoặc toa\r\n\nxe rỗng có thể dùng làm toa đệm.\n\n4.3.8.4. Trong tàu hàng, những toa xe chở loại\r\n\nhàng cần đóng hãm tự động hoặc những toa xe mà hãm tự động hỏng không có điều\r\n\nkiện sửa chữa ngay, nhưng ống gió chính vẫn thông, không được nối liền quá 8 trục.\n\nNếu nối phía đuôi tàu thì không được nối quá\r\n\n4 trục liền trước toa xe cuối cùng có hãm tự động tốt (sát toa trưởng tàu nếu\r\n\ncó toa trưởng tàu).\n\nKhi có điều kiện sửa chữa thì các toa xe hỏng\r\n\nhãm tự động phải được sửa chữa rồi mới được phép lập tiếp vào tàu.\n\n4.3.8.5. Việc nối toa xe khách có chở người\r\n\nvào tàu hàng chỉ được phép khi có lệnh của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nkết cấu hạ tầng đường sắt.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng cho phép.\n\nToa xe khách hoặc toa xe hàng có chở người nếu\r\n\nđược phép nối vào tàu hàng phải tuân theo những quy định tại Mục 4.3.7.5 và Mục\r\n\n4.3.7.6 của Quy chuẩn này.\n\nBảng 6: Bảng khoảng\r\n\ncách toa đệm trong tàu hàng\n\nLoại hàng chuyên chở\n\nSố toa đệm ít nhất,\r\n\n tính bằng trục tùy theo loại đầu máy, toa xe\n\nĐầu máy hơi nước\n\nĐầu máy diesel kéo\n\nToa xe có hành\r\n\n khách\n\nToa xe chở chất nổ chất\r\n\n độc\n\nToa xe không mui xếp\r\n\n hàng dễ cháy\n\nĐầu máy không có lửa,\r\n\n toa bằng xếp hàng dễ xê dịch, toa có thành xếp hàng dễ xê\n\nToa xe trưởng tàu\r\n\n và toa có nhân viên công tác\n\nPhía cuối cùng đoàn\r\n\n tàu\n\nXe than nước\n\nĐẩy\n\nKéo tàu thoi và tàu dồn\n\nKhông có lò đốt lửa\n\nCó lò đốt lửa\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\nChất nổ, chất độc\n\nTOA XI TÉC\n\n16\n\n4\n\n4\n\n8\n\n16\n\n\n\n8\n\n4\n\n8\n\n8\n\n4\n\nKhí nén, khí hóa lỏng\n\n16\n\n4\n\n4\n\n8\n\n16\n\n8\n\n4\n\n\n\n8\n\n8\n\n\n\nToa rỗng đã lấy khí\r\n\n hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch\n\n16\n\n4\n\n4\n\n8\n\n8\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\n8\n\n\n\nThể lỏng dễ cháy cấp\r\n\n 1\n\n8\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n8\n\n4\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\nTOA MUI:\n\nKhí nén, khí hóa lỏng\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nThể lỏng dễ cháy cấp\r\n\n 1\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThể độc, thể cháy,\r\n\n chất tự cháy, chất có thể thành hỗn hợp cháy hoặc nổ, chất gặp nước bốc cháy\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n- Axít\n\nTOA KHÔNG MUI\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\nXếp hàng dễ cháy\n\n16\n\n4\n\n4\n\n8\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n4.3.8.6. Quy định về trang bị trên toa trưởng\r\n\ntàu hoặc toa xe cuối cùng của đoàn tàu không có toa xe trưởng tàu\n\n1. Toa trưởng tàu phải có hãm tự động, van khẩn\r\n\ncấp, đồng hồ áp suất và hãm tay tốt.\n\n2. Tại vị trí làm việc trên toa trưởng tàu phải\r\n\ncó thiết bị đo tốc độ đoàn tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa Trưởng tàu và\r\n\nLái tàu.\n\n3. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm ban hành quy trình khai thác sử dụng đối với\r\n\nThiết bị tín hiệu đuôi tàu khi sử dụng trên các đoàn tàu hàng.\n\n4. Trường hợp tàu hàng không có toa trưởng\r\n\ntàu thì toa xe cuối cùng phải có hãm tự động, hãm tay tốt và có đầy đủ tín hiệu\r\n\ntàu.\n\n5. Đối với đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín\r\n\nhiệu đuôi tàu thay thế toa trưởng tàu, Bộ phận tại đuôi tàu được lắp đặt phía\r\n\ncuối đoàn tàu, tín hiệu về áp lực ống hãm đoàn xe cuối đoàn tàu phải được báo về\r\n\nBộ phận tại buồng lái của Thiết bị tín hiệu đuôi tàu đặt trên ca bin đầu máy.\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm\r\n\nban hành quy trình khai thác sử dụng đối với Thiết bị tín hiệu đuôi tàu khi sử\r\n\ndụng trên các đoàn tàu hàng.\n\n4.3.9. Lắp đầu máy vào tàu\n\n4.3.9.1. Quy định chung\n\n1. Đầu máy kéo tàu phải nối thuận chiều ở\r\n\nphía đầu đoàn tàu theo hướng chạy.\n\n2. Khi có hai hoặc nhiều đầu máy kéo tàu chạy\r\n\nsuốt khu đoạn phải nối đầu máy có bơm gió mạnh hơn về trước. Nếu là đầu máy hơi\r\n\nnước có công suất bơm gió như nhau thì phải nối đầu máy có bánh xe dẫn đường về\r\n\nphía trước. Đầu máy nối phía trước gọi là đầu máy chính.\n\n3. Đầu máy phụ cũng phải nối ở phía đầu tàu\r\n\n(sau đầu máy chính hoặc cả cụm đầu máy kéo) trừ khi đầu máy phụ đẩy tàu vào khu\r\n\ngian rồi trở về hoặc đến ga bên cạnh cắt lại nhưng tàu không phải dừng thì được\r\n\nnối ở phía đuôi tàu và không nối ống gió thông vào đoàn tàu.\n\n4. Trường hợp không thể nối các đầu máy ghép\r\n\nhoặc đầu máy phụ ở phía đầu tàu hoặc nối đầu máy khác loại liền nhau thì phải\r\n\nlàm theo biện pháp nối đầu máy vào tàu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.9.2. Đầu máy chỉ được phép chạy ngược chiều\r\n\ntrong các trường hợp sau đây:\n\n1. Kéo tàu chạy đường ngắn, tàu thoi, tàu cứu\r\n\nviện, tàu công trình;\n\n2. Chạy trên đường nhánh;\n\n3. Dồn toa;\n\n4. Đầu máy thứ hai trở lên khi đoàn tàu có\r\n\nnhiều đầu máy kéo;\n\n5. Phụ đẩy tàu rồi quay về ga gửi;\n\n6. Ở ga tàu xuất phát không có thiết bị quay\r\n\nđầu máy hoặc thiết bị này bị hỏng.\n\n4.3.9.3. Đầu máy chạy đơn trong khu đoạn có độ\r\n\ndốc nhỏ hơn hoặc bằng 12 ‰ được phép kéo thêm không quá 5 toa xe.\n\n1. Ở khu đoạn có độ dốc lớn hơn 12‰ số lượng\r\n\ntoa xe nối thêm vào đầu máy đơn do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n2. Khi nối thêm các toa vào đầu máy chạy đơn\r\n\nphải tuân theo các quy định sau đây:\n\na) Lái tàu kiêm nhiệm Trưởng tàu;\n\nb) Toa xe cuối cùng phải có hãm tự động và có\r\n\nđủ tín hiệu đuôi tàu;\n\nc) Tất cả các toa xe đều phải nối vào hệ thống\r\n\nhãm tự động và lực hãm cho 100 tấn trọng lượng không dưới tiêu chuẩn quy định;\n\nd) Không được làm ảnh hưởng đến thời gian\r\n\nquay vòng quy định của đầu máy và thời gian lao động của ban lái tàu.\n\n4.3.9.4. Đầu máy (kể cả đầu máy nguội) phải được\r\n\nchuẩn bị đầy đủ theo đúng biện pháp quy định của Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định mới được gửi theo tàu. Số lượng\r\n\nđầu máy gửi theo tàu và số toa xe đệm giữa các đầu máy do Người đứng đầu doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định.\n\n4.3.10. Tính hãm, bố trí hãm, thử hãm trong\r\n\nđoàn tàu\n\n4.3.10.1. Khoảng cách hãm quy định cho tàu dùng\r\n\nhãm gió ép là 800 m.\n\n4.3.10.2. Áp lực guốc hãm cần thiết để đoàn tàu\r\n\ndừng được trong khoảng cách hãm quy định tương ứng với tốc độ và độ dốc hạn chế\r\n\ntrong khu đoạn được quy định trong các Bảng 7 và Bảng 8.\n\n- Bảng 7: Tiêu chuẩn áp lực guốc hãm cho 100\r\n\ntấn trọng lượng tàu khách.\n\n- Bảng 8: Tiêu chuẩn áp lực guốc hãm cho 100\r\n\ntấn trọng lượng tàu hàng và tàu hỗn hợp.\n\nNgoài ra đoàn tàu hàng phải bảo đảm áp lực guốc\r\n\nhãm cho 100 tấn trọng lượng tàu không nhỏ hơn mức tối thiểu do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định (đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định).\n\nBảng 7: Tiêu chuẩn áp\r\n\nlực guốc hãm của tàu khách dùng hãm tự động (Tính cho 100 tấn trọng lượng tàu,\r\n\nkể cả đầu máy, xe than nước và áp lực guốc hãm của chúng)\n\nĐơn vị: tấn\n\nĐộ dốc ‰\n\nTốc độ V (km/h)\n\n50\n\n55\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\n85\n\n90\n\n95\n\n100\n\n0\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n35\n\n40\n\n45\n\n1\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n31\n\n35\n\n41\n\n46\n\n2\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n32\n\n36\n\n42\n\n47\n\n3\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n33\n\n37\n\n43\n\n48\n\n4\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n34\n\n38\n\n44\n\n49\n\n5\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n35\n\n39\n\n45\n\n50\n\n6\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n31\n\n36\n\n40\n\n46\n\n51\n\n7\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n32\n\n36\n\n41\n\n46\n\n52\n\n8\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n33\n\n37\n\n42\n\n47\n\n53\n\n9\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n34\n\n38\n\n42\n\n48\n\n54\n\n10\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n31\n\n35\n\n39\n\n43\n\n49\n\n55\n\n11\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n32\n\n36\n\n40\n\n45\n\n51\n\n57\n\n12\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n33\n\n37\n\n41\n\n46\n\n52\n\n58\n\n13\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n34\n\n38\n\n43\n\n48\n\n54\n\n60\n\n14\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n31\n\n35\n\n39\n\n44\n\n49\n\n55\n\n61\n\n15\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n32\n\n36\n\n40\n\n45\n\n51\n\n57\n\n63\n\n16\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n33\n\n37\n\n42\n\n46\n\n52\n\n58\n\n\n\n17\n\n30\n\n30\n\n30\n\n30\n\n34\n\n38\n\n43\n\n47\n\n54\n\n60\n\n\n\n18\n\n30\n\n30\n\n30\n\n31\n\n35\n\n39\n\n44\n\n48\n\n55\n\n61\n\n\n\n19\n\n30\n\n30\n\n30\n\n32\n\n36\n\n40\n\n45\n\n49\n\n56\n\n63\n\n\n\n20\n\n30\n\n30\n\n30\n\n34\n\n38\n\n41\n\n47\n\n51\n\n57\n\n\n\n\n\nBảng 8: Tiêu chuẩn áp\r\n\nlực guốc hãm của tàu hàng dừng hãm tự động\r\n\n(Tính cho 100 tấn trọng lượng tàu, không kể đầu máy, xe than nước và áp lực guốc\r\n\nhãm của chúng)\n\nĐơn vị: tấn\n\nĐộ dốc ‰\n\nTốc độ V (Km/h)\n\n20\n\n25\n\n30\n\n35\n\n40\n\n45\n\n50\n\n55\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\n85\n\n90\n\n95\n\n0\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n10\n\n13\n\n17\n\n21\n\n25\n\n30\n\n36\n\n41\n\n47\n\n1\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n11\n\n14\n\n18\n\n22\n\n26\n\n31\n\n37\n\n42\n\n48\n\n2\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n12\n\n15\n\n18\n\n23\n\n27\n\n32\n\n38\n\n43\n\n49\n\n3\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n12\n\n16\n\n19\n\n24\n\n28\n\n33\n\n39\n\n44\n\n51\n\n4\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n10\n\n13\n\n16\n\n20\n\n25\n\n29\n\n34\n\n40\n\n45\n\n51\n\n5\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n11\n\n14\n\n17\n\n21\n\n26\n\n30\n\n35\n\n41\n\n46\n\n52\n\n6\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n10\n\n12\n\n15\n\n18\n\n22\n\n26\n\n31\n\n36\n\n42\n\n47\n\n53\n\n7\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n10\n\n12\n\n16\n\n19\n\n23\n\n27\n\n32\n\n37\n\n43\n\n48\n\n54\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n16\n\n20\n\n24\n\n28\n\n33\n\n38\n\n44\n\n49\n\n\n\n9\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n10\n\n12\n\n14\n\n17\n\n21\n\n25\n\n29\n\n34\n\n39\n\n45\n\n50\n\n\n\n10\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n14\n\n18\n\n22\n\n25\n\n30\n\n35\n\n40\n\n46\n\n52\n\n\n\n11\n\n8\n\n8\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n16\n\n19\n\n23\n\n27\n\n31\n\n36\n\n41\n\n47\n\n53\n\n\n\n12\n\n8\n\n8\n\n9\n\n10\n\n12\n\n14\n\n17\n\n20\n\n24\n\n28\n\n32\n\n37\n\n42\n\n48\n\n54\n\n\n\n13\n\n8\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n15\n\n18\n\n21\n\n25\n\n29\n\n33\n\n38\n\n43\n\n49\n\n55\n\n\n\n14\n\n8\n\n8\n\n10\n\n11\n\n14\n\n16\n\n19\n\n22\n\n26\n\n30\n\n34\n\n40\n\n46\n\n51\n\n\n\n\n\n15\n\n8\n\n8\n\n11\n\n12\n\n14\n\n17\n\n20\n\n23\n\n27\n\n31\n\n36\n\n41\n\n47\n\n53\n\n\n\n\n\n16\n\n8\n\n9\n\n11\n\n13\n\n15\n\n18\n\n21\n\n24\n\n28\n\n32\n\n37\n\n42\n\n48\n\n54\n\n\n\n\n\n17\n\n8\n\n10\n\n12\n\n13\n\n16\n\n18\n\n22\n\n25\n\n29\n\n33\n\n38\n\n44\n\n50\n\n56\n\n\n\n\n\n18\n\n9\n\n11\n\n13\n\n14\n\n17\n\n19\n\n22\n\n26\n\n30\n\n34\n\n39\n\n45\n\n51\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n9\n\n11\n\n13\n\n15\n\n17\n\n20\n\n23\n\n27\n\n31\n\n36\n\n40\n\n46\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n10\n\n12\n\n14\n\n16\n\n18\n\n21\n\n24\n\n28\n\n32\n\n37\n\n41\n\n48\n\n54\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Khi độ dốc trên 20‰ thì áp lực guốc\r\n\nhãm cần thiết cho 100 tấn trọng lượng tàu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.10.3. Áp lực guốc hãm tính toán trên một trục\r\n\ncủa đầu máy, toa xe được quy định ở Bảng 9.\n\nTrọng lượng và số trục có hãm của đầu máy\r\n\ntính theo Bảng 10 (xem các Bảng 9 và Bảng 10).\n\nBảng 9: Bảng quy định\r\n\náp lực guốc hãm trên một trục đầu máy, toa xe\r\n\n(Áp suất ống gió chính đoàn tàu 5 kg/cm2, lực siết hãm tay 30 kg)\n\nĐơn vị: tấn\n\nLoại đầu máy, toa\r\n\n xe\n\nÁp lực guốc hãm tính\r\n\n toán trên 1 trục (T)\n\nĐường 1000 mm\n\nĐường 1435 mm\n\nHãm gió\n\nHãm tay\n\nHãm gió\n\nHãm tay\n\n1.\n\nToa xe khách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.\n\nToa xe có tự trọng nhỏ hơn 23 t\n\n2,5\n\n1\n\n2,5\n\n1\n\n1.2.\n\nToa xe có tự trọng 23T - dưới 29 t\n\n4\n\n2\n\n4\n\n2\n\n1.3.\n\nToa xe có tự trọng 29T - dưới 39 t\n\n5\n\n2\n\n5\n\n2\n\n1.4.\n\nToa xe có tự trọng từ 39 t trở lên\n\n6\n\n2\n\n7\n\n2\n\n2.\n\nToa xe hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.\n\nToa xe trưởng gàu (2 trục)\n\n2\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2.2.\n\nToa xe có trọng tải dưới 30 t\n\n2\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2.3.\n\nToa xe có trọng tải từ 30 t - dưới 40 t\n\n3\n\n1\n\n3\n\n1\n\n\n\n* Loại có bộ điêu chỉnh R - T\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vị trí R\n\n3\n\n1\n\n3\n\n1\n\n\n\n- Vị trí T\n\n5\n\n2\n\n5\n\n2\n\n2.4.\n\nToa xe có trọng tải từ 40 t - dưới 49 t\n\n3\n\n1\n\n4\n\n1\n\n\n\n* Loại có bộ điều chỉnh R - T\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vị trí R\n\n3\n\n1\n\n3,5\n\n1\n\n\n\n- Vị trí T\n\n5\n\n2\n\n6,5\n\n2\n\n2.5.\n\nToa xe có trọng tải từ 49 t trở lên\n\n3\n\n1\n\n5\n\n1\n\n\n\n* Loại có bộ điều chỉnh R - T\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Vị trí R\n\n3\n\n1\n\n3,5\n\n1\n\n\n\n- Vị trí T\n\n5\n\n2\n\n6,5\n\n2\n\n3.\n\nĐầu máy hơi nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.\n\nĐầu máy Prairie 1-3-1-400\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.\n\nĐầu máy Mikađô, tự lực 1-4-1-100\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.\n\nĐầu máy Pacific 2-3-1-500\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.\n\nĐầu máy GP6 1-4-1-1000\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n3.5.\n\nXe than nước\n\n2\n\n1,5\n\n3\n\n1,5\n\n4.\n\nĐầu máy diesel\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.\n\nĐầu máy có tải trọng trục dưới 8 t\n\n3\n\n1,5\n\n3\n\n1,5\n\n4.2.\n\nĐầu máy có tải trọng trục dưới 14 t\n\n5\n\n2\n\n5\n\n2\n\n4.3.\n\nĐầu máy có tải trọng trục từ 14 t - 16 t\n\n6\n\n2,5\n\n6\n\n2,5\n\n4.4.\n\nĐầu máy có tải trọng trục từ trên 16 t - 18\r\n\n t\n\n8\n\n3,5\n\n8\n\n3,5\n\n4.5.\n\nĐầu máy có tải trọng trục từ trên 18 t-20 t\n\n\n\n\n\n9\n\n3,5\n\nGhi chú:\n\n1. Các toa xe hàng hoán cải thành xe khách\r\n\nthì áp lực guốc hãm tính toán tính theo toa xe hàng. Các toa xe hàng nối trong\r\n\ntàu khách thì áp lực guốc hãm tính toán tính theo toa xe hàng.\n\n2. Các toa xe khách 4 trục khi dùng làm toa xe\r\n\ntrưởng tàu, các toa xe trưởng tàu được hoán cải từ toa xe khách thì áp lực guốc\r\n\nhãm tính toán theo toa xe khách.\n\n3. Các toa xe hàng đường 1435 mm dùng van hãm\r\n\nGK (xe Trung Quốc) thì áp lực guốc hãm khi hãm tay ở vị trí R và T đều quy định\r\n\nlà 1 t.\n\nBảng 10: Số trục hãm\r\n\ncủa đầu máy và xe than nước\n\nLoại đầu máy\n\nTổng trọng lượng đầu\r\n\n máy ở trạng thái làm việc (t)\n\nTải trọng trục (t/trục)\n\nSố trục hãm\n\nĐầu máy\n\nXe than nước\n\nHãm gió ép\n\nHãm tay\n\nHãm gió ép\n\nHãm tay\n\n1. Đầu máy hơi nước + xe than nước:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1. ĐM Prairie 131-400\n\n52\n\nMax 10,92\n\n3\n\n-\n\n\n\n\n\n1.2. ĐM Mikađô, Tự lực 141-100\n\n99\n\nMax 12,5\n\n4\n\n-\n\n4\n\n4\n\n1.3. ĐM GF6, 141-1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại hộp lửa hẹp\n\n135\n\nMax 15,99\n\n4\n\n-\n\n4\n\n4\n\n- Loại hộp lửa rộng\n\n139\n\nMax 18,89\n\n4\n\n-\n\n4\n\n4\n\n2. Đầu máy diesel\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. D4H (TY5E)\n\n24\n\n6,3\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n(TY7E)\n\n24\n\n6\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n2.2. D5H\n\n40\n\n10\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n2.3. D8H\n\n78 ± 3\n\n19,5 ± 3\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n2.4. D11H\n\n56\n\n14\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n2.5. D9E\n\n52\n\n13\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n2.6. D12E\n\n56\n\n14\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n2.7. D 13E\n\n72\n\n12\n\n6\n\n1\n\n\n\n\n\n2.8. D 18E\n\n84\n\n14\n\n6\n\n1\n\n\n\n\n\n2.9. D19E\n\n81\n\n13.5\n\n6\n\n1\n\n\n\n\n\n4.3.10.4. Thời gian chạy tàu trên từng khu gian,\r\n\nkhu đoạn và độ dốc lớn nhất trên các khu gian, khu đoạn phải được quy định\r\n\ntrong Biểu đồ chạy tàu.\n\n4.3.10.5. Hãm tự động của tất cả toa xe, đầu máy\r\n\n(kể cả xe than nước) trong tàu đều phải nối thông với nhau, trừ trường hợp đầu\r\n\nmáy phụ đẩy cắt lại dọc đường.\n\n4.3.10.6. Số trục có hãm tay tốt cần thiết để giữ\r\n\ncho tàu khi dừng lại khỏi trôi được quy định trong bảng tiêu chuẩn số trục hãm\r\n\ntay tốt tối thiểu phải có cho mỗi 100 tấn trọng lượng tàu (không kể đầu máy và\r\n\nxe than nước). (Xem Bảng 11).\n\nNếu có số trục hãm tốt không đủ theo quy định\r\n\nở trên thì được dùng chèn sắt để thay thế. Mỗi chèn sắt thay được hai trục hãm\r\n\ntay.\n\nKhi độ dốc lớn hơn 25‰, số trục hãm tay cần\r\n\nthiết và biện pháp chống trôi tàu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\nBảng 11: Số trục hãm\r\n\ntay cần thiết cho 100 tấn trọng lượng tàu để chống trôi tàu\n\nĐộ dốc (‰)\n\n0-6\n\n7-10\n\n11-13\n\n14-16\n\n17-20\n\n21-23\n\n23-25\n\nSố trục có hãm tay tốt cần thiết\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n4.3.10.7. Hãm tự động của đoàn tàu phải được thử\r\n\ntheo quy định sau đây:\n\n1. Thử toàn bộ để kiểm tra sự hoàn hảo của hệ\r\n\nthống hãm và được tiến hành trong các trường hợp sau:\n\na) Sau khi đoàn tàu đến ga (ở những ga có quy\r\n\nđịnh thử hãm);\n\nb) Trước khi tàu khởi hành ở ga lập tàu;\n\nc) Ở ga dọc đường có nối thêm toa xe vào tàu\r\n\ncũng phải thử hãm toàn bộ để kiểm tra tác dụng hãm của những toa xe nối thêm và\r\n\ntoa xe cuối cùng của đoàn tàu.\n\n2. Thử hãm đơn giản để kiểm tra sự thông gió\r\n\ntốt từ đầu máy đến toa xe cuối cùng và được tiến hành trong các trường hợp sau:\n\na) Sau khi vòi hãm và ống gió chính bị đứt hỏng,\r\n\nbị cắt;\n\nb) Sau khi dừng tàu quá 20 phút;\n\nc) Khi áp suất gió trong thùng gió chính của\r\n\nđầu máy giảm xuống dưới áp suất quy định;\n\nd) Khi hãm tự động của đầu máy thứ nhất bị hỏng\r\n\nphải giao việc điều khiển hãm cho đầu máy thứ hai;\n\nđ) Khi thay ban lái tàu chính mà không thay đầu\r\n\nmáy.\n\n3. Thử toàn bộ giữ thời gian:\n\nTàu chạy qua các khu gian có dốc lớn và dài phải\r\n\nthử hãm toàn bộ giữ thời gian. Tên ga và loại tàu có tác nghiệp thử hãm giữ thời\r\n\ngian do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết\r\n\nđịnh. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và\r\n\nkhai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.10.8. Việc thử hãm đơn giản, toàn bộ hoặc\r\n\ntoàn bộ giữ thời gian do nhân viên khám xe phụ trách, ở nơi không có nhân viên\r\n\nkhám xe thì do Trưởng tàu hoặc Trực ban chạy tàu ga hoặc Lái tàu của đầu máy chạy\r\n\nđơn có kéo toa xe phụ trách. Trực ban chạy tàu ga, trạm phải giám sát việc thử\r\n\nvà tham gia hội đồng thử hãm đoàn tàu ở những nơi quy định thử hãm toàn bộ giữ\r\n\nthời gian.\n\nSau khi thử hãm toàn bộ (trừ trường hợp tàu đến),\r\n\nthử hãm toàn bộ giữ thời gian, người phụ trách thử hãm phải ghi kết quả vào Giấy\r\n\nxác nhận tác dụng hãm, Nhật ký đoàn tàu, giao cho Lái tàu của đầu máy chính giấy\r\n\nxác nhận tác dụng hãm.\n\nNội dung cụ thể về thử hãm, thời gian thử hãm\r\n\n(thử toàn bộ giữ thời gian), chức danh đảm nhiệm công việc và ghi chép giấy xác\r\n\nnhận tác dụng hãm do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản\r\n\nlý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.11. Khám kỹ thuật toa xe trong đoàn tàu\n\n4.3.11.1. Toa xe trong đoàn tàu phải được khám kỹ\r\n\nthuật và sửa chữa không cắt móc theo thời gian và địa điểm sau đây:\n\n1. Sau khi tàu đến ga (những ga có quy định\r\n\nkhám kỹ thuật), sau khi lập tàu và trước khi tàu khởi hành;\n\n2. Ở những ga có quy định phải khám kỹ thuật trong\r\n\nBiểu đồ chạy tàu;\n\n3. Ở những địa điểm xếp dỡ nhiều hàng hóa;\n\n4. Ở những ga dọc đường có nối thêm toa xe\r\n\nvào đoàn tàu cũng phải khám kỹ thuật những toa xe đó;\n\n5. Nội dung và bảng tên ga có quy định khám kỹ\r\n\nthuật toa xe, địa điểm xếp dỡ nhiều hàng hóa do Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng\r\n\ndo Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.3.11.2. Công việc khám kỹ thuật toa xe trong\r\n\ntàu phải làm kịp thời, chính xác theo đúng quy trình tác nghiệp kỹ thuật và Biểu\r\n\nđồ chạy tàu.\n\nKhi khám kỹ thuật toa xe phải xác định tác dụng\r\n\ncủa hãm tự động, hãm tay, mối nối toa xe, bộ phận chạy và các bộ phận khác đủ\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật chạy tàu và điều kiện an toàn về xếp, gia cố hàng hóa trên\r\n\ntoa xe không mui.\n\nNhân viên khám xe chỉ được cho nối vào tàu những\r\n\ntoa xe có trạng thái kỹ thuật đủ tiêu chuẩn chạy tàu.\n\nĐối với những toa xe nối thêm ở ga dọc đường,\r\n\nviệc khám kỹ thuật do nhân viên khám xe đảm nhiệm, ở nơi không có nhân viên này\r\n\nthì do Trường tàu phụ trách. Trường tàu phải kiểm tra mối nối toa xe, điều kiện\r\n\nan toàn về xếp, gia cố hàng hóa, tác dụng của hãm tự động, hãm tay, lò xo, các\r\n\nbộ phận buông thòng và chỉ cho nối vào tàu những toa xe đủ tiêu chuẩn chạy tàu.\n\n4.4. Phương pháp đóng đường chạy tàu\n\n4.4.1. Quy định chung\n\n4.4.1.1. Phương pháp đóng đường cơ bản để chạy\r\n\ntàu bao gồm:\n\n1. Đóng đường tự động;\n\n2. Đóng đường nửa tự động;\n\n3. Đóng đường bằng máy thẻ đường.\n\nKhi thiết bị đóng đường cơ bản bị hỏng hoặc\r\n\nkhông sử dụng được phải đình chỉ sử dụng và chuyển sang phương pháp đóng đường\r\n\nbằng điện tín để thay thế. Phương tiện chuyển, nhận điện tín là điện thoại.\n\nKhi chuyển sang phương pháp đóng đường bằng\r\n\nđiện tín hoặc phục hồi phương pháp đóng đường cơ bản đều phải làm theo mệnh lệnh\r\n\ncủa Nhân viên điều độ chạy tàu.\n\nTrường hợp điện thoại với điều độ không\r\n\nthông, việc chuyển hoặc phục hồi phương pháp đóng đường do Trực ban chạy tàu ga\r\n\nhai ga đầu khu gian trực tiếp dùng điện thoại để làm thủ tục sau khi đã cùng xác\r\n\nnhận khu gian thanh thoát.\n\n4.4.1.2. Biện pháp đóng đường của trạm đóng đường\r\n\nchạy tàu, trạm bổ trợ trong khu gian được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.4.2. Đóng đường tự động\n\n4.4.2.1. Khi sử dụng phương pháp đóng đường tự\r\n\nđộng, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng phân khu đóng đường là ánh đèn màu\r\n\nvàng hoặc màu lục của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua. Đối với tàu chở\r\n\nkhách (kể cả tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chở người) và tàu chạy liền sau tàu\r\n\nkhách (trừ đầu máy đơn không kéo toa xe, tàu hàng dừng rồi tiếp tục chạy, ô tô\r\n\nray, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt), ít nhất phải có hai phân khu\r\n\nđóng đường phía trước thanh thoát Trực ban chạy tàu ga mới được cho tàu chạy.\n\n4.4.2.2. Trên khu đoạn đường đơn, Trực ban chạy\r\n\ntàu ga trước khi làm thủ tục gửi tàu phải được Nhân viên điều độ chạy tàu đồng\r\n\ný, nếu điện thoại với điều độ không thông, phải được sự đồng ý của Trực ban chạy\r\n\ntàu ga đón tàu.\n\n4.4.2.3. Khi tín hiệu đèn màu thông qua biểu thị\r\n\nmàu đỏ, biểu thị không đúng, tàu phải dừng trước tín hiệu đó và kéo một tiếng\r\n\ncòi dài. Sau 3 phút tín hiệu thông qua vẫn chưa có biểu thị cho phép, Lái tàu\r\n\nkéo một hồi còi dài rồi tiếp tục chạy với tốc độ không lớn hơn 15 km/h và phải\r\n\nchuẩn bị sẵn sàng dừng tàu trước chướng ngại. Khi đến tín hiệu thông qua tiếp\r\n\ntheo đó, tàu chạy theo biểu thị của tín hiệu này. Nếu tín hiệu tiếp theo cũng\r\n\nbiểu thị như trên thì tàu được tiếp tục chạy theo biện pháp nói trên. Sau khi dừng\r\n\ntàu, Lái tàu nhìn thấy hoặc biết chắc chắn phân khu phía trước có chướng ngại\r\n\nthì trước khi xác định phân khu này thanh thoát, không được cho tàu tiếp tục chạy.\n\nTrong trường hợp trên, Lái tàu phải hết sức\r\n\nchú ý, nếu thời tiết xấu hoặc tầm nhìn hạn chế, phải kịp thời kéo còi và giảm tốc\r\n\nđộ thích hợp để bảo đảm tàu chạy an toàn.\n\n4.4.2.4. Khi tàu chạy dọc đường nếu phát hiện\r\n\ntín hiệu thông qua không có biểu thị hoặc biểu thị không đúng, Lái tàu phải báo\r\n\ncho Trực ban chạy tàu ga gần nhất phía trước biết số hiệu và trạng thái tín hiệu\r\n\nđó.\n\nKhi trong khu gian có hai tín hiệu thông qua\r\n\ncùng chiều trở lên không có biểu thị hoặc biểu thị không đúng thì coi như thiết\r\n\nbị đóng đường hỏng phải đình chỉ sử dụng.\n\n4.4.3. Đóng đường nửa tự động\n\n4.4.3.1. Khi sử dụng phương pháp đóng đường nửa\r\n\ntự động, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian là biểu thị cho phép tàu\r\n\nchạy của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua.\n\n4.4.3.2. Trong khu đoạn đường đơn, trước khi mở\r\n\ntín hiệu ra ga, Trực ban chạy tàu ga gửi tàu phải nhận được biểu thị đồng ý đón\r\n\ntàu do Trực ban chạy tàu ga đón tàu cho phép.\n\n4.4.3.3. Khi đã làm thủ tục đóng đường gửi tàu,\r\n\nnếu đã mở tín hiệu ra ga nhưng cần bãi bỏ việc gửi tàu, Trực ban chạy tàu ga phải\r\n\nđóng tín hiệu ra ga, báo lý do cho Trực ban chạy tàu ga đón tàu biết và hủy bỏ\r\n\nthủ tục đóng đường, khôi phục thiết bị đóng đường trở về trạng thái bình thường,\r\n\nkhu gian thanh thoát.\n\n4.4.4. Đóng đường bằng máy thẻ đường\n\n4.4.4.1. Khi sử dụng phương pháp đóng đường bằng\r\n\nmáy thẻ đường, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian là thẻ đường thuộc\r\n\nkhu gian đó.\n\nKhi nhận thẻ đường, Lái tàu phải xác nhận thẻ\r\n\nđường đúng với khu gian tàu sắp chạy vào.\n\n4.4.4.2. Việc trao đổi điện thoại và chuyển nhận\r\n\nđiện tín có liên quan đến chạy tàu, việc lấy thẻ đường ra hoặc trả thẻ đường\r\n\nvào hòm thẻ đường và việc giao, nhận thẻ đường do Trực ban chạy tàu ga tự làm.\n\nNếu máy thẻ đường đặt ở chòi ghi, việc lấy thẻ\r\n\nđường ra hoặc trả thẻ đường vào hòm thẻ đường cũng như việc giao, nhận thẻ đường\r\n\ndo tổ trưởng tổ ghi làm theo mệnh lệnh của Trực ban chạy tàu ga.\n\n4.4.4.3. Thẻ đường nhận được của một tàu vừa đến\r\n\nkhông phải trả vào hòm thẻ đường, được phép giao cho một tàu ngược chiều gửi\r\n\nvào chính khu gian ấy, nhưng phải được ga đón tàu đồng ý trước bằng điện tín và\r\n\nghi vào sổ nhật ký chạy tàu.\n\nKhông được phép làm như trên ở khu gian có sử\r\n\ndụng thẻ hình chìa khóa hoặc đã đồng ý cho ga bên dồn theo đuôi tàu.\n\n4.4.4.4. Không được phép:\n\n1. Xin lấy thẻ đường ra trước khi tàu sẵn\r\n\nsàng chạy, trừ khi tàu thông qua hoặc dừng theo quy định không quá 3 phút;\n\n2. Để thẻ đường ngoài hòm thẻ đường;\n\n3. Đem thẻ đường của khu gian này sang khu\r\n\ngian khác.\n\n4.4.5. Đóng đường bằng điện tín\n\n4.4.5.1. Khi sử dụng phương pháp đóng đường bằng\r\n\nđiện tín, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian là Phiếu đường.\n\nKhi nhận Phiếu đường, Lái tàu phải kiểm tra nội\r\n\ndung đúng với ngày, số hiệu tàu và tên khu gian tàu sắp chạy vào.\n\n4.4.5.2. Điện tín có liên quan đến đóng đường\r\n\nphải do Trực ban chạy tàu ga ghi vào sổ biên bản điện tín, ký tên rồi mới được\r\n\nchuyển đi. Khi nhận điện tín phải đọc lại, cả hai bên xác nhận đúng mới ghi thời\r\n\ngian, số điện tín, tên người nhận, người chuyển vào sổ biên bản điện tín.\n\nMẫu sổ điện tín và thủ tục đăng ký chuyển điện\r\n\ntín quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường\r\n\nsắt.\n\n4.4.5.3. Những việc liên quan đến đóng đường\r\n\nnhư:\n\n1. Xin đường;\n\n2. Cho đường;\n\n3. Báo tàu đến đi hoặc thông qua;\n\n4. Hủy bỏ thủ tục đóng đường;\n\n5. Xin đường để dồn ra ngoài giới hạn ga;\n\n6. Những việc khác mà Trực ban chạy tàu ga\r\n\nxét thấy cần thiết đều phải được thực hiện theo mẫu điện tín quy định.\n\n4.4.6. Phương pháp chạy tàu khi thông tin bị\r\n\ngián đoạn\n\n4.4.6.1. Khi thiết bị đóng đường cơ bản và mọi\r\n\nthứ điện thoại đều bị gián đoạn (gọi tắt là thông tin gián đoạn) việc chạy tàu ở\r\n\nkhu gian đường đơn tiến hành theo phương pháp liên lạc bằng thông tri, ở khu\r\n\ngian đường đôi theo giãn cách thời gian. Bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu\r\n\ngian là Giấy phép màu đỏ.\n\n4.4.6.2. Phương pháp liên lạc bằng thông tri do\r\n\nga ưu tiên quyết định. Chiều ưu tiên là chiều tàu số lẻ chạy. Ga gửi tàu số lẻ\r\n\nlà ga ưu tiên.\n\nBiện pháp gửi thông tri và điều kiện xác định\r\n\nphương pháp liên lạc bằng thông tri được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.4.6.3. Khi ga ưu tiên gửi tàu đầu tiên sau\r\n\nkhi thông tin bị gián đoạn, không cần phải có sự đồng ý của ga đón tàu.\n\nỞ khu đoạn đường đơn đóng đường tự động, mặc\r\n\ndù tàu đầu tiên thuộc chiều ưu tiên, nhưng Trực ban chạy tàu ga chỉ được cho\r\n\ntàu chạy khi nào đã xác định khu gian giữa hai ga đã thanh thoát.\n\nGa không ưu tiên không được cho bất cứ tàu\r\n\nnào chạy vào khu gian thông tin bị gián đoạn, trừ trường hợp tàu đã được phép\r\n\nchạy trước khi thông tin bị gián đoạn hoặc tàu cứu viện gửi vào khu gian theo\r\n\nyêu cầu cứu viện.\n\n4.4.6.4. Trước khi thông tin bị gián đoạn, ga\r\n\nưu tiên đã cho phép ga bên cạnh gửi tàu mà tàu đó chưa đến và cũng chưa nhận được\r\n\nbáo hủy bỏ việc gửi tàu thì trước khi xác minh rõ tình hình phải coi như khu\r\n\ngian đã bị chiếm dụng và không được cho phép ga ưu tiên gửi tàu.\n\n4.4.6.5. Trong lúc thông tin gián đoạn, không\r\n\nđược phép gửi các tàu sau đây:\n\n1. Tàu có dừng để làm việc trong khu gian (trừ\r\n\ntàu cứu viện);\n\n2. Tàu chạy đến đường nhánh trong khu gian;\n\n3. Đầu máy đơn có kéo thêm toa xe nếu sau nó\r\n\ncó tàu chạy cùng chiều.\n\n4.4.6.6. Nếu tàu gửi sau khi thông tin bị gián\r\n\nđoạn có đầu máy phụ đẩy thì đầu máy đẩy không được phép đến dọc đường quay trở\r\n\nvề mà phải cùng với tàu đi suốt khu gian. Trước khi tàu này chạy, Trực ban chạy\r\n\ntàu ga gửi tàu phải báo cho Lái tàu và Trưởng tàu biết.\n\n4.4.6.7. Ở khu đoạn đường đơn, trong lúc thông\r\n\ntin bị gián đoạn việc gửi tàu cùng chiều được giải quyết theo giãn cách thời\r\n\ngian. Giãn cách thời gian giữa hai tàu này ít nhất phải bằng thời gian tàu trước\r\n\nchạy qua khu gian theo bảng thời trình cộng thêm 3 phút. Đối với khu gian khó\r\n\nkhăn, giãn cách thời gian giữa hai tàu được quy định tại Quy chuẩn về chạy tàu\r\n\nvà công tác dồn đường sắt.\n\n4.4.6.8. Ở khu đoạn đường đôi, trong lúc thông\r\n\ntin bị gián đoạn, việc gửi tàu theo đường đúng chiều quy định tiến hành với\r\n\ngiãn cách thời gian bằng thời gian tàu trước chạy qua khu gian theo bảng thời trình\r\n\ncộng thêm 3 phút. Đối với khu gian khó khăn, giãn cách thời gian giữa hai tàu\r\n\nđược quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường\r\n\nsắt.\n\nKhông được phép bất kỳ ga nào gửi tàu theo đường\r\n\ntrái chiều quy định trong lúc thông tin bị gián đoạn.\n\nNếu khu đoạn đường đôi chạy tàu hai chiều trước\r\n\nkhi thông tin bị gián đoạn thì việc chạy tàu tiến hành theo phương pháp liên lạc\r\n\nbằng thông tri như quy định đối với khu gian đường đơn.\n\n4.4.6.9. Việc khôi phục phương pháp đóng đường\r\n\ncơ bản hoặc điện thoại phải làm theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.\r\n\nTrường hợp điện thoại điều độ không thông thì do ga ưu tiên xác định. Trình tự\r\n\nphục hồi phương pháp đóng đường cơ bản hoặc điện thoại quy định tại Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt\n\n4.4.6.10. Trong lúc thông tin bị gián đoạn, nếu\r\n\ncần thiết phải phong tỏa, giải tỏa khu gian, Trực ban chạy tàu ga nhận được yêu\r\n\ncầu phải gửi giấy báo việc phong tỏa hoặc giải tỏa cho Trực ban chạy tàu ga đầu\r\n\nkia của khu gian.\n\n4.5. Đón gửi tàu và chạy tàu\n\n4.5.1. Quy định chung\n\n4.5.1.1. Trong một thời gian nhất định, mỗi điểm\r\n\nphân giới, mỗi đoàn tàu hay mỗi đầu máy chỉ do một người chỉ huy việc chạy tàu:\n\n1. Tại ga: Trực ban chạy tàu ga;\n\n2. Trạm đóng đường: Trực ban chạy tàu trạm;\n\n3. Trên đoàn tàu: Trưởng tàu;\n\n4. Đầu máy đơn: Lái tàu;\n\n5. Ga lớn có thể bố trí phụ Trực ban chạy tàu\r\n\nga đảm nhiệm một phần công việc chạy tàu dưới sự chỉ huy của Trực ban chạy tàu\r\n\nga. Nếu ga có nhiều bãi, có thể có nhiều phụ Trực ban chạy tàu ga, mỗi người chỉ\r\n\nhuy chạy tàu ở mỗi bãi phải chịu sự chỉ huy thống nhất của Trực ban chạy tàu\r\n\nga. Việc phân định khu vực quản lý và trách nhiệm chỉ huy chạy tàu của ga nói\r\n\ntrên phải được quy định tại Quy tắc quản lý kỹ thuật ga;\n\n6. Tại điểm phân giới, Trưởng tàu hoặc Lái\r\n\ntàu của đầu máy đơn phải phục tùng mệnh lệnh của Trực ban chạy tàu điểm phân giới,\r\n\nhoặc tuân theo biểu thị của tín hiệu điểm phân giới.\n\n4.5.1.2. Trong công tác đón gửi tàu, mọi việc\r\n\nquan trọng như: chuẩn bị đường, làm thủ tục đóng mở tín hiệu, đón gửi tàu, giao\r\n\nbằng chứng chạy tàu và làm tín hiệu gửi tàu do Trực ban chạy tàu ga trực tiếp\r\n\nlàm.\n\nTrường hợp vì điều kiện thiết bị hoặc khối lượng\r\n\ncông việc lớn, một phần công việc trên có thể do phụ Trực ban chạy tàu ga làm\r\n\ndưới sự chỉ huy và kiểm tra của Trực ban chạy tàu ga.\n\nTrách nhiệm của Trực ban chạy tàu ga và phụ\r\n\nTrực ban chạy tàu ga do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\nđường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh\r\n\nnghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.1.3. Ở những ga có thiết bị kiểm tra việc\r\n\nđón gửi tàu, Trực ban chạy tàu ga phải căn cứ vào biểu thị của thiết bị đó để\r\n\nxác nhận tình hình chuẩn bị đường đón gửi, trạng thái tàu ra vào ga. Nếu không\r\n\ncó thiết bị kiểm tra phải tự mình hoặc thông qua báo cáo hay tín hiệu an toàn của\r\n\nGác ghi sau khi đã kiểm tra đường đón gửi hoặc tín hiệu an toàn của Trưởng tàu\r\n\nđể xác nhận tình hình trên.\n\n4.5.1.4. Trên nguyên tắc tàu nào không dừng ở\r\n\nga sẽ cho thông qua đường chính. Tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chở người và tàu\r\n\nhàng có toa xe chở hàng qua khổ giới hạn đầu máy, toa xe phải được đón hoặc gửi\r\n\ntrên đường quy định. Tàu hàng phải đón gửi trên cụm đường quy định trong ga.\r\n\nKhi thay đổi đường cố định đón gửi tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chở người phải\r\n\nđược Nhân viên điều độ chay tàu cho phép. Trường hợp buộc phải thay đổi sang một\r\n\nđường khác ngoài đường quy định đón gửi tàu, phải được phép của Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (đối với đường sắt chuyên\r\n\ndùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng\r\n\nquy định) và có biện pháp riêng về chuẩn bị đường.\n\nTrình tự chuẩn bị đường để đón gửi tàu phải\r\n\nđược quy định tại Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.\n\n4.5.1.5. Trực ban chạy tàu ga phải bảo đảm luôn\r\n\nluôn có đường thanh thoát để đón, gửi tàu. Không được phép để toa xe và các\r\n\nphương tiện giao thông vận tải đường sắt khác chiếm dụng trên đường chính.\n\n4.5.1.6. Khi đón, gửi tàu, nhân viên phụ trách\r\n\ncông việc này phải chú ý quan sát trạng thái toa xe và tín hiệu đuôi tàu. Nếu\r\n\nthấy có hiện tượng không bảo đảm an toàn, đèn tín hiệu đuôi tàu thông qua ban\r\n\nđêm bị tắt thì phải tìm cách bổ cứu.\n\nNhân viên đón tiễn tàu không được rời vị trí\r\n\nkhi chưa xác nhận đoàn tàu đến hoặc đi an toàn. Trường hợp tránh tàu hoặc cần\r\n\nlàm ngay thủ tục đóng đường với ga bên hay báo giờ gửi tàu vào khu gian đặc biệt\r\n\nđối với ga bên, Trực ban chạy tàu ga có thể rời vị trí sau khi tàu chuyển bánh\r\n\nhoặc đầu máy đến qua khỏi vị trí đón gửi.\n\n4.5.1.7. Sau khi tàu đến, đi hoặc thông qua ga,\r\n\nTrực ban chạy tàu ga phải ghi vào sổ nhật ký chạy tàu và báo cho Trực ban chạy\r\n\ntàu ga đón, gửi tàu và Nhân viên điều độ chạy tàu số hiệu tàu, giờ thực tế tàu\r\n\nđến, đi, thông qua và các đặc điểm khác của tàu nếu có.\n\n4.5.1.8. Trên khu đoạn đường đôi, mỗi đường\r\n\nchính dành riêng cho tàu chạy theo một chiều nhất định. Trừ trường hợp ngoại lệ\r\n\n(có quy định riêng), tàu chạy một chiều theo đường phía bên trái.\n\nKhi tạm thời cho tàu chạy trái chiều đường\r\n\nquy định hoặc chạy hai chiều trên một đường phải có mệnh lệnh của Nhân viên điều\r\n\nđộ chạy tàu.\n\n4.5.1.9. Những tàu sau đây được phép chạy đầu\r\n\nmáy đẩy toa xe đi trước:\n\n1. Khi tàu chạy vào đường nhánh và trở về ga;\n\n2. Khi tàu vào làm việc trong khu gian (tàu\r\n\ncông trình, tàu cứu viện, chuyển tải,...);\n\n3. Khi cần thiết đẩy lùi tàu từ khu gian về\r\n\nga.\n\n4.5.2. Đón tàu\n\n4.5.2.1. Sau khi đã cho đường ga bên cạnh hoặc\r\n\nga bên cạnh báo tàu đã chạy, Trực ban chạy tàu ga phải kịp thời ra lệnh cho Gác\r\n\nghi hoặc nhân viên trạm tập trung chuẩn bị đường mà tàu sẽ chạy vào ga.\n\nNhân viên nhận lệnh phải nhắc lại nội dung mệnh\r\n\nlệnh đó với Trực ban chạy tàu ga.\n\n4.5.2.2. Trước khi đón tàu, Trực ban chạy tàu\r\n\nga phải kiểm tra và xác nhận những công việc chuẩn bị sau đây:\n\n1. Việc dồn dịch có ảnh hưởng hoặc trở ngại đến\r\n\nđường đón tàu và đường tàu vào đã được đình chỉ;\n\n2. Đường đón tàu và đường tàu vào đã thanh thoát;\n\n3. Các ghi liên quan đã đúng vị trí cần thiết\r\n\nvà đã khóa.\n\nTrực ban chạy tàu ga chỉ được mở hoặc ra lệnh\r\n\nmở tín hiệu vào ga sau khi đã kiểm tra, xác nhận việc chuẩn bị đường đón tàu\r\n\nnói trên đã được thực hiện đầy đủ.\n\nTrình tự và biện pháp chuẩn bị đường đón tàu\r\n\ncủa Trực ban chạy tàu ga, Gác ghi và nhân viên trạm tập trung được quy định tại\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.5.2.3. Khi cột tín hiệu vào ga, vào bãi báo tín\r\n\nhiệu ngừng hoặc đèn tắt được phép dùng tín hiệu dẫn đường hoặc cử người dẫn đường\r\n\nđể đón tàu vào ga trong các trường hợp đặc biệt dưới đây:\n\n1. Cột tín hiệu vào ga hoặc vào bãi bị hỏng\r\n\nkhông thể mở được hoặc đèn tín hiệu bị tắt;\n\n2. Ga chưa có cột tín hiệu vào ga hoặc có\r\n\nnhưng chưa sử dụng được, phải dùng tín hiệu di động thay thế;\n\n3. Cột tín hiệu vào ga hoặc vào bãi không có\r\n\nquan hệ liên khóa với ghi của đường đón tàu nếu không mở được.\n\nBiện pháp đón tàu vào ga trong các trường hợp\r\n\nđặc biệt nói trên quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công\r\n\ntác dồn đường sắt.\n\n4.5.2.4. Trường hợp trong ga không còn đường\r\n\nnào thanh thoát và có lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu cho phép, được cử\r\n\nnhân viên dẫn đường (không được dùng tín hiệu dẫn đường) để đón tàu vào đường\r\n\nkhông thanh thoát theo biện pháp dồn dịch, sau khi tàu này đã dừng ngoài cột\r\n\ntín hiệu vào ga đóng.\n\nKhông được phép đón tàu liên vận quốc tế, tàu\r\n\nkhách nhanh chạy suốt và tàu khách nhanh vào đường không thanh thoát.\n\nBiện pháp đón tàu vào đường không thanh thoát\r\n\nở những ga có độ dốc cao mà tàu không phải dừng ngoài cột tín hiệu vào ga do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối\r\n\nvới đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác\r\n\nđường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.2.5. Không được phép đón hai tàu vào ga\r\n\ncùng một lúc, nếu:\n\n1. Cuối đường đón tàu này không có thiết bị\r\n\ntách rời với đường đón tàu kia (đường an toàn, thiết bị trật bánh hay những ghi\r\n\ncó tác dụng tách rời), trừ trường hợp được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định;\n\n2. Một trong hai tàu là tàu thông qua theo thời\r\n\ntrình, trừ khi có mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu cho tàu thông qua phải\r\n\ndừng lại tại ga theo điều kiện quy định tại điểm 1 của mục này.\n\n4.5.2.6. Lái tàu chỉ được cho tàu vượt quá cột\r\n\ntín hiệu vào ga hoặc vào bãi ở trạng thái đóng sau khi đã nhận được tín hiệu dẫn\r\n\nđường hoặc giấy phép vào ga hay tín hiệu đón tàu của nhân viên dẫn đường và chạy\r\n\nvào ga với tốc độ không quá 15 km/h nhưng phải đặc biệt cảnh giác chuẩn bị sẵn\r\n\nsàng dừng tàu trước chướng ngại.\n\nCách thức giao Giấy phép vào ga cho Lái tàu\r\n\nvà ghi chép nội dung của Giấy phép vào ga do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh kết cấu hạ tang đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.2.7. Ở những ga không được phép đón hai tàu\r\n\ncùng một lúc, nếu có hai tàu cùng đến ga, phải đón vào trước tàu chạy trước tàu\r\n\nkế tiếp hoặc tàu mà để dừng ngoài cột hiệu vào ga sẽ chạy lại khó khăn hoặc tàu\r\n\nkhông nên để dừng ngoài ga.\n\n4.5.2.8. Tàu đến ga phải dừng ở giữa giới hạn\r\n\nhai mốc tránh va chạm của đường đón tàu, ở ga có cột tín hiệu ra ga thì phải dừng\r\n\ngiữa giới hạn cột tín hiệu ra ga phía trước và mốc tránh va chạm phía sau.\n\nNếu đuôi tàu còn ở ngoài mốc tránh va chạm:\r\n\nTrưởng tàu và Gác ghi phải báo tín hiệu ngừng trên đường bên cạnh để phòng vệ\r\n\nđược quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt; Đối với\r\n\nđoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế xe trưởng tàu thì Gác\r\n\nghi phải kiểm tra và báo tín hiệu ngừng trên đường bên cạnh để phòng vệ được quy\r\n\nđịnh trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.\n\n4.5.2.9. Tín hiệu vào ga phải được đóng lại\r\n\nngay khi toàn bộ tàu chạy qua khỏi tín hiệu hoặc tự động đóng lại ngay khi đôi\r\n\nbánh xe đầu tiên của tàu chạy qua tín hiệu ở khu gian đóng đường tự động.\n\nNếu tàu quá dài mà đầu tàu đã đến mốc tránh\r\n\nva chạm phía ra ga, nhưng đuôi tàu còn nằm ngoài cột tín hiệu vào ga thì cũng\r\n\nphải đóng tín hiệu vào ga.\n\n4.5.3. Gửi tàu\n\n4.5.3.1. Trước khi gửi tàu, Trực ban chạy tàu\r\n\nga và gác ghi phải chuẩn bị đường gửi tàu theo trình tự công tác được quy định\r\n\ntại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.5.3.2. Trước khi gửi tàu, Trực ban chạy tàu\r\n\nga phải xác nhận mọi điều kiện về an toàn để gửi tàu vào khu gian và đã làm đầy\r\n\nđủ các thủ tục về đóng đường với ga đón tàu.\n\n4.5.3.3. Trước khi gửi tàu, Trực ban chạy tàu\r\n\nga phải kiểm tra và xác nhận những công việc chuẩn bị sau đây:\n\n1. Việc dồn dịch có ảnh hưởng hoặc trở ngại đến\r\n\nđường gửi tàu và đường tàu ra ga đã được đình chỉ;\n\n2. Đường gửi tàu và đường tàu ra đã thanh thoát;\n\n3. Các ghi liên quan đã đúng vị trí cần thiết\r\n\nvà đã khóa.\n\nTrực ban chạy tàu ga chỉ được mở tín hiệu ra\r\n\nga hoặc giao bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian sau khi đã kiểm tra và\r\n\nxác nhận công việc chuẩn bị đường gửi tàu nói trên đã được thực hiện đầy đủ.\n\n4.5.3.4. Không được phép đón một tàu và gửi một\r\n\ntàu cùng chiều một lúc, nếu:\n\n1. Cuối đường đón tàu này không có thiết bị\r\n\ntách rời với đường gửi tàu (đường an toàn, thiết bị trật bánh hoặc ghi có tác dụng\r\n\ntách rời), trừ trường hợp được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt (đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản\r\n\nlý và khai thác đường sắt chuyên dùng) cho phép.\n\n2. Tàu đón vào là tàu thông qua theo thời\r\n\ntrình trừ khi có mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu cho tàu thông qua phải\r\n\ndừng tại ga thì theo điều kiện quy định tại điểm 1 của mục này.\n\n4.5.3.5. Bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu\r\n\ngian khi không phải là biểu thị cho phép của tín hiệu ra ga, phải do Trực ban\r\n\nchạy tàu ga giao tận tay cho Lái tàu. Đối với tàu thông qua, dùng cột giao nhận\r\n\nđể giao bằng chứng chạy tàu cho Lái tàu khi tàu đang chạy.\n\n4.5.3.6. Tín hiệu ra ga phải được đóng lại ngay\r\n\nkhi tàu chạy vào phạm vi khu gian hoặc sau khi đôi bánh xe đầu tiên của tàu chạy\r\n\nqua tín hiệu ra ga đó nếu đường tàu ra có mạch điện ray hoặc thiết bị truyền\r\n\ntin tương tự như mạch điện ray.\n\n4.5.3.7. Trước khi gửi tàu, tại các ga: ga khu\r\n\nđoạn, ga lập tàu và các ga khác được chỉ định lập tàu, Trực ban chạy tàu ga phải\r\n\nkiểm tra và xác nhận:\n\n1. Tàu đã lập đúng kế hoạch lập tàu;\n\n2. Việc sắp xếp toa xe trong tàu và các điều\r\n\nkiện khác về lập tàu đã đúng quy định nêu trong Quy chuẩn này;\n\n3. Tàu đã có đủ tín hiệu cần thiết.\n\nNgoài ra, Trực ban chạy tàu ga phải giao cho\r\n\nTrưởng tàu tờ Nhật ký tàu theo mẫu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết\r\n\ncấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\nNội dung và mẫu bảng kê số toa xe nối thêm do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối\r\n\nvới đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác\r\n\nđường sắt chuyên dùng quy định.\n\nỞ ga dọc đường mà tàu nối thêm toa xe, Trực\r\n\nban chạy tàu ga này phải giao cho Trưởng tàu bảng kê số toa xe nối thêm.\n\nNội dung và mẫu bảng kê số toa xe nối thêm do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối\r\n\nvới đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác\r\n\nđường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.4. Trang bị và nhân viên công tác trên\r\n\nđoàn tàu\n\n4.5.4.1. Quy định chung\n\n1. Tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu quân sự, tàu\r\n\nchở công nhân phải được trang bị các dụng cụ, thiết bị sau:\n\na) Dụng cụ thoát hiểm; thiết bị, dụng cụ và vật\r\n\nliệu chữa cháy; thuốc sơ cấp cứu; dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản; các\r\n\ntrang bị phục vụ hành khách như: điện, nước, thiết bị chiếu sáng, thiết bị làm\r\n\nmát, thông gió, thiết bị phục vụ người khuyết tật, thiết bị vệ sinh.\n\nMức độ trang bị dụng cụ, thiết bị nói trên do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (đối với đường\r\n\nsắt chuyên dùng do Ngươi đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng) căn cứ vào yêu cầu từng loại tàu để quy định cụ thể.\n\nb) Trên tàu nhất thiết phải có chèn (sắt hoặc\r\n\ngỗ), pháo hiệu, tín hiệu, tín hiệu tay cần thiết;\n\nc) Trên đoàn tàu, tại vị trí làm việc của Trưởng\r\n\ntàu phải lắp các thiết bị còn hoạt động bình thường, bao gồm:\n\n- Van hãm khẩn cấp có kẹp chì niêm phong và\r\n\nphải được kiểm tra định kỳ;\n\n- Đồng hồ áp suất có kẹp chì niêm phong và\r\n\ncòn hạn sử dụng;\n\n- Thiết bị đo tốc độ đoàn tàu, Thiết bị liên\r\n\nlạc giữa Trưởng tàu và Lái tàu.\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu\r\n\nhạ tầng đường sắt, Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng xây dựng kế hoạch trang bị các thiết bị nói trên trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải phê duyệt. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng đường sắt, Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng phải có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn chạy tàu và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về an toàn chạy tàu trong suốt thời gian chưa trang bị được các thiết\r\n\nbị trên.\n\n2. Khi trong tàu hàng có toa xe chở chất nổ,\r\n\nchất độc phải có dụng cụ, vật liệu chữa cháy và phòng độc theo quy định của Người\r\n\nđứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.4.2. Mỗi đoàn tàu phải có đủ định viên để làm\r\n\ncông tác chạy tàu như Lái tàu, chỉ huy đoàn tàu, phục vụ hành khách, hàng hóa.\n\nTùy theo loại tàu, Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định sẽ quyết định số định biên, nhiệm\r\n\nvụ, chức năng từng chức danh.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.4.3. Trưởng tàu hoặc Lái tàu phụ trách đoàn\r\n\ntàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu là người chỉ huy cao nhất trên đoàn\r\n\ntàu, có quyền và trách nhiệm:\n\n1. Đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, phục vụ\r\n\nkhách hàng, bảo đảm tàu chạy - đúng lịch trình và mệnh lệnh của điều độ chạy\r\n\ntàu, quy trình, quy phạm chạy tàu, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n2. Trong thời gian hành trình của đoàn tàu,\r\n\ncó quyền bắt giữ người có hành vi phạm tội quả tang; tạm giữ hành chính người\r\n\ncó hành vi vi phạm trật tự an toàn trên tàu theo quy định của pháp luật và phải\r\n\nchuyển giao người đó cho Trưởng ga hoặc công an, chính quyền địa phương khi tàu\r\n\ndừng tại ga gần nhất;\n\n3. Trong trường hợp cấp thiết, có quyền ra mệnh\r\n\nlệnh đối với hành khách để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu và\r\n\nphải báo ngay với điều độ chạy tàu hoặc nhà ga gần nhất về tình trạng cấp thiết;\n\n4. Có quyền từ chối cho tàu chạy khi thấy\r\n\nchưa đủ điều kiện an toàn chạy tàu; từ chối tiếp nhận nhân viên không đủ trình\r\n\nđộ chuyên môn và sức khỏe làm việc theo chức danh trên tàu; tạm đình chỉ công\r\n\nviệc của nhân viên trên tàu vi phạm kỷ luật, đồng thời báo ngay với cấp có thẩm\r\n\nquyền để giải quyết khi thực hiện quyền từ chối quy định trên;\n\n5. Lập biên bản với sự tham gia của hai nhân\r\n\nchứng về các trường hợp sinh, tử, bị thương xảy ra trên tàu; có quyền quyết định\r\n\ncho tàu dừng ở ga thuận lợi nhất cho việc cứu người và phải chuyển giao người\r\n\nđó cùng với tài sản, giấy tờ liên quan cho Trưởng ga hoặc công an, bệnh viện,\r\n\nchính quyền địa phương;\n\n6. Trước khi cho tàu chạy và trong quá trình\r\n\nchạy tàu, có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện an toàn chạy tàu và các vấn đề\r\n\nkhác có liên quan đến an toàn cho người và phương tiện;\n\n7. Thi hành các biện pháp cần thiết để chạy\r\n\ntàu an toàn, đúng giờ quy định;\n\n8. Khi nhận tàu phải kiểm tra xác nhận tàu: lập\r\n\nđúng quy cách, mối nối toa xe đã chính xác, cửa toa xe đã đóng chắc chắn, có đủ\r\n\ntín hiệu và trang bị quy định, hàng hóa trên tàu được xếp hoàn chỉnh, có đủ giấy\r\n\ntờ chuyên chở hợp lệ, vị trí hàng xếp trên toa xe không mui đã chính xác và được\r\n\ngia cố chắc chắn;\n\n9. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy định\r\n\nvề vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi bằng đường sắt, các quy định\r\n\nkhác của pháp luật và của doanh nghiệp;\n\n10. Chú ý tín hiệu trên đường, trên tàu và những\r\n\nđiều ghi trong giấy phép, mệnh lệnh, cảnh báo để tự mình chấp hành và theo dõi\r\n\nsự chấp hành của Lái tàu đối với đoàn tàu có trưởng tàu;\n\n11. Khi tàu qua mỗi ga, phải xác nhận tàu\r\n\nnguyên vẹn và làm tín hiệu an toàn cho nhân viên đón tàu. Nếu chạy dọc đường\r\n\nphát hiện có hiện tượng uy hiếp đến an toàn chạy tàu phải bắt tàu dừng lại để xử\r\n\nlý hoặc tìm cách báo cho nhân viên đón tàu biết (kể cả trường hợp tàu thông qua\r\n\nga);\n\n12. Ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác\r\n\nthành phần, tấn số đoàn tàu, giờ tàu đi, đến, thông qua, dừng trong khu gian và\r\n\ncác sự việc phát sinh có liên quan khác vào nhật ký tàu và các biểu báo quy định;\n\n13. Chỉ huy việc thử hãm đoàn tàu khi tàu dừng\r\n\nở dọc đường quá 20 phút hoặc tại các ga không có trạm khám xe có cắt móc toa\r\n\nxe. Ngoài ra, phải tham gia hội đồng thử hãm đoàn tàu tại các ga đoàn tàu xuất\r\n\nphát và tại các ga đoàn tàu tác nghiệp kỹ thuật;\n\n14. Làm thủ tục xin cứu viện và tổ chức cứu\r\n\nviện;\n\n15. Trường hợp nhiều tàu ghép nhau thành một\r\n\nđoàn tàu hỗn hợp thì Trưởng tàu hoặc Lái tàu phụ trách đoàn tàu hàng sử dụng\r\n\nThiết bị tín hiệu đuôi tàu của tàu cuối cùng là chỉ huy chung của đoàn tàu hỗn\r\n\nhợp.\n\n4.5.4.4. Trách nhiệm của Ban lái tàu\n\n1. Ban lái tàu bao gồm Lái tàu và Phụ lái tàu\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Khi lên ban và trong khi làm việc ban lái\r\n\ntàu phải tỉnh táo theo dõi và thực hiện đúng chỉ dẫn của các biển báo, biển hiệu,\r\n\nmốc hiệu trên đường; quan sát tình hình cầu đường và biểu thị của tín hiệu; bảo\r\n\ndưỡng tốt đầu máy, tiết kiệm nhiên liệu và dầu mỡ;\n\nb) Khi lên ban và trong khi làm việc, không\r\n\ncho phép ban lái tàu:\n\n- Phá niêm phong cặp chì để mở thiết bị ghi tốc\r\n\nđộ chạy tàu trên đầu máy;\n\n- Uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích\r\n\nkhác bị cấm sử dụng;\n\n- Làm các việc không liên quan đến công tác\r\n\nchạy tàu.\n\n2. Lái tàu là người trực tiếp điều khiển tàu\r\n\nchạy có trách nhiệm sau:\n\na) Phải thông hiểu những điều liên quan đến\r\n\nphạm vi công tác của mình trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường\r\n\nsắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt;\n\nb) Thành thạo quy trình tác nghiệp của ban\r\n\nlái tàu, phương pháp sử dụng đầu máy, tình hình cầu đường, vị trí tín hiệu và\r\n\nBiểu đồ chạy tàu;\n\nc) Vận hành đầu máy an toàn, đúng tốc độ quy\r\n\nđịnh, đúng lịch trình theo Biểu đồ chạy tàu, mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\ntín hiệu đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường\r\n\nsắt;\n\nd) Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt phải\r\n\nthực hiện các thao tác dừng tàu khẩn cấp;\n\nđ) Chỉ được phép điều khiển tàu chạy khi có\r\n\nGiấy phép lái tàu tương ứng với loại phương tiện điều khiển và trong quá trình\r\n\nlái tàu phải luôn mang theo giấy phép;\n\ne) Có quyền từ chối không cho đầu máy chạy, nếu\r\n\nxét thấy chưa đủ điều kiện an toàn cần thiết và báo ngay cho Thủ trưởng doanh\r\n\nnghiệp của mình biết để giải quyết;\n\ng) Trước khi cho tàu chạy, Lái tàu phải kiểm tra,\r\n\nxác nhận chứng vật chạy tàu cho phép chiếm dụng khu gian, xác nhận chính xác\r\n\ntín hiệu cho tàu chạy của Trưởng tàu và của Trực ban chạy tàu ga kể cả khi đầu\r\n\nmáy chạy đơn;\n\nh) Trong khi chạy tàu, Lái tàu có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra trạng thái kỹ thuật đầu máy và các vấn đề khác có liên quan đến an\r\n\ntoàn đầu máy và an toàn chạy tàu theo quy định;\n\ni) Trong quá trình chạy tàu, Lái tàu phải kiểm\r\n\ntra tác dụng của phanh hãm tự động theo quy trình quy phạm, đặc biệt trong trường\r\n\nhợp tàu lên, xuống dốc cao và dài.\n\nk) Đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu\r\n\nđuôi tàu có từ 2 đầu máy kéo tàu trở lên thì Lái tàu đầu máy chính là người phụ\r\n\ntrách đoàn tàu.\n\n3. Phụ lái tàu là người giúp Lái tàu trong\r\n\nquá trình chạy tàu có trách nhiệm:\n\na) Quan sát tín hiệu trên đường để kịp thời\r\n\nbáo cho Lái tàu biết để xử lý;\n\nb) Giám sát Lái tàu chạy tàu đúng tốc độ quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Giúp Lái tàu một số công việc khác theo sự\r\n\nphân công của Lái tàu.\n\n4. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt ban hành Quy trình tác nghiệp cho các ban lái tàu thực hiện. Đối với đường\r\n\nsắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng xây dựng.\n\n4.5.4.5. Trước khi đưa đầu máy ra nối vào tàu,\r\n\nLái tàu phải kiểm tra và tiếp nhận đầu máy chu đáo, đúng thủ tục, đặc biệt chú\r\n\ný các thiết bị bảo đảm an toàn cũng như thiết bị cảnh báo.\n\nTrước khi tàu khởi hành, Lái tàu phải:\n\na) Kiểm tra mối nối giữa đầu máy và toa xe\r\n\nsát đầu máy bảo đảm tốt;\n\nb) Tự mình thử và kiểm tra hãm đoàn tàu không\r\n\nđể áp suất ống gió chính tăng hoặc giảm quá mức quy định;\n\nc) Căn cứ giấy chứng nhận tác dụng hãm đoàn\r\n\ntàu do người phụ trách thử hãm giao, nắm vững tấn số áp lực guốc hãm và ký tên;\n\nd) Liên hệ với Trưởng tàu để nắm thành phần,\r\n\ntấn số đoàn tàu, kế hoạch cắt móc toa xe dọc đường và những điều cần thiết khác\r\n\ncó liên quan đến hành trình đoàn tàu;\n\nđ) Kiểm tra, xác nhận bằng chứng chạy tàu cho\r\n\nphép chiếm dụng khu gian (tín hiệu ra ga, thẻ đường, phiếu đường hoặc các giấy\r\n\ntờ cho phép khác), xác nhận chính xác tín hiệu cho tàu chạy của Trưởng tàu hoặc\r\n\ncủa Trực ban chạy tàu ga (khi đầu máy chạy đơn).\n\n4.5.4.6. Khi lái tàu, ban lái tàu phải tỉnh táo\r\n\ntheo dõi các biển mốc chỉ dẫn và báo hiệu trên đường, quan sát tình hình cầu đường\r\n\nvà biểu thị của tín hiệu, chấp hành chính xác Biểu đồ chạy tàu, thực hiện đúng\r\n\nchế độ hô đáp bảo đảm chạy tàu an toàn.\n\nTrong suốt quá trình chạy tàu, Lái tàu phải\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau:\n\n1. Ngừng và khởi động tàu phải êm nhẹ;\n\n2. Phải chấp hành đúng tốc độ đã quy định cho\r\n\nđầu máy, toa xe, cầu đường, ghi, tín hiệu cũng như tốc độ quy định trong cảnh\r\n\nbáo;\n\n3. Phải luôn luôn kiểm tra tác dụng của hãm tự\r\n\nđộng trong khi tàu chạy nhất là trước khi xuống dốc cao và dài, khi hãm khẩn cấp\r\n\nphải xả cát;\n\n4. Không để áp suất gió trong thùng gió chính\r\n\ngiảm xuống dưới mức quy định của mỗi loại đầu máy và giữ ổn định áp suất của ống\r\n\ngió chính khi không hãm từ 5 kg/cm2 đến 5,15 kg/cm2;\n\n5. Khi hãm tự động bị hỏng phải lập tức giảm\r\n\ntốc độ, siết chặt hãm tay đầu máy, kéo còi báo hiệu cho nhân viên công tác trên\r\n\ntàu siết chặt hãm tay để dừng tàu lại. Sau đó phối hợp cùng Trưởng tàu căn cứ\r\n\nvào trạng thái đường phía trước để tiếp tục chạy với tốc độ không quá 10 km/h,\r\n\nphải cử người thường trực hãm tay và kéo còi liên tục đưa đoàn tàu về ga gần nhất;\n\n6. Đối với đầu máy hơi nước, ban lái tàu còn\r\n\nphải:\n\na) Thường xuyên theo dõi mức nước trong nồi hơi,\r\n\nkhông để nước thấp dưới vạch báo mức nước thấp nhất;\n\nb) Thường xuyên kiểm tra áp suất hơi trong nồi\r\n\nhơi, không để kim đồng hồ chỉ quá vạch đỏ trên đồng hồ áp suất hơi;\n\nc) Chỉ được hãm mở hơi ngược chiều trong trường\r\n\nhợp rất cần thiết (không còn cách nào khác để dừng tàu khẩn cấp).\n\n7. Đối với đầu máy diesel, ban lái tàu còn phải:\n\na) Theo dõi kiểm tra tín hiệu của các thiết bị\r\n\ncảnh báo và bảo vệ như của hệ thống bôi trơn, làm mát …;\n\nb) Không được phép đổi chiều chạy khi đầu máy\r\n\nchưa dừng hẳn;\n\nc) Chấp hành nghiêm chỉnh những quy định khi\r\n\ncho đầu máy đi qua đoạn đường ngập nước, đường ngang, đặc biệt đối với đầu máy\r\n\ndiesel truyền động điện.\n\n4.5.4.7. Khi tàu (hay đầu máy chạy đơn) vào ga\r\n\nhoặc ra ga, ban lái tàu phải:\n\n1. Chú ý và chấp hành nghiêm chỉnh những báo\r\n\nhiệu của tín hiệu cố định, tín hiệu tay của nhân viên công tác ở ga hoặc trên\r\n\ntàu;\n\n2. Dựa vào biển ghi và đèn ghi, xác nhận chiều\r\n\nhướng ghi đúng, quan sát sự thanh thoát của đường tàu vào, tàu ra và đường đón gửi;\n\nQuan sát và chấp hành đúng biểu thị trạng\r\n\nthái tín hiệu đối với ga có thiết bị tín hiệu điều khiển tập trung;\n\n3. Chú ý các đoàn tàu hoặc đoàn dồn chạy trên\r\n\nđường bên cạnh đề phòng xảy ra tai nạn;\n\n4. Giao nhận, kiểm tra và xác nhận bằng chứng\r\n\nchạy tàu;\n\n5. Kéo còi báo hiệu đúng quy định;\n\n6. Khi tàu vào ga, dừng lại, phải xử lý hãm,\r\n\nkhông để tàu vượt mốc tránh va chạm hoặc tín hiệu ra ga;\n\n7. Ban đêm, khi tàu đỗ ở ga chờ tránh tàu\r\n\nkhác phải giảm ánh sáng hoặc tắt đèn pha của đầu máy.\n\n4.5.4.8. Khi tàu có hai hay nhiều đầu máy kéo,\r\n\nmáy ghép, máy phụ đẩy, Lái tàu phải chấp hành các quy định sau:\n\n1. Làm đúng các hướng dẫn kỹ thuật khi ghép\r\n\nđôi (hay nhiều) đầu máy vận dụng;\n\n2. Lái tàu của đầu máy phía trước đoàn tàu điều\r\n\nkhiển, Lái tàu của các đầu máy sau phải phục tùng tín hiệu của Lái tàu của đầu\r\n\nmáy trước và phải nhắc lại tín hiệu. Khi chưa nhận được tín hiệu của Lái tàu của\r\n\ncác đầu máy sau đáp lại, Lái tàu của tất cả các đầu máy không được mở máy;\n\n3. Lái tàu của tất cả các đầu máy trong đoàn\r\n\ntàu có trách nhiệm bảo đảm thực hiện đúng và an toàn Biểu đồ chạy tàu;\n\n4. Việc sử dụng hãm đoàn tàu do Lái tàu của đầu\r\n\nmáy trước phụ trách, các đầu máy khác trong đoàn tàu phải đóng van kết đôi và\r\n\nkhông được sử dụng hãm. Trong trường hợp đặc biệt, nếu thấy tàu chạy sẽ gây tai\r\n\nnạn nghiêm trọng thì Lái tàu của đầu máy sau mới được mở van kết đôi để hãm\r\n\nđoàn tàu dừng lại;\n\n5. Lái tàu của đầu máy phụ đẩy chỉ được thôi\r\n\nđẩy sau khi đã phát tín hiệu quy định và đã đến địa điểm có biển báo thôi đẩy.\n\n4.5.4.9. Không được phép để người trong ban lái\r\n\ntàu không đủ tiêu chuẩn sức khỏe làm việc trên đầu máy.\n\nTùy theo tính chất của từng loại tàu mà Người\r\n\nđứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng) quy định việc bố trí kiểm tu trên tàu hàng.\n\nDoanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và\r\n\nchủ phương tiện giao thông đường sắt căn cứ vào loại tàu để bố trí định viên\r\n\ncác chức danh kiểm tu và nhân viên khách vận trên tàu, xây dựng quy trình công\r\n\ntác để các chức danh trên thực hiện.\n\nKhi đầu máy chạy đơn, cho phép ban lái tàu dự\r\n\nbị được ở trên đầu máy.\n\n4.5.4.10. Bảo vệ trên tàu\n\nTổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ trên\r\n\ntàu được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n4.5.4.11. Nhân viên kiểm tu và nhân viên khách vận\r\n\ntrên tàu\n\n1. Các đoàn tàu khách nhất thiết phải có nhân\r\n\nviên kiểm tu và nhân viên khách vận trên tàu.\n\n2. Tùy theo tính chất của từng loại tàu mà\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định việc bố trí Kiểm tu\r\n\ntrên tàu hàng. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản\r\n\nlý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n3. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt\r\n\nvà chủ phương tiện giao thông đường sắt căn cứ vào loại tàu để bố trí định viên\r\n\ncác chức danh kiểm tu và nhân viên khách vận trên tàu, xây dựng quy trình công\r\n\ntác để các chức danh trên thực hiện.\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.5. Tốc độ\n\n1. Tốc độ chạy tàu trên các khu gian, khu đoạn,\r\n\nđoạn không được vượt quá tốc độ quy định trong công lệnh tốc độ.\n\n2. Khi tàu chạy qua cột tín hiệu đèn màu báo\r\n\nánh sáng màu vàng hoặc cột tín hiệu báo trước có cánh ở trạng thái bình thường,\r\n\ntàu phải chạy với tốc độ thích hợp để dừng được trước cột tín hiệu tiếp theo\r\n\nbáo ngừng.\n\n3. Tốc độ chạy tàu qua ghi theo hướng rẽ: phải\r\n\ntheo đúng tốc độ do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt quy định căn cứ theo cấu tạo và trạng thái của ghi. Đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định.\n\n4. Khi tàu chạy do đầu máy đẩy đoàn xe, tốc độ\r\n\nkhông vượt quá 20 km/h.\n\n5. Khi tàu chạy vào đường cụt trong ga, tàu\r\n\nchạy với tốc độ không vượt quá 10 km/h.\n\n6. Khi qua địa điểm phòng vệ bằng tín hiệu giảm\r\n\ntốc độ tàu phải chạy đúng với tốc độ đã quy định giảm ở đó.\n\n7. Nếu ở địa điểm đã có công lệnh giảm tốc độ\r\n\nnhưng lại có giấy cảnh báo ghi tốc độ khác với tốc độ quy định trong công lệnh,\r\n\ntàu phải chạy theo tốc độ thấp nhất.\n\n8. Khi ở những địa điểm có đặt tín hiệu phòng\r\n\nvệ giảm tốc độ mà không quy định tốc độ cụ thể nhưng không có cảnh báo hoặc\r\n\ncông lệnh quy định tốc độ, tàu phải chạy với tốc độ không quá 15 km/h.\n\n9. Khi đầu máy hơi nước chạy ngược chiều mà\r\n\nxe than nước có giá chuyển hướng, tốc độ không được vượt quá 55 km/h. Nếu xe\r\n\nthan nước không có giá chuyển hướng hoặc đầu máy không có bánh xe dẫn đường thì\r\n\nphải theo đúng tốc độ do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\nđường sắt quy định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nquản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.6. Biện pháp giải quyết khi bị dừng tàu\r\n\ntrong khu gian\n\n4.5.6.1. Khi buộc phải dừng tàu trong khu gian,\r\n\nLái tàu có trách nhiệm:\n\n1. Cho tàu dừng ở đoạn đường bằng và thằng\r\n\nkhi yêu cầu dừng tàu không khẩn cấp;\n\n2. Sử dụng hãm tự động để dừng đoàn tàu và\r\n\nkhi cần thiết báo tín hiệu cho nhân viên phục vụ trên tàu siết hãm tay;\n\n3. Xem xét đoàn tàu có thể tiếp tục chạy được\r\n\nkhông, nếu không phải lập tức kéo còi báo cho Trưởng tàu biết;\n\n4. Cử người trong ban lái tàu đi phòng vệ khi\r\n\ncó lệnh điều động của Trưởng tàu.\n\n4.5.6.2. Khi tàu bị dừng trong khu gian, Trưởng\r\n\ntàu phải tự mình hoặc chỉ huy nhân viên trên tàu tiến hành ngay những công việc\r\n\nsau đây:\n\n1. Ban đêm lập tức kiểm tra ánh sáng đèn tín\r\n\nhiệu đuôi tàu;\n\n2. Siết chặt hãm tay của những toa xe cuối\r\n\nđoàn tàu. Nếu chỗ tàu dừng là dốc lên (hoặc khi gặp bão) phải dùng chèn đặt vào\r\n\nbánh xe của toa xe sau cùng khi Lái tàu báo hiệu tàu không thể tiếp tục chạy được.\r\n\nTrường hợp hãm tự động mất tác dụng, phải siết chặt hãm tay ít nhất bằng số trục\r\n\nquy định trong Bảng 11 của Quy chuẩn này;\n\n3. Cử người phòng vệ đoàn tàu ngay sau 10\r\n\nphút tàu đã dừng ở trong khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín, sau 3\r\n\nphút tàu đã dừng ở trong khu gian đóng đường tự động (kể cả khi dừng phía trước\r\n\ncột tín hiệu vào ga, tín hiệu phòng vệ đóng);\n\n4. Khi có tàu cùng chiều chạy tiếp phía sau\r\n\nphải lập tức đặt tín hiệu phòng vệ. Nếu thiếu người, Trưởng tàu phải tự mình đảm\r\n\nnhiệm công việc phòng vệ cho đến khi có người thay thế mới được trở về đoàn\r\n\ntàu;\n\n5. Huy động mọi dụng cụ và vật liệu có thể sử\r\n\ndụng được để khôi phục lại việc chạy tàu thật nhanh chóng;\n\n6. Nếu việc chạy tàu không thể khôi phục lại\r\n\nđược trong vòng 30 phút thì phải tìm biện pháp báo ngay với Nhân viên điều độ\r\n\nchạy tàu hoặc Trực ban chạy tàu ga một trong hai ga đầu khu gian biết và yêu cầu\r\n\ncứu viện;\n\n7. Khi đầu máy đơn (kể cả khi có nối thêm toa\r\n\nxe) hoặc đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu bị dừng trong khu\r\n\ngian, lái tàu phải đảm nhiệm những công việc nói trên của Trưởng tàu. Trường hợp\r\n\nkhông đủ người làm những việc nói trên, Trưởng tàu hoặc Lái tàu của đầu máy đơn\r\n\nhoặc Lái tàu của đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu có thể ra lệnh\r\n\ncho các nhân viên các bộ phận khác giúp sức.\n\n4.5.6.3. Sau khi tàu bị dừng trong khu gian phải\r\n\ntổ chức phòng vệ. Biện pháp phòng vệ đoàn tàu bị dừng trong khu gian nói chung\r\n\nvà phòng vệ đoàn tàu tổ chức kéo từng phần về ga nói riêng trong mọi trường hợp\r\n\ntheo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường\r\n\nsắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.\n\n4.5.6.4. Tàu bị dừng trong khu gian, sau khi đã\r\n\nxin cứu viện mà chưa được phép bằng mệnh lệnh thì không được tiếp tục chạy tiến\r\n\nhoặc lùi.\n\n4.5.6.5. Tàu bị dừng trong khu gian có thể lùi\r\n\nlấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá 15 km/h.\r\n\nĐoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế toa trưởng tàu khi bị\r\n\nchết dốc, trong điều kiện lái tàu có thể quan sát được phía đuôi tàu, đảm bảo\r\n\nđược vấn đề an toàn khi thực hiện việc lùi tàu, tiến hành cử phụ lái tàu làm\r\n\ntín hiệu phía đuôi tàu theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy\r\n\ntàu và công tác dồn đường sắt, thực hiện việc lùi tàu lấy đà chạy theo quy định.\n\nNếu chưa được phép của Trực ban chạy tàu ga gửi\r\n\ntàu, tàu không được chạy lùi về phía trong cột tín hiệu báo trước hoặc biển báo\r\n\ntrước của ga đó.\n\n2. Không cho phép tàu chạy lùi trong các trường\r\n\nhợp sau đây:\n\na) Khi sương mù, mưa to, gió lớn hoặc điều kiện\r\n\nxấu khác khó xác nhận tín hiệu;\n\nb) Tàu bị dừng là tàu chạy sau khi thông tin\r\n\ngián đoạn mà phía sau nó có tàu chạy cùng chiều;\n\nc) Tàu chạy trong khu gian đóng đường tự động;\n\nd) Tàu đã xin cứu viện;\n\nđ) Tàu có đầu máy đẩy vào khu gian rồi trở về.\n\n4.5.6.6. Khi tàu bị dừng trong khu gian vì\r\n\nkhông kéo nguyên cả đoàn tàu, đầu máy chính hoặc đầu máy cứu viện được phép kéo\r\n\ntừng phần về ga. Biện pháp tổ chức kéo từng phần về ga được quy định trong Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.5.7. Biện pháp chạy tàu cứu viện\n\n4.5.7.1. Tàu cứu viện chạy trong khu gian phong\r\n\ntỏa theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu (hoặc của Trực ban chạy tàu\r\n\nga trong trường hợp điện thoại giữa ga với điều độ không thông) ghi vào Giấy\r\n\nphép vạch chéo đỏ để làm bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian.\n\n4.5.7.2. Trực ban chạy tàu ga, sau khi nhận được\r\n\nyêu cầu cứu viện bằng giấy hoặc điện thoại của Trưởng tàu, Lái tàu của đầu máy\r\n\nđơn hoặc nhân viên cầu đường, thông tin tín hiệu phải báo ngay với Nhân viên điều\r\n\nđộ chạy tàu.\n\nNhân viên điều độ chạy tàu phải phát mệnh lệnh\r\n\nphong tỏa khu gian và mệnh lệnh gửi tàu cứu viện, trong đó phải quy định rõ biện\r\n\npháp chạy tàu của tàu cứu viện. Trường hợp điện thoại giữa hai ga với điều độ\r\n\nkhông thông, Trực ban chạy tàu ga nhận được yêu cầu cứu viện phải báo ngay cho\r\n\nTrực ban chạy tàu ga đầu kia khu gian và làm thủ tục phong tỏa khu gian. Sau đó\r\n\ncăn cứ vào tình hình cụ thể, cùng nhau tổ chức và quy định biện pháp chạy tàu cứu\r\n\nviện. Khi điện thoại điều độ thông hoặc khi tai nạn đã giải quyết xong, Trực\r\n\nban chạy tàu hai ga phải báo chi tiết công việc đã làm cho Nhân viên điều độ chạy\r\n\ntàu. Sau khi nhận được thông báo của ga xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân\r\n\nviên điều độ chạy tàu phát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.\n\nMệnh lệnh phong tỏa và giải tỏa khu gian được\r\n\nquy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.5.7.3. Mỗi lần tàu cứu viện chạy vào khu gian\r\n\nhay trở về ga phải báo cho Nhân viên điều độ chạy tàu và Trực ban chạy tàu ga đầu\r\n\nkia của khu gian.\n\nNếu nơi xảy ra tai nạn có đặt trạm chạy tàu tạm\r\n\nthời thì trước khi cho tàu cứu viện chạy, Trực ban chạy tàu ga phải trao đổi và\r\n\nđược sự đồng ý của Trực ban chạy tàu trạm.\n\n4.5.7.4. Trưởng ga, Phó ga hoặc Trực ban chạy\r\n\ntàu ga xuống ban phải đi áp dẫn tàu cứu viện đầu tiên chạy vào nơi xảy ra tai nạn\r\n\n(không kể đầu máy vào khu gian kéo phần còn lại) nhân viên này điều khiển tại\r\n\nchỗ mọi công việc có liên quan đến chạy tàu cứu viện cho đến khi có người được\r\n\nchỉ định đến thay.\n\n4.5.8. Biện pháp phong tỏa khu gian và chạy\r\n\ntàu khi thi công sửa chữa công trình thiết bị\n\n4.5.8.1. Trên nguyên tắc, khi thi công sửa chữa\r\n\ncầu, đường, hầm, thiết bị tín hiệu, thông tin và các công trình, thiết bị khác\r\n\nphải bảo đảm an toàn chạy tàu, không được làm gián đoạn việc chạy tàu và giảm tốc\r\n\nđộ tàu.\n\nChỉ trong trường hợp thi công với khối lượng\r\n\ncông tác lớn, điều kiện công tác phức tạp mới cho phép gián đoạn việc chạy tàu\r\n\nvà giảm tốc độ tàu trong một thời gian ngắn. Trường hợp này do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định. Đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định.\n\n4.5.8.2. Trường hợp thi công sửa chữa cầu, hầm\r\n\nvà làm những công tác lớn như: cải tuyến, sửa chữa lớn, thay ray ... làm gián\r\n\nđoạn chạy tàu, phải bố trí thời gian phong tỏa vào khoảng trống không có tàu\r\n\ntrong Biểu đồ chạy tàu.\n\n4.5.8.3. Trường hợp thi công phải phong tỏa khu\r\n\ngian, đơn vị thi công phải gửi kế hoạch trước và xin Người đứng đầu doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định. Đối với đường sắt chuyên dùng do\r\n\nNgười đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.\n\n4.5.8.4. Trước khi bắt đầu thi công, căn cứ vào\r\n\nGiấy phép phong tỏa khu gian, Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan phát mệnh lệnh\r\n\nphong tỏa và biện pháp chạy tàu cần thiết cho Trực ban chạy tàu hai ga đầu khu\r\n\ngian và người lãnh đạo thi công.\n\nNếu một ga đầu khu gian thuộc sự chỉ huy của\r\n\nNhân viên điều độ chạy tàu liên quan khác thì trước khi phát lệnh phong tỏa,\r\n\nNhân viên điều độ chạy tàu liên quan phụ trách ga đầu khu gian này phải trao đổi\r\n\nvà được sự đồng ý của Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan phụ trách ga đầu bên\r\n\nkia. Nếu phải làm khác nội dung ghi trong giấy phép phong tỏa, Nhân viên điều độ\r\n\nchạy tàu liên quan phải báo cáo ngay lý do cho người ký Giấy phép phong tỏa.\n\n4.5.8.5. Mệnh lệnh phong tỏa khu gian do Nhân\r\n\nviên điều độ chạy tàu liên quan truyền đạt trực tiếp cho Người lãnh đạo thi\r\n\ncông. Nếu không có liên lạc điện thoại trực tiếp, Nhân viên điều độ chạy tàu\r\n\nliên quan chỉ định ga đầu khu gian truyền đạt lại. Trường hợp không có điện thoại\r\n\nở địa điểm thi công, Người lãnh đạo thi công phải cử người liên lạc với ga gần\r\n\nnhất để nhận mệnh lệnh phong tỏa.\n\nTrong thời gian phong tỏa khu gian, Trực ban\r\n\nchạy tàu ga hai đầu khu gian phải treo biển \"KHU GIAN PHONG TỎA\" trên\r\n\nmáy đóng đường hoặc điện thoại chạy tàu và đặt tín hiệu phòng vệ đường vào khu\r\n\ngian.\n\n4.5.8.6. Không được phép khởi công sửa chữa\r\n\ncông trình, thiết bị trên đường sắt gây nguy hiểm cho việc chạy tàu khi Người\r\n\nlãnh đạo thi công chưa nhận được mệnh lệnh bắt đầu phong tỏa khu gian của Nhân\r\n\nviên điều độ chạy tàu liên quan và chưa đặt tín hiệu phòng vệ địa điểm thi công\r\n\nđúng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.\n\nKhông được phép rút bỏ tín hiệu phòng vệ khi\r\n\nchưa kết thúc toàn bộ công tác thi công, chưa kiểm tra xong trạng thái đường và\r\n\ngiới hạn tiếp giáp kiến trúc đủ điều kiện bảo đảm an toàn chạy tàu.\n\n4.5.8.7. Trên nguyên tắc, trong khu gian phong\r\n\ntỏa để thi công chỉ cho phép một tàu công trình vào làm việc (kể cả phương tiện\r\n\nđộng lực chuyên dùng đường sắt và máy làm đường).\n\nTrường hợp cần thiết cho nhiều tàu công trình\r\n\ncùng chạy vào khu gian phong tỏa thì gửi tàu theo biện pháp do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định (đối với đường sắt\r\n\nchuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt\r\n\nchuyên dùng quy định). Trong mọi trường hợp tàu công trình gửi vào khu gian\r\n\nphong tỏa phải có Giấy phép vạch chéo đỏ do Trực ban chạy tàu ga cấp cho Lái\r\n\ntàu làm bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian căn cứ theo mệnh lệnh của\r\n\nNhân viên điều độ chạy tàu liên quan,\n\nKhi thi công không ảnh hưởng đến trạng thái của\r\n\nđường, cầu, hầm, thì Người chỉ huy thi công có thể trực tiếp báo cho Trực ban\r\n\nchạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu việc hoàn thành công tác.\n\nChỉ khi nào nhận được các báo cáo trên và kiểm\r\n\ntra thủ tục xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân viên điều độ chạy tàu mới được\r\n\nphát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.\n\n4.5.8.8. Sau khi kết thúc thi công, bất luận\r\n\nđơn vị nào phụ trách thi công sửa chữa đường sắt và công trình thiết bị trên đường\r\n\nsắt trong trường hợp phong tỏa khu gian, giám đốc đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng\r\n\nđường sắt sở tại hoặc nhân viên được ủy quyền (không dưới cấp trưởng cung cầu,\r\n\nđường) phải báo cho Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian hoặc Nhân viên điều độ chạy\r\n\ntàu bằng văn bản hay điện tín, xác nhận việc kết thúc thi công và trạng thái đường,\r\n\ngiới hạn tiếp giáp kiến trúc đã được khôi phục cho tàu chạy an toàn. Đối với\r\n\nđơn vị thi công khác trong ngành đường sắt đã được phong tỏa khu gian để thi\r\n\ncông, khi kết thúc thì Thủ trưởng đơn vị thi công phải làm đầy đủ thủ tục với\r\n\nga như các đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt sở tại phải làm khi kết\r\n\nthúc thi công.\n\nKhi thi công không ảnh hưởng đến trạng thái của\r\n\nđường, cầu, hầm, thì Người chỉ huy thi công có thể trực tiếp báo cho Trực ban\r\n\nchạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu việc hoàn thành công tác.\n\nChỉ khi nào nhận được các báo cáo trên và kiểm\r\n\ntra thủ tục xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân viên điều độ chạy tàu mới được\r\n\nphát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.\n\n4.5.8.9. Trường hợp sử dụng thời gian giãn cách\r\n\ngiữa hai tàu trong Biểu đồ chạy tàu để thi công sửa chữa đường, cầu, hầm trong\r\n\nkhu gian, người lãnh đạo thi công phải thông qua Trực ban chạy tàu ga, báo kế\r\n\nhoạch công tác và được Nhân viên điều độ chạy tàu cho phép thi công mà không cần\r\n\nphong tỏa khu gian.\n\n4.5.8.10. Khi thi công trong khoảng thời gian\r\n\ngiãn cách giữa hai tàu mặc dù đã được Nhân viên điều độ chạy tàu đồng ý, trước\r\n\nkhi khởi công, người lãnh đạo thi công phải liên hệ trực tiếp hoặc qua Trực ban\r\n\nchạy tàu ga đầu khu gian với Nhân viên điều độ chạy tàu để thống nhất thời gian\r\n\nthực tế bắt đầu, kết thúc thi công và phải đặt tín hiệu phòng vệ địa điểm thi\r\n\ncông được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.\n\nSau khi thống nhất thời gian trên, Nhân viên điều\r\n\nđộ chạy tàu phát mệnh lệnh cho Trực ban chạy tàu ga hai ga đầu khu gian để quy\r\n\nđịnh thời gian thi công.\n\nTrực ban chạy tàu hai ga đầu khu gian không\r\n\nđược gửi tàu vào khu gian trước khi hết thời gian thi công quy định trong mệnh\r\n\nlệnh điều độ, trừ tàu cứu viện. Cảnh báo cấp cho Lái tàu và Trưởng tàu cứu viện\r\n\ntheo thủ tục và biện pháp được quy định trong Quy chuẩn về chạy tàu và công tác\r\n\ndồn đường sắt.\n\nViệc sử dụng thiết bị cơ giới sửa chữa đường\r\n\nsắt mà không phải phong tỏa khu gian phải thực hiện theo quy định trong Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.5.8.11. Đến giờ kết thúc thi công trong khoảng\r\n\nthời gian giãn cách giữa hai tàu, trạng thái đường phải được khôi phục cho tàu\r\n\nchạy bình thường và rút bỏ tín hiệu phòng vệ.\n\nTrường hợp đặc biệt phải giảm tốc độ chạy\r\n\ntàu, Người lãnh đạo thi công phải yêu cầu phát giấy cảnh báo cho tàu và đặt tín\r\n\nhiệu giảm tốc độ được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường\r\n\nsắt.\n\n4.5.8.12. Khi cần thi công sửa chữa đường, thiết\r\n\nbị tín hiệu và công trình thiết bị khác trên đường ga có ảnh hưởng đến việc chạy\r\n\ntàu và dồn dịch, người lãnh đạo thi công phải đăng ký nội dung thi công và thời\r\n\ngian tiến hành vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu và phải được Trực ban chạy tàu\r\n\nga đồng ý. Sau khi đã phòng vệ địa điểm thi công theo quy định trong Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt, người lãnh đạo thi công mới được cho\r\n\nkhởi công.\n\nNếu phải phong tỏa đường chính và đường đón gửi\r\n\ntàu, Trực ban chạy tàu ga phải báo và được sự đồng ý của Nhân viên điều độ chạy\r\n\ntàu mới cho thi công.\n\n4.5.8.13. Sau khi thi công xong ở ga, Người lãnh\r\n\nđạo thi công phải ghi vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu chất lượng thiết bị bảo\r\n\nđảm chạy tàu an toàn. Trực ban chạy tàu ga ký tên xác nhận vào sổ xong mới được\r\n\nra lệnh sử dụng lại thiết bị.\n\n4.5.9. Biện pháp chạy goòng\n\n4.5.9.1. Trên nguyên tắc, những loại xe có thể\r\n\nnhấc ra khỏi đường ray (được gọi là goòng) chỉ được di chuyển trên đường sắt\r\n\nvào ban ngày theo biện pháp chạy goòng được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\nGoòng chạy vào khu gian không cần có bằng chứng\r\n\ncho phép chiếm dụng khu gian như tàu (trừ loại có động cơ) và trong bất cứ trường\r\n\nhợp nào cũng không được làm trở ngại việc chạy tàu bình thường.\n\n4.5.9.2. Khi sử dụng goòng, Người phụ trách\r\n\ngoòng phải làm thủ tục và được Trực ban chạy tàu ga thừa nhận về thời gian sử dụng,\r\n\nnếu ở khu gian thì dùng điện thoại liên lạc với Trực ban chạy tàu ga xin thừa\r\n\nnhận. Dù được thừa nhận cũng phải bảo đảm nhấc goòng ra khỏi đường sắt khi cần\r\n\nthiết.\n\nRiêng đối với loại goòng dùng trong công tác\r\n\nkiểm tra, sửa chữa đường và thiết bị như: goòng dò vết nứt, goòng công vụ làm\r\n\nđường, goòng chạy trên một ray ... thì chỉ cần người phụ trách hỏi rõ Trực ban\r\n\nchạy tàu ga về tình hình chạy tàu là có thể cho goòng chạy vào khu gian, trừ\r\n\nkhi chạy vào khu gian có hầm, cầu lớn và mặt cắt dọc, mặt bằng của đường bất lợi\r\n\nthì vẫn phải làm thủ tục thừa nhận.\n\n4.5.9.3. Khi sử dụng goòng trong khu gian có chở\r\n\nvật liệu từ 100 kg đến dưới 500 kg hoặc khi goòng chạy trong khu gian có hầm, cầu\r\n\nlớn hoặc mặt cắt dọc, mặt bằng của đường hạn chế tầm nhìn, phải cử người cầm\r\n\ntín hiệu tay màu đỏ đi phía trước và phía sau cách goòng 800 m cùng chuyển dịch\r\n\ngieo goòng để phòng vệ. Nếu goòng chở từ 500 kg trở lên chạy trong điều kiện tầm\r\n\nnhìn hạn chế (đường đào, đường cong bán kính nhỏ, hầm, cầu lớn hoặc có sương\r\n\nmù, mưa to gió lớn), phải tăng thêm người phòng vệ trung gian đi cách xa hơn\r\n\nngười phòng vệ chính ít nhất 200 m.\n\n4.5.9.4. Khi sử dụng goòng phải có những điều\r\n\nkiện sau đây:\n\n1. Có người phụ trách;\n\n2. Có đủ số người đi theo để khi tàu gần đến\r\n\nhoặc khi nhận được tín hiệu nguy cấp nhấc goòng nhanh chóng ra khỏi đường ngoài\r\n\nphạm vi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;\n\n3. Có đủ tín hiệu quy định cho goòng và những\r\n\ntín hiệu cần thiết khác để phòng vệ;\n\n4. Goòng có động cơ nhất thiết phải có thiết\r\n\nbị hãm tốt.\n\n4.5.9.5. Khi sử dụng goòng trên các đường ga,\r\n\nNgười phụ trách goòng phải ghi yêu cầu vào Sổ đăng ký chạy goòng và được Trực\r\n\nban chạy tàu ga ký tên chấp nhận. Nếu địa điểm làm việc cách xa phòng Trực ban\r\n\nchạy tàu ga thì liên lạc bằng điện thoại để xin phép.\n\nNgoài quy định trên, khi sử dụng goòng di\r\n\nchuyển trên đường và ghi ở ga lập tàu hoặc ga đang có đầu máy dồn hoạt động,\r\n\ncòn phải cử người cầm tín hiệu tay màu đỏ đi ở hai đầu cách goòng ít nhất 50 m\r\n\ncùng chuyển dịch theo goòng để phòng vệ.\n\nCác trường hợp goòng không được phép chạy được\r\n\nquy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\n4.5.10. Cấp cảnh báo\n\nTrừ những địa điểm cần giảm tốc độ chạy tàu\r\n\nđã được quy định bằng công lệnh, những trường hợp dưới đây phải cấp cảnh báo\r\n\ncho các nhân viên trên tàu:\n\n1. Khi sửa chữa theo kế hoạch đường, cầu, hầm\r\n\nhoặc dừng rồi chạy lại (dẫn đường) qua địa điểm thi công;\n\n2. Khi goòng chở vật liệu nặng hoặc khi goòng\r\n\nhoạt động trong khu gian có tầm nhìn hạn chế (đường cong, đường đào, sương mù,\r\n\nmưa to gió lớn, có cầu, hầm lớn dài);\n\n3. Khi đường, cầu, hàm và thiết bị kiến trúc\r\n\nkhác trong khu gian bị hư hỏng hoặc có chướng ngại ảnh hưởng đến tàu chạy bình\r\n\nthường;\n\n4. Khi gửi tàu trong lúc có lụt, bão vào khu\r\n\ngian có đoạn đường mà tổ chức được giao quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt quy định\r\n\nlà điểm xung yếu, nguy hiểm cho tàu chạy bình thường;\n\nĐối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định;\n\n5. Khi không kịp phục hồi trạng thái cầu, đường,\r\n\nhầm cho tàu chạy bình thường trước giờ quy định kết thúc thi công không phong tỏa\r\n\nkhu gian;\n\n6. Khi gửi tàu vào khu gian trước giờ quy định\r\n\nkết thúc thi công không phong tỏa khu gian;\n\n7. Khi thi công sửa chữa đường hoặc thiết bị\r\n\nchạy tàu trong ga có ảnh hưởng đến việc đón tàu bình thường mà xét thấy cần thiết\r\n\nphải báo cho tàu biết (dẫn đường, giảm tốc độ ...);\n\n8. Các trường hợp khác xét thấy cần cấp cảnh\r\n\nbáo để bảo đảm an toàn chạy tàu.\n\nViệc yêu cầu cấp cảnh báo thuộc quyền hạn của\r\n\ncác nhân viên đường sắt được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy\r\n\ntàu và công tác dồn đường sắt.\n\nGiấy cảnh báo do Trực ban chạy tàu ga cấp cho\r\n\nTrưởng tàu và Lái tàu theo thủ tục quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nchạy tàu và công tác dồn đường sắt.\n\nV. Trách nhiệm của\r\n\nnhân viên đường sắt\n\n5.1. Quy định chung\n\n5.1.1. Mỗi nhân viên đường sắt, trước khi nhận\r\n\nchức danh có liên quan đến việc chạy tàu, phải qua sát hạch hợp lệ về những hiểu\r\n\nbiết dưới đây, trong phạm vi chức trách của mình:\n\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác\r\n\nđường sắt;\n\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và\r\n\ncông tác dồn đường sắt;\n\n3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường\r\n\nsắt;\n\n4. Quy tắc an toàn lao động và an toàn kỹ thuật;\n\n5. Quy tắc tỷ mỷ về chức vụ;\n\n6. Nội quy lao động.\n\nNhững chức danh có tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật\r\n\ncòn phải được sát hạch hợp lệ về trình độ hiểu biết kỹ thuật chuyên môn cần thiết\r\n\nquy định cho chức danh đó.\n\n5.1.2. Trong thời gian làm nhiệm vụ có liên\r\n\nquan đến việc chạy tàu, mỗi nhân viên đường sắt phải qua kiểm tra định kỳ về\r\n\ntrình độ thông hiểu quy trình, quy phạm, quy tắc nghiệp vụ kỹ thuật trong phạm\r\n\nvi chức trách của mình và được nhận xét về chất lượng công tác đạt yêu cầu quy\r\n\nđịnh trong khi thi hành nhiệm vụ đó.\n\n5.1.3. Những nhân viên đường sắt được sử dụng\r\n\nlàm công tác có liên quan đến việc chạy tàu phải được định kỳ kiểm tra lại sức khỏe\r\n\ntrong hạn kỳ quy định.\n\nTiêu chuẩn sức khỏe và định kỳ kiểm tra cho từng\r\n\nloại chức danh phải thực hiện theo các quy định của Bộ Y tế.\n\n5.1.4. Nhân viên đường sắt không có Giấy phép\r\n\nlái tàu không được sử dụng vào chức danh Lái tàu.\n\nNhân viên điều độ chạy tàu; Trực ban chạy\r\n\ntàu; Trưởng tàu; Trưởng dồn; Gác ghi; Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe; Tuần\r\n\nđường; Tuần cầu, Tuần hầm; Gác đường ngang, cầu chung, Gác hầm chỉ được sử dụng\r\n\nchính thức sau thời gian tập sự và công tác theo quy định của Người đứng đầu\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt. Đối với đường sắt chuyên\r\n\ndùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy\r\n\nđịnh.\n\n5.1.5. Những người đang trong thời kỳ thực tập,\r\n\nchỉ được phép sử dụng thiết bị tín hiệu, thông tin và các máy móc thiết bị chạy\r\n\ntàu khác khi có sự hướng dẫn và giám sát của nhân viên phụ trách chính thức,\r\n\nnhân viên này phải chịu trách nhiệm về việc làm của người thực tập.\n\n5.1.6. Nhân viên đường sắt:\n\n1. Khi thấy tàu đang chạy hoặc đang dồn dịch\r\n\ncó hiện tượng rõ rệt nguy hiểm đến an toàn chạy tàu phải lập tức có tín hiệu bắt\r\n\ntàu dừng lại;\n\n2. Khi phát hiện thấy công trình thiết bị đường\r\n\nsắt hoặc các chướng ngại khác có thể uy hiếp an toàn chạy tàu phải lập tức dùng\r\n\nmọi cách phòng vệ địa điểm nguy hiểm, đồng thời báo cho người có trách nhiệm đến\r\n\ngiải quyết.\n\n5.1.7. Nhân viên đường sắt có quan hệ đến\r\n\ncông tác chạy tàu và công tác phục vụ hành khách, khi làm nhiệm vụ phải mặc đồng\r\n\nphục, đeo phù hiệu, cấp hiệu và biển chức danh theo quy định.\n\n5.1.8. Nhân viên đường sắt không được phép:\n\n1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu,\r\n\ngây phiền hà; thực hiện hoặc dung túng các hành vi vi phạm pháp luật trong khi\r\n\nthi hành nhiệm vụ;\n\n2. Uống rượu, bia hoặc sử dụng các chất kích\r\n\nthích khác mà pháp luật cấm sử dụng trong giờ làm việc.\n\nNhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy\r\n\ntàu trong khi làm nhiệm vụ nếu trong máu và hơi thở có nồng độ cồn hoặc sử dụng\r\n\ncác chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng thì người có trách nhiệm phải\r\n\nlập tức đình chỉ công việc của nhân viên đó và thay thế bằng người khác.\n\n5.2. Trách nhiệm chấp hành quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về khai thác đường sắt\n\n5.2.1. Nhân viên đường sắt trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ của mình phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy chuẩn này.\n\n5.2.2. Nhân viên đường sắt vi phạm quy định của\r\n\nQuy chuẩn này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị thi hành kỷ luật, xử phạt\r\n\nhành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật.\n\n5.2.3. Thủ trưởng các tổ chức có liên quan\r\n\ntrong phạm vi chức năng của mình phải chịu trách nhiệm về việc chấp hành nghiêm\r\n\nchỉnh Quy chuẩn này của các nhân viên dưới quyền.\n\nVI. Tổ chức thực hiện\n\n6.1. Thủ trưởng các tổ chức liên quan có trách nhiệm\r\n\nphổ biến, tập huấn Quy chuẩn này đến các đơn vị và các nhân viên dưới quyền để\r\n\nthực hiện.\n\n6.2. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc,\r\n\ncác đơn vị báo cáo Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường\r\n\nsắt, Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng tổng\r\n\nhợp gửi Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.\n\n6.3. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nI\n\n1A\r\n\n- Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong khu gian và đường\r\n\nchính trong ga\n\n(Khổ đường 1000 mm)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n\n\n2A - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong ga (Khổ đường 1000 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n\n\n3A - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong cầu (Khổ đường 1000 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\n\n\n4A - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong hầm (Khổ đường 1000 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nChú thích chung cho\r\n\ncác bản vẽ từ 1A đến 4A:\n\nKhổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường\r\n\ncong phải căn cứ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng mà nới rộng\r\n\ntheo công thức dưới đây:\n\n1. Nới rộng bụng đường cong: (mm)\n\n2. Nới rộng lưng đường cong: (mm)\n\nTrong đó: w1,\r\n\nw2 = Nới rộng về phía\r\n\nbụng và lưng đường cong (mm);\n\nh = Siêu cao ray lưng đường cong (mm);\n\nR = Bán kính đường cong (m).\n\n\n\n1B - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong khu gian và đường chính trong ga (Khổ\r\n\nđường 1435 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải)\n\n\n\n2B - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong ga (Khổ đường 1435 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\n\n\n3B - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong cầu (Khổ đường 1435 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\n\n\n4B - Khổ giới hạn tiếp\r\n\ngiáp kiến trúc trên đường thẳng trong hầm (Khổ đường 1435 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nChú thích chung cho\r\n\ncác bản vẽ từ 1B đến 4B:\n\nKhổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường\r\n\ncong phải căn cứ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng mà nới rộng\r\n\ntheo công thức dưới đây:\n\n1. Nới rộng bụng đường cong: (mm)\n\n2. Nới rộng lưng đường cong: (mm)\n\nTrong đó: w1,\r\n\nw2 = Nới rộng về phía\r\n\nbụng và lưng đường cong (mm);\n\nH = Chiều cao từ điểm tính toán tới mặt ray\r\n\n(mm);\n\nh = Siêu cao ray lưng đường cong (mm);\n\nR = Bán kính đường cong (m).\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nII\n\n1 - Khổ giới hạn đầu máy, toa xe (Khổ đường 1000 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\n\n\n2 - Khổ giới hạn đầu\r\n\nmáy, toa xe (Khổ đường 1435 mm)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nIII\n\nĐL1\r\n\n- Khổ giới hạn áp dụng tạm thời cho các kiến trúc, thiết bị cũ chưa được cải tạo ở gần\r\n\nđường khổ 1000 mm lồng thêm đường khổ 1435 mm\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nGhi chú: Những toa xe từ mặt ray lên 1100 mm rộng\r\n\nquá 3000 mm, chạy trên những đường khổ 1000 mm phải có sự cho phép riêng như xếp\r\n\nhàng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe.\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nLời nói đầu\n\nI. Quy định chung\n\nII. Công trình và thiết bị đường sắt\n\n2.1. Quy trình chung\n\n2.2. Tuyến đường\n\n2.2.1. Mặt cắt dọc và mặt bằng của tuyến đường\n\n2.2.2. Nền đường\n\n2.2.3. Cầu, cống, hầm\n\n2.2.4. Kết cấu tầng trên đường sắt\n\n2.2.5. Ghi\n\n2.2.6. Đường ngang và giao cắt đường sắt\n\n2.2.7. Đường an toàn và đường lánh nạn\n\n2.2.8. Biển mốc chỉ dẫn và báo hiệu trên đường\r\n\nsắt\n\n2.3. Thiết bị phụ trợ\n\n2.4. Công trình và thiết bị chỉnh bị,\r\n\nsửa chữa phương tiện giao thông đường sắt\n\n2.5. Phương tiện và dụng cụ cứu viện, chữa\r\n\ncháy\n\n2.6. Công trình và thiết bị ở ga\n\n2.7. Thiết bị tín hiệu và thông tin\n\n2.7.1. Quy định chung\n\n2.7.2. Tín hiệu\n\n2.7.3. Hệ thống liên khóa\n\n2.7.4. Thiết bị đóng đường\n\n2.7.5. Thiết bị thông tin\n\n2.7.6. Bảo dưỡng thiết bị tín hiệu và thông\r\n\ntin\n\nIII. Phương tiện giao thông đường sắt\n\n3.1. Quy định chung\n\n3.2. Đôi bánh xe của phương tiện giao\r\n\nthông đường sắt\n\n3.3. Thiết bị hãm và móc nối, đỡ đấm\n\n3.4. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng\r\n\nphương tiện giao thông đường sắt\n\n3.4.1. Quy định chung\n\n3.4.2. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương\r\n\ntiện giao thông đường sắt\n\n3.4.3. Khám, sửa chữa và vận dụng toa xe\n\n3.4.4. Goòng thủ công\n\nIV. Tổ chức chạy tàu\n\n4.1. Biểu đồ chạy tàu\n\n4.2. Điểm phân giới\n\n4.3. Tổ chức công tác kỹ thuật ga, trạm\n\n4.3.1. Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm\n\n4.3.2. Sử dụng tín hiệu\n\n4.3.3. Quản lý ghi\n\n4.3.4. Công tác dồn\n\n4.3.5. Lập tàu\n\n4.3.6. Mối nối toa xe trong tàu\n\n4.3.7. Sắp xếp toa xe trong tàu khách\n\n4.3.8. Sắp xếp toa xe trong tàu hàng\n\n4.3.9. Lắp đầu máy vào tàu\n\n4.3.10. Tính hãm, bố trí hãm, thử hãm trong đoàn tàu\n\n4.3.11. Khám kỹ thuật toa xe trong đoàn tàu\n\n4.4. Phương pháp đóng đường chạy tàu\n\n4.4.1. Quy định chung\n\n4.4.2. Đóng đường tự động\n\n4.4.3. Đóng đường nửa tự động\n\n4.4.4. Đóng đường bằng máy thẻ đường\n\n4.4.5. Đóng đường bằng điện tín\n\n4.4.6. Phương pháp chạy tàu khi thông tin bị\r\n\ngián đoạn\n\n4.5. Đón gửi tàu và chạy tàu\n\n4.5.1. Quy định chung\n\n4.5.2. Đón tàu\n\n4.5.3. Gửi tàu\n\n4.5.4. Trang bị và nhân viên công tác trên\r\n\nđoàn tàu\n\n4.5.5. Tốc độ\n\n4.5.6. Biện pháp giải quyết khi tàu bị dừng\r\n\ntàu trong khu gian\n\n4.5.7. Biện pháp chạy tàu cứu viện\n\n4.5.8. Biện pháp phong tỏa khu gian và chạy\r\n\ntàu khi thi công sửa chữa công trình\r\n\nthiết bị\n\n4.5.9. Biện pháp chạy goòng\n\n4.5.10. Cấp cảnh báo\n\nV. Trách nhiệm của nhân viên đường sắt\n\n5.1. Quy định chung\n\n5.2. Trách nhiệm chấp hành quy phạm kỹ thuật\r\n\nkhai thác đường sắt\n\nVI. Tổ chức thực hiện\n\nCác Phụ lục", + "id": 102601 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102602.json b/contexts/context_102602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf4566f0053417f1c0e2f6a03650d4ba008a4082 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2007-QD-UBND-Quy-che-To-chuc-hoat-dong-cua-Phong-Quan-ly-do-thi-quan-8-60302.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2007-QD-UBND-Quy-che-To-chuc-hoat-dong-cua-Phong-Quan-ly-do-thi-quan-8-60302", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 8\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 06/2007/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 8, ngày 01 tháng 02 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN\r\n\nLÝ ĐÔ THỊ QUẬN 8\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân quận 8: Quyết định số 318/QĐ-UB ngày\r\n\n19 tháng 01 năm 2005 về việc thành lập Phòng Quản lý đô thị quận 8; Quyết định\r\n\nsố 34/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2006 về ban hành Quy chế làm việc của Ủy\r\n\nban nhân dân quận 8 theo cơ chế “một cửa, một dấu”; Quyết định số\r\n\n35/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2006 về ban hành Quy định chế độ hội họp và\r\n\nthông tin báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận 8;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 8 (tại Công văn số 1217/TT-Quản\r\n\nlý đô thị ngày 18 tháng 10 năm 2006) Trưởng Phòng Nội vụ quận 8,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành Quyết định này kèm theo Quy chế Tổ chức và\r\n\nhoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 8. \n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ\r\n\nngày ký. \n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8, Trưởng Phòng Nội vụ quận 8, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân 16 phường quận 8 và Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 8 chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đô Lương\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 8\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ –UBND ngày 01 tháng 02 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận 8) \n\nChương 1:\n\nCHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ -\r\n\nQUYỀN HẠN\n\nĐiều 1.\r\n\nChức năng\n\nPhòng Quản lý đô thị quận 8 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8, hoạt động theo cơ chế “một cửa, một dấu”, chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ theo ngành về các mặt công tác thuộc phạm vi sở, ngành thành phố phụ trách;\r\n\ncó chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân quận 8 thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề các hoạt động thuộc lĩnh vực được giao theo đúng chính sách, luật pháp, các\r\n\nquy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ\n\n- Quản lý quy hoạch và xây dựng\r\n\nphát triển đô thị.\n\n- Quản lý về kiến trúc, nhà ở,\r\n\ncông trình xây dựng, vật liệu xây dựng. \n\n- Giải quyết các thủ tục cấp\r\n\nphép xây dựng, hoàn công, cấp số nhà. \n\n- Quản lý hạ tầng kỹ thuật trên\r\n\nlĩnh vực giao thông, bưu chính, viễn thông theo phân cấp của quận và thành phố.\n\n- Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntheo Luật Khiếu nại tố cáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,\r\n\ntố cáo và Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 về ban hành\r\n\nQuy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giải quyết các thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 về việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng.\n\n- Giải quyết các thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận theo Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.\n\n* Các nhiệm vụ cụ thể:\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8 trên lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, nhà ở, công trình xây dựng, vật\r\n\nliệu xây dựng:\n\n- Quản lý nhà ở, công thự và trụ\r\n\nsở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước theo phân cấp của thành phố. Hướng dẫn việc\r\n\nquản lý, khai thác, sử dụng và phát triển các cơ sở này theo quy định của Chính\r\n\nphủ và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác quản\r\n\nlý hành chính Nhà nước về nhà theo sự hướng dẫn của thành phố trên địa bàn\r\n\nthông qua các mặt công tác cụ thể: điều tra, thống kê, lập danh sách (danh bạ)\r\n\nhồ sơ về nhà (bao gồm diện tích, tình trạng, phân loại cấu trúc, mục đích sử dụng\r\n\nvà sở hữu…) của các thành phần kinh tế.\n\n- Tham mưu tổ chức, hướng dẫn thực\r\n\nhiện các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ, quy định, thủ tục, trình tự về\r\n\nkinh tế - khoa học kỹ thuật, các tiêu chuẩn định mức áp dụng trong lĩnh vực xây\r\n\ndựng, phát triển các công trình công cộng, nhà ở phục vụ cho việc đô thị hóa\r\n\ntrên địa bàn, bảo đảm yêu cầu thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố.\n\n- Thực hiện việc quản lý và kiểm\r\n\ntra sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp.\n\n- Quản lý, kiểm tra việc sử dụng\r\n\ncác công trình công cộng do thành phố giao trên địa bàn, trong việc tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.\n\n- Thẩm tra, xét duyệt các dự án\r\n\nđầu tư, các đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận hoặc đề xuất lên cấp có thẩm quyền giải quyết. Tham gia ý kiến và phối\r\n\nhợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, với các phòng ban có liên quan trong\r\n\nviệc xây dựng và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật - xã hội trong công tác đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản.\n\n- Tham mưu việc xem xét, quyết định\r\n\ncấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng công trình và các loại giấy phép khác\r\n\ntheo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận 8 và Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nchi tiết đối với các khu dân cư (theo phân cấp của thành phố) trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng.\n\n- Tập hợp, thống kê, quản lý và\r\n\nkhai thác sử dụng các số liệu cơ bản của ngành, tổ chức ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật trong xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng.\n\n- Thực hiện việc quản lý Nhà nước\r\n\nđối với các công trình nhà ở, công trình công cộng, bao gồm: sở hữu, sử dụng,\r\n\ncho thuê theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận hoặc chuyển cấp trên giải quyết\r\n\ntheo phân cấp, làm thành viên Hội đồng Bán nhà ở của quận.\n\n- Quản lý thiết kế và duyệt các bản vẽ thiết kế hiện trạng nhà và các bản\r\n\nvẽ kỹ thuật xây dựng.\n\n- Thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo\r\n\nphân cấp.\n\n2. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntrên lĩnh vực giao thông, bưu chính, viễn thông: \n\n- Tổ chức hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác văn bản pháp quy về chính sách, chế độ, quy định, quy chế, thủ tục, trình tự,\r\n\ncác tiêu chuẩn định mức áp dụng trong lĩnh vực giao thông công chính theo phân\r\n\ncấp, các quy trình, quy phạm kỹ thuật, các quy định về an toàn giao thông, xây\r\n\ndựng và bảo vệ các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng (hệ thống\r\n\ncấp thoát nước, chiếu sáng, hành lang an toàn điện, nước, kênh rạch, cầu đường,\r\n\nbến bãi, công viên cây xanh, vệ sinh công cộng…).\n\n- Thẩm tra đề xuất xét duyệt dự\r\n\nán đầu tư, các thiết kế kỹ thuật trên lĩnh vực xây dựng các công trình giao\r\n\nthông, bưu chính, viễn thông hoặc đề xuất với cấp thẩm quyền xét duyệt, tham gia\r\n\ncùng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và các phòng ban có liên quan trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và đánh giá hiệu quả các công trình xây dựng cơ bản trong\r\n\nlĩnh vực giao thông, bưu chính, viễn thông.\n\n- Lập và quản lý quy hoạch đào\r\n\nđường, sử dụng tạm thời vỉa hè trên địa bàn quận theo phân cấp quản lý. Tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc cấp giấy phép đào đường, sử dụng tạm thời\r\n\nvỉa hè theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố sau khi có ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Sở chuyên ngành.\n\n- Tổ chức quản lý các công trình\r\n\nkết cấu hạ tầng, xây dựng các phương án bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng các công\r\n\ntrình trên để bảo đảm an toàn giao thông vận tải.\n\n- Quản lý quy hoạch chi tiết và\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân quận cụ thể hóa các văn bản pháp quy hợp với yêu cầu,\r\n\ntính chất đặc thù của địa phương để làm cơ sở pháp lý trong việc quản lý Nhà nước.\n\n- Quản lý và lưu trữ hồ sơ gốc\r\n\nxe thô sơ (theo phân cấp của Sở Giao thông - Công chính thành phố). \n\n- Tập hợp, thống kê, quản lý, khai\r\n\nthác sử dụng các số liệu cơ bản của ngành, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho\r\n\ncác ngành có liên quan, tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho yêu\r\n\ncầu quản lý và phát triển ngành tại địa phương.\n\n- Thực hiện thanh tra, kiểm tra,\r\n\nkiến nghị xử lý vi phạm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định về kiến trúc, quy hoạch,\r\n\nxây dựng, nhà ở, công trình xây dựng, giao thông, bưu chính, viễn thông theo thẩm\r\n\nquyền được phân cấp.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyền hạn\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nđồng thời đôn đốc việc thực hiện các văn bản đó. \n\n- Đề xuất Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntriệu tập các cuộc họp với đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai,\r\n\nhướng dẫn các chủ trương, chính sách liên quan đến ngành.\n\n- Kiến nghị cấp có thẩm quyền để\r\n\nbổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp trong lĩnh vực kiến\r\n\ntrúc, quy hoạch, xây dựng, nhà ở, công trình xây dựng, vật liệu xây dựng, giao\r\n\nthông, bưu chính viễn thông. \n\n- Đề xuất biện pháp xử lý những\r\n\nvấn đề thuộc phạm vi thẩm quyền do quận phân công để Ủy ban nhân dân quận xem\r\n\nxét, chỉ đạo.\n\n- Lập các văn bản về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, trình Ủy ban nhân dân quận ký\r\n\nban hành. Trưởng Phòng Quản lý đô thị được ký tên và đóng dấu Ủy ban nhân dân\r\n\nquận trên các văn bản chính thức thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định thừa ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận 8.\n\nChương 2:\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 4.\r\n\nCơ cấu tổ chức\n\n4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn lãnh đạo\r\n\nPhòng\n\nPhòng Quản lý đô thị làm việc\r\n\ntheo chế độ Thủ trưởng; Trưởng phòng và 03 Phó Trưởng phòng.\n\n* Trưởng phòng: phụ trách chung,\r\n\nđồng thời phụ trách công tác Tổ Quy hoạch. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác của đơn vị, đồng thời\r\n\nchịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Giao thông - Công chính, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông.\n\n* Phó Trưởng phòng:\n\n- Nhiệm vụ: \n\n+ 01 Phó Trưởng phòng phụ trách\r\n\ncông tác Tổ Kỹ thuật.\n\n+ 01 Phó Trưởng phòng phụ trách\r\n\ncông tác Tổ Quản lý hạ tầng. \n\n+ 01 Phó Trưởng phòng phụ trách\r\n\ncông tác Tổ Hành chính. \n\n- Quyền hạn:\n\nPhó Trưởng phòng là người giúp\r\n\nviệc của Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công phụ trách một số công việc cụ\r\n\nthể của đơn vị, liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về những phần việc được\r\n\nphân công phụ trách và được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi Trưởng\r\n\nphòng đi vắng.\n\n4.2. Kinh phí hoạt động của\r\n\nPhòng Quản lý đô thị quận 8 được cấp từ ngân sách quận và việc sử dụng con dấu\r\n\nQuốc huy của Ủy ban nhân dân quận thực hiện theo cơ chế “một cửa, một dấu”.\n\n4.3. Các Tổ chuyên môn của Phòng\r\n\nQuản lý đô thị quận 8\n\n- Phòng Quản lý đô thị quận 8 được\r\n\nchia thành 04 tổ nghiệp vụ. Mỗi Tổ có một Tổ trưởng điều hành toàn diện công việc\r\n\ncủa Tổ và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về những công việc được phân\r\n\ncông. Tùy thực tế tình hình nhiệm vụ chính trị mà phân bổ, điều chỉnh một số Tổ\r\n\ncho phù hợp với yêu cầu chung.\n\n* Tổ Quy hoạch \n\n- Quản lý, theo dõi, đối chiếu,\r\n\ncập nhật (quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000 - 1/500, quy hoạch\r\n\nchung 1/5000…); quy hoạch các mạng lưới hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn xã,\r\n\ncông nghiệp…). Thẩm tra hồ sơ lập mới và điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\n1/2000 - 1/500; quy hoạch giao thông ≤ 12m, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n- Kiểm tra, giám sát, theo dõi,\r\n\ncập nhật và hậu kiểm các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận theo quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng được duyệt. \n\n- Thực hiện công bố quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng, triển khai quy hoạch chi tiết ra thực địa.\n\n- Hiệp thương, đền bù giải tỏa, tái\r\n\nđịnh cư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận (có ký hợp đồng với Phòng\r\n\nQuản lý đô thị quận 8).\n\n- Thụ lý và đề xuất giải quyết\r\n\ncông tác cấp số nhà.\n\n* Tổ Kỹ thuật\n\n- Thụ lý và đề xuất giải quyết\r\n\ncông tác cấp phép xây dựng, hoàn công, thẩm định và trình duyệt hồ sơ thiết kế\r\n\ndự toán công trình xây dựng cơ bản. \n\n- Thực hiện quản lý Nhà nước về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng theo phân cấp, quản lý Nhà nước các dự án xây dựng\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Tham gia thẩm định thiết kế cơ\r\n\nsở trong hồ sơ dự án đầu tư xây dựng các công trình theo phân cấp.\n\n- Tham gia thẩm định hồ sơ bán\r\n\nnhà sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP.\n\n- Thụ lý và đề xuất giải quyết\r\n\ncông tác xác nhận hiện trạng công trình theo Quyết định số 207/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Tham mưu và đề xuất giải quyết\r\n\ncông tác thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông.\n\n* Tổ Quản lý hạ tầng\n\n- Tổ chức hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác văn bản pháp quy về chính sách, chế độ, quy định, trình tự thủ tục, các\r\n\ntiêu chuẩn định mức áp dụng trong lĩnh vực giao thông công chính theo phân cấp,\r\n\ncác quy trình, quy phạm và các quy định về an toàn giao thông, xây dựng và bảo\r\n\nvệ các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng (thoát nước, vỉa\r\n\nhè, chiếu sáng, công viên, cây xanh, lề đường...).\n\n- Thẩm định, xem xét và đề xuất\r\n\nduyệt hồ sơ thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với công trình giao\r\n\nthông theo phân cấp và trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. \n\n- Phối hợp với phòng ban và tổ\r\n\ncó liên quan trong việc nghiệm thu bàn giao các công trình hạ tầng của các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng trên địa bàn quận 8, xây dựng kế hoạch và đánh giá hiệu quả\r\n\nkinh tế - xã hội - kỹ thuật trong công tác đầu tư xây dựng lĩnh vực giao thông\r\n\ncông chính. \n\n- Cấp phép sử dụng tạm thời lề\r\n\nđường và đào đường theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố theo sự phân cấp.\n\n- Cập nhật, thống kê, quản lý,\r\n\nkhai thác sử dụng các số liệu cơ bản của ngành, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\ncho các ngành liên quan, tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho yêu cầu\r\n\nquản lý và phát triển ngành tại địa phương.\n\n- Thực hiện việc phối hợp với\r\n\nThanh tra Giao thông - Công chính, Đội Quản lý trật tự đô thị quận kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc chấp hành các\r\n\nquy định về xây dựng và khai thác công trình giao thông công chính theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n* Tổ Hành chính\n\n- Thực hiện công tác quản lý\r\n\nhành chính, công tác văn thư, lưu trữ, công tác tổ chức cán bộ, công tác chống\r\n\ntham nhũng, công tác thi đua, công tác tổng hợp, công tác kế toán tài chính và\r\n\ncông khai tài chính hàng tháng, chấm công. \n\n- Thụ lý và tham mưu lãnh đạo\r\n\nđơn vị giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định, đúng chức năng\r\n\nvà thẩm quyền theo Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Khiếu nại, tố cáo và Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm\r\n\n2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định tiếp công\r\n\ndân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n- Thụ lý và đề xuất giải quyết cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị\r\n\nđịnh số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.\n\n- Thực hiện một số công tác\r\n\nkhác.\n\nĐiều 5.\r\n\nBiên chế\n\nBiên chế của Phòng Quản lý đô thị\r\n\nquận 8 được Ủy ban nhân dân quận 8 phân bổ hàng năm phù hợp với nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nChương 3:\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6.\r\n\nChế độ làm việc\n\n- Trưởng phòng phụ trách, điều\r\n\nhành mọi hoạt động của đơn vị và phụ trách những công tác trọng tâm. Phó Trưởng\r\n\nphòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp\r\n\ngiải quyết các công việc phát sinh ở lĩnh vực phụ trách.\n\n- Khi giải quyết công việc theo\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng\r\n\nkhác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình\r\n\nTrưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó Trưởng phòng hoặc\r\n\nnhững vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch, biện pháp.\n\n- Trong trường hợp Trưởng phòng\r\n\ntrực tiếp yêu cầu cán bộ giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó\r\n\nTrưởng phòng, yêu cầu đó phải được thực hiện, nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó\r\n\nTrưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\n- Tổ trưởng phụ trách quản lý\r\n\ncán bộ công chức trong Tổ, điều hành mọi hoạt động của Tổ, chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng phòng về tổ chức hoạt động và hiệu quả công tác của Tổ mình được phân\r\n\ncông.\n\n- Các Tổ chuyên môn phải có niêm\r\n\nyết công khai quy trình giải quyết công việc, mọi cán bộ công chức phải thực hiện\r\n\nđúng quy trình đó, làm cơ sở kiểm tra, giám sát công việc, cán bộ, công chức thực\r\n\nhiện sai quy trình tùy mức độ sẽ có hình thức xử lý thích hợp. \n\n- Phòng Quản lý đô thị quận 8 phải\r\n\ncó nội quy cơ quan, nội quy phòng cháy chữa cháy để toàn thể cán bộ, công chức\r\n\nthống nhất thực hiện một cách đồng bộ. \n\nĐiều 7.\r\n\nQuan hệ công tác\n\n1. Đối với Ủy ban nhân dân quận\r\n\n8\n\n- Phòng Quản lý đô thị chịu sự\r\n\nlãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng Phòng\r\n\ntrực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ\r\n\ntrách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về việc thực\r\n\nhiện những mặt công tác đã được phân công.\n\n- Trường hợp Hội đồng nhân dân\r\n\nquận có yêu cầu, nếu được sự ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thì\r\n\nTrưởng phòng báo cáo hoặc giải thích những vấn đề có liên quan trong kỳ họp của\r\n\nHội đồng nhân dân quận.\n\n2. Đối với các Phòng, Ban chuyên\r\n\nmôn khác\n\n- Phòng Quản lý đô thị thực hiện\r\n\ntốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nquy định.\n\n- Khi phối hợp giải quyết công\r\n\nviệc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng Ban\r\n\nchuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định.\n\n3. Đối với sở ngành thành phố\n\n- Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận\r\n\n8 chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ các mặt công tác do sở ngành thành\r\n\nphố quản lý có liên quan, đồng thời thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn\r\n\ntheo yêu cầu của Giám đốc các sở ngành thành phố.\n\n4. Đối với Ủy ban nhân dân phường\n\nPhòng Quản lý đô thị quận 8\r\n\nkhông là cơ quan cấp trên, nhưng về mặt chuyên môn nghiệp vụ Phòng có trách nhiệm:\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường\r\n\nvà cán bộ phụ trách về công tác quản lý Nhà nước về quản lý đô thị ở địa\r\n\nphương.\n\n- Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm\r\n\ntra ngành ở phường khi Ủy ban nhân dân quận yêu cầu.\n\n- Cung cấp cho Ủy ban nhân dân\r\n\nphường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nngành tại địa phương. \n\n- Ủy ban nhân dân phường thực hiện\r\n\ntheo sự hướng dẫn của Phòng Quản lý đô thị, nếu có vấn đề nào chưa thống nhất\r\n\nthì báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét giải quyết. \n\n5. Đối với các tổ chức, đoàn thể\r\n\ntại quận 8\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết\r\n\ncác chế độ, thủ tục hành chính đối với các tổ chức trên theo thẩm quyền được\r\n\nphân công.\n\n- Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức\r\n\nnăng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó.\n\nChương 4:\n\nCHẾ ĐỘ HỌP VÀ THÔNG TIN\r\n\nBÁO CÁO\n\nĐiều 8.\r\n\nNhững quy định chung\n\nThực hiện nghiêm túc đầy đủ các\r\n\nnội dung theo Quy định chế độ họp và thông tin báo cáo trong hoạt động của các\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân quận 8 (ban hành theo Quyết định\r\n\nsố 35/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 8).\n\nĐiều 9.\r\n\nChế độ họp\n\n1. Thời gian tiến hành cuộc họp\n\n- Chiều thứ hai hàng tuần Trưởng\r\n\nphòng tổ chức tiếp dân để trực tiếp giải quyết những vướng mắc của nhân dân\r\n\ntrên lĩnh vực quản lý đô thị.\n\n- Chiều thứ sáu hàng tuần các Tổ\r\n\nhọp để kiểm điểm công tác tuần do Trưởng phòng phân công và phân công việc các\r\n\nthành viên trong Tổ cho tuần tới.\n\n- Mỗi tháng ít nhất một lần Trưởng\r\n\nphòng tổ chức họp giao ban với các Tổ trưởng để nắm tình hình công tác, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện nhiệm vụ ở đơn vị và chỉ đạo một số công tác cụ thể cho thời\r\n\ngian tới.\n\n- Tổ chức họp công khai việc tuyển\r\n\ndụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng ngạch, đề bạt cán bộ, điều động\r\n\ncán bộ, các vụ việc tiêu cực đã được kết luận.\n\n2. Trách nhiệm của Trưởng phòng\n\n- Trưởng phòng có quyền quyết định\r\n\nvà chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết\r\n\ncông tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp\r\n\nmình; có thể đề nghị tổ chức cuộc họp làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nhoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận để điều phối giải quyết những vấn đề\r\n\nquan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của đơn vị.\n\n- Cuộc họp, hội nghị do Phòng Quản\r\n\nlý đô thị quận 8 tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự, phải báo cáo\r\n\nxin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung,\r\n\nthành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.\n\n3. Trách nhiệm của người chủ trì\r\n\ncuộc họp\n\n- Quán triệt mục đích yêu cầu, nội\r\n\ndung chương trình, thời gian và lịch trình cuộc họp. \n\n- Xác định thời gian tối đa cho\r\n\nmỗi người tham dự cuộc họp được trình bày ý kiến của mình một cách hợp lý. \n\n- Điều khiển cuộc họp theo đúng\r\n\nmục đích yêu cầu đặt ra. \n\n- Có ý kiến kết luận cuộc họp\r\n\ntrước khi kết thúc cuộc họp.\n\n- Nội dung diễn biến của cuộc họp\r\n\nphải được ghi thành biên bản.\n\n4. Trách nhiệm của cán bộ, công\r\n\nchức tham dự cuộc họp\n\n- Chuẩn bị trước ý kiến phát biểu\r\n\ntại cuộc họp, trình bày ý kiến tham gia hoặc tranh luận tại cuộc họp phải ngắn\r\n\ngọn, đi thẳng vào nội dung vấn đề, dự họp đúng thành phần, đúng giờ, tham dự hết\r\n\nthời gian của cuộc họp (trong trường hợp vì những lý do đột xuất và được sự đồng\r\n\ný của người chủ trì thì người tham dự có thể rời cuộc họp trước khi cuộc họp kết\r\n\nthúc). \n\n- Không được làm việc riêng hoặc\r\n\nxử lý công việc không có liên quan đến nội dung cuộc họp, không gọi hoặc nghe\r\n\nđiện thoại trong phòng họp.\n\n- Trường hợp được cử đi họp thay\r\n\nthì phải báo cáo kết quả cuộc họp cho Trưởng phòng.\n\nĐiều 10.\r\n\nChế độ thông tin báo cáo\n\n- Chấp hành nghiêm chế độ thông\r\n\ntin báo cáo kết quả thực hiện các quyết định, chỉ thị, kế hoạch và chỉ đạo giao\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân quận đúng yêu cầu thời gian; đồng thời báo cáo định kỳ\r\n\nbằng văn bản và qua mạng tin học về Ủy ban nhân dân quận tình hình kết quả hoạt\r\n\nđộng của đơn vị theo thời gian quy định. \n\n- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn cấp\r\n\nthành phố; có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của\r\n\nQuận ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận.\n\n- Báo cáo phải đảm bảo chất lượng\r\n\nvà đầy đủ các nội dung theo quy định.\n\nChương 5:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11.\r\n\nQuy chế này thay thế các văn bản trước đây quy định về tổ chức và hoạt động của\r\n\nPhòng Quản lý đô thị quận 8 trái với Quy định này.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrưởng phòng có trách nhiệm thực hiện Quy chế này sau khi được Ủy ban nhân dân\r\n\nquận quyết định chính thức và trong quá trình thực hiện cần rút kinh nghiệm, đề\r\n\nxuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận việc bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế sau\r\n\nkhi có sự trao đổi thống nhất với Phòng Nội vụ quận 8./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đô Lương\n\n", + "id": 102602 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102603.json b/contexts/context_102603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69a06edf69a9eba7810921a786c1ea7b3c88b974 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-8820-KH-UBND-2020-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-tinh-Dak-Lak-492049.aspx", + "name": "Ke-hoach-8820-KH-UBND-2020-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-tinh-Dak-Lak-492049", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8820/KH-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 29\r\n\n tháng 9 năm 2020 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nA. TÌNH HÌNH PHÁT\r\n\nTRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nI. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nSau 05 năm triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 1563/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng\r\n\nthể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020, hoạt động thương mại\r\n\nđiện tử (TMĐT) trên địa bàn tỉnh đạt kết quả như sau:\n\n1. Về hạ tầng cho\r\n\nTMĐT\n\n- Hoàn thiện hạ tầng pháp lý cho TMĐT\r\n\ntheo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định.\n\n- Phát triển hệ thống thanh toán\r\n\nTMĐT; các tiện ích tích hợp thanh toán điện tử để sử dụng rộng rãi cho các mô\r\n\nhình TMĐT, đặc biệt loại hình TMĐT doanh nghiệp - người tiêu dùng (B2C), doanh\r\n\nnghiệp - doanh nghiệp (B2B), chính phủ - người dân (G2C), chính phủ - doanh\r\n\nnghiệp (G2B).\n\n- Thực hiện các biện pháp đảm bảo hạ\r\n\ntầng an toàn, an ninh cho TMĐT, chứng thực chứng từ điện tử và xử lý vi phạm\r\n\ntrong TMĐT.\n\n- Triển khai thực hiện, phát triển hệ\r\n\nthống thanh toán TMĐT, các tiện ích tích hợp thanh toán điện tử sử dụng rộng\r\n\nrãi cho các mô hình TMĐT, đặc biệt loại hình TMĐT doanh nghiệp - người tiêu\r\n\ndùng (B2C).\n\n2. Về quy mô thị\r\n\ntrường TMĐT\n\n- Có khoảng 5% dân số tham gia mua sắm\r\n\ntrực tuyến, với giá trị mua hàng trực tuyến đạt khá cao.\n\n- Doanh số TMĐT B2C hàng năm đều\r\n\ntăng, tăng khoảng 10%/năm.\n\n- TMĐT xuyên biên giới phát triển\r\n\nchưa nhiều, Giao dịch thương mại điện từ B2B chiếm khoảng 15% kim ngạch xuất khẩu\r\n\nvào năm 2020.\n\nĐắk Lắk là tỉnh miền núi, tốc độ phát\r\n\ntriển TMĐT còn chậm so với mặt bằng chung cả nước. Tuy nhiên trong thời gian\r\n\nqua do ảnh hưởng của Covid-19, cách thức mua sắm của người dân trên địa bàn đã\r\n\ncó sự chuyển biến mạnh mẽ. Các mạng xã hội, các công cụ bán hàng trực tuyến được\r\n\nngười dân truy cập và giao dịch thường xuyên.\n\n3. Về ứng dụng\r\n\nTMĐT trong doanh nghiệp\n\n- 15% doanh nghiệp có trang thông tin\r\n\nđiện từ, cập nhật thường xuyên các thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của\r\n\ndoanh nghiệp; 80% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và\r\n\ntrao đổi thông tin.\n\n- 50% doanh nghiệp thực hiện đặt hàng\r\n\nhoặc nhận đơn hàng thông qua các ứng dụng TMĐT.\n\n- 100% các siêu thị, trung tâm thương\r\n\nmại cho phép người dùng thanh toán bằng thẻ thanh toán và thanh toán qua phương\r\n\ntiện điện tử.\n\n- 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện,\r\n\nnước, viễn thông và truyền thông cho phép người tiêu dùng thanh toán bằng thẻ\r\n\nthanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.\n\n- 10% cá nhân, hộ gia đình ở các\r\n\nthành phố Buôn Ma Thuột sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt\r\n\ntrong mua sắm.\n\n4. Về ứng dụng\r\n\nTMĐT trong cơ quan nhà nước\n\n- 100% dịch vụ công của các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh được cung cấp trực tuyến ở mức độ 2 trở lên vào năm 2016.\n\n- Hiện nay, phần lớn dịch vụ công liên quan tới xuất nhập khẩu của tỉnh Đắk Lắk đều đạt mức\r\n\nđộ 3 và 4, trong đó 87,5% đạt mức độ 4.\n\n- 20% dịch vụ công liên quan tới thương\r\n\nmại và hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyển mức độ 4 vào năm\r\n\n2020.\n\n- 100% các thông tin trong quá trình\r\n\nlựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia, 30% gói thầu mua sắm công được thực hiện trực tuyến trên Hệ\r\n\nthống mạng đấu thầu quốc gia.\n\n- Toàn bộ các thủ tục hành chính công\r\n\nđược thực hiện theo Cơ chế một cửa điện tử liên thông của tỉnh Đắk Lắk và được\r\n\ntriển khai dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến cấp độ 2 trở lên. Trong đó: Mức\r\n\nđộ 2 chiếm 70%; mức độ 3 chiếm 27% và mức độ 4 chiếm 3%. Cơ chế một cửa điện tử\r\n\nliên thông của tỉnh Đắk Lắk cho tất cả các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước ở cấp tỉnh, ngành, địa phương về vi phạm, đối tượng.\n\n5. Tình hình triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ trọng tâm\n\n- Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà\r\n\nnước về TMĐT ở địa phương. Tích cực tham gia xây dựng, góp ý, phản biện và thực\r\n\nthi đầy đủ các văn bản pháp luật của Trung ương về lĩnh vực TMĐT với tinh thần\r\n\ntrách nhiệm cao.\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến\r\n\nđến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hiểu rõ về TMĐT nhằm tránh thiệt\r\n\nhại không đáng có trên website của Sở Công Thương với tên miền:\r\n\nwww.socongthuong.daklak.gov.vn.\n\n- Tổ chức thực thi các quy định pháp\r\n\nluật liên quan đến TMĐT trên địa bàn tỉnh; rà soát, kiểm tra các hoạt động TMĐT\r\n\nvà xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động TMĐT trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển TMĐT\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt. Trên cơ sở kế hoạch\r\n\nphát triển TMĐT được phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện cho từng năm và dự toán nguồn kinh phí thực hiện. Trong năm 2016, 2017,\r\n\n2018 và 2019, Sở Công Thương xây dựng hoàn chỉnh các Đề án phát triển TMĐT của\r\n\ntỉnh Đắk Lắk trình Bộ Công Thương phê duyệt gồm các nội dung chính là: Xây dựng\r\n\nchương trình phát triển nguồn nhân lực về TMĐT, phổ biến tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức của người dân và doanh nghiệp về TMĐT, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia ứng\r\n\ndụng TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Tổ chức điều tra, thu thập số liệu\r\n\nthống kê về tình hình ứng dụng TMĐT trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Bộ Công\r\n\nThươmg xử lý và công bố các số liệu thống kê về TMĐT của tỉnh.\n\n- Ứng dụng rộng rãi\r\n\ncác hình thức thanh toán TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp\r\n\n(B2B); giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C); giữa doanh nghiệp với cơ\r\n\nquan nhà nước (B2G); giữa cơ quan nhà nước với cá nhân (G2C).\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng TMĐT đối với các\r\n\nmặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận thị trường,\r\n\nmở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu.\n\n- Phát triển các ứng dụng dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến hỗ trợ cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong\r\n\nquá trình thực hiện.\n\n- Duy trì, nâng cấp các trang thông\r\n\ntin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp xây dựng website TMĐT phù hợp với mô hình sản xuất của doanh nghiệp; hướng\r\n\ndẫn doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, tích hợp thanh toán\r\n\ntrực tuyến, chức năng quản lý hoạt động khuyến mãi trực tuyến...\n\n- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thực hiện hợp tác về TMĐT với các đối tác thương mại\r\n\ntrên thế giới nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư, xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế\r\n\ncủa tỉnh.\n\nII. TỒN TẠI, HẠN\r\n\nCHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN\n\n1. Tồn tại, hạn\r\n\nchế\n\n- Nguồn nhân lực ứng dụng TMĐT trong\r\n\ncác doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, đội ngũ cán bộ chuyên trách TMĐT còn\r\n\nthiếu, nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm, chú trọng công tác ứng dụng TMĐT trong\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ\r\n\ncông nghệ thông tin (CNTT) chủ yếu là làm dịch vụ, cung cấp sản phẩm với quy mô\r\n\nnhỏ lẻ. Nhân lực về CNTT chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, chưa có chính sách đãi ngộ đối với nhân lực CNTT trong cơ\r\n\nquan nhà nước cũng như doanh nghiệp.\n\n- Hiện nay nguồn kinh phí cho hoạt động TMĐT còn hạn chế, bên cạnh đó nhận thức của doanh nghiệp\r\n\ntrong việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh còn chưa cao. Việc\r\n\ntriển khai ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp chưa hiệu quả và chưa tương xứng\r\n\nvới yêu cầu phát triển chung của tỉnh. Các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều giải\r\n\npháp trong hệ thống thanh toán, quản lý doanh nghiệp nhưng nhìn chung vẫn còn yếu.\r\n\nHạn chế khác là dù các doanh nghiệp đã có website nhưng chỉ mới dừng lại ở mức\r\n\nđộ cung cấp thông tin cơ bản, hơn nữa việc bảo mật thông tin khi kinh doanh\r\n\ntrong môi trường mạng là một vấn đề gây trở ngại lớn hiện nay cho các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- TMĐT là một lĩnh vực mới, phát triển\r\n\nnhanh và khó quản lý. Trong thời gian qua được sự hỗ trợ của Bộ Công Thương, Cục\r\n\nThương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương, tỉnh Đắk Lắk đã đạt được nhiều\r\n\nkết quả trong hoạt động TMĐT. Tuy nhiên do ngân sách của tỉnh còn khó khăn chưa\r\n\nđáp ứng đủ nguồn kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020. Điều này đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động TMĐT của tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n2. Nguyên nhân\n\n- Nguyên nhân chính là việc quy hoạch,\r\n\ntriển khai các hạ tầng kỹ thuật đảm bảo, các cơ chế, thể chế, hành lang pháp lý\r\n\ncủa việc triển khai các hoạt động về thương mại điện tử trong thời gian qua\r\n\nchưa được quan tâm đúng mức. Nguồn lực phân bổ trong lĩnh vực, hoạt động này\r\n\nchưa thực sự phù hợp, chưa kêu gọi, có nhiều chương trình đề án, dự án xã hội\r\n\nhóa, sự tham gia của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Chuyển đổi chậm của hệ\r\n\nthống doanh nghiệp nhà nước (Logistics của Bưu điện, Viễn thông...). Hoạt động\r\n\nđầu tư cho TMĐT là hoạt động có kết quả khá vô hình, lâu thu hồi vốn, suất đầu\r\n\ntư lớn, những cơ chế chính sách (thể chế) chưa thực sự tạo môi trường có sức hấp\r\n\ndẫn, thu hút được nhiều nhà đầu tư, sự tham gia của các cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp, xã hội.\n\n- Nhận thức về tầm quan trọng, lợi\r\n\ních của TMĐT trong các doanh nghiệp chưa đầy đủ và đúng mức. Doanh nghiệp chưa\r\n\nthấy rõ vai trò, hiệu quả kinh tế của TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh. Mặt khác các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phần lớn là vừa và nhỏ, quy\r\n\nmô hạn chế, chưa thực sự chú trọng đến việc ứng dụng CNTT và TMĐT.\n\n- Việc mua hàng giao dịch theo các\r\n\nphương thức truyền thống hiện vẫn đang là phương thức chủ yếu do doanh nghiệp\r\n\nvà người dân chưa có sự tin tưởng vào các hệ thống thanh toán và giao dịch\r\n\nTMĐT, do đó, đã trở thành rào cản lớn trong việc thúc đẩy TMĐT phát triển ở địa\r\n\nphương.\n\n- TMĐT là lĩnh vực mới nhưng phát triển\r\n\nrất nhanh nên các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người dân còn lúng\r\n\ntúng với hoạt động TMĐT, việc thực thi các văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn\r\n\nnhiều vướng mắc.\n\nB. KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN TMĐT TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nCHUNG\n\n- Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng\r\n\nrãi TMĐT trong doanh nghiệp và cộng đồng;\n\n- Xây dựng thị trường TMĐT lành mạnh,\r\n\ncó tính cạnh tranh và phát triển bền vững;\n\n- Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng\r\n\nhóa tỉnh Đắk Lắk trong và ngoài nước thông qua ứng dụng TMĐT; đẩy mạnh giao dịch\r\n\nTMĐT xuyên biên giới.\n\n- Nhằm rút ngắn con đường đưa các sản\r\n\nphẩm, hàng hóa, dịch vụ từ khu vực sản xuất trực tiếp ra thị trường có thể tạo\r\n\nđược giá trị gia tăng cao cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ.\n\nII. MỤC TIÊU CỤ\r\n\nTHỂ\n\nCăn cứ theo Quyết định số 645/QĐ-TTg \r\n\nngày 15/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển\r\n\nTMĐT quốc gia giai đoạn 2021-2025 và tình hình thực tế của\r\n\nđịa phương, tỉnh Đắk Lắk phấn đấu đến năm 2025 đạt được những mục tiêu cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Về quy mô thị\r\n\ntrường TMĐT\n\n- 40% dân số tham gia mua sắm trực\r\n\ntuyến, với giá trị mua hàng hóa và dịch vụ trực tuyến đạt trung bình 200 USD/người/năm.\n\n- Doanh số TMĐT B2C (tính cho cả hàng\r\n\nhóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) tăng 10%/năm.\n\n- Khuyến khích phát triển TMĐT xuyên\r\n\nbiên giới, gắn TMĐT với các hoạt động xuất nhập khẩu. Giao dịch TMĐT B2B chiếm\r\n\n5-10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2025.\n\n2. Về hạ tầng\r\n\nTMĐT\n\n- Triển khai, từng bước hoàn thiện hạ\r\n\ntàng pháp lý TMĐT, theo kịp thực tiễn phát triển của các mô hình và hoạt động\r\n\nTMĐT khác nhau trong xã hội.\n\n- Xây dựng và phát triển các tiện\r\n\ntích thanh toán trực tuyến để sử dụng rộng rãi cho các mô hình TMĐT, thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 20%, trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm 50%.\n\n- 30% các giao dịch mua hàng trên\r\n\nwebsite/ứng dụng TMĐT có hóa đơn điện tử.\n\n3. Về ứng dụng\r\n\nTMĐT trong doanh nghiệp\n\n- 50% website TMĐT có tích hợp chức\r\n\nnăng đặt hàng trực tuyến; \n\n- 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến\r\n\nhành hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch TMĐT, bao gồm mạng xã hội có\r\n\nchức năng sàn TMĐT.\n\n- 30% doanh nghiệp tham gia hoạt động\r\n\nTMĐT trên các ứng dụng di động.\n\n- 100% các siêu thị, trung tâm thương\r\n\nmại, các cơ sở mua sắm lớn hiện đại phải đảm bảo được việc thanh toán (POS) và\r\n\ncho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n- 100% các đơn vị cung cấp điện, nước,\r\n\nviễn thông, truyền hình chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt và cung cấp\r\n\nhóa đơn điện tử cho người tiêu dùng.\n\n4. Về phát triển\r\n\nnguồn nhân lực cho TMĐT\n\nTổ chức 08 lớp tập huấn ngắn hạn tập\r\n\ntrung vào các nội dung sau: Sử dụng phần mềm quản lý trực tuyến thông tin xuất\r\n\nnhập khẩu trên địa bàn tỉnh, phần mềm truy xuất nguồn gốc\r\n\nsản phẩm đối với các sản phẩm xuất khẩu trên địa bàn tỉnh; kiến thức pháp luật\r\n\nvề TMĐT, gian lận trong TMĐT và các chế tài xử lý vi phạm; Luật An ninh mạng,\r\n\nLuật Giao dịch điện tử...\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Triển khai\r\n\npháp luật về TMĐT\n\na) Tập huấn, phổ biến các quy định\r\n\ncủa pháp luật về TMĐT: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các đơn vị có liên quan triển khai\r\n\nthực hiện, cụ thể như sau:\n\n- Tập trung phổ biến các quy định của\r\n\npháp luật về TMĐT, nội dung phổ biến chủ yếu: Luật Giao dịch\r\n\nđiện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành, Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 của Việt Nam và kế hoạch phát triển TMĐT của tỉnh Đắk Lắk\r\n\ntrong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ; tạo điều kiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp nhận biết lợi ích của TMĐT và các điều kiện cần thiết để tham gia\r\n\nTMĐT.\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho các lực lượng thực thi pháp luật về chống hành vi buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ntrên môi trường trực tuyến.\n\n- Tổ chức các hoạt động đối thoại thường\r\n\nniên giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp thương mại điện tử để kịp\r\n\nthời nắm bắt những vấn đề cần tháo gỡ.\n\nb) Tổ chức thực thi các quy định\r\n\npháp luật liên quan đến TMĐT trên địa bàn tỉnh: Sở\r\n\nCông Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện\r\n\nthường xuyên, cụ thể:\n\n- Rà soát, kiểm tra các hoạt động\r\n\nTMĐT nhằm nắm vững tình hình phát triển TMĐT trên địa bàn, làm cơ sở cho việc\r\n\ntriển khai chính sách và thực thi pháp luật về TMĐT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\n- Tổ chức các hoạt động thanh, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành về lĩnh vực TMĐT và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong\r\n\nhoạt động này trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành\r\n\nvà hình thành lực lượng phản ứng nhanh để kịp thời xử lý các hành vi buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh\r\n\ntranh không lành mạnh trong thương mại điện tử.\n\n2. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng TMĐT: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí và\r\n\ncác đơn vị có liên quan triển khai thực hiện, thường xuyên tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nnâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng TMĐT cho cộng đồng thông qua các hoạt động\r\n\ntruyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm, mạng\r\n\nxã hội và các hình thức khác...\n\n3. Đào tạo,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực TMĐT\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai tổ chức các\r\n\nkhóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho các đối tượng là cán bộ nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp về TMĐT theo địa phương và lĩnh vực kinh doanh. Nội dung chủ yếu bao gồm:\r\n\nXu hướng phát triển TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam;\r\n\ncác mô hình TMĐT điển hình trên thế giới và Việt Nam; gian lận trong TMĐT và chế\r\n\ntài xử lý vi phạm; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê TMĐT; dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến; lập kế hoạch marketing trực tuyến; các kỹ năng khai thác thông\r\n\ntin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; xây dựng\r\n\nvà quản trị website TMĐT; thiết kế website thân thiện với thiết bị cầm tay; tối\r\n\nưu hóa website thân thiện với công cụ tìm kiếm; xây dựng thương hiệu trên môi\r\n\ntrường Internet,...\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan quản lý nhà nước và\r\n\ndoanh nghiệp trong việc tiếp cận lĩnh vực TMĐT.\n\n- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\nCục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức lớp đào tạo ngắn hạn về TMĐT cho sinh viên gắn với chuyên ngành cụ\r\n\nthể, có sự tham gia của các doanh nghiệp TMĐT lớn trong và ngoài nước. Kết nối\r\n\nnhu cầu tuyển dụng nhân lực TMĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp, cộng đồng.\n\n4. Củng cố tổ\r\n\nchức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan\r\n\nthường xuyên triển khai thực hiện các nội dung cụ thể sau:\n\n- Tham gia xây dựng, đào tạo, tập huấn\r\n\nlực lượng cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về TMĐT địa phương, có chuyên\r\n\nmôn sâu đáp ứng được nhu cầu công tác quản lý nhà nước về TMĐT.\n\n- Nâng cao năng lực cho đội ngũ thực\r\n\nthi pháp luật về TMĐT (thanh tra, quản lý thị trường, công an, viện kiểm soát\r\n\nnhân dân, tòa án nhân dân) trên địa bàn tỉnh thông qua việc thường xuyên tổ chức\r\n\ncác lớp bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng TMĐT, trang bị các\r\n\nphương tiện hiện đại để hỗ trợ việc theo dõi, giám sát, giải quyết tranh chấp,\r\n\nxử lý vi phạm các hoạt động TMĐT trên môi trường trực tuyến.\n\n- Thường xuyên theo dõi thông tin\r\n\ntrên cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT quốc gia www.online.gov.vn,\r\n\ncoi đây là thông tin cốt lõi của cơ chế giám sát và thực thi quản lý nhà nước về\r\n\nTMĐT.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động thống kê về\r\n\nTMĐT, đưa hoạt động này thành nhiệm vụ thường xuyên, liên tục phục vụ thiết thực\r\n\ncông tác quản lý điều hành và xây dựng chính sách, kế hoạch về TMĐT.\n\n- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công liên\r\n\nquan hoạt động sản xuất, kinh doanh, tăng cường ứng dụng CNTT trong các thủ tục\r\n\nhành chính công.\n\n- Nghiên cứu thị trường TMĐT trong và\r\n\nngoài nước; các chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển TMĐT trong xu hướng\r\n\nhiện nay phù hợp hoạt động phát triển TMĐT địa phương.\n\n5. Tham gia các\r\n\nhoạt động TMĐT: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị, địa phương liên quan thường xuyên triển khai thực hiện các nội dung\r\n\ncụ thể sau:\n\n- Cung cấp, cập nhật thông tin về tiềm\r\n\nnăng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu. Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) có địa chỉ https://vnex.com.vn\r\n\nlà cổng thông tin chính thống của Bộ Công Thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới\r\n\nthiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố\r\n\ntrên cả nước. Đồng thời, cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của\r\n\nViệt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng. Hàng tháng thu thập, biên tập thông tin\r\n\nvề tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập\r\n\nnhật hên đó.\n\n- Khai thác thông tin trên Cổng thông\r\n\ntin thị trường nước ngoài www.vietnamexport.com; Cổng thông tin thị trường\r\n\nnước ngoài cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu\r\n\nhết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Thông tin thị trường nước\r\n\nngoài được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống tên 60 Thương\r\n\nvụ Việt Nam tại các nước. Thông tin được cung cấp hàng tháng, hàng tuần để Sở\r\n\nCông Thương cập nhật, tổng hợp cung cấp đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát\r\n\nhọc tập kinh nghiệm tại các địa phương xây dựng và triển khai TMĐT đạt kết quả\r\n\ntốt; triển khai có hiệu quả các dịch vụ hành chính công; khảo sát tại một số\r\n\ndoanh nghiệp ứng dụng thành công TMĐT trong hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\n- Tổ chức đoàn cho các cán bộ quản lý\r\n\nnhà nước về TMĐT và một số doanh nghiệp điển hình tham gia dự các hội nghị, hội\r\n\nthảo, tập huấn do các Bộ ngành tổ chức.\n\n6. Hỗ trợ ứng dụng\r\n\nTMĐT: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị, địa phương liên quan triển khai thực hiện, cụ thể:\n\n- Phối hợp với các sàn giao dịch TMĐT\r\n\nlớn của Việt Nam tổ chức khu hàng Việt trên sàn; chọn lọc đưa vào các sản phẩm\r\n\ncó thương hiệu uy tín của tỉnh, có hàm lượng nội địa hóa cao để hỗ trợ và quảng bá.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nsản phẩm tiêu biểu của các địa phương và hỗ trợ đưa các sản phẩm ra thị trường\r\n\nthông qua TMĐT.\n\n- Tổ chức chuỗi cung ứng TMĐT cho các\r\n\nmặt hàng nông sản, xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp\r\n\nlogistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT để mở rộng thị trường tiêu thụ\r\n\ncho nông sản Việt Nam.\n\n7. Thời gian và\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n- Thời gian triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch: Từ năm 2021 đến năm 2025.\n\n- Kinh phí và nguồn vốn để thực hiện\r\n\nKế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025 do ngân sách tỉnh,\r\n\nngân sách trung ương cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Kinh phí thực hiện: 1.840\r\n\ntriệu đồng, trong đó:\n\n+ Kinh phí địa phương là: 1.045\r\n\ntriệu đồng;\n\n+ Kinh phí Trung ương từ Chương trình\r\n\nphát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021-2025 là: 795 triệu đồng (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 1 kèm theo).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Đơn vị đầu mối chủ trì thực hiện kế\r\n\nhoạch, có trách nhiệm phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ\r\n\nCông Thương; các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông,\r\n\nKhoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai kế hoạch phát triển\r\n\nTMĐT, hỗ trợ doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh ứng dụng TMĐT.\n\n- Hàng năm tổng hợp triển khai hoạt động\r\n\nTMĐT của các đơn vị có liên quan, xây dựng kế hoạch, dự\r\n\ntoán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh giải quyết theo quy định.\n\n- Xây dựng các đề án TMĐT theo Chương\r\n\ntrình TMĐT quốc gia gửi Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương tổng\r\n\nhợp xem xét.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát hoạt động TMĐT theo quy định của pháp luật; định kỳ hàng năm và đột xuất tổng\r\n\nhợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình triển khai cho Bộ Công Thương và UBND tỉnh.\n\n- Triển khai, hướng dẫn các Hội, Hiệp\r\n\nhội, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm căn cứ dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh (nếu có) và khả năng cân đối\r\n\nngân sách xem xét, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nKế hoạch theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Triển khai xây dựng, phát triển hạ\r\n\ntầng công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển TMĐT.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương trong\r\n\nviệc thống kê tình hình ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp và cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ các sở, ngành, doanh nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin và TMĐT; đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội\r\n\ndung liên quan đến công nghệ thông tin và TMĐT; gắn kết sự phát triển TMĐT với\r\n\nChính quyền điện tử.\n\n- Hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT, tư vấn cho doanh nghiệp về các nội\r\n\ndung liên quan đến công nghệ thông tin và TMĐT; hỗ trợ doanh nghiệp triển khai\r\n\nchữ ký số và chứng thực chữ ký số trong\r\n\ncác giao dịch điện tử.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nthực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin, đúng quy định của Luật An\r\n\nninh mạng.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntham mưu UBND tỉnh đưa kế hoạch phát triển TMĐT vào kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí vốn hàng\r\n\nnăm để thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT của tỉnh giai đoạn 2021-2025.\n\n5. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\n- Phối hợp với các sở, ngành có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng và\r\n\nphát triển hệ thống quản lý thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của\r\n\ntỉnh (phần mềm và hạ tầng kỹ thuật) trên cơ sở kết nối với Cổng thông tin truy\r\n\nxuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia và hệ thống truy xuất nguồn gốc của\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, hệ thống truy xuất nguồn gốc của các bộ, cơ quan\r\n\nliên quan.\n\n- Tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\nđăng ký sử dụng mã số, mã vạch, mã truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng\r\n\nhóa; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công cụ cải\r\n\ntiến năng suất, chất lượng gắn với nền tảng sẵn sàng cho sản xuất thông minh, dịch\r\n\nvụ thông minh.\n\n6. Công an tỉnh\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát an ninh, an toàn thông tin trong TMĐT.\n\n7. Các sở, ban,\r\n\nngành liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nphối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n8. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCăn cứ nội dung của Chương trình, phối\r\n\nhợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến và đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công viên chức,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân trên địa bàn quản lý.\n\n9. Các hiệp hội\r\n\nvà doanh nghiệp\n\n- Chủ động triển khai TMĐT trong các\r\n\nhoạt động quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh để tiết kiệm thời gian, chi\r\n\nphí và mang lại hiệu quả cao nhất.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương và các\r\n\nđơn vị có liên quan tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch; đề nghị các đơn\r\n\nvị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KT (ThN_15b). \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH\r\n\nĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 8820/KH-UBND\r\n\nngày 29/9/2020 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nThời\r\n\n gian và kinh phí thực hiện (Triệu đồng)\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nNS\r\n\n ĐP\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n ĐP\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n ĐP\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n ĐP\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n ĐP\n\nNS\r\n\n TW\n\nI\n\nTuyên truyền, phổ biến, nâng cao\r\n\n nhận thức và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử\n\n260\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n1\n\nTuyên truyền về TMĐT thông qua các\r\n\n hoạt động truyền thông như: phát thanh, truyền hình, ấn phẩm, mạng xã hội...\n\n260\n\n40\n\n\n\n40\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\nII\n\nTriển khai pháp luật về TMĐT\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n1\n\nTổ chức các lớp đào tạo, tập huấn\r\n\n nâng cao năng lực cho các lực lượng thực thi pháp luật về chống hành vi buôn\r\n\n lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu\r\n\n trí tuệ trên môi trường trực tuyến\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nIII\n\nĐào tạo, phát triển nguồn nhân lực\r\n\n thương mại điện tử\n\n470\n\n85\n\n\n\n85\n\n\n\n\n\n100\n\n30\n\n70\n\n\n\n100\n\n1\n\nTập huấn ngán hạn cho các tổ chức,\r\n\n cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về thương mại điện tử\n\n170\n\n85\n\n\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn\r\n\n cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan quản lý nhà nước và\r\n\n doanh nghiệp trong việc tiếp cận lĩnh vực TMĐT\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n3\n\nTổ chức lớp đào tạo ngắn hạn về\r\n\n thương mại điện tử cho sinh viên gắn với chuyên ngành cụ thể, có sự tham gia\r\n\n của các doanh nghiệp thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\nIV\n\nCủng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả\r\n\n và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra, khảo\r\n\n sát thống kê về hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nTham gia các hoạt động TMĐT\n\n730\n\n145\n\n45\n\n65\n\n45\n\n165\n\n45\n\n65\n\n45\n\n65\n\n45\n\n1\n\nCung cấp, cập nhật thông tin về tiềm\r\n\n năng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu trên Cổng thông tin\r\n\n xuất khẩu Việt Nam - www.vnex.com.vn\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n20\n\n\n\n2\n\nKhai thác thông tin trên cổng thông\r\n\n tin vietnamexport\n\n300\n\n15\n\n45\n\n15\n\n45\n\n15\n\n45\n\n15\n\n45\n\n15\n\n45\n\n3\n\nTham gia các đoàn khảo sát, học tập\r\n\n kinh nghiệm trong quản lý và phát triển hoạt động thương mại điện tử\n\n200\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi phí khác (Công tác phí tham dự\r\n\n tập huấn, hội nghị, hội thảo, tổng kết do Bộ, ngành tổ chức)\n\n150\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\nVI\n\nTổng dự kiến kinh phí thực hiện\r\n\n kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2021-2025\n\n1.840\n\n270\n\n45\n\n190\n\n145\n\n305\n\n245\n\n155\n\n115\n\n125\n\n245\n\n*Ghi chú:\n\n- Kinh phí thực hiện: 1.840 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Kinh phí địa phương là: 1.045 triệu đồng;\n\n+ Kinh phí Trung ương từ Chương\r\n\ntrình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai\r\n\nđoạn 2021-2025 là: 795 triệu đồng\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỘT SỐ ĐỀ ÁN THAM KHẢO THUỘC CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nPHÁT TRIỂN TMĐT QUỐC GIA\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 8820/KH-UBND\r\n\nngày 29/9/2020 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nHạng\r\n\n mục công việc\n\nKinh\r\n\n phí\n\n(triệu đồng)\n\nTổng\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nNăm\r\n\n 2024\n\nNăm\r\n\n 2025\n\n\n\nTW\n\nĐP\n\nDN\n\nTW\n\nĐP\n\nDN\n\nTW\n\nĐP\n\nDN\n\nTW\n\nĐP\n\nDN\n\nTW\n\nĐP\n\nDN\n\n\n\n1\n\nBộ giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát\r\n\n triển và ứng dụng các bộ giải pháp hoàn tất đơn hàng (fulfillment) để hỗ trợ\r\n\n nhà cung cấp và người mua hàng trực tuyến\n\n360\n\n180\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n180\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n360\n\n180\n\n60\n\n1800\n\n2\n\nXây dựng chương trình hội chợ trực tuyến\r\n\n và hỗ trợ các nhà cung cấp tham gia quảng bá, giới thiệu sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n210\n\n105\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n210\n\n105\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n3\n\nXây dựng gói giải pháp phân tích\r\n\n nhu cầu thị trường, insight khách hàng tiềm năng, SWOT, chiến lược định vị\r\n\n theo nhu cầu thị trường (revalent/distinctive)\n\n400\n\n210\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n210\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n210\n\n70\n\n1970\n\n4\n\nXây dựng phần mềm khảo sát mức độ\r\n\n chuyển đổi số của Doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n216\n\n108\n\n36\n\n216\n\n108\n\n36\n\n216\n\n108\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n1080\n\n5\n\nXây dựng Bộ nhận diện Thương hiệu theo\r\n\n chuẩn quốc tế trên môi trường trực tuyến\n\n385\n\n165\n\n\n\n385\n\n165\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n385\n\n165\n\n\n\n1650\n\n6\n\nXây dựng bộ giải pháp truy xuất nguồn\r\n\n gốc dành cho sản phẩm nông nghiệp\n\n175\n\n75\n\n\n\n175\n\n75\n\n\n\n175\n\n75\n\n\n\n175\n\n75\n\n\n\n175\n\n75\n\n\n\n1250\n\n7\n\nHỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn thương\r\n\n mại điện tử nội địa\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n110\n\n\n\n250\n\n110\n\n\n\n250\n\nno\n\n\n\n250\n\n110\n\n\n\n1440\n\n8\n\nXây dựng bộ giải pháp chăm sóc và\r\n\n quản trị khách hàng (CRM, AI, BigData)\n\n385\n\n165\n\n\n\n385\n\n165\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n385\n\n165\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1650\n\n9\n\nXây dựng bộ giải pháp và chiến lược\r\n\n phát triển nguồn nhân lực cho Thương mại điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n240\n\n110\n\n\n\n240\n\n110\n\n\n\n240\n\n110\n\n\n\n240\n\n110\n\n\n\n1400\n\nTổng\r\n\n dự kiến kinh phí thực hiện\n\n1705\n\n795\n\n130\n\n945\n\n405\n\n0\n\n935\n\n465\n\n130\n\n560\n\n240\n\n0\n\n1320\n\n630\n\n130\n\n8320\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102604.json b/contexts/context_102604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eaa993d3bab1e3ae3f70458b4fbd30df05cf5f4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-329-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Binh-Long-Binh-Phuoc-2017-341549.aspx", + "name": "Quyet-dinh-329-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Binh-Long-Binh-Phuoc-2017-341549", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 329/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 15 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n17/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về\r\n\nviệc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Phước;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 99/TTr-STNMT ngày 10/02/2017 và của UBND thị xã Bình\r\n\nLong tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 10/02/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị\r\n\nxã Bình Long với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính (ha)\n\nPhường\r\n\n An Lộc\n\nPhường\r\n\n Hưng Chiến\n\nPhường\r\n\n Phú Thịnh\n\nPhường\r\n\n Phú Đức\n\nXã\r\n\n Thanh Phú\n\nXã\r\n\n Thanh Lương\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=\r\n\n (4)+...+(9)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)\n\n12.616,61\n\n986,66\n\n2.367,78\n\n394,33\n\n400,04\n\n3.218,41\n\n5.249,40\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n10.851,08\n\n813,83\n\n1.841,25\n\n312,54\n\n278,59\n\n2.877,05\n\n4.727,82\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n278,02\n\n24,69\n\n43,02\n\n18,75\n\n23,98\n\n80,56\n\n87,02\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n8,14\n\n8,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n93,44\n\n8,65\n\n43,66\n\n2,58\n\n3,23\n\n8,96\n\n26,36\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n10.385,53\n\n779,61\n\n1.749,61\n\n290,92\n\n251,24\n\n2.781,88\n\n4.532,26\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n21,14\n\n0,88\n\n4,96\n\n0,29\n\n0,14\n\n5,49\n\n9,38\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n72,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n72,80\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n1.765,53\n\n172,83\n\n526,53\n\n81,79\n\n121,45\n\n341,36\n\n521,58\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n20,90\n\n7,27\n\n\n\n\n\n2,33\n\n\n\n11,30\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n3,27\n\n0,17\n\n2,69\n\n0,20\n\n0,21\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n4,25\n\n\n\n\n\n\n\n4,05\n\n\n\n0,20\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n8,36\n\n1,10\n\n1,50\n\n1,16\n\n0,72\n\n2,14\n\n1,74\n\n2.5\n\nĐất cơ sở SX phi nông nghiệp\n\n100,07\n\n1,53\n\n11,40\n\n0,83\n\n0,37\n\n1,96\n\n83,98\n\n2.6\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n690,48\n\n81,54\n\n161,18\n\n36,28\n\n52,14\n\n174,98\n\n184,36\n\n2.7\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n0,76\n\n0,55\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\n2,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,20\n\n2.9\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n168,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84,03\n\n84,50\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n205,62\n\n64,07\n\n83,08\n\n26,97\n\n31,50\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n63,43\n\n0,62\n\n58,29\n\n0,73\n\n2,99\n\n0,51\n\n0,29\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n0,53\n\n0,16\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n17,15\n\n1,10\n\n12,74\n\n0,44\n\n0,29\n\n1,88\n\n0,70\n\n2.14\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n44,57\n\n2,66\n\n8,92\n\n0,74\n\n1,42\n\n9,05\n\n21,78\n\n2.15\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n28,54\n\n2,33\n\n\n\n7,13\n\n\n\n1,30\n\n17,78\n\n2.16\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n5,66\n\n1,02\n\n0,48\n\n0,20\n\n0,23\n\n1,44\n\n2,29\n\n2.17\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n1,25\n\n\n\n1,04\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n0,84\n\n\n\n0,10\n\n0,43\n\n0,08\n\n0,23\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n191,52\n\n8,01\n\n12,11\n\n6,29\n\n16,81\n\n63,84\n\n84,46\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n27,55\n\n\n\n27,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n180,06\n\n0,70\n\n145,08\n\n0,18\n\n8,10\n\n\n\n26,00\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n4.148,81\n\n986,66\n\n2.367,78\n\n394,33\n\n400,04\n\n\n\n\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\nđất năm 2017\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính (ha)\n\nPhường\r\n\n An Lộc\n\nPhường\r\n\n Hưng Chiến\n\nPhường\r\n\n Phú Thịnh\n\nPhường\r\n\n Phú Đức\n\nXã\r\n\n Thanh Phú\n\nXã\r\n\n Thanh Lương\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=\r\n\n (4)+...+(9)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH THU HỒI\n\n258,82\n\n3,94\n\n212,79\n\n0,10\n\n8,01\n\n2,20\n\n31,78\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n246,68\n\n3,60\n\n200,99\n\n0,10\n\n8,01\n\n2,20\n\n31,78\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,39\n\n0,15\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n246,29\n\n3,45\n\n200,85\n\n0,10\n\n8,01\n\n2,20\n\n31,68\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n12,14\n\n0,34\n\n11,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở tại đô thị\n\n0,44\n\n0,34\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n3,48\n\n\n\n3,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n8,22\n\n\n\n8,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2017\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n diện tích (ha)\n\nPhân\r\n\n theo đơn vị hành chính (ha)\n\nPhường\r\n\n An Lộc\n\nPhường\r\n\n Hưng Chiến\n\nPhường\r\n\n Phú Thịnh\n\nPhường\r\n\n Phú Đức\n\nXã\r\n\n Thanh Phú\n\nXã\r\n\n Thanh Lương\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=\r\n\n (4)+...+(9)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\n263,61\n\n6,80\n\n204,44\n\n2,59\n\n9,86\n\n4,79\n\n35,13\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n11,19\n\n2,20\n\n2,29\n\n1,75\n\n1,60\n\n1,65\n\n1,70\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n252,42\n\n4,60\n\n202,15\n\n0,84\n\n8,26\n\n3,14\n\n33,43\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n35,00\n\n\n\n10,00\n\n5,00\n\n10,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n35,00\n\n\n\n10,00\n\n5,00\n\n10,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng năm 2017\n\nNăm 2017, thị xã Bình Long không còn\r\n\nđất chưa sử dụng.\n\nĐiều 2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị\r\n\nxã Bình Long được phê duyệt, UBND thị xã Bình Long có trách nhiệm:\n\n- Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nXây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế,\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Bình Long và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\n\n- TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\n\n- Như điều 3;\n\n- LĐVP, P. KTN, KTTH; \r\n\n - Lưu: VT\r\n\n (HH72).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Anh Minh\n\n", + "id": 102604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102605.json b/contexts/context_102605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cad045404c994d4fa6bbe3128a4fc339e1abe317 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-204-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Sinh-Hung-hop-chinh-sach-ho-tro-ho-ngheo-nha-o-69179.aspx", + "name": "Thong-bao-204-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Sinh-Hung-hop-chinh-sach-ho-tro-ho-ngheo-nha-o-6", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 204/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI CUỘC HỌP VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ\r\n\nNGHÈO VỀ NHÀ Ở\n\nNgày 30 tháng 7 năm 2008 tại Văn\r\n\nphòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng và Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải\r\n\nđã chủ trì cuộc họp về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Tham dự cuộc họp có\r\n\nđại diện lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ\r\n\nquan: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ngân hàng chính sách\r\n\nXã hội.\n\nSau khi nghe báo cáo của lãnh đạo\r\n\nBộ Xây dựng và ý kiến các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết\r\n\nluận như sau:\n\nTrong những năm qua, Nhà nước\r\n\nban hành nhiều chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, bên cạnh các chính sách hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước, nhiều tổ chức, đoàn thể và cộng đồng xã hội cùng tham gia\r\n\ngiúp đỡ, nhờ vậy một bộ phận không nhỏ hộ nghèo đã có nhà ở ổn định, đời sống từng\r\n\nbước được cải thiện, nâng cao.\n\nTuy nhiên, đến nay còn nhiều hộ\r\n\nnghèo có khó khăn về nhà ở. Để giúp các hộ nghèo ổn định cuộc sống, vươn lên\r\n\nthoát nghèo, cần sự phối hợp hỗ trợ của Nhà nước và của cộng đồng.\n\nĐể thực hiện mục tiêu xoá nhà ở\r\n\ntạm, dột nát trên phạm vi toàn quốc, các Bộ, cơ quan cần tập trung thực hiện một\r\n\nsố việc sau đây:\n\n1. Bộ Xây dựng:\n\n- Tập trung hoàn thiện Đề án hỗ\r\n\ntrợ hộ nghèo về nhà ở, theo nguyên tắc đảm bảo công bằng xã hội, trong đó ưu\r\n\ntiên đối tượng là người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số có khó\r\n\nkhăn, huy động các nguồn lực của xã hội, cộng đồng, của từng hộ gia đình và sự\r\n\nhỗ trợ của Nhà nước thực hiện Chương trình.\n\nNội dung của Đề án cần bổ sung\r\n\nnêu rõ những vấn đề sau:\n\n- Quy định rõ các đối tượng hộ\r\n\ngia đình được hỗ trợ, xếp thứ tự ưu tiên… làm cơ sở cho các địa phương bình\r\n\nxét, xác định danh sách cụ thể;\n\n- Nêu rõ tiêu chí, yêu cầu về\r\n\nquy mô, tính bền vững của nhà ở xây dựng hỗ trợ;\n\n- Xác định các nguồn kinh phí\r\n\nxây dựng nhà ở hỗ trợ (hỗ trợ của Nhà nước, doanh nghiệp, tín dụng ưu đãi, cộng\r\n\nđồng, dòng họ, gia đình);\n\n- Tổng kết, nêu rõ các mô hình hỗ\r\n\ntrợ để đảm bảo sự lồng ghép có hiệu quả giữa các chương trình, tránh sự trùng lặp\r\n\n(chương trình thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004\r\n\ncủa Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước\r\n\nsinh hoạt cho hộ đồng bào thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; chương trình tôn nền\r\n\nvượt lũ; chương trình di dân tái định cư; quy hoạch khu dân cư; các cơ quan, đoàn\r\n\nthể làm nhà tình nghĩa; Chương trình “Nhà Đại đoàn kết” do Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam chủ trì…);\n\n- Xác định rõ cách làm: hộ gia\r\n\nđình tự làm là chủ yếu, cộng đồng hỗ trợ, chính quyền quản lý, các đoàn thể kiểm\r\n\ntra;\n\n- Về mức hỗ trợ: ngân sách Trung\r\n\nương hỗ trợ từ 06 đến 07 triệu đồng cho 01 nhà, (07 triệu đồng đối với những\r\n\nnơi vận chuyển khó khăn); cho vay ưu đãi từ 07 đến 08 triệu đồng cho 01 nhà; đối\r\n\nvới những nơi nhà ở thuộc diện di dời, khu quy hoạch tập trung có thể cho vay\r\n\nnhiều hơn; chương trình thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ mức hỗ trợ 07 triệu đồng cho 01 nhà;\n\n- Quy định rõ cách tổ chức thực\r\n\nhiện, trách nhiệm của Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, chính quyền các cấp, cộng\r\n\nđồng dân cư, dòng họ, gia đình, các đoàn thể…; Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì\r\n\nchỉ đạo, theo dõi triển khai thực hiện Đề án, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam là cơ quan chủ trì vận động sự đóng góp của toàn xã hội để thực hiện hỗ\r\n\ntrợ nhà ở cho hộ nghèo với tên gọi “Nhà Đại đoàn kết”.\n\nTrên cơ sở đó Bộ Xây dựng cần chủ\r\n\nđộng:\n\n- Phối hợp với các Bộ, các cơ\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam hướng dẫn các tiêu chí, rà soát, thống kê số lượng đối tượng thuộc\r\n\nphạm vi chính sách hỗ trợ;\n\n- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và các cơ quan liên quan nghiên cứu, hoàn thiện chính sách\r\n\nhỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo vùng thiên tai, lũ lụt, đời sống khó khăn;\n\n- Phối hợp với Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội xây dựng cơ chế cho vay để hỗ trợ hộ nghèo cải thiện nhà ở, đặc biệt\r\n\ntại các khu vực thực hiện chương trình tôn nền vượt lũ, tái định cư tập trung\r\n\ntheo quy hoạch…\n\n2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cân đối ngân sách, phân\r\n\nbổ đủ kinh phí phù hợp với kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà\r\n\nở.\n\n3. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất,\r\n\nđất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào thiểu số nghèo, đời sống khó\r\n\nkhăn hoàn thành vào năm 2010, mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách Trung ương 07 triệu\r\n\nđồng cho 01 nhà.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nchỉ đạo Ngân hàng Chính sách Xã hội nghiên cứu, đề xuất cơ chế cho vay để hỗ trợ\r\n\nhộ nghèo cải thiện nhà ở.\n\n5. Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam chủ trì cùng các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác vận động các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ các hộ nghèo về nhà ở.\n\n6. Các Bộ, ngành liên quan theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các địa phương\r\n\nthực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.\n\nBộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan hoàn thiện Đề án và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,\r\n\nphê duyệt trước ngày 30 tháng 8 năm 2008.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông\r\n\nbáo các Bộ, các cơ quan biết, thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các PTT: Nguyễn Sinh Hùng,\r\n\n Hoàng Trung Hải;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và\r\n\n PTNT, Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - UB Dân tộc;\r\n\n - UB Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN: Trần Quốc Toản, Văn Trọng Lý, Phạm Văn Phượng, các Vụ:\r\n\n TH, KTTH, KGVX, ĐP, TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (5b)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n", + "id": 102605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102606.json b/contexts/context_102606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..087c0303e28afa29bcc9f90e3b2d5e4c1300a301 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1030-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-tinh-Quang-Tri-456681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1030-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-tinh-Quang-Tri-456681", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1030/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 08 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục\r\n\nhành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác thủ tục hành chính đã được công bố\r\n\ntại Quyết định số 612/QĐ-UBND ngày 22/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh trái với\r\n\nQuyết định này đều bị thay thế, bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - VP Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(2b), NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Trị)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n1.\n\nThành lập trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n15 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ\n\nTrực\r\n\n tiếp/BCCI\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục.\n\n2.\n\nCho phép trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động giáo dục trở lại\n\n15 ngày làm việc.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Nội vụ\n\nTrực\r\n\n tiếp/BCCl\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục.\n\n3\n\nSáp nhập, chia, tách trung tâm giáo\r\n\n dục thường xuyên\n\n15 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Nội vụ\n\nTrực\r\n\n tiếp/BCCl\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục.\n\n4\n\nGiải thể trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n20 ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở\r\n\n Nội vụ\n\nTrực\r\n\n tiếp/BCCl\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục.\n\n", + "id": 102606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102607.json b/contexts/context_102607.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57df19862dcc4489d11352c34c35db4b011aea8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102607.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-18-2013-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-vien-chuc-Son-La-211624.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2013-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-vien-chuc-Son-La-211624", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2013/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 03 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VIÊN CHỨC,\r\n\nVỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ\r\n\nĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP NGÀY 17/11/2000 CỦA CHÍNH PHỦ; THUỘC UBND CẤP TỈNH, THUỘC\r\n\nSỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Viên chức năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng\r\n\nmột số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\r\n\nThông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ\r\n\n(nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17/11/2000 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật\r\n\nviên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý viên chức; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định vị trí việc\r\n\nlàm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định vị trí việc làm trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh\r\n\nnghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế thi tuyển,\r\n\nxét tuyển viên chức, quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\nchức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên\r\n\nchức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại tờ trình số 345/TTr-SNV ngày 03 tháng 9 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này quy định phân cấp quản lý viên chức, vị trí việc làm trong các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc UBND\r\n\ncấp tỉnh, thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm 6 Chương và 20 Điều. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quy định về quản lý viên\r\n\nchức, lao động hợp đồng theo nghị định 68 trong các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 29\r\n\ntháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản\r\n\nlý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\nnhà nước tỉnh Sơn La; Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 30/8/2011của UBND tỉnh\r\n\nSơn La về việc ban hành Quy chế luân chuyển cán bộ quản lý, giáo viên trong các\r\n\ncơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Sơn\r\n\nLa.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Thưởng trực UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP, CVCK;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D80b\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ VIÊN CHỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM\r\n\nTRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH 68 THUỘC\r\n\nUBND CẤP TỈNH, THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC\r\n\nUBND CẤP HUYỆN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ngày 03/10 /2013 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La )\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc phân cấp\r\n\nquản lý viên chức, vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập và lao động\r\n\nhợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thuộc sở,\r\n\nban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện do các tổ chức đó trả lương trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Viên chức theo quy định tại Điều\r\n\n2 Luật Viên chức năm 2010.\n\n2. Lao động hợp đồng theo Nghị định\r\n\n68/2000/NĐ-CP của Chính phủ làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc quản lý viên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định\r\n\n68/2000/NĐ-CP\n\n1. Công tác quản lý viên chức, vị\r\n\ntrí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP phải đảm bảo đúng\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước quy định.\n\n2. Công tác quản lý viên chức, vị\r\n\ntrí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP đặt dưới sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo và thống nhất quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND) và Ủy ban nhân\r\n\ndân (UBND) tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh\r\n\ntrong việc quản lý viên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định\r\n\nsố 68/2000/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.\n\n4. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành (gọi chung là Giám đốc sở), Chủ tịch UBND huyện, thành phố (gọi\r\n\nchung là cấp huyện) chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh, cấp uỷ Đảng cùng cấp trong việc quản lý viên chức, vị trí việc làm, lao động\r\n\nhợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.\n\n5. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh và vị trí việc làm. \n\n6. Thực hiện nguyên tắc tập trung\r\n\ndân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng. \n\n7. Thực hiện công khai minh bạch\r\n\ntrong quản lý viên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP gắn với thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị trong công tác tổ chức và cán bộ.\n\n8. Viên chức lãnh đạo quản lý của\r\n\ncác phòng, ban đơn vị và tương đương trực thuộc đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi\r\n\nchung là phòng) phải đảm bảo về cơ cấu lãnh đạo gồm: Phòng có 09 biên chế trở\r\n\nlên bố trí 01 trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 06\r\n\nbiên chế đến 08 biên chế bố trí 01 trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng\r\n\nphòng; Phòng có từ 04 biên chế đến 05 biên chế bố trí 01 trưởng phòng và 01 Phó\r\n\nTrưởng phòng; Phòng có từ 03 biên chế trở xuống bố trí 01 trưởng phòng. \n\n8. Thực hiện bình đẳng giới, các\r\n\nchính sách ưu đãi của nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người\r\n\ndân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi,\r\n\nbiên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn\n\nĐiều 4. UBND tỉnh phân cấp cho giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\ntiếp quản lý viên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP. Trong một số trường hợp cụ thể Chủ tịch UBND tỉnh quyết định những\r\n\nvấn đề về quản lý viên chức, vị trí việc làm đã phân cấp cho các sở, ban, ngành\r\n\nvà UBND cấp huyện. \n\nChương II\n\nQUẢN LÝ VIÊN CHỨC\n\nĐiều 5. Bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu,\r\n\nthôi việc \n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh: \n\na) Triển khai thực hiện các nghị\r\n\nquyết, quyết định, thông báo của Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Thường trực tỉnh uỷ,\r\n\nBan Cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác cán bộ;\n\nb) Quyết định điều động bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu,\r\n\nthôi việc sau khi có Nghị quyết của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với\r\n\ncác chức danh: Hiệu phó các trường trung cấp chuyên nghiệp; trường phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú tỉnh; trường trung học phổ thông chuyên; Phó Giám đốc Bệnh viện\r\n\nđa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh;\n\nc) Tổng hợp quy hoạch viên chức\r\n\nlãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nd) Các trường hợp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ:\n\na) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý,\r\n\nnghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh;\n\nb) Thẩm định hồ sơ, quy trình bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu,\r\n\nthôi việc đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định tại điểm b, Khoản 1 điều này.\n\nc) Thẩm định hồ sơ, quy trình bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các\r\n\nchức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban cán sự đảng UBND tỉnh;\n\nd) Tổng hợp danh sách viên chức đến\r\n\ntuổi nghỉ hưu của năm sau liền kề báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành:\n\na) Quyết định điều động bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ sau khi có ý kiến thống nhất của\r\n\nĐảng uỷ khối các cơ quan tỉnh hoặc các huyện uỷ, thành uỷ đối với các chức\r\n\ndanh:\n\n- Cấp phó các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc (không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh);\n\n- Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự\r\n\nnghiệp có tư cách pháp nhân trực thuộc Chi cục trực thuộc Sở, ban, ngành. \n\nb) Quyết định cho nghỉ hưu, thôi\r\n\nviệc đối với các chức danh lãnh đạo quản lý theo quy định tại điểm a, Khoản 3\r\n\nđiều này;\n\nc) Báo cáo UBND tỉnh danh sách\r\n\nviên chức thuộc sở đến tuổi nghỉ hưu của năm sau liền kề.\n\n4. Chi cục trực\r\n\nthuộc sở: \n\na) Quyết định điều động bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ sau khi có ý kiến của cấp uỷ đơn\r\n\nvị đối với các chức danh: Cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc Chi cục (nếu có);\n\nb) Quyết định cho nghỉ hưu, thôi\r\n\nviệc đối với các chức danh lãnh đạo quản lý theo quy định tại điểm a, Khoản 4\r\n\nđiều này.\n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\na) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với\r\n\ncấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, thành phố; cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND huyện;\n\nb) Cho ý kiến (bằng văn bản) về việc\r\n\ncho thôi việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc\n\nc) Báo cáo UBND tỉnh danh sách\r\n\nviên chức thuộc UBND huyện đến tuổi nghỉ hưu của năm sau liền kề.\n\n6. Người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập:\n\na) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với\r\n\ntrưởng, phó các phòng, ban, đơn vị, tổ chức trực thuộc đơn vị;\n\nb) Quyết định cho nghỉ hưu, thôi\r\n\nviệc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nc) Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên\r\n\ntrực tiếp danh sách viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đến tuổi nghỉ hưu của\r\n\nnăm sau liền kề.\n\n7. Giao quyền\r\n\ncấp trưởng, giao phụ trách đơn vị\n\nTrong trường hợp cơ quan, đơn vị\r\n\nchưa có cấp trưởng hoặc có cấp trưởng nhưng cấp trưởng không trực tiếp điều hành\r\n\n(do đi học, ốm đau và các nguyên nhân khác), thì người có thẩm quyền quyết định\r\n\n(bằng văn bản) giao quyền cấp trưởng, giao phụ trách đơn vị theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\na) Giám đốc các sở, ban, ngành\r\n\ngiao quyền cấp trưởng, giao phụ trách đơn vị đối với các chức vụ được quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 3, Điều 5 quyết định này (sau khi có nghị quyết của cấp uỷ\r\n\nđơn vị). \n\nb) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ngiao quyền cấp trưởng, giao phụ trách đơn vị đối với các chức vụ được quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 6, Điều 5 quyết định này (sau khi có nghị quyết của cấp uỷ\r\n\nđơn vị). \n\nc) Thời hạn giao quyền cấp trưởng,\r\n\ngiao phụ trách đơn vị không quá 6 tháng (trường hợp đặc biệt giao quyền cấp trưởng\r\n\nkhông quá 9 tháng), hết thời hạn trên đơn vị phải bố trí người có đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn để bổ nhiệm chức vụ cấp trưởng theo quy định, trường hợp đơn vị\r\n\nkhông có nguồn bổ nhiệm thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm nguồn từ\r\n\nbên ngoài đơn vị.\n\nĐiều 6. Tuyển\r\n\ndụng\n\n1. Công tác tuyển dụng viên chức\r\n\nphải qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của Chính phủ. \n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh: \n\na) Chỉ đạo công tác tuyển dụng\r\n\nviên chức trong tỉnh;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thi hành các quy định của pháp luật về tuyển dụng đối với viên chức thuộc\r\n\nphạm vi quản lý;\n\nc) Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Giám đốc Sở Nội vụ: \n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển\r\n\ndụng viên chức;\n\nb) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng\r\n\nviên chức;\n\nc) Giám sát việc tuyển dụng viên\r\n\nchức;\n\nd) Quyết định công nhận kết quả\r\n\nxét tuyển đặc cách theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng viên chức. \n\nđ) Hàng quý\r\n\nphê duyệt danh sách hưởng lương các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.\n\n4. Giám đốc\r\n\ncác Sở, ban, ngành \n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển\r\n\ndụng viên chức của các đơn vị trực thuộc sở;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra công tác\r\n\ntuyển dụng viên chức của các đơn vị trực thuộc sở;\n\nc) Thành lập\r\n\nHội đồng tuyển dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở được\r\n\ngiao từ 05 biên chế trở xuống không đủ điều kiện để thành lập hội đồng tuyển dụng;\r\n\nd) Quyết định việc tuyển dụng viên\r\n\nchức đối với các trường hợp quy định tại điểm c, khoản 4 điều này.\n\n5. Chi cục trực thuộc Sở\n\na) Xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục gửi Sở Nội vụ\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục;\n\nc) Quyết định tuyển dụng viên chức\r\n\nvào các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục. \n\n6. Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố:\n\na) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng\r\n\nviên chức thuộc huyện gửi Sở Nội vụ phê duyệt;\n\nb) Quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức thuộc huyện các trường hợp quy định tại\r\n\nĐiểm c, d Khoản 8 điều này;\n\nc) Quyết định\r\n\nphê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện\r\n\nđối với các trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 8 điều này;\n\nd) Giao Phòng Nội vụ huyện hàng\r\n\nquý phê duyệt danh sách viên chức hưởng lương của các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc UBND huyện. \n\n7. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ngiao quyền tự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết\r\n\nđịnh tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Thành lập Hội đồng tuyển\r\n\ndụng viên chức; Quyết định việc tuyển dụng viên chức; Căn cứ kết quả tuyển dụng\r\n\nviên chức của Hội đồng tuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.\n\n8. Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2\r\n\nĐiều 9 Luật viên chức, việc tuyển dụng viên chức thực hiện như sau:\n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng\r\n\nviên chức gửi Sở Nội vụ phê duyệt;\n\n- Thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức;\n\n- Quyết định việc tuyển dụng viên\r\n\nchức;\n\n- Căn cứ kết quả tuyển dụng viên\r\n\nchức của Hội đồng tuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập không đủ điều kiện thành lập hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định\r\n\ntại điểm c, khoản 4 điều này. Căn cứ kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồng\r\n\ntuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng\r\n\nlàm việc với người trúng tuyển vào viên chức.\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc Chi cục trực thuộc Sở:\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên\r\n\nchức gửi Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc sở xem xét, trình Sở Nội vụ phê duyệt;\n\n- Căn cứ kết quả tuyển dụng viên\r\n\nchức của Hội đồng tuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.\n\nc) Đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục\r\n\nvà đào tạo trực thuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:\n\n- Đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nxem xét việc tuyển dụng viên chức.\n\n- Căn cứ quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND huyện về việc phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm\r\n\nviệc với người trúng tuyển vào viên chức.\n\nd) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện mà không phải\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo:\n\n- Đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem\r\n\nxét việc tuyển dụng viên chức.\n\n- Căn cứ kết quả tuyển dụng viên\r\n\nchức của Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.\n\n9. Hội đồng\r\n\ntuyển dụng viên chức\n\na) Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức các trường hợp quy định tại điểm a, điểm d, khoản 8 điều này thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\nb) Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức các trường hợp quy định tại điểm b, khoản 5 điều này thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\nc) Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng\r\n\nviên chức các trường hợp quy định tại điểm b, khoản 6 điều này (không bao gồm\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm a, khoản 9 điều này) thực hiện như sau:\n\nHội đồng tuyển dụng viên chức có\r\n\n05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng do người đứng\r\n\nđầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định;\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng\r\n\nphòng hoặc Phó Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện;\n\n- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là\r\n\nngười đại diện bộ phận làm công tác tổ chức cán bộ của Phòng Nội vụ huyện;\n\n- Các ủy viên khác là người có\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trí tuyển dụng.\n\nĐiều 7. Xét\r\n\nchuyển chức danh nghề nghiệp\n\na) Viên chức được xét chuyển từ chức\r\n\ndanh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng, khác chuyên\r\n\nngành khi đáp ứng đúng tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp mới. \n\nb) Căn cứ vị trí việc làm và yêu cầu\r\n\nchức danh nghề nghiệp mới, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức việc\r\n\nxem xét các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của viên chức; kiểm tra, sát\r\n\nhạch theo quy định. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp\r\n\ntương ứng với vị trí việc làm mới thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nra quyết định bổ nhiệm viên chức vào chức danh nghề nghiệp mới. \n\nĐiều 8. Thăng\r\n\nhạng chức danh nghề nghiệp\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\na) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định cử viên chức dự thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.\n\nb) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II theo quy định của pháp\r\n\nluật và hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.\n\nc) Xây dựng đề án tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II gửi Bộ Nội vụ phê\r\n\nduyệt.\n\nd) Thành lập Hội đồng thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định danh sách viên chức đủ điều kiện dự\r\n\nthi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II sau khi\r\n\ncó ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.\n\nđ) Đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định kết\r\n\nquả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II.\n\ne) Chỉ đạo việc tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ\n\na) Tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức\r\n\nthi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II\n\nb) Hướng dẫn tổ chức thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II, từ hạng IV\r\n\nlên hạng III.\n\nc) Thẩm định danh sách viên chức dự\r\n\nthi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III.\n\nd) Thực hiện kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng\r\n\nIV lên hạng III.\n\nđ) Tổng hợp kết quả thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III báo cáo Bộ Nội vụ.\n\n3. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện\n\na) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I và đề nghị của đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập, lập danh sách và hồ sơ viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) đề nghị cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.\n\nb) Tổ chức sơ tuyển và cử viên chức\r\n\nđủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng\r\n\nIII lên hạng II.\n\nc) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo quy định của pháp\r\n\nluật và hướng dẫn của Sở Nội vụ.\n\nd) Thành lập Hội đồng thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định danh sách viên chức đủ điều kiện dự\r\n\nthi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III sau khi\r\n\ncó ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.\n\nđ) Báo cáo kết quả thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III gửi Sở Nội vụ\r\n\ntổng hợp chung báo cáo Bộ Nội vụ.\n\n4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập\n\na) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, lập danh sách và hồ sơ viên chức có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn, điều kiện gửi đến cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi hoặc\r\n\nxét kèm theo báo cáo danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo thực trạng chất lượng đội ngũ viên\r\n\nchức hiện có của đơn vị.\n\nb) Căn cứ thông báo kết quả thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức hạng III đối với viên chức đã trúng tuyển.\n\nĐiều 9. Điều động,\r\n\nBiệt phái\n\n1. Điều động: Người có thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng viên chức quyết định việc điều động viên chức thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý.\n\n2. Biệt phái: \n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái\r\n\nviên chức.\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc sở (không bao gồm các trường hợp quy định tại điểm c điều này): người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.\n\nc) Đối với đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc sở Giáo dục và Đào tạo: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc\r\n\nbiệt phái viên chức.\n\nd) Đối với đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Chi cục trực thuộc sở: Chi cục trưởng quyết định việc biệt phái viên chức.\n\nđ) Đối với đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện quyết định việc biệt phái viên chức.\n\nĐiều 10. Đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng;\n\nb) Quyết định\r\n\ncử viên chức thuộc quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng trình độ\r\n\nchính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nquản lý phải có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n\n2. Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ:\n\na) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng viên chức trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;\n\nb) Quyết định mở các lớp đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng tại tỉnh.\n\n3. Giám đốc sở, ban, ngành và\r\n\ntương đương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:\n\na) Căn cứ nhu cầu và tiêu chuẩn\r\n\ncác ngạch viên chức và năng lực sở trường của viên chức để xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;\n\nb) Quyết định cử viên chức thuộc\r\n\nquyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng.\n\nĐiều 11. Đánh\r\n\ngiá, phân loại đánh giá viên chức\n\na) Việc đánh giá, phân loại đánh\r\n\ngiá viên chức hàng năm thực hiện theo các quy định của pháp luật và hướng dẫn của\r\n\ncấp có thẩm quyền.\n\nb) Uỷ quyền cho Giám đốc các sở,\r\n\nban, ngành đánh giá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 5 Quy định này.\n\nc) Giám đốc các sở, ban, ngành,\r\n\nđánh giá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc sở\r\n\nquy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 5 Quy định này.\n\nd) Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc\r\n\nsở, đánh giá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chi cục\r\n\ntrưởng quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 5 Quy định này.\n\nđ) Chủ tịch UBND cấp huyện đánh\r\n\ngiá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện quy định tại Khoản 5, Điều 5 Quy định này.\n\ne) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập đánh giá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức thuộc quyền quản lý quy định\r\n\ntại Khoản 6, Điều 5 Quy định này.\n\nĐiều 12. Xử\r\n\nlý kỷ luật \n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh tiến hành xử\r\n\nlý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với\r\n\nviên chức do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm. Khi phát hiện viên chức thuộc thẩm\r\n\nquyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật thì thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành và tương đương thực hiện các thủ tục theo quy định, báo cáo\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét xử lý kỷ luật theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Giám đốc các sở, ban, ngành và\r\n\ntương đương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, chi cục trưởng chi cục trực\r\n\nthuộc sở tiến hành xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với viên chức\r\n\nthuộc quyền quản lý theo phân cấp.\n\n3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ\r\n\nluật viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.\n\nChương III\n\nLAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG\r\n\nTHEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68//2000/NĐ-CP\n\nĐiều 13. Quy định\r\n\nvề việc phân bổ chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch\r\n\nsử dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ;\n\nb) Quyết định phê duyệt chỉ tiêu\r\n\nlao động hợp đồng theo nghị định 68 trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng\r\n\nkế hoạch sử dụng lao động hợp đồng theo nghị định 68, tổng hợp nhu cầu sử dụng\r\n\nlao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê\r\n\nduyệt;\n\nb) Căn cứ quyết định phê duyệt chỉ\r\n\ntiêu lao động hợp đồng của Chủ tịch UBND tỉnh, giao chỉ tiêu, cơ cấu ngạch lao\r\n\nđộng hợp đồng theo nghị định 68 cho các cơ quan, đơn vị;\n\nc) Căn cứ kế hoạch sử dụng lao động\r\n\nhợp đồng của các cơ quan, đơn vị, quyết định việc điều chỉnh chỉ tiêu lao động\r\n\nhợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị trong tổng chỉ tiêu lao động hợp đồng được Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện\n\nTổng hợp nhu cầu sử dụng lao động\r\n\nhợp đồng của các đơn vị trực thuộc, xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hợp đồng\r\n\ntheo nghị định 68 của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ) xem xét, phê duyệt.\n\n4. Các đơn vị sự nghiệp\n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ngiao quyền tự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, trường cao\r\n\nđẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập quyết định chỉ tiêu lao động hợp đồng vào làm việc tại cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo nhu cầu và vị trí việc làm cần sử dụng lao động hợp đồng theo nghị định\r\n\n68/2000/NĐ-CP .\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nchưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức\r\n\n(không bao gồm các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 4, điều này), người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hợp đồng theo\r\n\nnghị định 68 trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND\r\n\ntỉnh); Giám đốc sở (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, trực thuộc Chi cục\r\n\ntrực thuộc sở); Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nUBND huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện).\n\nĐiều 14. Ký kết,\r\n\nthực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng\n\nCăn cứ chỉ tiêu lao động hợp đồng\r\n\ntheo nghị định 68 được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm, các cơ quan, đơn vị tổ\r\n\nchức ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với\r\n\nlao động hợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại cơ quan đơn vị như sau:\n\n1. Giám đốc các sở, ban, ngành\n\nQuyết định việc ký kết, thực hiện,\r\n\nthay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theo\r\n\nnghị định 68 vào làm việc tại Văn phòng sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc\r\n\nsở\n\nQuyết định việc ký kết, thực hiện,\r\n\nthay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theo\r\n\nnghị định 68 vào làm việc tại Chi cục trực thuộc sở, các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Chi cục theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện\n\na) Quyết định việc ký kết, thực hiện,\r\n\nthay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theo\r\n\nnghị định 68 vào làm việc tại Văn phòng HĐND - UBND huyện, cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND huyện.\n\nb) Cho ý kiến về việc ký kết hợp đồng\r\n\nlao động vào các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện.\n\n4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập\n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ngiao quyền tự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, trường cao\r\n\nđẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập quyết định việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng\r\n\nlao động đối với lao động hợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nchưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức\r\n\n(không bao gồm các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 4, điều này), việc ký\r\n\nkết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động\r\n\nhợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị thực hiện như sau:\n\n- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở:\r\n\nQuyết định việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động\r\n\nđối với lao động hợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi\r\n\ncục trực thuộc sở đề nghị Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc sở quyết định việc\r\n\nký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động\r\n\nhợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND\r\n\ncấp huyện, trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện quyết định việc\r\n\nký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động\r\n\nhợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật\r\n\n(sau khi có ý kiến bằng văn bản của Phòng Nội vụ huyện).\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ VỊ TRÍ\r\n\nVIỆC LÀM\n\nĐiều 15. Thẩm\r\n\nquyền quản lý vị trí việc làm\n\nViệc quản lý vị trí việc làm trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, thuộc sở, ban, ngành và UBND\r\n\ncấp huyện phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về vị trí việc làm,\r\n\nUBND tỉnh phân cấp cho các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện quản lý vị\r\n\ntrí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập như sau:\n\n1. Sở Nội vụ quản lý vị trí việc\r\n\nlàm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên phạm vi toàn tỉnh. Tham mưu giúp\r\n\nUBND tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập, tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm trong\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trình UBND tỉnh phê duyệt, gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết\r\n\nđịnh. \n\n2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện quản lý vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý. Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị\r\n\ntrí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp,\r\n\nxây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập của cơ quan, tổ chức đơn vị mình trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập thực\r\n\nhiện việc quản lý vị trí việc làm theo quy định tại Điều 17, Nghị định số\r\n\n41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định vị trí việc\r\n\nlàm trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nChương V\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN\n\nĐiều 16. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập ngoài việc thực nhiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định trên\r\n\ncòn thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn sau:\n\n1. Đề xuất các vấn đề về công tác\r\n\ncán bộ đối với các chức danh thuộc cấp trên trực tiếp quản lý.\n\n2. Quản lý viên chức; lao động hợp\r\n\nđồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ; lập và quản lý hồ sơ viên chức, lao động\r\n\nhợp đồng thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Quyết định\r\n\nnâng bậc lương thường xuyên (nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến thống\r\n\nnhất bằng văn bản của Sở Nội vụ đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh,\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Phòng Nội vụ huyện đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc UBND huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện trước khi quyết\r\n\nđịnh), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ntheo phân cấp, viên chức từ hạng III trở xuống và lao động hợp đồng theo nghị định\r\n\n68/2000/NĐ-CP thuộc đơn vị.\n\n4. Quyết định\r\n\nhoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, lao động\r\n\nhợp đồng của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n5. Thống kê và báo cáo cơ quan, tổ\r\n\nchức cấp trên về số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc phạm vi quản lý\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 17. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nGiám đốc Sở Nội vụ ngoài việc thực\r\n\nnhiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định trên còn thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nquyền hạn sau:\n\n1. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra về\r\n\nquản lý viên chức, vị trí việc làm, thực hiện chế độ, chính sách, thực hiện cơ\r\n\nchế tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng viên chức thuộc thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo thống\r\n\nkê về tình hình thực hiện chất lượng viên chức theo quy định; \n\n2. Giới thiệu cho viên chức đi\r\n\nliên hệ công tác ra ngoài tỉnh, quyết định tiếp nhận về công tác tại tỉnh và điều\r\n\nđộng ra ngoài tỉnh đối với viên chức.\n\n3. Chủ trì thẩm định, tổng hợp quy\r\n\nhoạch, kế hoạch bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức của tỉnh\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Dự báo danh sách nghỉ hưu hàng\r\n\nnăm đối với viên chức thuôc tỉnh quản lý; thông báo thời điểm nghỉ hưu đối với\r\n\ncác chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh (không bao gồm\r\n\ncác trường hợp Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Thường trực tỉnh uỷ quản lý).\n\n5. Thống kê, báo cáo số lượng, chất\r\n\nlượng viên chức theo quy định. \n\n6. Hướng dẫn việc làm thẻ viên chức\r\n\nvà kiểm tra việc sử dụng thẻ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n7. Hướng dẫn quản lý, sử dụng hồ\r\n\nsơ viên chức theo quy định.\n\n8. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh)\r\n\nhoặc có văn bản đề nghị các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đình chỉ thi hành,\r\n\nbãi bỏ các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; lao động hợp đồng\r\n\ntheo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , thực hiện chế độ chính sách; khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với viên chức của các cơ quan, đơn vị ban hành trái pháp luật và trái\r\n\nvới quy định tại quyết định này.\n\n9. Được UBND tỉnh uỷ quyền ban hành\r\n\nvăn bản để triển khai Nghị quyết của Ban cán sự đảng UBND tỉnh liên quan đến\r\n\ncông tác cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc sở.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác về\r\n\ncông tác tổ chức và cán bộ theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 18. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giám đốc các sở, ban, ngành và\r\n\ntương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý viên chức đang công\r\n\ntác và sinh hoạt ở đơn vị, địa phương theo phân cấp.\n\n2. Các quyết định về công tác cán\r\n\nbộ do thủ trưởng cơ quan ký, trường hợp đi vắng thì ủy quyền cho cấp phó được\r\n\nký thay theo các nội dung công việc đã được thống nhất.\n\n3. Cấp dưới có trách nhiệm thi\r\n\nhành các quyết định cấp trên, nếu thấy chưa thỏa đáng thì có quyền đề nghị sửa\r\n\nđổi, trong thời gian chờ ý kiến trả lời vẫn phải chấp hành quyết định. Trường hợp\r\n\ncác văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ban hành sau thời điểm văn\r\n\nbản này có hiệu lực mà có quy định khác, thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương\r\n\nđương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải thống nhất với Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi quyết định áp dụng thực hiện.\n\n4. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nbổ nhiệm vào ngạch, tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương, nghỉ\r\n\nhưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức do cấp ủy đảng và tập thể\r\n\nlãnh đạo xem xét đánh giá (khi bàn về công tác cán bộ cấp uỷ đảng, tập thể lãnh\r\n\nđạo phải tiến hành bỏ phiếu kín và ra nghị quyết), thủ trưởng đơn vị ra quyết định\r\n\ntheo phân cấp.\n\n5. Ngoài việc áp dụng các nội dung\r\n\nquy định trong văn bản này, các vấn đề khác về quản lý viên chức còn phải thực\r\n\nhiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.\n\n6. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 19. Quy\r\n\nđịnh chuyển tiếp\n\nĐối với việc tuyển dụng viên chức\r\n\nđã được phê duyệt kế hoạch tuyển dụng theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/3/2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước tỉnh\r\n\nSơn La mà chưa thực hiện xong, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nthì được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 20. Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh giao cho Giám đốc Sở Nội vụ\n\n1. Hướng dẫn triển khai, theo dõi,\r\n\nđôn đốc thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện quy định phân\r\n\ncấp.\n\n2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy định phân cấp tại các cơ quan, đơn vị./.\n\n", + "id": 102607 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102608.json b/contexts/context_102608.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad74cd25e74bc773662db9389045ef0f5f5c7c85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102608.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-271-TD-CTN-cho-vay-trong-dinh-muc-von-luu-dong-xi-nghiep-dia-phuong-22846.aspx", + "name": "Thong-tu-271-TD-CTN-cho-vay-trong-dinh-muc-von-luu-dong-xi-nghiep-dia-phuong-22846", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG QUỐC GIA\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 271-TD/CTN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 07 năm 1959 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC CHO VAY TRONG ĐỊNH MỨC VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ\r\n\nNGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n\nQuyết định số 054 TTg ngày\r\n\n19-02-1959 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định các nguyên tắc cấp vốn lưu động\r\n\nđối với các xí nghiệp quốc doanh công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, giao\r\n\nthông vận tải và bưu điện, và việc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam tham gia cho vay\r\n\ntrong định mức vốn lưu động.\n\nĐể thực hiện tiết kiệm đối với tất\r\n\ncả các ngành kinh tế trung ương cũng như địa phương có thể tiết kiệm được và tập\r\n\ntrung các nguồn vốn ấy về Trung ương, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý để cho Ngân\r\n\nhàng Quốc gia Việt Nam tiến hành cho vay trong định mức vốn lưu động đối với\r\n\ncác xí nghiệp địa phương theo Quyết định số 054-TTg nói trên. Nhưng trong hoàn\r\n\ncảnh hiện nay, việc cho vay trong định mức vốn lưu động không thể áp dụng cho tất\r\n\ncả các xí nghiệp địa phương mà chỉ có thể thi hành với một số xí nghiệp nhất định\r\n\nvới sự đồng ý của Ủy ban Hành chính địa phương.\n\nI. ĐIỀU KIỆN CHO VAY\n\nĐối với các xí nghiệp địa phương\r\n\nhoạt động có tính chất sản xuất công nghiệp đã kiểm kê tài sản và xét định vốn,\r\n\ntình hình quản lý tài vụ đã đi vào nền nếp, Chi nhánh Ngân hàng hay Chi điếm\r\n\nNgân hàng có thể trực tiếp cho vay, sau khi được Ủy ban hành chính tỉnh, thị xã\r\n\nđồng ý.\n\nMuốn được vay tiền của Ngân hàng\r\n\nQuốc gia Việt Nam\r\n\ntrong định mức vốn lưu động, xí nghiệp phải có những điều kiện sau đây:\n\n1. Có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó đăng ký và được Ủy ban hay Sở Tài chính địa phương cấp vốn luân chuyển riêng\r\n\ngọi là mức tiêu chuẩn vốn lưu động tự có của xí nghiệp.\n\n2. Được Ủy ban hành chính\r\n\nthành, tỉnh hay thị xã cho quyền trực tiếp vay Ngân hàng.\n\nTrong quá trình vay vốn các xí\r\n\nnghiệp đó cần dần dần thực hiện các điểm sau đây:\n\n1. Có kế hoạch sản xuất,\r\n\nkỹ thuật, tài vụ\n\n2. Có quyền ký kết hợp đồng\n\n3. Có tài khoản thanh\r\n\ntoán ở Ngân hàng\n\n4. Có bảng cân đối tài sản\r\n\nriêng.\n\nII. BIỆN PHÁP\r\n\nCHO VAY\n\nCũng như đối với các xí nghiệp\r\n\nquốc doanh do các Bộ ở Trung ương quản lý, khi cho các xí nghiệp địa phương vay\r\n\ntrong định mức vốn lưu động, các Chi nhánh Ngân hàng địa phương sẽ áp dụng biện\r\n\npháp tạm thời về loại cho vay này, ban hành ngày 26-2-1959.\n\nSau khi xét duyệt vốn xong, Sở\r\n\nTài Chính sẽ cấp cho xí nghiệp tối đa 70% mức vốn lưu động. Số vốn lưu động còn\r\n\nlại sẽ do Ngân hàng Quốc gia cho vay theo nhu cầu cần thiết của xí nghiệp trong\r\n\nphạm vi tỷ lệ tham gia cho vay của Ngân hàng.\n\nCách cho vay thu hồi nợ, lợi suất\r\n\nvà thủ tục giấy tờ đều thi hành như đối với các xí nghiệp quốc doanh.\n\nIII. CÁCH\r\n\nHÀNH TƯ KẾ TOÁN ĐỐI VỚI MỘT SỐ VỐN CHUYỂN SANG NGÂN HÀNG\n\nPhần vốn giao cho Ngân hàng để\r\n\ncho vay trong định mức tiêu chuẩn vốn lưu động (do Sở, Ty Tài chính địa phương\r\n\nchuyển, hoặc do xí nghiệp hoàn trả cho ngân sách địa phương để chuyển qua Ngân\r\n\nhàng Quốc gia) sẽ chuyển hoặc nộp tại Ngân hàng địa phương cũng như đối với các\r\n\nxí nghiệp quốc doanh do Trung ương quản lý. Khi nhận được số tiền ấy rồi, chi\r\n\nnhánh Ngân hàng địa phương sẽ chuyển về Ngân hàng trung ương (Vụ Kế toán) ghi\r\n\nvào tài khoản 1-06 “Vốn được cấp để cho vay trong định mức vốn lưu động”. \n\nNhưng để phân biệt giữa số vốn của\r\n\ncác xí nghiệp quốc doanh với số vốn của các xí nghiệp địa phương, cũng như để\r\n\ntheo dõi phần vốn các xí nghiệp địa phương có thể tiết kiệm được trong quá\r\n\ntrình vay mượn, kế toán sẽ mở một tiểu khoản riêng để ghi số vốn của các xí\r\n\nnghiệp địa phương. Đó là cách chuyển và ghi chép ở Trung ương đối với số vốn\r\n\ncho vay của Ngân hàng Quốc gia trong định mức vốn lưu động của xí nghiệp địa\r\n\nphương. \n\nNhưng ở Chi nhánh phải lập sổ\r\n\nsách ghi riêng số vốn này, để cuối năm có thể tổng kết số vốn của các xí nghiệp\r\n\nđịa phương chuyển sang Ngân hàng được bao nhiêu (so sánh số đó với số cho vay\r\n\ntrong định mức của địa phương) (tiểu khoản trong tài khoản cho vay) cũng đối\r\n\nchiếu với số dư cuối năm để biết số vốn có thể tiết kiệm được với phương pháp cấp\r\n\nvốn mới của Chính phủ.\n\nIV - VẤN ĐỀ\r\n\nNGUỒN VỐN VÀ CHUYỂN CHỈ TIÊU\n\nNguồn vốn để cho vay trong định\r\n\nmức vốn lưu động các xí nghiệp địa phương, dĩ nhiên là do Sở hoặc Ty Tài chính\r\n\nchuyển sang Ngân hàng, sau khi ấn định tỷ lệ tham gia của Ngân hàng trên số vốn\r\n\nlưu động được duyệt của xí nghiệp. Nhưng đối với những xí nghiệp đang hoạt động,\r\n\nsố vốn tự có của xí nghiệp nhiều hơn số vốn được cấp, phần tham gia cho vay của\r\n\nNgân hàng sẽ rút ở xí nghiệp. Việc rút và chuyển vốn sẽ tiến hành cũng như đối\r\n\nvới các xí nghiệp quốc doanh. Khi chuyển số vốn đó về Trung ương rồi, Chi nhánh\r\n\nbáo cáo về Trung ương (Cục tín dụng Công thương nghiệp) biết, đồng thời xin chỉ\r\n\ntiêu luôn. Khi nhận được số vốn đó rồi Trung ương sẽ chuyển chỉ tiêu về cho Chi\r\n\nnhánh để tiến hành cho vay. Trường hợp xí nghiệp vay để chuyển vốn cho Ngân\r\n\nhàng, vì số vốn đó nằm trong vật tư dự trữ thì xí nghiệp có thể vay và nộp cùng\r\n\nmột lúc, như đã nói trong Thông tư Liên bộ Tài chính – Công nghiệp – Ngân hàng\r\n\nQuốc gia số 100-LB ngày 26-3-1959.\n\nVề thống kê báo cáo, Chi nhánh\r\n\nnên dành một phần riêng để báo cáo về Trung ương kết quả chuyển vốn cho vay,\r\n\nthu nợ đối với các xí nghiệp địa phương đã áp dụng loại cho vay trong định mức\r\n\nvốn lưu động.\n\nViệc cho vay trong định mức vốn\r\n\nlưu động đối với các xí nghiệp là một công tác mới mẻ, Ngân hàng chưa có được\r\n\nnhiều kinh nghiệm trong việc theo dõi cho vay và thu nợ cho nên các Chi nhánh chỉ\r\n\nnên thi hành Quyết định số 054-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với một số xí\r\n\nnghiệp tương đối lớn, có đủ điều kiện như đã nói ở trên và được sự đồng ý của Ủy\r\n\nban hành chính địa phương.\n\nTrong khi thi hành, cán bộ tín dụng\r\n\nNgân hàng cần đi sát từng đơn vị xí nghiệp để phát hiện những khó khăn, trở ngại,\r\n\nhướng dẫn cụ thể, và giúp đỡ xí nghiệp vay vốn quản lý và sử dụng vốn cho tốt,\r\n\ntiến lên củng cố từng bước chế độ hạch toán kinh tế, làm cho các ngành kinh tế\r\n\nđịa phương ngày càng phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh.\n\n\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\nNGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Lê Viết Lượng\n\n", + "id": 102608 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102609.json b/contexts/context_102609.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c86baaf9c98c31bed952450d3264a01cee0329b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102609.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-291-2014-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-quy-quoc-phong-an-ninh-Bac-Ninh-241298.aspx", + "name": "Quyet-dinh-291-2014-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-su-dung-quy-quoc-phong-an-ninh-Bac-Ninh-241298", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 291/2014/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 27 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n121/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức\r\n\nthu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Bộ CHQS tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Quy định mức thu, quản\r\n\nlý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy\r\n\ntrưởng Bộ CHQS tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tử Quỳnh\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ\r\n\nVÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 291/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nđịnh này quy định mức thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nQuỹ\r\n\nquốc phòng - an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp\r\n\nxã), do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia\r\n\nđình đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho xây dựng,\r\n\nhuấn luyện, hoạt động của Dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh,\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã.\n\nQuỹ\r\n\nquốc phòng - an ninh tiếp nhận mọi khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an\r\n\nninh\n\n1.\r\n\nCơ quan, nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị\r\n\nsự nghiệp.\n\n2.\r\n\nCác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n3.\r\n\nHộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\n4.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.\n\nĐiều 3. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp, tạm dừng\r\n\nvận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh\n\n1.\r\n\nĐối tượng không thuộc diện vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh, gồm:\n\nHộ\r\n\ngia đình có người là thương binh, hưởng chính sách như thương binh, Bà mẹ Việt Nam\r\n\nanh hùng; gia đình liệt sỹ; gia đình có người nhiễm chất độc da cam/dioxin\r\n\nkhông còn khả năng lao động; hộ gia đình làm nông nghiệp hết tuổi lao động; hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành, người khuyết tật được trợ cấp xã hội;\r\n\nngười hưởng chính sách bảo trợ xã hội.\n\nCác\r\n\nđối tượng quy định tại khoản 1 điều này nếu tự nguyện tham gia đóng góp quỹ quốc\r\n\nphòng - an ninh thì được khuyến khích và tiếp nhận.\n\n2.\r\n\nĐối tượng tạm dừng vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh gồm:\n\na)\r\n\nHộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã nơi bị thiên tai, dịch bệnh hoặc thảm hoạ\r\n\nnghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân.\n\nb)\r\n\nCơ quan, tổ chức bị thiên tại, hoả hoạn hoặc thảm hoạ khác ảnh hưởng nghiêm trọng\r\n\ntới hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nChủ\r\n\ntịch UBND cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tạm dừng vận động đóng\r\n\ngóp quỹ quốc phòng - an ninh đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc vận động thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc\r\n\nphòng - an ninh\n\n1.\r\n\nQuỹ quốc phòng - an ninh do UBND cấp xã tổ chức quản lý thống nhất, quỹ được mở\r\n\ntài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước (kho bạc nhà nước nơi UBND cấp xã mở tài\r\n\nkhoản thu, chi ngân sách cấp xã) để theo dõi, quản lý.\n\n2.\r\n\nViệc vận động thu quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật. Việc\r\n\nđóng góp quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ,\r\n\ncông khai, đúng pháp luật.\n\n3.\r\n\nViệc quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh theo nguyên tắc dân chủ, công\r\n\nkhai, hiệu quả, tiết kiệm, đúng nội dung, mục đích, chế độ quy định.\n\nChương II\n\nMỨC\r\n\nĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH\n\nĐiều 5. Mức vận động đóng góp đối với cơ quan nhà nước, tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp (gọi\r\n\nchung là đơn vị)\n\nĐơn\r\n\nvị cấp Trung ương, cấp tỉnh: 300.000 đồng/đơn vị/năm.\n\nĐơn\r\n\nvị cấp huyện: 200.000 đồng/đơn vị/năm.\n\nĐiều 6. Mức vận động đóng góp đối với doanh nghiệp thuộc\r\n\ncác thành phần kinh tế\n\nDoanh\r\n\nnghiệp có bậc thuế môn bài bậc 1:\r\n\n2.000.000 đồng/đơn vị/năm.\n\nDoanh\r\n\nnghiệp có bậc thuế môn bài bậc\r\n\n2: 1.500.000\r\n\nđồng/đơn vị/năm.\n\nDoanh\r\n\nnghiệp có bậc thuế môn bài bậc\r\n\n3: 1.000.000\r\n\nđồng/đơn vị/năm.\n\nDoanh\r\n\nnghiệp có bậc thuế môn bài bậc\r\n\n4: 600.000 đồng/đơn\r\n\nvị/năm.\n\nĐiều 7. Mức vận động đóng góp đối với hộ gia đình\n\n1.\r\n\nHộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:\n\nHộ\r\n\ngia đình có bậc thuế môn bài bậc 1: 120.000 đồng/hộ/năm.\n\nHộ\r\n\ngia đình có bậc thuế môn bài bậc 2: 100.000 đồng/hộ/năm.\n\nHộ\r\n\ngia đình có bậc thuế môn bài bậc 3: 80.000 đồng/hộ/năm.\n\nHộ\r\n\ngia đình có bậc thuế môn bài bậc 4, 5, 6: 60.000 đồng/hộ/năm.\n\n2.\r\n\nHộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh:\n\nHộ\r\n\ngia đình ở các phường, thị trấn: 40.000 đồng/hộ/năm.\n\nHộ\r\n\ngia đình ở các xã: 20.000 đồng/hộ/năm.\n\nĐiều 8. Đối với những trường hợp khác\n\n1.\r\n\nCá nhân trong và ngoài tỉnh, tổ chức ngoài tỉnh: Mức vận động đóng góp quỹ quốc\r\n\nphòng - an ninh dựa vào khả năng đóng góp của cá nhân, tổ chức.\n\n2.\r\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đóng góp\r\n\ncao hơn mức vận động tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của quy định này thì được khuyến\r\n\nkhích và thu theo mức tự nguyện đóng góp.\n\nChương III\n\nVẬN\r\n\nĐỘNG ĐÓNG GÓP, THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH\n\nĐiều 9. Vận động đóng góp, thu quỹ quốc phòng - an ninh\n\n1.\r\n\nHàng năm, UBND cấp xã chủ trì phối hợp với Uỷ ban Mặt Trận tổ quốc cấp xã và\r\n\ncác tổ chức đoàn thể tổ chức tuyên truyền, vận động đóng góp quỹ quốc phòng -\r\n\nan ninh.\n\n2.\r\n\nChỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Trưởng công an, công chức Tài chính - Kế\r\n\ntoán, công chức Văn hoá - xã hội cấp xã có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cùng\r\n\ncấp tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, thu quỹ quốc phòng - an\r\n\nninh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trưởng Thôn, khu phố, tổ dân phố có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp xã trong việc tuyên truyền, vận\r\n\nđộng thu quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn.\n\n3.\r\n\nTuỳ tình hình thực tiễn địa phương, UBND cấp xã quyết định phương thức và thời\r\n\ngian vận động thu quỹ quốc phòng - an ninh cho phù hợp.\n\n4.\r\n\nViệc thu tiền đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh phải có biên lai thu tiền theo\r\n\nmẫu thống nhất và phải giao biên lai thu tiền cho người nộp tiền theo quy định.\n\nĐiều 10. Nội dung chi quỹ quốc phòng - an ninh\n\n1.\r\n\nQuỹ quốc phòng - an ninh cùng với nguồn ngân sách và các nguồn thu hợp pháp\r\n\nkhác của cấp xã phục vụ công tác quốc phòng, an ninh được chi cho các nội dung\r\n\nsau:\n\na)\r\n\nĐăng ký, quản lý, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.\n\nb)\r\n\nXây dựng phương án Dân quân tự vệ tham gia hoạt động khu vực phòng thủ cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cấp xã.\n\nc)\r\n\nTập huấn, huấn luyện, diễn tập và hội diễn, hội thao quốc phòng.\n\nd)\r\n\nTuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh\r\n\nTổ quốc, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã.\n\nđ)\r\n\nTuần tra, canh gác, kiểm tra, kiểm soát địa bàn và phòng, chống các loại tội phạm,\r\n\ntệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự cơ sở.\n\ne)\r\n\nMua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh ở cấp\r\n\nxã.\n\ng)\r\n\nHỗ trợ tiền ăn, tiền ngày công lao động trong thời gian được huy động làm nhiệm\r\n\nvụ theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ, được cụ thể hoá tại Quyết định\r\n\nsố 162/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh quy định chế độ, chính\r\n\nsách đối với lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nh)\r\n\nChi hỗ trợ hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị định số\r\n\n38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ và của lực lượng dân phòng tự quản\r\n\ntheo quyết định số 181//2013/QĐ-UBND ngày 15/5/2013 của UBND tỉnh.\n\ni)\r\n\nChi hỗ trợ một số chế độ, chính sách khác quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2012 của Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nchế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết\r\n\ntoán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ.\n\nk)\r\n\nChi công tác tuyên truyền, tổ chức thu quỹ quốc phòng - an ninh.\n\nl)\r\n\nChi công tác sơ, tổng kết, thi đua khen thưởng về quốc phòng, an ninh.\n\nm)\r\n\nCác chi phí cần thiết khác cho việc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh\r\n\nở cấp xã.\n\n2.\r\n\nQuỹ quốc phòng - an ninh cùng với nguồn ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác\r\n\ndo Chủ tịch UBND cấp xã quyết định chi theo nội dung chi quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\nĐiều 11. Quản lý thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh\n\nViệc\r\n\nquản lý thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách\r\n\nxã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn và quy định này.\n\nCông\r\n\nchức Tài chính - Kế toán cấp xã có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cùng cấp quản\r\n\nlý thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh và thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo\r\n\ncáo theo quy định. Các khoản thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh phải được mở sổ\r\n\ntheo dõi đúng chế độ kế toán quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày\r\n\n12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài\r\n\nchính xã, Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn,\r\n\nsửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách tài chính xã ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 12. Lập dự toán, quyết toán thu, chi quỹ quốc phòng -\r\n\nan ninh\n\n1.\r\n\nHàng năm, UBND cấp xã lập dự toán thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân cùng cấp thông qua. Thời gian lập, gửi dự toán thu, chi quỹ quốc phòng\r\n\n- an ninh cùng với thời gian lập, gửi dự toán thu, chi ngân sách cấp xã theo\r\n\nquy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản thi hành.\n\n2.\r\n\nCuối năm, UBND cấp xã báo cáo quyết toán thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh,\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, phê chuẩn.\n\n3.\r\n\nViệc lập dự toán và báo cáo quyết toán thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh gửi đến\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để kiểm tra, thẩm định dự toán và báo cáo\r\n\nquyết toán thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã.\n\n4.\r\n\nHội đồng nhân dân cấp xã thông qua dự toán, phê chuẩn quyết toán thu, chi quỹ\r\n\nquốc phòng - an ninh cùng cấp theo quy định của pháp luật; đồng thời giám sát\r\n\nviệc thực hiện quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn.\n\n5.\r\n\nDự toán, quyết toán về thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh sau khi được thông qua\r\n\nphải được công khai và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định của pháp\r\n\nluật về công khai tài chính.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan, UBND các\r\n\ncấp\n\n1.\r\n\nBộ CHQS tỉnh chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn,\r\n\nvướng mắc, Bộ CHQS tỉnh và Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n2.\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các xã, phường,\r\n\nthị trấn trong việc tuyên truyền vận động thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng\r\n\n- an ninh ở địa phương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện hướng dẫn các\r\n\nxã, công tác vận động thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh kịp thời\r\n\nchấn chỉnh những sai sót, vi phạm trong việc thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc\r\n\nphòng - an ninh ở địa phương.\n\n3.\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện công tác thu, quản lý, sử dụng\r\n\nquỹ quốc phòng - an ninh ở địa phương theo đúng quy định của pháp luật và quy định\r\n\nnày; Chú trọng công tác tuyên truyền vận động, giáo dục để mọi cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân nắm vững và nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật về quốc phòng, an ninh, tự nguyện đóng góp xây dựng quỹ quốc\r\n\nphòng - an ninh; Kịp thời tham mưu trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua dự\r\n\ntoán, phê chuẩn quyết toán thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh theo\r\n\nqui định.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị doanh\r\n\nnghiệp, hộ gia đình, cá nhân\n\nCơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện đúng\r\n\nchính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh; Tham gia thực hiện công tác quốc\r\n\nphòng, an ninh ở địa phương theo quy định; Có trách nhiệm thực hiện đúng chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật về đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh ở địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể.\n\n1.\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các\r\n\ncơ quan, tổ chức liên quan thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc\r\n\nphòng, an ninh và các quy định về vận động đóng góp, thu, quản lý, sử dụng quỹ\r\n\nquốc phòng - an ninh trên các phương tiện thông tin đại chúng, để mọi cơ quan,\r\n\ntổ chức cá nhân nâng cao vai trò, trách nhiệm và tinh thần tự giác, tự nguyện\r\n\nđóng góp xây dựng quỹ quốc phòng - an ninh.\n\n2.\r\n\nĐề nghị Hội đồng nhân dân, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên\r\n\ncác cấp trong tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, các\r\n\ncơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tích cực tham gia đóng góp xây dựng\r\n\nquỹ quốc phòng - an ninh; Thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình, kết quả việc\r\n\nthu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn./.\n\n", + "id": 102609 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10261.json b/contexts/context_10261.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2d2da19dc55e6407a306cdd377352fe56a7b171 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10261.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-173-NQ-HDND-2021-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Dak-Nong-2022-505625.aspx", + "name": "Nghi-quyet-173-NQ-HDND-2021-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Dak-Nong-2022-505625", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 173/NQ-HĐND\n\nĐắk Nông,\r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ\r\n\nPHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK\r\n\nNÔNG\r\n\nKHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế\r\n\nhoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa\r\n\nphương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng\r\n\nnăm;\n\nCăn cứ Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 2312/QĐ-BTC ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi\r\n\nngân sách nhà nước năm 2022;\n\nXét Báo cáo số 810/BC-UBND ngày 22/11/2021\r\n\nvà Báo cáo số 857/BC-UBND ngày 11/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về\r\n\nviệc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi năm 2021 và xây dựng dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2022; Công văn số 7236/UBND-KTTH ngày 09/12/2021 và\r\n\nCông văn số 7288/UBND-KTTH ngày 14/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về\r\n\ntiếp thu, bổ sung biểu mẫu theo ý kiến thẩm tra; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu,\r\n\nchi ngân sách địa phương; phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022 như sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\nlà 3.000.000 triệu đồng (Ba ngàn tỷ đồng), chi tiết như Biểu số 16 kèm\r\n\ntheo.\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương là 7.788.016\r\n\ntriệu đồng (Bảy ngàn bảy trăm tám mươi tám tỷ, không trăm mười sáu triệu\r\n\nđồng), chi tiết như Biểu số 15 kèm theo.\n\n3. Chi ngân sách địa phương năm 2022:\n\na) Thống nhất các nguyên tắc phân bổ chi ngân\r\n\nsách địa phương theo Báo cáo số 857/BC-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nb) Tổng chi ngân sách địa phương là 7.834.816\r\n\ntriệu đồng (Bảy ngàn tám trăm ba mươi tư tỷ, tám trăm mười sáu triệu đồng),\r\n\nchi tiết như Biểu số 17 kèm theo.\n\n4. Bội chi ngân sách địa phương là 46.800\r\n\ntriệu đồng (Bốn mươi sáu tỷ, tám trăm triệu đồng), chi tiết như Biểu số 18 kèm\r\n\ntheo.\n\n5. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh, chi\r\n\ntiết như các Biểu số 30, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 39, 41, 42, 46 kèm theo. Trong\r\n\nđó:\n\na) Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh là\r\n\n2.626.294 triệu đồng, gồm: Chi đầu tư phát triển 648.801 triệu đồng; chi trả nợ\r\n\nlãi các khoản do chính quyền địa phương vay lại của Chính phủ 3.150 triệu đồng;\r\n\nchi thường xuyên 1.799.849 triệu đồng; dự phòng ngân sách 71.994 triệu đồng;\r\n\nChi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 1.000 triệu đồng; chi tạo nguồn, điều chỉnh\r\n\ntiền lương 101.500 triệu đồng.\n\nb) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu là\r\n\n1.649.435 triệu đồng.\n\nc) Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố\r\n\nlà 2.488.058 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Các giải pháp\r\n\nthực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2022\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện một số giải pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm\r\n\n2022, cụ thể như sau:\n\n1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, thúc đẩy tăng\r\n\ntrưởng, chú trọng các thế mạnh và tiềm năng của địa phương để khai thác nguồn\r\n\nthu mới, tạo nguồn thu bền vững.\n\n2. Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và\r\n\nnhiệm vụ thu NSNN, quyết tâm thu đạt và phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu\r\n\nNSNN được giao. Theo đó:\n\na) Tăng trưởng kinh tế phản ánh năng lực hoạt\r\n\nđộng của nền kinh tế và có quan hệ mật thiết với thu NSNN nên khi tăng trưởng\r\n\nkinh tế không đạt kế hoạch cũng ảnh hưởng tới số thu NSNN, do đó đặt ra yêu cầu\r\n\nvề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì mới có cơ sở để tăng thu ngân sách, góp\r\n\nphần hoàn thành mục tiêu thu NSNN đề ra.\n\nb) Các Sở, ngành, chính quyền địa phương cần\r\n\ntập trung chỉ đạo sát sao các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới cơ quan thuế, hải quan tăng cường công tác quản lý thu trên địa bàn. Đặc\r\n\nbiệt là các khoản thu lớn, các khoản thu mới phát sinh, các khoản thu cần sự\r\n\nphối hợp của nhiều ngành như các khoản thu từ đất. Giải quyết kịp thời những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ thu đối với\r\n\nkhoản thu từ thuế, phí, lệ phí, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, thu khác ngân\r\n\nsách...\n\nc) Thực hiện công tác thống kê, rà soát sắp\r\n\nxếp lại, xử lý tài sản công để cho thuê hoặc đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định. Cho phép điều chỉnh cục bộ các khu đất mà trong quy hoạch là đất\r\n\ncơ quan, đất công cộng, đất dôi dư... sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh dịch\r\n\nvụ. Tổ chức kiểm tra theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tăng thu tiền sử\r\n\ndụng đất đối với đất ở, nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh công tác\r\n\ngiải phóng mặt bằng các khu đất để giao đất tái định cư, tập trung cao độ công\r\n\ntác đấu giá đất, giao đất.\n\nd) Cơ quan thuế cần tập trung vào các giải\r\n\npháp quản lý thu, tăng thu như:\n\n- Chống thất thu, chống chuyển giá; giám sát\r\n\nviệc khai thuế phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc\r\n\nbiệt là doanh nghiệp lớn, các khoản thu từ đất, thu từ kinh doanh thương mại\r\n\nđiện tử, kinh doanh thương mại trên nền kỹ thuật số, chống gian lận thương mại,\r\n\nlợi dụng xuất xứ hàng hóa để tránh thuế, trốn thuế,...\n\n- Tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng thuế; duy\r\n\ntrì và tăng cường hoạt động chống thất thu, thu hồi nợ đọng thuế tại địa\r\n\nphương; thực hiện kịp thời các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và cơ quan\r\n\nthanh tra liên quan đến thu ngân sách (nếu có).\n\n- Thực hiện rà soát để tạo điều kiện và\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp có trụ sở ở địa phương khác nhưng phát sinh hoạt\r\n\nđộng sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện khai và nộp thuế cho\r\n\nngân sách tỉnh.\n\n3. Chi ngân sách cần tập trung thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, đảm bảo quốc phòng - an ninh\r\n\nvà chính sách an sinh, xã hội trên địa bàn; loại bỏ sự trùng lặp, lãng phí,\r\n\nphân tán trong chi NSĐP và nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN. Trong đó:\n\na) Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn\r\n\nvị sử dụng ngân sách phải đảm bảo đúng với dự toán ngân sách được giao cả về\r\n\ntổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao; đúng\r\n\nchính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quy định.\n\nĐối với vốn đầu tư phát triển phải đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan; phải làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn\r\n\ncho từng dự án cụ thể. Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng\r\n\ntrước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài theo cam kết.\n\nĐối với chi thường xuyên phải thực hiện tiết\r\n\nkiệm, sử dụng có hiệu quả; hạn chế việc mua sắm trang thiết bị đắt tiền, tiết\r\n\ngiảm các nhiệm vụ chi không thực sự cấp bách (đoàn ra, đoàn vào, khánh thiết,\r\n\nhội thảo, hội nghị).\n\nb) Trong tổ chức điều hành ngân sách nhà\r\n\nnước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trên cơ sở phạm vi nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật\r\n\ntài chính.\n\nCác Sở, ngành, địa phương cần đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ chi ngân sách trong phạm vi dự toán được giao, kể cả chi cho các chế độ,\r\n\nchính sách, nhiệm vụ, đề án; tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân\r\n\nvốn đầu tư công ngay từ đầu năm; hoàn thiện hồ sơ để làm thủ tục ký hợp đồng\r\n\nvay lại đối với các dự án vay từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại đã được ký\r\n\nkết Hiệp định.\n\nc) Các huyện, thành phố rà soát chế độ, chính\r\n\nsách an sinh xã hội, nhất là các khoản chi cho con người để đảm bảo chi đúng\r\n\nđối tượng và thời gian theo quy định; chủ động thực hiện các chính sách an sinh\r\n\nxã hội đã ban hành, không để phát sinh tình trạng chậm, muộn, nợ chế độ, chính\r\n\nsách; đồng thời, chủ động sử dụng dự phòng và nguồn lực tại chỗ để chi phòng\r\n\nchống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp thiết phát sinh\r\n\ntheo quy định.\n\nd) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận,\r\n\nkiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra, tài chính. Đẩy mạnh công khai sử\r\n\ndụng ngân sách gắn với trách nhiệm giải trình; từng bước quản lý ngân sách theo\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ song song với việc tăng cường quản lý chuẩn mực,\r\n\nchất lượng dịch vụ.\n\n4. Tăng cường thực hiện cơ chế tài chính đơn\r\n\nvị sự nghiệp công gắn với thúc đẩy lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công đã\r\n\nđề ra và cơ cấu lại ngân sách nhà nước chi cho từng lĩnh vực; đồng thời, khuyến\r\n\nkhích các đơn vị sự nghiệp công lập chủ động sử dụng nguồn thu phí, dịch vụ và\r\n\ncác nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng.\n\n5. Một số nội dung về điều hành ngân sách năm\r\n\n2022:\n\na) Ngân sách các cấp trích 20% nguồn thu tiền\r\n\nsử dụng đất năm 2022 để bổ sung nguồn vốn cho Quỹ phát triển đất của tỉnh.\n\nb) Các huyện, thành phố sử dụng tối thiểu 10%\r\n\nsố thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký\r\n\nđất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất trên địa bàn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số\r\n\n1474/CT-TTg ngày 24/8/2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 và Quyết định\r\n\nsố 191/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ (ngân sách cấp tỉnh sẽ\r\n\nkhông hỗ trợ thêm cho ngân sách các huyện, thành phố trong trường hợp các địa\r\n\nphương không bố trí đủ 10% theo yêu cầu).\n\nc) Đồng ý chủ trương thực hiện thăm hỏi, tặng\r\n\nquà cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân và gia đình chính sách nhân dịp Tết Nguyên\r\n\nđán năm 2022, giao Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch thăm hỏi và tặng quà cho\r\n\ncác đối tượng này.\n\nd) Thực hiện trích 1% tổng chi thường xuyên\r\n\ntheo định mức năm 2022 của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để trích lập Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng tập trung của cấp tỉnh.\n\ne) Nhằm tăng thu cho ngân sách, tránh thất\r\n\nthoát các nguồn thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có nguồn vốn đầu tư từ ngân\r\n\nsách nhà nước, cho phép tiếp tục thực hiện cơ chế ủy nhiệm cho Kho bạc Nhà nước\r\n\nthu thuế giá trị gia tăng của các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn khi\r\n\nthực hiện thanh toán vốn đầu tư; đồng thời, tiếp tục thực hiện cơ chế trích\r\n\nkinh phí để chi trả cho các đối tượng có liên quan đến công tác thu vượt dự\r\n\ntoán, phần trích hỗ trợ chi phí này giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tính toán, hỗ\r\n\ntrợ một cách hợp lý trên cơ sở số thu vượt dự toán và số chi phí phục vụ công\r\n\ntác thu hàng năm.\n\ng) Đối với kinh phí Trung ương bổ sung có mục\r\n\ntiêu cụ thể, đã xác định chi tiết nhiệm vụ chi cho từng chương trình, dự án\r\n\nhoặc điều chỉnh dự toán giữa các nhiệm vụ chi đã giao trong năm, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chủ động triển khai thực hiện theo chỉ đạo của Trung ương, đồng thời\r\n\nbáo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐối với một số nhiệm vụ chi chưa phân bổ chi\r\n\ntiết đơn vị thực hiện, kinh phí Trung ương bổ sung trong năm chưa xác định cụ\r\n\nthể nhiệm vụ chi hoặc chưa giao cụ thể cho từng chương trình, dự án, đơn vị, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi\r\n\nthực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐắk Nông Khóa IV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2021 và có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND và UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND, HC-TC-QT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Văn Trung\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10261 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102610.json b/contexts/context_102610.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b66fa6617568505eae7be420b3853ce7f9eddc6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102610.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-02-2009-CT-UBND-ap-dung-thong-nhat-bo-thu-tuc-hanh-chinh-UBND-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-95001.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2009-CT-UBND-ap-dung-thong-nhat-bo-thu-tuc-hanh-chinh-UBND-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-95001", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n QUẬN GÒ VẤP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 02/2009/CT-UBND\n\nGò\r\n\n Vấp, ngày 07 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nÁP DỤNG THỐNG NHẤT BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI CÁC\r\n\nĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP\n\nNgày 31 tháng 7 năm 2009 UBND\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh đã chính thức công bố các Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 7 năm 2009 và Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 “Về\r\n\nviệc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện,\r\n\nphường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố”;\n\nNhằm đảm bảo việc áp dụng thống\r\n\nnhất các thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức và công dân trên địa bàn quận\r\n\nphù hợp với bộ thủ tục thống nhất áp dụng nói trên, Chủ tịch UBND quận yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, UBND các phường thuộc UBND quận, cán bộ, công chức các đơn vị liên quan\r\n\ntiến hành ngay việc rà soát và triển khai áp dụng đồng bộ, thống nhất bộ thủ\r\n\ntục hành chính áp dụng tại các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và UBND 16\r\n\nphường trên địa bàn quận Gò Vấp theo đúng các quy định do UBND thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành.\n\n2. Trong quá trình triển khai áp\r\n\ndụng, phải tiến hành rà soát loại bỏ những thủ tục phát sinh do UBND quận hoặc\r\n\ndo đơn vị tự đặt ra trái với bộ thủ tục đã được công bố, trong đó:\n\n- Nếu thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\ncủa UBND quận thì tiến hành tập hợp gửi về Phòng Nội vụ (Tổ cải cách hành chính\r\n\nquận để thống kê và kiến nghị Chủ tịch UBND quận ra quyết định bãi bỏ);\n\n- Nếu do các đơn vị tự đặt ra\r\n\nthì Thủ trưởng đơn vị hoặc Chủ tịch UBND phường tiến hành “Bãi bỏ hoặc chấm dứt\r\n\nthi hành” và báo cáo Phòng Nội vụ (Tổ cải cách hành chính) để thống kê theo dõi\r\n\nquản lý.\n\n3. Trường hợp những thủ tục hành\r\n\nchính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại bộ\r\n\nthủ tục hành chính đã công bố thì phải thực hiện biểu mẫu thống kê về thủ tục\r\n\nhành chính, kèm theo đầy đủ các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính có liên quan\r\n\nđến thủ tục hành chính đó do UBND thành phố, các sở ngành thành phố hoặc UBND\r\n\nquận ban hành gửi về Tổ cải cách hành chính quận để tập hợp trình UBND thành\r\n\nphố xem xét quyết định bổ sung.\n\n4. Việc thực hiện các thủ tục đã\r\n\ncông bố phải đảm bảo “đơn giản, công khai, minh bạch”. Người đứng đầu các đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận\r\n\nvà xử lý công việc của công dân, tổ chức và doanh nghiệp đúng quy trình công vụ\r\n\nvà thời gian quy định cho mỗi loại thủ tục. Nghiêm cấm các đơn vị tự ý ban hành\r\n\ncác loại thủ tục, phí, lệ phí hành chính trái quy định đã được công bố.\n\n5. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ\r\n\ncác thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính đã công bố và ban hành hoặc\r\n\ncác thủ tục hành chính mới thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n6. Giao Chánh Văn phòng UBND,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Văn hóa quận, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Chủ tịch\r\n\nUBND 16 phường tiến hành niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại địa\r\n\nđiểm tiếp nhận hồ sơ hành chính của đơn vị, trên Trang tin điện tử quận, Bản\r\n\ntin quận và Tờ tin 16 phường để cá nhân, tổ chức có nhu cầu nghiên cứu tìm\r\n\nhiểu, thi hành và giám sát việc thi hành: xem đây là một trong những biện pháp\r\n\ncải cách hành chính tập trung thực hiện đến cuối năm 2009 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 7\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Non\n\n", + "id": 102610 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102611.json b/contexts/context_102611.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1af8c1ad25a022abb5e530b3a52449248b3ad32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102611.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2601-QD-UBND-Nang-cao-nhan-thuc-cong-dong-quan-ly-rui-ro-thien-tai-Khanh-Hoa-2015-291116.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2601-QD-UBND-Nang-cao-nhan-thuc-cong-dong-quan-ly-rui-ro-thien-tai-Khanh-Hoa-2015-291116", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2601/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 18 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO\r\n\nTHIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/07/2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa\r\n\nvào cộng đồng;\n\nCăn cứ văn bản số 6645/BNN-TCTL ngày 17/8/2015 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lập kế hoạch, kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn\r\n\n2016 - 2020”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại văn bản số 1710/SNN-CCTL ngày 10/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai\r\n\ndựa vào cộng đồng” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nNâng cao nhận thức cộng đồng và tổ chức có hiệu quả\r\n\nmô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cấp, các ngành, nhất là chính quyền địa phương cấp\r\n\nxã, phường, thị trấn và người dân sống gần khu vực dễ xảy ra thiên tai, vùng\r\n\nven biển nhằm giảm đến mức thấp nhất về người và tài sản,\r\n\nhạn chế sự phá hoại về tài nguyên thiên nhiên, môi\r\n\ntrường và di sản văn hóa do thiên tai gây ra, góp phần\r\n\nvào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp, trực tiếp làm công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai: đảm bảo đến\r\n\nnăm 2020 có 100% cán bộ được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống thiên tai.\n\nb) Các địa phương trong tỉnh, đặc biệt là các xã vùng\r\n\nnúi, vùng ven biển nơi có nguy cơ xảy ra thiên tai xây dựng kế hoạch\r\n\nphòng tránh thiên tai, có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, lực lượng\r\n\ntình nguyện viên để hướng dẫn và hỗ\r\n\ntrợ nhân dân trong công tác phòng, chống\r\n\nvà giảm nhẹ thiên tai.\n\nc) Ít nhất 80% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên ảnh\r\n\nhưởng thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai và giảm nhẹ thiên tai\r\n\nthích hợp với từng vùng.\n\nd) Đưa kiến thức về phòng tránh giảm nhẹ thiên tai\r\n\nvào chương trình đào tạo tại các trường học phổ\r\n\nthông.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH \n\n1. Hợp phần 1\n\nNâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương\r\n\ncác cấp về quản lý triển khai thực hiện các hoạt động\r\n\nquản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng - đảm bảo 100% cán bộ các cấp trực tiếp làm công tác quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng được tập huấn, nâng cao\r\n\nnăng lực và trình độ về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp chính quyền trong tỉnh.\n\nBao gồm các\r\n\nhoạt động chủ yếu sau:\n\na) Đào tạo đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp về\r\n\nlĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng các cấp.\n\nb) Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống lụt\r\n\nbão cho các cơ quan chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý\r\n\nthiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp.\n\n2. Hợp phần 2\n\nTăng cường\r\n\ntruyền thống giáo dục, nâng cao năng lực cho cộng\r\n\nđồng về quản lý rủi ro thiên tai;\r\n\ntăng cường năng lực cho cộng đồng về giảm nhẹ thiên tai; đảm bảo trên 80% số dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn vùng ven biển, vùng núi, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng\r\n\nthiên tai được phổ biến kiến thức về phòng chống thiên tai.\n\nBao gồm các\r\n\nhoạt động chủ yếu sau:\n\na) Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng các cấp.\n\nb) Thiếp lập bản đồ thiên tai và\r\n\ntình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của\r\n\nnhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng); xây dựng\r\n\npanô bản đồ và bản hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi đối với từng\r\n\ngiai đoạn: trước, trong và sau thiên\r\n\ntai phù hợp cho từng cộng đồng.\n\nc) Xây dựng sổ\r\n\ntay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng\r\n\ngiai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng trong tỉnh.\n\nd) Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng\r\n\nnăm về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng.\n\nđ) Các thành viên cộng đồng xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển của cộng đồng có lồng ghép\r\n\nkế hoạch về phòng, chống và quản lý rủi ro\r\n\nthiên tai.\n\ne) Xây dựng kế hoạch diễn tập về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng\r\n\nđồng hàng năm.\n\ng) Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng.\n\nh) Tổ chức các lớp tập huấn hàng năm cho cộng đồng về từng hoạt động riêng\r\n\nbiệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng, phù hợp với từng\r\n\nvùng như: vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng núi, vùng ven biển.\n\ni) Tổ chức các buổi biểu diễn kịch,\r\n\nđưa nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (điểm tránh\r\n\nbão nhỏ ở thôn, xã, tổ y tế, trạm cấp nước,...)\n\nk) Xây dựng các công trình phòng tránh thiên tai quy\r\n\nmô nhỏ tại các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng núi, vùng ven\r\n\nbiển.\n\n(Kế hoạch chi tiết như Phụ lục 1 đính kèm)\n\nIII. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH\n\nKế hoạch thực hiện bắt đầu từ năm 2016, kết thúc vào\r\n\nnăm 2020 và được thực hiện ở các xã,\r\n\nphường, thị trấn, đặc biệt là ở\r\n\ncác xã vùng ven biển, vùng miền núi và vùng thường xuyên bị ảnh hưởng do thiên\r\n\ntai gây ra.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nTổng nhu\r\n\ncầu vốn để thực hiện kế hoạch 25.600 triệu đồng được phân bổ cho các hợp phần sau:\n\n- Hợp phần 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương ở các cấp về quản lý, triển khai thực hiện\r\n\ncác hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.\n\n- Hợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng\r\n\nđồng về quản lý thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng.\n\n* Kinh phí triển khai thực hiện hàng năm:\n\nNăm 2016:\n\n2.250 triệu đồng\n\nNăm 2017:\n\n1.850 triệu đồng\n\nNăm 2018:\n\n7.250 triệu đồng\n\nNăm 2019\n\n6.850 triệu đồng\n\nNăm 2020:\n\n7.400 triệu đồng\n\nTổng cộng:\n\n25.600 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách đề nghị Trung ương hỗ trợ:\n\n23.000\r\n\n triệu đồng\n\n- Ngân sách tỉnh:\n\n2.600\r\n\n triệu đồng\n\n(Chi tiết như Phụ lục 2 đính\r\n\nkèm)\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa (Thường trực Ban\r\n\nChỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) là cơ quan duy trì tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên\r\n\ntai dựa vào cộng đồng đến năm 2020 của tỉnh và có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các ngành, địa\r\n\nphương trong tỉnh; làm đầu mối liên hệ với Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai, các tổ chức phi chính phủ,\r\n\ntổ chức quốc tế về lĩnh vực này.\n\nb) Trên cơ sở các danh mục kế hoạch, mục tiêu phê duyệt nội dung, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất kinh phí đầu tư trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt hàng năm.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện kế hoạch của các địa phương; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm.\n\nd) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh\r\n\nnội dung, giải pháp trong kế hoạch\r\n\ncho phù hợp thực tế khi trong quá trình thực hiện có vướng\r\n\nmắc, phát sinh.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh cân đối bố trí vốn từ ngân sách và các nguồn huy động khác để thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh biên soạn tài liệu và\r\n\nđưa nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào các môn học để giảng dạy ở các trường học phổ thông trong các giờ chính khóa hoặc ngoại khóa.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì triển khai nội dung Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án nâng cao nhận thức cộng đồng và\r\n\nquản lý thiên tai dựa vào cộng đồng\r\n\nliên quan đến lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu.\n\n5. Các sở, ban, ngành khác\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức thực hiện các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ncủa kế hoạch, các ngành xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, xác định những nội dung cần ưu tiên để tiến hành thực hiện.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Xây dựng chương trình thực hiện Kế hoạch nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương\r\n\nmình.\n\nb) Chủ động huy động các nguồn lực bổ sung, lồng ghép với các hoạt động có\r\n\nliên quan đến cộng đồng dân cư và quản lý rủi ro thiên\r\n\ntai, chương trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đạt\r\n\nđược mục tiêu của Kế hoạch.\n\nc) Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả kinh phí đầu tư, thực hiện chống\r\n\nlãng phí, thất thoát vốn.\n\nd) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền,\r\n\nvận động nhân dân, trước hết người\r\n\ndân ở các khu vực thường xuyên bị thiên tai, có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp bởi\r\n\nthiên tai ý thức chủ động phòng, chống và tích cực tham gia các hoạt động quản\r\n\nlý rủi ro thiên tai tại cộng đồng nhằm góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi thiên tai xảy\r\n\nra.\n\nđ) Xác định các địa bàn xung yếu, nội dung ưu tiên thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố về Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, theo quy định.\n\n7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh; Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình phối hợp với\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tăng cường thông tin, tuyên truyền, tham gia phổ biến, hướng dẫn các hoạt động liên quan\r\n\nđến việc nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng cho các giới, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh; ngoài sự đầu tư của\r\n\nnhà nước, tổ chức vận động các doanh nghiệp cùng tham gia đóng góp nguồn lực để\r\n\ntriển khai Kế hoạch này đạt hiệu quả cao.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- TTTU, HĐND tỉnh;\n\n- Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\n PCTT;\n\n- Bộ NN&PTNT;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Tổng cục Thủy lợi;\n\n- Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\n\n- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;\n\n- Các đoàn thể của tỉnh;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VP, HP, HB.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Công Thiên\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THEO TỪNG NĂM, GIAI ĐOẠN 2016 -\r\n\n2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2601/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nCác hoạt động chính\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nI\n\nNăm 2016\n\n1\n\nHoạt động 1.2: Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản\r\n\n lý thiên tai của các cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Nội vụ, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2\n\nHoạt động 1.6: Tổ chức đào tạo về chính sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện QLTTCĐ cho\r\n\n đội ngũ giảng dạy, các cơ quan, cán bộ địa phương và cán bộ trực tiếp triển\r\n\n khai thực hiện QLTTCĐ ở các cấp;\n\nHoạt động 1.7: Tổ chức đào tạo về các bước thực hiện\r\n\n QLTTCĐ cho các đội ngũ giảng dạy QLTTCĐ ở các cấp.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n3\n\nHoạt động 1.9: Trang bị công cụ hỗ trợ công tác\r\n\n phòng, chống lụt bão cho các cơ quan, chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng\r\n\n dạy về QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp;\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n4\n\nHoạt động 2.1: Thành lập nhóm triển khai thực hiện\r\n\n các hoạt động QLTTCĐ tại cộng đồng (do cộng đồng bầu chọn)\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác Sở, ngành liên quan\n\n5\n\nHoạt động 2.9: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám\r\n\n sát các hoạt động về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n6\n\nHoạt động 2.10: Các hoạt động về QLTTCĐ thường\r\n\n xuyên được truyền bá thông qua trang Web, TV, đài báo và các pano, áp phích,\r\n\n tờ rơi..\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n7\n\nHoạt động 2.13: Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng.\n\nSở Văn hóa thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nII\n\nNăm 2017\n\n1\n\nHoạt động 1.2: Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản\r\n\n lý thiên tai của các cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Nội vụ, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n2\n\nHoạt động 1.6: Tổ chức đào tạo về chính sách, cơ chế\r\n\n và hướng dẫn thực hiện QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy, các cơ quan, cán bộ địa\r\n\n phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện QLTTCĐ ở các cấp;\n\nHoạt động 1.7: Tổ chức đào tạo về các bước thực hiện\r\n\n QLTTCĐ cho các đội ngũ giảng dạy QLTTCĐ ở các cấp.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n3\n\nHoạt động 1.9: Trang bị công cụ hỗ trợ công tác\r\n\n phòng, chống lụt bão cho các cơ quan, chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng\r\n\n dạy về QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp;\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n4\n\nHoạt động 2.3: Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai\r\n\n các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng\r\n\n giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng (theo văn\r\n\n hóa và điều kiện kinh tế xã hội của từng cộng đồng/nhóm cộng đồng)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n5\n\nHoạt động 2.8: Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền\r\n\n tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ\r\n\n trợ)\n\nBan Chỉ huy PCTTvà TKCN tỉnh; UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nCác sở ngành liên quan\n\n6\n\nHoạt động 2.9: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám\r\n\n sát các hoạt động về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nCác sở ngành liên quan\n\n7\n\nHoạt động 2.10: Các hoạt động về QLTTCĐ thường\r\n\n xuyên, được truyền bá thông qua trang Web, TV, đài báo và các pano, áp phích,\r\n\n tờ rơi..\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Thông\r\n\n tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n8\n\nHoạt động 2.13: Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng.\n\nSở Văn hóa thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nIII\n\nNăm 2018\n\n1\n\nHoạt động 1.2: Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản\r\n\n lý thiên tai của các cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Nội vụ, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2\n\nHoạt động 1.6: Tổ chức đào tạo về chính sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện QLTTCĐ cho\r\n\n đội ngũ giảng dạy, các cơ quan, cán bộ địa phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện\r\n\n QLTTCĐ ở các cấp;\n\nHoạt động 1.7: Tổ chức đào tạo về các bước thực hiện\r\n\n QLTTCĐ cho các đội ngũ giảng dạy QLTTCĐ ở các cấp.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n3\n\nHoạt động 2.2: Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng\r\n\n tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của nhóm thực hiện QLTTCĐ tại cộng đồng); xây\r\n\n dựng pano bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục\r\n\n hồi tại trung tâm của mỗi cộng đồng\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n4\n\nHoạt động 2.5: Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm\r\n\n về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng\n\nUBND huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nCác sở Tài chính, Tài nguyên\r\n\n và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT\n\n5\n\nHoạt động 2.6: Xây dựng hệ thống diễn tập về phòng,\r\n\n chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng hàng năm (bao gồm cả các trang thiết\r\n\n bị và dụng cụ hỗ trợ)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n6\n\nHoạt động 2.7: Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền\r\n\n tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n7\n\nHoạt động 2.9: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám\r\n\n sát các hoạt động về phòng, chống và giảm\r\n\n nhẹ thiên tai trong cộng đồng.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n8\n\nHoạt động 2.10: Các hoạt động về QLTTCĐ thường\r\n\n xuyên được truyền bá thông qua trang Web, TV, đài báo và các pano, áp phích,\r\n\n tờ rơi..\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n9\n\nHoạt động 2.13: Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại\r\n\n cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng.\n\nSở Văn hóa thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp và\r\n\n PTNT, UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n10\n\nHoạt động 2.14: Xây dựng các công trình quy mô nhỏ\r\n\n phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Xây dựng, Giao thông\n\nIV\n\nNăm 2019\n\n1\n\nHoạt động 1.2: Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản\r\n\n lý thiên tai của các cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Nội vụ, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2\n\nHoạt động 2.2: Thiết lập bản đồ thiên tai và tình\r\n\n trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng dựa trên hướng\r\n\n dẫn của nhóm thực hiện QLTTCĐ tại cộng đồng); xây dựng pano bản đồ và bảng hướng\r\n\n dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi tại trung tâm của mỗi cộng\r\n\n đồng\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n3\n\nHoạt động 2.5: Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm\r\n\n về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng\n\nUBND huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nCác sở Tài chính, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT\n\n4\n\nHoạt động 2.6: Xây dựng hệ thống diễn tập về phòng,\r\n\n chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng hàng năm (bao gồm cả các trang thiết\r\n\n bị và dụng cụ hỗ trợ)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n5\n\nHoạt động 2.8: Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền\r\n\n tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ\r\n\n hỗ trợ)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n6\n\nHoạt động 2.9: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát các hoạt động về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n7\n\nHoạt động 2.10: Các hoạt động về QLTTCĐ thường\r\n\n xuyên được truyền bá thông qua trang Web, TV, đài báo và các pano, áp phích,\r\n\n tờ rơi..\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n8\n\nHoạt động 2.12: Tổ chức các lớp đào tạo hàng năm\r\n\n cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro\r\n\n thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn này được tổ chức\r\n\n riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như giới tính, học sinh phổ\r\n\n thông, người lớn tuổi...)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n9\n\nHoạt động 2.13: Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng.\n\nSở Văn hóa thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n10\n\nHoạt động 2.14: Xây dựng các công trình quy mô nhỏ\r\n\n phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Xây dựng, Giao thông\n\nV\n\nNăm 2020\n\n1\n\nHoạt động 1.2: Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản\r\n\n lý thiên tai của các cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Nội vụ, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2\n\nHoạt động 2.2: Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng\r\n\n đồng tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của nhóm thực hiện QLTTCĐ tại cộng đồng);\r\n\n xây dựng pano bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó\r\n\n và phục hồi tại trung tâm của mỗi cộng đồng\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n3\n\nHoạt động 2.5: Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm\r\n\n về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT\n\n4\n\nHoạt động 2.6: Xây dựng hệ thống diễn tập về phòng,\r\n\n chống và giảm nhẹ thiên tai tại\r\n\n cộng đồng hàng năm (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ )\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n5\n\nHoạt động 2.8: Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền\r\n\n tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả\r\n\n trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n6\n\nHoạt động 2.9: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám\r\n\n sát các hoạt động về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng.\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\n UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT\n\n7\n\nHoạt động 2.10: Các hoạt động về QLTTCĐ thường\r\n\n xuyên được truyền bá thông qua trang Web, TV, đài báo và các pano, áp phích,\r\n\n tờ rơi..\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n8\n\nHoạt động 2.12: Tổ chức các lớp đào tạo hàng năm\r\n\n cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro\r\n\n thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn này được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng\r\n\n cụ thể trong cộng đồng như giới tính, học sinh phổ thông, người lớn tuổi...)\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp và\r\n\n PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n9\n\nHoạt động 2.13: Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng.\n\nSở Văn hóa thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch\r\n\n Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n10\n\nHoạt động 2.14: Xây dựng các công trình quy mô nhỏ\r\n\n phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Giao\r\n\n thông\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2:\n\nKINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA\r\n\nVÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2601/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nUBND tỉnh Khánh Hòa)\n\nHạng mục chính\n\n(Căn\r\n\n cứ QĐ số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009)\n\nHoạt động\n\nNăm 2016\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nTổng kinh phí đối với từng hoạt động\n\nKết quả dự kiến\n\nKinh phí\n\nKết quả dự kiến\n\nKinh phí\n\nKết quả dự kiến\n\nKinh phí\n\nKết quả dự kiến\n\nKinh phí\n\nKết quả dự kiến\n\nKinh phí\n\n\n\nHợp phần 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương ở các cấp về quản Iý, triển khai thực hiện các hoạt động QLTTCĐ ở các tỉnh, thành phố\n\n1. Tổ chức đào tạo, tập huấn:\n\n- Tổ chức đào tạo về chính\r\n\n sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy, các cơ\r\n\n quan, cán bộ địa phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện QLTTCĐ ở các cấp (Hoạt động 1.6).\n\n- Tổ chức đào tạo về các bước thực hiện QLTTCĐ cho các đội ngũ giảng dạy\r\n\n QLTTCĐ ở các cấp (Hoạt động 1.7).\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng\r\n\n viên và cán bộ cấp Huyện, Xã\n\n- Số lượng lớp: cấp Huyện 2 lớp, cấp Xã 4 lớp;\n\n- Số lượng giảng viên, cán bộ\r\n\n được tập huấn: cấp Huyện 80 cán bộ; cấp Xã\r\n\n 180 cán bộ\n\n400\n\n- Số lượng lớp: cấp Huyện 2 lớp, cấp Xã 4 lớp;\n\n- Số lượng giảng viên, cán bộ được tập huấn: Cấp Huyện 80 cán bộ; cấp Xã\r\n\n 180 cán bộ\n\n400\n\n- Số lượng lớp: cấp Xã 6 lớp;\n\n- Số lượng giảng viên, cán bộ được tập huấn: Cấp Xã 270 cán bộ\n\n400\n\n\n\n1.200\n\n2. Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống lụt\r\n\n bão cho các cơ quan, chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về QLTTCĐ\r\n\n cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp (Hoạt động 1.9).\n\n- Trang bị các dụng cụ cần thiết phục vụ cho công tác giảng dạy, tập huấn\r\n\n tại cộng đồng.\n\n- Trang bị các thiết bị, công cụ phục vụ công tác Phòng, chống thiên\r\n\n tai.\n\n- Số lượng trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy\r\n\n và công tác PCTT\n\n800\n\n- Số lượng trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy\r\n\n và công tác PCTT\n\n700\n\n\n\n1.500\n\nHợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về QLTTCĐ\n\n3. Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn\r\n\n thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của nhóm\r\n\n thực hiện QLTTCĐ tại cộng đồng); xây dựng pano bản đồ và bản hướng dẫn các bước\r\n\n cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi với từng giai đoạn: trước, trong và\r\n\n sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng (theo văn hóa và điều kiện kinh tế\r\n\n xã hội của từng cộng đồng/nhóm cộng đồng) (Hoạt động 2.2)\n\n- Tổ chức hoạt động Đánh giá RRTT-DVCĐ tại các xã ưu tiên\r\n\n thực hiện Đề án từ đó xây dựng được bản đồ rủi ro thiên tai và xác định tình\r\n\n trạng dễ bị tổn thương (tham khảo tài liệu Đánh giá RRTT-DVCĐ)\n\n- Xây dựng pano, bản đồ, bảng hướng dẫn về khu vực dễ bị ảnh\r\n\n hưởng bởi thiên tai, các biện pháp cộng đồng chủ động phòng, tránh thiên\r\n\n tai…treo tại trụ sở UBND nhà văn hóa thôn, các điểm họp dân, cộng đồng trên địa\r\n\n bàn xã\n\n\n\n- 20 xã tổ chức thực hiện hoạt động Đánh giá\r\n\n RRTT-DVCĐ và có Panô, bản đồ bảng hướng dẫn được xây dựng.\n\n400\n\n- 20 xã tổ chức thực hiện hoạt động Đánh giá RRTT-DVCĐ và có Panô,\r\n\n bản đồ bảng hướng dẫn được xây dựng.\n\n400\n\n- 30 xã tổ chức thực hiện hoạt động Đánh giá RRTT-DVCĐ\n\n- Số lượng Panô, bản đồ bảng hướng dẫn được xây dựng.\n\n700\n\n1.500\n\n4. Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản\r\n\n của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng giai đoạn: trước,\r\n\n trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng (theo văn hóa và điều kiện\r\n\n kinh tế xã hội của từng cộng đồng/nhóm cộng đồng) (Hoạt động 2.3)\n\n- Xây dựng các sổ tay hướng dẫn phù hợp với văn hóa và điều\r\n\n kiện kinh tế xã hội tại địa phương\n\n08 huyện được xây dựng sổ tay PCTT\n\n300\n\n\n\n300\n\n5. Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm về phòng, chống và\r\n\n quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng (Hoạt động 2.5).\n\n- Hàng năm, tổ chức lập và\r\n\n phê duyệt Kế hoạch Phòng chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng tại các\r\n\n xã ưu tiên thực hiện Đề án\n\n\n\n6. Xây dựng kế hoạch diễn tập về phòng, chống và giảm\r\n\n nhẹ thiên tai tại cộng đồng hàng năm (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ\r\n\n hỗ trợ) (Hoạt động 2.7).\n\n- Hàng năm, căn cứ theo kế hoạch PCTT đã được phê duyệt,\r\n\n UBND các xã ưu tiên triển khai thực hiện Đề án xây dựng Kế hoạch tổ chức diễn tập\r\n\n Phòng, chống thiên tai; Tổ chức\r\n\n triển khai Kế hoạch diễn tập PCTT và huy động sự tham gia của cộng đồng.\n\n\n\n- 20 xã xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập PCTT\r\n\n trên địa bàn (Số lượng cuộc diễn tập được tổ chức).\n\n500\n\n- 20 xã xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập PCTT\r\n\n trên địa bàn (Số lượng cuộc diễn tập được tổ chức).\n\n500\n\n- 30 xã xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập PCTT trên địa bàn (Số lượng cuộc diễn tập được tổ chức).\n\n750\n\n1.750\n\n7. Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên\r\n\n tai trong cộng đồng (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ) (Hoạt động\r\n\n 2.8).\n\n- Nghiên cứu đề xuất hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm thiên tai phù hợp\r\n\n với loại hình thiên tai chính tại địa phương;\n\n- Xây dựng hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm tại cộng đồng. Tổ chức phổ\r\n\n biến, hướng dẫn người dân tham gia thực hiện\n\n- Số lượng hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm thiên\r\n\n tai được xây dựng tại cộng đồng\n\n500\n\n- Số lượng hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm thiên\r\n\n tai được xây dựng tại cộng đồng\n\n500\n\n- Số lượng hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm thiên tai được xây dựng tại cộng đồng\n\n500\n\n- Số lượng\r\n\n hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm thiên tai được xây dựng tại cộng đồng\n\n500\n\n- Số lượng hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm thiên\r\n\n tai được xây dựng tại cộng đồng\n\n500\n\n2.500\n\n8. Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát các hoạt\r\n\n động về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng (Hoạt động 2.9).\n\n- Thành lập hệ thống theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đầ án tại các cấp (Tỉnh, Huyện, Xã)\n\n- Hàng năm, Lập báo cáo (tổng hợp, phân tích, đánh giá, đề xuất và kiến\r\n\n nghị các giải pháp) triển khai thực hiện\r\n\n Đề án.\n\n(tham khảo Tài liệu “Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn theo dõi và\r\n\n đánh giá thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên\r\n\n tai dựa vào cộng đồng”)\n\n- Các báo cáo kết quả, báo\r\n\n cáo đánh giá việc triển khai\r\n\n thực hiện Đề án\n\n\n\n9. Các hoạt động về QLTTCĐ thường xuyên được truyền\r\n\n bá thông qua trang web, TV, đài, báo và các pano áp phích, tờ rơi... (Hoạt động\r\n\n 2.10).\n\n- UBND các cấp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro\r\n\n thiên tai dựa vào cộng đồng đảm bảo\r\n\n phù hợp với điều kiện văn hóa - xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương và\r\n\n các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trên các phương tiện thông tin đại\r\n\n chúng...\n\n- Hình thức truyền thông và kết quả thực hiện\n\n150\n\n- Hình thức truyền thông và kết quả thực hiện\n\n150\n\n- Hình thức truyền thông và kết quả thực hiện\n\n150\n\n- Hình thức truyền thông và kết quả thực hiện.\n\n150\n\n- Hình thức truyền thông và kết quả thực hiện\n\n150\n\n750\n\n10. Tổ chức các lớp đào tạo hàng năm\r\n\n cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro\r\n\n thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn này được tổ chức\r\n\n riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như giới tính, học sinh\r\n\n phổ thông, người lớn tuổi...) (Hoạt động 2.12).\n\n- Hàng năm, các xã ưu tiên triển khai thực hiện Đề\r\n\n án tổ chức các khóa tập huấn, hướng dẫn cách thức phòng chống thiên tai phù hợp\r\n\n cho các đối tượng dễ bị tổn thương trên địa bàn.\n\n\n\n- 04 lớp tập huấn;\n\n- 180 học viên thuộc các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn\n\n200\n\n- 04 lớp tập huấn;\n\n- 180 học viên thuộc các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn\n\n200\n\n- 04 lớp tập huấn;\n\n- 180 học viên thuộc các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn\n\n200\n\n600\n\n11. Lồng ghép tiết mục vào các buổi biểu diễn, kịch\r\n\n về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng\r\n\n đồng (Hoạt động 2.13).\n\nKết hợp các ngày lễ, hội truyền thống tại địa\r\n\n phương để tổ chức các buổi biểu\r\n\n diễn văn nghệ có nội dung về\r\n\n phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai\n\n- Số lượng buổi biểu diễn, diễn kịch có nội dung PC và GNTT được thực hiện\n\n100\n\n- Số lượng buổi biểu diễn, diễn kịch tuyên có nội dung PC và GNTT được thực hiện\n\n100\n\n- Số lượng buổi biểu diễn, diễn kịch tuyên có nội\r\n\n dung PC và GNTT được thực hiện\n\n100\n\n- Số lượng buổi biểu diễn, diễn kịch tuyên có nội\r\n\n dung PC và GNTT được thực hiện\n\n100\n\n- Số lượng buổi biểu diễn, diễn kịch tuyên có nội\r\n\n dung PC và GNTT được thực hiện\n\n100\n\n500\n\n12. Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công\r\n\n tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (Hoạt động 2.14).\n\nNội dung thực hiện, bao gồm: Làm mới, sửa chữa và cải\r\n\n tạo nâng cấp đối với đường tránh lũ, nhà cộng đồng, trường học, trạm y tế, công trình nước\r\n\n sạch và các công trình liên quan khác phục vụ công tác phòng, chống thiên tai\r\n\n trên địa bàn xã.\n\n\n\n- Hạng mục công trình (dự án) được thực hiện trên địa\r\n\n bàn các xã ưu tiên thực hiện Đề án được xây dựng và bàn giao.\n\n5.000\n\n- Hạng mục công trình (dự án) được thực hiện trên địa bàn các xã ưu tiên thực hiện Đề án được xây\r\n\n dựng và bàn giao.\n\n5.000\n\n- Hạng mục công trình (dự án) được thực hiện trên địa\r\n\n bàn các xã ưu tiên thực hiện Đề án được xây dựng và bàn giao.\n\n5.000\n\n15.000\n\nTổng cộng kinh phí hàng năm\n\n\n\n2.250\n\n\n\n1.850\n\n\n\n7.250\n\n\n\n6.850\n\n\n\n7.400\n\n25.600\n\n", + "id": 102611 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102612.json b/contexts/context_102612.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08d8d1c7e73f26474bda3a08035d4d2c66752000 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102612.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-19-2020-NQ-HDND-ho-tro-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-cap-xa-Quang-Tri-445429.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2020-NQ-HDND-ho-tro-nguoi-hoat-dong-khong-chuyen-trach-cap-xa-Quang-Tri-445429", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2020/NQ-HĐND\n\nQuảng Trị, ngày 21 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ THÔI\r\n\nVIỆC DO DÔI DƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ \n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\r\n\nBỐN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp\r\n\ncác đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV\r\n\nngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\nXét Tờ trình số 1638/TTr-UBND ngày\r\n\n15/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ đối với\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định một số nội\r\n\ndung liên quan đến chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách\r\n\nở cấp xã thôi việc do dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Chính sách này áp dụng đối với\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư khi thực hiện\r\n\nsắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 832/NQ-UBTVQH14 ngày\r\n\n17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị; Giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách\r\n\ntheo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n21/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp\r\n\nvà phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã, ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội ở cấp xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội ở thôn, tổ dân phố; quy định mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia\r\n\ncông việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.\n\nb) Đối với Phó trưởng Công an xã và\r\n\nChỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã nêu đủ điều kiện để hưởng chính sách trợ\r\n\ncấp một lần theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số\r\n\n03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi\r\n\nhành một số điều của Luật Dân quân tự vệ thì không hưởng chính sách hỗ trợ theo\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 2. Mức\r\n\nhỗ trợ, cách tính để hỗ trợ và nguồn kinh phí\n\n1. Mức hỗ trợ\n\nMỗi năm tham gia công tác giữ chức\r\n\ndanh người hoạt động không chuyên trách được hỗ trợ một tháng phụ cấp hiện\r\n\nhưởng. Mức hỗ trợ tối thiểu bằng ba tháng phụ cấp hiện hưởng. Mức phụ cấp để\r\n\ntính hưởng chế độ hỗ trợ không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm chức danh.\n\n2. Cách tính hỗ trợ\n\nThời gian tính hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ thôi việc tính từ ngày giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách đến\r\n\nngày thôi việc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác, nếu có thời\r\n\ngian gián đoạn thì được cộng dồn. Nếu tổng thời gian công tác có tháng lẻ thì\r\n\ntừ dưới ba tháng trở xuống không tính, từ ba tháng đến đủ sáu tháng được tính\r\n\n1/2 (nửa) năm, từ trên sáu tháng đến dưới mười hai tháng được tính một năm.\n\n3. Mức lương cơ sở để tính hỗ trợ\n\nMức lương cơ sở để tính hưởng chính\r\n\nsách hỗ trợ theo quy định này là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định được áp\r\n\ndụng tại thời điểm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôi việc do dôi\r\n\ndư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Nguồn kinh phí và thời gian thực\r\n\nhiện\n\na) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ này sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên đã giao cho các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã. Nếu còn thiếu kinh phí thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh bổ sung theo quy định.\n\nb) Chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết\r\n\nnày được thực hiện trong giai đoạn 2020-2021.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Trị, khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 21 tháng 4 năm 2020\r\n\nvà có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - VP: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - BTL Quân khu 4;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh, TAND tỉnh, VKSND tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - BCHQS, BCHBĐBP, Công an tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: Văn thư.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n", + "id": 102612 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102613.json b/contexts/context_102613.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f739e527997ca2c30935b9a2180dc4e70a0079ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_102613.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-44-2016-QD-UBND-dieu-kien-trinh-tu-tiep-nhan-dao-tao-quan-ly-luu-hoc-sinh-Lao-Hue-316739.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2016-QD-UBND-dieu-kien-trinh-tu-tiep-nhan-dao-tao-quan-ly-luu-hoc-sinh-Lao-Hue-316739", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 44/2016/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 30 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN, ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ\r\n\nLƯU HỌC SINH LÀO TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giáo dục số 38/2005/QH11\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật số 44/2009/QH12 ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục;\n\nCăn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp số\r\n\n74/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BGD\r\n\nĐT ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định quản\r\n\nlý người nước ngoài học tập tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều\r\n\nkiện, trình tự tiếp nhận, đào tạo và quản lý lưu học sinh Lào tại tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Ngoại vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Hiệu\r\n\ntrưởng trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế; Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-BTP;\r\n\n - Cục ĐTVNN-BGDĐT;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại học Huế;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo TT Huế, Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, ĐN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN, ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ LƯU HỌC SINH LÀO TẠI\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nỦy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định việc tiếp nhận,\r\n\ntổ chức quản lý và đào tạo lưu học sinh Lào (sau đây gọi tắt là lưu học sinh) tại\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với các lưu\r\n\nhọc sinh được Ủy ban Chính quyền các tỉnh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào\r\n\n(sau đây viết tắt CHDCND Lào) cử sang học tập tại các trường Trung cấp, Cao đẳng,\r\n\nĐại học của tỉnh Thừa Thiên Huế theo Biên bản thỏa thuận chính thức ký kết giữa\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh thuộc CHDCND Lào về hợp tác trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục, đào tạo.\n\n3. Lưu học sinh thuộc diện Hiệp định\r\n\nký kết giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam với Chính phủ CHDCND Lào về hợp tác trong\r\n\nlĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật; diện Chương trình hợp\r\n\ntác giữa các cơ sở đào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế với các cơ sở đào tạo của\r\n\ncác địa phương thuộc CHDCND Lào và lưu học sinh diện tự túc không thuộc phạm vi\r\n\nđối tượng áp dụng của Quy định này.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 2. Điều kiện,\r\n\nthủ tục và qui trình tiếp nhận\n\n1. Điều kiện tiếp nhận:\n\na) Lưu học sinh phải có đủ trình độ\r\n\nvà năng lực học vấn, chuyên môn đáp ứng các yêu cầu học tập, nghiên cứu của\r\n\nchương trình đào tạo, cụ thể như sau:\n\n- Trung cấp: lưu học sinh phải có bằng\r\n\ntốt nghiệp chương trình trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông.\n\n- Cao đẳng, đại học: lưu học sinh phải\r\n\ncó bằng tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương. Đối với\r\n\ncác ngành học năng khiếu, lưu học sinh phải hội đủ các tố chất và điều kiện\r\n\nnăng khiếu; đối với một số ngành đặc thù khác tùy theo yêu cầu của đơn vị đào tạo,\r\n\nlưu học sinh phải hoàn thành một khóa học dự bị (thời gian tối đa là 1 năm).\n\n- Thạc sĩ: lưu học sinh phải có bằng\r\n\ntốt nghiệp đại học với ngành học phù hợp với chuyên ngành đào tạo thạc sĩ đăng\r\n\nký dự học.\n\n- Tiến sĩ: lưu học sinh phải có một\r\n\ntrong hai điều kiện sau:\n\n+ Lưu học sinh phải có bằng tốt nghiệp\r\n\nthạc sĩ chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ đăng ký dự học.\n\n+ Lưu học sinh phải có bằng tốt nghiệp\r\n\nđại học với ngành học phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ đăng ký dự học,\r\n\ncó ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo\r\n\nhoặc có công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố trên các tạp chí chuyên\r\n\nngành.\n\nb) Có đủ trình độ tiếng Việt đáp ứng\r\n\nyêu cầu học tập, nghiên cứu của chương trình đào tạo đăng ký\n\n- Lưu học sinh phải có Giấy chứng nhận\r\n\nđã tốt nghiệp chương trình dự bị tiếng Việt tại một cơ sở đào tạo tiếng Việt ở\r\n\nViệt Nam.\n\n- Đối với lưu học sinh chưa đủ trình\r\n\nđộ tiếng Việt theo yêu cầu, sẽ được đào tạo 01 năm dự bị tiếng Việt tại trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế.\n\nc) Có đủ sức khỏe để học tập, nghiên\r\n\ncứu\n\nLưu học sinh phải có đủ sức khỏe được\r\n\ncơ quan y tế có thẩm quyền tại Lào chứng nhận. Sau khi sang tỉnh Thừa Thiên Huế,\r\n\nlưu học sinh phải kiểm tra lại sức khỏe, trường hợp mắc các bệnh xã hội, bệnh\r\n\ntruyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam thì được trả ngay về\r\n\nnước; mắc các bệnh thông thường sẽ được điều trị trong vòng 03 tháng, nếu không\r\n\nđủ sức khỏe cũng được trả về nước.\n\nd) Có quyết định của Ủy ban Chính quyền\r\n\ncác tỉnh thuộc CHDCND Lào cử sang học tập tại tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n2. Hồ sơ tiếp nhận lưu học sinh:\n\na) Đối với lưu học sinh đăng ký học\r\n\ntrung cấp, cao đẳng, đại học\n\nMỗi lưu học sinh phải có đầy đủ 03 bộ\r\n\nhồ sơ bằng tiếng Việt, gồm các loại giấy tờ sau:\n\n- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của\r\n\nchính quyền nơi cư trú hoặc cơ quan cử đi học);\n\n- Bản dịch có công chứng hoặc chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông (đối với đào tạo trung\r\n\ncấp); bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (đối với đào tạo cao\r\n\nđẳng, đại học);\n\n- Bản dịch có công chứng hoặc chứng\r\n\nthực học bạ;\n\n- Chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế\r\n\ncó thẩm quyền tại Lào cấp và có thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ\r\n\nsơ);\n\n- Phiếu đăng ký ngành học;\n\n- Quyết định của Ủy ban Chính quyền tỉnh\r\n\ncử đi học;\n\n- Phê duyệt của Bộ Giáo dục và Thể\r\n\nthao nước CHDCND Lào;\n\n- Chứng nhận tốt nghiệp tiếng Việt do\r\n\ncơ sở đào tạo có thẩm quyền tại Việt Nam cấp (nếu có);\n\n- 04 ảnh cỡ 4x6 cm (Chụp không quá 06\r\n\ntháng tính đến ngày nộp hồ sơ);\n\n- Photocopy các trang cần thiết của hộ\r\n\nchiếu phổ thông còn giá trị để đi học.\n\nb) Đối với lưu học sinh đăng ký học\r\n\nthạc sĩ, tiến sĩ\n\nMỗi lưu học sinh phải có đầy đủ 03 bộ\r\n\nhồ sơ bằng tiếng Việt, gồm các loại giấy tờ sau:\n\n- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của\r\n\nchính quyền nơi cư trú hoặc cơ quan cử đi học);\n\n- Bản dịch có công chứng hoặc chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp đại học (đối với đào tạo thạc sĩ); bằng tốt nghiệp thạc sĩ\r\n\nhoặc đại học (đối với đào tạo tiến sĩ);\n\n- Bản dịch có công chứng hoặc chứng\r\n\nthực bảng điểm đại học (đối với đào tạo thạc sĩ); bảng điểm thạc sĩ hoặc đại học\r\n\n(đối với đào tạo tiến sĩ);\n\n- Phiếu đăng ký ngành học, đề tài\r\n\nnghiên cứu (theo mẫu 1) (đối với đào tạo thạc sĩ); đề cương nghiên cứu (đối với\r\n\nđào tạo tiến sĩ);\n\n- Tóm tắt luận văn thạc sĩ (khoảng\r\n\n1.200 - 1.500 từ) (đối với đào tạo tiến sĩ);\n\n- 02 Thư giới thiệu của hai nhà khoa\r\n\nhọc cùng chuyên ngành đăng Ký nhập học (đối với đào tạo Tiến sĩ);\n\n- Chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế\r\n\ncó thẩm quyền tại Lào cấp và có thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ\r\n\nsơ);\n\n- Quyết định của Ủy ban chính quyền tỉnh\r\n\ncử đi học;\n\n- Phê duyệt của Bộ Giáo dục và Thể\r\n\nthao nước CHDCND Lào;\n\n- Chứng nhận tốt nghiệp tiếng Việt do\r\n\ncơ sở đào tạo có thẩm quyền của Việt Nam cấp (nếu có);\n\n- 04 ảnh cỡ 4x6 cm (chụp không quá 06\r\n\ntháng tính đến ngày nộp hồ sơ);\n\n- Photocopy các trang cần thiết của hộ\r\n\nchiếu phổ thông còn giá trị để đi học.\n\n3. Quy trình và thủ tục tiếp nhận lưu\r\n\nhọc sinh sang học tập tại tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nQuy trình và thủ tục tiếp nhận lưu học\r\n\nsinh sang học tại tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện theo các bước sau:\n\na) Bước 1: Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Sở Ngoại giao các tỉnh thuộc CHDCND\r\n\nLào gửi Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đầy đủ các loại giấy tờ sau:\n\n- Công văn, kế hoạch gửi lưu học sinh\r\n\nsang học. Nội dung công văn, kế hoạch nêu rõ số lượng, danh sách, bậc đào tạo,\r\n\nngành học, trình độ tiếng Việt của từng lưu học sinh;\n\n- Quyết định của Ủy ban Chính quyền tỉnh\r\n\ncử lưu học sinh sang học;\n\n- Phê duyệt của Bộ Giáo dục và Thể\r\n\nthao nước CHDCND Lào;\n\n- Hồ sơ lưu học sinh (như quy định tại\r\n\nkhoản 2, Điều 2 của quy định này);\n\nb) Bước 2: Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành rà soát, đối chiếu với Biên\r\n\nbản thỏa thuận, xem xét hồ sơ để làm công văn báo cáo, tham mưu Ủy ban Nhân dân\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nSố lượng lưu học sinh cử sang học đảm\r\n\nbảo thực hiện theo Biên bản thỏa thuận chính thức ký kết giữa tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế với các tỉnh thuộc CHDCND Lào.\n\nCác trường hợp vượt mức chỉ tiêu theo\r\n\nBiên bản thỏa thuận hoặc ứng trước chỉ tiêu của năm sau sẽ không được chấp nhận.\n\nc) Bước 3: Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có\r\n\ncông văn về việc tiếp nhận lưu học sinh gửi Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế và\r\n\ncác cơ quan liên quan.\n\nd) Bước 4: Trước ngày 05 tháng 8 hàng năm, Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế có\r\n\ncông văn thông báo gửi Sở Ngoại giao các tỉnh thuộc CHDCND Lào đồng thời chuyển\r\n\ntoàn bộ hồ sơ của lưu học sinh cho trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế.\n\ne) Bước 5: Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, lưu học sinh được tiếp nhận phải có mặt\r\n\ntại tỉnh Thừa Thiên Huế để làm thủ tục nhập học.\n\nLưu học sinh chưa đủ trình độ tiếng\r\n\nViệt theo yêu cầu, sẽ được đào tạo 01 năm dự bị tiếng Việt tại trường Cao đẳng\r\n\nSư phạm Thừa Thiên Huế.\n\n4. Quy trình tiếp nhận lưu học sinh\r\n\nvào học chuyên ngành sau khi kết thúc chương trình đào tạo tiếng Việt tại trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\n\na) Bước 1: Trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\r\n\ntiến hành rà soát, kiểm tra việc đăng ký ngành học của lưu học sinh và thống nhất\r\n\nviệc đăng ký ngành học của mỗi lưu học sinh với Đại học Huế và các cơ sở đào tạo\r\n\ncó liên quan. Sau khi đã thống nhất với các cơ sở đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm\r\n\nThừa Thiên Huế báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ.\n\nb) Bước 2: Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\r\n\ncó công văn gửi Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đề\r\n\nnghị tiếp nhận, giao chỉ tiêu đào tạo kèm theo toàn bộ hồ sơ của lưu học sinh..\n\nc) Bước 3: Sau khi Cục Đào tạo với nước\r\n\nngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam có công văn về việc tiếp nhận và giao chỉ\r\n\ntiêu đào tạo theo quy định, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ra thông báo về\r\n\nviệc phân bổ chỉ tiêu đào tạo lưu học sinh cho các trường cao đẳng, trung cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và có công văn đề nghị Đại học Huế tiếp nhận, đào tạo.\n\nd) Bước 4: Đại học Huế và các trường cao đẳng, trung cấp căn cứ công văn và thông\r\n\nbáo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế để tổ chức thực hiện việc tiếp nhận\r\n\nvà đào tạo lưu học sinh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chế độ\r\n\nhọc bổng\n\nChế độ học bổng đối với lưu học sinh\r\n\nđược thực hiện theo quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định\r\n\nvề chế độ học bổng đối với lưu học sinh theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nTổng thời gian được cấp học bổng bao\r\n\ngồm:\n\n1. Một năm học tiếng Việt tại trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế (trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận tốt\r\n\nnghiệp tiếng Việt do cơ sở đào tạo có thẩm quyền của Việt Nam cấp).\n\n2. Tổng thời gian cấp học bổng cho 01\r\n\nkhóa chuyên ngành của các hệ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 4. Đào tạo đối\r\n\nvới lưu học sinh\n\n1. Về tiếng Việt\n\na) Lưu học sinh chưa đủ trình độ tiếng\r\n\nViệt để học chương trình đào tạo chính thức bằng tiếng Việt thì phải học dự bị\r\n\ntiếng Việt 01 năm tại trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế.\n\nKết thúc khóa đào tạo tiếng Việt, lưu\r\n\nhọc sinh đạt trình độ tiếng Việt theo yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ và được làm\r\n\nthủ tục nhập học chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 2 của quy định này. Trường hợp lưu học sinh kết\r\n\nthúc khóa học tiếng Việt không đạt yêu cầu thì phải về nước hoặc học lại chương\r\n\ntrình đào tạo tiếng Việt theo chế độ tự túc trong thời gian tối đa là 01 năm học.\n\nb) Lưu học sinh có đủ trình độ tiếng\r\n\nViệt đáp ứng;yêu cầu học tập hoặc có Giấy chứng nhận đạt yêu cầu về tiếng Việt\r\n\ntại một cơ sở đào tạo tại Việt Nam và theo các nội dung quy định tại khoản 1, 2\r\n\nĐiều 2 của quy định này sẽ được làm thủ tục vào học chuyên ngành tại các cơ sở\r\n\nđào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của quy định\r\n\nnày.\n\n2. Thời gian đào tạo\n\nThời gian đào tạo đối với lưu học\r\n\nsinh ở tất cả các bậc đào tạo từ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học được\r\n\nthực hiện như đối với công dân Việt Nam theo quy định của Luật Giáo dục Việt\r\n\nNam và các quy định của các cơ sở đào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n3. Chế độ lưu ban\n\na) Mỗi lưu học sinh chỉ được cho phép\r\n\nlưu ban tối đa là 01 lần trong suốt thời gian đào tạo. Trong thời gian học lưu\r\n\nban, lưu học sinh không được hưởng chế độ học bổng theo quy định tại Điều 3 của\r\n\nquy định này.\n\nKết thúc năm học lưu ban đầu tiên, nếu\r\n\nlưu học sinh:\n\n- Đạt yêu cầu thì sẽ tiếp tục được hưởng\r\n\nchế độ học bổng theo quy định.\n\n“Không đạt yêu cầu thì lưu học sinh\r\n\nkhông được hưởng chế độ học bổng theo quy định tại Điều 3, phải về nước hoặc\r\n\nchuyển sang diện lưu học sinh tự túc.\n\nb) Quy trình xin học lưu ban\n\n- Bước 1:\r\n\nLưu học sinh có nguyện vọng xin học lưu ban phải gửi hồ sơ đến Sở Ngoại vụ tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế tối thiểu trước thời gian nhập học theo quy định của từng cơ sở\r\n\nđào tạo 02 tháng (trước ngày 5 tháng 8 hàng năm). Hồ sơ gồm:\n\n+ Đơn xin học lưu ban của lưu học\r\n\nsinh. Đơn phải có ý kiến của cơ sở đào tạo trực tiếp; đối với các cơ sở đào tạo\r\n\ntrực thuộc Đại học Huế phải có ý kiến của cơ sở đào tạo trực tiếp và Đại học Huế\r\n\n(đơn xin theo mẫu 2);\n\n+ Công văn đề nghị của Sở Ngoại giao\r\n\ncủa tỉnh cử lưu học sinh sang học.\n\n- Bước 2:\r\n\nSở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét hồ sơ và có công văn tham mưu với Ủy\r\n\nban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n- Bước 3: Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế có công văn về việc lưu ban của lưu học sinh gửi Sở Ngoại vụ tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế và các cơ quan liên quan (Đại học Huế, cơ sở đào tạo trực tiếp,\r\n\nSở Tài chính, trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế) để hoàn tất thủ tục liên\r\n\nquan.\n\n- Bước 4:\r\n\nSở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế có công văn thông báo gửi Sở Ngoại giao của tỉnh\r\n\ncử lưu học sinh sang học.\n\n4. Chuyển ngành học\n\na) Lưu học sinh chỉ được xem xét giải\r\n\nquyết chuyển ngành học tối đa 01 lần ngay trong năm học tiếng Việt tại trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế.\n\nCác trường hợp xin chuyển đổi ngành học\r\n\nsau khi đã vào học chuyên ngành sẽ không được xem xét giải quyết.\n\nb) Quy trình xin chuyển ngành học\n\n- Bước 1:\r\n\nLưu học sinh có nguyện vọng xin chuyển đổi ngành học phải gửi hồ sơ đến trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế tối thiểu phải trước ngày 01 tháng 4 của năm học\r\n\ndự bị tiếng Việt. Hồ sơ gồm:\n\n+ Đơn xin của lưu học sinh (đơn xin\r\n\ntheo mẫu 3);\n\n+ Công văn đề nghị của Sở Ngoại giao\r\n\ncủa tỉnh cử lưu học sinh sang học.\n\n- Bước 2:\r\n\nTrường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế tiến hành điều chỉnh hồ sơ của lưu học\r\n\nsinh để hoàn tất các thủ tục liên quan về tiếp nhận lưu học sinh vào học chuyên\r\n\nngành theo quy định tại khoản 4 điều 2 của quy định này.\n\n5. Chế độ nghỉ học\n\nLưu học sinh phải thực hiện đúng quy\r\n\nchế đào tạo đối với từng bậc học do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hành và\r\n\nnội quy về học tập của các cơ sở đào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trường hợp\r\n\nlưu học sinh nghỉ học quá thời gian quy định được giải quyết như đối với học\r\n\nsinh có quốc tịch Việt Nam theo quy chế và nội quy nói trên.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ\r\n\nvà quyền của lưu học sinh\n\n1. Lưu học sinh có những nghĩa vụ\r\n\nsau:\n\na) Tuân thủ pháp luật của nước Cộng\r\n\nhòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam;\n\nb) Ý thức, giữ gìn và phát huy mối\r\n\nquan hệ hữu nghị đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào.\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên\r\n\ncứu theo chương trình, kế hoạch đào tạo quy định tại cơ sở giáo dục; thực hiện\r\n\nnghiêm túc nội quy, quy định của cơ sở đào tạo và quy chế công tác người nước\r\n\nngoài học tại Việt Nam;\n\nd) Có trách nhiệm quản lý thị thực và\r\n\ntạm trú đã được cấp. Trước 07 ngày khi thời hạn thị thực, chứng nhận tạm trú hết\r\n\nhạn phải có trách nhiệm báo cáo trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế để làm\r\n\nthủ tục xin cấp thị thực, gia hạn chứng nhận tạm trú;\n\nđ) Đảm bảo tài chính phục vụ cho việc\r\n\nhọc tập, nghiên cứu và sinh hoạt ngoài học bổng được cấp theo quy định.\n\n2. Lưu học sinh có những quyền sau:\n\na) Được tôn trọng, đối xử bình đẳng\r\n\nnhư đối với công dân Việt Nam;\n\nb) Được sử dụng các phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ cho các hoạt động học tập, nghiên cứu, văn hóa, thể dục\r\n\nvà thể thao theo quy định của các cơ sở quản lý, đào tạo lưu học sinh;\n\nc) Được tham gia các hoạt động văn\r\n\nhóa, văn nghệ, thể dục thể thao của học sinh, sinh viên do cơ sở giáo dục, quản\r\n\nlý lưu học sinh tổ chức;\n\nd) Được khen thưởng nếu có thành tích\r\n\nxuất sắc trong học tập, nghiên cứu;\n\nđ) Được nghỉ lễ, nghỉ hè theo quy định\r\n\ncủa cơ sở đào tạo, quản lý lưu học sinh.\n\nĐiều 6. Khen thưởng\r\n\nvà kỷ luật đối với lưu học sinh\n\n1. Khen thưởng\n\nLưu học sinh có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong học tập, nghiên cứu và hoạt động hữu nghị sẽ được khen thưởng theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và quy\r\n\nđịnh của các cơ sở đào tạo.\n\n2. Kỷ luật\n\nLưu học sinh vi phạm pháp luật nước Cộng\r\n\nhòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt\r\n\nNam, nội quy của cơ sở đào tạo, quản lý về học tập, sinh hoạt và quy chế đào tạo\r\n\nđối với từng bậc học, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, ban, ngành tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n1. Sở Ngoại vụ\n\na) Là cơ quan chủ trì tham mưu Ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc tiếp nhận đào tạo, quản lý và giải quyết\r\n\ncác vấn đề liên quan đến lưu học sinh theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế; đầu\r\n\nmối xử lý các vụ việc lãnh sự xuất nhập cảnh, lưu trú liên quan đến lưu học\r\n\nsinh đang học trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu đã thống nhất giữa Thừa Thiên Huế\r\n\nvà các tỉnh liên quan thuộc CHDCND Lào.\n\nb) Cơ quan đầu mối liên hệ, phối hợp\r\n\nvới các địa phương thuộc CHDCND Lào thông qua Sở Ngoại giao các tỉnh để tham\r\n\nmưu Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp nhận, đào tạo, quản lý và giải quyết\r\n\ncác vấn đề liên quan đến lưu học sinh theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nc) Chịu trách nhiệm thông báo Quy định\r\n\nvề tiếp nhận, đào tạo và quản lý lưu học sinh theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế đến các địa phương thuộc CHDCND Lào và các cơ quan Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự\r\n\nquán Việt Nam tại Lào Tổng Lãnh sự quán Lào tại Việt Nam để cùng phối hợp thực\r\n\nhiện đảm bảo đúng theo quy định;\n\nd) Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch đào tạo lưu học sinh theo định kỳ và thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo tình hình lưu học sinh theo yêu cầu của Ủy ban Nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\nTham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo cho lưu học sinh theo chỉ tiêu\r\n\ncủa tỉnh; kiểm tra, giám sát, quyết toán việc sử dụng kinh phí của các cơ sở\r\n\nđào tạo theo đúng quy định tài chính hiện hành.\n\n3. Trường Cao đẳng Sư phạm\n\na) Phối hợp thực hiện việc tiếp nhận,\r\n\nđào tạo, quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến lưu học sinh theo chỉ\r\n\ntiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định;\n\nb) Đầu mối thu xếp buổi gặp mặt các\r\n\ntrưởng đoàn tỉnh bạn đưa lưu học sinh sang học theo thỏa thuận giữa tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế và các tỉnh bạn vào đầu mỗi năm học với đại diện lãnh đạo Sở Ngoại vụ.\n\nc) Quản lý trực tiếp lưu học sinh, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có trách nhiệm giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến\r\n\nlưu học sinh thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục đề\r\n\nnghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho các lưu học sinh đang\r\n\nhọc tại các Trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh và cung cấp danh sách, hộ chiếu\r\n\ncho Đại học Huế để thực hiện việc đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn\r\n\ntạm trú cho các lưu học sinh đang học tại các trường đại học thành viên; thực\r\n\nhiện đầy đủ các quy định về khai báo tạm trú tại đối với lưu học sinh theo quy\r\n\nđịnh.\n\nd) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đảm\r\n\nbảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy chương trình tiếng\r\n\nViệt và chuyên ngành liên quan cho lưu học sinh theo quy định;\n\nđ) Phối hợp với các cơ sở đào tạo\r\n\ntrên địa bàn tổ chức bàn giao tiếp nhận lưu học sinh vào học chuyên ngành;\n\ne) Thừa ủy quyền của Ủy ban Nhân dân\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế ký kết hợp đồng đào tạo với Đại học Huế và các cơ sở giáo dục\r\n\ntại tỉnh; Đầu mối chi trả chi phí đào tạo cho các cơ sở đào tạo tại tỉnh theo định\r\n\nmức và chịu trách nhiệm chi trả hỗ trợ sinh hoạt phí cho lưu học sinh theo quy\r\n\nđịnh tại quy định về chế độ học bổng cho lưu học sinh theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\ng) Định kỳ báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Ngoại vụ) về tình hình quản lý, đào tạo, kết quả học tập của lưu\r\n\nhọc sinh Lào đang theo học tại các trường trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Báo cáo\r\n\n6 tháng đầu năm phải được gửi trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo tổng kết công\r\n\ntác năm phải được gửi trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nPhối hợp việc tiếp nhận, đào tạo, quản\r\n\nlý và giải quyết các vấn đề liên quan đến lưu học sinh theo chỉ tiêu của tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế theo quy định.\n\n5. Công an tỉnh\n\nPhối hợp với các cơ quan có trách nhiệm\r\n\ngiải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến lưu học sinh thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n6. Đại học Huế và các trường cao đẳng,\r\n\ntrung cấp\n\na) Phối hợp với các cơ quan ban ngành\r\n\ncủa tỉnh tiếp nhận đào tạo lưu học sinh theo đúng quy định;\n\nb) Phối hợp với các cơ quan có trách\r\n\nnhiệm giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến lưu học sinh thuộc phạm vi\r\n\nquản lý;\n\nc) Phối hợp với trường Cao đẳng Sư phạm\r\n\nThừa Thiên Huế giải quyết việc đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn\r\n\ntạm trú cho các lưu học sinh đang học tại các trường Đại học thành viên;\n\nd) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đảm\r\n\nbảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy đối với lưu học\r\n\nsinh theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\nCác cơ sở đào tạo có tiếp nhận lưu học\r\n\nsinh thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này thực hiện chế độ báo cáo theo định\r\n\nkỳ 6 tháng, năm và theo yêu cầu đột xuất gửi về Sở Ngoại vụ để theo dõi, quản\r\n\nlý và tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh cần xử lý, giải quyết, các đơn vị trao đổi, phối hợp và phản ánh về\r\n\nSở Ngoại vụ để tổng hợp tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n\n\n\n\nMẫu 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ NGÀNH HỌC\n\nHọ và tên:\r\n\n...........................................................................................Giới\r\n\ntính: □ Nam □ Nữ\n\nNgày sinh:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\nTỉnh cử đi học: ............................................................\r\n\n, CHDCND Lào, theo Quyết định\n\nsố .............................................................\r\n\nký ngày..................................................... \n\nNăm học:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nTrình độ học vấn:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nNghề nghiệp hiện tại: □ Cán bộ\r\n\n□\r\n\nSinh viên\n\nNgành học đăng ký:\r\n\n....................................................................................................\r\n\nTại trường:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\nTên đề tài nghiên cứu (đối với đào tạo\r\n\nThạc sĩ, Tiến sĩ): ........................................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nBậc đào tạo:\n\n□ Tiến sĩ\n\n□ Thạc sĩ\n\n□ Đại học\n\n□ Cao đẳng\n\n□ Trung cấp\n\n\n\nÝ kiến của Ủy ban Chính quyền \r\n\n tỉnh cử lưu học sinh đi học\n\n(ký, đóng dấu)\n\nNgày\r\n\n ........... tháng ........... năm ...........\n\nLưu học sinh\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nMẫu 2\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN XIN HỌC LƯU BAN\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban Chính quyền tỉnh................................,\r\n\n CHDCND Lào;\n\n- Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên\r\n\n Huế, CHXHCN Việt Nam;\n\n- Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Trường...............................................................\n\nTôi tên\r\n\nlà:.....................................................................................................................\r\n\nGiới tính:\r\n\n□Nam\r\n\n□ Nữ\n\nNgày sinh: ..................................................................................................................\r\n\nHiện đang cư trú tại:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTỉnh cử đi học:\r\n\n.................................................................., CHDCND Lào, theo Quyết định\n\nsố ........................................ký\r\n\nngày ..........................................................................\r\n\nNăm học:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nHiện là sinh viên năm thứ................, ngành đào tạo: .................................................... \n\nbậc đào tạo:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\ntại trường....................................................................................................................\r\n\nKết quả năm học:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nXếp loại học lực:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nTôi viết đơn này kính đề nghị Ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban Chính quyền tỉnh\r\n\n............................................, CHDCND Lào đồng ý cho phép tôi được\r\n\nhọc lưu ban năm học:\r\n\n.............................ngành\r\n\ntại trường ...................................................................................................................\r\n\nKinh phí: Tự túc\n\nLý do:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết sẽ cố gắng học tập thật\r\n\ntốt trong năm học lưu ban này để đủ điều kiện lên lớp.\n\n\n\nÝ kiến của trường đào tạo\n\nNgày\r\n\n ........... tháng ........... năm ...........\n\nLưu học sinh\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN XIN CHUYỂN NGÀNH HỌC\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban Chính quyền tỉnh................................,\r\n\n CHDCND Lào;\n\n- Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên\r\n\n Huế, CHXHCN Việt Nam;\n\n- Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nTôi tên là:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nGiới tính:\r\n\n□\r\n\nNam □ Nữ\n\nNgày sinh:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\nTỉnh cử đi học: ..................................................................,\r\n\nCHDCND Lào, theo Quyết định\n\nsố\r\n\n.............................................................ký\r\n\nngày...................................................... \n\nNăm học:.....................................................................................................................\r\n\nHiện là sinh viên lớp…………… tiếng Việt tại trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\n\nTôi viết đơn này kính đề nghị Ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban Chính quyền tỉnh...........................................,\r\n\nCHDCND Lào đồng ý cho phép tôi được chuyển từ ngành học\r\n\n......................................................, tại trường\r\n\n..................................................sang ngành học:\r\n\n........................................tại trường \n\nKể từ năm học.............................................................................................................\r\n\nLý do:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam kết sẽ cố gắng học tập thật\r\n\ntốt nếu được chuyển sang ngành học mới./.\n\n\n\nÝ kiến của Ủy ban Chính quyền tỉnh\n\ncử lưu học sinh đi học\n\n(ký, đóng dấu)\n\n\n\nNgày\r\n\n ........... tháng ........... năm ...........\n\nLưu học sinh\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nÝ\r\n\n kiến của trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\n\n", + "id": 102613 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102614.json b/contexts/context_102614.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..463c1031afedc7868b37d51af1552a72d89d63c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102614.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-332-QD-CT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dich-vu-cong-So-Y-te-Vinh-Phuc-513168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-332-QD-CT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dich-vu-cong-So-Y-te-Vinh-Phuc-513168", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 332/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 15 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 CỦA SỞ\r\n\nY TẾ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ Phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng\r\n\nDịch vụ công Quốc gia năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại\r\n\nTờ trình số 19/TTr-SYT ngày 08 tháng 02 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 30 danh mục thủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 4 của Sở\r\n\nY tế thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Có phụ lục kèm theo).\n\nSở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế và đơn vị xây dựng phần rà soát,\r\n\nchuẩn hóa, tạo dịch vụ phần mềm, tích hợp, đồng bộ dữ liệu trên Cổng dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh, Cổng dịch vụ công Quốc gia đối với 30\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính mức độ 4 nêu trên; Văn phòng UBND tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc Sở Y tế triển khai thực\r\n\nhiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế, bãi bỏ danh mục 03 thủ tục hành\r\n\nchính tại mục IX phần A của Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 21/11/2019 về việc\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực\r\n\nhiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các danh mục thủ tục hành chính dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 của Sở Y tế đã được công bố tại các Quyết định trước đây của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Việt Văn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 CỦA SỞ\r\n\nY TẾ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 332/QĐ-CT ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc\n\nSTT\n\nMÃ TTHC\n\nTÊN TTHC\n\nDỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nI\n\nLĩnh vực khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh\n\n1\n\n1.003748.000.00.00.H62\n\nCấp bổ sung phạm vi hoạt\r\n\n động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế \n\n\n\nx\n\n2\n\n1.003720.000.00.00.H62\n\nCông bố đủ điều kiện\r\n\n thực hiện khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y\r\n\n tế \n\n\n\nx\n\n3\n\n1.001846.000.00.00.H62\n\nCho phép Đoàn khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trong nước tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế \n\n\n\nx\n\n4\n\n1.001086.000.00.00.H62\n\nPhê duyệt lần đầu danh\r\n\n mục kỹ thuật của các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y\r\n\n tế\n\n\n\nx\n\n5\n\n1.001077.000.00.00.H62\n\nPhê duyệt bổ sung danh\r\n\n mục kỹ thuật của các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y\r\n\n tế\n\n\n\nx\n\n6\n\n1.001538.000.00.00.H62\n\nCấp Giấy chứng nhận là\r\n\n lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số\r\n\n 29/2015/TT-BYT \n\n\n\nx\n\n7\n\n1.001532.000.00.00.H62\n\nCấp giấy chứng nhận là\r\n\n lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số\r\n\n 29/2015/TT-BYT\n\n\n\nx\n\n8\n\n2.000980.000.00.00.H62\n\nCấp giấy chứng nhận\r\n\n người sở hữu bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\n9\n\n2.000968.000.00.00.H62\n\nCấp lại giấy chứng nhận\r\n\n người sở hữu bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nx\n\nII\n\nLĩnh vực dược\n\n10\n\n1.004616.000.00.00.H62\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược bị thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,\r\n\n 11 Điều 28 của Luật dược) theo hình thức xét hồ sơ\n\n\n\nx\n\n11\n\n1.004599.000.00.00.H62\n\nCấp lại Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược theo hình thức xét hồ sơ (trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất)\n\n\n\nx\n\n12\n\n1.004596.000.00.00.H62\n\nĐiều chỉnh nội dung Chứng\r\n\n chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ\n\n\n\nx\n\n13\n\n1.004576.000.00.00.H62\n\nCấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền).\n\n\n\nx\n\n14\n\n1.004571.000.00.00.H62\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán\r\n\n buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy\r\n\n thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,\r\n\n thuốc cổ truyền)\n\n\n\nx\n\n15\n\n1.003963.000.00.00.H62\n\nCấp giấy xác nhận nội\r\n\n dung thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc.\n\n\n\nx\n\nIII\n\nLĩnh vực Y tế\r\n\n Dự phòng\n\n16\n\n2.000655.000.00.00.H62\n\nCông bố cơ sở đủ điều\r\n\n kiện tiêm chủng\n\n\n\nx\n\n17\n\n1.003580.000.00.00.H62\n\nCông bố cơ sở xét nghiệm\r\n\n đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I\n\n\n\nx\n\nIV\n\nLĩnh vực Quản\r\n\n lý môi trường y tế\n\n18\n\n1.002944.000.00.00.H62\n\nCông bố cơ sở đủ điều\r\n\n kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng\r\n\n và y tế\n\n\n\nx\n\n19\n\n1.002467.000.00.00.H62\n\nCông bố cơ sở đủ điều\r\n\n kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng\r\n\n và y tế bằng chế phẩm\n\n\n\nx\n\nV\n\nLĩnh vực Mỹ Phẩm\n\n20\n\n1.002600.000.00.00.H62\n\nCấp số tiếp nhận phiếu\r\n\n công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước.\n\n\n\nx\n\nVI\n\nLĩnh vực Tổ chức\r\n\n cán bộ\n\n21\n\n1.004539.000.00.00.H62\n\nCông bố đáp ứng yêu cầu\r\n\n là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám,\r\n\n chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh,\r\n\n thành phố.\n\n\n\nx\n\nVII\n\nLĩnh vực\r\n\n phòng, chống HIV/AIDS\n\n22\n\n1.006422.000.00.00.H62\n\nCấp mới giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế.\n\n\n\nx\n\n23\n\n1.006425.000.00.00.H62\n\nCấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế.\n\n\n\nx\n\nVIII\n\nLĩnh vực An\r\n\n toàn thực phẩm\n\n24\n\n1.003348.000.00.00.H62\n\nXác\r\n\n nhận đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học,\r\n\n thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến\r\n\n 36 tháng tuổi\n\n\n\nx\n\n25\n\n1.003332.000.00.00.H62\n\nĐăng\r\n\n ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước đối với thực phẩm dinh dưỡng y học,\r\n\n thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến\r\n\n 36 tháng tuổi \n\n\n\nx\n\n26\n\n1.003108.000.00.00.H62\n\nĐăng\r\n\n ký nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho\r\n\n chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n\n\nx\n\n27\n\n1.002425.000.00.00.H62\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất\r\n\n thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n\n\nx\n\nIX\n\nLĩnh vực trang\r\n\n thiết bị y tế\n\n28\n\n1.003006.000.00.00.H62\n\nCông\r\n\n bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\n\n\nx\n\n29\n\n1.003029.000.00.00.H62\n\nCông\r\n\n bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B\n\n\n\nx\n\n30\n\n1.003039.000.00.00.H62\n\nCông\r\n\n bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\n\n\nx\n\nTổng cộng: 30 danh mục TTHC", + "id": 102614 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102615.json b/contexts/context_102615.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c513e968e6e9d6889b36935d66f6daf29a4074a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102615.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-46-2007-QD-BGDDT-quy-dinh-cong-tac-bao-dam-an-ninh-chinh-tri-trat-tu-an-toan-xa-hoi-co-so-giao-duc-he-thong-giao-duc-quoc-dan-54545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2007-QD-BGDDT-quy-dinh-cong-tac-bao-dam-an-ninh-chinh-tri-trat-tu-an-toan-xa-hoi-co-so", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 46/2007/QĐ-BGDĐT \n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 08 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ\r\n\nAN TOÀN XÃ HỘI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về\r\n\nTăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định về công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết\r\n\nđịnh này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nCông tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục và Thủ trưởng các cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO\r\n\nDỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 46 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản\r\n\nnày quy định về công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Nội dung\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; trách nhiệm của thủ\r\n\ntrưởng cơ quan quản lý giáo dục, hiệu trưởng nhà trường và tổ chức thực hiện.\n\n2. Quy định\r\n\nnày áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc các loại hình trong hệ thống giáo\r\n\ndục quốc dân (sau đây gọi chung là các trường học).\n\nĐiều 2. Yêu cầu của công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật\r\n\ntự an toàn xã hội trong trường học\n\n1. Là nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên của các trường học.\n\n2. Đảm bảo sự\n\nphối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa chính quyền với các tổ chức đoàn thể\r\n\ntrong trường học; giữa nhà trường với địa phương và gia đình người học.\n\n3. Chú trọng\r\n\ncông tác giáo dục, tuyên truyền, chủ động phòng ngừa kết hợp với đấu tranh, xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, cán bộ, nhân viên\r\n\n(sau đây gọi chung là cán bộ, nhà giáo) và người học vi phạm pháp luật.\n\nĐiều 3. Các hành vi không được làm trong trường học\n\n1. Truyền bá\r\n\ntôn giáo, tiến hành các nghi thức tôn giáo.\n\n2. Tuyên truyền\r\n\nchống phá Nhà nước; in, sao, phát tán, sử dụng các tài liệu có nội dung phản động,\r\n\nbạo lực, đồi truỵ; tham gia biểu tình, lập hội, câu lạc bộ và các hình thức hoạt\r\n\nđộng khác trái với quy định của pháp luật.\n\n3. Giảng dạy,\r\n\nphát ngôn hoặc có các hình thức, hành vi xuyên tạc nội dung giáo dục, chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n4. Xúc phạm\r\n\nnhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của người học, cán bộ, nhà giáo và người\r\n\nkhác.\n\n5. Sử dụng\r\n\ncác loại văn bằng, chứng chỉ trái pháp luật; gian lận trong học tập, thi, kiểm\r\n\ntra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện.\n\n6. Đánh nhau,\r\n\ngây rối trật tự xã hội.\n\n7. Mang vũ\r\n\nkhí, hung khí, chất cháy, nổ, các loại hoá chất độc hại trái phép vào trường học.\n\n8. Tham gia tệ\r\n\nnạn xã hội như ma tuý, mại dâm, đánh bạc, mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật khác.\n\nChương 2:\n\nNỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM\r\n\nAN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG CÁC TRƯỜNG HỌC\n\nĐiều 4. Công tác giáo dục, tuyên truyền\n\n1. Phổ biến,\r\n\nquán triệt các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, của liên Bộ, liên ngành và của địa phương về công tác bảo đảm an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đến từng cán bộ, nhà giáo và người học.\n\n2. Giáo dục,\r\n\nđịnh hướng về tư tưởng, chính trị nhằm nâng cao ý thức cảnh giác của cán bộ,\r\n\nnhà giáo và người học về âm mưu và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,\r\n\nphương thức, thủ đoạn của tội phạm.\n\n3. Thực hiện\r\n\nchương trình phổ biến, giáo dục pháp luật, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội\r\n\ncho người học thông qua một số môn học chính khoá và các hoạt động giáo dục\r\n\nngoài giờ lên lớp.\n\n4. Tham gia,\r\n\nphối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hoá, thể thao, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, phòng chống tội\r\n\nphạm và tệ nạn xã hội cho người học.\n\nĐiều 5. Công tác quản lý\n\n1. Ban hành nội\r\n\nquy của trường học trong việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội\r\n\nvà kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với cán bộ, nhà giáo và người học.\n\n2. Nắm bắt diễn\r\n\nbiến tư tưởng của cán bộ, nhà giáo và người học để chủ động giải quyết các vướng\r\n\nmắc theo quy chế dân chủ, không để tồn đọng các vấn đề phức tạp, khiếu kiện tập\r\n\nthể, gây rối an ninh, trật tự xã hội trong trường học.\n\n3. Thực hiện\r\n\ntuần tra, kiểm soát phương tiện, người và tài sản ra, vào trường học để phát hiện\r\n\nvà phối hợp ngăn chặn các hiện tượng gây mất trật tự xã hội trong trường học,\r\n\nxâm phạm tài sản công, tài sản của cán bộ, nhà giáo và người học.\n\n4. Thực hiện\r\n\ncác quy định hiện hành về phòng, chống cháy, nổ, thiên tai, phòng, chống tai nạn\r\n\nthương tích, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động.\n\n5. Xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm pháp luật có liên quan đến cán bộ, nhà giáo và người học\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời,\r\n\ndứt điểm các vụ việc về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội xảy ra trong\r\n\ntrường học.\n\nĐiều 6. Xây dựng môi trường giáo dục\n\n1. Xây dựng\r\n\nmôi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn trong trường học.\n\n2. Bảo đảm điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất cho việc giảng dạy, học tập, vui chơi, hoạt động văn nghệ,\r\n\nthể thao của cán bộ, nhà giáo và người học.\n\n3. Xây dựng nếp\r\n\nsống văn hoá trong trường học, các phong trào thi đua học tập, nghiên cứu khoa\r\n\nhọc; tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao lành mạnh, bổ ích thu hút cán bộ,\r\n\nnhà giáo và người học tham gia. \n\nĐiều 7. Phối hợp liên ngành\n\n1. Chủ động\r\n\nphối hợp với địa phương, các tổ chức đoàn thể và gia đình người học trong việc\r\n\nquản lý người học; phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội khu vực xung quanh trường học và khu vực có học sinh, sinh viên ở\r\n\nngoại trú.\n\n2. Định kỳ,\r\n\nchủ trì tổ chức họp giao ban với công an địa phương và các cơ quan có liên quan\r\n\nđể nắm tình hình và bàn biện pháp phối hợp quản lý người học. \n\n3. Xây dựng\r\n\ncơ chế phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương và phương án phối hợp xử\r\n\nlý khi có sự việc xảy ra về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường\r\n\nhọc.\n\nChương 3:\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG\r\n\nCƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, HIỆU TRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG \n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục ở\r\n\nđịa phương\n\n1. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với cơ quan công an cùng cấp hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại các trường học trên địa bàn.\n\n2. Chỉ đạo,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy định này\r\n\ntrong các trường học thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng (Giám đốc) nhà trường\n\n1. Đảm bảo an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường học.\n\n2. Thực hiện\r\n\nsự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan công an ở địa phương trong công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của trường học.\n\n3. Ban hành kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này. Định kỳ tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với đơn vị trực thuộc và toàn\r\n\nthể cán bộ, nhà giáo và người học trong trường học.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10.\r\n\nKinh phí\n\n1. Hằng năm, các trường học dành\r\n\nkhoản kinh phí thích hợp để chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n2. Kinh phí chi cho việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được\r\n\ntrích từ:\n\na) Nguồn Ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định;\n\nb) Các khoản\r\n\ntài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác của trường học (nếu có).\n\nĐiều 11. Chế độ báo cáo\n\nKết thúc học\r\n\nkỳ, năm học, các sở giáo dục và đào tạo và các trường học không thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của các sở giáo dục và đào tạo báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và báo cáo đột xuất khi có sự việc xảy\r\n\nra gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp.\n\nĐiều 12. Khen thưởng \n\n1. Thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Quy định về bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường\r\n\nhọc là một trong các tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng đối với các trường học,\r\n\ncán bộ, nhà giáo và người học.\n\n2. Tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội\r\n\nđược trường học, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý giáo dục xem\r\n\nxét, khen thưởng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 13. Xử lý vi phạm\n\nTập thể, cá\r\n\nnhân vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội\r\n\ntuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nXÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC AN NINH, GIỮ\r\n\nGÌN TRẬT TỰ, KỶ CƯƠNG, PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI TRONG TRƯỜNG HỌC\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nVăn bản quy định\r\n\nvề công tác an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, được áp dụng\r\n\ncho cơ quan quản lý giáo dục các cấp, các đại học, học viện, trường đại học,\r\n\ntrường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường trung học, trường tiểu\r\n\nhọc, trường mầm non (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục).\n\n2. Mục đích, yêu cầu\n\na. Đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục; xây dựng trường học an toàn, trật tự, không có tội phạm và\r\n\ntệ nạn xã hội.\n\nb. Là cơ sở để\r\n\nxây dựng các tiêu chí đánh giá các cơ sở giáo dục đảm bảo an ninh, trật\r\n\ntự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.\n\nc. Công tác\r\n\nan ninh, trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội là một trong những\r\n\ncông tác trọng tâm của Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, là trách nhiệm của toàn\r\n\nthể cán bộ, giảng viên, giáo viên (gọi chung là cán bộ, giáo viên) và các\r\n\nnghiên cứu sinh, học viên, sinh viên, học sinh (gọi chung là người học). \n\n3. Tổ chức, bộ máy \n\na. Các cơ sở\r\n\ngiáo dục thành lập các Ban chỉ đạo công tác bảo về chính trị nội bộ, công tác\r\n\nphòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS và tệ nạn mại dâm (có thể kết\r\n\nhợp, lồng ghép thành một Ban) do một lãnh đạo cơ sở giáo dục làm trưởng ban;\r\n\nthành viên là trưởng các phòng, ban (khoa, bộ môn), trực thuộc Chủ tịch Công\r\n\nđoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Sinh viên, Cố vấn Đoàn, Đội (nếu\r\n\ncó). Ban chỉ đạo có bộ phận thường trực, có quy chế hoạt động, có nhiệm vụ tham\r\n\nmưu cho Thủ trưởng ban hành kế hoạch theo từng giai đoạn, từng năm.\n\nb. Kiện toàn\r\n\nvà tăng cường cho phòng hoặc bộ phận làm công tác học sinh, sinh viên nhằm phát\r\n\nhuy vai trò thường trực, nòng cốt, tham mưu cho lãnh đạo trong công tác này.\n\n4. Công tác an ninh chính trị\n\na.\r\n\nCông tác giáo dục chính trị tư tưởng:\n\n- Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến và có kế hoạch triển khai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của Nhà nước. \n\n- Nâng cao ý\r\n\nthức cảnh giác của giáo viên và người học về âm mưu và hoạt động \"diễn biến\r\n\nhoà bình\" của các thế lực thù địch.\n\nb. Tổ\r\n\nchức hoạt động:\n\n- Thường\r\n\nxuyên nắm bắt diễn biến về tư tưởng chính trị của giáo viên và người học. \n\n- Có biện\r\n\npháp kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng, khai thác thông tin trên mạng Internet\r\n\ntrong có sở giáo dục. Ngăn chặn có hiệu quả việc in sao, phát tán và tuyên truyền\r\n\ncác tài liệu có nội dung phản động, đồi truỵ trong cán bộ, giáo viên và người học.\r\n\nCó quy chế quản lý về quan hệ tiếp xúc, giao lưu, trao đổi thông tin giữa cán bộ,\r\n\ngiáo viên và người học cá nhân, tổ chức ở nước ngoài.\n\nc. Có giải\r\n\npháp thực hiện việc:\n\nNghiêm cấm\r\n\ncác hoạt động tôn giáo, các hình thức mang tính truyền đạo trong cơ sở giáo dục;\r\n\nnghiêm cấm giáo viên và người học tham gia các cuộc biểu tình, tự phát lập hội,\r\n\ncâu lạc bộ, phát hành các ẩn phẩm sách, báo, tạp chí, bản tin, lập Website và\r\n\ncác hình thức khác trái với quy định của pháp luật.\n\n5. Công tác giáo dục phòng, chống tội phạm và các loại tệ nạn\r\n\nxã hội\n\na. Triển khai\r\n\nphổ biến sâu rộng các văn bản pháp quy của Nhà nước, kế hoạch của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo về công tác phòng chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội đến từng\r\n\ncán bộ, giáo viên và người học.\n\nb. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc chương trình giáo dục phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, giáo dục giới\r\n\ntính, phòng chống tệ nạn mại dâm được lồng nghép trong các môn học chính khoá.\n\nc. Tăng cường\r\n\ngiáo dục toàn diện đối với người học, quan tâm đến các điều kiện vui chơi, hoạt\r\n\nđộng văn nghệ, thể thao giúp định hướng người học vui chơi lành mạnh, bổ ích.\n\nd. Thường\r\n\nxuyên tổ chức và tham gia các hoạt động ngoại khoá cho người học về công tác\r\n\ngiáo dục phòng chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội bằng các hình thức\r\n\nphong phú, sinh động, hấp dẫn.\n\ne. Hàng năm tổ\r\n\nchức cho các đơn vị trực thuộc và người học ký cam kết tham gia phòng chống tội\r\n\nphạm, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, tệ nạn mại dâm và các loại tệ nạn xã hội\r\n\nkhác.\n\nf. Xây dựng\r\n\nquy trình xử lý cụ thể đối với các trường hợp vi phạm.\n\ng. Bố trí nguồn\r\n\nkinh phí riêng phục vụ công tác phòng chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội.\n\n6. Công tác giữ gìn trật tự, an toàn trong các cơ sở giáo dục\n\na. Các cơ sở\r\n\ngiáo dục có kế hoạch, biện pháp và quy trình xử lý cụ thể để bảo vệ trật tự trị\r\n\nan, chống các hiện tượng gây mất trật tự, an toàn, các hiện tượng mất tài sản\r\n\ncông, tài sản của giáo viên và người học.\n\nb. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc các quy định hiện hành về phòng, chống cháy, nổ, tai nạn thương\r\n\ntích.\n\nc. Kiện toàn\r\n\nlực lượng bảo vệ chuyên trách và các lực lượng hỗ trợ (như tự vệ cơ quan, thanh\r\n\nniên, sinh viên xung kích,…), đảm bảo đủ về số lượng, được trang bị các điều kiện\r\n\nlàm việc cần thiết, được bồi dưỡng về nghiệp vụ. Thực hiện việc tuần tra, kiểm\r\n\nsoát người, tài sản, vật tư và phương tiện ra vào cơ quan.\n\n7. Công tác giữ gìn kỷ cương, nề nếp trong các cơ sở giáo dục\n\na. Xây dựng\r\n\nmôi trường trong và xung quanh cơ sở giáo dục đạt yêu cầu Xanh, Sạch, Đẹp, quản\r\n\nlý và phối hợp quản lý các quán xá, điểm truy cập Internet trong và xung quanh\r\n\ncơ sở giáo dục, khu nội trú.\n\nb. Các cơ sở\r\n\ngiáo dục ban hành nội quy, quy định cụ thể để giữ gìn kỷ cương, nề nếp đối với\r\n\ncán bộ, giáo viên và người học, thực hiện tốt cuộc vận động \"Toàn dân đoàn\r\n\nkết xây dựng đời sống văn hoá\" trong các cơ sở giáo dục.\n\nc.\r\n\nTrú trọng công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, giáo viên, thực hiện\r\n\ntốt phong trào \"Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm\" trong cán bộ,\r\n\ngiáo viên, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp cán bộ, giáo\r\n\nviên vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, thân thể của đồng nghiệp và người học.\n\n\r\n\nd. Thường xuyên trú trọng công tác giáo dục đạo đức, ứng xử, nếp sống văn hoá\r\n\ncho người học. Xử lý nghiêm các trường hợp người học có hành vi vô lễ, xúc phạm\r\n\nnhân phẩm và thân thể cán bộ, giáo viên và người học khác.\n\n\r\n\ne. Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về\r\n\nthi, kiểm tra. Có biện pháp ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các trường hợp cán bộ,\r\n\ngiáo viên và người học mua bằng, mua, bán điểm, các biểu hiện gian dối trong\r\n\nthi, kiểm tra.\n\n\r\n\nf. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục định kỳ tổ chức đối thoại với người học theo\r\n\nquy chế dân chủ, chủ động giải quyết tại chỗ các kiến nghị của người học. Không\r\n\nđể tồn đọng các vấn đề phức tạp hoặc xảy ra khiếu kiện tập thể, gây rối về an\r\n\nninh trật tự. Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai trong việc giải quyết các vấn\r\n\nđề liên quan đến quyền lợi của người học.\n\n\r\n\n8. Công tác phối hợp \n\na. Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, các đoàn thể như công đoàn giáo dục, đoàn\r\n\nthanh niên, cha, mẹ người học và chính quyền địa phương trong công tác giáo dục\r\n\nvà quản lý người học.\n\nb.\r\n\nChủ động phối hợp với lực lượng công an trong việc quản lý người học ở ngoại\r\n\ntrú, nội trú; người học chậm tiến, có biểu hiện vi phạm pháp luật; quản lý vũ\r\n\nkhí, công cụ hỗ trợ, phương tiện phòng cháy chữa cháy, chất dễ cháy, chất nổ,\r\n\nchất độc.\n\nc. Xây dựng\r\n\ncơ chế phối hợp với các các cơ quan chức năng ở địa phương và phương án phối hợp\r\n\nkhi có sự việc xảy ra về an ninh, trật tự.\n\n9. Kiểm tra, đánh giá\n\n- Các cơ sở\r\n\ngiáo dục xây dựng quy định cụ thể, tiêu chí đánh giá phù hợp với điều kiện của\r\n\nđơn vị và triển khai đến các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách của mình.\n\n- Xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, công nhận mức độ đảm bảo an\r\n\nninh trật tự, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội của đơn vị mình và các\r\n\nđơn vị trực thuộc.\n\n10. Chế độ báo cáo\n\nHằng quý, hằng\r\n\nnăm các sở giáo dục và đào tạo, các trường ĐH, CĐ, TCCN báo cáo về công tác an\r\n\nninh, trật tự, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội về Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, các bộ, ngành chủ quản và báo cáo đột xuất\r\n\nkhi có vụ việc xảy ra.\n\nCông tác giáo\r\n\ndục phòng chống ma tuý \n\na. Mức 1:\r\n\nTriển khai thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về công tác phòng chống\r\n\nma tuý. Chương trình giáo dục phòng, chống ma tuý lồng ghép trong các môn học\r\n\nchính khoá được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc; các hoạt động giáo dục ngoại khoá\r\n\nsinh động, hấp dẫn.\n\nb. Mức 2:\r\n\nNhà trường thường xuyên chú trọng, có kế hoạch, biện pháp cụ thể trong công tác\r\n\ngiáo dục phòng, chống ma tuý, không để ma tuý xâm nhập vào nhà trường. Nhà trường\r\n\nkhông có cán bộ, giáo viên và người học vi phạm các tội danh liên quan đến ma\r\n\ntuý.\n\n3. Tiêu\r\n\nchí 3: Công tác giáo dục giới tính, phòng, chống tệ nạn mại dâm, HIV/AIDS\n\na. Mức 1:\r\n\nTriển khai thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về công tác giáo dục giới\r\n\ntính, phòng chống tệ nạn mại dâm, HIV/AIDS. Chương trình giáo dục giới tính,\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm, HIV/AIDS lồng ghép trong các môn học chính khoá được\r\n\nthực hiện đầy đủ, nghiêm túc; các hoạt động giáo dục ngoại khoá sinh động, hấp\r\n\ndẫn.\n\nb. Mức 2:\r\n\nNhà trường thường xuyên chú trọng, có kế hoạch, biện pháp cụ thể trong công tác\r\n\ngiáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn mại dâm, HIV/AIDS. Nhà trường không có\r\n\ncán bộ, giáo viên và người học vi phạm các tội danh liên quan đến tệ nạn mại\r\n\ndâm.\n\n4. Tiêu\r\n\nchí 4: Công tác giáo dục, phòng chống các loại tệ nạn xã hội khác\n\na. Mức 1:\n\nb. Mức 2:\r\n\nNhà trường không có cán bộ, giáo viên và người học vi phạm các tệ nạn xã hội\r\n\nnhư: uống rượu,….các tội danh liên quan đến cờ bạc dưới mọi hình thức.\n\n5.\r\n\nTiêu chí 5: Công tác giáo dục an toàn giao thông\n\na. Mức 1:\n\nb. Mức 2:\n\nChế độ báo\r\n\ncáo", + "id": 102615 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102616.json b/contexts/context_102616.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e883096143c0c25c58d23f5f16d51775c2848323 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102616.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-917-KH-UBND-DT-2017-phat-trien-dong-bao-dan-toc-thieu-so-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540848.aspx", + "name": "Ke-hoach-917-KH-UBND-DT-2017-phat-trien-dong-bao-dan-toc-thieu-so-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540848", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 917/KH-UBND-DT\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 09 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ ĐỐI VỚI ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SAU\r\n\nNĂM 2015\n\nCăn cứ Quyết định số 3531/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình hành động về Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn Thành phố đến\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 4420/KH-UBND ngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về Triển khai thực hiện các mục\r\n\ntiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015.\n\nTrên cơ sở Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối\r\n\nvới đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH\n\nXác định một số chỉ tiêu để tập trung\r\n\nlồng ghép, ưu tiên bố trí nguồn lực nhằm phấn đấu đạt được các mục tiêu phát\r\n\ntriển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số làm cơ sở hướng tới mục\r\n\ntiêu phát triển bền vững sau năm 2015, góp phần phát triển toàn diện cả về kinh\r\n\ntế - xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa\r\n\ncác dân tộc trong quận.\n\nII. THỜI GIAN, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\n1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025.\n\n2. Đối tượng: Là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó ưu tiên đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố nghèo và cận nghèo.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trên cơ sở các mục tiêu phát triển\r\n\nThiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số được cụ thể hóa thành các chỉ\r\n\ntiêu như đã nêu trong kế hoạch này; các cơ quan đơn vị và Ủy ban nhân dân 15\r\n\nphường chủ động đưa vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020 của đơn vị để thực hiện đạt các chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra.\n\n2. Huy động, tập trung nguồn lực để\r\n\nthúc đẩy hoàn thành các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ và làm cơ sở hướng tới\r\n\nmột số mục tiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số sau năm\r\n\n2015.\n\n- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giảm\r\n\nnghèo, không để tái nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo quận tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội\r\n\ncơ bản (giáo dục - đào tạo, y tế, việc làm, bảo hiểm xã hội, nhà ở, điều kiện sống,\r\n\nthông tin) nhằm cải thiện và nâng cao mức sống, điều kiện sống và chất lượng cuộc\r\n\nsống của người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo quận, đảm bảo giảm nghèo bền vững,\r\n\nphấn đấu đưa quận Phú Nhuận trở thành một quận văn minh, hiện đại, thân thiện,\r\n\nnghĩa tình.\n\n- Lồng ghép, bố trí vốn cho các lĩnh\r\n\nvực: giảm nghèo đa chiều, an sinh xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo nhằm góp phần\r\n\nthực hiện và duy trì bền vững các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số.\n\n- Tập trung nguồn vốn từ ngân sách\r\n\nNhà nước để thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\n3. Tăng cường sự tham gia của người\r\n\ndân trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo, an\r\n\nsinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n4. Đẩy mạnh công tác truyền thông phù\r\n\nhợp với trình độ, văn hóa, ngôn ngữ dân tộc để nâng cao nhận thức, thay đổi\r\n\nhành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số về bình đẳng giới;\r\n\nvệ sinh môi trường; chăm sóc sức khỏe, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh truyền\r\n\nnhiễm; phát triển văn hóa, giáo dục, giảm nghèo bền vững.\n\n5. Xây dựng cơ chế theo dõi, đánh\r\n\ngiá, giám sát một cách hiệu lực, hiệu quả và xác định rõ trách nhiệm của các\r\n\nbên có liên quan.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân quận:\n\n1.1. Là cơ quan Thường trực có nhiệm\r\n\nvụ giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý, theo dõi, kiểm tra tình hình triển khai\r\n\nthực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n1.2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch cụ thể hóa các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chính sách để đạt được các mục tiêu đã đề ra.\n\n1.3. Chủ trì, phối hợp cùng với các\r\n\nđơn vị có liên quan đôn đốc thực hiện, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết;\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo về Ban Dân tộc thành phố theo quy định.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch:\n\n2.1. Phối hợp với Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận cụ thể hóa một số chỉ tiêu của mục tiêu phát\r\n\ntriển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của quận hằng năm, 5 năm.\n\n2.2. Phối hợp với các đơn vị và Ủy\r\n\nban nhân dân 15 phường lồng ghép việc báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu đối với dân tộc thiểu số trong quá trình xây dựng và hoàn thiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của quận.\n\n2.3. Cân đối ngân sách, bố trí nguồn\r\n\nvốn có liên quan để thực hiện đạt các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên\r\n\nkỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n3. Phòng Y tế:\n\n3.1. Có trách nhiệm cụ thể hóa các chỉ\r\n\ntiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong\r\n\nchiến lược, quy hoạch, các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch phát triển\r\n\ncủa ngành, lĩnh vực do đơn vị quản lý.\n\n3.2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận và các đơn vị có liên quan triển khai\r\n\nthực hiện các chương trình, chính sách thuộc lĩnh vực của Phòng được giao nhằm\r\n\nđạt được các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n3.3. Thực hiện lồng ghép việc theo\r\n\ndõi, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên\r\n\nkỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc lĩnh vực ngành quản lý; tổng hợp báo\r\n\ncáo theo quy định.\n\n4. Phòng Giáo dục và Đào tạo:\n\n4.1. Xây dựng các\r\n\nchỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntrong chiến lược, quy hoạch, các chính sách, chương trình và kế hoạch phát triển\r\n\ncủa ngành, lĩnh vực do đơn vị quản lý.\n\n4.2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận và các đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai thực hiện các chương trình, chính sách thuộc lĩnh vực của Phòng\r\n\nđược giao nhằm đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số.\n\n4.3. Thực hiện lồng ghép việc theo\r\n\ndõi, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số thuộc lĩnh vực ngành quản lý; tổng hợp báo cáo theo\r\n\nquy định.\n\n5. Phòng Nội vụ; Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Phòng Quản lý đô thị; Bệnh viện quận, Trung tâm Y tế:\n\n5.1. Căn cứ mục\r\n\ntiêu, các chỉ tiêu được xác định trong kế hoạch này, cụ thể hóa vào chiến lược,\r\n\nchính sách, chương trình, kế hoạch phát triển của ngành và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện; nhằm góp phần đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển Thiên niên\r\n\nkỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n5.2. Thực hiện lồng ghép việc theo\r\n\ndõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số thuộc lĩnh vực ngành quản lý, tổng hợp\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n6. Ủy ban nhân dân 15 Phường:\n\n6.1. Trên cơ sở chỉ tiêu, mục tiêu\r\n\nphát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong kế hoạch này; Ủy\r\n\nban nhân dân 15 phường xác định mục tiêu, các chỉ tiêu cụ\r\n\nthể phù hợp với điều kiện của địa phương gắn với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng\r\n\nnăm, 5 năm của địa phương để phấn đấu thực hiện, đạt được trong từng năm và cả giai đoạn.\n\n6.2. Triển khai mục tiêu của kế hoạch\r\n\nnày thành các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp với khả năng nguồn lực và điều\r\n\nkiện của địa phương; lồng ghép các chính sách hiện hành để\r\n\ntập trung ưu tiên thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số.\n\n6.3. Thực hiện lồng ghép việc báo\r\n\ncáo, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ\r\n\nđối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm, 5 năm; gửi báo cáo theo quy định.\n\n6.4. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo\r\n\ncáo gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện\r\n\nđể tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận và báo cáo cho Ban Dân tộc thành phố.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam quận và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nvận động nhằm đạt được các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn\r\n\nvới mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015. Yêu cầu các đơn vị và Ủy ban\r\n\nnhân dân 15 phường tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả tốt./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Dân tộc\r\n\n Thành phố;\r\n\n - TT/QU;\r\n\n - TT/HĐND;\r\n\n - UBND quận (CT, PCT/KT);\r\n\n - UBMTTQ VN quận;\r\n\n - P.NV, P.LĐ-TB&XH, P.GD&ĐT;\n\nP.TC-KH, P.QLĐT, TT.YT, BV quận;\r\n\n - UBND 15 Phường;\r\n\n - VP.HĐND & UBND (CV, PVP);\r\n\n - Lưu: VT.(T.34b)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Thành Minh\n\n", + "id": 102616 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102617.json b/contexts/context_102617.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..576911e35968d3f275fc7480e3f31340dd017867 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102617.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-26-VBHN-BTC-huong-dan-218-2013-ND-CP-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-290779.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-26-VBHN-BTC-huong-dan-218-2013-ND-CP-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-290779", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/VBHN-BTC\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ1\n\nHƯỚNG DẪN\r\n\nTHI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2013/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nQUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014, được\r\n\nsửa đổi, bổ sung bởi:\n\n1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông\r\n\ntư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,\r\n\nThông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày\r\n\n31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải\r\n\ncách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 2014;\n\n2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\n3. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị\r\n\nđịnh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\nCăn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nsố 14/2008/QH12 ngày\r\n\n3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nsố 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nnhư sau:2\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Người nộp thuế\n\n1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ\r\n\nchức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,\r\n\ndịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy\r\n\nđịnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh\r\n\nbảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí,\r\n\nLuật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công\r\n\nty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư\r\n\nnhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp\r\n\ntác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp\r\n\nliên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập\r\n\nchịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.\n\nc) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp\r\n\ntác xã.\n\nd) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp\r\n\nluật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú\r\n\ntại Việt Nam.\n\nCơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:\n\n- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng,\r\n\nphương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên\r\n\nthiên nhiên khác tại Việt Nam;\n\n- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp\r\n\nráp;\n\n- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông\r\n\nqua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;\n\n- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;\n\n- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện\r\n\ncó thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không\r\n\ncó thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên\r\n\ndoanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.\n\nTrường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực\r\n\nhiện theo quy định của Hiệp định đó.\n\ne) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a,\r\n\nb, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.\n\n2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt\r\n\nNam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại\r\n\nViệt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.\r\n\nCác tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.\n\nChương II\n\nPHƯƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ\n\nĐiều 3. Phương pháp tính thuế\n\n1.3 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính\r\n\nthuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa\r\n\nhọc và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp.\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp\r\n\nđược xác định theo công thức sau:\n\nThuế TNDN phải nộp\n\n= (\n\nThu nhập tính thuế\n\n-\n\nPhần trích lập quỹ\r\n\n KH&CN (nếu có)\n\n) x\n\nThuế suất thuế\r\n\n TNDN\n\n- Doanh nghiệp Việt Nam đầu\r\n\ntư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở\r\n\nnước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh\r\n\nđánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước\r\n\nchưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.\n\n- Doanh nghiệp Việt Nam đầu\r\n\ntư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực\r\n\nhiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang\r\n\nđược hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp\r\n\nđầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày\r\n\n01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp\r\n\nViệt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp hiện hành.\n\n- Trường hợp khoản thu nhập\r\n\ntừ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại\r\n\nthuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi\r\n\ntính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh\r\n\nnghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc\r\n\nđã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá\r\n\nsố thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần\r\n\nlợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh\r\n\nnghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp\r\n\ntại Việt Nam.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp Việt\r\n\nNam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê\r\n\nkhai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ\r\n\nquan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý\r\n\nthuế.\n\n- Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước\r\n\nngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:\n\n+ Bản chụp\r\n\nTờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;\n\n+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước\r\n\nngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế\r\n\nnước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có\r\n\nxác nhận của người nộp thuế.\n\n- Khoản thu nhập từ dự án đầu\r\n\ntư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của\r\n\nnăm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ\r\n\nphát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào\r\n\nsố lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của\r\n\ndoanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm\r\n\ndương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương\r\n\nlịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu\r\n\ntiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh\r\n\nnghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp\r\n\nnhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp\r\n\nvới kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.\n\n3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên\r\n\ncủa doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh\r\n\nnghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp\r\n\nnhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng\r\n\nthì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành\r\n\nlập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình\r\n\ndoanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải\r\n\nthể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nnăm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.\n\n4. Trường hợp doanh nghiệp thực\r\n\nhiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính\r\n\nthuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang\r\n\ntrong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện\r\n\nchuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển\r\n\nđổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của\r\n\nnăm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.\n\nVí dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa\r\n\nchọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau,\r\n\nthì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014) được\r\n\ntính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/03/2014 (3 tháng), kỳ tính thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày 01/04/2014\r\n\nđến hết ngày 31/03/2015.\n\nVí dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng\r\n\nDN A được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50%\r\n\nthuế TNDN trong 4 năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ\r\n\nhưởng ưu đãi thuế như sau (miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50% thuế các năm\r\n\n2014, 2015, 2016, 2017).\n\nTrường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50%\r\n\nthuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện\r\n\ngiảm 50% thuế TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (năm\r\n\ntài chính 2014 từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2016.\n\nTrường hợp doanh nghiệp lựa chọn không\r\n\nhưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ\r\n\ntính thuế năm chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được\r\n\nhưởng ưu đãi) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014\r\n\n(từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2017.\n\n5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác\r\n\nkhông phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có\r\n\nhoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có\r\n\nthu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh\r\n\nthu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê\r\n\nkhai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:\n\n+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền\r\n\ngửi, lãi tiền cho vay): 5%.\n\nRiêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn\r\n\nnghệ thuật: 2%.\n\n+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.\n\n+ Đối với hoạt động khác: 2%.\n\nVí dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh\r\n\nhoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng,\r\n\nđơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu\r\n\ntrên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ\r\n\nlệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ\r\n\nnhư sau:\n\nSố thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng\r\n\nx 5% = 5.000.000 đồng.\n\n6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi\r\n\nphí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam\r\n\ntheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu\r\n\nnhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại\r\n\nngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua\r\n\nmột loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.\n\nĐiều 4. Xác định thu\r\n\nnhập tính thuế\n\n1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính\r\n\nthuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các\r\n\nkhoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.\n\nThu nhập tính thuế được xác định theo công\r\n\nthức sau:\n\nThu nhập tính thuế\n\n=\n\nThu nhập chịu thuế\n\n-\n\nThu nhập được miễn\r\n\n thuế\n\n+\n\nCác khoản lỗ được\r\n\n kết chuyển theo quy định\n\n2. 4 Thu nhập chịu thuế\n\nThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế\r\n\nbao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu\r\n\nnhập khác.\n\nThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế\r\n\nxác định như sau:\n\nThu nhập tính thuế\n\n=\n\nDoanh thu\n\n-\n\nChi phí được trừ\n\n+\n\nCác khoản thu nhập\r\n\n khác\n\nThu nhập từ hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa,\r\n\ndịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều\r\n\nmức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt\r\n\nđộng nhân với thuế suất tương ứng.\n\nThu nhập từ hoạt động chuyển nhượng\r\n\nbất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án\r\n\nđầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nvới mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp\r\n\nthực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN\r\n\n10% theo quy định tại điểm D khoản 3 Điều 19 Thông\r\n\ntư số 78/2014/TT-BTC).\n\nDoanh nghiệp trong kỳ tính thuế có\r\n\ncác hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng\r\n\nquyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản)\r\n\nnếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang\r\n\ncác năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.\n\nĐối với số lỗ của hoạt động chuyển\r\n\nnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực\r\n\nhiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013\r\n\ntrở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu\r\n\nnhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển\r\n\nnhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được\r\n\nchuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập\r\n\nkhác) từ năm 2014 trở\r\n\nđi.\n\nTrường hợp doanh nghiệp làm thủ tục\r\n\ngiải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất\r\n\nđộng sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng\r\n\nbất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các\r\n\nnăm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động\r\n\nchuyển nhượng bất động sản.\n\nĐiều 5. Doanh thu\n\n1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế\r\n\nđược xác định như sau:\n\nDoanh thu để tính thu nhập chịu thuế là\r\n\ntoàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản\r\n\ntrợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu\r\n\nđược tiền hay chưa thu được tiền.\n\na) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị\r\n\ngia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị\r\n\ngia tăng.\n\nVí dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp\r\n\nthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng\r\n\ngồm các chỉ tiêu như sau:\n\nGiá bán: 100.000 đồng.\n\nThuế GTGT (10%): 10.000 đồng.\n\nGiá thanh toán: 110.000 đồng.\n\nDoanh thu để tính thu nhập chịu thuế là\r\n\n100.000 đồng.\n\nb) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị\r\n\ngia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng\r\n\nlà doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.\n\nVí dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp\r\n\nthuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn\r\n\nbán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).\n\nDoanh thu để tính thu nhập chịu thuế là\r\n\n110.000 đồng.\n\nc) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều\r\n\nnăm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân\r\n\nbổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác\r\n\nđịnh theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh\r\n\nnghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi\r\n\nphải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền\r\n\ntrước chia (:) cho số năm thu tiền trước.\n\n2.5 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập\r\n\nchịu thuế được xác định như sau:\n\na) Đối với hoạt động bán hàng\r\n\nhóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.\n\nb) Đối với hoạt động cung ứng\r\n\ndịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần\r\n\nviệc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều\r\n\n6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC .\n\nc) Đối với hoạt động vận tải\r\n\nhàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người\r\n\nmua.\n\nd) Trường hợp khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế\r\n\ntrong một số trường hợp xác định như sau:\n\na) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo\r\n\nphương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không\r\n\nbao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.\n\nb)6 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng\r\n\nđể trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản\r\n\nxuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng\r\n\nhóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.\n\nVí dụ: Doanh nghiệp A có chức năng\r\n\nsản xuất phụ tùng ôtô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc\r\n\ndùng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này\r\n\nsản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nVí dụ:\r\n\nDoanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất\r\n\nmột số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để\r\n\ndùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi\r\n\nđể tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nc) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả\r\n\ntiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục\r\n\nvụ cho việc gia công hàng hóa.\n\nd) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại\r\n\nlý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\n- Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp),\r\n\nký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.\n\n- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi\r\n\nbán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa\r\n\nhồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.\n\ne) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là\r\n\nsố tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền\r\n\ntrước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho\r\n\nsố năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.\n\nDoanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện\r\n\nchế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế\r\n\nvà việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định\r\n\ndoanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:\n\n- Là số tiền cho thuê tài sản của từng\r\n\nnăm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.\n\n- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của\r\n\nsố năm trả tiền trước.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nlựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ\r\n\nsố tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.\n\ng) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn\r\n\nlà tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:\n\n- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ\r\n\nchơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập\r\n\ntính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các\r\n\nkhoản thu khác phát sinh trong kỳ tính\r\n\nthuế.\n\n- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội\r\n\nviên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập\r\n\ntính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản\r\n\nthu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu\r\n\ntrả tiền một lần.\n\nh) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức\r\n\ntín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi\r\n\ntiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính\r\n\nthuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính\r\n\ncủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\ni) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ\r\n\ndoanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa,\r\n\nhành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.\n\nk) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước\r\n\nsạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa\r\n\nđơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế\r\n\nlà ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch.\n\nVí dụ 6: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công\r\n\ntơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa\r\n\nđơn này được tính vào tháng 1.\n\nl) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm,\r\n\ndoanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng\r\n\ndịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác,\r\n\nkể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế\r\n\ngiá trị gia tăng, bao gồm:\n\n- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo\r\n\nhiểm:\n\nĐối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và\r\n\ntái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo\r\n\nhiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí\r\n\nvề dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu\r\n\ncầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ\r\n\ngiữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp\r\n\nbảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu\r\n\nnhư: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí\r\n\nnhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái\r\n\nbảo hiểm.\n\nTrường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham\r\n\ngia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền\r\n\nthu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao\r\n\ngồm thuế giá trị gia tăng.\n\nĐối với\r\n\nhợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo\r\n\ntừng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh\r\n\ntrong từng kỳ.\n\nTrường\r\n\nhợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa\r\n\ndoanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì\r\n\ndoanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ.\n\n- Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm:\r\n\nCác khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi\r\n\ngiới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm.\n\nm) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt\r\n\nlà giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công\r\n\ntrình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.\n\n- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu\r\n\nnguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt\r\n\nbao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.\n\n- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao\r\n\nthầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp\r\n\nđặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.\n\nn) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình\r\n\nthức hợp đồng hợp tác kinh doanh:\n\n- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh\r\n\ndoanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.\n\n- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính\r\n\nthuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.\n\n- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia\r\n\nhợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất\r\n\nhóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác\r\n\nđịnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp\r\n\nđồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực\r\n\nhiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.\n\n- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia\r\n\nhợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất\r\n\nhóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và\r\n\nkê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp\r\n\nđồng hợp tác kinh doanh.\n\no) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi\r\n\ncó thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền\r\n\nthu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả\r\n\nthưởng cho khách.\n\np) Đối với hoạt động kinh doanh chứng\r\n\nkhoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới,\r\n\ntự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành\r\n\nchứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư\r\n\nvấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản\r\n\nlý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch\r\n\nvụ chứng khoán khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nq) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh\r\n\nlà số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong\r\n\nkỳ tính thuế.\n\nĐiều 6. Các khoản chi được trừ và\r\n\nkhông được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế7\n\n1. Trừ các khoản chi không được\r\n\ntrừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng\r\n\nđủ các điều kiện sau:\n\na) Khoản chi thực tế phát sinh\r\n\nliên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nb) Khoản chi có đủ hóa đơn,\r\n\nchứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nc) Khoản chi nếu có hóa đơn\r\n\nmua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt.\n\nChứng từ thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.\n\nTrường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng\r\n\nlần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm\r\n\nghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào\r\n\nchi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh\r\n\nnghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị\r\n\nhàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính\r\n\nthuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan\r\n\nthuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế\r\n\ncó phát sinh khoản chi phí này).\n\nĐối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch\r\n\nvụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC \r\n\ncó hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại\r\n\ntheo quy định tại Điểm này.\n\nVí dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp\r\n\nA có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là số triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập\r\n\nchịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang\r\n\nnăm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng\r\n\ntiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với\r\n\nphần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng\r\n\ntiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).\n\nTrường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa,\r\n\ndịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa\r\n\nđơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ\r\n\n20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh\r\n\ntoán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác\r\n\nđịnh thu nhập chịu thuế.\n\nTrường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa,\r\n\ndịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa\r\n\nđơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa\r\n\nđơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì\r\n\ndoanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của\r\n\ndoanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác\r\n\nđịnh thu nhập chịu thuế.\n\n2. Các khoản chi không được\r\n\ntrừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:\n\n2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chi phí\r\n\nliên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường\r\n\nhợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản\r\n\nchi này được tính vào\r\n\nchi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:\n\nDoanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng\r\n\ngiá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nPhần giá trị tổn thất do thiên\r\n\ntai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng\r\n\nkhác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá\r\n\ntrị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm\r\n\nhoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\na) Hồ sơ đối với tài sản, hàng\r\n\nhóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:\n\n- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.\n\nBiên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng\r\n\nhóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên\r\n\nnhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại,\r\n\nsố lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất\r\n\nnhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp\r\n\nký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n- Hồ sơ bồi thường thiệt hại\r\n\nđược cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).\n\n- Hồ sơ quy định trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).\n\nb) Hàng hóa bị hư hỏng do thay\r\n\nđổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường\r\n\nthì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nHồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do\r\n\nthay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào\r\n\nchi phí được trừ như sau:\n\n- Biên bản kiểm kê giá trị hàng\r\n\nhóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.\n\nBiên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư\r\n\nhỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng\r\n\nloại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê\r\n\nxuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp\r\n\nký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n- Hồ sơ bồi thường thiệt hại\r\n\nđược cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).\n\n- Hồ sơ quy định trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).\n\nc) Hồ sơ nêu trên được lưu tại\r\n\ndoanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.\n\n2.2. Chi khấu hao tài sản cố\r\n\nđịnh thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Chi khấu hao đối với tài\r\n\nsản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\nRiêng tài sản cố định phục vụ cho người\r\n\nlao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà\r\n\nthay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào\r\n\ntạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và\r\n\ncác thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công\r\n\ntrình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe\r\n\nđưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức\r\n\nhoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nb) Chi khấu hao đối với tài\r\n\nsản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ\r\n\ntài sản cố định thuê mua tài chính).\n\nc) Chi khấu hao đối với tài\r\n\nsản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán\r\n\ntrong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch\r\n\ntoán kế toán hiện hành.\n\nd) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử\r\n\ndụng và trích khấu hao tài sản cố định.\n\nDoanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp\r\n\ndụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví\r\n\ndụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm\r\n\ndoanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài\r\n\nchính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường\r\n\nhợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).\n\nDoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối\r\n\nđa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường\r\n\nthẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một\r\n\nsố tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý,\r\n\nsử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh,\r\n\ndoanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.\n\nTài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp\r\n\nnhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp\r\n\nnhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi\r\n\nphí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại\r\n\ntài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi\r\n\nchia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại\r\n\nhình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì\r\n\ndoanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi\r\n\nphí được trừ theo giá đánh giá lại.\n\nĐối với tài sản cố định tự làm nguyên\r\n\ngiá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các\r\n\nchi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.\n\nĐối với tài sản là công cụ, dụng cụ,\r\n\nbao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân\r\n\nbổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.\n\nđ) Khấu hao đối với tài sản cố định\r\n\nđã khấu hao hết giá trị.\n\ne) Một số trường hợp cụ thể\r\n\nđược xác định như sau:\n\n- Không được tính vào chi phí\r\n\nđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho\r\n\nkinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du\r\n\nthuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du\r\n\nlịch, khách sạn.\n\nÔ tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống\r\n\nchuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được\r\n\nđăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành\r\n\nnghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách\r\n\nsạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh\r\n\ndoanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.\n\nTàu bay dân dụng và du thuyền không\r\n\nsử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch\r\n\nlà tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích\r\n\nkhấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề\r\n\nvận tải hàng hóa, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng,\r\n\nthanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe\r\n\nđược xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy\r\n\nkế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố\r\n\nđịnh tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.\n\nVí dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô\r\n\ntô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công\r\n\nty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu\r\n\nhao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh\r\n\nnghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.\n\nThu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng\r\n\n- (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng\n\n- Khấu hao đối với công trình\r\n\ntrên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì\r\n\nkhông được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối\r\n\nvới giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có công trình\r\n\ntrên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào\r\n\nchi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao\r\n\nvà thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối\r\n\nvới các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:\n\n+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp)\r\n\nhoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có\r\n\nđất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính\r\n\nchính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).\n\n+ Hóa đơn thanh toán khối lượng công\r\n\ntrình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp\r\n\nđồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\n+ Công trình trên đất được quản lý,\r\n\ntheo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.\n\n- Trường hợp tài sản cố định\r\n\nthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng\r\n\nphải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm\r\n\nthời dùng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm,\r\n\nđể bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh\r\n\nnghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời\r\n\ngian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nDoanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp\r\n\nđầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.\n\n- Quyền sử dụng đất lâu dài\r\n\nkhông được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập\r\n\nchịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực\r\n\nhiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí\r\n\nđược trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa\r\n\nchữa, đầu tư xây dựng mới).\n\nTrường hợp doanh nghiệp mua tài sản\r\n\ncố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền\r\n\nvới quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng\r\n\nvà ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa,\r\n\nvật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế\r\n\nphải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố\r\n\nđịnh hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi\r\n\ntrên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không\r\n\nđược thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp\r\n\nmua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử\r\n\ndụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị\r\n\nquyền sử dụng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.\n\n2.3. Phần chi vượt định mức\r\n\ntiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số\r\n\nnguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban\r\n\nhành định mức.\n\n2.4. Chi phí của doanh nghiệp\r\n\nmua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng\r\n\nhóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)\r\n\nnhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung\r\n\ncấp dịch vụ trong các trường hợp:\n\n- Mua hàng hóa là nông, lâm,\r\n\nthủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;\n\n- Mua sản phẩm thủ công làm\r\n\nbằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của\r\n\nngười sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;\n\n- Mua đất, đá, cát, sỏi của\r\n\nhộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;\n\n- Mua phế liệu của người trực\r\n\ntiếp thu nhặt;\n\n- Mua tài sản, dịch vụ của hộ,\r\n\ncá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;\n\n- Mua hàng hóa, dịch vụ của\r\n\ncá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu\r\n\ndưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).\n\nBảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do\r\n\nngười đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép\r\n\nlập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt\r\n\nbuộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng\r\n\nhóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ\r\n\nquan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại\r\n\nhoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:\n\n- Trường hợp doanh nghiệp thuê\r\n\ntài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài\r\n\nsản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp thuê\r\n\ntài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí\r\n\nđược trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ\r\n\nnộp thuế thay cho cá nhân.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp thuê\r\n\ntài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài\r\n\nsản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh\r\n\nnghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao\r\n\ngồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.\n\n2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Chi tiền lương, tiền công\r\n\nvà các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi\r\n\nphí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có\r\n\nchứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.\n\nb) Các khoản tiền lương, tiền\r\n\nthưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao\r\n\nđộng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong\r\n\ncác hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động\r\n\ntập thể; Quy chế Tài chính của Công ty, Tổng công\r\n\nty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám\r\n\nđốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp ký\r\n\nhợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi\r\n\nkhoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc\r\n\nhọc từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền\r\n\nlương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào\r\n\nchi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp ký\r\n\nhợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do\r\n\ndoanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy\r\n\nđịnh thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp Việt\r\n\nNam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt\r\n\nNam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên\r\n\ngia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam\r\n\nthì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh\r\n\nnghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập\r\n\nchịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nc) Chi tiền lương, tiền công\r\n\nvà các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có\r\n\ntrích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức\r\n\ndự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương\r\n\nthực hiện.\n\nQuỹ tiền lương thực hiện là tổng số\r\n\ntiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp\r\n\nhồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng\r\n\ntiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).\n\nViệc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh\r\n\nnghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.\n\nTrường hợp năm trước doanh nghiệp có\r\n\ntrích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng,\r\n\nkể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không\r\n\nhết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.\n\nVí dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế\r\n\nnăm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015\r\n\n(đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN\r\n\nA mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A\r\n\nphải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm\r\n\n2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A\r\n\ncó nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy\r\n\nđịnh.\n\nd) Tiền lương, tiền công của\r\n\nchủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do\r\n\nmột cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng\r\n\nthành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều\r\n\nhành sản xuất, kinh doanh.\n\n2.7. Phần chi trang phục bằng\r\n\nhiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục\r\n\nbằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chi trang\r\n\nphục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được\r\n\ntrừ thì mức chi tối đa\r\n\nđối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện\r\n\nvật phải có hóa đơn, chứng từ.\n\nĐối với những ngành kinh doanh có tính\r\n\nchất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải\r\n\ntiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng\r\n\nkiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng\r\n\nkiến, cải tiến.\n\n2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ\r\n\nphép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.\n\nChi phụ cấp cho người lao động đi công\r\n\ntác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người\r\n\nlao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ\r\n\nđược tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công\r\n\ntác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh\r\n\nnghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.\n\nTrường hợp doanh nghiệp cử người lao\r\n\nđộng đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có\r\n\nphát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí\r\n\nmua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng\r\n\ntiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng\r\n\nđủ các điều kiện sau:\n\n- Có hóa đơn, chứng từ phù\r\n\nhợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.\n\n- Doanh nghiệp có quyết định\r\n\nhoặc văn bản cử người lao động đi công tác.\n\n- Quy chế tài chính hoặc quy\r\n\nchế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản\r\n\ncông tác phí, mua vé máy\r\n\nbay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh\r\n\nnghiệp thanh toán lại cho người lao động.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có mua vé\r\n\nmáy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\nthì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ\r\n\nlên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.\r\n\nTrường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động\r\n\nthì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được\r\n\ntrừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản\r\n\ncử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của\r\n\ndoanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận\r\n\nchuyển.\n\n2.10. Các khoản chi được trừ\r\n\nsau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.\n\na) Các khoản chi thêm cho lao\r\n\nđộng nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:\n\n- Chi cho công tác đào tạo lại\r\n\nnghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi\r\n\nsang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nKhoản chi này bao gồm: học phí\r\n\n(nếu có) + chênh lệch tiền lương\r\n\nngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).\n\n- Chi phí tiền lương và phụ\r\n\ncấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản\r\n\nlý.\n\n- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ\r\n\nthêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc\r\n\nphụ khoa cho nữ công nhân viên.\n\n- Chi bồi dưỡng cho lao động\r\n\nnữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.\n\n- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan\r\n\nngười lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ\r\n\ncho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo\r\n\nsản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời\r\n\ngian không nghỉ theo chế độ.\n\nb) Các khoản chi thêm cho người\r\n\ndân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu\r\n\ncó) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học);\r\n\ntiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số\r\n\ntrong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.\n\n2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện,\r\n\nmua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.\n\nKhoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện,\r\n\nmua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được\r\n\nghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một\r\n\ntrong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước\r\n\nlao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng\r\n\ncông ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định\r\n\ntheo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.\n\nDoanh nghiệp không được tính vào chi\r\n\nphí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp\r\n\nkhông thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể\r\n\ncả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).\n\n2.12. Khoản chi trả trợ cấp\r\n\nmất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.\n\n2.13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.\n\n2.14. Phần chi đóng góp vào\r\n\ncác quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật)\r\n\nvượt quá mức quy định của Hiệp hội.\n\n2.15. Chi trả tiền điện, tiền\r\n\nnước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho\r\n\nthuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước\r\n\nkhông có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Trường hợp doanh nghiệp thuê\r\n\nđịa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung\r\n\ncấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê\r\n\nđịa điểm sản xuất kinh doanh.\n\nb) Trường hợp doanh nghiệp thuê\r\n\nđịa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê\r\n\nđịa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối\r\n\nvới người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước\r\n\nthực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.\n\n2.16. Phần chi phí thuê tài\r\n\nsản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên\r\n\nđi thuê trả tiền trước.\n\nVí dụ 10: Doanh nghiệp A thuê\r\n\ntài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng.\r\n\nChi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100\r\n\ntriệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý\r\n\nkhi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nĐối với chi phí sửa chữa tài sản cố\r\n\nđịnh đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm\r\n\nsửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi\r\n\nthuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời\r\n\ngian tối đa không quá 03 năm.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chi\r\n\ncác khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố\r\n\nđịnh: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển\r\n\ngiao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương\r\n\nhiệu... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối\r\n\nđa không quá 03 năm.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có góp vốn\r\n\nbằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi\r\n\nthế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi\r\n\nphí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n2.17. Phần chi phí trả lãi tiền\r\n\nvay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải\r\n\nlà tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá\r\n\n150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.\n\n2.18. Chi trả lãi tiền vay tương\r\n\nứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng\r\n\nký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường\r\n\nhợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong\r\n\nquá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản,\r\n\ngiá trị công trình đầu tư.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn\r\n\nđiều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào\r\n\ndoanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định\r\n\nthu nhập chịu thuế.\n\nChi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\n- Trường hợp số tiền vay nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.\n\n- Trường hợp số tiền vay lớn\r\n\nhơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:\n\n+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều\r\n\nkhoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn\r\n\nđiều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng\r\n\nsố lãi vay.\n\n+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một\r\n\nkhoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ\r\n\nbằng số vốn điều\r\n\nlệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.\n\n(Lãi vay thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại điểm 2.17 Điều này)\n\n2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính\r\n\nvề trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các\r\n\nkhoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm,\r\n\nhàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp\r\n\nthẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.\n\n2.20. Các khoản chi phí\r\n\ntrích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi\r\n\nhoặc chi không hết.\n\nCác khoản trích trước bao gồm: trích\r\n\ntrước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối\r\n\nvới hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo\r\n\nhợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền\r\n\ntrước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản\r\n\ntrích trước khác.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng\r\n\nchưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy\r\n\nđịnh vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu\r\n\nnhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc\r\n\nhợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát\r\n\nsinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn\r\n\nsố đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ\r\n\nhơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.\n\nĐối với những tài sản cố định việc\r\n\nsửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo\r\n\ndự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí\r\n\nđược trừ số chênh lệch này.\n\n2.21.\r\n\nLỗ chênh lệch tỷ giá hối\r\n\nđoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao\r\n\ngồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số\r\n\ndư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có\r\n\ngốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do\r\n\nđánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).\n\nTrong giai đoạn đầu tư xây dựng để\r\n\nhình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động,\r\n\nchênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có\r\n\ngốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản\r\n\nnợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh riêng biệt. Khi tài\r\n\nsản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá\r\n\nhối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau\r\n\nkhi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm)\r\n\nđược phân bổ dần vào\r\n\ndoanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa\r\n\nvào hoạt động.\n\nTrong giai đoạn sản xuất, kinh doanh,\r\n\nkể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang\r\n\nhoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ\r\n\ncủa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt\r\n\nđộng tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài\r\n\nchính.\n\nĐối với\r\n\nkhoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh\r\n\nlệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ\r\n\ngiá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá\r\n\ntại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho\r\n\nvay ban đầu.\n\n2.22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp) không dùng đối tượng quy định\r\n\ntại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới\r\n\nđây:\n\na) Tài trợ cho giáo dục gồm:\r\n\ntài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục\r\n\nquốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà\r\n\nkhoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập\r\n\nvà hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường;\r\n\nTài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo\r\n\ndục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo\r\n\ndục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn\r\n\nhọc được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học;\r\n\ntài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về\r\n\ngiáo dục đào tạo.\n\nb) Hồ sơ xác định khoản tài\r\n\ntrợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện\r\n\ncơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị\r\n\nnhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động\r\n\ntài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BT'); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa\r\n\n(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).\n\n2.23. Chi tài trợ cho y tế không\r\n\nđúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản\r\n\ntài trợ nêu tại tiết b dưới đây:\n\na) Tài trợ cho y tế gồm: tài\r\n\ntrợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản\r\n\ntài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung\r\n\ntâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế,\r\n\nthuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung\r\n\ntâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ\r\n\nchức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ xác định khoản tài\r\n\ntrợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh\r\n\nnghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức\r\n\ncó chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 78/2014/TT-BTC kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện\r\n\nvật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).\n\n2.24. Chi tài trợ cho việc khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc\r\n\nkhông có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:\n\na) Tài trợ cho khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp\r\n\nluật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức\r\n\nnăng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ xác định khoản tài\r\n\ntrợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có\r\n\nchữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài\r\n\ntrợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có\r\n\nchức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo hóa\r\n\nđơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi\r\n\ntiền (nếu tài trợ bằng tiền).\n\n2.25. Chi tài trợ làm nhà cho\r\n\nngười nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết\r\n\na điểm này; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà\r\n\nđại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ\r\n\nnêu tại tiết b dưới đây:\n\na) Đối với chi tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo\r\n\nquy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc\r\n\nhiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan,\r\n\ntổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ xác định khoản tài\r\n\ntrợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm: Biên\r\n\nbản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài\r\n\ntrợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính\r\n\nquyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo);\r\n\nhóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi\r\n\ntiền (nếu tài trợ bằng tiền).\n\nTrường hợp bên nhận tài trợ là cơ quan,\r\n\ntổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm:\r\n\nBiên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là\r\n\nnhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài\r\n\ntrợ; hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ\r\n\nchi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).\n\n2.26. Chi tài trợ nghiên cứu\r\n\nkhoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương\r\n\ntrình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn.\n\nChi tài trợ theo chương trình của Nhà\r\n\nnước là chương trình được Chính phủ quy định thực\r\n\nhiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản\r\n\ntài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt).\n\nChi tài trợ cho các đối tượng chính\r\n\nsách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nHồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương\r\n\ntrình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Tài trợ của doanh\r\n\nnghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nTài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật gồm: Biên bản\r\n\nxác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài\r\n\ntrợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ\r\n\nchức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa\r\n\n(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).\n\nCác quy định về nghiên cứu khoa học\r\n\nvà thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại\r\n\nLuật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên\r\n\nquan.\n\n2.27. Phần chi phí quản lý kinh\r\n\ndoanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt\r\n\nmức chi phí tính theo công thức sau:\n\nChi\r\n\n phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại\r\n\n Việt Nam trong kỳ tính thuế\n\n=\n\n\n\nDoanh\r\n\n thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế\n\nx\n\n\n\nTổng\r\n\n số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế\n\nTổng\r\n\n doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh\r\n\n thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế\n\nCác khoản chi phí quản lý kinh doanh\r\n\ncủa công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính\r\n\ntừ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập.\n\nCăn cứ để xác định chi phí và doanh\r\n\nthu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính\r\n\ncủa công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một\r\n\ncông ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài,\r\n\nchi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở nước\r\n\nngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.\n\nCơ sở thường trú của công ty ở nước\r\n\nngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; chưa thực\r\n\nhiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý\r\n\nkhoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước\r\n\nngoài phân bổ.\n\n2.28. Các khoản chi được bù\r\n\nđắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.\n\n2.29. Phần chi phí liên quan\r\n\nđến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng,\r\n\nkinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử\r\n\ncó thưởng, kinh doanh casino.\n\n2.30. Các khoản chi không tương\r\n\nứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:\n\n- Các khoản thực chi cho hoạt\r\n\nđộng phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí\r\n\nđào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền\r\n\nthông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi\r\n\nphí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Khoản thực chi để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng\r\n\ndân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan.\n\n- Khoản thực chi để hỗ trợ cho\r\n\ntổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.\n\n- Khoản chi cho hoạt động giáo\r\n\ndục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:\n\n+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu\r\n\nhọc tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành,\r\n\ncác chi phí khác hỗ trợ cho người học.\n\n+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp\r\n\ncho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp\n\n- Khoản chi có tính chất phúc\r\n\nlợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu,\r\n\nhỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;\r\n\nchi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai\r\n\nnạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động\r\n\ncó thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho\r\n\nngười lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức\r\n\nkhỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm\r\n\nnhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho\r\n\nngười lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và\r\n\nnhững khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi\r\n\nnêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính\r\n\nthuế của doanh nghiệp.\n\nViệc xác định 01 tháng lương bình quân\r\n\nthực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ\r\n\ntiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực\r\n\nhiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm\r\n\nchia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.\n\nQuỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó\r\n\nđến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền\r\n\ntrích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).\n\n- Các khoản chi khác mang tính\r\n\nchất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n2.31. Chi về đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.\n\nKhi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có\r\n\nphát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\ncủa doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài\r\n\nsản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản\r\n\nchi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nTrường hợp trong giai đoạn đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào\r\n\ngiá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp\r\n\nphát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ\r\n\ngiữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần\r\n\nchênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.\n\n2.32. Chi ủng hộ địa\r\n\nphương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi\r\n\ntừ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai,\r\n\nlàm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm\r\n\nnhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng\r\n\nchính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước\r\n\ndành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26,\r\n\nKhoản 2 Điều này).\n\n2.33. Khoản chi liên quan trực\r\n\ntiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ\r\n\ntức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng,\r\n\ngiảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.\n\n2.34. Số tiền cấp quyền khai\r\n\nthác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.\n\nTrường hợp nộp một lần, mức thực\r\n\ntế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\nsản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế\r\n\nphát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã\r\n\nnộp Ngân sách Nhà nước.\n\n2.35. Các khoản chi của hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh\r\n\ndoanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện\r\n\nđúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.\n\n2.36. Các khoản tiền phạt về\r\n\nvi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh\r\n\ndoanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả\r\n\ntiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi\r\n\nphạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.\n\n2.37. Thuế giá trị gia tăng\r\n\nđầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản\r\n\ncố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng;\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại\r\n\nhợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh\r\n\nthu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được\r\n\nkhông bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người\r\n\nlao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.\n\nĐiều 7. Thu nhập khác\n\nThu nhập khác bao gồm các khoản\r\n\nthu nhập sau:8\n\n1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển\r\n\nnhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này.\n\n2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động\r\n\nsản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này.\n\n3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu\r\n\ntư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử\r\n\ndụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở\r\n\nhữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển\r\n\ngiao công nghệ theo quy định của pháp luật.\n\nThu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá\r\n\nvốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-)\r\n\nchi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển\r\n\ngiao và các khoản chi được trừ khác.\n\n5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi\r\n\nhình thức.\n\nThu nhập từ cho thuê tài sản được xác\r\n\nđịnh bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi\r\n\nphí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí\r\n\nthuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến\r\n\nviệc cho thuê tài sản.\n\n6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản,\r\n\nthanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.\n\nKhoản thu nhập này được xác định bằng\r\n\n(=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá\r\n\ntrị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng,\r\n\nthanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh\r\n\nlý tài sản.\n\n7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay\r\n\nvốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản\r\n\nphí khác trong hợp đồng cho vay vốn.\n\n- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản\r\n\nchi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh\r\n\nlệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi,\r\n\nlãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định,\r\n\nsau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh\r\n\ndoanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n8. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ:\r\n\nbằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua\r\n\ncủa số lượng ngoại tệ bán ra.\n\n9.9 Thu nhập\r\n\ntừ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:\n\nTrong năm tính thuế doanh nghiệp có\r\n\nchênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại\r\n\ncác khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:\n\n- Khoản chênh lệch tỷ giá phát\r\n\nsinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát\r\n\nsinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu\r\n\nphát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác\r\n\nkhi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n- Lãi chênh lệch tỷ giá do\r\n\nđánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối\r\n\nnăm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm\r\n\ntài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến\r\n\ndoanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được\r\n\ntính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh\r\n\nnghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu,\r\n\nchi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của\r\n\ndoanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu\r\n\nnhập chịu thuế.\n\nĐối với\r\n\nkhoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh\r\n\nlệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản\r\n\nchênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu\r\n\nhồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ\r\n\nphải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.\n\nCác khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên\r\n\nkhông bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là:\r\n\ntiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.\n\n10. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.\n\n11. Khoản nợ phải trả không xác định được\r\n\nchủ nợ.\n\n12. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.\n\n13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu\r\n\nvề tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản\r\n\nthưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền\r\n\nphạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các\r\n\nkhoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập\r\n\nkhác.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có khoản thu về\r\n\ntiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng\r\n\ndo thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt,\r\n\ntiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản\r\n\ntiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập\r\n\nkhác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm\r\n\ntrừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nCác khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường\r\n\nnêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá\r\n\ntrị công trình trong giai đoạn đầu tư.\n\n14.10 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\nnước), được xác định cụ thể như sau:\n\na) Chênh lệch tăng hoặc giảm\r\n\ndo đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá\r\n\ntrị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập\r\n\nkhác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch\r\n\ngiảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.\n\nb) Chênh lệch tăng hoặc giảm\r\n\ndo đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển\r\n\nkhi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại\r\n\nhình doanh nghiệp, góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán\r\n\ntính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập\r\n\nkhác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá\r\n\nlại.\n\nRiêng chênh lệch tăng do đánh giá\r\n\nlại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình\r\n\nthành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu\r\n\nhao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh\r\n\nlệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất\r\n\nđánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết\r\n\ntoán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm\r\n\ncó đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).\n\nTrường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp\r\n\ntiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao\r\n\ngồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ\r\n\nhoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản.\n\nChênh lệch do đánh giá lại giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa\r\n\ngiá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán;\r\n\nĐối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và\r\n\ngiá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất.\n\nc) Doanh nghiệp nhận tài\r\n\nsản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi\r\n\nphí theo giá đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích\r\n\nkhấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).\n\n15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng\r\n\nhiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu\r\n\nnhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán,\r\n\nthưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng\r\n\nhiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tương đương tại thời điểm nhận.\n\n16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật\r\n\nchất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp\r\n\nđồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để\r\n\ndi dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như\r\n\nchi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố\r\n\nđịnh và các chi phí khác (nếu có).\n\nRiêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích\r\n\nvật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n17. Các khoản trích trước vào chi phí nhưng\r\n\nkhông sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp\r\n\nkhông hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công\r\n\ntrình xây dựng.\n\n18. Các khoản thu nhập liên quan đến việc\r\n\ntiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không\r\n\ntính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ\r\n\ntrong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản\r\n\nthu nhập đó.\n\n19. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế\r\n\nphẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản\r\n\nthu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các\r\n\nsản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập\r\n\nnày được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản\r\n\nthu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các\r\n\nsản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập\r\n\nnày được tính vào thu nhập khác.\n\n20. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế\r\n\nnhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu,\r\n\nthực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nthì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường hợp khoản tiền\r\n\nhoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã\r\n\nthực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản\r\n\nthu nhập. Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh\r\n\ndoanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản thu nhập này không liên quan\r\n\ntrực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.\n\n21. Các khoản thu nhập từ các hoạt động\r\n\ngóp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập\r\n\ntrước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n22.11 Trường hợp doanh nghiệp thực\r\n\nhiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số\r\n\ntiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên\r\n\nđó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:\n\nNếu khoản chênh lệch cao hơn\r\n\nnày được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung\r\n\nvào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu\r\n\nnhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn\r\n\ngóp.\n\nNếu khoản chênh lệch cao hơn này được\r\n\nchia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các\r\n\nthành viên góp vốn cũ.\n\n23. Các khoản thu nhập khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 8. Thu nhập được miễn thuế\n\n1.12 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng,\r\n\nchế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác\r\n\nxã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp\r\n\nthực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.\n\na) Thu nhập từ trồng trọt (bao\r\n\ngồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản\r\n\ncủa hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế\r\n\nsuất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến\r\n\nnông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm\r\n\nnông sản, thủy sản về chế biến).\n\nThu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế\r\n\nbiến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn\r\n\ngiảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:\n\n- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu\r\n\nlà nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản\r\n\nxuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.\n\n- Sản phẩm, hàng hóa từ chế\r\n\nbiến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường\r\n\nhợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\nDoanh nghiệp phải xác định riêng thu\r\n\nnhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp.\n\nThu nhập miễn thuế tại Khoản này bao\r\n\ngồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ\r\n\nthanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến\r\n\ncác sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.\n\nSản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi,\r\n\nnuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành\r\n\nkinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ\r\n\nthống ngành kinh tế Việt Nam.\n\n2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ\r\n\nkỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu\r\n\nnước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh\r\n\ncho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.\n\n3.13 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên\r\n\ncứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và\r\n\ncông nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá\r\n\n03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và phát triển công nghệ;\n\nThu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo\r\n\nquy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế\r\n\ntối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán\r\n\nsản phẩm;\n\nThu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử\r\n\nnghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.\n\na) Thu nhập từ việc thực hiện\r\n\nhợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện sau:\n\n- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;\n\n- Được cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\nvề khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ.\n\nb) Thu nhập từ doanh thu bán\r\n\nsản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được\r\n\nmiễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên\r\n\náp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền\r\n\nxác nhận.\n\n4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp\r\n\ncó số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV\r\n\nbình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.\n\nThu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản\r\n\nnày không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\nDoanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế\r\n\nquy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất\r\n\ntừ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ntài chính, kinh doanh bất động sản.\n\nDoanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế\r\n\ntheo quy định tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao\r\n\nđộng là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của\r\n\ncơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.\n\nb) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao\r\n\nđộng là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện\r\n\ncủa các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.\n\nc) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao\r\n\nđộng là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao\r\n\nđộng là người nhiễm HIV.\n\n5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành\r\n\nriêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện,\r\n\nngười nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu\r\n\nnhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc\r\n\nthiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ\r\n\nnạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.\n\nThu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn\r\n\nthuế tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt\r\n\nđộng theo quy định của các văn bản hướng\r\n\ndẫn về dạy nghề.\n\n- Có danh sách các học viên là người dân\r\n\ntộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng\r\n\ntệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS.\n\n6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp\r\n\nvốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau\r\n\nkhi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp\r\n\nbên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nVí dụ 11: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của\r\n\ndoanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp\r\n\nA trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng.\n\n- Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu\r\n\nnhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100\r\n\ntriệu - (100 triệu x 22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nđối với 78 triệu đồng này.\n\n- Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm\r\n\n50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo\r\n\nsố thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt\r\n\nđộng góp vốn là 89 triệu đồng [100 triệu - (100 triệu x 22% x 50%)], doanh\r\n\nnghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 89 triệu đồng này.\n\n- Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà\r\n\ndoanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A\r\n\nđược miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này.\n\n7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho\r\n\nhoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa,\r\n\nnghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.\n\nTrường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên\r\n\nthì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên\r\n\nphần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục\r\n\nđích.\n\nTổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản\r\n\nnày phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện\r\n\nđúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.\n\n8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ\r\n\ngiảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải;\r\n\ncác lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.\n\nThu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm\r\n\nphát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng\r\n\nchỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác\r\n\nnhận theo quy định.\n\n9.14 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao\r\n\ncủa Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển,\r\n\ntín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối\r\n\ntượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng\r\n\nViệt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của\r\n\ncác quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền\r\n\ngửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ\r\n\ntrợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ\r\n\nnông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư\r\n\nphát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ\r\n\nnữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà,\r\n\nQuỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\nquốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động\r\n\nnghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ\r\n\nphát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận\r\n\ndo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và\r\n\nhoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp các đơn vị phát sinh các\r\n\nkhoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện\r\n\nnhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định.\n\n10. Phần thu nhập không chia:\n\na) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả\r\n\nVăn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định\r\n\ncủa pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.\r\n\nPhần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại\r\n\nkhoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành\r\n\nnghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế\r\n\nvà lĩnh vực xã hội hóa khác.\n\nCơ sở thực hiện xã hội hóa là:\n\n- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều\r\n\nkiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh\r\n\nvực xã hội hóa.\n\n- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong\r\n\ncác lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\n- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy\r\n\nđộng vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở\r\n\nhạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo\r\n\nquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nCơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu\r\n\nchí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.\n\nb) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để\r\n\nhình thành tài sản của hợp tác xã.\n\nc) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy\r\n\nđịnh tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai\r\n\nmục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.\n\n11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực\r\n\nưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nđặc biệt khó khăn.\n\nThủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật chuyển giao công nghệ và các văn bản quy pháp luật hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nchuyển giao công nghệ.\n\nLĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các lĩnh vực\r\n\nthuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 133/2008/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu có).\n\n12.15 Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản\r\n\nthu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian\r\n\nthực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.\n\nVăn phòng thừa phát lại và hoạt động\r\n\nthừa phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản quy pháp luật có liên\r\n\nquan về vấn đề này.\n\nĐiều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ\n\n1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm\r\n\nvề thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước\r\n\nchuyển sang.\n\n2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì\r\n\nchuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập\r\n\nmiễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá\r\n\n5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.\n\nDoanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các\r\n\nquý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi\r\n\nlập tờ khai quyết toán thuế năm.\n\nVí dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng,\r\n\nnăm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh\r\n\nnăm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.\n\nVí dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng,\r\n\nnăm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:\n\n+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập\r\n\nnăm 2014;\n\n+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển\r\n\ntoàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm\r\n\ntiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.\n\n- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm\r\n\ntài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài\r\n\nchính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số\r\n\nlỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những\r\n\nnăm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.\n\n- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập\r\n\ntheo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh\r\n\ntiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển\r\n\nsang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau\r\n\nnăm phát sinh lỗ.\n\nTrường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra\r\n\nquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác\r\n\nvới số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết\r\n\nluận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên\r\n\ntục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.\n\nQuá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ,\r\n\nnếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các\r\n\nnăm tiếp sau.\n\n3.16 Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia,\r\n\ntách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến\r\n\nthời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất,\r\n\nchia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không\r\n\nphải quyết toán thuế theo quy định), số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi\r\n\nchuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh\r\n\nvà bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập,\r\n\nhợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh\r\n\nnghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ\r\n\ntính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát\r\n\nsinh lỗ.\n\nSố lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước\r\n\nkhi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ\r\n\ntheo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia,\r\n\ntách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.\n\nĐiều 10. Trích lập quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp\n\n1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước\r\n\nkhi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\ncủa doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa\r\n\nhọc công nghệ theo quy định trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Hàng năm\r\n\nnếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thì doanh\r\n\nnghiệp phải lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ và kê\r\n\nkhai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ được nộp\r\n\ncùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nĐối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn\r\n\nđiều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo\r\n\nquy định của Điều này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại\r\n\nLuật Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70%\r\n\nhoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước\r\n\nphần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không\r\n\nsử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp đó.\n\nSố tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không\r\n\nđược tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số\r\n\nthuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.\n\n- Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên\r\n\nphần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm\r\n\n(hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời điểm thu\r\n\nhồi và thời gian tính lãi là hai năm.\n\n3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp\r\n\nchỉ được sử dụng cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của\r\n\ndoanh nghiệp tại Việt Nam. Các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\nphải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n4. Doanh nghiệp không được tính các khoản đã chi từ Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh\r\n\nnghiệp có chi đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp từ quỹ phát triển khoa học công nghệ mà không đủ thì phần chênh lệch còn\r\n\nlại giữa số thực chi và số đã trích quỹ sẽ được tính vào chi phí hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n5. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình\r\n\nthức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi\r\n\nhình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc\r\n\nquản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước\r\n\nkhi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.\n\nDoanh nghiệp nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\nchưa sử dụng hết khi chia, tách thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia,\r\n\ntách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ\r\n\nquan thuế.\n\n6. Trường hợp Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ có các nội dung về trích lập Quỹ phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ của doanh nghiệp quy định khác thì Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công\r\n\nnghệ sẽ ban hành Thông tư Liên bộ hướng dẫn bổ sung nội dung này đảm bảo phù\r\n\nhợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nvà Nghị định quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 11. Thuế suất thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp\n\n1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường\r\n\nhợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.\n\nVí dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013\r\n\nđến ngày 31/03/2014. Trường hợp doanh\r\n\nnghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì\r\n\nkhi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp phải nộp như sau:\n\nSố thuế TNDN phải\r\n\n nộp\n\n=\n\nThu nhập chịu thuế\r\n\n trong kỳ tính thuế\n\nx 9 tháng x 25%\r\n\n +\n\nThu nhập chịu thuế\r\n\n trong kỳ tính thuế\n\nx 3 tháng x 22%\n\n12 tháng\n\n12 tháng\n\nKể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc\r\n\ndiện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.\n\n2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác\r\n\nxã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20\r\n\ntỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.\n\nTổng doanh thu năm làm căn cứ xác định\r\n\ndoanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là\r\n\ntổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định\r\n\ncăn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN\r\n\nkèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.\n\nVí dụ 14: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế\r\n\ntheo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau,\r\n\ncó doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài\r\n\nchính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số\r\n\n03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá\r\n\n20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015)\r\n\nCông ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng\r\n\ndoanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ\r\n\nđồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty\r\n\nA áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.\n\nĐối với doanh nghiệp có năm trước liền\r\n\nkề không đủ 12 tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc\r\n\nđối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán\r\n\nhàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ\r\n\ntiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền\r\n\nkề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia\r\n\ncho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu\r\n\nbình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh\r\n\nnghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.\n\nVí dụ 15: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế\r\n\ntheo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt\r\n\nđầu kinh doanh từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có doanh thu bán hàng\r\n\nhóa cung cấp dịch vụ mã số [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên\r\n\nphụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là\r\n\n18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng\r\n\nbằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A không được áp dụng thuế suất thuế\r\n\nTNDN 20%, phải áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, nếu doanh thu bình quân tháng\r\n\nnăm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A áp dụng thuế suất thuế\r\n\nTNDN 20%.\n\nTrường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong\r\n\nnăm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính\r\n\nquý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế).\r\n\nKết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không\r\n\nvượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nphải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu\r\n\ntổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số\r\n\n[01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\ntheo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nquản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt\r\n\nquá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế\r\n\nTNDN 20%.\n\n3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nđối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến\r\n\n50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh\r\n\nnghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu\r\n\ntư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ\r\n\nthể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.\n\nThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối\r\n\nvới hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm:\r\n\nbạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp\r\n\ndụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích\r\n\nđược giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc\r\n\ndanh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n40%.\n\nChương III\n\nNƠI NỘP THUẾ\n\nĐiều 12. Nguyên tắc\r\n\nxác định\n\nDoanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở\r\n\nchính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp\r\n\nráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính\r\n\nnộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.\n\nViệc phân bổ số thuế phải nộp quy định\r\n\ntại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng\r\n\nmục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.\n\nĐiều 13. Xác định\r\n\nsố thuế phải nộp\n\nSố thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp\r\n\nở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc\r\n\nđược xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ\r\n\nlệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nTỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ\r\n\nchi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí\r\n\ncủa doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:\n\nTỷ lệ chi phí của\r\n\n cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc\n\n=\n\nTổng chi phí của\r\n\n cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc\n\nTổng chi phí của\r\n\n doanh nghiệp\n\nSố liệu để xác định tỷ lệ chi phí được\r\n\ncăn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm\r\n\ntính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp\r\n\nvà được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đang hoạt động\r\n\ncó các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định\r\n\ntỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh\r\n\nnghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nnăm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.\n\nTrường hợp doanh nghiệp mới thành lập,\r\n\ndoanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch\r\n\ntoán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí\r\n\ncho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp\r\n\ncó sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn\r\n\nđịnh theo nguyên tắc nêu trên.\n\nĐơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp\r\n\nhạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế\r\n\ntại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh đó.\n\nChương IV\n\nTHU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG\r\n\nKHOÁN\n\nĐiều 14. Thu nhập\r\n\ntừ chuyển nhượng vốn\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nThu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh\r\n\nnghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của\r\n\ndoanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường\r\n\nhợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.\n\nTrường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức\r\n\nchuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng\r\n\nvốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu,\r\n\nchứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán\r\n\ncủa sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.\n\n2. Căn cứ tính thuế:\n\na) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng\r\n\nvốn được xác định:\n\nThu nhập tính thuế\n\n=\n\nGiá chuyển nhượng\n\n-\n\nGiá mua của phần\r\n\n vốn chuyển nhượng\n\n-\n\nChi phí chuyển nhượng\n\nTrong đó:\n\n- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực\r\n\ntế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.\n\nTrường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh\r\n\ntoán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng\r\n\nkhông bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.\n\nTrường hợp hợp\r\n\nđồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác\r\n\nđịnh giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền\r\n\nkiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần\r\n\nvốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không\r\n\nphù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị\r\n\ncủa doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng\r\n\ntương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.\n\nCăn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều\r\n\ntra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương\r\n\ntự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của\r\n\ncơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức\r\n\nđịnh giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm\r\n\nchuyển nhượng theo đúng quy định.\n\nDoanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức,\r\n\ncá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá\r\n\ntrị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng\r\n\ntiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.\n\n-17 Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định\r\n\nđối với từng trường hợp như sau:\n\n+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành\r\n\nlập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng\r\n\nvốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được\r\n\ncác bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận,\r\n\nhoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100%\r\n\nvốn nước ngoài.\n\n+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá\r\n\nmua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được\r\n\nxác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện\r\n\nhạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển\r\n\nnhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được\r\n\nxác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng\r\n\nđồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải\r\n\nđược xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại\r\n\nnơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng.\n\nChi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa\r\n\nđơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển\r\n\nnhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan\r\n\ncông chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và\r\n\nchứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).\n\nChi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ\r\n\ntục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp\r\n\nkhi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng\r\n\nchuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.\n\nVí dụ 16: Doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng\r\n\nlà giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh\r\n\nsản xuất giấy vệ sinh sau đó doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên\r\n\ncho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời\r\n\nđiểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến\r\n\nviệc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển\r\n\nnhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 - 400 - 70).\n\nb) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì\r\n\nkhoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập\r\n\nchịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nc) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt\r\n\nNam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu\r\n\ntư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển\r\n\nnhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:\n\nTổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm\r\n\nxác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức\r\n\nnước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp\r\n\nthành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có\r\n\ntrách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt\r\n\nđộng chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.\n\nViệc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định\r\n\ntại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.\n\nĐiều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng\r\n\nchứng khoán\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nThu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc\r\n\nchuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.\n\nTrường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu\r\n\nđể huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính\r\n\nvào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nTrường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất,\r\n\nsáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu\r\n\ntại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần\r\n\nthu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản,\r\n\nlợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải\r\n\nchịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được\r\n\nxác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.\n\n2. Căn cứ tính thuế:\n\nThu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng\r\n\nkhoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan\r\n\nđến việc chuyển nhượng.\n\n- Giá bán chứng khoán\r\n\nđược xác định như sau:\n\n+ Đối với chứng khoán\r\n\nniêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng\r\n\nchưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán\r\n\n(là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận)\r\n\ntheo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán,\r\n\ntrung tâm giao dịch chứng khoán.\n\n+ Đối với chứng khoán\r\n\ncủa các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.\n\n- Giá mua của chứng khoán\r\n\nđược xác định như sau:\n\n+ Đối với chứng khoán\r\n\nniêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng\r\n\nchưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán\r\n\n(là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận)\r\n\ntheo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán,\r\n\ntrung tâm giao dịch chứng khoán.\n\n+ Đối với chứng khoán\r\n\nmua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán\r\n\nlà mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực\r\n\nhiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.\n\n+ Đối với chứng khoán\r\n\nkhông thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua\r\n\nchứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên\r\n\nhợp đồng chuyển nhượng.\n\n- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên\r\n\nquan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.\n\nChi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ\r\n\ntục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp\r\n\nkhi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán\r\n\ntheo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng\r\n\nkhoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác; Các chi phí giao dịch, đàm\r\n\nphán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.\n\nDoanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản\r\n\nthu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp.\n\nChương V\n\nTHU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN\n\nĐiều 16. Đối tượng chịu thuế\n\n1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển\r\n\nnhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi\r\n\nngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.\n\n2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao\r\n\ngồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất\r\n\n(gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê\r\n\nđất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không\r\n\nphân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với\r\n\nđất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả\r\n\ncác tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá\r\n\ntrị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài\r\n\nsản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng\r\n\nnhà ở.\n\nThu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nbất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ\r\n\ntầng, công trình kiến trúc trên đất.\n\nĐiều 17. Căn cứ tính thuế\n\nCăn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản\r\n\nlà thu nhập tính thuế và thuế suất.\n\nThu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-)\r\n\ncác khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu\r\n\ncó).\n\n1. Thu nhập chịu thuế.\n\nThu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được\r\n\nxác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ\r\n\ngiá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động\r\n\nchuyển nhượng bất động sản.\n\na) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.\n\na.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản\r\n\nđược xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các\r\n\nkhoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).\n\nTrường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng\r\n\nchuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính\r\n\ntheo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng\r\n\nbất động sản.\n\n- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm\r\n\nbên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng\r\n\nký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng\r\n\ntheo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:\n\n+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng\r\n\nmà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí\r\n\ntrích trước của phần dự toán hạng mục công\r\n\ntrình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê\r\n\nkhai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí.\n\n+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng\r\n\nmà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm\r\n\nnộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và\r\n\ndoanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntrong năm.\n\nKhi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện\r\n\nquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn\r\n\nsố thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn\r\n\nthiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm\r\n\nnộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế\r\n\nđã nộp thừa.\n\nĐối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền\r\n\nứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên\r\n\ndoanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp\r\n\nthị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh\r\n\nthu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh\r\n\nchi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới\r\n\nnày được tính vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu\r\n\ntiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\na.2) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số\r\n\ntrường hợp được xác định như sau:\n\n- Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh\r\n\nthu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng\r\n\nthuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để\r\n\ntính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định\r\n\ntheo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần\r\n\nchỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài\r\n\nchính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho\r\n\nhết thời hạn cho thuê lại đất.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để\r\n\ntính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều\r\n\nnăm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm\r\n\nthuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước\r\n\nchia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.\n\n- Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu\r\n\ncó chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu\r\n\nđể tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận.\n\n- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên\r\n\nbảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận\r\n\nhoặc giá do Hội đồng định giá xác định.\n\nViệc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại\r\n\ntiết a2 phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại tiết a1 điểm này.\n\nb) Chi phí chuyển nhượng bất động sản:\n\nb.1) Nguyên tắc xác định chi phí:\n\n- Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế\r\n\ncủa hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với\r\n\ndoanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các\r\n\nkhoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều\r\n\n6 Thông tư này.\n\n- Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển\r\n\nnhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự\r\n\nán, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m²\r\n\nđất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đất chuyển quyền;\r\n\nbao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm\r\n\nbiến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất; Chi phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất theo quy định của chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê\r\n\nđất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước, các chi phí\r\n\nkhác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê\r\n\nđất.\n\nViệc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công\r\n\nthức sau:\n\nChi phí phân bổ cho\r\n\n diện tích đất đã chuyển nhượng\n\n=\n\n\n\n\n\nTổng chi phí đầu\r\n\n tư kết cấu hạ tầng\n\nx\n\n\n\n\n\nDiện tích đất đã\r\n\n chuyển nhượng\n\nTổng diện tích đất\r\n\n được giao làm dự án (trừ diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng theo\r\n\n quy định pháp luật về đất)\n\nTrường hợp một phần diện tích của dự án\r\n\nkhông chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi\r\n\nphí chung nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán,\r\n\nkê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết\r\n\ncấu hạ tầng khi toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng\r\n\nbất động sản cho phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân\r\n\nbổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất\r\n\nđã chuyển quyền theo công thức nêu trên và trích trước các khoản chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu\r\n\nnhập chịu thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính\r\n\ntoán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm phân bổ và\r\n\ntrích trước cho phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kết\r\n\ncấu hạ tầng. Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số\r\n\nthuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ\r\n\nsố thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn\r\n\ntrả theo quy định hiện hành; nếu số thuế đã nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định.\n\nb.2) Chi phí chuyển nhượng bất động sản\r\n\nđược trừ bao gồm:\n\n- Giá vốn của đất chuyển quyền được xác\r\n\nđịnh phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:\n\n+ Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền\r\n\nsử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền\r\n\ncho thuê đất thực nộp Ngân sách Nhà nước;\n\n+ Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ\r\n\nchức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng\r\n\nvà chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả\r\n\ntiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất\r\n\nđộng sản.\n\n+ Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì\r\n\ngiá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài\r\n\nsản khi góp vốn;\n\n+ Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình\r\n\nlấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi,\r\n\ntrừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n+ Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;\n\n+ Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn\r\n\ngốc do thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định\r\n\nđược giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định\r\n\ncăn cứ vào Bảng khung giá các loại đất do Chính phủ quy định tại thời điểm thừa\r\n\nkế, cho, biếu, tặng.\n\nTrường hợp đất của doanh nghiệp được thừa\r\n\nkế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại\r\n\nđất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại\r\n\nđất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ.\n\n+ Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay,\r\n\nđất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy\r\n\ntheo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu trên.\n\n- Chi phí đền bù thiệt hại về đất.\n\n- Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu.\n\n- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nCác khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nnêu trên nếu không có hóa đơn thì được lập\r\n\nBảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của\r\n\nngười nhận tiền và được chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ\r\n\nxác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất.\n\n- Các loại phí, lệ phí theo quy định của\r\n\npháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất.\n\n- Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng.\n\n- Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nnhư đường giao thông, điện, cấp nước, thoát\r\n\nnước, bưu chính viễn thông...\n\n- Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến\r\n\ntrúc có trên đất.\n\n- Các khoản chi phí khác liên quan đến\r\n\nbất động sản được chuyển nhượng.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh\r\n\ndoanh nhiều ngành nghề khác nhau thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí.\r\n\nTrường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí\r\n\nchung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so\r\n\nvới tổng doanh thu của doanh nghiệp.\n\nKhông được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản\r\n\nchi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.\n\n2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nđối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 là\r\n\n20%).\n\n3.18 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:\n\nSố thuế thu nhập doanh nghiệp trong\r\n\nkỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính\r\n\nthuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế\r\n\nsuất 22%.\n\nThu nhập từ chuyển nhượng bất động\r\n\nsản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nHồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ\r\n\nnộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi có\r\n\nbất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở\r\n\nchính.\n\n4. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá\r\n\ntrị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa\r\n\nvụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển\r\n\nnhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản\r\n\nlà tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp\r\n\nthuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả\r\n\ncho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay.\n\nTrường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển\r\n\nnhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn\r\n\nnếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng\r\n\n(=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi\r\n\nvay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín\r\n\ndụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có\r\n\nhóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n5. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu\r\n\ngiá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể bảo đảm thi hành án. Tổ chức được ủy quyền\r\n\nbán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ\r\n\nchuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ\r\n\nkê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án.\n\nTrường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng\r\n\nbất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của\r\n\nbất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo\r\n\nquyết định của Tòa án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi\r\n\nchuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp.\n\nChương VI\n\nƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\nĐiều 18. Điều kiện\r\n\náp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nchỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntheo kê khai.\n\n2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất\r\n\nưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.\n\nTrường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x)\r\n\nvới tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của\r\n\ndoanh nghiệp trong kỳ tính thuế.\n\nTrường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được\r\n\nthì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu\r\n\nhoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên\r\n\ntổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.\n\n3.19 Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nvà không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế\r\n\nsuất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư\r\n\nsố 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:\n\na) Thu nhập từ chuyển\r\n\nnhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản\r\n\n(trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm\r\n\nd Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự\r\n\nán đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm\r\n\ndò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nở ngoài Việt Nam.\n\nb) Thu nhập từ hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu\r\n\nnhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nc) Thu nhập từ\r\n\nkinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật\r\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n4.20 Doanh nghiệp có dự án đầu\r\n\ntư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định\r\n\nưu đãi như sau:\n\na) Doanh nghiệp\r\n\ncó dự án đầu tư được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh\r\n\nvực ưu đãi đầu tư và các\r\n\nkhoản thu nhập như thanh lý phế\r\n\nliệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá\r\n\nliên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền\r\n\ngửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nb) Doanh\r\n\nnghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu\r\n\nkinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập\r\n\nphát sinh từ hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các\r\n\nkhoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.\n\n- Doanh\r\n\nnghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh\r\n\nvận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp do đáp ứng điều\r\n\nkiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghệ cao) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với\r\n\nthu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng\r\n\nưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.\n\nVí dụ 15a: Năm 2015,\r\n\ndoanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Doanh nghiệp\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có\r\n\nđiều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nTrong năm 2015, doanh nghiệp có nhiều\r\n\ntuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ\r\n\nSơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng\r\n\n(đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Hà Nội đến\r\n\nthành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).\n\nViệc xác định ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La - thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và có điểm đi hoặc điểm\r\n\nđến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn\r\n\ntỉnh Sơn La), cụ thể như sau:\n\n+ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận\r\n\ntải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do có điểm\r\n\nđi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe cố định (đi từ Sơn La đến\r\n\nthành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại)\r\n\nvà tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược\r\n\nlại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).\n\n+ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ\r\n\nvận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do\r\n\nđiểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại.\n\n- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được\r\n\nhưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát\r\n\nsinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì:\n\n(i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh\r\n\ntại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.\n\n(ii) Nếu khoản thu nhập này phát sinh\r\n\ntại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn căn cứ theo\r\n\nthời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn\r\n\nthực hiện dự án đầu tư.\n\n* Ví dụ 15b: Ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực sản xuất):\n\nNăm 2015, doanh nghiệp có dự án đầu\r\n\ntư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn.\n\nTrong năm 2015, doanh nghiệp bắt đầu\r\n\nsản xuất sản phẩm tại địa bàn tỉnh Hà Giang và xuất bán sản phẩm tại tỉnh Hà\r\n\nGiang (địa bàn thực hiện dự án - địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà Giang) như tỉnh Cao Bằng\r\n\n(địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa\r\n\nbàn ưu đãi). Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực\r\n\nhiện dự án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở tỉnh Hà Giang và các tỉnh\r\n\nkhác đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện sản xuất\r\n\ntại địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n* Ví dụ 15c: Ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực xây dựng):\n\nNăm 2015, doanh nghiệp thành lập mới\r\n\ntại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn)\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn.\n\nTrong năm 2015, doanh nghiệp thực hiện\r\n\nhoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động xây dựng\r\n\ntại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó\r\n\nkhăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động xây dựng thực\r\n\nhiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động xây dựng tại địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận thì xác định\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:\n\n+ Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh\r\n\nCao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành\r\n\nphố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó\r\n\nkhăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại\r\n\nđịa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.\n\n+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu\r\n\nđãi.\n\n* Ví dụ 15d: Ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ):\n\nNăm 2015, doanh nghiệp thành lập mới\r\n\ntại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn)\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn.\n\nTrong năm 2015, doanh nghiệp có hoạt\r\n\nđộng dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động dịch vụ tại các\r\n\ntỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn),\r\n\nthành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động dịch vụ thực hiện\r\n\ntại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang.\r\n\nĐối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp như sau:\n\n+ Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh\r\n\nCao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành\r\n\nphố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội\r\n\nkhó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện\r\n\ntại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.\n\n+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu\r\n\nđãi.\n\nc) Doanh\r\n\nnghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ\r\n\nthu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.\n\n5.21 Về dự án đầu tư mới:\n\na) Dự án đầu tư mới được hưởng\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số\r\n\n218/2013/NĐ-CP là:\n\n- Dự án được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.\n\n- Dự án đầu tư trong nước gắn\r\n\nvới việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và\r\n\nkhông thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.\n\n- Dự án đầu tư độc lập với dự\r\n\nán doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ\r\n\nđồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.\n\n- Văn phòng công chứng thành\r\n\nlập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.\n\nDự án đầu tư mới được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\nđược phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nb) Dự án đầu tư mới được hưởng\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các\r\n\ntrường hợp sau:\n\n- Dự án đầu tư hình thành từ\r\n\nviệc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n- Dự án đầu tư hình thành từ\r\n\nviệc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng\r\n\nvẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự\r\n\nán đầu tư đang hoạt động).\n\nDoanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp\r\n\ncó dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu,\r\n\nchia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp\r\n\ntục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nc) Đối với doanh nghiệp đang\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành\r\n\nlập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh\r\n\nnghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm\r\n\nthay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của\r\n\ndự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho\r\n\nthời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu\r\n\nđãi theo quy định.\n\nd) Đối với dự án đầu tư được\r\n\ncấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu\r\n\ntư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường\r\n\nhợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là\r\n\ndự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo\r\n\ntiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do\r\n\nnguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt\r\n\nbằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn\r\n\nhoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư\r\n\nlần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại\r\n\ncủa dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án\r\n\nthành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.\n\nĐối với dự án đầu tư được cấp phép\r\n\nđầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ\r\n\nđầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo\r\n\nmức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.\n\nThu nhập của các dự án thành phần của\r\n\ndự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014\r\n\nthì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày\r\n\n01/01/2014.\n\nTrong thời gian triển khai các dự án\r\n\nthành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án\r\n\nvà doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã\r\n\nđược gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.\n\nđ) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại\r\n\nhình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội\r\n\nhóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển\r\n\nđổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế\r\n\nthì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.\n\nTrường hợp doanh nghiệp khi chuyển\r\n\nđổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%\r\n\nđối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.\n\n6. Về ưu đãi đối với đầu tư\r\n\nmở rộng\n\na)22 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự\r\n\nán đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới\r\n\ncông nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa\r\n\nbàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP \r\n\n(bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp\r\n\nnằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I\r\n\ntrực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I\r\n\ntrực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì\r\n\nđược lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động\r\n\ncho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời\r\n\ngian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với\r\n\nphần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không\r\n\nđược hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp\r\n\ndụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư\r\n\nmở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng\r\n\nthời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.\n\nDự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm\r\n\nnày phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:\n\n- Nguyên giá tài sản cố định\r\n\ntăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ\r\n\nđồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với\r\n\ncác dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số\r\n\n218/2013/NĐ-CP .\n\n- Tỷ trọng nguyên giá tài sản\r\n\ncố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định\r\n\ntrước khi đầu tư.\n\n- Công suất thiết kế khi đầu\r\n\ntư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng\r\n\nkinh tế kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu.\n\nTrường hợp doanh nghiệp chọn hưởng\r\n\nưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được\r\n\nhạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu\r\n\nnhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở\r\n\nrộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử\r\n\ndụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.\n\nThời gian miễn thuế, giảm thuế quy\r\n\nđịnh tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở\r\n\nrộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu\r\n\nnhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên\r\n\ncó doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính\r\n\ntừ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đang hoạt động\r\n\ncó đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc\r\n\nlĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP \r\n\nmà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt\r\n\nđộng cho thời gian còn lại (nếu có).\n\nDoanh nghiệp có dự án đầu tư đang được\r\n\nhưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì\r\n\nphần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên\r\n\nnày cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian\r\n\ncòn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.\n\nƯu đãi thuế quy định tại khoản này\r\n\nkhông áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển\r\n\nđổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc\r\n\nmua lại dự án đầu tư đang hoạt động.\n\nDoanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc\r\n\nchuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển\r\n\nđổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp\r\n\nứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nb) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng\r\n\nưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản\r\n\nxuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất (gọi chung là\r\n\nđầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu\r\n\nnhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.\n\nTrường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm\r\n\ndo đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau:\n\nCách 1:\n\nPhần thu nhập tăng\r\n\n thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n=\n\nTổng thu nhập tính\r\n\n thuế trong năm (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)\n\nx\n\nGiá trị tài sản cố\r\n\n định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh\n\nTổng nguyên giá tài\r\n\n sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh\n\nTổng nguyên giá tài sản cố định thực tế\r\n\ndùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn\r\n\nthành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng\r\n\ncho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.\n\nCách 2:\n\nPhần thu nhập tăng\r\n\n thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n=\n\nTổng thu nhập tính\r\n\n thuế trong năm (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)\n\nx\n\nGiá trị vốn đầu tư\r\n\n mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh\n\nTổng vốn đầu tư thực\r\n\n tế dùng cho sản xuất, kinh doanh\n\nTổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản\r\n\nxuất kinh doanh là tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp dùng cho sản\r\n\nxuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.\n\nDoanh nghiệp chỉ được áp dụng một cách\r\n\nphân bổ đối với thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu tư mở rộng.\n\nVí dụ 16: Công ty A là một doanh nghiệp\r\n\nsản xuất nhựa trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không\r\n\nthuộc địa bàn hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế\r\n\nsuất 15% trong 12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có\r\n\nthu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo, năm 2014 Công ty\r\n\nA có đầu tư mở rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu tư mới trong năm là 5 tỷ\r\n\nđồng. Biết rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập\r\n\ntính thuế phát sinh của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không\r\n\nđược hưởng ưu đãi là 200 triệu đồng, thì:\n\nThu nhập do đầu tư mở rộng không được hưởng\r\n\nưu đãi là:\n\nPhần thu nhập tăng\r\n\n thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n=\n\n(1,2 tỷ đồng - 200\r\n\n triệu đồng)\n\nx\n\n\n\n5 tỷ đồng\n\n20 tỷ đồng\n\n\n\n=\n\n250 triệu đồng\n\n\n\n\n\nThu nhập tính thuế không được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế TNDN năm 2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450 triệu đồng\n\nThu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế\r\n\nTNDN năm 2014 là:\n\n1,2 tỷ đồng - 450 triệu đồng = 750 triệu\r\n\nđồng\n\n7. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu\r\n\ncó một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì\r\n\ndoanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp có lợi nhất.\n\n8. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một\r\n\ntrong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7, 8 và\r\n\nKhoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập nghiệp\r\n\ndoanh nghiệp và quy định tại Điều 19 Nghị định số\r\n\n218/2013/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế\r\n\nđó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông và năm đó\r\n\nsẽ tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp.\n\n8a.23 Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư\r\n\nmới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế\r\n\nđối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên\r\n\nđó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng\r\n\nký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế\r\n\nphải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.\n\n9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế,\r\n\ndoanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt\r\n\nđộng kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động\r\n\nkinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,\r\n\nchuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu\r\n\ntư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược\r\n\nlại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu\r\n\nnhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức\r\n\nthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.\n\nTrường hợp trong các kỳ tính thuế trước,\r\n\ndoanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp\r\n\nphải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không\r\n\ntách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập\r\n\ncủa hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn\r\n\nlỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,\r\n\nchuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu\r\n\ntư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng\r\n\nsản theo quy định của pháp luật).\n\nVí dụ 17: Trong kỳ tính thuế năm 2014,\r\n\nDN A có phát sinh:\n\n- Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được\r\n\nưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.\n\n- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính\r\n\nkhông thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.\n\n- Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng\r\n\nkhoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh)\r\n\nlà 2 tỷ đồng.\n\nTrường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ\r\n\ngiữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính\r\n\nhoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán;\r\n\nphần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.\n\nCụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần\r\n\nmềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển\r\n\nnhượng chứng khoán.\n\n=> DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải\r\n\nnộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%).\n\nVí dụ 18: Trong kỳ tính thuế năm 2014,\r\n\nDN B có phát sinh:\n\n- Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được\r\n\nưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%).\n\n- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính\r\n\nkhông thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.\n\n- Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là\r\n\n1 tỷ đồng.\n\nKỳ tính thuế năm 2013, DN B có lỗ từ hoạt\r\n\nđộng kinh doanh máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xác định thu nhập chịu thuế của\r\n\nnăm 2014, DN B phải thực hiện chuyển lỗ như sau:\n\nCụ thể:\n\n- Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh\r\n\ntrong năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạt động kinh doanh chứng\r\n\nkhoán vào thu nhập của hoạt động kinh\r\n\ndoanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh máy\r\n\ntính năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2014: (1\r\n\ntỷ - 1 tỷ = 0 tỷ)\n\nKê khai, tính và nộp thuế TNDN của hoạt\r\n\nđộng được ưu đãi thuế:\n\n2 tỷ đồng x 10% = 200 triệu đồng\n\n=> Thuế TNDN phải nộp là: 200 triệu\r\n\nđồng\n\nVí dụ 19: Trong kỳ tính thuế năm 2014,\r\n\nDN C có phát sinh:\n\n- Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được\r\n\nưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%).\n\n- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính\r\n\nkhông thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.\n\n- Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là\r\n\n1 tỷ đồng.\n\nKỳ tính thuế năm 2013, DN C có lỗ là 2\r\n\ntỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không tách riêng được khoản lỗ này là của hoạt động\r\n\nnào do vậy DN C phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của hoạt động đang được ưu\r\n\nđãi trước (hoạt động sản xuất phần mềm).\n\nCụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh\r\n\nnăm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh doanh chứng khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động\r\n\nkinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng\n\n- Chuyển lỗ của năm 2013 để bù trừ với\r\n\nlãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm 2014: 2 tỷ - 2 tỷ = 0 tỷ.\n\nKê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất\r\n\n22% của hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 22% =\r\n\n220 triệu đồng.\n\n10. Doanh nghiệp trong thời gian đang được\r\n\nhưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện:\n\n- Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được\r\n\nhưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa\r\n\nkê khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm\r\n\ntra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê\r\n\nkhai nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi).\n\n- Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được\r\n\nhưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.\n\n- Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh\r\n\ntra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.\n\nĐiều 19. Thuế suất ưu đãi\n\n1.24 Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm\r\n\nnăm (15 năm) áp dụng đối với:\n\na) Thu nhập của doanh nghiệp\r\n\ntừ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông\r\n\ntin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Thu nhập của doanh nghiệp\r\n\ntừ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu\r\n\ntiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ\r\n\ncao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công\r\n\nnghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của\r\n\npháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công\r\n\nnghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu\r\n\ntư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường\r\n\nbộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng\r\n\nkhác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất\r\n\nvật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ,\r\n\nvật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ\r\n\nviệc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh\r\n\nhọc.\n\nDự án đầu tư phát triển nhà máy nước,\r\n\nnhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường\r\n\nbộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;\r\n\nsân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của\r\n\ncác dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp\r\n\ncác doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các\r\n\ncông trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng\r\n\nưu đãi thuế theo quy định này.\n\nc) Thu nhập của doanh nghiệp\r\n\ntừ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản\r\n\nxuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị\r\n\nquan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom,\r\n\nxử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.\n\nd) Doanh nghiệp công nghệ cao,\r\n\ndoanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công\r\n\nnghệ cao.\n\nDoanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được\r\n\nhưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công\r\n\nnghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\nDoanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nđối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các\r\n\nkhoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về\r\n\nlĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC \r\n\n(được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này).\n\nTrường hợp doanh nghiệp đang hưởng\r\n\nưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nmà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ\r\n\ncao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu\r\n\nđãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị\r\n\nđịnh số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp\r\n\nmới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về\r\n\nthuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có).\n\nđ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực\r\n\nhiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu\r\n\nchí sau:\n\n- Dự án có quy mô vốn đầu tư\r\n\nđăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực\r\n\nhiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối\r\n\nthiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh\r\n\nthu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp\r\n\nphải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn\r\n\ntỷ đồng/năm).\n\n- Dự án có quy mô vốn đầu tư\r\n\nđăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá\r\n\n3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu\r\n\ntư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có\r\n\ndoanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh\r\n\nnghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên\r\n\n3.000 lao động).\n\nSố lao động sử dụng thường xuyên bình\r\n\nquân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\nTrường hợp dự án đầu tư không đáp ứng\r\n\ncác tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách\r\n\nquan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan\r\n\nnhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp phép đầu tư\r\n\nchấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được\r\n\nhưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời\r\n\ndoanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai\r\n\nhưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy\r\n\nđịnh, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý thuế.\n\ne) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản\r\n\nxuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy\r\n\nmô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được\r\n\nthẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ,\r\n\nthực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được\r\n\nphép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu\r\n\ntư.\n\ng) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực\r\n\nhiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:\n\n- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ\r\n\ncho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;\n\n- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ\r\n\ncho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản\r\n\nxuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất\r\n\nđược nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.\n\nDanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ\r\n\nưu tiên phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp thực hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển\r\n\nban hành tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi các văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên\r\n\nphát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế có liên quan.\n\n2.25 Các trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:\n\na) Đối với dự án đầu tư quy\r\n\nđịnh tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới\r\n\ncần đặc biệt thu hút đầu tư.\n\nb) Đối với dự án quy định tại\r\n\nđiểm e Khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:\n\n- Sản xuất sản phẩm hàng hóa\r\n\ncó khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000\r\n\ntỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;\n\n- Sử dụng thường xuyên bình\r\n\nquân trên 6.000 lao động;\n\n- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực\r\n\nhạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không,\r\n\ncảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công\r\n\nnghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.\n\nc) Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế\r\n\nsuất ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15\r\n\n(mười lăm) năm.\n\n3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời\r\n\ngian hoạt động áp dụng đối với:\n\na)26 Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động\r\n\nxã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy\r\n\nnghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám\r\n\nđịnh tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).\n\nDanh mục loại hình, tiêu chí\r\n\nquy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa\r\n\nđược thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.\n\nb) Phần thu nhập của hoạt động xuất bản\r\n\ncủa Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.\n\nHoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực\r\n\nxuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản.\n\nXuất bản phẩm thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 4 của Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 26/8/2005 của Chính phủ. Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định\r\n\nsố 111/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực\r\n\nxuất bản có sự thay đổi thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp\r\n\nvới các văn bản này.\n\nc) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể\r\n\ncả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật Báo chí.\n\nd) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực\r\n\nhiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều\r\n\n53 Luật nhà ở.\n\nNhà ở xã hội quy định tại điểm này là\r\n\nnhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây\r\n\ndựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho\r\n\nthuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở\r\n\nvà việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm này\r\n\nkhông phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc\r\n\ncho thuê mua nhà ở xã hội.\n\nTrường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu\r\n\ntư - kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước\r\n\ncủa khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể\r\n\ntừ ngày 01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntrên thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn\r\n\ngiao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này\r\n\nđược áp dụng thuế suất 10%.\n\nThu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở\r\n\nxã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê,\r\n\ncho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp\r\n\nkhông hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở\r\n\nxã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế\r\n\nsuất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê\r\n\nmua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.\n\ne)27 Thu nhập của doanh nghiệp từ:\r\n\ntrồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt,\r\n\nchăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó\r\n\nkhăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản\r\n\nxuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi;\r\n\nSản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo\r\n\nquản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc\r\n\nđầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.\n\nf) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa\r\n\nbàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n3a.28 Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn\r\n\nkhông thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều\r\n\nkiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian\r\n\nmười năm (10 năm) áp dụng đối với:\n\na) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện\r\n\ndự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nb) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện\r\n\ndự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;\r\n\nsản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;\r\n\nsản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy\r\n\nsản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các\r\n\nngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản\r\n\nthực phẩm, các sản phẩm văn hóa).\n\nDoanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới\r\n\nvào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.\n\n5. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời\r\n\ngian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) được áp\r\n\ndụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính\r\n\nvi mô.\n\nĐối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng\r\n\nhợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10%\r\n\nquy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp\r\n\ndụng mức thuế suất 20%; từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%.\n\nTổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản\r\n\nnày là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\n6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu\r\n\ntiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh\r\n\nnghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối\r\n\nvới dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự\r\n\nán ứng dụng công nghệ cao.\n\nĐiều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế,\r\n\ngiảm thuế\n\n1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế\r\n\nphải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:\n\na)29 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án\r\n\nđầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này).\n\nb) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện\r\n\ndự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP .\n\n2. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế\r\n\nphải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện\r\n\ndự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc\r\n\ndanh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn\r\n\nquy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ.\n\n3.30 Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp\r\n\ntrong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định\r\n\ntại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính\r\n\nvà thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp\r\n\n(trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện -\r\n\nkinh tế xã hội thuận lợi).\n\nĐịa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội\r\n\nthuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt,\r\n\nđô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không\r\n\nbao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương\r\n\nvà các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày\r\n\n01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn\r\n\nkhông thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ\r\n\nvào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.\n\nViệc xác định đô thị loại đặc biệt,\r\n\nloại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đó thị và văn bản sửa đổi\r\n\nNghị định này (nếu có).\n\n4.31 Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại\r\n\nĐiều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế\r\n\ntừ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có\r\n\nthu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án\r\n\nđầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu\r\n\ntư mới phát sinh doanh thu.\n\nVí dụ 20: Năm 2014, doanh nghiệp A\r\n\ncó dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có\r\n\nthu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì thời gian miễn giảm\r\n\nthuế được tính liên tục kể từ năm 2014. Trường hợp\r\n\ndự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh\r\n\nnghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, đến năm 2016 dự án đầu tư mới của\r\n\ndoanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì\r\n\nthời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ\r\n\nnăm 2017.\n\nThời gian miễn thuế, giảm thuế đối\r\n\nvới doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\r\n\ntheo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh\r\n\nnghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n5.32 (được bãi bỏ)\n\nĐiều 21. Các trường hợp giảm thuế\r\n\nkhác\n\n1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực\r\n\nsản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao\r\n\nđộng nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường\r\n\nxuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có\r\n\nmặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp\r\n\ntương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a\r\n\nđiểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.\n\nCác đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng\r\n\nthuộc các Tổng công ty không Trực tiếp sản xuất kinh doanh\r\n\nthì không giảm thuế theo Khoản này.\n\n2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người\r\n\ndân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số\r\n\ntiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số\r\n\nhướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này\r\n\nnếu hạch toán riêng được.\n\n3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao\r\n\ncông nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.\n\nĐiều 22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp\n\nDoanh nghiệp tự xác định các điều kiện\r\n\nưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được\r\n\ntrừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan\r\n\nthuế.\n\nCơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối\r\n\nvới doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập\r\n\nchịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời\r\n\ngian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về thuế theo quy định.\n\nChương VII \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN33\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02\r\n\ntháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014\r\n\ntrở đi.\n\n2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính\r\n\nđến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường\r\n\nhợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định\r\n\ncủa các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục\r\n\nđược hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo\r\n\nquy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được\r\n\nlựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự\r\n\nán đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời\r\n\ngian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn\r\n\nlại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện\r\n\ndoanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư\r\n\nmở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện\r\n\nđầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày 31/12/2008 trở về\r\n\ntrước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 trở về\r\n\ntrước.\n\nViệc xác định thời gian còn lại để hưởng\r\n\nưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại\r\n\ncác văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư\r\n\ntrong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\nKhoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh\r\n\nnghiệp còn được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm\r\n\nthuế) theo hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã được hưởng ưu\r\n\nđãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định của các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật trước đây về thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên\r\n\nphải đảm bảo nguyên tắc:\n\n- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh\r\n\nnghiệp đã hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được chuyển sang áp\r\n\ndụng ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời\r\n\ngian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh\r\n\nnghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian\r\n\nmiễn thuế, giảm thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế suất và mức thuế suất\r\n\nưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này.\n\n- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh\r\n\nnghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian được miễn thuế\r\n\ntheo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì\r\n\nkhông hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất\r\n\nưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh\r\n\nnghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm thuế theo các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số năm\r\n\ngiảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-)\r\n\nsố năm doanh nghiệp đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp tục hưởng\r\n\nsố năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này.\n\n- Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh\r\n\nnghiệp đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế\r\n\n(thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n2a.34 Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009\r\n\n- năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh\r\n\nvực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật số 32/2013/QH13,\r\n\nLuật số 71/2014/QH13 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm\r\n\n2015.\n\nDoanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng\r\n\nsản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án\r\n\nvẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn\r\n\nthành đi vào sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện\r\n\nưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi\r\n\nbao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định tại\r\n\nthời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi\r\n\nđối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định tại các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng hoặc theo\r\n\nquy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.\n\n2b.35 Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công\r\n\nnghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến\r\n\nkỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn\r\n\nưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật\r\n\nsố 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế\r\n\ntheo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm\r\n\n2015.\n\n2c.36 Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Luật số\r\n\n32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số\r\n\n32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\ncho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có dự án đầu\r\n\ntư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu\r\n\nđãi thấp hơn, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa\r\n\nbàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số\r\n\n32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.\n\n2d.37 Sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp\r\n\nđang có dự án đầu tư được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp\r\n\nđược hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi.\n\n2đ.38 Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại\r\n\nkhoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu\r\n\ntư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi\r\n\nthuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c nêu trên\r\n\nđến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn\r\n\nthuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên\r\n\ncó thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế (nếu doanh nghiệp không có thu nhập\r\n\nchịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh\r\n\nthu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm\r\n\nthuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư\r\n\nphát sinh doanh thu).\n\n3.39 Doanh nghiệp mới thành lập từ\r\n\ndự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày\r\n\n01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát\r\n\nsinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu\r\n\ntư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật\r\n\nsố 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nDoanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư\r\n\nmở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư\r\n\nmở rộng này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp\r\n\ntrừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc\r\n\nbiệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn\r\n\ncác đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC .\n\n4. Thông tư này thay thế Thông tư số 123/2012/TT-BTC \r\n\nngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.\n\n5. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này.\n\n6. Việc giải quyết những tồn tại về thuế,\r\n\nquyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực hiện theo các quy định tương\r\n\nứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ tính thuế năm\r\n\n2014.\n\n7. Trường hợp nước Cộng hòa Xã hội Chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp\r\n\nđịnh hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nkhác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của\r\n\nĐiều ước quốc tế đó.\n\n8.40 Doanh nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nhưng bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại\r\n\nthế giới (WTO) đối với hoạt động dệt, may từ 11/01/2007 và hoạt động khác từ\r\n\n01/01/2012 thì được lựa chọn kết hợp không đồng thời, không đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu\r\n\nđãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn\r\n\nlại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm 2012 đối với hoạt\r\n\nđộng khác, tương ứng\r\n\nvới các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế doanh\r\n\nnghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng\r\n\nđiều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) quy định tại các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh\r\n\nnghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành hoặc\r\n\ntheo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn\r\n\nphương án chuyển đổi theo văn bản trước đây (không phân biệt trường hợp doanh\r\n\nnghiệp đã hoặc chưa được kiểm tra, thanh tra thuế), nếu thực hiện chuyển đổi\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư này có lợi hơn thì doanh nghiệp được phép lựa chọn\r\n\nchuyển đổi lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp thực hiện khai\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành về quản lý thuế và không bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối\r\n\nvới hành vi khai sai do điều chỉnh lại. Trường hợp sau\r\n\nkhi khai điều chỉnh, bổ sung doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế\r\n\nphải nộp thì được bù trừ với số thuế phải nộp của\r\n\nkỳ thuế tiếp theo hoặc được hoàn lại số đã nộp thừa theo quy định. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh theo cam kết WTO đối với hoạt động dệt may\r\n\ntheo các văn bản trước đây nếu bị xử lý vi phạm pháp\r\n\nluật về thuế, tính tiền chậm nộp và doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền phạt và\r\n\ntiền chậm nộp thì không thực hiện điều chỉnh lại.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm\r\n\nphổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.\n\n2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh\r\n\ncủa Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên\r\n\ncứu giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\n\n- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính (để đăng tải);\n\n- Lưu: VT, TCT (PC) (5b).\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nBẢNG KÊ DANH MỤC MẪU BIỂU BAN HÀNH\n\nKÈM THEO THÔNG TƯ THUẾ\r\n\nTHU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\n1. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn (Mẫu số 01).\n\n2. Bảng kê thanh toán tiền điện, nước (Mẫu\r\n\nsố 02).\n\n3. Biên bản xác nhận tài trợ cho giáo dục\r\n\n(Mẫu số 03).\n\n4. Biên bản xác nhận tài trợ cho y tế (Mẫu\r\n\nsố 04).\n\n5. Biên bản xác nhận tài trợ khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai (Mẫu số 05).\n\n6. Biên bản xác nhận tài trợ xây nhà tình\r\n\nnghĩa, nhà đại đoàn kết (Mẫu số 06).\n\n7. Biên bản xác nhận tài trợ theo chương\r\n\ntrình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn (Mẫu số 07).\n\n8. Tờ khai thuế TNDN đối với việc bán toàn\r\n\nbộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu (Mẫu số\r\n\n08)\n\n\n\nMẫu số: 01/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nBẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ\n\nMUA VÀO KHÔNG\r\n\nCÓ HÓA ĐƠN\n\n(Ngày ……. tháng …… năm\r\n\n……………)\n\n- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………….\n\nMã số thuế:\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:..................................................................................\r\n\n- Người phụ trách thu mua:\r\n\n.....................................................................................\r\n\nNgày tháng\r\n\n năm mua hàng\n\nNgười bán\n\nHàng hóa mua vào\n\nGhi chú\n\nTên người bán\n\nĐịa chỉ\n\nSố CMT nhân dân\n\nTên mặt hàng\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nTổng giá thanh\r\n\n toán\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng giá trị hàng hóa mua vào: ……………………………………………………….\n\n\n\nNgười lập bảng\r\n\n kê\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng\r\n\n …. năm 201..\n\nGiám đốc doanh nghiệp\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n- Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên\r\n\nmà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn,\r\n\nlập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các\r\n\nchỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào\r\n\nchứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá\r\n\ntrị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký\r\n\nnhận của bên bán và bên mua.\n\n- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm\r\n\nnơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh\r\n\nnghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.\n\n\n\nMẫu số: 02/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nBẢNG KÊ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN, NƯỚC41\r\n\n(được bãi bỏ)\n\n\n\nMẫu số: 03/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO GIÁO DỤC\n\nChúng tôi gồm có:\n\nTên doanh nghiệp [đơn vị tài trợ]:\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế:\n\nTên cơ sở giáo dục/Học sinh, sinh viên/Cơ\r\n\nquan, tổ chức (đơn vị nhận tài trợ):\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế (nếu có):\n\nCùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài\r\n\ntrợ cho [cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên] nhằm mục đích:\n\n- Tài trợ cho trường học □\n\n- Tài trợ thiết bị phục vụ việc giảng dạy,\r\n\nhọc tập và hoạt động của trường học □\n\n- Tài trợ học bổng □\n\n- Tổ chức cuộc thi….. □\n\nVới tổng giá trị của khoản tài trợ là ………..\n\nBằng tiền: ……………..\n\nHiện vật: …………… quy ra trị giá VND:\r\n\n…………………\n\nGiấy tờ có giá …………………… quy ra trị giá\r\n\nVND …………………..\n\n(kèm theo các chứng từ liên quan khác của\r\n\nkhoản tài trợ ).\n\n[Tên cơ sở giáo dục; tên học sinh, sinh\r\n\nviên; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục\r\n\nđích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký\r\n\ntên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\nBiên bản này được lập vào hồi... tại …………..\r\n\nngày ... tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01\r\n\nbản.\n\n\n\nBên nhận tài trợ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGiám đốc cơ sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số: 04/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO Y TẾ\n\nChúng tôi gồm có:\n\nDoanh nghiệp (đơn vị tài trợ):\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế:\n\nTên cơ sở y tế /đơn vị nhận tài trợ:\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế (nếu có):\n\nCùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài\r\n\ntrợ cho [cơ sở y tế/ đơn vị nhận tài trợ]:\n\n- Tài trợ cho cơ sở y tế □\n\n- Tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế,\r\n\nthuốc □\n\n- Tài trợ bằng tiền □\n\nVới tổng giá trị của khoản tài trợ là\r\n\n………………\n\nBằng tiền: ………………….\n\nHiện vật: …………………… quy ra trị giá VND:\r\n\n……………………..\n\nGiấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá\r\n\nVND ………………………………..\n\n(kèm theo các chứng từ liên quan khác của\r\n\nkhoản tài trợ).\n\n[Tên cơ sở y tế/đơn vị nhận tài trợ] cam\r\n\nkết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích,\r\n\nngười nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\nBiên bản này được lập vào hồi ... tại …..\r\n\nngày ... tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01\r\n\nbản.\n\n\n\nBên nhận tài trợ\n\nGiám đốc doanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\nMẫu số: 05/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI\n\nChúng tôi gồm có:\n\nDoanh nghiệp (đơn vị tài trợ):\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế:\n\nBên nhận tài trợ [Tên đơn vị nhận tài trợ\r\n\nhoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ]:\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế (nếu có):\n\nCùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài\r\n\ntrợ cho [đơn vị nhận tài trợ] để khắc phục hậu quả thiên tai: …………….\n\nVới tổng giá trị của khoản tài trợ là\r\n\n…………….\n\nBằng tiền: ………………\n\nHiện vật: ……………… quy ra trị giá VND:\r\n\n………………..\n\nGiấy tờ có giá ……………………… quy ra trị\r\n\ngiá VND ………..\n\n(kèm theo các chứng từ liên quan khác của\r\n\nkhoản tài trợ).\n\n[Tên đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng\r\n\nđúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận\r\n\ntài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\nBiên bản này được lập vào hồi... tại ………\r\n\nngày ... tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01\r\n\nbản.\n\n\n\nBên nhận tài trợ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGiám đốc doanh\r\n\n nghiệp\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số: 06/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ XÂY NHÀ TÌNH NGHĨA, NHÀ ĐẠI ĐOÀN KẾT\n\nChúng tôi gồm có:\n\nDoanh nghiệp (đơn vị tài trợ):\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế:\n\nBên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ\r\n\nquan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ]\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nCùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài\r\n\ntrợ cho [cá nhân, tổ chức] để xây nhà tình nghĩa/ xây nhà đại đoàn kết.\n\nVới tổng giá trị của khoản tài trợ là\r\n\n………………………..\n\nBằng tiền: …………………\n\nHiện vật: …………….. quy ra trị giá VND:\r\n\n……………………\n\nGiấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá\r\n\nVND ……………………\n\n(kèm theo các chứng từ liên quan khác của\r\n\nkhoản tài trợ ).\n\n[Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức\r\n\ncó chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ.\r\n\nTrường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật.\n\nBiên bản này được lập vào hồi ... tại ……………….\r\n\nngày ... tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01\r\n\nbản.\n\n\n\nBên nhận tài trợ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGiám đốc doanh\r\n\n nghiệp\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số: 07/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ THEO CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nTHUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN.\n\nChúng tôi gồm có:\n\nDoanh nghiệp (đơn vị tài trợ):\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nMã số thuế:\n\nBên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ\r\n\nquan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ]\n\nĐịa chỉ: Số điện thoại:\n\nCùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài\r\n\ntrợ cho [cá nhân, tổ chức] theo chương trình Nhà nước dành cho các địa phương\r\n\nthuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nVới tổng giá trị của khoản tài trợ là\r\n\n……………………..\n\nBằng tiền: ……………………..\n\nHiện vật: ……….. quy ra trị giá VND:\r\n\n……………………\n\nGiấy tờ có giá ……………….. quy ra trị giá\r\n\nVND ………………………\n\n(kèm theo các chứng từ liên quan khác của\r\n\nkhoản tài trợ ).\n\n[Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức\r\n\ncó chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ.\r\n\nTrường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật.\n\nBiên bản này được lập vào hồi... tại ngày\r\n\n.................... tháng... năm .... và được lập thành ……… bản như nhau, mỗi\r\n\nbên giữ 01 bản.\n\n\n\nBên nhận tài trợ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGiám đốc doanh\r\n\n nghiệp\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số: 08/TNDN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\n(Dùng\r\n\ncho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công\r\n\nty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng\r\n\nvốn có gắn với bất động sản)\n\n[01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần phát sinh:\r\n\nNgày ………… tháng ……… năm ………\n\n[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □\n\n1. Bên chuyển nhượng:\n\n[04] Tên người nộp thuế...........................................................................................\r\n\n[05] Mã số thuế:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n[06] Địa chỉ trụ sở:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n[07] Quận/huyện: ………………………… [08] tỉnh/thành phố: ................................ \n\n[09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: …………………… [11]\r\n\nEmail: ..... \n\n2. Bên nhận chuyển nhượng:\n\n[12] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng:\r\n\n..................................................... \n\n[13] Mã số thuế (đối với\r\n\ndoanh nghiệp) hoặc số chứng minh nhân dân (đối với cá nhân):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n[14] Địa chỉ:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n[15] Hợp đồng chuyển nhượng: Số: .... ngày\r\n\n.... tháng .... năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận\r\n\nngày ... tháng ... năm.... (nếu có).\n\n[16] Tên Đại lý thuế (nếu\r\n\ncó):..................................................................................\r\n\n[17] Mã số thuế:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n[18] Địa chỉ:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n[19] Quận/huyện: ………………………… [20] tỉnh/thành phố: ................................. \n\n[21] Điện thoại: …………………………… [22] Fax: …………… [23]\r\n\nEmail: ............. \n\n[24] Hợp đồng đại lý: số ………………..….. ngày\r\n\n..................................................... \n\nĐơn vị tiền: đồng Việt\r\n\nNam\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã chỉ tiêu\n\nSố tiền\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nDoanh thu của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn\r\n\n với chuyển nhượng bất động sản\n\n[25]\n\n\n\n2\n\nChi phí của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với\r\n\n chuyển nhượng bất động sản\n\n[26]\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n2.1\n\n- Giá vốn của đất chuyển nhượng\n\n[27]\n\n\n\n2.2\n\n- Chi phí đền bù thiệt hại về đất\n\n[28]\n\n\n\n2.3\n\n- Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu\n\n[29]\n\n\n\n2.4\n\n- Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng\n\n[30]\n\n\n\n2.5\n\n- Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\n\n[31]\n\n\n\n2.6\n\n- Chi phí khác (bao gồm cả giá mua của phần vốn chuyển\r\n\n nhượng)\n\n[32]\n\n\n\n3\n\nThu nhập từ hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với\r\n\n chuyển nhượng bất động sản ([33]=[25]-[26])\n\n[33]\n\n\n\n4\n\nSố lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được\r\n\n chuyển kỳ này\n\n[34]\n\n\n\n5\n\nThu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ\r\n\n hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với\r\n\n chuyển nhượng bất động sản ([35]=[33]-[34])\n\n[35]\n\n\n\n6\n\nThuế suất thuế TNDN (22%)\n\n[36]\n\n\n\n7\n\nThuế TNDN phải nộp ([37]=[35] x [36])\n\n[37]\n\n\n\nTôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.\n\n\n\nNHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ\n\nHọ và tên: ………….\r\n\n Chứng chỉ hành nghề số ……………..\n\n…., ngày ….\r\n\n tháng …. năm ….\n\nNGƯỜI NỘP THUẾ hoặc\r\n\n ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))\n\n1 Văn bản này được hợp nhất từ 04 Thông tư\r\n\nsau:\n\n- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014;\n\n- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng\r\n\n8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC \r\n\nngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,\r\n\nThông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày\r\n\n17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số\r\n\n78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ\r\n\ntục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm\r\n\n2014;\n\n- Thông tư số 151/2014/TT-BTC \r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\n- Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng\r\n\n6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị\r\n\nđịnh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC\r\n\nngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\nVăn bản hợp nhất này\r\n\nkhông thay thế 04 Thông tư nêu trên.\n\n2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số\r\n\n111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC \r\n\nngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số\r\n\n85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC\r\n\nngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để\r\n\ncải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn\r\n\ncứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Quản lý thuế số\r\n\n78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nThuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị\r\n\nđịnh số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế,\n\nThực hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:\"\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi\r\n\nhành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban\r\n\nhành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11\r\n\nvà Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số\r\n\n04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;\n\nCăn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số\r\n\n13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế\r\n\ngiá trị gia tăng;\n\nCăn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\nsố 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá\r\n\nnhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nthuế thu nhập cá nhân;\n\nCăn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật thuế giá trị gia tăng;\n\nCăn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các\r\n\nNghị định quy định về thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như\r\n\nsau:”\n\nThông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC \r\n\nngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính có\r\n\ncăn cứ ban hành như sau:\n\n\"Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Luật số 71/2014/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:”\n\n3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về\r\n\nthuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,\r\n\nThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày\r\n\n10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 2 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật\r\n\nvề thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày\r\n\n18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC \r\n\nngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,\r\n\nThông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số\r\n\n39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của\r\n\nBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.\n\n7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại\r\n\nNghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế\r\n\nvà sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC \r\n\nngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\nKhoản 2.21 khoản 2\r\n\nĐiều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 được bãi\r\n\nbỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14\r\n\nThông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nLuật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông\r\n\ntư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015).\n\n(Một số nội dung của Điều này đã được\r\n\nsửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày\r\n\n06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC \r\n\nngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số\r\n\n85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ\r\n\nTài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và tại Điều 1 Thông tư\r\n\nsố 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014).\n\n8 Khổ này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về\r\n\nthuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,\r\n\nThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày\r\n\n10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật\r\n\nvề thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số\r\n\n119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của\r\n\nBộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 2 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2014.\n\n11 Khoản này được thay thế\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC \r\n\nhướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC \r\n\nngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2014.\n\n14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nLuật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông\r\n\ntư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC \r\n\nngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n(Khoản này\r\n\nđã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 151/2014/TT-BTC \r\n\nhướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2014).\n\n15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại\r\n\nNghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài\r\n\nchính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n16 Khoản này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật\r\n\nvề thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày\r\n\n18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC \r\n\nngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n17 Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng\r\n\ndẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,\r\n\nThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày\r\n\n10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 9 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về\r\n\nthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông\r\n\ntư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,\r\n\nThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày\r\n\n10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn\r\n\nvề thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nLuật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n(Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\nsố 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014).\n\n22 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\nCụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn\r\n\ncác quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương\r\n\nvà khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên\r\n\nđịa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô\r\n\nthị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao\r\n\ngồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và\r\n\ncác đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009” theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 23 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2014.\n\n23 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n5 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế\r\n\nvà sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC \r\n\nngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n24 Khoản này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn\r\n\nvề thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số\r\n\n12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC \r\n\nngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC \r\n\nngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\nĐiểm đ Khoản này được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số\r\n\n111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC\r\n\nngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số\n\n39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2014.\n\n25 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n26 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n27 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n28 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n5 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n29 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n30 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2014.\n\n31 Khoản này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng\r\n\ndẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,\r\n\nThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n32 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 14 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n33 Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,\r\n\nThông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số\r\n\n219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,\r\n\nThông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày\r\n\n31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải\r\n\ncách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 quy định như sau:\n\n“Điều 7. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.\n\nĐối với những trường hợp thực hiện thủ\r\n\ntục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản\r\n\n2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ\r\n\nđộng lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện\r\n\nhành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014\r\n\nmà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.\n\n2. Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu\r\n\nbiểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC \r\n\nngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số\r\n\n08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,\r\n\nThông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông\r\n\ntư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\r\n\ntại Thông tư này.\n\n3. Các thủ tục hành chính về\r\n\nthuế khác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn\r\n\nbản pháp luật hiện hành.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh\r\n\ndoanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên\r\n\ncứu giải quyết./. ”\n\nĐiều 22, Điều 24 và Điều 25 Thông tư số\r\n\n151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định\r\n\nquy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định như sau:\n\n“Điều 22. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 11 năm 2014.\n\nRiêng quy định tại Chương I Thông tư\r\n\nnày áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.\n\nĐiều 24. Tạm thời chưa thực hiện truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả\r\n\ntrường hợp đã ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế hoặc doanh nghiệp đang trong\r\n\nthời gian xử lý khiếu nại) đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể\r\n\nthao, môi trường nhưng chưa đáp ứng theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu\r\n\nchí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức\r\n\nnăng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Cơ quan thuế các cấp có trách\r\n\nnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Tổ chức thuộc đối tượng điều\r\n\nchỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh\r\n\nkịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. ”\n\nĐiều 14 và Điều 15 Thông tư số 96/2015/TT-BTC \r\n\nhướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC \r\n\nngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số\r\n\n151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06\r\n\ntháng 8 năm 2015 quy định như sau:\n\n“Điều 14. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi.\n\n- Đối với các doanh nghiệp áp\r\n\ndụng năm tài chính khác năm dương lịch thì:\n\n+ Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi) theo quy định tại Thông\r\n\ntư này được tính cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.\n\n+ Các nội dung sửa đổi, bổ sung khác\r\n\nthực hiện từ ngày 01/01/2015.\n\n- Khoản thu nhập từ dự án đầu\r\n\ntư tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở về trước doanh nghiệp\r\n\nthực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về nước thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập\r\n\nnày. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài từ\r\n\nkỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\n2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các\r\n\nnội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành\r\n\nban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện\r\n\nđúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n2. Cơ quan thuế các cấp có trách\r\n\nnhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.\n\n3. Doanh nghiệp thuộc đối tượng\r\n\nđiều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh\r\n\nkịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. \"\n\n34 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n35 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n36 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n37 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n38 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\ntại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,\r\n\nThông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\n39 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày\r\n\n25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.\n\nCụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn\r\n\ncác quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương\r\n\nvà khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh” được\r\n\nthay thế bởi cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn\r\n\ncác quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc\r\n\ntrung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô\r\n\nthị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I\r\n\ntrực thuộc tỉnh mới được thành lập từ\r\n\nhuyện kể từ ngày 01/01/2009” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số\r\n\n151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định\r\n\nquy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.\n\n40 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều\r\n\n7 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ntại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2014.\n\n41 Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị\r\n\nđịnh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông\r\n\ntư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n06 tháng 8 năm 2015.", + "id": 102617 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102618.json b/contexts/context_102618.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32f641f2be01abb470d7ddb5d8cadd72c8ec2022 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102618.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-27-NQ-HDND-2018-bo-sung-danh-muc-chu-truong-dau-tu-cac-du-an-nhom-B-Can-Tho-409766.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-NQ-HDND-2018-bo-sung-danh-muc-chu-truong-dau-tu-cac-du-an-nhom-B-Can-Tho-409766", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/NQ-HĐND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHÓM B,\r\n\nNHÓM C TRỌNG ĐIỂM THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016 - 2020 BAN HÀNH KÈM\r\n\nTHEO NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\ntư công;\n\nCăn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14\r\n\ntháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn\r\n\n2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung danh mục chủ trương đầu tư\r\n\ncác dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 -\r\n\n2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung danh mục chủ trương đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố (kèm theo 02 phụ lục):\n\n1. Phụ lục I: Bổ sung danh\r\n\nmục chủ trương đầu tư các dự án nhóm B đầu tư bằng các nguồn vốn cân đối ngân\r\n\nsách Trung ương và trái phiếu Chính phủ, ngân sách địa phương, vốn xổ số kiến\r\n\nthiết và các nguồn vốn hợp pháp khác do thành phố quản lý. \n\n2. Phụ lục II: Bổ sung danh mục chủ\r\n\ntrương đầu tư các dự án nhóm C trọng điểm đầu tư bằng các nguồn vốn cân đối\r\n\nngân sách địa phương, vốn xổ số kiến thiết và các nguồn vốn hợp pháp khác do\r\n\nthành phố quản lý.\n\n3. Căn cứ điều kiện thực tế và khả\r\n\nnăng cân đối vốn, đối với từng dự án khởi công mới, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt quyết định đầu tư trên cơ sở sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, đảm bảo khả\r\n\nnăng bố trí vốn thực hiện dự án hàng năm và giai đoạn trung hạn theo đúng quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành có liên quan.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp\r\n\nluật quy định. \n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này. \n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ\r\n\nkhóa IX, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Hiểu\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC BỔ SUNG CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHÓM B, ĐẦU\r\n\nTƯ BẰNG CÁC NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ CÁC\r\n\nNGUỒN HỢP PHÁP KHÁC DO THÀNH PHỐ QUẢN LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nTÊN CÔNG\r\n\n TRÌNH\n\nCHỦ ĐẦU TƯ\n\nĐỊA ĐIỂM XÂY\r\n\n DỰNG\n\nQUY MÔ\n\nTMĐT (đồng)\n\nGHI CHÚ\n\nI\n\nLĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi\r\n\n và thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n314.937.229.000\n\n\n\n\n\n1\n\nKè chống sạt lở chống xâm nhập mặn ứng phó biến\r\n\n đổi khí hậu khu vực rạch Cái Sơn\n\nChi cục Thủy lợi\n\nNinh Kiều\n\nChiều dài 2.900m\n\n314.937.229.000\n\nCông văn số 85/HĐND-TT ngày 21/3/2018 (vốn\r\n\n Trung ương)\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực xã hội, phúc lợi công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n585.436.619.062\n\n\n\n\n\n1\n\nMua nền tái định cư phục vụ người dân bị thu hồi\r\n\n đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ\n\nTrung tâm Phát\r\n\n triển quỹ đất thành phố\n\nNinh Kiều, Cái\r\n\n Răng, Bình Thủy, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Phong Điền\n\nTổng diện tích khoảng 16,459ha với tổng số nền dự kiến\r\n\n 2.201 nền\n\n585.436.619.062\n\nTờ trình số 145/TTr-UBND ngày 09/11/2018\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực quốc phòng, an ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tên dự án\n\n\n\n1\n\nHệ thống giám sát giao thông và xử phạt vi phạm\r\n\n về an toàn giao thông\n\nCATP\n\ntrên địa bàn\r\n\n thành phố Cần Thơ\n\nXây dựng hệ thống camera trên các tuyến đường trọng điểm\r\n\n thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ\n\n\n\nĐiều chỉnh tên dự án Xây dựng hệ thống giám\r\n\n sát giao thông, cưỡng chế và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn giao thông bằng\r\n\n hình ảnh đã được phê duyệt chủ trương theo Nghị quyết 19/NQ-HĐND ngày 01\r\n\n tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố nay đổi tên thành Hệ thống\r\n\n giám sát giao thông và xử phạt vi phạm về an toàn giao thông (Công văn số\r\n\n 371/HĐND-TT ngày 28/8/2018)\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tên dự án\n\n\n\n1\n\nBảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích lịch\r\n\n sử Lộ Vòng Cung, hạng mục: Khu tưởng niệm (Khu A)\n\nBan QLDA ĐTXD\r\n\n 2, thành phố\n\nPhong Điền\n\nĐầu tư xây dựng Khu tưởng niệm trên khu đất có diện tích\r\n\n 6,5ha\n\n\n\nĐiều chỉnh tên dự án Khu di tích lịch sử Lộ\r\n\n Vòng cung Cần Thơ hạng mục: Khu A (Khu tưởng niệm) theo Nghị quyết 19/NQ-HĐND\r\n\n ngày 01/12/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố nay đổi tên thành Bảo tồn,\r\n\n tôn tạo và phát huy giá trị Di tích lịch sử Lộ Vòng Cung, hạng mục: Khu tưởng\r\n\n niệm (Khu A) (công văn số 74/HĐND-TT ngày 19/3/2018)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900.373.848.062\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC BỔ SUNG CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHÓM C TRỌNG\r\n\nĐIỂM, ĐẦU TƯ BẰNG CÁC NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, VỐN XỔ SỐ KIẾN\r\n\nTHIẾT VÀ CÁC NGUỒN HỢP PHÁP KHÁC DO THÀNH PHỐ QUẢN LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nTÊN CÔNG TRÌNH\n\nCHỦ ĐẦU TƯ\n\nĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG\n\nQUY MÔ\n\nTMĐT (đồng)\n\nGHI CHÚ\n\nI\n\nLĩnh vực quốc\r\n\n phòng, an ninh\n\n\n\n\n\n\n\n9.881.204.896\n\n\n\n\n\n1\n\nBồi thường, hỗ\r\n\n trợ, tái định cư Khu đất mở rộng Ban Chỉ huy Quân sự huyện Thới Lai\n\nBộ CHQS thành phố\n\nThới Lai\n\nThu hồi đất và san\r\n\n lấp mặt bằng\n\n3.422.912.896\n\nCông văn số\r\n\n 186/HĐND-TT ngày 30/5/2018 của Thường trực HĐND thành phố\n\n\n\n2\n\nHệ thống xử lý\r\n\n nước thải Nhà tạm giữ Công an các quận, huyện thuộc Công an thành phố Cần Thơ\n\nCông an thành phố\n\nCác quận, huyện\n\nĐầu tư xây dựng hệ\r\n\n thống xử lý nước thải công suất từ 16 m3/ngày đêm - 60 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n6.458.292.000\n\nBáo cáo số\r\n\n 2974/BC-SKHĐT ngày 14/11/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực văn\r\n\n hóa\n\n\n\n\n\n\n\n9.944.744.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrùng tu di tích\r\n\n Đình Thới An, quận Ô Môn, hạng mục: Xây mới Bờ kè, hàng rào và nhà võ ca\n\nSở VHTTDL\n\nÔ Môn\n\nXây mới Bờ kè,\r\n\n hàng rào và nhà võ ca\n\n9.944.744.000\n\nCông văn số\r\n\n 324/HĐND-TT ngày 20/7/2018 của Thường trực HĐND thành phố\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực giáo\r\n\n dục\n\n\n\n\n\n\n\n43.816.343.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Trung học\r\n\n cơ sở thị trấn Phong Điền\n\nUBND huyện PĐ\n\nPhong Điền\n\nXây dựng mới 24\r\n\n phòng học và các hạng mục phụ trợ\n\n43.816.343.000\n\nCông văn số\r\n\n 362/HĐND-TT ngày 16/8/2018 của Thường trực HĐND thành phố\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực giao\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n142.735.534.000\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông\r\n\n nông thôn Vàm Xáng - Ba Láng, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần\r\n\n Thơ\n\nUBND huyện Phong Điền\n\nPhong Điền\n\nTổng chiều dài\r\n\n tuyến dự kiến: L=4.300m\n\n79.606.916.000\n\nTờ trình số\r\n\n 132/TTr-UBND ngày 31/10/2018 của UBND thành phố\n\n\n\n2\n\nĐường trục C2\r\n\n (Phạm Ngọc Thạch nối dài), phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ\n\nUBND quận Ninh Kiều\n\nNinh Kiều\n\nTổng chiều dài\r\n\n tuyến dự kiến: L=232,83m\n\n63.128.618.000\n\nBáo cáo số\r\n\n 2994/BC-SKHĐT ngày 15/11/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n206.377.825.896\n\n\n\n\n\n", + "id": 102618 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102619.json b/contexts/context_102619.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6c6b91f9af523c28670d4639b20fc739e05f54f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102619.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-87-QD-UBCK-huong-dan-giao-dich-ky-quy-chung-khoan-2017-338440.aspx", + "name": "Quyet-dinh-87-QD-UBCK-huong-dan-giao-dich-ky-quy-chung-khoan-2017-338440", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nỦY BAN CHỨNG KHOÁN\n\nNHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/QĐ-UBCK\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG KHOÁN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về\r\n\nđiều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 210/2012/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thành lập\r\n\nvà hoạt động công ty chứng khoán và Thông tư số 07/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng\r\n\ndẫn thành lập và hoạt động công ty chứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 203/2015/TT-BTC \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch chứng\r\n\nkhoán;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hướng dẫn\r\n\ngiao dịch ký quỹ chứng khoán.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/4/2017 và thay thế Quyết định số 637/QĐ-UBCK ngày 30 tháng 8 năm 2011 về việc\r\n\nban hành Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán và Quyết định số\r\n\n09/QĐ-UBCK ngày 08 tháng 01 năm 2013 về việc sửa đổi Quy chế hướng dẫn giao dịch\r\n\nký quỹ chứng khoán.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh\r\n\nchứng khoán, Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng\r\n\ngiám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng\r\n\nkhoán Việt Nam, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các công ty chứng khoán và các bên\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Lãnh đạo BTC (để báo cáo);\r\n\n - Lãnh đạo UBCK (để biết);\r\n\n - Các đơn vị thuộc UBCK (để phối hợp);\r\n\n - Lưu: VT, QLKD, (90b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Bằng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHƯỚNG DẪN GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG KHOÁN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số \r\n\n/QĐ-UBCK ngày tháng năm 2017của Chủ tịch Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này hướng dẫn việc thực hiện\r\n\ngiao dịch ký quỹ chứng khoán.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\ncông ty chứng khoán, nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan trong hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Chứng khoán được phép giao dịch\r\n\nký quỹ là chứng khoán đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Quy chế này.\n\n2. Tài khoản giao dịch thông thường\r\n\nlà tài khoản của khách hàng mở tại công ty chứng khoán để giao dịch chứng\r\n\nkhoán nhưng không sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán.\n\n3. Dư nợ ký quỹ của khách hàng\r\n\ntrên tài khoản giao dịch ký quỹ là tổng số tiền khách hàng nợ công ty chứng\r\n\nkhoán (DB).\n\n4. Giá trị của chứng khoán\r\n\n(v): là giá trị do công ty chứng khoán xác định trên Hợp đồng mở tài khoản giao\r\n\ndịch ký quỹ ký với khách hàng nhưng không vượt quá giá đóng cửa tại ngày gần nhất\r\n\ncủa chứng khoán đó.\n\n5. Tổng tài sản trên tài khoản\r\n\ngiao dịch ký quỹ (EB) bao gồm tiền, tiền bán chứng khoán đang chờ về (CB) cộng\r\n\nvới giá trị chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký\r\n\nquỹ (PV). (EB = CB + PV).\n\n6. Tài sản thực có trên tài\r\n\nkhoản giao dịch ký quỹ của khách hàng (AB) bằng tổng giá trị tài sản trên tài\r\n\nkhoản giao dịch ký quỹ trừ đi dư nợ ký quỹ của khách hàng (AB=EB-DB).\n\n7. Tỷ lệ ký\r\n\nquỹ là tỷ lệ giữa giá trị tài sản thực có so với tổng tài sản trên tài khoản\r\n\ngiao dịch ký quỹ.\n\n8. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu (imr)\r\n\nlà tỷ lệ giá trị tài sản thực có so với giá trị chứng khoán dự kiến mua được bằng\r\n\nlệnh giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch.\n\n9. Tỷ lệ ký quỹ duy trì (mmr)\r\n\nlà tỷ lệ tối thiểu giữa tài sản thực có so với giá trị tổng tài sản trên tài\r\n\nkhoản giao dịch ký quỹ.\n\n10. Giá trị ký quỹ yêu cầu\r\n\n(MR) bằng giá trị chứng khoán nhân với tỷ lệ ký quỹ ban đầu (MR.\n\n11. Giá trị dư ký quỹ (EE) là\r\n\nhiệu số giữa tài sản thực có trên tài khoản giao dịch ký quỹ và giá trị ký quỹ\r\n\nyêu cầu (EE .\n\n12. Sức mua (BP) là tỷ lệ giữa\r\n\ngiá trị dư ký quỹ với tỷ lệ ký quỹ ban đầu ().\n\n13. Sở giao dịch chứng khoán\r\n\nlà Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch chứng khoán Hà\r\n\nNội.\n\nChương II\n\nCHỨNG KHOÁN ĐƯỢC\r\n\nPHÉP GIAO DỊCH MUA KÝ QUỸ\n\nĐiều 3. Chứng\r\n\nkhoán được giao dịch ký quỹ\n\nChứng khoán đủ tiêu chuẩn giao dịch\r\n\nký quỹ bao gồm: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán\r\n\nvà không thuộc các trường hợp sau:\n\n1. Chứng khoán có thời gian niêm yết\r\n\nchưa đủ 06 tháng tính từ ngày giao dịch đầu tiên đến thời điểm xem xét, lựa chọn\r\n\nđể được giao dịch ký quỹ. Trường hợp chứng khoán chuyển sàn niêm yết, thời gian\r\n\nniêm yết được tính là tổng thời gian đã niêm yết tại hai Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán;\n\n2. Chứng khoán niêm yết trong tình trạng\r\n\nbị cảnh báo, bị kiểm soát, bị kiểm soát đặc biệt, bị tạm ngừng giao dịch, trong\r\n\ndiện bị hủy niêm yết theo quy định có liên quan về niêm yết chứng khoán;\n\n3. Chứng khoán của tổ chức phát hành\r\n\ncó báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được\r\n\nsoát xét hoặc được kiểm toán có ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần\r\n\ncủa tổ chức kiểm toán;\n\n4. Tổ chức niêm yết chậm công bố\r\n\nthông tin báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, báo cáo tài chính bán niên đã\r\n\nsoát xét quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn công bố thông tin hoặc hết thời\r\n\ngian gia hạn công bố thông tin theo quy định;\n\n5. Công ty niêm yết\r\n\nnhận được kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật thuế;\n\n6. Kết quả kinh doanh của tổ chức\r\n\nniêm yết có lỗ tại kỳ xem xét và/hoặc lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính\r\n\nnăm gần nhất đã kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát\r\n\nxét hoặc được kiểm toán. Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ, kết quả\r\n\nkinh doanh được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất; Trường hợp tổ chức niêm\r\n\nyết là quỹ đầu tư đại chúng có tối thiểu một tháng có giá trị tài sản ròng\r\n\n(NAV) tính trên một đơn vị chứng chỉ quỹ nhỏ hơn mệnh giá căn cứ trên báo cáo\r\n\nthay đổi giá trị tài sản ròng hàng tháng xét trong 03 tháng liên tiếp tính đến\r\n\nthời điểm được lựa chọn để giao dịch ký quỹ.\n\nĐiều 4. Lựa chọn\r\n\nvà công bố danh sách chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ\n\n1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày phát sinh trường hợp nêu tại Điều 3 Quy chế này, Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán có trách nhiệm công bố danh sách chứng khoán không đủ điều kiện giao dịch\r\n\nký quỹ. Nội dung công bố tối thiểu bao gồm tất cả các chứng khoán không đủ điều\r\n\nkiện giao dịch ký quỹ tính đến thời điểm công bố. Trừ trường hợp nêu tại khoản\r\n\n1 Điều 3 Quy chế này, tối thiểu 06 tháng/lần tính từ thời điểm Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán công bố danh mục chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ gần nhất, Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán được phép xem xét đưa chứng khoán ra khỏi danh mục chứng\r\n\nkhoán không được phép giao dịch ký quỹ. Thời gian cụ thể do Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán quyết định.\n\n2. Trên cơ sở danh sách chứng khoán\r\n\nkhông đủ điều kiện giao dịch ký quỹ do Sở giao dịch chứng khoán công bố theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán lựa chọn danh sách chứng\r\n\nkhoán được phép giao dịch ký quỹ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán không được phép giao dịch\r\n\nký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán có trách nhiệm\r\n\ncông bố công khai danh sách tất cả chứng khoán mà công ty thực hiện giao dịch\r\n\nký quỹ tính đến thời điểm công bố trên website và các địa điểm kinh doanh của\r\n\ncông ty chứng khoán.\n\n3. Sở giao dịch chứng khoán có trách\r\n\nnhiệm giám sát danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ mà công ty chứng\r\n\nkhoán công bố theo quy định tại Quy chế này.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ KÝ\r\n\nQUỸ, THẾ CHẤP TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP\n\nĐiều 5. Tỷ lệ ký\r\n\nquỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì\n\n1. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do công ty chứng\r\n\nkhoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%.\n\n2. Tỷ lệ ký quỹ duy trì do công ty chứng\r\n\nkhoán quy định nhưng không được thấp hơn 30%.\n\n3. Căn cứ vào tình hình hoạt động thị\r\n\ntrường chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể điều chỉnh tỷ lệ ký quỹ\r\n\nquy định tại khoản 1, 2 Điều này.\n\nĐiều 6. Xác định\r\n\ntỷ lệ ký quỹ\n\n1. Vào cuối ngày giao dịch, công ty\r\n\nchứng khoán phải xác định tỷ lệ ký quỹ của từng tài khoản giao dịch ký quỹ với\r\n\ngiá trị của chứng khoán được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Thời điểm cụ thể để xác định tỷ lệ\r\n\nký quỹ của tài khoản giao dịch ký quỹ do công ty chứng khoán thỏa thuận bằng\r\n\nvăn bản với khách hàng trên cơ sở đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 7. Lệnh gọi\r\n\nyêu cầu ký quỹ bổ sung\n\n1. Khách hàng có nghĩa vụ đảm bảo tỷ\r\n\nlệ ký quỹ không thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì. Trường hợp tỷ lệ ký quỹ trên tài\r\n\nkhoản giao dịch ký quỹ của khách hàng giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì,\r\n\ncông ty chứng khoán phát hành lệnh gọi ký quỹ bổ sung gửi tới khách hàng theo\r\n\ncác phương thức liên hệ được thoả thuận trong Hợp đồng mở tài khoản giao dịch\r\n\nký quỹ. Khách hàng có nghĩa vụ bổ sung tài sản thế chấp trong thời hạn theo yêu\r\n\ncầu của công ty chứng khoán nhưng không quá ba (03) ngày làm việc. Thời hạn cụ\r\n\nthể do công ty chứng khoán và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở Hợp đồng mở tài\r\n\nkhoản giao dịch ký quỹ.\n\n2. Kể từ khi nhận được lệnh gọi ký quỹ\r\n\nbổ sung, khách hàng phải bán chứng khoán hoặc thực hiện việc bổ sung tiền hoặc\r\n\nbổ sung tài sản thế chấp để tối thiểu đảm bảo tỷ lệ ký quỹ duy trì, mức cụ thể\r\n\ndo công ty chứng khoán quy định và giá trị bổ sung tài sản thế chấp, bổ sung tiền\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Bổ sung tài sản thế chấp bằng chứng\r\n\nkhoán, giá trị chứng khoán ký quỹ bổ sung được tính theo công thức sau:\n\nb) Trường hợp bổ sung tiền, số tiền bổ\r\n\nsung được xác định theo công thức sau:\n\nĐiều 8. Xử lý tài\r\n\nsản thế chấp\n\n1. Công ty chứng khoán có quyền bán\r\n\nchứng khoán thế chấp trên tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng khi khách\r\n\nhàng không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ tài sản thế chấp trong thời hạn\r\n\ntheo lệnh gọi ký quỹ bổ sung. \n\na) Trường hợp khách hàng không bổ\r\n\nsung hoặc chỉ bổ sung một phần tài sản thế chấp, tùy thuộc vào giá trị tài sản\r\n\nthế chấp cần bổ sung còn lại nhỏ hơn hoặc lớn hơn tổng giá trị chứng khoán có\r\n\ntrên tài khoản giao dịch ký quỹ, công ty chứng khoán được thực hiện bán một phần\r\n\nhoặc toàn bộ số chứng khoán thế chấp;\n\nb) Trước khi thực hiện lệnh bán chứng\r\n\nkhoán thế chấp, công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo cho khách hàng và\r\n\nsau khi bán, công ty chứng khoán có trách nhiệm gửi cho khách hàng bảng sao kê\r\n\nkết quả giao dịch bán chứng khoán thế chấp theo phương thức được thỏa thuận bằng\r\n\nvăn bản giữa công ty chứng khoán và khách hàng.\n\n2. Trường hợp công ty chứng khoán bán\r\n\ntoàn bộ chứng khoán có trên tài khoản giao dịch ký quỹ theo yêu cầu của khách\r\n\nhàng hoặc khi thực hiện lệnh gọi ký quỹ bổ sung, khách hàng chỉ được rút phần\r\n\ntiền còn lại (nếu có) từ số tiền bán chứng khoán trên tài khoản giao dịch ký quỹ\r\n\nsau khi đã khấu trừ dư nợ ký quỹ.\n\n3. Trường hợp tổng tài sản trên tài\r\n\nkhoản giao dịch ký quỹ của khách hàng sau khi bán chứng khoán thế chấp không đủ\r\n\nbù đắp dư nợ ký quỹ và khách hàng không thực hiện việc thanh toán phần nợ vay\r\n\ncòn lại theo thỏa thuận tại Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, công ty chứng\r\n\nkhoán thực hiện việc thu hồi nợ theo phương thức thỏa thuận trong Hợp đồng mở\r\n\ntài khoản giao dịch ký quỹ và theo quy định pháp luật.\n\nChương IV\n\nHẠN MỨC, HẠN CHẾ,\r\n\nLÃI SUẤT VÀ THỜI HẠN CHO VAY GIAO DỊCH KÝ QUỸ\n\nĐiều 9. Hạn mức\r\n\ncho vay giao dịch ký quỹ\n\nCông ty chứng khoán phải tuân thủ các\r\n\nhạn mức cho vay giao dịch ký quỹ quy định tại Điều này. Khoản mục vốn chủ sở hữu\r\n\ncủa công ty chứng khoán nêu tại Điều này được xác định theo báo cáo tài chính\r\n\nkiểm toán hoặc báo cáo tài chính được soát xét gần nhất nhưng không quá 06\r\n\ntháng kể từ thời điểm tính toán. Trường hợp công ty chứng khoán được điều chỉnh\r\n\ntăng vốn điều lệ giữa hai kỳ báo cáo kiểm toán và soát xét, khoản mục vốn chủ sở\r\n\nhữu được xác định trong trường hợp này là tại báo cáo tài chính được lập tại kỳ\r\n\ngần nhất.\n\n1. Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ\r\n\ncủa một công ty chứng khoán không được vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của công ty\r\n\nchứng khoán.\n\n2. Tổng mức cho vay giao dịch ký quỹ\r\n\ncủa công ty chứng khoán đối với một khách hàng không được vượt quá 3% vốn chủ sở\r\n\nhữu của công ty chứng khoán.\n\n3. Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ\r\n\ncủa một công ty chứng khoán đối với một loại chứng khoán không được vượt quá\r\n\n10% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.\n\n4. Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch\r\n\nký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 5% tổng số chứng khoán niêm\r\n\nyết của một tổ chức niêm yết.\n\nĐiều 10. Hạn chế\r\n\ngiao dịch ký quỹ\n\n1. Công ty chứng khoán không được cho\r\n\nkhách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ trong các trường hợp sau:\n\na) Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ do\r\n\nchính công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc\r\n\nchắn kể từ thời điểm công ty chứng khoán ký hợp đồng bảo lãnh đến hết sáu (06)\r\n\ntháng tính từ khi hoàn tất đợt phát hành;\n\nb) Đối với cổ phiếu của công ty niêm\r\n\nyết sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán và đối với cổ phiếu\r\n\ncủa công ty niêm yết, cổ phiếu của công ty đăng ký giao dịch do công ty chứng\r\n\nkhoán sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ;\n\nc) Đối với cổ phiếu của chính công ty\r\n\nchứng khoán phát hành;\n\nd) Khi khách hàng không bảo đảm tỷ lệ\r\n\nký quỹ theo quy định tại Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ và các quy định\r\n\ntại Quy chế này;\n\nđ) Khách hàng là nhà đầu tư nước\r\n\nngoài;\n\ne) Khi khách hàng là những đối tượng\r\n\nđược quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy chế này.\n\n2. Trường hợp chứng khoán không còn nằm\r\n\ntrong danh sách chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ, công ty chứng khoán\r\n\nkhông được thực hiện cho vay mới đối với các chứng khoán này và không được tính\r\n\nchứng khoán này làm tài sản thực có của khách hàng trên tài khoản giao dịch ký\r\n\nquỹ nhưng vẫn được coi chứng khoán này làm tài sản bảo đảm cho khoản vay giao dịch\r\n\nký quỹ trừ khi có thỏa thuận khác với khách hàng.\n\nĐiều 11. Thời hạn,\r\n\nlãi suất, cách tính tiền lãi vay cho vay giao dịch ký quỹ\n\n1. Thời hạn khoản vay giao dịch ký quỹ\r\n\ndo công ty chứng khoán và khách hàng thỏa thuận trong Hợp đồng mở tài khoản\r\n\ngiao dịch ký quỹ nhưng không quá ba (03) tháng tính từ ngày thực hiện giải ngân\r\n\nkhoản vay.\n\n2. Công ty chứng khoán có thể tiếp tục\r\n\ngia hạn thời hạn cho vay trên cơ sở văn bản đề nghị của khách hàng. Thời gian\r\n\ngia hạn mỗi lần không quá ba (03) tháng.\n\n3. Lãi suất cho vay giao dịch ký quỹ\r\n\nđược xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty chứng khoán và\r\n\nkhách hàng và theo quy định của Bộ Luật Dân sự.\n\n4. Cách tính tiền lãi vay được xác định\r\n\ntrên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty chứng khoán và khách hàng.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN\r\n\nLÝ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH KÝ QUỸ\n\nĐiều 12. Hợp đồng\r\n\nmở tài khoản giao dịch ký quỹ\n\n1. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký\r\n\nquỹ đồng thời là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch\r\n\nký quỹ.\n\n2. Nội dung Hợp đồng mở tài khoản\r\n\ngiao dịch ký quỹ do công ty chứng khoán và khách hàng thoả thuận nhưng tối thiểu\r\n\nphải bao gồm các nội dung chính sau:\n\na) Thông tin về khách hàng như: họ và\r\n\ntên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân)/tên\r\n\ndoanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ\r\n\nliên lạc, thư điện tử, fax (nếu có), số điện thoại liên hệ;\n\nb) Mục đích vay: mua chứng khoán ký\r\n\nquỹ;\n\nc) Tỷ lệ ký quỹ ban đầu; cách xác định\r\n\ngiá trị chứng khoán thế chấp;\n\nd) Tỷ lệ ký quỹ duy trì;\n\nđ) Thời hạn và phương thức thanh toán\r\n\ntheo lệnh yêu cầu bổ sung thế chấp;\n\ne) Hạn mức cho vay;\n\ng) Lãi suất cho vay;\n\nh) Thời hạn hợp đồng, thời điểm hợp đồng\r\n\ncó hiệu lực và thời điểm bắt đầu tính lãi cho vay;\n\ni) Phương thức liên hệ với khách hàng\r\n\nđể thực hiện lệnh gọi ký quỹ bổ sung, thực hiện lệnh bán giải chấp, gửi sao kê\r\n\ntài khoản giao dịch ký quỹ; Phương thức xử lý tài sản thế chấp trên tài khoản\r\n\ngiao dịch ký quỹ của khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng và\r\n\nthứ tự ưu tiên sử dụng tiền bán chứng khoán thế chấp của khách hàng;\n\nk) Phương thức xử lý trong trường hợp\r\n\ncông ty chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ;\n\nl) Quy định bảo vệ quyền lợi của các\r\n\nbên ký hợp đồng;\n\nm) Phương thức giải quyết khi có\r\n\ntranh chấp phát sinh;\n\nn) Phương thức thanh lý hợp đồng;\n\no) Cam kết của khách hàng về việc đã\r\n\nđược công ty chứng khoán giải thích rõ về các rủi ro phát sinh khi thực hiện\r\n\ngiao dịch trên tài khoản giao dịch ký quỹ.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ\n\n1. Công ty chứng khoán phải tìm hiểu,\r\n\ncập nhật thông tin về khách hàng mở tài khoản giao dịch ký quỹ để xác định\r\n\nkhách hàng là người nội bộ và là người có liên quan đến người nội bộ nhằm đảm bảo\r\n\ntuân thủ quy định có liên quan về công bố thông tin. Trường hợp khách hàng\r\n\nkhông cung cấp thông tin theo yêu cầu của công ty chứng khoán, công ty chứng\r\n\nkhoán được miễn trừ trách nhiệm liên quan đến quy định này.\n\n2. Công ty chứng khoán phải xây dựng\r\n\nhệ thống, phần mềm giao dịch để quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ theo nguyên\r\n\ntắc quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 203/2015/TT-BTC\r\n\nvà Quy chế này.\n\n3. Trừ trường hợp được khách hàng đồng\r\n\ný và tuân thủ quy định pháp luật có liên quan, công ty chứng khoán không được sử\r\n\ndụng chứng khoán trên tài khoản ký quỹ của khách hàng để làm tài sản thế chấp\r\n\ncho bất kỳ quan hệ nào ngoài quan hệ là tài sản thế chấp cho giao dịch ký quỹ\r\n\ngiữa công ty chứng khoán và khách hàng.\n\n4. Tài khoản giao dịch ký quỹ không\r\n\nđược mở cho các đối tượng dưới đây:\n\na) Là những đối tượng sau trong công\r\n\nty chứng khoán: chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, thành viên Hội đồng\r\n\nquản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng\r\n\nGiám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng, các chức danh khác do Hội đồng quản trị/Hội\r\n\nđồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khoán bổ nhiệm và những người có liên\r\n\nquan đến các đối tượng trên;\n\nb) Là pháp nhân đang trong tình trạng\r\n\ngiải thể, phá sản theo các quy định của pháp luật hiện hành;\n\nc) Các đối tượng vi phạm hợp đồng mở\r\n\ntài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán.\n\n5. Nguyên tắc quản lý tài khoản giao\r\n\ndịch ký quỹ:\n\na) Tài khoản giao dịch ký quỹ phải được\r\n\nquản lý tách biệt với tài khoản giao dịch thông thường theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 203/2015/TT-BTC;\n\nb) Khách hàng chỉ được sử dụng tiền,\r\n\nchứng khoán được phép giao dịch ký quỹ và các quyền liên quan đến chứng khoán\r\n\nnày để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay để thực hiện giao dịch ký quỹ; chứng\r\n\nkhoán khác được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay giao dịch ký quỹ khi có\r\n\nthỏa thuận bằng văn bản với khách hàng; tiền, chứng khoán và các quyền liên\r\n\nquan đến chứng khoán trên tài khoản giao dịch ký quỹ là tài sản của khách hàng;\n\nc) Khách hàng phải thanh toán tiền\r\n\nlãi trên khoản dư nợ ký quỹ theo các hình thức cụ thể được thỏa thuận trong Hợp\r\n\nđồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ; khách hàng được quyền rút tiền trên tài khoản\r\n\ngiao dịch ký quỹ sau khi thanh toán hết các khoản nợ với công ty chứng khoán;\n\nd) Công ty chứng khoán không được cho\r\n\nkhách hàng thực hiện giao dịch ký quỹ, rút tiền vượt quá sức mua hiện có trên\r\n\ntài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng;\n\nđ) Công ty chứng khoán có trách nhiệm\r\n\nthông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên\r\n\nquan đến chứng khoán trong tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng; gửi cho\r\n\nkhách hàng bảng sao kê tài khoản giao dịch ký quỹ theo phương thức và thời gian\r\n\nđược thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng;\n\ne) Phiếu lệnh giao dịch ký quỹ phải được\r\n\nphân biệt với các loại phiếu lệnh giao dịch chứng khoán thông thường, phải bao\r\n\ngồm đầy đủ các thông tin liên quan đến khách hàng và được khách hàng xác nhận.\r\n\nViệc giao dịch ký quỹ bằng hình thức giao dịch điện tử phải tuân thủ quy định của\r\n\nQuy chế này và các quy định liên quan về giao dịch điện tử. Phiếu lệnh giao dịch\r\n\nký quỹ là phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ.\n\n6. Công ty chứng khoán chỉ được phép\r\n\nthực hiện các giao dịch liên quan đến chứng khoán thế chấp theo chỉ định của\r\n\nkhách hàng, ngoại trừ trường hợp phải bán chứng khoán thế chấp để thu hồi nợ\r\n\nvay.\n\n7. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ\r\n\ncông khai thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về các điều kiện cung\r\n\ncấp dịch vụ giao dịch ký quỹ bao gồm danh sách chứng khoán được thực hiện giao\r\n\ndịch ký quỹ, yêu cầu về tỷ lệ ký quỹ, lãi suất vay.\n\n8. Công ty chứng khoán phải lập sổ kế\r\n\ntoán, hạch toán riêng từng tài khoản giao dịch ký quỹ, danh mục tài sản trên\r\n\ntài khoản giao dịch ký quỹ, tỷ lệ ký quỹ cuối mỗi ngày giao dịch; lưu trữ đủ hồ\r\n\nsơ, phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch trên từng tài khoản giao dịch ký\r\n\nquỹ bao gồm các thông tin hàng ngày về danh mục tài sản ký quỹ, thế chấp trên\r\n\ntài khoản, giá thị trường, tỷ lệ ký quỹ kèm theo các lệnh gọi ký quỹ bổ sung, phiếu\r\n\nlệnh giao dịch ký quỹ.\n\n9. Thông tin về tài khoản giao dịch\r\n\nký quỹ của khách hàng được công ty chứng khoán bảo mật. Công ty chứng khoán\r\n\nkhông được phép cung cấp thông tin này cho bên thứ ba, ngoại trừ theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý của khách hàng.\n\nĐiều 14. Nghĩa vụ\r\n\nbáo cáo của công ty chứng khoán\n\n1. Trước ngày giao dịch thứ năm của\r\n\ntháng tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi Sở giao dịch chứng khoán danh\r\n\nsách chứng khoán mà mình thực hiện giao dịch ký quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 của Quy chế này.\n\n2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ\r\n\nbáo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán\r\n\nvề hoạt động giao dịch ký quỹ.\n\n3. Trường hợp công ty chứng khoán\r\n\nthay đổi hệ thống quản lý giao dịch ký quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà\r\n\nnước tối thiểu trước 15 ngày trước ngày dự kiến chính thức tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện. Nội dung báo cáo phải chứng minh được hệ thống quản lý giao dịch mới\r\n\ntiếp tục đáp ứng quy định về quản lý giao dịch ký quỹ hiện hành.\n\nĐiều 15. Tự nguyện\r\n\nchấm dứt thực hiện giao dịch ký quỹ\n\n1. Công ty chứng khoán tự nguyện chấm\r\n\ndứt thực hiện giao dịch ký quỹ phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các địa\r\n\nđiểm kinh doanh hợp pháp khác và trên trang thông tin điện tử của công ty chứng\r\n\nkhoán và thông báo gửi khách hàng, Sở giao dịch chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước về việc công ty chứng khoán chấm dứt thực hiện giao dịch ký quỹ.\n\n2. Thông tin công bố và báo cáo gửi Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này phải kèm theo\r\n\nphương án chấm dứt thực hiện giao dịch ký quỹ. Phương án này phải bao gồm các nội\r\n\ndung: thời điểm dừng thực hiện giao dịch ký quỹ; thời gian tất toán các hợp đồng,\r\n\nkhoản vay giao dịch ký quỹ; cách thức xử lý hợp đồng chưa tất toán khi hết thời\r\n\nhạn tất toán theo phương án.\n\n3. Công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy\r\n\nban Chứng khoán Nhà nước việc tất toán dịch vụ giao dịch ký quỹ trong thời hạn\r\n\n15 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý các Hợp đồng mở tài khoản giao dịch\r\n\nký quỹ. Tài liệu báo cáo bao gồm:\n\na) Báo cáo chấm dứt thực hiện giao dịch\r\n\nký quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 của Quy chế này;\n\nb) Báo cáo kết quả thanh lý hợp đồng\r\n\nmở tài khoản giao dịch ký quỹ;\n\nc) Quyết định của Hội đồng quản trị\r\n\nhoặc của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty về việc chấm dứt thực\r\n\nhiện giao dịch ký quỹ.\n\nĐiều 16. Ngừng\r\n\nthực hiện giao dịch ký quỹ\n\n1. Công ty chứng khoán không đáp ứng\r\n\nmột hoặc một số điều kiện theo quy định tại Điều 8 khoản 1 Nghị\r\n\nđịnh số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính Phủ phải ngừng\r\n\nngay việc ký mới hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, ngừng cho vay vốn để\r\n\nthực hiện giao dịch ký quỹ và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 48\r\n\ngiờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên.\n\n2. Công ty chứng khoán chỉ được tiếp\r\n\ntục ký mới hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, cho vay thực hiện giao\r\n\ndịch ký quỹ sau khi nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trên cơ\r\n\nsở cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã khắc phục và tiếp tục đáp ứng\r\n\ncác điều kiện để được thực hiện giao dịch ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016\r\n\ncủa Chính Phủ quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Quy chế này có hiệu lực theo Quyết\r\n\nđịnh ban hành Quy chế này.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.\n\n \n\nPhụ lục số 1 : Mẫu báo cáo gửi Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán\n\nCông\r\n\n ty chứng khoán….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n…….,\r\n\n ngày………tháng…..năm……..\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO DANH MỤC CHỨNG KHOÁN THỰC HIỆN\n\nGIAO\r\n\nDỊCH KÝ QUỸ\n\nKính\r\n\ngửi: Sở giao dịch chứng khoán…………\n\nCông ty chứng khoán….xin báo cáo Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán…. danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ như\r\n\nsau:\n\n- Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí\r\n\nMinh (không phải báo cáo nội dung này khi gửi báo cáo cho Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán Hà Nội)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ đầu kỳ\n\nMã\r\n\n chứng khoán bỏ ra khỏi danh mục giao dịch ký quỹ trong kỳ\n\nMã\r\n\n chứng khoán bổ sung vào danh mục giao dịch ký quỹ trong kỳ\n\nMã\r\n\n chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ cuối kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội\r\n\n(không phải báo cáo nội dung này khi gửi báo cáo này cho Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán Tp.Hồ Chí Minh)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ đầu kỳ\n\nMã\r\n\n chứng khoán bỏ ra khỏi danh mục giao dịch ký quỹ trong kỳ\n\nMã\r\n\n chứng khoán bổ sung vào danh mục giao dịch ký quỹ trong kỳ\n\nMã\r\n\n chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ cuối kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đường link đăng tải thông tin nói\r\n\ntrên trên website của công ty:…….\n\nChúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính trung thực và chính xác của báo cáo này.\n\nKính báo cáo Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán…...\n\n \n\nNgười\r\n\n lập\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nKiểm\r\n\n soát\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\n(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nPhụ lục số 2. Mẫu báo cáo chấm dứt thực hiện giao dịch\r\n\nký quỹ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n.....,\r\n\nngày...... tháng...... năm ......\n\nBÁO\r\n\nCÁO CHẤM DỨT THỰC HIỆN GIAO DỊCH KÝ QUỸ\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước\n\nChúng tôi là :\n\n- Công ty TNHH/cổ phần chứng\r\n\nkhoán.........\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động số\r\n\n..... do...... cấp ngày ..... tháng ..... năm..... tại.......\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\n\n- Điện thoại........ \r\n\nFax:.........\n\nXin báo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước\r\n\nchấm dứt thực hiện giao dịch ký quỹ chứng khoán kể từ ngày.......\n\nLý do đề nghị chấm dứt......\n\nChúng tôi cam kết và liên đới chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo này và\r\n\nhồ sơ kèm theo.\n\n \n\nHồ sơ gửi kèm\n\n(Liệt kê đầy đủ)\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n ", + "id": 102619 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10262.json b/contexts/context_10262.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d18ef1b17f6f919843d672fb4fef467c892a58db --- /dev/null +++ b/contexts/context_10262.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1455-1997-QD-DCKS-Quy-dinh-dieu-kien-to-chuc-va-ca-nhan-hanh-nghe-tham-do-khoang-san-40957.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1455-1997-QD-DCKS-Quy-dinh-dieu-kien-to-chuc-va-ca-nhan-hanh-nghe-tham-do-khoang-san-4095", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1455/1997/QĐ-ĐCKS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ\r\n\nNHÂN HÀNH NGHỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 74/CP\r\n\nngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Công nghiệp;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Nghị định số 68/CP ngày 01/11/1996\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.-\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều kiện của\r\n\ntổ chức và cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản”.\n\nĐiều 2.-\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành sau ba mươi ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.-\n\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá\r\n\nnhân được phép hoạt động khoáng sản và các tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò\r\n\nkhoáng sản có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nĐặng\r\n\n Vũ Chư\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HÀNH NGHỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1455/QĐ-ĐCKS ngày 4 tháng 9 năm 1997 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công nghiệp)\n\nĐiều 1.\n\nTrong Quy định này những từ ngữ sau đây được hiểu như\r\n\nsau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản là những tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 của Luật Khoáng sản, các Điều 15, 16 của Nghị định số 68/CP ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản\r\n\nvà đã được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản.\n\n2. Tổ chức hành nghề thăm dò\r\n\nkhoáng sản là những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác\r\n\nthăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò đã được cấp, hoặc để ký kết và thực\r\n\nhiện hợp đồng thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân được phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản.\n\n3. Cá nhân hành nghề thăm dò\r\n\nkhoáng sản là người được thuê (hoặc hợp đồng) làm kỹ thuật trưởng để chủ trì xây\r\n\ndựng và là chủ đề án thăm dò, chỉ đạo kỹ thuật thi công đề án thăm dò và là tác\r\n\ngiả chính của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện\r\n\nsau:\n\n1. Phải là tổ chức chuyên ngành\r\n\nvề địa chất do cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc các tổ chức kinh tế khác được\r\n\nthành lập theo quy định của Luật Công ty, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp\r\n\ntác xã... mà mục đích thành lập có nội dung thăm dò khoáng sản.\n\n2. Có kỹ thuật trưởng với trình\r\n\nđộ chuyên môn thấp nhất là có bằng kỹ sư địa chất đã trải qua ít nhất 5 năm\r\n\ncông tác thực tế (không kể thời gian tập sự) trong công tác thăm dò khoáng sản,\r\n\nhiểu biết và nắm vững hệ thống văn bản pháp quy về công tác thăm dò địa chất\r\n\nkhoáng sản, có khả năng chủ trì lập đề án thăm dò, chỉ đạo thi công đề án, tổng\r\n\nhợp tài liệu và làm chủ biên báo cáo tổng kết kết quả thăm dò khoáng sản;\n\n3. Có đội ngũ cán bộ, công nhân\r\n\nkỹ thuật thuộc các chuyên môn của ngành địa chất bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\ncủa đề án thăm dò được duyệt;\n\n4. Có đủ thiết bị, công cụ\r\n\nchuyên dùng cần thiết (kể cả hợp đồng hoặc thuê) để thi công các công trình\r\n\nthăm dò khoáng sản, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của đề án thăm dò đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nCá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện\r\n\ncủa người kỹ thuật trưởng theo quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này.\n\nĐiều 4.-\n\nCác quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 2 của Quy định này là\r\n\ncăn cứ để các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định thành lập, cho\r\n\nphép thành lập, đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức theo quy định của pháp\r\n\nluật mà mục đích thành lập có nội dung hành nghề thăm dò khoáng sản.\n\nĐiều 5.\n\nĐiều kiện quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này\r\n\nlà căn cứ để tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản lựa chọn, thuê hoặc\r\n\ntuyển dụng cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản giữ trách nhiệm kỹ thuật trưởng.\n\nĐiều 6.\n\nĐiều kiện của tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản\r\n\ncũng được coi là một trong những căn cứ để xem xét khi cấp giấy phép thăm dò\r\n\nkhoáng sản\n\nGiấy phép hành nghề thăm dò\r\n\nkhoáng sản\n\nĐiều 7.\n\nMọi tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải có\r\n\ngiấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản do Bộ Công nghiệp cấp, trừ các trường hợp\r\n\nquy định tại Điều 8 dưới đây:\n\nĐiều 8.\n\nNhững tổ chức sau đây không phải xin giấy phép hành nghề\r\n\nthăm dò khoáng sản:\n\n1. Các đơn vị chuyên ngành về địa\r\n\nchất - khoáng sản thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.\n\n2. Các tổ chức kinh tế được\r\n\nthành lập theo quy định của pháp luật mà mục đích thành lập có nội dung thăm dò\r\n\nkhoáng sản đã được Bộ Công nghiệp thoả thuận bằng văn bản.\n\nĐiều 9.\n\nHồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản gồm:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép hành\r\n\nnghề thăm dò khoáng sản;\n\n2. Bản giải trình về điều kiện\r\n\nhành nghề thăm dò khoáng sản, trong đó thuyết minh rõ:\n\n- Số lượng và trình độ chuyên\r\n\nmôn về cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các lĩnh vực địa chất chuyên sâu (địa\r\n\nchất, trắc địa, vật lý, khoan....).\n\n- Năng lực và trình độ chuyên\r\n\nmôn của kỹ thuật trưởng.\n\n- Thiết bị và công cụ chuyên dụng\r\n\ncho thăm dò khoáng sản hiện có hoặc cần thuê hay hợp đồng với các đơn vị kinh tế\r\n\nkhác (Kèm theo giải trình năng lực tài chính để thuê hay hợp đồng).\n\n3. Quyết định thành lập tổ chức\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 10.\n\nCục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản của các tổ chức,\r\n\ncá nhân. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ, Cục\r\n\nĐịa chất và Khoáng sản Việt Nam căn cứ vào các quy định tại Điều 2 của Quy định\r\n\nnày, phải hoàn thành việc xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp hoặc\r\n\nkhông cấp giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản.\n\nĐiều 11.\n\nTổ chức được cấp giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản\r\n\nvà các tổ chức nói ở Điều 8 của Quy định này được quyền thực hiện đề án thăm dò\r\n\ntheo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp hoặc ký kết và thực hiện hợp đồng\r\n\nthăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân theo giấp phép hoạt động khoáng sản.\n\nĐiều 12.\n\nTổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công đề án thăm dò khoáng sản, bảo\r\n\nđảm độ tin cậy và vào tính chính xác của các tài liệu thực địa đã thu thập và xử\r\n\nlý, tổng hợp trong quá trình lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản do mình thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13.\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành sau ba mươi ngày kể từ\r\n\nngày ban hành.\n\nĐiều 14.\n\nTrong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày\r\n\nquy định này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân đang hành nghề thăm dò\r\n\nkhoáng sản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 nói trên, muốn tiếp tục\r\n\nhành nghề phải xin cấp giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản theo quy định tại\r\n\ncác Điều 7, 9, 10 của Quy định này.\n\nNghiêm cấm tổ chức, cá nhân\r\n\nkhông thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Quy định này hành nghề thăm\r\n\ndò khoáng sản mà không có giấy phép hành nghề được cấp theo Quy định này.\n\n\n\n\n\n(TÊN\r\n\n TỔ CHỨC, CÁ NHÂN)... \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố........\n\n....\r\n\n ngày... tháng... năm \n\nĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP\n\nHÀNH NGHỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN\n\n(Tên tổ chức, cá\r\n\nnhân)........................................... \n\nTrụ sở tại.......................................................\r\n\nĐiện thoại..........................\r\n\nFax......................... \n\nQuyết định (giấy phép) thành lập\r\n\nsố.... ngày... tháng... năm... của (cơ quan).... và đăng ký sản xuất kinh doanh\r\n\nsố.... ngày.... tháng... năm... tại.... do... cấp.\n\nXin được cấp giấy phép hành nghề\r\n\nthăm dò khoáng sản để thực hiện các đề án thăm dò khoáng sản.... (tên loại\r\n\nkhoáng sản).\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)..... cam\r\n\nđoan thực hiện đúng các quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động khảo sát,\r\n\nthăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n(TỔ\r\n\nCHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN)\n\nKý\r\n\ntên, đóng dấu\n\nTài liệu kèm theo\n\n(Theo quy định tại Điều 9)\n\n\n\nBỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố...../QĐ-ĐCKS\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, ngày... tháng... năm...\n\nGIẤY PHÉP\n\nHÀNH NGHỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày\r\n\n20/3/1996 và Nghị định số 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nviệc thi hành Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp.\n\nTheo quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số.../QĐ-ĐCKS ngày... tháng... năm 1997 của Bộ\r\n\nCông nghiệp;\n\nXét đơn xin cấp giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản của... số... ngày...\r\n\ntháng... năm 19 kèm theo quyết định thành lập (tên tổ chức xin giấy phép)... số...\r\n\nngày... tháng... năm 199 của (tên tổ chức ra quyết định thành lập)....;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay cho phép (tổ\r\n\nchức xin cấp giấy phép) được hành nghề thăm dò khoáng sản....\n\nĐiều 2.- (Tên tổ chức được\r\n\ncấp giấy phép)... chỉ được thực hiện các đề án thăm dò khoáng sản theo các giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản đã được cấp, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\nchất lượng thi công đề án thăm dò khoáng sản, bảo đảm độ tin cậy và tính chính\r\n\nxác của các tài liệu nguyên thuỷ đã thu thập tại thực địa, các tài liệu tổng hợp\r\n\nđể lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản của đề án đã thực hiện. \n\nĐiều 3.- Giấy phép này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\n(ký\r\n\ntên, đóng dấu)\n\nNơi nhận:", + "id": 10262 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102620.json b/contexts/context_102620.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec7ecfd5bb86246be08b4839bfff8c0d006942f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102620.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-bao-156-TB-BGDDT-tuyen-chon-can-bo-giang-vien-giao-vien-tham-du-lop-hoc-ngoai-ngu-tao-nguon-di-lam-chuyen-gia-giao-duc-Angola-Mo-dam-bich-103575.aspx", + "name": "Thong-bao-156-TB-BGDDT-tuyen-chon-can-bo-giang-vien-giao-vien-tham-du-lop-hoc-ngoai-ngu-tao-nguon-di", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n ------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 156/TB-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC TUYỂN CHỌN CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN, THAM DỰ LỚP\r\n\nHỌC NGOẠI NGỮ TẠO NGUỒN ĐI LÀM CHUYÊN GIA GIÁO DỤC TẠI ĂNGOLA VÀ MÔ-DĂM-BÍCH\n\nTriển khai thực hiện các Hiệp định\r\n\nhợp tác trong lĩnh vực giáo dục đã ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ăngola, Chính phủ nước Cộng hòa\r\n\nMô-dăm-bích, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyển chọn, đào tạo tiếng Bồ Đào\r\n\nNha tạo nguồn đi làm chuyên gia giáo dục tại Ăngola và Mô-dăm-bích trong năm học\r\n\n2010-2011 và đồng thời chuẩn bị nguồn thay thế những chuyên gia đã giảng dạy\r\n\nlâu năm tại Ăngola như sau:\n\n1. Đối tượng và\r\n\nđiều kiện tuyển chọn đi giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng\n\n- Cán bộ, giảng viên đại học,\r\n\ncao đẳng tại Việt Nam;\n\n- Có trình độ chuyên môn được\r\n\nđào tạo đúng với chuyên ngành dự kiến đi làm chuyên gia giảng dạy:\n\n+ Vật lý (lý thuyết và thực nghiệm),\r\n\nSinh học, Hoá học;\n\n+ Phương pháp luận và hệ thống\r\n\ngiảng dạy.\n\n- Đã có thời gian tham gia giảng\r\n\ndạy từ 5 năm trở lên;\n\n- Tuổi dưới 55 đối với nam và dưới\r\n\n50 đối với nữ;\n\n- Được các cơ sở y tế do Bộ Y tế\r\n\nquy định công nhận có đủ sức khoẻ để đi làm việc ở nước ngoài.\n\n2. Đối tượng và\r\n\nđiều kiện tuyển chọn đi giảng dạy tại các trường THPT, THCN và dạy nghề\n\n- Cán bộ, giáo viên Việt Nam (kể\r\n\ncả giáo viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp đang hoặc có khả năng giảng\r\n\ndạy những ngành nêu ở dưới đây); \n\n- Có trình độ chuyên môn được\r\n\nđào tạo đúng với chuyên ngành dự kiến đi làm chuyên gia giảng dạy:\n\n+ Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa\r\n\nlý, Toán, Tin học, Anh văn;\n\n+ Vẽ kỹ thuật, Hình họa;\n\n+ Cơ khí; Điện, Điện lạnh, Điện\r\n\ndân dụng, Điện tử; Viễn thông; Cấp thoát nước;\n\n+ Nông nghiệp (cơ khí nông nghiệp,\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, quần thể động vật, Lâm nghiệp;\n\n+ Mộc, Nề, Hàn;\n\n+ Kinh tế, Tài chính, Kế toán,\r\n\nQuản lý xí nghiệp;\n\n+ Xây dựng dân dụng.\n\n- Đã có thời gian công tác hoặc\r\n\nđã tham gia giảng dạy từ 2 năm trở lên;\n\n- Sinh viên đã tốt nghiệp đại học\r\n\n(từ 2 năm trở lên) hoặc có bằng thạc sĩ, tiến sĩ;\n\n- Tuổi dưới 55 đối với nam, dưới\r\n\n50 đối với nữ;\n\n- Được các cơ sở y tế do Bộ Y tế\r\n\nquy định công nhận có đủ sức khoẻ để đi làm việc ở nước ngoài.\n\n3. Yêu cầu về\r\n\nngoại ngữ \n\n- Những người đã biết tiếng Bồ\r\n\nĐào Nha được kiểm tra sơ bộ để đánh giá trình độ và sắp xếp vào lớp học phù hợp\r\n\nvới trình độ đã có;\n\n- Những người chưa biết tiếng Bồ\r\n\nĐào Nha sẽ được đào tạo như sau:\n\n+Làm chuyên gia tại Mô-dăm-bích:\r\n\nHọc tiếng Bồ Đào Nha trong thời gian từ 9 đến 12 tháng tại Việt Nam và 3 tháng\r\n\ntại Mô-dăm-bích;\n\n+ Làm chuyên gia tại Ăngola: Học\r\n\ntiếng Bồ Đào Nha tại Việt Nam trong thời gian 1 năm 3 tháng (hết chương trình\r\n\nD).\n\n4. Quyền lợi và\r\n\nnghĩa vụ\n\n4.1. Quyền lợi\n\n- Chuyên gia được học tiếng Bồ\r\n\nĐào Nha miễn phí;\n\n- Chuyên gia được nhận lương và\r\n\ncác chế độ chính sách khác do phía Ăngola và Mô-dăm-bích chi trả theo Hiệp định\r\n\nvà Nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ, cụ thể như sau:\n\nBậc\r\n\n lương\n\nTrình\r\n\n độ\n\nLương\r\n\n tháng\n\n(USD)\n\nChuyên gia dạy trường THPT,,\r\n\n THCN và dạy nghề\n\n\n\n1\n\nCó bằng tiến sĩ \n\n1.800\n\n2\n\nCó bằng thạc sĩ \n\n1.600\n\n3\n\nCó bằng đại học\n\n1.500\n\n4\n\nLà kỹ thuật viên trung cấp hoặc\r\n\n tương đương \n\n1.250\n\nChuyên gia dạy đại học, cao đẳng\r\n\n \n\n\n\n1\n\nCó bằng tiến sĩ \n\n2.300\n\n2\n\nCó bằng thạc sĩ \n\n2.000\n\n3\n\nCó bằng đại học, có thâm niên\r\n\n giảng dạy đại học từ 05 năm trở lên \n\n1.800\n\n4.2. Nghĩa vụ\n\nChấp hành luật pháp và mọi nội\r\n\nquy, quy định của phía Việt Nam, Ăngola và Mô-dăm-bích theo quy định của pháp luật\r\n\nvà các quy định cụ thể về nghĩa vụ trong hợp đồng lao động.\n\n5. Hồ sơ đăng\r\n\nký tham dự lớp học\n\n- Công văn giới thiệu của cơ\r\n\nquan công tác (đối với cán bộ, giảng viên, giáo viên đang công tác);\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của\r\n\ncơ quan công tác hoặc chính quyền địa phương (2 bản), 2 ảnh 4 x 6cm;\n\n- Bản sao công chứng văn bằng (2\r\n\nbản).\n\n6. Thời hạn nhận\r\n\nhồ sơ\n\nHồ sơ cần gửi đến Trung tâm Hợp\r\n\ntác chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài - Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo trước ngày 20/5/2010. (Địa chỉ liên hệ:14 Lê Thánh Tông, Quận\r\n\nHoàn Kiếm, Hà Nội; Điện thoại: (04) 3933 4878, (04) 3825 2944).\n\nDanh sách các cán bộ, giáo viên,\r\n\nsinh viên được tuyển chọn tham gia lớp học sẽ được thông báo trên website của Cục\r\n\nĐào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo (http://www.vied.vn) trước ngày\r\n\n01/6/2010.\n\n7. Thời gian\r\n\nkhai giảng lớp học tiếng Bồ Đào Nha: \n\n- Khai giảng lớp học: dự kiến từ\r\n\nngày 01 đến 10/6/2010;\n\n- Thời gian học: Sáng thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần (01 buổi/ngày); \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo thông báo\r\n\nđể các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,\r\n\ncác Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc Bộ nghiên cứu, tuyển chọn và\r\n\ngiới thiệu cán bộ phù hợp đăng ký dự tuyển. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng và các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n \r\n\n - Các ĐH, các trường ĐH,CĐ,THCN; \r\n\n - Các Sở GD&ĐT;\r\n\n - Các đơn vị Cơ quan Bộ;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ; \r\n\n - Báo Giáo dục và Thời đại;\r\n\n - Các websites: www.moet.gov.vn và www.vied.vn;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTVNN, TTCG.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\r\n\n CỤC ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Vang\n\n", + "id": 102620 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102621.json b/contexts/context_102621.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbeee1f9971029814a06fe1844e5ec48ba89d5a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102621.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-01-CT-UBND-2021-tang-cuong-phong-chong-dich-benh-Covid-19-tinh-Lai-Chau-465999.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-2021-tang-cuong-phong-chong-dich-benh-Covid-19-tinh-Lai-Chau-465999", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CT-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 08 tháng\r\n\n 01 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19\n\nDịch bệnh Covid-19 tiếp tục diễn biến\r\n\nphức tạp trên thế giới, lây lan với tốc\r\n\nđộ nhanh trên diện rộng tại nhiều nước, đã xuất hiện chủng vi rút mới có khả\r\n\nnăng lây lan mạnh hơn vi rút SARS-CoV-2, nhiều nước đã phải áp đặt các biện\r\n\npháp mạnh, tái phong tỏa để phòng, chống dịch. Nguy cơ dịch bệnh xâm nhập và\r\n\nlây lan trong nước là rất cao, nhất\r\n\nlà từ nguồn nhập cảnh của các nước dịch bệnh đang bùng\r\n\nphát và nhập cảnh trái phép không được kiểm soát qua đường mòn, lối mở... Trong\r\n\ncộng đồng vẫn còn tình trạng chủ quan, lơ là, không thực hiện nghiêm các biện\r\n\npháp phòng chống dịch.\n\nThực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 01/CT-TTg ngày 05/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Công\r\n\nvăn số 90-CV/TU ngày 06/01/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề việc tăng cường phòng, chống dịch bệnh Covid-19; để bảo đảm an toàn sức khỏe,\r\n\ntính mạng nhân dân, đặc biệt là trong dịp tết Nguyên đán Tân Sửu, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, chỉ đạo của Tỉnh ủy và triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Tiếp tục thực hiện\r\n\nnghiêm chiến lược kiểm soát chặt chẽ nguồn lây dịch bệnh từ bên ngoài. Tăng cường\r\n\ncảnh giác với nguy cơ dịch bệnh, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, bình tĩnh ứng\r\n\nphó với mọi tình huống dịch bệnh; quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu\r\n\nquả các biện pháp phòng, chống dịch theo sự chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.\n\n2. Sở Y tế tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát, phòng, chống dịch tại các cơ sở khám, chữa bệnh và tại cộng\r\n\nđồng. Trường hợp phát hiện ca mắc phải thần tốc truy vết, cách ly, áp dụng các\r\n\nbiện pháp cần thiết để xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch bệnh bùng phát, lây\r\n\nlan.\n\nKhông chủ quan, lơ là, thực hiện\r\n\nnghiêm các nhiệm vụ, biện pháp phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt tại các cơ sở y\r\n\ntế; chủ động rà soát, bổ sung phương án, kịch bản đáp ứng các tình huống dịch bệnh\r\n\nxảy ra; triển khai mua sắm các trang thiết bị, vật tư y tế cần thiết; tham mưu\r\n\nbảo đảm nguồn lực cho công tác xét nghiệm, kinh phí thực hiện phòng, chống dịch\r\n\nbệnh theo phương châm “bốn tại chỗ”.\n\n3. Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nbiên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng,\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các lực lượng chức năng siết chặt quản lý biên giới,\r\n\ntăng cường lực lượng tuần tra, có các phương án ngăn chặn triệt để nhập cảnh\r\n\ntrái phép tại đường mòn, lối mở, khu vực biên giới, không để xảy ra tình trạng\r\n\nnhập cảnh, vượt biên trái phép gây ra lây nhiễm Covid-19 trong cộng đồng; quản\r\n\nlý chặt chẽ các địa bàn, phát hiện kịp thời những trường hợp xâm nhập trái\r\n\nphép; thực hiện nghiêm quy trình về quản lý, nhập cảnh, kiểm dịch y tế tại cửa\r\n\nkhẩu.\n\n4. Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện,\r\n\nthành phố phối hợp thực hiện nghiêm ngặt quy định về cách ly người nhập cảnh, bảo\r\n\nđảm xét nghiệm, cách ly tập trung đủ 14 ngày và đủ thời gian theo dõi y tế sau\r\n\ncách ly tập trung theo quy định của Bộ Y tế, nhất là việc theo dõi, giám sát\r\n\nngười thực hiện cách ly tại các khách sạn, khu cách ly dân sự, cách ly tại nhà,\r\n\nngười hết thời gian cách ly tập trung; kiểm tra chặt chẽ giấy xác nhận âm tính\r\n\nvới SARS-CoV-2 đối với tất cả các trường hợp là chuyên gia nhập cảnh, du học\r\n\nsinh, Việt kiều trên địa bàn tỉnh, không để lây lan dịch bệnh trong khu cách ly\r\n\nvà lây lan từ khu cách ly ra cộng đồng.\n\n5. Công an tỉnh chỉ\r\n\nđạo tăng cường điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật các trường hợp nhập\r\n\ncảnh trái phép, tổ chức nhập cảnh trái phép; cơ sở lưu trú, khách sạn nhận người\r\n\nnhập cảnh trái phép lưu trú; chống đối không chấp hành quy định phòng, chống dịch.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra,\r\n\ngiám sát chặt chẽ các khách sạn, cơ sở lưu trú thực hiện cách ly y tế đối với\r\n\nngười nhập cảnh; hạn chế tổ chức các sự kiện đông người, các lễ hội; đảm bảo thực\r\n\nhiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 và giám sát thường xuyên\r\n\ntrong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội,...\n\n7. Sở Giao thông vận\r\n\ntải tăng cường kiểm tra, giám sát, yêu cầu các đơn vị kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách, nhà xe, bến xe... tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19; phát hiện sớm và áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các trường hợp\r\n\ncó yếu tố dịch tễ và nguy cơ mắc bệnh; tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát\r\n\nthường xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, các đơn\r\n\nvị vận tải không thực hiện đúng quy định về phòng, chống dịch.\n\n8. UBND các huyện,\r\n\nthành phố chỉ đạo chính quyền cấp xã tiếp tục phát huy vai trò của Tổ tự quản,\r\n\nTổ phòng, chống dịch thôn, bản, tổ dân phố để quản lý, giám sát, theo dõi sức\r\n\nkhỏe người dân tại cộng đồng. Kêu gọi mỗi người dân, từng gia đình, tổ dân phố,\r\n\nkhu dân cư không chủ quan, lơ là, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch theo khuyến cáo 5K của Bộ Y tế.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức pháp luật, phát huy trách nhiệm của công dân trong việc tự giác\r\n\nkhai báo khi gia đình có người thân từ nước ngoài trở về địa phương; vận động người\r\n\nthân không nhập cảnh trái phép, đồng thời thông báo các trường hợp nhập cảnh trái phép, trốn cách ly, không khai báo y tế cho chính quyền\r\n\nđịa phương để tổ chức các biện pháp cách ly, xử lý kịp thời theo quy định. Đối với các gia đình có người thân ở nước ngoài có nhu cầu trở về trong\r\n\nthời gian tết Nguyên đán, phải đăng ký với địa phương; các địa phương tổng hợp danh sách, báo cáo về Ban chỉ đạo các cấp, các lực lượng chức năng để\r\n\nphối hợp chuẩn bị các phương án đảm bảo phòng, chống dịch.\n\n- Giao nhiệm vụ cho lực lượng công an\r\n\nchính quy ở cấp xã, các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, rà soát, nắm\r\n\nchắc danh sách các trường hợp ở nước ngoài có nhu cầu trở về địa phương, đặc biệt\r\n\ntrong dịp tết Nguyên đán, xây dựng phương án theo dõi, quản lý, áp dụng các biện\r\n\npháp cách ly, phòng, chống dịch theo quy định.\n\n- Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc đeo\r\n\nkhẩu trang tại nơi công cộng, tiến hành xử phạt các trường hợp không đeo khẩu\r\n\ntrang theo quy định; hạn chế tập trung đông người, hạn chế tổ chức các sự kiện\r\n\nđông người, các lễ hội. Trường hợp tổ chức các sự kiện tập\r\n\ntrung đông người phải có phương án phòng, chống dịch được\r\n\nBan chỉ đạo cấp huyện phê duyệt, đảm bảo tuân thủ yêu cầu, hướng dẫn của cơ\r\n\nquan y tế về phòng chống dịch; chịu trách nhiệm toàn diện nếu\r\n\nđể xảy ra lây nhiễm dịch trên địa bàn.\n\n9. Thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo phòng, chống dịch Covid-19 các cấp, các cơ quan chức năng, chính quyền các\r\n\nđịa phương quản lý chặt chẽ, tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, chấn chỉnh\r\n\nviệc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch tại các tổ chức, đơn vị, khu dân\r\n\ncư, nơi có nguy cơ cao, siêu thị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp, nhà máy,\r\n\nquán karaoke, khu vui chơi tập trung đông người, hoạt động bắn pháo hoa trong dịp\r\n\ntết,...thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực và địa bàn phụ trách; xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vi phạm, trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra vi phạm.\n\n10. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Sở Y tế, Báo Lai Châu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về nguy cơ dịch\r\n\nbệnh, khuyến cáo người dân đề cao cảnh giác, thực hiện việc đeo khẩu trang tại\r\n\nnơi công cộng, hạn chế tập trung đông người, chủ động phát hiện, thông báo cho\r\n\ncơ quan chức năng các trường hợp nhập cảnh trái phép, vi phạm quy định phòng,\r\n\nchống dịch.\n\n11. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên phát động phong trào quần chúng,\r\n\nhuy động Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tại cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động nhân dân thể hiện ý thức, tinh thần trách nhiệm, đề cao cảnh\r\n\ngiác, chủ động tự giác thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 theo khuyến nghị của Bộ Y tế, góp phần bảo vệ, nâng cao sức khỏe của bản\r\n\nthân và cộng đồng.\n\n12. Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan, Thành viên Ban chỉ đạo\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19 các cấp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực tiếp\r\n\nchỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống dịch tại địa phương, đơn vị; phân công\r\n\ncán bộ trực, thực hiện nghiêm chế độ công tác với tinh thần sẵn sàng ứng phó mọi\r\n\ntình huống dịch bệnh. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm\r\n\nquyền về công tác phòng, chống dịch Covid-19 thuộc địa phương, đơn vị, lĩnh vực\r\n\nquản lý./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- TT. Tỉnh ủy (để\r\n\n b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\n\n- TT. UBND tỉnh (U);\n\n- Các sở, ban, ngành,\r\n\n đoàn thể tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- VPUBND: V, C, CB, HC;\n\n- Lưu: VT, VX2.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tiến Dũng\n\n", + "id": 102621 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102622.json b/contexts/context_102622.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f27ed414c5ed702f4297967832598e2d126a5bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102622.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-417-QD-BTNMT-2021-chuyen-doi-so-tai-nguyen-moi-truong-den-2025-467172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-417-QD-BTNMT-2021-chuyen-doi-so-tai-nguyen-moi-truong-den-2025-467172", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \n\nMÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 417/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2025,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày\r\n\n17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030”;\n\nCăn cứ\r\n\ncác Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 701/QĐ-TTg ngày 26/5/2020 về kiện\r\n\ntoàn Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử; số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 Phê duyệt\r\n\nđề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và định\r\n\nhướng đến năm 2030; số 2117/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 Ban hành Danh mục công nghệ\r\n\nưu tiên nghiên cứu phát triển và ứng dụng để\r\n\nchủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; số\r\n\n2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 Ban hành Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp\r\n\nlần thứ tư đến năm 2030; số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 Ban hành Chiến lược quốc\r\n\ngia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030; số 206/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/02/2021 Phê duyệt Chương trình chuyển đổi số\r\n\nngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nchuyển đổi số tài nguyên và môi trường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu\r\n\ntài nguyên môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - UBND, Sở TN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nCHUYỂN ĐỔI SỐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 417/QĐ-BTNMT\r\n\nngày 10 tháng 03 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường)\n\nI. TẦM NHÌN ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nNgành tài nguyên và môi trường quản\r\n\nlý, điều hành cơ bản trên phương thức, quy trình, mô hình của công nghệ số và kết\r\n\nquả phân tích, xử lý dữ liệu số; áp dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo\r\n\nvà nhân lực chất lượng cao. Tạo thế chủ động, hiệu lực, hiệu quả trong: quản\r\n\nlý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi\r\n\ntrường; bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, nước biển dâng; phòng chống và giảm nhẹ thiên tai;\r\n\nxây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n2.1. Mục tiêu đến năm 2025\n\na) Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động\n\n- Hoàn thiện cơ bản hệ thống văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật\r\n\nbắt kịp thay đổi nhanh chóng của công nghệ, bảo đảm phát triển, vận hành Chính\r\n\nphủ điện tử ngành, đáp ứng yêu cầu tiến trình chuyển đổi số.\n\n- 100% dịch vụ công trực tuyến cung cấp\r\n\nở mức độ 4, được xác thực một lần, cung cấp trên nhiều nền tảng thiết bị, tối\r\n\nưu hóa, mang lại sự thuận tiện cho người dùng; 70% dịch vụ hành chính công phát sinh hồ sơ trực tuyến; tích hợp các\r\n\ndịch vụ công trực tuyến với Cổng Dịch vụ công quốc gia.\r\n\n90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Duy trì 100% hồ sơ công việc được xử\r\n\nlý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- 100% báo cáo tổng hợp, báo cáo định\r\n\nkỳ và báo cáo thống kê của Bộ được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng, kết\r\n\nnối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo\r\n\ncáo Chính phủ.\n\n- 80% cơ sở dữ liệu\r\n\nvề tài nguyên và môi trường được xây dựng, cập nhật trên nền tảng dữ liệu lớn (Big data) có sự đóng góp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng;\r\n\ntrong đó cơ bản hoàn thành cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, cơ sở dữ liệu nền địa\r\n\nlý quốc gia; cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; sẵn sàng kết nối, chia sẻ và\r\n\ncung cấp dữ liệu mở để thực hiện dịch\r\n\nvụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp, vận hành Chính phủ điện tử,\r\n\ntiến tới Chính phủ số, phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh.\n\n- 80% thiết bị\r\n\ntrong điều tra, khảo sát, quan trắc,\r\n\nđo đạc sử dụng công nghệ số, bảo đảm\r\n\nthu nhận trực tiếp dữ liệu số, trong đó 70% tích hợp giải\r\n\npháp thông minh sử dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT).\n\n- Từ 50% công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo, điều hành và chuyên môn của ngành\r\n\nhoàn toàn dựa trên phân tích, xử lý dữ liệu sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo\r\n\n(AI); trong đó đến 80% công tác giám sát, dự báo, cảnh báo\r\n\nvề tài nguyên và môi trường dựa trên phân tích, xử lý dữ\r\n\nliệu lớn theo thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định chính\r\n\nxác, kịp thời, đúng quy định.\n\n- 50% hoạt động thanh tra, kiểm tra của\r\n\nngành được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan\r\n\nquản lý.\n\n- Bảo đảm an toàn thông tin mạng theo\r\n\nmô hình 4 lớp, 100% máy chủ, máy trạm của Bộ được triển khai giải pháp phòng chống mã độc; hoàn\r\n\nthành xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin; 100% hệ thống thông tin cấp độ\r\n\n3, 4, 5, hệ thống thông tin quan trọng quốc gia được giám sát, bảo đảm an toàn,\r\n\nan ninh thông tin.\n\n- 100% người làm việc trong ngành được\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng số, trong đó 30% được tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng về kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu.\n\n- Chi cho phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nchuyển đổi số, duy trì vận hành các hệ thống công nghệ số từ 1,5%-2% tổng ngân sách sự nghiệp và đầu tư phát triển.\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách về thu nhận, tạo lập, quản lý tài nguyên số về tài nguyên và môi trường,\r\n\ncho phát triển kinh tế số.\n\n- Cung cấp và triển khai dịch vụ dữ\r\n\nliệu, thông tin về tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng cho\r\n\nphát triển kinh tế số, dịch vụ nội dung số. Góp phần để tỷ\r\n\ntrọng kinh tế số chiếm 20% GDP, năng suất lao động hàng năm tăng 7%.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng\r\n\ncách số\n\nTuyên truyền, truyền thông số nâng\r\n\ncao nhận thức cộng đồng về chuyển đổi số tài nguyên và môi trường. Sử dụng\r\n\nphương thức, công nghệ số nâng cao chất lượng dịch vụ, khả năng tương tác, phục\r\n\nvụ minh bạch hóa, đảm bảo trách nhiệm giải trình của cơ\r\n\nquan nhà nước làm hài lòng người dân, doanh nghiệp, tạo thói quen sử dụng dịch\r\n\nvụ số, góp phần phát triển xã hội số.\n\n2.2. Mục tiêu đến năm 2030\n\na) Phát triển Chính phủ số, nâng cao\r\n\nhiệu quả, hiệu lực hoạt động\n\n- Xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách bảo đảm phát triển Chính phủ số\r\n\nngành tài nguyên và môi trường. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện để thu nhận, tạo lập, quản lý toàn diện nguồn tài nguyên số về\r\n\ntài nguyên và môi trường, phục vụ quản lý “không gian phát triển” của đất nước.\n\n- Giảm 30% thủ tục hành chính; 50% dịch\r\n\nvụ công có sự tham gia cung cấp bởi các tổ chức ngoài nhà nước. 100% dịch vụ\r\n\nhành chính công phát sinh hồ sơ trực tuyến; tích hợp các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến với Cổng Dịch vụ công quốc gia. 95% người\r\n\ndân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu, bảo vệ chủ\r\n\nquyền quốc gia về dữ liệu tài nguyên và môi trường trên không gian mạng, liên tục\r\n\ncập nhật với sự tham gia, đóng góp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng; bảo đảm\r\n\ncung cấp, chia sẻ dữ liệu cho thực hiện dịch vụ công phục vụ người dân và doanh\r\n\nnghiệp, làm nền tảng phát triển Chính phủ số, phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh.\n\n- 100% thiết bị trong điều tra, khảo\r\n\nsát, quan trắc, đo đạc trên công nghệ số, thu nhận trực tiếp dữ liệu số, trong\r\n\nđó 90% sử dụng công nghệ IoT.\n\n- Cơ bản công tác quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, chuyên môn nghiệp vụ, giám sát, dự báo, cảnh báo về tài nguyên và\r\n\nmôi trường hoàn toàn trên cơ sở phân tích, xử lý dữ liệu lớn bằng công nghệ trí\r\n\ntuệ nhân tạo, theo thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định chính xác, kịp thời.\n\n- Từ 70% hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra của ngành được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của\r\n\ncơ quan quản lý.\n\n- Bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin cho triển khai vận hành Chính phủ số.\n\n- 100% người làm việc trong ngành được\r\n\nđào tạo về kỹ năng số đáp ứng yêu cầu triển khai vận hành Chính phủ số.\n\n- Chi cho phát triển Chính phủ số,\r\n\nduy trì vận hành các hệ thống công nghệ số từ 2%-3% tổng\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n- Hoàn thiện cơ chế tài chính xây dựng,\r\n\nquản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường.\n\n- Huy động các tổ chức, cá nhân và cộng\r\n\nđồng hoạt động xây dựng, cung cấp dữ liệu số, cung cấp dịch\r\n\nvụ số... về tài nguyên và môi trường. Cung cấp đầy đủ dịch vụ dữ liệu, thông\r\n\ntin về tài nguyên và môi trường cho phát triển kinh tế số,\r\n\ndịch vụ nội dung số. Góp phần để tỷ trọng kinh tế số chiếm 30% GDP, năng suất\r\n\nlao động hàng năm tăng 8%.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng\r\n\ncách số\n\nNâng cao năng lực quản lý, phục vụ,\r\n\nminh bạch hóa, đảm bảo trách nhiệm giải trình của cơ quan\r\n\nnhà nước, làm hài lòng người dân, doanh nghiệp trên nền tảng số góp phần phát\r\n\ntriển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số.\n\nIII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n3.1. Kiến tạo,\r\n\ncải cách thể chế đáp ứng cho chuyển đổi số\n\na) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy định về giải quyết thủ tục hành chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ\r\n\nthuật bảo đảm xây dựng ngành tài nguyên và môi trường số.\n\nb) Xây dựng được cơ chế, chính sách về\r\n\nthu thập, tạo lập, quản lý, cung cấp toàn diện nguồn tài\r\n\nnguyên số về tài nguyên và môi trường, phục vụ cho mục tiêu quản lý “không gian\r\n\nphát triển” của đất nước, bao gồm cả các khung thể chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện\r\n\nkhung pháp lý cho việc triển khai các mô hình mới về kiểm soát ô nhiễm môi trường,\r\n\nứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về môi trường, các chỉ tiêu cụ thể cho đánh giá công nghệ xử lý chất\r\n\nthải.\n\nd) Xây dựng Chiến lược tổng thể tài\r\n\nnguyên số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đến năm\r\n\n2030 và định hướng đến năm 2035.\n\ne) Tạo lập hành lang pháp lý để phát\r\n\ntriển dịch vụ nội dung số về tài nguyên và môi trường.\n\n3.2. Phát triển\r\n\nhạ tầng số\n\na) Hoàn thiện hạ tầng số, Trung tâm dữ\r\n\nliệu phục vụ chuyển đổi số với tiêu chí hiện đại, thông minh, kế thừa, sử dụng hiệu\r\n\nquả, đồng bộ, quy mô quốc gia, có tốc độ cao, an toàn, an\r\n\nninh mạng, kết hợp giữa mô hình tập trung và phân tán, trên công nghệ điện toán\r\n\nđám mây (cloud computing) kết nối với Hệ thống đám mây của Chính phủ, địa\r\n\nphương, bộ, ngành; có tích hợp với dịch vụ đám mây của các nhà cung cấp (trong\r\n\nnước và quốc tế); bảo đảm kết nối, tự động hóa thu nhận dữ liệu trên nền tảng\r\n\nloT; cung cấp khả năng quản lý, lưu trữ trên nền tảng dữ liệu lớn; cung cấp\r\n\nnăng lực phân tích, xử lý, tính toán bằng công nghệ AI; bảo\r\n\nđảm cung cấp và chia sẻ dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường theo thời\r\n\ngian thực.\n\nb) Tái cấu trúc, tập trung hóa hạ tầng\r\n\nsố, kết nối, cung cấp cơ sở hạ tầng, nền tảng, dịch vụ\r\n\ndùng chung, ứng dụng dưới dạng dịch vụ của hệ thống, hạn chế tối đa hạ tầng số\r\n\ndùng riêng tại các đơn vị.\n\nc) Triển khai hạ tầng phục vụ kết nối\r\n\nmạng lưới thiết bị IoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng công\r\n\nnghệ số, bao gồm cả các thiết bị IoT của doanh nghiệp để thiết\r\n\nlập nền tảng số thu nhận dữ liệu, thông tin tài nguyên và môi trường toàn quốc.\n\nd) Xây dựng, vận hành hệ thống điều\r\n\nhành thông minh (IOC) kết nối với Hệ thống chỉ đạo, điều\r\n\nhành quốc gia.\n\ne) Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet\r\n\nsang IPv6 (Internet protocol version 6).\n\n3.3. Phát triển\r\n\nhạ tầng dữ liệu\n\na) Xây dựng,\r\n\nhoàn thiện các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên\r\n\nvà môi trường trên cơ sở kiến trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\ndịch vụ chia sẻ dữ liệu thống nhất, bảo đảm nền tảng về dữ liệu là hạ tầng quan\r\n\ntrọng, cốt yếu cho chuyển đổi số\r\n\nngành tài nguyên và môi trường.\n\nb) Tập hợp, số\r\n\nhóa nội dung, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu văn bản hành chính, cơ sở dữ liệu nội bộ,\r\n\nứng dụng triển khai công nghệ khai phá, xử lý văn bản đáp ứng nhu cầu chỉ đạo, điều\r\n\nhành, thực hiện công tác hành chính.\n\nc) Thiết kế,\r\n\ntích hợp, kết nối hệ thống dữ liệu tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển đô thị thông minh (dữ liệu không gian đô thị, đất đai, môi trường,\r\n\ntài nguyên nước, địa chất, thời tiết...).\n\nd) Xây dựng hệ thống lưu trữ điện tử\r\n\nchuyên ngành tài nguyên và môi trường.\n\nđ) Xây dựng kho dữ liệu tài nguyên và\r\n\nmôi trường dùng chung, sử dụng giải pháp công nghệ quản lý dữ liệu lớn (big\r\n\ndata, data lake) nhằm quản lý toàn diện tài nguyên số về tài nguyên và môi trường.\n\ne) Hoàn thiện và phát triển thư viện\r\n\nsố tài nguyên và môi trường (bao gồm thư viện đầu mối và các thư viện thành phần),\r\n\nliên thông với hệ thống thư viện quốc gia; tích hợp với thành phần dữ liệu mở của\r\n\nHệ tri thức Việt số hóa.\n\n3.4. Xây dựng nền\r\n\ntảng số\n\na) Phát triển nền tảng tích hợp, kết\r\n\nnối dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở\r\n\ndữ liệu của các bộ, ngành, địa phương nhằm chia sẻ dữ liệu, thông tin cho khai\r\n\nthác, sử dụng. Xây dựng hệ thống xác thực điện tử dùng chung toàn ngành trên cơ\r\n\nsở kết nối với nền tảng trao đổi định danh và xác thực điện tử quốc gia.\n\nb) Xây dựng, cung cấp các nền tảng dữ\r\n\nliệu số tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế\r\n\nsố, xã hội số, đô thị thông minh: (i) Nền tảng dữ liệu thông tin đất đai; (ii) Nền tảng dữ liệu\r\n\nthông tin bản đồ, không gian địa lý, viễn thám quốc gia; (iii) Nền tảng dữ\r\n\nliệu môi trường quốc gia; (iv) Nền tảng dữ liệu thông tin về biển và đại dương; (v) Nền tảng dữ liệu địa chất, khoáng sản; (vi) Nền tảng thông tin thời tiết,\r\n\nkhí hậu và biến đổi khí hậu; (vii) Nền tảng dữ liệu thông\r\n\ntin tài nguyên nước.\n\nc) Xây dựng, phát triển nền tảng dữ\r\n\nliệu mở tài nguyên và môi trường, đáp ứng thu nhận dữ liệu từ các hệ thống dữ\r\n\nliệu liên quan đến tài nguyên và môi trường trong nước và quốc tế, thiết bị cảm\r\n\nbiến, dữ liệu chia sẻ từ người dân, doanh nghiệp, cộng đồng, mạng xã hội hướng\r\n\ntới hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở, thị trường dữ liệu, thông tin về tài\r\n\nnguyên và môi trường.\n\nd) Xây dựng Cổng\r\n\ndữ liệu, Cổng dữ liệu mở về tài nguyên và môi trường cung\r\n\ncấp dữ liệu, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung.\n\nđ) Xây dựng Trung tâm xử lý dữ liệu\r\n\ntài nguyên môi trường phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo. Phát\r\n\ntriển các nền tảng trí tuệ nhân tạo, khai phá, xử lý dữ liệu\r\n\nlớn, các nền tảng thông minh cho công tác dự báo, cảnh báo, phân tích, tổng hợp,\r\n\nthống kê nhằm cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường theo thời gian thực phục vụ quản lý nhà nước và phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội.\n\ne) Xây dựng nền tảng ứng dụng công\r\n\nnghệ chuỗi khối (blockchain) phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, cấp phép\r\n\nđiện tử ngành tài nguyên và môi trường.\n\ng) Phát triển các nền tảng ứng dụng\r\n\ndi động cung cấp các dịch vụ, xử lý, tư vấn, khai thác dữ liệu thông tin về tài\r\n\nnguyên và môi trường.\n\nh) Xây dựng nền tảng họp trực tuyến,\r\n\nnền tảng đào tạo trực tuyến hỗ trợ làm việc từ xa trên môi trường số, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thực tế ảo (VR), thực tế ảo tăng cường (AR).\n\n3.5. Bảo đảm an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin\n\na) Hoàn thành xác định cấp độ và triển\r\n\nkhai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Ưu tiên nguồn lực\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia,\r\n\nbảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng\r\n\nđạt tối thiểu 10% trong tổng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin.\n\nb) Tổ chức, bảo đảm hoạt động của mạng\r\n\nlưới lực lượng ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng. Tham gia tích cực vào các\r\n\nhoạt động của các liên minh an toàn, an ninh mạng quốc gia và quốc tế.\n\nc) Xây dựng, vận hành trung tâm giám\r\n\nsát an toàn thông tin ngành tài nguyên và môi trường, kết nối, chia sẻ với Trung tâm an toàn không gian mạng quốc gia; triển khai\r\n\ncác hệ thống: Hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng; Hệ thống\r\n\nhỗ trợ điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; Hệ thống phòng chống mã độc.\n\nd) Thực hiện kiểm tra, đánh giá an\r\n\ntoàn thông tin định kỳ cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá, diễn tập bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n3.6. Phát triển\r\n\nChính phủ số ngành tài nguyên và môi trường\n\na) Hoàn thiện, đổi mới quy định, chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình\r\n\nhành chính; cải cách hành chính; kiện toàn tổ chức, bộ máy tinh gọn, hiệu quả; nghiên\r\n\ncứu, chuyển giao công nghệ; nâng cao trình độ công nghệ,\r\n\nđào tạo kỹ năng số, phát triển nguồn nhân lực... trong chuyển đổi số, trên môi trường số.\n\nb) Phát triển, vận\r\n\nhành các hệ thống thông tin nội bộ, chuyên ngành sử dụng công nghệ thông minh\r\n\nphân tích, xử lý, trình bày thông tin, dữ liệu trên các nền\r\n\ntảng số phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, chỉ đạo, điều hành,\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của các đơn vị trong ngành và cung cấp dịch vụ thuận tiện,\r\n\nan toàn, nhanh chóng cho người dân và doanh nghiệp.\n\nc) Nâng cấp Cổng dịch vụ công của Bộ,\r\n\nkết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia; Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia, Cơ chế một cửa ASEAN kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia; kết nối, tích hợp hệ thống định danh điện\r\n\ntử và hệ thống thanh toán điện tử; ứng dụng công nghệ số để cá nhân hóa giao diện,\r\n\nnâng cao trải nghiệm người sử dụng bảo đảm cung cấp dịch vụ trực tuyến mức độ 4, các dịch vụ công thiết yếu nâng\r\n\ncao chỉ số Chính phủ điện tử Việt Nam theo đánh giá của Liên Hợp quốc.\n\nd) Phát triển hệ thống thông tin báo\r\n\ncáo tổng hợp ngành tài nguyên và môi trường, hệ thống\r\n\nthông tin thống kê ngành tài nguyên và môi trường kết nối, tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ phục vụ chỉ đạo, điều hành của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nđ) Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản\r\n\nvà hồ sơ điện tử, tích hợp các công nghệ thông minh, khai phá dữ liệu hành\r\n\nchính, cung cấp tiện ích, thông minh hóa xử lý văn bản đi, đến, hồ sơ điện tử.\n\n3.7. Phát triển\r\n\nkinh tế số\n\na) Cung cấp dữ liệu, thông tin chia sẻ,\r\n\ndữ liệu mở, hệ sinh thái nội dung số về tài nguyên và môi trường cho xã hội, nền\r\n\nkinh tế, các doanh nghiệp công nghệ nhằm tạo ra dòng chảy dữ liệu, động lực\r\n\nphát triển dữ liệu, tăng giá trị dữ liệu, là cơ sở để đổi\r\n\nmới sáng tạo, phát triển các dịch vụ nội dung số, phát triển nền kinh tế số,\r\n\ntruyền thông - quảng cáo số; dịch vụ sáng tạo thông minh; thương mại điện tử...\n\nb) Tạo điều kiện, thúc đẩy các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu các công nghệ số,\r\n\nphát triển các nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ nội dung số\r\n\nvề tài nguyên và môi trường phục vụ xã hội, phát triển nền kinh tế số.\n\n3.8. Cung cấp dịch\r\n\nvụ phát triển xã hội số\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp\r\n\nchính sách pháp luật trên nền tảng số, sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại và\r\n\nđa dạng hóa các kênh truyền thông số giúp cộng đồng dễ tiếp cận, sử dụng, nâng\r\n\ncao nhận thức về tài nguyên môi trường. Bảo đảm tương tác giữa các cơ quan\r\n\ntrong ngành với tổ chức, cá nhân thông qua các phương tiện số, tiếp nhận và xử\r\n\nlý kịp thời thông tin phản ánh, kiến nghị.\n\nb) Nâng cao chất lượng dịch vụ số, ứng\r\n\ndụng công nghệ số để cá nhân hóa giao diện, nâng cao trải nghiệm người dùng về\r\n\ntài nguyên và môi trường.\n\n3.9. Các nhiệm\r\n\nvụ ưu tiên trong chuyển đổi số tài nguyên và môi trường\n\na) Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc\r\n\ngia phục vụ triển khai Chính phủ điện tử, tiến tới Chính phủ số ngành tài nguyên và môi trường.\n\nđ) Xây dựng bản đồ số quốc gia mở làm\r\n\nnền tảng phát triển các dịch vụ số phát triển kinh tế - xã hội.\n\nb) Xây dựng các hệ thống thông tin,\r\n\ncơ sở dữ liệu lớn lĩnh vực tài nguyên và môi trường nhằm quản lý toàn diện, hiệu\r\n\nquả, gồm: cơ sở dữ liệu về nền địa lý quốc gia, quan trắc tài nguyên và môi trường,\r\n\nđa dạng sinh học, nguồn thải, tài nguyên nước, viễn thám, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu; khí tượng - thủy văn; địa chất - khoáng sản.\n\nc) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách và tổ chức triển khai thực hiện để thu thập, tạo lập, quản lý toàn diện\r\n\nnguồn tài nguyên số về tài nguyên và môi trường, phục vụ cho mục tiêu quản lý\r\n\n“không gian phát triển” của đất nước.\n\nd) Xây dựng và triển khai Chiến lược\r\n\ntổng thể tài nguyên số về tài nguyên và môi trường đến năm 2030.\n\ne) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện\r\n\nkhung pháp lý cho việc triển khai các mô hình mới về kiểm soát ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển\r\n\ndâng.\n\ng) Triển khai các giải pháp thông\r\n\nminh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, quản lý chất\r\n\nthải, nguồn thải, cảnh báo sớm thiên tai.\n\nh) Thu hút nhân lực, đào tạo, phát\r\n\ntriển đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức có năng lực chuyên môn cao về công nghệ thông tin, kỹ năng chuyển đổi số;\r\n\nmở rộng hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi\r\n\ntrường số.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n4.1. Chuyển đổi nhận thức\n\na) Thường xuyên, đổi mới sáng tạo,\r\n\ntuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chính phủ điện tử,\r\n\nChính phủ số, chủ động tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và nhiệm vụ\r\n\nchuyển đổi số.\n\nb) Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp về chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, lĩnh vực mình phụ trách; gắn các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với\r\n\nnghị quyết, chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động; nêu gương, truyền cảm\r\n\nhứng, quyết liệt thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động thực thi nhiệm vụ.\n\nc) Đổi mới lề lối, phương thức làm việc,\r\n\nxây dựng văn hóa công sở mới phù hợp với quá trình phát\r\n\ntriển Chính phủ số.\n\nd) Đẩy mạnh công\r\n\ntác truyền thông, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp trong tiến\r\n\ntrình chuyển đổi số.\n\n4.2. Xây dựng cơ chế chính sách, cải cách hành chính\n\na) Ưu tiên xây dựng, hoàn thiện văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật phục vụ chuyển đổi số vào Chương trình xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hàng năm của Bộ.\n\nb) Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa cải\r\n\ncách thủ tục hành chính với phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\nc) Rà soát các thủ tục hành chính,\r\n\nquy trình nghiệp vụ trong các cơ quan Nhà nước theo hướng ứng dụng triệt để\r\n\ncông nghệ số, dữ liệu số.\n\nd) Kiện toàn tổ chức, bộ máy, chức năng\r\n\nnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin phù hợp\r\n\nvới tiến trình, lộ trình chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã\r\n\nhội số và đô thị thông minh.\n\n4.3. Hợp tác quốc tế\n\na) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, thăm\r\n\nquan, học tập học hỏi kinh nghiệm, công nghệ, mô hình triển khai; tổ chức các hội\r\n\nthảo, các diễn đàn quốc tế về trao đổi, chia sẻ về chuyển đổi số ngành tài\r\n\nnguyên và môi trường.\n\nb) Tổ chức hợp tác sâu, rộng với các\r\n\ntổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các quốc gia trên thế giới trong việc\r\n\ntài trợ, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao, thử nghiệm các\r\n\ngiải pháp về chuyển đổi số về tài nguyên và môi trường.\n\n4.4. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ\n\na) Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển\r\n\ncác giải pháp công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư tạo nền tảng chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường trong tiến trình\r\n\nphát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.\n\nb) Phát triển, ứng dụng công nghệ tự\r\n\nđộng hóa, số hóa, mô hình hóa, trong thu nhận dữ liệu, điều tra, quan trắc,\r\n\ngiám sát, dự báo, cảnh báo tài nguyên và môi trường; các giải pháp công nghệ\r\n\nthông minh phục vụ quản trị, phân tích, xử lý, khai thác, cung cấp sử dụng dữ\r\n\nliệu số ngành tài nguyên môi trường.\n\nc) Thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao hiệu\r\n\nquả các công nghệ mới từ các đối tác tiên tiến để trong thu nhận, quản lý, phân\r\n\ntích xử lý dữ liệu tạo bứt phá trong phát triển Chính phủ số ngành tài nguyên\r\n\nvà môi trường.\n\n4.5. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực\n\na) Đào tạo, nâng cao trình độ, nhận\r\n\nthức về chuyển đổi số cho cán bộ lãnh đạo.\n\nb) Tổ chức đào tạo đội ngũ chuyên gia\r\n\ntạo nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng cho chuyển đổi số, phát triển Chính phủ\r\n\nsố ngành tài nguyên và môi trường.\n\nc) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng\r\n\nsố, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số.\n\nd) Thu hút lực lượng chuyên gia cao cấp\r\n\ntrong và ngoài nước có kinh nghiệm triển khai tham gia đào\r\n\ntạo trong các chương trình đào tạo; tham gia mạng lưới chuyên gia về chuyển đổi\r\n\nsố.\n\n4.6. Cơ chế tài chính\n\na) Ưu tiên sử dụng nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước và huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để phát triển Chính phủ số; tăng cường thực hiện huy\r\n\nđộng các nguồn lực ngoài nhà nước và thuê dịch vụ công nghệ thông tin.\n\nb) Bố trí đủ kinh phí chi thường\r\n\nxuyên để duy trì, vận hành các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nChính phủ số.\n\nc) Ưu tiên bố trí đầu tư công để\r\n\nthực hiện các dự án phát triển hạ tầng số,\r\n\ntrung tâm dữ liệu; cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyển ngành;\r\n\ncác nền tảng số.\n\n4.7. Cơ chế thực thi và đo lường, giám sát, đánh giá triển khai\n\na) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ngành\r\n\ntài nguyên và môi trường trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm\r\n\nquyền về kết quả chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.\n\nb) Phát huy vai trò của đơn vị chuyên\r\n\ntrách về công nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện công\r\n\ntác chuyển đổi số. Xác định các nhiệm\r\n\nvụ về chuyển đổi số tài nguyên và môi trường là dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công ưu tiên thực hiện, bảo đảm phát triển Chính phủ số của ngành.\n\nc) Định kỳ hàng năm công bố kết quả\r\n\nđánh giá, làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng về Chính phủ điện tử, Chính\r\n\nphủ số của các cơ quan, đơn vị. Đo lường, giám sát tự động các hệ thống, dịch vụ\r\n\ntrong chuyển đổi số.\n\nd) Xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ\r\n\nchuyển đổi số của ngành tài nguyên và môi trường nhằm mục đích theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện\r\n\nchuyển đổi số hàng năm của ngành.\n\n4.8. Đẩy mạnh xã hội hóa trong chuyển đổi số tài nguyên và môi trường\n\na) Khuyến khích, tạo điều kiện cho\r\n\ncác thành phần kinh tế, cộng đồng, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, tham gia thực hiện, đóng góp vào\r\n\nchuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường.\n\nb) Thúc đẩy triển khai các cơ chế,\r\n\nchính sách về thuê dịch vụ, hợp tác theo phương thức đối tác công tư, đầu tư\r\n\ntheo quy định.\n\nV. NHIỆM VỤ, DỰ ÁN\r\n\nTRỌNG ĐIỂM VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n5.1. Các\r\n\nnhiệm vụ và dự án trọng điểm chi tiết tại Phụ lục kèm theo.\n\n5.2. Kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình này bao gồm: ngân sách nhà nước; hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA); nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và\r\n\ncác nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n5.3. Ưu\r\n\ntiên kinh phí từ ngân sách nhà nước để phục vụ các hoạt động\r\n\nhỗ trợ chuyển đổi nhận thức, kiến tạo thể chế, phát triển hạ tầng số, phát triển nền tảng số, bảo đảm an toàn\r\n\nan ninh mạng, hợp tác quốc tế, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo trong\r\n\nmôi trường số và chuyển đổi kỹ năng trong môi trường số.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n6.1. Chỉ đạo triển khai chuyển đổi\r\n\nsố tài nguyên và môi trường\n\nKiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng chính\r\n\nphủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường đảm bảo thực hiện chuyển đổi số theo\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo, điều\r\n\nphối, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình chuyển\r\n\nđổi số tài nguyên và môi trường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n6.2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tổ chức triển khai theo nội dung của Chương trình này; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng về việc triển khai, thực hiện đảm bảo tiến\r\n\nđộ, chất lượng và hiệu quả các dự án được giao.\n\nb) Báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất\r\n\ntình hình thực hiện Chương trình theo hướng dẫn và yêu cầu\r\n\ncủa Bộ.\n\n6.3. Văn phòng Bộ\n\na) Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản\r\n\nlý, chỉ đạo, điều hành của Bộ, ngành tài nguyên và môi trường.\r\n\nĐôn đốc, kiểm tra thực hiện việc sử dụng, vận hành các hệ\r\n\nthống Cổng dịch vụ công; Hệ thống một cửa điện tử; Hệ thống\r\n\nbáo cáo tổng hợp kết nối, liên thông với Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều\r\n\nhành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ...\n\nb) Đề xuất, xây dựng các nhiệm vụ về\r\n\nhiện đại hóa hành chính và quản trị thông minh triển khai tại cơ quan Bộ.\n\n6.4. Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, các bộ, ngành liên quan xem xét thẩm định,\r\n\ntrình Bộ ban hành các định mức - kỹ thuật, đơn giá liên quan đến công tác chuyển\r\n\nđổi số.\n\nb) Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng về\r\n\nphân bổ nguồn lực vốn bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án, nhiệm vụ trong Chương trình.\n\n6.5. Vụ Tổ chức cán bộ\n\na) Chủ trì, tham mưu thực hiện gắn kết công tác cải cách hành chính với chuyển đổi số ngành\r\n\ntài nguyên và môi trường; các tiêu chí về phát triển Chính phủ điện tử, chuyển đổi số trong công tác đánh giá, xếp loại đơn vị, cá\r\n\nnhân thường xuyên.\n\nb) Tham mưu cho Bộ trưởng kiện toàn tổ\r\n\nchức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ phù hợp với phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nChính phủ số; về chức năng, nhiệm vụ các đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số của ngành.\n\n6.6. Vụ Pháp chế\n\nThực hiện thẩm định,\r\n\nđánh giá tác động thủ tục hành chính trong quá trình xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với triển\r\n\nkhai Chính phủ điện tử, chuyển đổi số tiến tới Chính phủ số.\n\n6.7. Vụ Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan trực thuộc Bộ, các bộ, ngành liên quan xem xét thẩm định, trình Bộ ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\nquy định kỹ thuật liên quan đến công tác chuyển đổi số.\n\nb) Chủ trì hướng dẫn thực hiện các nội\r\n\ndung nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong Chương trình này, ưu tiên\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ khoa học về chuyển đổi số ngành.\n\n6.8. Vụ Hợp tác quốc tế\n\nChủ trì thực hiện các nội dung hợp\r\n\ntác quốc tế trong Chương trình này.\n\n6.9. Cục Công nghệ thông tin và Dữ\r\n\nliệu tài nguyên môi trường\n\na) Là đơn vị đầu mối của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phối hợp trong Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030; giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện\r\n\nChương trình này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn về công nghệ thông tin trong chuyển đổi số tài nguyên và\r\n\nmôi trường; triển khai hạ tầng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng\r\n\nsố, ứng dụng, dịch vụ số dùng chung của ngành.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, chuẩn hóa; tái cấu trúc, đơn giản hóa\r\n\ntrên quy trình số các thủ tục hành chính trên môi trường số.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ, các bộ, ngành liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông\r\n\ntin tài nguyên và môi trường.\n\ne) Tổng hợp báo báo cáo Bộ trưởng kết\r\n\nquả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai để kịp thời\r\n\ntháo gỡ; tham mưu cập nhật, điều chỉnh Chương trình phù hợp với các quy định,\r\n\nchính sách mới của cấp có thẩm quyền.\n\n6.10. Các Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Căn cứ vào Chương trình này và Chương\r\n\ntrình chuyển đổi số của địa phương (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\nđộng xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương và trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\nb) Báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất\r\n\ntình hình thực hiện Chương trình theo hướng dẫn và yêu cầu\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\nTrong quá trình thực hiện Chương\r\n\ntrình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(qua Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường) để hướng dẫn, giải\r\n\nquyết hoặc xem xét bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nNHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, TRỌNG ĐIỂM\n\nSTT\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ, đề án, dự án\n\nĐơn vị chủ trì chính\n\nThời gian\n\nI\n\nKiến tạo\r\n\n cải cách thể chế đáp ứng cho chuyển đổi số\n\n1.1\n\nHoàn thiện các quy định về giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính trên môi trường mạng.\n\n- Các Vụ, Tổng cục, Cục;\n\n- Các Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n1.2\n\nHoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật bảo đảm xây dựng ngành\r\n\n tài nguyên môi trường số.\n\nCác Vụ, Tổng cục, Cục;\n\n2021-2025\n\n1.2.1\n\nXây dựng được cơ chế, chính sách về\r\n\n thu thập, tạo lập, quản lý, cung cấp toàn diện nguồn tài\r\n\n nguyên số về tài nguyên và môi trường, phục vụ cho mục tiêu quản lý “không\r\n\n gian phát triển” của đất nước.\n\n1.2.2\n\nNghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung\r\n\n pháp lý cho việc triển khai các mô hình mới về kiểm soát ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi\r\n\n trường, các chỉ tiêu cụ thể cho\r\n\n đánh giá công nghệ xử lý chất thải.\n\n- Các Tổng cục: Môi trường, Khí tượng\r\n\n Thủy văn, Biển và Hải đảo Việt Nam;\n\n- Cục Biến đổi khí hậu.\n\n2022-2025\n\n1.3\n\nXây dựng Chiến lược tổng thể tài\r\n\n nguyên số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đến năm 2030 và định hướng\r\n\n đến năm 2035.\n\n- Vụ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu\r\n\n tài nguyên môi trường (CNTT&DLTNMT).\n\n2023\n\n1.4\n\nTạo lập hành lang pháp lý để\r\n\n phát triển dịch vụ nội dung số về tài nguyên và môi trường.\n\n- Vụ Pháp chế;\n\n- Cục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2025\n\nII\n\nPhát triển\r\n\n hạ tầng số dùng chung\n\nCục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2030\n\nIII\n\nPhát triển\r\n\n hạ tầng dữ liệu\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên\r\n\n và môi trường.\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ;\n\n- Các Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2021-2030\n\n3.2\n\nTích hợp, kết nối hệ thống dữ liệu\r\n\n tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị thông minh.\n\n2021-2025\n\n3.3\n\nXây dựng hệ thống lưu trữ điện tử chuyên ngành tài nguyên và môi trường.\n\n3.4\n\nTập hợp, số hóa nội dung, chuẩn hóa\r\n\n cơ sở dữ liệu văn bản hành chính.\n\n3.5\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.\n\n- Tổng cục Quản lý đất đai;\n\n- Các Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2021-2030\n\n3.6\n\nXây dựng bản đồ\r\n\n số quốc gia mở làm nền tảng phát triển các dịch vụ số phát triển kinh tế - xã hội bao gồm:\n\n- Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.\n\n- Tích hợp dữ\r\n\n liệu khung và phối hợp với các đơn vị liên quan để tích hợp dữ liệu chuyên ngành vào Cổng Thông tin không\r\n\n gian địa lý Việt Nam.\n\n- Xây dựng, cập nhật mô hình số độ\r\n\n cao khu vực ven biển phục vụ cập nhật kịch bản nước biển dâng các khu vực ven biển và quan trắc sụt lún trên diện rộng khu vực đồng\r\n\n bằng sông Cửu Long.\n\nCục Đo đạc, Bản\r\n\n đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.\n\n2021-2025\n\n3.7\n\nXây dựng kho dữ liệu tài nguyên và\r\n\n môi trường dùng chung.\n\nCục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2030\n\nIV\n\nXây dựng\r\n\n nền tảng số\n\n4.1\n\nPhát triển nền tảng tích hợp, kết nối, liên thông dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường. Xây dựng\r\n\n hệ thống xác thực điện tử dùng chung toàn ngành trên cơ sở kết nối với nền tảng\r\n\n trao đổi định danh và xác thực điện tử quốc gia.\n\nCục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2025\n\n4.2\n\nTriển khai các giải pháp thông minh\r\n\n trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai.\n\nCác Tổng cục, Cục.\n\n2021-2025\n\n4.3\n\nHoàn thiện chuyển đổi số về thư viện tài nguyên và môi trường,\r\n\n tích hợp, kết nối, liên thông hệ thống thư viện quốc gia.\n\n- Cục CNTT&DLTNMT;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ.\n\n2021-2025\n\n4.4\n\nXây dựng, cung cấp các nền tảng dữ\r\n\n liệu số phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông\r\n\n minh.\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ;\n\n- Các Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n (Sở TN&MT).\n\n2021-2025\n\n4.5\n\nXây dựng, phát triển nền tảng dữ liệu\r\n\n mở tài nguyên và môi trường.\n\n2021-2025\n\n4.6\n\n- Xây dựng các nền tảng xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường, ứng dụng\r\n\n các công nghệ AI, khai phá dữ liệu, phân tích, xử lý dữ liệu\r\n\n lớn; nền tảng ứng dụng công nghệ chuỗi\r\n\n khối.\n\n- Xây dựng Cổng\r\n\n dữ liệu, Cổng dữ liệu mở về tài nguyên và môi trường.\n\n- Cục CNTT&DLTNMT;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ.\n\n2021-2023\n\n4.7\n\n- Xây dựng nền\r\n\n tảng họp trực tuyến, Nền tảng đào tạo trực tuyến.\n\n- Phát triển các nền tảng ứng dụng, di động cung cấp các dịch vụ, xử\r\n\n lý, tư vấn, khai thác dữ liệu thông tin về tài nguyên và môi trường.\n\n- Cục CNTT&DLTNMT;\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ; \n\n- Các Sở TN&MT.\n\n2021-2030\n\nV\n\nBảo đảm\r\n\n an toàn, an ninh thông tin\n\n\n\n2021-2030\n\n5.1\n\nBảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại Bộ Tài nguyên\r\n\n và Môi trường.\n\nCục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2030\n\n5.2\n\nBảo đảm an\r\n\n toàn, an ninh thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường.\n\nCác đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n2021-2030\n\n5.3\n\nBảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại các Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường.\n\nCác Sở TN&MT.\n\n2021-2030\n\nVI\n\nPhát triển\r\n\n chính phủ số\n\n\n\n\n\n6.1\n\nChuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình hành chính trên môi trường\r\n\n số; đôn đốc, kiểm tra thực hiện cung cấp dịch vụ công, thực hiện chỉ đạo, điều hành của Bộ trên môi trường số.\n\nVăn phòng Bộ;\n\nCục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2030\n\n6.2\n\nĐổi mới cải cách hành chính; kiện\r\n\n toàn tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, phát triển nguồn nhân lực trong\r\n\n chuyển đổi số.\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ;\n\n- Các Trường đào tạo của Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n6.3\n\nKiểm soát, rà soát trong xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật phù hợp\r\n\n với chuyển đổi số tiến tới Chính phủ số.\n\nVụ Pháp chế.\n\n2021-2030\n\n6.4\n\nNghiên cứu khoa học, chuyển giao\r\n\n công nghệ, ứng dụng trong chuyển đổi số.\n\nVụ Khoa học và Công nghệ.\n\n6.5\n\nHợp tác quốc tế trong chuyển đổi số.\n\nVụ Hợp tác quốc tế.\n\n6.6\n\nTuyên truyền,\r\n\n truyền thông, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số.\n\nVụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền.\n\n- Trung tâm Truyền thông tài nguyên\r\n\n và môi trường;\n\n- Báo Tài nguyên và Môi trường; Tạp\r\n\n chí Tài nguyên và Môi trường.\n\n6.7\n\nXây dựng, vận hành hệ thống thông\r\n\n tin chuyên ngành thông minh phục vụ Chính phủ điện tử,\r\n\n tiến tới Chính phủ số.\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ; \n\n- Các Sở Sở TN&MT.\n\n2021-2030\n\n6.8\n\n- Phát triển,\r\n\n vận hành các hệ thống thông tin nội bộ dùng chung công\r\n\n nghệ thông minh phục vụ Chính phủ điện tử, tiến tới Chính phủ\r\n\n số.\n\n- Nâng cấp Cổng\r\n\n dịch vụ công của Bộ kết nối với Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia cung cấp dịch vụ trực tuyến; Hệ thống thông tin báo cáo\r\n\n điều hành; Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử, tích hợp các công nghệ thông minh AI.\n\nCục CNTT&DLTNMT.\n\n2021-2030\n\nVII\n\nPhát triển\r\n\n kinh tế số\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường;\n\n- Các Sở Sở\r\n\n TN&MT.\n\n2021-2030\n\nVIII\n\nPhát triển\r\n\n xã hội số\n\n", + "id": 102622 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102623.json b/contexts/context_102623.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..240f645fd14f49074a331293dd862adf55d5faa0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102623.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-158-2011-TT-BQP-che-do-chinh-sach-cham-soc-can-bo-quan-doi-nghi-huu-195809.aspx", + "name": "Thong-tu-158-2011-TT-BQP-che-do-chinh-sach-cham-soc-can-bo-quan-doi-nghi-huu-195809", + "passage": "BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 158/2011/TT-BQP\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 08 năm 2011\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN CHĂM SÓC ĐỐI VỚI CÁN BỘ\r\n\nQUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 216/CT-ĐUQSTW\r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2006 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung\r\n\nương) về tiếp tục đẩy mạnh công tác thương binh, liệt sỹ, chính sách hậu phương\r\n\nquân đội và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, Chỉ thị số 244/CT-ĐUQSTW ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Thường vụ Quận\r\n\nủy Trung ương) về lãnh đạo, chỉ đạo công tác chính sách hậu phương quân đội\r\n\ntrong thời gian tới;\n\nThực hiện Nghị quyết số 51-NQ/CP\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng;\n\nTheo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục\r\n\nChính trị;\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về\r\n\nthực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội\r\n\nnghỉ hưu như sau:\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định một số chế độ, chính\r\n\nsách góp phần chăm sóc về tinh thần, vật chất đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Đối tượng 1\n\na) Sĩ quan cấp quân hàm Thiếu tướng\r\n\ntrở lên;\n\nb) Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá, mức\r\n\nlương 668 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng\r\n\nBộ trưởng (nay là Chính phủ) về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân viên\r\n\nchức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 235/HĐBT);\n\nc) Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá nâng\r\n\nlương lần 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của\r\n\nChính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành\r\n\nchính sự nghiệp và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/CP);\r\n\nhoặc hệ số 8,6 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang\r\n\n(sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP);\n\nd) Sĩ quan nguyên là Tư lệnh, Chính ủy\r\n\nquân đoàn; Tư lệnh, Chính ủy binh chủng; Cục trưởng có chức năng chỉ đạo toàn\r\n\nquân và tương đương trở lên; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 trở\r\n\nlên theo Nghị định số 25/CP hoặc từ 1,1 trở lên theo Nghị định số\r\n\n204/2004/NĐ-CP ;\n\n2. Đối tượng 2:\n\na) Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá, mức\r\n\nlương 655 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT; Đại tá nâng lương lần 1 hệ số 6,85\r\n\ntheo Nghị định số 25/CP hoặc 8,4 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ;\n\nb) Sĩ quan nguyên là Phó Tư lệnh, Phó\r\n\nChính ủy quân đoàn; Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy binh chủng và tương đương; hoặc\r\n\ncó hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/CP hoặc 1,0 theo Nghị\r\n\nđịnh số 204/2004/NĐ-CP .\n\n3. Đối tượng 3: Sĩ quan cấp quân hàm\r\n\nĐại tá, Thượng tá hoặc sĩ quan nguyên là chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.\n\n4. Đối tượng 4: Sĩ quan cấp quân hàm\r\n\nTrung tá, Thiếu tá hoặc sĩ quan nguyên là chỉ huy Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân\r\n\nsự huyện (quận) và tương đương.\n\n5. Đối tượng 5: Sĩ quan cấp úy và các\r\n\nchức danh khác tương đương.\n\n6. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân\r\n\nviên chức quốc phòng có cấp bậc quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ cấp chức\r\n\nvụ tương đương với cấp bậc quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ cấp chức vụ\r\n\ncủa sĩ quan cấp nào thì được hưởng chế độ quy định tại Thông tư này như đối với\r\n\nsĩ quan cấp đó.\n\n7. Trường hợp thôi giữ chức vụ lãnh đạo,\r\n\nquản lý thì cán bộ được đăng ký và được thực hiện chế độ, chính sách đối với chức\r\n\nvụ lãnh đạo cao nhất đã qua.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\nkhông áp dụng\n\na) Các đối tượng đã được hưởng chế độ\r\n\nquy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp.\n\nb) Cán bộ quân đội nghỉ hưu thuộc đối\r\n\ntượng nêu tại Điều 2 Thông tư này đang chấp hành án phạt tù; đầu hàng địch; bị\r\n\nkết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia.\n\nChương 2.\n\nCHẾ ĐỘ CHÍNH\r\n\nSÁCH GÓP PHẦN CHĂM SÓC CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU\n\nĐiều 4. Chế độ an\r\n\nđiều dưỡng\n\n1. Đối tượng, tỷ lệ phiếu mời an điều\r\n\ndưỡng, số người trong phiếu mời gia đình, thời gian an điều dưỡng\n\na) Cán bộ quân đội nghỉ hưu cấp Thiếu\r\n\ntướng trở lên được cấp phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng mỗi năm một lần; các\r\n\nđối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được cấp phiếu mời\r\n\ngia đình đi an điều dưỡng hai năm một lần tại Đoàn an điều dưỡng quân đội.\n\nb) Hằng năm, Bộ Quốc phòng cấp 7.050 phiếu\r\n\nmời (30% phiếu mời cá nhân, 20% phiếu mời gia đình) để mời đối tượng 2 trở xuống\r\n\nđi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng quân đội; thứ tự ưu tiên người có\r\n\nnhiều cống hiến, người có công với cách mạng, cán bộ ba thời kỳ, người có cấp bậc,\r\n\nchức vụ từ cao đến thấp.\n\nc) Cán bộ quân đội nghỉ hưu có phiếu\r\n\nmời được bố trí phòng nghỉ như quy định cho cán bộ cùng cấp bậc, chức vụ đang\r\n\ncông tác; cán bộ Lão thành cách mạng, Tiền khởi nghĩa, cán bộ ba thời kỳ được bố\r\n\ntrí phòng nghỉ như đối với cán bộ cấp Đại tá.\n\nd) Cán bộ quân đội nghỉ hưu được mời\r\n\nan điều dưỡng tại Đoàn an điều dưỡng của quân đội trong phạm vi không quá\r\n\n600km, từ nơi cư trú đến Đoàn an điều dưỡng.\n\nđ) Cán bộ quân đội nghỉ hưu có phiếu\r\n\nmời gia đình, số lượng người đi cùng không quá 04 người; người đi cùng phải tự\r\n\ntúc phương tiện, tiền ăn.\n\ne) Thời gian an điều dưỡng: Đối với phiếu\r\n\nmời cá nhân là 10 ngày; phiếu mời gia đình là 07 ngày.\n\n2. Tiêu chuẩn an điều dưỡng\n\na) Đối tượng 1 được cấp tiền bồi dưỡng\r\n\nmỗi năm một lần bằng mức 1 như cán bộ đang công tác; năm 2011 là 930.000 đồng/người.\r\n\nKhi đi an điều dưỡng, cán bộ nộp tiền ăn cho Đoàn an điều dưỡng theo mức tiền\r\n\năn quy định.\n\nb) Phiếu mời đối tượng 2 trở xuống bằng\r\n\nmức 2, loại 2A như cán bộ đang công tác; năm 2011 là 840.000 đồng/người.\n\nc) Đối tượng có phiếu mời gia đình;\r\n\ncá nhân có phiếu mời đi lẻ (không theo Đoàn) khi đi an điều dưỡng nếu tự túc\r\n\nphương tiện hoặc đi bằng phương tiện giao thông công cộng (ô tô khách, tàu hỏa,\r\n\ntàu thủy) thì được thanh toán tiền tàu xe cho cả lượt đi và lượt về theo giá vé\r\n\ntàu xe thông thường tại thời điểm thanh toán, tổng quãng đường không quá\r\n\n1.200km. Tiền tàu xe do Đoàn an điều dưỡng nơi cán bộ đến nghỉ trực tiếp thanh\r\n\ntoán chi trả. Hằng năm, Đoàn an điều dưỡng được phân cấp một khoản kinh phí hỗ\r\n\ntrợ tiền tàu xe; các Đoàn được quyết toán theo thực chi.\n\nd) Đối tượng có phiếu mời cá nhân do\r\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố tổ chức đi nghỉ tập trung; tiền tàu xe được\r\n\ncấp theo số phiếu mời phân cấp hàng năm cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố.\n\n3. Quản lý phiếu mời an điều dưỡng\n\na) Phiếu mời có ghi năm và có giá trị\r\n\nsử dụng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 của năm ghi trên phiếu.\n\nb) Phiếu mời do Tổng cục Chính trị\r\n\nphát hành theo mẫu thống nhất, phiếu mời đối tượng 2 trở xuống có đóng dấu treo\r\n\ncủa Cục Chính sách.\n\nc) Số phiếu mời trong 03 tháng mùa hè\r\n\n(6, 7, 8) đối tượng 1 bằng 40%, đối tượng 2 bằng 30%; số phiếu còn lại phân bổ\r\n\nđều cho các tháng trong năm. Phiếu mời trong 03 tháng mùa hè có đóng dấu đợt; phiếu\r\n\nmời gia đình mỗi tháng chia thành 04 đợt; phiếu mời cá nhân mỗi tháng chia\r\n\nthành 03 đợt.\n\nd) Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị\r\n\nphân phối phiếu mời an điều dưỡng; ký phiếu mời đối tượng 1; phối hợp với Cục\r\n\nCán bộ/Tổng cục Chính trị giao chỉ tiêu cho các Đoàn an điều dưỡng tiếp nhận\r\n\ncán bộ nghỉ hưu đến an điều dưỡng.\n\nđ) Cục Chính trị các quân khu và Bộ\r\n\nTư lệnh Thủ đô Hà Nội ký phiếu mời đối tượng 2 trở xuống; phân phối phiếu mời\r\n\nan điều dưỡng, kinh phí hỗ trợ tiền tàu xe đi an điều dưỡng cho Bộ Chỉ huy quân\r\n\nsự các tỉnh, thành phố và đơn vị thuộc quyền; dự toán kinh phí tăng.\n\nHằng năm, tổng hợp kết quả an điều dưỡng\r\n\nđối tượng cán bộ quân đội nghỉ hưu về Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 11 hàng\r\n\nnăm (qua Cục Chính sách).\n\ne) Khi cấp phiếu mời, tiền an bồi dưỡng\r\n\nphải đúng đối tượng, công khai, không để xảy ra sai sót, tiêu cực; phổ biến cho\r\n\ncán bộ rõ về tiêu chuẩn được hưởng, thời gian nghỉ; hướng dẫn cán bộ an điều dưỡng\r\n\nđúng Đoàn, đúng đợt, đúng thời gian, đúng số lượng người đi cùng (đối với phiếu\r\n\nmời gia đình) ghi trên phiếu.\n\n4. Tổ chức đi nghỉ an điều dưỡng\n\nHằng năm Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ\r\n\nTư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) bố trí phương tiện\r\n\ntổ chức đưa, đón cán bộ đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn theo từng đợt.\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh được hỗ trợ\r\n\nxăng dầu, kinh phí tương ứng với chỉ tiêu phiếu mời cá nhân; chủ trì xây dựng kế\r\n\nhoạch, cử cán bộ đưa, đón cán bộ đi an điều dưỡng tập trung; phối hợp với Hội Cựu\r\n\nchiến binh cùng cấp tham mưu, đề nghị cấp ủy, chính quyền địa phương hỗ trợ\r\n\nkinh phí tổ chức đưa đón, gặp mặt đối tượng.\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nkhám chữa bệnh\n\n1. Các bệnh viện quân đội khi ký hợp\r\n\nđồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương ưu\r\n\ntiên cán bộ quân đội nghỉ hưu đăng ký nơi khám, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện\r\n\nquân đội gần nơi cư trú.\n\n2. Cán bộ quân đội nghỉ hưu khám, chữa\r\n\nbệnh và điều trị tại bệnh viện quân đội được hưởng quyền lợi khám, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; được bố trí phòng điều trị và hưởng\r\n\nchế độ chăm sóc y tế như đối với cán bộ cùng cấp bậc, chức vụ đang tại ngũ. Chi\r\n\nphí khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp\r\n\nluật về bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nchăm sóc cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo\n\n1. Đối tượng:\n\nCán bộ quân đội nghỉ hưu nếu mắc một\r\n\ntrong các bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này được Bộ\r\n\nChỉ huy quân sự cấp tỉnh ký quyết định công nhận cán bộ mắc bệnh hiểm nghèo thì\r\n\nđược trợ cấp hàng quý; cán bộ từ trần thì thôi hưởng trợ cấp từ quý tiếp theo.\n\n2. Chế độ hưởng:\n\nChế độ trợ cấp bệnh hiểm nghèo được\r\n\nthực hiện từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định và được hưởng trợ cấp cả quý\r\n\nđó; mức trợ cấp một người/quý bằng một (01) tháng tiền lương tối thiểu chung\r\n\ntheo quy định của Chính phủ tại thời điểm chi trả;\n\nCán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo điều trị tại các bệnh viện, của quân đội được hưởng phần chênh lệch giữa\r\n\ntiền ăn bệnh lý và tiền ăn cơ bản do bệnh viện thanh toán.\n\n3. Hồ sơ bệnh hiểm nghèo:\n\na) Hồ sơ cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc\r\n\nbệnh hiểm nghèo được lập thành 01 bộ theo các mẫu quy định tại phụ lục 2 ban\r\n\nhành kèm theo thông tư này, gồm:\n\n- Đơn đề nghị xét hưởng chế độ hiểm\r\n\nnghèo (Mẫu số 01/2011/BHN);\n\n- Biên bản giám định bệnh hiểm nghèo\r\n\n(Mẫu số 02/2011/BHN);\n\n- Quyết định công nhận cán bộ quân đội\r\n\nnghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo (Mẫu số 03/2011/BHN);\n\nb) Hồ sơ do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\n(Ban Chính sách) lưu giữ, quản lý.\n\n4. Trách nhiệm lập hồ sơ, tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết:\n\na) Cán bộ quân đội nghỉ hưu hoặc thân\r\n\nnhân của cán bộ quân đội nghỉ hưu gửi hồ sơ về Ban Chỉ huy quân sự xã, phường\r\n\nnơi cư trú. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị xét hưởng chế độ hiểm\r\n\nnghèo (01 bản);\n\n- Các giấy tờ liên quan điều trị bệnh\r\n\nhiểm nghèo, gồm: Bản sao bệnh án hoặc một trong các giấy tờ khác như: Sổ sức\r\n\nkhoẻ, các xét nghiệm (01 bản);\n\n- Bản sao quyết định nghỉ hưu hoặc phiếu\r\n\nđăng ký cán bộ quân đội nghỉ hưu (01 bản).\n\nb) Ban Chỉ huy quân sự xã, phường nơi\r\n\nđối tượng, cư trú: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ hợp lệ đến Ban Chỉ huy quân sự cấp\r\n\nhuyện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\nc) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện: Tiếp\r\n\nnhận, hồ sơ do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuyển đến, kiểm tra hồ sơ và tình trạng\r\n\nbệnh tật trên hồ sơ theo quy định; lập danh sách đối tượng (kèm theo hồ sơ) báo\r\n\ncáo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận hồ sơ.\n\nd) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh: Chỉ đạo\r\n\ncơ quan chức năng (Ban Chính sách) tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Ban Chỉ huy\r\n\nquân sự quận, huyện chuyển đến; kiểm tra, thẩm định, tổ chức giám định theo quy\r\n\nđịnh, nếu đủ điều kiện thì lập biên bản kết luận từng trường hợp trình Chính ủy\r\n\nBộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh ký Quyết định công nhận cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc\r\n\nbệnh hiểm nghèo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.\n\nTổng hợp danh sách báo cáo về Cục\r\n\nChính trị quân khu (qua Phòng Chính sách).\n\n5. Tổ chức giám định bệnh hiểm nghèo\n\na) Hội đồng giám định bệnh hiểm nghèo\r\n\nđối với cán bộ quân đội nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ chỉ huy\r\n\nquân sự cấp tỉnh quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng, gồm: Chủ tịch Hội đồng\r\n\nlà Chủ nhiệm quân y; ủy viên thường trực là Trưởng Ban Chính sách; ủy viên -\r\n\nthư ký là bác sỹ trợ lý quân y; ủy viên khác là Trưởng Ban Cán bộ; Trưởng Ban\r\n\nQuân lực. Đối với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quy định cấp Trưởng phòng tương ứng\r\n\nnêu trên.\n\nb) Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức giám\r\n\nđịnh thông qua hồ sơ hoặc giám định trực tiếp khám bệnh nhân (trường hợp không\r\n\ncó hồ sơ):\n\nGiám định thông qua hồ sơ: Phải căn cứ\r\n\nbản sao bệnh án, các xét nghiệm liên quan của bệnh viện dân y từ tuyến quận,\r\n\nhuyện hoặc các bệnh viện Quân đội nơi đối tượng đã điều trị; xem xét kỹ nội\r\n\ndung khám, xét nghiệm, chẩn đoán chuyên môn trong bản sao bệnh án để đối chiếu\r\n\nvà kết luận giám định theo tiêu chuẩn trong “Phụ lục\r\n\n1- Danh mục bệnh hiểm nghèo” ban hành kèm theo Thông tư này để kết luận.\n\nGiám định trực tiếp: Khi không có hồ\r\n\nsơ bệnh án của bệnh viện, Hội đồng khám giám định trực tiếp tại gia đình hoặc\r\n\ncác cơ sở y tế bằng hình thức khám lâm sàng và xét nghiệm cần thiết; kết luận\r\n\ngiám định theo tiêu chuẩn trong “Phụ lục 1 - Danh\r\n\nmục các bệnh hiểm nghèo” để kết luận.\n\nChủ tịch Hội đồng và các thành viên\r\n\nchịu trách nhiệm về tính chính xác của kết luận giám định. Trường hợp không thống\r\n\nnhất được kết luận thì chuyển hồ sơ lên Hội đồng giám định y khoa cấp quân khu.\n\nĐiều 7. Chế độ\r\n\nthông tin và trợ cấp khó khăn\n\n1. Đối tượng 1:\n\na) Được cấp bằng tiền để cán bộ mua\r\n\nbáo Quân đội nhân dân, bao gồm: báo ngày, báo cuối tuần, và tập san Sự kiện và\r\n\nnhân chứng.\n\nb) Đối tượng nêu tại điểm b, c, d,\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu bị ốm đau, gặp tai nạn phải điều trị dài ngày tại\r\n\nbệnh viện (từ 20 ngày trở lên) được trợ cấp không quá 2 lần/năm, mức trợ cấp\r\n\n500.000 đồng/lần.\n\n2. Đối tượng 2: Được cấp tiền mua báo\r\n\nnhư đối tượng 1.\n\n3. Giá tiền một số báo được tính tại\r\n\nthời điểm quý I hàng năm. Đối tượng 1 và 2 nghỉ hưu vào tháng nào trong năm được\r\n\ncấp tiền báo từ tháng đó (tháng nhận lương hưu), theo giá báo tại thời điểm cấp\r\n\ntiền. Đơn vị quản lý cán bộ được quyết toán theo thực chi, khi cấp tiền báo yêu\r\n\ncầu cán bộ ký nhận, ghi rõ họ và tên, kèm theo bản sao quyết định hưởng chế độ\r\n\nhưu trí.\n\nĐiều 8. Chế độ tổ\r\n\nchức lễ tang\n\n1. Tổ chức lễ tang đối với cán bộ\r\n\nquân đội nghỉ hưu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần và Thông tư liên tịch số\r\n\n114/2005/TTLT-BQP-BNV ngày 01 tháng 8 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn thực hiện tổ chức lễ tang đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng\r\n\nhy sinh, từ trần (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số\r\n\n114/2005/TTLT-BQP-BNV).\n\n2. Kinh phí đảm bảo phục vụ lễ tang với\r\n\nđối tượng tổ chức lễ tang cấp nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 40/2002/TT-BTC ngày 02 tháng 5 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ lễ quốc tang, lễ\r\n\ntang cấp nhà nước, lễ tang cấp cao. Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì tổ\r\n\nchức lễ tang cấp cao được chi mức tối đa là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng),\r\n\nđơn vị căn cứ vào nội dung, định mức chi hợp lý để quyết toán theo quy định.\n\nThủ tục xây mộ và kinh phí xây mộ đối\r\n\ntượng thuộc lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nBan Tổ chức Trung ương.\n\n3. Kinh phí hỗ trợ lễ tang; đối với\r\n\nquân nhân nghỉ hưu từ trần từ cấp Đại tá trở xuống.\n\nNgoài trợ cấp mai táng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo hiểm xã hội, hàng năm, Bộ Quốc phòng bố trí một khoản ngân\r\n\nsách để hỗ trợ tổ chức lễ tang cán bộ quân đội nghỉ hưu không thuộc đối tượng\r\n\nđược tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao. Cụ thể:\n\na) Mức hỗ trợ đơn vị chủ trì tổ chức\r\n\nlễ tang theo phân cấp, quy định tại điểm 1.2 và 1.3 khoản 1 Mục E\r\n\nPhần III Thông tư liên tịch số 114/2005/TTLT-BQP-BNV cho một trường hợp như\r\n\nsau:\n\nĐơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chủ\r\n\ntrì tổ chức lễ tang mức 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng);\n\nSư đoàn, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh\r\n\nvà tương đương chủ trì tổ chức lễ tang mức 5.000.000 đồng (năm triệu đồng);\n\nTrung đoàn, Ban chỉ huy quân sự cấp\r\n\nhuyện và tương đương chủ trì tổ chức lễ tang mức 3.000.000 đồng (ba triệu đồng);\n\nb) Mức hỗ trợ cơ quan quân sự địa\r\n\nphương được phân công tham gia Ban tổ chức lễ tang. Trường hợp cán bộ nghỉ hưu\r\n\ntừ trần được tổ chức lễ tang tại gia đình, hoặc tại bệnh viện nơi cư trú, do cấp\r\n\nủy chính quyền địa phương chủ trì tổ chức lễ tang, cơ quan quân sự địa phương cấp\r\n\nnào được phân công tham gia ban tổ chức lễ tang và đại diện quân đội đến viếng\r\n\ntheo phân cấp (quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục E Phần III\r\n\nThông tư liên tịch số 114/2005/TTLT-BQP-BNV) thì đơn vị cấp đó được hỗ trợ\r\n\nmức 400.000 đồng (bốn trăm ngàn đồng); kinh phí này để chi mua vòng hoa viếng.\n\nc) Các cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức\r\n\nlễ tang hoặc được phân công tham gia ban tổ chức lễ tang được quyết toán theo\r\n\nthực chi mức hỗ trợ lễ tang theo quy định trên.\n\nĐiều 9. Chế độ gặp\r\n\nmặt, tặng quà nhân các ngày lễ, tết\n\n1. Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam, các quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương các\r\n\ncấp tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí, tổ chức gặp mặt,\r\n\ntặng quà cán bộ quân đội nghỉ hưu theo phân cấp quản lý, quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 6 Thông tư này.\n\n2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng bố trí\r\n\nngân sách để tặng quà đối tượng chính sách tiêu biểu nhân ngày 27/7 và dịp tết\r\n\nNguyên đán. Đối tượng được tặng quà, mức quà thực hiện theo quy định của Ban Tổ\r\n\nchức Trung ương, Chủ tịch nước và Bộ Quốc phòng.\n\nChương 3.\n\nKINH PHÍ BẢO ĐẢM,\r\n\nPHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n\nĐiều 10. Kinh\r\n\nphí thực hiện, xăng dầu bảo đảm\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ\r\n\nchính sách quy định tại Thông tư này được bảo đảm từ nguồn thu điều tiết của\r\n\ncác doanh nghiệp quân đội và cân đối ngân sách hằng năm của Bộ Quốc phòng.\n\nHằng năm, căn cứ số lượng đối tượng\r\n\nđược hưởng, mức hưởng theo quy định, Cục Chính sách Tổng cục Chính trị lập dự\r\n\ntoán kinh phí chi thực hiện gửi Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để trình Thủ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng phê duyệt.\n\nCăn cứ vào chỉ tiêu ngân sách được Bộ\r\n\nQuốc phòng phê duyệt, Cục Chính sách Tổng cục Chính trị chủ trì phân bổ ngân\r\n\nsách cho các đơn vị, gửi Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để thông báo và cấp phát\r\n\ncho đơn vị thực hiện.\n\n2. Xăng dầu hỗ trợ đi nghỉ an điều dưỡng,\r\n\nhỗ trợ lễ tang và thực hiện chế độ chính sách quy định tại Thông tư này được bố\r\n\ntrí trong hạn mức xăng dầu nhiệm vụ chính sách hằng năm của Bộ Quốc phòng. Hàng\r\n\nnăm, Cục Chính sách xây dựng kế hoạch, thống nhất với Cục Xăng dầu/Tổng cục Hậu\r\n\ncần.\n\nĐiều 11. Phân cấp\r\n\nquản lý thực hiện chế độ\n\n1. Hồ sơ quản lý\n\na) “Phiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ\r\n\nhưu, sau đây gọi tắt là Phiếu đăng ký (Mẫu số\r\n\n04/2011/CBHu) Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này là tài liệu làm căn\r\n\ncứ để lập danh sách, hồ sơ quản lý và thực hiện chế độ đối với cán bộ quân đội\r\n\nnghỉ hưu.\n\nb) Đơn vị quản lý cán bộ trước khi\r\n\nnghỉ hưu từ cấp trung đoàn và đơn vị tương đương trở lên lập 03 bản Phiếu đăng\r\n\nký, giao cho cán bộ 01 bản, đơn vị lưu 01 bản và gửi 01 bản cho cơ quan quân sự\r\n\nđịa phương theo phân cấp, quy định tại khoản 2 Điều này, để quản lý và thực hiện\r\n\nchế độ.\n\n2. Phân cấp quản lý và thực hiện chế\r\n\nđộ.\n\nTổng cục Chính trị (Cục Chính sách)\r\n\nquản lý toàn bộ số lượng cán bộ quân đội nghỉ hưu toàn quân; quản lý danh sách\r\n\nđối tượng 1, chỉ đạo việc quản lý và thực hiện chế độ theo quy định tại Thông\r\n\ntư này theo phân cấp như sau:\n\na) Quân khu quản lý và chỉ đạo việc\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng 1 và 2 cư trú tại địa bàn quân\r\n\nkhu (trừ đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 này), có trách nhiệm đăng ký, tổng\r\n\nhợp đối tượng để quản lý (theo các mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này), gồm:\n\n- Danh sách đối tượng 1 (Mẫu số 5a/2011/DS-HP);\n\n- Danh sách đối tượng 2 (Mẫu số 5b/2011/DS-HP);\n\n- Danh sách cán bộ mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo (Mẫu số 5c/2011/DS-HP);\n\n- Báo cáo số lượng đối tượng 1 và đối\r\n\ntượng 2 cán bộ quân đội nghỉ hưu (Mẫu số\r\n\n5d/2011/BC-HP);\n\n- Báo cáo số lượng cán bộ quân đội\r\n\nnghỉ hưu (Mẫu số 5e/2011/BC-HP);\n\nb) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý\r\n\nvà chỉ đạo việc thực hiện chế độ đối với đối tượng 3.\n\nc) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản\r\n\nlý, thực hiện chế độ đối với đối tượng 4.\n\nd) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã quản\r\n\nlý, thực hiện chế độ đối với đối tượng 5.\n\nđ) Đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng đóng quân ở thành phố Hà Nội đăng ký, tổng hợp để quản lý và chỉ đạo thực\r\n\nhiện chế độ đối với đối tượng 1 và 2 cư trú tại thành phố Hà Nội theo các mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 2 Thông tư này, gồm:\n\n- Danh sách đối tượng 1 (Mẫu số 5a/2011/DS-HP);\n\n- Danh sách đối tượng 2 (Mẫu số 5b/2011/DS-HP);\n\n- Báo cáo số lượng đối tượng 1 và 2 (Mẫu số 5d/2011/BC-HP).\n\nĐiều 12. Chế độ\r\n\nbáo cáo và di chuyển hồ sơ\n\n1. Đối với các quân khu chỉ đạo cơ\r\n\nquan chức năng; báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách), gồm:\n\na) Số lượng cán bộ quân đội nghỉ hưu;\n\nb) Danh sách và Phiếu đăng ký đối tượng\r\n\n1, đối tượng 2;\n\nc) Danh sách cán bộ quân đội nghỉ hưu\r\n\nmắc bệnh hiểm nghèo, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này;\n\nd) Dự toán kinh phí thực hiện chế độ\r\n\nđể tổng hợp đề nghị Bộ Quốc phòng bảo đảm.\n\n2. Đối với đơn vị trực thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng đóng quân tại thành phố Hà Nội báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính\r\n\nsách), gồm:\n\na) Danh sách đối tượng 1, đối tượng\r\n\n2;\n\nb) Báo cáo số lượng cán bộ, theo quy\r\n\nđịnh tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư này.\n\n3. Để có căn cứ lập dự toán ngân sách\r\n\nthực hiện chế độ, các đơn vị gửi báo cáo về Cục Chính sách/TCCT trước ngày 30\r\n\ntháng 3 hằng năm.\n\n4. Di chuyển hồ sơ:\n\nĐối tượng 1 và đối tượng 2 nghỉ hưu, đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ Quốc phòng gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Chính sách Tổng cục Chính trị\r\n\nvà 01 bộ hồ sơ về Cục Chính trị Quân khu hoặc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Phòng\r\n\nChính sách) nơi cán bộ cư trú khi nghỉ hưu, gồm: Giấy giới thiệu di chuyển hồ\r\n\nsơ (Mẫu số 04/2011/GGT); Phiếu đăng ký\r\n\ncán bộ quân đội nghỉ hưu; bản sao Quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm các cơ quan, đơn vị\n\n1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện và theo dõi, kiểm tra.\n\n2. Các cơ quan Bộ Quốc phòng:\n\na) Cục Chính sách Tổng cục Chính trị\r\n\nchủ trì, phối hợp với Cục Tài chính Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan lập dự\r\n\ntoán ngân sách, xăng dầu; bảo đảm kinh phí để Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng\r\n\nTổng cục Chính trị đi thăm, tặng quà ngày lễ tết; thăm và trợ cấp cán bộ đối tượng\r\n\n1 bị ốm đau, gặp tai nạn.\n\nb) Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị chủ\r\n\ntrì phối hợp với Cục Chính sách Tổng cục Chính trị thống nhất kế hoạch mời cán\r\n\nbộ quân đội nghỉ hưu an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng.\n\nc) Cục Quân y Tổng cục Hậu cần chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Cục Chính sách Tổng cục Chính trị chỉ đạo các bệnh viện quân\r\n\nđội thực hiện chế độ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cán bộ quân đội nghỉ\r\n\nhưu; chế độ ưu đãi đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo khi đi\r\n\nđiều trị tại bệnh viện.\n\nd) Cục Xăng dầu Tổng cục Hậu cần chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Cục Chính sách Tổng cục Chính trị thống nhất định mức xăng, dầu\r\n\nhỗ trợ đưa cán bộ đi an điều dưỡng, hỗ trợ lễ tang theo loại hình đơn vị; ưu\r\n\ntiên Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh; tổng hợp nhu\r\n\ncầu, xây dựng kế hoạch bảo đảm hằng năm, báo cáo Hội đồng phân bổ hạn mức xăng\r\n\ndầu Bộ Quốc phòng.\n\nđ) Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ\r\n\ntrì phối hợp với Cục Chính sách Tổng cục Chính trị hướng dẫn việc lập dự toán,\r\n\ncấp phát và quản lý ngân sách thực hiện chế độ, chính sách, hướng dẫn thanh quyết\r\n\ntoán theo quy định.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Quốc phòng:\n\nCó trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức\r\n\nthực hiện chế độ quy định cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý; tuyên truyền, kiểm\r\n\ntra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh; lập danh sách cán bộ quân đội đã\r\n\nnghỉ hưu và lưu giữ hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết; chi trả chế độ cho đối\r\n\ntượng và thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 14. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Khi Bộ Quốc phòng điều chỉnh quy định\r\n\nmức tiền an, bồi dưỡng tại chức đối với cán bộ trong Quân đội thì mức tiền an,\r\n\nbồi dưỡng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này được điều chỉnh\r\n\ntương ứng theo quy định.\n\n2. Khi Chính phủ điều chỉnh quy định\r\n\nmức tiền lương tối thiểu đối với công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước thì mức tiền trợ cấp cho đối tượng mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này được điều chỉnh tương ứng theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 15. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 45 ngày, kể từ ngày ký.\n\n2. Thông tư này thay thế Quyết định số\r\n\n212/2006/QĐ-BQP ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Bộ Quốc phòng về việc thực hiện một\r\n\nsố chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu; Thông\r\n\ntư số 04/2011/TT-BQP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quyết định số 212/2006/QĐ-BQP ngày 21/12/2006 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng về thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với\r\n\ncán bộ\r\n\nquân đội nghỉ hưu.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nChủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nQuá trình tổ chức thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách) để\r\n\nxem xét giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các Thủ trưởng BQP, Chủ nhiệm TCCT;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;\r\n\n - Các cục: Chính sách (03), Tài chính/BQP, Cán bộ/TCCT; Quân lực/BTTM; Quân\r\n\n y, Xăng dầu/TCHC;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Ban CCHC/VPBQP;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH, THBĐ. Q(90 b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Phùng Quang Thanh\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC\r\n\nBỆNH HIỂM NGHÈO\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nI. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ\n\nBệnh hiểm nghèo được hưởng trợ cấp\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số …./2011/TT-BQP là bệnh hoặc thương tích rất nặng,\r\n\ncó tổn thương thực thể không phục hồi ở những cơ quan, bộ phận quan trọng trong\r\n\ncơ thể, đã điều trị lâu ngày và nhiều lần nhưng không khỏi, để lại di chứng nặng\r\n\nnề, gây tàn phế.\n\nII. DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO\n\n1. Bệnh ung thư:\n\nGồm ung thư các loại phát triển đến\r\n\ngiai đoạn cuối, đã có di căn ở nhiều cơ quan, vượt khả năng điều trị triệt để.\n\n2. Bệnh về thần kinh:\n\nLiệt vận động tứ chi, nửa người, hai\r\n\nchi dưới vĩnh viễn do các loại nguyên nhân; Bệnh Parkinsơn.\n\n3. Bệnh gan:\n\nXơ gan giai đoạn mất bù gây biến chứng\r\n\nnặng như cổ trướng, chảy máu đường tiêu hóa tái phát. Suy gan vàng da kéo dài,\r\n\ncơ thể suy kiệt nặng.\n\n4. Bệnh thận:\n\nSuy thận mạn giai đoạn 4 mất bù hoàn\r\n\ntoàn. Có chỉ định ghép thận hoặc lọc máu có chu kỳ.\n\n5. Bệnh nội tiết:\n\nĐái tháo đường túp I, II giai đoạn cuối\r\n\n(phụ thuộc Insulin), không đáp ứng điều trị đã có biến chứng nặng ở mắt, tim,\r\n\nthận, mạch máu, cơ thể suy kiệt nặng.\n\n6. Các bệnh phổi:\n\n- Giãn phế quản phổi lan tỏa hai phổi;\n\n- Bệnh phổi phế quản tắc nghẽn mãn\r\n\ntính giai đoạn cuối, khó thở thường xuyên;\n\n- Xơ phổi rộng lan tỏa cả hai phổi;\n\n- Lao xơ hang BK kháng thuốc;\n\nCác bệnh phổi mãn tính hiểm nghèo trên đã có biến\r\n\nchứng nặng nề như: Suy hô hấp mãn tính, với những đợt suy hô hấp cấp xuất hiện\r\n\nthường xuyên. Suy kiệt nặng thường xuyên phải vào viện điều trị.\n\n7. Bệnh tuần hoàn:\n\n- Suy tim độ 4 mất bù hoàn toàn;\n\n- Viêm tắc động mạch chi đã có biến chứng hoại tử,\r\n\nphải phẫu thuật cắt cụt một hoặc nhiều chi.\n\n8. Bệnh lão khoa:\n\n- Mất trí nhớ hoàn toàn ở người già phải có người\r\n\nphục vụ (Bệnh Alzeih mer);\n\n- Bệnh thoái hóa khớp ở người già đã có di chứng cứng\r\n\nkhớp, bất lực vận động hoàn toàn phải di chuyển bằng xe lăn.\n\n9. Bệnh tâm thần:\n\nBệnh tâm thần phân liệt nặng, thể di chứng, sa sút\r\n\ntrí tuệ và tan dã nhân cách hoàn toàn.\n\n10. Bệnh mắt:\n\n- Mù vĩnh viễn hoàn toàn 2 mắt do các nguyên nhân.\n\n11. Bệnh da liễu:\n\n- Xơ cứng bì toàn thể tiến triển, đã có biến chứng\r\n\nviên loét da không hồi phục.\n\n- Bệnh Phong ở giai đoạn đã có biến chứng viêm loét\r\n\nda, cụt các đầu chi.\n\n12. Các thương tích gây hậu quả nặng nề:\n\nCụt 2 chi thể: 2 tay, 2 chân hoặc 1 tay và 1 chân\r\n\n(trừ những người đã được hưởng chế độ thương binh, bệnh binh; tai nạn lao động\r\n\nđã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội).\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU BIỂU HỒ SƠ BÁO CÁO TỔNG HỢP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nSỐ TT\n\nNỘI DUNG\n\nMẪU SỐ\n\n1\n\nĐơn đề nghị hưởng chế độ hiểm nghèo\n\nMẫu số 01/2011/BHN\n\n2\n\nBiên bản giám định bệnh hiểm nghèo\n\nMẫu số 02/2011/BHN\n\n3\n\nQuyết định công nhận cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc\r\n\n bệnh hiểm nghèo\n\nMẫu số 03/2011/BHN\n\n4\n\nPhiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ hưu\n\nMẫu số 04/2011/CBHu\n\n5\n\nGiấy giới thiệu phiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ\r\n\n hưu\n\nMẫu số 05/2011/GGT\n\n6\n\nDanh sách đối tượng 1\n\nMẫu số 5a/2011/DS-HP\n\n7\n\nDanh sách đối tượng 2\n\nMẫu số 51b/2011/DS-HP\n\n8\n\nDanh sách cán bộ mắc bệnh hiểm nghèo\n\nMẫu số 5c/2011/DS-HP\n\n9\n\nBáo cáo số lượng đối tượng 1 và đối tượng 2 cán bộ\r\n\n quân đội nghỉ hưu\n\nMẫu số 5d/2011/BC-HP\n\n10\n\nBáo cáo số lượng cán bộ quân đội nghỉ hưu.\n\nMẫu số 5e/2011/BC-HP\n\n \n\nMẫu số 01/2011/BHN\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nHưởng chế độ trợ cấp bệnh hiểm\r\n\nnghèo\n\nI. PHẦN KHAI VỀ NHÂN THÂN NGƯỜI\r\n\nLÀM ĐƠN\n\nHọ và\r\n\ntên: \r\n\n \r\n\n; năm sinh: \r\n\n; nam, nữ:\n\nNơi ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nQuan hệ với đối tượng tại điểm 2 dưới\r\n\nđây là:\n\nII. PHẦN KHAI VỀ TRÍCH YẾU CÁN BỘ\r\n\nQUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT\n\nHọ và\r\n\ntên: \r\n\nnăm sinh:\n\nCấp bậc, mức lương khi nghỉ hưu:\n\nChức vụ khi nghỉ hưu:\n\nĐơn vị khi nghỉ hưu:\n\nNhập\r\n\nngũ: \r\n\n; xuất\r\n\nngũ: \r\n\n; tái ngũ:\n\nHưởng chế độ hưu trí từ\r\n\nngày tháng năm\n\nNơi cư trú khi nghỉ hưu:\n\nHiện đang hưởng chế độ chính sách người\r\n\ncó công với CM (ghi rõ thương binh, AHLLVT....).\n\nGiấy tờ kèm theo, gồm:\n\n- Giấy ra viện, bệnh án sao điều trị của bệnh viện\r\n\ndân y tuyến quận, huyện hoặc bệnh viện quân khu, quân đoàn, quân chủng nơi quân\r\n\nnhân đã điều trị.\n\n- Bản sao Phiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ hưu hoặc\r\n\nQuyết định nghỉ hưu.\n\nTình trạng bệnh tật hiện nay:\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Ban chỉ huy quân sự xã, phường tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, đề nghị cấp có thẩm quyền giám định, quyết định cho ………………………………………………………….\r\n\nđược hưởng chế độ trợ cấp cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Quốc phòng.\n\nTôi xin cam đoan lời khai trên là đúng, nếu sai tôi\r\n\nhoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./\n\n \n\n \n\n………., ngày ….\r\n\n tháng …. năm…..\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ, tên)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 02/2011/BHN\n\nBỘ CHQS TỈNH\r\n\n (TP)……..\r\n\n HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH\r\n\n BỆNH HIỂM NGHÈO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /BBGĐ-HĐ\n\n……….., ngày ….\r\n\n tháng …. năm ………\n\n \n\nBIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH BỆNH HIỂM NGHÈO\n\nHội đồng giám định bệnh hiểm nghèo tỉnh (TP)\r\n\n……………………….\n\nHọp ngày ….. tháng …… năm ……… để giám định bệnh hiểm\r\n\nnghèo đối với đồng chí ………….. ……………, năm sinh ………………… ;\n\nCấp bậc, mức lương khi nghỉ hưu:\r\n\n……………………………………………….\n\nChỗ ở hiện nay:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nTheo đề nghị của Ban chỉ huy quân sự quận (huyện)\r\n\n……………………………………………\n\nNỘI DUNG GIÁM ĐỊNH\r\n\nQUA HỒ SƠ, HOẶC GIÁM ĐỊNH TRỰC TIẾP\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\nKẾT LUẬN\n\nCăn cứ danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Thông\r\n\ntư số /2011/TT-BQP ngày\r\n\n tháng năm 2011 của\r\n\nBộ Quốc phòng:\n\nĐồng chí ……………………………………………. \n\nMắc bệnh hiểm nghèo, thuộc nhóm bệnh\r\n\n………………………………………………………………\n\nĐề nghị Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) quyết định\r\n\ncông nhận là đối tượng bệnh hiểm nghèo và trợ cấp theo quy định./.\n\n \n\nỦY VIÊN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n1. Trưởng Ban Chính sách\n\n……………………………..\n\n2. Trưởng Ban Quân lực\n\n…………………………….\n\n3. Trưởng Ban Cán bộ\n\n…………………………….\n\n4. Bác sĩ quân y\n\n…………………………….\n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 03/2011/BHN\n\nQUÂN KHU….……..\r\n\n BỘ CHQS TỈNH (TP) …………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: /QĐ-BCH\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm 20....\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCông nhận cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo\n\nBỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ\r\n\nTỈNH (TP) …………….\n\nCăn cứ Thông tư số ……..../2011/TT-BQP ngày\r\n\n tháng năm 2011 của Bộ Quốc phòng về thực hiện\r\n\nmột số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu;\n\nCăn cứ Biên bản giám định bệnh hiểm nghèo số \r\n\n/BBGĐ-HĐ ngày …… tháng …… năm 20.... của Hội đồng giám định bệnh hiểm nghèo Bộ\r\n\nchỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) …………….\n\nXét đề nghị của Chủ nhiệm Chính trị,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận đồng chí: ……………………………….năm\r\n\nsinh: ………………..\n\nNgày nhập ngũ: ………………………………..; xuất ngũ …………………;\r\n\ntái ngũ ………………….\n\nHưởng chế độ hưu trí từ ngày ……. tháng ….. năm …………………..\n\nCấp bậc, mức lương: ……………..; Chức vụ khi nghỉ hưu\r\n\n………………………….;\n\nĐơn vị khi nghỉ hưu ………………………………………………………………………..;\n\nNơi cư trú khi nghỉ hưu:\r\n\n……………………………………………………………………..\n\nLà cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo, được\r\n\nhưởng trợ cấp hàng quý theo quy định tại Thông tư số\r\n\n /2011/TT-BQP ngày.... tháng....\r\n\nnăm 2011 của Bộ Quốc phòng.\n\nThời gian được hưởng trợ cấp từ quý ………/năm 20……\n\nĐiều 2. Ban chỉ huy quân sự quận (huyện)\r\n\n…………………………………………………. có trách nhiệm lập danh sách quản lý đối tượng, cấp “Sổ trợ\r\n\ncấp bệnh hiểm nghèo” thực hiện chế độ cho đối tượng theo quy định.\n\nĐiều 3. Trưởng Phòng (Ban) Chính sách, Trưởng\r\n\nPhòng (Ban) Tài chính, Thủ trưởng Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) …………………………\r\n\nvà đồng chí ……………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- ……………\r\n\n - …………….\n\nCHÍNH ỦY\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu số 04/2011/CBHu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 158/12011/TT-BQP\r\n\nngày 15 tháng 8 năm 2011 của Bộ Quốc phòng)\n\n1. Tóm tắt trích yếu\n\nHọ và\r\n\ntên: \r\n\nsinh ngày:\n\nCấp bậc: \r\n\nmức lương:\n\nChức vụ trước khi nghỉ hưu:\n\nHệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo:\n\nĐơn vị trước khi nghỉ hưu:\n\nNgày nhập\r\n\nngũ: \r\n\nxuất ngũ:\r\n\n \r\n\ntái ngũ:\n\nNgày vào Đảng: \r\n\nchính thức:\n\nChiến trường đã qua (thời gian; chiến\r\n\nđấu, phục vụ chiến đấu; đơn vị)\n\n...............................................................................................................................................\r\n\nĐược hưởng chế độ hưu trí từ ngày\r\n\ntháng năm; Quyết định số:\n\nNguyên quán:...........................................................................................................................\r\n\nNơi cư trú khi nghỉ\r\n\nhưu:............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại (nếu\r\n\ncó):...................................................................................................................\r\n\n2. Là người có công với cách mạng\r\n\n(ghi số Quyết định, ngày ký)\n\nCán bộ Lão thành cách mạng:\n\nCán bộ Tiền khởi nghĩa:\n\nAnh hùng LLVT nhân dân, Anh hùng lao\r\n\nđộng:\n\nThương\r\n\nbinh: \r\n\n(tỷ lệ\r\n\nMSLĐ \r\n\n%)\n\nĐối tượng khác:\n\n3. Khen thưởng (ghi rõ các loại\r\n\nHuân chương, Huy chương đã được khen thưởng)\n\na)\n\ne)\n\nb)\n\nf)\n\nc)\n\ng)\n\nd)\n\nh)\n\nđ)\n\ni)\n\n4. Quan hệ gia đình (vợ, chồng, con):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nQuan hệ\n\nNghề nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTÓM\r\n\nTẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC\n\nThời gian\n\nChức vụ, đơn vị,\r\n\n chiến trường\r\n\n (Ghi rõ đơn vị từ b, c, e, f...)\n\nCấp bậc tháng, năm\n\nCấp ủy đảng, tháng\r\n\n năm\n\nTừ \r\n\n tháng năm\n\nđến \r\n\n tháng năm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNgày trích: ……………………………….\n\nTài liệu căn cứ để trích:\r\n\n ……………………………………………\n\n \n\nNgày \r\n\n tháng năm \n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHọ tên, cấp bậc, chức vụ chữ\r\n\n ký người trích\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNhững điều cần lưu ý:\n\n1. Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ\r\n\nhưu cấp Trung đoàn và tương đương trở lên lập 03 bản Phiếu đăng ký; giao cho\r\n\ncán bộ 01 bản; đơn vị lưu 01 bản và gửi 01 bản cho cơ quan QSĐP nơi cán bộ về\r\n\ncư trú (cấp quân khu hoặc cấp tỉnh, huyện theo phân ấp) để quản lý và thực hiện\r\n\nchế độ.\n\n2. Đối tượng 1 (tại điểm a, khoản 1\r\n\nĐiều 2 Thông tư số: ………../2011/TT-BQP) lập thêm 01 bản; Phòng, Ban Chính sách đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ gửi 01 bản về Cục Chính sách Tổng cục Chính trị để quản lý\r\n\ntheo quy định.\n\n \n\nMẫu số 05/2011/GGT\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n \n\nGIẤY GIỚI THIỆU\n\nDi chuyển phiếu đăng ký cán bộ\r\n\nquân đội nghỉ hưu\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………………………..\n\nĐồng chí: ……………………………….………………; sinh\r\n\nngày ……………………………\n\nCấp bậc: ………………………; Chức vụ:.....................................................................................\r\n\nĐơn vị......................................................................................................................................\r\n\nNhập ngũ:................................................................................................................................\r\n\nĐược hưởng chế độ hưu trí từ ngày ……\r\n\ntháng ….. năm …….., theo Quyết định số … ngày ….. tháng ….. năm ….. của \r\n\nNơi nhận lương hưu hàng tháng:...............................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Phiếu đăng ký cán bộ quân đội nghỉ hưu.\n\n2. Bản sao Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí\r\n\nhàng tháng của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.\n\nĐơn vị cũ thông báo (nếu có):\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\n...............................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị: ………………………………………………………………………………………………….\r\n\nđăng ký, quản lý để thực hiện chế độ góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội\r\n\nnghỉ hưu.\n\n \n\n\r\n\n CÁN BỘ CHÍNH SÁCH\n\n(Ký tên, ghi rõ họ, tên)\n\n…………….., ngày\r\n\n …. tháng … năm …..\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 5a/2011/DS-HP\n\nBỘ QUỐC PHÒNG\n\n…………………………..\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n…………..,\r\n\n ngày tháng năm 20…..\n\n \n\nDANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG 1 CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU ĐẾN\r\n\nNGÀY …………../ …………/20\n\n(Cán bộ cấp Tướng; Đại tá nâng lương\r\n\nlần 2; sỹ quan nguyên là Tư lệnh, Chính ủy quân đoàn và tương đương trở lên nghỉ\r\n\nhưu;\n\nDo các đơn vị trực thuộc Bộ đóng quân trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hà Nội và các Quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội báo cáo)\n\nTT\n\nHỌ VÀ TÊN\r\n\n Ngày, tháng, năm sinh\n\nCấp bậc,\r\n\n Chức vụ\r\n\n (khi nghỉ hưu)\n\n- Đơn vị quản lý trước khi nghỉ hưu\n\n- Đơn vị quản lý hiện nay\n\n- Thời gian nhập ngũ\n\n- Thời gian nghỉ hưu\n\nNơi cư trú khi\r\n\n nghỉ hưu\r\n\n (Ghi rõ: Bản, thôn ấp, số nhà, phố;\r\n\n xã, phường thị trấn; huyện, thị; tỉnh, thành phố)\n\n- Là người có công với CM.\n\n- ĐT (nếu có)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG PHÒNG\r\n\n (BAN) CHÍNH SÁCH\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 5b/2011/DS-HP\n\nBỘ QUỐC PHÒNG\n\n…………………………..\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n…………..,\r\n\n ngày tháng năm 20…..\n\n \n\nDANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG 2 CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU ĐẾN\r\n\nNGÀY …………../ …………/20\n\n(Đại tá có mức lương 655 đồng; Đại\r\n\ntá nâng lương lần 1 hệ số 6,85 hoặc 8,4; sỹ quan nguyên là Phó Tư lệnh, Phó\r\n\nChính ủy Quân đoàn và tương đương nghỉ hưu; do các đơn vị trực thuộc Bộ đóng\r\n\nquân trên địa bàn thành phố Hà Nội và các Quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội báo cáo)\n\nTT\n\nHỌ VÀ TÊN\r\n\n Ngày, tháng, năm sinh\n\n- Cấp bậc,\n\n- Chức vụ\r\n\n (khi nghỉ hưu)\n\n- Đơn vị quản lý trước khi nghỉ hưu\n\n- Đơn vị quản lý hiện nay\n\n- Thời gian nhập ngũ\n\n- Thời gian nghỉ hưu\n\nNơi cư trú khi\r\n\n nghỉ hưu\r\n\n (Ghi rõ: Bản, thôn ấp, số nhà, phố;\r\n\n xã, phường thị trấn; huyện, thị; tỉnh, thành phố)\n\n- Là người có công với CM.\n\n- ĐT (nếu có)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG PHÒNG\r\n\n CHÍNH SÁCH\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 5c/2011/DS-BHN\n\n………………………………….\r\n\n CỤC CHÍNH TRỊ ………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n…………..,\r\n\n ngày tháng năm 20…..\n\n \n\nDANH SÁCH CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU MẮC BỆNH HIỂM\r\n\nNGHÈO ĐẾN NGÀY ………./ ………../20....\n\n(Đã có Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền,\r\n\ndo các Quân khu và BTL Thủ đô Hà Nội báo cáo)\n\nTT\n\n \n\nHỌ VÀ TÊN\r\n\n Ngày, tháng, năm sinh\n\n- Cấp bậc\n\n- Chức vụ (khi nghỉ hưu)\n\n- Đơn vị quản lý trước khi nghỉ hưu\n\n- Đơn vị quản lý hiện nay\n\n- Thời gian nhập ngũ\n\n- Thời gian nghỉ hưu\n\n- Nơi cư trú khi nghỉ hưu\n\n- Điện thoại gia đình (nếu có)\n\nHưởng trợ cấp BHN từ Quý ….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG PHÒNG\r\n\n CHÍNH SÁCH\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 5d/2011/BC-HP\n\n………………………………….\r\n\n …………………………………\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /BC\n\n \n\n \n\nBÁO CÁO SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG 1 VÀ ĐỐI TƯỢNG 2 CÁN BỘ\r\n\nQUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU\n\nDo các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội và các Quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội\r\n\nbáo cáo về Cục Chính sách trước ngày 30/3 hàng năm.\n\nTT\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nCỘNG\n\nSỐ LƯỢNG ĐẾN\r\n\n NGÀY 31/12/NĂM TRƯỚC (NĂM 20..)\n\nDỰ KIẾN SỐ LƯỢNG\r\n\n TĂNG TRONG NĂM 20....\n\n1.\n\na)\n\nĐối tượng 1:\n\nCấp thiếu tướng trở lên.\n\n \n\n \n\n \n\nb)\n\nĐại tá mức lương 668 đồng; đại tá nâng lương lần\r\n\n 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP; hoặc 8,6 theo Nghị định số\r\n\n 204/2004/NĐ-CP .\n\n \n\n \n\n \n\nc)\n\nTư lệnh, Chính ủy quân đoàn và các chức vụ tương\r\n\n đương trở lên; hoặc có hệ số chức vụ 0,9 theo Nghị định số 25/CP; hoặc hệ số\r\n\n 1,1 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP\n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\na)\n\nĐối tượng 2:\n\nĐại tá mức lương 655 đồng; đại tá nâng lương lần\r\n\n 1 hệ số 6,85 theo Nghị định số 25/CP; hoặc 8,4 theo Nghị định số\r\n\n 204/2004/NĐ-CP\n\n \n\n \n\n \n\nb)\n\nPhó Tư lệnh, Phó Chính ủy quân đoàn và các chức vụ,\r\n\n tương đương trở lên; hoặc có hệ số chức vụ 0,8 theo Nghị định số 25/CP; hoặc\r\n\n 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó là người có công với cách mạng\n\n1.\n\nLão thành cách mạng\n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\nTiền khởi nghĩa\n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nAHLLVT, AHLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\nThương binh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCƠ QUAN CHÍNH\r\n\n SÁCH\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 5e/2011/BC-HP\n\n………………………………….\n\nCỤC CHÍNH TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /BC\n\n \n\n \n\nBÁO CÁO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU\n\nDo các Quân khu và Bộ\r\n\nTư lệnh Thủ đô Hà Nội báo cáo\n\nTT\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nCộng\n\nSỐ LƯỢNG ĐẾN\r\n\n NGÀY\r\n\n …………….\n\nDỰ KIẾN SỐ LƯỢNG\r\n\n TĂNG TRONG NĂM\n\n1.\n\na)\n\nĐối tượng 1\n\nCấp thiếu tướng trở lên.\n\n \n\n \n\n \n\nb)\n\nĐại tá nâng lương lần 2 (mức lương 668 đồng hoặc\r\n\n hệ số 7,2; hệ số 6,8).\n\n \n\n \n\n \n\nc)\n\nTư lệnh, Chính ủy quân đoàn và các chức vụ tương\r\n\n đương trở lên\n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\na)\n\nĐối tượng 2\n\nĐại tá nâng lương lần 1 (mức lương 655 đồng hoặc\r\n\n hệ số 6,85 hoặc 8,4).\n\n \n\n \n\n \n\nb)\n\nPhó Tư lệnh, Phó Chính ủy quân đoàn và chức vụ\r\n\n tương đương trở lên; hoặc có hệ số chức vụ 0,8 theo Nghị định số 25/CP; hoăc\r\n\n 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .\n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nĐại tá, Thượng tá\n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\nTrung tá, Thiếu tá\n\n \n\n \n\n \n\n5.\n\nCấp úy\n\n \n\n \n\n \n\n6.\n\nQuân nhân chuyên nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n7.\n\nCông nhân viên chức quốc phòng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCộng:\n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nLà cán bộ Lão thành cách mạng\n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\nLà cán bộ Tiền khởi nghĩa\n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nLà AHLLVT, AHLĐ\n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\nLà Thương binh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG PHÒNG\r\n\n CHÍNH SÁCH\n\nCHỦ NHIỆM\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n ", + "id": 102623 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102624.json b/contexts/context_102624.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a67baaedd5cfa883998a7ceae1b8b96bfde0b409 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102624.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-89-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-du-lich-So-Van-hoa-Thai-Binh-506705.aspx", + "name": "Quyet-dinh-89-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-du-lich-So-Van-hoa-Thai-Binh-506705", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 89/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 17 tháng\r\n\n 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3556/QD-BVHTTDL ngày 30/12/2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tại Tờ trình số 07/TTr-SVHTTDL ngày 05/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 (một) thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình (có Phụ lục Danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành chính này được thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 3556/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành quy trình nội bộ, quy trình chi\r\n\ntiết, quy trình điện tử thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này, thời hạn\r\n\nchậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKS.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Văn Hoàn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 17/01/2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Bình).\n\nMã số TTHC trên Cơ sở DL\r\n\n quốc gia về TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\n(ngày làm\r\n\n việc)\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nLĨNH VỰC DU LỊCH\n\n1.010087\n\nHỗ trợ hướng dẫn viên du lịch bị ảnh hưởng bởi đại\r\n\n dịch Covid-19\n\n04\n\nCổng Dịch vụ công trực tuyến\r\n\n hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0\n\nQuyết định số 3556/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2021 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\n sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n", + "id": 102624 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102625.json b/contexts/context_102625.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5092941fcc1be3fe1e0c866e0cfd0c1ddfbd8057 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102625.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-583-QD-KTNN-thanh-lap-Phong-Kiem-toan-hoat-dong-thuoc-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-IV-2016-313940.aspx", + "name": "Quyet-dinh-583-QD-KTNN-thanh-lap-Phong-Kiem-toan-hoat-dong-thuoc-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-IV-2016-", + "passage": "KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 583/QĐ-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP PHÒNG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC IV\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 607/QĐ-KTNN\r\n\nngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức của Kiểm toán nhà nước khu vực IV;\n\nCăn cứ Quyết định số 2251/QĐ-KTNN\r\n\nngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi Quyết định số 607/QĐ-KTNN\r\n\nngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước khu vực IV;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực IV,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Phòng Kiểm toán hoạt động thuộc Kiểm toán nhà nước khu vực IV.\n\nĐiều 2.\r\n\nChức năng, nhiệm vụ chính của Phòng Kiểm toán hoạt động:\n\n1. Chức năng\n\nPhòng Kiểm toán hoạt động có chức\r\n\nnăng tham mưu, giúp Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực IV xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm toán hoạt động đối với các lĩnh vực\r\n\nkiểm toán thuộc địa bàn kiểm toán của đơn vị; tổ chức thực\r\n\nhiện kiểm toán hoạt động theo sự phân công của Kiểm toán trưởng; kiểm soát chất\r\n\nlượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán hoạt động do đơn vị thực hiện và hướng\r\n\ndẫn chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán hoạt động trong đơn vị.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm\r\n\ntoán trưởng xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn của đơn\r\n\nvị; tổ chức thực hiện kế hoạch về kiểm toán hoạt động theo sự phân công của Kiểm\r\n\ntoán trưởng;\n\nb) Khảo sát, thu thập thông tin tài liệu cần thiết\r\n\nphục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán hoạt động; phối\r\n\nhợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm\r\n\ntoán hoạt động;\n\nc) Tổ chức kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện\r\n\ncác kiến nghị kiểm toán hoạt động đối với các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện\r\n\ntheo sự phân công của Kiểm toán trưởng; đề xuất các giải pháp đảm bảo cho các\r\n\nkiến nghị kiểm toán hoạt động được thực thi có hiệu quả;\n\nd) Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm\r\n\ntoán trưởng nghiên cứu, xây dựng, góp ý các chuẩn mực, quy trình, sổ tay kiểm\r\n\ntoán, mẫu biểu, hồ sơ về kiểm toán hoạt động;\n\nđ) Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm\r\n\ntoán trưởng tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ kiểm toán hoạt động trong đơn vị;\n\ne) Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông\r\n\ntin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng\r\n\nKiểm toán nhà nước;\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán\r\n\ntrưởng giao hoặc ủy quyền.\n\nKiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực IV có\r\n\ntrách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ chi tiết của Phòng Kiểm toán hoạt động\r\n\nsau khi có ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n\nĐiều 3.\r\n\nBiên chế và nhân sự:\n\n1. Biên chế của Phòng Kiểm toán hoạt\r\n\nđộng là 07 người và nằm trong tổng số biên chế Tổng Kiểm toán nhà nước giao cho\r\n\nKiểm toán nhà nước khu vực IV. Tùy từng thời điểm cụ thể, Tổng Kiểm toán nhà nước\r\n\nsẽ quyết định biên chế của Phòng Kiểm toán hoạt động cho phù hợp.\n\n2. Phòng Kiểm toán hoạt động có Trưởng\r\n\nphòng, các Phó trưởng phòng và các công chức. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách\r\n\nchức công chức lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ của Kiểm toán nhà nước\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Kiểm toán\r\n\ntrưởng Kiểm toán nhà nước khu vực IV, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (05).\n\nTỔNG\r\n\n KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n", + "id": 102625 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102626.json b/contexts/context_102626.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fb6ceb1d5758c782e7535fbee840c0c43c73230 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102626.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-433693.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-433693", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2020/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban\r\n\nQuản lý Công viên Lịch sử - Văn hóa Dân tộc tại Tờ trình số 27/TTr-CVLSVHDT\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công\r\n\nvăn số 7031/STP-KTrVB ngày 29 tháng 11 năm 2019 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 5274/TTr-SNV ngày 24 tháng 12 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ văn bản quy phạm\r\n\npháp luật\n\nBãi bỏ toàn bộ 02 (hai) văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật sau đây:\n\n1. Quyết định số 134/2007/QĐ-UBND\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban Quản\r\n\nlý Khu Công viên Lịch sử - Văn hóa dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Quyết định số 100/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Công viên Lịch sử - Văn hóa Dân tộc.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 30 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng ban Ban Quản lý Công viên\r\n\nLịch sử - Văn hóa Dân tộc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU; TT HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Sở Tư pháp; Sở Nội vụ (3b);\r\n\n - VPUB: Các PCVP; Các Phòng CV;\r\n\n - Trung tâm Công báo thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, (VX/Đn) TV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n", + "id": 102626 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102627.json b/contexts/context_102627.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6d579ba6c211b0772730ef7a3152abcf67675cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102627.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-12-2015-QD-UBND-cong-tac-quan-ly-gia-Ba-Ria-Vung-Tau-268424.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2015-QD-UBND-cong-tac-quan-ly-gia-Ba-Ria-Vung-Tau-268424", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 12/2015/QĐ-UBND\n\nBà Rịa, ngày 03\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -\r\n\nVŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và\r\n\nBộ trưởng Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô\r\n\ntô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình\r\n\nsố 115/TTr-STC ngày 15/01/2015 về việc ban hành Quy định về công tác quản lý\r\n\ngiá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và văn bản số 372/STC-QLGCS ngày\r\n\n06/02/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác quản\r\n\nlý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của UBND tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu về việc ban hành Quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết\r\n\ngiá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công\r\n\nthương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (Cục QL giá);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND Tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm công báo tin học Tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Báo BRVT; Đài PT-TH BR-VT;\r\n\n - Lưu VT-TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Long\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm\r\n\n2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định hoạt động quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực giá về bình ổn giá, định giá của nhà nước, hiệp thương giá, kiểm\r\n\ntra các yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết giá, thanh tra chuyên ngành\r\n\nvề giá và cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại\r\n\nQuy định này thì thực hiện theo quy định tại Luật giá ngày 20/6/2012, Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Thông tư số 56/2014/TT-BTC\r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT\r\n\nngày 15/10/2014 của liên bộ Tài chính - Giao thông vận tải và các văn bản khác\r\n\ncó liên quan của Trung ương và địa phương.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá và trường hợp thực hiện bình ổn giá\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\r\n\nbao gồm:\n\na) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ\r\n\nthực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu\r\n\ndiêzen, dầu mazut;\n\nb) Điện bán lẻ;\n\nc) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);\n\nd) Phân đạm urê; phân NPK;\n\nđ) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu,\r\n\nthuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;\n\ne) Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;\n\ng) Muối ăn;\n\nh) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi;\n\ni) Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện;\n\nk) Thóc, gạo tẻ thường;\n\nl) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh\r\n\nmục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nTrong đó, các mặt hàng cụ thể về phân bón, thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật, vac-xin phòng bệnh, thóc, gạo (tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm\r\n\nk) thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; các mặt hàng cụ thể về sữa, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh (tại điểm h và điểm\r\n\nl) thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của Bộ Y tế.\n\nTrường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định\r\n\nđiều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\r\n\nnêu trên thì thực hiện theo quy định pháp luật đó.\n\n2. Trường hợp thực hiện bình ổn giá\n\na) Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau:\n\n- Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao\r\n\nhoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các\r\n\nyếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;\n\n- Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm\r\n\nbất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa,\r\n\nkhủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời;\n\nb) Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn\r\n\nđịnh kinh tế xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền, trách nhiệm\r\n\nquyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá\n\n1. UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan; chủ động thực hiện chương\r\n\ntrình bình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế. Trong trường hợp thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, UBND tỉnh quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá theo thẩm quyền\r\n\nnhư sau:\n\na) Điều hòa cung cầu một số hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện\r\n\nbình ổn giá theo quy định;\n\nd) Kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng\r\n\nhóa tồn kho; kiểm tra số lượng, khối lượng hàng hóa hiện có trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật và các cam kết quốc tế;\n\ne) Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc\r\n\nkhung giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần thiết để phục vụ sản xuất, tiêu dùng.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong thực hiện bình ổn giá:\n\na) Trách nhiệm của các cơ quan:\n\n- Sở Tài chính, Sở Công thương, các sở quản lý\r\n\nchuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm theo dõi\r\n\nsát diễn biến giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, báo\r\n\ncáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý;\n\n- Khi giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục\r\n\nbình ổn giá tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý, Sở Tài chính chủ trì\r\n\ncùng Sở Công thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các cơ quan\r\n\nliên quan thực hiện:\n\n+ Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công\r\n\nbố theo thẩm quyền các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Khoản 1, Điều 4\r\n\nQuy định này;\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp\r\n\nbình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương;\n\n+ Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nb) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình\r\n\nổn giá có biến động bất thường và Chính phủ đã có quyết định biện pháp bình ổn\r\n\ngiá, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các cơ quan liên quan thực hiện:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Chính\r\n\nphủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương;\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ,\r\n\nBộ Tài chính về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Chính\r\n\nphủ quyết định.\n\nc) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực hiện:\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá đã được Chính phủ, UBND tỉnh\r\n\nquyết định và hướng dẫn của các Bộ.\n\nĐiều 5. Thực hiện đăng ký giá để\r\n\nbình ổn giá\n\n1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng\r\n\nký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, gửi Sở Tài chính và các sở quản lý ngành.\n\n2. Phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản\r\n\nđăng ký giá của Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, UBND cấp huyện:\n\n- Sở Công thương, UBND cấp huyện: tiếp nhận, rà\r\n\nsoát văn bản đăng ký giá các mặt hàng tại điểm a, điểm b, điểm c tại Khoản 1,\r\n\nĐiều 3 Quy định này.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp\r\n\nhuyện: tiếp nhận, rà soát văn bản đăng ký giá các mặt hàng tại điểm d, điểm đ,\r\n\nđiểm e, điểm g, điểm k tại Khoản 1, Điều 3 Quy định này.\n\n- Sở Tài chính, UBND cấp huyện: tiếp nhận, rà soát\r\n\nvăn bản đăng ký giá các mặt hàng tại điểm h, điểm i tại Khoản 1, Điều 3 Quy định\r\n\nnày.\n\n- Sở Y tế, UBND cấp huyện: tiếp nhận, rà soát văn bản\r\n\nđăng ký giá các mặt hàng tại điểm l, Khoản 1, Điều 3 Quy định này.\n\n3. Sở Tài chính và các sở quản lý ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá theo quy trình\r\n\nquy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở quản\r\n\nlý ngành, UBND cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo các tổ chức,\r\n\ncá nhân phải thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 6. Hàng hóa, dịch vụ do\r\n\nUBND tỉnh định giá\n\n1. Phân công trách nhiệm cơ quan xây dựng phương án\r\n\ngiá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của\r\n\ncác cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính:\n\na) Giá các loại đất: Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nb) Giá cho thuê đất, thuê mặt nước: Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, Cục thuế trình UBND Tỉnh quyết định.\n\nc) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và\r\n\nrừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nd) Giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở\r\n\ncông vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở: Sở Xây dựng\n\nđ) Giá nước sạch sinh hoạt: đơn vị cấp nước sạch\r\n\ncăn cứ khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định; quy chế\r\n\ntính giá; nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch do Nhà nước ban hành để\r\n\nxây dựng phương án giá nước sạch báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình UBND\r\n\ntỉnh quyết định.\n\ne) Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương: Sở Xây dựng\n\ng) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất,\r\n\nkinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật: thực hiện\r\n\ntheo phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu.\n\nh) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\ni) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: Sở Y tế.\n\nk) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc\r\n\ndanh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung\r\n\nương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển;\r\n\ngiá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ\r\n\ngiá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Các đơn vị sản xuất,\r\n\nkinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ xây dựng phương án giá gửi Sở quản lý\r\n\nngành xem xét, sau đó Sở Quản lý ngành gửi Sở Tài chính có ý kiến thẩm định bằng\r\n\nvăn bản.\n\nl) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:\n\n- Trường hợp Sở Giao thông vận tải là đơn vị quản\r\n\nlý trực tiếp: đơn vị kinh doanh vận tải lập phương án giá gửi Sở Giao thông vận\r\n\ntải xem xét, kiểm tra. Sau đó, Sở Giao thông vận tải hoàn chỉnh hồ sơ phương án\r\n\ngiá gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Trường hợp UBND cấp huyện là đơn vị quản lý trực\r\n\ntiếp: các đơn vị kinh doanh vận tải xây dựng phương án giá gửi về UBND cấp huyện\r\n\nxem xét, kiểm tra. Sau đó, UBND cấp huyện gửi Sở Gao thông vận tải có ý kiến, Sở\r\n\nGiao thông vận tải xem xét đề nghị của UBND huyện và hoàn chỉnh hồ sơ phương án\r\n\ngiá gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nm) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật chuyên ngành: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ quản\r\n\nlý ngành.\n\n2. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá:\n\na) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá\r\n\nthế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan được phân\r\n\ncông xây dựng phương án giá tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, điều chỉnh giá;\n\nb) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng\r\n\nhóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có quyền kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh mức\r\n\ngiá theo quy định của pháp luật. Văn bản kiến nghị điều chỉnh giá của các tổ chức,\r\n\ncá nhân phải nêu rõ lý do, cơ sở xác định mức giá và gửi về cơ quan được phân\r\n\ncông xây dựng phương án giá tại Khoản 1 Điều này để được xem xét, trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định điều chỉnh hoặc trả lời cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bằng\r\n\nvăn bản nếu kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý.\n\n3. Quy trình phối hợp thực hiện của các cơ quan Nhà\r\n\nnước trong việc trình, thẩm định và quyết định giá được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và hồ sơ phương án giá thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, cụ thể:\n\na) Trường hợp Sở Tài chính có ý kiến thẩm định bằng\r\n\nvăn bản để Sở quản lý ngành hoàn chỉnh phương án giá trình UBND tỉnh phê duyệt:\n\n- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh\r\n\ndoanh được phân công xây dựng phương án giá theo quy định tại Khoản 1 Điều này\r\n\ncó trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan; tổng hợp,\r\n\nhoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính đề nghị thẩm định;\n\n- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ phương án giá, Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội\r\n\ndung phương án giá;\n\n- Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tổng\r\n\nhợp ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, gửi UBND tỉnh đề nghị quyết định giá;\n\n- Trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn\r\n\nbản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, UBND tỉnh ban hành quyết định giá.\n\nb) Trường hợp Sở quản lý ngành hoàn chỉnh phương án\r\n\ngiá gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh\r\n\ndoanh được phân công xây dựng phương án giá theo quy định tại Khoản 1 Điều này\r\n\ncó trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan; tổng hợp,\r\n\nhoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính đề nghị thẩm định;\n\n- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ phương án giá, Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt phương án giá;\n\n- Trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được phương án giá của Sở Tài chính, UBND tỉnh ban hành quyết định\r\n\ngiá.\n\nĐiều 7. Hiệp thương giá\n\n1. Hiệp thương giá thực hiện đối với hàng hóa, dịch\r\n\nvụ đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa,\r\n\ndịch vụ do Nhà nước định giá;\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất\r\n\nđộc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ thuộc nhau không thể\r\n\nthay thế được.\n\n2. Sở Tài chính là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ\r\n\nchức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với hàng hóa, dịch\r\n\nvụ được quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:\n\na) Khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả\r\n\nhai bên mua và bán có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức việc hiệp\r\n\nthương, thông báo kết quả hiệp thương giá bằng văn bản về mức giá được thỏa thuận\r\n\ncho các bên. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá nhưng các bên chưa thống nhất\r\n\nđược mức giá thì cơ quan tổ chức hiệp thương giá quyết định giá tạm thời để hai\r\n\nbên thi hành.\n\nQuyết định giá tạm thời do Sở Tài chính công bố có\r\n\nhiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm\r\n\nthời, các bên tiếp tục thương thảo về giá. Nếu các bên thống nhất được giá thì\r\n\nthực hiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính biết\r\n\ngiá đã thống nhất, thời gian thực hiện. Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên\r\n\nkhông thỏa thuận được giá thì Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá lần hai. Nếu\r\n\ncác bên vẫn không đạt được thỏa thuận về giá thì quyết định giá tạm thời vẫn tiếp\r\n\ntục có hiệu lực thi hành cho đến khi đạt được thỏa thuận về mức giá.\n\n4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hiệp thương giá: thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.\n\nĐiều 8. Kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá\n\n1. UBND tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:\n\na) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định\r\n\nbình ổn giá, định giá;\n\nb) Khi giá có biến động bất thường và theo yêu cầu\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá bao gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của\r\n\nUBND tỉnh;\n\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sở Tài chính, Sở Công thương, các sở quản lý\r\n\nngành chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, thông báo kết luận\r\n\nkiểm tra yếu tố hình thành giá và xử lý vi phạm đối với từng trường hợp cụ thể\r\n\ntheo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13, Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC.\n\nĐiều 9. Danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ phải kê khai giá và phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai\r\n\ngiá.\n\n1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và thẩm quyền\r\n\ntiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá (được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này) trong\r\n\nthời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá;\n\nb) Xi măng, thép xây dựng: Sở Xây dựng;\n\nc) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản;\r\n\nthuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản:\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nd) Giá dịch vụ tại cảng biển: Sở Tài chính;\n\nđ) Sách giáo khoa: Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\ne) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Sở Y tế;\n\ng) Cước vận tải hành khách bằng ô tô và cước vận tải\r\n\nhành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành\r\n\nkhách bằng taxi; cước vận tải hành khách bằng tàu cánh ngầm cao tốc: Sở Tài\r\n\nchính;\n\nh) Ô tô nhập khẩu, sản xuất trong nước dưới 15 chỗ\r\n\nngồi: Sở Tài chính;\n\ni) Xe gắn máy nhập khẩu, sản xuất trong nước: Sở\r\n\nTài chính;\n\nk) Giá dịch vụ lưu trú cho thuê phòng nghỉ, khách sạn:\r\n\nUBND cấp huyện;\n\nl) Giá dịch vụ du lịch tại bãi biển (cho thuê phao,\r\n\ndù, lều bạt, ghế bố, tắm nước ngọt…): UBND cấp huyện;\n\nm) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành.\n\n2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở\r\n\nquản lý ngành thực hiện:\n\na) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng\r\n\nthời điểm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải\r\n\nkê khai giá cho phù hợp;\n\nb) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh mục\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê\r\n\nkhai giá;\n\n3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:\n\nCăn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường\r\n\nhợp cần thiết, Sở Giao thông vận tải có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính trình\r\n\nUBND tỉnh bổ sung dịch vụ kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải bằng hợp đồng,\r\n\nkinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng\r\n\nxe ô tô) và danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện\r\n\nkê khai giá. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của liên bộ Tài\r\n\nchính - Giao thông vận tải.\n\n4. Trách nhiệm của các cơ quan tiếp nhận và rà soát\r\n\nvăn bản kê khai giá:\n\nSở Tài chính, các Sở quản lý ngành, UBND cấp huyện\r\n\ntổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục\r\n\nquy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, quy định tại Điều 16, Điều 17\r\n\nThông tư số 56/2014/TT-BTC và quy định tại Điều 3 Thông tư số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của liên bộ Tài chính - Giao thông vận\r\n\ntải.\n\nĐiều 10. Niêm yết giá\n\n1. Địa điểm thực hiện niêm yết giá:\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại:\n\n- Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và\r\n\nbán sản phẩm).\n\n- Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc\r\n\nbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\n- Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch\r\n\nvụ.\n\n- Các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cách thức niêm yết giá:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện\r\n\nniêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho\r\n\nkhách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá\r\n\ntrên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại\r\n\nnơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng hóa, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan\r\n\nsát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá\r\n\nthì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.\n\nc) Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao hơn hoặc mua thấp hơn giá\r\n\nniêm yết.\n\nd) Đồng tiền niêm yết giá là Việt Nam đồng trừ trường\r\n\nhợp pháp luật có quy định riêng.\n\nđ) Giá niêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm\r\n\ncác loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó.\n\ne) Giá cước vận tải bằng xe ô tô: Việc niêm yết giá\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày\r\n\n15/10/2014 của liên bộ Tài chính-Giao thông vận tải.\n\nĐiều 11. Phân công trách nhiệm\r\n\ncủa các Sở, ngành, UBND cấp huyện trong việc kiểm tra thực hiện niêm yết giá\n\n1. Sở Tài chính hướng dẫn và phối hợp các Sở,\r\n\nngành, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện các quy định về việc niêm yết giá.\n\n2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành có liên quan:\n\na) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và\r\n\nbán đúng giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá quy định của\r\n\nNhà nước đối với một số mặt hàng thiết yếu: xăng, dầu, sắt thép, xi măng, phân\r\n\nbón vô cơ, khí hóa lỏng, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, dầu ăn, rau\r\n\ncủ quả...\n\nc) Kịp thời xử lý các hành vi vi phạm, lợi dụng\r\n\ntình hình thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm hàng hóa, sự biến động của thị trường\r\n\nđể tăng giá, ép giá bất hợp lý.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tổ chức\r\n\nkiểm tra niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú\r\n\ny, thức ăn chăn nuôi gia súc.\n\n4. Sở Giao thông Vận tải: tổ chức kiểm tra niêm yết\r\n\ngiá cước vận tải hành khách bằng ôtô, tàu cánh ngầm.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: tổ chức kiểm\r\n\ntra niêm yết giá các hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực du lịch.\n\n6. Sở Y tế: tổ chức kiểm tra việc thực hiện niêm yết\r\n\ngiá các mặt hàng: thuốc khám, chữa bệnh cho người.\n\n7. UBND cấp huyện: Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nniêm yết giá hàng hóa, dịch vụ, giá cước vận tải hành khách bằng ô tô theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật trên địa bàn quản lý.\n\nĐiều 12. Thanh tra chuyên\r\n\nngành về giá\n\n1. Thanh tra Sở Tài chính thực hiện chức năng thanh\r\n\ntra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn tỉnh.\n\n2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về giá thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thanh tra.\n\n3. Thanh tra chuyên ngành giá thực hiện xử lý hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính và pháp luật về thanh tra.\n\nĐiều 13. Cơ sở dữ liệu về giá\n\n1. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá\n\nSở Tài chính có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa-Vũng Tàu.\n\n2. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá\n\na) Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm:\n\n- Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;\n\n- Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá,\r\n\nkê khai giá;\n\n- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục\r\n\nbáo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính;\n\n- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ cần thiết khác\r\n\nphục vụ công tác dự báo và quản lý nhà nước về giá;\n\n- Thông tin về giá tài sản được thẩm định theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về giá, thẩm định giá;\n\n- Các thông tin khác phục vụ công tác quản lý giá\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nb) Nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nbao gồm:\n\n- Thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về giá tiến\r\n\nhành điều tra, khảo sát, thu thập và do các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp;\n\n- Thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về giá mua\r\n\ntừ các đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin;\n\n- Thông tin do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật Giá và các trường hợp\r\n\ncần thiết khác phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy định\r\n\nnày và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp và cá nhân có liên quan;\n\nb) Chủ trì cùng các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về giá;\n\nc) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản\r\n\nlý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố:\n\na) Tham gia phối hợp cùng Sở Tài chính tham mưu\r\n\nUBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nthẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp\r\n\nhành quy định của pháp luật về giá;\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản\r\n\nlý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này; triển khai và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các chính sách, biện pháp, quyết định về giá tài sản, hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý ngành và địa bàn quản lý;\n\nc) Định kỳ vào ngày 01/12 hàng năm hoặc theo yêu cầu\r\n\ncủa Bộ Tài chính, UBND tỉnh, các Sở quản lý ngành, UBND cấp huyện báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá của các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý báo cáo UBND tỉnh xem xét đồng gửi\r\n\nvề Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.\n\n3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan:\n\na) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm tuân thủ đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật về giá;\n\nb) Mọi công dân đều có quyền và trách nhiệm giám\r\n\nsát, phản ánh việc tuân thủ quy định pháp luật về giá của các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu;\n\nc) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu thông báo rộng rãi Quy định này để mọi tổ chức, cá\r\n\nnhân biết và thực hiện.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh gửi về Sở Tài\r\n\nchính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 102627 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102628.json b/contexts/context_102628.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5176182e66347b28a31f38ac80071a567365acf6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102628.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-62-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-dinh-08-2020-ND-CP-to-chuc-Thua-phat-lai-Quang-Ninh-440652.aspx", + "name": "Ke-hoach-62-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-dinh-08-2020-ND-CP-to-chuc-Thua-phat-lai-Quang-Ninh-440652", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 62/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 31 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2020/NĐ-CP NGÀY 08/01/2020 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nNgày 08/01/2020, Chính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại (Nghị\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2020). Để kịp thời triển khai thi\r\n\nhành có hiệu quả, thống nhất Nghị định số 08/2020/NĐ-CP của Chính phủ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân\r\n\ndân Tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nvới các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Bảo đảm triển\r\n\nkhai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các quy định tại Nghị định số\r\n\n08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa\r\n\nphát lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị định số\r\n\n08/2020/NĐ-CP và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, địa phương về chế định Thừa phát lại; nâng cao hiểu\r\n\nbiết và tiếp cận của nhân dân đối với công việc của Thừa phát lại.\n\n- Chuẩn bị điều\r\n\nkiện về nguồn nhân lực, kinh phí và các điều kiện khác bảo đảm cho việc triển\r\n\nkhai Nghị định số 08/2020/NĐ-CP .\n\n2. Yêu\r\n\ncầu\n\n- Xác định cụ\r\n\nthể nhiệm vụ, nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Nghị định số 08/2020/NĐ-CP .\n\n- Bảo đảm sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có liên quan trong triển khai Nghị định số 08/2020/NĐ-CP .\n\n- Kịp thời\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; đảm bảo tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định số 08/2020/NĐ-CP\n\n1.1. Tổ chức quán triệt triển khai nội dung Nghị định\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì tham mưu: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan,\r\n\nđơn vị phối hợp: Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục Thi\r\n\nhành án dân sự Tỉnh các Văn phòng\r\n\nThừa phát lại.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: năm 2020.\n\n1.2. Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung cơ bản của Nghị định trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và bằng các hình thức phù hợp khác\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp biên soạn, xây dựng tài liệu.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp:\n\n+ Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình trên địa bàn Tỉnh dành thời lượng\r\n\nphù hợp để phổ biến;\n\n+ Các cơ quan báo chí, phát thanh,\r\n\ntruyền hình trên địa bàn Tỉnh tuyên truyền, phổ biến;\n\n+ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định bằng các hình thức\r\n\nphù hợp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: năm 2020.\n\n2. Rà soát, cập nhật, công bố danh sách Thừa phát lại, danh sách Văn phòng\r\n\nThừa phát lại trên Cổng thông tin điện tử\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: hàng năm.\n\n3. Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh công bố thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực Thừa phát lại\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì tham mưu: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: ngay sau khi có Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại của Bộ Tư pháp.\n\n4. Tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm các văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n08/2020/NĐ-CP và các vấn đề phát sinh trong tổ chức thực hiện các văn bản nêu trên\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục Thi hành án dân sự\r\n\nTỉnh, Văn phòng Thừa phát lại và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: hàng năm.\n\n5. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về vi bằng và quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vi bằng\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tài chính, Văn phòng Thừa phát lại và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: năm 2021 - 2022.\n\n6. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn Tỉnh phù hợp\r\n\nvới tiêu chí quy định tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì xây dựng Đề án: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n7. Theo dõi, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện: Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục Thi\r\n\nhành án dân sự Tỉnh.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: hàng năm\n\n8. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định\n\n- Cơ quan chủ\r\n\ntrì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục Thi hành án dân sự\r\n\nTỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: hàng năm.\n\n9. Tổ chức tổng kết, sơ kết việc thực hiện Nghị định\n\n- Cơ quan\r\n\ntham mưu thực hiện: Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan phối\r\n\nhợp: Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục thi hành án dân sự\r\n\nTỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian\r\n\nthực hiện: theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở,\r\n\nngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và Bộ Tư pháp kết quả thực hiện Kế\r\n\nhoạch khi có yêu cầu.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ngành\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với các cơ\r\n\nquan được phân công chủ trì thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.\n\n3. Đề nghị Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh, Cục thi hành\r\n\nán dân sự Tỉnh phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công.\n\n4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nđược bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và\r\n\ncác nguồn khác theo quy định hiện hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- CT, các PCT.UBND Tỉnh;\n\n- Các sở, ngành: Tư pháp; Tài chính, Thông tin và Truyền thông; TAND Tỉnh,\r\n\n VKSND Tỉnh, Cục THADS Tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Trung tâm truyền thông tỉnh;\n\n- Các Văn phòng Thừa phát lại;\n\n- V0, V2, NC, VX4;\n\n- Lưu: VT, PC.\n\nKH06-05b.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n", + "id": 102628 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102629.json b/contexts/context_102629.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a43cc881b87fdf43c2294ca66665d4e83f7b704f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102629.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2472-QD-BKHCN-boi-duong-chuc-danh-nghien-cuu-khoa-hoc-nghien-cuu-vien-chinh-hang-II-2016-322636.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2472-QD-BKHCN-boi-duong-chuc-danh-nghien-cuu-khoa-hoc-nghien-cuu-vien-chinh-hang-II-2016-", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2472/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHIÊN CỨU\r\n\nKHOA HỌC: NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH (HẠNG II)\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức chuyên ngành khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày\r\n\n04/12/2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên\r\n\nchức;\n\nTheo kết luận của Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình và tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ;\n\nTheo ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại Công văn\r\n\nsố 3861/BNV-ĐT ngày 17/8/2016 về việc thẩm định Chương trình bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghiên cứu khoa học:\r\n\nNghiên cứu viên chính (hạng II).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Quản lý khoa học và công nghệ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Bộ KH&CN;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nBỒI\r\n\nDƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH (HẠNG II)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2472/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nI. ĐỐI TƯỢNG BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n- Nghiên cứu viên chính (hạng II) chưa có chứng chỉ\r\n\nbồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Nghiên cứu viên chính (hạng II);\n\n- Đang giữ chức danh nghề nghiệp\r\n\nNghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 6 (sáu) năm, trong đó\r\n\nthời gian giữ chức danh Nghiên cứu viên (hạng III) gần nhất tối thiểu là 2\r\n\n(hai) năm.\n\nII. MỤC TIÊU BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ, kỹ năng nghề nghiệp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của\r\n\nviên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (KH&CN), đáp ứng tiêu chuẩn chức danh Nghiên cứu viên chính (hạng II).\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nTrang bị cho người học có được các kiến\r\n\nthức, thái độ và kỹ năng sau:\n\na) Trang bị các kiến thức về đường lối,\r\n\nchiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quản lý KH&CN, kinh tế tri thức, hợp\r\n\ntác công - tư trong nghiên cứu khoa học; Nâng cao năng lực\r\n\nchủ trì, nghiên cứu khoa học và ứng dụng hiệu quả công trình nghiên cứu vào thực\r\n\ntiễn;\n\nb) Hình thành phẩm chất, đạo đức nghề\r\n\nnghiệp, trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp;\n\nc) Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập,\r\n\nkỹ năng giao tiếp, đàm phán, thương lượng, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng\r\n\nthuyết trình thuyết phục, kỹ năng hiện thực hóa và thương mại hóa kết quả\r\n\nnghiên cứu và một số kỹ năng chuyên ngành cơ bản khác.\n\nIII. NỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian bồi dưỡng\n\na) Chương trình gồm 12 chuyên đề giảng\r\n\ndạy, tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch, được bố cục thành 03 phần:\n\n- Phần I: Kiến thức về chính trị, quản\r\n\nlý nhà nước và kỹ năng chung (gồm 5 chuyên đề);\n\n- Phần II: Kiến thức, đạo đức nghề\r\n\nnghiệp và kỹ năng chuyên ngành (gồm 7 chuyên đề)\n\n- Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết\r\n\nthu hoạch\n\nb) Thời gian bồi dưỡng:\n\n- Tổng thời gian là: 6 tuần =\r\n\n30 ngày x 8 tiết/ 1 ngày = 240 tiết\n\n- Phân bổ thời gian:\n\n+ Lý thuyết: 176 tiết\n\n+ Ôn tập: 10 tiết\n\n+ Kiểm tra: 6 tiết\n\n+ Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch:\r\n\n44 tiết\n\n+ Công tác tổ chức lớp ( khai giảng,\r\n\nbế giảng): 4 tiết.\n\n2. Cấu trúc chương trình\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố tiết\n\nTổng\n\nLý thuyết\n\nThảo luận, thực\r\n\n hành\n\nI\n\nPhần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước\r\n\n và kỹ năng chung\n\n60\n\n21\n\n39\n\n1\n\nChiến lược phát triển kinh tế xã hội\n\n8\n\n3\n\n5\n\n2\n\nChiến lược phát triển KH&CN\n\n8\n\n3\n\n5\n\n3\n\nHội nhập quốc tế về KH&CN\n\n12\n\n5\n\n7\n\n4\n\nThực thi chính sách KH&CN\n\n12\n\n5\n\n7\n\n5\n\nKinh tế tri thức\n\n12\n\n5\n\n7\n\n\n\nÔn tập và kiểm tra phần I\n\n8\n\n\n\n8\n\nII\n\nPhần II: Kiến thức, đạo đức nghề nghiệp và kỹ\r\n\n năng chuyên ngành\n\n132\n\n52\n\n80\n\n6\n\nHợp tác công - tư trong nghiên cứu khoa học\n\n16\n\n7\n\n9\n\n7\n\nVăn hóa và đạo đức nghề nghiệp\n\n16\n\n7\n\n9\n\n8\n\nĐổi mới sáng tạo trong hoạt động KH&CN\n\n16\n\n7\n\n9\n\n9\n\nKỹ năng xây dựng chương trình, đề tài, đề án, dự\r\n\n án\n\n20\n\n8\n\n12\n\n10\n\nKỹ năng thuyết trình trong hoạt động KH&CN\n\n20\n\n8\n\n12\n\n11\n\nKỹ năng thương mại hóa kết quả\r\n\n nghiên cứu KH&CN\n\n16\n\n7\n\n9\n\n12\n\nKỹ năng làm việc nhóm\n\n20\n\n8\n\n12\n\n\n\nÔn tập và kiểm tra phần II\n\n8\n\n\n\n8\n\nIII\n\nPhần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch\n\n44\n\n4\n\n40\n\n1\n\nTìm hiểu thực tế\n\n24\n\n\n\n24\n\n2\n\nHướng dẫn viết thu hoạch\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nViết thu hoạch\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\nKhai giảng, bế giảng\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng cộng:\n\n240\n\n77\n\n163\n\nIV. NỘI DUNG CÁC\r\n\nCHUYÊN ĐỀ\n\nPhần I\n\nKIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ,\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ KỸ NĂNG CHUNG\n\nChuyên đề 1\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n1. Tình hình đất nước và bối cảnh\r\n\nquốc tế\n\n1.1. Tình hình đất nước\n\n1.2. Bối cảnh quốc tế\n\n2. Quan điểm phát triển \n\n2.1. Phát triển nhanh gắn liền với\r\n\nphát triển bền vững\n\n2.2. Đổi mới đồng bộ, toàn diện \n\n2.3. Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa\r\n\nnhân tố con người\n\n2.4. Phát triển lực lượng sản xuất với\r\n\ntrình độ khoa học, công nghệ cao\n\n2.5. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự\r\n\nchủ trong điều kiện hội nhập quốc tế\n\n3. Mục tiêu chiến lược và khâu đột\r\n\nphá\n\n3.1. Mục tiêu tổng quát\n\n3.2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường\n\n3.3. Các đột phá chiến lược\n\n4. Định hướng phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế\n\n4.1. Định hướng về văn hóa, xã hội\n\n4.4. Định hướng về kinh tế \n\n4.5. Định hướng về an ninh, quốc\r\n\nphòng\n\n5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước\n\n5.1. Thực hiện tốt chức năng của Nhà\r\n\nnước, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa Nhà nước với thị trường\n\n5.2. Hoàn thiện bộ máy nhà nước, tạo\r\n\nbước chuyển mạnh về cải cách hành chính\n\n5.3. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng,\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí\n\n5.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,\r\n\nphát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước.\n\nChuyên đề 2\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Chiến lược và khung chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.1. Khái niệm chiến lược và chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Đặc điểm cơ bản của chiến lược\r\n\nKH&CN \n\n1.3. Vai trò của chiến lược KH&CN\n\n1.4. Khung chiến lược KH&CN \n\n1.5. Các giai đoạn của khung chiến lược\n\n2. Các cách tiếp cận chiến lược\r\n\nKH&CN \n\n2.1. Cách tiếp cận\r\n\ntruyền thống\n\n2.2. Cách tiếp cận\r\n\nhệ thống đổi mới\n\n3. Xây dựng chiến lược KH&CN\r\n\ntheo cách tiếp cận hệ thống đổi mới \n\n3.1. Nội dung \n\n3.2. Kỹ năng\n\n4. Các loại khung chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n4.1. Khung chiến\r\n\nlược KH&CN cấp quốc gia\n\n4.2. Khung chiến lược KH&CN cấp\r\n\nngành \n\n4.3. Khung chiến lược KH&CN cấp địa\r\n\nphương.\n\nChuyên\r\n\nđề 3\n\nHỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Tổng quan\n\n2. Một số vấn đề lý luận của hội\r\n\nnhập quốc tế về KH&CN\n\n2.1. Khái niệm và đặc điểm của hội nhập\r\n\nquốc tế\n\n2.2. Phân loại các nhóm quốc gia hội\r\n\nnhập quốc tế\n\n2.3. Hội nhập quốc tế về KH&CN\n\n2.4. Một số hình thức hội nhập quốc tế\r\n\nvề KH&CN\n\n3. Những vấn đề thực tiễn của hội\r\n\nnhập quốc tế về KH&CN\n\n3.1. Một số hình thức hội nhập quốc tế\r\n\nvề KH&CN\n\n3.2. Một số xu thế hội nhập quốc tế về\r\n\nKH&CN\n\n4. Thực trạng hoạt động hội nhập\r\n\nquốc tế về KH&CN\n\n4.1. Những kết quả nổi bật\n\n4.2. Những hạn chế chủ yếu \n\n4.3. Nguyên nhân của các hạn chế\n\n5. Những cơ hội và thách thức\r\n\ntrong hội nhập quốc tế về KH&CN \n\n5.1. Cơ hội \n\n5.2. Thách thức \n\n6. Một số giải pháp hội nhập quốc\r\n\ntế về KH&CN \n\n6.1. Giải pháp về\r\n\nthể chế\n\n6.2. Giải pháp về\r\n\ntổ chức hoạt động\n\n6.3. Giải pháp về\r\n\nnâng tầm năng lực\n\n6.4. Giải pháp về\r\n\nđầu tư tài chính.\n\nChuyên đề 4\n\nTHỰC THI CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1.Bản chất của\r\n\nthực thi chính sách KH&CN \n\n1.1. Bản chất\n\n1.2. Khái niệm thực thi chính\r\n\nsách KH&CN\n\n2. Ý nghĩa,\r\n\nvai trò và mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách\r\n\nKH&CN trong chu trình chính sách\n\n2.1. Ý nghĩa\n\n2.2. Vai trò\n\n2.3. Mục tiêu\n\n3. Các bước tổ\r\n\nchức thực thi chính sách KH&CN\n\n3.1. Chuẩn bị\n\n3.2. Triển khai\n\n3.3. Kết quả\n\n3.4. Đánh giá\n\n4. Xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện chính sách KH&CN\n\n4.1. Xác định mục tiêu\n\n4.2. Lựa chọn nguồn lực\n\n4.3. Lựa chọn nội dung\n\n4.4. Lựa chọn phương pháp\n\n5. Phổ biến,\r\n\ntuyên truyền chính sách KH&CN\n\n5.1. Mục đích \n\n5.2. Các phương pháp\n\n6. Phân biệt\r\n\ngiữa tuyên truyền và truyền thông trong thực thi chính sách KH&CN\n\n6.1. Tuyên truyền\n\n6.2. Truyền thông\n\n7. Phân công,\r\n\nphối hợp thực hiện chính sách KH&CN\n\n7.1. Phân công\n\n7.2. Phối hợp\n\n8. Duy trì\r\n\nchính sách KH&CN\n\n8.1. Phản biện\n\n8.2. Đổi mới\n\n9. Những điều\r\n\ncần tránh trong thực thi chính sách KH&CN \n\n9.1. Giáo điều, máy móc\n\n9.2. Nôn nóng, vội vàng\n\n10. Một số giải pháp nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả thực thi chính sách KH&CN\n\n10.1. Xây dựng thể chế, cơ chế phối hợp\n\n10.2. Tổ chức \n\n10.3. Nâng cao năng lực con người\n\n10.4. Hỗ trợ vật chất\n\n11. Những khó khăn trong thực thi chính sách KH&CN\n\n11.1. Khó khăn trong xây dựng thể chế thực thi chính sách KH&CN hiệu\r\n\nquả\n\n11.2. Khó khăn trong công tác tổ chức thực hiện mục tiêu\n\n11.3. Khó khăn trong huy động nguồn lực thực thi chính sách\n\n11.4. Khó khăn trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng.\n\nChuyên đề 5\n\nKINH TẾ TRI THỨC\n\n1. Kinh tế tri thức\n\n1.1. Khái niệm \n\n1.2. Quá trình\r\n\nhình thành và phát triển của nền kinh tế tri thức \n\n1.3. Vai trò và\r\n\nđặc trưng của nền kinh tế tri thức\n\n2. Các giải pháp xây dựng nền kinh\r\n\ntế tri thức\n\n2.1. Giải pháp về giáo dục, đào tạo\r\n\nvà phát triển nhân lực KH&CN\n\n2.2. Xây dựng đồng bộ chính sách thu\r\n\nhút, trọng dụng nhân lực KH&CN\n\n2.3. Đổi mới chính sách quản lý nguồn\r\n\nnhân lực KH&CN\n\n3. Nhân\r\n\ntố tác động đến sự hình thành và phát triển của kinh tế tri thức\n\n3.1. Cuộc cách mạng KH&CN hiện đại\r\n\n3.2. Kinh tế thị trường \n\n4. Tác động của kinh tế tri thức \n\n4.1. Tác động đến lực lượng sản xuất\n\n4.2. Tác động đến quan hệ sản xuất\n\n4.3. Tác động đến thượng tầng xã hội\n\n5. Giá trị của sự chuyển đổi\r\n\nsang nền kinh tế tri thức và bài học kinh nghiệm\n\n5.1. Giá trị \n\n5.2. Một số bài học kinh nghiệm\n\n6. Giải pháp xây dựng nền\r\n\nkinh tế tri thức ở Việt Nam\n\nPhần II\n\nKIẾN THỨC, ĐẠO ĐỨC NGHỀ\r\n\nNGHIỆP VÀ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH\n\nChuyên đề 6\n\nHỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG KH&CN\n\n1. Khái niệm\r\n\nvà đặc điểm của hợp tác công tư (Public - Private -Partnership)\r\n\n1.1. Khái niệm\n\n1.2. Đặc điểm\n\n2. Hình thức và các yếu tố ảnh hưởng\r\n\nđến hợp tác công tư\n\n2.1. Các hình thức hợp tác công tư\n\n2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự\r\n\nthành công mô hình hợp tác công tư\n\n3. Hợp tác công tư trong lĩnh vực KH&CN\n\n3.1. Sơ lược hợp\r\n\ntác công tư trong lĩnh vực KH&CN \n\n3.2. Một số hình thức hợp tác công tư\r\n\nvề KH&CN\n\n4. Hợp tác công tư trong lĩnh vực KH&CN\r\n\nở nước ta\n\n4.1. Định hướng hợp tác công tư trong\r\n\nlĩnh vực KH&CN ở nước ta\n\n4.2. Những nội dung cụ thể về hợp tác\r\n\ncông tư.\n\nChuyên đề 7\n\nVĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP \n\n1. Xây dựng văn hóa trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n1.1. Khái niệm văn hóa trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Bản chất văn\r\n\nhóa của viên chức trong hoạt động KH&CN\n\n1.3. Các\r\n\nyếu tố cấu thành văn hóa của viên chức trong hoạt động KH&CN \n\n1.4. Sự cần thiết xây dựng và nâng\r\n\ncao văn hóa trong hoạt động KH&CN\n\n1.5. Chức năng của\r\n\nvăn hóa trong hoạt động KH&CN\n\n2. Đạo đức viên chức trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n2.1. Khái niệm\n\n2.2. Vai trò của đạo đức viên chức\r\n\ntrong hoạt động KH&CN\n\n2.3. Các chuẩn mực và quy ước về đạo\r\n\nđức viên chức trong hoạt động KH&CN\n\n3. Quy định của pháp luật về văn\r\n\nhóa và đạo đức viên chức\n\n3.1. Các nguyên tắc trong hoạt động\r\n\nnghề nghiệp của viên chức\n\n3.2. Nghĩa vụ chung của viên chức \n\n3.3. Nghĩa vụ của viên chức trong\r\n\nhoạt động nghề nghiệp\n\n3.4. Nghĩa vụ của viên chức quản\r\n\nlý\n\n3. 5. Những việc viên chức không được\r\n\nlàm\n\n3.6. Các chuẩn mực văn hóa và đạo đức\r\n\nviên chức.\n\nChuyên đề 8\n\nĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Bản chất của đổi mới sáng tạo\n\n1.1. Các tiền đề của sự sáng tạo\n\n1.2. Khái niệm về đổi mới sáng tạo\n\n1.3. Vai trò của các nhà tổ chức đối\r\n\nvới đổi mới sáng tạo\n\n2. Vai trò của đổi mới sáng tạo\r\n\ntrong hoạt động KH&CN\n\n2.1. Sáng tạo là gì? \n\n2.1. Vai trò của đổi mới sáng tạo đối\r\n\nvới hoạt động KH&CN\n\n3.2. Nhân lực là nguồn lực trung tâm\r\n\ncủa đổi mới sáng tạo \n\n3.3. Đổi mới sáng tạo phải tập trung\r\n\nvào công nghệ mới\n\n3.4. Đổi mới sáng tạo trên cơ sở tập\r\n\ntrung vào ngành nghề hoặc cái hiện có\n\n3.5. Đổi mới sáng tạo trong nâng cao hiệu quả kinh tế của tổ chức và hiệu quả\r\n\nkinh tế tổng hợp của xã hội\n\n4. Nguyên tắc đổi mới sáng tạo\n\n4.1. Xuất phát từ\r\n\ntình hình thực tế \n\n4.2. Lựa chọn thời cơ thích hợp \n\n4.3. Lựa chọn công nghệ thích hợp \n\n4.4. Xuất phát từ nhu cầu \n\n4.5. Phù hợp với thực tế\n\n5. Nhân tố quyết định thành công đổi\r\n\nmới sáng tạo trong tổ chức\n\n5.1. Các nhân tố\n\n5.2. Quyết sách đổi mới sáng tạo\n\n6. Phương\r\n\nthức đổi mới sáng tạo\n\n6.1. Phương thức tổ chức bộ phận đổi\r\n\nmới sáng tạo\n\n6.2. Các hình thức tổ chức đổi mới\r\n\nsáng tạo\n\n7. Nội dung của đổi mới sáng tạo\n\n7.1. Đổi mới công nghệ và đổi mới quy\r\n\ntrình sản xuất\n\n7.2. Đổi mới sản phẩm, khai thác và\r\n\nthay thế sản phẩm \n\n7.5. Đổi mới đối tượng lao động, thiết\r\n\nbị, công cụ, máy móc\n\n8. Phân tích SWOT về hệ thống khoa\r\n\nhọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo Việt Nam\n\n8.1. Cơ hội\n\n8.2. Thách thức.\n\nChuyên đề 9\n\nKỸ\r\n\nNĂNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN\n\n1. Các khái niệm\n\n1.1. Chương trình\n\n1.2. Đề tài\n\n1.3. Đề án\n\n1.4. Dự án \n\n2. Quy trình xây dựng và thực hiện\r\n\nnhiệm vụ KH&CN\n\n2.1. Quy trình xây dựng\n\n2.2. Quy trình thực\r\n\nhiện\n\n3. Thông tin về tổ chức và\r\n\nkết luận\n\n3.1. Thông tin về tổ chức \n\n3.2. Kết luận \n\n3.3. Những việc cần làm tiếp theo\n\n4. Kỹ năng xây dựng các nhiệm vụ KH&CN\n\n4.1. Kỹ năng đề xuất nhiệm vụ\n\n4.2. Kỹ năng xây dựng thuyết minh nhiệm vụ\n\n4.4. Kỹ năng xây dựng chương trình hành động.\n\nChuyên đề 10\n\nKỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Tổng quan về kỹ năng thuyết\r\n\ntrình\n\n1.1. Khái niệm\n\n1.2. Vai trò của kỹ năng thuyết trình\r\n\nđối với hoạt động KH&CN\n\n1.3. Các hình thức và dòng giao tiếp\r\n\ncủa thuyết trình trong hoạt động KH&CN\n\n2. Quy trình thực hiện các kỹ năng thuyết trình hiệu quả \n\n2.1. Xác định mục tiêu\n\n2.2. Chuẩn bị bài thuyết trình\n\n2.3. Triển khai kỹ năng thuyết trình\r\n\nhiệu quả \n\n2.4. Kết thúc bài thuyết trình\n\n2.5. Đánh giá hiệu quả thuyết trình\n\n3. Một số lưu ý cần tránh\r\n\nkhi thuyết trình\n\n3.1. Lưu ý về bố cục\n\n3.2. Lưu ý về nội dung\n\n3.2. Lưu ý về phương pháp\n\n4. Kỹ năng thuyết trình trong báo\r\n\ncáo kết quả KH&CN\n\n4.1. Các kỹ năng thuyết trình\n\n4.2. Kỹ năng trình bày luận điểm\n\n4.3. Kỹ năng trình bày luận cứ \n\n4.4. Kỹ năng biện luận trong thuyết\r\n\ntrình khoa học\n\n4.5. Kỹ năng thiết kế cấu trúc logic\r\n\ncủa thuyết trình khoa học\n\n5. Cách sử dụng ngôn ngữ và phương\r\n\ntiện trong thuyết trình báo cáo khoa học 5.1. Ngôn ngữ\r\n\nkhoa học\n\n5.2. Trực quan hóa trong thuyết trình\r\n\nkhoa học.\n\nChuyên đề 11\n\nKỸ NĂNG THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Một số vấn đề về thương mại hóa\r\n\nkết quả KH&CN\n\n1.1. Khái niệm về thương mại hóa\n\n1.2. Quy định hiện\r\n\nhành về vấn đề thương mại hóa kết quả KH&CN\n\n1.3. Những vấn đề cần tránh trong\r\n\nthương mại hóa kết quả KH&CN \n\n2. Thương mại hóa kết quả\r\n\nKH&CN\n\n2.1. Yêu cầu\n\n2.2. Các bước của quá trình thương mại\r\n\nhóa kết quả KH&CN\n\n2.3. Kỹ năng thương mại hóa kết quả\r\n\nKH&CN\n\n3. Yêu cầu đối\r\n\nvới thương mại hóa kết quả KH&CN\n\n3.1. Yêu cầu về\r\n\npháp lý\n\n3.2. Yêu cầu về\r\n\nkhoa học\n\n3.3. Yêu cầu về thực tiễn\n\n4. Thương mại hóa kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ KH&CN\n\n4.1. Các hình thức của kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ KH&CN\n\n4.2. Thương mại hóa kết quả R&D\r\n\ndưới hình thức chuyển giao công nghệ\n\n4.3. Thương mại hóa kết quả R&D\r\n\nđã được xác lập quyền sở hữu trí tuệ\n\n5. Phân chia lợi ích từ thương mại\r\n\nhóa kết quả KH&CN\n\n5.1. Quyền lợi đối với kết quả sáng tạo\n\n5.2. Phân chia lợi ích khi ứng dụng kết\r\n\nquả R&D\n\n5.3. Quyền lợi từ SC bị bắt buộc chuyển\r\n\ngiao.\n\nChuyên đề 12\n\nKỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM\n\n1.\r\n\nBản chất của làm việc nhóm\n\n1.1. Khái niệm\n\n1.2. Cơ sở để hình thành nhóm\n\n1.3. Tầm quan trọng của nhóm làm việc\n\n2.\r\n\nPhân loại\n\n2.1 Các nhóm chính thức\n\n2.2 Các nhóm không chính thức\n\n2.3. So sánh các nhóm chính thức và không chính thức\n\n3. Các yếu tố cấu thành nhóm\n\n3.1. Mục tiêu nhóm\n\n3.2. Sự tương tác\n\n3.3. Qui tắc nhóm\n\n3.4. Vai trò, trách nhiệm \n\n4.\r\n\nCác giai đoạn hình thành và phát triển nhóm\n\n4.1 Hình thành\n\n4.2. Xung đột\n\n4.3. Giai đoạn bình thường hóa\n\n4.4. Giai đoạn hoạt động trôi chảy\n\n5. Xây dựng nhóm làm việc\n\n5.1. Hội nhập thành viên mới vào nhóm\n\n5.2. Lãnh đạo nhóm liên quan đến nhiệm\r\n\nvụ và các mối quan hệ\n\n5.3. Vai trò trong nhóm và sự vận động\n\n5.4. Các chuẩn mực, quy định của nhóm\n\n5.5. Sự gắn kết trong nhóm\n\n6.\r\n\nCác kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả\n\n6.1. Kỹ năng lắng nghe\n\n6.2. Kỹ năng phản biện\n\n6.3. Kỹ năng thuyết trình, thuyết phục\n\n6.4. Kỹ năng phân công, phối hợp\n\n7. Đánh giá kết quả làm việc nhóm\n\n7.1. Đánh giá kết quả\n\n7.2. Đo lường sự thực hiện của nhân viên\n\n7.3. Lãnh đạo\n\n7.4. Tiểu nhóm\n\n7.5. Các thành viên nhóm.\n\nPhần III\n\nTÌM HIỂU THỰC TẾ\r\n\nVÀ VIẾT THU HOẠCH\n\nI. Tìm hiểu thực tế\n\n1. Mục đích\n\nTìm hiểu, quan sát và trao đổi kinh nghiệm quản lý\r\n\nvà hoạt động KH&CN tại một số địa phương và đơn vị cụ thể. Qua thực tiễn,\r\n\ngiúp học viên gắn kết giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và\r\n\nkỹ năng thực hành về hoạt động KH&CN.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Giảng viên xây dựng các phương pháp thực tiễn như\r\n\nphương pháp quan sát, bảng hỏi, tình huống để học viên ghi nhận trong quá trình\r\n\nđi thực tế;\n\n- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên\r\n\nngành KH&CN bố trí tổ chức và sắp xếp kế hoạch đi thực tế cho học viên đảm\r\n\nbảo chất lượng. Đơn vị quản lý đào tạo phối hợp với các địa phương, đơn vị nơi\r\n\nmà học viên đến thực tế chuẩn bị báo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện để học\r\n\nviên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn.\n\nII. Viết thu hoạch\n\n1. Mục đích\n\n- Là phần thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu\r\n\nnhận được từ Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Nghiên cứu viên\r\n\nchính (hạng II) trong thời gian 6 tuần;\n\n- Đánh giá mức độ nhận thức và kết quả học tập mà học\r\n\nviên đã đạt được sau khóa học; đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng\r\n\nđã thu nhận được vào thực tiễn công tác của chức danh Nghiên cứu viên chính (hạng\r\n\nII).\n\n2. Yêu cầu\n\n- Cuối khóa học, mỗi học viên viết một bài\r\n\nthu hoạch gắn với công việc mà họ đang đảm nhận, cần nêu được kiến thức và kỹ\r\n\nnăng thu nhận được, phân tích công việc và áp dụng vào hoạt động KH&CN của\r\n\ncá nhân và tổ chức;\n\n- Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về bài thu hoạch\r\n\nsẽ được thông báo cho học viên khi bắt đầu khóa học. Học viên sẽ được hướng dẫn\r\n\nviết thu hoạch để đảm bảo đúng yêu cầu của một bài thu hoạch;\n\n- Độ dài của bài thu hoạch không quá 30 trang A4\r\n\n(không kể trang bìa, phần tài liệu tham khảo và phụ lục), sử dụng phông chữ\r\n\nTimes New Roman, cỡ chữ 14, cách dòng 1,5; văn phong, ngôn ngữ khoa học; nội dung\r\n\ncô đọng có phân tích, đánh giá, liên hệ thực tiễn; phương pháp viết cần có số\r\n\nliệu minh chứng thông qua phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn.\n\nV. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN\r\n\nSOẠN TÀI LIỆU, GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Biên soạn tài liệu\n\na) Biên soạn tài liệu phải có tính khoa học và phù\r\n\nhợp với tiêu chuẩn nghề nghiệp và vị trí việc làm theo chức danh Nghiên cứu\r\n\nviên chính (hạng II);\n\nb) Các chuyên đề phải được biên soạn theo kết cấu mở\r\n\nđể tạo điều kiện cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên ngành KH&CN\r\n\nvà các giảng viên thường xuyên cập nhật những văn bản mới, kiến thức mới và các\r\n\nkinh nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng.\n\n2. Giảng dạy\n\n2.1. Yêu cầu đối với giảng viên\n\nGiảng viên tham gia giảng dạy, bồi dưỡng cho chức danh\r\n\nNghiên cứu viên chính bao (hạng III) gồm:\n\na) Là các Giảng viên cao cấp, Nghiên cứu viên cao cấp,\r\n\nKỹ sư viên cao cấp và các chức danh tương đương khác có trình độ Giáo sư, Phó\r\n\ngiáo sư hoặc Tiến sĩ có chuyên môn về chuyên đề đảm nhận của Trường Quản lý KH&CN,\r\n\ncác Học viện, các Viện nghiên cứu, các trường Đại học và các tổ chức KH&CN\r\n\nkhác;\n\nb) Là các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, các chuyên\r\n\ngia có học vị tiến sĩ và có chức danh tương đương với chức danh Giảng viên\r\n\nchính của một số cơ quan, đơn vị khác;\n\nc) Giảng viên tham gia giảng dạy phải đầu tư nghiên\r\n\ncứu tài liệu, cập nhật văn bản mới, kiến thức mới và các tình huống thực tiễn\r\n\nđiển hình liên quan đến chức danh Nghiên cứu viên chính (hạng II);\n\nd) Giảng viên phải chuẩn bị báo cáo đề dẫn theo các\r\n\nvấn đề đã được định hướng trong chương trình bồi dưỡng và tổ chức cho học viên\r\n\ntrao đổi, thảo luận, giải quyết các vấn đề của thực tiễn.\n\n2.2. Yêu cầu về phương pháp dạy và học\n\na) Trong quá trình giảng dạy giảng viên cần gắn lý\r\n\nthuyết với thực tiễn, gắn kết giữa các kiến thức khoa học, các kinh nghiệm thực\r\n\ntiễn và các kỹ năng thực hành;\n\nb) Tăng cường áp dụng phương pháp dạy và học tích cực,\r\n\ncác phương pháp kích thích tư duy và phương pháp tình huống, lồng ghép các\r\n\nphương pháp dạy và học khác nhau giúp hoạt động dạy và học sinh động, dễ hiểu\r\n\nvà dễ áp dụng cho các tình huống tương tự trong thực tiễn.\n\n2.3. Yêu cầu đối với học viên\n\na) Tham gia đầy đủ thời gian của khóa học, nếu nghỉ\r\n\nphải có lý do (thời gian nghỉ học không quá ¼ thời lượng của chương trình);\n\nb) Tích cực tham gia ý kiến, thảo luận, thực hành\r\n\ntrên lớp và các buổi đi thực tiễn, đảm bảo đầy đủ các bài kiểm tra hết phần và\r\n\nbài viết thu hoạch đảm bảo chất lượng; nắm bắt đầy đủ các nội dung của chương\r\n\ntrình bồi dưỡng, nâng cao tinh thần tự học, tự nghiên cứu;\n\nc) Kết thúc khóa học học viên được trang bị các kiến\r\n\nthức, thái độ và kỹ năng cơ bản đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn nghề nghiệp của chức\r\n\ndanh Nghiên cứu viên chính (hạng II).\n\n2.4. Yêu cầu đối với việc tổ chức báo cáo\r\n\nchuyên đề\n\na) Các chuyên đề theo yêu cầu của chức danh Nghiên\r\n\ncứu viên chính (hạng II) phải phù hợp với nội dung bồi dưỡng;\n\nb) Báo cáo viên phải là người có trình độ chuyên\r\n\nmôn, kinh nghiệm trong công tác đào tạo, am hiểu về hoạt động KH&CN, có khả\r\n\nnăng thuyết trình và kỹ năng sư phạm;\n\nc) Khi mời các báo cáo viên ở nơi thực tế cần có định\r\n\nhướng vấn đề cần tìm hiểu trước khi triển khai đi thực tế, mời địa phương báo\r\n\ncáo tình hình phát triển KH&CN của địa phương và các bài học kinh nghiệm.\n\nVI. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ HỌC TẬP\n\n1. Đánh giá ý thức học tập của học viên theo\r\n\nquy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;\n\n2. Đánh giá kết quả học tập thông qua 2 bài kiểm\r\n\ntra viết hết phần, chấm theo thang điểm 10; điểm dưới 5 thì phải kiểm tra lại;\n\n3. Đánh giá chung cho toàn Chương trình thông qua\r\n\nbài viết thu hoạch cuối khóa, chấm theo thang điểm 10; điểm dưới 5 thì phải viết\r\n\nlại bài thu hoạch. Sau khi kiểm tra lại hoặc viết lại bài thu hoạch mà vẫn\r\n\nkhông đạt điểm 5 trở lên thì không được cấp chứng chỉ./.", + "id": 102629 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10263.json b/contexts/context_10263.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b07d2f9cde4d9055025fa9b92b4bf638746068ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_10263.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-13-2013-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Dak-Nong-207502.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2013-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Dak-Nong-207502", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2013/NQ-HĐND\n\nĐắk Nông, ngày 19\r\n\n tháng 07 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\nKHÓA II, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày\r\n\n10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 1921/TTr-UBND ngày\r\n\n14/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về mức\r\n\nchi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\nNông; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 08/7/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nHĐND tỉnh và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi thực hiện các hoạt\r\n\nđộng kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với các nội dung\r\n\nvà mức chi cụ thể sau:\n\n1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo,\r\n\ntọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính:\n\nĐối với các cuộc họp theo chuyên đề; hội thảo lấy ý\r\n\nkiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ\r\n\ntục hành chính; các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ rà soát\r\n\nthủ tục hành chính; cuộc họp bàn về kế hoạch rà soát thủ tục hành chính, được\r\n\náp dụng mức chi như sau:\n\n- Đối với cấp tỉnh:\n\n+ Người chủ trì cuộc họp: Mức chi 150.000\r\n\nđồng/người/buổi;\n\n+ Các thành viên tham dự họp: Mức chi 100.000\r\n\nđồng/người/buổi.\n\n- Đối với cấp huyện:\n\n+ Người chủ trì cuộc họp: Mức chi 120.000\r\n\nđồng/người/buổi;\n\n+ Các thành viên tham dự họp: Mức chi 80.000\r\n\nđồng/người/buổi.\n\n- Đối với cấp xã:\n\n+ Người chủ trì cuộc họp: Mức chi 100.000\r\n\nđồng/người/buổi;\n\n+ Các thành viên tham dự họp: Mức chi 60.000\r\n\nđồng/người/buổi.\n\n2. Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh\r\n\nvực:\n\nCăn cứ vào tính chất phức tạp, mức độ cần thiết\r\n\ntriển khai các hoạt động và khả năng kinh phí, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nchọn hình thức thuê.\n\na) Thuê theo tháng:\n\n- Cấp tỉnh, mức chi: 7.000.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp huyện, mức chi: 5.000.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp xã, mức chi: 3.000.000 đồng/người/tháng.\n\nb) Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản:\n\n- Cấp tỉnh, mức chi: 500.000 đồng/văn bản;\n\n- Cấp huyện, mức chi: 400.000 đồng/văn bản;\n\n- Cấp xã, mức chi: 300.000 đồng/ văn bản.\n\n3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính:\n\n- Cán bộ, công chức làm đầu mối công tác kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính tại các sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh mức chi: 20.000\r\n\nđồng/người/ngày;\n\n- Cán bộ, công chức làm đầu mối công tác kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính tại UBND cấp huyện mức chi: 18.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cán bộ, công chức làm đầu mối công tác kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính tại UBND cấp xã mức chi: 15.000 đồng/người/ngày;\n\nDanh sách cán bộ, công chức làm đầu mối công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính từ cấp tương ứng phải được UBND tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện và UBND cấp xã phê duyệt.\n\n4. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh và các nội\r\n\ndung chi khác liên quan trực tiếp đến các hoạt động kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính không quy định tại nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán,\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và các văn bản khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng các quy định tại Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày HĐND tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nNông, Khóa II, kỳ họp thứ 7 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Điểu K’ré\n\n", + "id": 10263 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102630.json b/contexts/context_102630.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30d2ba83bd3c4a42a19357bbbd681d2067f84001 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102630.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-888-QD-TCQLTT-2021-phe-duyet-Ke-hoach-dau-tranh-phong-chong-hang-gia-481307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-888-QD-TCQLTT-2021-phe-duyet-Ke-hoach-dau-tranh-phong-chong-hang-gia-481307", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\nTỔNG CỤC QUẢN LÝ \r\n\n THỊ TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 888/QĐ-TCQLTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU TRANH, PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ, HÀNG KHÔNG RÕ NGUỒN\r\n\nGỐC XUẤT XỨ VÀ HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nNghiệp vụ Quản lý thị trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu\r\n\ntranh, phòng chống hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ và hàng hóa xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Nghiệp vụ\r\n\nQuản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Đặng Hoàng An (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, CNV (TCHC, NV2).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nTrần Hữu Linh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẤU TRANH, PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ, HÀNG KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC XUẤT XỨ VÀ\r\n\nHÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-TCQLTT ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị\r\n\ntrường)\n\nKế hoạch đấu tranh phòng ngừa và kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm tại các địa bàn, tụ điểm nổi cộm về\r\n\nhàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ và xâm phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ đến hết năm 2020 ban hành theo Quyết định số 3972/QĐ-TCQLTT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Tổng cục trường Tổng cục Quản lý\r\n\nthị trường qua gần một năm triển khai đã cho thấy những chuyển biến tích cực, có hiệu quả. Tại hầu hết các địa bàn nổi cộm, tình trạng vi phạm đã giảm đáng kể so với\r\n\ntrước đây, ý thức chấp hành pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, kinh doanh (sau đây gọi tắt là\r\n\ncơ sở kinh doanh) dần được cải thiện. Tuy nhiên nhìn chung những kết quả\r\n\nđạt được chưa thực sự bền vững, tình trạng hàng giả, hàng không\r\n\nrõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vẫn diễn biến ngày càng phức tạp. Tại\r\n\nnhiều địa bàn tình trạng bày bán công\r\n\nkhai và tái phạm vẫn diễn ra, gây bức xúc cho người dân và\r\n\ndoanh nghiệp làm ăn chân chính, ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh và du lịch. Để tiếp tục duy trì và phát huy những kết\r\n\nquả ban đầu, kịp thời phát hiện, ngăn chặn những vi phạm mới\r\n\nphát sinh trên thị trường, đẩy lùi hiệu quả tình trạng nêu\r\n\ntrên, Tổng cục Quản lý thị trường xây dựng Kế hoạch đấu tranh, phòng chống hàng\r\n\ngiả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG, THỜI\r\n\nGIAN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Đối tượng\n\nCác cơ sở sản xuất, kinh doanh giày\r\n\ndép, quần áo, thực phẩm, thực phẩm chức năng, phụ kiện trang sức, đồng hồ, mỹ\r\n\nphẩm, túi, ví, thiết bị điện tử, dụng cụ, đồ dùng thể thao, mũ bảo\r\n\nhiểm, dược phẩm, dược liệu và các loại hàng hóa thường\r\n\nxuyên bị làm giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ\r\n\ntrên toàn quốc bao gồm thương mại truyền thống và trên nền tảng số.\n\n2. Thời gian thực hiện\n\nTừ ngày 01 tháng 4 năm 2021 đến hết\r\n\ntháng 12 năm 2025.\n\nII. MỤC TIÊU CỦA KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Vận động, tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\npháp luật kết hợp với việc ký cam kết đối với các cơ sở kinh doanh truyền thống\r\n\ncũng như trong thương mại điện tử; các cơ quan, tổ chức quản\r\n\nlý chợ - trung tâm thương mại, tuyến phố, phường, xã,\r\n\nthôn, xóm, làng nghề, hội, hiệp hội ngành nghề... nhằm nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm và ý thức tự giác chấp hành pháp luật trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh.\n\n- Thông qua các hoạt động kiểm tra, xử\r\n\nlý ngăn chặn triệt để tình trạng sản xuất, nhập khẩu, kinh\r\n\ndoanh hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đấu tranh phòng chống hiệu quả tình trạng tái phạm\r\n\ngóp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, doanh nghiệp,\r\n\nlàm lành mạnh môi trường đầu tư, kinh doanh, du lịch, tạo ấn tượng tốt về hình ảnh đất nước Việt Nam trên trường quốc tế.\n\n- Gắn trách nhiệm\r\n\nquản lý theo địa bàn của công chức, đơn vị QLTT địa phương và nhất là vài trò, trách nhiệm cá nhân cứa người đứng đầu đơn vị QLTT; phát\r\n\nhuy và làm tốt công tác phối hợp với các lực lượng chức năng liên quan, chính\r\n\nquyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác trong đấu tranh phòng chống vi phạm, tái phạm về\r\n\nhàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ và hàng hóa xâm\r\n\nphạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n2. Mục tiêu cụ thể và tiến độ thực\r\n\nhiện\n\n2.1. Đến hết năm 2021\n\n+ 100% các siêu thị, trung tâm thương\r\n\nmại tại thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và\r\n\ncác thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, Quảng\r\n\nNam, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu không kinh doanh, bày bán công khai hàng giả,\r\n\nhàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 100% các sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử gồm: Lazada, Tiki, Shopee, Sendo, Hotdeal và các website\r\n\nthương mại điện tử bán hàng lớn: FPT Shop, Điện máy xanh, Thế giới di động, Zalora, Lotte, Zanado đều ký cam kết và thực hiện không\r\n\nkinh doanh hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ.\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh tại các chợ\r\n\ntruyền thống, cơ sở sản xuất trong các làng nghề tại các tỉnh, thành phố Hà Nội,\r\n\nTP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quang Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lạng\r\n\nSơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quang Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng\r\n\nNam, Tây Ninh, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Kiên Giang đều ký cam kết không sản xuất và bày bán hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc\r\n\nxuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 80% các cơ sở kinh doanh tại các\r\n\nkhu vực, tuyến phố du lịch thuộc thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và các huyện, thị xã, thị trấn có địa điểm du lịch nổi tiếng\r\n\ntrong và ngoài nước thuộc các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng\r\n\nNinh, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng\r\n\nNam, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang không bày bán công\r\n\nkhai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ.\n\n+ 60% cơ sở kinh doanh được tuyên\r\n\ntruyền, vận động, phổ biến pháp luật, ký cam kết không kinh doanh hàng giả,\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và không tái phạm.\n\n+ 60% ban quản\r\n\nlý chợ, trung tâm thương mại, tuyến phố, phường, xã được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật, ký quy chế phối hợp không để hàng giả, hàng\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bày bán công khai, vi\r\n\nphạm tái diễn.\n\n2.2. Đến hết năm 2022\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh có hành vi vi\r\n\nphạm trong năm 2021 về kinh doanh hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ (đã bị xử lý theo yêu cầu của chủ thể quyền) không tái phạm.\n\n+ 100% các cửa hàng kinh doanh hàng\r\n\nhóa tiêu dùng tổng hợp tại thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và các thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Thừa\r\n\nThiên Huế, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vùng Tàu không kinh doanh, bày bán công khai\r\n\nhàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ.\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh tại các\r\n\nkhu vực, tuyến phố du lịch thuộc thành phố Hà Nội, Đà Nẵng,\r\n\nCần Thơ, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và các huyện, thị xã, thị trấn có địa điểm du lịch nổi tiếng trong và\r\n\nngoài nước thuộc các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình,\r\n\nThanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hòa,\r\n\nNinh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang không bày bán công khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ.\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh được tuyên\r\n\ntruyền, vận động, phổ biến pháp luật, ký cam kết không kinh doanh hàng giả,\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và không tái phạm.\n\n+ 100% ban quản lý chợ, trung tâm\r\n\nthương mại, tuyến phổ, phường, xã được tuyên truyền, phổ biến pháp luật, ký quy\r\n\nchế phối hợp không để hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ bày bán công khai, vi phạm tái diễn.\n\n+ 60% cơ sở sản xuất trong các làng\r\n\nnghề tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng\r\n\nNinh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Trị, Thừa\r\n\nThiên Huế, Quảng Nam, Tây Ninh, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình\r\n\nDương, Cần Thơ, Kiên Giang không sản xuất và không bày bán\r\n\ncông khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ.\n\n+ 60% các tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nthương mại điện tử đã đăng ký với Bộ Công Thương còn lại\r\n\n(ngoài các tổ chức, cá nhân nêu tại mục II.2.1) đều ký cam kết và thực hiện\r\n\nkhông bày bán hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ.\n\n+ 30% tổ chức, các cá nhân kinh doanh\r\n\ntrên nền tảng số được tuyên truyền, vận động ký cam kết không bày bán hàng giả,\r\n\nhàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n2.3. Đến hết năm 2023\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh có hành vi vi\r\n\nphạm trong năm 2022 về kinh doanh hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ không tái phạm.\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh tại thành\r\n\nphố Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và các thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào\r\n\nCai, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vùng Tàu không bày bán công khai hàng\r\n\ngiả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 100% các tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nthương mại điện tử còn lại (ngoài các tổ chức, cá nhân nêu tại mục II.2.1 và\r\n\nII.2.2) đều ký cam kết và thực hiện không bày bán công khai hàng giả, hàng\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 80% các cơ sở kinh doanh tại các\r\n\nkhu vực, tuyến phố du lịch thuộc các tỉnh, thành còn lại trên cả nước không bày\r\n\nbán công khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ.\n\n+ 80% các cơ sở sản xuất trong các làng nghề tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lạng\r\n\nSơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Tây Ninh, Bình\r\n\nThuận, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Kiên Giang không sản xuất và không bày\r\n\nbán công khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ.\n\n+ 60% tổ chức, các cá nhân kinh doanh\r\n\ntrên nền tảng số được tuyên truyền, vận động ký cam kết không bày bán hàng giả,\r\n\nhàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n2.4. Đến hết năm 2024\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh có hành\r\n\nvi vi phạm trong năm 2023 về kinh doanh hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không tái phạm.\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh tại các\r\n\nthành phố, thị trấn, thị xã thuộc tỉnh không bày bán công khai hàng giả, hàng\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh tại các\r\n\nkhu vực, tuyến phố du lịch thuộc các tỉnh, thành trên cả nước không bày bán\r\n\ncông khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ.\n\n+ 100% các cơ sở sản xuất trong các\r\n\nlàng nghề tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Khánh Hòa,\r\n\nQuảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Trị, Thừa\r\n\nThiên Huế, Quảng Nam, Tây Ninh, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Kiên\r\n\nGiang không sản xuất và không bày bán công khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc\r\n\nxuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 90% các tổ chức, cá nhân kinh doanh\r\n\ntrên nền tảng số được tuyên truyền, vận động ký cam kết không bày bán hàng giả,\r\n\nhàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n2.5. Đến hết năm 2025\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh có hành\r\n\nvi vi phạm trong năm 2024 về kinh doanh hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không tái phạm.\n\n+ 100% các cơ sở kinh doanh tại các tỉnh,\r\n\nthành phố thực thuộc trung ương không bày bán công khai hàng giả, hàng không rõ\r\n\nnguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 100% các cơ sở sản xuất trong các\r\n\nlàng nghề tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không sản xuất và không\r\n\nbày bán công khai hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ.\n\n+ 100% các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh trên nền tảng số được tuyên truyền, vận động ký cam kết không bày bán\r\n\nhàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ.\n\nIII. NỘI DUNG TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động, ký cam kết\n\nCục QLTT các tỉnh, thành phố phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức liên quan tại địa phương triển khai việc tổng hợp,\r\n\nđánh giá các yếu tố đặc thù tại các địa bàn như yếu tố\r\n\nlàng nghề, chuyên doanh, bất cập về nhận thức, hiểu biết\r\n\npháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, chống đối thi hành công vụ ... để xây dựng\r\n\nvà triển khai hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, vận động, phô biên pháp luật,\r\n\nký cam kết, quy chế phối hợp đối với các cơ sở kinh doanh, các sàn thương mại\r\n\nđiện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn, cụ thể bao gồm:\n\n- Chuẩn bị nội dung, xây dựng kế hoạch\r\n\nphổ biến các tài liệu tuyên truyền, vận động, hướng dẫn pháp luật về hàng giả,\r\n\nhàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; tài liệu\r\n\ncảnh báo, hướng dẫn phân biệt hàng thật - hàng giả, hàng\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ cho các cơ sở kinh doanh trên địa bàn.\n\n- Tổ chức triển khai các hoạt động vận\r\n\nđộng, tuyên truyền trên báo chí, đài phát thanh; tuyên truyền vận động trực tiếp,\r\n\nphát tài liệu tuyên truyền (tờ rơi, cẩm nang, sổ tay...), hội nghị phổ biến kiến thức pháp luật cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh trên địa bàn.\n\n- Tổ chức ký cam kết không kinh doanh\r\n\nhàng giả, hàng không rò nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ, không tái phạm đối với các cơ sở kinh doanh trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ\r\n\nbiến pháp luật, ký cam kết, ký quy chế phối hợp đối với các cơ quan quản lý,\r\n\nchính quyền các cấp, ban quản lý chợ, trung tâm thương mại, các sàn thương mại\r\n\nđiện tử, phường, xã, thôn, xóm, làng nghề, hội, hiệp hội ngành nghề tại địa\r\n\nphương trong công tác đấu tranh, phòng chống vi phạm, không để hàng giả, hàng\r\n\nkhông rõ nguồn sốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bày bán công\r\n\nkhai, vi phạm tái diễn.\n\n2. Công tác phối\r\n\nhợp\n\n- Cục QLTT các tỉnh, thành phố chủ động\r\n\nbáo cáo chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng, các cơ quan báo chí truyền thông, các doanh nghiệp, hiệp hội, sàn thương\r\n\nmại điện từ xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động,\r\n\nphổ biến pháp luật, ký cam kết; giám sát, khảo sát, thu thập, xác minh, điều\r\n\ntra cơ bản đánh giá tình hình diễn biển vi phạm; đấu tranh phòng ngừa, kiểm\r\n\ntra, xử lý triệt để vi phạm, tái phạm.\n\n- Các đơn vị QLTT chủ động phối hợp với các doanh nghiệp, đại diện chủ thế quyền, các sàn\r\n\nthương mại điện tử cung cấp đường dây nóng, đầu mối liên hệ để hỗ trợ các cơ sở\r\n\nkinh doanh phân biệt hàng thật - hàng giả, chủ động đấu\r\n\ntranh phòng chống hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nhàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ động tố giác các cơ sở vi phạm.\n\n3. Công tác tổ\r\n\nchức kiểm tra, xử lý vi phạm\n\nSau khi hoặc đồng thời triển khai các\r\n\nhoạt động tuyên truyền, vận động, ký cam kết, Cục QLTT các tỉnh, thành phố triển khai công tác phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phương, các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn, các hiệp hội,\r\n\ndoanh nghiệp chủ thể quyền, các sàn thương mại điện tử thực\r\n\nhiện việc:\n\n- Tổ chức khảo sát, đánh giá, rà\r\n\nsoát, sàng lọc các chủng loại mặt hàng, nhãn hiệu bị làm giả, xâm phạm quyền sở\r\n\nhữu trí tuệ, không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn.\n\n- Tổ chức thu thập, xác minh, điều\r\n\ntra cơ bản kết hợp với việc khảo sát đánh giá các yếu tố đặc\r\n\nthù tại các địa bàn như yếu tố làng nghề, chuyên doanh, chống đối thi hành công\r\n\nvụ, bất cập về nhận thức, hiểu biết pháp luật, ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật... để xây dựng kế hoạch, phương án kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm phù hợp, hiệu quả và bảo đảm an ninh trật tự. Hoạt động kiểm tra cần bảo đảm\r\n\ncông tác bảo mật thông tin, triển khai thực hiện đồng loạt, xử lý triệt để vi\r\n\nphạm, đấu tranh phòng chống hiệu quả tình trạng chống đối thi hành công vụ, vi phạm tái diễn.\n\n- Phối hợp với lực lượng công an và\r\n\ncác lực lượng chức năng liên quan triệt phá các tụ điểm, ô nhóm vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng. Chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vụ việc có dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với các vụ việc lớn (trị giá\r\n\nhàng hóa gia trên 30 triệu đồng hoặc hàng hóa giá mạo nhãn hiệu trên 200 triệu\r\n\nđồng), phức tạp, có yếu tố liên tỉnh, liên địa bàn, đường dây, ổ nhóm: Cục QLTT các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ động phối hợp với Cục Nghiệp vụ QLTT tổ chức thẩm\r\n\ntra, xác minh thông tin và kiểm tra, xử lý vi phạm.\n\n- Đối với các vụ\r\n\nviệc do Cục Nghiệp vụ QLTT trực tiếp thụ lý: Cục QLTT các tỉnh, thành phố (Đội\r\n\nQLTT cơ động và Đội QLTT địa bàn) có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xử lý, ban\r\n\nhành quyết định khám theo thẩm quyền (khám người; khám phương tiện vận tải, đồ\r\n\nvật; khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính) ngay khi có\r\n\nyêu cầu phối hợp của Cục Nghiệp vụ QLTT.\n\n4. Công tác đào tạo,\r\n\ntập huấn chuyên môn nghiệp vụ\n\nCác đơn vị QLTT các tỉnh, thành phố\r\n\nchủ động xây dựng kế hoạch hoặc phối hợp với Văn phòng Tổng cục, các cơ quan, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, hiệp hội (trong và ngoài nước) triển khai các hoạt động đào\r\n\ntạo, tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức trực tiếp\r\n\ntham gia công tác đấu tranh phòng chống hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Cục QLTT các\r\n\ntỉnh, thành phố\n\n- Tham mưu Ban Chỉ đạo 389 và Ủy ban\r\n\nnhân các tỉnh, thành phố phân công, làm rõ trách nhiệm quản lý, giám sát, đấu tranh phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm của từng cơ quan, tổ chức tại\r\n\ncác địa bàn các tỉnh, thành phố: QLTT, công an, chính quyền quận, huyện, xã,\r\n\nphường, ban quản lý chợ, trung tâm thương mại, làng nghề, hội, hiệp hội ngành\r\n\nnghề tại địa phương; tham mưu Ban Chỉ đạo 389 và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động, phổ biến pháp luật,\r\n\nký cam kết và bố trí đủ nguồn lực để tổ chức triển khai\r\n\ntheo dõi, giám sát, kiểm tra đồng loạt, thường xuyên, đột\r\n\nxuất, xử lý triệt để các cơ sở vi phạm trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan hoặc trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, giám sát,\r\n\nđánh giá quá trình thực hiện và kết quả thực hiện của các Đội QLTT trực thuộc.\r\n\nChủ động, phối hợp với các đơn vị liên quan phát hiện những sai phạm trong thực\r\n\nthi công vụ của công chức QLTT; phối hợp với Vụ Thanh tra - Kiểm tra và các đơn\r\n\nvị liên quan tham mưu, đề xuất Tổng cục QLTT xử lý nghiêm những biểu hiện bao che, buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm trong quá trình\r\n\ntriển khai kế hoạch này theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ Kế hoạch này tiến hành xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai cụ thể tại mỗi địa phương hàng năm để\r\n\nbảo đảm mục tiêu để ra; tổng hợp, báo\r\n\ncáo theo quy định trong đó nêu rõ kết quả đã đạt được, nguyên nhân và biện pháp\r\n\nkhắc phục đối với những nội dung chưa\r\n\nthực hiện.\n\n2. Cục Nghiệp vụ\r\n\nQLTT\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan hoặc trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, giám sát,\r\n\nđánh giá quá trình thực hiện và kết quả thực hiện của các Cục QLTT. Chủ động,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan phát hiện những sai phạm trong thực thi công vụ của công chức QLTT; phối hợp với Vụ Thanh tra - Kiểm\r\n\ntra tham mưu, đề xuất Tổng cục QLTT xử lý nghiêm những biểu hiện bao che, buông lỏng quản\r\n\nlý, thiếu trách nhiệm trong quá trình triển khai kế hoạch này theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan, các doanh nghiệp, hiệp hội, các\r\n\nsàn thương mại điện tử triển khai các\r\n\nhoạt động hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn nâng cao\r\n\nkỹ năng kiểm tra, xử lý vi phạm về hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nhàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cho lực lượng QLTT địa phương.\n\n- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin đại diện sở hữu công nghiệp các thương hiệu tại Việt Nam để kịp\r\n\nthời cung cấp cho các Cục QLTT địa phương để xử lý các vụ\r\n\nviệc liên quan đến hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n- Chủ động hoặc\r\n\nphối hợp với Cục QLTT các tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng liên quan\r\n\ntriển khai công tác giám sát, thu thập thông tin, xác minh, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, xử lý vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nhàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n- Trực tiếp kiểm tra, xử lý các vụ việc\r\n\nlớn, phức tạp, liên địa bàn, liên tỉnh, các đường dây, ổ nhóm\r\n\nvà các vụ việc QLTT địa phương không triển khai thực hiện.\n\n3. Vụ Thanh tra\r\n\n- Kiểm tra\n\nChủ động hoặc phối hợp với Cục Nghiệp\r\n\nvụ QLTT kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất nhằm chấn chỉnh,\r\n\nxử lý kịp thời các biểu hiện bao che, buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm trong quá trình triển khai kế hoạch này theo quy định tại\r\n\nThông tư số 54/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 9\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động\r\n\ncông vụ của lực lượng Quản lý thị trường và Thông tư số 20/2019/TT-BCT ngày 30\r\n\ntháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra nội bộ việc chấp\r\n\nhành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường..\n\n4. Vụ Chính\r\n\nsách - Pháp chế\n\nChủ động, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong việc áp dụng các quy định pháp luật liên quan trong quá trình kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm đối với hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n5. Vụ Tổng hợp -\r\n\nKế hoạch - Tài Chính\n\nPhối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\nđể bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch này.\n\n6. Tổ công tác về\r\n\nThương mại điện tử (tổ 368)\n\n- Đề xuất, chủ trì hoặc phối hợp tổ\r\n\nchức thực hiện việc tuyên truyền, vận động, ký cam kết đối với các sàn thương mại điện tử và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên\r\n\nnền tảng số.\n\n- Phối hợp với Cục Nghiệp vụ QLTT và\r\n\nCục QLTT các tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, xử lý các vi phạm về hàng giả,\r\n\nhàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên nền tảng số.\n\n7. Văn phòng Tổng\r\n\ncục\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Cục Nghiệp vụ QLTT và Cục QLTT các tỉnh, thành phố thông\r\n\ntin, truyền thông các hoạt động trong việc thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Tổng hợp, báo cáo đề xuất với cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích trong việc triển khai Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Cục Nghiệp vụ và các đơn vị liên quan trong việc đào tạo, tập huấn nâng\r\n\ncao chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng bộ tài liệu tuyên truyền thống nhất trong toàn\r\n\nlực lượng trong công tác chống hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng\r\n\nhóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\nV. KINH PHÍ, CHẾ ĐỘ\r\n\nBÁO CÁO, THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\n1. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí thực hiện kế hoạch này được\r\n\nbảo đảm từ nguồn kinh phí phân bổ trong ngân sách của các đơn vị theo quy định.\n\n- Trong quá trình thực hiện, kinh phí\r\n\nchi cho công chức tham gia phối hợp do cơ quan cử công chức chịu trách nhiệm\r\n\nchi trả theo quy định.\n\n2. Chế độ báo cáo\n\nCục QLTT các tỉnh, thành phố gửi báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện kế hoạch (trước 27 hàng tháng đối với báo cáo tháng, trước\r\n\n27 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng, trước 27 của tháng 12 đối với báo cáo năm\r\n\nbao gồm thống kê các danh sách cơ sở kinh doanh, các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan theo các mục tiêu cụ thể) về Tổng\r\n\ncục QLTT, bản mềm gửi qua địa chỉ\r\n\nemail cnv@dms.gov.vn để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo lãnh đạo Bộ Công Thương và Tổng cục\r\n\nQLTT.\n\n3. Thi đua, khen thưởng\n\nViệc thực hiện và hoàn thành các mục\r\n\ntiêu tại Kế hoạch này được xem xét để đánh giá công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng, kỷ luật đột xuất và định kỳ cuối năm\r\n\ncủa các đơn vị, công chức QLTT địa phương.\n\nTrong quá trình thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Tổng cục\r\n\nQLTT để xử lý, tháo gỡ hoặc tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết./.", + "id": 102630 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102631.json b/contexts/context_102631.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b001b12123c2c3f615cb91bf5110197b56ed52c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102631.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-27-2009-TT-BGDDT-quy-che-ngoai-tru-cua-hoc-sinh-sinh-vien-cac-truong-dai-hoc-cao-dang-trung-cap-chuyen-nghiep-he-chinh-quy-96429.aspx", + "name": "Thong-tu-27-2009-TT-BGDDT-quy-che-ngoai-tru-cua-hoc-sinh-sinh-vien-cac-truong-dai-hoc-cao-dang-trung", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 27/2009/TT-BGDĐT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ NGOẠI TRÚ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC\r\n\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY \n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giáo dục;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2006;\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về ngoại trú của học sinh, sinh viên\r\n\ncác trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Quy chế ngoại trú của học\r\n\nsinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính\r\n\nquy.\n\nĐiều 2.\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2009 và thay thế Quyết định số 43/2002/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2002 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học sinh,\r\n\nsinh viên ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh\r\n\nviên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học,\r\n\ncao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban VH, GD, TN, TN&NĐ của Quốc hội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, PC, Vụ CT HSSV.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Vinh Hiển\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nNGOẠI TRÚ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO\r\n\nĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định ngoại\r\n\ntrú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp hệ chính quy, bao gồm: quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên ngoại\r\n\ntrú; công tác học sinh, sinh viên ngoại trú; trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà\r\n\ntrường, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với\r\n\nhọc sinh, sinh viên ngoại trú hệ chính quy trong đại học, học viện, trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là nhà trường), các\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan đến ngoại trú của học sinh, sinh viên.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ\r\n\nsau đây được hiểu như sau:\n\n1. Học sinh, sinh viên ngoại\r\n\ntrú là học sinh, sinh viên không ở trong khu nội trú của nhà trường.\n\n2. Cư trú là việc thường\r\n\ntrú hoặc tạm trú tại một địa điểm, một khu vực nhất định trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 3. Mục\r\n\nđích\n\nTạo cơ sở pháp lý để nhà trường\r\n\nphối hợp với chính quyền địa phương trong việc quản lý và hỗ trợ cho học sinh,\r\n\nsinh viên ngoại trú có môi trường ăn, ở, sinh hoạt lành mạnh, học tập và rèn\r\n\nluyện tốt, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia và phát huy\r\n\nđược năng lực của mình trong việc xây dựng đời sống văn hóa, nền nếp, kỷ cương,\r\n\nphòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở nơi cư trú.\n\nĐiều 4. Yêu\r\n\ncầu của công tác học sinh, sinh viên ngoại trú\n\n1. Thực hiện đúng chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, quy định của chính quyền địa phương\n\n2. Nắm được tình hình học sinh,\r\n\nsinh viên, kịp thời phối hợp giải quyết các vấn đề có liên quan đến học sinh,\r\n\nsinh viên ngoại trú.\n\n3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,\r\n\nthường xuyên giữa nhà trường với địa phương, gia đình học sinh, sinh viên ngoại\r\n\ntrú.\n\n4. Hỗ trợ, giúp đỡ học sinh,\r\n\nsinh viên ngoại trú đảm bảo an toàn, trật tự, văn hóa ở nơi cư trú.\n\nChương 2.\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA\r\n\nHỌC SINH, SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyền của học sinh, sinh viên ngoại trú\n\n1. Học sinh, sinh viên ngoại trú\r\n\nđược hưởng các quyền theo quy định hiện hành của Quy chế học sinh, sinh viên\r\n\ntrường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành.\n\n2. Được hưởng các quyền công dân\r\n\ncư trú trên địa bàn, được chính quyền địa phương, nhà trường tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi và giúp đỡ trong việc ngoại trú.\n\n3. Được quyền khiếu nại, đề đạt\r\n\nnguyện vọng của mình đến chính quyền địa phương, Hiệu trưởng nhà trường và các\r\n\ncơ quan hữu quan đối với các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng tại\r\n\nnơi cư trú.\n\nĐiều 6.\r\n\nNghĩa vụ của học sinh, sinh viên ngoại trú\n\n1. Thực hiện nghĩa vụ theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Quy chế học sinh, sinh viên trường đại học, cao đẳng và trung\r\n\ncấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\n2. Thực hiện nghĩa vụ công dân\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục\r\n\nthể thao, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, bảo vệ\r\n\nmôi trường nơi cư trú và các hoạt động khác do địa phương tổ chức.\n\n3. Phải đăng ký tạm trú với công\r\n\nan xã (phường, thị trấn) và báo với nhà trường về địa chỉ ngoại trú của mình\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhập học.\n\n4. Khi có sự thay đổi về nơi cư\r\n\ntrú, phải báo địa chỉ cư trú mới của mình với nhà trường trong thời hạn 20\r\n\nngày.\n\n5. Học sinh, sinh viên ngoại trú\r\n\ncó hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại nơi có hộ khẩu thực hiện các nghĩa vụ\r\n\nđược quy định tại các khoản 1, 2, 4 của Điều này.\n\nChương 3.\n\nCÔNG TÁC HỌC SINH, SINH\r\n\nVIÊN NGOẠI TRÚ\n\nĐiều 7. Công\r\n\ntác quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú\n\n1. Phổ biến các quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, nhà trường về công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên;\r\n\nhướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú ngay từ khi nhập học.\n\n2. Lập kế hoạch hàng năm để thực\r\n\nhiện công tác quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú.\n\n3. Lập sổ học sinh, sinh viên\r\n\nngoại trú (Phụ lục số II), cập nhật đầy đủ, kịp thời việc thay đổi nơi cư trú\r\n\ncủa học sinh, sinh viên ngoại trú\n\nĐiều 8. Công\r\n\ntác phối hợp\n\n1. Lập kế hoạch phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương nắm bắt tình hình về nhà trọ để tư vấn, giới thiệu chỗ ở\r\n\ncho học sinh, sinh viên có nhu cầu.\n\n2. Chủ động phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phương, cơ quan công an, các ngành có liên quan tổ chức hội nghị giao\r\n\nban hàng năm giữa nhà trường và chính quyền địa phương về tình hình học sinh,\r\n\nsinh viên ngoại trú, kịp thời giải quyết các vụ việc liên quan đến học sinh,\r\n\nsinh viên ngoại trú.\n\n3. Phối hợp với Đoàn Thanh niên\r\n\nCộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt\r\n\nNam, các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan để tư vấn, hỗ trợ, giúp\r\n\nđỡ, tổ chức thực hiện công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên.\n\nChương 4.\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU\r\n\nTRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG, GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường\n\n1. Căn cứ điều kiện cụ thể của\r\n\nnhà trường, tổ chức thực hiện công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên theo\r\n\nquy định tại chương III của Quy chế này,\n\n2. Phê duyệt kế hoạch hoạt động\r\n\ncông tác quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú hàng năm của trường và chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\n3. Bố trí cán bộ làm công tác\r\n\nngoại trú của học sinh, sinh viên.\n\n4. Bảo đảm các điều kiện nhằm\r\n\nphát huy vai trò của các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh\r\n\nviên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam trong công tác ngoại trú của\r\n\nhọc sinh, sinh viên.\n\n5. Có cơ chế phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng ở địa phương để tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên ngoại trú\r\n\nthực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.\n\n6. Phối hợp với sở giáo dục và\r\n\nđào tạo tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương chỉ đạo thực hiện công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên phù hợp với điều\r\n\nkiện cụ thể của địa phương.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo\n\n1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện,\r\n\nkiểm tra, đánh giá và sơ kết hàng năm công tác ngoại trú của học sinh, sinh\r\n\nviên theo nội dung Quy chế này đối với các nhà trường trực thuộc sở giáo dục và\r\n\nđào tạo.\n\n2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định quản lý nhà trọ cho học\r\n\nsinh, sinh viên và quy chế phối hợp quản lý học sinh, sinh viên ở ngoại trú.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với ban,\r\n\nngành ở địa phương, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp\r\n\nkiểm tra, đánh giá về tình hình học sinh, sinh viên ngoại trú.\n\nChương 5.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nChế độ báo cáo\n\n1. Các nhà trường kịp thời báo\r\n\ncáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan những vụ việc xảy ra có\r\n\nliên quan đến học sinh, sinh viên ngoại trú.\n\n2. Kết thúc năm học nhà trường\r\n\ntổng kết công tác học sinh, sinh viên ngoại trú, báo cáo cơ quan quản lý giáo\r\n\ndục trực tiếp, đồng thời gửi sở giáo dục và đào tạo địa phương để tổng hợp (Phụ\r\n\nlục số I).\n\n3. Các sở giáo dục và đào tạo\r\n\ntổng hợp, đánh giá tình hình công tác học sinh, sinh viên ngoại trú trên địa\r\n\nbàn, bổ sung Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc năm học.\n\nĐiều 12.\r\n\nKiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\nsở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương, cơ quan có liên quan và các nhà\r\n\ntrường theo thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác ngoại\r\n\ntrú của học sinh, sinh viên hàng năm.\n\n2. Học sinh, sinh viên ngoại trú\r\n\nvi phạm khoản 3 Điều 6 của Quy chế này sẽ bị nhà trường xử lý kỷ luật bằng hình\r\n\nthức khiển trách; vi phạm khoản 4 Điều 6 của Quy chế này lần thứ nhất xử lý kỷ luật\r\n\nbằng hình thức khiển trách, các lần vi phạm tiếp theo trong năm học xử lý kỷ luật\r\n\nbằng hình thức cảnh cáo; các vi phạm khác xử lý theo khung xử lý kỷ luật của\r\n\nQuy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp hệ chính quy.\n\n3. Các tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích trong công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên được xem xét khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Vinh Hiển\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nĐƠN VỊ: ………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\n\n\n\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………………………………………………………………..\n\nBÁO CÁO CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\r\n\nNĂM HỌC ……………\n\n\n\nTT\n\nTrình\r\n\n độ đào tạo\n\nTổng\r\n\n số HSSV toàn trường\n\nHSSV\r\n\n ngoại trú\n\nSố\r\n\n lần nhà trường đi kiểm tra nơi ngoại trú của HSSV\n\nSố\r\n\n lần phối hợp với địa phương kiểm tra, giao ban\n\nSố\r\n\n HSSV bị kỷ luật do vi phạm quy chế HSSV ngoại trú\n\nTổng\r\n\n số HSSV ngoại trú\n\nSố\r\n\n HSSV thuê nhà trọ\n\nKhiển\r\n\n trách\n\nCảnh\r\n\n cáo\n\nĐình\r\n\n chỉ học tập 1 năm học\n\nBuộc\r\n\n thôi học\n\nHình\r\n\n thức xử lý khác\n\n1\n\nĐại học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung cấp chuyên nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành tích của trường trong\r\n\ncông tác HSSV ngoại trú:........................................................................................................ \n\n.......................................................................................................................................................................................... \n\n- Đề xuất, kiến nghị:............................................................................................................................................................ \n\n.......................................................................................................................................................................................... \n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n………,\r\n\n ngày …..tháng…..năm 20…..\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nĐƠN VỊ: ……………………………………….\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ\n\nTHEO DÕI QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN NGOẠI TRÚ\r\n\n(DIỆN THUÊ NHÀ TRỌ)\n\n\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên HSSV\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nMã\r\n\n sinh viên\n\nLớp\n\nKhoa\n\nHọ\r\n\n và tên chủ nhà trọ\n\nĐịa\r\n\n chỉ nơi cư trú\n\nSố\r\n\n điện thoại của chủ nhà trọ\n\nNgày\r\n\n đăng ký cư trú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưu lý: Trong\r\n\n sổ của trường có ảnh của HSSV ngoại trú\n\n………,\r\n\n ngày …..tháng…..năm 20…..\n\nNGƯỜI LẬP DANH SÁCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 102631 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102632.json b/contexts/context_102632.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dac6f5e21f98639f2f07812a1147d28ba3cef224 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102632.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Lenh-cong-bo-Nghi-quyet-phe-chuan-Hiep-dinh-giua-nuoc-Cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-Viet-Nam-va-nuoc-Cong-hoa-nhan-dan-Trung-Hoa-16-2004-L-CTN-59942.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Nghi-quyet-phe-chuan-Hiep-dinh-giua-nuoc-Cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-Viet-Nam-va-nuoc-Con", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 16/2004/L-CTN\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 24 tháng 06 năm 2004\n\n\n\nLỆNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106\r\n\ncủa Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ\r\n\nhọp thứ 10;\r\n\nCăn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;\r\n\nCăn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,\n\nNAY CÔNG BỐ:\n\nNghị quyết về việc phê chuẩn\r\n\n\"Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa\r\n\nnhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, và thềm lục\r\n\nđịa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ\".\n\nĐã được Quốc hội nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 06 năm\r\n\n2004./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC \n\nTrần Đức Lương\n\n", + "id": 102632 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102633.json b/contexts/context_102633.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47fc19ad93499ca7e25c93f693ec1fda80752d4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102633.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-417-QD-UBND-duyet-ke-hoach-dat-hang-cung-ung-dich-vu-xu-ly-rac-thai-tai-bai-rac-Quang-Nam-303392.aspx", + "name": "Quyet-dinh-417-QD-UBND-duyet-ke-hoach-dat-hang-cung-ung-dich-vu-xu-ly-rac-thai-tai-bai-rac-Quang-Nam", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 417/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẶT HÀNG CUNG ỨNG\r\n\nDỊCH VỤ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI CÁC BÃI RÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 31/11/2008 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND\r\n\ntỉnh quy định một số nội dung thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung\r\n\ncấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNam;\n\nCăn cứ Quyết định số 4678/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBND\r\n\ntỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán thu\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2016;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 37/TTr-STNMT\r\n\nngày 19/01/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch đặt hàng cung ứng dịch vụ xử lý rác thải tại các bãi rác\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2016, với các nội dung chính sau:\n\n1. Cơ quan đặt hàng: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng\r\n\n Nam.\n\n3. Thời gian đặt hàng: Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016.\n\n4. Nội dung, khối lượng, đơn giá và dự toán kinh phí đặt\r\n\nhàng:\n\na) Nội\r\n\ndung: Xử lý rác thải tại các bãi rác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ ngày 01/01/2016\r\n\nđến ngày 31/12/2016, bao gồm:\r\n\nBãi rác Tam Nghĩa (huyện Núi Thành), bãi rác Đại Hiệp (huyện Đại Lộc) và bãi\r\n\nrác Tam Xuân 2 (huyện Núi Thành); được thu gom tại các địa phương: Thành phố\r\n\nTam Kỳ, thị xã Điện Bàn, các huyện: Núi Thành, Tiên Phước, Thăng Bình, Quế Sơn,\r\n\nPhú Ninh, Hiệp Đức, Duy Xuyên, Đại Lộc.\n\nb) Khối lượng (dự kiến): 180.010 tấn (Một trăm tám mươi\r\n\nngàn, không trăm mười tấn).\n\nc) Đơn giá: Khối lượng rác thải xử lý từ ngày 01/01/2016 đến\r\n\nngày 31/12/2016 được thanh quyết toán theo quy định tại Quyết định số 1375/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/04/2015 của UBND tỉnh, đơn giá: 58.166 đồng/tấn.\n\nd) Tổng dự toán kinh phí: 10.470.460.000 (Mười tỷ, bốn\r\n\ntrăm bảy mươi triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng).\n\n5. Yêu cầu về chất lượng:\n\nThực hiện xử lý rác thải đảm bảo theo đúng quy trình do Bộ\r\n\nXây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 (Mã hiệu\r\n\nđịnh mức là MT03.01.00) và vận hành bãi chôn lấp theo đúng quy định tại mục III\r\n\ncủa Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 của Bộ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng.\n\n6. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp môi trường trong dự toán chi\r\n\nngân sách năm 2016 đã giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 4678/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/12/2015 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao nhiệm vụ:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thương\r\n\nthảo, ký hợp đồng đặt hàng, nghiệm thu khối lượng xử lý rác thải thực tế để\r\n\nthực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; đồng thời\r\n\nlàm việc với Sở Tài chính về tiến độ thực hiện hợp đồng để tham mưu UBND tỉnh xử\r\n\nlý nguồn vốn khi quyết toán.\n\nSở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục đặt hàng\r\n\nvà giám sát, kiểm tra việc thực hiện đặt hàng cung cấp dịch vụ của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường đảm bảo quy định.\n\nCông ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam chịu tránh nhiệm thực hiện xử lý rác tại các bãi đảm bảo đúng quy trình, quy định của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam và thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Xây dựng; Sở KH&ĐT;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, KTTH.\n\nD:\\Dropbox\\Trang.2016\\QĐ\\Phe\r\n\n duyet KH đặt hàng xử lý rác thải_TTr37.doc\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đình Tùng\n\n\n\n", + "id": 102633 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102634.json b/contexts/context_102634.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9c05dd11d21468457f43b6ed8788b7dd2bb08fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_102634.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BKHCN-2015-hop-nhat-Quyet-dinh-xac-dinh-ty-le-noi-dia-hoa-doi-voi-oto-268389.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BKHCN-2015-hop-nhat-Quyet-dinh-xac-dinh-ty-le-noi-dia-hoa-doi-voi-oto-26838", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/VBHN-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PH­ƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NỘI\r\n\nĐỊA HÓA ĐỐI VỚI ÔTÔ\n\nQuyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2004 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa\r\n\nđối với ôtô, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 03 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung\r\n\nbởi:\n\n1. Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2004về phương pháp\r\n\nxác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 06 năm\r\n\n2005;\n\n2. Thông tư số 05/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n12 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2005 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội\r\n\nđịa hóa đối với ô tô, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012.\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất\r\n\nlượng hàng hóa năm 1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 175/2002/QĐ-TTg \r\n\nngày 03/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến l­ược phát triển ngành\r\n\ncông nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;\n\nCăn cứ chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại Thông báo số 82/TB-VPCP ngày 16/6/2003, Công văn số 4659/VPCP-KG \r\n\nngày 24/9/2003, Thông báo số 63/TB -VPCP ngày 02/4/2004 và Công văn số 2943/\r\n\nVPCP-KG ngày 11/6/2004 của Văn phòng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục\r\n\ntruởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo 1ường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế[1],\n\nĐiều 1. Quyết định này quy định\r\n\nph­ương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ôtô, số điểm cụ thể của các\r\n\nloại linh kiện và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc xác định\r\n\ntỷ lệ nội địa hóa đối với ôtô.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong\r\n\nQuyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Linh kiện được hiểu là các chi tiết, cụm chi\r\n\ntiết, bộ phận để lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh.\n\n2. Linh kiện nội địa hóa là linh kiện được sản\r\n\nxuất, chế tạo trong nước thay thế phần nhập khẩu.\n\n3. Tỷ lệ nội địa hóa của\r\n\nôtô là\r\n\nsố điểm của linh kiện nội địa hóa so với tổng số điểm của ôtô hoàn chỉnh.\n\nĐiều 3. Tỷ lệ nội địa hóa được\r\n\nxác định đối với từng loại linh kiện cụ thể của ôtô được xác định theo điểm của\r\n\nloại linh kiện đó quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4. Tỷ lệ nội địa hóa được\r\n\nquy định cho các giai đoạn như sau:\n\n1. Đối với ôtô phổ thông\r\n\n(t­ương ứng với ôtô khách, ôtô chở hàng quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam\r\n\n7271:2003): đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005, 45% vào năm 2006, 50% vào\r\n\nnăm 2007, 55% vào năm 2008 và đạt 60% vào năm 2010.\n\nĐối với động cơ đạt tỷ lệ\r\n\nnội địa hóa 30% vào năm 2005, 50%vào năm 2006, 40% vào năm 2007, 45% vào năm\r\n\n2008 và 50% vào năm 2010 và hộp số đạt 65% vào năm 2005, 70% vào năm 2006, 75%\r\n\nvào năm 2007, 80% vào năm 2008, 85% vào năm 2009 và 90% vào năm 2010.\n\n2. Về các loại ôtô chuyên\r\n\ndùng (quy định tại Mục 3.3 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2008): đạt tỷ lệ\r\n\nnội địa hóa 40% vào năm 2005, 45% vào năm 2006, 50% vào năm 2007, 55% vào năm\r\n\n2008 và đạt 60% vào năm 2010.\n\n3. Về các loại ôtô cao\r\n\ncấp: các loại xe du lịch do các liên doanh sản xuất (tương ứng với ôtô con quy\r\n\nđịnh tại Mục 3.1.1 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271: 2003 ) phải đạt tỷ lệ nội\r\n\nđịa hóa 20 - 25% vào năm 2005, 30-35% vào năm 2007 và 40-45% vào năm 2010.\n\nXe buýt cao cấp đạt tỷ lệ\r\n\nnội địa hóa 20% vào năm 2005, 30% vào năm 2007 và 35 - 40% vào năm 2010.\n\nĐiều 5. Xác định tỷ lệ nội địa\r\n\nhóa\n\n1. Doanh nghiệp tự kê\r\n\nkhai, đăng ký tỷ lệ nội địa hóa theo các Phụ lục 1, 2, 3, và 4 ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và cấp giấy xác nhận.\n\nBộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nthành lập Tổ công tác liên ngành để kiểm tra, xác định tỷ lệ nội địa hóa đối\r\n\nvới linh kiện của ôtô.\n\n2. Các linh kiện ôtô mua\r\n\ncủa các doanh nghiệp khác sản xuất trong nước cũng được tính tỷ lệ nội địa hóa\r\n\nnhư­ của doanh nghiệp tự sản xuất trong nước.\n\n3. Các doanh nghiệp nhập\r\n\nkhẩu bán thành phẩm các chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận để gia công một\r\n\nhoặc nhiều công đoạn được tính tỷ lệ nội địa hóa theo tỷ lệ giá trị gia tăng\r\n\ncủa chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận đó.\n\n4.[2]\r\n\nCác linh kiện ô tô do doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc mua của các doanh\r\n\nnghiệp thương mại nhập khẩu thì không được tính là nội địa hóa.\n\na) Mức độ rời rạc của các linh kiện\r\n\nôtô nhập khẩu được quy định như sau:\n\n- Thân vỏ ô tô (đối với ôtô con (xe\r\n\ndu lịch), ô tô khách cỡ nhỏ (xe minibus), ô tô khách (xe bus), ca bin (đối với\r\n\nô tô tải): Rời tối thiểu thành 06 cụm chính, chưa sơn tĩnh điện, bao gồm: cụm\r\n\nnóc, cụm sàn, cụm sườn trái, cụm sườn phải, cụm trước, cụm sau và các mảng liên\r\n\nkết (nếu có).\n\n- Khung ô tô: Đã liên kết với nhau\r\n\nvà chưa sơn tĩnh điện. Đối với khung ô tô có chiều dài từ 3,7m trở lên, được\r\n\nphép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.\n\n- Động cơ: Hoàn chỉnh và có thể lắp\r\n\nliền với bộ ly hợp và hộp số.\n\n- Hệ thống truyền động: Đã hoặc chưa\r\n\nlắp cùng với hệ thống phanh.\n\n- Hệ thống điện, đèn và tiện nghi:\r\n\nHệ thống dây điện, bảng điện, đèn và tiện nghi của ô tô để rời khỏi thân vỏ,\r\n\ncabin ô tô.\n\n- Thùng của ô tô tải: Sàn thùng xe,\r\n\nthành phải thùng xe, thành trái thùng xe, thành sau thùng xe và thành trước\r\n\nthùng của ô tô tải để rời chưa sơn và sàn thùng xe chưa được gắn với hệ thống\r\n\nkhung phụ khi nhập khẩu.\n\nb) Trường hợp mức độ rời rạc của\r\n\nlinh kiện ô tô không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này do công nghệ sản\r\n\nxuất ô tô và phụ tùng ô tô thay đổi hoặc do kết cấu ô tô và phụ tùng có tính\r\n\nmới, mức độ rời rạc của các linh kiện ô tô nhập khẩu phải được sự chấp thuận\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nc) Các Phụ lục 5, 6, 7, 8 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này chỉ có tính chất minh họa, không dùng làm cơ sở để xác\r\n\nđịnh mức độ rời rạc về mặt kết cấu của các linh kiện đối với ô tô các loại.\n\n5. Doanh nghiệp có hành\r\n\nvi vi phạm hoặc gian lận trong việc kê khai tỷ lệ nội địa hóa sẽ bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 6[3]. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 20/2003/QĐ-BKHCN ngày 31/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về\r\n\nviệc ban hành \"Quy định phân loại sản xuất, lắp ráp ôtô\", và có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lư­ờng Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định\r\n\ncông nghệ, Vụ trưởng vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo)\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (để đăng Công báo);\n\n- Cổng thông tin điện\r\n\n tử Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);\n\n- Lưu: VT, TĐC, PC.\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\nTrần Việt Thanh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n[1] Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2004về phương\r\n\npháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003\n\nCăn cứ Quyết định số 175/2002/QĐ-TTg ngày 03/12/2002\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô\r\n\nViệt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;\n\nCăn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo\r\n\nsố 82/TB-VPCP ngày 16/6/2003, Công văn số 4659/VPCP-KG ngày 24/9/2003, Thông\r\n\nbáo số 63/TB-VPCP ngày 02/4/2004 và Công văn số 2943/VPCP-KG ngày 11/6/2004 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công\r\n\nnghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,”\n\nThông tư số 05/2012/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô\r\n\ntô có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 175/2002/QĐ-TTg \r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát\r\n\ntriển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch\r\n\nphát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư\r\n\nsửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2005\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội\r\n\nđịa hóa đối với ô tô”\n\n[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 1 của Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2004về phương pháp xác định tỷ\r\n\nlệ nội địa hóa đối với ô tô, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 06 năm 2005.\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại\r\n\nĐiều 1 của Thông tư số 05/2012/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng\r\n\n10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012.\n\n[3] Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số\r\n\n05/2005/QĐ-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n01/10/2004về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 10 tháng 06 năm 2005 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày đăng công báo.\n\nĐiều 3. Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng, Vụ trưởng Vụ đánh giá, Thẩm\r\n\nđịnh và Giám định công nghệ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh\r\n\ntế - kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”\n\nĐiều 2 và Điều 3 của Thông tư số 05/2012/TT-BKHCN về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm\r\n\n2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\nsố 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội\r\n\nđịa hóa đối với ô tô, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 quy định như\r\n\nsau:\n\n“Điều 2. Trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nTổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Thông tư này.”\n\n“Điều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 30 tháng 4 năm 2012.\n\n2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công\r\n\nnghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Thông tư này./.”\n\n", + "id": 102634 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102635.json b/contexts/context_102635.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c563ced32e22ea37e4f371a4166c6ea4d2c125e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102635.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-6925-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-la-Nuoc-xot-dac-vi-hanh-nhan-285776.aspx", + "name": "Thong-bao-6925-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-la-Nuoc-xot-dac-vi-hanh-nhan-28577", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6925/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải\r\n\nquan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP Đà\r\n\nNẵng tại thông báo số 225/TB-PTPL ngày 01/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Nước xốt đặc vị hạnh nhân (Mục 5).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH\r\n\n MTV Boulevard; Địa chỉ: K322/H8/08 Hải Phòng, P.Tân Chính, Q.Thanh Khê, TP Đà\r\n\n Nẵng; Mã số thuế: 0401643907.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10040403101/A11 ngày 22/5/2015 tại Chi cục Hải quan CK Cảng Đà Nẵng- Cục Hải\r\n\n quan TP Đà Nẵng.\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm thực phẩm từ\r\n\n hạt hạnh nhân có thành phần chất béo (~50%) và protein tổng (~20%) và các\r\n\n chất khác.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Chế phẩm thực phẩm từ hạt hạnh nhân có thành phần chất béo\r\n\n (~50%) và protein tổng (~20%) và các chất khác.\n\nThuộc nhóm 20.08\n\n“Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản\r\n\n bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi\r\n\n khác”, phân nhóm “- Quả hạch, lạc và hạt khác, đã hoặc chưa pha trộn\r\n\n với nhau”, phân nhóm 2008.19 “- - Loại khác,\r\n\n kể cả hỗn hợp”, mã số 2008.19.90 “- - - Loại khác” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan CK Cảng Đà Nẵng (Cục Hải quan TP Đà Nẵng);\r\n\n - Công ty TNHH MTV Boulevard (Đ/c: K322/H8/08 Hải Phòng, P.Tân Chính, Q.Thanh\r\n\n Khê, TP Đà Nẵng);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102635 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102636.json b/contexts/context_102636.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40a85215a5bde3b41588a1f9a06a78bb40e66542 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102636.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2033-QD-UBND-muc-chi-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-tap-huan-hoc-sinh-gioi-du-thi-quoc-gia-Thua-Thien-Hue-2012-282852.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2033-QD-UBND-muc-chi-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-tap-huan-hoc-sinh-gioi-du-thi-quoc-gia-Thu", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2033/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 02 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP\r\n\nTRUNG HỌC PHỔ THÔNG, BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP\r\n\nPHỔ THÔNG, BỔ TÚC VĂN HÓA, THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ TẬP HUẤN\r\n\nHỌC SINH GIỎI ĐỂ DỰ THI QUỐC GIA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân ngân sách Nhà\r\n\nnước năm 2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện\r\n\nxây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham\r\n\ndự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 1880/STC-HCSN ngày 02 tháng 8 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các\r\n\nkỳ thi thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), bổ túc trung học phổ thông (BTTH);\r\n\nthi tuyển vào các lớp phổ thông và bổ túc văn hóa đầu cấp; thi học sinh giỏi\r\n\ncấp tỉnh, huyện; tập huấn học sinh giỏi để dự thi Quốc gia (sau đây gọi chung\r\n\nlà mức chi), cụ thể như sau:\n\n1. Mức chi cho công tác tổ chức thi\r\n\ntốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông,\r\n\nthi tuyển vào các lớp phổ thông và bổ túc văn hóa (nếu có) đầu cấp, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, tập huấn\r\n\nđội tuyển học sinh giỏi để dự thi quốc gia, công tác coi thi trong kỳ thi chọn\r\n\nhọc sinh giỏi quốc gia (nếu có) theo phụ lục đính kèm;\n\n2. Mức chi cho\r\n\ncông tác tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, thi hướng nghiệp nghề phổ\r\n\nthông, ra đề thi học kỳ tập trung cấp tỉnh để kiểm tra học kỳ lớp 4, 5, 9, 12\r\n\nđược tính bằng 70% mức chi ở phụ lục đính kèm; \n\n3. Mức thanh toán trên được thực hiện\r\n\ncho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi, tập\r\n\nhuấn đội tuyển học sinh giỏi để dự thi quốc gia. Trường hợp một người làm nhiều\r\n\nnhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất;\n\n4. Thời gian thực hiện định mức chi\r\n\nnói trên từ ngày 12 tháng 6 năm 2012.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức\r\n\ncác kỳ thi thi nói trên theo quy định của mức chi ban hành tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 1133/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay\r\n\nthếChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định số 1133/QĐ-UBND \r\n\nngày 17/6/2010 của UBND tỉnh\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.TC,VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC\r\n\nCÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT, BTTHPT, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP, THI HỌC SINH\r\n\nGIỎI\n\n(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 02\r\n\ntháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKhung\r\n\n mức chi hoặc Mức chi tối đa áp dụng trên địa bàn\r\n\n tỉnh TT Huế (1.000đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nXây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm\n\nTheo\r\n\n quy định hiện hành về chế độ chi đào tạo và bồi\r\n\n dưỡng cán bộ, công chức\n\n\n\n1.2\n\nSoạn thảo câu trắc nghiệm đưa vào biên tập\n\nCâu\n\n10-20\n\nTùy\r\n\n theo tính chất phức tạp của câu trắc nghiệm\n\n1.3\n\nThẩm định và biên tập câu trắc nghiệm\n\nCâu\n\n10-20\n\n\n\n1.4\n\nTổ chức thi thử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n180\n\n\n\n\n\n- Chi xây dựng đề thi gốc\n\nĐề\n\n730\n\n(phản\r\n\n biện và đáp án)\n\n\n\n- Chi xây dựng các mã đề thi\n\nĐề\n\n180\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp cho Ban tổ chức cuộc\r\n\n thi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n220\n\n\n\n\n\n+ Phó trưởng\r\n\n ban\n\nNgười/ngày\n\n180\n\n\n\n\n\n+ Thư ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n125\n\n\n\n\n\n- Chi phí đi lại, ở của Ban tổ chức\n\nTheo\r\n\n quy định hiện hành về chế\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp cho Hội đồng coi thi:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n160\n\n\n\n\n\n+ Phó Chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n120\n\n\n\n\n\n+ Thư ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n80\n\n\n\n\n\n+ Nhân viên bảo vệ, y tế và phục vụ\n\nNgười/ngày\n\n40\n\n\n\n1.5\n\nThuê chuyên gia định cỡ câu\r\n\n trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n280\n\nTheo\r\n\n phương thức hợp đồng\n\n1.6\n\nĐánh máy và nhập vào ngân\r\n\n hàng câu trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n180\n\nKhông\r\n\n áp dụng cho cán bộ thuộc Sở GD&ĐT\n\n2\n\nRa đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi tổ chức rà soát, xây dựng\r\n\n cấu trúc, ma trận đề thi, xây dựng đề thi\r\n\n mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nChi ra\r\n\n đề đề xuất (đối với câu tự luận)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi tốt nghiệp\n\nĐề\n\n\n\nMột\r\n\n đề chính thức bao gồm nhiều phân môn khác nhau,\r\n\n đề đề xuất có ít nhất 3 câu\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc\r\n\n gia\n\nĐề\r\n\n theo phân môn\n\n\n\n\n\n- Thi chọn học sinh vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế\n\nĐề\r\n\n theo phân môn\n\n\n\n\n\n- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nĐề\r\n\n theo phân môn\n\n400\n\n\n\n\n\n- Các kỳ thi cấp tỉnh còn lại\n\nĐề\n\n260\n\n\n\n2.2\n\nChi\r\n\n cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n soạn thảo và phản biện\r\n\n đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm, biểu điểm (dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành\r\n\n - nếu có)\n\n\n\nChi cho cán bộ ra đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi tốt nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thi trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thi tự luận\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc\r\n\n gia (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành)\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi chọn đội tuyển quốc gia dự\r\n\n thi Olympic quốc tế (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành)\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n\n\nChi thuê, mua dụng cụ thí nghiệm,\r\n\n nguyên vật liệu, hóa chất, mẫu vật thực hành, thuê gia công chi tiết thí\r\n\n nghiệm.\n\nCăn\r\n\n cứ Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\r\n\n hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong\r\n\n phạm vi dự toán được giao\n\n\n\n- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nNgười/ngày\n\n400\n\nTối\r\n\n đa không vượt quá 3 trđ/đề; đề thi thực hành không vượt quá 1,5 trđ/đề\n\n\n\n- Các kỳ thi còn lại cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thi trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n240\n\nTối\r\n\n đa không vượt quá 1,5 trđ/đề\n\n\n\n+ Thi tự luận\n\nNgười/ngày\n\n300\n\nTối\r\n\n đa không vượt quá 2,25\r\n\n trđ/đề\n\n2.3\n\nChi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\n đồng\n\nNgười/ngày\n\n280\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch thường trực\n\nNgười/ngày\n\n250\n\n\n\n\n\n- Các Phó chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n220\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư\r\n\n ký bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nNgười/ngày\n\n180\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư\r\n\n ký bảo vệ vòng ngoài\n\nNgười/ngày\r\n\n \n\n90\n\n\n\n2.4\n\nChi phụ cấp trách nhiệm Hội\r\n\n đồng in sao đề thi tốt nghiệp\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n240\n\n\n\n\n\n- Các Phó chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n210\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong\r\n\n (24/24h)\n\nNgười/ngày\n\n165\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ vòng\r\n\n ngoài\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n3\n\nTổ chức coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho Hội\r\n\n đồng/Ban coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n210\n\n\n\n\n\n- Phó chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, Thư\r\n\n ký, giám thị\n\nNgười/ngày\n\n165\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ vòng ngoài \n\nNgười/ngày\n\n80\n\n\n\n4\n\nTổ chức chấm thi\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nChấm\r\n\n bài thi tự luận, bài thi nói và bài thi thực hành\n\n\n\n\n\n\n\n- Thi tốt\r\n\n nghiệp\n\nBài\n\n12\n\n\n\n\n\n- Các kỳ thi cấp tỉnh còn lại\n\nBài\n\n12\n\n\n\n\n\n- Thi chọn học sinh giỏi\n\nBài\n\n50\n\n\n\n\n\n- Thi chọn đội tuyển quốc gia\n\nBài\n\n70\n\n\n\n\n\n- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ\r\n\n phó các tổ chấm thi\n\nNgười/đợt\n\n180\n\n\n\n\n\n- Chi cho việc thuê máy nghe băng,\r\n\n đĩa (để chấm thi nói)\n\nCăn\r\n\n cứ Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ\n\n\n\n\n\n4.2\n\nChấm bài thi trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi cho cán bộ thuộc tổ xử lý bài\r\n\n thi trắc nghiệm\n\nNgười/ngày\n\n280\n\n\n\n\n\n- Chi cho việc thuê máy chấm thi\n\nCăn\r\n\n cứ Hợp đồng,\n\n\n\n\n\n4.3\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho\r\n\n Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo, thẩm định\n\n\n\n- Chủ tịch hội đồng\n\nNgười/ngày\n\n240\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch thường trực\n\nNgười/ngày\n\n220\n\n\n\n\n\n- Các Phó chủ tịch\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, thư\r\n\n ký, kỹ thuật viên\n\nNgười/ngày\n\n165\n\n\n\n\n\n- Bảo vệ\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n4.4\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho\r\n\n Ban công tác cụm trường\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n120\n\n\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\n\n\n- Ủy viên, thư\r\n\n ký \n\nNgười/ngày\n\n95\n\n\n\n5\n\nPhúc khảo, thẩm định bài thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi cho các cán bộ chấm phúc khảo bài thi tốt nghiệp\n\nNgười/ngày\n\n130\n\n\n\n\n\n- Chi cho các cán bộ chấm thẩm định\r\n\n bài thi tốt nghiệp\n\nNgười/ngày\n\n130\n\n\n\n\n\n- Chi cho các cán bộ chấm phúc khảo\r\n\n bài thi chọn học sinh giỏi\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n\n\n6\n\nTập huấn các đội tuyển quốc gia\r\n\n dự thi Olympic quốc tế và khu vực\n\n\n\n- Chi tổ chức hội thảo xây dựng đề cương chi tiết cho chương trình tập huấn\n\nMức\r\n\n chi thực hiện theo quy định hiện hành đối với hội thảo khoa học của\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi dịch tài liệu tham khảo\n\nTrang\n\n\n\nTối thiểu mỗi\r\n\n trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc\n\n\n\n- Chi phụ cấp cho cán bộ phụ trách\r\n\n lớp tập huấn\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi biên soạn và giảng dạy \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dạy lý thuyết\n\nTiết\n\n\n\n\n\n\n\n+ Dạy thực hành\n\nTiết\n\n\n\n\n\n\n\n+ Trợ lý thí\r\n\n nghiệm, thực hành\n\nTiết\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi tiền ăn cho học sinh đội tuyển\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n\n\n- Soạn đề thi gửi Ban tổ chức quốc\r\n\n tế\n\nCâu\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền ở và vé\r\n\n tàu xe đi lại cho học sinh, giáo viên ở xa trong thời\r\n\n gian tập huấn\n\nTheo\r\n\n quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho CBCC đi công tác ở trong\n\n\n\n\n\n- Thuê phòng học, phòng thí nghiệm, thuê phương tiện đi thực tế, thực\r\n\n hành và các dịch vụ khác\n\nCăn\r\n\n cứ theo chế độ hiện hành, Hợp đồng, hóa đơn,\r\n\n chứng từ chi tiêu hợp pháp hợp lệ và được cấp có\r\n\n thẩm quyền\n\n\n\n\n\n- Chi mua nguyên vật liệu, hóa chất\r\n\n và chi liên hệ với Ban tổ chức thi quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChi tổ chức tập huấn đội tuyển\r\n\n học sinh giỏi dự thi quốc gia\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nChi biên soạn và giảng dạy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dạy lý thuyết\n\nĐồng\r\n\n /tiết\n\n175\n\n\n\n\n\n- Dạy thực hành\n\nĐồng\r\n\n /tiết\n\n245\n\n\n\n\n\n- Trợ lý thí nghiệm, thực hành\n\nĐồng\r\n\n /tiết\n\n80\n\n\n\n7.2\n\nChi phụ cấp cho cán bộ phụ trách\r\n\n lớp tập huấn\n\nĐồng\r\n\n /ngày\n\n25\n\n\n\n7.3\n\nChi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh trong đội tuyển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Học sinh các lớp chuyên\n\nĐồng\r\n\n /ngày\n\n30\n\n\n\n\n\n- Học sinh các lớp phổ thông\n\nĐồng\r\n\n /ngày\n\n50\n\n\n\n8\n\nCác nhiệm vụ khác có liên\r\n\n quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phụ cấp trách nhiệm thanh\r\n\n tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n áp dụng đối với cán\r\n\n bộ làm công tác thanh tra kiêm nhiệm\n\n\n\n+ Trưởng đoàn thanh tra\n\nNgười/ngày\n\n240\n\n\n\n\n\n+ Đoàn viên thanh tra\n\nNgười/ngày\n\n165\n\n\n\n\n\n+ Thanh tra viên độc lập\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n\n\n\n\n- Chi may đồng\r\n\n phục cho các đoàn tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực\n\nBộ/người\n\nTối\r\n\n đa 1.000\n\nCăn\r\n\n cứ theo hóa đơn, chứng từ thực tế chi tiêu hợp pháp, hợp lệ\n\n\n\n- Chi đón tiếp, tiễn các đoàn và mua tặng phẩm lưu niệm, giao lưu giữa các nước và các khoản chi khác\r\n\n có liên quan đến kỳ thi\n\nCăn\r\n\n cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí ăn cho những người\r\n\n trong hội đồng ra đề thi, sao in đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài\n\nNgười/ngày\n\n120\n\n\n\n6.3\n\n- Nhân viên phục vụ\n\nNgười/ngày\n\n90\n\n\n\n6.4\n\n- Nhân viên y tế, nhân viên\r\n\n kế toán\n\nNgười/ngày\n\n100\n\n\n\nGhi chú: Các kỳ thi cấp tỉnh còn lại\r\n\ngồm: Thi tuyển sinh đầu cấp (lớp 6, lớp 10); thi nghề phổ thông, thi học kỳ tập trung các lớp 4, 5, 9, 12.", + "id": 102636 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102637.json b/contexts/context_102637.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c616c10793f637ba45ab94f59fe8ec36fc934658 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102637.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1741-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Cao-Loc-tinh-Lang-Son-490097.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1741-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Cao-Loc-tinh-Lang-Son-490097", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1741/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU (NĂM 2021) CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14\r\n\nngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật\r\n\nQuy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1346/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2030 huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n29/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh về việc bổ sung Danh mục các dự án phải\r\n\nthu hồi đất năm 2021 theo quy định tại khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai; danh mục\r\n\ndự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các\r\n\nmục đích khác năm 2021 theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Cao Lộc tại Tờ trình số 170/TTr- UBND ngày 12/8/2021 và Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 299/TTr-STNMT ngày 26/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030\r\n\nhuyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn với các nội dung như sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại\r\n\nđất trong năm 2021, số liệu chi tiết thể hiện tại Biểu số 01 kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm\r\n\n2021, số liệu chi tiết thể hiện tại Biểu số 02 kèm theo Quyết định này.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất năm 2021, số liệu chi tiết thể hiện tại Biểu số 03 kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử\r\n\ndụng vào sử dụng năm 2021, số liệu chi tiết thể hiện tại Biểu số 04 kèm theo\r\n\nQuyết định này.\n\n5. Báo cáo thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2030 huyện Cao Lộc kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều\r\n\n1 của Quyết định này\n\n1. Ủy ban nhân dân huyện Cao\r\n\nLộc có trách nhiệm:\n\na) Công bố, công khai kế hoạch\r\n\nsử dụng đất và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\r\n\nchỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức thực hiện theo quy định.\n\nb) Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân huyện theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm đầu\r\n\n(năm 2021) huyện Cao Lộc theo quy định; tham mưu thực hiện việc thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện Cao Lộc và Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh, Phòng TH-NC, Trung tâm TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KT(NNT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Trọng Quỳnh\n\n\n\nBiểu số 01\n\nPHÂN\r\n\nBỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU (NĂM 2021) CỦA QUY\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CAO LỘC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày 30 /8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Cao Lộc\n\nTT Đồng Đăng\n\nXã Bảo Lâm\n\nXã Thạch Đạn\n\nXã Hồng Phong\n\nXã Phú Xá\n\nXã Thụy Hùng\n\nXã Bình Trung\n\nXã Lộc Yên\n\nXã Hòa Cư\n\nXã Hải Yến\n\nXã Công Sơn\n\nXã Cao Lâu\n\nXã Xuất Lễ\n\nXã Mẫu Sơn\n\nXã Hợp Thành\n\nXã Gia Cát\n\nXã Tân Liên\n\nXã Yên Trạch\n\nXã Xuân Long\n\nXã Tân Thành\n\nXã Thanh Loà\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+…+( 26)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n(29)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n55,978.90\n\n61.58\n\n202.59\n\n3879.48\n\n3211.56\n\n708.48\n\n627.81\n\n1938.50\n\n2136.38\n\n2950.74\n\n1995.39\n\n2814.69\n\n3287.24\n\n5615.15\n\n6960.75\n\n2274.02\n\n655.99\n\n3052.02\n\n1287.05\n\n2925.34\n\n2180.97\n\n3676.42\n\n3536.76\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa.\n\nLUA\n\n3,987.73\n\n15.89\n\n7.58\n\n175.95\n\n253.76\n\n111.19\n\n66.89\n\n195.55\n\n145.36\n\n212.32\n\n217.88\n\n151.32\n\n82.52\n\n302.80\n\n449.56\n\n27.98\n\n76.82\n\n274.28\n\n259.77\n\n251.49\n\n212.77\n\n319.92\n\n176.15\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2,239.82\n\n13.38\n\n\n\n92.32\n\n157.99\n\n47.73\n\n0.34\n\n193.18\n\n82.85\n\n94.69\n\n113.69\n\n77.43\n\n5.36\n\n156.14\n\n291.68\n\n9.92\n\n0.15\n\n223.82\n\n121.53\n\n239.27\n\n107.84\n\n134.67\n\n75.85\n\n\n\nĐất trồng lúa nương\n\nLUN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n3,938.34\n\n24.56\n\n14.60\n\n142.31\n\n126.12\n\n61.30\n\n67.03\n\n136.57\n\n195.20\n\n469.40\n\n528.47\n\n142.09\n\n160.58\n\n298.31\n\n167.31\n\n39.51\n\n66.85\n\n215.88\n\n188.49\n\n304.96\n\n188.15\n\n291.75\n\n108.88\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n1,608.34\n\n2.35\n\n9.16\n\n113.33\n\n61.63\n\n47.30\n\n19.20\n\n151.48\n\n75.27\n\n233.03\n\n157.16\n\n131.90\n\n86.00\n\n43.85\n\n51.51\n\n4.25\n\n18.13\n\n65.54\n\n47.69\n\n80.83\n\n67.24\n\n63.97\n\n77.53\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n8,629.01\n\n\n\n32.86\n\n840.12\n\n\n\n\n\n\n\n205.45\n\n55.25\n\n\n\n\n\n278.80\n\n1601.10\n\n1123.61\n\n1798.91\n\n\n\n\n\n544.48\n\n\n\n\n\n\n\n494.77\n\n1653.67\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n1,678.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1678.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n35,965.37\n\n18.76\n\n138.04\n\n2565.13\n\n2754.66\n\n485.65\n\n468.15\n\n1244.77\n\n1663.91\n\n2029.15\n\n1078.47\n\n2105.87\n\n1356.19\n\n3837.71\n\n4485.58\n\n523.99\n\n490.47\n\n1944.88\n\n773.32\n\n2279.64\n\n1706.12\n\n2502.18\n\n1512.74\n\n\n\nTrong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n5,881.57\n\n\n\n\n\n34.69\n\n552.26\n\n281.93\n\n403.07\n\n\n\n703.44\n\n86.68\n\n10.96\n\n556.74\n\n314.06\n\n546.56\n\n1073.51\n\n229.25\n\n\n\n107.65\n\n50.05\n\n8.09\n\n167.12\n\n574.03\n\n181.48\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n171.95\n\n0.03\n\n0.35\n\n42.63\n\n15.38\n\n3.04\n\n6.54\n\n4.67\n\n1.38\n\n6.84\n\n13.41\n\n4.71\n\n0.85\n\n8.88\n\n7.88\n\n0.13\n\n3.73\n\n6.97\n\n17.79\n\n8.43\n\n6.70\n\n3.83\n\n7.80\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n5063.41\n\n210.86\n\n256.06\n\n147.53\n\n297.73\n\n261.53\n\n369.84\n\n315.09\n\n216.76\n\n124.36\n\n93.74\n\n94.53\n\n117.47\n\n213.29\n\n319.12\n\n20.89\n\n259.82\n\n256.40\n\n190.41\n\n800.29\n\n119.14\n\n191.63\n\n186.91\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n181.06\n\n1.10\n\n10.63\n\n2.75\n\n81.72\n\n\n\n8.89\n\n6.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\n2.60\n\n3.52\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.55\n\n27.60\n\n33.51\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n29.59\n\n0.91\n\n0.59\n\n\n\n\n\n\n\n3.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.21\n\n0.21\n\n3.46\n\n\n\n\n\n20.58\n\n\n\n\n\n0.12\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n126.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.61\n\n105.02\n\n16.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n57.81\n\n27.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n402.78\n\n0.74\n\n27.12\n\n\n\n\n\n0.07\n\n90.69\n\n62.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.27\n\n5.76\n\n\n\n209.70\n\n\n\n\n\n0.61\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n82.55\n\n0.52\n\n1.22\n\n5.82\n\n\n\n11.23\n\n2.20\n\n1.25\n\n12.56\n\n0.10\n\n0.05\n\n0.10\n\n\n\n3.20\n\n0.76\n\n\n\n13.29\n\n7.30\n\n0.91\n\n22.03\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n40.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.88\n\n1.51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n90.21\n\n31.74\n\n2.78\n\n\n\n\n\n32.98\n\n\n\n\n\n5.96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.96\n\n\n\n15.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2,242.19\n\n54.33\n\n112.58\n\n89.36\n\n149.24\n\n101.32\n\n107.79\n\n147.05\n\n72.78\n\n60.57\n\n47.65\n\n43.02\n\n82.19\n\n101.56\n\n186.09\n\n10.04\n\n101.59\n\n133.32\n\n65.55\n\n375.34\n\n61.68\n\n62.61\n\n76.54\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1,864.45\n\n41.79\n\n99.65\n\n87.05\n\n138.65\n\n82.56\n\n98.01\n\n142.69\n\n55.18\n\n55.39\n\n45.18\n\n38.19\n\n80.56\n\n91.44\n\n171.69\n\n9.37\n\n62.44\n\n112.18\n\n53.60\n\n212.05\n\n60.15\n\n60.06\n\n66.59\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n51.90\n\n2.58\n\n0.02\n\n1.30\n\n8.56\n\n\n\n0.20\n\n1.14\n\n0.99\n\n1.77\n\n0.40\n\n2.27\n\n0.78\n\n4.19\n\n6.67\n\n0.03\n\n2.67\n\n0.52\n\n3.95\n\n5.36\n\n0.21\n\n0.12\n\n8.18\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n4.75\n\n0.11\n\n0.36\n\n0.07\n\n\n\n\n\n0.14\n\n0.39\n\n0.50\n\n\n\n0.18\n\n0.02\n\n\n\n0.71\n\n0.64\n\n\n\n0.10\n\n0.31\n\n\n\n0.81\n\n\n\n\n\n0.39\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n25.08\n\n0.74\n\n0.02\n\n0.06\n\n0.19\n\n2.08\n\n0.36\n\n0.08\n\n0.11\n\n0.06\n\n0.12\n\n0.10\n\n0.08\n\n0.34\n\n0.10\n\n0.07\n\n19.63\n\n0.28\n\n0.06\n\n0.13\n\n0.10\n\n0.17\n\n0.20\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n41.22\n\n3.26\n\n3.44\n\n0.75\n\n1.39\n\n0.90\n\n1.31\n\n2.25\n\n1.64\n\n1.12\n\n1.35\n\n1.40\n\n0.73\n\n3.63\n\n2.62\n\n0.47\n\n0.64\n\n3.14\n\n1.35\n\n6.39\n\n1.08\n\n1.24\n\n1.13\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n7.79\n\n1.58\n\n2.79\n\n\n\n\n\n0.49\n\n\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\n0.41\n\n\n\n0.44\n\n0.86\n\n\n\n\n\n\n\n0.67\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n24.71\n\n0.41\n\n0.37\n\n\n\n0.01\n\n0.76\n\n6.26\n\n0.48\n\n13.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n0.10\n\n2.26\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n0.73\n\n0.01\n\n\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0.62\n\n0.16\n\n0.22\n\n0.01\n\n\n\n\n\n0.05\n\n0.01\n\n0.01\n\n\n\n0.04\n\n\n\n\n\n0.09\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n22.33\n\n\n\n4.90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.22\n\n2.50\n\n\n\n\n\n14.50\n\n\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1.11\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n1.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n191.76\n\n3.41\n\n0.03\n\n0.13\n\n0.27\n\n14.53\n\n0.90\n\n0.00\n\n0.76\n\n2.23\n\n0.39\n\n0.64\n\n0.04\n\n\n\n0.99\n\n\n\n9.83\n\n0.91\n\n5.91\n\n150.33\n\n0.13\n\n0.29\n\n0.04\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n3.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2.02\n\n0.28\n\n0.79\n\n\n\n0.18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.49\n\n\n\n\n\n\n\n0.29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n4.78\n\n0.15\n\n0.04\n\n\n\n0.16\n\n0.40\n\n0.02\n\n\n\n0.02\n\n0.24\n\n0.10\n\n\n\n0.31\n\n\n\n\n\n0.06\n\n1.89\n\n0.10\n\n0.23\n\n\n\n0.32\n\n0.59\n\n0.16\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n11.19\n\n2.34\n\n\n\n\n\n\n\n0.25\n\n1.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n757.20\n\n\n\n\n\n30.71\n\n26.67\n\n58.18\n\n35.09\n\n55.52\n\n31.74\n\n23.74\n\n31.41\n\n19.26\n\n10.23\n\n37.81\n\n51.06\n\n5.65\n\n77.05\n\n65.91\n\n50.79\n\n56.06\n\n30.94\n\n43.32\n\n16.05\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n170.36\n\n87.26\n\n77.91\n\n\n\n\n\n\n\n5.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n16.60\n\n2.03\n\n1.25\n\n0.11\n\n0.42\n\n0.05\n\n2.58\n\n0.18\n\n0.20\n\n0.46\n\n0.17\n\n0.38\n\n0.05\n\n0.19\n\n0.25\n\n0.06\n\n0.83\n\n0.11\n\n0.23\n\n0.30\n\n0.11\n\n6.09\n\n0.53\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n13.13\n\n1.31\n\n10.35\n\n0.66\n\n\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.74\n\n\n\n\n\n\n\n0.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n12.04\n\n0.32\n\n0.54\n\n0.16\n\n0.29\n\n\n\n0.07\n\n\n\n0.34\n\n0.22\n\n0.02\n\n2.51\n\n\n\n1.08\n\n1.33\n\n\n\n0.18\n\n1.77\n\n1.15\n\n0.82\n\n0.02\n\n0.03\n\n1.19\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n689.18\n\n0.36\n\n6.75\n\n15.06\n\n33.71\n\n13.49\n\n2.41\n\n21.09\n\n81.56\n\n39.02\n\n10.78\n\n26.59\n\n24.64\n\n63.99\n\n66.98\n\n4.62\n\n3.40\n\n42.12\n\n47.25\n\n51.27\n\n24.51\n\n51.39\n\n58.20\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n43.11\n\n0.72\n\n\n\n\n\n5.01\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.55\n\n1.64\n\n\n\n2.12\n\n8.91\n\n\n\n12.65\n\n\n\n8.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n88.29\n\n\n\n2.30\n\n0.39\n\n0.52\n\n\n\n3.76\n\n3.50\n\n11.60\n\n\n\n\n\n1.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n\n\n\n\n64.19\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất\r\n\n xây dựng công trình sự nghiệp khác\n\nDSK\n\n0.03\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất\r\n\n công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n4.46\n\n\n\n1.97\n\n2.49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n866.48\n\n2.52\n\n1.30\n\n31.62\n\n36.44\n\n101.91\n\n302.24\n\n12.78\n\n52.39\n\n3.53\n\n17.85\n\n34.90\n\n17.96\n\n5.36\n\n79.81\n\n7.56\n\n5.10\n\n16.18\n\n31.60\n\n4.68\n\n12.55\n\n51.18\n\n37.01\n\nII\n\nKhu chức năng*\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n16,892.02\n\n274.96\n\n459.94\n\n4058.63\n\n3545.73\n\n1071.92\n\n1299.88\n\n2266.37\n\n2405.53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1509.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n734.91\n\n274.96\n\n459.94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực\r\n\n chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n3,848.16\n\n15.72\n\n9.16\n\n205.65\n\n219.62\n\n95.03\n\n19.54\n\n344.67\n\n158.12\n\n327.72\n\n270.85\n\n209.33\n\n91.36\n\n199.99\n\n343.19\n\n14.17\n\n18.28\n\n289.36\n\n169.22\n\n320.10\n\n175.08\n\n198.64\n\n153.38\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n46,272.55\n\n18.76\n\n170.90\n\n3405.25\n\n2754.66\n\n485.65\n\n468.15\n\n1450.22\n\n1719.16\n\n2029.15\n\n1078.47\n\n2384.67\n\n2957.29\n\n4961.32\n\n6284.49\n\n2202.15\n\n490.47\n\n2489.37\n\n773.32\n\n2279.64\n\n1706.12\n\n2996.95\n\n3166.40\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKhu phát triển công nghiệp (Khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n184.27\n\n27.03\n\n\n\n\n\n\n\n4.61\n\n105.02\n\n16.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n21.62\n\n\n\n10.28\n\n\n\n\n\n\n\n11.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKhu thương mại dịch vụ\n\nKDV\n\n402.78\n\n0.74\n\n27.12\n\n\n\n\n\n0.07\n\n90.69\n\n62.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.27\n\n5.76\n\n\n\n209.70\n\n\n\n\n\n0.61\n\n11\n\nKhu đô thị-thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n1,109.82\n\n274.96\n\n459.94\n\n\n\n\n\n0.07\n\n90.69\n\n62.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.27\n\n5.76\n\n\n\n209.70\n\n\n\n\n\n0.61\n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n61,173.87\n\n\n\n\n\n4,058.63\n\n3,545.73\n\n1,071.92\n\n1,299.88\n\n2,266.37\n\n2,405.53\n\n3,078.62\n\n2,106.97\n\n2,944.12\n\n3,422.67\n\n5,833.81\n\n7,359.67\n\n2,302.47\n\n920.92\n\n3,324.61\n\n1,509.06\n\n3,730.31\n\n2,312.66\n\n3,919.23\n\n3,760.68\n\n13\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n3,139.69\n\n60.99\n\n125.99\n\n126.82\n\n176.77\n\n171.50\n\n148.87\n\n203.99\n\n117.65\n\n85.34\n\n79.40\n\n65.28\n\n92.78\n\n144.58\n\n239.50\n\n15.81\n\n202.30\n\n208.52\n\n118.86\n\n454.55\n\n93.07\n\n112.64\n\n94.47\n\nGhi chú: Khu chức năng không\r\n\ntổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nBiểu số 02\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM ĐẦU (NĂM 2021) CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN\r\n\nCAO LỘC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày 30 /8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Cao Lộc\n\nTT Đồng Đăng\n\nXã Bảo Lâm\n\nXã Thạch Đạn\n\nXã Hồng Phong\n\nXã Phú Xá\n\nXã Thụy Hùng\n\nXã Bình Trung\n\nXã Lộc Yên\n\nXã Hòa Cư\n\nXã Hải Yến\n\nXã Công Sơn\n\nXã Cao Lâu\n\nXã Xuất Lễ\n\nXã Mẫu Sơn\n\nXã Hợp Thành\n\nXã Gia Cát\n\nXã Tân Liên\n\nXã Yên Trạch\n\nXã Xuân Long\n\nXã Tân Thành\n\nXã Thanh Loà\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ …+(26)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2,686.22\n\n1,120.21\n\n40.13\n\n0.91\n\n38.75\n\n50.28\n\n220.14\n\n161.31\n\n24.72\n\n0.10\n\n7.92\n\n7.16\n\n13.68\n\n2.60\n\n6.52\n\n0.30\n\n81.95\n\n57.53\n\n13.84\n\n264.44\n\n2.94\n\n18.69\n\n8.70\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n179.50\n\n7.80\n\n2.95\n\n0.03\n\n2.68\n\n11.74\n\n26.72\n\n36.30\n\n2.90\n\n\n\n0.53\n\n0.50\n\n6.63\n\n0.13\n\n2.73\n\n0.02\n\n38.94\n\n15.69\n\n0.77\n\n20.44\n\n0.50\n\n1.37\n\n0.13\n\n\n\nTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n61.13\n\n4.84\n\n\n\n\n\n0.00\n\n3.67\n\n0.03\n\n22.32\n\n2.90\n\n\n\n0.50\n\n0.40\n\n\n\n0.10\n\n0.70\n\n\n\n0.56\n\n13.97\n\n\n\n10.34\n\n\n\n0.70\n\n0.10\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n199.28\n\n10.75\n\n5.40\n\n0.81\n\n2.92\n\n11.31\n\n41.99\n\n24.96\n\n5.84\n\n\n\n3.17\n\n2.00\n\n5.60\n\n1.10\n\n1.26\n\n0.24\n\n22.21\n\n9.12\n\n10.17\n\n38.01\n\n1.00\n\n1.31\n\n0.11\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n83.58\n\n3.63\n\n9.25\n\n\n\n0.25\n\n5.40\n\n20.68\n\n17.47\n\n1.34\n\n0.10\n\n1.15\n\n0.50\n\n0.45\n\n0.30\n\n1.00\n\n0.03\n\n3.90\n\n2.61\n\n0.60\n\n12.39\n\n1.00\n\n1.30\n\n0.23\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n20.85\n\n\n\n1.40\n\n\n\n17.45\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n2,193.92\n\n1,639.25\n\n21.14\n\n0.07\n\n15.44\n\n21.82\n\n129.73\n\n79.75\n\n14.63\n\n\n\n3.07\n\n4.16\n\n1.00\n\n1.07\n\n1.53\n\n0.01\n\n15.48\n\n26.98\n\n2.30\n\n193.10\n\n0.44\n\n14.72\n\n8.23\n\n\n\nĐất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n20.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.00\n\n17.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n9.10\n\n2.18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.02\n\n0.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.42\n\n3.14\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n81.84\n\n16.01\n\n1.24\n\n\n\n0.00\n\n1.19\n\n22.72\n\n15.60\n\n0.29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n0.01\n\n12.58\n\n5.29\n\n2.00\n\n3.41\n\n0.60\n\n0.62\n\n0.12\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n1.21\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n14.99\n\n7.31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.48\n\n2.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0.98\n\n0.98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n12.12\n\n5.01\n\n0.23\n\n\n\n\n\n0.33\n\n4.56\n\n0.29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.34\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n0.04\n\n0.12\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n10.70\n\n4.33\n\n0.09\n\n\n\n\n\n0.12\n\n4.52\n\n0.27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.04\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0.43\n\n0.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n0.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n0.63\n\n0.35\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.12\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0.34\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n0.04\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n27.73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.43\n\n4.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n0.01\n\n2.95\n\n2.03\n\n\n\n3.41\n\n0.60\n\n0.52\n\n\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n2.62\n\n1.77\n\n0.85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0.42\n\n0.34\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\n\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0.53\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n21.16\n\n0.48\n\n0.16\n\n\n\n0.00\n\n0.85\n\n4.66\n\n10.69\n\n0.29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.61\n\n0.41\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 03\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU (NĂM 2021) CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN\r\n\nNĂM 2030 HUYỆN CAO LỘC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1741 /QĐ-UBND ngày 30 /8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT\r\n\n Cao Lộc\n\nTT\r\n\n Đồng Đăng\n\nXã\r\n\n Bảo Lâm\n\nXã\r\n\n Thạch Đạn\n\nXã\r\n\n Hồng Phong\n\nXã\r\n\n Phú Xá\n\nXã\r\n\n Thụy Hùng\n\nXã\r\n\n Bình Trung\n\nXã\r\n\n Lộc Yên\n\nXã\r\n\n Hòa Cư\n\nXã\r\n\n Hải Yến\n\nXã\r\n\n Công Sơn\n\nXã\r\n\n Cao Lâu\n\nXã\r\n\n Xuất Lễ\n\nXã\r\n\n Mẫu Sơn\n\nXã\r\n\n Hợp Thành\n\nXã\r\n\n Gia Cát\n\nXã\r\n\n Tân Liên\n\nXã\r\n\n Yên Trạch\n\nXã\r\n\n Xuân Long\n\nXã\r\n\n Tân Thành\n\nXã\r\n\n Thanh Loà\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+…+ (26)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang\r\n\n phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1,393.41\n\n37.96\n\n53.06\n\n12.26\n\n21.70\n\n53.48\n\n229.68\n\n137.83\n\n25.17\n\n0.40\n\n8.39\n\n7.64\n\n15.09\n\n8.23\n\n7.42\n\n0.84\n\n93.60\n\n75.73\n\n14.62\n\n548.05\n\n3.16\n\n19.39\n\n19.72\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n200.39\n\n9.00\n\n3.45\n\n0.08\n\n2.78\n\n12.55\n\n28.20\n\n27.68\n\n3.00\n\n0.20\n\n0.60\n\n0.60\n\n6.63\n\n0.28\n\n2.97\n\n0.06\n\n42.50\n\n22.00\n\n1.25\n\n33.79\n\n0.72\n\n1.83\n\n0.23\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n80.73\n\n5.03\n\n\n\n0.05\n\n0.05\n\n3.98\n\n0.03\n\n23.25\n\n3.00\n\n0.10\n\n0.57\n\n0.50\n\n\n\n0.15\n\n0.94\n\n\n\n0.56\n\n18.65\n\n0.30\n\n22.38\n\n0.22\n\n0.76\n\n0.20\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n232.93\n\n12.45\n\n6.35\n\n1.41\n\n3.02\n\n12.46\n\n43.19\n\n15.59\n\n6.01\n\n0.10\n\n3.57\n\n2.10\n\n5.63\n\n1.20\n\n1.51\n\n0.28\n\n25.30\n\n10.50\n\n10.27\n\n69.38\n\n1.00\n\n1.41\n\n0.21\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n84.08\n\n4.13\n\n11.79\n\n0.10\n\n0.35\n\n5.84\n\n21.18\n\n7.67\n\n1.52\n\n0.10\n\n1.15\n\n0.58\n\n0.48\n\n0.58\n\n1.41\n\n0.11\n\n3.90\n\n2.81\n\n0.70\n\n14.94\n\n1.00\n\n1.44\n\n2.30\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n7.40\n\n\n\n4.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n853.44\n\n10.20\n\n26.88\n\n10.67\n\n15.54\n\n22.32\n\n135.88\n\n83.98\n\n14.63\n\n\n\n3.07\n\n4.16\n\n2.35\n\n5.17\n\n1.53\n\n0.39\n\n20.21\n\n32.65\n\n2.30\n\n429.38\n\n0.44\n\n14.72\n\n16.98\n\n\n\nTrong đó: đất rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n20.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.00\n\n17.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n15.17\n\n2.18\n\n0.20\n\n\n\n\n\n0.31\n\n1.24\n\n0.91\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.70\n\n7.78\n\n0.10\n\n0.56\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n4.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.87\n\n0.44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.85\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n0.28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất\r\n\n lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n0.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n3.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: đất có rừng sản\r\n\n xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n3.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không\r\n\n phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n7.61\n\n1.84\n\n0.14\n\n\n\n\n\n0.67\n\n2.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.79\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n0.10\n\n\n\nGhi chú:(a) gồm đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác PKO\r\n\nlà đất phi nông nghiệp không phải là đất ở\n\n\n\nBiểu số 04\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM ĐẦU (NĂM 2021) CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CAO LỘC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày 30 /8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn) \n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT Cao Lộc\n\nTT Đồng Đăng\n\nXã Bảo Lâm\n\nXã Thạch Đạn\n\nXã Hồng Phong\n\nXã Phú Xá\n\nXã Thụy Hùng\n\nXã Bình Trung\n\nXã Lộc Yên\n\nXã Hòa Cư\n\nXã Hải Yến\n\nXã Công Sơn\n\nXã Cao Lâu\n\nXã Xuất Lễ\n\nXã Mẫu Sơn\n\nXã Hợp Thành\n\nXã Gia Cát\n\nXã Tân Liên\n\nXã Yên Trạch\n\nXã Xuân Long\n\nXã Tân Thành\n\nXã Thanh Loà\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+…+(26)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n(25)\n\n(26)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa. Trong đó:\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n17.33\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n7.00\n\n5.21\n\n1.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.35\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n3.31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.00\n\n3.11\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n12.02\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n5.00\n\n2.10\n\n1.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.35\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n12.02\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n5.00\n\n2.10\n\n1.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.35\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất có di tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102637 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102638.json b/contexts/context_102638.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c7d917a22bd8087e16a7a4aa1f845c507c1aba6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102638.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1648-QD-TCT-nam-2011-quy-trinh-bo-nhiem-bo-nhiem-biir-nhiem-lai-173167.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1648-QD-TCT-nam-2011-quy-trinh-bo-nhiem-bo-nhiem-biir-nhiem-lai-173167", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\n\r\n\n TỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1648/QĐ-TCT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 21 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUY TRÌNH BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, PHÓ ĐỘI TRƯỞNG Ở CHI\r\n\nCỤC THUẾ THUỘC CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; \n\nCăn cứ Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 04 tháng 7\r\n\nnăm 2007 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới\r\n\nthiệu cán bộ ứng cử;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 26 tháng\r\n\n9 năm 2007 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định về phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ, Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công\r\n\nchức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi\r\n\nmột số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ Quyết định số 2981/QĐ/BTC ngày\r\n\n15/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức hành chính, sự nghiệp Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1835/QĐ-BTC ngày\r\n\n01/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\n“Quy định về quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Đội trưởng, Phó Đội\r\n\ntrưởng ở Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày\r\n\nký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh văn phòng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế;\r\n\n - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (3b).\n\nTỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Văn Nam\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUY TRÌNH BỔ\r\n\nNHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, PHÓ ĐỘI TRƯỞNG Ở CHI CỤC THUẾ THUỘC\r\n\nCỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1648/QĐ-TCT ngày 21/11/2011 của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thuế)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp\r\n\ndụng\n\n1. Quy định này hướng dẫn về quy trình bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại chức danh Đội trưởng, Phó Đội trưởng ở Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n2. Quy định này được áp dụng cùng với Quy chế bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo của các đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-BTC ngày 01/8/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nCác quy định khác liên quan đến bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại chức danh Đội trưởng, Phó Đội trưởng ở Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nguyên tắc, quy trình thủ tục chung,\r\n\nthời gian giữ chức vụ, đánh giá trước khi bổ nhiệm, điều kiện bổ nhiệm lại,\r\n\nthời gian triển khai thủ tục bổ nhiệm lại, quy định về thời hạn giữ chức vụ và\r\n\nkéo dài thời hạn giữ chức vụ...) được thực hiện theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại công chức, viên chức lãnh đạo của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính ban hành kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quy trình bổ nhiệm lãnh đạo cấp Đội ở\r\n\nChi cục Thuế thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n1. Nguồn nhân sự tại chỗ:\n\n1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và\r\n\ngiới thiệu nhân sự bổ nhiệm.\n\n- Căn cứ nhu cầu bổ sung công chức lãnh đạo,\r\n\ntrên cơ sở nguồn nhân sự đã được quy hoạch, Chi cục trưởng tổ chức Hội nghị tập\r\n\nthể lãnh đạo Chi cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến\r\n\nphân công đối với công chức dự kiến bổ nhiệm. Nhân sự giới thiệu bổ nhiệm phải\r\n\nđược trên 50% tổng số lãnh đạo Chi cục tham gia dự họp đồng ý. \n\n- Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo\r\n\nCục (Phòng Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục). Hồ sơ gồm:\n\n+ Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm.\n\n+ Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị.\n\n+ Sơ yếu lý lịch (có ảnh)\n\n+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (có\r\n\nchứng thực);\n\n- Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục (Phó Cục trưởng phụ\r\n\ntrách đơn vị - nếu có, Phó Cục trưởng phụ trách tổ chức cán bộ - nếu có, Cục\r\n\ntrưởng) để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Căn cứ ý kiến phê duyệt của\r\n\nlãnh đạo Cục, Cục Thuế có văn bản thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến của cán\r\n\nbộ, công chức Đội có nhân sự đề nghị bổ nhiệm:\n\n- Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo Chi cục; \n\n- Thành phần tham gia: toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức của đội.\n\n- Nội dung Hội nghị: \n\n+ Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm; quán triệt tiêu\r\n\nchuẩn bổ nhiệm.\n\n+ Thông báo danh sách nhân sự giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá của tập\r\n\nthể lãnh đạo đơn vị về ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và\r\n\nkhả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm.\n\n+ Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá\r\n\nvề nhân sự dự kiến bổ nhiệm.\n\n+ Người được giới thiệu bổ nhiệm phát biểu ý\r\n\nkiến về việc thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời các vấn đề có liên\r\n\nquan (nếu có). \n\n+ Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm theo\r\n\nphương thức bỏ phiếu kín.\n\n+ Công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm.\n\nCông chức dự kiến bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu\r\n\ntín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ, công chức tham gia dự họp sẽ được tiếp tục\r\n\ntriển khai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo.\n\n1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập\r\n\nthể lãnh đạo Chi cục và cấp ủy Chi cục để nhận xét, đánh giá và bỏ phiếu tín\r\n\nnhiệm đối với nhân sự bổ nhiệm:\n\n- Chi cục trưởng tổ chức Hội nghị liên tịch giữa\r\n\nTập thể lãnh đạo Chi cục và cấp ủy để triển khai các công việc:\n\n+ Nhận xét, đánh giá về nhân sự dự kiến bổ nhiệm.\n\n+ Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến\r\n\ntín nhiệm ở bước 2.\n\n+ Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh\r\n\n(nếu có).\n\n+ Lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm theo phương thức\r\n\nbỏ phiếu kín.\n\n+ Công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm.\n\n- Nhân sự đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu\r\n\ntín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy tham gia dự họp đồng ý.\n\n1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm\n\n- Chi cục Thuế tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ\r\n\nnhiệm để báo cáo Cục (qua Phòng Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của\r\n\nCục). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị bổ nhiệm.\n\n+ Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, tổng hợp\r\n\nphiếu các Hội nghị tại bước 2 và bước 3.\n\n+ Bản kê khai tài sản (theo quy định hiện hành).\n\n- Căn cứ đề nghị của đơn vị, Phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục (Phó Cục trưởng phụ\r\n\ntrách đơn vị - nếu có, Phó Cục trưởng phụ trách tổ chức cán bộ - nếu có, Cục\r\n\ntrưởng) để xin ý kiến và phê duyệt quyết định bổ nhiệm.\n\n1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định.\n\n- Chi cục trưởng chủ trì tổ chức lưu hành quyết\r\n\nđịnh. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo Chi cục; đại diện cấp ủy, công đoàn,\r\n\nđoàn thanh niên của Chi cục Thuế; đại diện bộ phận tổ chức cán bộ của Chi cục\r\n\nThuế; toàn thể cán bộ, công chức của Đội có công chức được bổ nhiệm (có thể mời\r\n\nthêm đại diện Phòng Tổ chức cán bộ của Cục Thuế cùng tham dự). \n\n- Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán\r\n\ntriệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người\r\n\nđược bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ\r\n\nnhiệm.\n\n2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác\n\nNguồn nhân sự từ nơi khác là nguồn nhân sự ngoài\r\n\nĐội (Trong cùng Chi cục Thuế).\n\n2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự\n\n- Căn cứ nhu cầu bổ sung công chức lãnh đạo và\r\n\nnguồn nhân sự giới thiệu (đã được quy hoạch chức danh tương đương), Chi cục\r\n\ntrưởng tổ chức Hội nghị Tập thể lãnh đạo Chi cục để thông qua chủ trương điều\r\n\nđộng và bổ nhiệm. Nhân sự giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% lãnh đạo Chi\r\n\ncục tham dự họp đồng ý.\n\n- Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo\r\n\nCục Thuế (qua Phòng Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục). Hồ sơ\r\n\ngửi Cục Thuế gồm:\n\n+ Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm.\n\n+ Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị.\n\n+ Sơ yếu lý lịch (có ảnh).\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ đào tạo (có\r\n\nchứng thực).\n\n- Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục Thuế trình lãnh đạo Cục (Phó Cục trưởng\r\n\nphụ trách đơn vị - nếu có, Phó cục trưởng phụ trách tổ chức cán bộ - nếu có,\r\n\nCục trưởng) để xin ý kiến, phê duyệt chủ trương điều động và bổ nhiệm. Căn cứ\r\n\nphê duyệt của Lãnh đạo Cục, Cục Thuế có văn bản thông báo để Chi cục Thuế biết,\r\n\ntriển khai các bước tiếp theo.\n\n2.2. Bước 2: Triển khai quy trình, thủ tục điều\r\n\nđộng và bổ nhiệm.\n\n- Căn cứ kết quả phê duyệt của Lãnh đạo Cục\r\n\nThuế, đại diện Lãnh đạo Chi cục Thuế gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi\r\n\nvề yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. Sau đó, đại diện lãnh đạo Chi cục Thuế\r\n\ngặp Lãnh đạo Đội nơi công chức dự kiến bổ nhiệm đang công tác (đối với việc bổ\r\n\nnhiệm Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng), lãnh đạo Đội nơi dự kiến bổ nhiệm (chỉ\r\n\ncần đối với việc bổ nhiệm Phó Đội trưởng) để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ\r\n\nnhiệm và đề nghị các bên liên quan cho ý kiến bằng văn bản về chủ trương điều\r\n\nđộng và bổ nhiệm (hoặc có biên bản làm việc kèm theo).\n\n- Căn cứ ý kiến các đơn vị, Chi cục trưởng tổ\r\n\nchức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo Chi cục và cấp ủy để triển khai\r\n\ncác công việc:\n\n+ Nhận xét, đánh giá về nhân sự dự kiến bổ nhiệm.\n\n+ Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh\r\n\n(nếu có).\n\n+ Lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu\r\n\nkín.\n\n+ Công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm.\n\nNhân sự đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu\r\n\ntín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy tham gia dự họp đồng ý.\n\n- Chi cục Thuế tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ\r\n\nnhiệm để báo cáo Cục (qua Phòng Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của\r\n\nCục). Hồ sơ đề nghị điều động và bổ nhiệm gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị bổ nhiệm.\n\n+ Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, tổng hợp\r\n\nphiếu Hội nghị bước 2.\n\n+ Ý kiến các đơn vị có liên quan.\n\n+ Bản kê khai tài sản (theo quy định hiện hành).\n\n- Căn cứ đề nghị của đơn vị, Phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục (Phó Cục trưởng phụ\r\n\ntrách đơn vị - nếu có, Phó Cục trưởng phụ trách tổ chức cán bộ - nếu có, Cục\r\n\ntrưởng) để xin ý kiến và phê duyệt quyết định điều động và bổ nhiệm.\n\n2.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định.\n\n- Chi cục trưởng chủ trì tổ chức lưu hành quyết\r\n\nđịnh. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo Chi cục; đại diện cấp ủy, công đoàn,\r\n\nđoàn thanh niên của Chi cục Thuế; đại diện bộ phận tổ chức cán bộ của Chi cục\r\n\nThuế; toàn thể cán bộ, công chức của Đội có công chức được bổ nhiệm (có thể mời\r\n\nthêm đại diện phòng Tổ chức cán bộ của Cục Thuế và đại diện lãnh đạo Đội nơi đi\r\n\ncủa công chức được bổ nhiệm) \n\n- Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán\r\n\ntriệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người\r\n\nđược bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ\r\n\nnhiệm.\n\nĐiều 3. Quy trình bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp\r\n\nĐội ở Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n1. Bước 1: Tổ chức hội nghị nhận xét, đánh giá\r\n\nvà lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức lãnh đạo bổ nhiệm lại.\n\nTrước 03 tháng khi công chức hết thời gian giữ\r\n\nchức vụ lãnh đạo theo quy định, bộ phận tổ chức cán bộ của Chi cục Thuế có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo lãnh đạo Chi cục thông báo cho cá nhân đến thời hạn bổ\r\n\nnhiệm lại được biết để viết kiểm điểm, tự nhận xét, đánh giá quá trình giữ chức\r\n\nvụ; căn cứ báo cáo kiểm điểm, tự nhận xét, đánh giá trong thời gian giữ chức vụ\r\n\ncủa công chức lãnh đạo, Chi cục Thuế tổ chức Hội nghị lấy ý kiến nhận xét và bỏ\r\n\nphiếu tín nhiệm đối với công chức dự kiến bổ nhiệm lại. \n\n- Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo Chi cục; \n\n- Thành phần tham gia: toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức của Đội.\n\n- Nội dung Hội nghị:\n\n+ Người chủ trì Hội nghị tuyên bố lý do, giới\r\n\nthiệu đại biểu.\n\n+ Cá nhân dự kiến bổ nhiệm lại đọc bản kiểm điểm\r\n\ntrong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo.\n\n+ Các thành viên tham dự Hội nghị tham gia ý\r\n\nkiến.\n\n+ Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức\r\n\nbỏ phiếu kín.\n\n+ Công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm.\n\nCông chức lãnh đạo dự kiến bổ nhiệm lại phải đạt\r\n\ntỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ, công chức tham gia dự họp.\n\n2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo và\r\n\ncấp ủy đơn vị để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm về công chức dự kiến\r\n\nbổ nhiệm lại:\n\nChi cục trưởng tổ chức Hội nghị liên tịch giữa\r\n\nTập thể lãnh đạo Chi cục và cấp ủy để triển khai các công việc:\n\n- Thủ trưởng đơn vị nhận xét, đánh giá và đề\r\n\nxuất ý kiến bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.\n\n- Tập thể lãnh đạo và cấp ủy nhận xét, đánh giá\r\n\nvà cho ý kiến về đề xuất bổ nhiệm lại.\n\n- Lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại theo phương\r\n\nthức bỏ phiếu kín.\n\n- Công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm.\n\nCông chức đề nghị bổ nhiệm lại phải được trên\r\n\n50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy tham gia dự họp đồng ý.\n\n3. Bước 3: Quyết định bổ nhiệm lại\n\n- Chi cục Thuế tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ\r\n\nnhiệm lại để báo cáo Cục (qua Phòng Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ\r\n\ncủa Cục). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại.\n\n+ Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, tổng hợp\r\n\nphiếu các Hội nghị tại bước 1 và bước 2.\n\n+ Bản tự kiểm điểm thời gian giữ chức vụ.\n\n+ Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh).\n\n+ Bản kê khai tài sản (theo quy định hiện hành).\n\n+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (có\r\n\nchứng thực)\n\n- Căn cứ đề nghị của đơn vị, Phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục (Phó Cục trưởng phụ\r\n\ntrách đơn vị - nếu có, Phó Cục trưởng phụ trách tổ chức cán bộ - nếu có, Cục\r\n\ntrưởng) để xin ý kiến và phê duyệt quyết định bổ nhiệm lại.\n\n4. Bước 4: Tổ chức lưu hành quyết định.\n\n- Chi cục trưởng chủ trì tổ chức lưu hành quyết\r\n\nđịnh. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo Chi cục; đại diện cấp ủy, công đoàn,\r\n\nđoàn thanh niên của Chi cục Thuế; đại diện bộ phận tổ chức cán bộ của Chi cục\r\n\nThuế; toàn thể cán bộ, công chức của Đội có công chức được bổ nhiệm lại. \n\n- Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm lại;\r\n\nquán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm lại;\r\n\nngười được bổ nhiệm lại phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị\r\n\nđược bổ nhiệm lại.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ở\r\n\ncác cấp đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Thuế có trách nhiệm tham mưu, giúp Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị tổ chức triển khai công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời báo cáo Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai công tác\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại.\n\nTrước 01/10 hàng năm, Bộ phận tham mưu về công\r\n\ntác tổ chức cán bộ Cục Thuế có trách nhiệm thống kê các trường hợp đến thời hạn\r\n\nxem xét bổ nhiệm lại trong năm kế tiếp, dự kiến thời gian phải triển khai quy\r\n\ntrình bổ nhiệm lại, báo cáo Cục trưởng Cục Thuế để phê duyệt văn bản thông báo\r\n\nkế hoạch bổ nhiệm lại cho đơn vị sử dụng công chức và cá nhân công chức đến\r\n\nthời hạn xem xét bổ nhiệm lại biết, chuẩn bị hồ sơ thủ tục liên quan.\n\n2. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Thuế về việc triển khai công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại\r\n\ntheo quy định này.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các đơn vị phản ảnh kịp thời về Tổng cục Thuế (Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nCăn cứ kết quả làm việc, Chi cục Thuế tổ chức\r\n\nhội nghị toàn thể cán bộ công chức Đội Thuế có công chức dự kiến bổ nhiệm:\n\n- Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo Chi cục.\n\n- Thành phần tham gia: Toàn thể công chức của\r\n\nĐội.\n\n- Nội dung Hội nghị: \n\n+ Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm, quán triệt tiêu\r\n\nchuẩn đối với công chức bổ nhiệm.\n\n+ Thông báo danh sách công chức giới thiệu bổ\r\n\nnhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá của tập\r\n\nthể lãnh đạo đơn vị về ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và\r\n\nkhả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm.\n\n+ Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá\r\n\nvề công chức dự kiến bổ nhiệm.\n\n+ Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm đối với công\r\n\nchức dự kiến bổ nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín.\n\nCông chức dự kiến bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu\r\n\ntín nhiệm trên 50% tổng số công chức tham gia dự họp sẽ được tiếp tục triển\r\n\nkhai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo.\n\n", + "id": 102638 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102639.json b/contexts/context_102639.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d25c03a4cb0efa4091ab7291d49062d83d61580 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102639.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-210-QD-BNV-nam-2010-cho-phep-thanh-lap-hoi-dien-luc-mien-nam-179607.aspx", + "name": "Quyet-dinh-210-QD-BNV-nam-2010-cho-phep-thanh-lap-hoi-dien-luc-mien-nam-179607", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 210/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 03 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI ĐIỆN LỰC MIỀN NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5\r\n\nnăm 1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng\r\n\n7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Ban vận động thành lập\r\n\nHội Điện lực miền Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hội Điện lực miền\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. Hội Điện lực miền Nam là tổ chức xã\r\n\nhội - nghề nghiệp, tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội Điện lực miền Nam được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Công Thương và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội\r\n\nhoạt động.\n\nHội Điện lực miền Nam có tư cách pháp nhân, con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng, tự lo kinh phí và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội Điện lực miền Nam,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Bộ Công an (C13);\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, TCPCP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n", + "id": 102639 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10264.json b/contexts/context_10264.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca02c7ab3e3b74353ff7ec78803323d581fe881e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10264.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2116-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-bau-cu-bo-sung-thanh-vien-Uy-ban-114724.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2116-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-bau-cu-bo-sung-thanh-vien-Uy-ban-114724", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2116/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG NHIỆM KỲ 2004-2011\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Điều 20 Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi)\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về\r\n\nviệc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 129/TTr-UBND\r\n\nngày 02 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n3946/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 –\r\n\n2011 như sau:\n\n1. Chủ tịch:\n\n- Ông Nguyễn Văn\r\n\nKhang, Phó Bí thư Tỉnh ủy Tiền Giang.\n\n2. Phó Chủ tịch:\n\n- Ông Dương Minh\r\n\nĐiều, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tiền Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các\r\n\nông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCV (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 10264 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102640.json b/contexts/context_102640.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d57bbb14a0dbf7d150fba12751802b6e4357f894 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102640.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-17-2018-NQ-HDND-ke-hoach-dau-tu-cong-von-ngan-sach-nha-nuoc-Hai-Duong-2019-404991.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2018-NQ-HDND-ke-hoach-dau-tu-cong-von-ngan-sach-nha-nuoc-Hai-Duong-2019-404991", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2018/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 CỦA TỈNH HẢI\r\n\nDƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;\n\nXét Báo cáo số 186/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2018\r\n\nvà dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2019 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:\n\n1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư công năm 2019:\n\na) Kế hoạch đầu tư công năm 2019 phải\r\n\nthực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước;\r\n\ncác nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.\n\nb) Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu\r\n\ntiên trong kế hoạch đầu tư công năm 2019 phù hợp khả năng cân đối các nguồn vốn\r\n\nđầu tư năm 2019. Kế hoạch phải được xây dựng theo hướng tập trung, khắc phục\r\n\ndàn trải và nâng cao hiệu quả đầu tư; vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với\r\n\nkhả năng thực hiện và tiến độ giải ngân trong năm 2019.\n\nc) Danh mục dự án bố trí vốn năm 2019\r\n\nphải thuộc kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016-2020 đã được các cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định và vốn bố trí theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Phân bổ cho dự án đã hoàn thành và\r\n\nbàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, trong đó bố trí đủ vốn thanh\r\n\ntoán nợ đọng XDCB cho dự án đã quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư dự\r\n\nán thuộc các Đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và vốn đầu tư cho các\r\n\ncông trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại Hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI; các dự\r\n\nán vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức hợp tác công tư; vốn đối\r\n\nứng dự án sử dụng vốn ODA.\n\n- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong\r\n\nnăm 2019 và dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2019 theo tiến độ được duyệt.\n\n- Đối với dự án khởi công mới phải lựa\r\n\nchọn những dự án thật sự cấp bách, cần thiết nhất và giải quyết những vấn đề bức\r\n\nxúc của ngành, lĩnh vực và đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n+ Dự án thuộc kế hoạch đầu tư công 5\r\n\nnăm 2016-2020 được các cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n+ Đến ngày 31/10/2018 đã có quyết định\r\n\nđầu tư dự án.\n\n+ Mức vốn bố trí bảo đảm hoàn thành dự\r\n\nán nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng không quá 5 năm; dự án nhóm C không quá 3 năm.\n\nd) Không bố trí vốn đầu tư công cho\r\n\ncác dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\nvà quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.\n\n2. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019:\n\nTổng vốn đầu tư công nguồn trong cân\r\n\nđối ngân sách địa phương năm 2019 là 2.181 tỷ 809 triệu đồng, bao gồm: vốn\r\n\ntrong cân đối theo tiêu chí, định mức là 741 tỷ 809 triệu đồng; thu tiền sử dụng\r\n\nđất là 1.400 tỷ đồng và thu xổ số kiến thiết là 40 tỷ đồng, được phân bố về các\r\n\ncấp ngân sách như sau:\n\na) Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp\r\n\nxã:\n\nTổng số là 983 tỷ 846 triệu đồng, bao\r\n\ngồm: vốn trong cân đối theo tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện\r\n\nlà 297 tỷ 46 triệu đồng; thu tiền sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện và\r\n\nngân sách cấp xã là 686 tỷ 800 triệu đồng.\n\nb) Ngân sách tỉnh:\n\nTổng số là 1.197 tỷ 963 triệu đồng,\r\n\nbao gồm: vốn trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 444 tỷ 763 triệu đồng;\r\n\nthu tiền sử dụng đất là 713 tỷ 200 triệu đồng; thu xổ số kiến thiết là 40 tỷ đồng.\r\n\nPhân bổ chi tiết như sau:\n\n- Chuẩn bị đầu tư: 19 tỷ 893 triệu đồng\n\n- Đối ứng dự án PPP: 03 tỷ 82 triệu đồng\n\n- Hỗ trợ đầu tư thực hiện Đề án Phát\r\n\ntriển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và\r\n\nphát triển bền vững giai đoạn 2016-2020: 37 tỷ 500 triệu đồng\n\n- Thực hiện đầu tư dự án: 1.137 tỷ\r\n\n489 triệu đồng\n\nBao gồm:\n\n+ 33 dự án đã hoàn thành, bàn giao\r\n\nđưa vào sử dụng từ năm 2018 về trước: 44 tỷ 609 triệu đồng\n\n+ 07 dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn\r\n\nthành năm 2019: 50 tỷ 200 triệu đồng\n\n+ 38 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau\r\n\nnăm 2019: 819 tỷ 440 triệu đồng\n\n+ 12 dự án khởi công mới: 223 tỷ 239\r\n\ntriệu đồng\n\n(Chi\r\n\ntiết Phụ lục biểu số 01 và Phụ lục biểu số 02 kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết\r\n\nkế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2019 cho các địa phương,\r\n\nđơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo các địa phương,\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau:\n\n1. Các Sở, ngành, địa phương và các\r\n\nchủ đầu tư khẩn trương triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập\r\n\ntrung thực hiện đầu tư dự án, giải ngân kế hoạch vốn năm 2019 theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành và theo chỉ đạo của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2019. Trong\r\n\nđó tập trung thực hiện:\n\na) Đối với dự án đã hoàn thành và bàn\r\n\ngiao đưa vào sử dụng từ năm 2018 trở về trước: Khẩn trương nghiệm thu quyết\r\n\ntoán A-B, hoàn tất thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn\r\n\nthành và giải ngân hết kế hoạch vốn giao trong quý I năm 2019.\n\nb) Đối với dự án chuyển tiếp: Tiếp tục\r\n\ntriển khai đầu tư ngay từ đầu năm 2019 và khẩn trương nghiệm thu khối lượng\r\n\nhoàn thành, bảo đảm đến tháng 10 năm 2019 giải ngân hết kế hoạch vốn giao và\r\n\nkhông phát sinh nợ khối lượng XDCB trong năm 2019.\n\nc) Đối với dự án khởi công mới: Tập\r\n\ntrung triển khai hoàn tất các thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu để khởi công dự\r\n\nán trong quý II năm 2019. Trong quá trình thực hiện đầu tư, phải sớm nghiệm thu\r\n\nkhối lượng hoàn thành để giải ngân hết kế hoạch vốn giao trong năm 2019 và bảo\r\n\nđảm khối lượng thực hiện trong năm 2019 không vượt kế hoạch vốn giao.\n\nd) Quan tâm chỉ đạo thực hiện bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng và chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ đầu\r\n\ntư của dự án theo kế hoạch vốn giao.\n\nđ) Chủ động rà soát, kịp thời báo cáo\r\n\ncấp có thẩm quyền điều chuyển kế hoạch vốn năm 2019 của các dự án có tiến độ đầu\r\n\ntư chậm và dự án đã có khối lượng hoàn thành nhưng chậm làm thủ tục giải ngân\r\n\nsang các dự khác.\n\n2. Đối với dự án có khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện đầu tư và giải ngân kế hoạch vốn năm 2019: Chủ động\r\n\nvà kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải pháp thực\r\n\nhiện để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2019.\n\n3. Tăng cường công tác quản lý đầu\r\n\ntư, tập trung hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục đầu tư,\r\n\nlựa chọn nhà thầu và thực hiện đầu tư dự án; thực hiện công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tập\r\n\ntrung triển khai thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư công năm 2019 và tổ chức đầu tư các dự án theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư công, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đồng thời, tăng cường chỉ\r\n\nđạo và giám sát cấp xã tiếp tục rà soát, thực hiện giãn, hoãn tiến độ đầu tư và\r\n\nđiều chỉnh kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016-2020 của một số dự án chưa thực sự cấp\r\n\nbách để bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.\n\n5. Tiếp tục xây dựng và công bố danh\r\n\nmục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư.\n\n6. Tiếp tục quản lý và khai thác tốt\r\n\ncác nguồn thu; đẩy mạnh việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp và\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất để có nguồn vốn đầu tư hoàn thành kế hoạch năm 2019\r\n\nvà đầu tư cho các công trình xây dựng nông thôn mới, xử lý nợ đọng xây dựng cơ\r\n\nbản. Đẩy nhanh việc tính tiền sử dụng đất của các dự án khu đô thị, khu dân cư\r\n\nđã lựa chọn xong nhà đầu tư; tập trung xử lý dứt điểm nguồn thu tiền sử dụng đất\r\n\ncòn nợ đọng từ năm 2018 trở về trước. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung\r\n\ncho chi đầu tư phát triển.\n\n7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư.\n\n8. Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán\r\n\nbộ trực tiếp thẩm định dự án và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban TV Quốc\r\n\n hội; (để báo cáo)\n\n- Chính phủ; (để báo cáo)\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (để báo cáo)\n\n- Bộ Tài chính; (để\r\n\n báo cáo)\r\n\n - Cục Kiểm tra VB -Bộ Tư pháp; (để\r\n\n báo cáo)\n\n- Ban Công tác Đại biểu; (để báo cáo)\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để báo cáo)\n\n- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo và CV VP HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND và UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nBiểu số 01\n\nTỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP NĂM\r\n\n2019 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.181.809,000\n\n\n\n- Nguồn trong cân đối theo tiêu chí, định mức\n\n741.809,000\n\n\n\n- Nguồn thu sử dụng đất\n\n1.400.000,000\n\n\n\n- Nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n40.000,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhương án phân bổ vốn:\n\n\n\nA\n\nDành 5% tổng vốn trong cân đối\r\n\n theo tiêu chí, định mức (1)\n\n37.090,450\n\nB\n\nVốn phân bổ về ngân sách các cấp\n\n2.144.718,550\n\nI\n\nVốn trong cân đối theo tiêu chí,\r\n\n định mức (2)\n\n704.718,550\n\n1\n\nPhân bổ về ngân sách 09 huyện\n\n77.529,278\n\n1.1\n\nHuyện Nam Sách\n\n6.926,162\n\n1.2\n\nHuyện Kim Thành\n\n7.402,560\n\n1.3\n\nHuyện Thanh Hà\n\n7\r\n\n 736,450\n\n1.4\n\nHuyện Tứ Kỳ\n\n9.075,664\n\n1.5\n\nHuyện Gia Lộc\n\n8.383,334\n\n1.6\n\nHuyện Thanh Miện\n\n10.419,560\n\n1.7\n\nHuyện Ninh Giang\n\n9.287,029\n\n1.8\n\nHuyện Bình Giang\n\n11.149,345\n\n1.9\n\nHuyện Cẩm Giàng\n\n7.149,174\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPhân bổ theo cơ chế đặc thù về\r\n\n tài chính\n\n219.516,222\n\n2.1\n\nThị xã Chí Linh\n\n62.718,904\n\n2.2\n\nHuyện Kinh Môn\n\n62.718,904\n\n2.3\n\nThành phố Hải Dương\n\n94.078,414\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVốn ngân sách tỉnh\n\n407.673,050\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNguồn thu sử dụng đất\n\n1.400.000,000\n\n1\n\nVốn ngân sách tỉnh\n\n713.200,000\n\n2\n\nVốn ngân sách cấp huyện và ngân\r\n\n sách cấp xã\n\n686.800,000\n\n2.1\n\nThành phố Hải Dương\n\n100.000,000\n\n2.2\n\nThị xã Chí Linh\n\n150.000,000\n\n2.3\n\nHuyện Kinh Môn\n\n70.000,000\n\n2.4\n\nHuyện Nam Sách\n\n27.000,000\n\n2.5\n\nHuyện Kim Thành\n\n36.900,000\n\n2.6\n\nHuyện Thanh Hà\n\n65.000,000\n\n2.7\n\nHuyện Tứ Kỳ\n\n32.400,000\n\n2.8\n\nHuyện Gia Lộc\n\n45.000,000\n\n2.9\n\nHuyện Thanh Miện\n\n33.000,000\n\n2.10\n\nHuyện Ninh Giang\n\n27.000,000\n\n2.11\n\nHuyện Bình Giang\n\n54.000,000\n\n2.12\n\nHuyện Cẩm Giàng\n\n46.500,000\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu xổ số kiến thiết\n\n40.000,000\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) -\r\n\nThực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển\r\n\nnguồn NSNN giai đoạn 2016-2020.\n\n(2) -\r\n\nPhân bổ về ngân sách huyện, thị xã và thành phố tính theo tỷ lệ tăng vốn tiêu chí,\r\n\nđịnh mức Nhà nước giao năm 2019 so với kế hoạch năm 2018.\n\n\n\nBiểu số 02\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2019 - NGUỒN VỐN\r\n\nTRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2019\n\nSố\r\n\n QĐ; ngày, tháng, năm\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư\n\nTổng\r\n\n số\n\nBao\r\n\n gồm\n\nVốn\r\n\n tiêu chí, định mức\n\nVốn\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\nVốn\r\n\n thu xổ số kiến thiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n9.152.086,3\n\n1.197.963,5000\n\n444.763,5000\n\n713.200,0000\n\n40.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCHUẨN BỊ ĐẦU TƯ + ĐỐI ỨNG PPP(1)\n\n\n\n166.490,3\n\n22.974,7950\n\n4.785,0000\n\n18.189,7950\n\n\n\nI\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n\n\n165.470,0\n\n19.892,7950\n\n1.703,0000\n\n18.189,7950\n\n\n\nII\n\nĐối ứng dự án PPP\n\n\n\n1.020,3\n\n3.082,0000\n\n3.082,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n\n\n8.826.596,0\n\n1.137.488,7050\n\n439.978,5000\n\n673.784,7950\n\n23.725,4100\n\nI\n\nGiao thông - Công nghiệp\n\n\n\n2.474.991,2\n\n280.738,6770\n\n80.598,0160\n\n200.140,6610\n\n\n\nI.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n162.877,6\n\n2.106,9060\n\n2.106,9060\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, nâng cấp đường huyện từ\r\n\n Lam Sơn đi Phạm Kha\n\n2576,\r\n\n 12/9/2011; 1468, 16/6/2014\n\n14.733,9\n\n1.527,9970\n\n1.527,9970\n\n\n\n\n\n2\n\nDi chuyển lộ 471-E81 GPMB của Công\r\n\n ty Ken Mark - thành phố Hải Dương\n\n51;\r\n\n 09/01/2007\n\n961,0\n\n132,4330\n\n132,4330\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường gom quốc lộ 5 đoạn từ ngã\r\n\n tư thị trấn Lai Cách đến KCN Đại An\n\n601;\r\n\n 22/3/2013\n\n40.193,3\n\n319,3630\n\n319,3630\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường gom ven Quốc lộ 5 (Km45-\r\n\n Km59)\n\n3383;\r\n\n 16/8/2002\n\n106.989,5\n\n127,1130\n\n127,1130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n1.922.715,8\n\n107.291,1100\n\n59.491,1100\n\n47.800,0000\n\n\n\n1\n\nĐường trục Bắc-Nam, tỉnh Hải Dương\r\n\n đoạn tuyến phía Nam, từ nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng đến cầu\r\n\n Hiệp (giai đoạn 1)\n\n1004;\r\n\n 29/3/2017\n\n1.407.966,8\n\n64.000,0000\n\n16.200,0000\n\n47.800,0000\n\n\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp đường 389B (Km0\r\n\n - Km 12) đoạn từ cầu An Lưu 2 đến đường 389, huyện Kinh Môn\n\n3325;\r\n\n 31/10/2017\n\n100.400,0\n\n5.000,0000\n\n5.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường 62m kéo\r\n\n dài đoạn từ Khu đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương đi huyện Gia Lộc: Đoạn\r\n\n tuyến bổ sung nối đường 62m kéo dài đến nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải\r\n\n Phòng (giai đoạn 1)\n\n2359;\r\n\n 26/8/2016\n\n357.135,4\n\n22.791,1100\n\n22.791,1100\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng cầu giao thông nông thôn sử\r\n\n dụng vật tư thu hồi từ dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến đường\r\n\n sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh\n\n3075,\r\n\n 28/10/2016\n\n28.174,6\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp đường huyện Cao\r\n\n Thắng - Tiền phong đoạn từ Km5+000 đến Km8+800, huyện Thanh Miện\n\n3324;\r\n\n 31/10/2017\n\n11.511,0\n\n2.000,0000\n\n2.000,0000\n\n\n\n\n\n6\n\nCải tạo, nâng cấp đường vào khu tưởng\r\n\n niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách\n\n1439;\r\n\n 09/5/2017\n\n17.528,1\n\n5.500,0000\n\n5.500,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n389.397,7\n\n171.340,6610\n\n19.000,0000\n\n152.340,6610\n\n\n\n1\n\nCầu Mây - Đường tỉnh 389\n\n\n\n347.660,0\n\n152.340,6610\n\n\n\n152.340,6610\n\n\n\n2\n\nXây dựng tuyến kết nối đường tỉnh\r\n\n 396 (huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương) với đường huyện 80 (huyện Phù Cừ, tỉnh\r\n\n Hưng Yên)(2)\n\n3801;\r\n\n 12/10/2018\n\n19.354,6\n\n14.000,0000\n\n14.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng một số đoạn tuyến thuộc đường gom phía Bắc Quốc lộ 5 đoạn đi qua thành phố Hải\r\n\n Dương (từ K51+035-K54+205)\n\n957;\r\n\n 27/3/2018\n\n22.383,1\n\n5.000,0000\n\n5.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNông nghiệp - Thủy lợi\n\n\n\n3.385.007,4\n\n165.327,0870\n\n144.174,2130\n\n21.152,8740\n\n\n\nII.l\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n1.133.198,3\n\n12.246,1849\n\n12.246,1849\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, cải tạo hồ Đập Tường, thị\r\n\n xã Chí Linh\n\n2370;\r\n\n 13/9/2010\n\n83.814,0\n\n29,7840\n\n29,7840\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo hồ Phượng Hoàng\n\n5017,\r\n\n 10/12/2004; 2279, 06/9/2010\n\n83.889,0\n\n3,8460\n\n3,8460\n\n\n\n\n\n3\n\nChống sạt lở, ổn định lòng dẫn đoạn sông Thái Bình khu vực TPHD bảo vệ và phát triển\r\n\n đô thị\n\n2432,\r\n\n 13/6/2005; 1534, 27/4/2009; 1042, 28/4/2010; 325, 20/01/2017\n\n341.719,4\n\n950,9395\n\n950,9395\n\n\n\n\n\n4\n\nNạo vét kênh dẫn trạm bơm Tân Việt (T6\r\n\n - Đò Phan), huyện Thanh Hà\n\n677;\r\n\n 24/3/2015\n\n4.118,3\n\n90,0000\n\n90,0000\n\n\n\n\n\n5\n\nHạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập\r\n\n trung xã Cẩm Hoàng, huyện Cẩm Giàng\n\n178,\r\n\n 17/01/2011; 1563, 24/6/2014; 2595, 23/9/2016\n\n50.611,9\n\n893,3020\n\n893,3020\n\n\n\n\n\n6\n\nHoàn chỉnh mặt cắt và gia cố mặt đê\r\n\n từ cấp III trở lên\n\n1494,\r\n\n 07/5/2008; 252, 31/01/2012\n\n120.000,0\n\n2.556,4360\n\n2.556,4360\n\n\n\n\n\n7\n\nXây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh và\r\n\n công trình trên kênh trung thủy nông Bá Nha-Thuần\n\n150,\r\n\n 13/01/2011; 2347, 17/10/2013; 453, 04/02/2016\n\n68.565,7\n\n3.613,0000\n\n3.613,0000\n\n\n\n\n\n8\n\nXây dựng trạm bơm Phí Xá, huyện\r\n\n Thanh Miện (GPMB)\n\n1460;\r\n\n 25/5/2009\n\n148.992,0\n\n2.366,9704\n\n2.366,9704\n\n\n\n\n\n9\n\nCải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa\r\n\n hệ thống thủy lợi sau nhà máy nhiệt điện Phả Lại (GPMB)\n\n1470,\r\n\n 25/5/2009; 1444, 27/4/2015; 1876, 18/5/2017\n\n156.110,1\n\n1.542,3930\n\n1.542,3930\n\n\n\n\n\n10\n\nXử lý khẩn cấp kè An Bình, huyện\r\n\n Nam Sách\n\n544;\r\n\n 01/3/2011\n\n53.502,9\n\n116,0140\n\n116,0140\n\n\n\n\n\n11\n\nTu bổ đê điều thường xuyên năm 2011\n\n640;\r\n\n 27/03/2012\n\n21.875,0\n\n83,5000\n\n83,5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n2.069.129,0\n\n144.780,9021\n\n123.628,0281\n\n21.152,8740\n\n\n\n1\n\nNâng cấp các tuyến đê tả sông Mía,\r\n\n hữu sông Văn Úc, huyện Thanh Hà\n\n1969,\r\n\n 05/7/2011; 1723, 09/7/2014\n\n205.987,3\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng trạm bơm Đò Hàn, thành phố\r\n\n Hải Dương\n\n3301,\r\n\n 30/11/2010; 2656, 24/10/2014; 1428, 08/5/2017\n\n190.406,8\n\n16.000,0000\n\n16.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp tuyến đê tả sông Kinh Môn\r\n\n (K0+00 đến K3+300), huyện Kinh Môn\n\n1161;\r\n\n 04/5/2011\n\n29.979,3\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp các tuyến đê tả Thái Bình, huyện Thanh Hà\n\n2161,\r\n\n 20/8/2010; 1964, 05/7/2011\n\n375.818,7\n\n15.000,0000\n\n15.000,0000\n\n\n\n\n\n5\n\nChống sạt lở,\r\n\n tăng cường khả năng chống lũ cho hệ thống đê huyện Kim Thành\n\n3496,\r\n\n 5/8/2005; 610, 11/3/2010\n\n294.536,9\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n6\n\nTu bổ đê, kè, cống địa phương giai\r\n\n đoạn 2016-2020\n\n\n\n200.000,0\n\n16.500,0000\n\n4.440,6530\n\n12.059,3470\n\n\n\n7\n\nTu bổ bờ kênh\r\n\n trục Bắc Hưng Hải; nạo vét kênh dẫn và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016- 2020\n\n836;\r\n\n 31/3/2016\n\n220.000,0\n\n35.780,9021\n\n26.687,3751\n\n9.093,5270\n\n\n\n8\n\nChống ngập úng và nuôi trồng thủy sản khu vực Hưng Dạo, thị xã Chí Linh\n\n4400;\r\n\n 27/10/2016\n\n166.400,0\n\n3.000,0000\n\n3.000,0000\n\n\n\n\n\n9\n\nNâng cấp tuyến đê hữu Kinh Thầy, hữu\r\n\n Lai Vu, thuộc địa bàn huyện Nam Sách và TPHD\n\n3255;\r\n\n 24/10/2017\n\n70.000,0\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n10\n\nXây dựng và cải tạo hệ thống kênh\r\n\n trung thủy nông Cẩm Đông - Phí Xá, huyện Cẩm Giàng\n\n3337;\r\n\n 31/10/2017\n\n150.000,0\n\n15.000,0000\n\n15.000,0000\n\n\n\n\n\n11\n\nXử lý cấp bách các công trình đê điều\r\n\n bị sự cố do ảnh hưởng của bão, lũ năm 2017\n\n\n\n156.000,0\n\n6.000,0000\n\n6.000,0000\n\n\n\n\n\n12\n\nCải tạo 20 ha đất ngoài đê nhằm nâng\r\n\n cao hiệu quả canh tác, góp phần ổn định đời sống nhân dân xã Lai Vu, huyện Kim Thành\n\n3323;\r\n\n 31/10/2017\n\n10.000,0\n\n3.500,0000\n\n3.500,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n182.680,0\n\n8.300,0000\n\n8.300,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nTiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an\r\n\n toàn đập tỉnh Hải Dương\n\n4638/QĐ-BNN-HTQT;\r\n\n 09/11/2015\n\n176.830,0\n\n4.800,0000\n\n4.800,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng, cải tạo kho chứa thuốc bảo\r\n\n vệ thực vật tại xã Cao An, huyện Cẩm Giàng\n\n4009;\r\n\n 31/10/2018\n\n5.850,0\n\n3.500,0000\n\n3.500,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nGiáo dục và đào tạo\n\n\n\n778.930,4\n\n91.433,4100\n\n74.568,0000\n\n\n\n16.865,4100\n\nIII.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n160.155,7\n\n8.334,9000\n\n5.068,0000\n\n\n\n3.266,9000\n\n1\n\nNhà lớp học 3 tầng 15 phòng, nhà hiệu\r\n\n bộ và một số hạng mục phụ trợ của Trường THPT Thanh Miện, huyện Thanh Miện\n\n1630;\r\n\n 26/6/2015\n\n20.645,1\n\n377,9000\n\n\n\n\n\n377,9000\n\n2\n\nTrường THPT Hoàng Văn Thụ (địa điểm\r\n\n mới)\n\n4918,\r\n\n 7/12/2004; 612, 12/3/2010\n\n50.179,4\n\n628,0000\n\n628,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng Nhà làm việc Trường Chính\r\n\n trị tỉnh\n\n2557;\r\n\n 06/10/2015\n\n34.410,5\n\n2.000,0000\n\n2.000,0000\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường mầm non xã Hồng Đức, huyện\r\n\n Ninh Giang\n\n2134;\r\n\n 04/8/2016\n\n14.902,2\n\n599,0000\n\n\n\n\n\n599,0000\n\n5\n\nXây dựng nhà lớp học 3 tầng 12\r\n\n phòng, Trường THPT Chí Linh, thị xã Chí Linh\n\n2092;\r\n\n 29/7/2016\n\n8.115,8\n\n700,0000\n\n700,0000\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng nhà lớp học 3 tầng 12\r\n\n phòng, Trường THPT Hà Đông, huyện Thanh Hà\n\n2700;\r\n\n 05/10/2016\n\n11.975,0\n\n1.000,0000\n\n1.000,0000\n\n\n\n\n\n7\n\nNhà lớp học bộ môn 2 tầng 6 phòng\r\n\n (móng 3 tầng) của Trường THPT Đường An, huyện Bình Giang\n\n2538;\r\n\n 19/9/2016\n\n7.934,8\n\n740,0000\n\n740,0000\n\n\n\n\n\n8\n\nNhà lớp học 3 tầng 9 phòng của Trường\r\n\n THPT Hà Bắc, huyện Thanh Hà\n\n3068;\r\n\n 28/10/2016\n\n11.992,8\n\n2.290,0000\n\n\n\n\n\n2.290,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n566.909,0\n\n69.500,0000\n\n69.500,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Trường Đại học Hải Dương\n\n1972,\r\n\n 02/8/2010; 996, 15/4/2011; 1985, 08/7/2011; 3196, 17/12/2014\n\n413.762,5\n\n15.000,0000\n\n15.000,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nKý túc xá học sinh của Trường THPT\r\n\n chuyên Nguyễn Trãi\n\n1455;\r\n\n 07/6/2016\n\n27.622,9\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nMua phương tiện phòng cháy chữa\r\n\n cháy cho các Trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Hướng\r\n\n nghiệp dạy nghề thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương\n\n3401;\r\n\n 27/10/2016\n\n29.190,7\n\n6.000,0000\n\n6.000,0000\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới\r\n\n - giai đoạn 1)\n\n3129;\r\n\n 31/10/2016\n\n41.410,0\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n5\n\nNhà lớp học bộ môn 3 tầng 9 phòng Trường\r\n\n TPHT Mạc Đĩnh Chi, huyện Nam Sách\n\n2160;\r\n\n 24/7/2017\n\n9.980,6\n\n5.500,0000\n\n5.500,0000\n\n\n\n\n\n6\n\nNhà giảng đường, thực hành của Trường\r\n\n Cao đẳng Hải Dương\n\n3170;\r\n\n 17/10/2017\n\n44.942,3\n\n25.000,0000\n\n25.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n51.865,7\n\n13.598,5100\n\n\n\n\n\n13.598,5100\n\n1\n\nXây dựng nhà lớp học của Trường\r\n\n THPT Kinh Môn\n\n3999;\r\n\n 29/10/2018\n\n7.999,6\n\n4.000,0000\n\n\n\n\n\n4.000,0000\n\n2\n\nNhà lớp học của Trường THPT Hồng Quang,\r\n\n TPHD\n\n3826;\r\n\n 15/10/2018\n\n43.866,1\n\n9.598,5100\n\n\n\n\n\n9.598,5100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nKhoa học công nghệ và điều tra\r\n\n cơ bản\n\n\n\n155.409,7\n\n16.375,1660\n\n16.375,1660\n\n\n\n\n\nIV.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n10.775,0\n\n1.675,1660\n\n1.675,1660\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng ứng dụng hệ thống\r\n\n phần mềm quản lý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc tại các xã, phường, thị\r\n\n trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương\n\n3107;\r\n\n 31/10/2016\n\n10.775,0\n\n1.675,1660\n\n1.675,1660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n84.634,7\n\n4.700,0000\n\n4.700,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và\r\n\n an toàn thực phẩm (LIFSAP) (bao gồm cả khoản vay bổ sung)\n\n2305,\r\n\n 17/8/2009; 1962, 27/5/2015\n\n12.907,7\n\n1.200,0000\n\n1.200,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng hệ thống trục tích hợp kết\r\n\n nối liên thông các hệ thống thông tin và ứng dụng quản lý, cung cấp dịch vụ\r\n\n công trực tuyến tỉnh Hải Dương\n\n3312;\r\n\n 30/10/2017\n\n48.000,0\n\n1.000,0000\n\n1.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nỨng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\n hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2016-2020\n\n3126a;\r\n\n 31/10/2016\n\n23.727,0\n\n2.500,0000\n\n2.500,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n60.000,0\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nLập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-\r\n\n 2030\n\n\n\n60.000,0\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nY tế - Xã hội\n\n\n\n511.887,6\n\n51.161,9910\n\n44.301,9910\n\n\n\n6.860,0000\n\nV.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n207.828,7\n\n7.161,9910\n\n6.201,9910\n\n\n\n960,0000\n\n1\n\nTrung tâm Giáo dục lao động xã hội\n\n3031,\r\n\n 21/9/2006; 3287, 30/11/2010\n\n96.241,8\n\n1.016,3230\n\n1.016,3230\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm nuôi dưỡng tâm thần Hải\r\n\n Dương\n\n2536a,\r\n\n 31/10/2013; 2357, 25/8/2016; 764, 10/3/2017\n\n32.901,8\n\n1.571,4700\n\n1.571,4700\n\n\n\n\n\n\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư vùng sạt lở xã Hiệp Cát, huyện Nam Sách\n\n3484,\r\n\n 15/12/2010; 148, 13/01/2011; 2560, 21/9/2016\n\n54.914,7\n\n852,9680\n\n852,9680\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng, cải tạo Bệnh viện Đa khoa\r\n\n thị xã Chí Linh\n\n2789;\r\n\n 07/10/2016\n\n10.613,0\n\n960,0000\n\n\n\n\n\n960,0000\n\n5\n\nNhà khoa truyền nhiễm và tường rào của\r\n\n Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách\n\n3067;\r\n\n 28/10/2016\n\n13.157,5\n\n2.761,2300\n\n2.761,2300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n282.097,3\n\n37.000,0000\n\n31.100,0000\n\n\n\n5.900,0000\n\n1\n\nXây dựng Nhà ở xã hội tại khu dân\r\n\n cư phía Đông Ngô Quyền, TPHD\n\n40;\r\n\n 24/10/2014\n\n156.355,4\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nNhà vật lý trị liệu 3 tầng (móng 7\r\n\n tầng) của Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng\n\n1193;\r\n\n 10/5/2016\n\n21.408,8\n\n3.000,0000\n\n3.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nNhà khoa ngoại, khoa sản và khoa nội\r\n\n của Bệnh viện Đa khoa Cẩm Giàng\n\n3066;\r\n\n 28/10/2016\n\n18.219,8\n\n4.000,0000\n\n4.000,0000\n\n\n\n\n\n4\n\nNhà khám bệnh và các khoa cận lâm sàng\r\n\n của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương\n\n3070;\r\n\n 09/10/2017\n\n44.960,6\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n5\n\nNhà khoa khám bệnh cận lâm sàng, hồi\r\n\n sức cấp cứu, phòng mổ và khoa nhi của Bệnh viện Đa khoa\r\n\n huyện Tứ Kỳ\n\n3069;\r\n\n 28/10/2016\n\n19.904,4\n\n5.000,0000\n\n4.100,0000\n\n\n\n900,0000\n\n6\n\nNhà xạ trị thuộc Bệnh viện Đa khoa\r\n\n tỉnh\n\n3486;\r\n\n 14/11/2017\n\n21.248,3\n\n5.000,0000\n\n\n\n\n\n5.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n21.961,5\n\n7.000,0000\n\n7.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, cải tạo Trung tâm Bảo trợ\r\n\n xã hội tỉnh\n\n4008;\r\n\n 31/10/2018\n\n21.961,5\n\n7.000,0000\n\n7.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCông cộng, văn hóa thông tin và\r\n\n thể dục thể thao\n\n\n\n341.344,6\n\n40.161,1140\n\n40.161,1140\n\n\n\n\n\nVI.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n115.431,7\n\n1.161,1140\n\n1.161,1140\n\n\n\n\n\n1\n\nThư viện tổng hợp tỉnh Hải Dương\n\n5791,\r\n\n 12/8/2005; 843, 04/3/2009\n\n92.568,0\n\n201,1140\n\n201,1140\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp khu tượng đài Bác\r\n\n Hồ tại xã Hiệp Lực, huyện Ninh Giang\n\n3279;\r\n\n 25/12/2014\n\n22.863,7\n\n960,0000\n\n960,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n175.937,5\n\n29.000,0000\n\n29.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ xây dựng hạ tầng chợ (thực\r\n\n hiện theo QĐ số 14 ngày 31/7/2013 của UBND tỉnh)(1)\n\n\n\n70.500,0\n\n3.000,0000\n\n3.000,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nHạ tầng du lịch sinh thái sông\r\n\n Hương, huyện Thanh Hà\n\n3311;\r\n\n 30/10/2017\n\n59.978,2\n\n20.000,0000\n\n20.000,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật khu du lịch\r\n\n và bảo tồn sinh thái Đảo Cò, xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện\n\n3204;\r\n\n 07/11/2016\n\n45.459,3\n\n6.000,0000\n\n6.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n49.975,4\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường hạ tầng du lịch vào chùa Huyền\r\n\n Thiên, Chí Linh\n\n3849;\r\n\n 17/10/2018\n\n49.975,4\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nCấp thoát nước và bảo vệ môi trường\n\n\n\n155.649,7\n\n20.800,0000\n\n20.800,0000\n\n\n\n\n\nVII.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n22.200,0\n\n2.000,0000\n\n2.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nTiểu dự án cấp nước và vệ sinh 4 thị\r\n\n trấn: Gia Lộc, Thanh Hà, Thanh Miện, Minh Tân (Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư)\n\n4244;\r\n\n 19/11/2008\n\n22.200,0\n\n2.000,0000\n\n2.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n124.240,6\n\n10.800,0000\n\n10.800,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét, mở rộng kênh T2 và xây dựng\r\n\n trạm bơm Bình Lâu, thành phố Hải Dương\n\n3865;\r\n\n 23/12/2016\n\n71.941,2\n\n5.000,0000\n\n5.000,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrạm bơm tăng áp phường Hoàng Tân cấp\r\n\n nước sạch cho các phường, xã khu vực Đông Bắc thị xã Chí Linh\n\n2542;\r\n\n 18/8/2017\n\n14.972,0\n\n1.600,0000\n\n1.600,0000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrạm bơm tăng áp xã Kim Giang cấp\r\n\n nước sạch cho Khu công nghiệp Lương Điền, các xã nông thôn huyện Cẩm Giàng và\r\n\n khu vực lân cận\n\n3856;\r\n\n 22/12/2016\n\n15.863,9\n\n1.600,0000\n\n1.600,0000\n\n\n\n\n\n4\n\nHệ thống cấp nước sạch phường Bến Tắm,\r\n\n thị xã Chí Linh\n\n1294;\r\n\n 27/4/2014\n\n10.423,4\n\n1.200,0000\n\n1.200,0000\n\n\n\n\n\n5\n\nHệ thống cấp nước sạch phường Hoàng\r\n\n Tân, thị xã Chí Linh\n\n1295;\r\n\n 27/4/2017\n\n11.040,1\n\n1.400,0000\n\n1.400,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n9.209,1\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hệ thống tiêu thoát nước cho\r\n\n khu dân cư lân cận khu công nghiệp Cẩm Điền-Lương Điền\n\n4004;\r\n\n 30/10/2018\n\n9.209,1\n\n8.000,0000\n\n8.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nQuản lý nhà nước\n\n\n\n663.550,9\n\n417.000,0000\n\n9.000,0000\n\n408.000,0000\n\n\n\nIX.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n648.705,5\n\n408.000,0000\n\n\n\n408.000,0000\n\n\n\n1\n\nTrung tâm văn hóa xứ Đông\n\n1200;\r\n\n 17/4/2018\n\n648.705,5\n\n408.000,0000\n\n\n\n408.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n14.845,4\n\n9.000,0000\n\n9.000,0000\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, sửa chữa nhà làm việc 5 tầng\r\n\n UBND tỉnh Hải Dương\n\n121;\r\n\n 15/01/2018\n\n6.847,1\n\n5.000,0000\n\n5.000,0000\n\n\n\n\n\n2\n\nNhà làm việc 3 tầng của Nhà hát\r\n\n chèo Hải Dương\n\n1840;\r\n\n 22/6/2017\n\n7.998,3\n\n4.000,0000\n\n4.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nAn ninh - Quốc phòng\n\n\n\n359.824,6\n\n54.491,2600\n\n10.000,0000\n\n44.491,2600\n\n\n\nX.1\n\nDự án đã hoàn thành, bàn giao và\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n155.539,6\n\n9.923,0200\n\n\n\n9.923,0200\n\n\n\n1\n\nSở chỉ huy và cơ quan Bộ Chỉ huy\r\n\n quân sự tỉnh Hải Dương\n\n4033,\r\n\n 30/10/2009; 4976, 16/12/2013\n\n155.539,6\n\n9.923,0200\n\n\n\n9.923,0200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX.2\n\nDự án chuyển tiếp\n\n\n\n204.285,1\n\n44.568,2400\n\n10.000,0000\n\n34.568,2400\n\n\n\n1\n\nSở Chỉ huy cơ bản/Căn cứ chiến đấu\r\n\n 1 tỉnh Hải Dương\n\n3106;\r\n\n 31/10/2016\n\n88.409,2\n\n34.568,2400\n\n\n\n34.568,2400\n\n\n\n2\n\nXây dựng Trụ sở làm việc Công an tỉnh Hải Dương\n\n77;\r\n\n 21/4/2017\n\n110.875,9\n\n10.000,0000\n\n10.000,0000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX.3\n\nDự án khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nTHỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ\r\n\n ÁN VÀ KHÁC\n\n\n\n159.000,0\n\n37.500,0000\n\n\n\n21.225,4100\n\n16.274,5900\n\n1\n\nPhát triển sản xuất nông nghiệp\r\n\n hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn\r\n\n 2016-2020(1)\n\n\n\n159.000,0\n\n37.500,0000\n\n\n\n21.225,4100\n\n16.274,5900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) -\r\n\nPhân bổ chi tiết sau.\n\n(2) -\r\n\nKế hoạch năm 2019 đã bao gồm thu hồi vốn ứng trước là 10 tỷ đồng.", + "id": 102640 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102641.json b/contexts/context_102641.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9a68047f2afe2b89a97ef01c78785586a51f794 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102641.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Hiep-dinh-hop-tac-thuong-mai-kinh-te-ky-thuat-giua-Viet-Nam-Thai-Lan-1978-80892.aspx", + "name": "Hiep-dinh-hop-tac-thuong-mai-kinh-te-ky-thuat-giua-Viet-Nam-Thai-Lan-1978-80892", + "passage": "HIỆP ĐỊNH\nVỀ HỢP TÁC THƯƠNG MẠI, KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUÔC THÁI LAN (1978).\nChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Vương quốc Thái Lan (sau đây được gọi là các bên) mong muốn mở rộng hoạt động thương mại trực tiếp và phát triển sự hợp tác về kinh tế và kỹ thuật giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi;\nHai bên nhất trí với những điều khoản sau đây:\nVỀ THƯƠNG MẠI\n\nĐiều 1. Hai bên sẽ nỗ lực phát triển hoạt động thương mại trong khuôn khổ pháp luật hiện hành của mỗi nước.\n\nĐiều 2. Hai bên sẽ dành cho nhau các chính sách đối xử ưu ái nhất trong khuôn khổ các qui định pháp luật hiện hành về các vấn đề như thuế quan và các khoản thu khác liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu từ nước này sang nước kia.\n\nĐiều 3. Quy định tại điều 2, không cản trở bất cứ chính sách đối xử ưu đãi nào mà hai bên dành cho:\na) Các quốc gia láng giềng nhằm tạo điều kịên thuận lợi cho hoạt động buôn bán qua biên giới.\nb) Việc gia nhập hiệp hội hợp tác trong lĩnh vực hải quan hoặc khu vực thương mại tự do hoặc bất cứ thoả thuận nào dẫn tới việt thành lập những tổ chức mà một trong các bên đang hoặc có thể là thành viên hoặc do việc tham gia vào các thoả thuận đa phương trong lĩnh vực hợp tác kinh tế.\n\nĐiều 4. 1. Tất cả các hoạt động thương mại giữa hai nước phải phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành của mỗi nước điều chỉnh hoạt động kiểm soát xuất nhập khẩu, kiểm soát ngoại tệ và các hoạt động kiểm soát khác trong lĩnh vực ngoại thương và thanh toán tài chính.\n2. Hai bên phải tuân theo các qui định pháp luật hiện hành của nước mình về nhập khẩu, xuất khẩu, ngoại hối và các qui định hiện hành khác, tạo điều kiện tối đa để thực hiện mục tiêu tăng giá trị thương mại giữa hai nước và trong lĩnh vực các mặt hàng đã được nêu trong danh mục A và B - phụ lục 1 và 2 đính kèm với bản hiệp định này. Danh mục này có thể được sửa đổi và bổ sung với sự nhất trí của hai bên.\n\nĐiều 5. Việc thanh toán giữa Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam sẽ được thực hiện bằng ngoại tệ chuyển đổi tự do.\n\nĐiều 6. Bất cứ khi nào cần thiết cả hai bên trong hợp đồng sẽ cùng thảo luận nhằm đưa ra những giải pháp mở rộng quan hệ thương mại song phương hay khắc phục những khó khăn có thể gặp phải khi thực hiện nội dung bản hiệp định này.\n\nĐiều 7. Nhằm xúc tiến hoạt động thương mại giữa hai nước theo các điều khoản và điều kiện sẽ được các cơ quan có thẩm quyền nhất trí, hai bên phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành ở mỗi nước và trong khả năng của mình tạo điều kiện cho mỗi bên tham gia vào các hội chợ, triển lãm thương mại do bên kia tổ chức bên ngoài lãnh thổ của mình.\n\nĐiều 8. Hai bên phải tuân thủ các qui định pháp luật hiện hành ở mỗi nước, trừ thuế hải quan, hay các phí tài chính khác cho các hàng hoá có xuất xứ từ nước bên kia.\nChúng bao gồm:\na) Các mặt hàng trưng bày cho các hội chợ và triểm lãm tạm thời, hàng hoá đó không được bán và phải tái xuất theo qui định của mỗi nước.\nb) Những hàng mẫu chỉ được dùng với mục đích phi thương mại\n\nĐiều 9. Thông qua các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền, hai bên sẽ nỗ lực phát triển hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa hai nước bằng các phương thức có thể trong khuôn khổ pháp luật của mình.\nHai bên bày tỏ mong muốn hựp tác trong các lĩnh vực như trao đổi các giải pháp kỹ thuật, các chuyên gia, chuyên viên, các điều kiện thuận lợi trao đổi những nhân viên có kỹ thuật cao, hai bên nhất trí xem xét những kinh nghiệm đạt được và những tiềm năng trong mọi lĩnh vực và theo yêu cầu của mỗi nước.\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 10. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệp định này, hai bên đã nhất trí thành lập uỷ ban chung, để khi cần thiết tuỳ theo yêu cầu của mỗi bên sẽ họp tại Hà Nội hoặc Bangkok nhằm từng bước thực hiện những mục tiêu phù hợp để phát triển thương mại và hợp tác kỹ thuật, kinh tế giữa hai bên, và giải quyết những vẫn đề có thể mắc phải.\n\nĐiều 11. Việc cung cấp hàng hoá giữa hai nước sẽ được thực hiện theo các hợp đồng hoặc thoả thuận được nhất trí giữa hai quốc gia, giữa các công ty và giữa các tổ chức của mỗi bên.\n\nĐiều 12. Bản hiệp định sẽ có hiệu lực trong vòng một năm kể từ ngày ký và sẽ tự động gia hạn cho tới khi mỗi bên thông báo bằng văn bản chấm dứt trước 3 tháng.\nTheo nguyện vọng của hai bên, hiệp định này có thể được sửa đổi với sự nhất trí của hai bên.\nMọi sự sửa đổi hoặc chấm dứt hiệp định sẽ được thực hiện mà không làm ảnh hưởng đến bất kỳ quyền và nghĩa vụ phát sinh trong khuôn khổ hiệp định trước ngày hiệp định được sửa đổi hoặc chấm dứt.\nNhững người có mặt và ký dưới đây đã nhận được sự uỷ quyền một cách hợp pháp của mỗi bên tham gia ký kết hiệp định này.\nHiệp định này được kí vào ngày 11/01/1978 tại Bangkok, đã được đóng dấu, làm thành hai bằng tiếng Thái, tiếng Việt Nam và tiếng Anh có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự khác biệt về ngữ nghĩa giữa văn bản Việt Nam và Thái Lan, Hiệp định này sẽ sử dụng văn bản bằng tiếng Anh.\nĐẠI DIỆN CHXHCNVN BỘ TRƯỞNG NGOẠI GIAO\nNguyền Duy Trinh\nĐẠI DIỆN VƯƠNG QUỐC THÁI LAN BỘ TRƯỞNG NGOẠI GIAO\nPachariyangkun", + "id": 102641 +} diff --git a/contexts/context_102642.json b/contexts/context_102642.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bea0be35232a7181c851501900cecda3f589a99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102642.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2011-QD-UBND-ve-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-ve-thong-tin-doi-ngoai-tr-132006.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2011-QD-UBND-ve-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-ve-thong-tin-doi-ngoai-tr-132006", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 40/2011/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 24\r\n\n tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nTheo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại tờ trình số 866/TTr-STTTT ngày 12/10/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ngành triển khai, hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Phòng NCVX;\r\n\n - Lưu: VT, M.\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Hùng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(kèm\r\n\ntheo Quyết định số 40 /2011/QĐ-UBND ngày 24 /10/2011 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; quy định trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) trong việc quản lý\r\n\nnhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc quản\r\n\nlý hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; có sự phân công và phối\r\n\nhợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhằm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 30-CT/TU\r\n\nngày 18/02/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới và tăng cường\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới.\n\n2. Tăng cường công tác lãnh đạo chính trị tư\r\n\ntưởng, nhạy bén và linh hoạt trong xử lý các tình huống, vấn đề nhạy cảm, phức\r\n\ntạp. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tất cả các cấp, các\r\n\nngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại; Chính quyền các cấp có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình; kết hợp chặt\r\n\nchẽ giữa thông tin đối ngoại của các cấp chính quyền với thông tin đối ngoại\r\n\nnhân dân.\n\n3. Công tác thông tin đối ngoại được triển\r\n\nkhai chủ động, toàn diện, thường xuyên, song có trọng tâm, trọng điểm theo từng\r\n\ngiai đoạn; củng cố và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước,\r\n\ncác tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn ổn định chính trị, trật tự, an ninh xã hội và\r\n\nchủ quyền quốc gia. Đặc biệt là củng cố và tăng cường mối quan hệ giữa tỉnh\r\n\nLong An với hai tỉnh Svây Riêng và PrayVeng của Vương quốc Campuchia; kết hợp\r\n\ngiữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với\r\n\ncác hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa đối ngoại; giữa ngoại giao với đối\r\n\nngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần\r\n\ncùng có lợi, nhất là trong triển khai công tác phân giới cắm mốc đất liền trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n4. Thực hiện đúng quy chế phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức và cá nhân ở nước\r\n\nngoài và kiều bào hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng và chính quyền địa\r\n\nphương, tranh thủ sự hợp tác, đầu tư của các đối tác trong chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh nhà.\n\nĐiều 3. Nội dung hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại\n\nThông tin đối ngoại quy định tại quy chế này\r\n\nlà thông tin về tỉnh Long An nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung ra thế giới\r\n\nvà ngược lại. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm:\n\n1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước. Thông\r\n\ntin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của Việt Nam và phối hợp đưa thông\r\n\ntin quốc tế đến nhân dân trong nước.\n\n2. Tuyên truyền, quảng\r\n\nbá hình ảnh đất và người Long An, truyền thống lịch sử, văn hóa, thành tựu, tiềm\r\n\nnăng hợp tác và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ra bên ngoài cũng như\r\n\nthông tin bên ngoài vào tỉnh. Chú trọng tuyên truyền các hoạt động đối ngoại\r\n\nnhân dân nhằm góp phần tăng cường và củng cố tình hữu nghị với nhân dân các nước\r\n\ntrên thế giới.\n\n3. Phản bác các thông tin xuyên tạc, sai lệch\r\n\nvề tình hình địa phương, đất nước, các quan điểm sai trái của các phần tử cơ hội,\r\n\ncác thế lực thù địch một cách chủ động và có hiệu quả.\n\n4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\nkhác.\n\nChương II\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 4. Nội dung công\r\n\ntác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản liên quan\r\n\ntheo thẩm quyền được pháp luật quy định.\n\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.\n\n3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở\r\n\ntrong và ngoài tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n4. Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho\r\n\ncác cơ quan báo chí tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng\r\n\nđồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế về các vấn đề liên quan đến\r\n\nlĩnh vực và địa bàn quản lý.\n\n6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\nChương III \n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại. Kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\n2. Phối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy để chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các\r\n\ncơ quan báo chí trong tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên\r\n\nquan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài và cộng đồng quốc tế.\n\n3. Chủ động\r\n\nphối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên\r\n\ncứu dư\r\n\nluận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc\r\n\nđính chính, phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.\n\n4. Phối hợp với Sở\r\n\nNgoại vụ, Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng, tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các cơ quan Trung ương trong công tác đào tạo,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại.\n\n5. Thực hiện tốt chức\r\n\nnăng tuyên truyền về phân giới, cắm mốc biên giới đất liền Việt Nam – Campuchia\r\n\ntheo tinh thần Chỉ thị số 12/2011/CT-UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnh, đảm bảo\r\n\nthông tin tuyên truyền phù hợp với người dân (đặc biệt là người dân trong vùng\r\n\nbiên giới), góp phần tích cực trong việc xây dựng mối quan hệ hữu nghị của hai\r\n\nnước, đẩy nhanh tiến độ công tác phân giới, cắm mốc trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục\r\n\ntuyên truyền công tác tìm kiếm, cất bốc hồi hương hài cốt quân tình nguyện Việt\r\n\nNam hy sinh ở Campuchia qua các thời kỳ.\n\n6. Phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh, Cục Hải quan, Sở Ngoại vụ trong việc theo dõi, quản lý việc nhập khẩu,\r\n\nxuất khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung về Long An, phát hiện và kịp\r\n\nthời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh\r\n\nhưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n7.\r\n\nLàm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề thông tin đối ngoại; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện kế hoạch\r\n\nthông tin đối ngoại của các sở, ngành, UBND cấp huyện. Sơ kết, tổng kết hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại; dự trù kinh phí hàng năm, đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\nSở Ngoại vụ\n\n1. Chủ trì triển khai các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại ở nước ngoài, theo dõi dư luận báo chí nước ngoài phục vụ\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại. Quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước\r\n\nngoài tại Long An và của các đoàn đại biểu nước ngoài thăm Long An.\n\n2. Phối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của\r\n\nlãnh đạo tỉnh, các sở, ngành, huyện, thành phố có chuyến thăm, làm việc tại nước\r\n\nngoài và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên\r\n\nquan đến đối ngoại; nghiên cứu dư luận báo chí nước ngoài phục vụ thông tin\r\n\nđối ngoại.\n\n3. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị để mọi tổ chức, cá nhân hiểu\r\n\nrõ hơn về công tác người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n4. Phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ thường xuyên tổ chức các lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đối tượng tham\r\n\ngia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n5. Phối hợp, hỗ trợ xây dựng phiên bản\r\n\ntiếng Anh cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh và một số trang thông tin điện tử\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.\n\n6. Cung cấp tài liệu,\r\n\nthông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí trong việc\r\n\ntuyên truyền về công tác phân giới cắm mốc biên giới và công tác tìm kiếm, cất\r\n\nbốc hồi hương hài cốt quân tình nguyện Việt Nam hy sinh ở Campuchia.\n\n7. Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan vận động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước\r\n\nngoài, các tổ chức nhân đạo, từ thiện và các cá nhân trên thế giới tài trợ dự\r\n\nán vừa phù hợp với nhu cầu của địa phương và vừa phù hợp với pháp luật Việt Nam\r\n\nquy định về lĩnh vực này, nhằm góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì phối\r\n\nhợp các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới\r\n\nthiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh.\n\n2. Chủ trì phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, UBND huyện, thành phố có liên quan thường xuyên cập nhật\r\n\nvà cung cấp kịp thời thông tin, số liệu về tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài FDI và nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Thông tin thường\r\n\nxuyên về những thành tựu của đất nước và của tỉnh, những tiềm năng, lợi thế của\r\n\ntỉnh đến với mọi người, đặc biệt là đối tượng người Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\nngười nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu tư vào Việt\r\n\nNam nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế ổn định, hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n4. Quảng bá hình ảnh Long An qua các\r\n\nhoạt động tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế về kinh tế, thương mại, du lịch.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt\r\n\nđộng văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Quan tâm xây dựng các chương\r\n\ntrình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc, mang đậm dấu ấn Long An đưa ra nước ngoài biểu\r\n\ndiễn, đặc biệt là với Vương quốc Campuchia để củng cố, thắt chặt hơn nữa tình\r\n\nđoàn kết hữu nghị của nhân dân hai nước.\n\n2. Xuất bản các tập sách ảnh bằng nhiều\r\n\nngoại ngữ (Anh, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Campuchia...) để giới thiệu về\r\n\nvăn hóa, làng nghề truyền thống, danh lam thắng cảnh, ẩm thực Long An, các sản\r\n\nphẩm quà tặng có in biểu tượng của tỉnh.\n\n3. Hoàn thành Đề án xây dựng Nhà hữu\r\n\nnghị tỉnh Long An - một thiết chế văn hoá của tỉnh nhằm tổ chức các hoạt động\r\n\nhoà bình, đoàn kết, hữu nghị với bạn bè quốc tế.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\nCông an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại.\n\n2. Phối hợp với các ngành theo dõi, tổng hợp\r\n\ndiễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các\r\n\nthông tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Tài chính\n\n1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nxây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại và\r\n\ncân đối kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nvà các cơ quan có liên quan xây dựng định mức kinh phí cho các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Báo Long An, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Long An\n\n1.\r\n\nMở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh\r\n\nđất và người Long An; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu\r\n\ntrong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp\r\n\ntác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh.\n\n2.\r\n\nThông tin thường xuyên về tình hình, diễn biến của công tác phân giới, cắm mốc\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nCác sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại:\n\n1. Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định, đồng thời gửi cho Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại trong phạm vi quản lý.\n\n2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và\r\n\nngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định.\n\n3. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n6. Thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 13. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện có kế hoạch triển khai thực hiện quy chế này.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quy chế này, hàng năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện./.", + "id": 102642 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102643.json b/contexts/context_102643.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a695dd59058dc5b8414ad9543a45c3c107e670a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102643.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-880-QD-BHXH-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Bao-hiem-xa-hoi-128260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-880-QD-BHXH-Hoi-dong-Thi-dua-Khen-thuong-Bao-hiem-xa-hoi-128260", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 880/QĐ-BHXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA\r\n\n– KHEN THƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thực hiện;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 154/1998/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và thành\r\n\nviên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam gồm các ông, bà có tên dưới đây:\n\n1. Ông Nguyễn Đình Khương, Phó Tổng Giám đốc – Chủ\r\n\ntịch Hội đồng;\n\n2. Ông Hoàng Kiến Thiết, Trưởng Ban Thi đua – Khen\r\n\nthưởng - Ủy viên thường trực Hội đồng;\n\n3. Ông Cù Ngọc Oánh, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ - Ủy\r\n\nviên;\n\n4. Ông Trần Phi, Chánh Văn phòng - Ủy viên;\n\n5. Ông Kiều Văn Minh, Trưởng Ban Kế hoạch – Tài\r\n\nchính - Ủy viên;\n\n6. Ông Trần Đình Liệu, Trưởng Ban Thu - Ủy viên;\n\n7. Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân, Phó Trưởng Ban, phụ\r\n\ntrách Ban Chi - Ủy viên;\n\n8. Ông Chu Minh Tộ, Trưởng Ban Cấp sổ, thẻ - Ủy\r\n\nviên;\n\n9. Ông Phạm Lương Sơn, Trưởng Ban Thực hiện chính\r\n\nsách BHYT - Ủy viên;\n\n10. Ông Nguyễn Anh Minh, Trưởng Ban Kiểm tra - Ủy viên;\n\n11. Ông Điều Bá Được, Trưởng Ban Thực hiện chính\r\n\nsách BHXH - Ủy viên;\n\n12. Ông Trần Xuân Vinh, Trưởng Ban Tuyên truyền -\r\n\nỦy viên;\n\n13. Ông Nguyễn Minh Tuấn, Giám đốc Trung tâm Thông\r\n\ntin - Ủy viên;\n\n14. Bà Vũ Thị Liên, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ - Ủy\r\n\nviên;\n\n15. Bà Đặng Thị Thơm, chuyên viên chính, Ban Thi\r\n\nđua – Khen thưởng, Thư ký Hội đồng.\n\nĐiều 2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam là tổ chức giúp Tổng Giám đốc trong công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng hàng năm của ngành theo quy định của Nhà nước và của Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam.\n\nHội đồng Thi đua – Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quyết định số\r\n\n154/1998/QĐ-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhiệm vụ và thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp; trực tiếp tổ\r\n\nchức tổng kết, đánh giá phong trào thi đua của ngành; xét chọn những đơn vị, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trình Tổng Giám đốc quyết định các hình thức khen\r\n\nthưởng.\n\nĐiều 3. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 1045/QĐ-BHXH ngày 15/7/2010, Quyết định số 1566/QĐ-BHXH ngày 10/11/2010 của\r\n\nTổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký.\r\n\nTrưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3:\r\n\n - TGĐ, các Phó TGĐ;\r\n\n - Lưu VT, TCCB (2)\n\nTỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Bạch Hồng\n\n", + "id": 102643 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102644.json b/contexts/context_102644.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5a8ecca8c2783feaf52e636ecd92c80351210c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102644.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-110-2003-QD-UB-thu-phi-ve-sinh-tren-dia-ban-thi-xa-Thu-Dau-Mot-111111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-110-2003-QD-UB-thu-phi-ve-sinh-tren-dia-ban-thi-xa-Thu-Dau-Mot-111111", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 110/2003/QĐ-UB\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 7 tháng 4 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức\r\n\nHĐND-UBND ngày 21/6/1994;\r\n\n- Nghị định 57/2002/NĐ.CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nthi hành pháp lệnh phí và lệ phí.\r\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ/2003/HĐND6 ngày 14/2/2003 của HĐND tỉnh khoá 6, kỳ\r\n\nhọp thứ VIII về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã, thị trấn, địa bàn dân\r\n\ncư tập trung.\r\n\n- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một tại tờ trình số 15/TT.UB\r\n\nngày 16/01/2003 và đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá tại công văn số 51/CV.TCVG\r\n\nngày 17/01/2003.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 : Ban hành thu phí\r\n\nvệ sinh ( thu gom rác ) trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một như sau :\n\n1- Hộ gia đình ( 1 ngày/lần ) :\n\n- Không có kinh doanh nhỏ :\r\n\n7.000 đồng/hộ/tháng \n\n- Có kinh doanh nhỏ : 10.000 đồng/hộ/tháng\r\n\n2- Cơ quan hành chính sự nghiệp (\r\n\ntheo nhu cầu cụ thể ) :\n\n- Dưới 20 người : 20.000 đồng/cơ\r\n\nquan/tháng\n\n- Từ 20 người đến dưới 50 người :\r\n\n40.000 đồng/cơ quan/tháng \n\n- Từ 50 người đến dưới 70 người\r\n\n: 60.000 đồng/cơ quan/tháng \n\n- Từ 70 người trở lên : 80.000 đồng/cơ\r\n\nquan/tháng \n\n3- Trường học ( Không thu những ngày\r\n\nnghỉ hè ) :\n\n- Dưới 500 học sinh : 30.000\r\n\nđồng/trường/tháng\n\n- Từ 500 học sinh đến dưới 1000 học\r\n\nsinh : 50.000 đồng/trường/tháng\n\n- Từ 1000 học sinh trở lên : 100.000\r\n\nđồng/trường/tháng\n\n4- Khách sạn, nhà trọ : 4.000 đồng/phòng/tháng\n\n5- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ( mức\r\n\nthu xác định theo khối lượng thực tế ):\n\n- Mức 1 : 200.000 đồng/cơ sở/tháng\n\n- Mức 2 : 150.000 đồng/cơ sở/tháng\n\n- Mức 3 : 100.000 đồng/cơ sở/tháng\n\n- Mức 4 : 50.000 đồng/cơ sở/tháng\n\n- Mức 5 : 20.000 đồng/cơ sở/tháng\n\n6- Công ty, Xí nghiệp ( nhà xưởng\r\n\ntrực tiếp sản xuất- thu thường xuyên ):\n\n- Dưới 20 công nhân : 30.000 đồng/đơn\r\n\nvị/tháng\n\n- Từ 20 đến dưới 40 công nhân : 50.000\r\n\nđồng/đơn vị/tháng \n\n- Từ 40 đến dưới 60 công nhân : 70.000\r\n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n- Từ 60 đến dưới 80 công nhân : 90.000\r\n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n- Từ 80 đến dưới 100 công nhân :\r\n\n110.000 đồng/đơn vị/tháng\n\n- Từ 100 đến dưới 150 công nhân :\r\n\n150.000 đồng/đơn vị/tháng\n\n- Từ 150 đến dưới 200 công nhân :\r\n\n200.000 đồng/đơn vị/tháng\n\n- Từ 200 đến 300 công nhân : 300.000\r\n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n7- Bệnh viện, chợ, bến xe, cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh có trên 300 công nhân ( thu thường xuyên ) : 65.000 đồng/tấn.\n\nĐiều 2 : Sở Tài chính - Vật\r\n\ngiá, Cục Thuế hướng dẫn việc thu, sử dụng phí vệ sinh theo qui định tại Thông\r\n\ntư số 63/2002/TT.BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí.\n\nĐiều 3 : Ông Chánh văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,\r\n\nCục Trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- TTTU, TT.HĐND\r\n\n - CT, PCT\r\n\n - Như điều 3\r\n\n - LĐVP, Lg, TH\r\n\n - Lưu VP\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Minh Phương\n\n", + "id": 102644 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102645.json b/contexts/context_102645.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91d8371eb841aabfd608b9cd1e20c94b1996344b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102645.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1045-QD-UBND-HC-De-an-phat-trien-mo-hinh-Phong-kham-bac-si-gia-dinh-Dong-Thap-292442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1045-QD-UBND-HC-De-an-phat-trien-mo-hinh-Phong-kham-bac-si-gia-dinh-Dong-Thap-292442", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1045/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH PHÒNG KHÁM\r\n\nBÁC SĨ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BYT\r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2014 của Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm về bác sĩ gia đình và\r\n\nphòng khám bác sĩ gia đình;\n\nCăn cứ Công văn số 8141/BYT-KCB ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Thông tư số\r\n\n16/2014/TT-BYT;\n\nXét đề nghị của Sở Y tế tại Công văn\r\n\nsố 1617/SYT-NVY ngày 08 tháng 9 năm 2015;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề\r\n\nán xây dựng và phát triển mô hình Phòng khám bác sĩ gia đình tại tỉnh Đồng Tháp\r\n\ngiai đoạn 2015 - 2020 (có Đề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên\r\n\nquan triển khai thực hiện Đề án này.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - CT&PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/VX.Ntn\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thị Thái\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH PHÕNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH\r\n\nTẠI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 -2020\n\nPhần thứ\r\n\nnhất\n\nBỐI\r\n\nCẢNH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. SỰ CẦN THIẾT\n\nNăm 2012, Ban Tuyên giáo Trung ương\r\n\nvà Bộ Y tế đã tiến hành tổng kết đánh giá 10 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW\r\n\nngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng\r\n\nlưới y tế cơ sở. Kết quả tổng kết cho thấy tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ đạt\r\n\n72%, tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh/y sĩ sản nhi đạt trên 95%, tỷ lệ khóm ấp\r\n\ncó nhân viên y tế hoạt động đạt trên 86%, khoảng 78,8% trạm y tế xã thực hiện\r\n\nkhám, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế.\n\nTại Đồng Tháp, qua tổng kết 10 năm\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, tổng số\r\n\nbiên chế sự nghiệp y tế trong toàn ngành đến cuối năm 2014 là 5.855 người, tăng\r\n\n2.605 người so với năm 2005. Trong cùng thời gian, số cán bộ y tế tuyến huyện\r\n\ntăng từ 916 người lên 1.852 người (102,18%); tuyến xã tăng từ 738 người lên\r\n\n1360 người (84,28%). Tất cả 144/144 xã, phường, thị trấn đều có trạm y tế, bác\r\n\nsĩ, nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; mỗi trạm y tế có 01 cán bộ chuyên trách công\r\n\ntác truyền thông, giáo dục sức khỏe. Mỗi\r\n\nkhóm, ấp đều có từ 01 đến 02 nhân viên y tế ấp (toàn tỉnh có 1.425 người trên\r\n\ntổng số 693 khóm, ấp tham gia các hoạt động y tế cộng đồng như công tác dân số,\r\n\ndinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng…); trong đó 128 người có trình độ trung cấp về\r\n\ny, dược trở lên (chiếm 8,98%), 851 người được tập huấn về y tế khóm ấp, số còn\r\n\nlại đều được tập huấn cơ bản về y tế.\n\nTuy nhiên, hoạt động của trạm y tế\r\n\nchưa đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ban đầu của nhân dân, tình trạng vượt\r\n\ntuyến khá phổ biến, nhiều bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh thậm\r\n\nchí tuyến trung ương để khám, chữa các bệnh thông thường, có thể được điều trị\r\n\nhiệu quả ở tuyến huyện, xã, nên đã gây quá tải tại các bệnh viện tuyến trên.\n\nMô hình bệnh tật ở nước ta hiện nay\r\n\nđang ở giai đoạn chuyển tiếp dịch tễ học. Các bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng\r\n\nvẫn ở mức khá cao, một số bệnh lây nhiễm mới nổi có xu hướng tăng rõ rệt như\r\n\nbệnh tay chân miệng, cúm A(H5N1), Ebola,... trong khi nhóm các bệnh không lây\r\n\nnhiễm và tai nạn thương tích tăng nhanh. Nhu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao, cùng với việc\r\n\ntập trung phát triển kỹ thuật mới, y tế chuyên sâu, đòi hỏi phải nâng cao công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng.\n\nNăm 1998, từ thực tiễn nêu trên, kết\r\n\nhợp việc vận dụng, học tập kinh nghiệm các nền y tế tiên tiến, Bộ Y tế đã chỉ\r\n\nđạo đào tạo loại hình bác sĩ chuyên khoa cấp I y học gia đình. Hoạt động bác sĩ\r\n\ngia đình (BSGĐ) đã được tổ chức tại Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thừa Thiên\r\n\nHuế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ với các mô hình khác\r\n\nnhau như trung tâm BSGĐ, phòng khám BSGĐ, trạm y tế có hoạt động BSGĐ. Các\r\n\ntrung tâm, phòng khám BSGĐ đã thực hiện nhiệm vụ tổ chức khám, chữa bệnh, thực\r\n\nhiện các dịch vụ y tế tại đơn vị hoặc tại nhà theo yêu cầu của bệnh nhân; quản\r\n\nlý theo dõi sức khỏe cho hộ gia đình. Tại\r\n\nnhiều phòng khám BSGĐ, bệnh nhân được tiếp đón ân cần, tư vấn chu đáo, hướng\r\n\ndẫn chuyển tuyến phù hợp, theo dõi toàn diện, cập nhật liên tục diễn biến sức\r\n\nkhỏe, bệnh tật. 80% số người bệnh đến phòng khám BSGĐ được điều trị, tư vấn nên\r\n\nđã góp phần giảm quá tải bệnh viện. Tại Khánh Hòa, các trạm y tế có BSGĐ hoạt\r\n\nđộng đã xây dựng, thực hiện quy chế chuyển tuyến có kết nối giữa tuyến huyện và\r\n\ntuyến xã, có phản hồi thông tin bệnh nhân, góp phần đảm bảo theo dõi, điều trị\r\n\nliên tục, toàn diện, phối hợp trong chẩn đoán và điều trị.\n\nTuy nhiên, đây là một mô hình mới,\r\n\nchưa được quan tâm đầu tư tương xứng nên hoạt động y học gia đình hiện nay còn\r\n\ntản mạn, nhiều hạn chế, bất cập, chưa có đầy đủ cơ sở pháp lý và hiệu quả chưa\r\n\ncao.\n\nThực tiễn bước đầu tiếp cận mô hình\r\n\nBSGĐ ở Việt Nam và kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy phát triển\r\n\nmô hình BSGĐ sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu theo hướng toàn diện, liên tục,\r\n\ngiúp sàng lọc bệnh tật, chuyển tuyến phù hợp, góp phần giảm quá tải bệnh viện\r\n\ntuyến trên.\n\nII. TỔNG QUAN VỀ BÁC SĨ GIA ĐÌNH\n\n1. Trên thế giới\n\nTrong thế kỷ 20, loại hình BSGĐ đã\r\n\nđược đào tạo và phát triển ở nhiều nước, là những thầy thuốc gắn với dân và gần\r\n\ndân nhất. Năm 1960, y học gia đình với trung tâm là BSGĐ ra đời ở Mỹ, Anh và\r\n\nmột số quốc gia, là đáp ứng kịp thời của hệ thống y tế với sự chuyển đổi mô\r\n\nhình bệnh tật trên toàn cầu, dẫn đến sự thay đổi về nhu cầu chăm sóc sức khỏe\r\n\ncủa cộng đồng và người dân.\n\nMô hình BSGĐ đã được phát triển và\r\n\nnhân rộng ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. Năm 1966, Anh bắt đầu thực\r\n\nhiện chương trình đào tạo thầy thuốc đa khoa thực hành. Cũng trong thập niên\r\n\nđó, Mỹ và Canada bắt đầu xây dựng chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa y học\r\n\ngia đình. Đến năm 1995, có ít nhất 56 quốc gia đã phát triển và áp dụng chương\r\n\ntrình đào tạo chuyên khoa này. Năm 1972, Hiệp hội BSGĐ toàn cầu (WONCA) được\r\n\nthành lập và đến nay đã có gần 100 quốc gia thành viên.\n\nHiện nay, mô hình BSGĐ đã được phát\r\n\ntriển rộng rãi không chỉ ở các nước có nền y học tiên tiến như Mỹ, Anh, Pháp,\r\n\nAustralia, Canada mà cả ở các nước đang phát triển như Philippines, Malaysia và\r\n\nđặc biệt là Cuba, nơi được xem như hình mẫu cho việc xây dựng mô hình BSGĐ ở\r\n\nnước đang phát triển.\n\n- Khái niệm bác sĩ gia đình:\r\n\nBSGĐ là bác sĩ đa khoa thực hành có chức năng cơ bản là cung cấp dịch vụ chăm\r\n\nsóc sức khỏe trực tiếp và liên tục cho các thành viên trong các hộ gia đình\r\n\nđược quản lý, chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ các chăm sóc y tế hoặc hỗ trợ\r\n\ncho các thành viên của hộ gia đình được sử dụng các dịch vụ y tế và các nguồn\r\n\nlực xã hội khác.\n\nBSGĐ chăm sóc cho mỗi cá nhân trong\r\n\nbối cảnh gia đình và mỗi gia đình trong bối cảnh cộng đồng, không liên quan đến\r\n\nsắc tộc, văn hóa hay giai cấp xã hội. Phần lớn dịch vụ của BSGĐ là dịch vụ lâm\r\n\nsàng nên BSGĐ quan tâm đến cả nền tảng văn hóa,\r\n\nkinh tế xã hội và tâm lý.\n\nBSGĐ có trách nhiệm cá nhân cung ứng\r\n\nchăm sóc toàn diện và liên tục cho bệnh nhân của họ. Tùy theo nhu cầu sức khỏe và nguồn lực hiện có của cộng đồng,\r\n\nBSGĐ thực hiện vai trò nghề nghiệp bằng cách cung ứng chăm sóc trực tiếp cho\r\n\nbệnh nhân hoặc thông qua dịch vụ của các đơn vị khác.\n\n- Các thuộc tính của bác sĩ gia\r\n\nđình:\n\n+ Đa khoa và quan tâm đến những vấn\r\n\nđề y tế nổi lên tại cộng đồng mình phục vụ.\n\n+ Liên tục: với ý nghĩa liên tục từ\r\n\ntrước khi khám, đến khám, chữa bệnh, chuyển tuyến đến các bệnh viện, chuyên\r\n\nkhoa khác và sau khi ra viện.\n\n+ Toàn diện: không chỉ tập trung vào\r\n\nmột bệnh mà quan tâm đến vấn đề của toàn cơ thể.\n\n+ Điều phối dịch vụ của các chuyên\r\n\nkhoa cần thiết cho bệnh nhân.\n\n+ Hợp tác với các thành viên khác\r\n\ntrong đội ngũ nhân viên y tế phục vụ chăm sóc ban đầu.\n\n+ Định hướng gia đình: chẩn đoán,\r\n\ntrị liệu có quan tâm đến các yếu tố gia đình.\n\n+ Định hướng cộng đồng: chẩn đoán\r\n\ntrị liệu có quan tâm đến các yếu tố cộng đồng.\n\n- Nguyên tắc hoạt động của bác sĩ\r\n\ngia đình:\n\n+ Quan hệ bác sĩ và người bệnh là\r\n\ntrung tâm.\n\n+ BSGĐ là nhà lâm sàng làm việc có\r\n\nhiệu quả.\n\n+ Hoạt động dựa trên cộng đồng.\n\n+ BSGĐ là nguồn lực cho một cộng\r\n\nđồng dân cư được xác định.\n\n- Vị trí hoạt động của bác sĩ gia\r\n\nđình là tại tuyến y tế ban đầu. BSGĐ cùng với những thành viên khác trong\r\n\nđội ngũ chăm sóc ban đầu luôn nâng cao sự tiếp cận, tính toàn diện và tính liên\r\n\ntục của dịch vụ chăm sóc sức khỏe. BSGĐ\r\n\nlàm việc một mặt mang tính tập thể, một mặt mang trách nhiệm cá nhân; vừa cung\r\n\nứng dịch vụ khám, chữa bệnh, phòng bệnh cho các cá nhân, gia đình, cộng đồng,\r\n\nvừa phối hợp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tuyến ban đầu, thúc đẩy chất lượng\r\n\nvà hiệu quả dịch vụ của tập thể.\n\n- Vai trò bác sĩ gia đình\n\nNgười cung ứng: Cung ứng chăm sóc nhiều mặt, lồng\r\n\nghép, liên tục và toàn diện cho cá nhân như một phần chăm sóc cộng đồng và gia\r\n\nđình, duy trì mối quan hệ tin cậy và lâu dài với người bệnh trên cơ sở cung ứng\r\n\nchăm sóc có chất lượng, toàn diện và liên tục.\n\nNgười ra quyết định: Ra quyết định trên cơ sở phán đoán\r\n\nkhoa học về điều tra, trị liệu, sử dụng kỹ thuật y tế cũng như trên cơ sở quan\r\n\ntâm mong muốn của bệnh nhân, giá trị đạo đức, hiệu quả và chất lượng chăm sóc\r\n\ncao.\n\nNgười truyền đạt: Vận động người dân thực hiện lối\r\n\nsống lành mạnh thông qua việc động viên, giải thích, từ đó nâng cao năng lực cá\r\n\nnhân và nhóm trong việc tự bảo vệ và nâng cao sức khỏe.\n\nNgười lãnh đạo cộng đồng: Có được lòng tin của nhân dân\r\n\ntrong cộng đồng họ phục vụ, đáp ứng được nhu cầu về sức khỏe cộng đồng, tư vấn cho các nhóm, thiết kế các hoạt động cho\r\n\ncộng đồng.\n\nNgười quản lý: Làm việc nhịp nhàng với các cá\r\n\nnhân, tổ chức trong và ngoài hệ thống y tế nhằm đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân\r\n\nvà cộng đồng, sử dụng thích hợp, hiệu quả các số liệu dịch tễ.\n\n2. Tại Việt Nam\n\na) Lịch sử phát triển\n\nTừ xưa, nhân dân ta có một mạng lưới\r\n\ny tế phục vụ chăm sóc sức khỏe một cách tự phát, hoàn toàn phụ thuộc nhu cầu\r\n\nchăm sóc sức khỏe của người dân. Các ông lang, bà mế, bà đỡ, phòng chẩn trị y\r\n\nhọc cổ truyền, thầy thuốc tư đã tạo ra mạng lưới chăm sóc sức khỏe gần nhất với\r\n\nngười dân và cộng đồng. BSGĐ đã du nhập vào Việt Nam hơn 10 năm, tuy còn mới về\r\n\nkhái niệm nhưng không mới về thực hành đa khoa.\n\nNăm 1998, dự án phát triển đào tạo\r\n\nBSGĐ tại Việt Nam đã được bắt đầu với sự tài trợ bởi quỹ CMB (China Medical\r\n\nBoard of New York). Dự án đã được Bộ Y tế phê duyệt với sự tham gia của Trường\r\n\nĐại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Thái Nguyên\r\n\nvà một số trường đại học y, dược khác.\n\nb) Công tác đào tạo BSGĐ tại Việt\r\n\nNam giai đoạn 2002-2012\n\nTháng 3 năm 2000, Bộ Y tế công nhận\r\n\nchuyên ngành y học gia đình và cho phép đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp I y học\r\n\ngia đình.\n\nNăm 2002, thành lập Trung tâm đào\r\n\ntạo BSGĐ tại 3 Trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\nĐại học Y Thái Nguyên và bắt đầu triển khai đào tạo chuyên khoa cấp I y học gia\r\n\nđình. Đến nay, đã có thêm các trường Đại học Y Hải phòng, Đại học Y Dược Huế,\r\n\nĐại học Y Dược Cần Thơ triển khai đào tạo chuyên khoa cấp I y học gia đình.\n\nChương trình đào tạo hiện nay gồm có\r\n\nChương trình đào tạo Cao học y học gia đình tại Trường Y Hà Nội; Chương trình\r\n\nđào tạo định hướng chuyên ngành y học gia đình tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh (2008); Chương trình đào tạo Mô đun Khánh Hòa của Đại học Y Dược Huế;\r\n\n2 đơn vị học trình y học gia đình cho bác sĩ đa khoa 6 năm. Hiện nay, có hơn\r\n\n500 bác sĩ chuyên khoa cấp I, hơn 70 bác sĩ định hướng y học gia đình được đào\r\n\ntạo.\n\nTháng 6 năm 2002, bệnh án y học gia\r\n\nđình đã được xây dựng; năm 2005, hình thành bệnh án điện tử y học gia đình đầu\r\n\ntiên và áp dụng tại phòng khám y học gia đình Bệnh viện Đại học Y Dược Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nTại Đồng Tháp, đã có 26 bác sĩ tốt\r\n\nnghiệp chuyên khoa cấp I y học gia đình. Phần lớn các bác sĩ chuyên khoa y học\r\n\ngia đình sau khi tốt nghiệp trở về làm việc ở tuyến cơ sở, tuy nhiên không phải\r\n\nvới chức danh BSGĐ như được đào tạo.\n\nc) Các mô hình hoạt động BSGĐ tại\r\n\nViệt Nam hiện nay\n\n- Phòng khám BSGĐ là đơn vị thực\r\n\nhành của các trường đại học y dược tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải\r\n\nPhòng, Thừa Thiên Huế...\n\n- Phòng khám BSGĐ lồng ghép trạm y\r\n\ntế tại Khánh Hòa.\n\n- Phòng khám tư nhân y học gia đình\r\n\nở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.\n\nIII. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n23/11/2009;\n\n- Luật Bảo hiểm Y tế;\n\n- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật khám bệnh, chữa bệnh;\n\n- Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày\r\n\n09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai\r\n\nđoạn 2013-2020;\n\n- Quyết định số 935/QĐ-BYT ngày\r\n\n22/3/2013 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám\r\n\nbác sĩ gia đình giai đoạn 2013 - 2020;\n\n- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày\r\n\n14/11/2011 hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày\r\n\n22/5/2014 hướng dẫn thí điểm về bác sĩ gia đình và phòng khám bác sĩ gia đình;\n\n- Công văn số 8141/BYT-KCB, ngày\r\n\n13/11/2014 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Thông tư số 16/2014/TT-BYT.\n\nPhần thứ\r\n\nhai\n\nQUAN\r\n\nĐIỂM, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN\n\nI. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG\r\n\nBÁC SĨ GIA ĐÌNH\n\n1. Y học gia đình là một chuyên\r\n\nngành y khoa chăm sóc sức khỏe liên tục và toàn diện cho cá nhân và gia đình,\r\n\nlà chuyên khoa tổng hợp sinh học, lâm sàng và khoa học hành vi. Phạm vi hoạt\r\n\nđộng bao gồm mọi lứa tuổi, giới, tất cả cơ quan, hệ thống và bệnh tật.\n\n2. BSGĐ là bác sĩ chuyên khoa y học\r\n\ngia đình, được đào tạo để hành nghề tại tuyến khám, chữa bệnh ban đầu, khám,\r\n\nchữ bệnh ngoại trú, có nhiệm vụ chăm sóc đầu tiên và liên tục cho người bệnh\r\n\ncũng như người khỏe theo những nguyên tắc đặc thù.\n\n3. Vị trí của BSGĐ là hoạt động ở\r\n\ntuyến khám, chữa bệnh ban đầu, khám, chữa bệnh ngoại trú.\n\n4. Nguyên tắc hoạt động của BSGĐ bao\r\n\ngồm liên tục, toàn diện, phối hợp, dựa vào cộng đồng và gia đình, chăm sóc theo\r\n\nhướng dự phòng, dựa trên bằng chứng, dễ tiếp cận.\n\n5. Vai trò của BSGĐ:\n\n- Cung ứng chăm sóc nhiều mặt, lồng\r\n\nghép, liên tục và toàn diện cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, duy trì mối\r\n\nquan hệ tin cậy và lâu dài với người bệnh trên cơ sở cung ứng chăm sóc có chất\r\n\nlượng, toàn diện và liên tục.\n\n- Tham vấn, vận động lối sống lành\r\n\nmạnh, loại bỏ các hành vi nguy cơ đối với bệnh tật, từ đó nâng cao năng lực của\r\n\ncá nhân và nhóm trong việc tự bảo vệ và nâng cao sức khỏe của họ.\n\n- Tạo lòng tin ở nhân dân, đáp ứng\r\n\nđược nhu cầu về sức khỏe của cộng đồng, tư vấn, thiết kế các hoạt động cho cộng\r\n\nđồng.\n\nII. MỤC TIÊU CHUNG\n\nXây dựng và phát triển mô hình phòng\r\n\nkhám bác sĩ gia đình trong hệ thống y tế tỉnh nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc\r\n\nsức khỏe toàn diện, liên tục cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, góp phần giảm\r\n\nquá tải bệnh viện.\n\nIII. MỤC TIÊU CỤ THỂ\n\nGiai đoạn 2015 - 2016: Xây dựng thí\r\n\nđiểm mô hình phòng khám bác sĩ gia đình\n\n1. Xây dựng được mô hình phòng khám\r\n\nBSGĐ: Xác định phạm vi, quy mô, chức năng và nhiệm vụ của phòng khám BSGĐ.\n\n2. Xây dựng các quy định về cơ chế\r\n\nquản lý phòng khám BSGĐ.\n\n3. Phát triển nguồn nhân lực về y\r\n\nhọc gia đình\n\n4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động phòng khám BSGĐ.\n\n5. Xây dựng cơ chế tài chính cho\r\n\nhoạt động của phòng khám BSGĐ.\n\n6. Thành lập được tối thiểu 6 phòng\r\n\nkhám BSGĐ trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Đánh giá kết quả thực hiện thí\r\n\nđiểm mô hình phòng khám BSGĐ, hoàn thiện mô hình chuẩn và các chính sách liên\r\n\nquan.\n\nGiai đoạn 2016 - 2020: Nhân rộng mô\r\n\nhình phòng khám bác sĩ gia đình trên toàn tỉnh.\n\nTrên cơ sở kết quả giai đoạn thí\r\n\nđiểm và mô hình chuẩn phòng khám BSGĐ, triển khai nhân rộng phòng khám BSGĐ\r\n\ntrên toàn tỉnh.\n\nIV. PHẠM VI ĐỀ ÁN\n\n1. Giai đoạn 2015 - 2016: Thí điểm\r\n\nthực hiện tại Thành phố Cao Lãnh và Huyện Cao Lãnh.\n\n2. Giai đoạn 2016 - 2020: Nhân rộng\r\n\nmô hình trên toàn tỉnh.\n\nPhần thứ ba\n\nCÁC\r\n\nHOẠT ĐỘNG CƠ BẢN\n\nA. GIAI ĐOẠN 2015 - 2016\n\nI. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH PHÕNG KHÁM BÁC\r\n\nSĨ GIA ĐÌNH\n\n1. Mô hình tổ chức\n\n- Phòng khám BSGĐ trực thuộc cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh công lập.\n\n- Phòng khám BSGĐ phối hợp, lồng\r\n\nghép chức năng trạm y tế xã.\n\n- Phòng khám BSGĐ tư nhân.\n\n2. Quy mô phòng khám BSGĐ\n\na) Một phòng khám BSGĐ bao phủ một\r\n\ncụm dân cư tối thiểu 500 dân.\n\nb) Quy mô phòng khám BSGĐ tùy thuộc\r\n\nvào mô hình bệnh tật, điều kiện nhân lực, trang thiết bị cơ sở vật chất cụ thể\r\n\nvà mức độ bao phủ cụm dân cư.\n\n3. Điều kiện và phạm vi hoạt động\r\n\ncủa phòng khám BSGĐ\n\nĐiều kiện hoạt động của phòng khám\r\n\nBSGĐ được quy định tại Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế\r\n\nhướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng đối với cơ sở khám, chữa bệnh.\n\nII. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHÕNG KHÁM\r\n\nBÁC SĨ GIA ĐÌNH\n\n1. Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước\r\n\nvề hoạt động phòng khám BSGĐ trên phạm vi tỉnh.\n\n2. Cấp chứng chỉ hành nghề y học gia\r\n\nđình\n\nChứng chỉ hành nghề y học gia đình\r\n\nđược cấp theo quy định tại Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y\r\n\ntế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\nhoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n3. Thẩm định và cấp phép hoạt động\n\nGiám đốc Sở Y tế tổ chức thẩm định\r\n\nvà cấp phép hoạt động cho phòng khám BSGĐ theo quy định.\n\n4. Phân cấp quản lý\n\n- Giám đốc Sở Y tế quản lý toàn diện\r\n\ncác phòng khám BSGĐ; phân cấp cho bệnh viện tuyến huyện hoặc trung tâm y tế cấp\r\n\nhuyện trực tiếp quản lý chuyên môn của phòng khám BSGĐ.\n\n- Giao phòng y tế cấp huyện tham gia\r\n\nkiểm tra, giám sát hoạt động của phòng khám BSGĐ theo quy định.\n\nIII. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG\r\n\nHOẠT ĐỘNG PHÕNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH\n\n1. Xây dựng bệnh án điện tử y học\r\n\ngia đình.\n\n2. Xây dựng phần mềm tin học quản lý\r\n\ncác thông tin về sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng; kết nối mạng giữa\r\n\nphòng khám BSGĐ với người bệnh, với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở\r\n\ny tế khác.\n\n3. Bảo đảm bảo mật thông tin về sức\r\n\nkhỏe của người bệnh.\n\nIV. XÂY DỰNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CHO\r\n\nHOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH\n\n1. Bổ sung các quy định về giá dịch\r\n\nvụ y tế thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám BSGĐ;\n\n2. Quy định phương thức chi trả bảo\r\n\nhiểm y tế đối với các dịch vụ y tế thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng\r\n\nkhám BSGĐ.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc,\r\n\ntrang thiết bị y tế thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám BSGĐ.\n\nV. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y HỌC\r\n\nGIA ĐÌNH\n\n1. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực\r\n\ny học gia đình\n\n2. Đào tạo, phát triển đội ngũ người\r\n\nhành nghề y học gia đình\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn\r\n\nchuyên ngành y học gia đình (tối thiểu 03 tháng) cho bác sĩ đa khoa hành nghề\r\n\ntại các phòng khám BSGĐ.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo liên\r\n\ntục.\n\n- Đào tạo định hướng chuyên khoa và\r\n\nsau đại học chuyên ngành y học gia đình.\n\n3. Nghiên cứu, đề xuất chính sách ưu\r\n\nđãi nhằm thu hút nguồn nhân lực cho chuyên ngành y học gia đình.\n\nVI. THÀNH LẬP PHÕNG KHÁM BÁC SĨ GIA\r\n\nĐÌNH TẠI MỘT SỐ HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ\n\n- Phòng khám BSGĐ lồng ghép với trạm\r\n\ny tế cấp xã hoặc phòng khám BSGĐ tại khoa khám bệnh của bệnh viện đa khoa/trung\r\n\ntâm y tế.\n\n- Thí điểm thành lập ít nhất 6 phòng\r\n\nkhám tại Thành phố Cao Lãnh, Huyện Cao Lãnh.\n\n- Dự kiến: Thành phố Cao Lãnh (Trạm\r\n\ny tế xã Mỹ Ngãi, Phòng khám đa khoa Trung tâm y tế Thành phố Cao Lãnh); huyện\r\n\nCao Lãnh (Trạm y tế xã Tân Nghĩa, Mỹ Thọ, Phương Thịnh và phòng khám BSGĐ tại\r\n\nBệnh viện huyện Cao Lãnh). Tất cả 6 phòng khám đều có bác sĩ chuyên khoa cấp I\r\n\ny học gia đình. Mô hình phòng khám BSGĐ sẽ được lồng ghép với trạm y tế xã và\r\n\nphòng khám BSGĐ tại khoa khám bệnh, được tổ chức theo hình thức xã hội hóa.\n\nVII. THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG\n\n- Tổ chức truyền thông về mô hình,\r\n\nlợi ích, năng lực, khả năng cung ứng dịch vụ y tế của các phòng khám BSGĐ.\n\n- Thực hiện truyền thông thuyết phục\r\n\nngười dân sử dụng các dịch vụ y tế do phòng khám BSGĐ cung cấp.\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015 - 2016\n\n- Trong quá trình thực hiện mô hình\r\n\nthí điểm phòng khám BSGĐ, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham gia Đề\r\n\nán đề xuất kịp thời việc sửa đổi, bổ sung các quy định về mô hình và hoạt động\r\n\ncủa phòng khám BSGĐ phù hợp với thực tế.\n\n- Khi kết thúc giai đoạn thí điểm,\r\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng kết, đánh giá kết quả\r\n\nvà xây dựng mô hình chuẩn về phòng khám BSGĐ để nhân rộng trong cả tỉnh.\n\nB. GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nTrên cơ sở đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện giai đoạn 2015 - 2016, triển khai nhân rộng mô hình chuẩn về phòng khám\r\n\nBSGĐ trong toàn tỉnh.\n\nPhần thứ tư\n\nKINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nTổng kinh phí dự kiến thực hiện là\r\n\n1.560.000.000 đồng, kinh phí này chủ yếu là kinh phí sự nghiệp đào tạo và quỹ\r\n\nđầu tư phát triển của đơn vị (Phụ lục 2 kèm theo), cụ thể:\n\nI. GIAI ĐOẠN 2015 - 2016:\n\n- Tổng kinh phí (dự kiến):\r\n\n728.000.000 đồng, trong đó:\n\n+ Nguồn ngân sách sự nghiệp y tế: 0\r\n\nđồng\n\n+ Nguồn ngân sách sự nghiệp đào tạo:\r\n\n728.000.000 đồng\n\nII. GIAI ĐOẠN 2016 - 2020:\n\n- Tổng kinh phí (dự kiến):\r\n\n832.000.000 đồng, trong đó:\n\n+ Nguồn ngân sách sự nghiệp y tế: 0\r\n\nđồng\n\n+ Nguồn ngân sách sự nghiệp đào tạo:\r\n\n832.000.000 đồng\n\n1. Sở Y tế:\n\nPhần thứ\r\n\nnăm\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n- Tổ chức triển khai các kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám BSGĐ; kiểm tra, giám\r\n\nsát tiến độ, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện Đề án;\n\n- Nghiên cứu, xây dựng mạng lưới\r\n\nphòng khám BSGĐ theo hướng huy động, tận dụng nguồn lực hiện có để cung ứng\r\n\ndịch vụ y tế đến các hộ gia đình; lồng ghép mô hình BSGĐ tại cơ sở y tế cấp\r\n\nhuyện, xã theo hướng xã hội hóa;\n\n- Thực hiện tốt công tác cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề đối với BSGĐ, giấy phép hoạt động phòng khám BSGĐ theo quy định;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn đối với các phòng\r\n\nkhám BSGĐ.\n\n- Phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh\r\n\nnghiên cứu, đề xuất các quy định về chi trả bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ y\r\n\ntế thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám BSGĐ.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ\r\n\ntrợ đào tạo chuyên môn y học gia đình để khuyến khích phát triển mô hình phòng\r\n\nkhám BSGĐ.\n\n- Chỉ đạo việc triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động phòng khám BSGĐ; nghiên cứu, đề xuất xây dựng phần mềm quản lý\r\n\nphòng khám BSGĐ.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng, bổ\r\n\nsung các quy định về giá dịch vụ y tế thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của\r\n\nphòng khám BSGĐ; tổng hợp, bố trí kinh phí, hướng dẫn hoạt động tài chính của\r\n\nĐề án.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\n\nPhối hợp Sở Y tế thẩm định cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện khám, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, nghiên cứu, đề xuất\r\n\nđiều khoản trong hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với đơn vị có phòng\r\n\nkhám BSGĐ và chi trả BHYT đối với các dịch vụ y tế theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nTham mưu, đề xuất việc hỗ trợ kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí trong công tác xây dựng và phát triển mô hình phòng khám BSGĐ.\n\nPhần thứ\r\n\nsáu\n\nHIỆU\r\n\nQUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI\n\nMô hình phòng khám BSGĐ khi được\r\n\nhình thành và phát triển sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa\r\n\nbệnh ban đầu, giúp người dân được chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục và\r\n\nphòng bệnh chủ động, tích cực. Các nghiên cứu gần đây cho thấy phòng khám BSGĐ\r\n\ncó thể giúp sàng lọc giải quyết 80% các bệnh lý thông thường, không cần chuyển\r\n\ntuyến, góp phần giảm tình trạng quá tải tại các bệnh viện.\n\nHoạt động BSGĐ sẽ giảm bớt gánh nặng\r\n\nthời gian và công việc cho các bác sĩ chuyên khoa liên quan và tiết kiệm được\r\n\nkinh phí nằm viện cho bệnh nhân, kinh phí bảo hiểm y tế, mang lại hiệu quả kinh\r\n\ntế cho người bệnh, gia đình và xã hội; tăng cường hợp tác điều trị giữa người\r\n\nbệnh và nhân viên y tế, giải quyết một số vấn đề bức xúc của xã hội.\n\nVới quan điểm đầu tư cho y tế là đầu\r\n\ntư cho phát triển, hoạt động y học gia đình không chỉ góp phần quan trọng trong\r\n\nviệc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nâng cao uy tín và tạo ấn tượng tốt đẹp\r\n\nvề ngành y tế, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội ta, mà còn góp phần bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội, phát triển kinh tế đất nước.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BSGĐ\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 2: DỰ TRÙ KINH PHÍ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC PHỤC VỤ ĐỀ ÁN BSGĐ\n\nA. Bồi dưỡng ngắn hạn do Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh ra Quyết định cử đi học (lớp 3 tháng), dự kiến đào tạo tại Cần\r\n\n Thơ cho đối tượng y tế xã\n\nSTT\n\nNăm\r\n\n đào tạo\n\nSố\r\n\n lượng\n\nHọc\r\n\n phí 01 sv/ khóa\n\nSố\r\n\n tiền\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nNăm 2015\n\n50\n\n7.500.000\n\n375.000.000\n\n\n\n02\n\nnăm 2016\n\n30\n\n7.500.000\n\n225.000.000\n\n\n\n03\n\nnăm 2017\n\n25\n\n7.500.000\n\n187.500.000\n\n\n\n04\n\nnăm 2018\n\n20\n\n7.500.000\n\n150.000.000\n\n\n\n05\n\nnăm 2019\n\n10\n\n7.500.000\n\n75.000.000\n\n\n\n06\n\nnăm 2020\n\n9\n\n7.500.000\n\n67.500.000\n\n\n\n\n\nCộng\n\n144\n\n\n\n1.080.000.000\n\n\n\nB. Đào tạo dài hạn chuyên khoa cấp\r\n\n I y học gia đình (2 năm tại TP. HCM) do Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cử\r\n\n đi học, thực hiện trong chỉ tiêu đào tạo nhân lực ngành y tế theo Kế hoạch\r\n\n đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 ban\r\n\n hành kèm Quyết định số 555/QĐ-UBND-HC ngày 12/6/2013 và Quyết định số 28/QĐ-UBND-HC\r\n\n ngày 08/1/2014, dự kiến cho bác sĩ tại phòng khám thuộc trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện (01 bs/TTYT)\n\nSTT\n\nNăm\r\n\n đào tạo\n\nSố\r\n\n lượng\n\nHọc\r\n\n phí 01 sv/ năm\n\nSố\r\n\n tiền (2 năm học)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nNăm 2015\n\n2\n\n15.000.000\n\n60.000.000\n\n\n\n02\n\nnăm 2016\n\n2\n\n17.000.000\n\n68.000.000\n\n\n\n03\n\nnăm 2017\n\n2\n\n19.000.000\n\n76.000.000\n\n\n\n04\n\nnăm 2018\n\n2\n\n21.000.000\n\n84.000.000\n\n\n\n05\n\nnăm 2019\n\n2\n\n23.000.000\n\n92.000.000\n\n\n\n06\n\nnăm 2020\n\n2\n\n25.000.000\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nCộng\n\n12\n\n\n\n480.000.000\n\n\n\n\n\nTổng cộng (A+B)\n\n\n\n\n\n1.560.000.000\n\n\n\nTổng số tiền bằng chữ: Một tỷ năm\r\n\ntrăm sáu mươi triệu đồng.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 3: ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KHÁM BSGĐ\n\nĐiều kiện hoạt động của phòng khám\r\n\nBSGĐ được quy định tại Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 về việc hướng\r\n\ndẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđối với cơ sở khám, chữa bệnh, cụ thể như sau:\n\n1) Cơ sở vật chất\n\n(i) Xây dựng và thiết kế\n\n- Địa điểm cố định, tách biệt với\r\n\nnơi sinh hoạt gia đình;\n\n- Đảm bảo có đủ điều kiện thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng;\n\n- Xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng,\r\n\ncó trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm\r\n\nvệ sinh;\n\n(ii) Có buồng khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ndiện tích ít nhất là 10m2\r\n\nvà nơi đón tiếp người\r\n\nbệnh.\n\n(iii) Ngoài quy định trên, tùy theo\r\n\nphạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám phải đáp ứng thêm các điều\r\n\nkiện sau:\n\n- Có buồng thủ thuật với diện tích\r\n\nít nhất là 10m2 nếu có thực hiện thủ thuật;\n\n- Có buồng thăm dò chức năng với\r\n\ndiện tích ít nhất là 10 m2\r\n\nnếu có thực hiện thăm\r\n\ndò chức năng;\n\n- Có buồng vận động trị liệu có diện\r\n\ntích ít nhất là 40 m2 nếu thực hiện vận động trị liệu,\r\n\nphục hồi chức năng;\n\n- Có buồng truyền thông, tư vấn sức\r\n\nkhỏe.\n\n(iiii) Bảo đảm xử lý rác thải y tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật; bảo đảm vô trùng đối với buồng thực hiện thủ\r\n\nthuật.\n\n(iiiii) Bảo đảm có đủ điện, nước,\r\n\nkhu vệ sinh và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.\n\n2) Thuốc và thiết bị y tế:\n\nXây dựng danh mục thuốc, thiết bị y\r\n\ntế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của BSGĐ.\n\n3) Nhân sự\n\n(i) Người chịu trách nhiệm chuyên\r\n\nmôn của phòng khám phải là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề về y học gia đình.\n\n(ii) Người được phân công thực hiện\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tại phòng khám BSGĐ phải có chứng nhận đã được đào tạo về\r\n\ny học gia đình.\n\n(iii) Trường hợp bác sĩ trực tiếp\r\n\nthực hiện kỹ thuật điện tim, điện não đồ, điện cơ, lưu huyết não, siêu âm, nội\r\n\nsoi tiêu hóa thì phải có giấy chứng nhận đã học các kỹ thuật đó của bệnh viện\r\n\ntuyến tỉnh trở lên. Riêng đối với kỹ thuật nội soi tiêu hóa phải có thêm giấy\r\n\nxác nhận đã có thời gian thực hành về nội soi tiêu hóa ít nhất từ 18 tháng trở\r\n\nlên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4) Chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi\r\n\nphòng khám BSGĐ\n\n(i) Khám bệnh, chữa bệnh\n\n- Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối\r\n\nvới các bệnh thường gặp.\n\n- Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe,\r\n\nsàng lọc phát hiện sớm bệnh, tật và khám, chữa bệnh tại phòng khám và tại nhà\r\n\nngười bệnh.\n\n- Tham gia hệ thống chuyển tuyến: Là\r\n\ncơ sở đầu tiên trong hệ thống chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, có trách nhiệm\r\n\ngiới thiệu và chuyển người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác khi có\r\n\nyêu cầu về chuyên môn; tiếp nhận người bệnh từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhác chuyển đến để tiếp tục chăm sóc và điều trị.\n\n- Tham gia các dịch vụ chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cuối đời. (ii) Phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu\n\n- Tham gia giám sát, phát hiện sớm\r\n\ndịch bệnh trong cộng đồng dân cư;\n\n- Tham gia các chương trình tiêm\r\n\nchủng, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia;\n\n- Hướng dẫn vệ sinh môi trường, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh lây nhiễm và bệnh không lây\r\n\nnhiễm;\n\n- Tham gia quản lý bệnh nghề nghiệp,\r\n\nchăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em,\n\nngười cao tuổi, khám sức khỏe định\r\n\nkỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục\r\n\ncho cá nhân và gia đình theo quy định của Bộ Y tế.\n\n(iii) Phục hồi chức năng và nâng cao\r\n\nsức khỏe\n\n- Tổ chức phục hồi chức năng dựa vào\r\n\ncộng đồng cho các đối tượng có nhu cầu;\n\n- Thực hiện các kỹ thuật phục hồi\r\n\nchức năng, vật lý trị liệu tại phòng khám.\n\n- Hướng dẫn luyện tập sức khỏe, phục\r\n\nhồi chức năng và dưỡng sinh cho cộng đồng để nâng cao sức khỏe.\n\n(iiii) Tư vấn sức khỏe\n\n- Tư vấn trực tiếp hoặc gián tiếp về\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân và cộng đồng.\n\n- Tham gia truyền thông, giáo dục\r\n\nsức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của người dân về phòng bệnh tích cực và\r\n\nchủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh, tật.\n\n(iiiii) Nghiên cứu khoa học và đào\r\n\ntạo\n\n- Nghiên cứu khoa học về y học gia\r\n\nđình và các vấn đề liên quan.\n\n- Tham gia công tác đào tạo chuyên\r\n\nngành y học gia đình.\n\n- Tham gia các chương trình đào tạo\r\n\nliên tục của chuyên ngành y học gia đình để không ngừng nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn.\n\n(iiiiii) Quyền lợi\n\n- Được tham dự các khóa đào tạo liên\r\n\ntục để cập nhật kiến thức về chuyên môn, về y học gia đình.\n\n- Được tham gia khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế theo quy\r\n\nđịnh của Luật Bảo hiểm y tế.\n\n5) Phạm vi hoạt động chuyên môn\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của phòng\r\n\nkhám BSGĐ, giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn trên cơ\r\n\nsở sở năng lực thực tế của người hành nghề, điều kiện thiết bị y tế và cơ sở\r\n\nvật chất của phòng khám theo quy định của Bộ Y tế.", + "id": 102645 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102646.json b/contexts/context_102646.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab5d64785de53bd99c829e367ed3b97ca43bcac0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102646.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-17-2008-NQ-HDND-phe-chuan-muc-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-cap-106470.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2008-NQ-HDND-phe-chuan-muc-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-cap-106470", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 17/2008/NQ-HĐND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ\r\n\nCHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ\r\n\nCHỨNG THỰC TRONG TỈNH TRÀ VINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\r\n\nKHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư\r\n\npháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản\r\n\nsao, lệ phí chứng thực;\r\n\nXét Tờ trình số: 3613/TTr-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh về việc quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng\r\n\nthực trong tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo\r\n\nluận đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn mức\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trong tỉnh\r\n\nTrà Vinh, cụ thể như sau: \n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\na) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí\r\n\nchứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao\r\n\ntừ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ\r\n\nbản chính, chứng thực chữ ký.\n\nb) Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân,\r\n\ntổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ\r\n\ngốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.\n\nc) Cơ quan, tổ chức được thu lệ\r\n\nphí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã và Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n2. Mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\n\na) Mức thu\n\nMức thu lệ phí cấp bản sao, lệ\r\n\nphí chứng thực như sau:\n\n- Cấp bản sao từ sổ gốc: 1.500\r\n\nđồng/bản;\n\n- Chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính: 1000 đồng/trang, từ trang thứ 03 trở lên thì mỗi trang thu 500\r\n\nđồng/trang, tối đa thu không quá 50.000 đồng/bản;\n\n- Chứng thực chữ ký: 5.000\r\n\nđồng/trường hợp.\n\nb) Chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\n\n- Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu\r\n\ncấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải\r\n\nnộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí\r\n\nphải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.\n\n- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí\r\n\nchứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí\r\n\nphải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh\r\n\ntriển khai tổ chức thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu HĐND tỉnh Khóa VII giám\r\n\nsát thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09/12/2008\r\n\nvà có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;\r\n\n - TT.TU, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh:\r\n\n - Các Sở: TP, TC, Cục thống kê tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thị xã;\r\n\n - Văn phòng: HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Báo TV, Đài PTTH tỉnh; \r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\n", + "id": 102646 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102647.json b/contexts/context_102647.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95eaa8b1243ee6fe0c415936cee7fc49484ffa1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102647.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-6752-QD-UBND-2013-tam-thoi-xep-phu-cap-chuc-vu-lanh-dao-thuoc-So-Lao-dong-Ho-Chi-Minh-217874.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6752-QD-UBND-2013-tam-thoi-xep-phu-cap-chuc-vu-lanh-dao-thuoc-So-Lao-dong-Ho-Chi-Minh-217", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6752/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nTẠM THỜI XẾP PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức\r\n\nsự nghiệp, dịch vụ công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 83/2005/TT -BNV ngày 10 tháng\r\n\n8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các\r\n\nchế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntại Công văn số 15585/SLĐTBXH-TC ngày 25 tháng 11 năm 2013 và của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 1009/TTr-SNV ngày 09 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay tạm thời xếp phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Ban\n\nQuản trang Thành\r\n\nphố, Trường Nghiệp vụ Nhà hàng Thành phố, Nhà Tang lễ Thành phố, Trung tâm\r\n\nCông tác xã hội trẻ em Thành phố), như sau:\n\nSTT\n\nChức danh lãnh đạo đơn vị sự\n\nnghiệp\n\nHệ số phụ cấp\r\n\n chức vụ\n\nGhi chú\n\n1\n\nGiám đốc\n\n0,7\n\n\n\n2\n\nPhó giám đốc\n\n0,5\n\n\n\n3\n\nTrưởng phòng\n\n0,3\n\n\n\n4\n\nPhó Trưởng phòng\n\n0,25\n\n\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 5500/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, giám đốc Sở Nội vụ, giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, giám đốc\r\n\nSở Tài chính, giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành\r\n\nphố, giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này /\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND\r\n\n TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh và XH;\r\n\n - Sở Nội vụ (3b);\r\n\n - VPUB: Các CVP; Phòng VX;\r\n\n - Lưu:VT, (VX-VN) H.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hứa Ngọc Thuận\n\n\n\n", + "id": 102647 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102648.json b/contexts/context_102648.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47795e44b08f51dbde6d70f5783f1cea7bf1b798 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102648.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-102-2004-QD-BTC-bai-bo-phu-thu-thep-ong-han-nhap-khau-52716.aspx", + "name": "Quyet-dinh-102-2004-QD-BTC-bai-bo-phu-thu-thep-ong-han-nhap-khau-52716", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 102/2004/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ102/2004/QĐ-BTCNGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2004VỀ BÃI BỎ PHỤ THU THÉP ỐNG HÀN NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Bãi bỏ phụ thu thép ống hàn nhập khẩu tại Quyết định số 121/VGCP-TLSX, ngày 29/9/1997 của Ban Vật giá Chính phủ về phụ thu thép ống hàn nhập khẩu (mã số thuế 7306).\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 này kể từ ngày đăng Công báo.\n\n\n\n\n\nTrần Văn Tá\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 102648 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102649.json b/contexts/context_102649.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed2ac7e8384ecd6529fde878b3747b3618beba4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102649.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-12010-KH-UBND-2018-phong-chong-benh-ung-thu-tim-mach-dai-thao-duong-Dong-Nai-408681.aspx", + "name": "Ke-hoach-12010-KH-UBND-2018-phong-chong-benh-ung-thu-tim-mach-dai-thao-duong-Dong-Nai-408681", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12010/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 07 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG BỆNH UNG THƯ, TIM\r\n\nMẠCH, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH, HEN PHẾ QUẢN VÀ CÁC BỆNH\r\n\nKHÔNG LÂY NHIỄM KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2018 - 2025\n\nCăn cứ Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe Nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/3/2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống bệnh ung thư,\r\n\ntim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm khác giai đoạn 2015 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn\r\n\n2016 - 2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lượcQuốc gia\r\n\nphòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn\r\n\ntính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác (sau đây gọi tắt là phòng,\r\n\nchống các bệnh không lây nhiễm) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018 -\r\n\n2025 như sau:\n\nPhần I\n\nĐÁNH GIÁ\r\n\nTÌNH HÌNH PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRONG THỜI\r\n\nGIAN QUA\n\nI. TÌNH HÌNH CÁC BỆNH KHÔNG\r\n\nLÂY NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, định nghĩa bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm là các bệnh không có khả năng lây truyền, còn được gọi là bệnh\r\n\nmãn tính, không lây từ người sang người, bệnh tiến triển trong thời gian dài.\n\n2. Các bệnh ung thư, bệnh tim mạch, đái tháo đường,\r\n\nbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác có\r\n\nxu hướng ngày càng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân\r\n\nvà sự phát triển kinh tế - xã hội.\n\n3. Số bệnh nhân mắc ung thư các loại đã phát hiện\r\n\nvà quản lý trên địa bàn tỉnh đến nay có 4.184 người; trong đó tử vong 1.498 người.\r\n\nSố bệnh nhân mới phát hiện theo các năm lần lượt như sau: Năm 2015 là 729 người;\r\n\nnăm 2016 là 933 người; năm 2017 là 1.024 người.\n\n4. Bệnh nhân đái tháo đường đã phát hiện quản lý\r\n\nđến nay là 7.220 người, số người tiền đái tháo đường là 9.876 người.\n\n5. Tổng số bệnh nhân tăng huyết áp được phát hiện\r\n\nquản lý đến nay là 27.050 người.\n\n6. Tổng số bệnh nhân đang quản lý hen phế quản đến\r\n\nnay là 2.058 người và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 1.434 người.\n\nII. THỰC TRẠNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nCÁC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Phòng, chống bệnh không lây nhiễm là vấn đề\r\n\nđược ưu tiên hiện nay. Chiến lược kiểm soát, phòng ngừa luôn được sự quan tâm,\r\n\nhỗ trợ của nhà nước. Tại các cơ sở y tế từ tỉnh đến huyện, xã có cán bộ\r\n\nchuyên trách thực hiện các dự án phòng, chống bệnh đái tháo đường,\r\n\ntăng huyết áp, ung thư, tâm thần cộng đồng và trẻ em, dinh dưỡng cộng\r\n\nđồng, phòng chống các rối loạn do thiếu hụt iốt.\n\n2. Hiện tại chưa có mạng lưới giám sát thống nhất\r\n\nđể đảm bảo thu thập số liệu một cách chuẩn hóa, thống nhất, toàn diện và mang\r\n\ntính hệ thống. Chỉ thực hiện ghi nhận ca bệnh, thống kê báo cáo và kết quả thực\r\n\nhiện các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm theo quy định của từng\r\n\nchương trình, dự án.\n\nIII. KHÓ KHĂN VỀ KHÁM, CHẨN\r\n\nĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được\r\n\ncung cấp các dịch vụ toàn diện, chuyên sâu và kỹ thuật cao cho chẩn đoán, điều\r\n\ntrị bệnh nhân mắc bệnh không lây nhiễm.\n\n2. Các trang thiết bị, cơ sở vật chất cho hoạt động\r\n\ngiám sát, dự phòng, phát hiện, chẩn đoán sớm, điều trị, quản lý các bệnh ung\r\n\nthư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản\r\n\nchưa được đầu tư kịp thời.\n\nPhần II\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN\r\n\nLƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2018 - 2025\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nKhống chế tốc độ gia tăng, tiến tới làm giảm tỷ\r\n\nlệ người mắc bệnh tại cộng đồng, hạn chế tàn tật và tửvong sớm do mắc các\r\n\nbệnh không lây nhiễm, trong đó ưu tiên phòng, chống các bệnh ung thư, tim mạch,\r\n\nđái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản nhằm góp phần bảo\r\n\nvệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu đến năm 2025\n\na) Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức\r\n\ncủa các cấp chính quyền, các sở, ban ngành và hiểu biết của người dân trong\r\n\nphòng, chống các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn\r\n\ntính và hen phế quản.\n\nChỉ tiêu:\n\n- 100% các cấp chính quyền các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể nhận thức được tầm quan trọng của việc phòng, chống các bệnh không lây\r\n\nnhiễm.\n\n- 100% UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa có kế hoạch về phòng, chống bệnh không lây nhiễm, góp phần bảo vệ,\r\n\nchăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn.\n\n- 60% người dân có hiểu biết cơ bản về phòng, chống\r\n\nung thư;\n\n- 50% người trưởng thành đến các cơ sở y tế để\r\n\nkhám khi có dấu hiệu nghi ung thư.\n\n- 70% người dân hiểu đúng về tăng huyết áp và\r\n\ncác biện pháp phòng, chống bệnh tăng huyết áp.\n\n- 100% cán bộ y tế triển khai dự án phòng, chống\r\n\nbệnh tăng huyết áp được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị\r\n\nvà quản lý bệnh.\n\n- 65% người dân trong cộng đồng hiểu đúng về bệnh\r\n\ntăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và các yếu tố\r\n\nnguy cơ tim mạch chính.\n\n- 65% người dân trong cộng đồng hiểu đúng về bệnh\r\n\nđái tháo đường và những biến chứng, tác hại đối với sức khỏe.\n\nb) Mục tiêu 2: Tăng cường công tác chỉ đạo và phối\r\n\nhợp liên ngành nhằm góp phần giảm thiểu các hành vi nguy cơ chính gây mắc các\r\n\nbệnh không lây nhiễm.\n\nChỉ tiêu:\n\n- Giảm 30% tỷ lệ hút thuốc ở người trưởng thành\r\n\nso với năm trước; giảm tỷ lệ hút thuốc ở nhóm vị thành niên xuống còn 3,6%;\n\n- Giảm 10% tỷ lệ uống rượu, bia ở mức có hại ở\r\n\nngười trưởng thành so với năm trước; giảm tỷ lệ có uống rượu, bia ở nhóm vị\r\n\nthành niên xuống còn 20%;\n\n- Giảm 30% mức tiêu thụ muối trung bình/người/ngày\r\n\nở người trưởng thành so với năm trước;\n\n- Giảm 10% tỷ lệ thiếu hoạt động thể lực ở người\r\n\ntrưởng thành so với năm trước.\n\nc) Mục tiêu 3: Hạn chế sự gia tăng\r\n\ntỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm tại cộng đồng do các bệnh\r\n\nung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản.\n\nChỉ tiêu:\n\n- Phấn đấu 50% số người bị tăng huyết áp được\r\n\nphát hiện; 50% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn\r\n\nchuyên môn;\n\n- Phấn đấu khống chế tỷ lệ bị tiền đái tháo đường\r\n\ndưới 16% ở người 30 - 69 tuổi;\n\n- Phấn đấu khống chế tỷ lệ đái tháo đường dưới\r\n\n8% ở người 30 - 69 tuổi;\n\n- Phấn đấu 50% số người bị bệnh đái tháo đường\r\n\nđược phát hiện; 50% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn\r\n\nchuyên môn;\n\n- Phấn đấu 50% số người mắc bệnh phổi tắc nghẽn\r\n\nmạn tính được phát hiện trước khi có biến chứng; 50% số người phát hiện bệnh được\r\n\nđiều trị theo hướng dẫn chuyên môn;\n\n- Phấn đấu 50% số người bệnh hen phế quản được\r\n\nphát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm; 50% số người bệnh hen phế quản được điều\r\n\ntrị đạt kiểm soát hen trong đó 20% đạt kiểm soát hoàn toàn;\n\n- Phấn đấu 40% số người mắc một số bệnh ung thư\r\n\nđược phát hiện ở giai đoạn sớm (đối với những bệnh ung thư nếu được phát hiện sớm\r\n\ncó giá trị nâng cao hiệu quả điều trị);\n\nd) Mục tiêu 4: Nâng\r\n\ncao năng lực và hiệu quả trong dự phòng, giám sát, phát hiện, điều trị, quản lý\r\n\nbệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế\r\n\nquản và các bệnh không lây nhiễm khác.\n\nChỉ tiêu:\n\n- Phấn đấu đến năm 2025 đạt trên 90% cơ sở y tế\r\n\ndự phòng bảo đảm cung cấp các dịch vụ thiết yếu phòng, chống bệnh không lây nhiễm\r\n\ntheo quy định;\n\n- Phấn đấu 90% cán bộ y tế thực hiện công tác\r\n\nphòng, chống bệnh không lây nhiễm được đào tạo, tập huấn về dự phòng, giám sát,\r\n\nphát hiện, điều trị, quản lý theo quy định;\n\n- Phấn đấu 100% cơ sở y tế xã, phường, thị trấn\r\n\ncó đủ trang thiết bị y tế cơ bản và thuốc thiết yếu theo quy định phục vụ dự\r\n\nphòng, giám sát, phát hiện, điều trị đối với bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo\r\n\nđường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Công tác chỉ đạo và phối hợp\r\n\nliên ngành\n\na) Các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành chức\r\n\nnăng tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\nb) Quán triệt, triển khai thực hiện Luật Phòng\r\n\nchống tác hại thuốc lá, Luật Bảo vệ môi trường, Luật An toàn thực phẩm, chính\r\n\nsách Quốc gia phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn và cảnh báo những\r\n\nảnh hưởng đến sức khỏe đối với các thực phẩm chế biến sẵn, nước ngọt, phụ gia\r\n\nthực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm dành cho trẻ em. Tạo điều kiện cho người\r\n\ndân tiếp cận, sử dụng không gian công cộng, cơ sở luyện tập thể dục, thể thao;\r\n\nphát triển giao thông công cộng;\n\nc) Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên\r\n\nngành, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ giữa Sở Y tế với các ngành chức\r\n\nnăng trong quản lý và thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm.\n\n2. Công tác tuyên truyền và vận động nâng cao\r\n\nnhận thức về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm\n\na) Triển khai đa dạng hóa hình thức tuyên truyền\r\n\nvề phòng, chống các bệnh không lây nhiễm. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận\r\n\nđộng các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân thực hiện các chủ trương, chính\r\n\nsách, pháp luật, các hướng dẫn, khuyến cáo về phòng, chống bệnh không lây nhiễm.\n\nb) Nghiên cứu xây dựng, cung cấp các tài liệu,\r\n\ntruyền thông, thông tin về phòng, chống bệnh không lây nhiễm phù hợp với phương\r\n\nthức truyền thông với các nhóm đối tượng.\n\nc) Vận động xây dựng cộng đồng nâng cao sức khỏe\r\n\nphù hợp với từng địa phương và từng nhóm đối tượng, trong đó chú trọng trường học\r\n\nnâng cao sức khỏe, nơi làm việc vì sức khỏe.\n\nd) Phát động phong trào toàn dân nâng cao sức khỏe\r\n\ngắn với phòng, chống các bệnh không lây nhiễm. Xây dựng và cung cấp các chương\r\n\ntrình, tài liệu truyền thông về phòng, chống bệnh không lây nhiễm phù hợp với\r\n\nphương thức truyền thông và các nhóm đối tượng.\n\n3. Tăng cường hệ thống cung cấp dịch vụ và\r\n\nchuyên môn kỹ thuật y tế\n\na) Tổ chức hệ thống dự phòng, phát hiện sớm, chẩn\r\n\nđoán, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm từ tỉnh đến xã.\n\n- Tổ chức hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho\r\n\ncông tác dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý các bệnh không\r\n\nlây nhiễm phù hợp với chức năng nhiệm vụ và phân tuyến kỹ thuật cho các cơ sở y\r\n\ntế.\n\n- Các cơ sở y tế dự phòng, cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh (công lập và ngoài công lập) từ tuyến tỉnh đến tuyến xã tổ chức các hoạt động\r\n\ndự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm\r\n\nphù hợp chức năng, nhiệm vụ theo quy định.\n\n- Phối hợp, lồng ghép khám phát hiện bệnh không\r\n\nlây nhiễm trong các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe tại các\r\n\ntrường học, xí nghiệp, cơ quan đơn vị.\n\nb) Tăng cường phát hiện, điều trị, quản lý tại\r\n\ntrạm y tế xã và cộng đồng cho người mắc các bệnh không lây nhiễm thường gặp như\r\n\nđái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm khác theo quy định, bảo đảm cung cấp dịch vụ quản lý,\r\n\ntheo dõi và chăm sóc liên tục cho người bệnh.\n\n- Hàng năm tổ chức khám sàng lọc để phát hiện sớm\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm thường gặp ngay tại tuyến xã. Trước mắt triển khai\r\n\nphát hiện, điều trị dự phòng và điều trị duy trì theo chỉ định của tuyến trên,\r\n\ntừng bước tiến tới tự quản lý, theo dõi, điều trị ngoại trú được một số bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm theo hướng dẫn của tuyến trên ở những trạm y tế đủ điều kiện.\n\n- Cung cấp đủ thuốc thiết yếu cho điều trị bệnh\r\n\ntim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và một số\r\n\nbệnh không lây nhiễm khác ở tuyến xã theo quy định.\n\nc) Tăng cường hiệu quả hoạt động của lĩnh vực y\r\n\ntế dự phòng trong kiểm soát yếu tố nguy cơ và các tình trạng tiền bệnh để dự\r\n\nphòng các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Tổ chức hướng dẫn chuyên môn và triển khai các\r\n\ncan thiệp phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng đồ uống có cồn, bảo đảm\r\n\ndinh dưỡng hợp lý, giảm ăn muối, tăng cường hoạt động thể lực tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục, nơi làm việc và tại cộng đồng; phát hiện sớm, quản lý, tư vấn và điều\r\n\ntrị dự phòng đối với người thừa cân béo phì, tăng huyết áp, tăng đường máu, rối\r\n\nloạn mỡ máu và có nguy cơ tim mạch.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả công tác tiêm vắc\r\n\nxin phòng ung thư; bảo đảm trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ liều vắc xin viêm gan\r\n\nB, từng bước mở rộng triển khai dịch vụ tiêm phòng HPV để phòng ung thư cổ tử\r\n\ncung cho phụ nữ trong độ tuổi tiêm phòng và các loại vắc xin khác (nếu có);\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ndự phòng, phát hiện sớm, điều trị, quản lý và tự quản lý điều trị các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm tại trạm y tế xã và cộng đồng theo quy định. Nâng cao năng lực\r\n\ncho Trung tâm y tế huyện để thực hiện việc quản lý, hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến\r\n\nxã.\n\n- Tăng cường hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các\r\n\nhoạt động liên ngành có liên quan trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm tại cộng\r\n\nđồng.\n\nd) Củng cố hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để\r\n\ncung cấp các dịch vụ toàn diện, chuyên sâu và kỹ thuật cao cho chẩn đoán, điều\r\n\ntrị bệnh nhân mắc bệnh không lây nhiễm, đồng thời hỗ trợ chuyên môn cho tuyến\r\n\ndưới, bảo đảm việc phát hiện bệnh sớm, điều trị hiệu quả và quản lý bệnh nhân\r\n\nliên tục và lâu dài.\n\n- Phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu để\r\n\nđiều trị bệnh ung bướu, bệnh ung thư; từng bước nâng cấp, hoàn thiện các đơn\r\n\nnguyên chẩn đoán, điều trị bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn\r\n\ntính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh;\n\n- Triển khai các biện pháp sàng lọc phù hợp, hiệu\r\n\nquả tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để tăng cường phát hiện sớm và quản lý\r\n\nđiều trị các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Tổ chức thực hiện gói dịch vụ cho mỗi tuyến bảo\r\n\nđảm hệ thống quản lý điều trị liên tục cho người mắc bệnh không lây nhiễm.\n\n4. Nguồn lực thực hiện\n\na) Về nhân lực\n\n- Tổ chức sắp xếp, bố trí nhân lực các tuyến đảm\r\n\nbảo cho công tác phòng, chống các bệnh không lây nhiễm hợp lý, hiệu quả;\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực phòng, chống\r\n\nbệnh không lây nhiễm cho đội ngũ cán bộ y tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng\r\n\ntuyến. Bảo đảm đào tạo và đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng\r\n\nphòng, chống bệnh không lây nhiễm. Ưu tiên đào tạo lại cán bộ y tế xã, y tế trường\r\n\nhọc, y tế cơ quan và y tế ấp, khu phố thông qua chương trình đào tạo toàn diện\r\n\nvà lồng ghép phòng, chống các bệnh không lây nhiễm nhằm bảo đảm cung cấp dịch vụ\r\n\ntrong dự phòng, quản lý điều trị và chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh không lây nhiễm\r\n\ntại trạm y tế và cộng đồng.\n\n- Có cơ chế phù hợp để khuyến khích cán bộ y tế\r\n\nxã tham gia các hoạt động phát hiện sớm, giám sát và quản lý điều trị các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm tại cộng đồng.\n\nb) Về kinh phí thực hiện\n\n- Xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực\r\n\ntài chính và từng bước nâng mức đầu tư cho công tác phòng, chống các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm từ nguồn ngân sách của Trung\r\n\nương, ngân sách địa phương, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\n- Quản lý và điều phối có hiệu quả\r\n\nnguồn lực tài chính, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng trong phòng, chống\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm cho người dân. Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách.\n\nc) Về thuốc và trang thiết bị\n\n- Từng bước đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ\r\n\nsở vật chất cho hoạt động giám sát, dự phòng, phát hiện, chẩn đoán sớm, điều trị,\r\n\nquản lý các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Bảo đảm cung ứng thuốc và vật tư thiết yếu cho\r\n\nchẩn đoán, điều trị các bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã được bảo hiểm y tế\r\n\nchi trả.\n\n- Bảo đảm cung ứng vắc xin, sinh phẩm cho dự\r\n\nphòng một số bệnh ung thư có vắc xin phòng bệnh.\n\n5. Tăng cường hệ thống theo dõi và giám sát\n\na) Xây dựng hệ thống giám sát bệnh không lây nhiễm\r\n\nlồng ghép trong hệ thống thông tin y tế để theo dõi, dự báo, giám sát yếu tố\r\n\nnguy cơ, số mắc bệnh và tử vong, đáp ứng của hệ thống y tế và hiệu quả các biện\r\n\npháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm;\n\nb) Phối hợp tốt với tuyến trên trong việc tổ chức\r\n\nđiều tra yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm sử dụng quy trình và bộ công cụ\r\n\nchuẩn hóa để thu thập, theo dõi, giám sát mức độ và chiều hướng của các yếu tố\r\n\nnguy cơ bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng;\n\nc) Triển khai giám sát về số người mắc và tử\r\n\nvong do bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng trên cơ sở thu thập đầy đủ các thông\r\n\ntin từ hệ thống báo cáo thống kê của Trạm y tế xã và Trung tâm y tế các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố;\n\nd) Tăng cường tổ chức giám sát, đánh giá các hoạt\r\n\nđộng và tiến độ thực hiện Chiến lược phòng, chống các bệnh không lây nhiễm và\r\n\ncác chính sách liên quan của các sở, ban, ngành.\n\nđ) Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong quản\r\n\nlý, kết nối giữa các tuyến để hỗ trợ chăm sóc, theo dõi bệnh nhân liên tục và\r\n\nlâu dài.\n\n6. Tăng cường quan hệ hợp tác Quốc tế\n\nTranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của Tổ chức Y tế thế\r\n\ngiới, các tổ chức Quốc tế, Bộ Y tế và sự giúp đỡ của các bộ, ngành Trung ương\r\n\ncho công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\na) Xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch đái tháo đường,\r\n\nbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, là cơ quan đầu mối triển khai, theo\r\n\ndõi việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; chú trọng các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\nđề ra để đưa vào kế hoạch cụ thể hàng năm của ngành; đánh giá kết quả đạt được\r\n\nđể có chỉ đạo kịp thời, đồng thời đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa\r\n\nphương phối hợp ngành y tế triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch.\n\nb) Hướng dẫn, chỉ đạo các\r\n\nđơn vị, cơ sở y tế triển khai các hoạt động chuyên môn về phòng, chống bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm đạt kết quả tốt.\n\nc) Xây dựng dự toán hàng năm thực hiện Kế hoạch,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định, tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện.\n\nd) Chủ trì\r\n\ntheo dõi, tổng hợp, điều phối và đánh giá tổng kết kết quả việc\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Sở Y tế thực hiện Kế hoạch, đưa\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu về phòng, chống bệnh không lây nhiễm vào kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn.\n\nb) Tham mưu đề xuất UBND tỉnh nguồn vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia y tế - dân số cho các chương trình, dự án liên quan đến\r\n\nthực hiện Kế hoạch phòng, chống bệnh không lây nhiễm của tỉnh, bố trí vốn phân\r\n\nbổ của Trung ương cho công tác này đạt kết quả.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Hàng năm căn cứ khả năng ngân sách địa phương\r\n\nvà các nguồn vốn khác tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí triển khai Kế\r\n\nhoạch.\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra các\r\n\nđịa phương, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo\r\n\nquy định.\n\n4. Sở Công Thương\n\na) Tăng cường quản lý về kinh doanh thuốc lá, đồ\r\n\nuống có cồn và các sản phẩm khác nhằm ngăn chặn tối đa yếu tố nguy cơ gây mắc bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm từ các sản phẩm này.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật quy định về dán nhãn minh bạch sản phẩm, in thông\r\n\ntin cảnh báo sức khỏe trên các sản phẩm thuốc lá, đồ uống có cồn và các sản phẩm\r\n\nkhác có yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành\r\n\nliên quan tổ chức triển khai thực hiện các dự án quản lý, giám sát hàm lượng muối,\r\n\nđường, chất béo, phụ gia trong các thực phẩm chế biến sẵn và can thiệp giảm sử\r\n\ndụng muối tại cộng đồng để phòng chống bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2025.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường\r\n\nvà quản lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nhằm giảm thiểu các yếu tố tác động đến sức khỏe người dân để thực\r\n\nhiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chiến lược Quốc gia phòng, chống\r\n\nbệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế\r\n\nquản và các bệnh không lây nhiễm khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018\r\n\n- 2025.\n\n6. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông, giáo dục thay đổi hành vi về dinh dưỡng phù hợp với từng lứa tuổi và\r\n\ntăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để dự phòng các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm; lồng ghép nội dung phòng, chống các yếu tố nguy cơ gây bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm trong hoạt động ở các cấp học.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành\r\n\nliên quan tổ chức triển khai thực hiện các dự án bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và\r\n\ntăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe,\r\n\ndự phòng các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2018 - 2025.\n\n7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động\r\n\nthể dục, thể thao quần chúng, các khu vui chơi công cộng lành mạnh để Nhân dân\r\n\nđến sinh hoạt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các đề án, kế hoạch để triển\r\n\nkhai các hoạt động về thể dục thể thao cho mọi người, nhằm nâng cao thể lực\r\n\ntrong quần chúng nhân dân, hạn chế các bệnh không lây nhiễm. Thường xuyên phát\r\n\nđộng các chương trình, phong trào rèn luyện thể dục thể thao trong cộng đồng.\n\n8. Sở Giao thông Vận tải\n\nTăng cường quản lý công tác đăng kiểm phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới, đảm bảo phương tiện giao thông cơ giới đã qua đăng kiểm phải\r\n\nđáp ứng tiêu chuẩn khí thải, tiếng ồn.\n\n9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì và phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan,\r\n\nban, ngành liên quan tăng cường quản lý, thanh tra, giám sát bảo đảm công tác vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; kiểm soát dư lượng\r\n\nphân bón, các chất tăng trưởng, chất kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật trong\r\n\ncác sản phẩm nông nghiệp.\n\n10. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định\r\n\nhướng cơ quan báo, đài và Cổng thông tin điện tử của tỉnh về tuyên truyền phòng\r\n\nchống bệnh không lây nhiễm nhằm nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm, các yếu tố nguy cơ gây bệnh đối với các bệnh không\r\n\nlây nhiễm để Nhân dân biết và phòng tránh.\n\n11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp với Sở Y tế trong việc tổ chức khám\r\n\nsức khỏe định kỳ, khám sàng lọc nhằm phát hiện sớm, quản lý điều trị và phục hồi\r\n\nchức năng cho người lao động mắc bệnh không lây nhiễm;\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan\r\n\ntăng cường quản lý, thanh tra, giám sát bảo đảm môi trường làm việc nâng cao sức\r\n\nkhỏe cho người lao động, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.\n\n12. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nThực hiện tốt các chính sách, chế độ cho người\r\n\ntham gia BHYT khi khám, điều trị bệnh không lây nhiễm tại các cơ sở y tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n13. Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai,\r\n\nĐài phát thanh - Truyền hình Đồng Nai\n\nPhối hợp với Sở Y tế và các đơn vị y tế liên\r\n\nquan xây dựng các trang, chuyên mục, tin, bài tuyên truyền về phòng, chống các\r\n\nbệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo\r\n\nđường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và một số bệnh mạn tính nhằm\r\n\ntác động đến nhận thức, ý thức của người dân về phòng chống bệnh không lây nhiễm.\n\n14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh và thành phố Biên Hòa\n\na) Căn cứ nội dung Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn phù hợp với điều\r\n\nkiện, thực trạng của địa phương.\n\nb) Hàng năm đưa chỉ tiêu phòng, chống bệnh không\r\n\nlây nhiễm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và coi đây là\r\n\ncác chỉ tiêu phát triển cần được ưu tiên thực hiện;\n\nc) Ưu tiên hỗ trợ ngân sách, đảm bảo nhân lực,\r\n\ncơ sở vật chất để triển khai thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn\r\n\nxây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí triển khai thực hiện;\n\nd) Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, tạo\r\n\nđiều kiện cho cơ sở khám chữa bệnh thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc y tế và\r\n\ntư vấn sức khỏe cho người dân.\n\nđ) Phối hợp kiểm tra, giám sát, báo cáo tiến độ\r\n\nvà kết quả việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương gửi Sở Y tế tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n1. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước (Trung\r\n\nương và địa phương), các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\n2. Hàng năm, ngành y tế, các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể và dự trù kinh phí\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc\r\n\ngia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn\r\n\ntính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2025. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương triển\r\n\nkhai, tổ chức thực hiện. Sở Y tế là cơ quan theo dõi việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch. Hàng năm, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Y tế (trước ngày 05/12) để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh (trước ngày 20/12)./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hòa Hiệp\n\n", + "id": 102649 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10265.json b/contexts/context_10265.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2800bb9369108bb0a14ab03b6e4d71b2b0aec869 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10265.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2007-QD-UBND-tieu-chuan-chuc-danh-can-bo-cong-chuc-xa-phuong-187787.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2007-QD-UBND-tieu-chuan-chuc-danh-can-bo-cong-chuc-xa-phuong-187787", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2007/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 15 tháng 3 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY ĐỊNH ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 169/2006/QĐ-UBND NGÀY 13/7/2006 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cán\r\n\nbộ công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh Cán bộ công chức sửa đổi bổ sung một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 29/4/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ\r\n\ncông chức ở xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành\r\n\nQuy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 94/SNV-XDCQ ngày 07/02/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi, bổ sung điểm 2, khoản 3, Điều 6 Quy định về tuổi\r\n\nđời của Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ\r\n\ntịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh và Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh cấp xã trong Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công\r\n\nchức xã, phường, thị trấn như sau:\n\n- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc xã: Không quá 60 đối với nam và không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham\r\n\ngia giữ chức vụ lần đầu nhưng phải đảm bảo làm việc đủ một nhiệm kỳ;\n\n- Chủ tịch Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá 55 đối với nam và không quá 50 tuổi\r\n\nđối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu nhưng phải đảm bảo làm việc đủ một\r\n\nnhiệm kỳ;\n\n- Chủ tịch Hội Cựu Chiến\r\n\nbinh: Không quá 65 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu nhưng phải đảm bảo làm\r\n\nviệc đủ một nhiệm kỳ;\n\n- Bí thư Đoàn Thanh niên\r\n\nCộng sản Hồ Chí Minh: Không quá 30 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n", + "id": 10265 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102650.json b/contexts/context_102650.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e914a723c97d1267751fea2d2792170256f110d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102650.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-29-2021-NQ-HDND-muc-chi-ho-tro-To-Giam-sat-chong-COVID19-cong-dong-Ha-Tinh-497798.aspx", + "name": "Nghi-quyet-29-2021-NQ-HDND-muc-chi-ho-tro-To-Giam-sat-chong-COVID19-cong-dong-Ha-Tinh-497798", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2021/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày 06 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TỔ GIÁM SÁT VÀ TUYÊN TRUYỀN PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nCOVID-19 TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH \r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nXét Tờ trình số 421/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ\r\n\ntrợ Tổ giám sát và tuyên truyền\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này\r\n\nquy định mức chi hỗ trợ Tổ Giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch COVID-19 tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Tổ Giám sát và\r\n\ntuyên truyền phòng, chống dịch COVID-19 tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc kiện toàn theo Văn bản số\r\n\n3689/UBND-VX1 ngày 13 tháng 6 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Thời gian\r\n\nhỗ trợ\n\nTính theo thời gian thực tế từ thời\r\n\nđiểm Tổ được thành lập nhưng tối đa không quá 06 tháng tính đến hết ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2021.\n\nĐiều 3. Mức hỗ trợ\n\nHỗ trợ 500.000 đồng/tổ/tháng.\n\nĐiều 4. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí phòng, chống dịch từ\r\n\nnguồn dự phòng ngân sách các cấp: ngân sách tỉnh 80%, ngân sách cấp huyện 20%;\r\n\nngân sách tỉnh hỗ trợ ngân sách cấp huyện trong trường hợp ngân sách cấp huyện\r\n\nvượt quá nguồn lực đảm bảo theo quy định.\n\nĐiều 5. Quy trình\r\n\nthực hiện\n\n1. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày\r\n\nNghị quyết có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp\r\n\nsố lượng Tổ Giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19 tại cộng đồng (đảm bảo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết này),\r\n\ntổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ (theo Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết), báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nchịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, phê duyệt số lượng Tổ và kinh phí hỗ trợ,\r\n\ntổng hợp (theo Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết), gửi Sở Tài\r\n\nchính.\n\n3. Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định cấp bổ sung kinh phí cho các địa phương; trong 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp\r\n\nbổ sung kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Khi được bổ sung kinh phí từ ngân\r\n\nsách cấp tỉnh, trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bổ sung\r\n\nkinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã; trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp\r\n\nkinh phí, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện chi trả\r\n\ncho đối tượng.\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nSau khi Nghị quyết có hiệu lực thi\r\n\nhành nếu cơ quan Trung ương ban hành mức hỗ trợ cao hơn thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Trung ương.\n\nNgoài chính sách quy định tại Nghị\r\n\nquyết này, khuyến khích các địa phương cấp huyện, cấp xã căn cứ tình hình dịch\r\n\nbệnh tại địa phương, khả năng cân đối từ các nguồn huy động hợp pháp khác, xem\r\n\nxét, hỗ trợ bồi dưỡng thêm cho các Tổ Giám sát và tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tại cộng đồng trên địa bàn, đảm bảo phù\r\n\nhợp quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2021\r\n\nvà có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 11 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Y tế;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trung Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nUBND HUYỆN, TX,TP..................\n\nTỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÊ DUYỆT NHU CẦU KINH\r\n\nPHÍ HỖ TRỢ TỔ GIÁM SÁT VÀ TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG COVID-19 TẠI CỘNG ĐỒNG THEO\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 29/2021/NQ-HĐND NGÀY 06/11/2021 CỦA HĐND TỈNH\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố hộ\r\n\n gia đình thuộc địa bàn\n\nSố Tổ\r\n\n Giám sát và tuyên truyền phòng chống COVID-19 tại cộng đồng (Tổ)\n\nNhu\r\n\n cầu kinh phí (huyện phê duyệt)\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=3*80%\n\n5=3*20%\n\n6\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nUBND xã A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nUBND xã B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2021 \n\nChủ\r\n\n tịch UBND cấp huyện\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Y tế\n\nPhòng TC-KH\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nUBND XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN: .......................\n\nTỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ NHU CẦU KINH PHÍ\r\n\nHỖ TRỢ TỔ GIÁM SÁT VÀ TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG COVID-19 TẠI CỘNG ĐỒNG\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị (Tổ Giám sát và tuyên truyền phòng chống COVID-19 tại cộng đồng)\n\nThuộc\r\n\n Thôn, Tổ dân phố\n\nQuyết\r\n\n định thành lập Tổ Giám sát và tuyên truyền phòng chống\r\n\n COVID-19 tại cộng đồng (số QĐ..., ngày)\n\nSố hộ\r\n\n gia đình được phân công phụ trách (số hộ/tổ) (hộ)\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (trđ/Tổ/tháng)\n\nSố\r\n\n tháng hỗ trợ\n\nNhu\r\n\n cầu kinh phí hỗ trợ\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3*4\n\n6=5*80%\n\n7=5*20%\n\n8\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ A\n\n\n\n\n\n\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTổ B\n\n\n\n\n\n\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm 2021 \n\nChủ\r\n\n tịch UBND cấp xã\n\nCơ quan Y tế cấp xã\n\nKế toán\n\nNgười lập biểu\n\n", + "id": 102650 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102651.json b/contexts/context_102651.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bf0469d9aca4b0e7b6e191c9c73d60e98fd7976 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102651.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-03-1997-NQ-QH10-phe-chuan-de-nghi-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-bo-nhiem-Pho-Thu-tuong-Chinh-phu-Bo-truong-va-cac-thanh-vien-khac-cua-Chinh-phu-42839.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-1997-NQ-QH10-phe-chuan-de-nghi-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-bo-nhiem-Pho-Thu-tuong-Chinh-ph", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 03/1997/NQ-QH10\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tPHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BỔ NHIỆM CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ vào Điều 84, Điều 114 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Điều 3 của Luật tổ chức Chính phủ; Điều 15 của Nội quy kỳ họp Quốc hội và Nghị quyết số 02 NQ/1997/QH10, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ.\n\nCăn cứ vào Biên bản xác định kết quả bỏ phiếu của Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, ngày 29 tháng 9 năm 1997.\n\nQUYẾT NGHỊ\n\n\r\n\n\t\t\tPhê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, các Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trởng và thành viên khác của Chính phủ, gồm các ông, bà có tên sau đây:\n\n\r\n\n\t\t\tPhó thủ tướng:\n\n\r\n\n\t\t\t- Ông Nguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t\t- Ông Nguyễn Mạnh Cầm\n\n\r\n\n\t\t\t- Ông Nguyễn Công Tạn\n\n\r\n\n\t\t\t- Ông Ngô Xuân Lộc\n\n\r\n\n\t\t\t- Ông Phạm Gia Khiêm\n\n\r\n\n\t\t\tBộ trưởng và thành viên khác của chính phủ:\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ quốc phòng : Ông Phạm Văn Trà\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Nội vụ : Ông Lê Minh Hương\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao : Ông Nguyễn Mạnh Cầm\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ tư pháp : Ông Nguyễn Đình Lộc\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Ông Trần Xuân Giá\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Tài chính : Ông Nguyễn Sinh Hùng\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Thương mại : Ông Trương Đình Tuyển\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\n\n\r\n\n\t\t\tPhát triển Nông thôn : Ông Lê Huy Thọ\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải : Ông Lê Ngọc Hoàn\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Xây dựng : Ông Nguyễn Mạnh Kiểm\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Công nghiệp : Ông Đặng Vũ Chư\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản : Ông Tạ Quang Ngọc\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Lao động -\n\n\r\n\n\t\t\tThương binh và Xã hội : Ông Trần Đình Hoan\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Khoa học\n\n\r\n\n\t\t\tCông nghệ và Môi trường : Ông Chu Tuấn Nhạ\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin : Ông Nguyễn Khoa Điềm\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo : Ông Nguyễn Minh Hiển\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng Bộ Y tế : Ông Đỗ Nguyên Phương\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng, Chủ nhiệm\n\n\r\n\n\t\t\tUỷ ban Dân tộc và Miền núi : Ông Hoàng Đức Nghi\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức\n\n\r\n\n\t\t\tCán bộ Chính phủ : Ông Đỗ Quang Trung\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng Thanh tra Nhà nước : Ông Tạ Hữu Thanh\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng, Chủ nhiệm\n\n\r\n\n\t\t\tVăn phòng Chính phủ : Ông Lại Văn Cử\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban\n\n\r\n\n\t\t\tThể dục thể thao : Ông Hà Quang Dự\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng phụ trách công tác\n\n\r\n\n\t\t\tDân số và Kế hoạch hoá gia đình : Bà Trần Thị Trung Chiến\n\n\r\n\n\t\t\t- Bộ trưởng phụ trách công tác Bảo\n\n\r\n\n\t\t\tvệ và chăm sóc trẻ em : Bà Trần Thị Thanh Thanh\n\n\r\n\n\t\t\tNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ nhất thông qua trong phiên họp ngày 29 tháng 9 năm 1997.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nNông Đức Mạnh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t(Đã ký)\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t", + "id": 102651 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102652.json b/contexts/context_102652.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80bd521bfb41fa8466364009a46c535fbaaa33e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102652.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-35-2012-NQ-HDND-nhiem-vu-nam-2013-cua-thanh-pho-Da-Nang-163652.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-2012-NQ-HDND-nhiem-vu-nam-2013-cua-thanh-pho-Da-Nang-163652", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2012/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nTrên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND thành\r\n\nphố, các cơ quan hữu quan, thông báo của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến của các vị đại biểu\r\n\nHĐND thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. HĐND thành phố cơ bản thống nhất với đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển\r\n\nKT-XH, AN-QP năm 2013 được nêu trong báo cáo của UBND thành phố, của các cơ\r\n\nquan hữu quan và thẩm tra của các Ban HĐND thành phố; đồng thời nhấn mạnh một số\r\n\nvấn đề sau đây:\n\nI. Tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2012\n\nThành phố thực hiện kế hoạch năm 2012 trong bối\r\n\ncảnh kinh tế thế giới và trong nước gặp rất nhiều khó khăn, tăng trưởng suy giảm\r\n\nmạnh. Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố (GDP, giá SS 94) cả năm ước\r\n\ntăng 9,1%, thấp hơn kế hoạch đề ra (13-13,5%) và tăng trưởng thấp trên các lĩnh\r\n\nvực: công nghiệp, xây dựng cơ bản, thu hút đầu tư phát triển; thu ngân sách đạt\r\n\nthấp, không đảm bảo cân đối chi theo dự toán đầu năm; một bộ phận lao động mất\r\n\nviệc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn... Trong bối cảnh đó, Thành ủy, HĐND,\r\n\nUBND thành phố đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường phối\r\n\nhợp, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Một số lĩnh vực đạt mức\r\n\ntăng trưởng khá như: thủy sản - nông - lâm, thương mại, xuất khẩu, du lịch, vận\r\n\ntải ...; giá cả thị trường cơ bản ổn định; các lĩnh vực giáo dục, y tế và an\r\n\nsinh xã hội được đảm bảo; đời sống nhân dân được quan tâm chăm lo; tình hình an\r\n\nninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.\n\nII. Mục tiêu và các chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu năm 2013\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nPhấn đấu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tập trung\r\n\nhỗ trợ và tháo gỡ khó khăn có hiệu quả cho doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển\r\n\nsản xuất kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển bền vững. Tập\r\n\ntrung phát triển các ngành dịch vụ theo Đề án “Phát triển các ngành dịch vụ\r\n\nthành phố đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020”; thu hút và phát triển công nghiệp\r\n\ncông nghệ cao; đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động mạnh các\r\n\nnguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về đầu tư\r\n\nxây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030; đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành các công trình trọng điểm theo đúng kế\r\n\nhoạch. Tăng cường quản lý đầu tư, quy hoạch, quản lý đô thị, tài nguyên môi trường.\r\n\nQuản lý điều hành ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nmục tiêu giải tỏa đền bù, bố trí tái định cư, bảo đảm an sinh xã hội. Duy trì\r\n\nvà đẩy mạnh thực hiện các chương trình thành phố “5 không”, “3 có”. Tăng cường\r\n\ntiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã\r\n\nhội.\n\n2. Một số chỉ tiêu chủ yếu\n\n(1) Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn (GDP, giá\r\n\nso sánh 2010) ước tăng 9,5-10% so với ước thực hiện 2012;\n\n(2) Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước tăng\r\n\n14-14,5%;\n\n(3) GTSX công nghiệp - xây dựng tăng 7,5-8%;\r\n\ntrong đó công nghiệp tăng 9-9,5%.\n\n(4) GTSX thủy sản - nông - lâm tăng 3-3,5%;\n\n(5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng\r\n\n13-14%, trong đó xuất khẩu hàng hóa tăng 13,5-14%;\n\n(6) Tổng thu NSNN trên địa bàn dự kiến\r\n\n13.490,414 tỷ đồng; tổng chi NSĐP dự kiến 13.490,414 tỷ đồng;\n\n(7) Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 28.000 tỷ\r\n\nđồng, tăng 4-5%;\n\n(8) Giải quyết việc làm mới cho trên 3 vạn lượt\r\n\nlao động;\n\n(9) Duy trì mức giảm tỷ lệ sinh đạt 0,2%o;\n\n(10) Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới TP giai đoạn\r\n\n2013-2017) giảm còn 6,93%;\n\n(11) Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch.\n\nIII. Một số nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức theo dõi\r\n\nthường xuyên, chặt chẽ, nâng cao chất lượng dự báo, điều hành để chủ động quyết\r\n\nđịnh theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định kịp thời những\r\n\nchủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và thành\r\n\nphố.\n\n2. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ,\r\n\ntrọng tâm là các lĩnh vực xuất khẩu, thương mại, du lịch, vận tải, công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, nâng cao tỷ trọng dịch\r\n\nvụ trong GDP.\n\nKhai thác tốt thị trường nội địa gắn với thực hiện\r\n\nCuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” để kích cầu tiêu dùng\r\n\nhàng nội địa, phục vụ nhu cầu mua sắm cho người dân khu vực nông thôn, các khu\r\n\ndân cư, khu công nghiệp; đồng thời góp phần giảm hàng tồn kho cho các doanh\r\n\nnghiệp. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giúp doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng\r\n\nthị trường và gia tăng thị phần tại những thị trường chính.\n\nTăng cường quản lý thị trường, đảm bảo an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm, kịp thời có giải pháp khi thị trường có biến động. Triển khai\r\n\ncác chương trình bình ổn giá, dự trữ hàng hóa thiết yếu, đáp ứng nhu cầu tiêu\r\n\ndùng của nhân dân vào các dịp lễ, tết, thiên tai, lũ lụt.\n\nTổ chức các hoạt động trong năm 2013, các sự kiện\r\n\nvăn hóa du lịch, các hoạt động du lịch hè v.v.. Tập trung phát triển du lịch\r\n\ntheo 3 hướng chính gồm: du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái; du lịch\r\n\nvăn hóa, lịch sử, thắng cảnh làng quê; du lịch công vụ, hội nghị, mua sắm gắn với\r\n\ncác sự kiện. Khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, nâng cấp các điểm\r\n\nđến và có biện pháp đôn đốc đẩy mạnh triển khai các dự án du lịch trên địa bàn.\r\n\nTăng cường công tác kiểm tra nhằm hạn chế tình trạng chèo kéo, bu bám khách du\r\n\nlịch.\n\nTriển khai thực hiện quy hoạch tổng thể giao\r\n\nthông vận tải thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các\r\n\nquy hoạch chuyên ngành. Triển khai hợp phần xe buýt nhanh chất lượng cao (BRT)\r\n\ntrong khuôn khổ dự án phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng. Xúc tiến, tìm kiếm\r\n\nnhà tài trợ, đầu tư thực hiện nghiên cứu khả thi hệ thống vận tải công cộng tốc\r\n\nđộ nhanh khối lượng lớn (UMRT). Xây dựng đề án phát triển dịch vụ hỗ trợ vận tải\r\n\nbiển và Logistic. Tập trung đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Phát triển\r\n\nCông nghệ thông tin - truyền thông, Dự án đầu tư xây dựng Khu Công nghệ\r\n\nthông tin tập trung. Xúc tiến đầu tư, triển khai hiệu quả cơ sở hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin (Khu công viên phần mềm, Khu Công nghệ thông tin tập trung).\n\n3. Tiếp tục theo dõi sát tình hình sản xuất kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp, tổ chức và duy trì gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo\r\n\nthành phố với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn,\r\n\nvướng mắc; phối hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thuận lợi các nguồn\r\n\nvốn vay với lãi suất hợp lý.\n\nTheo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu tư,\r\n\ncác nhà máy mới đi vào sản xuất, tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ đầu tư cũng\r\n\nnhư hoạt động ổn định của các dự án mới, góp phần tăng giá trị sản xuất ngành\r\n\ncông nghiệp, xây dựng.\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình Phát\r\n\ntriển sản phẩm công nghiệp chủ lực, phát triển các mặt hàng chủ lực hiện có đồng\r\n\nthời mở rộng các sản phẩm có tiềm năng thành các sản phẩm chủ lực mới. Xây dựng\r\n\nvà triển khai có hiệu quả Chương trình hỗ trợ phát triển một số sản phẩm công\r\n\nnghiệp hỗ trợ, Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm du\r\n\nlịch. Xúc tiến nhanh công tác chuẩn bị đầu tư Khu công nghiệp Hòa Khương cho\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ. Phối hợp thúc đẩy nhanh việc đầu tư hạ tầng và thu hút\r\n\nđầu tư vào Khu Công nghệ cao.\n\nDuy trì phát triển sản xuất thủy sản - nông -\r\n\nlâm. Phát triển khai thác thủy sản theo tổ, đội, thực hiện liên kết chuỗi trong\r\n\nsản xuất, chế biến, dịch vụ hậu cần và tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg và các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực\r\n\nkhai thác của thành phố. Chú trọng công tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai,\r\n\nphát huy lợi thế kinh tế biển và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo. Triển khai\r\n\nDự án nâng cấp, mở rộng Cảng cá Thọ Quang. Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ\r\n\ntầng dịch vụ nghề cá và quản lý tốt môi trường tại khu vực Âu thuyền Thọ Quang.\r\n\nThực hiện tốt công tác chỉ đạo về lịch thời vụ, chuyển đổi, phát triển một số\r\n\ncây trồng mới đạt hiệu quả kinh tế. Tập trung công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ntrên cây trồng, vật nuôi và quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh\r\n\nđộng vật và sản phẩm động vật.\n\nĐẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong\r\n\nnăm 2013 đối với xã Hòa Tiến, Hòa Châu. Củng cố, sắp xếp lại lực lượng kiểm\r\n\nlâm, Ban quản lý rừng phòng hộ để thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng,\r\n\nphòng chống cháy rừng.\n\n4. Tăng cường công tác xúc tiến thu hút vốn đầu\r\n\ntư trong và ngoài nước đi đôi với tăng cao tỷ trọng vốn thực hiện, ưu tiên các\r\n\ndự án công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu lớn, ít ảnh hưởng môi trường, các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng dưới các hình thức BT, PPP. Tiếp\r\n\ntục cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp\r\n\ntrong quá trình thành lập, triển khai và hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\nPhát triển doanh nghiệp một cách bền vững, hỗ trợ\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ,\r\n\nnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, năng lực quản trị. Triển khai dự án\r\n\nNâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn nhằm thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”.\n\nTăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ đối\r\n\nngoại, nâng cao vị thế của thành phố trên trường quốc tế. Đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nhợp tác song phương với các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ.\n\n5. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg về\r\n\ntăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách, vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị\r\n\nsố 27/CT-TTg về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB. Ưu\r\n\ntiên vốn cho các công trình, dự án thực hiện các hướng đột phá về kinh tế và bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội. Tiếp tục rà soát, phân loại các dự án, công trình để có kế\r\n\nhoạch bố trí vốn hợp lý, ưu tiên bổ sung vốn và đẩy nhanh tiến độ các dự án,\r\n\ncông trình trọng điểm sớm hoàn thành đưa vào sử dụng. Tranh thủ sự hỗ trợ tối\r\n\nđa các nguồn vốn đầu tư từ Trung ương và tiến hành các thủ tục thực hiện phát\r\n\nhành Trái phiếu chính quyền địa phương để đáp ứng nguồn vốn cho các công trình\r\n\nXDCB trong năm 2013. Bố trí vốn đầu tư 02 trường mầm non công lập trên địa bàn\r\n\nphường Khuê Mỹ và Hòa Thuận Tây nhằm hoàn thành chỉ tiêu phổ cập mầm non toàn\r\n\nthành phố năm 2014.\n\nTập trung giải ngân các nguồn vốn Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, các dự án ODA\r\n\nđã ký kết; hoàn thành các dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên, Phát triển công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông, Xây dựng và nâng cấp hệ thống tín hiệu giao\r\n\nthông, Trung tâm khu vực miền Trung về y học hạt nhân và xạ trị. Xúc tiến dự án\r\n\nPhát triển bền vững để tiếp đến ký hiệp định tài trợ là cơ sở triển khai dự án\r\n\ntrong năm 2014. Tiếp tục xúc tiến, vận động nguồn viện trợ các tổ chức phi\r\n\nchính phủ (NGO) cho các tổ chức xã hội, hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương.\n\nThực hiện đồng bộ công tác quy hoạch,\r\n\nquản lý đô thị, hạn chế đến mức thấp nhất và tiến đến chấm dứt tình\r\n\ntrạng xây dựng trái phép tại các khu đô thị, khu dân cư. Tập trung quyết\r\n\nliệt công tác giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng, bố trí đất tái định cư thực\r\n\ntế. Triển khai có hiệu quả Đề án “Thành phố môi trường”. Tập trung xử lý ô nhiễm\r\n\ntại các khu dân cư, xử lý nước thải các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất\r\n\ngây ô nhiễm nghiêm trọng, không để phát sinh các điểm ô nhiễm mới. Hoàn thiện hạ\r\n\ntầng thu gom nước thải đô thị, từng bước đảm bảo tách riêng hệ thống thoát nước.\n\n6. Tổ chức điều hành ngân sách chặt chẽ, hiệu quả,\r\n\nđảm bảo cân đối ngân sách linh hoạt theo tiến độ thu ngân sách với thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chi, đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nquan trọng của thành phố. Trong đó cần lưu ý:\n\nTập trung triển khai thực hiện ngay từ đầu năm\r\n\ncông tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của\r\n\npháp luật; triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập\r\n\ncá nhân sửa đổi, bổ sung và các cơ chế, chính sách tài chính, thuế...; tổ chức\r\n\nthu đầy đủ, kịp thời vào NSNN đối với các khoản thuế, tiền sử dụng đất được gia\r\n\nhạn nộp sang năm 2013, các khoản nợ thuế có khả năng thu của các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để thực\r\n\nhiện có hiệu quả biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tự quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nThực hiện tiết kiệm chi, chống lãng phí, chủ động\r\n\nsắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực\r\n\nhiện các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, chế độ tiền lương và\r\n\ncác khoản có tính chất lương.\n\n7. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao\r\n\nnhân kỷ niệm các ngày lễ và các sự kiện lớn, gắn các hoạt động văn hóa với phát\r\n\ntriển du lịch. Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn\r\n\nhóa; quản lý, khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa đã được đầu tư. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực xã hội cho phát triển lĩnh vực văn hóa, thể\r\n\nthao. Tăng cường quản lý các lĩnh vực văn hoá, thông tin, truyền thông, nhất là\r\n\ncác dịch vụ internet, game online. Triển khai công tác tập huấn, tham gia thi đấu\r\n\ntốt các giải quốc gia và quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để hướng đến Đại hội\r\n\nTDTT toàn quốc lần thứ VII (năm 2014).\n\nTiếp tục phát triển mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh\r\n\nthực hiện xã hội hóa, giải quyết tình trạng vượt quá quy định về sĩ số (số trẻ/nhóm,\r\n\nlớp mầm non, số học sinh/lớp phổ thông), tuyển sinh quá số lớp so với điều kiện\r\n\ncơ sở vật chất. Hoàn thành Đề án Xã hội hóa giáo dục trình tại kỳ họp thứ 6\r\n\nHĐND thành phố khóa VIII. Xây dựng lộ trình đến năm học 2015-2016, có 100% học\r\n\nsinh bậc Tiểu học được học 2 buổi/ngày. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục bậc\r\n\ntrung học tại các xã, phường, tập trung đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục bậc\r\n\ntrung học tại xã Hòa Bắc. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm\r\n\ntra, đánh giá và đảm bảo định mức giáo viên/lớp của các ngành học, cấp học. Ban\r\n\nhành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố, trong đó quy định\r\n\nkhông được dạy thêm ngoài trường học đối với học sinh mà giáo viên đang dạy\r\n\nchính khóa; không được dạy trước chương trình; dạy thêm, học thêm đối với học\r\n\nsinh đã học 2 buổi/ngày ở bậc tiểu học. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động\r\n\ndạy thêm, học thêm, các trung tâm quản lý học sinh tiểu học buổi thứ 2 trên địa\r\n\nbàn thành phố, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đưa chương trình dạy bơi\r\n\nvào các trường tiểu học, gắn với việc xây dựng ở mỗi quận, huyện 01 bể bơi, phấn\r\n\nđấu đến năm học 2016-2017 tất cả học sinh hoàn thành chương trình tiểu học của\r\n\nthành phố đều biết bơi.\n\nThực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao, đồng thời tăng cường đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội\r\n\nđể đáp ứng yêu cầu lao động có trình độ, tay nghề cho các dự án công nghiệp, du\r\n\nlịch lớn đang triển khai. Xúc tiến đầu tư một số trường dạy nghề trọng điểm hướng\r\n\nđến tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, trong đó có 3-5 nghề đào tạo lĩnh vực công\r\n\nnghệ cao đạt chuẩn quy định.\n\nNâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân. Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020\r\n\ntại các quận, huyện, xã, phường. Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân (90-95%). Đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, tiếp tục phát triển hệ thống y tế ngoài công lập.\r\n\nNâng cao năng lực giám sát dịch tễ, chủ động phòng chống, kiểm soát có hiệu quả\r\n\ncác dịch bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\nvà hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân. Duy trì mức giảm sinh đạt\r\n\n0,2%o và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính.\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “có việc\r\n\nlàm”, nâng cao chất lượng các phiên giao dịch chợ việc làm. Tiếp tục triển khai\r\n\nĐề án dạy nghề cho lao động nông thôn, hỗ trợ phát triển các mô hình đào tạo\r\n\nnghề và giải quyết việc làm tại chỗ. Thực hiện chính sách Bảo hiểm thất nghiệp,\r\n\nhỗ trợ lao động mất việc, thiếu việc làm.\n\nTiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội,\r\n\nbảo đảm đời sống cho các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, hộ nghèo và hộ\r\n\nđồng bào dân tộc. Đẩy mạnh công tác giảm nghèo, đảm bảo thực hiện mục tiêu\r\n\n“không có hộ đặc biệt nghèo”, “không có người lang thang xin ăn”. Hỗ trợ xóa\r\n\nnhà tạm cho các hộ nghèo và sửa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách khó khăn. Đẩy\r\n\nmạnh triển khai chương trình xây dựng căn hộ chung cư cho người có thu nhập thấp\r\n\nvà xây dựng nhà ở cho công nhân, Ký túc xá cho sinh viên, đảm bảo thực hiện mục\r\n\ntiêu “Có nhà ở”. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân\r\n\ntrong các khu công nghiệp. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tập trung thực hiện\r\n\nmục tiêu “không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng”. Thực hiện tốt công tác\r\n\nbảo vệ và chăm sóc trẻ em.\n\nThực hiện có hiệu quả và nâng cao chất lượng Đề\r\n\nán “Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường hoạt động giám sát và đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới,\r\n\nphòng chống bạo lực trong gia đình.\n\n8. Tiếp tục tổ chức thực hiện thí điểm không tổ\r\n\nchức HĐND huyện, quận, phường. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp. Triển khai thực hiện việc lấy phiếu\r\n\ntín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND thành phố bầu cử\r\n\ntừ kỳ họp thứ 6 HĐND thành phố khóa VIII. Triển khai việc lấy ý kiến nhân dân về\r\n\ndự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Triển khai thực hiện Đề án Phân bổ dân cư\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\nNâng cao hiệu quả việc tiếp nhận, bố trí nguồn\r\n\nnhân lực theo chính sách thu hút và Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp, nâng cao\r\n\ntrình độ ngoại ngữ cho CBCC, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp phục vụ yêu\r\n\ncầu hội nhập kinh tế quốc tế. Mở rộng việc tuyển chọn các chức danh lãnh đạo,\r\n\nquản lý thông qua hình thức thi tuyển. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa hiện đại ở quận huyện.\r\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra công tác thực thi công vụ, kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính. Thực hiện tốt việc thi tuyển công chức.\n\nThực hiện tốt “Đề án đổi mới công tác tiếp công\r\n\ndân”. Giải quyết có hiệu quả các vụ khiếu nại, tố cáo, phấn đấu đạt tỉ lệ trên\r\n\n85% đối với các vụ việc mới phát sinh; giải quyết cơ bản số vụ việc tồn đọng,\r\n\nphức tạp, kéo dài.\n\n9. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ\r\n\nvững ổn định chính trị. Hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch tuyển quân năm 2013.\r\n\nTổ chức chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ thành phố, chỉ đạo diễn tập cơ chế\r\n\ntheo Nghị quyết 28/TW về tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong\r\n\ntình hình mới cho huyện Hòa Vang và 25% xã, phường diễn tập tác chiến trị an.\r\n\nTriển khai phương án phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ.\n\nChủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh có hiệu\r\n\nquả với mọi hành vi tham nhũng.\n\nTập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp, tạo\r\n\nchuyển biến căn bản về phòng chống vi phạm pháp luật, tội phạm. Đảm bảo an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là các dịp lễ, Tết, các sự\r\n\nkiện chính trị, xã hội. Tổ chức đấu tranh hiệu quả với các hoạt động lợi dụng\r\n\nkhiếu kiện làm ảnh hưởng xấu đến tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội.\r\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo.\n\nTập trung trấn áp mạnh các loại tội phạm có tổ\r\n\nchức, có yếu tố nước ngoài, sử dụng công nghệ cao, chống người thi hành công vụ,\r\n\nsử dụng “vũ khí nóng” gây án, giết người, cướp tài sản, cướp giật, tội phạm xâm\r\n\nhại trẻ em; tội phạm ma túy; các băng, nhóm lưu manh, côn đồ hoạt động bảo kê,\r\n\nđòi nợ thuê dẫn đến hành vi bắt giữ người trái pháp luật, cưỡng đoạt tài sản\r\n\n... Thường xuyên tuần tra kiểm soát, giữ gìn trật tự an toàn giao thông đô thị.\r\n\nXử lý nghiêm các vụ vi phạm, không để xảy ra đua xe trái phép và kiềm chế tai nạn\r\n\ngiao thông.\n\nIV. Thông qua các Báo cáo và\r\n\ncác Tờ trình của UBND thành phố\n\nThông qua Báo cáo số 228/BC-UBND ngày 28/11/2012\r\n\nvề tình hình thực hiện và rà soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và kế hoạch\r\n\ncân đối vốn xây dựng cơ bản năm 2013; Báo cáo số 221/BC-UBND ngày 20/11/ 2012 về\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2012 và Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2013; Báo cáo số 218/BC-UBND ngày 12/11/2012 về mức phụ cấp hàng tháng đối với\r\n\nchức danh Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác mặt trận dưới phường, xã;\r\n\nTờ trình số 9726/TTr-UBND ngày 21/11/2012 về Ban hành giá các loại đất năm 2013\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Tờ trình số 8186/TTr-UBND ngày 8/10/2012 về việc\r\n\nchấm dứt thực hiện chính sách nghỉ thôi việc đối với CBCC và những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách phường, xã; Tờ trình số 9789/TTr-UBND ngày\r\n\n21/11/2012 về chính sách hỗ trợ cho học viên Đề án phát triển nguồn nhân lực chất\r\n\nlượng cao (tốt nghiệp loại khá, giỏi) và đối tượng thu hút tốt nghiệp loại giỏi;\r\n\nTờ trình số 8100/TTr-UBND ngày 05/10/2012 về mức trích từ các khoản thu hồi\r\n\nphát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước; Tờ trình số\r\n\n9869/TTr-UBND ngày 22/11/2012 về Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên theo Thông tư liên tịch số 149/2011/BTC-BVHTTDL của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tờ trình số 9773/TTr-UBND ngày\r\n\n21/11/2012 về giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở công lập thuộc\r\n\nthành phố Đà Nẵng; Tờ trình số 10012/TTr-UBND ngày 27/11/2012 về việc quy định\r\n\nmức hoạt động, mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và mức chi đối\r\n\nvới các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nV. Về thực hiện các cam kết tại\r\n\nphiên Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp\n\n1. Trước Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013, hoàn\r\n\nthiện mặt đường bê tông nhựa lớp 1 đường Tôn Đản (phường Hòa Phát, Hòa An) và\r\n\nđường quốc lộ 14B cũ đi qua xã Hòa Phong.\n\n2. Cuối năm 2013, hoàn thành đúng tiến độ việc\r\n\nxây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng\r\n\nvới công suất 10.000m3/ngày đêm.\n\n3. Năm 2013, tiến hành di dời một phần nhà máy\r\n\nthuốc lá Khuê Trung, quận Cẩm Lệ để hạn chế ô nhiễm môi trường.\n\n4. Năm 2014, hoàn thành việc khớp nối tuyến đường\r\n\nLê Hữu Trác thông qua đường Trường Sa thuộc phường Phước Mỹ.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nUBND thành phố, các ngành, các cấp theo chức\r\n\nnăng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của HĐND thành phố.\n\nThường trực HĐND, các Ban HĐND thành phố, các vị\r\n\nđại biểu HĐND thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các\r\n\ntổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động\r\n\nviên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND thành phố.\n\nHĐND thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ và chiến\r\n\nsĩ trong toàn thành phố phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, chung sức\r\n\nchung lòng cùng phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra\r\n\ntrong năm 2013.\n\nNghị quyết này đã được HĐND thành phố khoá VIII,\r\n\nnhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Thanh\n\n\n\n", + "id": 102652 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102653.json b/contexts/context_102653.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e96ad43323dc4a6ac595ef4056bab9b542a3a4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102653.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-47-2021-QD-UBND-tiep-nhan-xu-ly-thong-tin-chay-rung-cac-cap-tinh-Quang-Ngai-492510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2021-QD-UBND-tiep-nhan-xu-ly-thong-tin-chay-rung-cac-cap-tinh-Quang-Ngai-492510", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2021/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 21 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN CHÁY RỪNG CÁC CẤP;\r\n\nPHỐI HỢP HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Lâm nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2760/TTr-SNNPTNT-KL ngày 10\r\n\ntháng 9 năm 2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 142/BC-STP\r\n\nngày 12 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử\r\n\nlý thông tin cháy rừng các cấp; phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết\r\n\nbị chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2021.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tư\r\n\npháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Y tế, Công an tỉnh; Chỉ\r\n\nhuy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN CHÁY RỪNG CÁC CẤP; PHỐI HỢP HUY ĐỘNG\r\n\nLỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 47/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về nội\r\n\ndung tiếp nhận, xử lý thông tin cháy rừng các cấp; phối hợp huy động lực lượng,\r\n\nphương tiện, thiết bị chữa cháy rừng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nchủ rừng, cá nhân có liên quan tham gia phối hợp chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chữa cháy rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Băng trắng cản lửa là những\r\n\ndải đất trống đã được chặt, thu dọn thân, cành, lá cây, cỏ và thảm mục hoặc đường\r\n\nlâm nghiệp, đường tuần tra bảo vệ rừng nhằm ngăn chặn hoặc làm suy yếu ngọn lửa\r\n\ncháy lan trên mặt đất rừng khi xảy ra cháy.\n\n2. Băng đốt trước (dùng lửa dập\r\n\nlửa): Trước đám cháy không xa, dọn hai băng song song bao quanh đám cháy; trên\r\n\nhai băng tiến hành dọn sạch tất cả vật liệu cháy ra bên ngoài về phía giữa hai\r\n\nbăng, sau đó đốt từng đoạn, khi đốt phải thận trọng không để lửa cháy lan ra\r\n\nngoài; tuyến lửa đốt trước này là tuyến có điều khiển, an toàn và khẩn trương;\r\n\ntùy theo tốc độ gió và quy mô đám cháy mà khoảng cách giữa hai băng cho thích hợp.\n\n3. Điều kiện cấp thực bì lớn là\r\n\ntrạng thái rừng có khối lượng vật liệu cháy lớn và chứa tinh dầu,…\n\n4. Điều kiện cấp thực bì nhỏ là\r\n\ntrạng thái rừng có khối lượng vật liệu cháy ít hoặc thân lá chứa nhiều nước,\r\n\nkhó cháy hơn,...\n\n5. Cấp xã bao gồm xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n6. Cấp huyện bao gồm huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc tiếp nhận, xử lý thông tin cháy rừng và phối hợp giữa các lực lượng\r\n\nchữa cháy rừng\n\n1. Thông tin về nguy cơ và cháy\r\n\nrừng phải được thông báo nhanh chóng, kịp thời cho chính quyền địa phương và cơ\r\n\nquan chuyên trách về phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n2. Hoạt động phối hợp đặt dưới\r\n\nsự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và điều hành của UBND các cấp; phát huy sức mạnh của\r\n\ntoàn dân và của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có\r\n\nliên quan theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đảm bảo sự chỉ đạo, chỉ huy,\r\n\nđiều hành thống nhất, tập trung trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức bộ máy của cơ quan Kiểm lâm, Công an, Quân đội từ cấp tỉnh đến cấp huyện,\r\n\ncấp xã.\n\n4. Thực hiện phương châm “04 tại\r\n\nchỗ”, bao gồm: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần\r\n\ntại chỗ; kết hợp với “5 sẵn sàng”, bao gồm: Thông tin, chỉ huy, lực lượng,\r\n\nphương tiện và hậu cần để sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả khi cháy rừng xảy\r\n\nra.\n\nĐiều 4. Yêu\r\n\ncầu trong chữa cháy rừng\n\n1. Huy động tối đa lực lượng,\r\n\nphương tiện và thiết bị để chữa cháy.\n\n2. Dập tắt lửa phải khẩn trương,\r\n\nkịp thời và triệt để.\n\n3. Hạn chế đến mức thấp nhất\r\n\nthiệt hại về mọi mặt, đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng, phương tiện, tài sản\r\n\ncủa nhân dân và người tham gia chữa cháy.\n\n4. Trường hợp cháy rừng xảy ra\r\n\ntrên diện rộng có nguy cơ gây thảm họa dẫn đến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa\r\n\ncháy rừng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. TỔ\r\n\nCHỨC LỰC LƯỢNG\n\nĐiều 5. Ban\r\n\nChỉ đạo về phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp\n\n1. Tại các cấp tỉnh, huyện, xã\r\n\ngiao nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển\r\n\nlâm nghiệp bền vững (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) trên cơ sở kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo các cấp về Chương trình Mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Ban Chỉ đạo do lãnh đạo Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp làm Trưởng Ban, các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo\r\n\nchế độ kiêm nhiệm, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và sự phân công\r\n\ncủa Trưởng Ban.\n\n3. Thường trực Ban Chỉ đạo ở\r\n\ncác cấp như sau:\n\na) Thường trực Ban Chỉ đạo cấp\r\n\ntỉnh là Chi cục Kiểm lâm tỉnh;\n\nb) Thường trực Ban Chỉ đạo cấp\r\n\nhuyện là Hạt Kiểm lâm;\n\nc) Thường trực Ban Chỉ đạo cấp\r\n\nxã là Kiểm lâm phụ trách địa bàn.\n\nĐiều 6. Lực\r\n\nlượng phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp\n\n1. Lực lượng phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng cấp tỉnh bao gồm: Lực lượng Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ); Chi cục Kiểm lâm tỉnh (Đội Kiểm lâm cơ động và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng); Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh; các đơn vị công an, quân đội trung ương đóng quân trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà các lực lượng khác tham gia chữa cháy khi có lệnh huy động của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Lực lượng phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng cấp huyện bao gồm: Hạt Kiểm lâm cấp huyện; lực lượng làm nhiệm vụ\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp huyện; cơ quan Công\r\n\nan, Quân sự cấp huyện và các lực lượng khác tham gia chữa cháy khi có lệnh huy\r\n\nđộng của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Lực lượng phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng cấp xã bao gồm: Kiểm lâm địa bàn; lực lượng Công an cấp xã; lực lượng\r\n\nDân quân tự vệ; lực lượng hợp đồng bảo vệ rừng; các tổ, đội bảo vệ rừng, phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng của thôn, làng, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự và\r\n\ncác lực lượng khác phối hợp tham gia chữa cháy khi có lệnh huy động của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n4. Lực lượng phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng của chủ rừng: Tất cả các đơn vị chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư\r\n\nphải triển khai thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng của đơn vị, bảo đảm kinh\r\n\nphí, trang bị phương tiện. Riêng đối với chủ rừng là tổ chức phải đảm bảo các\r\n\nđiều kiện để duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng của mình.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\nthôn, làng, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự, hộ gia đình, đơn vị vũ trang\r\n\nđóng trong rừng hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong rừng, ven rừng phải\r\n\nphối hợp với nhau để thành lập các tổ, đội tình nguyện phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\nvà chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy, chữa cháy rừng của Ban\r\n\nChỉ đạo.\n\nMục 2. TIẾP\r\n\nNHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN CHÁY RỪNG CÁC CẤP\n\nĐiều 7. Tiếp\r\n\nnhận, xử lý thông tin cấp dự báo cháy rừng\n\n1. Chi cục Kiểm lâm tỉnh tiếp\r\n\nnhận số liệu quan trắc môi trường của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh hoặc bản tin\r\n\ncấp dự báo cháy rừng của Chi cục Kiểm lâm vùng cung cấp, để xác định cấp dự báo\r\n\ncháy rừng và thông tin hàng ngày trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị trong\r\n\nsuốt các tháng mùa khô (tháng 3 đến tháng 8); đồng thời thông tin cảnh báo đến\r\n\ncác thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Hạt Kiểm lâm và cung cấp thông tin cho\r\n\nTrung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh, các phương tiện thông tin đại chúng khác để đưa, phát bản tin cảnh\r\n\nbáo cháy rừng liên tục vào những ngày nắng nóng dự báo cháy rừng cấp nguy hiểm\r\n\n(cấp IV) và cấp cực kỳ nguy hiểm (cấp V).\n\n2. Hạt Kiểm lâm cấp huyện theo\r\n\ndõi cấp dự báo cháy rừng trên Cổng thông tin điện tử của Chi cục Kiểm lâm tỉnh,\r\n\nthông tin cho các thành viên Ban Chỉ đạo cấp huyện, Kiểm lâm phụ trách địa bàn\r\n\nvà các đơn vị chủ rừng đóng trên địa bàn; đồng thời thông tin cấp dự báo cháy rừng\r\n\nvà biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng cho Trung tâm Truyền thông, Văn hóa -\r\n\nThể thao cấp huyện để đưa tin liên tục trên sóng Đài Truyền thanh Phát lại truyền\r\n\nhình địa phương khi dự báo cháy rừng từ cấp IV trở lên.\n\n3. Kiểm lâm phụ trách địa bàn\r\n\ntheo dõi cập nhật kịp thời thông tin cấp dự báo cháy rừng hàng ngày trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng chính thống, tham mưu cho Ban Chỉ đạo cấp xã chỉ\r\n\nđạo Đài Truyền thanh đưa tin cảnh báo liên tục trên hệ thống loa phát thanh khi\r\n\ndự báo cháy rừng từ cấp IV trở lên, để người dân được biết, chủ động các biện\r\n\npháp phòng ngừa.\n\nĐiều 8. Tiếp\r\n\nnhận, xử lý thông tin cháy rừng\n\n1. Tiếp nhận thông tin cháy rừng\n\nNgười trực thông tin của các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan như: Chủ rừng; Đội phòng cháy và chữa cháy rừng nơi gần\r\n\nnhất; Cơ quan Kiểm lâm hoặc cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ nơi gần nhất; Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an, Quân đội\r\n\nnơi gần nhất khi nhận được tin báo về cháy rừng phải hỏi rõ và ghi vào sổ tiếp\r\n\nnhận (theo mẫu phụ lục I kèm theo Quy chế này) các thông tin: họ tên, địa chỉ,\r\n\nsố điện thoại (nếu có) của người báo cháy; địa điểm, thời gian xảy ra cháy; những\r\n\nthông tin về đám cháy như: quy mô, diện tích đám cháy, loại rừng cháy, nguy cơ\r\n\ncháy lan, nguy cơ ảnh hưởng đến khu vực dân cư và những thông tin khác liên\r\n\nquan đến đám cháy.\n\n2. Xử lý thông tin cháy rừng\n\nCơ quan, đơn vị có liên quan tại\r\n\nKhoản 1 Điều này khi nhận tin báo về cháy rừng xảy ra trong địa bàn được phân\r\n\ncông quản lý có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định\r\n\n156/2018/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nMục 3. PHỐI\r\n\nHỢP HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHỮA CHÁY RỪNG\n\nĐiều 9. Phối\r\n\nhợp trong hoạt động chữa cháy rừng các cấp\n\n1. Khi xảy ra cháy rừng, lực lượng\r\n\nCảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phối hợp với lực lượng Kiểm\r\n\nlâm chủ trì và phối hợp với lực lượng Quân đội tham mưu cho Ban Chỉ đạo cùng cấp\r\n\ntrong việc điều động, sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia chữa\r\n\ncháy rừng; tổ chức dập lửa, khắc phục hậu quả sau cháy rừng theo phương án\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng đã được cơ quan chức năng tham gia ý kiến theo quy định.\r\n\nTổ chức kiểm tra, xác minh, điều tra và xử lý các vụ cháy rừng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Trong quá trình chỉ đạo, chỉ\r\n\nhuy chữa cháy rừng, Ban Chỉ đạo các cấp phải thường xuyên báo cáo kịp thời tình\r\n\nhình cháy rừng cho Ban Chỉ đạo cấp trên trực tiếp (qua Thường trực Ban Chỉ đạo)\r\n\nbiết để theo dõi chỉ đạo. Trường hợp đám cháy vượt quá khả năng cứu chữa của cấp\r\n\nmình phải nhanh chóng báo cáo và đề nghị Ban Chỉ đạo cấp trên hỗ trợ chi viện lực\r\n\nlượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy. Việc huy động lực lượng, phương tiện,\r\n\nthiết bị chữa cháy rừng của Chủ tịch UBND các cấp được thực hiện theo khoản 2\r\n\nĐiều 12 Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 30/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n3. Ban Chỉ đạo các cấp ngay khi\r\n\nnhận được thông tin, báo cáo đề nghị chi viện chữa cháy rừng của Ban Chỉ đạo cấp\r\n\ndưới, phải kịp thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp huy động lực lượng,\r\n\nphương tiện, thiết bị (theo mẫu phụ lục II kèm theo Quy chế này) hỗ trợ địa\r\n\nphương chữa cháy rừng.\n\n4. Các lực lượng chính và lực\r\n\nlượng phối hợp tham gia chữa cháy quy định tại Điều 10 Quy chế này ngay khi nhận\r\n\nđược lệnh huy động (theo mẫu phụ lục III đính kèm theo Quy chế này) của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phải nhanh chóng cơ động đến nơi xảy ra cháy rừng và tích cực phối\r\n\nhợp tham gia chữa cháy rừng.\n\nĐiều 10.\r\n\nPhối hợp trong tổ chức lực lượng chữa cháy rừng các cấp\n\n1. Khi có cháy rừng lớn, hoặc\r\n\nnguy cơ cháy lớn; cháy rừng vùng giáp ranh giữa các huyện; vùng giáp ranh với tỉnh\r\n\nkhác, việc phối hợp tổ chức lực lượng chữa cháy rừng cấp tỉnh quy định như sau:\n\na) Lực lượng chính gồm: Lực lượng\r\n\nCảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an tỉnh, Chi cục\r\n\nKiểm lâm tỉnh (Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng), chủ rừng có\r\n\nrừng bị cháy;\n\nb) Lực lượng phối hợp gồm: Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các đơn vị Quân đội của\r\n\nBộ Quốc phòng, Quân khu V đóng quân trên địa bàn tỉnh, lực lượng tại địa phương\r\n\nnơi xảy ra cháy rừng, các chủ rừng khác khi được huy động.\n\n2. Khi có cháy rừng lớn, hoặc\r\n\nnguy cơ cháy lớn; cháy rừng vùng giáp ranh giữa các xã; vùng giáp ranh với huyện\r\n\nkhác, việc phối hợp tổ chức lực lượng chữa cháy rừng cấp huyện quy định như\r\n\nsau:\n\na) Lực lượng chính gồm: Lực lượng\r\n\nlàm nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp huyện,\r\n\nHạt Kiểm lâm cấp huyện, chủ rừng có rừng bị cháy;\n\nb) Lực lượng phối hợp gồm: Cơ\r\n\nquan Quân sự cấp huyện, cơ quan Bộ đội Biên phòng đóng quân trên địa bàn, các\r\n\nđơn vị của Bộ, Quân khu đóng quân trên địa bàn huyện, lực lượng tại địa phương\r\n\nnơi xảy ra cháy rừng và địa phương lân cận, các chủ rừng khác khi được huy động.\n\n3. Khi có cháy rừng xảy ra trên\r\n\nđịa bàn, việc phối hợp tổ chức lực lượng chữa cháy rừng cấp xã quy định như\r\n\nsau:\n\na) Lực lượng chính gồm: Chủ rừng\r\n\ncó rừng bị cháy; Dân quân tự vệ; Kiểm lâm địa bàn;\n\nb) Lực lượng phối hợp gồm: Công\r\n\nan cấp xã, lực lượng dân phòng, tổ đội bảo vệ rừng, lực lượng phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng của thôn, làng, tổ dân phố, lực lượng tại địa phương nơi xảy ra cháy\r\n\nrừng và địa phương lân cận.\n\nĐiều 11.\r\n\nPhối hợp chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng\n\n1. Người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, Chủ tịch UBND các cấp có mặt tại đám cháy rừng là người chỉ đạo chữa cháy\r\n\nrừng. Người chỉ đạo chữa cháy rừng có nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 11 Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n2. Người có chức vụ cao nhất của\r\n\nđơn vị Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có mặt tại nơi xảy ra\r\n\ncháy là người chỉ huy chữa cháy.\n\n3. Trường hợp cháy rừng xảy ra\r\n\nkhi chưa có Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì người chỉ huy\r\n\nchữa cháy như sau:\n\na) Nếu chủ rừng là cơ quan, tổ\r\n\nchức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền là người chỉ\r\n\nhuy chữa cháy; trưởng thôn tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy\r\n\nchữa cháy;\n\nb) Nếu chủ rừng là hộ gia đình\r\n\nhoặc cá nhân thì trưởng thôn, khu dân cư, tổ dân phố hoặc người được ủy quyền tại\r\n\nnơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. Người đứng đầu đơn vị Kiểm lâm hoặc\r\n\nngười được ủy quyền tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa\r\n\ncháy.\n\n4. Trường hợp có nhiều lực lượng\r\n\ntham gia chữa cháy rừng, người chỉ huy chữa cháy rừng của từng lực lượng thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n5. Người chỉ huy chữa cháy rừng\r\n\ncó nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số\r\n\n25/2019/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n6. Người đứng đầu các lực lượng\r\n\ntham gia chữa cháy rừng có trách nhiệm phối hợp với người chỉ huy để tổ chức chữa\r\n\ncháy rừng theo sự chỉ đạo, phân công của Chủ tịch UBND các cấp hoặc người được ủy\r\n\nquyền.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm chữa cháy, tham gia chữa cháy rừng\n\n1. Người có mặt tại nơi xảy ra\r\n\ncháy rừng phải tìm mọi biện pháp để ngăn chặn cháy lan và dập tắt đám cháy; người\r\n\ntham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ đạo, chỉ huy chữa\r\n\ncháy.\n\n2. Chủ rừng và các lực lượng\r\n\nCông an, Kiểm lâm, Quân đội, Dân quân tự vệ, cơ quan hữu quan khác có nhiệm vụ\r\n\nchữa cháy và tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa\r\n\ncháy.\n\n3. Lực lượng Công an chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khoanh vùng, chặn đường khu vực xảy\r\n\nra cháy rừng, ngăn không cho người không có nhiệm vụ liên quan trong chữa cháy\r\n\nrừng hoặc súc vật tiếp cận hiện trường và hỗ trợ lực lượng thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchữa cháy rừng.\n\nĐiều 13.\r\n\nCác biện pháp chữa cháy rừng\n\n1. Biện pháp chữa cháy rừng trực\r\n\ntiếp là sử dụng tất cả các phương tiện, công cụ từ thủ công đến cơ giới hiện đại\r\n\ntác động trực tiếp vào đám cháy để dập tắt lửa; thường áp dụng đối với đám cháy\r\n\ncó diện tích nhỏ hoặc cháy thấp trên bề mặt đất.\n\n2. Biện pháp chữa cháy rừng\r\n\ngián tiếp là dùng lực lượng và phương tiện để cô lập đám cháy, thường áp dụng\r\n\ncho đám cháy lớn, cường độ cháy cao, tốc độ lan truyền nhanh và diện tích khu rừng\r\n\ncần bảo vệ lớn, cụ thể: dùng băng trắng cản lửa, băng đốt trước.\n\n3. Trường hợp hiện trường cháy\r\n\nrừng có vật liệu nổ (đạn, bom, mìn,…) còn sót lại sau chiến tranh, chỉ huy chữa\r\n\ncháy ngay lập tức chỉ đạo lực lượng chữa cháy tránh xa khu vực cháy, không được\r\n\ndùng phương pháp dập lửa trực tiếp hoặc phương pháp đốt ngược để chữa cháy nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn tính mạng con người. Áp dụng phương pháp chữa cháy gián tiếp,\r\n\nlàm đường băng trắng trước hướng lan truyền của đám cháy; khoảng cách từ đường\r\n\nbăng trắng đến đám cháy và độ rộng của đường băng trắng tùy thuộc vào địa hình,\r\n\ntốc độ lan truyền của đám cháy do chỉ huy chữa cháy quyết định.\n\n4. Trường hợp chữa cháy rừng\r\n\nvào ban đêm, căn cứ vào tình hình thực tế, chỉ huy lực lượng chữa cháy quyết định\r\n\nbiện pháp chữa cháy phù hợp, cụ thể:\n\na) Điều kiện cấp thực bì lớn, địa\r\n\nhình phức tạp, lực lượng, phương tiện, thiết bị không đảm bảo và nhằm đảm bảo\r\n\nan toàn tính mạng người chữa cháy, áp dụng biện pháp chữa cháy gián tiếp;\n\nb) Điều kiện cấp thực bì nhỏ, địa\r\n\nhình tương đối bằng phẳng, lực lượng, phương tiện, thiết bị đảm bảo, áp dụng biện\r\n\npháp chữa cháy trực tiếp.\n\nĐiều 14.\r\n\nCác nhiệm vụ liên quan trong chữa cháy rừng\n\n1. Chủ rừng, chính quyền địa\r\n\nphương, Kiểm lâm có trách nhiệm dẫn đường tiếp cận đám cháy, đảm bảo các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Bố trí đủ người dẫn đường\r\n\nvào chữa cháy;\n\nb) Phải có biển hướng dẫn chỉ\r\n\nđường vào đám cháy;\n\nc) Phải có bảng hướng dẫn lấy\r\n\nnước nếu khu vực xảy ra cháy có hồ nước, khe suối.\n\n2. Kiểm lâm chủ trì, chủ rừng\r\n\nphối hợp tham mưu các biện pháp chữa cháy cho chỉ huy chữa cháy các cấp trong\r\n\ntrường hợp chỉ huy chữa cháy rừng không phải là Cảnh sát phòng cháy chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ.\n\n3. Các lực lượng tham gia chữa\r\n\ncháy phải đảm bảo hậu cần, phương tiện, nhiên liệu... cho đơn vị mình.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ngành liên quan\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Hàng năm, lập dự toán kinh\r\n\nphí phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho các đơn vị trực thuộc và\r\n\nphân bổ kinh phí đúng quy định.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng,\r\n\nphương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nc) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thiết\r\n\nlập đường dây nóng, thông qua các mạng xã hội để thu nhận thông tin báo cháy rừng\r\n\ncủa người dân; hướng dẫn, xây dựng chương trình tuyên truyền về phòng cháy và\r\n\nchữa cháy rừng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; huy động kịp thời,\r\n\nbố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị của lực lượng Kiểm lâm đảm bảo để hỗ trợ\r\n\nchữa cháy rừng tại hiện trường; tham mưu các biện pháp chữa cháy cho chỉ huy chữa\r\n\ncháy các cấp tại hiện trường; phối hợp Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ, cơ quan điều tra xác định nguyên nhân, đối tượng gây cháy rừng, mức độ\r\n\nthiệt hại và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm, trên cơ sở dự toán do\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham\r\n\nmưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối\r\n\nngân sách địa phương để triển khai thực hiện.\n\n3. Sở Y tế\n\nKhi nhận được tin báo cháy rừng,\r\n\ncó trách nhiệm bố trí xe cấp cứu và lực lượng y tế phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan trong việc sơ cấp cứu người bị nạn tại địa điểm xảy ra cháy\r\n\nrừng.\n\n4. Công an tỉnh\n\na) Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm,\r\n\ncơ quan Quân đội, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan thực hiện biện pháp\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với hành vi gây cháy rừng; xác định nguyên\r\n\nnhân các vụ cháy rừng xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với lực lượng Kiểm\r\n\nlâm hướng dẫn việc xây dựng Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện\r\n\nnghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; tham gia chữa cháy rừng và chỉ huy việc chữa\r\n\ncháy rừng theo quy định của pháp luật.\n\nc) Phát hiện, tiếp nhận điều\r\n\ntra, xử lý các vụ vi phạm trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nd) Huy động lực lượng, phương\r\n\ntiện, thiết bị của Công an cấp huyện, lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy\r\n\nvà cứu nạn, cứu hộ đang đóng quân trên địa bàn tham gia phối hợp chữa cháy,\r\n\nkhoanh vùng hiện trường và cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra cháy rừng.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ\r\n\nChỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\na) Giáo dục cán bộ, chiến sĩ nắm\r\n\nvững và chấp hành nghiêm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng. Các đơn vị\r\n\nđóng quân trong rừng, gần rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Chính quyền địa\r\n\nphương tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; chấp hành nghiêm quy định\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy rừng ở nơi đóng quân.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị đóng quân\r\n\ntrong rừng, gần rừng phải có Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia tuần\r\n\ntra và sẵn sàng ứng cứu khi có trường hợp xảy ra cháy rừng theo lệnh huy động của\r\n\nBan Chỉ đạo ở nơi đóng quân.\n\nc) Phối hợp với cơ quan Kiểm\r\n\nlâm kiểm tra, xử lý kịp thời đối với những đơn vị, chiến sĩ vi phạm pháp luật về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng\n\n1. Tổ chức tuyên truyền quy định\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy rừng; phổ biến kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\n2. Phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân, Ban Chỉ huy các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; chủ động và phối hợp với Chi cục Kiểm lâm thông báo kịp\r\n\nthời các bản tin cấp dự báo cháy rừng trong suốt các tháng mùa khô.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện theo thẩm quyền và phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Thành lập và ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo cấp huyện; ban hành Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\nthuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của địa phương mình;\n\nb) Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã\r\n\ncó rừng và đất lâm nghiệp thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của\r\n\npháp luật; tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng;\n\nd) Chỉ đạo và huy động lực lượng\r\n\nchữa cháy rừng trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng, điều tra nguyên\r\n\nnhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ cháy rừng.\n\n2. Chủ tịch UBND cấp xã có rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp theo thẩm quyền và phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Thành lập và ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo cấp xã; các tổ, đội bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng ở cơ sở.\n\nb) Ban hành Kế hoạch, Phương án\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của mình;\n\nc) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện\r\n\ncác chính sách, chế độ của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi\r\n\nđịa phương mình;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành\r\n\nvi vi phạm quy định phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nĐiều 18.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố hướng dẫn triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy chế\r\n\nnày, tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n3. Trường hợp những quy định của\r\n\npháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế bởi văn bản khác thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nđó.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức phản ảnh bằng\r\n\nvăn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm tỉnh) để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n47/2021/QĐ-UBND Ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nPhụ lục I. Sổ tiếp nhận\r\n\nthông tin báo cháy rừng.\n\nPhụ lục II. Lệnh điều động\r\n\nlực lượng, phương tiện đi chữa cháy rừng.\n\nPhụ lục III. Bảng thống\r\n\nkê lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\n…… (1) ……\r\n\n …… (2) ……\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\n…………………, ngày ……\r\n\n tháng …… năm ……\n\n\n\nSỔ TIẾP NHẬN\n\nTHÔNG TIN BÁO CHÁY RỪNG\n\nNỘI DUNG TIẾP NHẬN THÔNG TIN BÁO CHÁY\n\nCa trực từ ... giờ ... phút,\r\n\nngày ... tháng ... năm …….. đến ... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm ……\n\n1. Thời gian nhận thông tin báo\r\n\ncháy rừng: ... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm........\n\n2. Hình thức tiếp nhận thông\r\n\ntin báo cháy, sự cố, tai nạn (Qua số điện thoại của điện thoại của đơn vị /hệ\r\n\nthống zalo/do người dân trực tiếp đến báo): ……………………...\n\n………………………………………………………………………………………\n\n3. Họ tên, địa chỉ, số điện thoại\r\n\n(nếu có) của người báo cháy rừng…………\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n4. Địa chỉ, thời gian xảy ra\r\n\ncháy rừng:……………………….…………….…………\n\n5. Loại hình xảy ra cháy, sự cố,\r\n\ntai nạn:\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n6. Thông tin cơ bản về đám cháy\r\n\nrừng (Quy mô đám cháy rừng; loại rừng xảy ra cháy, số lượng, tình trạng người\r\n\nbị mắc kẹt trong đám cháy rừng; nguy cơ cháy lan):\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n7. Những thông tin khác liên\r\n\nquan đến cháy rừng\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n……………………….……………………….……………………….………………\n\n8. Kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nsau khi điều động lực lượng, phương tiện đi chữa cháy rừng\r\n\n……………………….……………………….……………………\n\n.......................................................................................................................................\n\n\n\nTRỰC LÃNH ĐẠO\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n …….(3) ..........\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nCÁN BỘ\n\nTRỰC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\nquản lý.\n\n(2) Đơn vị trực tiếp nhận và xử\r\n\nlý thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn.\n\n(3) Chức danh\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\n………(1)…….\r\n\n ………(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …./LĐĐ\n\n…., ngày\r\n\n ... tháng ... năm ……..\n\n\n\nLỆNH ĐIỀU ĐỘNG\n\nLỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN ĐI CHỮA CHÁY RỪNG\n\nHồi ... giờ .... phút, ngày ...\r\n\ntháng ... năm...\n\nTôi: …………………….. Cấp bậc ……………..\r\n\nChức vụ………………… (3) ……\n\nRa lệnh cho:\r\n\n……………………………………………………\n\nĐiều động ngay lực lượng,\r\n\nphương tiện đi chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm:\n\n- Lực lượng: ………………. người;\n\n- Phương tiện: …………………………………………………………………………\n\nĐi làm nhiệm vụ tại địa chỉ\r\n\n:…………………………………………………………\n\n\n\n\n\n………….(3)……….\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp\r\n\nquản lý.\n\n(2) Tên đơn vị của người ra lệnh.\n\n(3) Chức vụ của người ra lệnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢNG THỐNG KÊ LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN THAM GIA CHỮA CHÁY\r\n\nRỪNG\n\nCác lực lượng tham gia chữa cháy rừng\n\nThời gian đến đám cháy\n\nQuân số\n\nPhương tiện\n\nNhiệm vụ chính được giao\n\nKhu vực chữa cháy rừng\n\nThời gian bắt đầu chữa cháy rừng\n\nThời gian rút khỏi đám cháy rừng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nLực lượng Kiểm lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác lực lượng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102653 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102654.json b/contexts/context_102654.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..997830f7b3d766ec3708a3ab363c493d66ea3415 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102654.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-4538-QD-UBND-2021-phe-duyet-phat-trien-tai-san-tri-tue-Vinh-Long-2021-2030-508232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4538-QD-UBND-2021-phe-duyet-phat-trien-tai-san-tri-tue-Vinh-Long-2021-2030-508232", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4538/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH\r\n\nLONG GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công\r\n\nnghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu\r\n\ntrí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 473/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 6 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh\r\n\nVĩnh Long giai đoạn 2021-2030” (gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chính\r\n\nnhư sau:\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCụ thể hóa nội dung của Chương\r\n\ntrình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nphù hợp với yêu cầu của tỉnh và Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến\r\n\nnăm 2030, đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo và\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2021- 2025:\n\n- Các tổ chức khoa học và công\r\n\nnghệ, Trường Cao đẳng, Đại học, các doanh nghiệp tại Vĩnh Long được tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các kết quả nghiên\r\n\ncứu khoa học và đổi mới sáng tạo.\n\n- Tối thiểu 60% sản phẩm, dịch\r\n\nvụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và 40% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản\r\n\nphẩm (Chương trình OCOP), sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được hỗ trợ\r\n\nđăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và\r\n\nchất lượng sau khi được bảo hộ.\n\n- Số lượng đơn đăng ký sở hữu\r\n\ntrí tuệ (Sở hữu công nghiệp, giống cây trồng) tăng trung bình 25% - 30%/5 năm\r\n\nso với giai đoạn 2016-2020.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030:\n\n- Tối thiểu 80% sản phẩm, dịch\r\n\nvụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và 60% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản\r\n\nphẩm (Chương trình OCOP) được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài\r\n\nsản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ.\n\n- Phấn đấu có 40% doanh nghiệp\r\n\nsản xuất, dịch vụ các sản phẩm chủ lực, đặc thù có lợi thế cạnh tranh trên địa\r\n\nbàn tỉnh thực hiện đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ.\n\n- Số lượng đơn đăng ký sở hữu\r\n\ntrí tuệ (Sở hữu công nghiệp, giống cây trồng) tăng trung bình 25% - 30%/5 năm\r\n\nso với giai đoạn 2021-2025.\n\nII. Nội dung\n\n1. Tăng cường các hoạt động\r\n\ntạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo\r\n\nvà sở hữu trí tuệ\n\n- Hỗ trợ tra cứu, khai thác\r\n\nthông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo và các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu tra cứu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học\r\n\ncó tính ứng dụng cao.\n\n- Đẩy mạnh công tác tập huấn,\r\n\nđào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ\r\n\ntài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước\n\n- Tăng cường hỗ trợ đăng ký bảo\r\n\nhộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa của các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng\r\n\nmới.\n\n- Chú trọng đăng ký bảo hộ chỉ\r\n\ndẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ\r\n\nchủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP.\n\n- Phối hợp, tranh thủ sự hỗ trợ\r\n\ncủa các Bộ, ngành Trung ương trong việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu\r\n\nchứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm của tỉnh thuộc danh mục sản phẩm\r\n\nquốc gia và các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh, sản phẩm gắn với\r\n\nChương trình OCOP ra nước ngoài.\n\n3. Nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ\n\n- Xây dựng và triển khai hệ thống\r\n\nquản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc\r\n\nChương trình OCOP của tỉnh, gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm,\r\n\nchứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.\n\n- Khai thác, phát triển chỉ dẫn\r\n\nđịa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương\r\n\ntrình OCOP của tỉnh theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ sản\r\n\nphẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt\r\n\nđộng xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản\r\n\ntrí tuệ.\n\n- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của\r\n\nViệt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn\r\n\nbảo hộ tại Việt Nam.\n\n- Quản trị tài sản trí tuệ cho\r\n\ndoanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá tài sản\r\n\ntrí tuệ, tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại và nhãn hiệu.\n\n4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu\r\n\nquả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ\n\n- Tăng cường triển khai các biện\r\n\npháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong việc bảo\r\n\nvệ quyền sở hữu trí tuệ.\n\n- Tham gia lồng ghép, trưng bày,\r\n\ngiới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với các sản phẩm\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh tại sự kiện về xúc tiến thương\r\n\nmại trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phát triển, nâng cao năng\r\n\nlực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ\n\n- Hỗ trợ hình thành tổ chức\r\n\ntrung gian trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm\r\n\nsoát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,\r\n\nnhãn hiệu tập thể.\n\n- Nâng cao năng lực và hiệu quả\r\n\nhoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,\r\n\nnhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu\r\n\nquyền tác giả, quyền liên quan đã được bảo hộ.\n\n- Tạo điều kiện hỗ trợ hình\r\n\nthành các tổ chức dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ, dịch vụ tư vấn về quản\r\n\ntrị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Hình thành, tạo dựng văn\r\n\nhóa sở hữu trí tuệ trong xã hội\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức, trách nhiệm tôn trọng\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ.\n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu\r\n\nvề sở hữu trí tuệ.\n\n- Xây dựng và vận hành phần mềm,\r\n\nchương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị di động để cung cấp thông\r\n\ntin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ.\n\n- Vinh danh, khen thưởng đối với\r\n\ncác tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.\n\nIII. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ\r\n\ntỉnh để thực hiện các dự án của Chương trình do Trung ương ủy quyền địa phương\r\n\nquản lý.\n\n2. Nguồn sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ của tỉnh.\n\n3. Nguồn từ các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nkhác hàng năm của tỉnh được lồng ghép có nội dung của Chương trình các ngành\r\n\nliên quan.\n\n4. Nguồn kinh phí khác, gồm:\n\n- Kinh phí của các tổ chức, cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.\n\n- Kinh phí huy động từ các nguồn\r\n\nhợp pháp khác.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan tổ chức thực hiện Chương trình\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\ncó liên quan triển khai và kiểm tra việc thực hiện Chương trình; hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện Quy định quản lý Chương trình của địa phương theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ; Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện\r\n\ncác nội dung chính của Chương trình đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí\r\n\nsự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ hàng năm; Xây dựng Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026 - 2030.\n\nPhối hợp các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.\n\nHàng năm tổng hợp báo cáo UBND\r\n\ntỉnh. Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm\r\n\n2030.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nhàng năm theo khả năng cân đối ngân sách; phối hợp với các cơ quan chuyên môn\r\n\ntham mưu ban hành quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ xây\r\n\ndựng và triển khai kế hoạch 5 năm, hàng năm thực hiện các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình, lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia,\r\n\nChương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để triển khai các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n4. Các Sở, ngành liên quan\r\n\nvà các cơ quan khác:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ\r\n\nđộng phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương tổ chức triển khai\r\n\nhiệu quả Chương trình.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị, thành phố\n\nPhối hợp các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan, đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ để thực hiện nội dung của Chương\r\n\ntrình phù hợp trên địa bàn quản lý.\n\n6. Liên minh hợp tác xã, Hiệp\r\n\nhội doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long\n\nTổ chức các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo về công tác bảo hộ, quản lý, khai\r\n\nthác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.\r\n\nHướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên tham gia các hoạt động\r\n\ncủa Chương trình.\n\nPhối hợp với các Sở, ngành, địa\r\n\nphương tổ chức các hoạt động khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.\n\n7. Các doanh nghiệp\n\nChủ động đẩy mạnh hoạt động xác\r\n\nlập quyền và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của địa phương.\n\n8. Các Sở, ban ngành, địa\r\n\nphương và các đơn vị liên quan\n\nHàng năm chủ động đề xuất trình\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện nội\r\n\ndung của Chương trình theo các nguồn kinh phí và thủ tục phù hợp qui định hiện\r\n\nhành, gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/11 hàng năm để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao\r\n\nvà Du lịch; Chủ tịch các UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ KH&CN;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyên Thanh\n\n\n\n", + "id": 102654 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102655.json b/contexts/context_102655.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..827fde160132eca3f640c6f54a4f1d5e5a47201a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102655.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-15-2023-QD-TTg-ap-dung-thue-suat-thong-thuong-hang-hoa-nhap-khau-568284.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2023-QD-TTg-ap-dung-thue-suat-thong-thuong-hang-hoa-nhap-khau-568284", + "passage": "THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2023/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 31 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP\r\n\nKHẨU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06\r\n\ntháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập\r\n\nkhẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; \n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc\r\n\náp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định việc áp dụng\r\n\nthuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản\r\n\n3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có quyền và\r\n\nnghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.\n\n3. Cơ quan hải quan, công chức hải\r\n\nquan.\n\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác\r\n\nkhi thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật\r\n\nThuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\nĐiều 3. Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu\n\n1. Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với\r\n\nhàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này gồm:\n\na) Danh mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của\r\n\ncác mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại Mục I,\r\n\nMục II Phụ lục II Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính\r\n\nphủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa\r\n\nvà mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.\n\nb) Mức thuế suất thông thường quy định cho từng mặt\r\n\nhàng tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu\r\n\nquy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong Danh mục của\r\n\nBiểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi\r\n\nhoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại các điểm\r\n\na, b khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng\r\n\n4 năm 2016 thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định số\r\n\n26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.\n\nĐiều 4. Hiệu lực và tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2023.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường\r\n\nđối với hàng hóa nhập khẩu; Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ;\r\n\nQuyết định số 28/2019/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg .\n\n3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG \n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nLê Minh Khái\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 102655 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102656.json b/contexts/context_102656.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a541208136ffd4f5091f2ab34472bafe86fadbd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102656.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-127-2014-NQ-HDND-muc-thu-lao-hang-thang-che-do-ho-tro-thanh-vien-Doi-cong-tac-xa-hoi-Dong-Nai-256846.aspx", + "name": "Nghi-quyet-127-2014-NQ-HDND-muc-thu-lao-hang-thang-che-do-ho-tro-thanh-vien-Doi-cong-tac-xa-hoi-Dong", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 127/2014/NQ-HĐND\n\nĐồng Nai, ngày 26 tháng\r\n\n 9 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO HÀNG THÁNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI\r\n\nVỚI THÀNH VIÊN ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 03/12/2004; \n\nCăn cứ Thông tư Liên\r\n\ntịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của liên Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội; Nội vụ; Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ\r\n\nchức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại\r\n\nxã, phường, thị trấn; \n\nSau khi xem xét Tờ trình\r\n\nsố 8584/TTr-UBND ngày 15/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy\r\n\nđịnh mức\r\n\nthù lao hàng tháng và chế độ hỗ trợ đối với thành\r\n\nviên Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí\r\n\nthông qua mức\r\n\nthù lao hàng tháng và chế độ hỗ trợ đối với thành\r\n\nviên Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nÁp dụng đối với những thành viên của Đội công\r\n\ntác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có quyết\r\n\nđịnh thành lập (sau đây gọi là Đội) bao gồm: Đội trưởng, Đội phó và các thành\r\n\nviên của Đội trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mức thù lao hàng tháng và một số chế\r\n\nđộ hỗ trợ\n\na) Mức thù lao hàng tháng:\n\n- Đội trưởng được hưởng bằng 0,6 lần (không\r\n\nphẩy sáu) mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; \n\n- Đội phó được hưởng bằng 0,5 lần (không\r\n\nphẩy năm) mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; \n\n- Thành viên được hưởng bằng 0,4 lần (không\r\n\nphẩy bốn) mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.\n\nb) Chế độ hỗ trợ khác:\n\n- Hỗ trợ trang phục: Thành viên của Đội công\r\n\ntác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được\r\n\nhưởng mỗi năm 01 (một) lần tiền mua trang phục với số tiền là 500.000\r\n\nđồng/người.\n\n- Nếu thành viên của Đội chưa được ngân sách hỗ trợ\r\n\nmua bảo hiểm y tế thì sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế từ nguồn ngân sách cấp\r\n\nxã.\n\n3. Kinh phí thực hiện\n\nHàng năm, căn cứ kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí chế\r\n\nđộ hỗ trợ của Đội, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán cùng với dự toán chi ngân\r\n\nsách cấp xã để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này. Định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo\r\n\ntại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 26/9/2014./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tư\n\n", + "id": 102656 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102657.json b/contexts/context_102657.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92979905774b27560bf060359e1429972f9676dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102657.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2772-2012-QD-UBND-dinh-muc-chi-phi-dao-tao-nghe-trinh-do-so-cap-nghe-171508.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2772-2012-QD-UBND-dinh-muc-chi-phi-dao-tao-nghe-trinh-do-so-cap-nghe-171508", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2772/2012/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày\r\n\n 13 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ\r\n\nVÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án\r\n\n“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020\";\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH \r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số\r\n\n112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án\r\n\n“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;\n\nTheo đề nghị củaGiám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức chi phí đào tạo\r\n\nnghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Giang (có phụ lục kèm theo).\n\n1. Trường hợp có nghề mới phát sinh chưa quy định\r\n\ntại Quyết định này, giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với\r\n\nSở Tài chính xây dựng, phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trước khi triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n2. Định mức chi phí tại Quyết định này là mức tối\r\n\nđa để lập dự toán các khoá đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao\r\n\nđộng nông thôn, các cơ sở đào tạo căn cứ mức chi và nội dung chi thực tế để\r\n\nthanh toán nhưng không vượt quá định mức chi phí tối đa. Định mức chi phí đào tạo\r\n\nnghề cho lao động nông thôn không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho các đối\r\n\ntượng ưu tiên.\n\n3. Nội dung không quy định tại Văn bản này thực\r\n\nhiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 và\r\n\nThông tư liên tịch số 128/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang về việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông\r\n\nthôn theo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn\r\n\n2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Bông\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY\r\n\nNGHỀ DƯỚI 3 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2772/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Giang)\n\nStt\n\nDanh mục\r\n\n nhóm nghề\n\nThời gian\r\n\n đào tạo\n\n(Tháng)\n\nDạy nghề tại\r\n\n các huyện 30a, xã 135\n\n(đồng/học\r\n\n viên/khoá)\n\nDạy nghề tại\r\n\n các huyện khác và TP\n\n(đồng/học\r\n\n viên/khoá)\n\nDạy nghề cố định\n\nDạy nghề lưu động\n\nDạy nghề cố định\n\nDạy nghề lưu động\n\nI\n\nNhóm nghề công nghiệp,\r\n\n kỹ thuật\n\n1\n\nGò, hàn; sửa chữa ôtô, xe máy\n\n3\n\n1.500.000\n\n1.800.000\n\n1.300.000\n\n1.600.000\n\n2\n\n1.000.000\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n1.100.000\n\n2\n\nSửa chữa - vận hành máy\r\n\n nông nghiệp, máy thuỷ điện\n\n3\n\n1.400.000\n\n1.700.000\n\n1.200.000\n\n1.500.000\n\n2\n\n950.000\n\n1.150.000\n\n800.000\n\n1.000.000\n\n3\n\nĐiện, điện tử công nghiệp\n\n3\n\n1.500.000\n\n1.800.000\n\n1.300.000\n\n1.600.000\n\n2\n\n1.000.000\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n1.100.000\n\n4\n\nĐiện, điện tử dân dụng\n\n3\n\n1.400.000\n\n1.700.000\n\n1.200.000\n\n1.500.000\n\n2\n\n950.000\n\n1.150.000\n\n800.000\n\n1.000.000\n\n5\n\nXây dựng (nề)\n\n3\n\n1.400.000\n\n1.700.000\n\n1.200.000\n\n1.500.000\n\n2\n\n950.000\n\n1.150.000\n\n800.000\n\n1.000.000\n\nII\n\nNhóm nghề sản xuất và chế biến\n\n1\n\nMay công nghiệp\n\n1\n\n600.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n600.000\n\n2\n\nMộc, may dân dụng, chạm khắc\r\n\n đá\n\n3\n\n1.100.000\n\n1.400.000\n\n900.000\n\n1.200.000\n\n2\n\n750.000\n\n950.000\n\n600.000\n\n800.000\n\n3\n\nĐan lát các sản phẩm địa\r\n\n phương\n\n2\n\n700.000\n\n800.000\n\n500.000\n\n700.000\n\n4\n\nLàm chổi chít, làm hương,\r\n\n làm khèn mông, làm nón\n\n1\n\n400.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n400.000\n\n5\n\nDệt thổ cẩm\n\n3\n\n1.200.000\n\n1.500.000\n\n1.100.000\n\n1.400.000\n\n2,5\n\n1.000.000\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n1.100.000\n\n6\n\nThêu ren\n\n2\n\n700.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n800.000\n\n7\n\nChế biến nông sản, thức ăn\r\n\n chăn nuôi\n\n1\n\n400.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n400.000\n\n8\n\nKhai thác, chế biến khoáng\r\n\n sản\n\n2\n\n700.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n800.000\n\nIII\n\nNhóm nghề dịch vụ\n\n1\n\nNghiệp vụ lễ tân, hướng dẫn\r\n\n du lịch\n\n2\n\n650.000\n\n750.000\n\n550.000\n\n650.000\n\n2\n\nPha chế đồ uống\n\n2\n\n700.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n800.000\n\n3\n\nChế biến món ăn\n\n1,5\n\n800.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n800.000\n\n4\n\nTrang điểm thẩm mỹ\n\n2\n\n800.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n800.000\n\n5\n\nChăm sóc tóc và da mặt\n\n2\n\n650.000\n\n750.000\n\n550.000\n\n650.000\n\n6\n\nGiúp việc gia đình\n\n1\n\n400.000\n\n500.000\n\n300.000\n\n400.000\n\nIV\n\nNhóm nghề trồng trọt\n\n1\n\nTrồng rau, cây ăn quả, cây\r\n\n dược liệu\n\n1,5\n\n600.000\n\n750.000\n\n500.000\n\n650.000\n\n1\n\n450.000\n\n600.000\n\n350.000\n\n500.000\n\n2\n\nTrồng rừng, cây cảnh, hoa,\r\n\n cây lương thực, cây công nghiệp\n\n1,5\n\n700.000\n\n850.000\n\n600.000\n\n750.000\n\n1\n\n450.000\n\n600.000\n\n400.000\n\n550.000\n\n3\n\nTrồng nấm, mộc nhĩ\n\n2\n\n800.000\n\n900.000\n\n700.000\n\n800.000\n\n4\n\nPhòng trừ sâu bệnh hại cây\r\n\n trồng\n\n1\n\n400.000\n\n550.000\n\n300.000\n\n450.000\n\nV\n\nNhóm nghề chăn nuôi, thú y\n\n1\n\nChăn nuôi gia súc, gia cầm,\r\n\n cá nước ngọt, ong\n\n1,5\n\n550.000\n\n700.000\n\n450.000\n\n600.000\n\n1\n\n400.000\n\n550.000\n\n300.000\n\n450.000\n\n2\n\nPhòng trị bệnh cho vật\r\n\n nuôi, thuỷ sản nước ngọt\n\n1,5\n\n550.000\n\n700.000\n\n450.000\n\n600.000\n\n1\n\n400.000\n\n550.000\n\n300.000\n\n450.000\n\n\n\n", + "id": 102657 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102658.json b/contexts/context_102658.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c82f97ec5a810ae873fd65c5b7394d4fbd4ffdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102658.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3536-KH-UBND-2021-De-an-dao-tao-can-bo-Ban-Chi-huy-quan-su-cap-xa-tinh-Kon-Tum-494962.aspx", + "name": "Ke-hoach-3536-KH-UBND-2021-De-an-dao-tao-can-bo-Ban-Chi-huy-quan-su-cap-xa-tinh-Kon-Tum-494962", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3536/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 01\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ ĐẠT TRÌNH ĐỘ TRUNG\r\n\nCẤP, CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2022-2025\n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính\r\n\nsách đối với Dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ công chức viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n141/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chế độ cử tuyển đối\r\n\nvới học sinh sinh viên dân tộc thiểu số;\n\nCăn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo\r\n\ncán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại\r\n\nhọc ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Công văn số 2630/VPCP-NC \r\n\nngày 16 tháng 4 năm 2021 của Văn phòng Chính phủ về tiếp tục thực hiện Đề án\r\n\nđào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn ngành quân sự\r\n\ncơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n79/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách\r\n\ncho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự\r\n\ncấp xã đạt trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích: Đào tạo cán\r\n\nbộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học ngành\r\n\nquân sự cơ sở đến năm 2025 và những năm tiếp theo của địa phương đảm bảo đạt\r\n\nmục tiêu đã được xác định tại Đề án trên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán\r\n\nbộ quân sự cấp xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới góp phần củng\r\n\ncố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Trên cơ sở quy hoạch cán bộ\r\n\nquân sự cấp xã và chỉ tiêu đăng ký hàng năm để xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể\r\n\ncho từng năm và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.\n\n- Phát huy trách nhiệm của cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương và hệ thống chính trị các cấp trong công tác tham\r\n\nmưu của Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố về nhiệm vụ đào tạo cán bộ\r\n\nquân sự cơ sở, trong đó ưu tiên cho các xã biên giới và các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n- Hằng năm xây dựng dự toán xác\r\n\nđịnh cụ thể tổng kinh phí làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung kế hoạch và phối hợp\r\n\nvới các nhà trường để tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định.\n\nII. NỘI DUNG:\n\n1. Thực trạng đội ngũ\r\n\ncán bộ Ban chỉ huy Quân sự cấp xã hiện nay: Qua rà soát số lượng, chất lượng\r\n\nđội ngũ Chỉ huy quân sự cấp xã hiện nay có 192 đồng chí; trong đó: Chỉ huy\r\n\ntrưởng quân sự là 87 đồng chí (26 đại học, 6 cao đẳng và 55 trung cấp) và\r\n\nPhó Chỉ huy trưởng quân sự là 105 đồng chí (51 trung cấp và 54 chưa qua đào\r\n\ntạo). Đến nay, có 06 xã, phường chưa bổ nhiệm Chỉ huy trưởng([1]) và 09 xã,\r\n\nphường chưa bổ nhiệm Phó Chỉ huy trưởng([2]).\n\n2. Mục tiêu đào tạo từ\r\n\nnăm 2022-2025: Phấn đấu có 75% Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng đạt trình độ\r\n\ncao đẳng, đại học (chi tiết tại Phụ lục 1, 2 kèm theo). \n\n3. Dự kiến số lượng cán\r\n\nbộ biến động giai đoạn từ năm 2022-2025 bố trí ở các xã trọng điểm về quốc phòng\r\n\nthay thế các đối tượng nghỉ hưu, nghỉ do sức khỏe: 10 đồng chí.\n\n4. Dự kiến nhu cầu đào\r\n\ntạo: Tổng số là 216 đồng chí; trong đó: Cử tuyển đại học là 25 đồng chí; liên\r\n\nthông cao đẳng lên đại học là 07 đồng chí; liên thông trung cấp lên cao đẳng là\r\n\n117 đồng chí; trung cấp chuyên nghiệp là 67 đồng chí.\n\n5. Hình thức đào tạo, cơ\r\n\nsở đào tạo:\n\na. Hình thức đào tạo: Chính quy\r\n\ntập trung và liên thông liên kết.\n\nb. Cơ sở đào tạo:\n\n- Đào tạo đại học tại Trường Sĩ\r\n\nquan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ, Bộ Quốc phòng).\n\n- Đào tạo trung cấp tại Trường\r\n\nQuân sự Quân khu 5.\n\n- Liên thông trung cấp lên cao\r\n\nđẳng và liên thông cao đẳng lên đại học tại Trường Quân sự Quân khu 5.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n- Tổng dự toán kinh phí cho nhu\r\n\ncầu đào tạo giai đoạn từ năm 2022-2025 là 9.568.538.321đồng; trong đó, phân kỳ\r\n\ncho từng năm là: năm 2022 là 972.590.039 đồng, năm 2023 là 2.259.287.658 đồng,\r\n\nnăm 2024 là 3.542.834.755 đồng và năm 2025 là 2.883.825.868 đồng (chi tiết\r\n\ntại Phụ lục 3 kèm theo).\n\n- Căn cứ kế hoạch\r\n\nđào tạo các lớp và chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí cho\r\n\ncông tác đào tạo tại các trường.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\nĐề án đào tạo cán bộ quân sự cấp xã theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng\r\n\n5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án\r\n\n799 tỉnh):\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và đôn\r\n\nđốc việc thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy\r\n\nquân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở trên\r\n\nđịa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\nnày về Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo.\n\n- Đề xuất các chủ trương, biện\r\n\npháp tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ\r\n\nhuy quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ\r\n\nsở trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2022-2025.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh:\n\n- Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã xây dựng\r\n\nquy hoạch cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, đăng ký nhu cầu đào tạo trung cấp,\r\n\ncao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở; lựa chọn và cử các đối tượng tham gia\r\n\nđào tạo theo đúng quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ thực hiện công tác tuyển sinh, cử đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng,\r\n\nđại học ngành quân sự cơ sở theo chỉ tiêu kế hoạch hằng năm và đề nghị của Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Sau khi có kế hoạch đào tạo\r\n\ntrung cấp ngành quân sự cơ sở của Ban Chỉ đạo Đào tạo Bộ quốc phòng, Ban Chỉ\r\n\nđạo Đào tạo Quân khu 5; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nNội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí đào tạo ngành quân\r\n\nsự cơ sở đảm bảo theo quy định và phù hợp với thực tế của địa phương.\n\n3. Sở Nội vụ:\n\n- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn công tác quy hoạch nguồn cán\r\n\nbộ quân sự cấp xã, xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phối hợp với Bộ chỉ huy quân\r\n\nsự tỉnh thực hiện công tác tuyển sinh, cử đi đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\ncao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo chỉ tiêu kế hoạch hằng năm và đề\r\n\nnghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; kiểm tra, đánh giá kết quả đào\r\n\ntạo theo kế hoạch.\n\n4. Sở Tài chính phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch này phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.\n\n5. Công an tỉnh chỉ đạo\r\n\nCông an các huyện, thành phố phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố\r\n\nvà Hội đồng tuyển sinh quân sự xét tuyển các tiêu chí về chính trị, đạo đức của\r\n\ncác thí sinh tuyển sinh theo quy định.\n\n6. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã phường, thị trấn trình\r\n\nđộ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo và\r\n\nKế hoạch này.\n\n- Xây dựng Kế hoạch quy hoạch,\r\n\nxây dựng nguồn cán bộ quân sự ở xã, phường, thị trấn hằng năm và cả giai đoạn\r\n\ntừ năm 2022-2025;\n\n- Chỉ đạo cơ quan chức năng\r\n\nhướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiến hành các bước về quy\r\n\nhoạch, xây dựng nguồn cán bộ làm cơ sở đưa đi đào tạo; ưu tiên đào tạo cho các\r\n\nđối tượng liên thông từ trung cấp lên cao đẳng và cao đẳng lên đại học.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố quyết định bổ nhiệm chức danh Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban\r\n\nChỉ huy Quân sự cấp xã, phường và thị trấn theo quy định sau khi các thí sinh\r\n\nhoàn thành thời gian đào tạo và trở về địa phương công tác.\n\n- Định kỳ hàng năm hoặc đột\r\n\nxuất, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án báo cáo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (cơ\r\n\nquan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 799 tỉnh) biết, tổng hợp báo\r\n\ncáo theo quy định.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh báo để các\r\n\ncơ quan, đơn vị và địa phương biết, triển khai thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NCLTD\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n\n\n[1]\r\n\nGồm: Xã Đăk Rơ Ông, Măng Ri thuộc huyện Tu Mơ Rông, Phường Quang Trung, Phường\r\n\nNguyễn Trãi và xã Ngọc Bay, xã Kroong thuộc thành phố Kon Tum.\n\n[2]\r\n\nGồm: Phường Trường Chinh, Phường Thắng Lợi, Phường Quyết Thắng và xã Đăk Blà,\r\n\nxã Đoàn Kết, xã Kroong, xã Ngọc Bay, xã Đăk Rơ Wa thuộc thành phố Kon Tum; xã\r\n\nXốp, huyện Đăk Glei và xã Văn Lem, huyện Đăk Tô.", + "id": 102658 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102659.json b/contexts/context_102659.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84bd47ac2426c39910dc5cc7f6dcb2fe87da7944 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102659.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1807-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dan-so-tinh-Soc-Trang-422093.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1807-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dan-so-tinh-Soc-Trang-422093", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1807/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 01 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n28/2019/QĐ-UBND\r\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA\r\n\nGIA ĐÌNH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 952/SYT-VP ngày 27/6/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực Dân số - Kế\r\n\nhoạch hóa gia đình áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục\r\n\nhành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành\r\n\nchính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn,\r\n\ntỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Lưu: HC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ\r\n\nHOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG \n\n(Kèm theo Quyết định số 1807/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA\r\n\nĐÌNH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSố\r\n\n trang\n\n\n\nXét hưởng chính sách hỗ trợ cho đối\r\n\n tượng sinh con đúng chính sách dân số\n\n3\n\n\n\nTổng\r\n\n số: 01 TTHC\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\r\n\nÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nThủ tục: Xét hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho đối tượng sinh con đúng chính sách dân số\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Đối\r\n\ntượng hưởng chính sách hoặc người thân trực tiếp của đối tượng\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ (sau đây gọi là người đứng tên Tờ khai) lập 01 bộ hồ sơ\r\n\ntheo quy định gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nBước 2:\r\n\nKhi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ\r\n\nsơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đứng tên Tờ\r\n\nkhai bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không bổ sung, hoàn thiện được\r\n\nhồ sơ ngay tại thời điểm đó thì người tiếp nhận phải lập thành văn bản hướng dẫn,\r\n\ntrong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn\r\n\nthiện gửi người đứng tên Tờ khai. Khi nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ\r\n\nsơ, người đứng tên Tờ khai phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi ngay về cơ\r\n\nquan tiếp nhận hồ sơ.\n\nNgười tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ. Trường hợp giấy tờ là bản chụp có\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối\r\n\nchiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu người đứng tên\r\n\nTờ khai nộp bản sao có chứng thực. Trường hợp giấy tờ là bản\r\n\nsao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.\n\nBước 3:\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh\r\n\ncác tiêu chí áp dụng cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí; thông báo và thực hiện cấp kinh phí hỗ\r\n\ntrợ cho đối tượng hưởng chính sách.\n\nTrường hợp hồ sơ\r\n\nkhông bảo đảm điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\nđược ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncó văn bản thông báo cho người đứng tên Tờ khai.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Tờ khai của đối tượng hoặc thân\r\n\nnhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ;\n\n2. Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp\r\n\ncó kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP;\n\n+ Giấy đăng ký kết\r\n\nhôn đối với đối tượng hưởng chính sách là người dân tộc Kinh có chồng là người\r\n\ndân tộc thiểu số;\n\n+ Kết luận của Hội đồng Giám định y\r\n\nkhoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương đối\r\n\nvới trường hợp sinh con thứ ba nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị\r\n\ndị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hỗ trợ kinh phí\n\n- Lệ phí (nếu có): Không có quy định\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh\r\n\ncon đúng chính sách dân số (đối với đối tượng có số định danh cá nhân) theo Mẫu số 01a (mặt 1) ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế.\n\n+ Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nsinh con đúng chính sách dân số (đối với đối tượng chưa có số định danh cá\r\n\nnhân) Mẫu số 01b (mặt 1) ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (nếu có): Không có\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Luật Bình đẳng giới năm 2016;\n\n+ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là\r\n\nngười dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/4/2016 của Bộ Y tế, Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết Nghị\r\n\nđịnh số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính\r\n\nsách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;\n\n+ Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày\r\n\n28/12/2018 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch\r\n\nsố 07/2016/TTLT-BYT-BTC- BLĐTBXH ngày 15/4/2016 quy định chi tiết Nghị định số\r\n\n39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ\r\n\nthuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01a (mặt 1) \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2018)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI\n\nĐề\r\n\nnghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số \n\n(Sử dụng\r\n\nkhi đã được cấp số định danh cá nhân)\n\nHọ, chữ đệm và tên khai sinh: ………………………………………………………………………..\n\nSố định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………\n\nNơi thường trú: ………………………………………………………………………………………….\n\nNơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi\r\n\nthường trú): ……………………………………………………\n\nThuộc hộ nghèo theo Quyết định số …………………………………………………………………..\n\nLà đối tượng được hỗ trợ quy định tại\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:\n\nTT\n\nCác\r\n\n trường hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ\n\nĐánh\r\n\n dấu “X” vào ô tương ứng\n\n1.\n\nSinh một hoặc hai con.\n\n\n\n2.\n\nSinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng\r\n\n hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc\r\n\n dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân.\n\n\n\n3.\n\nSinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở\r\n\n lên.\n\n\n\n4.\n\nĐã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ\r\n\n hai mà sinh hai con trở lên.\n\n\n\n5.\n\nSinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời\r\n\n điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.\n\n\n\n6.\n\nSinh con thứ ba, nếu đã có hai con\r\n\n đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính\r\n\n di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác\r\n\n nhận.\n\n\n\n7.\n\nSinh một con hoặc hai con, nếu một\r\n\n trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ).\n\n\n\n8.\n\nSinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng\r\n\n (con đẻ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung\r\n\n trở lên và các con hiện đang còn sống.\n\n\n\n9.\n\nPhụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân\r\n\n tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó\r\n\n khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai\r\n\n con trở lên trong cùng một lần sinh.\n\n\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân ………………………………………………xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên\r\n\nlà đúng sự thật và cam kết:\n\n(1) (*)……………………………………………… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ\r\n\nkinh phí của chính sách này.\n\n(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ\r\n\nkhông sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền\r\n\nđã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nThông tin người khai thay\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước số: ………………\r\n\n Ngày cấp: ………………………………………\r\n\n Nơi cấp: …………………………………………\r\n\n Quan hệ với đối tượng hưởng: ………………\r\n\n Nơi thường trú/tạm trú: ………………………\n\n….,\r\n\n ngày…tháng…năm 20…\r\n\n Người khai/Người khai thay\n\n(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ\r\n\n thông tin của người khai thay)\n\n_______________________\n\n* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ khi khai thay.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01b (mặt 1) \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI\n\nĐề\r\n\nnghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số \n\n(Sử dụng\r\n\nkhi đã được cấp số định danh cá nhân)\n\nHọ, chữ đệm và tên khai sinh: ………………………………………………………………………..\n\nNgày sinh………tháng………năm………………………Dân tộc……………………………………\n\nNơi thường trú/tạm trú\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nThuộc hộ nghèo theo Quyết định số …………………………………………………………………..\n\nLà đối tượng được hỗ trợ quy định tại\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:\n\nTT\n\nCác\r\n\n trường hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ\r\n\n trợ\n\nĐánh\r\n\n dấu “X” vào ô tương ứng\n\n1.\n\nSinh một hoặc hai con.\n\n\n\n2.\n\nSinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng\r\n\n hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc\r\n\n dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân.\n\n\n\n3.\n\nSinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở\r\n\n lên.\n\n\n\n4.\n\nĐã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ\r\n\n hai mà sinh hai con trở lên.\n\n\n\n5.\n\nSinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời\r\n\n điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.\n\n\n\n6.\n\nSinh con thứ ba, nếu đã có hai con\r\n\n đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính\r\n\n di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác\r\n\n nhận.\n\n\n\n7.\n\nSinh một con hoặc hai con, nếu một\r\n\n trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ).\n\n\n\n8.\n\nSinh một con hoặc hai con trở lên trong\r\n\n cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng\r\n\n cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở\r\n\n lên và các con hiện đang còn sống.\n\n\n\n9.\n\nPhụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân\r\n\n tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó\r\n\n khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc,\r\n\n sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. \n\n\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân ………………………………………………xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên\r\n\nlà đúng sự thật và cam kết:\n\n(1) (*)……………………………………………… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ\r\n\nkinh phí của chính sách này.\n\n(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ\r\n\nkhông sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền\r\n\nđã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nThông tin người khai thay\n\nGiấy CMND/Thẻ căn cước số: ………………\r\n\n Ngày cấp: ………………………………………\r\n\n Nơi cấp: …………………………………………\r\n\n Quan hệ với đối tượng hưởng: ………………\r\n\n Nơi thường trú/tạm trú: ………………………\n\n….,\r\n\n ngày…tháng…năm 20…\r\n\n Người khai/Người khai thay\n\n(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ\r\n\n thông tin của người khai thay)\n\n_____________________-\n\n* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ khi khai thay.", + "id": 102659 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10266.json b/contexts/context_10266.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a604fb3c984a2f768484d684cf1fe768fb1cbf7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10266.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-20-2022-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-ap-khom-khu-Vinh-Long-518021.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2022-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-ap-khom-khu-Vinh-Long-518021", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2022/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 17 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM, KHU TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Pháp lệnh thực hiện\r\n\ndân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch\r\n\nsố 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14,\r\n\nĐiều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn (gọi tắt là Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN);\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ\r\n\nchức và hoạt động của ấp (gọi tắt là Thông tư số 04/2012/TT-BNV);\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của ấp (gọi tắt là Thông tư\r\n\nsố 14/2018/TT-BNV);\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nthông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ nội vụ hướng\r\n\ndẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (gọi tắt là Thông tư số\r\n\n05/2022/TT-BNV);\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng\r\n\n6 năm 2022 và thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm, khu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 12/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - UBND cấp xã;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Ban TCDNC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 2.06.05.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Quang Ngời\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM, KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 20/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về:\n\na) Tổ chức và hoạt động của ấp,\r\n\nkhóm, khu;\n\nb) Thành lập mới ấp, khóm, khu;\r\n\nsáp nhập, giải thể, đặt, đổi tên ấp, khóm, khu; ghép cụm dân cư vào ấp, khóm,\r\n\nkhu hiện có;\n\nc) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, nhiệm kỳ của Trưởng ấp và Phó Trưởng ấp (khóm, khu);\n\nd) Quy trình bầu, miễn nhiệm,\r\n\nbãi nhiệm Trưởng ấp (khóm, khu).\n\n2. Đối tượng áp dụng: áp dụng đối\r\n\nvới tổ chức và cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý, thực hiện các\r\n\nhoạt động của ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2. Ấp,\r\n\nkhóm, khu\n\n1. Ấp được tổ chức ở xã; dưới\r\n\nxã là ấp.\n\n2. Khóm, khu được tổ chức ở phường,\r\n\nthị trấn; dưới phường, thị trấn là khóm hoặc khu.\n\n3. Ấp, khóm, khu (sau đây gọi tắt\r\n\nlà ấp) không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân\r\n\ncư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát\r\n\nhuy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.\n\n4. Trụ sở làm việc của ấp phải\r\n\ncó bảng tên; phía trên, bên trái của bảng tên phải ghi rõ tên cấp xã của ấp\r\n\n(kích thước chữ bằng 1/3 kích thước chữ tên ấp).\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc tổ chức và hoạt động của ấp\n\nThực hiện theo Điều 3, Thông tư\r\n\nsố 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, Điều 1, Thông tư\r\n\n14/2018/TT-BNV , cụ thể như sau:\n\n1. Bảo đảm tính tự quản của cộng\r\n\nđồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và sự\r\n\nlãnh đạo của Cấp ủy đảng.\n\n2. Tuân thủ pháp luật, thực hiện\r\n\ntheo hương ước, quy ước; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.\n\n3. Không chia tách các ấp đang\r\n\nhoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các ấp phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng\r\n\nđịa phương.\n\n4. Trường hợp do quy hoạch giải\r\n\nphóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa\r\n\nbàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập ấp mới có thể thấp\r\n\nhơn quy định. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện\r\n\nthành lập ấp mới thì ghép vào ấp liền kề.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nẤP\n\nMục I. TỔ CHỨC,\r\n\nNỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, HỘI NGHỊ CỦA ẤP\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức của ấp\n\n1. Mỗi ấp có Trưởng ấp. Trường\r\n\nhợp ấp có Bí thư kiêm Trưởng ấp thì bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp.\n\n2. Phó Trưởng ấp do Trưởng ấp lựa\r\n\nchọn sau khi thống nhất với Trưởng ban công tác mặt trận ấp; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã quyết định công nhận Phó Trưởng ấp.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung hoạt động của ấp\n\nThực hiện theo Điều 5, Thông tư\r\n\nsố 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, Điều 1, Thông tư\r\n\n14/2018/TT-BNV , cụ thể như sau:\n\n1. Cộng đồng dân cư ở ấp bàn,\r\n\nquyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình\r\n\nphúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, ấp do Nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một\r\n\nphần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Cộng đồng dân cư tham gia\r\n\nbàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định về các công việc của ấp và của cấp xã theo quy định\r\n\ncủa Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.\n\n3. Xây dựng và thực hiện hương\r\n\nước, quy ước của ấp; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt\r\n\nđẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội.\n\n4. Thực hiện chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia, hưởng ứng các phong\r\n\ntrào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội phát động.\n\n5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\nTrưởng ấp.\n\nĐiều 6. Hội\r\n\nnghị của ấp\n\nThực hiện theo Điều 6, Thông tư\r\n\nsố 04/2012/TT-BNV , cụ thể như sau:\n\n1. Hội nghị ấp được tổ chức mỗi\r\n\nnăm 02 lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm); khi cần có thể họp bất thường.\r\n\nThành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp.\r\n\nHội nghị do Trưởng ấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có trên\r\n\n50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp tham dự.\n\n2. Việc tổ chức để Nhân dân bàn\r\n\nvà quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của hướng dẫn\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN .\n\nMục II.\r\n\nTHÀNH LẬP ẤP MỚI\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkiện thành lập ấp mới\n\n1. Trong trường hợp do khó khăn\r\n\ntrong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của ấp yêu cầu\r\n\nphải thành lập ấp mới thì việc thành lập ấp mới phải đạt các điều kiện sau:\n\na) Quy mô số hộ gia đình:\n\n- Đối với ấp ở xã: Có từ 350 hộ\r\n\ngia đình trở lên;\n\n- Đối với khóm, khu ở phường,\r\n\nthị trấn: Có từ 400 hộ gia đình trở lên;\n\nb) Các điều kiện khác: Có cơ sở\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người\r\n\ndân.\n\n2. Đối với các trường hợp đặc\r\n\nthù\n\na) Ấp nằm trong quy hoạch giải\r\n\nphóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, ấp nằm ở nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp,\r\n\nấp ở cù lao, cồn trên sông; ấp (không bao gồm khóm, khu) có địa bàn rộng, giao\r\n\nthông đi lại khó khăn thì quy mô ấp có từ 50 hộ gia đình trở lên; khóm, khu có\r\n\ntừ 100 hộ gia đình trở lên;\n\nb) Ấp đã hình thành từ lâu do\r\n\nxâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không\r\n\nlàm thay đổi đường địa giới hành chính cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập\r\n\nmới ấp theo quy định. Trường hợp không đạt quy mô về số hộ gia đình thì thực hiện\r\n\nghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\ntrình và hồ sơ thành lập ấp mới\n\nQuy trình và hồ sơ thành lập ấp\r\n\nmới được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, Điều 8 Thông tư\r\n\nsố 04/2012/TT-BNV ; khoản 6, Điều 8, Thông tư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bổ\r\n\nsung bởi khoản 6, Điều 1, Thông tư số 14/2018/TT-BNV ; khoản 3, khoản 4, Điều 8,\r\n\nThông tư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 4, Điều 1,\r\n\nThông tư số 05/2022/TT-BNV .\n\nMục III. SÁP\r\n\nNHẬP, GIẢI THỂ, ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ẤP VÀ GHÉP CỤM DÂN CƯ VÀO ẤP HIỆN CÓ\n\nĐiều 9. Điều\r\n\nkiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên ấp\n\nThực hiện theo Điều 7a, Thông\r\n\ntư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, Điều 1, Thông tư số\r\n\n14/2018/TT-BNV , cụ thể như sau:\n\n1. Trường hợp sáp nhập ấp\n\na) Đối với các ấp có quy mô số\r\n\nhộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7\r\n\nQuy chế này thì phải sáp nhập với ấp liền kề;\n\nb) Đối với các ấp đạt từ 50%\r\n\nquy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy chế\r\n\nnày ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;\n\nc) Trong quá trình thực hiện\r\n\nsáp nhập ấp cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và\r\n\nphong tục, tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;\n\nd) Đề án sáp nhập ấp phải được\r\n\ntrên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng ấp sáp nhập tán\r\n\nthành.\n\n2. Trường hợp giải thể ấp do\r\n\nNhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và\r\n\ncác trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí\r\n\ndân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tái định cư hoặc đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n3. Tên của ấp do thành lập mới\r\n\nhoặc sáp nhập không được trùng với tên của ấp hiện có trong cùng một đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã.\n\n4. Việc đổi tên ấp được thực hiện\r\n\ntheo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại ấp.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên ấp; chuyển ấp thành\r\n\nkhóm, khu\n\n1. Quy trình và hồ sơ sáp nhập ấp\r\n\nđược áp dụng thực hiện như quy trình và hồ sơ thành lập ấp mới quy định tại Điều\r\n\n8 Quy chế này.\n\n2. Chuyển ấp thành khóm, khu\r\n\ntrong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã: Căn cứ nghị\r\n\nquyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập phường, thị trấn từ đơn vị\r\n\nhành chính xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển ấp thành khóm,\r\n\nkhu thuộc phường, thị trấn.\n\n3. Đối với trường hợp giải thể ấp:\r\n\nSau khi thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đề án sắp xếp,\r\n\nổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh lập Tờ trình kèm theo danh sách các hộ gia đình thuộc ấp liên\r\n\nquan trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giải thể ấp.\n\n4. Việc đặt tên, đổi tên ấp:\n\na) Việc đặt tên ấp được thực hiện\r\n\ntrong quy trình lập hồ sơ thành lập ấp mới, sáp nhập ấp;\n\nb) Việc đổi tên ấp thực hiện\r\n\ntheo các bước quy định tại khoản 4 Điều 8a Thông tư số 04/2012/TT-BNV được sửa\r\n\nđổi, bổ sung bởi khoản 2, Điều 1, Thông tư số 05/2022/TT-BNV .\n\nĐiều 11.\r\n\nQuy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào ấp hiện có\n\nQuy trình và hồ sơ ghép cụm dân\r\n\ncư vào ấp hiện có thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV \r\n\nđược sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, khoản 4, Điều 1, Thông tư số 05/2022/TT-BNV .\n\nChương\r\n\nIII\n\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, QUY TRÌNH BẦU CỬ, NHIỆM KỲ CỦA TRƯỞNG ẤP VÀ PHÓ\r\n\nTRƯỞNG ẤP\n\nĐiều 12.\r\n\nTiêu chuẩn Trưởng ấp và Phó Trưởng ấp\n\nThực hiện theo Điều 11, Thông\r\n\ntư số 04/2012/TT-BNV , cụ thể như sau: \n\nTrưởng ấp và Phó Trưởng ấp phải\r\n\nlà người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở ấp; có đủ 21 tuổi trở\r\n\nlên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm\r\n\nchất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và\r\n\ngia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực,\r\n\nkinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc\r\n\ntự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.\n\nĐiều 13.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, Phó Trưởng ấp\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng\r\n\nấp\n\nThực hiện theo Điều 10, Thông\r\n\ntư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8, Điều 1, Thông tư số\r\n\n14/2018/TT-BNV , cụ thể như sau:\n\na) Nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức thực hiện và quản lý\r\n\ncác vấn đề mang tính tự quản của cộng đồng dân cư ở ấp; triệu tập và chủ trì hội\r\n\nnghị ấp; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi ấp đã được nhân dân\r\n\nbàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của ấp theo quy định tại Điều\r\n\n5 của Quy chế này. Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt quy chế dân chủ ở\r\n\ncơ sở và hương ước, quy ước của ấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tập hợp,\r\n\nphản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng\r\n\nchính đáng của Nhân dân trong ấp. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về\r\n\nnhững vụ việc vi phạm pháp luật trong ấp. Thực hiện việc lập biên bản về kết quả\r\n\nđã được Nhân dân trong ấp bàn và quyết định trực tiếp những công việc của ấp; lập\r\n\nbiên bản về kết quả đã được Nhân dân trong ấp bàn và biểu quyết những công việc\r\n\nthuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\n- Phối hợp với Ban công tác Mặt\r\n\ntrận và các tổ chức chính trị - xã hội ở ấp để vận động Nhân dân tham gia thực\r\n\nhiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;\n\n- Sáu tháng đầu năm và cuối năm\r\n\nphải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị ấp.\n\nb) Quyền hạn:\n\n- Được ký hợp đồng về xây dựng\r\n\ncông trình do Nhân dân trong ấp đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị ấp\r\n\nthông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;\n\n- Được phân công nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn giải quyết công việc cho Phó Trưởng ấp; được chính quyền cấp xã mời họp\r\n\nvà cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của ấp; được bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của ấp.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó\r\n\nTrưởng ấp\n\nPhó Trưởng ấp là người giúp việc\r\n\ncho Trưởng ấp; giúp Trưởng ấp thực hiện các nhiệm vụ được giao, thay mặt Trưởng\r\n\nấp giải quyết công việc khi Trưởng ấp vắng mặt; chịu trách nhiệm trước Trưởng ấp\r\n\nvà trước pháp luật về các quyết định của mình.\n\nĐiều 14.\r\n\nChế độ, chính sách đối với Trưởng ấp và Phó Trưởng ấp\n\n1. Trưởng ấp là người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở ấp; được hưởng phụ cấp hàng tháng, hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm\r\n\ny tế, chế độ mai táng phí, chế độ thôi việc, mức phụ cấp, hỗ trợ theo Nghị quyết\r\n\nsố 02/2020/NQ-HĐND ngày 16/3/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng,\r\n\nchức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán\r\n\nkinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và\r\n\nấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n16 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ từ\r\n\nngân sách địa phương đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,\r\n\nthị trấn và ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n2. Phó Trưởng ấp là người tham\r\n\ngia công việc ở ấp; được bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của ấp\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Trưởng ấp và Phó Trưởng ấp\r\n\nđược đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; nếu không hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ, có vi phạm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm\r\n\nsẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15.\r\n\nQuy trình bầu cử Trưởng ấp; nhiệm kỳ của Trưởng ấp, Phó Trưởng ấp\n\n1. Quy trình bầu cử Trưởng ấp\n\na) Công tác chuẩn bị bầu Trưởng\r\n\nấp:\n\n- Thực hiện theo Điều 6, Nghị\r\n\nquyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN , cụ thể như sau:\n\n- Chậm nhất 20 ngày trước ngày\r\n\nbầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng ấp; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây\r\n\ndựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.\n\n- Chậm nhất 15 ngày trước ngày\r\n\nbầu cử, Trưởng ban công tác mặt trận ấp tổ chức hội nghị Ban công tác mặt trận\r\n\ndự kiến danh sách người ứng cử Trưởng ấp; báo cáo với Chi ủy Chi bộ ấp để thống\r\n\nnhất danh sách người ra ứng cử (từ 01 - 02 người).\n\n- Chậm nhất 10 ngày trước ngày\r\n\nbầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm\r\n\ntổ trưởng là Trưởng ban công tác mặt trận ấp; thư ký và các thành viên khác là\r\n\nđại diện một số tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện cử tri ấp);\r\n\nquyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử, quyết định thành phần cử tri\r\n\n(là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng ấp.\r\n\nCác quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở ấp chậm nhất 07 ngày trước\r\n\nngày bầu cử.\n\nb) Tổ chức bầu cử Trưởng ấp: Việc\r\n\nbầu cử trưởng ấp thực hiện theo hình thức tổ chức thành cuộc bầu cử riêng với hội\r\n\nnghị ấp. Trình tự, thủ tục cuộc bầu cử Trưởng ấp thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nc) Công nhận kết quả bầu cử:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nxem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng ấp hoặc quyết định bầu cử\r\n\nlại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Trưởng ấp chính thức hoạt động\r\n\nkhi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2. Nhiệm kỳ của Trưởng ấp và\r\n\nPhó Trưởng ấp\n\nTrưởng ấp có nhiệm kỳ là 05\r\n\nnăm. Trường hợp thành lập ấp mới; sáp nhập ấp hoặc khuyết Trưởng ấp thì Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng ấp lâm thời hoạt động cho đến khi bầu\r\n\nđược Trưởng ấp trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử\r\n\nTrưởng ấp lâm thời.\n\nNhiệm kỳ của Phó Trưởng ấp thực\r\n\nhiện theo nhiệm kỳ của Trưởng ấp.\n\nĐiều 16.\r\n\nQuy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp\n\nThực hiện theo các nội dung quy\r\n\nđịnh từ Điều 10 đến Điều 12 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Quy trình miễn nhiệm Trưởng ấp:\n\na) Trưởng ấp có thể được miễn\r\n\nnhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác.\n\nb) Thủ tục, trình tự tổ chức việc\r\n\nmiễn nhiệm:\n\n- Người xin miễn nhiệm phải có\r\n\nđơn, trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm chức danh Trưởng ấp gửi Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Trưởng ấp được điều động làm công tác\r\n\nkhác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm;\n\n- Việc miễn nhiệm Trưởng ấp được\r\n\nthực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở ấp. Trưởng ban\r\n\ncông tác mặt trận ấp chủ trì hội nghị miễn nhiệm Trưởng ấp;\n\n- Hội nghị miễn nhiệm Trưởng ấp\r\n\nđược tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\nấp tham dự;\n\nc) Trình tự hội nghị miễn nhiệm\r\n\nTrưởng ấp:\n\n- Trưởng ban công tác mặt trận ấp\r\n\nchủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị;\n\n- Trưởng ấp trình bày lý do của\r\n\nviệc xin miễn nhiệm;\n\n- Hội nghị thảo luận, đánh giá\r\n\nquá trình hoạt động của Trưởng ấp;\n\n- Hội nghị tiến hành biểu quyết.\r\n\nViệc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội\r\n\nnghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;\n\n- Trường hợp có trên 50% so với\r\n\ntổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn ấp tán thành việc miễn\r\n\nnhiệm Trưởng ấp thì Trưởng ban công tác mặt trận ấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xem xét, miễn nhiệm.\n\nd) Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ban công tác mặt trận ấp, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã phải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm chức danh\r\n\nTrưởng ấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng ấp lâm thời để\r\n\nđiều hành hoạt động của ấp cho đến khi bầu được Trưởng ấp mới; trường hợp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm thì phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\nViệc bầu Trưởng ấp mới phải được\r\n\ntiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng ấp. Quy trình bầu Trưởng ấp mới thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, Điều 15, Quy chế này.\n\n2. Quy trình bãi nhiệm Trưởng ấp\n\na) Trưởng ấp khi không còn được\r\n\nNhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân\r\n\ndân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể bị cử tri\r\n\nbãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất một phần ba tổng số cử\r\n\ntri đại diện hộ gia đình trong ấp kiến nghị.\n\n- Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng\r\n\ncấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp\r\n\nkiến nghị thì Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặc\r\n\ncử tri đại diện hộ gia đình trong ấp để xem xét bãi nhiệm Trưởng ấp.\n\n- Trưởng ban công tác mặt trận ấp\r\n\nchủ trì hội nghị bãi nhiệm Trưởng ấp.\n\n- Hội nghị bãi nhiệm Trưởng ấp\r\n\nđược tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\nấp tham dự. Ngoài số cử tri thuộc thành phần dự hội nghị, Trưởng ban công tác mặt\r\n\ntrận ấp mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncùng cấp tham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết.\n\nb) Trình tự hội nghị bãi nhiệm\r\n\nTrưởng ấp:\n\n- Trưởng ban công tác mặt trận ấp\r\n\ntuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị;\n\n- Trưởng ấp trình bày bản tự kiểm\r\n\nđiểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan,\r\n\ncác biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng ấp không tham dự hội nghị hoặc có\r\n\ntham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc\r\n\nbãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trưởng ấp;\n\n- Hội nghị thảo luận, đóng góp\r\n\ný kiến;\n\n- Hội nghị biểu quyết việc bãi\r\n\nnhiệm Trưởng ấp. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ\r\n\nphiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để\r\n\nlàm nhiệm vụ;\n\n- Trường hợp có trên 50% so với\r\n\ntổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn ấp tán thành việc\r\n\nbãi nhiệm Trưởng ấp, thì Trưởng ban công tác mặt trận ấp lập biên bản, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xem xét, bãi nhiệm.\n\nc) Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng ấp của Trưởng ban\r\n\ncông tác mặt trận ấp, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét ra quyết định công nhận\r\n\nkết quả bãi nhiệm Trưởng ấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cử\r\n\nTrưởng ấp lâm thời để điều hành hoạt động của ấp cho đến khi bầu được Trưởng ấp\r\n\nmới; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả\r\n\nbãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nViệc bầu Trưởng ấp mới phải được\r\n\ntiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng ấp. Quy trình bầu Trưởng ấp mới thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, Điều 15, Quy chế này.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của UBND cấp huyện\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện phối\r\n\nhợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế này. Định kỳ\r\n\nhàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ).\n\n2. Tạo điều kiện thuận lợi để ấp\r\n\ncó trụ sở làm việc ổn định, lâu dài.\n\n3. Phân định rõ vị trí, vai trò\r\n\ncủa ấp, khóm, khu theo khoản 3, Điều 2, Quy chế này; không được đùn đẩy, phân\r\n\ncông, giao việc cho ấp những công việc thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân cấp xã; không được hành chính hóa hoạt động của ấp;\r\n\nkhông được hạn chế tính tự quản của cộng đồng dân cư ở ấp.\n\n4. Hướng dẫn ấp xây dựng, thực\r\n\nhiện hương ước, quy ước và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định\r\n\ntại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về xây dựng hương ước, quy ước.\n\nĐiều 19. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Khi các văn bản dẫn chiếu áp\r\n\ndụng có sự thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý\r\n\nkiến về Sở Nội vụ để được hướng dẫn thực hiện hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 10266 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102660.json b/contexts/context_102660.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ea4a48a3231e9f7cd8e692564e53f5b95e37aa0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102660.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-bao-4875-TB-BLDTBXH-2020-lich-nghi-tet-Am-lich-va-Quoc-khanh-doi-voi-can-bo-trong-nam-2021-459067.aspx", + "name": "Thong-bao-4875-TB-BLDTBXH-2020-lich-nghi-tet-Am-lich-va-Quoc-khanh-doi-voi-can-bo-trong-nam-2021-459", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4875/TB-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC NGHỈ TẾT ÂM LỊCH VÀ QUỐC KHÁNH TRONG NĂM 2021 ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN\r\n\nCHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Công văn số 9895/VPCP-KGVX ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2020 về việc nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh năm 2021 đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông\r\n\nbáo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ\r\n\ntết Âm lịch và Quốc khánh trong năm 2021 như sau:\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được bố trí\r\n\nnghỉ như sau:\n\na) Nghỉ tết Âm lịch năm 2021:\r\n\nnghỉ 02 ngày trước tết, 03 ngày sau tết Âm lịch. Do ngày Mùng 2 và Mùng 3 tết\r\n\nÂm lịch (tức ngày 13 và 14 tháng 02 năm 2021 Dương lịch) trùng vào thứ Bảy và\r\n\nChủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần, công chức, viên chức sẽ nghỉ bù vào ngày Mùng\r\n\n4 và Mùng 5 tết Âm lịch (tức ngày 15 và 16 tháng 02 năm 2021 Dương lịch).\n\nNhư vậy, dịp nghỉ tết Âm lịch\r\n\nnăm 2021 công chức, viên chức nghỉ liền 07 ngày liên tục, từ thứ Tư ngày 10\r\n\ntháng 02 năm 2021 đến hết thứ Ba ngày 16 tháng 02 năm 2021 (tức ngày 29 tháng\r\n\nChạp năm Canh Tý đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu).\n\nb) Nghỉ lễ Quốc khánh năm 2021:\r\n\nnghỉ ngày Quốc khánh và ngày liền sau ngày Quốc khánh.\n\nNhư vậy, dịp nghỉ lễ Quốc khánh\r\n\nnăm 2021, công chức, viên chức được nghỉ 04 ngày từ thứ Năm ngày 02 tháng 9 năm\r\n\n2021 đến hết Chủ nhật ngày 05 tháng 9 năm 2021. Trong đó 02 ngày nghỉ lễ Quốc\r\n\nkhánh và 02 ngày là ngày nghỉ hằng tuần.\n\nc) Các cơ quan, đơn vị thực\r\n\nhiện lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh trên lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp\r\n\ncác bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công\r\n\ntác phục vụ tổ chức, Nhân dân;\n\nd) Các cơ quan, đơn vị không\r\n\nthực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương\r\n\ntrình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.\n\n2. Đối với người lao động không\r\n\nthuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Thông báo này, người sử dụng lao động\r\n\nquyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh năm 2021 như sau:\n\na) Thời gian nghỉ tết Âm lịch\r\n\nlà: 01 ngày cuối năm Canh Tý và 04 ngày đầu năm Tân Sửu hoặc 02 ngày cuối năm\r\n\nCanh Tý và 03 ngày đầu năm Tân Sửu.\n\nb) Thời gian nghỉ Quốc khánh là\r\n\n02 ngày (gồm thứ Năm ngày 02 tháng 9 năm 2021 và lựa chọn 1 trong 02 ngày: thứ\r\n\nTư ngày 01 tháng 9 năm 2021 hoặc thứ Sáu 03 tháng 9 năm 2021);\n\nc) Thông báo phương án nghỉ tết\r\n\nÂm lịch và Quốc khánh cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội trân trọng thông báo để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng\r\n\nlao động khác và nhân dân biết, tiện liên hệ công việc./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - UB Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ, TTTT Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Lưu: VT, Cục ATLĐ (3).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Ngọc Dung\n\n\n\n\n\n", + "id": 102660 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102661.json b/contexts/context_102661.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..809f3abbd6a178cfec7e80cea5acb6fda7ea3fe5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102661.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-953-QD-UBND-2022-Quy-trinh-noi-bo-giai-quyet-thu-tuc-linh-vuc-luat-su-So-Tu-phap-Ninh-Thuan-523896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-953-QD-UBND-2022-Quy-trinh-noi-bo-giai-quyet-thu-tuc-linh-vuc-luat-su-So-Tu-phap-Ninh-Thu", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 953/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 15 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n844/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực luật sư thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 1541/TTr-STP ngày 12 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận.\n\n1. Phần I: Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư\r\n\npháp.\n\n2. Phần II: Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông trên cơ sở Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định\r\n\nnày, xây dựng quy trình điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và Điều 8 Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 1319/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư\n\nQuyết định số 844/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n2\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của tổ chức hành nghề luật sư\n\n-Như trên-\n\n3\n\nThay đổi người đại diện theo\r\n\n pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\n viên\n\n-Như trên-\n\n4\n\nThay đổi người đại diện theo\r\n\n pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công\r\n\n ty luật hợp danh\n\n-Như trên-\n\n5\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh của tổ chức hành nghề luật sư\n\n-Như trên-\n\n6\n\nĐăng ký hành nghề luật sư với\r\n\n tư cách cá nhân\n\n-Như trên-\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n-Như trên-\n\n8\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n-Như trên-\n\n9\n\nHợp nhất công ty luật\n\n-Như trên-\n\n10\n\nSáp nhập công ty luật\n\n-Như trên-\n\n11\n\nChuyển đổi công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh; chuyển đổi văn phòng luật sư thành\r\n\n công ty luật\n\n-Như trên-\n\n12\n\nĐăng ký hoạt động của công ty\r\n\n luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\n-Như trên-\n\n13\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\n-Như trên-\n\n14\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\n-Như trên-\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Thủ tục Đăng ký hoạt động\r\n\ncủa tổ chức hành nghề luật sư\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc văn bản từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký\r\n\n duyệt\n\n4,5 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 07 ngày làm việc\n\n2. Thủ tục Thay đổi nội dung\r\n\nđăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n3. Thủ tục Thay đổi người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp lại Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động hoặc văn bản từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n4. Thủ tục Thay đổi người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\nlên, Công ty luật hợp danh\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp lại Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động hoặc văn bản từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện: 05 ngày làm việc\n\n5. Thủ tục Đăng ký hoạt động của\r\n\nchi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động cho chi nhánh hoặc văn bản từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n6. Thủ tục Đăng ký hành nghề luật\r\n\nsư với tư cách cá nhân\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động hành nghề luật sư hoặc văn bản từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n7. Thủ tục Đăng ký hoạt động của\r\n\nchi nhánh, Công ty luật nước ngoài\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn bản từ\r\n\n chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n05 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 07 ngày làm việc\n\n8. Thay đổi nội dung Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của chi nhánh, Công ty luật nước ngoài\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp lại Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n9. Thủ tục Hợp nhất Công ty luật\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động cho Công ty luật hợp nhất, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n07 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức\n\n01 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 10 ngày làm việc\n\n10. Thủ tục Sáp nhập công ty\r\n\nluật\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động cho Công ty luật nhận sáp nhập, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n07 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức\n\n01 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 10 ngày làm việc\n\n11. Thủ tục Chuyển đổi Công ty\r\n\nluật trách nhiệm hữu hạn và Công ty luật hợp danh, chuyển đổi văn phòng luật sư\r\n\nthành công ty luật\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động hoặc văn bản từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n12. Thủ tục Đăng ký hoạt động\r\n\ncủa Công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ Công ty luật nước ngoài\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Công ty luật Việt Nam chuyển đổi, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n13. Thủ tục Đăng ký hoạt động\r\n\ncủa chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị\r\n\n trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn bản\r\n\n từ chối, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n03 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 05 ngày làm việc\n\n14. Thủ tục Cấp lại Giấy đăng\r\n\nký hoạt động của chi nhánh, Công ty luật nước ngoài\n\nTrình tự\n\nChức danh, vị trí\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nHướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\n sơ cho Phòng Hành chính - Bổ trợ, Sở Tư pháp xử lý\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nPhòng Hành chính - Bổ trợ\n\nKiểm tra hồ sơ, dự thảo văn bản cấp lại Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.\n\n05 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở\n\nKý duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n0,5 ngày\n\nBước 4\n\nVăn thư của Sở\n\nChuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nThu lệ phí và Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian thực\r\n\n hiện: 07 ngày làm việc\n\n", + "id": 102661 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102662.json b/contexts/context_102662.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e72e035aa517a506e77b1c0fb8fac7952ddbbfd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102662.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3978-QD-BKHCN-2017-huy-bo-tieu-chuan-quoc-gia-ve-thiet-bi-dung-cu-y-te-380276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3978-QD-BKHCN-2017-huy-bo-tieu-chuan-quoc-gia-ve-thiet-bi-dung-cu-y-te-380276", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3978/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nHỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy\r\n\nbỏ 02 tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN\r\n\n 8331:2010 ISO/TR 14969:2004\n\nThiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 13485:2004 (ISO\r\n\n 13485:2003)\n\n2.\n\nTCVN\r\n\n ISO 13485:2004 ISO 13485:2003\n\nDụng cụ y tế. Hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng. Yêu cầu đối với các mục đích chế định\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Văn Tùng\n\n", + "id": 102662 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102663.json b/contexts/context_102663.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1376d10265cd31fbd49c9904758fb26fb3b80b27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102663.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2639-QD-STC-2013-gia-toi-thieu-tinh-phi-truoc-ba-tau-thuyen-o-to-xe-may-sung-san-Ha-Noi-231891.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2639-QD-STC-2013-gia-toi-thieu-tinh-phi-truoc-ba-tau-thuyen-o-to-xe-may-sung-san-Ha-Noi-2", + "passage": "UBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2639/QĐ-STC\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 05 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nBẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô\r\n\nTÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ pháp lệnh Phí, lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Ngày 17/6/2011\r\n\ncủa Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày\r\n\n31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nlệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký\r\n\nQuyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản\r\n\nnhư: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn\r\n\nThành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Văn bản số 8811/UBND-KT ngày 17/10/2011\r\n\ncủa UBND Thành phố Hà Nội về việc ban\r\n\nhành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số tài sản;\n\nCăn cứ biên bản liên ngành gồm Sở Tài chính và\r\n\nCục thuế Hà Nội ngày 30/5/2013 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí\r\n\ntrước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội trên cơ sở\r\n\nthông báo giá của các tổ chức sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô, xe máy, giá\r\n\nghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng\r\n\nloại tương tự trên thị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại,\n\nXét đề nghị của Ban giá, Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô cụ thể như sau:\n\nTT\n\nLoại tài sản là ô tô\n\nNăm SX\n\nGiá đề xuất xe\r\n\n mới 100% (Triệu VNĐ)\n\nI/ Xác định giá căn cứ văn bản thông báo giá\r\n\n của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu:\n\n\n\n1. Xe sản xuất,\r\n\n lắp ráp trong nước\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA MORNING TA EXMT;\r\n\n 1.21: 05 chỗ\n\n2013\n\n340\n\n2\n\nKIA MORNING EXMTH; 1.21:\r\n\n 05 chỗ\n\n2013\n\n354\n\n3\n\nKIA PICANTO TA SXMT;\r\n\n 1.21; 05 chỗ\n\n2013\n\n177\n\n4\n\nKIA PICANTO TA SXAE;\r\n\n 1.21; 05 chỗ\n\n2013\n\n402\n\n5\n\nKIA FORTE EXMTH: 1.61; 05 chỗ\n\n2013\n\n489\n\n6\n\nKIA FORTE SXMT: 1.61: 05 chỗ\n\n2013\n\n535\n\n7\n\nKIA FORTE SXAT; 1.61; 05 chỗ\n\n2013\n\n569\n\n8\n\nKIA CARENS EXMT; 2.01; 07 chỗ\n\n2013\n\n524\n\n9\n\nKIA CARENS EXMT High; 2.01; 07 chỗ \n\n2013\n\n539\n\n10\n\nKIA CARENS SXMT; 2.01; 07 chỗ\n\n2013\n\n564\n\n11\n\nKIA CARHNS SXA1; 2.01: 07 chỗ\n\n2013\n\n584\n\n12\n\nKIA SORENTO MT 2WD: 2.41; 07 chỗ\n\n2013\n\n849\n\n13\n\nKIA SORENTO AT 2WD; 2.41; 07 chỗ\n\n2013\n\n868\n\n14\n\nKIA SORENTO AT 4WD; 2.41;\r\n\n 07 chỗ\n\n2013\n\n900\n\n\n\nNHÃN HIỆU HONDA\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA CITY MT; 1.51; 05 chỗ\n\n2013\n\n540\n\n1\n\nHONDA CITY AT: 1.51:05 chỗ\n\n2013\n\n580\n\n\n\nNHÃN HIỆU CHEVROLET\n\n\n\n\n\n1\n\nCHEVROLET SPARK KLlM-MHB12/2BB5;\r\n\n 1206 cc; 05 chỗ\n\n2011\n\n310\n\n2\n\nCHEVROLET SPARK 1CS48 WlTH\r\n\n LMT ENGINE: 995 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n377\n\n3\n\nCHEVROLET\r\n\n CRUZE KLIJ-JNEIL AA5; 1598 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n531\n\n\n\n2. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA RIO 1.4L 5 cửa AT; 1.41;\r\n\n 05 chỗ\n\n2013\n\n564\n\n2\n\nKIA SPORTAGE AT 2WD;\r\n\n 2.01; 05 chỗ\n\n2013\n\n870\n\n3\n\nKIA KOUP 2.0 AT; 2.01; 05\r\n\n chỗ\n\n2013\n\n729\n\n4\n\nKIA HATCBACK 1.6 AT;\r\n\n 1.61: 05 chỗ\n\n2013\n\n661\n\n5\n\nKIA OPTIMA 2.0 AT; 2.01; 05 chỗ\n\n2013\n\n910\n\n\n\nNHÃN HIỆU BMW\n\n\n\n\n\n1\n\nBMW 320i; 1947 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n1,397\n\n2\n\nBMW 328i; 1997 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n1,686\n\n3\n\nBMW 320i Cabrio: 1995 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n2,414\n\n4\n\nBMW 320i\r\n\n Sport; 1997 cc; 05 chỗ \n\n2013\n\n1,497\n\n5\n\nBMW 320i Modern; 1997 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n1,497\n\n6\n\nBMW 320i Luxury: 1997 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n1,497\n\n7\n\nBMW X3 xDrive20i; 1997cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n2,098\n\n8\n\nBMW 325i Cabrio; 2497 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n2,754\n\n9\n\nBMW 520i; 1997 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n2,094\n\n10\n\nBMW 528i: 1997 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n2,578\n\n11\n\nBMW 535i GT; 2979 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n3,259\n\n12\n\nBMW 640 Gran Coupe: 2979 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n3,749\n\n13\n\nBMW 730Li: 2996 cc, 05 chỗ\n\n2013\n\n4,083\n\n14\n\nBMW 750Li; 4395 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n5,588\n\n15\n\nBMW 760Li; 5972 cc; 05 chỗ\n\n2013\n\n6,598\n\n16\n\nBMW X6 xDrive35i; 2979 cc; 04\r\n\n chỗ; 05 chỗ\n\n2013\n\n3,298\n\n17\n\nBMW 640i Gran Coupe M Sport;\r\n\n 2979 cc. 05 chỗ\n\n2013\n\n4,040\n\nII/ Xác định giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự\n\n\n\n1. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU TOYOTA\n\n\n\n\n\n1\n\nTOYOTA SEQUOIA PLATIUM; 5663 cc; 07 chỗ\n\n2011\n\n2,833\n\n2\n\nTOYOTA XA; 1497 cc; 05 chỗ \n\n2006\n\n577\n\n\n\nNHÃN HIỆU LAND ROVER\n\n\n\n\n\n1\n\nLAND ROVER DISCOVERY 4 SDV6\r\n\n 3.0 HSE; 2993 cc; 07 chỗ\n\n2012\n\n4,126\n\n2\n\nLAND ROVER RANGE ROVER SPORT HSE; 4999cc; 05 chỗ\n\n2012\n\n3,230\n\n\n\nNHÃN HIỆU MAZDA\n\n\n\n\n\n1\n\nMAZDA 5; 2261 cc; 06 chỗ\n\n2010\n\n1,052\n\n\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA MORNING; 999cc; 02 chỗ\n\n2010\n\n310\n\n\n\nNHÃN HIỆU CHRYSLER\n\n\n\n\n\n1\n\nCHRYSLER 300 TOURING;\r\n\n 5700 cc; 05 chỗ\n\n2009\n\n1,466\n\n\n\nNHÃN HIỆU HONDA\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA CITY; 1497 cc; 05 chỗ\n\n2010\n\n678\n\n\n\n2. Xe\r\n\n sản xuất, lắp ráp trong nước\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU HONDA\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA CIVIC 1.8L 5MT FDI: 1799 cc; 05\r\n\n chỗ\n\n2011\n\n689\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ\r\n\nphí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Các mức giá xe đã\r\n\nban hành trái với mức giá quy định tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Ban giá, các phòng Thanh tra thuế, các phòng Kiểm tra thuế thuộc\r\n\nvăn phòng Cục thuế, các Chi cục thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Tổng Cục thuế;\r\n\n - UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Cục thuế Hà Nội (để p/hợp)\r\n\n - Như điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu VT, BG\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Thị Loan\n\n", + "id": 102663 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102664.json b/contexts/context_102664.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e76ea71e5c43befabba49e22489c7042f243eb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102664.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-82-KH-BCD-Chien-luoc-Quoc-gia-phong-chong-kiem-soat-ma-tuy-Ha-Nam-2020-2030-2011-323845.aspx", + "name": "Ke-hoach-82-KH-BCD-Chien-luoc-Quoc-gia-phong-chong-kiem-soat-ma-tuy-Ha-Nam-2020-2030-2011-323845", + "passage": "UBND TỈNH HÀ NAM\r\n\n BCĐ PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TN MT, MD\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 82/KH-BCĐ\n\nHà Nam, ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY ĐẾN NĂM\r\n\n2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Quyết định số 1001/QĐ-TTg\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 215/KH-BCA-C41 ngày\r\n\n30/11/2011 của Bộ Công an về việc thực hiện “Chiến lược Quốc gia phòng, chống\r\n\nvà kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”. Ban Chỉ\r\n\nđạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh Hà Nam xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện như sau:\n\nPhần I\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP \n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Công tác phòng, chống và kiểm soát\r\n\nma túy là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường xuyên,\r\n\nliên tục và lâu dài đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ, quyết tâm cao; phải được đặt\r\n\ndưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp ủy Đảng, quản lý của chính quyền\r\n\ncác cấp, trong đó lực lượng Công an nhân dân là nòng cốt và sự phối hợp chặt chẽ,\r\n\nđồng bộ của các ngành, đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội;\n\nb) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác\r\n\nphòng, chống và kiểm soát ma túy trên cơ sở huy động sự tham gia tích cực của\r\n\ncác ngành, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, các thành phần kinh tế, các tổ chức phi Chính phủ và của tất cả công\r\n\ndân;\n\nc) Nâng cao ý thức trách nhiệm cá\r\n\nnhân, gia đình và toàn xã hội để chủ động phòng, chống và kiểm soát ma túy. Từng\r\n\nbước ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma\r\n\ntúy gây ra nhằm tạo môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh phục vụ sự nghiệp\r\n\nphát triển kinh tế của tỉnh;\n\nd) Kiềm chế gia tăng tội phạm và người\r\n\nnghiện ma túy mới; giảm tỷ lệ người sử dụng trái phép chất ma túy trong cộng đồng,\r\n\nđặc biệt là trong nhóm có hành vi nguy cơ cao. Nâng cao hiệu quả công tác cai\r\n\nnghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy, giảm tác động của ma túy đến sức\r\n\nkhỏe, gia đình và xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020\n\na) Giảm ít nhất từ 20% đến 30% số người\r\n\nnghiện ma túy so với hiện nay; phấn đấu đạt 60% số xã, phường, thị trấn, khu\r\n\ndân cư và 90% cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, trường học không có tệ nạn\r\n\nma túy;\n\nb) 100% số người nghiện ma túy được\r\n\nphát hiện và quản lý; 90% số người nghiện ma túy được điều trị, cai nghiện và học\r\n\nnghề; giảm từ 10% đến 15% tỷ lệ tái nghiện so với hiện nay;\n\nc) Triệt xóa cơ bản các tổ chức, đường\r\n\ndây, tụ điểm mua bán, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép các chất ma túy\r\n\ntại cộng đồng dân cư;\n\nd) Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh\r\n\ndoanh hợp pháp các loại tiền chất, chất gây nghiện, chất hướng thần; kiên quyết\r\n\nkhông để tội phạm lợi dụng để sản xuất trái phép ma túy tổng hợp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Định hướng đến năm 2030\n\na) Trên cơ sở tổng kết đánh giá thực\r\n\nhiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2020, xác định các nhiệm vụ trọng tâm để tập\r\n\ntrung đầu tư nguồn lực, tiến hành đồng bộ các giải pháp nhằm củng cố, duy trì\r\n\ncác mục tiêu đã đạt được và hướng tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, thu hẹp số xã, phường,\r\n\nthị trấn có tệ nạn ma túy, tạo môi trường xã hội lành mạnh phục vụ cho phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh;\n\nb) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu\r\n\ntranh ngăn chặn kịp thời đối với các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy từ tỉnh\r\n\nngoài về địa bàn Hà Nam tiêu thụ; kiên quyết triệt xóa các tụ điểm, điểm mua\r\n\nbán, tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Tập trung tuyên truyền giáo dục có\r\n\nhiệu quả đối với nhóm có hành vi nguy cơ để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn người\r\n\nnghiện ma túy mới.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng bằng\r\n\nnhiều hình thức, nội dung phù hợp với từng địa bàn, từng đối tượng; kết hợp giữa\r\n\ntuyên truyền các chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống\r\n\nma túy với tác hại, hậu quả của tệ nạn ma túy đến từng người dân, từng hộ gia\r\n\nđình.\n\n2. Có kế hoạch quản lý chặt chẽ người\r\n\nnghiện ma túy; tổ chức cho tất cả người nghiện ma túy được khai báo tình trạng\r\n\nnghiện và đăng ký hình thức điều trị, cai nghiện phù hợp; áp dụng các biện pháp\r\n\nquản lý, giáo dục người nghiện ma túy và tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho các\r\n\nđối tượng sau cai nghiện; thực hiện có hiệu quả công tác quản lý sau cai, phòng\r\n\nngừa tái nghiện.\n\n3. Thường xuyên rà soát, đẩy mạnh các\r\n\nbiện pháp phòng ngừa, kịp thời phát hiện, triệt xóa các hành vi trồng cây có chứa\r\n\nchất ma túy dưới các hình thức.\n\n4. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp\r\n\npháp liên quan đến ma túy để phòng ngừa có hiệu quả việc sử dụng các chất ma\r\n\ntúy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần hợp pháp vào hoạt động phạm tội về ma\r\n\ntúy.\n\n5. Chủ động nắm chắc tình hình, tổ chức\r\n\nđấu tranh và triệt xóa cơ bản các đường dây, tụ điểm mua bán, vận chuyển, tàng\r\n\ntrữ và sử dụng trái phép các chất ma túy tại địa bàn dân cư.\n\n6. Tăng cường hợp tác quốc tế về\r\n\nphòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\nIII. GIẢI PHÁP\n\n1. Giải pháp chính trị, xã hội.\n\na) Tăng cường vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\nCác cấp ủy Đảng, chính quyền tổ chức\r\n\nquán triệt và thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về phòng, chống ma túy, nhất là Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008\r\n\ncủa Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống\r\n\nvà kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Luật Phòng, chống ma túy và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.\n\nPhát huy vai trò trách nhiệm của cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền và tinh thần gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong công\r\n\ntác phòng, chống và kiểm soát ma túy; cụ thể hóa trách nhiệm cá nhân của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy, đặc biệt là ở cấp cơ sở xã, phường, thị trấn, khu dân cư; coi trọng công\r\n\ntác phòng, chống ma túy là tiêu chí để đánh giá hiệu quả, chất lượng hoạt động\r\n\ncủa cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội; đưa công tác\r\n\nnày trở thành một trong những nhiệm vụ ưu tiên gắn với các nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương; các cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\nthường xuyên đôn đốc, kiểm tra, nghe báo cáo và có ý kiến chỉ đạo đối với công\r\n\ntác phòng, chống ma túy ở đơn vị, địa phương;\n\nb) Tăng cường thực hiện chức năng\r\n\ngiám sát công tác phòng, chống ma túy và kiểm soát ma túy của Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp, các tổ chức chính trị - xã hội thông qua các đợt kiểm tra, giám sát tại\r\n\nđịa phương và báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả công tác phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy tại các kỳ họp; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc về cơ\r\n\nchế, chính sách, pháp luật để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế;\n\nc) Tích cực đẩy mạnh phối hợp liên ngành\r\n\nvà huy động sức mạnh cộng đồng trong phòng, chống ma túy.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nChương trình phòng, chống và kiểm soát ma túy, chú trọng việc lồng ghép, phối hợp\r\n\nvới các chương trình phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, HIV/AIDS, nâng cao\r\n\nhiệu quả thực hiện kế hoạch liên tịch đã được ký kết giữa các ngành, đoàn thể\r\n\ncùng cấp; tiếp tục củng cố hoàn thiện cơ chế, quan hệ phối hợp liên ngành và cơ\r\n\nchế phối hợp giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn về phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\nXây dựng cơ chế, chính sách để khuyến\r\n\nkhích, huy động sự tham gia, ủng hộ tích cực của các tổ chức, doanh nghiệp, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy;\n\nd) Chú trọng xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị không có tội phạm ma túy và\r\n\nngười nghiện ma túy; kết hợp thực hiện nội dung “Xây dựng xã, phường, thị trấn\r\n\nkhông có tệ nạn ma túy” với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa ở khu dân cư”.\n\nĐẩy mạnh phong trào toàn dân phát hiện, tố giác người\r\n\nsử dụng, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy.\n\n2. Giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách.\n\na) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống và kiểm soát ma túy phù hợp với thực\r\n\ntế và đồng bộ với hệ thống pháp luật khác có liên quan.\n\nb) Đề xuất chế độ, chính sách đặc thù cho cán bộ và\r\n\nngười làm công tác phòng, chống ma túy và chính sách động viên, khen thưởng đối\r\n\nvới những người phát hiện và tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy.\n\nc) Đề xuất, bổ sung chế độ, chính sách hỗ trợ cho\r\n\nngười nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện và tạo việc làm sau khi hoàn\r\n\nthành cai nghiện; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận người nghiện ma túy, người sau cai nghiện vào\r\n\nlàm việc.\n\n3. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý.\n\na) Thường xuyên kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức,\r\n\nbộ máy cơ quan phòng, chống và kiểm soát ma túy từ tỉnh đến cơ sở để đảm bảo\r\n\nyêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tập trung tăng cường năng lực cho lực lượng\r\n\ntrực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy và lực lượng tham mưu, quản lý\r\n\nnhà nước về phòng, chống ma túy.\n\nb) Xây dựng chương trình, kế hoạch tăng cường năng\r\n\nlực hoạt động của mạng lưới tình nguyện viên, cộng tác viên thông qua tổ chức tập\r\n\nhuấn, trang bị kiến thức về phòng, chống ma túy.\n\nc) Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong\r\n\nquản lý nhà nước về phòng, chống và kiểm soát ma túy. Hoàn thiện hệ thống thu\r\n\nthập, quản lý, xử lý thông tin, số liệu, báo cáo về tình hình tệ nạn ma túy phục\r\n\nvụ cho công tác đấu tranh phòng, chống tệ nạn ma túy; xây dựng, thực hiện và quản\r\n\nlý các chương trình kế hoạch, đề án, dự án về phòng, chống ma túy và huy động\r\n\nnguồn lực;\n\nd. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ hiện đại vào công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\n4. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền phòng,\r\n\nchống ma túy.\n\na) Phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống cơ\r\n\nquan thông tin, truyền thông và tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở đối\r\n\nvới công tác tuyên truyền về phòng, chống ma túy;\n\nb) Kết hợp giữa truyền thông đại chúng với tuyên\r\n\ntruyền trực tiếp, thường xuyên đổi mới hình thức tuyên truyền với nội dung\r\n\nphong phú, phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng, cần tập trung đến các\r\n\nđối tượng có hành vi nguy cơ cao, học sinh, sinh viên…;\n\nc) Chú trọng việc lồng ghép các nội dung tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về phòng, chống ma túy với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục,\r\n\nthể thao và du lịch;\n\nd) Tăng cường công tác quản lý các hoạt động dịch vụ\r\n\nvăn hóa, giải trí ngăn chặn không để phát sinh tệ nạn ma túy.\n\n5. Giải pháp giảm cung và giảm cầu về ma túy.\n\na) Phát động phong trào toàn dân tham gia đấu tranh\r\n\nchống tội phạm ma túy; chú trọng công tác điều tra cơ bản, nắm chắc tình hình;\r\n\ntăng cường lực lượng trên các tuyến, địa bàn trọng điểm; nâng cao hiệu quả phối\r\n\nhợp giữa lực lượng chuyên trách đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy trong và\r\n\nngoài tỉnh; tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan điều tra với cơ quan truy tố,\r\n\nxét xử tội phạm về ma túy. Ưu tiên đầu tư trang, thiết bị chuyên dùng hiện đại\r\n\ncho lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy;\n\nb) Nâng cao nhận thức và tăng cường công tác quản\r\n\nlý, kiểm tra, kiểm soát tiền chất. Hoàn thiện quy định về trách nhiệm quản lý,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát và cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, đặc biệt\r\n\nlà đối với nhóm tiền chất có nguy cơ cao;\n\nc) Đa dạng hóa các mô hình cai nghiện, chữa trị cho\r\n\nngười nghiện; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác cai nghiện, chữa trị và quản lý sau cai nghiện; tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\ncác mô hình cai nghiện có hiệu quả để nhân rộng, trong đó tập trung đẩy mạnh và\r\n\nnhân rộng mô hình cai nghiện dựa vào cộng đồng; mở rộng chương trình điều trị\r\n\nnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncông tác quản lý sau cai;\n\nd) Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng các loại thuốc hỗ\r\n\ntrợ cắt cơn, cai nghiện, chữa trị cho người nghiện đã được Bộ Y tế ban hành;\n\nđ) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và kiểm\r\n\ntra, phát hiện, kiên quyết không để xảy ra tình trạng trồng cây có chứa chất ma\r\n\ntúy dưới bất kỳ hình thức nào.\n\n6. Giải pháp huy động nguồn lực.\n\na) Huy động nguồn lực cho chương trình phòng, chống\r\n\nvà kiểm soát ma túy từ các nguồn của địa phương; các tổ chức, doanh nghiệp và\r\n\nnhân dân để đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến\r\n\nlược.\n\nCó kế hoạch khuyến khích các tổ chức, các thành phần\r\n\nkinh tế, các cá nhân đầu tư nguồn lực cho công tác phòng, chống và kiểm soát ma\r\n\ntúy;\n\nb) Tăng cường quản lý, giám sát và sử dụng có hiệu\r\n\nquả tất cả các nguồn đầu tư cho công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\n7. Giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế phòng,\r\n\nchống và kiểm soát ma túy.\n\na) Tăng cường hợp tác quốc tế trong khuôn khổ hợp\r\n\ntác đa phương với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, liên Chính phủ.\r\n\nTranh thủ nguồn tài trợ về tài chính, kỹ thuật công nghệ và kỹ năng quản lý từ\r\n\ncác nước tiên tiến, các tổ chức quốc tế cho công tác phòng, chống và kiểm soát\r\n\nma túy;\n\nb) Đẩy mạnh hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các\r\n\nnước và các tổ chức quốc tế trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng, chống và kiểm soát ma túy,\r\n\ncai nghiện và chữa trị cho người nghiện.\n\nPhần II\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Công an tỉnh:\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng, chống tội phạm tỉnh xây dựng các chương trình, kế hoạch, các đề án, dự\r\n\nán với các giải pháp mang tính đột phá và phù hợp với từng giai đoạn phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương căn\r\n\ncứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược và các\r\n\nchương trình của Chiến lược, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ cả về mục tiêu,\r\n\ngiải pháp và nguồn vốn thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn xây dựng, thẩm định và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình của Chiến\r\n\nlược tại các đơn vị, địa phương trong toàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương\r\n\nvà các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện Chiến lược này; định\r\n\nkỳ tổng kết, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các chương trình\r\n\ncủa Chiến lược.\n\n2. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công\r\n\nan tỉnh để nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí của\r\n\nChiến lược.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Công an tỉnh\r\n\ncân đối, bố trí nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các chương trình của Chiến\r\n\nlược; xây dựng các giải pháp huy động nguồn vốn cho công tác phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy.\n\n4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:\n\nChủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Y tế và các Sở,\r\n\nngành liên quan hướng dẫn, tổ chức và quản lý công tác cai nghiện, giáo dục, dạy\r\n\nnghề cho người nghiện ma túy; tạo việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho người\r\n\nsau cai nghiện ma túy; phối hợp lồng ghép các hoạt động cai nghiện, phục hồi chức\r\n\nnăng và tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma túy vào các Chương trình quốc\r\n\ngia về xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\nChỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền các cấp nơi đơn vị đóng quân đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nvận động các tầng lớp nhân dân thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về phòng, chống\r\n\nvà kiểm soát ma túy.\n\n6. Sở Y tế:\n\nChủ trì, nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện các phương\r\n\npháp, quy trình cai nghiện, chữa trị cho người nghiện ma túy đã được Bộ Y tế\r\n\nban hành.\n\n7. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy\r\n\ntrong cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên; thường xuyên xây\r\n\ndựng và phát động phong trào “Vì một mái trường không có ma tuý” ở các cấp học,\r\n\nbậc học trong toàn tỉnh.\n\n8. Sở Công Thương:\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chặt chẽ tiền chất ma túy.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan hữu quan thực hiện có hiệu quả các giải pháp thông tin, tuyên truyền, giáo\r\n\ndục về phòng, chống ma túy.\n\n10. Các Sở, ngành khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm xây dựng kế\r\n\nhoạch để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược liên quan đến\r\n\nsở, ngành mình.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh và các tổ chức thành viên như: Hội Cựu Chiến binh\r\n\ntỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh\r\n\nđoàn... tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma\r\n\ntúy trong các tầng lớp nhân dân. Thường xuyên phát động phong trào phòng, chống\r\n\nma túy và các tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa ở khu dân cư” và xây dựng xã, phường, thị trấn, thôn, xóm, tổ dân\r\n\nphố, cơ quan, đơn vị, trường học lành mạnh, không có tệ nạn ma tuý.\n\n12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\ntỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncơ quan chức năng chỉ đạo đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành\r\n\nán các vụ án về ma tuý.\n\n13. Báo Hà Nam, Đài Phát thanh\r\n\nTruyền hình tỉnh thường xuyên đối mới nội dung, hình\r\n\nthức, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền về phòng chống ma tuý. Lồng\r\n\nghép thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống ma túy với các chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội ở địa phương.\n\n14. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ và các giải pháp\r\n\ntrong Chiến lược có trách nhiệm cụ thể hóa, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả tại địa phương mình.\n\nCăn cứ Kế hoạch này, đề nghị các đơn\r\n\nvị, địa phương xây dựng kế hoạch để tổ chức, triển khai thực hiện một cách có\r\n\nhiệu quả. Hàng quý, 6 tháng, 1 năm các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Ban Thường trực phòng, chống ma tuý, đặt tại\r\n\nVăn phòng Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an, Thường trực Tỉnh ủy\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nGiao Ban Thường trực phòng, chống ma\r\n\ntúy tỉnh có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (để b/c)\n\n- Bộ Công an; (để b/c)\n\n- TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh; (để b/c)\n\n- UB MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP, NC, VX (B,T);\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ\r\n\n ĐẠO\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH\n\nTrần Hồng Nga\n\n\n\n", + "id": 102664 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102665.json b/contexts/context_102665.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9810e15d88f904f5a3965ce14d097ef16d4abc77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102665.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-564-QD-UBND-chuong-trinh-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Phu-Yen-2016-306274.aspx", + "name": "Quyet-dinh-564-QD-UBND-chuong-trinh-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Phu-Yen-2016-306274", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 564/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 14\r\n\n tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Quyết định số 1691/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/10/2011 về việc ban hành Quy định về trình tự soạn thảo, thẩm định, ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của UBND tỉnh năm 2016.\n\nĐiều\r\n\n2. Căn cứ vào\r\n\nChương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, các cơ quan\r\n\nđược phân công chủ trì, triển khai việc xây dựng nội dung dự thảo văn bản, tổ\r\n\nchức lấy ý kiến góp ý các cơ quan liên quan; gửi Sở Tư pháp thẩm định; hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ và trình UBND tỉnh theo đúng thời gian yêu cầu. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; \r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCĐp.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nXÂY DỰNG VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2016\n\n(Ban hành theo Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nPhú Yên).\n\nSTT\n\nTên loại VB\n\nTrích yếu nội\r\n\n dung văn bản\n\nVăn bản sửa\r\n\n đổi, bổ sung thay thế\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối\r\n\n hợp xây dựng văn bản\n\nThời điểm trình\r\n\n dự thảo cho UBND Tỉnh\n\n01\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\nSở Nội vụ, Sở Tư\r\n\n pháp\n\nQuý I/2016\n\n02\n\nQuyết định\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh.\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nSở Nội vụ; Sở Tài\r\n\n chính\n\nQuý I/2016\n\n03\n\nQuyết định\n\nQuy định quản lý đối với các dự án đầu tư kinh\r\n\n doanh do tỉnh Phú Yên quản lý.\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý I/2016\n\n04\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên\n\n\n\nBan Quản lý Khu\r\n\n kinh tế\n\nSở Nội vụ.\n\nQuý I/2016\n\n05\n\nQuyết định\n\nQuy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối\r\n\n với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tài chính, Cục\r\n\n thuế tỉnh, VP.UBND tỉnh\n\nQuý I/2016\n\n06\n\nQuyết định\n\nQuy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn\r\n\n luyện viên của tỉnh lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao\r\n\n quốc gia, giải cúp các Câu lạc bộ mạnh quốc gia, giải thể thao quốc gia theo\r\n\n khu vực và giải thi đấu của tỉnh.\n\n\n\nSở Văn hóa, thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nSở Tài chính, Sở\r\n\n Tư pháp và Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố.\n\nQuý I/2016\n\n07\n\nQuyết định\n\nQuy định một số tiêu chuẩn đánh giá về năng lực\r\n\n và kinh nghiệm của nhà thầu trong hồ sơ mời thầu, áp dụng đối với các gói\r\n\n thầu xây lắp thuộc các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý, nhằm lựa chọn được nhà\r\n\n thầu thi công có đủ năng lực.\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý I/2016\n\n08\n\nQuyết định\n\nQuy định về phân giao nhiệm vụ, số lượng hồ sơ,\r\n\n thời gian giải quyết thủ tục thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư đối với\r\n\n các dự án sử dụng vốn nhà nước do tỉnh Phú Yên quản lý.\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý I/2016\n\n09\n\nQuyết định\n\nQuy định về cơ cấu thu, quản lý học phí đối với\r\n\n cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học\r\n\n phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên\r\n\n địa bàn tỉnh. \n\n\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nSở Nội vụ; Sở Tài\r\n\n chính\n\nQuý II/2016\n\n10\n\nQuyết định\n\nBan hành “Quy định phối hợp giải quyết vụ việc\r\n\n khiếu nại, tố cáo tụ tập đông người gây mất an ninh, trật tự tại trụ sở cơ\r\n\n quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.\n\n\n\nThanh tra\n\n\n\nQuý II/2016\n\n11\n\nQuyết định\n\nVề việc quy định mức chi hỗ trợ kinh phí cho tổ\r\n\n chức tôn giáo và chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động trên địa bàn tỉnh. \n\n\n\nBan Tôn giáo - Sở\r\n\n Nội vụ\n\nSở Tài chính\n\nQuý II/2016\n\n12\n\nQuyết định\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến\r\n\n công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh\r\n\n Phú Yên.\n\n\n\nSở Công thương\n\nCác sở ban, ngành,\r\n\n địa phương của tỉnh.\n\nQuý II/2016\n\n13\n\nQuyết định\n\nVề việc ban hành Quy định về quản lý chất lượng\r\n\n phân bón trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n\n\nSở Công thương\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.\n\nQuý II/2016\n\n14\n\nQuyết định\n\nBan hành quy chế phối hợp liên thông trong giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n\n\nSở Nội vụ\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.\n\nQuý II/2016\n\n15\n\nQuyết định\n\nBan hành “Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của\r\n\n các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH một thành viên\r\n\n do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh”.\r\n\n \n\n\n\nSở Tài chính\n\nSở Giao thông vận\r\n\n tải, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nQuý II/2016\n\n16\n\nQuyết định\n\nBan hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành và\r\n\n địa phương trong quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nBan Quản lý Khu\r\n\n kinh tế\n\nSở Nội vụ và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nQuý II/2016\n\n17\n\nQuyết định\n\nBan hành “Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ,\r\n\n sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.\n\n\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nSở Tư pháp, Sở Tài\r\n\n chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nQuý II/2016\n\n18\n\nQuyết định\n\nBan hành “Quy định về phân vùng xả nước thải vào\r\n\n sông Ba trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.\n\n\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý II/2016\n\n19\n\nQuyết định\n\nBan hành “Quy định quản lý chất thải rắn sinh\r\n\n hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.\n\n\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý II/2016\n\n20\n\nQuyết định\n\nBan hành quy chế phối hợp trong việc cung cấp văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý II/2016\n\n21\n\nQuyết định\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n 35/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định về\r\n\n cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh.\n\nQĐ 35/2013 QĐ-UBND\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tài chính, UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố.\n\nQuý II/2016\n\n22\n\nQuyết định\n\nSửa đổi bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ- UBND\r\n\n ngày 22/12/2014 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết việc đăng ký kết\r\n\n hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và cấp phiếu lý lịch tư pháp theo cơ\r\n\n chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nQĐ 51/2014 QĐ-UBND\n\nSở Tư pháp\n\nSở Lao động TB và\r\n\n xã hội, Công an tỉnh, VP.UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\nQuý II/2016\n\n23\n\nQuyết định\n\nQuy định mức chi nhuận bút tác phẩm sân khấu, các\r\n\n loại hình nghệ thuật biểu diễn khác và chế độ bồi dưỡng đối với người làm\r\n\n việc trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.\n\n\n\nSở Văn hóa, thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\nSở Tài chính, Sở\r\n\n Tư pháp\n\nQuý II/2016\n\n24\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định chi tiết về phạm vi, đối tượng,\r\n\n điều kiện thu hút, đào tạo, đãi ngộ bác sĩ; quyền lợi và trách nhiệm của đối\r\n\n tượng được thu hút, đào tạo, đãi ngộ.\n\n\n\nSở Y tế\n\n\n\nQuý III/2016\n\n25\n\nQuyết định\n\nBan hành “quy chế giám sát tài chính và đánh giá\r\n\n hiệu quả các doanh nghiệp”.\n\n\n\nSở Tài chính\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động TB và Xã hội\n\nQuý III/2016\n\n26\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định quản lý hoạt động thoát nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài chính; Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở y tế; Sở Công thương; Sở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Công ty CP cấp thoát nước\r\n\n Phú Yên, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\nQuý III/2015\n\n27\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định về trình tự, thủ tục xây dựng,\r\n\n thẩm định, ban hành văn bản, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý III/2016\n\n28\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Yên.\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nSở Nội vụ, Sở Tư\r\n\n pháp\n\nQuý III/2016\n\n29\n\nQuyết định\n\nBan hành quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một\r\n\n cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa\r\n\n bàn tỉnh. (Thay thế Quyết định 02/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh\r\n\n ban hành quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\n lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh)\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác sở, ban,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý III/2016\n\n30\n\nQuyết định\n\nBan hành quy định về đánh giá lãnh đạo, quản lý\r\n\n Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại\r\n\n doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước.\n\n\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nQuý IV/2016\n\n31\n\nQuyết định\n\nBan hành quy chế về công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.\n\n\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nQuý IV/2016\n\n32\n\nQuyết định\n\nBan hành quyết định về “Hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\n năm 2017 trên địa bàn tỉnh”.\n\n\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nQuý IV/2016\n\n33\n\nQuyết định\n\nBan hành quy chế phối hợp về hỗ trợ pháp lý cho\r\n\n doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý IV/2016\n\n34\n\nQuyết định\n\nVề việc quy định mức chi thực hiện các hoạt động\r\n\n kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tài chính\n\nQuý IV/2016\n\n", + "id": 102665 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102666.json b/contexts/context_102666.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a95e74902a1cab9a864cfc846a3538b90d32f02b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102666.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-46-2022-QD-UBND-thoi-han-gui-bao-cao-quyet-toan-von-dau-tu-cong-Dak-Lak-546295.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2022-QD-UBND-thoi-han-gui-bao-cao-quyet-toan-von-dau-tu-cong-Dak-Lak-546295", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 46/2022/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 30 tháng 11\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC DO UBND CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN QUẢN LÝ; TRÌNH TỰ, THỜI HẠN LẬP, GỬI,\r\n\nXÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH VÀ RA THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO UBND CẤP XÃ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK\r\n\nLẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật\r\n\nĐầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu\r\n\nthầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi\r\n\nhành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết\r\n\ntoán dự án sử dụng vốn đầu tư công;\n\nCăn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Chính phủ; Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 341/TTr-STC ngày 09 tháng 11 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\na) Quyết định này Quy định về thời\r\n\nhạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét\r\n\nduyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư\r\n\ncông nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nb) Những nội dung không quy định tại\r\n\nQuyết định này thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng\r\n\nvốn đầu tư công và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; các chủ đầu tư;\r\n\ncơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện; Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; các\r\n\ncơ quan khác được giao quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương\r\n\nhàng năm và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Thời hạn gửi báo cáo quyết\r\n\ntoán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện quản lý\n\n1. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước do UBND cấp tỉnh quản lý:\n\na) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán\r\n\ntheo niên độ gửi sở, ban, ngành cấp tỉnh được phân cấp quản lý trước ngày 15\r\n\ntháng 4 năm sau năm quyết toán;\n\nb) Sở, ban, ngành cấp tỉnh xét duyệt\r\n\nbáo cáo quyết toán của chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo\r\n\ncáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm\r\n\nquyết toán;\n\nc) Ban quản lý dự án chuyên ngành lập\r\n\nbáo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm sau\r\n\nnăm quyết toán.\n\n2. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước do UBND cấp huyện quản lý:\n\na) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán\r\n\ntheo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (sau đây\r\n\ngọi là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm\r\n\nquyết toán;\n\nb) Ban quản lý dự án khu vực cấp\r\n\nhuyện lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp\r\n\nhuyện trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.\n\nc) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp\r\n\nhuyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở\r\n\nTài chính trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán.\n\nĐiều 3. Trình tự, thời hạn lập,\r\n\ngửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) lập báo cáo quyết toán vốn\r\n\nđầu tư theo niên độ ngân sách gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước\r\n\nngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán; đồng thời, tổng hợp vào quyết toán ngân\r\n\nsách cấp xã hàng năm trình Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nlà Hội đồng nhân dân cấp xã) phê chuẩn.\n\n2. Trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phải hoàn thành\r\n\nviệc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo niên độ ngân sách\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo\r\n\nniên độ ngân sách gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán;\n\nTrường hợp báo cáo quyết toán theo\r\n\nniên độ ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã lập chưa đúng quy định, Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch cấp huyện yêu cầu đơn vị giải trình, cung cấp thông tin, số\r\n\nliệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét\r\n\nduyệt theo quy định. Đồng thời, yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.\n\n3. Căn cứ kết quả thẩm định của Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch cấp huyện, nếu có sai lệch so với số liệu quyết toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn trước đó, bộ phận tài chính, kế toán xã\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp những nội dung cần điều chỉnh trên báo cáo quyết toán,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị\r\n\nquyết phê chuẩn điều chỉnh bổ sung trong kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được\r\n\nhướng dẫn kịp thời hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Như Điều 4: Thực hiện;\r\n\n - UBMT Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT (ch70b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Hà\n\n", + "id": 102666 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102667.json b/contexts/context_102667.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f39bf4063a6c347a8073e6e5731c0c341b9c45ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_102667.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1935-QD-UBND-2017-phe-duyet-danh-muc-nguon-nuoc-lap-hanh-lang-bao-ve-Dak-Nong-397762.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1935-QD-UBND-2017-phe-duyet-danh-muc-nguon-nuoc-lap-hanh-lang-bao-ve-Dak-Nong-397762", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1935/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ\r\n\nnguồn nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 451/TTr-STNMT ngày 06 tháng 12 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục nguồn nước phải lập hành lang\r\n\nbảo vệ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục hệ thống sông, suối trên\r\n\nđịa bàn tỉnh: có 102 đoạn sông, suối (chia theo đơn vị hành chính cấp huyện có\r\n\n133 đoạn sông, suối).\n\n2. Hồ thủy lợi: 218 hồ.\n\n3. Hồ thủy điện: 19 hồ.\n\n4. Hồ tự nhiên: 01 hồ.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n1. Tổ chức công bố danh mục nguồn nước\r\n\nphải lập hành lang bảo vệ đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng và thông báo, hướng dẫn tới UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai thực hiện theo quy định; niêm yết công khai tại trụ sở UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến về quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.\n\n2. Phối hợp với UBND các huyện, thị\r\n\nxã và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí cắm mốc hành lang bảo\r\n\nvệ nguồn nước trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n06/5/2015 của Chính phủ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.\n\nĐiều 3. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước:\n\n- Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ\r\n\nnguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi do các tổ chức quản lý, vận hành\r\n\nhồ chứa thủy lợi, thủy điện đảm bảo thực hiện.\n\n- Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ\r\n\nnguồn nước đối với sông suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập\r\n\ntrung và các nguồn nước khác do ngân sách nhà nước đảm bảo (gồm: ngân sách địa\r\n\nphương, hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và nguồn thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật).\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng,\r\n\nCông thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Thanh Tùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nNGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1935/QĐ-UBND,\r\n\nngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nI. DANH MỤC SÔNG,\r\n\nSUỐI\n\nSTT\n\nTên\r\n\n sông, suối\n\nĐịa\r\n\n giới hành chính (Xã, phường, thị trấn)\n\nĐoạn\r\n\n sông, suối\n\nChiều\r\n\n dài\n\n(km)\n\nChức\r\n\n năng hành lang bảo vệ nguồn nước\n\nPhạm\r\n\n vi hành lang BVNN (m)\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\n\n\nTỔNG\n\n\n\n\n\n\n\n1.922,62\n\n\n\n\n\nI\n\nTHỊ XÃ GIA NGHĨA\n\n\n\n\n\n\n\n186,90\n\n\n\n\n\n1\n\nSông Đồng Nai (Da Dung)\n\nXã Đắk Nia\n\nHợp lưu suối Đắk Noh - sông Đồng\r\n\n Nai, xã Quảng Khê (Đắk Glong)\n\nHợp lưu suối\r\n\n Da Nong - sông Đồng Nai, giáp ranh xã Đắk Nia và xã Nhân Đạo (Đắk Rlấp)\n\n12,50\n\na\n\n>5\n\n2\n\nSuối Da Noh\n\nXã Đắk Nia\n\nGiáp ranh Xã Đắk Ha (Đắk Glong) và xã Đắk Nia\n\nHợp lưu suối Da Noh - Sông Đồng\r\n\n Nai, xã Đắk Nia, Gia Nghĩa\n\n11,70\n\na\n\n>5\n\n3\n\nSuối Đa Nir\n\nXã Đắk Nia\n\nGiáp ranh Xã Đắk Ha và xã Đắk Nia\r\n\n (Gia Nghĩa)\n\nHợp lưu xã Đắk Nia - Sông Đồng Nai\n\n15,30\n\na\n\n>5\n\n4\n\nSuối Da Nong (Đắk N'Đrung)\n\nXã Đắk R'Moan, P.Nghĩa Phú, P.Nghĩa Tân, xã Đắk Nia\n\nGiáp ranh xã Trường Xuân xã Đắk\r\n\n R'Moan, TX Gia Nghĩa\n\nHợp lưu với\r\n\n sông Đồng Nai, xã Đắk Nia, TX Gia Nghĩa\n\n23,10\n\n-\n\n>5\r\n\n (13,6km)\n\n>10\r\n\n (9,5km)\n\n-\n\nSuối Da Nong (Đắk N'Đrung)\n\nXã Đắk R’Moan; xã Đắk Knia\n\nGiáp ranh xã Trường Xuân, xã Đắk\r\n\n R'Moan, TX. Gia Nghĩa\n\nXã Đắk R'Moan - P. Nghĩa Phú; P. Nghĩa Tân, xã Đắk Nia - Hợp lưu\r\n\n với sông Đồng Nai, xã Đắk Nia, TX Gia Nghĩa\n\n13,60\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Da Nong (Đắk N'Đrung)\n\nP.Nghĩa Phú, P.Nghĩa\r\n\n Tân\n\nXã Đắk R'Moan - P. Nghĩa Phú\n\nP. Nghĩa Tân - xã Đắk Nia\n\n9,50\n\na; b\n\n>10\n\n5\n\nSuối Đắk R'Moan\n\nXã Đắk R'Moan\n\nGiáp ranh xã Trường Xuân - xã Đắk\r\n\n R'Moan, TX Gia Nghĩa\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n R’Moan - Đắk N'Đrung, xã Đắk R'Moan, TX Gia Nghĩa\n\n5,00\n\na\n\n>5\n\n6\n\nSuối Đắk Buk So\n\nXã Đắk R'Moan\n\nXã Trường Xuân, Đắk Song - xã Đắk\r\n\n R'Moan\n\nHợp lưu Đắk Búk So - Đắk N'Drung, xã Đắk R'Moan, TX Gia Nghĩa\n\n16,70\n\na\n\n>5\n\n7\n\nSuối Đắk Drung (Phụ lưu số 6)\n\nXã Đắk R'Moan, P.Nghĩa Phú\n\nXã Trường Xuân, Đắk Song - xã Đắk\r\n\n R'Moan, TX Gia Nghĩa\n\nHợp lưu Đắk N'Drung, P. Nghĩa Phú - TX Gia Nghĩa\n\n9,80\n\n-\n\n>5\r\n\n (5,5km)\n\n>10\r\n\n (4,3km)\n\n-\n\nSuối Đắk Drung (Phụ lưu số 6)\n\nXã Đắk R'Moan\n\nXã Trường Xuân, Đắk Song - xã Đắk\r\n\n R'Moan\n\nXã Đắk R'Moan - P. Nghĩa Phú\n\n5,50\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Drung (Phụ lưu số 6)\n\nP.Nghĩa Phú\n\nXã Đắk R'Moan - P. Nghĩa Phú\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n N'Drung, P. Nghĩa Phú - TX Gia Nghĩa\n\n4,30\n\na; b\n\n>10\n\n8\n\nSuối Đắk Nông\n\nXã Quảng Thành, P.Nghĩa Thành,\r\n\n P.Nghĩa Trung, P.Nghĩa Tân\n\nXã Trường Xuân, Đắk Song - xã Quảng\r\n\n Thành, TX Gia Nghĩa\n\nHợp lưu Đắk Nông - Đắk Muong,\r\n\n P.Nghĩa Tân, TX Gia Nghĩa\n\n27,20\n\n-\n\n>5\r\n\n (7,5km)\n\n>10\r\n\n (19,7km)\n\n-\n\nSuối Đắk Nông\n\nXã Quảng Thành\n\nXã Trường Xuân, Đắk Song - xã Quảng Thành, TX Gia Nghĩa\n\nXã Quảng Thành - P. Nghĩa Thành\n\n7,50\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Nông\n\nP.Nghĩa Thành, P.Nghĩa Trung,\r\n\n P.Nghĩa Tân\n\nXã Quảng Thành - P. Nghĩa Thành\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Nông - Đắk Muong, P.Nghĩa Tân, TX Gia Nghĩa\n\n19,70\n\na; b\n\n>10\n\n9\n\nSuối Đắk Nang\n\nXã Quảng Thành\n\nXã Quảng Thành\n\nHợp lưu Đắk Nang - Đắk Nông, xã Quảng\r\n\n Thành, TX Gia Nghĩa\n\n8,00\n\na\n\n>5\n\n10\n\nSuối Đăk Krig\n\nXã Quảng Thành\n\nXã Quảng Thành\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Krig - Đắk Nông\n\n17,00\n\na\n\n>5\n\n11\n\nSuối Đắk Nur\n\nP. Nghĩa Đức\n\nGiáp ranh Xã Đắk Ha, Đắk Glong - P. Nghĩa Phúc\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Nur - Đắk Nông, P. Nghĩa Đức, TX Gia Nghĩa\n\n7,70\n\na; b\n\n>10\n\n12\n\nSuối Da Moung\n\nP. Nghĩa Đức, xã Đắk Nia, P. Nghĩa Trung, P. Nghĩa Tân\n\nGiáp ranh xã Đắk Ha, Đắk Glong - P. Nghĩa Đức, TX Gia Nghĩa\n\nHợp lưu Da Muong - Đắk Nông, P. Nghĩa Tân\n\n17,20\n\n-\n\n>5\r\n\n (5,2km)\n\n>10\r\n\n (12km)\n\n-\n\nSuối Da Moung\n\nXã Đắk Nia\n\nXã Đắk KNia - P. Nghĩa Đức\n\nXã Đắk Nia - P.\r\n\n Nghĩa Trung\n\n5,20\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Da Moung\n\nP. Nghĩa Đức, P. Nghĩa Trung, P. Nghĩa Tân\n\nGiáp ranh xã Đắk Ha, Đắk Glong - P. Nghĩa Đức,\r\n\n TX Gia Nghĩa\n\nHợp lưu Da\r\n\n Muong - Đắk Nông, P. Nghĩa Tân\n\n12,00\n\na; b\n\n>10\n\n13\n\nĐoạn suối nhánh Đắk Nur\n\nPhường Nghĩa Đức\n\nThị xã Gia Nghĩa\n\nHợp lưu suối Đắk Nur\n\n2,60\n\na; b\n\n>10\n\n14\n\nĐoạn suối nhánh Da Muong\n\nXã Đắk Nia\n\nXã Đắk Nia\n\nHợp lưu suối\r\n\n Da Muong\n\n3,30\n\na; b\n\n>10\n\n15\n\nĐoạn suối nhánh Da Muong phường\r\n\n Nghĩa Trung\n\nPhường Nghĩa Trung\n\nHồ Nội Trú\n\nHợp lưu suối\r\n\n Da Muong\n\n3,70\n\na; b\n\n>10\n\n16\n\nĐoạn suối nhánh suối Đắk Nông (3 đoạn),\r\n\n phường Nghĩa Phú\n\nPhường Nghĩa Phú\n\nHồ Nghĩa Phú; hồ Đại La; hồ Cạn\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Nông\n\n6,10\n\na; b\n\n>10\n\nII\n\nHUYỆN CƯ JÚT\n\n\n\n\n\n\n\n149,60\n\n\n\n\n\n17\n\nSông Srê Pốk\n\nTT Ea T’ling,\r\n\n xã Tâm Thắng, xã Nam Dong, xã Ea Pô,\n\nXã Đắk Sôr, Krông Nô-TT Ea T’ling, Cư Jút\n\nHợp lưu Sông\r\n\n Sêrêpốk - Đắk Ndri, xã Ea Pô, Cư Jút\n\n54,20\n\na\n\n>5\r\n\n (46,6km)\n\n>10\r\n\n (7,6km)\n\n-\n\nSông Srê Pốk\n\nXã Tâm Thắng, xã Nam Dong, xã Ea\r\n\n Pô,\n\nTT Ea T’ling -\r\n\n xã Tâm Thắng\n\nHợp lưu Sông Sêrêpốk - Đắk Ndri, xã\r\n\n Ea Pô, Cư Jut\n\n46,60\n\na; b\n\n>5\n\n-\n\nSông Srê Pốk\n\nTT Ea T'ling\n\nTT Ea T'ling - xã Đắk Sôr, Krông Nô\n\nTT Ea T'ling - xã Tâm Thắng\n\n5,00\n\na\n\n>10\n\n-\n\nSông Srê Pốk\n\nXã Tâm Thắng\n\nXã Tâm Thắng\n\nTT Ea T'ling - xã Tâm Thắng\n\n2,60\n\na\n\n>10\n\n18\n\nSuối Ea Ndrich\n\nXã Đắk Wil\n\nXã Dắk R'La, Đắk Mil - Đắk D'Rông, Cư\r\n\n Jút\n\nHợp lưu Suối Ea Ndri - Suối Ea\r\n\n Ndrich, xã Ea Pô\n\n17,80\n\na\n\n>5\n\n19\n\nSuối Ea Dri\n\nXã Đắk Wil\n\nĐắk Wil\n\nHợp lưu Suối\r\n\n Ea Ndri - sông Sêrêpốk, xã Ea Pô\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n20\n\nSuối Đắk Sour\n\nXã Trúc Sơn, TT Ea T' Ling\n\nXã Đắk Sôr, Krông Nô - xã Trúc Sơn,\r\n\n Cư Jút\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Sour - sông Sêrêpốk, TT Ea T’ling, Cư Jút\n\n3,60\n\na\n\n>5\n\n21\n\nSuối Ea Gan\n\nXã Trúc Sơn, TT Ea T’Ling, xã Nam Dong\n\nXã Đắk Gằn, Đắk Mil - Xã Trúc Sơn, Cư Jút\n\nHợp lưu Sêrêpốk - Ea Gan, xã Nam Dong,\r\n\n Cư Jút\n\n28,50\n\n-\n\n>5\r\n\n (20km)\n\n>10\r\n\n (8,5km)\n\n-\n\nSuối Ea Gan\n\nXã Trúc Sơn, xã Nam Dong, xã Tâm Thắng\n\nXã Đắk Gằn, Đắk Mil - Xã Trúc Sơn,\r\n\n Cư Jút\n\nXã Trúc Sơn -\r\n\n TT Ea T’ling; TT Ea T’ling - xã Tâm\r\n\n Thắng - Hợp lưu Sê rê Pốk - Ea Gan, xã Nam Dong, Cư Jút\n\n20,00\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Ea Gan\n\nTT Ea T’Ling\n\nXã Trúc Sơn, TT Ea T’Ling\n\nTT Ea T'ling - xã Tâm Thắng\n\n8,50\n\na; b\n\n>10\n\n22\n\nSuối Ea Dier\n\nXã Cư Knia, xã Đắk Drông, xã Nam\r\n\n Dong\n\nXã Đắk R'La, Đắk Mil - Xã Cư Knia,\r\n\n Cư Jút\n\nHợp lưu suối Ea Dier - Ea Gan, xã\r\n\n Nam Dong, Cư Jút\n\n18,60\n\na\n\n>5\n\n23\n\nSuối Đắk Drong\n\nXã Đắk Drông, xã Cư Knia\n\nXã Đắk R'La, Đắk Mil - Cư Knia, Cư\r\n\n Jút\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Drong - Ea Dier, xã Cư Knia, Cư Jút\n\n6,20\n\na\n\n>5\n\n24\n\nSuối Ea T'ling\n\nTT Ea T’ling\n\nKhối 12, 13-TT Ea T’ling\n\nHợp lưu suối Ea T’ling - suối Ea Gan, TT Ea T’ling\n\n4,70\n\na; b\n\n>10\n\n25\n\nSuối khối 1,2 - TT Ea T’ling\n\nTT Ea T’ling\n\nKhối 1, 2 - TT Ea T’ling\n\nTụ thủy hồ Trúc\n\n1,80\n\na; b\n\n>10\n\n26\n\nSuối khối 1 - TT Ea T’ling\n\nTT Ea T’ling\n\nKhối 1 - TT Ea T’ling\n\nHợp lưu suối\r\n\n Ea T’ling - suối Ea Gan, TT Ea T’ling\n\n4,20\n\na; b\n\n>10\n\nIII\n\nHUYỆN ĐẮK MIL\n\n\n\n\n\n\n\n254,30\n\n\n\n\n\n27\n\nSuối Ea Ndrich\n\nXã Đắk R'La\n\nXã Đắk R'La\n\nXã Đắk R'La -\r\n\n Đắk D'rông, Cư Jút\n\n1,20\n\na\n\n>5\n\n28\n\nSuối Đắk Klau\n\nXã Đắk R'la, xã Đắk N'Drót, xã Đức Mạnh, xã Đắk Lao, Thị trấn Đắk Mil\n\nXã Đắk R'La\n\nGiáp xã Đắk R'la, Đắk Mil - xã Đắk\r\n\n Will, Cư Jút\n\n9,00\n\n-\n\n>5\r\n\n (7,7km)\n\n>10\r\n\n (1,3km)\n\n-\n\nSuối Đắk Klau\n\nXã Đắk R'La, xã Đắk N'Drót, xã Đức Mạnh, xã Đắk Lao\n\nTT Đắk Mil - xã Đắk Lao\n\nGiáp xã Đắk\r\n\n R'La, Đắk Mil - xã Đắk Wil, Cư Jút\n\n7,70\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Klau\n\nThị trấn Đắk Mil\n\nTT Đắk Mil\n\nTT Đắk Mil - xã Đắk Lao\n\n1,30\n\na; b\n\n>10\n\n29\n\nSuối Đắk Ki Na\n\nXã Đắk Lao\n\nXã Đắk Lao\n\nXã Đắk Lao - xã Đắk Wil, Cư Jút\n\n7,00\n\na\n\n>5\n\n30\n\nSuối Đắk Đăm\n\nXã Đắk Lao, xã Thuận An\n\nXã Thuận Hạnh, Đắk Song - Thuận An, Đắk Mil\n\nXã Đắk Lao - xã Đắk Wil, Cư Jút\n\n19,60\n\na\n\n>5\n\n31\n\nSuối Đắk Sour\n\nXã Đắk Gằn, xã Long Sơn, xã Đắk Sắk\n\nXã Đắk Môl -\r\n\n Xã Đắk Sắk, Đắk Song\n\nXã Đắk Gằn - Xã Nam Xuân, Krông Nô\n\n30,70\n\na\n\n>5\n\n32\n\nSuối Đắk Môl\n\nXã Đắk Sắk\n\nXã Đắk Sắk - Đắk Môl, Đắk Song\n\nHợp lưu Đắk Môl - Đắk Suor, xã Đắk Sắk,\r\n\n Đắk Mil\n\n3,00\n\na\n\n>5\n\n33\n\nSuối Đắk Sô Y\n\nXã Thuận An, xã Đức Minh, xã Đắk Sắk\n\nXã Thuận An\n\nHợp lưu Đắk Sô\r\n\n Y - Đắk Môl\n\n20,00\n\n-\n\n>5\r\n\n (12km)\n\n>10\r\n\n (8km)\n\n-\n\nSuối Đắk Sô Y\n\nXã Thuận An, xã Đức Minh, Xã Đắk Sắk\n\nXã Thuận An\n\nHợp lưu Đắk Sô Y - Đắk Môl\n\n12,00\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Sô Y\n\nXã Đức Minh, xã Đắk Sắk\n\nXã Đức Minh\n\nXã Đức Minh, xã Đắk Sắk\n\n8,00\n\na; b\n\n>10\n\n34\n\nSuối Đắk R’Tô\n\nXã Thuận An, xã Đức Minh, Xã Đắk Sắk, Xã Long Sơn\n\nXã Thuận An\n\nHợp lưu Đắk Suor - Đắk R’Tô\n\n25,00\n\n-\n\n>5\r\n\n (12,4km)\n\n>10\r\n\n (12,6km)\n\n-\n\nSuối Đắk R’Tô\n\nXã Đức Minh, xã Đắk Sắk, xã Long Sơn\n\nXã Đức Minh\n\nHợp lưu Đắk Suor - Đắk R’Tô\n\n12,40\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk R’Tô\n\nXã Thuận An, xã Đức Minh, xã Đắk Sắk\n\nXã Thuận An\n\nXã Đức Minh; xã Đức Minh-xã Long\r\n\n Sơn; xã Long Sơn\n\n12,60\n\na; b\n\n>10\n\n35\n\nSuối Đắk R'La\n\nXã Đắk R'La, xã Long Sơn, xã Đức Mạnh\n\nXã Đức Mạnh\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Suor - Đắk R'La\n\n22,00\n\na\n\n>5\n\n36\n\nSuối Đắk N'Dreng\n\nXã Đắk Gằn\n\nXã Đắk Gằn\n\nHợp lưu Đắk Suor - Đắk N'Dreng\n\n15,00\n\na\n\n>5\n\n37\n\nSuối Ea Gan\n\nXã Đắk Gằn, xã Đắk R'La, xã N'Drót, xã Đức Mạnh\n\nXã Đức Mạnh\n\nXã Đắk Gằn - Xã Trúc Sơn, Cư Jút\n\n24,50\n\na\n\n>5\n\n38\n\nSuối Ea Dier\n\nXã Đắk R'La, xã N'Drót\n\nXã N'Drót, Đắk Mil\n\nXã Đắk R'La - xã Cư Knia, Cư Jút\n\n20,40\n\na\n\n>5\n\n39\n\nSuối Đắk Drong\n\nXã Đắk R'La\n\nXã Đắk R'La\n\nXã Đắk R'La - Cư Knia, Cư Jút\n\n6,80\n\na\n\n>5\n\n40\n\nSuối Đắk N'Giâng\n\nXã N'Drót, Xã Đức Mạnh\n\nXã Đức Mạnh\n\nHợp lưu Đắk N'Giâng - Đắk Lau\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n41\n\nSuối Đắk Sirr\n\nXã Đắk R'La, xã N'Drót\n\nXã N'Drót\n\nXã Đắk R'La - Đắk Wil, Cư Jút\n\n15,80\n\na\n\n>5\n\n42\n\nSuối Đắk Nốp\n\nXã Đắk R’La\n\nXã Đắk R'La\n\nXã Đắk Wil, Cư Jút- Đắk R'La, Đắk\r\n\n Mil\n\n5,50\n\na\n\n>5\n\n43\n\nSuối Đắk M'Bai\n\nXã Đắk Lao\n\nXã Đắk Lao\n\nHợp lưu suối Đắk M'Bai - Đắk Đăm\n\n8,00\n\na\n\n>5\n\n44\n\nSuối thôn 1 - xã Đức Mạnh\n\nXã Đức Mạnh\n\nThôn 1, 3 - xã Đức Mạnh\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n R'tô, xã Đức Mạnh\n\n3,70\n\na; b\n\n>10\n\n45\n\nSuối khối 9 - TT Đắk Mil\n\nTT Đắk Mil, xã Đức Minh\n\nHồ Vạn Xuân\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n R’tô, xã Đức Minh\n\n2,70\n\na; b\n\n>10\n\n46\n\nSuối khối 7 - TT Đắk Mil\n\nTT Đắk Mil, xã Đức Minh\n\nHồ Tây\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n R'tô, xã Đức Minh\n\n2,20\n\na; b\n\n>10\n\n47\n\nSuối thôn Mỹ Hòa - xã Đức Mạnh\n\nXã Đức Minh\n\nHồ Ông Truyền\n\nHợp lưu suối Đắk R'tô, xã Đức Minh\n\n1,20\n\na; b\n\n>10\n\n48\n\nSuối Đắk Kloou - xã Đắk Lao\n\nXã Đắk Lao\n\nThôn 7 - xã Đắk Blao\n\nHợp lưu suối Đắk Klau, xã Đức Lao\n\n1,00\n\na; b\n\n>10\n\nIV\n\nHUYỆN KRÔNG NÔ\n\n\n\n\n\n\n\n239,22\n\n\n\n\n\n49\n\nSông Srê Pốk\n\nXã Đắk Sôr, xã\r\n\n Buôn Choa'h; xã Nam Đà\n\nHợp lưu sông Krông Nô - sông Krông\r\n\n Ana, xã Buôn Choa'h, Krông Nô\n\nXã Đắk Sôr -\r\n\n TT Ea T'ling, Cư Jút\n\n15,50\n\na\n\n>5\n\n50\n\nSông Ea Krông Nô\n\nQuảng phú, Đắk Nang, Đức Xuyên, Nâm\r\n\n N'dir, Đắk Drô, Buôn Choah\n\nHợp lưu Da R'Mang, Quảng Phú -\r\n\n Krông Nô\n\nHợp lưu Ea Krông Ana - Sêrêpốk\n\n42,50\n\n-\n\n≥20\r\n\n (11,0km)\n\n≥10\r\n\n (31,5km)\n\n51\n\nSuối DRiol\n\nXã Quảng Phú\n\nXã Quảng Sơn, Đắk Glong - xã Quảng Phú, Krông Nô\n\nXã Quảng Hòa, Đắk Glong - xã Quảng Phú, Krông Nô\n\n5,60\n\na\n\n>5\n\n52\n\nSuối Đắk Rí\n\nTân Thành, Nâm Nung, Nâm N'Đir, Đức Xuyên\n\nXã Đắk Môl, Đắk\r\n\n Song - Xã Nam Nung, Krông Nô\n\nHợp lưu Đắk Rí\r\n\n - Sông Ea Krông Nô, Nâm N'Đir, Krông Nô\n\n11,50\n\na\n\n>5\n\n53\n\nSuối Ea Bun\n\nĐắk Nang, Đức Xuyên\n\nXã Quảng Sơn,\r\n\n Đắk Glong - xã Đắk Nang\n\nHợp lưu Ea Bun - Đắk Rí, xã Đức\r\n\n Xuyên\n\n7,62\n\na\n\n>5\n\n54\n\nSuối Đắk Dro\n\nNâm Nung, Nâm N'Đir\n\nXã Nâm Nung\n\nHợp lưu Đắk Dro - Ea Krông Nô, xã\r\n\n Nâm N'Đir\n\n17,00\n\na\n\n>5\n\n55\n\nSuối Chur Tát\n\nTân Thành, Nâm Nung, Đắk Drô\n\nXã Đắk Môl, Đắk Song - xã Tân Thành\n\nHợp lưu Chur\r\n\n Tát - sông Ea Krông Nô, xã Đắk D'rô\n\n40,40\n\na\n\n>5\n\n56\n\nSuối Đắk Hou\n\nNâm Nung, Đắk Drô\n\nXã Nâm Nung\n\nHợp lưu Đắk Hou - hồ Ea Snô (suối\r\n\n Chur Tát), xã Đắk Drô\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n57\n\nSuối Đắk Sour\n\nNam Xuân, Đắk Sôr\n\nXã Đắk Gằn, Đắk Mil - Xã Nam Xuân,\r\n\n Krông Nô\n\nXã Đắk Sôr - xã Trúc Sơn, Cư Jút\n\n12,70\n\na\n\n>5\n\n58\n\nSuối Đắk Louk\n\nTân Thành, TT Đắk Mâm, Nam Đà, Đắk Sôr\n\nXã Đắk Môl, Đắk\r\n\n Song - xã Tân Thành\n\nHợp lưu suối Đắk Louk - Đắk Sour, xã Đắk Sôr\n\n54,00\n\n-\n\n>5\r\n\n (41,3km)\n\n>10\r\n\n (12,7km)\n\n-\n\nSuối Đắk Louk\n\nTân Thành, Nam Đà, Đắk Sôr\n\nTT Đắk Mâm -\r\n\n xã Nam Đà\n\nHợp lưu suối Đắk Louk - Đắk Sour,\r\n\n xã Đắk Sôr\n\n41,30\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Louk\n\nTT Đắk Mâm\n\nTT Đắk Mâm - xã Tân Thành\n\nTT Đắk Mâm - xã Nam Đà\n\n12,70\n\na; b\n\n>10\n\n59\n\nSuối Đắk Oi\n\nNam Xuân, Đắk\r\n\n Sôr\n\nXã Nam Xuân\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Oi - Đắk Louk, xã Đắk Sôr\n\n17,00\n\na\n\n>5\n\n60\n\nĐoạn suối thôn Đắk Hà\n\nTT Đắk Mâm\n\nThôn Đắk Hà - TT Đắk Mâm\n\nTụ thủy Hồ Đắk Mâm\n\n1,60\n\na; b\n\n>10\n\n61\n\nĐoạn suối thôn Đắk Hà\n\nTT Đắk Mâm\n\nThôn Đắk Hà-TT Đắk Mâm\n\nHợp lưu suối Đắk Louk\n\n2,50\n\na; b\n\n>10\n\n62\n\nĐoạn suối buôn Bráik\n\nTT Đắk Mâm\n\nBuôn Bráik\n\nHợp lưu suối Đắk Louk\n\n1,30\n\na; b\n\n>10\n\nV\n\nHUYỆN ĐẮK SONG\n\n\n\n\n\n\n\n257,30\n\n\n\n\n\n63\n\nSuối Đắk Đăm\n\nXã Thuận Hạnh\n\nXã Thuận Hạnh\n\nXã Thuận Hạnh - Thuận An, Đắk Mil\n\n6,50\n\na\n\n>5\n\n64\n\nSuối Chur Tát\n\nXã Đắk Môl\n\nXã Đắk Hòa\n\nXã Đắk Môl -\r\n\n xã Tân Thành, Krông Nô\n\n8,10\n\na\n\n>5\n\n65\n\nSuối Đắk Sour\n\nXã Đắk Môl, xã\r\n\n Đắk Hòa, xã Nam Bình, thị trấn Đức An, xã Nâm N'Jang\n\nXã Nâm N'Jang\n\nXã Đắk Môl -\r\n\n Xã Đắk Sắk, Đắk Mil\n\n24,00\n\n-\n\n>5\r\n\n (21,9km)\n\n>10\r\n\n (2,1km)\n\n-\n\nSuối Đắk Sour\n\nXã Đắk Môl, xã\r\n\n Đắk Hòa, xã Nam Bình, xã Nâm N'Jang\n\nTT Đức An - Xã Nam Bình\n\nXã Đắk Môl - Xã Đắk Sắk, Đắk Mil\n\n21,90\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Sour\n\nTT Đức An\n\nTT Đức An - Xã Nâm N’Jang\n\nTT Đức An - Xã Nam Bình\n\n2,10\n\na; b\n\n>10\n\n66\n\nSuối Đắk Môl\n\nXã Đắk Môl, xã\r\n\n Đắk Hòa, xã Nam Bình\n\nXã Đắk Môl\n\nXã Đắk Sắk, Đắk Mil - Đắk Môl, Đắk Song\n\n19,00\n\n-\n\n>5\r\n\n (17,5km)\n\n>10\r\n\n (1,5km)\n\n-\n\nSuối Đắk Môl\n\nXã Đắk Môl, xã\r\n\n Đắk Hòa, xã Nam Bình\n\nXã Đắk Môl\n\nXã Đắk Sắk, Đắk Mil - Đắk Môl, Đắk Song\n\n17,50\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk Môl\n\nXã Đắk Môl, xã Đắk Hòa\n\nXã Đắk Hòa\n\nXã Đắk Hòa - Đắk\r\n\n Môl - Đắk Môl\n\n1,50\n\na; b\n\n>10\n\n67\n\nSuối Đắk Louk\n\nXã Đắk Môl, xã Đắk Hòa, xã Nam Bình\n\nXã Nam Bình\n\nXã Đắk Môl -\r\n\n xã Tân Thành, Krông Nô\n\n22,00\n\na\n\n>5\n\n68\n\nSuối Đắk N'Đrung\n\nXã Thuận Hà, Thuận Hạnh, Nam Bình, Đắk N'Drung, Nâm N'Jang, Trường Xuân\n\nXã Thuận Hà\n\nGiáp ranh xã Trường Xuân xã Đắk R'Moan,\r\n\n TX Gia Nghĩa\n\n68,90\n\na\n\n>5\n\n69\n\nSuối Đắk Táit\n\nXã Thuận Hà\n\nXã Đắk Búk So, Tuy Đức - xã Thuận\r\n\n Hà\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Táit - Đắk N'Drung, xã Thuận Hà\n\n8,00\n\na\n\n>5\n\n70\n\nSuối Đắk Bon Bing\n\nXã Nâm N'Jang\n\nXã Nam Bình\n\nHợp lưu suối Đắk Bon Bing - Đắk\r\n\n N'Drung, xã Nâm N'Jang\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n71\n\nSuối Đắk Gouol\n\nXã Thuận Hà, xã Đắk N'Drung, xã Nâm\r\n\n N'Jang,\n\nXã Thuận Hà\n\nHợp lưu suối Đăk Gouol - Đắk\r\n\n N'Drung, xã Nâm N'Jang\n\n16,00\n\na\n\n>5\n\n72\n\nSuối Đắk R'Moan\n\nXã Trường Xuân\n\nXã Trường Xuân\n\nGiáp ranh xã Trường Xuân - xã Đắk\r\n\n R'Moan, TX Gia Nghĩa\n\n9,50\n\na\n\n>5\n\n73\n\nSuối Đắk Buk So\n\nXã Đắk N'Drung, Xã Trường Xuân,\n\nXã Đắk Búk So - xã Đắk N'Drung, Đắk\r\n\n Song\n\nXã Trường Xuân - xã Đắk R'Moan,TX\r\n\n Gia Nghĩa\n\n22,60\n\na\n\n>5\n\n74\n\nSuối Đắk Drung\r\n\n (Phụ lưu số 6)\n\nXã Trường Xuân\n\nXã Trường Xuân\n\nXã Trường Xuân - xã Đắk R’Moan,TX Gia Nghĩa\n\n5,20\n\na\n\n>5\n\n75\n\nSuối Đắk Nông\n\nXã Nâm N'Jang, Xã Trường Xuân\n\nXã Nâm N'Jang\n\nXã Trường Xuân - xã Quảng Thành, TX\r\n\n Gia Nghĩa\n\n25,60\n\na\n\n>5\n\n76\n\nSuối Đắk Nang\n\nXã Trường Xuân\n\nXã Trường Xuân - xã Quảng Thành, TX\r\n\n Gia Nghĩa\n\nXã Trường Xuân - xã Quảng Thành, TX\r\n\n Gia Nghĩa\n\n5,80\n\na\n\n>5\n\n77\n\nĐoạn suối Đắk Bar Mắt\n\nTT Đức An\n\nTổ 4 - TT Đức An\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n N'Đrung\n\n1,10\n\na; b\n\n>10\n\n78\n\nĐoạn suối tổ 6\n\nTT Đức An\n\nTổ 6 - TT Đức An\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Bar Mắt\n\n1,30\n\na; b\n\n>10\n\n79\n\nĐoạn suối Đắk R'lon\n\nTT Đức An\n\nTổ 8 - TT Đức An\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Sour\n\n2,60\n\na; b\n\n>10\n\n80\n\nĐoạn suối tổ 7\n\nTT Đức An\n\nTổ 7 - TT Đức An\n\nHợp lưu suối Đắk Sour\n\n1,10\n\na; b\n\n>10\n\nVI\n\nHUYỆN ĐẮK R'LẮP\n\n\n\n\n\n\n\n295,70\n\n\n\n\n\n81\n\nSuối Đắk Ru\n\nXã Quảng Tín, xã Đắk Ru\n\nXã Quảng Tín\n\nHợp lưu suối Đắk Ru - Đắk Kar, Xã Đắk\r\n\n Ru\n\n13,00\n\na\n\n>10\n\n82\n\nSông Đồng Nai (Da Dung)\n\nXã Nhân Đạo, xã Hưng Bình\n\nHợp lưu suối Da Nong - sông Đồng\r\n\n Nai, giáp ranh xã Đắk Nia (TX Gia Nghĩa) và Xã Nhân Đạo (Đắk Rlấp)\n\nHợp lưu Sông Đồng Nai - Đắk R'Keh,\r\n\n xã Hưng Bình\n\n43,00\n\na\n\n>5\n\n83\n\nSuối Đắk R'Keh\n\nThị trấn Kiến Đức, Xã Kiến Thành,\r\n\n xã Nghĩa Thắng, Xã Đạo Nghĩa, xã Đắk Sin, xã Hưng Bình\n\nThị trấn Kiến Đức\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n R'Keh - sông Đồng Nai, xã Hưng Bình\n\n38,00\n\na; b\n\n>10\n\n84\n\nSuối Đắk Kar\n\nXã Kiến Thành, Xã Đắk Sin, Xã Quảng\r\n\n Tín, Xã Đắk Ru\n\nXã Kiến Thành\n\nHợp lưu suối Đắk Kar - Đắk R' Keh,\r\n\n Xã Đắk Ru\n\n30,00\n\na\n\n>5\n\n85\n\nSuối Đắk R'Lấp\n\nXã Quảng Tín, Xã Đắk Ru\n\nXã Quảng Tân, Tuy Đức - xã Quảng\r\n\n Tín\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n R'lấp - Đắk B'lấp, xã Đắk Ngo\n\n22,00\n\na\n\n>5\n\n86\n\nSuối Đắk Krung\n\nXã Đắk Wer\n\nXã Quảng Tân - Xã Đắk Wer, Đắk R'lấp\n\nHợp lưu suối Đắk Krung - Đắk Búk\r\n\n So, xã Đắk Wer\n\n10,60\n\na\n\n>5\n\n87\n\nSuối Đắk R’Tih\n\nXã Kiến Thành, Xã Đắk Wer\n\nXã Quảng Tân, Tuy Đức - xã Kiến\r\n\n Thành\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n R’Tih - Đắk Búk So, xã Đắk Wer\n\n19,50\n\na\n\n>5\n\n88\n\nSuối Đắk R’Tang\n\nXã Đắk Wer\n\nXã Quảng Tân, Tuy Đức - Xã Đắk Wer\n\nHợp lưu suối Đắk R’Tang - Đắk R'tih, xã Đắk Wer\n\n2,50\n\na\n\n>5\n\n89\n\nSuối Đắk Yao\n\nXã Nhân Cơ\n\nXã Đắk Wer - xã Nhân Cơ\n\nHợp lưu suối Đắk Yao - N’Drung, xã\r\n\n Nhân Cơ\n\n13,00\n\na; b\n\n>10\n\n90\n\nSuối Đắk Nêr\n\nXã Nhân Đạo, Xã Nhân Cơ\n\nXã Nhân Đạo\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Nêr - Da Nong, xã Nhân Cơ\n\n12,00\n\na\n\n>5\n\n91\n\nSuối Đắk R'Sung\n\nXã Nhân Đạo\n\nXã Nhân Đạo\n\nHợp lưu Đắk R’Sung - sông Đồng Nai,\r\n\n xã Nhân Đạo\n\n17,00\n\na\n\n>5\n\n92\n\nSuối Đắk Mur\n\nXã Nhân Đạo\n\nXã Nhân Đạo\n\nHợp lưu suối Đắk Mur - Đắk R'Sung, xã Nhân Đạo\n\n9,00\n\na\n\n>5\n\n93\n\nSuối Đắk Sing\n\nXã Đắk Sin\n\nXã Đắk Sin\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Sing - Đắk R'Keh, xã Đắk Sin\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n94\n\nSuối Da Anh Kong\n\nXã Nghĩa Thắng, Xã Đạo Nghĩa, Xã Đắk\r\n\n Sin\n\nXã Nghĩa Thắng\n\nHợp lưu suối\r\n\n Da Anh Kong - Đắk R'Keh, xã Đắk Sin\n\n28,00\n\na\n\n>5\n\n95\n\nSuối Đắk Guy\n\nXã Đắk Sin, Xã Hưng Bình\n\nXã Đắk Sin\n\nHợp lưu suối Đắk Guy Đắk Ka, xã Hưng Bình\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n96\n\nSuối Đắk Koeng\n\nXã Quảng Tín\n\nXã Quảng Tân, Tuy Đức - Xã Quảng\r\n\n Tín\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Koeng - Đắk R’lấp, xã Quảng Tín\n\n8,20\n\na\n\n>5\n\n97\n\nSuối khối 1\n\nTT Kiến Đức\n\nKhối 1 - TT Kiến Đức\n\nĐoạn chảy qua hồ Da Dung về hợp\r\n\n lưu suối Đắk R’lấp\n\n1,60\n\na; b\n\n>10\n\n98\n\nSuối khối 7\n\nTT Kiến Đức\n\nKhối 7 - TT Kiến Đức\n\nĐoạn suối về hợp lưu suối Đắk R’lấp\n\n1,70\n\na; b\n\n>10\n\n99\n\nSuối Đắk Blao\n\nTT Kiến Đức\n\nBuôn Đắk Blao\n\nTụ thủy Hồ Đắk Blao và hồ Đắk\r\n\n R'tang\n\n1,60\n\na; b\n\n>10\n\n100\n\nSuối khối 5\n\nTT Kiến Đức\n\nKhối 5 - TT Kiến Đức\n\nHợp lưu suối Đắk Wer, xã Đắk Wer\n\n1,80\n\na; b\n\n>10\n\n101\n\nSuối thôn 7 - xã Đắk Wer\n\nXã Đắk Wer\n\nThôn 7 - xã Đắk Wer\n\nHợp lưu suối Đắk Wer, xã Đắk Wer\n\n2,00\n\na; b\n\n>10\n\n102\n\nSuối khối 9\n\nTT Kiến Đức\n\nKhối 9 - TT Kiến Đức\n\nĐoạn chảy qua\r\n\n hồ Da Dung về hợp lưu suối Đắk R’lấp\n\n1,20\n\na; b\n\n>10\n\nVII\n\nHUYỆN TUY ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n229,30\n\n\n\n\n\n103\n\nSông Bé\n\nXã Đắk Búk So, Xã Quảng Tâm, xã Đắk\r\n\n Ngo\n\nXã Đắk Búk So\n\nHợp lưu Sông\r\n\n Bé - suối Đắk Yenl, xã Quảng Trực\n\n20,00\n\na\n\n>5\r\n\n (35,7km)\n\n>10\r\n\n (9,3km)\n\n-\n\nSông Bé\n\nXã Quảng Tâm, xã Đắk Ngo\n\nXã Đắk Búk So - xã Quảng Tâm\n\nHợp lưu Sông Bé - suối Đắk Yenl, xã\r\n\n Quảng Trực\n\n10,70\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSông Bé\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So - xã Quảng Tâm\n\n9,30\n\na; b\n\n>10\n\n104\n\nSuối Đắk Me\n\nXã Quảng Trực\n\nXã Quảng Trực\n\nCuối xã Quảng Trực giáp ranh Bình\r\n\n Phước\n\n34,00\n\na\n\n>5\n\n105\n\nSuối Đắk R'Lấp\n\nXã Quảng Tâm, xã Đắk R'Tih, xã Quảng\r\n\n Tân\n\nXã Quảng Tâm\n\nXã Quảng Tân - xã Quảng Tín, Đắk R’lấp\n\n14,80\n\na\n\n>5\n\n106\n\nSuối Đắk B'Lấp\n\nXã Đắk Ngo\n\nXã Đắk Ngo\n\nHợp lưu Đắk B'Lấp - Đắk R'lấp, xã Đắk\r\n\n Ngo\n\n7,60\n\na\n\n>5\n\n107\n\nSuối Đắk Táit\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So - xã Thuận Hà, Đắk\r\n\n Song\n\n6,00\n\na; b\n\n>10\n\n108\n\nSuối Đắk Buk So\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So - xã Đắk N'Drung, Đắk\r\n\n Song\n\n14,70\n\na; b\n\n>10\n\n109\n\nSuối Đắk Krung\n\nXã Đắk R’Tih,\r\n\n xã Quảng Tân\n\nXã Đắk R’Tih\n\nXã Quảng Tân - xã Đắk Wer, Đắk R'lấp\n\n9,30\n\na\n\n>5\n\n110\n\nSuối Đắk R’Tih\n\nXã Đắk Búk So, Xã Đắk R’Tih, xã Quảng Tân\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Quảng Tân - xã Kiến Thành, Đắk\r\n\n R'lấp\n\n29,50\n\n-\n\n>5\r\n\n (21,2km)\n\n>10\r\n\n (8,3km)\n\n-\n\nSuối Đắk R’Tih\n\nXã Đắk R’Tih,\r\n\n Xã Quảng Tân\n\nXã Đắk Búk So - Xã Đắk R’Tih\n\nXã Quảng Tân - xã Kiến Thành, Đắk\r\n\n R'lấp\n\n21,20\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk R’Tih\n\nXã Đắk Buk So\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So - xã Đắk R’Tih\n\n8,30\n\na; b\n\n>10\n\n111\n\nSuối Đắk R’Tang\n\nXã Đắk Búk So, Xã Đắk R’Tih, xã Quảng Tân\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Quảng Tân - xã Đắk Wer, Đắk R'lấp\n\n21,50\n\n-\n\n>5\r\n\n (18,5km)\n\n>10\r\n\n (3km)\n\n-\n\nSuối Đắk R’Tang\n\nXã Đắk R'tih,\r\n\n xã Quảng Tân\n\nXã Đắk Búk So - xã Đắk R’Tih\n\nXã Quảng Tân - xã Đắk Wer, Đắk R'lấp\n\n18,50\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSuối Đắk R’Tang\n\nXã Đắk Buk So\n\nXã Đắk Búk So\n\nXã Đắk Búk So\r\n\n - xã Đắk R’Tih\n\n3,00\n\na; b\n\n>10\n\n112\n\nSuối Đắk Klan\n\nXã Quảng Trực\n\nXã Quảng Trực\n\nHợp lưu Đắk Klan - sông Bé, xã Quảng\r\n\n Trực\n\n4,00\n\na\n\n>5\n\n113\n\nSuối Đắk Yenl\n\nXã Quảng Trực\n\nXã Quảng Trực\n\nHợp lưu Đắk Yenl - sông Bé, xã Quảng\r\n\n Trực\n\n10,50\n\na\n\n>5\n\n114\n\nSuối Đắk Diêu Lê\n\nXã Quảng Trực\n\nXã Quảng Trực\n\nHợp lưu suối Đắk Diêu Lê - Đắk\r\n\n Yenl, xã Quảng Trực\n\n10,00\n\na\n\n>5\n\n115\n\nSuối Đắk N'Đre\r\n\n Sao\n\nXã Quảng Tâm,\r\n\n Xã Đắk R’Tih\n\nXã Quảng Tâm\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n N’Đre Sao - Đắk R'lấp, xã Đắk R’Tih\n\n10,50\n\na\n\n>5\n\n116\n\nSuối Đắk Koeng\n\nXã Đắk R’Tih,\r\n\n Xã Quảng Tân\n\nXã Đắk R’Tih\n\nXã Quảng Tân - xã Quảng Tín, Đắk R’lấp\n\n16,80\n\na\n\n>5\n\n117\n\nSuối Đắk Ngo\n\nXã Đắk Ngo\n\nXã Đắk Ngo\n\nHợp lưu Đắk\r\n\n Ngo - Đắk B'lấp, xã Đắk Ngo\n\n11,00\n\na\n\n>5\n\n118\n\nSuối Đắk Dian Dray\n\nXã Quảng Trực\n\nXã Quảng Trực\n\nHợp lưu Dian Dray - Đắk Huýt, xã Quảng\r\n\n Trực\n\n7,50\n\na\n\n>5\n\n119\n\nSuối thôn 1\n\nXã Đắk Búk So\n\nThôn 1 - xã Đắk Búk So\n\nTụ thủy Hồ Đắk Búk So\n\n1,60\n\na; b\n\n>10\n\nVIII\n\nHUYỆN ĐẮK GLONG\n\n\n\n\n\n\n\n310,30\n\n\n\n\n\n120\n\nSông Đồng Nai\r\n\n (Da Dung)\n\nXã Quảng Khê, xã Đắk Som\n\nXã Đắk Som\n\nHợp lưu suối Đắk\r\n\n Noh - sông Đồng Nai, xã Quảng Khê\n\n57,50\n\na\n\n>5\r\n\n (37km)\n\n>10\r\n\n (20,5km)\n\n-\n\nSông Đồng Nai (Da Dung)\n\nXã Đắk Som\n\nXã Đắk Som\n\nXã Quảng Khê - xã Đắk Som\n\n37,00\n\na\n\n>5\n\n-\n\nSông Đồng Nai (Da Dung)\n\nXã Quảng Khê\n\nXã Quảng Khê - xã Đắk Som\n\nHợp lưu suối Đắk Noh - sông Đồng\r\n\n Nai, xã Quảng Khê\n\n20,50\n\na; b\n\n>10\n\n121\n\nSuối Da R'Mang\n\nXã Đắk Ha, xã\r\n\n Đắk R'Măng, xã Quảng Sơn, xã Quảng Hòa\n\nXã Đắk Ha\n\nHợp lưu Da R'Mang - sông Ea Krông\r\n\n Nô, xã Quảng Hòa\n\n79,00\n\na\n\n>5\n\n122\n\nSuối Da N'Hong\n\nXã Đắk R’Măng, Đắk Plao\n\nXã Đắk Som\n\nHợp lưu Đa N'Hong - Da R'Mang, xã Đắk\r\n\n R'Măng\n\n39,00\n\na\n\n>5\n\n123\n\nSuối Da Ha\n\nXã Đắk Ha\n\nXã Đắk Ha\n\nHợp lưu Da Ha - Da R'Mang, xã Đắk\r\n\n Ha\n\n5,00\n\na\n\n>5\n\n124\n\nSuối Da R'Pi\n\nXã Đắk Plao; xã Đắk R'Măng\n\nXã Đắk Plao\n\nHợp lưu suối Da R'Pi - Da R'Mang,\r\n\n xã Đắk R'Măng\n\n8,00\n\na\n\n>5\n\n125\n\nSuối Đa Mang\n\nXã Đắk Ha, xã Quảng Sơn, Xã Đắk\r\n\n R'Mang,\n\nXã Đắk Ha\n\nHợp lưu suối Đa Mang - Da R'Mang,\r\n\n xã Đắk R'Măng\n\n9,00\n\na\n\n>5\n\n126\n\nSuối Đa N'Giá\n\nXã Đắk Ha, xã Quảng Sơn\n\nXã Đắk Ha\n\nHợp lưu suối Đa N'Giá - Đa Mang, xã\r\n\n Quảng Sơn\n\n3,50\n\na\n\n>5\n\n127\n\nSuối Đa Nou\n\nXã Đắk R'Măng, xã Đắk Som\n\nXã Đắk Som\n\nHợp lưu suối\r\n\n Da Nou - Da R'Mang, xã Đắk R'Măng\n\n19,50\n\na\n\n>5\n\n128\n\nSuối Đa Snao\n\nXã Quảng Sơn\n\nXã Đắk R'Măng\n\nHợp lưu suối\r\n\n Đa Snao - Da R’Mang, xã Đắk R'Măng\n\n4,40\n\na\n\n>5\n\n129\n\nSuối D.Riol\n\nXã Quảng Sơn\n\nXã Nâm N'Jang, Đắk Song, xã Quảng\r\n\n Sơn; xã Quảng Sơn, Quảng Phú Krông Nô\n\nHợp lưu D.Riol\r\n\n - Da R'Mang, xã Quảng Hòa, Đắk Glong\n\n39,60\n\na\n\n>5\n\n130\n\nSuối Đa Klong\n\nXã Quảng Khê\n\nXã Quảng Khê\n\nHợp lưu Đa\r\n\n Klong - sông Đồng Nai, xã Quảng Khê\n\n15,50\n\na; b\n\n>10\n\n131\n\nSuối Da Noh\n\nXã Đắk Ha\n\nXã Đắk Ha\n\nGiáp ranh xã Đắk Ha và xã Đắk Nia\r\n\n (Gia Nghĩa)\n\n4,30\n\na\n\n>5\n\n132\n\nSuối Đa Nir\n\nXã Đắk Ha\n\nXã Đắk Ha\n\nGiáp ranh Xã Đắk Ha và xã Đắk Nia\r\n\n (Gia Nghĩa)\n\n9,70\n\na\n\n>5\n\n133\n\nSuối Đắk Nur\n\nXã Quảng Sơn, xã Đắk Ha\n\nGiáp ranh xã Quảng Sơn - Xã Đắk Ha\n\nGiáp ranh xã Đắk Ha, Đắk Glong - P. Nghĩa Phúc, TX Gia Nghĩa\n\n16,30\n\na\n\n>5\n\nGhi chú:\n\n* Cột “Phạm vi hành lang BVNN” nêu\r\n\ntại danh mục này được xác định theo quy định tại Điều 9 của Nghị định\r\n\n43/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n- Không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ đối\r\n\nvới đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung hoặc\r\n\nđược quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung;\n\n- Không nhỏ hơn 05 m tính từ mép bờ đối\r\n\nvới đoạn sông, suối, kênh, rạch không chảy qua các đô thị, khu dân cư tập\r\n\ntrung;\n\n- Trường hợp đoạn sông, suối, kênh, rạch\r\n\nbị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh căn cứ vào diễn biến lòng dẫn, tình trạng sạt, lở để\r\n\nquyết định phạm vi hành lang bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của\r\n\nnhân dân, hạn chế các nguyên nhân gây sạt, lở bờ, bảo vệ sự\r\n\nổn định của bờ;\n\n- Trường hợp đoạn sông, suối, kênh, rạch\r\n\nđã được kè bờ chống sạt, lở, lấn chiếm, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước nhỏ hơn phạm\r\n\nvi tối thiểu được quy định tại nội dung trên.\n\n* Cột “chức năng hành lang bảo vệ\r\n\nnguồn nước” nêu tại danh mục này được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định\r\n\n43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n(a): Bảo vệ sự ổn định của bờ và\r\n\nphòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước;\n\n(b): Phòng, chống các hoạt động có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước;\n\n(c): Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ\r\n\nsinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước;\n\n(d): Tạo không gian cho các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch\r\n\nsử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.\n\nII. DANH MỤC HỒ THỦY\r\n\nĐIỆN, HỒ THỦY LỢI VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC NƯỚC KHÁC\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hồ\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\n(Xã, phường, thị trấn)\n\nDung\r\n\n tích\n\n(103m3)\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha)\n\nĐơn\r\n\n vị quản lý\n\nChức\r\n\n năng hành lang bảo vệ\n\nPhạm\r\n\n vi hành lang BVNN\n\n(m)\n\nI\n\nTHỊ XÃ GIA NGHĨA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n1\n\nHồ Nam Dạ\n\nĐắk Nia\n\n1.082,40\n\n14,50\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh TX. Gia Nghĩa\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n2\n\nHồ Chế biến (Đăk Rial 2)\n\nĐắk Nia\n\n689,71\n\n13,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n3\n\nHồ Fai Kol Pru Đăng\n\nĐắk Nia\n\n400,00\n\n9,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n4\n\nHồ Đắk Noh (Đắk Đô)\n\nĐắk Nia\n\n426,60\n\n8,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n5\n\nHồ Đắk Cút\n\nĐắk Nia\n\n790,10\n\n11,51\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n6\n\nHồ Thôn 2B\n\nĐắk Nia\n\n330,69\n\n7,57\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n7\n\nHồ Đắk Rial\n\nĐắk Nia\n\n306,20\n\n5,86\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n8\n\nHồ Rẫy Mới\n\nQuảng Thành\n\n102,50\n\n2,03\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n9\n\nHồ Tân Hiệp I\n\nĐắk R'Moan\n\n766,60\n\n4,38\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n10\n\nHồ Nghĩa Phú\n\nNghĩa Phú\n\n68,90\n\n2,09\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n11\n\nHồ Sinh Ba\n\nNghĩa Trung\n\n249,50\n\n28,60\n\nnt\n\na\n\nnt\n\n12\n\nHồ Tổ 5\n\nNghĩa Trung\n\n300,00\n\n8,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n13\n\nHồ Tổ 6\n\nNghĩa Trung\n\n305,00\n\n5,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n14\n\nHồ Đắk Nút\n\nNghĩa Đức\n\n605,00\n\n14,62\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n15\n\nHồ Thủy Điện\n\nNghĩa Tân\n\n1.100,00\n\n24,00\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh TX. Gia Nghĩa\n\na; b\n\nnt\n\n16\n\nHồ Trung Tâm\n\nNghĩa Đức\n\n11.300,00\n\n96,50\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh TX. Gia Nghĩa\n\na; b; d\n\nnt\n\n17\n\nHồ Thiên Nga\n\nNghĩa Thành\n\n-\n\n3,70\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nnt\n\n18\n\nHồ Đăk Klêr (Hồ Liêng Nung)\n\nĐăk Nia\n\n350,00\n\n8,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n19\n\nHồ Nội Trú\n\nNghĩa Trung\n\n200,00\n\n6,60\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n20\n\nHồ Công An\n\nNghĩa Tân\n\n150,00\n\n5,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n21\n\nHồ Mặt Trận\n\nNghĩa Trung\n\n250,00\n\n5,00\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nnt\n\n22\n\nHồ tổ 3\n\nNghĩa Phú\n\n-\n\n1,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n23\n\nHồ bãi Nứa\n\nNghĩa Phú\n\n-\n\n2,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n24\n\nHồ Đỉa (Păng Sim)\n\nQuảng Thành\n\n350,00\n\n8,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n25\n\nHồ Thôn 2\n\nĐắk Nia\n\n348,60\n\n11,60\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n26\n\nHồ thôn Phú Xuân\n\nĐắk Nia\n\n-\n\n2,90\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n27\n\nHồ Đại La\n\nNghĩa Phú\n\n-\n\n5,30\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n28\n\nHồ thủy điện Đắk R'Tih\n\nXã Nhân Cơ (Đắk R'Lấp), Trường Xuân\r\n\n (Đắk Song), Đắk R'Moan, P. Nghĩa Phú\n\n138.637,00\n\n1.160,00\n\nCông ty CPTĐ ĐăkTih, đường Lê Duẩn,\r\n\n P Nghĩa Tân, Đắk Nông\n\na; b; d\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n29\n\nĐăk Nông\n\nNghĩa Tân\n\n265,00\n\n-\n\nCông ty CP Công trình Việt Nguyên,\r\n\n 396 Phan Bội Châu, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\n30\n\nĐăk Nông 1\n\nQuảng Thành\n\n180,00\n\n12,00\n\nCông ty CP Công trình Việt Nguyên,\r\n\n 396 Phan Bội Châu, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\n31\n\nĐăk Nông 2\n\nNghĩa Tân\n\n101,64\n\n2,05\n\nCông ty CP thủy điện Á Đông\n\na; b\n\nnt\n\nII\n\nHUYỆN CƯ JÚT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n32\n\nHồ Trúc Sơn\n\nTrúc Sơn\n\n919,50\n\n17,95\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Cư Jút\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n33\n\nHồ Ea Dier\n\nĐắk Đ’rông\n\n285,66\n\n11,15\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n34\n\nHồ Đắk Đ’rông\n\nĐắk Đ'rông\n\n2.296,70\n\n101,30\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n35\n\nHồ Đắk Diêr\n\nCư Knia\n\n5.500,60\n\n150,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n36\n\nHồ Cư Pu\n\nNam Dong\n\n424,00\n\n20,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n37\n\nHồ Buôn Buôr\n\nTâm Thắng\n\n113,18\n\n6,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n38\n\nHồ Tiểu Khu 839\n\nĐắk Wil\n\n194,25\n\n10,40\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n39\n\nHồ Tiểu Khu 840\n\nĐắk Wil\n\n614,60\n\n19,40\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Cư Jút\n\na; b\n\nnt\n\n40\n\nHồ Ea T'Ling (Hồ Trúc)\n\nTT Ea T’Ling\n\n-\n\n11,80\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n41\n\nThủy điện Sê Rê Pốk 3\n\nEa Pô; Tân Hòa (Đắk Lắk)\n\n218.990,00\n\n1.768,00\n\nCông ty Thủy điện Buôn Kuôp, đường\r\n\n Mai Xuân Thưởng, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\n42\n\nThủy điện Sê Rê Pốk 4\n\nEa Pô; Tân Hòa (Đắk Lắk)\n\n25.940,00\n\n316,00\n\nCông ty CP đầu tư và phát triển điện\r\n\n Đại Hải, 13 Hùng Vương, TP BMT\n\na; b\n\nnt\n\n43\n\nThủy điện Dray Hlinh 2\n\nEa Pô\n\n-\n\n5,20\n\nCông ty Điện lực 3, xã Ea Pô, Cư\r\n\n Jút, Đăk Nông\n\na; b\n\nnt\n\nIII\n\nHUYỆN ĐẮK MIL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n44\n\nHồ Đắk Sắk\n\nĐức Minh\n\n6.500,00\n\n37,00\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Đắk Mil\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n45\n\nHồ Tây\n\nTT Đắk Mil\n\n2.830,48\n\n30,00\n\nnt\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n46\n\nHồ Vạn Xuân\n\nTT Đắk Mil\n\n121,00\n\n3,20\n\nnt\n\na; b; d\n\nnt\n\n47\n\nHồ Núi Lửa\n\nThuận An\n\n800,00\n\n12,00\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n48\n\nHồ Đắk Puer\n\nThuận An\n\n677,00\n\n12,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n49\n\nHồ Đắk Goun thượng\n\nThuận An\n\n994,30\n\n16,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n50\n\nHồ Yok Lom\n\nThuận An\n\n513,96\n\n12,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n51\n\nHồ Sapa (Hồ đội 3)\n\nThuận An\n\n498,00\n\n10,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n52\n\nHồ Bu Đắk\n\nThuận An\n\n506,00\n\n12,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n53\n\nHồ Nông trường Thuận An\n\nThuận An\n\n182,00\n\n9,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n54\n\nHồ Lâm trường Thuận An\n\nThuận An\n\n162,00\n\n8,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n55\n\nHồ Đội 2\n\nThuận An\n\n288,00\n\n5,90\n\nnt\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n56\n\nHồ ông Truyền\n\nĐức Minh\n\n182,00\n\n3,00\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n57\n\nHồ ông Hiên\n\nĐức Minh\n\n156,00\n\n2,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n58\n\nHồ Thọ Hoàng\n\nĐắk Sắk\n\n125,00\n\n4,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n59\n\nHồ Jun Juh\n\nĐức Minh\n\n618,68\n\n16,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n60\n\nHồ Đắk NDRót\n\nĐắk N’DRót\n\n220,66\n\n7,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n61\n\nHồ Đắk Rla\n\nĐắk N'DRót\n\n590,00\n\n10,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n62\n\nHồ Đắk Goun\n\nĐắk N'DRót\n\n290,00\n\n8,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n63\n\nHồ Đắk Sai\n\nĐắk Lao\n\n133,40\n\n8,30\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n64\n\nHồ Đắk Mbai\n\nĐắk Lao\n\n91,60\n\n11,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n65\n\nHồ Đắk Loou\n\nĐắk Lao\n\n540,00\n\n8,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n66\n\nHồ Đắk Ken (6B)\n\nĐắk Lao\n\n270,00\n\n6,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n67\n\nHồ Đội 1\n\nĐắk Lao\n\n600,00\n\n7,70\n\nnt\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n68\n\nHồ Đội 35\n\nĐắk Lao\n\n110,00\n\n6,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n69\n\nHồ Đội 40\n\nĐắk Lao\n\n102,00\n\n7,60\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n70\n\nHồ Đô Ry I\n\nĐắk R'la\n\n283,50\n\n12,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n71\n\nHồ Đô Ry II\n\nĐắk R'la\n\n742,40\n\n13,30\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n72\n\nHồ Đắk Láp\n\nĐắk Gằn\n\n219,39\n\n6,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n73\n\nHồ Lâm trường Đắk Gằn\n\nĐắk Gằn\n\n115,00\n\n2,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n74\n\nHồ Mạnh Tiến\n\nĐức Mạnh\n\n161,93\n\n6,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n75\n\nHồ Thác Hôn\n\nĐức Mạnh\n\n573,00\n\n15,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n76\n\nHồ E29\n\nĐắk Săk\n\n669,08\n\n22,00\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Đắk Mil\n\na; b\n\nnt\n\n77\n\nHồ Đội 6\n\nThuận An\n\n-\n\n1,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n78\n\nHồ Nông trường Sông Hậu\n\nĐắk R'la\n\n-\n\n7,50\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\nIV\n\nHUYỆN KRÔNG NÔ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n79\n\nHồ Buôn Dơng\n\nQuảng Phú\n\n239,39\n\n6,60\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk Nông, chi nhánh huyện Krông Nô\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n80\n\nHồ Buôn Lang\n\nQuảng Phú\n\n369,10\n\n6,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n81\n\nHồ Đắk Nang\n\nĐắk Nang\n\n2.697,00\n\n185,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n82\n\nHồ Đắk Pok\n\nNâm N'Dir\n\n856,00\n\n33,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n83\n\nHồ Đắk Hou\n\nNâm N'Dir\n\n689,00\n\n16,30\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n84\n\nHồ Đắk Mhang\n\nNam Nung\n\n657,00\n\n39,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n85\n\nHồ Buôn R'cập\n\nNam Nung\n\n396,00\n\n15,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n86\n\nHồ Đắk Rồ\n\nĐắk Đ'rô\n\n12.530,00\n\n94,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n87\n\nHồ Nam Đà\n\nNam Đà\n\n2.664,92\n\n104,00\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk Nông,\r\n\n chi nhánh huyện Krông Nô\n\na; b\n\nnt\n\n88\n\nHồ Thị Trấn Đăk\r\n\n Mâm\n\nTT Đắk Mâm\n\n540,00\n\n18,00\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n89\n\nHồ Đăk Viên\n\nNam Nung\n\n221,40\n\n5,22\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n90\n\nHồ Ea SNô\n\nĐắk Đrô\n\n-\n\n73,50\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nnt\n\n91\n\nHồ 38\n\nNâm N'Đir\n\n-\n\n18,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n92\n\nHồ Đắk Ri\n\nTân Thành\n\n-\n\n1,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n93\n\nHồ TĐ Buôn Kuôp\n\nNam Đà\n\n63.240,00\n\n557,00\n\nC.ty Thủy điện Buôn Kuôp, đường Mai\r\n\n Xuân Thưởng, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\n94\n\nHồ TĐ Buôn Tua Srah\n\nQuảng Phú\n\n786.900,00\n\n3.710,00\n\nC.ty Thủy điện Buôn Kuôp, đường Mai\r\n\n Xuân Thưởng, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\nV\n\nHUYỆN ĐẮK SONG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n95\n\nHồ Đắk Mol\n\nĐắk Mol\n\n750,00\n\n15,00\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Đắk Song\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n96\n\nHồ Cư Prông\n\nĐắk Mol\n\n115,00\n\n3,30\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n97\n\nHồ Thuận Thành\n\nThuận Hạnh\n\n742,00\n\n14,14\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n98\n\nHồ Thuận Tân\n\nThuận Hạnh\n\n262,00\n\n5,54\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n99\n\nHồ Đắk M'roung\n\nThuận Hạnh\n\n498,00\n\n15,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n100\n\nHồ Sình Muống\n\nThuận Hạnh\n\n1.431,00\n\n56,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n101\n\nHồ Đắk Toa\n\nThuận Hà\n\n2.018,00\n\n40,40\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n102\n\nHồ Đắk Mruông\n\nTT Đức An\n\n188,00\n\n4,80\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n103\n\nHồ Đắk R'Lon\n\nTT Đức An\n\n907,00\n\n23,10\n\nnt\n\na; b; d\n\nnt\n\n104\n\nHồ Đắk Kuăl\n\nĐắk N'DRung\n\n1.230,00\n\n24,50\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n105\n\nHồ Đắk Pông Bê\n\nĐắk N'DRung\n\n748,00\n\n16,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n106\n\nHồ Thôn 2\n\nĐắk N'DRung\n\n145,00\n\n44,00\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n107\n\nHồ Thôn 5\n\nĐắk N'DRung\n\n135,00\n\n45,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n108\n\nHồ Thôn 7 (Bu Bong)\n\nĐắk N’DRung\n\n114,00\n\n3,30\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n109\n\nHồ Suối Đá\n\nĐắk N'DRung\n\n252,00\n\n16,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n110\n\nHồ Đắk Lép\n\nNâm N'Jang\n\n673,00\n\n13,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n111\n\nHồ Nâm N'Jang\n\nNâm N'Jang\n\n564,00\n\n16,18\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n112\n\nHồ Đắk Cai\n\nTrường Xuân\n\n273,50\n\n8,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n113\n\nHồ Đắk Nhai\n\nTrường Xuân\n\n1.064,00\n\n21,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n114\n\nHồ Thôn 2 (Trường Xuân)\n\nTrường Xuân\n\n549,00\n\n17,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n115\n\nHồ Thôn 3\n\nTrường Xuân\n\n249,00\n\n7,50\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk Nông,\r\n\n chi nhánh huyện Đắk Song\n\na; b\n\nnt\n\n116\n\nHồ 661\n\nThuận Hà\n\n540,50\n\n10,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n117\n\nHồ Đăk Kuăt 5\n\nĐăk N'Drung\n\n-\n\n3,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n118\n\nHồ TĐ Đắk Rung\n\nNâm N'Jang\n\n6.740,00\n\n96,00\n\nC.ty CP Công trình Việt Nguyên, 396\r\n\n Phan Bội Châu, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\n119\n\nHồ TĐ Đắk Rung 1\n\nTrường Xuân\n\n600,00\n\n27,59\n\nC.ty TNHH Bình Minh, 273 Lê Hồng\r\n\n Phong, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\nVI\n\nHUYỆN ĐĂK R'LẤP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n120\n\nHồ Da Dung\n\nTT Kiến Đức\n\n289,40\n\n4,90\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Đắk R'lấp\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n121\n\nHồ Đắk Blao\n\nTT Kiến Đức\n\n264,48\n\n12,60\n\nnt\n\na; b; d\n\nnt\n\n122\n\nHồ Đắk Xá\n\nĐắk Ru\n\n408,00\n\n15,10\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n123\n\nHồ Đắk Ru I\n\nĐắk Ru\n\n332,00\n\n10,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n124\n\nHồ Đắk Ru II\n\nĐắk Ru\n\n767,00\n\n11,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n125\n\nHồ thôn 2 (Đắk Sin)\n\nĐắk Sin\n\n1.213,00\n\n42,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n126\n\nHồ Thôn 5\n\nĐắk Sin\n\n702,07\n\n21,25\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n127\n\nHồ Thôn 5\n\nĐắk Sin\n\n894,40\n\n18,30\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n128\n\nHồ Đắk Sinh (Hồ thôn 5)\n\nĐắk Sin\n\n1.164,00\n\n34,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n129\n\nHồ Đắk Sin\n\nĐắk Sin\n\n624,00\n\n39,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n130\n\nHồ Đắk Krung\n\nĐắk Wer\n\n641,40\n\n26,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n131\n\nHồ Đắk Côn\n\nĐạo Nghĩa\n\n728,31\n\n21,45\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n132\n\nHồ Quảng Lộc\n\nĐạo Nghĩa\n\n1.103,00\n\n20,85\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n133\n\nHồ Đắk Tát\n\nHưng Bình\n\n733,90\n\n25,06\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n134\n\nHồ Thôn 8\n\nHưng Bình\n\n418,00\n\n15,04\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n135\n\nHồ Đắk Jeng Tung\n\nKiến Thành\n\n177,30\n\n4,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n136\n\nHồ Đắk R’Tang\n\nKiến Thành\n\n1.457,25\n\n46,90\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n137\n\nHồ Thôn 9 (Kiến Thành)\n\nKiến Thành\n\n610,30\n\n20,00\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n138\n\nHồ Bon Bu Ja Rá\n\nNghĩa Thắng\n\n494,00\n\n-\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n139\n\nHồ Cầu Tư\n\nNghĩa Thắng\n\n8.090,00\n\n111,25\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n140\n\nHồ Nhân Cơ\n\nNhân Cơ\n\n1.104,00\n\n21,71\n\nnt\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n141\n\nHồ Thôn 12\n\nNhân Cơ\n\n403,00\n\n9,80\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định 43/2015/NĐ-CP\n\n142\n\nHồ Số 3\n\nNhân Cơ\n\n184,00\n\n5,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n143\n\nHồ Thôn 11\n\nNhân Cơ\n\n461,00\n\n13,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n144\n\nHồ Bon Pi Nao\n\nNhân Đạo\n\n916,00\n\n24,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n145\n\nHồ Đắk Nêr\n\nNhân Đạo\n\n990,40\n\n23,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n146\n\nHồ Đắk R'Mur\n\nNhân Đạo\n\n719,00\n\n19,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n147\n\nHồ Đắk R’Sung\n\nNhân Đạo\n\n494,00\n\n10,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n148\n\nHồ Bàu Muỗi\n\nNhân Đạo\n\n938,00\n\n25,60\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n149\n\nHồ Thôn 9\n\nQuảng Tín\n\n517,00\n\n8,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n150\n\nHồ Sa Da Co\n\nQuảng Tín\n\n168,00\n\n5,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n151\n\nHồ Thôn 2\n\nQuảng Tín\n\n24,00\n\n1,10\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Đắk R'lấp\n\na; b\n\nnt\n\n152\n\nHồ Đắk Kếh\n\nĐạo Nghĩa\n\n330,00\n\n19,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n153\n\nHồ Thôn 1\n\nĐắk Sin\n\n284,80\n\n14,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n154\n\nHồ Quảng Phước\n\nĐạo Nghĩa\n\n658,31\n\n21,50\n\nUB quản lý\n\na;b\n\nnt\n\n155\n\nHồ Đăk Ru III\n\nĐăk Ru\n\n422,00\n\n9,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n156\n\nHồ Bon Bu Bir\n\nQuảng Tín\n\n-\n\n1,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n157\n\nThủy điện Đắk Ru\n\nĐắk Ru\n\n900,00\n\n35,00\n\nC.ty TNHH N&S, thôn Tân Lợi, xã Đắk Ru, Đắk R'lấp\n\na; b\n\nnt\n\n158\n\nThủy điện Quảng\r\n\n Tín\n\nQuảng Tín\n\n950,00\n\n44,83\n\nC.ty TNHH N&S, thôn Tân Lợi, xã Đắk Ru, Đắk R'lấp\n\na; b\n\nnt\n\n159\n\nThủy điện Đồng Nai 5\n\nĐắk Sin\n\n106.330,00\n\n40,00\n\nTC.Ty điện lực\r\n\n (Vinacomin), TT Lộc Thắng, Bảo Lâm, Lâm Đồng\n\na; b\n\nnt\n\n160\n\nThủy điện Đăk\r\n\n Sin 1\n\nĐắk Sin\n\n16.090,00\n\n150,00\n\nC.ty Cphần VRG - Đăk Nông\n\na; b\n\nnt\n\n161\n\nThủy điện Nhân Cơ\n\nNhân Cơ\n\n95,00\n\n5,00\n\nDNTN Hương\r\n\n Giang, thôn 9, xã Nhân Cơ, Đắk R'lấp, Đăk Nông\n\na; b\n\nnt\n\nVII\n\nHUYỆN TUY ĐỨC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n162\n\nHồ Đắk Ké\n\nQuảng Trực\n\n313,30\n\n6,80\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Tuy Đức\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n163\n\nHồ Đắk Huýt\n\nQuảng Trực\n\n550,00\n\n8,29\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n164\n\nHồ Bon Đắk Bu Lum\n\nQuảng Trực\n\n123,47\n\n9,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n165\n\nHồ Đắk Ké 2\n\nQuảng Trực\n\n378,70\n\n11,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n166\n\nHồ Thôn 2 (Pu Prăng)\n\nQuảng Trực\n\n125,00\n\n2,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n167\n\nHồ D2\n\nQuảng Trực\n\n789,00\n\n12,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n168\n\nHồ Đắk Huýt 4\n\nQuảng Trực\n\n377,83\n\n15,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n169\n\nHồ Đắk Bliêng\n\nĐắk R’Tih\n\n115,31\n\n16,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n170\n\nHồ Doãn Văn\n\nĐắk R’Tih\n\n728,40\n\n15,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n171\n\nHồ Đắk Ría\n\nĐắk R’Tih\n\n1.049,00\n\n38,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n172\n\nHồ Đắk R’Tih\n\nĐắk R’Tih\n\n1.811,00\n\n41,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n173\n\nHồ Đắk Bu Rley\n\nĐắk R’Tih\n\n100,52\n\n2,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n174\n\nHồ Đắk BLung\n\nĐắk Buk So\n\n494,80\n\n19,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n175\n\nHồ Đắk Buk So\n\nĐắk Buk So\n\n1.081,00\n\n37,00\n\nnt\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n176\n\nHồ Đắk R'ma\n\nĐắk Buk So\n\n263,30\n\n1,80\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n177\n\nHồ Đắk Tiên Tranh\n\nĐắk Buk So + Thuận Hà, Đắk Song\n\n1.335,00\n\n42,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n178\n\nHồ Số 1 (NT 719)\n\nĐắk Ngo\n\n824,00\n\n7,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n179\n\nHồ Số 2 (NT 719)\n\nĐắk Ngo\n\n426,30\n\n12,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n180\n\nHồ Số 3\n\nĐắk Ngo\n\n382,50\n\n5,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n181\n\nHồ Số 4\n\nĐắk Ngo\n\n310,00\n\n3,90\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n182\n\nHồ Đắk Glun 1\n\nĐắk Ngo\n\n412,20\n\n11,40\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n183\n\nHồ Đắk Glun 2\n\nĐắk Ngo\n\n460,00\n\n10,40\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n184\n\nHồ Đắk Glun 3\n\nĐắk Ngo\n\n562,50\n\n11,50\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Tuy Đức\n\na; b\n\nnt\n\n185\n\nHồ Đắk Ngo (Bon Yok Tung)\n\nĐắk Ngo\n\n-\n\n86,90\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n186\n\nHồ Đắk Zên\n\nQuảng Trực\n\n84,00\n\n2,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\nVIII\n\nHUYỆN ĐĂK GLONG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n187\n\nHồ Thủy điện\n\nQuảng Sơn\n\n1.200,00\n\n27,60\n\nC.ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk\r\n\n Nông, chi nhánh huyện Đắk Glong\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n188\n\nHồ Công ty 847\n\nQuảng Sơn\n\n1.098,45\n\n16,40\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n189\n\nHồ Đắk Hlang\n\nQuảng Khê\n\n524,17\n\n9,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n190\n\nHồ Trường Học\n\nQuảng Khê\n\n190,00\n\n5,70\n\nnt\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n191\n\nHồ Nao Ma A\n\nQuảng Khê\n\n568,80\n\n5,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n192\n\nHồ Thôn 2 (Nao Kon Đơi)\n\nQuảng Khê\n\n410,30\n\n22,00\n\nnt\n\na; b; d\n\nnt\n\n193\n\nHồ Thôn 4\n\nQuảng Khê\n\n356,32\n\n6,50\n\nnt\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n194\n\nHồ Đắk Srê\n\nQuảng Khê\n\n732,90\n\n18,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n195\n\nHồ Thôn 3\n\nQuảng Khê\n\n350,00\n\n4,40\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n196\n\nHồ N'der\n\nQuảng Khê\n\n414,00\n\n4,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n197\n\nHồ Băs Rai\n\nQuảng Khê\n\n750,00\n\n7,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n198\n\nHồ Bi Zê Rê\n\nĐắk Som\n\n332,70\n\n5,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n199\n\nHồ BDơng\n\nĐắk Som\n\n400,00\n\n14,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n200\n\nHồ thôn 5\n\nĐắk Som\n\n241,40\n\n4,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n201\n\nHồ Chum Ia\n\nĐắk Som\n\n700,00\n\n6,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n202\n\nHồ Thôn 1\n\nĐắk Ha\n\n84,00\n\n2,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n203\n\nHồ Đắk Bông\n\nĐắk Ha\n\n165,12\n\n3,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n204\n\nHồ Đắk Ha\n\nĐắk Ha\n\n691,00\n\n7,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n205\n\nHồ Đắk R’Tiêng\n\nĐắk Ha\n\n169,34\n\n3,21\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n206\n\nHồ Trảng Ba\n\nĐắk Ha\n\n270,00\n\n10,00\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n207\n\nHồ Đắk Snao\n\nĐắk R'măng\n\n594,80\n\n22,70\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n208\n\nHồ Dạ Hang Lang\n\nĐắk R'măng\n\n700,00\n\n3,50\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n209\n\nHồ Đèo 52 (Hồ 831)\n\nQuảng Sơn\n\n240,00\n\n9,80\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n210\n\nHồ Đắk Snao 1\r\n\n (882A)\n\nQuảng Sơn\n\n560,25\n\n10,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n211\n\nHồ Đắk Snao 2\r\n\n (882B)\n\nQuảng Sơn\n\n145,00\n\n9,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n212\n\nHồ Đắk Snao 3\n\nQuảng Sơn\n\n620,52\n\n11,34\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n213\n\nHồ Thôn 3B Bon Sa Nar\n\nQuảng Sơn\n\n625,50\n\n12,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n214\n\nĐắk N'der 2\n\nQuảng Sơn\n\n456,03\n\n11,10\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n215\n\nHồ Km 41\n\nQuảng Sơn\n\n370,00\n\n16,20\n\nnt\n\na; b\n\nnt\n\n216\n\nHồ Ba Trong\n\nQuảng Sơn\n\n260,00\n\n5,80\n\nC.ty TNHH MTV\r\n\n Khai thác CTTL Đắk Nông, chi nhánh huyện Đắk Glong\n\na; b\n\nnt\n\n217\n\nHồ 3b + 3a (đuôi hồ TĐ)\n\nQuảng Sơn\n\n150,00\n\n3,80\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n218\n\nHồ Thôn 3B (Đuôi hồ TĐ)\n\nQuảng Sơn\n\n175,00\n\n3,70\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n219\n\nHồ Đăk N’teng\n\nQuảng Sơn\n\n494,83\n\n10,73\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n220\n\nHồ Đăk So (Thôn 1A)\n\nQuảng Sơn\n\n290,00\n\n8,80\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n221\n\nHồ Đăk Mos\n\nĐăk Som\n\n136,00\n\n5,00\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n222\n\nHồ Da Răn (Bussere)\n\nĐăk Som\n\n174,00\n\n4,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n223\n\nHồ Đắk Som\n\nĐăk Som\n\n-\n\n2,30\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n224\n\nHồ Cầu đường\n\nQuảng Khê\n\n220,00\n\n4,10\n\nUB quản lý\n\na; b; d\n\nTheo Điều 10, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n225\n\nHồ Đăk MBuốch\n\nQuảng Khê\n\n268,00\n\n6,60\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nTheo Điều 8, Nghị định\r\n\n 43/2015/NĐ-CP\n\n226\n\nHồ thôn 5\n\nQuảng Khê\n\n-\n\n1,70\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n227\n\nHồ Buôn Cúc\n\nQuảng Khê\n\n-\n\n1,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n228\n\nHồ Đắk Nur\n\nĐăk Ha\n\n-\n\n8,50\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n229\n\nHồ Ea Nung\n\nĐăk Ha\n\n-\n\n2,70\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n230\n\nHồ Dạ Nao Klur\n\nĐăk R’măng\n\n-\n\n3,50\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n231\n\nHồ số 1\n\nĐắk Plao\n\n-\n\n1,20\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n232\n\nHồ số 2\n\nĐắk Plao\n\n-\n\n1,80\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n233\n\nHồ số 3\n\nĐắk Plao\n\n-\n\n2,70\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n234\n\nHồ thôn 2\n\nĐắk Plao\n\n-\n\n1,10\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n235\n\nHồ thôn 2\n\nQuảng Sơn\n\n-\n\n1,90\n\nUB quản lý\n\na; b\n\nnt\n\n236\n\nThủy điện Đăk N’Teng\n\nQuảng Sơn\n\n25.490,00\n\n323,00\n\nC.ty TNHH Thủy điện Mê Kông II, 190\r\n\n Phan Chu Trinh, TP. BMT\n\na; b\n\nnt\n\n237\n\nThủy điện Đồng Nai 3\n\nĐắk Plao\n\n1.690.000,00\n\n5.518,10\n\nC.ty Thủy điện Đồng Nai, 245 Trần\r\n\n Phú, P Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng\n\na; b\n\nnt\n\n238\n\nThủy điện Đồng Nai 4\n\nQuảng Khê\n\n337.200,00\n\n850,00\n\nC.ty Thủy điện\r\n\n Đồng Nai, 245 Trần Phú, P Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng\n\na; b\n\nnt\n\nGhi chú:\n\n* Cột “Chức năng hành lang bảo vệ”\r\n\nnêu tại Danh mục này được xác định theo Điều 4 Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n06/05/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n(a): Bảo vệ sự ổn định của bờ và\r\n\nphòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước;\n\n(b): Phòng, chống các hoạt động có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước;\n\n(c): Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ\r\n\nsinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước;\n\n(d): Tạo không gian cho các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch\r\n\nsử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.", + "id": 102667 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102668.json b/contexts/context_102668.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c01500f33af78360344d7eea9cfd3e58bcd1778 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102668.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2171-QD-TTg-nam-2013-Nhiem-vu-quy-hoach-chung-do-thi-Bac-Ninh-2030-2050-213027.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2171-QD-TTg-nam-2013-Nhiem-vu-quy-hoach-chung-do-thi-Bac-Ninh-2030-2050-213027", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2171/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM\r\n\n2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và\r\n\nBáo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:\n\n1. Tên quy hoạch: “Quy hoạch\r\n\nchung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”\n\n2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:\n\na) Phạm vi lập quy hoạch bao gồm thành phố Bắc\r\n\nNinh, huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn và 3 xã thuộc huyện Quế Võ là: Hán Quảng,\r\n\nYên Giả, Chi Lăng; tổng diện tích tự nhiên khoảng 25.940 ha.\n\nb) Ranh giới lập quy hoạch:\n\n- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang và huyện Yên Phong.\n\n- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội và huyện Thuận Thành.\n\n- Phía Đông giáp huyện Quế Võ và huyện Gia Bình.\n\n- Phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội.\n\n3. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch:\n\na) Quan điểm:\n\n- Phát triển đô thị đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với\r\n\ngiai đoạn mới trên cơ sở rà soát, đánh giá việc thực hiện các Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng thị xã Bắc Ninh, Quy hoạch chung thị xã Từ Sơn và các quy hoạch khác.\n\n- Gắn kết đô thị Bắc Ninh với các khu vực khác của\r\n\ntỉnh Bắc Ninh, Thủ đô Hà Nội, các vùng kinh tế lãnh thổ đặc biệt trong khu vực\r\n\nBắc Bộ và cả nước, nhằm phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự\r\n\nnhiên, truyền thống văn hóa, lịch sử và nguồn lực phát triển của đô thị Bắc\r\n\nNinh.\n\n- Xây dựng đô thị Bắc Ninh trở thành trung tâm\r\n\nchính trị - hành chính của Tỉnh, là một trung tâm thương mại, dịch vụ công nghiệp,\r\n\nkhoa học công nghệ, văn hóa, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu của Tỉnh và\r\n\ncủa vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.\n\n- Phát triển đô thị Bắc Ninh theo định hướng “hiện\r\n\nđại, văn minh, văn hiến, hài hòa và bền vững”, có nền kiến trúc xanh, tiên tiến,\r\n\nmang đặc trưng của tỉnh Bắc Ninh với truyền thống văn hóa Kinh Bắc.\n\n- Tôn trọng, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền\r\n\nthống, các di sản văn hóa lịch sử vật thể và phi vật thể, các di tích, danh thắng\r\n\nthiên nhiên của địa phương. Cân bằng quá trình phát triển đô thị với chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng phát triển các làng nghề truyền\r\n\nthống và các không gian sinh thái tự nhiên.\n\nb) Mục tiêu:\n\n- Xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành\r\n\nThành phố văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh.\n\n- Xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh hiện hữu sẽ\r\n\ntrở thành đô thị loại II trước năm 2020 và đô thị Bắc Ninh trở thành đô thị loại\r\n\nI vào những năm 2020.\n\n- Tăng cường quản lý, thu hút đầu tư; đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực; xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại; phát triển bền vững,\r\n\nphòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch và xây dựng chính\r\n\nsách phát triển đô thị Bắc Ninh.\n\n4. Tính chất đô thị:\n\n- Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn\r\n\nhóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục - đào tạo của tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Là một trọng tâm kinh tế thuộc vùng đối trọng\r\n\nphía Đông và Đông Nam Vùng Thủ đô Hà Nội, nối Thủ đô Hà Nội với các cảng biển Bắc\r\n\nBộ, có tiềm năng phát triển: Công nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại và kinh tế\r\n\ntri thức.\n\n- Là một đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của\r\n\nVùng Thủ đô Hà Nội, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và\r\n\ncả nước, có ý nghĩa quốc tế; gắn kết với hai hành lang kinh tế: Lào Cai - Hà Nội\r\n\n- Hải Phòng - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành\r\n\nđai kinh tế ven biển Bắc Bộ.\n\n- Có vị trí quan trọng về an ninh và quốc phòng.\n\n5. Quy mô dân số và đất đai:\n\na) Quy mô dân số:\n\n- Năm 2020: Dân số toàn đô thị là 608.000 người,\r\n\ntrong đó dân số nội thị là 408.000 người, chiếm tỷ lệ 67%.\n\n- Năm 2030: Dân số toàn đô thị là 890.000 người,\r\n\ntrong đó dân số nội thị là 735.000 người, chiếm tỷ lệ 83%.\n\nb) Quy mô đất xây dựng đô thị:\n\n- Năm 2020: 150 m2/người, trong đó đất dân dụng 60\r\n\n- 100 m2/người. Tổng diện tích đất xây dựng và phát triển đô thị là: 6.120 ha.\n\n- Năm 2030: 120 - 150 m2/người, trong đó đất dân dụng\r\n\n60 - 80 m2/người. Tổng diện tích đất xây dựng và phát triển đô thị khoảng 8.820\r\n\nha - 11.025 ha.\n\nc) Chỉ tiêu đất xây dựng khu dân cư nông thôn: 100\r\n\n- 200 m2/người.\n\n6. Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng đô\r\n\nthị:\n\nÁp dụng tiêu chuẩn của đô thị loại I.\n\n7. Nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:\n\nNội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật\r\n\nquy hoạch đô thị năm 2009 và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.\n\n8. Yêu cầu nghiên cứu lập quy hoạch:\n\na) Yêu cầu chung:\n\n- Phân tích, đánh giá tổng hợp về:\n\n+ Điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội,\r\n\ndân số, lao động, sử dụng đất đai cho từng chức năng đô thị, hạ tầng xã hội, hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị;\n\n+ Tác động của quá trình phát triển mở rộng đô thị\r\n\nđối với các khu vực nông thôn ngoại thành;\n\n+ Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện\r\n\ntheo các quy hoạch được duyệt;\n\n+ Rà soát các quy hoạch, các dự án đã được phê duyệt;\r\n\nđánh giá tổng hợp đất đai.\n\n- Luận chứng, phân tích, dự báo các yếu tố làm tiền\r\n\nđề xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trong giai đoạn mới.\n\n- Định hướng phát triển không gian đến năm 2030 gồm:\n\n+ Nghiên cứu mối quan hệ không gian giữa đô thị Bắc\r\n\nNinh và các huyện trong Tỉnh và trong Vùng Thủ đô, đề xuất mô hình và hướng\r\n\nphát triển đô thị Bắc Ninh;\n\n+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô\r\n\nthị: Hệ thống các trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ (trong đó có dịch vụ\r\n\nphục vụ công nghiệp, đào tạo, nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghệ và tổ chức\r\n\nsự kiện), trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên cây xanh, không gian\r\n\nmở và các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị và vùng, trong đó có một số công\r\n\ntrình cấp vùng;\n\n+ Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình\r\n\nngầm;\n\n+ Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, sử dụng đất,\r\n\nđịnh hướng và các nguyên tắc phát triển đối với từng khu vực chức năng;\n\n+ Định hướng quy hoạch các khu vực dân cư nông\r\n\nthôn.\n\n- Quy hoạch sử dụng đất gồm:\n\n+ Xác định nhu cầu phát triển và sử dụng đất cho từng\r\n\ngiai đoạn quy hoạch;\n\n+ Các chỉ tiêu sử dụng đất đối với các phân khu chức\r\n\nnăng của đô thị.\n\n- Thiết kế đô thị:\n\n+ Xác định nguyên tắc thiết kế đô thị;\n\n+ Đề xuất các vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị;\r\n\ncác khu vực bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và định hướng phát triển kiến trúc cảnh\r\n\nquan trong tương lai;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổ chức không\r\n\ngian cho các khu trung tâm, các cửa ngõ đô thị, các trục không gian, các quảng\r\n\ntrường lớn, các điểm nhấn trong đô thị;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổ chức không\r\n\ngian cây xanh, mặt nước, đặc biệt phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên sông Đuống,\r\n\nsông Cầu;\n\n+ Nghiên cứu các quy định quản lý kiến trúc - cảnh\r\n\nquan đối với các khu vực trọng điểm.\n\n- Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:\n\n+ Xác định nhu cầu xây dựng nhà ở, trong đó đặc biệt\r\n\nlà nhà ở xã hội, nhà ở chung cư;\n\n+ Xác định nhu cầu xây dựng hệ thống các công trình\r\n\nphục vụ công cộng và các trung tâm chuyên ngành;\n\n+ Hình thành hệ thống cây xanh, mặt nước đáp ứng\r\n\ntiêu chí cho một đô thị sinh thái, đô thị xanh.\n\n- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:\n\n+ Giao thông: Xác định hệ thống khung giao thông đảm\r\n\nbảo đồng bộ kết nối mạng giao thông vùng, giao thông quốc gia với giao thông\r\n\nkhu vực nghiên cứu; đề xuất quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại, giao thông\r\n\nđô thị nghiên cứu đường cao tốc đô thị kết nối với Thủ đô Hà Nội, vị trí và quy\r\n\nmô các công trình đầu mối giao thông; xác định các chỉ giới đường đỏ cho các trục\r\n\nđường chính và hệ thống tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và tỉnh\r\n\nBắc Ninh;\n\n+ Chuẩn bị kỹ thuật đất đai: Quy hoạch các cao độ\r\n\nxây dựng toàn đô thị và từng khu vực; nghiên cứu các giải pháp thoát nước mưa\r\n\nvà các giải pháp phòng tránh thiên tai, lũ lụt, giảm thiểu các tác động biến đổi\r\n\nkhí hậu;\n\n+ Cấp nước: Làm rõ nguồn cung cấp nước, đảm bảo\r\n\nphát triển bền vững cho đô thị; xác định chỉ tiêu nhu cầu cấp nước, các công\r\n\ntrình cấp nước và mạng lưới phân phối nước chủ yếu, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hợp\r\n\nlý nguồn nước; giảm thiểu thất thoát;\n\n+ Cấp điện và chiếu sáng đô thị: Tính toán các chỉ\r\n\ntiêu và phụ tải, xác định nguồn và các trạm biến thế, quy hoạch mạng lưới phân\r\n\nphối chính, đề xuất sử dụng các nguồn cung cấp năng lượng xanh; nghiên cứu chiếu\r\n\nsáng đô thị đảm bảo yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị và kinh tế;\n\n+ Thông tin liên lạc: Xác định các chỉ tiêu và các\r\n\nnhu cầu; quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc phù hợp các yêu cầu phát triển của\r\n\nđô thị văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh;\n\n+ Thoát nước thải: Xác định chỉ tiêu nhu cầu thoát\r\n\nnước thải, các giải pháp thu gom và xử lý nước thải, quy hoạch hệ thống thoát\r\n\nnước thải tách biệt với hệ thống thoát nước mưa; khai thác, kết hợp hợp lý giữa\r\n\nhệ thống thoát nước đô thị và hệ thống tưới, tiêu trong nông nghiệp;\n\n+ Vệ sinh, môi trường: Xác định chỉ tiêu nhu cầu\r\n\nthu gom chất thải rắn, quy hoạch hệ thống các công trình xử lý theo hướng hiện\r\n\nđại và bố trí các bãi chôn lấp chất thải rắn ở địa điểm thích hợp; quy hoạch địa\r\n\nđiểm, quy mô các nghĩa trang, nhà hỏa táng và nhà tang lễ;\n\n+ Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật: Ngầm hóa\r\n\ntrong hệ thống tuynel, hào kỹ thuật dùng chung; xác định các khu vực xây mới,\r\n\nkhu vực cải tạo, nâng cấp và sự kết nối giữa các khu vực.\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược:\n\n+ Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường;\n\n+ Dự báo các tác động và diễn biến của môi trường;\r\n\nđề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường;\n\n+ Kiến nghị các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm\r\n\nthiểu, khắc phục các tác động và rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái tự nhiên,\r\n\nnguồn nước, không khí, tiếng ồn trong quá trình thực hiện quy hoạch đô thị;\n\n+ Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi thường và\r\n\nkỹ thuật hạ tầng và phát triển không gian;\n\n+ Xây dựng lộ trình phát triển bền vững giữa phát\r\n\ntriển du lịch và phát triển kinh tế.\n\n- Quy hoạch đợt đầu đến năm 2020:\n\n+ Đề xuất các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển\r\n\nvà nguồn lực thực hiện;\n\n+ Đề xuất mô hình quản lý, các cơ chế chính sách kiểm\r\n\nsoát phát triển đô thị.\n\n- Dự thảo Quy định Quản lý theo đồ án quy hoạch\r\n\nchung đô thị Bắc Ninh.\n\nb) Yêu cầu cụ thể:\n\n- Gắn kết đô thị Bắc Ninh với Vùng Thủ đô Hà Nội,\r\n\nVùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng.\n\n- Làm rõ nội hàm của đô thị Bắc Ninh là “thành phố\r\n\nvăn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh”.\n\n- Phát huy các giá trị văn hóa lịch sử và xây dựng\r\n\nkhông gian đô thị có bản sắc riêng về văn hóa, lịch sử, sinh thái trong tương\r\n\nlai; xác định mối liên hệ gắn kết mật thiết giữa các trung tâm đô thị hiện hữu\r\n\nvới trung tâm đô thị mới và các khu làng xóm cải tạo, chỉnh trang.\n\n- Xác định chi tiết nhu cầu sử dụng đất theo định\r\n\nhướng phát triển đô thị đến năm 2030 hợp lý và tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.\n\n- Nghiên cứu không gian phát triển đô thị hài hòa\r\n\nvà cân đối với cảnh quan thiên nhiên; nghiên cứu xây dựng bộ khung bảo vệ thiên\r\n\nnhiên nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả các khu vực có tiềm năng và giá trị của\r\n\nđô thị Bắc Ninh.\n\n- Khai thác các thế mạnh về làng nghề về mặt văn\r\n\nhóa, lịch sử truyền thông, cảnh quan thiên nhiên của Bắc Ninh trong tổ chức\r\n\nkhông gian đô thị.\n\n- Quy hoạch hệ thống trung tâm đô thị tương xứng với\r\n\nquy mô, tầm cỡ và hình ảnh đặc trưng của tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Quy hoạch hệ thống giao thông, thông tin liên lạc\r\n\nđảm bảo là đầu mối giao lưu, giao thông, cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội,\r\n\nmối quan hệ liên vùng với cả nước và quốc tế.\n\n- Đánh giá vai trò, vị trí của các cảng sông tại đô\r\n\nthị Bắc Ninh hiện nay, đề xuất quy hoạch cảng và khai thác không gian ven sông.\n\n- Rà soát việc triển khai các dự án phát triển đô\r\n\nthị và công nghiệp hiện có, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n\n9. Hồ sơ sản phẩm:\n\nTheo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy\r\n\nhoạch đô thị và các quy định pháp luật hiện hành.\n\n10. Tổ chức thực hiện:\n\n- Cơ quan tổ chức lập và trình phê duyệt: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Bắc Ninh.\n\n- Đơn vị tư vấn: Tư vấn nước ngoài kết hợp với Tư vấn\r\n\ntrong nước.\n\n- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.\n\n- Cấp phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thời gian lập quy hoạch: Hoàn thành trong 12\r\n\ntháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Bộ Xây dựng,\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức lập đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2050 và trình duyệt theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Ninh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công\r\n\n Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, Ngoại giao, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC,\r\n\n KGVX, V.III;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 102668 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102669.json b/contexts/context_102669.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a1eab2a40919e99d56b8dd291d5e99e6d5b136f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102669.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-543-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Bo-GTVT-Chu-tich-UBATGT-Quoc-gia-Ho-Nghia-Dung-lam-viec-anh-dao-tinh-Lao-Cai-59525.aspx", + "name": "Thong-bao-543-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Bo-GTVT-Chu-tich-UBATGT-Quoc-gia-Ho-Nghia-Dung-lam-viec-an", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 543/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT, CHỦ TỊCH UBATGT QUỐC GIA HỒ\r\n\nNGHĨA DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LÀO CAI\n\nNgày 27/11/2007, đồng chí Hồ\r\n\nNghĩa Dũng Bộ trưởng Bộ GTVT, Chủ tịch UBATGT Quốc gia đã đi thăm và làm việc với\r\n\ntỉnh Lào Cai về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải, đảm bảo\r\n\ntrật tự ATGT và cam kết của Bộ GTVT trước Quốc Hội. Tham dự có các đồng chí Bùi\r\n\nQuang Vinh – Bí thư Tỉnh ủy, đồng chí Nguyễn Hữu Vạn – Chủ tịch UBND Tỉnh, đồng\r\n\nchí Phạm Văn Cường – Phó Chủ tịch UBND Tỉnh cùng các đồng chí lãnh đạo một số Sở,\r\n\nBan ngành của Tỉnh; Về phía Bộ GTVT có đại diện lãnh đạo và cán bộ Vụ Kế hoạch\r\n\nđầu tư, Văn phòng Bộ , Cục Giám định và QLCL CTGT, Ban QLDA 1, Ban QLDA 5, các\r\n\nnhà thầu thi công xây lắp.\n\nSau khi nghe báo cáo tình hình\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Lào Cai năm 2007, đề xuất một số nội dung về\r\n\nphát triển giao thông vận tải; ý kiến của các thành viên dự họp; đồng chí Hồ\r\n\nNghĩa Dũng Bộ trưởng Bộ GTVT, Chủ tịch UBATGT Quốc gia đã thống nhất với các đồng\r\n\nchí lãnh đạo Tỉnh kết luận như sau:\n\n1. Về công tác an toàn giao\r\n\nthông\n\n- Bộ GTVT ghi nhận những nỗ lực\r\n\ncủa Tỉnh trong công tác an toàn giao thông. Tuy nhiên tình hình tai nạn giao\r\n\nthông trên địa bàn Tỉnh vẫn còn nghiêm trọng, đề nghị tỉnh Lào Cai chỉ đạo các\r\n\ncơ quan, ban ngành của Tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 32 – CP về\r\n\nkiềm chế giảm thiểu TNGT một cách đồng bộ, quyết liệt hơn nữa để giảm thiểu số\r\n\nvụ TNGT, số người chết và bị thương.\n\n2. Về các đề xuất của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai\n\n- Quốc lộ 70 có ý nghĩa rất quan\r\n\ntrọng đối với tỉnh Lào Cai, yêu cầu Ban QLDA 1, Ban QLDA 5 khẩn trương triển\r\n\nkhai đấu thầu các gói thầu còn lại của dự án cải tạo, nâng cấp QL 70; chỉ đạo\r\n\ncác Nhà thầu đẩy nhanh tiến độ gói thầu R 15, R 16 đảm bảo hoàn thành vào tháng\r\n\n06/2008 vào hoàn thành toàn bộ dự án trong năm 2008. Tỉnh Lào Cai chỉ đạo Ban\r\n\nGPMB, Sở Giao thông vận tải Lào Cai sớm hoàn thành toàn bộ công tác GPMB\r\n\ncủa dự án để các nhà thầu tập trung lực lượng, thiết bị đẩy nhanh tiến độ thi\r\n\ncông.\n\n- Dự án nâng cấp đường sắt Hà Nội\r\n\n– Lào Cai, đã được duyệt; đề nghị Tỉnh chủ trì, phối hợp tốt với Bộ, làm tốt\r\n\ncông tác GPMB để triển khai đúng tiến độ.\n\n- Dự án đường cao tốc Hà Nội –\r\n\nLào Cai: Bộ GTVT yêu cầu Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)\r\n\nsớm bàn giao hồ sơ dự án hệ thống cọc mốc GPMB, đoạn qua địa bàn tỉnh Lào Cai;\r\n\nphối hợp với Tỉnh thực hiện công tác GPMB đảm bảo tiến độ chung của dự án để có\r\n\nthể khởi công công trình vào quý IV năm 2008.\n\n- Dự án nâng cấp cầu Cốc Lếu: Về\r\n\ncơ bản, đồng ý phương án xây dựng cầu mới tại vị trí cầu cũ như đề nghị của tỉnh\r\n\nLào Cai. Công trình này đã được bố trí vốn TPCP do Sở GTVT làm chủ đầu tư. Yêu\r\n\ncầu Sở GTVT sớm tổ chức báo cáo đầu kỳ để Bộ có ý kiến thống nhất phương án trước\r\n\nkhi triển khai các bước tiếp theo. Việc chuyển giao bộ dầm thép (VN 64) cũ cầu\r\n\nCốc Lếu cho địa phương để xây dựng cầu giao thông nông thôn , giao cục Đường bộ\r\n\nVN có báo cáo cụ thể để Bộ xử lý.\n\n- Về các điểm đấu nối trên Quốc\r\n\nlộ 4E đoạn Lào Cai – Cam Đường: Về nguyên tắc, đồng ý đề nghị của Tỉnh được đấu\r\n\nnối hệ thống đường ngang, đường vào các công sở của Tỉnh, đường đô thị khác với\r\n\nđường gom của QL 4E theo quy hoạch. Giao Cục Đường bộ Việt Nam xem xét quy hoạch\r\n\nđấu nối, báo cáo Bộ, đề xuất giải pháp đấu nối đảm bảo an toàn giao thông đô thị.\r\n\nGiữ nguyên các điểm giao cắt với đường cơ giới như hiện trạng (không mở thêm).\n\n- Về vận tải sông Hồng đoạn từ Bảo\r\n\nHà đến cửa khẩu Lào Cai: Hiện nay nhu cầu vận tải, đặc biệt là vận tải quặng sắt\r\n\ntừ Văn Bàn đến cửa khẩu Lào Cai là rất lớn ( từ 1 đến 3 triệu tấn/năm); trong\r\n\nkhi đường bộ không thể đáp ứng được cần phải vận tải bằng đường sông, giao Cục\r\n\nĐường sông phối hợp với Tỉnh lập dự án cải tạo, nâng cấp để trình Chính phủ cho\r\n\ný kiến chỉ đạo, vì liên quan đến quan hệ với Trung Quốc (như ý kiến của Bộ Quốc\r\n\nPhòng tại văn bản số 6710/BQP ngày 21/12/2006)\n\n- Về xây dựng sân bay tắc xi: Bộ\r\n\nGTVT đã trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng\r\n\nkhông đến năm 2020. Đồng ý chủ trương xây dựng sân bay quy mô nhỏ. Tỉnh chủ động\r\n\nxem xét kêu gọi đầu tư. Sau khi quy hoạch được duyệt sẽ triển khai các bước tiếp\r\n\ntheo.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng bộ\r\n\nGTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị biết triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BT Hồ Nghĩa Dũng (b/c)\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng (-nt-)\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn đại biểu Quốc hội, UBND tỉnh Lào Cai\r\n\n - Đại biểu QH Sùng Chủng – P. Bí thư t/trực Tỉnh ủy Lào Cai;\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Các vụ: Vận tải, Tài chính, VPUBATGQG;\r\n\n - Các Cục: Đ/bộ, Đ/sông, Đ/sắt, Hàng không VN;\r\n\n - Tổng Cty Đường sắt VN;\r\n\n - Cty ĐTPT đường cao tốc VN;\r\n\n - Sở GTVT Lào Cai;\r\n\n - Lưu VT, TH\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Lê Hồng Minh\n\n", + "id": 102669 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10267.json b/contexts/context_10267.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1961e7a175d45a749d6b2820ad6fad592773958 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10267.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-08-2015-TT-BYT-sua-doi-Thong-tu-27-2012-TT-BYT-quan-ly-phu-gia-thuc-pham-275513.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2015-TT-BYT-sua-doi-Thong-tu-27-2012-TT-BYT-quan-ly-phu-gia-thuc-pham-275513", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2015/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2012/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 11\r\n\nNĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực\r\n\nphẩm;\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm (sau đây viết\r\n\ntắt là Thông tư số 27/2012/TT-BYT) như sau:\n\n1. Bổ sung Phụ lục 1\r\n\nDanh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 27/2012/TT-BYT như sau:\n\nINS\n\nTÊN PHỤ GIA\n\nCHỨC NĂNG\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n153\n\nCarbon thực vật\n\nVegetable carbon\n\nPhẩm màu\n\n163(v)\n\nMàu bắp cải đỏ\n\nRed cabbage colour\n\nPhẩm màu\n\n363\n\nAcid succinic\n\nSuccinic acid\n\nChất điều chỉnh độ acid -\n\n515(ii)\n\nKali hydro sulfat\n\nPotassium hydrogen sulfate\n\nChất điều chỉnh độ acid\n\n639\n\nDL-Alanin\n\nAlanin, DL-\n\nChất điều vị\n\n640\n\nGlycin\n\nGlycine\n\nChất điều vị\n\n958\n\nGlycyrrhizin\n\nGlycyrrhzin\n\nChất điều vị, chất tạo ngọt\n\n2. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nPhụ lục 2 giới hạn tối đa đối với phụ gia trong thực phẩm ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 27/2012/TT-BYT theo Phụ lục sửa đổi, bổ sung giới hạn tối đa đối\r\n\nvới một số phụ gia trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nĐiều 7 Quy định chuyển tiếp như sau: Phụ gia thực phẩm, sản phẩm thực phẩm có\r\n\nsử dụng phụ gia thực phẩm đã được cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc\r\n\nGiấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước ngày Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực được ghi trong\r\n\nGiấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận.\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2015.\n\n2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ\r\n\nchức việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh về Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) để xem xét, giải\r\n\nquyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n VPCP (Văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Bộ Tư pháp, (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Chi cục ATVSTP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - TTYTDP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các cơ quan KTNN về thực phẩm nhập khẩu;\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, PC, ATTP;\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Long\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10267 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102670.json b/contexts/context_102670.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1550a55ad2556adad395d9a686a5b3ab58140fb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102670.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-28-2011-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-gia-tren-dia-ban-thanh-pho-128915.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2011-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-gia-tren-dia-ban-thanh-pho-128915", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2011/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh giá số\r\n\n40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nĐiều của Pháp lệnh giá;\n\nCăn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định\r\n\nsố 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6\r\n\nnăm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Pháp lệnh giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc xác định giá\r\n\nkhởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của hội đồng đấu\r\n\ngiá;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 907/TTr-STC ngày 14/3/2011 về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước\r\n\nvề giá trên địa bàn thành phố Hà Nội và Văn bản thẩm định số 203/STP-VBPQ ngày\r\n\n18/02/2011 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số\r\n\n1085/2005/QĐ-UBND ngày 16/8/2005 của UBND tỉnh Hà Tây V/v ban hành quy định quản\r\n\nlý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tây và các quy định về quản lý giá trái\r\n\nvới quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Thành ủy (để b/c);\r\n\n - TT HĐND (để b/c);\r\n\n - Đoàn đại biểu quốc hội Hà Nội;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng giao tiếp đầu tư Hà Nội;\r\n\n - TT công báo;\r\n\n - Báo Hà Nội mới, Báo KTĐT;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Các CPVP, TH, KT;\r\n\n - Lưu: VT, KTc.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Tưởng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này thực hiện quản lý nhà\r\n\nnước về giá trong các lĩnh vực: bình ổn giá, quyết định giá, đăng ký giá, kê\r\n\nkhai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nCác quy định về kiểm soát các yếu tố\r\n\nhình thành giá, hiệp thương giá, thẩm định giá, kiểm soát giá độc quyền, niêm yết\r\n\ngiá, … thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\n1. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác\r\n\nxã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh);\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc quản lý giá\n\n1. Nhà nước tôn trọng quyền tự định\r\n\ngiá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Nhà nước sử dụng các biện pháp cần\r\n\nthiết để bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.\n\nChương 2.\n\nBÌNH ỔN GIÁ THỊ TRƯỜNG\n\nĐiều 4. Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực\r\n\nhiện bình ổn giá quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế từng thời\r\n\nkỳ, Sở Tài chính trình UBND Thành phố quyết định bổ sung, điều chỉnh danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá cho phù hợp.\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\náp dụng các biện pháp bình ổn giá\n\nÁp dụng các biện pháp bình ổn giá\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội khi giá thị trường trên địa bàn thành phố của\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến\r\n\nđộng bất thường xảy ra thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n1. Giá tăng cao hơn so với mức giá\r\n\ncủa các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản\r\n\nxuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v.) không đúng với các chế độ\r\n\nchính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành.\n\nGiá giảm thấp hơn không hợp lý so với\r\n\nchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính\r\n\nsách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành.\n\n2. Giá tăng hoặc giảm không có căn\r\n\ncứ, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp\r\n\nxảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài\r\n\nchính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có\r\n\ncăn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá.\n\n3. Giá tăng hoặc giảm không hợp lý\r\n\ndo tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh\r\n\nthị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n4. Khi có chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 6. Các biện\r\n\npháp bình ổn giá\n\n1. Chủ tịch UBND thành phố tổ chức\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi có chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n2. Chủ tịch UBND thành phố quyết định\r\n\nvà công bố áp dụng, tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn,\r\n\nbao gồm:\n\na) Các biện pháp theo thẩm quyền để\r\n\nđiều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ;\n\nb) Các biện pháp tài chính, tiền tệ\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Đăng ký giá, kê khai giá;\n\nd) Công khai thông tin về giá theo\r\n\nquy định;\n\nđ) Các biện pháp về kinh tế, hành\r\n\nchính khác theo thẩm quyền bao gồm:\n\nQuyết định đình chỉ thực hiện mức\r\n\ngiá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định\r\n\nkhông hợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền\r\n\nkề trước khi có biến động bất thường;\n\nPhạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định\r\n\ncủa pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước;\n\nTước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quyết định của pháp\r\n\nluật.\n\nQuyết định hoặc ủy quyền cho các cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát các yếu tố\r\n\nhình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về\r\n\nquản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết;\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật;\n\nQuyết định biện pháp thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật\r\n\nhỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan có liên quan:\n\na) Kịp thời kiến nghị Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá\r\n\ndo Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiến nghị Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá theo thẩm quyền thực hiện trên địa bàn thành phố.\n\nb) Kiểm soát các yếu tố hình thành\r\n\ngiá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 22a thuộc khoản\r\n\n10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, quy định tại Điều 6 Thông tư số\r\n\n122/2010/TT-BTC và theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp\r\n\nluật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo\r\n\ngiá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê\r\n\nkhai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh\r\n\nmục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời\r\n\nđối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá.\n\nc) Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp\r\n\nthời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền,\r\n\nliên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ\r\n\ntrương điều hành giá của nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình\r\n\nhình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý.\n\nd) Kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính, Chủ tịch UBND thành phố về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp\r\n\nbình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố quyết định.\n\n2. Các Sở, ngành, cơ quan có liên\r\n\nquan; Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố quyết\r\n\nđịnh trên địa bàn thành phố theo các nhiệm vụ được phân công.\n\n3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố quyết\r\n\nđịnh;\n\nb) Chấp hành các quyết định của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền trong việc bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá.\n\nc) Khi cần thiết, theo yêu cầu bằng\r\n\nvăn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh phải báo cáo: chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá\r\n\nthành, giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê\r\n\nkhai giá …\n\n4. Định kỳ hàng tháng và khi có yêu\r\n\ncầu đột xuất của Sở Tài chính, cơ quan Hải quan thành phố có trách nhiệm gửi bản\r\n\nthống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính.\n\nChương 3.\n\nTÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH\r\n\nVỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ\n\nĐiều 8. Tài sản,\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của nhà nước \n\n1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch UBND thành phố:\n\na) Giá cước vận chuyển hành khách\r\n\ncông cộng bằng xe buýt;\n\n- Giá báo “Hà Nội mới” của cơ quan\r\n\nĐảng bộ ĐCS Việt Nam Thành phố Hà Nội khi có quyết định của nhà nước về việc hỗ\r\n\ntrợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;\n\nc) Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối\r\n\ntượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc\r\n\nhoặc sử dụng vào mục đích khác; giá nhà ở cho người có thu nhập thấp; giá cho\r\n\nthuê, thuê mua nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà ở công vụ; giá cho thuê nhà ở\r\n\nsinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; khung giá dịch vụ nhà\r\n\nchung cư;\n\nd) Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại\r\n\nkhu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu\r\n\nquả kinh tế;\n\nđ) Giá nước sạch cho sinh hoạt; giá\r\n\nnước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác;\n\ne) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nđược sản xuất theo đặt hàng; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng\r\n\ncủa nhà nước thuộc ngân sách thành phố thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà\r\n\nthầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của luật đấu thầu và không\r\n\nqua hình thức đấu giá;\n\ng) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển\r\n\nhàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục\r\n\nđược trợ giá phục vụ đồng bào miền núi.\n\nh) Giá rừng, giá cho thuê các loại\r\n\nrừng; đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước;\n\ni) Giá thu tiền sử dụng đất đối với\r\n\ncác dự án cụ thể không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nk) Giá cụ thể các loại đất trên địa\r\n\nbàn thành phố công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm;\n\nl) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe\r\n\nôtô;\n\nm) Giá dịch vụ nghĩa trang được đầu\r\n\ntư xây dựng từ nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố;\n\nn) Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do\r\n\ncác cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giá.\n\n2.1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do\r\n\nSở Tài chính quyết định giá:\n\na) Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư;\n\nb) Căn cứ vào đơn giá cho thuê đất\r\n\ncủa UBND thành phố, Sở Tài chính quyết định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án\r\n\ncụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất;\n\nc) Giá khởi điểm đối với tài sản\r\n\nnhà nước do Chủ tịch UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán đấu\r\n\ngiá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ;\n\nd) Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật hoặc của UBND thành phố.\n\n2.2. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện quyết định giá:\n\na) Căn cứ vào đơn giá cho thuê đất\r\n\ncủa UBND thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng\r\n\ndự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất;\n\nb) Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật hoặc của UBND thành phố.\n\n2.3. Tài sản, hàng hóa dịch vụ do\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quyết định giá:\n\nGiá khởi điểm đối với tài sản nhà\r\n\nnước do Chủ tịch UBND cấp huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định\r\n\nbán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của\r\n\nChính phủ;\n\n2.4. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác do các cơ quan quản lý nhà nước quyết định giá bán theo quy định của pháp\r\n\nluật hoặc của UBND thành phố.\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, Ngành, các tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước\n\n1. Đối với Tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ do Chủ tịch UBND thành phố quyết định giá:\n\nUBND thành phố giao các Sở, Ngành\r\n\nchuyên môn hướng dẫn xây dựng phương án giá trình Chủ tịch UBND thành phố quyết\r\n\nđịnh sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụ thể:\n\na) Sở Giao thông Vận tải:\n\nGiá cước vận chuyển hành khách công\r\n\ncộng bằng xe buýt;\n\nĐơn giá duy tu đường, hè phố và tổ\r\n\nchức giao thông, hoàn trả kết cấu mặt đường sau khi cải tạo công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật; đơn giá dự toán công tác bảo trì hạ tầng xe buýt; các đơn giá chuyên\r\n\nngành giao thông khác do nhà nước quản lý theo đặt hàng, giao kế hoạch thuộc\r\n\nngân sách thành phố thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu,\r\n\ntự thực hiện theo quy định của luật đấu thầu và không qua hình thức đấu giá;\n\nGiá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô;\n\nb) Sở Xây dựng:\n\nGiá nước sạch cho sinh hoạt tại đô\r\n\nthị, khu công nghiệp; giá nước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác tại đô\r\n\nthị, khu công nghiệp.\n\nĐơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nđược sản xuất theo đặt hàng của nhà nước thuộc ngân sách thành phố thực hiện\r\n\ntheo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định\r\n\ncủa luật đấu thầu và không qua hình thức đấu giá bao gồm: xử lý nước thải, duy\r\n\ntu sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị, hệ thống chiếu sáng đô thị, duy trì\r\n\ncông viên cây xanh, chăn nuôi chim thú tại vườn thú Hà Nội, thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý rác thải đô thị.\n\nGiá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng\r\n\nchính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc\r\n\nsử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá dịch vụ nhà\r\n\nchung cư.\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nXây dựng phương án giá cụ thể các\r\n\nloại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội để Ủy ban nhân dân thành phố công bố\r\n\nhàng năm theo quy định.\n\nd) Sở Công thương:\n\nMức trợ giá, trợ cước vận chuyển\r\n\nhàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước; mức giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá\r\n\ncước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ\r\n\ngiá phục vụ đồng bào miền núi.\n\nGiá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực\r\n\nnông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh\r\n\ntế.\n\nđ) Sở Tài chính:\n\nGiá thu tiền sử dụng đất cho các dự\r\n\nán cụ thể không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nĐơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước.\n\nGiá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội;\r\n\ngiá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá\r\n\nnhà ở cho người có thu nhập thấp.\n\ne) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\nĐơn giá đặt hàng làm nhiệm vụ khai\r\n\nthác công trình thủy lợi thuộc ngân sách thành phố thực hiện theo phương thức lựa\r\n\nchọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của luật đấu thầu và\r\n\nkhông qua hình thức đấu giá;\n\nGiá nước sạch cho sinh hoạt tại\r\n\nnông thôn; giá nước sạch tối đa cho các mục đích sử dụng khác tại nông thôn;\n\nGiá rừng, giá cho thuê các loại rừng\r\n\ncho các dự án cụ thể.\n\ng) Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nGiá bán báo “Hà Nội mới” của cơ\r\n\nquan Đảng bộ ĐCS Việt Nam Thành phố Hà Nội khi có quyết định của nhà nước về việc\r\n\nhỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\nh) Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội \n\nGiá dịch vụ nghĩa trang được đầu tư\r\n\nxây dựng từ nguồn ngân sách trên địa bàn thành phố.\n\ni) Đối với các tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ khác do Chủ tịch UBND thành phố quyết định giá: Quyền hạn, trách nhiệm của\r\n\ncác Sở, Ngành, các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhoặc theo sự phân công, phân cấp của UBND thành phố.\n\n2. Đối với tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ do các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giá:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá có trách nhiệm tổ chức xây dựng, hướng dẫn, quyết định theo đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\n3. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về tài sản,\r\n\nhàng hóa, dịch vụ do nhà nước quyết định giá, thực hiện mua, bán, cho thuê tài\r\n\nsản, hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá đã được nhà nước quyết định.\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nchỉnh mức giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá\n\n1. Khi các yếu tố hình thành giá\r\n\ntrong nước và thế giới có biến động ảnh hưởng đến giá của hàng hóa, dịch vụ do\r\n\nNhà nước định giá thì cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan được phân công xây dựng\r\n\nphương án giá có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều\r\n\nchỉnh giá. Trường hợp không điều chỉnh giá thì kiến nghị áp dụng các biện pháp\r\n\ntài chính, tiền tệ và các biện pháp cần thiết khác để đảm bảo cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường và đảm bảo lợi ích hợp\r\n\npháp của người tiêu dùng.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến\r\n\nnghị Chủ tịch UBND thành phố hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh mức\r\n\ngiá những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị điều chỉnh\r\n\ngiá thì phải nêu rõ lý do, cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.\n\nĐiều 11. Hồ sơ\r\n\nphương án giá và nội dung phương án giá đối với tài sản, hàng hóa do Nhà nước\r\n\nquyết định giá\n\n1. Hồ sơ phương án giá hoặc điều chỉnh\r\n\ngiá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá;\n\nb) Bản giải trình phương án giá (bảng\r\n\ntổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu\r\n\ntính giá đó hoặc theo các phương pháp tính giá của cơ quan có thẩm quyền quy định);\n\nc) Văn bản tổng hợp các ý kiến tham\r\n\ngia của các cơ quan có liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan);\n\nd) Văn bản thẩm định của Sở Tài\r\n\nchính (đối với những tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Chủ tịch UBND thành phố quyết\r\n\nđịnh giá. Trường hợp cơ quan hướng dẫn, xây dựng phương án giá là Sở Tài chính\r\n\nthì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trực\r\n\ntiếp trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định);\n\nđ) Các tài liệu liên quan khác.\n\n2. Nội dung phương án giá gồm:\n\na) Sự cần thiết phải định giá hoặc\r\n\nđiều chỉnh giá.\n\nb) Căn cứ định giá hoặc điều chỉnh\r\n\ngiá: Thực hiện theo quy định tại các Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến\r\n\ntài sản, hàng hóa, dịch vụ cần định giá, điều chỉnh giá.\n\nc) Bản tính toán giá thành hàng\r\n\nhóa, dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu); giá bán hàng hóa, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện\r\n\ntheo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ có Quy chế tính giá cụ thể riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật thì tính giá theo Quy chế đó.\n\nSo sánh các yếu tố hình thành giá,\r\n\nmức giá của phương án giá đề nghị với các yếu tố hình thành giá, mức giá của\r\n\nphương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng (+), giảm\r\n\n(-).\n\nSo sánh mức giá đề nghị với mức giá\r\n\ntài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự ở thị trường trong nước và thị trường của một\r\n\nsố nước trong khu vực (nếu có) theo phương pháp tính giá quy định tại Quy chế\r\n\ntính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nd) Tác động của mức giá mới đối với\r\n\nhoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác đến ngân sách nhà\r\n\nnước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.\n\nđ) Các biện pháp tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện mức giá mới.\n\n3. Văn bản đề nghị quyết định giá\r\n\nvà Phương án giá do cơ quan, tổ chức, cá nhân lập, trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthẩm định phương án giá 01 bộ và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá 01 bộ: Hồ\r\n\nsơ quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.\n\n4. Trường hợp tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ do nhà nước quyết định giá mà có văn bản quy phạm pháp luật cấp trung ương\r\n\nhoặc UBND thành phố quy định khác về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ\r\n\nphương án giá, nội dung phương án giá … thì thực hiện theo các quy định đó. Trường\r\n\nhợp tài sản, hàng hóa, dịch vụ do các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện định giá thì trình tự, thủ tục, hồ sơ phương án giá, nội dung phương án\r\n\ngiá … do cơ quan quyết định giá hướng dẫn cụ thể cho phù hợp.\n\nChương 4.\n\nĐĂNG KÝ GIÁ\n\nĐiều 12. Đăng\r\n\nký giá hàng hóa, dịch vụ \n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải\r\n\nđăng ký giá bao gồm các hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục số 3 kèm theo\r\n\nQuy định này.\n\nCăn cứ tình hình thực tế trên địa\r\n\nbàn, Sở Tài chính chủ trì phối hợp các sở, ngành có liên quan trình UBND thành\r\n\nphố bổ sung danh mục các hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá cho phù hợp trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\n2. Đối tượng phải đăng ký giá: là\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục\r\n\nphải đăng ký giá trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực\r\n\nthuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân thành phố và các tổ chức, cá nhân thuộc các thành\r\n\nphần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn Thành phố sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá theo quy định tại quyết\r\n\nđịnh này (trừ những hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký theo hướng dẫn riêng của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành, hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý\r\n\nchuyên ngành theo thẩm quyền).\n\n3. Thời điểm đăng ký giá: Trước khi\r\n\ntổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá theo giá\r\n\nmới thì phải đăng ký giá gửi cơ quan tiếp nhận đăng ký giá.\n\nĐiều 13. Hình\r\n\nthức, nội dung đăng ký giá:\n\n1. Hình thức đăng ký giá:\n\nĐược thực hiện dưới hình thức gửi hồ\r\n\nsơ đăng ký giá theo mẫu tại phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này cho cơ quan tiếp\r\n\nnhận đăng ký giá, bao gồm:\n\na) Đăng ký giá lần đầu được thực hiện\r\n\ntrước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục phải đăng ký giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá theo quy định của pháp luật.\n\nb) Đăng ký lại giá được thực hiện\r\n\nkhi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với\r\n\nmức giá của lần đăng ký trước liền kề hoặc khi có yêu cầu đăng ký lại giá của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu việc đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá\r\n\nso với lần đăng ký trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh chưa\r\n\nthực hiện đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Nội dung biểu mẫu đăng ký giá gồm:\n\na) Văn bản đăng ký giá, trong đó\r\n\nnêu rõ dự kiến thời gian có hiệu lực của mức giá đăng ký:\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn;\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì\r\n\nđăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc\r\n\nquyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải\r\n\nđăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị.\n\nb) Bảng đăng ký mức giá cụ thể gắn\r\n\nvới chất lượng hàng hóa, dịch vụ; địa điểm bán hàng;\n\nc) Thuyết minh cơ cấu tính giá theo\r\n\ncác yếu tố hình thành giá.\n\nĐiều 14. Quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đăng ký giá\n\n1. Sở Tài chính (hoặc cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá có quy\r\n\nđịnh khác về đăng ký giá) có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trình UBND thành phố quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá\r\n\nnhân phải đăng ký giá theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế;\n\nb) Tiếp nhận đăng ký giá của các tổ\r\n\nchức, cá nhân, ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, Biểu mẫu và đóng dấu đến vào\r\n\nvăn bản đăng ký giá theo thủ tục hành chính;\n\nc) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của\r\n\nBiểu mẫu, rà soát nội dung Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ:\n\nTrường hợp các Biểu mẫu được lập\r\n\nkhông đúng quy định cơ quan tiếp nhận đăng ký giá phải có công văn chuyển trả\r\n\nBiểu mẫu lại cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, yêu cầu tổ chức, cá\r\n\nnhân hoàn thiện Biểu mẫu.\n\nKhi phát hiện mức giá đăng ký trong\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá có các yếu tố hình thành giá không hợp lý, cơ quan tiếp nhận\r\n\nBiểu mẫu thông báo bằng văn bản yêu cầu yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình mức\r\n\ngiá đăng ký và thực hiện lại việc đăng ký giá.\n\nd) Yêu cầu tổ chức, cá nhân bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ theo đúng mức giá đã đăng ký.\n\nđ) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá\r\n\nthực hiện đăng ký giá đúng quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện đăng ký giá theo đúng\r\n\nquy định trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa dịch vụ, điều chỉnh giá bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ;\n\nb) Bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng\r\n\nmức giá đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký và bị xử\r\n\nlý theo pháp luật đối với hành vi vi phạm về đăng ký giá;\n\nc) Thực hiện việc giải trình hoặc\r\n\nđăng ký lại giá nếu cơ quan tiếp nhận đăng ký giá phát hiện mức giá đăng ký\r\n\nkhông hợp lý và có văn bản yêu cầu giải trình hoặc đăng ký lại giá;\n\nd) Công bố công khai trong toàn hệ\r\n\nthống thông tin về giá, niêm yết giá bán đã đăng ký hợp lệ theo hướng dẫn tại\r\n\nquyết định này, thực hiện bán theo đúng giá niêm yết đồng thời phải chấp hành\r\n\ncác biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động\r\n\nbất thường.\n\nChương 5.\n\nKÊ KHAI GIÁ\n\nĐiều 15. Kê\r\n\nkhai giá hàng hóa, dịch vụ \n\n1. Danh mục hàng hóa phải kê khai\r\n\ngiá bao gồm các hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nCăn cứ tình hình thực tế trên địa\r\n\nbàn, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình UBND\r\n\nThành phố bổ sung danh mục các hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp.\n\n2. Đối tượng phải kê khai giá: là\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục\r\n\nphải kê khai giá trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực\r\n\nthuộc các Bộ, UBND Thành phố và các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh\r\n\ntế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn Thành phố sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá theo quy định tại quyết định này\r\n\n(trừ những hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo hướng dẫn riêng của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành\r\n\ntheo thẩm quyền).\n\n3. Thời điểm kê khai giá: Trước khi\r\n\ntổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá theo giá\r\n\nmới thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện lập Biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan tiếp\r\n\nnhận Biểu mẫu kê khai giá.\n\nĐiều 16. Hình\r\n\nthức, nội dung kê khai giá\n\n1. Hình thức kê khai giá: Được thực\r\n\nhiện dưới hình thức lập Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 4 gửi cơ quan tiếp\r\n\nnhận kê khai giá, bao gồm:\n\na) Kê khai giá lần đầu được thực hiện\r\n\ntrước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục phải kê khai giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật.\n\nb) Kê khai lại giá được thực hiện\r\n\nkhi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với\r\n\nmức giá của lần kê khai trước liền kề hoặc khi có yêu cầu kê khai lại giá của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu việc kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá\r\n\nso với lần kê khai trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa\r\n\nthực hiện đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Nội dung kê khai giá:\n\na) Văn bản kê khai giá của tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh; trong đó nêu rõ thời gian thực hiện của mức giá\r\n\nkê khai:\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá\r\n\nbán buôn;\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì\r\n\nthực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc\r\n\nquyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải\r\n\nkê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị.\n\nb) Bảng kê khai giá bán, mức giá kê\r\n\nkhai là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định theo các quy định\r\n\nvề tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban\r\n\nhành phù hợp với quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ (hoặc mức\r\n\ngiá mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã thỏa thuận được với khách\r\n\nhàng).\n\nĐiều 17. Quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kê khai giá\n\n1. Sở Tài chính (hoặc cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá có quy\r\n\nđịnh khác về kê khai giá) có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trình UBND Thành phố quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá\r\n\nnhân phải kê khai giá theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế;\n\nb) Tiếp nhận kê khai giá của các tổ\r\n\nchức, cá nhân, ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, Biểu mẫu và đóng dấu đến vào\r\n\nvăn bản kê khai giá theo thủ tục hành chính;\n\nc) Thực hiện việc rà soát mức giá\r\n\nkê khai; nếu phát hiện mức giá kê khai không hợp lý thì cơ quan tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu kê khai giá có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân kê khai giá giải trình hoặc\r\n\nkê khai lại giá.\n\nđ) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,\r\n\ncá nhân, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá\r\n\nthực hiện kê khai giá đúng quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện kê khai giá theo đúng\r\n\nquy định trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ, điều chỉnh giá bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ.\n\nb) Thực hiện công khai thông tin về\r\n\ngiá, niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ đã kê khai, bán theo đúng giá niêm yết\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với mức giá đã kê\r\n\nkhai.\n\nc) Thực hiện việc giải trình hoặc\r\n\nkê khai lại giá nếu cơ quan tiếp nhận kê khai giá phát hiện mức giá kê khai\r\n\nkhông hợp lý và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình hoặc kê khai lại\r\n\ngiá.\n\nChương 6.\n\nXỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nGIÁ\n\nĐiều 18. Đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân \n\nTổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\ncác quy định về giá (bình ổn giá, hàng hóa do nhà nước định giá, đăng ký giá,\r\n\nkê khai giá …) thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm xử lý theo các hình thức\r\n\nsau:\n\n1. Bị đình chỉ thực hiện mức giá\r\n\nhàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không\r\n\nhợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá phù hợp theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n2. Bị phạt cảnh cáo, phạt tiền theo\r\n\nquy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch do tăng giá bất hợp lý\r\n\nvào Ngân sách nhà nước.\n\n3. Bị tước quyền sử dụng Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n4. Phải bồi thường thiệt hại cho\r\n\ncác hành vi vi phạm quy định về giá gây ra;\n\n5. Trường hợp vi phạm các quy định\r\n\nvề giá có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 19. Đối với\r\n\nngười thi hành công vụ, nhiệm vụ \n\nNgười thi hành công vụ, nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước về giá vi phạm các quy định quản lý nhà nước về giá thì bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật khác có liên\r\n\nquan. Trường hợp có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương 7.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện quyết định này:\n\n1. UBND các quận, huyện, thị xã:\n\na) Tuyên truyền, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chủ trương, chính sách quản lý nhà nước về giá, các biện pháp bình ổn giá\r\n\ntheo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố và hướng dẫn của Sở Tài chính;\n\nb) Tổ chức việc thu thập thông tin,\r\n\nbáo cáo giá cả thị trường hàng hóa, dịch vụ nói chung và giá cả hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục quyết định giá, bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND Thành phố theo hướng dẫn của\r\n\nSở Tài chính;\n\nc) Tổ chức kiểm tra, thanh tra về\r\n\ngiá trên địa bàn;\n\nd) Xử lý vi phạm pháp luật về giá\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\n2. Cục Thuế: có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai thuế trên cơ sở mức\r\n\ngiá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá và mức giá hàng hóa, dịch vụ tổ chức,\r\n\ncá nhân đã đăng ký, kê khai giá.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách\r\n\nnhiệm khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có\r\n\nsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá\r\n\nphải có nội dung yêu cầu đăng ký giá, kê khai giá.\n\n4. Sở Tài chính:\n\na) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức hướng dẫn, thực hiện quyết định này;\n\nb) Xây dựng phần mềm quản lý giá và\r\n\ncông khai thông tin về giá làm cơ sở để cơ quan thuế quản lý thu thuế và bảo vệ\r\n\nlợi ích hợp pháp của người tiêu dùng;\n\nc) Hàng tháng Sở Tài chính có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả công tác quản lý nhà nước về giá\r\n\ntrên địa bàn;\n\nd) Tổ chức kiểm tra, thanh tra về\r\n\ngiá và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền;\n\n5. Công an thành phố:\n\nPhối hợp với các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về giá tổ chức thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý các vi phạm pháp\r\n\nluật về giá theo quy định.\n\n6. Các Sở, Ban, ngành căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.", + "id": 102670 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102671.json b/contexts/context_102671.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f3a77a6bf5ebf173b0536dc2afc3fd56205dee6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102671.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-07-2013-NQ-HDND-dieu-chinh-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-nam-2011-Phu-Tho-224413.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2013-NQ-HDND-dieu-chinh-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-nam-2011-Phu-Tho-224413", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2013/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày 13 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG NĂM 2011\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước ngày ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nSau khi xem\r\n\nxét Báo cáo số 242/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn điều chỉnh quyết toán ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011 như sau:\n\n1. Tổng thu ngân\r\n\nsách địa phương: 8.777.255 triệu đồng, trong đó:\n\n- Thu từ kinh\r\n\n tế ngân sách địa phương được hưởng\n\n2.172.462 triệu\r\n\n đồng;\n\n- Thu trợ cấp từ ngân\r\n\n sách trung ương\n\n4.238.753 triệu đồng;\n\n- Thu kết dư ngân sách\r\n\n năm 2010\n\n9.250 triệu đồng;\n\n- Thu chuyển nguồn,\r\n\n chuyển nhiệm vụ chi từ năm 2010 sang năm 2011\n\n1.639.578 triệu đồng;\n\n- Thu vay đầu tư cơ sở\r\n\n hạ tầng\n\n40.000 triệu đồng;\n\n- Thu hoàn trả ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n1.143 triệu đồng;\n\n- Thu phản ánh qua ngân\r\n\n sách\n\n676.069 triệu đồng;\n\n2. Tổng chi ngân sách địa\r\n\nphương: 8.770.645 triệu đồng\n\n3. Kết dư ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011: 6.610 triệu đồng, trong đó:\n\n- Kết dư ngân sách tỉnh:\n\n0 triệu đồng\n\n- Kết dư ngân sách cấp\r\n\n huyện:\n\n1.011 triệu đồng\n\n- Kết dư ngân sách cấp\r\n\n xã:\n\n5.599 triệu đồng\n\nĐiều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa\r\n\nXVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTVQH,\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, KH&ĐT;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu II;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;\n\n- Lưu VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Dân Mạc\n\n\n\n", + "id": 102671 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102672.json b/contexts/context_102672.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f2b8784a004dd4e09b2a0cc979a7516210aa563 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102672.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-06-CT-UBND-2017-tang-cuong-cham-soc-suc-khoe-ba-me-va-tre-so-sinh-Bac-Giang-371650.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2017-tang-cuong-cham-soc-suc-khoe-ba-me-va-tre-so-sinh-Bac-Giang-371650", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 27 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ TRẺ SƠ SINH NHẰM GIẢM TỬ VONG MẸ, TỬ\r\n\nVONG SƠ SINH\n\nTrong những năm qua, tỉnh Bắc\r\n\nGiang đã tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BYT ngày 09/01/2015 của\r\n\nBộ Y tế về tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh nhằm giảm tử vong\r\n\nmẹ và tử vong sơ sinh. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Giang đã đạt được những kết quả tích cực: hàng năm tỷ lệ phụ nữ đẻ\r\n\nđược quản lý thai được duy trì đạt trên 99%; phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần\r\n\ntrong 3 thai kỳ đạt trên 90%; tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ độ\r\n\ntuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) năm 2015 là 18,4%, giảm 4,6% so với năm 2010; tỷ số\r\n\ntử vong mẹ có liên quan đến thai sản luôn ở mức dưới 50/100.000 trẻ đẻ sống\r\n\n(năm 2015 là 8.3/100.000 trẻ đẻ sống), đạt mục tiêu đề ra; tỷ lệ suy dinh dưỡng\r\n\nthể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 19,6% năm 2010 xuống còn 14,8% năm\r\n\n2015; tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi năm 2015 ở mức dưới 23,0‰ (giảm 2,0‰ so\r\n\nvới năm 2010); tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi năm 2015 đạt dưới 15,3‰ (giảm\r\n\n1,4‰ so với năm 2010). Bên cạnh những kết quả đạt được, tốc độ giảm tử vong mẹ,\r\n\ntử vong trẻ em trong những năm gần đây đã có xu hướng chậm lại. Tử vong sơ sinh\r\n\ncòn cao, chiếm 70% số tử vong trẻ em dưới 1 tuổi; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em\r\n\nthể thấp còi còn ở mức cao (26,9% năm 2015); tình trạng tử vong mẹ, tử vong sơ\r\n\nsinh liên quan đến tai biến sản khoa còn xảy ra ở một số cơ sở y tế.\n\nNguyên nhân chủ yếu của tình\r\n\ntrạng trên là do việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau sinh của\r\n\nngười dân cũng như chất lượng dịch vụ còn nhiều hạn chế. Còn tồn tại phong tục\r\n\ntập quán lạc hậu, thiếu hiểu biết trong chăm sóc, nuôi dưỡng bà mẹ, trẻ sơ sinh\r\n\nvà trẻ em, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.\r\n\nCơ sở vật chất, trang thiết bị ở các bệnh viện tuyến huyện, các trạm y tế xã\r\n\nchưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc điều trị cấp cứu sản khoa và sơ sinh. Nhân\r\n\nlực về chuyên ngành sản, nhi tại tuyến huyện còn thiếu. Năng lực chuyên môn của\r\n\ncán bộ y tế, đặc biệt là y tế cơ sở còn hạn chế trong phân loại, phát hiện nguy\r\n\ncơ, theo dõi, tiên lượng, xử trí cấp cứu và hồi sức sản khoa, sơ sinh. Bên cạnh\r\n\nđó, còn có biểu hiện chủ quan, chưa thực hiện nghiêm quy chế bệnh viện, quy\r\n\nđịnh chuyên môn trong chẩn đoán, tiên lượng và xử trí cấp cứu, hồi sức sản\r\n\nkhoa, sơ sinh khi có tai biến xảy ra.\n\nĐể tiếp tục thực hiện tốt\r\n\ncông tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, nhằm phát huy những mặt tích\r\n\ncực, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế góp phần làm giảm hơn nữa tử\r\n\nvong mẹ, tử vong sơ sinh trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang yêu\r\n\ncầu các cấp, các ngành có liên quan thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. Sở Y tế\n\na) Tham mưu UBND tỉnh xây\r\n\ndựng Kế hoạch hành động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, giai\r\n\nđoạn 2017-2020, trong đó ưu tiên thực hiện giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh.\n\nb) Rà soát hệ thống nhân\r\n\nlực, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sản phụ\r\n\nkhoa, nhi khoa các tuyến. Những cơ sở không đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết,\r\n\ncần được bổ sung kịp thời. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\nnhân lực cho các bệnh viện tuyến huyện xa trung tâm tỉnh, để có đủ điều kiện\r\n\nthực hiện chăm sóc sản khoa thiết yếu toàn diện (mổ đẻ và truyền máu), ưu tiên\r\n\ncác nội dung về xử trí cấp cứu tai biến sản khoa, giảm tử vong mẹ và tử vong sơ\r\n\nsinh. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn nguyên sơ sinh\r\n\nthuộc khoa nhi, bệnh viện đa khoa tuyến huyện.\n\nc) Củng cố, vận hành “Đường\r\n\ndây nóng về xử trí cấp cứu tai biến sản khoa” tại các tuyến. Nâng cao năng lực\r\n\ncấp cứu ngoại viện của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh và các bệnh viện đa khoa tuyến\r\n\nhuyện. Tăng cường phối kết hợp, hỗ trợ, hội chẩn liên khoa như: sản, nhi, hồi\r\n\nsức cấp cứu, gây mê, huyết học truyền máu, tim mạch, nội tiết trong những tình\r\n\nhuống cần thiết tại các tuyến bệnh viện.\n\nd) Chỉ đạo các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh sản khoa, nhi khoa tuyến tỉnh, huyện và Trạm Y tế xã tuân thủ\r\n\nnghiêm túc quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật trong công tác chăm sóc sức\r\n\nkhỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh của Bộ Y tế; nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của\r\n\ncán bộ viên chức trong ngành y tế; đảm bảo chế độ trực đường dây nóng tại các\r\n\ncơ sở.\n\nđ) Thường xuyên đào tạo cập\r\n\nnhật kiến thức, kỹ thuật về chăm sóc sản khoa, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cho cán\r\n\nbộ y tế các tuyến. Chú trọng đào tạo theo kíp, đáp ứng yêu cầu của từng gói\r\n\ndịch vụ kỹ thuật về cấp cứu, hồi sức sản khoa và chăm sóc sơ sinh; đào tạo kiến\r\n\nthức, kỹ năng hộ sinh cho y sỹ sản nhi/nữ hộ sinh tuyến tỉnh, huyện, xã theo\r\n\nhướng đạt được các tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng (ưu tiên nơi có khó\r\n\nkhăn về địa lý). Đối với tuyến huyện, ưu tiên đào tạo cán bộ, nơi có khó khăn\r\n\nvề địa lý để có đủ khả năng cung cấp gói dịch vụ cấp cứu sản khoa toàn diện và\r\n\nchăm sóc, cấp cứu sơ sinh. Tăng cường đào tạo tại chỗ, theo nhu cầu, chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật từ tuyến trên cho tuyến dưới theo hình thức cầm tay chỉ việc.\n\ne) Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát các cơ sở khám, chữa bệnh công lập, tư nhân trên địa bàn tỉnh để chấn chỉnh\r\n\nviệc thực hiện Luật Khám chữa bệnh và thực hiện Hướng dẫn quốc gia về các dịch\r\n\nvụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và các quy định liên quan; kiểm tra giấy phép\r\n\nhoạt động, phạm vi chuyên môn, điều kiện và năng lực thực tế về chăm sóc, cấp\r\n\ncứu sản khoa và sơ sinh.\n\n2. Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y\r\n\ntế và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm, bảo\r\n\nđảm nguồn kinh phí cho công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của\r\n\nnhà nước.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở\r\n\nliên quan, Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe sinh\r\n\nsản; đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh\r\n\nvà phòng chống các tai biến sản khoa.\n\n4. Các Sở, cơ quan khác\r\n\nthuộc UBND tỉnh\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nphối hợp với Sở Y tế, UBND huyện, thành phố tăng cường công tác chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh nhằm giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh; đề xuất với\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo triển khai các giải pháp phù hợp để thực hiện có hiệu quả cao\r\n\ncông tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh.\n\n5. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\na) Đưa các chỉ tiêu về chăm\r\n\nsóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa\r\n\nphương theo tinh thần của Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nChính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của\r\n\nLiên hợp quốc trong lĩnh vực y tế; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh Bắc Giang.\n\nb) Tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, huy động sự tham gia của toàn xã hội thực\r\n\nhiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y\r\n\ntế trong đó có giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh.\n\nc) Đầu tư ngân sách địa\r\n\nphương và các nguồn vốn hợp pháp khác để tập trung thực hiện các mục tiêu giảm\r\n\ntử vong mẹ và tử vong sơ sinh.\n\nd) Chỉ đạo chính quyền các\r\n\ncấp, các đơn vị y tế, các đơn vị có liên quan đẩy mạnh về thực hiện các giải\r\n\npháp hướng tới thực hiện các chỉ tiêu về sức khỏe bà mẹ, trẻ em của Mục tiêu\r\n\nphát triển bền vững (SDGs) vào năm 2030.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các Tổ chức chính trị - xã hội\n\nTrong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chỉ thị; đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe\r\n\nbà mẹ trẻ em, trẻ sơ sinh trong tổ chức mình; huy động đoàn viên, hội viên của\r\n\ntổ chức mình tham gia công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, trẻ sơ sinh.\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị\r\n\ntheo quy định./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n", + "id": 102672 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102673.json b/contexts/context_102673.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3805d9f8126f155ae67e486caa8e53f0a7ce8e77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102673.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-300-QD-BHXH-nam-2013-bo-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-193321.aspx", + "name": "Quyet-dinh-300-QD-BHXH-nam-2013-bo-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-193321", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 300/QĐ-BHXH\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 03 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ\r\n\nQUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008\r\n\nTRONG LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam; Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 49/2010/NQ-CP ngày\r\n\n09/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\nCăn cứ yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n(tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008);\n\nCăn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà\r\n\nnước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg;\n\nCăn cứ Quyết định số 1098/QĐ-BHXH ngày\r\n\n24/10/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt Kế hoạch triển\r\n\nkhai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2008 vào hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1369/QĐ-BHXH ngày\r\n\n12/10/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính thay thế thuộc thẩm quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1388/QĐ-BHXH ngày\r\n\n15/10/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Mô hình\r\n\nkhung Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 áp dụng\r\n\ncho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Thực hiện chính sách\r\n\nbảo hiểm y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành bộ quy trình giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong lĩnh vực thực hiện\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế (từ quy trình số QT-CSYT-01 đến QT-CSYT-12 theo\r\n\ndanh mục kèm theo) áp dụng cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc\r\n\nBảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng;\r\n\n - Tổng Giám đốc (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, BCĐ ISO (5b).\n\nKT. TỔNG GIÁM\r\n\n ĐỐC \r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Thảo\n\n\n\nDANH MỤC\n\nQUY TRÌNH GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT THUỘC PHẠM VI ÁP DỤNG HỆ\r\n\nTHỐNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2008\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 300/QĐ-BHXH ngày 26/3/2013 của Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam)\n\nTT\n\nTên quy trình \n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nMã quy trình\n\n1\n\nThanh toán các dịch vụ kỹ thuật mới phát sinh tại\r\n\n cơ sở KCB\n\nBHXH tỉnh\n\nQT-CSYT-01\n\n2\n\nThanh lý hợp đồng KCB BHYT \n\nBHXH tỉnh\n\nQT-CSYT-02\n\n3\n\nThanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT\n\nBHXH tỉnh\n\nQT-CSYT-03\n\n4\n\nKhám chữa bệnh BHYT \n\nBHXH tỉnh\n\nQT-CSYT-04\n\n5\n\nKý hợp đồng KCB BHYT \n\nBHXH tỉnh\n\nQT-CSYT-05\n\n6\n\nThanh toán chi phí KCB BHYT với cơ sở KCB BHYT \n\nBHXH tỉnh\n\nQT-CSYT-06\n\n7\n\nThanh toán các dịch vụ kỹ thuật mới phát sinh tại\r\n\n cơ sở KCB \n\nBHXH huyện \n\nQT-CSYT-07\n\n8\n\nThanh lý hợp đồng KCB BHYT \n\nBHXH huyện \n\nQT-CSYT-08\n\n9\n\nThanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT \n\nBHXH huyện \n\nQT-CSYT-09\n\n10\n\nKhám chữa bệnh BHYT \n\nBHXH huyện \n\nQT-CSYT-10\n\n11\n\nKý hợp đồng KCB BHYT \n\nBHXH huyện \n\nQT-CSYT-11\n\n12\n\nThanh toán chi phí KCB BHYT với cơ sở KCB BHYT \n\nBHXH huyện \n\nQT-CSYT-12\n\n", + "id": 102673 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102674.json b/contexts/context_102674.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a396b54c3c6c5afbec9e41688c7bdf7b525d43dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102674.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2101-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-vai-det-thoi-100-polyester-518866.aspx", + "name": "Thong-bao-2101-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-vai-det-thoi-100-polyester-518866", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2101/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 4\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải\r\n\nquan 3 tại Thông báo 520/TB-KĐ3 ngày 27/03/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Vải dệt thoi 100%\r\n\n polyester khổ: 142cm, dùng bọc sofa, định lượng: 373g/m2. (Mục 1 Phụ lục Tờ\r\n\n khai)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Lực\r\n\n Thiên Phú - Địa chỉ: Khu phố Bình Chánh, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên,\r\n\n tỉnh Bình Dương. MST: 3702517387.\n\n3. Tờ khai số: 10184710654/A11 ngày\r\n\n 01/02/2018 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KVI - Cục Hải quan thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa: Vải\r\n\n dệt thoi thành phần từ 100% polyeste, một mặt đã được phủ poly(vinyl clorua);\r\n\n trọng lượng mẫu 368g/m2; dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m, dùng để bọc sofa\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt thoi thành\r\n\n phần từ 100% polyeste, một mặt đã được phủ poly(vinyl clorua); trọng lượng\r\n\n mẫu 368g/m2; dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m, dùng để bọc sofa\n\nthuộc nhóm 59.03 “Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02”, phân nhóm 5903.10 “- Với poly(vinyl clorua)”, mã số\r\n\n 5903.10.90 “- - Loại khác” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\n\n- Các Cục HQ\r\n\n tỉnh,TP (để thực hiện);\n\n- Chi cục HQ\r\n\n CK Cảng Sài Gòn KVI - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh (để t/hiện);\n\n- Cục Kiểm\r\n\n định Hải quan và các Chi\r\n\n cục trực\r\n\n thuộc;\n\n- Công ty Cổ\r\n\n phần Thương mại Sản xuất Lực Thiên Phú - Địa chỉ: Khu phố Bình Chánh, phường\r\n\n Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;\n\n- Website Hải\r\n\n quan;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n TXNK-PL-Vân (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 102674 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102675.json b/contexts/context_102675.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c41ffdcd31101ef2093ec3e8468020a30cecd93a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102675.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2658-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-linh-vuc-dat-dai-tinh-Ninh-Thuan-270471.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2658-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-linh-vuc-dat-dai-tinh-Ninh-Thuan-270471", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2658/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận,\r\n\n ngày 19 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG\r\n\nBỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI GIẢI QUYẾT TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1839/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3981/TTr-STNMT ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại công văn số 1819/STP-KSTTHC ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai giải quyết tại Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính về\r\n\nlĩnh vực đất đai được công bố tại Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hoà\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI GIẢI QUYẾT TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành:\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhu\r\n\n cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức\r\n\n đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ); thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không\r\n\n thông qua hình thức đấu giá QSDĐ, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam\r\n\n định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài có chức năng ngoại giao.\n\n2\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất\r\n\n không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ đối với dự án phải trình cơ quan Nhà nước có\r\n\n thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có\r\n\n chức năng ngoại giao.\n\n3\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất\r\n\n không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ đối với dự án không phải trình cơ quan Nhà\r\n\n nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;\r\n\n trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người xin\r\n\n giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại\r\n\n giao.\n\n4\n\nThủ tục chuyển mục đích\r\n\n sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức.\n\n5\n\nThủ tục thu hồi đất do\r\n\n chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với\r\n\n trường hợp thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có\r\n\n chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có\r\n\n vốn đầu tư nước ngoài.\n\n6\n\nThủ tục thu hồi đất ở trong khu\r\n\n vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe doạ tính mạng con người; đất ở có\r\n\n nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe doạ\r\n\n tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở thuộc dự án nhà ở của tổ\r\n\n chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài.\n\n7\n\nThủ tục đăng ký QSDĐ lần đầu.\n\n8\n\nThủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận QSDĐ (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.\n\n9\n\nThủ tục cấp\r\n\n GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã\r\n\n đăng ký QSDĐ lần đầu.\n\n10\n\nThủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà\r\n\n chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.\n\n11\n\nThủ tục đăng ký bổ sung đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận.\n\n12\n\nthủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được\r\n\n Nhà nước giao đất để quản lý.\n\n13\n\nThủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng QSDĐ, mua nhà ở,\r\n\n công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.\n\n14\n\nThủ tục đăng ký, cấp\r\n\n GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp\r\n\n đã chuyển QSDĐ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp\r\n\n giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.\n\n15\n\nThủ tục đăng ký biến động\r\n\n QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng,\r\n\n cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng QSDĐ, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất.\n\n16\n\nThủ tục bán hoặc góp\r\n\n vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất\r\n\n trả tiền hàng năm.\n\n17\n\nThủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho\r\n\n thuê lại, góp vốn bằng QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n\n18\n\nThủ tục đăng ký biến động\r\n\n về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được\r\n\n cấp giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân\r\n\n thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn\r\n\n chế QSDĐ; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất\r\n\n so với nội dung đã đăng ký, cấp giấy chứng nhận.\n\n19\n\nThủ tục đăng ký biến động\r\n\n QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn;\r\n\n kê biên, đấu giá QSDĐ, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp\r\n\n nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thoả thuận hợp nhất hoặc\r\n\n phân chia QSDĐ, tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất.\n\n20\n\nThủ tục đăng ký biến động đối với\r\n\n trường hợp chuyển\r\n\n từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả\r\n\n thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức\r\n\n thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\n21\n\nThủ tục đăng ký xác lập\r\n\n quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp giấy chứng nhận lần đầu\r\n\n và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.\n\n22\n\nThủ tục gia hạn sử dụng\r\n\n đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế.\n\n23\n\nThủ tục tách thửa hoặc hợp\r\n\n thửa đất.\n\n24\n\nThủ tục cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n25\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận do bị\r\n\n mất.\n\n26\n\nThủ tục đính chính\r\n\n giấy chứng nhận đã cấp.\n\n27\n\nThủ tục thu hồi giấy chứng nhận đã cấp\r\n\n không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất phát hiện.\n\n28\n\nThủ tục giải quyết\r\n\n tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh.\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị hủy bỏ, bãi bỏ\n\n1\n\nThủ tục đăng ký chuyển\r\n\n mục đích đối với trường hợp phải xin phép.\n\n2\n\nThủ tục gia hạn thời hạn\r\n\n cho thuê đất đối với các trường hợp đối với các trường hợp được Nhà nước cho\r\n\n thuê đất.\n\n3\n\nThủ tục chuyển từ hình\r\n\n thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\n4\n\nThủ tục đăng ký chuyển\r\n\n mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép.\n\n5\n\nThủ tục tách, hợp thửa\r\n\n đất\n\n6\n\nThủ tục đăng ký thế chấp\r\n\n QSDĐ, thế chấp QSDĐ đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp QSDĐ\r\n\n đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n7\n\nThủ tục đăng ký thế chấp\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất\r\n\n đồng thời là người sử dụng đất\n\n8\n\nThủ tục đăng ký thế chấp\r\n\n tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất\r\n\n không đồng thời là người sử dụng đất\n\n9\n\nThủ tục đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình\r\n\n thành trong tương lai\n\n10\n\nThủ tục đăng ký thay đổi\r\n\n nội dung thế chấp đã đăng ký\n\n11\n\nThủ tục đăng ký văn bản\r\n\n thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp\n\n12\n\nThủ tục xoá đăng ký thế\r\n\n chấp\n\n13\n\nThủ tục yêu cầu sửa chữa\r\n\n sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký\n\n14\n\nThủ tục đăng ký biến động\r\n\n về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất\r\n\n do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài\r\n\n chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu\r\n\n chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng\r\n\n cây.\n\n15\n\nThủ tục cấp đổi giấy\r\n\n chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; cấp đổi giấy chứng nhận bị\r\n\n ố nhòe, rách, hư hỏng hoặc đo đạc lại.\n\n16\n\nThủ tục cấp đổi và bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản\r\n\n gắn liền với đất\n\n17\n\nThủ tục cấp lại giấy\r\n\n chứng nhận.\n\n18\n\nThủ tục cấp giấy chứng\r\n\n nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất\r\n\n là rừng trồng.\n\n19\n\nThủ tục cấp giấy chứng\r\n\n nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở hoặc\r\n\n công trình xây dựng.\n\n20\n\nThủ tục cấp giấy chứng\r\n\n nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không\r\n\n đồng thời là người sử dụng đất.\n\n21\n\nThủ tục cấp GCNQSDĐ đối\r\n\n với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không\r\n\n có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của\r\n\n người khác.\n\n22\n\nThủ tục cấp giấy chứng\r\n\n nhận cho người nhận chuyển nhượng QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở đối với công\r\n\n trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán.\n\n23\n\nThủ tục cấp giấy chứng\r\n\n nhận cho người nhận QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường\r\n\n hợp chia tách, sáp nhập tổ chức; hoặc chia tách nhóm người sử dụng đất, nhóm\r\n\n chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 140 của Nghị định số\r\n\n 181/2004/NĐ-CP.\n\n24\n\nThủ tục thu hồi đất\r\n\n giao đất hoặc cho thuê đất cho tổ chức để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\n ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.\n\n25\n\nThủ tục thu hồi\r\n\n GCNQSDĐ do tổ chức, công dân phát hiện mà cấp tỉnh cấp trái pháp luật.\n\n26\n\nThủ tục thu hồi đất đối\r\n\n với tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử\r\n\n dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc thuê đất\r\n\n trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác giảm hoặc\r\n\n không còn nhu cầu sử dụng.\n\n27\n\nThủ tục đăng ký nhận\r\n\n chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ.\n\n28\n\nThủ tục đăng ký nhận\r\n\n chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.\n\n29\n\nThủ tục đăng ký nhận\r\n\n chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n\n30\n\nThủ tục đăng ký cho\r\n\n thuê, cho thuê lại QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.\n\n31\n\nThủ tục đăng ký cho\r\n\n thuê tài sản gắn liền với đất mà không cho thuê, cho thuê lại QSDĐ.\n\n32\n\nThủ tục đăng ký cho\r\n\n thuê, cho thuê lại QSDĐ không gắn với tài sản.\n\n33\n\nThủ tục xoá đăng ký\r\n\n cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.\n\n34\n\nThủ tục đăng ký góp vốn\r\n\n bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.\n\n35\n\nThủ tục đăng ký góp vốn\r\n\n bằng QSDĐ.\n\n36\n\nThủ tục đăng ký góp vốn\r\n\n bằng QSDĐ mà hình thành pháp nhân mới.\n\n37\n\nThủ tục đăng ký góp vốn\r\n\n bằng tài sản gắn liền với đất.\n\n38\n\nThủ tục xoá đăng ký\r\n\n góp vốn bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất mà khi góp vốn hình thành pháp\r\n\n nhân mới hoặc có thay đổi thửa đất.\n\n39\n\nThủ tục xoá đăng ký\r\n\n góp vốn bằng QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà khi góp vốn không\r\n\n hình thành pháp nhân mới.\n\n* Tên VBQPPL\r\n\nquy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính: Luật Đất đai năm 2013 và\r\n\ncác nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 102675 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102676.json b/contexts/context_102676.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1fdf2b2e642065a68fa8427b4f81dbd4236b78f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102676.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-832-QD-CTN-nam-2017-tuoc-quoc-tich-Viet-Nam-351523.aspx", + "name": "Quyet-dinh-832-QD-CTN-nam-2017-tuoc-quoc-tich-Viet-Nam-351523", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 832/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Quốc tịch Việt Nam\r\n\nnăm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 191/TTr-CP\r\n\nngày 12/5/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tước quốc tịch Việt Nam đối\r\n\nvới Phạm Minh Hoàng, sinh ngày 08/8/1955\r\n\ntại Bà Rịa - Vùng Tàu, hiện cư trú tại:\r\n\nsố 423 Nguyễn Tri Phương, phường 8, quận 10, thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính\r\n\nphủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n \n\n ", + "id": 102676 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102677.json b/contexts/context_102677.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7c8d374491c7158ef65114ca09a2803118f59d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102677.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-178-QD-UBND-2023-sach-giao-khoa-Lich-su-lop-10-giao-duc-pho-thong-Bac-Ninh-2023-2024-566036.aspx", + "name": "Quyet-dinh-178-QD-UBND-2023-sach-giao-khoa-Lich-su-lop-10-giao-duc-pho-thong-Bac-Ninh-2023-2024-5660", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 178/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 10\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC\r\n\nSÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM HỌC 2023 - 2024\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo\r\n\nkhoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 775/QĐ-BGDĐT ngày 15/3/2023\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Danh mục sách giáo khoa môn Lịch sử lớp 10\r\n\nsử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 728/TTr-SGDĐT ngày 28/4/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa\r\n\nmôn Lịch sử lớp 10 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nNinh từ năm học 2023-2024.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo thông\r\n\nbáo Danh mục sách giáo khoa môn Lịch sử lớp 10 đã được phê duyệt đến các cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn sử dụng theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, PVPVX, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n \n\nDANH MỤC\n\nSÁCH GIÁO KHOA LỊCH\r\n\nSỬ LỚP 10 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TỪ\r\n\nNĂM HỌC 2023-2024\n\n(Kèm theo Quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Ninh).\n\nTT\n\nTên sách\n\nTác giả\n\nThuộc bộ sách\n\nNhà xuất bản\n\n1\n\nLịch sử 10\n\nĐỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Nguyễn Văn Ninh\r\n\n (Chủ biên), Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thu Hiền, Tống Thị Quỳnh Hương,\r\n\n Nguyễn Mạnh Hưởng\n\nCánh Diều\n\nNhà xuất bản Đại\r\n\n học Sư phạm\n\nChuyên đề học tập\r\n\n Lịch sử 10\n\nĐỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Nguyễn Văn Ninh\r\n\n (Chủ biên), Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Thu Hiền\n\nDanh mục gồm 01\r\n\nsách giáo khoa Lịch sử 10./.", + "id": 102677 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102678.json b/contexts/context_102678.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d684336c4f702750a3a1b1796519a4f3a4ee7231 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102678.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-10-2006-CT-UBND-thuc-hien-tiet-kiem-su-dung-dien-Tien-Giang-11579.aspx", + "name": "Chi-thi-10-2006-CT-UBND-thuc-hien-tiet-kiem-su-dung-dien-Tien-Giang-11579", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TIỀN GIANG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 10/2006 /CT-UBND \n\nMỹ Tho, ngày 10 tháng 04 năm 2006 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN\n\nThực hiện Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện và Chỉ thị số 04/CT-BCN ngày 15/3/2006 của Bộ Công nghiệp về việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định mùa khô năm 2006. Để thực hiện tiết kiệm điện trong sử dụng điện và để đảm bảo cung ứng, sử dụng điện an toàn, có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho các ngành sản xuất và tiêu dùng thiết yếu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chỉ thị: \n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hộ sử dụng điện sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải quán triệt và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện và Chỉ thị số 04/CT-BCN ngày 15/3/2006 của Bộ Công nghiệp về việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định mùa khô năm 2006.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, công sở trên địa bàn tỉnh phải xây dựng quy chế thực hành tiết kiệm điện trong cơ quan, công sở, kể từ ngày 15/4/2006 trở về sau phải tiết kiệm ít nhất 10% tiền sử dụng điện so với tháng 3 năm 2006 và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện.\n\n3. Các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh từ ngày 15/4/2006 thực hiện cắt giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng nơi công cộng một các hợp lý, đảm bảo an toàn giao thông và trật tự công cộng. Đồng thời, có chế độ bật, tắt đèn phù hợp tại từng khu vực công cộng, theo hướng giảm số giờ chiếu sáng trong 1 ngày.\n\n4. Các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và hộ gia đình có kế hoạch chiếu sáng hợp lý, tắt các đèn không cần thiết, thay thế dần bằng các loại đèn tiết kiệm điện năng. Đặc biệt, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải tuân thủ biểu đồ phụ tải đã đăng ký. Tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03/9/2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt là việc tổ chức kiểm toán năng lượng định kỳ và thực hiện các giải pháp điều chỉnh sau khi có kết luận kiểm toán năng lượng. Khuyến khích các doanh nghiệp mua sắm, sử dụng thêm các nguồn điện dự phòng của mình trong giờ cao điểm sử dụng điện.\n\n5. Ngành điện tổ chức triển khai các biện pháp cụ thể để thực hành tiết kiệm điện trong khu vực hộ gia đình thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh tại Công văn số 610/CV-UB ngày 26/5/2005 về thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện.\n\n6. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Công nghiệp:\n\n- Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh để tuyên truyền, vận động mọi người thông hiểu, đồng tình và chấp hành chủ trương tiết kiệm trong sử dụng điện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Điện lực Tiền Giang tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện, Chỉ thị số 04/CT-BCN ngày 15/3/2006 của Bộ Công nghiệp về việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định mùa khô năm 2006 và các chỉ đạo tại Chỉ thị này.\n\n- Phối hợp với Điện lực tỉnh lập danh sách các cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trong trường hợp thiếu hụt nguồn điện (nhất là các doanh nghiệp) và có thông báo trước để khách hàng có kế hoạch mua sắm, sử dụng thêm các nguồn điện dự phòng của mình. Việc cắt điện do nguồn điện thiếu hụt phải thực hiện trình tự đúng quy định của Luật Điện lực.\n\n- Phối hợp với Điện lực tỉnh và các địa phương có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế những đường dây điện hạ thế bị hư hỏng, gây thất thoát điện và dễ gây tai nạn, đặc biệt là ở vùng nông thôn, khu vực đông dân cư.\n\n- Hàng tháng báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện tiết kiệm sử dụng điện ở các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo uốn nắn các trường hợp không chấp hành. Cuối quý 2/2006, tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết thực hiện chỉ thị này. \n\n7. Giám đốc Điện lực Tiền Giang có trách nhiệm:\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công nghiệp, Sở Tài chính trong việc kiểm tra và báo cáo thực hiện tiết kiệm sử dụng điện, xử lý các trường hợp không thực hiện. Hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền các biện pháp tiết kiệm điện đến các khách hàng.\n\n- Giám sát chặt chẽ biểu đồ phụ tải của khách hàng sử dụng điện, đề xuất lịch sử dụng điện phù hợp nhằm tránh phải hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện, nâng cao hiệu quả sử dụng điện.\n\n- Khi có nguồn điện thiếu hụt thì phối hợp với Sở Công nghiệp thực hiện việc ưu tiên cấp điện theo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\n8. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, so sánh hàng tháng về việc thực hiện chi tiền sử dụng điện tại các đơn vị có thụ hưởng ngân sách nhà nước ở cấp tỉnh, từng cấp huyện và cung cấp số liệu cho Sở Công nghiệp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n9. Sở Văn hoá – Thông tin, Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Công nghiệp và Điện lực tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, vận động mọi người thực hành tiết kiệm điện.\n\n10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức tuyên truyền và chỉ đạo các Đài phát thanh, Đài truyền thanh cơ sở có nội dung tuyên truyền, phổ biến các biện pháp thực hành tiết kiệm điện.\n\n- Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm chỉ thị này trên địa bàn phụ trách và phối hợp với ngành điện có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện ở từng đối tượng sử dụng điện.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện kiểm tra, so sánh hàng tháng về việc thực hiện chi tiền sử dụng điện tại các đơn vị có thụ hưởng ngân sách nhà nước ở cấp huyện, từng địa phương cấp xã và báo cáo số liệu cho UBND cấp huyện theo dõi, chỉ đạo.\n\n- Báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Công nghiệp) tình hình, số liệu thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm Giám đốc Sở Công nghiệp theo dõi việc triển khai, thực hiện chỉ thị này, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về UBND tỉnh chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:- Như trên;- Thủ tướng CP (thay b/c);- VP Chính phủ;- Bộ Công nghiệp;- Tổng Cty ĐLVN, Cty ĐL2;- TTTỉnh ủy, HĐND tỉnh;- CT, các PCT UBND tỉnh;- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;các cơ quan TƯ ở địa phương; - UBND các huyện, TP, TX;- VPUBND tỉnh: LĐ các PNC,Công báo tỉnh;- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nguyễn Hữu Chí\n\n", + "id": 102678 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102679.json b/contexts/context_102679.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89c2831670285d89d8e1e8a312308a06fae85046 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102679.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Bao-cao-140-BC-LDTBXH-ve-ket-qua-phoi-hop-tuyen-truyen-pho-bien-phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-cho-nguoi-lao-dong-giua-Bo-Lao-dong-Thuong-binh-va-Xa-hoi-99613.aspx", + "name": "Bao-cao-140-BC-LDTBXH-ve-ket-qua-phoi-hop-tuyen-truyen-pho-bien-phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-cho-nguoi-", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH\r\n\n VÀ XÃ HỘI \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n -----------------\n\nSố:\r\n\n 140/BC-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nBÁO CÁO \n\nKẾT QUẢ PHỐI HỢP TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG GIỮA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2009\n\nThực hiện thỏa thuận giữa hai cơ\r\n\nquan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tuyên\r\n\ntruyền Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách liên quan\r\n\ncho người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất và làng nghề năm 2009.\r\n\nVăn phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã chỉ đạo Phòng Tuyên truyền –\r\n\nThi đua bám sát nội dung thỏa thuận tổ chức phối hợp triển khai các công việc\r\n\nliên quan. Do có sự chuẩn bị chu đáo và phối hợp tốt với các đơn vị, địa phương\r\n\nchỉ hơn 3 tháng kể từ ngày thỏa thuận được ký đến nay chương trình tuyên truyền\r\n\nphổ biến pháp luật về Bảo hiểm xã hội đã hoàn thành với những nội dung chính: \n\n1. Tổ chức Hội\r\n\nthảo, cấp phát tài liệu tuyên truyền tại cơ sở: \n\nVăn phòng Bộ phối hợp với Ban Chính\r\n\nsách, Ban Tuyên truyền, Phòng Thông tin – truyền thông và Văn phòng Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam, các Vụ Bảo hiểm xã hội, Vụ Pháp chế, Cục Việc làm của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội,\r\n\nBan Tuyên giáo tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du, Thị xã Từ Sơn tổ\r\n\nchức thành công 02 cuộc Hội thảo tuyên truyền phổ biến pháp luật Bảo hiểm xã hội\r\n\nvới nội dung: \n\n- Hội thảo tuyên truyền chính sách\r\n\nBảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại khu công nghiệp\r\n\nTiên Sơn và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Tiên Du cho trên 400 người\r\n\n(bao gồm: Ban quản lý khu công nghiệp; chủ sử dụng lao động, cán bộ lao động tiền\r\n\nlương, cán bộ công đoàn, cán bộ BHXH huyện và người lao động).\n\n- Hội thảo tuyên truyền chính sách\r\n\nBảo hiểm xã hội tự nguyện cho người lao động tại khu vực làng nghề của Thị xã Từ\r\n\nSơn cho 420 cán bộ xã phường, hộ sản xuất nhỏ, đại diện Đoàn thanh niên, Hội\r\n\nnông dân, Hội phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc; các trưởng thôn của các phường, xã\r\n\ntrong Thị xã Từ Sơn.\n\nThông qua 02 cuộc hội thảo ở Huyện\r\n\nTiên Du và Thị xã Từ Sơn đã cấp 500 cuốn sách Hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội; 500\r\n\ncuốn sách “216 câu hỏi đáp và văn bản quy định về Bảo hiểm thất nghiệp; 200 cuốn\r\n\n“Những điều cần biết về Bảo hiểm thất nghiệp”; 30.000 tờ gấp “Những điều cần biết\r\n\nvề Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện và Bảo hiểm thất nghiệp”;\r\n\n10.000 trang tài liệu thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế cho đại biểu và người\r\n\nlao động. \n\nChỉ đạo hội thảo, Thứ trưởng Bộ\r\n\nLĐTBXH Phạm Minh Huân, đã phát biểu:\n\nKhác với các hội thảo được tổ chức\r\n\ntrước đây, hai hội thảo này được tổ chức với mục đích tuyên truyền. Cơ quan\r\n\ncung cấp thông tin đến tận nơi với người lao động, là những đối tượng trực tiếp\r\n\nđược thụ hưởng chính sách ở cơ sở. \n\nBảo hiểm xã hội là một trong những\r\n\nchính sách lớn của Đảng và Nhà nước, có vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh\r\n\nxã hội, nhằm đảm bảo thay thế, hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động\r\n\nkhi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh\r\n\nnghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động, hoặc chết. Hiện nay, việc triển\r\n\nkhai chính sách Bảo hiểm xã hội còn gặp nhiều khó khăn, với diện bao phủ còn thấp,\r\n\ntrong khi đó tình trạng trốn đóng, nợ đọng, đóng không đầy đủ… là tình trạng phổ\r\n\nbiến đang diễn ra tại nhiều doanh nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến\r\n\nquyền lợi của người lao động, đồng thời ảnh hưởng tính cạnh tranh bình đẳng giữa\r\n\ncác doanh nghiệp. Mà nguyên nhân do người lao động, chủ sử dụng lao động chưa\r\n\nnhận thức đầy đủ ý nghĩa của chính sách, cũng như trách nhiệm và quyền lợi khi\r\n\ntham gia Bảo hiểm xã hội. Để khắc phục tình trạng trên, một trong những giải\r\n\npháp mang tính quyết định đó là công tác tuyên truyền Bảo hiểm xã hội nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức của các bên trong thực thi chính sách Bảo hiểm xã hội.\n\nĐồng thời cũng là dịp để cơ quan quản\r\n\nlý hoạch định và thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội có thể lắng nghe những ý\r\n\nkiến phản hồi, đóng góp trực tiếp từ người lao động.\n\nQua 02 hội thảo kết quả đạt được:\r\n\nCác giảng viên nhiệt tình; không khí trao đổi sôi nổi; các vướng mắc đều được\r\n\ntháo gỡ.\n\n2. Tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng: \n\nĐể đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên\r\n\ntruyền phổ biến chính sách về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, Văn phòng\r\n\nBộ đã mời hơn 50 phóng viên báo chí của Trung ương, của Bộ các cơ quan Báo chí,\r\n\nPhát thanh – Truyền hình, của tỉnh Bắc Ninh các Đài Truyền thanh Thị xã Từ Sơn\r\n\nvà huyện Tiên Du tham dự 02 hội thảo tổ chức tại Khu công nghiệp và Làng nghề để\r\n\nđưa tin viết bài về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.\n\nPhối hợp với hai cơ quan báo chí\r\n\ntruyền thông của Bộ là Báo Lao động – Xã hội; Tạp chí Lao động và Xã hội ra các\r\n\nchuyên mục hỏi đáp về thực hiện Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế; Bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp thường xuyên trên báo, tạp chí suốt từ tháng 5 đến hết tháng 10 năm\r\n\n2009. \n\nTổng số đã có gần 200 tin, bài, ảnh,\r\n\ngiải đáp chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội được đăng tải trên Website\r\n\nMolisa.gov.vn; trên Báo Lao động – Xã hội, Tạp chí Lao động và Xã hội.\n\nB. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG: \n\nThông qua việc thực hiện thỏa thuận\r\n\ntuyên truyền chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm Y tế\r\n\ncho người lao động năm 2009 có thể thấy: \n\n1. Về tổ chức hội thảo tuyên\r\n\ntruyền tại cơ sở: \n\nTại 02 cuộc hội thảo ở huyện Tiên\r\n\nDu và Thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh các đại biểu của các cơ quan Sở, ngành, công\r\n\nđoàn, chủ sử dụng lao động và người lao động đều rất quan tâm tới chính sách Bảo\r\n\nhiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp. Mong muốn được tìm hiểu\r\n\nkỹ hơn về các chính sách này để sớm được tham gia và thụ hưởng chính sách. \n\nBảo hiểm tự nguyện và Bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp là chính sách hoàn toàn mới, đang đi vào cuộc sống, qua 02 hội thảo nhận\r\n\nthức của người lao động và doanh nghiệp được nâng lên, mọi người hiểu được\r\n\ntrách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia. Đó là lý do cần tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nhơn nữa công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về Bảo hiểm xã hội\r\n\ntrong những năm tiếp theo. \n\n2. Về tuyên truyền trên báo, tạp\r\n\nchí của ngành LĐTBXH:\n\nCó thể nói đây là hai cơ quan tuyên\r\n\ntruyền quan trọng của Bộ, có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến đông đảo bạn đọc đặc biệt\r\n\nlà cán bộ cấp cơ sở và người lao động trong cả nước. Các bài viết, bài trả lời\r\n\nhỏi đáp về chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội được bạn đọc thực sự quan tâm tin\r\n\ntưởng. Hình thức trình bày trên báo, tạp chí, trên website đẹp đẽ, rõ ràng, ngắn\r\n\ngọn dễ hiểu, dễ thực hiện… Vì vậy lâu dài đây sẽ tiếp tục là nơi thông tin có\r\n\nhiệu quả các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong đó có việc tuyên\r\n\ntruyền chính sách về Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp. \n\nC. MỘT\r\n\nSỐ KIẾN NGHỊ: \n\nThỏa thuận tuyên truyền giữa hai cơ\r\n\nquan được ký kết và thực hiện ở thời điểm sơ kết 3 năm thi hành luật Bảo hiểm\r\n\nxã hội, triển khai thực hiện Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp\r\n\nnên rất phù hợp, được chủ sử dụng lao động và người lao động rất quan tâm. Kết\r\n\nquả tuyên truyền đã nâng cao nhận thức về chính sách pháp luật Bảo hiểm xã hội\r\n\ncho chủ sử dụng lao động và người lao động góp phần đưa chính sách nhanh chóng\r\n\nđi vào cuộc sống. Việc lần đầu tiên có những hội thảo tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật Bảo hiểm xã hội tại cơ sở mà người tham dự đa phần là lao động được cấp\r\n\nphát tài liệu hướng dẫn là rất hiệu quả. Tuy nhiên do kinh phí có hạn nên mới\r\n\nchỉ tổ chức được tại một tỉnh nên không tránh khỏi những hạn chế.\n\nViệc tuyên truyền trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng nhất là hai cơ quan báo, tạp chí của ngành Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội cần được làm thường xuyên liên tục sẽ đem lại hiệu quả\r\n\ncao. \n\nĐề nghị tiếp tục duy trì phối hợp\r\n\ntuyên truyền về Bảo hiểm xã hội trong năm 2010 bằng nhiều hình thức như: thực\r\n\nhiện các phóng sự truyền hình, tổ chức tập huấn, hội thảo, cấp phát tài liệu\r\n\ntuyên truyền./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);\r\n\n - Lãnh đạo BHXH VN;\r\n\n - Vụ PC, BHXH, Cục VL;\r\n\n - Lưu VT, TTTĐ.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG \n\n\r\n\n Đào Hồng Lan \n\n", + "id": 102679 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10268.json b/contexts/context_10268.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..392005cf569324c703b50394ce3700dcc5b95061 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10268.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-63-QD-BXD-cong-nhan-thi-tran-Thang-mo-rong-huyen-Hiep-Hoa-134173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-QD-BXD-cong-nhan-thi-tran-Thang-mo-rong-huyen-Hiep-Hoa-134173", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 63/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN THỊ TRẤN THẮNG MỞ RỘNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG ĐẠT TIÊU\r\n\nCHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI IV\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 07/9/2011 về việc\r\n\nđề nghị công nhận thị trấn Thắng mở rộng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đạt\r\n\ntiêu chuẩn đô thị loại IV;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Phát triển đô thị,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận thị\r\n\ntrấn Thắng mở rộng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đạt tiêu chuẩn đô thị loại\r\n\nIV.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. \n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Giang; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Hiệp Hòa, thị trấn Thắng và các cơ\r\n\nquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Nội vụ; KH & ĐT; QP; TC; TN & MT; GTVT; VH-TT&DL; NN\r\n\n & PTNT, CT;\r\n\n - Các Sở: XD; Nội vụ tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Lưu VT, Cục PTĐT (3).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 10268 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102680.json b/contexts/context_102680.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fc176f4dfa78d7f1ed9decba06c8e6318869089 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102680.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-3214-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tu-van-phap-luat-So-Tu-phap-Thanh-Hoa-367246.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3214-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tu-van-phap-luat-So-Tu-phap-Thanh-Hoa-367246", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\n NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3214/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính.quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công\r\n\nchứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài\r\n\nviên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n350/TTr-STP ngày 15/8/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính\r\n\nđược chuẩn hóa và bãi bỏ 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 2 Quyết định;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VP Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật\n\n3\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật, chi nhánh\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong\r\n\n trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật\n\n6\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n7\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n8\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Tư pháp\r\n\ntỉnh Thanh Hóa\n\nSTT\n\nSố hồ Sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính hủy\r\n\n bỏ\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi\r\n\n bỏ TTHC\n\nI\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật\n\n1\n\nT-THA-191614-TT\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nDo được chuẩn hóa nội dung\n\n2\n\nT-THA-044372-TT\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nDo được chuẩn nội dung\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 8 thủ\r\n\ntục hành chính đính kèm)\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017 của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan chủ quản thành lập Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật chuẩn bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận hồ\r\n\n sơ cho cơ quan chủ quản.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\nTrong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký hoạt động;\n\n- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung\r\n\n tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;\n\n- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n do tổ chức chủ quản ban hành;\n\n- Danh sách kèm theo hồ sơ của người được đề nghị cấp Thẻ\r\n\n tư vấn viên pháp luật, của luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung\r\n\n tâm.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ quan chủ quản thành\r\n\n lập Trung tâm tư vấn pháp luật).\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm\r\n\n tư vấn pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7\r\n\n năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật;\n\n- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ\r\n\n về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo\r\n\n đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP\r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Có\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM\r\n\nTƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành\r\n\nphố)………………………………………………..\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ): …………………..\n\nđược thành lập theo Quyết định số:………………….ngày……/……/…….của\r\n\n………………\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội\r\n\ndung sau đây:\n\n1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa):\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\nTên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………..\n\n2. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:………………………………………. Fax: ………………………………………….\n\nEmail: ………………………………………………………………………………………………\n\n3. Giám đốc Trung tâm:\n\nHọ và tên:……………………………………………………………..Nam/Nữ………………….\n\nSinh ngày:……/…./………. Chứng minh nhân dân số:………………………………………..\n\ncấp ngày……… tháng……… năm………. Nơi cấp:…………………………………………..\n\nThẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:………………………………..\r\n\ncấp ngày……/……/………\n\n4. Phạm vi hoạt động:\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên\r\n\nkhác:\n\n- Họ và tên:………………………………………..Chức danh:…………………………………..\n\n- Họ và tên:………………………………………..Chức danh:…………………………………..\n\n- Họ và tên:………………………………………..Chức danh:…………………………………..\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân\r\n\nthủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG\r\n\n TÂM\n\n(ký, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-03\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG\r\n\n TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố:…………./TP/ĐKHĐ-TT\n\n\n\n\n\nUBND, TỈNH, TP……………\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/TP/ĐKHĐ-TT\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM\r\n\nTƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\n1. Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):\n\nTên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………………..\n\nQuyết định thành lập Trung tâm số:……………………ngày……/…../…….của...........................\n\nĐịa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:……………………………………………. Fax: ……………………………………………\n\nEmail: ……………………………………………………………………………………………………..\n\n2. Giám đốc Trung tâm:\n\nHọ và tên:……………………………………………..Nam/Nữ:………………………………………..\n\nSinh ngày:…../……./………………………………..Dân tộc: …………………………………………\n\nChứng minh nhân dân số:………………………ngày cấp……./………/………….\n\nnơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..\n\nThẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:……………….ngày\r\n\ncấp……../……../…………\n\n3. Phạm vi hoạt động:\n\n4. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư của Trung tâm:\n\nSTT\n\nHỌ VÀ TÊN\n\nNĂM SINH\n\nTHẺ TVVPL, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ\r\n\n LUẬT SƯ (Số, ngày cấp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\npháp luật:\n\nSTT\n\nNGÀY, THÁNG, NĂM\n\nNỘI DUNG THAY ĐỔI\n\nXÁC NHẬN NỘI DUNG THAY ĐỔI (ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017 của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Trung tâm tư vấn pháp luật chuẩn bị hồ sơ theo quy\r\n\n định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận hồ\r\n\n sơ cho Trung tâm TVPL.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý\r\n\n do bằng văn bản.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu TP-TVPL-02);\n\n- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ\r\n\n thống bưu chính, hoặc bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật thành lập chi nhánh và xuất trình bản chính để đối chiếu trong\r\n\n trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;\n\n- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi\r\n\n nhánh;\n\n- Bản sao có chứng thực Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ\r\n\n tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp\r\n\n nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc bản sao Thẻ luật sư của luật sư hoặc\r\n\n Thẻ tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường\r\n\n hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và xuất trình bản chính để đối chiếu\r\n\n trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Chi\r\n\n nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của Chi\r\n\n nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-02); Thông báo về việc đặt chi\r\n\n nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (mẫu TP-TVPL-10) ban hành kèm theo Thông\r\n\n tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật.\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\n- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư\r\n\n pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số\r\n\n 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và\r\n\n Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2012 của Bộ Tư pháp.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Có\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-02\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA\r\n\nTRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành\r\n\nphố)…………………………………………\n\nChi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật………………………………………………đề\r\n\nnghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:\n\n1. (ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in hoa):\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………..\n\nQuyết định thành lập Chi nhánh số:………………...ngày……./…../ …………………………\r\n\ntrực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật: …………………………………………………………\n\nQuyết định thành lập Trung tâm số:…………………………………ngày…………/...../………của\r\n\n…………………………………………………………………………………………………….\n\nGiấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số:………………………………… do Sở\r\n\nTư pháp …………………. cấp ngày……/…../……….\n\nĐịa chỉ trụ sở của Trung tâm:………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại:……………………………… Fax:……………………………\n\nEmail: …………………………………………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh: ………………………………………………………..\n\nĐiện thoại:…………………………………….Fax:………………………………………………………\n\nEmail: ………………………………………………………………………………………………..\n\n3. Trưởng Chi nhánh:\n\nHọ và tên:…………………………………………………………………Nam/Nữ……………….\n\nSinh ngày:……./……../………. Chứng minh nhân dân số:…………………………………..\r\n\ncấp ngày……/…../……… Nơi cấp:……………………………………………………………..\n\nThẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:…………………………………cấp\r\n\nngày....../……./……….\n\n4. Phạm vi hoạt động:\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên\r\n\nkhác:\n\n- Họ và tên:..................................Chức\r\n\ndanh:………………………………………………………..\n\n- Họ và tên:..................................Chức\r\n\ndanh:………………………………………………………..\n\n- Họ và tên:..................................Chức\r\n\ndanh:………………………………………………………..\n\nChi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm\r\n\nchỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm\n\nTRƯỞNG CHI\r\n\n NHÁNH\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-10\n\nTÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\n\nTÊN TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐẶT CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM\r\n\nTƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành\r\n\nphố) …………\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ): ………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy đăng ký hoạt động số:………………cấp\r\n\nngày……..tháng……năm………………………..\n\nĐịa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………..\n\nThông báo về việc đặt Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp\r\n\nluật như sau:\n\nChi nhánh (tên gọi đầy đủ):…………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại:………………………Fax:…………………………….Email: …………………………..\n\nTrưởng Chi nhánh: ……………………………………………………………………………………\n\nDanh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên của\r\n\nChi nhánh (ghi rõ họ tên, năm sinh, số Thẻ tư vấn viên pháp luật, Chứng chỉ\r\n\nhành nghề luật sư, chức danh):\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-04\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH\r\n\n CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố:………../TP/ĐKHĐ-CN\n\n\n\n\n\nUBND, TỈNH, TP………\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./TP/ĐKHĐ-CN\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA\r\n\nTRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\n1. (Tên gọi đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập\r\n\nChi nhánh):\n\nTên viết tắt của Trung tâm(nếu có): …………………………………………………………..\n\nQuyết định thành lập Trung tâm số:……………..ngày……/…../………..\r\n\ncủa …………….\n\nĐịa chỉ trụ sở của Trung tâm: ………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:……………………………………. Fax:………………………Email: …………….\n\n2. Tên Chi nhánh:\n\n3. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh: ……………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:…………………………………… Fax:……………….Email: …………………….\n\n4. Trưởng Chi nhánh:\n\nHọ và tên:………………………………………………………………….Nam/Nữ:……………\n\nSinh ngày:……../………../………………….Dân tộc:…………………………………………..\n\nChứng minh nhân dân số:………..ngày cấp……/……./……….nơi cấp:……………………..\n\nThẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:…………………………………………..\r\n\nngày cấp………/……./...........\n\n5. Phạm vi hoạt động:\n\n6. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư của Chi nhánh:\n\nSTT\n\nHỌ VÀ TÊN\n\nNĂM SINH\n\nTHẺ TVVPL, LUẬT SƯ (Số, ngày cấp)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh:\n\nSTT\n\nNGÀY, THÁNG, NĂM\n\nNỘI DUNG THAY ĐỔI\n\nXÁC NHẬN NỘI DUNG THAY ĐỔI (ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm\r\n\n tư vấn pháp luật, chi nhánh.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Trung tâm tư vấn pháp luật chuẩn bị hồ sơ theo quy\r\n\n định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điềm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận hồ\r\n\n sơ cho Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\nChậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định\r\n\n thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, Tư vấn viên pháp\r\n\n luật, Luật sư, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh phải gửi thông báo\r\n\n bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động về việc thay đổi.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và giao lại bản chính Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.\n\n- Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản quyết\r\n\n định thay đổi về mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt\r\n\n động của Trung tâm thì Trung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu thù\r\n\n lao, quy chế mới cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật, Chi nhánh;\n\n- Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong\r\n\n trường hợp thay đổi trụ sở;\n\n- Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh\r\n\n trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh;\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của\r\n\n luật sư trong trường hợp bổ sung Tư vấn viên pháp luật, Luật sư. Sở Tư pháp\r\n\n xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người được đề nghị.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm tư vấn pháp luật, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật (đã thay đổi nội dung đăng ký hoạt động).\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Thông báo về việc thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-11 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật;\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Không\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-11\n\nTÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\n\nTÊN TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……….\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):\r\n\n………………………………………………………\n\nGiấy đăng ký hoạt động số:………………..cấp\r\n\nngày……….tháng……..năm…………………..\n\nĐịa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:………………………Fax:……………………………..Email:……………………………\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về\r\n\nnội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………… ghi nội dung\r\n\nthay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật\r\n\n trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan chủ quản thành lập Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật chuẩn bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận hồ\r\n\n sơ cho cơ quan chủ quản đề nghị chấm dứt.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quyết định của\r\n\n tổ chức chủ quản thì chậm nhất là sáu mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm\r\n\n dứt hoạt động, tổ chức chủ quản phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp,\r\n\n nơi đăng ký hoạt động.\n\n- Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt\r\n\n động, tổ chức chủ quản phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư\r\n\n vấn pháp luật cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).,\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo của tổ chức chủ quản về việc chấm dứt hoạt\r\n\n động;\n\n- Quyết định chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật;\n\n- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Trung tâm\r\n\n tư vấn pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu thông báo về việc chấm dứt\r\n\n hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TT-TVPL-12 ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP\r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước thời điểm chấm dứt hoạt\r\n\n động, Trung tâm tư vấn pháp luật phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động\r\n\n đã ký với luật sư, cộng tác viên và nhân viên của Trung tâm; thực hiện xong\r\n\n các vụ việc mà Trung tâm đã nhận. Trong trường hợp không thể thực hiện xong\r\n\n vụ việc thì Trung tâm phải thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn\r\n\n pháp luật về việc xử lý vụ việc đó.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về\r\n\n tư vấn pháp luật;\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Không\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-12\n\nTÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\n\nTÊN TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG\r\n\nTÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT (HOẶC CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT)\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành\r\n\nphố)…………\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):\r\n\n…………………………………………………….\n\nGiấy đăng ký hoạt động số:………….cấp ngày……….tháng……..năm\r\n\n………………………\n\nCơ quan cấp ……………………………………………………………\n\nĐịa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại:……………………Fax:……………………..Email:……………………………………\n\nChi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật:………………………………………………….\r\n\nđược thành lập ngày………tháng…….năm……………….\n\nĐịa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại:………………………Fax:…………………….Email:………………………………………..\n\nChấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi nhánh\r\n\ncủa Trung tâm) kể từ ngày………tháng…….năm…………..theo Quyết định số………….ngày………….tháng\r\n\n…………năm………….của (tên tổ chức ra Quyết định)…………………………………………\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật cam đoan thực hiện đầy đủ nghĩa\r\n\nvụ thuế, thanh toán xong các khoản nợ, giải quyết xong các hợp đồng dịch vụ\r\n\npháp lý đã ký kết với khách hàng và các hợp đồng đã ký kết với tư vấn viên pháp\r\n\nluật, nhân viên và cộng tác viên pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi\r\n\nnhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật).\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Trung tâm tư vấn pháp luật chuẩn bị hồ sơ theo quy\r\n\n định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận hồ\r\n\n sơ cho Tổ chức.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Trong trường hợp Chi nhánh Trung tâm TVPL chấm dứt hoạt\r\n\n động theo quyết định của tổ chức chủ quản hoặc do bị thu hồi Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động thì Trung tâm TVPL thành lập Chi nhánh phải làm thủ tục chấm dứt\r\n\n hợp đồng lao động đã ký với luật sư và nhân viên của Chi nhánh, chấm dứt hợp\r\n\n đồng cộng tác viên. Trung tâm có trách nhiệm thỏa thuận với cá nhân, tổ chức\r\n\n yêu cầu tư vấn pháp luật về việc xử lý vụ việc mà Chi nhánh đã nhận nhưng\r\n\n chưa hoàn thành hoặc chuyển giao vụ việc để Trung tâm tiếp tục thực hiện.\n\n- Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt\r\n\n động của Chi nhánh, Trung tâm tư vấn pháp luật nộp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của Chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc chấm dứt hoạt\r\n\n động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Quyết định thu hồi Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm\r\n\n tư vấn pháp luật.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quy định rõ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: : Mẫu thông báo về việc chấm dứt\r\n\n hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp\r\n\n luật (Mẫu TT-TVPL-12 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ\r\n\n về tư vấn pháp luật).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm tư vấn pháp luật thành\r\n\n lập Chi nhánh phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư\r\n\n và nhân viên của Chi nhánh, chấm dứt hợp đồng cộng tác viên. Trung tâm có\r\n\n trách nhiệm thỏa thuận với cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật về việc\r\n\n xử lý vụ việc mà Chi nhánh đã nhận nhưng chưa hoàn thành hoặc chuyển giao vụ\r\n\n việc để Trung tâm tiếp tục thực hiện.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật;\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Không\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-12\n\nTÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\n\nTÊN TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG\r\n\nTÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT (HOẶC CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT)\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành\r\n\nphố)............\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):………………………………………………………..\n\nGiấy đăng ký hoạt động số:……………..cấp\r\n\nngày………..tháng…………năm…………………..\n\nCơ quan cấp …………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:…………………………Fax:………………………..Email:……………………………….\n\nChi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật:…………………………………………………….được\r\n\nthành lập ngày………..tháng………..năm………………….\n\nĐịa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại:………………………Fax:…………………….Email:……………………………………..\n\nChấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi nhánh\r\n\ncủa Trung tâm) kể từ ngày……….tháng……….năm………..theo Quyết định số…………………..ngày………………..\r\n\ntháng……….năm…………..của (tên tổ chức ra Quyết định)………………………………\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật cam đoan thực hiện đầy đủ nghĩa\r\n\nvụ thuế, thanh toán xong các khoản nợ, giải quyết xong các hợp đồng dịch vụ\r\n\npháp lý đã ký kết với khách hàng và các hợp đồng đã ký kết với tư vấn viên pháp\r\n\nluật, nhân viên và cộng tác viên pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật (Chi\r\n\nnhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật).\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật chuẩn\r\n\n bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\nTrong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ, Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách\r\n\n nhiệm cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện; trong trường hợp\r\n\n từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;\n\n- Bản sao Bằng cử nhân luật;\n\n- Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người\r\n\n được đề nghị.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định : Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: : Mẫu Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn\r\n\n pháp luật (Mẫu TT-TVPL-05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\n số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ\r\n\n về tư vấn pháp luật).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nTư vấn viên pháp luật phải có đủ các điều kiện theo quy\r\n\n định tại khoản 1, Điều 19 của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức\r\n\n tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết\r\n\n án mà chưa được xóa án tích;\n\n- Có Bằng cử nhân luật;\n\n- Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật;\n\n- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm,\r\n\n trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;\n\n- Thông tư số 19/2011/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số quy\r\n\n định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008,\r\n\n Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày\r\n\n 09/2/2012 của Bộ Tư pháp.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Có\n\n\n\nMẫu TP-TVPL- 05\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành\r\n\nphố)………………………………………………………………\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (hoặc Chi\r\n\nnhánh):……………………………………………………..\n\nQuyết định thành lập Trung tâm (Chi nhánh) số:……………….ngày……./……./……………của…..\n\nĐịa chỉ trụ sở của Trung tâm:…………………………………………………………………………\n\nĐiện thoại:……………………………….Fax:………………………………………………………….\n\nEmail:……………………………………………………………………………………………………..\n\nĐề nghị Sở Tư pháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho ông/bà\r\n\ncó tên sau đây:\n\nHọ và tên………………………………………………………………Nam, nữ……………..\n\nSinh ngày………./………/………………….tại tỉnh, thành phố: …………………………..\n\nSố Chứng minh thư: …………………………………………………\n\n(ghi chú: nếu có từ 02 người trở lên thì lập danh sách trích\r\n\nngang)\n\nNơi làm việc (ghi tên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi\r\n\nnhánh): ……………………..\n\nKèm theo ………. bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau :\n\n1 …………………………………………………………………………………………………………\n\n2 …………………………………………………………………………………………………………\n\n3 …………………………………………………………………………………………………………\n\n4 …………………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày\r\n\n tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG\r\n\n TÂM (hoặc TRƯỞNG CHI NHÁNH)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-07\n\nTHẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nKích cỡ: chiều ngang 6 cm, chiều dài 9 cm gồm 2 mặt được ghi\r\n\nbằng tiếng Việt. Mặt trước: phía bên trái có ảnh 02 cm x 03 cm đóng dấu nổi của\r\n\nSở Tư pháp; chữ Thẻ tư vấn viên pháp luật và số thẻ in màu đỏ; phía dưới bên\r\n\nphải có chữ ký của Giám đốc Sở Tư pháp và đóng dấu Sở Tư pháp. Mặt sau: có quy\r\n\nđịnh về việc sử dụng Thẻ.\n\nMặt trước Thẻ tư vấn viên pháp luật:\n\nUBND TỈNH, TP…….\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nSố:\r\n\n /TP-TVVPL\n\nHọ và tên: …………………………………………………………………..\n\nSinh ngày: ……………….. tháng ………………. năm …………………\n\nChứng minh thư nhân dân số: ……………………………………………\n\nẢnh 2x3\n\nChữ ký của tư vấn viên pháp luật\n\nNơi làm việc: ……………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày……..tháng.....năm…….\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMặt sau Thẻ tư vấn viên pháp luật:\n\nQUY ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ\n\n1. Đeo thẻ khi làm việc;\n\n2. Xuất trình thẻ khi có yêu cầu của người có thẩm quyền;\n\n3. Cấm sử dụng thẻ vì mục đích cá nhân hoặc trục lợi;\n\n4. Bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận, không tẩy xóa, làm\r\n\n hỏng; không cho người khác mượn thẻ;\n\n5. Mất thẻ phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Người đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật\r\n\n chuẩn bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Trong trường hợp Thẻ tư vấn viên pháp luật bị mất hoặc\r\n\n bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, Tư vấn viên pháp luật nộp cho\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm việc 01 bộ hồ sơ đề\r\n\n nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\n- Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có trách nhiệm gửi\r\n\n hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho\r\n\n người có yêu cầu.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành\r\n\n phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, trong đó có\r\n\n xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của Thẻ\r\n\n tư vấn viên pháp luật;\n\n- Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;\n\n- Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ bị hư\r\n\n hỏng).\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Có\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-07\n\nTHẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nKích cỡ: chiều ngang 6 cm, chiều dài 9 cm gồm 2 mặt được ghi\r\n\nbằng tiếng Việt. Mặt trước: phía bên trái có ảnh 02 cm x 03 cm đóng dấu nổi của\r\n\nSở Tư pháp; chữ Thẻ tư vấn viên pháp luật và số thẻ in màu đỏ; phía dưới bên\r\n\nphải có chữ ký của Giám đốc Sở Tư pháp và đóng dấu Sở Tư pháp. Mặt sau: có quy\r\n\nđịnh về việc sử dụng Thẻ.\n\nMặt trước Thẻ tư vấn viên pháp luật:\n\nUBND TỈNH, TP…….\n\nSỞ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nSố: /TP-TVVPL\n\nHọ và tên: …………………………………………………………………..\n\nSinh ngày: ……………….. tháng ………………. năm …………………\n\nChứng minh thư nhân dân số: ……………………………………………\n\nẢnh 2x3\n\nChữ ký\r\n\n của tư vấn viên pháp luật\n\nNơi làm việc: ……………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………….\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày……..tháng.....năm…….\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMặt sau Thẻ tư vấn viên pháp luật:\n\nQUY ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ\n\n1. Đeo thẻ khì làm việc;\n\n2. Xuất trình thẻ khi có yêu cầu của người có thẩm quyền;\n\n3. Cấm sử dụng thẻ vì mục đích cá nhân hoặc trục lợi;\n\n4. Bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận, không tẩy xóa, làm\r\n\n hỏng; không cho người khác mượn thẻ;\n\n5. Mất thẻ phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3214/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017\r\n\n của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành chính: Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\nSố seri trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Tư vấn pháp luật.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân:\n\n1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường\r\n\n Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7\r\n\n (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Đối với cá nhân: Không.\n\nb) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp giấy biên nhận.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Người được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc các\r\n\n trường sau đây thì bị thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật:\n\na) Không còn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n 19 của Nghị định này;\n\nb) Được tuyển dụng làm công chức trong cơ quan hành chính\r\n\n nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;\n\nc) Có hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị nghiêm cấm quy\r\n\n định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.\n\n(Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật)\n\nChậm nhất là ba mươi ngày, kể từ khi phát hiện người đó\r\n\n không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật\r\n\n nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật làm việc phải có\r\n\n văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật tiến hành thu\r\n\n hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\n- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\n văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên\r\n\n pháp luật.\n\n- Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật được gửi\r\n\n cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và\r\n\n các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\n1. Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,\r\n\n thành phố Thanh Hóa).\n\n2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ\r\n\n thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn\r\n\n viên pháp luật.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008\r\n\n về tư vấn pháp luật;\n\n- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày\r\n\n 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;\n\nCÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không\n\nMẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH: Không\n\n", + "id": 102680 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102681.json b/contexts/context_102681.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db851a3ae1d53aef0393e19aff8bb51ed5b26c47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102681.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-42-QD-CT-2013-cong-bo-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-Hai-Phong-239492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-QD-CT-2013-cong-bo-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-Hai-Phong-239492", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 42/QĐ-CT\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 07 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố tại Tờ trình số 05/TTr-VP ngày 05 tháng 1 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngồm 196 thủ tục thuộc 38 lĩnh vực của 15 Sở, ban, ngành (Chi tiết tại Danh\r\n\nmục kèm theo).\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và các Sở, ban, ngành có trách nhiệm rà soát, bổ sung,\r\n\nthay thế, sửa đổi để tiếp tục hoàn thiện Bộ thủ tục hành chính này đảm bảo phù\r\n\nhợp với các quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Các phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Anh Điền\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-CT ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nTỔNG SỐ TTHC GỒM: 15 NGÀNH/38 LĨNH VỰC/196 TTHC\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\nTHỜI HẠN GIẢI\r\n\n QUYẾT\r\n\n (Ngày làm việc)\n\nI. NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (TỔNG SỐ 37\r\n\n TTHC/ 5 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\n1\n\nQuyết định xử lý cho thuê đất hoặc giao quyền sử\r\n\n dụng đất cho tổ chức\n\n05\n\n2\n\nQuyết định thu hồi đất của tổ chức chuyển\r\n\n nhượng/góp vốn tài sản gắn liền với đất thuê cho tổ chức nhận chuyển\r\n\n nhượng/nhận góp vốn tài sản gắn liền với đất thuê thuê đất (trường hợp góp\r\n\n vốn tạo pháp nhân mới)\n\n05\n\n3\n\nQuyết định xử lý giao quyền sử dụng đất cho cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\n05\n\nLĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\n4\n\nCấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy\r\n\n hại (CTNH).\n\n- Thành lập Hội\r\n\n đồng tư vấn cấp phép: 3.\n\n-\r\n\n Cấp giấy phép: 25.\n\n5\n\nThẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\n- Phê duyệt thành\r\n\n lập Hội đồng: 5\n\n- Phê duyệt báo\r\n\n cáo ĐTM: 15\n\n6\n\nThẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường\r\n\n chi tiết\n\n- Phê duyệt thành\r\n\n lập Đoàn kiểm tra: 5\n\n- Phê duyệt Đề án\r\n\n BVMT chi tiết: 15\n\n7\n\nThẩm định và phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (Đối với tổ chức, cá\r\n\n nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất\r\n\n hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản chưa có báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường được phê duyệt)\n\n- Thành lập Hội\r\n\n đồng thẩm định: 5\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt: 15\n\n8\n\nThẩm định và phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường (đối với tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác khoáng sản đã\r\n\n có báo cáo ĐTM được phê duyệt)\n\n- Thành lập Đoàn\r\n\n kiểm tra thực tế: 5\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt: 15\n\n9\n\nThẩm định và phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường (đối với tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\n nhưng chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\n duyệt/xác nhận và chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường)\n\n15\n\nLĨNH VỰC KHOÁNG SẢN\n\n10\n\nCấp Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n07\n\n11\n\nChuyển nhượng Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n05\n\n12\n\nGia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n05\n\n13\n\nThẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng trong báo\r\n\n cáo thăm dò khoáng sản\n\n07\n\n14\n\nTrả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại\r\n\n một phần diện tích thăm dò khoáng sản\n\n05\n\n15\n\nCấp Giấy phép khai thác/khai thác tận thu khoáng\r\n\n sản\n\n05\n\n16\n\nChuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản\n\n05\n\n17\n\nGia hạn Giấy phép khai thác/khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\n05 ngày đối với\r\n\n gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; 03 ngày đối với gia hạn giấy phép\r\n\n khai thác tận thu khoáng sản\n\n18\n\nThẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ\n\n05 ngày đối với\r\n\n trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khai thác\r\n\n khoáng sản; 03 ngày đối với trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n19\n\nTrả lại Giấy phép khai thác/khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản\n\n05\n\n20\n\nNghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ\r\n\n khoáng sản.\n\n03\n\n21\n\nThành lập Hội đồng thẩm định/ Hội đồng tư vấn\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản,\r\n\n hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.\n\n07\n\n22\n\nThành lập Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n07\n\n23\n\nPhê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n03\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n24\n\nCấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công\r\n\n trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\n07\n\n25\n\nCấp giấy phép khai thác nước dưới đất dưới 3.000\r\n\n m3/ngày đêm\n\n07\n\n26\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2\r\n\n m3/giây (Đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000 kw (đối với sản\r\n\n xuất nông nghiệp), dưới 50.000 m3/ngày đêm (đối với mục đích khác)\n\n07\n\n27\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới\r\n\n 5.000 m3/ngày đêm\n\n07\n\n28\n\nGia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép thăm dò nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm;\n\n07\n\n29\n\nGia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép khai thác nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm\n\n07\n\n30\n\nGia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2 m3/ giây (Đối với sản\r\n\n xuất nông nghiệp), dưới 2.000 kw (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 50.000\r\n\n m3/ngày đêm (đối với mục đích khác)\n\n07\n\n31\n\nGia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000 m3/ngày đêm\n\n07\n\n32\n\nThủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới\r\n\n đất quy mô vừa và nhỏ\n\n07\n\n33\n\nGia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n10\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN ĐẤT\n\n34\n\nGiao đất, thuê đất theo dự án đầu tư (Trường hợp\r\n\n không thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có\r\n\n sử dụng đất).\n\n- Thông báo thu\r\n\n hồi đất 10\n\n- Quyết định thu\r\n\n hồi đất, giao/cho thuê đất: 10\n\n35\n\nGiao đất an ninh, quốc phòng\n\n- Thông báo thu\r\n\n hồi đất 10\n\n- Quyết định thu\r\n\n hồi đất, giao/cho thuê đất: 10\n\n36\n\nGia hạn sử dụng đất (Bao gồm: Gia hạn do hết thời\r\n\n hạn thuê đất hoặc giao đất theo quyết định của UBND thành phố; gia hạn do\r\n\n điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án).\n\n20\n\n37\n\nChuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp\r\n\n phải xin phép\n\n10\n\nII. NGÀNH NỘI VỤ (38 TTHC /6 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC\n\n38\n\nChuyển ngạch đối với công chức, viên chức thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý của UBND thành phố\n\n10\n\n39\n\nNâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên\r\n\n vượt khung đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND\r\n\n thành phố\n\n10\n\n40\n\nNâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n UBND thành phố\n\n10\n\n41\n\nNâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức do lập thành tích xuất sắc thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n UBND thành phố\n\n10\n\n42\n\nNâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu thuộc thẩm quyền quản lý của UBND\r\n\n thành phố\n\n10\n\n43\n\nChuyển cán bộ, công chức ra khỏi cơ quan hành\r\n\n chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố\n\n10\n\n44\n\nQuyết định bổ nhiệm công chức lãnh đạo thuộc diện\r\n\n Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân thành phố quản lý\n\n07\n\n45\n\nQuyết định bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo thuộc\r\n\n diện Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân thành phố quản lý\n\n07\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY\n\n46\n\nBổ nhiệm công chức lãnh đạo thuộc diện phân cấp\r\n\n quản lý\n\n05\n\n47\n\nQuyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ\r\n\n chức hành chính\n\n35\n\n48\n\nQuyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ\r\n\n chức sự nghiệp\n\n35\n\nLĨNH VỰC XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN\n\n49\n\nBổ nhiệm thành viên UBND quận, huyện nơi thí điểm\r\n\n không tổ chức HĐND\n\n05\n\n50\n\nMiễn nhiệm thành viên UBND quận, huyện nơi thí\r\n\n điểm không tổ chức HĐND\n\n05\n\n51\n\nPhê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND huyện\r\n\n Bạch Long Vỹ\n\n05\n\n52\n\nPhê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm thành\r\n\n viên UBND huyện Bạch Long Vỹ\n\n05\n\nLĨNH VỰC HỘI VÀ QUỸ\n\n53\n\nThành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập và Hội\r\n\n tự giải thể\n\n07\n\n54\n\nPhê duyệt Điều lệ Hội và đổi tên hội\n\n- 07 đối với phê\r\n\n duyệt Điều lệ\n\n- 10 đối với việc\r\n\n đổi tên Hội\n\n55\n\nĐặt văn phòng Đại diện, Chi nhánh của các Hội ở\r\n\n Trung ương tại Hải Phòng\n\n07\n\n56\n\nThay Chủ tịch, phó Chủ tịch hoặc Tổng thư ký, các\r\n\n chức danh tương đương\n\n05\n\n57\n\nGiải thể Hội do vi phạm các quy định của pháp luật\n\n07\n\n58\n\nThành lập Quỹ, công nhận Điều lệ Quỹ; hợp nhất,\r\n\n sáp nhập, chia tách quỹ; đổi tên quỹ\n\n- 10 (đối với\r\n\n thành lập và công nhận Điều lệ quỹ)\n\n- 07 (đối với hợp\r\n\n nhất, chia, tách, sáp nhập)\n\n- 10 (đối với đổi\r\n\n tên quỹ).\n\n59\n\nCho phép đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện\r\n\n Quỹ (thực hiện đối với quỹ có phạm vi hoạt động liên tỉnh thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương)\n\n05\n\n60\n\nQuỹ tự giải thể\n\n05\n\n61\n\nThay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận Điều\r\n\n lệ Quỹ\n\n07 thay đổi giấy\r\n\n phép, 05 công nhận Điều lệ\n\n62\n\nCông nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận\r\n\n thành viên Hội đồng quản lý Quỹ\n\n07 công nhận Quỹ,\r\n\n 05 công nhận thành viên\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n63\n\nChấp thuận việc cải tạo, nâng cấp xây dựng mới\r\n\n công trình kiến trúc tôn giáo\n\n08\n\n64\n\nCông nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động ở\r\n\n một tỉnh, thành phố\n\n15\n\n65\n\nChấp thuận việc thành lập, chia tách, sáp nhập,\r\n\n hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở\n\n10\n\n66\n\nTiếp nhận đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi\r\n\n hoạt động ở nhiều quận, huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n10\n\n67\n\nChấp thuận việc mở lớp những người chuyên hoạt\r\n\n động tôn giáo\n\n07\n\n68\n\nChấp thuận thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo\r\n\n của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị xử lý\n\n07\n\n69\n\nChấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo\r\n\n (trừ hội nghị cấp Trung ương và cấp cơ sở)\n\n07\n\n70\n\nCấp đăng ký cho dòng tu, tu viện và các tổ chức\r\n\n tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động ở nhiều quận, huyện trong một tỉnh,\r\n\n thành phố\n\n05\n\n71\n\nTiếp nhận đăng ký người được phong chức, phong\r\n\n phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử (Trừ những trường hợp sau: Hội đồng Chứng\r\n\n minh, Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Hòa thượng,\r\n\n Thượng tọa, Ni trưởng, Ni sư của đạo Phật. Thành viên Ban Thường vụ, Chủ tịch\r\n\n các Ủy ban Hội đồng Giám mục Việt Nam, Hồng y, Tổng Giám mục, Tổng Giám mục\r\n\n phó, Giám mục, Giám mục phó, Giám mục phụ tá, Giám quản, người đứng đầu các\r\n\n dòng tu của đạo Công giáo. Thành viên Ban Trị sự Trung ương của đạo Tin lành.\r\n\n Thành viên Hội đồng Chưởng quản, Hội đồng Hội thánh, Ban Thường trực Hội\r\n\n thánh, Phối sư và chức sắc tương đương trở lên của đạo Cao đài. Người đứng\r\n\n đầu các trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo và những chức vụ\r\n\n tương đương của các tổ chức tôn giáo khác, trường hợp có yếu tố nước ngoài).\n\n07\n\n72\n\nChấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn\r\n\n giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều quận, huyện trong phạm vi một tỉnh,\r\n\n thành phố hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n10\n\n73\n\nChấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình\r\n\n đăng ký của tổ chức tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, quận,\r\n\n thành phố hoặc tỉnh\n\n05\n\nLĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\n74\n\nKhen thưởng (thường xuyên, đột xuất, theo đợt\r\n\n hoặc chuyên đề, đối ngoại) về thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội;\r\n\n cờ thi đua, bằng khen, danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, đơn vị quyết\r\n\n thắng, chiến sĩ thi đua cấp thành phố\n\n05\n\n75\n\nXét duyệt khen thưởng thành tích kháng chiến theo\r\n\n Quyết định số 98/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\n05\n\nIII. NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\n THÔN (2 TTHC / 2 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC LÂM NGHIỆP\n\n76\n\nThẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc\r\n\n dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu tư để thực hiện\r\n\n các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với khu rừng thuộc địa\r\n\n phương quản lý\n\n05\n\nLĨNH VỰC THỦY LỢI\n\n77\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công\r\n\n trình thủy lợi.\n\n05\n\nIV. NGÀNH Y TẾ (1 TTHC / 1 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC MUA SẮM, ĐẤU THẦU\n\n78\n\nPhê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc cho các cơ\r\n\n sở y tế công lập.\n\n05\n\nV. NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (25 TTHC / 3 LĨNH\r\n\n VỰC)\n\nLĨNH VỰC TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA\n\n79\n\nCông nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.\n\n30\n\n80\n\nCông nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.\n\n30\n\n81\n\nCông nhận trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia.\n\n30\n\nLĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC\n\n82\n\nCấp giấy chứng nhận và công bố kết quả kiểm định\r\n\n chất lượng giáo dục.\n\n15\n\n83\n\nThu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo\r\n\n dục.\n\n15\n\nLĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n84\n\nThành lập trường trung học phổ thông.\n\n30\n\n85\n\nSáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông.\n\n20\n\n86\n\nĐình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông.\n\n05\n\n87\n\nGiải thể trường trung học phổ thông.\n\n20\n\n88\n\nThành lập trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc\r\n\n thành phố.\n\n30\n\n89\n\nSáp nhập, chia tách trường trung cấp chuyên\r\n\n nghiệp.\n\n30\n\n90\n\nĐình chỉ hoạt động trường trung cấp chuyên nghiệp.\n\n30\n\n91\n\nGiải thể trường trung cấp chuyên nghiệp.\n\n30\n\n92\n\nThành lập trung tâm giáo dục thường xuyên.\n\n30\n\n93\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên.\n\n30\n\n94\n\nĐình chỉ hoạt động trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên.\n\n03\n\n95\n\nGiải thể trung tâm giáo dục thường xuyên.\n\n30\n\n96\n\nThành lập trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp,\r\n\n hướng nghiệp.\n\n15\n\n97\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục kỹ thuật\r\n\n tổng hợp, hướng nghiệp.\n\n20\n\n98\n\nĐình chỉ hoạt động trung tâm giáo dục kỹ thuật\r\n\n tổng hợp, hướng nghiệp.\n\n15\n\n99\n\nGiải thể trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp,\r\n\n hướng nghiệp.\n\n15\n\n100\n\nThành lập trung tâm tin học, ngoại ngữ, giáo dục\r\n\n bồi dưỡng kiến thức.\n\n15\n\n101\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm tin học, ngoại ngữ,\r\n\n giáo dục bồi dưỡng kiến thức.\n\n20\n\n102\n\nĐình chỉ hoạt động trung tâm tin học, ngoại ngữ,\r\n\n giáo dục bồi dưỡng kiến thức.\n\n15\n\n103\n\nGiải thể trung tâm tin học, ngoại ngữ, giáo dục\r\n\n bồi dưỡng kiến thức.\n\n15\n\nVI. NGÀNH VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH (4 TTHC\r\n\n / 1 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA\n\n104\n\nCấp phép thể hiện mỹ thuật tượng đài, tranh hoành\r\n\n tráng tại địa phương.\n\n05\n\n105\n\nCấp phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa\r\n\n phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.\n\n03\n\n106\n\nCấp phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu\r\n\n diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài\r\n\n vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.\n\n03\n\n107\n\nCấp phép tổ chức lễ hội.\n\n15\n\nVII. NGÀNH LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (15\r\n\n TTHC /3 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG VIỆC LÀM, TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI\n\n108\n\nThành lập Trung tâm giới thiệu việc làm do Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành\r\n\n lập\n\n15\n\n109\n\nGiải thể Trung tâm giới thiệu việc làm do Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành\r\n\n lập\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n110\n\nPhê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư\r\n\n khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu\n\n15\n\nLĨNH VỰC DẠY NGHỀ\n\n111\n\nThành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc\r\n\n tỉnh, phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trường\n\n05\n\n112\n\nThành lập trường trung cấp nghề tư thục thuộc\r\n\n tỉnh, phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trường\n\n05\n\n113\n\nThành lập trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh,\r\n\n phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trung tâm\n\n05\n\n114\n\nThành lập trung tâm dạy nghề tư thục thuộc tỉnh,\r\n\n phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trung tâm\n\n05\n\n115\n\nGiải thể Trường trung cấp nghề, trung tâm dạy\r\n\n nghề công lập thuộc thành phố và trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề tư\r\n\n thục trên địa bàn thành phố\n\n05\n\n116\n\nChia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề, trung\r\n\n tâm dạy nghề công lập và trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề tư thục\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n117\n\nBổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường\r\n\n trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh\n\n20\n\n118\n\nBổ nhiệm lại Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề,\r\n\n trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh\n\n20\n\n119\n\nCông nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, giám\r\n\n đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh\n\n20\n\n120\n\nCông nhận lại hiệu trưởng trường trung cấp nghề,\r\n\n giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh\n\n20\n\n121\n\nXếp hạng cơ sở dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\nLĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG\n\n122\n\nLập danh sách (Sở LĐTBXH) và tờ trình (UBND tỉnh)\r\n\n đề nghị Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\nVIII. NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI (2 TTHC/1 LĨNH\r\n\n VỰC)\n\nĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\n123\n\nCông bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên\r\n\n dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n05\n\n124\n\nCông bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa\r\n\n chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương\n\n05\n\nIX. NGÀNH XÂY DỰNG (16 TTHC/4 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN\n\n125\n\nChuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án\r\n\n khu nhà ở thuộc thẩm quyền cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố\n\n15\n\nLĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ\n\n126\n\nLựa chọn nhà đầu tư dự án xây dựng khu đô thị mới\r\n\n theo phương thức đấu thầu\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n127\n\nLựa chọn nhà đầu tư dự án xây dựng khu đô thị mới\r\n\n theo phương thức chỉ định chủ đầu tư\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n128\n\nCho phép đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị\r\n\n mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 200 ha\n\n20\n\n129\n\nThẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới\r\n\n thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên\n\nTổng thời gian\r\n\n thẩm định tại thành phố là 60 ngày\n\nLĨNH VỰC NHÀ Ở VÀ CÔNG SỞ\n\n130\n\nLựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương\r\n\n mại theo hình thức chỉ định chủ đầu tư (trường hợp nhà đầu tư có quyền sử\r\n\n dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy\r\n\n hoạch xây dựng nhà ở)\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n131\n\nLựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương\r\n\n mại theo hình thức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n132\n\nChấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở\r\n\n được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước (trường\r\n\n hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án)\n\nTổng thời gian\r\n\n thẩm định, chấp thuận là 30 ngày\n\n133\n\nĐề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự\r\n\n án phát triển nhà ở (không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất,\r\n\n kể cả nhà ở trong khu đô thị mới) có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên\n\n40 ngày (không kể\r\n\n thời gian chờ ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ)\n\n134\n\nChấp thuận bổ sung nội dung dự án đối với dự án\r\n\n phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách\r\n\n nhà nước đã được phê duyệt\n\n20\n\n135\n\nĐề nghị chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát\r\n\n triển nhà ở (không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất) có số\r\n\n lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên đã được phê duyệt\n\nChưa quy định cụ\r\n\n thể\n\n136\n\nChấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở bằng\r\n\n nguồn vốn ngân sách Trung ương (trừ trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ\r\n\n quyết định đầu tư)\n\nTổng thời gian\r\n\n thẩm định, chấp thuận là 30 ngày\n\n137\n\nThủ tục Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người\r\n\n đang thuê theo Nghị định số 61/CP\n\n07\n\nLĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG\n\n138\n\nChấp thuận phương án kiến trúc thuộc thẩm quyền\r\n\n của Ủy ban nhân dân thành phố\n\n15\n\n139\n\nCấp Giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố\n\n15\n\n140\n\nPhê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết, đồ án điều\r\n\n chỉnh quy hoạch chi tiết khu vực giao cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dự\r\n\n án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n15\n\nX. NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (3 TTHC/1 LĨNH\r\n\n VỰC)\n\nLĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n141\n\nPhê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\n cấp thành phố hàng năm\n\n07\n\n142\n\nPhê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\n thành phố\n\n07\n\n143\n\nPhê duyệt kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ cấp thành phố\n\n10\n\nXI. NGÀNH CÔNG THƯƠNG (2 TTHC/2 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC HÓA CHẤT, VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\n144\n\nCấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp\n\n07\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC\r\n\n TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\n145\n\nXét, cho phép sử dụng thẻ ABTC\n\n03\n\nXII. NGÀNH TƯ PHÁP (13 TTHC/2 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP\n\n146\n\nThành lập Văn phòng Công chứng\n\n10\n\n147\n\nThành lập Đoàn Luật sư\n\n20\n\n148\n\nPhê duyệt Điều lệ Đoàn Luật sư\n\n20\n\n149\n\nTổ chức Đại hội nhiệm kỳ Đoàn Luật sư\n\n30\n\n150\n\nPhê duyệt kết quả Đại hội Đoàn Luật sư\n\n15\n\n151\n\nBãi nhiệm Ban chủ nhiệm, chủ nhiệm Đoàn Luật sư\n\n07\n\n152\n\nBổ nhiệm Giám định viên tư pháp\n\n10\n\n153\n\nĐề nghị Bộ Tư pháp cấp Thẻ Giám định viên tư pháp\n\n15\n\n154\n\nCấp thẻ Trợ giúp viên pháp lý\n\n15\n\nLĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP\n\n155\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\n07\n\n156\n\nNhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\n07\n\n157\n\nĐăng ký Con nuôi có yếu tố nước ngoài (trong\r\n\n trường hợp xin đích danh)\n\n20\n\n158\n\nĐăng ký Con nuôi có yếu tố nước ngoài theo trường\r\n\n hợp xin không đích danh (chưa xác định được trẻ em)\n\n20\n\nXIII. NGÀNH TÀI CHÍNH (10 TTHC/2 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH\n\n159\n\nCấp phát bổ sung kinh phí trong năm cho các đơn\r\n\n vị thụ hưởng ngân sách nhà nước\n\n05\n\n160\n\nPhê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\n dự án, công trình, hạng mục hoàn thành - nhóm A\n\n05\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG\n\n161\n\nTrình tự, thủ tục mua sắm tài sản nhà nước\n\n05\n\n162\n\nTrình tự, thủ tục thuê tài sản nhà nước\n\n05\n\n163\n\nTrình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước\n\n05\n\n164\n\nTrình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước\n\n05\n\n165\n\nTrình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước\n\n05\n\n166\n\nTrình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước\n\n05\n\n167\n\nTrình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản nhà nước\n\n05\n\n168\n\nXác định tiền sử dụng đất\n\n05\n\nXIV. NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (26 TTHC/4 LĨNH\r\n\n VỰC)\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC\n\n169\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với Dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc\r\n\n lĩnh vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\n170\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với Dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, thuộc lĩnh\r\n\n vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\n171\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với Dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, không\r\n\n thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\n172\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với Dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, thuộc\r\n\n lĩnh vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\n173\n\nThẩm tra, cấp giấy đầu tư áp dụng đối với Dự án\r\n\n thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ\n\n05\n\n174\n\nThẩm tra cấp giấy đầu tư điều chỉnh áp dụng đối\r\n\n với Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ\n\n05\n\n175\n\nĐiều chỉnh giấy đầu tư đối với Dự án đầu tư trong\r\n\n nước có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu\r\n\n tư có điều kiện\n\n05\n\n176\n\nThẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, thuộc lĩnh\r\n\n vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\n177\n\nThẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, không\r\n\n thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\n178\n\nThẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dự án\r\n\n đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, thuộc\r\n\n lĩnh vực đầu tư có điều kiện\n\n05\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI\n\n179\n\nĐăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài không gắn với Thành lập doanh nghiệp\n\n05\n\n180\n\nĐăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài gắn với thành lập doanh nghiệp\n\n05\n\n181\n\nĐăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài gắn với thành lập Chi nhánh\n\n05\n\n182\n\nĐăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh\r\n\n trong Giấy chứng nhận đầu tư dự án có vốn đầu tư nước ngoài\n\n05\n\n183\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dự án có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài thuộc diện thẩm tra\n\n05\n\n184\n\nThẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án\r\n\n thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ\n\n05\n\n185\n\nThẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư cho dự\r\n\n án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ\n\n05\n\n186\n\nĐăng ký danh mục Dự án yêu cầu tài trợ (ODA)\n\n05\n\n187\n\nPhê duyệt Dự án đầu tư bằng viện trợ phát triển\r\n\n chính thức tài trợ (ODA)\n\n- Dự án hồ sơ kỹ\r\n\n thuật: 05\n\n- Dự án đầu tư xây\r\n\n dựng: 09 với nhóm A, 06 với nhóm B, 05 với nhóm C\n\nLĨNH VỰC THẨM ĐỊNH\n\n188\n\nThẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử\r\n\n dụng vốn ngân sách nhà nước\n\nNhóm A: 10, \n\nNhóm B: 08, \n\nNhóm C: 05.\n\n189\n\nThẩm định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\nNhóm A: 10, \n\nNhóm B: 08, \n\nNhóm C: 05.\n\n190\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công\r\n\n trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n05\n\n191\n\nThẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây\r\n\n dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n05\n\n192\n\nThẩm định dự án đầu tư không xây dựng công trình,\r\n\n sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\nNhóm A: 10, \n\nNhóm B: 8, \n\nNhóm C: 05.\n\n193\n\nThẩm định điều chỉnh dự án đầu tư không xây dựng\r\n\n công trình, sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\nNhóm A: 10, \n\nNhóm B: 08, \n\nNhóm C: 05.\n\nLĨNH VỰC ĐẤU\r\n\n THẦU\n\n194\n\nPhê duyệt kế hoạch đấu thầu\n\n05\n\nXV. BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ (2 TTHC/1 LĨNH VỰC)\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\n195\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư\n\n-\r\n\n Nhóm A: 05\n\n-\r\n\n Nhóm B: 05\n\n196\n\nTrình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư\n\n-\r\n\n Nhóm A: 05\n\n-\r\n\n Nhóm B: 05\n\n", + "id": 102681 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102682.json b/contexts/context_102682.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a95157bca2495035ba52ac0725b678a240b3f98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102682.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-185-QD-UBND-2018-Danh-muc-van-ban-phap-luat-cua-Uy-ban-quy-dinh-chi-tiet-Can-Tho-379527.aspx", + "name": "Quyet-dinh-185-QD-UBND-2018-Danh-muc-van-ban-phap-luat-cua-Uy-ban-quy-dinh-chi-tiet-Can-Tho-379527", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 185/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 22 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH\r\n\nCHI TIẾT\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ QUY ĐỊNH CHI TIẾT\n\n(Kèm theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố)\n\nSố TT\n\nTên văn bản được quy\r\n\n định chi tiết\n\nĐiều, khoản, điểm được\r\n\n giao quy định chi tiết\n\nDự kiến tên văn bản\r\n\n quy định chi tiết\n\nCơ quan chủ trì soạn\r\n\n thảo\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời hạn trình ban\r\n\n hành\n\nI. Nội dung giao quy định chi\r\n\n tiết\n\n01\n\nLuật Thủy lợi (có hiệu lực thi hành\r\n\n kể từ ngày 01/7/2018)\n\nKhoản 7 Điều 40\n\nQuy định phạm vi vùng phụ cận\r\n\n đối với các công trình thủy lợi\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban\r\n\n nhân dân quận, huyện\n\nQuý II năm 2018\n\n02\n\nLuật Du lịch (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)\n\nKhoản 2 Điều 29\n\nQuy định mô hình quản lý khu du\r\n\n lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở, ban ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\n quận, huyện\n\nQuý II năm 2018\n\nII. Nội dung giao trách nhiệm\r\n\n ban hành biện pháp, chính sách thi hành Luật\n\n01\n\nLuật Chuyển giao công nghệ (có\r\n\n hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018)\n\nKhoản 1 Điều 56\n\nPhê duyệt Chiến lược và chính\r\n\n sách chuyển giao, đổi mới, ứng dụng công nghệ\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở, ban ngành; Liên hiệp Hội\r\n\n Khoa học và Kỹ thuật thành phố\n\nQuý II năm 2018\n\n02\n\nLuật Thủy lợi (có hiệu lực thi\r\n\n hành kể từ ngày 01/7/2018)\n\nĐiểm a, b khoản 2 Điều 35\n\nBan hành giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\n ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nSở Tài chính, Ủy ban nhân dân\r\n\n quận, huyện\n\nQuý III năm 2018\n\n", + "id": 102682 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102683.json b/contexts/context_102683.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c463662b51d553132e0b2dde9ced8bc70b4e2fd3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102683.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-547-QD-LDTBXH-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nguoi-co-cong-443530.aspx", + "name": "Quyet-dinh-547-QD-LDTBXH-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nguoi-co-cong-443530", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n - TH­ƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 547/QĐ-LĐTBXH\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 21 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC NGƯỜI\r\n\nCÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN L‎Ý CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXÃ HỘI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Người có công\r\n\nvà Chánh Văn phòng Bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định\r\n\nnày thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực\r\n\nngười có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế, Cục trưởng Cục Người có công và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, PC, NCC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Tấn Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI\r\n\nBỎ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 547/QĐ-LĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội)\n\nPhần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)\n\n1. Danh mục TTHC mới ban hành \n\nSTT\n\nTên TTHC \n\nLĩnh vực \n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nGhi chú\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n\n\n1\n\nGiải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến\r\n\n binh\n\nNgười có công\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội \n\n\n\n2\n\nGiải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh\r\n\n niên xung phong thời kỳ chống Pháp\n\nNgười có công\n\nSở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nTTHC công bố bổ\r\n\n sung\n\n2. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung \n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL\r\n\n quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người\r\n\n được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a\n\nQuyết định số 62/2015/QĐ-TTg ngày 04/12/2015 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối\r\n\n với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a.\n\nNgười có công\n\nChủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh\n\n3. Danh mục TTHC bãi bỏ \n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL\r\n\n quy định việc bãi bỏ\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp huyện\n\n1\n\n\n\nMua bảo hiểm y tế đối với người có công và\r\n\n thân nhân\n\nThông tư số 30/2019/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2019\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập danh sách\r\n\n đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản\r\n\n lý.\n\nNgười có công\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện, Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nI. Thủ tục hành chính mới ban hành.\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Thủ tục Giải\r\n\nquyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Đại\r\n\ndiện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định,\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân, cấp xã;\n\nBước 2: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách\r\n\nnhiệm xác nhận bản khai, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kèm các giấy\r\n\ntờ theo quy định;\n\nBước 3: Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các\r\n\ngiấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập phiếu báo giảm và tổng hợp danh sách gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nBước 4: Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các\r\n\ngiấy tờ theo quy định có trách nhiệm đối chiếu, ghép hồ sơ người có công đang\r\n\nquản lý với hồ sơ đề nghị hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần và ra quyết định.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\n1.3. Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ\n\na) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nb) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Bản khai của đại diện thân\r\n\nnhân (kèm biên bản ủy quyền) hoặc người tổ chức mai táng (Mẫu TT1 Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BLĐTBXH);\n\n- Giấy chứng tử;\n\n- Hồ sơ của người có công với\r\n\ncách mạng.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\r\n\n25 ngày.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng cựu\r\n\nchiến binh.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định trợ cấp mai táng phí.\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\nKhông.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:\r\n\nBản khai hưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần (Mẫu TT1 Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BLĐTBXH).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính: \n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng;\n\n- Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\nvới cách mạng và thân nhân.\n\n- Thông tư số\r\n\n03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định\r\n\nsố 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều Pháp lệnh Cựu chiến binh.\n\n\n\nMẫu TT1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nBẢN KHAI\n\nHưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần\n\n1. Họ và tên người có công từ\r\n\ntrần:........................................................................................\n\nSinh ngày ... tháng ... năm ………………………………………………..\r\n\nNam/Nữ: ...........................\n\nNguyên quán:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nTrú quán:\r\n\n................................................................................................................................\n\nThuộc đối tượng hưởng trợ cấp\r\n\nưu đãi (1):\r\n\n..............................................................................\n\nSố sổ trợ cấp (nếu có):\r\n\n……………………………………. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:...\n\nTừ trần ngày ... tháng ... năm\r\n\n...\n\nTheo giấy chứng tử số... ngày\r\n\n... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân xã (phường)...\n\nTrợ cấp đã nhận đến hết tháng\r\n\n…… năm...Mức trợ cấp: ……………………………………………\n\n2. Họ và tên người nhận mai\r\n\ntáng phí:....................................................................................\n\nSinh ngày ... tháng ... năm\r\n\n……………………………. Nam/Nữ: …………………………\n\nNguyên quán:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nTrú quán:\r\n\n................................................................................................................................\n\nQuan hệ với người có công với\r\n\ncách mạng từ trần: ..................................................................\n\n3. Họ và tên người nhận trợ\r\n\ncấp một lần:...............................................................................\n\nSinh ngày ... tháng ... năm\r\n\n………………Nam/Nữ: …………………………………………….\n\nNguyên quán:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nTrú quán:\r\n\n................................................................................................................................\n\nQuan hệ với người có công với\r\n\ncách mạng từ trần:\r\n\n..................................................................\n\n4. Thân nhân người có công\n\na) Danh sách thân nhân (2)\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nTrú quán\n\nQuan hệ với\r\n\n người có công\n\nNghề nghiệp\n\nHoàn cảnh hiện\r\n\n tại (3)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Phần khai chi tiết về con\r\n\nngười có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc\r\n\nbị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nThời điểm bị\r\n\n khuyết tật (4)\n\nThời điểm kết\r\n\n thúc bậc học phổ thông\n\nCơ sở giáo dục\r\n\n đang theo học\n\nTên cơ sở\n\nThời gian bắt\r\n\n đầu đi học\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.... ngày...\r\n\n tháng... năm...\n\nXác nhận của xã, phường ……………….\r\n\n Ông (bà) …………………………. hiện cư trú tại ……………………………………\n\nTM. UBND\r\n\n Quyền hạn, chức vụ người ký\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n.... ngày\r\n\n ... tháng ... năm ...\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nGhi chú:Người\r\n\ncó công trước khi từ trần thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần (người hoạt động\r\n\nkháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương, người có công giúp đỡ cách mạng\r\n\nđược tặng huy chương) thì thân nhân chỉ khai mục 1 và mục 2.\n\n(1) Ghi rõ đối tượng: thương\r\n\nbinh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân\r\n\ntộc...\n\n(2) Lập danh sách thân nhân đủ\r\n\nđiều kiện hưởng trợ cấp tuất.\n\n(3) Ghi rõ sống cô đơn, không\r\n\nnơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.\n\n(4) Ghi rõ thời điểm bị khuyết\r\n\ntật: dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết\r\n\ntật thì bỏ cột này).\n\n\n\n2. Thủ tục giải\r\n\nquyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thân nhân lập bản khai\r\n\nthanh niên xung phong từ trần kèm theo giấy khai tử;\n\nBước 2: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xác nhận vào bản khai của từng người; chuyển bản khai kèm giấy khai tử và một\r\n\ntrong những giấy tờ (bản sao có công chứng) xác nhận là thanh niên xung phong\r\n\nquy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH .\n\nBước 3: Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm theo các giấy tờ chuyển Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\nBước 4: Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Ghép hồ sơ thanh niên xung\r\n\nphong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ giải quyết mai táng phí;\n\n- Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội ra quyết định trợ cấp mai táng (Mẫu số 05).\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ\n\nb) Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Thanh niên xung phong đang\r\n\nhưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số170/2008/QĐ-TTgchết:\n\n- Giấy khai tử do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã cấp.\n\n- Bản khai của người hoặc tổ chức\r\n\nlo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (Mẫu số 04-A).\n\n(2) Thanh niên xung phong chết\r\n\ntừ ngày Quyết định số170/2008/QĐ-TTgđến ngày Thông tư số\r\n\n24/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo\r\n\nhiểm y tế theo Quyết định số170/2008/QĐ-TTg.\n\n- Giấy khai tử do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã cấp.\n\n- Bản khai của người hoặc tổ chức\r\n\nlo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (Mẫu số 04-B), kèm một trong những giấy\r\n\ntờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông\r\n\ntư số 24/2009/TT-BLĐTBXH: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở\r\n\nthanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong;\r\n\nlý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. Trường hợp không có giấy\r\n\ntờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ trong khánh chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng\r\n\nthường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên\r\n\nxung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo mẫu\r\n\n(Mẫu 02).\n\n2.4. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng thanh niên xung\r\n\nphong.\n\n2.5. Cơ quan giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2.6. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định trợ cấp mai táng. \n\n2.7: Lệ phí: Không.\n\n2.8. Tên mẫu đơn, tờ khai:\n\n- Giấy chứng nhận thanh niên\r\n\nxung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp (Mẫu số 02); \n\n- Bản khai của người hoặc tổ chức\r\n\nlo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (Mẫu số 04-A);\n\n- Bản khai của người hoặc tổ chức\r\n\nlo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (Mẫu số 04-B).\n\n2.9. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n2.10. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính: \n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng, \n\n- Quyết định số170/2008/QĐ-TTg\r\n\nngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai\r\n\ntáng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;\n\n- Thông tư số\r\n\n24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10/7/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng\r\n\nđối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.\n\n\n\nMẪU SỐ 02\n\nTỈNH ĐOÀN,\r\n\n THÀNH ĐOÀN\r\n\n -------\n\nĐOÀN TNCS HỒ\r\n\n CHÍ MINH\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n /……\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nThanh niên xung\r\n\nphong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp\n\nBAN THƯỜNG VỤ\r\n\nTỈNH (THÀNH) ĐOÀN …….....…… CHỨNG NHẬN:\n\nÔng (bà): ……………….........……………, Năm sinh:\r\n\n................................\n\nNguyên quán:\r\n\n...............................................................................................\r\n\nTrú quán:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\nTham gia thanh niên xung phong ngày …... tháng\r\n\n...… năm .......................\n\nĐã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày …...\r\n\ntháng …... năm ..............\n\nThuộc đơn vị thanh niên xung phong:\r\n\n............................................................ \n\nĐề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết\r\n\nchế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định.\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm \n\nXác nhận của Hội (Ban Liên lạc)\r\n\n Cựu TNXP cấp tỉnh\r\n\n Chủ tịch \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm \n\nTM. BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n Bí thư\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 04-A\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nBẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)\r\n\nLO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT\n\nHọ và tên TNXP đã chết:\r\n\n............................................................................................................................\n\nNăm sinh:\r\n\n.............................................................................................................................\n\nNguyên quán:\r\n\n........................................................................................................................\n\nTrú quán:\r\n\n..............................................................................................................................\n\nChết ngày ………… tháng ……….. năm\r\n\n...............................................................................\n\nTheo giấy khai tử số\r\n\n…………………………, ngày ……… tháng ………. năm ………………\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n.................................................................................................\n\nSố thẻ bảo hiểm y tế:\r\n\n……………………………….. do Giám đốc BHYT tỉnh (TP)\n\n……………………………………………….. cấp ngày …\r\n\ntháng …. năm ................................\n\nHọ tên người (hoặc tên tổ chức)\r\n\nnhận trợ cấp mai táng:\n\n....................................................................................................................................\n\nNguyên quán:\r\n\n..................................................................................................................\n\nTrú quán (hoặc địa chỉ)\r\n\n................................................................................................\n\nQuan hệ với thanh niên xung\r\n\nphong: ...........................................................................\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm\n\nXác nhận của UBND cấp xã\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm\n\nNgười (đại diện tổ chức)\r\n\n nhận trợ cấp mai táng\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 04-B\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\nBẢN\r\n\nKHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)\r\n\nLO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT\n\nHọ và tên TNXP đã chết:\r\n\n...............................................................................................................................\n\nNăm sinh:\r\n\n...............................................................................................................................\n\nNguyên quán:\r\n\n..............................................................................................................................\n\nTrú quán:\r\n\n..............................................................................................................................\n\nLà thanh niên xung phong thời kỳ\r\n\nkháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị\r\n\nthanh niên xung phong:\n\n...........................................................................................................................................\n\nĐược công nhận là thanh niên\r\n\nxung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: ....\n\n...........................................................................................................................................\n\nChết ngày ………… tháng ……….. năm\r\n\n..................................................................................\n\nTheo giấy khai tử số\r\n\n…………………………, ngày ……… tháng …. năm ...………\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n..................................................................................................\n\nHọ tên người (hoặc tên tổ chức)\r\n\nnhận trợ cấp mai táng:\n\n...........................................................................................................................................\n\nNguyên quán:\r\n\n.......................................................................................................................\n\nTrú quán (hoặc địa chỉ)\r\n\n..........................................................................................................\n\nQuan hệ với thanh niên xung\r\n\nphong: .......................................................................................\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm\n\nXác nhận của UBND cấp xã\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n…….,\r\n\n ngày tháng năm\n\nNgười (đại diện tổ chức)\r\n\n nhận trợ cấp mai táng\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nII. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung \n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Thủ tục Giải\r\n\nquyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp\r\n\nLào, Căm-pu-chi-a\n\n1.1. Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Đối tượng hưởng chế độ\r\n\nchuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp cho Ủy ban nhân dân\r\n\n(UBND) cấp xã;\n\nBước 2: UBND cấp xã tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện thông qua Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\nBước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nxem xét, ký duyệt danh sách, báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh thông qua Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\nBước 4: Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\nxét duyệt hồ sơ, ra quyết định.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\n1.3. Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ: \n\na)\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nb)\r\n\nThành phần hồ sơ bao gồm:\n\n(1)\r\n\n01 Tờ khai của đối tượng. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 62/2015/QĐ-TTg ngày 04/2/2015 đã chết trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thì thân nhân trực tiếp của đối tượng lập Tờ khai;\n\n(2)\r\n\nQuyết định cử đối tượng sang làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a; Quyết định về\r\n\nnước (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền); \n\n(3)\r\n\nQuyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc do mất sức lao động (bản chính hoặc bản sao\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền) của người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc do mất sức lao\r\n\nđộng; \n\n(4) Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc Quyết định thôi việc\r\n\nvà hồ sư lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc\r\n\ncó xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền)\r\n\ncủa người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc;\n\n(5)\r\n\nXác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thời gian thực tế của đối tượng được cử\r\n\nsang làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a đối với đối tượng thiếu giấy tờ quy định\r\n\ntại điểm b Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg hoặc bản sao được chứng\r\n\nthực từ bản chính hoặc bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) lý lịch Đảng\r\n\nviên hoặc lý lịch cán bộ, công chức, viên chức khai trước ngày 01/01/1995, mà\r\n\ntrong đó có khai thời gian được cử làm chuyên gia tại Lào và Căm-pu-chi-a theo\r\n\nquy định tại Điều 1 Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg ;\n\n(6)\r\n\nGiấy ủy quyền của các thân nhân trực tiếp của đối tượng cho một người đứng tên\r\n\nlàm thủ tục hưởng trợ cấp đối với trường hợp đối tượng đã chết nhưng còn các\r\n\nthân nhân trực tiếp.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\r\n\n25 ngày làm việc.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: \n\nNgười làm việc trong cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước, lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và\r\n\nCăm-pu-chi-a theo yêu cầu của bạn và công nhân viên đi làm nhiệm vụ phục vụ\r\n\nchuyên gia trên đất bạn (sau đây gọi là chuyên gia), gồm:\n\n- Người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc\r\n\nvì mất sức lao động nhưng chưa được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Khoản\r\n\n7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01/3/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về\r\n\nchế độ, chính sách đối với cán bộ sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;\n\n- Người đang công tác hoặc người\r\n\nnghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc người đã thôi việc.\n\n* Không áp dụng đối với các đối\r\n\ntượng sau đây:\n\n(1) Đối tượng quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 1 Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg ngày 04/12/2015 đã chết và không còn vợ\r\n\nhoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp;\n\n(2) Cán bộ, chiến sĩ quân tình\r\n\nnguyện Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào và Căm-pu-chi-a.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính: UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định hưởng hưởng trợ cấp một lần.\n\n1.8. Lệ phí: Không\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: \n\n- Tờ khai của người hưởng trợ cấp\r\n\n(Mẫu số 01a Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày\r\n\n01/8/2014);\n\n-\r\n\nTờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (Mẫu 01b Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính: \n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng;\n\n-Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử\r\n\nlàm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg \r\n\nngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Quyết định số57/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người\r\n\nđược cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;\n\n- Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết\r\n\nđịnh số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần\r\n\nđối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a.\n\n\n\nMẫu số 01a\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nTỜ KHAI CỦA NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP\n\n1. Họ và\r\n\ntên:………………………………………. 2. Giới tính(nam, nữ):………….\n\n3. Ngày, tháng,\r\n\nnăm sinh:………/……../………\n\n4. Số\r\n\nCMND:………………………………………Nơi cấp……………………………....\n\n5. Quê quán:\r\n\n………………………………………………………………………………..\n\n6. Nơi đăng ký hộ\r\n\nkhẩu thường trú:………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………..\n\n7. Loại đối tượng\r\n\nhưởng trợ cấp: …………………………………………………………\n\n8. Cơ quan, đơn vị\r\n\ncông tác:………………………………………………………………\n\nTHỜI GIAN ĐƯỢC\r\n\nCỬ LÀM CHUYÊN GIA GIÚP LÀO, CĂM-PU-CHI-A\n\nTừ ngày tháng\r\n\n năm đến ngày tháng năm\n\nNước được cử đến\r\n\n làm chuyên gia\n\nChức vụ khi được\r\n\n cử làm chuyên gia\n\nTên cơ quan, tổ\r\n\n chức cử đi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian thực tế\r\n\nlàm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a là: ……..năm ……..tháng.\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\nTổng số gồm:\r\n\n…………..loại giấy tờ.\n\nTôi xin cam đoan\r\n\nlời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n……….ngày…tháng….năm\r\n\n 20……\r\n\n Xác nhận của xã, phường………\r\n\n Ông (bà)……………….có Hộ khẩu\r\n\n thường trú tại……………………….\n\nTM. UBND\r\n\n Quyền hạn, chức vụ người ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n……….,\r\n\n ngày…tháng….năm 20……\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 01b\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nTỜ KHAI CỦA\r\n\nTHÂN NHÂN NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP\n\nA. Phần khai về thân nhân người hưởng trợ cấp\n\n1. Họ và tên:……………………………… 2. Giới tính (nam,\r\n\nnữ):…......\n\n3. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh:………/……../……….......................................\n\n4. Số CMND:………………………………………Nơi cấp…………….\n\n5. Quê quán:\r\n\n………………………………………………......................\n\n6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:……………………………………...\n\n……………………………………………………………………………\n\n7. Loại đối tượng hưởng trợ cấp:\r\n\n………………………………………...\n\n8. Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………...\n\nB. Phần khai về người hưởng trợ cấp\n\n1. Họ và tên:……………………………… 2. Giới tính (nam,\r\n\nnữ):…......\n\n3. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh:………/……../……….......................................\n\n4. Số CMND:………………………………………Nơi cấp…………….\n\n5. Quê quán: ………………………………………………......................\n\n6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:……………………………………...\n\n……………………………………………………………………………\n\n7. Đã mất: Ngày ….. tháng ……….. năm …………. tại:\r\n\n……………….\n\n8. Số giấy chứng tử …………. do UBND xã, phường\r\n\n………………thực hiện.\n\n9. Loại đối tượng hưởng trợ cấp:\r\n\n…………………………………...........\n\n10. Cơ quan, đơn vị công tác:\r\n\n…………………………………………....\n\n\n\nTHỜI GIAN ĐƯỢC\r\n\nCỬ LÀM CHUYÊN GIA GIÚP LÀO, CĂM-PU-CHI-A\n\nTừ ngày tháng\r\n\n năm đến ngày tháng năm\n\nNước được cử đến\r\n\n làm chuyên gia\n\nChức vụ khi được\r\n\n cử làm chuyên gia\n\nTên cơ quan, tổ\r\n\n chức cử đi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian thực tế làm chuyên gia tại Lào,\r\n\nCăm-pu-chi-a là: ……….năm……….tháng.\n\nCác giấy tờ kèm theo:\n\n1.\n\n2.\n\n…\n\nTổng số gồm: ………… loại giấy tờ.\n\nTôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai\r\n\ntôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n……ngày.....tháng.....năm\r\n\n 20.....\r\n\n Xác nhận của xã, phường..........\r\n\n Ông (bà) ........................ có Hộ khẩu\r\n\n thường trú tại....................................\n\nTM. UBND \r\n\n Quyền hạn, chức vụ người ký \n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n.....\r\n\n ngày.....tháng.....năm 20.....\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: Phản ánh thông tin trong mẫu\r\n\n01a và 01b như sau:\n\n- Mục “Loại đối tượng hưởng trợ cấp” ghi cụ thể\r\n\nmột trong các loại đối tượng sau: đang công tác, hưu trí, mất sức lao động, nghỉ\r\n\nviệc chờ hưởng chế độ hưu trí, thôi việc.\n\n- Mục “Cơ quan, đơn vị công tác” ghi tên cơ\r\n\nquan, đơn vị nơi người hưởng trợ cấp công tác trước khi nghỉ hưu, nghỉ việc vì\r\n\nmất sức lao động, nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí, thôi việc hoặc nơi người\r\n\nhưởng trợ cấp đang công tác.\n\n- Mục “Các giấy tờ kèm theo” ghi rõ tên loại giấy\r\n\ntờ và số loại giấy tờ theo từng loại đối tượng kèm theo hồ sơ.\n\n\n\n", + "id": 102683 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102684.json b/contexts/context_102684.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7216fd21b17441879c21acf076f8631187b0938 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102684.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-21-2017-NQ-HDND-dieu-chinh-che-do-ho-tro-cong-chuc-lam-viec-co-so-xa-hoi-Ho-Chi-Minh-371530.aspx", + "name": "Nghi-quyet-21-2017-NQ-HDND-dieu-chinh-che-do-ho-tro-cong-chuc-lam-viec-co-so-xa-hoi-Ho-Chi-Minh-3715", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2017/NQ-HĐND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC CƠ SỞ XÃ HỘI, CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY DO SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG\r\n\nPHONG QUẢN LÝ VÀ BỆNH VIỆN NHÂN ÁI THUỘC SỞ Y TẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\n(Từ\r\n\nngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 7273/TTr-UBND ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\nchế độ hỗ trợ đối với\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động tại các Cơ sở xã hội, Cơ sở cai nghiện ma\r\n\ntúy do Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội,\r\n\nLực lượng Thanh niên xung phong quản lý và Bệnh viện Nhân ái thuộc Sở Y tế; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 700/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung một số chế độ hỗ trợ đối\r\n\nvới công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong\r\n\nquản lý và Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế như sau:\n\n1. Nâng mức trợ cấp độc hại, lây nhiễm cao tại\r\n\nkhoản 1.2 Điều 1 Quyết định số 99/2001/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2001 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về cho phép tạm thời thực hiện một số chế độ, chính sách\r\n\nxã hội tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh của thành phố:\n\n- Mức trợ cấp: 400.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối tượng: Công chức, viên chức,\r\n\nbác sĩ, y sĩ, y tá, hộ lý và người lao động làm việc trong môi trường độc hại,\r\n\nlây nhiễm cao, trực tiếp điều trị, chăm sóc đối tượng tại các cơ sở xã hội, cơ\r\n\nsở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh\r\n\nniên xung phong quản lý (kể cả người hợp đồng ngoài chỉ tiêu được duyệt, không tính những người hưởng lương từ\r\n\nnguồn phí dịch vụ). Riêng đối với bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ lý, người trực tiếp điều\r\n\ntrị, chăm sóc, chữa trị bệnh nhân HIV/AIDS tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy\r\n\ncó đối tượng quản lý bị nhiễm HIV/AIDS thì được hưởng thêm mức trợ cấp là\r\n\n150.000 đồng/người/tháng.\n\n2. Nâng mức\r\n\ntrợ cấp độc hại lây nhiễm cao, trợ cấp đặc thù nghề nghiệp tại Quyết định số\r\n\n189/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện một số chế độ, chính sách\r\n\nđối với cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại những vùng khó khăn và tại\r\n\ncác cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh:\n\na) Tại điểm 2.2\r\n\nkhoản 2 Điều 1:\n\n- Mức trợ cấp: 300.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối tượng: Công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thành phố.\n\nb) Tại mục 3.2.1\r\n\nđiểm 3.2 khoản 2 Điều 1:\n\n- Mức trợ cấp: 500.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối tượng: Công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động của Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế.\n\nc) Tại mục 3.2.2\r\n\nđiểm 3.2 khoản 2 Điều 1:\n\n- Mức trợ cấp: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n- Đối tượng: Bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ\r\n\nlý, người trực tiếp điều trị, chữa trị bệnh nhân HIV/AIDS tại Bệnh viện Nhân Ái\r\n\nthuộc Sở Y tế.\n\nd) Tại khoản 7\r\n\nĐiều 1:\n\n- Mức trợ cấp: 400.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối tượng: Công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động công tác tại bộ phận Y tế thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong.\n\n3. Nâng mức\r\n\nchế độ trợ cấp tại Điều 1 Quyết định số 45/2005/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2005\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công\r\n\nchức, người lao động làm việc tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh và người\r\n\nsau cai nghiện ma túy:\n\na) Đối với các cơ sở xã hội, cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên\r\n\nxung phong quản lý:\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nMức\r\n\n trợ cấp\n\nBác sĩ\n\n6.000.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nCán bộ quản lý (Ban Giám đốc đơn vị)\n\n4.200.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nNgười có trình độ đại học và cao đẳng\n\n3.600.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nNgười có trình độ trung cấp\n\n3.000.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nNgười lao động không có bằng cấp\r\n\n chuyên môn\n\n2.400.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nb) Đối với Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở\r\n\nY tế:\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nMức\r\n\n trợ cấp\n\nBác sĩ, cán bộ quản lý (Ban Giám đốc\r\n\n đơn vị)\n\n6.000.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\nViên chức và người lao động khác\n\n3.600.000\r\n\n đồng/người/tháng\n\n4. Nâng mức trợ cấp\r\n\nđộc hại, lây nhiễm cao tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\nchế độ, chính sách xã hội của thành phố:\n\n- Mức trợ cấp: 400.000 đồng/tháng/người.\n\n- Đối tượng: Giáo viên trực tiếp giảng\r\n\ndạy trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố.\n\n5. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ\r\n\nhỗ trợ:\n\nKinh phí thực hiện các chế độ hỗ trợ\r\n\nnêu trên được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm do ngân sách thành\r\n\nphố giao cho các đơn vị.\n\n6. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết này.\n\nĐiều 3.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân các quận, huyện giám sát chặt chẽ quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2017./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội; Ban Công\r\n\n tác đại biểu QH;\n\n- Bộ: Y tế,\r\n\n Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực HĐND thành phố;\n\n- TT UBND thành phố: CT, các Phó\r\n\n CT;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam Thành phố;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành\r\n\n phố;\n\n- Đại biểu HĐND Thành phố;\n\n- Văn phòng Thành ủy;\n\n- Văn phòng UBND thành phố;\n\n- Các sở, ban, ngành Thành phố;\n\n- Trung tâm Công báo thành phố;\n\n- Văn phòng HĐND thành phố;\n\n- Lưu: VT, (P.TH-Phụng).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n\n\n", + "id": 102684 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102685.json b/contexts/context_102685.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dffa7bb3f2015fb801f5f3ccf30ba4087e27ed68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102685.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-17-2010-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-34-2009-QD-UBND-115344.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2010-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-34-2009-QD-UBND-115344", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 17/2010/QĐ-UBND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 29 tháng 6 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2009/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM\r\n\n2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ\r\n\nTHUẬT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 15/QĐ-UB NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nquản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước; Thông tư\r\n\nsố 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các\r\n\ncông ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP; Thông tư 35/2009/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện mức lương tối thiểu đối với công ty nhà nước và công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức\r\n\nkhác của Việt Nam có thuê mướn lao động;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n82/SNNNT-TL, ngày 01 tháng 6 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Khoản 2 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBNĐ ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ\r\n\nthuật cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 15/QĐ-UB ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh như\r\n\nsau:\n\n“Đơn giá tiền\r\n\nlương trên đơn vị sản phẩm được quy định như sau:\n\na) Tưới chủ\r\n\nđộng (vùng III) là: 400.565 đồng/ha tưới nghiện thu\n\nb) Tưới tạo\r\n\nnguồn (vùng III) là: 335.916 đồng/ha tưới nghiệm thu\n\nc) Tưới chủ\r\n\nđộng (vùng IV) là: 361.003 đồng/ha tưới nghiệm thu\n\nd) Tưới tạo\r\n\nnguồn (vùng IV) là: 302.740 đồng/ha tưới nghiện thu”\n\nCác nội dung\r\n\nkhác thực hiện theo Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho\r\n\ncông tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao cho Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ;\r\n\nKho bạc Nhà nước, Công ty Khai thác công trình thủy lợi và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị, thành phố Buôn Ma Thuột căn cứ quyết định này thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND (để giám sát);\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (để giám sát);\r\n\n - UBMT tổ quốc VN tỉnh(để giám sát);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra VB - Bộ tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Vụ pháp chế NN&PTNT (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo Website tỉnh (để đăng công báo);\r\n\n - Sở tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Báo Đắk lắk;\r\n\n - Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:đ/c Minh Sơn -PCVP,\r\n\n - Lưu: VT, NNMT, TH.\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n", + "id": 102685 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102686.json b/contexts/context_102686.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99694d22e111c1e327ac2cc4d7e5a5d4d4015e61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102686.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-39-QD-TTg-bo-nhiem-thanh-vien-Hoi-dong-quan-tri-Cong-ty-me-Tap-doan-Hoa-chat-Viet-Nam-100080.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-QD-TTg-bo-nhiem-thanh-vien-Hoi-dong-quan-tri-Cong-ty-me-Tap-doan-Hoa-chat-Viet-Nam-100", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 39/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT\r\n\nNAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2180/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.\r\n\nXét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 13339/TTr-BCT, ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2009; của Bộ Nội vụ tại văn bản số 82/TTr-BNV, ngày 06 tháng 01 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ nhiệm thành viên\r\n\nHội đồng quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam như sau:\n\n1. Ông Nguyễn Quốc Tuấn, Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản trị Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, giữ chức Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.\n\n2. Ông Đỗ Duy Phi, Ủy viên Hội đồng\r\n\nquản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, giữ chức Ủy viên\r\n\nHội đồng quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; đồng thời phê chuẩn\r\n\nđể Hội đồng quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bổ nhiệm ông Đỗ\r\n\nDuy Phi giữ chức Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.\n\n3. Ông Lại Cao Hiến, Ủy viên Hội\r\n\nđồng quản trị kiêm Trưởng ban Ban Kiểm soát Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, giữ\r\n\nchức Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Ban Kiểm soát Công ty mẹ - Tập\r\n\nđoàn Hóa chất Việt Nam.\n\n4. Ông Nguyễn Đình Khang, Ủy viên\r\n\nHội đồng quản trị Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, giữ chức Ủy viên Hội đồng\r\n\nquản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.\n\n5. Ông Mai Ngọc Chúc, Ủy viên Hội\r\n\nđồng quản trị Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, giữ chức Ủy viên Hội đồng quản\r\n\ntrị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam\n\n6. Ông Nguyễn Gia Tường, Ủy viên\r\n\nHội đồng quản trị Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, giữ chức Ủy viên Hội đồng\r\n\nquản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương, Hội đồng quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt\r\n\nNam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: ĐMDN, KTN, Cổng TTĐT, VPBCS (3);\r\n\n - Lưu: VT, TCCV.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102686 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102687.json b/contexts/context_102687.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7752b44d237d5aaf476fd1b07bc887d31cae0ca9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102687.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1774-QD-TTg-2018-Quy-hoach-tong-the-Khu-du-lich-quoc-gia-Lang-Co-Thua-Thien-Hue-403003.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1774-QD-TTg-2018-Quy-hoach-tong-the-Khu-du-lich-quoc-gia-Lang-Co-Thua-Thien-Hue-403003", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1774/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA LĂNG CÔ -\r\n\nCẢNH DƯƠNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật tài nguyên, môi trường\r\n\nbiển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 08-NQ/TW ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành\r\n\nkinh tế mũi nhọn;\n\nCăn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch\r\n\nquốc gia (sau đây viết tắt là Khu DLQG) Lăng Cô - Cảnh Dương, tỉnh Thừa Thiên -\r\n\nHuế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Vị trí, ranh giới, quy mô Khu DLQG\n\na) Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương nằm\r\n\ntrong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thuộc thị trấn Lăng Cô và xã Lộc Vĩnh,\r\n\nhuyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên - Huế; có diện tích khoảng 9.490 ha, trong đó,\r\n\ndiện tích vùng lõi tập trung phát triển du lịch là 1.350 ha.\n\nb) Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương có\r\n\nranh giới được xác định như sau: phía Bắc giáp xã Lộc Bình; phía Tây Bắc giáp với\r\n\nkhu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; phía Nam giáp đèo Hải\r\n\nVân và phía Đông giáp biển Đông.\n\n2. Quan điểm phát triển\n\na) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh\r\n\nDương trên cơ sở phát huy vị thế của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, đầu mối du lịch biển từ cảng quốc tế Chân Mây, thế\r\n\nmạnh về tài nguyên du lịch biển, đảo, hệ sinh thái đầm phá độc đáo, núi rừng và\r\n\nthương hiệu “Vịnh Lăng Cô - thành viên câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới”.\n\nb) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh\r\n\nDương xứng tầm một điểm đến mang tầm cỡ quốc tế với những sản phẩm du lịch nổi\r\n\nbật về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, các sự kiện văn hóa - thể thao, cảng quốc\r\n\ntế, hình thành được thương hiệu Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, nâng cao sức cạnh\r\n\ntranh, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch, góp phần phát triển kinh tế\r\n\nđịa phương.\n\nc) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh\r\n\nDương trong không gian kết nối chặt chẽ với thành phố Festival Huế và các điểm\r\n\ndu lịch trọng điểm khác trong tỉnh như vườn quốc gia Bạch Mã, Đầm Cầu Hai, Hải\r\n\nVân quan; hình thành mối liên kết với các khu, điểm du lịch\r\n\ntrọng điểm trong khu vực miền Trung như khu du lịch Cửa\r\n\nTùng - Cửa Việt (Quảng Trị), Khu DLQG Sơn Trà, khu du lịch Bà Nà, Non Nước (Đà\r\n\nNẵng).\n\nd) Phát triển du lịch bền vững, kết hợp\r\n\nhài hòa với các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội và bảo đảm an ninh\r\n\nquốc phòng, chủ quyền biển đảo, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng,\r\n\nphòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường; bảo đảm phù hợp, thống nhất với các\r\n\nChiến lược, Quy hoạch liên quan đã được các cấp phê duyệt.\n\n3. Mục tiêu phát triển\n\na) Mục tiêu chung\n\nĐến năm 2025, Khu du lịch Lăng Cô - Cảnh\r\n\nDương trở thành điểm đến quan trọng hàng đầu của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực\r\n\nmiền Trung, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, môi trường đầu tư hấp\r\n\ndẫn thu hút được các dự án đầu tư phát triển du lịch, đáp ứng các tiêu chí và\r\n\nđược công nhận là Khu DLQG.\n\nPhấn đấu đến năm 2030, Khu du lịch\r\n\nLăng Cô - Cảnh Dương trở thành điểm đến mang tầm cỡ quốc tế.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Chỉ tiêu về khách du lịch: Đến năm\r\n\n2025, đón trên 1,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 600 nghìn lượt.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2030, đón trên 2,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng\r\n\n950 nghìn lượt.\n\n- Tổng thu từ khách du lịch: Đến năm 2025 đạt khoảng 3.400 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng\r\n\n7.000 tỷ đồng.\n\n- Nhu cầu buồng lưu trú: đến năm 2025\r\n\nnhu cầu lưu trú khoảng 7.000 buồng; đến năm 2030 nhu cầu lưu trú trên 10.000 buồng.\n\n- Chỉ tiêu việc làm: Đến năm 2025 tạo việc làm cho 7.000 lao động trực tiếp. Phấn đấu đạt trên\r\n\n12.000 lao động trực tiếp vào năm 2030.\n\n4.Các định hướng phát triển chủ yếu\n\na) Về phát triển\r\n\nthị trường khách du lịch\n\n- Giai đoạn đến 2025:\n\n+ Thị trường khách du lịch quốc tế:\r\n\nTiếp tục củng cố, duy trì các thị trường khách quốc tế truyền\r\n\nthống như Tây Âu (Pháp, Anh, Đức), Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan),\r\n\nBắc Mỹ (Mỹ, Canada), Đông Nam Á (Malaysia, Singapore, Thái Lan, Myanmar); từng\r\n\nbước tiếp cận và khai thác hiệu quả thị trường khách du lịch cao cấp đến từ\r\n\nTrung Quốc.\n\n+ Thị trường khách nội địa: Tiếp tục\r\n\nduy trì đón khách du lịch nội tỉnh và nội vùng, khách du lịch từ Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.\n\n- Giai đoạn sau 2025:\n\nTiếp tục duy trì, đẩy mạnh khai thác\r\n\ncác thị trường khách du lịch truyền thống, có mức tăng trưởng ổn định, tập\r\n\ntrung vào các phân khúc thị trường khách du lịch có khả năng chi trả cao.\n\n+ Đối với khách du lịch quốc tế, đẩy\r\n\nmạnh thu hút các phân khúc thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khách\r\n\ndu lịch sinh thái; từng bước tiếp cận thị trường khách du lịch Nhật Bản, Bắc\r\n\nÂu, Nga và Đông Âu.\n\n+ Đối với thị trường khách nội địa, từng\r\n\nbước chuyển dịch cơ cấu khách, chú trọng vào phân khúc thị trường khách du lịch\r\n\nnghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cao cấp, du lịch tìm hiểu và trải nghiệm văn\r\n\nhóa và du lịch sinh thái chuyên đề biển, đảo.\n\nb) Định hướng phát triển sản phẩm du\r\n\nlịch\n\n- Sản phẩm du lịch chủ đạo:\n\n+ Các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng: du\r\n\nlịch nghỉ dưỡng biển và đầm phá kết hợp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.\n\n+ Các sản phẩm du lịch sinh thái: du\r\n\nlịch sinh thái biển, đảo, du lịch sinh thái đầm phá và du lịch sinh thái rừng.\n\n+ Các sản phẩm du lịch golf: thể thao\r\n\ngolf gắn với các trung tâm huấn luyện golf và các giải thi đấu golf quốc gia,\r\n\nquốc tế.\n\n+ Các sản phẩm du lịch thể thao, vui\r\n\nchơi giải trí công nghệ cao: Chú trọng các hoạt động thể thao nước và trên bãi\r\n\nbiển, công viên chuyên đề, vui chơi giải trí có thưởng\r\n\ncasino, đua ngựa.\n\n- Phát triển các sản phẩm du lịch phụ\r\n\ntrợ: Sản phẩm du lịch cộng đồng như tham quan kết hợp trải nghiệm tại các làng\r\n\nchài, làng nghề; sản phẩm du lịch văn hóa và du lịch sử kiện, hội nghị, hội thảo\r\n\n(MICE) như tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống,\r\n\nthắng cảnh.\n\nc) Tổ chức không gian phát triển du lịch\n\n- Tập trung phát triển 08 phân khu du\r\n\nlịch chính:\n\n+ Phân khu du lịch đầm Lập An, tại Đầm\r\n\nLập An, thị trấn Lăng Cô (Phân khu A, diện tích khoảng 70 ha): Là trung tâm dịch\r\n\nvụ du lịch của Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, ưu tiên phát triển trung tâm dịch\r\n\nvụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, ẩm thực trên cơ sở khai thác lợi thế mặt\r\n\nnước của đầm Lập An.\n\n+ Phân khu du lịch sinh thái núi Giòn\r\n\nvà núi Phú gia, Xã Lộc Vĩnh và Lộc Tiến (Phân khu B, diện tích khoảng 50 ha):\r\n\nLà khu du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm, khu cảnh quan ven đồi. Tại đây, hạn\r\n\nchế xây dựng công trình kiên cố, quy mô lớn; chỉ xây dựng một số công trình quy\r\n\nmô nhỏ nhằm phục vụ phát triển du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm.\n\n+ Phân khu du lịch biển Lăng Cô, dải\r\n\nven biển Lăng Cô thuộc địa phận thị trấn Lăng Cô và một phần diện tích xã Lộc\r\n\nVĩnh (Phân khu C, diện tích khoảng 540 ha): Là phân khu du\r\n\nlịch động lực của Khu DLQG; ưu tiên phát triển du lịch biển và du lịch cộng đồng\r\n\ngắn với tìm hiểu văn hóa và trải nghiệm cuộc sống của người dân khu vực thị trấn\r\n\nLăng Cô.\n\n+ Phân khu du lịch kết hợp nhà ở đô\r\n\nthị phía Tây đầm Lập An, nằm ở phía Nam đầm Lập An, khu vực Hói Mít, Hói Dừa\r\n\n(Phân khu D, diện tích khoảng 130 ha): Là khu du lịch dịch vụ kết hợp phát triển\r\n\nđô thị; ưu tiên chỉnh trang khu dân cư, phát triển hệ thống nhà hàng, khu mua sắm\r\n\nkết hợp với tham quan mô hình nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản để phát triển\r\n\ndu lịch cộng đồng.\n\n+ Phân khu du lịch biển cao cấp, tại\r\n\nBãi Cả, bãi Chuối và đảo Sơn Chà, nằm phía Đông Nam thị trấn Lăng Cô (Phân khu\r\n\nE, diện tích khoảng 80 ha): Là khu du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp. Tại khu vực\r\n\nnày, ưu tiên bảo tồn cảnh quan, mật độ xây dựng thấp, việc tiếp cận bằng đường\r\n\nthủy và đường bộ.\n\n+ Phân khu du lịch Cù Dù - Cảnh\r\n\nDương, xã Lộc Vĩnh (Phân khu F, diện tích khoảng 310 ha): Tập trung phát triển\r\n\nkhu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển, du lịch cộng đồng và khu dịch vụ hậu cần\r\n\nphục vụ du lịch du thuyền từ cảng Chân Mây.\n\n+ Phân khu cảng Chân Mây, phía Đông\r\n\nxã Lộc Vĩnh (Phân khu G, diện tích khoảng 130 ha): Tập trung xây dựng cảng tổng\r\n\nhợp, cảng du lịch quốc tế đầu mối tiếp nhận và luân chuyển khách du lịch.\n\n+ Phân khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải\r\n\nVân, phía Nam đèo Hải Vân (Phân khu H, diện tích khoảng 40ha): Là khu vực bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt về cảnh quan, các loài động thực vật của khu vực phía Nam đèo Hải\r\n\nVân. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm về sinh thái, du lịch mạo hiểm và tham\r\n\nquan thắng cảnh, di tích.\n\nd) Phát triển các tuyến du lịch\n\n- Tuyến du lịch quốc tế:\n\n+ Theo đường hàng không: Kết nối các\r\n\nchuyến bay quốc tế qua sân bay Phú Bài (Huế) và Đà Nẵng kết\r\n\nnối với các thị trường khách du lịch trong nước và quốc tế.\n\n+ Theo đường biển: Kết nối các tuyến\r\n\nhàng hải quốc tế thông qua cảng du lịch Chân Mây.\n\n+ Theo đường bộ: Kết nối với các thị\r\n\ntrường quốc tế như Lào, Thái Lan thông qua tuyến quốc lộ 9, cửa khẩu quốc tế\r\n\nLao Bảo và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây.\n\n- Tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng\r\n\ntheo đường bộ:\n\n+ Theo tuyến quốc lộ 1A kết nối Khu\r\n\nDLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với các địa phương trong cả nước\n\n+ Theo tuyến đường Hồ Chí Minh kết nối Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với các địa danh Cẩm Thủy (Thanh Hóa), Thái Hòa,\r\n\nTân Kỳ (Nghệ An), Hương Khê (Hà Tĩnh), Phúc Trạch (Quảng Bình), Khe Sanh (Quảng\r\n\nTrị), đi Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam\n\n+ Tuyến đường di sản miền Trung: Kết nối Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với các điểm di tích Thành Nhà Hồ\r\n\n(Thanh Hóa), Kim Liên (Nghệ An), Phong Nha (Quảng Bình), cố\r\n\nđô Huế (Thừa Thiên - Huế), Hải Vân, Non Nước (Đà Nẵng), Hội\r\n\nAn, Mỹ Sơn (Quảng Nam).\n\n- Tuyến du lịch theo đường biển: Kết\r\n\nnối Cảng Chân Mây với các cảng du lịch lớn như Hải Phòng, Tiên Sa (Đà Nẵng), Vũng Rô (Phú Yên), Nha Trang (Khánh Hòa), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu).\n\n- Tuyến du lịch nội tỉnh kết nối Khu\r\n\nDLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với các di tích, điểm du lịch trong tỉnh như cố\r\n\nđô Huế, Thuận An, Phá Tam Giang, Đầm Cầu Hai, vườn quốc gia Bạch\r\n\nMã, đèo Hải Vân, A Lưới, Hồ Truồi.\n\n- Tuyến du lịch nội khu: Tuyến thị trấn Phú Lộc - Lộc Trì - Lộc Thủy - Lộc Tiến - thị trấn Lăng Cô.\n\nđ) Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật\r\n\nphục vụ du lịch\n\n- Về cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch: Phát triển đa dạng các loại hình lưu trú, chú trọng phát triển các\r\n\nloại hình lưu trú cao cấp tiêu chuẩn 4 - 5 sao; trong đó:\n\n+ Khu nghỉ dưỡng cao cấp, biệt thự du\r\n\nlịch, khách sạn cao cấp gắn với chăm sóc sức khỏe và vui chơi giải trí cao cấp\r\n\ntập trung chủ yếu tại khu vực Cù Dù - Cảnh Dương, Lăng Cô, khu vực bãi Cả, bãi\r\n\nChuối, đầm Lập An.\n\n+ Khách sạn thấp tầng và các dịch vụ\r\n\ngắn với đô thị, bến du thuyền, các khu vui chơi giải trí đêm phát triển tại khu\r\n\nvực phía Nam đầm Lập An.\n\n+ Khách sạn nghỉ dưỡng, công viên vui\r\n\nchơi giải trí, thể thao và các dịch vụ gắn với cảng du lịch tập trung phát triển\r\n\ntại khu vực ven biển Lăng Cô, khu vực cảng Chân Mây.\n\n+ Phát triển bến du thuyền, nhà nghỉ\r\n\nnổi trên biển gắn với các hoạt động thể thao biển như lặn biển, ngắm san hô, lướt\r\n\nván, chèo thuyền, vui chơi giải trí cao cấp phát triển tại\r\n\nkhu vực đảo Sơn Chà.\n\n+ Các dịch vụ homestay gắn với dịch vụ\r\n\ndu lịch phát triển tập trung ở khu vực thị trấn Lăng Cô, khu dân cư Hói Mít,\r\n\nHói Dừa.\n\n- Cơ sở phục vụ ăn uống: Hệ thống nhà\r\n\nhàng nổi tại phân khu trung tâm du lịch đầm Lập An; khu ẩm thực cao cấp tại khu\r\n\nvực đảo Sơn Chà, bãi Chuối, khu vực Cù Dù - Cảnh Dương, Lăng Cô, đầm Lập An; Hệ\r\n\nthống các cơ sở dịch vụ ẩm thực theo mô hình nhà hàng, chợ văn hóa, du lịch\r\n\nphát triển ở khu vực trung tâm đón tiếp.\n\n- Hệ thống cơ sở thể thao, vui chơi\r\n\ngiải trí:\n\n+ Phát triển hệ thống khu casino, sân\r\n\ngolf tại khu vực Cù Dù, Lăng Cô.\n\n+ Đầu tư xây dựng hệ thống các khu\r\n\nvui chơi, giải trí cao cấp tập trung chủ yếu tại khu vực đầm Lập An, thị trấn\r\n\nLăng Cô.\n\n+ Công viên chuyên đề, công viên vui\r\n\nchơi khám phá tập trung phát triển ở khu trung tâm thị trấn Lăng Cô, Cù Dù - Cảnh\r\n\nDương, ven biển Lăng Cô, phía Nam đầm Lập An, bãi Cả, bãi Chuối.\n\n+ Các khu cắm trại,\r\n\ndã ngoại ở các khu vực bãi Cảnh Dương, bãi Cả, trục trung\r\n\ntâm Khu du lịch Lăng Cô; cơ sở vui chơi giải trí nhỏ ở các khu trung tâm dịch vụ.\n\n- Xây dựng các cơ sở thương mại dịch\r\n\nvụ tại các phân khu du lịch; các khu dịch vụ bán hàng lưu niệm phục vụ khách du\r\n\nlịch tại khu trung tâm thị trấn; phố đi bộ, chợ đêm du lịch tại các tuyến đường\r\n\nven biển, ven đầm Lập An và khu phố chế biến và mua bán hải sản.\n\ne) Định hướng hạ tầng kỹ thuật phục vụ\r\n\ndu lịch\n\n- Về giao thông\r\n\nđường bộ:\n\n+ Nghiên cứu, đầu tư xây dựng tuyến\r\n\nđường trục chính kết nối hoàn chỉnh Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với quốc lộ\r\n\n1A; tuyến đường kết nối khu vực Cảnh Dương và thị trấn\r\n\nLăng Cô, bao gồm tuyến đường ven biển Cảnh Dương và tuyến đường dưới chân đèo\r\n\nPhú Gia.\n\n+ Đầu tư hoàn thiện hệ thống các tuyến\r\n\nđường nội bộ Khu DLQG: Tuyến đường nối quốc lộ 1A từ đèo Hải Vân đến Bãi Cả,\r\n\nBãi Chuối; tuyến trục chính nối đường Tây đầm Lập An vào khu du lịch kết hợp\r\n\nnhà ở đô thị Hói Mít, Hói Dừa; trục chính Trung tâm Khu du lịch Lăng Cô; tuyến\r\n\nđường Tây đầm Lập An theo lộ giới quy hoạch.\n\n+ Đề xuất mở các\r\n\ntuyến xe buýt từ thành phố Huế và Đà Nẵng kết nối đến Khu\r\n\nDLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.\n\n- Về giao thông\r\n\nđường sắt: Từng bước đầu tư, nâng cấp ga Lăng Cô đáp ứng nhu cầu vận tải hàng\r\n\nhóa và phục vụ khách tham quan du lịch.\n\n- Về giao thông\r\n\nđường thủy: Nghiên cứu, đề xuất xây dựng bến du thuyền tại cảng tàu quốc tế\r\n\nChân Mây; bến thuyền du lịch và dịch vụ giao thông du lịch thủy tại đảo Sơn\r\n\nChà, bãi Chuối, bãi Cả.\n\n5. Định hướng đầu tư\n\na) Huy động hiệu quả mọi nguồn lực để\r\n\nđầu tư phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, bao gồm vốn: hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách Nhà nước, ODA, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), huy động từ sự đóng góp\r\n\ncủa các tổ chức doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác; trong đó vốn huy động từ các thành\r\n\nphần kinh tế là chủ yếu.\n\nb) Ưu tiên hỗ trợ đầu tư một phần từ\r\n\nngân sách nhà nước cho phát triển kết cấu hạ tầng khung phục vụ du lịch trong\r\n\nphạm vi Khu DLQG và tại các phân khu chức năng; phát triển sản phẩm du lịch,\r\n\nxây dựng thương hiệu Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương; bảo vệ tài nguyên du lịch,\r\n\nphòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước\r\n\nbiển dâng; bảo đảm sinh kế cho cộng đồng dân cư; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực du lịch, bảo đảm an ninh an toàn cho khách du lịch.\n\nc) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư\r\n\ntại Phụ lục kèm theo.\n\n6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch\n\na) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy\r\n\nhoạch\n\n- Tổ chức công bố công khai quy hoạch\r\n\nvà các dự án đầu tư trong khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương sau khi được phê duyệt;\r\n\nlập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu DLQG\r\n\nLăng Cô - Cảnh Dương.\n\n- Thực hiện giám sát việc triển khai\r\n\ncác các dự án đầu tư theo đúng quy hoạch; định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực\r\n\nhiện quy hoạch để kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch.\n\nb) Giải pháp về cơ chế, chính sách và\r\n\nthu hút vốn đầu tư\n\n- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách\r\n\nưu tiên phát triển du lịch tại Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh\r\n\nDương để cập nhật, bổ sung vào hệ thống cơ chế chính sách chung của Khu kinh tế\r\n\nChân Mây - Lăng Cô; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính liên\r\n\nquan theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản trong việc đăng ký đầu tư.\n\n- Có chính sách hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nnhà nước đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng như: giao thông, cấp điện, cấp nước, xử\r\n\nlý rác thải và vệ sinh môi trường, tôn tạo cảnh quan tự nhiên trong phạm vụ Khu\r\n\ndu lịch quốc gia.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân địa phương sang làm dịch vụ du\r\n\nlịch; hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở lưu trú tại nhà dân đạt chuẩn.\n\n- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước để thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật khung, hỗ trợ đầu tư\r\n\ncác công trình hạ tầng kỹ thuật về giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin\r\n\nliên lạc đến từng dự án. Chú trọng huy động nguồn vốn ODA và tranh thủ sự hỗ trợ\r\n\ncủa quốc tế cho các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch.\n\n- Tăng cường phối hợp, lồng ghép các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia, các dự án của các ngành khác có liên quan để thúc đẩy phát triển du lịch như Các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi\r\n\ntrường, về ứng phó với biến đổi khí hậu...\n\n- Xây dựng, triển khai các chương\r\n\ntrình kêu gọi đầu tư vào Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nông\r\n\nnghiệp của tỉnh đến đầu tư hoặc liên kết phân phối, giới thiệu sản phẩm phục vụ\r\n\nkhách du lịch.\n\nc) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực\n\n- Triển khai đào tạo nhân lực phục vụ\r\n\ncho Khu DLQG theo hình thức: Cơ quan quản lý nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp\r\n\n- Cộng đồng. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa\r\n\nphương.\n\n- Triển khai các chính sách thu hút\r\n\nnhân lực có trình độ chuyên môn, tay nghề cao; có chính sách thu hút nguồn nhân\r\n\nlực bên ngoài. Ưu tiên phát triển đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh\r\n\nviên, quản lý du lịch từ nguồn nhân lực địa phương; tăng cường công tác dạy nghề\r\n\nngắn hạn nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng căn bản về du lịch\r\n\ncho lao động gián tiếp, người dân tham gia kinh doanh du lịch.\n\nd) Giải pháp về ứng dụng khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan\r\n\ntăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ\r\n\ntiên tiến trong đầu tư, phát triển du lịch, phát triển sản phẩm và xây dựng\r\n\nthương hiệu du lịch. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch, từng\r\n\nbước tiếp cận, áp dụng hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nphát triển du lịch thông minh; chú trọng các sản phẩm công nghệ như trợ lý du lịch\r\n\nảo, trí tuệ nhân tạo, thực tế tăng cường (phòng chiếu 3D, 4D), bản đồ số du lịch\r\n\nđể tăng giá trị và sức hấp dẫn của điểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch; phát\r\n\ntriển các ứng dụng trên điện thoại thông minh để hỗ trợ khách du lịch trước,\r\n\ntrong và sau chuyến đi.\n\n- Ứng dụng khoa học vào nghiên cứu, bảo\r\n\nvệ tài nguyên du lịch và môi trường: Sử dụng hình ảnh vệ tinh độ phân giải cao\r\n\nđể theo dõi môi trường và những thay đổi trong sử dụng đất, nguồn nước và các\r\n\nhoạt động có nguy cơ tác động xấu đến tài nguyên và môi trường biển.\n\n- Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp tiết\r\n\nkiệm năng lượng, nước trong dịch vụ du lịch.\n\nđ) Giải pháp về quảng bá, xúc tiến và\r\n\nxây dựng thương hiệu Khu du lịch\n\n- Tăng cường các hoạt động xúc tiến\r\n\ndu lịch và đầu tư theo hình thức farmtrip, hội chợ du lịch, qua các trang mạng\r\n\nxã hội như Facebook, Instagram, Twitter và thông qua các hãng lữ hành; xây dựng\r\n\ncông cụ nhận dạng thương hiệu Khu DLQG và phát triển đa dạng các tài liệu, ấn\r\n\nphẩm quảng bá, bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau.\n\n- Xây dựng trang tin điện tử của Khu\r\n\nDLQG Lăng Công - Cảnh Dương trong Cổng thông tin điện tử chung của Khu Kinh tế\r\n\nChân Mây - Lăng Cô để thường xuyên cập nhật tin tức, hoạt động, các dự án đầu\r\n\ntư.\n\n- Đẩy mạnh liên kết, tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến để thu hút vốn đầu tư từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài; các nguồn vốn tài trợ,\r\n\nthúc đẩy phát triển mô hình liên doanh, liên kết phù hợp.\n\ne) Giải pháp về phát triển thị trường\r\n\nvà sản phẩm du lịch\n\n- Kêu gọi các nhà đầu tư phát triển sản\r\n\nphẩm du lịch có tính cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác tiềm năng du lịch nổi\r\n\nbật của khu du lịch, tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm du lịch.\n\n- Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng,\r\n\ncác điểm vui chơi giải trí, cơ sở lưu trú hướng tới các phân đoạn thị trường\r\n\nkhác nhau. Đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí phù hợp với tính chất hoạt\r\n\nđộng của từng phân khu chức năng.\n\n- Phát triển du lịch cộng đồng gắn với\r\n\ncác làng chài truyền thống đáp ứng nhu cầu khách du lịch có sở thích tìm hiểu\r\n\nvà trải nghiệm đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương.\n\n- Phát huy giá trị độc đáo của lễ hội\r\n\n“Lăng Cô - Huyền thoại biển”, giá trị của danh hiệu “Lăng Cô - thành viên câu lạc\r\n\nbộ các vịnh đẹp nhất thế giới” và hình thành mối liên kết với các hoạt động của\r\n\nFestival di sản Huế để xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, thu hút khách du\r\n\nlịch.\n\ng) Giải pháp liên kết phát triển du lịch\n\n- Xây dựng và tổ chức định kỳ hằng\r\n\nnăm diễn đàn phát triển du lịch vịnh biển Lăng Cô và kết nối với các địa danh\r\n\ntrong danh sách thành viên Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới nhằm trao đổi\r\n\nkinh nghiệm trong quản lý và phát triển du lịch.\n\n- Đẩy mạnh liên kết, phát triển du lịch với các địa phương trên “Con đường di sản miền\r\n\nTrung” từ Quảng Bình đến Quảng Nam; với các điểm du lịch biển khác trên toàn dải\r\n\nven biển miền Trung như Thiên Cần (Hà Tĩnh), Nhật Lệ (Quảng\r\n\nBình), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Cửa Đại (Quảng Nam) để\r\n\nhình thành tuyến du lịch liên hoàn, đa dạng sản phẩm du lịch.\n\n- Chú trọng liên kết với các Khu DLQG khác trong vùng như Sơn Trà (Đà Nẵng), Cù Lao Chàm (Quảng Nam) để hình thành tuyến du lịch liên hoàn.\n\n- Liên kết với các vùng đầu mối phân\r\n\nphối khách du lịch của cả nước như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha\r\n\nTrang, Thành phố Hồ Chí Minh để tìm kiếm cơ hội hợp tác với các hãng lữ hành lớn\r\n\ntrong việc khai thác và tổ chức các chương trình du lịch kết nối đến Khu DLQG\r\n\nLăng Cô - Cảnh Dương.\n\nh) Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu\n\n- Xây dựng hệ thống cảnh báo thiên\r\n\ntai, quan trắc diễn biến xói lở bờ biển kết hợp kiểm soát an toàn thiên tai,\r\n\nphương án ứng phó thiên tai bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản đối với khu du lịch.\r\n\nTổ chức thông tin, truyền thông và nâng cao năng lực về phòng chống thiên tai.\n\n- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan nghiêm\r\n\nngặt, không xây dựng các công trình dịch vụ trong các khu vực có rừng tự nhiên,\r\n\nrừng phòng hộ, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm. Tại các khu vực có rừng tự\r\n\nnhiên, rừng phòng hộ chỉ kết hợp khai thác du lịch sinh thái và các loại hình\r\n\ndu lịch thân thiện với môi trường dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan chức\r\n\nnăng.\n\n- Duy trì và mở rộng diện tích trồng rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn nhằm hạn chế sự sói lở bờ biển\r\n\ndo mực nước biển dâng, xâm nhập mặn... đồng thời hình thành các\r\n\nkhông gian cảnh quan khai thác phát triển du lịch.\n\n- Công bố, phổ biến, giám sát chặt chẽ\r\n\nhoạt động của các dự án đầu tư phát triển du lịch bảo đảm tuân thủ các quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường, hành lang bảo vệ bờ biển và tài nguyên biển và pháp luật\r\n\nliên quan. Các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển phải bảo đảm tuân thủ\r\n\nnghiêm các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\n- Áp dụng và kiểm tra chặt chẽ việc\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu quy định về môi trường đối với du lịch và các hoạt động\r\n\nliên quan như vận chuyển khách du lịch trên vịnh, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ\r\n\nlưu trú du lịch. Nghiêm cấm việc xả nước thải, rác thải trực tiếp ra biển. Các\r\n\nhoạt động có khai thác, sử dụng mặt nước biển phải bảo đảm các quy định về bảo\r\n\nvệ môi trường biển.\n\n- Nghiên cứu xây dựng chương trình cấp\r\n\nnhãn xanh cho các cơ sở lưu trú. Phát triển đồng bộ và sử dụng hiệu quả, bền vững\r\n\ncác nguồn năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ điện mặt trời trong các dự\r\n\nán du lịch. Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng hiệu quả công nghệ phục vụ công\r\n\ntác thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu DLQG Lăng Cô -\r\n\nCảnh Dương.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nnâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp, cộng đồng dân cư về bảo vệ tài\r\n\nnguyên và môi trường rừng, biển đối với phát triển du lịch bền vững.\n\nk) Giải pháp đảm bảo an ninh, quốc\r\n\nphòng\n\n- Bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ngắn với an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biển đảo; tạo điều kiện tốt nhất\r\n\ncho du lịch phát triển. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng công an, quân đội\r\n\ntrên địa bàn trong hoạt động thanh tra, kiểm tra trong quá trình triển khai các\r\n\ndự án du lịch.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ an ninh quốc gia, tự giác\r\n\ntham gia phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng nền quốc phòng\r\n\ntoàn dân.\n\n- Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh\r\n\ndoanh dịch vụ du lịch, kịp thời nắm bắt các vấn đề liên quan đến an ninh quốc\r\n\nphòng để có phương án xử lý trước các tình huống phát sinh.\n\nl) Giải pháp bảo tồn di tích và văn\r\n\nhóa địa phương\n\n- Nâng cao nhận thức của người dân về\r\n\ný nghĩa của việc bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên du lịch văn hóa thông\r\n\nqua các chương trình giáo dục tìm hiểu về cội nguồn, bảo vệ môi trường xanh, và\r\n\ncác tuyên truyền mang tính xã hội sâu rộng. Khuyến khích cộng đồng địa phương\r\n\ntham gia vào công tác bảo vệ rừng, biển và các di tích lịch sử văn hóa.\n\n- Quảng bá tuyên truyền về lễ hội dân\r\n\ngian; xây dựng kịch bản, phục dựng lễ hội truyền thống kết hợp khai thác các\r\n\ntour du lịch lễ hội.\n\n- Bảo tồn và phát triển các làng nghề\r\n\ntruyền thống gắn với phát triển du lịch. Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ\r\n\nsở sản xuất ở làng nghề hợp tác phát triển.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên - Huế, các bộ, ngành liên quan thẩm định các dự án đầu tư\r\n\nthuộc Quy hoạch Khu DLQG hoặc các dự án có ảnh hưởng, tác động lớn đến Khu DLQG\r\n\nLăng Cô - Cảnh Dương.\n\nCác dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này căn cứ vào quy mô, tính chất của từng dự án phải có ý kiến\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà các bộ, ngành liên quan hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế thực hiện\r\n\nviệc xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch và kêu gọi vốn đầu tư phát triển du lịch\r\n\ntại Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quy hoạch;\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\na) Phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp,\r\n\ncân đối kinh phí hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch\r\n\ntheo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.\n\nb) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế\r\n\ncân đối, phân bổ vốn đầu tư cho các dự án biến đổi khí hậu hàng năm trong quá\r\n\ntrình thực hiện quy hoạch.\n\n3. Các bộ, ngành liên quan trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế, các cơ quan liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên -\r\n\nHuế\n\na) Tổ chức công bố quy hoạch; xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát thường xuyên; tiến hành sơ kết\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch để kiến nghị cấp có thẩm quyền các nội dung cần điều\r\n\nchỉnh, bổ sung; bảo đảm việc tích hợp đồng bộ, thống nhất vào quy hoạch tỉnh thời\r\n\nkỳ 2021 - 2030 được lập theo các quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\nb) Ban hành quy chế quản lý Khu DLQG\r\n\nLăng Cô - Cảnh Dương, trong đó quy định rõ đối với đầu tư phát triển, các hoạt\r\n\nđộng kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của khách du lịch và cộng đồng dân\r\n\ncư trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường và đảm bảo quốc phòng an ninh.\n\nc) Rà soát hoàn thiện các cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược thực\r\n\nhiện các dự án phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức các hoạt động xúc tiến kêu gọi\r\n\nđầu tư vào Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương theo quy hoạch được duyệt.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế triển\r\n\nkhai, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncó thể thống nhất việc điều chỉnh tên, quyết định giảm bớt dự án.\n\nđ) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân\r\n\nsách địa phương cho phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và hạ tầng môi\r\n\ntrường của khu du lịch; lồng ghép đầu tư du lịch với đầu tư cho các lĩnh vực\r\n\nkhác; xúc tiến đầu tư kêu gọi đầu tư phát triển Khu du lịch.\n\ne) Chỉ đạo quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nviệc bảo vệ tài nguyên, môi trường, đặc biệt đối với những khu vực cảnh quan tự\r\n\nnhiên, các đầm, sông hồ, di tích văn hóa, lịch sử để phát triển bền vững Khu\r\n\nDLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nQuy hoạch này thực hiện cho đến khi\r\n\nđược tích hợp đồng bộ, thống nhất vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 được lập\r\n\ntheo các quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế, các cơ quan và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Tổng cục Du lịch (Bộ VHTTDL);\r\n\n - Văn phòng BCĐNN về Du lịch;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, CN, NN, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC\r\n\nGIA LĂNG CÔ - CẢNH DƯƠNG, TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\n(Kèm theo quyết định số 1774/QĐ-TTg, ngày 19/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nCác\r\n\n dự án\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\n2026\r\n\n - 2030\n\nA\n\nNhóm dự án đầu tư vào các phân khu\r\n\n du lịch\n\n1\n\nPhân khu du lịch cao cấp\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n2\n\nPhân khu du lịch Cù Dù - Cảnh Dương\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n3\n\nPhân khu du lịch đầm Lập An\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n4\n\nPhân khu du lịch kết hợp nhà ở đô\r\n\n thị phía Tây đầm Lập An\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n5\n\nPhân khu cảng chân Mây\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n6\n\nPhân khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải\r\n\n Vân\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n7\n\nPhân khu du lịch biển Lăng Cô\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n8\n\nPhân khu du lịch sinh thái núi Giòn\r\n\n và núi Phú Gia\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nB\n\nNhóm dự án hỗ trợ phát triển du lịch\r\n\n cộng đồng\n\n1\n\nDự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\n hỗ trợ phát triển du lịch tại làng chài khu vực đầm Lập An, ven biển Lăng\r\n\n Cô,...\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nC\n\nNhóm dự án phát triển kết cấu hạ tầng khung\n\n1\n\nCác dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp\r\n\n và hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại kết nối các phân khu chính của\r\n\n Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với Quốc lộ 1A\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n2\n\nCác dự án đầu tư xây dựng, hoàn chỉnh\r\n\n hệ thống giao thông nội bộ kết nối các phân khu chức năng du lịch và phát triển\r\n\n các tuyến du lịch nội bộ\n\nHoàn\r\n\n thành\n\n\n\n3\n\nCác dự án đầu tư xây dựng hệ thống\r\n\n công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ du lịch: Bến\r\n\n thuyền du lịch, bến cảng du lịch Chân Mây,...\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nGhi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các dự\r\n\nán nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và\r\n\ntrình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./.", + "id": 102687 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102688.json b/contexts/context_102688.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15111b2321bddbebcea824d713a1115906a7e094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102688.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1663-QD-UBND-2019-phe-duyet-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Krong-Buk-Dak-Lak-444534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1663-QD-UBND-2019-phe-duyet-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Krong-Buk-Dak-Lak-444534", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1663/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 28 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN KRÔNG BÚK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP \r\n\nngày 14/8/2018 của Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của UBND huyện Krông\r\n\nBúk tại Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 01/3/2019; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 263/TTr-STNMT ngày 25/6/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020 của huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020.\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 01);\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất (Chi tiết tại Phụ lục số 02);\n\n1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho các mục đích (Chi tiết tại Phụ lục số 03).\n\n2. Vị trí, diện tích các loại đất,\r\n\nkhu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng\r\n\nđất được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ\r\n\nlệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020 của huyện Krông Búk do UBND huyện xác lập ngày 01/3/2019; UBND huyện\r\n\nKrông Búk, Sở Tài nguyên và Môi trường phải chịu trách nhiệm về nội dung này.\n\nĐiều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Krông Búk\n\nTheo Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/02/2016 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND\r\n\nhuyện Krông Búk có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.\n\n2. Xác định ranh giới và công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều\r\n\ntiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích\r\n\ngiữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các\r\n\nkhu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản\r\n\nxuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng\r\n\nxã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n\n3. Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hàng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo\r\n\nphù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.\n\n4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục\r\n\nđích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng; tổ chức việc rà soát,\r\n\nkiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản\r\n\nxuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các\r\n\ncông trình, dự án theo quy định.\n\nChỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả,\r\n\ntuân thủ đúng các quy định của pháp luật.\n\n5. Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử\r\n\ndụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\nbền vững.\n\n6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập\r\n\ntrung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển\r\n\ndịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ\r\n\nhoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được\r\n\nquy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng\r\n\nmất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\n7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm\r\n\ntrong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các\r\n\ntrường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các\r\n\ntrường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục\r\n\nđích theo quy định của pháp luật đất đai.\n\n8. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Krông\r\n\nBúk có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nvề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường theo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Búk; Thủ trưởng đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCX UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, NNMT (Trung.07b)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Cảnh\n\n\n\nPhụ lục số 01: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện\r\n\nKrông Búk\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nHiện trạng năm 2015\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đến năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp tỉnh phân bố (ha)\n\nCấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT\r\n\n TỰ NHIÊN\n\n\n\n\n\n\n\n35.767,54\n\n\n\n35.767,54\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n32.941,55\n\n92,10\n\n31.660,80\n\n224,55\n\n31.885,35\n\n89,15\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n309,09\n\n0,86\n\n309,09\n\n\n\n309,09\n\n0,86\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n172,02\n\n0,48\n\n172,02\n\n\n\n172,02\n\n0,48\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm\r\n\n khác\n\nHNK\n\n1.120,48\n\n3,13\n\n703,00\n\n-4,39\n\n698,61\n\n1,95\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n31.225,71\n\n87,30\n\n30.350,00\n\n-51,21\n\n30.298,79\n\n84,71\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n203,48\n\n0,57\n\n215,00\n\n\n\n215,00\n\n0,60\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n82,79\n\n0,23\n\n81,79\n\n0,88\n\n82,67\n\n0,23\n\n1.6\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n2Ị00\n\n279,20\n\n281,20\n\n0,79\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n2.741,49\n\n7,67\n\n4.031,94\n\n-205,15\n\n3.826,79\n\n10,70\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n64,51\n\n0,18\n\n103,00\n\n\n\n103,00\n\n0,29\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n6,34\n\n0,02\n\n7,24\n\n2,50\n\n9,74\n\n0,03\n\n2.3\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n69,32\n\n0,19\n\n69,00\n\n0,32\n\n69,32\n\n0,19\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n24,28\n\n0,07\n\n52,12\n\n24,06\n\n76,17\n\n0,21\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n14,86\n\n0,04\n\n10,67\n\n1,49\n\n12,16\n\n0,03\n\n2.6\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n5,50\n\n0,02\n\n11,24\n\n-5,74\n\n5,50\n\n0,02\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.427,80\n\n3,99\n\n2.360,00\n\n-112,58\n\n2.247,42\n\n6,28\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1.022,32\n\n2,86\n\n\n\n1.507,20\n\n1.507,20\n\n4,21\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n335,94\n\n0,94\n\n\n\n560,99\n\n560,99\n\n1,57\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,44\n\n\n\n43,00\n\n-35,06\n\n7,94\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở y tế \n\nDYT\n\n2,56\n\n0,01\n\n16,00\n\n-9,40\n\n6,60\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n46,50\n\n0,13\n\n60,00\n\n14,92\n\n74,92\n\n0,21\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n13,58\n\n0,04\n\n15,00\n\n23,10\n\n38,10\n\n0,11\n\n-\n\nĐất công trình\r\n\n năng lượng\n\nDNL\n\n5,36\n\n0,01\n\n\n\n38,05\n\n38,05\n\n0,11\n\n-\n\nĐất công trình\r\n\n bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n0,54\n\n\n\n\n\n2,38\n\n2,38\n\n0,01\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,56\n\n\n\n\n\n11,25\n\n11,25\n\n0,03\n\n2.8\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n2,33\n\n0,01\n\n11,32\n\n\n\n11,32\n\n0,03\n\n2.9\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n614,85\n\n1,72\n\n682,00\n\n43,22\n\n725,22\n\n2,03\n\n2.10\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n14,83\n\n0,04\n\n47,01\n\n-22,87\n\n24,14\n\n0,07\n\n2.11\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,59\n\n\n\n4,02\n\n\n\n4,02\n\n0,01\n\n2.12\n\nĐất cơ sở tôn giáo \n\nTON\n\n1,42\n\n\n\n1,47\n\n0,75\n\n2,23\n\n0,01\n\n2.13\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n47,34\n\n0,13\n\n57,91\n\n\n\n57,91\n\n0,16\n\n2.14\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm \n\nSKX\n\n5,30\n\n0,01\n\n\n\n21,04\n\n21,04\n\n0,06\n\n2.15\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n7,14\n\n0,02\n\n\n\n17,11\n\n17,11\n\n0,05\n\n2.16\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n7,30\n\n7,30\n\n0,02\n\n2.17\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n418,88\n\n1,17\n\n\n\n417,98\n\n417,98\n\n1,17\n\n2.18\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng \n\nMNC\n\n15,19\n\n0,04\n\n\n\n15,19\n\n15,19\n\n0,04\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n84,50\n\n0,24\n\n74,80\n\n-19,40\n\n55,40\n\n0,15\n\nII\n\nKHU CHỨC NĂNG*\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu vực chuyên\r\n\n trồng lúa nước\n\nKVL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n172,02\n\n0,48\n\n2\n\nKhu vực chuyên\r\n\n trồng cây công nghiệp lâu \n\nKVN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.298,79\n\n84,71\n\n3\n\nKhu vực rừng sản\r\n\n xuất\n\nKSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n215,00\n\n0,60\n\n4\n\nKhu vực công\r\n\n nghiệp, cụm công nghiệp\n\nKKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69,32\n\n0,19\n\n5\n\nKhu đô thị -\r\n\n thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76,17\n\n0,21\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính diện\r\n\ntích tự nhiên\n\n\n\nPhụ lục số 02: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh\r\n\nquy hoạch đến năm 2020 của huyện Krông Búk\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính (ha)\n\nXã Cư Né\n\nXã Chứ Kbô\n\nXã Cư Pơng\n\nXã Ea Sin\n\nXã Pơng Drang\n\nXã Tân Lập\n\nXã Ea Ngai\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.094,18\n\n312,35\n\n199,97\n\n83,61\n\n108,26\n\n217,86\n\n49,47\n\n122,66\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n211,37\n\n148,06\n\n24,06\n\n19,11\n\n6,65\n\n4,10\n\n0,50\n\n8,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n861,82\n\n149,85\n\n171,09\n\n64,38\n\n101,61\n\n212,16\n\n48,97\n\n113,76\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n20,86\n\n14,44\n\n4,82\n\n\n\n\n\n1,60\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,12\n\n\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n3,50\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n3,50\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n6,93\n\n1,14\n\n0,39\n\n\n\n\n\n5,40\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng\r\n\nthủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục số 03: Diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy\r\n\nhoạch đến năm 2020 của huyện Krông Búk\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1663/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính (ha)\n\nXã Cư Né\n\nXã Chu KBô\n\nXã Cư Pơng\n\nXã Ea Sin\n\nXã Pong Drang\n\nXã Tân Lập\n\nXã Ea Ngai\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n26,50\n\n5,00\n\n\n\n6,00\n\n\n\n8,50\n\n\n\n7,00\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n26,50\n\n5,00\n\n\n\n6,00\n\n\n\n8,50\n\n\n\n7,00\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp \n\nPNN\n\n2,60\n\n\n\n1,00\n\n0,42\n\n\n\n\n\n1,18\n\n\n\n2 1\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,42\n\n\n\n1,00\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n0,42\n\n\n\n\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,18\n\n\n\n", + "id": 102688 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102689.json b/contexts/context_102689.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cb0fedb4a4d532a506653dd0025f22f832e3de9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102689.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1181-QD-UBND-2021-Nang-cao-chat-luong-giao-duc-nghe-nghiep-cho-lao-dong-Lao-Cai-474576.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1181-QD-UBND-2021-Nang-cao-chat-luong-giao-duc-nghe-nghiep-cho-lao-dong-Lao-Cai-474576", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH LÀO CAI\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1181/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 13 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 03-NQ/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai về việc ban hành 18 đề án\r\n\ntrọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XVI nhiệm kỳ\r\n\n2020-2025;\n\nCăn cứ Đề án\r\n\nsố 06-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai về đổi mới, phát triển, nâng\r\n\ncao chất lượng Giáo dục toàn diện - Nguồn nhân lực - Khoa học và công nghệ tỉnh\r\n\nLào Cai giai đoạn 2020-2025;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 70/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 19/3/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp cho người lao động tỉnh\r\n\nLào Cai giai đoạn 2021 – 2025” thuộc Đề án số 06-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh\r\n\nủy Lào Cai về đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện - Nguồn\r\n\nnhân lực - Khoa học và công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025 (có Đề án kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - UB MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Ban thuộc HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (QĐ);\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Trường CĐLC; Phân hiệu ĐHTN;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH3, VX3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Xuân Trường\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nTỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n/ /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nPhần I\n\nI. KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n1. Năng lực các Trường, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp:\n\nTỉnh Lào Cai luôn\r\n\ntạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư mở rộng hệ thống cơ sở dạy nghề, thực\r\n\nhiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, nâng cao chất lượng đào tạo; đồng thời ban hành đồng bộ các cơ chế, chính\r\n\nsách dạy nghề và xã hội hoá về dạy nghề nhằm huy động tối đa các nguồn lực trong\r\n\nvà ngoài tỉnh đầu tư cho phát triển giáo dục. \n\n1.1. Mạng\r\n\nlưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp:\n\nĐến hết năm 2020,\r\n\nhệ thống mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trên địa bàn tỉnh Lào Cai\r\n\ncó 41/KH 47 cơ sở GDNN và cơ sở có hoạt\r\n\nđộng GDNN, đạt 87,2% mục tiêu của Đề án (có 14 trường,\r\n\ntrung tâm GDNN và trên 27 trường, trung tâm, cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trong đó có Trường Cao\r\n\nđẳng Lào Cai được lựa chọn để đầu tư 07 nghể trọng điểm cấp quốc tế, Asea, quốc\r\n\ngia). Trong đó đã thực hiện bàn giao chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp đối với trường Cao đẳng cộng đồng và trường Trung học y tế\r\n\nLào Cai từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội; giải thể 02 cơ sở thuộc Tỉnh Đoàn Lào Cai, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập trường Cao đẳng\r\n\nCộng đồng Lào Cai, Trung học y tế vào trường Cao đẳng Lào Cai theo đúng tinh thần\r\n\nNghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương Đảng. \n\n1.2. Về cơ sở vật chất:\n\nHầu hết các Trường, Trung tâm GDNN trên\r\n\nđịa bàn tỉnh đã được đầu tư xây dựng các hạng mục chính và sửa chữa các hạng mục đã xuống cấp để phục vụ\r\n\ncông tác đào tạo như: Nhà hiệu bộ, phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, nhà kí\r\n\ntúc xá,... Giai đoạn 2015-2020, cơ bản các trường,\r\n\ntrung tâm dạy nghề công lập đã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo\r\n\ntheo mã nghề đã được cấp phép hoạt động (Riêng đối các trung tâm GDNN - GDTX\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố được đầu tư từ 03 đến 07 nghề theo danh mục các\r\n\nnghề đã được UBND tỉnh ban hành để phục vụ công tác cho công tác đào tạo).\n\nTrong giai đoạn này, các Trường và Trung tâm giáo dục nghề nghiệp đã tiếp tục được đầu tư\r\n\nxây dựng mới các hạng mục và được sửa chữa các hạng mục đã xuống cấp (trường\r\n\nCao đẳng Lào Cai, Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Lào Cai, Trung tâm\r\n\nKTTH-HNDN&GDTX tỉnh,...) từ nguồn ngân sách trung ương, của tỉnh và nguồn hỗ\r\n\ntrợ của Tổ chức Phi chính phủ JICA. Đồng thời thực hiện mua sắm trang thiết bị\r\n\ncho các nghề trọng điểm (nghề Điện công nghiệp, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch,\r\n\nCông nghệ ô tô, Nghiệp vụ nhà hàng khách sạn, Hàn,...) cho Trường Cao đẳng Lào\r\n\nCai, nghề kỹ thuật xây dựng cho Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bảo Yên, nghề Chế biến\r\n\nmón ăn cho Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Lào Cai.\n\n1.3. Về đội ngũ giảng viên,\r\n\ngiáo viên và cán bộ quản lý:\n\nHiện nay tổng số\r\n\ncán bộ, nhà giáo, người lao động tại các cơ sở GDNN là: 648 người, trong đó: số\r\n\ncán bộ quản lý là 115 người, số nhà giáo giáo dục nghề nghiệp là 533 người (nhà\r\n\ngiáo có trình độ từ đại học trở lên là 376 người, chiếm 70,5%; nhà giáo có\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp là 64 người, chiếm 12%; chứng chỉ nghề: 93 người,\r\n\nchiếm 17,5%). Ngoài ra có 470 giáo\r\n\nviên thỉnh giảng đã đủ điều kiện tham gia dạy nghề các lớp trình độ sơ cấp và dạy\r\n\nnghề dưới ba tháng.\n\nTriển khai tổ chức mở các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, nâng\r\n\ncao kỹ năng dạy và học cho trên 200 cán bộ quản lý, nhà\r\n\ngiáo giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh; có 110 lượt nhà giáo tham gia các lớp bồi dưỡng\r\n\ndo Trung ương tổ chức (nghiệp vụ quản lý cơ sở GDNN, đào tạo kiểm định viên chất\r\n\nlượng giáo dục nghề nghiệp. Năm\r\n\n2016, 2019 tỉnh Lào Cai đã tổ chức Hội thi thiết bị dạy\r\n\nnghề tự làm cấp tỉnh và tham gia Hội\r\n\nthi thiết bị dạy nghề tự làm cấp Quốc gia năm 2016 tại thành phố Cần Thơ (01 giải Ba, 01 giải Khuyến khích), năm 2019 tại Thành phố Huế (02 giải\r\n\nkhuyến khích); năm 2017, 2018 đã tổ chức Hội giảng nhà giáo GDNN cấp tỉnh và\r\n\ntham gia Hội giảng toàn quốc tại thành phố Hà Nội (01 giải Ba, 01 giải Khuyến\r\n\nkhích).\n\n1.4. Về chương trình, giáo\r\n\ntrình giảng dạy:\n\nThực hiện ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế 275 chương trình,\r\n\n283 giáo trình đào tạo các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và đào tạo dưới\r\n\n3 tháng. Các bộ giáo trình cơ bản đáp ứng năng lực đào tạo\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhu cầu học nghề của người lao động và quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. \n\n2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đào tạo:\n\nCác cơ sở GDNN\r\n\nđã tuyển sinh và đào tạo, bồi dưỡng nghề cho 80.650 người/KH 5 năm 70.500 người,\r\n\nđạt 114,4% so với mục tiêu Dự án, trong đó: Cao đẳng, trung cấp: 19.122/KH 5\r\n\nnăm 17.650 người, đạt 108,34%; Sơ cấp và đào tạo thường xuyên 61.582 người/KH 5\r\n\nnăm 52.850 người, đạt 116,42%. Nâng tỷ lệ qua đào tạo nghề từ 43,1% (năm 2015)\r\n\nlên 56,89% (năm 2020). \n\nĐến hết năm 2020\r\n\nquy mô tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt gần\r\n\n8.000 người/năm.\n\nCơ cấu đào tạo\r\n\nngành nghề đào tạo đã bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\nđã chuyển hướng đào tạo từ cung sang cầu thị trường lao động. Thực hiện tốt mô\r\n\nhình 3 nhà: Nhà nước - Nhà trường và Nhà doanh nghiệp; tăng cường công tác liên\r\n\ndoanh, liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, nhà máy, xí\r\n\nnghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh. Qua đó đã thúc đẩy,\r\n\nnâng cao được chất lượng, số lượng nguồn nhân lực. Góp phần tỷ lệ lao động có\r\n\nviệc làm sau đào tạo nghề tăng mạnh và bền vững (Tỷ lệ lao động học nghề có việc\r\n\nlàm sau khi ra trường luôn đạt khoảng 80%, trong đó những nghề trọng điểm đạt\r\n\ntrên 90%). \n\nCơ cấu lao động\r\n\nchuyển dịch đúng hướng, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành lĩnh vực.\r\n\nNguồn nhân lực qua đào tạo nghề cơ bản đáp ứng nhu cầu tuyển dụng và sử dụng\r\n\nlao động trong khu vực công, đối với khu vực tư đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động\r\n\nchủ yếu tập trung ở các ngành nghề: Nông lâm nghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi,…);\r\n\nDịch vụ (Tài chính - Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng, Vận tải,\r\n\nCông tác xã hội, Giáo dục, Y tế,…); Du lịch (Quản lý nhà hành khách sạn, Nghiệp\r\n\nvụ chế biến món ăn, Pha chế đồ uống, Nghiệp vụ bàn ba, Hướng dẫn viên du lịch,…);\r\n\nCông nghiệp – Kỹ thuật (Điện, Xây dựng, Luyện kim, Cơ khí, Gò hàn,…).\n\n3. Đẩy mạnh tư vấn học nghề và giải quyết việc làm sau đào tạo:\n\n- Hàng năm Tỉnh\r\n\nủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở GDNN triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả công tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp, lồng\r\n\nghép tuyên truyền, phân luồng cho học sinh học tại các Trường THPT, THCS trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Giới thiệu về ứng dụng Chọn nghề - Chọn trường trên thiết bị di dộng\r\n\ndo Tổng cục giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) xây dựng;\r\n\nqua các trang Website của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tổ chức bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn cho cán bộ hội nông dân xã, phường, thị trấn; xây dựng, in ấn áp\r\n\nphích, tờ rơi với nội dung tuyên truyền về các ngành nghề đào tạo và các chính\r\n\nsách dạy nghề cho lao động nông thôn, dân tộc thiểu số và thông tin thị trường\r\n\nlao động, việc làm, xuất khẩu lao động gửi đến 164 xã phường, thị trấn, hơn\r\n\n2.000 nhà văn hóa thôn bản. Tổ chức Hội nghị đối thoại về\r\n\ncông tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà các doanh nghiệp trong, ngoài tỉnh; Hội nghị định hướng công tác giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai có hiệu quả Website Việc làm và phần mềm quản lý đào tạo nghề\r\n\n(daotaonghelaocai.vn).\n\n- Phối hợp Đảng ủy khối Doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp và Hội doanh\r\n\nNhân trẻ tỉnh Lào Cai về đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, bảo đảm an\r\n\ntoàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2016-2021, trong đó Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Hội\r\n\ndoanh Nhân trẻ có trách nhiệm tuyên\r\n\ntruyền, vận động các doanh nghiệp là thành viên của Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh và Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Lào Cai các doanh nghiệp khi lập dự\r\n\nán đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Lào Cai cần đồng thời lập\r\n\nphương án sử dụng lao động và cam kết sử dụng lao động tại tỉnh theo nội dung\r\n\nChỉ thị số 16/CT-UBND ngày 24/12/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc tăng cường\r\n\nquản lý lao động và chính sách tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh. \n\nNguồn nhân lực qua\r\n\nđào tạo được nâng lên về số lượng và chất lượng đã góp phần đẩy mạnh công tác\r\n\ngiải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là người lao\r\n\nđộng được đào tạo nghề. Bình quân hằng năm giải quyết việc làm cho 12 – 13 ngàn\r\n\nlao động.\n\n4. Tổng kinh phí thực hiện: \n\nVốn thực hiện\r\n\nĐề án đào tạo nghề cho người lao động đến hết năm 2020: 458.108 triệu đồng/508.000\r\n\ntriệu đồng, đạt 90,18% KH vốn (Trong đó: Vốn từ ngân sách 266.518 triệu đồng/301.000\r\n\ntriệu đồng, đạt 88,54% KH vốn; Vốn ngoài ngân sách: 191.590 triệu đồng/207.000\r\n\ntriệu đồng, đạt 92,6% KH vốn). \n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ\n\n1. Kết quả nổi bật:\n\n- Cả hệ thống\r\n\nChính trị tỉnh Lào Cai đã chung tay vào cuộc lãnh chỉ đạo xuyên suốt từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở đã thể hiện rõ quyết tâm chính trị, có nhiều giải pháp cụ thể, sáng tạo,\r\n\nphù hợp với thực tiễn của Lào Cai, có bước tiến bộ vững chắc và rõ nét, có ý\r\n\nnghĩa quan trọng đáp ứng yêu cầu đổi mới về công tác đào tạo nghề và giải quyết\r\n\nviệc làm sau đào tạo, thông qua đó đã thay đổi căn bản nhận thức của tầng lớp\r\n\nnhân dân về hiệu quả công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau đào\r\n\ntạo.\n\n- Đã chuyển hướng\r\n\nhướng đào tạo từ cung sang cầu thị trường lao động, đào tạo theo đúng cơ cấu\r\n\nngành nghề, trình độ đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề cho các\r\n\ndoanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai và đáp ứng các điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương. Làm tốt công tác dự báo, chủ động trong việc mở\r\n\nmã ngành đào tạo mới phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.\n\n- Xã hội hóa công\r\n\ntác dạy nghề được đẩy mạnh theo hướng đa dạng các loại hình cơ sở, phương thức\r\n\ndạy và học, thực hiện liên doanh, liên kết với các trình độ đào tạo, thực hiện\r\n\nphân luồng, khuyến khích học sinh tốt nghiệp THCS và THPT vào học nghề. Thông\r\n\nqua xã hội hóa đã phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động\r\n\ntoàn xã hội chăm lo sự nghiệp dạy nghề và tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt\r\n\nlà các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả trong công\r\n\ntác dạy nghề ở mức độ ngày càng cao.\n\n- Tăng cường cơ sở\r\n\nvật chất trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại hóa, tiếp cận\r\n\ncác công nghệ tiên tiến mà doanh nghiệp đang áp dụng trong sản xuất, kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật lao động đến đông đảo các tầng lớp nhân dân, nâng cao\r\n\nchất lượng lao động, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa tại các doanh nghiệp,\r\n\nthu hút các dự án đầu tư, hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy\r\n\nsản xuất kinh doanh.\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác thông tin, dự báo thị trường lao động, xây dựng các giải pháp cung ứng đủ\r\n\nnguồn lao động tại chỗ cho các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn. Cùng với đó, thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm nhằm\r\n\nthu hút doanh nghiệp tham gia tuyển dụng, góp phần tạo cơ hội tìm kiếm việc làm\r\n\ncho người lao động, thực hiện hiệu quả chính sách lao động, việc làm.\n\n- Nhận thức của\r\n\nngười dân trên địa bàn tỉnh có nhiều thay đổi, số lượng người lao động tham gia\r\n\nđào tạo ngày càng tăng. Doanh nghiệp ngày càng chú trọng sử dụng lao động qua\r\n\nđào tạo, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chung từ 55% năm 2015 lên 65%\r\n\nnăm 2020, tăng 10%. \n\n- Đã vươn lên từ tốp\r\n\ncuối đầu nhiệm kỳ lên tốp đầu vào cuối nhiệm kỳ so với các tỉnh phía bắc về\r\n\ncông tác đào tạo giáo dục nghề nghiệp và cung ứng lao động qua đào tạo cho các\r\n\ndoanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.\n\n2. Những tồn tại hạn chế:\n\n- Thực\r\n\ntrạng tình hình chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của\r\n\ntỉnh trong giai đoạn tới, trong đó có mục tiêu đến 2025 phấn đấu đưa trường Cao\r\n\nđẳng Lào Cai thành trường chất lượng cao; chưa đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn, tiêu\r\n\nchí theo các quy định, đặc biệt là trình độ giảng viên dạy 07 nghề trọng điểm của\r\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai. \n\n- Do đặc thù đào tạo nghề, để bảo\r\n\nđảm các điều kiện chất lượng, từng nghề đạo tạo bố trí các phòng học chuyên môn\r\n\ntheo từng mô đun (liên quan bố trí các trang, thiết bị đáp ứng đặc thù chuyên\r\n\nmôn) đảm bảo tính chuyên môn hóa cao…. Vì vậy thực trạng nhiều cơ sở GDNN (Trường\r\n\nCao đẳng Lào Cai, một số Trung tâm GDNN) có cơ sở vật chất, phòng học thực hành\r\n\nchưa đảm bảo theo yêu cầu về diện tích tối thiểu và thiết bị đào tạo tối thiểu\r\n\ntheo quy mô được cấp phép đào tạo.\n\nNhiều cơ sở GDNN (Trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai, Trung tâm GDNN - GDTX các huyện, …) thiếu ký túc xá nên việc kết hợp tổ\r\n\nchức đào tạo nghề theo hình thức vừa học văn hóa vừa học nghề tại một số cơ sở\r\n\ncòn gặp khó khăn. \n\n- Nhận thức,\r\n\nthái độ, ý thức học nghề của một bộ phận người lao động còn nhiều hạn chế, chưa hiểu thật sự đầy đủ về sự cần thiết và lợi ích của việc học nghề\r\n\nđối với vấn đề tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giải\r\n\nquyết việc làm sau đào tạo; chưa chủ động, tích cực tham gia học nghề. Một số\r\n\nphong tục, tập quán ở địa phương đã ảnh hưởng tới việc học tập của\r\n\nngười học. Còn một bộ phận lao động là người dân tộc thiểu số không muốn\r\n\nxa gia đình nên việc học nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động gặp khó\r\n\nkhăn. Tâm lý xã hội vẫn còn chú trọng việc học đại học; coi việc học nghề chưa\r\n\nphải là chỗ dựa vững chắc đối với việc lập nghiệp, tìm việc làm và tự tạo việc\r\n\nlàm ổn định lâu dài của người lao động.\n\n- Công tác quy hoạch,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch và dự báo liên quan đến nguồn nhân lực mặc dù đã được triển\r\n\nkhai nhưng chưa thành hệ thống bài bản, chưa có tính kết nối giữa các địa\r\n\nphương trên hệ thống toàn quốc.\n\n- Thị trường lao động\r\n\ncủa tỉnh Lào Cai tuy có nhiều chuyển biến tích cực hơn so với các tỉnh miền núi\r\n\nlân cận, tuy nhiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thực sự chú trọng việc sử dụng\r\n\nlao động đã qua đào tạo nghề, vẫn còn tình trạng sử dụng lao động phổ thông\r\n\nchưa qua đào tạo.\n\n- Số lượng,\r\n\nchất lượng đội ngũ cán bộ, quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp\r\n\nở các địa phương còn thiếu, chưa chuyên sâu, phần lớn thực hiện kiêm\r\n\nnhiệm.\n\n- Chất lượng, hiệu\r\n\nquả đào tạo của nhiều cơ sở GDNN mặc dù đã được cải thiện, tuy nhiên vẫn chưa\r\n\nđáp ứng được yêu cầu, chưa gắn bó hữu cơ với nhu cầu nhân lực của từng ngành,\r\n\nlĩnh vực cụ thể và yêu cầu đổi mới cơ cấu kinh tế - xã hội. \n\n- Học sinh, sinh\r\n\nviên tốt nghiệp yếu về ngoại ngữ và các kỹ năng mềm như tác phong công nghiệp,\r\n\nthái độ nghề nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm.., kỹ năng khởi nghiệp; một\r\n\nbộ phận gia đình vẫn coi trọng bằng cấp, hình thức.\n\n- Khả năng đáp ứng\r\n\ntừ ngân sách trung ương, địa phương và huy động từ những nguồn lực khác còn nhiều\r\n\nhạn chế, dẫn đến đầu tư chưa đồng bộ đối với nhu cầu thực tế đề ra của các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; đặc biệt đối với các cơ sở mới được sáp\r\n\nnhập gặp rất nhiều khó khăn trong việc bố trí nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất.\r\n\nChưa kêu gọi được nhiều sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu\r\n\ntư vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (xây dựng cơ bản, trang thiết bị đào tạo,...).\n\n3. Nguyên nhân: \n\n- Tỉnh Lào Cai là\r\n\ntỉnh miền núi, dân tộc thiểu số chiếm 64,1% dân số toàn tỉnh, trình độ và chất\r\n\nlượng văn hoá thấp (tỷ lệ không biết chữ và tái mù cao) nên nhận thức của người\r\n\nlao động trong công tác đào tạo nghề còn hạn chế, vì vậy trong quá trình triển\r\n\nkhai hướng dẫn tuyên truyền, tư vấn người dân tham gia học nghề và trong quá\r\n\ntrình người dân học nghề còn gặp rất nhiều khó khăn.\n\n- Tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo cao, tỷ lệ giảm nghèo chưa thực sự bền vững dẫn đến việc đầu tư thời\r\n\ngian, kinh phí tham gia học nghề cũng như đầu tư các điều kiện để áp dụng những\r\n\nkiến thức, kỹ thuật đã được truyền đạt vào phát triển sản xuất kinh doanh, tăng\r\n\ngia sản xuất còn nhiều hạn chế.\n\n- Các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp chưa được đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\ndạy nghề; còn thiếu về đội ngũ nhà giáo cho các nghề phi nông nghiệp, nông nghiệp\r\n\nchất lượng cao vì vậy đã ảnh hưởng đến chất lượng đào\r\n\ntạo, sau đào tạo của học sinh sinh viên, người lao động.\n\n- Cộng đồng\r\n\ncác doanh nghiệp chưa thật sự vào cuộc, đồng hành với công tác giáo dục nghề\r\n\nnghiệp của tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện công tác đào tạo nghề của tỉnh chủ yếu\r\n\nphụ thuộc vào Trung ương. Những năm qua, tỉnh đã quan tâm cân đối bố trí được một\r\n\nphần kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương để đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn, tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu so với thực tiễn, nên việc tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện công tác đào tạo nghề của tỉnh gặp nhiều khó khăn.\n\n- Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố chưa bố trí được cán bộ\r\n\nchuyên trách về công tác giáo dục nghề nghiệp và việc làm, mà chủ yếu làm kiêm\r\n\nnhiệm nhiều việc do đó việc tham mưu, thực hiện chưa được kịp thời.\n\nPhần II\n\nMỤC TIÊU, GIẢI\r\n\nPHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nI. DỰ BÁO TÌNH HÌNH\n\n1. Dự báo tình hình phát triển kinh tế:\n\nMục tiêu xây dựng\r\n\nLào Cai trở thành trung tâm, cầu nối giao thương kinh tế, đối ngoại giữa Việt\r\n\nNam và các nước ASEAN với thị trường vùng Tây Nam (Trung Quốc); trọng điểm về phát\r\n\ntriển du lịch, dịch vụ, cửa khẩu, công nghiệp luyện kim, phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp sạch đặc hữu cung cấp cho vùng và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy tốt\r\n\nbản sắc dân tộc các nét đẹp của văn hóa các dân tộc vùng Tây Bắc...\n\nPhấn đấu đến năm\r\n\n2025, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc.\r\n\nĐến năm 2030, Lào Cai là tỉnh phát triển khá của cả nước. Phát triển bền vững\r\n\ncác lĩnh vực từ dịch vụ đến sản xuất, khai thác khoáng sản cũng như phát triển\r\n\nđô thị; các dịch vụ xã hội được cung cấp hiệu quả trong mọi lĩnh vực như y tế,\r\n\nchăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao. Thu hẹp khoảng cách\r\n\nphát triển giữa các khu vực dân cư, các điều kiện trật tự, an toàn xã hội và an\r\n\nsinh xã hội được đảm bảo tốt; an ninh được giữ vững.\n\nDo đó, để đáp ứng\r\n\ncác điều kiện phát triển kinh tế xã hội, đòi hỏi sự nỗ lực lớn trong các hoạt động\r\n\nvề việc làm, thị trường lao động. Trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030, tỉnh Lào Cai tập trung chuyển hướng đào tạo nghề từ cung sang cầu thị trường\r\n\nlao động, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các thành\r\n\nphần kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai và đáp ứng các điều kiện phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương để đưa tỉnh trở thành một địa phương phát triển, có\r\n\nsức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước trong và ngoài nước.\n\n2. Dự báo dân số đến năm 2025:\n\nQuy mô và cơ cấu\r\n\ndân số tỉnh Lào Cai đến năm 2025 là 812.063 người, tốc độ tăng dân số bình quân\r\n\n1,1 - 1,14%/năm; dân số thành thị đến năm 2025 chiếm 23,5%; dân số nông thôn đến\r\n\nnăm 2025 chiếm 76,5%; Dân số trong độ tuổi lao động đến năm 2025 là 499.731 người.\n\n3. Dự báo nhu cầu lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động theo chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế đến năm 2025:\n\n- Các dự báo tính\r\n\ntoán về phát triển kinh tế xã hội đến năm 2025 cho thấy lực\r\n\nlượng lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế đến năm 2025 là\r\n\n494.102 người (tăng 39.617 lao động so năm 2020).\n\n- Chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế của tỉnh: tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Lào Cai đến năm 2025 ngành\r\n\nnông lâm nghiệp bình quân khoảng 10,5-11,5%/năm; ngành công nghiệp xây dựng\r\n\nbình quân khoảng 12-12,5%/năm; ngành Dịch vụ bình quân 11-12%/năm.\n\n- Chuyển dịch cơ cấu\r\n\nlao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế dự báo lao động lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp đến năm 2025 chiếm 55,3%; lĩnh vực công nghiệp đến năm 2025 chiếm\r\n\n18,67%; lĩnh vực dịch vụ đến năm 2025 chiếm 26,03%.\n\n4. Dự báo nhu cầu đào tạo:\n\nĐến năm 2025 cần\r\n\nkhoảng trên 317,5 nghìn lao động qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp, trong đó:\n\n+ Cao đẳng: 13,3\r\n\nnghìn lao động (tăng 4,5 nghìn lao động).\n\n+ Trung cấp: 51,5\r\n\nnghìn lao động (tăng 15 nghìn lao động).\n\n+ Sơ cấp và đào tạo\r\n\nthường xuyên: 252,7 nghìn lao động (tăng 38,5 nghìn lao động).\n\n5. Dự báo các ngành nghề đào tạo:\n\nTập trung đào tạo\r\n\ncác nghề thuộc các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm của tỉnh như: lĩnh vực Du lịch và Dịch vụ, lĩnh vực Công nghiệp\r\n\n– Xây dựng, lĩnh vực Nông lâm nghiệp, thủy sản, trong đó tập trung vào các ngành/nghề mũi nhọn và\r\n\nchất lượng cao, cụ thể:\n\n- Lĩnh vực công\r\n\nnghệ thông tin; công nghệ môi trường, chống biến đổi khí hậu: chế tạo thiết bị\r\n\nthu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, công nghệ tái chế, tái sử dụng rác\r\n\nthải đô thị,....\n\n- Lĩnh vực công\r\n\nnghiệp - xây dựng: công nghệ ô tô, công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản;\r\n\ncông nghệ tuyển; công nghệ luyện kim; điện công nghiệp; công nghệ xây dựng, các\r\n\ncông trình công nghiệp đặt biệt;....\n\n- Lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao: áp dụng phương pháp truyền thống kết hợp với\r\n\ncông nghệ sinh học trong chọn tạo và nhân nhanh các giống vật nuôi mới, giống\r\n\nloài thủy sản sạch bệnh; công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình trồng trọt\r\n\nvà thu hoạch các loại cây trồng trong nhà lưới, nhà kính; công nghệ thâm canh\r\n\nvà quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); công nghệ sản xuất cây trồng an toàn theo\r\n\nVietGAP, các nghề nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;...\n\n6. Dự báo về giải quyết việc làm sau đào tạo:\n\n-\r\n\nĐến năm 2025 trên địa bàn tỉnh có khoảng trên 5.000 doanh nghiệp hoạt động,\r\n\n2030 có khoảng trên 7.000 doanh nghiệp hoạt động. Nhu cầu sử dụng lao động qua\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác\r\n\nxã: Năm 2025 là khoảng trên 50.000 người, 2030 là khoảng 55.000 người.\n\nTỷ\r\n\nlệ lao động trong doanh nghiệp có trình độ đào tạo từ Sơ cấp trở lên được nâng\r\n\ntừ 65% lên khoảng 85%.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2021-2025: Trong 58.000 lao động, tập trung đào tạo cho khoảng 31.900 lao động\r\n\ncho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã đã, đang và mới hoạt\r\n\nđộng, khoảng 26.100 lao động phục vụ phát triển kinh tế hộ gia đình và tự tạo\r\n\nviệc làm. Trong đó cũng tập trung chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng lại cho\r\n\nlao động để nâng trình độ, tay nghề đáp ứng yêu cầu tiến bộ khoa học kỹ thuật để\r\n\nphục vụ sản xuất, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát: \n\nHỗ\r\n\ntrợ đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố căn bản của giáo dục nghề nghiệp; các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề\r\n\nnghiệp nhằm nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo tại các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu\r\n\nthực tiễn của thị trường lao động trong tỉnh, ngoài tỉnh\r\n\nvà trên phạm vi cả nước; chuyển dịch dần cơ cấu lao động từ lĩnh vực nông, lâm,\r\n\nngư nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và lĩnh vực du lịch, dịch vụ\r\n\nthương mại và trong nội bộ từng ngành.\n\nPhấn\r\n\nđấu đến năm 2025 Trường Cao đẳng Lào Cai được công nhận là trường cao đẳng chất\r\n\nlượng cao, thực hiện tự chủ 100% chi thường xuyên. \n\n2. Mục tiêu cụ thể: \n\n2.1 Về số lượng\r\n\nđào tạo: Tập trung đào tạo mới; đào tạo nâng cao cho khoảng 58.000 lao động,\r\n\ntrong đó tập trung đào tạo các ngành nghề yêu cầu trình độ cao, kỹ thuật công\r\n\nnghệ cao (trình độ cao đẳng khoảng: 6.450 người; trung cấp khoảng: 16.570 người;\r\n\nsơ cấp và đào tạo thường xuyên: 34.980 người). Góp phần nâng tỷ lệ qua đào tạo\r\n\nchung tham gia hoạt động kinh tế năm 2025 đạt 70%, trong đó tỷ lệ lao động có\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ đạt 32%.\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 01, 02,\r\n\n03,3.1,3.2, 04 đính theo)\n\n2.2. Hỗ trợ mở rộng\r\n\nquy mô đào tạo tại các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn: Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2021, quy mô tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nđạt 8.000 người/năm; đến năm 2025,\r\n\nquy mô tuyển sinh đạt 10.000 người/năm.\n\n2.3. Cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề đào tạo: Trong\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 tập trung đào tạo và đào tạo lại các nghề thuộc các lĩnh vực phát triển trọng tâm, trọng điểm của tỉnh như: lĩnh vực Du lịch và Dịch vụ, lĩnh vực Công nghiệp\r\n\n– Xây dựng, lĩnh vực Nông lâm nghiệp, thủy sản, trong đó tập trung vào các ngành/nghề mũi nhọn và\r\n\nchất lượng cao, cụ thể:\n\n- Nhóm nghề thương\r\n\nmại, du lịch - dịch vụ: 19.140 lao động, chiếm 33%.\n\n- Nhóm nghề Công\r\n\nnghiệp - Xây dựng: 17.400 lao động, chiếm 30%.\n\n- Nhóm nghề Nông\r\n\nlâm, nghiệp, thủy sản: 21.460 lao động, chiếm 37%. \n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 05 kèm theo)\n\n2.4. Hỗ trợ phát\r\n\ntriển đội ngũ cán bộ, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tiễn\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục nghề. Phấn đấu đến hết năm 2025 tổng số cán bộ, nhà giáo\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh là khoảng 874 người, trong\r\n\nđó đội ngũ nhà giáo là khoảng 708 người (Tiến sỹ: 08 nhà giáo, Thạc sỹ: 283 nhà\r\n\ngiáo, Đại học: 507 nhà giáo,...).\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 06 kèm theo)\n\n2.5. Nâng cao vai\r\n\ntrò trách nhiệm, tiến tới thực hiện cơ chế tự chủ tại các Cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp theo lộ trình: \n\n- Đối với Trường\r\n\nCao đẳng Lào Cai: Đến năm 2025, tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên và 30%\r\n\nchi đầu tư. \n\n- Đối với các\r\n\nTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp công lập: Đến năm 2030, tự chủ 100% kinh phí chi\r\n\nthường xuyên. \n\nIII. NHIỆM VỤ\n\n1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp:\n\nQuy hoạch mạng lưới\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, bảo đảm quy mô, cơ cấu hợp lý về\r\n\nngành, nghề, trình độ đào tạo (đa ngành, chuyên ngành), chuẩn hóa, hiện đại\r\n\nhóa, có phân tầng chất lượng. Ưu tiên, khuyến khích, tạo điều kiện để cho các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề\r\n\nnghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đào tạo giáo dục nghề nghiệp.\r\n\nCho phép thành lập từ 03 đến 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.\n\nSáp nhập hoặc giải\r\n\nthể các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập yếu kém, hoạt động không hiệu quả,\r\n\nkhông đủ năng lực triển khai tự chủ và hợp tác chặt chẽ với các trường cao đẳng,\r\n\ntrung cấp để tổ chức đào tạo. \n\nTập trung nguồn lực\r\n\nđầu tư cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, có các ngành, nghề trọng\r\n\nđiểm đã được phê duyệt theo các cấp độ (quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia) và\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo các nghề có định hướng trọng điểm và\r\n\ntheo nhóm đối tượng đặc thù. Khuyến khích thành lập mới các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp của doanh nghiệp và có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài. Đẩy mạnh phân luồng, thu hút học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học\r\n\ntheo chương trình 9+.\n\n2. Nâng cao năng lực, chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:\n\n2.1. Đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo:\n\n- Triển khai sửa\r\n\nchữa cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo đối với 05 Trung tâm, gồm: Trung\r\n\ntâm GDNN - GDTX các huyện Bắc Hà, Bảo Yên, Sa Pa, thành phố Lào Cai và Trung\r\n\ntâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp dạy nghề và Giáo dục thường xuyên tỉnh\r\n\ntheo Quyết định số 683/QĐ-LĐTBXH ngày 05/6/2018 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội phê duyệt danh sách các cơ sở được hỗ trợ đầu tư theo chính sách quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n- Tập trung đầu tư\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo cho 07\r\n\nnghề theo cấp trình độ chuẩn quốc gia, khu vực, quốc tế cho Trường Cao đẳng Lào\r\n\nCai. Phấn đấu đến năm 2022, nghề Điện công nghiệp, Nghiệp vụ nhà hàng\r\n\nkhách sạn có thiết bị đào tạo đạt cấp độ Quốc tế, nghề Công nghệ ô tô, Hướng dẫn\r\n\ndu lịch đạt cấp độ ASEAN; năm 2023 nghề Hàn, Thú y, Quản trị dịch vụ du lịch và\r\n\nlữ hành đạt cấp độ Quốc gia.\n\n2.2 Đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao; Chuẩn hóa,\r\n\nphát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp:\n\n- Xây dựng nguồn\r\n\nnhân lực có chất lượng cao phục vụ phát triển KT-XH và hội nhập quốc tế; ưu\r\n\ntiên phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có thế mạnh, những\r\n\nngành nghề thiếu nhân lực; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là người\r\n\ndân tộc thiểu số; đào tạo gắn với sử dụng lao động, tiết kiệm, hiệu quả cao.\r\n\nGiai đoạn 2020-2025 tập trung đào tạo khoảng 2.000 người: Tiến sĩ: 50, Thạc sĩ:\r\n\n660, Chuyên khoa: 200; tuyển chọn người xuất sắc đi học đại học: 350; học nghề:\r\n\n740. \n\nRiêng trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai cần đào tạo trình độ Tiến sỹ 10 người thuộc các chuyên\r\n\nngành đào tạo ngành nghề trọng điểm và các chuyên ngành đào tạo khác theo nhu cầu;\r\n\nthạc sỹ 102 người (trong đó: 51 người thuộc các chuyên ngành đào tạo ngành nghề\r\n\ntrọng điểm, 50 người thuộc chuyên ngành đào tạo khác theo nhu cầu); bồi dưỡng kỹ năng nghề cho 75 nhà giáo và bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học\r\n\nnâng cao cho gần 110 nhà giáo của 07 nghề trọng điểm để thực\r\n\nhiện chiến lược phát triển trường Cao đẳng Lào Cai thành trường chất lượng cao,\r\n\nđào tạo các ngành nghề trọng điểm cấp độ Quốc tế, khu vực Asean, quốc gia; Đào tạo chuyển đổi 50 cán bộ, giáo viên để phù hợp với quy hoạch cơ\r\n\ncấu ngành nghề của trường, phù hợp với nhu cầu đào tạo của xã hội; Tuyển chọn người xuất sắc đi học đại học hoặc thu hút sinh viên tốt\r\n\nnghiệp loại giỏi trở lên 33 người.\n\n- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuẩnhóađội\r\n\nngũ cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp theo yêu cầu của từng\r\n\ngiai đoạn, nhằm hình thành đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục\r\n\nnghề nghiệp có tính chuyên nghiệp. Trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 tập trung đào tạo, bồi dưỡng “Nghiệp vụ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp”\r\n\ncho khoảng 34 cán bộ quản lý tại các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh; tại Trường\r\n\nCao đẳng Lào Cai đào tạo Lý luận chính trị từ trung cấp trở lên cho 15 người, bồi\r\n\ndưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng: 29 người.\n\n- Căn cứ quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố, xác định rõ những\r\n\nngành nghề đặc thù của địa phương cần đào tạo cho người lao động trên địa bàn\r\n\ntrong giai đoạn tới, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo có\r\n\nchuyên môn ngành nghề phù hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao (đảm bảo mỗi\r\n\nTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tối thiểu từ khoảng\r\n\n3- 5 giáo viên cơ hữu dạy nghề phi nông nghiệp, 02 giáo viên dạy nghề nông lâm\r\n\nngư nghiệp). \n\n- Xây dựng các\r\n\ntiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút,\r\n\nkhuyến khích các nhà khoa học, nghệ nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, người lao động\r\n\ncó tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung\r\n\ntâm khuyến nông - lâm - ngư, người lao động sản xuất giỏi có năng lực tham gia\r\n\ndạy nghề.\n\n2.3. Phát\r\n\ntriển chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề:\n\n- Thường xuyên\r\n\nnghiên cứu, điều chỉnh, đổi mới và phát triển nội dung chương trình, giáo\r\n\ntrình, học liệu đào tạo cho người lao động theo yêu cầu về ngành nghề, về\r\n\nquy trình, công nghệ, về trình độ, chất lượng lao động sau đào tạo theo từng\r\n\ngiai đoạn đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và phù hợp với đối tượng\r\n\nđào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho nền kinh\r\n\ntế - xã hội đang chuyển dịch theo hướng\r\n\ntrở thành một tỉnh công nghiệp, cụ thể: \n\n- Giai đoạn\r\n\n2021-2025 tập trung biên sọan mới, điều chỉnh, cập nhật bổ sung khoảng 85\r\n\nchương trình các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và khoảng trên 900 giáo\r\n\ntrình, tài liệu đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp.\n\n- Trường\r\n\nCao đẳng Lào Cai đến năm 2025 đảm bảo 100% chương trình, giáo trình được biên\r\n\nsoạn, chỉnh sửa, bổ sung đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. Trong đó,\r\n\nphấn đấu đến năm 2023 các chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được công nhận\r\n\nđạt tiêu chuẩn cấp độ quốc gia, khu vực, quốc tế tương ứng với từng cấp độ đầu\r\n\ntư.\n\n2.4. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định và\r\n\nbảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định:\n\n-\r\n\nĐào tạo, bồi dưỡng cho 10 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại\r\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về bảo đảm chất\r\n\nlượng cho 50% cán bộ, giáo viên, giảng viên tại các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n-\r\n\nHỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề trọng điểm\r\n\nquốc gia tại Trường Cao đẳng Lào Cai. \n\n2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntintrong quản lý, hoạt động dạy và học nghề đến năm 2025 và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ:\n\n- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tinđể\r\n\nphấn đấu đến năm 2025, 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có cơ\r\n\nsở hạ tầng công nghệ thông tinvà\r\n\nphương tiện, thiết bị dạy học phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động dạy và học\r\n\nnghề. Trong đó ưu tiên đầu tư cho trường Cao đẳng Lào Cai để cơ bản hoàn\r\n\nthành chuyển đổi số trong nhà trường đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn của trường\r\n\nCao đẳng chất lượng cao (lồng ghép thực hiện cùng Đề án ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, đẩy mạnh giáo dục thông minh, giáo dục STEM giai đoạn 2021-2025 của\r\n\ntỉnh).\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nđể có những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn với thực tiễn\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n3. Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật cho người lao động, giải quyết việc làm sau đào tạo:\n\n- Tập trung\r\n\nđào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng nhu cầu học tập của\r\n\nngười dân và thị trường lao động, đặc biệt là nhu cầu nhân lực phục vụ yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động\r\n\ntheo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp, trong đó ưu tiên doanh nghiệp,\r\n\nlao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ; đảm bảo người lao động sau\r\n\nhọc nghề có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và thái độ nghề nghiệp\r\n\nđể tham gia hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cho xã hội, đảm bảo\r\n\ntối thiểu 80% lao động có việc làm sau đào tạo vào năm 2021; 85% vào năm 2025.\n\n- Hỗ trợ đào tạo trình độ cao về kỹ năng nghề, ngoại ngữ và ngành nghề đặc\r\n\nthù đáp ứng yêu cầu để đưa lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n- Mở rộng sản xuất,\r\n\nphát triển kinh tế nhằm phát triển thị trường lao động; đẩy mạnh công tác cho\r\n\nvay vốn giải quyết việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm, nhất là đối với những\r\n\nlao động sau đào tạo có nhu cầu vay vốn để phát triển kinh tế, sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n4. Đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tác truyền thông, giám sát, đánh\r\n\ngiá hoạt động giáo dục nghề nghiệp: \n\n4.1. Công\r\n\ntác truyền thông:\n\n- Tổ chức thông tin, truyền thông, tư vấn, hướng nghiệp về giáo dục nghề\r\n\nnghiệp gắn với việc làm đáp ứng thị trường lao động để phân luồng, tư vấn hướng\r\n\nnghiệp cho học sinh góp phần thực hiện mục tiêu đến năm\r\n\n2025 ít nhất 40% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp; đối với các huyện\r\n\n30a, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 30%; ít\r\n\nnhất 45% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng, các huyện 30a, các xã có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 35%.\n\n-\r\n\nNâng cao năng lực tư vấn, hướng nghiệp, tuyên truyền, dự báo nhu cầu đào tạo về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp gắn với việc làm đáp ứng thị trường lao động thông qua xây dựng và phát hành các bộ tài liệu, ấn phẩm,\r\n\nsách, tờ rơi, phóng sự, phim tài liệu... liên quan đến lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\nnghiệp; phối hợp với các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để phổ biến, tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm... theo các\r\n\nchuyên đề liên quan đến lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n4.2. Kiểm tra, giám sát:\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho người lao động theo định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất; việc triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình tại các\r\n\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Tổ chức các Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình của các cấp, các ngành và các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp. \n\nIV. NHU CẦU VỐN\n\nPhân theo nguồn vốn:\r\n\ndự kiến 873,5 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách TW:\r\n\n363 tỷ đồng\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương: 320,5 tỷ đồng.\n\n- Xã hội hóa đào tạo:\r\n\n190 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết tại phụ biểu số 07,08,9 kèm theo)\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp:\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền\r\n\ncác cấp và sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội\r\n\nvà cộng đồng trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về lĩnh vực giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, việc làm cũng như các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình.\n\n- Đưa nhiệm vụ\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông vào chủ\r\n\ntrương, kế hoạch chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong huy động, vận\r\n\nđộng học sinh tốt nghiệp THCS đi học THPT, đi học nghề.\n\n2. Quy hoạch mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp:\n\n- Quy hoạch mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, bảo đảm quy mô, cơ cấu hợp lý về\r\n\nngành, nghề, trình độ đào tạo (đa ngành, chuyên ngành), chuẩn hóa, hiện đại\r\n\nhóa, có phân tầng chất lượng.\n\n- Sáp nhập hoặc giải\r\n\nthể các cơ sở giáo dục nghề nghiệp yếu kém, hoạt động không hiệu quả, không đủ năng\r\n\nlực triển khai tự chủ và hợp tác chặt chẽ với các trường cao đẳng, trung cấp để\r\n\ntổ chức đào tạo.\n\n3. Tăng cường gắn\r\n\nkết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và việc làm bền vững:\n\n- Nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về nhu cầu nguồn nhân lực, nhu\r\n\ncầu làm việc và nhu cầu đào tạo theo lĩnh vực, ngành nghề, cấp trình độ đào tạo;\r\n\nhình thành cơ sở dữ liệu về cung cầu thị trường lao động.\n\n- Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện cơ chế, chính sách, khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục\r\n\nnghề nghiệp. Phát huy vai trò của các đơn vị sử dụng lao động, người sử dụng\r\n\nlao động, hiệp hội nghề nghiệp trong đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề\r\n\nnghiệp. Hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc\r\n\nlàm, hội chợ việc làm nhằm hỗ trợ người học tìm việc làm sau tốt nghiệp. Chú trọng\r\n\nphát triển tinh thần khởi nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Chuyển đào tạo\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp từ đào tạo theo năng lực sẵn có của các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp sang đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động và xã hội; gắn đào tạo\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng\r\n\nlĩnh vực, của từng địa phương, của các doanh nghiệp và với nhu cầu việc làm của\r\n\nngười lao động.\n\n- Thúc đẩy mối\r\n\nquan hệ chặt chẽ giữa cơ sở GDNN và các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao\r\n\ndịch việc làm, hội chợ việc làm nhằm cung cấp thông tin cho các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp về nhu cầu nhân lực trên địa bàn và hỗ trợ người học tìm kiếm việc\r\n\nlàm.\n\n4. Đẩy mạnh tự\r\n\nchủ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế\r\n\nđánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội:\n\nThực hiện tự chủ\r\n\ntoàn diện; chuyển đổi hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đủ\r\n\nđiều kiện sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hạch toán như doanh nghiệp;\r\n\nkiên quyết chuyển sang cơ chế tự bảo đảm hoàn toàn về tài chính, tổ chức nhân sự\r\n\nvà thực hiện nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đào tạo\r\n\nnhững ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao trên cơ sở Nhà nước thực hiện lộ\r\n\ntrình bảo đảm kinh phí hoạt động có thời hạn.\n\n5. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực trong xã hội chăm lo phát triển\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, việc làm:\n\nTư vấn, hướng dẫn\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân và các đơn vị khác tham gia dạy nghề, hướng dẫn hỗ trợ và\r\n\nchuẩn hóa đào tạo giáo dục nghề nghiệp cho các doanh nghiệp đang thực hiện tự\r\n\nđào tạo. \n\nMở rộng quy mô đào\r\n\ntạo theo hướng xã hội hoá nhằm huy động các nguồn lực cho công tác giáo dục nghề\r\n\nnghiệp trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Liên kết và sử dụng năng lực của\r\n\ncác trường, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp... trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh cho mục tiêu chung nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả của công\r\n\ntác đào tạo nghề.\n\nVI. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Hiệu quả về\r\n\nkinh tế:\n\nĐáp ứng được nguồn\r\n\nnhân lực phục vụ các chương trình phát triển kinh tế xã hội và củng cố an ninh\r\n\nquốc phòng.\n\nGóp phần chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, khai thác các tiềm năng thế mạnh của mỗi địa\r\n\nphương.\n\nNgười lao động có\r\n\nkiến thực, kỹ năng nghề nghiệp dễ tìm kiếm được việc làm hoặc tự bố trí được việc\r\n\nlàm, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần giảm\r\n\nnghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội.\n\n2. Về mặt xã hội:\n\nGóp phần nâng cao\r\n\ntrình độ dân trí, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội, đảm bảo ổn định trật tự xã hội\r\n\nvà an sinh xã hội ở địa phương.\n\nTăng cường cơ sở vất\r\n\nchất, chất lượng đội ngũ giáo viên và phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề, đáp ứng\r\n\nnhu cầu học nghề của nhân dân và yêu cầu tuyển dụng lao động của các đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nNâng cao chất lượng,\r\n\nsố lượng đội ngũ giáo viên của tỉnh qua đó tỉnh có thể chủ động được một phần\r\n\ntrong việc tổ chức, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao, nhất là\r\n\nngành nghề mũi nhọn để phục vụ các dự án lớn của tỉnh.\n\nCông tác quản lý\r\n\nNhà nước về giáo dục nghề nghiệp được tăng cường.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Là cơ quan thường\r\n\ntrực tổng hợp kết quả thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính tham mưu phân bổ các nguồn lực thực hiện Đề án. \n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các ban, ngành liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức\r\n\ndạy nghề cho người lao động; Chủ động liên hệ với các Trường đào tạo của Trung\r\n\nương và tỉnh bạn giúp đào tạo nghề cho người lao động của tỉnh ở những ngành\r\n\nnghề mũi nhọn, yêu cầu công nghệ cao mà các cơ sở dạy nghề trong tỉnh chưa đào\r\n\ntạo được.\n\n- Tham mưu cho tỉnh\r\n\ncác cơ chế chính sách mới trong công tác giáo dục nghề nghiệp; Cung cấp thông\r\n\ntin thị trường, tư vấn giải quyết việc làm cho lao động sau khi đào tạo. \n\n- Quản lý về mặt\r\n\nnhà nước đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy nghề trên địa bàn và việc thực hiện chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch đào tạo được giao.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể có liên quan:\n\n- Sở Tài chính phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn lực cho Đề án, trực tiếp cấp phát,\r\n\ngiám sát và quyết toán các nguồn ngân sách cho đào tạo nghề.\n\n- Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai tổ chức hiệu quả Đề\r\n\nán giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2019-2025 theo Quyết định số\r\n\n2567/QĐ-UBND ngày 19/8/2019 của UBND tỉnh.\n\n- Sở Nội vụ, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các sở , ngành được giao chủ trì đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao: Tham mưu triển khai hiệu quả nội dung hỗ trợ đào tạo nhân lực\r\n\nsau đại học.\n\n- Các ngành chức\r\n\nnăng căn cứ vào yêu cầu phát triển và nhiệm vụ của ngành, xây dựng kế hoạch tổng\r\n\nthể giai đoạn và hàng năm về nhu cầu sử dụng lao động, nhu cầu đào tạo nghề gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo,\r\n\ntổ chức quá trình thực hiện đạt hiệu quả cao. \n\n- Ngân hàng chính\r\n\nsách xã hội: Chủ trì giải ngân vay vốn giải quyết việc làm từ Quỹ quốc gia về\r\n\nviệc làm, nhất là đối với những lao động sau đào tạo có nhu cầu vay vốn để phát\r\n\ntriển kinh tế.\n\n- Các cơ quan, báo\r\n\nđài và các tổ chức chính trị xã hội: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến\r\n\nđông đảo quần chúng nhân dân về Đề án nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp\r\n\ncho người lao động tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025.\n\n3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo nghề của huyện, thành phố cho phù hợp với tình hình thực tế của địa\r\n\nphương để tổ chức thực hiện; Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy\r\n\nmạnh công tác quản lý nhà nước về đào tạo cho người lao động và Trung tâm Giáo\r\n\ndục nghề nghiệp trực thuộc đẩy mạnh tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu\r\n\nđào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo trên địa bàn. \n\n4. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn:\n\nTổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến sâu rộng đến đông đảo quần chúng nhân dân của địa phương về chế độ,\r\n\nchính sách liên quan đến công tác đào tạo nghề; lập sổ cung, cầu lao động, nắm\r\n\nchắc nhu cầu học nghề của lao động. Tích cực phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntrong công tác đào tạo nghề.\n\n5. Trách nhiệm của các trường, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giới thiệu\r\n\nviệc làm: \n\n- Tiếp tục nâng\r\n\ncao năng lực, chất lượng dạy nghề, nhằm hướng đến đào tạo được nguồn lao động\r\n\ncó chất lượng, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. \n\n- Làm tốt công tác\r\n\nphân luồng, định hướng cho học sinh tốt nghiệp THCS và THPT trong nhà trường. Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền trong và ngoài nhà trường để các cấp, các ngành và\r\n\ntoàn xã hội nâng cao nhận về trách nhiệm và tầm quan trọng của việc phân luồng\r\n\nhọc sinh sau THCS và THPT; đồng thời giúp các bậc cha, mẹ học sinh và học sinh\r\n\nnhận thức rõ, đúng đắn hơn việc học tập và cơ hội học tập, làm việc là yêu cầu\r\n\ntrong quá trình đảm bảo cơ cấu hợp lý nguồn nhân lực xã hội. \n\n6. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:\n\nCăn cứ vào quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển dự báo nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị trên cơ sở\r\n\nđó phối hợp với các cơ quan quản lý và các trường, cơ sở dạy nghề đào tạo lực\r\n\nlượng lao động có tay nghề cho phù hợp với yêu cầu; đồng thời chủ động giải quyết,\r\n\nbố trí việc làm cho người lao động sau đào tạo.\n\n7. Về chế độ báo cáo: \n\nĐịnh kỳ hàng\r\n\ntháng, quý, năm các ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trường, Trung tâm\r\n\nGiáo dục nghề nghiệp báo cáo tình hình thực hiện công tác dạy nghề cho người\r\n\nlao động về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:\n\n+ Báo cáo\r\n\ntháng: gửi trước ngày 25 hàng tháng;\n\n+ Báo cáo quý:\r\n\ngửi trước ngày 20 của tháng cuối quý;\n\n+ Báo cáo năm:\r\n\ngửi trước ngày 15 tháng 12./.\n\n\n\nBiểu số 01\n\nDỰ BÁO DÂN SỐ, CUNG - CẦU LAO ĐỘNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐến năm 2020\n\nDự báo 2021-2025\n\nGhi chú\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nI\n\nDÂN SỐ - LAO\r\n\n ĐỘNG - VIỆC LÀM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDân số\n\n746 024\n\n758 408\n\n771 387\n\n784 538\n\n797 792\n\n812 063\n\n\n\n2\n\nLực lượng lao\r\n\n động\n\n459 793\n\n466 144\n\n474 801\n\n483 022\n\n490 935\n\n499 731\n\n\n\n3\n\nLực lượng lao\r\n\n động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế\n\n454 485\n\n460 824\n\n469 388\n\n477 555\n\n485 032\n\n494 102\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp -\r\n\n xây dựng\n\n82.762\n\n84.331\n\n86.320\n\n88.252\n\n90.070\n\n92.249\n\n\n\n\n\nTỷ lệ\n\n18,21\n\n18,30\n\n18,39\n\n18,48\n\n18,57\n\n18,67\n\n\n\n\n\n- Nông lâm nghiệp\r\n\n và thủy sản\n\n265 601\n\n266 448\n\n268 490\n\n270 201\n\n271 278\n\n273 238\n\n\n\n\n\nTỷ lệ\n\n58,44\n\n57,82\n\n57,20\n\n56,58\n\n55,93\n\n55,30\n\n\n\n\n\n- Du lịch - Dịch\r\n\n vụ\n\n106.122\n\n110.045\n\n114.578\n\n119.102\n\n123.683\n\n128.615\n\n\n\n\n\nTỷ lệ\n\n23,35\n\n23,88\n\n24,41\n\n24,94\n\n25,50\n\n26,03\n\n\n\n\n\nBiểu số 02\n\nDỰ BÁO NHU CẦU LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO\r\n\nTHEO TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐến năm 2020\n\nĐến năm 2021\n\nĐến năm 2022\n\nĐến năm 2023\n\nĐến năm 2024\n\nĐến năm 2025\n\n\n\nSố lao động\r\n\n qua đào tạo, bồi dưỡng\n\n259 596\n\n270 096\n\n281 096\n\n292 596\n\n304 596\n\n317 596\n\n1\n\nCao đẳng\n\n8 830\n\n9 780\n\n10 930\n\n12 180\n\n13 630\n\n15 280\n\n2\n\nTrung cấp\n\n36 558\n\n38 828\n\n41 528\n\n44 778\n\n48 528\n\n53 128\n\n3\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n214 208\n\n221 488\n\n228 638\n\n235 638\n\n242 438\n\n249 188\n\n\n\nBiểu số 03\n\nMỤC TIÊU BỒI DƯỠNG, ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nMục tiêu NQ Đại hội XVI\n\nMục tiêu Đề án giai đoạn 2021-2025\n\nƯớc thực hiện năm 2020\n\nMục tiêu năm 2021\n\nMục tiêu năm 2022\n\nMục tiêu năm 2023\n\nMục tiêu năm 2024\n\nMục tiêu năm 2025\n\nSo sánh\n\nGhi chú\n\nMục tiêu ĐA so với NQĐH XVI\n\nMục tiêu năm 2025 so với ƯTH 2020\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTổng số tuyển\r\n\n mới; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\n\nNgười\n\n\n\n58 000\n\n17.250\n\n10.500\n\n11.000\n\n11.500\n\n12.000\n\n13.000\n\n\n\n75,36\n\n\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCao đẳng\n\nNgười\n\n\n\n6 450\n\n1.080\n\n950\n\n1.150\n\n1.250\n\n1.450\n\n1.650\n\n\n\n152,78\n\n\n\n2\n\nTrung cấp \n\nNgười\n\n\n\n16 570\n\n3.270\n\n2.270\n\n2.700\n\n3.250\n\n3.750\n\n4.600\n\n\n\n140,67\n\n\n\n3\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n\n\n\n\n34 980\n\n12900\n\n7.280\n\n7.150\n\n7.000\n\n6.800\n\n6.750\n\n\n\n52,33\n\n\n\n\n\nBiểu số 3.1\n\nKẾ HOẠCH SỐ TUYỂN MỚI, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\r\n\nVÀ TỐT NGHIÊP HÀNG NĂM GIAI ĐOẠN 2021 -2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\nChia theo từng năm\n\nGhi chú\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nI\n\nTổng số tuyển\r\n\n mới và đào tạo, bồi dưỡng \n\n58 000\n\n10 500\n\n11 000\n\n11 500\n\n12 000\n\n13 000\n\n\n\n\n\nCao đẳng\n\n6 450\n\n950\n\n1 150\n\n1 250\n\n1 450\n\n1 650\n\n\n\n\n\nTrung cấp \n\n16 570\n\n2 270\n\n2 700\n\n3 250\n\n3 750\n\n4 600\n\n\n\n\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n34 980\n\n7 280\n\n7 150\n\n7 000\n\n6 800\n\n6 750\n\n\n\n\n\nTrong đó: -\r\n\n Sơ cấp\n\n19 560\n\n4 110\n\n4 030\n\n3 760\n\n3 550\n\n3 480\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n15 420\n\n3 170\n\n3 120\n\n3 240\n\n3 250\n\n3 270\n\n\n\nII\n\nSố tốt nghiệp\r\n\n hàng năm\n\n52 198\n\n10 634\n\n10 949\n\n9 738\n\n10 152\n\n10 725\n\n\n\n\n\nCao đẳng\n\n5 236\n\n903\n\n1 050\n\n931\n\n1 127\n\n1 225\n\n\n\n\n\nTrung cấp \n\n13 731\n\n2 815\n\n3 107\n\n2 157\n\n2 565\n\n3 088\n\n\n\n\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n33 231\n\n6 916\n\n6 793\n\n6 650\n\n6 460\n\n6 413\n\n\n\n\n\nTrong đó: -\r\n\n Sơ cấp\n\n17 984\n\n3 905\n\n3 829\n\n3 572\n\n3 373\n\n3 306\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n15 248\n\n3 012\n\n2 964\n\n3 078\n\n3 088\n\n3 107\n\n\n\n\n\nBiểu số 3.2\n\nKẾ HOẠCH CHI TIẾT TUYỂN MỚI, ĐÀO TẠO,\r\n\nBỒI DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 CHIA THEO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nChỉ tiêu lao động qua đào tạo\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nI\n\nTổng số đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng\n\n58.000\n\n10.500\n\n11.000\n\n11.500\n\n12.000\n\n13.000\n\n1\n\nCao đẳng\n\n6.450\n\n950\n\n1.150\n\n1.250\n\n1.450\n\n1.650\n\n2\n\nTrung cấp\n\n16.570\n\n2.270\n\n2.700\n\n3.250\n\n3.750\n\n4.600\n\n3\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n34.980\n\n7.280\n\n7.150\n\n7.000\n\n6.800\n\n6.750\n\nII\n\nChia theo từng\r\n\n huyện\n\n58.000\n\n10.500\n\n11.000\n\n11.500\n\n12.000\n\n13.000\n\n1\n\nUBND thành phố\r\n\n Lào Cai\n\n11.345\n\n2.090\n\n2.185\n\n2.290\n\n2.300\n\n2.480\n\n-\n\nCao đẳng\n\n1.270\n\n195\n\n235\n\n250\n\n280\n\n310\n\n-\n\nTrung cấp\n\n3.740\n\n555\n\n635\n\n750\n\n820\n\n980\n\n-\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n6.335\n\n1.340\n\n1.315\n\n1.290\n\n1.200\n\n1.190\n\n2\n\nUBND huyện\r\n\n Bát Xát\n\n8.412\n\n1.517\n\n1.605\n\n1.695\n\n1.750\n\n1.845\n\n+\n\nCao đẳng\n\n955\n\n155\n\n175\n\n185\n\n210\n\n230\n\n+\n\nTrung cấp\n\n2.770\n\n400\n\n480\n\n570\n\n620\n\n700\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n4.687\n\n962\n\n950\n\n940\n\n920\n\n915\n\n3\n\nUBND huyện Bảo\r\n\n Thắng\n\n7.472\n\n1.367\n\n1.445\n\n1.465\n\n1.540\n\n1.655\n\n+\n\nCao đẳng\n\n945\n\n150\n\n170\n\n185\n\n210\n\n230\n\n+\n\nTrung cấp\n\n2.705\n\n400\n\n475\n\n530\n\n600\n\n700\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n3.822\n\n817\n\n800\n\n750\n\n730\n\n725\n\n4\n\nUBND huyện Bảo\r\n\n Yên\n\n6.128\n\n1.128\n\n1.155\n\n1.200\n\n1.260\n\n1.385\n\n+\n\nCao đẳng\n\n680\n\n100\n\n120\n\n130\n\n150\n\n180\n\n+\n\nTrung cấp\n\n1.835\n\n285\n\n300\n\n350\n\n400\n\n500\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n3.613\n\n743\n\n735\n\n720\n\n710\n\n705\n\n5\n\nUBND huyện\r\n\n Văn Bàn\n\n6.154\n\n1.124\n\n1.165\n\n1.220\n\n1.280\n\n1.365\n\n+\n\nCao đẳng\n\n670\n\n100\n\n120\n\n130\n\n150\n\n170\n\n+\n\nTrung cấp\n\n1.325\n\n170\n\n205\n\n260\n\n310\n\n380\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n4.159\n\n854\n\n840\n\n830\n\n820\n\n815\n\n6\n\nUBND Thị xã\r\n\n Sa Pa\n\n5.608\n\n1.023\n\n1.050\n\n1.100\n\n1.160\n\n1.275\n\n+\n\nCao đẳng\n\n670\n\n100\n\n120\n\n130\n\n150\n\n170\n\n+\n\nTrung cấp\n\n1.330\n\n180\n\n200\n\n250\n\n300\n\n400\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n3.608\n\n743\n\n730\n\n720\n\n710\n\n705\n\n7\n\nUBND huyện Bắc\r\n\n Hà\n\n4.856\n\n856\n\n915\n\n950\n\n1.020\n\n1.115\n\n+\n\nCao đẳng\n\n420\n\n50\n\n70\n\n80\n\n100\n\n120\n\n+\n\nTrung cấp\n\n985\n\n100\n\n145\n\n180\n\n240\n\n320\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n3.451\n\n706\n\n700\n\n690\n\n680\n\n675\n\n8\n\nUBND huyện\r\n\n SiMaCai\n\n3.755\n\n650\n\n685\n\n735\n\n790\n\n895\n\n+\n\nCao đẳng\n\n420\n\n50\n\n70\n\n80\n\n100\n\n120\n\n+\n\nTrung cấp\n\n870\n\n80\n\n115\n\n165\n\n210\n\n300\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n2.465\n\n520\n\n500\n\n490\n\n480\n\n475\n\n9\n\nUBND huyện Mường\r\n\n Khương\n\n4.269\n\n744\n\n795\n\n845\n\n900\n\n985\n\n+\n\nCao đẳng\n\n420\n\n50\n\n70\n\n80\n\n100\n\n120\n\n+\n\nTrung cấp\n\n1.010\n\n100\n\n145\n\n195\n\n250\n\n320\n\n+\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n2.839\n\n594\n\n580\n\n570\n\n550\n\n545\n\n\n\nBiểu số 4\n\nKẾ HOẠCH TUYỂN MỚI, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\r\n\nCHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nTổng giai đoạn 2021-2025\n\nChia theo từng năm\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n46 400\n\n8 400\n\n8 800\n\n9 200\n\n9 600\n\n10 400\n\n1\n\nCao đẳng\n\n5 160\n\n760\n\n920\n\n1 000\n\n1 160\n\n1 320\n\n2\n\nTrung cấp \n\n13 256\n\n1 816\n\n2 160\n\n2 600\n\n3 000\n\n3 680\n\n3\n\nSơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n27 984\n\n5 824\n\n5 720\n\n5 600\n\n5 440\n\n5 400\n\n\n\nTrong đó: -\r\n\n Sơ cấp\n\n15 144\n\n3 288\n\n3 224\n\n3 008\n\n2 840\n\n2 784\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n12 840\n\n2 536\n\n2 496\n\n2 592\n\n2 600\n\n2 616\n\n\n\nBiểu số 5\n\nBIỂU TỔNG HỢP CƠ CẤU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nNhóm nghề đào tạo\n\nTổng giai đoạn 2021-2025\n\nChia ra\n\n\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\n\n\nTổng\n\n58.000\n\n10.500\n\n11.000\n\n11.500\n\n12.000\n\n13.000\n\n\n\n1\n\nNhóm nghề du\r\n\n lịch - dịch vụ\n\n19.140\n\n3.465\n\n3.630\n\n3.795\n\n3.960\n\n4.290\n\n\n\n\n\nHướng dẫn du lịch\n\n1.125\n\n150\n\n230\n\n235\n\n250\n\n260\n\n\n\n\n\nQuản trị lữ hành\n\n740\n\n130\n\n140\n\n150\n\n155\n\n165\n\n\n\n\n\nĐiều hành tour\r\n\n du lịch\n\n772\n\n150\n\n150\n\n155\n\n157\n\n160\n\n\n\n\n\nNghiệp vụ bán\r\n\n hàng\n\n2.520\n\n480\n\n490\n\n500\n\n520\n\n530\n\n\n\n\n\nNghiệp vụ lễ tân\n\n1.235\n\n230\n\n240\n\n245\n\n250\n\n270\n\n\n\n\n\nNghiệp vụ lưu\r\n\n trú\n\n845\n\n150\n\n160\n\n165\n\n170\n\n200\n\n\n\n\n\nKỹ thuật chế biến\r\n\n món ăn\n\n2.590\n\n480\n\n500\n\n520\n\n530\n\n560\n\n\n\n\n\nKỹ thuật pha chế\r\n\n đồ uống\n\n755\n\n120\n\n150\n\n155\n\n160\n\n170\n\n\n\n\n\nKỹ thuật làm\r\n\n bánh...\n\n1.405\n\n210\n\n280\n\n295\n\n300\n\n320\n\n\n\n\n\nChăm sóc sắc đẹp...\n\n1.750\n\n290\n\n330\n\n360\n\n370\n\n400\n\n\n\n\n\nNhân viên hành\r\n\n chính, kế toán\n\n980\n\n160\n\n180\n\n190\n\n200\n\n250\n\n\n\n\n\nNhân viên lái\r\n\n xe, bảo vệ, tạp vụ, cây xanh\n\n1.500\n\n270\n\n290\n\n300\n\n310\n\n330\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n2.923\n\n645\n\n490\n\n525\n\n588\n\n675\n\n\n\n2\n\nCông nghệ kỹ\r\n\n thuật kiến trúc và công trình xây dựng\n\n3.480\n\n630\n\n660\n\n690\n\n720\n\n780\n\n\n\n\n\nBê tông, Cốp pha\r\n\n - giàn giáo\n\n655\n\n100\n\n130\n\n135\n\n140\n\n150\n\n\n\n\n\nCốt thép - hàn\n\n680\n\n110\n\n135\n\n140\n\n145\n\n150\n\n\n\n\n\nCấp thoát nước\n\n400\n\n75\n\n70\n\n80\n\n85\n\n90\n\n\n\n\n\nNề - Hoàn thiện\n\n730\n\n130\n\n135\n\n150\n\n155\n\n160\n\n\n\n\n\nKỹ thuật xây dựng,\n\n370\n\n70\n\n60\n\n70\n\n80\n\n90\n\n\n\n\n\nXây dựng và hoàn\r\n\n thiện công trình thủy lợi...\n\n385\n\n65\n\n65\n\n75\n\n85\n\n95\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n260\n\n80\n\n65\n\n40\n\n30\n\n45\n\n\n\n3\n\nNhóm nghề\r\n\n công nghệ KT cơ khí\n\n3.191\n\n578\n\n605\n\n633\n\n660\n\n715\n\n\n\n\n\nCắt gọt kim loại\n\n385\n\n70\n\n70\n\n75\n\n80\n\n90\n\n\n\n\n\nGò; hàn;\n\n460\n\n80\n\n90\n\n95\n\n95\n\n100\n\n\n\n\n\nSửa chữa cơ máy\r\n\n mỏ\n\n375\n\n85\n\n70\n\n75\n\n70\n\n75\n\n\n\n\n\nSửa chữa thiết bị\r\n\n luyện kim\n\n300\n\n50\n\n55\n\n60\n\n65\n\n70\n\n\n\n\n\nSửa chữa thiết bị\r\n\n hóa chất\n\n350\n\n60\n\n65\n\n70\n\n75\n\n80\n\n\n\n\n\nCông nghệ ô tô\n\n800\n\n150\n\n155\n\n160\n\n165\n\n170\n\n\n\n\n\nSửa chữa máy\r\n\n nâng chuyển..\n\n260\n\n30\n\n50\n\n55\n\n60\n\n65\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n261\n\n53\n\n50\n\n43\n\n50\n\n65\n\n\n\n4\n\nNhóm nghề\r\n\n Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n2.900\n\n525\n\n550\n\n575\n\n600\n\n650\n\n\n\n\n\nĐiện dân dụng\n\n580\n\n100\n\n110\n\n120\n\n110\n\n140\n\n\n\n\n\nĐiện công nghiệp\n\n645\n\n105\n\n120\n\n110\n\n150\n\n160\n\n\n\n\n\nVận hành điện\r\n\n trong nhà máy điện\n\n360\n\n70\n\n80\n\n80\n\n50\n\n80\n\n\n\n\n\nCơ điện nông\r\n\n thôn\n\n330\n\n50\n\n70\n\n90\n\n50\n\n70\n\n\n\n\n\nĐiện tử dân dụng,\r\n\n công nghiệp...\n\n540\n\n100\n\n120\n\n100\n\n120\n\n100\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n445\n\n100\n\n50\n\n75\n\n120\n\n100\n\n\n\n5\n\nNhóm nghề\r\n\n Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim\n\n2.320\n\n420\n\n440\n\n460\n\n480\n\n520\n\n\n\n\n\nLuyện gang\n\n105\n\n\n\n40\n\n20\n\n15\n\n30\n\n\n\n\n\nLuyện thép\n\n105\n\n\n\n40\n\n20\n\n15\n\n30\n\n\n\n\n\nLuyện kim màu\n\n360\n\n90\n\n60\n\n70\n\n80\n\n60\n\n\n\n\n\nCông nghệ cán,\r\n\n kéo thép;\n\n290\n\n30\n\n35\n\n70\n\n75\n\n80\n\n\n\n\n\nCông nghệ sơn\r\n\n tĩnh điện;\n\n370\n\n60\n\n65\n\n75\n\n80\n\n90\n\n\n\n\n\nCông nghệ sơn ô\r\n\n tô\n\n410\n\n70\n\n75\n\n85\n\n90\n\n90\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải\r\n\n công nghiệp...\n\n430\n\n70\n\n80\n\n90\n\n95\n\n95\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n250\n\n100\n\n45\n\n30\n\n30\n\n45\n\n\n\n6\n\nCông nghệ sản\r\n\n xuất\n\n2.900\n\n525\n\n550\n\n575\n\n600\n\n650\n\n\n\n\n\nSản xuất các chất\r\n\n vô cơ;\n\n435\n\n70\n\n75\n\n100\n\n90\n\n100\n\n\n\n\n\nSản xuất các chất\r\n\n phân bón;\n\n590\n\n100\n\n110\n\n130\n\n100\n\n150\n\n\n\n\n\nSản xuất xi\r\n\n măng;\n\n310\n\n50\n\n60\n\n80\n\n50\n\n70\n\n\n\n\n\nChế biến mủ cao\r\n\n su;\n\n580\n\n100\n\n110\n\n120\n\n150\n\n100\n\n\n\n\n\nSản xuất tấm lợp\r\n\n fibro xi măng....\n\n320\n\n60\n\n80\n\n50\n\n60\n\n70\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n665\n\n145\n\n115\n\n95\n\n150\n\n160\n\n\n\n7\n\nNhóm nghề\r\n\n Công nghệ kỹ thuật mỏ\n\n2.609\n\n472\n\n495\n\n517\n\n540\n\n585\n\n\n\n\n\nKỹ thuật khai\r\n\n thác mỏ hầm lò, lộ thiên\n\n1.242\n\n242\n\n250\n\n260\n\n240\n\n250\n\n\n\n\n\nKỹ thuật xây dựng\r\n\n mỏ\n\n410\n\n70\n\n75\n\n80\n\n85\n\n100\n\n\n\n\n\nVận hành thiết bị\r\n\n sàng tuyển quặng kim loại\n\n245\n\n30\n\n35\n\n50\n\n60\n\n70\n\n\n\n\n\nKhoan nổ mìn;\n\n260\n\n30\n\n35\n\n50\n\n65\n\n80\n\n\n\n\n\nVận hành thiết bị\r\n\n mỏ hầm lò.....;\n\n225\n\n50\n\n65\n\n30\n\n50\n\n30\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n227\n\n50\n\n35\n\n47\n\n40\n\n55\n\n\n\n8\n\nNhóm nghề\r\n\n Nông lâm nghiệp, thủy sản\n\n21.460\n\n3.885\n\n4.070\n\n4.255\n\n4.440\n\n4.810\n\n\n\n\n\nLâm sinh\n\n440\n\n60\n\n70\n\n80\n\n100\n\n130\n\n\n\n\n\nLàm vườn\n\n640\n\n70\n\n100\n\n120\n\n150\n\n200\n\n\n\n\n\nCây cảnh\n\n870\n\n150\n\n150\n\n170\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n760\n\n150\n\n170\n\n130\n\n150\n\n160\n\n\n\n\n\nTrồng rau, hoa\r\n\n công nghệ cao\n\n1.170\n\n150\n\n150\n\n200\n\n170\n\n500\n\n\n\n\n\nChăn nuôi gia\r\n\n súc, gia cầm\n\n1.240\n\n200\n\n220\n\n250\n\n270\n\n300\n\n\n\n\n\nBảo vệ thực vật\r\n\n trên cây trồng\n\n700\n\n100\n\n120\n\n130\n\n150\n\n200\n\n\n\n\n\nChăn nuôi đại\r\n\n gia súc theo hướng hàng hóa\n\n1.470\n\n350\n\n250\n\n270\n\n250\n\n350\n\n\n\n\n\nNghề khác\n\n14.170\n\n2.655\n\n2.840\n\n2.905\n\n3.000\n\n2.770\n\n\n\n\n\nBiểu số 6\n\nDỰ BÁO SỐ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA\r\n\nCÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nTên cơ sở dạy nghề\n\nTổng số CB, GV\n\nchia ra\n\nTrình độ chuyên môn\n\nTrình độ nghiệp vụ sư phạm\n\nKỹ năng nghề\n\nTrình độ Tin học\n\nTrình độ Ngoại ngữ\n\nCán bộ quản lý\n\nGV dạy nghề\n\nGV dạy môn chung\n\nGV dạy văn hóa\n\nCB khác\n\nTiến sỹ\n\nThạc sỹ\n\nĐại học\n\nCao đẳng\n\nTCCN-TCKT\n\nTrình độ khác\n\nĐại học Sư phạm +SPKT\n\nCao đẳng Sư phạm +SPKT\n\nCC Sư phạm dạy nghề\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n875\n\n44\n\n489\n\n53\n\n166\n\n125\n\n8\n\n283\n\n507\n\n25\n\n38\n\n14\n\n264\n\n10\n\n545\n\n128\n\n860\n\n860\n\nI\n\nTRƯỜNG CAO ĐẲNG\n\n513\n\n7\n\n375\n\n53\n\n15\n\n65\n\n8\n\n248\n\n237\n\n11\n\n9\n\n0\n\n79\n\n0\n\n434\n\n106\n\n502\n\n502\n\n1\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai\n\n513\n\n7\n\n375\n\n53\n\n15\n\n65\n\n8\n\n248\n\n237\n\n11\n\n9\n\n\n\n79\n\n\n\n434\n\n106\n\n502\n\n502\n\nII\n\nTRƯỜNG TRUNG CẤP\n\n43\n\n8\n\n27\n\n0\n\n4\n\n4\n\n0\n\n8\n\n24\n\n2\n\n9\n\n0\n\n2\n\n0\n\n41\n\n4\n\n39\n\n39\n\n1\n\nTrường TCN Công ty Apatit VN\n\n43\n\n8\n\n27\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\n24\n\n2\n\n9\n\n\n\n2\n\n\n\n41\n\n4\n\n39\n\n39\n\nIII\n\nTRUNG TÂM GDNN\n\n319\n\n29\n\n87\n\n\n\n147\n\n56\n\n0\n\n27\n\n246\n\n12\n\n20\n\n14\n\n183\n\n10\n\n70\n\n18\n\n319\n\n319\n\n1\n\nTrung tâm GDNN - GDTX TP Lào Cai\n\n35\n\n2\n\n12\n\n\n\n14\n\n7\n\n0\n\n1\n\n23\n\n5\n\n2\n\n4\n\n14\n\n4\n\n10\n\n3\n\n35\n\n35\n\n2\n\nTrung tâm GDNN - GDTX Bảo Thắng\n\n21\n\n3\n\n5\n\n\n\n9\n\n4\n\n0\n\n2\n\n17\n\n1\n\n1\n\n\n\n10\n\n0\n\n7\n\n2\n\n21\n\n21\n\n3\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Bảo Yên\n\n26\n\n3\n\n5\n\n\n\n12\n\n6\n\n0\n\n\n\n21\n\n1\n\n4\n\n\n\n13\n\n0\n\n7\n\n1\n\n26\n\n26\n\n4\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Văn Bàn\n\n25\n\n3\n\n4\n\n\n\n12\n\n6\n\n0\n\n3\n\n17\n\n0\n\n2\n\n3\n\n19\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25\n\n25\n\n5\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Bắc Hà\n\n29\n\n3\n\n7\n\n\n\n13\n\n6\n\n0\n\n3\n\n22\n\n\n\n3\n\n1\n\n13\n\n0\n\n10\n\n1\n\n29\n\n29\n\n6\n\nTrung tâm GDNN - GDTX Si Ma Cai\n\n24\n\n3\n\n3\n\n\n\n11\n\n7\n\n0\n\n5\n\n16\n\n0\n\n3\n\n0\n\n15\n\n2\n\n0\n\n0\n\n24\n\n24\n\n7\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Bát Xát\n\n33\n\n3\n\n8\n\n\n\n15\n\n7\n\n0\n\n7\n\n21\n\n1\n\n4\n\n0\n\n21\n\n0\n\n5\n\n2\n\n33\n\n33\n\n8\n\nTrung tâm GDNN - GDTX Mường khương\n\n24\n\n2\n\n5\n\n\n\n14\n\n3\n\n0\n\n1\n\n22\n\n0\n\n1\n\n0\n\n15\n\n0\n\n6\n\n1\n\n24\n\n24\n\n9\n\nTrung tâm GDNN - GDTX thị xã Sa Pa\n\n22\n\n3\n\n5\n\n\n\n12\n\n2\n\n0\n\n1\n\n21\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\n0\n\n8\n\n2\n\n22\n\n22\n\n10\n\nTTDN Tư thục Phú Minh\n\n14\n\n1\n\n11\n\n\n\n0\n\n2\n\n0\n\n1\n\n9\n\n4\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4\n\n8\n\n2\n\n14\n\n14\n\n11\n\nTT KTTH-HNDN và GDTX\n\n66\n\n3\n\n22\n\n\n\n35\n\n6\n\n0\n\n3\n\n57\n\n0\n\n0\n\n6\n\n51\n\n0\n\n9\n\n4\n\n66\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 7\n\nNHU CẦU VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nĐơn vị: Tỷ đồng\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nTổng nhu cầu 5 năm 2021-2025\n\nChia theo từng năm\n\nGhi chú\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n\n\nTổng số\n\n873,5\n\n164,8\n\n186,8\n\n178,3\n\n175,8\n\n167,8\n\n\n\nI\n\nĐào tạo nguồn\r\n\n nhân lực chất lượng cao\n\n175,0\n\n25\n\n45\n\n40\n\n35\n\n30\n\n\n\n\n\nNgân sách TW\n\n45,0\n\n11\n\n10\n\n8\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\n65,0\n\n15\n\n13\n\n13\n\n12\n\n12\n\n\n\n\n\nNguồn khác\n\n65,0\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n13\n\n\n\nII\n\nĐầu tư nâng cao\r\n\n năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\n293,5\n\n70,8\n\n66,8\n\n57,3\n\n51,8\n\n46,8\n\n\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng\r\n\n cơ bản (Công lập)\n\n135,0\n\n40,0\n\n35,0\n\n25,0\n\n20,0\n\n15,0\n\n\n\n\n\nNgân sách TW\n\n35,0\n\n10,0\n\n10,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n\n\n\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\n100,0\n\n30,0\n\n25,0\n\n20,0\n\n15,0\n\n10,0\n\n\n\n2\n\nMua sắm thiết bị\r\n\n (Công lập)\n\n154,5\n\n30,0\n\n31,0\n\n31,5\n\n31,0\n\n31,0\n\n\n\n\n\nNgân sách TW\n\n79,5\n\n15,0\n\n16,0\n\n16,5\n\n16,0\n\n16,0\n\n\n\n\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\n75,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n\n\n3\n\nĐào tạo bồi dưỡng\r\n\n giáo viên\n\n1,5\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n\n\n\n\nNgân sách TW\n\n1,0\n\n0,2\n\n0,2\n\n0,2\n\n0,2\n\n0,2\n\n\n\n\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\n0,5\n\n0,1\n\n0,1\n\n0,1\n\n0,1\n\n0,1\n\n\n\n4\n\nXây dựng chương\r\n\n trình, giáo trình; Kiểm định chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin\n\n2,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n\n\n\n\nNgân sách TW\n\n2,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\n\n\n\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n\n\nIII\n\nĐầu tư nguồn\r\n\n lực đào tạo nhân lực chất lượng cao cho trường Cao đẳng Lào Cai\n\n48,5\n\n9,7\n\n9,7\n\n9,7\n\n9,7\n\n9,7\n\n\n\n1\n\nBổ sung tài liệu,\r\n\n chương trình, giáo trình\n\n35,0\n\n7,0\n\n7,0\n\n7,0\n\n7,0\n\n7,0\n\n\n\n2\n\nVật liệu thực\r\n\n hành, thực tập hàng ngày\n\n12,0\n\n2,4\n\n2,4\n\n2,4\n\n2,4\n\n2,4\n\n\n\n3\n\nTổ chức thực\r\n\n hành, thực tập\n\n1,5\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n\n\nIV\n\nĐẩy mạnh công\r\n\n tác giám sát, đánh giá, nâng cao tuyên truyền tư vấn và giải quyết việc làm\r\n\n sau đào tạo\n\n6,5\n\n1,3\n\n1,3\n\n1,3\n\n1,3\n\n1,3\n\n\n\n\n\nNgân sách TW\n\n5,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\n1,5\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n\n\nV\n\nKinh phí đào\r\n\n tạo \n\n350,0\n\n58,0\n\n64,0\n\n70,0\n\n78,0\n\n80,0\n\n\n\na\n\nLao động nông\r\n\n thôn\n\n225,0\n\n37,0\n\n41,0\n\n45,0\n\n51,0\n\n51,0\n\n\n\n\n\n- Sơ cấp\r\n\n và đào tạo dưới 3 tháng\n\n80,0\n\n16,0\n\n16,0\n\n16,0\n\n16,0\n\n16,0\n\n\n\n\n\n- Trung cấp\n\n85,0\n\n13,0\n\n15,0\n\n17,0\n\n20,0\n\n20,0\n\n\n\n\n\n- Cao đẳng\n\n60,0\n\n8,0\n\n10,0\n\n12,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n\n\nb\n\nLao động khác\r\n\n (người học đóng góp)\n\n125,0\n\n21,0\n\n23,0\n\n25,0\n\n27,0\n\n29,0\n\n\n\n\n\nBiểu số 8\n\nNHU CẦU VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025 (Chi tiết theo nguồn vốn)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nĐVT: Tỷ đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nTổng số\n\nVốn ngân sách\n\nVốn đầu tư của các doanh nghiệp\n\nVốn nhân dân đóng góp\n\nVốn khác \n\nGhi chú\n\n\n\nTổng số\n\nĐầu tư NSĐP \n\nVốn sự nghiệp NSĐP\n\nVốn CTMTQG\n\nNSTW hỗ trợ có MT\n\nVốn vay ODA\n\nĐầu tư qua Bộ, ngành TW\n\nVốn TPCP\n\nVốn tự có của DN\n\nVốn vay (tín dụng)\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\n873,5\n\n683,5\n\n100,0\n\n220,5\n\n68,0\n\n275,0\n\n-\n\n20,0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n165,0\n\n25,0\n\n\n\n\n\nI\n\nĐào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao \n\n175\n\n110\n\n\n\n65\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n25\n\n\n\n\n\nII\n\nĐầu tư nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục\r\n\n nghề nghiệp\n\n293,5\n\n293,5\n\n100,0\n\n75,5\n\n18,0\n\n80,0\n\n-\n\n20,0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng cơ bản (Công lập)\n\n135,0\n\n135,0\n\n100,0\n\n\n\n5,0\n\n10,0\n\n\n\n20,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMua sắm thiết bị (Công lập)\n\n154,5\n\n154,5\n\n\n\n75,0\n\n10,0\n\n69,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó Trường Cao đẳng Lào Cai\n\n144,5\n\n144,5\n\n\n\n75,0\n\n\n\n69,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐào tạo bồi dưỡng giáo viên\n\n1,5\n\n1,5\n\n\n\n0,5\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng chương trình, giáo trình; Kiểm định chất lượng\r\n\n và ứng dụng công nghệ thông tin\n\n2,5\n\n2,5\n\n\n\n\n\n2,0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nTổng số\n\nVốn ngân sách\n\nVốn đầu tư của các doanh nghiệp\n\nVốn nhân dân đóng góp\n\nVốn khác \n\nGhi chú\n\n\n\nTổng số\n\nĐầu tư NSĐP \n\nVốn sự nghiệp NSĐP\n\nVốn CTMTQG\n\nNSTW hỗ trợ có MT\n\nVốn vay ODA\n\nĐầu tư qua Bộ, ngành TW\n\nVốn TPCP\n\nVốn tự có của DN\n\nVốn vay (tín dụng)\n\n\n\nIII\n\nĐầu tư nguồn lực đào tạo nhân lực chất lượng cao cho\r\n\n trường Cao đẳng Lào Cai\n\n48,5\n\n48,5\n\n\n\n48,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBổ sung tài liệu, chương trình, giáo trình\n\n35,0\n\n35,0\n\n\n\n35,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVật liệu thực hành, thực tập hàng ngày\n\n12,0\n\n12,0\n\n\n\n12,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ chức thực hành, thực tập\n\n1,5\n\n1,5\n\n\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐẩy mạnh công tác giám sát, đánh giá, nâng cao tuyên\r\n\n truyền tư vấn và giải quyết việc làm sau đào tạo\n\n6,5\n\n6,5\n\n\n\n1,5\n\n5,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nKinh phí đào tạo \n\n350,0\n\n225,0\n\n-\n\n30,0\n\n-\n\n195,0\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n125,0\n\n-\n\n- \n\n\n\na\n\nNgân sách NN hỗ trợ (cả NSTW+NSĐP)\n\n225,0\n\n225,0\n\n\n\n30,0\n\n\n\n195,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nXã hội hóa (người học đóng góp)\n\n125,0\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 9\n\nCHI TIẾT NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2025 (Tổng hợp tất cả các nguồn vốn)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 201 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nĐVT: Tỷ đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nNhu cầu vốn giai đoạn 2021-2025\n\nNăm 2021\n\nNội dung dự kiến thực hiện\n\nNăm 2022\n\nNội dung dự kiến thực hiện\n\nNăm 2023\n\nNội dung dự kiến thực hiện\n\nNăm 2024\n\nNội dung dự kiến thực hiện\n\nNăm 2025\n\nNội dung dự kiến thực hiện\n\nGhi chú\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n873,5\n\n164,8\n\n0,0\n\n186,8\n\n0,0\n\n178,3\n\n0,0\n\n175,8\n\n0,0\n\n167,8\n\n0,0\n\n\n\n\n\nI\n\nĐào tạo nguồn nhân lực chất lương cao (do Sở Giáo dục, Sở Nội vụ và các Sở, ngành khác chủ trì)\n\n175\n\n25\n\n\n\n45\n\n\n\n40\n\n\n\n35\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó đào tạo cho Trường Cao đẳng\r\n\n Lào Cai và các Trung tâm GDNN\n\n46,7\n\n9,5\n\nĐào tạo sau đại học, chuyển đổi ngành nghề đào\r\n\n tạo, Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao.\n\n11,0\n\nĐào tạo sau đại học, chuyển đổi ngành nghề\r\n\n đào tạo, Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, bồi\r\n\n dưỡng nâng cao.\n\n9,0\n\nĐào tạo sau đại học, chuyển đổi ngành nghề\r\n\n đào tạo, Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, bồi\r\n\n dưỡng nâng cao.\n\n9,2\n\nĐào tạo sau đại học, chuyển đổi ngành nghề\r\n\n đào tạo, Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, bồi\r\n\n dưỡng nâng cao.\n\n8,0\n\nĐào tạo sau đại học, chuyển đổi ngành nghề\r\n\n đào tạo, Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, bồi\r\n\n dưỡng nâng cao.\n\nTheo chiến lược phát triển trường và QĐ đầu\r\n\n tư 7 nghề trọng điểm\n\n\n\nII\n\nĐầu tư nâng cao năng lực đào tạo\n\n293,5\n\n70,8\n\n\n\n66,8\n\n\n\n57,3\n\n\n\n51,8\n\n\n\n46,8\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng cơ bản (Công lập)\n\n135,0\n\n40,0\n\n\n\n35,0\n\n\n\n25,0\n\n\n\n20,0\n\n\n\n15,0\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai\n\n103,0\n\n32,0\n\nThực hiện hỗ trợ xây mới, sửa chữa, nâng cấp cơ\r\n\n sở vật chất (Hạng mục phòng học lý thuyết, khách sạn, nhà xưởng thực hành nghề\r\n\n thuộc lĩnh vực du lịch; nghề công nghệ ô tô,...)\n\n27,0\n\nThực hiện hỗ trợ xây mới, sửa chữa, nâng cấp\r\n\n cơ sở vật chất (Hạng mục phòng học lý thuyết, khách sạn, nhà xưởng thực hành\r\n\n nghề thuộc lĩnh vực du lịch, nghề Công nghệ ô tô,...)\n\n19,0\n\nThực hiện hỗ trợ xây mới, sửa chữa, nâng cấp\r\n\n cơ sở vật chất (Hạng mục Phòng học lý thuyết và nhà xưởng thực hành nghề Điện\r\n\n Công nghiệp; trang trại thực hành nghề thú ý,...)\n\n14,0\n\nThực hiện hỗ trợ xây mới, sửa chữa, nâng cấp csvc (HM Phòng học lý thuyết và nhà xưởng thực hành nghề Hàn; , nghề Điện\r\n\n công nghiệp, trang trại thực hành nghề thú y,...)\n\n11,0\n\nThực hiện hỗ trợ xây mới, sửa chữa, nâng cấp\r\n\n cơ sở vật chất (HM Phòng học lý thuyết và nhà xưởng thực hành nghề Hàn, Phòng\r\n\n khoa chuyên môn, nhà ký túc xá,...)\n\nQĐ 3496/QĐ-UBND ngày 24/10/2019; QĐ\r\n\n 301/QĐ-UBND ngày 28/1/2021\n\n\n\nb\n\nTrung tâm Kỹ thuật tổng hợp - HNDN & GDTX tỉnh;\r\n\n Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bắc Hà, TPLC, Bảo Yên, Thị xã Sa pa\n\n32,0\n\n8,0\n\nXây mới, nâng cấp, sửa chữa Phòng học thực\r\n\n hành, lý thuyết, khu nhà hiệu bộ, khu kí túc xã, khu vệ sinh,..(Trung tâm\r\n\n GDNN-GDTX huyện Bảo Yên và Thị xã Sa Pa)\n\n8,0\n\nXây mới, nâng cấp, sửa chữa Phòng học thực\r\n\n hành, lý thuyết, khu nhà hiệu bộ, khu kí túc xã, khu vệ sinh,.. (2-3 TT/năm)\n\n6,0\n\nXây mới, nâng cấp, sửa chữa Phòng học thực\r\n\n hành, lý thuyết, khu nhà hiệu bộ, khu kí túc xã, khu vệ sinh,.. (2-3 TT/năm)\n\n6,0\n\nXây mới, nâng cấp, sửa chữa Phòng học thực\r\n\n hành, lý thuyết, khu nhà hiệu bộ, khu kí túc xã, khu vệ sinh,.. (2-3 TT/năm)\n\n4,0\n\nXây mới, nâng cấp, sửa chữa Phòng học thực\r\n\n hành, lý thuyết, khu nhà hiệu bộ, khu kí túc xã, khu vệ sinh,.. (2 TT/năm)\n\n\n\n\n\n2\n\nMua sắm thiết bị (Công lập)\n\n154,5\n\n30,0\n\n\n\n31,0\n\n\n\n31,5\n\n\n\n31,0\n\n\n\n31,0\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai\n\n133,5\n\n25,0\n\nĐầu tư các nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao (như nghề Hàn, Thú y, Quản trị dịch vụ du lịch\r\n\n và lữ hành; nhóm nghề nông nghiệp,...)\n\n27,0\n\nĐầu tư các nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao (như nghề Điện công nghiệp, Hàn, Nông nghiệp,\r\n\n Thú y,...)\n\n27,5\n\nĐầu tư các nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao (như nghề nhóm nghề Nông nghiệp, Hướng dẫn\r\n\n du lịch,,...)\n\n27,0\n\nĐầu tư các nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao (như nghề nhóm nghề Nông nghiệp, Hướng dẫn\r\n\n du lịch, công nghệ ô tô,...)\n\n27,0\n\nĐầu tư các nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao (như nghề nhóm nghề Nông nghiệp, công nghệ\r\n\n ô tô,...)\n\nQĐ 3496/QĐ-UBND ngày 24/10/2019; QĐ\r\n\n 301/QĐ-UBND ngày 28/1/2021\n\n\n\nb\n\nTrung tâm Kỹ thuật tổng hợp - HNDN & GDTX tỉnh;\r\n\n Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bắc Hà, TPLC, Bảo Yên, Thị xã Sa pa\n\n21,0\n\n5,0\n\nMua thiết bị từ 02-04 ngành/nghề thuộc lĩnh vực\r\n\n dịch vụ - du lịch; công nghiệp - xây dựng cho trung tâm Giáo dục nghề nghiệp\r\n\n – GDTX huyện Bảo Yên và thị xã sa pa\n\n4,0\n\nNghề nghiệp vụ chế biến bánh; nghiệp vụ lễ\r\n\n tân; pha chế đồ uống;....\n\n4,0\n\nnghề hướng dẫn du lịch; Nghề nghiệp vụ buồng\r\n\n bàn, Sửa chữa xe gắn máy, ...\n\n4,0\n\nNghề Gò Hàn, nghề Nghiệp vụ chăm sóc da -\r\n\n Spa, ....\n\n4,0\n\nNghề nghiệp vụ nhà hàng, nghề nail - mi -\r\n\n móng; nghề điện,....\n\n\n\n\n\n3\n\nĐào tạo bồi dưỡng giáo viên\n\n1,5\n\n0,3\n\nHỗ trợ mở 01 lớp bồi dưỡng kiến thức về thực\r\n\n hiện quy định đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (60 triệu) và hỗ\r\n\n trợ cho Nhà giáo trường Cao đẳng Lào Cai đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ (240 triệu)\n\n0,3\n\nHỗ trợ mở 01 -2 lớp bồi dưỡng nâng cao cho đội\r\n\n ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (100-150 triệu)\r\n\n và hỗ trợ cho Nhà giáo trường Cao đẳng Lào Cai đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ (100- 200 triệu)\n\n0,3\n\nHỗ trợ mở 01 -2 lớp bồi dưỡng nâng cao cho đội\r\n\n ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (100-150 triệu)\r\n\n và hỗ trợ cho Nhà giáo trường Cao đẳng Lào Cai đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ (100- 200 triệu)\n\n0,3\n\nHỗ trợ mở 01 -2 lớp bồi dưỡng nâng cao cho đội\r\n\n ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (100-150 triệu)\r\n\n và hỗ trợ cho Nhà giáo trường Cao đẳng Lào Cai đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ (100- 200 triệu)\n\n0,3\n\nHỗ trợ mở 01 -2 lớp bồi dưỡng nâng cao cho đội\r\n\n ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (100-150 triệu)\r\n\n và hỗ trợ cho Nhà giáo trường Cao đẳng Lào Cai đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ (100- 200 triệu)\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng chương trình, giáo trình; Kiểm định chất lượng\r\n\n và ứng dụng công nghệ thông tin\n\n2,5\n\n0,5\n\nHỗ trợ xây dựng CTGT ( 200 triệu), kiểm định\r\n\n chất lượng cho 7 nghề trọng điểm và các nghề khác của Trường Cao đẳng Lào Cai\r\n\n và các trung tâm GDNN trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n0,5\n\nTrên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp; thực hiện phân bổ chi tiết trong dự toán hàng năm.\n\n0,5\n\nTrên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp; thực hiện phân bổ chi tiết trong dự toán hàng năm.\n\n0,5\n\nTrên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp; thực hiện phân bổ chi tiết trong dự toán hàng năm.\n\n0,5\n\nTrên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp; thực hiện phân bổ chi tiết trong dự toán hàng năm.\n\n\n\n\n\nIII\n\nĐầu tư nguồn lực đào tạo nhân lực chất lượng cao cho\r\n\n trường Cao đẳng Lào Cai\n\n48,5\n\n9,7\n\n\n\n9,7\n\n\n\n9,7\n\n\n\n9,7\n\n\n\n9,7\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBổ sung tài liệu, chương trình, giáo trình\n\n35,0\n\n7,0\n\nBổ 7 nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao\n\n7,0\n\nBổ 7 nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao\n\n7,0\n\nBổ 7 nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao\n\n7,0\n\nBổ 7 nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao\n\n7,0\n\nBổ 7 nghề trọng điểm và các nghề mũi nhọn,\r\n\n các nghề có nhu cầu người học cao\n\n\n\n\n\nb\n\nVật liệu thực hành, thực tập hàng ngày\n\n12,0\n\n2,4\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n2,4\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n2,4\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n2,4\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n2,4\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n\n\n\n\nc\n\nTổ chức thực hành, thực tập\n\n1,5\n\n0,3\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n0,3\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n0,3\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n0,3\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n0,3\n\nKhối ngành nghề Kinh tế - Du lịch; Khối ngành\r\n\n nghề Nông Lâm - Xây dựng; Khối ngành nghề cơ khí động lực; Khối ngành nghề Y\r\n\n dược; Khối ngành nghề Điện, điện tử \n\n\n\n\n\nIV\n\nĐẩy mạnh công tác giám sát, đánh giá, nâng cao tuyên truyền tư vấn và\r\n\n giải quyết việc làm sau đào tạo\n\n6,5\n\n1,3\n\n\n\n1,3\n\n\n\n1,3\n\n\n\n1,3\n\n\n\n1,3\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nKinh phí đào tạo \n\n350\n\n58\n\n\n\n64\n\n\n\n70\n\n\n\n78\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLao\r\n\n động nông thôn\n\n225\n\n37\n\n\n\n41\n\n\n\n45\n\n\n\n51\n\n\n\n51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng\n\n80\n\n16\n\nHỗ trợ cho khoảng 5000 HV\n\n16\n\nHỗ trợ cho khoảng 5000 HV\n\n16\n\nHỗ trợ cho khoảng 5000 HV\n\n16\n\nHỗ trợ cho khoảng 5000 HV\n\n16\n\nHỗ trợ cho khoảng 5000 HV\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Trung cấp\n\n85\n\n13\n\nHỗ trợ học phí cho khoảng 4000 HSSV\n\n15\n\nHỗ trợ học phí cho khoảng 4100 HSSV\n\n17\n\nHỗ trợ học phí cho khoảng 4200 HSSV\n\n20\n\nHỗ trợ học phí cho khoảng 4300 HSSV\n\n20\n\nHỗ trợ học phí cho khoảng 4300 HSSV\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Cao đẳng\n\n60\n\n8\n\n10\n\n12\n\n15\n\n15\n\n\n\n\n\n2\n\nLao\r\n\n động khác (người học đóng góp)\n\n125\n\n21\n\n\n\n23\n\n\n\n25\n\n\n\n27\n\n\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102689 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10269.json b/contexts/context_10269.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f9d2f51aadceaebed6ce6b71fe789eb6e5437a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10269.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2220-QD-BNN-KH-phe-duyet-de-cuong-du-toan-va-ke-hoach-dau-thau-129663.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2220-QD-BNN-KH-phe-duyet-de-cuong-du-toan-va-ke-hoach-dau-thau-129663", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2220/QĐ-BNN-KH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TƯ VẤN LẬP\r\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ các Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\nCăn cứ các Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về\r\n\nQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1967/QĐ-BNN-KH ngày 26/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc cho\r\n\nphép lập dự án đầu tư: Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin của Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nXét tờ trình số\r\n\n62/TTr-BCĐTW-VPĐP ngày 01/9/2011 của Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia về xây dựng nông thôn mới xin phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch\r\n\nđấu thầu tư vấn lập dự án đầu tư: Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin\r\n\ncủa Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2010-2020;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt nội dung đề cương, dự toán khảo sát,\r\n\nlập dự án đầu tư: Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin của Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này), với các nội dung chính sau:\n\n1. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án:\n\nỨng dụng công nghệ thông tin, xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin trực tuyến phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2010-2020.\n\n2. Nội dung công tác khảo sát, lập\r\n\ndự án đầu tư:\n\n- Khảo sát đánh giá hiện trạng công\r\n\nnghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ công tác tại Văn phòng điều phối, một số địa\r\n\nphương và cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.\n\n- Lập dự án đầu tư trên cơ sở các nội\r\n\ndung đã được cho phép tại Quyết định số 1967/QĐ-BNN-KH ngày 26/8/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép lập dự án đầu tư: Xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2010-2020.\n\n3. Thời gian thực hiện: năm\r\n\n2011\n\n4. Dự toán chi phí khảo sát, lập\r\n\ndự án đầu tư: 138.000.000 đồng \n\n(Một trăm ba tám triệu đồng chẵn).\n\nĐiều 2.\n\nPhê duyệt kế hoạch đấu thầu tư vấn lập dự án đầu tư Xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2010-2020, với các nội dung chính như sau:\n\n- Số lượng gói thầu: 01 gói thầu:\n\n- Nội dung gói thầu: Khảo sát và lập\r\n\ndự án đầu tư;\n\n- Giá gói thầu: 138.000.000 đồng;\n\n- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước\r\n\n(nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới);\n\n- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ\r\n\nđịnh thầu;\n\n- Hình thức hợp đồng: Trọn gói (khảo\r\n\nsát) và tỷ lệ % (lập dự án);\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2011.\n\nĐiều 3.\n\nGiao chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt dự toán chi tiết\r\n\ncác hạng mục, lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực\r\n\nhiện các nội dung công việc trên theo đúng tiến độ, nội dung đề cương đã duyệt;\r\n\nquản lý chất lượng, giám sát, nghiệm thu, thanh toán và xử lý các phát sinh\r\n\ntrong quá trình triển khai theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4.\n\nCác ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch,\r\n\nTài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chánh văn phòng điều phối Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp\r\n\ntác và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Kho bạc NN TƯ, TP Hà Nội;\r\n\n - Lưu VT, KH.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Khoa\n\n", + "id": 10269 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102690.json b/contexts/context_102690.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d1d1b909f692538389cb5e5c51f0372cf23da91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102690.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-63-2019-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Long-An-431894.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2019-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Long-An-431894", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 63/2019/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BẢNG GIÁ\r\n\nTÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thuế Tài nguyên\r\n\nngày 25/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày\r\n\n20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7\r\n\nThông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế\r\n\ntài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế\r\n\ntài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;\n\nThực hiện văn bản số\r\n\n7487/BTC-VP ngày 07/6/2017 của Bộ Tài chính về việc thay thế các Phụ lục kèm\r\n\ntheo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại tờ trình số 4501/TTr-STC ngày 19/12/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Bảng\r\n\ngiá tính thuế tài nguyên năm 2020 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An, như sau:\n\nSTT\n\nMã nhóm, loại tài nguyên\n\nTên tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính thuế (Đồng)\n\nGhi chú\n\nTÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN\r\n\n KHÔNG KIM LOẠI\n\n01\n\nII1\n\nĐất khai thác san lấp, xây\r\n\n dựng công trình\n\nm3\n\n49.000\n\n\n\n02\n\nII2 01 02\n\nCác loại cuội, sỏi, sạn khác\n\nm3\n\n168.000\n\n\n\n03\n\nII5 01\n\nCát san lấp (bao gồm cả cát\r\n\n nhiễm mặn)\n\nm3\n\n56.000\n\n\n\n04\n\nII7\n\nĐất làm gạch (sét làm gạch,\r\n\n ngói)\n\nm3\n\n119.000\n\n\n\n05\n\nII19\n\nThan bùn\n\ntấn\n\n280.000\n\n\n\nNƯỚC THIÊN NHIÊN\n\n06\n\nV1 01\n\nNước khoáng thiên nhiên,\r\n\n nước nóng thiên nhiên đóng chai đóng hộp\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nV1 01 01\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước\r\n\n nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với\r\n\n tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)\n\nm3\n\n450.000\n\n\n\n6.2\n\nV1 01 02\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước\r\n\n nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi\r\n\n khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)\n\nm3\n\n1.100.000\n\n\n\n6.3\n\nV1 01 03\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước\r\n\n nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp\n\nm3\n\n1.650.000\n\n\n\n07\n\nV1 02 01\n\nNước thiên nhiên khai thác\r\n\n tinh lọc đóng chai, đóng hộp\n\nm3\n\n200.000\n\nCó đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên\n\n08\n\nV1 02 02\n\nNước thiên nhiên tinh lọc\r\n\n đóng chai, đóng hộp\n\nm3\n\n500.000\n\nSử dụng trực tiếp nước của thủy cục\n\n09\n\nV2\n\nNước thiên nhiên dùng cho\r\n\n sản xuất kinh doanh nước sạch\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nV2 01\n\nNước mặt\n\nm3\n\n2.000\n\n\n\n9.2\n\nV2 02\n\nNước dưới đất (nước ngầm)\n\nm3\n\n4.000\n\n\n\n10\n\nV3 01\n\nNước thiên nhiên dùng cho sản\r\n\n xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá\n\nm3\n\n40.000\n\n\n\n11\n\nV3 02\n\nNước thiên nhiên dùng cho\r\n\n khai khoáng\n\nm3\n\n40.000\n\n\n\n12\n\nV3 03\n\nNước thiên nhiên dùng mục\r\n\n đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế\r\n\n biến thủy sản, hải sản, nông sản...)\n\nm3\n\n3.000\n\n\n\nĐiều 2. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Giao Sở Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quyết định này theo\r\n\nđúng quy định.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020, được áp dụng để kê\r\n\nkhai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày\r\n\n31/12/2020 và thay thế Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND\r\n\ntỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh\r\n\nLong An.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nĐoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT; các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - PCVP.Hòa;\r\n\n - Phòng KTTC;\r\n\n - Lưu: VT, Dung.\r\n\n QĐ-STC-BANG GIA TINH THUE TAI NGUYEN\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Cần\n\n", + "id": 102690 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102691.json b/contexts/context_102691.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad385eb375735f5ada23e17719dfc8cee8bea574 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102691.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Chi-thi-06-CT-VKSTC-2020-thi-hanh-an-thu-hoi-tai-san-bi-that-thoat-trong-vu-an-hinh-su-ve-tham-nhung-446082.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-VKSTC-2020-thi-hanh-an-thu-hoi-tai-san-bi-that-thoat-trong-vu-an-hinh-su-ve-tham-nhung", + "passage": "VIỆN\r\n\n KIỂM SÁT NHÂN DÂN\r\n\n TỐI CAO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-VKSTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 6\r\n\n năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THU HỒI TÀI SẢN BỊ THẤT THOÁT\r\n\nCHIẾM ĐOẠT TRONG CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ VỀ THAM NHŨNG, KINH TẾ\n\nCông tác kiểm sát thi hành án dân sự\r\n\n(THADS) thời gian qua đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận; chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác từng bước được tăng cường. Việc kiểm sát THADS nhằm thu hồi tài sản\r\n\nbị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế đã được\r\n\nquan tâm, nhưng kết quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Để khắc phục\r\n\nnhững hạn chế nêu trên, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao yêu\r\n\ncầu toàn Ngành tập trung tổ chức, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, biện pháp\r\n\ntrọng tâm sau đây:\n\n1. Tổ chức\r\n\nquán triệt, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước, quy định của Ngành về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về\r\n\nTHADS, định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan khác.\r\n\nTiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 13/11/2017 của Viện trưởng\r\n\nVKSND tối cao về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát THADS.\n\n2. Triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch số 29-KH/BCSĐ ngày 12/11/2019 của\r\n\nBan cán sự đảng VKSND tối cao và Kế hoạch số 198/KH-VKSTC ngày 05/12/2019 của\r\n\nVKSND tối cao về việc thực hiện các kiến nghị của Đoàn kiểm tra Trung ương về\r\n\ncông tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về\r\n\ntham nhũng, kinh tế.\n\nVKSND các cấp cần triển khai rà soát\r\n\nnhững vụ việc THADS liên quan đến thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt\r\n\ntrong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế để lập kế hoạch, tập trung kiểm\r\n\nsát việc tổ chức thi hành án; nhất là đối với những vụ việc còn tồn đọng, kéo\r\n\ndài, có dấu hiệu sai phạm về trình tự, thủ tục thẩm định\r\n\ngiá, bán đấu giá tài sản thi hành án; xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của\r\n\ntừng đơn vị, cá nhân để xảy ra tồn đọng, sai phạm trong quá trình tổ chức thi\r\n\nhành án.\n\nChủ động kiểm sát chặt chẽ việc chuyển\r\n\ngiao các tài liệu liên quan đến việc xác minh điều kiện thi hành án, việc tạm\r\n\ngiữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản nhằm bảo đảm thi hành án trong các vụ\r\n\nán hình sự; việc giao nhận, quản lý, xử lý vật chứng, tài sản được kê biên, thu\r\n\ngiữ trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử chuyển cho Cơ quan THADS trước\r\n\nkhi có quyết định thi hành án; việc cưỡng chế kê biên, thẩm định giá, bán đấu\r\n\ngiá tài sản bảo đảm để thi hành án, hoạt động thừa phát lại theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nKiên quyết thực hiện quyền yêu cầu,\r\n\nkiến nghị, kháng nghị đối với những vi phạm pháp luật đã phát hiện trong quá\r\n\ntrình kiểm sát THADS; kịp thời có văn bản cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ, tài\r\n\nliệu cho Cơ quan điều tra VKSND tối cao để xem xét xử lý đối với những vụ việc\r\n\nTHADS có dấu hiệu tội phạm.\n\n3. VKSND\r\n\ncác cấp theo dõi, tổng hợp và định kỳ thống kê, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp\r\n\nthời kết quả thực hiện công tác kiểm sát THADS về thu hồi tài sản bị thất\r\n\nthoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế theo phân cấp\r\n\nquản lý.\n\n4. Tăng\r\n\ncường công tác phối hợp liên ngành, phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo THADS,\r\n\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Cơ quan THADS và các cơ quan\r\n\nkhác có liên quan (Cảnh sát hỗ trợ tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước về đất\r\n\nđai, ...) để rà soát, giải quyết các việc THADS phức tạp, kéo dài, khó thi\r\n\nhành, có quan điểm khác nhau giữa các ngành, có khiếu nại, tố cáo kéo dài, nâng\r\n\ncao hiệu quả việc thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án\r\n\nhình sự về tham nhũng, kinh tế; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương\r\n\nsự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại địa phương.\n\n5. Tiếp tục\r\n\nxây dựng bộ máy phù hợp, hoạt động có hiệu quả; nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncông chức đáp ứng yêu cầu thực thi pháp luật THADS trong tình hình mới.\n\n6. VKSND\r\n\ncấp dưới kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình kiểm sát\r\n\nTHADS về thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về\r\n\ntham nhũng, kinh tế để VKSND cấp trên hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện. VKSND cấp\r\n\ntrên phải nắm chắc tình hình, quản lý chặt chẽ; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo nghiệp vụ, thông báo rút kinh nghiệm trong hoạt động kiểm sát này; kịp\r\n\nthời phát hiện những thiếu sót, hạn chế, nguyên nhân để chỉ đạo, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và khắc phục hậu quả.\n\n7. Giao Vụ\r\n\nKiểm sát thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu\r\n\ncho lãnh đạo VKSND tối cao giải quyết các vụ việc nêu trong Kế hoạch số\r\n\n29-KH/BCSĐ ngày 12/11/2019 của Ban cán sự đảng VKSND tối cao và Kế hoạch số\r\n\n198/KH-VKSTC ngày 05/12/2019 của VKSND tối cao về việc thực\r\n\nhiện các kiến nghị của Đoàn kiểm tra Trung ương về công tác thu hồi tài sản bị\r\n\nthất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham\r\n\nnhũng, kinh tế. Kịp thời phát hiện, tổng hợp vi phạm về THADS liên quan đến thu\r\n\nhồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng,\r\n\nkinh tế để báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao xem xét, kiến nghị với Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức liên\r\n\nquan thực hiện các biện pháp phòng ngừa và khắc phục thiếu sót, vi phạm pháp luật.\n\nTổng kết thực tiễn, xây dựng tài liệu\r\n\ntập huấn nghiệp vụ công tác kiểm sát THADS về thu hồi tài sản bị thất thoát,\r\n\nchiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế. Chủ trì, tham mưu\r\n\nlãnh đạo VKSND tối cao ban hành văn bản hướng dẫn các Kiểm sát viên về quy\r\n\ntrình, kỹ năng kiểm sát THADS về thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.\n\n8. Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng tương trợ tư pháp về thu hồi tài sản do phạm tội mà có để nâng cao hiệu quả\r\n\nthu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham\r\n\nnhũng, kinh tế.\n\n9. Cơ\r\n\nquan điều tra VKSND tối cao kịp thời xác minh, điều tra để\r\n\nxử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các vụ việc có dấu hiệu tội\r\n\nphạm liên quan đến lĩnh vực THADS.\n\n10. Vụ\r\n\nPháp chế và Quản lý khoa học chủ trì, cùng Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự và\r\n\ncác đơn vị khác có liên quan thuộc VKSND tối cao phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và cơ quan có liên quan khác\r\n\nnghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật về THADS, tố tụng dân\r\n\nsự, thẩm định giá, bán đấu giá tài sản,... bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tránh\r\n\nchồng chéo để nâng cao hiệu quả thi hành án dân sự về thu hồi tài sản bị thất\r\n\nthoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.\n\n11. Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội,\r\n\nTrường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vụ Kiểm\r\n\nsát thi hành án dân sự, Vụ Pháp chế và quản lý khoa học xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm sát THADS cho Kiểm\r\n\nsát viên, công chức thực hiện công tác này trong toàn Ngành.\n\n12. Viện\r\n\ntrưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát các cấp xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả, định kỳ báo cáo\r\n\nViện trưởng VKSND tối cao kết quả thực hiện Chỉ thị này.\n\nGiao Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự\r\n\nchủ trì, phối hợp với Văn phòng và Thanh tra VKSND tối cao giúp Viện trưởng\r\n\nVKSND tối cao theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- BCĐ TW về phòng, chống\r\n\n tham nhũng (để b/cáo);\r\n\n - Lãnh đạo VKSND tối cao (để c/đạo);\r\n\n - Bộ Tư pháp (để p/hợp);\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao (để p/hợp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao (để t/hiện);\n\n- VKSND các cấp (để t/hiện);\n\n- VKSQS các cấp (để t/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, V11.\n\nVIỆN TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Minh Trí\n\n", + "id": 102691 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102692.json b/contexts/context_102692.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2aa67d54b451e750f98d65de0662c22f669ee519 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102692.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-lien-tich-03-2000-TTLB-BCA-TLD-huong-dan-mau-dau-khac-quan-ly-su-dung-130180.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-03-2000-TTLB-BCA-TLD-huong-dan-mau-dau-khac-quan-ly-su-dung-130180", + "passage": "LIÊN\r\n\n TỊCH\r\n\n BỘ CÔNG AN-TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 03/2000/TTLB-BCA-TLĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN MẪU DẤU, VIỆC KHẮC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU\r\n\nTRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM\n\n- Căn cứ Luật Công đoàn Việt\r\n\nNam đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày\r\n\n30/06/1990.\n\n- Căn cứ Điều 8 Nghị định số 62/CP\r\n\nngày 22/9/1993 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng con dấu của các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội.\n\nBộ Công an - Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam ban hành Thông tư Liên tịch hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc, quản\r\n\nlý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức Công đoàn như sau:\n\nI- CÁC CẤP,\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM ĐƯỢC SỬ DỤNG CON DẤU GỒM:\n\n1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt\r\n\nNam (TLĐLĐVN).\n\n2. Công đoàn ngành Trung ương\r\n\n(CĐNTW), Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐLĐViệt Nam; Liên đoàn lao động tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương (LĐLĐ cấp tỉnh).\n\n3. Công đoàn Tổng Công ty\r\n\n(CĐTCT) trực thuộc CĐNTW hoặc trực thuộc LĐLĐ cấp tỉnh; Liên đoàn lao động quận,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (LĐLĐ cấp huyện); Công đoàn khu chế xuất\r\n\n(KCX); Công đoàn khu công nghiệp (KCN); Công đoàn ngành do địa phương quản lý;\r\n\nCông đoàn Giáo dục quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Công đoàn giáo dục\r\n\ncấp huyện).\n\n4. Công đoàn cơ sở:\n\n- Công đoàn thuộc các doanh nghiệp\r\n\ncủa các thành phần kinh tế, các đơn vị sự nghiệp và cơ quan Nhà nước, các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội (CĐCS).\n\n- Công đoàn lâm thời.\n\n- Nghiệp đoàn.\n\n5. Công đoàn cơ sở thành viên.\n\n6. Các đơn vị sự nghiệp, các đơn\r\n\nvị hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ theo Nghị định số 35/HĐBT ngày\r\n\n28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác quản lý khoa học\r\n\nvà công nghệ và tổ chức kinh tế của Công đoàn các cấp.\n\nII- MẪU CON DẤU:\n\n1. Hình thể, kích thước:\n\na) Hình thể:\n\nTất cả con dấu của các cấp, các\r\n\nđơn vị thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam đều hình tròn.\n\nb) Kích thước:\n\n- Con dấu của TLĐLĐVN có đường\r\n\nkính 39mm.\n\n- Con dấu của CĐNTW, LĐLĐ cấp tỉnh,\r\n\nCông đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐLĐVN có đường kính 37mm.\n\n- Con dấu của các tổ chức sự\r\n\nnghiệp, trực thuộc TLĐLĐVN có đường kính 37mm.\n\n- Con dấy của LĐLĐ cấp huyện;\r\n\nCông đoàn ngành do địa phương quản lý; Công đoàn KCX, Công đoàn KCN; Công đoàn\r\n\nLHXN; Công đoàn TCT trực CĐNTW hoặc trực thuộc LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố; Công\r\n\nđoàn Giáo dục cấp huyện có đường kính 36mm.\n\n- Con dấu của CĐCS, Nghiệp đoàn,\r\n\nCông đoàn lâm thời có đường kính 34mm.\n\n- Con dấu của CĐCS thành viên có\r\n\nđường kính 32mm. \n\n2. Đường chỉ:\n\n- Con dấu của các cấp, đơn vị\r\n\nthuộc hệ thống tổ chức Công đoàn có hai đường chỉ. Đường chỉ ngoài là hai đường\r\n\ntròn sát nhau, đường tròn ngoài nét đậm, đường tròn trong nét nhỏ. Đường chỉ\r\n\ntrong là một đường tròn nét nhỏ khoảng cách giữa đường chỉ ngoài và đường chỉ\r\n\ntrong cuả từng loại con dấu như sau:\n\n+ Loại đường kính 39mm là 6mm.\n\n+ Loại đường kính 36 - 37mm là\r\n\n5mm.\n\n+ Loại đường kính 32 - 34mm là 4mm.\n\n3. Nội dung con dấu:\n\na) Con dấu của Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam:\n\n- Xung quanh vành ngoài khắc “Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam” có một ngôi sao nhỏ ở giữa, phía dưới đầu và cuối\r\n\ndòng chữ này. \n\n- Giữa dấu khắc “Ban chấp hành\r\n\nTrung ương”.\n\nb) Con dấu của CĐNTW, Công đoàn\r\n\nTổng Công ty trực thuộc TLĐLĐVN, LĐLĐ cấp tỉnh:\n\n- Xung quanh vành ngoài khắc “Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam” có một ngôi sao nhỏ ở giữa phía dưới đầu và cuối\r\n\ndòng chữ này.\n\n- Giữa dấu khắc “BCH Liên đoàn\r\n\nlao động tỉnh … hoặc thành phố kèm theo tên địa phương” (nếu là dấu của Liên\r\n\nđoàn Lao động cấp Tỉnh); “BCH Công đoàn ngành kèm theo tên ngành (nếu là dấu của\r\n\nCĐNTW…”; “BCH Công đoàn Tổng Công ty kèm theo tên của Tổng công ty (nếu Công\r\n\nđoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐLĐVN”.\n\nc) Con dấu của các tổ chức sự\r\n\nnghiệp thuộc TLĐLĐVN: \n\n- Xung quanh vành ngoài khắc: “Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam”, có một ngôi sao nhỏ ở giữa phía dưới đầu và cuối\r\n\ndòng chữ này.\n\n- Giữa con dấu khắc: Tên đơn vị\r\n\ndùng dấu.\n\nd) Con dấu của LĐLĐ cấp huyện;\r\n\nCông đoàn ngành địa phương; Công đoàn KCX; Công đoàn KCN; Công đoàn LHXN, Công\r\n\nđoàn TCT trực thuộc CĐNTW hoặc trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh; Công\r\n\nđoàn Giáo dục cấp huyện:\n\n- Xung quanh vành ngoài khắc\r\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, có một ngôi sao nhỏ ở giữa phía dưới đầu\r\n\nvà cuối dòng chữ này.\n\n- Giữa con dấu khắc: “BCH Liên\r\n\nđoàn lao động quận… hoặc huyện, thị xã…” hoặc “BCH Công đoàn ngành…” hoặc “BCH\r\n\nCông đoàn Tổng Công ty…” hoặc “BCH Công đoàn KCX… hoặc KCN…” kèm theo tên đơn vị\r\n\ndùng dấu.\n\ne) Con dấu của CĐCS, Nghiệp\r\n\nđoàn, Công đoàn lâm thời:\n\n- Xung quanh vành ngoài khắc tên\r\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở, có một ngôi sao nhỏ ở giữa\r\n\nphía dưới dấu và cuối dòng chữ này.\n\n- Giữa con dấu khắc: BCH Công\r\n\nđoàn kèm theo tên của Công đoàn cơ sở đó.\n\ng) Con dấu của CĐCS thành viên:\n\n- Xung quanh vành ngoài khắc tên\r\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở thành viên.\n\n- Giữa con dấu khắc: BCH Công\r\n\nđoàn kèm theo tên của đơn vị dùng dấu.\n\nh) Mẫu con dấu của các đơn vị hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực khoa học công nghệ theo Nghị định số 35/HĐBT ngày\r\n\n28/01/1992 của Hội đồng Bộ tưởng (nay là Chính phủ) và dấu tổ chức kinh tế của\r\n\ntổ chức Công đoàn Việt Nam thực hiện theo Thông tư số 05/BNV ngày 06/06/1994 của\r\n\nBộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) hướng dẫn thi hành Nghị định số 62/CP của Chính\r\n\nphủ quy định việc quản lý, sử dụng con dấu.\n\nIII- NGUYÊN TẮC,\r\n\nTHỦ TỤC KHẮC DẤU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU.\n\n1. Nguyên tắc:\n\na) Mỗi cấp, mỗi đơn vị thuộc hệ\r\n\nthống tổ chức Công đoàn chỉ được sử dụng một con dấu theo hướng dẫn tại phần II\r\n\nThông tư Liên tịch này.\n\nb) Chỉ được phép đóng dấu lên\r\n\ncác chữ ký trên các văn bản, giấy tờ của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\nc) Nghiêm cấm việc đóng dấu khống\r\n\nchỉ.\n\n2. Việc cho phép các cấp, các\r\n\nđơn vị thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam sử dụng con dấu quy định như sau:\n\n- Đối với CĐNTW, Công đoàn TCT\r\n\nvà các đơn vị sự nghiệp trực thuộc TLĐLĐVN; LĐLĐ cấp tỉnh do TLĐLĐVN quyết định.\n\n- Đối với LĐLĐ cấp huyện, Công\r\n\nđoàn ngành địa phương, Công đoàn Giáo dục cấp huyện, Công đoàn KCX, Công đoàn\r\n\nKCN do LĐLĐ cấp tỉnh quyết định.\n\n- Đối với Công đoàn TCT, Công\r\n\nđoàn LHXH nếu do CĐNTW thành lập thì CĐNTW quyết định việc khắc dấu và sử dụng\r\n\ncon dấu; nếu do LĐLĐ cấp tỉnh thành lập thì do LĐLĐ cấp tỉnh quyết định.\n\n- Đối với CĐCS thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế; Nghiệp đoàn, Công đoàn lâm thời; CĐCS thành viên do Công đoàn cấp trên\r\n\ntrực tiếp quản lý quyết định.\n\n3. Thủ tục khắc dấu:\n\na) Khắc con dấu mới:\n\n- Quyết định thành lập và cho\r\n\nphép sử dụng con dấu của cấp có thẩm quyền hướng dẫn tại điểm 2 mục III kể trên\r\n\n(trình bản chính, nộp bản sao có công chứng).\n\n- Giấy giới thiệu của Công đoàn\r\n\ncấp trên trực tiếp quản lý.\n\n- Chứng minh nhân dân của người\r\n\ntrực tiếp liên hệ khắc dấu.\n\nb) Khắc lại con dấu:\n\n- Đối với Công đoàn các cấp đã\r\n\nđược phép sử dụng con dấu khi khắc lại chỉ cần công văn đề nghị của Công đoàn cấp\r\n\ntrên quản lý trực tiếp kèm theo giấy giới thiệu, Chứng minh nhân dân của người\r\n\ntrực tiếp đến liên hệ khắc dấu.\n\n- Chỉ được khắc lại con dấu\r\n\ntrong trường hợp con dấu bị mòn, hỏng, mất hoặc thay đổi nội dung con dấu.\n\nc) Đối với các tổ chức kinh tế,\r\n\ncác tổ chức sự nghiệp thuộc các cấp Công đoàn ngoài thủ tục quy định trong\r\n\nThông tư Liên tịch số 32/TT-LB ngày 30/12/1993 của BNV-BTCCBCP hướng dẫn thi\r\n\nhành Nghị định số 62/CP ngày 22/09/1993 của Chính phủ quy định việc quản lý và\r\n\nsử dịnh con dấu, khi khắc dấu cần có thêm thủ tục sau:\n\nGiấy giới thiệu của Ban Tổ chức\r\n\nTrung ương Đảng (nếu trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam); Giấy giới\r\n\nthiệu của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Thành uỷ (nếu trực thuộc LĐLĐ tỉnh, thành phố).\n\n4. Thẩm quyền giải quyết thủ\r\n\ntục khắc dấu:\n\n- Con dấu của TLĐLĐVN, Công đoàn\r\n\nngành Trung ương và những đơn vị trực thuộc TLĐLĐVN do Cục Cảnh sát Quản lý\r\n\nhành chính về trật tự xã hội - Tổng cục Cánh sát - Bộ Công an cấp giấy phép khắc,\r\n\nlưu chiểu mẫu và cấp giấy chứng nhận đã đang ký mẫu con dấu.\n\n- Con dấu của các tổ chức Công\r\n\nđoàn còn lại do Công an địa phương (PC13) đó cấp giấy phép khắc, lưu chiểu mẫu\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận đang ký mẫu con dấu. Đồng thời thu hồi những con dấu khắc\r\n\nđổi lại; nhứng con dấu sử dụng trước đây không đúng hướng dẫn tại Thông tư Liên\r\n\ntịch này.\n\n5. Quản lý và sử dụng con dấu:\n\nViệc quản lý và sử dụng con dấu\r\n\ncủa các cấp, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức TLĐLĐVN phải thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 62/CP ngày 22/09/1993 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch\r\n\nsố 32/TT-LB ngày 30/12/1993 nói trên. Cụ thể là:\n\na) Con dấu khắc xong phải đang\r\n\nký lưu chiểu mẫu con dấu tại cơ quan Công an nơi cấp giấy phép khăcơ sở dấu và\r\n\nnộp con dẫu cũ (nếu có). Chỉ sau khi được cấp giấy chứng nhận đã đang ký mẫu\r\n\ncon dấu mới được sử dụng.\n\nb) Các cấp đơn vị trước khi sử dụng\r\n\ncon dấu phải thông báo bằng văn bản để các cơ quan tổ chức có liên quan biết.\n\nc) Con dấy phải để tại trụ sở của\r\n\ntổ chức Công đoàn và phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp cần thiết mang con\r\n\ndấu đi công tác phải được phép của cấp có thẩm quyền.\n\nd) Người được giao giữ, bảo quản\r\n\ncon dấu của tổ chức Công đoàn phải là người có trách nhiệm, có trình độ nghiệp\r\n\nvụ văn thư.\n\ne) Khi mất dấu phải kịp thời báo\r\n\nngay cho cơ quan Công an biết để phối hợp giải quyết.\n\ng) Các cấp, đơn vị thuộc hệ thống\r\n\ntổ chức TLĐLĐVN có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu và tạo điều kiện để cơ\r\n\nquan Công an, cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, kiểm tra việc bảo quản\r\n\nvà sử dụng con dấu.\n\nIV- TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nBan Tổ chức Tổng Liên đoàn lao động\r\n\nViệt Nam và Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư\r\n\nLiên tịch này.\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh, thành\r\n\nphố phối hợp với Công an tỉnh, thành phố tổ chức việc khắc dấu cho các cấp, các\r\n\nđơn vị Công đoàn đóng tại địa phương.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn An Lương\n\n", + "id": 102692 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102693.json b/contexts/context_102693.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34e0b4ff5248b3ec59c62e9f9b7c56b15c7f7f21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102693.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Luat-Kiem-toan-nha-nuoc-sua-doi-2019-410870.aspx", + "name": "Luat-Kiem-toan-nha-nuoc-sua-doi-2019-410870", + "passage": "QUỐC HỘI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nLuật số: 55/2019/QH14\nHà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2019\nLUẬT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13\n1. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 3 như sau:\n“2a. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định trong quá trình kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán là có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của đơn vị được kiểm toán.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của 0 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Xem xét, quyết định việc kiểm toán trong trường hợp sau đây:\na) Khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức không có trong kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước;\nb) Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng.\nTrường hợp không thực hiện kiểm toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thông báo rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đề nghị.”;\nb) Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:\n“6a. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng.”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:\n“8. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nơi kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật có liên quan.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của 1 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:\n“2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán; được truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy định của pháp luật.\n2a. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các nội dung liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán của đơn vị được kiểm toán tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.”;\nb) Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:\n“6a. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 3 như sau:\n“4. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động kiểm toán nhà nước; phòng, chống tham nhũng trong cơ quan Kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền của công chức, viên chức thuộc Kiểm toán nhà nước.\n4a. Ban hành Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng để quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán, việc xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng, việc công khai báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:\n“3. Đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 0 của Luật này và được Tổng Kiểm toán nhà nước chấp nhận.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 39 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Duyệt kế hoạch kiểm tra, đối chiếu tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán, báo cáo Kiểm toán trưởng trước khi thực hiện; duyệt biên bản kiểm toán của các Tổ kiểm toán; lập báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; báo cáo, giải trình kết quả kiểm toán trước Kiểm toán trưởng và cùng Kiểm toán trưởng báo cáo, giải trình kết quả đó trước Tổng Kiểm toán nhà nước; tổ chức thông báo kết quả kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán nhà nước thông qua với đơn vị được kiểm toán; ký vào báo cáo kiểm toán;”;\nb) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 2 như sau:\n“h) Khi thực hiện kiểm toán, được quyền truy cập, khai thác hoặc ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật cho thành viên Đoàn kiểm toán truy cập, khai thác trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán dưới sự giám sát về phạm vi truy cập, khai thác của đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy định của pháp luật.”.\n7. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 47 như sau:\n“5. Trường hợp báo cáo kiểm toán được tổng hợp từ kết quả kiểm toán của nhiều đơn vị được kiểm toán, Kiểm toán nhà nước gửi cho từng đơn vị được kiểm toán thông báo kết quả kiểm toán về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị đó trong báo cáo kiểm toán.”.\n8. Bổ sung Điều 49a vào sau Điều 49 trong Mục 4 Chương IV như sau:\n“Điều 49a. Kiểm soát chất lượng kiểm toán\n1. Kiểm toán nhà nước tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm bảo đảm mọi hoạt động kiểm toán đều được kiểm tra, soát xét về chất lượng.\n2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.\n3. Tổng Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể về tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán.”.\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 56 như sau:\n“4. Khiếu nại về hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\n5. Khiếu nại về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán khi có căn cứ cho rằng đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\n5a. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.”.\n10. Bổ sung Điều 64a vào sau Điều 64 như sau:\n“Điều 64a. Cơ quan thanh tra và Kiểm toán nhà nước\n1. Khi xây dựng kế hoạch kiểm toán hằng năm, Kiểm toán nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ để xử lý trùng lặp, chồng chéo.\n2. Cơ quan thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Kiểm toán nhà nước xử lý trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm toán.\n3. Khi tiến hành hoạt động kiểm toán, thanh tra, nếu phát hiện trùng lặp, chồng chéo, Kiểm toán nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh tra để xử lý.”.\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 68 như sau:\n“2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán được nhận thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước bằng văn bản và có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, gửi báo cáo kết quả thực hiện cho Kiểm toán nhà nước.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung tên Chương VIII như sau:\n“CHƯƠNG VIII\nKHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”.\n13. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 như sau:\n“Điều 69. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước\n1. Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của Luật Khiếu nại mà không trái với quy định của Luật này.\n2. Khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bao gồm:\na) Khiếu nại về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán;\nb) Khiếu nại về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.\n3. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại (sau đây gọi là người khiếu nại) về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước khi có căn cứ cho rằng hành vi, đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\n4. Thời hiệu khiếu nại là 30 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước hoặc kể từ ngày biết được hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán khiếu nại về nghĩa vụ thuế trong thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước thì thời hiệu khiếu nại là 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.\nTrường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.\n5. Khi khiếu nại, người khiếu nại phải có đơn khiếu nại gửi Tổng Kiểm toán nhà nước, kèm theo thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp. Đơn khiếu nại phải có các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;\nb) Tên, địa chỉ của người khiếu nại;\nc) Nội dung khiếu nại;\nd) Lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại;\nđ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại.\n6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n7. Việc giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước được quy định như sau:\na) Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Trường hợp người khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;\nb) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Tổng Kiểm toán nhà nước ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán đó. Quyết định tạm đình chỉ của Tổng Kiểm toán nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước có hiệu lực pháp luật;\nc) Trong thời hạn giải quyết khiếu nại, Tổng Kiểm toán nhà nước phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.\n8. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và phải được gửi ngay đến người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước phải có các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định;\nb) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;\nc) Nội dung khiếu nại;\nd) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;\nđ) Kết quả đối thoại (nếu có);\ne) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;\ng) Kết luận nội dung khiếu nại;\nh) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán bị khiếu nại; giữ nguyên hoặc chấm dứt hành vi bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;\ni) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);\nk) Quyền khởi kiện tại Tòa án.\n9. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy ánh tại khoản 8 Điều này, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh báo cáo kiểm toán và gửi báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị đã điều chỉnh cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc.\n10. Trong quá trình khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.”.\n14. Bổ sung Điều 69a vào sau Điều 69 như sau:\n“Điều 69a. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước\n1. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bị khởi kiện bao gồm:\na) Quyết định giải quyết khiếu nại về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán;\nb) Quyết định giải quyết khiếu nại về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.\n2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.\n3. Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc đến Tòa án trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.\n4. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm giải quyết lại vụ việc và điều chỉnh báo cáo kiểm toán, gửi báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị đã điều chỉnh cho người khởi kiện trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”.\n15. Thay thế một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:\na) Thay thế cụm từ “tổ chức, cá nhân có liên quan” bằng cụm từ “cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán” tại khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 41 và điểm b khoản 2 Điều 42;\nb) Thay thế cụm từ “tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán” bằng cụm từ “cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán” tại khoản 2 Điều 46.\n16. Bãi bỏ khoản 7 Điều 57.\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13\n1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 45 như sau:\n“6a. Đã tham gia vào việc lập báo cáo kiểm toán, ra quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bị khởi kiện;”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:\n“1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 như sau:\n“Điều 69. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước\n1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục.\n2. Tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 115 như sau:\n“2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 193 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:\n“đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật Cạnh tranh, Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:\n“g) Buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước trái pháp luật gây ra;”.\n6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 1 96 như sau:\n“đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật Cạnh tranh, Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;\ne) Xác định trách nhiệm bồi thường đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước trái pháp luật gây ra; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;”.\n7. Bổ sung cụm từ “, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước” vào sau cụm từ “quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh” tại khoản 8 và khoản 9 Điều 3, khoản 1 Điều 7, khoản 3 Điều 30, khoản 7 Điều 32, khoản 4 Điều 57, điểm d khoản 2 Điều 73, khoản 1 và khoản 2 Điều 78, điểm b khoản 2 Điều 116, điểm d khoản 1 Điều 118, điểm e khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 193, tên điều, khoản 1 và khoản 2 35, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 311.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2019.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Thị Kim Ngân", + "id": 102693 +} diff --git a/contexts/context_102694.json b/contexts/context_102694.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fc1ca23171304af74ded8b4ea5b8b2c343b5dd2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102694.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-79-2007-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-53-2006-QD-UBND-Ninh-Thuan-187372.aspx", + "name": "Quyet-dinh-79-2007-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-53-2006-QD-UBND-Ninh-Thuan-187372", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 79/2007/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 03 tháng 4 năm 2007\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI\r\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG QUY CHẾ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2006/QĐ-UBND NGÀY 08/3/2006 CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ\r\n\nQUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003\r\n\ncủa Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 về cán bộ, công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 của Chính phủ về thủ tục đẩy mạnh phân cấp quản lý\r\n\nNhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 119/TTr-SNV ngày 29/3/2007,\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số nội dung Quy chế\r\n\ntuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận như sau:\n\n- Tại Chương III, Điều 16, bãi bỏ mục 6;\n\n- Tại Chương III, Điều 17 được bổ sung, sửa đổi\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đối với cán bộ chuyên trách: việc phê duyệt\r\n\nmức lương đối với cán bộ được bầu giữ chức danh chuyên trách, khi giữ chức danh\r\n\nchuyên trách đủ tháng thứ 61 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (cấp\r\n\nhuyện) ban hành quyết định xếp luơng bậc 2 của chức danh chuyên trách đang giữ\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với công chức xã, phường, thị trấn (cấp\r\n\nxã). Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên\r\n\ncho công chức cấp xã theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchi tiết thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn, thủ trưởng cơ quan đơn vị liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Út Lan\n\n", + "id": 102694 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102695.json b/contexts/context_102695.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a30dd0d4e608b887da75f79849744ae857d42de6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102695.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-183-TB-TCT-to-chuc-thi-cap-chung-chi-hanh-nghe-dich-vu-lam-thu-tuc-111061.aspx", + "name": "Thong-bao-183-TB-TCT-to-chuc-thi-cap-chung-chi-hanh-nghe-dich-vu-lam-thu-tuc-111061", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 183/TB-TCT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 8 năm 2010\n\n \n\nTHÔNG BÁO \n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC THI\r\n\nCẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ NĂM 2010\n\nThực hiện Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày\r\n\n3/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt\r\n\nđộng hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi\r\n\nchứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày\r\n\n17/2/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.\n\nTổng cục Thuế thông báo về việc tổ chức kỳ\r\n\nthi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế năm 2010 như sau:\n\n1. Đối tượng và điều kiện dự thi.\n\nLà người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư\r\n\ntrú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:\n\n- Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức\r\n\ntốt, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, không thuộc các\r\n\ntrường hợp sau:\n\n+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi\r\n\ndân sự; \n\n+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,\r\n\nđang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế,\r\n\nvề chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.\n\n+ Nhân viên đại lý thuế đã bị thu hồi vĩnh\r\n\nviễn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc trong thời gian bị xử\r\n\nlý vi phạm dưới hình thức tạm đình chỉ.\n\n+ Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang\r\n\ntại chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\n- Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các\r\n\nchuyên ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, Maketing, Ngân\r\n\nhàng, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai\r\n\nnăm trở lên trong lĩnh vực này.\n\n- Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo\r\n\nquy định tại điểm 2 và điểm 8 Thông báo này.\n\n2. Hồ sơ dự thi.\n\n2.1. Hồ sơ đối với người đăng ký dự thi 2 môn,\r\n\nhồ sơ gồm:\n\n2.1.1- Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu số 01 đính kèm Thông báo này);\n\n2.1.2- Sơ yếu lý lịch có\r\n\ndán ảnh,\r\n\nđóng dấu giáp lai ảnh, giáp lai hồ sơ và xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người\r\n\ndự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (theo mẫu số 02 đính kèm Thông báo này);\n\nĐối với người nước ngoài Sơ yếu lý lịch tự thuật sử dụng mẫu số 03 đính kèm Thông báo\r\n\nnày, có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan,\r\n\nđơn vị nơi người dự thi đang công tác và dán ảnh, đóng\r\n\ndấu giáp lai theo quy định;\n\n2.1.3- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc một\r\n\ntrong các chuyên ngành nêu tại Điểm 1 Thông báo này (bản sao có công\r\n\nchứng hoặc chứng thực; bản dịch ra tiếng việt có công chứng đối với Bằng tốt\r\n\nnghiệp do nước ngoài cấp).\n\n2.1.4- Chứng minh nhân dân còn thời hạn sử\r\n\ndụng (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng\r\n\nđối với người nước ngoài (bản sao có công chứng hoặc chứng thực, kèm theo Visa\r\n\nphải còn thời hạn từ 1 năm trở lên);\n\n2.1.5- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên\r\n\nmôn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (theo mẫu\r\n\nsố 04 đính kèm Thông báo này);\n\n2.1.6- 03 ảnh màu chụp trong thời gian 6\r\n\ntháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi:\n\n+ 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm; \n\n+ 01 ảnh mầu cỡ 3cm x 4 cm.\n\n2.1.7- Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ,\r\n\ntên, địa chỉ người nhận thông báo thi, kết quả thi.\n\n2.2. Hồ sơ đối với\r\n\nngười đăng ký dự thi thuộc đối tượng được miễn thi 1 môn theo quy định tại điểm 3.5, Mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của\r\n\nBộ Tài chính bao gồm hồ sơ thi theo quy định tại điểm 2.1 Thông báo\r\n\nnày, ngoài ra còn phải có 1 trong các giấy tờ sau để chứng minh thuộc đối tượng\r\n\nđược miễn thi 1 môn theo quy định:\n\n2.2.1. Miễn môn thi kế toán:\n\n- Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ\r\n\nkiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp (bản sao có chứng thực );\n\n- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn\r\n\ncủa đơn vị mà người dự thi đã công tác (theo mẫu số 04\r\n\nđính kèm Thông báo này) đối với: Người đăng ký dự thi có thời gian công tác\r\n\ntrong lĩnh vực kế toán liên tục từ 5 năm trở lên tại các tổ chức như: doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Có trình độ từ đại\r\n\nhọc trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán. \n\nTrường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển\r\n\ncông tác (chuyển không làm trong lĩnh vực kế toán) thì thời hạn để được miễn\r\n\nthi môn kế toán là 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác (chuyển\r\n\nkhông làm trong lĩnh vực kế toán), nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì phải gửi bản sao\r\n\ncó chứng thực Quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc để được miễn\r\n\nthi theo quy định;\n\n- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn\r\n\ncủa đơn vị mà người dự thi đã công tác (theo mẫu số 04\r\n\nđính kèm Thông báo này) và bản sao chứng thực Quyết định chuyển công tác, nghỉ\r\n\nhưu hoặc nghỉ việc đối với:\n\n+ Người dự thi đã là cán bộ công chức, viên\r\n\nchức đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại cơ quan quản lý Nhà nước hoặc các\r\n\ntổ chức khác có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ 5 năm trở\r\n\nlên; Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán, được\r\n\nmiễn thi môn kế toán trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công\r\n\ntác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.\n\n+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học\r\n\nkế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian giảng dạy liên tục từ 5\r\n\nnăm trở lên, được miễn thi môn kế toán trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết\r\n\nđịnh chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.\n\n2.2.2. Miễn môn thi Pháp luật thuế:\n\nGiấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của\r\n\nđơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (theo mẫu số\r\n\n04 đính kèm Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu;\r\n\nchuyển công tác, nghỉ việc đối với:\n\n+ Người đăng ký dự thi đã là Công chức thuế\r\n\ncó ngạch công chức từ chuyên viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên\r\n\nthuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ 5 năm trở lên, được\r\n\nmiễn thi môn pháp luật thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định\r\n\nchuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc;\n\n+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học\r\n\nvề thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian giảng dạy liên tục từ 5\r\n\nnăm trở lên, được miễn thi môn pháp luật thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày\r\n\ncó quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.\n\n2.3. Hồ sơ dự thi đối\r\n\nvới trường hợp đăng ký dự thi 1 môn chưa thi hoặc dự thi lại 1 môn thi chưa đạt,\r\n\nhồ sơ gồm:\n\n2.3.1- Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu số 01 đính kèm Thông báo này);\n\n2.3.2- Bản sao có chứng thực giấy\r\n\nChứng nhận điểm thi do Hội đồng thi - Tổng cục Thuế cấp;\n\n2.3.3- 03 ảnh màu chụp trong thời gian 6\r\n\ntháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi:\n\n+ 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm; \n\n+ 01 ảnh mầu cỡ 3cm x 4 cm.\n\n2.3.4- Hai phong bì có dán tem và ghi\r\n\nrõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, lịch thi, kết quả thi;\n\nGhi chú: \n\n- Hồ sơ ghi rõ “Hồ sơ đăng\r\n\nký dự thi” được sắp xếp đúng thứ tự trên và bỏ vào túi hồ sơ (cỡ 24 x 32),\r\n\nngoài bìa túi ghi rõ hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về\r\n\nthuế, tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người dự thi và kê danh mục các\r\n\ntài liệu có trong túi hồ sơ; Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại 01\r\n\nkhu vực thi. \n\n- Hồ sơ đăng ký dự\r\n\nthi làm không đúng theo mẫu quy định, không đầy đủ, lập không đúng theo Thông\r\n\nbáo này; Hồ sơ của người không đủ điều kiện dự thi; Hồ sơ nộp sau 16h30’ ngày\r\n\n25/9/2010 sẽ không được chấp nhận\n\n- Hồ sơ đã nộp sẽ\r\n\nkhông được trả lại.\n\n3. Môn thi.\n\nThi 2 môn: môn thi Pháp luật về thuế\r\n\nvà môn thi Kế toán.\n\nHình thức thi: thi viết; thời gian:\r\n\n180 phút/ môn thi; Ngôn ngữ: Tiếng Việt.\n\n4. Địa điểm tổ chức\r\n\nthi.\n\nKỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề\r\n\ndịch vụ thủ tục về thuế năm 2010 dự kiến sẽ được tổ chức tại hai khu vực:\n\n- Khu vực 1: tại Hà Nội.\n\n- Khu vực 2: tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nThí sinh tự lựa chọn khu vực dự thi để\r\n\nđăng ký trong Đơn đăng ký dự thi.\n\n5. Thời gian tổ chức\r\n\nthi.\n\n- Kỳ thi cấp\r\n\nChứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế năm 2010 dự kiến sẽ được tổ chức\r\n\nvào tuần cuối tháng 11/2010. \n\n- Giấy báo dự thi, thời gian, địa điểm\r\n\nthi cụ thể sẽ được gửi cho thí sinh thông qua đường Bưu chính theo địa chỉ trên\r\n\nphong bì nộp kèm hồ sơ và thông báo trên Website của Tổng cục Thuế.\n\n6. Địa điểm nộp hồ\r\n\nsơ.\n\n- Hồ sơ nộp trực tiếp tại trụ\r\n\nsở Cơ quan Tổng cục Thuế, địa chỉ 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà\r\n\nNội.\n\n- Hồ sơ có thể nộp qua đường bưu chính theo\r\n\nđịa chỉ trên.\n\n7. Thời hạn nộp hồ sơ.\n\n- Thời hạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục\r\n\nThuế bắt đầu từ ngày 15/9/2010 đến ngày 30/9/2010 (từ thứ 2 đến thứ 6 trong\r\n\ntuần):\n\n+ Buổi sáng: Từ 8h00’ đến 12h\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h đến 16h30’\n\n- Thời hạn nộp hồ sơ qua đường bưu chính chậm\r\n\nnhất trước 16h30’ ngày 30/9/2009 (thời hạn nộp hồ sơ là thời gian tính theo dấu\r\n\nbưu chính nơi gửi).\n\n- Hồ sơ nộp chậm sau thời hạn quy định sẽ\r\n\nkhông được giải quyết.\n\n8. Lệ phí thi. \n\n- Thi 02 môn: 400.000 đồng. \n\n- Thi 01 môn: 200.000 đồng.\n\nThí sinh nộp lệ phí khi đi nhận phòng thi và\r\n\nlàm các thủ tục trước khi thi.\n\n9. Địa chỉ liên hệ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu đối tượng dự\r\n\nthi có vướng mắc thì liên hệ theo địa chỉ sau để giải đáp vướng mắc:\n\nĐiện thoại: 04.222.11843 hoặc 04.39.719.376);\r\n\nWebsite: http://www.gdt.gov.vn\n\n(Người dự thi tải - download các mẫu biểu hồ\r\n\nsơ đăng ký dự thi và hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ tại địa chỉ website: www.gdt.gov.vn).\n\nTổng cục Thuế trân trọng thông báo!\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Tổng cục Thuế (để báo cáo);\r\n\n - Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;\r\n\n - Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW \r\n\n (để thông báo tại trụ sở cơ quan thuế và các Chi cục Thuế trong địa bàn\r\n\n quản lý);\r\n\n - Hội Tư vấn thuế Việt Nam;\r\n\n - Các cơ sở ĐT, BD cho người dự thi \r\n\n (theo danh sách);\r\n\n - Lưu VT, HĐT, PC (2b).\n\nKT.TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Văn Nam\n\n \n\n \n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 102695 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102696.json b/contexts/context_102696.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc44a803000a57018de01f368c715fe05c2aad3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102696.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-146-KH-UBND-2022-dam-bao-an-toan-thuc-pham-nang-cao-chat-luong-nong-san-Binh-Dinh-534898.aspx", + "name": "Ke-hoach-146-KH-UBND-2022-dam-bao-an-toan-thuc-pham-nang-cao-chat-luong-nong-san-Binh-Dinh-534898", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 146/KH-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 25 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM, NÂNG\r\n\nCAO CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2022-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê\r\n\nduyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản\r\n\ngiai đoạn 2021-2030”;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm\r\n\nthủy sản giai đoạn 2022-2030” trên địa bàn tỉnh Bình Định, với những nội dung\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức triển khai kịp thời,\r\n\nhiệu quả Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản\r\n\ngiai đoạn 2021-2030” theo Quyết định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/4/2022 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh;\n\n- Đảm bảo an toàn thực phẩm,\r\n\nnâng cao chất lượng gắn với truy xuất nguồn gốc tại từng công đoạn và trong\r\n\ntoàn bộ chuỗi giá trị sản xuất nông lâm thủy sản; phát triển hợp tác, liên kết\r\n\nsản xuất với tiêu thụ, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số để nâng cao\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các Sở, ngành, đoàn thể liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động, tích cực triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, các địa phương, các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan một cách đồng bộ, khoa học, hiệu quả; chú trọng\r\n\ncông tác giám sát, kiểm tra, báo cáo, đánh giá tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ;\r\n\nkhắc phục các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;\n\n- Kịp thời lồng ghép các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào các chương trình, hoạt động có liên quan tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, các địa phương nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch, đảm bảo mục tiêu đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTạo ra các sản phẩm nông lâm thủy\r\n\nsản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh\r\n\ntrên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của\r\n\nnhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và tăng trưởng nền kinh tế nông\r\n\nnghiệp của tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2022-2025\n\n- Diện tích trồng trọt, diện\r\n\ntích nuôi trồng thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành nông\r\n\nnghiệp tốt (VietGAP hoặc tương đương) tăng 10%/năm.\n\n- 100% cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nhoặc ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm.\n\n- Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận HACCP, ISO 22000 (hoặc tương đương)\r\n\ntăng 10%/năm\n\n- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm\r\n\nthủy sản được giám sát vi phạm các quy định an toàn thực phẩm giảm 10%/năm;\n\n- 100% các địa phương kiện toàn\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng nông lâm thủy sản phù hợp với phân công, phân cấp;\n\n- 100% cán bộ quản lý chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm nông lâm thủy sản các cấp được bồi dưỡng, cập nhật hàng năm về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ.\n\nb) Giai đoạn 2026-2030\n\n- Diện tích trồng trọt, diện\r\n\ntích nuôi trồng thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành nông\r\n\nnghiệp tốt (VietGAP hoặc tương đương) tăng 15%/năm;\n\n- Duy trì 100% cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm hoặc ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm;\n\n- Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận HACCP, ISO 22000 (hoặc tương đương)\r\n\ntăng 15%/ năm;\n\n- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm\r\n\nthủy sản được giám sát vi phạm các quy định an toàn thực phẩm giảm 10%/năm;\n\n- Duy trì 100% cán bộ quản lý\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản các cấp được bồi dưỡng, cập nhật\r\n\nhàng năm về chuyên môn nghiệp vụ.\n\nIII. NHIỆM VỤ\n\n1. Đầu tư\r\n\nnâng cấp cơ sở hạ tầng; phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung;\r\n\nthúc đẩy phát triển mô hình chợ đầu mối và hoàn thiện chuỗi giá trị nông lâm thủy\r\n\nsản\n\n- Tăng cường xúc tiến đầu tư, vận\r\n\nđộng, kêu gọi thu hút các nguồn lực, nguồn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản an toàn, chất lượng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\ncơ cấu lại ngành nông nghiệp của tỉnh, nhất là chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi theo hướng tăng cường liên kết giữa các địa phương tạo các vùng sản xuất\r\n\nnguyên liệu tập trung; đẩy mạnh thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP hoặc tương\r\n\nđương) theo Kế hoạch thực hiện Chương trình số 11-Ctr/TU của Tỉnh ủy về phát\r\n\ntriển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025;\n\n- Thúc đẩy phát triển mô hình\r\n\nchợ đầu mối gắn với vùng nguyên liệu, hợp tác xã và liên kết với siêu thị,\r\n\ntrung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, chợ dân sinh tại các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Triển\r\n\nkhai hiệu quả hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đảm bảo chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm\n\n- Tăng cường các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về\r\n\nchất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức cho tất cả các đối\r\n\ntượng quản lý, sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh;\n\n- Vận động các tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp (sơ chế, chế biến, bảo quản; trồng trọt;\r\n\nchăn nuôi; thủy sản) tham gia chuỗi sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản an\r\n\ntoàn, không sử dụng các chất cấm, các chất độc hại, thực hiện an toàn sinh học;\n\n- Tổ chức giám sát, đánh giá và\r\n\ntruyền thông nguy cơ an toàn thực phẩm; thông tin kịp thời, chính xác về chất\r\n\nlượng, an toàn thực phẩm để người tiêu dùng biết và lựa chọn, góp phần nâng cao\r\n\nkhả năng cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy sản tại các thị trường;\n\n- Biểu dương, nhân rộng các mô\r\n\nhình, điển hình tiêu biểu trong sản xuất, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\nchất lượng, an toàn; công khai tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật bị xử lý theo\r\n\nquy định.\n\n3. Ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, chuyển đổi số đảm bảo năng suất, chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản và truy xuất nguồn gốc\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ vào sản xuất, đặc biệt ưu tiên các tiến bộ kỹ thuật liên quan đến nâng cao\r\n\nchất lượng giống; áp dụng các công nghệ sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ,\r\n\nsinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải nhằm\r\n\ngia tăng giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản;\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho\r\n\ncán bộ quản lý, các cơ sở và người dân ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi\r\n\nsố trong truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm; hỗ trợ,\r\n\nhướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho\r\n\ncác sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Phát triển\r\n\nthị trường nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn\n\n- Tổ chức các chương trình, hội\r\n\nchợ, hội nghị về xúc tiến thương mại; kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản chất lượng, an toàn;\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tham gia quảng bá, kết nối và xúc tiến\r\n\nthương mại trong và ngoài nước; tăng cường, mở rộng liên kết vùng sản xuất an\r\n\ntoàn, nhất là các sản phẩm chủ lực, đặc sản vùng miền, sản phẩm OCOP nhằm phát\r\n\nhuy thế mạnh của tỉnh.\n\n5. Tăng cường\r\n\nnăng lực thực thi chính sách pháp luật, nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, quản lý, điều hành về quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\nnông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân cấp tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/8/2019 của UBND tỉnh;\n\n- Tham mưu triển khai kịp thời,\r\n\nhiệu quả các chính sách, kế hoạch, chương trình về đảm bảo chất lượng, an toàn\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các bộ, ngành liên quan trên địa bàn tỉnh;\n\n- Kiện toàn tổ chức và đảm bảo\r\n\nnguồn lực làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản\r\n\ncho bộ máy từ cấp tỉnh đến cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo phân công, phân\r\n\ncấp; nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm thủy sản các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ trong thực thi công vụ.\n\n- Nâng cao hiệu quả chương\r\n\ntrình giám sát dư lượng kháng sinh cấm, các chất độc hại và cảnh báo nguy cơ mất\r\n\nan toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, hậu kiểm về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản\r\n\nxuất, kinh doanh nông lâm thủy sản; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên\r\n\nquan trong quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nIV. GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách; lồng ghép nhiệm vụ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\nsản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn vào Kế hoạch cơ cấu\r\n\nlại ngành nông nghiệp, Kế hoạch thực hiện Chương trình số 11-Ctr/TU của Tỉnh ủy\r\n\nvề phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông\r\n\nthôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện,\r\n\nsử dụng có hiệu quả nguồn lực các chính sách của Trung ương và tỉnh đã được ban\r\n\nhành; lồng ghép nhiệm vụ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng sản xuất, kinh doanh\r\n\nnông lâm thủy sản chất lượng, an toàn vào Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp\r\n\n(Quyết định số 4547/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của UBND tỉnh), Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình số 11-Ctr/TU của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2020 - 2025 (Quyết định số 3811/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh);\n\n- Bố trí ngân sách đầu tư nâng\r\n\ncao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm chủ lực, đặc sản\r\n\nvùng miền, sản phẩm OCOP có tiềm năng phát triển của tỉnh;\n\n- Tổ chức thực hiện cấp mã số\r\n\nvùng trồng, vùng nuôi trên diện rộng nhằm truy xuất nguồn gốc góp phần nâng cao\r\n\nchất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n2. Phối hợp,\r\n\nhuy động các nguồn lực nhà nước và xã hội trong đảm bảo chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp tỉnh với các địa phương, trong đảm bảo chất lượng, an toàn\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản;\n\n- Phối hợp chặt chẽ, nâng cao\r\n\nvai trò của hiệp hội ngành hàng trong tham gia xây dựng, hoàn thiện, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;\r\n\nxây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, truyền thông quảng bá sản phẩm chất lượng, an\r\n\ntoàn đến thị trường trong nước và quốc tế;\n\n- Triển khai tốt các chương\r\n\ntrình phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh và các tổ chức đoàn thể khác trong phổ biến, tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, vận động sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn\r\n\nvì sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Triển\r\n\nkhai hiệu quả công tác đào tạo, tập huấn, ứng dụng khoa học công nghệ đảm bảo\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản\n\n- Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđoàn thể, hiệp hội ngành hàng liên quan về đào tạo, tập huấn ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ, sử dụng phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nnguồn gốc hữu cơ, giống chất lượng cao;\n\n- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản chủ động ứng dụng tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ, hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000 hoặc\r\n\ntương đương) theo Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 03/8/2020 của UBND tỉnh.\n\n4. Tăng\r\n\ncường thông tin, truyền thông kịp thời, chính xác về chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản tạo niềm tin cho người tiêu dùng\n\n- Kịp thời cập nhật, phổ biến\r\n\nthông tin thị trường; quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản của thị trường trong nước và quốc tế;\n\n- Phối hợp với cơ quan truyền\r\n\nthông tổ chức các chương trình thông tin, quảng bá, kết nối tiêu thụ nông lâm\r\n\nthủy sản chất lượng, an toàn;\n\n- Thông tin, cảnh báo những\r\n\nnguy cơ, vi phạm gây mất an toàn thực phẩm để người tiêu dùng biết và lựa chọn;\r\n\nđồng thời tổ chức xác minh, xử lý, phản hồi kịp thời các thông tin sai lệch về\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n5. Đẩy mạnh\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, an\r\n\ntoàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, chuyển đổi số trong thực hiện các thủ tục hành chính, thống kê, thông tin\r\n\nbáo cáo, cấp chứng nhận theo quy định;\n\n- Tăng cường ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật trong xúc tiến thương mại nông sản, nhất là hoạt động kết nối\r\n\nsản xuất với tiêu thụ trên nền tảng trực tuyến trong lĩnh vực nông nghiệp; truy\r\n\nxuất nguồn gốc về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản\n\n- Rà soát, đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo\r\n\nquy định;\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy theo\r\n\nhướng tinh gọn, hiệu quả; nâng cao năng lực quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản.\n\nV. CÁC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN THỰC HIỆN\n\n1. Chương\r\n\ntrình truyền thông, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý, đảm bảo\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản\n\na) Mục tiêu: Nâng cao năng lực\r\n\ncủa cán bộ quản lý, nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng\r\n\nnhằm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\nb) Các hoạt động:\n\n- Truyền thông trên các nền tảng\r\n\nsố, phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Đài\r\n\nPhát thanh các địa phương) về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy\r\n\nsản;\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ncho cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của các cấp (thẩm\r\n\nđịnh, thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu giám sát và xử lý vi phạm hành chính về an\r\n\ntoàn thực phẩm);\n\n- Tập huấn, hướng dẫn cho chủ\r\n\ncơ sở, người sản xuất, kinh doanh trong chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản an toàn;\n\n- Hướng dẫn, tập huấn cho các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản áp dụng hệ thống quản lý chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000, VietGAP hoặc tương đương).\n\nc) Đơn vị thực hiện:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông lâm thủy sản.\n\n2. Chương\r\n\ntrình giám sát dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc hại trong sản phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và xác nhận sản phẩm an toàn theo\r\n\nchuỗi\n\na) Mục tiêu: Kiểm soát chất lượng,\r\n\nan toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; phát hiện, cảnh báo nguy cơ, xử lý các trường\r\n\nhợp vi phạm an toàn thực phẩm; tăng tỷ lệ các sản phẩm được xác nhận sản phẩm\r\n\nan toàn theo chuỗi, tạo niềm tin cho người tiêu dùng, góp phần đảm bảo sức khỏe\r\n\ncho người dân.\n\nb) Các hoạt động:\n\n- Giám sát dư lượng kháng sinh\r\n\ncấm và các chất độc hại trong sản phẩm nông lâm thủy sản;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát xác nhận các sản phẩm an toàn theo chuỗi theo Quyết định số\r\n\n3075/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Thực hiện nghiêm theo kế hoạch\r\n\ncủa Ban chỉ đạo liên ngành tỉnh về an toàn thực phẩm trong công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm các dịp lễ Tết, tháng hành động vì an\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\n- Triển khai thực hiện tốt công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm chuyên ngành việc chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy\r\n\nsản;\n\n- Đẩy mạnh công tác thống kê,\r\n\nký cam kết và kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không\r\n\nthuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, quy định tại\r\n\nThông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn theo phân công, phân cấp (theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/8/2019 của UBND tỉnh);\n\n- Tổ chức thẩm định đối với các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản theo Thông tư số 38/2018/2018 ngày\r\n\n25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Công bố danh mục các sản phẩm\r\n\nđã xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi, được chứng nhận OCOP có chỉ dẫn địa lý\r\n\ntrên website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; website của Cục Quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.\n\nc) Đơn vị thực hiện:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông lâm thủy sản.\n\nVI. NGUỒN\r\n\nKINH PHÍ\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nđược được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo cho hoạt động quản lý chất\r\n\nlượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân cấp, lồng ghép vào Kế hoạch\r\n\ncơ cấu lại ngành nông nghiệp, Kế hoạch thực hiện Chương trình số 11-Ctr/TU của\r\n\nTỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025;\n\n- Hàng năm, các Sở, ngành, đơn\r\n\nvị liên quan và các địa phương chủ động xây dựng nội dung, kinh phí trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt để thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.\n\nVII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp các Sở,\r\n\nngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;\n\n- Tham mưu triển khai kịp thời,\r\n\nhiệu quả các chính sách, kế hoạch, chương trình về đảm bảo chất lượng, an toàn\r\n\nthực phẩm nông lâm thủy sản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các bộ, ngành liên quan trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình truyền thông, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý, đảm bảo\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;\n\n- Triển khai hiệu quả chương\r\n\ntrình giám sát dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc hại trong sản phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và xác nhận sản phẩm an toàn theo\r\n\nchuỗi;\n\n- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\ncơ cấu lại ngành nông nghiệp của tỉnh, nhất là chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi theo hướng tăng cường liên kết giữa các địa phương tạo các vùng sản xuất\r\n\nnguyên liệu tập trung; đẩy mạnh thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP hoặc tương\r\n\nđương) theo Kế hoạch thực hiện Chương trình số 11-Ctr/TU của Tỉnh ủy về phát\r\n\ntriển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025.\n\n2. Sở Công Thương\n\n- Tổ chức hiệu quả các chương\r\n\ntrình, hội chợ, hội nghị về xúc tiến thương mại; kết nối sản xuất, tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh tham gia tích cực các hoạt động về xúc tiến thương mại, phát triển\r\n\nthị trường nông lâm thủy sản, đặc biệt trên các sàn thương mại điện tử;\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố mời gọi, thu hút đầu tư các dự án\r\n\nđầu tư mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng (chợ dân sinh, chợ đầu mối; nhà máy sơ chế,\r\n\nchế biến; siêu thị; dịch vụ logistics phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông\r\n\nlâm thủy sản) đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất\r\n\nlượng, an toàn, gia tăng giá trị.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, các cơ sở và\r\n\nngười dân ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong truy xuất nguồn gốc\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm; hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm nông lâm thủy sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tổ chức xúc tiến, vận động, kêu gọi thu hút các nguồn lực, nguồn tài\r\n\ntrợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư, nâng cấp\r\n\ncơ sở hạ tầng trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản an toàn, chất lượng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Y tế\n\n- Chủ trì triển khai các biện\r\n\npháp đảm bảo an toàn thực phẩm và quản lý hiệu quả đối với hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, phẩm màu,chất hỗ trợ chế biến thực phẩm\r\n\nthuộc ngành Y tế quản lý;\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nđoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề chất lượng, an toàn thực phẩm.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan báo chí; Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể\r\n\nthao các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền phổ biến các\r\n\nquy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;\n\n- Phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh ứng dụng\r\n\nchuyển đổi số trong sản xuất và phát triển thương mại điện tử.\n\n7. Sở Tài chính\n\n- Hàng năm, căn cứ khả năng cân\r\n\nđối ngân sách, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\ntheo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân\r\n\nsách và các văn bản hướng dẫn có liên quan;\n\n- Hướng dẫn, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch và thanh toán\r\n\nquyết toán theo đúng quy định.\n\n8. Công an tỉnh, Cục Quản lý\r\n\nthị trường tỉnh: Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm soát hoạt động kinh doanh, lưu thông\r\n\ncác sản phẩm nông lâm thủy sản; kịp thời ngăn chặn xử lý sản phẩm không rõ nguồn\r\n\ngốc, kém chất lượng, phòng chống gian lận, hàng giả theo quy định; xử lý nghiêm\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản có hành vi vi phạm quy định về\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm.\n\n9. Các tổ chức đoàn thể, cơ\r\n\nquan báo, đài: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh,\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Định phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức phổ biến các quy định của\r\n\npháp luật và vận động, tuyên truyền hội viên và nhân dân tham gia tích cực công\r\n\ntác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n10. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\n- Đảm bảo nguồn lực thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa\r\n\nbàn quản lý theo phân công, phân cấp. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trong hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật\r\n\nvề chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý;\n\n- Căn cứ tình hình thực tế và\r\n\nphân cấp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản (theo Quyết định\r\n\nsố 45/2019/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của UBND tỉnh), chủ động xây dựng kế hoạch cụ\r\n\nthể và bố trí ngân sách phù hợp để triển khai thực hiện Kế hoạch này hiệu quả tại\r\n\nđịa phương;\n\n- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan phổ biến, tuyên truyền các quy định\r\n\npháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, đảm bảo an toàn thực\r\n\nphẩm; hỗ trợ tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân và các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản, thực hành nông nghiệp tốt.\n\n11. Các Hiệp hội ngành hàng\r\n\nvà cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành,\r\n\nđoàn thể liên quan phổ biến, vận động hội viên và nhân dân tuân thủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;\n\n- Tăng cường quảng bá, phát triển\r\n\nthương hiệu, nâng cao uy tín hàng hóa, thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nVIII. SƠ KẾT\r\n\nVÀ TỔNG KẾT\n\n- Công tác báo cáo: Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì công tác báo cáo kết quả triển khai Kế\r\n\nhoạch theo từng năm; công tác sơ kết giai đoạn 2022-2025 và tổng kết đánh giá kết\r\n\nquả hoạt động của Kế hoạch. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi,\r\n\nbổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, quyết định.\n\n- Chế độ báo cáo: các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch hàng năm trước ngày 10 tháng 12 về Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; địa\r\n\nchỉ 15 Lý Thái Tổ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;\r\n\nEmail:ccqlcl@snnptnt.binhdinh.gov.vn) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Bình Định, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K10, K13\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\nKẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2022-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 146/KH-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan, đơn vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nTổ chức triển khai thực hiện\r\n\n có hiệu quả Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố.\n\nTheo quy định\n\n2\n\nTham mưu triển khai kịp thời,\r\n\n hiệu quả các chính sách, kế hoạch, chương trình về đảm bảo chất lượng, an\r\n\n toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT và các\r\n\n bộ, ngành liên quan trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố.\n\nHàng năm\n\n3\n\nTổ chức thực hiện chương\r\n\n trình truyền thông, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý, đảm\r\n\n bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản, cá nhân liên quan.\n\nHàng năm\n\n4\n\nTriển khai hiệu quả chương\r\n\n trình giám sát dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc hại trong sản phẩm\r\n\n nông lâm thủy sản; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và xác nhận sản phẩm an toàn\r\n\n theo chuỗi.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản, cá nhân liên quan.\n\nHàng năm\n\n5\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n cơ cấu lại ngành nông nghiệp của tỉnh, nhất là chuyển dịch cơ cấu cây trồng,\r\n\n vật nuôi theo hướng tăng cường liên kết giữa các địa phương tạo các vùng sản\r\n\n xuất nguyên liệu tập trung; đẩy mạnh thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP hoặc\r\n\n tương đương) theo Kế hoạch thực hiện Chương trình số 11-Ctr/TU của Tỉnh ủy về\r\n\n phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông\r\n\n thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nGiai đoạn 2022-2025\n\n6\n\nTổ chức hiệu quả các chương\r\n\n trình, hội chợ, hội nghị về xúc tiến thương mại; kết nối sản xuất, tiêu thụ sản\r\n\n phẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh tham gia tích cực các hoạt động về xúc tiến thương mại, phát\r\n\n triển thị trường nông lâm thủy sản, đặc biệt trên các sàn thương mại điện tử.\n\nSở Công Thương\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nHàng năm\n\n7\n\nPhối hợp mời gọi, thu hút đầu\r\n\n tư các dự án đầu tư mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng (chợ dân sinh, chợ đầu mối;\r\n\n nhà máy sơ chế, chế biến; siêu thị; dịch vụ logistics phục vụ sản xuất, chế\r\n\n biến, tiêu thụ nông lâm thủy sản;…) đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh nông\r\n\n lâm thủy sản bảo đảm chất lượng, an toàn, gia tăng giá trị.\n\nSở Công Thương\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nHàng năm\n\n8\n\nTổ chức đào tạo, tập huấn cho\r\n\n cán bộ quản lý, các cơ sở và người dân ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi\r\n\n số trong truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm; hỗ\r\n\n trợ, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh xác lập quyền sở hữu công nghiệp\r\n\n cho các sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nHàng năm\n\n9\n\nTổ chức xúc tiến, vận động,\r\n\n kêu gọi thu hút các nguồn lực, nguồn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá\r\n\n nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng trong sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản an toàn, chất lượng trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\n\ndoanh nông lâm thủy sản.\n\nGiai đoạn 2022-2025; Giai đoạn\r\n\n 2026-2030\n\n10\n\nTriển khai các biện pháp đảm\r\n\n bảo an toàn thực phẩm và quản lý hiệu quả đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\n doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, phẩm màu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm\r\n\n thuộc ngành Y tế quản lý.\n\nSở Y tế\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nHàng năm\n\n11\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\n quan báo chí; Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể\r\n\n thao các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền phổ biến\r\n\n các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm\r\n\n thủy sản; phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm\r\n\n thủy sản trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất và phát triển\r\n\n thương mại điện tử.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nHàng năm\n\n12\n\nCăn cứ khả năng cân đối ngân sách,\r\n\n tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp\r\n\n ngân sách hiện hành, phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\n và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\nSở Tài chính\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố.\n\nHàng năm\n\n13\n\nHướng dẫn, phối hợp với các\r\n\n cơ quan, đơn vị kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch và thanh\r\n\n toán quyết toán theo đúng quy định.\n\nSở Tài chính\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố.\n\nHàng năm\n\n14\n\nTăng cường kiểm soát hoạt động\r\n\n kinh doanh, lưu thông các sản phẩm nông lâm thủy sản; kịp thời ngăn chặn xử\r\n\n lý sản phẩm không rõ nguồn gốc, kém chất lượng, phòng chống gian lận, hàng giả\r\n\n theo quy định; xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\r\n\n có hành vi vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm.\n\nCông an tỉnh; Cục Quản lý thị\r\n\n trường tỉnh.\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản.\n\nHàng năm\n\n15\n\nĐảm bảo nguồn lực thực hiện\r\n\n quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa\r\n\n bàn quản lý theo phân công, phân cấp.\n\nUBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố.\n\nCác Sở, ngành liên quan.\n\nHàng năm\n\n16\n\nCăn cứ tình hình thực tế và phân\r\n\n cấp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản (theo Quyết định\r\n\n số 45/2019/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của UBND tỉnh), chủ động xây dựng kế hoạch\r\n\n cụ thể và bố trí ngân sách phù hợp để triển khai thực hiện Kế hoạch này hiệu\r\n\n quả tại địa phương.\n\nUBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố.\n\nCác Sở, ngành liên quan.\n\nHàng năm\n\n17\n\nChỉ đạo cơ quan chuyên môn phối\r\n\n hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan phổ biến, tuyên truyền các quy định\r\n\n pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, đảm bảo an toàn thực\r\n\n phẩm; hỗ trợ tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân và các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\n nông lâm thủy sản, thực hành nông nghiệp tốt.\n\nUBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố.\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản, cá nhân liên quan.\n\nHàng năm\n\n18\n\nVận động, tuyên truyền hội\r\n\n viên và nhân dân tham gia tích cực công tác quản lý chất lượng, đảm bảo an\r\n\n toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; phổ biến các quy định của pháp luật về quản\r\n\n lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình tỉnh, Báo Bình Định.\n\n- Các Sở, ngành liên quan;\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản, cá nhân liên quan.\n\nHàng năm\n\n", + "id": 102696 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102697.json b/contexts/context_102697.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00123c449c289c61290a1b03ee0cb83c24476760 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102697.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2918-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Ben-Tre-497576.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2918-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Ben-Tre-497576", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2918/QĐ-UBND \n\nBến\r\n\n Tre, ngày 14 tháng 12\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4357a/QĐ-BNN-TCLN ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lâm nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4250/TTr-SNN ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát sửa\r\n\nđổi, bổ sung quy trình nội bộ trong lĩnh vực lâm nghiệp (quy trình số 04/LN)\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 2392/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt 06 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Phòng KSTT, TTPVHCC, KT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Tam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định số 2918/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh\r\n\nmục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực: Lâm nghiệp\n\n1\n\n1.004815\n\nĐăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các\r\n\n loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm nhóm II và động vật, thực\r\n\n vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục II và III CITES\n\nNghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật\r\n\n rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã, nguy cấp\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nLĨNH VỰC: LÂM\r\n\nNGHIỆP\n\nTên thủ tục:\r\n\nĐăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp,\r\n\nquý hiếm nhóm II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục II và\r\n\nIII CITES\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến\r\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định\r\n\nTổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ\r\n\nlàm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số (Chi cục Kiểm lâm/Chi cục Thủy sản)\r\n\ncó trách nhiệm cấp mã số. Trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện nuôi,\r\n\ntrồng, cơ quan cấp mã số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện, nhưng thời hạn cấp không quá 30 ngày.\n\n+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp mã số\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết.\n\nĐối với các loài động vật hoang dã\r\n\nthuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên được đăng ký\r\n\nnuôi tại cơ sở:\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã số cơ sở, Cơ quan cấp mã số có trách nhiệm\r\n\ngửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp mã số, Cơ quan khoa học CITES Việt\r\n\nNam có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc\r\n\nkhông ảnh hưởng của việc nuôi sinh sản, sinh trưởng đến sự tồn tại của loài\r\n\nnuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.\n\n+ Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Cơ quan cấp mã số gửi thông tin về Cơ quan thẩm\r\n\nquyền quản lý CITES Việt Nam để đăng tải mã số đã cấp lên cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách thức\r\n\nsau:\n\n+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;\n\n+ Gửi qua đường bưu điện;\n\n+ Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh theo địa chỉ https://dichvucong.bentre.gov.vn/\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng\r\n\ntheo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n22/01/2019 của Chính phủ.\n\n+ Bản chính Phương án nuôi theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của\r\n\nChính phủ (đối với động vật).\n\n+ Bản chính Phương án trồng theo mẫu\r\n\nsố 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019\r\n\ncủa Chính phủ (đối với thực vật).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ Thời gian cấp mã số: 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều\r\n\nkiện nuôi, trồng, không quá 30 ngày.\n\n+ Đối với các loài động vật hoang\r\n\ndã thuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký gây\r\n\nnuôi tại cơ sở:\n\n• Thời gian Cơ quan cấp mã số gửi\r\n\nvăn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam: 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n• Thời gian Cơ quan khoa học CITES\r\n\nViệt Nam trả lời bằng văn bản: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của\r\n\nCơ quan cấp mã số.\n\n• Thời gian cơ quan cấp mã số gửi\r\n\nthông tin về Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để đăng tải mã số đã cấp\r\n\nlên cổng thông tin điện tử của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam: 01\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày cấp mã số cơ sở nuôi, trồng.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Chi cục Kiểm lâm đối với trường hợp\r\n\nđăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài thực vật rừng, động vật rừng nhóm II\r\n\nvà các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES trừ các loài thủy sản.\n\n+ Chi cục Thủy sản đối với trường hợp\r\n\nđăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài thủy sản thuộc Phụ lục II CITES.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Mã số cơ sở nuôi, trồng hoặc văn bản từ chối cấp\r\n\nmã số cơ sở nuôi, trồng.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng\r\n\ntheo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n22/01/2019 của Chính phủ.\n\n+ Bản chính Phương án nuôi theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của\r\n\nChính phủ (đối với động vật).\n\n+ Bản chính Phương án trồng theo Mẫu\r\n\nsố 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019\r\n\ncủa Chính phủ (đối với thực vật).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n1. Điều kiện nuôi, trồng các\r\n\nloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES không vì mục đích\r\n\nthương mại\n\n+ Có phương án nuôi, trồng theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của\r\n\nChính phủ; Mẫu số 05 và Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.\n\n+ Cơ sở nuôi, trồng phù hợp với đặc\r\n\ntính sinh trưởng của loài được nuôi, trồng; đảm bảo an toàn cho người và vật\r\n\nnuôi, trồng, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh.\n\n+ Đảm bảo nguồn giống hợp pháp:\r\n\nKhai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập\r\n\nkhẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi, trồng hợp pháp khác.\n\n+ Trong quá trình nuôi, trồng phải\r\n\nlập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ; định kỳ báo cáo và\r\n\nchịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh.\n\n2. Điều kiện nuôi, trồng các\r\n\nloài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES vì mục đích\r\n\nthương mại\n\n- Đối với động vật:\n\n+ Đảm bảo nguồn giống hợp pháp:\r\n\nKhai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập\r\n\nkhẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi hợp pháp khác;\n\n+ Chuồng, trại được xây dựng phù hợp\r\n\nvới đặc tính của loài nuôi; bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vật\r\n\nnuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh;\n\n+ Các loài động vật hoang dã thuộc\r\n\nPhụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ\r\n\nsở phải được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi\r\n\nsinh sản, nuôi sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và\r\n\ncác loài khác có liên quan trong tự nhiên.\n\n+ Có phương án nuôi theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của\r\n\nChính phủ; Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 22/01/2019 của Chính phủ.\n\n- Đối với thực vật:\n\n+ Đảm bảo nguồn giống hợp pháp:\r\n\nKhai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập\r\n\nkhẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở trồng hợp pháp khác;\n\n+ Cơ sở trồng phù hợp với đặc tính\r\n\ncủa loài;\n\n+ Có phương án trồng theo Mẫu số\r\n\n05, Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n22/01/2019 của Chính phủ.\n\n- Trong quá trình nuôi, trồng phải\r\n\nlập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ; định kỳ báo cáo\r\n\nvà chịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,\r\n\nhiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang\r\n\ndã, nguy cấp.\n\n+ Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật\r\n\nrừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động\r\n\nvật, thực vật hoang dã, nguy cấp.\n\nLưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội\r\n\ndung được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ NUÔI, TRỒNG\r\n\nCÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT\r\n\nHOANG DÃ NGUY CẤP THUỘC PHỤ LỤC CITES\n\nKính gửi:\r\n\n........................................................................\n\n1. Tên và địa chỉ: \n\nTên của tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n......................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.................................... Fax (nếu có):\r\n\n................................................................\n\n2. Địa chỉ cơ sở nuôi, trồng: ................................................................................................\n\n3. Nội dung đề nghị cấp đăng ký: Cấp\r\n\nmới □; Cấp bổ sung □\n\n4. Mục đích nuôi, trồng:\r\n\n.......................................................................................................\n\nPhi thương mại □; Thương mại trong nước\r\n\n□; Xuất khẩu thương mại □\n\n5. Các loài nuôi, trồng: \n\nSTT\n\nTên\r\n\n loài\n\nSố\r\n\n lượng (cá thể)\n\nNguồn\r\n\n gốc\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Các tài liệu kèm theo:\n\n- Hồ sơ nguồn gốc;\n\n- ...\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n điểm ..., ngày.... tháng... năm ...\n\nKý tên\n\n(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng\r\n\n dấu; cá nhân: ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU PHƯƠNG ÁN NUÔI\n\n(Kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2021 của Chính phủ)\n\nI. PHƯƠNG ÁN NUÔI ÁP DỤNG VỚI\r\n\nLOÀI NUÔI SINH SẢN1\n\nĐộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm,\r\n\nđộng vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục CITES\n\n1. Tên và địa chỉ của cơ sở:\r\n\n................................................................................................\n\n2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại\r\n\ndiện:\r\n\n..........................................................................\n\nSố CMND/Hộ chiếu/căn cước công\r\n\ndân/: ......... Ngày cấp: ................ Nơi cấp: ................\n\n3. Ngày thành lập cơ sở:\r\n\n....................................................................................................\n\n4. Loài nuôi (tên khoa học, tên\r\n\nthông thường): ..................................................................\n\n5. Mục đích nuôi: □ Vì mục đích\r\n\nthương mại □ Không vì mục đích thương mại\n\n6. Tài liệu chứng minh các con giống\r\n\ncó nguồn gốc hợp pháp theo quy định.\n\n7. Hiện trạng tổng đàn gồm: đàn bố\r\n\nmẹ, đàn giống hậu bị đang nuôi và đàn con (số lượng cá thể, giới tính và độ tuổi).\r\n\nBố mẹ\n\nHậu bị\n\nCon non trưởng thành (không bao gồm cá thể bố mẹ và hậu bị)\n\nCon non chưa trưởng thành\n\nTổng đàn\n\nGhi chú\n\nĐực\n\nCái\n\nĐực\n\nCái\n\nĐực\n\nCái\n\nKhông xác định\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=1+2+3+4+5+6+7+8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Nếu cơ sở mới sản xuất được thế\r\n\nhệ F1 thì cung cấp tài liệu chứng minh cơ sở được quản lý và hoạt động theo\r\n\nphương pháp mà một cơ sở khác đã áp dụng và được công nhận đã sản xuất được thế\r\n\nhệ F2.\n\n9. Thông tin về năng lực sản xuất (sản\r\n\nlượng) hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới, gồm:\n\n9.1. Số lượng cá thể con sinh sản\r\n\nhàng năm\n\na) Đối với loài đẻ trứng (loài đẻ\r\n\ncon không phải điền thông tin vào mục này)\n\nNăm\n\nBố mẹ\n\nGiai đoạn trứng (nếu có) và con non\n\nCon non đã trưởng thành\n\nĐực\n\nCái\n\nTỷ lệ cá thể mẹ sinh sản\n\nSố ổ trứng bình quân/ổ trứng\n\nTổng số trứng\n\nTỷ lệ trứng hỏng (%)\n\nSố trứng nở\n\nCon non chưa trưởng thành\n\nTỷ lệ chết con non (%)\n\nCon trưởng thành\n\nTỷ lệ chết con trưởng thành\n\nQuá khứ2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHiện tại3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự kiến4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb) Đối với loài đẻ con (loài đẻ trứng\r\n\nkhông phải điền thông tin vào mục này)\n\nNăm\n\nBố mẹ\n\nGiai đoạn con non chưa trưởng thành\n\nCon non đã trưởng thành\n\nĐực\n\nCái\n\nSố con non trung bình được sinh sản/01 cá thể mẹ\n\nTỷ lệ cá thể mẹ sinh sản (%)\n\nTỷ lệ con non bị chết (%)\n\nTổng con non hiện có\n\nTỷ lệ chết ('%)\n\nTổng con trưởng thành\n\nQuá khứ5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHiện tại6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự kiến7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2. Những biến động bất thường\r\n\ntrong sinh sản hàng năm (nếu có), giải thích nguyên nhân những biến động bất\r\n\nthường.\n\n10. Đánh giá nhu cầu dự kiến và nguồn\r\n\ncung cấp con giống bổ sung cho đàn giống sinh sản của cơ sở nhằm tránh sinh sản\r\n\nđồng huyết, cận huyết.\n\n11. Loại sản phẩm chính (động vật\r\n\nsống, da, xương, huyết thanh, các bộ phận hoặc dẫn xuất khác) (Chỉ áp dụng cho\r\n\ncác cơ sở nuôi thương mại).\n\n12. Mô tả chi tiết phương pháp\r\n\nđánh dấu mẫu vật (dùng thẻ, chip điện tử, cắt tai, cắt vây) nhằm xác định nguồn\r\n\ngiống sinh sản, các thế hệ kế tiếp và các loại sản phẩm xuất khẩu.\n\n13. Mô tả cơ sở hạ tầng của cơ sở\r\n\nnuôi hiện tại và dự kiến trong tương lai:\n\n- Kích thước chuồng nuôi chính và\r\n\nchuồng nuôi cách ly (nếu có): diện tích chuồng nuôi (chiều rộng, chiều dài) và\r\n\nchiều cao của chuồng.\n\n- Mật độ nuôi.\n\n- Các mô tả khác.\n\n14. Mô tả các biện pháp chăm sóc\n\n- Thức ăn.\n\n- Nước uống.\n\n- Mô tả khác.\n\n15. Điều kiện thú y và phòng chống\r\n\ndịch bệnh cho động vật hoang dã (Mô tả các điều kiện về thú y và phòng chống bệnh\r\n\ncho động vật).\n\n16. Vệ sinh môi trường\n\n- Các biện pháp xử lý môi trường\r\n\n(nếu có).\n\n- Nếu cơ sở đã thực hiện đánh giá\r\n\ntác động môi trường hoặc lập kế hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt thì nêu\r\n\nsố văn bản, cơ quan phê duyệt và ngày phê duyệt.\n\n17. Cách thức ghi chép thông tin:\r\n\nthông tin về quần thể động vật hoang dã gây nuôi được ghi chép và lưu trữ như\r\n\nthế nào.\n\n18. Thuyết minh về hoạt động được cơ\r\n\nsở nuôi sử dụng và cam kết về những đóng góp cho công tác bảo tồn loài.\n\n19. Mô tả các rủi ro và các biện\r\n\npháp xử lý rủi ro:\n\n- Các rủi ro đối với môi trường tự\r\n\nnhiên (nếu có) và các biện pháp phòng, chống rủi ro.\n\n- Các rủi ro đối với an toàn của\r\n\ncon người và vật nuôi khác (nếu có) và các biện pháp phòng chống rủi ro.\n\n- Các rủi ro về dịch bệnh và các\r\n\nbiện pháp phòng chống dịch bệnh.\n\n- Các rủi ro khi động vật thoát khỏi\r\n\nchuồng/cơ sở nuôi hoặc bị đánh cắp; mô tả các biện pháp phòng, chống động vật\r\n\nthoát ra ngoài môi trường tự nhiên đối với loài được nuôi tại khu vực không phải\r\n\nlà khu vực phân bố tự nhiên của loài.\n\n20. Mô tả các biện pháp đảm bảo động\r\n\nvật nuôi được đối xử nhân đạo ở mọi khâu (nuôi, giết mổ, vận chuyển....)./.\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n điểm ..., ngày.... tháng... năm ...\n\nKý tên\n\n(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân:\r\n\n ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nII. PHƯƠNG ÁN NUÔI ÁP DỤNG ĐỐI\r\n\nVỚI LOÀI NUÔI SINH TRƯỞNG8\n\nĐộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm,\r\n\nđộng vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục CITES\n\n1. Tên và địa chỉ của cơ sở:\r\n\n...............................................................................................\n\n2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại\r\n\ndiện: .........................................................................\n\nSố CMND/Hộ chiếu/căn cước công\r\n\ndân/: .......... Ngày cấp: ............. Nơi cấp: .................\n\n3. Ngày thành lập cơ sở:\r\n\n....................................................................................................\n\n4. Loài nuôi (tên khoa học, tên\r\n\nthông thường): .................................................................\n\n5. Mục đích nuôi: □ Vì mục đích\r\n\nthương mại □ Không vì mục đích thương mại\n\n6. Tài liệu chứng minh các con giống\r\n\ncó nguồn gốc hợp pháp theo quy định pháp luật:\n\n.............................................................................................................................................\n\n7. Hiện trạng tổng đàn gồm:\n\nCá thể trưởng thành\n\nCá thể chưa trưởng thành (không bao gồm cá thể bố mẹ và hậu bị)\n\nTổng đàn\n\nGhi chú\n\nĐực\n\nCái\n\nKhông xác định\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=1+2+3+4\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Thông tin về năng lực sản xuất\r\n\n(sản lượng) hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới.\n\n9. Loại sản phẩm chính (động vật sống,\r\n\nda, xương, huyết thanh, các bộ phận hoặc dẫn xuất khác) (Chỉ áp dụng cho các cơ\r\n\nsở nuôi thương mại).\n\n10. Mô tả chi tiết phương pháp\r\n\nđánh dấu mẫu vật.\n\n11. Mô tả cơ sở hạ tầng của cơ sở\r\n\nnuôi hiện tại và dự kiến trong tương lai.\n\nKích thước chuồng nuôi chính và\r\n\nchuồng nuôi cách ly (nếu có): diện tích chuồng nuôi (chiều rộng, chiều dài) và\r\n\nchiều cao của chuồng.\n\n12. Mô tả các biện pháp chăm sóc\n\n- Thức ăn: mô tả thức ăn, lượng thức\r\n\năn trung bình cho 1 cá thể/ngày, tần suất cho ăn (số lần ăn/ngày).\n\n- Thức ăn.\n\n- Nước uống.\n\n- Mô tả khác.\n\n13. Điều kiện thú y và phòng chống\r\n\ndịch bệnh cho động vật hoang dã (Mô tả các điều kiện về thú y và phòng chống bệnh\r\n\ncho động vật).\n\n14. Vệ sinh môi trường\n\n- Các biện pháp xử lý môi trường\r\n\n(nếu có).\n\n- Nếu cơ sở đã thực hiện đánh giá\r\n\ntác động môi trường hoặc lập kế hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt thì nêu\r\n\nsố văn bản, cơ quan phê duyệt và ngày phê duyệt.\n\n15. Cách thức ghi chép thông tin:\r\n\nthông tin về quần thể động vật hoang dã gây nuôi được ghi chép và lưu trữ như\r\n\nthế nào.\n\n16. Mô tả thủ tục kiểm tra và giám\r\n\nsát được sử dụng để nhận dạng động vật nuôi hợp pháp (gồm bố mẹ, dàn hậu bị và\r\n\ncác con) và phát hiện các cá thể có nguồn gốc bất hợp pháp được đưa vào cơ sở\r\n\nnuôi.\n\n17. Thuyết minh về hoạt động được\r\n\ncơ sở nuôi sử dụng và cam kết về những đóng góp cho công tác bảo tồn loài:\n\n- Số lượng cá thể đực, cái thuần\r\n\nchủng, độ tuổi của động vật tái thả lại khu vực phân bổ tự nhiên của loài hoặc\r\n\ntrao đổi với các cơ sở nuôi không vì mục đích thương mại.\n\n- Thời điểm tái thả lại môi trường\r\n\ntự nhiên.\n\n- Tần suất tái thả (nếu có).\n\n- Các biện pháp khác.\n\n18. Mô tả các rủi ro và các biện\r\n\npháp xử lý rủi ro:\n\n- Các rủi ro đối với môi trường tự\r\n\nnhiên (nếu có) và các biện pháp phòng, chống rủi ro.\n\n- Các rủi ro đối với an toàn của con\r\n\nngười và vật nuôi khác (nếu có) và các biện pháp phòng chống rủi ro.\n\n- Các rủi ro về dịch bệnh và các\r\n\nbiện pháp phòng chống dịch bệnh.\n\n- Các rủi ro khi động vật thoát khỏi\r\n\nchuồng/cơ sở nuôi hoặc bị đánh cắp; mô tả các biện pháp phòng, chống động vật\r\n\nthoát ra ngoài môi trường tự nhiên đối với loài được nuôi tại khu vực không phải\r\n\nlà khu vực phân bố tự nhiên của loài.\n\n19. Mô tả các biện pháp đảm bảo động\r\n\nvật nuôi được đối xử nhân đạo ở mọi khâu (nuôi, giết mổ, vận chuyển....)./.\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n điểm ..., ngày.... tháng... năm ...\n\nKý tên\r\n\n (Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân:\r\n\n ghi rõ họ, tên)\n\n1 Mỗi loài sẽ có một phương án nuôi riêng.\n\n2 Chỉ ghi thông tin nếu động vật đã sinh sản tại cơ sở và cung cấp số liệu\r\n\ntừ 1 đến 5 năm kể từ năm đề nghị đăng ký mã số.\n\n3 Là năm đăng ký cơ sở nuôi.\n\n4 Dự kiến khả năng sinh sản của động vật từ 1 đến 3 năm kể từ năm đề nghị\r\n\nđăng ký mã số.\n\n5 Chỉ ghi thông tin nếu động vật đã sinh sản tại cơ sở và cung cấp số liệu\r\n\ntừ 1 đến 5 năm kể từ năm đề nghị đăng ký mã số.\n\n6 Là năm đăng ký cơ sở nuôi.\n\n7 Dự kiến khả năng sinh sản của động vật từ 1 đến 3 năm kể từ năm đề nghị\r\n\nđăng ký mã số.\n\n8 Mỗi loài phải lập một phương án nuôi riêng.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nTRồNG THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP,\r\n\nQUÝ, HIẾM NHÓM IIA; CÁC LOÀI THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP THUỘC PHỤ LỤC II, III\r\n\nCITES\n\n1. Tên và địa chỉ của cơ sở:\r\n\n...............................................................................................\n\n2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại\r\n\ndiện: .........................................................................\n\nSố CMND/căn cước công dân/Hộ chiếu:\r\n\n.................. Ngày cấp: .............. Nơi cấp: ..........\n\n3. Loài đăng ký trồng (tên khoa học\r\n\nvà tên thông thường): ................................................\n\n4. Mô tả số lượng nguồn giống khai\r\n\nthác hợp pháp từ tự nhiên: .......................................\n\n5. Mô tả điều kiện hạ tầng và phương\r\n\nthức trồng: .............................................................\n\n6. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện\r\n\ntại và dự kiến trong các năm tới: ........................\n\n7. Tài liệu chứng minh nguồn gốc giống\r\n\nhợp pháp theo của loài đăng ký trồng.\n\n8. Thuyết minh và cam kết về những\r\n\nđóng góp cho công tác bảo tồn loài đối với trường hợp trồng không vì mục đích\r\n\nthương mại:\n\n- Số lượng thực vật thuần chủng và độ\r\n\ntuổi của thực vật tái trồng lại khu vực phân bố tự nhiên của loài hoặc trao đổi\r\n\nvới các cơ sở trồng không vì mục đích thương mại.\n\n- Đóng góp khác cho bảo tồn (giáo dục\r\n\nthiên nhiên, tài trợ cho các dự án bảo tồn...)\n\n9. Mô tả các biện pháp phòng, chống sự\r\n\nphát tán của thực vật ra môi trường tự nhiên đối với loài được trồng tại khu vực\r\n\nkhông phải là khu vực phân bố tự nhiên của loài./.\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n điểm……, ngày.... tháng... năm...\n\nKý tên\n\n(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đại diện và đóng dấu; cá nhân:\r\n\n ghi rõ họ, tên)\n\n\n\n", + "id": 102697 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102698.json b/contexts/context_102698.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63d754d0febd84db3ac43142759c0fa14908a3ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_102698.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-317-QD-UBND-2023-danh-muc-linh-vuc-dau-tu-cho-vay-Quy-Dau-tu-Binh-Duong-556879.aspx", + "name": "Quyet-dinh-317-QD-UBND-2023-danh-muc-linh-vuc-dau-tu-cho-vay-Quy-Dau-tu-Binh-Duong-556879", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 317/QĐ-UBND\n\nBình Dương, ngày 16 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT\r\n\nTRIỂN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2022 - 2026\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ\r\n\nĐầu tư Phát triển địa phương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND \r\n\nngày 20 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X - Kỳ họp\r\n\nthứ sáu về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh\r\n\nBình Dương giai đoạn 2022 - 2026;\n\nTheo ý kiến của Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 266/STC-TCDN ngày 17/01/2023 về việc triển khai thực hiện chỉ đạo của\r\n\nBộ Tài chính về triển khai các quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư\r\n\nPhát triển và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 213/STC-VBTT ngày\r\n\n09/02/2023;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Quỹ Đầu\r\n\ntư phát triển tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 91/TTr-ĐTPT ngày 10 tháng 2 năm\r\n\n2023 về việc Đề nghị ban hành Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư\r\n\nPhát triển tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022-2026.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của\r\n\nQuỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022 - 2026, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực đầu tư, cho vay\n\nI\n\nLĩnh vực giao thông, môi trường,\r\n\n năng lượng\n\n1\n\nDự án về giao thông\n\n \n\nCác dự án đầu tư hệ thống vận tải\r\n\n công cộng\n\n2\n\nDự án về môi trường\n\n \n\nCác dự án đầu tư kết nối đầu tư hệ\r\n\n thống cấp nước sạch, các dự án đầu tư xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu\r\n\n tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải\n\n3\n\nDự án về năng lượng\n\n3.1\n\nCác dự án đầu tư lưới điện ở địa\r\n\n bàn có điều kiện đi lại khó khăn\n\n3.2\n\nCác dự án di dời lưới điện khi Nhà\r\n\n nước giải phóng mặt bằng dự án đầu tư công\n\nII\n\nLĩnh vực công nghiệp, công nghệ\r\n\n cao và công nghiệp phụ trợ\n\n1\n\nCác dự án đầu tư xây dựng và kinh\r\n\n doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n2\n\nCác dự án đầu tư phát triển công\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp cơ khí chế tạo, vật liệu mới\n\n3\n\nCác dự án chuyển đổi số và chế tạo\r\n\n Robot\n\nIII\n\nLĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn\n\n1\n\nCác dự án đầu tư xây dựng, cải tạo\r\n\n nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp ứng dụng\r\n\n công nghệ cao\n\n2\n\nCác dự án đầu tư chế biến, bảo quản\r\n\n sản phẩm từ nông nghiệp\n\nIV\n\nLĩnh vực xã hội hóa hạ tầng xã hội\n\n1\n\nDự án nhà ở\n\n1.1\n\nCác dự án đầu tư xây dựng nhà lưu\r\n\n trú cho công nhân, ký túc xá sinh viên.\n\n1.2\n\nCác dự án đầu tư khu tái định cư;\r\n\n Chung cư thu nhập thấp.\n\n1.3\n\nCác dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp\r\n\n các nhà trọ đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật\n\n2\n\nDự án y tế, y dược\n\n2.1\n\nCác dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp\r\n\n cải tạo bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị,\r\n\n phương tiện phục vụ khám chữa bệnh\n\n2.2\n\nCác dự án đầu tư cơ sở sản xuất\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n3\n\nDự án Văn hóa, thể thao\n\n3.1\n\nCác dự án đầu tư xây dựng khu vui\r\n\n chơi giải trí, khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao\n\n3.2\n\nCác dự án đầu tư cụm làng nghề truyền\r\n\n thống kết hợp với du lịch, các dự án di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất\r\n\n làng nghề\n\n4\n\nDự án giáo dục\n\n \n\nCác dự án đầu tư mới, mở rộng, mua\r\n\n sắm trang thiết bị của các cơ sở giáo dục (Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,\r\n\n trung học phổ thông)\n\n5\n\nDự án ưu tiên khác\n\n \n\nCác dự án di dời các cơ sở ô nhiễm\r\n\n môi trường\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 3597/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nDương về việc ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021.\n\nCác dự án về đầu tư, cho vay theo Quyết\r\n\nđịnh số 3597/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc\r\n\nban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên\r\n\nphát triển của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021 đã được ký kết trước khi Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã được ký\r\n\nkết cho đến hết hợp đồng.\n\nĐiều 3. Giao Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện cho vay và đầu tư đúng theo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng\r\n\nquản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT và Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu quốc gia PL);\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh, Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP, Tạo, Km, CV, HCTC, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Minh\n\n ", + "id": 102698 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102699.json b/contexts/context_102699.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35462fa76838d19266de0c52de8a89398d0d83c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102699.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-29-2014-QD-UBND-Quy-chuan-ky-thuat-dia-phuong-Khai-thac-thuy-san-nghe-Luoi-Day-hang-khoi-Tra-Vinh-259030.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2014-QD-UBND-Quy-chuan-ky-thuat-dia-phuong-Khai-thac-thuy-san-nghe-Luoi-Day-hang-khoi-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2014/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 06\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG: KHAI\r\n\nTHÁC THỦY SẢN BẰNG NGHỀ LƯỚI ĐÁY HÀNG KHƠI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 ngày 6 năm 2006; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi một số điều của\r\n\nNghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định\r\n\nsố 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; \n\nTrên cơ sở\r\n\nCông văn số 5461/BNN-TCTS ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về việc góp ý dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương; \n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 441/TTr-SKHCN ngày 21 tháng\r\n\n10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Khai\r\n\nthác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi.\n\nKý hiệu QCĐP 2:2014/TV.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phong\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG: \n\nKHAI THÁC THỦY SẢN BẰNG NGHỀ LƯỚI ĐÁY HÀNG\r\n\nKHƠI\n\nLocal\r\n\ntechnical regulation on the coastal set bagnet fishery of Tra Vinh province\n\n1.1 Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nQuy chuẩn này quy\r\n\nđịnh những điều kiện về ngư cụ, điều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc và\r\n\ntrực canh đối với nghề Lưới Đáy hàng khơi hoạt động khai thác thủy sản thuộc\r\n\nvùng biển ven bờ tỉnh Trà Vinh, nhằm bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn lợi thủy\r\n\nsản, an toàn lao động trong khai thác thủy sản.\n\n1.2 Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chuẩn này áp\r\n\ndụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng Lưới Đáy hàng\r\n\nkhơi để khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n1.3 Giải thích\r\n\nthuật ngữ\n\nTrong Quy chuẩn\r\n\nnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.3.1 Lưới Đáy\r\n\nhàng khơi (hay còn gọi là Lưới Đáy ven biển): là loại\r\n\nngư cụ đánh bắt theo nguyên lý lọc nước bắt thủy sản, thủy sản bị lùa vào lưới\r\n\ndưới tác dụng của dòng chảy và bị giữ lại ở đụt lưới.\n\n1.3.2 Một khẩu\r\n\nđáy: tương ứng với 01 (một) miệng lưới đáy được lắp đặt\r\n\nvào 02 (hai) cọc đáy theo khoảng cách nhất định trong quá trình khai thác thủy\r\n\nsản.\n\n1.3.3 Hàng\r\n\nđáy: bao gồm một số khẩu đáy bố trí nối tiếp nhau theo\r\n\nchiều ngang trong quá trình khai thác thủy sản.\n\n1.3.4 Độ mở\r\n\nngang: là khoảng cách giữa 02 cọc đáy.\n\n1.3.5 Độ mở đứng:\r\n\nlà khoảng cách tính từ điểm giữa giềng trên đến điểm\r\n\ngiữa giềng dưới của khẩu đáy khi ngư cụ ở trạng thái hoạt động.\n\n1.3.6 Cọc\r\n\nQuàng chấn: là cọc đáy tại các vị trí đầu mút của hàng\r\n\nđáy.\n\n1.3.7 Kích thước\r\n\nmắt lưới (ký hiệu 2a): là số đo khoảng cách hai điểm\r\n\ngiữa của hai gút lưới đối diện của mắt lưới hình thoi được kéo căng theo chiều\r\n\nngang hoặc chiều dọc, đơn vị tính là milimet (mm).\n\n1.3.8 Đụt lưới:\r\n\nlà bộ phận cấu thành ngư cụ, có tác dụng để chứa và\r\n\nthu hoạch sản lượng thủy sản khai thác.\n\n1.3.9 Vùng biển\r\n\nven bờ tỉnh Trà Vinh: là vùng biển có tọa độ quy định\r\n\ntại Phụ lục 3 theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động\r\n\nthủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n\n2.1 Quy định đối\r\n\nvới các thông số kỹ thuật chính của ngư cụ\n\nBảng 2.1 Quy định các thông số kỹ thuật chính\r\n\ncủa ngư cụ\n\nTT\n\nTÊN HẠNG MỤC\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT/ MỨC QUY ĐỊNH\n\n1\n\nĐộ mở ngang\n\nKhông vượt quá 14 m\n\n2\n\nĐộ mở đứng\n\nKhông vượt quá 4,5 m\n\n3\n\nKích thước mắt lưới tại bộ phận\r\n\n đụt lưới\n\n2a không nhỏ hơn 18 mm\n\n2.2 Quy định về\r\n\nbố trí, lắp đặt hàng đáy\n\nBảng 2.2 Quy định về bố trí, lắp đặt hàng đáy\n\nTT\n\nTÊN HẠNG MỤC\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT/ MỨC QUY ĐỊNH\n\n1\n\nĐộ sâu khu vực lắp đặt hàng\r\n\n đáy (tính tại mức nước thủy triều thấp nhất)\n\nKhông nhỏ hơn 05 m\n\n2\n\nChiều dài hàng đáy\n\nKhông vượt quá 14 khẩu\n\n3\n\nBố trí khoảng cách giữa 02\r\n\n hàng đáy liền kề theo phương dòng chảy\n\nKhông nhỏ hơn 2.500 m\n\n4\n\nKhoảng cách giữa 02 cọc Quàng\r\n\n chấn liền kề của 02 hàng đáy theo phương ngang\n\nKhông nhỏ hơn 50 m\n\n2.3 Quy định\r\n\nđiều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc và trực canh trên hàng đáy\n\n2.3.1 Người làm việc và trực canh trên hàng đáy phải thuộc độ tuổi lao động\r\n\ntheo quy định hiện hành, có sức khỏe tốt, biết bơi lội và sử dụng thành thạo\r\n\ncác trang thiết bị cứu sinh trong trường hợp khẩn cấp.\n\n2.3.2 Quy định số lượng lao động, chòi trực canh.\n\nBảng 2.3.2 Định mức bố trí số lao động, chòi\r\n\ntrực canh\n\nTT\n\nHẠNG MỤC\n\nMỨC QUY ĐỊNH\n\n1\n\nChòi trực canh\n\nTối thiểu 06 khẩu đáy trang bị\r\n\n 01 chòi\n\n2\n\nSố lao động trực canh\n\n02 người trên 01 chòi\n\n2.3.3 Kết cấu chòi canh\n\n2.3.3.1 Nền (sàn) có bề mặt cứng, không thấm nước, không đọng nước, không trơn\r\n\ntrợt, diện tích từ 05 - 06 m2, chiều cao mái từ 1,6 - 1,8 m, độ cao mặt sàn so\r\n\nvới mực nước biển (tại mức nước thủy triều cao nhất) tối thiểu 2,5 m.\n\n2.3.3.2 Vật liệu dùng để đặt bếp nấu phải là vật liệu không cháy. Trường hợp\r\n\nvách xung quanh buồng bếp làm bằng gỗ hoặc vật liệu dễ cháy thì phải có tấm\r\n\nngăn cách giữa bếp lò và vách bằng vật liệu không cháy, khoảng cách từ mặt\r\n\nngoài của bếp đến tấm ngăn không nhỏ hơn 0,25 m.\n\n2.3.4 Quy định\r\n\nvề trang thiết bị trên chòi canh\n\nBảng 2.3.4 Quy định về trang thiết bị trên\r\n\nchòi canh\n\nTT\n\nHẠNG MỤC\n\nMỨC QUY ĐỊNH\n\n1\n\nTrang bị cứu sinh\n\n1.1\n\nPhao áo\n\n01 chiếc/người\n\n1.2\n\nPhao tròn\n\n01 chiếc/chòi\n\n2\n\nTrang bị thông tin liên lạc\n\n2.1\n\nRadio trực canh nghe thông\r\n\n báo thời tiết\n\n01 chiếc\n\n2.2\n\nMáy bộ đàm 02 chiều công suất\r\n\n từ 15W trở lên\n\n01 chiếc (có thể thay thế bằng\r\n\n điện thoại di động đối với những nơi đã có phủ sóng liên lạc)\n\n3\n\nTrang bị cứu hỏa\n\nBình cứu hỏa: 01 bình/chòi;\r\n\n xô, gàu, thùng cát, mền\n\n4\n\nTrang bị y tế\n\n01 tủ thuốc sơ cấp cứu/hàng\r\n\n đáy\n\nGhi chú: Tủ thuốc y tế được trang bị một số thuốc điều trị bệnh thông thường:\r\n\nđau bụng, tiêu chảy, cảm cúm, cầm máu, côn trùng đốt, trang - thiết bị phục vụ\r\n\nsơ cứu, băng bó vết thương,...\n\n2.3.5 Điều kiện\r\n\nbắt buộc phải rời khỏi hàng đáy\n\nNgười trực canh\r\n\ntrên hàng đáy bắt buộc phải rời khỏi hàng đáy về nơi trú ẩn an toàn trước 48 giờ\r\n\nkhi nhận được tin có áp thấp nhiệt đới hoặc bão, thời tiết xấu như tố lốc, gió\r\n\ngiật thường xuyên từ cấp 6 trở lên, thủy triều dâng cao bất thường ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp đến khu vực sản xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền\r\n\nvề phòng chống lụt bão.\n\n2.4 Quy định vật\r\n\nhiệu, tín hiệu hướng dẫn, cảnh báo trong điều kiện khai thác, ngưng khai thác của\r\n\nngư cụ\n\nBảng 2.4. Quy định bố trí, lắp đặt tín hiệu, vật\r\n\nhiệu\n\nTT\n\nVật hiệu/ tín hiệu\n\nBan ngày\n\nBan đêm\n\nQuy định bố trí\n\nĐang hoạt động\n\nNgưng hoạt động\n\nĐang hoạt động\n\nNgưng hoạt động\n\n1\n\nVật hiệu: Hình nón đen\n\nBắt buộc\n\nKhuyến khích\n\nkhông\n\nKhông\n\nBố trí giữa hàng đáy, khoảng cách\r\n\n từ vật hiệu đến mặt nước (tại mức nước thủy triều cao nhất) tối thiểu 03 m\n\n2\n\nTín hiệu: Đèn ánh sáng trắng,\r\n\n liên tục,hoặc chớp, góc chiếu sáng 3600, chiếu xa tối thiểu 100 m\n\nKhông\n\nKhông\n\nBắt buộc\n\nKhuyến khích\n\nBố trí 01 đèn/cọc đáy tại các\r\n\n vị trí cọc Quàng chấn, đối với các cọc bên trong, cách khoảng tối đa 03 khẩu\r\n\n đáy thì bố trí 01 đèn. Khoảng cách từ đèn đến mặt nước (tại mức nước thủy triều\r\n\n cao nhất) tối thiểu 03 m. Thắp sáng từ 06 giờ chiều đến 06 giờ sáng hôm sau\n\n3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\n\n3.1. Khai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi là ngành nghề sản xuất,\r\n\nkinh doanh có điều kiện. Việc quản lý, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi thực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản\r\n\nxuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số\r\n\nngành nghề thủy sản; Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản và\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n3.2. Tổ chức, cá nhân không được phép lắp đặt hàng đáy mới để khai thác thủy\r\n\nsản theo quy định của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn) tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về Điều kiện\r\n\nsản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.\n\n3.3. Đối với các tổ chức cá nhân hoạt động khai thác thủy sản nghề Lưới\r\n\nĐáy hàng khơi trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực: Được phép hoãn thi\r\n\nhành trong 01 năm kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực để thực hiện chuyển đổi\r\n\nngư cụ phù hợp.\n\n4. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY CHUẨN\n\n4.1 Tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1.2 của Quy chuẩn này chịu sự thanh tra,\r\n\nkiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan chức năng có thẩm quyền của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc chính quyền địa phương cấp huyện, xã.\n\n4.2 Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo các quy định\r\n\nhiện hành.\n\n5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\nnêu tại khoản 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này nhằm đảm\r\n\nbảo phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.\n\n6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHUẨN\n\n6.1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến, hướng dẫn\r\n\nvà thực hiện Quy chuẩn này.\n\n6.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý tại từng thời điểm, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn có trách nhiệm kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuy chuẩn này.\n\n6.3 Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.\n\n", + "id": 102699 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1027.json b/contexts/context_1027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d1ca683173f1d16334d66ee29e2bf109d5afb11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2276-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-van-hanh-khai-thac-Trung-tam-tich-hop-du-lieu-Ha-Giang-2016-332449.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2276-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-van-hanh-khai-thac-Trung-tam-tich-hop-du-lieu-Ha-Giang-2016-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2276/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày\r\n\n 23 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM\r\n\nTÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH HÀ GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với Trung tâm dữ liệu;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tại Tờ trình số 43/TTr-STTTT ngày 19/09/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành\r\n\nvà khai thác Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH\r\n\nHÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2276 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Hà Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc\r\n\nquản lý, vận hành và khai thác Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Hà Giang (sau\r\n\nđây gọi tắt là Trung tâm THDL).\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với\r\n\ncơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang, các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan tham gia quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm THDL.\n\nĐiều 2. Vị trí, chức năng\n\n1. Vị trí: Trung tâm THDL là công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là CNTT) và viễn thông được nhà\r\n\nnước đầu tư xây dựng, duy trì và khai thác nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề CNTT và phát triển chính quyền điện tử của tỉnh;\n\n2. Chức năng: Trung tâm THDL là nơi duy nhất tập\r\n\ntrung các thiết bị CNTT và viễn thông chuyên dụng với khả năng lưu trữ, dữ liệu\r\n\nlớn, hệ thống bảo mật an toàn dữ liệu, hệ thống phụ trợ, mạng diện rộng, mạng\r\n\nchuyên dùng và toàn bộ các hệ thống phần mềm ứng dụng CNTT của các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc về quản\r\n\nlý và vận hành Trung tâm THDL\n\n1. Tuân thủ các nguyên tắc, biện pháp bảo đảm cơ\r\n\nsở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo Luật\r\n\nCông nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006.\n\n2. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquy định áp dụng đối với Trung tâm THDL theo Thông tư số03/2013/TT-BTTTTngày\r\n\n22/01/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định hiện hành.\n\n3. Tuân thủ nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai\r\n\nthác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu (CSDL) được quy định tại Điều 13 Nghị định\r\n\nsố64/2007/NĐ-CPcủa Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n4. Cơ quan vận hành có thể cung cấp các dịch vụ\r\n\ngia tăng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và trên cơ sở\r\n\nkhai thác hiệu quả hạ tầng Trung tâm THDL.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI\r\n\nTHÁC TRUNG TÂM THDL\n\nĐiều 4. Quản lý hoạt động\r\n\nTrung tâm THDL\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thống nhất quản lý\r\n\nTrung tâm THDL của tỉnh và ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi\r\n\ntắt là cơ quan quản lý) chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động Trung tâm THDL của\r\n\ntỉnh theo quy định này và các quy định khác của pháp luật.\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông là\r\n\nđơn vị thực hiện kỹ thuật nghiệp vụ, vận hành, khai thác, tiếp nhận và quản lý\r\n\ntài sản Trung tâm THDL của tỉnh (sau đây gọi tắt là Cơ quan vận hành).\n\nĐiều 5. Vận hành Trung tâm\r\n\nTHDL\n\n1. Đảm bảo các thiết bị phần cứng, hệ thống mạng,\r\n\nphần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng hoạt động ổn định, liên tục 24 giờ/ngày và\r\n\n7 ngày/tuần. Khi có sự cố xảy ra phải nhanh chóng khắc phục theo quy định.\n\n2. Thực hiện kiểm tra, bảo trì định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất đối với tất cả thiết bị phần cứng và mạng; xây dựng sơ đồ vận hành hệ thống\r\n\nbao gồm: Lý lịch chi tiết các thiết bị và các thông số liên quan (tên thiết bị,\r\n\nloại thiết bị, hãng sản xuất, số seria, số part, chức năng, phân vùng, tài liệu\r\n\nchi tiết kết nối hệ thống…) trên hồ sơ giấy đặt tại Trung tâm THDL và trên phần\r\n\nmềm;\n\n3. Thực hiện sao lưu thông số của thiết bị dùng\r\n\nchung sau mỗi lần thay đổi; Quản lý các tài khoản của thiết bị và hệ thống\r\n\nthông tin khác;\n\n4. Cập nhật các bản vá lỗi cho hệ điều hành, hệ\r\n\nquản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm antivirus, theo dõi những cảnh báo, thông báo\r\n\ntrong quá trình quét virus.\n\n5. Hàng ngày (kể cả các ngày nghỉ) tiến hành ít\r\n\nnhất 02 lần (buổi sáng và buổi chiều) kiểm tra rà soát quá trình vận hành các\r\n\nphần mềm ứng dụng đảm bảo hoạt động thông suốt, ổn định và liên tục; thực hiện\r\n\nkiểm thử phần mềm ứng dụng của các cơ quan nhà nước trước khi cài đặt tại Trung\r\n\ntâm THDL của tỉnh.\n\nĐiều 6. Đảm bảo an toàn\r\n\nthông tin\n\n1. Duy trì, cập nhật thường xuyên đối với hệ\r\n\nthống bảo mật (Tường lửa, Phòng chống mã độc, Phát hiện và ngăn chặn xâm nhập,…)\r\n\nđể bảo đảm an toàn, bảo mật cho Trung tâm THDL.\n\n2. Các máy chủ, máy trạm tại Trung tâm THDL phải\r\n\nđược cài đặt phần mềm diệt mã độc (virus), thường xuyên cập nhật kịp thời các bản\r\n\nvá, được đặt ở chế độ quét virus thường xuyên, định kỳ, quét khi có kết nối\r\n\nvới các thiết bị ngoại vi (usb, ổ cứng cắm ngoài,…).\n\n3. Các thiết bị được phát hiện có mã độc phải thực\r\n\nhiện biện pháp cách ly khỏi hệ thống để tránh lây nhiễm sang các máy tính khác.\n\n4. Việc thay đổi cấu hình của hệ thống tại Trung\r\n\ntâm THDL phải được phê duyệt của cơ quan quản lý.\n\nĐiều 7. Quy định về an\r\n\ntoànhoạt động\n\n1. Trung tâm THDL chỉ được đặt các thiết bị đang\r\n\nhoạt động phục vụ vận hành hệ thống, không đặt các thiết bị khác: Thiết bị hỏng,\r\n\nthiết bị chờ thanh lý, hủy, tài liệu, vật tư, các vật dụng dễ cháy nổ,…\n\n2. Trung tâm THDL phải đảm bảo vệ sinh: Môi trường\r\n\nkhô ráo, sạch sẽ, không dột, không thấm nước, không bị ánh nắng chiếu rọi trực\r\n\ntiếp. Độ ẩm, nhiệt độ đạt tiêu chuẩn quy định cho các thiết bị CNTT.\n\n3. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy phải được cấp\r\n\ngiấy phép của Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Hà Giang.\n\n4. Hệ thống điện phải được trang bị máy phát điện\r\n\ndự phòng để đảm bảo cho hệ thống hoạt động trong thời gian nguồn điện lưới gặp\r\n\nsự cố.\n\n5. Hệ thống điều hoà phải bảo đảm nhiệt độ cho\r\n\nphòng máy chủ theo tiêu chuẩn quy định đối với Trung tâm THDL.\n\n6. Hệ thống đường truyền Internet cho Trung tâm\r\n\nTHDL phải từ 02 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, có giải pháp chia tải, cân bằng\r\n\ntải đường truyền để đảm bảo độ dự phòng cao và tính sẵn sàng kết nối cho toàn hệ\r\n\nthống.\n\nĐiều 8. Xử lý sự cố\n\n1. Khi phát hiện có sự cố, người sử dụng hoặc\r\n\ncán bộ vận hành, cán bộ trực hệ thống có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho lãnh\r\n\nđạo Cơ quan vận hành, lãnh đạo Cơ quan quản lý để có biện pháp cô lập và xác định\r\n\nnguyên nhân xảy ra sự cố, hạn chế tối đa ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống.\n\n2. Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của sự cố,\r\n\nđánh giá và phân loại theo 03 mức:\n\na) Các sự cố thông thường (không gây ảnh hưởng đến\r\n\nhoạt động của Trung tâm THDL), Cơ quan vận hành nhanh chóng xử lý sự cố.\n\nb) Các sự cố nghiêm trọng (sự cố liên quan đến\r\n\nthiết bị mạng, thiết bị bảo mật, máy chủ, đường truyền dữ liệu, cơ sở dữ liệu,\r\n\ncác sự cố liên quan đến an ninh thông tin, mất mát dữ liệu, gây ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp đến hoạt động của Trung tâm THDL), ngay sau khi phát hiện sự cố cơ quan vận\r\n\nhành cần đánh giá ảnh hưởng của sự cố và thực hiện báo cáo về Cơ quan quản lý để\r\n\nđược hướng dẫn xử lý.\n\nc) Các sự cố đặc biệt nghiêm trọng (gây ngưng trệ\r\n\nđến toàn bộ hoạt động của Trung tâm THDL), cơ quan vận hành và cơ quan quản lý\r\n\nphải có đánh giá ảnh hưởng của sự cố và thực hiện báo cáo nhanh về UBND tỉnh để\r\n\ncó chỉ đạo xử lý.\n\n3. Quy định khắc phục sự cố\n\na) Thực hiện sao lưu dữ liệu trước khi khắc phục\r\n\nsự cố (ưu tiên dữ liệu quan trọng).\n\nb) Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hệ thống.\n\nc) Ghi nhật ký diễn biến sự cố, phương án khắc\r\n\nphục.\n\n4. Các sự cố vượt khả năng xử lý, lãnh đạo Cơ\r\n\nquan vận hành báo cáo lãnh đạo Cơ quan quản lý để đề nghị đơn vị tư vấn, đơn vị\r\n\ncung cấp hoặc Trung tâm ứng cứu khẩn cấp VNCERT và các đơn vị liên quan hỗ trợ ứng\r\n\nphó và khắc phục sự cố.\n\nĐiều 9. Bảo trì, bảo dưỡng\r\n\nTrung tâm THDL\n\n1. Cơ quan vận hành có trách nhiệm thực hiện bảo\r\n\ntrì, bảo dưỡng hệ thống theo quy trình và kế hoạch được duyệt.\n\n2. Việc thực hiện bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống\r\n\ndo Cơ quan vận hành thực hiện hoặc thuê dịch vụ.\n\n3. Thời gian bảo trì, bảo dưỡng từng thiết bị,\r\n\nphần mềm thực hiện theo yêu cầu thực tiễn và khuyến cáo của nhà cung cấp tối\r\n\nthiểu 01 lần/năm. Bảo trì, bảo dưỡng tổng thể toàn bộ hệ thống ít nhất 01 lần/năm.\n\n4. Việc thực hiện bảo trì, bảo dưỡng không được\r\n\nlàm gián đoạn và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Trung tâm THDL; Quá\r\n\ntrình bảo trì, bảo dưỡng phải thực hiện theo đúng kịch bản, quy trình và ghi nhật\r\n\nký về tình trạng hoạt động trước và sau khi thực hiện.\n\nĐiều 10. Quy định về tiếp\r\n\nnhận máy móc, thiết bị và phần mềm của các đơn vị tại Trung tâm THDL\n\n1. Việc triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng\r\n\nCNTT trên hạ tầng Trung tâm THDL phải được quy định cụ thể trong Quyết định phê\r\n\nduyệt dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Các ứng dụng CNTT chưa được triển khai trên hạ\r\n\ntầng Trung tâm THDL. Các cơ quan, đơn vị (sau đây gọi là cơ quan chủ quản), lập\r\n\nvăn bản đề nghị đặt máy chủ, cài đặt phần mềm và bàn giao tài sản về Trung tâm\r\n\nTHDL, gửi Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt (nếu\r\n\nphù hợp với hạ tầng kỹ thuật Trung tâm THDL).\n\n3. Cơ quan vận hành có trách nhiệm tiếp nhận máy\r\n\nmóc, thiết bị, tiếp nhận cài đặt phần mềm tại Trung tâm THDL theo Quyết định của\r\n\ncấp có thẩm quyền; thủ tục tiếp nhận đặt máy chủ, cài đặt phần mềm và quản lý\r\n\ntài sản do Sở Thông tin và Truyền thông quy định.\n\n4. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản trị, vận\r\n\nhành máy móc, thiết bị, phần mềm của cơ quan mình khi đặt tại Trung tâm THDL\r\n\n(thực hiện từ xa hoặc trực tiếp).\n\n5. Cơ quan chủ quản có thể ủy quyền toàn bộ hoặc\r\n\nmột phần nhiệm vụ quản trị, vận hành máy móc, thiết bị, phần mềm của cơ quan mình\r\n\ncho Cơ quan vận hành Trung tâm THDL. Việc ủy quyền phải được thể hiện trên văn\r\n\nbản ký kết, thống nhất giữa hai bên.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM\n\nĐiều 11. Trách nhiệm cơ\r\n\nquan quản lý (Sở Thông tin và Truyền thông)\n\n1. Tham mưu UBND tỉnh nâng cấp và mở rộng Trung\r\n\ntâm THDL của tỉnh, đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính\r\n\nquyền điện tử.\n\n2. Tham mưu UBND tỉnh công bố các dịch vụ và ban\r\n\nhành theo thẩm quyền về giá cước các dịch vụ gia tăng được khai thác từ Trung\r\n\ntâm THDL.\n\n3. Quy định thủ tục chuyển giao máy móc, thiết bị,\r\n\ncài đặt phần mềm và quản lý tài sản tại Trung tâm THDL. Quy định quy trình vận\r\n\nhành, bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục sự cố Trung tâm THDL.\n\n4. Quy hoạch tài nguyên hệ thống, các giải pháp,\r\n\nphương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển Trung tâm THDL.\n\n5. Chỉ đạo mở hoặc dừng đột xuất một số dịch vụ\r\n\nTrung tâm THDL trong các trường hợp cụ thể.\n\n6. Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc vận\r\n\nhành, khai thác dịch vụ của cơ quan vận hành Trung tâm THDL.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm,\r\n\nbáo cáo đột xuất cho UBND tỉnh về tình hình hoạt động Trung tâm THDL.\n\n8. Nghiên cứu, đề xuất nhiệm vụ tích hợp chung\r\n\ntheo hướng chuẩn hóa, thống nhất các ứng dụng CNTT trên Trung tâm THDL tỉnh.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan vận hành\n\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch sao\r\n\nlưu dữ liệu, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa Trang thiết bị Trung tâm THDL; nội\r\n\nquy, quy định chi tiết về vận hành Trung tâm THDL; kế hoạch trực hệ thống Trung\r\n\ntâm THDL.\n\n2. Đào tạo cán bộ quản lý, vận hành có chuyên\r\n\nmôn đáp ứng yêu cầu, được trang bị các kiến thức liên quan tới hoạt động của\r\n\nTrung tâm THDL.\n\n3. Tổ chức mua sắm trang thiết bị CNTT và các\r\n\nthiết bị phụ trợ khác đảm bảo các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng dịch\r\n\nvụ, an toàn thông tin và hoạt động thông suốt của Trung tâm THDL; trường hợp,\r\n\nmua sắm thiết bị như: Máy chủ, thiết bị định tuyến, thiết bị chuyển mạch, thiết\r\n\nbị tường lửa phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan quản lý.\n\n4. Trực tiếp tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quy định và triển khai cung cấp dịch vụ\r\n\ntheo đúng với tiêu chuẩn chất lượng, quy trình và trên cơ sở khai thác hiệu quả\r\n\nhạ tầng Trung tâm THDL.\n\n5. Hàng năm, xây dựng kinh phí đảm bảo duy trì,\r\n\nvận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế trang thiết bị và nâng cấp, cập nhật phần\r\n\nmềm Trung tâm THDL của tỉnh, tổng hợp chung trong dự toán chi nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn của Cơ quan vận hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý cho cơ\r\n\nquan quản lý về tình hình hoạt động và cung cấp dịch vụ của Trung tâm THDL và\r\n\nbáo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, đơn vị\n\n1. Sử dụng các dịch vụ của Trung tâm THDL theo\r\n\nquy định.\n\n2. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin lưu\r\n\ntrữ tại Trung tâm THDL do cơ quan, đơn vị cung cấp, cập nhật đúng quy định pháp\r\n\nluật.\n\n3. Phối hợp với Cơ quan vận hành trong công tác\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh thông tin, duy trì hoạt động các hệ thống thông tin của\r\n\ncơ quan mình đặt tại Trung tâm THDL.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của người\r\n\nsử dụng\n\n1. Sử dụng dịch vụ Trung tâm THDL theo quy định.\n\n2. Tuân thủ các quy định về an toàn bảo mật\r\n\nthông tin, quản lý vận hành và khai thác Trung tâm THDL.\n\n3. Không được thực hiện các hành vi đánh cắp, giả\r\n\nmạo tài khoản, truy cập trái phép vào các hệ thống thông tin thuộc Trung tâm\r\n\nTHDL.\n\n4. Không được sử dụng các công cụ, phần mềm làm\r\n\ntổn hại đến hoạt động của Trung tâm THDL.\n\n5. Trường hợp phát sinh sự cố, thông báo cho cán\r\n\nbộ kỹ thuật của Cơ quan vận hành để được hướng dẫn và hỗ trợ khắc phục. Phối hợp\r\n\nvới cán bộ kỹ thuật của Cơ quan vận hành trong việc xử lý sự cố và xác nhận kết\r\n\nquả xử lý.\n\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức\r\n\ntriển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; theo dõi, kiểm tra định kỳ báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai của các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Hàng năm, Trung tâm Công nghệ thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng dự toán duy trì, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế\r\n\ntrang thiết bị và nâng cấp, cập nhật phần mềm hệ thống Trung tâm THDL của tỉnh,\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này\r\n\ntrong phạm vi quản lý của mình.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các\r\n\ncơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổng hợp) xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 1027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10270.json b/contexts/context_10270.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfb3d897916c5d62160439a638a0cf6a341f9361 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10270.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-180-QD-UBND-2021-bo-tieu-chi-danh-gia-bo-phan-mot-cua-tinh-Bac-Giang-473701.aspx", + "name": "Quyet-dinh-180-QD-UBND-2021-bo-tieu-chi-danh-gia-bo-phan-mot-cua-tinh-Bac-Giang-473701", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 180/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 02 tháng 03 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BỘ PHẬN MỘT CỬA, CÔNG\r\n\nCHỨC MỘT CỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Bộ tiêu chí đánh giá Bộ phận Một cửa và công\r\n\nchức Một cửa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo các tiêu chí sau đây:\n\n1. Tiêu chí đánh giá Bộ phận Một\r\n\ncửa\n\na) Bố trí con người, cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị;\n\nb) Thực hiện thủ tục hành chính\r\n\ntheo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\nc) Hoạt động của Bộ phận Một cửa.\n\nThang điểm đánh giá đối với Bộ\r\n\nphận Một cửa là 100 điểm.\n\n(Chi tiết theo Bộ tiêu chí\r\n\nđánh giá -Phụ lục I,II kèm theo).\n\n2. Tiêu chí đánh giá công chức\r\n\nMột cửa\n\na) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả thủ tục hành chính;\n\nb) Chấp hành nội quy, quy chế\r\n\nlàm việc của Bộ phận Một cửa;\n\nc) Tham gia hoạt động của Bộ phận\r\n\nMột cửa và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.\n\nThang điểm đánh giá đối với\r\n\ncông chức Một cửa là 100 điểm.\n\n(Chi tiết theo Bộ tiêu chí\r\n\nđánh giá -Phụ lục III, IV kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nĐối tượng, thời điểm, cách thức quy trình, phân loại\r\n\nđánh giá\n\n1. Đối tượng đánh giá\n\na) Công chức, viên chức, cán bộ,\r\n\nchiến sỹ thuộc cơ quan Trung ương ngành dọc đóng trên địa bàn được cử ra thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện\r\n\n(gọi chung là công chức Một cửa). Riêng đối với công chức Một cửa cấp xã không\r\n\nthực hiện đánh giá theo Quyết định này.\n\nb) Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp\r\n\nxã (gọi tắt là Bộ phận Một cửa).\n\n2. Thời điểm, cách thức, quy\r\n\ntrình đánh giá a) Đối với Bộ phận Một cửa:\n\n- Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp\r\n\nxã thực hiện đánh giá 01 năm /1 lần.\n\n- Bộ phận Một cửa cấp xã\r\n\ntự đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí tại Phụ lục I kèm theo Quyết định\r\n\nvà gửi kết quả về Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện thẩm định kết quả đánh giá\r\n\ntrước ngày 20/11 hằng năm.\n\n- Bộ phận Một cửa huyện, thành\r\n\nphố tự đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí tại Phụ lục II kèm theo Quyết\r\n\nđịnh; gửi kết quả về Văn phòng UBND tỉnh thẩm định kết quả đánh giá trước ngày\r\n\n20/11 hằng năm.\n\nb) Đối với công chức Một cửa:\n\nViệc đánh giá xếp loại công chức\r\n\nMột cửa được thực hiện theo từng năm công tác, trên cơ sở tổng hợp, theo dõi\r\n\nđánh giá chấm điểm hằng tháng, cụ thể:\n\n- Hằng tháng, Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện thực hiện theo dõi, chấm điểm\r\n\nphân loại công chức Một cửa theo Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày. Kết quả được thông báo công khai trước ngày 05 tháng sau.\n\n- Trước ngày 30/11 hằng năm,\r\n\ncông chức Một cửa tự kiểm điểm đánh giá kết quả công tác tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công, Bộ phận Một cửa cấp huyện theo biểu Phụ lục số V ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, nhận xét hằng năm của công\r\n\nchức Một cửa, kết quả tổng hợp đánh giá chấm điểm từng tháng trong năm, Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, người đứng đầu Bộ phận Một cửa cấp huyện\r\n\nnhận xét, đánh giá đối với công chức Một cửa xong trước ngày 05/12 hằng năm.\n\n3. Phân loại đánh giá\n\na) Đối với Bộ phận Một cửa\n\n- Xếp loại Tốt: Điểm từ 85 trở\r\n\nlên.\n\n- Xếp loại Khá: Điểm từ 70 đến\r\n\ndưới 85 điểm.\n\n- Xếp loại Trung bình: Điểm từ\r\n\n50 đến dưới 70 điểm.\n\n- Xếp loại Yếu: Dưới 50 điểm.\r\n\nb) Đối với công chức Một cửa\n\n- Chấm điểm, phân loại hàng\r\n\ntháng\n\n+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:\r\n\nTừ 90 điểm trở lên.\n\n+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Từ 75\r\n\nđiểm đến dưới 90 điểm.\n\n+ Hoàn thành nhiệm vụ: Từ 50 đến\r\n\ndưới 75 điểm.\n\n+ Không hoàn thành nhiệm vụ: Dưới\r\n\n50 điểm.\n\n- Đánh giá, phân loại hàng năm\n\nViệc đánh giá, phân loại hàng\r\n\nnăm được thực hiện đối với công chức Một cửa có thời gian làm việc tối thiểu từ\r\n\n6 tháng trở lên trong năm, cụ thể:\n\n+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\r\n\n(có số điểm từ 90 trở lên): Có tổng điểm bình quân cả năm được đánh giá ở mức\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và không có tháng nào được xét dưới mức hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ.\n\n+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ (có số\r\n\nđiểm từ 75 đến dưới 90 điểm): Có tổng điểm bình quân cả năm xét ở mức hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ trở lên và không có tháng nào được xét dưới mức hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ.\n\n+ Hoàn thành nhiệm vụ (có số điểm\r\n\ntừ 50 đến dưới 75 điểm): Có tổng điểm bình quân cả năm xét ở mức hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ trở lên và không có tháng nào được xét mức không hoàn thành nhiệm vụ.\n\n+ Không hoàn thành nhiệm vụ (có\r\n\nsố điểm dưới 50 điểm): Có tổng điểm bình quân cả năm xét ở mức không hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Các sở, cơ quan phối hợp với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) trong việc đánh\r\n\ngiá công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị được cử ra làm việc tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công. Kết quả đánh giá của Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\nhằng năm là cơ sở để các sở, cơ quan đánh giá đối với công chức Một cửa do các\r\n\nsở, cơ quan cử ra Trung tâm, đồng thời để khen thưởng, bổ nhiệm, quy hoạch.\n\n2. UBND huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức việc đánh giá Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã và công chức\r\n\nMột cửa trên địa bàn huyện, thành phố bảo đảm các nội dung tại Quyết định này.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh:\n\na) Triển khai, theo dõi, tổng hợp\r\n\nvà báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về việc đánh giá Bộ phận Một cửa các cấp, công chức\r\n\nMột cửa theo Quyết định này.\n\nb) Thẩm định, đánh giá Bộ phận\r\n\nMột cửa cấp huyện; công chức Một cửa\n\nlàm việc tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ Công văn số\r\n\n215/UBND-KSTT ngày 30/07/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện đánh giá Bộ phận\r\n\nMột cửa cấp huyện, cấp xã và công chức Một cửa.\n\nĐiều 5.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; cơ\r\n\nquan Trung ương ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố;\r\n\nChủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + CVP, PCVP Bùi Huy Khánh;\r\n\n + TTPVHCC;\r\n\n + Lưu: VT, NC-KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí đánh giá\n\nĐiểm tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nBố trí con người, cơ sở vật\r\n\n chất, trang thiết bị\n\n30\n\n\n\n1.1\n\nBố trí Trưởng Bộ phận Một cửa\n\n2\n\n\n\n\n\nBảo đảm đúng quy định: 2\n\n\n\n\n\nChưa bảo đảm đúng quy định:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\nKhông bố trí: 0\n\n\n\n\n\n1.2\n\nBố trí công chức tại Bộ phận\r\n\n Một cửa bảo đảm đúng quy định\n\n5\n\n\n\n\n\n100% công chức Một cửa bảo\r\n\n đảm quy định: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80%-dưới 100% công chức\r\n\n Một cửa bảo đảm quy định: 3\n\n\n\n\n\nDưới 80% công chức Một cửa\r\n\n bảo đảm quy định: 0\n\n\n\n\n\n1.3\n\nDiện tích Bộ phận Một cửa\n\n5\n\n\n\n\n\nTừ 300m² trở lên: 5\n\n\n\n\n\nTừ 200m²- dưới 300 m²: 3\n\n\n\n\n\nTừ 150 m² - dưới 200 m²: 2\n\n\n\n\n\nDưới 150 m²: 0\n\n\n\n\n\n1.4\n\nTrang thiết bị hỗ trợ tại Bộ\r\n\n phận Một cửa\n\n15\n\n\n\n\n\nBố trí đủ ghế ngồi chờ,\r\n\n bàn viết: 1,5\n\n\n\n\n\nCó máy tính kết nối mạng\r\n\n dành cho công dân: 1\n\n\n\n\n\nCó mạng Wifi, Internet\r\n\n dành cho công dân: 1\n\n\n\n\n\nCó màn hình có chức năng tra\r\n\n cứu thủ tục hành chính, kết quả: 1\n\n\n\n\n\nCó tủ lưu trữ hồ sơ: 1\n\n\n\n\n\n01 công chức Một cửa/Máy\r\n\n in, máy Scan: 1,5\n\n\n\n\n\nCó máy photocopy: 1\n\n\n\n\n\n01 công chức Một cửa/01\r\n\n máy tính: 1,5\n\n\n\n\n\nCó hệ thống camera tại Bộ\r\n\n phận Một cửa: 1\n\n\n\n\n\nCó hệ thống điều hòa: 1,5\n\n\n\n\n\nCó hệ thống xếp hàng tự động:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\nCó hệ thống đánh giá tự động:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\nHỗ trợ khác: Bút viết, sạc\r\n\n điện thoại, nước uống: 1\n\n\n\n\n\n1.5\n\nPhụ cấp hỗ trợ và trang phục\r\n\n cho công chức Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\n100% công chức Một cửa được\r\n\n phụ cấp hỗ trợ và trang phục: 3\n\n\n\n\n\nTừ 80%-dưới 100% công chức\r\n\n Một cửa được phụ cấp hỗ trợ và trang phục: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% công chức Một cửa\r\n\n được phụ cấp hỗ trợ và trang phục: 0\n\n\n\n\n\n2\n\nThực hiện thủ tục hành chính\r\n\n theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông\n\n40\n\n\n\n2.1\n\nThủ tục hành chính thực hiện\r\n\n tại Bộ phận Một cửa được niêm yết công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời theo\r\n\n đúng quy định\n\n3\n\n\n\n\n\n100% TTHC niêm yết chính\r\n\n xác, đầy đủ, kịp thời: 3\n\n\n\n\n\nCó TTHC được niêm yết chưa\r\n\n đầy đủ, kịp thời: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông niêm yết hoặc niêm yết\r\n\n không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThủ tục hành chính thực hiện\r\n\n tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\n\n5\n\n\n\n\n\n100% TTHC thực hiện tại\r\n\n BPMC: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80% -dưới 100% TTHC thực\r\n\n hiện tại BPMC: 3\n\n\n\nDưới 80% TTHC thực hiện tiếp\r\n\n nhận tại BPMC: 0\n\n\n\n\n\n2.3\n\nCập nhật hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử\n\n5\n\n\n\n\n\n100% hồ sơ được cập nhật:\r\n\n 5\n\n\n\n\n\nTừ 80%- dưới 100% hồ sơ được\r\n\n cập nhật: 3\n\n\n\nDưới 80% hồ sơ được cập nhật:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n2.4\n\nCông khai tiến độ, kết quả giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công tỉnh\n\n5\n\n\n\n\n\n100% hồ sơ TTHC được công\r\n\n khai tiến độ, kết quả giải quyết: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80%- dưới 100% hồ sơ công\r\n\n khai tiến độ, kết quả giải quyết: 3\n\n\n\nDưới 80% hồ sơ công khai\r\n\n tiến độ, kết quả giải quyết: 0\n\n\n\n\n\n2.5\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại sau khi được tiếp nhận\n\n5\n\n\n\n\n\nDưới 3% hồ sơ phải yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 5\n\n\n\n\n\nTừ 3%-5% hồ sơ phải yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 3\n\n\n\n\n\nTrên 5% hồ sơ phải yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 0\n\n\n\n\n\n2.6\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4\n\n5\n\n\n\n\n\nTừ 10% hồ sơ TTHC trở lên\r\n\n được thực hiện: 5\n\n\n\n\n\nTừ 5% - dưới 10% hồ sơ\r\n\n TTHC được thực hiện: 3\n\n\n\n\n\nTừ 3%-dưới 5% hồ sơ TTHC\r\n\n được thực hiện: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 3% hồ sơ TTHC được thực\r\n\n hiện: 0\n\n\n\n\n\n2.7\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n thực hiện tiếp nhận, trả kết quả thông qua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n3\n\n\n\n\n\nTừ 10% hồ sơ TTHC trở lên\r\n\n được thực hiện: 3\n\n\n\n\n\nTừ 5%- dưới 10% hồ sơ TTHC\r\n\n được thực hiện: 1,5\n\n\n\n\n\nTừ 3%-dưới 5% hồ sơ TTHC\r\n\n được thực hiện: 1\n\n\n\n\n\nDưới 3% hồ sơ TTHC được thực\r\n\n hiện: 0\n\n\n\n\n\n2.8\n\nThực hiện việc xin lỗi người\r\n\n dân, tổ chức bằng văn bản khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn\n\n3\n\n\n\n\n\n100% thực hiện đầy đủ,\r\n\n đúng quy định: 3\n\n\n\n\n\nTừ 70%-dưới 100% thực hiện\r\n\n đầy đủ, đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 70% thực hiện đầy đủ,\r\n\n đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n2.9\n\nThực hiện thủ tục hành chính\r\n\n theo phương thức 4 tại chỗ (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả)\n\n3\n\n\n\n\n\n20% TTHC thực hiện 4 tại\r\n\n chỗ: 3\n\n\n\n\n\nTừ 10%-dưới 20% TTHC thực\r\n\n hiện 4 tại chỗ: 1,5\n\n\n\n\n\nTừ 5%-dưới 10% TTHC thực\r\n\n hiện 4 tại chỗ: 1\n\n\n\n\n\nDưới 5% TTHC thực hiện 4 tại\r\n\n chỗ: 0\n\n\n\n\n\n2.10\n\nThực hiện đánh giá việc giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy\r\n\n định: 3\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ,\r\n\n đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n\n\n3\n\nHoạt động của Bộ phận Một\r\n\n cửa\n\n30\n\n\n\n3.1\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nBan hành kịp thời theo quy\r\n\n định: 3\n\n\n\n\n\nBan hành chậm so với quy định:\r\n\n 1,5\n\n\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n\n\n3.2\n\nQuyết định cử công chức, viên\r\n\n chức ra làm việc tại Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nBan hành đầy đủ, kịp thời:\r\n\n 3\n\n\n\n\n\nBan hành chưa đầy đủ, chưa\r\n\n kịp thời: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n\n\n3.3\n\nPhân công nhiệm vụ công chức\r\n\n Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nBan hành đầy đủ, kịp thời:\r\n\n 3\n\n\n\n\n\nBan hành chưa đầy đủ, chưa\r\n\n kịp thời: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n\n\n3.4\n\nKết quả khảo sát sự đánh giá\r\n\n hài lòng của tổ chức, cá nhân\n\n6\n\n\n\n\n\nTừ 75-100% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng thì điểm đánh giá được tính theo công thức:\n\n[Tỷ lệ % mức độ đánh giá\r\n\n hài lòng X 6]/100%\n\n\n\n\n\nDưới 75% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng: 0\n\n\n\n\n\n3.5\n\nPhản ánh, kiến nghị, khiếu nại,\r\n\n tố cáo của tổ chức cá nhân đối với công chức Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nKhông có PANK, khiếu nại,\r\n\n tố cáo: 3\n\n\n\n\n\nDưới 03 PAKN, khiếu nại, tố\r\n\n cáo: 1,5\n\n\n\n\n\nCó trên 03 PAKN, khiếu nại,\r\n\n tố cáo: 0\n\n\n\n\n\n3.6\n\nBố trí tại Bộ phận Một cửa\n\n6\n\n\n\n\n\nBố trí đầy đủ các lĩnh vực\r\n\n tiếp nhận: 2\n\n\n\n\n\nCó đầy đủ biển tên của\r\n\n công chức Một cửa: 1\n\n\n\n\n\nBố trí, sắp xếp gọn gàng, ngăn\r\n\n nắp, khoa học: 1\n\n\n\n\n\nNiêm yết nội quy làm việc,\r\n\n thời gian làm việc: 1\n\n\n\n\n\nNiêm yết địa chỉ tiếp nhận\r\n\n PAKN: 1\n\n\n\n\n\n3.7\n\nSáng kiến cải cách hoạt động\r\n\n Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nCó sáng kiến được công nhận:\r\n\n 3\n\n\n\n\n\nKhông có sáng kiến: 0\n\n\n\n\n\n3.8\n\nTổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nTổ chức tập huấn, bồi dưỡng:\r\n\n 3\n\n\n\n\n\nKhông tổ chức, bồi dưỡng:0\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 02 tháng 03 năm 2021 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí đánh giá\n\nĐiểm tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nBố trí con người, cơ sở vật\r\n\n chất, trang thiết bị\n\n30\n\n\n\n1.1\n\nBố trí Trưởng Bộ phận Một cửa\n\n2\n\n\n\n\n\nBảo đảm đúng quy định: 2\n\n\n\n\n\nChưa bảo đảm đúng quy định:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\nKhông bố trí: 0\n\n\n\n\n\n1.2\n\nBố trí công chức tại Bộ phận\r\n\n Một cửa bảo đảm đúng quy định\n\n5\n\n\n\n\n\n100% công chức Một cửa bảo\r\n\n đảm quy định: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80%-dưới 100% công chức\r\n\n Một cửa bảo đảm quy định: 3\n\n\n\n\n\nDưới 80% công chức Một cửa\r\n\n bảo đảm quy định: 0\n\n\n\n\n\n1.3\n\nDiện tích Bộ phận Một cửa\n\n5\n\n\n\n\n\nTừ 120m² trở lên: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80m²- dưới 120 m²: 3\n\n\n\n\n\nTừ 40 m² - dưới 80 m²: 2\n\n\n\n\n\nDưới 40 m²: 0\n\n\n\n\n\n1.4\n\nTrang thiết bị hỗ trợ tại Bộ\r\n\n phận Một cửa\n\n15\n\n\n\n\n\nBố trí đủ ghế ngồi chờ,\r\n\n bàn viết: 2\n\n\n\n\n\nCó máy tính kết nối mạng\r\n\n dành cho công dân: 1\n\n\n\n\n\nCó mạng Wifi, Internet\r\n\n dành cho công dân: 1\n\n\n\n\n\nCó tủ lưu trữ hồ sơ: 1,5\n\n\n\n\n\n02 công chức Một cửa/Máy in,\r\n\n máy Scan: 2\n\n\n\n\n\nCó máy photocopy: 1\n\n\n\n\n\n01 công chức Một cửa/01\r\n\n máy tính: 2\n\n\n\n\n\nCó hệ thống camera tại Bộ\r\n\n phận Một cửa: 1\n\n\n\n\n\nCó hệ thống điều hòa: 1,5\n\n\n\n\n\nCó hệ thống đánh giá tự động:\r\n\n 1\n\n\n\n\n\nHỗ trợ khác: Bút viết, sạc\r\n\n điện thoại, nước uống: 1\n\n\n\n\n\n1.5\n\nPhụ cấp hỗ trợ và trang phục\r\n\n cho công chức Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\n100% công chức Một cửa được\r\n\n phụ cấp hỗ trợ và trang phục: 3\n\n\n\n\n\nTừ 80%-dưới 100% công chức\r\n\n Một cửa được phụ cấp hỗ trợ và trang phục: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% công chức Một cửa\r\n\n được phụ cấp hỗ trợ và trang phục: 0\n\n\n\n\n\n2\n\nThực hiện thủ tục hành\r\n\n chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\n\n40\n\n\n\n2.1\n\nThủ tục hành chính thực hiện\r\n\n tại Bộ phận Một cửa được niêm yết công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời theo\r\n\n đúng quy định\n\n3\n\n\n\n\n\n100% TTHC niêm yết chính\r\n\n xác, đầy đủ, kịp thời: 3\n\n\n\n\n\nCó TTHC được niêm yết chưa\r\n\n đầy đủ, kịp thời: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông niêm yết hoặc niêm yết\r\n\n không đúng quy định: 0 điểm\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThủ tục hành chính thực hiện tiếp\r\n\n nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\n\n5\n\n\n\n\n\n100% TTHC thực hiện tại\r\n\n BPMC: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80% -dưới 100% TTHC thực\r\n\n hiện tại BPMC: 3\n\n\n\nDưới 80% TTHC thực hiện tiếp\r\n\n nhận tại BPMC: 0\n\n\n\n\n\n2.3\n\nCập nhật hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử\n\n5\n\n\n\n\n\n100% hồ sơ được cập nhật:\r\n\n 5\n\n\n\n\n\nTừ 80%- dưới 100% hồ sơ được\r\n\n cập nhật: 3\n\n\n\nDưới 80% hồ sơ được cập nhật:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n2.4\n\nCông khai tiến độ, kết quả giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công tỉnh\n\n5\n\n\n\n\n\n100% hồ sơ TTHC được công\r\n\n khai tiến độ, kết quả giải quyết: 5\n\n\n\n\n\nTừ 80%- dưới 100% hồ sơ\r\n\n TTHC công khai tiến độ, kết quả giải quyết: 3\n\n\n\n\n\nDưới 80% hồ sơ TTHC công\r\n\n khai tiến độ, kết quả giải quyết: 0\n\n\n\n\n\n2.5\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại sau khi tiếp nhận\n\n5\n\n\n\n\n\nDưới 3% hồ sơ phải yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 5\n\n\n\n\n\nTừ 3%-5% hồ sơ phải yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 3\n\n\n\n\n\nTrên 5% hồ sơ phải yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 0\n\n\n\n\n\n2.6\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4\n\n5\n\n\n\n\n\nTừ 10% hồ sơ TTHC trở lên\r\n\n được thực hiện: 5\n\n\n\n\n\nTừ 5% -dưới 10% hồ sơ TTHC\r\n\n được thực hiện: 3\n\n\n\n\n\nTừ 3-dưới 5% hồ sơ TTHC được\r\n\n thực hiện: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 3% hồ sơ TTHC được thực\r\n\n hiện: 0\n\n\n\n\n\n2.7\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả thông qua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n3\n\n\n\n\n\nTừ 5% hồ sơ TTHC trở lên\r\n\n được thực hiện:3\n\n\n\n\n\nTừ 3%- dưới 5% hồ sơ TTHC\r\n\n được thực hiện: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 3% hồ sơ TTHC được thực\r\n\n hiện: 0\n\n\n\n\n\n2.8\n\nThực hiện việc xin lỗi người\r\n\n dân, tổ chức bằng văn bản khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn\n\n3\n\n\n\n\n\n100% thực hiện đầy đủ,\r\n\n đúng quy định: 3\n\n\n\n\n\nTừ 70%-dưới 100% thực hiện\r\n\n đầy đủ, đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 70% thực hiện đầy đủ,\r\n\n đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n2.9\n\nBố trí, phân công lãnh đạo\r\n\n UBND xã/phường/thị trấn trực giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nPhân công lãnh đạo trực\r\n\n thường xuyên: 3\n\n\n\n\n\nPhân công lãnh đạo trực\r\n\n không thường xuyên: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông phân công trực: 0\n\n\n\n\n\n2.10\n\nThực hiện đánh giá việc giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy\r\n\n định: 3\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ,\r\n\n đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n\n\n3\n\nHoạt động của Bộ phận Một\r\n\n cửa\n\n30\n\n\n\n3.1\n\nBan hành Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nBan hành kịp thời theo quy\r\n\n định: 3\n\n\n\n\n\nBan hành chậm so với thời\r\n\n hạn quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n\n\n3.2\n\nPhân công nhiệm vụ công chức\r\n\n Một cửa\n\n4\n\n\n\n\n\nBan hành đầy đủ, kịp thời:\r\n\n 4\n\n\n\n\n\nBan hành chưa đầy đủ, chưa\r\n\n kịp thời: 2\n\n\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n\n\n3.3\n\nKết quả khảo sát sự đánh giá\r\n\n hài lòng của tổ chức, cá nhân\n\n10\n\n\n\n\n\nTừ 75-100% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng thì điểm đánh giá được tính theo công thức:\n\n[Tỷ lệ % mức độ đánh giá\r\n\n hài lòng x 10]/100%\n\n\n\n\n\nDưới 75% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng: 0\n\n\n\n\n\n3.4\n\nPhản ánh, kiến nghị, khiếu nại,\r\n\n tố cáo của tổ chức cá nhân đối với công chức Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\nKhông có PAKN, khiếu nại,\r\n\n tố cáo: 3\n\n\n\n\n\nDưới 03 PAKN, khiếu nại, tố\r\n\n cáo: 1,5\n\n\n\n\n\nTrên 03 PAKN, khiếu nại, tố\r\n\n cáo: 0\n\n\n\n\n\n3.5\n\nBố trí tại Bộ phận Một cửa\n\n10\n\n\n\n\n\nBố trí đầy đủ các lĩnh vực\r\n\n tiếp nhận: 3\n\n\n\n\n\nCó đầy đủ biển tên của\r\n\n công chức Một cửa: 1\n\n\n\n\n\nBố trí, sắp xếp gọn gàng, ngăn\r\n\n nắp, khoa học: 3\n\n\n\n\n\nNiêm yết nội quy làm việc,\r\n\n thời gian làm việc: 1,5\n\n\n\n\n\nNiêm yết địa chỉ tiếp nhận\r\n\n PAKN: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC MỘT CỬA CẤP TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 02 tháng 03 năm 2021 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và trả kết quả thủ tục hành chính\n\n40\n\n\n\n1.1\n\nThực hiện hướng dẫn thủ tục hành\r\n\n chính qua mẫu Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (1 lần) đối với hồ sơ thủ tục\r\n\n hành chính chưa tiếp nhận được ngay\n\n5\n\n\n\n\n\n100% thực hiện hướng dẫn\r\n\n qua Phiếu: 5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện hướng dẫn\r\n\n qua Phiếu ba lần: 3\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện hướng dẫn qua\r\n\n Phiếu từ ba lần trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.2\n\nSố lần cá nhân, tổ chức phải\r\n\n liên hệ với công chức Một cửa để hoàn thiện hồ sơ\n\n5\n\n\n\n\n\nKhông lần nào: 5\n\n\n\n\n\nDưới ba lần: 3\n\n\n\n\n\nBa lần trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.3\n\nSố hồ sơ cá nhân, tổ chức phải\r\n\n sửa đổi, bổ sung sau khi được tiếp nhận\n\n6\n\n\n\n\n\nDưới 03 hồ sơ trong một\r\n\n tháng: 6\n\n\n\n\n\nTừ 03 đến dưới 05 hồ sơ\r\n\n trong một tháng: 2\n\n\n\n\n\nTừ 05 hồ sơ trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.4\n\nSố hồ sơ phải trả lại cá\r\n\n nhân, tổ chức\n\n6\n\nKhông xét đến các hồ sơ trả lại do yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của\r\n\n các ngành phối hợp\n\n\n\nDưới 03 hồ sơ trong một\r\n\n tháng: 6\n\n\n\nTừ 03 đến dưới 05 hồ sơ\r\n\n trong một tháng: 2\n\n\n\nTừ 05 hồ sơ trở lên: 0\n\n\n\n1.5\n\nCập nhật quá trình xử lý hồ\r\n\n sơ (bổ sung, xin ý kiến, trả lại, kết quả hồ sơ…) vào Hệ thống thông tin Một\r\n\n cửa điện tử\n\n6\n\n\n\n\n\n100% tổng số hồ sơ tiếp nhận:\r\n\n 6\n\n\n\n\n\nKhông cập nhật từ 01 đến\r\n\n 02 hồ sơ: 3\n\n\n\n\n\nKhông cập nhật từ 03 hồ sơ\r\n\n trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.6\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n tiếp nhận giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 (thủ tục\r\n\n hành chính đã cung cấp ở mức độ 3, 4)\n\n4\n\n\n\n\n\nCó từ 30% trở lên hồ sơ tiếp\r\n\n nhận giải quyết qua DVC mức độ 3, 4: 4\n\n\n\n\n\nCó từ 20% đến dưới 30% hồ sơ\r\n\n tiếp nhận giải quyết qua dịch vụ công mức độ 3, 4: 2\n\n\n\n\n\nDưới 20% hồ sơ tiếp nhận\r\n\n giải quyết qua dịch vụ công mức độ 3, 4: 0\n\n\n\n\n\n1.7\n\nTỷ lệ hồ sơ tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n4\n\n\n\n\n\nCó từ 15% hồ sơ thủ tục\r\n\n hành chính trở lên tiếp nhận và trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích: 4\n\n\n\n\n\nCó từ 5% đến dưới 15% hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích: 2\n\n\n\n\n\nCó dưới 5% hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính tiếp nhận và trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích: 0\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐôn đốc thực hiện Phiếu xin lỗi\r\n\n và hẹn lại ngày trả kết quả/văn bản xin lỗi khi để giải quyết hồ sơ quá hạn\n\n4\n\n\n\n\n\n100% có Phiếu/văn bản xin\r\n\n lỗi đúng quy định: 4\n\n\n\n\n\nCó dưới hai trường hợp\r\n\n không có Phiếu/văn bản xin lỗi hoặc có muộn: 2\n\n\n\n\n\nCó từ hai trường hợp trở\r\n\n lên không có Phiếu/văn bản xin lỗi: 0\n\n\n\n\n\n2\n\nChấp hành nội quy, quy chế\r\n\n làm việc của Bộ phận Một cửa\n\n40\n\n\n\n2.1\n\nThực hiện đeo thẻ, mặc đồng phục\r\n\n trong thời gian làm việc\n\n10\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng 100%: 10\n\n\n\n\n\nCó 01 lần không thực hiện:\r\n\n 8\n\n\n\n\n\nCó 02 lần không thực hiện:\r\n\n 6\n\n\n\n\n\nCó 03 lần không thực hiện:\r\n\n 4\n\n\n\n\n\nCó 04 lần trở lên không thực\r\n\n hiện: 0\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThực hiện thời gian làm việc theo\r\n\n quy định\n\n10\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng 100%: 10\n\n\n\n\n\nCó 1 lần đi làm muộn/về sớm:\r\n\n 8\n\n\n\n\n\nCó 2 lần đi làm muộn/về sớm:\r\n\n 6\n\n\n\n\n\nCó 3 lần đi làm muộn/về sớm:\r\n\n 4\n\n\n\n\n\nCó 4 lần trở lên đi làm muộn/về\r\n\n sớm: 0\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThực hiện trực tiếp nhận hồ sơ\r\n\n tại quầy (cửa) làm thủ tục\n\n5\n\n\n\n\n\n100% có mặt khi cá nhân, tổ\r\n\n chức đến quầy (cửa) làm thủ tục: 5\n\n\n\n\n\nVắng mặt từ 3 lần trở xuống\r\n\n (quá 10 phút) khi cá nhân, tổ chức đến quầy (cửa) làm thủ tục: 3\n\n\n\n\n\nVắng mặt 4 lần trở lên (quá\r\n\n 10 phút ) khi cá nhân, tổ chức đến quầy làm việc: 0\n\n\n\n\n\n2.4\n\nCó thông báo đến Bộ phận Một\r\n\n cửa việc có công chức, viên chức trực thay (nghỉ không quá 01 ngày); có văn bản\r\n\n thông báo việc có công chức, viên chức trực thay (nghỉ từ 02 ngày trở lên)\n\n3\n\n\n\n\n\n100% có thông báo/văn bản\r\n\n thông báo: 3\n\n\n\n\n\nCó một lần không có thông\r\n\n báo/ văn bản thông báo: 2\n\n\n\n\n\nCó hai lần không có thông\r\n\n báo/văn bản thông báo: 0\n\n\n\n\n\n2.5\n\nPhối hợp trong việc thực hiện\r\n\n chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất\n\n3\n\n\n\n\n\n100% báo cáo đúng quy định:\r\n\n 3\n\n\n\n\n\nCó một lần báo cáo chậm so\r\n\n với quy định: 2\n\n\n\n\n\nTrên một lần báo cáo chậm\r\n\n hơn so với quy định: 0\n\n\n\n\n\n2.6\n\nViệc giải quyết kiến nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức về việc hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\nGiải quyết ngay: 4\n\n\n\n\n\nGiải quyết trong ngày: 2\n\n\n\n\n\nGiải quyết sang ngày hôm\r\n\n sau: 0\n\n\n\n\n\n2.7\n\nCông chức Một cửa thường trực\r\n\n tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\n5\n\n\n\n\n\nTrực đủ số ngày trong\r\n\n tháng: 5\n\n\n\n\n\nKhông trực từ dưới 05 ngày\r\n\n trong tháng (có người trực thay) trở xuống : 3\n\n\n\n\n\nKhông trực 05 ngày trong\r\n\n tháng (có người trực thay) trở lên: 0\n\n\n\n\n\n3\n\nTham gia hoạt động của Bộ\r\n\n phận Một cửa và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân\n\n20\n\n\n\n3.1\n\nPhản ánh kiến nghị, khiếu nại\r\n\n của cá nhân, tổ chức về công tác hướng dẫn, tiếp nhận\n\n4\n\n\n\n\n\nKhông có phản ánh, khiếu nại,\r\n\n kiến nghị: 4\n\n\n\n\n\nCó một lần cá nhân, tổ chức\r\n\n phản ánh, kiến nghị: 2\n\n\n\n\n\nCó hai lần cá nhân, tổ chức\r\n\n phản ánh, kiến nghị: 0\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐánh giá mức độ hài lòng của cá\r\n\n nhân, tổ chức đối với công chức Một cửa\n\n10\n\n\n\n\n\nTừ 80-100% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng thì điểm đánh giá được tính theo công thức:\n\n[Tỷ lệ % mức độ đánh giá\r\n\n hài lòng X 10]/100%\n\n\n\n\n\nDưới 80% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng: 0\n\n\n\n\n\n3.3\n\nTham gia đầy đủ các cuộc họp\r\n\n của Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\n100% tham gia đầy đủ: 3\n\n\n\n\n\nCó một lần không tham gia:\r\n\n 2\n\n\n\n\n\nCó trên một lần trở lên\r\n\n không tham gia: 0\n\n\n\n\n\n3.4\n\nTham gia các hoạt động chung của\r\n\n Bộ phận Một cửa (khi có văn bản triển khai của Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công)\n\n3\n\n\n\n\n\n100% tham gia đầy đủ: 3\n\n\n\n\n\nCó một lần không tham gia:\r\n\n 2\n\n\n\n\n\nCó từ hai lần trở lên\r\n\n không tham gia: 0\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC MỘT CỬA CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ\r\n\n và trả kết quả thủ tục hành chính\n\n40\n\n\n\n1.1\n\nThực hiện hướng dẫn thủ tục\r\n\n hành chính qua mẫu Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (1 lần) đối với hồ sơ thủ\r\n\n tục hành chính chưa tiếp nhận được ngay\n\n5\n\n\n\n\n\n100% thực hiện hướng dẫn\r\n\n qua Phiếu: 5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện hướng dẫn\r\n\n qua Phiếu ba lần: 3\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện hướng dẫn\r\n\n qua Phiếu từ ba lần trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.2\n\nSố lần cá nhân, tổ chức phải\r\n\n liên hệ với công chức Một cửa để hoàn thiện hồ sơ\n\n5\n\n\n\n\n\nKhông lần nào: 5\n\n\n\n\n\nDưới ba lần: 3\n\n\n\n\n\nBa lần trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.3\n\nSố hồ sơ cá nhân, tổ chức phải\r\n\n sửa đổi, bổ sung sau khi được tiếp nhận\n\n6\n\n\n\n\n\nDưới 03 hồ sơ trong một\r\n\n tháng: 6\n\n\n\n\n\nTừ 03 đến dưới 05 hồ sơ\r\n\n trong một tháng: 2\n\n\n\n\n\nTừ 05 hồ sơ trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.4\n\nSố hồ sơ phải trả lại cá\r\n\n nhân, tổ chức\n\n6\n\nKhông xét đến các hồ sơ trả lại do yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của\r\n\n các ngành phối hợp\n\n\n\nDưới 03 hồ sơ trong một\r\n\n tháng: 6\n\n\n\nTừ 03 đến dưới 05 hồ sơ\r\n\n trong một tháng: 2\n\n\n\nTừ 05 hồ sơ trở lên: 0\n\n\n\n1.5\n\nCập nhật quá trình xử lý hồ\r\n\n sơ (bổ sung, xin ý kiến, trả lại, kết quả hồ sơ…) vào Hệ thống thông tin Một\r\n\n cửa điện tử\n\n6\n\n\n\n\n\n100% tổng số hồ sơ tiếp nhận:\r\n\n 6\n\n\n\n\n\nKhông cập nhật từ 01 đến\r\n\n 02 hồ sơ: 3\n\n\n\n\n\nKhông cập nhật từ 03 hồ sơ\r\n\n trở lên: 0\n\n\n\n\n\n1.6\n\nTỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\n tiếp nhận giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 (thủ tục\r\n\n hành chính đã cung cấp ở mức độ 3, 4)\n\n4\n\n\n\n\n\nCó từ 10% trở lên hồ sơ tiếp\r\n\n nhận giải quyết qua DVC mức độ 3, 4: 4\n\n\n\n\n\nCó từ 5% đến dưới 10% hồ sơ\r\n\n tiếp nhận giải quyết qua dịch vụ công mức độ 3, 4: 2\n\n\n\n\n\nDưới 5% hồ sơ tiếp nhận giải\r\n\n quyết qua dịch vụ công mức độ 3, 4: 0\n\n\n\n\n\n1.7\n\nTỷ lệ hồ sơ tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n4\n\n\n\n\n\nCó từ 10% hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính trở lên tiếp nhận và trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích:\r\n\n 4\n\n\n\n\n\nCó từ 5% đến dưới 10% hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích: 2\n\n\n\n\n\nCó dưới 5% hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính tiếp nhận và trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích: 0\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐôn đốc thực hiện Phiếu xin lỗi\r\n\n và hẹn lại ngày trả kết quả/văn bản xin lỗi khi để giải quyết hồ sơ quá hạn\n\n4\n\n\n\n\n\n100% có Phiếu/văn bản xin\r\n\n lỗi đúng quy định: 4\n\n\n\n\n\nCó dưới hai trường hợp\r\n\n không có Phiếu/văn bản xin lỗi hoặc có muộn: 2\n\n\n\n\n\nCó từ hai trường hợp trở\r\n\n lên không có Phiếu/văn bản xin lỗi: 0\n\n\n\n\n\n2\n\nChấp hành nội quy, quy chế\r\n\n làm việc của Bộ phận Một cửa\n\n40\n\n\n\n2.1\n\nThực hiện đeo thẻ, mặc đồng phục\r\n\n trong thời gian làm việc\n\n10\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng 100%: 10\n\n\n\n\n\nCó 01 lần không thực hiện:\r\n\n 8\n\n\n\n\n\nCó 02 lần không thực hiện:\r\n\n 6\n\n\n\n\n\nCó 03 lần không thực hiện:\r\n\n 4\n\n\n\n\n\nCó 04 lần trở lên không thực\r\n\n hiện: 0\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThực hiện thời gian làm việc theo\r\n\n quy định\n\n10\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng 100%: 10\n\n\n\n\n\nCó 1 lần đi làm muộn/về sớm:\r\n\n 8\n\n\n\n\n\nCó 2 lần đi làm muộn/về sớm:\r\n\n 6\n\n\n\n\n\nCó 3 lần đi làm muộn/về sớm:\r\n\n 4\n\n\n\n\n\nCó 4 lần trở lên đi làm muộn/về\r\n\n sớm: 0\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThực hiện trực tiếp nhận hồ sơ\r\n\n tại quầy (cửa) làm thủ tục\n\n5\n\n\n\n\n\n100% có mặt khi cá nhân, tổ\r\n\n chức đến quầy (cửa) làm thủ tục: 5\n\n\n\n\n\nVắng mặt từ 3 lần trở xuống\r\n\n (quá 10 phút) khi cá nhân, tổ chức đến quầy (cửa) làm thủ tục: 3\n\n\n\n\n\nVắng mặt 4 lần trở lên (quá\r\n\n 10 phút ) khi cá nhân, tổ chức đến quầy làm việc: 0\n\n\n\n\n\n2.4\n\nCó thông báo đến Bộ phận Một\r\n\n cửa việc có công chức, viên chức trực thay (nghỉ không quá 01 ngày); có văn bản\r\n\n thông báo việc có công chức, viên chức trực thay (nghỉ từ 02 ngày trở lên)\n\n3\n\n\n\n\n\n100% có thông báo/văn bản\r\n\n thông báo: 3\n\n\n\n\n\nCó một lần không có thông\r\n\n báo/ văn bản thông báo: 2\n\n\n\n\n\nCó hai lần không có thông\r\n\n báo/văn bản thông báo: 0\n\n\n\n\n\n2.5\n\nPhối hợp trong việc thực hiện\r\n\n chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất\n\n3\n\n\n\n\n\n100% báo cáo đúng quy định:\r\n\n 3\n\n\n\n\n\nCó một lần báo cáo chậm so\r\n\n với quy định: 2\n\n\n\n\n\nTrên một lần báo cáo chậm\r\n\n hơn so với quy định: 0\n\n\n\n\n\n2.6\n\nViệc giải quyết kiến nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức về việc hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ\n\n4\n\n\n\n\n\nGiải quyết ngay: 4\n\n\n\n\n\nGiải quyết trong ngày: 2\n\n\n\n\n\nGiải quyết sang ngày hôm\r\n\n sau: 0\n\n\n\n\n\n2.7\n\nCông chức Một cửa thường trực\r\n\n tại Bộ phận Một cửa\n\n5\n\n\n\n\n\nTrực đủ số ngày trong\r\n\n tháng: 5\n\n\n\n\n\nKhông trực từ dưới 05 ngày\r\n\n trong tháng (có người trực thay) trở xuống : 3\n\n\n\n\n\nKhông trực 05 ngày trong\r\n\n tháng (có người trực thay) trở lên: 0\n\n\n\n\n\n3\n\nTham gia hoạt động của Bộ\r\n\n phận Một cửa và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân\n\n20\n\n\n\n3.1\n\nPhản ánh kiến nghị, khiếu nại\r\n\n của cá nhân, tổ chức về công tác hướng dẫn, tiếp nhận\n\n4\n\n\n\n\n\nKhông có phản ánh, khiếu nại,\r\n\n kiến nghị: 4\n\n\n\n\n\nCó một lần cá nhân, tổ chức\r\n\n phản ánh, kiến nghị: 2\n\n\n\n\n\nCó hai lần cá nhân, tổ chức\r\n\n phản ánh, kiến nghị: 0\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐánh giá mức độ hài lòng của\r\n\n cá nhân, tổ chức đối với công chức Một cửa\n\n10\n\n\n\n\n\nTừ 75-100% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng thì điểm đánh giá được tính theo công thức:\n\n[Tỷ lệ % mức độ đánh giá\r\n\n hài lòng X 10]/100%\n\n\n\n\n\nDưới 75% cá nhân, tổ chức\r\n\n đánh giá hài lòng: 0\n\n\n\n\n\n3.3\n\nTham gia đầy đủ các cuộc họp\r\n\n của Bộ phận Một cửa\n\n3\n\n\n\n\n\n100% tham gia đầy đủ: 3\n\n\n\n\n\nCó một lần không tham gia:\r\n\n 2\n\n\n\n\n\nCó hai lần trở lên không\r\n\n tham gia: 0\n\n\n\n\n\n3.4\n\nTham gia các hoạt động chung\r\n\n của Bộ phận Một cửa\n\n(nếu có)\n\n3\n\n\n\n\n\n100% tham gia đầy đủ: 3\n\n\n\n\n\nCó một lần không tham gia:\r\n\n 2\n\n\n\n\n\nCó từ hai lần trở lên\r\n\n không tham gia: 0\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC MỘT CỬA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\n.................................\n\nTTPVHCC/BPMC....\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nKẾT\r\n\nQUẢ ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CÔNG CHỨC MỘT CỬA\n\n(Năm\r\n\n… )\n\nHọ và tên:................................................................................................................\r\n\nChức vụ, chức danh:\r\n\n...............................................................................................\r\n\nLà CBCCVC của cơ quan:\r\n\n……........................................................\n\nThực hiện nhiệm vụ được giao tại\r\n\nTTPVHCC/BPMC....năm….., tôi tự đánh giá, kiểm điểm như sau:\n\nI. TỰ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI\n\n1. Ưu điểm\n\n1.1. Về chấp hành nội quy và quy\r\n\nchế làm việc của Trung tâm/BPMC…:\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n1.2. Về tác phong làm việc,\r\n\nthái độ ứng xử khi phục vụ tổ chức, cá nhân:\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n1.3. Về kết quả hướng dẫn, tiếp\r\n\nnhận thủ tục hành chính (qua hình thức: trực tiếp tại Trung tâm, qua dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính công ích; nêu cụ thể số lượng hồ sơ tiếp\r\n\nnhận, hồ sơ đúng hạn, quá hạn, trước hạn, hồ sơ yêu cầu bổ sung, hồ sơ không giải\r\n\nquyết):\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n1.4. Về phản ánh, khiếu nại của\r\n\ntổ chức, công dân:\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\n2. Hạn chế\n\n..............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\n3. Tự phân loại đánh giá:\n\n(Phân loại đánh giá\r\n\ntheo 1 trong 4 mức sau: Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\r\n\nHoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ)\n\n.................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nNgày....tháng....năm 20... \n\nCông chức tự đánh giá \n\n(ký tên, ghi rõ họ tên)\n\nII. KẾT QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH\r\n\nGIÁ CỦA TTPVHCC/BPMC....\n\n1. Tổng số tháng tham gia theo\r\n\ndõi, đánh giá: …… tháng\n\n2. Kết quả theo dõi, đánh giá từng\r\n\ntháng:\n\n- Số tháng được đánh giá ở mức\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: ………tháng, có tổng số điểm bình quân: ………. điểm.\n\n- Số tháng được đánh giá ở mức\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ: ………tháng, có tổng số điểm bình quân: ………. điểm.\n\n- Số tháng được đánh giá ở mức\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ: ………tháng, có tổng số điểm bình quân: ………. điểm.\n\n- Số tháng được đánh giá ở mức\r\n\nkhông hoàn thành nhiệm vụ: ………tháng, có tổng số điểm bình quân: ………. điểm.\n\n3. Kết quả theo dõi, đánh giá\r\n\ncông chức Một cửa năm 20…:…………………..\n\n\n\n\n\nNgày....tháng....năm 20... \n\nLÃNH ĐẠO TRUNG TÂM/BPMC \n\n(ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 10270 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102700.json b/contexts/context_102700.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3031605649b2701b755f91f8159fba92315542f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102700.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2019-QD-UBND-quyen-han-co-cau-to-chuc-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Son-La-424995.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2019-QD-UBND-quyen-han-co-cau-to-chuc-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Son-La-424995", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/2019/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 18 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nVĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành\r\n\nlập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và quy chế tổ chức hoạt động của\r\n\nBộ phận Một cửa do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ\r\n\n- Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 722/TTr-SNV\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí,\r\n\nchức năng\n\n1. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp\r\n\nxã; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng\r\n\nthông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điều\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục\r\n\nvụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nvà các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm\r\n\nquyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.\n\n2. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư Liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn về kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Nghị định\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n3. Tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển\r\n\nkhai cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại địa phương theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nvà quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận Một cửa do Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.\n\n2. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\na) Các đơn vị hành chính\n\n- Phòng Tổng hợp;\n\n- Phòng Kinh tế;\n\n- Phòng Nội chính;\n\n- Phòng Khoa giáo - Văn xã;\n\n- Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\n- Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản\r\n\ntrị;\n\n- Ban Tiếp công dân tỉnh;\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\n\n- Nhà khách Thanh Xuân - Hà Nội;\n\n- Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Trung tâm Thông tin.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và tham mưu tổng hợp, các đơn vị sự nghiệp thuộc, trực\r\n\nthuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật,\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc và chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra việc tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Văn phòng.\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 9 năm 2019.\n\n2. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nSơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 03/02/2016.\n\nĐiều 5.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lãnh đạo VP, CVCK, Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, (NC02), Hải (90b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 102700 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102701.json b/contexts/context_102701.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07b08643d855b019aa9268e1ef44e976c1ce2151 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102701.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2553-QD-BCN-dinh-chinh-Thong-tu-03-2007-TT-BCN-lap-tham-dinh-phe-duyet-Du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-mo-khoang-san-ran-54390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2553-QD-BCN-dinh-chinh-Thong-tu-03-2007-TT-BCN-lap-tham-dinh-phe-duyet-Du-an-dau-tu-xay-d", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP\n\n*******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố : 2553/QĐ-BCN\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 7 năm 2007\n\n\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG\r\n\nTƯ SỐ 03/2007/TT-BCN NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nCông nghiệp;\n\nCăn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004\r\n\ncủa Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hóa chất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp hướng dẫn lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn như sau:\n\nĐã in: Tại trang 25 Mục B. Bản vẽ thiết kế cơ sở mỏ lộ thiên,\r\n\nsố thứ tự dòng 13 đã in 2 dòng có số thứ tự này.\n\nĐính chính: Dòng có số thứ tự 13 thứ 2 chuyển thành dòng có số\r\n\nthứ tự 14 và chuyển các số thứ tự của các dòng tiếp theo thêm 1 cho đến hết là\r\n\nsố thứ tự 22.\n\nBản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc\r\n\n1/2.000).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, cục\r\n\ntrưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLê Dương Quang\n\n", + "id": 102701 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102702.json b/contexts/context_102702.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c50f146c423997e919d2fec92512271e3b4d3f43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102702.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-48-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-tro-giup-phap-ly-o-Viet-Nam-Bac-Kan-517952.aspx", + "name": "Ke-hoach-48-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-tro-giup-phap-ly-o-Viet-Nam-Bac-Kan-517952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 26 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030 VÀ ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ GIAI ĐOẠN 2015-2025\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2022\n\nThực hiện Quyết định số 678/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp\r\n\npháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định 749/QĐ-TTg \r\n\nngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đổi mới công tác trợ\r\n\ngiúp pháp lý giai đoạn 2015-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030 và Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2022 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả các mục\r\n\ntiêu của “Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong năm 2022, đảm bảo phù hợp\r\n\nvới nhiệm vụ và giải pháp của “Đề án đổi mới công tác trợ\r\n\ngiúp pháp lý giai đoạn 2015-2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015.\n\nĐảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng,\r\n\nnăng lực của đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý, nhất là đội ngũ Trợ giúp\r\n\nviên pháp lý nhằm kịp thời đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý của các đối tượng\r\n\nđược trợ giúp. Đồng thời, bảo đảm cho các đối tượng thuộc diện trợ giúp được\r\n\ncung cấp dịch vụ trợ giúp kịp thời, chất lượng tương đương với dịch vụ có thu\r\n\nphí do luật sư cung cấp trên thị trường.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác hoạt động của Kế hoạch phải đảm bảo\r\n\ntính khả thi, thống nhất với các chương trình, đề án khác có liên quan, bảo đảm\r\n\nsự tiếp nối trong các hoạt động đã thực hiện trong năm 2021, phù hợp với quy định\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và điều kiện kinh tế - xã hội thực tế tại địa\r\n\nphương.\n\nXác định rõ trách nhiệm phối hợp, nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm đảm bảo\r\n\nviệc triển khai theo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.\n\nĐảm bảo nguồn kinh phí cho việc triển\r\n\nkhai thực hiện đúng lộ trình của Kế hoạch, kịp thời đáp ứng nhu cầu trợ giúp\r\n\npháp lý của các đối tượng theo quy định của pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường hoạt động\r\n\ntruyền thông về trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động 1: Biên soạn và phát hành\r\n\ntờ gấp thông tin pháp luật về trợ giúp pháp lý và các sản phẩm truyền thông\r\n\nkhác cấp phát miễn phí cho người dân, các cơ quan tổ chức có liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý Nhà nước.\n\n-Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 2: Xây dựng các chương\r\n\ntrình, tin, bài và các sản phẩm truyền thông khác về Luật Trợ giúp pháp lý và\r\n\nhoạt động trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng và hình thức\r\n\nkhác.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện (Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông), Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 3: Cập nhật, công bố\r\n\ndanh sách tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\ntrên địa bàn; các thủ tục hành chính theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý Nhà nước, Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\nkhi có sự thay đổi.\n\n2. Kiện toàn bộ máy tổ\r\n\nchức trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động: Tiếp tục kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các Chi nhánh Trợ giúp pháp lý; củng\r\n\ncố, kiện toàn, sắp xếp bộ máy tổ chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\nvà các Chi nhánh.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\n3. Tăng cường nguồn\r\n\nnhân lực trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động 1: Cử viên chức của\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tham gia khóa đào tạo nghề luật sư, các lớp\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ, tiếng dân tộc thiểu số, quản lý nhà nước, lý luận chính trị\r\n\n- hành chính, tin học, ngoại ngữ.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 2: Cử viên chức của\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tham gia các lớp tập huấn, hội thảo do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntổ chức.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 3: Tổ chức tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý; tổ chức cho Trợ giúp viên pháp lý, viên chức của Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước học tập kinh nghiệm tham gia tố tụng trong và ngoài tỉnh.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý Nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\n4. Nâng cao số lượng,\r\n\nchất lượng, hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động 1: Tăng cường phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp), Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập\r\n\nthông tin về nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân trên địa bàn tỉnh; cung cấp\r\n\nmẫu đơn yêu cầu trợ\r\n\ngiúp pháp lý, hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi để người được trợ giúp pháp lý\r\n\nthực hiện thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện (Phòng Tư pháp), Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 2: Giao chỉ tiêu, theo\r\n\ndõi, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng đối\r\n\nvới Trợ giúp viên pháp lý theo quy định của Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 3: Tổ chức lấy ý kiến của\r\n\nngười được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ về thái độ, trách nhiệm,\r\n\nchuyên môn của người thực hiện trợ giúp pháp lý và mức độ hài lòng đối với vụ\r\n\nviệc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng; thẩm định thời gian thực\r\n\nhiện và chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nHoạt động 4: Tổ chức đánh giá chất\r\n\nlượng vụ việc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng hoàn thành năm\r\n\n2022.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2022.\n\n5. Tăng cường kinh\r\n\nphí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động: Tăng cường kinh phí,\r\n\ncơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nvà tổ chức bộ máy, biên chế đáp ứng đầy đủ, có chất lượng nhu cầu trợ giúp pháp\r\n\nlý của người dân.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân\r\n\nsách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị có liên\r\n\nquan thuộc Sở thực hiện Kế hoạch\n\n- Tổng hợp và báo cáo Bộ Tư pháp hoạt\r\n\nđộng triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tư pháp và các phòng,\r\n\nban, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước trong thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030 và Đề án đổi mới\r\n\ncông tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm\r\n\n2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi\r\n\n bản điện tử:\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TGPL Nhà nước;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Đài PT-TH Bắc Kạn;\r\n\n - Báo Bắc Kạn;\r\n\n - CVP, PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Bình\n\n", + "id": 102702 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102703.json b/contexts/context_102703.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7adf03aabd598ec49faa53a4477c303c6e126851 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102703.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-bao-303-TB-VPCP-y-kien-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-146640.aspx", + "name": "Thong-bao-303-TB-VPCP-y-kien-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-146640", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 303/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI\r\n\nNGHỊ HỢP TÁC LAO ĐỘNG VIỆT NAM - HÀN QUỐC NHÂN KỶ NIỆM 20 NĂM THIẾT LẬP QUAN HỆ\r\n\nNGOẠI GIAO GIỮA HAI NƯỚC\n\nNgày 10 tháng 8\r\n\nnăm 2012, tại thành phố Hải Dương, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì\r\n\nHội nghị hợp tác lao động Việt Nam - Hàn Quốc nhân kỷ niệm 20 năm thiết lập\r\n\nquan hệ ngoại giao giữa hai nước. Tham dự Hội nghị có đồng chí Nguyễn Thị Kim\r\n\nNgân - Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội; Đại sứ Hàn Quốc tại Việt\r\n\nNam; đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHải Dương, các tỉnh, thành phố cả nước, Văn phòng Chính phủ, Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh.\n\nSau khi nghe lãnh\r\n\nđạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình hợp tác lao động Việt\r\n\nNam và Hàn Quốc thời gian qua; phát biểu của Đại sứ Hàn Quốc tại Việt Nam và ý\r\n\nkiến của đại diện lãnh đạo các cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết\r\n\nluận như sau:\n\n1. Từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, quan\r\n\nhệ hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc đã phát triển mạnh mẽ, toàn diện\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của mỗi nước, góp phần vào hòa bình, ổn định, hợp tác và phát\r\n\ntriển ở khu vực và trên thế giới.\n\nTrong lĩnh vực lao\r\n\nđộng và xã hội, hai nước đã có sự hợp tác về cả chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt là\r\n\ncác chương trình hợp tác về phát triển nguồn nhân lực, việc làm, an toàn - vệ\r\n\nsinh lao động, bình đẳng giới. Đó là những lĩnh vực quan trọng trong chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Việc cung ứng và sử dụng lao\r\n\nđộng giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã đạt được những kết quả tích cực, Việt Nam đã\r\n\nđưa một số lượng lớn lao động sang làm việc tại Hàn Quốc. Người lao động Việt\r\n\nNam làm việc tại Hàn Quốc được nâng cao trình độ nghề nghiệp, nâng cao thu nhập\r\n\ncho bản thân và gia đình, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc\r\n\ncông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Việt Nam, đóng góp vào việc phát triển kinh tế Hàn\r\n\nQuốc, tăng cường tình hữu nghị giữa nhân dân hai nước.\n\n2. Thời gian tới các Bộ, ngành cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện\r\n\nvà mở rộng các chương trình hợp tác với Hàn Quốc trong lĩnh vực lao động và xã\r\n\nhội. Về\r\n\nhợp tác đưa người lao động Việt Nam sang làm việc tại Hàn Quốc, cần lưu ý triển\r\n\nkhai thực hiện một số việc sau:\n\na) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa\r\n\nphương nâng cao chất lượng dạy tiếng Hàn cho người lao động, tăng cường giáo\r\n\ndục ý thức kỷ luật, tinh thần tôn trọng pháp luật cho người lao động trước khi\r\n\nđi làm việc ở Hàn Quốc để người lao động cần thấy rõ lợi ích của bản thân\r\n\ngắn với lợi ích của Việt Nam và Hàn Quốc; nâng cao nhận thức về trách nhiệm của\r\n\nngười lao động đối với đất nước, quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, việc tôn\r\n\ntrọng pháp luật Hàn Quốc, giữ gìn uy tín của Việt Nam đối với Hàn Quốc và các\r\n\nnước trên thế giới;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung\r\n\nương Hội Nông dân Việt Nam và Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\nkhẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phối hợp về\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục người lao động, góp phần ổn định và\r\n\nphát triển thị trường lao động Hàn Quốc;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các địa phương tiếp tục chỉ đạo việc\r\n\nnâng cao điều kiện, chất lượng tuyển chọn lao động đi làm việc ở Hàn Quốc, công\r\n\nbố và áp dụng các cơ chế, biện pháp cụ thể đối với các địa phương có\r\n\ntỷ lệ lao động đi làm việc ở Hàn Quốc vi phạm pháp luật cao theo hướng: địa\r\n\nphương mà có tỷ lệ người lao động vi phạm pháp luật cao thì sẽ làm tăng nguy cơ\r\n\nnước Việt Nam mất thị trường lao động ở Hàn Quốc. Vì vậy, phải giảm nguy cơ này\r\n\nvì lợi ích quốc gia;\n\n- Thực hiện việc cung cấp thông tin cho các địa phương về\r\n\nngười lao động trước khi về nước để gia đình và người lao động có định hướng\r\n\nđúng đắn; nâng cấp trang tin điện tử về quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ để\r\n\nngười lao động và gia đình nắm được tình hình, thông tin mới nhất về pháp luật\r\n\nliên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở Hàn Quốc;\n\nb) Các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương và các tổ chức đoàn thể cần tăng cường trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ với\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chương trình đưa lao động sang\r\n\nlàm việc tại Hàn Quốc.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có nhiều lao động hết\r\n\nhạn hợp đồng tại Hàn Quốc không về nước cần nghiên cứu, ban hành Nghị quyết\r\n\nchuyên đề về vấn đề đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Hàn Quốc; tăng\r\n\ncường tuyên truyền về chính sách, pháp luật của Hàn Quốc đối với người lao\r\n\nđộng Việt Nam từ nay đến hết tháng 12 năm 2012 để mọi người lao động biết, thực\r\n\nhiện.\n\nc) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nNgoại giao đàm phán, thống nhất với phía Hàn Quốc về một số nội dung sau:\n\n- Xem xét quy định các điều kiện, thủ tục thuận lợi để người\r\n\nlao động Việt Nam được quay trở lại Hàn Quốc làm việc hoặc gia hạn thêm thời\r\n\ngian làm việc tại Hàn Quốc;\n\n- Xử lý nghiêm các doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng người lao\r\n\nđộng Việt Nam đã hết hạn hợp đồng;\n\n- Quy định chế tài về tài chính nhằm ràng buộc, đồng thời\r\n\nkhuyến khích người lao động Việt Nam về nước đúng thời hạn.\n\nd) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Ngoại giao để đàm phán với Bộ Lao động và Việc làm Hàn Quốc ký thỏa thuận\r\n\nđưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Hàn Quốc trong tháng 9 năm 2012 và\r\n\nthống nhất với phía Bạn định kỳ sơ kết, đánh giá, đề ra giải pháp phù hợp;\r\n\nnghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực cho Ban Quản\r\n\nlý lao động Việt Nam tại Hàn Quốc.\n\nVăn phòng Chính\r\n\nphủ thông báo để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nbiết và tổ chức thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Bộ Lao động – TBXH; Bộ Ngoại giao; Hội Cựu chiến binh VN, Trung ương Hội Nông\r\n\n dân VN và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP; các Vụ: QHQT, TH; Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KGVX (3), lb.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 102703 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102704.json b/contexts/context_102704.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a639eaf5f32d3798889c2b8339557d413843c13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102704.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-347-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Thong-tin-Kon-Tum-392919.aspx", + "name": "Quyet-dinh-347-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Thong-tin-Kon-Tum-392919", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 347/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 05\r\n\n tháng 07 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tại Tờ trình số 812/TTr-STTTT ngày 02 tháng 7 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (kèm theo danh mục và nội dung cụ\r\n\nthể của từng thủ tục hành chính).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và:\n\n- Thay thế các thủ tục hành chính số 01, 02,\r\n\n03, 04 khoản I mục A tại Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 01/12/2014 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành;\r\n\nsửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntỉnh Kon Tum;\n\n- Thay thế các thủ tục hành chính số 02, 03,\r\n\n05, 07, 08 khoản I mục 1 tại Quyết định số 154/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum;\n\n- Thay thế các thủ tục hành chính số 01, 02,\r\n\n03 khoản I mục A; số 01 khoản I mục B; số 01, 02 khoản II mục A tại Quyết định\r\n\nsố 307/QĐ-UBND ngày 04/6/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung\r\n\ncủa ngành Thông tin và Truyền thông áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum;\n\n- Thay thế các thủ tục hành chính số 01, 02,\r\n\n03, 04, 05, 06 khoản I mục 1 tại Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc công bố thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông Kon\r\n\nTum;\n\n- Thay thế các thủ tục hành chính số 01, 02,\r\n\n03, 04 khoản I mục A tại Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc công bố thủ tục hành chính ngành thông tin\r\n\ntruyền thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum.\n\n- Bãi bỏ các thủ tục hành chính số 09, 13,\r\n\n20, 21, 22 tại Quyết định số 310/QĐ-CT ngày 05/7/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum và số 01, 04, 06 khoản I mục 1 tại\r\n\nQuyết định số 154/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon\r\n\nTum về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Bộ Thông tin - Truyền thông (b/c);\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Xuân Lâm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông: 02 TTHC\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nI. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành: 02\r\n\n TTHC\n\n01\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n02\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nUBND cấp huyện: 25 TTHC\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên văn bản QPPL\r\n\n quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế TTHC\n\n* Cấp tỉnh: 19 TTHC\n\nI. Lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông\r\n\n tin điện tử: 09 TTHC\n\n01\n\n\n\nCấp giấy phép thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử tổng hợp\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018\r\n\n của Chính phủ;\n\n02\n\n\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\n\n\nCấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử tổng hợp\n\n04\n\n\n\nGia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử tổng hợp\n\n05\n\n\n\nThông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính,\r\n\n văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của doanh nghiệp cung\r\n\n cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n06\n\n\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh\r\n\n nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp\r\n\n nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay\r\n\n đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần\r\n\n vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n07\n\n\n\nThông báo thay đổi phương thức, phạm vi\r\n\n cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt\n\n\n\n08\n\n\n\nThông báo thay đổi tên miền khi cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên Internet), kênh\r\n\n phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động); thể loại trò chơi (G2, G3,\r\n\n G4); thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi\r\n\n điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\n\n\n09\n\n\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh\r\n\n nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng do chia, tách,\r\n\n hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh\r\n\n nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ\r\n\n đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n\n\nII. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành: 04\r\n\n TTHC\n\n01\n\n\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018\r\n\n của Chính phủ.\n\n02\n\n\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở\r\n\n in\n\n03\n\n\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in\r\n\n có chức năng photocopy màu\n\n04\n\n\n\nChuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có\r\n\n chức năng photocopy màu\n\n\n\nIII. Lĩnh vực Bưu chính: 06 TTHC\n\n01\n\n\n\nCấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính\r\n\n nội tỉnh\n\nThông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính.\n\n02\n\n\n\nSửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ bưu chính nội tỉnh\n\n03\n\n\n\nCấp lại giấy phép bưu chính nội tỉnh bị mất\r\n\n hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n04\n\n\n\nCấp lại giấy phép bưu chính nội tỉnh khi\r\n\n hết hạn\n\n05\n\n\n\nXác nhận thông báo hoạt động bưu chính nội\r\n\n tỉnh\n\n06\n\n\n\nCấp lại Văn bản xác nhận thông báo hoạt\r\n\n động bưu chính nội tỉnh bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n* Cấp huyện: 06 TTHC\n\nI. Lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông\r\n\n tin điện tử: 04 TTHC\n\n01\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018\r\n\n của Chính phủ;\n\n02\n\n\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n03\n\n\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\n động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n04\n\n\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\n động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nII. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành: 02\r\n\n TTHC\n\n01\n\n\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018\r\n\n của Chính phủ.\n\n02\n\n\n\nThay đổi thông tin khai báo hoạt động cơ sở\r\n\n dịch vụ photocopy\n\nC. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông: 08 TTHC\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên văn bản QPPL\r\n\n quy định nội dung bãi bỏ TTHC\n\nI. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành: 01\r\n\n TTHC\n\n01\n\n\n\nCấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in\r\n\n không phải xuất bản phẩm cho nước ngoài\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018\r\n\n của Chính phủ.\n\nII. Lĩnh vực Báo chí: 04 TTHC\n\n01\n\n\n\nĐề nghị cấp thẻ nhà báo\n\n- Luật Báo chí 2016;\n\n02\n\n\n\nĐổi thẻ nhà báo trước thời hạn ghi trên Thẻ\n\n- Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n03\n\n\n\nCấp lại Thẻ nhà báo (trường hợp mất, hỏng\r\n\n thẻ)\n\n04\n\n\n\nCho phép thành lập và hoạt động của cơ quan\r\n\n đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí\n\nIII. Lĩnh vực Phát thanh truyền hình và\r\n\n Thông tin điện tử: 03 TTHC\n\n01\n\n\n\nThông báo thời gian chính thức cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018\r\n\n của Chính phủ\n\n02\n\n\n\nThông báo thời gian chính thức cung cấp trò\r\n\n chơi điện tử trên mạng\n\n03\n\n\n\nThông báo thời gian chính thức bắt đầu cung\r\n\n cấp trò chơi G2, G3, G4 trên mạng cho công cộng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 102704 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102705.json b/contexts/context_102705.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1da9affe02304b7871da1ad7818c257c0386ab12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102705.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Tra-Vinh-153490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Tra-Vinh-153490", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 03 tháng 01 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ\r\n\nBÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và đề\r\n\nnghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính\r\n\nvà bãi bỏ 17 thủ tục hành chính (kèm theo phụ lục) thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường đã được công bố theo Quyết định số 1619/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/8/2009 và Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 01/4/2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Minh Viễn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102705 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102706.json b/contexts/context_102706.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a769272038121aee11d84c77fe24e5293585960 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102706.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-24-2014-QD-UBND-bai-bo-Khoan-3-Dieu-8-Quyet-dinh-21-2012-QD-UBND-Thai-Binh-264193.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2014-QD-UBND-bai-bo-Khoan-3-Dieu-8-Quyet-dinh-21-2012-QD-UBND-Thai-Binh-264193", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH THÁI BÌNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2014/QĐ-UBND\n\nThái Bình,\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3, ĐIỀU 8, QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n21/2012/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đại năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định\r\n\nvề giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư\r\n\nsố 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính (Tờ\r\n\ntrình số 508/TTr-STC ngày 12/11/2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ nội dung quy định\r\n\ntại Khoản 3, Điều 8 (Phân cấp xác định giá khởi điểm), Quyết định số\r\n\n21/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi xác định giá khởi điểm đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\r\n\nthu tiền một lần cho cả thời gian thuê có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo\r\n\nđúng quy định tại Điều 16, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính\r\n\nphủ quy định về giá đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Sinh\n\n\n\n", + "id": 102706 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102707.json b/contexts/context_102707.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..950a35daa30357c067504d1b35a1c1a232936593 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102707.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-196-2010-NQ-HDND-phe-duyet-quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-123213.aspx", + "name": "Nghi-quyet-196-2010-NQ-HDND-phe-duyet-quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-123213", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 196/2010/NQ-HĐND\n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN\r\n\nTỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ\r\n\n21\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nviệc thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhoáng sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 9550/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng\r\n\nNai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn\r\n\ntừ năm 2011 đến năm 2020 theo Tờ trình số 9550/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình số 9550/TTr-UBND) với một số nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Quy hoạch khai thác công nghiệp: Khoanh định 41 mỏ, diện\r\n\ntích 1.825,52 ha đã được thăm dò, hiện đang khai thác hoặc chuẩn bị đưa vào cấp\r\n\nphép khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020, cụ thể:\n\n- Đá xây dựng:\r\n\n30 mỏ, tổng diện tích 1.320,73 ha, trữ lượng 367,77 triệu m3.\n\n- Sét gạch\r\n\nngói: 02 mỏ, tổng diện tích 40 ha, trữ lượng 3,87 triệu m3.\n\n- Cát xây dựng:\r\n\n07 mỏ, tổng diện tích 417,17 ha, trữ lượng 3,85 triệu m3.\n\n- Vật liệu\r\n\nsan lấp: 02 mỏ, tổng diện tích 47,62 ha, trữ lượng 2,9 triệu m3.\n\n2. Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp: Khoanh định các khu\r\n\nvực cấp phép thăm dò khai thác công nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020, cụ thể:\n\n- Quy hoạch\r\n\nthăm dò khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và\r\n\nthan bùn giai đoạn 2011 - 2015, gồm 39 khu vực có thân khoáng, diện tích\r\n\n1.785,09 ha. Trong đó:\n\n+ Đá xây dựng:\r\n\n15 khu vực, diện tích 624,46 ha, tài nguyên dự báo khoảng 138,52 triệu m3.\n\n+ Sét gạch\r\n\nngói: 17 khu vực, diện tích 586,83 ha, tài nguyên dự báo khoảng 34,25 triệu m3.\n\n+ Cát xây dựng:\r\n\n04 khu vực, diện tích 274 ha, tài nguyên dự báo khoảng 8,62 triệu m3.\n\n+ Than bùn:\r\n\n01 khu vực, diện tích 10 ha, tài nguyên dự báo 0,04 triệu tấn.\n\n+ Cát san lấp:\r\n\n02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo khoảng 14,45 triệu m3.\n\n- Quy hoạch\r\n\nthăm dò khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và\r\n\nthan bùn giai đoạn 2016 - 2020, gồm 25 khu vực có thân khoáng, diện tích\r\n\n1.815,35 ha. Trong đó:\n\n+ Đá xây dựng:\r\n\n10 khu vực, diện tích 431,79 ha, tài nguyên dự báo khoảng 66,18 triệu m3.\n\n+ Sét gạch\r\n\nngói: 11 khu vực, diện tích 575,72 ha, tài nguyên dự báo khoảng 26,86 triệu m3.\n\n+ Cát xây dựng:\r\n\n02 khu vực, diện tích 591,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,1 triệu m3.\n\n+ Than bùn:\r\n\n01 khu vực, diện tích 11,5 ha, tài nguyên dự báo 0,04 triệu tấn.\n\n+ Cát san lấp:\r\n\n01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo 12,31 triệu m3.\n\n3. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: Khai thác quy mô nhỏ được áp dụng\r\n\nđối với các loại khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông) được quy định không bắt buộc\r\n\ntiến hành thăm dò và có diện tích cấp phép khai thác không quá 10 ha, công suất\r\n\nkhai thác không quá 100.000m3/năm, thời gian khai thác không quá 05 năm (kể cả\r\n\nthời gian gia hạn). Khoanh định 120 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.528,69\r\n\nha, cụ thể:\n\n- Đá xây dựng:\r\n\n01 khu vực, diện tích 3,83 ha, tài nguyên dự báo 0,3 triệu m3.\n\n- Sét gạch\r\n\nngói: 04 khu vực, diện tích 26,25 ha, tài nguyên dự báo khoảng 0,94 triệu m3.\n\n- Vật liệu\r\n\nsan lấp: 115 khu vực, diện tích 1.498,61 ha, tài nguyên dự báo khoảng 69,50 triệu\r\n\nm3.\n\n4. Khoanh định khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản: Trong phạm\r\n\nvi quy hoạch, có những thân khoáng đã được khảo sát địa chất khoáng sản chi tiết,\r\n\nnhưng điều kiện khai thác trong giai đoạn hiện nay không thuận lợi, hoặc chưa\r\n\nthật cần thiết để đưa vào khai thác. Những khu vực dự trữ khoáng sản có vai trò\r\n\nquan trọng trong việc quy hoạch thăm dò, khai thác công nghiệp sau này, bao gồm\r\n\n72 khu vực có thân khoáng, diện tích 5.242 ha, cụ thể:\n\n- Đá xây dựng:\r\n\n13 khu vực, diện tích 2.030,84 ha, tài nguyên dự báo khoảng 396,86 triệu m3.\n\n- Sét gạch\r\n\nngói: 12 khu vực, diện tích 1.355,62 ha, tài nguyên dự báo khoảng 60,02 triệu\r\n\nm3. \n\n- Vật liệu\r\n\nsan lấp: 47 khu vực, diện tích 1.855,54 ha, tài nguyên dự báo 30,91 triệu m3.\n\n5. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản:\n\nNhững khu vực\r\n\nthuộc diện cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: Di tích lịch sử, văn hóa, danh lam\r\n\nthắng cảnh đã được xếp hạng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có\r\n\nrừng ngập mặn, tái sinh tự nhiên; khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập\r\n\nnước, khu bảo tồn địa chất; đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất\r\n\nthuộc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông,\r\n\ncông trình thủy lợi, đê điều, thông tin; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc có công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nquan trọng.\n\nTrên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Nai, khoanh định 144 khu vực có thân khoáng, diện tích 11.854,13 ha\r\n\nchưa tính khu vực cấm trên sông Đồng Nai đoạn qua TP. Biên Hòa, cụ thể:\n\n- Đá xây dựng:\r\n\nĐã khoanh định được 41 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, có tổng diện tích\r\n\n4.037,95 ha, tài nguyên dự báo 1.266,39 triệu m3.\n\n- Sét gạch\r\n\nngói: Đã khoanh định được 58 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, có tổng diện\r\n\ntích 4.715,59 ha, tài nguyên dự báo 218,28 triệu m3.\n\n- Cát xây dựng:\r\n\nKhu vực cấm thuộc sông Đồng Nai, từ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng\r\n\nnguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ lưu. Cát trên bờ có 01 khu vực\r\n\ncấm (mỏ cát Xuân Hưng), diện tích 773,37 ha, tài nguyên dự báo 19,33 triệu m3.\n\n- Puzoland:\r\n\nCó một khu vực cấm tại mỏ puzoland Vĩnh Tân, diện tích 62,77 ha, tài nguyên dự\r\n\nbáo 13,62 triệu tấn.\n\n- Vật liệu\r\n\nsan lấp: 42 khu vực cấm, tổng diện tích 2.264,45 ha, tài nguyên dự báo khoảng\r\n\n65,15 triệu m3.\n\n6. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:\n\nCác khu vực tạm\r\n\nthời cấm hoạt động khoáng sản là những vùng do điều kiện khai thác hiện nay có\r\n\nthể gây ảnh hưởng đến môi trường, chủ yếu là khoáng sản nằm trong lòng các hệ\r\n\nthống sông Đồng Nai, Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu, như:\n\n- Cát xây dựng:\r\n\nTạm thời cấm khai thác cát xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai từ phía dưới đập\r\n\nTrị An đến hạ nguồn (trừ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm\r\n\ncách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ nguồn đã thuộc khu vực cấm khai thác).\n\n- Vật liệu\r\n\nsan lấp: Tạm thời cấm khai thác cát nhiễm mặn thuộc hệ thống các sông: Nhà Bè,\r\n\nĐồng Tranh, Lòng Tàu.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo\r\n\ntại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nQuá trình thực\r\n\nhiện, Ủy ban nhân dân tỉnh cần tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp sau:\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản hàng năm và tổ chức thực\r\n\nhiện; chú trọng triển khai các biện pháp để đảm bảo đúng tiến độ đề ra trong kỳ\r\n\nquy hoạch.\n\n- Ban hành\r\n\nquy định về việc cải tạo đất để canh tác nông nghiệp đối với các khu vực sau\r\n\nkhi khai thác khoáng sản.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện thí điểm việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại mỏ đá Gia Canh huyện\r\n\nĐịnh Quán và 02 mỏ cát trên lòng hồ Trị An và trên sông La Ngà để làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện đối với các khu vực được quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng và\r\n\nban hành quy định về quản lý sử dụng tuyến đường chuyên dùng trong khai thác mỏ.\n\n- Xây dựng\r\n\nphương án và giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản.\n\n- Phối hợp với\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Khoáng\r\n\nsản và phối hợp tốt điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và quy hoạch,\r\n\nkế hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết\r\n\nnày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng\r\n\n12 năm 2010.\n\nNghị quyết\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đình Thành\n\n", + "id": 102707 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102708.json b/contexts/context_102708.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe10bda33b765eb545994e2cec597d3353bd99a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102708.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-97-2006-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-bo-may-quan-ly-nha-nuoc-So-Giao-thong-Van-tai-Nghe-An-196743.aspx", + "name": "Quyet-dinh-97-2006-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-bo-may-quan-ly-nha-nuoc-So-Giao-thong-Van-tai-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 97/2006/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 02\r\n\n tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI NGHỆ AN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n93/TT.LT ngày 29/3/1997 của liên Bộ Giao thông vận tải - Ban Tổ chức cán bộ\r\n\nChính phủ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận\r\n\ntải và Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải);\n\nXét đề nghị của các ông Giám\r\n\nđốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 600/TTr-SGTVT.TC ngày 22 tháng 5 năm\r\n\n2006 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 544/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm\r\n\n2006, ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 735/ VB-STP ngày 08 tháng 8 năm\r\n\n2006, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản\r\n\n\"Quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước của Sở\r\n\nGiao thông vận tải Nghệ An\"\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 11/3/1997 của\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ\r\n\nchức bộ máy của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Giao thông Vận tải và Thủ trưởng các ngành các cấp có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./. \n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Đình Trạc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI NGHỆ AN\n\n(Kèm theo Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2006của UBND tỉnh\r\n\nNghệ An)\n\nChương I:\n\nCHỨC NĂNG VÀ\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nĐiều 1.\r\n\nChức năng \n\nSở Giao thông vận tải là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Nghệ An, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện trực\r\n\ntiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.\n\nSở Giao thông vận tải tham mưu\r\n\ngiúp UBND tỉnh:\n\n- Thực hiện chức năng quản lý\r\n\nNhà nước về Giao thông vận tải trên địa bàn bao gồm: xây dựng cơ bản, quản lý\r\n\ncông trình giao thông đường bộ, đường thuỷ, quản lý vận tải, đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn giao thông. Cấp các loại giấy phép theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông, giao thông nông thôn, mạng\r\n\nlưới vận tải, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo phân cấp của UBND\r\n\ntỉnh và Thanh tra hành chính, Thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Giám đốc Sở.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ\n\n1. Xây dựng và trình UBND tỉnh\r\n\nban hành:\n\n- Các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nvăn bản hành chính thuộc lĩnh vực giao thông vận tải để tổ chức thực hiện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Các cơ chế, chính sách nhằm\r\n\nkhuyến khích phát triển hạ tầng giao thông nói chung, giao thông nông thôn, miền\r\n\nnúi, liên thôn, bản, phát triển hệ thống bến xe, vận tải công cộng, công trình\r\n\nphục vụ đảm bảo an toàn giao thông v.v...\n\nNghiên cứu tổng hợp các kiến\r\n\nnghị của cơ sở để đề xuất với UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Chính phủ xem\r\n\nxét, bổ sung, sửa đổi các quy định về quản lý, khuyến khích phát triển giao\r\n\nthông vận tải trên địa bàn tỉnh khi không còn phù hợp.\n\nBan hành các văn bản theo thẩm\r\n\nquyền để hướng dẫn các ngành, các huyện thực hiện các quy định của UBND tỉnh, của\r\n\nBộ Giao thông vận tải về giao thông vận tải.\n\n2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch,\r\n\ncác đề án, dự án về phát triển giao thông vận tải trên địa bàn phù hợp với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch chung của Bộ Giao thông vận tải, trình UBND tỉnh phê duyệt. Tổ\r\n\nchức chỉ đạo thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, đề án đó có hiệu quả.\n\n3. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncác hoạt động sản xuất kinh doanh, đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải,\r\n\ntrên địa bàn tỉnh về việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm,\r\n\nthể lệ theo quy định của pháp luật Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải và UBND tỉnh\r\n\nNghệ An.\n\n4. Tổ chức quản lý và khai thác\r\n\ncác tuyến giao thông tỉnh lộ, Quốc lộ do Trung ương uỷ thác. Tổ chức quản lý và\r\n\nkhai thác các tuyến đường thuỷ của tỉnh và của Trung ương uỷ thác. Thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước hệ thống giao thông, hành lang giao thông trên địa bàn. Tổ chức đảm\r\n\nbảo giao thông, an toàn giao thông trong mọi tình huống.\n\n5. Thực hiện chức năng chủ đầu\r\n\ntư các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải theo phân công phân\r\n\ncấp của Bộ Giao thông vận tải, UBND tỉnh và quản lý các nguồn vốn đầu tư có hiệu\r\n\nquả.\n\n6. Tổ chức quản lý vận tải, quản\r\n\nlý phương tiện giao thông, kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường\r\n\nbộ, đăng ký cấp biển số xe máy thi công, phương tiện đường thuỷ, quản lý đào tạo,\r\n\ntổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe và các loại giấy phép khác theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải và UBND tỉnh Nghệ An.\n\n7. Thực hiện công tác đảm bảo\r\n\ntrật tự an toàn giao thông; là thành viên Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh.\n\n8. Quản lý chất lượng sản phẩm\r\n\ngiao thông vận tải (xây dựng công trình giao thông vận tải, tư vấn thiết kế, sửa\r\n\nchữa phương tiện, vận tải hàng hoá, hành khách v.v..) trên địa bàn.\n\n- Thẩm định và phê duyệt các\r\n\ncông trình xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân công phân cấp của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n9. Tổ chức nghiên cứu quản lý\r\n\ncông tác khoa học công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong các\r\n\nlĩnh vực sản xuất giao thông vận tải. Xây dựng hệ thống thông tin, sử dụng tin\r\n\nhọc trong hoạt động của ngành.\n\n10. Phối hợp với Sở Nội vụ và\r\n\ncác ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh quản lý các doanh nghiệp Nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, Doanh nghiệp Cổ phần hoá mà Nhà nước nắm cổ phần chi phối thuộc\r\n\nngành bao gồm: thành lập, sát nhập, giải thể, chuyển thể, đánh giá, bổ nhiệm, sắp\r\n\nxếp cán bộ quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh. Thực hiện quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các Doanh nghiệp khác thuộc ngành.\n\n11. Thực hiện công tác Thanh\r\n\ntra Nhà nước và Thanh tra chuyên ngành theo quy định của Nhà nước, Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và UBND tỉnh trong việc thực hiện các chủ trương chính sách, việc\r\n\nthi hành pháp luật về lĩnh vực giao thông vận tải giải quyết các đơn thư khiếu\r\n\nnại tố cáo của công dân. Thực hiện chống tham nhũng, tiêu cực trong ngành.\n\n12. Chỉ đạo hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ đối với các cơ quan chuyên môn làm công tác giao thông vận tải ở\r\n\nhuyện thành, thị, thuộc tỉnh.\n\n13. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách khác, khoán chi\r\n\nhành chính, chế độ khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, nhận xét, công chức, viên chức;\r\n\nquản lý tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nUBND tỉnh. Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Ngành GTVT trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả.\n\n14. Thực hiện việc thu, nạp, quản\r\n\nlý, sử dụng đúng mục đích các khoản phí, lệ phí theo quy định hiện hành của nhà\r\n\nnước.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo UBND tỉnh phân công.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nBỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở: có 01 Giám đốc\r\n\nvà 02 phó Giám đốc.\n\nGiám đốc chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về toàn bộ hoạt động của\r\n\nSở. Các phó Giám đốc Sở giúp việc Giám đốc Sở.\n\n2. Sở Giao thông vận tải\r\n\ncó các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp:\n\na) Các phòng, ban nghiệp vụ:\n\n- Phòng Tổ chức hành chính;\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp;\n\n- Phòng Quản lý giao thông;\n\n- Phòng Quản lý phương tiện và\r\n\nngười lái;\n\n- Thanh tra Giao thông vận tải;\n\n- Ban Quản lý chất lượng công\r\n\ntrình giao thông;\n\n- Ban Quản lý dự án công trình\r\n\ngiao thông;\n\n- Văn phòng Thường trực Ban an\r\n\ntoàn giao thông.\n\nb. Đơn vị Sự nghiệp trực thuộc\n\n- Trung tâm sát hạch lái xe cơ\r\n\ngiới đường bộ: có 01 Giám đốc, 01 đến 02 phó Giám đốc giúp việc Giám đốc.\n\nĐiều 4.\r\n\nBiên chế.\n\n1. Văn phòng Sở:\n\nHàng năm căn cứ vào khối lượng\r\n\ncông việc, tình hình thực tế về biên chế, Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quy định số lượng biên chế cụ thể.\n\nViệc quản lý sắp xếp, bố trí,\r\n\ntuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, viên chức do Giám đốc Sở quyết định trên cơ sở\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n2. Trung tâm sát hạch lái xe cơ\r\n\ngiới đường bộ: việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Trung tâm do\r\n\nGiám đốc Sở quyết định theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. Cơ\r\n\ncấu tổ chức biên chế của Trung tâm thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\nSở Giao thông vận tải làm việc\r\n\ntheo chế độ thủ trưởng:\n\n1. Giám đốc Sở: Là người đứng đầu,\r\n\nchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Sở và các nhiệm vụ khác được phân công, uỷ quyền. Chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ Giao thông vận tải về chuyên môn nghiệp vụ của sở.\n\n2. Các Phó giám đốc Sở chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân\r\n\ncông.\n\nKhi thực hiện nhiệm vụ do Giám\r\n\nđốc Sở uỷ quyền Phó giám đốc Sở sử dụng quyền hạn của Giám đốc Sở. Khi giám đốc\r\n\nSở đi vắng thì uỷ quyền một Phó giám đốc sở điều hành các mặt hoạt động của Sở.\r\n\nCác phó giám đốc Sở không được giải quyết công việc vượt quá thẩm quyền đã được\r\n\nphân công.\n\n3. Mỗi phòng, ban có trưởng\r\n\nphòng, ban phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về các nhiệm vụ\r\n\ncủa phòng, ban phụ trách.\n\nGiúp việc trưởng phòng có 01 hoặc\r\n\n02 phó trưởng phòng (tuỳ theo tính chất công việc và số lượng cán bộ, công chức\r\n\ncủa phòng). Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Giám đốc Sở về những nhiệm vụ\r\n\nđược phân công.\n\n4. Các chuyên viên, cán sự,\r\n\nnhân viên làm việc theo sự phân công của Trưởng, phó phòng và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Trưởng, phó phòng, ban về công việc được giao.\n\nKhi Giám đốc hoặc Phó giám đốc\r\n\nsở trực tiếp giao nhiệm vụ, cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, sau đó báo cáo lại Trưởng, phó phòng, ban phụ trách.\n\n5. Tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí, quy hoạch đào tạo đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của Sở thực hiện theo chế độ phân cấp quản lý cán bộ hiện\r\n\nhành của UBND tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII:\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 6. Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao trên đây để xây dựng quy chế làm việc, quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của các phòng ban, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận, phòng,\r\n\nban, đơn vị và tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 7. Giám đốc Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy định này.\n\nĐiều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những\r\n\nvấn đề không phù hợp, Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Nội vụ trình\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An điều chỉnh kịp thời./.", + "id": 102708 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102709.json b/contexts/context_102709.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a411a2a22f4614957f7af62b4586c4d6e227942 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102709.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1606-QD-UBND-2019-ve-Bo-Tieu-chi-khu-dan-cu-nong-thon-moi-kieu-mau-tinh-Binh-Dinh-420402.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1606-QD-UBND-2019-ve-Bo-Tieu-chi-khu-dan-cu-nong-thon-moi-kieu-mau-tinh-Binh-Dinh-420402", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1606/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 14 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU, VƯỜN MẪU NÔNG THÔN\r\n\nMỚI GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành tiêu chí xã nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1906/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Tiêu chí theo Bộ\r\n\nTiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2112/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ Tiêu chí, chỉ\r\n\ntiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020, trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 117/TTr-SNN ngày 06/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bộ Tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020, trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực\r\n\nhiện Bộ Tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2019 - 2020, trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có\r\n\nliên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Châu\n\n\n\nBIỂU\r\n\n1. BỘ TIÊU CHÍ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 14/5/2019 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên tiêu chí\n\nNội dung tiêu chí\n\nChỉ tiêu\n\n1\n\nĐường giao thông\n\n1.1. Đường trục thôn, liên\r\n\n thôn:\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ đường trục thôn, liên\r\n\n thôn được nhựa hoặc bê tông và đạt cấp đường loại B\n\n≥ 80%\n\n- Tỷ lệ đường thôn, liên thôn\r\n\n có mặt đường sạch, không lầy lội và đảm bảo không ứ đọng nước vào mùa mưa\n\n100%\n\n- Có biển báo giao thông đầu\r\n\n các trục thôn (biển báo hạn chế tải trọng xe, biển chỉ dẫn...).\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ đường có cây bóng mát\r\n\n hai bên đường (khoảng cách cây cách cây tối đa là 10m)\n\n≥ 50%\n\n- Có Tổ tự quản của thôn ở\r\n\n mỗi trục đường thôn\n\nĐạt\n\n1.2. Đường ngõ, xóm:\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ đường ngõ, xóm được\r\n\n bê tông hóa và đạt cấp đường loại C\n\n≥ 80%\n\n- Tỷ lệ đường ngõ xóm có mặt\r\n\n đường sạch, không lầy lội và đảm bảo không ứ đọng nước vào mùa mưa\n\n100%\n\n- Tỷ lệ đường có cây bóng mát\r\n\n ở hai bên đường\n\n≥ 40%\n\n2\n\nHệ thống điện\n\n2.1. Hệ thống điện đảm bảo\r\n\n tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện (Lưới điện, trạm biến áp phân phối đảm bảo yêu\r\n\n cầu kỹ thuật, đảm bảo khoảng cách an toàn và chất lượng điện năng theo quy\r\n\n định)\n\nĐạt\n\n2.2. Tỷ lệ hộ dân được sử\r\n\n dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện\n\n100%\n\n2.3. Tỷ lệ các tuyến đường trục\r\n\n thôn, liên thôn có hệ thống điện chiếu sáng\n\n≥ 80%\n\n3\n\nNhà ở và công trình phụ trợ\n\n3.1. Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt\r\n\n tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng (đảm bảo 3 cứng: nền cứng, khung\r\n\n cứng, mái cứng; diện tích tối thiểu đạt 14m2/người; niên hạn sử dụng tối\r\n\n thiểu 20 năm)\n\n≥ 90%\n\n3.2. Không có nhà tạm, nhà\r\n\n dột nát\n\nĐạt\n\n3.3. Các công trình phụ trợ\r\n\n thuận tiện sinh hoạt, ngăn nắp, hợp vệ sinh\n\nĐạt\n\n4\n\nVườn hộ và công trình chăn nuôi\n\n4.1. Số hộ thực hiện chỉnh\r\n\n trang vườn nhà\n\n≥ 80%\n\n4.2. Tổng diện tích đất vườn\r\n\n còn lại (sau khi bố trí chuồng trại chăn nuôi, ao thả cá, sử dụng cho mục\r\n\n đích cần thiết khác nếu có) được trồng các loại cây do ngành nông nghiệp\r\n\n khuyến cáo, phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất của địa phương để tăng thu\r\n\n nhập; có áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; đảm bảo cảnh quan đẹp;\r\n\n không có cây tạp trong vườn\n\n≥ 80%\n\n4.3. Nông sản sản xuất tại\r\n\n vườn đảm bảo an toàn thực phẩm\n\nĐạt\n\n4.4. Tối thiểu 90% hộ có\r\n\n chuồng trại chăn nuôi đúng quy cách kỹ thuật, có sử dụng bể biogas hoặc chế\r\n\n phẩm sinh học, đảm bảo vệ sinh môi trường\n\nĐạt\n\n4.5. Tỷ lệ hàng rào cây xanh\r\n\n hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh\n\n≥ 70%\n\n5\n\nNhà văn hóa và Khu thể thao thôn\n\n5.1. Nhà văn hóa thôn:\n\nĐạt\n\n- Nhà văn hóa thôn có tường\r\n\n rào, cổng ngõ (khuyến khích làm hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác\r\n\n được phủ cây xanh, trồng hoa). Diện tích trồng cây xanh, trồng hoa của nhà\r\n\n văn hóa thôn tối thiểu là 20% (phần diện tích đất trống của khuôn viên nhà\r\n\n văn hóa thôn sau khi bố trí các hạng mục cần thiết khác)\n\nĐạt\n\n- Công trình vệ sinh sạch sẽ,\r\n\n đảm bảo tiêu chuẩn\n\nĐạt\n\n- Hệ thống truyền thanh đến\r\n\n được mọi nơi trong thôn; có hệ thống âm thanh, ánh sáng và các trang thiết bị\r\n\n khác đảm bảo sinh hoạt văn hóa, văn nghệ\n\nĐạt\n\n5.2. Khu thể thao thôn:\n\nĐạt\n\n- Có khu thể thao thôn đạt\r\n\n chuẩn\n\nĐạt\n\n- Có một số dụng cụ luyện tập\r\n\n thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương\n\nĐạt\n\n- Tổ chức các hoạt động thể\r\n\n dục, thể thao đáp ứng nhu cầu người dân địa phương; thu hút người dân tham\r\n\n gia hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên\n\n≥25% dân số\n\n5.3. Đã ban hành Quy chế tổ\r\n\n chức và hoạt động của nhà văn hóa - Khu thể thao thôn; đồng thời tổ chức\r\n\n thường xuyên các hoạt động tại nhà văn hóa - khu thể thao thôn\n\nĐạt\n\n6\n\nThu nhập\n\nThu nhập bình quân đầu\r\n\n người/năm của khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu hơn ít nhất là 15% so với thu\r\n\n nhập bình quân đầu người/năm của xã.\n\nĐạt\n\n7\n\nVăn hóa, Giáo dục, Y tế\n\n7.1. Văn hóa:\n\n\n\n- Thôn được công nhận và giữ\r\n\n vững danh hiệu \"Thôn Văn hóa\" liên tục tối thiểu 9 năm\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu\r\n\n chuẩn và giữ vững danh hiệu \"Gia đình văn hóa\"\n\n≥90%\n\n- Có mô hình hoạt động văn\r\n\n hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 40% trở lên người dân thường trú trên địa\r\n\n bàn tham gia\n\nĐạt\n\n- Có ít nhất 01 đội hoặc 01\r\n\n câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả\n\nĐạt\n\n7.2. Giáo dục:\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ đi học\r\n\n mẫu giáo\n\n≥90%\n\n- Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1,\r\n\n trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 THCS\n\n100%\n\n- Tỷ lệ thanh niên, thiếu\r\n\n niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc\r\n\n giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp\n\n≥95%\n\n- Không có học sinh bỏ học,\r\n\n không có học sinh xếp loại học lực yếu (đối với cấp học có xếp loại); không\r\n\n có học sinh vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật\n\nĐạt\n\n7.3. Y tế:\n\n\n\n- Có tối thiểu 01 nhân viên y\r\n\n tế thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ dân số thường trú\r\n\n trên địa bàn được quản lý, theo dõi sức khỏe\n\n≥90%\n\n- Tỷ lệ người tham gia BHYT\n\n≥90%\n\n8\n\nVệ sinh môi trường\n\n8.1. Tỷ lệ chất thải rắn được\r\n\n thu gom và xử lý theo đúng quy định\n\n≥90%\n\n8.2. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt\r\n\n được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp\n\n≥50%\n\n8.3. Tỷ lệ các tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng\r\n\n hoa, cây cảnh toàn tuyến\n\n≥60%\n\n8.4. Có mô hình bảo vệ môi\r\n\n trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận\r\n\n chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các khu vực công cộng;\r\n\n câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên,\r\n\n hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng\n\nĐạt\n\n8.5. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có\r\n\n chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường\n\n≥90%\n\n8.6. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và\r\n\n đảm bảo bền vững\n\n100%\n\n8.7. Tỷ lệ hộ được sử dụng\r\n\n nước sạch theo quy định\n\n100%\n\n8.8. Tỷ lệ hộ dân tham gia\r\n\n dịch vụ vệ sinh môi trường (nếu trên địa bàn có dịch vụ này)\n\n100%\n\n8.9. Định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng\r\n\n có tổ chức làm vệ sinh chung toàn thôn\n\nĐạt\n\n9\n\nHệ thống chính trị và An ninh, trật tự xã hội\n\n9.1. Chi bộ thôn đạt danh\r\n\n hiệu trong sạch, vững mạnh\n\nĐạt\n\n9.2. Thôn và các tổ chức đoàn\r\n\n thể chính trị xã hội trong thôn đạt Danh hiệu tiên tiến, xuất sắc\n\nĐạt\n\n9.3. An ninh trật tự đảm bảo;\r\n\n không có vụ việc hình sự xảy ra, không có cá nhân hoạt động chống Đảng, chính\r\n\n quyền, phá hoại kinh tế, truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện kéo dài\n\nĐạt\n\n9.4. Không có tụ điểm phức\r\n\n tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội\r\n\n trong năm xét công nhận\n\nĐạt\n\n10\n\nChấp hành pháp luật, quy ước, hương ước và các quy định khác của các tổ\r\n\n chức\n\n10.1. Không có trường hợp vi\r\n\n phạm hương ước, quy ước\n\nĐạt\n\n10.2. Tỷ lệ đóng nộp các\r\n\n khoản đã thống nhất trong cộng đồng dân cư và các khoản khác theo quy định\r\n\n của pháp luật đầy đủ, đúng thời gian.\n\n100%\n\n\n\nBIỂU\r\n\n2. BỘ TIÊU CHÍ VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 14/5/2019 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nNội dung tiêu chí\n\nChỉ tiêu\n\n1\n\nQuy hoạch và thực hiện quy hoạch\n\n1.1. Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy\r\n\n hoạch - thiết kế vườn hộ được UBND xã xác nhận\n\nĐạt\n\n1.2. Thực hiện đúng quy hoạch\r\n\n - thiết kế được UBND xã xác nhận\n\nĐạt\n\n2\n\nỨng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật\n\nCó hệ thống tưới, tiêu khoa\r\n\n học và ít nhất có áp dụng một trong các ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ\r\n\n tiên tiến khác vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến\n\nĐạt\n\n3\n\nSản phẩm từ vườn\n\n3.1. Sản phẩm hàng hóa đảm\r\n\n bảo an toàn vệ sinh thực phẩm\n\nĐạt\n\n3.2. Giá trị sản phẩm thuộc\r\n\n nhóm sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao(1) của\r\n\n tỉnh chiếm tỷ lệ tối thiểu 75% tổng giá trị sản phẩm từ vườn\n\nĐạt\n\n4\n\nMôi trường - Cảnh quan\n\n4.1. Tỷ lệ hàng rào xanh\n\n≥ 80%\n\n4.2. Tỷ lệ cây xanh trong\r\n\n diện tích đất ở của hộ gia đình\n\n≥ 20%\n\n4.3. Chuồng trại chăn nuôi\r\n\n phải đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường (có sử dụng\r\n\n bể biogas hoặc chế phẩm sinh học; đảm bảo vệ sinh môi trường,…)\n\nĐạt\n\n4.4. Có hệ thống mương thoát\r\n\n nước thải đảm bảo vệ sinh, không ô nhiễm môi trường; chất thải rắn hộ gia\r\n\n đình trước khi tập kết tại điểm thu gom phải được phân loại\n\nĐạt\n\n5\n\nThu thập\n\nTổng thu nhập từ kinh tế vườn\r\n\n trong một năm (bao gồm tất cả các sản phẩm từ Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi\r\n\n trồng thủy sản…):\n\n\n\n- Đối với vườn có diện tích\r\n\n ≤1.000 m2:\n\n≥60 triệu đồng\n\n- Đối với vườn có diện tích\r\n\n từ 1.000 m2 - 2.000 m2:\n\n≥80 triệu đồng\n\n- Đối với vườn có diện tích\r\n\n từ 1.000 m2 - 2.000 m2:\n\n≥120 triệu đồng\n\n- Đối với vườn có diện tích\r\n\n từ ≥ 3.000 m2:\n\n≥150 triệu đồng\n\n(1): Nông nghiệp hàng hóa có\r\n\ngiá trị kinh tế cao, gồm các sản phẩm theo Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ncủa tỉnh như: Bò, heo, gia cầm, lạc, ớt, ngô, dừa,... và 1 số sản phẩm đặc thù\r\n\ncó giá trị kinh tế cao của các địa phương, như: Tiêu, bưởi da xanh…", + "id": 102709 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10271.json b/contexts/context_10271.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4538b51f4d658e41273d4000d0e764849664998 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10271.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-55-2006-NQ-HDND-dinh-muc-chi-cho-cong-tac-kiem-tra-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tra-Vinh-200207.aspx", + "name": "Nghi-quyet-55-2006-NQ-HDND-dinh-muc-chi-cho-cong-tac-kiem-tra-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tra-Vinh-20", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/2006/NQ-HĐND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 10 tháng 5 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN ĐỊNH\r\n\nMỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG PHẠM VI TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\r\n\nKHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số: 837/TTr-UBND ngày 28/4/2006\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc quy định định mức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trong phạm vi tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nPháp chế HĐND tỉnh và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh;\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn định mức chi cho công\r\n\ntác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi tỉnh Trà Vinh, theo Tờ\r\n\ntrình số: 837/TTr-UBND ngày 28/4/2006 của UBND tỉnh (đính kèm bảng định mức\r\n\nchi).\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức\r\n\nthực hiện; Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh khóa VII\r\n\ngiám sát thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nTrà Vinh khoá VII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 5 năm 2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\n\n\nĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG PHẠM VI TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:\r\n\n55/2006/NQ-HĐND ngày 10 tháng 5 năm 2006 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nNỘI DUNG CHI\n\nĐINH MỨC CHI\n\nChi thù lao cộng tác viên.\n\n35.000/ 01 văn bản; đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên\r\n\n môn phức tạp, mức chi không quá 80.000/ 01 văn bản.\n\nChi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu,\r\n\n dữ liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn.\n\n20.000/ 1 tài liệu hoặc 1 văn bản.\n\nChi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu\r\n\n lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý\r\n\n phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.\n\n30.000/ 01 văn bản.\n\nChi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc\r\n\n chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật.\n\n150.000/ 01 báo cáo.\n\nChi thuê soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn\r\n\n bản.\n\n150.000/01 báo cáo.\n\n\n\n", + "id": 10271 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102710.json b/contexts/context_102710.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..667b638d3ce650f290565514bc92c6ce1bb01bab --- /dev/null +++ b/contexts/context_102710.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1626-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Lao-dong-Thuong-binh-Hai-Phong-479298.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1626-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Lao-dong-Thuong-binh-Hai-Phong-479298", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1626/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 09 tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ\r\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nSố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; số 01/2018/TT-VPCP ngày 05/12/2018\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 572/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và thay thế trong\r\n\nlĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n50/TTr-SLĐTBXH ngày 31/5/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi,\r\n\nbổ sung và thay thế lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội trên địa bàn thành\r\n\nphố Hải Phòng.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện việc công\r\n\nkhai danh mục và nội dung thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung va\r\n\nthay thế lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện, phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ LĐ-TB&XH;\r\n\n - TTTU, TT HĐNDTP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND TP;\r\n\n - Đài PTTH HP, Báo HP, Chuyên trang ANHP;\r\n\n - Cổng TTĐTTP;\r\n\n - Các Phòng: KSTTHC, VX, NC&KTGS;\r\n\n - CV: NV2;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1626/QĐ-CT ngày 09/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM (02TTHC)\n\nA. Thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội (02 TTHC)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết (ngày làm việc)\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức thực hiện ngoài nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến mức độ 3, 4\n\nDịch\r\n\n vụ bưu chính công ích\n\n1\n\nThu\r\n\n hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động\n\n05\r\n\n ngày\n\nSở\r\n\n LĐTB&XH\n\nKhông\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nNộp\r\n\n và trả hồ sơ\n\nNghị\r\n\n định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.\n\n2\n\nRút\r\n\n tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n07\r\n\n ngày\n\nSở\r\n\n LĐTB&XH\n\nKhông\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nNộp\r\n\n và trả hồ sơ\n\nNghị\r\n\n định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC\r\n\nLÀM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (03 TTHC)\n\nA. Thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\n(03 TTHC)\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết (ngày làm việc)\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức thực hiện ngoài nộp hồ sơ, nhận kết quả trực\r\n\n tiếp\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến mức độ 3,4\n\nDịch\r\n\n vụ bưu chính công ích\n\n1\n\n1.001865\n\nCấp giấy\r\n\n phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n07\r\n\n ngày\n\nSở\r\n\n LĐTB &XH\n\nKhông\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nNộp\r\n\n và trả hồ sơ\n\nNghị\r\n\n định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.\n\n2\n\n1.001823\n\nGia hạn\r\n\n giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm\n\n05\r\n\n ngày\n\nSở\r\n\n LĐTB &XH\n\nKhông\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nNộp\r\n\n và trả hồ sơ\n\nNghị\r\n\n định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.\n\n3\n\n1.001853\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ\r\n\n việc làm\n\n- 05\r\n\n ngày đối với trường hợp thay đổi\r\n\n các nội dung giấy phép;\n\n- 08\r\n\n ngày nếu thay đổi địa chỉ trụ sở chính\n\nSở\r\n\n LĐTB &XH\n\nKhông\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nNộp\r\n\n và trả hồ sơ\n\nNghị\r\n\n định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC VIỆC LÀM LĨNH VỰC VIỆC LÀM ĐƯỢC THAY THẾ (02 TTHC)\n\nA. Thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND thành phố (02 TTHC)\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nTên\r\n\n văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\n2.000164\n\nThành\r\n\n lập Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương quyết định\n\nThủ\r\n\n tục thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân thành phố; số hiệu: 1.009319\n\nNghị định 120/2020/NĐ- CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\nNội\r\n\n vụ\n\n- Sở\r\n\n Nội vụ;\n\n- Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố.\n\n2\n\n1.000386\n\nTổ\r\n\n chức lại, giải thể Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n quyết định\n\nThủ\r\n\n tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân thành phố; số hiệu: 1.009320\n\nNghị\r\n\n định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\n chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\nNội vụ\n\n- Sở\r\n\n Nội vụ;\n\n- Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố.\n\n\n\n\n\n", + "id": 102710 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102711.json b/contexts/context_102711.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf0195bd411ab401455e416988affc5e15fcdd7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102711.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2014-QD-UBND-chuc-trach-nhiem-vu-tieu-chuan-can-bo-xa-phuong-thi-tran-Lai-Chau-251352.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2014-QD-UBND-chuc-trach-nhiem-vu-tieu-chuan-can-bo-xa-phuong-thi-tran-Lai-Chau-251352", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17\r\n\n /2014/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày\r\n\n 15 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, TIÊU CHUẨN ĐỐI\r\n\nVỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n10/10/2003 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;\r\n\nQuyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc\r\n\nban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính -\r\n\nBộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số\r\n\n06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn\r\n\ncụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008;\r\n\nNghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/09/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Luật Dân quân Tự vệ ngày 23/11/2009;\r\n\nNghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10/4/2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc\r\n\nquy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng Chỉ huy Trưởng, Chỉ huy Phó Ban\r\n\nChỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 826/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức trách, nhiệm\r\n\nvụ, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\nLai Châu”.\n\nĐiều 2. Tiêu chuẩn của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn là căn\r\n\ncứ để các cơ quan có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng, điều động, luân chuyển,\r\n\nbiệt phái, tiếp nhận, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử người vào đảm nhiệm một chức\r\n\nvụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và quy hoạch, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, tạo nguồn, đánh giá, xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐối với các xã đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncông nhận thuộc khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do yêu cầu tạo\r\n\nnguồn cán bộ người địa phương cần giảm một cấp trình độ văn hóa, trình độ\r\n\nchuyên môn hoặc ngành đào tạo khác so với quy định tại Quyết định này thì UBND\r\n\ntỉnh giao UBND các huyện, thành phố tổng hợp, thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn\r\n\nbản về từng trường hợp cụ thể; trường hợp không thống nhất được, Sở Nội vụ báo\r\n\ncáo xin ý kiến UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Chử\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17 /2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu\r\n\nchuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung\r\n\nlà cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2. Đối tượng điều chỉnh\n\nĐối tượng điều chỉnh của quy định này là cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã quy định tại Điều 3, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn chung\n\n1) Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục\r\n\ntiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động Nhân dân\r\n\nthực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.\n\n2) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, có ý\r\n\nthức kỷ luật trong công tác, gắn bó mật thiết với Nhân dân, được Nhân dân tín\r\n\nnhiệm.\n\n3) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, nắm\r\n\nvững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà\r\n\nnước; có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n4) Đối với công chức Chỉ huy Trưởng Quân sự và\r\n\nTrưởng Công an xã ngoài những tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này\r\n\ncòn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội Nhân dân; Công an Nhân\r\n\ndân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và\r\n\nthực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân\r\n\ndân, tài sản của Nhà nước.\n\nChương II\n\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ,\r\n\nTIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nMục 1. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ,\r\n\nTIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP XÃ\n\nĐiều 4. Chức trách\n\n1) Đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy\n\nLà cán bộ công tác đảng ở Đảng bộ có trách nhiệm\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, cùng tập\r\n\nthể Đảng ủy lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực\r\n\nhiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa\r\n\nbàn theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản liên quan khác.\n\n2) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nViệt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam\n\nLà cán bộ đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các đoàn thể chính trị - xã hội; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ\r\n\nchức mình thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ tổ chức đoàn\r\n\nthể; chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n3) Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân\r\n\ndân\n\nLà cán bộ của Hội đồng Nhân dân chịu trách nhiệm\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Nhân dân,\r\n\nđảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\n4) Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân\r\n\ndân\n\nLà cán bộ lãnh đạo Ủy ban Nhân dân cấp xã, chịu\r\n\ntrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban Nhân dân và hoạt\r\n\nđộng quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc\r\n\nphòng đã được phân công, phân cấp trên địa bàn.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ\n\n1) Đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy\n\nThực hiện theo quy định Điều lệ của Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan cấp trên có thẩm quyền.\n\n2) Đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nViệt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam\n\nThực hiện theo quy định Điều lệ của tổ chức đoàn\r\n\nthể, chính trị - xã hội và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan cấp trên có thẩm\r\n\nquyền.\n\n3) Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân\r\n\ndân, Ủy ban Nhân dân\n\nThực hiện nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp,\r\n\nLuật và các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên có thẩm quyền.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn cụ thể\n\n1) Tuổi đời\n\nĐối với cấp xã có phụ cấp khu vực hệ số 0,7, tuổi\r\n\nđời không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ\r\n\nchức vụ lần đầu. Đối với cấp xã có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở xuống, tuổi đời\r\n\nkhông quá 50 tuổi đối với nam, không quá 45 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức\r\n\nvụ lần đầu. Trường hợp đã giữ chức vụ tương đương trở lên nhưng ít nhất phải đảm\r\n\nbảo giữ chức vụ được 2/3 nhiệm kỳ. Riêng đối với chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên\r\n\nCộng sản Hồ Chí Minh giữ chức vụ không quá 35 tuổi, đối với vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn, biên giới giữ chức vụ không quá 37 tuổi.\n\n2) Học vấn: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.\n\n3) Lý luận chính trị: Đối với chức vụ Bí thư,\r\n\nPhó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân\r\n\ncó trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. Riêng đối với chức vụ các đoàn\r\n\nthể nếu giữ chức vụ lần đầu và chưa giữ chức vụ khác tương đương thì có trình độ\r\n\nlý luận chính trị sơ cấp; sau khi giữ chức vụ được 01 năm (một năm) phải được cử\r\n\nđi đào tạo lý luận chính trị trình độ từ trung cấp trở lên.\n\n4) Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp\r\n\nchuyên môn trở lên.\n\nMục 2. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ,\r\n\nTIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 7. Chức trách\n\nCông chức cấp xã làm công tác chuyên môn thuộc\r\n\nbiên chế của Ủy ban Nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã giao.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ của công chức\r\n\nTrưởng Công an xã\n\n1) Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Uỷ ban Nhân dân cùng cấp và cơ quan\r\n\nCông an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,\r\n\nan toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó.\n\n2) Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn xã theo thẩm quyền.\n\n3) Tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân xã và tổ chức thực\r\n\nhiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành\r\n\nhình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng\r\n\nán treo cư trú trên địa bàn xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện\r\n\nma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực\r\n\nlượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ\r\n\ntính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.\n\n5) Thực hiện các quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý cư trú, chứng minh Nhân dân và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ,\r\n\nvũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an\r\n\nninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo\r\n\nphân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.\n\n6) Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền\r\n\ncác vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn xã; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung\r\n\nkhí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân,\r\n\nbảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu,\r\n\nlấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo\r\n\nquy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ,\r\n\ntài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác minh, xử lý vụ việc.\n\n7) Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có\r\n\nquyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt\r\n\nlên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.\n\n8) Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị\r\n\náp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật\r\n\ntrên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nan.\n\n9) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên\r\n\nquan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.\n\n10) Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người\r\n\nbị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định\r\n\ntruy nã, truy tìm, được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá nhân và phải\r\n\ntrả lại ngay phương tiện được huy động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay\r\n\nvới Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp.\n\nTrường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật; người được huy động làm nhiệm vụ mà bị\r\n\nthương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước.\n\n11) Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực\r\n\nhiện một số biện pháp công tác công an theo quy định của pháp luật và hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa\r\n\nbàn xã.\n\n12) Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển\r\n\ndụng vào lực lượng vũ trang Nhân dân; luyện tập, diễn tập thực hiện các phương\r\n\nán quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự\r\n\ncố nghiêm trọng khác.\n\n13) Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững\r\n\nmạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.\n\n14) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ của công chức\r\n\nChỉ huy Trưởng Quân sự\n\n1) Tham mưu cho cấp uỷ, Uỷ ban Nhân dân cấp xã\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sựở cơ sở.\n\n2) Xây dựng các kế hoạch: Công tác quốc phòng,\r\n\nquân sự; xây dựng, huấn luyện và hoạt động của Dân quân, xây dựng thôn xã chiến\r\n\nđấu, phòng thủ dân sự và công tác vận động Nhân dân của lực lượng Dân quân, Dự\r\n\nbị động viên.\n\n3) Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp\r\n\nủy, Uỷ ban Nhân dân cùng cấp và chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch, hướng dẫn của cơ\r\n\nquan quân sự cấp trên.\n\n4) Tổ chức đăng ký, quản lý chặt chẽ công dân\r\n\ntrong độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân nam trong độ tuổi sẵn\r\n\nsàng nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn công dân nhập ngũ, quản\r\n\nlý lực lượng Dự bị động viên và phương tiện kỹ thuật theo quy định của pháp luật;\r\n\ntổ chức xây dựng và giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho lực\r\n\nlượng Dân quân.\n\n5) Tổ chức phối hợp hiệp đồng với công an cấp xã\r\n\nvà các lực lượng khác bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng và tài sản của Nhân\r\n\ndân, tài sản của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức ở cơ sở, tính mạng và tài sản của\r\n\nngười nước ngoài, mục tiêu và công trình quốc phòng - an ninh trên địa bàn.\n\n6) Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục quốc phòng - an ninh cho lực lượng vũ trang và Nhân dân, tổ chức\r\n\nlực lượng Dân quân, dự bị động viên tham gia xây dựng xã vững mạnh toàn diện,\r\n\nthực hiện công tác hậu phương quân đội.\n\n7) Tổ chức đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng\r\n\nvũ khí trang bị của Dân quân tự vệ.\n\n8) Xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại\r\n\nchỗ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương.\n\n9) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết\r\n\nrút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác xây dựng\r\n\nvà hoạt động của Dân quân.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ của công\r\n\nchức Tài chính - Kế toán\n\n1) Tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài\r\n\nchính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2) Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nvà các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;\n\nb) Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\ntài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán\r\n\nngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán\r\n\nthu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động\r\n\ntài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư,\r\n\ntài sản,...) theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý\r\n\ntài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của Ủy ban Nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\n3) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã giao.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ của công\r\n\nchức Tư pháp - Hộ tịch\n\n1) Tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp\r\n\nvà hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2) Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách\r\n\npháp luật, tổ chức phục vụ Nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến\r\n\nNhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;\n\nb) Tự kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp\r\n\nxã;\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch,\r\n\nchứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - Xã hội hướng dẫn xây dựng hương\r\n\nước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở.\n\n3) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã giao.\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ công chức\r\n\nĐịa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa\n\nchính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)\n\n1) Về lĩnh vực địa chính và lĩnh vực đô thị, môi\r\n\ntrường\n\na) Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp\r\n\npháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất của xã, phường, thị trấn.\n\nb) Giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục,\r\n\nthẩm tra để xác nhận việc tổ chức, hộ gia đình đăng ký đất ban đầu, thực hiện\r\n\ncác quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\r\n\nSau khi hoàn tất các thủ tục có trách nhiệm chỉnh lý sự biến động đất đai trên\r\n\nsổ, bản đồ địa chính và sổ mục kê đã được phê duyệt.\n\nc) Thẩm tra, lập văn bản để Ủy ban Nhân dân cấp\r\n\nxã trình Ủy ban Nhân dân cấp trên quyết định về giao đất, thu hồi đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.\n\nd) Thu thập tài liệu số liệu về số lượng, chất\r\n\nlượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai\r\n\ntheo thời gian và mẫu quy định.\n\ne) Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa\r\n\ngiới hành chính, bản đồ chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm\r\n\nkê, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp xã, quản lý\r\n\ncác mốc địa giới hành chính,…\n\ng) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân cấp xã quản lý\r\n\ncông tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc\r\n\nlợi ở địa phương.\n\nh) Tuyên truyền, giải thích, hoà giải tranh chấp\r\n\nvề đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của dân về đất đai để giúp Ủy\r\n\nban Nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện\r\n\ncác trường hợp vi phạm pháp luật đất đai để kiến nghị Ủy ban Nhân dân cấp xã xử\r\n\nlý.\n\ni) Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên\r\n\ntrong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng\r\n\nmặt bằng.\n\nk) Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách\r\n\npháp luật đất đai.\n\nl) Thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai\r\n\nthác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai gây ra trên địa bàn xã.\n\nm) Thực hiện việc đăng ký, kiểm tra các tổ chức,\r\n\ncá nhân trên địa bàn thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của Ủy\r\n\nban Nhân dân cấp huyện.\n\nn) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về\r\n\ngiữ gìn vệ sinh môi trường đối với các khu dân cư, hộ gia đình và các hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường nơi công cộng trên địa bàn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nNhân dân cấp xã.\n\no) Tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp\r\n\nluật; phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên\r\n\nmôi trường, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\np) Báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên môi\r\n\ntrường và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban Nhân dân cấp xã giao.\n\n2) Về lĩnh vực xây dựng\n\na) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật thuộc ngành xây dựng cho các tổ chức và Nhân dân trên địa bàn cấp xã.\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng theo thẩm quyền.\n\nc) Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn,\r\n\nquy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;\n\nd) Tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch xây dựng\r\n\ntrên địa bàn cấp xã.\n\nđ) Kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy\r\n\nphép được cấp trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tiếp nhận, xác nhận hồ sơ để cấp\r\n\ncó thẩm quyền thực hiện việc xác lập quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.\n\ne) Quản lý các mốc địa giới, chỉ giới xây dựng\r\n\nvà quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy chế quản\r\n\nlý kiến trúc đô thị (đối với phường, thị trấn) và quy hoạch xây dựng đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch\r\n\nxây dựng theo phân công, phân cấp của Ủy ban Nhân dân cấp huyện.\n\ng) Tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo,\r\n\nsửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng,\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh.\n\nh) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ\r\n\nsơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn thành\r\n\ncác công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\ni) Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,\r\n\ntố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành xây dựng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nk) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột\r\n\nxuất với Ủy ban Nhân dân cấp huyện về tình hình phát triển và quản lý các lĩnh\r\n\nvực thuộc ngành xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\nl) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng theo sự phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân cấp xã và theo quy định của pháp luật.\n\n3) Về lĩnh vực nông nghiệp\n\na) Trực tiếp làm Phó Trưởng Ban Nông nghiệp xã.\n\nb) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy hoạch,\r\n\nchương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản.\n\nc) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật,\r\n\nchính sách về nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\nd) Chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thủy sản,\r\n\nphát triển rừng hằng năm; tổ chức hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ\r\n\nthuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.\n\nđ) Xây dựng kế hoạch, tổ chức huy động lực lượng\r\n\nvà thực hiện phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản; tổ chức thực hiện\r\n\nviệc tu bổ, bảo vệ đê điều, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành,\r\n\nbảo vệ rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng và khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, sạt, lở, cháy rừng; ngăn chặn kịp thời\r\n\nnhững hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ rừng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên\r\n\nngành tại địa phương.\n\ne) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng các\r\n\ncông trình thủy lợi nhỏ và mạng lưới thủy nông; giám sát, kiểm tra, bảo vệ việc\r\n\nsử dụng nước trong công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\ng) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thống kê\r\n\ndiễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy định; tổng hợp\r\n\ntình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông, lâm nghiệp.\n\nh) Tổ chức việc khai thác và phát triển các\r\n\nngành, nghề, làng nghề truyền thống nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học, công\r\n\nnghệ để phát triển sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới trên địa bàn cấp\r\n\nxã.\n\ni) Tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo quy\r\n\nđịnh.\n\nk) Tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch\r\n\nvụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã.\n\nl) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\ntình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công tác thủy lợi và phát\r\n\ntriển nông thôn trên địa bàn cấp xã theo quy định.\n\nĐiều 13. Nhiệm vụ của công\r\n\nchức Văn phòng - Thống kê\n\n1) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực hành\r\n\nchính văn phòng\n\na) Giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã xây dựng quy chế\r\n\nlàm việc, tổng hợp chương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi việc thực\r\n\nhiện chương trình công tác, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội, tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân trong chỉ đạo thực hiện.\n\nb) Là đầu mối phối hợp với các công chức khác\r\n\ngiúp Ủy ban Nhân dân dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi\r\n\nlên cấp trên.\n\nc) Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý\r\n\nviệc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê, theo dõi biến động số lượng, chất\r\n\nlượng cán bộ, công chức cấp xã.\n\nd) Giúp Hội đồng Nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Ủy\r\n\nban Nhân dân tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn từ khiếu nại của Nhân dân\r\n\nchuyển đến Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân hoặc lên cấp có thẩm quyền giải\r\n\nquyết.\n\nđ) Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ\r\n\nhọp của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân.\n\ne) Giúp Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân thực\r\n\nhiện nhiệm vụ công tác bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân\r\n\ntheo quy định của pháp luật và công tác được giao.\n\ng) Giúp Ủy ban Nhân dân về công tác cải cách\r\n\nhành chính.\n\nh) Nhận và trả kết quả trong các giao dịch công\r\n\nviệc giữa Ủy ban Nhân dân với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế “Một cửa”.\n\ni) Giúp Ủy ban Nhân dân về công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\nk) Giúp Ủy ban Nhân dân về công tác nội vụ.\n\n2) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực thống kê\n\na) Đảm bảo thực hiện những nguyên tắc cơ bản\r\n\ntrong hoạt động thống kê.\n\nb) Thực hiện các cuộc điều tra và chế độ báo cáo\r\n\nthống kê của Nhà nước thông qua chương trình công tác của phòng thống kê huyện.\n\nc) Thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu\r\n\nquản lý của xã, phường, thị trấn.\n\nd) Giữ bí mật thông tin thống kê theo quy định của\r\n\nluật thống kê.\n\nđ) Tuân thủ các quy định của pháp luật thống kê,\r\n\nchịu trách nhiệm về công việc được phân công.\n\ne) Thường xuyên củng cố, giữ mối quan hệ mật thiết\r\n\nvới các ngành chuyên môn của xã và mạng lưới các hộ điều tra mẫu (nếu có).\n\ng) Thực hiện công tác quản lý lĩnh vực tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp và quản lý điện.\n\nh) Giúp Ủy ban Nhân dân về công tác tôn giáo.\n\nĐiều 14. Nhiệm vụ của công\r\n\nchức Văn hóa - Xã hội\n\n1) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực văn hóa,\r\n\nthể thao, du lịch\n\na) Giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã trong việc thông\r\n\ntin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của\r\n\nNhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở địa phương và đấu tranh chống âm mưu\r\n\ntuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng và tình\r\n\nhình môi trường văn hóa ở địa phương lên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã.\n\nb) Giúp Ủy ban Nhân dân trong việc tổ chức các\r\n\nhoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội\r\n\ntruyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa\r\n\nphương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa,\r\n\nngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hóa,\r\n\nnghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.\n\nc) Giúp Ủy ban Nhân dân trong việc tổ chức vận động\r\n\nđể xã hội hóa các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm\r\n\nvui chơi giải trí ở địa phương.\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra đối với tổ chức và công\r\n\ndân chấp hành pháp luật trong hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao.\n\nđ) Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao trình Ủy ban Nhân dân và tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, thực hiện sơ kết, tổng kết\r\n\nbáo cáo công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao.\n\ne) Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao, quản lý\r\n\nNhà văn hóa và phụ trách công tác thông tin truyền thông ở xã, phường, thị trấn.\n\n2) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực lao động,\r\n\nthương binh và xã hội\n\na) Thống kê dân số, lao động, tình hình việc\r\n\nlàm, ngành nghề trên địa bàn; nắm số lượng và tình hình các đối tượng hưởng\r\n\nchính sách lao động - thương binh và xã hội.\n\nb) Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề,\r\n\ntìm việc làm, người được hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình Ủy\r\n\nban Nhân dân xã giải quyết theo thẩm quyền.\n\nc) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ\r\n\ncấp cho người hưởng chính sách lao động, thương binh và xã hội.\n\nd) Phối hợp các đoàn thể trong việc chăm sóc,\r\n\ngiúp đỡ các đối tượng chính sách, quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trình\r\n\nghi công liệt sĩ và bảo trợ xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã\r\n\nhội ở cộng đồng.\n\nđ) Theo dõi việc thực hiện chương trình xóa đói\r\n\ngiảm nghèo.\n\ne) Phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.\n\ng) Giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã lập chương trình,\r\n\nkế hoạch công tác lao động, thương binh và xã hội trình Ủy ban Nhân dân và tổ\r\n\nchức thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, thực hiện sơ kết, tổng\r\n\nkết báo cáo công tác lao động - thương binh và xã hội.\n\nĐiều 15. Tiêu chuẩn cụ thể\n\n1) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.\n\n2) Học vấn: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.\n\n3) Tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình\r\n\nđộ A trở lên.\n\n4) Quản lý nhà nước: Sau khi được bổ nhiệm, tuyển\r\n\ndụng trong thời hạn 36 (ba sáu) tháng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà\r\n\nnước.\n\n5) Tiếng dân tộc thiểu số: Ở địa bàn công tác phải\r\n\nsử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo\r\n\ntiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công tác đó.\n\n6) Về chuyên môn:\n\na) Đối với công chức Trưởng Công an: Phải có\r\n\ntrình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành sau: ngành quản lý trật tự\r\n\nxã hội ở địa bàn cơ sở, ngành công an, Luật, pháp lý.\n\nb) Đối với công chức Chỉ huy Trưởng quân sự: Phải\r\n\ncó trình độ chuyên môn trung cấp quân sự cơ sở (hoặc trung cấp chuyên nghiệp ngành\r\n\nquân sự cơ sở) trở lên.\n\nc) Đối với công chức Tài chính - Kế toán: Phải\r\n\ncó trình độ chuyên môn trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành sau: Kế\r\n\ntoán hành chính sự nghiệp (kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán ngân sách); kế\r\n\ntoán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội; hạch toán kế toán; kiểm toán (kiểm\r\n\ntoán, kế toán kiểm toán); tài chính - ngân hàng (tài chính - ngân hàng, ngân\r\n\nhàng, nghiệp vụ tài chính ngân hàng, tài chính, tài chính tiền tệ, quản lý ngân\r\n\nsách; tài chính xã, phường, thị trấn).\n\nd) Đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch: Phải có\r\n\ntrình độ chuyên môn trung cấp trở lên chuyên ngành Luật, pháp lý.\n\nđ) Đối với công chức Địa chính - Xây dựng - Đô\r\n\nthị và Môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng\r\n\nvà Môi trường (đối với xã):\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực địa\r\n\nchính, xây dựng: Phải có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên một trong các\r\n\nchuyên ngành sau: Địa chính; quản lý đất đai; trắc địa bản đồ hoặc xây dựng.\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực giao\r\n\nthông, thủy lợi, đô thị, môi trường phải có trình độ chuyên môn trung cấp trở\r\n\nlên về một trong các chuyên ngành sau: Quản lý tài nguyên và môi trường (quản\r\n\nlý tài nguyên và môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường, quản lý môi trường);\r\n\nquản lý công trình đô thị (quản lý công trình đô thị, quản lý đô thị), Thủy lợi,\r\n\nGiao thông.\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp và khuyến nông, khuyến lâm: Phải có trình độ chuyên môn trung cấp trở\r\n\nlên về một trong các chuyên ngành sau: Chăn nuôi, thú y; trồng trọt; bảo vệ thực\r\n\nvật; thủy lợi phát triển nông thôn; khuyến nông; nông học; lâm nghiệp; kinh tế\r\n\nnông nghiệp và công nghệ sinh học.\n\ne) Đối với công chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực hành\r\n\nchính văn phòng: Phải có trình độ chuyên môn trung cấp về một trong các chuyên\r\n\nngành sau: Văn thư - lưu trữ (văn thư, văn thư lưu trữ, lưu trữ hành chính văn\r\n\nthư, nghiệp vụ văn thư lưu trữ); hành chính văn thư (hành chính văn thư, quản\r\n\ntrị hành chính văn thư, hành chính) hoặc hành chính - văn phòng; thư ký văn\r\n\nphòng; quản trị văn phòng; luật; xã hội học, lưu trữ học.\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực thống kê:\r\n\nPhải có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành: Thống\r\n\nkê, thống kê - kế toán, tài chính, kế toán hoặc ngành hệ thống thông tin kinh tế,\r\n\nkế hoạch, kinh tế công, kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, quản trị\r\n\nkinh doanh, hệ thống thông tin quản lý, sư phạm toán, lý.\n\ng) Đối với công chức Văn hóa - Xã hội\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực văn hóa,\r\n\nthể thao và du lịch: Phải có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên về một trong\r\n\ncác chuyên ngành: Văn hóa nghệ thuật, quản lý văn hóa (quản lý văn hóa, quản lý\r\n\nvăn hóa nghệ thuật, quản lý văn hóa thông tin, văn hóa cơ sở); phóng viên biên\r\n\ntập, báo chí (báo chí, báo chí phát thanh truyền hình); thể dục thể thao; sư phạm\r\n\nthuộc các chuyên ngành: ngữ văn, lịch sử, âm nhạc.\n\n- Đối với công chức phụ trách lĩnh vực lao động,\r\n\nthương binh và xã hội: Phải có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên về một\r\n\ntrong các chuyên ngành: Lao động xã hội, xã hội học, kinh tế công, lao động tiền\r\n\nlương và bảo trợ xã hội, công tác xã hội và nhân văn, luật.\n\nĐiều 16. Đối với những người dự tuyển vào chức danh công chức cấp xã\r\n\nmà có các chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển\r\n\nnhưng không trùng tên với các chuyên ngành được quy định ở trên, UBND tỉnh giao\r\n\nUBND cấp huyện tổng hợp, thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn bản làm căn cứ trước\r\n\nkhi tổ chức tuyển dụng.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP\n\nĐiều 17. Đối với những trường\r\n\nhợp tuyển dụng, bổ nhiệm mới hoặc luân chuyển, tiếp nhận, điều động làm chức vụ,\r\n\nchức danh cán bộ, công chức cấp xã\n\nNhững trường hợp được bố trí, tuyển dụng, bổ nhiệm\r\n\nmới hoặc luân chuyển, tiếp nhận, điều động từ nơi khác đến làm chức vụ, chức\r\n\ndanh cán bộ, công chức cấp xã thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc bố trí,\r\n\ntuyển dụng, bổ nhiệm mới hoặc luân chuyển, tiếp nhận, điều động theo đúng tiêu\r\n\nchuẩn quy định tại quy định này.\n\nĐiều 18. Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã hiện đang công tác\n\n1) Những trường hợp đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định này thì giữ nguyên vị trí công tác và tiếp tục thực hiện quản lý, quy\r\n\nhoạch cán bộ theo quy định của pháp luật;\n\n2) Những trường hợp chưa có bằng chuyên môn hoặc\r\n\ncó bằng chuyên môn không phù hợp với chức danh hiện đang đảm nhiệm theo quy định\r\n\nnày thì căn cứ thẩm quyền cơ quan quản lý cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo (đối với\r\n\nnhững trường hợp trong độ tuổi đào tạo thì đảm bảo thời gian sau khi học xong\r\n\ncông tác được ít nhất là 05 (năm) năm) và bồi dưỡng để đảm bảo tiêu chuẩn quy định,\r\n\nnâng cao năng lực thực tiễn;\n\nb) Điều động vị trí công tác cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã đảm bảo phù hợp về chuyên môn và tiêu chuẩn theo quy định;\n\nc) Giải quyết chế độ, chính sách cho thôi việc,\r\n\nnghỉ hưu theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách nhiệm Sở Nội\r\n\nvụ\n\n1) Theo dõi, thanh tra, kiểm tra và báo cáo kết\r\n\nquả triển khai, thực hiện quy định này về UBND tỉnh.\n\n2) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể làm cơ sở để UBND các huyện,\r\n\nthành phố xem xét tuyển dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, bổ\r\n\nnhiệm, giới thiệu ứng cử người vào đảm nhiệm một chức vụ, chức danh cán bộ,\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn.\n\n3) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Đảng, Đoàn\r\n\nthể, Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ cấp xã theo quy định.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban Nhân dân cấp huyện\n\n1) Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, bố trí,\r\n\nsử dụng, đề nghị Sở Nội vụ thẩm định tiêu chuẩn trước khi tuyển dụng công chức\r\n\ncấp xã.\n\n2) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có tiêu\r\n\nchuẩn thấp hơn theo quy định này nhưng do yêu cầu tạo nguồn cán bộ, UBND tỉnh\r\n\ngiao UBND cấp huyện tổng hợp, thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn bản về từng trường\r\n\nhợp cụ thể; trường hợp không thống nhất được Sở Nội vụ báo cáo, xin ý kiến UBND\r\n\ntỉnh.\n\n3) Hàng năm đôn đốc các xã, phường, thị trấn rà\r\n\nsoát, lập kế hoạch quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng và tổng hợp, đăng ký cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền để cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạt chuẩn theo quy định.\n\n4) Chỉ đạo UBND cấp xã phân công nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncho chức danh công chức cấp xã.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban Nhân dân cấp xã\n\n1) Tổ chức triển khai, quán triệt Quy định này đến\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức cấp xã.\n\n2) Hàng năm, căn cứ kế hoạch của Ủy ban Nhân dân\r\n\ncấp huyện tổ chức rà soát, lập kế hoạch quy hoạch; bố trí các chức danh cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã. Tổ chức sơ tuyển và đăng ký nhu cầu tuyển dụng, bố trí công\r\n\nchức cấp xã để Ủy ban Nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\ntheo quy định.\n\n3) Rà soát, lập kế hoạch quy hoạch; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và đăng ký cơ quan có thẩm quyền để cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạt chuẩn theo quy định.\n\nĐiều 22. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nquy định\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo) để xem xét, giải quyết theo quy định./.", + "id": 102711 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102712.json b/contexts/context_102712.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aae419a87dcd93d893ff7685241e1b0c81c80ac1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102712.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2305-QD-UBND-2013-kinh-phi-phat-trien-nganh-thuy-san-Quang-Nam-205508.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2305-QD-UBND-2013-kinh-phi-phat-trien-nganh-thuy-san-Quang-Nam-205508", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2305/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 26 tháng 07 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP ĐIỀU CHỈNH\r\n\nQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\nxã hội;\n\nCăn cứ Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/2/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho\r\n\nlập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy\r\n\nhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn Quảng Nam tại Tờ trình số 185/TTr-SNN&PTNT ngày 20/5/2013 và của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 240/TTr-SKHĐT ngày 30/5/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề cương\r\n\nvà dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng\r\n\nNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; với các nội dung chính sau:\n\n1. Tên công trình: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển\r\n\nngành thủy sản Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. \n\n2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Quảng Nam.\n\n3. Đơn vị lập đề cương – dự toán: Viện Kinh tế và\r\n\nQuy hoạch Thủy sản.\n\n4. Quy mô và nội dung quy hoạch:\n\n- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tổng hợp,\r\n\nđánh giá tiềm năng và nguồn lực tỉnh Quảng Nam.\n\n- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về quá trình\r\n\nphát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua; tổng hợp, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành thủy sản đến năm 2012.\n\n- Đánh giá tổng quát tình hình thực hiện quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển\r\n\nngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2013 - 2020.\n\n- Xác định các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội\r\n\nchủ yếu tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; định hướng phát triển thủy sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Đề ra các chính sách, giải pháp và tổ chức thực\r\n\nhiện quy hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030.\n\n5. Tổng kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch:\r\n\n355.400.000 đồng\n\n(Ba trăm năm mươi lăm triệu, bốn trăm ngàn đồng y)\n\n- Chi phí lập đề cương quy hoạch: 7.100.000 đồng\n\n- Chi phí xây dựng quy hoạch: 241.000.000 đồng\n\n- Chi phí quản lý điều hành: 38.600.000 đồng\n\n- Thuế VAT (10%): 28.700.000 đồng\n\n- Mua bản đồ nền số hóa (tạm tính): 40.000.000 đồng\n\n(Có đề cương và dự toán kinh phí đính kèm)\n\n6. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước.\n\n7. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013.\n\nĐiều 2. Chủ đầu tư (Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam) căn cứ vào đề cương và dự toán kinh\r\n\nphí được duyệt, phối hợp với các ngành, địa phương và các đơn vị liên quan xây\r\n\ndựng hoàn chỉnh quy hoạch trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.\n\n- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn chủ đầu tư lập đầy đủ thủ tục theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước và tham mưu bố trí vốn để lập điều chỉnh quy hoạch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam và thủ trưởng các\r\n\nđơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Quang\n\n\n\nTHUYẾT MINH\n\nĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên Dự án: Điều chỉnh\r\n\n quy hoạch ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n2. Thời hạn thực hiện: 9\r\n\n tháng (kể từ khi ký hợp đồng)\n\n3. Cấp quản lý: \n\nNN\r\n\n Bộ CS Tỉnh\n\n□\r\n\n □\r\n\n □ □\n\n4. Kinh phí:\n\nTổng số:355.478.000 đồng\n\nTrong đó từ ngân sách nhà nước : 100%\n\n5. Chủ nhiệm Dự án:\n\nHọ và tên: Nguyễn Thanh Tùng\n\nHọc hàm/học vị: Tiến sĩ\n\nChức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính\n\nÐiện thoại:\r\n\n Cơ quan: 04.37246685 Fax: 04.38345674\n\n\r\n\n Di động: 0913684536 E.mail: chihieutungnamtin@yahoo.com.vn\n\nChức vụ: Viện Trưởng – Viện Kinh tế & Quy\r\n\n hoach Thủy sản\n\nÐ/c cơ quan: Số 10 Nguyễn Công Hoan, Q. Ba Đình,\r\n\n Hà Nội.\n\nÐ/c nhà riêng: 407 B1 Tập thể Văn phòng Chính Phủ\r\n\n Hoàn Cầu – Đống Đa – Hà Nội\n\n6. Cơ quan chủ quản: Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam\n\nĐịa chỉ: 119 Hùng Vương, T/p Tam Kỳ, tỉnh Quảng\r\n\n Nam\n\nĐiện thoại, Fax: 0510.3852629\n\n7. Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\n Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản\n\nĐịa chỉ: Số 10 Nguyễn Công Hoan, Q. Ba Đình, Hà Nội\n\nĐiện thoại: 04.38345674\n\nFax: 04.38345674\n\nII. SỰ CẦN THIẾT LẬP DỰ ÁN QUY\r\n\nHOẠCH\n\nQuảng Nam nằm ở miền Trung của Việt Nam, thuộc\r\n\n vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố\r\n\n Đà Nẵng; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng\r\n\n hòa Dân chủ Nhân dân Lào; phía Đông giáp biển Đông. Quảng Nam có 18 đơn vị\r\n\n hành chính cấp huyện, gồm 2 thành phố và 16 huyện, với 244 xã/phường/thị trấn.\n\nTổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là\r\n\n 1.043.836,96 ha, trong đó đất chưa qua sử dụng là 2.932,98 ha. Địa hình đa dạng,\r\n\n thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng núi - trung du, vùng\r\n\n đồng bằng và ven biển. Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt\r\n\n độ trung bình đạt 25,40C, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.000-2.500mm, tập\r\n\n trung vào các tháng 9-10-12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với\r\n\n mùa bão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở\r\n\n các huyện trung du miền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông. Hệ thống sông\r\n\n ngòi tự nhiên dài khoảng 900 km, phân bố khá đều trong toàn tỉnh với 2 hệ thống\r\n\n sông chính là sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ. Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều hồ lớn,\r\n\n như: Phú Ninh, Khe Tân, Việt An, Thạch Bàn, Phú Lộc, Vĩnh Trinh, Phước Hà,\r\n\n Cao Ngạn,... Đường bờ biển dài 125 km, ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng,\r\n\n như: Hà My (Điện Bàn), Cửa Đại (Hội An), Bình Minh (Thăng Bình), Tam Thanh\r\n\n (Tam Kỳ), Bãi Rạng (Núi Thành)...\n\nPhát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên,\r\n\n ngành thủy sản cũng đã phát triển và có những đóng góp rất đáng kể trong sự\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Sản lượng thủy sản tăng từ 39.871\r\n\n tấn (2000) lên 63.841 tấn (2008) và đến năm 2012 đạt 82.660 tấn, tăng gấp 2,1\r\n\n lần so với năm 2000. Diện tích mặt nước NTTS là 4.900 ha (2000) tăng lên\r\n\n 7.000 ha (2012). Trong đó, diện tích nuôi thủy sản nước ngọt là 4.800 ha,\r\n\n nuôi thủy sản mặn lợ là 2.200 ha; sản lượng NTTS thu hoạch ước đạt 19.200 tấn\r\n\n (2012).\n\nĐã có nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả như nuôi\r\n\n thủy sản trên hồ chứa, nuôi tôm nước lợ thâm canh và bán thâm canh, nuôi các\r\n\n loài thủy đặc sản có giá trị cao như cá Tra, cá Rô Phi đơn tính, cá Bống Tượng,\r\n\n Tôm càng xanh, ba ba, … tạo được thu nhập, công ăn việc làm ổn định cho một bộ\r\n\n phận dân cư trong tỉnh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế, ổn định an ninh\r\n\n xã hội.\n\nSố tàu đánh bắt xa bờ là 462 chiếc (2000) tăng\r\n\n lên 543 (2006) và đạt 770 phương tiện (2012). Đặc biệt là ngư dân trên địa\r\n\n bàn tỉnh có xu hướng nâng cao công suất tàu thuyền để vượt khơi khai thác. Hiện\r\n\n đã có 40 phương tiện với công suất từ 600 - 1.000Cv; sản lượng khai thác cả\r\n\n năm đạt 63.460 tấn\n\nNăm 2012, có 81 tổ, đội đoàn kết với 770 phương\r\n\n tiện tham gia, trong đó có 121 phương tiện từ 90Cv trở lên. Bên cạnh đó,\r\n\n chính sách hỗ trợ ngư dân theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ đã có tác dụng rất lớn đối với bà con ngư dân tham gia khai thác tại các\r\n\n vùng biển xa, tổng kinh phí hỗ trợ là 24 tỷ đồng.\n\nSong, trước tình trạng phát triển công nghiệp ồ ạt;\r\n\n tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh và phức tạp; tình trạng sử dụng các loại hóa\r\n\n chất, dược phẩm trong sản xuất nông nghiệp tràn lan; các dòng di dân về đô thị;\r\n\n chất thải, nước thải từ các khu sản xuất công nghiệp và nước thải sinh hoạt\r\n\n đã và đang nằm ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan chức năng. Hiện tượng ô\r\n\n nhiễm môi trường xảy ra trên diện rộng, đặc biệt là các khu công nghiệp tập\r\n\n trung đã ảnh hưởng lớn đến đời sống, sinh hoạt và sức khỏe của người dân cũng\r\n\n như các hoạt động của các ngành kinh tế khác, trong đó có ngành thủy sản.\r\n\n Tình trạng tôm nuôi bị bệnh chết do virus đốm trắng vẫn còn xảy ra đã gây thiệt\r\n\n hại cho người nuôi tôm.\n\nTrong thời gian gần đây, tình hình kinh tế - xã hội\r\n\n nói chung và ngành thủy sản đã có nhiều biến động. Việc phát triển sản lượng\r\n\n khai thác hải sản đã tới ngưỡng cho phép của nguồn lợi và môi trường có nguy\r\n\n cơ ảnh hưởng đến tính bền vững của ngành. Tăng trưởng nhanh trong thời gian\r\n\n qua nhưng chất lượng không cao, không cân bằng giữa các khu vực, chưa phát\r\n\n huy được lợi thế so sánh trong mối quan hệ liên ngành, đa lĩnh vực. Một số\r\n\n khu vực quan trọng cho phát triển thủy sản đã được ưu tiên chuyển đổi sang những\r\n\n lĩnh vực kinh tế biển khác hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, những tác động của thị\r\n\n trường thuỷ sản trong khu vực và thế giới của quá trình hội nhập nền kinh tế\r\n\n Việt Nam vừa tạo cơ hội thuận lợi, song cũng là rào cản và thách thức cho\r\n\n ngành Thuỷ sản của tỉnh.\n\nXuất phát từ những đòi hỏi khách quan và thực tế\r\n\n sản xuất cần thiết phải “Điều chỉnh quy hoạch ngành thủy sản tỉnh Quảng\r\n\n Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” nhằm xây dựng được các phương án\r\n\n sản xuất hợp lý dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\n và chủ trương, định hướng của tỉnh để khai thác một cách hiệu quả tiềm năng sẵn\r\n\n có và hướng ngành thủy sản của tỉnh phát triển hiệu quả, bền vững trong thời\r\n\n kỳ tới.\n\nIII. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\n\n- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, ngày\r\n\n 13/11/2008;\n\n- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, ngày\r\n\n 17/06/2010;\n\n- Luật Biển số 18/2012/QH13, ngày 21/06/2012;\n\n- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 và Nghị\r\n\n định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/ 01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê\r\n\n duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\n- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến\r\n\n năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg, ngày 06/07/2004 của\r\n\n Thủ Tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy\r\n\n sản đến năm 2010;\n\n- Quyết định số 150/2004/QĐ-TTg, ngày 20/06/2005\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất\r\n\n nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;\n\n- Quyết định 148/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm\r\n\n Trung bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 124/QĐ-TTg, ngày 02/02/2012 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành\r\n\n nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ về việc Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 2855/QĐ-UBND ngày 12/09/2007, phê\r\n\n duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam\r\n\n đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020\n\n- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT, ngày 09 tháng 02 năm\r\n\n 2012 của Bộ KH và ĐT về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định\r\n\n và công bố quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH; quy hoạch phát triển ngành,\r\n\n lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.\n\n- Thông báo số 383/TB-UNND, ngày 23/11/2012 về việc\r\n\n kết luận của Phó Chủ tịch Thường trưc UBND tỉnh Nguyễn Ngọc Quang tại cuộc họp\r\n\n nghe báo cáo tình hình nuôi tôm trên vùng cát tại các địa phương ven biển.\n\nIV. NỘI DUNG KHOA HỌC & CÔNG\r\n\nNGHỆ\n\n8. Mục tiêu quy hoạch:\n\n8.1: Mục tiêu tổng quát:\n\nĐánh giá đúng các nguồn lực, phân tích điểm mạnh,\r\n\n điểm yếu, thời cơ, nguy cơ và thách thức. Xác định những mục tiêu phù hợp với\r\n\n tiềm năng và quan điểm, định hướng phát triển trên cơ sở khoa học, phù hợp với\r\n\n chủ trương của tỉnh, cân đối với sự phát triển chung của vùng và cả nước.\n\n8.2. Mục tiêu cụ thể:\n\nXây dựng được các phương án và giải pháp phát triển\r\n\n ngành thủy sản của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên cơ sở khoa học và có\r\n\n tính khả thi cao với các chỉ tiêu cụ thể.\n\n9. Cách tiến cận, phương pháp\r\n\n quy hoạch, kỹ thuật sử dụng :\n\n* Cách tiếp cận:\n\n- Sử dụng phương pháp tiếp cận logic có hệ thống\r\n\n để thu thập các thông tin, số liệu có liên quan phục vụ cho công tác quy hoạch.\r\n\n Phân loại các nguồn thông tin, các loại tài liệu, số liệu cần thu thập để xử\r\n\n lý, phân tích nhanh, chính xác.\n\n* Phương pháp:\n\n- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cấp, các ngành\r\n\n có liên quan về hiện trạng nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản của tỉnh.\n\n- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp\r\n\n điều tra bảng hỏi để đánh giá hiện trạng sản xuất, những kết quả đạt được\r\n\n cũng như những khó khăn, tồn tại. Mẫu được chọn ngẫu nhiên để thu được số liệu\r\n\n khách quan, mang tính đại diện và có thể khái quát được vấn đề cần nghiên cứu.\n\n- Tham vấn chuyên gia trên diện rộng và hẹp;\n\n- Hội thảo thu thập ý kiến đóng góp;\n\n- Phân tích SWOT: phân tích những thời cơ, thuận\r\n\n lợi; những khó khăn, thách thức.\n\n* Kỹ thuật sử dụng:\n\n- Sử dụng các phần mềm Excel, SPSS để xử lý phân\r\n\n tích, đánh giá thông tin, số liệu.\n\n- Sử dụng phần mềm chuyên dụng Mapinfo để xây dựng\r\n\n bản đồ, bố trí rõ ràng, thể hiện sinh động về mặt không gian ở hiện trạng và\r\n\n quy hoạch.\n\n- Xác định vị trí các cảng cá, bến cá, chợ cá,\r\n\n nhà máy chế biến, vùng nuôi tập trung, khu trại sản xuất giống tập trung bằng\r\n\n máy định vị GPS.\n\n10. Nội dung quy hoạch :\n\n10.1. Phạm vi quy hoạch:\n\na. Không gian:\n\n- Giới hạn quy hoạch cho toàn bộ hoạt động thủy sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phân bố đến đơn vị huyện, thành phố và những vùng\r\n\n sản xuất tập trung.\n\nb. Thời gian:\n\n- Số liệu hiện trạng từ năm 2001 - 2012, lấy năm\r\n\n 2012 là năm mốc để đánh giá hiện trạng, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Các chỉ tiêu quy\r\n\n hoạch tính cho các năm mốc 2015, 2020, 2030 và cho từng giai đoạn quy hoạch\r\n\n 2013-215, 2016-2020 và 2013-2020.\n\n10.2. Nội dung chính của Dự án :\n\n10.2.1. Đánh giá các nguồn lực về điều kiện tự\r\n\n nhiên và kinh tế - xã hội liên quan đến ngành thủy sản\n\na. Đánh giá điều kiện tự nhiên\n\n- Vị trí địa lý, đơn vị hành chính\n\n- Đặc điểm khí hậu, thời tiết\n\n- Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng\n\n- Phân vùng sinh thái\n\n- Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn\n\n- Chất lượng môi trường nước\n\n- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác động đến\r\n\n ngành thủy sản\n\n- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên\n\n+ Tài nguyên đất\n\n+ Tài nguyên nước\n\n+ Cơ sở thức ăn tự nhiên và nguồn lợi thủy sản b.\r\n\n Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội\n\n- Vị trí của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế của\r\n\n tỉnh\n\n- Cơ cấu GDP\n\n- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản của tỉnh\n\n- Dân số, lao động, việc làm và chất lượng lao động\n\n- Cơ cấu sử dụng đất và các chính sách đất đai\n\n- Đặc điểm xã hội ngành thủy sản của tỉnh\n\n10.2.2. Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất\r\n\n thủy sản giai đoạn 2001 - 2012\n\na. Khai thác thủy sản\n\n* Năng lực Khai thác thủy sản\n\n- Diễn biến số lượng và cơ cấu tàu thuyền KTTS;\n\n- Diễn biến số lượng và cơ cấu nghề KTTS;\n\n- Diễn biến sản lượng, cơ cấu sản phẩm KTTS, giá\r\n\n trị sản lượng KTTS;\n\n- Ngư trường khai thác, lao động và tổ chức sản\r\n\n xuất;\n\n- Các mô hình KTTS hiệu quả;\n\n- Công tác khuyến ngư trong khai thác, bảo vệ và\r\n\n phát triển nguồn lợi thuỷ sản.\n\n* Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ KTTS\n\n- Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản khai\r\n\n thác;\n\n- Công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Bến cá: số lượng, quy mô và phân bố các bến cá\r\n\n trên địa bàn;\n\n- Làng cá, bến đậu tàu thuyền: số lượng, địa điểm,\r\n\n quy mô;\n\n- Năng lực cơ khí thuỷ sản: đóng sửa tàu cá, máy\r\n\n móc thiết bị động lực;\n\n- Các dịch vụ hậu cần khác: cung ứng vật tư,\r\n\n trang thiết bị, nguyên vật liệu cho các hoạt động khai thác,...\n\n- Xử lý môi trường, vệ sinh thực phẩm, an ninh trật\r\n\n tự tại vùng nước bến cá.\n\nb. Nuôi trồng thủy sản:\n\n* Hiện trạng về hệ thống NTTS\n\n- Tiềm năng diện tích NTTS và khả năng có thể\r\n\n phát triển các loại hình NTTS;\n\n- Đánh giá diễn biến diện tích các đối tượng, loại\r\n\n hình NTTS nước ngọt (bao gồm các hồ chứa kết hợp NTTS), nước lợ (bao gồm nuôi\r\n\n trên cát), nuôi biển.\n\n- Diễn biến sản lượng, cơ cấu sản lượng và năng\r\n\n suất cho các đối tượng NTTS;\n\n- Mô hình NTTS chính trong tỉnh;\n\n- Công tác khuyến ngư, dịch bệnh trong NTTS\n\n* Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần NTTS\n\n- Hạ tầng kỹ thuật - dịch vụ\n\n+ Giống NTTS: chủng loại, số lượng; công xuất, chất\r\n\n lượng, kiểm soát chất lượng và năng lực phân phối;\n\n+ Thức ăn NTTS: chủng loại, khối lượng; năng lực\r\n\n sản xuất, chất lượng, kiểm soát chất lượng và năng lực phân phối;\n\n- Hạ tầng cơ sở phục vụ NTTS\n\n+ Hệ thống thuỷ lợi;\n\n+ Hệ thống điện phục vụ nuôi;\n\n+ Hệ thống giao thông phục vụ nuôi,...\n\nc. Chế biến thủy sản\n\n* Năng lực CBTS\n\n- Năng lực các cơ sở chế biến\n\n- Nguồn nguyên liệu cho chế biến\n\n- Cơ cấu sản phẩm chế biến: theo mặt hàng, theo\r\n\n thị trường;\n\n- Tố chức sản xuất và hiệu quả tài chính của các\r\n\n mô hình hoặc cơ sở CBTS;\n\n- Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản;\n\n- Diễn biến giá trị KNXK thuỷ sản;\n\n* Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ chế biến\r\n\n và tiêu thụ thuỷ sản\n\n- Hệ thống chợ cá: số lượng, quy mô;\n\n- Hệ thống nậu vựa thu mua: số lượng, năng lực\r\n\n thu mua, chủng loại hàng thuỷ sản;\n\n- Cụm công nghiệp chế biến: quy mô diện tích, nhu\r\n\n cầu điện, nước cho sản xuất, xử lý thải, xử lý môi trường, giao thông,...\n\nd. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế\n\ne. Tình hình thực hiện các DA đầu tư trong ngành\r\n\n thủy sản của tỉnh\n\nf. Thể chế, chính sách, tổ chức sản xuất và quản\r\n\n lý trong ngành thủy sản\n\n- Thể chế chính sách hiện hành, tác động của thể\r\n\n chế chính sách đến hoạt động thuỷ sản ở địa phương;\n\n- Tổ chức hoạt động sản xuất ngành thuỷ sản: các\r\n\n loại hình tổ chức, hiệu quả và những hạn chế;\n\n- Các tổ chức hội nghề nghiệp trong ngành thuỷ sản;\n\n- Quản lý Nhà nước ngành thuỷ sản;\n\n- Quản lý và phát triển nguồn nhân lực ngành thuỷ\r\n\n sản.\n\ng. Đánh giá chung hiện trạng ngành thủy sản\n\n- Điểm mạnh - thuận lợi;\n\n- Điểm yếu – khó khăn;\n\n10.2.3 Đánh giá tổng quát tình hình thực hiện\r\n\n quy hoạch đã được duyệt:\n\n- Đánh giá các chỉ tiêu đã thực hiện so với chỉ\r\n\n tiêu đã phê duyệt, phân tích nguyên nhân đạt, không đạt.\n\n10.2.4. Dự báo các điều kiện phát triển\n\n- Dự báo tác động của quá trình công nghiệp hóa\r\n\n và đô thị hóa tỉnh Quảng Nam tác động đến ngành thủy sản của tỉnh đến năm\r\n\n 2020, định hướng 2030.\n\n- Dự báo cung-cầu thị trường tiêu thụ thủy sản tỉnh\r\n\n Quảng Nam ở trong và ngoài nước đến năm 2020, định hướng 2030.\n\n- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực thủy sản tỉnh Quảng\r\n\n Nam đến năm 2020, định hướng 2030.\n\n- Dự báo KH-CN trong lĩnh vực thủy sản tỉnh Quảng\r\n\n Nam đến năm 2020, định hướng 2030.\n\n- Dự báo nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Nam đến\r\n\n năm 2020, định hướng 2030.\n\n- Dự báo môi trường sinh thái thủy sinh tỉnh và\r\n\n tác động đến ngành thủy sản tỉnh\n\nQuảng Nam đến năm 2020, định hướng 2030.\n\n- Dự báo tác động của Biến đổi khí hậu, nước biển\r\n\n dâng và tác động đến ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng\r\n\n 2030.\n\n- Dự báo tác động của quá trình hội nhập kinh tế\r\n\n quốc tế và tác động đến ngành thủy sản Quảng Nam đến năm 2020, định hướng\r\n\n 2030.\n\n10.2.5. Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh\r\n\n Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\na. Quan điểm quy hoạch b. Định hướng phát triển\n\n+ Định hướng Khai thác thủy sản\n\n+ Định hướng Nuôi trồng thủy sản\n\n+ Định hướng Chế biến thủy sản c. Mục tiêu phát\r\n\n triển\n\n* Mục tiêu chung\n\n* Mục tiêu cụ thể\n\n- GTSX và cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản (khai thác,\r\n\n nuôi trồng, dịch vụ);\n\n- Giá trị tăng thêm (VA) và cơ cấu VA ngành thuỷ\r\n\n sản (KTTS, NTTS, dịch vụ);\n\n- Tỷ trọng VA thuỷ sản trong VA ngành nông nghiệp\r\n\n và tổng GDP tỉnh;\n\n- Diện tích NTTS; công suất tàu thuyền KTTS;\n\n- Tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó NTTS, KTTS;\n\n- Sản lượng chế biến và KNXK thuỷ sản;\n\n- Lao động,\n\nd. Các phương án phát triển\n\n- Xây dựng các phương án trong các điều kiện khác\r\n\n nhau\n\n- Luận chứng, phân tích và lựa chọn phương án\r\n\n phát triển\n\ne. Bước đi từng giai đoạn\n\n- Giai đoạn 2013-2015\n\n- Giai đoạn 2016-2020\n\n- Định hướng thời kỳ 2020 - 2030\n\nf. Quy hoạch các lĩnh vực sản xuất thủy sản\n\n1. Nuôi trồng thuỷ sản\n\n- Phân vùng NTTS\n\n- Xác định đối tượng nuôi chủ lực\n\n- Diện tích và cơ cấu sản lượng NTTS của tỉnh\n\n- Bố trí lại vùng nuôi một cách hợp lý đến huyện,\r\n\n thành phố và vùng nuôi tập trung)\n\n- Giá trị và cơ cấu giá trị sản lượng nuôi (phân\r\n\n bổ đến huyện, thành phố)\n\n- Giá trị tăng thêm NTTS\n\n- Tính toán nhu cầu con giống, thức ăn,...\n\n- Nhu cầu vốn NTTS\n\n- Nhu cầu lao động NTTS\n\n2. Khai thác thuỷ sản\n\n- Sản lượng và cơ cấu sản lượng khai thác (phân bổ\r\n\n đến huyện, thành phố)\n\n- Cơ cấu đội tàu khai thác, cơ cấu nghề nghiệp.\n\n- Xác định các ngư trường nguồn lợi tren vùng biển\r\n\n Quảng Nam.\n\n- Giá trị sản lượng và cơ cấu giá trị khai thác\r\n\n (phân bổ đến huyện, thành phố)\n\n- Giá trị tăng thêm KTTS\n\n- Công suất tàu thuyền (phân bổ đến huyện, thành\r\n\n phố)\n\n- Xác định các khu bảo tồn\n\n- Nhu cầu vốn KTTS\n\n- Nhu cầu lao động KTTS\n\n3. Chế biến thuỷ sản\n\n- Sản lượng và cơ cấu sản lượng chế biến\n\n- Giá trị và cơ cấu giá trị sản lượng chế biến\n\n- Giá trị tăng thêm CBTS\n\n- Xác định các sản phẩm chủ lực và thị trường mục\r\n\n tiêu\n\n- Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản\n\n- Nhu cầu công suất, nhà máy chế biến\n\n- Nhu cầu vốn CBTS\n\n- Nhu cầu lao động CBTS\n\ng. Quy hoạch, bố trí hệ thống hạ tầng và dịch vụ\r\n\n hậu cần ngành\n\n- Hệ thống thuỷ lợi\n\n- Cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi tập trung\n\n- Cảng cá, bến cá, chợ cá, làng cá\n\n- Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá\n\n- Cơ khí nghề cá\n\n- Cụm công nghiệp chế biến tập trung\n\n- Hệ thống sản xuất, ương dưỡng giống\n\n- Sản xuất thức ăn phục vụ nuôi\n\n- Sản xuất và cung ứng nước đá\n\nh. Tổng hợp nhu cầu vốn và lộ trình thực hiện quy\r\n\n hoạch\n\ni. Hiệu quả của quy hoạch\n\n- Hiệu quả kinh tế - xã hội\n\n- Hiệu quả môi trường\n\n10.2.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch\n\na. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách\n\n- Tăng cường năng lực thể chế\n\n- Giải pháp vốn đầu tư\n\n- Phát triển nguồn nhân lực\n\nb. Nhóm giải pháp về thị trường và xúc tiến\r\n\n thương mại c. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ\n\n- Giải pháp khoa học, công nghệ\n\n- Giống và thức ăn NTTS\n\n- Phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ thuỷ sản\n\n- An toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất và sau\r\n\n thu hoạch\n\n- Quản lý và xử lý môi trường, các phương án bảo\r\n\n vệ môi trường\n\nd. Đề xuất các dự án đầu tư khả thi e. Tổ chức và\r\n\n thực hiện quy hoạch\n\n10.2.6. Kết luận và kiến nghị\n\n- Kết luận\n\n- Kiến nghị\n\nV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n11. Nội dung và tiến độ thực\r\n\n hiện:\n\nTT\n\nNội dung các bước\n\nKết quả phải đạt\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nCơ quan thực hiện,\r\n\n người chủ trì\n\nGhi chú\n\n1\n\nXây dựng và bảo vệ đề cương và dự toán kinh phí\n\nĐề cương và kinh phí được duyệt\n\n1 tháng\n\nViện KT&QH chủ trì\n\n\n\n2\n\nThu thập số liệu, tài liệu và những thông tin có\r\n\n liên quan đến quy hoạch\n\n- Thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường\r\n\n mới nhất của vùng (vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy\r\n\n văn,... và các nguồn tài nguyên)\n\n- Các thông tin, tư liệu hiện trạng kinh tế, xã hội\r\n\n (chỉ tiêu kinh tế, dân số, lao động, việc làm, thu nhập, tỉ lệ hộ nghèo, tình\r\n\n hình sử dụng đất,...).\n\n- Các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu trên địa bàn\r\n\n vùng QH có liên quan đến hoạt động thủy sản.\n\n- Tài liệu, thông tin ở địa phương và Trung ương\r\n\n có liên quan đến quy hoạch ngành thủy sản.\n\n2 tháng\n\n- Viện KT&QH chủ trì,\n\n- Các Sở ban ngành hữu quan của tỉnh Quảng Nam:\n\nSở NN&PTNT; \n\nSở TN&MT;\n\nSở KH&ĐT; \n\nSở KH&CN;\n\nSở công thương;\n\nCục Thống kê;\n\n- Các huyện, TP;\n\n- Vasep.\n\n\n\n3\n\nPhân tích, xử lý số liệu và đánh giá điều kiện tự\r\n\n nhiên, KT-XH, của vùng quy hoạch\n\n- Xác định được những lợi thế, hạn chế về đặc điểm\r\n\n tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế-xã hội của tác động đến\r\n\n phát triển ngành thủy sản.\n\n- Số liệu phiếu, biểu điều tra được phân tích, xử\r\n\n lý.\n\n1 tháng\n\nViện KT&QH\n\n\n\n4\n\nĐánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất thủy\r\n\n sản đoạn 2001-2012 và xây dựng bản đồ hiện trạng ngành thủy sản 2012.\n\n- Đánh giá toàn bộ các hoạt động sản xuất thủy sản,\r\n\n những mặt đạt được, những khó khăn, tồn tại trong quá trình phát triển.\n\n- Bản đồ hiện trạng ngành thủy sản 2012 của tỉnh\r\n\n Quảng Nam\n\n1 tháng\n\nViện KT&QH\n\n\n\n5\n\nXây dựng những chỉ tiêu chính đến năm 2015, 2020\r\n\n và 2030.\n\nCác quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển\r\n\n thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030\n\n1 tháng\n\nViện KT&QH\n\n\n\n6\n\nTổ chức hội thảo lần 1 để lấy ý kiến của các bên\r\n\n liên quan\n\nCác ý kiến đóng góp từ các bên liên quan\n\n\n\nViện KT&QH\n\n\n\n7\n\nXây dựng các phương án cho phát triển ngành thủy\r\n\n sản của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030\n\n- Các phương án phát triển ngành thủy sản đến năm\r\n\n 2020, tầm nhìn 2030.\n\n- Luận chứng, chọn lựa phương án tối ưu để phát\r\n\n triển.\n\n- Bản đồ quy hoạch phát triển ngành thủy sản\r\n\n 2020, tầm nhìn 2030.\n\n- Các giải pháp thực hiện quy hoạch đến năm 2020,\r\n\n tầm nhìn 2030.\n\n2 tháng\n\nViện KT&QH\n\n\n\n8\n\nTổ chức hội thảo lần 2 để lấy ý kiến của các bên\r\n\n liên quan\n\nCác ý kiến đóng góp từ các bên liên quan\n\n\n\nViện KT&QH\n\n\n\n9\n\nHoàn chỉnh hồ sơ dự án và trình thẩm định, phê\r\n\n duyệt\n\n- Các ý kiến trong hội nghị thẩm định.\n\n- Báo cáo trình phê duyệt.\n\n1 tháng\n\nViện KT&QH\n\n\n\nVI. KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN\n\n12. Dạng kết quả dự kiến của\r\n\n đề án:\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n- Mẫu (Model, maket)\n\n- Quy trình\r\n\n công \n\n- Sơ đồ nghệ\n\n- Sản phẩm\n\n- Phương pháp\n\n- Bảng số liệu\n\n- Vật liệu\n\n- Tiêu chuẩn\n\n- Báo cáo phân tích\n\n- Thiết bị, máy móc\n\n- Quy phạm\n\n- Tài liệu dự báo\n\n- Dây chuyền công nghệ\n\n\n\n- Đề án, quy hoạch triển khai (X)\n\n\n\n\n\n- Luận chứng kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu khả thi\n\n\n\n\n\n- Chương trình máy tính\n\n\n\n\n\n- Khác (các bài báo, đào tạo, đào tạo NCS, SV…)\n\n13. Yêu cầu khoa học đối với\r\n\n sản phẩm đầu ra (dạng kết quả III)\n\n13.1. Báo cáo:\n\n- Báo cáo chính\n\n- Báo cáo tóm tắt\n\n13.2. Bản đồ số hóa:\n\n- Bản đồ hiện trạng ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam\r\n\n năm 2012, tỷ lệ từ 1/100.000 - 1/500.000\n\n- Bản đồ quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh\r\n\n Quảng Nam năm 2020, tỷ lệ từ 1/100.000 – 1/500.000.\n\n14. Phương thức chuyển giao\r\n\n kết quả nghiên cứu:\n\n- Chuyển giao trực tiếp các báo cáo, các biên bản\r\n\n làm việc, các hình ảnh, bản đồ có liên quan.\n\n- Báo cáo quy hoạch: các nội dung mục 13.1; 13.2;\r\n\n được đóng thành tập và nhân thành 10 bộ; riêng báo cáo tóm tắt là 20 bộ.\n\n- Bản đồ: bộ bản đồ (hiện trạng và quy hoạch) in\r\n\n màu.\n\n- Bộ đĩa CD chứa đầy đủ các báo cáo chính, bản đồ\r\n\n của dự án.\n\n15. Lưu trữ và phổ biến quy\r\n\n hoạch:\n\n15.1. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch gồm:\n\n+ Quyết định phê duyệt quy hoạch.\n\n+ Các báo cáo ở mục 13.1; 13.2\n\n+ Bản đồ hiện trạng.\n\n+ Bản đồ quy hoạch.\n\n+ Các biên bản trong quá trình lập quy hoạch.\n\n15.2. Tất cả hồ sơ trên được lưu trữ tại: Sở\r\n\n NN&PTNT tỉnh Quảng Nam\n\n15.3. Hồ sơ quy hoạch được công bố tại: Sở\r\n\n NN&PTNT tỉnh Quảng Nam\n\nVII. CÁC TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THAM\r\n\nGIA THỰC HIỆN QUY HOẠCH\n\n16. Hoạt động của các tổ chức\r\n\n phối hợp và tham gia thực hiện\n\na. Cơ quan chủ quản: Sở NN&PTNT tỉnh Quảng\r\n\n Nam\n\nb. Cơ quan chủ trì thực hiện: Viện Kinh tế và Quy\r\n\n hoạch Thủy sản\n\nc. Cơ quan phối hợp: Bao gồm các Sở, các Cơ quan\r\n\n ban ngành hữu quan\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Sở Khoa Học & Công Nghệ\n\n- Sở Công thương\n\n- Sở Tài chính\n\n- Phòng NN&PTNT và Phòng Kinh tế các huyện/thành\r\n\n phố\n\n17. Nguồn nhân lực thực hiện\r\n\n Dự án quy hoạch (ghi những người có đóng góp chính thuộc tất cả các tổ chức\r\n\n chủ trì và tham gia Dự án, không quá 10 người)\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nCơ quan công\r\n\n tác\n\nSố tháng tham\r\n\n gia\n\n1\n\nTS. Nguyễn Thanh Tùng\n\nViện KT&QH Thủy sản\n\n9 tháng\n\n2\n\nThs. Nguyễn Ngọc Hân\n\nViện KT&QH Thủy sản\n\n9 tháng\n\n3\n\nThs. Nguyễn Tiến Hưng\n\nViện KT&QH Thủy sản\n\n9 tháng\n\n4\n\nKs. Đặng Văn Cường\n\nViện KT&QH Thủy sản\n\n9 tháng\n\n5\n\nThs. Nguyễn Mạnh Cường\n\nViện KT&QH Thủy sản\n\n9 tháng\n\n6\n\nThs. Phạm Văn Vũ\n\nViện KT&QH Thủy sản\n\n9 tháng\n\n7\n\nThS. Lê Đức Liêm\n\nPhân Viện QHTS phía Nam\n\n9 tháng\n\n8\n\nVõ Văn Năm\n\nSở NN&PTNT tỉnh Quảng Nam\n\n5 tháng\n\n9\n\nNguyễn Văn Giỏi\n\nSở NN&PTNT tỉnh Quảng Nam\n\n5 tháng\n\n10\n\nPhạm Thị Hoàng Tâm\n\nSở NN&PTNT tỉnh Quảng Nam\n\n5 tháng\n\nVIII. DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY\r\n\nHOẠCH\n\n18. Nhu cầu kinh phí\n\n18.1. Căn cứ lập dự toán kinh phí:\n\n- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT, ngày 09/02/2012 của\r\n\n Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành “Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm\r\n\n định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch\r\n\n phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.\n\n- Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2006 của\r\n\n Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ – CP ngày 10/12/2003\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và luật sửa\r\n\n đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.\n\n- Nghị định số 31/2012/NĐ-CP, ngày 12/04/2012 của\r\n\n Chính phủ về việc Quy định mức lương tối thiểu chung.\n\n- Căn cứ vào chi phí thực tế theo giá thị trường.\n\n18.2. Kinh phí của dự án\n\nA. Kinh phí lập quy hoạch thủy sản (Kinh phí\r\n\n trong đơn giá theo Thông tư 01)\n\nGQHN = Gchuẩn x H1\r\n\n x H2 x H3 x Qn x K\n\nGQHN: là tổng mức chi phí cho dự án\r\n\n quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam (đvt: triệu đồng)\n\nGchuẩn = 850 (triệu đồng), là mức\r\n\n chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn\r\n\n chuẩn.\n\nH1 là hệ số cấp độ địa bàn quy hoạch được\r\n\n xác định tại Phụ lục I của TT01 (H1 = 1)\n\nH2 là hệ số điều kiện làm việc và\r\n\n trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn quy hoạch được xác định tại\r\n\n Phụ lục II của TT01. Tỉnh Quảng Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ,\r\n\n do đó H2 = 2.\n\nH3 là hệ số quy mô diện tích tự nhiên\r\n\n của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục III của TT01. Theo niên giám\r\n\n thống kê năm 2010, tỉnh Quảng Nam có diện tích tự nhiên là 10.438,3696 km2\r\n\n (H3 = 1,43)\n\nQn là hệ số khác biệt giữa quy hoạch\r\n\n phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu được xác định tại Phụ lục\r\n\n VII.\n\nQn = 0,15 (hệ số sản xuất kinh\r\n\n doanh thuỷ sản) (Mục II.3, Phụ lục VII của TT01/2012-BKHĐT)\n\nK là hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng\r\n\n giá tiêu dùng, được xác định tại Điều 4 của TT01. K = K1 + K2 = 0,32 + 0,89 =\r\n\n 1,21\n\nTrong đó:\n\nK1 = 0,3 x chỉ số giá tiêu dùng được cấp\r\n\n có thẩm quyền công bố tại thời điểm tính toán.\n\nTheo Tổng Cục Thống kê:\n\n- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2013 so với tháng\r\n\n 02/2012 là 107,02%.\n\n- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 03/2013 so với tháng\r\n\n 02/2013 là 99,81%.\n\n- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 04/2013 so với tháng\r\n\n 03/2013 là 100,02%. \n\nDo đó, K1 = 0,3 * 107,02% * 99,81% *\r\n\n 100,02% = 0,32\n\nK2 = 0,7 x (hệ số điều chỉnh lương tối\r\n\n thiểu tại thời điểm 20/07/2012) = 0,7 x 1.050.000/830.000 = 0,7 * 1,265 =\r\n\n 0,89\n\nVậy GQHN = 850 x 1 x 2 x 1,43 x\r\n\n 0,15 x 1,21 = 441.227 (nghìn đồng)\n\nCăn cứ vào khoản 1, Điều 8 của TT01/2012-BKHĐT,\r\n\n vì Quy hoạch đã được điều chỉnh trên 05 năm tính từ năm 2007 (theo QĐ\r\n\n 2855/QĐ-UBND, ngày 12/9/2007). Do đó, tổng mức chi phí cho dự án Điều chỉnh\r\n\n quy hoạch ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam (GĐQHN) được tính bằng\r\n\n 65% GQHN.\n\nGĐQHN = 441.227 x 65% = 286.798\r\n\n (nghìn đồng) \n\nB: Kinh phí ngoài đơn giá\n\n- Thuế giá trị gia tăng: 286.798 x 10% =\r\n\n 28.680 (nghìn đồng)\n\n- Mua bản đồ nền số hóa: 40.000 (nghìn đồng)\n\nTổng kinh phí = chi phí trong đơn giá (A) +\r\n\n chi phí ngoài đơn giá (B)\n\n= 286.798 + 28.680 + 40.000 = 355.478 (nghìn đồng)\n\nBảng dự toán chi phí Điều chỉnh quy hoạch ngành thủy sản\r\n\ntỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nStt\n\nKhoản mục chi\r\n\n phí\n\nTỷ lệ (%)\n\nThành tiền\r\n\n (1.000 đồng)\n\nA\n\nTổng kinh phí tối đa trong đơn giá theo TT 01\r\n\n (I+II+III)\n\n100\n\n286.798\n\nI\n\nChi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán\n\n2,5\n\n7.170\n\n1\n\nChi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ\n\n1,5\n\n4.302\n\n2\n\nChi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ\n\n1\n\n2.868\n\nII\n\nChi phí xây dựng quy hoạch\n\n84\n\n240.910\n\n1\n\nChi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu\n\n7\n\n20.076\n\n2\n\nChi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo\r\n\n yêu cầu quy hoạch\n\n4\n\n11.472\n\n3\n\nChi phí khảo sát thực địa\n\n20\n\n57.360\n\n4\n\nChi phí thiết kế quy hoạch\n\n53\n\n152.003\n\n4.1\n\nPhân tích, đánh giá vai trò vị trí của ngành thủy\r\n\n sản của tỉnh\n\n1\n\n2.868\n\n4.2\n\nPhân tích, dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát\r\n\n triển ngành thủy sản của khu vực, của cả nước tác động tới phát triển ngành\r\n\n thủy sản của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.\n\n3\n\n8.604\n\n4.3\n\nPhân tích đánh giá hiện trạng ngành thủy sản của\r\n\n tỉnh\n\n4\n\n11.472\n\n4.4\n\nNghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển ngành\r\n\n thủy sản của tỉnh\n\n3\n\n8.604\n\n4.5\n\nNghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển\n\n6\n\n17.208\n\n4.6\n\nNghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu\n\n20\n\n57.360\n\n\n\na) Luận chứng các phương án phát triển\n\n5\n\n14.340\n\n\n\nb) Xây dựng phương án phát triển, đào tạo nguồn\r\n\n nhân lực\n\n1\n\n2.868\n\n\n\nc) Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển\r\n\n khoa học công nghệ\n\n1\n\n2.868\n\n\n\nd) Xây dựng các phương án và giải pháp bảo vệ môi\r\n\n trường\n\n1,5\n\n4.302\n\n\n\nđ) Xây dựng các phương án, tính toán nhu cầu và đảm\r\n\n bảo vốn đầu tư\n\n4\n\n11.472\n\n\n\ne) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng\r\n\n điểm\n\n1,5\n\n4.302\n\n\n\ng) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ\n\n3\n\n8.604\n\n\n\nh) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách\r\n\n và đề xuất các phương án thực hiện\n\n3\n\n8.604\n\n4.7\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên\r\n\n quan\n\n8\n\n22.944\n\n\n\na) Xây dựng báo cáo đề dẫn\n\n1\n\n2.868\n\n\n\nb) Xây dựng báo cáo tổng hợp\n\n6\n\n17.208\n\n\n\nc) Xây dựng các báo cáo tóm tắt\n\n0,6\n\n1.721\n\n\n\nd) Xây dựng văn bản trình thẩm định\n\n0,2\n\n574\n\n\n\nđ) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch\n\n0,2\n\n574\n\n4.8\n\nXây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch\n\n8\n\n22.944\n\nIII\n\nChi phí quản lý và điều hành\n\n13,5\n\n38.718\n\n1\n\nChi phí quản lý dự án quy hoạch\n\n4\n\n11.472\n\n2\n\nChi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán\n\n1,5\n\n4.302\n\n3\n\nChi phí thẩm định quy hoạch (bao gồm chi phí hội\r\n\n thảo)\n\n4,5\n\n12.906\n\n4\n\nChi phí công bố quy hoạch\n\n3,5\n\n10.038\n\nB\n\nKinh phí ngoài đơn giá\n\n\n\n68.680\n\n1\n\nThuế VAT (A x 10%)\n\n\n\n28.680\n\n2\n\nMua bản đồ nền số hóa\n\n\n\n40.000\n\nTổng kinh phí\r\n\n (A + B)\n\n\n\n355.478\n\nViết bằng chữ:\r\n\n Ba trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng.\n\n\n\n\n\nĐƠN VỊ LẬP ĐỀ\r\n\n CƯƠNG\r\n\n VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN\n\n", + "id": 102712 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102713.json b/contexts/context_102713.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab29291af0ef3203036b78bb0f5d7d6bc598ca41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102713.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-114-2021-ND-CP-quan-ly-va-su-dung-von-ho-tro-phat-trien-chinh-thuc-ODA-497880.aspx", + "name": "Nghi-dinh-114-2021-ND-CP-quan-ly-va-su-dung-von-ho-tro-phat-trien-chinh-thuc-ODA-497880", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 114/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;\nCăn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;\nCăn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đầu tư theo phương thức hợp tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nChính phủ ban hành Nghị định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI; CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nChương III. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG THỰC HIỆN VÀ PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT, PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI\n\nChương IV. KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\n\nChương V. QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN\n\nChương VI. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SỬ DỤNG VỐN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI\n\nChương VII. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỐN VAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI\n\nChương VIII. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI\n\nChương IX. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\n\nChương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nChương III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nChương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\nChương: II\n\nMục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\nChương: II\n\nMục 1. KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\nChương: IV\n\nMục 2. KÝ KẾT THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\nChương: IV\n\nMục 1. MỞ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN THANH TOÁN\nChương: VII\n\nMục 2. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH HẰNG NĂM NGUỒN VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\nChương: VII\n\nMục 3. KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\nChương: VII\n\nMục 4. RÚT VỐN, QUẢN LÝ HẠCH TOÁN VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI\nChương: VII\n\nMục 5. BÁO CÁO, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, QUYẾT TOÁN, KIỂM TRA\nChương: VII\n\nMục 6. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH\nChương: VII\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ban chỉ đạo chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là “Ban chỉ đạo”) là một tổ chức được thành lập bởi cơ quan chủ quản chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là “chương trình, dự án”) với sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của cơ quan có liên quan để chỉ đạo, phối hợp, giám sát thực hiện chương trình, dự án. Trong một số trường hợp cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài, Ban chỉ đạo có thể bao gồm đại diện của nhà tài trợ nước ngoài.\n2. Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là “Ban quản lý dự án”) là một tổ chức được thành lập với nhiệm vụ giúp cơ quan chủ quản, chủ dự án quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình, dự án.\n3. Chương trình là một tập hợp các hoạt động, các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn.\n4. Chương trình kèm theo khung chính sách là chương trình có những điều kiện giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gắn với cam kết của Chính phủ Việt Nam về xây dựng và thực hiện chính sách, thể chế, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội theo quy mô và lộ trình thực hiện được thỏa thuận giữa các bên.\n5. Chương trình, dự án khu vực, toàn cầu (sau đây gọi chung là “Chương trình, dự án khu vực”) là chương trình, dự án được tài trợ trên quy mô toàn cầu hoặc cho một nhóm nước thuộc một khu vực hay nhiều khu vực để thực hiện hoạt động hợp tác nhằm đạt được những mục tiêu xác định vì lợi ích của các bên tham gia và lợi ích chung của khu vực hoặc toàn cầu. Sự tham gia của Việt Nam vào chương trình, dự án này có thể dưới hai hình thức:\na) Tham gia thực hiện một hoặc một số hoạt động đã được nhà tài trợ nước ngoài thiết kế sẵn trong chương trình, dự án khu vực;\nb) Thực hiện hoạt động tài trợ cho Việt Nam để xây dựng và thực hiện chương trình, dự án trong khuôn khổ chương trình, dự án khu vực.\n6. Chương trình tiếp cận theo ngành là chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo đó nhà tài trợ nước ngoài dựa vào chương trình phát triển của một ngành, một lĩnh vực để hỗ trợ một cách đồng bộ, bảo đảm sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành và lĩnh vực đó.\n7. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là “Cơ quan chủ quản”) là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”); Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công có chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n8. Chủ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi là đơn vị được cơ quan chủ quản giao trực tiếp quản lý hoặc đồng thực hiện chương trình, dự án.\n9. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là “cơ chế tài chính trong nước”) là quy định về việc sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi từ ngân sách nhà nước cho chương trình, dự án, bao gồm:\na) Cấp phát toàn bộ;\nb) Cho vay lại một phần với tỷ lệ cho vay lại cụ thể;\nc) Cho vay lại toàn bộ.\nCơ chế cho vay lại thực hiện theo phương thức chịu rủi ro tín dụng hoặc không chịu rủi ro tín dụng.\n10. Dự án là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên những nguồn lực xác định.\nDự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu chính sách, thể chế, chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường năng lực thông qua các hoạt động như cung cấp chuyên gia trong nước và quốc tế, đào tạo, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước, hỗ trợ một số trang thiết bị, xây dựng mô hình trình diễn, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư. Dự án hỗ trợ kỹ thuật bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật độc lập và dự án hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án đầu tư.\n11. Đề xuất chương trình, dự án đầu tư là tài liệu mô tả bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi, kết quả chính, dự kiến thời gian thực hiện, dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu vốn, sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, tác động môi trường (nếu có), đề xuất cơ chế tài chính trong nước, phương án cân đối trả nợ; tác động đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án đầu tư công).\n12. Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm:\na) Điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế liên quan tới chiến lược, chính sách, khuôn khổ hợp tác, lĩnh vực ưu tiên; nguyên tắc và điều kiện cần tuân thủ trong cung cấp và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; cam kết vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho một năm hoặc nhiều năm và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết;\nb) Điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế về nội dung cụ thể liên quan tới mục tiêu, hoạt động, thời gian thực hiện, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, điều kiện tài chính của vốn vay và lịch trình trả nợ; thể thức quản lý; nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bên trong quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết.\n13. Thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi được ký kết nhân danh Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phải là điều ước quốc tế, bao gồm:\na) Thỏa thuận khung là thỏa thuận liên quan tới chiến lược, chính sách, khuôn khổ hợp tác, lĩnh vực ưu tiên; nguyên tắc và điều kiện cần tuân thủ trong cung cấp và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; cam kết vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho một năm hoặc nhiều năm và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết;\nb) Thỏa thuận cụ thể là thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi liên quan tới mục tiêu, hoạt động, thời gian thực hiện, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, điều kiện tài chính của vốn vay và lịch trình trả nợ; thể thức quản lý; nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bên trong quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết.\n14. Hỗ trợ ngân sách là phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi, theo đó khoản hỗ trợ được chuyển trực tiếp vào ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng phù hợp với quy định, thủ tục ngân sách nhà nước để đạt được mục tiêu đề ra trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài, trong đó bao gồm hỗ trợ ngân sách chung và hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n15. Ngân hàng phục vụ là ngân hàng được người sử dụng (chủ dự án) lựa chọn để thực hiện các giao dịch cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, căn cứ ý kiến về ngân hàng đủ điều kiện làm ngân hàng phục vụ cho dự án của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n16. Phi dự án là phương thức cung cấp vốn ODA không hoàn lại dưới dạng khoản viện trợ riêng lẻ và không cấu thành dự án cụ thể, như bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia để thực hiện một trong những hoạt động hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.\n17. Quyết định chủ trương thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại (sau đây gọi là “Quyết định chủ trương thực hiện”) là văn bản quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (không bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại để chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư) bao gồm những nội dung chính: Tên dự án, phi dự án và nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài; tên cơ quan chủ quản; mục tiêu; tổng mức vốn. Quyết định chủ trương thực hiện là căn cứ để cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án.\n18. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại (sau đây gọi là Văn kiện dự án) là tài liệu trình bày về bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, hoạt động chủ yếu, kết quả, thời gian thực hiện, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, phương thức tài trợ, điều kiện của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có), hình thức tổ chức quản lý thực hiện do cơ quan chủ quản phê duyệt làm cơ sở thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án.\n19. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm:\na) Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;\nb) Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc. Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;\nc) Vốn vay ưu đãi là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này.\n20. Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án, được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n21. Vốn theo cơ chế hòa trộn là khoản vốn được kết hợp từ nhiều nguồn vốn ODA, vay ưu đãi có mức độ ưu đãi khác nhau, hỗ trợ tăng cường năng lực kỹ thuật và tài chính bằng các hình thức khác nhau để tăng tính ưu đãi của khoản vay cho chương trình, dự án.\n22. Vốn dư là khoản vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình, dự án bao gồm vốn dư sau đấu thầu, vốn dư do thay đổi tỷ giá, vốn dự phòng không sử dụng hết và các khoản vốn dư khác.\n23. Viện trợ khẩn cấp là khoản vốn ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Việt Nam nhằm cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; thực hiện các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\nChương: I\n\nĐiều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi\nCác phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:\n1. Chương trình.\n2. Dự án.\n3. Phi dự án.\n4. Hỗ trợ ngân sách.\nChương: I\n\nĐiều 5. Ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; tăng cường năng lực; hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng trưởng xanh; đổi mới sáng tạo; an sinh xã hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay.\n2. Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.\n3. Vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng cho chương trình, dự án vay về để cho vay lại theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.\n4. Các trường hợp ưu tiên khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng thời kỳ.\nChương: I\n\nĐiều 6. Nội dung và nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:\na) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho từng thời kỳ để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; các giải pháp, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này;\nc) Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nd) Giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tình hình, kết quả quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:\na) Vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài cho các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực trừ trường hợp phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ năng vận hành trang thiết bị, máy móc; tham quan khảo sát; nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay; mua sắm ô tô trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành trừ một số vật tư, thiết bị dự phòng đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí hoạt động của Ban Quản lý dự án;\nb) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ; thực hiện phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; bảo đảm sự phối hợp quản lý, giám sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật;\nc) Bảo đảm công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình về chính sách, trình tự, thủ tục vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi giữa các ngành, lĩnh vực và giữa các địa phương, tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nd) Công bố thông tin về chính sách hợp tác, lĩnh vực ưu tiên của các nhà tài trợ nước ngoài trên Hệ thống cổng thông tin điện tử của Chính phủ (chinhphu.vn; mpi.gov.vn; mof.gov.vn; mofa.gov.vn);\nđ) Phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ngăn ngừa và xử lý các hành vi này theo quy định của pháp luật;\ne) Phương thức xác định khoản mục chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước: Việc xác định các khoản mục chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 7. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: cấp phát toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách trung ương.\n2. Đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.\nĐối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP): Vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n3. Đối với chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn toàn bộ hoặc một phần: Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.\n4. Đối với vốn ODA không hoàn lại, bao gồm cả vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay, vốn ODA không hoàn lại cho dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật (độc lập, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư), phi dự án: Áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ.\nChương: I\n\nĐiều 8. Trình tự, thủ tục quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:\na) Lập, lựa chọn, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án;\nb) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về Đề xuất chương trình, dự án được phê duyệt;\nc) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;\nd) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ;\nđ) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;\ne) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\ng) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;\nh) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.\n2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:\na) Lập Văn kiện dự án, phi dự án;\nb) Quyết định chủ trương thực hiện đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này;\nc) Thẩm định, phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án;\nd) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về việc phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và đề nghị xem xét tài trợ;\nđ) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ nước ngoài, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn bản trao đổi về dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;\ne) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;\ng) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.\n3. Đối với khoản hỗ trợ ngân sách:\na) Lập hồ sơ, tài liệu Khoản hỗ trợ ngân sách;\nb) Quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách;\nc) Ký kết điều ước quốc tế, ký thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho khoản hỗ trợ ngân sách;\nd) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;\nđ) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.\n4. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn theo cơ chế hoà trộn: Cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này.\n5. Chương trình, dự án thực hiện thủ tục rút gọn:\na) Dự án đầu tư khẩn cấp sử dụng vốn ODA không hoàn lại thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư công;\nb) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại; dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại chuẩn bị dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 9. Chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách\n1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung được quy định như sau:\na) Bộ Tài chính chủ trì xây dựng tài liệu về khoản hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ nội dung tình hình cân đối ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách; đảm bảo nguyên tắc vay hỗ trợ ngân sách để chi cho đầu tư phát triển, lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan;\nb) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả kinh tế - xã hội, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, điều kiện tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách, quyền lợi và nghĩa vụ, phương thức tài trợ và hình thức tổ chức quản lý;\nc) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách làm cơ sở cho việc ký kết, tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung theo quy định.\n2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định như sau:\na) Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính kèm theo tài liệu về khoản hỗ trợ ngân sách trong đó nêu rõ bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác; điều kiện tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách, quyền lợi và nghĩa vụ; phương thức tài trợ và hình thức tổ chức quản lý, phương án sử dụng vốn cho các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia; nguyên tắc, tiêu chí, danh mục dự án sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách, phương án bố trí kế hoạch vốn cho các bộ, ngành, địa phương làm căn cứ bố trí vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm;\nb) Bộ Tài chính đánh giá mức độ ưu đãi của khoản vay, tác động nợ công, cơ chế tài chính; khả năng tiếp nhận hỗ trợ ngân sách để thực hiện các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia; các điều kiện nhận khoản hỗ trợ ngân sách và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nc) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản này và ý kiến các cơ quan có liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia, bao gồm nguyên tắc, tiêu chí, cơ chế tài chính, danh mục dự án sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách, phương án bố trí kế hoạch vốn cho các bộ, ngành, địa phương;\nd) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách, nguyên tắc, tiêu chí, cơ chế tài chính, danh mục dự án cụ thể, phương án phân bổ vốn cho các bộ, ngành, địa phương;\nđ) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản dự án thực hiện thủ tục thẩm định, quyết định đầu tư đối với dự án cụ thể sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChương: I\n\nĐiều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực\n1. Trường hợp chưa xác định được cơ quan chủ quản của chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở đề xuất tham gia chương trình, dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương Việt Nam tham gia chương trình, dự án khu vực và cơ quan chủ quản của chương trình, dự án đó.\n2. Trường hợp xác định được cơ quan chủ quản của chương trình, dự án khu vực: Cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo tài liệu chương trình, dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, trong đó nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực.\n3. Trường hợp nhà tài trợ nước ngoài cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi để xây dựng và thực hiện chương trình, dự án trong khuôn khổ chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương Việt Nam tham gia chương trình, dự án khu vực theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cơ quan chủ quản thực hiện lập, thẩm định, quyết định phê duyệt Văn kiện dự án đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại theo quy định tại Chương III của Nghị định này; lập, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Chương II của Nghị định này.\nChương: I\n\nĐiều 11. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Phù hợp với chính sách cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, khu vực tư nhân được tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n2. Hình thức tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với khu vực tư nhân bao gồm:\na) Tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng làm vốn chuẩn bị dự án và hỗ trợ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, phần nhà nước tham gia trong dự án theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định hiện hành của pháp luật về PPP và điều ước quốc tế cụ thể, thoả thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thông qua việc tham gia thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ khu vực tư nhân của cơ quan chủ quản.\nChương: I\n\nĐiều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia và chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 của Luật Đầu tư công.\n2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:\na) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, trừ chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;\nc) Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.\n3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhóm C.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 13. Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án.\n2. Trình tự, thủ tục phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án:\na) Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật; giải trình rõ lý do đề xuất vay theo điều kiện ràng buộc của nhà tài trợ (nếu có);\nb) Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay mới đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về Đề xuất chương trình, dự án. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản này và ý kiến các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá sự cần thiết của chương trình, dự án; đánh giá sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã hội; sơ bộ tác động môi trường (nếu có) và tác động của chương trình, dự án đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn; lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án phù hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;\nd) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án; tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có); tên cơ quan chủ quản; điều kiện ràng buộc của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có), mục tiêu, quy mô dự kiến; thời gian thực hiện dự kiến; tổng mức đầu tư dự kiến và cơ cấu nguồn vốn; cơ chế tài chính trong nước; phương thức cho vay lại; đề xuất sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vật tư, thiết bị dự phòng trong trường hợp đặc thù (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;\nđ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chính thức cho nhà tài trợ về quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án.\n3. Hồ sơ và thời gian xem xét Đề xuất chương trình, dự án:\na) Hồ sơ: Đề xuất chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; văn bản của cơ quan chủ quản đề nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án; các tài liệu liên quan khác (nếu có);\nb) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư là 08 bộ;\nc) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Tài chính là 03 bộ;\nd) Thời gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất chương trình, dự án kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 45 ngày.\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung Đề xuất chương trình, dự án không phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 05 ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đề nghị cơ quan chủ quản hoàn thiện nội dung Đề xuất chương trình, dự án.\n4. Tiêu chí lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án:\na) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ; định hướng thu hút vốn ODA, vốn vay ưu đãi; chính sách, định hướng ưu tiên cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;\nb) Bảo đảm hiệu quả và bền vững về kinh tế - xã hội, môi trường;\nc) Phù hợp với khả năng cân đối vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng;\nd) Không trùng lặp với nội dung chương trình, dự án đã có đề xuất, chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đầu tư công.\n2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 22 và khoản 6 Điều 25 của Luật Đầu tư công.\n3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Điều 23 và khoản 7 Điều 25 của Luật Đầu tư công.\n4. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A, thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 25 của Luật Đầu tư công, cụ thể như sau:\na) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;\nc) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.\n5. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Luật Đầu tư công, cụ thể như sau:\na) Cơ quan chủ quản lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư.\n6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ.\n7. Trường hợp các nội dung của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có thay đổi so với nội dung Đề xuất chương trình, dự án đã được phê duyệt: Cơ quan chủ quản bổ sung báo cáo cụ thể các nội dung thay đổi so với Đề xuất chương trình, dự án đã được phê duyệt tại Tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.\n8. Việc đánh giá sơ bộ tác động môi trường là một nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 99 của Luật Đầu tư công. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 15. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:\na) Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định này;\nb) Văn bản phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;\nc) Báo cáo kết quả thẩm định nội bộ của cơ quan chủ quản về chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nd) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IIIa, Phụ lục Illb, Phụ lục IIIc kèm theo Nghị định này;\nđ) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án trong giai đoạn trước (đối với các chương trình, dự án thực hiện giai đoạn trước, tiếp tục thực hiện trong giai đoạn mới);\ne) Ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư công;\ng) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).\n2. Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định tối thiểu là 10 bộ.\n3. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:\na) Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công;\nb) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;\nc) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nd) Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của chương trình, bao gồm: mục tiêu, phạm vi, quy mô, đối tượng đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện và dự kiến bố trí vốn; các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;\nđ) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:\na) Sự cần thiết đầu tư;\nb) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;\nc) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nd) Sự phù hợp với tiêu chí phân loại dự án theo quy định của Luật Đầu tư công;\nđ) Các nội dung quy định tại các Điều 30, 31 Luật Đầu tư công, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay; dự kiến bố trí vốn;\ne) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n5. Cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan được giao thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư công trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.\n6. Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:\na) Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 60 ngày;\nb) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 45 ngày;\nc) Dự án nhóm A: Không quá 45 ngày;\nd) Dự án khác không quy định tại điểm a, b, c của khoản này: Không quá 30 ngày;\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án không phù hợp với các quy định tại Điều 29, 30, 31 Luật Đầu tư công, trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.\n7. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải:\na) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép gia hạn thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nb) Báo cáo người đứng đầu cơ quan chủ quản cho phép gia hạn thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan chủ quản;\nc) Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại khoản 6 Điều này.\n8. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án gửi báo cáo thẩm định theo quy định sau:\na) Đối với chương trình đầu tư công: Gửi cơ quan chủ quản và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;\nb) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư công để trình Thủ tướng Chính phủ;\nc) Đối với dự án khác không quy định tại điểm a, b của khoản này: Gửi cơ quan trình thẩm định và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 16. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:\na) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; trong đó các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định;\nb) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVb kèm theo Nghị định này.\n2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.\n3. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:\na) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày;\nb) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;\nc) Dự án khác không quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày.\n4. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 17. Các hoạt động thực hiện trước\nCác hoạt động thực hiện trước trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư, bao gồm:\n1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khung chính sách tái định cư trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư;\n2. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 18. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Tên chương trình, dự án.\n2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài.\n3. Tên cơ quan chủ quản.\n4. Mục tiêu, quy mô.\n5. Địa điểm.\n6. Thời gian thực hiện dự án.\n7. Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn (tính theo đồng Việt Nam, quy đổi nguyên tệ) gồm:\na) Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Vốn đối ứng.\n8. Cơ chế tài chính trong nước và phương thức cho vay lại.\n9. Phương thức thực hiện (đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại).\n10. Các hoạt động sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ngoài phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này (nếu có).\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 19. Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư công.\n2. Đối với chương trình đầu tư công, dự án quan trọng quốc gia:\na) Chương trình đầu tư công có điều chỉnh dẫn tới thay đổi nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 18 của Nghị định này: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Đầu tư công;\nb) Dự án quan trọng quốc gia có điều chỉnh dẫn tới thay đổi nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 18 của Nghị định này: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.\n3. Đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:\na) Trường hợp điều chỉnh thời gian thực hiện dự án không làm thay đổi các nội dung chính còn lại của Quyết định chủ trương đầu tư; điều chỉnh giảm vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhưng phát sinh nghĩa vụ tài chính và không làm thay đổi nội dung chính còn lại của Quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan chủ quản gửi văn bản và báo cáo về lý do điều chỉnh để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;\nb) Trường hợp điều chỉnh chương trình, dự án dẫn tới thay đổi các nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư không quy định tại điểm a khoản 3 Điều này: Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này.\nHồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16 của Nghị định này, trong hồ sơ làm rõ các nội dung: Lý do điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án; các nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án tương ứng với các nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.\n4. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của người đứng đầu cơ quan chủ quản điều chỉnh dẫn tới thay đổi các nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định này.\n5. Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh tổng mức đầu tư do thay đổi tỷ giá; giảm vốn ODA, vốn vay ưu đãi không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính và không dẫn đến thay đổi các nội dung còn lại của Quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 18 của Nghị định này, cơ quan chủ quản không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 20. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi sau đây:\na) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;\nb) Chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;\nc) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo và các chương trình, dự án khác theo quy định của Chính phủ.\n2. Người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi không quy định tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư chương trình, dự án.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 21. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Đầu tư công.\n2. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được lập theo quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan có tính đến các nội dung theo mẫu của nhà tài trợ nước ngoài, bảo đảm thống nhất với những nội dung của Quyết định chủ trương đầu tư và hài hoà quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.\n3. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công, trong đó:\na) Trường hợp chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý nợ công;\nb) Các tài liệu có liên quan đến chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;\nc) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đầu tư chương trình, dự án, cơ quan chủ quản thông báo cho nhà tài trợ nước ngoài và chủ dự án về quyết định đầu tư chương trình, dự án, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Quyết định đầu tư chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có công chứng) kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản để giám sát và phối hợp thực hiện.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 22. Điều chỉnh chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Đầu tư công.\n2. Việc điều chỉnh chương trình, dự án được thực hiện trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 Điều 43 Luật Đầu tư công.\n3. Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư công và Nghị định của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.\n4. Đối với chương trình, dự án nhóm A, B, C:\na) Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư công và Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\nb) Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện dẫn đến thay đổi nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này trước khi thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh chương trình, dự án.\n5. Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện dẫn đến sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:\na) Trên cơ sở Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, cơ quan chủ quản phối hợp với cơ quan đề xuất ký kết thực hiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án không dẫn đến điều chỉnh nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản điều chỉnh Quyết định đầu tư trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để làm căn cứ sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 23. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án và phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án\n1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong các trường hợp sau: Dự án kèm theo khung chính sách; dự án, phi dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo; mua sắm các loại hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Người đứng đầu cơ quan chủ quản:\na) Phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án trên cơ sở Quyết định chủ trương thực hiện của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực;\nb) Phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án đối với các trường hợp không quy định tại khoản 1 Điều này và không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương thực hiện.\nChương: III\n\nĐiều 24. Lập Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án\nCơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập Văn kiện dự án, phi dự án theo mẫu tại Phụ lục V và Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.\nChương: III\n\nĐiều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ\n1. Cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có văn bản góp ý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương thực hiện dự án, phi dự án gồm các nội dung sau:\na) Tên dự án, phi dự án;\nb) Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có);\nc) Mục tiêu;\nd) Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn (vốn ODA không hoàn lại và vốn đối ứng);\nđ) Phương thức thực hiện.\n5. Trường hợp sau khi tổng hợp ý kiến các cơ quan có liên quan, nội dung Văn kiện dự án, phi dự án chưa hoàn chỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản đề nghị cơ quan chủ quản hoàn thiện nội dung Văn kiện dự án, phi dự án.\nChương: III\n\nĐiều 26. Trình tự, thủ tục thẩm định và quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án\n1. Đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này: Cơ quan chủ quản không tổ chức thẩm định. Người đứng đầu cơ quan chủ quản căn cứ Quyết định chủ trương thực hiện để quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án.\n2. Đối với dự án, phi dự án không quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này:\na) Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định; có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án và các tài liệu liên quan khác (nếu có);\nb) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có văn bản góp ý về những nội dung của Văn kiện dự án, phi dự án và những vấn đề cần thiết có liên quan, trong đó lưu ý các nội dung: sự cần thiết và các mục tiêu, kết quả chủ yếu; nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, cơ chế tài chính; điều kiện của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có) và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam;\nc) Nội dung thẩm định dự án, phi dự án gồm: sự phù hợp của dự án, phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện; vốn và khả năng cân đối vốn, cơ chế tài chính; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách dành cho các hạng mục chủ yếu; cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của nhà tài trợ nước ngoài và các bên tham gia (nếu có); hiệu quả, khả năng vận dụng kết quả vào thực tiễn và tính bền vững sau khi kết thúc; những ý kiến đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên;\nd) Hồ sơ thẩm định dự án, phi dự án bao gồm: Văn bản trình phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án của chủ dự án; dự thảo Văn kiện dự án, phi dự án; văn bản góp ý của các cơ quan liên quan; các tài liệu liên quan khác (nếu có) như: văn bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung dự án, phi dự án, thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ, văn bản ghi nhớ với nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ;\nđ) Căn cứ kết quả thẩm định, người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án;\ne) Thời hạn thẩm định Văn kiện dự án, phi dự án là không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\ng) Trường hợp dự án, phi dự án có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 200.000 đô la Mỹ trở xuống, người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và không bắt buộc phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.\n3. Sau khi Văn kiện dự án, phi dự án được phê duyệt, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản và các tài liệu liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.\n4. Nội dung chính của Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án:\na) Tên dự án, phi dự án;\nb) Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có);\nc) Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án;\nd) Thời gian, địa điểm thực hiện;\nđ) Mục tiêu, hoạt động và kết quả;\ne) Tổ chức quản lý;\ng) Phương thức thực hiện;\nh) Tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn gồm: vốn ODA không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam) và vốn đối ứng (đồng Việt Nam);\ni) Các nội dung khác.\n5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài và đề nghị xem xét tài trợ.\nChương: III\n\nĐiều 27. Điều chỉnh Quyết định chủ trương thực hiện và Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án\n1. Đối với Quyết định chủ trương thực hiện:\na) Cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những thay đổi so với nội dung của Quyết định chủ trương thực hiện được quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án điều chỉnh;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về các nội dung thay đổi có liên quan, trao đổi với nhà tài trợ nước ngoài về thay đổi quy mô vốn ODA không hoàn lại (nếu có), tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ;\nc) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương thực hiện dự án, phi dự án.\n2. Đối với Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án:\na) Cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan về những thay đổi so với nội dung Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án điều chỉnh;\nb) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt điều chỉnh Văn kiện dự án, phi dự án;\nc) Trường hợp dự án, phi dự án có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 200.000 đô la Mỹ trở xuống, người đứng đầu cơ quan chủ quản điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và không bắt buộc phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan;\nd) Trường hợp nội dung Văn kiện dự án, phi dự án thay đổi dẫn đến vượt thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điều 23 của Nghị định này, cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương thực hiện quy định tại Điều 25 của Nghị định này;\nđ) Đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này: Người đứng đầu cơ quan chủ quản căn cứ Quyết định điều chỉnh chủ trương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này để quyết định phê duyệt điều chỉnh Văn kiện dự án, phi dự án và không phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\nChương: III\n\nĐiều 28. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là kết quả vận động, chiến lược và chính sách hợp tác phát triển, lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài hoặc quyết định chủ trương đầu tư của chương trình, dự án nếu gắn với chương trình, dự án cụ thể.\n2. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:\na) Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được phê duyệt; quyết định đầu tư chương trình, dự án; quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt cho vay lại (đối với chương trình, dự án vay lại);\nb) Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và Văn kiện dự án, phi dự án.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 29. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự án thuộc cơ quan mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n2. Bộ Tài chính là cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung và cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự án hỗn hợp có sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, trừ vốn ODA không hoàn lại được quy định tại các khoản 3, 4 Điều này.\n3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện.\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung và cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự án không quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 30. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Trình tự, thủ tục ký kết sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.\n2. Trường hợp vì yêu cầu cấp thiết phải ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh Chính phủ và được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh Chính phủ được thực hiện như sau:\na) Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan đối với dự thảo điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ lấy ý kiến;\nc) Căn cứ ý kiến các cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính xây dựng và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ phương án đàm phán điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Điều ước quốc tế;\nd) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài về dự thảo điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề phát sinh trong quá trình đàm phán và kiến nghị biện pháp xử lý;\nđ) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định việc ký điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 17 Luật Điều ước quốc tế;\ne) Trên cơ sở quyết định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Chính phủ ủy quyền ký điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;\ng) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế hai bên được ký ở trong nước hoặc kể từ ngày đoàn ký điều ước quốc tế ở nước ngoài về nước, cơ quan đề xuất có trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao bản chính điều ước quốc tế; bản dịch bằng tiếng Việt trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài.\n3. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh Chính phủ liên quan tới các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; không làm phát sinh thêm nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ Việt Nam, hoặc không ký kết điều ước quốc tế mới để sửa đổi, bổ sung: Bộ Tài chính quyết định việc không lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan khi trình Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế. Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 54 Luật Điều ước quốc tế, trừ ý kiến của các cơ quan có liên quan. Trường hợp được lấy ý kiến, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.\n4. Trường hợp chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ký kết thành nhiều điều ước quốc tế theo tiến độ phân kỳ của dự án:\na) Đối với điều ước quốc tế ký cho khoản vay đầu tiên: Thực hiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này;\nb) Đối với điều ước quốc tế ký cho khoản vay tiếp theo: Căn cứ đề xuất của cơ quan chủ quản về nhu cầu khoản vay tiếp theo; hạn mức vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư; tiến độ dự án và kết quả giải ngân các điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan xác định giá trị khoản vay tiếp theo, trao đổi, thống nhất với nhà tài trợ và thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.\n5. Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 31. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Đối với thỏa thuận khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Cơ sở đề xuất ký kết là kết quả vận động, chiến lược và chính sách hợp tác phát triển, lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài hoặc quyết định đầu tư của chương trình, dự án nếu gắn với chương trình, dự án cụ thể.\n2. Đối với thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi: Cơ sở đề xuất ký kết là điều ước quốc tế khung hoặc thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi (trong trường hợp có ký kết điều ước quốc tế khung hoặc thỏa thuận khung) và quyết định đầu tư chương trình, dự án.\n3. Đối với thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại: Trong trường hợp nhà tài trợ yêu cầu ký kết, cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại là điều ước quốc tế khung về vốn ODA không hoàn lại (trong trường hợp có ký kết điều ước quốc tế) và Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án đầu tư) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 32. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự án thuộc cơ quan mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n2. Bộ Tài chính là cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận khung và thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại tài trợ cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, trừ vốn ODA không hoàn lại được quy định tại các khoản 3 Điều này.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận khung và thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự án không quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:\na) Căn cứ quy định tại Điều 31 của Nghị định này và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;\nc) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài về dự thảo thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\nd) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;\nđ) Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;\ne) Đối với thỏa thuận về vốn theo cơ chế hòa trộn: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục ký kết quy định tại khoản này;\ng) Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ký kết thành nhiều thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi theo tiến độ phân kỳ của dự án: Căn cứ giá trị khoản vay được xác định tại điều ước quốc tế khung đã ký tương ứng, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan thực hiện trình tự, thủ tục ký kết quy định tại khoản này.\n2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:\na) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\nb) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;\nc) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;\nd) Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;\nđ) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi do thay đổi các nội dung của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 19 và điều chỉnh Quyết định đầu tư theo Điều 22 của Nghị định này trước khi thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại điểm a, c, d khoản này;\ne) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi gắn liền với nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại điểm c, d khoản này.\n3. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại thực hiện như sau:\na) Cơ quan đề xuất ký kết thảo luận và thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài về dự thảo thỏa thuận;\nb) Cơ quan đề xuất ký kết lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;\nc) Cơ quan đề xuất ký kết trao đổi lại với bên nước ngoài để hoàn chỉnh dự thảo thỏa thuận và trình Thủ tướng Chính phủ việc ký kết;\nd) Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép ký, người đứng đầu cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền tiến hành ký thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài;\nđ) Đối với sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan, cơ quan đề xuất ký kết trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n4. Trường hợp thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.\n5. Trường hợp nhà tài trợ không yêu cầu ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại: Trên cơ sở Văn kiện dự án, phi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện) và nhà tài trợ trao đổi văn bản về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại để thực hiện dự án, phi dự án phù hợp với các quy định pháp luật liên quan; sao y bản chính gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.\n6. Trường hợp nhà tài trợ yêu cầu ký thỏa thuận thực hiện dự án, phi dự án: Cơ quan chủ quản xây dựng, đàm phán nội dung và ký với nhà tài trợ trên nguyên tắc không trái với điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các quy định của pháp luật liên quan.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 34. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án\nCăn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể, năng lực tổ chức quản lý chương trình, dự án của đơn vị mình và quy định về tổ chức quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án sau:\n1. Đối với chương trình, dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và quản lý đầu tư xây dựng.\n2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:\na) Cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án, phi dự án. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 200.000 đô la Mỹ trở xuống, cơ quan chủ quản, chủ dự án không bắt buộc phải lập Ban quản lý dự án mà có thể sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành thực hiện dự án, phi dự án;\nb) Nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản lý toàn bộ chương trình, dự án, phi dự án: Trường hợp nội dung Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án hoặc điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi quy định nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản lý toàn bộ chương trình, dự án, phi dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quản, chủ dự án giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài giám sát tiến độ và chất lượng, khai thác và sử dụng các kết quả đầu ra của chương trình, dự án, phi dự án;\nc) Nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản lý một phần chương trình, dự án, phi dự án: Trường hợp nội dung Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án hoặc điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi quy định nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản lý một phần chương trình, dự án và phía Việt Nam quản lý phần còn lại, cơ quan chủ quản, chủ dự án quyết định thành lập Ban quản lý dự án để quản lý phần việc do phía Việt Nam đảm nhận theo quy định hiện hành của Việt Nam và cam kết với nhà tài trợ nước ngoài.\n3. Đối với chương trình, dự án khác, cơ quan chủ quản quyết định một trong các hình thức sau:\na) Thành lập Ban quản lý dự án mới;\nb) Sử dụng Ban quản lý dự án đang hoạt động để quản lý, thực hiện chương trình, dự án mới: Cơ quan chủ quản, chủ dự án phải ban hành Quyết định bổ sung nhiệm vụ quản lý thực hiện chương trình, dự án mới cho Ban quản lý dự án đang hoạt động;\nc) Chủ dự án tự quản lý, thực hiện chương trình, dự án.\n4. Thành lập Ban quản lý dự án để quản lý, thực hiện một chương trình, dự án có quy mô lớn, áp dụng công nghệ cao, liên quan đến an ninh, quốc phòng; chương trình, dự án có đặc thù về nguồn vốn hoặc mô hình quản lý thực hiện cần phải thành lập Ban quản lý dự án; chương trình, dự án có quy định phải thành lập Ban quản lý dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n5. Chủ dự án sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực quản lý và thực hiện dự án đối với dự án quy mô nhỏ; dự án có sự tham gia của cộng đồng.\n6. Thuê tư vấn quản lý một phần hoặc toàn bộ công việc thực hiện chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 35. Quản lý dự án\n1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt văn kiện dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quản ban hành quyết định thành lập Ban quản lý dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Trường hợp chủ dự án có đầy đủ tư cách pháp nhân, người đứng đầu cơ quan chủ quản có thể ủy quyền cho chủ dự án ban hành quyết định thành lập Ban quản lý dự án (trừ trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thành lập theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng).\n2. Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án mới theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 của Nghị định này: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án phải kèm theo văn bản quy định cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ; trách nhiệm, quyền hạn và ủy quyền; đề cương giao việc đối với một số chức danh chủ chốt của Ban quản lý dự án.\n3. Trường hợp sử dụng Ban quản lý dự án đang hoạt động để quản lý chương trình, dự án mới theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Nghị định này: Căn cứ quyết định thành lập Ban quản lý dự án hiện hành, người đứng đầu cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án tiến hành bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án đang hoạt động, lập tài khoản và con dấu mới để quản lý chương trình, dự án mới.\n4. Trường hợp chủ dự án tự quản lý chương trình, dự án theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 34 của Nghị định này: Trên cơ sở quyết định của người đứng đầu cơ quan chủ quản giao chủ dự án chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện dự án, trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định đầu tư, chủ dự án ban hành quyết định phân công và giao nhiệm vụ bổ sung cho đơn vị, cá nhân trực thuộc thực hiện các hoạt động quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành của pháp luật, theo đó tối thiểu phải có một cán bộ đầu mối về quản lý và một cán bộ đầu mối theo dõi tài chính, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách và phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí đảm nhận.\n5. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Ban quản lý dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án có tư cách pháp nhân được người đứng đầu cơ quan chủ quản ủy quyền ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án. Trong trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án có quy định về cơ cấu tổ chức quản lý dự án, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án, những quy định này phải được cụ thể hóa và thể hiện đầy đủ trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án.\nChương: V\n\nĐiều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án\n1. Quyết định tổ chức bộ máy quản lý thực hiện chương trình, dự án, bao gồm: Chủ dự án; Ban Chỉ đạo chương trình, dự án (trong trường hợp cần thiết).\n2. Phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp và phê duyệt kế hoạch hàng năm thực hiện chương trình, dự án.\n3. Chỉ đạo công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành, điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi về đấu thầu.\n4. Tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch; giám sát và đánh giá tình hình thực hiện, tình hình giải ngân, đảm bảo chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu đề ra theo quy định của pháp luật về đầu tư công và những quy định về giám sát và đánh giá của Nghị định này.\n5. Chịu trách nhiệm về chi phí phát sinh do các nguyên nhân chủ quan, thất thoát, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư công.\n6. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án\n1. Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương trình, dự án trên cơ sở quyết định của cơ quan chủ quản.\n2. Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng của chương trình, dự án từ khi chuẩn bị, thực hiện đến khi đưa chương trình, dự án vào khai thác, sử dụng.\n3. Giải ngân, quản lý tài chính và tài sản của chương trình, dự án trong trường hợp chủ dự án tự quản lý, thực hiện chương trình, dự án.\n4. Lập và trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm thực hiện chương trình, dự án.\n5. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho hằng quý, phục vụ công tác điều hành, giám sát và đánh giá chương trình, dự án.\n6. Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n7. Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện các hợp đồng và xử lý vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.\n8. Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án (đối với dự án đầu tư xây dựng).\n9. Thực hiện giám sát và đánh giá chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư công và những quy định của Nghị định này, đảm bảo chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu đề ra.\n10. Thực hiện hạch toán, kế toán, quyết toán, kiểm toán chương trình dự án theo quy định của pháp luật; lập báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án; kiểm toán và bàn giao tài sản, tài liệu đầu ra của chương trình, dự án và tuân thủ quy định về đóng cửa dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.\n11. Chịu trách nhiệm toàn diện về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương trình, dự án.\n12. Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và kịp thời vốn vay lại theo các Hợp đồng vay lại đã ký kết với Bộ Tài chính hoặc cơ quan cho vay lại.\n13. Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.\n14. Chịu trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính về ngân hàng phục vụ được lựa chọn để Bộ Tài chính thực hiện thủ tục rút vốn, giải ngân cho dự án.\n15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: V\n\nĐiều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án do chủ dự án giao theo Quyết định thành lập Ban quản lý dự án. Chủ dự án có thể ủy quyền cho Ban quản lý dự án quyết định hoặc ký kết văn bản thuộc thẩm quyền của mình trong quá trình quản lý thực hiện chương trình, dự án. Việc ủy quyền phải được quy định tại Quyết định thành lập Ban quản lý dự án hoặc tại văn bản ủy quyền cụ thể của chủ dự án.\n2. Ban quản lý dự án có thể được giao nhiệm vụ quản lý nhiều chương trình, dự án nhưng phải được chủ dự án chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc từng chương trình, dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Trong trường hợp không có đủ điều kiện thực hiện một số phần việc về quản lý và giám sát, Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn thực hiện các công việc này với sự chấp thuận của chủ dự án.\n3. Ban quản lý dự án có nhiệm vụ thực hiện các công việc do chủ dự án giao để báo cáo chủ dự án, bao gồm:\na) Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm thực hiện chương trình, dự án;\nb) Chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án;\nc) Thực hiện các hoạt động liên quan đến đấu thầu, quản lý hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\nd) Giải ngân, quản lý tài chính và tài sản của chương trình, dự án;\nđ) Theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án;\ne) Chuẩn bị để nghiệm thu và bàn giao kết quả đầu ra của chương trình, dự án sau khi hoàn thành; hoàn tất công tác thanh toán, quyết toán, kiểm toán, bàn giao tài sản của chương trình, dự án; lập báo cáo kết thúc theo mẫu tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này và báo cáo quyết toán chương trình, dự án; thực hiện quy định về đóng dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án;\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ chương trình, dự án do chủ dự án giao.\n4. Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.\n5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: V\n\nĐiều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án\n1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Giám đốc Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án được cơ quan chủ quản ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35 phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Cơ quan chủ quản, chủ dự án gửi Quy chế này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ nước ngoài trong thời hạn 05 ngày kể từ khi Quy chế được phê duyệt.\n2. Đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng, quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án:\na) Các chức danh chủ chốt của Ban quản lý dự án do cơ quan chủ quản bổ nhiệm trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán. Giám đốc Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản về việc tổ chức, điều hành Ban quản lý dự án, tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký;\nb) Trường hợp Ban quản lý dự án thành lập mới: Căn cứ nội dung, quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động, phương thức tổ chức quản lý thực hiện, cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án phải có đủ nhân sự với năng lực, kinh nghiệm phù hợp đảm bảo việc quản lý thực hiện dự án hiệu quả và bền vững. Giám đốc Ban quản lý dự án đề xuất cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án, có thể bao gồm các đơn vị chức năng về hành chính, nhân sự và đào tạo, kế hoạch, đấu thầu, tài chính, theo dõi và giám sát trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án;\nc) Trường hợp Ban quản lý dự án đang hoạt động được giao quản lý chương trình, dự án mới: Giám đốc Ban quản lý dự án bổ sung và điều chỉnh các nhiệm vụ trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, đáp ứng nhiệm vụ được giao, trình cơ quan chủ quản, chủ dự án quyết định;\nd) Trường hợp Chủ dự án tự quản lý chương trình, dự án: Chủ dự án có văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ trực thuộc tham gia quản lý và thực hiện chương trình, dự án.\n4. Nhân sự của Ban quản lý dự án do Giám đốc Ban quản lý dự án tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ (lương, thưởng, phụ cấp,...) được quy định cụ thể trong điều khoản giao việc phù hợp với vị trí công tác và quy định của pháp luật có liên quan. Việc lựa chọn, thuê tuyển, điều động cán bộ không thuộc biên chế của chủ dự án hoặc cơ quan chủ quản làm việc cho Ban quản lý dự án thực hiện theo nội dung văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.\n5. Con dấu và tài khoản của Ban quản lý dự án:\na) Ban quản lý dự án được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật hoặc con dấu của cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy định của cơ quan chủ quản, chủ dự án để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án;\nb) Ban quản lý dự án được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam, tài khoản ngoại tệ của chương trình, dự án tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đối với từng nguồn vốn của chương trình, dự án phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài.\n6. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án: Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án được bố trí từ nguồn vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Nghị định này hoặc sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài\n7. Quản lý và sử dụng tài sản do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao cho Ban quản lý dự án để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án:\na) Tài sản trong khuôn khổ chương trình, dự án do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao cho Ban quản lý dự án quản lý để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật và văn kiện dự án, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài;\nb) Trường hợp tư vấn hoặc tổ chức tư vấn, nhà thầu bàn giao, tặng, chuyển quyền sở hữu tài sản cho Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án có văn bản đề nghị cơ quan chủ quản, chủ dự án cho phép quản lý, sử dụng trong thời gian thực hiện chương trình, dự án và bàn giao lại cho cơ quan chủ quản, chủ dự án sau khi chương trình, dự án kết thúc.\n8. Kết thúc chương trình, dự án và giải thể Ban quản lý dự án:\na) Thời điểm kết thúc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được quy định tại Quyết định đầu tư, Quyết định phê duyệt văn kiện dự án, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài;\nb) Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi kết thúc chương trình, dự án, Ban quản lý dự án phải lập và gửi cơ quan chủ quản, chủ dự án Báo cáo kết thúc chương trình, dự án để chủ dự án trình cơ quan chủ quản. Báo cáo kết thúc chương trình, dự án được xây dựng trên cơ sở Báo cáo đánh giá kết thúc chương trình, dự án theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\nc) Ban quản lý dự án bàn giao các tài sản của chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng cho cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy định của pháp luật;\nd) Sau khi Báo cáo kết thúc và Báo cáo quyết toán chương trình, dự án được cơ quan chủ quản, chủ dự án phê duyệt và việc bàn giao các tài sản cho cơ quan chủ quản, chủ dự án đã hoàn thành, cơ quan chủ quản ban hành quyết định kết thúc chương trình, dự án và quyết định giải thể Ban quản lý dự án;\nđ) Trường hợp cần thời gian để quyết toán và hoàn thành các thủ tục kết thúc dự án, Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành quyết định cho phép gia hạn hoạt động của Ban quản lý dự án và đảm bảo kinh phí cho các hoạt động này;\ne) Đối với trường hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều chương trình, dự án, cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành Quyết định kết thúc từng chương trình, dự án cụ thể đồng thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ tương ứng của Ban quản lý dự án.\nChương: V\n\nĐiều 40. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án\n1. Tổ chức tư vấn quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc và cam kết theo hợp đồng ký kết với chủ dự án và tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.\n2. Chủ dự án thực hiện lựa chọn tư vấn quản lý chương trình, dự án thông qua đấu thầu và ký hợp đồng tư vấn theo các quy định hiện hành. Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án, chủ dự án chỉ định đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc đầu mối thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của tư vấn.\nChương: V\n\nĐiều 41. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công nguồn vốn nước ngoài cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi\n1. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho các dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.\n2. Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ chế tài chính trong nước cho vay lại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vay ưu đãi, quy định của Luật Quản lý nợ công và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n3. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm. Trường hợp không đáp ứng thời hạn trên, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương.\nThời gian thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi được tính từ thời điểm chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền bố trí vốn.\nChương: V\n\nĐiều 42. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng\n1. Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện chương trình, dự án và phải bao gồm tất cả hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt động, nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư chương trình, dự án và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt.\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, cơ quan chủ quản chương trình, dự án, gửi Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.\nChương: V\n\nĐiều 43. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm\n1. Trên cơ sở kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án đã được cơ quan chủ quản phê duyệt; căn cứ tình hình giải ngân thực tế và kế hoạch giải ngân theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự án xem xét và trình người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hằng năm là một phần kế hoạch đầu tư công hằng năm của cơ quan chủ quản.\n2. Nội dung của kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm gồm thông tin chi tiết về các hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư xây dựng), các hạng mục và hoạt động chính, các nguồn vốn, bao gồm cả vốn đối ứng và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.\n3. Sau khi được cơ quan chủ quản phê duyệt, kế hoạch hằng năm là cơ sở để chủ dự án xây dựng kế hoạch thực hiện hàng quý phục vụ công tác điều hành, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án.\n4. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, cơ quan chủ quản tổng hợp kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm vào kế hoạch đầu tư công và kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quản. Trên cơ sở kế hoạch ngân sách hằng năm của cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư công và phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách hàng năm để trình Quốc hội thông qua.\n5. Quy trình, thủ tục giao nhiệm vụ kế hoạch hằng năm về thực hiện chương trình, dự án thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giao nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.\n6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm, chủ dự án gửi cơ quan chủ quản và thông qua cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.\n7. Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Hằng năm, vào cùng thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, chủ dự án lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch vốn ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại để theo dõi, giám sát tình hình thực hiện. Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án.\n8. Đối với chương trình, dự án vay lại một phần từ ngân sách nhà nước: Tùy theo tính chất của từng hợp phần chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay cho vay lại), chủ dự án áp dụng quy trình lập và trình duyệt kế hoạch của chương trình, dự án tương ứng với từng hợp phần của chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1, 2, 7 Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 44. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án\n1. Vốn đối ứng phải được đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng tiến độ để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án (bao gồm cả các hoạt động thực hiện trước, nếu có). Nguồn, mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phải phù hợp với nội dung chi tiêu của chương trình, dự án đã được thống nhất giữa cơ quan chủ quản và nhà tài trợ nước ngoài và được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư.\n2. Vốn đối ứng được sử dụng cho các khoản chi phí sau:\na) Chi phí hoạt động cho Ban quản lý dự án (lương, thưởng, phụ cấp, văn phòng, phương tiện làm việc, chi phí hành chính);\nb) Chi phí thẩm định thiết kế, duyệt tổng dự toán, hoàn tất các thủ tục đầu tư, xây dựng và thủ tục hành chính cần thiết khác;\nc) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu;\nd) Chi phí cho hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án;\nđ) Chi phí tiếp nhận và phổ biến công nghệ, kinh nghiệm, kỹ năng quốc tế;\ne) Chi phí tuyên truyền, quảng cáo chương trình, dự án và các hoạt động cộng đồng;\ng) Chi trả các loại thuế, phí hải quan, phí bảo hiểm theo quy định hiện hành;\nh) Tiền trả lãi, tiền đặt cọc, phí cam kết và các loại phí liên quan khác phải trả cho phía nước ngoài;\ni) Chi phí tiếp nhận thiết bị và vận chuyển nội địa (nếu có);\nk) Chi phí quyết toán, thẩm tra quyết toán hoàn thành;\nl) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\nm) Chi phí thực hiện một số hoạt động cơ bản của chương trình, dự án (khảo sát, thiết kế kỹ thuật, thi công; xây dựng một số hạng mục công trình, mua sắm một số trang thiết bị);\nn) Chi phí cho hoạt động giám sát và đánh giá; giám sát và kiểm định chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán, kiểm toán chương trình, dự án;\no) Chi phí dự phòng và các chi phí hợp lý khác.\n3. Đối với chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Cơ quan chủ quản có trách nhiệm cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan chủ quản theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp tương ứng với nội dung chi tiêu của chương trình, dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.\n4. Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ:\na) Đối với địa phương vay lại toàn bộ: vốn đối ứng do địa phương bố trí từ nguồn ngân sách địa phương;\nb) Đối với trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập vay lại toàn bộ: Chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng hoặc trình cơ quan chủ quản quyết định để bảo đảm đủ vốn đối ứng cho chương trình, dự án theo quy định trước khi ký hợp đồng vay lại.\n5. Đối với chương trình, dự án có cơ chế tài chính hỗn hợp (cấp phát từ ngân sách nhà nước và vay lại): Cơ quan chủ quản, chủ dự án bố trí đủ vốn đối ứng phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan trước khi ký hợp đồng vay lại.\n6. Đối với chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt hoặc ký kết không trùng với kỳ lập dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: Cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm.\nTrường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án được xem xét tài trợ không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hằng năm, cơ quan chủ quản cân đối trong tổng vốn đã được phân bổ. Trong trường hợp không tự cân đối được, cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định việc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.\n7. Định mức chi tiêu đối với các khoản chi từ nguồn vốn đối ứng thực hiện theo chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.\nChương: V\n\nĐiều 45. Thuế, phí và lệ phí đối với chương trình, dự án\nChính sách thuế, phí và lệ phí áp dụng đối với chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nChương: V\n\nĐiều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\nViệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong thực hiện chương trình, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nChương: V\n\nĐiều 47. Đấu thầu\n1. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về lựa chọn nhà thầu khác với quy định của Luật Đấu thầu thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. Trường hợp điều ước quốc tế không có quy định về việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu.\n2. Thủ tục phân cấp trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam. Nội dung thẩm định, phê duyệt tuân thủ quy định của điều ước quốc tế theo nguyên tắc nêu tại khoản 1 Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 48. Vốn dư\n1. Vốn dư chỉ được sử dụng sau khi đã bố trí đầy đủ vốn để hoàn thành các mục tiêu của dự án hoặc các hạng mục trong phân kỳ đầu tư đối với dự án gồm nhiều khoản vay phân kỳ.\n2. Trường hợp thực sự cần thiết sử dụng vốn dư để phát huy hiệu quả và không dẫn đến thay đổi mục tiêu chính tại Quyết định chủ trương đầu tư của chương trình, dự án đang thực hiện:\na) Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm về sự cần thiết, tính hiệu quả của việc sử dụng vốn dư; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề xuất sử dụng vốn dư, ý kiến chấp thuận sử dụng vốn dư của nhà tài trợ nước ngoài và các tài liệu có liên quan;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ nước ngoài, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.\n3. Trường hợp có nhu cầu sử dụng vốn dư để thực hiện chương trình, dự án mới: Cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án mới. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan làm việc với nhà tài trợ nước ngoài để thống nhất việc sử dụng vốn dư, cơ chế tài chính áp dụng theo quy định hiện hành và thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18 của Nghị định này.\n4. Hủy vốn dư: Cơ quan chủ quản tổng hợp ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đề nghị Bộ Tài chính hủy vốn dư của chương trình, dự án. Trên cơ sở đề xuất hủy vốn dư của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thông báo hủy vốn dư cho nhà tài trợ.\nTrường hợp phát sinh phí hủy vốn hoặc các loại phí khác, cơ quan chủ quản tổng hợp ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đề nghị Bộ Tài chính hủy vốn dư của chương trình, dự án. Trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép hủy vốn dư trước khi thông báo hủy vốn dư cho nhà tài trợ.\nChương: V\n\nĐiều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán\n1. Đối với dự án đầu tư xây dựng, việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; cấp phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý xây dựng và điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\n2. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, sau khi hoàn thành, cơ quan chủ quản tổ chức nghiệm thu và tiến hành các biện pháp cần thiết để tiếp tục khai thác và phát huy kết quả đạt được cũng như thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính và tài sản của chương trình, dự án.\n3. Việc kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án phải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nChương: V\n\nĐiều 50. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi:\na) Công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 của Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công; hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư;\nc) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công; hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý.\n2. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại độc lập không gắn với khoản vay, phi dự án:\na) Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án: Chủ dự án có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án trên cơ sở văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm chương trình, dự án, phi dự án đạt các mục tiêu kết quả đề ra, định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản về kết quả theo dõi, kiểm tra;\nb) Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, phi dự án, chủ dự án hoàn thành báo cáo đánh giá kết thúc chương trình, dự án, phi dự án gồm các nội dung sau: Quá trình thực hiện; kết quả thực hiện các mục tiêu; các nguồn lực đã huy động; các lợi ích do chương trình, dự án, phi dự án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng; các tác động, tính bền vững; bài học rút ra sau quá trình thực hiện và đề xuất các khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\nc) Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản, chủ dự án: Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo theo quy định pháp luật hiện hành.\nChương: V\n\nĐiều 51. Lĩnh vực và điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài\n1. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên quy định tại Điều 5 của Nghị định này phù hợp với ngành, nghề kinh doanh trong quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n2. Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:\na) Doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Công ty con của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ;\nb) Doanh nghiệp nhà nước vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài phù hợp với các quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;\nc) Doanh nghiệp nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với vốn ODA không hoàn lại đi kèm khoản vay ODA, vay ưu đãi (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.\nChương: VI\n\nĐiều 52. Đề xuất dự án\n1. Trình tự, thủ tục phê duyệt; hồ sơ và thời gian xem xét; tiêu chí lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.\n2. Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Đề xuất dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n3. Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay mới đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Quản lý nợ công và khoản 1 Điều 13 của Nghị định này.\n6. Căn cứ quyết định phê duyệt Đề xuất dự án của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản giao cơ quan, tổ chức phù hợp chuẩn bị Dự án theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChương: VI\n\nĐiều 53. Chấp thuận chủ trương đầu tư\n1. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư.\n2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34, 35 và 36 Luật Đầu tư.\nChương: VI\n\nĐiều 54. Quyết định đầu tư\nThẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài cho doanh nghiệp nhà nước vay lại toàn bộ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xây dựng, quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.\nChương: VI\n\nĐiều 55. Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi\nViệc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định này và Điều 29 Luật Quản lý nợ công.\nChương: VI\n\nĐiều 56. Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\nViệc cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo Luật Quản lý nợ công và quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.\nChương: VI\n\nĐiều 57. Điều chỉnh dự án\n1. Việc điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Đầu tư và quy định của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n2. Trường hợp điều chỉnh chương trình, dự án dẫn đến làm tăng tổng mức vốn vay ODA, vay ưu đãi nhà tài trợ nước ngoài: Cơ quan chủ quản thực hiện thủ tục điều chỉnh Đề xuất dự án và chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 52, 53 của Nghị định này.\nChương: VI\n\nĐiều 58. Xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, xây dựng kế hoạch cho vay lại và hạn mức cho vay lại hằng năm\nViệc xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, xây dựng kế hoạch và hạn mức cho vay lại hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công và các quy định pháp luật khác có liên quan.\nChương: VI\n\nĐiều 59. Quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo\nCông tác quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo thực hiện theo quy định hiện hành.\nChương: VI\n\nĐiều 60. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, ngân hàng phục vụ\n1. Tài khoản nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi:\na) Các khoản vốn vay ODA và vay ưu đãi của ngân sách nhà nước được quản lý, hạch toán theo dõi trên tài khoản của từng cấp ngân sách;\nb) Chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn của dự án tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ để tiếp nhận nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi chi cho các hoạt động của chương trình, dự án.\n2. Tài khoản vốn đối ứng: Chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện giao dịch (sau đây gọi là Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch) để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng (nguồn vốn trong nước) của dự án hoặc ngân hàng do chủ dự án lựa chọn (trong trường hợp doanh nghiệp vay lại toàn bộ).\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 61. Tiêu chí lựa chọn ngân hàng phục vụ chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay Ưu đãi\n1. Là một ngân hàng được lựa chọn trong các ngân hàng có kinh nghiệm quản lý rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi căn cứ trên cơ sở xếp hạng của cơ quan có thẩm quyền, đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ ngân hàng, các quy định về giới hạn tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.\n2. Có hệ thống chi nhánh phù hợp với yêu cầu của chương trình, dự án.\n3. Chấp nhận các trách nhiệm của ngân hàng phục vụ quy định tại các Điều 60, 62, 63, 64, 78, 89 của Nghị định này.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 62. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ\n1. Làm thủ tục cho Bộ Tài chính hoặc chủ dự án mở tài khoản vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm quyền ký kết và phù hợp với quy định tại Chương VII, VIII của Nghị định này.\n2. Theo dõi, quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch ngân hàng và thu phí theo quy định, báo cáo thông tin về tài khoản chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi theo quy định tại Chương VII, VIII của Nghị định này.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 63. Nguyên tắc mở và quản lý tài khoản tạm ứng nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc ngân hàng phục vụ làm thủ tục mở tài khoản tạm ứng (tài khoản giao dịch) cho chủ dự án hoặc Bộ Tài chính phù hợp với yêu cầu thanh toán của dự án, đảm bảo luân chuyển vốn tài trợ trực tiếp đến dự án, không bố trí qua tài khoản trung gian. Trường hợp dự án có nhiều khoản tài trợ, phải mở các tài khoản riêng để theo dõi từng nguồn vốn rút về.\n2. Trường hợp cơ quan chủ quản giao nhiều đơn vị thực thi, chủ dự án mở tài khoản nhánh tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc chi nhánh ngân hàng phục vụ.\n3. Đồng tiền của tài khoản là đồng ngoại tệ vay nước ngoài (trừ trường hợp được Bộ Tài chính chấp thuận mở tài khoản bằng đồng Việt Nam).\n4. Quản lý lãi tài khoản tạm ứng:\na) Lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng phải được hạch toán theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng theo quy định. Phí dịch vụ ngân hàng là khoản chi thuộc dự án. Trường hợp số lãi phát sinh không đủ để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng, chủ dự án lập dự toán và bố trí vốn đối ứng để chi trả;\nb) Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản tạm ứng, đối với dự án do ngân sách cấp phát toàn bộ, chủ dự án nộp số dư lãi phát sinh trên tài khoản này vào ngân sách nhà nước. Đối với dự án vay lại toàn bộ, số dư lãi phát sinh là nguồn thu của chủ dự án. Đối với dự án vay lại theo tỷ lệ, số dư lãi phát sinh được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 64. Trách nhiệm của cơ quan giữ tài khoản của chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Theo đề nghị của chủ dự án là chủ tài khoản, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ hướng dẫn hồ sơ và thủ tục mở các tài khoản thanh toán của dự án và thực hiện các giao dịch thanh toán, rút vốn và các nghiệp vụ khác theo quy định hiện hành.\n2. Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp cho chủ dự án đầy đủ thông tin để thực hiện giao dịch thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ.\n3. Định kỳ hàng tháng theo thỏa thuận giữa cơ quan giữ tài khoản và chủ tài khoản và khi chủ tài khoản có yêu cầu, cơ quan giữ tài khoản có trách nhiệm gửi báo cáo sao kê tài khoản tạm ứng cho chủ tài khoản, chi tiết số tiền nguyên tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị đồng Việt Nam tương đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ.\n4. Định kỳ hàng tháng theo thỏa thuận giữa cơ quan giữ tài khoản và chủ tài khoản và khi chủ tài khoản có yêu cầu, cơ quan giữ tài khoản thông báo cho chủ tài khoản số lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng của dự án (nếu có); số phí dịch vụ ngân hàng đã thu; số chênh lệch giữa lãi và phí; số dư đầu kỳ, cuối kỳ.\n5. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo có số tiền giải ngân từ nhà tài trợ nước ngoài, cơ quan giữ tài khoản thực hiện ghi có vào tài khoản của dự án và thông báo cho chủ tài khoản biết.\n6. Trước ngày 10 hằng tháng, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng phục vụ tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính tình hình hoạt động trong tháng trước đó của các tài khoản nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi mở trên toàn hệ thống. Báo cáo chi tiết theo tên dự án, chủ dự án, tài khoản, tiểu khoản (mỗi tài khoản, tiểu khoản sử dụng cho một nguồn tài trợ), báo cáo tách riêng nguồn vốn ODA không hoàn lại, nguồn vốn vay; báo cáo chi tiết số dư tài khoản đầu kỳ, tổng số rút vốn từ nhà tài trợ nước ngoài trong kỳ, tổng số chi trong kỳ, số dư cuối kỳ, các giao dịch hoàn trả tiền cho nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); báo cáo số liệu lãi phát sinh trên các tài khoản nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong kỳ, số lãi đã sử dụng trang trải phí dịch vụ ngân hàng, số dư lãi cuối kỳ.\n7. Hàng năm, kết thúc năm ngân sách thực hiện đối chiếu số dư tài khoản với chủ dự án.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 65. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Trên cơ sở kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản lập kế hoạch tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\n2. Kế hoạch tài chính hằng năm lập chi tiết cho từng chương trình, dự án, từng điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết, bao gồm vốn nước ngoài cấp phát từ ngân sách trung ương, vốn nước ngoài cho vay lại, vốn đối ứng cấp phát từ ngân sách trung ương, vốn đối ứng bố trí từ ngân sách địa phương. Trường hợp dự án áp dụng vay lại theo tỷ lệ, kế hoạch vốn phần cấp phát và vay lại phải đảm bảo đúng tỷ lệ theo cơ chế tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Mức bố trí vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết, phù hợp với khả năng giải ngân thực tế của các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\n4. Việc lập kế hoạch tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tuân thủ quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 66. Tổng hợp kế hoạch tài chính nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm\n1. Đối với chương trình, dự án chi đầu tư phát triển được ngân sách nhà nước cấp phát, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương dự kiến kế hoạch đầu tư công gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.\n2. Đối với khoản vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch rút vốn vay lại, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý nợ của chính quyền địa phương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.\n3. Đối với dự án cho vay lại của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chủ dự án gửi Bộ Tài chính, đồng gửi cơ quan chủ quản và cơ quan được ủy quyền cho vay lại đăng ký kế hoạch giải ngân vốn vay lại hằng năm. Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ quyết định hạn mức vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi để cho vay lại hằng năm theo quy định.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 67. Nhập và phê duyệt dự toán hằng năm trên hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)\n1. Đối với ngân sách trung ương, căn cứ dự toán ngân sách được Quốc hội phê duyệt và Thủ tướng Chính phủ giao, cơ quan chủ quản, thực hiện phân bổ, nhập để Bộ Tài chính kiểm tra phê duyệt dự toán từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại gắn liền khoản vay của các nhà tài trợ nước ngoài trên TABMIS theo quy định về tổ chức vận hành, khai thác (TABMIS) và văn bản hướng dẫn có liên quan.\n2. Đối với ngân sách địa phương, căn cứ dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, Sở Tài chính thực hiện nhập và xác nhận kế hoạch vốn đầu tư, dự toán chi thường xuyên từ nguồn vốn ODA, vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại gắn liền khoản vay và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn vay ODA, vốn ODA không hoàn lại gắn liền khoản vay và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài của Chính phủ về cho ngân sách địa phương vay lại trên TABMIS theo quy định hiện hành.\n3. Việc nhập dự toán vào TABMIS phải đảm bảo đúng mã nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi cấp phát, vốn ODA và vốn vay ưu đãi bổ sung có mục tiêu cho địa phương và ODA cho địa phương vay lại; đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi bổ sung có mục tiêu cho địa phương, đúng theo danh mục, mức vốn được cấp có thẩm quyền giao.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 68. Nguyên tắc kiểm soát chi\nViệc kiểm soát và thanh toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi tắt là kiểm soát chi) áp dụng theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n1. Kiểm soát chi áp dụng đối với mọi hoạt động chi của dự án từ nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, kể cả các khoản chi theo phương thức thư tín dụng hoặc ủy quyền cho bên nước ngoài chi trực tiếp, đảm bảo trên cơ sở có dự toán và việc chi tiêu của chương trình, dự án phù hợp với điều ước quốc tế thỏa thuận về vốn vay ODA, vay ưu đãi đã ký kết và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính trong nước hiện hành.\n2. Kiểm soát chi chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ hoặc áp dụng vay lại một phần theo tỷ lệ thực hiện theo quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán vốn nước ngoài, kế hoạch vốn cho vay lại hàng năm được duyệt, dự toán vốn điều chỉnh, bổ sung trong năm (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm soát chi, giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\n4. Thời hạn kiểm soát chi các khoản chi tạm ứng, thanh toán trong năm ngân sách:\na) Các khoản tạm ứng theo chế độ: Kiểm soát chi chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, chủ dự án gửi hồ sơ chứng từ đến cơ quan kiểm soát chi trước ngày 31 tháng 12 hàng năm;\nb) Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành được kiểm soát chi đến ngày 31 tháng 01 năm sau.\n5. Đối với các dự án, hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín dụng áp dụng cho các Hiệp định vay ký từ năm 2017 trở về trước: Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án, hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín dụng thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn vay lại và phù hợp với quy định của điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Tổ chức tín dụng vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản cho vay tín dụng và các khoản chi phí tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính, khi lập và gửi bộ hồ sơ rút vốn ngoài nước.\n6. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án hoặc hợp phần dự án cho vay lại toàn bộ: Cơ quan cho vay lại áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này và Hợp đồng cho vay lại.\n7. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị kiểm soát chi của chủ dự án cho mọi hình thức rút vốn, cơ quan kiểm soát chi căn cứ vào điều ước quốc tế và thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) hoặc dự toán được duyệt đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng và giá trị từng lần thanh toán, để thực hiện kiểm soát chi cho chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm về phương thức lựa chọn nhà thầu, tính chính xác, hợp pháp của khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và việc tuân thủ quy định hiện hành. Chủ dự án chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\nChương: VII\nMục: 3\n\nĐiều 69. Cơ quan kiểm soát chi\n1. Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án hoặc hợp phần dự án được ngân sách nhà nước cấp phát; dự án áp dụng cơ chế cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ và dự án vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án hoặc hợp phần dự án áp dụng cơ chế vay lại toàn bộ.\n3. Đối với các chương trình, dự án khác chưa được xác định theo các khoản 1, 2 Điều này, Bộ Tài chính xác định cơ quan kiểm soát chi phù hợp, đảm bảo nguyên tắc không có hai cơ quan kiểm soát chi cùng kiểm soát một hoạt động chi tiêu của dự án.\nChương: VII\nMục: 3\n\nĐiều 70. Hình thức kiểm soát chi\n1. Kiểm soát chi trước là việc cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi trước khi chủ dự án rút vốn thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng. Kiểm soát chi trước áp dụng đối với các khoản chi không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Kiểm soát chi sau là việc cơ quan kiểm soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi sau khi chủ dự án đã rút vốn thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng. Kiểm soát chi sau áp dụng với các trường hợp sau:\na) Thanh toán từ tài khoản tạm ứng cho nhà thầu, nhà cung cấp, trừ tài khoản tạm ứng do Bộ Tài chính là chủ tài khoản áp dụng kiểm soát chi trước;\nb) Chuyển tạm ứng từ tài khoản tạm ứng cho các tài khoản cấp hai đối với dự án có nhiều cấp quản lý;\nc) Các khoản chi từ tài khoản cấp hai cho hoạt động quản lý dự án thuộc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Thanh toán theo hình thức thư tín dụng (L/C) cho mua sắm hàng hóa thiết bị, trừ lần thanh toán cuối cùng.\n3. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày rút vốn thanh toán, chủ dự án hoàn tất hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát chi xác nhận để làm cơ sở thực hiện lần thanh toán kế tiếp. Trường hợp thấy cần thiết, chủ dự án có quyền thỏa thuận với nhà thầu áp dụng hình thức kiểm soát chi trước đối với các khoản chi nêu tại khoản 2 Điều này và gửi cơ quan kiểm soát chi để phối hợp thực hiện.\nChương: VII\nMục: 3\n\nĐiều 71. Các hình thức rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\nCác hình thức rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bao gồm:\n1. Rút vốn về ngân sách: Vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi được giải ngân về ngân sách nhà nước đối với khoản hỗ trợ ngân sách trực tiếp hoặc phương thức tài trợ dựa trên kết quả.\n2. Rút vốn theo chương trình, dự án: Rút vốn theo chương trình, dự án áp dụng một hoặc một số các hình thức rút vốn sau đây: Thanh toán trực tiếp, thanh toán theo thư tín dụng, hoàn vốn, tài khoản tạm ứng.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 72. Thời gian xử lý rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Thời gian xử lý đơn rút vốn tại Bộ Tài chính là 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Thời gian xử lý đơn báo cáo chi tiêu là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n2. Trường hợp chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi kết thúc thực hiện đợt giải ngân cuối cùng vào năm kết thúc dự án, chủ dự án gửi Bộ Tài chính đơn rút vốn trước ngày 31 tháng 12 (năm kế hoạch) để đảm bảo thời gian giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng không giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau (bao gồm trường hợp đã kiểm soát chi và gửi đơn rút vốn trước ngày 31 tháng 01 năm sau nhưng nhà tài trợ chưa thông báo rút vốn), thực hiện theo quy định về kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm tại khoản 2 Điều 68 của Luật Đầu tư công.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 73. Trình tự, thủ tục rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Trình tự, thủ tục rút vốn theo hình thức hỗ trợ ngân sách:\na) Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết;\nb) Đối với hình thức hỗ trợ ngân sách chung: Bộ Tài chính lập đơn rút vốn gửi bên cho vay nước ngoài và chuyển các khoản rút vốn về ngân sách nhà nước để sử dụng theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết;\nc) Đối với hình thức hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia: Cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi thống nhất với cơ quan chủ quản dự án thành phần có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính về thời điểm rút vốn, số tiền rút vốn, đảm bảo khoản tiền giải ngân đã được đưa vào kế hoạch đầu tư công và dự toán hằng năm của Chương trình, các dự án thành phần; lập hồ sơ đề nghị đơn rút vốn gửi Bộ Tài chính theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký;\nVốn vay ODA, vốn vay ưu đãi giải ngân về ngân sách nhà nước được phân bổ cho các dự án thành phần để sử dụng theo đúng quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành.\n2. Trình tự và thủ tục rút vốn theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả:\na) Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các chỉ số giải ngân liên quan theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài để làm cơ sở rút vốn. Chủ dự án được tiếp nhận vốn tạm ứng theo quy định của bên cho vay nước ngoài để thực hiện các công việc đã thỏa thuận nhằm đạt được cam kết gắn với chỉ số giải ngân;\nb) Chủ dự án, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan lập báo cáo, tài liệu hoặc cung cấp tài liệu chứng minh việc hoàn thành các tiêu chí giải ngân quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký để gửi bên cho vay nước ngoài. Chủ dự án lập hồ sơ và đơn rút vốn gửi Bộ Tài chính theo quy định của bên cho vay nước ngoài;\nc) Nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi giải ngân được chuyển về tài khoản của đơn vị thực hiện chương trình, dự án mở tại Kho bạc Nhà nước theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Việc chi tiêu tuân thủ quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành. Hết niên độ ngân sách, số dư dự toán nguồn vốn ngoài nước được xử lý theo các quy định quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành; số dư tiền mặt trên tài khoản tạm ứng được tiếp tục sử dụng cho các hoạt động của chương trình, dự án trong niên độ tiếp theo theo quy định;\nd) Khi rút vốn theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả, chủ dự án sử dụng tỷ giá giữa Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) với đồng Việt Nam (VNĐ) thông báo trên Cổng thông tin điện tử của nhà tài trợ tại thời điểm làm đơn rút vốn.\n3. Trình tự và thủ tục rút vốn đối với khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo phương thức tài trợ dự án:\na) Các hình thức rút vốn:\nThanh toán trực tiếp: Chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà cung cấp của dự án;\nThanh toán theo hình thức Thư tín dụng (L/C): Là hình thức thanh toán bằng thư tín dụng do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của chủ dự án cam kết với nhà thầu hoặc nhà cung cấp về việc thanh toán một khoản tiền nhất định nếu nhà thầu hoặc nhà cung cấp xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C;\nHoàn vốn: Là hình thức nhà tài trợ nước ngoài thanh toán tiền để hoàn lại các khoản chi hợp lệ do chủ dự án đã chi cho dự án;\nTài khoản tạm ứng: Là hình thức nhà tài trợ nước ngoài tạm ứng trước một khoản tiền vào một tài khoản mở riêng cho dự án tại ngân hàng phục vụ hoặc Kho bạc Nhà nước để chủ dự án chủ động trong việc thanh toán cho các khoản chi tiêu và hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần rút vốn vay;\nĐối với phương thức rút vốn về tài khoản đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hoàn chứng từ hàng tháng. Thời hạn hoàn chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hoàn chứng từ, các khoản giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp.\nb) Sau khi nhà tài trợ nước ngoài thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn theo mẫu của bên cho vay nước ngoài và theo từng hình thức rút vốn gửi Bộ Tài chính;\nc) Trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu tài liệu bổ sung hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài;\nd) Hồ sơ rút vốn gửi Bộ Tài chính: Đối với mỗi đợt rút vốn, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền lập và gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ rút vốn theo từng hình thức rút vốn. Hồ sơ rút vốn quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi;\nđ) Thủ tục rút vốn trên môi trường điện tử khi đủ điều kiện được thực hiện trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính theo quy định của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử.\n4. Giới thiệu chữ ký mẫu, hủy chữ ký mẫu ký đơn rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi: Cơ quan chủ quản gửi văn bản cho Bộ Tài chính giới thiệu chữ ký mẫu, thông báo hủy chữ ký mẫu đại diện của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án do chủ dự án ủy quyền đối với dự án áp dụng cơ chế tài chính cấp phát, cho vay lại theo tỷ lệ; bên vay lại gửi văn bản cho Bộ Tài chính giới thiệu chữ ký mẫu, thông báo hủy chữ ký mẫu đại diện của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án do chủ dự án ủy quyền đối với dự án áp dụng cơ chế tài chính cho vay lại toàn bộ.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 74. Nguyên tắc quản lý hạch toán vốn vay ODA, vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước\n1. Nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán đầy đủ, chính xác vào ngân sách nhà nước.\n2. Đối với các chương trình, dự án áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ hoặc một phần theo tỷ lệ được kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước, việc hạch toán ngân sách nhà nước phần vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo cơ chế cấp phát và phần vốn cho vay lại theo tỷ lệ (đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) do Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện.\n3. Hạch toán ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở chứng từ giải ngân vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng do nhà tài trợ nước ngoài thông báo. Đối với hình thức chi từ tài khoản tạm ứng, chủ dự án lập Giấy đề nghị hạch toán vốn vay ODA, vay ưu đãi gửi Kho bạc Nhà nước xác nhận đồng thời với thủ tục kiểm soát chi. Đối với các hình thức rút vốn khác, chủ dự án lập Giấy đề nghị hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi gửi Kho bạc Nhà nước xác nhận trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ giải ngân của nhà tài trợ nước ngoài và gửi Bộ Tài chính để theo dõi.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 75. Hạch toán hỗ trợ ngân sách trực tiếp\nCăn cứ vào chứng từ nhận tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng phục vụ, Kho bạc Nhà nước hạch toán ghi nợ vốn vay ODA, vay ưu đãi, hạch toán ghi thu của ngân sách nhà nước vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định; trường hợp chuyển ngoại tệ vào Quỹ Ngoại tệ tập trung thì Kho bạc Nhà nước hạch toán theo quy định đối với các khoản thu hoặc khoản vay của ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 76. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại Kho bạc Nhà nước\nKho bạc Nhà nước hạch toán ghi thu, ghi chi cho dự án vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đối với nguồn vốn cấp phát từ ngân sách trung ương và nguồn vốn cho vay lại cho chương trình, dự án được kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau:\n1. Hạch toán theo đúng mã nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cấp phát từ ngân sách trung ương, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho địa phương vay lại và hạch toán chi tiết theo vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay.\n2. Các khoản tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch toán ghi chi tạm ứng. Các khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng.\n3. Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện quyết toán ngân sách hàng năm.\n4. Các khoản chi thuộc kế hoạch năm đã được kiểm soát chi và thực hiện giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau, Kho bạc Nhà nước hạch toán ghi thu ghi chi vào niên độ năm thực hiện. Các khoản chi đã được kiểm soát chi trước ngày 31 tháng 01 năm sau và thực hiện giải ngân sau ngày 31 tháng 01 năm sau, chủ dự án bố trí kế hoạch năm sau để hạch toán ghi thu ghi chi.\n5. Hồ sơ hạch toán ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Chủ dự án gửi hồ sơ đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để xác nhận hạch toán chậm nhất trước ngày 01 tháng 02 năm sau.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 77. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại tại Bộ Tài chính\n1. Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ được Bộ Tài chính cho vay lại; vốn vay do Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tài chính, tín dụng là cơ quan cho vay lại để cho vay lại các chương trình, dự án đầu tư: Căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, báo cáo sao kê giải ngân của chủ dự án, Bộ Tài chính hạch toán nghĩa vụ nợ theo quy định về hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.\n2. Đối với các chương trình, dự án do Bộ Tài chính thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước, khi thực hiện điều chỉnh, căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính lập Phiếu điều chỉnh hạch toán và gửi các liên Phiếu điều chỉnh số liệu cho cơ quan cho vay lại và chủ dự án để điều chỉnh các số liệu hạch toán tương ứng trên các báo cáo kế toán và quyết toán vốn nước ngoài.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 78. Tỷ giá hạch toán và tỷ giá giải ngân\n1. Các khoản tiền nhà tài trợ trực tiếp giải ngân và thanh toán Thư tín dụng bằng ngoại tệ cho nhà thầu, nhà cung cấp, việc hạch toán bằng đồng Việt Nam áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản đầu ngày của ngân hàng phục vụ, ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, hoặc tỷ giá mua chuyển khoản đầu ngày của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong trường hợp không có ngân hàng phục vụ tại ngày nhà tài trợ ghi nợ cho Chính phủ.\n2. Đối với các khoản tiền nhà tài trợ thanh toán trực tiếp bằng đồng tiền khác đồng tiền nhận nợ, áp dụng tỷ giá thanh toán thực tế của nhà tài trợ giữa đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán.\n3. Trường hợp dự án thực hiện chi từ tài khoản tạm ứng, các khoản chi từ tài khoản tạm ứng bằng đồng tiền khác đồng tiền vay và chi bằng ngoại tệ áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm thanh toán.\n4. Trường hợp chuyển khoản ghi thu ghi chi tạm ứng sang thực chi khi thanh toán khối lượng hoàn thành áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản đầu ngày của ngân hàng phục vụ, ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm hạch toán ghi thu ghi chi tạm ứng để hạch toán thu hồi tạm ứng.\n5. Chủ dự án chịu trách nhiệm về việc xác định và áp dụng tỷ giá quy đổi khi đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm soát chi hoặc đề nghị hạch toán ghi thu ghi chi các khoản chi bằng ngoại tệ theo quy định.\n6. Chủ dự án thực hiện đánh giá lại tỷ giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động dự án vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và khi có yêu cầu của nhà tài trợ, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải đánh giá lại tỷ giá theo quy định của chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 79. Thời hạn hạch toán ngân sách nhà nước\n1. Các khoản chi nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi được xác nhận kiểm soát chi và giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau; trong vòng 05 ngày làm việc thực hiện hạch toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.\n2. Kho bạc Nhà nước hoàn thành hạch toán các khoản chi nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong niên độ thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 01.\n3. Trình tự, thủ tục quản lý hạch toán ngân sách nhà nước vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo các quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\nChương: VII\nMục: 4\n\nĐiều 80. Báo cáo thông tin khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài\n1. Cơ quan chủ quản đăng tải thông tin về Đề xuất chương trình, dự án, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Văn kiện dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp thẩm quyền phê duyệt trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, Trang thông tin của Bộ Tài chính. Thời hạn báo cáo trong vòng 10 ngày kể từ ngày có văn bản quyết định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n2. Chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án gửi báo cáo trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, Trang thông tin của Bộ Tài chính các thông tin về Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, dự kiến nhu cầu giải ngân hằng năm, kế hoạch vốn được giao hàng năm và kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có), tình hình giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài.\na) Đối với kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án và kế hoạch bổ sung, điều chỉnh kế hoạch tổng thể (nếu có), chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án thực hiện báo cáo trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản do cơ quan chủ quản phê duyệt;\nb) Đối với dự kiến nhu cầu giải ngân hằng năm, kế hoạch vốn được giao hàng năm và kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có), chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án thực hiện báo cáo trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản do cơ quan chủ quản phê duyệt;\nc) Đối với tình hình giải ngân vốn thực tế, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án thực hiện báo cáo các thông tin về tình hình giải ngân vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong tháng trong vòng 05 ngày kể từ ngày kết thúc tháng trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, Trang thông tin của Bộ Tài chính.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo thông tin quy định tại Điều này.\nChương: VII\nMục: 5\n\nĐiều 81. Báo cáo tình hình giải ngân, hạch toán ngân sách nhà nước\n1. Trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc quý, chủ dự án thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước lập báo cáo gửi cơ quan chủ quản, đồng gửi cơ quan tài chính đồng cấp về tình hình giải ngân vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong quý kèm các Phiếu hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước được Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch xác nhận.\nDoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập nhận vay lại thực hiện quy định về chế độ báo cáo giải ngân theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại.\n2. Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc giải ngân khoản vay ODA, vay ưu đãi, chủ dự án gửi Báo cáo kết thúc rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản để làm cơ sở quyết toán dự án.\n3. Chủ dự án lập và gửi các báo cáo tài chính cho nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết, báo cáo nghiên cứu khả thi, văn kiện dự án (nếu có) đồng gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đồng cấp để theo dõi và chỉ đạo kịp thời công tác quản lý tài chính đối với dự án.\n4. Hằng năm, trong vòng 60 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo, để phục vụ đối chiếu số liệu hạch toán và thực tế giải ngân, cơ quan chủ quản có trách nhiệm lập, tổng hợp và cung cấp cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước báo cáo tình hình giải ngân và hạch toán, ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\n5. Bộ Tài chính hướng dẫn các mẫu biểu báo cáo giải ngân.\nChương: VII\nMục: 5\n\nĐiều 82. Chế độ kế toán, kiểm toán, quyết toán\nChế độ kế toán, kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định hiện hành áp dụng đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, phù hợp với các nội dung đặc thù đối với nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\nChương: VII\nMục: 5\n\nĐiều 83. Quy định về quản lý tài sản\nViệc quản lý tài sản công hình thành từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\nChương: VII\nMục: 5\n\nĐiều 84. Nội dung đặc thù đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\n1. Mức vốn tạm ứng hợp đồng, việc thu hồi tạm ứng, tỷ lệ giữ lại chờ bảo hành thực hiện theo quy định tại hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng (chủ dự án được quyền thỏa thuận với nhà thầu bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng không quá 01 tỷ đồng). Chủ dự án có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn đã tạm ứng cho nhà thầu. Trường hợp không thu hồi được, chủ dự án có trách nhiệm tự bố trí nguồn hoàn trả nhà tài trợ.\n2. Đối với mỗi lần đề nghị xác nhận và thanh toán số tiền bảo hành công trình để chuyển nhà thầu, chủ dự án lập biểu theo dõi tiến độ chuyển tiền bảo hành và lũy kế số tiền phải chuyển, gửi Kho bạc Nhà nước để đối chiếu và xác nhận số tiền bảo hành theo quy định hợp đồng để chủ dự án chuyển trả nhà thầu.\nChương: VII\nMục: 6\n\nĐiều 85. Các quy định quản lý tài chính đối với dự án có nội dung chi thường xuyên có trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận vay cụ thể đã ký kết\n1. Chủ dự án lập kế hoạch giải ngân rút vốn trong năm kế hoạch và 02 năm tiếp theo cho từng chương trình, dự án trong đó chia ra vốn vay ODA, vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại cho chi thường xuyên và vốn đối ứng gửi Bộ Tài chính.\n2. Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch vốn vay ODA và vốn ODA không hoàn lại kèm khoản vay về chi thường xuyên cấp phát cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.\n3. Sau khi vốn chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan liên quan nhập kế hoạch vốn chi thường xuyên trên hệ thống TABMIS theo quy định hiện hành.\n4. Kiểm soát chi cho dự án hoặc các hoạt động thuộc dự toán chi thường xuyên thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n5. Dự án có tính chất chi thường xuyên áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Dự án hỗn hợp chi đầu tư và chi thường xuyên, chủ dự án báo cáo cơ quan chủ quản quyết định áp dụng chế độ kế toán phù hợp.\n6. Trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc giải ngân, đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được bố trí vốn chi thường xuyên, Ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán kết thúc dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) trên cơ sở tổng hợp toàn bộ kết quả số liệu quyết toán các năm trong thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo xét duyệt quyết toán gửi cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản tổng hợp gửi Bộ Tài chính.\n7. Chủ dự án (đơn vị sử dụng ngân sách) lập và gửi báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm cho cơ quan chủ quản (đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp), hoặc gửi cơ quan tài chính (trường hợp không có đơn vị kế toán cấp trên) theo pháp luật về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Việc xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.\nChương: VII\nMục: 6\n\nĐiều 86. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn ODA không hoàn lại\n1. Vốn ODA không hoàn lại do phía Việt Nam thực hiện được dự toán, kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát sinh mới chưa tổng hợp trong dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch, chủ dự án lập dự toán bổ sung theo quy định pháp luật về quản lý nhà nước và pháp luật có liên quan.\n2. Đối với khoản ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn ODA không hoàn lại đã ký kết, Văn kiện chương trình, dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; tuân thủ pháp luật hiện hành về tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại. Trường hợp nhà tài trợ bàn giao quyền sở hữu đối với các tài sản, trang thiết bị của chương trình, dự án cho chủ dự án, chủ dự án thực hiện việc xác lập sở hữu tài sản theo quy định hiện hành.\n3. Đối với các khoản vốn ODA không hoàn lại theo cơ chế hoà trộn: Thực hiện theo quy định về quản lý tài chính vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi tại Chương VII của Nghị định này.\n4. Đối với các khoản ODA không hoàn lại nhằm mục đích viện trợ khẩn cấp:\na) Đối với các khoản viện trợ không hoàn lại khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;\nb) Đối với các khoản viện trợ khẩn cấp khác thực hiện theo quy định của Nghị định này.\n5. Trường hợp quy định về quản lý tài chính tại Chương này có sự khác biệt với điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại đã ký, áp dụng theo các quy định của điều ước quốc tế.\nChương: VIII\n\nĐiều 87. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại\n1. Tài khoản vốn đối ứng: Chủ dự án mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.\n2. Tài khoản vốn ODA không hoàn lại: Chủ dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc ngân hàng thương mại. Trình tự, thủ tục mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và việc quản lý, sử dụng tài khoản thực hiện theo quy định hiện hành.\nChương: VIII\n\nĐiều 88. Lập kế hoạch tài chính vốn ODA không hoàn lại\n1. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án; điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại (nếu có), chủ dự án lập kế hoạch thu chi vốn ODA không hoàn lại 03 năm và hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan gửi cơ quan chủ quản tổng hợp.\n2. Việc lập dự toán thu chi vốn ODA không hoàn lại hằng năm được chi tiết theo từng nhà tài trợ, theo từng chương trình, dự án hoặc phi dự án, từng điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại.\n3. Lập, tổng hợp, trình, phê duyệt, giao và điều chỉnh bổ sung kế hoạch vốn ODA không hoàn lại:\na) Vốn ODA không hoàn lại sử dụng cho chi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;\nb) Vốn ODA không hoàn lại sử dụng cho chi thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\nc) Đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại bằng hiện vật, việc lập kế hoạch, quyết định giao dự toán hoặc dự toán điều chỉnh bổ sung trong năm của cấp có thẩm quyền chỉ thực hiện trong trường hợp xác định được giá trị của tài sản, hàng hóa viện trợ.\n4. Trên cơ sở hạn mức vốn hàng năm được cơ quan thẩm quyền giao, cơ quan chủ quản phân bổ chi tiết cho từng chương trình, dự án, phi dự án và thông báo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về phương án phân bổ chi tiết.\n5. Cơ quan chủ quản chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện dự toán và báo cáo việc thực hiện kế hoạch thu chi vốn ODA không hoàn lại theo quy định hiện hành.\nChương: VIII\n\nĐiều 89. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn ODA không hoàn lại bằng tiền\n1. Chủ dự án thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\n2. Hồ sơ kiểm soát chi gửi đến Kho bạc Nhà nước lần đầu gồm:\na) Quyết định giao dự toán hoặc bổ sung giao dự toán của cấp có thẩm quyền;\nb) Bản sao y bản chính Quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án và Văn kiện chương trình, dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt;\nc) Bản sao y bản chính Điều ước quốc tế cụ thể, Thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại, văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại;\nd) Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ liên quan (nếu có). Trường hợp ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt;\nđ) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của Chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\n3. Hồ sơ từng lần thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định khoản chi nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n4. Giải ngân vốn ODA không hoàn lại bằng tiền cho chương trình, dự án: Căn cứ kết quả kiểm soát chi, trên cơ sở yêu cầu của chủ dự án, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản dự án thực hiện giải ngân cho dự án theo quy định; hằng tháng, thông báo số giải ngân vốn ODA không hoàn lại của từng chủ tài khoản theo từng chương trình, dự án cho Bộ Tài chính.\n5. Hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án:\na) Hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh, trên cơ sở kết quả kiểm soát chi và giấy đề nghị ghi thu ghi chi vốn ODA không hoàn lại do chủ dự án gửi, Kho bạc Nhà nước đồng thời thực hiện ghi thu ghi chi theo quy định. Trường hợp chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn ODA tại ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản dự án, ngoài hồ sơ nêu trên, chủ dự án gửi kèm theo bản sao kê chứng từ thanh toán từ tài khoản nguồn vốn ODA tại ngân hàng phục vụ;\nb) Kho bạc Nhà nước hạch toán vào ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ tại mục lục ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch toán ghi chi tạm ứng. Các khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng. Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện quyết toán ngân sách hàng năm;\nc) Thời gian hạch toán theo quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n6. Việc thanh toán tạm ứng, kiểm soát chi từ nguồn vốn ODA không hoàn lại bằng tiền thực hiện theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n7. Lãi tiền gửi vốn ODA không hoàn lại phát sinh trên tài khoản tiền gửi phải được hạch toán theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng theo quy định. Phí dịch vụ ngân hàng là khoản chi thuộc dự án.\n8. Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản vốn ODA không hoàn lại tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản dự án, trường hợp không có cam kết tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, chủ dự án nộp toàn bộ số dư tài phát sinh trên tài khoản tiền gửi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Việc sử dụng số dư tài phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.\nChương: VIII\n\nĐiều 90. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ\n1. Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập khẩu từ nước ngoài được thực hiện theo Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế. Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan hàng viện trợ nhập khẩu gồm:\na) Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại, văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của đơn vị nhập khẩu;\nb) Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.\n2. Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:\na) Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại, văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại: 01 bản chụp;\nb) Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp;\nc) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế hoặc miễn thuế;\nd) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (đối với vốn ODA không hoàn lại do bên Việt Nam trực tiếp quản lý, thực hiện).\n3. Sau khi giao nhận hàng hóa, chủ dự án, phi dự án lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước để ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước theo quy định. Hồ sơ ghi thu ghi chi gồm có:\na) Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại, văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;\nb) Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;\nc) Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;\nd) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Hợp đồng, vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương, hóa đơn thương mại hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không có hóa đơn thương mại: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan. Trường hợp hàng hóa mua trong nước: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;\nđ) Quyết định giao dự toán vốn ODA không hoàn lại hoặc dự toán điều chỉnh bổ sung trong năm của cấp có thẩm quyền trong trường hợp xác định được giá trị của hàng hóa, hiện vật.\n4. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán ghi thu ghi chi giá hàng hóa nhập khẩu là giá không bao gồm các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định.\nChương: VIII\n\nĐiều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n1. Chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách hợp tác phát triển với nhà tài trợ nước ngoài; định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\n2. Chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền.\n3. Chủ trì xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi; tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ các Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung, điều ước quốc tế cụ thể, thoả thuận khung về vốn ODA không hoàn lại quy định tại khoản 4 Điều 29 của Nghị định này; đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận khung và thoả thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này.\n6. Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về Đề xuất chương trình, dự án được phê duyệt, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ.\n7. Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về dự án, phi dự án đã được phê duyệt và đề nghị xem xét tài trợ sau khi chủ trương thực hiện, Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.\n8. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng điều ước quốc tế khung và điều ước quốc tế cụ thể, thoả thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\n9. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.\n10. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay mới đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.\n11. Thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm tra và thanh tra chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật về giám sát và đánh giá đầu tư công và quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n12. Làm đầu mối giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành để đảm bảo tiến độ thực hiện và thúc đẩy giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.\nTrong trường hợp cần thiết, chủ trì thành lập đoàn công tác liên ngành làm việc trực tiếp với cơ quan chủ quản, chủ dự án, Ban quản lý dự án và nhà tài trợ nước ngoài để xem xét, đánh giá và giải quyết kịp thời những vướng mắc theo thẩm quyền.\n13. Trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo tổng hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất về tình hình vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; kiến nghị các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.\nChương: IX\n\nĐiều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính\n1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, chính sách hợp tác phát triển với nhà tài trợ nước ngoài.\n2. Chủ trì chuẩn bị nội dung liên quan đến điều kiện sử dụng vốn, cơ chế tài chính trong nước, quản lý tài chính của chương trình, dự án; công tác thẩm định tài chính các dự án vay lại.\n3. Chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay ODA và vay ưu đãi đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi.\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung và cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại tài trợ cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này; đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận khung và thoả thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại tài trợ cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.\n5. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n6. Đại diện chính thức cho “bên vay” đối với các khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ với nhà tài trợ nước ngoài.\n7. Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huỷ vốn dư; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà tài trợ về việc huỷ vốn dư quy định tại khoản 5 Điều 47 của Nghị định này.\n8. Quản lý tài chính đối với chương trình, dự án:\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về quản lý tài chính đối với chương trình, dự án;\nb) Hướng dẫn về biểu mẫu, báo cáo về quản lý tài chính của chương trình, dự án trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký với nhà tài trợ nước ngoài;\nc) Bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để trả nợ các khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi khi đến hạn;\nd) Theo dõi, giám sát công tác quản lý tài chính vốn ODA, vốn vay ưu đãi và tổ chức hạch toán ngân sách nhà nước đối với các nguồn vốn này;\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo về giải ngân, rút vốn và trả nợ đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quản lý nợ công và các quy định hiện hành;\ne) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng nguồn hành chính sự nghiệp để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách trung ương trong kế hoạch vốn hàng năm;\ng) Tổ chức cho vay lại và thu hồi phần vốn cho vay lại của chương trình, dự án áp dụng cơ chế ngân sách nhà nước cho vay lại.\nChương: IX\n\nĐiều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, chính sách hợp tác phát triển với nhà tài trợ nước ngoài, định hướng, kế hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn này.\n2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng và khả năng cân đối các nguồn vốn này (đối với nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á, tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế và ngân hàng quốc tế khác mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện).\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền về việc ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định này.\n4. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc trình cấp có thẩm quyền về việc ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận khung và thoả thuận cụ thể về vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi đối với các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện.\n5. Cho ý kiến về ngân hàng đủ điều kiện làm ngân hàng phục vụ cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.\nChương: IX\n\nĐiều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp\n1. Thẩm định dự thảo điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n2. Tham gia đàm phán, góp ý xây dựng nội dung dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n3. Tham gia ý kiến đối với Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài về pháp luật.\n4. Thẩm định Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài về pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật; cho ý kiến đối với chương trình, dự án, phi dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản.\nChương: IX\n\nĐiều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao\n1. Phối hợp với các cơ quan có liên quan, trên cơ sở chính sách đối ngoại chung, xây dựng và thực hiện chủ trương, phương hướng vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi, chính sách đối tác; tham gia vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan và chỉ đạo cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại tổ chức quốc tế tiến hành vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi, phù hợp với chủ trương, phương hướng vận động, định hướng, kế hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi trong từng thời kỳ.\n3. Tham gia đàm phán, góp ý kiến đối với dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; tham gia ý kiến đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n4. Thực hiện các thủ tục đối ngoại về việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế; tổ chức lưu trữ, sao lục, công bố điều ước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.\n5. Cấp ủy quyền ký thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\n6. Tham gia đánh giá chương trình, dự án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n7. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.\nChương: IX\n\nĐiều 96. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\n1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; xây dựng chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc lĩnh vực phụ trách.\n2. Xây dựng Đề xuất chương trình, dự án, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Văn kiện dự án, phi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.\n3. Phối hợp với cơ quan đề xuất ký kết trong việc trình cấp có thẩm quyền về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án do mình làm chủ quản theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 2, 3 Điều 32 của Nghị định này và thực hiện điều ước quốc tế, thoả thuận đó theo quy định của pháp luật.\n4. Đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế đó theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế; đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định này và tổ chức thực hiện thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật.\n5. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n6. Bảo đảm công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, giải ngân chương trình, dự án, hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án do mình trực tiếp quản lý và thực hiện.\nChương: IX\n\nĐiều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n2. Xây dựng Đề xuất chương trình, dự án, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Văn kiện dự án, phi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.\n3. Phối hợp với cơ quan đề xuất ký kết trong việc trình cấp có thẩm quyền về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án do mình làm chủ quản quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 và khoản 2, 3 Điều 32 của Nghị định này và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật.\n4. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại quy định tại khoản 4 Điều 29 của Nghị định này và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế đó theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này và tổ chức thực hiện thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật.\n5. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n6. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n7. Bảo đảm công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, giải ngân chương trình, dự án, hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án do mình trực tiếp quản lý và thực hiện.\n8. Bố trí vốn trả nợ ngân sách trung ương đầy đủ, đúng hạn để trả nợ nước ngoài đối với chương trình, dự án áp dụng cơ chế ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi.\nChương: IX\n\nĐiều 98. Xử lý chuyển tiếp\n1. Chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, trong quá trình thực hiện cần sửa đổi, điều chỉnh thì thực hiện theo quy định về điều chỉnh chủ trương đầu tư của Nghị định này.\n2. Chương trình, dự án đã được phê duyệt Đề xuất; chủ trương đầu tư chương trình, dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện các trình tự, thủ tục tiếp theo theo quy định của Nghị định này.\n3. Chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại độc lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện các trình tự, thủ tục tiếp theo theo quy định của Nghị định này.\n4. Dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại đã được phê duyệt chủ trương thực hiện và phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực, trong quá trình thực hiện có điều chỉnh mà nội dung điều chỉnh không dẫn tới thay đổi thành các dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này, cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh Văn kiện dự án, phi dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này. Trường hợp nội dung điều chỉnh dẫn tới thay đổi thành dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này, cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục phê duyệt, điều chỉnh theo quy định tại Điều 25, 26, 27 của Nghị định này.\n5. Đối với Điều ước quốc tế cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký, được tiếp tục thực hiện theo Điều ước quốc tế cụ thể đó. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n6. Đối với dự án ô đang triển khai: Cơ quan chủ quản dự án ô không có chức năng phân bổ, giao kế hoạch vốn cho các dự án thành phần.\n7. Về điều chỉnh chủ trương đầu tư:\na) Đối với chương trình, dự án ô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu tư, việc điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Nghị định này. Cơ quan chủ quản dự án thành phần thuộc chương trình, dự án ô gửi văn bản kèm báo cáo giải trình, hồ sơ và tài liệu có liên quan để cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô tổng hợp chung và tiến hành các trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định;\nb) Đối với dự án cho doanh nghiệp nhà nước vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu tư dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực: Việc điều chỉnh chủ trương đầu tư, sử dụng vốn dư để nâng cao hiệu quả của dự án được thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị định này trên nguyên tắc cơ quan chủ quản trước đây là cơ quan đề xuất điều chỉnh; cấp quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước đây là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư. Trường hợp sử dụng vốn dư cho dự án mới, thực hiện theo quy định tại Chương VI của Nghị định này.\n8. Đối với chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, chế độ quản lý tài chính được thực hiện theo quy định pháp luật đang áp dụng về quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.\nChương: X\n\nĐiều 99. Tổ chức thực hiện\n1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phú, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\nChương: X\n\nĐiều 100. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.\n2. Doanh nghiệp nhà nước vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài thực hiện quy định tại Chương VI của Nghị định này.\n3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, QHQT (2b).\nTM. CHÍNH PHỦ KT THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG\nPhạm Bình Minh\nPHỤ LỤC I\nPHƯƠNG PHÁP TÍNH THÀNH TỐ ƯU ĐÃI CỦA KHOẢN VAY (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\n1. Thành tố ưu đãi được xác định trên cơ sở các yếu tố về đồng tiền vay, thời gian vay, thời gian ân hạn, lãi suất vay, phí, chi phí vay khác, khoản viện trợ kết cấu để tăng tính ưu đãi khoản vay (nếu có) và tỉ lệ chiết khấu tại thời điểm tính toán. Các khoản viện trợ để hỗ trợ kỹ thuật, thuê chuyên gia tư vấn thiết kế, xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi... sẽ không được tính.\n2. Thành tố ưu đãi của khoản vay được tính theo công thức sau:\nTrong đó:\nGE: Thành tố ưu đãi của khoản vay (%)\nG: Thời gian ân hạn (năm)\nM: Thời hạn cho vay (năm).\nr: Lãi suất vay (%) là lãi suất tính gộp của lãi suất danh nghĩa và toàn bộ các phí vay, chi phí vay khác theo thỏa thuận vay nước ngoài, bao gồm khoản ODA không hoàn lại kết cấu để tăng tính ưu đãi khoản vay (nếu có), được tính căn cứ theo phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của các dòng tiền giải ngân và dòng tiền trả nợ theo từng năm trong suốt thời gian vay của dự án.\na: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của nhà tài trợ)\nd: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = [(1 + d’)(1/a)] - 1(%)\nd’: Tỷ lệ chiết khấu (%) tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời điểm tính toán\n3. Tỷ lệ chiết khấu tính tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời điểm tính toán (d’) nêu tại khoản 2 trên được xác định cụ thể như sau:\na) Trường hợp tại thời điểm tính toán Chính phủ Việt Nam có phát hành trái phiếu quốc tế thì tỷ lệ chiết khấu là mức lãi suất thấp hơn giữa lãi suất phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và lãi suất chiết khấu quy định tại khoản b Điều này.\nb) Trường hợp tại thời điểm tính toán Chính phủ Việt Nam không phát hành trái phiếu quốc tế, đối với các khoản vay nước ngoài có thời gian vay dưới 15 năm, tỷ lệ chiết khấu là lãi suất chiết khấu (DDR) do OECD công bố hằng năm tương ứng với từng đồng tiền vay chủ yếu; đối với các khoản vay có thời gian vay từ 15 năm trở lên, tỷ lệ chiết khấu được tính bằng trung bình 10 năm gần nhất lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) do OECD công bố tương ứng với từng đồng tiền vay chủ yếu (USD, EUR và JPY và WON) cộng mức rủi ro kỳ hạn cũng do OECD công bố. Đối với các đồng tiền khác áp dụng lãi suất chiết khấu do OECD công bố áp dụng cho đồng USD.\nPHỤ LỤC II\nMẪU ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHỦ YẾU\n1. Tên chương trình, dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).\n2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ chương trình/dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ, thông tin liên quan khác.\n3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình/dự án.\nII. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT\n- Tầm quan trọng, sự cần thiết và khả thi của chương trình, dự án về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, khoa học, công nghệ, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n- Những nỗ lực đã/đang được thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra.\n- Các chương trình, dự án đang triển khai cùng lĩnh vực (nếu có).\n- Nhà tài trợ nước ngoài dự kiến (nêu rõ lý do sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ này).\nIII. NỘI DUNG ĐỀ XUẤT\n1. Mục tiêu, phạm vi của chương trình, dự án: Mô tả mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và phạm vi của chương trình, dự án.\n2. Dự kiến kết quả chính của chương trình, dự án: Tóm tắt kết quả chính dự kiến.\n3. Dự kiến thời gian thực hiện của chương trình, dự án (trong đó xác định thời gian xây dựng và thời gian vận hành).\n4. Dự kiến tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án và đề xuất cơ chế tài chính:\n- Tổng mức vốn đầu tư: vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vốn đối ứng chi tiết theo loại tiền nguyên tệ và quy giá trị tương đương theo đồng Việt Nam và USD (sử dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm đề xuất).\n- Điều kiện và điều khoản vay: Nêu rõ loại lãi suất dự kiến (thả nổi/cố định), mức lãi suất dự kiến và các loại phí (nếu có); đối với các chương trình dự án dự kiến sử dụng nguồn vay lãi suất thả nổi, mức lãi suất thả nổi trong nội dung đề xuất bao gồm lãi suất thả nổi cơ sở (Libor, Sibor, Eurobor...) và lãi suất biên tham chiếu trên thị trường tại thời điểm đề xuất khoản vay; dự kiến thời gian vay và thời gian ân hạn của khoản vay.\n- Đề xuất cơ chế tài chính trong nước, dự kiến tiến độ giải ngân hàng năm (gắn với thời gian thực hiện chương trình, dự án).\n- Phương án cân đối nguồn trả nợ.\n5. Phương án sử dụng vốn vay, phương án sử dụng vốn đối ứng (bao gồm phương án bố trí vốn chủ sở hữu), phương án bảo đảm tiền vay, phương án trả nợ và đề xuất cơ quan được ủy quyền cho vay lại (chịu rủi ro tín dụng hoặc không chịu rủi ro tín dụng) trong trường hợp Đề xuất dự án là cho vay lại Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n6. Đánh giá tác động:\n- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường (nếu có).\n- Đánh giá sơ bộ tác động đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn của cơ quan đề xuất.\nPHỤ LỤC IIIa\nMẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHỦ YẾU\n1. Tên chương trình (tiếng Việt và tiếng Anh).\n2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ chương trình (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.\n3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.\nII. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH\nNội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công và bổ sung thêm các nội dung liên quan đến vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau:\n1. Khái quát các chương trình, dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau (nếu có) nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan.\n2. Nhu cầu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để hỗ trợ thực hiện chương trình; sự phù hợp đối với chính sách và ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ và của nhà tài trợ nước ngoài.\n3. Dự kiến vốn của nhà tài trợ nước ngoài và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ.\n4. Dự kiến vốn đối ứng, nguồn cung cấp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn tự có của chủ dự án (dự kiến), vốn vay ngân hàng, các nguồn vốn hợp pháp khác, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).\n5. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài: Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (trường hợp vốn ODA, vốn vay ưu đãi có ràng buộc).\n6. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình (cấp phát toàn bộ, cho vay lại toàn bộ, cho vay lại một phần với tỷ lệ cho vay lại cụ thể từ ngân sách nhà nước; điều khoản và điều kiện cho vay lại; phương án trả nợ vốn vay), phương thức tài trợ dự án hay giải ngân qua ngân sách nhà nước; phương thức cho vay lại qua ngân hàng thương mại hay vay lại trực tiếp từ ngân sách nhà nước.\n7. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của chương trình.\n8. Đánh giá sơ bộ chương trình, dự án về: tính hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường), tính khả thi và tính bền vững của chương trình, dự án.\n9. Đề xuất hình thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình.\n10. Các hoạt động thực hiện trước: Trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài, đề xuất các hoạt động thực hiện trước theo quy định tại Điều 17 của Nghị định, trong đó nêu rõ kinh phí dự kiến, khung thời gian, trách nhiệm của các cơ quan Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.\nPHỤ LỤC IIIb\nMẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ DỰ ÁN NHÓM A SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHỦ YẾU\n1. Tên dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).\n2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.\n3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.\nII. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN\nNội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư công và bổ sung thêm các nội dung liên quan đến vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau:\n1. Khái quát các chương trình, dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau (nếu có) nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan.\n2. Nhu cầu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để hỗ trợ thực hiện chương trình; sự phù hợp đối với chính sách và ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ và của nhà tài trợ nước ngoài.\n3. Dự kiến vốn của nhà tài trợ nước ngoài và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ.\n4. Dự kiến vốn đối ứng, nguồn cung cấp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn tự có của chủ dự án (dự kiến), vốn vay ngân hàng, các nguồn vốn hợp pháp khác, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).\n5. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài: Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (trường hợp vốn ODA, vốn vay ưu đãi có ràng buộc).\n6. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình (cấp phát toàn bộ, cho vay lại toàn bộ, cho vay lại một phần với tỷ lệ cho vay lại cụ thể từ ngân sách nhà nước; điều khoản và điều kiện cho vay lại; phương án trả nợ vốn vay); phương thức tài trợ dự án hay giải ngân qua ngân sách nhà nước; phương thức cho vay lại.\n7. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của chương trình.\n8. Đánh giá sơ bộ chương trình, dự án về: tính hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường), tính khả thi và tính bền vững của chương trình, dự án.\n9. Đề xuất hình thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình.\n10. Các hoạt động thực hiện trước: Trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài, đề xuất các hoạt động thực hiện trước theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, trong đó nêu rõ kinh phí dự kiến, khung thời gian, trách nhiệm của các cơ quan Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.\nPHỤ LỤC IIIc\nMẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHỦ YẾU\n1. Tên chương trình, dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).\n2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.\n3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.\nII. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\nNội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư công và bổ sung thêm các nội dung liên quan đến vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau:\n1. Khái quát các chương trình, dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau (nếu có) nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan.\n2. Nhu cầu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để hỗ trợ thực hiện chương trình; sự phù hợp đối với chính sách và ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ và của nhà tài trợ nước ngoài.\n3. Dự kiến vốn của nhà tài trợ nước ngoài và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ.\n4. Dự kiến vốn đối ứng, nguồn cung cấp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn tự có của chủ dự án (dự kiến), vốn vay ngân hàng, các nguồn vốn hợp pháp khác, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).\n5. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài: Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (trường hợp vốn ODA, vốn vay ưu đãi có ràng buộc).\n6. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình (cấp phát toàn bộ, cho vay lại toàn bộ, cho vay lại một phần với tỷ lệ cho vay lại cụ thể từ ngân sách nhà nước; điều khoản và điều kiện cho vay lại; phương án trả nợ vốn vay); phương thức tài trợ dự án hay giải ngân qua ngân sách nhà nước; phương thức cho vay lại.\n7. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của chương trình.\n8. Đánh giá sơ bộ chương trình, dự án về: tính hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường), tính khả thi và tính bền vững của chương trình, dự án.\n9. Đề xuất hình thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình.\n10. Các hoạt động thực hiện trước: Trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài, đề xuất các hoạt động thực hiện trước theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, trong đó nêu rõ kinh phí dự kiến, khung thời gian, trách nhiệm của các cơ quan Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.\nPHỤ LỤC IVa\nMẪU TỜ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nTÊN CƠ QUAN --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........\n..., ngày... tháng ... năm ...\nTỜ TRÌNH\nQuyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án ............\nKính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án).\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCác căn cứ pháp lý khác (có liên quan);\n(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án) quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án (Tên chương trình/dự án) với các nội dung chính sau:\nI. THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN\n1. Tên chương trình/dự án:\n2. Cơ quan chủ quản:\n3. Chủ chương trình, dự án (dự kiến):\n4. Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):\n5. Mục tiêu:\n6. Quy mô và nội dung đầu tư:\n7. Dự án nhóm:\n8. Thời gian thực hiện:\n9. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án:\n10. Tổng vốn thực hiện chương trình, dự án (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo tiền đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên tệ và đô la Mỹ, gồm:\n- Nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ;\n- Nguồn vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) theo tiền đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.\n11. Cơ chế tài chính trong nước:\n12. Các thông tin khác (nếu có):\nII. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN NHÓM A, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n- Nội dung Đề xuất chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n- Nêu đầy đủ quá trình triển khai xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án và những nội dung có thay đổi so với Đề xuất chương trình, dự án đã được phê duyệt (nếu có).\n- Đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án giai đoạn trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang).\n- Việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình/dự án.\n- Các nội dung khác (nếu có).\nIII. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO\nKèm theo đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này.\n(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án) xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình/dự án (Tên chương trình/dự án) giai đoạn (nêu rõ giai đoạn thực hiện chương trình/dự án).\nNơi nhận: - Như trên; - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; - Các cơ quan liên quan khác; - Lưu: ...\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\nTên người đại diện\nPHỤ LỤC IVb\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nCƠ QUAN THẨM ĐỊNH --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........\n..., ngày... tháng ... năm ...\nBÁO CÁO\nKết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình/dự án ...\nKính gửi: (Tên cơ quan trình thẩm định).\nCơ quan (Tên cơ quan thẩm định) nhận được Tờ trình số .... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan (Tên cơ quan trình) trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình/dự án (Tên đề nghị thẩm định). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình/dự án (Tên) như sau:\nPhần thứ nhất\nTÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH\nI. HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH\n1. Tờ trình cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án.\n2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.\n3. Báo cáo thẩm định nội bộ.\n4. Ý kiến thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu tư công.\n5. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).\nII. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH\n1. Luật Đầu tư công.\n2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.\n3. Các căn cứ pháp lý khác (nếu có).\nIII. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH\n1. Đơn vị chủ trì thẩm định:\n2. Đơn vị phối hợp thẩm định:\n3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết).\nPhần thứ hai\nÝ KIẾN THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN ......\nI. MÔ TẢ THÔNG TIN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CƠ QUAN/HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN .....\n1. Tên chương trình/dự án:\n2. Cơ quan chủ quản:\n3. Chủ chương trình/dự án (dự kiến):\n4. Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):\n5. Mục tiêu:\n6. Quy mô và nội dung đầu tư:\n7. Dự án nhóm:\n8. Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư):\n9. Địa điểm thực hiện chương trình/dự án:\n10. Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo tiền đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên tệ và đô la Mỹ, gồm:\n- Nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ;\n- Nguồn vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) theo tiền đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.\n11. Cơ chế tài chính trong nước:\n12. Nguồn vốn đề nghị thẩm định:\n13. Các thông tin khác (nếu có):\nII. TỔNG HỢP Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP\nTổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ.\nIII. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH\nViệc thẩm định chủ trương đầu tư dự án phải phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ.\nCác ý kiến thẩm định tập trung vào các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này.\nCác ý kiến khác (nếu có).\n....................................................................................................................................\n(Trong từng trường hợp cụ thể cơ quan/Hội đồng thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).\nIV. KẾT LUẬN\nChương trình/Dự án (Tên) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các bước tiếp theo.\nTrên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định/Hội đồng thẩm định) về chủ trương đầu tư chương trình/dự án, đề nghị cơ quan (Tên cơ quan trình) xem xét báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án (nếu chấp thuận đề xuất của cơ quan trình).\nNơi nhận: - Như trên; - Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án; - Các cơ quan liên quan khác; - Lưu: ...\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\nTên người đại diện\nPHỤ LỤC IVc\nMẪU NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nCƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ........\n..., ngày... tháng ... năm ...\nNGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)\nVề chủ trương đầu tư chương trình/dự án ...........\nTHẨM QUYỀN BAN HÀNH\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;\nCăn cứ các văn bản liên quan khác (nếu có);\nTheo đề nghị của cơ quan chủ quản (Tên)/Hội đồng thẩm định chương trình/dự án.\nQUYẾT NGHỊ (QUYẾT ĐỊNH):\nChương: X\n\nĐiều 1. Phê duyệt (Quyết định) chủ trương đầu tư chương trình/dự án (Tên):\n1. Cơ quan chủ quản:\n2. Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):\n3. Mục tiêu, quy mô.\n4. Địa điểm, thời gian.\n5. Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn (theo tiền đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên tệ và đô la Mỹ) gồm:\na) Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi (theo nguyên tệ và quy đổi ra tiền đồng Việt Nam và đô la Mỹ);\nb) Vốn đối ứng (theo tiền đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).\n6. Cơ chế tài chính trong nước và phương thức cho vay lại.\n7. Các nội dung khác (nếu có).\nChương: X\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Cơ quan chủ quản (Tên) chịu trách nhiệm:\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình/dự án (Tên) trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan.\nb) Các nội dung khác (nếu có).\n2. Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có)\nChương: X\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Cơ quan chủ quản (Tên) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết/Quyết định này.\n2. Cơ quan (Tên cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật.\nNơi nhận: - Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án; - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư/Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư dự án; - Các cơ quan liên quan khác; - Lưu: ....\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\nTên người đại diện\nPHỤ LỤC V\nMẪU VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN\n1. Tên dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).\n2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.\n3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.\n4. Thời gian dự kiến thực hiện dự án.\n5. Địa điểm thực hiện dự án.\nII. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN\n1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.\n2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án.\n3. Sự cần thiết của dự án (nêu rõ những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ dự án).\n4. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại.\nIII. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI\nNêu rõ tính phù hợp của dự án với định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ nước ngoài; điều kiện cung cấp vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam.\nIV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN\nNêu rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể của dự án.\nV. MÔ TẢ DỰ ÁN\nCác hợp phần, hoạt động và kết quả chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật; đánh giá khả năng vận dụng hỗ trợ kỹ thuật vào thực tế.\nVI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG\nNêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của dự án.\nVII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN\n1. Kế hoạch triển khai các hành động thực hiện trước (nếu có).\n2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên.\n3. Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án.\nVIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN\nNêu rõ hình thức tổ chức quản lý thực hiện; cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý dự án; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của chủ dự án.\nIX. TỔNG VỐN DỰ ÁN\nNêu chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục và dòng ngân sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, bao gồm:\n1. Vốn ODA không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ).\n2. Vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đóng góp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách và các đối tượng tham gia thực hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).\n3. Cơ chế tài chính.\nX. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI (NẾU CÓ)\nGiải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có).\nPHỤ LỤC VI\nMẪU VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN\n1. Tên dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).\n2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.\n3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.\n4. Thời gian dự kiến.\n5. Địa điểm thực hiện.\nII. NHU CẦU VỀ KHOẢN PHI DỰ ÁN\n1. Nêu sự cần thiết và nhu cầu tài trợ đối với phi dự án.\n2. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ nước ngoài.\nIII. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA PHI DỰ ÁN\nNêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và nội dung của phi dự án.\nIV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN PHI DỰ ÁN\nNêu rõ cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý phi dự án; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện khoản phi dự án của chủ dự án.\nV. TỔNG VỐN CỦA PHI DỰ ÁN\n1. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi (nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ).\n2. Nguồn và vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).\n3. Cơ chế tài chính.\nVI. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI\nGiải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có).\nPHỤ LỤC VII\nMẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nCƠ QUAN CHỦ QUẢN (HOẶC CHỦ DỰ ÁN) --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ....../QĐ-\n..., ngày... tháng ... năm ...\nQUYẾT ĐỊNH\nThành lập Ban Quản lý dự án (Tên chương trình, dự án)\n(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN HOẶC CHỦ DỰ ÁN)\nCăn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;\nCăn cứ (tên văn bản) số ... ngày ... tháng ... năm ... quyết định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của (Cơ quan chủ quản);\nCăn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án) hoặc Quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án) (trong trường hợp thực hiện hoạt động trước về việc thành lập trước Ban Quản lý dự án) (Tên Chương trình, dự án);\nCăn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền) về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của (Chủ dự án);\nTheo đề nghị của (Thủ trưởng cơ quan đơn vị được giao thực hiện chương trình, dự án với vai trò Ban Quản lý dự án) về việc thành lập Ban Quản lý dự án (Ban QLDA).\nQUYẾT ĐỊNH:\nChương: X\n\nĐiều 1. Thành lập Ban QLDA (Tên chương trình, dự án và viện trợ phi dự án bằng tiếng Việt và tiếng Anh) do (tên nhà tài trợ) tài trợ. Chương trình, dự án và viện trợ phi dự án có tổng vốn (vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng), thực hiện trong thời gian từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...\nChương: X\n\nĐiều 2. Ban QLDA có nhiệm vụ quản lý thực hiện chương trình, dự án và viện trợ theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và nguồn lực nêu trong văn kiện chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Điều ước quốc tế/thỏa thuận quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, viện trợ phi dự án.\nChương: X\n\nĐiều 3. Ban QLDA được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại, được phép sử dụng con dấu riêng (hoặc sử dụng con dấu của cơ quan chủ quản hoặc Chủ dự án) để phục vụ cho việc chuẩn bị, chuẩn bị thực hiện án (trong khuôn khổ các hoạt động thực hiện trước) và thực hiện chương trình, dự án.\nChương: X\n\nĐiều 4. Bổ nhiệm Ông/Bà ……… là Giám đốc Ban QLDA.\nChương: X\n\nĐiều 5. Bổ nhiệm Ông/Bà ……… là Phó Giám đốc Ban QLDA (nếu có).\nChương: X\n\nĐiều 6. Bổ nhiệm Ông/Bà ……….là Kế toán trưởng hoặc Cán bộ phụ trách kế toán của chương trình, dự án.\nChương: X\n\nĐiều 7. Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA (Tên chương trình, dự án) trình (Cơ quan chủ quản hoặc Chủ dự án) phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi Quyết định này có hiệu lực.\nChương: X\n\nĐiều 8. Thời hạn hoạt động của Ban QLDA\nBan QLDA giải thể theo Quyết định của (Cơ quan chủ quản hoặc Chủ dự án) kể từ ngày báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và việc xử lý tài sản của Ban QLDA đã hoàn thành.\nChương: X\n\nĐiều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Giám đốc Ban QLDA, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan; - Lưu: VT,...\nCƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN HOẶC CHỦ DỰ ÁN (Ký tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC VIII\nMẪU QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nCƠ QUAN CHỦ QUẢN (HOẶC CHỦ DỰ ÁN) --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: .........\n..., ngày... tháng ... năm ...\nQUY CHẾ\nTổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án (Tên chương trình, dự án, phi dự án)\nChương: X\n\nĐiều 1. Cơ sở pháp lý\nViệc thành lập Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau:\n1. Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản, chủ dự án.\n3. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (áp dụng đối với trường hợp Ban QLDA được thành lập trong khuôn khổ các hoạt động thực hiện trước).\n4. Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền.\n5. Điều ước quốc tế cụ thể về ODA và các khoản vay ưu đãi của chương trình, dự án, phi dự án (nếu có).\n6. Quyết định thành lập Ban QLDA của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án.\nChương: I\n\nĐiều 2. Thông tin chung về chương trình, dự án\n1. Tên chương trình, dự án.\n2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ.\n3. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án.\n4. Thời gian bắt đầu và kết thúc chương trình, dự án.\n5. Tổng vốn của chương trình, dự án, phi dự án (ODA viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng).\n6. Nguồn vốn và cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án.\nChương: I\n\nĐiều 3. Thông tin về Ban QLDA\n1. Tên giao dịch của Ban Quản lý dự án: ............\n2. Địa chỉ: ............\n3. Điện thoại: ............\n4. E-mail: ............\n5. Số tài khoản: .................. (nếu có)\nKho bạc Nhà nước: ....................\nNgân hàng thương mại: ............\nChương: I\n\nĐiều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban QLDA\nChương: I\n\nĐiều 5. Lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án\nChương: II\n\nĐiều 6. Thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng\nChương: II\n\nĐiều 7. Quản lý tài chính, tài sản và giải ngân\nChương: II\n\nĐiều 8. Công tác hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình\nChương: II\n\nĐiều 9. Công tác giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án\nChương: II\n\nĐiều 10. Công tác nghiệm thu, bàn giao, quyết toán chương trình, dự án\nChương: II\n\nĐiều 11. Các nhiệm vụ đặc thù\nChương: II\n\nĐiều 12. Một số nhiệm vụ khác do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao\nChương: II\n\nĐiều 13. Cơ cấu tổ chức Ban QLDA\nChương: III\n\nĐiều 14. Giám đốc Ban QLDA\nChương: III\n\nĐiều 15. Nhân sự của Ban QLDA\nChương: III\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.\n2. Các nhiệm vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án không được quy định cho Ban QLDA trong Quy chế này sẽ do cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án thực hiện theo quy định hiện hành.\n3. Giám đốc Ban QLDA, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc (Chủ dự án) có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệm đề xuất với (Chủ dự án) xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này.\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN HOẶC CHỦ DỰ ÁN (Ký tên, đóng dấu)\nPHỤ LỤC IX\nHỒ SƠ RÚT VỐN (Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. RÚT VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI GỬI MỘT LẦN CHO BỘ TÀI CHÍNH\n1. Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi bộ hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính bao gồm:\na) Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);\nb) Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;\nc) Hợp đồng ký giữa Chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);\nd) Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản \"ý kiến không phản đối\" của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể của hợp đồng) (Bản chụp);\nđ) Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);\ne) Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).\n2. Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.\nII. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC TIẾP\n1. Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền lập và gửi cho Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ rút vốn như sau:\na) Văn bản đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;\nb) Hoá đơn hoặc đề nghị thanh toán của nhà thầu, nhà cung cấp (Bản sao y bản chính);\nc) Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (Bản chính).\n2. Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, và tư vấn, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại (Bản sao y bản chính). Giá trị bảo lãnh tạm ứng tối thiểu tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng.\nIII. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC RÚT VỐN BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C)\n1. Hình thức rút vốn bằng L/C có thư cam kết:\na) Thủ tục phát hành L/C, thư cam kết:\nChủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:\n- Văn bản đề nghị phát hành, trong đó nêu rõ số vốn dự án đã giải ngân theo năm kế hoạch, kế hoạch dự kiến phân bổ cho L/C, thư cam kết đang đề nghị phát hành;\n- Bản chụp hợp đồng ký kết hoặc Phụ lục hợp đồng (nếu có) với nhà thầu phù hợp với quy định; hợp đồng cần có điều khoản quy định một trong các điều kiện hoặc chứng từ thanh toán từng lần theo L/C là phải có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi về tính hợp lệ của mọi khoản thanh toán L/C theo hình thức kiểm soát chi trước; riêng đối với mua sắm hàng hóa thiết bị được áp dụng hình thức kiểm soát chi sau nhưng không áp dụng cho lần thanh toán cuối cùng. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi của lần thanh toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức kiểm soát chi trước hoặc kiểm soát chi sau;\n- Thư không phản đối của nhà tài trợ;\n- Bộ hồ sơ phát hành thư cam kết theo mẫu của nhà tài trợ (trường hợp nhà tài trợ yêu cầu Bộ Tài chính gửi đề nghị phát hành thư cam kết).\nb) Thủ tục sửa đổi L/C:\nChủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:\n- Văn bản đề nghị sửa đổi L/C hoặc thư cam kết, trong đó nêu rõ số vốn dự án đã giải ngân lũy kế đến thời điểm sửa đổi, kế hoạch dự kiến phân bổ cho L/C đang đề nghị sửa đổi;\n- Bản chụp Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi L/C hoặc thư cam kết (nếu có);\n- Thư không phản đối của nhà tài trợ (Bản chụp).\n2. Thinh thức rút vốn bằng thư tín dụng (L/C) từ tài khoản tạm ứng:\nChủ dự án gửi Bộ Tài chính hồ sơ để xem xét có ý kiến về việc mở L/C từ tài khoản tạm ứng. Bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:\n- Văn bản đề nghị thanh toán theo hình thức L/C thanh toán từ tài khoản tạm ứng trong đó báo cáo rõ số vốn dự án đã giải ngân trong năm kế hoạch, kế hoạch dự kiến phân bổ cho L/C đang đề nghị phát hành trong đó nêu rõ giá trị L/C phát hành mới hoặc sửa đổi có giá trị tối đa băng kế hoạch năm chưa giải ngân được chủ dự án phân bổ cho thư cam kết L/C đó;\n- Bản chụp hợp đồng ký kết hoặc Phụ lục hợp đồng (nếu có) với nhà thầu phù hợp với quy định; hợp đồng cần có điều khoản quy định một trong các điều kiện hoặc chứng từ thanh toán từng lần theo L/C là phải có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi về tính hợp lệ của mọi khoản thanh toán L/C theo hình thức kiểm soát chi trước; riêng đối với mua sắm hàng hóa thiết bị được áp dụng hình thức kiểm soát chi sau nhưng không áp dụng cho lần thanh toán cuối cùng. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi của lần thanh toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức kiểm soát chi trước hoặc kiểm soát chi sau.\nIV. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC HOÀN VỐN\n1. Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau:\na) Văn bản đề nghị rút vốn và Đơn rút vốn và sao kê theo mẫu của nhà tài trợ. Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), văn bản đề nghị phải nêu rõ tên và số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn;\nb) Chứng từ chuyển tiền (bản in chứng từ điện tử hoặc chứng từ giấy) chứng minh khoản kinh phí đã được chủ dự án thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng hoặc Bảng đối chiếu xác nhận công nợ giữa chủ dự án với nhà thầu, người thụ hưởng;\nc) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính);\nd) Bảng kê các khoản chi khớp với kiểm soát chi và chứng từ chuyển tiền.\n2. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Tài chính yêu cầu các tài liệu bổ sung.\nV. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC RÚT VỀ TÀI KHOẢN TẠM ỨNG (TKTƯ)\n1. Rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng: Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức tối đa) của TKTƯ quy định trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Để thực hiện rút vốn lần đầu, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau để xem xét và ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ:\na) Văn bản đề nghị rút vốn;\nb) Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ;\nc) Kế hoạch chi tiêu chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới.\n2. Tạm ứng về tài khoản cấp 2:\na) Việc rút vốn về tài khoản cấp 2 phải thực hiện qua TKTƯ. Đồng tiền của tài khoản cấp 2 là ngoại tệ vay nước ngoài. Việc mở tài khoản cấp 2 bằng đồng Việt Nam (VNĐ) phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính;\nb) Đối với các khoản tạm ứng bằng VNĐ cho tài khoản cấp 2, chủ tài khoản cấp 2 hạch toán theo tỷ giá của ngân hàng phục vụ vào thời điểm cấp tạm ứng và thực hiện chi tiêu, hạch toán vốn các lần tạm ứng theo nguyên tắc nhập trước - xuất trước.\n3. Chi từ TKTƯ do Bộ Tài chính là chủ tài khoản: Chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:\na) Văn bản đề nghị thanh toán vốn của chủ chương trình, dự án;\nb) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, nhà cung cấp, người thụ hưởng;\nc) Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản chính) đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm soát chi trước). Trường hợp thanh toán tạm ứng cần cung cấp các chứng từ bảo lãnh tạm ứng ngân hàng đối với khoản tạm ứng theo quy định. Giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng.\n4. Chi từ TKTƯ do Chủ dự án là chủ tài khoản: Chủ dự án gửi Ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản các tài liệu sau:\na) Chứng từ chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu, nhà cung cấp, người thụ hưởng theo mẫu của Ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản;\nb) Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản chính) đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm soát chi trước). Trường hợp kiểm soát chi sau, Chủ dự án gửi Ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản chính).\n5. Rút vốn bổ sung TKTƯ: Để rút vốn bổ sung TKTƯ, báo cáo chi tiêu từ TKTƯ, Chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính:\na) Đối với trường hợp rút vốn bổ sung: Để rút vốn bổ sung TKTƯ, Chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:\n(i) Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ và báo cáo chi tiêu từ TKTƯ chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số vốn đã rút về TKTƯ lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về TKTƯ các lần trước đó;\n(ii) Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của Chủ dự án.\n(iii) Kế hoạch chi từ TKTƯ chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.\nb) Đối với trường hợp hoàn chứng từ:\nĐể rút vốn hoàn chứng từ, chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính:\n(i) Công văn đề nghị rút vốn hoàn chứng từ/báo cáo chi tiêu từ TKTƯ;\n(ii) Đơn rút vốn và các sao kê theo quy định của nhà tài trợ có xác nhận của Chủ dự án;\n(iii) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản chính hoặc bản đóng dấu treo của Chủ dự án nếu kiểm soát chi điện tử); Bảng hạch toán ghi ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi (đối với dự án cấp phát). Đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại (Bản chụp); giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng;\n(iv) Sao kê TKTƯ và ủy nhiệm chi đối với từng giao dịch của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hoặc ngân hàng phục vụ, chi tiết số tiền nguyên tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị VNĐ tương đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ; nếu có tài khoản cấp 2 thì gửi kèm sao kê.\nc) Trường hợp rút vốn bổ sung TKTƯ và hoàn chứng từ: Chủ dự án nộp Bộ Tài chính các tài liệu quy định đối với trường hợp bổ sung TKTƯ và hoàn chứng từ tại mục a và b nêu trên”.\nVI. KÝ ĐƠN RÚT VỐN\nSau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. Việc chuyển đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn cho nhà tài trợ thực hiện theo hình thức gửi thư hoặc ký điện tử theo quy định của nhà tài trợ.\nPHỤ LỤC X\nBÁO CÁO KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)\nI. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n1. Tên chương trình, dự án (tiếng Việt):\n2. Tên chương trình, dự án (tiếng Anh):\n3. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án:\n4. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ:\n5. Cơ quan chủ quản:\n6. Chủ chương trình, dự án:\n7. Thời gian thực hiện:\n8. Ngày ký quyết định chủ trương đầu tư và các quyết định điều chỉnh (nếu có).\n9. Ngày ký quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt văn kiện dự án và các quyết định điều chỉnh (nếu có).\n10. Ngày ký kết hiệp định, ngày hiệp định có hiệu lực, thời hạn hiệp định, ngày gia hạn hiệp định (nếu có).\n11. Cơ cấu nguồn vốn: Tổng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng (nêu rõ các điều chỉnh, bổ sung nếu có).\nII. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n1. Mục tiêu và phạm vi chương trình, dự án\nTheo quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt văn kiện dự án và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có).\n2. Tổ chức thực hiện\nMô hình và cách thức tổ chức quản lý thực hiện dự án.\nIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\n1. Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu\nMức độ đạt được mục tiêu đề ra trong văn kiện của dự án được cấp có thẩm quyền duyệt.\n2. Các hợp phần và đầu ra\nNêu các hợp phần và đầu ra chủ yếu của dự án và mức độ hoàn thành, những nội dung điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện (nếu có).\n3. Kết quả thực hiện về tài chính\nSo sánh giữa tổng mức vốn trong Quyết định phê duyệt văn kiện dự án và tổng vốn giải ngân theo các nguồn vốn (vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng). Nêu những yếu tố tác động đến công tác giải ngân, dẫn đến phải điều chỉnh vốn trong quá trình thực hiện dự án.\nIV. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\nNêu những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện chương trình, dự án:\n1. Chính sách và môi trường pháp lý:\n- Chính sách của Chính phủ\n- Chính sách của Nhà tài trợ\n2. Công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án:\n- Đánh giá việc đảm bảo điều kiện về tài chính, kỹ thuật, nhân lực cho dự án trên cơ sở Hiệp định về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết và văn kiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n- Tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án.\n- Năng lực quản lý và thực hiện chương trình, dự án.\n- Thực hiện chế độ báo cáo và các quy định về giám sát và đánh giá.\n- Quản lý rủi ro và thay đổi.\n3. Công tác đấu thầu, mua sắm.\n4. Công tác hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tăng cường năng lực.\n5. Công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư (đối với các dự án đầu tư).\n6. Các tác động về môi trường.\n7. Các vấn đề về giới.\n8. Những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ\nNgoài việc nêu các yếu tố tác động, cần làm rõ các thuận lợi, khó khăn và các biện pháp khắc phục mà chủ dự án, Ban QLDA đã thực hiện.\n9. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội\nPhân tích các lợi ích và tác động về kinh tế, xã hội của chương trình, dự án trên cơ sở các kết quả và mục tiêu đạt được.\nV. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ\nChương: IV", + "id": 102713 +} diff --git a/contexts/context_102714.json b/contexts/context_102714.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58e20c0ae1592c6f3aa31d512ba343864d8f25ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_102714.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Nghi-quyet-59-NQ-CP-2021-ky-Nghi-dinh-thu-sua-doi-Hiep-dinh-hop-tac-trong-hai-quan-voi-Han-Quoc-477844.aspx", + "name": "Nghi-quyet-59-NQ-CP-2021-ky-Nghi-dinh-thu-sua-doi-Hiep-dinh-hop-tac-trong-hai-quan-voi-Han-Quoc-4778", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 59/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC KÝ NGHỊ ĐỊNH THƯ SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ ĐẠI HÀN DÂN QUỐC VỀ HỢP TÁC VÀ HỖ TRỢ LẪN NHAU TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 51/TTr-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2021,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua nội dung Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc về hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan.\n\nĐiều 2. Ủy quyền Lãnh đạo Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Hiệp định trên với đại diện có thẩm quyền của Chính phủ Hàn Quốc.\n\nĐiều 3. Bộ Ngoại giao thực hiện thủ tục đối ngoại về thông báo ủy quyền cho Lãnh đạo Bộ Tài chính ký Hiệp định.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nBộ trưởng các Bộ: Tài chính, Ngoại giao và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí thành viên Chính phủ;\n\n- Các Bộ: TC, NG, TP;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Xuân Thành; các Vụ: KTTH, PL, TH;\n\n- Lưu: VT, QHQT (2). M.A\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhạm Bình Minh\n\n\n\n", + "id": 102714 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102715.json b/contexts/context_102715.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b371e23dcd32de19c616669ffbafcb31b93d909e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102715.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-1947-TT-PT-lap-so-hoc-ba-vao-so-bao-quan-23172.aspx", + "name": "Thong-tu-1947-TT-PT-lap-so-hoc-ba-vao-so-bao-quan-23172", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1947-TT-PT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1956 \n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC LẬP SỔ HỌC BẠ, VÀO SỔ VÀ BẢO QUẢN\n\nKính gửi: \n\n- Các Khu, Sở, Ty Giáo dục \r\n\n - Khu Giáo dục miền Nam\n\n- Khu Học xá Trung ương các trường phổ thông\r\n\n các cấp công tư, và dân lập\r\n\n - Trường thiếu nhi Việt Nam\r\n\n ở Quế Lâm\n\n\n\nThi hành điều 17 Nghị định số\r\n\n596-NĐ ngày 16-8-1956 của Bộ ban hành quy chế trường phổ thông 10 năm, Nha đã\r\n\nphổ biến về các Khu, Sở, Ty mẫu học bạ trong các trường cấp II, III và mẫu học\r\n\nchỉ cho các trường cấp I. Hai mẫu này sẽ áp dụng cho tất cả các trường công, tư\r\n\nvà dân lập, bắt đầu từ niên khóa 1956 – 1957 này.Năm nay, Nha chưa thống nhất\r\n\nmẫu học bạ cho các trường cấp I, vì lối cho điểm chưa duy nhất trong toàn thể\r\n\ncác trường: trừ một số trường đã áp dụng thang điểm 5 bậc, còn đa số các trường\r\n\nvẫn dùng cách cho điểm trên 10.\n\nHọc chỉ cấp I sẽ dùng cho niên\r\n\nhọc 1956 – 1957, để tạm thay cho học bạ, nhưng giá trị như học bạ. \n\nTrong công văn số 1816-PT ngày\r\n\n10-12-1956, Nha đã hướng dẫn cách thức in học bạ và học chỉ. \n\nDưới đây, Nha quy định thể thức\r\n\nlập học bạ và học chỉ vào sổ, bảo quản sổ và cách sử dụng học bạ. \n\nI - LẬP\r\n\nHỌC BẠ\n\n1. - Mục đích\r\n\ný nghĩa: Quá trình học tập của mỗi học sinh tại trường phổ thông sẽ ghi vào\r\n\nquyển học bạ (hay học chỉ) theo mẫu thống nhất của Nha. \n\nViệc ghi chép trong học bạ (lý\r\n\nlịch của học sinh, số điểm thành tích, khen thưởng, kỷ luật, lời phê của giáo\r\n\nviên v.v…) phải hết sức đầy đủ, chu đáo, làm kịp thời, phản ánh được trung thực\r\n\nkết quả học tập, trình độ kiến thức, tình hình tư tưởng và phẩm hạnh của từng\r\n\nem học sinh qua mỗi niên học. \n\n2. – Khi nào\r\n\nlập học bạ: Phải lập ngay sổ học bạ cho học sinh khi bắt đầu vào lớp 1\r\n\n(không lập học bạ cho học sinh lớp vỡ lòng dù lớp này được Khu, Ty chỉ đạo). \n\nKhi học sinh được vào cấp II,\r\n\nnhà trường phải lập ngay sổ học bạ bắt đầu tứ lớp V. \n\nKhi học sinh được vào học cấp\r\n\nIII, nhà trường không lập học bạ mới mà sẽ tiếp tục ghi vào quyển học bạ đã\r\n\ndùng ở cấp II vì mỗi học sinh chỉ có một học bạ chung cho cả 2 cấp II và III. \n\nTuy nhiên, vì năm nay mới có mẫu\r\n\nhọc bạ thống nhất, mà mỗi học sinh, bất cứ ở lớp nào, cũng cần có một\r\n\nhọc bạ mới lập theo mẫu đó, nên nhà trường phải lập học bạ (học chỉ ở cấp I)\r\n\ncho toàn thể học sinh; nhưng sẽ chỉ ghi vào học bạ này các số điểm và kết quả\r\n\nhọc tập cho niên khóa 1956 – 1957 thôi. Học chỉ và học bạ cũ của các niên học trước\r\n\nsẽ đính theo học bạ mới với lời ghi chú ở trang cuối học bạ mới (sẽ ghi rõ có\r\n\nmấy học bạ hay học chỉ cũ… về lớp nào… niên học nào… do trường nào cấp…). \n\n3. - Thời gian\r\n\nlập học bạ: Bình thường, 15 ngày sau lễ khai giảng, nhà trường bắt đầu lập\r\n\nsổ học bạ cho học sinh các lớp I và lớp V, và làm xong vào cuối học kỳ I để kịp\r\n\nghi điểm ngay sau khi sơ kết học kỳ.\n\nNăm nay, vì học bạ in chậm, các\r\n\ntrường có thể linh động, nhưng sẽ cố gắng lập xong vào đầu học kỳ IV. \n\n4. – Cách thức\r\n\nlập học bạ: \n\na) Chuẩn bị: Muốn học bạ\r\n\nđược lập nhanh, gọn và chu đáo, nhà trường cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ của học\r\n\nsinh và lập danh sách học sinh theo đơn vị lớp như đã làm để vào sổ danh bộ.\r\n\nViệc này cần làm ngay trong khi nhận đơn học sinh vào học trước ngày khai giảng\r\n\n(chuẩn bị hồ sơ) và sau ngày khai giảng khi đã ổn định tổ chức các lớp (lập\r\n\ndanh sách).\n\nSau đó, văn phòng trường sẽ phân\r\n\nphối học bạ về các lớp, giao cho giáo viên phụ trách lớp (cấp I) hay giáo viên\r\n\nchủ nhiệm (cấp II, cấp III) cùng với hồ sơ và danh sách học sinh.\n\nb) Ai phụ trách lập học bạ cho\r\n\ntừng lớp:\n\n- Tại các trường cấp I, giáo\r\n\nviên phụ trách lớp sẽ đảm nhiệm việc lập học bạ cho học sinh lớp mình. \n\n- Tại các trường cấp II, III,\r\n\ngiáo viên chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm chính, nhưng cần có sự tương trợ của\r\n\ncác giáo viên khác dạy cùng lớp và của nhân viên văn phòng (nếu trường có thư\r\n\nký văn phòng). \n\n- Ở cấp I cũng như ở cấp II,\r\n\nIII, việc lập học bạ hay vào sổ học bạ đều do Hiệu trưởng hay Ban Giám hiệu nhà\r\n\ntrường chịu trách nhiệm hướng dẫn và bảo đảm làm tốt. \n\nc) Ghi như thế nào: Nên dùng thứ\r\n\nmực không phai, tránh dùng mực đỏ.\n\n- Ghi ngoài bìa: Không viết tên\r\n\ntrường, mà chỉ viết tên học sinh (viết to, đậm nét).\n\n- Ghi trang đầu: Ở trang đầu học\r\n\nbạ (trang đánh số 1 vì không kể 4 trang bìa) và ở trang ngoài học chỉ, sẽ ghi\r\n\nđầy đủ mọi khoản căn cứ vào hồ sơ của học sinh. \n\nKhi ghi tên trường, nhớ viết cả\r\n\ntên địa phương (xã, huyện hay thành phố). Tuyệt đối không dùng con số để đặt\r\n\ntên trường (trừ các trường học sinh miền Nam),\r\n\nvì Bộ chưa có chủ trương về việc này. Thí dụ: Trường phổ thông cấp 1 xã Liêm\r\n\nTiết, Thanh Liêm, Hà Nam, trường phổ thông cấp II Thiệu Hóa, Thanh Hóa, trường\r\n\nphổ thông cấp III Ngô Quyền, Hải Phòng. \n\n- Ảnh dán vào học bạ: Đối với\r\n\ncấp II, III, học sinh cần có ảnh dán vào học bạ. Dấu trường cần phải đóng cửa trên\r\n\nảnh nửa ra ngoài, chữ ký của Hiệu trưởng cũng vậy. (Nếu trường có dấu nổi đóng\r\n\nlên ảnh, thì Hiệu trưởng không cần ký). Trường hợp có học sinh ở vào hoàn cảnh\r\n\nthiếu thốn, nhà trường có thể miễn ảnh cho em nhưng phải ghi nhân dạng và, nếu\r\n\ncần, cho học sinh ký dưới chỗ ghi nhân dạng. \n\n- Ảnh không bắt buộc đối với học\r\n\nsinh cấp I. Em nào có thì làm theo cách thức như trên. Nếu không sẽ ghi nhân\r\n\ndạng (ghi một đặc điểm là đủ).\n\nTrước đây việc ghi chép ở bìa\r\n\nhay trang đầu học bạ có rất nhiều thiếu sót như: viết cẩu thả, tên họ học sinh\r\n\nviết sai, ngày và tháng sinh có khi bỏ trống (chỉ ghi năm sinh), Hiệu trưởng\r\n\nquên không ký hoặc áp chữ ký bằng dấu khắc sẵn quên không đóng dấu trường hoặc\r\n\nđóng ngược dấu v.v… \n\nNhà trường cần thấy trách nhiệm\r\n\ncủa mình trong việc lập học bạ và vạch ra kế hoạch thực hiện để những thiếu sót\r\n\nnêu trên đây không thể tồn tại được nữa. \n\nII. – VÀO\r\n\nSỔ HỌC BẠ CUỐI HỌC KỲ VÀ CUỐI NĂM\n\n1) Nguyên tắc:\r\n\nKhông nên đợi hết niên học để vào sổ một thể, mà cần vào từng học kỳ một, vì\r\n\nnhững lẽ sau đây:\n\na) Cuối năm, vì phải kết thúc\r\n\nniên học, nên sẽ có rất nhiều việc mà nhà trường sẽ phải thanh toán. Đợi đến\r\n\nlúc đó mới vào sổ học bạ sẽ đòi hỏi rất nhiều thì giờ mà thực tế giáo viên\r\n\nkhông có đủ để làm chu đáo, nếu không choán vào một số lớn ngày nghỉ hè. \n\nb) Vào sổ sau khi sơ kết học kỳ,\r\n\ngiáo viên sẽ làm được dễ dàng, đỡ sốt ruột, do đó làm được chu đáo. \n\nc) Việc vào học bạ từng học kỳ\r\n\nsẽ giúp giáo viên lập được dễ dàng bảng thành tích học kỳ (bảng này sẽ gửi về\r\n\ngia đình sau hai học kỳ, như Nha đã quy định trong công văn số 1750-TT ngày\r\n\n03-12-1956 gửi về các Khu, Sở, Ty). \n\n2) Khi nào\r\n\nphải vào sổ: Trong thời gian sơ kết học kỳ và tổng kết niên học, nhà trường\r\n\ncần có kế hoạch để các giáo viên tranh thủ vào sổ học bạ dần dần, cho đến khi\r\n\nsơ kết hay tổng kết xong thì đã gần vào xong học bạ. Đối với các trường cấp I\r\n\ncho điểm trên 10, giáo viên mỗi lớp có thể tranh thủ vào sổ sau khi tính điểm\r\n\ntrung bình từng tháng, song song với việc ghi điểm trung bình vào bảng điểm ở\r\n\ncuối sổ ghi điểm. \n\nViệc vào sổ cần phải làm nhanh,\r\n\ngọn, không nên kéo dài sang học kỳ sau hay vào tháng nghỉ hè nhiều quá. (Riêng\r\n\nvề năm nay, nguyên tắc này có thể châm chước được vì lý do học bạ in chậm).\n\n3) Cách thức\r\n\nvào sổ: Vào sổ đây, là vào cho từng niên học một (ghi đầy đủ những phần mục\r\n\nchi tiết nêu ở hai trang dành cho từng niên học), vào kịp thời và đúng thời\r\n\nhạn. Nên dùng thứ mực không phai. Tránh dùng mực đỏ. Mực đỏ sẽ chỉ dùng để sửa\r\n\nchữa khi cần thiết. \n\n- Nội dung của 2 trang dành cho\r\n\nmột niên học gồm 5 phần chính: \n\nPhần thứ nhất: Phía trên của 2\r\n\ntrang có tên trường, tên lớp, tên học sinh, niên khóa và sĩ số của lớp: sẽ ghi\r\n\nđầy đủ ở cả 2 trang trước khi ghi điểm của học kỳ I, trừ sĩ số (sẽ ghi sĩ số\r\n\ncuối học kỳ IV). \n\nPhần thứ hai: Ghi điểm, điểm\r\n\ntrung bình từng tháng, điểm các bài thi (học chỉ cấp I cho điểm trên 10), điểm\r\n\ntổng kết từng môn (học bạ cấp 2, 3 và học chỉ cấp I áp dụng thang điểm 5 bậc).\n\n- Giáo viên sẽ tự tay ghi điểm\r\n\nbằng số và hết sức rõ ràng. \n\n- Giáo viên phụ trách lớp (cấp\r\n\n1) sẽ ghi tất cả các điểm, đồng thời vào sổ ở các phần khác. \n\n- Giáo viên phụ trách bộ môn nào\r\n\n(cấp II, III) sẽ ghi điểm của bộ môn ấy.\n\n- Giáo viên chủ nhiệm ngoài việc\r\n\nghi điểm những môn mình dạy còn có trách nhiệm bảo đảm việc vào sổ (cả các phần\r\n\nkhác) được nhanh chóng, đầy đủ. \n\n- Nếu ghi nhầm một điểm, giáo\r\n\nviên sẽ chữa điểm ấy bằng mực đỏ, và viết thêm bằng chữ ngay bên cạnh (nếu là\r\n\ntrường cho điểm trên 10) hoặc ở cột chú thích (học bạ cấp II, III và học chỉ\r\n\ntrường cấp I cho điểm 5 bậc).\n\nPhần thứ ba: Kết quả học tập:\n\n- Sẽ ghi sau từng học kỳ và cuối\r\n\nnăm, đối với các trường cấp I cho điểm trên 10. \n\n- Chỉ ghi về cuối năm đối với\r\n\ncác trường cấp II, III và các trường cấp I áp dụng thang điểm 5 bậc.\n\nTrong phần này, Nha lưu ý các\r\n\ntrường đến việc ghi số buổi nghỉ học. Muốn ghi được đầy đủ, thì hàng tháng giáo\r\n\nviên phải tổng cộng số buổi nghỉ vào sổ gọi tên của lớp, cuối mỗi học kỳ sơ kết\r\n\nvà cuối năm tổng kết. Cần phân tích cho học sinh thấy rõ sự nghỉ học nhiều,\r\n\nnhất là nghỉ không có lý do, không những ảnh hưởng đến việc học tập của các em mà\r\n\ncòn quyết định một phần nào việc các em lên lớp hay ở lại lớp.\n\nPhần thứ tư: Thành tích, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật và kết quả thi hết cấp hay thi tốt nghiệp: cuối năm, sau tổng\r\n\nkết mới ghi.\n\n- Nên ghi những thành tích và\r\n\nkhen thưởng đặc biệt từ đơn vị lớp trở lên (như được tuyên dương trội nhất lớp,\r\n\nđược ghi vào bảng danh dự, được tuyên dương toàn trường về… được Ty, Ủy ban\r\n\nkhen vì… v.v…)\n\n- Về kỷ luật: sẽ ghi những hình\r\n\nphạt bị thi hành từ lớp trở lên do Hội đồng nhà trường quyết định (như: bị phê\r\n\nbình trước lớp, cảnh cáo toàn trường vì… bị tạm đuổi học mấy ngày vì lý do gì,\r\n\nv.v…).\n\n- Về kết quả thi hết cấp hay thi\r\n\ntốt nghiệp, sẽ ghi: \n\n“Đã trúng tuyển kỳ thi hết cấp\r\n\n(vào hạng nào…)” \n\n“Đã trúng tuyển kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp (vào hạng nào…)” hoặc: \n\n“Đã thi hỏng kỳ thi hết cấp (hay\r\n\nkỳ thi tốt nghiệp)”. \n\nPhần thứ năm: Lời phê của giáo\r\n\nviên và nhận xét của Hiệu trưởng: thường chỉ ghi về cuối mỗi niên học (trừ\r\n\ntrường hợp học sinh xin thôi học, xin chuyển trường giữa năm).\n\nTrong học bạ cấp I (năm nay học\r\n\nchỉ) giáo viên phụ trách lớp sẽ ghi lời phê (về mọi mặt: trí, đức, thể, mỹ, nếu\r\n\ntrường đã thực hiện được giáo dục toàn diện). \n\nTrong học bạ cấp II, III, giáo\r\n\nviên chủ nhiệm sẽ ghi lời phê toàn diện sau khi đã hội ý và thống nhất ý kiến\r\n\nvới các giáo viên phụ trách từng bộ môn ở lớp. Việc tập trung lời phê vào giáo\r\n\nviên chủ nhiệm đã được đa số giáo viên và Hiệu trưởng các trường cấp II, III\r\n\ntán thành là vì:\n\na) Để từng giáo viên ghi nhận\r\n\nxét vào học bạ, sẽ đòi hỏi mỗi giáo viên phải ghi vào học bạ của nhiều lớp. Như\r\n\nvậy, sẽ mất rất nhiều thì giờ, ý kiến, nhận xét thường thường vắn tắt sơ sài,\r\n\ncó khi trùng nhau. \n\nb) Để giáo viên chủ nhiệm phê,\r\n\ncó nhiều thuận lợi như:\n\n- Tranh thủ và bảo đảm được thời\r\n\ngian trong việc vào sổ học bạ. \n\n- Ý kiến nhận xét tập trung sẽ\r\n\nđược chính xác, xúc tích, đầy đủ về mọi mặt, phản ánh được trung thực kết quả\r\n\nhọc tập, phẩm hạnh và tình hình tư tưởng của từng học sinh. \n\n- Mỗi giáo viên chủ nhiệm chỉ\r\n\nphải phê vào học bạ một lớp, sẽ tích cực ghi chép đầy đủ, cẩn thận, bảo đảm\r\n\nđược tốt việc vào sổ học bạ. \n\nLàm thế nào để thống nhất ý kiến\r\n\ntrong lời phê. \n\nThực tế, hàng ngày, hàng tuần,\r\n\nhàng tháng, sau mỗi học kỳ, giáo viên chủ nhiệm đã theo dõi các em học sinh về\r\n\nmọi mặt, lại được giáo viên dạy các môn khác luôn luôn hội ý hội báo về tình\r\n\nhình học sinh trong giờ học của mình. Thêm vào đó, giáo viên được nhà trường cử\r\n\nphụ trách thanh niên học sinh sẽ giúp giáo viên chủ nhiệm biết rõ thêm về tinh\r\n\nthần và thái độ tham gia các hoạt động của học sinh. Ngoài ra, những điểm tổng\r\n\nkết của từng học kỳ và cuối năm là những bằng chứng cụ thể để giáo viên chủ\r\n\nnhiệm dựa vào đó một phần mà nhận xét học sinh về mặt học tập. \n\nCho nên, tùy theo sáng kiến của\r\n\ntừng trường, từng lớp, việc hội ý và thống nhất ý kiến có thể thực hiện được dễ\r\n\ndàng và bằng mọi hình thức. Thí dụ: cuối niên học khi sắp đi vào tổng kết, giáo\r\n\nviên chủ nhiệm có kế hoạch tranh thủ ngoài giờ ý kiến của từng giáo viên khác.\r\n\nGiáo viên từng bộ môn tranh thủ phản ánh bằng miệng hay trên giấy với giáo viên\r\n\nchủ nhiệm những đặc điểm về học tập, phẩm hạnh và tư tưởng của một số học sinh,\r\n\nchứ không nhất thiết đưa nhận xét chung chung về tất cả 5, 6 chục em ở lớp. Sau\r\n\nđó, trong một cuộc họp nhẹ nhàng (không quá 2 tiếng), giáo viên chủ nhiệm cùng\r\n\nvới các giáo viên khác sẽ thống nhất với nhau về lề lối phê, về nội dung nhận\r\n\nxét, nhất là đối với những học sinh trội, khá, tiến bộ và những học sinh thật\r\n\nkém cả về học tập và phẩm hạnh hoặc lập trường tư tưởng còn nhiều hiện tượng\r\n\nlệch lạc. v.v… \n\nVề phần nhận xét của Hiệu\r\n\ntrưởng, Nha có ý kiến như sau:\n\n- Qua lời phê của giáo viên,\r\n\nHiệu trưởng sẽ ghi tóm tắt nhận xét về học tập và hạnh kiểm của học sinh. Thí\r\n\ndụ: “Học giỏi, rất ngoan, tinh thần tương trợ bạn rất cao…” hoặc “Học còn\r\n\nkém, nhất là về toán. Cần khắc phục tính nóng đối với bạn…”.\n\n- Hiệu trưởng có thể ghi thêm\r\n\nnhận xét chủ quan của mình đối với một vài học sinh nào đó, nếu Hiệu trưởng\r\n\nbiết chắc mấy em ấy có một, hai đặc điểm gì mà giáo viên chưa nêu nổi bật trong\r\n\nlời phê.\n\n- Nếu Hiệu trưởng hoàn toàn đồng\r\n\ný kiến với lời phê của giáo viên, Hiệu trưởng có thể ghi “Đồng ý với lời phê\r\n\ncủa giáo viên” hoặc chỉ ký không thôi. Nhưng về điểm này, nhà trường cần làm\r\n\ncho Hiệu trưởng, giáo viên và nhất là học sinh được thông cảm. \n\n- Hiệu trưởng cần thấy ở đây\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm của mình trong việc nhận xét này cũng như trong việc\r\n\nlập học bạ và vào sổ học bạ. Cho nên cần tránh quan niệm này là việc bắt buộc\r\n\nphải làm có tính cách hình thức. Chính là một dịp để Hiệu trưởng kiểm tra được\r\n\ntinh thần trách nhiệm của các giáo viên trong việc lập và vào sổ học bạ, trong\r\n\nviệc nhận xét học sinh, đồng thời giúp Hiệu trưởng nắm vững được tình hình và\r\n\nkết quả học tập của học sinh từng lớp và toàn trường. \n\n- Ở những trường có Hiệu phó,\r\n\nHiệu trưởng có thể ủy quyền Hiệu phó ghi nhận xét vào học bạ của một số lớp,\r\n\nnhưng cũng nên có sự trao đổi ý kiến để thống nhất lề lối ghi nhận xét.\n\n4) Thời gian\r\n\nvào xong học bạ cho từng niên học: Chậm nhất là 15 ngày sau khi đã tổng kết\r\n\nxong niên học (kể cả lời phê của giáo viên và nhận xét của Hiệu trưởng).\n\nNhững phần nào chưa ghi được sẽ\r\n\nđể trống, như: cột “điểm các môn đã thi lại” cột “được lên lớp hay ở lại” (đối\r\n\nvới học sinh còn phải thi lại một số môn), phần “kết quả thi hết cấp hay thi\r\n\ntốt nghiệp” (nếu kỳ thi mở sau ngày tổng kết), nhưng nhà trường chú ý điền vào\r\n\ncho kịp thời, không để chậm quá một tuần khi đã tuyên bố kết quả. \n\n5) Trường hợp\r\n\nhọc sinh xin thôi học hay xin chuyển trường giữa niên học: \n\n- Trước khi giao trả học bạ cho\r\n\nhọc sinh:\n\nGiáo viên phụ trách lớp (cấp I)\r\n\nhay giáo viên chủ nhiệm (cấp II, III) cần ghi đầy đủ những điểm đã có của học\r\n\nsinh với lời phê tóm tắt về học tập và phẩm hạnh của em. \n\nHiệu trưởng sẽ chú ý ghi lý do\r\n\nvà ngày cho phép học sinh thôi học hay chuyển trường. Ở trang đầu, phần khóa\r\n\ntrình sẽ ghi thêm ngày ra trường.\n\nỞ vào trường hợp này, nhà trường\r\n\ncần chú ý ghi đầy đủ những điểm gì xét có thể và cần phải ghi chú. Thí dụ: nếu\r\n\nhọc sinh đã bị một lần thi hành kỷ luật vì lý do gì… sẽ ghi vào chỗ dành cho\r\n\nmục đó, hay “học sinh đã nghỉ học 5 buổi không có lý do”, thì ghi vào cột “Suốt\r\n\nbuổi nghỉ học” v.v… \n\nĐiều cần chú ý là trong phần\r\n\n“Lời phê của giáo viên” và “nhận xét của Hiệu trưởng” nên dành đủ chỗ để cuối\r\n\nniên học, giáo viên và Hiệu trưởng trường mới có chỗ để ghi lời phê và ký. \n\nHiệu trưởng có thể ghi nhận xét\r\n\nở trang cuối học bạ.\n\nTrường hợp học sinh bị loại ra\r\n\nkhỏi trường vì kỷ luật, nhà trường cần ghi rõ “bị loại do nghị quyết của cấp\r\n\nchính quyền nào đó, số mấy… ngày nào…”.\n\nIII. - BẢO\r\n\nQUẢN VÀ SỬ DỤNG HỌC BẠ\n\n1) Bảo quản: Học bạ sẽ thuộc\r\n\nquyền sở hữu của học sinh khi học sinh ra khỏi trường. \n\nNhưng trong khi học sinh còn\r\n\ntheo học ở trường, thì văn phòng nhà trường có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản\r\n\nnó cẩn thận.\n\nNhà trường cần có tủ khóa hẳn\r\n\nhoi để đựng học bạ. Học bạ là một tài liệu quan trọng của hồ sơ học sinh nên\r\n\nnhà trường cần tổ chức sắp xếp thứ tự ngăn nắp và bảo quản hết sức chu đáo. \n\nChỉ giao trả học bạ cho học sinh\r\n\nkhi nào học sinh được phép thôi học, chuyển trường, hoặc bị loại ra khỏi trường\r\n\nvi phạm kỷ luật nặng, hay đã thi hết cấp, thi tốt nghiệp, mà nhà trường xét\r\n\nkhông thể cho lưu ban được nữa. \n\nBất cứ ở vào trường hợp nào,\r\n\ntrước khi giao trả học bạ cho học sinh, nhà trường cần kiểm điểm xem trong học\r\n\nbạ đã ghi chép đầy đủ mọi điều khoản chưa, để sau này tránh tình trạng học bạ\r\n\ncó thể tẩy chữa thêm bớt được. \n\nMột khi đã giao trả học bạ cho\r\n\nhọc sinh, thì nhà trường đã phải lưu trữ lại văn phòng những tài liệu cần thiết\r\n\nvề điểm số, quá trình học tập v.v… của từng em. Sổ danh bộ, các sổ ghi điểm. Sẽ\r\n\ngiúp nhà trường một số tài liệu đó.\n\nKhi giao trả học bạ, nhà trường\r\n\ncần lưu ý học sinh đến vấn đề gìn giữ quyển học bạ của mình. Phân tích cho các\r\n\nem thấy tác hại của những sự gian trá, tẩy chữa học bạ, hay sự cố tình tiêu hủy\r\n\nhọc bạ vì nó xấu v.v… \n\n2) Sử dụng học bạ: như trên đã\r\n\nnói, bắt đầu vào lớp 1, nhà trường đã phải lập học bạ cho học sinh. Quyển học\r\n\nbạ này sẽ dùng trong suốt cấp I. \n\nKhi vào cấp II, học sinh phải có\r\n\nhọc bạ cấp I. Muốn vào cấp III học sinh phải có học bạ cấp II. \n\nỞ cấp II, III chỉ có một quyển\r\n\nhọc bạ chung cho cả 2 cấp. Cho nên, trường cấp III nhận học sinh vào học sẽ\r\n\ntiếp tục sử dụng quyển học bạ của em ở cấp II.\n\nKhi học sinh xin chuyển trường,\r\n\ntừ trường tư sang trường công hay ngược lại, thì trường sau không phải lập học\r\n\nbạ mới cho học sinh, trừ trường hợp học sinh cấp I chuyển lên cấp II. \n\nMỗi khi học sinh xin vào học, từ\r\n\nlớp II trở lên ngoài những giấy tờ thường lệ, nhà trường cần đòi học sinh nộp\r\n\nhọc bạ. Nếu học sinh nộp bản sao học bạ, nhà trường nên yêu cầu em đưa cho xem\r\n\nbản chính, và nếu em khai mất học bạ, nên đòi em xin nhà trường cũ cấp cho một\r\n\nbản thứ hai (duplicata) hay một học chỉ. Về điểm này, mỗi khi một học sinh khai\r\n\nmất học bạ (đánh rơi, mất cắp, bị cháy v.v…) và đến xin bản thứ hai hoặc xin\r\n\nhọc chỉ, nhà trường cần thận trọng nhưng cũng không nên làm khó khăn trong việc\r\n\ntái cấp, nếu xét có những chứng cớ cụ thể về việc mất mát. \n\nTrường hợp học bạ có những chỗ\r\n\ntẩy xóa đáng nghi ngờ, nhà trường cần điều tra kỹ càng bằng cách liên lạc\r\n\nvới trường cũ của học sinh. Tránh tình trạng nhận bừa bãi, nhận cho xong việc. \n\nTừ năm nay, nhà trường cần phải\r\n\nđề cao trách nhiệm trong việc xét hồ sơ học sinh xin vào học, chủ yếu là xét\r\n\nquá trình học tập của học sinh qua quyển học bạ. Có như vậy,\r\n\nchúng ta mới làm cho học sinh thấy giá trị quan trọng của quyển học bạ mà sử\r\n\ndụng nó một cách đúng đắn và thận trọng. \n\nNha yêu cầu các Khu, Sở, Ty, sau\r\n\nkhi nhận được thông tư này, vạch kế hoạch đưa xuống các trường để Hiệu trưởng\r\n\nvà giáo viên tổ chức nghiên cứu thấm nhuần, sau đó phổ biến sâu rộng những điểm\r\n\ncần thiết đến tận học sinh. \n\nT.L.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO DỤC\r\n\n GIÁM ĐỐC NHA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hiếu\n\nT.L.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO DỤC\r\n\n GIÁM ĐỐC NHA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hiếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHÚ\r\n\n Ý\n\n1. – Quá trình học tập\r\n\n của mỗi học sinh tại trường phổ thông cấp II, III sẽ ghi vào quyển học bạ\r\n\n này. \n\n(Thi hành điều 17 Nghị định\r\n\n số 596-NĐ ngày 16-8-2956 của Bộ Giáo dục ban hành quy chế trường Phổ thông 10\r\n\n năm). \n\n2. - Phải lập ngay sổ\r\n\n học bạ cho học sinh khi bắt đầu vào lớp V. Học sinh vào lớp V, phải có học bạ\r\n\n cấp I. \n\n3. – Khi học sinh đang\r\n\n học, học bạ sẽ do trường giữ và bảo quản cẩn thận. \n\n4. – Khi học sinh thôi\r\n\n học (chuyển trường, học hết cấp, v.v…) trước khi giao trả học bạ cho học\r\n\n sinh, giáo viên chủ nhiệm và Hiệu trưởng sẽ ghi vào học bạ. \n\na) Nhận xét về quá trình học\r\n\n tập của học sinh tại trường. \n\nb) Ngày và lý do cho phép học\r\n\n sinh thôi học. \n\n5. - Việc ghi chép\r\n\n trong học bạ phải đầy đủ, cẩn thận, tránh tẩy xóa bừa bãi. \n\nNếu cần sửa chữa, thêm bớt,\r\n\n nên dùng mực đỏ, có chữ ký của Hiệu trưởng công nhận khi xét cần thiết. \n\nRiêng về ghi điểm, sẽ ghi\r\n\n bằng con số và ghi thật rõ ràng. Nếu có điểm ghi nhầm mà phải chữa lại,\r\n\n thì giáo viên nên ghi thêm bằng chữ vào cột chú thích và ký. \n\n\n\nMẪU SỐ 6\r\n\n QC (cấp 2, 3) \n\nKích thước: ngang 19cm x dọc\r\n\n 25cm \n\nSố trang: 20 trang hay 10 tờ\r\n\n (không kể bìa) \n\n\n\n\n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n GIÁO DỤC\n\n\n\nNHA\r\n\n GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHỌC BẠ\n\n(TRƯỜNG PHỔ THÔNG CẤP II, III)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọ\r\n\n và tên học sinh: ------------------------------------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc\r\n\n Lập - Tự Do - Hạnh Phúc\n\n\n\nTRƯỜNG\r\n\n PHỔ THÔNG CẤP ………\n\n……………………………………………\n\n\n\nHỌC BẠ\n\nHọ và tên học sinh\r\n\n……………………………………………….. Nam\r\n\nhay nữ (1) \n\nSinh\r\n\nngày:……………………………………………………………………………..\n\nTại:……………………………………………………………………………………..\r\n\nCon ông: …………………………………… Nghề\r\n\nnghiệp: ………………………..\n\nvà bà:.. ……………………………………… Nghề\r\n\nnghiệp: ………………………..\n\nhay người đỡ đầu: …………………………\r\n\nNghề nghiệp: ………………………..\n\nChỗ ở của cha mẹ (hay của người\r\n\nđỡ đầu): (1)…………………………………….\n\n………… ngày……… tháng……… năm ……\n\n\n\nHIỆU\r\n\n TRƯỞNG\n\n(Ghi trõ tên, ký và đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\nNiên\r\n\n khóa\n\nLớp\n\nTên\r\n\n trường\n\n(với\r\n\n cả tên địa phương)\n\nSố\r\n\n đăng bộ\n\nNgày\r\n\n vào\n\nNgày\r\n\n ra\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n19…- 19…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU\r\n\nTRANG THỨ NHẤT CỦA MỘT NIÊN HỌC\n\nTrường phổ thông cấp………………\n\n…………………………………………\n\nHọ và tên học sinh……………………\n\nLớp…………\r\n\n \n\nNiên\r\n\n khóa 19…. – 19…\n\n\n\nĐiểm\r\n\n \n\nMôn học \n\nĐIỂM\r\n\n TỔNG KẾT\n\nCHÚ\r\n\n THÍCH\n\nHọc\r\n\n kỳ I\n\nHọc\r\n\n kỳ II\n\nHọc\r\n\n kỳ III\n\nHọc\r\n\n kỳ IV\n\nToàn\r\n\n niên\n\nQuốc văn..................... \n\nLịch\r\n\n sử........................ \n\nĐịa\r\n\n lý........................... \n\nChính trị, triết học......... \n\nThời\r\n\n sự........................ \n\nNgoại ngữ I.................. \n\nNgoại ngữ II................. \n\nToán............................\r\n\n \n\nVẽ kỹ thuật...................\r\n\n \n\nVật\r\n\n lý........................... \n\nThiên văn.....................\r\n\n \n\nHóa học.......................\r\n\n \n\nSinh vật học................. \n\nVệ\r\n\n sinh........................ \n\nThể dục.......................\r\n\n \n\nVẽ...............................\r\n\n \n\nNhạc............................\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾT\r\n\nQUẢ HỌC TẬP CUỐI NĂM\n\nSố\r\n\n buổi nghỉ học \n\nPhải\r\n\n thi lại môn nào \n\nĐiểm\r\n\n các môn đã thi lại \n\nĐược\r\n\n lên lớp hay ở lại \n\nCó lý do: \n\n\n\nKhông có lý do:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU\r\n\nTHANG THỨ HAI CỦA MỘT NIÊN HỌC\n\nSĩ số của lớp:…………………………\n\n………………………………………….\n\nHọ và tên học sinh……………………\n\nLớp…………\r\n\n \n\nNiên\r\n\n khóa 19…. – 19…\n\n\n\nThành tích và khen thưởng, kỷ\r\n\n luật: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả thi hết cấp (lớp VII),\r\n\n thi tốt nghiệp (lớp X):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLỜI\r\n\n PHÊ CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM \n\n(Nhận xét về đủ mọi mặt: trí,\r\n\n đức, thể, mỹ sau khi đã hội ý và thống nhất ý kiến với các giáo viên phụ\r\n\n trách từng môn ở lớp) \n\n\n\n\n\n\n\nNgày………….\r\n\n tháng……năm 195….. \n\n(ghi rõ tên trước khi ký) \n\n\n\n\n\n\n\nNHẬN\r\n\n XÉT CỦA HIỆU TRƯỞNG \n\n(ghi\r\n\n rõ tên trước khi ký và đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số 7 Q.C \n\nKích\r\n\n thước (khi đã gấp đôi) ngang 27cm x 23cm (Trường cho điểm trên 10) (1)\n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \n\nĐộc\r\n\n Lập - Tự Do - Hạnh Phúc \n\n\n\nBỘ\r\n\n GIÁO DỤC \n\n\n\nNHA\r\n\n GIÁO DỤC PHỔ THÔNG \n\n\n\nTRƯỜNG\r\n\n PHỔ THÔNG CẤP I \n\n\n\n\n\nHỌC CHỈ\n\n(NIÊN KHÓA 195… - 195…)\n\n\n\nHọ và tên học sinh\r\n\n……………………………………………….. Nam\r\n\nhay nữ (1) \n\nSinh\r\n\nngày:…………………………………………………………………………….\n\nTại:…………………………………………………………………………………….\r\n\nCon ông: …………………………………… Nghề\r\n\nnghiệp: ……………………….\n\nvà bà:.. ……………………………………… Nghề\r\n\nnghiệp: ……………………….\n\nhay người đỡ đầu: …………………………\r\n\nNghề nghiệp: ……………………….\n\nChỗ ở của cha mẹ (hay của người\r\n\nđỡ đầu):……………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\nVào học ngày…….. tháng………. năm\r\n\n195……\n\nLớp…………………….....\n\n\n\n…… ngày……… tháng……… năm 195…\n\nHIỆU TRƯỞNG \n\n(Ghi trõ tên, ký và đóng dấu) \n\n\n\nMẪU\r\n\nTRANG THỨ NHẤT CỦA MỘT NIÊN HỌC (HỌC CHỈ) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. – Bài học và bài làm\r\n\n hàng tháng:\n\n- Tháng thứ\r\n\n nhất............. \n\n- Tháng thứ hai...............\r\n\n \n\n- Tháng thứ ba................\r\n\n \n\nB. Bài thi kiểm tra học kỳ\r\n\n (lớp 3 + 4)\n\n- Tập đọc và học thuộc\r\n\n lòng............................... \n\n- Chính\r\n\n tả....................... \n\n- Tập làm\r\n\n văn.................. \n\n-\r\n\n Toán............................ \n\n- Viết tập (lớp\r\n\n 3)............. \n\n- Câu hỏi thường thức về Sử,\r\n\n Địa và Khoa học (lớp 4) \n\n\n\nHỌC\r\n\n KỲ I VÀ II \n\nHỌC\r\n\n KỲ III \n\nA.\r\n\n – Điểm trung bình hàng tháng\n\nB.\r\n\n - Điểm các bài thi kiểm tra\n\nA.\r\n\n – Điểm trung bình hàng tháng\n\nB.\r\n\n - Điểm các bài thi kiểm tra\n\nĐiểm\r\n\n từng bài thi\n\nĐiểm\r\n\n trung bình\n\nĐiểm\r\n\n từng bài thi\n\nĐiểm\r\n\n trung bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾT\r\n\n QUẢ HỌC TẬP CUỐI HỌC KỲ\n\nĐiểm trung bình…………. \n\nXếp thứ…….…………….. \n\nSố học sinh của lớp:………………………..\r\n\n \n\nĐiểm trung bình……\n\nXếp thứ…….……….\n\nSố học sinh của lớp:…………………..\n\nSỐ\r\n\n BUỔI NGHỈ HỌC TỪNG HỌC KỲ \n\n- Có lý do:\n\n- Không có lý do: \n\n- Có lý do:\n\n- Không có lý do: \n\nLời\r\n\n phê của giáo viên phụ trách lớp \n\n(Nhận\r\n\n xét về mọi mặt: trí, đức, thể, mỹ) (1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU\r\n\nTRANG THỨ HAI CỦA MỘT NIÊN HỌC (HỌC CHỈ) \n\n\n\n\n\nHỌC\r\n\n KỲ IV\n\nKẾT\r\n\n QUẢ HỌC TẬP CUỐI NĂM \n\n\n\nA.\r\n\n - Điểm trung bình hàng tháng\n\nB.\r\n\n Điểm các bài thi kiểm tra\n\n\n\n\n\n- Điểm trung bình toàn niên:\r\n\n ……………………..\n\n- Xếp thứ: ………………/……………. học\r\n\n sinh \n\n- Thành tích, khen thưởng, kỷ\r\n\n luật: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số buổi nghỉ học \n\n\n\n\n\n- Được lên lớp hay ở lại : \n\n\n\n- Kết quả kỳ thi hết cấp (lớp\r\n\n 4):\n\n\n\nĐiểm\r\n\n từng bài thi\n\nĐiểm\r\n\n trung bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm trung bình…………….\n\nXếp thứ……………………… \n\nSố học sinh của lớp:………..\n\n\n\n- Có lý do:…………………..\n\n- Không có lý do:\r\n\n ….............\n\nNhận\r\n\n xét của Hiệu trưởng \n\n(Ghi\r\n\n rõ tên trước khi ký và đóng dấu) \n\n\n\nNgày…\r\n\n tháng… năm 195…. \n\nGiáo\r\n\n viên phụ trách \n\n(Ghi\r\n\n rõ tên trước khi ký) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Chú ý xóa những\r\n\ntiếng không dùng đến. \n\n(1) Học chỉ trường cho\r\n\nđiểm 5 bậc, về nội dung niên học (trang 2 và 3) sẽ theo mẫu học bạ cấp II, III.\n\n(1) Nếu trường đã thực\r\n\nhiện được giáo dục toàn diện", + "id": 102715 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102716.json b/contexts/context_102716.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d1ca042df5a245c363318e6135cd34450d717e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102716.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-436-QD-UBND-Ke-hoach-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-Ninh-Binh-2011-2015-291303.aspx", + "name": "Quyet-dinh-436-QD-UBND-Ke-hoach-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-Ninh-Binh-2011-2015-291303", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n ------------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 436/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 01 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29/11/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của\r\n\nChính phủ về thương mại điện tử;\n\nThực hiện Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình\r\n\nsố 401/TTr-SCT ngày 27/6/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế\r\n\nhoạch phát triển thương mại điện tử (TMĐT) tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 - 2015\r\n\nvới các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nTiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\r\n\nTMĐT, về nội dung, kỹ năng ứng dụng TMĐT nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\ncông chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, lợi ích của TMĐT; hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh và khai thác hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến; đẩy mạnh đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực TMĐT; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về TMĐT để\r\n\nđảm bảo phát triển thương mại lành mạnh, bền vững và bảo vệ lợi ích chính đáng\r\n\ncủa doanh nghiệp và người tiêu dùng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nĐến năm 2015 phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh đặt\r\n\ncác mục tiêu chủ yếu sau:\n\n- 100% cán bộ quản lý Nhà nước\r\n\nvà doanh nghiệp biết lợi ích của\r\n\nTMĐT;\n\n- 80% doanh nghiệp nắm được kỹ năng kinh doanh trên mạng Internet;\n\n- 40% doanh nghiệp tiến hành giao dịch TMĐT;\n\n- 40% mua sắm của các cơ quan hành chính được công bố trên các trang tin điện tử của tỉnh;\n\n- 15% hộ sản xuất, kinh doanh tiến hành giao dịch TMĐT.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI\n\n1. Phổ biến, tuyên truyền về TMĐT cho cán bộ quản lý Nhà nước\n\n- Đối tượng\r\n\ntham dự: Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp,\r\n\ncác ngành, các đơn vị sự nghiệp, hiệp hội ngành nghề;\n\n- Nội dung: Tuyên truyền về tổng quan và lợi ích của TMĐT; các mô hình TMĐT trên thế giới, TMĐT Việt Nam; hệ thống\r\n\npháp luật về TMĐT; hướng dẫn lập kế hoạch triển khai TMĐT, dịch vụ công trực tuyến, các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực\r\n\ntuyến;\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công\r\n\nThương); các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh;\n\n- Hình thức tuyên truyền: Mở các lớp tập huấn về TMĐT;\n\n- Số lượng: 01 lớp/năm x 05 năm\r\n\n= 05 lớp; mỗi lớp từ 70 - 80\r\n\nngười.\n\n2. Tổ chức tập huấn về TMĐT cho\r\n\ncác doanh nghiệp\n\n- Đối tượng tham dự: Lãnh đạo doanh nghiệp, cán\r\n\nbộ quản lý các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ của các doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin (Bộ Công\r\n\nthương); Sở thông tin và Truyền thông;\n\n- Nội dung: Phổ biến nội dung và tiện ích của TMĐT, các cấp độ\r\n\nphát triển của TMĐT, các văn bản liên quan đến TMĐT, phương pháp ứng dụng\r\n\nTMĐT vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng thực hiện giao\r\n\ndịch điện tử trong kinh doanh;\n\n- Hình thức tuyên truyền: Mở các lớp tập huấn về TMĐT;\n\n- Số lượng: 01 lớp/năm x 05 năm = 05 lớp; mỗi lớp từ 80 - 100 người.\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tiện ích của TMĐT cho người tiêu\r\n\ndùng trên Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình.\n\n- Nội dung: Sở Công thương kết hợp với đơn vị chức năng biên soạn các chương trình, chuyên đề về TMĐT (tập\r\n\ntrung vào những lợi ích ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng, tầm quan trọng và tính hiệu quả\r\n\ncủa TMĐT) để Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình viết bài và\r\n\nphát sóng;\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công\r\n\nthương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Báo Ninh Bình,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình;\n\n- Số lượng: 02 chương trình/năm.\n\n4. Cập nhật, cung cấp thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ\r\n\ndoanh nghiệp xuất khẩu trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX)\n\n- Nội dung: Sở Công thương bố trí nguồn lực để thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa\r\n\nphương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên VNEX (Cổng thông\r\n\ntin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) có địa chỉ vnex.com.vn là Cổng thông tin chính thống của Bộ Công Thương, cập\r\n\nnhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh,\r\n\nthành phố trên cả nước. Đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh\r\n\nnghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh\r\n\nvực ngành hàng);\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nCông thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương;\n\n5. Hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác thông tin trên Cổng thông tin thị trường\r\n\nnước ngoài (TTNN)\n\n- Nội dung: Hàng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ TTNN (từ địa chỉ ttnn.com.vn - là Cổng thông\r\n\ntin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam được thực hiện bởi các đơn vị của Bộ Công thương và hệ\r\n\nthống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài, cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước\r\n\nngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới), Sở Công thương chủ\r\n\ntrì xây dựng Bản tin điện tử cập nhật\r\n\nvề tình hình thị trường để cung cấp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa\r\n\nbàn tỉnh; bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên Thị trường nước ngoài, phổ biến cho doanh\r\n\nnghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác;\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nCông thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương; Sở Thông tin và truyền thông.\n\n6. Hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử\r\n\nvới tên miền dùng riêng của doanh\r\n\nnghiệp\n\n- Nội dung: Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\nứng dụng các giải pháp triển khai hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng\r\n\ncủa doanh nghiệp;\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương.\n\n7. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng\r\n\nwebsite TMĐT\n\n- Nội dung: Sở Công thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan định hướng và\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng\r\n\nwebsite TMĐT phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp; đồng thời tư vấn\r\n\ncho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh trực tiếp giữa nhà cung cấp\r\n\nvà khách hàng thông qua mạng Internet (mô hình B2C- doanh nghiệp với người tiêu\r\n\ndùng), cách thức tích hợp công cụ\r\n\nthanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho Website. Ưu\r\n\ntiên tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, các\r\n\ndoanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn và một số doanh nghiệp có tiềm năng\r\n\nxuất khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công\r\n\nthương.\n\n8. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT, cụ thể là Cổng Thương\r\n\nmại điện tử quốc gia ECVN nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm\n\n- Nội Dung: Hàng năm, lựa chọn từ 03 - 05\r\n\ndoanh nghiệp tiêu biểu để tư vấn, hỗ trợ tham gia Cổng Thương mại điện tử quốc gia ECVN nhằm quảng\r\n\nbá thương hiệu và sản phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác qua việc khai thác các cơ hội\r\n\ngiao thương hàng ngày; đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến;\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ\r\n\nCông thương.\n\n9. Khảo sát, học tập kinh nghiệm\n\na. Khảo sát thực trạng ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương.\n\nb. Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại các địa phương xây dựng và triển khai\r\n\nKế hoạch TMĐT đạt kết quả tốt\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương.\n\nIlI. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nTổng kinh phí thực hiện Kế hoạch là 3.000 triệu đồng\r\n\n(ba tỷ đồng), bao gồm:\n\n- Ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán hàng\r\n\nnăm: 1.680 triệu đồng;\n\n- Các nguồn khác (hỗ trợ của Bộ Công thương, các hiệp hội; đóng góp của\r\n\ncác doanh nghiệp...): 1.320 triệu đồng.\n\n(Có dự toán kinh phí chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Công thương là cơ quan thường trực của tỉnh:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức\r\n\nnăng của Bộ Công thương (Trung tâm Phát triển\r\n\nthương mại điện tử, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) và các cơ\r\n\nquan liên quan triển khai Kế hoạch đảm bảo hiệu quả;\n\nb) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện,\r\n\nđề xuất giải pháp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công thương theo quy định;\n\nc) Xây dựng dự toán ngân sách theo tiến độ thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh,\r\n\ntrình HĐND tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và làm việc với các\r\n\nđơn vị chức năng của Bộ Công thương xin hỗ trợ kinh phí để thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Công thương hỗ trợ\r\n\ncác sở, ngành, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và TMĐT; đào tạo, tư vấn cho các doanh nghiệp\r\n\ncác nội dung liên quan đến CNTT và TMĐT; triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy\r\n\nhoạch, đề án, chương trình phát triển CNTT và truyền thông, gắn kết với sự phát triển TMĐT với Chính phủ điện tử. Thực hiện các giải pháp phát triển hạ tầng mạng phục vụ phát triển TMĐT và tổ chức tốt việc thông\r\n\ntin, tuyên truyền, ứng dụng TMĐT đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Giao Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định\r\n\ndự toán kinh phí của Sở Công thương; bố trí, cân đối\r\n\nnguồn ngân sách hàng năm, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước.\n\n4. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức ở đơn vị.\n\n5. Các doanh nghiệp: Tích cực tham gia, cộng tác với các chương trình, dự\r\n\nán của các cơ quan Nhà nước trong hoạt\r\n\nđộng phát triển TMĐT; chủ động triển khai ứng dụng TMĐT trong các hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh của đơn vị.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Tổng Biên tập Báo Ninh Bình, Giám đốc Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Ninh Bình; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\r\n\n - Bộ Công Thương (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: VT, TTTH, VP5, VP3;\r\n\n NN/\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐinh Quốc Trị\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN\r\n\nTHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nKinh phí\n\nGhi chú\n\nTổng kinh phí; Nguồn kinh phí\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\nGiai đoạn 2011-2015\n\n1\n\nTổ chức\r\n\n các khóa học về TMĐT cho cán bộ quản\r\n\n lý nhà nước (01 lớp/năm, mỗi lớp từ 70 - 80\r\n\n người).\n\nTổng kinh phí\n\n110,0\n\n110,0\n\n110,0\n\n110,0\n\n110,0\n\n550,0\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n55,0\n\n55,0\n\n55,0\n\n55,0\n\n55,0\n\n275,0\n\n\n\nCác nguồn khác\n\n55,0\n\n55,0\n\n55,0\n\n55,0\n\n55,0\n\n275,0\n\n\n\n2\n\nTổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về TMĐT cho các\r\n\n doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (01 lớp/năm, mỗi lớp từ\r\n\n 80-100 người);\n\nTổng kinh phí\n\n120,0\n\n120,0\n\n120,0\n\n120,0\n\n120,0\n\n600,0\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n60,0\n\n60,0\n\n60,0\n\n60,0\n\n60,0\n\n300,0\n\n\n\nCác nguồn khác\n\n60,0\n\n60,0\n\n60,0\n\n60,0\n\n60,0\n\n300,0\n\n\n\n3\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tiện\r\n\n ích của TMĐT cho người tiêu dùng, nhân dân trong tỉnh trên Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh\r\n\n Bình, báo Ninh Bình.\n\nTổng kinh phí\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n150,0\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n150,0\n\n\n\n4\n\nCung cấp, cập nhật thông tin về tiềm năng xuất khẩu\r\n\n của tỉnh và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu trên Cổng thông tin xuất khẩu Việt\r\n\n Nam;\n\nTổng kinh phí\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n30,0\n\n150,0\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n75,0\n\n\n\nCác nguồn khác\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n15,0\n\n75,0\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ\r\n\n các doanh nghiệp khai thác thông tin trên Cổng thông tin thị trường nước ngoài.\n\nTổng kinh phí\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n25,0\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,0\n\n25,0\n\n\n\n6\n\nHỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp thiết lập và sử dụng\r\n\n hệ thống thư điện tử với tên miền\r\n\n dùng riêng cho doanh nghiệp.\n\nTổng kinh phí\n\n8,0\n\n16,0\n\n40,0\n\n56,0\n\n80,0\n\n200,0\n\nHỗ trợ 04 triệu đồng/doanh\r\n\n nghiệp/năm\n\nNgân sách tỉnh\n\n4,0\n\n8,0\n\n20,0\n\n28,0\n\n40,0\n\n100,0\n\nCác nguồn khác\n\n4,0\n\n8,0\n\n20,0\n\n28,0\n\n40,0\n\n100,0\n\n7\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng Website TMĐT.\n\nTổng kinh phí\n\n20,0\n\n60,0\n\n100,0\n\n160,0\n\n200,0\n\n540,0\n\nHỗ trợ 10 triệu đồng/doanh nghiệp/năm\n\nNgân sách tỉnh\n\n10,0\n\n30,0\n\n50,0\n\n80,0\n\n100,0\n\n270,0\n\nCác nguồn khác\n\n10,0\n\n30,0\n\n50,0\n\n80,0\n\n100,0\n\n270,0\n\n8\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch TMĐT như Cổng TMĐT quốc\r\n\n gia nhằm quảng bá thương hiệu và\r\n\n sản phẩm của doanh nghiệp;\n\nTổng kinh phí\n\n40,0\n\n80,0\n\n120,0\n\n160,0\n\n200,0\n\n600,0\n\nHỗ trợ 20 triệu đồng/doanh nghiệp/năm\n\nNgân sách tỉnh\n\n20,0\n\n40,0\n\n60,0\n\n80,0\n\n100,0\n\n300,0\n\nCác nguồn khác\n\n20,0\n\n40,0\n\n60,0\n\n80,0\n\n100,0\n\n300,0\n\n9\n\nKhảo sát thực trạng ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nTổng kinh phí\n\n50,0\n\n30,0\n\n0,0\n\n35,0\n\n70,0\n\n185,0\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n50,0\n\n30,0\n\n0,0\n\n35,0\n\n70,0\n\n185,0\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n413,0\n\n481,0\n\n555,0\n\n706,0\n\n845,0\n\n3.000,0\n\n\n\n\n\nTrong đó, ngân sách tỉnh:\n\n\n\n249,0\n\n273,0\n\n295,0\n\n388,0\n\n475,0\n\n1.680,0\n\n\n\n", + "id": 102716 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102717.json b/contexts/context_102717.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a53b6050be6eca4fe0e0a2707141696ecb597178 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102717.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-37-2006-QD-UBND-phoi-hop-lien-nganh-trien-khai-phong-chong-mai-dam-2006-2010-Khanh-Hoa-275163.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2006-QD-UBND-phoi-hop-lien-nganh-trien-khai-phong-chong-mai-dam-2006-2010-Khanh-Hoa-27", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2006/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày\r\n\n 06 tháng 6 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phòng, chống\r\n\nmại dâm ngày 17/3/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n52/2006/QĐ-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phối\r\n\nhợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006 - 2010;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 780/TTr-LĐTBXH-PCTNXH ngày\r\n\n15/5/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Kế hoạch phối hợp liên ngành triển khai công\r\n\ntác phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Khánh\r\n\nHòa (kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo các Sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Thân\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN\r\n\nMẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 06/6/2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nCỦA KẾ HOẠCH:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nTạo sự chuyển biên mạnh mẽ về\r\n\nnhận thức và hành động của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở các cấp, các ngành\r\n\nvà toàn xã hội về phòng chống tệ nạn mại dâm, nhằm phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn\r\n\nmại dâm, xóa bỏ mại dâm trẻ em.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Mục tiêu giai đoạn\r\n\n2006-2008: \n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm,\r\n\ný thức chấp hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và công dân trong công tác\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm;\n\n- Xóa bỏ mại dâm trẻ em, ngăn\r\n\nchặn tệ nạn mại dâm trong học sinh, sinh viên; ngăn chặn và giảm dần hoạt động\r\n\nmại dâm có tổ chức, mại dâm ở địa bàn công cộng (tình trạng “gái đứng đường”),\r\n\nmại dâm có tính bóc lột, trọng tâm là ở các đô thị, các điểm kinh doanh dịch vụ\r\n\nvăn hóa, thương mại, du lịch; ở những địa bàn trọng điểm, phức tạp; phòng ngừa,\r\n\nngăn chặn kịp thời không để phát sinh tệ nạn lại dâm ở những địa bàn chưa\r\n\nnghiêm trọng; đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số; \n\n- Duy trì xây dựng “Xã, phường,\r\n\nthị trấn lành mạnh không có tệ nạn lại dâm, ma túy”: \n\n+ Ở khu vực đô thị: 70% số xã,\r\n\nphường;\n\n+ Ở khu vực miền núi, nông\r\n\nthôn: 80 - 90% số xã, phường.\n\nb) Mục tiêu giai đoạn\r\n\n2009-2010:\n\n- Duy trì các mục tiêu, kết quả\r\n\nđạt được của giai đoạn 2006-2008\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm\n\n- Giảm các địa bàn phức tạp,\r\n\nnghiêm trọng \n\n- Tăng cường công tác chữa trị,\r\n\ngiáo dục, dạy nghề, hướng nghiệp, tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.\n\nII. CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU KẾ HOẠCH HÀNG NĂM:\n\n1. Giảm 80- 90% số tụ điểm mại\r\n\ndâm ở nơi công cộng (tình trạng “gái đứng đường”), không phát sinh tụ điểm mới.\n\n2. Đấu tranh, triệt phá, xử lý\r\n\n100% số vụ việc, đường dây hoạt động mại dâm được phát hiện\n\n3. Giảm 80 - 90% số cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, vũ trường, cơ sở karaoke...) hoạt\r\n\nđộng mại dâm trá hình dưới mọi hình thức.\n\n4. Ngăn chặn và giảm đối tượng\r\n\ntham gia hoạt động mại dâm, nhất là trẻ em, người chưa thành niên. Xử lý nghiêm\r\n\ntheo quy định của pháp luật 100% số đối tượng vi phạm bị phát hiện\n\n5. Chữa trị, giáo dục, dạy nghề,\r\n\nhỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho 70% số người bán dâm là người địa phương) có\r\n\nhồ sơ quản lý; giảm 50% tỷ lệ tái phạm.\n\n6. Giữ vững số xã, phường, thị\r\n\ntrấn hiện không có tệ nạn mại dâm; xây dựng mới ít nhất 10% xã, phường, thị trấn\r\n\nkhông có tệ nạn mại dâm.\n\nIII. NHŨNG NỘI\r\n\nDUNG CƠ BẢN CỦA KẾ HOẠCH:\n\n1. Hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn mại dâm được triển khai thực hiện đến mọi\r\n\nđối tượng, mọi tầng lớp xã hội; trong mọi gia đình, cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp và trên mọi địa bàn. Nội dung của hoạt động này gắn kết, lồng ghép\r\n\nvới các phong trào, cuộc vận động xã hội khác như cuộc vận động “Toàn dân đoàn\r\n\nkết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” (do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam phát động), phong trào “Xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa”\r\n\n(do ngành Văn hóa - Thông tin phát động).\n\n2. Lồng ghép việc thực hiện các\r\n\nchương trình, chủ trương chính sách an sinh xã hội với các kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; tạo nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp xã hội\r\n\n(như hỗ trợ vốn vay từ các quỹ phúc lợi xã hội (Chương trình vay vốn tạo việc\r\n\nlàm, quỹ Phụ nữ giúp nhau...), chương trình Xóa đói giảm nghèo...) cho phụ nữ,\r\n\ntrẻ em gái, các hộ gia đình nghèo nhằm phòng ngừa các nguy cơ sa ngã vào tệ nạn\r\n\nmại dâm.\n\n3. Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, chính sách pháp luật, chế độ về phòng, chống tệ nạn mại dâm\r\n\ncho các nhóm đối tượng liên quan.\n\n4. Nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước nhất là tại cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý dôi\r\n\ntượng, quản lý địa bàn, quản lý hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị\r\n\nlợi dụng để hoạt động mại dâm. \n\n5. Tăng cường phát hiện, đấu\r\n\ntranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Phát\r\n\nhuy vai trò giám sát của các tổ chức đoàn thể trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp và ở địa phương trong việc phát hiện, đấu tranh và xử lý đối với\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực phòng, chống tệ nạn mại dâm. \n\n6. Nâng cao chất lượng công\r\n\ntác.quản lý, giáo dục, chữa trị, dạy nghề, hướng, tạo việc làm và tái hòa nhập\r\n\ncộng đồng tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Khánh Hòa cho người bán dâm.\n\n7. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp\r\n\nliên ngành giữa các Sở, ban ngành các cấp và các địa phương trong việc triển\r\n\nkhai công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn\n\n8. Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ chuyên trách\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm nhất là cán bộ chuyên trách cấp cơ sở xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nIV. CÁC BIỆN\r\n\nPHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:\n\n1. Nhóm biện pháp phòng ngừa:\r\n\na) Cấp Ủy Đảng, Chính quyền các\r\n\ncấp, các ngành chỉ đạo tập trung, thống nhất công tác phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm.\n\nĐịnh kỳ hành quý các cơ quan\r\n\nchuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương báo cáo cấp Ủy Đảng, chính\r\n\nquyền cùng cấp việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm và đề xuất\r\n\nbiện pháp quản lý.\n\nb) Thường xuyên thông tin,\r\n\ntuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm:\n\n- Tuyên truyền bằng nhiều hình\r\n\nthức, chú trọng tuyên truyền trực tiếp; vận dụng các hình thức văn hóa, văn nghệ\r\n\ntruyền thống; đẩy mạnh việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật công nghệ mới, hiện\r\n\nđại để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, bảo đảm cung cấp các dịch vụ\r\n\ntuyên truyền phù hợp, có chất lượng. Phổ biến các mô hình hiệu quả, biểu dương,\r\n\nkhen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm. Tạo phong trào toàn dân và dư luận xã hội lên án mạnh\r\n\nmẽ, phát hiện, tố giác và tham gia đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm;\n\n- Huy động các tổ chức, đoàn thể\r\n\nxã hội, đặc biệt là hội Phụ nữ tham gia cảm hóa, giáo dục, hỗ trợ phụ nữ bán\r\n\ndâm tái hòa nhập cộng đồng. Tuyên truyền, vận động xã hội không định kiến với\r\n\nngười bán dâm hoàn lương;\n\n- Phát huy vai trò của Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, vận động phòng chống tệ nạn mại dâm; đưa nội dung tuyên truyền giáo dục,\r\n\nvận động phòng, chống tệ nạn mại dâm vào các chương trình hoạt động, sinh hoạt\r\n\ncủa các tổ chức, đoàn thể xã hội, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học.\r\n\nTư vấn cho phụ nữ nghèo; giáo dục giới tính và hướng dẫn thực hiện an toàn tình\r\n\ndục cho thanh thiếu niên. Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của người dân, đặc\r\n\nbiệt là những người kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm;\n\nTổ chức đa dạng các loại hình\r\n\nsinh hoạt văn hóa, thể thao nơi công cộng (khu dân cư, ký túc xá, khu tập thể\r\n\ncông nhân lao động, nơi làm việc...).\n\nc) Tăng cường thực hiện công\r\n\ntác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở xã, phường, thị trấn\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa\r\n\nchính quyền, công an, các tổ chức đoàn thể xã hội và nhân dân trong phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm tại cấp xã, phường, thị trấn. Đồng thời phải có biện pháp giữ bí\r\n\nmật, bảo vệ người dân khi cung cấp thông tin, tố giác tệ nạn mại dâm ngay tại cấp\r\n\nxã, phường, thị trấn;\n\n- Thực hiện việc phân loại,\r\n\nđánh giá tình hình tệ nạn mại dâm trên địa bàn; xây dựng Đội công tác xã hội\r\n\ntình nguyện cấp xã (theo Thông tư liên tịch 27/2003/TTLT ngày 081/2/2003 của Bộ\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam) tại cấp xã, phường, thị trấn; đặc biệt là ở các địa bàn trọng điểm;\n\n- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\ntài chính phục vụ công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm\n\n- Tăng cường vai trò trách nhiệm\r\n\nvà thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trong việc\r\n\nquản lý địa bàn;\n\n- Phát huy vai trò của Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc giám sát thực thi\r\n\npháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn. \n\nd) Phối hợp thực hiện các\r\n\nchương trình, chính sách an sinh xã hội:\n\n- Lồng ghép các chương trình\r\n\nkinh tế - xã hội, các dự án, đề án có liên quan như Xóa đói giảm nghèo; dạy nghề,\r\n\ntạo việc làm; giáo dục phổ cập tiểu học; phòng, chống ma túy; phòng, chống\r\n\nHIVIAIDS; phòng, chống phụ nữ, trẻ em phòng, chống xâm phạm tình dục trẻ em với\r\n\nchương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh;\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, tập thể công nhân lao động khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất không có tệ nạn xã hội; \n\n- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ\r\n\ntrực tiếp như vay vốn với lãi suất ưu đãi, xóa đói, giảm nghèo; khám, chữa bệnh,\r\n\nhọc văn hóa, học nghề miễn phí theo quy định của pháp luật về dạy nghề. Xây dựng\r\n\ncác Trưng tâm tư vấn và hỗ trợ phụ nữ nghèo nhằm giúp họ tiếp cận với các chương\r\n\ntrình an sinh xã hội.\n\nđ) Đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy định pháp luật, chính sách về phòng, chống tệ nạn mại dâm:\n\n- Đề xuất kiên nghi sửa đổi, bổ\r\n\nsung các chế tài hình sự, hành chính trên quan điểm xử lý nghiêm khắc đối với\r\n\nhành vi vi phạm tệ nạn mại dâm quy định tại Điều 4 Pháp lệnh Phòng, chống tệ nạn\r\n\nmại dâm; \n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp\r\n\ntrong quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để\r\n\nhoạt động mại dâm. Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp phép,\r\n\nđăng ký kinh doanh; quản lý địa bàn; xác định trách nhiệm của chính quyền địa\r\n\nphương, Thủ trưởng cơ quan quản lý đê xảy ra các vi phạm pháp luật về phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm trên địa bàn hoặc lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n- Đề xuất biện pháp phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm phù hợp với các quy luật phát triển kinh tế, xã hội, điều kiện\r\n\nquản lý và chỉ đạo của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Nhóm biện pháp chấn chỉnh\r\n\ncác hoạt động tiêu cực trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện dễ bị lợi\r\n\ndụng hoạt động mại dâm:\n\na) Thực hiện đúng quy định về cấp,\r\n\ntạm ngừng cấp, thu hồi, tịch thu giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại\r\n\ndâm.\n\nb) Quy hoạch các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm tại các địa phương. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về điều kiện kinh doanh, sử dụng\r\n\nlao động; gắn phòng, chống tệ nạn mại dâm ở các cơ sở này với việc xử lý nghiêm\r\n\nminh các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự, lưu hành văn hóa phẩm đồi\r\n\ntrụy, hành vi khiêu dâm, kích đục, sử dụng thuốc tắc, tiêm chích ma túy. Đối với\r\n\nhành vi chứa mại dâm, tổ chức, môi giới, bảo kê mại dâm cần tăng cường áp dụng\r\n\ncác hình phạt bổ sung, đặc biệt là hình phạt về kinh tế với mức tối đa.\n\nc) Triệt phá các tổ chức, ổ\r\n\nnhóm, tụ điểm hoạt động mại dâm.\n\nd) Điều tra, truy tố, xét xừ kịp\r\n\nthời các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật phòng, chống tệ nạn mại dâm; xử\r\n\nlý nghiêm minh đối với các hành vi mại dâm trẻ em và người chưa thành niên.\n\n3. Nhóm các biện pháp nâng\r\n\ncao chất lượng công tác giáo dục, chữa trị, tái hòa nhập cộng đồng tại Trung\r\n\ntâm Giáo dục- Lao động xã hội cho người bán dâm\n\na) Đề xuất điều chỉnh các chế độ\r\n\ntrợ cấp (tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh, chi phí y tế, mua sắm vật dụng cá nhân,\r\n\ntrợ cấp học nghề, trợ cấp tái hòa nhập cộng đồng...) cho người bán dâm tại\r\n\nTrung tâm Giáo dục.- Lao động xã hội Khánh Hòa, bảo đảm đủ chi phí và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế. Hoàn thiện việc áp dụng quy trình chữa trị, giáo dục lối sống,\r\n\ndạy nghề, lao động sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chữa trị\r\n\ntại Trưng tâm. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất tại Trung tâm. \n\nb) Phối hợp thực hiện các chính\r\n\nsách xóa đói, giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm có thu nhập ổn định, trợ cấp y\r\n\ntế, giáo dục; nhân rộng các mô hình có hiệu quả về quản lý, giáo dục, hỗ trợ\r\n\nngười bán dâm hoàn lương tại cộng đồng.\n\n4. Nhóm các biện pháp phối hợp\r\n\nliên ngành, nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho chính quyền cơ sở và nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn cho các cơ quan chuyên trách:\n\na) Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo\r\n\nphòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các cấp; củng cố Tổ\r\n\ncông tác liên ngành (Đội Đặc nhiệm 05- 06 tỉnh) làm tham.mưu giúp việc cho\r\n\nchính quyền; thành lập và củng cố các lực lượng thanh tra, kiểm tra liên ngành\r\n\nvề công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở cấp huyện, thị xã, thành phố. Có cơ\r\n\nchế đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội ở cấp\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\nb) Thực hiện cơ chế phối hợp quản\r\n\nlý nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại dâm giữa các ngành và địa phương trong\r\n\ncác hoạt động thanh tra, kiểm tra, thông tin, báo cáo, chế độ giao ban, trao đổi\r\n\nđề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn. Thường xuyên tiến hành các đợt kiểm tra,\r\n\nthanh tra liên ngành, đặc biệt đối với các địa bàn trọng điểm, phức tạp về tệ nạn\r\n\nmại dâm. \n\nc) Xây dựng và thực hiện các\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác liên ngành hàng năm ở các cấp vê phòng, chống tệ\r\n\nnạn mại dâm.\n\n5. Nhóm biện pháp thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách và chủ trương pháp luật của nhà nước trên lĩnh vực phòng,\r\n\nchống tệ nạn mại dâm:\n\nTổng kết những vấn đề tổng quan\r\n\nvà chuyên sâu về tệ nạn mại dâm. Đề xuất biện pháp, cơ chế quản lý nhà nước về\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm phù hợp với các giai đoạn phát triển của đất nước\r\n\nnói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng.\n\nV. TỔ CHỨC,\r\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội. \n\na) Chủ trì thực hiện Kế hoạch\r\n\ntriển khai công tác phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn\r\n\n2006 - 2010 trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành liên quan hướng dẫn thành lập Trung tâm tư vấn hỗ trợ phụ nữ tiếp cận với\r\n\ncác chương trình, chế độ chính sách an sinh xã hội; hướng dẫn củng cố và tổ chức\r\n\nhoạt động của thanh tra liên ngành (Đội Đặc nhiệm 05-06 tỉnh) về phòng, chống tệ\r\n\nnạn mại dâm.\n\nc) Hướng dẫn và phối hợp triển\r\n\nkhai kế hoạch thực hiện lồng ghép các chương trình Xóa đói giảm nghèo; dạy nghề,\r\n\ntạo việc làm; phòng, chống ma túy; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống xâm hại\r\n\ntình dục trẻ em với chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành liên quan tổ chức và hướng dẫn thực hiện các biện pháp hỗ trợ tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng cho người bán dâm.\n\nđ) Phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành, tổ chức đoàn thể xã hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các địa phương thực\r\n\nhiện việc quy hoạch các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại\r\n\ndâm.\n\n2. Công an tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan tổ chức đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm; quản lý, hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện các quy định về đảm bảo an ninh, trật tự\r\n\nan toàn xã hội; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm trên địa bàn.\n\nb) Phối hợp hoạt động phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm với phòng, chống tội phạm ma túy và phòng, chống buôn bán phụ nữ,\r\n\ntrẻ em.\n\n3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tuyến biên\r\n\nphòng.\n\nb) Tăng cường tuần tra, kiểm\r\n\nsoát quản lý địa bàn tuyến biên phòng, kịp thời phát hiện các hoạt động mại\r\n\ndâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới nhằm mục đích mại dâm để điều tra, xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Văn hóa - Thông tin\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn và huy động\r\n\ncác Đội Thông tin lưu động cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên uyên, giáo dục nâng\r\n\ncao nhận thức cho nhân dân về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban ngành, đoàn thể xã hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các địa phương tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa - thông tin thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. \n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động văn hóa\r\n\nvà dịch vụ văn hóa; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các địa phương rà soát và quy hoạch\r\n\ncác cơ sở văn hóa và dịch vụ văn hóa; thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng quản lý, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp lưu hành và truyền bá văn\r\n\nhóa phẩm độc hại, đồi trụy. \n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý\r\n\nhoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực văn hóa- thông tin chưa phù hợp; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Sở,\r\n\nban ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương trong việc quản lý, kiểm tra, thanh\r\n\ntra các cơ sở dịch vụ văn hóa. \n\nd) Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân các địa phương thực hiện công tác xây dựng “Xã, phường, thị trấn\r\n\nlành.mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy” gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn\r\n\nkết xây dựng đời sống văn hóa.\n\n5. Sở Tư pháp \n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các chế tài xử lý hình sự và xử lý hành\r\n\nchính đối với các hành vi vi phạm tệ nạn mại dâm, trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành, tổ chức đoàn thể xã hội cấp tỉnh liên quan tổ chức tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm.\n\n6. Sở Y tế\n\na) Hướng dẫn, chỉ đạo việc điều\r\n\ntrị các bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người bán dâm và điều trị cho\r\n\nngười bán dâm nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Giáo dục - Lao động\r\n\nxã hội Khánh Hòa.\n\nb) Hướng dẫn việc tổ chức khám\r\n\nsức khỏe định kỳ cho người lao động làm việc ở các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ\r\n\nbị lợi dụng để hoạt động mại dâm.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm do ngành quản\r\n\nlý.\n\n7. Sở Giáo dục - Đào tạo\n\na) Chỉ đạo và tổ chức triển\r\n\nkhai chương trình giáo dục giới tính; giáo dục kỹ năng sống; giáo dục phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm trong các trường học.\n\nb) Phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành, tổ chức đoàn thể xã hội liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa học\r\n\nsinh, sinh viên tham gia tệ nạn mại dâm.\n\n8. Sở Du lịch- Thương mại\n\na) Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu\r\n\ntư và Ủy ban nhân dân các địa phương chỉ đạo chấn chỉnh việc cấp giấy đăng ký\r\n\nkinh doanh, giấy phép hành nghề của các cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc ngành quản\r\n\nlý.\n\nb) Thực hiện quy hoạch các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ thuộc ngành quản lý.\n\nc) Xây dựng quy chế phối hợp giữa\r\n\nngành chủ quản với chính quyền cơ sở trong việc quản lý, kiểm tra các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\na) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện mục\r\n\ntiêu chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm; tổ chức huy động các nguồn lực\r\n\nkhác cho công tác này.\n\nb) Chỉ đạo hệ thống ngành, phối\r\n\nhợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương trong việc thực\r\n\nhiện các quy định về cấp phép kinh doanh các ngành nghề có điều kiện về an ninh\r\n\ntrật tự; tham gia với các ngành liên quan về quy hoạch các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ.\n\n10. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội rà soát, áp dụng thực hiện các chế độ, chính sách\r\n\nhỗ trợ cán bộ trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; đối tượng đưa vào chữa\r\n\ntrị, dạy nghề, tái hòa nhập cộng đồng tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội\r\n\nKhánh Hòa.\n\nb) Hướng dẫn sử dụng kinh phí\r\n\nthu được do xử phạt vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm và các nguồn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nc) Hướng dẫn việc huy động, quản\r\n\nlý và sử dụng tài chính cho cấp xã, phường, thị trấn về phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm.\n\n11. Ủy ban Dân số, Gia đình\r\n\nvà Trẻ em tỉnh\n\nChỉ đạo việc phối hợp thực hiện\r\n\nchương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm với chương trình ngăn ngừa và giải quyết\r\n\ntình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động\r\n\nnặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Quyết định\r\n\n19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n12. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\nCác Sở, Ban ngành cấp tỉnh\r\n\ntrong phạm vi trách nhiệm của mình tham gia kế hoạch trên ngành, lồng ghép hoạt\r\n\nđộng chỉ đạo, quản lý phòng, chống tệ nạn mại dâm vào các hoạt động chuyên môn\r\n\nthường xuyên của đơn vị; lồng ghép việc thực hiện các chương trình kinh tế - xã\r\n\nhội có liên quan với kế hoạch này.\n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Cam Ranh và TP. Nha Trang\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn thuộc quyền quản lý; xây\r\n\ndựng kế hoạch hành động giai đoạn 2006-2010 và kế hoạch hàng năm; chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị\r\n\ntrấn; chịu trách nhiệm về mục tiêu, hiệu quả của công tác phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm ở địa phương.\n\nb) Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch,\r\n\nquy hoạch các cơ sở kinh doanh dịch vụ, chỉ đạo chấn chỉnh cấp giấy đăng ký\r\n\nkinh doanh, giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi\r\n\ndụng để hoạt động mại dâm.\n\nc) Bố trí kinh phí hàng năm từ\r\n\nnguồn ngân sách địa phương, huy động các nguồn đóng góp hợp pháp để bảo đảm\r\n\nkinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm ở địa phương.\n\nd) Tăng cường cán bộ cho hệ thống\r\n\ncông tác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở địa phương; xây dựng Đội công tác xã hội\r\n\ntình nguyện cấp xã, phường, thị trấn (theo Thông tư liên tịch 27/2003/TTLT ngày\r\n\n08/12/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); tổ chức các Đội thanh tra liên ngành và\r\n\nTổ chuyên viên liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ở địa phương.\n\n14. Để nghị Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nTăng cường chỉ đạo Tòa án, Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ, kiểm sát, điều tra truy tố và xét xử các vụ án liên quan đến tệ nạn\r\n\nmại dâm; xử lý nghiêm minh các đối tượng vi phạm nhằm nâng cao tác dụng giáo dục,\r\n\nrăn đe, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm mại dâm.\n\n15. Để nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên (Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,\r\n\nLiên Đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông\r\n\ndân tỉnh) phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành, cơ quan liên quan\r\n\ntăng cường thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa ở khu dân cư” kết hợp với mô hình xây dựng “Xã, phường, thị trấn lành\r\n\nmạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy”; phát động phong trào toàn dân lên án,\n\ntố giác các hành vi vi phạm tệ nạn mại dâm; giáo dục các đối tượng mại dâm\r\n\ntại cộng đồng dân cư; chỉ đạo hướng dẫn các tổ chức đoàn thể xã hội ở\r\n\ncác địa bàn trọng điểm để phòng, chống tệ nạn mại dâm; giám sát việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm của cơ quan nhà nước ở các cấp.\n\nVI. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Kinh phí thực hiện chương\r\n\ntrình phòng, chống tệ nạn mại dâm được bố trí trong dự toán chi thường xuyên\r\n\nhàng năm của các Sở, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương theo phân cấp\r\n\nngân sách nhà nước hiện hành và huy động từ các tổ chức, cá nhân ở trong và\r\n\nngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kinh phí phòng, chống tệ nạn\r\n\nmại dâm phải được quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc sử dụng kinh phí phòng, chống tệ nạn mại dâm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nCác Sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang có trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện; thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai công tác và xây\r\n\ndựng kế hoạch cho từng giai đoạn, từng năm để thực hiện một cách phù hợp, có hiệu\r\n\nquả./.\n\n", + "id": 102717 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102718.json b/contexts/context_102718.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a09ba5b65e597926279d0dc0a75a62b58b7c464e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102718.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-65-2004-QD-UB-to-chuc-dich-vu-quan-ly-van-hanh-khai-thac-khu-do-thi-moi-nha-chung-cu-cao-tang-Thanh-pho-Ha-Noi-35548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2004-QD-UB-to-chuc-dich-vu-quan-ly-van-hanh-khai-thac-khu-do-thi-moi-nha-chung-cu-cao-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 65/2004/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC DỊCH VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH,\r\n\nKHAI THÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI, NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thủ đô;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 123/2001/QĐ-UB ngày 06 tháng 12 năm 2001 của UBND Thành phố\r\n\nvề quy định những nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở,\r\n\ncải tạo sửa chữa nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2003/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ\r\n\nchức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị mới; nhà chung cư cao tầng\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3:\n\nChánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; Giám đốc các\r\n\nSở, Ban, Ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiên\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC DỊCH VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHU ĐÔ\r\n\nTHỊ MỚI, NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 07 tháng 5 năm 2004 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng:\n\nBản quy định này quy định việc tổ\r\n\nchức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác các khu đô thị mới, nhà chung cư cao\r\n\ntầng được xây dựng mới hoặc được cải tạo xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Hà\r\n\nNội (không áp dụng đối với khu tập thể cũ do Thành phố quản lý hoặc do các cơ\r\n\nquan tự quản lý đã được xây dựng trong các thời kỳ trước đây).\n\nĐối tượng áp dụng văn bản này\r\n\nbao gồm: doanh nghiệp được giao tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác\r\n\nkhu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng; dân cư ở trong khu đô thị mới, trong các\r\n\nnhà chung cư cao tầng; tổ chức Nhà nước có liên quan thực hiện chức năng quản lý,\r\n\ngiám sát.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác:\n\nViệc tổ chức dịch vụ quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác các khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng thực hiện nguyên tắc\r\n\nlấy thu bù chi; do các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế (gọi chung là doanh\r\n\nnghiệp) có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\nnày thực hiện và được lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu công khai.\n\nĐiều 3.\r\n\nKinh phí thực hiện:\n\nKinh phí đảm bảo cho các dịch vụ\r\n\nquản lý, vận hành, khai thác khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng được cân đối\r\n\ntừ các nguồn:\n\n+ Khoản tiền thu từ khai thác\r\n\ncác diện tích nhà, đất do Thành phố quản lý giao cho các doanh nghiệp tổ chức\r\n\nthực hiện gồm: tầng 1 và tầng hầm (nếu có) nhà chung cư cao tầng; các diện tích\r\n\nđất phục vụ mục đích công cộng như xây dựng chợ, cơ sở kinh doanh dịch vụ, bãi\r\n\nđỗ xe, sân bải thể thao, vui chơi giải trí...\n\n+ Khoản tiền do dân cư sinh sống\r\n\ntrong các khu chng cư cao tầng và dân cư trong khu đô thị mới đóng góp hàng\r\n\ntháng theo các dịch vụ được hưởng. Mức đóng góp đối với từng đối tượng dân cư\r\n\ndo Hội đồng xét thầu quy định mức giá dự kiến để đưa ra đấu thầu và thực hiện\r\n\ntheo kết quả trúng thầu.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức quản lý của chủ đầu tư khi triển khai dự án:\n\nCác nhà đầu tư xây dựng khu đô\r\n\nthị mới hoặc xây dựng nhà chung cư cao tầng phải có phương án tổ chức quản lý,\r\n\nvận hành, khai thác sau khi xây dựng xong và được phê duyệt khi giao làm chủ đầu\r\n\ntư dự án. Chủ đầu tư tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác trong 05 năm\r\n\nđầu tiên kể từ ngày đưa công trình vào vận hành khai thác (không phải thông qua\r\n\nđấu thầu), nhưng phải đủ các điều kiện sau:\n\n- Thành lập doanh nghiệp riêng\r\n\n(hoặc một hình thức tổ chức thích hợp) để thực hiện chuyên trách nhiệm vụ tổ chức\r\n\ndịch vụ quản lý, vận hành và khai thác.\n\n- Phải ký hợp đồng tổ chức dịch\r\n\nvụ quản lý, vận hành và khai thác với Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội\r\n\nvới đầy đủ những nội dung về quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định.\n\n- Hết thời hạn 05 năm phải tham\r\n\ngia đấu thầu theo quy định.\n\nĐiều 5.\n\nTrường hợp chủ đầu tư xây dựng khu đô thị mới, nhà chung\r\n\ncư cao tầng không đảm đương được nhiệm vụ tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành,\r\n\nkhai thác, nếu được chấp thuận khi phê duyệt dự án thì phải báo cáo chính thức\r\n\nbằng văn bản với Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất trước khi bắt đầu triển\r\n\nkhai dự án. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất chủ trì cùng với Sở Quy hoạch –\r\n\nKiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Tài chính xác định ngay các phần diện tích nhà, đất\r\n\nđược dành riêng cho mục đích này và công bố công khai việc tổ chức đấu thầu lựa\r\n\nchọn doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác các khu đô thị mới,\r\n\nnhà chung cư cao tầng, ký hợp đồng với doanh nghiệp được trúng thầu. Chủ đầu tư\r\n\nchịu trách nhiệm bàn giao cho doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý vận hành và\r\n\nkhai thác các hạng mục công trình khi hoàn thành, có sự giám sát của các ngành\r\n\nchức năng liên quan.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác đối với dự án đã được triển khai:\n\nĐối với các dự án khu đô thị mới,\r\n\nnhà chung cư cao tầng đang được triển khai, chủ đầu tư dự án phải bổ sung ngay\r\n\nphương án tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành và khai thác. Sở Tài nguyên Môi trường\r\n\nvà Nhà đất xem xét tổ chức thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 4 hoặc\r\n\nĐiều 5.\n\nChương 2:\n\nLỰA CHỌN DOANH NGHIỆP TỔ\r\n\nCHỨC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ TỔ CHỨC XÉT THẦU\n\nĐiều 7. Lựa\r\n\nchọn doanh nghiệp tổ chức dịch vụ:\n\nViệc lựa chọn doanh nghiệp làm dịch\r\n\nvụ quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng được thực\r\n\nhiện thông qua hình thức đấu thầu công khai.\n\nNguyên tắc cơ bản xét thầu theo\r\n\nhai tiêu chí:\n\n- Doanh nghiệp đưa ra các phương\r\n\nán dịch vụ tốt nhất cho dân cư\n\n- Dân cư đóng góp mức phí dịch vụ\r\n\nthấp nhất.\n\nĐiều 8. Hội\r\n\nđồng xét thầu:\n\nSở Tài nguyên Môi trường và Nhà\r\n\nđất chủ trì tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác các khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng trình UBND Thành phố\r\n\nquyết định.\n\nHội đồng xét thầu gồm: Sở Tài\r\n\nnguyên Môi trường và Nhà đất, Sở Tài chính, đại diện UBND quận (huyện), phường\r\n\n(xã), thị trấn nơi có khu đô thị mới, nhà chung cư, đại diện cụm dân cư và Ban\r\n\nquản trị nhà chung cư (nếu đã thành lập), trường hợp chưa thành lập Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư thì đại diện Ban quản trị nhà chung cư lâm thời là thành viên. Trường\r\n\nhợp đặc biệt, mang tính đặc thù, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất đề xuất\r\n\nphương án trình UBND Thành phố quyết định.\n\nQuy chế xét thầu lựa chọn doanh\r\n\nnghiệp thực hiện dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác có quy chế riêng.\n\nChương 3:\n\nQUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP TỔ CHỨC DỊCH VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ\r\n\nTRONG KHU ĐÔ THỊ MỚI, NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ của doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý:\n\nDoanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\n1/ Duy trì chất lượng, kiến trúc\r\n\ncủa khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng. Sửa chữa kịp thời các hư hỏng phát\r\n\nsinh thuộc phần sở hữu chung: khung cột, tường, sàn, mái, sân thượng, hành\r\n\nlang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi\r\n\nđể xe, thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình (nếu có), bể phốt, thu lôi, cứu\r\n\nhỏa... và duy tu bảo dưỡng theo định kỳ theo quy định hiện hành của Nhà nước\r\n\n(sau khi hết thời hạn bảo hành của các chủ đầu tư).\n\n2/ Đảm bảo vệ sinh môi trường,\r\n\nthu gom rác thải và vận chuyển đến địa điểm tập kết của khu vực.\n\n3/ Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\nhệ thống hạ tầng kỹ thuật của toàn khu, bao gồm:\n\n- Hệ thống cống rãnh thoát nước\r\n\ntrong khu đô thị (hoặc xung quanh nhà chung cư cao tầng).\n\n- Thảm cỏ, vườn hoa, cây xanh (kể\r\n\ncả việc chăm sóc và tưới cây).\n\n- Quản lý hệ thống đường giao\r\n\nthông trong khu đô thị. Thực hiện nhiệm vụ sửa chữa nhỏ và có trách nhiệm cùng\r\n\nvới Ban quản trị các nhà chung cư trong khu đô thị lập kế hoạch đề xuất với\r\n\nThành phố thực hiện các sửa chữa như nâng cấp, trải nhựa, bê tông hóa, thảm tại\r\n\nmặt đường v.v..\n\nCác nội dung sau đây do các cơ\r\n\nquan chuyên ngành của Thành phố chịu trách nhiệm:\n\n+ Trạm biến thế điện, hệ thống\r\n\ncung cấp điện ngoài nhà do Công ty Điện lực Hà Nội quản lý.\n\n+ Trạm nước, hệ thống cung cấp\r\n\nnước sạch ngoài nhà do Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội quản lý.\n\n+ Hệ thống đèn chiếu sáng công cộng\r\n\ntrên trục đường giao thông do Công ty Chiếu sáng đô thị quản lý.\n\n4/ Tổ chức việc vận hành, bảo quản,\r\n\nbảo dưỡng định kỳ, sửa chữa hệ thống thang máy trong các nhà chung cư cao tầng.\r\n\nTheo định kỳ thời hạn sử dụng của thang máy, hàng năm phải nộp một khoản tiền\r\n\nvào một tài khoản để thay thế thang máy khi đến thời hạn.\n\n5/ Vận hành hệ thống kỹ thuật\r\n\nchung trong các khu nhà chung cư: Bơm nước, điện chiếu sáng hành lang, cầu\r\n\nthang, máy phát điện, hệ thống cấp điện, nước sạch, khí đốt, nước thải, thiết bị\r\n\nphòng chống cháy và các thiết bị khác.\n\n6/ Quản lý, duy trì, bảo dưỡng định\r\n\nkỳ diện tích hành lang, cầu thang sử dụng chung.\n\n7/ Tổ chức các dịch vụ phục vụ\r\n\ndân cư trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và các loại dịch vụ khác nếu có nhu cầu.\r\n\nCác hoạt động này được thu phí theo các quy định chung hoặc theo thỏa thuận\r\n\n(tùy loại hình dịch vụ).\n\n8/ Bảo vệ an ninh trật tự trong khu\r\n\nđô thị và trong các nhà chung cư cao tầng (có quy định phối hợp với UBND phường,\r\n\nCông an phường và ban quản trị nhà chung cư).\n\nĐiều 10.\r\n\nQuyền lợi của doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý:\n\nDoanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng có các quyền sau:\n\n1/ Được giao quản lý, được tổ chức\r\n\nkhai thác hoặc được quyền ký hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân khai thác:\n\n- Toàn bộ diện tích tầng 1 và tầng\r\n\nhầm (nếu có) nhà chung cư cao tầng để tổ chức kinh doanh, dịch vụ phục vụ dân\r\n\ncư, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến điều kiện sống của dân cư, không vi\r\n\nphạm cảnh quan môi trường, tuyệt đối không được sử dụng làm nhà ở.\n\n- Các diện tích đất phục vụ các\r\n\nmục đích công cộng như xây dựng chợ, cơ sở kinh doanh, bãi đỗ xe, sân bãi thể\r\n\nthao, vui chơi giải trí... theo quy hoạch.\n\n2/ Được thu phí đóng góp hàng\r\n\ntháng của các hộ dân sinh sống trong khu đô thị và trong các nhà chung cư cao tầng\r\n\ntheo mức quy định khu trúng thầu. Khi có thay đổi mức phí đóng góp phải được sự\r\n\nđồng thuận của đại diện cụm dân cư (hoặc Ban quản trị nhà chung cư theo quy chế\r\n\nquản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 10/2003/QĐ-BXD\r\n\nngày 3/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) và chính quyền phường sở tại.\n\n3/ Được hưởng toàn bộ lợi nhuận do\r\n\ntổ chức khai thác tốt các nội dung quy định ở phần trên sau khi trang trải đủ\r\n\nchi phí phục vụ quản lý, vận hành theo các nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và nộp\r\n\nthuế theo luật định.\n\n4/ Có thể tự tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy định tại Điều 9 hoặc được quyền ký hợp đồng với các đơn vị\r\n\nchuyên trách thực hiện, nhưng doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành,\r\n\nkhai thác khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng vẫn phải chịu trách nhiệm trước\r\n\ndân cư và trước các cơ quan quản lý nhà nước về các nhiệm vụ được giao theo hợp\r\n\nđồng.\n\n5/ Được ưu tiên xét chọn khi tổ\r\n\nchức đấu thầu lại. Trường hợp doanh nghiệp quản lý thực hiện tốt các nghĩa vụ\r\n\ntheo hợp đồng, được tập thể cụm dân cư và chính quyền phường nhất trí đề nghị,\r\n\nsẽ được xem xét gia hạn hợp đồng thời hạn 05 năm tiếp theo không phải thông qua\r\n\nđấu thầu.\n\nĐiều\r\n\n11. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân ký hợp đồng khai thác các dịch vụ\r\n\nvới doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị, nhà\r\n\nchung cư cao tầng:\n\n- Được họat động kinh doanh, dịch\r\n\nvụ theo nội dung hợp đòng đã ký với doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác\r\n\nkhu đô thị, nhà chung cư cao tầng.\n\n- Được đảm bảo quyền hoạt động\r\n\nkinh doanh, dịch vụ theo thời gian quy định trong hợp đồng. Được toàn quyền sở\r\n\nhữu các trang thiết bị đầu tư thêm phục vụ cho mục đích kinh doanh, dịch vụ.\n\n- Được ưu tiên xét gia hạn hợp đồng\r\n\nkinh doanh dịch vụ khi doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị,\r\n\nnhà chung cư cao tầng hết thời hạn hợp đồng và không tiếp tục trúng thầu. Doanh\r\n\nnghiệp tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị, nhà chung cư\r\n\ncao tầng mới trúng thầu có trách nhiệm gia hạn hợp đồng khai thác kinh doanh, dịch\r\n\nvụ cho các thể nhân đang hoạt động nếu chấp hành đầy đủ các điều kiện theo quy\r\n\nđịnh chung.\n\n- Phải đảm bảo vệ sinh cảnh quan\r\n\nmôi trường của địa điểm được phép khai thác kinh doanh, dịch vụ. Không được tự\r\n\ný sửa chữa, cơi nơi, không được sử dụng làm nhà ở.\n\nĐiều 12.\r\n\nQuyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng nhà:\n\n1/ Quyền lợi:\n\n- Người sử dụng nhà trong khu vực\r\n\nđô thị mới, nhà chung cư cao tầng được hưởng các dịch vụ quy định tại Điều 9\r\n\nquy định này.\n\n- Thực hiện giám sát nội dung và\r\n\nchất lượng dịch vụ của doanh nghiệp tổ chức dịch vụ thông qua Đại diện cụm dân\r\n\ncư và Ban quản trị nhà chung cư cao tầng.\n\n2/ Nghĩa vụ:\n\n- Đóng góp khoản kinh phí để đảm\r\n\nbảo cho các dịch vụ quản lý, vận hành khai thác theo quy định.\n\n- Chấp hành đúng nội dung quy định\r\n\ntại bản quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan.\n\nĐiều 13.\r\n\nCác hành vi bị nghiêm cấm:\n\nNghiêm cấm các tổ chức, cá nhân quản\r\n\nlý, sử dụng nhà trong khu đô thị mới hoặc nhà chung cư cao tầng:\n\n- Cơi nới, chiếm dụng diện tích\r\n\nđất tầng 1 quanh nhà; diện tích nhà, không gian thuộc phần sử dụng chung như:\r\n\nhành lang, cầu thang, gầm cầu thang ... dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo,\r\n\ntháo dỡ hoặt làm thay đổi kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang\r\n\nthiết bị sử dụng chung, kiến trúc mặt ngoài của nhà.\n\n- Tự ý chuyển nhượng hợp đồng dịch\r\n\nvụ cho tổ chức, cá nhân khác; tự ý thay đổi mục đích sử dụng nhà thuê ghi trong\r\n\nhợp đồng.\n\n- Gây tiếng ồn quá mức qui định,\r\n\nlàm ảnh hưởng đến trật tự trị an nhà chung cư; quảng cáo, viết vẽ trái qui định\r\n\nhoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép.\n\n- Xả rác thải, nước thải, khí thải,\r\n\nchất độc hại, gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường.\n\nĐiều 14. Xử\r\n\nlý vi phạm:\n\n1/ Doanh nghiệp quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác khu đô thị mới, nhà chung cư cao tâng được lựa chọn không thực\r\n\nhiện đầy đủ hoặc thực hiện không tốt những nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng. Đại\r\n\ndiện cụm dân cư hoặc Ban quản trị nhà chung cư đề nghị UBND phường xử lý từ\r\n\ntình thức nhắc nhở, cảnh cáo, xử phạt hành chính đến kiến nghị Sở Tài nguyên\r\n\nMôi trường và Nhà đất hủy hợp đồng quản lý vận hành và khai thác. Trường hợp bị\r\n\nhủy hợp đồng giữa chừng, doanh nghiệp mới thay thế phải thanh toán phần kinh\r\n\nphí doanh nghiệp trước đã đầu tư theo quyết định của Hội đồng thẩm định của\r\n\nThành phố.\n\n2/ Tổ chức, cá nhân sử dụng nhà\r\n\ntrong khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng và tổ chức, cá nhân ký hợp đồng\r\n\nkhai thác các dịch vụ với doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai\r\n\nthác khu đô thị, nhà chung cư cao tầng vi phạm những điều khoản liên quan tại\r\n\nquy định này thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các quận, huyện:\n\n1/ Sở Tài nguyên Môi trường và\r\n\nNhà đất: Chủ trì cùng với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Quy hoạch Kiến trúc,\r\n\nUBND quận, huyện và UBND phường sở tại để thực hiện các công việc sau:\n\n- Công bố danh mục các khu đô thị\r\n\nmới hoặc các nhà chung cư cao tầng cần kêu gọi các doanh nghiệp làm dịch vụ quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác khu đô thị, nhà chung cư cao tầng tham gia đấu thầu để\r\n\nđược quản lý, vận hành, khai thác.\n\n- Trong từng khu đô thị mới hoặc\r\n\nnhà chung cư cao tầng cần xác định rõ:\n\n+ Những nhiệm vụ doanh nghiệp phải\r\n\nthực hiện.\n\n+ Diện tích nhà, đất công cộng\r\n\ndoanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị, nhà chung cư cao tầng được\r\n\nquyền khai thác để trang trải chi phí quản lý, vận hành.\n\n- Chủ trì tổ chức đấu thầu và ký\r\n\nhợp đồng với doanh nghiệp trúng thầu, bàn giao diện tích nhà, đất Thành phố quản\r\n\nlý cho doanh nghiệp trúng thầu.\n\n- Phối hợp cùng với UBND quận,\r\n\nhuyện và UBND phường sở tại xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\n2/ Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở\r\n\nQuy hoạch Kiến trúc: Tham gia cùng với Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất xây\r\n\ndựng những nội dung để làm căn cứ tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác khu đô thị, nhà chung cư cao tầng.\n\n3/ Sở Tài chính: Chủ trì cùng\r\n\ncác Sở: Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất, Cục Thuế Hà Nội xác định mức phí dịch\r\n\nvụ dân cư phải đóng góp để làm cơ sở xét thầu, lựa chọn doanh nghiệp quản lý.\n\n4/ Sở Giao thông công chính:\n\nHướng dẫn chủ đầu tư xây dựng\r\n\nkhu đô thị mới lập hồ sơ bàn giao và tiếp nhận hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài\r\n\nnhà sau khi chủ đầu tư đã thực hiện xây dựng xong toàn bộ khu đô thị theo dự\r\n\nán, gồm: đường giao thông, hệ thống chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước,\r\n\nvườn hoa, cây xanh... và thống nhất với Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất những\r\n\nhạng mục giao cho doanh nghiệp quản lý khu đô thị mới (hoặc nhà chung cư) để quản\r\n\nlý, vận hành.\n\n5/ Công ty Điện lực Hà Nội:\n\nHướng dẫn chủ đầu tư xây dựng\r\n\nkhu đô thị mới lập hồ sơ bàn giao và tiếp nhận hệ thống cấp điện ngoài nhà sau\r\n\nkhu chủ đầu tư đã thực hiện xây dựng xong toàn bộ khu đô thị theo dự án.\n\n6/ UBND quận, huyện:\n\n- Là thành viên tham gia xét thầu\r\n\nlựa chọn doanh nghiệp tổ chức dịch vụ quản lý\n\n- Chỉ đạo UBND phường và Công an\r\n\nphường sở tại tham gia Ban quản trị nhà chung cư cao tầng theo quy định.\n\n- Xử lý vi phạm hành chính đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.\n\n7/ UBND phường sở tại:\n\n- Tham gia cùng với các Sở chuẩn\r\n\nbị nội dung phục vụ việc tổ chức đấu thầu, là thành viên của Tổ xét thầu lựa chọn\r\n\ndoanh nghiệp quản lý do Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất chủ trì.\n\n- Tổ chức phổ biến đến cộng đồng\r\n\ndân cư những nội dung của hợp đồng quản lý, vận hành khu đô thị hoặc nhà chung\r\n\ncư cao tầng của doanh nghiệp trúng thầu.\n\n- Tổ chức các ban đại diện dân\r\n\ncư của các đơn vị, thống nhất nội quy chung và phổ biến đến cộng đồng dân cư để\r\n\ncùng nhau thực hiện.\n\n- Chỉ đạo cụm dân cư giúp đỡ hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp quản lý vận hành và khai thác khu đô thị mới hoặc nhà\r\n\nchung cư cao tầng, đồng thời kiểm tra giám sát hoạt động của doanh nghiệp theo\r\n\nnội dung hợp đồng, kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc và xử lý các vi\r\n\nphạm của doanh nghiệp quản lý cũng như cộng đồng dân cư, những trường hợp vượt\r\n\nquá thẩm quyền, UBND phường phải đề xuất với các ban ngành chức năng hoặc chính\r\n\nquyền cấp trên cùng phối hợp giải quyết.\n\nNhững tranh chấp phát sinh trong\r\n\nquá trình thực hiện hợp đồng ngoài phạm vi xử lý hành chính được giải quyết tại\r\n\ntòa án các cấp theo thẩm quyền.\n\nĐiều 16. Trong quá trình thực hiện\r\n\nQuy định này, mọi vấn đề phát sinh được thông báo về Sở Tài nguyên Môi trường\r\n\nvà Nhà đất để nghiên cứu, trình UBND Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp ./.\n\n", + "id": 102718 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102719.json b/contexts/context_102719.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3f00b37303cbf9e8532605cee209ea99d649e35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102719.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-4217-KH-BHXH-2020-tang-cuong-cong-tac-thong-tin-truyen-thong-2021-469203.aspx", + "name": "Ke-hoach-4217-KH-BHXH-2020-tang-cuong-cong-tac-thong-tin-truyen-thong-2021-469203", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4217/KH-BHXH\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2020 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG NĂM 2021\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm xã hội\r\n\n(BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) góp phần nâng cao nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành, người sử dụng lao động, người lao động và mỗi người\r\n\ndân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT.\n\nb) Nâng cao hơn nữa hiệu quả\r\n\ncác hoạt động thông tin, truyền thông chính sách pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT,\r\n\ncổ vũ động viên các tập thể, cá nhân trong toàn hệ thống tích cực tham gia công\r\n\ntác truyền thông, hưởng ứng các phong trào thi đua, nỗ lực phấn đấu hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ năm 2021; Thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nghị\r\n\nquyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 tại Hội nghị lần thứ VII, Ban Chấp hành Trung ương\r\n\nkhóa XII về cải cách chính sách BHXH, Đề án đổi mới toàn diện nội dung, hình thức\r\n\nvà phương pháp tuyên truyền bảo hiểm xã hội theo Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra.\n\nc) Phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp, từ đó tạo sự chuyển biến mạnh\r\n\nmẽ nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông chính sách, pháp luật\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT, góp phần tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo, sự đồng\r\n\nthuận trong tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT; củng cố và tạo niềm\r\n\ntin sâu rộng trong Nhân dân về chính sách BHXH, BHTN, BHYT, từ đó tự nguyện\r\n\ntham gia như một nhu cầu thiết yếu để tự an sinh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công tác thông tin, truyền\r\n\nthông năm 2021 cần bám sát nhiệm vụ chính trị của Ngành, cụ thể hóa thành các\r\n\nhoạt động truyền thông phù hợp với đặc thù địa phương; phải tạo sự gắn kết, phối\r\n\nhợp chặt chẽ, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện từ Trung\r\n\nương đến địa phương trên phạm vi toàn quốc.\n\nb) Công tác thông tin, truyền\r\n\nthông phải được tiến hành chủ động, thường xuyên, liên tục, đồng bộ ở các cấp;\r\n\nđa dạng về hình thức thể hiện, phong phú về nội dung, phù hợp với đặc điểm đối\r\n\ntượng, văn hoá vùng miền, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm. Đổi mới toàn\r\n\ndiện nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền theo Quyết định số\r\n\n1676/QĐ-TTg ngày 21/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Huy động được sức mạnh của\r\n\ntoàn xã hội, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; nâng cao trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác thông tin,\r\n\ntruyền thông chính sách, pháp luật BHXH, BHTN, BHYT giúp cán bộ, đảng viên và\r\n\nNhân dân thấy rõ vai trò, trách nhiệm, quyền lợi và ý nghĩa nhân đạo, nhân văn\r\n\nsâu sắc của chính sách BHXH, BHTN, BHYT của Đảng và Nhà nước ta.\n\nd) Đổi mới, đa dạng hóa các\r\n\nhình thức thông tin, truyền thông; kết hợp giữa các hình thức truyền thống với\r\n\ncác hình thức truyền thông mới, truyền thông số, truyền thông đa phương tiện; kết\r\n\nhợp giữa hình thức thông tin, truyền thông thường xuyên với hình thức thông\r\n\ntin, truyền thông theo chiến dịch, theo chủ đề đáp ứng nhu cầu, thị hiếu, đảm bảo\r\n\ntiện ích, thiết thực cho người dân ở mọi lứa tuổi, phù hợp với đặc thù kinh tế\r\n\n- xã hội từng địa phương, văn hóa truyền thống, tâm lý, thói quen của người\r\n\ndân.\n\nII. CHỦ THỂ\r\n\nTHÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG\n\n1. Cấp ủy đảng, chính quyền,\r\n\ncác bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, các hội, đoàn thể các cấp.\n\n2. Người sử dụng lao động và\r\n\nngười lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHYT theo quy định.\n\n3. Người thuộc diện tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.\n\n4. Nhóm học sinh sinh viên, chú\r\n\ntrọng sinh viên cuối khóa, là đối tượng sắp tham gia vào thị trường lao động.\n\n5. Cộng tác viên tuyên truyền\r\n\n(Hội viên, cộng tác viên các hội, đoàn thể), nhân viên đại lý thu, người có uy\r\n\ntín, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, các cơ sở khám chữa bệnh BHYT.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG\n\n1. Nội dung\r\n\nthông tin, truyền thông thường xuyên\n\na) Tiếp tục tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHTN,\r\n\nBHYT; Những nội dung Luật BHXH, Luật BHYT; Các văn bản pháp luật liên quan đến\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT; trọng tâm là Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 tại Hội\r\n\nnghị lần thứ VII, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách\r\n\nBHXH; Nghị quyết 125/NQ- CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII;\r\n\nNghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Trung ương về tăng cường công\r\n\ntác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;...\n\nb) Tiếp tục thông tin, truyền\r\n\nthông ý nghĩa, vai trò, lợi ích của chính sách BHXH, BHTN, BHYT đối với đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội, ổn định đời sống Nhân dân nhằm tiếp tục củng cố, tạo niềm tin\r\n\nsâu rộng trong toàn xã hội về giá trị nhân văn, tính ưu việt trong chính sách\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT của Đảng và Nhà nước ta.\n\nc) Tuyên truyền đẩy mạnh học tập\r\n\nvà làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, qua đó góp phần củng cố\r\n\nlòng tin, xây dựng uy tín, tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của Ngành BHXH Việt Nam\r\n\ntrong đời sống xã hội.\n\nd) Tiếp tục truyền thông về lộ\r\n\ntrình tăng tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ Luật Lao động sửa đổi được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 20/11/2019.\n\nđ) Thông tin, truyền thông cảnh\r\n\nbáo những thông tin xấu độc, phê phán hành vi vi phạm pháp luật, lạm dụng, trục\r\n\nlợi quỹ BHXH, BHTN, BHYT. Thông tin, truyền thông về ý thức chấp hành pháp luật\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT; kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, kết quả xét xử của\r\n\ntòa án các cấp về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHTN,\r\n\nBHYT.\n\ne) Cập nhật, truyền thông kịp\r\n\nthời đến người lao động và Nhân dân những nội dung, quy định mới về chính sách\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT (thời điểm truyền thông trước, trong và sau khi có chính sách\r\n\nmới).\n\ng) Truyền thông, giới thiệu những\r\n\nthành tựu, kết quả đạt được trong tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN,\r\n\nBHYT; các cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt trong\r\n\nthực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT; những sáng kiến, sáng tạo trong ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính; các dịch vụ trong hoạt động\r\n\nnghiệp vụ và trong hoạt động chăm sóc khách hàng hướng tới sự hài lòng của tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia BHXH, BHTN, BHYT; kết quả thực hiện các phong trào thi đua\r\n\nyêu nước.\n\nh) Đẩy mạnh truyền thông về việc\r\n\nchi trả các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp qua phương tiện thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt, phấn đấu năm 2021 toàn Ngành đạt ít nhất 50% số người nhận các\r\n\nchế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt ở khu vực đô thị.\n\ni) Truyền thông các thông tin\r\n\nchỉ dẫn, các kênh thông tin, địa chỉ tiếp nhận yêu cầu, phản ánh, kiến nghị của\r\n\nngười dân như: số hotline, địa chỉ, số điện thoại, email cơ quan BHXH các cấp,\r\n\ncác đại lý thu BHXH, BHYT, phần mềm VssID,...để người dân tiếp cận chính sách\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT thuận lợi.\n\nk) Đẩy mạnh các hoạt động thông\r\n\ntin, truyền thông đối ngoại góp phần hướng đến mục tiêu nâng cao vị thế, tạo dựng\r\n\nhình ảnh BHXH Việt Nam chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, sáng tạo, là bạn, đối\r\n\ntác tin cậy của cộng đồng an sinh xã hội quốc tế.\n\n2. Nội dung\r\n\ntruyền thông chuyên đề\n\na) Truyền thông về vai trò của\r\n\ncấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật BHXH, BHYT theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW.\n\n- Tiếp tục truyền thông quan điểm\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước về vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng,\r\n\nchính quyền các cấp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp thực hiện chính\r\n\nsách BHXH, BHYT; đổi mới nội dung, hình thức truyền thông BHXH, BHYT.\n\n- Truyền thông ý nghĩa sâu sắc,\r\n\nkết quả thiết thực khi cấp ủy đảng, chính quyền địa phương vào cuộc trực tiếp\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn; truyền thông lan\r\n\ntỏa kết quả, sự thành công trong việc đưa chỉ tiêu phát triển BHXH, BHYT vào chỉ\r\n\ntiêu phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương; truyền thông việc mở rộng diện\r\n\nbao phủ BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảm\r\n\nnghèo bền vững.\n\nb) Truyền thông chuyên sâu về ý\r\n\nnghĩa nhân văn, giá trị, lợi ích khi tham gia BHXH, BHYT và những rủi ro khi\r\n\nkhông tham gia; chú trọng truyền thông phát triển đối tượng tham gia BHXH tự\r\n\nnguyện, BHYT hộ gia đình\n\n- Thông tin, truyền thông giúp\r\n\nngười dân hiểu sâu sắc hơn nữa chính sách BHXH, BHYT do cơ quan BHXH tổ chức thực\r\n\nhiện là hai chính sách quan trọng, trụ cột của hệ thống an sinh xã hội của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, được Nhà nước đảm bảo thực hiện, thể hiện tính nhân văn, ưu việt của\r\n\nchế độ ta, vì lợi ích lâu dài, bền vững của mỗi người dân.\n\n- Truyền thông giá trị vật chất,\r\n\ntinh thần của việc hưởng lương hưu hàng tháng khi hết tuổi lao động, qua đó\r\n\nkhơi dậy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự lực cũng như việc tự đảm bảo an sinh\r\n\ncho bản thân của mỗi người dân, từ đó giúp người dân hình thành thói quen chủ động\r\n\ntham gia BHXH, BHYT như một nhu cầu thiết yếu để chăm sóc sức khỏe, ổn định cuộc\r\n\nsống của bản thân và gia đình, không lựa chọn hưởng BHXH một lần.\n\nc) Truyền thông về công tác thiện\r\n\nnguyện trong lĩnh vực BHXH, BHYT\n\n- Thông qua chính sách BHXH,\r\n\nBHYT, thông tin, truyền thông về truyền thống tương thân tương ái của dân tộc\r\n\nViệt Nam, ý nghĩa nhân văn, tính ưu việt của Nhà nước ta trong ổn định đời sống\r\n\nngười lao động và Nhân dân.\n\n- Truyền thông vận động, thuyết\r\n\nphục, cổ vũ các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm làm công tác thiện nguyện\r\n\ntrong lĩnh vực BHXH, BHYT để tặng sổ BHXH tự nguyện, thẻ BHYT cho người dân, nhất\r\n\nlà với những người có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập không ổn định… để ngày càng\r\n\ncó nhiều người dân được đảm bảo an sinh xã hội.\n\nd) Tiếp tục truyền thông những\r\n\nnỗ lực không ngừng của toàn Ngành BHXH Việt Nam trong cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, ứng dụng công nghệ thông tin\n\n- Truyền thông các giải pháp, kết\r\n\nquả của Ngành trong việc cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ, tiện ích cho người\r\n\ntham gia và thụ hưởng chế độ, chính sách BHXH, BHYT.\n\n- Truyền thông nỗ lực của Ngành\r\n\nvới phương châm Ngành BHXH Việt Nam lấy người dân làm trung tâm phục vụ liên tục\r\n\nđổi mới, sáng tạo đưa ra nhiều dịch vụ tiện ích, thân thiện với người dân.\n\nIV. HÌNH THỨC\r\n\nTHÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG\n\n1. Thông\r\n\ntin, truyền thông trực tiếp\n\na) Thường xuyên báo cáo với cấp\r\n\nuỷ Đảng, lãnh đạo các cơ quan liên quan về kết quả thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật BHXH, BHTN, BHYT; chủ động tham mưu tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp\r\n\nủy đảng, chính quyền trong tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHTN,\r\n\nBHYT, thực hiện đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền theo tinh\r\n\nthần Nghị quyết số 28-NQ/TW.\n\nb) Phối hợp với các bộ, ban,\r\n\nngành, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị liên quan tổ chức hội thảo, hội\r\n\nnghị tập huấn, hội thi, tọa đàm, đối thoại, tư vấn trực tiếp,… đối với các nhóm\r\n\nđối tượng trong đó chú trọng đối tượng lao động là nông dân khu vực phi chính\r\n\nthức; Khảo sát kết quả 03 năm công tác tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số\r\n\n28-NQ/TW, từ đó phát huy những kết quả đã đạt được, kịp thời đề xuất những kiến\r\n\nnghị, giải pháp nhằm hiện thực hóa những định hướng của Đảng đã đề ra.\n\nc) Thông tin, truyền thông\r\n\nthông qua các hoạt động hỗ trợ, giải đáp, tư vấn chính sách nhằm kịp thời đáp ứng\r\n\ncác nhu cầu về thông tin thiết thực của người dân, đồng thời lan tỏa các thông\r\n\nđiệp truyền thông ý nghĩa, nhân văn về BHXH, BHTN, BHYT.\n\nd) Thông tin, truyền thông\r\n\nthông qua vận động, khích lệ những người đang hưởng các chế độ BHXH, người đang\r\n\nhưởng lương hưu hàng tháng, người khám chữa bệnh BHYT được hưởng chi phí cao\r\n\ntuyên truyền về lợi ích thiết thực của các chế độ BHXH, BHYT, đồng thời xác định\r\n\nđây là lực lượng truyền thông thiết thực, hiệu quả, người thật việc thật.\n\nđ) Đối thoại, tuyên truyền, vận\r\n\nđộng trực tiếp người dân, đến các khu dân cư, cơ sở kinh doanh, địa điểm công cộng,\r\n\nđến thăm hộ gia đình để tư vấn, hỗ trợ, vận động tham gia BHXH tự nguyện, BHYT\r\n\nhộ gia đình.\n\n2. Thông\r\n\ntin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\na) Căn cứ tôn chỉ, mục đích và\r\n\nđối tượng bạn đọc của từng cơ quan báo chí để lựa chọn nội dung, hình thức\r\n\nthông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật BHXH, BHTN, BHYT phù hợp, hiệu quả.\n\nb) Xây dựng các tuyến tin,\r\n\nbài,… phản ánh các thông tin về chính sách BHXH, BHTN, BHYT theo hướng thiết thực,\r\n\nđảm bảo đúng định hướng truyền thông của Ngành và có trọng tâm, trọng điểm theo\r\n\ntừng tháng, quý, năm; hướng tới cơ sở và đến với mọi nhóm đối tượng tham gia.\r\n\nTăng cường xây dựng các chuyên trang, chuyên mục cố định về chính sách BHXH,\r\n\nBHTN, BHYT trên báo in và các chương trình có khung giờ phát sóng cố định,\r\n\nkhung giờ “vàng” trên các kênh truyền hình Trung ương và địa phương.\n\nc) Chú trọng truyền thông chính\r\n\nsách BHXH, BHTN, BHYT thông qua các thể loại báo chí mới, hiện đại như: Mega\r\n\nstory, Infographic, đối thoại, tọa đàm trực tuyến, clip tin tức… mang tính trực\r\n\nquan, dễ dàng tiếp nhận đối với công chúng.\n\nd) Tăng cường tuyên truyền qua\r\n\nhệ thống truyền thanh cơ sở.\n\n3. Thông\r\n\ntin, truyền thông trên các phương tiện truyền thông của Ngành\n\na) Tiếp tục nâng cao chất lượng\r\n\nvề nội dung, đổi mới hình thức nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông của Cổng\r\n\nThông tin điện tử BHXH Việt Nam và Tạp chí BHXH. Trong đó, tiếp tục đẩy mạnh sản\r\n\nxuất thông tin theo hướng đa phương tiện: inforgraphic, motiongraphic, video,…\n\nb) Tăng cường tổ chức các hình\r\n\nthức truyền thông, các chuyên mục có tính tương tác cao: hỏi đáp, giao lưu trực\r\n\ntuyến, tọa đàm, đối thoại trực tuyến,...; tích hợp cung cấp thông tin trên các ứng\r\n\ndụng, tiện ích đi kèm dịch vụ công của Ngành trên nền tảng di động.\n\nc) Tăng cường tuyên truyền trên\r\n\nmạng xã hội thông qua việc liên kết giữa các cổng thông tin điện tử, tạp chí điện\r\n\ntử của Ngành với các trang mạng xã hội; tạo đường dẫn liên kết giữa Cổng thông\r\n\ntin điện tử BHXH tỉnh, thành phố với Cổng thông tin điện tử của các đơn vị liên\r\n\nquan như: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao động, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Tỉnh đoàn,…để tạo hiệu ứng lan tỏa các thông điệp\r\n\ntruyền thông.\n\nd) Tiếp tục nâng cao vai trò hoạt\r\n\nđộng của hệ thống tổng đài điện thoại, hệ thống trả lời tự động, hệ thống phần\r\n\nmềm chăm sóc khách hàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n4. Thông\r\n\ntin, truyền thông trên mạng xã hội, truyền thông số\n\na) Thực hiện truyền thông trên\r\n\nmạng xã hội theo chiến dịch, đăng tải các tin, bài, phóng sự, phim ngắn, video,\r\n\nclip, viral clip, inforgraphic,...nhằm lan tỏa nội dung, ý nghĩa, lợi ích của\r\n\ncác chế độ BHXH, BHTN, BHYT; đăng tải, chia sẻ những câu chuyện hay, xúc động,\r\n\ngương người tốt, việc tốt nhằm lan tỏa giá trị nhân văn của chính sách BHXH,\r\n\nBHTN, BHYT trong cộng đồng mạng.\n\nb) Sản xuất một số sản phẩm\r\n\ntruyền thông thiết kế phù hợp với đặc thù của mạng xã hội; chú trọng truyền\r\n\nthông trên Fanpage, livetream trực tuyến trên Facebook; đẩy mạnh tuyên truyền\r\n\ntrên các nền tảng công nghệ lotus, facebook, youtube…\n\nc) Công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trong toàn Ngành tích cực hướng dẫn, hỗ trợ cài đặt ứng dụng VssID-Bảo\r\n\nhiểm xã hội số để thông qua đó tuyên truyền chính sách BHXH, BHTN, BHYT.\n\n5. Truyền\r\n\nthông trực quan thông qua các sản phẩm tuyên truyền\n\na) Biên tập, sản xuất các sản\r\n\nphẩm truyền thông truyền thống (tờ rơi, tờ gấp, pano, áp phích,…), chú trọng\r\n\nbiên tập các bài tuyên truyền để phát trên hệ thống truyền thanh cơ sở; sản xuất\r\n\ncác TVC, clip ngắn phát trên sóng truyền hình.\n\nb) Biên tập, sản phẩm các sản\r\n\nphẩm truyền thông hiện đại, sản phẩm truyền thông online (motion graphic,\r\n\ninfographic, viral clip, videos clip, phóng sự ngắn,…) cập nhật các thông tin mới\r\n\nvề chính sách BHXH, BHTN, BHYT theo quy định hiện hành, thông tin về cải cách\r\n\nthủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện\r\n\nchính sách, các thông tin chỉ dẫn khác.\n\nCác sản phẩm được thiết kế sinh\r\n\nđộng, dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng, từng vùng miền và với cơ sở khám chữa\r\n\nbệnh BHYT, đảm bảo chuyên nghiệp, hiện đại để sử dụng trong các hội nghị, hội\r\n\nthảo và truyền thông thông qua các kênh: các cơ quan báo chí, truyền hình; Báo,\r\n\nTạp chí điện tử; Cổng Thông tin điện tử; Mạng xã hội.\n\n6. Truyền\r\n\nthông theo chiến dịch\n\na) Nội dung, thời điểm truyền\r\n\nthông\n\n- Truyền thông nhân ngày\r\n\nthành lập ngành BHXH Việt Nam (16/2/2021):\n\nTruyền thông kết quả đạt được\r\n\ntrong tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHTN, BHYT; những nỗ lực của\r\n\nNgành trong cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin hướng tới\r\n\nxây dựng ngành BHXH Việt Nam hiện đại, chuyên nghiệp vì sự hài lòng của tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia BHXH, BHTN, BHYT.\n\n- Truyền thông nhân dịp\r\n\nTháng vận động triển khai BHXH toàn dân (Tháng 5):\n\nTruyền thông chính sách, pháp\r\n\nluật BHXH; chú trọng ý nghĩa nhân văn, giá trị, lợi ích khi tham gia BHXH và những\r\n\nrủi ro khi không tham gia; chú trọng truyền thông, vận động người dân tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện.\n\n- Truyền thông nhân Ngày\r\n\nBHYT Việt Nam (01/7/2021):\n\nTruyền thông kết quả thực hiện\r\n\nchính sách BHYT 06 tháng đầu năm 2021 và những nỗ lực của Ngành trong việc đảm\r\n\nbảo quyền lợi cho người tham gia BHYT theo quy định của pháp luật; ý nghĩa, vai\r\n\ntrò, lợi ích, tính nhân văn của chính sách BHYT; Quyền lợi của người có thẻ\r\n\nBHYT khi đi khám chữa bệnh BHYT.\n\n- Tuyên truyền cao điểm về\r\n\nBHYT học sinh sinh viên nhân dịp đầu năm học mới:\n\nTuyên truyền về chính sách,\r\n\npháp luật BHYT học sinh sinh viên. Trong đó, chú trọng lợi ích của học sinh\r\n\nsinh viên khi tham gia BHYT; tuyên truyền biểu dương các tập thể, cá nhân có\r\n\nnhiều thành tích trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT học\r\n\nsinh sinh viên.\n\n- Truyền thông giai đoạn nước\r\n\nrút, thi đua phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao (Tháng 10):\n\nTăng cường truyền thông sự nỗ lực,\r\n\nquyết tâm, các giải pháp, cách làm hay, các sáng kiến, kinh nghiệm trong thực\r\n\nthi nhiệm vụ trong toàn ngành BHXH Việt Nam để thi đua phấn đấu hoàn thành các\r\n\nchỉ tiêu nhiệm vụ được giao.\n\nĐồng thời đẩy mạnh truyền thông\r\n\ný nghĩa, vai trò, lợi ích của chính sách BHXH, BHTN, BHYT, từ đó vận động, thuyết\r\n\nphục người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.\n\nb) Hình thức truyền thông\n\n- Căn cứ vào chủ đề, nội dung\r\n\ntruyền thông, thời điểm, bối cảnh cụ thể để lựa chọn hình thức truyền thông phù\r\n\nhợp, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.\n\n- Hình thức truyền thông phải\r\n\nxuất phát từ đặc thù từng nhóm dân cư, phù hợp với đặc điểm vùng miền, phong tục\r\n\ntập quán, truyền thống văn hóa, tâm lý với nội dung gần gũi, thân thiện; kết hợp\r\n\nhiệu quả giữa các hình thức tuyên truyền truyền thống với hình thức truyền\r\n\nthông mới; thường xuyên đổi mới, áp dụng linh hoạt các hình thức truyền thông\r\n\nphù hợp.\n\n- Trên cơ sở chủ đề, thời điểm\r\n\ntruyền thông, thực hiện đồng thời các hình thức truyền thông tạo thành chiến dịch\r\n\ntruyền thông lan tỏa trên tất cả các kênh.\n\nĐể tạo thành chiến dịch truyền\r\n\nthông vận động người dân tham gia BHXH, BHYT, chú trọng BHXH tự nguyện và BHYT\r\n\nhộ gia đình cần thực hiện đồng thời các hình thức:\n\n+ Xây dựng các tuyến tin, bài về\r\n\nlợi ích, ý nghĩa, tính nhân văn của BHXH, BHYT,… trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng trong và ngoài Ngành.\n\n+ Tổ chức Lễ ra quân theo chiến\r\n\ndịch quy mô toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n+ Tổ chức Lễ phát động hoạt động\r\n\nthiện nguyện nhân dịp tháng vì người nghèo.\n\n+ Tổ chức các tổ, đội, nhóm nhỏ\r\n\nđến từng gia đình, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, địa điểm công cộng để tuyên\r\n\ntruyền, vận động trực tiếp người dân tham gia BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia\r\n\nđình.\n\n+ Truyền thông trên Internet, mạng\r\n\nxã hội....\n\n+ Truyền thông qua các thông điệp\r\n\ntrên tờ rơi, tờ gấp, băng rôn, ..\n\n7. Kiểm\r\n\nsoát thông tin\n\na) Chủ động theo dõi, tổng hợp\r\n\nthông tin trên báo chí và dư luận xã hội về tổ chức thực hiện chính sách BHXH,\r\n\nBHTN, BHYT để phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành của Lãnh đạo Ngành; kịp thời\r\n\nđề xuất các giải pháp truyền thông phù hợp; phối hợp với các cơ quan xử lý\r\n\nthông tin xấu, độc liên quan đến tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT.\n\nb) Phát huy hiệu quả truyền\r\n\nthông trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam, Fanpage BHXH Việt Nam, Cổng\r\n\nthông tin điện tử BHXH các tỉnh, thành phố, Tạp chí BHXH trong việc định hướng\r\n\nthông tin.\n\nV. KINH PHÍ\n\nKinh phí tuyên truyền được đảm\r\n\nbảo từ chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT được BHXH Việt Nam giao cho Trung tâm\r\n\nTruyền thông và BHXH các tỉnh, thành phố; hỗ trợ từ ngân sách của địa phương và\r\n\ncác nguồn hợp pháp khác (nếu có).\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trung\r\n\ntâm Truyền thông\n\na) Là đầu mối chủ trì tham mưu,\r\n\ngiúp Lãnh đạo Ngành tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác thông tin, truyền thông\r\n\ncủa Ngành.\n\nb) Hướng dẫn BHXH các tỉnh,\r\n\nthành phố xây dựng và triển khai Kế hoạch công tác thông tin, truyền thông năm\r\n\n2021.\n\nc) Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ công tác thông tin, truyền thông đối với BHXH các\r\n\ntỉnh, thành phố; xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội thi tuyên truyền viên BHXH tự\r\n\nnguyện, BHYT hộ gia đình.\n\nd) Chủ trì xây dựng nội dung ký\r\n\nkết các hợp đồng phối hợp thông tin, truyền thông năm 2021 với các Bộ, ban,\r\n\nngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn báo chí ở Trung ương.\r\n\nChủ động đôn đốc các đơn vị phối hợp thực hiện theo đúng các hợp đồng đã ký kết.\r\n\nNghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí phối hợp.\n\nđ) Chủ trì thực hiện theo dõi,\r\n\ntổng hợp, phân tích, nắm bắt thông tin trên báo chí và dư luận xã hội, đo lường\r\n\nthông tin về BHXH, BHTN, BHYT; kịp thời đề xuất các giải pháp truyền thông phù\r\n\nhợp.\n\ne) Tổ chức hiệu quả hoạt động của\r\n\nCổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam, Fanpage BHXH Việt Nam. Phát huy kênh truyền\r\n\nthông chủ lực của Ngành trong tuyên truyền chính sách BHXH, BHTN, BHYT, định hướng\r\n\nthông tin đối với báo chí ngoài Ngành và dư luận xã hội.\n\ng) Tổ chức cung cấp thông tin định\r\n\nkỳ, đột xuất cho các cơ quan báo chí đảm bảo kịp thời, đúng định hướng; Xây dựng\r\n\nkế hoạch, tổ chức để phóng viên chuyên trách của các cơ quan báo chí đi thực tế\r\n\ntại cơ sở.\n\nh) Xây dựng dự toán kinh phí\r\n\ntuyên truyền năm 2021 tại Trung ương; tổng hợp dự toán kinh phí tuyên truyền của\r\n\ntoàn Ngành; đề xuất phân bổ dự toán kinh phí tuyên truyền gửi Vụ Tài chính - Kế\r\n\ntoán thẩm định trình Lãnh đạo Ngành phê duyệt.\n\n2. Tạp\r\n\nchí BHXH\n\na) Cụ thể hóa các nội dung\r\n\nthông tin, truyền thông tại Kế hoạch này vào Kế hoạch công tác năm 2021 của đơn\r\n\nvị theo chức năng, nhiệm vụ được Tổng Giám đốc giao.\n\nb) Phát huy vai trò chủ lực\r\n\nthông tin ngôn luận về BHXH, BHTN, BHYT của Ngành trong định hướng thông tin đối\r\n\nvới báo chí ngoài Ngành và dư luận xã hội.\n\nc) Xây dựng các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục, các bài viết,… giúp định hướng dư luận và điều tiết phản ứng của\r\n\ncông chúng trước những thông tin sai lệch về BHXH, BHTN, BHYT.\n\nd) Chú trọng hoàn thành tốt việc\r\n\nđiểm tin báo chí, đặc biệt là điểm tin báo mạng điện tử và trang mạng xã hội\r\n\ntheo nhiệm vụ được Lãnh đạo Ngành giao. Phối hợp với Trung tâm Truyền thông xử\r\n\nlý các thông tin xấu độc, thông tin sai sự thật về BHXH, BHTN, BHYT.\n\n3. Trung\r\n\ntâm Dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng\n\na) Nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng trong việc tổ chức thực hiện\r\n\nhỗ trợ, tư vấn, giải đáp các yêu cầu của khách hàng về chế độ, chính sách BHXH,\r\n\nBHTN, BHYT. Từ đó nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa các thông điệp truyền thông tích cực\r\n\nđối với việc chấp hành chính sách, pháp luật BHXH, BHYT hướng tới từng bước hiện\r\n\nthực hóa các chỉ tiêu về BHXH mà Nghị quyết số 28-NQ/TW của Đảng đã đề ra.\n\nb) Hỗ trợ, tư vấn, giải đáp yêu\r\n\ncầu của khách hàng tham gia giao dịch lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT với cơ quan\r\n\nBHXH.\n\n4. Vụ Tài\r\n\nchính - Kế toán\n\nThẩm định dự toán kinh phí\r\n\ntuyên truyền toàn Ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao. Đảm bảo nguồn kinh phí\r\n\ncho BHXH các địa phương cũng như đối với các đơn vị Truyền thông của Ngành theo\r\n\nQuyết định được Lãnh đạo Ngành phê duyệt.\n\n5. Các Vụ,\r\n\nBan chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam\n\na) Cụ thể hóa các nội dung\r\n\nthông tin, truyền thông tại Kế hoạch công tác này vào Kế hoạch công tác năm\r\n\n2021 của các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nb) Chủ động cung cấp thông tin\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất cho Trung tâm Truyền thông để phối hợp với các cơ quan\r\n\nbáo chí nhằm kịp thời định hướng dư luận và tạo sự đồng thuận xã hội trong việc\r\n\nchấp hành chính sách, pháp luật BHXH, BHTN, BHYT.\n\nc) Chủ động theo dõi, kiểm soát\r\n\nthông tin thuộc lĩnh vực phụ trách, phối hợp với Trung tâm Truyền thông và các\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu và giúp Lãnh đạo Ngành thực hiện các hoạt động\r\n\nthông tin, truyền thông với các cơ quan báo chí, đồng thời tham gia xử lý các\r\n\nthông tin xấu độc, thông tin sai sự thật về BHXH, BHYT, BHTN.\n\n6. BHXH\r\n\ncác tỉnh, thành phố\n\na) Trên cơ sở Kế hoạch công tác\r\n\nthông tin, truyền thông của BHXH Việt Nam, xây dựng và cụ thể hóa thành Kế hoạch\r\n\ncủa BHXH tỉnh, thành phố, phù hợp với đặc thù của địa phương (gửi về BHXH Việt\r\n\nNam qua Trung tâm Truyền thông trước ngày 15/01/2021).\n\n- Trên cơ sở nguồn kinh phí được\r\n\nBHXH Việt Nam cấp, BHXH các tỉnh, thành phố phân bổ kinh phí và tổ chức thực hiện\r\n\nđảm bảo đúng quy định, hiệu quả.\n\n- Coi trọng công tác thông tin,\r\n\ntruyền thông trực tiếp đến người tham gia thụ hưởng chính sách, truyền thông vận\r\n\nđộng người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình. Thực hiện phân bổ\r\n\nkinh phí cho BHXH cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện công\r\n\ntác thông tin, truyền thông và sử dụng kinh phí của BHXH cấp huyện.\n\nb) Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncủa cấp ủy đảng, chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện chính sách\r\n\nBHXH, BHYT trên địa bàn.\n\nc) Trên cơ sở Kế hoạch thông\r\n\ntin, truyền thông này, BHXH tỉnh, thành phố xây dựng kịch bản truyền thông theo\r\n\nchiến dịch, kịch bản truyền thông cho từng nhóm đối tượng với nội dung, hình thức\r\n\nlinh hoạt phù hợp với thực tế địa phương và chủ động triển khai thực hiện. Tùy\r\n\ntừng thời điểm, tình hình thực tiễn, BHXH Việt Nam có văn bản hướng dẫn riêng\r\n\nkhi truyền thông theo chiến dịch ở quy mô toàn quốc.\n\nd) Chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để thông tin,\r\n\ntruyền thông BHXH, BHTN, BHYT phù hợp tới từng nhóm đối tượng, đảm bảo hiệu quả.\r\n\nƯu tiên tổ chức các hội nghị tư vấn, đối thoại trực tiếp đến người tham gia và\r\n\nthụ hưởng chế độ, chính sách BHXH, BHTN, BHYT.\n\nđ) Vận động, khích lệ những người\r\n\nđang hưởng các chế độ BHXH, người đang hưởng lương hưu hàng tháng, người khám\r\n\nchữa bệnh BHYT được hưởng chi phí cao tại địa phương tham gia tuyên truyền,\r\n\nchia sẻ về lợi ích thiết thực của các chế độ BHXH, BHYT.\n\ne) Tuyên truyền, vận động trực\r\n\ntiếp người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình thông qua việc thành lập\r\n\ncác tổ, đội, nhóm nhỏ đến từng gia đình, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, địa điểm\r\n\ncông cộng,…\n\ng) Chủ động cung cấp thông tin,\r\n\nsố liệu và các nội dung cần tuyên truyền cho các cơ quan báo chí, truyền thông\r\n\ntrên sóng truyền hình của địa phương...\n\nh) Tăng cường tuyên truyền qua\r\n\nCổng Thông tin điện tử, qua hệ thống truyền thanh cơ sở.\n\ni) Chủ động kiểm soát thông tin\r\n\nvề tình hình triển khai thực hiện BHXH, BHTN, BHYT ngay tại địa phương; xử lý\r\n\ncác thông tin thuộc phạm vi phụ trách.\n\nk) Bố trí công chức, viên chức\r\n\ncó kinh nghiệm, vững chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng viết, trình bày, thuyết\r\n\ntrình trước công chúng thực hiện thông tin, truyền thông về BHXH, BHTN, BHYT.\n\nl) Nâng cao chất lượng phục vụ,\r\n\nxây dựng hình ảnh đội ngũ công chức, viên chức trong toàn đơn vị theo hướng\r\n\nchuyên nghiệp, thân thiện, hướng tới sự hài lòng của tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nBHXH, BHTN, BHYT.\n\nm) Chủ động đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, kỹ năng cho công chức, viên chức làm công tác tuyên truyền của đơn vị\r\n\nđảm bảo thiết thực, hiệu quả, đáp ứng tình hình thực tế, đặc thù địa phương.\n\nn) Báo cáo kết quả công tác\r\n\nthông tin, truyền thông với BHXH Việt Nam (qua Trung tâm Truyền thông) gồm: Báo\r\n\ncáo định kỳ 6 tháng, năm (theo các Phụ lục đính kèm), báo cáo hàng tháng (theo\r\n\nPhụ lục số liệu đính kèm), báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý (nếu có).\n\n7. BHXH Bộ\r\n\nQuốc phòng, BHXH Công an Nhân dân\n\nTrên cơ sở Kế hoạch công tác\r\n\nthông tin, truyền thông của BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an\r\n\nNhân dân xây dựng và cụ thể hóa thành Kế hoạch của đơn vị, phù hợp với đặc thù\r\n\nđể tuyên truyền chính sách, pháp luật BHXH, BHYT.\n\nTrên đây là Kế hoạch công tác\r\n\nthông tin, truyền thông năm 2021 của BHXH Việt Nam. BHXH Việt Nam yêu cầu các\r\n\nđơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh, thành phố, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an\r\n\nNhân dân thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc phản ánh kịp thời về BHXH Việt Nam (qua Trung tâm Truyền thông, số điện thoại\r\n\n02436285231) để được hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng Giám đốc (để b/c);\r\n\n - Các Phó TGĐ;\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an Nhân dân;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;\r\n\n - Cổng TTĐT BHXH Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TT.\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n \r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Đào Việt Ánh\n\n\n\n\n\nPhụ lục 01\n\nDANH MỤC\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG TRỌNG TÂM\r\n\nTHEO TỪNG QUÝ\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 4217/KH-BHXH ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Tổng\r\n\nGiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nHình thức tổ chức\n\nThời gian thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nGhi chú\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nXây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\n công tác thông tin, truyền thông năm 2021 của đơn vị.\n\n- Ban hành Kế hoạch.\n\nQuý I\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- Tạp chí BHXH;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n BHXH Bộ Quốc phòng; BHXH CAND\n\nCác đơn vị liên quan\n\n\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền chính sách BHXH, BHTN, BHYT theo kế hoạch được phê duyệt.\n\nQuý I-IV\n\n2\n\nTruyền thông qua các phương\r\n\n tiện thông tin đại chúng của Ngành; định hướng dư luận\n\n- Mở chuyên trang, chuyên mục,\r\n\n tăng cường lượng tin, bài, video,…\n\n- Đẩy mạnh sản xuất thông tin\r\n\n theo hướng đa phương tiện: video, infographic,… để tăng tính trực quan, tương\r\n\n tác với người đọc.\n\n- Tăng cường tổ chức các hình\r\n\n thức truyền thông, các chuyên mục có tính tương tác cao như: Hỏi đáp, Giao\r\n\n lưu trực tuyến, Tọa đàm, Đối thoại trực tuyến...\n\n- Sản xuất một số sản phẩm\r\n\n truyền thông thiết kế phù hợp với đặc thù của mạng xã hội.\n\nQuý I-IV\n\nTrung tâm Truyền thông.\n\n- Tạp chí BHXH;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố.\n\n\n\n3\n\nTuyên truyền nhân dịp kỷ niệm\r\n\n 26 năm Ngày thành lập BHXH Việt Nam (16/2/1995-16/02/2021)\n\n- Tăng cường lượng tin, bài,\r\n\n chuyên mục, phóng sự,… trên các phương tiện thông tin đại chúng trong và\r\n\n ngoài Ngành\n\n- Tuyên truyền trực quan trên\r\n\n các trục đường phố chính của thành phố, thị xã, thị trấn, nơi đông người qua\r\n\n lại, trụ sở cơ quan BHXH các cấp.\n\nQuý I\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- Tạp chí BHXH;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n BHXH các quận, huyện, thị xã.\n\n- Văn phòng;\n\n- Các cơ quan truyền thông ở\r\n\n trung ương và địa phương.\n\n\n\n4\n\n- Tổng kết công tác tuyên\r\n\n truyền năm 2020, triển khai nhiệm vụ năm 2021.\n\n- Tập huấn nghiệp vụ thông\r\n\n tin, truyền thông cho lãnh đạo, cán bộ chuyên trách tuyên truyền của BHXH các\r\n\n tỉnh, thành phố.\n\nTổ chức 02 Hội nghị tổng kết\r\n\n công tác tuyên truyền năm 2020, triển khai nhiệm vụ năm 2021 và tập huấn nghiệp\r\n\n vụ thông tin, truyền thông tại 02 miền Nam, Bắc (tổ chức lồng ghép 2 nội dung\r\n\n trong 1 hội nghị).\n\nQuý I-II\n\nTrung tâm Truyền thông\n\nBHXH các tỉnh, thành phố.\n\n\n\n5\n\nCông tác phối hợp với các bộ,\r\n\n ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp; Các cơ quan truyền\r\n\n thông báo chí ở trung ương và địa phương tuyên truyền chính sách BHXH, BHTN,\r\n\n BHYT\n\n- Tham mưu nội dung, hình thức,\r\n\n dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp tuyên truyền trình Lãnh đạo\r\n\n phê duyệt.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc, giám sát\r\n\n các đơn vị phối hợp thực hiện hợp đồng đã ký kết.\n\n- Phối hợp, hỗ trợ, tạo điều\r\n\n kiện cho các đơn vị tổ chức các hoạt động tuyên truyền.\n\nQuý I-IV\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố.\n\n- Các bộ ngành, đoàn thể, tổ\r\n\n chức chính trị - xã hội các cấp;\n\n- Các cơ quan thông tấn, báo\r\n\n chí Trung ương và địa phương.\n\n\n\n6\n\nCông tác kiểm tra, hướng dẫn\r\n\n nghiệp vụ công tác thông tin, truyền thông năm 2021\n\nXây dựng kế hoạch trình lãnh\r\n\n đạo Ngành phê duyệt\n\nQuý I\n\nTrung tâm Truyền thông\n\nBHXH các tỉnh, thành phố\n\n\n\n- Triển khai kiểm tra, hướng dẫn\r\n\n nghiệp vụ tại BHXH các tỉnh theo Kế hoạch đã được ban hành.\n\n- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm\r\n\n tra, hướng dẫn trình Lãnh đạo Ngành.\n\nQuý I-IV\n\n7\n\nSản xuất và phát hành các ấn\r\n\n phẩm thông\n\n- Ban hành Kế hoạch trình\r\n\n lãnh đạo Ngành phê duyệt.\n\nQuý I\n\nTrung tâm Truyền thông\n\n- Các Ban nghiệp vụ;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố;\n\n\n\n- Tổ chức biên tập, in ấn,\r\n\n phát hành và đăng tải các tờ rơi, tờ gấp, bài truyền thanh cơ sở, motion\r\n\n infographic, video clips,... theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nQuý I-IV\n\nTrung tâm Truyền thông\n\n- Các Ban nghiệp vụ;\n\n- Các cơ quan báo chí điện tử,\r\n\n báo hình.\n\n\n\n- Sản xuất Lịch tuyên truyền\r\n\n năm 2022.\n\nQuý III - Tháng 11\n\n8\n\nKiểm soát thông tin về BHXH,\r\n\n BHTN, BHYT\n\n- Hằng ngày, theo dõi, tổng hợp,\r\n\n phân tích thông tin trên báo chí và dư luận xã hội về tổ chức thực hiện chính\r\n\n sách BHXH, BHTN, BHYT để phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành của Lãnh đạo\r\n\n Ngành;\n\n- Kịp thời đề xuất các giải\r\n\n pháp truyền thông phù hợp\n\nQuý I - IV\n\n- Trung tâm Truyền thông\n\n- Tạp chí BHXH\n\n\n\n\n\n9\n\nTuyên truyền thông qua các hoạt\r\n\n động chăm sóc khách hàng\n\nTuyên truyền qua tổng đài điện\r\n\n thoại, hệ thống trả lời tự động, email; hỗ trợ khách hàng thực hiện dịch vụ\r\n\n công trực tuyến lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT ,…\n\nQuý I - IV\n\nTrung tâm dịch vụ hỗ trợ,\r\n\n chăm sóc khách hàng\n\nCác đơn vị liên quan\n\n\n\n10\n\nXây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\n tổ chức Hội thi tuyên truyền viên BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình\n\n- Ban hành Kế hoạch.\n\nQuý II\n\nTrung tâm Truyền thông\n\nBHXH các tỉnh, thành phố.\n\n\n\n- Tổ chức Hội thi tuyên truyền\r\n\n viên BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình theo kế hoạch được phê duyệt.\n\nQuý III - Tháng 10\n\n11\n\nTổ chức cung cấp thông tin định\r\n\n kỳ, đột xuất về chính sách, pháp luật BHXH, BHTN, BHYT\n\nCung cấp thông tin qua tổ chức\r\n\n hội nghị, email, văn bản,...\n\nQuý I - IV\n\nTrung tâm Truyền thông\n\n- Các Ban nghiệp vụ;\n\n- Các cơ quan thông tấn báo\r\n\n chí Trung ương, địa phương\n\n\n\n12\n\nTrang bị kiến thức, kỹ năng\r\n\n truyền thông về BHXH, BHYT cho đội ngũ cán bộ đại lý thu trên phạm vi toàn quốc.\n\nTổ chức Hội nghị tập huấn cho\r\n\n các Đại lý thu nhằm trang bị kiến thức, cập nhật thông tin mới về chế độ,\r\n\n chính sách BHXH, BHYT; bồi dưỡng kỹ năng truyền thông phát triển đối tượng\r\n\n tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình đối với nhân viên đại lý thu\n\nQuý I - IV\n\nBHXH các tỉnh, thành phố\n\nBưu điện, Hội Nông dân, Hội\r\n\n Phụ nữ, các Đại lý thu BHXH, BHYT,…\n\n\n\n13\n\nTổ chức Hội nghị Tập huấn\r\n\n trang bị kiến thức về BHXH, BHYT cho phóng viên, biên tập viên chuyên trách\r\n\n thuộc các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh.\n\nTrong đó tổ chức:\n\n- 01 Hội nghị tập huấn cho\r\n\n phóng viên, biên tập viên.\n\n- 01 Hội thảo chia sẻ kinh\r\n\n nghiệm truyền thông vận động, phát triển BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.\n\n- Chương trình thực tế cho\r\n\n phóng viên, biên tập viên.\n\nQuý II\n\nTrung tâm Truyền thông\n\n- Các Ban nghiệp vụ;\n\n- BHXH tỉnh, thành phố - nơi\r\n\n đăng cai tổ chức Hội nghị;\n\n- Các cơ quan thông tấn báo\r\n\n chí\n\n\n\n14\n\nTuyên truyền nhân tháng vận động\r\n\n triển khai BHXH toàn dân (tháng 5); Ngày BHYT Việt Nam (1/7).\n\nTổ chức đợt tuyên truyền cao\r\n\n điểm về chính sách, pháp luật BHYT, BHXH tự nguyện (cung cấp thông tin qua tổ\r\n\n chức hội nghị, email, văn bản,…)\n\nQuý II - Tháng 7\n\nTrung tâm Truyền thông\n\nCác cơ quan thông tấn, báo\r\n\n chí Trung ương và địa phương.\n\n\n\nTuyên truyền sự kiện chào mừng\r\n\n tháng vận động triển khai BHXH toàn dân (tháng 5); Ngày BHYT Việt Nam (01/7).\n\nQuý II - Tháng 7\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- BHXH các tỉnh, TP; các quận,\r\n\n huyện, thị xã; BHXH Công An nhân dân; BHXH Bộ Quốc phòng;\n\n- Văn phòng;\n\n- Các cơ quan thông tấn, báo\r\n\n chí Trung ương và địa phương.\n\nTổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền trực quan trên các trục đường phố chính của thành phố, thị xã, thị trấn,\r\n\n thị tứ, trụ sở cơ quan BHXH các cấp, các cơ sở KCB BHYT trên địa bàn\n\nQuý II - Tháng 7\n\nBHXH các tỉnh, thành phố; các\r\n\n quận, huyện, thị xã; BHXH Công An nhân dân; BHXH Bộ Quốc phòng;\n\n\n\nTổ chức Lễ ra quân\n\nQuý II - Tháng 7\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- BHXH các tỉnh, thành\n\nphố, các quận, huyện, thị xã\n\nTổng Công ty Bưu điện Việt\r\n\n Nam\n\n15\n\nTổ chức đợt tuyên truyền cao\r\n\n điểm về chính sách BHYT đối với HSSV.\n\nTuyên truyền trực quan về\r\n\n BHYT HSSV trên các trục đường phố chính của thành phố, thị xã, thị trấn, nơi\r\n\n đông người qua lại, trụ sở cơ quan BHXH các cấp.\n\nQuý III\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố,\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n\n\n\n\nTổ chức tổng kết, đánh giá kết\r\n\n quả triển khai BHYT HSSV năm học 2020-2021 và triển khai thực hiện BHYT HSSV\r\n\n năm học 2021-2022.\n\nBHXH các tỉnh, thành phố.\n\nSở Giáo dục - Đào tạo, các\r\n\n trường học, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội phụ huynh học sinh,…\n\nTăng cường lượng tin, bài,\r\n\n chuyên mục, phóng sự,… về chính sách, pháp luật BHYT HSSV trên các phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng trong và ngoài Ngành\n\n- Trung tâm Truyền thông;\n\n- Tạp chí BHXH;\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố\n\nCác cơ quan thông tấn báo chí\r\n\n Trung ương và địa phương\n\n16\n\nTổ chức đợt tuyên truyền cao\r\n\n điểm giai đoạn nước rút, thi đua hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao\n\nTăng cường tổ chức các hội\r\n\n nghị tuyên truyền, tư vấn, đối thoại trực tiếp; tuyên truyền, vận động trực\r\n\n tiếp đến từng gia đình, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, địa điểm công cộng,…\n\nTháng 10\n\nBHXH các tỉnh, thành phố\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n và các đơn vị có liên quan\n\n\n\n17\n\nTổ chức chương trình đi thực\r\n\n tế cho đội ngũ phóng viên chuyên trách BHXH, BHYT tại một số địa phương\n\nChương trình thực tế đợt 1\n\nQuý III\n\n- Trung tâm Truyền thông.\n\nBHXH các tỉnh, thành phố nơi\r\n\n tổ chức chương trình thực tế; Các cơ quan thông tấn báo chí\n\n\n\nChương trình thực tế đợt 2\n\nTháng 10-11\n\n18\n\nTổng kết công tác thông tin,\r\n\n truyền thông năm 2021\n\nXây dựng báo cáo đánh giá tổng\r\n\n hợp, đánh giá, báo cáo kết quả công tác thông tin, truyền thông năm 2021 của\r\n\n đơn vị.\n\nQuý IV\n\n- Trung tâm Truyền thông\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố.\n\n\n\n\n\n19\n\nTổng kết công tác phối hợp\r\n\n tuyên truyền với các đơn vị bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội các cấp;\r\n\n các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương, địa phương\n\n- Rà soát, nghiệm thu kết quả\r\n\n thực hiện các công việc theo nội dung đã ký trong hợp đồng;\n\n- Thanh lý Hợp đồng.\n\n- Định hướng công tác phối hợp\r\n\n tuyên truyền năm 2022.\n\nQuý IV\n\n- Trung tâm Truyền thông\n\n- BHXH các tỉnh, thành phố,\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Các bộ, ngành, đoàn thể, tổ\r\n\n chức chính trị - xã hội các cấp;\n\n- Các cơ quan thông tấn báo\r\n\n chí Trung ương, địa phương\n\n\n\n20\n\nXây dựng Kế hoạch thông tin,\r\n\n truyền thông năm 2022 của Ngành.\n\nXây dựng Kế hoạch trình Lãnh\r\n\n đạo Ngành phê duyệt.\n\nQuý IV\n\nTrung tâm Truyền thông\n\nCác Ban nghiệp vụ.\n\n\n\n21\n\nXây dựng Kế hoạch tổ chức Hội\r\n\n nghị tổng kết công tác tuyên truyền năm 2021, triển khai nhiệm vụ năm 2022 và\r\n\n tập huấn nghiệp vụ thông tin, truyền thông tại 02 miền Nam, Bắc (tổ chức lồng\r\n\n ghép 2 nội dung trong 1 hội nghị).\n\nXây dựng Kế hoạch trình Lãnh\r\n\n đạo Ngành phê duyệt\n\nQuý IV\n\nTrung tâm Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\nBẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT\r\n\n NAM\r\n\n BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, TP…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /BC-BHXH\n\n……, ngày ……\r\n\n tháng…. năm … \n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả công tác thông tin, truyền thông 6\r\n\ntháng/năm…\n\nI. TÌNH HÌNH CHUNG\n\n1. Đặc điểm tình hình\n\nĐặc điểm dân cư, tôn giáo,\r\n\ntình hình kinh tế-xã hội,....của tỉnh.\n\n2. Thuận lợi\n\n3. Khó khăn\n\nII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG\n\n1. Công tác tham mưu, tranh\r\n\nthủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong công tác tuyên truyền thực\r\n\nhiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT\n\nTrong đó, nêu rõ một số nội\r\n\ndung sau:\n\n- Số lượng các văn bản đã\r\n\ntham mưu cho cấp ủy, chính quyền ban hành chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH,\r\n\nBHYT, trong đó có công tác tuyên truyền; nội dung tham mưu và công tác triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Công tác tham mưu thành lập\r\n\nBan chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT các cấp.\n\n- Tham mưu đưa chỉ tiêu phát\r\n\ntriển đối tượng tham gia BHXH, BHYT vào chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội của\r\n\nđịa phương\n\n- Tham mưu cơ chế kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá kết quả triển khai công tác tuyên truyền của các cấp, ban,\r\n\nngành, đoàn thể\n\n2. Công tác phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Số lượng các đơn vị phối hợp\r\n\ntuyên truyền (bao nhiêu đơn vị ký quy chế, bao nhiêu đơn vị ký Hợp đồng triển\r\n\nkhai).\n\n- Số lượng các hoạt động, hội\r\n\nnghị đã triển khai; số người tham dự hội nghị. \n\n(Số liệu chi tiết tại mục 1\r\n\nphần A phụ lục đính kèm)\n\n- Đánh giá hiệu quả, khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp.\n\n3. Công tác phối hợp với các\r\n\ncơ quan truyền thông báo, đài\n\n- Số lượng các đơn vị ký hợp\r\n\nđồng phối hợp tuyên truyền (số đơn vị báo đài Trung ương, số đơn vị báo đài địa\r\n\nphương).\n\n- Số lượt cung cấp thông tin\r\n\ncho các cơ quan báo chí (qua email, hội nghị, văn bản,…).\n\n- Số lượng các tin, bài,\r\n\nphóng sự, chuyên trang, chuyên mục,… đã thực hiện đối với từng cơ quan, đơn vị.\r\n\nTỷ lệ tin bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục,… tuyên truyền theo từng loại\r\n\nhình (BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình, BHXH bắt buộc, nội dung khác).\n\n- Số lượt phát thanh qua đài\r\n\ntruyền thanh cơ sở\n\n(Số liệu chi tiết tại mục 2\r\n\nphần A phụ lục đính kèm)\n\n- Đánh giá hiệu quả, khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp.\n\n4. Tuyên truyền trực quan,\r\n\nin và phát hành ấn phẩm\n\n- Số loại ấn phẩm đã in,\r\n\nphát hành (pano, phướn, tờ rơi, tờ gấp,...).\n\n- Số lượng từng loại ấn phẩm\r\n\nđã phát hành, thời điểm phát hành. \n\n(Số liệu chi tiết tại mục 3\r\n\nphần A phụ lục đính kèm)\n\n- Đánh giá những ưu điểm, hạn\r\n\nchế của hoạt động này và đề xuất giải pháp.\n\n5. Công tác tuyên truyền\r\n\ntrên trang tin điện tử của BHXH tỉnh, thành phố\n\n- Số lượng tin, bài, video,\r\n\ngiao lưu trực tuyến... đã đăng tải. Tỷ lệ tin bài, video,… tuyên truyền theo từng\r\n\nloại hình (BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình, BHXH bắt buộc, nội dung khác).\n\n- Số lượng người theo dõi,\r\n\ntruy cập.\n\n(Số liệu chi tiết tại mục 4\r\n\nphần A phụ lục đính kèm)\n\n- Đánh giá hiệu quả, khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp.\n\n6. Kết quả hoạt động của các\r\n\nđại lý thu\n\n- Số lượng đại lý thu, số\r\n\ncán bộ đại lý thu trên địa bàn phân theo từng đơn vị, hội, đoàn thể,... (Hội\r\n\nNông dân, Hội Phụ nữ, UBND xã, Bưu điện,...).\n\n- Công tác tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, kỹ năng truyền thông phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT cho hệ\r\n\nthống đại lý thu tại cơ sở.\n\n- Số lượng hội nghị, số người\r\n\ntham dự, Kết quả vận động, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ\r\n\ngia đình; tỷ lệ duy trì, tái tục người tham gia của các đại lý theo từng đơn vị,\r\n\nhội, đoàn thể,...(Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, UBND xã, Bưu điện)\n\n(Số liệu chi tiết tại mục 5\r\n\nphần A phụ lục đính kèm)\n\n- Tham mưu cơ chế giám sát\r\n\ncác hoạt động phối hợp, đảm bảo kết quả phát triển đối tượng thông qua đại lý\r\n\nthu được bền vững, đảm bảo tỷ lệ tái tục cao.\n\n- Đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đại lý, những khó khăn vướng mắc và đề xuất giải pháp:\n\n+ Đại lý Hội Nông dân\n\n+ Đại lý Bưu điện\n\n+ Đại lý hội, đoàn thể khác\r\n\n(Hội Phụ nữ, UBND,..).\n\n7. Tuyên truyền qua mạng xã\r\n\nhội, tổng kết, bồi dưỡng, tập huấn và các hoạt động tuyên truyền khác\n\n(Số liệu chi tiết tại mục 6,\r\n\n7 phần A phụ lục đính kèm)\n\n8. Công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn BHXH cấp quận, huyện và kết quả triển khai các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT tại BHXH cấp quận, huyên\n\n- Số văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn đã ban hành.\n\n- Số cuộc kiểm tra, hướng dẫn;\r\n\nsố đơn vị BHXH quận huyện được kiểm tra, hướng dẫn (đạt tỷ lệ bao nhiêu % so với\r\n\ntổng số BHXH quận, huyện của đơn vị).\n\n- Kết quả kiểm tra, hướng dẫn.\n\n(Số liệu chi tiết tại mục 8\r\n\nphần A phụ lục đính kèm)\n\n- Kết quả triển khai tuyên\r\n\ntruyền thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT tại BHXH quận, huyện; những\r\n\nkhó khăn vướng mắc và đề xuất giải pháp.\n\n9. Tình hình sử dụng kinh\r\n\nphí\n\n(Số liệu chi tiết tại phần C\r\n\nphụ lục đính kèm)\n\n10. Đánh giá chung\n\n- Những kết quả đạt được\n\nTrong đó có đánh giá kết quả,\r\n\nhiệu quả của công tác thông tin, truyền thông gắn với các chỉ tiêu mà mục đích\r\n\ntuyên truyền đề ra (tác động đến công tác phát triển đối tượng, thay đổi nhận\r\n\nthức của người dân đối với các chính sách BHXH, BHYT, BHTN,…);kết quả về công\r\n\ntác phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT.\n\n(Số liệu chi tiết tại phần B\r\n\nphụ lục đính kèm)\n\n- Những khó khăn, vướng mắc, hạn\r\n\nchế\n\nIII. CÁC CÁCH LÀM HAY, HÌNH\r\n\nTHỨC TUYÊN TRUYỀN HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN\n\nNêu rõ các cách làm hay,\r\n\nhình thức truyền thông hiệu quả tại đơn vị; hình thức truyền thông đối với các\r\n\nnhóm đối tượng đặc thù tại đơn vị (đồng bào dân tộc thiểu số, các vị chức sắc,\r\n\nchức việc, già làng, trưởng bản, người có uy tín,...).\n\nIV. KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN 6\r\n\nTHÁNG/NĂM TIẾP THEO\n\n- Căn cứ vào Kế hoạch công tác\r\n\nthông tin, truyền thông năm của BHXH tỉnh, thành phố để xây dựng kế hoạch 6\r\n\ntháng/năm.\n\n- Căn cứ Kế hoạch công tác\r\n\nthông tin, truyền thông năm của BHXH Việt Nam và đặc điểm tình hình tại địa\r\n\nphương để xây dựng kế hoạch tuyên truyền năm của BHXH tỉnh, thành phố.\n\nV. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH\r\n\nCÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN BHXH, BHYT GIAI ĐOẠN TỚI\n\nVI. ĐÊ XUẤT, KIẾN NGHỊ\n\nTrong đó có những đề xuất,\r\n\nkiến nghị cụ thể để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo; về nguồn nhân lực\r\n\nlàm công tác tuyên truyền;...\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Trung tâm Truyền thông BHXH Việt Nam;\r\n\n - GĐ, các PGĐ;\r\n\n - BHXH các huyện, thị xã;\r\n\n - Các phòng nghiệp vụ;\r\n\n - Tổ tuyên truyền (nếu có);\r\n\n - Lưu: VT,…\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n1. Thời hạn gửi báo cáo:\n\n- Báo cáo 06 tháng: gửi trước\r\n\nngày 20/6.\n\n- Báo cáo năm: gửi trước ngày\r\n\n25/12 hàng năm.\n\n\n\nPhụ lục\n\nBẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT\r\n\n NAM\r\n\n BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, TP………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\nBÁO CÁO THÁNG\n\nKẾT QUẢ CÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG\r\n\nTHÁNG…… NĂM 2021\n\nTT\n\nCác hoạt động thông tin, truyền thông\n\nĐơn vị tính\n\nTháng …..\n\nLũy kế đến thời điểm báo cáo\n\nGhi chú\n\n1\n\nTổng số đơn vị sở, ban,\r\n\n ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội ký hợp đồng phối hợp tuyên truyền\n\nSố đơn vị\n\n\n\n\n\nBao gồm cả Bưu điện; UBND\r\n\n các quận, huyện, xã phường tính là 01 đầu mối\n\n2\n\nTổng số hội nghị tập huấn,\r\n\n tư vấn, đối thoại, hội thảo,…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTổng số cuộc\n\nCuộc\n\n\n\n\n\nSố liệu bao gồm các HN phối\n\nhợp với các sở, ngành, hội đoàn thể, UBND, Bưu điện tổ\n\n-\n\nTổng số người tham dự\n\nNgười\n\n\n\n\n\n3\n\nPhối hợp với các cơ quan\r\n\n truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổng số chuyên trang, chuyên\r\n\n mục, chương trình định kỳ, tin, bài, phóng sự, tọa đàm,… trên báo, đài (bao gồm\r\n\n cả trung ương, địa phương)\n\nChuyên trang, chuyên mục\n\n\n\n\n\n\n\nTin, bài, phóng sự,...\n\n\n\n\n\nBao gồm cả tin, bài, phóng\r\n\n sự,…trong chuyên trang, chuyên mục\n\n3.2\n\nTuyên truyền qua hệ thống loa\r\n\n truyền thanh cơ sở\n\nSố lần phát\n\nthanh\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTuyên truyền trực quan, in\r\n\n và phát hành các ấn phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số lượng ấn phẩm đã in ấn,\r\n\n phát hành (tờ rơi, tờ gấp, Pano, áp phích, Băng rôn, khẩu hiệu, bảng led, lịch,…)\n\nCái\n\n\n\n\n\nBao gồm cả ấn phẩm do BHXH\r\n\n VN cung cấp\n\n5\n\nHoạt động của Website BHXH\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nSố lượng tin, bài\n\nTin, bài\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nSố lượng ảnh\n\nẢnh\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nSố lượng văn bản liên quan đến\r\n\n CSPL BHXH, BHTN, BHYT\n\nVăn bản\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nSố lượng câu trả lời bạn đọc\n\nCâu\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCác hoạt động tuyên truyền\r\n\n khác (Bản tin nội bộ, Hội thi, tuyên truyền qua mạng xã hội,…)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyên truyền nhóm nhỏ\n\nCuộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyên truyền qua Bản tin nội\r\n\n bộ\n\nCuốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTổ chức các hội nghị đào tạo,\r\n\n tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho\r\n\n đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, nhân viên ĐLT\n\nHội nghị\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông tác chỉ đạo, kiểm\r\n\n tra, hướng dẫn BHXH cấp quận, huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nSố văn bản ban hành\n\nVăn bản\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nSố lần kiểm tra, hướng dẫn\n\nCuộc\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nSố đơn vị được kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn\n\nĐơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n* Lưu ý: Báo cáo tháng gửi\r\n\ntrước ngày 28 hằng tháng.", + "id": 102719 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10272.json b/contexts/context_10272.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f749e01e7b450c4aaade818cbb4f43ce272322ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_10272.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-36-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chien-luoc-va-Quy-hoach-phat-trien-Dien-anh-Thai-Binh-357663.aspx", + "name": "Ke-hoach-36-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chien-luoc-va-Quy-hoach-phat-trien-Dien-anh-Thai-Binh-357663", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/KH\r\n\n -UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 22 tháng 6\r\n\n năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN ẢNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030” TỈNH THÁI BÌNH\n\nThực hiện các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ: Quyết định số 2156/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 phê duyệt “Chiến lược phát\r\n\ntriển Điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Quyết định số 199/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/01/2014 phê duyệt “Quy hoạch phát triển Điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030”, Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 phê\r\n\nduyệt Đề án “Quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, xây mới các\r\n\ncông trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm\r\n\nvăn học nghệ thuật) giai đoạn 2012 - 2020”; Quyết định số 3181/QĐ- BVHTTDL ngày\r\n\n30/9/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch thực hiện “Chiến\r\n\nlược và Quy hoạch phát triển Điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện “Chiến lược\r\n\nvà Quy hoạch phát triển Điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” tỉnh Thái\r\n\nBình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Thực hiện thành công định hướng, mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 3181/QĐ-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch thực hiện “Chiến lược và Quy hoạch phát\r\n\ntriển Điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể đối với\r\n\ntừng hoạt động để triển khai, thực hiện Kế hoạch “Chiến lược và Quy hoạch phát\r\n\ntriển Điện ảnh”; thời gian hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành,\r\n\nđịa phương có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Triển khai, thực hiện đảm bảo chất\r\n\nlượng, kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch thực hiện chiến lược và quy\r\n\nhoạch phát triển Điện ảnh của tỉnh.\n\n- Hoạt động Điện ảnh phải xuất phát từ\r\n\nyêu cầu và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, của ngành và của các địa\r\n\nphương, cơ sở.\n\n- Các nhiệm vụ, giải pháp, chính sách\r\n\nđề ra trong kế hoạch phải đảm bảo tính khả thi, có sự liên kết, phối hợp, hỗ trợ\r\n\nlẫn nhau, cùng hướng tới mục tiêu của Chiến lược và Quy hoạch.\n\n- Đề cao trách\r\n\nnhiệm của ngành chủ quản, các cấp, các ngành, địa phương, đồng thời đảm bảo sự\r\n\nphối hợp có hiệu quả giữa Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch với\r\n\ncác cấp, các ngành trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Thực hiện có hiệu quả Chiến lược\r\n\nphát triển Điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\r\n\nxây dựng Trung tâm Điện ảnh Thái Bình thành Trung tâm phát triển toàn diện\r\n\ntrong hệ thống phát hành, phổ biến phim; có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ\r\n\nthuật, phương tiện đồng bộ theo hướng công nghiệp hiện đại để hội nhập quốc tế; phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị, đáp ứng nhu cầu\r\n\nthưởng thức nghệ thuật Điện ảnh ngày càng cao của nhân dân, góp phần xây dựng nền Điện ảnh Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo tinh thần Nghị quyết 33-NQ/TW của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng (Khóa XI).\n\n- Lập quy hoạch phát triển điện ảnh trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thực hiện dự án xây dựng cụm rạp\r\n\nchiếu phim loại I tại thành phố Thái Bình; từng bước đầu\r\n\ntư, nâng cấp, xây mới rạp chiếu phim, cụm rạp chiếu phim\r\n\nchất lượng cao, hiện đại tại các khu đô thị, trung tâm thương mại, các trung\r\n\ntâm kinh tế - chính trị, văn hóa của tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động Điện ảnh,\r\n\nkhuyến khích các nguồn lực xã hội đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực dưới mọi hình thức theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n2.1. Sản xuất phim\n\nĐến năm 2030: Hợp tác, liên doanh,\r\n\nliên kết sản xuất từ 1-2 phim truyện/năm (phim sản xuất từ nguồn kinh phí xã hội\r\n\nhóa); 3-5 phim/năm cho thể loại phim tài liệu - khoa học,\r\n\nvăn hóa, lịch sử, du lịch (phim sản xuất theo đơn đặt hàng của tỉnh hoặc kinh\r\n\nphí từ nguồn xã hội hóa).\n\n2.2. Hoạt động phổ biến phim\n\na) Đến\r\n\nnăm 2020:\n\n- Công tác chiếu\r\n\nphim lưu động:\n\n+ Số buổi chiếu đạt: 360 buổi/năm\r\n\n(bình quân mỗi xã, phường, thị trấn đạt 0,8 buổi chiếu/năm).\n\n+ Số lượt người xem: 250 - 300 người\r\n\nxem/buổi chiếu.\n\n+ Tỷ lệ chiếu phim truyện Việt Nam,\r\n\nphim tài liệu khoa học lịch sử tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị cho các tổ\r\n\nchức chính trị, các đoàn thể, học sinh, sinh viên các trường học đạt 100% số buổi\r\n\nchiếu lưu động.\n\n- Chiếu phim tại rạp:\n\n+ Số buổi chiếu đạt: 900 buổi/năm\r\n\n(50% buổi chiếu tại cơ sở công lập, 50% buổi chiếu tại các cơ sở xã hội hóa).\n\n+ Số lượt người xem: 100 - 150 người\r\n\nxem/buổi chiếu.\n\n+ Tỷ lệ phim\r\n\ntruyện Việt Nam, phim tài liệu khoa học, phim giáo dục truyền thống cách mạng,\r\n\nđề tài lịch sử, tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị\r\n\nđạt 70% tổng số buổi chiếu tại các rạp công lập, 20% tổng\r\n\nsố buổi chiếu tại các phòng chiếu ngoài công lập.\n\n+ Triển khai chiếu phim chuyên đề lịch\r\n\nsử, văn học cho các tổ chức chính trị, các đoàn thể, học sinh, sinh viên bình\r\n\nquân đạt 1 lần/năm.\n\nb) Đến năm 2030:\n\n- Công tác chiếu phim lưu động:\n\n+ Số buổi chiếu\r\n\nđạt: 600 buổi (bình quân mỗi xã, phường, thị trấn đạt 2,1\r\n\nbuổi chiếu/năm).\n\n+ Số lượt người xem đạt: 350 - 400\r\n\nngười xem/buổi chiếu.\n\n+ Tỷ lệ phim\r\n\ntruyện Việt Nam, phim tài liệu khoa học, phim giáo dục truyền thống cách mạng,\r\n\nđề tài lịch sử, tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị\r\n\ncho các tổ chức chính trị, các đoàn thể, học sinh, sinh viên các trường học đạt\r\n\n100% số buổi chiếu phim lưu động.\n\n+ Cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ\r\n\nđạo các tổ chức đoàn thể chính trị tham gia tổ chức các buổi chiếu phim cùng\r\n\nTrung tâm Điện ảnh tỉnh. Hoạt động chiếu phim đưa vào nội dung hoạt động của\r\n\nnhà văn hóa xã, làng, thôn.\n\n- Chiếu phim tại rạp:\n\n+ Số buổi chiếu đạt: 2160 buổi/năm\r\n\n(40% buổi chiếu tại cơ sở công lập, 60% buổi chiếu tại các cơ sở xã hội hóa).\n\n+ Số lượt người xem: 150 - 200 người\r\n\nxem/buổi chiếu.\n\n+ Tỷ lệ phim\r\n\ntruyện Việt Nam, phim tài liệu khoa học, phim giáo dục truyền thống cách mạng,\r\n\nđề tài lịch sử, tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị\r\n\nđạt 80% tổng số buổi chiếu tại các rạp công lập, 25% tổng\r\n\nsố buổi chiếu các phòng chiếu ngoài công lập.\n\n+ Triển khai chiếu phim chuyên đề lịch\r\n\nsử, văn học cho các tổ chức chính trị, các đoàn thể, học sinh, sinh viên các\r\n\ntrường học bình quân đạt 1,5 lần/năm.\n\n2.3. Đầu tư cải tạo nâng cấp và\r\n\nxây dựng mới rạp chiếu phim\n\na) Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020:\n\n- Cải tạo nâng cấp rạp chiếu phim tại\r\n\nthành phố Thái Bình với công nghệ và trang bị máy móc hiện đại.\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\nxây dựng từ 5 đến 8 phòng chiếu phim đạt chuẩn tại các trung tâm kinh tế -\r\n\nchính trị, khu dân cư.\n\nb) Giai đoạn từ năm 2020 đến năm\r\n\n2030:\n\n- Đầu tư nâng cấp và xây mới cụm rạp\r\n\nchiếu phim đạt chuẩn rạp loại I trên địa bàn thành phố Thái Bình.\n\nTrong đó:\n\n+ Phòng chiếu chính phim HD có 350 ghế\r\n\nngồi.\n\n+ 01 phòng chiếu phim 3D 200 ghế ngồi.\n\n+ 01 phòng chiếu phim 4D, 5D có 50 ghế\r\n\nngồi.\n\n- Xây mới; nâng cấp cải tạo các nhà\r\n\nvăn hóa huyện, thị trở thành nhà văn hóa đa chức năng để phục vụ hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chiếu\r\n\nphim.\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\nxây dựng từ 10 đến 18 phòng chiếu phim tại các trung tâm\r\n\nkinh tế - chính trị, khu dân cư.\n\n2.4. Về đào tạo nguồn nhân lực\n\n- Tập trung đào tạo, tuyển dụng những\r\n\nngành nghề chủ yếu: Đạo diễn, biên kịch, quay phim, dựng phim, thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật tin học; tuyên truyền thuyết minh, quảng\r\n\ncáo tiếp thị, vận hành thiết bị kỹ thuật chiếu phim.\n\n- Hình thức đào tạo: Bồi dưỡng nâng\r\n\ncao tay nghề ngắn hạn, đào tạo chính quy trong nước và nước ngoài.\n\n- Có chính sách tuyển dụng ưu tiên đối\r\n\nvới sinh viên khá, giỏi, thông thạo ngoại ngữ có tay nghề cao trong các lĩnh vực\r\n\nchuyên ngành điện ảnh.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Tuyên truyền, vận động, khai\r\n\nthác các tiềm lực để phát triển điện ảnh\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức trong các cấp ủy đảng, chính quyền, các\r\n\ntầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò của Điện ảnh với phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ndưới nhiều loại hình truyền tải phong phú, đa dạng; kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, trong đó có Điện ảnh, nhằm đảm\r\n\nbảo sự phát triển bền vững.\n\n- Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ trong cơ quan nhà nước và hạt nhân phong trào từ cấp tỉnh đến\r\n\ncơ sở về chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành có liên quan đến Điện ảnh.\n\n- Tăng cường quảng bá, giới thiệu các\r\n\ntác phẩm Điện ảnh có giá trị tư tưởng cao, đặc biệt các tác phẩm ca ngợi chủ\r\n\nnghĩa anh hùng cách mạng, ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh, các tác phẩm phản ánh bản\r\n\nlĩnh, tâm hồn, trí tuệ Việt Nam trong các cuộc kháng chiến\r\n\nchống giặc ngoại xâm đến đông đảo cán bộ, nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế.\n\n2. Tăng cường quản lý nhà nước,\r\n\nthúc đẩy phát triển Điện ảnh\n\n- Triển khai, thực hiện nghiêm Luật\r\n\nĐiện ảnh, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Điện ảnh, Nghị định số\r\n\n54/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện\r\n\nảnh và các văn bản có liên quan.\n\n- Thực hiện tốt công tác khảo sát,\r\n\nđánh giá hiện trạng công trình, công tác quản lý, khai thác; việc lập dự án,\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư, cải tạo xây dựng các công trình, các hoạt động Điện ảnh\r\n\nphải tuân thủ quy hoạch, quyết định được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước chuyên ngành với các cơ quan hữu quan trong kiểm tra,\r\n\nthanh tra, khen thưởng... thuộc lĩnh vực hoạt động Điện ảnh.\r\n\nĐịnh kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết.\n\n3. Cơ chế, chính sách, chương\r\n\ntrình phát triển Điện ảnh\n\n3.1. Xây dựng các chính sách về\r\n\nphát triển Điện ảnh\n\n- Xây dựng chính sách về đầu tư sản\r\n\nxuất các tác phẩm Điện ảnh giàu tính nhân văn phục vụ nhiệm\r\n\nvụ chính trị, phim về đề tài thiếu nhi, truyền thống lịch sử dân tộc, phim có\r\n\ngiá trị tư tưởng và nghệ thuật cao.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa lĩnh\r\n\nvực Điện ảnh với lĩnh vực Phát thanh và Truyền hình, Du lịch trong việc quảng\r\n\nbá du lịch thông qua các tác phẩm Điện ảnh.\n\n- Xây dựng chính sách đặc thù đối với\r\n\nhoạt động tuyên truyền phổ biến phim ở nông thôn, các xã vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng có đông đồng bào công giáo trong tỉnh.\n\n3.2. Thực hiện các chương trình\r\n\nphát triển Điện ảnh\n\n- Tổ chức quy hoạch sử dụng đất, xây\r\n\ndựng khu dân cư đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các công trình văn hóa,\r\n\nrạp chiếu phim công lập và ngoài công lập; chú trọng công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát việc khai thác quỹ đất phát triển văn hóa một cách có hiệu\r\n\nquả, nhằm tránh lãng phí tài nguyên.\n\n- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư để xây dựng\r\n\ncông trình rạp, cụm rạp chiếu phim trong tỉnh, thực hiện cơ chế liên doanh,\r\n\nliên kết đầu tư theo cơ chế xã hội hóa để huy động nguồn lực.\n\n4. Kiện toàn tổ chức bộ máy làm\r\n\ncông tác Điện ảnh\n\n- Thực hiện tốt công tác quy hoạch,\r\n\nđào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức từng bước cân đối cơ cấu\r\n\nnguồn lực cán bộ phù hợp; phát huy hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật\r\n\nvà nguồn nhân lực hiện có tổ chức hoạt động phục vụ các nhiệm vụ chính trị,\r\n\ntuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước\r\n\nvà đáp ứng nhu cầu thưởng thức nghệ thuật Điện ảnh của\r\n\nnhân dân.\n\n- Thực hiện tuyển dụng cán bộ có\r\n\ntrình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ công tác ở các lĩnh vực Điện ảnh, ưu\r\n\ntiên tuyển dụng cán bộ tại các lĩnh vực còn thiếu, cán bộ có trình độ chuyên\r\n\nsâu về quản lý, kỹ thuật và chuyên ngành.\n\n5. Đào tạo và phát triển nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực\r\n\ntrong lĩnh vực Điện ảnh, đảm bảo về chất lượng, số lượng, trình độ đào tạo, đáp\r\n\nứng yêu cầu phát triển Điện ảnh.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến\r\n\nlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực Điện ảnh, đặc biệt chú trọng\r\n\nnguồn nhân lực quản lý và đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ\r\n\nthuật có tay nghề cao.\n\n- Tăng cường mở các lớp đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng ngắn hạn và dài hạn cho cán bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở về công tác chuyên\r\n\nmôn, chuyên ngành Điện ảnh (biên kịch, đạo diễn, quay\r\n\nphim, lý luận phê bình phim, tuyên truyền thuyết minh phim, kỹ thuật chiếu phim ứng dụng vận hành máy kỹ thuật số...) mời các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực\r\n\nVăn hóa, Điện ảnh giảng dạy, đào tạo.\n\n- Đa dạng hóa phương thức đào tạo,\r\n\nkhuyến khích thành phần kinh tế tư nhân tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho Điện\r\n\nảnh.\n\n6. Giải pháp về xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật đồng bộ và đổi mới công nghệ\n\nĐầu tư có trọng tâm, trọng điểm trong\r\n\nlĩnh vực phổ biến phim. Cải tạo, xây dựng mới rạp chiếu phim tại vị trí trung\r\n\ntâm thành phố, thị xã, khu dân cư; đầu tư trang thiết bị cho hệ thống rạp công\r\n\nlập; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động và kinh phí hoạt động của\r\n\nđội chiếu phim lưu động.\n\n7. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực Điện\r\n\nảnh và giải pháp huy động vốn đầu tư\n\n- Tạo điều kiện để Trung tâm Điện ảnh\r\n\ntỉnh, các rạp chiếu phim của tỉnh, thành phố, các huyện tổ\r\n\nchức các hoạt động có thu nhằm tăng thêm nguồn kinh phí, tăng nguồn thu từ hoạt\r\n\nđộng dịch vụ văn hóa, từng bước bảo đảm tự cân đối thu chi cho sự nghiệp.\n\n- Tăng cường thu hút đầu tư các nguồn\r\n\nvốn từ các thành phần kinh tế, nguồn viện trợ từ hoạt động liên doanh, liên kết.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi,\r\n\nhỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các rạp chiếu\r\n\nphim.\n\n8. Đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực\r\n\nphát triển điện ảnh\n\n- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác,\r\n\nphối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế ở lĩnh vực Điện ảnh để\r\n\nsản xuất, phát hành, khai thác các tác phẩm Điện ảnh.\n\n- Xúc tiến đẩy mạnh hoạt động hợp tác\r\n\nvề văn hóa trên các lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa, điện ảnh,\r\n\nnghệ thuật biểu diễn, văn học nghệ thuật chủ động đăng cai\r\n\ncác sự kiện văn hóa, liên hoan phim mang tầm khu vực, quốc\r\n\ngia, quốc tế.\n\n- Đẩy mạnh công tác liên doanh, liên\r\n\nkết giữa tỉnh với các tổ chức đào tạo trong nước có chức năng nghiên cứu và đào\r\n\ntạo về nguồn nhân lực chuyên ngành Điện ảnh đặc biệt nguồn\r\n\nnhân lực cho công tác sản xuất, phát hành phổ biến phim.\n\nIV. NGUỒN KINH PHÍ\n\nTừ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân\r\n\ncấp, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, căn cứ vào kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển Điện ảnh hàng năm; phối hợp kiểm\r\n\ntra, giám sát và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế\r\n\nhoạch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Đăng ký nhu cầu sử dụng đất để xây\r\n\ndựng rạp, cụm rạp chiếu phim vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm của các huyện, thành phố.\n\n- Tham mưu kiện toàn, nâng cao năng lực\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ làm công tác Điện ảnh các cấp.\n\n- Thực hiện các dự án về phát triển\r\n\nĐiện ảnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, thường xuyên và định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện các chính sách, pháp luật về Điện ảnh, Kế hoạch thực hiện\r\n\n“Chiến lược và Quy hoạch phát triển Điện ảnh đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Thái Bình”; tổ chức kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra\r\n\ntheo chuyên đề hằng năm để có thông tin kịp thời, chính xác các chỉ tiêu, chỉ số về lĩnh vực Điện ảnh; tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các cấp, ban, ngành liên\r\n\nquan tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí để triển khai, thực hiện Kế hoạch tham\r\n\nmưu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút nguồn vốn đầu tư thực hiện xã hội hóa.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu, bố trí kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; hướng dẫn kiểm tra các đơn vị,\r\n\nđịa phương trong việc bố trí kinh phí và sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố đưa các dự án xây dựng rạp, cụm rạp đã đăng ký vào quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố thẩm định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Sở Xây dựng\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bố trí vị trí và diện tích đất\r\n\nphù hợp để xây dựng hệ thống rạp, cụm rạp chiếu phim, cơ sở\r\n\nĐiện ảnh tại vị trí Trung tâm thành phố, khu dân cư.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch các ngành và các huyện, thành phố lựa chọn địa điểm xây dựng,\r\n\ntư vấn thiết kế xây dựng công trình văn hóa, đảm bảo tiến\r\n\nđộ, chất lượng.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì phố hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực văn hóa nói chung điện ảnh\r\n\nnói riêng, nhằm phát huy vai trò của ngành điện ảnh thiết\r\n\nthực phục vụ công tác phát triển kinh tế - xã hội.\n\n7. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nThực hiện các chức năng, nhiệm vụ\r\n\nliên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực; phối kết hợp\r\n\nvới ngành Điện ảnh tổ chức lồng ghép bổ sung kiến thức cho học sinh thông qua\r\n\ncác tác phẩm Điện ảnh.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo\r\n\nchí tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề Điện ảnh và chiến lược, quy hoạch phát triển Điện ảnh của Thái Bình.\n\n9. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Bố trí đất đai, mặt bằng có vị trí\r\n\nthuận lợi và tỷ lệ xây dựng phù hợp với quy mô phát triển dân số để xây dựng hệ\r\n\nthống rạp, cụm rạp chiếu phim hoặc nhà văn hóa đa năng trong đó có hoạt động Điện\r\n\nảnh.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các mục\r\n\ntiêu nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện chiến lược và quy hoạch Điện ảnh phù hợp với\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về Điện ảnh.\n\nNhận Kế hoạch\r\n\nnày, yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các Phó CT\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Sở VHTTDL;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n có liên quan;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Lĩnh\n\n", + "id": 10272 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102720.json b/contexts/context_102720.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f4bd4f532a89394725f0f7b530653be222c4660 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102720.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1139-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dien-So-Cong-thuong-Dien-Bien-402252.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1139-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dien-So-Cong-thuong-Dien-Bien-402252", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1139/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 30 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ về kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Có\r\n\nDanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm Công báo, Tin học - VPUBND tỉnh;\r\n\n - CV khối NCTP - VPUBND tỉnh (HSCV);\n\n- Lưu: VT, KSTT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n1139/QĐ-UBND ngày 30 tháng\r\n\n10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\n1. Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động tư vấn\r\n\n chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép:\r\n\n 800.000 đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n của địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép sửa\r\n\n đổi, bổ sung: 400.000 đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n3\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt\r\n\n tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép: 2.100.000\r\n\n đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n4\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại\r\n\n địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép sửa\r\n\n đổi, bổ sung: 1.050.000 đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n5\n\nCấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện\r\n\n đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp phép: 700.000 đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n6\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép\r\n\n sửa đổi, bổ sung: 350.000 đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n7\n\nCấp giấy phép hoạt động phân phối\r\n\n điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép:\r\n\n 800.000 đồng/1 giấy phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n8\n\nCấp Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt\r\n\n động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ\r\n\n dân phố 7, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nPhí thẩm định hồ sơ cấp phép sửa\r\n\n đổi, bổ sung: 400.000 đồng/1 giấy\r\n\n phép\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nTT\n\nSố\n\nhồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\nT-DBI-287377-TT\n\nCấp Giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n2\n\nT-DBI-287377-TT\n\nCấp Giấy phép tư vấn đầu tư xây\r\n\n dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV,\r\n\n đăng ký kinh doanh tại địa phương;\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n3\n\nT-DBI-287377-TT\n\nCấp Giấy phép tư vấn giám sát thi\r\n\n công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh\r\n\n tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n4\n\nT-DBI-287377-TT\n\nCấp Giấy phép hoạt động phân phối\r\n\n điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n5\n\nT-DBI-287377-TT\n\nCấp Giấy phép hoạt động bán lẻ điện\r\n\n đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày\r\n\n 16/10/2018 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp,\r\n\n thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n\n", + "id": 102720 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102721.json b/contexts/context_102721.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba5ddbcc9d719a6dabbbe9d2f342e7f44a3ebceb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102721.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-20-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-07-2019-QD-UBND-tinh-Bac-Giang-480010.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-07-2019-QD-UBND-tinh-Bac-Giang-480010", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2021/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 21 tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2019/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 26/4/2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2009; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Kiến trúc ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định một số nội dung về\r\n\nquy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định một số điều của\r\n\nLuật Kiến trúc;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 75/TTr-SXD ngày 15/6/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nGiang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Giang như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2, Điều 5:\n\n“2. Đối với các đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng không sử dụng nguồn vốn nhà nước:\n\na) Các Công ty, tổ chức, Hợp\r\n\ntác xã (gọi chung là Doanh nghiệp) khi đề xuất tài trợ kinh phí khảo sát, lập\r\n\nquy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp, khu di tích, sân golf, khu dịch vụ thương mại và các khu chức năng\r\n\nkhác phải có văn bản đề nghị gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chấp thuận về chủ trương trước khi tổ chức thực hiện.\n\nb) UBND cấp huyện, các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước theo phân cấp tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nkinh phí và tổ chức thực hiện theo quy định (Đối với các khu dịch vụ thương mại\r\n\nvà khu sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ hơn 3ha, UBND cấp huyện tiếp nhận kinh\r\n\nphí mà không cần thông qua UBND tỉnh)”.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 6, Điều 6:\n\n“6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ\r\n\n1/500) khu vực được giao đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt\r\n\ntheo quy định làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng.\n\nRiêng đối với các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở chung cư, khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở có quy mô nhỏ hơn\r\n\n2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha thì cơ quan tổ chức\r\n\nlập quy hoạch không phải lập quy hoạch chi tiết mà chỉ cần lập hồ sơ quy hoạch\r\n\ntổng mặt bằng trình Chủ tịch UBND cấp huyện chấp thuận. Các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến thì không phải lập quy hoạch chi tiết và\r\n\nquy hoạch tổng mặt bằng. Các dự án bãi chứa vật liệu xây dựng, khai thác cát sỏi,\r\n\nnuôi trồng thủy sản không có công trình xây dựng và các dự án sử dụng vốn nhà\r\n\nnước có quy mô diện tích nhỏ hơn 1,0ha thì không phải lập quy hoạch chi tiết và\r\n\nquy hoạch tổng mặt bằng.”\n\n3. Bổ sung\r\n\nkhoản 7 Điều 6:\n\n“7. Đối với các đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố\r\n\ntrở lên thì UBND huyện, thành phố nào có phần diện tích lớn hơn là đơn vị lập\r\n\nquy hoạch chi tiết các đồ án trên.”\n\n4. Bổ sung\r\n\nkhoản 4 Điều 8:\n\n“4. Giao Sở Xây dựng là cơ quan\r\n\nquyết định thành lập hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.”\n\n5. Sửa đổi\r\n\nkhoản 3 Điều 9:\n\n“3. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nPhê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy\r\n\nhoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đồ án\r\n\nquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn\r\n\nbản của Sở Xây dựng.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ\r\n\nvề Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.”\n\n6. Sửa đổi Điều\r\n\n10:\n\n“Điều 10. Lập, phê duyệt,\r\n\nban hành, công bố Quy chế quản lý kiến trúc\n\n1. Đối với quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc của các đô thị: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập Quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị trình Sở Xây dựng thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND tỉnh\r\n\ntrình HĐND tỉnh thông qua trước khi phê duyệt, ban hành. Phạm vi của quy chế quản\r\n\nlý kiến trúc của một đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới đồ án quy hoạch chung đô\r\n\nthị đó.\n\n2. Đối với quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc điểm dân cư nông thôn: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, phê duyệt và\r\n\nban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn sau khi có ý kiến thống\r\n\nnhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện thông\r\n\nqua trước khi phê duyệt, ban hành.\n\n3. Việc lập, ban hành và công bố\r\n\nquy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, Mục 2\r\n\nNghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Kiến trúc.”\n\nĐiều 2. Bãi\r\n\nbỏ khoản 5 Điều 6 của Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01/7/2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh, các Đoàn thể nhân dân;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TTTT, TKCT, các phòng;\r\n\n + Lưu: VT, XD Trung.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ô Pích\n\n\n\n", + "id": 102721 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102722.json b/contexts/context_102722.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7b34bc8d57cef8db9377c21694ec73e488c7d27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102722.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-523-QD-TTg-2021-Chien-luoc-phat-trien-lam-nghiep-Viet-Nam-2021-2030-tam-nhin-2050-469477.aspx", + "name": "Quyet-dinh-523-QD-TTg-2021-Chien-luoc-phat-trien-lam-nghiep-Viet-Nam-2021-2030-tam-nhin-2050-469477", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 523/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2030,\r\n\nTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt\r\n\nNam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Chiến lược),\r\n\nvới những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Rừng vừa là tài nguyên, vừa là tư\r\n\nliệu sản xuất đặc biệt quan trọng, có khả năng tái tạo, là tài sản, nguồn\r\n\nlực to lớn của đất nước, vừa là yếu tố quan trọng của môi trường\r\n\nsinh thái, góp phần giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học.\n\n2. Phát triển lâm nghiệp bền vững\r\n\ntrên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; hài hòa các mục tiêu về\r\n\nkinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường; đưa lâm nghiệp thực sự trở thành một ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và sức cạnh tranh\r\n\ncao, liên kết theo chuỗi từ phát triển rừng, bảo vệ rừng, sử dụng rừng đến chế\r\n\nbiến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng, sử dụng hợp lý tài nguyên\r\n\nthiên nhiên, phát huy tiềm năng về khí hậu, đất đai và lợi thế so sánh của các\r\n\nvùng, miền, bảo đảm hài hòa lợi ích quốc gia, địa phương\r\n\nvà lợi ích của người dân. Đổi mới mô hình tăng trưởng từ dựa\r\n\nvào mở rộng diện tích và khối lượng sang tập trung vào\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm lâm nghiệp.\r\n\nPhát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; lâm nghiệp đô thị, cảnh quan và\r\n\ncác loại hình du lịch bền vững gắn với rừng.\n\n3. Nhà nước có chính sách đầu tư, hỗ\r\n\ntrợ đầu tư cho phát triển lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp\r\n\nphù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ; có cơ chế,\r\n\nchính sách phù hợp để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp, trong đó ưu tiên: nghiên cứu, chọn, tạo giống\r\n\ncây trồng lâm nghiệp chất lượng cao; trồng rừng thâm canh gỗ lớn, phát triển lâm sản ngoài gỗ; trồng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ\r\n\nbằng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng ngành lâm nghiệp thực sự trở\r\n\nthành một ngành kinh tế - kỹ thuật; thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử\r\n\ndụng bền vững rừng và diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; đảm bảo sự\r\n\ntham gia rộng rãi, bình đẳng của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm\r\n\nnghiệp, huy động tối đa các nguồn lực xã hội; ứng dụng khoa học và công nghệ\r\n\ntiên tiến, hiện đại. Phát huy tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng để lâm\r\n\nnghiệp đóng góp ngày càng quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái, an ninh nguồn nước, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo\r\n\ntồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cung cấp\r\n\nđa dạng các loại hình dịch vụ môi trường rừng, tạo việc làm và thu nhập cho người\r\n\ndân, giữ vững quốc phòng và an ninh, thực hiện thành công các mục tiêu quốc gia\r\n\nvề phát triển bền vững. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tinh gọn,\r\n\nhoạt động hiệu lực, hiệu quả.\n\n2. Mục tiêu cụ thể \n\na) Về kinh tế\n\n- Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm\r\n\nnghiệp: 5,0% đến 5,5%/năm.\n\n- Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản: 18 đến 20 tỷ USD vào năm 2025, 23 đến\r\n\n25 tỷ USD vào năm 2030; giá trị tiêu thụ lâm sản thị trường trong nước đạt 5 tỷ\r\n\nUSD vào năm 2025, đạt trên 6 tỷ USD vào năm 2030.\n\n- Trồng rừng sản xuất: khoảng 340.000\r\n\nha/năm vào năm 2030.\n\n- Trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng\r\n\nvới các loài cây bản địa, quý, hiếm: bình quân 4.000 - 6.000 ha/năm.\n\n- Phục hồi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: bình quân 15.000 ha/năm.\n\n- Sản lượng gỗ khai\r\n\nthác từ rừng trồng phấn đấu đạt 35 triệu m3 vào năm 2025, 50 triệu m3\r\n\nvào năm 2030.\n\n- Phát triển dịch vụ môi trường rừng,\r\n\nđa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu phù hợp với quy định của pháp luật; tổng\r\n\nthu tiền dịch vụ môi trường rừng tăng bình quân 5%/năm.\n\n- Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên,\r\n\nnăng suất và hiệu quả rừng trồng và\r\n\ncác hệ thống nông lâm kết hợp; diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững\r\n\nđạt trên 0,5 triệu ha giai đoạn 2021 - 2025, trên 01 triệu ha giai đoạn 2026 -\r\n\n2030.\n\n- Đến năm 2025,\r\n\ngiá trị thu nhập từ rừng trồng sản xuất tăng 1,5 lần và đến năm 2030 tăng 2 lần/đơn\r\n\nvị diện tích so với năm 2020.\n\nb) Về xã hội\n\n- Tỷ lệ lao động làm việc trong lâm\r\n\nnghiệp được đào tạo nghề đạt 45% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030; bảo đảm bình\r\n\nđẳng giới.\n\n- Đến năm 2025\r\n\ncó 50% và đến năm 2030 có 80% số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở\r\n\nvùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa.\n\n- Đến năm 2025,\r\n\nmức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số làm lâm nghiệp tăng trên 2 lần\r\n\nso với năm 2020; góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nmỗi năm giảm trên 3,0%; đến năm 2030 thu nhập bình quân của\r\n\nngười dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung cả nước.\n\nc) Về môi trường\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức từ 42% đến 43%, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện cam kết\r\n\ngiảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định; xây dựng một Việt Nam\r\n\nxanh.\n\n- Đến 2030, 100%\r\n\ndiện tích rừng của các chủ rừng là tổ chức được quản lý bền vững; giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 có 10% và giai đoạn 2026 - 2030 có 20% diện tích rừng tự nhiên được nâng cấp chất lượng; nâng cao hiệu quả bảo tồn\r\n\nđa dạng sinh học và năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, đảm bảo an ninh môi\r\n\ntrường.\n\n3. Tầm nhìn đến năm 2050\n\nĐến năm 2050, ngành lâm nghiệp thực sự\r\n\ntrở thành ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả, có sức cạnh tranh cao; phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tài\r\n\nnguyên rừng nhiệt đới; công nghệ hiện đại và thân thiện môi trường; tạo ra nhiều\r\n\nsản phẩm và dịch vụ đa dạng, giá trị gia tăng cao, tham gia sâu rộng trong chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu; đóng góp ngày càng\r\n\nnhiều cho sự phát triển bền vững đất nước.\n\nVề kinh tế: phát triển lâm nghiệp bền\r\n\nvững, hội nhập quốc tế, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tài nguyên rừng\r\n\nnhiệt đới, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại; đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước.\n\nVề xã hội: góp phần quan trọng vào\r\n\nxây dựng đất nước Việt Nam an toàn và thịnh vượng; nông thôn mới giàu, đẹp và\r\n\nvăn minh trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa\r\n\ntruyền thống và không gian sinh tồn của\r\n\nđồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm\r\n\ngiữ vững quốc phòng, an ninh.\n\nVề môi trường: quản lý rừng bền vững,\r\n\nbảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động tiêu cực\r\n\ncủa thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, cung\r\n\nứng dịch vụ môi trường rừng; tham gia tích cực, có trách\r\n\nnhiệm và thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế đã ký kết tham gia.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN\n\n1. Định hướng phát triển theo\r\n\nlĩnh vực\n\na) Quy hoạch lâm nghiệp\n\nXác lập lâm phận quốc gia ổn định; thực hiện quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 đảm bảo các nguyên tắc: phù hợp với quy\r\n\nhoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, chiến lược phát triển\r\n\nlâm nghiệp quốc gia, chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học; quản lý rừng bền\r\n\nvững; khai thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn tài nguyên\r\n\nthiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế của rừng và giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và\r\n\nnâng cao sinh kế của người dân; rừng tự nhiên phải được\r\n\nđưa vào quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản\r\n\nxuất; có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; công khai, minh bạch và bình đẳng giới.\n\nĐối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ\r\n\nthống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quốc gia để thiết lập\r\n\nlâm phận quốc gia ổn định theo hướng: tăng cường tính kết nối các hệ sinh thái có giá trị bảo tồn, phòng hộ\r\n\nmôi trường cao ở cấp độ cảnh quan bằng cách thiết lập các\r\n\nhành lang kết nối theo hướng nâng cao giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; đảm bảo yêu cầu phòng hộ đầu nguồn, chống sạt lở, chắn\r\n\nsóng, lấn biển, chắn gió, cát bay, bảo vệ môi trường đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp, vùng nông thôn trong bối cảnh biến đổi khí hậu; xem xét việc\r\n\nchuyển một số diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất sang rừng phòng hộ, rừng\r\n\nđặc dụng, điều chỉnh phân loại rừng\r\n\ntheo chức năng, mục đích sử dụng nhằm tối ưu hóa hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội và môi trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.\n\nĐối với rừng sản xuất: rà soát, điều\r\n\nchỉnh diện tích rừng sản xuất theo hướng phát huy lợi thế\r\n\nso sánh các vùng, miền về điều kiện đất đai, khí hậu, tài\r\n\nnguyên rừng; xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến\r\n\nlâm sản và phát triển hệ thống rừng trồng gỗ lớn có năng\r\n\nsuất và chất lượng cao với sự tham gia của các thành phần\r\n\nkinh tế; nâng cao hiệu quả kinh tế tổng hợp trên đơn vị diện tích bằng hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị tối ưu; chú\r\n\ntrọng phát triển lâm nghiệp đa mục đích (gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ); nông lâm kết hợp.\n\nThực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng,\r\n\npháp luật của nhà nước về quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh, phát huy tiềm năng phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng.\n\nb) Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa\r\n\ndạng sinh học các hệ sinh thái rừng\n\nQuản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có; phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự\r\n\nnhiên để bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các\r\n\ndịch vụ môi trường rừng, trong đó: đối với rừng đặc dụng đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh\r\n\nhọc, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và phát triển du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng; đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên chú trọng công tác bảo vệ\r\n\nrừng, phát triển dịch vụ môi trường rừng và các mô hình phát triển lâm sản\r\n\nngoài gỗ, nông lâm kết hợp; thực hiện\r\n\ncác hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ\r\n\nlượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên\r\n\nrừng (REDD+).\n\nHạn chế tối đa\r\n\nchuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích ngoài lâm nghiệp; hoàn thành việc giao đất,\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất lâm nghiệp, bảo đảm tất cả diện tích rừng và đất\r\n\nđược quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến những chủ rừng thực sự; đảm bảo đủ các điều kiện để\r\n\ntổ chức quản lý bảo vệ rừng và phát triển bền vững tài nguyên rừng.\n\nĐẩy mạnh gắn kết\r\n\ngiữa bảo tồn và phát triển với sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong quản lý rừng như: xây dựng các mô hình gắn kết\r\n\ncộng đồng địa phương tham gia và chia sẻ lợi\r\n\ních công bằng vào công tác quản lý rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ thông qua cách tiếp cận quản lý hợp tác thích ứng nhằm nâng cao mức độ\r\n\ntham gia của các cộng đồng địa phương, giảm xung đột và nâng cao hiệu quả quản lý; đẩy mạnh cấp chứng\r\n\nchỉ quản lý rừng bền vững; tiếp tục hoàn thiện các cơ chế,\r\n\nchính sách và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; có hướng dẫn riêng cho các nhóm đối tượng\r\n\nkhác nhau như: cá nhân, hộ, nhóm hộ, cộng đồng,...; tăng cường nâng cao năng lực cho các bên liên quan về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.\n\nTăng cường năng lực quản trị rừng cho\r\n\ncác chủ rừng thông qua việc thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá tài nguyên rừng; đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ thông tin trong quản lý ngành lâm nghiệp; điều tra, đánh giá tài nguyên rừng\r\n\nquốc gia; phát triển lâm nghiệp cộng đồng, gắn với bản sắc văn hóa truyền thống, lấy người dân làm trung tâm. Nâng\r\n\ncao năng lực để các chủ rừng quản lý,\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng hiệu quả, đến năm 2030, 100% các\r\n\nchủ rừng là tổ chức có đủ năng lực theo dõi, giám sát, quản\r\n\nlý tài nguyên rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nc) Phát triển rừng\n\nPhát triển vùng rừng trồng cung cấp\r\n\nnguyên liệu tập trung, ưu tiên trồng rừng gỗ lớn; đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa đầu tư vào phát triển rừng thông qua các cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích về đất đai, tín dụng, bảo hiểm,\r\n\nthuế, thị trường.\n\nĐẩy mạnh nghiên\r\n\ncứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên phát triển giống được sản xuất\r\n\ntừ cây mô, hom để trồng rừng sản xuất;\r\n\nphấn đấu ít nhất 90% diện tích rừng được trồng từ giống\r\n\ncây lâm nghiệp đã được công nhận; năng suất rừng trồng\r\n\nthâm canh giống mới trung bình 20 m3/ha/năm vào năm 2025 và 22 m3/ha/năm vào 2030.\n\nPhục hồi rừng tự nhiên bằng các biện\r\n\npháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự\r\n\nnhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng và làm giàu rừng; phát\r\n\ntriển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ theo hướng sản xuất hàng hóa.\n\nNâng cao năng suất, chất lượng và hiệu\r\n\nquả rừng trồng sản xuất theo hướng tối ưu hóa hệ thống sản\r\n\nxuất và chuỗi giá trị lâm sản thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, bao gồm: xác định cơ cấu cây trồng,\r\n\nloài cây trồng phù hợp điều kiện đất đai, khí hậu, có giá\r\n\ntrị kinh tế cao và phù hợp mục đích kinh doanh và công nghệ\r\n\nkhai thác, chế biến; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, sử dụng giống chất lượng\r\n\ncao, trồng rừng thâm canh gỗ lớn, cơ giới hóa và công nghệ\r\n\ncao trong các khâu sản xuất (xử lý thực bì, làm đất, chăm sóc, phòng chống sâu\r\n\nbệnh, lửa rừng, khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản...). Ưu tiên các lĩnh vực:\r\n\nbảo tồn và phát triển nguồn gen, chọn tạo giống, kinh doanh rừng trồng gỗ\r\n\nlớn; các chế phẩm sinh học và kỹ thuật phục vụ thâm canh rừng trồng.\r\n\nCơ giới hóa trồng rừng tập trung các khâu đạt trên 30%.\n\nPhát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo\r\n\ntồn và phát huy giá trị nguồn gen cây rừng, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học,\r\n\nđáp ứng yêu cầu duy trì cân bằng sinh\r\n\nthái và phát triển lâm nghiệp bền vững. Đánh giá, tư liệu hóa tài nguyên đa dạng\r\n\nsinh học phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và cung cấp nguồn\r\n\nvật liệu cho lai tạo giống, phát triển rừng trồng, tạo sản phẩm mới, thương hiệu\r\n\nmới; nâng cao khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhập quốc tế.\n\nDuy trì và nâng\r\n\ncao chất lượng rừng phòng hộ để giảm thiểu tác hại do\r\n\nthiên tai, cải thiện môi trường, giảm phát thải; tăng hấp\r\n\nthụ các-bon, cung ứng dịch vụ môi trường rừng, chủ động ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\nNhà nước đầu tư phát triển rừng phòng\r\n\nhộ, rừng đặc dụng và đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện kết cấu\r\n\nhạ tầng lâm nghiệp để bảo vệ và phát triển rừng; bảo vệ, bảo\r\n\ntồn đa dạng sinh học, môi trường, đồng thời tạo tiền đề\r\n\nthu hút và hỗ trợ các thành phần kinh tế tham\r\n\ngia phát triển rừng; ưu tiên phát triển rừng phòng hộ đầu\r\n\nnguồn, ven biển nhằm phòng, chống và giảm nhẹ tác động tiêu cực của thiên tai, ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu.\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện Đề\r\n\nán trồng một tỷ cây xanh nhằm mục đích vừa cung cấp gỗ và nguyên liệu cho sản xuất và tiêu dùng, vừa phòng hộ, bảo vệ môi trường,\r\n\ncải thiện cảnh quan (tại các đô thị, vùng nông thôn, công sở, trường học, bệnh\r\n\nviện, khu di tích lịch sử,....) và ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần thực\r\n\nhiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước.\n\nd) Sử dụng rừng\n\nTiếp tục thực hiện chủ trương đóng cửa\r\n\nrừng tự nhiên đến năm 2030, không khai thác gỗ từ rừng tự nhiên; có cơ chế,\r\n\nchính sách để hạn chế khai thác sử dụng gỗ non từ rừng trồng còn ít tuổi, đang\r\n\ntrong thời kỳ sinh trưởng mạnh, khuyến khích trồng rừng gỗ lớn cung cấp nguyên\r\n\nliệu cho công nghiệp chế biến; đáp ứng cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho chế biến\r\n\ngỗ và lâm sản.\n\nPhát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp,\r\n\ndịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn thu, tái đầu tư cho phát triển lâm nghiệp;\r\n\nđẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng rừng bền vững, chế biến sâu các sản\r\n\nphẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ bằng công nghệ tiên tiến, thân\r\n\nthiện với môi trường.\n\nNghiên cứu phương án khai thác hợp lý\r\n\nrừng phòng hộ là rừng trồng sau năm 2025, để vừa đảm bảo chức năng phòng hộ, vừa\r\n\ncung cấp nguyên liệu gỗ lớn và lâm sản ngoài gỗ cho sản xuất và tiêu dùng; tiếp\r\n\ntục khoanh nuôi, cải tạo và làm giàu rừng tự nhiên là rừng\r\n\nsản xuất để nâng cao chất lượng, tạo nguồn cung cấp gỗ,\r\n\nlâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng sau năm 2030.\n\nSử dụng bền vững tài nguyên đa dạng\r\n\nsinh học, các nguồn gen, loại sinh vật và hệ sinh thái rừng; đẩy\r\n\nmạnh gây trồng, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, tập trung vào các nhóm sản phẩm có\r\n\nthế mạnh, có giá trị kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của các\r\n\nvùng, miền như: mây tre, dược liệu, dầu nhựa, thực phẩm,\r\n\ncác chế phẩm hữu cơ. Có cơ chế, chính sách để chủ rừng được quản lý, khai thác,\r\n\nphát triển và sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ.\n\nđ) Phát triển công nghiệp chế biến,\r\n\nthương mại lâm sản\n\nPhấn đấu đưa nước ta trở thành một\r\n\ntrong những trung tâm sản xuất, chế biến, thương mại lâm sản hàng đầu của thế\r\n\ngiới thông qua việc thúc đẩy, hình thành được những doanh nghiệp lớn, khu công\r\n\nnghiệp lớn, hiện đại mang tầm cỡ khu vực và thế giới, đủ năng lực về công nghệ và trình độ quản trị để tổ chức sản xuất ra sản phẩm chất lượng, có thương hiệu, sức cạnh tranh\r\n\ncao và tham gia sâu, rộng trong chuỗi giá trị toàn cầu.\n\nPhát triển các khu công nghiệp chế biến\r\n\nlâm sản công nghệ cao, các cụm công nghiệp ngành gỗ và chế biến lâm sản tại những nơi có khả năng cung cấp đủ\r\n\nnguyên liệu, ổn định, giao thông thuận lợi, kết cấu hạ tầng đồng bộ đảm bảo cạnh\r\n\ntranh được trên thị trường khu vực và quốc tế; thay thế những\r\n\nmáy móc, công nghệ cũ, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường đối với những nhà máy chế\r\n\nbiến đang hoạt động; cương quyết không sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu đối với những nhà máy chế biến được đầu\r\n\ntư, xây dựng mới. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ như: thiết bị chế biến\r\n\ngỗ, keo, sơn phủ bề mặt, phụ kiện,...\n\nTăng tỷ trọng các sản phẩm chế\r\n\nbiến sâu. Tập trung phát triển các mặt hàng sản phẩm có ưu thế cạnh\r\n\ntranh cao và bền vững, như: đồ gỗ nội thất (nhà bếp, phòng ngủ, phòng tắm...), đồ\r\n\ngỗ ngoài trời, đồ mộc mỹ nghệ và sản phẩm tinh chế từ lâm sản ngoài gỗ (mây,\r\n\ntre, dược liệu,...). Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo đảm bảo\r\n\nchất lượng để cung ứng cho nhà máy sản xuất đồ nội thất, giảm dần chế biến dăm\r\n\ngỗ xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ từ rừng\r\n\ntrồng; tập trung phát triển sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ\r\n\ncó giá trị, thế mạnh của từng vùng.\n\nPhát triển công nghiệp chế biến lâm sản\r\n\ngắn với quá trình cơ cấu lại ngành lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy\r\n\nmô lớn, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế; phát triển đồng bộ các khâu của chuỗi giá trị lâm sản\r\n\ntừ sản xuất, khai thác, chế biến đến tiêu thụ phù hợp với quy mô, trình độ sản\r\n\nxuất và đặc điểm, lợi thế của từng ngành hàng, từng vùng;\r\n\ngắn với phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung.\n\nPhát triển cơ giới hóa và công nghiệp\r\n\nchế biến lâm sản theo hướng ứng dụng công nghệ hiện đại, thông minh, hiệu quả, an\r\n\ntoàn, ít phát thải và bền vững; khuyến khích các thành phần kinh tế và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đầu tư phát triển công nghiệp chế biến lâm\r\n\nsản.\n\nTổ chức tốt việc nhập khẩu nguyên liệu\r\n\ngỗ, lâm sản, hạn chế nhập khẩu sản phẩm đồ gỗ nội thất mà trong nước có thể sản xuất được, đồng\r\n\nthời tăng cường trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn, tái cơ cấu các loài cây trồng cung cấp gỗ lớn và lâm sản ngoài gỗ, để chủ động nguyên liệu\r\n\ncho chế biến, giảm tối đa sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, đồng thời\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm chế biến.\n\nNâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm chế biến phù hợp nhu cầu thị trường\r\n\ntrong và ngoài nước; phát triển các hình thức thương mại hiện đại, ứng dụng triệt\r\n\nđể các giải pháp công nghệ để phát triển thương mại điện tử cùng với xây dựng thương hiệu gỗ Việt và sử dụng nguồn gỗ hợp\r\n\npháp, được cấp chứng chỉ quản lý chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) cho các mặt\r\n\nhàng xuất khẩu. Mở rộng thị trường để đảm bảo phát triển ổn định, bền vững.\n\n2. Định hướng phát\r\n\ntriển theo vùng\n\nNgoài các định hướng phát triển chung\r\n\ntheo lĩnh vực nêu trên, trong quá trình thực hiện Chiến lược, cần phát triển lâm nghiệp theo hướng khắc phục những khó khăn, tồn\r\n\ntại; bảo vệ, bảo tồn và phát huy những tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh về lâm nghiệp của từng vùng, cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Vùng trung du miền núi phía Bắc\n\n- Vùng Tây Bắc:\n\nBảo tồn các hệ sinh thái rừng nhiệt đới\r\n\nnúi cao và nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm trong các khu rừng đặc dụng; tập\r\n\ntrung xây dựng, củng cố các khu rừng phòng hộ đầu nguồn theo các bậc thang thủy\r\n\nđiện trên lưu vực sông Đà.\n\nPhát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng\r\n\nđặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái,\r\n\nnghỉ dưỡng; phát triển rừng sản xuất: trồng rừng nguyên liệu,\r\n\nnông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ (như: thảo quả, sơn tra, sa nhân, mắc ca,\r\n\ntre, nứa, ..); phát triển lâm nghiệp cộng đồng.\n\n- Vùng Đông Bắc:\n\nPhát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, cửa\r\n\nsông, ven biển; rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học; lâm nghiệp đô thị; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; rừng sản xuất, trồng rừng nguyên liệu; phát triển công nghiệp chế biến, thương mại lâm sản;\r\n\nnông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ (như: hồi, quế, tre, nứa,...).\n\nTiếp tục củng cố và bảo vệ các khu rừng\r\n\nđặc dụng hiện có như: Vườn quốc gia Ba Bể, Bái Tử Long, Du Già - Cao nguyên đá\r\n\nĐồng Văn, Hoàng Liên, Núi Phia Oắc -\r\n\nPhia Đén, Tam Đảo, Xuân Sơn, ...; khu dự trữ thiên nhiên,\r\n\nkhu bảo tồn loài và sinh cảnh, khu rừng lịch sử cảnh quan; tập trung xây dựng\r\n\nvà củng cố hệ thống rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ\r\n\nđầu nguồn.\n\nb) Vùng đồng bằng\r\n\nsông Hồng\n\nPhát triển rừng phòng hộ, cảnh quan,\r\n\nven biển; rừng đặc dụng; lâm nghiệp đô thị, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng. Phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ (như: mây,\r\n\ntre, dược liệu,...).\n\nCủng cố và bảo vệ các khu rừng đặc dụng\r\n\nhiện có như: Vườn quốc gia Cúc Phương, Ba Vì, Cát Bà, Xuân Thủy,...; các khu bảo\r\n\ntồn thiên nhiên, khu di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan; tập trung\r\n\nxây dựng và củng cố các khu rừng phòng hộ\r\n\nmôi trường đô thị, khu công nghiệp và rừng phòng hộ ven biển;\r\n\nđẩy mạnh trồng cây phân tán, cải tạo cảnh quan môi trường và đáp ứng một phần\r\n\nnhu cầu gỗ gia dụng.\n\nc) Vùng Bắc Trung Bộ\n\nPhát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, cửa\r\n\nsông, ven biển, chống cát bay, sóng, xói lở; rừng đặc dụng\r\n\nbảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng; rừng sản xuất gỗ lớn,\r\n\nnông lâm kết hợp; công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ (như: quế, sở, trẩu,\r\n\nbời lời đỏ, nhựa thông, tre nứa, mây,...).\n\nRà soát, đánh giá hệ thống rừng phòng\r\n\nhộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, hệ thống thủy điện và thủy lợi\r\n\ntrong vùng để đề xuất các giải pháp phù hợp. Bảo vệ và củng cố các khu rừng đặc\r\n\ndụng trên địa bàn, như: Vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Bến\r\n\nEn, Bạch Mã, Phong Nha - Kẻ Bàng,... và các khu bảo tồn thiên nhiên khác để\r\n\nbảo vệ nguồn đa dạng sinh học cao của vùng, kết hợp với phòng hộ\r\n\nđầu nguồn; tập trung xây dựng và củng cố các khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng\r\n\nphòng hộ ven biển chống cát bay, chống\r\n\nsóng và xói lở bờ biển; đẩy mạnh hình thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng, đặc\r\n\nbiệt đối với những khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân tán, và tại các khu vực cần\r\n\nphòng hộ chống cát bay và các hoạt động cải tạo đất bạc màu.\n\nd) Vùng Nam Trung Bộ\n\nBảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu\r\n\nnguồn, chắn gió, cát bay và chống xói lở bờ biển, khô hạn,\r\n\ncải tạo nguồn nước và đất canh tác; tăng cường trồng rừng bảo vệ ngăn cát và\r\n\ngió, chắn sóng và chống sạt lở bờ biển.\n\nBảo vệ và củng cố các khu rừng đặc dụng\r\n\nhiện có như: Vườn quốc gia Phước Bình, Núi Chúa, Sông Thanh,...; tiếp tục xây dựng\r\n\ncác khu rừng đặc dụng ở phía Nam dãy Trường Sơn và các khu rừng lịch sử, văn\r\n\nhóa truyền thống.\n\nPhát triển du lịch sinh thái và nghỉ\r\n\ndưỡng; rừng sản xuất gỗ lớn, nông lâm kết hợp, công nghiệp chế biến; lâm sản\r\n\nngoài gỗ (như: quế, dầu rái, trôm, lòn bon, xoay, sâm Ngọc Linh, đẳng sâm, mây,\r\n\nươi,...).\n\nđ) Vùng Tây Nguyên\n\nBảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự\r\n\nnhiên hiện có; chấm dứt khai thác, phá rừng trái phép, từng bước khôi phục, phát\r\n\ntriển rừng phù hợp với điều kiện nguồn lực, đặc điểm, điều kiện tự nhiên của\r\n\nvùng.\n\nXác định lâm phận ổn định; rừng phòng\r\n\nhộ đầu nguồn; rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh\r\n\nthái, nghỉ dưỡng; rừng sản xuất, nông lâm kết\r\n\nhợp; công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ (như: bời lời\r\n\nđỏ, xoay, mắc ca, song, mây, sâm Ngọc Linh,...).\n\nXây dựng, củng cố\r\n\ncác khu rừng đặc dụng hiện có, như: Vườn quốc gia như YokDon, Chư Yang Sin, Bi\r\n\nĐúp - Núi Bà, Chư Mom Rây, Kon Ka Kinh, Tà Đùng,... và các khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên giàu tính đa dạng sinh học. Bảo tồn các loài đặc hữu\r\n\ntrong rừng hỗn loại cây họ dầu (rừng khộp), rừng thông ba\r\n\nlá; tăng cường củng cố, bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu\r\n\nnguồn nhằm duy trì độ che phủ rừng tự\r\n\nnhiên thông qua các hình thức đồng quản lý và lâm nghiệp cộng đồng.\n\ne) Vùng Đông Nam Bộ\n\nPhát triển rừng phòng hộ đầu nguồn,\r\n\nthành phố, khu công nghiệp, ven biển; rừng đặc dụng: bảo tồn đa dạng sinh học,\r\n\ndu lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; rừng sản xuất gỗ lớn, nông lâm kết hợp, lâm sản\r\n\nngoài gỗ; công nghiệp chế biến lâm sản.\n\nTăng cường bảo vệ và bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học trong các khu rừng đặc dụng như: các vườn quốc gia Bù Gia Mập, Côn Đảo,\r\n\nCát Tiên, Lò Gò - Sa Mát và các khu bảo tồn thiên nhiên khác. Tăng cường củng cố\r\n\nvà bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập và thủy điện\r\n\nnhư: Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ.... Đẩy\r\n\nmạnh xây dựng rừng phòng hộ môi trường cho các khu công nghiệp, các thành phố lớn\r\n\nvà phòng hộ ven biển.\n\ng) Vùng đồng bằng sông Cửu Long\n\nPhát triển rừng phòng hộ: bờ biển, đô\r\n\nthị; rừng đặc dụng: rừng ngập mặn, tràm; trồng cây phân tán; chế biến lâm sản;\r\n\nsản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản kết hợp.\n\nCủng cố, bảo vệ và bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học trong các khu rừng đặc dụng như: vườn quốc gia Tràm Chim, Mũi Cà Mau, U Minh Hạ, U Minh Thượng, Phú Quốc; khu bảo tồn thiên nhiên;\r\n\nphục hồi, phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng Tràm phục vụ cho bảo vệ\r\n\nmôi trường, phát triển kinh tế; tăng cường xây dựng và củng cố các khu rừng\r\n\nphòng hộ chắn sóng, chống xói lở bờ biển và bảo vệ các\r\n\ncông trình khác, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu.\n\nIV. GIẢI PHÁP\n\n1. Cơ chế, chính\r\n\nsách\n\na) Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính\r\n\nsách lâm nghiệp trên cơ sở Luật Lâm nghiệp năm 2017, đảm bảo hài hòa với Luật Đất\r\n\nđai, Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường, pháp luật liên quan và các\r\n\nđiều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia, để\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp bền vững; nghiên cứu, xây dựng chính sách\r\n\nthúc đẩy xã hội hóa nghề rừng, thu hút đầu tư vào lâm nghiệp, quản lý rừng tự\r\n\nnhiên, phát triển lâm nghiệp cộng đồng, dịch vụ môi trường\r\n\nrừng; chính sách định giá rừng, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đối với các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; chính sách khuyến\r\n\nkhích đổi mới, sáng tạo và ứng dụng khoa học công nghệ, chế biến sâu, phát triển\r\n\nsản phẩm, thương hiệu và thị trường;...\n\nb) Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm\r\n\nhuy động đa dạng các nguồn lực cho phát triển lâm nghiệp nói chung và phát triển\r\n\nlâm nghiệp gắn với giảm nghèo bền vững ở các vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc\r\n\nthiểu số có nhiều rừng, như: giao rừng và đất lâm nghiệp\r\n\ncho cộng đồng dân cư, phát triển quản lý rừng cộng đồng; hưởng lợi từ rừng, thực\r\n\nsự tạo sinh kế cho người dân sống gần rừng; chi trả dịch vụ môi trường rừng;\r\n\nquyền sử dụng đất, rừng để sản xuất kinh doanh phù hợp\r\n\nkinh tế thị trường; tích tụ đất đai tạo vùng nguyên liệu tập trung; cơ chế,\r\n\nchính sách, chế độ đãi ngộ đối với người tham gia bảo vệ rừng, phát triển rừng,\r\n\nchữa cháy rừng; chính sách đối với người lao động, người dân sống gần rừng ở\r\n\nvùng sâu, vùng xa.\n\nc) Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư, khuyến khích đầu tư bảo vệ rừng và phát triển\r\n\nrừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo hướng hưởng lợi\r\n\ntrực tiếp từ rừng; phát triển nông lâm kết hợp và lâm sản\r\n\nngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng để thay thế dần cơ chế hỗ\r\n\ntrợ khoán bằng tiền từ ngân sách nhà nước; sở hữu các sản phẩm lâm sản, sản phẩm nông, ngư nghiệp kết hợp và lâm sản ngoài gỗ\r\n\nhay giá trị thu được từ dịch vụ ngoài lâm sản đối với diện tích rừng\r\n\ndo nhà nước làm đại diện chủ sở hữu được giao, khoán cho hộ gia đình, cá nhân,\r\n\ncộng đồng dân cư thôn.\n\nXây dựng hoàn chỉnh cơ chế chính sách\r\n\nđầu tư, thu hút đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lâm nghiệp; cơ\r\n\nchế chính sách kinh tế bảo đảm thu lại đầy đủ các giá trị do rừng tạo ra và\r\n\nđang cung cấp cho xã hội để tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững nhằm tái đầu\r\n\ntư cho ngành lâm nghiệp, giảm tỷ trọng đầu tư từ ngân sách nhà nước.\n\nTăng đầu tư của nhà nước cho quản lý,\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nghiên cứu khoa học, khuyến\r\n\nlâm, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống quản lý rừng hiện đại, điều tra\r\n\nquy hoạch rừng, xây dựng rừng giống, vườn giống chất lượng cao và đầu tư thích\r\n\nđáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp; đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng,\r\n\nnhà nước cấp kinh phí sự nghiệp hàng năm cho các ban quản lý theo cơ chế tự chủ\r\n\ntài chính và chi phí hoạt động của các tổ bảo vệ rừng thôn, xã;\r\n\nnhà nước cấp kinh phí quản lý, bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời\r\n\ngian đóng cửa rừng.\n\nQuản lý chặt chẽ diện tích rừng tự\r\n\nnhiên, có cơ chế kết hợp hài hòa giữa quản lý, bảo vệ với khai thác các giá trị\r\n\nkinh tế của rừng tự nhiên để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncác địa phương có rừng.\n\nNhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn ưu đãi\r\n\ncho các hộ tham gia bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt các hộ nghèo, đồng bào\r\n\ndân tộc ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới để phát triển\r\n\nsản xuất theo phương thức nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài\r\n\ngỗ, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây nông nghiệp trong thời\r\n\ngian chưa có thu nhập từ rừng; hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng cho sản xuất giống, sản xuất các chế phẩm sinh học lâm\r\n\nnghiệp, công nghiệp phù trợ cho chế biến lâm sản, ứng dụng công nghệ cao, công\r\n\nnghệ mới, thân thiện môi trường; các trung tâm lâm nghiệp công nghệ cao, trung\r\n\ntâm giao dịch lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp hiện đại (sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử để giới thiệu, quảng bá, đấu giá lâm sản); hỗ trợ xây dựng các chuỗi giá trị lâm sản.\n\nNghiên cứu xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách bảo hiểm trong lâm nghiệp, bảo hiểm rừng trồng.\n\nd) Thực hiện thí điểm các mô hình sản\r\n\nxuất lâm nghiệp để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế, chính\r\n\nsách về lâm nghiệp.\n\n2. Tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành và các doanh nghiệp về các giá trị kinh tế, xã hội,\r\n\nmôi trường, bảo vệ quốc phòng, an ninh của rừng; vai trò, tầm quan trọng của rừng\r\n\nđối với bảo tồn đa dạng sinh học, giá trị cung ứng dịch vụ môi trường rừng,\r\n\ntăng trưởng xanh và sự phát triển bền vững của đất nước.\r\n\nTăng cường truyền thông với nội dung phong phú và hình thức đa dạng, phát huy\r\n\ntruyền thông hiện đại và mạng xã hội tạo sự thay đổi về nhận\r\n\nthức về bảo vệ và phát triển rừng; chú ý yếu tố văn hóa, dân tộc thiểu số\r\n\ntrong công tác tuyên truyền; nâng cao nhận thức của chính quyền\r\n\ncác cấp, đặc biệt là chính quyền cơ sở và các ngành về trách nhiệm quản lý, bảo\r\n\nvệ rừng; tuân thủ các quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, cam kết về bảo\r\n\nvệ rừng và phát triển lâm nghiệp.\n\nTăng cường giáo dục pháp luật về bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các\r\n\nhộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện\r\n\ncác quy ước bảo vệ rừng; thay đổi nhận thức, tập quán kinh\r\n\ndoanh, sản xuất lâm nghiệp quảng canh sang thâm canh; phát triển nông lâm kết hợp,\r\n\nkết hợp sản xuất gỗ nhỏ và gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ môi trường rừng.\n\n3. Phát triển, ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ và khuyến lâm\n\nPhát triển khoa học công nghệ là nhân\r\n\ntố quan trọng thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững,\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng, sức cạnh tranh; phấn đấu đóng\r\n\ngóp của khoa học công nghệ vào giá trị tăng trưởng ngành\r\n\nlâm nghiệp đạt 30%.\n\nTập trung nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường, khuyến khích đổi mới,\r\n\nsáng tạo để tạo ra các giá trị và sản phẩm mới, có sự tham gia của các chủ rừng\r\n\nvà doanh nghiệp: lâm nghiệp công nghệ cao, ứng phó với biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế; bảo tồn đa dạng sinh học;\r\n\ndịch vụ môi trường rừng; chất lượng rừng trồng và công nghệ chế biến lâm sản; bảo đảm cả nghiên cứu cơ bản và ứng\r\n\ndụng; xây dựng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực: chọn, tạo giống cây lâm\r\n\nnghiệp chất lượng cao, thâm canh rừng trồng sản xuất, công nghệ chế biến lâm sản,\r\n\nsản phẩm phụ trợ thay thế hàng nhập khẩu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý và bảo vệ rừng, phát triển\r\n\nnông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; tính toán, lượng hóa tổng giá trị kinh tế (quy đổi) của rừng, đóng góp trong phát triển kinh tế\r\n\nxanh, GDP xanh của đất nước.\n\nTăng cường nghiên cứu, chuyển giao ứng\r\n\ndụng tiến bộ, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin\r\n\ntrong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp,\r\n\nnhất là khâu chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp mới có năng suất cao, thâm\r\n\ncanh rừng, khai thác, vận chuyển và chế biến lâm sản.\n\nThực hiện nghiên cứu theo cơ chế đặt\r\n\nhàng; gắn kết các tổ chức nghiên cứu khoa học với doanh nghiệp và người trồng rừng;\r\n\nkết hợp nghiên cứu với đào tạo và khuyến lâm, giữa sản xuất và chế biến tiêu thụ\r\n\nsản phẩm tạo thành chuỗi nghiên cứu khép kín trong đào tạo.\n\nXây dựng, hoàn thiện định mức kinh tế,\r\n\nkỹ thuật trong lâm nghiệp (các định mức dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế lâm nghiệp như: bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng; bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái và theo\r\n\ndõi diễn biến rừng; điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp;\r\n\nthống kê, kiểm kê rừng; bảo tàng, bảo quản mẫu vật thuộc lĩnh vực lâm nghiệp;\r\n\ncác định mức phục vụ công tác quản lý của ngành lâm nghiệp). Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về lâm nghiệp, quản lý rừng\r\n\nbền vững, chuỗi\r\n\ngiá trị lâm sản, các sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ, đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển lâm nghiệp bền vững; thương mại lâm sản và các cam kết quốc\r\n\ntế.\n\nTăng cường đầu tư nâng cao năng lực,\r\n\nhoàn thiện hệ thống điều tra, theo dõi diễn biến tài\r\n\nnguyên rừng toàn quốc theo hướng hiện đại, tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực,\r\n\nthống nhất, liên tục, phục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp trong\r\n\ntình hình mới, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, thông lệ và cam kết\r\n\nquốc tế.\n\nThúc đẩy hiện đại hóa công nghiệp chế biến lâm sản, khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, chế biến\r\n\nsâu, tiết kiệm nguyên liệu; khuyến khích phát triển các vật liệu mới thay thế gỗ,\r\n\nkết hợp gỗ nhựa, gỗ kim loại,...\n\nTăng cường năng lực hệ thống nghiên cứu\r\n\nvà khuyến lâm; đổi mới cơ chế, hình thức và phương pháp khuyến lâm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế; đẩy mạnh chuyển giao công\r\n\nnghệ vào sản xuất, phát triển hệ thống khuyến lâm; phát triển cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ nghiên cứu và khuyến lâm; đảm bảo 20% số doanh nghiệp\r\n\ntham gia nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng lâm nghiệp công\r\n\nnghệ cao; làm chủ công nghệ cao trong hoạt động lâm nghiệp.\n\n4. Đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực\n\nĐổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực của ngành, tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục\r\n\nvụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành lâm nghiệp; ưu tiên\r\n\nđào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đủ trình độ\r\n\ntiếp cận công nghệ hiện đại, để tạo\r\n\nnhững bước đột phá trong nghiên cứu, chọn, tạo và sản xuất\r\n\ngiống, công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao trong lâm nghiệp để kịp thời giải quyết các vấn đề, thách thức của ngành.\n\nNâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ngành lâm nghiệp chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả.\r\n\nĐổi mới hoạt động và tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về\r\n\nlâm nghiệp. Chú trọng đào tạo cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có trình độ chuyên sâu của một số lĩnh vực quan trọng như giống, lâm sinh,\r\n\ncông nghệ chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, quản lý lâm nghiệp, lâm nghiệp xã hội,\r\n\nbảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.... tạo\r\n\nđiều kiện cho các chuyên gia, cán bộ trẻ tham gia hợp tác nghiên cứu và giảng dạy;\r\n\nđào tạo nghề chế biến lâm sản và chăm sóc, bảo vệ và sử dụng rừng, phát triển\r\n\nlâm sản ngoài gỗ và nông lâm kết hợp.\n\nKhuyến khích, tạo môi trường, điều kiện\r\n\nthuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo thực hiện hợp tác và hỗ trợ\r\n\ntrong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động của doanh nghiệp. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuất mới\r\n\ncho các hộ nông dân; đào tạo các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh. Tăng\r\n\ncường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho cán bộ quản lý, cán bộ\r\n\nnghiên cứu, và cán bộ về phát triển thị trường để tăng cường\r\n\nvà bổ sung đội ngũ các nhà doanh nghiệp kinh doanh giỏi.\n\n5. Xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng lâm nghiệp đồng bộ, hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và dịch vụ logistics\n\nTổ chức lại vùng sản xuất tập trung\r\n\ntheo định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực phù hợp với lợi thế của từng\r\n\nvùng gắn với cơ giới hóa đồng bộ và kết nối với khu chế biến\r\n\nlâm sản và dịch vụ thương mại; đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện\r\n\nkết cấu hạ tầng lâm nghiệp đồng bộ;\r\n\nphát triển các cụm liên kết chế biến gỗ gắn với vùng nguyên liệu rừng trồng\r\n\ntheo vùng sinh thái; phát triển hệ thống đường lâm nghiệp\r\n\ngắn kết vùng nguyên liệu quy mô, tập\r\n\ntrung với nhà máy chế biến; giảm chi phí vận chuyển, tăng giá trị sản phẩm gỗ.\n\nĐẩy mạnh hiện đại hóa, cơ giới hóa, tự động hóa đồng bộ tại các vùng sản\r\n\nxuất lâm nghiệp hàng hóa tập trung. Đến năm 2030, tỷ lệ cơ giới hóa trong các\r\n\nkhâu làm đất, giống, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, phòng chống cháy\r\n\nrừng, khai thác vận chuyển gỗ và lâm sản đạt ít nhất 30%.\r\n\nPhát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trở\r\n\nthành ngành kinh tế mũi nhọn trong sản xuất và xuất khẩu, phấn đấu\r\n\nđể Việt Nam trở thành một trong những\r\n\nnước hàng đầu trên thế giới về sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm\r\n\nsản ngoài gỗ có thương hiệu, uy tín.\n\nXây dựng ngành công nghiệp chế\r\n\nbiến gỗ hiện đại, hiệu quả, thân thiện với\r\n\nmôi trường, gắn với xây dựng các khu công nghiệp quy mô lớn,\r\n\ndoanh nghiệp lớn; phát triển công nghiệp phụ trợ để chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ ngành công nghiệp\r\n\nchế biến gỗ. Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư\r\n\nxây dựng các nhà máy chế biến gỗ và\r\n\nlâm sản, sử dụng phế phụ phẩm từ chế biến gỗ, sản xuất keo dán gỗ và phụ kiện cho công nghiệp chế biến gỗ.\n\nƯu tiên, tăng cường nâng cao năng lực, cơ sở vật chất theo dõi, giám sát\r\n\ntài nguyên rừng đạt tầm cỡ khu vực; trang thiết bị phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng.\n\nNhà nước hỗ trợ đầu tư, có chính sách\r\n\nkhuyến khích đầu tư xây dựng ít nhất 03 khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại\r\n\n03 miền Bắc, miền Trung và miền Nam, nhằm thúc đẩy phát\r\n\ntriển ngành lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công\r\n\nnghệ cao trong chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp.\n\nXây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ\r\n\nliệu về chế biến lâm sản: xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia,\r\n\ntiến tới hình thành sàn giao dịch khoa học công nghệ và định hướng đầu tư trong lĩnh vực cơ giới hóa lâm nghiệp và chế biến\r\n\nlâm sản; tăng cường năng lực nghiên cứu, phối hợp chặt chẽ với các hiệp hội gỗ\r\n\nvà lâm sản trên cả nước để nắm bắt\r\n\ntình hình, dự báo và thông tin thị trường; cập nhật thông tin về chính sách\r\n\nthương mại của các quốc gia và của từng thị trường về thị phần, thị hiếu, giá cả,\r\n\ntiêu chuẩn sản phẩm, các rào cản... kịp thời giải quyết những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, bảo đảm môi trường\r\n\nthuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp để tổ chức sản\r\n\nxuất, chế biến ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của các nước nhập khẩu.\n\nPhát triển công nghiệp chế tạo máy,\r\n\nthiết bị lâm nghiệp, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ\r\n\nlogistic phục vụ nông nghiệp. Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách phát\r\n\ntriển công nghiệp cơ khí, hóa chất và công nghiệp sinh học phục vụ sản xuất lâm\r\n\nnghiệp; thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, nhất\r\n\nlà kho bãi phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản và chế biến lâm sản.\n\nPhát triển thị trường máy móc, thiết\r\n\nbị sản xuất lâm nghiệp và sản phẩm lâm sản: đẩy mạnh xúc tiến thương mại, sử\r\n\ndụng máy lâm nghiệp sản xuất trong nước thông qua hệ thống khuyến\r\n\nlâm, khuyến công, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; tăng cường năng lực\r\n\nnghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường, đa dạng hóa thị trường nhất là phát\r\n\ntriển các thị trường tiềm năng, thị trường mới nổi; xây dựng và phát triển\r\n\nthương hiệu gỗ Việt.\n\n6. Tổ chức sản xuất\r\n\nkinh doanh\n\nPhát triển các hình thức liên kết giữa\r\n\ncác thành phần kinh tế, kinh tế hợp tác, kinh tế chia sẻ trong lâm nghiệp; phát\r\n\ntriển sản xuất kinh doanh đa dạng, gắn trồng rừng với công\r\n\nnghiệp chế biến và thương mại lâm sản theo chuỗi giá trị.\n\nKhuyến khích phát triển các doanh\r\n\nnghiệp, tập đoàn lớn đủ khả năng đầu tư theo chuỗi khép\r\n\nkín vào ngành lâm nghiệp và hỗ trợ, dẫn dắt người dân sản xuất đáp ứng nhu cầu\r\n\nthị trường; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa công ty lâm nghiệp; phát triển lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng thôn bản và hợp tác xã; chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng; phát triển nông lâm kết hợp; ưu tiên hộ nghèo, dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động lâm nghiệp để tăng thu\r\n\nnhập.\n\nĐổi mới tổ chức\r\n\nvà phương thức hoạt động của các hội, hiệp hội ngành hàng phù hợp với nền kinh\r\n\ntế thị trường, trong đó hội, hiệp hội\r\n\nphải thực sự là đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, là đầu mối kết nối nhà quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp và người làm nghề\r\n\nrừng.\n\n7. Tổ chức và quản\r\n\nlý ngành\n\nNâng cao năng lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về lâm nghiệp; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý ngành lâm nghiệp tinh\r\n\ngọn, thống nhất, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp; kiện toàn hệ thống\r\n\nkiểm lâm, tăng cường lực lượng kiểm lâm địa bàn và lực lượng\r\n\nbảo vệ rừng chuyên trách, ưu tiên khu vực trọng điểm về phá rừng, khai thác và\r\n\nvận chuyển lâm sản trái pháp luật.\n\nRà soát, sắp xếp lại, kiện toàn các\r\n\nban quản lý rừng phòng hộ theo hướng tinh gọn, hiệu quả.\n\nĐổi mới phương\r\n\nthức quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm để\r\n\nngười sản xuất, kinh doanh tự chủ động trong\r\n\nviệc kiểm soát chất lượng sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị trường.\n\nXã hội hóa các dịch vụ công về lâm\r\n\nnghiệp nhằm giảm áp lực về biên chế, ngân sách nhà nước, cung cấp cho xã hội chất lượng dịch vụ tốt nhất.\n\n8. Hợp tác quốc tế\n\nTăng cường hội nhập kinh tế quốc tế về lâm nghiệp, tham gia tích cực và hợp tác chặt chẽ với các tổ\r\n\nchức lâm nghiệp quốc tế, khu vực và song phương; tăng cường thu hút các nguồn vốn\r\n\nquốc tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thương mại các-bon rừng; chủ động\r\n\nhợp tác trong nghiên cứu, giáo dục, đào tạo để tiếp cận\r\n\nkhoa học và công nghệ lâm nghiệp tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực cho\r\n\nngành; đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong trao đổi kinh nghiệm và triển khai các dự án hợp tác phát triển về lĩnh vực cơ\r\n\ngiới hóa lâm nghiệp và chế biến lâm sản; tăng cường hợp tác về các hoạt động\r\n\ntăng cường năng lực; triển khai các chương trình dự án, cơ\r\n\nchế, chính sách; tuyên truyền; hoạt động nghiên cứu, điều tra, lập kế hoạch,\r\n\ngiám sát và đánh giá trong lĩnh vực lâm nghiệp. Phát huy\r\n\nvà tranh thủ lợi thế ngành lâm nghiệp Việt Nam trong quan\r\n\nhệ quốc tế; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn với các đối tác thương mại.\n\nPhát triển thị trường lâm sản, chủ động\r\n\ntham gia chuỗi cung lâm sản toàn cầu;\r\n\nhài hòa các quy định về lâm nghiệp của quốc gia với quốc tế; thực thi các hiệp\r\n\nđịnh quốc tế song phương và đa phương như: Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại\r\n\nlâm sản (VPA/FLEGT); Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam\r\n\n(EVFTA),..\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả, trách\r\n\nnhiệm các thoả thuận đa phương, các cam kết quốc tế\r\n\nliên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam đã ký kết tham gia như: Cam kết tự nguyện quốc gia\r\n\n(NDC) ứng phó với biến đổi khí hậu, Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, Công ước về buôn bán quốc tế động vật,\r\n\nthực vật hoang dã nguy cấp (CITES), Công ước về đa dạng\r\n\nsinh học (UNCBD), Công ước về chống sa mạc hóa (UNCCD), Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu\r\n\n(UNFCCC)...; nghiên cứu tham gia các điều ước quốc tế phù hợp khác có liên\r\n\nquan.\n\n9. Giám sát và đánh\r\n\ngiá\n\nGiám sát thực hiện Chiến lược nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả và hiệu lực thực hiện Chiến lược; làm căn cứ hoạch định chính\r\n\nsách, điều chỉnh kế hoạch và có giải pháp khắc phục kịp thời. Giám sát các\r\n\nchương trình, dự án, đề án thực hiện Chiến lược đảm bảo hiệu quả, thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch\r\n\n5 năm hoặc đột xuất. Rà soát, điều chỉnh Chiến lược phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện thực tiễn. Việc đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược được thực hiện\r\n\nđảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan.\n\nXây dựng, triển khai hệ thống lập kế\r\n\nhoạch và giám sát ngành lâm nghiệp trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, công\r\n\nnghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính\r\n\nxác, đồng bộ phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và phát triển sản xuất, kinh\r\n\ndoanh lâm nghiệp, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.\n\nV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\n\n1. Huy động nguồn vốn\n\nThực hiện đa dạng nguồn vốn huy động\r\n\nđể triển khai thực hiện Chiến lược, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy\r\n\nđịnh, gồm:\n\na) Vốn ngân sách nhà nước cấp theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nb) Lồng ghép trong các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.\n\nc) Vốn tín dụng từ tổ chức tài chính\r\n\ntrong nước và nước ngoài.\n\nd) Thu từ dịch vụ môi trường rừng và\r\n\ncho thuê môi trường rừng.\n\nđ) Đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ\r\n\ntừ tổ chức, cá nhân.\n\ne) Thu từ khai thác lâm sản, cho thuê\r\n\nrừng, thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng\r\n\nrừng sang mục đích khác.\n\ng) Nguồn tài chính khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Định hướng sử dụng hiệu quả các\r\n\nnguồn vốn thực hiện Chiến lược\n\na) Vốn ngân sách nhà nước: tập trung\r\n\ncho đối tượng rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng\r\n\nsản xuất trong thời gian đóng của rừng; đầu tư xây dựng,\r\n\nnâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;\r\n\nxây dựng khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao; nghiên cứu, ứng dụng kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ\r\n\nquản lý nhà nước về lâm nghiệp; hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu\r\n\ntư các lĩnh vực, hoạt động lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\nb) Khuyến khích tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực\r\n\nlâm nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ và\r\n\nlâm sản theo quy định của pháp luật; huy động các nguồn huy động đóng góp hợp\r\n\npháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước; vốn đối ứng, tham gia đóng góp của người dân,\r\n\ncác thành phần kinh tế. Tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguồn thu cho ngành lâm\r\n\nnghiệp.\n\nĐẩy mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi\r\n\ntrường rừng, khai thác các tiềm năng, các dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệt\r\n\nlà dịch vụ du lịch sinh thái, các dịch vụ hấp thụ các-bon,....; tăng cường\r\n\ntuyên truyền, vận động, tạo cơ chế phù hợp để huy động tổ chức, cá nhân đầu tư\r\n\nvào lâm nghiệp; bảo vệ và phát triển rừng; phát triển cây xanh.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\nChủ trì, phối hợp với các bộ, ngành\r\n\nvà địa phương:\n\na) Tổ chức thực hiện chiến lược; xây\r\n\ndựng các chương trình, đề án, dự án trọng điểm để thực hiện\r\n\nChiến lược; xây dựng, phê duyệt bộ chỉ số giám sát đánh giá\r\n\nChiến lược; định kỳ đánh giá hằng năm, sơ kết 5 năm, tổng kết 10 năm về tình hình thực hiện Chiến lược,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Tiếp tục thực hiện một số chương\r\n\ntrình, đề án đã được phê duyệt; xây dựng, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, tổ chức thực hiện hiệu quả một số chương trình, đề án mới (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo).\n\n2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện\r\n\ncác chính sách về đầu tư, tài chính, tín dụng để thực hiện có hiệu\r\n\nquả các mục tiêu và nội dung của Chiến lược.\n\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về đất\r\n\nđai, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường để thực\r\n\nhiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược.\n\n4. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng và triển khai kế hoạch về xây dựng tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn; triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ phát triển lâm nghiệp theo định hướng của Chiến lược.\n\n5. Bộ Công Thương\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường,\r\n\nxúc tiến thương mại, giải quyết rào cản thương mại cho sản phẩm gỗ và lâm sản\r\n\nngoài gỗ.\n\n6. Các bộ, ngành có liên quan\n\nPhối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổ chức thực hiện Chiến lược; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn\r\n\nđốc thực hiện Chiến lược theo chức năng, nhiệm vụ.\n\n7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương tổ chức xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược phù hợp\r\n\nvới điều kiện địa phương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công\r\n\n báo;\r\n\n - Lưu: VT, NN (2b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng\r\n\n4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nI. CÁC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH, ĐỀ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\nQUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT\n\n1\n\nChương trình hành động giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng\r\n\n cao trữ lượng các-bon và quản lý bền\r\n\n vững tài nguyên rừng (REDD+) đến\r\n\n năm 2030\n\nQuyết\r\n\n định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ\n\n2\n\nĐề án bảo vệ, khôi phục và phát triển\r\n\n rừng bền vững vùng Tây Nguyên giai đoạn 2016 - 2030\n\nQuyết\r\n\n định số 297/QĐ-TTg ngày 18/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ\n\n3\n\nĐề án quản lý rừng bền vững và chứng\r\n\n chỉ rừng\n\nQuyết\r\n\n định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ\n\n4\n\nĐề án tăng cường năng lực quản lý hệ\r\n\n thống khu bảo tồn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030\n\nQuyết\r\n\n định số 626/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ\n\nII. CÁC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH, ĐỀ ÁN TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nTT\n\nTÊN CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ\r\n\n QUAN PHỐI HỢP\n\nTHỜI\r\n\n GIAN THỰC HIỆN\n\n1\n\nChương trình phát triển lâm nghiệp\r\n\n bền vững giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030.\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n2\n\nĐề án nâng cao năng lực cho lực lượng Kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và\r\n\n phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2021 - 2030\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n3\n\nĐề án kiểm kê\r\n\n rừng toàn quốc\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2022\r\n\n - 2023\n\n4\n\nĐề án phát triển ngành công nghiệp\r\n\n chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ bền vững giai đoạn 2021 - 2030\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n5\n\nĐề án trồng một tỷ cây xanh\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2025\n\n6\n\nĐề án thí điểm cho thuê môi trường\r\n\n rừng để nuôi trồng, phát triển cây dược liệu\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2025\n\n7\n\nĐề án tăng cường năng lực quản lý hệ\r\n\n thống khu bảo tồn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n8\n\nĐề án bảo vệ,\r\n\n khôi phục và phát triển rừng bền vững vùng Tây Bắc giai đoạn 2021 - 2030\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n9\n\nĐề án bảo vệ và phát triển rừng ven\r\n\n biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n10\n\nĐề án phát triển giống cây lâm nghiệp\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n11\n\nĐề án nâng cao năng lực hệ thống rừng\r\n\n đặc dụng, rừng phòng hộ\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n12\n\nĐề án thương hiệu gỗ Việt\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n13\n\nĐề án phát triển\r\n\n các dịch vụ hệ sinh thái rừng\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n14\n\nĐề án phát triển lâm sản ngoài gỗ,\r\n\n dược liệu theo hướng thâm canh, bền vững\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n15\n\nĐề án/Dự án điều\r\n\n tra rừng toàn quốc\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2023\r\n\n - 2025\n\nIII. CÁC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH, ĐỀ ÁN DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÊ DUYỆT\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\n\nCƠ\r\n\n QUAN PHÊ DUYỆT\n\nCƠ\r\n\n QUAN PHỐI HỢP\n\nTHỜI\r\n\n GIAN TRÌNH\n\n1\n\nĐề án phát triển trồng rừng gỗ lớn,\r\n\n chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang gỗ lớn\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n2\n\nĐề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất ngành lâm nghiệp\n\nBộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n bộ, ngành, đơn vị, địa phương\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n", + "id": 102722 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102723.json b/contexts/context_102723.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8aae2a62042f04757d9656f9eb630178eb4a035e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102723.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-12-2014-ND-CP-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Tong-cong-ty-Luong-thuc-mien-Bac-222292.aspx", + "name": "Nghi-dinh-12-2014-ND-CP-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Tong-cong-ty-Luong-thuc-mien-Bac-222292", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 12/2014/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\nCăn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\nChính phủ ban hành Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHỦ SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY\n\nChương III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY\n\nChương IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔNG CÔNG TY\n\nChương V. TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY\n\nChương VI. ĐẦU TƯ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN VÀ LIÊN KẾT TỔNG CÔNG TY\n\nChương VII. TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔNG CÔNG TY\n\nChương VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN\n\nChương IX. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC\n\nChương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với tổng công ty\nChương: II\n\nMục 2. Phân công, phân cấp, thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với tổng công ty\nChương: II\n\nMục 3. Kiểm soát viên\nChương: II\n\nMục 1. Hội đồng thành viên\nChương: IV\n\nMục 2. Tổng giám đốc\nChương: IV\n\nMục 3. Bộ máy giúp việc\nChương: IV\n\nMục 4. Các mối quan hệ\nChương: IV\n\nMục 5. Tiền lương, thu lao, tiền thưởng\nChương: IV\n\nMục 6. Người lao động tham gia quản lý tổng công ty\nChương: IV\n\nMục 1. Đầu tư vốn tại doanh nghiệp khác\nChương: VI\n\nMục 2. Người đại diện\nChương: VI\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.\nBãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Lương thực miền Bắc được ban hành kèm theo Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và những quy định trước đây trái với Nghị định này.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - UB Giám sát tài chính QG; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển DN; - Tổng công ty Lương thực miền Bắc (3b); - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).KN 245\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nĐIỀU LỆ\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Giải thích từ ngữ\nTrong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Tổng công ty” là Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Bắc trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con, được chuyển đổi từ công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. “Đơn vị phụ thuộc” là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty và nằm trong cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Bắc, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.\n3. “Công ty con” là công ty do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc công ty do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n4. “Công ty liên kết” là công ty do Tổng công ty nắm giữ cổ phần vốn góp không chi phối, tổ chức, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n5. “Công ty tự nguyện liên kết” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty, nhưng tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty và công ty đó.\n6. “Công ty thành viên” bao gồm các công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết của Tổng công ty.\n7. “Người đại diện” là Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, được chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu tại doanh nghiệp.\n8. “Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty” là hoạt động dùng vốn bằng tiền, tài sản, hàng hóa hoặc thương hiệu của Tổng công ty để đầu tư, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần, trái phiếu, đầu tư tăng vốn vào công ty con, công ty liên kết, công ty khác và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.\n9. “Đầu tư nội bộ Tổng công ty” là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản trong nội bộ Tổng công ty.\n10. “Vốn điều lệ của Tổng công ty” là số vốn do chủ sở hữu đầu tư và ghi tại điều lệ của Tổng công ty.\n11. “Quyền chi phối” là quyền của Tổng công ty đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau:\na) Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp;\nb) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp;\nc) Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp;\nd) Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;\nđ) Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp bị chi phối và được ghi tại Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối.\n12. “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác” là số cổ phần hoặc mức vốn góp chi phối của Tổng công ty chiếm trên 50% vốn Điều lệ của doanh nghiệp đó.\n13. “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác” là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tổng công ty chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống.\n14. Danh sách các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục kèm theo Điều lệ này.\n15. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong văn bản pháp luật đó.\nChương: I\n\nĐiều 2. Tên, địa chỉ, trụ sở chính Tổng công ty\n1. Tên Tổng công ty:\na) Tên bằng tiếng Việt Nam:\n- Tên đầy đủ: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC\n- Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC\nb) Tên bằng tiếng Anh:\n- Tên đầy đủ: VIETNAM NORTHERN FOOD CORPORATION, Ltd.\n- Tên giao dịch: VINAFOOD 1\n2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.\n3. Địa chỉ trụ sở chính: Số 6 phố Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.\n- Điện thoại: (04) 3926 4466 Fax: (04) 3926 4477\n- Email: vinafood1@vinafood1.com.vn\n- Website: vinafood1 .com.vn; vnf1 .com.vn\n4. Biểu tượng (Logo) của Tổng công ty được thể hiện bằng 3 chữ in VNF mầu đất tươi và số 1 màu xanh lá cây (đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 118760 theo Quyết định số 1948/QĐ-SHTT ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Cục Sở hữu trí tuệ). Cụ thể:\nChương: I\n\nĐiều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Tổng công ty\n1. Tổng công ty Lương thực miền Bắc là doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ được tổ chức theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.\n2. Tổng công ty Lương thực miền Bắc có:\na) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng trong nước, ngoài nước theo các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.\nb) Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 4. Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh\n1. Mục tiêu:\na) Kinh doanh lương thực; tham gia tiêu thụ lương thực hàng hóa của nông dân, góp phần bình ổn thị trường trong nước, xuất khẩu lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và điều tiết kinh tế vĩ mô. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh, tạo chuỗi giá trị hàng hóa hình thành mô hình liên kết giữa sản xuất - chế biến - tiêu thụ, giữa doanh nghiệp với nông dân/diêm dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng, đơn vị nghiên cứu khoa học để đảm bảo quy trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ thống nhất và khép kín.\nb) Tổ chức thu mua, tiêu thụ muối cho diêm dân, góp phần thực hiện an sinh xã hội; sản xuất muối, muối tinh và muối I-ốt; cung ứng cho thị trường và thực hiện chính sách cung cấp muối cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, vùng sâu và vùng xa theo nhiệm vụ được giao; tham gia bình ổn giá muối trên thị trường và an ninh về muối.\nc) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty; hoàn thành nhiệm vụ chủ sở hữu giao.\n2. Ngành, nghề kinh doanh\na) Ngành, nghề kinh doanh chính\n- Ngành lương thực: Thu mua, bảo quản, sản xuất chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, thực phẩm, nông sản. Xuất, nhập khẩu lương thực, nông sản; vật tư nông nghiệp, phân bón. Sản xuất, kinh doanh và xuất, nhập khẩu các loại nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc;\n- Ngành muối: Sản xuất, chế biến, thu mua, bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu muối, hoá chất làm muối.\nb) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:\n- Sản xuất, tái chế phế liệu, phụ phẩm của chế biến lúa gạo, muối; sản xuất trấu ép viên, trấu ép ván; sản xuất chế biến các loại bánh, kẹo; nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển phục vụ cho sản xuất, kinh doanh lương thực; cho thuê tài sản, nhà kho, văn phòng làm việc; cung ứng các loại vật tư thiết bị chuyên dùng cho sản xuất, kinh doanh của ngành lương thực, thực phẩm; tư vấn đầu tư, xây dựng công trình chuyên ngành muối.\n- Phát triển hệ thống chuỗi trung tâm thương mại, siêu thị và cửa hàng tiện ích dựa trên việc quy hoạch, sắp xếp lại và khai thác có hiệu quả các diện tích đất hiện có của Tổng công ty nhằm tạo mối liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến tới tiêu thụ và phân phối bán lẻ lương thực, thực phẩm, nông sản chất lượng cao.\nc) Tổng công ty thực hiện thoái vốn tại các ngành, nghề hiện đang kinh doanh không thuộc các ngành nghề quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều này theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\nChương: I\n\nĐiều 5. Vốn điều lệ, điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty\n1. Vốn điều lệ của Tổng công ty là 3.965.000.000.000 đồng (Ba nghìn chín trăm sáu mươi lăm tỷ đồng).\n2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 6. Chủ sở hữu của Tổng công ty\nNhà nước là chủ sở hữu của Tổng công ty. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 7. Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty\nNgười đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng Giám đốc Tổng công ty.\nChương: I\n\nĐiều 8. Quản lý nhà nước\n1. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật.\n2. Thực hiện nghĩa vụ với địa phương nơi đặt trụ sở theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty\n1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.\n2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật.\n3. Tổng công ty tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó.\nChương: I\n\nĐiều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty\n1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với Tổng công ty; góp vốn của Tổng công ty vào doanh nghiệp khác.\n2. Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Tổng công ty,\n3. Quyết định đầu tư vốn điều lệ; điều chỉnh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty.\n4. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc của Tổng công ty.\n5. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển của Tổng công ty.\n6. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của Tổng công ty theo quy định pháp luật.\n7. Quy định chế độ tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm của Tổng công ty.\n8. Quy định chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng; quyết định mức lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc của Tổng công ty.\n9. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quy định cơ chế giao nhiệm vụ và tham gia thực hiện việc cung cấp và bảo đảm các sản phẩm, dịch vụ công ích, thiết yếu của nền kinh tế.\n10. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của Tổng công ty. Đánh giá Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Tổng công ty.\n11. Thực hiện các quyền khác theo quy định pháp luật.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty\n1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Tổng công ty.\n2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ của Tổng công ty và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu.\n3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Tổng công ty; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu nhà nước và tài sản của Tổng công ty.\n4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác của Tổng công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê theo thẩm quyền.\n5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Tổng công ty; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.\n6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 12. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ\n1. Ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.\n2. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 13. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ\n1. Phê duyệt chủ trương thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của Tổng công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n2. Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 14. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n1. Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Tổng công ty sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n2. Phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.\n3. Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty.\n4. Trình Chính phủ ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.\n5. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty trong quá trình hoạt động sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính.\n6. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tổng công ty.\n7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên.\n8. Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm của Tổng công ty và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát\n9. Phê duyệt chủ trương góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty vào các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty.\n10. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.\n11. Phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Tổng công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.\n12. Quyết định mức lương, quỹ lương hằng năm của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc. Quyết định mức lương và trả lương cho Kiểm soát viên do mình bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.\n13. Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Tổng công ty.\n14. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới tổ hợp công ty mẹ - công ty con Tổng công ty và chỉ đạo thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n15. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của Tổng công ty.\nĐánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.\nĐánh giá đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành Tổng công ty.\n16. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 15. Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính\n1. Thỏa thuận với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty.\n2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công ty.\n3. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.\n4. Có ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty.\n5. Căn cứ quy định và kế hoạch vay nợ nước ngoài đã được phê duyệt, thẩm định và chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài của Tổng công ty.\n6. Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.\n7. Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ công ích được giao và tình hình tài chính của Tổng công ty.\n8. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 16. Quyền, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.\n2. Có ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty.\n3. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tổng công ty.\n4. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thực hiện mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty.\n5. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 17. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ\n1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.\n2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại Tổng công ty.\n3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 18. Quyền, trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.\n2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của Tổng công ty.\n3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 19. Cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động của Kiểm soát viên\n1. Cơ cấu tổ chức\na) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm tối đa 03 Kiểm soát viên chuyên trách hoặc không chuyên trách, trong đó có 01 Kiểm soát viên phụ trách chung hoạt động chuyên trách;\nb) Nhiệm kỳ Kiểm soát viên:\n- Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên là 03 (ba) năm. Kiểm soát viên có thể được bổ nhiệm lại.\n- Kiểm soát viên của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Kiểm soát viên mới được bổ nhiệm và tiếp quản công việc, nhưng không quá 60 ngày, kể từ khi hết hạn nhiệm kỳ.\n2. Nguyên tắc hoạt động\na) Kiểm soát viên hoạt động độc lập về nghiệp vụ, tuân thủ pháp luật và chỉ đạo của chủ sở hữu. Chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình trước pháp luật và trước chủ sở hữu, đảm bảo tính khách quan trung thực của các báo cáo, các kết luận giám sát và đề xuất của mình khi thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm soát viên Tổng công ty;\nb) Tôn trọng pháp luật và đảm bảo hoạt động bình thường, không gây gián đoạn trong hoạt động của Tổng công ty;\nc) Không được tiết lộ kết quả kiểm soát, không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian thực hiện chức năng, nhiệm vụ Kiểm soát viên và trong thời hạn tối thiểu là 02 (hai) năm sau khi thôi chức vụ Kiểm soát viên;\nd) Kiểm soát viên hoạt động độc lập, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 20. Nhiệm vụ của Kiểm soát viên\n1. Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tổng công ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty bao gồm các nội dung:\na) Việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với Tổng công ty; việc thành lập mới công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty vào các công ty khác; việc thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;\nb) Việc triển khai thực hiện Điều lệ của Tổng công ty;\nc) Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của Tổng công ty;\nd) Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác;\nđ) Việc bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công ty;\ne) Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay, hợp đồng mua, bán tài sản và các hợp đồng khác của Tổng công ty;\ng) Việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;\nh) Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng; xây dựng thang bảng lương và quy chế trả lương, thưởng trong Tổng công ty;\ni) Các nội dung khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu.\n2. Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, báo cáo tiền lương và các báo cáo khác của Tổng công ty trước khi Tổng công ty trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi thẩm định Kiểm soát viên phải có báo cáo thẩm định gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên có trách nhiệm thông báo nội dung với Hội đồng thành viên, nếu nội dung có liên quan đến nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên kiểm tra làm rõ và thông báo lại kết quả với Hội đồng thành viên, đương sự, đồng thời báo cáo chủ sở hữu. Trường hợp không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Kiểm soát viên thì chuyển lại đơn thư đến thanh tra của Tổng công ty để giải quyết theo thẩm quyền.\n4. Kiến nghị Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành công việc kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty trước khi kiến nghị chủ sở hữu.\n5. Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 21. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Kiểm soát viên\n1. Quyền hạn của Kiểm soát viên\na) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và điều hành của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc; các công ty con, công ty liên kết, đơn vị sự nghiệp và bộ máy tham mưu giúp việc của Tổng công ty theo kế hoạch hoặc đột xuất;\nb) Có quyền yêu cầu cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của Tổng công ty tại trụ sở chính hay chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Tổng công ty để nghiên cứu, xem xét phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trong trường hợp cần thiết phải xem xét hồ sơ, tài liệu của công ty con, công ty liên kết thì Kiểm soát viên phối hợp với Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại các công ty con, công ty liên kết sau khi được sự chấp thuận của chủ sở hữu;\nc) Được Tổng công ty cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, báo cáo về các nội dung thực hiện quyền của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có liên quan đến việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và thực hiện các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của pháp luật;\nd) Được sử dụng con dấu của Tổng công ty trong việc phát hành các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Kiểm soát viên; phối hợp với Tổng công ty xây dựng quy chế sử dụng con dấu đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật;\nđ) Có thể tham gia với các phòng, ban thuộc bộ máy điều hành của Tổng công ty để thực hiện việc kiểm tra theo chương trình định kỳ hoặc đột xuất;\ne) Kiểm soát viên được đào tạo nghiệp vụ kiểm soát. Trong trường hợp cần thiết, Kiểm soát viên được mời các chuyên gia, tổ chức tư vấn chuyên ngành để phục vụ công tác của Kiểm soát viên sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn chuyên ngành và chi phí hoạt động khác của Kiểm soát viên thực hiện theo khung mức chi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.\n2. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm soát viên\na) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, quy chế hoạt động của Tổng công ty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ của mình;\nb) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng theo quy định của pháp luật;\nc) Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quản lý và bảo mật thông tin theo quy định của Tổng công ty và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Không lợi dụng quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty; không lạm dụng địa vị chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;\nd) Thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông tin và thông báo kịp thời đầy đủ và chính xác cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty mà Kiểm soát viên và người có liên quan của Kiểm soát viên làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty;\nđ) Chủ động báo cáo và khuyến nghị kịp thời tới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về những hoạt động bất thường của Tổng công ty, trái pháp luật và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm;\ne) Xây dựng Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên tại Tổng công ty trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;\ng) Xây dựng chương trình công tác năm, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt trong tháng 01 hằng năm. Kiểm soát viên làm việc theo chương trình đã được phê duyệt. Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho Tổng công ty, Kiểm soát viên có thể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời gian sớm nhất;\nh) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, vấn đề tài chính của Tổng công ty và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm, Kiểm soát viên phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên và dự kiến phương hướng, kế hoạch hoạt động trong kỳ tới. Đối với những văn bản, báo cáo của Tổng công ty cần có ý kiến thẩm định của Kiểm soát viên thì trong 15 ngày làm việc Kiểm soát viên phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\ni) Trong quá trình làm việc, Kiểm soát viên cần phát hiện sớm những sai phạm, hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Điều lệ, Quy chế của Tổng công ty, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo cho Hội đồng thành viên và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để có biện pháp khắc phục, xử lý;\nk) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên, các quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 22. Tiêu chuẩn, điều kiện Kiểm soát viên\nKiểm soát viên Tổng công ty phải có các tiêu chuẩn sau đây:\n1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật doanh nghiệp.\n2. Không đồng thời giữ chức vụ, quản lý điều hành doanh nghiệp hoặc là người có liên quan đến người quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các Điểm a, c, đ Khoản 17 Điều 4 Luật doanh nghiệp.\n3. Có trình độ chuyên môn bậc đại học trở lên, có khả năng thực hiện kiểm soát và kinh nghiệm nghề nghiệp về tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc kinh nghiệm thực tế về quản lý điều hành, đầu tư trong ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty từ 03 (ba) năm trở lên.\n4. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 23. Miễn nhiệm, thay thế Kiểm soát viên\n1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:\na) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật về vi phạm pháp luật hình sự;\nb) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\nc) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác, báo cáo không trung thực tình hình tài chính Tổng công ty;\nd) Quyết định vượt thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọng đối với lợi ích của chủ sở hữu và hoạt động kinh doanh của Tổng công ty;\nđ) Không thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;\ne) Theo quy định tại quyết định bổ nhiệm (nếu có).\n2. Kiểm soát viên được thay thế trong những trường hợp sau đây:\na) Xin từ chức và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật;\nb) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 của Điều này.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 24. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với vốn và tài sản\n1. Quyền đối với vốn và tài sản\na) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;\nb) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nc) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên;\nd) Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn, tài sản của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Tổng công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\nđ) Thực hiện các quyền khác đối với vốn và tài sản theo quy định của pháp luật.\n2. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản\na) Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty, vốn Tổng công ty tự huy động;\nb) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty;\nc) Định kỳ đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;\nd) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 25. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong sản xuất, kinh doanh\n1. Quyền trong sản xuất, kinh doanh\na) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, theo kế hoạch; tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả;\nb) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật;\nc) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước, ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của Tổng công ty và các doanh nghiệp khác theo yêu cầu của thị trường, phù hợp với quy định của pháp luật;\nd) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá;\nđ) Quyết định sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\ne) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;\ng) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;\nh) Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết ở trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận theo quy định của pháp luật;\ni) Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận;\nk) Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật;\nl) Quyết định danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B của Tổng công ty theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác có liên quan sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; quyết định danh mục các dự án đầu tư khác theo quy định của pháp luật;\nm) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công;\nn) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật;\no) Sử dụng vốn Nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà Tổng công ty đã đầu tư ở các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;\np) Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.\n2. Nghĩa vụ trong sản xuất, kinh doanh\na) Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;\nb) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm, các phương án đầu tư, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường và mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao;\nc) Tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; tham gia bình ổn giá lương thực trên thị trường nội địa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia theo quy định của Chính phủ;\nd) Đổi mới, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh;\nđ) Chấp hành các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích - di sản văn hóa;\ne) Chịu sự giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện các quy định về thang bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với viên chức quản lý và người lao động;\ng) Thực hiện dự án đầu tư, mua, bán, thuê, cho thuê tài sản, hợp đồng vay, cho vay của Tổng công ty theo đúng chủ trương được phê duyệt và quy định của pháp luật;\nh) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định; định kỳ báo cáo các thông tin về hoạt động và tài chính của Tổng công ty với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo;\ni) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát của chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\nk) Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về sử dụng vốn để đầu tư thành lập công ty con, công ty liên kết;\nl) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, quyền tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động theo quy định của pháp luật;\nm) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Nhà nước giao.\nChương: III\n\nĐiều 26. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty về tài chính\n1. Quyền về tài chính\na) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp; các cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.\nViệc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tổng công ty và đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần, bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với doanh nghiệp có vốn góp của Công ty mẹ theo quy định. Việc vay nợ vốn của nước ngoài phải có ý kiến phê duyệt chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có ý kiến thẩm định, chấp thuận của Bộ Tài chính;\nb) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. Việc huy động và sử dụng các quỹ được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.\nChuyển nhượng, thanh lý, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc thẩm quyền của Tổng công ty trên nguyên tắc bảo toàn, phát triển vốn theo quy định của pháp luật;\nc) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Bộ Tài chính quy định;\nd) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;\nđ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của Nhà nước;\ne) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác;\ng) Được quyền bảo lãnh cho công ty con do Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; trường hợp các công ty có vốn góp của Tổng công ty có nhu cầu bảo lãnh vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì Tổng công ty được bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật;\nh) Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân chia theo quy định của pháp luật. Trường hợp Tổng công ty còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho cán bộ, nhân viên Tổng công ty kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn;\ni) Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật.\n2. Nghĩa vụ về tài chính của Tổng công ty\na) Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;\nb) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty con và công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê;\nc) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu;\nd) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty;\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hằng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty;\ne) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và quy định khác của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 27. Quyền và nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích\n1. Quyền tham gia hoạt động công ích của Tổng công ty\na) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, kế hoạch của Nhà nước giao thì Tổng công ty có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định;\nb) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, Tổng công ty được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng.\nĐối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Tổng công ty tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu.\nĐối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì Tổng công ty được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch;\nc) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\nd) Thực hiện các quyền khác khi tham gia hoạt động công ích theo quy định của pháp luật.\n2. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích\na) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định;\nb) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu; tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, tham gia bình ổn giá lương thực trên thị trường nội địa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia theo quy định của Chính phủ;\nc) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Tổng công ty trực tiếp thực hiện và cung ứng;\nd) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian;\nđ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 28. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty gồm có:\na) Hội đồng thành viên;\nb) Tổng Giám đốc;\nc) Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;\nd) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ.\n2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.\nChương: IV\n\nĐiều 29. Cơ cấu, chức năng Hội đồng thành viên\n1. Hội đồng thành viên Tổng công ty là đại diện trực tiếp của chủ sở hữu tại Tổng công ty; Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu giao và có quyền nhân danh Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật.\n2. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về mọi nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên, trừ thành viên biểu quyết không tán thành các nghị quyết, quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ này, Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.\n4. Hội đồng thành viên có 05 (năm) thành viên, gồm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên là thành viên chuyên trách, không kiêm nhiệm Tổng Giám đốc và các chức danh quản lý khác của Tổng công ty; Tổng Giám đốc là thành viên Hội đồng thành viên.\n5. Nhiệm kỳ của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 (năm) năm. Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cơ cấu Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của Tổng công ty. Trường hợp Hội đồng thành viên chưa đủ 05 thành viên trong thời gian 90 ngày, Hội đồng thành viên Tổng công ty trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, bổ sung thành viên theo quy định.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 30. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên\n1. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty trước khi trình Chính phủ quyết định ban hành.\nNhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư vào Tổng công ty.\n2. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh vốn điều lệ; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty.\n3. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tổng công ty.\n4. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mức, quỹ lương hằng năm của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n5. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Tổng công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.\n6. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của Tổng công ty sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n7. Quyết định hoặc uỷ quyền Tổng Giám đốc quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.\n8. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương.\n9. Quy định các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, biên chế bộ máy tổ chức, phương án sản xuất kinh doanh. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.\n10. Quyết định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của Tổng công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc và gửi quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.\n11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu.\nChấp thuận để Tổng Giám đốc quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị phụ thuộc và Trưởng phòng, ban của Tổng công ty.\n12. Quyết định lương và các quyền lợi khác đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty.\n13. Quyết định hoặc ủy quyền Tổng Giám đốc quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.\n14. Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty, nhưng không quá mức dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng. Các dự án lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\nHội đồng thành viên quyết định phân cấp cho Tổng Giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên.\n15. Chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần, bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với các công ty có vốn góp của Tổng công ty theo quy định của pháp luật, trong đó: Hội đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn không vượt quá 50% vốn điều lệ của Tổng công ty.\n16. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; xây dựng và sử dụng thương hiệu; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của Tổng công ty.\n17. Quyết định việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương. Nhân danh Tổng công ty để thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu; với cổ phần, vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác.\n18. Cử Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác và giao nhiệm vụ cho Người đại diện phân vốn góp của Tổng công ty quyết định các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 56, Khoản 4 Điều 57 Điều lệ này.\n19. Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc Tổng công ty, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu và Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ này. Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật.\n20. Thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở Đề án tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n21. Phê duyệt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong Tổng công ty.\n22. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu.\n23. Cử Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng.\n24. Chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu Tổng công ty; quản lý sử dụng, bảo toàn phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.\n25. Hội đồng thành viên thực hiện phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng Giám đốc Tổng công ty theo quy định tại Điều 37, các quy định khác của Điều lệ này và các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty.\n26. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điều lệ này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại, xảy ra đối với chủ nợ.\n27. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 31. Nghĩa vụ của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên\n1. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên thực hiện các nghĩa vụ sau:\na) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;\nb) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Tổng công ty và chủ sở hữu;\nc) Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, địa vị, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;\nd) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty;\nđ) Chấp hành các quyết định hợp pháp của Hội đồng thành viên;\ne) Có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát và phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực, chính xác và hợp pháp của tài liệu, số liệu đã cung cấp;\ng) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Tổng công ty;\nh) Có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát và phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực, chính xác và hợp pháp của tài liệu, số liệu đã cung cấp;\ni) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 32. Chủ tịch Hội đồng thành viên\n1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Tổng công ty.\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:\na) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao Tổng công ty. Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;\nb) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;\nc) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu, dự thảo nghị quyết, quyết định họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;\nd) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;\nđ) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;\ne) Tổ chức việc thực hiện các quyền của Hội đồng thành viên theo quy định tại Điều lệ này;\ng) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quá bán.\n4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 33. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên\n1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể. Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.\n2. Hội đồng thành viên có thể triệu tập hợp bất thường để giải quyết các công việc cấp bách của Tổng công ty do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên của Hội đồng thành viên đề nghị bằng văn bản. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết giá trị ngang nhau.\nTrường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập hợp bất thường để giải quyết các công việc cấp bách của Tổng công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc hoặc của hơn 50% tổng số thành viên của Hội đồng thành viên thì các thành viên có quyền triệu tập cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nếu Chủ tịch Hội đồng thành viên không chủ trì cuộc họp thì các thành viên yêu cầu triệu tập hợp có thể cử một thành viên của Hội đồng thành viên chủ trì cuộc họp.\n3. Trường hợp phải giải quyết những vấn đề cần thiết, quan trọng cần có ý kiến đóng góp của các cán bộ chủ chốt, Hội đồng thành viên có thể triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên mở rộng. Các cán bộ chủ chốt được mời dự họp mở rộng có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết.\n4. Khi bàn về nội dung công việc của Tổng công ty có liên quan đến các vấn đề quan trọng của địa phương hoặc Bộ, ngành nào thì Hội đồng thành viên có thể mời đại diện của chính quyền địa phương hoặc đại diện của Bộ, ngành đó dự họp; trường hợp có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Tổng công ty thì mời đại diện của tổ chức Công đoàn Tổng công ty dự họp. Đại diện các cơ quan, tổ chức trên được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết.\n5. Các thành viên có quyền kiến nghị nội dung đưa vào chương trình cuộc họp trước ngày khai mạc 01 (một) ngày làm việc. Trường hợp kiến nghị đệ trình ngay trước cuộc họp thì phải được 2/3 số thành viên dự họp trở lên chấp thuận. Chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên phải được gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc, trường hợp họp bất thường phải gửi trước ít nhất 01 ngày làm việc.\n6. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng một trong hai cách sau:\na) Biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp Hội đồng thành viên; việc lựa chọn hình thức biểu quyết hay bỏ phiếu kín được quy định chi tiết trong Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên;\nb) Lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không thể tổ chức họp.\nCác trường hợp lấy ý kiến thành viên bằng văn bản; hình thức, thủ tục lấy ý kiến do Hội đồng thành viên quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên.\n7. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% thành viên Hội đồng thành viên dự họp biểu quyết tán thành, trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người chủ trì cuộc họp quy định tại Điều lệ này; thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến nhưng vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty, tổ chức lại Tổng công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận.\n8. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc ngày có hiệu lực theo quyết định của Hội đồng thành viên hoặc ngày được chủ sở hữu chấp thuận (trong trường hợp quyết định đó phải được chủ sở hữu chấp thuận theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại Điều lệ này).\n9. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành trong Tổng công ty; trường hợp Tổng Giám đốc có ý kiến khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong thời gian chưa có ý kiến hoặc quyết định của chủ sở hữu, Tổng Giám đốc phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia trong hoặc ngoài Tổng công ty trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.\n11. Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phải có ý kiến biểu quyết đồng ý, không đồng ý hoặc ý kiến khác của đầy đủ các thành viên tham dự họp trước khi ban hành.\n12. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của Hội đồng thành viên. Biên bản phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản được lập phải có các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;\nb) Danh sách thành viên dự họp;\nc) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của các thành viên tham dự về từng vấn đề được thảo luận;\nd) Tổng số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết, ý kiến bảo lưu (nếu có);\nđ) Các quyết định được thông qua;\ne) Họ, tên, chữ ký của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp;\ng) Chủ tịch hoặc người được ủy quyền chủ tọa cuộc họp và thư ký phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.\n13. Biên bản, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên phải gửi cho các Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát nội bộ chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp hoặc ngày ký ban hành nghị quyết, quyết định đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản.\n14. Sổ biên bản, biên bản được lập và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phải lưu giữ tại trụ sở chính của Tổng công ty, thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 34. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên\nChủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:\n1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam.\n2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 (ba) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty.\n3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.\n4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên.\n5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 35. Miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên\n1. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:\na) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;\nb) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; vi phạm Điều lệ, Quy chế của Tổng công ty, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tổng công ty;\nc) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\nd) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Tổng công ty;\nđ) Để Tổng công ty lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ;\ne) Các trường hợp khác theo quyết định của chủ sở hữu Tổng công ty phù hợp với quy định tại Điều lệ Tổng công ty.\n2. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây:\na) Xin từ chức và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật;\nb) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 của Điều này.\n3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 36. Tổng Giám đốc\n1. Tổng Giám đốc là thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty.\n2. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty, điều hành hoạt động hằng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n3. Tổng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật; quyết định mức lương và các quyền lợi khác theo đề nghị của Hội đồng thành viên.\n4. Tổng Giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm. Tổng Giám đốc có thể được bổ nhiệm lại.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc\n1. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu.\n2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Tổng công ty.\n3. Xây dựng kế hoạch hằng năm, kế hoạch dài hạn của Tổng công ty; phương án huy động vốn, đầu tư vốn; phương án đầu tư, liên doanh, liên kết; đề án tổ chức quản lý của Tổng công ty; quy hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng lao động; các quy chế, quy định quản lý nội bộ Tổng công ty; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ Tổng công ty; phương án Điều chỉnh vốn Điều lệ; phương án phối hợp kinh doanh giữa Tổng công ty với các công ty con và các công ty khác, giữa các công ty con với nhau hoặc với các công ty khác; các giải pháp công nghệ, phát triển thị trường, tiếp thị để Hội đồng thành viên thông qua và tổ chức thực hiện.\n4. Quyết định các dự án đầu tư, mua, bán, thanh lý, nhượng bán tài sản của Tổng công ty; quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan.\n5. Quyết định việc bảo lãnh cho các công ty có vốn đầu tư của Tổng công ty theo phân cấp của Hội đồng thành viên tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.\n6. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của Tổng công ty. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng Giám đốc thì Tổng Giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.\n7. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hằng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa Tổng công ty với các công ty con, công ty liên kết; công tác kiểm toán, thanh tra; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, công nghệ và công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên.\n8. Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương, hệ thống thang lương, bảng lương phù hợp với các quy định của Nhà nước trình Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức thực hiện; kiểm tra các đơn vị thuộc Tổng công ty thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ Tổng công ty.\n9. Đề nghị Hội đồng thành viên: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty; Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu; quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác.\n10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị phụ thuộc và Trưởng phòng, ban của Tổng công ty sau khi đề nghị và được Hội đồng thành viên chấp thuận.\nQuyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và phụ cấp đối với các chức danh quản lý tại Tổng công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên.\n11. Tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động theo yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty; quyết định mức lương, trợ cấp, lợi ích cho người lao động và các điều khoản khác có liên quan đến hợp đồng lao động được ký kết với người lao động.\n12. Đề nghị Hội đồng thành viên phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.\n13. Báo cáo Hội đồng thành viên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty. Trình Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo quyết toán và phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh; thực hiện công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.\n14. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật.\n15. Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n16. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ này.\n17. Có các quyền hạn và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 38. Nghĩa vụ của Tổng Giám đốc\n1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Tổng công ty và chủ sở hữu Tổng công ty.\n3. Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và chủ sở hữu Tổng công ty, không lợi dụng quyền hạn được giao, không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà Tổng Giám đốc và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty.\n5. Có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát và phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực, chính xác và hợp pháp của tài liệu, số liệu đã cung cấp.\n6. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điều lệ này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ.\n7. Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ, kiểm phẩm, thủ kho của Tổng công ty.\n8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 39. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng Giám đốc\n1. Tổng Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:\na) Thường trú tại Việt Nam;\nb) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\nc) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành Tổng công ty; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh chính hoặc ngành, nghề liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty; có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm tham gia quản lý doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty;\nd) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.\n2. Những đối tượng không được tuyển chọn để bổ nhiệm, làm Tổng giám đốc:\na) Người đã làm Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước nhưng bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc để công ty thua lỗ hai năm liên tiếp;\nb) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\nc) Là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng Giám đốc.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 40. Thay thế, miễn nhiệm Tổng Giám đốc\n1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc miễn nhiệm, thay thế trước thời hạn với Tổng Giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên, trên cơ sở các quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.\n2. Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau:\na) Để Tổng công ty lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ;\nb) Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;\nc) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng; vi phạm có hệ thống các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Quy chế hoạt động của Tổng công ty;\nd) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Tổng công ty;\nđ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\ne) Bị toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.\n3. Tổng Giám đốc được thay thế trong trường hợp sau:\na) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;\nb) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác;\nc) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 2 của Điều này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 41. Phó Tổng Giám đốc\n1. Tổng công ty có 04 (bốn) Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc.\n2. Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty theo sự phân công, ủy quyền của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Tổng công ty đều phải thực hiện bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và thời hạn ủy quyền.\n3. Nhiệm kỳ của Phó Tổng Giám đốc theo nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 42. Kế toán trưởng\n1. Tổng công ty có 01 (một) Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc, với thời hạn không quá 05 năm.\n2. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Tổng công ty; giúp Tổng công ty giám sát tài chính tại Tổng công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hội đồng thành viên và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.\n3. Tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng áp dụng theo Luật kế toán.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 43. Phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ\n1. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty, thực hiện công việc theo sự phân công của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn đối với các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty theo lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ.\nNgoài ra, Hội đồng thành viên tuyển chọn không quá 03 cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc chuyên trách cho Hội đồng thành viên do Tổng Giám đốc ký hợp đồng lao động.\n2. Hội đồng thành viên quyết định cơ cấu, biên chế, số lượng, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc.\n3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc chuyên trách cho Hội đồng thành viên được quy định tại Quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty do Tổng Giám đốc xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt.\n4. Trong quá trình hoạt động, Tổng Giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng, chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 44. Kiểm soát nội bộ Tổng công ty\n1. Tổng công ty có thể thành lập Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên.\n2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành của Tổng công ty; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty.\n3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh\n1. Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của Tổng công ty kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty.\n2. Văn phòng đại diện là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của Tổng công ty và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.\n3. Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của Tổng công ty. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.\n4. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, giải thể theo quy định của Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n5. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của Tổng công ty hoạt động theo quy chế do Hội đồng thành viên phê duyệt theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty.\n6. Giám đốc các đơn vị phụ thuộc phải tự chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và pháp luật về việc quản lý vốn, tài sản được giao và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh theo sự phân cấp đã được Tổng công ty quy định.\n7. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty.\n8. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính và các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý đã phân cấp cho Giám đốc đơn vị phụ thuộc theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 3\n\nĐiều 46. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc về quản lý, điều hành Tổng công ty\n1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng Giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng Giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng Giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng Giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.\n3. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng Giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tổng công ty cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động.\n4. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty.\n5. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hằng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.\n6. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm:\na) Để Tổng công ty lỗ theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 40 của Điều lệ này;\nb) Để mất vốn nhà nước;\nc) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ;\nd) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Tổng công ty theo quy định của pháp luật về lao động;\nđ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định.\n7. Trường hợp Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng Giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng Giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng Giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm.\n8. Trường hợp Tổng công ty thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm.\nChương: IV\nMục: 4\n\nĐiều 47. Mối quan hệ giữa Kiểm soát viên, Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc\n1. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo đầy đủ, kịp thời về việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, cử Kiểm soát viên phụ trách chung, chế độ hoạt động và nội dung nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại Tổng công ty.\n2. Trường hợp Kiểm soát viên có dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty và các công ty thành viên hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, không thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được chủ sở hữu giao, Hội đồng thành viên có quyền báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo cho Kiểm soát viên biết. Sau khi nhận được báo cáo của Hội đồng thành viên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xem xét, kết luận và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.\n3. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc phải gửi thông tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm và phương thức như đối với thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên.\n4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và người quản lý khác của Tổng công ty phải đảm bảo để Kiểm soát viên thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều lệ này; tạo Điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện khác cho Kiểm soát viên tham gia các cuộc họp, tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều lệ này.\n5. Kiểm soát viên phải gửi các báo cáo thuộc trách nhiệm được giao đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hội đồng thành viên trừ trường hợp có quy định khác của chủ sở hữu. Trường hợp Hội đồng thành viên có ý kiến khác Kiểm soát viên thì trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời đối với những vấn đề có ý kiến khác biệt.\nChương: IV\nMục: 4\n\nĐiều 48. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc\n1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền lương, thưởng theo năm; các thành viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, theo thời gian làm việc nhưng không vượt quá 20% tiền lương của thành viên chuyên trách. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty và kết quả hoạt động quản lý.\n2. Tổng Giám đốc được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo quy định của pháp luật.\n3. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau:\na) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc được tạm ứng 80% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 20% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm;\nb) Tiền thưởng được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và các quy định khác của pháp luật, trong đó 90% tiền thưởng được thưởng vào cuối năm, 10% còn lại thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ.\nChương: IV\nMục: 5\n\nĐiều 49. Tiền lương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên\n1. Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao và lợi ích khác theo kết quả hoạt động kiểm soát, kết quả và hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty.\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mức tiền lương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên và Kiểm soát viên phụ trách chung căn cứ vào đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và quy định của pháp luật.\n3. Ngoài ra Kiểm soát viên chuyên trách còn được hưởng chế độ ưu đãi, phúc lợi và tham gia các hoạt động của Tổng công ty như cán bộ, nhân viên khác tại Tổng công ty.\nChương: IV\nMục: 5\n\nĐiều 50. Hình thức tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động\nNgười lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:\n1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty.\n2. Tổ chức Công đoàn Tổng công ty.\n3. Ban Thanh tra nhân dân.\n4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại và tố cáo theo quy định của pháp luật.\nChương: IV\nMục: 6\n\nĐiều 51. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động\n1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:\na) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất của Tổng công ty;\nb) Phương án tổ chức lại hoặc chuyển đổi sở hữu của Tổng công ty;\nCác nội quy, quy chế của Tổng công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động;\nCác biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động;\nđ) Thông qua Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn Tổng công ty, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây:\n- Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng Giám đốc.\n- Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của nhà nước.\n- Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Tổng công ty.\n- Bầu Ban Thanh tra nhân dân Tổng công ty.\n- Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.\n2. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của Tổng công ty.\nChương: IV\nMục: 6\n\nĐiều 52. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tổng công ty\n1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật, được cụ thể trong Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty do Tổng Giám đốc xây dựng, trình Hội đồng thành viên ban hành sau khi được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.\n2. Nội dung Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty được xây dựng trên nguyên tắc quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước. Tổng công ty có trách nhiệm cụ thể hóa trong Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.\nQuy chế quản lý tài chính của Tổng công ty tối thiểu phải có các nội dung sau:\na) Vốn điều lệ và tăng vốn điều lệ;\nb) Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong việc quản lý và sử dụng vốn, quỹ;\nc) Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty;\nd) Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài Tổng công ty;\nđ) Quản lý tài sản cố định, công nợ; kiểm kê, xử lý tổn thất tài sản, đánh giá lại tài sản;\ne) Quản lý doanh thu, chi phí, giá thành; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ;\ng) Công tác kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán;\nh) Tổ chức xây dựng đơn giá tiền lương, quản lý đơn giá tiền lương; cơ chế trả lương, thưởng của Tổng công ty;\ni) Mối quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với các công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết.\nChương: V\n\nĐiều 53. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra\n1. Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.\n2. Tổng công ty xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và dài hạn của Tổng công ty.\nTrước thời hạn ngày 01 tháng 10 hằng năm, Tổng Giám đốc phải trình Hội đồng thành viên quyết định phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau của Tổng công ty. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, giám sát.\n3. Tổng công ty lập và gửi báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, được Hội đồng thành viên phê duyệt đến các cơ quan có liên quan và chủ sở hữu; báo cáo phải đảm bảo về nội dung, thời gian theo quy định của Luật kế toán. Báo cáo tài chính gửi cho chủ sở hữu gồm:\na) Báo cáo tài chính của Tổng công ty;\nb) Báo cáo tài chính của công ty con do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ;\nc) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con Tổng công ty.\n4. Báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng được lập và gửi cho các cơ quan có liên quan và chủ sở hữu theo quy định của Luật kế toán.\n5. Trong trường hợp cần thiết chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tổng công ty gửi bổ sung các báo cáo, tài liệu, thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu tổng hợp trong báo cáo tài chính nêu trên.\n6. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ sở hữu về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán năm của Tổng công ty; phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, các nghĩa vụ tài chính của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ, xử lý tổn thất tài sản của Tổng công ty.\n7. Tổng công ty thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Mục tiêu của công tác kiểm toán nội bộ nhằm phục vụ công tác điều hành của Tổng Giám đốc và công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành Tổng công ty của Hội đồng thành viên.\n8. Tổng công ty thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật; Hội đồng thành viên chủ trì và tổ chức thực hiện việc công khai báo cáo tài chính năm của Tổng công ty; Tổng Giám đốc trực tiếp thực hiện việc công khai.\n9. Tổng công ty thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán và thống kê.\n10. Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty có trách nhiệm chấp hành, chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của chủ sở hữu.\nChương: V\n\nĐiều 54. Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty\n1. Tổng công ty được quyền sử dụng tài sản (gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty được chủ sở hữu giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư.\n3. Tổng công ty chỉ được đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty vào các hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. Tổng mức đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty (gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.\n4. Tổng công ty không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột; bố mẹ của vợ (chồng), anh chị em ruột của vợ (chồng) của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty.\n5. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty thực hiện theo các hình thức do pháp luật quy định. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều lệ này.\n6. Ngoài các trường hợp không được góp vốn theo quy định tại Khoản 4 Điều này, Tổng công ty còn bị hạn chế các khoản đầu tư sau:\na) Công ty con không được đầu tư góp vốn vào Công ty mẹ;\nb) Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ, công ty hạch toán phụ thuộc không được góp vốn cùng Công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới; không được góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa công ty con khác trong cùng Tổng công ty hoặc tổ hợp công ty mẹ - công ty con.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 55. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu\n1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Tổng công ty là chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Tổng công ty. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:\na) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nb) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ;\nc) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty; quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận;\nd) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên của công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc;\nđ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của công ty;\ne) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty;\ng) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty;\nh) Các quyền khác theo quy định của chủ sở hữu và quy định tại Điều lệ của công ty.\n3. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:\na) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn cam kết;\nb) Tuân thủ Điều lệ của công ty;\nc) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty; xác định và tách biệt tài sản của Tổng công ty với tài sản của công ty;\nd) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty với Tổng công ty;\nđ) Tuân thủ pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của công ty;\ne) Bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty;\ng) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 56. Quyền, trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty\n1. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Công ty con khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng.\n3. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chủ sở hữu của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó.\n4. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu của cổ đông thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp đó, cụ thể là:\na) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích khác của Người đại diện, giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện xin ý kiến Tổng công ty về những vấn đề quan trọng sau đây trước khi quyết định tại công ty con theo đề nghị của Tổng Giám đốc:\n- Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp;\n- Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty;\n- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;\n- Đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;\n- Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghị miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng công ty;\n- Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng công ty;\n- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc) công ty;\n- Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của công ty, danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng nám;\n- Chủ trương góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác;\n- Chủ trương mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty; chủ trương vay nợ nước ngoài của công ty;\n- Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm;\n- Chế độ tuyển dụng; chế độ thù lao, tiền lương, tiền thưởng của công ty.\nb) Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con.\nc) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ vốn góp của Tổng công ty ở các công ty con.\nd) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng phần vốn góp của Tổng công ty vào các công ty con theo thẩm quyền được pháp luật quy định.\nđ) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con.\n5. Công ty con có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty con.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 57. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với công ty liên kết\n1. Công ty liên kết khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý bằng văn bản của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng.\n2. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chủ sở hữu của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại công ty liên kết theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó.\n3. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp đó, cụ thể là:\na) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích khác của người đại diện, giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện xin ý kiến Tổng công ty về những vấn đề quan trọng sau đây trước khi quyết định tại công ty liên kết theo đề nghị của Tổng Giám đốc:\n- Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;\n- Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty;\n- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;\n- Đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;\n- Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghị miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng công ty;\n- Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng công ty;\n- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc) công ty;\n- Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của công ty;\n- Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện;\n- Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ của công ty;\n- Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm của công ty.\nb) Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con.\n4. Công ty liên kết có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 58. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty tự nguyện tham gia liên kết\n1. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý bằng văn bản của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng.\n2. Tổng công ty và công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc thông qua thỏa thuận hợp đồng về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.\nChương: VI\nMục: 1\n\nĐiều 59. Người đại diện\n1. Người đại diện do Hội đồng thành viên Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm thay thế hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng. Nhiệm kỳ của người đại diện không quá 05 (năm) năm và phù hợp với nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên, hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên hoặc Ban kiểm soát của doanh nghiệp khác. Người đại diện có thể bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lại.\n2. Trường hợp Tổng công ty đồng thời cử nhiều đại diện tại một doanh nghiệp thì phải quy định cụ thể tỷ lệ vốn góp cho người nắm giữ và phân công người phụ trách chung.\n3. Người đại diện được tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc của các doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ của công ty đó.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 60. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện\n1. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện tại các doanh nghiệp mà Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.\na) Người đại diện được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của Tổng công ty có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ được Tổng công ty giao khi quyết định những nội dung sau đây:\n- Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;\n- Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty;\n- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;\n- Đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát. Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghị miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty. Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty; số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) công ty;\n- Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của công ty; danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm;\n- Chủ trương góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;\n- Chủ trương mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty; chủ trương vay nợ nước ngoài của công ty;\n- Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm;\n- Chế độ tuyển dụng; chế độ thù lao, tiền lương, tiền thưởng của công ty.\nb) Báo cáo kịp thời cho Tổng công ty về việc công ty hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.\n2. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện tại các công ty mà Tổng công ty nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.\na) Người đại diện được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của Tổng công ty có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ được Tổng công ty giao khi quyết định những nội dung sau:\n- Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;\n- Điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của công ty;\n- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;\n- Đề cử để bầu, kiến nghị , miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát; đề cử để bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty. Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty; số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) công ty;\n- Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của công ty;\n- Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện;\n- Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ của công ty;\n- Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm của công ty.\nb) Báo cáo kịp thời cho Tổng công ty về việc công ty hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.\n3. Có các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 61. Tiêu chuẩn của Người đại diện\nNgười đại diện phần vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác phải có đủ các tiêu chuẩn, Điều kiện sau đây:\n1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.\n2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí chức danh được cử làm đại diện.\n3. Đủ năng lực hành vi dân sự; đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n4. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật.\n5. Không thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đang trong thời gian bị cấm đảm nhiệm chức vụ, chức danh;\nb) Đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử;\nc) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật từ khiển trách trở lên.\n6. Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.\n7. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm tổng quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty.\n8. Không là bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ hoặc chồng, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của những người trong Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty.\n9. Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty, trừ trường hợp có cổ phần ở công ty được cổ phần hóa.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 62. Thôi làm Người đại diện\n1. Người đại diện được thôi làm đại diện trong các trường hợp sau đây:\na) Không đủ sức khỏe, năng lực, uy tín để hoàn thành nhiệm vụ được giao;\nb) Theo yêu cầu nhiệm vụ;\nc) Vì lý do khác theo quy định của pháp luật.\n2. Người đại diện sau khi thôi làm đại diện thì được Tổng công ty bố trí công việc mới hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.\n3. Người đại diện đề nghị được thôi làm đại diện nhưng chưa được Tổng công ty đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 63. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện\n1. Người đại diện hưởng chế độ thù lao, lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm theo quyết định của Hội đồng thành viên đối với từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào hiệu quả quản lý của Người đại diện. Việc đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Người đại diện thực hiện theo Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác; việc trả lương, thưởng hoặc thù lao, phụ cấp thực hiện theo Quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, phù hợp với quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện trong các trường hợp:\na) Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp Người đại diện do Tổng công ty chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp Người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn đầu tư góp vào doanh nghiệp khác;\nb) Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do Tổng công ty chi trả. Ngoài ra. còn được hưởng tiền phụ cấp Người đại diện do Tổng công ty chi trả theo quy định.\nTrường hợp Người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì Người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản -thù lao trên cho Tổng công ty.\n3. Khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần có cổ phần của Tổng công ty (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì Người đại diện phải báo cáo bằng văn bản cho Tổng công ty. Tổng công ty quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của Tổng công ty.\nTrường hợp được cử làm đại diện phần vốn đầu tư tại nhiều doanh nghiệp thì Người đại diện được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại một đơn vị và có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần ở các doanh nghiệp còn lại cho Tổng công ty.\nTrường hợp Người đại diện không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần có cổ phần của Tổng công ty thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách Người đại diện và phải chuyển nhượng lại cho Tổng công ty số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp Người đại diện đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho Tổng công ty phân chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có).\n4. Người đại diện có nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn của Tổng công ty đã được phê duyệt; trường hợp Người đại diện vi phạm quy chế, nội dung thỏa thuận làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, của Tổng công ty thì Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty có quyền xử lý kỷ luật; trường hợp vi phạm nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương: VI\nMục: 2\n\nĐiều 64. Tổ chức lại Tổng công ty\n1. Tổng công ty có thể được tổ chức lại theo các hình thức: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức lại Tổng công ty do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ chức lại Tổng công ty tiến hành theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\nChương: VII\n\nĐiều 65. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty\n1. Tổng công ty chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau:\na) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty;\nb) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;\nc) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu, Tổng công ty tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan về chuyển đổi sở hữu.\nChương: VII\n\nĐiều 66. Giải thể Tổng công ty\n1. Tổng công ty bị xem xét giải thể trong các trường hợp sau:\na) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ Tổng công ty mà không có quyết định gia hạn;\nb) Bị thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp;\nc) Kinh doanh thua lỗ 03 năm liên tiếp và có số lỗ lũy kế bằng 3/4 vốn nhà nước tại Tổng công ty trở lên nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản;\nd) Tổng công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02 năm liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;\nđ) Tiếp tục duy trì Tổng công ty là không cần thiết.\n2. Tổng công ty chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.\n3. Giải thể Tổng công ty phải phù hợp với Quyết định phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp việc giải thể Tổng công ty chưa được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n4. Trình tự và thủ tục giải thể Tổng công ty được thực hiện theo các quy định của pháp luật.\nChương: VII\n\nĐiều 67. Phá sản Tổng công ty\nPhá sản Tổng công ty được thực hiện theo các điều kiện và thủ tục quy định tại Luật phá sản.\nChương: VII\n\nĐiều 68. Trách nhiệm báo cáo và thông tin\n1. Tổng Giám đốc có trách nhiệm gửi Hội đồng thành viên những tài liệu sau đây theo định kỳ hằng quý:\na) Báo cáo về tình hình kinh doanh của Tổng công ty;\nb) Báo cáo tài chính của Tổng công ty;\nc) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành của Tổng công ty và các báo cáo khác theo quy định.\n2. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác của Tổng công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên theo Quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các nội dung theo yêu cầu, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.\n3. Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty.\nChương: VIII\n\nĐiều 69. Báo cáo và thông tin cho chủ sở hữu\n1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, tài chính và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của Tổng công ty đến các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp làm căn cứ giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty.\n2. Hội đồng thành viên gửi báo cáo về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, của từng thành viên Hội đồng thành viên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được uỷ quyền hoặc ghi tại quyết định bổ nhiệm (nếu có). Các báo cáo, tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Kiểm soát viên báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\na) Kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong việc tổ chức quyền của chủ sở hữu , trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty;\nb) Kết quả thẩm định về báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình kinh doanh của Tổng công ty;\nc) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n4. Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên phải gửi báo cáo định kỳ mỗi quý một lần. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bằng văn bản Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên phải báo cáo hoặc cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào theo yêu cầu hợp pháp của chủ sở hữu .\nChương: VIII\n\nĐiều 70. Công khai thông tin về Tổng công ty\n1. Tổng Giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty về công khai thông tin ra bên ngoài của Tổng công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền.\n2. Biểu mẫu, nội dung, nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp có yêu cầu của thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.\nChương: VIII\n\nĐiều 71. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty\nChính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nChương: IX\n\nĐiều 72. Giải quyết tranh chấp nội bộ\nViệc giải quyết tranh chấp nội bộ của Tổng công ty được thực hiện trên nguyên tắc thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành thì các bên đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết.\nChương: IX\n\nĐiều 73. Quản lý con dấu của Tổng công ty\n1. Hội đồng thành viên quyết định thông qua con dấu chính thức của Tổng công ty. Con dấu được khắc theo quy định của pháp luật.\n2. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật\nChương: IX\n\nĐiều 74. Hiệu lực thi hành\nSau khi Điều lệ này có hiệu lực thi hành, các đơn vị trực thuộc, các công ty con của Tổng công ty căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: X\n\nĐiều 75. Phạm vi thi hành\n1. Trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Tổng công ty chưa quy định tại Điều lệ này hoặc các quy định mới của pháp luật mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Chủ sở hữu, Tổng công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này.\n3. Các Quy chế nội bộ của Tổng công ty do Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc ban hành phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này./:\nPHỤ LỤC I\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC TỔNG CÔNG TY (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại Nghị định số 12/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ)\n1. Chi nhánh Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh.\n2. Chi nhánh Lai Vung của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp.\n3. Chi nhánh Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.\n4. Chi nhánh Sa Đéc 2 của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp.\n5. Chi nhánh Cái sắn của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh An Giang.\n6. Chi nhánh Tân Dương.\n7. Công ty Bột mỳ Vinafood 1.\n8. Chi nhánh Tây Bắc.\nPHỤ LỤC II\nDANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON THUỘC TỔNG CÔNG TY (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại Nghị định số 12/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ)\nI. CÁC CÔNG TY TỔNG CÔNG TY NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ\n1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Muối Việt Nam.\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lương thực Lương Yên.\nII. Các công ty tổng công ty nắm giữ trên 65% vốn điều lệ\n1. Công ty cổ phần Lương thực Điện Biên.\n2. Công ty cổ phần Lương thực Yên Bái.\n3. Công ty cổ phần Lương thực Lào Cai.\n4. Công ty cổ phần Lương thực Cao Lạng.\n5. Công ty cổ phần Lương thực Thái Nguyên.\n6. Công ty cổ phần Lương thực Tuyên Quang.\n7. Công ty cổ phần Luơng thực Hà Giang.\n8. Công ty cổ phần Lương thực Thanh Nghệ Tĩnh\n9. Công ty cổ phần Lương thực Thanh Hóa.\n10. Công ty cổ phần Lương thực Hà Tĩnh.\nIII. CÁC CÔNG TY TỔNG CÔNG TY NẮM GIỮ TRÊN 50% - 65% VỐN ĐIỀU LỆ\n1. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực - Thực phẩm Hà Nội.\n2. Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.\n3. Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF 1.\n4. Công ty cổ phần Lương thực Hà Sơn Bình.\n5. Công ty cổ phần Lương thực Đông Bắc.\n6. Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc.\n7. Công ty cổ phần Lương thực Sơn La.\n8. Công ty cổ phần Lương thực và Thương mại Vĩnh Phúc.\n9. Công ty cổ phần Lương thực và Thương mại Phú Thọ.\n10. Công ty cổ phần Lương thực Hà Nam.\n11. Công ty cổ phần Lương thực Nam Định.\n12. Công ty cổ phần Lương thực Ninh Bình.\n13 . Công ty cổ phần VINAFOOD1 Hải Dương.\n14. Công ty cổ phần Lương thực Sống Hồng.\n15. Công ty cổ phần Lương thực Hưng Yên.\n16. Công ty cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên.\n17. Công ty cổ phần Muối và Thương mại Hà Tĩnh.\nPHỤ LỤC III\nDANH SÁCH CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT THUỘC TỔNG CÔNG TY (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại Nghị định số 12/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ)\n1. Công ty TNHH Sản xuất bột mỳ VIMAFLOUR.\n2. Công ty liên doanh Sản xuất, Chế biến và Xuất khẩu gạo (V.I.P Ltd).\n3. Công ty cổ phần Chế biến kinh doanh Lương thực - Thực phẩm Hà Nội.\n4. Công ty cổ phần Lương thực Hồng Hà.\n5. Công ty cổ phần Lương thực Đông Anh.\n6. Công ty cổ phần Muối và Thương mại Nam Định.\n7. Công ty cổ phần Muối và Thương mại Nghệ An.\n8. Công ty cổ phần VISALCO.\n9. Công ty cổ phần Muối và Thương mại miền Trung.\n10. Công ty cổ phần Muối và Thương mại Bạc Liêu.\n11. Công ty cổ phần Kinh doanh Bao bì lương thực.\nChương: X", + "id": 102723 +} diff --git a/contexts/context_102724.json b/contexts/context_102724.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fc455ac4fc5389ef90954d7f0784767fae9ca68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102724.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1350-QD-UBND-2021-Bo-tieu-chi-muc-do-an-toan-Covid19-co-so-luu-tru-Ninh-Binh-518871.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1350-QD-UBND-2021-Bo-tieu-chi-muc-do-an-toan-Covid19-co-so-luu-tru-Ninh-Binh-518871", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1350/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN\r\n\nTRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ, DOANH\r\n\nNGHIỆP LỮ HÀNH, CÁC KHU, ĐIỂM DU LỊCH VÀ CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nPhòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 101/2010/NĐ-CP ngày 30/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế,\r\n\ncưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về Ban hành Quy định tạm thời\r\n\n“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế về Quyết định Ban hành Hướng dẫn tạm\r\n\nthời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát\r\n\nhiệu quả dịch Covid-19”;\n\nCăn cứ Hướng dẫn\r\n\ntạm thời số 3862/HD-BVHTTDL ngày 18/10/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ Ban hành Quy\r\n\nđịnh tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”\r\n\ntrong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;\n\nCăn cứ Công\r\n\nvăn số 6666/BYT-MT ngày 16/8/2021 của Bộ Y tế về hướng dẫn phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 tại cơ quan, đơn vị; Công văn số 5522/BYT- MT ngày 12/7/2021 của Bộ Y\r\n\ntế về Mẫu kế hoạch phòng chống dịch Covid-19 cho cơ sở sản xuất kinh doanh và mẫu\r\n\ncam kết phòng chống dịch tại khu nhà trọ cho người lao động;\n\nThực hiện Kết\r\n\nluận Phiên giao ban Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 02/12/2021;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Du lịch tại Tờ trình số 43/TTr-SDL ngày 26 tháng 11 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá an toàn trong\r\n\nphòng, chống dịch bệnh Covid-19 đối với hoạt động của cơ sở lưu trú, doanh nghiệp\r\n\nlữ hành, các khu, điểm du lịch và các cơ sở dịch vụ du lịch khác trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Bình.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ Bộ Tiêu\r\n\nchí này, các cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tự đánh giá và triển khai\r\n\nthực hiện để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động và chịu trách nhiệm về kết\r\n\nquả đánh giá của mình;\n\n2. Giao Sở Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan chức năng liên quan:\n\n- Hướng dẫn, tổ\r\n\nchức kiểm tra việc thực hiện của các cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực du lịch; kịp\r\n\nthời xử lý các trường hợp vi phạm quy định, phòng, chống dịch bệnh theo thẩm\r\n\nquyền hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý đúng quy định;\n\n- Căn cứ tình\r\n\nhình thực tế, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung các tiêu chí để\r\n\nphù hợp với các quy định, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và công tác\r\n\nphòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Du lịch; Giám đốc Sở\r\n\nY tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; các cơ sở kinh doanh du lịch và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Tổng cục Du lịch;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội Du lịch tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị kinh doanh du lịch;\r\n\n - Lưu: VT, VP5, các VP\r\n\n NN_VP5_QDUB.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Song Tùng\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nCOVID-19 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ, DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH, CÁC\r\n\nKHU, ĐIỂM DU LỊCH VÀ CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 06/12/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTiêu chí đánh giá\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\nI\n\nCÁC\r\n\n TIÊU CHÍ CHUNG\n\n1\n\nKhách du lịch\n\n\n\n\n\n-\n\nKhách du lịch từ 18 tuổi trở\r\n\n lên: đã tiêm đủ số mũi vắc xin phòng Covid-19 theo quy định của Bộ Y tế, mũi\r\n\n tiêm cuối cùng đã qua ít nhất 14 ngày hoặc đã khỏi bệnh Covid-19 trong vòng 6\r\n\n tháng (có xác nhận của cơ sở y tế hoặc có xác nhận đủ kháng thể theo quy định\r\n\n trong trường hợp cá nhân tự điều trị tại nhà).\n\n\n\n\n\n-\n\nKhách du lịch dưới 18 tuổi:\r\n\n Có xác nhận tiêm các mũi tiêm phòng Covid-19 của loại vắc xin theo quy định của\r\n\n Bộ Y tế, mũi tiêm cuối cùng đã qua ít nhất 14 ngày hoặc đã hồi phục sau khi bị\r\n\n nhiễm Sars-Cov-2 (có xác nhận cơ sở y tế hoặc có xác nhận đủ kháng thể theo\r\n\n quy định trong trường hợp cá nhân tự điều trị tại nhà) hoặc có kết quả xét\r\n\n nghiệm âm tính Sars-Cov-2 trong vòng 48 giờ (kể từ thời điểm lấy mẫu đến thời\r\n\n điểm khi tham gia chương trình du lịch tại tỉnh Ninh Bình).\n\n-\n\nKhông tiếp nhận các khách du\r\n\n lịch đến từ vùng dịch cấp độ 2 nhưng chưa tiêm đủ số mũi vắc xin phòng Covid-19\r\n\n theo quy định của Bộ Y tế hoặc đã tiêm đủ số mũi vắc - xin phòng Covid- 19\r\n\n theo quy định của Bộ Y tế nhưng mũi tiêm cuối cùng chưa đủ 14 ngày tính đến\r\n\n thời điểm tham gia du lịch tại tỉnh Ninh Bình; vùng dịch cấp độ 3, cấp độ 4,\r\n\n vùng có yếu tố dịch tễ phức tạp theo thông báo của Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở Y tế\r\n\n tại thời điểm tham gia du lịch tại Ninh Bình.\n\n-\n\nTuân thủ thông điệp 5K, thực\r\n\n hiện đầy đủ các quy định của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19,\r\n\n Bộ Y tế và nội quy của cơ sở kinh doanh du lịch…\n\n2\n\nNgười lao động trong lĩnh\r\n\n vực du lịch\n\n\n\n\n\n-\n\n100% người lao động làm việc\r\n\n tại các cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành, các khu, điểm du lịch và các cơ\r\n\n sở dịch vụ du lịch khác được tiêm đủ số mũi vắc xin phòng Covid-19 theo quy định\r\n\n của Bộ Y tế, mũi tiêm cuối cùng đã qua ít nhất 14 ngày hoặc đã khỏi bệnh\r\n\n Covid-19 trong vòng 6 tháng (có xác nhận của cơ sở y tế hoặc có xác nhận đủ\r\n\n kháng thể theo quy định trong trường hợp cá nhân tự điều trị tại nhà).\n\n\n\n\n\n-\n\nNgười lao động trực tiếp phục\r\n\n vụ khách du lịch (lễ tân, nhà hàng, hướng dẫn viên, tài xế, phụ xe, nhân viên\r\n\n quầy vé, điều đò, lái đò…) phải được xét nghiệm sàng lọc Covid-19 định kỳ, ngẫu\r\n\n nhiên 10 ngày/lần (do cơ sở, doanh nghiệp chủ động thực hiện bằng phương pháp\r\n\n test nhanh kháng nguyên hoặc PCR mẫu gộp).\n\n\n\n\n\n3\n\nVệ sinh, khử khuẩn phòng,\r\n\n chống dịch bệnh\n\n\n\n\n\n-\n\nCung cấp các sản phẩm vệ sinh\r\n\n khử khuẩn hoặc bố trí chỗ rửa tay bằng nước sạch với xà phòng tại khu vực làm\r\n\n việc, khu vực cung cấp dịch vụ, nơi có nhiều người qua lại và có biện pháp nhắc\r\n\n nhở sử dụng.\n\n\n\n\n\n-\n\nThực hiện vệ sinh, khử khuẩn\r\n\n nền nhà, tường, bàn ghế, đồ vật…tại khu vực làm việc, khu vực cung cấp dịch vụ\r\n\n tối thiểu 01 lần/ngày; đối với các vị trí thường xuyên tiếp xúc như tay nắm\r\n\n các cửa, tay vịn cầu thang/lan can, nút bấm thang máy, …thực hiện tối thiểu\r\n\n 02 lần/ngày\n\n-\n\nCó quy trình xử lý chất thải\r\n\n và phân loại rác (nhất là rác thải nguy hại) trong trường hợp phát hiện trường\r\n\n hợp khách hoặc nhân viên dương tính hoặc tiếp xúc gần với F0).\n\n4\n\nThực hiện đeo khẩu trang\n\n\n\n\n\n-\n\n100% người lao động, khách du\r\n\n lịch, người cung cấp vật tư cho cơ sở đeo khẩu trang trong suốt thời gian làm\r\n\n việc, tiếp xúc, tham quan du lịch.\n\n\n\n\n\n5\n\nThực hiện kiểm tra thân\r\n\n nhiệt\n\n\n\n\n\n-\n\n100% người lao động, khách du\r\n\n lịch, người đến liên hệ, làm việc và người cung cấp vật tư, hàng hóa cho cơ sở\r\n\n được kiểm tra thân nhiệt trước khi vào cơ sở, tham gia chương trình du lịch,\r\n\n tham quan du lịch; khách lưu trú khuyến khích đo thân nhiệt hàng ngày.\n\n\n\n\n\n6\n\nTổ chức khai báo y tế\n\n\n\n\n\n-\n\nĐảm bảo 100% nhân viên, người\r\n\n lao động, người cung cấp vật tư cho cơ sở, khách du lịch sử dụng khai báo y tế\r\n\n và phần mềm phát hiện tiếp xúc gần qua các ứng dụng theo quy định, thực hiện\r\n\n quét mã QR Code để khai báo y tế.\n\n\n\n\n\n7\n\nTổ chức truyền thông về dịch\r\n\n bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch\n\n\n\n\n\n-\n\nCơ sở có thực hiện truyền\r\n\n thông, khuyến cáo cho người lao động, khách du lịch về phòng, chống dịch bệnh\r\n\n và các biện pháp bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn của ngành y tế và cơ quan chức\r\n\n năng có thẩm quyền.\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường dây nóng thông tin hỗ\r\n\n trợ khách và quy trình xử lý các tình huống\n\n\n\n\n\n-\n\nDoanh nghiệp có bố trí đường\r\n\n dây nóng, phân công nhân sự là đầu mối thông tin hỗ trợ khách; có danh sách,\r\n\n thông tin các đơn vị y tế gần nhất hỗ trợ khi cần và có quy trình xử lý các\r\n\n tình huống đảm bảo công tác phòng, chống dịch.\n\n\n\n\n\n9\n\nĐăng ký và tự đánh giá an\r\n\n toàn\n\n\n\n\n\n-\n\nCơ sở kinh doanh du lịch phải\r\n\n đăng ký và tự đánh giá an toàn COVID-19 hàng ngày tại địa chỉ http://safe.tourism.com.vn\r\n\n để kết nối với hệ thống an toàn COVID quốc gia.\n\n\n\n\n\n10\n\nXây dựng Phương án phòng,\r\n\n chống dịch Covid-19\n\n\n\n\n\n-\n\nCung cấp nội dung cần thiết cần\r\n\n triển khai, quy trình xử lý: người chịu trách nhiệm thực hiện, thời gian thực\r\n\n hiện; người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát; kinh phí đảm bảo thực hiện\n\n\n\n\n\n-\n\nPhương án phải được thường\r\n\n xuyên kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh cho\r\n\n phù hợp\n\n11\n\nXe vận chuyển khách du lịch\r\n\n (nếu có)\n\n\n\n\n\n-\n\nXe phải đảm bảo công tác khử khuẩn,\r\n\n vệ sinh, 5K theo quy định phòng, chống dịch Covid-19.\n\n\n\n\n\n-\n\nNgười lái xe và phục vụ phải\r\n\n đảm bảo tiêu chí quy định mục 2 Bộ Tiêu chí này.\n\nII\n\nCÁC\r\n\n TIÊU CHÍ CỤ THỂ\n\n1\n\nCơ sở lưu trú du lịch\n\n\n\n\n\n-\n\nSố lượng khách lưu trú:\r\n\n Đảm bảo tuân thủ theo các cấp độ dịch tại Hướng dẫn 3682/HD-BVHTTDL\r\n\n ngày 18/10/2021 của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n-\n\nBố trí phòng ngủ cho\r\n\n khách: Các đoàn khách hoặc khách đi riêng lẻ và không cùng yếu tố dịch\r\n\n tễ phải bố trí ở các khu vực khác nhau (theo tầng hoặc khu nhà riêng biệt).\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ chức ăn uống cho\r\n\n khách lưu trú: \n\n+ Khuyến khích phục vụ ăn uống\r\n\n tại phòng. Phục vụ ăn uống theo hình thức mang đi đối với khách không lưu\r\n\n trú. \n\n+ Trường hợp tổ chức ăn uống\r\n\n tại khu vực nhà hàng cho khách lưu trú hoặc khách tham quan theo đoàn thì bố\r\n\n trí khu vực, vị trí ngồi riêng theo từng nhóm khách cùng yếu tố dịch tễ, giữ\r\n\n khoảng cách ngồi giữa các nhóm khác yếu tố dịch tễ theo quy định. \n\n+ Nhân viên phục vụ phải đeo\r\n\n khẩu trang và bao tay trong suốt quá trình thực hiện.\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ chức các cuộc họp, hội\r\n\n nghị, hội thảo, lớp bồi dưỡng: + Lập danh sách đại biểu tham dự trước\r\n\n 01 ngày diễn ra sự kiện Bố trí điểm đo thân nhiệt, khử khuẩn tay và phát khẩu\r\n\n trang cho đại biểu. Số lượng khách, khoảng cách ngồi giữa các nhóm khác yếu tố\r\n\n dịch tễ theo quy định của BCĐ phòng, chống dịch Covid-19 của tỉnh. \n\n+ Có biển báo hoặc thông báo\r\n\n hướng dẫn nhắc nhở đại biểu thực hiện các quy định phòng, chống dịch Covid-19\r\n\n trong phòng họp, hội nghị, hội thảo. \n\n+ Tổ chức ăn uống tập trung\r\n\n sau cuộc họp, hội nghị, hội thảo tuân thủ theo quy định tổ chức ăn uống cho\r\n\n khách lưu trú. \n\n+ Tạm thời ngừng hoạt động\r\n\n các dịch vụ sau trong cơ sở lưu trú: vũ trường, karaoke, mát xa, quán bar,\r\n\n trò chơi điện tử, spa, dịch vụ làm đẹp. Chỉ hoạt động khi có thông báo và hướng\r\n\n dẫn của Ban Chỉ đạo phòng, chống Covid-19 tỉnh Ninh Bình.\n\n\n\n\n\n-\n\nBố trí khu vực dự phòng\r\n\n làm điểm cách ly tạm thời và quy trình xử lý các tình huống: \n\n+ Bố trí ít nhất 01 phòng\r\n\n cách ly và 01 phòng chờ theo quy định của ngành y tế và có trang bị một số đồ\r\n\n bảo hộ cá nhân dự phòng (tối thiểu 03 bộ) cho nhân viên để sử dụng trong trường\r\n\n hợp cần thiết. \n\n+ Phòng cách ly phải đảm bảo\r\n\n tiện nghi lưu trú tối thiểu và đảm bảo thông thoáng, được trang bị thêm một số\r\n\n vật dụng phòng chống dịch như khẩu trang, dung dịch khử khuẩn, một số thiết bị\r\n\n y tế và thuốc cơ bản thùng rác có nắp, túi đựng chất thải nguy hại màu vàng\r\n\n và vị trí phòng thuận tiện cho việc di chuyển cấp cứu.\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp lữ hành du lịch\n\n\n\n\n\n-\n\nCác điểm đến trong\r\n\n chương trình du lịch: thuộc vùng xanh và đủ điều kiện hoạt động theo\r\n\n các tiêu chí an toàn phòng, chống dịch.\n\n\n\n\n\n-\n\nSố lượng khách trong mỗi\r\n\n chương trình du lịch: đảm bảo tuân thủ theo các cấp độ dịch tại Hướng\r\n\n dẫn 3682/HD-BVHTTDL ngày 18/10/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n\n\n\n\n-\n\nĐảm bảo giữ khoảng cách\r\n\n an toàn: đảm bảo khoảng cách 2m trở lên trong giao tiếp, làm việc tại\r\n\n trụ sở đơn vị. Đối với khách tham quan thì đảm bảo khoảng cách từ 2m trở lên\r\n\n giữa những nhóm khách không cùng yếu tố dịch tễ.\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiểm tham quan du lịch\n\n\n\n\n\n-\n\nSố lượng khách tham\r\n\n quan: đảm bảo tuân thủ theo các cấp độ dịch tại Hướng dẫn\r\n\n 3682/HD-BVHTTDL ngày 18/10/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n\n\n\n\n-\n\nĐảm bảo giữ khoảng cách\r\n\n an toàn: đảm bảo khoảng cách 2m trở lên trong giao tiếp, làm việc tại\r\n\n trụ sở đơn vị. Đối với khách tham quan thì đảm bảo khoảng cách từ 2m trở lên\r\n\n giữa những nhóm khách không cùng yếu tố dịch tễ. Khách ngồi trên thuyền hoặc\r\n\n phương tiện vận chuyển ( xe ô tô điện, xe trâu, xe bò, xe ngựa…) đảm bảo cùng\r\n\n đoàn, cùng yếu tố dịch tễ.\n\n\n\n\n\n-\n\nBố trí khu vực dự phòng\r\n\n làm điểm cách ly khách khi cần thiết: Doanh nghiệp có bố trí khu vực\r\n\n dự phòng làm điểm cách ly khách khi cần thiết; có trang bị một số đồ bảo hộ cá\r\n\n nhân (tối thiểu 03 bộ) dự phòng cho nhân viên sử dụng khi cần.\n\n\n\n\n\n* ĐÁNH GIÁ\n\nCác cơ sở kinh\r\n\ndoanh du lịch chủ động đánh giá các tiêu chí an toàn trong phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 đối với các hoạt động du lịch, theo đó:\n\n- Đạt toàn bộ các\r\n\ntiêu chí chung và các tiêu chí cụ thể có liên quan: Cơ sở đảm bảo an toàn (Khi\r\n\nhoạt động cơ sở có cam kết đảm bảo duy trì các điều kiện an toàn).\n\n- Không đạt một\r\n\ntrong các tiêu chí chung và các tiêu chí cụ thể: Cơ sở chưa đảm bảo an toàn.\r\n\n(Cơ sở phải bổ sung, hoàn thiện các tiêu chí khi hoạt động)./.\n\n", + "id": 102724 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102725.json b/contexts/context_102725.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..632c0e449483742e1b3875205d5dbad313e36489 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102725.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1008-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chan-nuoi-So-Nong-nghiep-Lai-Chau-525733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1008-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chan-nuoi-So-Nong-nghiep-Lai-Chau-525733", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1008/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 10\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHĂN\r\n\nNUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\nTỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Văn phòng Chính phủ về thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nKiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2732/QĐ-BNN-CN ngày 19/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung lĩnh vực chăn nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 04 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nchăn nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Lai Châu.\n\n(Có\r\n\nPhụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính quy định trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: V4, CB;\r\n\n - VNPT Lai Châu (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, KS.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm, thời\r\n\n gian tiếp nhận và trả kết quả TTHC\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn\r\n\n chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng\n\n- Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hoàn chỉnh, thức\r\n\n ăn đậm đặc: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n- Đối với cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế\r\n\n biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng:\r\n\n 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n1. Địa điểm, cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Lai Châu.\n\n+ Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà số 2, khu hợp khối các\r\n\n đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu tỉnh\r\n\n Lai Châu.\n\n+ Điện thoại: 0213.3796. 888\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả:\n\nVào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\n ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):\n\n+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.\n\n- Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất thức ăn chăn nuôi (trường hợp phải đánh giá điều kiện thực tế):\r\n\n 5.700.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất thức ăn chăn nuôi (trường hợp không đánh giá điều kiện thực tế):\r\n\n 1.600.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy trì điều kiện\r\n\n sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Nghị\r\n\n định hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của\r\n\n Bộ tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong chăn nuôi\n\n- Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm\r\n\n 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.\n\n2\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất\r\n\n thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ.\n\n1. Địa điểm, cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Lai Châu.\n\n+ Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà số 2, khu hợp khối các\r\n\n đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu tỉnh\r\n\n Lai Châu.\n\n+ Điện thoại: 0213.3796. 888\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3\r\n\n tại địa chỉ: http://dichvucong.laichau.gov.vn\n\n2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả:\n\nVào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\n ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):\n\n+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.\n\n- Thẩm định cấp lại (trường hợp không đánh giá\r\n\n điều kiện thực tế): 250.000 đồng/01 cơ sở/lần \n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy trì điều kiện\r\n\n sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Nghị\r\n\n định hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của\r\n\n Bộ tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong chăn nuôi\n\n- Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm\r\n\n 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối\r\n\n với chăn nuôi trang trại quy mô lớn\n\n25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ.\n\n1. Địa điểm, cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Lai Châu.\n\n+ Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà số 2, khu hợp khối các\r\n\n đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu tỉnh\r\n\n Lai Châu.\n\n+ Điện thoại: 0213.3796. 888\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả:\n\nVào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\n ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):\n\n+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.\n\n- Thẩm định để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 2.300.000 đồng/01 cơ sở/lần.\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy trì điều kiện\r\n\n chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần.\n\nLuật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Nghị\r\n\n định hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của\r\n\n Bộ tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong chăn nuôi\n\n- Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm\r\n\n 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật\r\n\n Chăn nuôi.\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi\r\n\n đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ.\n\n1. Địa điểm, cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Lai Châu.\n\n+ Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà số 2, khu hợp khối các\r\n\n đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu tỉnh\r\n\n Lai Châu.\n\n+ Điện thoại: 0213.3796. 888\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4\r\n\n tại địa chỉ: http://dichvucong.laichau.gov.vn\n\n2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả:\n\nVào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\n ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):\n\n+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.\n\n- Thẩm định để cấp lại: 250.000 đồng/cơ sở/lần\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy trì điều kiện\r\n\n chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Nghị\r\n\n định hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của\r\n\n Bộ tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong chăn nuôi\n\n- Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm\r\n\n 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật\r\n\n Chăn nuôi\n\n", + "id": 102725 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102726.json b/contexts/context_102726.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..761f8dba629bad91b8d5713ab11fdee22be5cfd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102726.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-15-2020-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-cong-tac-tham-do-khao-co-tu-nguon-ngan-sach-Binh-Dinh-450409.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2020-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-cong-tac-tham-do-khao-co-tu-nguon-ngan-sach-Binh-Dinh-4", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2020/NQ-HĐND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 17 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO\r\n\nCỔ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật di sản văn hóa ngày\r\n\n29tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi,bổsung một số điều của Luật\r\n\ndi sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số98/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 21tháng9 năm2010 của Chính phủ quy định chitiết\r\n\nthihành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi,bổsung\r\n\nmộtsốđiều của Luật di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n67/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội\r\n\ndung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 34/TTr-UBND\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý kiến thông qua\r\n\nQuy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật\r\n\nkhảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 14/BCTT-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức chi và việc sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:\n\n1. Mức chi\r\n\nthực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách địa phương\n\na) Chi thù lao cho cán bộ khoa học, kỹ thuật (là người của cơ quan có chức\r\n\nnăng thực hiện dự án thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc được cử tham gia thường\r\n\nxuyên và trực tiếp vào dự án thăm dò, khai quật khảo cổ): Mức chi 300.000 đồng/người/ngày.\r\n\nSố ngày làm căn cứ để thanh toán chi bồi dưỡng là số ngày thực tế trực tiếp làm\r\n\nviệc tại hiện trường khai quật hoặc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chỉnh lý\r\n\nhiện vật khảo cổ theo sự phân công và có sự xác nhận củathủ trưởng đơn vịhoặc\r\n\nchủ nhiệm đề tài/dựántrong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt. \n\nNgoài mức chi\r\n\nbồi dưỡng nêu trên, cán bộ khoa học, kỹ thuật vẫn được hưởng chế độ lương, các\r\n\nloại phụ cấp đang hiện hưởng, chế độ công tác phí theo quy định đối với các cơ\r\n\nquan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nb) Chi thù lao\r\n\nđối với chuyên gia tư vấn khoa học cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ (là\r\n\nngười ký hợp đồng tham gia tư vấn khoa học trong quá trình xây dựng và thực hiện\r\n\ndự án thăm dò, khai quật khảo cổ): Chuyên gia tư vấn khoa học tham gia tư vấn dự\r\n\nán thăm dò, khai quật khảo cổ theo hình thức hợp đồng tư vấn. Mức chi cho\r\n\nchuyên gia tư vấn khoa học làm căn cứ để ký kết hợp đồng trọn gói cho những\r\n\nngày tham gia tư vấn: Mức chi 650.000 đồng/ngày/người; ngoài mức thù lao trên,\r\n\nchuyên gia tư vấn khoa học được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến\r\n\ncông tác, tiền tàu, xe (nếu có) theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nc) Mức chi\r\n\nthuê khoán nhân công phục vụ công tác điều tra, đào thăm dò, khai quật khảo cổ,\r\n\nphân loại chỉnh lý di vật; chi thuê khoán bảo vệ công trường và kho tạm 24/24h:\r\n\nChi theo hợp đồng thỏa thuận theo mức giá thuê khoán nhân công trên địa bàn; mức\r\n\nchi 300.000 đồng/ngày/người.\n\nd) Mức chi viết\r\n\nbáo cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ:\n\n- Mức chi viết\r\n\nbáo cáo sơ bộ: 4.000.000 đồng/báo cáo.\n\n- Mức chi viết\r\n\nbáo cáo khoa học: 12.000.000 đồng/báo cáo.\n\nđ) Mức chi cho\r\n\ncông tác lập hồ sơ khoa học:\n\n- Chi dập hoa\r\n\nvăn và văn bia: 100.000 đồng/bản (khổ A4), 150.000 đồng/bản (khổ A3), 250.000 đồng/bản\r\n\n(khổ A2), 450.000 đồng/bản (khổ A0).\n\n- Chi chụp ảnh\r\n\nchụp di tích và di vật: 25.000 đồng/ảnh (bao gồm công chụp, chỉnh sửa và chi\r\n\nphí làm ảnh cỡ 9x12).\n\n- Phiếu đăng\r\n\nký hiện vật (mô tả đặc trưng, niên đại, nguồn gốc và tính chất hiện vật):\r\n\n30.000 đồng/phiếu.\n\n- Mức chi đo vẽ\r\n\ndi tích, di vật (mặt bằng tổng thể khu di tích, mặt bằng hiện trạng di tích, mặt\r\n\ncắt địa tầng, chi tiết các dấu vết kiến trúc..., hình dáng, hoa văn của các loại\r\n\ndi vật...): Chi theo hợp đồng thỏa thuận trên cơ sở ngày công lao động và mức\r\n\nchi bồi dưỡng đối với cán bộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết\r\n\nnày.\n\n2. Việc sử\r\n\ndụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách\r\n\nđịa phương\n\na) Đối với\r\n\ncông tác thăm dò, khai quật khảo cổ mang tính thường xuyên, nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Từ nguồn ngân sách địa phương trong dự toán kinh phí sự nghiệp văn hóa\r\n\ngiao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Đối với các dự án\r\n\nthăm dò, khai quật khảo cổ có quy mô lớn, nguồn kinh phí thực hiện: Theo quyết\r\n\nđịnh của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì dự án thăm dò, khai quật\r\n\nxây dựng dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp\r\n\nngân sách nhà nước hiện hành.\n\nb) Cơ quan,\r\n\nđơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thăm dò, khai quật khảo cổ có trách nhiệm\r\n\nxây dựng dự toán chi theo nội dung và định mức quy định tại Nghị quyết này\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\nc) Khuyến\r\n\nkhích cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác thăm dò, khai quật\r\n\nkhảo cổ huy động nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác từ các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức và cá nhân để thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo\r\n\ncổ trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Những nội\r\n\ndung không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n67/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định nội dung và mức\r\n\nchi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản pháp luật khác có liên quan. Khi các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì\r\n\náp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\nĐiều 2. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định\r\n\nKhóa XII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ\r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTVQH,\r\n\n Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ VH,TT&DL;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy (báo cáo), TT. HĐND tỉnh; \r\n\n - UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;\r\n\n - Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo Bình Định;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n\n\n", + "id": 102726 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102727.json b/contexts/context_102727.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3937a041bc1955baf09173dcd461af12b517660 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102727.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1147-QD-UBND-nam-2010-bo-sung-dien-tich-mien-thuy-loi-phi-Binh-Thuan-185035.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1147-QD-UBND-nam-2010-bo-sung-dien-tich-mien-thuy-loi-phi-Binh-Thuan-185035", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1147/QĐ-UBND\n\nPhan Thiết, ngày 27\r\n\n tháng 5 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT BỔ SUNG DIỆN TÍCH TĂNG THÊM THỰC HIỆN MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2010 VÀ\r\n\nDIỆN TÍCH THỰC HIỆN MIỄN THỦY LỢI PHÍ NĂM 2010 CHO CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI THÁC\r\n\nCÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết ban hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy\r\n\nlợi;\n\nCăn cứ Công văn 526/BTC-TCDN ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2009 của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán 2009 kinh phí cấp bù miễn\r\n\nthủy lợi phí;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn liên Sở số\r\n\n867/LS-NN&PTNT-TC ngày 21 tháng 5 năm 2010, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt diện tích tăng thêm thực hiện miễn thu thủy lợi phí năm 2010 cho các đơn\r\n\nvị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể:\n\n1. Diện tích tăng so với năm 2009 là\r\n\n12.202,7440 ha thực hiện miễn thủy lợi phí năm 2010 cho các đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, gồm: \n\n- Công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nNhà nước: 9.256,2451 ha thuộc khu tưới của Công ty Khai thác công trình thủy\r\n\nlợi;\n\n- Công trình đầu tư không thuộc nguồn vốn\r\n\nngân sách Nhà nước: 2.946,4989 ha thuộc khu tưới của các đơn vị quản lý thủy\r\n\nnông thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc và Hàm Thuận Nam.\n\n2. Diện tích miễn thủy lợi phí năm 2010:\r\n\n90.999,107 ha cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Thuận, gồm: \n\n- Công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nNhà nước: 87.836,4421 ha thuộc khu tưới của Công ty Khai thác công trình thủy\r\n\nlợi;\n\n- Công trình đầu tư không thuộc nguồn vốn\r\n\nngân sách Nhà nước: 3.162,6649 ha thuộc khu tưới của các đơn vị quản lý thủy\r\n\nnông thuộc Ủy ban nhân dân các huyện: Đức Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam.\n\n(Có bảng điều chỉnh diện tích tăng giảm, diện\r\n\ntích miễn thủy lợi phí năm 2010 đính kèm).\n\nĐiều 2. \n\n1. Quyết định này thay\r\n\nthế Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về phê duyệt bổ sung diện tích tăng thêm thực hiện miễn thu thủy lợi phí\r\n\nnăm 2010 và diện tích thực hiện miễn thủy lợi phí năm 2010 cho các đơn vị quản\r\n\nlý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký,\r\n\nlà cơ sở để xây dựng dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí năm 2010 cho các đơn\r\n\nvị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình\r\n\nThuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Đức Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận\r\n\nNam và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dũng\n\n\n\n\n\nBẢNG ĐIỀU\r\n\nCHỈNH DIỆN TÍCH SẢN XUẤT TƯỚI NƯỚC, TIÊU NƯỚC, CẤP NƯỚC NĂM 2010\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh\r\n\nBình Thuận)\n\nSố TT\n\nĐơn vị dùng nước\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n năm 2010 đã điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích lúa\n\nDiện tích màu\n\nDiện tích thanh\r\n\n long, nho\n\nDiện tích nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nA\n\nCông trình đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà\r\n\n nước\n\n87,836.4421\n\n77,789.1130\n\n5,344.3749\n\n3,958.1848\n\n744.7694\n\n\n\n1\n\nXí Nghiệp KTCT TL Tuy Phong\n\n10,685.7346\n\n6,147.8069\n\n4,286.8353\n\n96.0924\n\n155.0000\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n3,482.3058\n\n2,044.6685\n\n1,437.6373\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n3,476.1682\n\n2,051.5692\n\n1,424.5990\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n3,476.1682\n\n2,051.5692\n\n1,424.5990\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho thanh long\n\n96.0924\n\n\n\n\n\n96.0924\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n155.0000\n\n\n\n\n\n\n\n155.0000\n\n\n\n2\n\nXí nghiệp KTCT TL Bắc Bình\n\n18,302.0295\n\n17,707.1527\n\n496.4659\n\n98.0909\n\n0.3200\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n5,799.4400\n\n5,628.2201\n\n171.2199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n6,202.0893\n\n6,039.4663\n\n162.6230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n6,202.0893\n\n6,039.4663\n\n162.6230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho thanh long\n\n98.0909\n\n\n\n\n\n98.0909\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n0.3200\n\n\n\n\n\n\n\n0.3200\n\n\n\n3\n\nXí nghiệp KTCT TL Hàm Thuận Bắc\n\n25,008.2962\n\n23,480.1993\n\n105.3327\n\n1,422.0242\n\n0.7400\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n7,861.8440\n\n7,826.7331\n\n35.1109\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n7,861.8440\n\n7,826.7331\n\n35.1109\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n7,861.8440\n\n7,826.7331\n\n35.1109\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n1,422.0242\n\n\n\n\n\n1,422.0242\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n0.7400\n\n\n\n\n\n\n\n0.7400\n\n\n\n4\n\nTrạm Quản lý Phan Thiết\n\n1,218.0318\n\n853.8222\n\n17.3456\n\n346.8640\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n294.9846\n\n286.7418\n\n8.2428\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n281.1986\n\n280.3386\n\n0.8600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n294.9846\n\n286.7418\n\n8.2428\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n346.8640\n\n\n\n\n\n346.8640\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXí nghiệp KTCT TL Hàm Thuận Nam\n\n3,625.2833\n\n1,671.2600\n\n-\n\n1,954.0233\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n242.5260\n\n242.5260\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n739.6500\n\n739.6500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n689.0840\n\n689.0840\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n1,954.0233\n\n\n\n\n\n1,954.0233\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrạm KTCT TL La Gi - Hàm Tân\n\n1,858.0382\n\n1,815.2982\n\n1.6500\n\n41.0900\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n582.7598\n\n581.1098\n\n1.6500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n617.0942\n\n617.0942\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n617.0942\n\n617.0942\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n41.0900\n\n\n\n\n\n41.0900\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXí nghiệp KTCT TL La Ngà\n\n27,139.0285\n\n26,113.5737\n\n436.7454\n\n-\n\n588.7094\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n9,039.5382\n\n8,824.2530\n\n215.2852\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n9,362.6886\n\n9,163.2034\n\n199.4852\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n8,148.0923\n\n8,126.1173\n\n21.9750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n588.7094\n\n\n\n\n\n\n\n588.7094\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n508.6176\n\n\n\n\n\n\n\n508.6176\n\n\n\nB\n\nCông trình đầu tư không thuộc nguồn\n\n3,162.6649\n\n2,946.4849\n\n-\n\n216.1800\n\n-\n\n\n\n\n\nvốn ngân sách Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nUBND huyện Đức Linh\n\n216.1660\n\n216.1660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Võ Xu\n\n216.1660\n\n216.1660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHợp tác xã Nông nghiệp Đức Tịnh\n\n216.1660\n\n216.1660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n108.2070\n\n108.2070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n83.1770\n\n83.1770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n25.0300\n\n25.0300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n107.9590\n\n107.9590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n80.7420\n\n80.7420\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n27.2170\n\n27.2170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nUBND huyện Hàm Thuận Bắc\n\n2,046.2371\n\n2,044.2155\n\n-\n\n2.0216\n\n-\n\n\n\n1\n\nXã Hồng Liêm\n\n98.8476\n\n98.8476\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ thủy nông thôn Liêm Thuận\n\n51.1620\n\n51.1620\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n17.0540\n\n17.0540\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n17.0540\n\n17.0540\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n17.0540\n\n17.0540\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nTổ thủy nông thôn Liêm Hòa\n\n47.6856\n\n47.6856\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n15.8952\n\n15.8952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n15.8952\n\n15.8952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n15.8952\n\n15.8952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Hàm Đức\n\n569.9691\n\n569.9691\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n85.2675\n\n85.2675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n28.4225\n\n28.4225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n28.4225\n\n28.4225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n28.4225\n\n28.4225\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nHợp tác xã 4 - Xã Hàm Đức\n\n270.9273\n\n270.9273\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n90.3091\n\n90.3091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n90.3091\n\n90.3091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n90.3091\n\n90.3091\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nHợp tác xã 5 - Xã Hàm Đức\n\n113.8236\n\n113.8236\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n37.9412\n\n37.9412\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n37.9412\n\n37.9412\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n37.9412\n\n37.9412\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nHợp tác xã 6 - Xã Hàm Đức\n\n99.9507\n\n99.9507\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n33.3169\n\n33.3169\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n33.3169\n\n33.3169\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n33.3169\n\n33.3169\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThị trấn Phú Long\n\n384.9006\n\n384.9006\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.1\n\nHợp tác xã 2 - TT Phú Long\n\n195.6225\n\n195.6225\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n65.2075\n\n65.2075\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n65.2075\n\n65.2075\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n65.2075\n\n65.2075\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nHợp tác xã 3 - TT Phú Long\n\n130.2600\n\n130.2600\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n43.4200\n\n43.4200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n43.4200\n\n43.4200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n43.4200\n\n43.4200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nHợp tác xã 4 - TT Phú Long\n\n59.0181\n\n59.0181\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n19.6727\n\n19.6727\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n19.6727\n\n19.6727\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n19.6727\n\n19.6727\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đông Tiến\n\n83.1080\n\n83.1080\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTổ thủy nông thôn 1\n\n46.4440\n\n46.4440\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n23.2220\n\n23.2220\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n23.2220\n\n23.2220\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n36.6640\n\n36.6640\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n18.3320\n\n18.3320\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n18.3320\n\n18.3320\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Hồng Sơn\n\n909.4118\n\n907.3902\n\n-\n\n2.0216\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTổ thủy nông thôn 1\n\n701.6296\n\n701.2080\n\n-\n\n0.4216\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n233.7360\n\n233.7360\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n209.0788\n\n209.0788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n24.6572\n\n24.6572\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n233.7360\n\n233.7360\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n209.0788\n\n209.0788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n24.6572\n\n24.6572\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n233.7360\n\n233.7360\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n209.0788\n\n209.0788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n24.6572\n\n24.6572\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n0.4216\n\n\n\n\n\n0.4216\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n101.7564\n\n101.7564\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n33.9188\n\n33.9188\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n33.9188\n\n33.9188\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n33.9188\n\n33.9188\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nTổ thủy nông thôn 3\n\n106.0258\n\n104.4258\n\n\n\n1.6000\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n34.8086\n\n34.8086\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n34.8086\n\n34.8086\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n34.8086\n\n34.8086\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n1.6000\n\n\n\n\n\n1.6000\n\n\n\n\n\nIII\n\nUBND huyện Hàm Thuận Nam\n\n900.2618\n\n686.1034\n\n\n\n214.1584\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Hàm Minh\n\n282.5500\n\n184.8300\n\n\n\n97.7200\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ thủy nông đập bưng Bà Tùng\n\n282.5500\n\n184.8300\n\n\n\n97.7200\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n61.6100\n\n61.6100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n61.6100\n\n61.6100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n61.6100\n\n61.6100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n97.7200\n\n\n\n\n\n97.7200\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Hàm Mỹ\n\n76.1418\n\n55.3134\n\n\n\n20.8284\n\n\n\n\n\n2.1\n\nHợp tác xã nông nghiệp Mỹ Phú\n\n76.1418\n\n55.3134\n\n\n\n20.8284\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n18.4378\n\n18.4378\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n18.4378\n\n18.4378\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n18.4378\n\n18.4378\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n20.8284\n\n\n\n\n\n20.8284\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Hàm Cần\n\n267.2800\n\n264.9800\n\n\n\n2.3000\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐội thủy nông xã Hàm Cần\n\n267.2800\n\n264.9800\n\n\n\n2.3000\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n132.4900\n\n132.4900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n132.4900\n\n132.4900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n2.3000\n\n\n\n\n\n2.3000\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Tân Thuận\n\n274.2900\n\n180.9800\n\n\n\n93.3100\n\n\n\n\n\n4.1\n\nĐội QL CTTLợi Đập Ba Khai\n\n274.2900\n\n180.9800\n\n\n\n93.3100\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n2.3000\n\n2.3000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n89.3400\n\n89.3400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n89.3400\n\n89.3400\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n93.3100\n\n\n\n\n\n93.3100\n\n\n\n\n\n\n\nCộng lũy kế\n\n90,999.1070\n\n80,735.5979\n\n5,344.3749\n\n4,174.3648\n\n744.7694\n\n\n\n\n\nBẢNG ĐIỀU\r\n\nCHỈNH DIỆN TÍCH TĂNG GIẢM THỰC HIỆN MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2010\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)\n\nSố TT\n\nĐơn vị dùng nước\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n năm 2010 theo Quyết định 2012/QĐ-UBND\n\nDiện tích sản xuất\r\n\n năm 2010 xác định lại\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích lúa\n\nDiện tích màu\n\nD.tích thanh long,\r\n\n nho\n\nD. tích nuôi trồng\r\n\n T.sản\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích lúa\n\nDiện tích màu\n\nD. tích thanh long,\r\n\n nho\n\nD.tích nuôi trồng\r\n\n T.sản\n\nA\n\nCông trình đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà\r\n\n nước\n\n87.522,2833\n\n79.723,9236\n\n3.528,7492\n\n3.590,8729\n\n678,7376\n\n87.836,4421\n\n77.789,1130\n\n5.344,3749\n\n3.958,1848\n\n744,7694\n\n1\n\nXí Nghiệp KTCT TL Tuy Phong\n\n13.080,9603\n\n10.331,1426\n\n2.514,1053\n\n80,7124\n\n155,0000\n\n10.685,7346\n\n6.147,8069\n\n4.286,8353\n\n96,0924\n\n155,0000\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n4.285,3077\n\n3.438,5804\n\n846,7273\n\n\n\n\n\n3.482,3058\n\n2.044,6685\n\n1.437,6373\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n4.279,9701\n\n3.446,2811\n\n833,6890\n\n\n\n\n\n3.476,1682\n\n2.051,5692\n\n1.424,5990\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n4.279,9701\n\n3.446,2811\n\n833,6890\n\n\n\n\n\n3.476,1682\n\n2.051,5692\n\n1.424,5990\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n80,7124\n\n\n\n\n\n80,7124\n\n\n\n96,0924\n\n\n\n\n\n96,0924\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n155,0000\n\n\n\n\n\n\n\n155,0000\n\n155,0000\n\n\n\n\n\n\n\n155,0000\n\n2\n\nXí nghiệp KTCT TL Bắc Bình\n\n18.239,0982\n\n17.646,5046\n\n496,4871\n\n95,7865\n\n0,3200\n\n18.302,0295\n\n17.707,1527\n\n496,4659\n\n98,0909\n\n0,3200\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n5.807,9943\n\n5.630,5950\n\n177,3993\n\n\n\n\n\n5.799,4400\n\n5.628,2201\n\n171,2199\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n6.167,4987\n\n6.007,9548\n\n159,5439\n\n\n\n\n\n6.202,0893\n\n6.039,4663\n\n162,6230\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n6.167,4987\n\n6.007,9548\n\n159,5439\n\n\n\n\n\n6.202,0893\n\n6.039,4663\n\n162,6230\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n95,7865\n\n\n\n\n\n95,7865\n\n\n\n98,0909\n\n\n\n\n\n98,0909\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n0,3200\n\n\n\n\n\n\n\n0,3200\n\n0,3200\n\n\n\n\n\n\n\n0,3200\n\n3\n\nXí nghiệp TLợi Hàm Thuận Bắc\n\n25.316,0000\n\n23.982,2982\n\n91,1018\n\n1.227,8000\n\n14,8000\n\n25.008,2962\n\n23.480,1993\n\n105,3327\n\n1.422,0242\n\n0,7400\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n8.025,8000\n\n8.010,9722\n\n14,8278\n\n\n\n\n\n7.861,8440\n\n7.826,7331\n\n35,1109\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n8.023,8000\n\n7.985,6630\n\n38,1370\n\n\n\n\n\n7.861,8440\n\n7.826,7331\n\n35,1109\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n8.023,8000\n\n7.985,6630\n\n38,1370\n\n\n\n\n\n7.861,8440\n\n7.826,7331\n\n35,1109\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n1.227,8000\n\n\n\n\n\n1.227,8000\n\n\n\n1.422,0242\n\n\n\n\n\n1.422,0242\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n14,8000\n\n\n\n\n\n\n\n14,8000\n\n0,7400\n\n\n\n\n\n\n\n0,7400\n\n4\n\nTrạm Quản lý Phan Thiết\n\n1.231,0318\n\n891,2078\n\n5,9600\n\n333,8640\n\n-\n\n1.218,0318\n\n853,8222\n\n17,3456\n\n346,8640\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n307,9846\n\n305,0046\n\n2,9800\n\n\n\n\n\n294,9846\n\n286,7418\n\n8,2428\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n281,1986\n\n281,1986\n\n-\n\n\n\n\n\n281,1986\n\n280,3386\n\n0,8600\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n307,9846\n\n305,0046\n\n2,9800\n\n\n\n\n\n294,9846\n\n286,7418\n\n8,2428\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n333,8640\n\n\n\n\n\n333,8640\n\n\n\n346,8640\n\n\n\n\n\n346,8640\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXí nghiệp TLợi Hàm Thuận Nam\n\n3.482,8800\n\n1.671,2600\n\n-\n\n1.811,6200\n\n-\n\n3.625,2833\n\n1.671,2600\n\n-\n\n1.954,0233\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n246,3500\n\n246,3500\n\n\n\n\n\n\n\n242,5260\n\n242,5260\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n739,6500\n\n739,6500\n\n\n\n\n\n\n\n739,6500\n\n739,6500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n685,2600\n\n685,2600\n\n\n\n\n\n\n\n689,0840\n\n689,0840\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n1.811,6200\n\n\n\n\n\n1.811,6200\n\n\n\n1.954,0233\n\n\n\n\n\n1.954,0233\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrạm KTCT TL La Gi - Hàm Tân\n\n1.850,1472\n\n1.807,4072\n\n1,6500\n\n41,0900\n\n-\n\n1.858,0382\n\n1.815,2982\n\n1,6500\n\n41,0900\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n577,9072\n\n576,2572\n\n1,6500\n\n\n\n\n\n582,7598\n\n581,1098\n\n1,6500\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n615,5750\n\n615,5750\n\n-\n\n\n\n\n\n617,0942\n\n617,0942\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n615,5750\n\n615,5750\n\n\n\n\n\n\n\n617,0942\n\n617,0942\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n41,0900\n\n\n\n\n\n41,0900\n\n\n\n41,0900\n\n\n\n\n\n41,0900\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXí nghiệp KTCT TL La Ngà\n\n24.322,1658\n\n23.394,1032\n\n419,4450\n\n-\n\n508,6176\n\n27.139,0285\n\n26.113,5737\n\n436,7454\n\n-\n\n588,7094\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n8.389,6077\n\n8.186,2327\n\n203,3750\n\n\n\n\n\n9.039,5382\n\n8.824,2530\n\n215,2852\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n8.096,6512\n\n7.907,4762\n\n189,1750\n\n\n\n\n\n9.362,6886\n\n9.163,2034\n\n199,4852\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n7.327,2893\n\n7.300,3943\n\n26,8950\n\n\n\n\n\n8.148,0923\n\n8.126,1173\n\n21,9750\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n508,6176\n\n\n\n\n\n\n\n508,6176\n\n588,7094\n\n\n\n\n\n\n\n588,7094\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n508,6176\n\n\n\n\n\n\n\n508,6176\n\n508,6176\n\n\n\n\n\n\n\n508,6176\n\n\n\nCông trình đầu tư không thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước\n\n3.162,6649\n\n2.946,4849\n\n-\n\n216,1800\n\n-\n\n3.162,6649\n\n2.946,4849\n\n-\n\n216,1800\n\n-\n\nI\n\nUBND huyện Đức Linh\n\n216,1660\n\n216,1660\n\n\n\n\n\n\n\n216,1660\n\n216,1660\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Võ Xu\n\n216,1660\n\n216,1660\n\n\n\n\n\n\n\n216,1660\n\n216,1660\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHợp tác xã Nông nghiệp Đức Tịnh\n\n216,1660\n\n216,1660\n\n\n\n\n\n\n\n216,1660\n\n216,1660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n108,2070\n\n108,2070\n\n\n\n\n\n\n\n108,2070\n\n108,2070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n83,1770\n\n83,1770\n\n\n\n\n\n\n\n83,1770\n\n83,1770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n25,0300\n\n25,0300\n\n\n\n\n\n\n\n25,0300\n\n25,0300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n107,9590\n\n107,9590\n\n\n\n\n\n\n\n107,9590\n\n107,9590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n80,7420\n\n80,7420\n\n\n\n\n\n\n\n80,7420\n\n80,7420\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n27,2170\n\n27,2170\n\n\n\n\n\n\n\n27,2170\n\n27,2170\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nUBND huyện Hàm Thuận Bắc\n\n2.046,2371\n\n2.044,2155\n\n-\n\n2,0216\n\n-\n\n2.046,2371\n\n2.044,2155\n\n-\n\n2,0216\n\n-\n\n1\n\nXã Hồng Liêm\n\n98,8476\n\n98,8476\n\n-\n\n\n\n\n\n98,8476\n\n98,8476\n\n-\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ thủy nông thôn Liêm Thuận\n\n51,1620\n\n51,1620\n\n-\n\n\n\n\n\n51,1620\n\n51,1620\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n17,0540\n\n17,0540\n\n\n\n\n\n\n\n17,0540\n\n17,0540\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n17,0540\n\n17,0540\n\n\n\n\n\n\n\n17,0540\n\n17,0540\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n17,0540\n\n17,0540\n\n\n\n\n\n\n\n17,0540\n\n17,0540\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nTổ thủy nông thôn Liêm Hòa\n\n47,6856\n\n47,6856\n\n-\n\n\n\n\n\n47,6856\n\n47,6856\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n15,8952\n\n15,8952\n\n\n\n\n\n\n\n15,8952\n\n15,8952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n15,8952\n\n15,8952\n\n\n\n\n\n\n\n15,8952\n\n15,8952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n15,8952\n\n15,8952\n\n\n\n\n\n\n\n15,8952\n\n15,8952\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Hàm Đức\n\n569,9691\n\n569,9691\n\n-\n\n\n\n\n\n569,9691\n\n569,9691\n\n-\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n85,2675\n\n85,2675\n\n\n\n\n\n\n\n85,2675\n\n85,2675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n28,4225\n\n28,4225\n\n\n\n\n\n\n\n28,4225\n\n28,4225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n28,4225\n\n28,4225\n\n\n\n\n\n\n\n28,4225\n\n28,4225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n28,4225\n\n28,4225\n\n-\n\n\n\n\n\n28,4225\n\n28,4225\n\n-\n\n\n\n\n\n2.2\n\nHợp tác xã 4 - Xã Hàm Đức\n\n270,9273\n\n270,9273\n\n\n\n\n\n\n\n270,9273\n\n270,9273\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n90,3091\n\n90,3091\n\n\n\n\n\n\n\n90,3091\n\n90,3091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n90,3091\n\n90,3091\n\n\n\n\n\n\n\n90,3091\n\n90,3091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n90,3091\n\n90,3091\n\n-\n\n\n\n\n\n90,3091\n\n90,3091\n\n-\n\n\n\n\n\n2.3\n\nHợp tác xã 5 - Xã Hàm Đức\n\n113,8236\n\n113,8236\n\n-\n\n\n\n\n\n113,8236\n\n113,8236\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n37,9412\n\n37,9412\n\n\n\n\n\n\n\n37,9412\n\n37,9412\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n37,9412\n\n37,9412\n\n-\n\n\n\n\n\n37,9412\n\n37,9412\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n37,9412\n\n37,9412\n\n-\n\n\n\n\n\n37,9412\n\n37,9412\n\n-\n\n\n\n\n\n2.4\n\nHợp tác xã 6 - Xã Hàm Đức\n\n99,9507\n\n99,9507\n\n-\n\n\n\n\n\n99,9507\n\n99,9507\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n33,3169\n\n33,3169\n\n\n\n\n\n\n\n33,3169\n\n33,3169\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n33,3169\n\n33,3169\n\n\n\n\n\n\n\n33,3169\n\n33,3169\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n33,3169\n\n33,3169\n\n\n\n\n\n\n\n33,3169\n\n33,3169\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThị trấn Phú Long\n\n384,9006\n\n384,9006\n\n-\n\n-\n\n-\n\n384,9006\n\n384,9006\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.1\n\nHợp tác xã 2 - TT Phú Long\n\n195,6225\n\n195,6225\n\n-\n\n\n\n\n\n195,6225\n\n195,6225\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n65,2075\n\n65,2075\n\n\n\n\n\n\n\n65,2075\n\n65,2075\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n65,2075\n\n65,2075\n\n\n\n\n\n\n\n65,2075\n\n65,2075\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n65,2075\n\n65,2075\n\n\n\n\n\n\n\n65,2075\n\n65,2075\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nHợp tác xã 3 - TT Phú Long\n\n130,2600\n\n130,2600\n\n-\n\n\n\n\n\n130,2600\n\n130,2600\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n43,4200\n\n43,4200\n\n-\n\n\n\n\n\n43,4200\n\n43,4200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n43,4200\n\n43,4200\n\n-\n\n\n\n\n\n43,4200\n\n43,4200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n43,4200\n\n43,4200\n\n-\n\n\n\n\n\n43,4200\n\n43,4200\n\n-\n\n\n\n\n\n3.3\n\nHợp tác xã 4 - TT Phú Long\n\n59,0181\n\n59,0181\n\n-\n\n\n\n\n\n59,0181\n\n59,0181\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n19,6727\n\n19,6727\n\n-\n\n\n\n\n\n19,6727\n\n19,6727\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n19,6727\n\n19,6727\n\n-\n\n\n\n\n\n19,6727\n\n19,6727\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n19,6727\n\n19,6727\n\n-\n\n\n\n\n\n19,6727\n\n19,6727\n\n-\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đông Tiến\n\n83,1080\n\n83,1080\n\n-\n\n\n\n\n\n83,1080\n\n83,1080\n\n-\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTổ thủy nông thôn 1\n\n46,4440\n\n46,4440\n\n-\n\n\n\n\n\n46,4440\n\n46,4440\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n23,2220\n\n23,2220\n\n-\n\n\n\n\n\n23,2220\n\n23,2220\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n23,2220\n\n23,2220\n\n-\n\n\n\n\n\n23,2220\n\n23,2220\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n36,6640\n\n36,6640\n\n-\n\n\n\n\n\n36,6640\n\n36,6640\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n18,3320\n\n18,3320\n\n-\n\n\n\n\n\n18,3320\n\n18,3320\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n18,3320\n\n18,3320\n\n-\n\n\n\n\n\n18,3320\n\n18,3320\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Hồng Sơn\n\n909,4118\n\n907,3902\n\n-\n\n2,0216\n\n-\n\n909,4118\n\n907,3902\n\n-\n\n2,0216\n\n-\n\n5.1\n\nTổ thủy nông thôn 1\n\n701,6296\n\n701,2080\n\n-\n\n0,4216\n\n-\n\n701,6296\n\n701,2080\n\n-\n\n0,4216\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n233,7360\n\n233,7360\n\n-\n\n\n\n\n\n233,7360\n\n233,7360\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n209,0788\n\n209,0788\n\n\n\n\n\n\n\n209,0788\n\n209,0788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n24,6572\n\n24,6572\n\n\n\n\n\n\n\n24,6572\n\n24,6572\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n233,7360\n\n233,7360\n\n-\n\n\n\n\n\n233,7360\n\n233,7360\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n209,0788\n\n209,0788\n\n\n\n\n\n\n\n209,0788\n\n209,0788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n24,6572\n\n24,6572\n\n\n\n\n\n\n\n24,6572\n\n24,6572\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n233,7360\n\n233,7360\n\n-\n\n\n\n\n\n233,7360\n\n233,7360\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n209,0788\n\n209,0788\n\n\n\n\n\n\n\n209,0788\n\n209,0788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n24,6572\n\n24,6572\n\n\n\n\n\n\n\n24,6572\n\n24,6572\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n0,4216\n\n\n\n\n\n0,4216\n\n\n\n0,4216\n\n\n\n\n\n0,4216\n\n\n\n5.2\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n101,7564\n\n101,7564\n\n-\n\n\n\n\n\n101,7564\n\n101,7564\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n33,9188\n\n33,9188\n\n-\n\n\n\n\n\n33,9188\n\n33,9188\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n33,9188\n\n33,9188\n\n-\n\n\n\n\n\n33,9188\n\n33,9188\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n33,9188\n\n33,9188\n\n-\n\n\n\n\n\n33,9188\n\n33,9188\n\n-\n\n\n\n\n\n5.3\n\nTổ thủy nông thôn 3\n\n106,0258\n\n104,4258\n\n-\n\n1,6000\n\n-\n\n106,0258\n\n104,4258\n\n-\n\n1,6000\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n34,8086\n\n34,8086\n\n-\n\n\n\n\n\n34,8086\n\n34,8086\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n34,8086\n\n34,8086\n\n-\n\n\n\n\n\n34,8086\n\n34,8086\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n34,8086\n\n34,8086\n\n-\n\n\n\n\n\n34,8086\n\n34,8086\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n1,6000\n\n\n\n\n\n1,6000\n\n\n\n1,6000\n\n\n\n\n\n1,6000\n\n\n\nIII\n\nUBND huyện Hàm Thuận Nam\n\n900,2618\n\n686,1034\n\n-\n\n214,1584\n\n-\n\n900,2618\n\n686,1034\n\n-\n\n214,1584\n\n-\n\n1\n\nXã Hàm Minh\n\n282,5500\n\n184,8300\n\n-\n\n97,7200\n\n-\n\n282,5500\n\n184,8300\n\n-\n\n97,7200\n\n-\n\n1.1\n\nTổ thủy nông đập bưng Bà Tùng\n\n282,5500\n\n184,8300\n\n-\n\n97,7200\n\n-\n\n282,5500\n\n184,8300\n\n-\n\n97,7200\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n61,6100\n\n61,6100\n\n-\n\n\n\n\n\n61,6100\n\n61,6100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n61,6100\n\n61,6100\n\n-\n\n\n\n\n\n61,6100\n\n61,6100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n61,6100\n\n61,6100\n\n-\n\n\n\n\n\n61,6100\n\n61,6100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n97,7200\n\n\n\n\n\n97,7200\n\n\n\n97,7200\n\n\n\n\n\n97,7200\n\n\n\n2\n\nXã Hàm Mỹ\n\n76,1418\n\n55,3134\n\n-\n\n20,8284\n\n-\n\n76,1418\n\n55,3134\n\n-\n\n20,8284\n\n-\n\n2.2\n\nHợp tác xã Nông nghiệp Mỹ Phú\n\n76,1418\n\n55,3134\n\n-\n\n20,8284\n\n-\n\n76,1418\n\n55,3134\n\n-\n\n20,8284\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n18,4378\n\n18,4378\n\n-\n\n\n\n\n\n18,4378\n\n18,4378\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n18,4378\n\n18,4378\n\n-\n\n\n\n\n\n18,4378\n\n18,4378\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n18,4378\n\n18,4378\n\n-\n\n\n\n\n\n18,4378\n\n18,4378\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n20,8284\n\n\n\n\n\n20,8284\n\n\n\n20,8284\n\n\n\n\n\n20,8284\n\n\n\n3\n\nXã Hàm Cần\n\n267,2800\n\n264,9800\n\n-\n\n2,3000\n\n-\n\n267,2800\n\n264,9800\n\n-\n\n2,3000\n\n-\n\n3.3\n\nĐội thủy nông xã Hàm Cần\n\n267,2800\n\n264,9800\n\n-\n\n2,3000\n\n-\n\n267,2800\n\n264,9800\n\n-\n\n2,3000\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n132,4900\n\n132,4900\n\n\n\n\n\n\n\n132,4900\n\n132,4900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n132,4900\n\n132,4900\n\n-\n\n\n\n\n\n132,4900\n\n132,4900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n2,3000\n\n\n\n\n\n2,3000\n\n\n\n2,3000\n\n\n\n\n\n2,3000\n\n\n\n4\n\nXã Tân Thuận\n\n274,2900\n\n180,9800\n\n-\n\n93,3100\n\n-\n\n274,2900\n\n180,9800\n\n-\n\n93,3100\n\n-\n\n4.1\n\nĐội QL CTTLợi Đập Ba Khai\n\n274,2900\n\n180,9800\n\n-\n\n93,3100\n\n-\n\n274,2900\n\n180,9800\n\n-\n\n93,3100\n\n-\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n2,3000\n\n2,3000\n\n\n\n\n\n\n\n2,3000\n\n2,3000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n89,3400\n\n89,3400\n\n\n\n\n\n\n\n89,3400\n\n89,3400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n89,3400\n\n89,3400\n\n-\n\n\n\n\n\n89,3400\n\n89,3400\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n93,3100\n\n\n\n\n\n93,3100\n\n\n\n93,3100\n\n\n\n\n\n93,3100\n\n\n\n\n\nCộng lũy kế\n\n90.684,9482\n\n82.670,4085\n\n3.528,7492\n\n3.807,0529\n\n678,7376\n\n90.999,1070\n\n80.735,5979\n\n5.344,3749\n\n4.174,3648\n\n744,7694\n\n\n\nBẢNG ĐIỀU\r\n\nCHỈNH DIỆN TÍCH TĂNG GIẢM THỰC HIỆN MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2010 (TIẾP THEO)\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)\n\nSố TT\n\nĐơn vị dùng nước\n\nChênh lệch diện\r\n\n tích xác định lại năm 2010 so với diện tích theo QĐ 2012/QĐ-UBND\n\nGhi chú\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích lúa\n\nDiện tích màu\n\nD.Tích thanh long,\r\n\n nho\n\nD.tích nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n\n\nCông trình đầu tư nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nngân sách Nhà nước\n\n314,1588\n\n(1.934,8106)\n\n1.815,6257\n\n367,3119\n\n66,0318\n\n\n\n1\n\nXí Nghiệp KTCT TL Tuy phong\n\n(2.395,2257)\n\n(4.183,3357)\n\n1.772,7300\n\n15,3800\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n(803,0019)\n\n(1.393,9119)\n\n590,9100\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n(803,8019)\n\n(1.394,7119)\n\n590,9100\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n(803,8019)\n\n(1.394,7119)\n\n590,9100\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n15,3800\n\n-\n\n-\n\n15,3800\n\n-\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nXí nghiệp KTCT TL Bắc Bình\n\n62,9313\n\n60,6481\n\n(0,0212)\n\n2,3044\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n(8,5543)\n\n(2,3749)\n\n(6,1794)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n34,5906\n\n31,5115\n\n3,0791\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n34,5906\n\n31,5115\n\n3,0791\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n2,3044\n\n-\n\n-\n\n2,3044\n\n-\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nXí nghiệp TLợi Hàm Thuận Bắc\n\n(307,7038)\n\n(502,0989)\n\n14,2309\n\n194,2242\n\n(14,0600)\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n(163,9560)\n\n(184,2391)\n\n20,2831\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n(161,9560)\n\n(158,9299)\n\n(3,0261)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n(161,9560)\n\n(158,9299)\n\n(3,0261)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n194,2242\n\n-\n\n-\n\n194,2242\n\n-\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n(14,0600)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n(14,0600)\n\n\n\n4\n\nTrạm Quản lý Phan Thiết\n\n(13,0000)\n\n(37,3856)\n\n11,3856\n\n13,0000\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n(13,0000)\n\n(18,2628)\n\n5,2628\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n(0,8600)\n\n0,8600\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n(13,0000)\n\n(18,2628)\n\n5,2628\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n13,0000\n\n-\n\n-\n\n13,0000\n\n-\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nXí nghiệp TLợi Hàm Thuận Nam\n\n142,4033\n\n0,0000\n\n-\n\n142,4033\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n(3,8240)\n\n(3,8240)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n0,0000\n\n0,0000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n3,8240\n\n3,8240\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n142,4033\n\n-\n\n-\n\n142,4033\n\n-\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nTrạm KTCT TL La Gi - Hàm Tân\n\n7,8910\n\n7,8910\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n4,8526\n\n4,8526\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n1,5192\n\n1,5192\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n1,5192\n\n1,5192\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho, thanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nXí nghiệp KTCT TL La Ngà\n\n2.816,8627\n\n2.719,4705\n\n17,3004\n\n-\n\n80,0918\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n649,9305\n\n638,0203\n\n11,9102\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n1.266,0374\n\n1.255,7272\n\n10,3102\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n820,8030\n\n825,7230\n\n(4,9200)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nDiện tích nho thanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n80,0918\n\n-\n\n-\n\n-\n\n80,0918\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nCông trình đầu tư không thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nI\n\nUBND huyện Đức Linh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nThị trấn Võ Xu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.1\n\nHợp tác xã Nông nghiệp Đức Tịnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nII\n\nUBND huyện Hàm Thuận Bắc\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nXã Hồng Liêm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.1\n\nTổ thủy nông thôn Liêm Thuận\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.2\n\nTổ thủy nông thôn Liêm Hòa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nXã Hàm Đức\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.1\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.2\n\nHợp tác xã 4 - Xã Hàm Đức\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.3\n\nHợp tác xã 5 - Xã Hàm Đức\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.4\n\nHợp tác xã 6 - Xã Hàm Đức\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nThị trấn Phú Long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.1\n\nHợp tác xã 2 - TT Phú Long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.2\n\nHợp tác xã 3 - TT Phú Long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.3\n\nHợp tác xã 4 - TT Phú Long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nXã Đông Tiến\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4.1\n\nTổ thủy nông thôn 1\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4.2\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5\n\nXã Hồng Sơn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5.1\n\nTổ thủy nông thôn 1\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nChủ động\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nTạo nguồn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5.2\n\nTổ thủy nông thôn 2\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n5.3\n\nTổ thủy nông thôn 3\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nUBND huyện Hàm Thuận Nam\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nXã Hàm Minh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.1\n\nTổ thủy nông đập bưng Bà Tùng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nXã Hàm Mỹ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.2\n\nHợp tác xã Nông nghiệp Mỹ Phú\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nXã Hàm Cần\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.3\n\nĐội thủy nông xã Hàm Cần\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nXã Tân Thuận\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4.1\n\nĐội QL CTTLợi Đập Ba Khai\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Đông Xuân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Hè Thu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVụ Mùa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nThanh long\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nCộng lũy kế\n\n314,1588\n\n(1.934,8106)\n\n1.815,6257\n\n367,3119\n\n66,0318\n\n\n\n", + "id": 102727 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102728.json b/contexts/context_102728.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63903a9e1e76c7997f7fbb9449e83c89fad70b92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102728.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-06-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-hoat-dong-khai-thac-san-xuat-da-che-vien-Phu-Yen-2016-308341.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-hoat-dong-khai-thac-san-xuat-da-che-vien-Phu-Yen-2016", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/CT-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 04 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHAI THÁC, SẢN XUẤT ĐÁ CHẺ VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThời gian qua, UBND tỉnh Phú\r\n\nYên đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 31/5/2011 về việc tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Quyết định\r\n\nsố 48/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 về ban hành Quy chế về quản lý, bảo vệ\r\n\nkhoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Chỉ thị số\r\n\n17/CT-UBND ngày 16/12/2015 về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách,\r\n\npháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Việc triển khai, thực hiện\r\n\ncác quy định này đã giải quyết cơ bản những vướng mắc, khắc phục những tồn tại,\r\n\nhạn chế trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, đưa hoạt động khoáng sản\r\n\ndần đi vào nề nếp theo quy định pháp luật, góp phần tích cực vào việc phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của Tỉnh.\n\nTuy nhiên, thời gian gần đây hoạt\r\n\nđộng khai thác, sản xuất đá chẻ viên không phép, trái phép, không tuân thủ các\r\n\nquy định về an toàn trong khai thác đá lộ thiên tại các địa phương đang có chiều\r\n\nhướng gia tăng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn lao động, ảnh hưởng đến\r\n\ntính mạng con người, gây tác động xấu đến môi trường và trật tự an toàn xã hội.\r\n\nTrong khi đó, công tác quản lý nhà nước vẫn còn một số hạn chế như: các Sở, ngành\r\n\nchức năng, chính quyền các địa phương còn buông lỏng công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoạt động khai thác khoáng sản, để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản\r\n\nkhông phép, trái phép kéo dài; chưa kiểm soát chặt chẽ sản lượng khoáng sản\r\n\nkhai thác thực tế, làm thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản và nguồn thu ngân\r\n\nsách.\n\nĐể khắc phục tình trạng nêu\r\n\ntrên nhằm đảm bảo an toàn hiệu quả và bảo vệ môi trường trong khai thác, sản xuất\r\n\nđá chẻ viên trên địa bàn Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\nKiểm tra toàn\r\n\nbộ các mỏ, vị trí khai thác khoáng sản để sản xuất đá chẻ viên tại địa phương\r\n\nmình quản lý. Kiên quyết dừng khai thác, sản xuất đá chẻ viên tại những mỏ chưa\r\n\nđược cấp phép, những vị trí không đảm bảo an toàn. Buộc các tổ chức cá nhân quản\r\n\nlý và người lao động tại các mỏ sản xuất đá chẻ chấp hành nghiêm túc các quy định\r\n\nvề an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong khai thác, sản xuất đá chẻ\r\n\nviên. Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý các mỏ khai thác khoáng sản, sản xuất đá\r\n\nchẻ viên cho UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) trước ngày 30/5/2016.\n\nThực hiện\r\n\nnghiêm các quy định hiện hành về quản lý tài nguyên khoáng sản, có nhiệm vụ xây\r\n\ndựng và thực hiện chương trình bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên\r\n\nđịa bàn. Địa phương nào buông lỏng công tác quản lý nhà nước về tài nguyên\r\n\nkhoáng sản, để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, gây tác động xấu\r\n\nđến môi trường, trật tự an toàn xã hội và tai nạn lao động do hoạt động khai\r\n\nthác, sản xuất đá chẻ viên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương đó chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nThường xuyên tổ chức tuyên truyền\r\n\ncác quy định pháp luật về khoáng sản trên các phương tiện thông tin đại chúng.\r\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động khai thác,\r\n\nsản xuất đá chẻ viên trên địa bàn. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nthực hiện tốt các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, có biện pháp huy\r\n\nđộng và phối hợp với các lực lượng trực thuộc ngăn chặn có hiệu quả hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản không phép, trái phép.\n\n2. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng\r\n\nsản, sản xuất đá chẻ viên\n\n- Thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định hiện hành về thăm dò, khai thác khoáng sản, sản xuất đá chẻ\r\n\nviên làm vật liệu xây dựng thông thường; lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế\r\n\nkhai thác mỏ, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường.\n\n- Hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản, sản xuất đá chẻ viên phải thực hiện đúng giấy phép khai\r\n\nthác được cấp. Tổ chức thi công khai thác theo đúng thiết kế được phê duyệt,\r\n\nđúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong khai thác đá lộ thiên; an\r\n\ntoàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp …;\r\n\nThường xuyên nâng cấp thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, tiết\r\n\nkiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.\n\n- Tuân thủ đầy\r\n\nđủ các quy định về tuyển dụng, hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm, bảo hộ lao động\r\n\nvà các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác, sản xuất\r\n\nđá chẻ.\n\n- Báo cáo định kỳ theo quy định\r\n\ncủa nhà nước về tình hình khai thác, chế biến khoáng sản và báo cáo đột xuất\r\n\nkhi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Các Sở,\r\n\nban ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công\n\na) Sở Xây dựng:\n\n- Lập Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh\r\n\nPhú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và tham mưu UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nvà tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Tăng cường công tác thẩm định\r\n\nDự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm định công nghệ các dự án khai\r\n\nthác, sản xuất đá chẻ viên theo quy định; trong đó ưu tiên các dự án khai thác,\r\n\nsản xuất đá chẻ viên quy mô công nghiệp, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại,\r\n\nthân thiện với môi trường.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\ncó liên quan và chính quyền địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoạt động khai thác, sản xuất đá chẻ viên.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung những nội dung còn bất cập, chồng chéo, chưa thống nhất, thiếu tính khả thi giữa các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản và các quy định\r\n\nkhác có liên quan.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành và chính quyền địa phương có liên quan khảo sát, khoanh định các khu vực\r\n\nmỏ khoáng sản đá chẻ đã có trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh để lập kế hoạch, tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\nđá chẻ trên địa bàn tỉnh; phối hợp các cơ quan liên quan và chính quyền các cấp\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp khai thác, sản xuất đá chẻ viên không phép, trái\r\n\nphép; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể các thủ tục cấp giấy phép thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n- Rà soát các tổ chức, cá nhân được\r\n\ncấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đá chẻ\r\n\nnhưng không triển khai thực hiện hoặc cố tình vi phạm các quy định của pháp luật\r\n\nvề khoáng sản để xử lý hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý theo\r\n\nquy định.\n\nc) Sở Công Thương:\n\n- Thực hiện việc quản lý và cấp\r\n\nphép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác đá chặt chẽ theo\r\n\nđúng quy định tại Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh Phú\r\n\nYên về việc ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nPhú Yên và Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của UBND tỉnh Phú Yên,\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/9/2010.\n\n- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc\r\n\nquản lý, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy định pháp luật; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thường xuyên kiểm\r\n\ntra, ngăn chặn, xử lý việc buôn bán, vận chuyển, xuất khẩu đá chẻ viên không có\r\n\nnguồn gốc rõ ràng.\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Chỉ đạo các Ban quản lý rừng\r\n\nthường xuyên kiểm tra, bảo vệ các khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất.\r\n\nKhi phát hiện tình trạng khai thác, sản xuất đá chẻ trái phép phải yêu cầu tạm\r\n\ndừng, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng khai thác đá chẻ viên trái phép\r\n\ntrong lâm phần đơn vị quản lý.\n\n- Tăng cường kiểm tra việc trồng\r\n\nrừng thay thế đối với các diện tích đã chuyển mục đích sử dụng rừng để khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\ne) Sở Lao\r\n\nđộng Thương binh và Xã hội:\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra xử lý các vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động và thực\r\n\nhiện chính sách cho người lao động. Điều tra kịp thời các vụ tai nạn lao động,\r\n\nsự cố nghiêm trọng trong hoạt động khai thác, sản xuất đá chẻ viên.\n\n- Tham gia, phối hợp với các\r\n\nngành và chính quyền địa phương trong kiểm tra hoạt động khai thác, sản xuất đá\r\n\nchẻ viên.\n\nf) Công an tỉnh:\n\n- Chỉ đạo đơn vị chức năng làm\r\n\ntốt công tác nắm tình hình, chủ động phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất, vận\r\n\nchuyển đá chẻ viên. Các hoạt động bảo kê cho các tổ chức cá nhân khai\r\n\nthác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nngành tài nguyên và môi trường, chính quyền địa phương kiểm tra xử lý\r\n\ncác tổ chức, cá nhân khai thác, sản xuất đá chẻ không phép, trái phép ảnh hưởng\r\n\nxấu đến môi trường và trật tự, an toàn xã hội.\n\ng) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\nChỉ đạo các phòng ban, các Ban\r\n\nchỉ huy quân sự ở các địa phương thường xuyên kiểm tra, bảo vệ các khu vực đất\r\n\nquốc phòng, khi phát hiện tình trạng khai thác, sản xuất đá chẻ trái phép phải\r\n\nxử lý ngăn chặn ngay hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Không\r\n\nđể xảy ra tình trạng khai thác đá chẻ trái phép trong khu vực mình quản lý.\n\nh) Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông:\n\nHướng dẫn các\r\n\ncơ quan báo chí, các Đài phát thanh, truyền thanh – truyền hình phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định pháp luật về hoạt\r\n\nđộng khoáng sản và an toàn lao động trong khai thác, chế biến khoáng sản.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá\r\n\nnhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\n", + "id": 102728 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102729.json b/contexts/context_102729.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c19691ecee1be159cb735ad03fbb069ff452a28a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102729.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2013-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-cua-thon-khoi-pho-cap-xa-o-Lang-Son-183076.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2013-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-cua-thon-khoi-pho-cap-xa-o-Lang-Son-183076", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2013/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 18 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, ph­ường,\r\n\nthị trấn ngày 20/4/2007;\n\nCăn cứ Nghị quyết Liên tịch số\r\n\n09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16,\r\n\nĐiều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày\r\n\n31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 61/TTr-SNV ngày 11/3/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa\r\n\nbàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n08/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn\r\n\nthuộc tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; \r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - PVP, các Phòng CV;\r\n\n - Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu VT, (TTD).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vy Văn Thành\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ,\r\n\nPHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND\r\n\ntỉnh Lạng Sơn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm\r\n\nvi điều chỉnh:\n\nQuy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của\r\n\nthôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Thôn, khối phố:\n\nThôn, khối phố không phải là một cấp hành chính\r\n\nmà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một\r\n\nkhu vực ở một xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là\r\n\ncấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức\r\n\nhoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đư­ờng lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.\n\nDưới xã là thôn.\n\nDưới ph­ường là khối phố.\n\nDưới thị trấn là khối phố, khu phố và thôn (sau\r\n\nđây khu phố, khối phố gọi chung là khối phố).\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức\r\n\nvà hoạt động của thôn, khối phố:\n\n1. Thôn, khối phố chịu sự quản lý Nhà nước trực\r\n\ntiếp của chính quyền cấp xã. Hoạt động của thôn, khối phố phải tuân thủ pháp\r\n\nluật, dân chủ, công khai, minh bạch; đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.\n\n2. Không chia tách các thôn, khối phố đang hoạt\r\n\nđộng ổn định để thành lập thôn mới, khối phố mới.\n\n3. Đối với thôn có quy mô dưới 50 hộ dân, phải\r\n\nxem xét, thực hiện việc sáp nhập với thôn lân cận để đảm bảo quy mô thôn có từ\r\n\n50 hộ dân trở lên;\n\nKhuyến khích việc sáp nhập thôn, khối phố để\r\n\nthành lập thôn, khối phố mới nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquản lý của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh\r\n\ntế - xã hội đối với thôn, khối phố.\n\n4. Các thôn, khối phố nằm trong quy hoạch giải\r\n\nphóng mặt bằng, quy hoạch dãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân đã hình thành các\r\n\ncụm dân cư mới ở vùng núi cao, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, nơi có địa\r\n\nhình chia cắt, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn, đòi hỏi phải thành lập\r\n\nthôn mới, khối phố mới thì điều kiện thành lập thôn mới, khối phố mới có thể\r\n\nthấp hơn các quy định tại Điều 5 Quy chế này.\n\n5. Trường hợp không thành lập thôn mới, khối phố\r\n\nmới theo quy định tại Khoản 4 Điều này thì ghép các cụm dân cư hình thành mới\r\n\nvào thôn, khối phố hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợi trong công tác quản\r\n\nlý của chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, khối phố, của cụm dân cư.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTHÔN, KHỐI PHỐ\n\nMục 1. TỔ CHỨC CỦA THÔN, KHỐI\r\n\nPHỐ\n\nĐiều 4. Tổ chức của thôn,\r\n\nkhối phố:\n\n1. Mỗi thôn có Trưởng thôn. Trường hợp thôn có\r\n\ntừ 50 đến 500 hộ thì bố trí 01 Phó trưởng thôn, trên 500 hộ thì bố trí thêm 01 Phó\r\n\ntrưởng thôn.\n\n2. Mỗi khối phố có Trưởng khối phố, 01 Phó\r\n\ntrưởng khối phố và các tổ chức tự quản khác của khối phố. Trường hợp khối phố\r\n\ncó trên 600 hộ gia đình thì có thể bố trí thêm 01 Phó trưởng khối phố.\n\n3. Đối với thôn có dưới 50 hộ dân đã bố trí 01 Phó\r\n\ntrưởng thôn theo quy định tại Điều 4 của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn,\r\n\nkhối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn thì\r\n\nPhó trưởng thôn được bố trí này tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ, sau đó\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Điều kiện thành lập\r\n\nthôn mới, khối phố mới:\n\nViệc thành lập thôn, khối phố mới phải đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\n1. Quy mô số hộ gia đình:\n\na) Đối với thôn: phải có từ 100 hộ gia đình trở\r\n\nlên;\n\nĐối với những trường hợp đặc biệt đã quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 3 thì điều kiện về quy mô hộ để thành lập thôn có thể thấp hơn\r\n\nnhưng không dưới 50 hộ.\n\nb) Đối với khối phố: phải có từ 150 hộ gia đình\r\n\ntrở lên;\n\nTrường hợp thành lập phường, thị trấn từ xã thì\r\n\nchuyển các thôn hiện có của xã thành khối phố thuộc phường, thị trấn.\n\n2. Các điều kiện khác:\n\nThôn và khối phố phải có cơ sở hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt\r\n\nđộng cộng đồng dân cư và ổn định cuộc sống của người dân.\n\nĐiều 6. Quy trình và hồ sơ\r\n\nthành lập thôn mới, khối phố mới:\n\n1. Căn cứ nguyên tắc tổ chức và hoạt động của\r\n\nthôn, khối phố quy định tại Điều 3 và điều kiện thành lập thôn mới, khối phố\r\n\nmới tại Điều 5 Quy chế này, UBND tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn mới,\r\n\nkhối phố mới; chỉ đạo UBND huyện, thành phố giao UBND cấp xã xây dựng Đề án\r\n\nthành lập thôn mới, khối phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:\n\na) Sự cần thiết thành lập thôn mới, khối phố mới;\n\nb) Tên gọi của thôn mới, khối phố mới;\n\nc) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn mới, khối\r\n\nphố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);\n\nd) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của\r\n\nthôn mới, khối phố mới;\n\nđ) Diện tích tự nhiên của thôn mới, khối phố mới\r\n\n(đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị\r\n\ntính là hecta;\n\ne) Các điều kiện khác quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n5 Quy chế này;\n\ng) Đề xuất, kiến nghị.\n\n2. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể\r\n\ncử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khối\r\n\nphố mới về Đề án thành lập thôn mới, khối phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập\r\n\nthành biên bản lấy ý kiến về Đề án.\n\n3. Đề án thành lập thôn mới, khối phố mới nếu\r\n\nđược trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành\r\n\nlập thôn mới, khối phố mới tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo\r\n\nbiên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua tại kỳ họp gần\r\n\nnhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện, thành phố.\n\n4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND huyện, thành phố có\r\n\nTờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, khối phố mới của UBND cấp xã) gửi Sở\r\n\nNội vụ để thẩm định trình UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá\r\n\nmười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ Tờ trình và hồ sơ hợp lệ của\r\n\nUBND huyện, thành phố chuyển đến.\n\n5. Hồ sơ trình UBND tỉnh gồm:\n\na) Tờ trình của UBND huyện, thành phố (kèm theo\r\n\nTờ trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khối phố mới của UBND cấp xã trình UBND\r\n\nhuyện, thành phố theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này);\n\nb) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.\n\n6. Căn cứ vào hồ sơ trình của UBND huyện, thành\r\n\nphố và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, khối phố mới.\n\nSau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập thôn mới, khối phố mới.\n\nĐiều 7. Quy trình và hồ sơ\r\n\nsáp nhập (hợp nhất) thôn, khối phố vào thôn, khối phố khác:\n\n1. Căn cứ đề nghị của UBND cấp xã, UBND huyện,\r\n\nthành phố có văn bản trình UBND tỉnh xin chủ trương sáp nhập thôn, khối phố vào\r\n\nthôn, khối phố khác;\n\n2. Khi được UBND tỉnh đồng ý về chủ trương, UBND\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng Đề án sáp nhập thôn, khối phố;\n\nNội dung của Đề án gồm:\n\na) Sự cần thiết phải sáp nhập thôn, khối phố;\n\nb) Tên thôn, khối phố mới sau khi sáp nhập;\n\nc) Vị trí địa lý, ranh giới thôn, khối phố mới\r\n\nsau khi sáp nhập (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);\n\nd) Số hộ, số nhân khẩu của thôn, khối phố sau\r\n\nkhi sáp nhập.\n\nđ) Diện tích tự nhiên của thôn, khối phố mới sau\r\n\nkhi sáp nhập, đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản\r\n\nxuất, đơn vị tính là ha.\n\ne) Các điều kiện khác như: Cơ sở hạ tầng kinh tế\r\n\n- xã hội thiết yếu đảm bảo cho hoạt động của thôn, khối phố mới sau khi sáp\r\n\nnhập.\n\ng) Đề xuất, kiến nghị.\n\n3. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn bộ cử\r\n\ntri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực dự kiến sáp nhập các thôn,\r\n\nkhối phố về Đề án; tổng hợp và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.\n\n4. Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại\r\n\ndiện đồng ý, UBND cấp xã hoàn chỉnh Đề án trình HĐND cùng cấp thông qua;\n\n5. Sau khi có nghị quyết của HĐND cùng cấp thì\r\n\nUBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện, thành phố.\n\n6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND huyện, thành phố có Tờ\r\n\ntrình, kèm theo hồ sơ sáp nhập thôn, khối phố gửi Sở Nội thẩm định.\n\n7. Hồ sơ gửi Sở Nội vụ (được lập thành 02 bộ)\r\n\ngồm có:\n\na) Tờ trình của UBND huyện, thành phố trình UBND\r\n\ntỉnh;\n\nb) Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND huyện,\r\n\nthành phố;\n\nc) Đề án sáp nhập thôn, khối phố mới;\n\nd) Biên bản lấy ý kiến cử tri;\n\nđ) Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp;\n\ne) Nghị quyết của HĐND cấp xã;\n\n8. Thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của UBND huyện, thành phố Sở Nội vụ có văn bản thẩm\r\n\nđịnh kết quả và trình UBND tỉnh.\n\n9. Căn cứ kết quả thẩm định và Tờ trình của Sở\r\n\nNội vụ, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua (có văn bản trao đổi,\r\n\nthỏa thuận). Sau khi có ý kiến nhất trí của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành quyết định sáp nhập thôn, khối phố.\n\nĐiều 8. Quy trình và hồ sơ\r\n\nđổi tên thôn, khối phố:\n\n1. Căn cứ đề nghị của UBND cấp xã và xét thấy\r\n\nđiều kiện thực tế cần thiết, UBND huyện, thành phố có văn bản đồng ý về chủ\r\n\ntrương đề nghị đổi tên thôn, khối phố;\n\n2. Khi được UBND huyện, thành phố đồng ý về chủ\r\n\ntrương, UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn bộ cử tri hoặc cử tri đại diện\r\n\nhộ gia đình trong khu vực về việc dự kiến đổi tên thôn, khối phố; lập thành\r\n\nbiên bản lấy ý kiến cử tri.\n\n3. Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại\r\n\ndiện đồng ý, UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp thông qua.\n\n4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Nghị\r\n\nquyết của HĐND cùng cấp thì UBND cấp xã hoàn thiện Tờ trình và hồ sơ gửi UBND\r\n\nhuyện, thành phố.\n\nNội dung Tờ trình cần nêu rõ: Đặc điểm, thực\r\n\ntrạng của thôn, khối phố cần đổi tên; lý do, sự cần thiết phải đổi tên thôn,\r\n\nkhối phố; tên thôn, khối phố cũ và dự kiến đổi tên mới; tỷ lệ cử tri nhất trí\r\n\nvới việc đổi tên thôn, khối phố; đề xuất, kiến nghị...\n\n5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ của UBND cấp xã chuyển đến, UBND huyện, thành phố có Tờ\r\n\ntrình, kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định.\n\n6. Hồ sơ gửi Sở Nội vụ (được lập thành 02 bộ)\r\n\ngồm có:\n\na) Tờ trình của UBND huyện, thành phố trình UBND\r\n\ntỉnh;\n\nb) Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND huyện,\r\n\nthành phố;\n\nc) Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp;\n\nd) Nghị quyết của HĐND cấp xã;\n\nđ) Biên bản lấy ý kiến cử tri.\n\n7. Thời hạn thẩm định không quá 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ hợp lệ của UBND huyện, thành phố, Sở Nội\r\n\nvụ có văn bản thẩm định kết quả và trình UBND tỉnh.\n\n8. Căn cứ kết quả thẩm định và Tờ trình của Sở\r\n\nNội vụ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký quyết định đổi tên thôn, khối phố.\n\nĐiều 9. Quy trình và hồ sơ\r\n\nghép cụm dân cư (1 phần của thôn, khối phố) vào thôn, khối phố hiện có:\n\n1. Đối với trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn,\r\n\nkhối phố hiện có theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế này thì sau khi có\r\n\nquyết định về chủ trương của UBND huyện, thành phố, UBND cấp xã xây dựng Đề án\r\n\nghép cụm dân cư vào thôn, khối phố hiện có. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:\n\na) Sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, khối\r\n\nphố hiện có;\n\nb) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, khối phố\r\n\nsau khi ghép (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);\n\nc) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của\r\n\nthôn, khối phố sau khi ghép;\n\nd) Diện tích tự nhiên của thôn, khối phố sau khi\r\n\nghép (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn\r\n\nvị tính là hecta;\n\nđ) Đề xuất, kiến nghị.\n\n2. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể\r\n\ncử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư\r\n\n(bao gồm cụm dân cư và thôn, khối phố hiện có) về Đề án ghép cụm dân cư vào\r\n\nthôn, khối phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về\r\n\nĐề án.\n\n3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khối phố hiện\r\n\ncó nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực\r\n\nthực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo\r\n\nbiên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua tại kỳ họp gần\r\n\nnhất.\n\n4. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày\r\n\ncó Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện,\r\n\nthành phố.\n\nTrường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri\r\n\nhoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán\r\n\nthành thì UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50%\r\n\nsố cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm\r\n\nngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, UBND cấp xã báo cáo\r\n\nUBND huyện, thành phố xem xét, quyết định.\n\n5. Hồ sơ trình UBND huyện, thành phố gồm:\n\na) Tờ trình của UBND cấp xã;\n\nb) Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khối phố hiện\r\n\ncó của UBND cấp xã theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n\n6. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, thông qua và giao Chủ tịch UBND huyện, thành phố ban hành\r\n\nquyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, khối phố hiện có.\n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN,\r\n\nKHỐI PHỐ\n\nĐiều 10. Nội dung hoạt động\r\n\ncủa thôn, khối phố:\n\n1. Cộng đồng dân cư thôn, khối phố bàn và biểu quyết\r\n\nđể cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về\r\n\nthực hiện dân chủ ở cấp xã; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các công\r\n\nviệc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc\r\n\ndo cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncấp trên triển khai đối với thôn, khối phố.\n\n2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với\r\n\nNhà nước; bảo đảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống\r\n\nvăn hóa tốt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Thôn\r\n\nvăn hóa”, “Khối phố văn hóa”; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục\r\n\nlạc hậu.\n\n3. Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực\r\n\nhiện quy chế, hương ước, quy ước của thôn, khối phố; tích cực tham gia cuộc vận\r\n\nđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong\r\n\ntrào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động.\n\n4. Thực hiện sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, khối\r\n\nphố hoặc Đảng ủy cấp xã hay Chi bộ sinh hoạt ghép (nơi chưa có Chi bộ thôn, Chi\r\n\nbộ khối phố), củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chức tự quản\r\n\nkhác của thôn, khối phố theo quy định của pháp luật.\n\n5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố và Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố. Bầu, bãi nhiệm thành\r\n\nviên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về thực hiện dân chủ ở cấp xã.\n\n6. Các nội dung hoạt động của thôn, khối phố theo\r\n\nquy định tại Điều này được thực hiện thông qua hội nghị của thôn, khối phố.\n\nĐiều 11. Hội nghị của thôn,\r\n\nkhối phố:\n\n1. Hội nghị thôn, khối phố được tổ chức mỗi năm\r\n\n2 lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm); khi cần có thể họp bất thường.\r\n\nThành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\nthôn, khối phố. Hội nghị do Trưởng thôn, Trưởng khối phố triệu tập và chủ trì.\r\n\nHội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia\r\n\nđình trong thôn, khối phố tham dự.\n\n2. Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định\r\n\ntrực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm\r\n\n2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nĐiều 12. Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa thôn, khối phố:\n\nKinh phí hoạt động của thôn, khối phố ( tiền mua\r\n\nvăn phòng phẩm cho hoạt động của cán bộ thôn, khối phố, mua chè, nước hội họp,\r\n\n...), kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố\r\n\nvà Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố do ngân sách cấp xã hỗ trợ và từ các\r\n\nnguồn thu hợp pháp khác ở thôn, khối phố do pháp luật quy định.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRƯỞNG THÔN,\r\n\nTRƯỞNG KHỐI PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG KHỐI PHỐ\n\nĐiều 13. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Trưởng thôn, Trưởng khối phố:\n\n1. Nhiệm vụ:\n\na) Bảo đảm các hoạt động của thôn, khối phố theo\r\n\nquy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này;\n\nb) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, khối phố;\n\nc) Triển khai thực hiện những nội dung do cộng\r\n\nđồng dân cư của thôn, khối phố bàn và quyết định trực tiếp; tổ chức nhân dân\r\n\ntrong thôn, khối phố thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao.\n\nd) Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt\r\n\ndân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của\r\n\nthôn, khối phố không trái với quy định của pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội của thôn, khối phố, tổ chức nhân dân tham gia thực hiện\r\n\ncuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, phong\r\n\ntrào “Dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội phát động;\n\ne) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong\r\n\nthôn, khối phố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ\r\n\nnhân dân; báo cáo kịp thời với UBND cấp xã những hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntrong thôn, khối phố;\n\ng) Tập hợp, phản ánh, đề nghị UBND cấp xã giải\r\n\nquyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, khối\r\n\nphố; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân của thôn, khối phố bàn và\r\n\nquyết định trực tiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; báo\r\n\ncáo kết quả cho Chủ tịch UBND cấp xã;\n\nh) Phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận và\r\n\ntrưởng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, khối phố trong việc triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức tự quản (nếu có) của thôn, khối phố như: Tổ hòa giải, Tổ\r\n\nquần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Tổ bảo\r\n\nvệ sản xuất và các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật;\n\ni) Hằng tháng báo cáo kết quả công tác với UBND\r\n\ncấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo công tác trước hội nghị\r\n\nthôn, khối phố;\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Được ký hợp đồng về dịch vụ phục vụ sản xuất,\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng do thôn, khối phố đầu\r\n\ntư đã được Hội nghị thôn, khối phố thông qua;\n\nb) Trưởng thôn, Trưởng khối phố giới thiệu Phó\r\n\ntrưởng thôn, Phó trưởng khối phố giúp việc; phân công nhiệm vụ và quy định\r\n\nquyền hạn giải quyết công việc của Phó Trưởng thôn, Phó trưởng khối phố; được\r\n\ncấp trên mời dự họp về các vấn đề liên quan;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ tại cộng đồng dân cư\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Tiêu chuẩn Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố:\n\n1. Là người có hộ khẩu thường trú và cư trú\r\n\nthường xuyên ở thôn, khối phố;\n\n2. Đủ 21 tuổi trở lên, có trình độ văn hóa Trung\r\n\nhọc cơ sở hoặc tương đương trở lên (đối với vùng sâu, vùng xa, điều kiện sinh\r\n\nhoạt, đời sống khó khăn thì trình độ văn hoá có thể thấp hơn quy định này);\n\n3. Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức\r\n\ntốt, bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;\n\n4. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm\r\n\nvà phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản\r\n\ncủa cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao;\n\n5. Có sức khỏe, nhiệt tình, có tinh thần trách\r\n\nnhiệm trong công tác và được nhân dân trong thôn, khối phố tín nhiệm.\n\nĐiều 15. Quy trình bầu,\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng thôn, Phó\r\n\ntrưởng khối phố:\n\n1. Trưởng thôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng\r\n\nthôn, Phó trưởng khối phố do nhân dân trực tiếp bầu. Chủ tịch UBND cấp xã quyết\r\n\nđịnh công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng thôn,\r\n\nPhó trưởng khối phố.\n\n2. Trường hợp thành lập thôn mới, khối phố mới\r\n\nhoặc khuyết Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri\r\n\nđại diện hộ gia đình của thôn, khối phố bầu được Trưởng thôn mới, Trưởng khối\r\n\nphố mới trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời.\n\n3. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Trưởng khối phố là hai\r\n\nnăm rưỡi. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó trưởng khối phố thực hiện theo\r\n\nnhiệm kỳ của Trưởng thôn, Trưởng khối phố.\n\n4. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố như sau:\n\n4.1. Đề cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố và giới\r\n\nthiệu Phó Trưởng thôn, Phó trưởng khối phố:\n\na) Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố đề cử\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố;\n\nb) Trưởng thôn, Trưởng khối phố giới thiệu Phó\r\n\nTrưởng thôn, Phó trưởng khối phố giúp việc (sau khi có sự thống nhất với Ban\r\n\ncông tác Mặt trận thôn, khối phố).\n\n4.2. Công tác chuẩn bị Hội nghị bầu Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 6 mục 1 chương\r\n\nII Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính\r\n\nphủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số\r\n\nĐiều của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung\r\n\nlà Nghị quyết Liên tịch số 09) như sau:\n\na) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, UBND cấp\r\n\nxã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố; chủ trì,\r\n\nphối hợp với Ban thường trực UBMTTQ Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử;\n\nb) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng\r\n\nban công tác Mặt trận thôn, khối phố tổ chức Hội nghị Ban công tác dự kiến danh\r\n\nsách người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn,\r\n\nkhối phố để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1 - 2 người);\n\nc) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công\r\n\ntác Mặt trận thôn, khối phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số\r\n\ntổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, khối phố); quyết\r\n\nđịnh về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (là\r\n\ntoàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố. Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, khối\r\n\nphố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.\n\n4.3. Bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố tại hội\r\n\nnghị thôn, khối phố:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 8 mục 1 chương\r\n\nII Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau:\n\na) Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố.\n\nHội nghị bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố được\r\n\ntiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\nthôn, khối phố tham dự.\n\nb) Việc bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố thực\r\n\nhiện theo trình tự sau đây:\n\n- Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bố\r\n\nngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ\r\n\nbầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;\n\n- Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua\r\n\ntrước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua\r\n\ncủa Trưởng thôn, Trưởng khối phố.\n\n- Tổ trưởng tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố;\n\n- Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố\r\n\ngiới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố do Ban\r\n\ncông tác Mặt trận thôn, khối phố đề cử và Chi ủy Chi bộ thôn, khối phố thống\r\n\nnhất theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều này. Tại hội nghị này, cử tri có\r\n\nthể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;\n\n- Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người\r\n\nứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những\r\n\nngười ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách\r\n\nnhững người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có\r\n\ntrên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành;\n\n- Tiến hành bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố:\n\n+ Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc\r\n\nbỏ phiếu kín do hội nghị quyết định;\n\n+ Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực\r\n\ntiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm\r\n\nnhiệm vụ kiểm phiếu.\n\n+ Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ\r\n\nphiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là\r\n\nngười ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.\n\nKiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm\r\n\nphiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ\r\n\ngia đình của thôn, khối phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số\r\n\nphiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu\r\n\ncho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình\r\n\ntoàn thôn, khối phố.\n\nNgười ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố là\r\n\nngười đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại\r\n\ndiện hộ gia đình trong toàn thôn, khối phố.\n\nBiên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký\r\n\ncủa các thành viên Tổ bầu cử.\n\n+ Tổ trưởng tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố, kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến UBND,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.\n\n4.4. Công nhận kết quả bầu cử:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 9 mục 1 chương\r\n\nII Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau:\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, ra quyết\r\n\nđịnh công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố hoặc quyết định bầu\r\n\ncử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTrưởng thôn, trưởng khối phố chính thức hoạt\r\n\nđộng khi có quyết định công nhận của Chủ tịch cấp xã.\n\n4.5. Quy định việc bầu lại và việc cử lâm thời\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố:\n\na) Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào\r\n\nđạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ\r\n\ngia đình trong toàn thôn, khối phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do\r\n\nUBND cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức\r\n\nbầu cử lần đầu.\n\nb) Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu\r\n\nđược Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khối phố cho\r\n\nđến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới.\n\nc) Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời, UBND cấp xã\r\n\nphải tổ chức bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố mới thực hiện theo quy định tại các điểm 4.1, 4.2, 4.3, 4.4\r\n\nĐiều này.\n\n4.6. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng\r\n\nkhối phố:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 10 mục 2 chương\r\n\nII Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau:\n\na) Trưởng thôn, Trưởng khối phố có thể được miễn\r\n\nnhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác.\n\nb) Thủ tục, trình tự tổ chức việc miễn nhiệm:\n\n- Người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu\r\n\nrõ lý do của việc xin miễn chức danh Trưởng thôn, Trưởng khối phố gửi Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã. Trường hợp Trưởng thôn, Trưởng khối phố được điều động làm công\r\n\ntác khác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm;\n\n- Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố\r\n\nđược thực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn,\r\n\nkhối phố. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố chủ trì hội nghị miễn nhiệm\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố;\n\nHội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố\r\n\nđược tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\nthôn, khối phố tham dự;\n\n- Trình tự hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố:\n\n+ Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố\r\n\nchủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị;\n\n+ Trưởng thôn, Trưởng khối phố trình bày lý do\r\n\ncủa việc xin miễn nhiệm;\n\n+ Hội nghị thảo luận, đánh giá quá trình hoạt\r\n\nđộng của Trưởng thôn, Trưởng khối phố;\n\n+ Hội nghị tiến hành biểu quyết. Việc biểu quyết\r\n\nđược thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.\r\n\nHội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;\n\n+ Trường hợp có trên 50% so với tổng số cử tri\r\n\nhoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khối phố tán thành việc miễn\r\n\nnhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối\r\n\nphố báo cáo UBND cấp xã xem xét, miễn nhiệm.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố, UBND cấp xã\r\n\nphải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối\r\n\nphố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khối phố cho đến khi bầu được\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Trường hợp UBND cấp xã không ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả miễn nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\nViệc bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới phải\r\n\nđược tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Quy trình bầu Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố mới thực hiện theo quy định tại các điểm 4.1, 4.2, 4.3,\r\n\n4.4 Điều này.\n\n4.7. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối\r\n\nphố:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 11 mục 2 chương\r\n\nII Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau :\n\na) Trưởng thôn, Trưởng khối phố khi không còn\r\n\nđược nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của\r\n\nnhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của UBND\r\n\ncấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể bị cử tri bãi\r\n\nnhiệm theo đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện\r\n\nhộ gia đình trong thôn, khối phố kiến nghị.\n\nTrên cơ sở đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít nhất một\r\n\nphần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố kiến nghị thì\r\n\nUBND cấp xã ra quyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia\r\n\nđình trong thôn, khối phố để xem xét bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố.\n\nTrưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố chủ\r\n\ntrì hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố.\n\nHội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố\r\n\nđược tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong\r\n\nthôn, khối phố tham dự. Ngoài số cử tri thuộc thành phần dự hội nghị, Trưởng\r\n\nban công tác Mặt trận thôn, khối phố mời đại diện UBND cấp xã và Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng\r\n\nkhông được biểu quyết.\n\nb) Trình tự hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khối phố:\n\n- Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố\r\n\ntuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị;\n\n- Trưởng thôn, Trưởng khối phố trình bày bản tự\r\n\nkiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ\r\n\nquan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng thôn, Trưởng khối phố không\r\n\ntham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì\r\n\nngười đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố;\n\n- Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến;\n\n- Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay\r\n\nhoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5\r\n\nngười để làm nhiệm vụ;\n\nTrường hợp có trên 50% so với tổng số cử tri\r\n\nhoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khối phố tán thành việc bãi\r\n\nnhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố, thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối\r\n\nphố lập biên bản, báo cáo UBND cấp xã xem xét, bãi nhiệm.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố của Trưởng ban\r\n\ncông tác Mặt trận thôn, khối phố, UBND cấp xã phải xem xét ra quyết định công\r\n\nnhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Chủ tịch UBND cấp xã ra\r\n\nquyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời để điều hành hoạt động của\r\n\nthôn, khối phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Trường\r\n\nhợp UBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm thì phải trả\r\n\nlời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nViệc bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới phải\r\n\nđược tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã ra quyết định\r\n\ncông nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Quy trình bầu Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố mới thực hiện theo quy định tại các điểm 4.1, 4.2, 4.3,\r\n\n4.4 Điều này.\n\n4.8. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó\r\n\ntrưởng thôn, Phó trưởng khối phố:\n\nQuy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng\r\n\nthôn, Phó trưởng khối phố thực hiện như đối với Trưởng thôn, Trưởng khối phố\r\n\nđược quy định trong Quy chế này.\n\nViệc bầu Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố có\r\n\nthể được tiến hành ngay sau khi có kết quả bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố.\r\n\nĐại diện UBND cấp xã dự cuộc họp bầu cử chỉ định người vừa trúng cử Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khối phố giới thiệu người trong danh sách dự kiến ứng cử của Ban\r\n\nMặt trận tổ quốc để tiến hành bầu Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố. Sau khi\r\n\ncó kết quả bầu cử đại diện UBND cấp xã dự cuộc bầu cử công nhận kết quả bầu cử\r\n\nngay tại cuộc họp bầu cử, việc ra quyết định công nhận người trúng cử sẽ hoàn\r\n\ntất sau.\n\nĐối với những trường hợp có đặc thù khó khăn,\r\n\nphức tạp, không chuẩn bị được về mặt nhân sự để tiến hành bầu cử Phó trưởng\r\n\nthôn, Phó trưởng khối phố ngay sau khi bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì\r\n\nsẽ tổ chức bầu cử Phó trưởng thôn, Phó trưởng khôi phố vào hội nghị gần nhất\r\n\ncủa thôn, khối phố.\n\nĐiều 16. Chế độ, chính sách\r\n\nđối với Trưởng thôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố:\n\n1. Trưởng thôn, Trưởng khối phố và Phó trưởng\r\n\nthôn, Phó trưởng khối phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quyết định UBND\r\n\ntỉnh ( căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp cụ\r\n\nthể cho từng chức danh).\n\n2. Trưởng thôn, Trưởng khối phố và Phó Trưởng\r\n\nthôn, Phó trưởng khối phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ\r\n\nnăng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen\r\n\nthưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân\r\n\ntín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM THI HÀNH\n\nĐiều 17. Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n1. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách,\r\n\nđổi tên thôn, khối phố theo quy định;\n\n2. Quyết định kết quả phân loại thôn, khối phố\r\n\nđể UBND cấp xã thống nhất thực hiện;\n\n3. Chỉ đạo việc thực hiện Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của\r\n\nthôn, tổ dân phố và Quy chế này.\n\nĐiều 18. Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành phố:\n\n1. Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, khối phố\r\n\nhiện có sau khi đã được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thông qua;\n\n2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của\r\n\nthôn, tổ dân phố và Quy chế này.\n\n3. Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, báo cáo Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh ( thông qua Sở Nội vụ) về việc thực hiện Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của\r\n\nthôn, tổ dân phố và Quy chế này.\n\nĐiều 19. Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã:\n\n1. Chỉ định Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm\r\n\nthời;\n\n2. Quyết định công nhận Trưởng thôn, Trưởng khối\r\n\nphố và Phó Trưởng thôn, Phó trưởng khối phố;\n\n3. Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của\r\n\nthôn, khối phố trên địa bàn theo quy định của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày\r\n\n31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố và\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 20. Sở Nội vụ:\n\n1. Thẩm định việc thành lập, sáp nhập, đổi tên,\r\n\nchia tách thôn, khối phố trình UBND tỉnh theo quy định;\n\n2. Theo dõi việc thực hiện các quy định của\r\n\nThông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức\r\n\nhoạt động của thôn, tổ dân phố và Quy chế này.\n\n3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND huyện,\r\n\nthành phố về việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố;\n\n4. Tháng 12 hằng năm, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội\r\n\nvụ về việc thực hiện Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố và Quy chế này.\n\nĐiều 21. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cấp\r\n\nphản ánh về UBND tỉnh (bằng văn bản qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải\r\n\nquyết./.", + "id": 102729 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10273.json b/contexts/context_10273.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ab435e97e411a26888a3099bcde3e6ddfa5d218 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10273.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-2008-QD-UBND-chi-cong-tac-phi-hoi-nghi-tiep-khach-Tuyen-Quang-182286.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2008-QD-UBND-chi-cong-tac-phi-hoi-nghi-tiep-khach-Tuyen-Quang-182286", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2008/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 08 tháng 5 năm 2008\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ,\r\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số\r\n\n01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày\r\n\n21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các\r\n\ncuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông\r\n\ntư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu\r\n\nđón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội\r\n\nnghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư\r\n\nsố 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của\r\n\nBộ Tài chính; Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n21/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp chuyên đề về việc quy định\r\n\nchế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang; Công văn số 75/HĐND16-KTNS ngày 05/5/2008 của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về việc cho ý kiến về quy định chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 368/TTr-STC ngày 12 tháng 3 năm 2008 về việc đề nghị ban hành chế độ\r\n\nchi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội\r\n\nnghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. (Có bản\r\n\nQuy định kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1- Giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra trong việc thực hiện Quy định về chế độ chi công tác phí, chế độ chi\r\n\ntiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này.\n\n2- Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và Kho bạc Nhà\r\n\nnước các huyện thực hiện kiểm soát chi đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước trong việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi\r\n\ntiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách theo đúng quy định tại Quyết định này và\r\n\ncác quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI\r\n\nTIẾP KHÁCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1 - Về chế\r\n\nđộ chi công tác phí\n\n1.1- Phạm vi\r\n\náp dụng: Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm\r\n\nbảo một phần chi phí hoạt động thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 25/4/2006 của Chính phủ; các tổ chức\r\n\nchính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp; các tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp (sau đây\r\n\ngọi tắt là cơ quan, đơn vị).\n\n1.2- Đối tượng\r\n\náp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của của\r\n\npháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong\r\n\nnước có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp khi đi công tác.\n\n2\r\n\n- Về chế độ chi tiêu hội nghị\n\nĐối tượng áp\r\n\ndụng: Các hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm; hội thảo;\r\n\nhội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và hội nghị triển khai nhiệm vụ công\r\n\ntác, hội nghị thường kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định\r\n\ntại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nHội nghị của\r\n\ncác cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng\r\n\nchế độ chi tiêu hội nghị tại Quy định này. \n\n3\r\n\n- Về chế độ chi tiếp khách\n\n3.1 -\r\n\nCơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;\r\n\ncác cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp;\r\n\ncác tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong\r\n\nnước đến công tác tại cơ quan, đơn vị theo Quy định này.\n\n3.2 - Các cơ\r\n\nquan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công\r\n\ntác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn\r\n\nquy định và thực hiện công khai. Không sử dụng các loại rượu ngoại, bia ngoại để\r\n\nchiêu đãi, tiếp khách.\n\nĐiều 2. Việc lập dự toán,\r\n\nphân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tiêu tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo, chế độ chi tiêu tiếp khách tại các cơ quan, đơn vị được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp ngân sách của tỉnh và\r\n\ntheo Quy định này.\n\nChương II\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Nội dung và mức chi công tác phí\n\n1 - Thanh\r\n\ntoán tiền tầu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác\n\n1.1- Thanh\r\n\ntoán tiền đi và về từ cơ quan đến nơi công tácbằng phương tiện công cộng,\r\n\nđược thực hiện theo đúng quy định tại điểm 7, Mục I Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\ncác cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n-\r\n\nTrường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan\r\n\nthuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tầu\r\n\nxe. Đối với các đối tượng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công\r\n\ntác, căn cứ vào khả năng kinh phí được giao của đơn vị, đơn vị có thể bố trí xe\r\n\nô tô cơ quan hoặc thuê xe đối với các trường hợp cán bộ của cơ quan đi theo\r\n\nđoàn hoặc trong các trường hợp đột xuất cần thiết do yêu cầu nhiệm vụ. Việc bố\r\n\ntrí xe cho các đối tượng không có tiêu chuẩn phải được quy định trong quy chế\r\n\nchi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.\n\n1.2\r\n\n- Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi và về từ cơ quan đến nơi công\r\n\ntác:\n\n- Đối\r\n\nvới cán bộ thuộc đối tượng được tiêu chuẩn bố trí xe ô tô khi đi công tác được\r\n\nthanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi và về từ cơ quan đến nơi công tác\r\n\ntheo đúng quy định tại điểm 8, Mục I Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.\n\n- Đối\r\n\nvới các cán bộ thuộc đối tượng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi\r\n\ncông tác, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan trên 15 km thì được hỗ trợ xăng\r\n\nxe theo mức tối đa không quá 2,5 lít/100km.\n\n2\r\n\n- Mức phụ cấp lưu trú\n\n2.1-\r\n\nĐiều kiện được hưởng: Cán bộ được cử đi công tác cách trụ sở cơ quan trên 20 km\r\n\nphải ở lại trong ngày.\n\n2.2-\r\n\nMức phụ cấp lưu trú:\n\n- Đi công\r\n\ntác tại các tỉnh, thành phố: 70.000 đồng/ngày\n\n- Đi công tác\r\n\ntrong tỉnh: 50.000 đồng/ngày\n\n3. Thanh\r\n\ntoán tiền thuê phòng nghỉ \n\n3.1-Thanh\r\n\ntoán tiền thuê phòng nghỉ theo phương thức khoán:\n\n- Đi công\r\n\ntác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mức khoán tối đa không quá\r\n\n150.000 đồng/ngày/người.\n\n- Đi công\r\n\ntác tại các tỉnh, thành phố còn lại mức khoán tối đa không quá 140.000 đồng/ngày/người.\n\n- Cán bộ,\r\n\ncông chức các huyện (bao gồm cả cán bộ xã) đi công tác tại thị xã Tuyên Quang nếu\r\n\nphải nghỉ lại, mức khoán tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người.\n\n- Cán bộ,\r\n\ncông chức đi công tác tại các huyện nếu phải nghỉ lại qua đêm tại huyện mà nơi\r\n\nđến công tác không bố trí chỗ nghỉ, mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người.\n\n- Cán bộ,\r\n\ncông chức đi công tác tại các xã thuộc tỉnh nếu nghỉ lại qua đêm được hỗ trợ\r\n\n60.000 đồng/ngày/người.\n\n3.2-\r\n\nThanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hoá đơn thực tế\n\na- Trường hợp\r\n\ncán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh mức khoán trên không đủ để thuê chỗ\r\n\nnghỉ thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá\r\n\nđơn hợp pháp) quy định tại điểm 2, Mục 10, Phần I Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.\n\nb- Trường hợp\r\n\ncán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh mức khoán trên không đủ để thuê chỗ\r\n\nnghỉ thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá\r\n\nđơn hợp pháp) như sau: \n\n+ Nghỉ tại\r\n\nThị xã Tuyên Quang mức thanh toán tối đa 200.000 đồng/ngày/phòng 02 người\n\n+ Nghỉ tại\r\n\ncác huyện mức thanh toán tối đa 160.000 đồng/ngày/phòng 02 người\n\nc- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn\r\n\ncông tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức tối\r\n\nđa không quá giá 01 phòng nghỉ nêu trên.\n\n4- Mức\r\n\nkhoán công tác phí theo tháng\n\n4.1-\r\n\nĐối tượngáp dụng:\n\n- Cán bộ văn\r\n\nthư đi gửi công văn;\n\n- Cán bộ kiểm\r\n\nlâm đi kiểm tra rừng;\n\n- Cán bộ chuyên\r\n\nquản ngành tài chính;\n\n- Cán bộ\r\n\nthanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành;\n\n- Cán bộ,\r\n\ncông chức làm việc tại các bộ phận một cửa và cán bộ, công chức làm các công việc\r\n\nphải đi lại thường xuyên trong tháng. \n\n4.2- Điều kiện\r\n\nthực hiện theo mức khoán công tác phí: Cán bộ công chức, viên chức phải thường\r\n\nxuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng;\n\n4.3-\r\n\nMức khoán công tác phí:\n\n- Đối\r\n\nvới cán bộ xã, phường, thị trấn mức khoán tối đa không quá 70.000 đồng/tháng/người.\n\n- Đối\r\n\nvới cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại khoán tối đa không quá 200.000 đồng/tháng/người.\n\n4.4-\r\n\nCán bộ thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành khi thực hiện các cuộc thanh\r\n\ntra theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì hưởng chế độ công tác phí theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này, không hưởng chế độ công tác phí\r\n\ntheo mức khoán.\n\nĐiều 4. Quy định chế độ chi tiêu hội nghị\n\n1- Tiền thuê\r\n\nhội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị\r\n\nkhông có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu\r\n\ntham dự hội nghị):\n\n- Đối với hội\r\n\nnghị tổ chức tại địa bàn thị xã Tuyên Quang: mức thuê không quá 800.000 đồng/ngày;\n\n- Đối với hội\r\n\nnghị tổ chức tại địa bàn các huyện: mức thuê không quá 600.000 đồng/ngày;\n\n- Đối với hội\r\n\nnghị tổ chức tại địa bàn các xã: mức thuê không quá 400.000 đồng/ngày.\n\n(Mức thuê\r\n\ntrên đã bao gồm tiền trang trí khánh tiết, tăng âm, loa đài và tiền điện phục vụ\r\n\nhội nghị)\n\n2- Tiền tài\r\n\nliệu cho đại biểu tham dự hội nghị: Tuỳ theo tính chất hội nghị thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định in ấn tài liệu cho đại biểu mời\r\n\ndự đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. \n\n3- Chi hỗ trợ\r\n\ntiền tàu, xe cho đại biểu là\r\n\nkhách mời không hưởng lương được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 3,\r\n\nphần II Quy định này. Trong trường hợp phải thuê xe ô tô cho đại biểu đến dự hội\r\n\nnghị thi tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi ở đến nơi tổ chức hội nghị\r\n\ndo Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị quyết định. \n\n4-\r\n\nChi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định sau:\n\n- Hội\r\n\nnghị do cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người;\n\n- Hội\r\n\nnghị do cấp huyện, thị xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá\r\n\n50.000 đồng/ngày/người;\n\n- Hội\r\n\nnghị do cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 24.000 đồng/ngày/người;\n\n-\r\n\nTrường hợp đại biểu ở xa về dự hội nghị phải tập trung từ ngày hôm trước, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị tổ chức hội nghị quyết định hỗ trợ tiền ăn theo mức quy định\r\n\ntrên.\n\n-\r\n\nTrong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức\r\n\nnấu ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà\r\n\nnước, mức chi tối đa theo mức quy định nêu trên (thực hiện thu tiền ăn của các\r\n\nđại biểu hưởng lương, tối đa theo mức quy định nêu trên).\n\n5-\r\n\nChi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương thực hiện như\r\n\nsau:\n\n-\r\n\nTrường hợp cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị ký hợp đồng thuê phòng nghỉ tập\r\n\ntrung: Mức giá hợp đồng không được cao hơn mức thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ\r\n\nquy định tại điểm 3.2, khoản 3, điều 3, phần II Quy định này; \n\n-\r\n\nTrường hợp hội nghị không bố trí được chỗ nghỉ thì các đại biểu được nhận tiền\r\n\nngủ theo mức khoán tiền ngủ quy định tại điểm 3.1, khoản 3, điều 3, phần II Quy\r\n\nđịnh này. \n\n-\r\n\nTrường hợp đặc biệt khách đến tham dự hội nghị cần chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ do\r\n\nthủ trưởng cơ quan chủ trì hội nghị quyết định, mức chi theo đúng Quy định này.\n\n- Chứng\r\n\ntừ thanh toán tiền ngủ theo hình thức khoán cho các đại biểu là bảng kê có chữ\r\n\nký của người nhận. \n\n6-\r\n\nChi thuê giảng viên, báo cáo viên thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước, cụ\r\n\nthể:\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ\r\n\nviên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch\r\n\nHĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương, mức chi là 300.000 đồng/buổi;\n\n- Giảng viên báo cáo viên cấp Cục,\r\n\nVụ, Viện, Giáo sư, Tiến sỹ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, Trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành cấp tỉnh cấp tỉnh và tương đương, mức chi là 200.000 đồng/buổi;\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, cơ quan Trung ương;\r\n\nphó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức chi 150.000 đồng/buổi;\n\n- Giảng\r\n\nviên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã mức chi 100.000 đồng/buổi;\n\n- Giảng\r\n\nviên, báo cáo viên cấp xã mức chi 50.000 đồng/buổi.\n\n7-\r\n\nChi nước uống tối đa không quá mức 7.000 đồng/ngày/đại biểu.\n\nCác\r\n\nmức chi trên phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đối với các hội nghị chuyên đề sử dụng kinh\r\n\nphí chi không khoán, phải được cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định trước khi\r\n\nchi.\n\nĐiều 5. Quy định về chế độ chi tiếp khách trong\r\n\nnước\n\n1 - Chi nước uống\n\n- Đối với các đoàn khách là đại biểu\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương; khách các tỉnh, thành phố đến làm việc tại tỉnh mức\r\n\nchi nước uống tối đa không quá 10.000 đồng/người/ngày.\n\n- Đối với các đoàn khách là các cơ\r\n\nquan đơn vị trong tỉnh đến làm việc mức chi nước uống tối đa không quá 7.000 đồng/người/ngày.\n\n2 - Chi mời cơm \n\n2.1 - Đối tượng khách được mời\r\n\ncơm\n\na) Đối với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh:\n\n- Đoàn khách là các đồng chí Lãnh\r\n\nđạo Đảng và Nhà nước đến thăm và làm việc tại tỉnh;\n\n- Đoàn khách có các đồng chí là Bộ\r\n\ntrưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương thuộc các Bộ, Ban, Ngành, Đoàn\r\n\nthể Trung ương; \n\n- Đoàn khách có các đồng chí là Bí\r\n\nthư Tỉnh uỷ, Phó bí thư Tỉnh uỷ, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nTrưởng đoàn, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội địa phương và các chức danh\r\n\ntương đương thuộc các tỉnh, thành phố; \n\n- Đoàn khách có các đồng chí là Vụ\r\n\ntrưởng, Phó vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc các Bộ, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; \n\n- Đoàn khách có các đồng chí là\r\n\nlãnh đạo các Ban Đảng thuộc Tỉnh uỷ; Trưởng, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ, Chánh Văn phòng, Phó Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố;\n\n- Đoàn khách là các đồng chí Lão\r\n\nthành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân\r\n\ntộc ít người; đoàn khách là các Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo;\n\n- Trường hợp đặc biệt, các đoàn\r\n\nkhách đến làm việc không thuộc thành phần quy định trên, nếu cần phải tiếp do\r\n\nthủ trưởng cơ quan quyết định. \n\nb) Đối với các Sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh:\n\n- Đoàn khách có các đồng chí là Vụ\r\n\ntrưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương trở lên, các chuyên viên thuộc\r\n\ncác Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; \n\n- Đoàn khách có các đồng chí là\r\n\nGiám đốc, Phó giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các chức danh\r\n\ntương đương trở lên thuộc các tỉnh bạn đến thăm và làm việc; \n\n- Đoàn khách là các cán bộ lão\r\n\nthành trong ngành được mời đến dự các ngày truyền thống của ngành; Bà mẹ Việt\r\n\nNam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách là\r\n\ncác Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo hoặc các gia đình thương binh, liệt sỹ\r\n\nđược đơn vị đỡ đầu chăm sóc;\n\n- Trường hợp đặc biệt, các đoàn\r\n\nkhách đến làm việc không thuộc thành phần quy định trên, nếu cần phải tiếp do\r\n\nthủ trưởng cơ quan quyết định. \n\nc) Đối với cấp huyện:\n\n- Đoàn khách có các đồng chí là Vụ\r\n\ntrưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương trở lên, các chuyên viên thuộc\r\n\ncác Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; \n\n- Đoàn khách có các đồng chí là\r\n\nlãnh đạo tỉnh, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; các đồng chí Uỷ viên Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn, Phó trưởng\r\n\nĐoàn đại biểu Quốc hội địa phương đến làm việc;\n\n- Đoàn khách có các đồng chí là\r\n\nlãnh đạo các Ban Đảng thuộc Tỉnh uỷ, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc, Phó giám đốc các sở, ngành, lãnh đạo các đoàn thể cấp tỉnh và các chức\r\n\ndanh tương đương đến làm việc;\n\n- Đoàn khách có các đồng chí Bí\r\n\nthư, Phó Bí thư huyện uỷ, thị uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các chức danh tương\r\n\nđương trở lên thuộc các tỉnh bạn đến làm việc;\n\n- Đoàn khách Lão thành cách mạng;\r\n\nBà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách là bà con người dân tộc ít người, già làng,\r\n\ntrưởng bản; đoàn khách là các Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo;\n\n- Trường hợp đặc biệt, các đoàn\r\n\nkhách đến làm việc không thuộc thành phần quy định trên, nếu cần phải tiếp do\r\n\nthủ trưởng cơ quan quyết định. \n\nd) Đối với cấp xã và các đơn vị\r\n\nhành chính, sự nghiệp cấp huyện: Căn cứ vào khả năng ngân sách được giao và\r\n\ntrong các trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân cấp xã, các đơn vị hành chính, sự\r\n\nnghiệp cấp huyện có thể mời cơm trong các trường hợp sau:\n\n- Đoàn công tác có các đồng chí\r\n\nlãnh đạo tỉnh, bao gồm:\n\n+ Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; các\r\n\nđồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng\r\n\nđoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương đến làm việc; \n\n+ Lãnh đạo các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh; lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo các phòng, ban cấp huyện xuống\r\n\nlàm việc.\n\n- Đoàn khách là cán bộ Lão thành\r\n\ncách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; khách già làng, trưởng bản; các Hội Phật\r\n\ngiáo, Hội Thiên chúa giáo trong xã hoặc các Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, đại diện\r\n\ncác gia đình thương binh, liệt sỹ được đơn vị đỡ đầu chăm sóc. \n\n2.2- Người dự tiếp khách: Căn cứ đối tượng được mời cơm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí những\r\n\nngười có trách nhiệm tham gia đón, tiếp khách. \n\n2.3- Mức chi mời cơm tiếp khách\n\na) Đối với khách mời cơm do các đồng\r\n\nchí là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\nđịa phương đến làm việc và các chức danh tương đương tiếp. Mức chi tiếp khách tối\r\n\nđa không quá 150.000 đồng/suất.\n\nb) Đối với khách mời cơm do lãnh đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thường trực huyện uỷ, thị uỷ, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp huyện, Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND cấp huyện và các chức danh\r\n\ntương đương cấp huyện tiếp. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 120.000 đồng/suất\n\nc) Đối với khách mời cơm do Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp huyện; Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã và các chức danh tương đương tiếp. Mức chi tiếp khách tối đa không\r\n\nquá 80.000 đồng/suất.\n\nĐiều 6. Mức chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc\r\n\ntại tỉnh, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh: Được thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh từ Mục I và Mục II, Phần II Thông từ số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách\r\n\nnước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Mức chi tại Quy định này\r\n\nlà mức chi tối đa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ định mức chi thường\r\n\nxuyên được giao cho thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010 và nhiệm vụ tại cơ\r\n\nquan, đơn vị để quy định mức chi thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp\r\n\nvới thực tế (được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị và\r\n\ncông khai trong quá trình thực hiện).\n\nĐiều 8. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị, hội\r\n\nthảo, tiếp khách không đúng quy định tại Quy định này thì cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên, cơ quan tài chính cùng cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước. Người nào ra lệnh chi sai thì\r\n\nngười đó phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai cho cơ quan, đơn vị và tuỳ theo\r\n\nmức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại\r\n\nThông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi\r\n\nthường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm\r\n\npháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC\r\n\nngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi\r\n\nthường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nĐiều 9. Căn cứ Quy định này các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt\r\n\nđộng theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được quyền\r\n\nquy định mức chi cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với\r\n\nđặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị và phải được quy định trong quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của đơn vị.\n\nĐiều 10. Các doanh nghiệp nhà nước\r\n\nđược vận dụng chế độ, định mức chi từ Quy định này để thực hiện chi tổ chức hội\r\n\nnghị, thanh toán công tác phí, chi tiếp khách cho phù hợp với đặc điểm sản xuất\r\n\nkinh doanh của đơn vị. \n\nĐiều 11. Các Sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Uỷ ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn chủ động sử dụng kinh phí trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao để thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội\r\n\nnghị và chế độ chi tiếp khách theo Quy định này. \n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện, mọi khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ\r\n\nquan, đơn vị lập văn bản gửi về Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.", + "id": 10273 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102730.json b/contexts/context_102730.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c43f4ad6017be0e6cdef2d0647115811d9a10c61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102730.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2032-QD-BCT-2019-hoat-dong-xuc-tien-thuong-mai-phat-trien-thi-truong-trong-nuoc-420269.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2032-QD-BCT-2019-hoat-dong-xuc-tien-thuong-mai-phat-trien-thi-truong-trong-nuoc-420269", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2032/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI PHÁT\r\n\nTRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC NHÂN DỊP TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG\r\n\n“NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” (31/7/2009-31/7/2019)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nLuật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 653/KH-MTTQ-BCĐTWCVĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Ban chỉ\r\n\nđạo Trung ương Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” về tổ\r\n\nchức tổng kết 10 năm thực hiện Cuộc vận động;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức\r\n\ncác hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước nhân dịp Tổng\r\n\nkết 10 năm thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”\r\n\n(31/7/2009-31/7/2019).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Cục trưởng Cục\r\n\nXúc tiến thương mại, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Công Thương các địa phương;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương; \n\n- Lưu: VT, Vụ TTTN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Thắng Hải\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG\r\n\nNƯỚC NHÂN DỊP TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN\r\n\nDÙNG HÀNG VIỆT NAM” (31/7/2009-31/7/2019)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/QĐ-BCT ngày 05 tháng 7\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nNhân dịp kỷ niệm 10 năm Bộ Chính trị\r\n\nphát động Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”\r\n\n(31/7/2009-31/7/2019) và chào mừng Hội nghị tổng kết 10 năm toàn quốc thực hiện\r\n\nCuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (Cuộc vận động) của\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động (theo Kế hoạch số\r\n\n653/KH-MTTQ-BCĐTWCVĐ ngày 19/10/2018\r\n\nvề tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Cuộc vận động);\n\nBộ Công Thương ban hành Đề án tổ chức\r\n\ncác hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước nhân dịp Tổng\r\n\nkết 10 năm thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”\r\n\n(31/7/2009-31/7/2019) với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động phát triển\r\n\nthị trường trong nước để hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng\r\n\nhàng Việt Nam” do Bộ Chính trị phát động và chào mừng Hội nghị tổng kết 10 năm\r\n\nthực hiện Cuộc vận động của Ban Chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động “Người Việt\r\n\nNam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\n- Phát triển thị trường trong nước gắn\r\n\nvới Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng hàng Việt Nam\r\n\nthông qua tập trung nguồn lực đẩy mạnh nhóm các hoạt động phát triển thị trường\r\n\nvới tên gọi “Tự hào hàng Việt Nam” theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án\r\n\nPhát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động\r\n\n“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2014-2020.\n\n- Tổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại phát triển thị trường trong nước, trong đó có sự kiện khuyến mại quy\r\n\nmô lớn với sự tham gia của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối\r\n\ntrong các lĩnh vực, có thương hiệu, uy tín trên thị trường với nhiều hình thức\r\n\nmua sắm, thu hút và tạo điều kiện để người dân cả nước,\r\n\ncác du khách trong nước và quốc tế mua sắm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đảm bảo\r\n\nchất lượng, giá cả phù hợp với nhiều hình thức khuyến mại hấp dẫn; đáp ứng ngày\r\n\nmột tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của mọi đối tượng khách hàng.\n\n- Khuyến khích và kích cầu tiêu dùng\r\n\nnội địa thông qua các hoạt động mua sắm truyền thống, thương mại điện tử và các\r\n\nhình thức khác, tạo ra khác biệt so với các chương trình khuyến mại đơn lẻ do\r\n\ncác doanh nghiệp, các địa phương tự tổ chức, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường vai trò của các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước trong việc bình ổn giá cả, ổn định thị trường, kiềm chế lạm\r\n\nphát, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nChính phủ năm 2019.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Thời\r\n\ngian và quy mô\n\n- Thời gian thực hiện: từ\r\n\n08/7/2019-30/7/2019.\n\n- Đề án triển khai trên phạm vi cả nước,\r\n\ntrọng tâm tại địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Hàng hóa, dịch vụ tham gia Đề án phải\r\n\nlà hàng Việt Nam, hàng hóa thương hiệu Việt, hàng hóa, dịch vụ trong nước theo\r\n\nTài liệu tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”\r\n\nxây dựng và công bố vào tháng 12 năm 2012, cụ thể:\n\n“Hàng Việt Nam là sản phẩm hàng hóa\r\n\nđược sản xuất, lắp ráp và các dịch vụ được thực hiện trên lãnh thổ\r\n\nViệt Nam, tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam; không phải hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài.\n\nHàng hóa thương\r\n\nhiệu Việt là hàng hóa do các doanh nghiệp, nhà sản xuất\r\n\nkinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam sở hữu và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa xuất xứ từ Việt Nam.\n\nHàng hóa, dịch vụ trong nước chịu sự\r\n\nđiều chỉnh bởi các quy định của pháp luật hiện hành như: Luật Chất lượng; Luật\r\n\nĐo lường; Luật An toàn thực phẩm; Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn;…”\n\n(Ưu tiên hàng hóa, dịch vụ đạt giải thưởng nhà nước theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng\r\n\ncho doanh nhân và doanh nghiệp; Chương trình Thương hiệu quốc gia; Doanh nhân,\r\n\ndoanh nghiệp xuất sắc toàn quốc; Doanh nghiệp phát\r\n\ntriển bền vững, giải Thương hiệu Vàng; giải thưởng “Sản\r\n\nphẩm, dịch vụ thương hiệu Việt tiêu biểu hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt\r\n\nNam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”…)\n\n- Các doanh nghiệp Việt Nam tham gia\r\n\nĐề án phải đáp ứng các tiêu chí về sản xuất, phân phối sản phẩm thương hiệu Việt,\r\n\ncung ứng dịch vụ thương hiệu Việt có chất lượng tốt, chiếm thị phần lớn, tuân\r\n\nthủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, sở hữu\r\n\ntrí tuệ, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác.\n\n2. Đối tượng tham gia\n\nCác doanh nghiệp/thương nhân, đơn vị\r\n\nsản xuất kinh doanh, phân phối thuộc mọi thành phần kinh tế,\r\n\nbao gồm: Trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp, siêu thị\r\n\nđiện máy, chợ, cửa hàng tự chọn, cửa hàng chuyên doanh; các doanh nghiệp sản xuất\r\n\n- kinh doanh tiêu dùng; các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn;\r\n\ngiao thông vận tải; hệ thống các ngân hàng; doanh nghiệp viễn thông; doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ thông tin; doanh nghiệp xây dựng; doanh nghiệp thương mại điện tử...\n\n3. Nội dung hoạt động\n\n- Tổ chức chương trình khuyến mại tập\r\n\ntrung theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 6 Nghị định số\r\n\n81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, với sự tham gia của\r\n\ncác doanh nghiệp bán lẻ, doanh nghiệp sản xuất, phân phối hàng Việt Nam trên\r\n\ntoàn quốc.\n\n- Tổ chức Hội chợ hàng Việt Nam; tổ\r\n\nchức các hoạt động đưa hàng Việt Nam về nông thôn, chợ truyền thống.\n\n- Tổ chức các hoạt động phát triển thị\r\n\ntrường với tên gọi “Tự hào hàng Việt Nam”.\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông,\r\n\nquảng bá trước, trong và sau thời gian thực hiện Đề án (lễ\r\n\nphát động; các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, treo băng rôn, đạp xe diễu\r\n\nhành, tổng kết sự kiện,...); đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu, quảng bá tuyến\r\n\nđiểm du lịch gắn với quảng bá các sản phẩm, hàng hóa của từng vùng, miền.\n\n4. Kinh\r\n\nphí\n\nKinh phí thực hiện Đề án từ nguồn\r\n\nngân sách trung ương, ngân sách địa phương, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Vụ Thị trường trong nước\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan để thực hiện các hoạt động: Lễ phát động, truyền thông để thực hiện Đề\r\n\nán.\n\n- Phối hợp với các Sở Công Thương và\r\n\nđơn vị liên quan chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các hoạt động của Đề án đảm bảo mục tiêu, yêu cầu phát triển thị trường trong nước gắn với\r\n\nCuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ về việc thực hiện cho các năm tiếp theo.\n\n2. Cục Xúc tiến thương mại\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Thị trường\r\n\ntrong nước, cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại của Đề án tuân thủ theo quy định.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác Sở Công Thương và đơn vị liên quan chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các hoạt động\r\n\nkhuyến mại trong khuôn khổ nội dung các hoạt động của Đề án\r\n\nđể đảm bảo mục đích, yêu cầu của Đề án đã được phê duyệt.\n\n3. Tổng cục Quản lý thị trường\n\nChỉ đạo các Cục Quản lý thị trường kiểm\r\n\ntra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp/thương nhân và các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia các hoạt động của Đề án.\n\n4. Sở Công Thương các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án tại địa phương, phối hợp với Vụ\r\n\nThị trường trong nước để triển khai các hoạt động hưởng ứng nhân dịp Tổng kết\r\n\n10 năm thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\n- Chủ động hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\ntổ chức, tham gia các hoạt động của Đề án tại địa phương,\r\n\ntrong đó có chương trình khuyến mại tập trung.\n\n- Phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại\r\n\nxây dựng nội dung, Chương trình xúc tiến thương mại tại địa phương bảo đảm mục\r\n\nđích, yêu cầu, tiến độ của Đề án.\n\n- Chủ trì, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị\r\n\ntrường trong nước nhân dịp Tổng kết 10 năm thực hiện Cuộc vận động “Người Việt\r\n\nNam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”: đăng ký tham gia khuyến mại, chương trình, tỷ\r\n\nlệ khuyến mại, giảm giá của các doanh nghiệp và các hoạt động có liên quan khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Cục Quản lý thị trường\r\n\nvà các đơn vị liên quan tại địa phương kiểm tra, chống buôn lậu, kinh doanh\r\n\nhàng giả, hàng kém chất lượng, xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có), bảo đảm quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và giám sát các hoạt động\r\n\nkhuyến mại theo quy định của pháp luật trong thời gian thực hiện Đề án đảm bảo triển khai Đề án thực chất, hiệu quả.\n\n5. Các doanh nghiệp/thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án: Chủ động tổ chức, phối hợp, tham gia\r\n\ncác hoạt động của Đề án bảo đảm tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật liên quan và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng./.\n\n\n\n", + "id": 102730 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102731.json b/contexts/context_102731.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8178d505677f8a6d7a1aa43e4e8042320ad88194 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102731.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-14-2016-QD-UBND-xay-dung-duong-giao-thong-nong-thon-gan-xay-dung-nong-thon-moi-Son-La-319516.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2016-QD-UBND-xay-dung-duong-giao-thong-nong-thon-gan-xay-dung-nong-thon-moi-Son-La-319", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2016/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên bộ: Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính về Hướng dẫn một số nội\r\n\ndung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ\r\n\nchế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa\r\n\nchọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 115/2015/NQ-HĐND ngày 10\r\n\ntháng 9 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước\r\n\ncho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ\r\n\ntrình số 1001/TTr-SGTVT ngày 07 tháng 7 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định\r\n\nvề xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của UBND\r\n\ntỉnh Sơn La ban hành Quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy; (báo cáo)\n\n- TT HĐND tỉnh; (báo cáo) \n\n- Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\n\n- - Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Lưu VT. KT, Văn. 100 bản.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nXÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\n(Kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7\r\n\nnăm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nChương\r\n\nI \n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này áp dụng để xây dựng đường giao thông đến\r\n\nbản, tiểu khu (sau đây gọi chung là bản); xây dựng đường giao thông nội bộ bản (gồm\r\n\ncả đường nội bộ trung tâm xã; đường nối với trụ sở trạm y tế, trường học, chợ,\r\n\nnhà văn hóa); xây dựng đường giao thông trục chính nội đồng tại các xã trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến\r\n\nhoạt động xây dựng đường giao thông đến bản; xây dựng đường giao thông nội bộ bản;\r\n\nxây dựng đường giao thông trục chính nội đồng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY MÔ,\r\n\nTIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ NGÂN SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN\n\nĐiều\r\n\n3. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn \n\nQuy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông\r\n\nthôn thực hiện theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật\r\n\nđường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2010 - 2020”, trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh\r\n\nSơn La. Những nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Đường giao thông đến bản: Xây dựng theo quy mô\r\n\nđường cấp B, với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:\n\na) Hướng tuyến, trắc dọc: Hướng tuyến tuân thủ quy\r\n\nhoạch nông thôn mới; độ dốc dọc lớn nhất Imax = 5%, châm trước một số\r\n\nvị trí khó khăn Ict = 14%; bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin\r\n\n= 15m, châm trước một số vị trí khó khăn Rc t = 12m.\n\nb) Nền đường: Bề rộng tối thiểu Bn =\r\n\n5,0m (chưa kể rãnh dọc); các vị trí khó khăn về mặt bằng, địa hình dốc\r\n\nngang lớn, nhiều đá châm trước bề rộng tối thiểu Bn = 4,0m.\n\nc) Mặt đường: Bề rộng Bm = 3,5m (trong\r\n\nđiều kiện khó khăn về ngân sách hỗ trợ, đóng góp của nhân dân; khó khăn về mặt\r\n\nbằng, địa hình, địa chất châm trước Bm = 3,0m), mở rộng trong đường\r\n\ncong theo tiêu chuẩn; lớp mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250 dày 18cm; lớp\r\n\ntạo phẳng bằng giấy dầu hoặc bằng cát dày 2cm; lớp móng bằng cấp phối thiên\r\n\nnhiên, cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn dày 10cm.\n\n2. Đường giao thông nội bộ bản: Xây dựng theo quy\r\n\nmô đường cấp C, với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:\n\na) Hướng tuyến, trắc dọc: Hướng tuyến tuân thủ quy\r\n\nhoạch nông thôn mới; độ dốc dọc lớn nhất Imax = 5%, châm trước một số\r\n\nvị trí khó khăn Ict = 15%; bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin\r\n\n= 12m, châm trước một số vị trí khó khăn Rct = 10m.\n\nb) Nền đường: Bề rộng tối thiểu Bn =\r\n\n4,0m (chưa kể rãnh dọc); các vị trí khó khăn về mặt bằng, địa hình dốc\r\n\nngang lớn, nhiều đá châm trước bề rộng tối thiểu Bn = 3,0m.\n\nc) Mặt đường: Bề rộng Bm = 3,0m (trong\r\n\nđiều kiện khó khăn về ngân sách hỗ trợ, đóng góp của nhân dân; khó khăn về mặt\r\n\nbằng, địa hình, địa chất châm trước bề rộng tối thiểu Bm = 2,0m),\r\n\nmở rộng trong đường cong theo tiêu chuẩn; lớp mặt đường bằng bê tông xi măng\r\n\nmác 250 dày 14cm - 16cm; lớp tạo phẳng bằng giấy dầu hoặc bằng cát dày 2cm; lớp\r\n\nmóng bằng cấp phối thiên nhiên, cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn dày\r\n\n10cm. \n\n3. Đường trục chính nội đồng: Xây dựng theo tiêu\r\n\nchuẩn đường cấp C, với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:\n\na) Hướng tuyến, trắc dọc: Hướng tuyến tuân thủ quy\r\n\nhoạch nông thôn mới; độ dốc dọc lớn nhất Imax = 5%, châm trước một số\r\n\nvị trí khó khăn Ict = 15%; bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin\r\n\n= 10m, châm trước một số vị trí khó khăn Rct = 8m.\n\nb) Nền đường: Bề rộng tối thiểu Bn =\r\n\n3,0m (chưa kể rãnh dọc).\n\nc) Mặt đường: Xây dựng tại các vị trí có độ dốc dọc\r\n\n≤ 6%; bề rộng Bm = 2,0m - 3,0m; kết cấu mặt đường bằng đá thải, cấp\r\n\nphối thiên nhiên; chiều dày lớp mặt đường tối thiểu là 12cm.\n\n4. Các tuyến đường có nhu cầu cần tăng quy mô xây dựng\r\n\nvề chiều rộng nền, mặt đường thì UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp huyện) xem xét, quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc\r\n\nchiều rộng mặt đường tối đa không quá 5,5m.\n\nĐiều\r\n\n4. Ngân sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn\n\n1. Ngân sách Trung ương, tỉnh\n\na) Hỗ trợ chi phí khảo sát, lập hồ sơ như sau:\n\n- Đối với công trình có kỹ thuật đơn giản (nền\r\n\nđường cơ bản đạt quy mô, tiêu chuẩn theo quy định này; chỉ cần cải tạo, sửa chữa\r\n\ncục bộ một số vị trí và không có giải pháp thiết kế, xử lý phức tạp), áp dụng\r\n\nthiết kế mẫu, thiết kế điển hình; chỉ cần lập dự toán: Hỗ trợ 05 triệu đồng/1Km;\n\n- Đối với các công trình còn lại: Hỗ trợ chi phí khảo\r\n\nsát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật 15 triệu đồng/1Km;\n\n- Kinh phí khảo sát, lập hồ sơ được hỗ trợ (được\r\n\nthanh toán) tính theo chiều dài đường được xây dựng trong năm kế hoạch (phần\r\n\ncông việc đã khảo sát lập hồ sơ nhưng chưa triển khai xây dựng trong năm kế hoạch\r\n\nthì chưa được thanh toán).\n\nb) Hỗ trợ chi phí cho công tác quản lý là 02 triệu\r\n\nđồng/01Km.\n\nc) Hỗ trợ chi phí để hoàn thiện 01Km nền đường đạt\r\n\nquy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tại Điều 3 của Quy định này; lu lèn khuôn đường, lớp\r\n\nmóng mặt đường đạt yêu cầu kỹ thuật; mức hỗ trợ tối đa như sau:\n\n- Đối với đường giao thông đến bản: Xã khu vực I là\r\n\n50 triệu đồng; xã khu vực II là 60 triệu đồng; xã khu vực III, bản đặc biệt khó\r\n\nkhăn (thuộc xã khu vực I, II) là 80 triệu đồng.\n\n- Đối với đường giao thông nội bộ bản: Xã khu vực I\r\n\nlà 10 triệu đồng; xã khu vực II là 20 triệu đồng; xã khu vực III, bản đặc biệt\r\n\nkhó khăn (thuộc xã khu vực I, II) là 30 triệu đồng.\n\nd) Hỗ trợ toàn bộ xi măng làm mặt đường giao thông\r\n\nđến bản và đường giao thông nội bộ bản; toàn bộ ống cống (đã đúc hoàn chỉnh),\r\n\ntoàn bộ xi măng, cốt thép làm tấm bản cống để xây dựng hệ thống thoát nước\r\n\nngang (nếu có) và chi phí vận chuyển xi măng, ống cống, cốt thép đến địa\r\n\nđiểm tập kết của từng tuyến đường được xây dựng hoặc vị trí gần nhất mà ô tô\r\n\nvào được. Hỗ trợ chi phí vật liệu để làm mặt đường trục chính nội đồng.\n\n2. Ngân sách huyện, xã: Hỗ trợ một phần\r\n\nchi phí cho hoàn thiện công trình, vật liệu, máy thi công, bờ kè ở những điểm\r\n\nxung yếu theo khả năng cân đối của địa phương.\n\nUBND cấp huyện, xã xác định cụ\r\n\nthể mức hỗ trợ (bằng tiền) để triển khai thực hiện; mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách huyện, xã phải đảm bảo tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (Trung\r\n\nương, tỉnh, huyện, xã) tối đa bằng 90% theo dự toán được duyệt.\n\n3. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ\r\n\ntrợ đối với các các tuyến đường đạt quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều\r\n\n3 của Quy định này và mức hỗ trợ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này tối\r\n\nđa không vượt quy định tại Nghị quyết số 115/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2015 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội\r\n\ndung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2015 - 2020.\n\nChương\r\n\nIII \n\nTHỰC HIỆN\r\n\nXÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN\n\nĐiều 5. Kế hoạch xây dựng đường\r\n\ngiao thông nông thôn\n\n1. Các bản\n\nHàng năm căn cứ Quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn\r\n\nmới được duyệt, tình hình thực tế mạng lưới đường trong bản tổ chức họp các hộ\r\n\ndân trong bản để bàn bạc, xem xét khả năng huy động, đóng góp, thống nhất các\r\n\ntuyến đường hoặc đoạn tuyến cần xây dựng, thứ tự ưu tiên xây dựng (có biên bản\r\n\nthống nhất của cuộc họp); sau đó tổng hợp danh mục gửi UBND xã, trong biểu\r\n\ndanh mục đối với mỗi tuyến đường cần nêu rõ điểm đầu, điểm cuối, chiều dài từng\r\n\ntuyến đường (hoặc đoạn tuyến), hiện tại là đường cũ hay phải mở mới.\n\n2. Ủy ban nhân dân xã\n\nTrên cơ sở đề nghị của các bản; căn cứ Quy hoạch, Đề\r\n\nán xây dựng nông thôn mới được duyệt và thực tế mạng lưới đường trong xã tổ chức\r\n\nhọp với bản để thống nhất về các tuyến đường (hoặc đoạn tuyến) cần xây dựng,\r\n\nthứ tự ưu tiên xây dựng; tính toán khả năng bố trí ngân sách xã hỗ trợ; tổng hợp\r\n\ntrình xin ý kiến HĐND xã, sau đó trình UBND cấp huyện, nội dung trình gồm: Biểu\r\n\ndanh mục đối với mỗi tuyến đường (trong đó nêu rõ điểm đầu, điểm cuối, chiều\r\n\ndài từng tuyến đường hoặc đoạn tuyến, hiện tại là đường cũ hay phải mở mới);\r\n\nkhả năng bố trí ngân sách xã để hỗ trợ. \n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nTrên cơ sở đề xuất của các xã, chỉ đạo các phòng\r\n\nchuyên môn xem xét các tuyến đường (hoặc đoạn tuyến) cần xây dựng; tính\r\n\ntoán khả năng đáp ứng của ngân sách huyện; tổng hợp danh mục (trong đó nêu\r\n\nrõ thứ tự ưu tiên, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài từng tuyến đường hoặc đoạn\r\n\ntuyến, hiện tại là đường cũ hay phải mở mới); khả năng hỗ trợ của ngân sách\r\n\nhuyện gửi Sở Giao thông vận tải. \n\n4. Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp danh mục\r\n\ncác tuyến đường (hoặc đoạn tuyến) cần xây dựng để báo cáo UBND tỉnh; đồng\r\n\nthời gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư làm căn cứ giao kế hoạch. \n\n5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh,\r\n\nkết quả xây dựng đường giao thông nông thôn của các huyện, thành phố và danh mục\r\n\ncác tuyến đường (hoặc đoạn tuyến) do Sở Giao thông vận tải tổng hợp,\r\n\ntham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân bổ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh\r\n\nđể hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn hàng năm.\n\n6. Thứ tự ưu tiên: Theo thứ tự từ mức độ ưu tiên\r\n\ncao đến thấp như sau:\n\na) Các tuyến đường đến bản đông dân cư, có tiềm lực\r\n\nphát triển; phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm\r\n\nnghèo và được nhân dân đồng tình, cam kết tự giải phóng mặt bằng, tự nguyện\r\n\nđóng góp sức lao động và các nguồn lực để triển khai thực hiện.\n\nb) Các tuyến đường nội bộ bản được nhân dân đồng\r\n\ntình và cam kết tự giải phóng mặt bằng, tự nguyện đóng góp sức lao động và các\r\n\nnguồn lực để triển khai thực hiện.\n\nc) Các tuyến đường còn lại.\n\n7. Đối với những tuyến đường dài, khối lượng thi\r\n\ncông lớn, sự đóng góp của nhân dân hoặc kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước Trung\r\n\nương, tỉnh, huyện, xã) trong năm kế hoạch có hạn thì có thể phân kỳ chỉ hỗ\r\n\ntrợ từng đoạn trên tuyến đường (không nhất thiết phải xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nngay cả tuyến), nhưng phải đảm bảo nguyên tắc toàn bộ tuyến đường phải phù\r\n\nhợp với quy hoạch và các đoạn còn lại chưa xây dựng phải có tính khả thi về quy\r\n\nmô, tiêu chuẩn kỹ thuật. \n\nĐiều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nhồ sơ\n\n1. Lập hồ sơ \n\na) Đối với các công trình có kỹ thuật đơn giản (nền\r\n\nđường cơ bản đạt quy mô, tiêu chuẩn theo Quy định này; chỉ cần cải tạo, sửa chữa\r\n\ncục bộ một số vị trí và không có giải pháp thiết kế, xử lý phức tạp), áp dụng\r\n\nthiết kế mẫu, thiết kế điển hình: UBND xã tổ chức lập hồ sơ dự toán đơn giản hoặc\r\n\nthuê đơn vị tư vấn đủ năng lực để thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận\r\n\ntải. \n\nb) Đối với các công trình còn lại: Phòng kinh tế hạ\r\n\ntầng (quản lý đô thị) hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện hoặc thuê tư vấn đủ năng lực để khảo sát, lập Báo cáo kinh\r\n\ntế - kỹ thuật.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các công\r\n\ntrình thực hiện lập hồ sơ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.\n\nd) Quy định để lập hồ sơ dự toán đơn giản:\n\n- Dự toán công trình được tính toán và xác định\r\n\ntheo từng công trình cụ thể; trên cơ sở khối lượng được tính toán, đo đạc theo\r\n\ntheo phương pháp đơn giản và hệ thống định mức đơn giá xây dựng công trình của\r\n\ncấp thẩm quyền công bố hoặc theo mặt bằng giá tại từng địa phương.\n\n- Chi phí nhân công để thi công xây dựng công trình\r\n\nđược tính toán tương đương với nhân công bậc 2/7 trong định mức dự toán xây dựng\r\n\ncông trình được cấp thẩm quyền công bố.\n\n- Các khoản mục chi phí trong dự toán công trình gồm:\r\n\nChi phí xây dựng (chỉ tính chi phí trực tiếp + thuế VAT); chi phí tư vấn;\r\n\nchi phí quản lý.\n\n2. Thẩm định, phê duyệt\n\na) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt: UBND cấp huyện\r\n\ntổ chức thẩm định, phê duyệt.\n\nb) Nội dung thẩm định: \n\n- Đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều\r\n\nnày: Xem xét tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả năng huy động vốn;\r\n\nsự phù hợp của công trình với quy hoạch được duyệt; tính hợp lý của các chi phí\r\n\nso với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình đã và đang triển khai thực\r\n\nhiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công\r\n\ntrình.\n\n- Đối với công trình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều\r\n\nnày: Thực hiện theo đúng quy định về thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng\r\n\ncông trình.\n\nĐiều 7. Tổ chức thi công xây dựng,\r\n\nquản lý chất lượng, nghiệm thu, bàn giao công trình\n\n1. Việc thi công xây dựng do cộng đồng dân cư bản (những\r\n\nngười hưởng lợi trực tiếp từ việc xây dựng công trình) thực hiện theo sự chỉ\r\n\nđạo của xã. UBND cấp xã (chủ đầu tư) tổ chức nhân dân thi công xây dựng\r\n\ncông trình đảm bảo đúng theo hồ sơ được duyệt, hướng dẫn của phòng hạ tầng kinh\r\n\ntế, (phòng quản lý đô thị) huyện, thành phố và của Sở Giao thông vận tải. \n\n2. Phòng kinh tế và hạ tầng (phòng quản lý đô thị)\r\n\nhoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện phối hợp với UBND xã phân\r\n\ncông cụ thể cho cán bộ kỹ thuật phụ trách quản lý chất lượng và tiến độ từng\r\n\ntuyến đường. UBND cấp xã chỉ đạo thực hiện giám sát cộng đồng theo quy định. \n\n3. Các bước nghiệm thu và thành phần nghiệm thu \n\na) Nghiệm thu sau khi hoàn thiện nền đường.\n\nb) Nghiệm thu vật liệu để xây dựng mặt đường, công\r\n\ntrình thoát nước, tường chắn (nếu có).\n\nc) Nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa\r\n\nvào sử dụng.\n\nd) Thành phần nghiệm thu chủ yếu gồm: UBND xã (chủ\r\n\ntrì); Ban giám sát cộng đồng; đại diện bản. \n\nĐối với các công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật khi nghiệm thu bước bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng\r\n\nngoài thành phần nêu trên còn có cả cán bộ phòng kinh tế và hạ tầng (quản lý\r\n\nđô thị) hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện.\n\n4. Bàn giao, quản lý khai thác: Công trình sau khi\r\n\nxây dựng xong thì bàn giao cho bản quản lý. Trường hợp tuyến đường đi qua nhiều\r\n\nbản thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân rõ phạm vi quản lý khai thác\r\n\ncủa từng bản. \n\nChương\r\n\nIV \n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành \n\n1. Sở Giao thông vận tải \n\na) Thẩm định danh mục các tuyến đường cần xây dựng\r\n\ntrong năm kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện xây dựng đường giao\r\n\nthông nông thôn hàng năm. \n\nb) Ban hành hướng dẫn các nội dung: Khảo sát, lập hồ\r\n\nsơ; thiết kế mẫu, kỹ thuật, trình tự thi công và quản lý đường giao thông nông\r\n\nthôn.\n\nc) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và\r\n\nkiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của công trình.\n\nd) Tổng kết, đánh giá kết quả xây dựng đường giao\r\n\nthông nông thôn theo kế hoạch hàng năm và đề xuất biểu dương, khen thưởng.\n\n2. Sở Tài chính \n\na) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân bổ ngân sách trung\r\n\nương, ngân sách tỉnh để hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn hàng năm. \n\nb) Hướng dẫn cụ thể các nội dung:\n\n- Quy trình, hồ sơ và thủ tục hợp đồng cung ứng xi\r\n\nmăng, ống cống, thép làm tấm bản cống;\n\n- Công tác quản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh\r\n\nphí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; các khoản đóng góp của nhân dân để thực hiện\r\n\nxây dựng đường giao thông nông thôn;\n\n- Công khai nguồn kinh phí thực hiện xây dựng đường\r\n\ngiao thông nông thôn.\n\n3. Các sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan;\r\n\nkiểm tra, đôn đốc để triển khai thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n1. Chỉ đạo phòng kinh tế hạ tầng (quản lý đô thị)\r\n\nhoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các huyện, thành phố: Tổ chức thẩm định,\r\n\nđề xuất kế hoạch xây dựng; tập huấn cho cán bộ xã, bản và bà con nhân dân tại\r\n\nhiện trường để thực hiện việc thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn lao\r\n\nđộng, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Tổ chức hướng dẫn cho cán bộ\r\n\nxã các nội dung: Cách thức đăng ký kế hoạch xây dựng đường giao thông nông\r\n\nthôn; tổ chức khảo sát, lập hồ sơ; quản lý chất lượng công trình trong quá\r\n\ntrình thi công; tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; tổng hợp, báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất theo quy định. Phối hợp với UBND xã xác định vị trí vật liệu tập\r\n\ntrung, vật liệu tận dụng trên tuyến (nếu có) để có kế hoạch khai thác,\r\n\nhướng dẫn người dân cách thức thực hiện. \n\n2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thi công công\r\n\ntrình, việc tuân thủ quản lý chất lượng công trình đường giao thông nông thôn;\r\n\nphối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm tra chất lượng công trình khi được yêu\r\n\ncầu.\n\n3. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các nội dung: Phối\r\n\nhợp với các bản tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân tự nguyện giải\r\n\nphóng mặt bằng, tham gia đóng góp nguyên vật liệu và ngày công để xây dựng đường\r\n\ngiao thôn nông thôn; tổ chức, huy động nhân dân tham gia lao động tại hiện trường\r\n\nđảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường; thực hiện\r\n\nquy chế giám sát cộng đồng; hướng dẫn các bản cách thức đăng ký kế hoạch xây dựng\r\n\nđường giao thông nông thôn hàng năm, công khai các khoản đóng góp để người dân\r\n\nđược biết, thống nhất ban hành hương ước, quy ước để quản lý, bảo vệ, sửa chữa\r\n\ncông trình đảm bảo ổn định, khai thác được lâu dài.\n\n4. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của quy\r\n\nđịnh này đến nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh; động viên, khuyến khích các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia đóng góp, hỗ trợ\r\n\nphát triển đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo tiêu\r\n\nchí của Chính phủ.\n\nĐiều 10. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các\r\n\ntổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n3. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của\r\n\nliên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính về\r\n\nHướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6\r\n\nnăm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng\r\n\ndẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”; Nghị quyết số\r\n\n115/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La Quy định mức hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020./.\n\n", + "id": 102731 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102732.json b/contexts/context_102732.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6849a8082a1591eaf2cfb0d198ee3a1b262ebaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_102732.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1575-QD-UBND-2014-Do-an-Quy-hoach-Quan-ly-chat-thai-ran-vung-Ha-Giang-den-2025-253299.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1575-QD-UBND-2014-Do-an-Quy-hoach-Quan-ly-chat-thai-ran-vung-Ha-Giang-den-2025-253299", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1575/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 11\r\n\n tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÙNG TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM\r\n\n2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Quyết định số 798/2011/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất\r\n\nthải rắn giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản\r\n\nlý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 2660/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2011 về việc phê duyệt nhiệm vụ - dự toán đồ án quy hoạch\r\n\nquản lý chất thải vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2025;\n\nCăn cứ Công văn\r\n\nsố 1752/UBND-CNGTXD ngày 13 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thực\r\n\nhiện Kết luận số 283-KL/TU ngày 09/6/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đồ án\r\n\nquy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh đến năm 2025;\n\nXét báo cáo số 103/BC-SXD ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2014 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Đồ án Quy hoạch Quản lý chất thải rắn\r\n\nvùng tỉnh Hà Giang đến năm 2025,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch Quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Hà\r\n\nGiang đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau (chi tiết có hồ\r\n\nsơ bản vẽ và thuyết minh kèm theo):\n\n1. Địa điểm, quy mô, phạm vi,\r\n\nđối tượng.\n\n- Địa điểm: Địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n- Quy mô, phạm vi: Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ\r\n\nranh giới hành chính tỉnh Hà Giang với diện tích 7.914,88 km2.\n\n- Đối tượng quy hoạch: Chất thải rắn sinh hoạt; Chất\r\n\nthải rắn công nghiệp; Chất thải rắn y tế; Chất thải rắn xây dựng, bùn cặn.\n\n2. Mục tiêu quy hoạch:\n\na. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải\r\n\nthiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền\r\n\nvững.\n\n- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại,\r\n\ntheo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế\r\n\nvà xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp.\n\n- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng\r\n\nhợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các\r\n\nđiều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng\r\n\nhợp chất thải rắn.\n\nb. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống và phương thức phân\r\n\nloại chất thải rắn tại nguồn, đảm bảo phù hợp\r\n\nvới điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực.\n\n- Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu\r\n\ngom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn.\n\n- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất\r\n\nthải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các\r\n\nđô thị, KCN và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại\r\n\nchất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường;\n\n- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ chế chính\r\n\nsách, bộ máy quản lý về chất thải rắn nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước,\r\n\nnâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh.\n\n- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:\n\n+ 85% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát\r\n\nsinh được thu gom và xử lý, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi\r\n\nnăng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.\n\n+ 80% tổng lượng chất thải công nghiệp không nguy hại\r\n\nvà 85% tổng lượng chất thải công nghiệp\r\n\nnguy hại phát sinh được thu gom và xử lý.\n\n+ 85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và\r\n\nnguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý.\n\n+ 50% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại\r\n\nđô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.\n\n+ 40% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm\r\n\ndân cư nông thôn và 50% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được\r\n\nthu gom và xử lý.\n\n- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:\n\n+ 90% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát\r\n\nsinh được thu gom và xử lý, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi\r\n\nnăng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.\n\n+ 90% tổng lượng chất thải công nghiệp không nguy hại\r\n\nvà nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý.\n\n+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và\r\n\nnguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý.\n\n+ 80% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại\r\n\nđô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.\n\n+ 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm\r\n\ndân cư nông thôn và 80% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được\r\n\nthu gom và xử lý đảm bảo môi trường.\n\n- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025:\n\n+ 100% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát\r\n\nsinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử\r\n\ndụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.\n\n+ 100% tổng khối lượng chất thải công nghiệp không\r\n\nnguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.\n\n+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại\r\n\nđô thị được thu gom xử lý, trong đó 60%\r\n\nđược thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.\n\n+ 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm\r\n\ndân cư nông thôn và 100% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được\r\n\nthu gom và xử lý đảm bảo môi trường.\n\n3. Nội dung quy hoạch:\n\n3.1. Dự báo lượng Chất thải rắn phát sinh đến năm 2025:\n\n3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông\r\n\nthôn.\n\n- Dự báo chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Tổng lượng\r\n\nchất thải rắn sinh hoạt phát sinh của toàn tỉnh là 132,20 tấn/ngày (năm 2015);\r\n\n151,45 tấn/ngày (năm 2020); 170,94 tấn/ngày (năm 2025).\n\n- Dự báo chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: chất thải\r\n\nrắn nông thôn phát sinh trong toàn tỉnh năm 2015 là 218,42 tấn/ngày, năm 2020\r\n\nlà 248,20 tấn/ngày, năm 2025 là 280,70 tấn/ngày.\n\n- Chất thải rắn xây dựng và bùn thải.\n\n+ Chất thải rắn xây dựng: Tổng khối lượng chất thải\r\n\nrắn xây dựng phát sinh của toàn tỉnh là: 20,1 tấn/ngày (năm 2015); 31,1 tấn/ngày\r\n\n(năm 2020); 35,5 tấn/ngày (năm 2025). Khối lượng chất thải rắn xây dựng phát\r\n\nsinh tại thành phố Hà Giang lớn nhất chiếm trên\r\n\n40% của toàn tỉnh, (TP Hà Giang có quy mô lớn, dân số đông hơn các khu vực\r\n\nkhác).\n\n+ Bùn thải: Tổng khối lượng bùn thải phát\r\n\nsinh toàn tỉnh là: 35,0 tấn/ngày (năm 2015); 40,7 tấn/ngày (năm 2020); 46,6 tấn/ngày\r\n\n(năm 2025).\n\n3.1.2. Chất thải rắn công nghiệp: Dự báo chất\r\n\nthải rắn công nghiệp của tỉnh phát sinh chủ yếu tại Khu công nghiệp Bình Vàng\r\n\nhuyện Vị Xuyên, chiếm đến gần 70% của toàn tỉnh. Trong tổng khối lượng chất thải\r\n\nrắn có khoảng 20% là chất thải rắn công nghiệp nguy hại, khối lượng thành phần\r\n\ncó thể tái chế khoảng hơn 50% của tổng phát sinh và là 65% của thành phần chất\r\n\nthải rắn công nghiệp thông thường.\n\n3.1.3. Chất thải rắn y tế: Dự báo đến năm\r\n\n2015, tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh trên toàn tỉnh là 4.214,54\r\n\nkg/ngày, đến năm 2020 là 7.288,94 kg/ngày, đến năm 2025 là 8.047,58 kg/ngày.\n\n3.2. Quy hoạch hệ thống phân loại - thu gom - vận\r\n\nchuyển CTR:\n\n3.2.1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt\r\n\nđô thị và nông thôn\n\n- Phân loại chất thải rắn tại nguồn: chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt cần được phân loại tại nguồn thành 03 loại:\n\n- Chất thải hữu cơ, các chất thải loại này sẽ được\r\n\nchuyển tới nhà máy chế biến phân hữu cơ.\n\n- Chất thải có thể tái chế sau khi qua phân tách cụ\r\n\nthể tại điểm trung chuyển, chất thải tái chế từng loại sẽ được tiếp tục chuyển\r\n\ntới các cơ sở tái chế.\n\n- Chất thải khác: không còn khả năng tái chế, tái sử\r\n\ndụng bao gồm cao su, xỉ than, đất đá, sành sứ vỡ. Để lưu giữ loại chất thải này\r\n\nsẽ vận động nhân dân dùng chính các túi nylon phế thải hoặc các đồ chứa khác sẵn\r\n\ncó trong dân. Những thành phần này sẽ được xử lý bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ\r\n\nsinh.\n\n- Thu gom, vận chuyển chất thải rắn:\n\n+ Mô hình thu gom: Đề xuất 2 phương thức thu\r\n\ngom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thị như sau: (1) Hệ thống vận\r\n\nchuyển trực tiếp; (2) Hệ thống vận chuyển\r\n\ntrung chuyển.\n\n+ Phương tiện thu gom, vận chuyển gồm:\r\n\nPhương tiện lưu trữ chất thải rắn tại nguồn; Phương tiện thu gom, vận chuyển chất\r\n\nthải rắn.\n\n3.2.2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải\n\na) Quy hoạch chất thải rắn xây dựng:\n\n- Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Khi chất\r\n\nthải rắn xây dựng phát sinh cần tiến hành phân loại tại nguồn sẽ mang lại hiệu\r\n\nquả cao trong quản lý chất thải. Đối với những đô thị lớn như thành phố Hà\r\n\nGiang cần chú trọng đến công tác phân loại tại nguồn như xây dựng cơ chế pháp\r\n\nlý, hỗ trợ thành phố Hà Giang thực hiện phân loại tại nguồn đối với những công\r\n\ntrình xây dựng cao tầng vào năm 2015 và những đô thị khác tiến hành vào năm\r\n\n2025.\n\n- Thu gom, vận chuyển: Được nghiên cứu theo\r\n\nhai loại là: Mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại các công trình xây dựng\r\n\ncao tầng, các công trình lớn, các khu đô thị ... và mô hình thu gom, vận chuyển\r\n\nchất thải rắn xây dựng áp dụng cho các hộ gia đình.\n\n- Xử lý chất thải rắn xây dựng: Do khối lượng\r\n\nchất thải rắn xây dựng phát sinh không lớn, vì vậy chưa áp dụng công nghệ nghiền\r\n\nchất thải rắn xây dựng tại tỉnh Hà Giang, mà chỉ áp dụng công nghệ chôn lấp tại\r\n\nkhu xử lý tập trung.\n\nb) Quy hoạch bùn thải đô thị: Đảm bảo theo\r\n\nquy định và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị.\n\nc) Quy hoạch quản lý chất thải rắn công nghiệp:\n\n- Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Được phân loại\r\n\nthành những loại sau:\n\n+ Chất thải rắn có thể tái chế.\n\n+ Chất thải rắn có thể tái sử dụng.\n\n+ Chất thải rắn khác (là các thành phần không thể\r\n\ntái chế): là những chất thải rắn không sử dụng được vào được mục đích nào khác,\r\n\nphải bỏ đi.\n\n+ Chất thải rắn nguy hại: là những thành phần chất\r\n\nthải rắn được quy định theo danh mục chất thải nguy hại được ban hành tại Thông\r\n\ntư 12/2011/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Lộ trình áp dụng phân loại chất thải rắn tại\r\n\nnguồn:\n\nPhương thức\n\nLộ trình thực\r\n\n hiện\n\nGiai đoạn đến\r\n\n năm 2020\n\nGiai đoạn từ\r\n\n năm 2020 đến 2025\n\nPhân loại tại các nhà máy (phân loại sơ cấp).\n\n- Tại các nhà máy đã và đang hoạt động tại KCN\r\n\n trong tỉnh Hà Giang.\n\n- Các doanh nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp.\n\nTất cả các nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh.\n\nPhân loại tại các điểm tập kết, các khu phân loại\r\n\n tập trung (phân loại thứ cấp).\n\n\n\nCác điểm tập kết, trung chuyển CTR công nghiệp của\r\n\n KCN/CCN đã và đang hoạt động.\n\n- Thu gom, vận chuyển chất thải rắn.\n\nPhương thức thu gom, vận chuyển chất\r\n\nthải rắn công nghiệp: Việc thu gom tập trung chất thải\r\n\nrắn công nghiệp được tiến hành theo 2 giai đoạn:\n\n+ Giai đoạn thu gom sơ cấp là giai đoạn\r\n\nchất thải rắn được thu gom từ các công đoạn sản xuất của từng nhà máy được vận\r\n\nchuyển đến khu vực chứa chất thải của nhà máy và phải đổ đúng vào các thiết bị\r\n\nlưu chứa chất thải rắn đã được chỉ định. Sau đó sau mỗi ca làm việc, mỗi ngày\r\n\nthì phải vận chuyển chất thải rắn từ các điểm tập kết của các nhà máy, cơ sở sản\r\n\nxuất đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển của các KCN/CCN trong đó chất thải\r\n\nrắn được phân loại tập trung một lần nữa cũng như xử lý cơ học.\n\n+ Giai đoạn thu gom thứ cấp (cần thực\r\n\nhiện từ năm 2020) vận chuyển chất thải rắn từ các trạm trung chuyển đến khu vực\r\n\nxử lý sao cho mỗi loại chất thải rắn được vận chuyển đến một khu vực xử lý\r\n\nriêng.\n\nd) Quy hoạch quản lý chất thải rắn\r\n\ny tế.\n\n- Phân loại chất thải rắn tại nguồn:\r\n\nĐảm bảo theo quy định và đúng quy trình của Bộ Y tế.\n\n- Thu gom, vận chuyển chất thải rắn:\r\n\nThu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế là một phần quan trọng\r\n\ntrong quy trình quản lý chất thải y tế. Việc thu gom chất thải rắn y tế phải được thực hiện ngay tại các khoa,\r\n\nphòng y tế.\n\n- Mô hình thu gom:\n\n+ Thành phố Hà Giang: Chọn mô hình thu gom, xử lý tập trung cấp thành phố.\n\n+ Các huyện Bắc Quang, Yên Minh,\r\n\nHoàng Su Phì, Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ,\r\n\nBắc Mê, Xín Mần, Quang Bình, Vị Xuyên: Chọn mô hình thu gom tại chỗ.\n\n- Xử lý chất thải rắn: Công nghệ xử\r\n\nlý chất thải rắn lựa chọn cho mỗi khu vực trong tỉnh như sau:\n\n+ Tại thành phố Hà Giang: Mô hình thu gom, xử lý tập trung cấp\r\n\nthành phố. Để đạt hiệu quả kinh tế và kiểm soát ô nhiễm tốt, đề xuất áp dụng tổng\r\n\nhợp các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế như sau:\n\nSau khi phân loại các chất thải có thể\r\n\ntái chế, tái sử dụng, những chất thải rắn lây nhiễm sẽ được xử lý bằng phương\r\n\npháp triệt khuẩn;\n\nCác chất thải nguy hại sau khi được\r\n\nthu gom, vận chuyển theo đúng quy trình, sẽ được đốt bằng lò đốt công suất lớn;\n\nChất thải rắn sinh hoạt và tro sau\r\n\nkhi đốt chất thải rắn nguy hại sẽ được vận chuyển đến bãi chôn lấp của địa\r\n\nphương để chôn lấp hợp vệ sinh.\n\n+ Các huyện như Bắc Quang, Yên\r\n\nMinh, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê, Xín Mần, Quang Bình, Vị\r\n\nXuyên: Mô hình thu gom tập trung được áp dụng cho các\r\n\nthị trấn có địa hình bằng phẳng, giao thông thuận tiện. Mô hình thu gom tại chỗ\r\n\nđược áp dụng đối với các xã miền núi, giao thông khó khăn. Để đạt hiệu quả kinh\r\n\ntế và kiểm soát ô nhiễm tốt đề xuất áp dụng tổng hợp các phương pháp xử lý chất\r\n\nthải rắn y tế như sau:\n\nCác chất có thể tái chế, tái sử dụng\r\n\nsẽ được khử khuẩn ban đầu bằng sục rửa hóa chất hoặc hơi nóng;\n\nVới chất thải rắn nguy hại thu gom tại\r\n\nchỗ cũng sẽ đốt tại chỗ bằng lò đốt công suất nhỏ;\n\nRiêng đối với các xã miền núi, điều\r\n\nkiện giao thông khó khăn, trước mắt, chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh sẽ\r\n\nđược khử khuẩn ban đầu hoặc được cô lập và sau đó đem chôn lấp hợp vệ sinh tại\r\n\nbãi chôn lấp của địa phương;\n\nChất thải rắn thông thường và tro sau\r\n\nkhi đốt chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom và chôn lấp hợp vệ sinh tại các\r\n\nbãi chôn lấp của địa phương.\n\nNgoài ra, trong quá trình xử lý và\r\n\ntiêu hủy bơm kim tiêm có thể phối hợp việc tiêu hủy bằng máy hủy kim tiêm với máy khử\r\n\nkhuẩn bằng nhiệt ướt đối với chất thải lâm sàng.\n\n4. Lộ trình thực\r\n\nhiện quy hoạch:\n\n4.1. Giai đoạn đến năm 2015:\n\n- Đầu tư các trang thiết bị phục vụ\r\n\ncông tác thu gom cho tất cả các huyện, thành phố\r\n\ntrong tỉnh Hà Giang.\n\n- Đầu tư phương tiện vận chuyển\r\n\nchuyên dụng loại 2,5 - 3,5 tấn cho huyện Mèo Vạc và huyện Xín Mần.\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo tăng cường\r\n\nnăng lực cho các cán bộ quản lý và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc\r\n\nthu gom và xử lý chất thải rắn.\n\n- Hoàn thiện cơ chế chính sách trong đó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng\r\n\ntrong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.\n\n- Thực hiện thí điểm phân loại chất\r\n\nthải rắn sinh hoạt tại nguồn tại một số phường nội thành thành phố Hà Giang và\r\n\nkhu vực thị trấn các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên cũng như các khu vực thị trấn của\r\n\ncác huyện khác (đặc biệt tập trung cho khu vực công viên địa chất).\n\n- Thực hiện phân loại chất thải rắn\r\n\nxây dựng tại nguồn đối với những công trình xây dựng cao tầng.\n\n- Đầu tư xây dựng lò đốt chất thải rắn\r\n\ny tế tại các huyện Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Bắc Mê và Xín Mần.\n\n- Lập phương án đầu tư xây dựng khu xử\r\n\nlý tập trung liên vùng huyện tại Lũng Loét huyện Vị Xuyên nhằm xử lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, trong đó có lắp ráp lò đốt chất thải rắn\r\n\ncông nghiệp với công suất 20 tấn/ngày.\n\n- Xây dựng khu xử lý: Cầu Thủy - Bắc\r\n\nQuang; Lũng Loét - Vị Xuyên; Đồng Văn; Tùng Vài - Quản Bạ; Pả Vi - Mèo Vạc;\r\n\nVinh Quang - Hoàng Su Phì; Cốc Coọc - Xín Mần; Bản Vàng - Yên Minh.\n\n4.2. Giai đoạn 2016-2020:\n\n- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận\r\n\nthức cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn. Hướng dẫn người\r\n\ndân thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn.\n\n- Triển khai nhân rộng phân loại chất\r\n\nthải rắn tại nguồn cho các phường trung tâm thành\r\n\nphố và các cụm dân cư của các phường xã khác trong thành phố Hà Giang.\n\n- Thực hiện thí điểm phân loại chất\r\n\nthải rắn tại nguồn tại các thị trấn của các huyện.\n\n- Đánh giá năng lực thu gom, vận chuyển\r\n\nchất thải rắn của các đơn vị làm công tác\r\n\nxử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Tiến hành đầu tư lò đốt chất thải rắn\r\n\ncông nghiệp nguy hại công suất 20 tấn/ngày tại khu xử lý chất thải rắn liên\r\n\nvùng Lũng Loét, huyện Vị Xuyên.\n\n- Tiến hành đầu tư lò đốt chất thải rắn\r\n\ncông nghiệp nguy hại công suất 7 tấn/ngày tại huyện Bắc Mê.\n\n- Hoàn thiện nâng cấp mở rộng, hoàn\r\n\nthiện các khu xử lý tại các huyện, thành phố; Mở rộng khu xử lý thành phố Hà\r\n\nGiang; Xây dựng khu xử lý Giáp Trung-Bắc Mê; Hoàn thiện các khu xử lý (trong đó\r\n\ncó lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại Lũng Loét - Vị Xuyên; Giáp\r\n\nTrung-Bắc Mê).\n\n4.3. Giai đoạn 2021-2025:\n\n- Triển khai thực hiện việc phân loại\r\n\nchất thải rắn tại nguồn trên phạm vi toàn đô thị trong tỉnh, các khu vực nông\r\n\nthôn của xã vùng thấp.\n\n- Tiếp tục đầu tư cho trang thiết bị\r\n\nthu gom; hoàn thiện đầu tư lò đốt chất thải rắn y\r\n\ntế tập trung tại khu xử lý thành phố Hà Giang.\n\n- Kiểm soát toàn diện hoạt động thu\r\n\ngom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, nhằm thực hiện thu gom triệt để khối lượng\r\n\nchất thải rắn phát sinh.\n\n5. Khái toán\r\n\nnhu cầu kinh phí:\n\nTổng nhu cầu vốn đầu tư: 314,78 tỷ đồng.\r\n\nNguồn vốn: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác.\n\nTrong đó:\n\n- Giai đoạn đến 2015: 151,71 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn 2016 - 2020 là: 94,07 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Giai đoạn 2021 - 2025 là: 69 tỷ đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố trong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch\r\n\nkhi cần thiết, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nhướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí kế hoạch vốn hàng năm\r\n\ncho các huyện, thành phố tham gia thực hiện Quy hoạch.\n\n- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố\r\n\nthực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn với các dự án thuộc phạm\r\n\nvi quy hoạch từ khâu lập kế hoạch đến tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn cho các huyện,\r\n\nthành phố tham gia thực hiện Quy hoạch.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực\r\n\nhiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn với các dự án thuộc phạm vi\r\n\nquy hoạch từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện.\n\n4. UBND các huyện, thành phố, các\r\n\nđơn vị liên quan\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở,\r\n\nngành có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch này.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xác định các nguồn vốn đầu tư; xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách phù hợp để đảm bảo tính khả thi của các dự án thực hiện theo\r\n\nQuy hoạch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể\r\n\nthao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - T.Tr Tỉnh ủy;\r\n\n - T.Tr HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CV (XD, TNMT, KT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 102732 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102733.json b/contexts/context_102733.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cbe656ef60ce7d5d5bf4f00588530bff4e3d5e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102733.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-04-2005-TT-BCN-huong-dan-xuat-khau-khoang-san-giai-doan-2005-2010-2702.aspx", + "name": "Thong-tu-04-2005-TT-BCN-huong-dan-xuat-khau-khoang-san-giai-doan-2005-2010-2702", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 04/2005/TT-BCN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2005 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2005-2010\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày\r\n\n20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);\r\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;\r\n\nBộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005-2010 như sau:\n\nI. GIẢI THÍCH\r\n\nTỪ NGỮ\n\n1. Tiêu chuẩn VILAS là\r\n\ntiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm Việt Nam (Vietnam Laboratory\r\n\nAccdiation Scheme). Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS là Phòng thí nghiệm\r\n\ncó hệ thống quản lý chất lượng theo ISO/IEC 17025, tương đương với TCVN ISO/IEC\r\n\n17025:2001. Giấy chứng nhận VILAS do Văn phòng Chứng nhận chất lượng thuộc Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp.\n\n2. Cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản là Bộ Công nghiệp, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường hoặc UBND các tỉnh đối với Giấy phép khai thác tận thu\r\n\nkhoáng sản.\n\nII. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN\n\n1. Khoáng sản tuân thủ các điều\r\n\nkiện và tiêu chuẩn sau mới được phép xuất khẩu:\n\na/ Được khai thác từ các mỏ\r\n\nkhông nằm trong quy hoạch và cân đối phục vụ cho chế biến trong nước.\n\nb/ Đã qua chế biến đạt tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng và điều kiện quy định tại Phụ lục 01 của Thông tư này. Tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng của khoáng sản phải được các phóng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS xác nhận.\n\n2. Doanh nghiệp được phép xuất\r\n\nkhẩu khoáng sản là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có\r\n\nđủ điều kiện theo quy định của Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,\r\n\ngia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài và phải đáp ứng được một\r\n\ntrong các điều kiện sau:\n\na/ Có Giấy phép khai thác khoáng\r\n\nsản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\nb/ Có Giấy phép chế biến khoáng\r\n\nsản còn hiệu lực, có Hợp đồng mua khoáng sản để chế biến với tổ chức, cá nhân\r\n\ncó Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\r\n\ncòn hiệu lực.\n\nc/ Có Hợp đồng mua khoáng sản hoặc\r\n\nHợp đồng ủy thác xuất khẩu khoáng sản với tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc Giấy phép chế biến\r\n\nkhoáng sản còn hiệu lực.\n\n3. Việc xuất khẩu khoáng sản\r\n\ntheo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất được thực hiện theo Quy chế kinh\r\n\ndoanh theo phương thức tạm nhập tái xuất (ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1311/1998/QĐ-BTM ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Bộ Thương mại).\n\n4. Việc xuất khẩu khoáng sản trả\r\n\nthương nhân nước ngoài sau khi thực hiện hợp đồng gia công chế biến cho thương\r\n\nnhân nước ngoài được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại\r\n\nvề hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước\r\n\nngoài.\n\n5. Việc xuất khẩu than mỏ được\r\n\nthực hiện theo Thông tư 02/1999/TT-BCN ngày 14/6/1999 của Bộ Công nghiệp hướng\r\n\ndẫn điều kiện kinh doanh than mỏ. Trường hợp xuất khẩu tiểu ngạch thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 15/2000/TT-BTM ngày 10 tháng 8 năm 2000 của Bộ Thương mại.\n\n6. Khoáng sản dầu khí thực hiện\r\n\ntheo Luật Dầu khí và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí đã được\r\n\nQuốc hội thông qua ngày 06/7/1993 và ngày 09/6/2000.\n\n7. Trường hợp khoáng sản đã qua\r\n\nphân loại, tuyển rửa và chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 01 hoặc đối với các chủng loại khoáng sản chưa được nêu trong\r\n\nPhụ lục 01, Bộ Công nghiệp (đối với khoáng sản rắn và phi kim loại) và Bộ Xây dựng\r\n\n(đối với khoáng sản vật liệu xây dựng) có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện. Trường\r\n\nhợp đặc biệt có thay đổi, bổ sung quy hoạch phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\n1. Đối với một số chủng loại\r\n\nkhoáng sản mà các hợp đồng xuất khẩu đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực theo điều kiện và tiêu chuẩn của Thông tư 02/2001/TT-BCN ngày 27 tháng 4\r\n\nnăm 2001 bao gồm tinh quặng cromit, tinh quặng ilmenite, zircon, rutile, sunfur\r\n\nchì, được phép xuất khẩu đến hết ngày 30/9/2005. Sau thời hạn trên phải thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Căn cứ nhu cầu từng loại\r\n\nkhoáng sản cho các dự án chế biến sâu khoáng sản trong nước, Bộ Công nghiệp sẽ\r\n\nxem xét điều chỉnh danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu tại Phụ lục 01 của\r\n\nThông tư và sẽ công bố trước 01 năm khi dừng xuất khẩu.\n\n3. Thông từ này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 02/2001/TT-BCN của Bộ\r\n\nCông nghiệp ngày 27 tháng 4 năm 2001 hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản hàng\r\n\nhóa thời kỳ 2001-2005./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Hào\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nTIÊU CHUẨN \n\nCHẤT LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2005/TT-BCN ngày 02/8/200 của Bộ Công nghiệp)\n\n\n\nTT\n\nLoại khoáng sản xuất khẩu\n\nHàm lượng\n\nThời hạn, điều kiện\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nTinh quặng Cromit\n\n≥ 46% Cr2O3\n\n\n\n2\n\nSản phẩm từ quặng Titan\r\n\n - Tinh quặng Ilmenite (sa khoáng)\n\n\r\n\n - Tinh quặng Ilmenite (gốc)\n\n\r\n\n - Tinh quặng Zircon\r\n\n - Tinh quặng Rutile\r\n\n - Tinh quặng Monazite\n\n\r\n\n ≥ 52% TiO2 (<57%)\n\n\r\n\n ≥ 48% TiO2\n\n\r\n\n ≥ 65% ZrO2\r\n\n ≥ 83% TiO2\r\n\n ≥ 57% Reo\n\n\r\n\n Chỉ được xuất khẩu đến hết 2008\r\n\n Mỏ cây Châm (Thái Nguyên) chỉ được XK đến hết 2008\n\n3\n\nTinh quặng sulfur chì\n\n≥ 50% Pb\n\n\n\n4\n\nTinh quặng đồng\n\n≥ 18% Cu\n\nChỉ được xuất khẩu đến hết\r\n\n 2006\n\n5\n\nSản phẩm quặng kẽm\r\n\n - Tinh quặng Sulfur kẽm\n\n\r\n\n - Quặng Oxyt kẽm\n\n\r\n\n - Bột Oxyt kẽm\n\n\r\n\n ≥ 50% Zn\n\n\r\n\n ≥ 25% Zn\n\n\r\n\n ≥ 60% Zn\n\n\r\n\n Chỉ được xuất khẩu đến hết 2005\r\n\n Chỉ được xuất khẩu đến hết 2005\n\n6\n\nQuặng sắt\n\n≥ 54% Fe\r\n\n Cỡ hạt < 50mm\n\nMỏ Thạch Khê, Hà Tĩnh không được\r\n\n xuất khẩu. Mỏ Quý Xa chỉ được XK để NK đối lưu than cốc cho nhu cầu luyện\r\n\n thép trong nước.\n\n7\n\nQuặng sắt vê viên\n\n≥ 66% Fe\r\n\n Cỡ hạt 8-15mm\n\n\n\n8 \n\nTinh quặng Magnetit\n\n≥ 75% Fe2O3\n\n\n\n9\n\nQuặng Mangan\n\n≥ 35% Mn\n\n\n\n10\n\nTinh quặng Wolframit\n\n≥ 65% WO3\n\n\n\n11\n\nTinh quặng Bauxit\n\n≥ 45% Al2O3\n\n\r\n\n ≥ 48% Al2O3\n\nĐối với các mỏ nằm ngoài khu vực\r\n\n Tây Nguyên\r\n\n Đối với mỏ Bảo Lộc, Lâm Đồng (CTy TNHH 1 thành viên HC cơ bản Miền Nam) chỉ\r\n\n được xuất khẩu đến hết 2006\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n12\n\nQuặng cao lanh pyrophyllite\n\n≥ 17% Al2O3\n\n\n\n13\n\nQuặng Fluorit \n\n≥ 65% CaF2\n\n\n\n14\n\nCát trắng\n\nĐã qua tuyển rửa\n\n\r\n\n Loại II: Đã qua tuyển rửa < 98% SiO2\n\nTrừ phần mỏ Cam Ranh (Khánh\r\n\n Hòa) do Bộ Xây dựng quản lý\n\n\r\n\n Đối với mỏ Vân Hải (Quảng Ninh)\n\n15\n\nSỏi, cát vàng\n\nĐã qua tuyển rửa\n\n\n\n16\n\nĐá khối (block )\n\nĐã được cắt gọt gia công chế\r\n\n biến\n\n\n\n17\n\nĐá tấm\n\nĐã được gia công chế biến\n\n\n\n18\n\nĐá trắng\n\nĐã được gia công chế biến\n\n\n\n19\n\nBột đá trắng\n\nĐộ trắng ≥ 90%\n\n\n\n20\n\nBarit\r\n\n - Quặng Barit\r\n\n - Bột Barit\n\n\r\n\n Đã qua tuyển rửa\r\n\n ≥ 89% BaSO4\n\n\n\n21\n\nFenspat\n\n≥ 12% K2O + Na2O\n\n\n\n", + "id": 102733 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102734.json b/contexts/context_102734.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b18d93d1ea6413d40b365110678fe0083c250fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102734.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-007-TT-chinh-sach-luc-luong-van-tai-nhan-dan-xep-do-huy-dong-lam-nhiem-vu-ke-hoach-Nha-nuoc-18200.aspx", + "name": "Thong-tu-007-TT-chinh-sach-luc-luong-van-tai-nhan-dan-xep-do-huy-dong-lam-nhiem-vu-ke-hoach-Nha-nuoc", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 007-TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 11 năm 1966 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 84-CP\r\n\nNGÀY 04-05-1966 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG VẬN\r\n\nTẢI NHÂN DÂN VÀ XẾP DỠ HUY ĐỘNG ĐI LÀM NHIỆM VỤ THEO KẾ HOẠCH CỦA NHÀ NƯỚC\n\nThi hành Quyết định số 84-CP\r\n\nngày 04-05-1966 của Hội đồng Chính phủ về một số chính sách đối với lực lượng vận\r\n\ntải nhân dân và xếp dỡ huy động đi làm nhiệm vụ theo kế hoạch của Nhà nước, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn và quy định cụ thể để các địa phương thi hành cho\r\n\nthống nhất (đối với những vấn đề có liên quan giữa hai Bộ hoặc nhiều Bộ sẽ có\r\n\nthông tư liên bộ quy định). \n\nCHÍNH SÁCH CỤ THỂ \n\nQuyết định số 84-CP ngày\r\n\n04-05-1966 của Hội đồng Chính phủ đã quy định: “Tùy theo tính chất và trình độ\r\n\ntổ chức của các hợp tác xã, Nhà nước sẽ ưu tiên khuyến khích, giúp đỡ với mức độ\r\n\nthích đáng, nhằm tạo điều kiện cho các lực lượng vận tải nhân dân củng cố và\r\n\nphát triển, đồng thời thực hiện tốt việc cải tạo xã hội chủ nghĩa. \n\n- Lực lượng vận tải và xếp dỡ\r\n\nchuyên nghiệp được chiếu cố nhiều hơn lực lượng bán chuyên nghiệp. \n\n- Trong lực lượng vận tải và xếp\r\n\ndỡ chuyên nghiệp thì các hợp tác xã cấp cao được chiếu cố nhiều hơn các hợp tác\r\n\nxã cấp thấp”. \n\nĐể cho việc vận dụng các chính\r\n\nsách của Hội đồng Chính phủ được thống nhất và chu đáo, Bộ xác định và giải\r\n\nthích thêm như sau: \n\n1. Lực lượng\r\n\nvận tải nhân dân và xếp dỡ bao gồm các hợp tác xã, các tập đoàn vận tải và xếp\r\n\ndỡ chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp. \n\nCác hợp tác xã vận tải và xếp dỡ\r\n\nchuyên nghiệp là những tổ chức chuyên hoạt động kinh doanh bằng nghề nghiệp vận\r\n\ntải, xếp dỡ được sở, ty giao thông vận tải đăng ký và quản lý. \n\nCác hợp tác xã vận tải và xếp dỡ\r\n\nbán chuyên nghiệp là những tổ chức hoạt động kinh doanh chính bằng một ngành\r\n\nnghề khác nào đó (ví dụ như nông nghiệp, ngư nghiệp…) nhưng có làm thêm vận tải,\r\n\nxếp dỡ. Thời gian làm vận tải, xếp dỡ từ 4 tháng trở lên trong một năm. Những hợp\r\n\ntác xã này khi ra kinh doanh vận tải, xếp dỡ phải chịu sự quản lý của sở, ty\r\n\ngiao thông vận tải. \n\nCác tập đoàn khác được nêu trong\r\n\nchính sách là những đoàn, đội của những người làm vận tải, xếp dỡ chuyên nghiệp\r\n\nnhưng chưa được tổ chức thành hợp tác xã, nay do yêu cầu đi phục vụ cho sản xuất\r\n\nvà chiến đấu, được sở, ty giao thông vận tải huy động, tổ chức lại và quản lý để\r\n\nlàm nhiệm vụ theo kế hoạch Nhà nước. \n\nĐối với lực lượng nhân dân được\r\n\nhuy động khẩn cấp đột xuất để đi làm vận tải và xếp dỡ trong một thời gian ngắn\r\n\nđể phục vụ cho công tác bảo đảm giao thông, chống bão lụt, yêu cầu quốc phòng\r\n\nv.v… thì thi hành theo chế độ huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực ở địa phương\r\n\nban hành bằng Nghị định số 232-CP ngày 24-11-1965. \n\nCác hợp tác xã vận tải và xếp dỡ\r\n\nchuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và các tập đoàn khác được huy động đi làm nhiệm\r\n\nvụ vận tải theo kế hoạch của Nhà nước mới được áp dụng các chính sách, chế độ\r\n\ntrong quyết định số 84-CP ngày 04-05-1966 của Hội đồng Chính phủ. Đi làm nhiệm\r\n\nvụ vận tải theo kế hoạch của Nhà nước có nghĩa là các hợp tác xã, tập đoàn phải\r\n\ntheo đúng các điều quy định sau đây: \n\n- Được cơ quan giao thông vận tải\r\n\nhuy động để thực hiện kế hoạch vận tải của Nhà nước để phục vụ kinh tế và quốc\r\n\nphòng; \n\n- Chấp hành đúng giá cước của\r\n\nNhà nước ban hành. \n\nCác chính sách của Nhà nước ban\r\n\nhành là nhằm tạo điều kiện để duy trì và phát triển lực lượng vận tải nhân dân\r\n\nnói chung để họ tích cực tham gia đóng góp vào sản xuất và chiến đấu. Nhưng khi\r\n\nvận dụng các chính sách của Nhà nước thì cần phải có phân biệt giữa lực lượng\r\n\nchuyên nghiệp và lực lượng bán chuyên nghiệp giữa hợp tác xã cấp cao và hợp tác\r\n\nxã cấp thấp. Đối với lực lượng vận tải và xếp dỡ chuyên nghiệp, Nhà nước chiếu\r\n\ncố khuyến khích giúp đỡ nhiều hơn đối với lực lượng bán chuyên nghiệp vì đó là\r\n\nlực lượng thường trực để đảm bảo thường xuyên mọi kế hoạch của Nhà nước; mặt\r\n\nkhác nghề nghiệp vận tải và xếp dỡ là nguồn sinh sống chính của họ. Trong lực\r\n\nlượng vận tải chuyên nghiệp, thì hợp tác xã cấp cao được chiếu cố nhiều hơn hợp\r\n\ntác xã cấp thấp là nhằm đẩy mạnh việc tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố\r\n\nvà hoàn thiện quan hệ sản xuất mới trong lực lượng vận tải nhân dân. \n\n2. Vấn đề\r\n\ncung cấp nguyên vật liệu và tư liệu sản xuất khác \n\nNhững lực lượng vận tải và xếp dỡ\r\n\nbán chuyên nghiệp đi vận chuyển theo kế hoạch của Nhà nước trong một thời gian\r\n\nnhất định là phải đi vận chuyển trong thời gian liên tục từ 3 tháng trở lên thì\r\n\nmới giải quyết việc cung cấp nguyên vật liệu để sửa chữa và chỉ giải quyết khi\r\n\nnào bên ngành chính của hợp tác xã chưa giải quyết. Trường hợp phương tiện bị\r\n\như hỏng vì địch bắn phá trong lúc đang làm nhiệm vụ vận tải theo kế hoạch của\r\n\nNhà nước thì hợp tác xã, tập đoàn sẽ được giải quyết nguyên vật liệu để sửa chữa\r\n\nhoặc khôi phục lại phương tiện không phân biệt là phương tiện ấy đã đảm bảo\r\n\nđúng thời gian vận chuyển liên tục nói trên hay chưa. \n\nHàng năm, các sở, ty giao thông\r\n\nvận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch về nguyên vật liệu và tư liệu sản xuất\r\n\nkhác để sửa chữa, đóng mới phương tiện của các cơ sở vận tải trong địa phương,\r\n\nkể cả nguyên vật liệu để sửa chữa và khôi phục lại phương tiện của các tỉnh\r\n\nkhác đi qua địa phương mình bị bắn phá hư hỏng trình Ủy ban hành chính khu, tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, đồng gửi cho Bộ Giao thông vận tải một bản để\r\n\ntheo dõi. Các sở, ty giao thông vận tải có nhiệm vụ giúp Ủy ban hành chính khu,\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý kế phân phối vật tư cho các hợp\r\n\ntác xã, các tập đoàn theo đúng nguyên tắc đã quy định. \n\nViệc giải quyết vật tư cho các hợp\r\n\ntác xã, tập đoàn sẽ do Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương quyết định, những cái nào do địa phương quản lý thì Ủy ban hành chính cấp,\r\n\nnhững cái nào địa phương không quản lý hoặc không có thì Ủy ban hành chính sẽ đề\r\n\nnghị với cấp trên để giải quyết. Các nguyên vật liệu và tư liệu sản xuất khác\r\n\nđược quy định cung cấp cho lực lượng vận tải nhân dân sẽ do các ngành sau đây\r\n\nphụ trách: \n\n- Bộ Giao thông vận tải: săm lốp\r\n\nô tô cũ, vòng bi để dùng cho xe thô sơ, ca-nô lai, máy nổ để cơ giới hóa thuyền.\r\n\n- Bộ Nội thương: Gỗ để sửa chữa,\r\n\nsơn, săm lốp và phụ tùng xe đạp, xe đạp, nhiên liệu, dây, chàm, vải, sắt thép,\r\n\nv.v… \n\n- Bộ Nông nghiệp: Súc vật kéo; \n\n- Tổng cục Lâm nghiệp: Gỗ để\r\n\nđóng mới phương tiện. \n\nCác nguyên vật liệu và tư liệu sản\r\n\nxuất khác dùng để sửa chữa và đóng mới phương tiện sẽ được Nhà nước phân phối\r\n\ntheo giá cung cấp cho các hợp tác xã và tập đoàn vận tải, xếp dỡ như đã quy định.\r\n\nVề việc cho phép các hợp tác xã\r\n\nvận tải tự khai thác những nguyên vật liệu như tre, nứa, lá, chàm, cột buồm ở\r\n\nnhững nơi không có tổ chức quốc doanh khai thác, các sở, ty giao thông vận tải\r\n\nchịu trách nhiệm tập hợp và xét các yêu cầu của các hợp tác xã để xin Ủy ban\r\n\nhành chính khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép khai thác dưới sự\r\n\nhướng dẫn của cơ quan lâm nghiệp địa phương. \n\n3. Vấn đề\r\n\ncho vay vốn phục hồi và phát triển phương tiện vận tải.\n\nVề chính sách cho vay vốn để phục\r\n\nhồi, phát triển phương tiện vận tải, hoãn nợ, giảm hoặc không tính lãi cho các\r\n\nhợp tác xã và các tập đoàn vận tải chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp có\r\n\nphương tiện vận tải bị địch bắn phá, hư hỏng, đắm hoặc cháy trong khi đi làm\r\n\nnhiệm vụ vận chuyển, Ngân hàng Nhà nước đã có Thông tư số 01 ngày 27-04-1966\r\n\nquy định và hướng dẫn thi hành. \n\nCác sở, ty giao thông vận tải cần\r\n\nphối hợp với ngân hàng đôn đốc việc thi hành, xác minh và có kiến nghị những\r\n\ntrường hợp xin vay vốn, hoãn nợ, miễn giảm, hoặc không tín lãi để việc sửa chữa\r\n\nphục hồi và phát triển phương tiện vận tải được nhanh chóng. \n\nCác hợp tác xã, tập đoàn vận tải\r\n\nvà xếp dỡ có trách nhiệm thi hành tốt các chủ trương và thể lệ đã được cơ quan\r\n\nngân hàng hướng dẫn. \n\nTrên đây là những quy định và hướng\r\n\ndẫn về những vấn đề thuộc về giao thông vận tải, còn những vấn đề khác sẽ thi\r\n\nhành theo các thông tư liên bộ.\n\nCác chính sách, chế độ ban hành\r\n\ntrong Quyết định số 84-CP ngày 04-05-1966 của Hội đồng Chính phủ có liên quan đến\r\n\nnhiều ngành, việc hướng dẫn còn có thể chưa đề cập được hết những vấn đề cụ thể\r\n\ncủa từng địa phương, Bộ yêu cầu các Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương nghiên cứu vận dụng tốt những điều đã được quy định; nếu có những\r\n\nkhó khăn, mắc mứu thì kịp thời báo cáo về Bộ để giải quyết. \r\n\n\n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n \n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nTHỨ TRƯỞNG \r\n\n \n\n\r\n\n \n\nNguyễn Hữu Mai\n\n", + "id": 102734 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102735.json b/contexts/context_102735.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40a5c7f29aad2ba897f5a53ede50754e7057e967 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102735.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2421-2005-QD-UBND-nhap-canh-xuat-canh-cu-tru-di-lai-khu-kinh-te-Lao-Bao-Quang-Tri-297502.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2421-2005-QD-UBND-nhap-canh-xuat-canh-cu-tru-di-lai-khu-kinh-te-Lao-Bao-Quang-Tri-297502", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2421/2005/QĐ-UBND\n\nĐông\r\n\n Hà, ngày 04 tháng 10 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ\r\n\nTRÚ, ĐI LẠI TẠI KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày\r\n\n26/11/2003;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú\r\n\ncủa người nước ngoài tại Việt Nam số 24/2000/PL-UBTVQH ngày 28/4/2000; Nghị định\r\n\nsố 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nnhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Căn cứ Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n03/03/2000 của Chính phủ về Xuất nhập cảnh của Công dân Việt Nam;\n\n- Căn cứ Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000\r\n\ncủa Chính phủ về Quy chế khu vực Biên giới, đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam;\n\n- Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Quảng\r\n\nTrị tại Công văn số 167/PA35 (18) ngày 27/6/2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 359/2002/QĐ-UB ngày 20/02/2002 của UBND tỉnh Quảng Trị ban\r\n\nhành Quy định tạm thời về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại Khu Thương\r\n\nmại Lao Bảo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Ngoại vụ, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, Trưởng BQL Khu Kinh tế -\r\n\nThương mại đặc biệt Lao Bảo, Chủ tịch UBND huyện Hướng Hóa và Thủ trưởng các\r\n\nBan, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3 \r\n\n - Văn phòng Chính phủ \r\n\n - A18 - Bộ Công an \n\n- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp\r\n\n - Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao\r\n\n - TT/Tỉnh ủy, TT/HĐND tỉnh\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Sở Tư pháp\r\n\n - CVP, các PVP\r\n\n - Lưu VT\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ, ĐI LẠI TẠI KHU KINH TẾ -\r\n\nTHƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2421/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 10 năm 2005 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Công tác quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lịa tại Khu\r\n\nKinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo (viết tắt là KKT-MT đặc biệt Lao Bảo)\r\n\nthực hiện theo quy định tại các Điều 14,15,16 Quy chế Khu kinh tế - Thương mại\r\n\nđặc biệt Lao Bảo ban hành theo Quyết định 11/2005/QĐ-TTg ngày 12/01/2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và các Quy định hiện hành về công tác quản lý người nước\r\n\nngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người\r\n\nnước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại KTT- TM đặc biệt Lao Bảo\r\n\nphải chấp hành đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam về nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh. Mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý theo pháp luật Việt Nam và phù hợp với thông lệ Quốc tế.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP\r\n\nDỤNG\n\nĐiều 3. Đối tượng áp dụng trong Quy định này bao gồm:\n\nCông dân nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào cư\r\n\ntrú tại các tỉnh có chung đường biên giới với tỉnh Quảng Trị và ở các tỉnh\r\n\nkhác; Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Công dân Việt Nam\r\n\nnhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại KKT- MT đặc biệt Lao Bảo.\n\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại\r\n\nKKT- TM đặc biệt Lao Bảo gồm: Thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo và các xã Tân\r\n\nThành, Tân Long, Tân Liên, Tân Lập, Tân Hợp thuộc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng\r\n\nTrị. Cổng A là Cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo; Cổng B là Trạm kiểm soát Liên hợp -\r\n\nTân hợp. Nếu việc cư trú hoạt động, đi lại có liên quan đến vành đại biên giới\r\n\nthì phải thực hiện theo quy định của Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000\r\n\ncủa Chính phủ về Quy chế khu vực Biên giới, đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam.\n\nChương III\n\nNHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ\r\n\nTRÚ VÀ ĐI LẠI\n\nĐiều 5: Nhập cảnh, xuất cảnh:\n\n1. Công dân nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (\r\n\nsau đây gọi tắt là công dân Lào) cư trú tại các tỉnh có chung đường biên giới\r\n\nvới tỉnh Quảng Trị được qua lại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo bằng chứng minh thư\r\n\nbiên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp.\r\n\nNhững người mang Chứng minh thư biên giới được tạm trú tại KKT- TM đặc biệt Lao\r\n\nBảo với thời hạn không quá 07 (bảy) ngày. Những trường hợp nhập cảnh bằng Giấy\r\n\nthông hành Biên giới được tạm trú tại KKT -TM đặc biệt Lao Bảo, thời hanh phù\r\n\nhợp với mục đích nhập cảnh nhưng không quá giá trị của Giấy thông hành Biên\r\n\ngiới.\n\n2. Công dân Lào sử dụng Chứng minh thư Biên giới\r\n\ntừ KKT- Tm đặc biệt Lao Bảo muốn đến các địa điểm khác thuộc tỉnh Quảng Trị thì\r\n\nphải làm thủ tục xin cấp Giấy phép đi lại tại Trạm Quản lý xuất - nhập cảnh Lao\r\n\nBảo, Công an tỉnh Quảng Trị. Giấy phép đi lại chỉ có giá trị 01 (một) lần, thời\r\n\nhạn không quá 7 (bảy) ngày.\n\n3. Công dân Lào cư trú tại các tỉnh có chung\r\n\nđường biên giới với tỉnh Quảng Trị có hợp đồng lao động với các tổ chức tại\r\n\nKKT- TM đặc biệt Lao Bảo (sử dụng Chứng minh thư Biên giới hoặc giấy thông hành\r\n\nBiên giới) được Trạm Quản lý xuất - nhập cảnh Lao Bảo cấp Giấy phép đi lại\r\n\nnhiều lần trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động.\n\n4. Đối với công dân Lào ở các tỉnh khác khi nhập\r\n\ncảnh vào KKT- TM đặc biệt Lao Bảo, nếu có nhu cầu tạm trú quá 30 ngày thì được\r\n\nTrạm Quản lý xuất - nhập cảnh Lao Bảo cấp thị thực có giá trị nhiều lần, thời\r\n\nhạn tối đa không quá 12 tháng.\n\n5. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài vào KKT- TM đặc biệt Lao Bảo để tìm hiểu thị trường, chuẩn bị tham\r\n\ngia đầu tư; kinh doanh có hộ chiếu hợp lệ và giấy tờ chứng minh cho việc nhập\r\n\ncảnh nêu trên, thì được miễn thị thực nhập cảnh. Thời gian tạm trú tại KKT - TM\r\n\nđặc biệt Lao Bảo không quá 15 ngày. Nếu vượt quá 15 ngày thì phải làm thủ tục\r\n\ncấp thị thực có giá trị đi lại nhiều lần, thời hạn tối đa không quá 12 tháng\r\n\ntại Trạm Quản lý xuất - nhập cảnh Lao Bảo và được xem xét cấp Thẻ tạm trú phù\r\n\nhợp với mục đích công việc.\n\n6. Công dân Việt Nam được tự do ra, vào KKT - TM\r\n\nđặc biệt Lao Bảo. Nếu đi qua KKT- TM đặc biệt Lao Bảo để xuất cảnh ra nước\r\n\nngoài phải tuân thủ các qui định của pháp luật hiện hành về xuất cảnh, nhập\r\n\ncảnh.\n\nĐiều 6. Cư trú, đi lại\n\n1. Người nước ngoài tham gia hoạt động kinh tế\r\n\ntại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo được cư trú tại Khu nhà (ở trong khuôn viên doanh\r\n\nnghiệp) dành riêng cho công nhân, hoặc khách sạn, nhà nghỉ được phép kinh doanh\r\n\nlưu trú do cơ quan có thẩm quyền quy định; nếu xin lưu trú tại các Khu nhà dành\r\n\nriêng cho công dân nằm ngoài khuôn viên doanh nghiệp thì phải được sự đồng ý\r\n\ncủa Công an phường, xã địa phương. Các cơ quan doanh nghiệp, chủ cơ sở kinh\r\n\ndoanh lưu trú, hoặc cá nhân người nước ngoài phải thực hiện việc đăng ký tạm\r\n\ntrú với cơ quan Quản lý Xuất - nhập cảnh tại KKT - TM đặc biệt Lao Bảo.\n\n2. Người nước ngoài từ KKT- TM đặc biệt Lao Bảo\r\n\nmuốn đến các địa điểm khác thuộc tỉnh Quảng Trị hoặc các tỉnh, thành phố khác\r\n\ncủa Việt Nam, hoặc từ nội địa Việt Nam vào tham gia các hoạt động tại KKT- TM\r\n\nđặc biệt Lao Bảo, phải tuân thủ Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi\r\n\nlại của người nước ngoài tại Việt Nam.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Căn cứ Quy định này, Công an tỉnh Quảng Trị chủ trì phối hợp\r\n\nvới BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban quản lý KKT- TM đặc biệt Lao Bảo và UBND\r\n\nhuyện Hướng Hóa xây dựng Quy chế phối hợp và triển khai thực hiện đảm bảo tốt\r\n\nvề an ninh trật tự, thuận lợi về mặt thủ tục, tạo điều kiện cho các tổ chức và\r\n\ncá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư tại KKT - TM đặc biệt Lao Bảo.\n\nĐiều 8. Các cơ quan, Doanh nghiệp Nhà nước ngoài quốc doanh, Tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại KKT- TM đặc biệt Lao\r\n\nBảo, các Tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động tại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo\r\n\nđều phải thực hiện nghiêm chỉnh các Quy định của pháp luật Việt Nam về nhập\r\n\ncảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại và Quy định này.\n\nĐiều 9. Trạm Quản lý xuất - nhập cảnh Lao Bảo, Công an tỉnh Quảng\r\n\nTrị có trách nhiệm trực tiếp quản lý và giám sát các hoạt động xuất nhập cảnh\r\n\ntại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo; Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến các hoạt động trên địa bàn và xử lý các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật theo quy định của Nhà nước về xuất nhập cảnh; Đề xuất với các cấp có\r\n\nthẩm quyền bổ sung, sửa đổi các quy định về quản lý xuất, nhập cảnh trong khu\r\n\nvực cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự tại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo.\n\nĐiều 10. Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh, Trưởng BQL Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo và Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện Hướng Hóa có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hoạt động kinh doanh tại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo và cá nhân cư trú, đi lại\r\n\ntại KKT- TM đặc biệt Lao Bảo thực hiện theo đúng Quy định này./.\n\n", + "id": 102735 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102736.json b/contexts/context_102736.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..544b0bd8f7d5d431dff5620cd600c96beddfd396 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102736.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1570-QD-KTNN-thanh-lap-cac-phong-truc-thuoc-Vu-Quan-he-quoc-te-84461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1570-QD-KTNN-thanh-lap-cac-phong-truc-thuoc-Vu-Quan-he-quoc-te-84461", + "passage": "KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1570/QĐ-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày30 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG TRỰC THUỘC VỤ QUAN HỆ QUỐC TẾ\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán\r\n\nnhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của\r\n\nUỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán\r\n\nNhà nước;\r\n\nCăn cứ Công văn số 205/BCTĐB ngày 04/9/2008 của Ban Công tác đại\r\n\nbiểu Quốc hội thông báo ý kiến của lãnh đạo Quốc hội về chủ trương\r\n\nthành lập phòng ở các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành của\r\n\nKiểm toán Nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Quan hệ quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập các\r\n\nphòng trực thuộc Vụ Quan hệ quốc tế, gồm:\n\n1. Phòng Song phương và đa\r\n\nphương;\n\n2. Phòng Lễ tân;\n\n3. Phòng Quản lý dự án.\n\nĐiều 2. Phòng có trưởng\r\n\nphòng, các phó trưởng phòng giúp việc trưởng phòng và các công chức\r\n\nchuyên môn. \n\nTrưởng phòng chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và trước Vụ trưởng về toàn bộ công tác của\r\n\nphòng; các phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật và\r\n\ntrước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, từ chức, miễn nhiệm lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy chế\r\n\nbổ nhiệm cán bộ của Ban Tổ chức Trung ương và theo quy định phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ của Kiểm toán Nhà nước. \n\nCác công chức chuyên môn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo Vụ\r\n\nvà chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật, trước lãnh đạo Vụ và trước\r\n\nlãnh đạo phòng về nhiệm vụ đ­ược phân công. \n\nĐiều 3. Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của từng phòng và số lượng các phòng thuộc Vụ trong từng\r\n\nthời kỳ do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Quan hệ quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. \n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quan hệ quốc tế, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN;\r\n\n - Đảng uỷ KTNN;\r\n\n - BCH Công đoàn KTNN; \r\n\n - BCH Đoàn Thanh niên KTNN;\r\n\n - Lưu VT, Vụ TCCB (05). \n\nTỔNG\r\n\n KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n", + "id": 102736 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102737.json b/contexts/context_102737.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..365645ca6e08a3c9a3e70499a4e0babd2931c6c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102737.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-1-BKH-DN-doanh-nghiep-Nha-nuoc-hoat-dong-cong-ich-huong-dan-Nghi-dinh-56-CP-40373.aspx", + "name": "Thong-tu-1-BKH-DN-doanh-nghiep-Nha-nuoc-hoat-dong-cong-ich-huong-dan-Nghi-dinh-56-CP-40373", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1-BKH/DN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 1 năm 1997\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 01- BKH/DN NGÀY 29 THÁNG 1 NĂM\r\n\n1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56-CP NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 1996 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH\n\nThi hành Nghị định số 56/CP ngày\r\n\n2 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) hoạt động công\r\n\ních; sau khi trao đổi với Ban chỉ đạo Trung ương Đổi mới doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn cụ thể việc xác định DNNN hoạt động công ích và việc Nhà nước\r\n\ngiao kế hoạch hàng năm hoặc đặt hàng cho DNNN hoạt động công ích như sau:\n\nI. XÁC ĐỊNH DOANH\r\n\nNGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH\n\nDoanh nghiệp Nhà nước hoạt động\r\n\ncông ích là DNNN độc lập hoặc DNNN là thành viên hạch toán độc lập của Tổng\r\n\ncông ty nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất\r\n\nsản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, do Nhà nước\r\n\ngiao kế hoạch hoặc đặt hàng và theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định,\r\n\nhoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận.\n\nCác DNNN hoạt động công ích nêu\r\n\ntrên bao gồm:\n\n1. Các DNNN trực tiếp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quốc phòng, an ninh:\n\n- Các DNNN sản xuất, sửa chữa vũ\r\n\nkhí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh đã được quyết định\r\n\nthành lập lại và thành lập mới theo Nghị định 388/HĐBT và đã được phê duyệt\r\n\ntrong phương án tổng thể tổ chức, sắp xếp lại DNNN theo chỉ thị số 500/TTg ngày\r\n\n25 tháng 8 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ mà công nghệ và nhiệm vụ chủ yếu của\r\n\ndoanh nghiệp là sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc\r\n\nphòng, an ninh.\n\n- Các DNNN được thành lập để trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh: trực tiếp xuất, nhập khẩu vũ khí,\r\n\nkhí tài, vật tư, trang thiết bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; rà phá\r\n\nbom, mìn; xây dựng công trình đặc biệt; in, xuất bản và phát hành sách báo, tài\r\n\nliệu chuyên về quốc phòng, an ninh; các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ đặc biệt,\r\n\nduy trì tiềm lực quốc phòng.\n\n- Các DNNN được thành lập tại\r\n\ncác địa bàn chiến lược quan trọng như vùng biên giới, hải đảo, Tây nguyên để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chủ yếu Nhà nước giao là bảo đảm quốc phòng, an ninh chính trị,\r\n\nxã hội trên địa bàn kết hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Các DNNN sản xuất sản phẩm,\r\n\ncung ứng dịch vụ công cộng có ít nhất 70% doanh thu do sản xuất sản phẩm, cung ứng\r\n\ndịch vụ trong các lĩnh vực sau đây:\n\n- Giao thông, công chứng đô thị:\r\n\nvận tải hành khách công cộng, dịch vụ vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường\r\n\nsinh thái, quản lý công viên, cây xanh, vườn thú, bảo đảm chiếu sáng, cấp,\r\n\nthoát nước, dịch vụ tang lễ... tại các đô thị.\n\n- Quản lý, khai thác, duy tu bảo\r\n\ndưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng: đường sắt quốc gia, đường bộ, đường thuỷ, bến cảng,\r\n\nbảo đảm hàng hải, dẫn dắt tầu ra vào cảng biển, sân bay, điều hành bay.\n\n- Kiểm định kỹ thuật phương tiện\r\n\ngiao thông đường bộ, đường thuỷ.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát và phân phối\r\n\ntần số vô tuyến điện.\n\n- Khai thác, bảo vệ các công\r\n\ntrình thuỷ lợi.\n\n- Sản xuất giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi: giống cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, giống cây rừng, giống\r\n\ngia súc, gia cầm, giống thuỷ, hải sản, bao gồm cả sản xuất tinh và truyền tinh\r\n\nnhân tạo cho gia súc.\n\n- Sản xuất và phát hành sách\r\n\ngiáo khoa, sách báo chính trị.\n\n- Sản xuất và phát hành phim thời\r\n\nsự, tài liệu, khoa học, phim truyền hình, phim cho thiếu nhi.\n\n- Sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch\r\n\nvụ theo chính sách xã hội của Nhà nước: sản xuất và cung ứng muối ăn, chiếu\r\n\nbóng, cung ứng các hàng hoá dịch vụ khác theo quy định của Chính phủ phục vụ miền\r\n\nnúi, vùng cao, biên giới, hải đảo; sản xuất, cung ứng thuốc phòng chống dịch\r\n\ncho người, cây trồng và vật nuôi; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ cho người\r\n\ntàn tật.\n\nDoanh thu do sản xuất sản phẩm,\r\n\ncung ứng dịch vụ công cộng được tính trên cơ sở doanh thu thực tế của doanh\r\n\nnghiệp trong hai năm gần nhất. \n\nII. QUYẾT ĐỊNH\r\n\nDNNN HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH\n\n1. Đối với các DNNN đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt trong phương án tổng thể tổ chức, sắp xếp lại DNNN\r\n\ntheo Chỉ thị số 500/TTg ngày 25 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ:\n\nCăn cứ vào các tiêu thức quy định\r\n\ntại Điều 1 và Điều 2 của Nghị định số 56/CP và hướng dẫn thực hiện tại Thông tư\r\n\nnày, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và quyết\r\n\nđịnh cho từng doanh nghiệp trong số các DNNN đang hoạt động thuộc ngành, địa\r\n\nphương mình là doanh nghiệp hoạt động công ích.\n\nĐối với các DNNN quy định lại điểm\r\n\n2, mục I của Thông tư này đã được quyết định là doanh nghiệp hoạt động công\r\n\ních, nếu sau hai năm liên tiếp, doanh thu của doanh nghiệp do sản xuất sản phẩm,\r\n\ncung ứng dịch vụ công cộng không đạt 70% doanh thu, thì cơ quan quyết định\r\n\nthành lập doanh nghiệp xem xét, phân định lại không quyết định là doanh nghiệp\r\n\nhoạt động công ích.\n\nTrường hợp DNNN hoạt động trong\r\n\ncác lĩnh vực quy định tại điểm 2, mục I của Thông tư này chưa được quyết định\r\n\nlà doanh nghiệp hoạt động công ích, nếu đạt được 70% doanh thu do sản xuất sản\r\n\nphẩm, cung ứng dịch vụ công cộng trong hai năm liên tiếp thì sẽ được cơ quan\r\n\nquyết định thành lập doanh nghiệp xem xét để quyết định là doanh nghiệp hoạt động\r\n\ncông ích\n\nCơ quan quyết định doanh nghiệp\r\n\nnhà nước hoạt động công ích gửi danh sách các DN hoạt động công ích thuộc\r\n\nngành, địa phương mình đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n\n2. Thành lập mới DNNN hoạt động\r\n\ncông ích:\n\nCăn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ hoạt\r\n\nđộng công ích và năng lực của các DNNN hoạt động công ích hiện có trong ngành,\r\n\nlĩnh vực và trên địa bàn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã, Hội đồng quản trị\r\n\ncủa Tổng công ty nhà nước đề nghị thành lập mới DNNN hoạt động công ích thuộc\r\n\nngành, địa phương hoặc Tổng công ty mình.\n\nTrình tự, thủ tục thành lập DNNN\r\n\nhoạt động công ích thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 1996 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\n\nIII. GIAO KẾ\r\n\nHOẠCH HOẶC ĐẶT HÀNG CHO DNNN HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH\n\n1. Các chỉ tiêu giao kế hoạch hoặc\r\n\nđặt hàng:\n\n- Các DNNN hoạt động công ích\r\n\ncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động đã được xác định trong quyết\r\n\nđịnh thành lập doanh nghiệp để xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể về hoạt động\r\n\ncông ích và các hoạt động khác (nếu có) gửi cơ quan quyết định thành lập doanh\r\n\nnghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp.\n\n- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương giao kế hoạch hàng năm hoặc đặt hàng cho DNNN\r\n\nhoạt động công ích thuộc ngành, địa phương mình gồm các chỉ tiêu sau đây:\n\n+ Số lượng và chất lượng sản phẩm\r\n\nsản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng.\n\n+ Thời gian và địa chỉ giao nhận\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công cộng.\n\n+ Đơn giá thanh toán sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công cộng.\n\n+ Đơn giá trợ cấp, trợ giá cho từng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công cộng do cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n+ Dự toán thu, chi ngân sách\r\n\n(trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm của Bộ, địa phương được duyệt).\n\n- Hằng năm, cơ quan giao kế hoạch\r\n\nhoặc đặt hàng tổ chức nghiệm thu số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cộng\r\n\nhoàn thành được Nhà nước thanh toán cho DNNN hoạt động công ích.\n\n2. Giao kế hoạch hoặc đặt hàng đối\r\n\nvới DNNN hoạt động công ích trong một số lĩnh vực:\n\na- Đối với các doanh nghiệp trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Quốc phòng, Nội vụ giao\r\n\nchỉ tiêu số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm cho quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\nb- Riêng đối với các doanh nghiệp\r\n\ntại địa bàn chiến lược, đây là DNNN hoạt động công ích đặc thù. Để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn khi có thiên tai, địch hoạ xảy\r\n\nra, Nhà nước giao chỉ tiêu số lượng và chất lượng lao động có mặt thường xuyên\r\n\ntại doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nNhà nước giao về lao động, doanh nghiệp lập kế hoạch sử dụng có hiệu quả số lượng\r\n\nvà chất lượng lao động để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ phục vụ nền kinh\r\n\ntế quốc dân, bảo đảm đời sống cho người lao động.\n\nĐối với các doanh nghiệp hoạt động\r\n\ncông ích nói tại điểm a và b trên đây, được hưởng các chế độ ưu đãi cho DNNN hoạt\r\n\nđộng công ích theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nc- Đối với các DNNN hoạt động\r\n\ncông ích khác, Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng về số sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông cộng chiếm từ 70% doanh thu của doanh nghiệp trở lên. Trường hợp sản phẩm,\r\n\ndịch vụ Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng không đảm bảo đủ 70% thì doanh\r\n\nnghiệp vẫn được hưởng chế độ ưu đãi tương ứng với số lượng, chất lượng sản phẩm\r\n\ndịch vụ mà doanh nghiệp thanh toán với Nhà nước.\n\nNgoài nhiệm vụ thực hiện chỉ\r\n\ntiêu Nhà nước giao hoặc đặt hàng, doanh nghiệp có thể sản xuất, kinh doanh các\r\n\nsản phẩm dịch vụ khác để tận dụng năng lực sản xuất nhưng phải đảm bảo các điều\r\n\nkiện sau:\n\n- Phải được cơ quan quyết định\r\n\nthành lập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản.\n\n- Không làm ảnh hưởng đến việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ công ích Nhà nước giao hoặc đặt hàng.\n\n- Đăng ký bổ sung ngành nghề\r\n\nkinh doanh theo quy định hiện hành.\n\n- Hạch toán riêng phần hoạt động\r\n\nkinh doanh.\n\n- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối\r\n\nvới phần hoạt động kinh doanh thêm, theo quy định của pháp luật.\n\nd- Đối với các DNNN hoạt động\r\n\nkinh doanh, nếu được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Tổng giám đốc Tổng công ty, Chủ tịch UBND tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương giao chỉ tiêu kế hoạch hoặc đặt hàng sản xuất các sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích thì cũng được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các\r\n\nchế độ ưu đãi khác của Nhà nước tương ứng với phần sản phẩm hoặc dịch vụ công\r\n\ních đó.\n\nIV. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, các cơ quan và doanh nghiệp phản ảnh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.\n\n\n\nTrần\r\n\n Xuân Giá\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102737 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102738.json b/contexts/context_102738.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b450d7088998ec827c80929dea6e69f85257b0f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102738.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Huong-dan-36-HD-STNMT-thuc-hien-Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-118470.aspx", + "name": "Huong-dan-36-HD-STNMT-thuc-hien-Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-118470", + "passage": "UBND TỈNH KIÊN GIANG\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 36/HD-STNMT\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 15 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2008/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA UBND TỈNH VỀ\r\n\nVIỆC GIAO MẶT NƯỚC BIỂN, CHO THUÊ MẶT NƯỚC BIỂN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỂ\r\n\nSỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG \n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003, Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy\r\n\nsản;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc ban hành quy định giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang;\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang hướng dẫn thực hiện về việc giao mặt nước\r\n\nbiển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục\r\n\nđích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định của quyết\r\n\nđịnh số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Kiên Giang như\r\n\nsau:\n\n1. Các loại hồ sơ chung:\n\n- Báo cáo dự án khả thi nuôi\r\n\ntrồng thủy sản được sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; Trong đó\r\n\ncó Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản (đối với trường hợp\r\n\ncho thuê mặt nước biển). \n\n- Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường nuôi trồng thủy sản hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường và kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường\r\n\nvà cam kết bảo vệ môi trường” (đối với trường hợp cho thuê mặt nước biển).\n\n- Văn bản thỏa\r\n\nthuận quy hoạch nuôi trồng thủy sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nKiên Giang - đối với những vùng biển chưa có quy họach phát triển nuôi trồng\r\n\nthủy sản (đối với trường hợp giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng mặt nước biển).\n\n- Trích đo,\r\n\ntrích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin giao, xin thuê (giống\r\n\nnhư Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu đất xin giao, xin thuê theo\r\n\ncông văn số 142/HD-STNMT ngày 02 tháng11 năm 2007 của sở TN&MT Kiên Giang).Tọa\r\n\nđộ các điểm góc lấy theo tọa độ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005,\r\n\nhoặc bản đồ quy họach sử dụng đất đến năm 2015 của đơn vị hành chính cấp huyện\r\n\n(đối với trường hợp giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt\r\n\nnước biển).\n\nTrường hợp\r\n\nranh giới mặt nước biển giữa các xã, phường do chủ tịch UBND huyện quyết định.\n\nTrường hợp\r\n\nranh giới mặt nước biển giữa các huyện do chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\n2. Các mẫu\r\n\nbiểu áp dụng cho việc lập hồ giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển: Thực hiện theo các biểu mẫu ban\r\n\nhành kèm theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính\n\nTrong các mẫu\r\n\nbiểu sửa từ “đất” thành cụm từ “mặt nước biển” và có một số thay đổi bổ sung:\n\na. Mẫu văn\r\n\nbản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục giao, cho thuê, gia hạn, thu hồi mặt\r\n\nnước biển:\n\n- Mẫu số\r\n\n01a/ĐĐ: Đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản (áp dụng cho đối\r\n\ntượng là cá nhân)\n\n- Mẫu số\r\n\n01b/ĐĐ: Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản (áp dụng cho đối\r\n\ntượng là cá nhân)\n\n- Mẫu số\r\n\n03/ĐĐ: Đơn xin giao mặt nước biển (áp dụng cho cơ quan nghiên cứu khoa học về\r\n\nthủy sản)\n\n- Mẫu số\r\n\n04/ĐĐ: Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản (áp dụng cho đối tượng\r\n\nlà tổ chức)\n\n- Mẫu số\r\n\n06a/ĐĐ: Quyết định giao mặt nước biển của UBND cấp tỉnh\n\n- Mẫu số\r\n\n06b/ĐĐ: Quyết định giao mặt nước biển của UBND cấp huyện\n\n- Mẫu số\r\n\n07a/ĐĐ: Quyết định cho thuê mặt nước biển của UBND cấp tỉnh\n\n- Mẫu số\r\n\n10a/ĐĐ: Hợp đồng thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản (áp dụng cho đối\r\n\ntượng là tổ chức, cá nhân trong nước)\n\n- Mẫu số\r\n\n10b/ĐĐ: Hợp đồng thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản (áp dụng cho đối\r\n\ntượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài)\n\n- Mẫu số 12a/ĐĐ:\r\n\nQuyết định cho phép gia hạn sử dụng mặt nước biển của UBND cấp tỉnh.\n\n- Mẫu số\r\n\n12b/ĐĐ: Quyết định cho phép gia hạn sử dụng mặt nước biển của UBND cấp huyện.\n\n- Mẫu số\r\n\n13a/ĐĐ: Quyết định thu hồi mặt nước biển của UBND cấp tỉnh (nhiều thửa).\n\n- Mẫu số 13b/ĐĐ:\r\n\nQuyết định thu hồi mặt nước biển của UBND cấp tỉnh (từng thửa).\n\n- Mẫu số\r\n\n13c/ĐĐ: Quyết định thu hồi mặt nước biển của UBND cấp huyện.\n\nb. Mẫu văn\r\n\nbản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu, đăng ký biến động:\n\n- Mẫu số\r\n\n01/ĐK: Sổ địa chính\n\n- Mẫu số\r\n\n03/ĐK: Sổ theo dõi biến động\n\n- Mẫu số\r\n\n04/ĐK: Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển\n\n- Mẫu số\r\n\n08/ĐK: Tờ trình UBND về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển\n\n- Mẫu số\r\n\n09/ĐK: Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển\n\n- Mẫu số\r\n\n13a/ĐK: Đơn xin gia hạn sử dụng mặt nước biển (áp dụng cá nhân được giao mặt\r\n\nnước biển)\n\n- Mẫu số\r\n\n13b/ĐK: Đơn xin gia hạn sử dụng mặt nước biển (áp dụng tổ chức, cá nhân được\r\n\nthuê mặt nước biển)\n\n- Mẫu số\r\n\n14a/ĐK: Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng mặt nước biển (áp dụng cá nhân\r\n\nđược giao mặt nước biển)\n\n- Mẫu số\r\n\n14b/ĐK: Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng mặt nước biển (áp dụng tổ chức, cá\r\n\nnhân được thuê mặt nước biển)\n\n- Mẫu số\r\n\n15/ĐK: Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển\n\n3. Các mẫu\r\n\nbiểu áp dụng cho việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng mặt nước\r\n\nbiển: thực hiện theo các mẫu biểu ban hành kèm theo thông tư số\r\n\n30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên bộ Tài chính – Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n4. Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng mặt nước biển theo điều 3 của quy định kèm theo quyết định\r\n\nsố 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Kiên Giang: Cách ghi\r\n\ncác nội dung trong giấy chứng nhận cơ bản thực hiện theo quy định kèm theo quyết\r\n\nđịnh số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\na. Trang 2: Tên cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi phía dưới dòng chữ UỶ\r\n\nBAN NHÂN DÂN theo quy định sau: Ghi \"TỈNH KIÊN GIANG\" đối\r\n\nvới trường hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh;\r\n\n“HUYỆN (hoặc “THỊ XÔ, “THÀNH PHỐ” và tên huyện, thị xã, thành phố - “TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG” đối với trường hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; \n\nMục I. Tên người sử\r\n\ndụng đất được ghi như sau:\n\n- Người sử dụng mặt nước biển\r\n\nlà cá nhân:\n\n+ Trong nước: thì ghi\r\n\n\"Ông\" (hoặc \"Bà\"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số chứng\r\n\nminh nhân dân, ngày và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký\r\n\nthường trú của người sử dụng mặt nước biển.\n\n+ Nước ngoài: thì ghi\r\n\n\"Ông\" (hoặc \"Bà\"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số hộ\r\n\nchiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú của người đó ở Việt\r\n\nNam.\n\n- Người sử dụng mặt nước biển\r\n\nlà tổ chức:\n\n+ Trong nước: thì ghi tên tổ\r\n\nchức, số và ngày quyết định thành lập hoặc số và ngày cấp giấy đăng ký kinh\r\n\ndoanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;\n\n+ Nước ngoài: thì ghi tên tổ\r\n\nchức kinh tế là pháp nhân Việt Nam thực hiện dự án đầu tư, số và ngày cấp giấy\r\n\nphép đầu tư hoặc số và ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính\r\n\ncủa tổ chức;\n\nMục II. Thửa đất được quyền\r\n\nsử dụng theo quy định sau: \n\nThửa mặt nước biển số:\r\n\nghi số thứ tự thửa mặt nước biển (nếu có)\n\nTờ bản đồ số:\r\n\nghi số thứ tự tờ bản đồ thửa mặt nước biển; ghi số hiệu của tờ bản đồ, sơ đồ\r\n\nđối với trường hợp sử dụng bản đồ, sơ đồ khác (nếu có).\n\nĐịa chỉ thửa mặt nước\r\n\nbiển: ghi rõ tên địa danh (nếu có), xã, phường, thị trấn; huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố; tỉnh Kiên Giang.\n\nDiện tích: ghi\r\n\ndiện tích của thửa mặt nước biển theo đơn vị mét vuông (m2), diện\r\n\ntích thửa mặt nước biển được làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân. \n\nHàng dưới tại mục Bằng\r\n\nchữ ghi diện tích thửa mặt nước biển bằng chữ trong ngoặc đơn.\n\nHình thức sử dụng:\r\n\nghi diện tích của thửa mặt nước biển đó vào mục Sử dụng riêng và\r\n\nghi \"không\" vào mục Sử dụng chung. \n\nMục đích sử dụng:\r\n\nMặt nước biển nuôi trồng thủy sản và mở đóng ngoặc ghi thêm nuôi loại gì\r\n\n(trường hợp nhiều lọai thì cách nhau bởi dấu chấm phẩy).\n\nThời hạn sử dụng: \"Thời hạn sử dụng đất đến ngày\r\n\n…/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng) theo quyết định giao,\r\n\ncho thuê; trường hợp không có\r\n\nquyết định giao, cho thuê thì thời hạn là không quá 20 năm kể từ lúc bắt đầu sử\r\n\ndụng mặt nước biển.\n\nNguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định sau:\n\n- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng mặt nước biển lần đầu\r\n\nmà đã có quyết định giao, cho thuê, hợp đồng thuê thì ghi như sau: \n\n+ Nhà nước giao mặt nước biển: “Nhà nước giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt\r\n\nnước biển” \n\n+ Nhà nước cho thuê mặt nước biển: “Nhà nước cho thuê mặt nước biển trả tiền một lần” khi trả tiền thuê\r\n\nmặt nước biển một lần cho cả thời\r\n\ngian thuê; “Nhà nước\r\n\ncho thuê mặt nước biển trả tiền hàng năm” khi trả tiền thuê mặt nước biển hàng năm; \n\n- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng mặt nước biển lần đầu mà\r\n\nđược Nhà nước công nhận quyền sử dụng mặt nước biển đối với người đang sử dụng mặt\r\n\nnước biển nhưng không có quyết\r\n\nđịnh giao, cho\r\n\nthuê, hợp đồng thuê mặt nước biển thì ghi “Nhà nước công nhận quyền sử dụng mặt nước biển”. \n\nMục III. Tài sản gắn liền với đất: Ghi rõ loại tài sản gắn liền với mặt nước\r\n\nbiển và tổng diện tích chiếm mặt nước biển của tài sản đó.\n\nMục IV. Ghi chú được ghi theo quy định sau:\n\n- Trường hợp thửa mặt nước\r\n\nbiển hoặc một phần thửa mặt nước biển thuộc quy hoạch mà phải thu hồi, được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi thì\r\n\nghi \"Thửa mặt nước biển thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi\" (hoặc\r\n\n\" … m2 mặt nước biển thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi\").\n\n- Trường hợp thửa mặt nước\r\n\nbiển hoặc một phần thửa mặt nước biển thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình\r\n\nthì ghi \"Thửa mặt nước biển thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình … (ghi\r\n\ntên cụ thể của công trình)\" (hoặc \" … m2 mặt nước biển\r\n\nthuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình … \").\n\n- Trường hợp có quy định hạn\r\n\nchế diện tích xây dựng đối với thửa mặt nước biển thì ghi \"Diện tích xây\r\n\ndựng không được vượt quá … m2\".\n\nTrang 3: \n\nMục V: Sơ đồ thửa đất được\r\n\nthể hiện theo quy định sau:\n\n- Sơ đồ thửa mặt nước biển\r\n\nđược lập theo Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển. \n\n- Nội dung sơ đồ phải thể hiện\r\n\ngồm: hình thể thửa mặt nước biển; chiều dài các cạnh thửa mặt nước biển; ranh\r\n\ngiới vị trí nhà hoặc công trình xây dựng; chỉ giới quy hoạch chi tiết; mốc giới\r\n\nvà chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình có liên quan đến thửa mặt nước\r\n\nbiển; tỷ lệ của sơ đồ.\n\n- Sơ đồ hình thể thửa mặt nước biển có chỉ dẫn hướng Bắc-Nam. Chiều dài\r\n\ncác cạnh thửa mặt nước biển ghi theo đơn vị mét (m) và làm tròn đến một (01)\r\n\nchữ số thập phân, được thể hiện trực tiếp trên sơ đồ. Ranh giới vị trí tài sản\r\n\ngắn liền với mặt nước biển (nếu có) thể hiện cả đối với trường hợp tài sản gắn\r\n\nliền với mặt nước biển được ghi bổ sung sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng mặt nước biển lần đầu và được vẽ lên sơ đồ thửa mặt nước biển bằng đường\r\n\nvới nét chấm liên tục (.....); trường hợp ranh giới tài sản gắn liền với mặt\r\n\nnước biển trùng với ranh giới thửa mặt nước biển thì không phải thể hiện ranh\r\n\ngiới tài sản gắn liền với mặt nước biển. Đường chỉ giới quy hoạch sử dụng mặt\r\n\nnước biển được vẽ lên sơ đồ thửa mặt nước biển bằng đường với nét đứt xen kẽ\r\n\nnét chấm (×-×-×-). Đường chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình được vẽ\r\n\nlên sơ đồ thửa mặt nước biển bằng đường với nét đứt liên tục (------).\n\nTrường hợp trên sơ đồ thửa mặt\r\n\nnước biển không đủ chỗ để ghi chiều dài cạnh thửa mặt nước biển thì lập biểu\r\n\nghi số hiệu cạnh thửa mặt nước biển và chiều dài cạnh thửa mặt nước biển tương\r\n\nứng tại vị trí thích hợp trên trang 3 của giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt\r\n\nnước biển.\n\nKý giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh sau:\n\nGhi rõ ngày, tháng, năm ký\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển theo thẩm quyền.\n\nb) Trường hợp\r\n\ncơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển là UBND tỉnh; huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi như sau: \n\nTM.\r\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH\n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu)\n\nc) Trường hợp Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang uỷ quyền ký giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng mặt nước biển thì ghi như sau:\n\nTM.\r\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTUQ.\r\n\nCHỦ TỊCH\n\nGIÁM\r\n\nĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhKiên Giang)\n\nSố vào sổ cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng mặt nước biển được ghi bằng chữ số Ả Rập gồm 5 chữ số\r\n\ntheo số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và ghi thêm\r\n\nchữ \"H\" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận\r\n\nthuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc ghi thêm chữ\r\n\n\"T\" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng mặt nước biển thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\nMục VI.\r\n\nNhững thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển được ghi\r\n\ntheo quy định sau:\n\nNhững biến\r\n\nđộng về người sử dụng mặt nước biển được ghi trên trang 4 của giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng mặt nước biển.\n\nNội dung biến động về sử dụng\r\n\nmặt nước biển được ghi theo khoản 9 điều 3 của quy định kèm theo quyết định số\r\n\n08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện hướng dẫn này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời\r\n\nvề sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- TT. Tỉnh Ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - TV. UBND tỉnh;\r\n\n - BGĐ sở TN&MT;\r\n\n - Sở Nông nghiệp &PTNT;\r\n\n - Các phòng, đơn vị thuộc sở TN&MT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố có mặt nước biển;\r\n\n - Phòng TN&MT các huyện, thị xã, thành phố có mặt nước biển;\r\n\n - Lưu: VT; VP + Tổ Biển đảo.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Thái Thành Lượm\n\n", + "id": 102738 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102739.json b/contexts/context_102739.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..646bfd13cd99a4dadf74f027015a0a98c787f8c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102739.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-02-2015-QD-UBND-dat-moi-ten-duong-tren-dia-ban-Cao-Lanh-va-Sa-Dec-Dong-Thap-264000.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2015-QD-UBND-dat-moi-ten-duong-tren-dia-ban-Cao-Lanh-va-Sa-Dec-Dong-Thap-264000", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2015/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày 15 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐẶT MỚI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ CAO LÃNH VÀ THÀNH PHỐ SA ĐÉC\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT \r\n\nngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy\r\n\nchế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 91/2005/NĐ-CP ;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh khoá VIII;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Đặt mới 56 tên đường trên địa bàn thành\r\n\nphố Cao Lãnh và 38 tên đường trên địa bàn thành phố Sa Đéc (có danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố Cao Lãnh và Uỷ ban nhân\r\n\ndân thành phố Sa Đéc tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Cao Lãnh và\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Sa Đéc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND, TT/UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - LĐVP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/VX.VD.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Dương\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC ĐƯỜNG ĐẶT TÊN MỚI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 02/2015/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nI.\r\n\nDanh sách đặt tên đường thành phố Cao Lãnh:\n\n1. PHƯỜNG 1.\n\nTT\n\nTên đường\n\nĐiểm đầu tiếp giáp\n\nĐiểm cuối tiếp giáp\n\nChiều rộng\n\nChiều dài\n\n(m)\n\nKết cấu mặt đường\n\nGhi chú\n\nRộng mặt đường\n\n(m)\n\nRộng lề đường\n\n(m)\n\n1\n\nLê Văn Tám\n\nĐường Trần Phú\n\nĐất dân\n\n7\n\n4\n\n455,6\n\nNhựa\n\nĐặt tên mới\n\n2\n\nLê Văn Chánh\n\nĐường 30/4\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n7\n\n4\n\n1061,7\n\n\"\n\n\"\n\n3\n\nNguyễn Long Xảo\n\nĐường Lê Thị Riêng\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n7\n\n4\n\n213,2\n\n\"\n\n\"\n\n4\n\nLê Thị Cẩn\n\nĐường Lê Thị Riêng\n\nĐường Bùi Văn Dự\n\n7\n\n4\n\n163,9\n\n\"\n\n\"\n\n5\n\nBùi Văn Dự\n\nĐường Nguyễn Long Xảo\n\nĐường Ngô Thì Nhậm\n\n5\n\n2\n\n441,4\n\n\"\n\n\"\n\n6\n\nPhan Văn Bảy\n\nĐường Nguyễn Long Xảo\n\nĐường Ngô Thì Nhậm\n\n5\n\n1\n\n224,5\n\n\"\n\n\"\n\n7\n\n26/3\n\nĐường Đặng Văn Bình\n\nĐường Tôn Đức Thắng\n\n7\n\n4\n\n258,9\n\n\"\n\n\"\n\n8\n\nDương Văn Hòa\n\nĐường Đặng Văn Bình\n\nĐường Nguyễn Quang Diêu\n\n5\n\n3\n\n132,1\n\n\"\n\n\"\n\n2. PHƯỜNG 3.\n\nTT\n\nTên đường\n\nĐiểm đầu tiếp giáp\n\nĐiểm cuối tiếp giáp\n\nChiều rộng\n\nChiều dài\n\n(m)\n\nKết cấu mặt đường\n\nGhi chú\n\nRộng mặt đường\n\n(m)\n\nRộng lề đường\n\n(m)\n\n1\n\nBà Triệu\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\nĐường Lê Thị Hường\n\n7\n\n4\n\n570\n\nNhựa\n\nĐiều chỉnh độ dài\n\n2\n\nNgô Thì Nhậm\n\nĐường Bà Triệu (P2)\n\nĐường Chi Lăng\n\n10,5\n\n6\n\n250\n\n\"\n\n\"\n\n3\n\nPhạm Thị Uẩn\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\nĐường Ngô Quyền\n\n7\n\n4\n\n680\n\n\"\n\nĐặt tên mới\n\n4\n\nHuỳnh Văn Ninh\n\nĐường Bà Triệu\n\nTiếp\r\n\n giáp đê bao (đất dân)\n\n5,5\n\n3\n\n194\n\n\"\n\n\"\n\n5\n\nTrần Văn Thưởng\n\nĐường Bà Triệu\n\nĐường Phan Thị Thoại\n\n5,5\n\n3\n\n194\n\nNhựa\n\nĐặt tên mới\n\n6\n\nNguyễn Văn Mười\n\nĐường Lê Thị Hường\n\nĐường Chi Lăng\n\n7\n\n4\n\n313\n\n\"\n\n\"\n\n7\n\nPhan Thị Huỳnh\n\nĐường Huỳnh Văn Ninh\n\nĐường Lê Thị Hường\n\n5,5\n\n3\n\n565\n\n\"\n\n\"\n\n8\n\nPhan Thị Thoại\n\nĐường Lê Thị Hường\n\nĐường Trần Văn Thưởng\n\n5,5\n\n3\n\n372\n\n\"\n\n\"\n\n9\n\nBùi Văn Chiêu\n\nĐường Ngô Thì Nhậm\n\nĐường Huỳnh Văn Ninh\n\n5,5\n\n3\n\n163\n\n\"\n\n\"\n\n10\n\nLê Thị Hường\n\nĐường Chi Lăng\n\nĐường Nguyễn Văn Mười\n\n7\n\n4\n\n428\n\n\"\n\n\"\n\n3. HÒA AN.\n\nTT\n\nTên đường\n\nĐiểm đầu tiếp giáp\n\nĐiểm cuối tiếp giáp\n\nChiều rộng\n\nChiều dài\n\n(m)\n\nKết cấu mặt đường\n\nGhi chú\n\nRộng mặt đường\n\n(m)\n\nRộng lề đường\n\n(m)\n\n1\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nCống\r\n\n Bà Phàn (giáp ranh phường Hòa Thuận)\n\nLộ Hòa Tây\n\n3,5\n\n1\n\n1.400\n\nDal\n\nĐiều chỉnh độ dài\n\n2\n\nBùi Hữu Nghĩa\n\nGiáp ranh P4\n\nLộ Hòa Tây\n\n3,5\n\n1\n\n2.800\n\n\"\n\n\"\n\n3\n\nCái Tắc – Thông Lưu\n\nĐường\r\n\n Bà Huyện Thanh Quan (Ngã 3 cầu Miểu Bà)\n\nĐường\r\n\n dal đi P6 (ngã 3 Cái Tắc)\n\n3,5\n\n1\n\n2.500\n\n\"\n\nĐặt tên mới\n\n4\n\nCái Tôm\n\nCái\r\n\n Tắc – Thông Lưu (Ngã 3 cầu Miểu Bà)\n\nĐường\r\n\n dal đi P6 (Cống Bà Dưng)\n\n3\n\n1\n\n2.200\n\n\"\n\n\"\n\n5\n\nBà Bướm\n\nĐường Nguyễn Hữu Kiến\n\nChợ Sáu Quốc\n\n3,5\n\n1\n\n1.800\n\n\"\n\n\"\n\n6\n\nSáu Quốc\n\nĐường Nguyễn Hữu Kiến\n\nLộ\r\n\n Hòa Tây (Cầu Xẻo Bèo)\n\n3\n\n1\n\n1.700\n\n\"\n\n\"\n\n7\n\nNguyễn Thị Đầm\n\nCầu\r\n\n ngọn Cái Tôm (giáp ranh xã TTTây)\n\nĐường\r\n\n Sáu Quốc (Ngã 3 Sáu Quốc)\n\n3\n\n1\n\n1.800\n\n\"\n\n\"\n\n8\n\nCái Sâu\n\nKênh\r\n\n Hòa Đông (tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng – Hòa Thuận)\n\nLộ\r\n\n Hòa Tây (Cầu nhân tạo)\n\n3,5\n\n1\n\n1.900\n\nNhựa\n\n\"\n\n9\n\nÔng Đá\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\nGiáp\r\n\n ranh ấp Hòa Mỹ (Ngã 4 rạch Ông Đá)\n\n3,5\n\n1\n\n1.300\n\nDal\n\n\"\n\n10\n\nĐỗ Văn Y\n\nLộ Hòa Tây\n\nĐê\r\n\n bao (tiếp giáp đất dân)\n\n5,5\n\n4\n\n310\n\nNhựa\n\nĐặt tên mới\n\n11\n\nNguyễn Văn Hạo\n\nĐường Phan Thị Thẩm\n\nĐường Ngô Thị Giềng\n\n3,5\n\n4\n\n310\n\n\"\n\n\"\n\n12\n\nTrần Bá Lê\n\nLộ Hòa Tây\n\nĐê\r\n\n bao (tiếp giáp đất dân)\n\n5,5\n\n4\n\n400\n\n\"\n\n\"\n\n13\n\nPhan Thị Bảy\n\nĐường Phan Thị Thẩm\n\nĐường Ngô Thị Giềng\n\n3,5\n\n4\n\n310\n\n\"\n\n\"\n\n14\n\nĐinh Thị Đảnh\n\nLộ Hòa Tây\n\nĐê\r\n\n bao (tiếp giáp đất dân)\n\n3,5\n\n4\n\n375\n\n\"\n\n\"\n\n15\n\nPhan Thị Thẩm\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\nĐường Đinh Thị Đảnh\n\n3,5\n\n4\n\n310\n\n\"\n\n\"\n\n16\n\nLê Kim Hạnh\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\nĐường Đinh Thị Đảnh\n\n3,5\n\n4\n\n375\n\n\"\n\n\"\n\n17\n\nNgô Thị Giềng\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\nĐường Đinh Thị Đảnh\n\n3,5\n\n4\n\n375\n\n\"\n\n\"\n\n4. MỸ TRÀ.\n\nTT\n\nTên đường\n\nĐiểm đầu tiếp giáp\n\nĐiểm cuối tiếp giáp\n\nChiều rộng\n\nChiều dài\n\n(m)\n\nKết cấu mặt đường\n\nGhi chú\n\nRộng mặt đường\n\n(m)\n\nRộng lề đường\n\n(m)\n\n1\n\nQuãng Khánh\n\nCầu\r\n\n Quãng Khánh (ngã 4 Quãng Khánh)\n\nNgã 3 Vườn Ông Huề\n\n3.5\n\n2\n\n2.400\n\nDal\n\nĐặt tên mới\n\n2\n\nLê Duẩn\n\nCầu Rạch Chanh\n\nCầu\r\n\n Bà Vại (tiếp giáp đường Mai Văn Khải)\n\n7\n\n4\n\n600\n\nNhựa\n\nĐiều chỉnh độ dài\n\n3\n\nNguyễn Văn Dình\n\nCầu\r\n\n Bà Vại (Lê Duẩn)\n\nNgã 3 Vườn Ông Huề\n\n2.5 - 3,5\n\n1\n\n3.800\n\nDal, nhựa\n\nĐặt tên mới\n\n4\n\nTrịnh Thị Cánh\n\nCầu\r\n\n Rạch Chanh (Lê Duẩn)\n\nCầu\r\n\n Mương Khai (Lê Đại Hành)\n\n3\n\n1\n\n1.900\n\nDal, đất\n\nĐặt tên mới\n\n5\n\nCái Môn\n\nCầu\r\n\n Quãng Khánh (Lê Đại Hành)\n\nNgã 3 Vườn Ông Huề\n\n3\n\n1\n\n5.000\n\n\"\n\n\"\n\n6\n\nPhạm Thị Nhị\n\nCầu\r\n\n Quãng Khánh (Lê Đại Hành)\n\nCầu\r\n\n Mương Khai (Lê Đại Hành)\n\n2.5\n\n1\n\n1.806\n\nDal\n\n\"\n\n7\n\nPhạm Văn Thưởng\n\nCầu\r\n\n Mương Khai (Lê Đại Hành)\n\nCầu\r\n\n Kinh Hội Đồng (đường Cái Môn)\n\n3\n\n1\n\n2.500\n\nĐất\n\n\"\n\n8\n\nMương Khai\n\nCầu\r\n\n Mương Khai (Lê Đại Hành)\n\nCầu\r\n\n Kinh Hội Đồng (đường Cái Môn)\n\n3\n\n1\n\n2.200\n\nĐất\n\nĐặt tên mới\n\n9\n\nHồ Văn Thanh\n\nĐường\r\n\n nội bộ khu dân cư (tiếp giáp trường Nguyễn Tú)\n\nĐê\r\n\n bao (tiếp giáp đất dân)\n\n3,5\n\n4\n\n425\n\nNhựa\n\n\"\n\n10\n\nNguyễn Văn Nhân\n\nĐường\r\n\n nội bộ khu dân cư (tiếp giáp trường Nguyễn Tú)\n\nĐê\r\n\n bao (tiếp giáp đất dân)\n\n3,5\n\n4\n\n425\n\n\"\n\n\"\n\n11\n\nHồ Văn Hai\n\nĐường Lê Văn Phương\n\nĐường Phan Văn Đời\n\n5\n\n4\n\n200\n\n\"\n\n\"\n\n12\n\nLê Văn Phương\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Trần Văn Phụng\n\n3,5\n\n4\n\n100\n\n\"\n\n\"\n\n13\n\nPhan Văn Đời\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Đặng Văn Nghĩa\n\n3,5\n\n4\n\n155\n\n\"\n\n\"\n\n14\n\nLê Văn Ngạng\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Trần Văn Phụng\n\n3,5\n\n4\n\n109\n\n\"\n\n\"\n\n15\n\nNguyễn Văn Sổ\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Đặng Văn Nghĩa\n\n3,5\n\n4\n\n160\n\n\"\n\n\"\n\n16\n\nPhan Hồng Thanh\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Đặng Văn Nghĩa\n\n3,5\n\n4\n\n109\n\n\"\n\n\"\n\n17\n\nHồ Văn Tần\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐường Trần Văn Phụng\n\n3,5\n\n4\n\n180\n\n\"\n\n\"\n\n18\n\nNguyễn Hữu Nghĩa\n\nĐường Nguyễn Văn Thảo\n\nĐường Đặng Văn Nghĩa\n\n3,5\n\n4\n\n125\n\n\"\n\n\"\n\n19\n\nTrần Văn Phụng\n\nĐường Lê Văn Phương\n\nĐường Nguyễn Hữu Nghĩa\n\n5\n\n4\n\n356\n\n\"\n\n\"\n\n20\n\nĐặng Văn Nghĩa\n\nĐường Phan Văn Đời\n\nĐường Nguyễn Hữu Nghĩa\n\n7\n\n4\n\n356\n\n\"\n\n\"\n\n21\n\nNguyễn Văn Thảo\n\nĐường Lê Duẩn\n\nĐê\r\n\n bao (tiếp giáp đất dân)\n\n7\n\n4\n\n148\n\n\"\n\n\"\n\nII.\r\n\nDanh sách đặt tên đường thành phố Sa Đéc:\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nLoại đường\n\nĐề nghị đặt tên\n\nGhi chú\n\nChiều dài\n\n(m)\n\nChiều rộng\n\n(m)\n\nKết cấu mặt đường\n\nI. Phường 1: (có 05 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nTuyến\r\n\n trục chính Trung tâm thương mại\n\nĐ.Nguyễn Sinh Sắc\n\nĐ.Lý Thường Kiệt\n\n263\n\n16\n\nBê tông nhựa\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n\n\n2\n\nTuyến\r\n\n trục chính (từ đường Trần Thị Nhượng vào Trung tâm Y tế)\n\nĐ.Trần Thị Nhượng\n\ngiáp Khu dân cư\n\n155\n\n5\n\nLáng nhựa\n\nTôn Thất Tùng\n\n\n\n3\n\nRạch Bà Sáu (trái)\n\nĐ.Nguyễn Tất Thành\n\nĐ.Trần Phú\n\n465\n\n5,5\n\nBê tông cốt thép\n\nLê Thị Riêng\n\nChuẩn bị thi công\n\n4\n\nRạch Bà Sáu (phải)\n\nĐ. Nguyễn Tất Thành\n\nĐ.\r\n\n Lê Thị Riêng (dự kiến)\n\n300\n\n5,5\n\nBê tông nhựa\n\nLê Thị Hồng Gấm\n\nChuẩn bị thi công\n\n5\n\nĐ.\r\n\n Cặp Xí nghiệp thuốc lá (cũ)\n\nĐ.Trần H. Đạo\n\nĐ.Hùng Vương\n\n219\n\n5\n\nLáng nhựa\n\nNguyễn Thái Học\n\n\n\n\n\nII. Phường 2: (có 05 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nĐường\r\n\n cặp Cầu Hòa Khánh\n\nNhà thờ Hòa Khánh\n\nBờ\r\n\n sông Sa Đéc - Đường Chùa\n\n2042\n\n3-6\n\nLáng nhựa\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\n\n\n2\n\nĐ.\r\n\n Bến xe - Rạch Bình Tiên\n\nĐ. Nguyễn Sinh Sắc\n\nRạch Bình Tiên\n\n423\n\n5,5-28\n\nBê tông cốt thép\n\nNguyễn Trung Trực\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n song song đường Nguyễn Sinh Sắc\n\nĐT 848\n\nĐ. Hùng Vương\n\n1.490\n\n9\n\nBê tông nhựa\n\nVõ Văn Phát\n\nĐã quy hoạch\n\n4\n\nTuyến\r\n\n chính đường Nguyễn Sinh Sắc (số 3)\n\nQuốc lộ 80\n\nđường nối khu A\n\n211\n\n9\n\nLáng nhựa\n\nCao Bá Quát\n\n\n\n5\n\nTuyến chính QL80\n\nQuốc lộ 80\n\nđường nối khu B\n\n323\n\n14\n\nLáng nhựa\n\nTrương Định\n\n\n\n\n\nIII. Phường 3: (có 03 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nĐường ven sông Tiền\n\nĐ. Vườn Hồng\n\nBờ đập phường 3\n\n\n\n5\n\nBê tông cốt thép\n\nHoàng Sa\n\nChuẩn bị thi công\n\n2\n\nĐường\r\n\n cặp công viên Phan Văn Út Đường cặp hông cầu sắt Sa Đéc (phải): Từ bờ sông Sa\r\n\n Đéc đến công viên Phan Văn Út kéo đến bờ đập phường 3\n\nĐ.Lý Tự Trọng\n\nĐ. Phan Văn Út\n\n50\n\n6\n\nLáng nhựa\n\nPhan Văn Út\n\n\n\n\n\n\n\nĐ. Lê Lợi\n\nĐ. Trần Văn Voi\n\n398\n\n3-5\n\nLáng nhựa\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n xuống bến phà Sa Đéc - Bình Thạnh\n\nĐ. Lê Lợi\n\nbờ sông Tiền\n\n428\n\n7-22\n\nLáng nhựa\n\nVõ Văn Tần\n\n\n\n\n\nIV. Phường 4 (có 02 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nĐường ven sông Tiền\n\nBờ đập phường 4\n\nRạch Cái Đôi\n\n\n\n5\n\nBê tông cốt thép\n\nTrường Sa\n\nĐã quy hoạch\n\n2\n\nHẻm\r\n\n số 8 (Rạch Tơ Hồng đã san lấp)\n\nĐ. Trần Văn Voi\n\nĐT 852 (dự kiến)\n\n191\n\n7\n\nLáng nhựa\n\nNgô Văn Hay\n\n\n\n\n\nV. Phường An Hòa: (có 07 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nĐường\r\n\n cặp Công viên Sa Đéc (song song ĐT 848)\n\nNguyễn Thái Bình\n\nđal Công viên\n\n575\n\n7\n\nLáng nhựa\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n\n\n2\n\nTừ\r\n\n đường Nguyễn Sinh Sắc đến ĐT 848 (xung quanh nghĩa trang liệt sĩ)\n\nĐ.Nguyễn Sinh Sắc\n\nĐT 848\n\n295\n\n5\n\nLáng nhựa\n\nVõ Trường Toản\n\n\n\n3\n\nĐ.\r\n\n Cặp rạch nàng Hai: mố B cầu Đốt, (phường An Hòa)\n\nCầu Nàng Hai THĐ\n\nĐ.\r\n\n Trần Phú (cầu Đốt)\n\n2.720\n\n3\n\nBê tông nhựa\n\nNguyễn Thiện\n\nThuật\n\n\n\n4\n\nĐ.\r\n\n Cặp rạch nàng Hai: mố A cầu Đốt, (phường 1)\n\nCầu Nàng Hai THĐ\n\nĐ.\r\n\n Trần Phú (cầu Đốt)\n\n2.776\n\n2,5\n\nBê tông cốt thép\n\nĐinh Công Tráng\n\n\n\n5\n\nĐ. Trạm Bơm\n\nĐT 848\n\nRạch Hai Đường\n\n727\n\n3,5\n\nBê tông cốt thép\n\nĐào Duy Từ\n\n\n\n6\n\nĐường vào KCN A1\n\nĐT 848\n\nRạch Cao Mên trên\n\n827\n\n18\n\nBê tông nhựa\n\nNguyễn Chí Thanh\n\n\n\n7\n\nTuyến chính (ĐT 848)\n\nĐT 848\n\nRạch Cao Mên dưới\n\n399\n\n10\n\nLáng nhựa\n\nPhan Đình Phùng\n\n\n\n\n\nVI. Phường Tân Qui Đông: (có 15 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nĐ.\r\n\n Rạch Dầu (bờ trái)\n\nCầu 7 Hòa\n\nLê Lợi\n\n774\n\n3\n\nBê tông nhựa\n\nNguyễn Bỉnh\n\nKhiêm\n\n\n\n2\n\nĐ.\r\n\n Rạch Dầu (bờ phải)\n\nĐ. Ngã 3 Thông Lưu\n\nLê Lợi\n\n812\n\n3\n\nBê tông nhựa N\n\nguyễn Khuyến\n\n\n\n3\n\nĐ.\r\n\n Ngã Ba nối dài\n\nĐT 848\n\nĐ. Thông lưu\n\n1.376\n\n4-5\n\nLáng nhựa\n\nBùi Thị Xuân\n\n\n\n4\n\nĐ.\r\n\n Tứ Quý-Ông Quế (bờ phải)\n\nNhà\r\n\n ông 3 Chấn (dự kiến đường nối với cầu Ông Quế, TKĐ)\n\nCầu Tứ Quý\n\n1500\n\n3\n\nBê tông cốt thép\n\nThủ Khoa Huân\n\n\n\n5\n\nĐ.\r\n\n Tứ Quý-Ông Quế (bờ trái)\n\nCổng\r\n\n Tập đoàn 5 ranh TKĐ\n\nCầu Tứ Quý\n\n1721\n\n3\n\nBê tông cốt thép\n\nThiên Hộ Dương\n\n(tức Võ Duy Dương)\n\n\n\n6\n\nĐ. Cai Dao - Cái Sơn (trong)\n\nCầu Cai Dao\n\nRạch Cái Sơn\n\n1.611\n\n3\n\nBê tông nhựa\n\nCao Thắng\n\n\n\n7\n\nĐ. Rạch Cái Sơn\n\nCầu Cái Sơn\n\nĐ. Cai Dao-Cái Sơn\n\n1.466\n\n3\n\nBê tông cốt thép\n\nNguyễn An Ninh\n\n\n\n8\n\nĐ.\r\n\n Rạch Cai Dao dưới\n\nSa Nhiên Ông Thung\n\nNhà\r\n\n Ông Hải giao với đường Cai Dao phải\n\n503\n\n3\n\nBê tông cốt thép\n\nThi Sách\n\n\n\n9\n\nĐ. Sa Nhiên - Cai Dao (sông Sa Đéc)\n\nCầu Sa Nhiên\n\nNhà\r\n\n ông Chiến rạch Cai Dao\n\n1.575\n\n5,5\n\nBê tông cốt thép\n\nĐoàn Thị Điểm\n\n\n\n10\n\nĐ. Ông Thung - Cai Dao\n\nĐ. S Nhiên-Mù U\n\nCầu Cai Dao\n\n2289\n\n3\n\nBê tông cốt thép\n\nTrần Khánh Dư\n\n\n\n11\n\nĐ. Sa Nhiên - Ông Thung (trái)\n\nCầu Sa Nhiên\n\nCầu Ông Thung\n\n1000\n\n3\n\nBê tông cốt thép\n\nPhùng Khắc Khoan\n\n\n\n12\n\nĐ.\r\n\n Sa Nhiên - Ông Thung (phải) + ĐT 848 - Cảng vụ ĐT\n\nĐ. Lê Lợi (kho Trọng Tuấn)\n\nCầu\r\n\n Ông Thung + ĐT 848 + Cảng vụ ĐT\n\n1629\n\n3-5\n\nBê tông cốt thép + nhựa\n\nPhạm Hồng Thái\n\n\n\n13\n\nĐ.\r\n\n Cai Dao - Cái Sơn (cặp Sông Sa Đéc )\n\nCầu Cai Dao\n\ncầu Cái Sơn\n\n1.877\n\n5\n\nBê tông cốt thép\n\nTrần Quang Khải\n\n\n\n14\n\nĐường\r\n\n số 4 phường Tân Qui Đông\n\nĐT 848\n\nKhu\r\n\n Công nghiệp C, Trạm cấp nước Sa Đéc\n\n380\n\n7\n\nLáng nhựa\n\nNgô Quyền\n\n\n\n15\n\nĐường\r\n\n Sa Nhiên - Cai Dao (Đường Hoa)\n\nĐT 848 (Cửa hàng 7 Tốt)\n\nCầu Cai Dao\n\n2300\n\n5,5\n\nBê tông nhựa\n\nĐường Hoa Sa Đéc\n\nĐang thi công\n\n\n\nVII. Xã Tân Phú Đông: (có 01 tên đường được đặt mới)\n\n1\n\nĐường tỉnh lộ 5 (cũ):\n\nQuốc lộ 80\n\nCầu Thủ Điềm\n\n2.159\n\n5\n\nLáng nhựa\n\nLê Hồng Phong\n\n\n\n", + "id": 102739 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10274.json b/contexts/context_10274.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f47c7d8025cfd506aa03305a1298b1b4c72b3618 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10274.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-857-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-68038.aspx", + "name": "Quyet-dinh-857-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-68038", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập -Tự do- Hạnh phúc \r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 857/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an (Tờ trình số 07/BCA(X15) ngày 18 tháng 01 năm\r\n\n2008) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Tờ trình số\r\n\n904/TTr-BTĐKT ngày 27 tháng 6 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ cho:\n\n1. Công an huyện Than Uyên, tỉnh\r\n\nLai Châu;\n\n2. Thiếu tá Nguyễn Văn Hiện, Phó\r\n\nTrưởng Công an huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;\n\nĐã có thành tích trong đấu tranh\r\n\nphòng chống tội phạm, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo\r\n\nvệ Tổ quốc.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nan, Trưởng banBan Thi đua - Khen thưởng Trungương, tập thể và cá\r\n\nnhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận :\n\n- Bộ Công an;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - VPCP: BTCN Nguyễn Xuân Phúc;\r\n\n - TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (3b). \n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG \r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 10274 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102740.json b/contexts/context_102740.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8c7f08982683f603ef702aeda71a318ccdaf09f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102740.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-162-KH-UBND-2017-De-an-ho-tro-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-ve-nha-o-Lang-Son-365476.aspx", + "name": "Ke-hoach-162-KH-UBND-2017-De-an-ho-tro-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-ve-nha-o-Lang-Son-365476", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 162/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 18 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\nHỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2017,\r\n\n2018 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nThực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017\r\n\ncủa Chính phủ về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công\r\n\ncách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; Công văn số 1978/BXD-QLN ngày 25/8/2017 của Bộ Xây dựng về việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng\r\n\nvề nhà ở trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1318/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 và 2 Quyết định sửa đổi, bổ sung số liệu trong Đề\r\n\nán hỗ trợ hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn (Quyết định số 826/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 và Quyết định số 2310/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/12/2016); đồng thời đã được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định\r\n\ntại Công văn số 4390//LĐTBXH-NCC ngày 28/10/2015 và Công văn số 2049/LĐTBXH-NCC\r\n\nngày 25/5/2017;\n\nUBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn năm 2017, 2018 theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ với nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Hỗ\r\n\ntrợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng bằng hình thức xây dựng\r\n\nmới nhà ở hoặc sửa chữa nhà ở, góp phần cải thiện điều kiện sống, từng bước cải\r\n\nthiện nhà ở cho người có công với cách mạng.\n\n2.\r\n\nTriển khai thực hiện hỗ trợ phải đảm bảo đúng theo các quy định của Quyết định\r\n\nsố 22/2013/QĐ-TTg, Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng\r\n\nhướng dẫn thi hành Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg; Thông tư số 98/2013/TT-BTC\r\n\nngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và thanh,\r\n\nquyết toán vốn hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Nghị quyết số\r\n\n63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ\n\n3.\r\n\nTăng cường chỉ đạo tập trung, thường xuyên của cấp ủy và chính quyền các cấp,\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đảm\r\n\nđúng quy định.\n\nII. MỤC TIÊ U, KẾ HOẠCH VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nMục tiêu:\n\n1.1.\r\n\nThể hiện truyền thống và đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc, tạo điều kiện\r\n\ncho các hộ gia đình có công với cách mạng khó khăn về nhà ở vươn lên, ổn định\r\n\ncuộc sống. Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 về việc thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ nhà ở đối với người có công cách mạng theo Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n1.2.\r\n\nXây dựng kế hoạch bảo đảm đến hết năm 2018, tỉnh Lạng Sơn hoàn thành 100% công\r\n\ntác hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở đã được phê duyệt trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Kế\r\n\nhoạch thực hiện xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở.\n\n2.1.\r\n\nTổng số hộ cần được hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 2310/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/12/2016:4.581hộ,\r\n\ntrong đó:\n\n- Số\r\n\nhộ xây dựng mới:1.982\r\n\nhộ,\n\n- Số\r\n\nhộ cải tạo, sửa chữa:2.599hộ.\n\n-\r\n\nTổng số tiền cần hỗ trợ:131.260triệu\r\n\nđồng.\n\n2.2.\r\n\nTổng số hộ đã được hỗ trợ:240hộ,\r\n\ntrong đó:\n\n- Số\r\n\nhộ Xây dựng mới:182hộ.\n\n- Số\r\n\nhộ cải tạo sửa chữa:58hộ.\n\n-\r\n\nTổng só tiền đã được hỗ trợ:8.44,00triệu\r\n\nđồng.\n\n2.3.\r\n\nKế hoạch trong năm 2017 và 2018 thực hiện hỗ trợ xong 4.341 hộ còn lại với tổng\r\n\nsố tiền là 122.820,00 triệu đồng theo lộ trình:\n\n- Năm\r\n\n2017 thực hiện hỗ trợ1.425hộ,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Số\r\n\nhộ xây dựng mới:703hộ\n\n+ Số\r\n\ncải tạo, sửa chữa:722hộ\n\n+\r\n\nKinh phí thực hiện:42.560,00triệu\r\n\nđồng.\n\n- Năm\r\n\n2018 thực hiện hỗ trợ:2.916hộ,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Số\r\n\nhộ xây dựng mới:1.097\r\n\nhộ;\n\n+ Số\r\n\nhộ cải tạo, sửa chữa:1.819hộ;\n\n+\r\n\nTổng số kinh phí hỗ trợ:80.260,00triệu\r\n\nđồng.\n\n(Có biểu chi tiết kinh phí hỗ trợ năm 2017, 2018 kèm theo)\n\n3.\r\n\nNguồn vốn thực hiện\n\nNguồn\r\n\nvốn hỗ trợ 100% từ Ngân sách Trung ương hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình có\r\n\ncông với cách mạng giai đoạn 2 theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013\r\n\ncủa Thủ Tướng Chính phủ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nnghiên cứu, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 63/NQ-CP và Quyết định số\r\n\n22/2013/QĐ-TTg tại các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo việc hỗ trợ về nhà ở\r\n\ncho người có công với cách mạng công khai, minh bạch. Thực hiện việc hỗ trợ thứ\r\n\ntự ưu tiên theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày\r\n\n25/7/2017; đảm bảo hoàn thành dứt điểm việc hỗ trợ nhà ở cho người có công theo\r\n\nđề án được duyệt của UBND tỉnh trong 2 năm 2017-2018.\n\n2.\r\n\nCác Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị mình đã được phê duyệt trong Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về\r\n\nnhà ở của tỉnh và các văn bản hướng dẫn của cấp trên tổ chức thực hiện theo quy\r\n\nđịnh. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn vướng mắc, báo cáo về Sở Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết.\n\nTrên\r\n\nđây là Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2017, 2018 theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLý Vinh Quang\n\n", + "id": 102740 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102741.json b/contexts/context_102741.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7c3c7d703fb2d4caa041733c3ed7d017248c468 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102741.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-25-2010-QD-UBND-muc-chi-thuong-xuyen-Tram-Y-te-xa-phuong-109710.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2010-QD-UBND-muc-chi-thuong-xuyen-Tram-Y-te-xa-phuong-109710", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 25/2010/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 21 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BYT-BTC ngày 27/12/2002 của liên Bộ\r\n\nY tế, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của Trạm\r\n\ny tế xã;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\nLong An,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi\r\n\nthường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, như\r\n\nsau:\n\n1. Trạm Y tế xã thuộc vùng sâu, vùng\r\n\nbiên giới: 25.000.000 đồng/trạm/năm (hai mươi lăm triệu đồng).\n\n2. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn\r\n\nthuộc vùng đồng bằng: 20.000.000 đồng/trạm/ năm (hai mươi triệu đồng)\n\n- Thời gian thực hiện: từ ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2010.\n\n- Kinh phí thực hiện: chi từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ\r\n\nquyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VII;\r\n\n - CT, PCT. UBND tỉnh (VX);\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Phòng NCVX;\r\n\n - Lưu: VT, V\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nguyên\n\n", + "id": 102741 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102742.json b/contexts/context_102742.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..183f44cd12378f266611a7d9b81103980ed21ca4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102742.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-385-2001-QD-BCA-C11-bieu-mau-phuc-vu-cong-tac-quan-ly-an-ninh-trat-tu-nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-97998.aspx", + "name": "Quyet-dinh-385-2001-QD-BCA-C11-bieu-mau-phuc-vu-cong-tac-quan-ly-an-ninh-trat-tu-nganh-nghe-kinh-doa", + "passage": "BỘ CÔNG AN\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n -----------\n\nSố: 385/2001/QĐ-BCA(C11)\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC\r\n\nQUẢN LÝ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN \n\nCăn cứ Nghị định số 37/1998/NĐ-CP ngày 09/6/1998 của Chính\r\n\nphủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, bộ máy của Bộ Công\r\n\nan;\r\n\nCăn cứ Điều 11 Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/2/2001 của Chính phủ quy định\r\n\nvề điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều\r\n\nkiện;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định thống nhất biểu mẫu trong công tác quản lý về an ninh, trật tự\r\n\nđối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kèm theo quyết định này,\r\n\ngồm: \n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh,\r\n\ntrật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện – ký hiệu là ĐD1. \n\n2. Bản khai lý lịch của người làm ngành, nghề kinh doanh có\r\n\nđiều kiện về an ninh, trật tự - ký hiệu là ĐD2 (sử dụng cho người Việt Nam).\n\n3. Bản khai nhân sự - ký hiệu là ĐD2B (sử dụng cho người\r\n\nnước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).\n\n4. Danh sách người làm trong cơ sở kinh doanh có điều kiện\r\n\nvề an ninh, trật tự - ký hiệu ĐD3.\n\n5. Bản cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh,\r\n\ntrật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện – ký hiệu là ĐD4.\n\n6. Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm\r\n\nngành, nghề kinh doanh có điều kiện – ký hiệu là ĐD5.\n\n7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy –\r\n\nký hiệu là ĐD6.\n\n8. Báo cáo tình hình, kết quả công tác quản lý an ninh, trật\r\n\ntự trong các cơ sở làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện – ký hiệu là ĐD12.\n\nĐiều 2. Giao Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các loại biểu\r\n\nmẫu, lập dự trù kế hoạch in; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thống nhất trong\r\n\nphạm vi toàn quốc. Hướng dẫn việc thu và sử dụng lệ phí theo quy định của Bộ\r\n\nTài chính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Đ/c Bộ\r\n\n trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các Bộ, ngành (để phối hợp);\r\n\n - Các Tổng cục, V19, V22 (để thực hiện);\r\n\n - Công an các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Lưu V11, TCII. \n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN \r\n\n THỨ TRƯỞNG \r\n\n THIẾU TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Thế Tiệm\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 102742 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102743.json b/contexts/context_102743.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb5e34bf9ea569b704e69d8a923e6b92f8fb3165 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102743.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1061-QD-UBND-2014-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-den-2020-Lac-Duong-Lam-Dong-233066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1061-QD-UBND-2014-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-den-2020-Lac-Duong-Lam-Dong-233066", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1061/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 16\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA HUYỆN LẠC DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Lạc\r\n\nDương tại Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 26/3/2014, số 32/TTr-UBND ngày\r\n\n14/4/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 302/TTr-STNMT ngày\r\n\n07/5/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của\r\n\nhuyện Lạc Dương với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Các chỉ tiêu\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nThứ tự\n\nLoại đất\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2010\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nTỉnh phân bổ\r\n\n (ha)\n\nHuyện xác định\r\n\n (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n130.943\n\n100\n\n\n\n131.233\n\n131.233\n\n100\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n121.779\n\n93,00\n\n123.181\n\n1.622\n\n124.803\n\n95,10\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n529\n\n0,43\n\n70\n\n\n\n70\n\n0,05\n\n\n\nT.đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n64\n\n0,05\n\n70\n\n\n\n70\n\n0,05\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n3.794\n\n3,12\n\n3.202\n\n1.622\n\n4.824\n\n3,87\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n53.857\n\n44,23\n\n40.634\n\n\n\n40.634\n\n32,56\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n60.586\n\n49,75\n\n56.432\n\n\n\n56.432\n\n45,22\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n468\n\n0,38\n\n19.507\n\n\n\n19.507\n\n15,63\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n16\n\n0,01\n\n179\n\n\n\n179\n\n0,14\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n1.590\n\n\n\n3.479\n\n\n\n3.479\n\n2,65\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN\n\n17\n\n1,07\n\n19\n\n31\n\n50\n\n1,44\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n5\n\n0,31\n\n237\n\n\n\n237\n\n6,81\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n2\n\n0,13\n\n6\n\n\n\n6\n\n0,17\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n30\n\n-30\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n89\n\n5,60\n\n\n\n439\n\n439\n\n12,62\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n6\n\n0,17\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt động khoáng\r\n\n sản\n\n34\n\n2,14\n\n34\n\n\n\n34\n\n0,98\n\n2.8\n\nĐất di tích danh thắng\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n12\n\n0,34\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n12\n\n0,34\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n1\n\n0,06\n\n2\n\n\n\n2\n\n0,06\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n32\n\n2,01\n\n32\n\n-12\n\n20\n\n0,57\n\n2.12\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n354\n\n22,26\n\n\n\n354\n\n354\n\n10,17\n\n2.13\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n262\n\n16,48\n\n713\n\n679\n\n1.392\n\n40,01\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n1\n\n\n\n1\n\n97\n\n98\n\n2,82\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n3\n\n\n\n3\n\n3\n\n6\n\n0,17\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n12\n\n\n\n32\n\n35\n\n67\n\n1,93\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n6\n\n\n\n6\n\n9\n\n15\n\n0,43\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n28\n\n1,76\n\n60\n\n\n\n60\n\n1,72\n\n3\n\nĐất đô thị\n\n3.600\n\n2,75\n\n3.600\n\n\n\n3.600\n\n2,74\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n64.703\n\n49,41\n\n64.703\n\n\n\n64.703\n\n49,30\n\n5\n\nĐất khu du lịch\n\n579\n\n0,44\n\n8.711\n\n\n\n8.711\n\n6,64\n\n6\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n910\n\n0,69\n\n\n\n1.609\n\n1.609\n\n1,23\n\nb) Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nLoại đất\n\nCả thời kỳ 2011\r\n\n - 2020\n\nGiai đoạn 2011\r\n\n - 2015\n\nGiai đoạn 2016\r\n\n - 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n1.889\n\n1.308\n\n581\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n696\n\n484\n\n211\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n778\n\n600\n\n178\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n3\n\n3\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\n49\n\n\n\n49\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n2.076\n\n1.114\n\n962\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n15\n\n15\n\n\n\n2.2\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy\r\n\n sản và đất nông nghiệp khác\n\n35\n\n35\n\n\n\n2.3\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác\n\n100\n\n50\n\n50\n\n2.4\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác\n\n1.926\n\n1.014\n\n912\n\nc) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nMục đích sử dụng\n\nCả thời kỳ\r\n\n 2011-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2011-2015\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n4.622\n\n2.078\n\n2.545\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n856\n\n321\n\n535\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n1.799\n\n819\n\n981\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n572\n\n199\n\n374\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\n683\n\n550\n\n133\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n2\n\n2\n\n\n\n2. Vị trí, diện\r\n\ntích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/15.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015) do Ủy ban nhân dân huyện Lạc\r\n\nDương xác lập.\n\nĐiều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu\r\n\n(2011 - 2015) của huyện Lạc Dương với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nLoại đất\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2010\n\nCác năm trong kỳ\r\n\n kế hoạch\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n130.943\n\n131.233\n\n131.233\n\n131.233\n\n131.233\n\n131.233\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n121.779\n\n122.019\n\n122.052\n\n122.034\n\n122.254\n\n122.839\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n529\n\n529\n\n163\n\n139\n\n95\n\n70\n\n\n\nTđó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n64\n\n64\n\n64\n\n50\n\n27\n\n70\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n3.794\n\n4.013\n\n4.083\n\n4.338\n\n4.347\n\n4.396\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n53.857\n\n53.662\n\n53.675\n\n50.017\n\n48.048\n\n47.246\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n60.586\n\n60.586\n\n60.601\n\n59.610\n\n59.274\n\n58.140\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n468\n\n669\n\n713\n\n5.121\n\n7.360\n\n9.987\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n16\n\n17\n\n19\n\n113\n\n179\n\n179\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n1.590\n\n1.641\n\n1.648\n\n2.533\n\n2.645\n\n2.898\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng TSCQ, CTSN\n\n17\n\n19\n\n20\n\n49\n\n50\n\n50\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n5\n\n5\n\n5\n\n237\n\n237\n\n237\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n2\n\n5\n\n5\n\n5\n\n6\n\n6\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n89\n\n94\n\n98\n\n136\n\n223\n\n284\n\n2.5\n\nĐất sản xuất VLXD gốm sứ\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n39\n\n39\n\n2.6\n\nĐất cho hoạt động khoáng\r\n\n sản\n\n34\n\n34\n\n34\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất di tích danh thắng\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n12\n\n12\n\n2.8\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n10\n\n11\n\n2.9\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.10\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n32\n\n32\n\n32\n\n35\n\n35\n\n35\n\n2.11\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n354\n\n354\n\n354\n\n354\n\n354\n\n354\n\n2.12\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n262\n\n274\n\n278\n\n812\n\n823\n\n993\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n1\n\n1\n\n1\n\n35\n\n38\n\n41\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n3\n\n3\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n12\n\n12\n\n14\n\n24\n\n24\n\n43\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n6\n\n6\n\n6\n\n11\n\n11\n\n15\n\n2.13\n\nĐất ở tại đô thị\n\n28\n\n54\n\n54\n\n54\n\n54\n\n55\n\n3\n\nĐất đô thị\n\n3.600\n\n3.600\n\n3.600\n\n3.600\n\n3.600\n\n3.600\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\n64.703\n\n64.703\n\n64.703\n\n64.703\n\n64.703\n\n64.703\n\n5\n\nĐất khu du lịch\n\n579\n\n579\n\n579\n\n3.096\n\n3.807\n\n4.174\n\n6\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\n910\n\n999\n\n1.005\n\n1.074\n\n1.159\n\n1.220\n\nGhi chú: Số liệu năm 2011, 2012 là\r\n\nsố thực hiện đến 01/01/2012 và ngày 01/01/2013\n\n2. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích chuyển\r\n\n mục đích sử dụng trong kỳ\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n1.308\n\n50\n\n7\n\n885\n\n112\n\n253\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n484\n\n50\n\n3\n\n264\n\n87\n\n80\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n600\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n150\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\n24\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trồng nội bộ đất\r\n\n NN\n\n1.114\n\n196\n\n18\n\n302\n\n325\n\n273\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n15\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp,\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.\n\n35\n\n\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n2.4\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác\n\n1.014\n\n196\n\n3\n\n267\n\n275\n\n273\n\n3. Kế hoạch đưa đất\r\n\nchưa sử dụng vào sử dụng:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nMục đích sử dụng\n\nDiện tích đưa vào\r\n\n sử dụng trong kỳ\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n2.078\n\n\n\n41\n\n867\n\n332\n\n838\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n321\n\n\n\n4\n\n42\n\n104\n\n172\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n819\n\n\n\n20\n\n458\n\n102\n\n239\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n199\n\n\n\n15\n\n114\n\n66\n\n4\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\n550\n\n\n\n\n\n216\n\n\n\n334\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 3. Căn cứ vào quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dương có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển Nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nChỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nLạc Dương và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - TTHU, TTHĐND huyện Lạc Dương;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Phân viện QHTKNN Miền Nam;\r\n\n - Phòng TN & MT huyện Lạc Dương;\r\n\n - Lưu: VT, ĐC, QH, LN, TKCT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n", + "id": 102743 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102744.json b/contexts/context_102744.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15a1a8ef9490016a946e7999b187ed718c3f4816 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102744.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-124-2008-QD-TTg-bai-bo-Quyet-dinh-195-1999-QD-TTg-70158.aspx", + "name": "Quyet-dinh-124-2008-QD-TTg-bai-bo-Quyet-dinh-195-1999-QD-TTg-70158", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 124/2008/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 195/1999/QĐ-TTg NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 1999 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nlập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.\n\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính căn cứ Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn 2006 – 2010 ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 25/2006/NQ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ, bàn với các Bộ liên quan trình Chính phủ trong quý IV năm 2008 việc điều\r\n\nchỉnh, thay đổi các chính sách, cơ chế hiện hành nhằm thúc đẩy phát triển xuất\r\n\nkhẩu phù hợp các cam kết trong WTO.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102744 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102745.json b/contexts/context_102745.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb2fd524dab4a5cc7f1c8a0f158d77512e7a6bec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102745.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-dinh-39-CP-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-sat-39914.aspx", + "name": "Nghi-dinh-39-CP-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-sat-39914", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 39-CP\nHà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1996\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 39-CP NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 1996 VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 của pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 06 tháng 7 năm 1995; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\nChương 3. ĐẢM BẢO AN TOÀN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\nChương 4. NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\nChương 5. QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\n\nChương 6. XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT\nI. NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT\n\nChương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. -\n1. Nghị định này quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt nhằm bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của Nhà nước và nhân dân;\n2. Nghị định này áp dụng cho người sử dụng phương tiện và công trình giao thông đường sắt, người hoạt động trong phạm vi giới hạn bảo vệ công trình giao thông đường sắt;\n3. Đường sắt chuyên dùng có quy định riêng.\nChương: 1\n\nĐiều 2. - Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:\n1. Công trình giao thông đường sắt bao gồm: nền đường, kiến trúc tầng trên đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, khu ga, hệ thống thông tin tín hiệu và các công trình thiết bị phụ trợ khác;\n2. Khu ga là tổ hợp công trình bao gồm: nhà ga, quảng trường ga, ke ga, đường ga, kho bãi hàng và các trang thiết bị khác;\n3. Phương tiện giao thông đường sắt bao gồm: đầu máy, toa xe và các thiết bị chuyên dùng hoạt động trên đường sắt;\n4. Nhân viên đường sắt là những người làm trong ngành đường sắt bao gồm: người quản lý, điều khiển, chế tạo, sửa chữa, sử dụng các phương tiện, thiết bị, công trình giao thông đường sắt và người xây dựng công trình giao thông đường sắt;\n5. Đường ngang là nơi đường sắt và đường bộ giao nhau trên cùng một mặt bằng;\n6. Cầu chung là cầu có mặt bằng dùng chung cho cả phương tiện giao thông đường sắt và phương tiện giao thông đường bộ;\n7. Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt là khoảng không gian dọc theo đường sắt đủ để tàu chạy qua không bị va quệt.\nChương: 1\n\nĐiều 3. -\n1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nghị định này.\n2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo những quy định của Nghị định này.\nChương: 1\n\nĐiều 4. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia tuyên truyền giáo dục nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nChương: 1\n\nĐiều 5. -\n1. Mọi hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.\n2. Người thi hành công vụ về trật tự, an toàn giao thông đường sắt không làm tròn trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà phải bị xử lý nghiêm theo pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 6. - Việc giải quyết tai nạn trong giao thông đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây:\n1. Trưởng ga, Trưởng tàu hoặc người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc nhanh chóng cấp cứu nạn nhân và báo cho Công an, chính quyền địa phương nơi gần nhất để giải quyết hậu quả và làm mọi thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật;\n2. Người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm và được quyền yêu cầu người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ đưa người bị thương đi cấp cứu. Người trốn tránh trách nhiệm cứu giúp người bị nạn sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Người lợi dụng việc xảy ra tai nạn chiếm đoạt tài sản của người bị nạn, tài sản của Nhà nước, xúi dục, gây sức ép làm cản trở việc giải quyết hậu quả bị xử lý theo pháp luật;\n3. Uỷ ban nhân dân địa phương nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm chủ động phối hợp với lực lượng Công an, ngành Đường sắt và các cơ quan tổ chức có liên quan khác bảo vệ tài sản của người bị nạn, tài sản Nhà nước, giải quyết hậu quả để nhanh chóng khôi phục giao thông đường sắt.\nTrường hợp hiện trường xảy ra tai nạn ảnh hưởng trực tiếp đến chạy tàu phải kịp thời đưa nạn nhân, các vật chướng ngại ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt để tiếp tục cho tàu chạy.\nChương: 1\n\nĐiều 7. - Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:\n1. Ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế kỹ thuật của ngành thuộc thẩm quyền nhằm bảo đảm vận chuyển hành khách, hàng hoá được an toàn;\n2. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt; 3. Tổ chức quản lý việc đào tạo, cấp bằng, giấy phép lái máy, chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên đường sắt;\n4. Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của hệ thống Thanh tra giao thông đường sắt; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm hành chính về đảm bảo an toàn công trình giao thông đường sắt và trật tự, an toàn giao thông đường sắt;\n5. Phối hợp với Bộ Nội vụ phân tích nguyên nhân, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường sắt.\nChương: 2\n\nĐiều 8. - Bộ Nội vụ có trách nhiệm:\n1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường sắt;\n2. Kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt;\n3. Chủ trì, điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường sắt;\n4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và kiến nghị với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục những nguyên nhân xẩy ra tai nạn giao thông đường sắt.\nChương: 2\n\nĐiều 9. - Bộ Tài chính có trách nhiệm:\n1. Đảm bảo kinh phí cho công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua được Chính phủ phê duyệt;\n2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ chỉ đạo cơ quan tài chính các cấp tổ chức việc thu tiền xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngành đường sắt;\nThống nhất phát hành và quản lý chứng từ thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt;\n3. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng tiền phạt thu được theo đúng quy định.\nChương: 2\n\nĐiều 10. - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành Đường sắt, lực lượng công an để bảo vệ trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong việc vận chuyển quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt.\nChương: 2\n\nĐiều 11. - Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nChương: 2\n\nĐiều 12. - Các cơ quan phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, không thu phí.\nChương: 2\n\nĐiều 13. - Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ biên soạn giáo trình pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường học.\nChương: 2\n\nĐiều 14. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n1. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phố biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giao cho Uỷ ban nhân dân huyện (quận), Uỷ ban nhân dân xã (phường) có đường sắt chạy qua chịu trách nhiệm bảo vệ các công trình giao thông đường sắt tại địa phương.\n2. Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo giải toả những công trình vi phạm thuộc phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\n3. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp nơi đường sắt bị hư hỏng do tại nạn giao thông hoặc thiên tai địch hoạ phối hợp với ngành đường sắt kịp thời giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông.\nUỷ ban nhân dân địa phương nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt cùng với trưởng ga gần nhất phối hợp với lực lượng công an tổ chức cấp cứu người bị thương, làm các thủ tục về pháp luật, tổ chức mai táng người chết, nếu có nạn nhân là người nước ngoài phải liên hệ ngay với cơ quan Ngoại vụ cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương để giải quyết theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao đổi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải về việc mở đường đi nhất định tại nơi nhân dân thường phải đi qua đường sắt và phải làm cọc tiêu, biển báo hiệu trên đường bộ để hướng dẫn cho nhân dân qua lại đường sắt.\nChương: 2\n\nĐiều 15. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình giao thông đường sắt phải được nhất trí bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.\nChương: 2\n\nĐiều 16. - Phạm vi bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt bao gồm những giới hạn trên mặt đất, dưới lòng đường, dưới mặt nước và trên không có liên quan đến an toàn công trình và an toàn hoạt động giao thông đường sắt.\nChương: 3\n\nĐiều 17. - Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt là 5m kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kẻ từ mép đỉnh đối với nền đường đào hoặc là 3m kể từ chân rãnh dọc hay chân rãnh đỉnh của đường.\nĐối với nền đường không đắp, không đào là 5,6m tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra.\nChương: 3\n\nĐiều 18. - Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn trên không của đường sắt là 7,5m kể từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng.\nChương: 3\n\nĐiều 19. - Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cầu đường sắt quy định như sau:\n1. Theo chiều dọc nền đường sắt kể từ cột tín hiệu phòng vệ ở phía bên này cầu đến cột tín hiệu phòng vệ phía bên kia cầu;\nCầu không có cột tín hiệu phòng vệ thì tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m.\n2. Theo chiều ngang cầu: Phạm vi tiếp giáp với cầu kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi phía:\n- Đối với cầu vượt trong thành phố tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5m.\n- Đối với cầu loại nhỏ dài dưới 20m là 20m;\n- Đối với cầu loại vừa dài từ 20m đến dưới 60m là 50m;\n- Đối với cầu loại lớn dài từ 60m đến 300m là 100m;\n- Đối với cầu loại lớn dài trên 300m là 150m.\nChương: 3\n\nĐiều 20. - Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của hầm đường sắt là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 50m.\nChương: 3\n\nĐiều 21. 1. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cột điện thoại, điện báo, tín hiệu của đường sắt là 3,5m xung quanh cột kể từ tim cột trở ra.\n2. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của đường dây điện thoại, điện báo, tín hiệu của đường sắt là 2,5m kể từ đường dây ngoài cùng trở ra theo chiều ngang và chiều đứng.\n3. Khoảng cách an toàn giữa các đường dây thông tin, tín hiệu của đường sắt với các đường dây điện lực và đường dây thông tin khác phải theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước hiện hành.\nChương: 3\n\nĐiều 22. - Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của khu ga bao gồm toàn bộ vùng đất (mặt đất, dưới lòng đất, trên không) phía trong tường rào ga hoặc mốc chỉ giới và từ cột tín hiệu vào ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga phía bên kia.\nChương: 3\n\nĐiều 23. - Diện tích đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt chỉ được phép trồng loại cây ngắn ngày, thân thấp và phải trồng cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2m, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5m hoặc 3m tính từ mép ngoài rãnh dọc của đường hoặc rãnh đỉnh trở ra.\nChương: 3\n\nĐiều 24. -\n1. Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải tuân theo những quy định tại Nghị định này.\n2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua chỉ đạo việc cắm mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt.\nBộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt.\n3. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn đường ngang, giới hạn giữa nền đường sắt và nền đường bộ ở những đoạn đường đi song song gần nhau.\nChương: 3\n\nĐiều 25. - Đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt có trách nhiệm:\n1. Bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, bảo đảm đầy đủ hệ thống tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu theo quy định;\n2. Thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời, ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình giao thông đường sắt có hư hỏng hoặc có nguy cơ không bảo đảm an toàn chạy tàu;\n3. Thường xuyên kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên đoạn đèo dốc nguy hiểm, đoạn đường thường có đá lở, đất sụt, nước ngập (đặc biệt trong mùa mưa bão, lũ lụt).\nĐơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt phải chịu trách nhiệm nếu do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc không bảo đảm chất lượng công trình để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.\nChương: 3\n\nĐiều 26. -\n1. Việc thi công, sửa chữa công trình giao thông đường sắt phải được phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền và chỉ được tiến hành thi công, sửa chữa khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông.\n2. Sau khi thi công, sửa chữa xong, công trình phải được cơ quan cấp phép nghiệm thu. Mọi vật liệu, máy móc, thiết bị và tín hiệu phòng vệ phải được thu dọn.\nChương: 3\n\nĐiều 27. - Người phát hiện công trình giao thông đường sắt có trở ngại uy hiếp trực tiếp đến an toàn chạy tàu có trách nhiệm tìm mọi biện pháp cấp báo ra hiệu cho tàu dừng lại hoặc tìm cách báo cho nhân viên đường sắt, lực lượng công an, cơ quan Nhà nước nơi gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.\nChương: 3\n\nĐiều 28. - Việc xây dựng công trình, sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường sắt. Cơ quan quản lý đường sắt có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, yêu cầu khắc phục ngay những việc làm gây nguy hiểm đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nChương: 3\n\nĐiều 29. -\n1. Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chân đường sắt ít nhất 20m;\n2. Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thuỷ tinh phải đặt cách chân nền đường sắt ít nhất 25m;\n3. Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách xa nền đường sắt theo quy định của pháp luật;\n4. Cách cột điện, cột điện thoại thi công sau ngày ban hành Nghị định này phải đặt cách mép vai đường sắt một khoảng cách lớn hơn chiều cao của cột. Đường dây tải điện phía trên đường sắt phải có lưới bảo hiểm nhằm bảo đảm an toàn khi bị đứt dây chuyển tải điện.\nChương: 3\n\nĐiều 30. - Các công việc sau đây làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt phải được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền cho phép trước khi thi hành:\n1. Khoan, đào, xẻ nền đường sắt;\n2. Đặt đường ống cấp nước, thoát nước, đường ống dẫn dầu khí; đặt cáp dẫn điện, cáp thông tin, thiết bị chiếu sáng trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt.\nChương: 3\n\nĐiều 31. - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở đường ngang, làm cầu vượt, cầu chui qua đường sắt phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép và chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa; phải đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí đó.\nChương: 3\n\nĐiều 32. - Việc xây dựng công trình quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này phải theo đúng giấy phép đã được cấp và sau khi hoàn thành công trình phải được cơ quan cấp giấy phép nghiệm thu, chấp thuận.\nChương: 3\n\nĐiều 33. - Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt như:\n1. Phá huỷ, tháo dỡ, trộm cắp, làm hư hỏng cấu kiện, phụ kiện, trang bị, thiết bị phương tiện, thiết bị thông tin tín hiệu, vật tư đường sắt;\n2. Xây dựng công trình, làm nhà, lều quán, biển quảng cáo hoặc những vật khác trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt; đào bới, lấy đất đá trong khu vực nền đường sắt.\n3. Thải nước và các chất độc hại vào đường sắt.\nChương: 3\n\nĐiều 34. -\n1. Nhân viên đường sắt phải được đào tạo, kiểm tra, sát hạch, cấp bằng, giấy phép lái máy hoặc chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ có liên quan đến chạy tàu phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông đường sắt và chịu trách nhiệm cá nhân về bảo đảm chạy tàu an toàn trong phạm vi công việc được giao.\n3. Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành đường sắt tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được quy định phải chịu trách nhiệm liên đới về việc chấp hành pháp luật giao thông đường sắt của nhân viên thuộc quyền quản lý.\nChương: 4\n\nĐiều 35. - Cấm nhân viên đường sắt khi làm nhiệm vụ:\n1. Trong tình trạng không đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ được giao;\n2. Trong máu có độ rượu, bia vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác;\n3. Không có giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn tương ứng với nhiệm vụ được giao.\nChương: 4\n\nĐiều 36. - Trường kỹ thuật nghiệp vụ đào tạo nhân viên đường sắt phải đủ điều kiện vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.\nChương: 4\n\nĐiều 37. -\n1. Phương tiện giao thông đường sắt (trừ goòng thủ công) hoạt động trên đường sắt phải có ký hiệu, số hiệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Ngoài tiêu chuẩn trên, đầu máy và phương tiện tự chạy trên đường sắt còn phải có còi, đèn chiếu sáng.\nNghiêm cấm người không có trách nhiệm đưa các phương tiện tự tạo lên đường sắt.\n2. Phương tiện giao thông đường sắt phải được bảo dưỡng, kiểm định kỹ thuật định kỳ theo quy định.\nChương: 4\n\nĐiều 38. - Thủ trưởng các đơn vị quản lý, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện; có biện pháp xử lý kịp thời khi phương tiện giao thông đường sắt có hư hỏng không bảo đảm an toàn chạy tàu.\nNghiêm cấm đưa các phương tiện không bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật vào sử dụng trên mạng lưới đường sắt quốc gia. Thủ trưởng các đơn vị nói trên phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt do chất lượng phương tiện không bảo đảm.\nChương: 4\n\nĐiều 39. - Biểu đồ chạy tàu do cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành là cơ sở cho việc tổ chức chạy tàu của ngành đường sắt.\nTất cả nhân viên đường sắt phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của biểu đồ chạy tàu.\nChương: 5\n\nĐiều 40. - Hàng hoá đưa lên toa xe phải được xếp ổn định, gia cố chắc chắn bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.\nChương: 5\n\nĐiều 41. - Việc vận chuyển những loại hàng nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, dễ nổ phải tuân theo quy định về an toàn vận chuyển các chất đó.\nChương: 5\n\nĐiều 42. - Nghiêm cấm các hành vi say đây:\n1. Đưa lên tàu khách các chất độc hại, dễ nổ, dễ cháy, và các chất nguy hiểm khác;\n2. Chở hành khách, hàng hoá quá trọng tải quy định của toa xe.\n3. Cho người không có trách nhiệm lên đầu máy, chở hàng trên đầu máy;\n4. Chở người trên tàu hàng (trừ người có trách nhiệm);\n5. Đưa vật phẩm cấm chuyên chở vào ga, lên tàu.\nChương: 5\n\nĐiều 43. - Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải thuộc đường, vị trí cầu, hầm, ga, trạm, tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu để chủ động điều khiển tàu chạy an toàn; phải thường xuyên quan sát đường để xử trí kịp thời khi gặp trở ngại và phải báo cho ga gần nhất biết nếu trở ngại đó còn đe doạ an toàn cho các đoàn tàu khác.\nNghiêm cấm người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt chạy tàu quá tốc độ quy định; dừng tàu không đúng vị trí quy định nếu không có lý do chính đáng.\nChương: 5\n\nĐiều 44. -\n1. Cấm đỗ tàu trên đường ngang trừ khi gặp chướng ngại hoặc tai nạn bất ngờ;\n2. Trường hợp phải dồn hoặc đỗ tàu chiếm dụng đường ngang thì thời gian tạm ngừng giao thông đường bộ không được vượt quá 3 phút đối với đường ngang cấp 1, cấp 2 và 5 phút đối với đường ngang cấp 3.\n3. Trường hợp xảy ra tai nạn trên đường ngang trưởng tàu, người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt, người phụ trách cứu chữa tai nạn phải tìm mọi cách khắc phục giao thông nhanh nhất.\nChương: 5\n\nĐiều 45. -\n1. Chắn đường ngang, cầu chung phải được đóng trước khi tàu hoả tới đường ngang, cầu chung đúng thời gian quy định:\na. Một phút đối với chăn điện tời;\nb. Một phút rưỡi đối với chắn thủ công;\n2. Không đóng chắn quá sớm trước khi tàu hoả tới đường ngang, cầu chung:\na. Quá 3 phút đối với cầu chung, đường ngang cấp 1 và cấp 2;\nb. Quá 5 phút đối với đường ngang cấp 3.\nChương: 5\n\nĐiều 46. - Tại đường ngang, cầu chung quy định như sau:\n1. Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt;\n2. Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành theo sự chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu sau:\na. Hiệu lệnh của người gác chắn;\nb. Tín hiệu đèn, cờ, biển hiệu;\nc. Chắn;\n3. Khi có báo hiệu dừng (hiệu lệnh của người gác chắn, đèn đỏ, cờ đỏ, biển đỏ, chắn đã đóng) người và tất cả các phương tiện tham gia giao thông đường bộ kể cả những xe có quyền ưu tiên đều phải dừng lại về bên phải đường của mình và cách báo hiệu nói trên ít nhất 3m;\n4. Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi sắp đi vào đường ngang không có chắn phải quan sát, nếu thấy tàu hoả sắp tới thì phải dừng lại về bên phải đường của mình, cách ray ngoài cùng ít nhất 5m và phải tự chịu trách nhiệm nếu để xẩy ra tai nạn.\n5. Nghiêm cấm việc tự ý mở chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đã đóng.\nChương: 5\n\nĐiều 47. - Xe bánh xích, xe chở hàng quá khổ, quá tải khi qua đường ngang, cầu chung phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép; chịu sự kiểm soát về trọng tải và khổ giới hạn chất tải và chịu mọi phí tổn gia cố công trình giao thông đường sắt trong trường hợp cần thiết.\nChương: 5\n\nĐiều 48. - Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị tai nạn, hàng hoá rơi, đổ vào đường sắt vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, người chủ phương tiện bị tai nạn, người phát hiện, người có mặt tại hiện trường phải nhanh chóng đưa người bị nạn (nếu có), phương tiện, hàng hoá ra ngoài khổ giới hạn nói trên để khai thông đường sắt sau đó tìm mọi cách đưa phương tiện, hàng hoá ra khỏi pham vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt. Trường hợp chưa kịp khai thông đường sắt mà tàu hoả sắp tới phải thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.\nChương: 5\n\nĐiều 49. - Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt sau đây:\n1. Đặt vật gây chướng ngại trên đường sắt;\n2. Trồng cây và đặt các vật cản trở tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông của người qua lại tại đường ngang và tại phía bụng đường cong của đường sắt;\n3. Phơi rơm, rạ và các vật khác lên đường sắt;\n4. Chứa chất vật liệu, hàng hoá, chất phế thải, để phương tiện, thiết bị trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt (trừ vật liệu, thiết bị phục vụ thi công, sửa chữa công trình giao thông đường sắt);\n5. Chăn thả trâu, bò, gia súc trên đường sắt và trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\n6. Sử dụng chất nổ khai thác đá, cát, sỏi ảnh hưởng đến an toàn giao thông vận tải đường sắt;\n7. Tuỳ tiện khoá hãm, giật van dừng tàu;\n8. Đi, đứng (trừ người có trách nhiệm), nằm, ngồi, đùa nghịch trên đường sắt hoặc trên nóc toa xe; đu bám toa xe, đầu máy và ở hai đầu toa xe;\n9. Bán hàng rong; gây mất trật tự trị an; uy hiếp an toàn thân thể, tài sản của hành khách và nhân viên đường sắt đang thừa hành nhiệm vụ;\n10. Ném đất đá và các vật khác gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống;\n11. Lên hoặc xuống tàu, mở cửa toa tàu, thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy (trừ người có trách nhiệm);\n12. Gây cản trở cho việc khai thác, sử dụng phương tiện, thiết bị công trình giao thông đường sắt;\n13. Ngăn cản việc chạy tàu bình thường và các hành vi khác làm mất trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nChương: 5\n\nĐiều 50. -\n1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt do Uỷ ban nhân dân các cấp, Cảnh sát nhân dân và Thanh tra giao thông đường sắt tiến hành theo đúng quy định của pháp luật;\n2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này; 3. Mọi hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh; mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định; tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại về vật chất có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.\n4. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.\nMột người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Người có thẩm quyền xử phạt quyết định hình thức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì được cộng lại thành mức phạt chung.\nNhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.\n5. Việc xử phạt hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định hình thức xử phạt và các biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của Nghị định này.\n6. Không xử phạt hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.\nChương: 6\n\nĐiều 51. - Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.\nKhi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.\nTình tiết giảm nhẹ, tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.\nChương: 6\n\nĐiều 52. - Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.\n1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải xử phạt đúng người, đúng hành vi vi phạm, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật, kiến nghị với các cơ quan hữu quan thực hiện ngay những biện pháp cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo vệ công trình giao thông đường sắt.\n2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá quyền hạn quy định thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nII. CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT\nChương: 6\n\nĐiều 53. - Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường sắt:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đ đến 1.000.000 đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Khi thi công, sửa chữa mà không có giấy phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền; không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt biết;\nb. Không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt khi hết thời gian thi công, sửa chữa quy định trong giấy phép mà vẫn tiếp tục thi công;\nc. Không tuân thủ quy trình kỹ thuật thi công, sửa chữa công trình giao thông đường sắt;\nd. Không thu dọn ngay các biển phòng vệ và các vật liệu khác trong khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt khi thi công xong công trình;\nđ. Không có biện pháp xử lý kịp thời và biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc được tin báo công trình giao thông đường sắt bị hư hỏng;\ne. Không giải phóng kịp thời các vật cản hạn chế tầm nhìn tín hiệu của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:\na. Không đặt đủ các tín hiệu phòng vệ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;\nb. Không có hoặc không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các địa điểm xung yếu, các đèo dốc và các đoạn đường nguy hiểm.\n3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định.\nTuỳ theo mức độ vi phạm, người phụ trách thi công, thủ trường đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt còn bị xử lý kỷ luật; nếu gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nChương: 6\n\nĐiều 54. - Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm công trình giao thông đường sắt.\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đ đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Trồng cây trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;\nb. Phơi rơm, rạ, nông sản và các vật phẩm khác trên đường sắt và các công trình giao thông đường sắt;\nc. Để đất, cát rơi vãi trên đường sắt.\n2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Mua bán hàng hoá, họp chợ, thả trâu bò, gia súc trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\nb. Chứa chất vật liệu, hàng hoá, chất phế thải, phương tiện, thiết bị trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt (trừ vật liệu, thiết bị phục vụ thi công, sửa chữa công trình giao thông đường sắt);\nc. Để đàn súc vật đi qua đường sắt không theo đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển.\n3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Neo đậu phương tiện vận tải thuỷ, bè, mảng trong phạm vi giới hạn bảo vệ cầu đường sắt;\nb. Tự ý mở đường ngang qua đường sắt;\nc. Xây dựng công trình, làm nhà, lều quán trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\nd. Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà ở, lều quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và đảm bảo an toàn công trình giao thông đường sắt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n4. Phạt tiền từ 3.000.000 đ đồng đến 5.000.000 đ đối với một trong những hành vi sau đây:\na. Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu của công trình giao thông đường sắt;\nb. Đặt, treo biển quảng cáo hoặc các vật che chắn khác trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\nc. Đào đất, lấy đá đường tàu;\nd. Làm rơi gỗ, đá hoặc các vật phẩm khác gây tai nạn cho đoàn tàu chạy qua hoặc cho người đi trên tàu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;\nđ. Làm hỏng tường rào ngăn cách giữa đường sắt và đường bộ; di chuyển hoặc phá mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\ne. Sử dụng chất nổ khai thác đá, cát, sỏi; thải các chất độc hại làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt;\nf. Để vật dễ cháy trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt.\n5. Phạt tiền từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Đặt gây chướng ngại trên đường sắt;\nb. Người không có trách nhiệm mà đưa phương tiện tự tạo, phương tiện không được phép chạy lên đường sắt;\nc. Tháo dỡ, làm xê dịch ray, tà vẹt; trộm cắp cấu kiện, phụ kiện, vật tư, trang thiết bị, hệ thống thông tin tín hiệu của đường sắt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\nd. Tự ý khoan, đào, xẻ đường sắt, mở đường ngang.\n6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm những quy định tại Điều này còn bị buộc phải thực hiện ngay:\na. Vi phạm điểm a Khoản 1 thì phải nhổ bỏ cây trồng.\nb. Vi phạm điểm b Khoản 1 thì phải thu dọn rơm, rạ, nông sản, vật phẩm khác;\nc. Vi phạm điểm c Khoản 1 thì phải thu dọn đất, cát rơi vãi trên đường sắt.\nd. Vi phạm điểm b Khoản 2, điểm b, điểm f, khoản 4 thì phải tự dỡ bỏ công trình xây dựng trái phép, rời chuyển phương tiện, thiết bị, vật liệu ra khỏi phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt;\nđ. Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 4, điểm c và d khoản 5 thì phải khôi phục trạng thái ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;\ne. Vi phạm điểm b khoản 5 thì bị tịch thu phương tiện tự tạo, phương tiện chạy trái phép trên đường sắt.\nChương: 6\n\nĐiều 55. - Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi sử dụng hoặc đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không đủ tiêu chuẩn quy định;\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Điều khiển đầu máy và các phương tiện tự chạy trên đường sắt thiếu còi, đèn, hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn quy định;\nb. Sử dụng toa xe khách thiếu van hãm khẩn cấp, thiếu bình chữa cháy hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn quy định;\nc. Sử dụng toa xe trưởng tàu thiếu van hãm khẩn cấp hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn quy định.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đ đến 10.000.000 đ đối với hành vi đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường sắt mà chưa được kiểm định chất lượng kỹ thuật hoặc đã quá thời hạn sử dụng.\n4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm Khoản 1, Khoản 3 Điều này thì phải đình chỉ ngay việc sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt; vi phạm Khoản 2 Điều này thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu chạy về ga gần nhất để tìm biện pháp khắc phục ngay tồn tại.\nTuỳ theo mức độ vi phạm, Thủ trưởng các đơn vị kiểm định, quản lý phương tiện còn bị xử lý kỷ luật.\nChương: 6\n\nĐiều 56. - Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường sắt:\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 50.000 đ đến 100.000 đ đối với hành vi để người trên nóc toa xe, đu bám toa xe, đầu máy, chỗ nối hai đầu toa; để người bán hàng rong trên tàu; cho người đi trên tàu hàng, để người lên, xuống tàu khi tàu đang chạy.\n2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000 đ đối với hành vi vi phạm quy trình tác nghiệp kỹ thuật ảnh hưởng đến việc chạy tàu.\n3. Phạt tiền từ 1.000.000 đ đến 2.000.000 đ đối với hành vi chở hành khách, hàng hoá quá trọng tải quy định của toa xe.\n4. Phạt tiền từ 3.000.000 đ đến 5.000.000 đ đối với hành vi vi phạm quy trình tác nghiệp kỹ thuật để xẩy ra tai nạn giao thông đường sắt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n5. Ngoài việc bị phạt tiền, nhân viên đường sắt có hành vi vi phạm khoản 1 điều này phải đưa người khỏi các vị trí nêu trên; vi phạm 3 điều này thì buộc phải hạ tải, đưa bớt hành khách, hàng hoá xuống khỏi toa xe.\nChương: 6\n\nĐiều 57. - Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt:\n1. Phạt tiền từ 500.000 đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Điều khiển phương tiện giao thông đường sắt không có bằng hoặc giấy phép lái máy hợp lệ;\nb. Cho người không có trách nhiệm lên đầu máy; chở hàng hoá trên đầu máy.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đ đến 5.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định;\nb. Dùng tàu không đúng nơi quy định mà không có lý do chính đáng;\nc. Điều khiển tàu chạy vượt quá tín hiệu dừng;\ne. Điều khiển phương tiện giao thông đường sắt mà trong máu có độ cồn, rượu, bia vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/1 lít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác.\n3. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm điểm b khoản 1 điều này phải đưa người, dỡ hàng khỏi đầu máy; vi phạm khoản 2 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái máy.\nChương: 6\n\nĐiều 58. - Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt:\n1. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Điều khiển xe cơ giới, xe bánh xích hoạt động trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt hoặc kéo vật nặng vượt qua đường sắt không theo đúng quy định;\nb. Đặt đường ống cấp nước, thoát nước, dẫn xăng dầu, khí đốt; đặt cáp dẫn điện, cáp thông tin thiết bị chiếu sáng trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt mà không được phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền.\n2. Ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm điểm b khoản 1 điều này còn có thể bị buộc phải tháo dỡ ngay các đường ống, đường dây, các thiết bị trái phép.\nChương: 6\n\nĐiều 59. - Xử phạt cá nhân, có vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000đ đến 100.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Ném đất đá hoặc bất cứ một vật gì khác vào tàu;\nb. Khi đi qua đường ngang, cầu chung mà không tuân theo chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu hoặc sự chỉ dẫn của nhân viên hướng dẫn giao thông;\nc. Bán hàng rong trên tàu, dưới ga;\nd. Không có trách nhiệm mà tự ý mở cửa toa tàu, thò đầu, chân, tay ra ngoài, lên hoặc xuống tàu khi tàu đang chạy, lên hoặc xuống tàu qua cửa sổ toa xe;\nđ. Không có trách nhiệm mà tự ý leo trèo cột thông tin tín hiệu đường sắt trên nóc toa xe, chỗ nối hai đầu toa xe.\n2. Phạt tiền từ 300.000đ đến 500.000 đ đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Đưa vật phẩm, hàng hoá lên tàu và từ trên tàu xuống khi tàu đang chạy, quăng ném vật phẩm, hàng hoá (lên hoặc xuống) qua cửa số toa xe;\nb. Cố ý mở chắn đường bộ khi chắn đã đóng để vượt qua đường sắt.\n3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na. Đưa lên tàu khách các chất độc hại, dễ nổ, dễ cháy, các chất nguy hiểm khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;\nb. Bắt dừng tàu không có lý do chính đáng và tuỳ tiện khoá hãm, giật van dừng tàu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;\nc. Lợi dụng tai nạn giao thông để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước và của công dân nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, có hành vi vi phạm những quy định tại Điều này còn có thể phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra; vi phạm điểm c, d, đ khoản 1 Điều này thì phải rời khỏi các vị trí nêu trên; Vi phạm điểm a khoản 3 Điều này thì phải chuyển giao toàn bộ vật phẩm nguy hiểm độc hại cho cơ quan có chức năng giải quyết; Vi phạm điểm c khoản 3 Điều này thì buộc phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt.\nIII. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT\nChương: 6\n\nĐiều 60. - Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:\n1. Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi lãnh thổ thuộc địa phương mình quản lý.\n2. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt được quy định trong Nghị định này.\n3. Thanh tra giao thông đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt được quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 59 của Nghị định này.\n4. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thu lý đầu tiên thực hiện.\nChương: 6\n\nĐiều 61. - Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp:\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 200.000 đồng;\nc. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;\nd. Buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng;\nđ. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;\nc. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;\nd. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\nđ. Buộc bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng;\ne. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;\nc. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;\nd. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\nđ. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.\ne. Buộc bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng.\nChương: 6\n\nĐiều 62. - Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát nhân dân: 1. Chiến sĩ cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 100.000 đồng;\n2. Đội trưởng Đội cảnh sát, Trạm trưởng Trạm cảnh sát bảo vệ trật tự an toàn giao thông đường sắt có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 200.000 đồng;\nc. Buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng.\n3. Trưởng công an phường, thị trấn nơi có đường sắt đi qua được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Nghị định này.\n4. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường sắt thuộc Bộ Nội vụ, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông trật tự cấp tỉnh có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;\nc. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;\nd. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\nđ. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.\ne. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.\n5. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông trật tự, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;\nc. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\nd. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.\nđ. Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.\nChương: 6\n\nĐiều 63. - Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường sắt\n1. Thanh tra viên giao thông đường sắt có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 200.000 đồng;\nc. Tịch thu tang vật phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng.\nd. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\nđ. Buộc thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn giao thông.\n2. Thủ trưởng cơ quan Thanh tra chuyên ngành giao thông đường sắt có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;\nc. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng;\nd. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\nđ. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.\n3. Thủ trưởng cơ quan Thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền:\na. Phạt cảnh cáo;\nb. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;\nc. Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;\nd. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;\nđ. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;\ne. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.\nChương: 6\n\nĐiều 64. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. Những quy định trước đây về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nChương: 7\n\nĐiều 65. - Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Nội vụ, Tài chính theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường sắt đi qua căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương mình xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Nghị định này.\nChương: 7\n\nĐiều 66. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn kiệt\n(Đã ký)\nChương: 7", + "id": 102745 +} diff --git a/contexts/context_102746.json b/contexts/context_102746.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93bd2e04d6a2bc50500b64bf573e757aa5eb67bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_102746.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1753-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-Ho-Chi-Minh-413589.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1753-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-Ho-Chi-Minh-413589", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1753/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 657/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 4 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục 04 thủ tục mới ban hành, 02 thủ tục thay\r\n\nthế và 03 thủ tục bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\nDanh mục thủ tục hành chính đăng tải\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại địa chỉ\r\n\nhttp://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2019.\n\nBãi bỏ nội dung công bố cho các thủ\r\n\ntục A.I.8, A.I.9 và A.I.10 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 5692/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - TTUB: CT;\r\n\n - Trung tâm Tin học; Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT/L.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành hành kèm theo Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 08 tháng 05 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA SỞ\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n01\n\nThủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\n tổ chức chủ trì dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n 2016-2020 do Thành phố quản lý\n\n44 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản mở hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá\r\n\n nhân hoàn thiện hồ sơ và thủ tục tiến hành tại các cơ quan khác)\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n(244 Điện Biên Phủ, phường 7, quận\r\n\n 3)\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2014;\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14\r\n\n tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát\r\n\n triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\n- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản\r\n\n lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tuyển\r\n\n chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n- Quyết định số 2306/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 16 tháng 8 năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố mới TTHC mới\r\n\n ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n1. Thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính (Điều 5, 14, 17, 19, 20, 21 Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN), bao gồm:\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày lập\r\n\n biên bản mở hồ sơ, Sở Khoa học và công nghệ thông báo kết quả mở hồ sơ;\n\n- 15 ngày làm việc kể từ ngày lập\r\n\n Biên bản mở hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố thành lập, tổ chức họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\n chức chủ trì dự án (hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN thành lập);\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày thông\r\n\n qua Biên bản họp, Sở Khoa học và công nghệ thông báo bằng văn bản kết quả họp\r\n\n hội đồng; \n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ dự án đã được hoàn thiện theo kết luận của hội đồng, Sở Khoa học\r\n\n và Công nghệ gửi hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ;\n\n- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được thông báo kết quả thẩm định dự toán kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n tổ chức thẩm định dự toán kinh phí từ ngân sách.\n\n- 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổ thẩm định dự toán kinh phí thông qua Biên bản họp, Sở Khoa học và Công\r\n\n nghệ thông báo kết quả thẩm định dự toán kinh phí.\n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đã được hoàn thiện theo kết luận của Tổ\r\n\n thẩm định dự toán kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực\r\n\n tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự\r\n\n nghiệp KH&CN Trung ương đối với các dự án địa phương quản lý, Sở Khoa học\r\n\n và Công nghệ thông báo và công bố kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\n chủ trì dự án đã được phê duyệt.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt: Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân thành phố (điểm b, Khoản 2, Điều 21 Thông tư số\r\n\n 17/2017/TT-BKHCN).\n\n02\n\nThủ tục đề nghị thay đổi, điều\r\n\n chỉnh trong quá trình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản\r\n\n trí tuệ giai đoạn 2016-2020 do Thành phố quản lý\n\n- Điều chỉnh thời gian thực hiện dự\r\n\n án: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì dự án;\n\n- Các thay đổi, điều chỉnh khác:\r\n\n Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (244 Điện\r\n\n Biên Phủ, phường 7, quận 3)\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2014;\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14\r\n\n tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát\r\n\n triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\n- Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày\r\n\n 03/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra,\r\n\n đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;\n\n- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản\r\n\n lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.\n\n- QĐ số 2306/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 16/8/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\n ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Thẩm quyền phê duyệt: Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố (Khoản 3 Điều 26, Điều 27 Thông tư số\r\n\n 17/2017/TT-BKHCN).\n\n03\n\nThủ tục đề nghị chấm dứt hợp đồng\r\n\n trong quá trình thực hiện dự án thuộc Chương trình phát\r\n\n triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 do Thành phố quản lý\n\n- Thông báo tạm dừng thực hiện\r\n\n nhiệm vụ: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề\r\n\n nghị chấm dứt hợp đồng hợp lệ.\n\n- Xem xét, ban hành Quyết định chấm\r\n\n dứt hợp đồng thực hiện dự án: sau khi tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và\r\n\n hiện trường.\n\nTrường hợp cần thiết phải tổ chức\r\n\n lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (244 Điện\r\n\n Biên Phủ, phường 7, quận 3)\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2014;\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\n một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14\r\n\n tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\n Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\n- Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày\r\n\n 03/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra,\r\n\n đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;\n\n- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản\r\n\n lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.\n\n- QĐ số 2306/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 16/8/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\n ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n1. Thành phần hồ sơ: bổ sung thêm\r\n\n thành phần hồ sơ: “Hợp đồng, thuyết minh đã ký giữa tổ chức chủ trì, chủ\r\n\n nhiệm dự án với Sở Khoa học và Công nghệ” (Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).\r\n\n Như vậy, thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Công văn giải trình, đề nghị chấm\r\n\n dứt hợp đồng của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án;\n\n+ Đề xuất của Đơn vị quản lý kinh\r\n\n phí đối với trường hợp Đơn vị quản lý kinh phí lập hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp\r\n\n đồng \n\n+ Hợp đồng, thuyết minh đã ký giữa\r\n\n tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án với Sở Khoa học và Công nghệ; \n\n+ Báo cáo tình hình thực hiện dự án;\n\n+ Báo cáo tình hình sử dụng, thanh\r\n\n quyết toán kinh phí; \n\n+ Tài liệu khác (nếu có).\n\n2. Thẩm quyền\r\n\n phê duyệt: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Khoản 2 Điều 29 Thông tư số\r\n\n 17/2017/TT-BKHCN).\n\n04\n\nThủ tục đánh giá, nghiệm thu và\r\n\n công nhận kết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí\r\n\n tuệ giai đoạn 2016-2020 do Thành phố quản lý\n\n58 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\n sơ\n\n- Thông báo cho tổ chức chủ trì\r\n\n tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Tổ chức chủ trì dự án bổ sung hồ\r\n\n sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Trong thời hạn 05 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n- Thành lập Hội đồng: Trong thời\r\n\n hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả\r\n\n thực hiện dự án hợp lệ;\n\n- Tổ chức họp hội đồng: Trong thời\r\n\n hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng;\n\n- Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,\r\n\n ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án: Trong thời hạn 05 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các tài liệu công nhận kết quả thực hiện dự\r\n\n án.\n\nSở Khoa học và Công nghệ (244 Điện\r\n\n Biên Phủ, phường 7, quận 3)\n\n\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2014;\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27\r\n\n tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\n số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\n- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14\r\n\n tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát\r\n\n triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n 2016-2020;\n\n- Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh\r\n\n giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia\r\n\n sử dụng ngân sách nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 27/2015/TTLT- BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\n và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;\n\n- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản\r\n\n lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020.\n\n- QĐ số 2306/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 16/8/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\n ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Thẩm quyền phê duyệt: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Khoản 3 Điều 38 Thông tư số\r\n\n 17/2017/TT-BKHCN)\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHAY THẾ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN TIẾP NHẬN CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n01\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp khoa học và công nghệ\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\n\n- Trường hợp kết quả khoa học và\r\n\n công nghệ có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau có nội dung phức\r\n\n tạp cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn thẩm\r\n\n định, đánh giá, thời hạn cấp Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp khoa học và công nghệ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n(244 Điện Biên\r\n\n Phủ, phường 7, quận 3)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực ngày 20/3/2019.\n\n- Quyết định số 395/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 28/02/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố TTHC mới ban hành,\r\n\n TTHC được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n2.\n\nThủ tục cấp thay đổi nội dung, cấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục cấp thay đổi nội dung (thông tin đăng ký doanh nghiệp) hoặc cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN\n\n- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục cấp thay đổi nội dung\r\n\n (bổ sung sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN) Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp KH&CN\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n(244 Điện Biên Phủ, P.7, Quận 3)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực\r\n\n ngày 20/3/2019.\n\n- Quyết định số 395/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 28/02/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố TTHC mới ban hành,\r\n\n TTHC được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP\r\n\nNHẬN CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1.\n\nHCM-273367\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp khoa học và công nghệ\n\n- Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực\r\n\n ngày 20/3/2019.\n\n- Quyết định số 395/QĐ-BKHCN ngày 28/02/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố TTHC\r\n\n mới ban hành, TTHC được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n2.\n\nHCM-273368\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\n- Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực\r\n\n ngày 20/3/2019.\n\n- Quyết định số 395/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 28/02/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố TTHC mới ban hành,\r\n\n TTHC được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n3.\n\nHCM-273369\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\n- Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công\r\n\n nghệ có hiệu lực ngày 20/3/2019.\n\n- Quyết định số 395/QĐ-BKHCN ngày 28/02/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố TTHC\r\n\n mới ban hành, TTHC được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n\n\n", + "id": 102746 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102747.json b/contexts/context_102747.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79fa72a3307fc6d272356b7da422d376da2a0193 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102747.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-lien-tich-47-2011-TTLT-BGDDT-BNV-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-130672.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-47-2011-TTLT-BGDDT-BNV-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-130672", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC\r\n\nTHUỘC TRUNG ƯƠNG, PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN,\r\n\nTHỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục;\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế\r\n\ncủa Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh), Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp huyện) như sau:\n\nChương I\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐiều 1. Chức\r\n\nnăng\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình,\r\n\nnội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy\r\n\nchế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trình UBND cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh để phát triển giáo dục;\n\nb) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí\r\n\ntuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để\r\n\nUBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Dự thảo các quy định về tiêu\r\n\nchuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị\r\n\nthuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp tỉnh về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh: \n\na) Dự thảo các quyết định thành\r\n\nlập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình\r\n\ncác cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học\r\n\nphổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ\r\n\nthông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung\r\n\ntâm kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp; trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh\r\n\n(nếu có); trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh;\n\nb) Dự thảo quy định mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở có liên quan và UBND cấp huyện.\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến và tổ\r\n\nchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án,\r\n\nchương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện,\r\n\nkiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ các cơ sở giáo dục trực thuộc\r\n\nSở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội\r\n\ndung, kế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng,\r\n\nchứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù\r\n\nchữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Quyết định mở ngành đào tạo\r\n\ntrình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n6. Quyết định cho phép hoạt động\r\n\ngiáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 2 Điều 2 Thông tư này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n7. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n8. Tổ chức ứng dụng các kinh\r\n\nnghiệm, thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh\r\n\nnghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công\r\n\nnghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu\r\n\ntrữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n9. Tổ chức xây dựng, nhân điển\r\n\nhình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n10. Giúp UBND cấp tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ\r\n\nchức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n11. Phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các\r\n\ncơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n12. Giúp UBND cấp tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ngoài nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n13. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của UBND cấp tỉnh.\n\n14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát\r\n\ntriển giáo dục trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n15. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nxác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người\r\n\nlàm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với các cơ sở giáo dục\r\n\ntrực thuộc Sở; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng,\r\n\nđiều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức,\r\n\nviên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo.\n\n16. Quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở;\r\n\nquyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức\r\n\nngười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở\r\n\ngiáo dục trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch\r\n\nhội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh, bao gồm cả các trường cao\r\n\nđẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh.\n\n17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo\r\n\ndục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối\r\n\nvới các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách\r\n\ngiáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nvà các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\n18. Giúp UBND cấp tỉnh thực hiện\r\n\nkiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện\r\n\nthành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng\r\n\ngiáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu\r\n\nxã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n19. Thực hiện cải cách hành\r\n\nchính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến\r\n\ngiáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n20. Thực hiện thống kê, thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo\r\n\ndục của địa phương với UBND cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n21. Quản lý tài chính, tài sản,\r\n\ncơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND cấp tỉnh; thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp tỉnh giao.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\nSở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc\r\n\nvà không quá 03 Phó Giám đốc; đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội\r\n\nvà thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Giám đốc.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Cơ cấu tổ chức Sở gồm: Văn\r\n\nphòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính và các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ;\n\nb) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể\r\n\ncác phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở;\n\nc) Cơ sở giáo dục trực thuộc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp\r\n\n(không bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ\r\n\nđóng trên địa bàn); trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học,\r\n\ntrong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú;\r\n\ntrung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm giáo dục thường xuyên;\r\n\ntrung tâm ngoại ngữ, tin học; trường, lớp dành cho người khuyết tật; trường, cơ\r\n\nsở thực hành sư phạm và các cơ sở giáo dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh.\n\n3. Biên chế\n\nCăn cứ quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước về quản lý biên chế công chức, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở\r\n\nNội vụ xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch, trình UBND cấp\r\n\ntỉnh phê duyệt và quyết định số biên chế công chức hàng năm của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\nChương II\n\nPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐiều 4. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp\r\n\nhuyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục\r\n\ntiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu\r\n\nchuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học\r\n\nvà đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\n2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trình UBND cấp huyện:\n\na) Dự thảo các văn bản hướng dẫn\r\n\nthực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động\r\n\ngiáo dục trên địa bàn;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành\r\n\nchính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;\n\nc) Dự thảo quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không\r\n\ncó cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học;\r\n\ntrường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ,\r\n\nlớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và trung tâm\r\n\nhọc tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện: Dự thảo các quyết định thành lập\r\n\n(đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở\r\n\ngiáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục\r\n\n(bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó\r\n\nkhông có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường\r\n\ntiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục\r\n\ncó tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa\r\n\nphương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển\r\n\ngiáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin\r\n\nvề giáo dục.\n\n4. Quyết định cho phép hoạt động\r\n\ngiáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 5 Thông tư liên tịch này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nmục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động\r\n\ngiáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng,\r\n\nchứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.\n\n6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n7. Tổ chức ứng dụng các kinh\r\n\nnghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến\r\n\ncủa địa phương trong lĩnh vực giáo dục.\n\n8. Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nxây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục\r\n\ntrên địa bàn huyện.\n\n9. Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng\r\n\ndẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị\r\n\ntrí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc\r\n\nlàm, số người làm việc cho các cơ sở giáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng,\r\n\nđiều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức,\r\n\nviên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện và\r\n\ncông chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\n10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng\r\n\nquản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở\r\n\ngiáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và ủy quyền của UBND cấp huyện.\n\n11. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nxây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổng hợp ngân sách giáo dục\r\n\nhàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nquyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định,\r\n\ncân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nvà các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của UBND cấp huyện.\n\n12. Phối hợp với Phòng Nội vụ,\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý của UBND cấp huyện.\n\n13. Thực hiện cải cách hành\r\n\nchính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến\r\n\ngiáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n14. Thực hiện công tác thống kê,\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động\r\n\ngiáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản,\r\n\ncơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND cấp huyện; thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Phòng\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo có Trưởng\r\n\nphòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\n2. Biên chế\n\nCăn cứ quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước về quản lý biên chế công chức, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với\r\n\nPhòng Nội vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt và quyết định số biên chế công chức hành năm của Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Các cơ sở giáo dục: Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các\r\n\ntổ chức và cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều\r\n\ncấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc\r\n\nbán trú; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non.\n\nChương III \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư liên tịch này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư liên tịch số\r\n\n35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nliên tịch này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định\r\n\ncụ thể, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nhướng dẫn UBND cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức\r\n\ncủa Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Thông tư liên tịch này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ xem xét, giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n BỘ NỘI VỤ\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n\r\n\n Phạm Vũ Luận\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham\r\n\n nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương;\r\n\n - VP Trung ương và các Ban Đảng;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận\r\n\n Tổ\n\nquốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Các Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ, Sở Tài chính thuộc UBND cấp tỉnh;\r\n\n - Lưu: Văn thư (Bộ\r\n\n GDĐT, Bộ NV), Vụ TCCB (BGDĐT) 03;\r\n\n Vụ TCBC (BNV) 03; Vụ Pháp chế (Bộ NV) 03.\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n", + "id": 102747 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102748.json b/contexts/context_102748.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d8be8a11406a6dc889e62a1ba86fb154d47a99a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102748.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2070-QD-CT-2009-Nang-cap-Trang-thong-tin-dien-tu-tinhTuyen-Quang-240233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2070-QD-CT-2009-Nang-cap-Trang-thong-tin-dien-tu-tinhTuyen-Quang-240233", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2070/QĐ-CT\n\nTuyên Quang, ngày 15 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN\r\n\nNÂNG CẤP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG THÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\r\n\nTỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCông nghệ thông tin ngày 29/9/2006;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong các cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế\r\n\nhoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm\r\n\n2008;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn\r\n\nmức chi tạo lập thông tin điện tử;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 42-NQ/TU ngày 28/8/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa VIII) về đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 825/QĐ-CT ngày 20/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về phân bổ dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2009;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 18A/TTr-STTTT ngày\r\n\n15/7/2009 về đề nghị thẩm định Đề án và dự toán công trình nâng cấp trang thông\r\n\ntin điện tử tỉnh Tuyên Quang thành Cổng thông tin điện tử; Tờ trình số\r\n\n304/TTr-SKH ngày 28/8/2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đề nghị phê duyệt\r\n\nĐề án và dự toán công trình nâng cấp trang thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang\r\n\nthành Cổng thông tin điện tử; Tờ trình số 1118/TTr-STC ngày 19/9/2009 của Sở\r\n\nTài chính về việc đề xuất nguồn kinh phí thực hiện Đề án Nâng cấp trang Thông\r\n\ntin điện tử tỉnh Tuyên Quang thành Cổng thông tin điện tử,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án Nâng cấp Trang thông tin điện tử tỉnh\r\n\nTuyên Quang thành Cổng thông tin điện tử với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên Đề\r\n\nán: Nâng cấp Trang thông tin điện\r\n\ntử tỉnh Tuyên Quang thành Cổng thông tin điện tử.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu:\n\n- Xây dựng\r\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong phục vụ người\r\n\ndân và doanh nghiệp.\n\n- Kế thừa,\r\n\nsử dụng giải pháp phần mềm, nhân lực và các kết quả ứng dụng hiện có; lựa chọn\r\n\nphương án đầu tư phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, điều kiện từng giai đoạn; bảo đảm\r\n\ntính thống nhất, tiết kiệm, hiệu quả và khả thi, thực hiện được các mục tiêu\r\n\nchung của tỉnh.\n\n- Phù hợp với\r\n\nmô hình chính quyền điện tử cấp địa phương, phù hợp với các quy định về cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia, bảo đảm tính tương thích, thống nhất trong hoạt động và các quy\r\n\nđịnh về an toàn, bảo mật.\n\n- Cổng thông\r\n\ntin điện tử được thiết kế, xây dựng với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến và có\r\n\ntính mở đáp ứng nhu cầu, yêu cầu trước mắt và khả năng mở rộng trong tương lai.\n\nNăm 2009:\n\nXây dựng Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh trên cơ sở kế thừa, sử dụng tối đa cơ sở vật chất,\r\n\ncơ sở dữ liệu, nội dung thông tin, cơ chế quản lý, vận hành hệ thống trang\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh hiện nay, bảo đảm cung cấp các dịch vụ hành chính\r\n\ncông của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã ở mức độ 2 (tra cứu thông tin\r\n\nvà lấy biểu mẫu trên mạng).\n\nĐến năm\r\n\n2010\n\n- Đảm bảo tỉnh\r\n\ncó Cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại điều 28 Luật\r\n\nCông nghệ thông tin và Điều 20 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP .\n\n- Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh cung cấp 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến mức\r\n\nđộ 2 cho người dân và doanh nghiệp.\n\n- Cung cấp,\r\n\ntích hợp các dịch vụ hành chính công mức độ 3 phù hợp với yêu cầu cải cách hành\r\n\nchính.\n\n3. Yêu cầu:\n\n- Kiến trúc\r\n\ntổng thể của Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang bao gồm một cổng chính và\r\n\ncác Cổng thành phần của các sở, ngành và các huyện, thị xã, các cổng có khả\r\n\nnăng tích hợp và trao đổi thông tin; tự động tổng hợp thông tin từ các trang\r\n\nthông tin và các ứng dụng web-base của các cơ quan trong tỉnh.\n\n- Các dịch\r\n\nvụ hành chính công được cung cấp, thực hiện tại các Cổng thành phần của các đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm chính.\n\n- Sử dụng tối\r\n\nđa website của tỉnh: tuyenquang.gov.vn và website của các sở, ngành và huyện,\r\n\nthị xã cả về dữ liệu, giao diện cũng như cơ chế quản lý, vận hành.\n\n- Thống nhất\r\n\ncác nội dung thông tin và dịch vụ thông tin điện tử trên cổng, đảm bảo cổng\r\n\nthông tin đóng vai trò tích hợp và trao đổi thông tin giữa các hệ thống thông\r\n\ntin điện tử trong tỉnh và Cổng thông tin điện tử Chính phủ.\n\n- Về cơ sở\r\n\nhạ tầng: Công nghệ hiện đại theo chuẩn hệ thống mở phù hợp với xu hướng phát\r\n\ntriển của Internet; đảm bảo các nhu cầu gia tăng các dịch vụ, tăng số lượng người\r\n\ndùng; ổn định, đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của hệ thống; đảm bảo độ an\r\n\ntoàn cao, các giải pháp bảo mật và dự phòng phải được đảm bảo, tránh các hành\r\n\nvi tấn công phá hoại và các sự cố vật lý. Thuận lợi dễ dàng trong vận hành và\r\n\nquản trị mạng; tiết kiệm chi phí.\n\n- Đảm bảo\r\n\ncác tính năng của cổng thông tin điện tử: Quản trị nội dung; đa nguồn dữ liệu,\r\n\nđa nền tảng; khả năng tìm kiếm chỉ mục khả năng tích hợp các ứng dụng, bảo mật...\n\n- Về giải pháp cổng: Công nghệ đa phương tiện; hỗ trợ\r\n\nđược nhiều giải pháp khai thác sử dụng (cả về phần cứng và phần mềm) khác nhau;\r\n\nCó khả năng quản trị được các cơ sở dữ liệu và lượng thông tin dữ liệu tương đối\r\n\nlớn; Thuận lợi cho hoạt động nâng cấp, mở rộng các ứng dụng và phổ biến thông\r\n\ntin của tỉnh lên Internet; Phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ\r\n\nxây dựng và phát triển ứng dụng dựa trên nền tảng công nghệ Web trong tương\r\n\nlai.\n\n4. Giai đoạn\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án.\n\nNăm 2009:\n\n- Triển khai Cổng\r\n\nchính và các cổng thành phần của các sở, ngành, huyện, thị xã bảo đảm các cổng\r\n\ncó khả năng tích hợp và trao đổi thông tin.\n\n- Thiết lập hầu\r\n\nhết các dịch vụ hành chính công ở mức độ 2.\n\nNăm 2010:\n\n- Nâng cấp,\r\n\nphát triển các chức năng, hoàn thiện cổng chính và các cổng thành phần đảm bảo\r\n\nthỏa mãn các yêu cầu và mục tiêu đã đề ra. Cập nhật, triển khai bổ\r\n\nsung các Cổng thành phần theo yêu cầu thực tế của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tích hợp, bổ\r\n\nsung các dịch vụ hành chính công mức độ 3.\n\n- Thiết lập hệ\r\n\nthống thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử.\n\n- Xây dựng hệ\r\n\nthống an ninh kiểm soát truy cập (Firewall) và hệ thống IPS; hệ thống an toàn,\r\n\nsao lưu, phục hồi dữ liệu.\n\n5. Kinh phí\r\n\nthực hiện:\n\nTổng dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án Xây dựng Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang:\r\n\n2.395.185.000 (Hai tỷ, ba trăm chín mươi lăm triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn\r\n\nđồng), với các nội dung như sau:\n\nTT\n\nHạng mục\n\nKinh phí (nghìn đồng)\n\n\n\nTổng kinh phí thực\r\n\n hiện Đề án:\n\n2.385.185\n\nI\n\nKinh phí đầu tư\r\n\n giai đoạn I - năm 2009\n\n972.790\n\n1\n\nXây dựng triển khai\r\n\n phần mềm Cổng thông tin điện tử\n\n432.767\n\n2\n\nChi phí mua sắm\r\n\n trang thiết bị\n\n273.210\n\n3\n\nChi phí mua\r\n\n sắm license phần mềm\n\n146.408\n\n4\n\nChi phí Quản lý đề\r\n\n án:\n\n17.912\n\n5\n\nChi phí tư vấn xây dựng\r\n\n Đề án:\n\n17.103\n\n6\n\nChi phí\r\n\n khác:\n\n39.067\n\n7\n\nDự phòng:\n\n46.323\n\nII\n\nKinh phí đầu tư\r\n\n giai đoạn II- năm 2010\n\n1.422.395\n\n1\n\nXây dựng 01 dịch vụ\r\n\n hành chính công (mức độ 3)\n\n149.000\n\n2\n\nXây dựng Hệ thống\r\n\n thư điện tử\n\n192.000\n\n3\n\nHệ thống an ninh kiểm\r\n\n soát truy cập (firewall)\n\n653.940\n\n4\n\nHệ thống an toàn,\r\n\n sao lưu phục hồi dữ liệu\n\n427.455\n\n6. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện:\n\na. Năm 2009:\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương cấp bổ sung có mục tiêu năm 2009 (đã được duyệt bổ sung tại Quyết định\r\n\nsố 825/QĐ-CT): 300.000.000đ.\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương bổ sung dự toán năm 2009 cho Sở Thông tin và Truyền thông từ nguồn sự\r\n\nnghiệp khoa học cấp tỉnh chưa phân bổ đã được HĐND tỉnh phê duyệt: 672.790.000\r\n\nđ.\n\nb. Năm 2010:\r\n\nNgân sách Trung ương cấp bổ sung cho tỉnh và Nguồn sự nghiệp khoa học cấp tỉnh.\n\n7. Chủ đầu\r\n\ntư: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông:\n\n- Căn cứ nội\r\n\ndung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này phối hợp với các sở ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện đề án theo đúng trình tự, quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc\r\n\nthực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình\r\n\nUBND tỉnh thành lập: Ban biên tập cổng thông tin điện tử của tỉnh và cơ chế vận\r\n\nhành, quản lý, cung cấp thông tin hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh đảm\r\n\nbảo chặt chẽ, chính xác về nội dung thông tin cũng như đảm bảo về an toàn, bảo\r\n\nmật của Cổng thông tin khi được đưa lên Internet.\n\n- Quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh đúng mục đích, đúng nguyên tắc và chế độ tài chính hiện hành; quyết\r\n\ntoán kinh phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ngân sách nhà nước. Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho sự\r\n\nvận hành của Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể thực hiện.\n\n- Tiếp nhận chuyển giao Trang tin điện tử của UBND tỉnh, từ\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh;\n\n- Quản lý và vận hành hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\n2. Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thị xã:\n\n- Tiếp nhận chuyển giao công nghệ, phần mềm quản lý điều\r\n\nhành và khai thác cổng thông tin điện tử thành phần của đơn vị.\n\n- Chuẩn hóa các dịch vụ hành chính công trước khi đưa lên mạng.\r\n\nƯu tiên các dịch vụ hành chính công đã được tiêu chuẩn hóa theo ISO, các dịch vụ\r\n\nhành chính công đã đưa vào hệ thống \"Một cửa\".\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh:\n\nChuyển giao toàn bộ trang website của tỉnh\r\n\n(tuyenquang.gov.vn - hiện do Văn phòng UBND tỉnh quản lý) cho Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Tỉnh:\n\nThực hiện các nhiệm vụ theo chức năng hướng dẫn, kiểm tra Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Đề án xây dựng Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung\r\n\nđề án được duyệt tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;\n\nCác công (bà):\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\n", + "id": 102748 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102749.json b/contexts/context_102749.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c7f7342cd6fd1deee9066ae5629d8a68079af84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102749.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-91-2007-NQ-HDND-dieu-chinh-muc-phu-cap-can-bo-khong-chuyen-trach-140306.aspx", + "name": "Nghi-quyet-91-2007-NQ-HDND-dieu-chinh-muc-phu-cap-can-bo-khong-chuyen-trach-140306", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 91/2007/NQ-HĐND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 17 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nĐIỀU CHỈNH PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN,\r\n\nTHÔN, KHU PHỐ, GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI BIÊN CHẾ VÀ BỔ SUNG PHỤ CẤP BẢO VỆ DÂN\r\n\nPHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nKHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số\r\n\n34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính -\r\n\nBộ Lao động thương binh và xã hội về chế độ chính sách đối với cán bộ, công\r\n\nchức xã, phường, thị trấn;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n764/TTr-UBND ngày 12/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nPháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. Điều chỉnh mức phụ cấp\r\n\nđối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, khu phố, giáo\r\n\nviên mầm non ngoài biên chế và phụ cấp bảo vệ dân phố, như sau:\n\nTT\n\nChức\r\n\n danh\n\nMức\r\n\n PC\n\nhiện\r\n\n hưởng\n\nMức\r\n\n PC\n\nđiều\r\n\n chỉnh\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nTrưởng ban tổ chức Đảng, Chủ\r\n\n nhiệm UBKT do Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n2\n\nTrưởng khối dân vận do Bí thư\r\n\n Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm \n\n\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n3\n\nPhó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ\r\n\n chuyên trách\n\n261.000\r\n\n đ/tháng\n\n340.000\r\n\n đ/tháng\n\n4\n\nUỷ viên UBKT Đảng uỷ\n\n80.000\r\n\n đ/tháng\n\n105.000\r\n\n đ/tháng\n\n5\n\nTrưởng Ban Tuyên giáo\n\n300.000\r\n\n đ/tháng\n\n390.000\r\n\n đ/tháng\n\n6\n\nCán bộ Văn phòng Đảng uỷ\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n210.000\r\n\n đ/tháng\n\n7\n\nChủ tịch Hội Người cao tuổi\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n210.000\r\n\n đ/tháng\n\n8\n\nChủ tịch Hội Chữ thập đỏ\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n210.000\r\n\n đ/tháng\n\n9\n\n- Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ\n\n- Phó CT MT nếu kiêm Trưởng\r\n\n ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 30% của mức trên\n\n140.000\r\n\n đ/tháng\n\n185.000\r\n\n đ/tháng\n\n10\n\n- Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n- Phó Bí thư Đoàn nếu kiêm cán\r\n\n bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 30% của mức trên\n\n140.000\r\n\n đ/tháng\n\n185.000\r\n\n đ/tháng\n\n11\n\nPhó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ\r\n\n nữ\n\n140.000\r\n\n đ/tháng\n\n185.000\r\n\n đ/tháng\n\n12\n\nPhó Chủ tịch Hội Nông dân\n\n140.000\r\n\n đ/tháng\n\n185.000\r\n\n đ/tháng\n\n13\n\nPhó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh\n\n140.000\r\n\n đ/tháng\n\n185.000\r\n\n đ/tháng\n\n14\n\nCán bộ Dân số Gia đình Trẻ em\n\n200.000\r\n\n đ/tháng\n\n260.000\r\n\n đ/tháng\n\n15\n\nChức danh Phó chỉ huy quân sự\r\n\n xã, phường, thị trấn do công chức Tư pháp-hộ tịch kiêm.\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n16\n\nChức danh Phó Công an xã, thị\r\n\n trấn do công chức Tư pháp, hộ tịch kiêm.\n\n· Đối với xã, thị trấn có 2\r\n\n chức danh phó trưởng công an đã được phê duyệt thì 1 phó công an được hưởng\r\n\n theo quy định trên, chức danh còn lại hưởng\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n0.2\r\n\n hệ số lương cơ bản\n\n\n\n210.000\r\n\n đ/tháng\n\n17\n\nCán bộ kế hoạch, giao thông,\r\n\n thuỷ lợi\n\n200.000\r\n\n đ/tháng\n\n260.000\r\n\n đ/tháng\n\n18\n\nCán bộ Lao động TB&XH\n\n200.000\r\n\n đ/tháng\n\n260.000\r\n\n đ/tháng\n\n19\n\nTrưởng Đài Truyền thanh\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n210.000\r\n\n đ/tháng\n\n20\n\nPhó Đài Truyền thanh\n\n120.000\r\n\n đ/tháng\n\n155.000\r\n\n đ/tháng\n\n21\n\nNhân viên Đài Truyền thanh\n\n100.000\r\n\n đ/tháng\n\n130.000\r\n\n đ/tháng\n\n22\n\nThủ quỹ, văn thư, lưu trữ\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n210.000\r\n\n đ/tháng\n\n23\n\nBí thư chi bộ thôn, khu phố:\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 1\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 2\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 3\r\n\n và thôn có nhiều chi bộ:\n\nBí thư chi bộ nếu kiêm trưởng\r\n\n thôn hoặc kiêm phó thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp được hưởng\n\n\n\n220.000\r\n\n đ/tháng\n\n200.000\r\n\n đ/tháng\n\n180.000\r\n\n đ/tháng\n\n\n\n285.000\r\n\n đ/tháng\n\n260.000\r\n\n đ/tháng\n\n235.000\r\n\n đ/tháng\n\n24\n\nTrưởng thôn, khu phố:\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 1\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 2\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 3\n\n\n\n220.000\r\n\n đ/tháng\n\n200.000\r\n\n đ/tháng\n\n180.000\r\n\n đ/tháng\n\n\n\n285.000\r\n\n đ/tháng\n\n260.000\r\n\n đ/tháng\n\n235.000\r\n\n đ/tháng\n\n25\n\nPhó thôn, khu phố:\n\n- Đối với thôn khu phố hạng 1\r\n\n và hạng 2\n\n- Đối với thôn, khu phố hạng 3\n\n\n\n150.000\r\n\n đ/tháng\n\n110.000\r\n\n đ/tháng\n\n\n\n195.000\r\n\n đ/tháng\n\n145.000\r\n\n đ/tháng\n\n26\n\nCông an viên ở thôn\n\n100.000\r\n\n đ/tháng\n\n130.000\r\n\n đ/tháng\n\n27\n\nCán bộ chăn nuôi thú y xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n200.000\r\n\n đ/tháng\n\n260.000\r\n\n đ/tháng\n\n28\n\nGiáo viên mầm non có trình độ\r\n\n đại học, cao đẳng\n\n100.000\r\n\n đ/tháng\n\n160.000\r\n\n đ/tháng\n\n29\n\nGiáo viên mầm non có trình độ\r\n\n trung học\n\n70.000\r\n\n đ/tháng\n\n110.000\r\n\n đ/tháng\n\n30\n\nGiáo viên mầm non có trình độ\r\n\n sơ cấp\n\n50.000\r\n\n đ/tháng\n\n80.000\r\n\n đ/tháng\n\nHỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế\r\n\n cho mỗi giáo viên mầm non ngoài biên chế một năm\n\n50.000đ/năm\n\n75.000\r\n\n đ/năm\n\n31\n\nTrưởng Ban Bảo vệ dân phố\n\n195.000\r\n\n đ/tháng\n\n32\n\nPhó trưởng Ban Bảo vệ dân phố\n\n165.000\r\n\n đ/tháng\n\n33\n\nTổ trưởng Bảo vệ dân phố\n\n145.000\r\n\n đ/tháng\n\n34\n\nTổ viên Bảo vệ dân phố (bằng\r\n\n mức công an viên)\n\n- Trường hợp Bảo vệ dân phố\r\n\n giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao\r\n\n nhất.\n\n130.000\r\n\n đ/tháng\n\nII. Nguồn kinh phí và\r\n\nthời gian thực hiện:\n\n1. Thời gian thực hiện: Mức phụ\r\n\ncấp trên được hưởng từ ngày 01/7/2007.\n\n2. Nguồn kinh phí:\n\n- Đối với cán bộ không chuyên\r\n\ntrách xã, phường, thị trấn, thôn, khu phố, bảo vệ dân phố do ngân sách xã,\r\n\nphường, thị trấn đài thọ, được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã hàng\r\n\nnăm; \n\n- Đối với cán bộ chăn nuôi thú y\r\n\nxã, phường, thị trấn được cân đối trong dự toán của Chi cục Thú y tỉnh; \n\n- Đối với giáo viên mầm non\r\n\nngoài biên chế được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.\n\nIII. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ tám thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Phách\n\n", + "id": 102749 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10275.json b/contexts/context_10275.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fba4d03aa704f2516d785b6a46dd43b9d892457f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10275.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-799-QD-UBND-2023-Quy-che-to-chuc-Ban-Quan-ly-du-an-nganh-Nong-nghiep-Nam-Dinh-564603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-799-QD-UBND-2023-Quy-che-to-chuc-Ban-Quan-ly-du-an-nganh-Nong-nghiep-Nam-Dinh-564603", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 799/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 25\r\n\n tháng 4 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN\r\n\nLÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH,\r\n\nTRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n785/QĐ-UBND ngày 21/4/2023 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Quản lý dự án\r\n\nxây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trực thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1056/TTr-SNN ngày 18/4/2023\r\n\nvà ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 980/BC-SNV ngày\r\n\n17/4/2023 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án\r\n\nxây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự\r\n\nán xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, trực\r\n\nthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2023.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Nam Định; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP3, VP8.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CHUYÊN\r\n\nNGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH \n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày \r\n\n /4/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\n1. Ban Quản lý dự án xây dựng\r\n\nchuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định (sau đây gọi là\r\n\nBan Quản lý dự án) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và và\r\n\nPhát triển nông thôn, thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và quản lý dự án được\r\n\ngiao thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\n2. Ban Quản lý dự án chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý trực tiếp về tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn. Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu,\r\n\ntài khoản riêng tại Kho bạc và Ngân hàng để hoạt động. Ban Quản lý dự án hoạt động\r\n\ntheo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Tên giao dịch: Ban Quản lý dự\r\n\nán xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.\n\n4. Trụ sở giao dịch: Số 7 đường\r\n\nTrần Nhật Duật, thành phố Nam Định.\n\n5. Ban Quản lý dự án được thành\r\n\nlập tại Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 21/4/2023 của UBND tỉnh Nam Định về việc\r\n\nthành lập Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Nam Định, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\ntrên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n6. Người đại diện theo pháp luật:\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự án.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Làm chủ đầu tư, quản lý các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn\r\n\nđầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nam Định khi được\r\n\nngười quyết định đầu tư giao.\n\n2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của\r\n\nchủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 Luật Xây dựng và\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Tiếp nhận và quản lý sử dụng\r\n\nvốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n4. Bàn giao công trình xây dựng\r\n\nhoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng\r\n\nhoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của\r\n\nngười quyết định đầu tư.\n\n5. Thực hiện công tác quản lý dự\r\n\nán hoặc tư vấn quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác theo quy định của pháp luật\r\n\nkhi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện, trên cơ sở đảm bảo hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ quản lý các dự án được giao.\n\n6. Xây dựng kế hoạch dự án hàng\r\n\nnăm, trung hạn, dài hạn để tổ chức thực hiện đảm bảo nguồn lực, tiến độ, thời\r\n\ngian và mục tiêu của dự án.\n\n7. Định kỳ đánh giá, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\nthẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n8. Tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung quản lý dự án và quản lý tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điều 66\r\n\nvà Điều 67 Luật Xây dựng.\n\n9. Phối hợp hoạt động với tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi\r\n\nphí, an toàn và bảo vệ môi trường.\n\n10. Giám sát thi công xây dựng\r\n\ncông trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ quản\r\n\nlý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.\n\n12. Quản lý về tổ chức, bộ máy,\r\n\nsố lượng người làm việc, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n13. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ngiao.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, QUYỀN VÀ\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án\n\n1. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự\r\n\nán:\n\na) Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc\r\n\nvà không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án do Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức theo quy định của pháp luật và của tỉnh về phân cấp quản lý tổ chức bộ\r\n\nmáy và cán bộ;\n\nb) Kế toán trưởng: Kế toán trưởng\r\n\nBan Quản lý dự án do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án và theo quy định\r\n\npháp luật;\n\nc) Các Phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ gồm:\n\n- Phòng Hành chính - Kế toán;\n\n- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;\n\n- Phòng Thẩm định;\n\n- Phòng Giám sát thi công.\n\n2. Số lượng người làm việc của\r\n\nBan Quản lý dự án: Số lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án được xác định\r\n\ntrên cơ sở đề án vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyền,\r\n\ntrách nhiệm của các thành viên Ban Quản lý dự án\n\n1. Quyền và trách nhiệm của\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự án:\n\na) Giám đốc Ban Quản lý dự án\r\n\nlà người đứng đầu Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về\r\n\nquản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý dự án; là chủ tài khoản của\r\n\nBan Quản lý dự án;\n\nb) Xây dựng, ban hành Quy chế làm\r\n\nviệc và các quy định khác về hoạt động của Ban Quản lý dự án;\n\nc) Phân công nhiệm vụ cho các\r\n\nPhó Giám đốc và thành viên Ban Quản lý dự án; đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, nâng lương,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật các chức vụ Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng,\r\n\nPhó trưởng phòng, viên chức, người lao động thuộc Ban Quản lý dự án theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, quy định của tỉnh về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy\r\n\nvà cán bộ;\n\nd) Tổ chức, chủ trì các cuộc họp\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất của Ban Quản lý dự án, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ công tác của các phòng và các thành viên Ban Quản lý dự án;\n\nđ) Ký các văn bản, hợp đồng\r\n\ntrong hoạt động xây dựng và hồ sơ thanh quyết toán với các nhà thầu được lựa chọn;\r\n\nhợp đồng lao động đối với viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ne) Ký văn bản, hợp đồng xây dựng\r\n\nvới các chủ đầu tư khác theo quy định pháp luật; xác nhận hồ sơ thanh toán của\r\n\ncác nhà thầu theo hợp đồng;\n\ng) Ký các văn bản khác thuộc thẩm\r\n\nquyền của Giám đốc Ban Quản lý dự án.\n\n2. Quyền và trách nhiệm của các\r\n\nPhó Giám đốc Ban Quản lý dự án:\n\na) Phó Giám đốc giúp Giám đốc\r\n\nthực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.\r\n\nKhi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều\r\n\nhành hoạt động của Ban;\n\nb) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntrong phạm vi được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế độ báo cáo về\r\n\ntình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nc) Tham gia các cuộc họp, đề xuất\r\n\nhoặc kiến nghị về các giải pháp, biện pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban quản lý dự án.\n\n3. Kế toán trưởng Ban Quản lý dự\r\n\nán có trách nhiệm:\n\na) Giúp Giám đốc Ban Quản lý dự\r\n\nán trong việc quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án được giao\r\n\nquản lý và quản lý thu, chi kinh phí hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Thực hiện chế độ quản lý tài\r\n\nchính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tổ chức điều hành bộ máy kế\r\n\ntoán theo quy định của Luật Kế toán;\n\nd) Lập báo cáo tài chính tuân\r\n\nthủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.\n\n4. Quyền, nghĩa vụ của viên chức\r\n\nvà người lao động tại Ban Quản lý dự án:\n\na) Được bảo đảm về điều kiện\r\n\nlàm việc, được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các\r\n\nquyền lợi khác theo quy định của pháp luật;\n\nb) Có quyền đề xuất góp ý kiến,\r\n\nbiện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao và xây dựng đơn vị;\n\nc) Có trách nhiệm thực hiện và\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt pháp luật, chính sách hiện hành và\r\n\nquy chế làm việc của cơ quan;\n\nd) Chịu trách nhiệm trước lãnh\r\n\nđạo phòng, Ban Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao;\n\nđ) Có trách nhiệm bảo quản và sử\r\n\ndụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN\r\n\nQUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nĐiều 5.\r\n\nNguyên tắc làm việc của Ban Quản lý dự án\n\n1. Đối với Ban Giám đốc:\n\na) Ban Giám đốc làm việc theo\r\n\nchế độ Thủ trưởng, Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong đơn vị và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý dự\r\n\nán;\n\nb) Giám đốc chịu trách nhiệm điều\r\n\nhành chung và trực tiếp chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể về hoạt động của đơn vị.\r\n\nGiám đốc có thể xem xét công việc thuộc các lĩnh vực đã phân công cho các Phó\r\n\nGiám đốc và Giám đốc là người quyết định;\n\nc) Đối với những quyết định vượt\r\n\nquá thẩm quyền của mình thì Phó Giám đốc phải báo cáo xin ý kiến quyết định của\r\n\nGiám đốc trước khi chỉ đạo thực hiện;\n\nd) Phó Giám đốc được phân công phụ\r\n\ntrách lĩnh vực nào thì duyệt ký văn bản thuộc lĩnh vực đó. Nếu Phó Giám đốc phụ\r\n\ntrách lĩnh vực đi vắng mà cần phải giải quyết ngay thì Giám đốc giải quyết hoặc\r\n\ngiao cho Phó Giám đốc có mặt ở cơ quan giải quyết và thông báo lại;\n\nđ) Khi giải quyết công việc\r\n\nliên quan đến lĩnh vực Phó Giám đốc khác thì Phó Giám đốc phụ trách chủ động\r\n\nbàn bạc với Phó Giám đốc có liên quan trước khi quyết định. Trường hợp không nhất\r\n\ntrí, Phó Giám đốc phụ trách báo cáo Giám đốc để quyết định, không để công việc\r\n\nchậm trễ, ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị.\n\n2. Đối với phòng chức năng,\r\n\nnghiệp vụ:\n\na) Các phòng chức năng, nghiệp\r\n\nvụ làm việc theo chế độ thủ trưởng, lãnh đạo các phòng chủ động phối hợp giải\r\n\nquyết công việc cơ quan và trực tiếp báo cáo công việc của phòng trước Ban Giám\r\n\nđốc;\n\nb) Giải quyết công việc đúng thẩm\r\n\nquyền và phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng (trừ khi có sự phân công của Ban\r\n\nGiám đốc) và trực tiếp chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và trước pháp luật;\n\nc) Tuân thủ trình tự, thủ tục\r\n\nvà thời gian giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, quy trình,\r\n\nkế hoạch công tác đã đề ra; không ngừng thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ cho công tác điều hành, thực hiện nhiệm vụ;\n\nd) Bảo đảm sự phối hợp công\r\n\ntác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong hoạt động xây dựng\r\n\ncơ quan theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n3. Đối với viên chức, người lao\r\n\nđộng:\n\na) Viên chức, người lao động\r\n\nthuộc Ban quản lý dự án khi xử lý và giải quyết công việc phải đảm bảo đúng phạm\r\n\nvi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\nb) Viên chức, người lao động phải\r\n\ntuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật và chương trình, kế hoạch, tiến độ yêu cầu, trừ công việc phát\r\n\nsinh đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan có liên quan;\n\nc) Bảo đảm phát huy năng lực và\r\n\nsở trường của viên chức, người lao động. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi\r\n\nthông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được pháp luật quy định;\n\nd) Trong phân công công việc, mỗi\r\n\nviệc chỉ giao cho một bộ phận do một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính\r\n\ntheo lĩnh vực được phân công, đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót công việc hoặc\r\n\nthực hiện quá thẩm quyền trong phạm vi được giao; đảm bảo sự phối hợp, thống nhất\r\n\ntrong các phòng, bộ phận của Ban quản lý dự án;\n\nđ) Bảo đảm dân chủ, công khai,\r\n\nminh bạch, đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm và bảo đảm chất lượng,\r\n\nhiệu quả trong mọi hoạt động của Ban Quản lý dự án.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ hội họp, báo cáo\n\n1. Chế độ hội họp:\n\na) Đối với người quyết định đầu\r\n\ntư: Ban Giám đốc và cán bộ liên quan theo sự phân công của Giám đốc tham gia\r\n\ncác cuộc họp do người quyết định đầu tư chủ trì;\n\nb) Đối với các sở, ban, ngành\r\n\nvà các cơ quan liên quan: Theo sự phân công của Giám đốc;\n\nc) Đối với các Chủ đầu tư: Theo\r\n\nsự phân công của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách;\n\nd) Đối với các Nhà thầu: Ban Quản\r\n\nlý dự án chủ trì tổ chức họp định kỳ hoặc đột xuất các cuộc họp để đánh giá tiến\r\n\nđộ thực hiện dự án; xem xét các khó khăn, tồn tại để đưa ra các giải pháp đảm bảo\r\n\ntiến độ và hiệu quả dự án. Thành phần tham dự do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ\r\n\ntrách quyết định;\n\nđ) Đối với họp giao ban nội bộ:\n\n- Giám đốc và các Phó Giám đốc\r\n\nthường xuyên trao đổi để điều hành công việc, Giám đốc và Phó Giám đốc phụ\r\n\ntrách các lĩnh vực, các Phòng họp giao ban định kỳ để kiểm điểm tình hình hoạt\r\n\nđộng. Thời gian hội nghị và thành phần tham dự tùy thuộc vào nội dung cuộc họp;\n\n- Giám đốc tổ chức và chủ trì\r\n\ncác cuộc họp, đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị định kỳ tháng, quý, 06\r\n\ntháng và cả năm với các Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chức năng.\r\n\nNội dung và thời gian hội nghị do Giám đốc quyết định;\n\n- Trong xử lý điều hành công việc\r\n\ncó ý kiến khác nhau, kết luận của Giám đốc có tính quyết định;\n\n- Phó Giám đốc triệu tập, chủ\r\n\ntrì các cuộc họp, hội nghị thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách với các Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng theo kế hoạch được Giám đốc đồng ý và sau đó báo cáo kết\r\n\nquả cuộc họp, hội nghị với Giám đốc.\n\n2. Chế độ báo cáo:\n\na) Báo cáo với người quyết định\r\n\nđầu tư, các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan: Căn cứ nội dung yêu cầu,\r\n\nBan Giám đốc phân công các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện lập báo cáo\r\n\ntheo nội dung yêu cầu thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng chuyên môn. Trường hợp\r\n\nbáo cáo có liên quan tới nhiều phòng chuyên môn, Ban Giám đốc sẽ phân công một\r\n\nphòng chủ trì, các phòng chuyên môn khác có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp thực\r\n\nhiện;\n\nb) Báo cáo các Chủ đầu tư: Căn\r\n\ncứ vào hợp đồng đã ký kết, Ban Giám đốc phân công các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thực hiện lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định;\n\nc) Báo cáo hội họp với các Nhà\r\n\nthầu: Căn cứ nội dung cuộc họp, Ban Giám đốc phân công các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thực hiện lập báo cáo;\n\nd) Báo cáo giao ban nội bộ:\n\n- Các Phòng chuyên môn phải thực\r\n\nhiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định gồm báo cáo tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm, báo cáo đột xuất...;\n\n- Khi có công việc đột xuất, cần\r\n\ngiải quyết kịp thời các phòng cần chủ động thông báo cho nhau, báo cáo Giám đốc,\r\n\nPhó Giám đốc chỉ đạo giải quyết;\n\n- Các Phó Giám đốc, Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng và cán bộ được Giám đốc phân công thay Giám đốc dự họp\r\n\nthì phải có trách nhiệm báo cáo lại Giám đốc kết quả làm việc;\n\n- Thực hiện chế độ công tác báo\r\n\ncáo khác theo yêu cầu.\n\nĐiều 7. Chế\r\n\nđộ kiểm tra, giám sát\n\n1. Đối với dự án được giao làm\r\n\nchủ đầu tư: Ban Giám đốc, Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn tiến hành kiểm\r\n\ntra, giám sát thường xuyên và định kỳ theo phân công, chức năng nhiệm vụ về quy\r\n\ntrình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật để phát hiện kịp thời những tồn\r\n\ntại, vướng mắc, đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất các phương án thực hiện\r\n\nđúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.\n\n2. Đối với các dự án nhận quản\r\n\nlý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng được ký kết: Ban Giám đốc, Lãnh\r\n\nđạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với Chủ đầu tư, thường xuyên kiểm tra\r\n\ngiám sát theo quy định, đảm bảo công trình thực hiện đúng tiến độ, chất lượng\r\n\nvà hiệu quả.\n\n3. Đối với các hoạt động trong nội\r\n\nbộ Ban Quản lý dự án: Ban Giám đốc, Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn tiến\r\n\nhành kiểm tra, giám sát theo định kỳ thông qua các cuộc họp nội bộ hoặc đột xuất\r\n\nvề công việc của các phòng chuyên môn, từng cá nhân xem xét những tồn tại, khó\r\n\nkhăn đưa ra giải pháp thực hiện hiệu quả công việc theo quy chế tổ chức hoạt động\r\n\nvà công việc được giao.\n\nChương IV\n\nTÀI CHÍNH, TÀI SẢN\n\nĐiều 8.\r\n\nChế độ tài chính\n\n1. Ban Quản lý dự án thực hiện\r\n\ncơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được mở tài khoản tại Kho bạc\r\n\nNhà nước, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại, để phản ánh các\r\n\nkhoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án theo quy định của pháp luật.\n\n3. Có tổ chức bộ máy kế toán\r\n\nBan Quản lý dự án theo quy định, có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn kinh phí để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.\n\n4. Hàng năm, Ban Quản lý dự án\r\n\ncó trách nhiệm lập dự toán thu, chi và mở sổ kế toán theo dõi, quản lý sử dụng\r\n\ncác nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ, báo\r\n\ncáo tổng hợp dự toán và quyết toán hàng năm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 9. Các\r\n\nnguồn tài chính của Ban Quản lý dự án\n\n1. Các nguồn tài chính:\n\na) Nguồn kinh phí sử dụng cho\r\n\nhoạt động của Ban Quản lý dự án là nguồn thu từ hoạt động quản lý dự án của các\r\n\ndự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và các nguồn hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Các khoản thu từ hợp đồng\r\n\ncung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khác (nếu có) theo\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\nc) Các nguồn thu hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Nội dung chi:\n\na) Chi thường xuyên gồm: Tiền\r\n\nlương; tiền công trả cho lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; chi\r\n\ntiền thưởng (thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất nếu có); các khoản đóng góp\r\n\ntheo lương; dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thanh toán thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; khấu hao tài sản cố\r\n\nđịnh; sửa chữa tài sản; các khoản thuế phải nộp theo quy định và các khoản chi\r\n\nkhác theo quy định pháp luật;\n\nb) Chi không thường xuyên gồm:\r\n\nChi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự\r\n\nán, sửa chữa lớn tài sản cố định; chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ\r\n\nhiện hành của Nhà nước (nếu có) và các khoản chi khác có liên quan.\n\n3. Sử dụng kết quả hoạt động\r\n\ntài chính trong năm:\n\nHàng năm sau khi thực hiện các\r\n\nkhoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch\r\n\nthu lớn hơn chi (nếu có), Ban Quản lý dự án được sử dụng trả thu nhập tăng thêm\r\n\ncho người lao động và trích lập, sử dụng các quỹ theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị\n\n1. Ban Quản lý dự án được trang\r\n\nbị tài sản để phục vụ công tác chuyên môn theo quy định của pháp luật. Tài sản\r\n\ncủa Ban Quản lý dự án phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả. Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn, biếu, tặng và sử dụng tài sản của Ban\r\n\nQuản lý dự án trái quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Quản lý dự án định kỳ\r\n\nbáo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các tài sản được nhà thầu,\r\n\nnhà cung cấp bàn giao, tặng hoặc để lại cho Ban Quản lý dự án quản lý, sử dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật (nếu có).\n\nChương V\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA\r\n\nBAN QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nĐiều 11. Đối\r\n\nvới UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án (kể cả việc điều chỉnh,\r\n\nbổ sung).\n\n2. Tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm của Chủ đầu\r\n\ntư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.\n\n3. Báo cáo, đề xuất và giải\r\n\ntrình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 12. Đối\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Ban Quản lý dự án chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\ntổ chức và hoạt động của đơn vị.\n\n2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát trực tiếp về thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Phối hợp với các phòng, ban,\r\n\nđơn vị chuyên môn thuộc Sở trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án.\n\n4. Báo cáo, đề xuất và giải\r\n\ntrình các nội dung trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Sở.\n\nĐiều 13. Đối\r\n\nvới chủ đầu tư khác mà Ban nhận quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình\n\n1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ\r\n\nđối với các chủ đầu tư khác theo hợp đồng quản lý dự án và theo quy định của\r\n\npháp luật có liên quan; chịu sự kiểm tra giám sát của Chủ đầu tư trong quá\r\n\ntrình thực hiện các dự án được nhận quản lý dự án.\n\n2. Tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn\r\n\nđầu tư xây dựng và tạm ứng, thanh toán với nhà thầu theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ quản\r\n\nlý dự án của chủ đầu tư theo ủy quyền và theo quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n4. Phối hợp với chủ quản lý xây\r\n\ndựng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức\r\n\nlựa chọn nhà thầu xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành vào vận\r\n\nhành, sử dụng (kể cả việc bảo hành công trình theo quy định).\n\n5. Bàn giao công trình xây dựng\r\n\nhoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề xây dựng; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong trường hợp chưa xác định\r\n\nđược chủ quản lý sử dụng công trình hoặc theo yêu cầu của người quyết định đầu\r\n\ntư.\n\nĐiều 14. Đối\r\n\nvới các đơn vị tư vấn và nhà thầu\n\n1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực\r\n\nhiện các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư, làm công tác quản lý dự\r\n\nán; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với các nhà thầu trong hoạt động xây\r\n\ndựng được lựa chọn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ\r\n\nđối với nhà thầu theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của\r\n\nnhà thầu trong quá trình thực hiện.\n\nĐiều 15. Đối\r\n\nvới cơ quan nhà nước theo phân cấp và chính quyền địa phương\n\n1. Ban Quản lý dự án chịu sự hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Ban Quản lý dự án có trách\r\n\nnhiệm phối hợp và làm việc trực tiếp với các sở, ngành, địa phương có liên quan\r\n\nđể giải quyết các công việc trong quá trình quản lý thực hiện dự án:\n\na) Phối hợp thực hiện các thủ tục\r\n\nliên quan đến công tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb) Trình cơ quan chuyên nôn về xây\r\n\ndựng theo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình\r\n\ntheo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\nc) Phối hợp với hội đồng giải\r\n\nphóng mặt bằng của các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong\r\n\nviệc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư khi\r\n\ndự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng;\n\nd) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn của\r\n\ncộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao công trình vào khai thác\r\n\nsử dụng.\n\n3. Báo cáo, giải trình về tình\r\n\nhình thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu, về sự cố công trình, an toàn\r\n\ntrong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề xuất biện pháp phối hợp\r\n\nxử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.\n\n4. Chịu sự kiểm tra, giám sát của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16. Mối\r\n\nquan hệ nội bộ trong đơn vị\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc chỉ đạo,\r\n\nđiều hành mọi hoạt động của đơn vị theo kế hoạch, lịch làm việc hàng ngày, hàng\r\n\ntuần, kể cả trong trường hợp đột xuất. Các cá nhân có trách nhiệm chấp hành sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nội dung công tác.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Quy\r\n\nchế này áp dụng cho mọi hoạt động của Ban Quản lý dự án. Ban Giám đốc, các\r\n\nphòng, viên chức, người lao động trong đơn vị và các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện.\n\nBan Quản lý dự án căn cứ quy chế\r\n\nnày xây dựng, ban hành quy chế làm việc của Ban để triển khai thực hiện.\n\nĐiều 18. Trong\r\n\ntrường hợp cần thiết, quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án được sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo quy định của pháp luật./.\n\n ", + "id": 10275 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102750.json b/contexts/context_102750.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b28bf7337b1e3a1079e72e3dc9fdfbba6755439a --- /dev/null +++ b/contexts/context_102750.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Thai-Nguyen-2019-407470.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Thai-Nguyen-2019-407470", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/2018/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014\r\n\nhướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n60/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 11 thông qua Bảng giá đất\r\n\ngiai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên;\n\nTrên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 632/HĐND-VP ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n2018 về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 4723/TTr-STC ngày 13 tháng 12 năm 2018; Báo cáo số 335/BC-STP\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2018 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quyết định này quy định về hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất (sau đây viết tắt là hệ số K) năm 2019 để xác định giá đất cụ\r\n\nthể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Hệ số K là tỷ\r\n\nlệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định được công bố tại\r\n\nQuyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 phê duyệt Bảng giá đất\r\n\ngiai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số\r\n\n02/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.\n\n2. Tổ chức kinh\r\n\ntế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài, hộ gia đình cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\n3. Tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Các trường\r\n\nhợp áp dụng hệ số K\n\nHệ số K được áp\r\n\ndụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:\n\n1. Khi xác định giá trị của thửa đất\r\n\nhoặc khu đất theo mục đích sử dụng có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá\r\n\nđất) dưới 10 tỷ đồng được áp dụng hệ số K để thực hiện:\n\na) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất\r\n\nở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất\r\n\nphi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn\r\n\nmức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông\r\n\nnghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n\nb) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với\r\n\ntổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.\n\nc) Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục\r\n\nđích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai\r\n\nthác khoáng sản; xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không\r\n\nthông qua hình thức đấu giá.\n\nd) Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật\r\n\nđất đai năm 2013.\n\nđ) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận\r\n\nchuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189\r\n\nLuật đất đai năm 2013.\n\ne) Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.\n\nf) Xác định tiền nhận chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất phải nộp.\n\ng) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm đấu giá\r\n\nthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất\r\n\nđấu giá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả\r\n\nnăng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa\r\n\nđất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương\r\n\nmại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị\r\n\n(tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên.\n\n3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh\r\n\ndoanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).\n\n4. Xác định giá khởi điểm trong đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm.\n\n5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđể tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n6. Trường hợp được gia hạn thời gian\r\n\nsử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013.\n\n7. Trường hợp được Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm\r\n\ntiến độ sử dụng đất so với tiến độ\r\n\nghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng\r\n\nđất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ\r\n\ntục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định\r\n\ntại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013.\n\n8. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng,\r\n\nkhả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau hoặc trường hợp\r\n\ntại khu vực thu hồi đất không bảo đảm yêu cầu về thông tin để áp dụng các\r\n\nphương pháp định giá đất khác.\n\n9. Các trường hợp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Các hệ số\r\n\nK\n\n1. Hệ số K = 1\n\nĐối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác.\n\n2. Hệ số K = 1,1\n\nĐối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn\r\n\nbám các trục đường giao thông đã được quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quy định.\n\n3. Hệ số K = 1,15\n\nĐối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn\r\n\nngoài các trục đường giao thông chưa được quy định chi tiết trong Bảng giá đất\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (đất ở đô thị các vị trí 4A, 4B, 4C và đất ở\r\n\nnông thôn được phân theo các loại từ loại 1 đến loại 4 trong Phụ lục Bảng giá đất).\n\nĐiều 5. Phương\r\n\npháp xác định giá các loại đất theo hệ số K\n\nCác trường hợp xác định giá đất cụ thể\r\n\nquy định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá\r\n\nđất theo mục đích sử dụng tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với hệ số K quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nGiá đất cụ thể\r\n\n tính theo hệ số K\n\n=\n\nGiá đất theo mục\r\n\n đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong Bảng giá đất hiện hành\n\nx\n\nHệ số K\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nCăn cứ phạm vi điều chỉnh, các trường\r\n\nhợp áp dụng và các quy định của pháp luật liên quan, các sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:\n\n1. Cơ quan Thuế xác định đơn giá thuê\r\n\nđất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã:\n\na) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Phòng Tài chính kế hoạch, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan thực hiện việc xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền\r\n\nđối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên\r\n\nquan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Tài chính để giải\r\n\nquyết; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 7. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2019.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\n\n- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố,\r\n\n thị xã;\n\n- Trung tâm Thông tin tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KT, CNN, TH.\r\n\n Trinhnq/QĐ.T12, 60b.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nhữ Văn Tâm\n\n", + "id": 102750 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102751.json b/contexts/context_102751.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92e0dcb6cab5b1032ff5f993f66ac2c53f2861a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102751.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-793-QD-UBND-2018-giai-phap-khac-phuc-canh-bao-ve-khai-thac-bat-hop-phap-Vung-Tau-385207.aspx", + "name": "Quyet-dinh-793-QD-UBND-2018-giai-phap-khac-phuc-canh-bao-ve-khai-thac-bat-hop-phap-Vung-Tau-385207", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 793/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 03 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH ĐỂ KHẮC\r\n\nPHỤC CẢNH BÁO CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU VỀ CHỐNG KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO\r\n\nVÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 45/CT-TTg, ngày\r\n\n13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc\r\n\nphục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4840/QĐ-BNN-TCTS, ngày 23/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\r\n\nphê duyệt Kế hoạch thực hiện một số giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của\r\n\nỦy ban Châu Âu về khai thác bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 95/TTr-SNN ngày 16/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện một số giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về khai\r\n\nthác bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Ngoại vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông;\r\n\nCông an tỉnh; Chỉ huy trưởng BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Chi cục trưởng Chi cục: Thủy sản; Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và\r\n\nThủy sản; Chăn nuôi và Thú y; Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\ncác Ban quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Bộ NN&PTNT (b/c),\r\n\n - Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổ 689 tỉnh (t/h);\r\n\n - Chi cục Kiểm ngư vùng 2 (p/h);\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KT8.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Tuấn Quốc\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH ĐỂ KHẮC PHỤC CẢNH BÁO CỦA\r\n\nỦY BAN CHÂU ÂU VỀ CHỐNG KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY\r\n\nĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNgăn chặn, giảm thiểu và loại bỏ khai\r\n\nthác hải sản bất hợp pháp (IUU), không báo cáo và không\r\n\ntheo quy định của tổ chức, cá nhân trong tỉnh nhằm khắc phục cảnh báo của Ủy\r\n\nban Châu Âu (EC), phát triển nghề cá có trách nhiệm và giữ uy tín thương hiệu\r\n\nthủy sản của Việt Nam trên thị trường quốc tế.\n\nTriển khai các nhiệm vụ, giải pháp cấp\r\n\nbách nhằm sớm tháo gỡ cảnh báo của EC về khai thác IUU, giữ uy tín thương hiệu\r\n\nthủy sản Việt Nam. Phổ biến kịp thời và đầy đủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên\r\n\nquan đến hoạt động nghề cá trên biển, các quy định của các Quốc gia có biển lân cận về việc khai thác thủy sản trên biển;\n\nTạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong Ngư\r\n\ndân về ý thức tôn trọng và chấp hành các quy định của Pháp luật Việt Nam và các\r\n\nnước lân cận về việc khai thác hải sản trên biển nhằm chấm\r\n\ndứt tình trạng tàu cá và Ngư dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khai thác hải sản trái\r\n\nphép trong và ngoài vùng biển Việt Nam; chấp hành đúng quy định pháp luật của\r\n\nLuật thủy sản và quy định của Liên minh Châu Âu EC và các nước trên thế giới về\r\n\nchống đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không theo\r\n\nquy định, gắn với nghề cá có trách\r\n\nnhiệm và phát triển bền vững trong những năm tới.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai, tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch này phải đảm bảo được tính khả thi và hiệu quả, gắn với việc thực hiện\r\n\nnghiêm các nội dung Chỉ thị số 689/CT-TTg ngày 18/5/2010, Công điện số\r\n\n732/CĐ-TTg ngày 28/5/2017 và Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Quyết định số 4840/QĐ- BNN-TCTS, ngày 23/11/2017 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn.\n\n- Các sở, ngành có liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố có biển tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt trong việc\r\n\nngăn chặn, giảm thiểu và trước ngày 30/6/2018 phải chấm dứt\r\n\ntình trạng tàu cá và ngư dân của tỉnh khai thác hải sản trái phép ở vùng biển\r\n\nnước ngoài.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM.\n\n1. Tiếp tục triển khai thực hiện quyết\r\n\nliệt Chỉ thị số 689/CT-TTg ngày 18/5/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về một số giải pháp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu\r\n\ntình trạng tàu cá, ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ, xử lý; Công điện số\r\n\n732/CĐ-TTg ngày 28/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngăn chặn, giảm thiểu\r\n\nvà chấm dứt tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam vi phạm khai thác hải sản\r\n\ntrái phép ở vùng biển nước ngoài; Quyết định số 4840/QĐ-BNN-TCTS, ngày\r\n\n23/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt Kế hoạch thực\r\n\nhiện một số giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về khai\r\n\nthác bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định;\r\n\nChỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu (EC) về chống khai\r\n\nthác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (khai thác\r\n\nIUU); các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh: Thông báo kết luận của đồng chí Bí thư\r\n\nTỉnh ủy số 794-TB/TU, ngày 29/5/2017 tại Hội thảo đánh giá thực trạng, nguyên nhân\r\n\nvà giải pháp hạn chế tàu cá xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt hải sản trái pháp luật; Công\r\n\nvăn số 5211/UBND-VP, ngày 09/6/2017 về việc ngăn chặn, giảm thiểu và chấm dứt tàu cá và ngư dân của tỉnh khai thác hải sản trái phép ở vùng biển\r\n\nnước ngoài; Chỉ thị số 24/CT-UBND và Quyết định số 2904/QĐ-UBND, ngày\r\n\n16/10/2017 ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 689/CT-TTg, ngày 18/5/2010 và\r\n\ncông điện 732/CĐ-TTg, ngày 28/5/2017 của Thủ Tướng Chính phủ v/v tập trung ngăn\r\n\nchặn, giảm thiểu và chấm dứt tình trạng\r\n\ntàu cá và ngư dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu khai thác hải sản trái phép ở vùng biển\r\n\nnước ngoài, trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra tổng thể về khai thác trên biển\r\n\nvà tại các cảng cá của tỉnh năm 2018. Từ ngày 01/4/2018, 100% tàu cá được kiểm\r\n\ntra hồ sơ giấy tờ và kiểm tra thực tế khi tàu xuất bến. Tổ chức\r\n\nthực hiện việc kiểm soát nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc khai thác IUU nhập cảng thương mại để tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa theo chỉ đạo của cơ\r\n\nquan Trung ương.\n\n3. Tăng cường hoạt động tuần tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát và thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm khai thác IUU\r\n\ntheo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thủy sản và Bộ luật\r\n\nHình sự. Xử lý ở mức cao nhất đối với chủ tàu, thuyền trưởng với hành vi đưa\r\n\ntàu cá đi khai thác trái phép ở vùng biển thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, trong đó tước quyền sử\r\n\ndụng giấy phép khai thác thủy sản vĩnh viễn; xử lý hình sự\r\n\nđối với chủ tàu, thuyền trưởng tái phạm và các tổ chức, cá nhân môi giới, tổ chức\r\n\nđưa tàu cá và ngư dân Việt Nam đi khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước\r\n\nngoài.\n\n4. Bắt buộc chủ tàu khai thác xa bờ\r\n\nhoặc thuyền trưởng thực hiện ghi nhật ký khai thác, báo cáo khai thác, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình theo quy định. Sau ngày\r\n\n30/6/2018, 100% tàu cá hoạt động xa bờ được kiểm tra, giám sát, khai báo khi cập\r\n\ncảng; thu nộp nhật ký khai thác; kiểm tra các thông tin ghi trong sổ nhật ký\r\n\nkhai thác về sản lượng thủy sản khai thác; kiểm tra ngư cụ, kích thước mắt lưới; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình khi\r\n\nxuất bến và bật thiết bị 24/24 để kết nối với Trạm bờ của Chi cục Thủy sản tỉnh.\n\n5. Rà soát, củng cố, kiện toàn lại mô\r\n\nhình, tổ chức các cảng cá và khu neo đậu trú bão cho tàu cá: Cát Lở, Sông Dinh,\r\n\nBình Châu, Bến Đầm, Lộc An, Hưng Thái và Phước Tỉnh, ... đảm\r\n\nbảo gọn nhẹ, hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; bố trí lực lượng Thanh tra\r\n\nchuyên ngành thủy sản, Biên phòng thường trực tại các cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá để tổ chức kiểm tra, kiểm soát tàu cá ra vào cảng;\r\n\nthu nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thủy sản; xác nhận, chứng nhận nguồn gốc\r\n\nnguyên liệu thủy sản khai thác và nguyên liệu thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam\r\n\nqua các cảng cá của Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n6. Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nnghề cá Quốc gia theo hướng tích hợp các thông tin về tàu\r\n\nthuyền, hoạt động khai thác, lao động, sản lượng lên bến, đăng ký, cấp phép hoạt\r\n\nđộng cho tàu cá tại địa phương, khi có sự chuyển giao từ Trung ương.\n\n7. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động truyền thông, chủ động tích cực tuyên truyền về Luật Thủy sản\r\n\n2017 và khai thác IUU trên báo, đài và hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương.\n\n8. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực\r\n\ntuân thủ pháp luật cho chủ tàu, thuyền trưởng, ngư dân, chủ cơ sở dịch vụ hậu cần\r\n\nkhai thác thủy sản. Đến 30/6/2018, 100% chủ tàu/thuyền trưởng\r\n\ntrước khi xuất bến ký cam kết không xâm phạm trái phép vùng biển các nước để\r\n\nkhai thác thủy sản trái phép, không khai thác các loài thủy sản nằm trong danh mục cấm khai thác, kích cỡ không được phép khai thác, thời\r\n\ngian cấm khai thác,..., sử dụng phương tiện đúng theo loại nghề được ghi trong\r\n\ngiấy phép khai thác thủy sản; không sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định, ...\n\n9. Xây dựng lộ trình, kế hoạch lắp đặt\r\n\nvà thường xuyên kiểm tra, rà soát việc lắp đặt, sử dụng hệ thống máy thông tin\r\n\nliên lạc tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh GPS; hệ thống giám sát tàu cá thuộc dự án Movimar lắp đặt trên tàu cá; bắt buộc\r\n\ntàu cá có công suất từ 90cv trở lên phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình\r\n\ntrên biển. Lộ trình, từ nay đến hết năm 2018 bắt buộc đối với tàu làm nghề lưới\r\n\nkéo, đến hết năm 2020 các tàu làm nghề vây, rê, câu, chụp mực, ... phải hoàn\r\n\nthành việc gắn thiết bị giám sát hành trình, sau đó không cấp phép, gia hạn giấy\r\n\nphép khai thác đối với tàu cá chưa trang bị hệ thống này; xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp tắt thiết bị giám sát, không báo cáo khi hoạt động ở vùng biển xa, nhất là\r\n\nvùng biển giáp ranh với các nước.\n\n10. Trong quý I năm 2018, tổ chức thực\r\n\nhiện việc rà soát, thống kê lại tổng số tàu cá làm nghề lưới kéo tại các địa\r\n\nphương của tỉnh; quán triệt những quy định của Trung ương và địa phương về quản\r\n\nlý hoạt động nghề lưới kéo và yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng\r\n\ntàu lưới kéo ký bản cam kết không vi phạm quy định trong khai thác thủy sản,\r\n\nkhông đưa tàu và thuyền viên sang vùng biển các nước khai thác thủy sản trái\r\n\nphép.\n\n11. Lập kế hoạch làm việc, tổ chức\r\n\nđoàn kiểm tra đột xuất việc chấp hành quy định của tỉnh về việc tạm dừng đóng mới\r\n\ntàu cá vỏ gỗ kể từ ngày 01/01/2017 (theo văn bản số 9917/UBND-VP, ngày\r\n\n14/11/2016); không giải quyết thủ tục đăng ký, đăng kiểm cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân mua tàu cá vỏ gỗ ngoài tỉnh kể từ 10/10/2017, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó tàu cá giải bản hoặc các tàu hoạt động nghề lưới kéo giải bản được đóng mới\r\n\nthay thế tàu giải bản, với điều kiện phải gắn máy thủy mới 100%, có tổng công suất máy chính từ 400cv trở lên và hoạt động các nghề lưới vây,\r\n\nnghề rê, nghề câu, nghề chụp và dịch vụ hậu cần (theo nội dung văn bản số\r\n\n9619/UBND-VP, ngày 09/10/2017); tạm dừng đóng mới, nâng cấp và có chế độ kiểm\r\n\nsoát đặc biệt đối với tàu cá làm nghề lưới kéo, tạm dừng cải hoán đối với các tàu từ nghề khác sang làm nghề lưới kéo; không cấp\r\n\ngiấy phép khai thác thủy sản đối với các tàu từ nghề khác chuyển sang làm nghề\r\n\nlưới kéo kể từ ngày 16/11/2015 (theo văn bản số 9443/BNN-TCTS, ngày 18/11/2015\r\n\nvà Chỉ thị số 45/CT-TTg); tạm dừng đóng mới tàu cá vật liệu vỏ gỗ hành nghề dịch\r\n\nvụ hậu cần thủy sản (theo văn bản số 4217/UBND-VP, ngày 13/6/2016), nhằm kịp thời\r\n\nngăn chặn và xử lý nghiêm những trường hợp không chấp hành quy định pháp luật của\r\n\nNhà nước.\n\n12. Đối với việc cấp phép khai thác\r\n\nthủy sản: Kiên quyết không cấp giấy phép khai thác thủy sản, không cấp văn bản\r\n\nchấp thuận đóng mới đối với chủ tàu có tàu cá tái phạm; tàu cá bị bắt giữ chuộc,\r\n\nthả hoặc trốn về nước tạm dừng chuyển quyền sở hữu và tước quyền giấy phép khai\r\n\nthác thủy sản trong vòng 6 tháng đến 01 năm; chủ tàu có tàu vi phạm không được\r\n\nhưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước (theo CĐ 732/CĐ-TTg, ngày 28/5/2017 và\r\n\nQĐ 2904/QĐ-UBND, ngày 16/10/2017).\n\n13. Triển khai nhiệm vụ tái cơ cấu đội\r\n\ntàu đánh bắt xa bờ hiện có, tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả khai thác\r\n\nxa bờ, điều chỉnh cơ cấu các nghề khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho\r\n\nphép khai thác của nguồn lợi thủy sản. Kiểm soát chặt chẽ các phương thức khai\r\n\nthác mang tính hủy diệt, đồng thời không phát triển và giảm dần các nghề khai\r\n\nthác thiếu lựa chọn, kém hiệu quả, không bền vững... xử lý nghiêm trường hợp\r\n\ntàu cá làm nghề lưới kéo vi phạm vùng biển ven bờ, các nghề te điện, đăng đáy,\r\n\nrập xếp vi phạm quy định khai thác thủy sản. Vận động ngư\r\n\ndân không sử dụng tàu quá cũ nát (trên 15 tuổi), tàu sử dụng máy cũ đi hoạt động\r\n\ntại vùng biển xa bờ, hoặc tàu lắp đặt các máy tàu không rõ\r\n\nnguồn gốc, xuất xứ; chuyển đổi sang các nghề khai thác được khuyến khích phát\r\n\ntriển.\n\n14. Lập danh sách tàu cá vi phạm vùng\r\n\nbiển nước ngoài gửi cơ quan Trung ương và các ngành chức năng liên quan, tổ chức\r\n\nquản lý chặt chẽ, thực hiện việc kiểm điểm chủ tàu, thuyền trưởng,\r\n\nngư dân vi phạm bị nước ngoài bắt giữ, xử lý trước cộng đồng\r\n\nđịa phương.\n\n15. Thường xuyên củng cố, kiện toàn\r\n\ntheo hướng nâng cao trách nhiệm, năng lực hoạt động Tổ\r\n\ncông tác 689 của tỉnh và các địa phương để giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 689/CT-TTg ngày 18/5/2010, Công điện số 732/CĐ-TTg\r\n\nngày 28/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngăn chặn, giảm thiểu và chấm dứt tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam vi phạm khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước ngoài\r\n\nvà Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN.\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn.\n\n- Tham mưu xây dựng trình UBND tỉnh\r\n\nban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra tổng thể về khai\r\n\nthác thủy sản trên biển và tại các cảng cá của tỉnh năm 2018 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Tham mưu xây dựng trình UBND tỉnh\r\n\nban hành quy định bắt buộc chủ tàu khai thác xa bờ hoặc thuyền trưởng thực hiện\r\n\nghi nhật ký khai thác, báo cáo khai thác, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát\r\n\nhành trình theo quy định.\n\n- Rà soát, củng cố, kiện toàn lại mô\r\n\nhình, tổ chức các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá; bố trí lực lượng Thanh\r\n\ntra chuyên ngành thủy sản thường trực tại các cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu\r\n\ncá để tổ chức kiểm tra, kiểm soát tàu cá ra vào cảng; thu nhật ký khai thác,\r\n\nbáo cáo khai thác thủy sản; xác nhận, chứng nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản\r\n\nkhai thác và nguyên liệu thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam qua các cảng của Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, chủ động\r\n\ntích cực tuyên truyền về Luật Thủy sản 2017 và khai thác IUU trên báo, đài và hệ\r\n\nthống thông tin cơ sở tại địa phương.\n\n- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực\r\n\ntuân thủ pháp luật cho chủ tàu, thuyền trưởng, ngư dân, chủ cơ sở dịch vụ hậu cần\r\n\nkhai thác thủy sản.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan triển khai kế hoạch, hướng dẫn chủ tàu cá có công suất trên 90cv bắt\r\n\nbuộc phải lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc có tích hợp định vị vệ tinh, thiết\r\n\nbị giám sát hành trình để giám sát các tàu cá khai thác hải sản trên các vùng\r\n\nbiển, chống khai thác IUU.\n\n- Tổng hợp nhu cầu kinh phí của các sở,\r\n\nngành, địa phương có liên quan, để thẩm định nội dung chi phù hợp với yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ được giao; gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n- Tham mưu giúp UBND tỉnh kiểm tra,\r\n\nđôn đốc, theo dõi, tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bí thư Tỉnh ủy\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn (Thanh tra Sở NN&PTNT) và UBND các huyện, thành phố có biển\r\n\nthực hiện Kế hoạch về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá theo hướng dẫn của\r\n\nỦy ban Châu Âu (có dự thảo Kế hoạch về thanh tra, kiểm tra gửi kèm).\n\n- Tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát và xử lý tàu cá khai thác IUU; ngăn chặn tàu cá Việt Nam vi phạm vùng biển\r\n\nnước ngoài và hỗ trợ ngư dân yên tâm bám biển khai thác hải\r\n\nsản.\n\n- Bố trí lực lượng\r\n\nBiên phòng thường trực tại các cảng cá để phối hợp tổ chức kiểm tra, kiểm soát\r\n\ntàu cá ra vào cảng.\n\n- Chỉ đạo các Đồn, Trạm kiểm soát\r\n\nbiên phòng yêu cầu chủ tàu/thuyền trưởng trước khi xuất bến ký cam kết không\r\n\nxâm phạm trái phép vùng biển các nước để khai thác thủy sản trái phép, không\r\n\nkhai thác các loài thủy sản nằm trong danh mục cấm khai thác, kích cỡ không được\r\n\nphép khai thác, thời gian cấm khai thác,..., sử dụng phương tiện đúng theo loại\r\n\nnghề được ghi trong giấy phép khai thác thủy sản; không sử dụng ngư cụ có kích\r\n\nthước mắt lưới nhỏ hơn quy định...\n\n- Ngày 20 hàng tháng gửi Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn (qua Chi cục Thủy sản) số liệu về\r\n\ntàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài, tình hình xử lý vi phạm hành chính đối với\r\n\ntàu cá vi phạm pháp luật về thủy sản (trong đó có thông tin về xử lý tàu cá vi\r\n\nphạm khai thác IUU) để tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n3. Công An tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công\r\n\nan địa phương tăng cường công tác phát hiện, xác minh, điều tra, xử lý nghiêm\r\n\ncác tổ chức, cá nhân môi giới, tổ chức đưa tàu cá và ngư dân Việt Nam đi khai\r\n\nthác hải sản trái phép ở vùng biển nước ngoài, các hành vi lợi dụng tàu cá,\r\n\nkhai thác hải sản để buôn lậu, tổ chức vượt biên trái phép\r\n\nvà khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự đối với các hành vi\r\n\nnày.\n\n- Tham gia phối hợp các lực lượng,\r\n\ncác ban, ngành của tỉnh để tuyên truyền nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá, ngư dân khai thác hải sản trái phép tại vùng biển\r\n\ncác nước.\n\n- Quản lý chặt chẽ số ngư dân được nước\r\n\nngoài trả về, phát hiện và xử lý các trường hợp bị nước ngoài hoặc các thế lực\r\n\nthù địch tác động, mua chuộc, lôi kéo hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật\r\n\ntự an toàn xã hội.\n\n4. Sở Ngoại vụ.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng có liên quan của Việt Nam ở trong và ngoài nước kiên quyết đấu tranh với các nước bắt giữ trái phép tàu cá, ngư dân tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu trên vùng biển Việt Nam, vùng chồng lấn chưa phân định ranh giới giữa\r\n\nViệt Nam và các nước.\n\n- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan hữu\r\n\nquan để bảo hộ ngư dân Việt Nam tại các nước trên tinh thần nhân đạo và theo\r\n\nthông lệ Quốc tế; tìm kiếm thông tin\r\n\nhợp tác, quy định pháp luật của nước bạn để, tìm cơ hội\r\n\nđưa ngư dân sang các nước bạn hợp tác khai thác hải sản hợp pháp trên tinh thần\r\n\nđôi bên cùng có lợi.\n\n- Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất gửi\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Thủy sản) số liệu về tình\r\n\nhình tàu cá và ngư dân Bà Rịa - Vũng Tàu bị nước ngoài bắt giữ, xử lý, thả về để\r\n\ntổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông, báo, đài đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí\r\n\nvà hệ thống thông tin cơ sở về các quy định pháp luật liên\r\n\nquan đến khai thác IUU. Cung cấp thông tin cho quần chúng\r\n\nnhân dân, đặc biệt là ngư dân về các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề\r\n\nphân định ranh giới giữa trên biển giữa Việt Nam và một số quốc gia láng giềng,\r\n\nlưu ý các vùng biển chưa phân định, chồng lấn với các nước; tuyên truyền các quy định pháp luật của Việt Nam và một\r\n\nsố nước thường xuyên có tàu cá, ngư dân Việt Nam vi phạm.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng,\r\n\nthông tin kịp thời kết quả điều tra, xử lý một số vụ việc điển hình về môi giới,\r\n\nđầu tư cho tàu cá ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài, nhằm mục đích răn đe,\r\n\ngiáo dục, để cảnh giác.\n\n6. Sở Tài chính.\n\nTrên cơ sở ý kiến của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về tổng nhu cầu kinh phí của các sở, ngành, địa phương,\r\n\nSở tài chính thẩm định kinh phí tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước và khả năng ngân sách.\n\n7. UBND các huyện, thành phố.\n\n- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, xây dựng kế hoạch phối hợp với các sở, ngành, đơn\r\n\nvị chức năng có liên quan triển khai các nội dung theo Kế hoạch này. Tập trung\r\n\nchỉ đạo quyết liệt, đồng bộ tất cả các giải pháp để trước ngày 30/6/2018 phải\r\n\nchấm dứt tình trạng tàu cá và ngư dân\r\n\nthuộc địa bàn vi phạm vùng biển nước ngoài khai thác hải sản trái phép, khắc phục\r\n\ntốt những quy định IUU.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu (EC) về\r\n\nchống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, yêu cầu các sở, ngành, địa phương liên quan khẩn trương tập trung nguồn lực triển\r\n\nkhai thực hiện./.\n\n", + "id": 102751 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102752.json b/contexts/context_102752.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea7bb98b22293e7a5659b778fb9bec47fb383e9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102752.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-231-2006-QD-UBND-cham-dut-hieu-luc-van-ban-lao-dong-cong-ich-Ninh-Thuan-199049.aspx", + "name": "Quyet-dinh-231-2006-QD-UBND-cham-dut-hieu-luc-van-ban-lao-dong-cong-ich-Ninh-Thuan-199049", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 231/2006/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 12 tháng 9 năm 2006\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1014/2006/NQ-UBTVQH 11\r\n\nngày 05/4/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc chấm dứt hiệu lực của Pháp\r\n\nlệnh Nghĩa vụ lao động công ích;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 452/TTr-LĐTBXH ngày 28/7/2006; đề nghị của Sở Tư\r\n\npháp tại Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 559/BC-STP ngày 07/9/2006 và đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chấm dứt hiệu lực thi hành các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nghĩa vụ lao\r\n\nđộng công ích:\n\n1. Quyết định số 28/QĐ-UB ngày 10/5/2000 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu tiền ngày công lao động nghĩa vụ\r\n\ncông ích.\n\n2. Quyết định số 35/2000/QĐ-UB ngày 17/7/2000\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể một số điều để thi hành Pháp lệnh\r\n\nNghĩa vụ lao động công ích.\n\n3. Quyết định số 95/2001/QĐ-UB ngày 22/11/2001\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số\r\n\n35/2000/QĐ-UB.\n\n4. Chỉ thị số 06/2002/CT-UB ngày 31/01/2002 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về chấn chỉnh việc thực hiện Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động\r\n\ncông ích.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01/01/2007.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, các doanh nghiệp của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị hữu quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Út Lan\n\n", + "id": 102752 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102753.json b/contexts/context_102753.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ef749955269936678dee530d809d536621d0797 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102753.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2628-QD-TCHQ-nam-2013-quy-dinh-le-tiet-tac-phong-to-chuc-cac-nghi-le-Hai-quan-205003.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2628-QD-TCHQ-nam-2013-quy-dinh-le-tiet-tac-phong-to-chuc-cac-nghi-le-Hai-quan-205003", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2628/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LỄ TIẾT TÁC PHONG VÀ VIỆC TỔ CHỨC CÁC NGHI LỄ TRONG\r\n\nNGÀNH HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n09/8/2004 về nghi thức nhà nước trong tổ chức mít tinh lễ kỷ niệm, trao tặng và\r\n\nđón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của\r\n\nChính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1374/QĐ-BTC ngày 26/4/2005\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ trao tặng, đón nhận các\r\n\ndanh hiệu và hình thức khen thưởng;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lễ tiết tác phong\r\n\nvà việc tổ chức các nghi lễ trong ngành Hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước\r\n\nđây về việc tổ chức các nghi lễ trong ngành Hải quan trái với Quyết định này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tài vụ - Quản trị và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục\r\n\nHải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (để b.c);\r\n\n - Lãnh đạo TCHQ;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (5b).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Túc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nLỄ\r\n\nTIẾT TÁC PHONG VÀ VIỆC TỔ CHỨC CÁC NGHỈ LỄ TRONG NGÀNH HẢI QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2628/QĐ-TCHQ ngày 21/8/2013)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích\n\n1. Quy định về lễ tiết tác phong đối với công chức,\r\n\nviên chức, người làm hợp đồng trong ngành Hải quan (sau đây gọi chung là công\r\n\nchức) nhằm xây dựng đội ngũ công chức Hải quan chuyên nghiệp, chính quy, hiệu\r\n\nquả và môi trường Cơ quan Hải quan thân thiện, văn minh, hiện đại.\n\n2. Quy định việc tổ chức các nghi lễ trong ngành Hải\r\n\nquan nhằm hướng dẫn các đơn vị trong ngành Hải quan tổ chức các nghi lễ trong\r\n\nngành đảm bảo thống nhất, trang trọng, thể hiện tính chính quy, hiện đại của Cơ\r\n\nquan Hải quan.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này bao gồm:\n\n- Quy định về tư thế, lễ tiết, tác phong của công chức\r\n\nHải quan;\n\n- Lễ đón tiếp các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước,\r\n\nlãnh đạo Bộ Tài chính và các đoàn khách quốc tế;\n\n- Lễ trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng;\n\n- Lễ công bố các quyết định về công tác cán bộ;\n\n- Lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống.\n\nĐiều 3. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các Vụ, Cục, đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan; cán bộ, công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng trong ngành Hải quan (gọi chung là công chức Hải quan).\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMỤC 1. TƯ THẾ, LỄ TIẾT, TÁC\r\n\nPHONG\n\nĐiều 4. Chào hỏi\n\n1. Công chức hải quan khi gặp nhau phải chào hỏi,\r\n\nthể hiện sự tôn trọng, thân thiện;\n\n2. Cán bộ, công chức khi mang, mặc trang phục hải\r\n\nquan phải chào bằng động tác đứng nghiêm hoặc kết hợp chào bằng lời trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\n- Trước khi nhận phần thưởng cấp trên trao;\n\n- Khi được giới thiệu là đại biểu đến dự trong các\r\n\nhội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, sinh hoạt, học tập;\n\n- Gặp các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Tài\r\n\nchính, Tổng cục Hải quan đến thăm, làm việc tại đơn vị.\n\nĐiều 5. Xưng hô khi giao tiếp\n\n1. Xưng hô khi giao tiếp:\n\na) Khi làm việc, hội họp, học tập, sinh hoạt tập thể,\r\n\ncông chức Hải quan xưng hô với nhau bằng “tôi”, “đồng chí hoặc ông, bà” có thể\r\n\ngọi theo họ tên, chức vụ của người mình tiếp xúc.\n\nb) Ngoài giờ làm việc, hội họp, học tập, sinh hoạt\r\n\ntập thể công chức Hải quan xưng hô với nhau phù hợp với phong tục, truyền thống\r\n\nvăn hóa Việt Nam.\n\n2. Xưng hô khi giao tiếp với người ngoài ngành Hải\r\n\nquan\n\na) Khi làm việc và quan hệ công tác với nhân dân:\n\nTùy từng trường hợp cụ thể để gọi bằng “anh, chị,\r\n\nông, bà” và xưng “tôi”; hoặc tùy theo lứa tuổi để xưng hô sao cho phù hợp với\r\n\nphong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam, thể hiện lịch sự, văn minh của công chức\r\n\nhải quan.\n\nb) Khi giao tiếp với người nước ngoài:\n\nTùy theo quan hệ ngoại giao của Việt Nam với quốc\r\n\ngia, tổ chức quốc tế khách đến thăm để gọi là “Ngài”, “Ông”, “Bà”, “vương hiệu”,\r\n\n“tước hiệu” và xưng “tôi” cho phù hợp.\n\nĐiều 6. Ứng xử khi giao tiếp trong\r\n\nngành Hải quan\n\nKhi giao tiếp, ứng xử phải thể hiện văn minh, lịch\r\n\nsự theo quy định của Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người hợp đồng\r\n\nlao động ngành Hải quan kèm theo Quyết định số 557/QĐ-TCHQ ngày 18/2/2013 của Tổng\r\n\ncục Hải quan.\n\nMỤC 2. LỄ ĐÓN TIẾP LÃNH ĐẠO ĐẢNG,\r\n\nNHÀ NƯỚC, LÃNH ĐẠO BỘ TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐOÀN KHÁCH QUỐC TẾ\n\nĐiều 7. Các trường hợp tổ chức\r\n\nlễ đón tiếp (thực hiện ở cấp Tổng cục, cấp Cục Hải quan tỉnh, TP và Trường Hải\r\n\nquan)\n\n1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến tham dự Hội nghị,\r\n\nBuổi lễ hoặc thăm, làm việc với Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố,\r\n\nTrường Hải quan Việt Nam, gồm:\n\na) Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam;\n\nb) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Nước;\n\nc) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội;\n\nd) Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Các đoàn khách nước ngoài:\n\n- Đoàn Hải quan các nước tới thăm và làm việc chính\r\n\nthức với Tổng cục Hải quan.\n\n- Các trường hợp khác do Lãnh đạo Tổng cục Hải quan\r\n\nquyết định.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Tài chính tới tham dự Hội nghị, Buổi\r\n\nlễ hoặc đến thăm và làm việc với Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố,\r\n\nTrường Hải quan Việt Nam.\n\nĐiều 8. Hình thức, Đội hình đón\r\n\ntiếp\n\n1. Thành phần dự lễ đón tiếp\n\n- Đội tiêu binh danh dự;\n\n- Lãnh đạo đơn vị tổ chức lễ đón tiếp;\n\n- Đại diện công chức thuộc các đơn vị trực thuộc (số\r\n\nlượng do Thủ trưởng đơn vị tổ chức Lễ đón tiếp quyết định).\n\n2. Địa điểm đón tiếp: Tại trụ sở Cơ quan Tổng\r\n\ncục Hải quan, trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Trường Hải quan Việt Nam.\n\n3. Trang phục, trang trí:\n\n3.1. Trang phục:\n\n- Đội Tiêu binh mang, mặc lễ phục hải quan theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Lãnh đạo và công chức đơn vị mang, mặc trang phục\r\n\nhải quan theo mùa theo quy định.\n\n3.2. Trang trí:\n\na) Đón khách nước ngoài:\n\n- Phía ngoài, trên cổng cơ quan hoặc tiền sảnh có\r\n\ncăng băng rôn chào mừng đoàn khách bằng 2 thứ tiếng: tiếng Việt và hoặc tiếng\r\n\nnước có đoàn khách đến thăm.\n\n- Trải thảm đỏ từ bậc thềm ngoài sân tới cửa phòng\r\n\ntổ chức buổi lễ.\n\n- Tại phòng tổ chức lễ đón tiếp treo Quốc kỳ hai nước,\r\n\nở ngoài nhìn vào Quốc kỳ Việt Nam bên phải, Quốc kỳ của nước Bạn đến thăm bên\r\n\ntrái, bảng tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ chân phương theo hai thứ\r\n\ntiếng: tiếng Việt và tiếng Anh hoặc tiếng nước có đoàn khách đến thăm ở trên tường\r\n\nphía trước phòng đón tiếp.\n\nb) Đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Lãnh đạo Bộ Tài\r\n\nchính: Trang trí đảm bảo trang trọng, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đơn\r\n\nvị.\n\n4. Đội hình đón tiếp:\n\n- Thành viên đội tiêu binh danh dự đứng thành hai\r\n\nhàng từ vị trí khách đến dọc theo hai bên đường đi của khách vào bên trong tiền\r\n\nsảnh hoặc cửa phòng đón tiếp, đội trưởng đội tiêu binh đứng ở đầu hàng phía vị\r\n\ntrí khách đến. Khi đón khách thể hiện thái độ nghiêm trang, thân thiện.\n\n- Lãnh đạo cấp trên tham gia lễ đón (nếu có), đại\r\n\ndiện Lãnh đạo và công chức thuộc đơn vị tham gia lễ đón đứng ở vị trí khách đến\r\n\nsẵn sàng để đón khách.\n\nĐiều 9. Trình tự tiến hành lễ\r\n\nđón tiếp\n\n1. Xe của Trưởng đoàn khách vào đến vị trí đón, cán\r\n\nbộ hướng dẫn ra hiệu cho xe dừng lại, cán bộ tháp tùng mở cửa xe;\n\n2. Lãnh đạo đơn vị đón khách tại nơi đỗ xe;\n\n3. Lãnh đạo đơn vị bắt tay, tặng hoa Trưởng đoàn\r\n\nkhách (nếu có) và giới thiệu các thành viên tham gia Lễ đón tiếp;\n\n4. Lãnh đạo đơn vị bắt tay các thành viên Đoàn\r\n\nkhách;\n\n5. Lãnh đạo đơn vị dẫn Trưởng đoàn và đoàn khách\r\n\nkhách đi bên trong hai hàng tiêu binh đến phòng tiếp khách.\n\nMỤC 3. LỄ TRAO TẶNG VÀ ĐÓN NHẬN\r\n\nDANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 10. Nguyên tắc\n\n1. Việc tổ chức trao tặng và đón nhận huân chương,\r\n\nhuy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác đối với\r\n\ncác tập thể và cá nhân ngành Hải quan được tổ chức trọng thể, trang trọng, thể\r\n\nhiện sự tôn vinh các tập thể cá nhân được khen thưởng nhưng phải triệt để tiết\r\n\nkiệm, tránh phô trương hình thức.\n\n2. Chỉ được tổ chức kết hợp trong lễ kỷ niệm ngày lễ\r\n\nlớn của đất nước, ngày thành lập, ngày truyền thống của ngành, địa phương, đơn\r\n\nvị, hội nghị tổng kết theo chương trình cụ thể và thực hiện đúng quy định tại\r\n\nQuyết định này. Không tổ chức riêng lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua và\r\n\nhình thức khen thưởng.\n\n3. Chỉ công bố, trao tặng và đón nhận một lần đối với\r\n\nmỗi Quyết định khen thưởng.\n\n4. Lãnh đạo tập thể được khen thưởng trực tiếp nhận\r\n\nQuyết định khen thưởng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của tập thể.\r\n\nCá nhân được khen thưởng trực tiếp nhận Quyết định khen thưởng, danh hiệu thi\r\n\nđua và hình thức khen thưởng. Trường hợp truy tặng cá nhân đã qua đời, đại diện\r\n\ngia đình của người được truy tặng nhận thay.\n\n5. Trao tặng từ hình thức khen thưởng cao đến hình\r\n\nthức khen thưởng thấp. Trường hợp cùng một hình thức khen thưởng thì trao tặng\r\n\ncho tập thể trước, cá nhân sau; trao tặng trước, truy tặng sau.\n\n6. Trong trường hợp số lượng tập thể và cá nhân được\r\n\ntrao tặng nhiều thì mời theo từng đợt. Quy định số thứ tự và vị trí cụ thể cho\r\n\ntừng người trên lễ đài hoặc sân khấu theo danh sách để trao đúng người, tránh\r\n\nnhầm lẫn khi trao tặng. Bố trí việc trao tặng hợp lý, không để người trao phải\r\n\nđi lên đi xuống nhiều lần.\n\n7. Không trao tặng tiền thưởng trong buổi lễ đối với\r\n\ncác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có kèm theo tiền thưởng\n\n8. Trong khi công bố, trao tặng, đón nhận khen thưởng\r\n\nkhông tặng hoa, không đi lại quay phim, chụp ảnh trên khu vực lễ đài. Giữa các\r\n\nđợt trao thưởng có thể có nhạc nền chào mừng.\n\nĐiều 11. Hình thức tổ chức buổi\r\n\nlễ\n\n1. Thành phần tham dự buổi lễ:\n\n- Khách mời là đại diện Lãnh đạo Đảng, Nhà nước,\r\n\nLãnh đạo các Ban Đảng Lãnh đạo và đại diện các Vụ, Cục và đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\nchính, đại diện các Bộ, Ngành.\n\n- Lãnh đạo và đại diện cơ quan cấp trên.\n\n- Công chức hoặc đại diện công chức của tập thể được\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Lãnh đạo và công chức đơn vị tổ chức buổi lễ.\n\nThủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất buổi lễ quyết định\r\n\nthành phần khách mời và thành phần công chức trong đơn vị tham dự buổi lễ đảm bảo\r\n\ntrang trọng, tiết kiệm, phù hợp.\n\n2. Trang phục, trang trí buổi lễ:\n\n- Trang phục:\n\n+ Đại biểu tham dự: Mang, mặc Lễ phục hoặc trang phục\r\n\nhải quan theo mùa theo quy định.\n\n+ Người phục vụ nghi thức trao thưởng; Mặc áo dài\r\n\ntruyền thống.\n\n- Trang trí: Thực hiện theo Điều 4,\r\n\nNghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 9/8/2004 của Chính phủ về nghi thức nhà nước\r\n\ntrong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm trao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự nhà\r\n\nnước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 12. Trình tự tiến hành buổi\r\n\nlễ\n\n1. Lễ chào cờ, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu\r\n\n(kết hợp vào phần giới thiệu của Hội nghị, buổi lễ).\n\n2. Trình bày tóm tắt báo cáo thành tích chung của\r\n\nđơn vị (không đọc thành tích của riêng từng đơn vị trực thuộc, từng cá nhân).\n\n3. Công bố Quyết định khen thưởng:\n\n- Đại diện lãnh đạo của cơ quan làm công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng hoặc của đơn vị tổ chức buổi lễ công bố toàn văn Quyết định\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Đối với Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước\r\n\nvà Thủ tướng Chính phủ: Trước khi công bố, người công bố mời đại diện hoặc tập\r\n\nthể Lãnh đạo đơn vị, Công đoàn, Thanh niên của tập thể được khen thưởng (hoặc\r\n\ncá nhân được khen thưởng) lên lễ đài để nghe công bố Quyết định khen thưởng.\n\n- Đối với Quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng và tương đương: Công bố\r\n\nxong, người công bố mời đại diện lãnh đạo của tập thể (hoặc cá nhân) có tên\r\n\ntrong Quyết định khen thưởng lên lễ đài để nhận khen thưởng.\n\n4. Trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình\r\n\nthức khen thưởng:\n\na) Người trao thưởng là đại diện các đồng chí lãnh\r\n\nđạo tại buổi lễ; người trao thưởng đứng ở vị trí trung tâm của lễ đài.\n\nb) Trao theo thứ tự gắn Huân chương (hoặc Huy\r\n\nchương, Huy hiệu) trước; sau đó trao Bằng và trao Cờ Anh hùng (đối với tập thể\r\n\nđược đón nhận danh hiệu Anh hùng), cờ thi đua.\n\nc) Đối với tập thể: Người trao thưởng gắn Huân\r\n\nchương hoặc Huy hiệu lên góc cao Cờ truyền thống và chào Cờ. Vị trí gắn Huân\r\n\nchương (hoặc Huy hiệu) trên Cờ truyền thống được thực hiện theo thứ hạng từ cao\r\n\nxuống thấp (nếu sử dụng Cờ truyền thống của Hải quan) hoặc Người trao thưởng\r\n\ntrao Bằng đã gắn sẵn Huân chương hoặc Huy hiệu (nếu không sử dụng Cờ truyền thống\r\n\ncủa Hải quan)\n\nd) Trao tặng cho cá nhân: Người trao thưởng gắn\r\n\nHuân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu) lên phía trái ngực áo người đón nhận,\r\n\nsau đó trao Bằng. Vị trí gắn Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu) trên ngực\r\n\náo được thực hiện theo thứ hạng từ cao xuống thấp.\n\nđ) Truy tặng: Người trao thưởng trao Bằng đã gắn sẵn\r\n\nHuân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu) cho đại diện gia đình cá nhân được truy\r\n\ntặng.\n\ne) Khi người trao thưởng trao đến đại diện tập thể\r\n\nhoặc cá nhân nào thì người đó bước lên trước một bước để đón nhận danh hiệu thi\r\n\nđua và hình thức khen thưởng sau khi nhận xong lại lùi về vị trí cũ.\n\nf) Khi đón nhận Bằng (hoặc Cờ), giấy khen người đón\r\n\nnhận khen thưởng nâng Bằng hoặc Cờ, giấy khen cao ngang ngực, giữ nguyên tư thế\r\n\ncho đến khi rời khỏi lễ đài.\n\ng) Kết thúc việc trao tặng, đón nhận danh hiệu thi\r\n\nđua, hình thức khen thưởng, người trao thưởng về đứng cùng hàng với người được\r\n\nkhen thưởng và cùng toàn thể đại biểu dự lễ vỗ tay chúc mừng.\n\nh) Người phục vụ nghi thức trao thưởng:\n\n- Không quay lưng về phía người dự; đứng phía sau,\r\n\nbên phải người trao thưởng khi đưa Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu, Bằng,\r\n\nCờ) cho người trao thưởng.\n\n- Đặt Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu, Bằng)\r\n\ntrong khay phủ vải đỏ; đưa Cờ bằng hai tay cho người trao thưởng; Bằng phải được\r\n\nlồng trong khung.\n\n5. Phát biểu ý kiến của lãnh đạo cấp trên hoặc đại\r\n\ndiện khách mời (nếu có).\n\n6. Phát biểu ý kiến của đại diện tập thể (hoặc cá\r\n\nnhân) được khen thưởng sau khi đón nhận khen thưởng (nếu có).\n\n7. Kết thúc buổi lễ.\n\nMỤC 4. LỄ CÔNG BỐ CÁC QUYẾT ĐỊNH\r\n\nVỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ\n\nĐiều 13. Nguyên tắc\n\nCác Quyết định bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo\r\n\ntrong ngành Hải quan đều được công bố và thực hiện thống nhất theo quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 14. Phân cấp tổ chức Lễ\r\n\ncông bố các quyết định về công tác cán bộ\n\n1. Bộ Tài chính tổ chức Lễ công bố Quyết định bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển đối với Lãnh đạo Tổng cục Hải quan.\n\n2. Tổng cục Hải quan tổ chức Lễ công bố Quyết định\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển đối với các chức danh Lãnh đạo cấp\r\n\nVụ, Cục và tương đương thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, thành phố.\n\n3. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức Lễ công bố\r\n\nQuyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển đối với các chức danh\r\n\nPhó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố. Vụ, Cục, đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục tổ chức Lễ công bố\r\n\nQuyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển đối với các chức danh\r\n\nlãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc đơn vị.\n\nĐiều 15. Hình thức tổ chức buổi\r\n\nlễ\n\n1. Thành phần dự lễ:\n\n- Đại diện Lãnh đạo đơn vị tổ chức buổi lễ.\n\n- Công chức có tên trong quyết định về công tác cán\r\n\nbộ.\n\n- Đại diện cấp ủy đảng của đơn vị và đại diện Lãnh\r\n\nđạo các đơn vị trực thuộc có liên quan.\n\n2. Trang phục, trang trí:\n\n2.1. Trang phục: Lãnh đạo và công chức tham dự buổi\r\n\nlễ mang, mặc trang phục hải quan theo mùa hoặc theo quy định.\n\n2.2. Trang trí:\n\n- Tiêu đề buổi lễ \"Lễ công bố Quyết định bổ\r\n\nnhiệm (hoặc bổ nhiệm lại, ...) chức vụ\" được thể hiện bằng kiểu chữ chân\r\n\nphương trên nền phông về phía bên phải sân khấu hoặc ở giữa tường phía trên\r\n\nphòng họp.\n\nĐiều 16. Trình tự tiến hành buổi\r\n\nlễ\n\n1. Đại diện cơ quan Tổ chức cán bộ (hoặc công chức\r\n\nđảm nhiệm công tác tổ chức cán bộ) của đơn vị tổ chức buổi lễ tuyên bố lý do,\r\n\ngiới thiệu đại biểu, thông qua chương trình buổi lễ.\n\n2. Đại diện cơ quan Tổ chức chức cán bộ (hoặc công\r\n\nchức đảm nhiệm công tác tổ chức cán bộ) của đơn vị tổ chức buổi lễ công bố quyết\r\n\nđịnh về công tác cán bộ và mời công chức có tên trong quyết định lên vị trí nhận\r\n\nquyết định.\n\nNếu có nhiều người được nhận quyết định thì có thể\r\n\nchia làm nhiều đợt, thực hiện theo thứ tự từ cấp cao đến cấp thấp.\n\n3. Trao quyết định:\n\n- Lãnh đạo đơn vị chủ trì buổi lễ trao quyết định về\r\n\ncông tác cán bộ cho từng công chức.\n\n- Đối với công chức được bổ nhiệm chức vụ cao hơn,\r\n\nsau khi trao quyết định, Lãnh đạo gắn cầu vai phù hợp với chức vụ được bổ nhiệm\r\n\ncho công chức.\n\n- Khi Lãnh đạo trao đến công chức nào thì công chức\r\n\nđó bước lên trước một bước để nhận quyết định sau đó lại lùi về vị trí cũ.\n\n4. Lãnh đạo đơn vị phát biểu ý kiến chúc mừng và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho công chức.\n\n5. Đại diện công chức được nhận quyết định trình\r\n\nbày tóm tắt chương trình hành động để tổ chức thực hiện khi được bổ nhiệm.\n\n6. Đại diện các đơn vị tham dự buổi lễ phát biểu ý\r\n\nkiến.\n\n7. Kết thúc buổi lễ: Ban tổ chức tuyên bố kết thúc\r\n\nbuổi lễ và cám ơn các đại biểu.\n\nMỤC 5. LỄ KỶ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP,\r\n\nNGÀY TRUYỀN THỐNG\n\nĐiều 17. Nguyên tắc\n\n1. Việc tổ chức Lễ kỷ niệm các ngày lễ lớn trong nước,\r\n\nngày thành lập ngành Hải quan, ngày thành lập các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải\r\n\nthực hiện đúng quy định của Nhà nước, Chính phủ và Bộ Tài chính.\n\n2. Lễ kỷ niệm các ngày lễ lớn, ngày thành lập\r\n\nngành, đơn vị phải thể hiện tính giáo dục, khơi dậy truyền thống cách mạng của\r\n\ndân tộc và của ngành Hải quan, bồi đắp tình đoàn kết đồng chí, đồng đội để cùng\r\n\nnhau phấn đấu xây dựng lực lượng Hải quan “chuyên nghiệp - minh bạch - hiệu quả”.\n\nĐiều 18. Hình thức tổ chức buổi\r\n\nlễ\n\n1. Thành phần tham dự buổi lễ:\n\n- Khách mời là đại diện Lãnh đạo Đảng, Nhà nước,\r\n\nLãnh đạo các Ban Đảng Lãnh đạo và đại diện các Vụ, Cục và đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\nchính, đại diện các Bộ, Ngành.\n\n- Lãnh đạo và đại diện cơ quan cấp trên.\n\n- Lãnh đạo của đơn vị đã nghỉ hưu qua các thời kỳ.\n\n- Lãnh đạo và công chức đơn vị tổ chức buổi lễ.\n\nThủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất buổi lễ quyết định\r\n\nthành phần khách mời và thành phần công chức trong đơn vị tham dự buổi lễ đảm bảo\r\n\ntrang trọng, tiết kiệm, phù hợp.\n\n2. Trang phục, trang trí:\n\n2.1. Trang phục: Mang, mặc Lễ phục hoặc trang phục\r\n\nhải quan theo mùa theo quy định.\n\n2.2. Trang trí khánh tiết:\n\nThực hiện theo Điều 4, Nghị định số\r\n\n154/2004/NĐ-CP ngày 9/8/2004 của Chính phủ về nghi thức nhà nước trong tổ\r\n\nchức mít tinh, lễ kỷ niệm trao tặng và đón nhận Danh hiệu vinh dự nhà nước,\r\n\nHuân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 19. Trình tự tiến hành lễ\r\n\nkỷ niệm\n\n1. Lễ chào cờ, đại biểu dự lễ hát Quốc ca;\n\n2. Thông báo chương trình buổi lễ;\n\n3. Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu ngắn gọn,\r\n\ntrang trọng;\n\n4. Trình bày diễn văn hoặc báo cáo;\n\n5. Công bố Quyết định khen thưởng, trao tặng, đón\r\n\nnhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có);\n\n6. Phát biểu ý kiến của lãnh đạo cấp trên hoặc đại\r\n\ndiện khách mời;\n\n7. Phát biểu cảm ơn của người đứng đầu đơn vị;\n\n8. Kết thúc buổi lễ.\n\nMỤC 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Hiệu Iực thi hành\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Tổng cục có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục báo cáo về Tổng cục (qua Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ) để được hướng dẫn./.", + "id": 102753 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102754.json b/contexts/context_102754.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd0658e493d165f3298a81f200cb47ac96f66de7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102754.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-28-2007-QD-UBND-su-dung-tien-thu-xu-phat-giao-thong-Binh-Dinh-188817.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2007-QD-UBND-su-dung-tien-thu-xu-phat-giao-thong-Binh-Dinh-188817", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2007/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 28 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH VIỆC TRÍCH,\r\n\nSỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG\r\n\nĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và\r\n\nNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 89/2007/TT-BTC\r\n\nngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu nộp tiền phạt, quản lý và sử\r\n\ndụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường\r\n\nbộ, đường sắt và đường thủy nội địa;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số\r\n\n1624/TTr-STC-HCSN ngày 16/8/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định việc trích và sử dụng tiền thu\r\n\ntừ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt,\r\n\nđường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. PHÂN BỔ TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\n\nToàn bộ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa nộp vào\r\n\nngân sách nhà nước được sử dụng 100% cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông. Chia ra:\n\n1. Trích 70% cho lực lượng Công an tham gia giữ\r\n\ngìn trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trích 9% cho lực lượng Thanh tra giao thông vận\r\n\ntải hoạt động tại địa phương để sử dụng cho công tác đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ngiao thông của địa phương kể cả hoạt động an toàn giao thông đường thủy nội địa.\n\n3. Trích 1% cho lực lượng Thanh tra giao thông vận\r\n\ntải Trung ương đóng tại địa bàn tỉnh (Đội thanh tra giao thông đường bộ\r\n\nIII-02).\n\n4. Trích 10% cho Ban An toàn giao thông tỉnh.\n\n5. Trích 10% cho Ban An toàn giao thông 11 huyện,\r\n\nthành phố. Trong đó: Thành phố Quy Nhơn: 1,7%; huyện Hoài Ân 0,8%; các huyện:\r\n\nAn Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh mỗi huyện 0,5%; các huyện còn lại mỗi huyện 1%.\n\nII. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nViệc quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính và mức chi bồi dưỡng cho từng đối tượng thực hiện như sau:\n\n1. Phần kinh phí đối với lực lượng Công an; Thanh tra\r\n\ngiao thông vận tải được coi như 100% và sử dụng như sau:\n\na. Dành 70% để chi cho các nội dung sau:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\ntrật tự an toàn giao thông nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế, tiến tới giảm dần tốc\r\n\nđộ gia tăng tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông.\n\n- Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia\r\n\ncông tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông:\n\n* Đối với lực lượng Công an trực tiếp tham gia bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông:\n\n+ Mức chi 1.000.000 đồng/người/tháng;\n\n+ Cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia công tác đảm bảo\r\n\nan toàn giao thông ban đêm (bao gồm cả lực lượng công an chống đua xe trái\r\n\nphép ban đêm) được bồi dưỡng thêm 100.000 đồng/người/ca.\n\n* Đối với cán bộ Thanh tra giao thông vận tải trực tiếp\r\n\ntham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mức chi bồi dưỡng: 800.000đồng/người/tháng.\n\n- Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn\r\n\nhoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n- Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn.\n\n- Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác\r\n\nđảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n\n- Chi sửa chữa thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục\r\n\nvụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n\n- Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi\r\n\nkhác phục vụ công tác đảm bảo an toàn giao thông.\n\nb. Dành 30% để mua sắm trang, thiết bị phục vụ cho\r\n\ncông tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Việc mua sắm trang, thiết bị thực\r\n\nhiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.\n\n2. Đối với Ban An toàn giao thông tỉnh\n\n- Chi cho bộ máy hoạt động của Ban An toàn giao thông.\n\n- Chi hoạt động kiểm tra liên ngành của Ban An toàn\r\n\ngiao thông tỉnh.\n\n- Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\r\n\ntrật tự an toàn giao thông của địa phương.\n\n- Chi tổ chức đào tạo về các nghiệp vụ an toàn giao thông\r\n\ncho các đối tượng trực tiếp tham gia đảm bảo trật tự an toàn giao thông của địa\r\n\nphương.\n\n- Chi sơ kết, tổng kết công tác đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn giao thông.\n\n- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ\r\n\nphục vụ công tác giải tỏa hành lang an toàn giao thông.\n\n- Chi cho giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao\r\n\nthông trong trường học.\n\n- Chi khác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n\nViệc sử dụng kinh phí được phân bổ theo các nội dung trên\r\n\ndo Ban An toàn giao thông tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Đối với Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố\n\nSử dụng chi cho các nội dung sau (trừ lực lượng Công\r\n\nan và Thanh tra giao thông vận tải):\n\n- Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp\r\n\nluật về trật tự an toàn giao thông tại địa bàn huyện, thành phố.\n\n- Chi cho công tác giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao\r\n\nthông trong trường học trên địa bàn.\n\n- Chi sơ kết, tổng kết công tác đảm bảo trật tự an toàn\r\n\ngiao thông huyện, thành phố.\n\n- Chi hoạt động kiểm tra của Ban An toàn giao thông huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ\r\n\nphục vụ công tác giải toả hành lang an toàn giao thông.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào tỷ lệ đã được trích phân bổ tại\r\n\nĐiều 1, các đơn vị có liên quan lập kế hoạch và dự toán kinh phí về công tác\r\n\nđảm bảo trật tự an toàn giao thông, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện; chịu trách nhiệm thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nThường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện và quyết toán kinh phí\r\n\ntừ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ,\r\n\nđường sắt, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n157/QĐ-UBND ngày 14/3/2007 của UBND tỉnh, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2007.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nVận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n", + "id": 102754 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102755.json b/contexts/context_102755.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cba8922334295a18ce7989f54b02ba1312e165b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102755.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1453-QD-BTP-2015-bo-sung-linh-vuc-don-vi-dia-ban-phu-trach-voi-cac-Thu-truong-286245.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1453-QD-BTP-2015-bo-sung-linh-vuc-don-vi-dia-ban-phu-trach-voi-cac-Thu-truong-286245", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1453/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG BỔ SUNG CÁC LĨNH VỰC, ĐƠN VỊ\r\n\nVÀ ĐỊA BÀN PHỤ TRÁCH ĐỐI VỚI CÁC THỨ TRƯỞNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n95/2015/QH13 của Quốc hội được thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2015 phê chuẩn đề\r\n\nnghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao; Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc bà Nguyễn Thúy Hiền thôi giữ chức Thứ trưởng Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2022/QĐ-BTP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phân công\r\n\ncông tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\n\nXét nhu cầu công tác và đề nghị\r\n\ncủa Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân công bổ sung các lĩnh vực, đơn vị và địa bàn phụ trách đối với\r\n\ncác Thứ trưởng như sau:\n\n1. Thứ trưởng Đinh Trung Tụng:\n\na) Giúp Bộ trưởng phụ trách lĩnh vực\r\n\nxử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật; lý lịch tư pháp.\n\nb) Phụ trách Cục Quản lý xử lý vi phạm\r\n\nhành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.\n\n2. Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc:\n\na) Giúp Bộ trưởng phụ trách lĩnh vực\r\n\nbổ trợ tư pháp; trợ giúp pháp lý.\n\nb) Phụ trách Cục Bổ trợ tư pháp, Cục\r\n\nTrợ giúp pháp lý.\n\nc) Chỉ đạo công tác tư pháp của\r\n\ncác tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.\n\n3. Thứ trưởng Phan Chí Hiếu:\n\na) Giúp Bộ trưởng phụ trách các\r\n\nlĩnh vực: thi hành án dân sự, hành chính; thi đua - khen thưởng; thực hiện Quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ sở của Bộ; công tác đoàn thể, vì sự tiến bộ của phụ nữ, đời sống\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.\n\nb) Phối hợp công tác của Bộ Tư\r\n\npháp với Ban chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, Ủy ban kiểm tra Trung ương, Ủy\r\n\nban Tư pháp của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Tổng cục Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp của Bộ Công an, Bộ Quốc\r\n\nphòng, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ủy\r\n\nban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các\r\n\ncơ quan khác có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ và các địa phương được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\nc) Phụ trách Tổng cục Thi hành án\r\n\ndân sự, Vụ Thi đua - Khen thưởng.\n\nd) Chỉ đạo công tác tư pháp của\r\n\nthành phố Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Thái\r\n\nBình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 Quyết định số\r\n\n2022/QĐ-BTP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phân\r\n\ncông công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng.\n\n2. Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT; Vụ TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n\n\n", + "id": 102755 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102756.json b/contexts/context_102756.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e292e45f22edca14c6dc57d285cef077381bbd2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102756.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-43-KH-UBND-2022-doi-moi-can-ban-phat-trien-toan-dien-giao-duc-Lang-Son-509445.aspx", + "name": "Ke-hoach-43-KH-UBND-2022-doi-moi-can-ban-phat-trien-toan-dien-giao-duc-Lang-Son-509445", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 43/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 23\r\n\n tháng 02 năm 2022 \n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 63-NQ/TU NGÀY\r\n\n29/12/2021 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CĂN BẢN, PHÁT TRIỂN\r\n\nTOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n63-NQ/TU ngày 29/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới căn bản,\r\n\nphát triển toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lạng Sơn ban\r\n\nhành kế hoạch triển khai, thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Cụ thể hóa mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 63- NQ/TU thành các chương trình, đề\r\n\nán, kế hoạch cụ thể để tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị nhằm\r\n\nđạt mục tiêu, chỉ tiêu về đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục và đào\r\n\ntạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nb) Phân công nhiệm vụ cụ\r\n\nthể, phát huy vai trò chỉ đạo, điều hành, nâng cao tinh thần trách nhiệm, sự chủ\r\n\nđộng, tích cực và tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố trong việc đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo\r\n\nđể hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại\r\n\nNghị quyết số 63-NQ/TU và các Nghị quyết, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo có liên quan\r\n\ncủa các bộ, ngành, trung ương, định hướng của tỉnh về đổi mới căn bản, phát triển\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo, phù hợp với tình hình thực tiễn. Các sở, ban,\r\n\nngành tham mưu thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án giao tại Kế\r\n\nhoạch đảm bảo chất lượng và tiến độ.\n\nb) Các cấp, các ngành tổ\r\n\nchức triển khai quyết liệt, đồng bộ, tích cực tham mưu nhằm đáp ứng yêu cầu của\r\n\nđổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo với mục tiêu nâng cao\r\n\ndân trí, tạo nguồn nhân lực góp phần phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc\r\n\nphòng, an ninh.\n\nc) Đổi mới căn bản,\r\n\nphát triển toàn diện giáo dục và đào tạo về quy mô, chất lượng, hiệu quả. Đầu\r\n\ntư, bố trí các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục, đáp ứng nhu cầu tham gia và thụ hưởng giáo dục bằng các giải\r\n\npháp đồng bộ từ lãnh đạo, chỉ đạo, bảo đảm nguồn lực, các chế độ chính sách,\r\n\ntăng cường xã hội hoá và hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh phát triển giáo dục ngoài\r\n\ncông lập ở vùng có điều kiện thuận lợi.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nNâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục các cấp học; đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng\r\n\nxã hội học tập tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. Quy hoạch, sắp xếp hệ\r\n\nthống trường lớp, phát triển hệ thống trường học đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện\r\n\nhiệu quả giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông, gắn\r\n\nđào tạo nghề với cơ hội việc làm. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới. Tăng cường xã hội hóa, huy động các\r\n\nnguồn lực đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo. Tạo chuyển biến căn bản và\r\n\ntoàn diện về chất lượng giáo dục và đào tạo, tạo nguồn nhân lực chất lượng góp\r\n\nphần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n1. Giai đoạn 2021 -\r\n\n2025\n\n- Giảm 10% số đơn vị\r\n\ntrường học; thành lập trường mầm non độc lập tách khỏi trường phổ thông phù hợp\r\n\nvới điều kiện thực tế; nâng số trường học đạt chuẩn quốc gia lên 300 trường.\r\n\nChuyển đổi 100% trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở thành trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông; đạt 7% số học\r\n\nsinh dân tộc thiểu số học ở trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\n- Phấn đấu 100% số trường,\r\n\nlớp học được xây dựng kiên cố; đảm bảo 100% chỗ ở cho học sinh dân tộc nội trú\r\n\nvà ít nhất 50% chỗ ở cho học sinh bán trú.\n\n- Hướng tới phổ cập\r\n\ngiáo dục mầm non cho trẻ 4 tuổi; nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục mầm non cho\r\n\ntrẻ 5 tuổi với mức huy động đạt 99,9%; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến\r\n\ntrường ở tiểu học đạt 99,9%, duy trì phổ cập giáo dục tiểu học toàn tỉnh mức độ\r\n\n3; trên 95% số đơn vị xã đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3, tỷ lệ\r\n\nhuy động học sinh đạt trên 99,9%. Trên 90% thanh, thiếu niên trong độ tuổi 15 -\r\n\n18 học tiếp trung học phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp\r\n\nsau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Trên 97% học sinh tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông. Trên 98% người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông.\n\n- Tập trung đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, đảm bảo tỷ lệ lao động qua\r\n\nđào tạo đạt 65%.\n\n- 100% số cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, giảng dạy và học tập; 70% số\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức\r\n\nhoạt động giáo dục.\n\n- Tỷ lệ nhà giáo đạt\r\n\ntrên 93%, cán bộ quản lý giáo dục đạt 100% so với định mức, có đủ giáo viên, giảng\r\n\nviên giảng dạy tất cả các môn học/ngành đào tạo; trên 90% nhà giáo đạt chuẩn\r\n\ntrình độ đào tạo trở lên, trong đó từ 18% trở lên đạt trình độ trên chuẩn; 100%\r\n\nnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có năng lực sư phạm, năng lực quản lý, năng\r\n\nlực ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n- Tăng ít nhất 03 trường\r\n\nmầm non, 01 trường có cấp tiểu học, 01 trường có cấp trung học cơ sở ngoài công\r\n\nlập trên địa bàn tỉnh. Ít nhất 18 trường mầm non, phổ thông công lập tự chủ tài\r\n\nchính ở mức 30% chi thường xuyên. Tăng về số lượng, loại hình và nâng cao chất\r\n\nlượng các trung tâm giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Giai đoạn 2026 -\r\n\n2030\n\n- Quy hoạch, sắp xếp hệ\r\n\nthống trường, lớp học phù hợp với điều kiện thực tế, đáp ứng nhu cầu giáo dục;\r\n\nphấn đấu 375 trường học đạt chuẩn quốc gia.\n\n- Củng cố, phát triển hệ\r\n\nthống các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.\r\n\nNâng tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số học ở trường phổ thông dân tộc nội trú lên\r\n\n10%.\n\n- Củng cố kết quả phổ cập\r\n\ngiáo dục mầm non; phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3; phấn đấu đạt phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở mức độ 3 toàn tỉnh. Huy động trên 98% trẻ mẫu giáo,\r\n\ntrên 99,9% học sinh độ tuổi tiểu học, học sinh trung học cơ sở đến trường. Trên\r\n\n95% thanh, thiếu niên trong độ tuổi 15 - 18 học tiếp trung học phổ thông hoặc\r\n\ngiáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.\r\n\nTrên 98% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông. Trên 99% người từ 15 tuổi trở\r\n\nlên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông.\n\n- Nâng cao hiệu quả đào\r\n\ntạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, đảm bảo tỷ lệ lao động\r\n\nqua đào tạo đạt 76%.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động quản\r\n\nlý, giảng dạy và học tập trên môi trường số; 90% số trung tâm học tập cộng đồng\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.\n\n- Tỷ lệ nhà giáo đạt\r\n\ntrên 96%, cán bộ quản lý đạt 100% so với định mức, có đủ giáo viên, giảng viên\r\n\nđúng chuyên ngành đào tạo giảng dạy tất cả các môn học/ngành đào tạo; 100% giáo\r\n\nviên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo ở các cấp học, trong đó từ 20% trở\r\n\nlên đạt trình độ trên chuẩn; tiếp tục nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ,\r\n\nnăng lực sư phạm, quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục.\n\n- Khuyến khích phát triển\r\n\nhệ thống giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh tự chủ tài chính ở\r\n\nmột số trường công lập.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo và quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền; sự phối hợp hiệu quả giữa\r\n\ncác ngành, các cấp và cả hệ thống chính trị đối với việc đổi mới căn bản, phát\r\n\ntriển toàn diện giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục\n\n- Các cấp, các ngành cụ\r\n\nthể hóa Nghị quyết số 63-NQ/TU bằng các chương trình, đề án, kế hoạch nhằm đạt\r\n\nđược các mục tiêu đề ra. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành\r\n\ntrong việc thực hiện Nghị quyết số 63-NQ/TU.\n\n- Tăng cường phổ biến,\r\n\nquán triệt các quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh thực\r\n\nhiện công tác truyền thông về đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục và\r\n\nđào tạo.\n\n- Thực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục và đào tạo. Định kỳ gặp gỡ,\r\n\nđối thoại trong ngành giáo dục.\n\n2. Quy hoạch, sắp xếp hệ\r\n\nthống trường, lớp. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường học\n\nHoàn thành quy hoạch của\r\n\ntỉnh về giáo dục và đào tạo; xây dựng và triển khai các đề án, kế hoạch cụ thể\r\n\nhóa yêu cầu quy hoạch, sắp xếp hệ thống trường lớp:\n\n- Các đề án: (1) Rà\r\n\nsoát, sắp xếp hệ thống trường, lớp; (2) Chuyển đổi trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú trung học cơ sở thành trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và\r\n\ntrung học phổ thông; (3) Phát triển hệ thống trường trung học cơ sở trọng điểm.\n\n- Các kế hoạch: (1) Sắp\r\n\nxếp, đổi mới mô hình trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề\r\n\nnghiệp - giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục thường xuyên, ngoại ngữ -\r\n\ntin học; (2) Đầu tư, phát triển Trường Trung học phổ thông Chuyên Chu Văn An;\r\n\n(3) Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; (4) Kế hoạch chuyển đổi số trong\r\n\ngiáo dục và đào tạo; (5) Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú;\r\n\n(6) Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú; (7) Tổ chức, sắp xếp\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp; (8) Phát triển Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn\r\n\ntheo hướng đa ngành.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học\r\n\ncho trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn\r\n\n2021 - 2025”, trong đó:\n\n+ Tập trung đầu tư xây\r\n\ndựng mới, sửa chữa hệ thống phòng học, các phòng chức năng, phòng ở cho học\r\n\nsinh và các công trình vệ sinh, nước sạch, nhà bếp, nhà ăn cho các trường mầm\r\n\nnon, dân tộc nội trú, dân tộc bán trú.\n\n+ Bổ sung trang thiết bị\r\n\ndạy học.\n\n+ Nâng cấp hạ tầng viễn\r\n\nthông, công nghệ phục vụ chuyển đổi số.\n\n3. Nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục và đào tạo; củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ,\r\n\nxây dựng xã hội học tập\n\n- Tiếp tục triển khai kế\r\n\nhoạch thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị khóa XIII\r\n\nvề tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị \"Về đẩy mạnh\r\n\nhọc tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh\" trong\r\n\nngành giáo dục. Triển khai hiệu quả Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên,\r\n\nthiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021 - 2030”1.\n\n- Triển khai đúng lộ\r\n\ntrình đối với Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo. Xây dựng môi\r\n\ntrường văn hóa học đường; phát triển toàn diện phẩm chất người học và phát huy\r\n\ntốt nhất năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân. Nâng cao tỷ lệ học sinh khá, giỏi,\r\n\ngiảm tỷ lệ học sinh chưa đạt chuẩn, thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo dục\r\n\ngiữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn.\n\n- Triển khai, khai thác\r\n\nhiệu quả các đề tài, nghiên cứu khoa học, các giải pháp đổi mới sáng tạo trong\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai đề án phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; thực hiện tốt công tác huy động học\r\n\nsinh, công tác duy trì sỹ số, đảm bảo chuyên cần.\n\n- Triển khai hiệu quả Đề\r\n\nán “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”2.\n\n4. Thực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông. Đẩy mạnh\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo; chú trọng phát triển nguồn\r\n\nnhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương\n\n- Tiếp tục thực hiện Đề\r\n\nán “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục\r\n\nphổ thông giai đoạn 2018 - 2025”3.\n\n- Đa dạng hoá các loại\r\n\nhình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề theo nhu cầu người học, tập trung đào tạo các\r\n\nngành nghề phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương. Nâng cao vai trò của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn tham gia công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng đa ngành nghề.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nnghề nghiệp, thông tin về thị trường lao động và dự báo nhu cầu nhân lực.\n\n- Đổi mới công tác quản\r\n\nlý, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện hiệu quả công tác cử\r\n\ntuyển.\n\n5. Đổi mới công tác quản\r\n\nlý giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh chuyển đổi số. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà\r\n\ngiáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới căn bản và phát triển\r\n\ntoàn diện giáo dục, đào tạo\n\n- Thực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác cải cách hành chính trong giáo dục. Đổi mới công tác kế hoạch, quy hoạch\r\n\nvà tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục.\n\nNâng cao vai trò quản\r\n\nlý của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục.\n\n- Tăng cường và phát\r\n\nhuy hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đảm\r\n\nbảo nền nếp, kỷ cương và chất lượng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo.\n\n- Đẩy mạnh kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm thực chất, chính xác, khách quan, chống bệnh\r\n\nthành tích; tăng cường công tác quản lý dạy thêm, học thêm; có giải pháp ngăn\r\n\nchặn các hình thức dạy thêm trái quy định; quan tâm quản lý chất lượng đầu ra của\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\n- Triển khai Dự án “Xây\r\n\ndựng hệ thống hỗ trợ thu thập, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành và trung\r\n\ntâm điều hành giáo dục tỉnh Lạng Sơn”. Thực hiện hiệu quả kế hoạch chuyển đổi\r\n\nsố, tổ chức quản lý nhà trường và triển khai các hoạt động giáo dục áp dụng\r\n\ncông nghệ số. Xây dựng nguồn tài nguyên giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực\r\n\ncông nghệ số.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\ngiáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nnăng lực tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo.\n\n- Định kỳ tổ chức rà\r\n\nsoát, đánh giá phân loại, sàng lọc đội ngũ; tạo nguồn, đào tạo lại, bố trí đủ\r\n\ngiáo viên cho từng cấp học, cơ cấu môn học hợp lý; thực hiện luân chuyển, cân đối\r\n\nbiên chế, ưu tiên bố trí giáo viên cho các vùng đặc biệt khó khăn, các trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú.\n\n6. Thực hiện hiệu quả\r\n\ncác chế độ, chính sách; tăng cường công tác xã hội hóa, ưu tiên phát triển giáo\r\n\ndục và đào tạo trên địa bàn tỉnh\n\n- Tuyên truyền, triển\r\n\nkhai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách về giáo dục và đào tạo.\r\n\nNghiên cứu ban hành một số chính sách hỗ trợ giáo dục vùng đặc biệt khó khăn; hỗ\r\n\ntrợ đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo theo địa chỉ; có chính sách thu hút, tuyển dụng\r\n\ncán bộ, giáo viên giỏi, nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh công tác khuyến học,\r\n\nkhuyến tài; đổi mới thi đua, khen thưởng, động viên, nêu gương trong giáo dục\r\n\nvà đào tạo.\n\n- Triển khai hiệu quả\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn tỉnh; chú trọng phát triển hệ thống\r\n\ncơ sở giáo dục ngoài công lập gắn với kiểm soát chất lượng, tạo môi trường cạnh\r\n\ntranh công bằng, bình đẳng, minh bạch; thực hiện ưu đãi, thu hút đầu tư, đẩy mạnh\r\n\nhợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Đổi mới quản lý, tổ chức hoạt động của\r\n\ncác trung tâm học tập cộng đồng. Triển khai tự chủ về tài chính tại một số cơ sở\r\n\ngiáo dục công lập, phát triển chương trình giáo dục chất lượng cao đáp ứng nhu\r\n\ncầu xã hội.\n\n(Phụ lục I, II, III kèm\r\n\ntheo)\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nlà cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nkế hoạch; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\nb) Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị dạy học cho trường mầm non, phổ thông công lập trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025”.\n\nc) Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ nhà\r\n\ngiáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030”;\n\nd) Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh xây dựng và triển khai Dự án “Xây dựng hệ thống hỗ trợ thu thập,\r\n\nquản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành và trung tâm điều hành giáo dục tỉnh Lạng\r\n\nSơn”.\n\nđ) Phối hợp UBND các\r\n\nhuyện xây dựng đề án/ kế hoạch rà soát, sắp xếp hệ thống trường, điểm trường, lớp/lớp\r\n\nghép.\n\ne) Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh chuyển đổi, phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ\r\n\nthông dân tộc bán trú; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên - giáo dục nghề nghiệp; trung tâm giáo dục thường xuyên, ngoại ngữ - tin\r\n\nhọc; xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường Trung học phổ thông Chuyên\r\n\nChu Văn An; hệ thống trường trung học cơ sở trọng điểm.\n\ng) Xây dựng nguồn tài\r\n\nnguyên giáo dục, kho học liệu mở, bài giảng điện tử, ngân hàng đề thi. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực công nghệ số.\n\nh) Chủ trì tham mưu ban\r\n\nhành một số chính sách hỗ trợ đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn; chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng cán bộ, nhà\r\n\ngiáo, nguồn nhân lực chất lượng cao.\n\ni) Chủ trì thực hiện\r\n\ncông tác huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục và đào tạo; phát triển hệ\r\n\nthống cơ sở giáo dục ngoài công lập; ưu đãi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực giáo dục,\r\n\nđào tạo. Phối hợp đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo; phát triển\r\n\nchương trình giáo dục chất lượng cao.\n\nk) Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên,\r\n\nthiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021 - 2030” theo Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\nChủ trì, phối hợp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia; lồng ghép, cân\r\n\nđối, phân bổ các nguồn vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch. Tham mưu đề xuất với\r\n\ncác bộ, ngành trung ương hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương,\r\n\ncác doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế để đầu tư giáo dục và đào tạo của tỉnh.\n\nTham mưu cho UBND tỉnh,\r\n\nkiến nghị, đề xuất với các bộ ngành trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách\r\n\ntrung ương, từ các tổ chức, các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước...\r\n\nĐầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối,\r\n\nbố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh về biên chế cho ngành giáo dục. Phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ntrong việc đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo và CBQL, thu hút nhà giáo\r\n\ncó trình độ cao về công tác tại tỉnh; đề xuất các chế độ, chính sách trong\r\n\nngành giáo dục.\n\n5. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh sắp xếp, nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề nghiệp và tạo việc\r\n\nlàm cho người lao động.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu thị trường lao động;\r\n\nhình thành cơ sở dữ liệu nghề nghiệp và việc làm, cung cấp thông tin về thị trường\r\n\nlao động và dự báo nhu cầu nhân lực.\n\nc) Phối hợp với ngành\r\n\ngiáo dục đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh vào học tại các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp.\n\n6. UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\nXây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương. Phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện đồng\r\n\nbộ các giải pháp đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo trên địa\r\n\nbàn; quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa,\r\n\nkhu vực biên giới. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc điều chuyển,\r\n\ntiếp nhận giáo viên nhằm đảm bảo thống nhất và cân đối biên chế trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Đề nghị Ban Tuyên\r\n\ngiáo Tỉnh ủy: hướng\r\n\ndẫn Ban Tuyên giáo các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc và các cơ quan\r\n\nbáo chí tăng cường công tác tuyên truyền, kịp thời phản ánh các hoạt động, kết\r\n\nquả trong thực hiện đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh: căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành liên quan tăng cường tuyên truyền,\r\n\nvận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt\r\n\nđộng giáo dục; tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà\r\n\ntrường, gia đình trong thực hiện đổi mới căn bản, phát triển toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Các sở, ban, ngành,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan: tổ chức tuyên truyền quán triệt, phổ biến về\r\n\nquan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết và Kế hoạch đến toàn\r\n\nthể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị đảm bảo thiết\r\n\nthực, hiệu quả.\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện và thành phố và các đơn vị liên quan tích cực, chủ động cụ thể\r\n\nhóa Kế hoạch này trong các chương trình, kế hoạch hằng năm để tổ chức thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ theo yêu cầu. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện, đề xuất xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển\r\n\nkhai Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các Phòng: KGVX, KT, THNC, TT TH-CB,\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(NTH). \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Xuân Huyên\n\n\n\n\n\n1 Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1895/QĐ-TTg ngày 11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình\r\n\n\"Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy\r\n\nkhát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021 - 2030\"\n\n2 Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án \"Xây dựng xã hội học tập\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030\".\n\n3 Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án \"Giáo dục hướng nghiệp và định hướng\r\n\nphân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”.", + "id": 102756 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102757.json b/contexts/context_102757.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb53aee12b8e8b6f477b9dde16659435ae22e9a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102757.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-27-2016-TT-BGDDT-thoi-han-bao-quan-tai-lieu-chuyen-mon-nghiep-vu-cua-nganh-Giao-duc-336438.aspx", + "name": "Thong-tu-27-2016-TT-BGDDT-thoi-han-bao-quan-tai-lieu-chuyen-mon-nghiep-vu-cua-nganh-Giao-duc-336438", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2016/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng\r\n\n 12 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH THỜI HẠN BẢO QUẢN TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CỦA\r\n\nNGÀNH GIÁO DỤC\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Lưu trữ;\n\nSau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại\r\n\nCông văn số 5434/BNV-VTLTNN ngày 18/11/2016 về việc góp ý dự thảo Thông tư quy\r\n\nđịnh thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng,\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nThông tư Quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành\r\n\nGiáo dục.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Thông tư này quy định\r\n\nthời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục.\n\n2. Thông tư này áp dụng\r\n\nđối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; sở giáo dục và đào tạo, phòng\r\n\ngiáo dục và đào tạo; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở\r\n\ngiáo dục thường xuyên, các trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm,\r\n\ntrường đại học, các đại học, học viện, cơ sở giáo dục khác và các các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị).\n\nĐiều 2. Tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của\r\n\nngành Giáo dục\n\n1. Tài liệu chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của ngành Giáo dục là vật mang tin hình thành trong quá trình giải\r\n\nquyết công việc để phục vụ cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về giáo dục và\r\n\nđào tạo của cơ quan, đơn vị.\n\nTài liệu chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của ngành Giáo dục gồm văn bản giấy; phim, ảnh; băng hình, đĩa hình, băng âm\r\n\nthanh, đĩa âm thanh; tài liệu điện tử và các vật mang tin khác.\n\n2. Hồ sơ chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của ngành Giáo dục là một tập tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục\r\n\ncó liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có\r\n\nđặc điểm chung.\n\nĐiều 3. Các nhóm và thời hạn bảo quản tài\r\n\nliệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục\n\n1. Các nhóm tài liệu chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa ngành Giáo dục gồm:\n\nNhóm I. Tài liệu chung về\r\n\ngiáo dục và đào tạo\n\nNhóm II. Tài liệu về giáo dục mầm non\n\nNhóm III. Tài liệu về giáo dục phổ thông\n\nNhóm IV. Tài liệu về giáo dục thường xuyên\n\nNhóm V. Tài liệu về đào tạo trung cấp sư phạm,\r\n\ncao đẳng sư phạm; đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; nghiên cứu khoa học\n\nNhóm VI. Tài liệu về giáo dục quốc phòng và an\r\n\nninh\n\nNhóm VII. Tài liệu về giáo dục dân tộc\n\nNhóm VIII. Tài liệu về kiểm định chất lượng giáo\r\n\ndục\n\nNhóm IX. Tài liệu về văn bằng, chứng chỉ\n\nNhóm X. Tài liệu về học phí, học bổng, chính\r\n\nsách hỗ trợ người học\n\nNhóm XI. Tài liệu về công tác học sinh, sinh\r\n\nviên\n\nNhóm XII. Tài liệu về đào tạo với nước ngoài\n\nNhóm XIII. Tài liệu về công tác nhà giáo, cán bộ\r\n\nquản lý cơ sở giáo dục\n\nNhóm XIV. Tài liệu về cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\ntrường học, đồ chơi trẻ em\n\nNhóm XV. Tài liệu về\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, dạy và học.\n\n2. Thời hạn bảo quản hồ\r\n\nsơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục là khoảng thời gian cần\r\n\nthiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc. Thời hạn bảo\r\n\nquản hồ sơ, tài liệu gồm hai mức sau:\n\na) Bảo quản vĩnh viễn: Hồ\r\n\nsơ, tài liệu thuộc mức này được lưu giữ cho đến khi tài liệu tự hủy hoại và\r\n\nkhông thể phục chế;\n\nb) Bảo quản có thời hạn:\r\n\nHồ sơ, tài liệu thuộc mức này được lưu giữ với thời hạn tính bằng số năm cụ thể\r\n\nhoặc khoảng thời gian nhất định.\n\n3. Thời hạn bảo quản các\r\n\nnhóm hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục được quy định cụ\r\n\nthể tại Bảng thời hạn bảo quản kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 4. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài\r\n\nliệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục\n\n1. Tài liệu quy định tại\r\n\nBảng thời hạn bảo quản bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong\r\n\ntrường hợp không còn bản gốc, bản chính.\n\n2. Mức xác định thời hạn\r\n\nbảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu cụ thể của cơ quan, đơn vị không được thấp hơn\r\n\nmức quy định tại Bảng thời hạn bảo quản.\n\n3. Khi lựa chọn tài liệu giao nộp\r\n\nvào Lưu trữ lịch sử, cơ quan, đơn vị phải xem xét mức độ đầy đủ của khối\r\n\n(phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có\r\n\nthể nâng thời hạn bảo quản của tài liệu lên cao hơn so với mức quy định.\n\n4. Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết\r\n\nthời hạn bảo quản, Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, đơn vị xem\r\n\nxét, đánh giá để tiêu hủy theo quy định của pháp luật hoặc kéo dài thêm thời hạn\r\n\nbảo quản.\n\n5. Đối với hồ sơ, tài liệu chưa\r\n\nđược quy định tại Bảng thời hạn bảo quản, cơ quan, đơn vị có thể vận dụng mức\r\n\nthời hạn bảo quản của nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Bảng để xác định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.\n\n2. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu\r\n\ntrưởng các trường đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ\r\n\n nhà nước (Bộ Nội vụ);\n\n- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin\r\n\n điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Lưu: VT, VP, Vụ PC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Mạnh Hùng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ\r\n\nCỦA NGÀNH GIÁO DỤC\n\n(Kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên nhóm hồ\r\n\n sơ, tài liệu\n\nThời hạn bảo\r\n\n quản\n\n \n\nI. TÀI LIỆU CHUNG VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n \n\n1\n\nTập văn bản quy định, hướng dẫn về công tác giáo\r\n\n dục và đào tạo gửi chung đến các cơ quan, đơn vị (hồ sơ nguyên tắc)\n\nTheo hiệu lực\r\n\n văn bản\n\n2\n\nHồ sơ xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành các định hướng, phương hướng, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n3\n\nHồ sơ xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo dài hạn,\r\n\n 5 năm, hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n4\n\nHồ sơ xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\n các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm về giáo dục và đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n5\n\nHồ sơ quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục\r\n\n trong hệ thống giáo dục quốc dân\n\nVĩnh viễn\n\n6\n\nHồ sơ xây dựng và ban hành hoặc trình cấp có\r\n\n thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n7\n\nHồ sơ xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện các\r\n\n đề án, chương trình mục tiêu, dự án chuyên môn về giáo dục và đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n8\n\nKế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo tình hình\r\n\n thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học\n\nVĩnh viễn\n\n9\n\nKế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học;\r\n\n báo cáo tổng kết năm học, khóa học và bản lưu các báo cáo liên quan đến đào tạo\r\n\n gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền\n\nVĩnh viễn\n\n10\n\nBáo cáo đánh giá, tổng hợp giáo dục các cấp học\r\n\n cả nước qua từng thời kỳ và năm học\n\nVĩnh viễn\n\n11\n\nSố liệu thống kê giáo dục hàng năm, nhiều năm\n\nVĩnh viễn\n\n12\n\nHồ sơ hội nghị, hội thảo giáo dục đào tạo\n\n \n\n- Hội nghị tổng kết\n\nVĩnh viễn\n\n- Hội nghị sơ kết\n\n10 năm\n\n- Hội thảo khoa học\n\n10 năm\n\n- Hội thảo góp ý xây dựng tài liệu\n\n10 năm\n\n- Hội nghị giao ban vùng\n\n10 năm\n\n13\n\nHồ sơ tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội\r\n\n ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục\n\n10 năm\n\n14\n\nHồ sơ các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\n độ học vấn, nghề nghiệp theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\n\n10 năm\n\n15\n\nHồ sơ tổ chức triển lãm giáo dục và đào tạo\n\n10 năm\n\n16\n\nHồ sơ kiểm tra các hoạt động giáo dục và đào tạo\n\n20 năm\n\n17\n\nHồ sơ thanh tra các hoạt động giáo dục và đào\r\n\n tạo\n\n \n\n- Vụ việc nghiêm trọng\n\nVĩnh viễn\n\n- Vụ việc khác\n\n20 năm\n\n18\n\nCông văn trao đổi về giáo dục và đào tạo\n\n10 năm\n\n \n\nII. TÀI LIỆU VỀ GIÁO DỤC MẦM NON\n\n \n\n \n\n1. Tài liệu về quản lý cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non và các hoạt động giáo dục cấp học mầm non\n\n \n\n19\n\nHồ sơ thành lập hoặc cho phép\r\n\n thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập,\r\n\n chia, tách, giải thể trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ\n\nVĩnh viễn\n\n20\n\nHồ sơ chuyển đổi cơ sở giáo dục\r\n\n mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập, công lập\n\nVĩnh viễn\n\n21\n\nHồ sơ công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia\n\n20 năm\n\n22\n\nHồ sơ thành lập hội đồng trường mầm non công lập\n\n20 năm\n\n23\n\nHồ sơ thành lập, sáp nhập,\r\n\n chia, tách, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\n\n20 năm\n\n24\n\nHồ sơ đăng ký hoạt động nhóm trẻ\r\n\n đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu\r\n\n đưa trẻ tới trường, lớp\n\n20 năm\n\n25\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình giáo dục mầm non\n\nVĩnh viễn\n\n26\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục mầm non\n\n20 năm\n\n27\n\nHồ sơ công nhận tỉnh/huyện/xã\r\n\n đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi\n\n10 năm\n\n \n\n2. Hồ sơ phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm\r\n\n sóc, giáo dục trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non\n\n \n\n28\n\nHồ sơ quản lý trẻ em của cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non\n\n5 năm\n\n29\n\nHồ sơ quản lý trẻ em học hòa nhập của cơ sở\r\n\n giáo dục mầm non\n\n5 năm\n\n30\n\nHồ sơ quản lý bán trú của cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non\n\n5 năm\n\n31\n\nHồ sơ quản lý chuyên môn của cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non\n\n5 năm\n\n \n\nIII. TÀI LIỆU VỀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\n \n\n \n\n1. Tài liệu về quản lý cơ sở giáo dục phổ thông\r\n\n và các hoạt động giáo dục cấp học phổ thông\n\n \n\n32\n\nHồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt\r\n\n động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục phổ thông\n\nVĩnh viễn\n\n33\n\nHồ sơ công nhận trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia\n\n20 năm\n\n34\n\nHồ sơ công nhận trường tiểu học\r\n\n đạt mức chất lượng tối thiểu\n\n20 năm\n\n35\n\nHồ sơ thành lập hội đồng trường đối với cơ sở\r\n\n giáo dục phổ thông công lập\n\n20 năm\n\n36\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình giáo dục phổ thông\n\nVĩnh viễn\n\n37\n\nHồ sơ biên soạn sách giáo khoa phổ thông\n\nVĩnh viễn\n\n38\n\nHồ sơ thẩm định, phê duyệt sách giáo khoa phổ\r\n\n thông\n\nVĩnh viễn\n\n39\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục phổ thông\n\n20 năm\n\n40\n\nHồ sơ công nhận tỉnh/huyện/xã đạt\r\n\n chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở\n\n10 năm\n\n41\n\nHồ sơ cấp giấy phép dạy thêm\n\n5 năm sau khi\r\n\n giấy phép hết hiệu lực\n\n \n\n2. Hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động giáo dục\r\n\n của trường tiểu học, lớp tiểu học, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình\r\n\n giáo dục tiểu học\n\n \n\n42\n\nSổ đăng bộ\n\nVĩnh viễn\n\n43\n\nBảng tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện của học\r\n\n sinh tiểu học\n\n20 năm\n\n44\n\nSổ nghị quyết và kế hoạch công tác của trường\n\n10 năm\n\n45\n\nSổ khen thưởng, kỷ luật\n\n10 năm\n\n46\n\nHọc bạ học sinh\n\nTrả học sinh\r\n\n khi ra trường, chuyển trường\n\n47\n\nHồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật\n\nBàn giao cho cơ\r\n\n sở giáo dục mới khi học sinh chuyển trường, cấp học\n\n48\n\nSổ phổ cập giáo dục tiểu học\n\n5 năm\n\n49\n\nSổ chủ nhiệm\n\nHết khóa\n\n50\n\nSổ công tác Đội\n\nHết khóa\n\n \n\n3. Hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động giáo dục\r\n\n của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có\r\n\n nhiều cấp học, trường chuyên biệt\n\n \n\n51\n\nSổ đăng bộ\n\nVĩnh viễn\n\n52\n\nSổ gọi tên và ghi điểm\n\nVĩnh viễn\n\n53\n\nSổ nghị quyết của trường và nghị quyết của hội\r\n\n đồng trường\n\n10 năm\n\n54\n\nHồ sơ thi đua\n\n10 năm\n\n55\n\nHọc bạ học sinh\n\nTrả học sinh\r\n\n khi ra trường, chuyển trường\n\n56\n\nHồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật\n\nBàn giao cho cơ\r\n\n sở giáo dục mới khi học sinh chuyển trường, cấp học\n\n57\n\nSổ phổ cập giáo dục\n\n5 năm\n\n58\n\nSổ ghi đầu bài\n\n5 năm\n\n59\n\nSổ chủ nhiệm\n\nHết khóa\n\n \n\n4. Tài liệu về tuyển sinh, công nhận tốt\r\n\n nghiệp\n\n \n\n60\n\nHồ sơ tuyển sinh cấp tiểu học\n\nHết khóa\n\n61\n\nHồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở\n\nHết khóa\n\n62\n\nTài liệu về xét công nhận tốt nghiệp trung học\r\n\n cơ sở\n\n \n\n- Quyết định công nhận tốt nghiệp, danh sách\r\n\n người học được công nhận tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến xét công\r\n\n nhận tốt nghiệp\n\n2 năm\n\n63\n\nTài liệu về tuyển sinh trung học phổ thông\n\n \n\n- Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định trúng tuyển, danh sách trúng tuyển;\r\n\n Điểm chuẩn tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự tuyển\n\nHết khóa\n\n- Bài thi\n\nHết khóa\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến tuyển\r\n\n sinh\n\nHết khóa\n\n64\n\nTài liệu về thi và xét công nhận tốt nghiệp\r\n\n trung học phổ thông\n\n \n\n- Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Bảng ghi thông tin xét công nhận tốt nghiệp,\r\n\n Bảng ghi điểm thi, Các loại thống kê số liệu\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n1 năm\n\n- Bài thi\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến thi và\r\n\n xét công nhận tốt nghiệp\n\n2 năm\n\n \n\n5. Tài liệu về thi học sinh giỏi, thi nghề\r\n\n phổ thông, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học\n\n \n\n65\n\nTài liệu về thi chọn học sinh giỏi trung học\r\n\n phổ thông\n\n \n\n- Danh sách thí sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Danh sách học\r\n\n sinh là thành viên các đội tuyển Olympic quốc tế và khu vực\n\nVĩnh viễn\n\n- Biên bản xét duyệt kết quả thi và xếp giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định thành lập đội tuyển (lưu tại đơn\r\n\n vị dự thi)\n\nVĩnh viễn\n\n- Sổ cấp giấy chứng nhận học sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Đề thi và hướng dẫn chấm thi đã sử dụng\n\n5 năm\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n1 năm\n\n- Bài thi\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thi\n\n2 năm\n\n66\n\nHồ sơ các đoàn cán bộ, học sinh dự thi Olympic\r\n\n quốc tế và khu vực\n\n10 năm\n\n67\n\nHồ sơ thi nghề phổ thông\n\n \n\n- Bảng ghi tên thí sinh và kết quả thi\n\n10 năm\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n1 năm\n\n- Bài thi lý thuyết\n\n2 năm\n\n- Tài liệu khác có liên quan đến cuộc thi\n\n2 năm\n\n68\n\nHồ sơ cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học\r\n\n sinh trung học\n\n \n\n- Danh sách dự án, thí sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định thành lập đội tuyển (lưu tại đơn\r\n\n vị dự thi)\n\nVĩnh viễn\n\n- Sổ cấp giấy chứng nhận học sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Dự án dự thi: Báo cáo tóm tắt, Báo cáo kết\r\n\n quả nghiên cứu\n\n \n\n+ Đoạt giải cấp quốc gia\n\nVĩnh viễn\n\n+ Đoạt giải cấp trường, tỉnh, huyện\n\n10 năm\n\n- Các liệu khác liên quan đến cuộc thi\n\n2 năm\n\n \n\nIV. TÀI LIỆU VỀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\n \n\n \n\n1. Tài liệu về quản lý cơ sở giáo dục thường\r\n\n xuyên và các hoạt động giáo dục thường xuyên\n\n \n\n69\n\nHồ sơ thành lập, cho phép\r\n\n hoạt động, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, giải thể trung tâm\r\n\n giáo dục thường xuyên\n\nVĩnh viễn\n\n70\n\nHồ sơ xếp hạng trung tâm giáo dục\r\n\n thường xuyên\n\n10 năm\n\n71\n\nHồ sơ thành lập, cấp phép\r\n\n hoạt động, đình chỉ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, sáp nhập,\r\n\n chia, tách, giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin\r\n\n học\n\nVĩnh viễn\n\n72\n\nHồ sơ thành lập, cho phép\r\n\n hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể trung tâm học tập cộng\r\n\n đồng tại xã, phường, thị trấn\n\nVĩnh viễn\n\n73\n\nHồ sơ đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã\n\n10 năm\n\n74\n\nHồ sơ cấp phép hoạt động hoặc xác nhận hoạt động\r\n\n giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n5 năm sau khi\r\n\n giấy phép hết hiệu lực\n\n75\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình giáo dục thường xuyên\n\nVĩnh viễn\n\n76\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt các giáo\r\n\n trình, học liệu, phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập mang đặc thù của\r\n\n giáo dục thường xuyên\n\nVĩnh viễn\n\n77\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục thường xuyên\n\n20 năm\n\n78\n\nHồ sơ công nhận tỉnh/huyện/xã đạt chuẩn xóa mù\r\n\n chữ\n\n10 năm\n\n \n\n2. Hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động giáo dục\r\n\n của trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n \n\n79\n\nSổ đăng bộ\n\nVĩnh viễn\n\n80\n\nSổ gọi tên và ghi điểm\n\nVĩnh viễn\n\n81\n\nSổ nghị quyết của trung tâm\n\n10 năm\n\n82\n\nSổ kế hoạch và chương trình hoạt động của trung\r\n\n tâm\n\n10 năm\n\n83\n\nSổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công tác\r\n\n chuyên môn\n\n10 năm\n\n84\n\nSổ thi đua\n\n10 năm\n\n85\n\nHọc bạ học viên\n\nTrả học viên\r\n\n khi ra trường, chuyển trường\n\n86\n\nSổ ghi đầu bài\n\n5 năm\n\n87\n\nSổ chủ nhiệm\n\nHết khóa\n\n \n\n3. Hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động của các\r\n\n lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ\n\n \n\n88\n\nHọc bạ học viên theo học chương trình xóa mù\r\n\n chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ\n\nTrả học viên\r\n\n khi hoàn thành chương trình\n\n89\n\nSổ điểm\n\n10 năm\n\n90\n\nDanh sách học viên được xác nhận biết chữ và học\r\n\n viên được xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ\n\n20 năm\n\n \n\nV. TÀI LIỆU VỀ ĐÀO TẠO TRUNG CẤP SƯ PHẠM,\r\n\n CAO ĐẲNG SƯ PHẠM; ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ; NGHIÊN CỨU KHOA HỌC\n\n \n\n \n\n1. Tài liệu về đào tạo trung cấp sư phạm,\r\n\n cao đẳng sư phạm\n\n \n\n91\n\nHồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đình chỉ\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên trường\r\n\n trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n92\n\nHồ sơ thành lập, cho phép hoạt động đào tạo,\r\n\n đình chỉ hoạt động đào tạo đối với phân hiệu của trường trung cấp sư phạm,\r\n\n trường cao đẳng sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n93\n\nHồ sơ thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường trung cấp\r\n\n sư phạm, trường cao đẳng sư phạm\n\n20 năm\n\n94\n\nHồ sơ công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng\r\n\n sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n95\n\nHồ sơ công nhận trường cao đẳng sư phạm đạt chuẩn quốc gia\n\n20 năm\n\n96\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình đào tạo trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n97\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt giáo\r\n\n trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị để làm tài liệu giảng dạy, học\r\n\n tập trong các trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n98\n\nHồ sơ biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, phê\r\n\n duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các trường\r\n\n trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n99\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy trình độ trung cấp sư phạm, cao đẳng\r\n\n sư phạm\n\n20 năm\n\n100\n\nHồ sơ cho phép liên kết đào tạo trình độ trung\r\n\n cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm với cơ sở giáo dục trong nước\n\nVĩnh viễn\n\n101\n\nHồ sơ cho phép đào tạo liên\r\n\n thông lên trình độ cao đẳng sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n102\n\nTài liệu về tuyển sinh trung cấp sư phạm\n\n \n\n- Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định trúng tuyển, danh sách trúng tuyển;\r\n\n Điểm chuẩn tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự tuyển\n\nHết khóa\n\n- Bài thi\n\nHết khóa\n\n- Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh\n\nHết khóa\n\n103\n\nTài liệu về tuyển sinh cao đẳng sư phạm\n\n \n\n- Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xây dựng phương án đảm bảo chất lượng\r\n\n đầu vào tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định trúng tuyển, danh sách trúng tuyển;\r\n\n Điểm chuẩn tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự tuyển\n\nHết khóa\n\n- Bài thi tuyển sinh của thí sinh dự kỳ thi\r\n\n trung học phổ thông quốc gia\n\nHết khóa\n\n- Bài thi của các trường tổ chức tuyển sinh\r\n\n theo phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển\n\nHết khóa\n\n- Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh\n\nHết khóa\n\n104\n\nVăn bản phê duyệt danh sách học sinh nhập học\r\n\n hoặc phân lớp\n\nVĩnh viễn\n\n105\n\nBảng điểm tổng hợp kết quả học tập theo học kỳ,\r\n\n năm học, khóa học\n\nVĩnh viễn\n\n106\n\nHồ sơ giảng dạy của giáo viên\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n107\n\nTài liệu về thi hết học phần\n\n \n\n- Hồ sơ phê duyệt kết quả thi hết học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Bài thi hết học phần\n\nHết khóa\n\n- Tài liệu khác có liên quan đến thi hết học\r\n\n phần\n\nHết khóa\n\n108\n\nBảng điểm từng học phần bao gồm điểm kiểm tra,\r\n\n điểm thi, điểm học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n109\n\nSổ lên lớp (sổ ghi đầu bài)\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n110\n\nBáo cáo thực tập tốt nghiệp\n\n3 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n111\n\nTài liệu về thi và xét công nhận tốt nghiệp\r\n\n trung cấp sư phạm\n\n \n\n- Quyết định\r\n\n công nhận tốt nghiệp và cấp bằng; Danh sách tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xét\r\n\n công nhận tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Bài thi\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến thi tốt\r\n\n nghiệp\n\n2 năm\n\n112\n\nTài liệu về xét công nhận tốt nghiệp cao đẳng sư\r\n\n phạm\n\n \n\n- Quyết định\r\n\n công nhận tốt nghiệp và cấp bằng; Danh sách tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xét\r\n\n công nhận tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Các đồ án, khóa luận tốt nghiệp\n\n \n\n+ Được Hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên\n\n20 năm\n\n+ Không đạt yêu cầu\n\n5 năm\n\n- Bài thi\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến thi, xét\r\n\n tốt nghiệp\n\n2 năm\n\n \n\n2. Tài liệu về đào tạo đại học\n\n \n\n113\n\nHồ sơ phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho\r\n\n phép thành lập trường đại học\n\nVĩnh viễn\n\n114\n\nHồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt\r\n\n động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n115\n\nHồ sơ phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho\r\n\n phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n116\n\nHồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt\r\n\n động đào tạo đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n117\n\nHồ sơ công nhận trường đại\r\n\n học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\nVĩnh viễn\n\n118\n\nHồ sơ thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường đại học\r\n\n công lập\n\n20 năm\n\n119\n\nHồ sơ thành lập và công nhận hội\r\n\n đồng quản trị trường đại học tư thục\n\n20 năm\n\n120\n\nHồ sơ phân tầng cơ sở giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n121\n\nHồ sơ công nhận xếp hạng đối với cơ sở giáo dục\r\n\n đại học\n\nVĩnh viễn\n\n122\n\nHồ sơ công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia\n\n20 năm\n\n123\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình đào tạo đại học\n\nVĩnh viễn\n\n124\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt giáo\r\n\n trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị để làm tài liệu giảng dạy, học\r\n\n tập trong các cơ sở giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n125\n\nHồ sơ biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, phê\r\n\n duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở\r\n\n giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n126\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy trình độ đại học\n\n20 năm\n\n127\n\nHồ sơ cho phép mở hoặc đình chỉ hoạt động của\r\n\n ngành đào tạo đại học\n\nVĩnh viễn\n\n128\n\nHồ sơ cho phép liên kết đào tạo đại học với cơ\r\n\n sở giáo dục trong nước\n\nVĩnh viễn\n\n129\n\nHồ sơ cho phép đào tạo liên\r\n\n thông lên trình độ đại học\n\nVĩnh viễn\n\n130\n\nHồ sơ cho phép đào tạo từ xa\n\nVĩnh viễn\n\n131\n\nHồ sơ cho phép đào tạo văn bằng đại học thứ\r\n\n hai\n\nVĩnh viễn\n\n132\n\nTài liệu về tuyển sinh đại học\n\n \n\n- Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xây dựng phương án đảm bảo chất lượng\r\n\n đầu vào tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định trúng tuyển, danh sách trúng tuyển;\r\n\n Điểm chuẩn tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự tuyển\n\nHết khóa\n\n- Bài thi tuyển sinh của thí sinh dự kỳ thi\r\n\n trung học phổ thông quốc gia\n\nHết khóa\n\n- Bài thi của các trường tổ chức tuyển sinh\r\n\n theo phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển\n\nHết khóa\n\n- Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh\n\nHết khóa\n\n133\n\nVăn bản phê duyệt danh sách học sinh nhập học\r\n\n hoặc phân lớp\n\nVĩnh viễn\n\n134\n\nBảng điểm tổng hợp kết quả học tập theo học kỳ,\r\n\n năm học, khóa học\n\nVĩnh viễn\n\n135\n\nHồ sơ giảng dạy của giáo viên\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n136\n\nTài liệu về thi hết học phần\n\n \n\n- Hồ sơ phê duyệt kết quả thi hết học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Bài thi hết học phần\n\nHết khóa\n\n- Tài liệu khác có liên quan đến thi hết học phần\n\nHết khóa\n\n137\n\nBảng điểm từng học phần bao gồm điểm kiểm tra,\r\n\n điểm thi, điểm học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n138\n\nSổ lên lớp (sổ ghi đầu bài)\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n139\n\nBáo cáo thực tập tốt nghiệp\n\n3 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n140\n\nTài liệu về xét công nhận tốt nghiệp đại học\n\n \n\n- Quyết định\r\n\n công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học; Danh sách tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xét\r\n\n công nhận tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Các đồ án, khóa luận tốt nghiệp\n\n \n\n+ Được Hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên\n\n20 năm\n\n+ Không đạt yêu cầu\n\n5 năm\n\n- Bài thi\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến thi, xét\r\n\n tốt nghiệp\n\n2 năm\n\n \n\n3. Tài liệu về đào tạo thạc sĩ\n\n \n\n141\n\nHồ sơ cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh,\r\n\n thu hồi quyết định cho phép đào tạo ngành, chuyên ngành thạc sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n142\n\nHồ sơ cho phép liên kết đào tạo trình độ thạc\r\n\n sĩ với cơ sở giáo dục trong nước\n\nVĩnh viễn\n\n143\n\nTài liệu về tuyển sinh thạc sĩ\n\n \n\n- Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định trúng tuyển, danh sách trúng tuyển;\r\n\n Điểm chuẩn tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự tuyển\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Bài thi\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n144\n\nQuyết định công nhận học viên cao học\n\nVĩnh viễn\n\n145\n\nBảng điểm tổng hợp kết quả học tập theo học kỳ,\r\n\n năm học, khóa học\n\nVĩnh viễn\n\n146\n\nHồ sơ giảng dạy của giáo viên\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n147\n\nTài liệu thi hết học phần\n\n \n\n- Hồ sơ xét duyệt kết quả thi hết học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Bài thi\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Tài liệu khác có liên quan đến thi hết học\r\n\n phần\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n148\n\nBảng điểm từng học phần bao gồm điểm kiểm tra,\r\n\n điểm thi, điểm học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n149\n\nSổ theo dõi tình hình giảng dạy, học tập của\r\n\n giáo viên và học viên\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n150\n\nTài liệu về công nhận tốt nghiệp và cấp bằng\r\n\n thạc sĩ\n\n \n\n- Quyết định\r\n\n công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ; Danh sách tốt nghiệp\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xét\r\n\n công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đánh\r\n\n giá luận văn thạc sĩ\n\n30 năm\n\n- Hồ sơ chấm thẩm\r\n\n định và xử lý kết quả thẩm định luận văn thạc sĩ trong trường hợp có đơn tố\r\n\n cáo\n\n30 năm\n\n- Luận văn thạc sĩ\n\n \n\n+ Được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên\n\n30 năm\n\n+ Không đạt yêu cầu\n\n5 năm\n\n- Tài liệu khác có liên quan đến xét tốt nghiệp\n\n5 năm\n\n \n\n4. Tài liệu về đào tạo tiến sĩ\n\n \n\n151\n\nHồ sơ cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh,\r\n\n thu hồi quyết định cho phép đào tạo ngành, chuyên ngành tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n152\n\nHồ sơ cho phép liên kết đào tạo trình độ tiến\r\n\n sĩ với cơ sở giáo dục trong nước\n\nVĩnh viễn\n\n153\n\nTài liệu về tuyển sinh tiến sĩ\n\n \n\n- Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định trúng tuyển, danh sách trúng tuyển;\r\n\n Điểm chuẩn tuyển sinh\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự tuyển\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n154\n\nQuyết định công nhận nghiên cứu sinh, hướng\r\n\n nghiên cứu hoặc đề tài nghiên cứu, chuyên ngành, người hướng dẫn và thời gian\r\n\n đào tạo của nghiên cứu sinh\n\nVĩnh viễn\n\n155\n\nBảng điểm tổng hợp kết quả học tập theo học kỳ,\r\n\n năm học, khóa học\n\nVĩnh viễn\n\n156\n\nHồ sơ giảng dạy của giáo viên\n\n5 năm sau tốt nghiệp\n\n157\n\nTài liệu về thi hết học phần\n\n \n\n- Hồ sơ xét duyệt kết quả thi hết học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Bài thi\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n- Tài liệu khác liên quan đến thi hết học phần\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n158\n\nBảng điểm từng học phần bao gồm điểm kiểm tra,\r\n\n điểm thi, điểm học phần\n\n10 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n159\n\nSổ theo dõi tình hình giảng dạy, học tập của\r\n\n giáo viên và học viên\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n160\n\nBáo cáo chuyên đề, tiểu luận tổng quan của\r\n\n nghiên cứu sinh\n\n5 năm sau tốt\r\n\n nghiệp\n\n161\n\nTài liệu về công nhận tốt nghiệp và cấp bằng\r\n\n tiến sĩ\n\n \n\n- Quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng\r\n\n tiến sĩ; Danh sách nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng\r\n\n tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đề nghị bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường\r\n\n hoặc viện\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ về việc lấy ý kiến phản biện độc lập đối\r\n\n với luận án tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường hoặc\r\n\n viện\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ chấm thẩm định và xử lý kết quả thẩm định\r\n\n luận án tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n- Luận án tiến sĩ và tóm tắt luận án tiến sĩ\n\n \n\n+ Được Hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên\n\nVĩnh viễn\n\n+ Không đạt yêu cầu\n\n5 năm\n\n- Tài liệu khác có liên quan đến xét tốt nghiệp\n\n5 năm\n\n \n\n5. Tài liệu về nghiên cứu khoa học của sinh\r\n\n viên, giảng viên, nghiên cứu viên\n\n \n\n162\n\nHồ sơ đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của\r\n\n sinh viên cấp khoa/bộ môn\n\n5 năm\n\n163\n\nHồ sơ đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của\r\n\n sinh viên dự xét giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường\n\n10 năm\n\n164\n\nHồ sơ đánh giá đề tài xét tặng giải thưởng\r\n\n Sinh viên nghiên cứu khoa học và giải thưởng Khoa học và công nghệ dành cho\r\n\n giảng viên trẻ trong các cơ sở giáo dục đại học\n\nVĩnh viễn\n\n165\n\nHồ sơ chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\n của giảng viên, nghiên cứu viên\n\n \n\n- Cấp Nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n- Cấp bộ, ngành\n\nVĩnh viễn\n\n- Cấp cơ sở\n\n20 năm\n\n \n\nVI. TÀI LIỆU VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN\r\n\n NINH\n\n \n\n166\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định chương trình giáo dục\r\n\n quốc phòng và an ninh\n\nVĩnh viễn\n\n167\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt giáo\r\n\n trình sử dụng chung môn giáo dục quốc phòng và an ninh để làm tài liệu giảng\r\n\n dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n\nVĩnh viễn\n\n168\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường tiểu học và\r\n\n trung học cơ sở\n\nVĩnh viễn\n\n169\n\nHồ sơ thẩm định, sản xuất thiết bị dạy học môn\r\n\n giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n20 năm\n\n170\n\nHồ sơ quản lý, sử dụng thiết bị dạy học môn\r\n\n giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n10 năm\n\n171\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n10 năm\n\n172\n\nHồ sơ hội thao giáo dục quốc phòng và an ninh\r\n\n cho học sinh trung học\n\n \n\n- Danh sách thí sinh đoạt giải\n\n10 năm\n\n- Sổ cấp giấy chứng nhận học sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n1 năm\n\n- Bài thi\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến hội thao\n\n2 năm\n\n \n\nVII. TÀI LIỆU VỀ GIÁO DỤC DÂN TỘC\n\n \n\n173\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình dạy học tiếng dân tộc thiểu số\n\nVĩnh viễn\n\n174\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt sách\r\n\n giáo khoa, tài liệu dạy học tiếng dân tộc thiểu số\n\nVĩnh viễn\n\n175\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục dân tộc\n\n20 năm\n\n176\n\nHồ sơ chấp thuận việc dạy và học\r\n\n tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông\r\n\n và trung tâm giáo dục thường xuyên\n\nVĩnh viễn\n\n177\n\nHồ sơ tuyển sinh, bồi dưỡng học sinh hệ dự bị\r\n\n đại học trong các trường dự bị đại học\n\n10 năm\n\n178\n\nHồ sơ xét chọn và phân bổ học sinh hệ dự bị đại\r\n\n học vào học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp\n\n20 năm\n\n179\n\nHồ sơ xét duyệt\r\n\n học sinh nội trú ở trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú ở trường\r\n\n phổ thông dân tộc bán trú\n\n10 năm\n\n180\n\nHồ sơ giáo dục\r\n\n học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú,\r\n\n trường dự bị đại học về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng\r\n\n và Nhà nước, bản sắc văn hóa và\r\n\n truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam\n\n5 năm\n\n181\n\nHồ sơ giáo dục kỹ năng sống và kỹ\r\n\n năng hoạt động xã hội cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú,\r\n\n phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học\n\n5 năm\n\n182\n\nHồ sơ giáo dục lao động, hướng\r\n\n nghiệp và dạy nghề truyền thống cho học sinh trường phổ thông dân tộc\r\n\n nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học\n\n5 năm\n\n183\n\nHồ sơ tổ chức công tác nội trú,\r\n\n bán trú cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú,\r\n\n phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học\n\n5 năm\n\n184\n\nHồ sơ theo dõi, thống kê số lượng\r\n\n học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú,\r\n\n trường dự bị đại học đã tốt nghiệp hằng năm tiếp tục học ở cấp\r\n\n học, trình độ cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia công tác, lao động sản\r\n\n xuất\n\n5 năm\n\n \n\nVIII. TÀI LIỆU VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO\r\n\n DỤC\n\n \n\n185\n\nDanh sách các tổ chức đánh giá, kiểm định chất\r\n\n lượng giáo dục quốc tế được Việt Nam công nhận\n\n20 năm\n\n186\n\nHồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể, đổi tên, cấp, cấp lại giấy phép\r\n\n hoạt động, đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục\n\nVĩnh viễn\n\n187\n\nHồ sơ giao nhiệm vụ đào tạo kiểm định viên kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục\n\nVĩnh viễn\n\n188\n\nHồ sơ đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo kiểm định\r\n\n viên kiểm định chất lượng giáo dục\n\n \n\n- Danh sách cấp chứng chỉ đào tạo kiểm định\r\n\n viên kiểm định chất lượng giáo dục\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký tham dự khóa đào tạo kiểm định\r\n\n viên\n\n2 năm\n\n- Bài thi, kiểm tra\n\n1 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến đào tạo\r\n\n và cấp chứng chỉ kiểm định viên\n\n5 năm\n\n189\n\nHồ sơ tuyển chọn và cấp/cấp lại thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục\n\n20 năm\n\n- Danh sách tuyển chọn và cấp/cấp lại thẻ kiểm\r\n\n định viên\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký tuyển chọn\n\n5 năm\n\n- Bài thi tuyển chọn kiểm định viên\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến tuyển chọn\r\n\n và cấp/cấp lại thẻ kiểm định viên\n\n5 năm\n\n190\n\nHồ sơ thẩm định kết quả đánh giá chất lượng\r\n\n giáo dục và cấp giấy\r\n\n chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục,\r\n\n chương trình đào tạo\n\n20 năm\n\n \n\nIX. TÀI LIỆU VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ\n\n \n\n191\n\nHồ sơ chỉnh sửa nội dung văn bằng,\r\n\n chứng chỉ\n\nVĩnh viễn\n\n192\n\nHồ sơ cấp phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ\r\n\n thông, trung cấp, cao đẳng, đại học,\r\n\n thạc sĩ, tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n193\n\nHồ sơ cấp phôi chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân\n\nVĩnh viễn\n\n194\n\nSổ gốc cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n195\n\nSổ cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp từ sổ gốc\n\nVĩnh viễn\n\n196\n\nSổ gốc cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc\r\n\n dân\n\nVĩnh viễn\n\n197\n\nSổ cấp bản sao chứng chỉ từ sổ gốc\n\nVĩnh viễn\n\n198\n\nHồ sơ công nhận văn bằng tốt\r\n\n nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do cơ sở nước ngoài cấp\n\nVĩnh viễn\n\n199\n\nHồ sơ công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp\n\nVĩnh viễn\n\n \n\nX. TÀI LIỆU VỀ HỌC PHÍ, HỌC BỔNG, CHÍNH\r\n\n SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC\n\n \n\n200\n\nHồ sơ xét cấp học bổng khuyến khích học tập đối\r\n\n với học sinh, sinh viên\n\n10 năm\n\n201\n\nHồ sơ xét cấp học bổng chính sách đối với học\r\n\n sinh, sinh viên hệ cử tuyển\n\n10 năm\n\n202\n\nHồ sơ xét cấp học bổng chính sách đối với học\r\n\n sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học\n\n10 năm\n\n203\n\nHồ sơ xét trợ cấp xã hội đối với sinh viên\n\n10 năm\n\n204\n\nHồ sơ xét hỗ trợ tiền ăn, tiền\r\n\n nhà ở và gạo cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều\r\n\n kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\n\n10 năm\n\n205\n\nHồ sơ xét miễn, giảm học phí cho\r\n\n học sinh, sinh viên\n\n10 năm\n\n206\n\nHồ sơ xét cấp kinh phí hỗ trợ chi\r\n\n phí học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh và sinh viên\n\n10 năm\n\n207\n\nHồ sơ xét cấp hỗ trợ ăn trưa cho\r\n\n trẻ em trong độ tuổi năm tuổi\n\n10 năm\n\n \n\nXI. TÀI LIỆU VỀ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH\r\n\n VIÊN\n\n \n\n208\n\nBáo cáo đánh giá, tổng hợp tình hình đạo đức,\r\n\n lối sống của học sinh, sinh viên theo từng thời kỳ và năm học\n\nVĩnh viễn\n\n209\n\nHồ sơ theo dõi, tổng hợp, thống kê và đề xuất\r\n\n công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên\n\n10 năm\n\n210\n\nHồ sơ khen thưởng và công nhận các danh hiệu đối\r\n\n với học sinh, sinh viên\n\n \n\n- Cấp Bộ, cấp tỉnh\n\n20 năm\n\n- Cấp huyện, trường\n\n10 năm\n\n211\n\nHồ sơ kỷ luật học sinh, sinh viên\n\n \n\n- Hình thức kỷ luật khiển trách\n\n10 năm\n\n- Hình thức kỷ luật cảnh cáo\n\n15 năm\n\n- Hình thức đình chỉ học tập có thời hạn\n\n20 năm\n\n- Hình thức buộc thôi học\n\nVĩnh viễn\n\n212\n\nHồ sơ tổ chức, theo dõi các hoạt động liên\r\n\n quan đến hình thành đạo đức, lối sống trong học sinh, sinh viên\n\n5 năm\n\n213\n\nHồ sơ theo dõi, xử lý các vấn đề về an ninh,\r\n\n chính trị liên quan đến học sinh, sinh viên\n\n10 năm\n\n214\n\nHồ sơ tổ chức tuần sinh hoạt công dân - học\r\n\n sinh, sinh viên đầu khóa, đầu năm, cuối khóa học\n\n5 năm\n\n215\n\nHồ sơ tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc\r\n\n làm cho học sinh, sinh viên\n\n5 năm\n\n216\n\nHồ sơ công tác chăm sóc sức khỏe học sinh,\r\n\n sinh viên\n\n5 năm\n\n217\n\nHồ sơ quản lý học sinh, sinh viên nội, ngoại\r\n\n trú\n\n5 năm\n\n218\n\nHồ sơ học sinh, sinh viên\n\nTrả người học\r\n\n sau khi ra trường\n\n219\n\nHồ sơ chuyển trường đối với học sinh, sinh\r\n\n viên\n\nHết khóa\n\n220\n\nSổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến\n\n5 năm\n\n221\n\nHồ sơ xin học lại tại trường khác\n\nHết khóa\n\n222\n\nHồ sơ Hội khỏe Phù Đổng, các giải thi đấu thể\r\n\n dục thể thao, văn nghệ trong học sinh, sinh viên\n\n \n\n- Danh sách thí sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Sổ cấp giấy chứng nhận học sinh đoạt giải\n\nVĩnh viễn\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n1 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến Hội khỏe\r\n\n Phù Đổng, các giải thi đấu thể dục thể thao, văn nghệ trong học sinh, sinh\r\n\n viên\n\n2 năm\n\n \n\nXII. TÀI LIỆU VỀ ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI\n\n \n\n223\n\nHồ sơ ký kết Hiệp\r\n\n định, Thỏa thuận hợp tác về việc tiếp nhận lưu học sinh nước ngoài vào Việt\r\n\n Nam học tập\n\nVĩnh viễn\n\n224\n\nHồ sơ thành lập, cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký hoạt động, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép\r\n\n thành lập, chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập đối với văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n225\n\nHồ sơ cho phép thành lập,\r\n\n cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, chấm dứt hoạt động giáo dục,\r\n\n giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n226\n\nHồ sơ cho phép mở phân hiệu,\r\n\n cho phép hoạt động giáo dục đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n227\n\nHồ sơ bổ sung, điều chỉnh các hoạt\r\n\n động giáo dục, ngành đào tạo, mở rộng quy mô, đối tượng\r\n\n tuyển sinh, điều chỉnh nội dung, chương trình giảng dạy đối với cơ sở giáo dục\r\n\n hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nVĩnh viễn\n\n228\n\nHồ sơ phê duyệt đề án,\r\n\n gia hạn đề án, đình chỉ tuyển sinh và chấm dứt chương trình\r\n\n liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ trung cấp, cao đẳng sư phạm,\r\n\n đại học, thạc sĩ, tiến sĩ\n\nVĩnh viễn\n\n229\n\nHồ sơ tuyển sinh đi học nước ngoài bằng ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nVĩnh viễn\n\n230\n\nHồ sơ không trúng tuyển của ứng viên dự tuyển\r\n\n đi học nước ngoài bằng ngân sách nhà nước\n\n5 năm\n\n231\n\nHồ sơ tuyển sinh đi học nước ngoài bằng học bổng\r\n\n Hiệp định và các học bổng khác\n\nVĩnh viễn\n\n232\n\nHồ sơ không trúng tuyển của ứng viên dự tuyển\r\n\n đi học nước ngoài bằng học bổng Hiệp định và các học bổng khác\n\n5 năm\n\n233\n\nHồ sơ lưu học sinh Việt Nam đi học tập ở nước\r\n\n ngoài và tiếp nhận về nước\n\nVĩnh viễn\n\n234\n\nHồ sơ lưu học sinh nước ngoài vào học tại các\r\n\n cơ sở giáo dục của Việt Nam\n\n20 năm\n\n235\n\nHồ sơ tuyển chọn chuyên gia giáo\r\n\n dục đi làm việc ở nước ngoài\n\nVĩnh viễn\n\n236\n\nHồ sơ không trúng tuyển của ứng viên dự tuyển\r\n\n chọn chuyên gia giáo dục đi làm việc ở nước ngoài\n\n5 năm\n\n237\n\nHồ sơ chuyên gia giáo dục đi làm\r\n\n việc ở nước ngoài và tiếp nhận về nước\n\nVĩnh viễn\n\n238\n\nHồ sơ giao nhiệm vụ bồi dưỡng,\r\n\n kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\n\nVĩnh viễn\n\n239\n\nHồ sơ cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học\n\n20 năm\n\n240\n\nDanh sách thống kê hàng năm lưu học sinh Việt\r\n\n Nam đi học tập ở nước ngoài có sử dụng ngân sách nhà nước và về nước\n\n20 năm\n\n \n\nXIII. TÀI LIỆU VỀ CÔNG TÁC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ\r\n\n QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC\n\n \n\n241\n\nHồ sơ xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch\r\n\n phát triển viên chức, nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục\n\nVĩnh viễn\n\n242\n\nHồ sơ xây dựng, thẩm định, ban hành chương\r\n\n trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n243\n\nHồ sơ biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu\r\n\n dùng chung, sách hướng dẫn giảng dạy, tài liệu bồi dưỡng, học liệu phục vụ công\r\n\n tác bồi dưỡng viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục\n\n20 năm\n\n244\n\nHồ sơ Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở thẩm định,\r\n\n đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư\n\nVĩnh viễn\n\n245\n\nHồ sơ Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên\r\n\n ngành thẩm định, đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó\r\n\n giáo sư\n\nVĩnh viễn\n\n246\n\nHồ sơ Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước thẩm\r\n\n định và quyết định công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư\n\nVĩnh viễn\n\n247\n\nHồ sơ cá nhân đăng ký xét công nhận chức danh\r\n\n giáo sư, phó giáo sư\n\n5 năm\n\n248\n\nHồ sơ bổ nhiệm chức danh giáo\r\n\n sư, phó giáo sư\n\nVĩnh viễn\n\n249\n\nHồ sơ miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo\r\n\n sư\n\nVĩnh viễn\n\n250\n\nHồ sơ hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức\r\n\n danh giáo sư, phó giáo sư\n\nVĩnh viễn\n\n251\n\nHồ sơ Hội đồng cấp cơ sở thẩm định, đề nghị\r\n\n xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú\n\nVĩnh viễn\n\n252\n\nHồ sơ Hội đồng cấp huyện thẩm định, đề nghị\r\n\n xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú\n\nVĩnh viễn\n\n253\n\nHồ sơ Hội đồng cấp tỉnh thẩm định, đề nghị xét\r\n\n tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú\n\nVĩnh viễn\n\n254\n\nHồ sơ Hội đồng cấp Bộ thẩm định, đề nghị xét tặng\r\n\n danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú\n\nVĩnh viễn\n\n255\n\nHồ sơ Hội đồng Nhà nước thẩm định, trình cấp\r\n\n có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú\n\nVĩnh viễn\n\n256\n\nHồ sơ của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu\r\n\n nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú\n\n20 năm\n\n257\n\nHồ sơ giao nhiệm vụ bồi dưỡng\r\n\n nghiệp vụ sư phạm\n\nVĩnh viễn\n\n258\n\nHồ sơ giao nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản\r\n\n lý giáo dục\n\nVĩnh viễn\n\n259\n\nHồ sơ giao lưu cán bộ quản lý, giáo viên giỏi\r\n\n các cấp học toàn quốc, giáo viên tiêu biểu dạy trẻ khuyết tật, Tổng phụ trách\r\n\n Đội giỏi\n\n5 năm\n\n260\n\nHồ sơ thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ\r\n\n nhiệm giỏi, cán bộ quản lý giỏi cấp trường, huyện, tỉnh\n\nVĩnh viễn\n\n- Quyết định công nhận, danh sách giáo viên,\r\n\n cán bộ quản lý đạt danh hiệu\n\nVĩnh viễn\n\n- Sáng kiến kinh nghiệm đạt giải\n\n10 năm\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n1 năm\n\n- Bài thi, bài thực hành\n\n2 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thi\n\n2 năm\n\n261\n\nHồ sơ tổ chức thi thăng hạng cho nhà giáo\n\n \n\n- Danh sách trúng tuyển, Báo cáo kết quả\n\n20 năm\n\n- Hồ sơ đăng ký dự thi\n\n5 năm\n\n- Bài thi\n\n5 năm\n\n- Các tài liệu khác có liên quan đến thi\n\n5 năm\n\n262\n\nHồ sơ kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên\r\n\n theo chuẩn nghề nghiệp\n\n10 năm\n\n \n\nXIV. TÀI LIỆU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ\r\n\n TRƯỜNG HỌC, ĐỒ CHƠI TRẺ EM\n\n \n\n263\n\nHồ sơ xây dựng phương hướng, chính sách đầu tư\r\n\n phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học, các khu đại học, phòng thí\r\n\n nghiệm trọng điểm, đồ chơi trẻ em trong ngành\n\nVĩnh viễn\n\n264\n\nHồ sơ xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5\r\n\n năm, hàng năm về cơ sở vật chất, thiết bị trường học, các khu đại học, phòng\r\n\n thí nghiệm trọng điểm, đồ chơi trẻ em trong ngành\n\nVĩnh viễn\n\n265\n\nHồ sơ xác định cơ cấu đầu tư, các chính sách đầu\r\n\n tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đảm bảo chất lượng\r\n\n giáo dục và đào tạo\n\nVĩnh viễn\n\n266\n\nHồ sơ xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở về\r\n\n cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em phù hợp với yêu cầu giáo\r\n\n dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em\n\nVĩnh viễn\n\n267\n\nHồ sơ xây dựng và đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\n công bố tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi\r\n\n trẻ em phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em\n\nVĩnh viễn\n\n268\n\nHồ sơ xây dựng cơ sở dữ liệu về đầu tư phát\r\n\n triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em\n\nVĩnh viễn\n\n269\n\nHồ sơ kiểm tra và công nhận thư viện trường học\r\n\n đạt chuẩn\n\n20 năm\n\n270\n\nHồ sơ của cơ sở giáo dục về quản lý thư viện\n\n \n\n- Các loại sổ sách: Sổ đăng ký tổng quát, đăng\r\n\n ký cá biệt, đăng ký sách giáo khoa, tạp chí; sổ mượn sách, cho thuê sách, thống\r\n\n kê bạn đọc…\n\n5 năm\n\n- Biên bản kiểm kê, thanh lý sách, ấn phẩm thư\r\n\n viện\n\n5 năm\n\n271\n\nHồ sơ của cơ sở giáo dục về quản lý, theo dõi,\r\n\n sử dụng thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em\n\n \n\n- Sổ quản lý thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ\r\n\n em:\n\n \n\n+ Sổ đăng ký/danh mục thiết bị giáo dục, đồ\r\n\n chơi trẻ em; Sổ nhập tài sản, công cụ, dụng cụ\n\n20 năm\n\n+ Sổ cho mượn và sử dụng đồ dùng dạy học; Sổ\r\n\n theo dõi tài sản các lớp, phòng học bộ môn\n\n5 năm\n\n- Báo cáo kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định\n\n20 năm\n\n- Hồ sơ, tài liệu về việc chuyển nhượng, bàn\r\n\n giao, thanh lý thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em\n\n20 năm\n\n \n\nXV. TÀI LIỆU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG\r\n\n QUẢN LÝ GIÁO DỤC, DẠY VÀ HỌC\n\n \n\n272\n\nHồ sơ xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch\r\n\n dài hạn, hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và\r\n\n trong dạy học\n\nVĩnh viễn\n\n273\n\nHồ sơ tuyển chọn, thẩm định, ban hành danh mục\r\n\n sản phẩm công nghệ thông tin dùng trong ngành giáo dục: giáo trình tài liệu,\r\n\n sách tham khảo, chương trình giảng dạy, chương trình đào tạo và bồi dưỡng\r\n\n giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nội dung và chương trình học trực tuyến\n\n10 năm\n\n274\n\nHồ sơ xây dựng thư viện giáo trình điện tử,\r\n\n sách giáo khoa điện tử, thư viện đề thi, học liệu mở, phần mềm dạy học, thí\r\n\n nghiệm ảo và phần mềm mô phỏng, khai thác sử dụng và dạy học dùng mã nguồn mở\r\n\n và công nghệ học điện tử\n\n5 năm\n\n \n\n ", + "id": 102757 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102758.json b/contexts/context_102758.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcef2480f67993f37fb9e57c5cdc7ee9ca0e6171 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102758.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-18-CT-UBND-bien-phap-bao-ve-rung-phong-chay-chua-chay-rung-mua-kho-Phu-Tho-2016-2017-328197.aspx", + "name": "Chi-thi-18-CT-UBND-bien-phap-bao-ve-rung-phong-chay-chua-chay-rung-mua-kho-Phu-Tho-2016-2017-328197", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/CT-UBND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 17 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ RỪNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG MÙA KHÔ\r\n\nNĂM 2016 - 2017\n\nTrong thời gian qua, công tác bảo\r\n\nvệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được các sở, ban, ngành và các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo, nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được triển\r\n\nkhai đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở. Mặc dù thời tiết diễn biến phức tạp, nguy\r\n\ncơ xảy ra cháy rừng là rất lớn nhưng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã đã tích cực chủ động thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng nhằm\r\n\nhạn chế tối đa nguy cơ cháy rừng xảy ra. Tính từ đầu năm đến nay trên địa bàn\r\n\ntỉnh xảy ra 02 vụ cháy rừng tại các huyện Tân Sơn, Yên Lập, với tổng diện tích\r\n\nthiệt hại là 3,4 ha. Nguyên nhân là do người dân còn chủ quan, chưa tuân thủ và\r\n\nchấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy rừng.\n\nHiện nay, đã bước vào mùa khô hanh,\r\n\nđể tiếp tục tăng cường và chủ động thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2016 - 2017, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã và các cơ quan chức năng thực hiện nghiêm túc trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước về công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng. Khi xảy ra phá rừng,\r\n\ncháy rừng tại địa bàn nào, Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương đó phải trực\r\n\ntiếp, huy động lực lượng, phương tiện, hậu cần và chỉ huy tại hiện trường nhanh\r\n\nchóng đình chỉ hành vi vi phạm, tổ chức dập tắt đám cháy khi còn ở phạm vi hẹp;\r\n\ntrường hợp vượt quá khả năng xử lý phải báo cáo trực tiếp lên cấp trên trực tiếp\r\n\nđể có sự chi viện, ứng cứu kịp thời. Nếu địa phương nào để xảy ra cháy rừng,\r\n\nphá rừng mà không chỉ đạo xử lý kịp thời, gây thiệt hại lớn thì Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch tỉnh;\n\n- Chỉ đạo kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nđạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện và cấp xã, các tổ,\r\n\nđội phòng cháy chữa cháy rừng ở cơ sở; xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên gắn với địa bàn trực tiếp chỉ\r\n\nđạo; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc bảo vệ rừng, phòng\r\n\ncháy chữa cháy rừng;\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các biện pháp kỹ thuật để\r\n\nbảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Thường xuyên cập nhật thông tin diễn\r\n\nbiến thời tiết, các bản tin dự báo, cảnh báo cấp độ nguy cơ cháy rừng. Chỉ đạo đài\r\n\ntruyền thanh cơ sở tăng thời lượng đưa thông tin dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy\r\n\nrừng cho từng khu vực để chủ rừng, người dân biết và chủ động thực hiện các\r\n\nbiện pháp phòng ngừa; tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Chủ động rà soát xây dựng đường\r\n\nbăng cản lửa; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện\r\n\nphương án phòng cháy chữa cháy rừng của cấp huyện, xã, các công ty lâm nghiệp\r\n\nvà các chủ rừng; đảm bảo đầy đủ vật tư, dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ;\n\n- Chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\nphối hợp giữa lực lượng cấp huyện (Công an, Quân đội, Kiểm lâm) nhất là trong công\r\n\ntác hiệp đồng phòng cháy, chữa cháy rừng; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm\r\n\nphát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng. Chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc diễn tập bảo vệ rừng, phòng\r\n\ncháy chữa cháy rừng theo kế hoạch được giao và Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một số quy định trong\r\n\ncông tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;\n\n- Tăng cường quản lý, hướng\r\n\ndẫn và giám sát chặt chẽ các hoạt động đốt dọn thực bì trồng rừng, phát nương\r\n\nlàm rẫy và sử dụng lửa gần các khu vực có rừng; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncó rừng quản lý chặt chẽ việc đốt nương làm rẫy theo đúng Quyết định số 2213/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định xử\r\n\nlý thực bì bằng phương pháp đốt;\n\n- Chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\ntuần tra, canh gác; chấp hành nghiêm túc chế độ trực ban, thống kê báo cáo về bảo\r\n\nvệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng kịp thời đúng theo quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra các địa phương\r\n\ntrong việc thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy\r\n\nrừng; kịp thời xử lý các tình huống khi xảy ra cháy rừng;\n\n- Tiếp tục chỉ đạo, thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng\r\n\nphá rừng và chống người thi hành công vụ; Chỉ thị số 10/2016/CT-TTg ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng; Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2016 ban hành một số quy định trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Thọ;\n\n- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm\r\n\ntỉnh:\n\n+ Tăng cường công tác tuần\r\n\ntra, kiểm soát nhằm phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm\r\n\nhại đến tài nguyên rừng; phối hợp với các cơ quan thừa hành pháp luật tổ chức\r\n\nđiều tra, xử lý và tham mưu cho các cấp chính quyền xử lý nghiêm các hành vi vi\r\n\nphạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng;\n\n+ Chủ động rà soát, xây dựng\r\n\nđường băng cản lửa; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng của cấp huyện, cấp xã, các công ty lâm nghiệp và các chủ rừng; đảm bảo\r\n\nphương châm 4 tại chỗ; xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng.\r\n\nHuy động và tổ chức lực lượng, vật tư, phương tiện để kịp thời ứng cứu khi xảy\r\n\nra cháy rừng.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nlực lượng Công an, Quân đội thực hiện quy chế phối hợp; tổ chức lực lượng,\r\n\nphương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý\r\n\ncác tình huống cháy lớn có thể xảy ra;\n\n+ Phối hợp với Chi cục Kiểm\r\n\nlâm vùng I, Đài Khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc theo dõi sát diễn biến thời\r\n\ntiết, khí hậu của từng vùng, kết hợp kiểm tra, xác định cụ thể các khu vực trọng\r\n\nđiểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng, thông tin kịp thời trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng đối với từng khu vực để\r\n\nchính quyền địa phương, các đơn vị có liên quan và chủ rừng chủ động triển khai\r\n\nphương án phòng cháy chữa cháy rừng.\n\n3. Công an tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh\n\nTổ chức thực hiện quy chế\r\n\nphối hợp trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; chỉ đạo các đơn\r\n\nvị trực thuộc tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, cấp ủy Đảng\r\n\nvà chính quyền địa phương các cấp, tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết\r\n\nbị phòng cháy, chữa cháy đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng xảy ra.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tăng cường tin, bài tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng và phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; kịp thời đưa thông tin diễn biến thời tiết, các bản tin\r\n\ndự báo, cảnh báo cấp độ nguy cơ cháy rừng; tuyên truyền vận động nhân dân chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng.\n\nYêu cầu Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Minh Châu\n\n\n\n", + "id": 102758 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102759.json b/contexts/context_102759.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94520f9bf54db0e4d6fa0ce0af02e4eb474d606b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102759.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-44-NQ-HDND-2019-du-an-co-su-dung-dat-trong-lua-rung-phong-ho-rung-dac-dung-Lang-Son-429202.aspx", + "name": "Nghi-quyet-44-NQ-HDND-2019-du-an-co-su-dung-dat-trong-lua-rung-phong-ho-rung-dac-dung-Lang-Son-42920", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 12\r\n\n tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nXét Tờ trình số 66/TTr-UBND\r\n\nngày 21/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung danh mục dự án có sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm 2019\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBổ sung Danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa,\r\n\nđất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm 2019 theo quy định\r\n\ntại Điểm b, Khoản 1, Điều 58, Luật Đất đai, bao gồm: 20 dự án, với tổng diện\r\n\ntích 306,64 ha, trong đó:\n\n- Đất trồng lúa 22,19 ha;\n\n- Đất rừng phòng hộ 4,03 ha.\n\n(Có danh mục dự án kèm theo\r\n\nNghị quyết này).\n\nĐiều 2.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 10 tháng 7\r\n\nnăm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiệm\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT\r\n\nRỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 (DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nSTT\n\nTên huyện,\r\n\n thành phố\n\nCông trình có sử\r\n\n dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ\n\nTổng diện tích\r\n\n sử dụng (m2)\n\nDiện tích đất\r\n\n lúa (m2)\n\nDiện tích đất rừng\r\n\n phòng hộ (m2)\n\nDiện tích đất rừng\r\n\n dặc dụng (m2)\n\nGhi chú\n\n1\n\nBình Gia\n\n3\n\n12.373,4\n\n2.902,4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVăn Quan\n\n6\n\n100.000,0\n\n21.500,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi Lăng\n\n3\n\n321.700,0\n\n31.800,0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTràng Định\n\n3\n\n213.376,0\n\n7.163,3\n\n40.300,0\n\n\n\n\n\n5\n\nĐình Lập\n\n2\n\n45.800,0\n\n8.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nLộc Bình\n\n3\n\n2.373.130,0\n\n150.540,0\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n20\n\n3.066.379,4\n\n221.905,7\n\n40.300,0\n\n\n\n\n\n\n\nKÝ HIỆU, Mà LOẠI ĐẤT\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nMã\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nSKC\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKS\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh\n\nDHT\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa\n\nDDT\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng,\r\n\n làm đồ gốm\n\nSKX\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\r\n\n công cộng\n\nDKV\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch,\r\n\n suối\n\nSON\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n* Ghi chú: Ký hiệu, mã loại đất\r\n\nđược quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử\r\n\ndụng đất.\n\n\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN\r\n\nBÌNH GIA (DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án (xã, thị trấn)\n\nQuyết định phê duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt\r\n\n danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng đất của dự án\n\nLoại đất\n\nGhi chú\n\nTrồng lúa (LUA)\n\nRừng phòng hộ (RPH)\n\nRừng đặc dụng (RDD)\n\n1\n\nSửa chữa, đảm bảo an toàn\r\n\n giao thông điểm ngập úng Nặm Slin Km17+300, ĐT.226 (Bình Gia – Thất Khê)\n\nXã Minh Khai\n\nQuyết định số 282/QĐ-UBND ngày 02/02/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn\n\n2.480,0\n\n870,0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMở rộng doanh trại Ban chỉ\r\n\n huy Quân sự huyện Bình Gia\n\nXã Hoàng Văn Thụ\n\nTờ trình số 279/TTr-BCH ngày 29/3/2019 của Ban Chỉ huy Quân sự huyện\r\n\n Bình Gia\n\n7.709,5\n\n1.069,5\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non xã Hồng Thái,\r\n\n huyện Bình Gia\n\nXã Hồng Thái\n\nQuyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc\r\n\n phê duyệt dự án đầu tư các phòng học thuộc Chương trình kiên cố hóa trường lớp\r\n\n học mầm non, tiểu học giai đoạn 2017-2020 tỉnh Lạng Sơn\n\n2.183,9\n\n962,9\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 3\n\n\n\n\n\n12.373,4\n\n2.902,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG\r\n\nHỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN\r\n\nQUAN (DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSố TT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án\r\n\n (xã,thị trấn)\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng\r\n\n đất của dự án\n\nLoại đất\n\nGhi chú\n\nTrồng lúa (LUA)\n\nRừng phòng hộ (RPH)\n\nRừng đặc dụng (RDD)\n\n1\n\nĐập và Mương thủy lợi Bó Mèo thôn Nà Bó\n\nXã Tri Lễ\n\nQuyết định\r\n\n 3923A/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND huyện\n\n500,0\n\n500,0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, cải tạo đường dẫn Cầu Đức Tâm 2\n\nThị trấn Văn Quan\n\nQuyết định 2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/10/2018 của UBND tỉnh\n\n6.000,0\n\n2.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông Bản Nầng\n\nXã Tân Đoàn\n\nQuyết định\r\n\n 3932A/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND huyện\n\n24.000,0\n\n5.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp, cải tạo đường + cầu Cốc Xả thôn Khòn Bó\n\nXã Việt Yên\n\nQuyết định\r\n\n 3933A/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND huyện\n\n3.000,0\n\n3.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNâng cấp, cải tạo đường Bản Làn - Tràng Các (giai\r\n\n đoạn 2)\n\nXã Chu Túc; Tràng\r\n\n Các\n\nQuyết định 231/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16/01/2019 của UBND huyện\n\n50.000,0\n\n5.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBãi đổ đất thải của dự án Khu\r\n\n dân cư phố Đức Tâm II\n\nTT Văn Quan\n\nQuyết định 616/QĐ-UBND ngày 01/4/2019 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục dự\r\n\n án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh năm 2019\n\n16.500,0\n\n6.000,0\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 06\n\n\n\n\n\n100.000,0\n\n21.500,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG\r\n\nHỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI\r\n\nLĂNG (DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSố TT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án\n\n(xã, thị trấn)\n\nQuyết định phê duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt\r\n\n danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng đất của dự án\n\nLoại đất\n\nGhi chú\n\nTrồng lúa (LUA)\n\nRừng phòng hộ (RPH)\n\nRừng đặc dụng (RDD)\n\n1\n\nXây dựng doanh trại tiểu đoàn\r\n\n Bộ binh 1, Trung đoàn 123, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn\n\nXã Chiến Thắng\n\nThông báo số 44/TB-UBND ngày 20/01/2019 của UBND tỉnh\n\n75.000,0\n\n4.800,0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu Công nghiệp Đồng Bành (hạng\r\n\n mục xưởng chế biến hạt mài Corindon Chi Lăng)\n\nThị trấn Chi Lăng\n\nCông văn số 362/SKHĐT-DNKTTT ngày 27/3/2019 của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n27.000,0\n\n21.300,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án Mở rộng khai trường mỏ\r\n\n quặng sắt Gia Chanh\n\nCác xã: Quang Lang, Mai Sao, Quan Sơn\n\nGiấy phép Khai thác khoáng sản số 50/GP-UBND ngày 24/11/2016 của UBND tỉnh\n\n219.700,0\n\n5.700,0\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 03\n\n\n\n\n\n321.700,0\n\n31.800,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG\r\n\nHỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH\r\n\n(DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSố TT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án\r\n\n (xã,thị trấn)\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng\r\n\n đất của dự án\n\nLoại đất\n\nGhi chú\n\nTrồng lúa (LUA)\n\nRừng phòng hộ (RPH)\n\nRừng đặc dụng (RDD)\n\n1\n\nDự án mở rộng Xây dựng Đồn Biên phòng Bình Nghi\n\nXã Đào Viên\n\nQĐ số 1620/QĐ-TM\r\n\n ngày 18/10/2018 của Bộ Tổng tham mưu\n\n132.300,0\n\n\n\n40.300,0\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án mở rộng để xây dựng Trạm Ra\r\n\n Đa59/e291/f365/QCPK-KQ\n\nXã Đề Thám\n\nQĐ số 5078/QĐ-BTL ngày\r\n\n 03/12/2018 của Bộ Tư lệnh Phòng không - Không quân\n\n41.836,0\n\n3.663,3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án đường đến trung tâm xã Tân Yên\n\nXã Tân Yên\n\nQuyết định số\r\n\n 2524/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn\n\n39.240,0\n\n3.500,00\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số: 03\n\n\n\n\n\n213.376,0\n\n7.163,3\n\n40.300,0\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN\r\n\nĐÌNH LẬP (DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSố TT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án\r\n\n (xã,thị trấn)\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng\r\n\n đất của dự án\n\nLoại đất\n\nGhi chú\n\nTrồng lúa (LUA)\n\nRừng phòng hộ (RPH)\n\nRừng đặc dụng (RDD)\n\n\n\n1\n\nXây dựng trụ sở mới Công an huyện và Hạng mục đường\r\n\n vào Trụ sở\n\nThị trấn Đình Lập,\r\n\n xã Đình Lập\n\nTờ trình số\r\n\n 5519/TTr-CAT-PH10 ngày 24/12/2018 của Công an tỉnh Lạng Sơn về việc xin chủ\r\n\n chương xây dựng trụ sở công an h. Đình Lập\n\n36.400,0\n\n1.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình xử lý ngập úng, tôn tạo khuôn viên cây\r\n\n xanh\n\nKhu 3, 4, thị trấn\r\n\n Đình Lập\n\nQĐ số 705/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/4/2018 của UBND huyện Đình Lập\n\n9.400,0\n\n7.000,0\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 02\n\n\n\n\n\n45.800,0\n\n8.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG\r\n\nHỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC\r\n\nBÌNH (DỰ ÁN BỔ SUNG)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Lạng\r\n\nSơn)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: m2\n\nSố TT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm dự án (xã, thị trấn)\n\nQuyết định phê duyệt, VB chấp thuận, GCN đầu tư, Quyết định phê duyệt\r\n\n danh mục đầu tư...\n\nQuy mô sử dụng đất của dự án\n\nLoại đất\n\nGhi chú\n\nTrồng lúa (LUA)\n\nRừng phòng hộ (RPH)\n\nRừng đặc dụng (RDD)\n\n1\n\nCải tạo nâng cấp Quốc lộ 4B\r\n\n (Đoạn Km3+700 đến Km18)\n\nCác xã: Xuân Lễ, Bằng Khánh, Xuân Mãn, Đồng Bục\n\nVăn bản số 1022/VP-KTN ngày 20/3/2019 của Văn phòng UBND tỉnh\n\n200.800,0\n\n50.000,0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án: Di dân lập bản mới\r\n\n giáp biên Nà Khoang, xã Tam Gia, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn\n\nXã Tam Gia\n\nQuyết định số 337/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn\n\n84.130,0\n\n2.140,0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án quần thể khu du lịch\r\n\n sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn\n\nCác xã: Mẫu Sơn, Xuân Mãn\n\nQuyết định số 928/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 của UBND tỉnh phê duyệt chủ\r\n\n trương dự án\n\n2.088.200,0\n\n98.400,0\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng: 03\n\n\n\n\n\n2.373.130,0\n\n150.540,0\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 102759 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10276.json b/contexts/context_10276.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29224368e31ed512f7a61ade438ea0216a669807 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10276.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-40-2022-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-Lao-Cai-540106.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2022-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-Lao-Cai-540106", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/2020/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 12 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2017/QĐ-UBND NGÀY 08/3/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13/6/2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực,\r\n\nLuật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày\r\n\n11/01/2022.\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất\r\n\nlượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển\r\n\nvà quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 15/7/2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nKinh doanh bất động sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của\r\n\nThông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày\r\n\n15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BXD \r\n\nngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của\r\n\nNghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải - Xây dựng tại Tờ trình số 360/TTr-SGTVTXD ngày 12/9/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 2. Hiệu lực và trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01/11/2022.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Giao thông vận tải - Xây dựng, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Tài Chính; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 2 Quyết\r\n\n định;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lào Cai;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài phát thanh - Truyền hình Lào Cai;\r\n\n - BBT - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH3, QLĐT1,4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Xuân Trường\n\n", + "id": 10276 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102760.json b/contexts/context_102760.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..585178e5b096cfa670a29f8d6d5992a0d1e76649 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102760.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-162-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Tai-nguyen-So-Tai-nguyen-tinh-Ca-Mau-464951.aspx", + "name": "Quyet-dinh-162-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Tai-nguyen-So-Tai-nguyen-tinh-Ca-Mau-464951", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 162/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 25\r\n\n tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một\r\n\nsố khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n01/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về phí và lệ\r\n\nphí trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 18/TTr-STNMT ngày 14/01/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau được Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/12/2017 (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/12/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Sử\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n162/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nMã TTHC Địa\r\n\n phương\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nCăn cứ văn bản\r\n\n quy định sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính\n\nI.\n\nQuyết định số\r\n\n 1957/QĐ-UBND ngày 01/12/2017\n\n1\n\n1.004237.000.00.00.H12\n\nKhai thác và\r\n\n sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường\n\nThông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ\r\n\n khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch\r\n\n Covid-19\n\nTổng số danh mục\r\n\ncó 01 thủ tục hành chính./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 162/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục hành chính\r\n\n trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel,\r\n\n số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau), sau\r\n\n đây viết tắt cách thức thực hiện, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính là\r\n\n “Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc\r\n\n gia, đăng ký tại địa chỉ website https://dangky.dichvucong.gov.vn/register hoặc\r\n\n Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau, địa chỉ website\r\n\n http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh (Sở Tài nguyên và Môi trường), nếu\r\n\n đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp, sau đây viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các\r\n\n ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00\r\n\n phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00\r\n\n phút.\n\n1\n\nKhai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi\r\n\n trường (cấp tỉnh)\n\nĐối\r\n\n với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu:\n\n- Qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu: Không quy định.\n\n- Theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu: Trong vòng 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày, tỷ lệ cắt giảm 20%), cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tiếp nhận kiểm\r\n\n tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp nghĩa vụ\r\n\n tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ\r\n\n tài chính, cơ quan quản lý thông tin dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,\r\n\n chính xác các thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối\r\n\n cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho\r\n\n tổ chức, cá nhân.\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến.\n\n- Cơ quan, đơn vị\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh;\n\n- Cơ quan, đơn vị\r\n\n thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n1. Mức thu phí khai thác, sử dụng\r\n\n thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ theo quy định tại Biểu mức thu phí ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính.\n\n2. Mức thu phí khai thác và sử dụng\r\n\n dữ liệu về môi trường, như sau:\n\n- Kể từ 01/01/2021 đến hết ngày\r\n\n 30/6/2021: Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm\r\n\n theo Thông tư số 22/2020/TT-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Kể từ ngày 01/7/2021: Mức thu\r\n\n phí theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 22/2020/TT-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n3. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, như sau:\n\n- Mức thu phí cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai bằng văn bản trực tiếp\r\n\n hoặc qua đường bưu điện (chưa bao gồm phí bưu điện): Dưới 10 trang A4, mức\r\n\n thu 150.000 đồng/hồ sơ; Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ;\r\n\n Trên 20 trang A4, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai qua internet hoặc chép file qua đĩa\r\n\n cứng: Dưới 10 trang A4, mức thu 120.000 đồng/hồ sơ; Từ 10 đến 20 trang A4, mức\r\n\n thu 200.000 đồng/hồ sơ; Trên 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ.\n\n- Cung cấp trực tiếp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính: Bản đồ A0, mức\r\n\n thu 175.000 đồng/mảnh; Bản đồ A1, mức thu 80.000 đồng/mảnh; Bản đồ A2, mức\r\n\n thu 40.000 đồng/mảnh.\n\n- Cung cấp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính qua internet hoặc chép\r\n\n file qua đĩa cứng, mức thu 80.000 đồng/mảnh.\n\n- Đối tượng không thu và miễn thu:\n\n+ Không thu phí cung cấp thông tin dữ liệu đất đai để phục vụ cho các\r\n\n mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng\r\n\n và Nhà nước.\n\n+ Miễn thu phí đối với hộ nghèo\r\n\n và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của\r\n\n Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên\r\n\n và môi trường;\n\n- Thông tư số 196/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ;\n\n- Thông tư số 22/2020/TT-BTC \r\n\n ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường;\n\n- Thông tư số 112/2020/TT-BTC \r\n\n ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,\r\n\n lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh\r\n\n xã hội ứng phó với dịch Covid-19;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n 01/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về phí và lệ\r\n\n phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nCác bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết\r\n\n nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.004237” trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia\n\nTổng\r\n\nsố danh mục có 01 thủ tục hành chính./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TRẢ KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG\r\n\nÍCH VÀ TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 162/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nTrả kết quả qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp nhận, giải\r\n\n quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nI\n\nLĩnh vực Tài nguyên và Môi trường\r\n\n cấp tỉnh\n\n01\n\n0\n\n01\n\n0\n\n1\n\nKhai thác và sử dụng\r\n\n thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (cấp tỉnh)\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\nsố danh mục có 01 thủ tục hành chính./.", + "id": 102760 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102761.json b/contexts/context_102761.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d8016fe02d3901f0f457957e11af7bcfd0b739f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102761.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-725-QD-UBND-nam-2012-quy-dinh-xet-tuyen-dung-cong-chuc-tinh-Gia-Lai-146706.aspx", + "name": "Quyet-dinh-725-QD-UBND-nam-2012-quy-dinh-xet-tuyen-dung-cong-chuc-tinh-Gia-Lai-146706", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH GIA\r\n\n LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 725/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 23 tháng 07 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CỦA TỈNH GIA LAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn\r\n\ncứ Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số\r\n\n24/2010/NĐ-CP ; Thông tư số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính -\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi\r\n\ntuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định xét tuyển dụng công chức\r\n\ntrong các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh Gia Lai.\n\n(Bảng phân\r\n\nbổ cụ thể số lượng, địa chỉ, ngành nghề cần tuyển dụng trong đợt tuyển dụng năm\r\n\n2012 kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển\n\n1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:\n\na) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Đủ 18 đến 40 tuổi (trừ các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật);\n\nc) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; đủ sức khỏe để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ;\n\nd) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí cần tuyển;\n\nNgười đăng ký dự\r\n\ntuyển vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương phải có trình độ đại học trở lên, đúng chuyên\r\n\nngành cần tuyển. Người đăng ký dự tuyển vào ngạch cán sự hoặc tương đương\r\n\nphải có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên, đúng chuyên ngành cần tuyển;\n\nđ) Có phẩm\r\n\nchất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời gian bị truy cứu hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không\r\n\ngiam giữ, bị quản chế, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; bị kỷ luật buộc thôi việc mà\r\n\nchưa hết thời hạn chấp hành Quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật;\n\ne) Có cam kết\r\n\ntình nguyện làm việc tại nơi dự tuyển từ đủ 05 năm trở lên;\n\ng) Các\r\n\nđiều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.\n\nĐiều 3. Hồ sơ dự tuyển\n\n1. Hồ sơ dự tuyển do Sở Nội vụ phát hành theo mẫu quy định, gồm:\n\na) Đơn xin dự tuyển, có cam kết công tác lâu dài tại nơi dự tuyển\r\n\n(theo mẫu);\n\nb) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật theo mẫu (tự viết) yêu cầu\r\n\nkhai đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực, cụ thể từng nội dung quy định\r\n\n(không được để trống); có dán ảnh, đóng dấu giáp lai, có chứng nhận của UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi thường trú trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ\r\n\ndự tuyển;\n\nc) Bản chụp các loại giấy tờ:\n\n- Bằng tốt nghiệp chuyên môn (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời\r\n\nđối với người tốt nghiệp năm 2012); khi trúng tuyển phải xuất trình bản chính\r\n\nđể kiểm tra, đối chiếu;\n\n- Học bạ hoặc bảng điểm có ghi điểm trung bình toàn khóa (nếu học bạ\r\n\nhoặc bảng điểm không ghi điểm trung bình toàn khóa thì phải có giấy xác nhận\r\n\nđiểm trung bình toàn khóa của cơ sở đào tạo);\n\n- Sổ hộ khẩu gia đình; Bản sao giấy khai sinh; Bằng tốt nghiệp THPT\r\n\n(trừ một số trường hợp tốt nghiệp\r\n\ntrung học chuyên nghiệp theo quy định);\n\nd) Bản sao Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng\r\n\ncông chức tại khoản 1 Điều 4 quy định này (nếu có) được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chứng thực;\n\nđ) Giấy\r\n\nchứng nhận sức khỏe (bản chính) do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời\r\n\nhạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.\n\ne) 02 (hai) ảnh 3x4 và 02 (hai) phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ\r\n\ncủa người dự tuyển.\n\n2. Hồ sơ dự tuyển phải sạch sẽ, đầy đủ, không được tẩy xóa, đựng\r\n\ntrong bì hồ sơ tuyển công chức cỡ 22 x 32cm.\n\nĐỉều 4. Ưu tiên trong tuyển dụng\n\n1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển công chức:\n\na) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương\r\n\nbinh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số\r\n\nđiểm xét tuyển;\n\nb) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân\r\n\nnhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con\r\n\nthương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt\r\n\nđộng cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về\r\n\ntrước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con\r\n\nAnh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng\r\n\nsố điểm xét tuyển;\n\nc) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn\r\n\ntrong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí\r\n\nthức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở\r\n\nlên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm xét tuyển.\n\n2. Trường hợp người dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu\r\n\ntiên quy định tại khoản 1\r\n\nđiều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào tổng số điểm xét tuyển.\n\nĐiều 5. Nội dung xét tuyển\n\n1. Xét kết quả học tập của người dự tuyển;\n\n2. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.\n\nĐiều 6. Cách tính đỉểm và xác định người trúng tuyển\n\n1. Cách tính điểm\n\na) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn\r\n\nhọc trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm\r\n\n100 và tính hệ số 2.\n\nb) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả\r\n\ncác bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của\r\n\nngười dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.\n\nTrường\r\n\nhợp bảng điểm hoặc học bạ ghi điểm trung bình toàn khóa, điểm thi tốt nghiệp\r\n\ntheo thang điểm 5 thì phải quy đổi ra thang điểm 10 do cơ sở đào tạo xác nhận.\n\nc) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.\n\n2. Kết quả xét tuyển: Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học\r\n\ntập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn và điểm ưu tiên (nếu có).\n\nTrường\r\n\nhợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tuyển dụng căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự xét tuyển và điểm phỏng vấn về chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nkiến\r\n\nthức hành chính,... để tính điểm theo quy định tại khoản a, b và c khoản 1 Điều 6 và điểm ưu tiên\r\n\n(nếu có) theo quy định tại Điều 4 quyết định này.\n\n3. Điều kiện trúng tuyển và xác định người trúng tuyển trong xét\r\n\ntuyển công chức:\n\na) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều\r\n\nkiện sau đây:\n\n- Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2);\n\n- Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp\r\n\ntrong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm và ưu tiên xét\r\n\nthứ tự người trúng tuyển theo từng đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\nb) Xác định người trúng tuyển theo thứ tự:\n\nb.1- Người\r\n\ncó học vị tiến sĩ, thạc sĩ, người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi trở\r\n\nlên (các trường công lập) phù hợp với nhu cầu tuyển dụng;\n\nb.2- Người đã tốt\r\n\nnghiệp hệ cử tuyển (theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGD&ĐT-BLĐTB&XH-BTC-BNV-UBDT\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban dân\r\n\ntộc) phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, theo đúng địa chỉ, địa phương đã cử đi học;\n\nb.3-\r\n\nNgười tham gia Đề án 03 của Tỉnh ủy Gia Lai từ đủ 03 năm trở lên hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ, có chuyên môn phù hợp với vị trí cần tuyển và đăng\r\n\nký dự tuyển vào vị trí cần tuyển;\n\nb.4- Nếu\r\n\nmột địa chỉ tuyển dụng có nhiều người tham gia dự tuyển có trình độ như nhau,\r\n\nphù hợp với nhu cầu tuyển dụng, thì ưu tiên tuyển trước người dân tộc Jrai,\r\n\nBahnar;\n\nb.5-\r\n\nNgười có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai đủ 60 tháng trở lên\r\n\ntính đến ngày quyết định này có hiệu lực thi hành (kể cả các trường hợp đã cắt chuyển ra khỏi\r\n\ntỉnh để đi học nay tốt nghiệp ra trường), xét theo thứ tự người có trình\r\n\nđộ cao hơn, người có điểm xét tuyển cao hơn;\n\nb.6- Người hộ\r\n\nkhẩu ngoài tỉnh xét theo thứ tự người có trình độ cao hơn, người có điểm xét\r\n\ntuyển cao hơn.\n\nc) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển và các điều kiện\r\n\nkhác như nhau ở cùng vị trí cần tuyển dụng thì người có điểm học tập cao hơn là người trúng\r\n\ntuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.\n\nd) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được\r\n\nbảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.\n\nĐiều 7. Nộp hồ sơ, thời gian nhận hồ sơ, lệ phí dự tuyển:\n\n1. Nộp hồ sơ dự tuyển:\n\na) Mỗi người dự tuyển chỉ được nộp một hồ sơ vào một đơn vị đăng ký\r\n\nxét tuyển (nếu một người nộp hồ sơ vào hai đơn vị đăng ký xét\r\n\ntuyển trở lên thì sẽ bị loại khỏi danh sách xét tuyển);\n\nb) Người dự tuyển vào các sở, ban, ngành; đơn vị thuộc sở, ban, ngành\r\n\nnào phải ghi rõ tên đơn vị dự tuyển và nộp hồ sơ tại Văn phòng (hoặc phòng Tổ chức) thuộc sở, ban, ngành đó. Giám đốc sở,\r\n\nTrưởng ban, ngành chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ;\n\nc) Người dự tuyển vào các đơn vị thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố\r\n\nnào thì nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố đó. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ;\n\nd) Người dự tuyển phải trực tiếp nộp hồ sơ (không nhờ người khác nộp\r\n\nthay). Khi đi nộp hồ sơ, người dự tuyển phải xuất trình bản chính các loại giấy\r\n\ntờ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 quyết định này để người nhận hồ\r\n\nsơ dự tuyển kiểm tra, đối chiếu và phải ký xác nhận các thông tin cá nhân\r\n\ntrong danh sách đăng ký dự tuyển cùng với người nhận hồ sơ dự tuyển; người nhận hồ sơ dự tuyển\r\n\nphải có giấy nhận hồ sơ trao cho người dự tuyển (theo mẫu) có đóng dấu treo của\r\n\ncơ quan;\n\nđ) Người\r\n\ndự tuyển đã thực hiện đầy đủ các điều kiện và có đầy đủ hồ sơ thì nơi nhận không\r\n\nđược từ chối tiếp nhận hồ sơ;\n\nNgười dự\r\n\ntuyển có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ từ chối\r\n\ntiếp nhận nhưng không có lý do chính đáng thì người dự tuyển có thể phản ảnh\r\n\nvề UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tại địa chỉ: 03 Hai Bà Trưng, TP.Pleiku, Gia Lai;\r\n\nhoặc số điện thoại 059 3823061).\n\n2. Thời gian nhận hồ sơ: do Hội đồng xét tuyển dụng thông báo trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở Sở Nội vụ.\n\n3. Lệ phí dự tuyển:\n\na) Mỗi người tham gia dự tuyển phải nộp lệ phí 200.000 đồng cùng với\r\n\nhồ sơ; cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm thu và và nộp về Hội đồng xét tuyển (qua Sở Nội\r\n\nvụ) để phục vụ công tác xét tuyển.\n\nb) Trong trường hợp lệ phí thu của người dự tuyển không đủ phục vụ\r\n\ncho công tác xét tuyển, Sở Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với Sở\r\n\nTài chính lập dự toán kinh phí bổ sung trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định để phục vụ công tác xét tuyển.\n\nĐiều 8. Thời gian, địa điểm tổ chức xét tuyển\n\nHội đồng\r\n\nxét tuyển dụng quyết định thời gian, địa điểm tổ chức xét tuyển và thông báo\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Sở Nội\r\n\nvụ để mọi người biết và thực hiện.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:\n\na) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển, Ban giám sát kỳ\r\n\nxét tuyển công chức; trình Chủ tịch Hội đồng xét tuyển công chức quyết định thành lập Ban kiểm\r\n\ntra sát hạch, Ban phúc khảo.\n\nb) Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tuyển công chức của tỉnh;\r\n\ntham mưu cho Hội đồng xét tuyển về tổ chức, thực hiện xét tuyển công chức năm\r\n\n2012;\n\nc) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Chính trị tỉnh và các\r\n\ncơ quan có liên quan chuẩn bị cơ sở vật chất, đề phỏng vấn, đáp án để tổ chức phỏng vấn;\n\nd) Phát hành hồ sơ tuyển dụng công chức theo quy định;\n\nđ) Thông\r\n\nbáo kết quả tuyển dụng đối với người trúng tuyển cho các đơn vị sử dụng công\r\n\nchức sau khi có quyết định công nhận kết quả xét tuyển của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\ne) Giải quyết và tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công\r\n\ntác xét tuyển theo thẩm quyền.\n\n2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo niêm yết công khai quyết định này tại nơi thuận tiện để\r\n\nnhân dân biết, thực hiện, giám sát;\n\nb) Thông báo công khai tại trụ sở của sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố về chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển;\r\n\nnội dung, hình thức xét tuyển; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ theo quy định;\n\nc) Cử công chức (có danh sách, thời gian trực cụ thể) tham gia tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, thu lệ phí dự tuyển theo quy định của Hội đồng xét tuyển; tổng hợp\r\n\ndanh sách dự tuyển, nộp lệ phí dự tuyển về Hội đồng xét tuyển dụng công chức\r\n\n(qua Sở Nội vụ) theo quy định;\n\nd) Tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển đảm bảo đúng điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn dự tuyển theo quy định. Tập hợp hồ sơ của các thí sinh đủ điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn đăng ký xét tuyển tại sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và ghi\r\n\nthành tệp tin (file Excel) dữ liệu tổng hợp danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển gửi về Hội đồng xét tuyển\r\n\n(qua Sở Nội vụ);\n\nđ) Quyết định\r\n\ntuyển dụng sau khi có quyết định công nhận kết quả của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và thông báo của Sở Nội vụ;\n\ne) Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng; phân\r\n\ncông công tác, phân công hướng dẫn tập sự theo đúng vị trí\r\n\ntuyển dụng; bổ nhiệm ngạch và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và Đài\r\n\ntruyền thanh truyền hình cấp huyện có trách nhiệm đăng tải, đưa tin về quyết định này trên báo, đài theo quy định.\n\nĐiều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở; Trưởng\r\n\ncác ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cơ quan,\r\n\nđơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 10;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban TCTU (theo dõi).\r\n\n - Sở Nội vụ (thực hiện)\r\n\n - Báo Gia Lai, Đài PT-TH tỉnh (đưa tin);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm\r\n\n Thế Dũng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102761 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102762.json b/contexts/context_102762.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34f752140319239090cd29398f8a04519f3c31da --- /dev/null +++ b/contexts/context_102762.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2485-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-Chat-on-dinh-tao-dung-dich-khoan-uc-che-chong-dong-517968.aspx", + "name": "Thong-bao-2485-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-Chat-on-dinh-tao-dung-dich-khoan-uc-che-chong-dong-517", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2485/TB-TCHQ \n\nHà Nội, ngày 20 tháng 4\r\n\n năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải\r\n\nquan 3 tại Thông báo số 2698/TB-KĐ3 ngày 23/10/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Chất ổn định tạo dung dịch\r\n\n khoan (ức chế chống đông) D-AIR 3000L, 5 GAL/THÙNG. 101007444 (Mục 1).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNK Việt Nam\r\n\n B.V; Đ/c: Biệt Thự A15, Khu Biệt Thự An Phú, 36 Thảo Điền, Phường An Phú, Quận\r\n\n 2, TP Hồ Chí Minh; MST: 0312322161.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10222687953/A12 ngày\r\n\n 18/9/2018 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Vũng Tàu, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa: Chế\r\n\n phẩm hóa học có chứa hỗn hợp các alken, hoạt động bề mặt, silica..., dạng lỏng,\r\n\n không tan trong nước.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hóa học\r\n\n có chứa hỗn hợp các alken, hoạt động bề mặt, silica..., dạng lỏng, không tan\r\n\n trong nước.\n\nthuộc nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế\r\n\n dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của\r\n\n ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các\r\n\n sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết\r\n\n hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm “- Loại khác”, phân nhóm 3824.99\n\n“- - Loại khác”, phân nhóm “- - - Loại khác”, mã số 3824.99.99\n\n“- - - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Vũng Tàu,\r\n\n Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.;\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNK Việt Nam B.V; Đ/c: Biệt Thự A15,\r\n\n Khu Biệt Thự An Phú, 36 Thảo Điền, Phường An Phú,\r\n\n Quận 2, TP Hồ Chí Minh);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 102762 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102763.json b/contexts/context_102763.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f54a7630adc0bb0b06aa6a3200a17207827b3b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102763.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3589-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-Dau-tu-tai-Viet-Nam-So-Ke-hoach-Thanh-Hoa-396624.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3589-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-Dau-tu-tai-Viet-Nam-So-Ke-hoach-Thanh-Hoa-396624", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3589/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 21 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI\r\n\nSƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/7/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định việc thực hiện\r\n\ntrình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư;\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Tờ trình số 4660/TTr-SKHĐT ngày 10/9/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính và bãi\r\n\nbỏ 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công\r\n\nnghiệp tỉnh Thanh Hóa (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ 01 TTHC lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam tại Quyết\r\n\nđịnh số 2544/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tỉnh Thanh Hóa;\n\nBãi bỏ 01 TTHC lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam tại Quyết\r\n\nđịnh số 2545/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý\r\n\nkhu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa,\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nTrưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ\r\n\nHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3589/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi\r\n\nSơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n(Số hồ sơ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia)\n\nLĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam\n\n1\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\n\n(THA-289681)\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trên Cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\r\n\n trên Cơ sở dữ liệu quốc gia\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam\n\n1\n\nBKH-THA- 271980\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nQuyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của\r\n\n UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê\r\n\n đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh\r\n\n Thanh Hóa.\n\n2\n\nBKH-THA- 272028\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư).BQL\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ/ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA.\n\nThủ tục: Quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\nTrong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ,\r\n\nTết theo quy định).\n\nb) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản\r\n\nlý khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tại Trung tâm hành chính công tỉnh\r\n\n(số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP. Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa).\n\nBước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề nghị\r\n\nQuyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư về cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu\r\n\ntư. Cụ thể:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp nhận và giải\r\n\nquyết đối với dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu\r\n\ncông nghiệp đã được thành lập trên địa bàn tỉnh và không thuộc trường hợp dự án\r\n\nđược phân cấp cho UBND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư có\r\n\nsử dụng đất đồng thời ở trong và ngoài Khu Kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu\r\n\ncông nghiệp: Tiếp nhận và giải quyết đối với dự án đầu tư có sử dụng đất tại\r\n\nKhu kinh tế Nghi Sơn và các khu vực thuộc phạm vi của Quy hoạch phát triển các\r\n\nkhu công nghiệp ở Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng chưa có quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc không phù hợp với quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nBước 2:\n\nTrong cùng ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư, Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa chuyển hồ sơ về Cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư để chủ trì, thẩm định theo quy định.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ dự án đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư kiểm tra hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để thẩm định, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ\r\n\nsơ dự án đầu tư có văn bản không tiếp nhận, xử lý hồ sơ (kèm theo hồ sơ) gửi\r\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa để trả cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ\r\n\nlý do. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để thẩm định, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ\r\n\nsơ dự án đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên\r\n\nquan đến phạm vi quản lý nhà nước của mình (nếu thấy cần thiết, Cơ quan chủ trì\r\n\nthẩm định hồ sơ dự án đầu tư tổ chức đi kiểm tra, khảo sát thực tế cùng với các\r\n\nsở, ngành, địa phương liên quan; các sở, ngành, địa phương khác không được tự\r\n\nđi kiểm tra, khảo sát thực tế).\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản (kèm theo hồ sơ dự án đầu tư), cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi Cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư. Trường hợp quá thời hạn quy định, cơ\r\n\nquan được lấy ý kiến không có văn bản thẩm định thì xem như đã đồng ý với nội\r\n\ndung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nNghi Sơn và các khu công nghiệp: Thẩm định các nội dung đề xuất của nhà đầu tư\r\n\ncó liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về đầu tư.\n\n- Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về địa điểm\r\n\nxây dựng, ranh giới xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng (về chức năng),\r\n\nsự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng (về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ\r\n\nsố sử dụng đất), điều kiện hạ tầng để thực hiện dự án, sự ảnh hưởng của dự án đến\r\n\ncác khu vực lân cận và vấn đề khác liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định các nội\r\n\ndung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều\r\n\nkiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định\r\n\ncủa Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; các yêu cầu về\r\n\nmôi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; việc chấp hành pháp luật đất\r\n\nđai và môi trường của nhà đầu tư và các vấn đề khác liên quan đến quản lý nhà\r\n\nnước về đất đai, tài nguyên, môi trường.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm định công nghệ đối\r\n\nvới các dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao\r\n\ntheo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, các dự án có nguy cơ tác\r\n\nđộng xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử\r\n\ndụng công nghệ.\n\n- Các sở, ngành thực hiện quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành: Thực hiện thẩm định các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thẩm định về sự phù hợp\r\n\ncủa dự án đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của địa phương; địa điểm, ranh giới, diện tích, nguồn gốc, loại\r\n\nđất hiện trạng sử dụng đất; khả năng đáp ứng quỹ đất của địa phương cho dự án\r\n\nvà các vấn đề khác có liên quan đến địa bàn đầu tư.\n\n- Dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước\r\n\nngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp\r\n\nQuốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh có trách nhiệm xin ý kiến của các Bộ liên quan theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn\r\n\nlấy ý kiến các đơn vị liên quan, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư lập\r\n\nbáo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:\n\n- Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, tên\r\n\ndự án, mục tiêu, quy mô, địa điểm, diện tích sử dụng đất, tổng vốn đầu tư, nguồn\r\n\nvốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;\n\n- Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều\r\n\nkiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);\n\n- Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây\r\n\ndựng và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của\r\n\ndự án;\n\n- Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu\r\n\nđãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);\n\n- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất,\r\n\ncho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai.\n\n- Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư\r\n\nđối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao\r\n\ntheo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.\n\n- Trong báo cáo thẩm định, Cơ quan chủ trì thẩm định\r\n\nhồ sơ dự án đầu tư phải nêu ý kiến cụ thể của từng sở, ngành, địa phương được lấy\r\n\ný kiến. Trường hợp các sở, ngành, địa phương có ý kiến không thống nhất với\r\n\nnhau thì Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư phải nêu rõ quan điểm của\r\n\nmình về ý kiến của các sở, ngành, địa phương và cơ sở pháp lý đề xuất để Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư dự\r\n\nthảo văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự\r\n\nán (theo Mẫu số II.1 Phụ lục II Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư) và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến cơ quan Trung ương hoặc\r\n\nTỉnh ủy đối với dự án phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan Trung ương hoặc Tỉnh\r\n\nủy trước khi quyết định chủ trương đầu tư.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nbáo cáo thẩm định (kèm theo hồ sơ), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp từ chối phải\r\n\nthông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; chuyển kết quả về Cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ dự án đầu tư.\n\nTrường hợp dự án phải có ý kiến chấp thuận của cơ\r\n\nquan Trung ương hoặc Tỉnh ủy trước khi quyết định chủ trương đầu tư, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến cơ\r\n\nquan Trung ương hoặc Tỉnh ủy. Sau khi có ý kiến của cơ quan Trung ương hoặc Tỉnh\r\n\nủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\r\n\nchuyển kết quả về Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư.\n\nTrong cùng ngày nhận dược kết quả từ Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ dự án đầu tư chuyển kết quả\r\n\nvề Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa để trả cho nhà đầu tư.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư\r\n\nnăm 2014, cụ thể:\n\n- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ\r\n\nchiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài\r\n\nliệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;\n\n- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu\r\n\ntư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy\r\n\nđộng vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng\r\n\nưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;\n\n- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài\r\n\nchính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;\r\n\ncam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính\r\n\ncủa nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;\n\n- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án\r\n\nkhông đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu\r\n\ntư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ,\r\n\nxuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng\r\n\nsử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;\n\n- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức\r\n\nhợp đồng BCC.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 24\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nNhà đầu tư.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công\r\n\nnghiệp khác.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện,\r\n\ncác Bộ liên quan (nếu có).\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư dự án của UBND tỉnh hoặc Văn bản thông báo từ chối quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số\r\n\n1.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu số 1.2 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nDự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước và của tổ chức\r\n\nkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư theo\r\n\nquy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu\r\n\ntư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu\r\n\ntư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông\r\n\nqua một trong các cách thức sau: (i) đấu giá quyền sử dụng đất, (ii) đấu thầu lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư có sử dụng đất hoặc (iii) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\nvà tài sản gắn liền với đất (Không bao gồm các dự án thực hiện trong KCN, KCX,\r\n\nKCNC, KKT phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).\n\n- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n(Không bao gồm các dự án thực hiện trong KCN, KCX, KCNC, KKT phù hợp với quy hoạch\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).\n\n- Dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo\r\n\nquy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.\n\n- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư phù hợp với\r\n\nquy hoạch và thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và\r\n\nbáo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;\n\n- Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\nMẪU ĐƠN, TỜ KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có\n\n\n\nMẫu I.1 \n\nVăn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư \n\n(Điều 33, 34, 35, 37 Luật đầu tư)\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN\r\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nKính gửi: ……….. (Tên cơ quan đăng ký đầu\r\n\ntư)\n\nNhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung\r\n\nnhư sau: \n\nI. NHÀ ĐẦU TƯ\n\n1. Nhà đầu tư thứ nhất: \n\na) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:\n\nHọ tên: …………………Giới tính:\r\n\n......................................................................... ………\n\nSinh ngày: …….../............ /..... ………….Quốc tịch: ........................\r\n\n……………………….\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:\r\n\n................................................. \n\nNgày cấp: ....................... /..... /........... Nơi cấp:\r\n\n........................................................... \n\nGiấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/Căn cước công dân/Hộ\r\n\nchiếu): ..... \n\nSố giấy chứng thực cá nhân:\r\n\n.........................................................................................\r\n\nNgày cấp: ....................... /..... /........... Ngày hết hạn:\r\n\n.............. /....... /....... Nơi cấp: .... \n\nĐịa chỉ thường trú: …………………………………………………………\n\nChỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………\n\nb) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:\n\nTên doanh nghiệp/tổ chức:\r\n\n.................................................................................\n\nQuyết định thành lập hoặc số Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép\r\n\nđầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác\r\n\ncó giá trị pháp lý tương đương:\r\n\n.....................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n................................................Cơ quan cấp:..................................\n\nĐịa chỉ trụ sở: .............................................................................................\n\nĐiện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website: ………\n\nTỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam):\n\nSTT\n\nTên nhà đầu tư nước ngoài\n\nQuốc tịch\n\nSố vốn góp \n\nTỷ lệ (%)\n\nVNĐ\n\nTương đương USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu\r\n\ntư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng đối với trường\r\n\nhợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt\r\n\nNam):...............\n\nThông tin về người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:\n\nHọ tên: ………………………………Giới tính:\r\n\n......................................................... \n\nChức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch: .... .\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:\r\n\n....................................... \n\nNgày cấp: ....................... /..... /........... Nơi cấp:\r\n\n................................................. \n\nĐịa chỉ thường trú: …………………..………………………………………...\n\nChỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………\n\n2. Nhà đầu tư tiếp theo: thông tin kê khai tương\r\n\ntự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất\n\nII. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP(đối\r\n\nvới nhà ĐTNN đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế)\n\n1. Tên tổ chức kinh tế: …………………………..\n\n2. Loại hình tổ chức kinh tế:……………………….\n\n3. Vốn điều lệ:……..(bằng chữ) đồng và\r\n\ntương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ\n\n4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng\r\n\nnhà đầu tư:\n\nSTT\n\nTên nhà đầu tư\n\nSố vốn góp \n\nTỷ lệ (%)\n\nVNĐ\n\nTương đương USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nTên dự án đầu tư:\r\n\n....................................................................\n\nNội dung chi tiết theo văn bản đề xuất\r\n\ndự án đầu tư kèm theo\n\nIV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM\r\n\nKẾT\n\n1. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các\r\n\nvăn bản gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nV. HỒ SƠ KÈM THEO\n\n- Các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n33 hoặc Khoản 1 Điều 34 hoặc Khoản 1 Điều 35 hoặc Khoản 2 Điều 37Luật đầu tư (tuỳ\r\n\ntheo từng loại dự án, liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo).\n\n- Các hồ sơ liên quan khác (nếu\r\n\ncó): \n\n\n\n\n\nLàm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……\n\nNhà đầu tư\n\nTừng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức\r\n\n danh và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nMẫu I.2\n\nĐề xuất dự án đầu tư \n\n(Áp dụng đối với dự án\r\n\nthuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư - Điều 33, 34, 35 Luật đầu tư)\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Văn bản đề nghị\r\n\nthực hiện dự án đầu tư\n\nNgày .... tháng ...\r\n\nnăm....)\n\nI. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ghi tên từng nhà đầu tư) \n\nĐề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nII. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI\r\n\nNỘI DUNG SAU\n\n1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án: \n\n1.1. Tên dự án:............................................................\n\n1.2. Địa điểm thực hiện dự án: …………………..\n\n(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số\r\n\nnhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong\r\n\nKCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).\n\n2. Mục tiêu dự án: \n\nSTT\n\nMục tiêu hoạt động\n\n\n\nTên ngành\n\n(Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC)\n\nMã ngành theo VSIC\n\n(Mã ngành cấp 4)\n\nMã ngành CPC (*)\n\n(đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có)\n\n1\n\n(Ngành kinh doanh chính)\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……….\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh doanh\r\n\nchính của dự án. \n\n- (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt\r\n\nđộng thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà ĐTNN khi cấp\r\n\nGCNĐKĐT.\n\n3. Quy mô đầu tư:\n\nMiêu tả quy mô bằng các tiêu chí:\n\n- Công suất thiết kế: ……………………\n\n- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: ……………………….\n\n- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2\r\n\nhoặc ha): …………\n\n- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện\r\n\ntích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…):\n\nTrường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được\r\n\nmiêu tả như trên\n\n4. Đề xuất nhu cầu sử dụng\r\n\nđất (áp dụng đối với\r\n\ndự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 33 Luật\r\n\nđầu tư)\n\n4.1. Địa điểm khu đất: \n\n- Giới thiệu tổng thể\r\n\nvề khu đất (địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý);\n\n- Cơ sở pháp lý xác định quyền sử\r\n\ndụng khu đất (nếu có);\n\n4.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất (lập\r\n\nbảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, có bản đồ hiện trạng sử dụng\r\n\nđất kèm theo)\n\n4.3. Dự kiến nhu\r\n\ncầu sử dụng đất (nêu rõ số lượng diện tích đất sử dụng, thời\r\n\nhạn, tỷ lệ nhu cầu sử dụng đất của từng hạng mục\r\n\ncông trình).\n\n4.4. Giải trình việc đáp ứng các\r\n\nđiều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4.5.Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai. \n\n4.6. Phương án tổng\r\n\nthể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):\n\n5. Vốn đầu tư: \n\n5.1. Tổng vốn đầu tư: …....(bằng chữ) đồng và\r\n\ntương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó: \n\na) Vốn cố định:...(bằng chữ) đồng và tương đương\r\n\n… (bằng chữ) đô la Mỹ. \n\nTrong đó;\n\n- Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu\r\n\ncó):\n\n- Chi phí thuê đất, mặt nước,…:\n\n- Chi phí xây dựng công trình:\n\n- Chi phí máy móc, thiết bị, công nghệ,\r\n\nthương hiệu;\n\n- Chi phí khác hình thành tài sản cố định.\n\n- Chi phí dự phòng;\n\nCộng: ………………………..\n\nb) Vốn lưu động: ….(bằng chữ) đồng và tương\r\n\nđương …… (bằng chữ) đô la Mỹ.\n\n5.2. Nguồn vốn đầu tư:\n\na) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư (ghi\r\n\nchi tiết theo từng nhà đầu tư):\n\nSTT\n\nTên nhà đầu tư\n\nSố vốn góp \n\nTỷ lệ (%)\n\n\n\nPhương thức góp vốn (*)\n\nTiến độ góp vốn\n\nVNĐ\n\nTương đương USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\n(*): Phương thức góp\r\n\nvốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí\r\n\nquyết công nghệ,………\n\nb) Vốn huy động: ghi rõ số vốn,\r\n\nphương án huy động (vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ,…)và tiến độ dự\r\n\nkiến. \n\nc) Vốn khác: …………..\n\n6. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: ………….\n\n7. Tiến độ thực hiện dự án (ghi theo mốc thời\r\n\nđiểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2018): Dự kiến tiến\r\n\nđộ chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, thời gian xây dựng, thời gian vận\r\n\nhành sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ….\n\n8. Nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng\r\n\nlao động trong nước, số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng\r\n\ngiai đoạn cụ thể):….\n\n9. Đánh giá tác động, hiệu quả\r\n\nkinh tế - xã hội của dự án\n\n- Những tác động quan trọng nhất do dự\r\n\nán mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành (tạo việc\r\n\nlàm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, ....).\n\n- Đánh giá\r\n\ntác động môi trường: Thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường. \n\n10. Giải trình về sử dụng công nghệ:\r\n\n(áp dụng đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc\r\n\nDanh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển\r\n\ngiao công nghệ - quy định tại điểm e, khoản 1, Điều\r\n\n33 Luật đầu tư)\n\n- Tên công nghệ;\n\n- Xuất xứ công nghệ;\n\n- Sơ đồ quy trình công nghệ;\n\n- Thông số kỹ thuật chính;\n\n- Tình trạng sử dụng của máy móc, thiết\r\n\nbị và dây chuyền công nghệ;\n\n- Giải trình khả năng đáp ứng các điều\r\n\nkiện về tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển\r\n\ngiao;\n\n- Dự kiến tiến độ thực hiện trình tự,\r\n\nthủ tục tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển\r\n\ngiao, theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.\n\n11. Giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng\r\n\nđối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có): …………\n\nIII. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ\r\n\n(ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi, hỗ trợ\r\n\nđầu tư)\n\n1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp: \n\nCơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):...\n\n2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: \n\nCơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):...\n\n3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê\r\n\nđất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.\n\nCơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):\n\n4. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có): ..................................................................\n\n\n\n\n\nLàm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……\n\nNhà đầu tư\n\nTừng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức\r\n\n danh và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n", + "id": 102763 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102764.json b/contexts/context_102764.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c439fa37a9e19236f91c67885cac428849d3efd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102764.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2009-QD-UBND-thanh-lap-Chi-cuc-Bao-ve-moi-truong-Nghe-An-191728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2009-QD-UBND-thanh-lap-Chi-cuc-Bao-ve-moi-truong-Nghe-An-191728", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2009/QĐ-UBND\n\nVinh,\r\n\n ngày 25 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày\r\n\n29/11/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Bảo vệ Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi\r\n\ntrường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể tổ chức hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của liên bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường - Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP .\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n63/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định\r\n\nphân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3218/TTr-TNMT ngày 01 tháng 12 năm 2008 và\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 461/TTr-SNV ngày 08 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thành lập Chi cục\r\n\nBảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An.\n\n1. Vị trí, chức năng:\n\na) Vị trí: Chi cục Bảo vệ Môi trường\r\n\nlà cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; tham mưu giúp Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Chịu sự\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế, lãnh đạo và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\nChi cục có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu và tài khoản riêng, được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nTrụ sở đặt tại thành phố Vinh, tỉnh\r\n\nNghệ An.\n\nb) Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án\r\n\nbảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật,\r\n\nchương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan nhà nước\r\n\nở Trung ương, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc\r\n\nban hành.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi\r\n\ntrường theo phân công của Giám đốc Sở, giao việc của UBND tỉnh và các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp trên; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nchương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;\n\nb) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nmôi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;\n\nc) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và\r\n\nviệc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu\r\n\ntư;\n\nd) Điều tra, thống kê các nguồn thải,\r\n\nloại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ\r\n\nđăng ký ngành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp\r\n\nluật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải;\r\n\nlàm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc\r\n\nSở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Giúp giám đốc Sở phát hiện và kiến\r\n\nnghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình\r\n\nGiám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn\r\n\nthành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó;\n\ne) Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy\r\n\ncơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, phát hiện và xác định khu vực\r\n\nbị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa,\r\n\nkhắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;\n\nf) Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên\r\n\nngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên\r\n\nnhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở;\n\ng) Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương\r\n\ntrình quan trắc môi trường, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quan trắc\r\n\nmôi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt; chỉ đạo việc xây dựng\r\n\nbáo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới\r\n\nquan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh;\n\nh) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và\r\n\nhợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;\n\ni) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\r\n\nvà cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân;\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công\r\n\ncủa Giám đốc Sở;\n\nk) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với\r\n\nThanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền;\r\n\ntham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của\r\n\nGiám đốc Sở;\n\nl) Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức\r\n\nbộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở và quy định của pháp luật;\n\nm) Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở giao.\n\n3. Tổ chức bộ máy và biên chế.\n\na) Cơ cấu tổ chức bộ máy.\n\n- Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng,\r\n\n1 - 2 Phó Chi cục trưởng.\n\nChi cục trưởng chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở và trước Pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục Bảo vệ môi trường.\r\n\nPhó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực được phân\r\n\ncông.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng\r\n\nvà Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về phân\r\n\ncông, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Các phòng chuyên môn:\n\n+ Phòng Tổng hợp;\n\n+ Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động\r\n\nmôi trường;\n\n+ Phòng Kiểm soát ô nhiễm;\n\nb) Biên chế: Chi cục Bảo vệ Môi trường\r\n\ncó 18 biên chế. Năm 2009 bố trí 15 biên chế (trong đó điều chuyển từ phòng\r\n\nchuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường sang 7 người, tiếp nhận mới 8 người).\r\n\nNgoài ra, theo yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị được hợp đồng lao động theo hình thức hợp\r\n\nđồng công việc.\n\nViệc tiếp nhận, tuyển dụng thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành. Trong đó các đối tượng tuyển dụng vào chức danh chuyên\r\n\nmôn phải tốt nghiệp đại học, đúng chuyên ngành và các ngành có liên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư; Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhan Đình Trạc\n\n", + "id": 102764 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102765.json b/contexts/context_102765.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d80787362609a7dccb26388d96c49e1a66afa3fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_102765.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-31-2019-QD-UBND-ve-Bo-tieu-chi-thon-dat-chuan-nong-thon-moi-tinh-Ha-Tinh-415150.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2019-QD-UBND-ve-Bo-tieu-chi-thon-dat-chuan-nong-thon-moi-tinh-Ha-Tinh-415150", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2019/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 22 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI ÁP DỤNG TẠI\r\n\nCÁC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN KHU VỰC BIÊN GIỚI, VÙNG NÚI, VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2019-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nThực hiện các Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: Số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017\r\n\nvề việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016-2020; số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2017 về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia\r\n\nvề xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 về\r\n\nphê duyệt Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên\r\n\ngiới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo xây dựng nông thôn mới và giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2018-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 88/TTr-SNN ngày 19/4/2019 và Văn bản số\r\n\n786/SNN-PTNT ngày 09/5/2019; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số\r\n\n74/BC-STP ngày 20/02/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí\r\n\nthôn đạt chuẩn nông thôn mới áp dụng tại các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên\r\n\ngiới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn\r\n\n2019-2020.\n\nĐiều 2. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực phụ\r\n\ntrách ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu\r\n\nchí thôn đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 2019.\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr BCĐ NTM Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TW;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TTr các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy; TTr HĐND, UBND cấp huyện nêu tại Điều\r\n\n 1;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;\r\n\n - Phó VP Bùi Khắc Bằng;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NL1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nTHÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI ÁP DỤNG TẠI CÁC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN KHU VỰC\r\n\nBIÊN GIỚI, VÙNG NÚI, VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN\r\n\n2019-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nI. Nhóm tiêu chí tổ\r\n\nchức cộng đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n1\n\nTổ\r\n\n chức cộng đồng\n\nCó Ban phát triển thôn hoạt động\r\n\n theo quy chế do cộng đồng bầu và được Ủy ban nhân dân xã công nhận\n\nĐạt\n\nCó hương ước thôn, được đại đa số\r\n\n (≥ 95%) người dân thông qua và cam kết thực hiện, hương ước được cơ quan có\r\n\n thẩm quyền công nhận theo quy định\n\nĐạt\n\nCó kế hoạch thực hiện từng tiêu chí\r\n\n hàng năm và cả giai đoạn, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận, được lập theo\r\n\n phương pháp có sự tham gia của cộng đồng. Bản kế hoạch đánh giá đầy đủ hiện\r\n\n trạng thôn, các nguồn nội lực của thôn, kế hoạch thực hiện trong giai đoạn\r\n\n 2019 - 2020 và lộ trình từng năm, dự toán kinh phí thực hiện trong đó có sự\r\n\n tham gia đóng góp của cộng đồng\n\nĐạt\n\nII. Nhóm tiêu chí\r\n\nthực hiện các hoạt động phát triển thôn\n\n2\n\nHạ\r\n\n tầng thiết yếu\n\nGiao thông\n\nĐạt\r\n\n chuẩn so với tiêu chí nông thôn mới cấp xã thực hiện tại thôn\n\nThủy lợi\n\nĐiện\n\nCơ sở vật chất văn hóa\n\nThông tin và Truyền thông\n\n3\n\nMô\r\n\n hình sản xuất\n\nCó mô hình sản xuất, kinh doanh tập\r\n\n trung, hiệu quả, gắn với liên kết vùng nguyên liệu của thôn theo định hướng của\r\n\n Chương trình Mỗi xã một sản phẩm hoặc mô hình phát triển du lịch cộng đồng\n\nĐạt\n\n4\n\nKinh\r\n\n tế hộ\n\nThu nhập bình quân đầu người (triệu\r\n\n đồng/người/năm)\n\nNăm\r\n\n 2019 ≥ 31 triệu đồng\n\nNăm\r\n\n 2020 ≥ 33 triệu đồng\n\nTỷ lệ hộ nghèo đa chiều trong thôn\n\n≤ 5%\n\nTỷ lệ lao động được đào tạo nghề có\r\n\n việc làm\n\n≥\r\n\n 40%\n\n5\n\nMôi\r\n\n trường, cảnh quan\n\nTỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh\r\n\n và nước sạch theo quy định\n\n- Nước\r\n\n hợp vệ sinh đạt tối thiểu 98%.\n\n- Nước\r\n\n đạt chuẩn quốc gia (QCVN: 02/BYT) đạt tối thiểu 60%.\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh,\r\n\n nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường\n\n100%\n\nXây dựng cảnh quan, môi trường xanh\r\n\n - sạch - đẹp, an toàn; tỷ lệ hàng rào các loại bằng cây xanh hoặc phủ bằng\r\n\n cây xanh tối thiểu đạt 70%\n\nĐạt\n\nChất thải rắn trên địa bàn và nước thải\r\n\n khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể\r\n\n chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh đảm bảo 3 sạch\n\n≥\r\n\n 90%\n\nTỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại\r\n\n chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường\n\n≥\r\n\n 90%\n\nTỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm\n\n100%\n\n6\n\nVăn\r\n\n hóa - Giáo dục - Y tế\n\nThôn được công nhận danh hiệu\r\n\n \"Thôn văn hóa\"\n\nĐạt\n\nTỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1, trẻ hoàn\r\n\n thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 THCS\n\n100%\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học\r\n\n cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp nghề).\n\n≥\r\n\n 85%\n\nTỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y\r\n\n tế\n\n-\r\n\n Năm 2019: ≥ 88%\n\n-\r\n\n Năm 2020: ≥ 90%\n\nTỷ lệ người dân có hồ sơ quản lý sức\r\n\n khỏe điện tử\n\n≥\r\n\n 90%\n\nTỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh\r\n\n dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)\n\n≤ 24,2%\n\n7\n\nHệ\r\n\n thống chính trị và An ninh, trật tự xã hội\n\nChi bộ thôn được xếp loại hoàn\r\n\n thành tốt nhiệm vụ trở lên\n\nĐạt\n\nThôn và các tổ chức đoàn thể chính\r\n\n trị xã hội trong thôn đạt danh hiệu tiên tiến, xuất sắc\n\nĐạt\n\nAn ninh trật tự đảm bảo; không có vụ\r\n\n việc hình sự xảy ra, không có cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá\r\n\n hoại kinh tế, truyền đạo trái pháp luật\n\nĐạt\n\nKhông có tụ điểm phức tạp về trật tự\r\n\n xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trong năm xét công\r\n\n nhận\n\nĐạt\n\n8\n\nKhu\r\n\n dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu\n\nTất cả các tiêu chí xây dựng Khu\r\n\n dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đều phải đạt từ 50% trở lên so với yêu cầu; tối\r\n\n thiểu 80% vườn hộ trong thôn được chỉnh trang, cải tạo; có ít nhất 5 vườn hộ\r\n\n đạt chuẩn Vườn mẫu.\n\nĐạt\n\n", + "id": 102765 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102766.json b/contexts/context_102766.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..751e9d1239de61dc9bd46c888b99cbb9d2dbc935 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102766.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-630-KH-UBND-2021-cong-tac-phat-trien-doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-y-te-Bac-Giang-501105.aspx", + "name": "Ke-hoach-630-KH-UBND-2021-cong-tac-phat-trien-doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-y-te-Bac-Giang-501105", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 630/KH-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 30 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nThực hiện Công văn số 771-CV/TU\r\n\nngày 27/10/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang về việc tiếp tục duy trì và\r\n\nphát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2022-2025, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Cụ thể hóa, tổ chức triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ và nhóm giải pháp, phấn đấu thực hiện hiệu quả chỉ đạo của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy tại Công văn số 771-CV/TU ngày 27/10/2021 về việc tiếp tục\r\n\nduy trì và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai\r\n\nđoạn 2022-2025.\n\n- Tiếp tục huy động sự tham gia\r\n\ncủa các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị- xã hội, các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà toàn thể Nhân dân đối với công tác duy trì và phát triển số người tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nPhát huy những kết quả đã đạt\r\n\nđược, khắc phục những vấn đề tồn tại, hạn chế, hằng năm, duy trì và phát triển\r\n\nbền vững tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đạt trên 99%, đến năm 2025 đạt 99,5% người\r\n\ndân có thẻ BHYT theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX nhiệm\r\n\nkỳ 2020-2025.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\nĐể thực hiện đạt mục tiêu duy\r\n\ntrì và phát triển đối tượng tham gia BHYT giai đoạn 2022-2025, UBND tỉnh yêu cầu\r\n\ncác cấp, các ngành tiếp tục thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp sau:\n\n1. Các sở,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị, UBND các cấp: Tổ chức quán triệt, tuyên\r\n\ntruyền, chỉ đạo triển khai đầy đủ các nội dung, tầm quan trọng của công tác duy\r\n\ntrì và phát triển số người tham gia BHYT giai đoạn 2022-2025; ý nghĩa nhân văn\r\n\ncủa chính sách BHYT đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng\r\n\nlớp Nhân dân, đặc biệt là những người tham gia vào quá trình vận động, tuyên\r\n\ntruyền: cộng tác viên cho Đại lý thu BHYT, chú trọng vai trò của trưởng thôn,\r\n\ntrưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở;\r\n\nphân công rõ trách nhiệm cá nhân người đứng đầu trong việc phụ trách, chỉ đạo,\r\n\ngắn kết quả công tác duy trì và phát triển số người tham gia BHYT với thực hiện\r\n\ncác phong trào thi đua và đánh giá kết quả công tác hằng năm của các địa\r\n\nphương, cơ quan, đơn vị.\n\nGiao tỷ lệ duy trì và phát triển\r\n\nsố người tham gia BHYT giai đoạn 2022-2025 cho UBND các huyện, thành phố; duy\r\n\ntrì nề nếp tổ chức triển khai “Tháng cao điểm vận động Nhân dân tham gia BHYT”\r\n\n(tháng 11 hằng năm).\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo)\n\n2. Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh\n\n2.1. Đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT\n\n- Tăng cường truyền thông chính\r\n\nsách pháp luật về BHYT đến tất cả các tầng lớp Nhân dân, đặc biệt quan tâm\r\n\ntuyên truyền đến các đối tượng không tiếp tục được cấp thẻ BHYT do thay đổi\r\n\nchính sách đối với các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; người thuộc hộ gia đình nghèo thoát nghèo… để người dân hiểu rõ về\r\n\nvai trò, quyền lợi, ý nghĩa, tính nhân văn của chính sách BHYT đối với cuộc sống\r\n\ncủa mình, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, chuyển sang tham\r\n\ngia BHYT theo hình thức tự đóng phí. Tuyên truyền thông qua nhiều kênh thông\r\n\ntin: trên Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Tạp chí, Trang\r\n\nthông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh, đặc biệt là hệ thống Đài truyền\r\n\nthanh cơ sở tại các xã, phường, thị trấn và tại các thôn, tổ dân phố…\n\n- Kết hợp giữa các hình thức\r\n\ntuyên truyền truyền thống với các hình thức truyền thông mới, truyền thông số,\r\n\ntruyền thông đa phương tiện; kết hợp giữa hình thức tuyên truyền thường xuyên với\r\n\nhình thức tuyên truyền theo chiến dịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, tiện ích\r\n\ncho người dân ở mọi lứa tuổi.\n\n2.2. Giao chỉ tiêu tỷ lệ\r\n\nduy trì và phát triển số người tham gia BHYT\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,\r\n\nSở Tài chính, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các sở, ngành, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu UBND tỉnh giao tỷ lệ duy trì và phát triển số người tham gia BHYT\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh; hằng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các sở, ngành, đơn vị liên quan đưa tỷ lệ số người tham gia BHYT vào chỉ\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương.\n\n- Thực hiện giao chỉ tiêu tỷ lệ\r\n\nbao phủ BHYT cho BHXH cấp huyện đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu, nhiệm vụ và tình\r\n\nhình thực tế của từng địa phương cùng cấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ\r\n\nthêm 20% mức đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, hỗ trợ thêm 10% mức\r\n\nđóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm nghiệp có mức sống trung\r\n\nbình giai đoạn 2022-2025 (ngoài mức hỗ trợ của Trung ương) hoàn thành\r\n\ntrong tháng 12/2021.\n\n2.3. Nâng cao chất lượng\r\n\nnăng lực, tinh thần trách nhiệm, cải cách thủ tục hành chính\n\n- Nâng cao năng lực, tinh thần\r\n\ntrách nhiệm của đội ngũ công chức trong phục vụ người dân, doanh nghiệp, tăng mức\r\n\nđộ hài lòng của người tham gia BHYT để lan tỏa, thu hút người dân tham gia.\n\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính khám chữa bệnh BHYT, thay đổi tác phong phục vụ, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong các hoạt động nghiệp vụ; tiếp tục hỗ trợ cài đặt sử dụng, ứng dụng\r\n\nVssID để tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia BHYT tiếp cận thông tin, thực\r\n\nhiện dịch vụ công một cách tiện lợi, dễ dàng; đơn giản hóa các quy trình thủ tục\r\n\nđăng ký đóng- hưởng BHYT; bảo đảm giải quyết kịp thời, thuận tiện, đầy đủ quyền\r\n\nlợi cho người tham gia BHYT.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra\r\n\nchuyên ngành, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có số nợ lớn, thời gian nợ kéo\r\n\ndài; kiểm tra chi phí khám, chữa bệnh BHYT.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh xây dựng chính sách, chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện\r\n\nBHYT.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh và các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức\r\n\ntuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về BHYT.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát quy chế chuyên môn để\r\n\nnâng cao chất lượng khám chữa bệnh và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người tham\r\n\ngia BHYT theo quy định từ trạm y tế xã, phường đến bệnh viện.\n\n- Hằng năm, chỉ đạo các cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh trực thuộc xây dựng Kế hoạch, giải pháp thực hiện dự toán chi\r\n\nkhám chữa bệnh BHYT được giao. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng,\r\n\ntrục lợi quỹ khám chữa bệnh BHYT.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh và các cơ quan liên quan quy định đối tượng, cơ cấu nhóm đối tượng,\r\n\nsố người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế và khả năng đáp ứng của cơ sở khám chữa bệnh.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\nthực hiện nghiêm việc kết nối, chuyển dữ liệu khám chữa bệnh lên hệ thống Cổng\r\n\nthông tin BHYT hàng ngày, kịp thời theo đúng quy định nhằm ngăn chặn các hành\r\n\nvi lạm dụng, trục lợi BHYT; tiếp tục triển khai nhiều dịch vụ kỹ thuật mới để\r\n\nngười bệnh không phải chuyển tuyến về Trung ương, giúp người dân giảm được chi\r\n\nphí khám, chữa bệnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh triển khai công tác đấu thầu thuốc hiệu quả, đúng quy định.\n\n- Tuyên truyền, quán triệt sâu\r\n\nsắc Bộ Luật hình sự (Điều 215) về tội gian lận BHYT và Nghị quyết số 05/NQ-HĐTP\r\n\nngày 15/8/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn áp dụng\r\n\nĐiều 214, 215, 216 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đến tất cả các cơ sở y tế trên\r\n\nđịa bàn và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành y tế, để\r\n\nphòng ngừa tiêu cực.\n\n4. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh và các cơ quan, đơn vị thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách pháp luật về BHYT nhằm nâng cao nhận thức của người lao động, người sử dụng\r\n\nlao động trong các doanh nghiệp về ý nghĩa, vai trò, quyền lợi và trách nhiệm\r\n\ntham gia BHYT.\n\n- Hằng năm, phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội các huyện, thành phố rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\ncác xã, phường, thị trấn thiết lập hồ sơ, thủ tục, quy trình xác định hộ gia\r\n\nđình làm nông, lâm nghiệp có mức sống trung bình theo Nghị định số\r\n\n07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai\r\n\nđoạn 2021-2025, để cơ quan BHXH triển khai thu tiền phải đóng của người tham\r\n\ngia, kịp thời gia hạn thẻ BHYT, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia theo quy định.\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho người thuộc hộ gia\r\n\nđình cận nghèo, hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình làm nông,\r\n\nlâm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 (ngoài mức hỗ trợ của\r\n\nTrung ương).\n\n5. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở\r\n\ngiáo dục vận động học sinh tham gia BHYT, duy trì nề nếp tỷ lệ học sinh tham\r\n\ngia BHYT đạt 100%; thực hiện tốt công tác thu nộp BHYT học sinh đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh tăng cường công tác tuyên truyền đến phụ huynh, học sinh về tầm quan trọng,\r\n\nmục đích, ý nghĩa, nghĩa vụ và quyền lợi của học sinh khi tham gia BHYT. Đặc biệt,\r\n\nchú trọng tuyên truyền, vận động học sinh không được tiếp tục cấp thẻ BHYT theo\r\n\nQuyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ chuyển sang tham\r\n\ngia BHYT theo nhóm đối tượng học sinh; không để học sinh bị gián đoạn tham gia\r\n\nBHYT, ảnh hưởng đến quyền lợi khi khám, chữa bệnh.\n\n- Quản lý sử dụng hiệu quả quỹ\r\n\nchăm sóc sức khỏe ban đầu trong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết\r\n\ntoán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định.\n\n6. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông của tỉnh tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền về BHYT, nhất là trong “Tháng cao điểm vận động\r\n\nnhân dân tham gia BHYT” hằng năm trên Đài Truyền thanh cơ sở để mọi người dân nắm\r\n\nđược và tích cực hưởng ứng tham gia.\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật về BHYT trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n7. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Tham mưu với UBND tỉnh\r\n\nbố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí hỗ trợ tiền đóng BHYT cho các đối tượng được\r\n\nngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định.\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ thêm 20% mức đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo,\r\n\nhỗ trợ thêm 10% mức đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm nghiệp\r\n\ncó mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 (ngoài mức hỗ trợ của Trung ương)\r\n\nsau khi được HĐND tỉnh thông qua trong tháng 12/2021.\n\n8. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, tổng hợp, đưa chỉ tiêu\r\n\nthực hiện chính sách BHYT trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm và hằng\r\n\nnăm của tỉnh; thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao của\r\n\ncơ quan, phối hợp xử lý các doanh nghiệp trên địa bàn vi phạm pháp luật về\r\n\nBHYT.\n\n- Cung cấp thông tin hoạt động\r\n\ncủa các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; hằng tháng, cung cấp cho Bảo\r\n\nhiểm xã hội tỉnh danh sách doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, đang hoạt động,\r\n\nđăng ký tạm dừng hoạt động và đã làm thủ tục giải thể, phá sản để rà soát đôn đốc\r\n\nthực hiện chính sách BHYT cho người lao động.\n\n- Chủ động lấy ý kiến của Sở\r\n\nLao động - Thương binh & Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh về tình hình thực hiện\r\n\npháp luật lao động, BHYT của doanh nghiệp trước khi tham mưu UBND tỉnh chấp thuận\r\n\nmở rộng đầu tư.\n\n9. Thanh\r\n\ntra tỉnh\n\n- Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ\r\n\nvà Thanh tra các huyện, thành phố chủ động phối hợp với cơ quan BHXH, bố trí\r\n\ncán bộ tham gia các cuộc thanh tra liên ngành theo kế hoạch; cung cấp thông\r\n\ntin, tổng hợp tình hình kết quả thanh tra việc vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nBHYT qua các đợt thanh tra tại các đơn vị sử dụng lao động. Phát hiện kịp thời\r\n\nnhững sơ hở, thiếu sót về cơ chế, chính sách trong công tác quản lý BHYT để\r\n\ntham mưu, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế từng thời kỳ.\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh thanh tra những vụ việc nổi cộm, gây dư luận xã hội về thực hiện chính\r\n\nsách BHYT.\n\n10. Công\r\n\nan tỉnh\n\n- Phối hợp với cơ quan BHXH chủ\r\n\nđộng phòng ngừa, tích cực phát hiện, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về BHYT; hướng dẫn Bảo hiểm xã hội tỉnh về thủ tục, trình\r\n\ntự, hồ sơ, biểu mẫu... để chuyển hồ sơ, tài liệu vụ việc vi phạm sang Cơ quan Cảnh\r\n\nsát điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin cần thiết\r\n\nvề kết quả điều tra vụ việc vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHYT cho Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh.\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh điều tra, xử lý dứt điểm những vụ việc nổi cộm, gây dư luận xã hội để đảm\r\n\nbảo an ninh trật tự, an toàn trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực BHYT.\n\n- Tăng cường phối hợp các cấp,\r\n\ncác ngành liên quan kịp thời phát hiện thông báo cho cấp có thẩm quyền, các\r\n\nngành liên quan và có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn việc chủ các doanh nghiệp\r\n\nbỏ trốn (nhất là chủ doanh nghiệp là người nước ngoài).\n\n11. Cục\r\n\nThuế tỉnh\n\n- Kết nối thông tin dữ liệu,\r\n\ntrao đổi thông tin tự động liên quan đến đơn vị, doanh nghiệp đang hoạt động;\r\n\ncung cấp số lượng lao động và mức thu nhập của người lao động kê khai thuế theo\r\n\nkết quả thanh tra, kiểm tra thuế hằng năm.\n\n- Trong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra thuế phối hợp với cơ quan BHXH rà soát, đối chiếu số lượng lao động mức thu\r\n\nnhập của người lao động kê khai thuế với số lao động, mức thu nhập đăng ký đóng\r\n\nBHYT.\n\n- Hằng năm, căn cứ kết quả\r\n\nthanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế thông báo tình hình trích nộp BHYT của\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức chi trả được thanh tra, kiểm tra trong kỳ.\n\n12. Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp tỉnh\n\nTăng cường công tác quản lý việc\r\n\nchấp hành pháp luật BHYT của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; rà\r\n\nsoát đôn đốc doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tham gia BHYT cho người lao\r\n\nđộng theo quy định; kịp thời phát hiện và thông báo cho các cơ quan chức năng\r\n\nphối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BHYT, nhất là các doanh nghiệp\r\n\ncó dấu hiệu bỏ trốn, dừng hoạt động, phá sản.\n\n13. Các\r\n\ntrường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề\n\nThống kê, rà soát, phân tích, đánh\r\n\ngiá tình hình học sinh, sinh viên tham gia BHYT hằng năm, để từ đó đưa ra các\r\n\nbiện pháp, giải pháp trong việc triển khai; vận động tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục chính sách pháp luật BHYT cho học sinh, sinh viên. Phấn đấu từ năm học\r\n\n2021-2022 trở đi có 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT. Kết thúc đợt đăng\r\n\nký tham gia BHYT, các trường tổng hợp báo cáo gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n15. Bưu điện\r\n\ntỉnh\n\n- Nâng cao chất lượng và hiệu\r\n\nquả của hệ thống Đại lý thu, mỗi Đại lý thu có ít nhất 01 điểm thu trên địa bàn\r\n\nxã, phường, thị trấn. Điểm thu phải được trang bị máy tính (hoặc thiết bị di động)\r\n\ncó kết nối mạng internet để thực hiện tra soát mã số BHXH của người tham gia\r\n\ntrong dữ liệu Hộ gia đình tham gia BHYT.\n\n- Căn cứ chỉ tiêu được Tổng\r\n\nCông ty Bưu điện giao, Bưu điện tỉnh xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu duy trì và\r\n\nphát triển số người tham gia BHYT cho Bưu điện các huyện, thành phố; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát các điểm thu thực hiện quy trình nghiệp vụ thu BHYT theo quy\r\n\nđịnh.\n\n14. Báo Bắc\r\n\nGiang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\n- Bố trí thời lượng phát sóng\r\n\nphù hợp để thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT; mục\r\n\nđích, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tham gia BHYT.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh tăng cường sản xuất các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục.\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tuyên truyền thường xuyên, liên tục trong\r\n\ncác chương trình thời sự trên sóng phát thanh, truyền hình về BHYT, nhất là\r\n\nBHYT hộ gia đình trong “Tháng cao điểm vận động Nhân dân tham gia BHYT.\n\n16. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện công tác duy trì và phát triển số người tham gia BHYT giai đoạn\r\n\n2022-2025. Khi xây dựng kế hoạch hằng năm và các giai đoạn, phải xác định chỉ\r\n\ntiêu về dân số tham gia BHYT; thường xuyên rà soát từng nhóm đối tượng tham gia\r\n\nBHYT, nhất là việc dự báo tăng, giảm đối tượng do thay đổi chính sách để đưa ra\r\n\ncác giải pháp duy trì và phát triển bền vững các nhóm đối tượng đã và đang tham\r\n\ngia BHYT; đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHYT vào chỉ tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương.\n\n- Căn cứ chỉ tiêu thực hiện bao\r\n\nphủ BHYT được UBND tỉnh giao, UBND các huyện, thành phố giao chỉ tiêu cụ thể để\r\n\nduy trì và phát triển số người tham gia BHYT theo từng nhóm đối tượng đến từng\r\n\nxã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch tại địa phương đạt mục tiêu đề ra.\n\n- Tiếp tục duy trì nề nếp tổ chức\r\n\ntriển khai “Tháng cao điểm vận động Nhân dân tham gia BHYT” (tháng 11 hằng năm)\r\n\nđạt hiệu quả.\n\n- Chỉ đạo các phòng chức năng,\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nvề BHYT; hệ thống Đài Truyền thanh huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tuyên\r\n\ntruyền hằng ngày đến thôn, tổ dân phố các nội dung liên quan đến chính sách\r\n\nBHYT, nhất là BHYT hộ gia đình: các thủ tục, quyền lợi, trách nhiệm của nhân\r\n\ndân tham gia BHYT trong “Tháng cao điểm vận động Nhân dân tham gia BHYT” hằng\r\n\nnăm.\n\n- Bố trí đầy đủ, kịp thời ngân\r\n\nsách để đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT cho các nhóm đối tượng được phân cấp theo\r\n\nquy định.\n\n- Chỉ đạo Hiệu trưởng các Trường\r\n\nPhổ thông (từ bậc tiểu học đến bậc THPT) trên địa bàn tuyên truyền vận động học\r\n\nsinh, các bậc phụ huynh hằng năm duy trì tỷ lệ 100% học sinh tham gia BHYT.\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp xã tổ chức bình xét, khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác duy trì và phát triển số người\r\n\ntham gia BHYT, đồng thời, lấy kết quả thực hiện công tác trên để bình xét thi\r\n\nđua, khen thưởng tổng kết năm đối với tập thể, cá nhân.\n\n17. Đề nghị\r\n\ncác Ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\n\n17.1. Đề nghị Ban Tuyên\r\n\ngiáo Tỉnh ủy\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí,\r\n\ntruyền thông tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò, lợi\r\n\ních, tính nhân văn của chính sách BHYT và những rủi ro khi không tham gia BHYT\r\n\nđến cán bộ, đảng viên, người lao động và các tầng lớp Nhân dân; thường xuyên phản\r\n\nánh những cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt, đồng thời phê phán những hạn chế,\r\n\nyếu kém trong công tác duy trì và phát triển đối tượng tham gia BHYT.\n\n17.2. Đề nghị Ban Dân vận\r\n\nTỉnh ủy\n\nChỉ đạo hệ thống Dân vận xây dựng\r\n\nvà nhân rộng “điển hình tiên tiến”, mô hình “Dân vận khéo” gắn với công tác duy\r\n\ntrì và phát triển số người tham gia BHYT; phối hợp với cơ quan BHXH tổ chức\r\n\ntuyên truyền để Nhân dân hiểu được mục đích, ý nghĩa, quyền lợi và tầm quan trọng\r\n\ncủa việc tham gia BHYT để mọi người dân hiểu và tự giác tham gia.\n\n17.3. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh\n\n- Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức\r\n\nthành viên tiếp tục tuyên truyền, vận động đến các hội viên và các tầng lớp\r\n\nNhân dân về chính sách BHYT; tham gia hưởng ứng “Tháng cao điểm vận động Nhân\r\n\ndân tham gia BHYT” (Tháng 11 hằng năm).\n\n- Đưa nội dung vận động “Mọi\r\n\nngười dân tham gia BHYT” vào tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện Cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” hằng năm; tiếp tục\r\n\nduy trì hoạt động của 2.128 Ban vận động Nhân dân tham gia BHYT tại thôn,\r\n\ntổ dân phố để tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia BHYT; tăng cường hoạt động\r\n\ngiám sát việc thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn tỉnh.\n\n17.4. Đề nghị Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh\n\n- Chỉ đạo các cấp Công đoàn\r\n\ntrong tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT đến\r\n\nđoàn viên công đoàn và công nhân lao động.\n\n- Chỉ đạo các cấp Công đoàn thực\r\n\nhiện giám sát việc thực thi pháp luật tại các đơn vị, doanh nghiệp và kiến nghị\r\n\nvới cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về BHYT.\n\n- Chỉ đạo các cấp Công đoàn phối\r\n\nhợp với BHXH thực hiện công tác kiểm tra liên ngành việc thực hiện chính sách\r\n\nBHYT tại các đơn vị sử dụng lao động để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nngười lao động; khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm pháp luật về BHYT\r\n\ngây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người\r\n\nlao động theo quy định tại Khoản 8, Điều 10 Luật Công đoàn.\n\n17.5. Đề nghị Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh\n\n- Chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các\r\n\nhuyện, thành phố tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền đến đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân về vai trò, ý\r\n\nnghĩa, tầm quan trọng của BHYT trong hệ thống an sinh xã hội; quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa người dân khi tham gia BHYT.\n\n- Xây dựng, duy trì và nhân rộng\r\n\ncác mô hình vận động hội viên Hội phụ nữ tham gia BHYT; giám sát việc thực hiện\r\n\nchính sách BHYT, việc duy trì và phát triển số người tham gia BHYT giai đoạn\r\n\n2022-2025.\n\n17.6. Đề nghị Hội Nông\r\n\ndân tỉnh\n\nChỉ đạo Hội Nông dân các cấp phối\r\n\nhợp với cơ quan BHXH và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đối thoại chính\r\n\nsách BHYT, tuyên truyền vận động hội viên tham gia BHYT; bảo vệ quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp, chính đáng cho hội viên nông dân khi tham gia BHYT hộ theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n17.7. Đề nghị Tỉnh đoàn\r\n\nTNCS Hồ Chí Minh\n\nChỉ đạo các cấp bộ Đoàn tổ chức\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của chính sách\r\n\nBHYT cho đoàn viên thanh niên để đoàn viên thanh niên nhận thức đúng về nghĩa vụ\r\n\nvà quyền lợi khi tham gia BHYT.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ các nhiệm vụ cụ\r\n\nthể tại Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố xây dựng\r\n\nKế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện ở ngành, đơn vị, địa phương xong trước\r\n\nngày 20/12/2021; hằng năm tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các mục tiêu.\n\n2. Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\nchính sách BHXH, BHYT các huyện, thành phố phân công nhiệm vụ cụ thể cho các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo; xây dựng Chương trình công tác hằng năm để triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở tích cực chủ động\r\n\ntuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên tham gia BHYT; phát động phong trào\r\n\nmua thẻ BHYT tặng cho người thân và người có hoàn cảnh khó khăn chưa tham gia\r\n\nBHYT.\n\nPhối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh\r\n\nvà các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp\r\n\nchủ yếu đã nêu trong Kế hoạch này.\n\n4. Các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tập trung cao điểm việc chỉ đạo tuyên truyền, vận động\r\n\nNhân dân tham gia BHYT vào tháng 11 hằng năm.\n\n5. Giao cho Sở Nội vụ\r\n\n(cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chủ trì tham mưu UBND\r\n\ntỉnh ban hành hướng dẫn khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong công tác duy trì phát triển đối tượng tham gia BHYT vào dịp tổng kết (Quý\r\n\nI/2026).\n\n6. Giao Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát; theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này,\r\n\nđịnh kỳ báo cáo UBND tỉnh và tham mưu để UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nbáo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh; các tổ chức CT-XH tỉnh\r\n\n - Các Ban Đảng, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy; VP Đoàn ĐBQH& HĐND tỉnh\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, đơn vị;\r\n\n + Lưu: VT, KGVX Thảo.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nGIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO CÁC HUYỆN,\r\n\nTHÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 630/KH-UBND ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTT\n\nHuyện, thành phố\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n1\n\nThành phố Bắc Giang\n\n99.35\n\n99.43\n\n99.45\n\n99.55\n\n2\n\nHuyện Yên Thế\n\n99.05\n\n99.05\n\n99.05\n\n99.10\n\n3\n\nHuyện Tân Yên\n\n99.35\n\n99.33\n\n99.45\n\n99.55\n\n4\n\nHuyện Lạng Giang\n\n99.15\n\n99.21\n\n99.28\n\n99.38\n\n5\n\nHuyện Lục Nam\n\n99.0\n\n99.05\n\n99.10\n\n99.15\n\n6\n\nHuyện Lục Ngạn\n\n99.0\n\n99.05\n\n99.10\n\n99.15\n\n7\n\nHuyện Sơn Động\n\n99.35\n\n99.45\n\n99.5\n\n99.80\n\n8\n\nHuyện Yên Dũng\n\n99.16\n\n99.26\n\n99.36\n\n99.55\n\n9\n\nHuyện Việt Yên\n\n99.55\n\n99.62\n\n99.65\n\n99.9\n\n10\n\nHuyện Hiệp Hòa\n\n99.06\n\n99.18\n\n99.29\n\n99.5\n\nTổng cộng\n\n99.2\n\n99.26\n\n99.32\n\n99.5\n\n\n\n\n\n", + "id": 102766 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102767.json b/contexts/context_102767.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ffa6be1c3c3eed33730ea48315b875719ad1164 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102767.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-lien-bo-154-TT-LB-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-bo-do-thi-39354.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-154-TT-LB-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-bo-do-thi-39354", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ GIAO THÔNG\r\n\n VẬN TẢI\n\n********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 154/TT-LB\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 5 năm 1995\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SỐ\r\n\n154/TT-LB NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\nTẠO QUY ĐỊNH TRONG NGHỊ ĐỊNH 36/CP NGÀY 29-5-1995 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ \"BẢO ĐẢM\r\n\nTRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ\" \n\nCăn cứ vào các quy định về\r\n\nlĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Điều 5 (điểm 4); Điều 12 của Nghị định số\r\n\n36/CP của Chính phủ ban hành ngày 29-5-1995 về \"bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị\" và Điều 31 của\r\n\nĐiều lệ ban hành kèm theo Nghị định trên.\r\n\nThực hiện các quy định của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo ban hành Thông tư Liên bộ hướng dẫn cụ thể một số điểm sau đây:\n\nI. VỀ VIỆC TỔ\r\n\nCHỨC GIÁO DỤC LUẬT LỆ AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỌC\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n(GD&ĐT) chủ trì biên soạn. Xuất bản sách giáo khoa về Luật lệ an toàn Giao\r\n\nthông (ATGT), quy định thời gian giảng dạy chính khoá và hoạt động giáo dục\r\n\nngoài giờ lên lớp trong các trường từ mẫu giáo đến đại học.\n\n2. Bộ Giao thông Vận tải (GTVT)\r\n\nchịu trách nhiệm cung cấp các tài liệu về nội dung chuyên môn kỹ thuật cần thiết;\r\n\ncác văn bản pháp quy quản lý nhà nước về ATGT: phối hợp với Bộ GD&ĐT trong\r\n\nviệc nghiên cứu biên soạn các loại sách trên và tạo điều kiện để các nhà trường\r\n\ntổ chức các hoạt động giáo dục về ATGT trong và ngoài giờ học.\n\n3. Bộ GTVT và Bộ GD&ĐT thường\r\n\nxuyên phối hợp tổ chức và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về ATGT làm\r\n\ncơ sở cho việc xây dựng luật lệ và biên soạn các tài liệu giáo dục.\n\nII. VỀ MỤC\r\n\nTIÊU - CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE\n\n1. Trước mắt, các trường, Khoa,\r\n\nTrung tâm đào tạo lái xe (dưới đây gọi tắt chung là cơ sở đào tạo lái xe) tiếp\r\n\ntục áp dụng mục tiêu và chương trình đào tạo lái xe đã ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1002/QĐ ngày 21-4-1994 của Bộ trưởng GD&ĐT.\n\n2. Bộ GTVT chủ trì, với sự phối\r\n\nhợp của Bộ GD&ĐT tiếp tục nghiên cứu xây dựng nhằm hoàn thiện các mục tiêu\r\n\nđào tạo, chương trình và giáo trình giảng dạy lái ô tô và các phương tiện cơ giới\r\n\nđường bộ khác cho phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam, các quy chế đào tạo\r\n\nvà quy định quốc tế để ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước.\n\nIII. VỀ QUẢN\r\n\nLÝ CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE\n\n1. Bộ GTVT chịu trách nhiệm xây\r\n\ndựng, ban hành tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe. Trên cơ sở tiêu chuẩn đã\r\n\nban hành. Bộ GTVT cùng với Bộ GD&ĐT tổ chức kiểm tra, soát xét lại các cơ sở\r\n\nđào tạo lái xe trong cả nước, bao gồm cả cơ sở của ngành Công an và Quốc phòng\r\n\ncó đào tạo lái xe dân dụng để Bộ GTVT cấp giấy phép hành nghề đào tạo lái xe\r\n\ncho những cơ sở đủ tiêu chuẩn, theo quy định tại Điều 31 trong\r\n\nĐiều lệ về trật tự an toàn giao thông, ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP\r\n\nngày 29-5-1995 của Chính phủ.\n\n2. Tiêu chuẩn của một cơ sở đào\r\n\ntạo lái xe bao gồm những điểm chính sau đây:\n\n- Có đủ hệ thống phòng học chuyên\r\n\nmôn, thiết bị kỹ thuật, dụng cụ... để học lý thuyết và thực hành.\n\n- Có đủ giáo trình tài liệu các\r\n\nmôn học theo quy định.\n\n- Có đội ngũ giáo viên đủ tiêu\r\n\nchuẩn về chuyên môn và sư phạm.\n\n- Có đủ xe chuyên dùng tập lái\r\n\nđã được cấp giấy phép để dạy lái.\n\n- Có bãi tập lái thực hành đủ diện\r\n\ntích và cấu tạo tình huống các khoa mục tập lái.\n\nTừ những điểm chính kể trên, Bộ\r\n\nGTVT sẽ quy định chi tiết cụ thể.\n\n3. Bằng nghề lái xe do các cơ sở\r\n\nđào tạo được phép đào tạo lái xe cấp bằng (hoặc chứng chỉ) nghề lái xe là chứng\r\n\nchỉ về trình độ chuyên môn để thí sinh được tham dự sát hạch xin cấp Bắng lái\r\n\nxe.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sau khi nhận được Thông tư\r\n\nLiên bộ, các Sở GTVT (GTCC) và GD&ĐT cần lập ngay kế hoạch và phân công triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung của Thông tư và các văn bản hướng dẫn tiếp theo\r\n\ntrong phạm vi quản lý của địa phương và đơn vị.\n\nSở GTVT (GTCC) và Sở GD&ĐT cần\r\n\ncó quan hệ phối hợp chặt chẽ để cùng thực hiện các nội dung công việc liên\r\n\nquan.\n\n2. Bộ GTVT cùng Bộ GD&ĐT hướng\r\n\ndẫn và thống nhất kế hoạch kiểm tra các cơ sở đào tạo lái xe trong toàn quốc.\n\nCác cơ sở đang đào tạo lái xe có\r\n\nyêu cầu đạo tạo tiếp, cần củng cố, tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên\r\n\nbảo đảm thực hiện đúng chương trình đào tạo quy định, đồng thời chuẩn bị mọi điều\r\n\nkiện, hồ sơ theo văn bản hướng dẫn để chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét cấp phép.\n\nLiên bộ sẽ làm thí điểm kiểm\r\n\ntra, cấp giấy phép đào tạo lái xe tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, sau đó rút\r\n\nkinh nghiệm, tổ chức phổ biến và chỉ đạo áp dụng rộng tới các địa phương.\n\n3. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký, những văn bản hoặc quy định trước đây trái với nội dung Thông tư này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị, các trường cần kịp thời phản ánh về Liên bộ\r\n\nđể xem xét giải quyết.\n\nLã\r\n\n Ngọc Khuê\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nTrần\r\n\n Chí Đáo\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 102767 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102768.json b/contexts/context_102768.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0432c3d33a826e56b71582b32992ce6d7f31bc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102768.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-22-KH-UBND-2020-tong-ket-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-ma-tuy-tinh-Ca-Mau-436436.aspx", + "name": "Ke-hoach-22-KH-UBND-2020-tong-ket-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-ma-tuy-tinh-Ca-Mau-436436", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/KH-UBND\n\nCà Mau, ngày 17 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Kế hoạch số 438/KH-UBQG-BCA\r\n\nngày 18/12/2019 của Ủy ban quốc gia (UBQG) phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ\r\n\nnạn ma túy, mại dâm về tổng kết thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy đến\r\n\nnăm 2020, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch tổng kết, như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổng kết,\r\n\nđánh giá toàn diện việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 100/KH-UBND ngày\r\n\n25/10/2017 của UBND tỉnh về thực hiện chương trình phòng, chống ma túy đến năm\r\n\n2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trong đó tập trung đánh giá những kết quả đạt được từ khâu chỉ đạo đến tổ chức thực hiện; phân tích những\r\n\nvấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.\n\n2. Rút ra\r\n\nnhững bài học kinh nghiệm; đề xuất các nội dung cần thiết, các giải pháp cụ thể\r\n\nphù hợp với diễn biến tình hình và yêu cầu, nhiệm vụ công\r\n\ntác phòng, chống ma túy trong giai đoạn tiếp theo.\n\n3. Việc tổng\r\n\nkết đánh giá được thực hiện từ cấp cơ sở trong toàn tỉnh; nội dung tổng kết cần\r\n\nbám sát vào các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nội dung các Đề án, Dự án trong\r\n\nChương trình và Kế hoạch thực hiện Chương trình theo đề\r\n\ncương hướng dẫn tổng kết.\n\nII. NỘI DUNG TỔNG\r\n\nKẾT\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch số\r\n\n100/KH-UBND ngày 25/10/2017 của UBND tỉnh, các sở, ngành,\r\n\nđoàn thể và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tiến hành tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình trên các mặt công tác, trong\r\n\nđó tập trung đánh giá các nội dung sau:\n\n1. Đánh\r\n\ngiá khái quát tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy từ khi\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch đến nay.\n\n2. Đánh\r\n\ngiá việc tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện và quản lý điều hành.\n\n3. Đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu theo Kế\r\n\nhoạch số 100/KH-UBND ngày 25/10/2017 đã đề ra trên các lĩnh vực:\n\n- Công tác điều hành, chỉ đạo thực hiện\r\n\ntoàn diện công tác phòng, chống ma túy.\n\n- Nâng cao năng lực tuyên truyền\r\n\nphòng, chống ma túy.\n\n- Nâng cao năng lực, hiệu quả đấu\r\n\ntranh chống tội phạm ma túy.\n\n- Đổi mới và nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác điều trị, cai nghiện ma túy.\n\n4. Đánh\r\n\ngiá kết quả xây dựng, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện các Đề án, Dự án Chương trình đã đề ra theo phân công, cụ thể:\n\n(1) Dự án “Hỗ trợ, nâng cao năng lực\r\n\nphòng, chống ma túy cho lực lượng chuyên trách của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan và năng lực xử lý án của Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, Tòa án nhân dân các cấp” (Công an tỉnh chủ trì - Phòng Cảnh sát điều\r\n\ntra tội phạm về ma túy).\n\n(2) Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phạm tội về ma túy tại\r\n\ncác địa bàn trọng điểm, phức tạp” (Công an tỉnh chủ trì - Phòng Cảnh sát điều\r\n\ntra tội phạm về ma túy).\n\n(3) Dự án “Nâng cao năng lực, phương\r\n\ntiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về\r\n\nma túy” (Công an tỉnh chủ trì - Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy).\n\n(4) Dự án “Nâng cao hiệu quả phòng,\r\n\nchống ma túy tại xã, phường, thị trấn” (Công an tỉnh - Phòng Cảnh sát điều tra\r\n\ntội phạm về ma túy chủ trì).\n\n(5) Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ncai nghiện và hỗ trợ cai nghiện ma túy, quản lý sau cai cho người nghiện ma\r\n\ntúy” (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì).\n\n(6) Đề án “Tuyên truyền về phòng, chống\r\n\nma túy trên các phương tiện thông tin đại chúng” (Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông chủ trì).\n\n(7) Đề án “Đẩy mạnh hoạt động thông\r\n\ntin, tuyên truyền về phòng, chống ma túy thông qua các hoạt động văn hóa\r\n\nvăn nghệ, thể thao tại các địa bàn trọng điểm về ma túy” (Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch chủ trì).\n\n(8) Đề án “Tăng cường năng lực phòng,\r\n\nchống ma túy trong trường học tại các khu vực phức tạp về ma túy” (Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chủ trì).\n\n(9) Dự án “Tăng cường lực lượng; nâng\r\n\ncao năng lực; sửa chữa, trang bị, nâng cấp phương tiện chuyên dụng cho các đơn\r\n\nvị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy thuộc Bộ Quốc phòng” (Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh chủ trì).\n\n(10) Đề án “Phòng, chống ma túy cho\r\n\ncông nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất” (Liên đoàn Lao động tỉnh\r\n\nchủ trì).\n\n5. Tổng hợp,\r\n\nđánh giá kết quả huy động, sử dụng, phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình.\n\n6. Đối\r\n\nchiếu với các mục tiêu của kế hoạch đề ra, làm rõ những ưu điểm và tồn tại, hạn\r\n\nchế trong triển khai, thực hiện; chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan;\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.\n\n7. Kiến\r\n\nnghị, đề xuất nhằm đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy.\n\n8. Đề\r\n\nxuất các mục tiêu, nội dung, giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống ma túy cho giai đoạn tiếp theo.\n\n(Có\r\n\nđề cương hướng dẫn báo cáo chi tiết kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị\r\n\ncác sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày chỉ đạo tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được phân công; gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh -\r\n\nPhòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) trước ngày 24/6/2020.\n\n* Lưu ý: Mốc thời gian báo cáo và số liệu thống kê\r\n\ntừ ngày 01/01/2017 đến ngày 20/6/2020.\n\n2. Giao\r\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\ntham mưu UBND tỉnh tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chương trình theo kế hoạch đề ra; đồng thời có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch này; hoàn thành báo cáo gửi về UBND tỉnh trước ngày 30/6/2020.\n\n3. Kinh\r\n\nphí thực hiện cho các hoạt động tổng kết thực hiện Chương\r\n\ntrình được chi trong kinh phí chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy của các đơn vị, địa phương.\n\n4. Quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện,\r\n\nthành phố khẩn trương báo cáo về UBND\r\n\n(qua Công an tỉnh - Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để kịp thời có\r\n\ný kiến chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCĐ 138 tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố; \n\n- PC04-CA tỉnh;\r\n\n - NC (P06);\r\n\n - Lưu: VT, L04/02.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nBÁO\r\n\nCÁO TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 22/KH-UBND, ngày 17 tháng 02 năm 2020)\n\nPhần thứ nhất\n\nTÌNH HÌNH KẾT QUẢ\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2020\n\nI. TÌNH HÌNH TỘI\r\n\nPHẠM VÀ TỆ NẠN MA TÚY\n\nNêu khái quát diễn biến, xu thế mới,\r\n\nnét nổi bật tình hình ma túy từ khi triển khai\r\n\nchương trình tới nay, cụ thể:\n\n1. Tình hình ma túy trên thế giới\r\n\nvà trong khu vực\n\n2. Tình hình tội phạm ma túy trong\r\n\nnước\n\n- Phân tích diễn biến tình hình hoạt\r\n\nđộng của tội phạm ma túy trên các tuyến, địa bàn; chỉ ra các tuyến, địa bàn trọng\r\n\nđiểm.\n\n- Nêu phương thức, thủ đoạn mới mà\r\n\ncác đối tượng sử dụng để mua bán vận chuyển trái phép và tổ\r\n\nchức sử dụng trái phép chất ma túy.\n\n- Nguồn ma túy thẩm lậu vào địa\r\n\nphương; các loại ma túy phổ biến; các loại ma túy, các chất gây nghiện, chất hướng\r\n\nthần mới xuất hiện...\n\n- Tình trạng các đối tượng manh động,\r\n\nchống trả lực lượng chức năng khi bị phát hiện, truy bắt...\n\n3. Tình trạng sử dụng ma túy, tình\r\n\nhình người nghiện ma túy\r\n\n(Số liệu thống kê)\n\n- Số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, số người sử dụng ma túy ngoài xã hội; thành phần, loại ma túy sử dụng.\n\n- Tình trạng sử dụng ma túy, đặc biệt\r\n\nlà ma túy tổng hợp và các hành vi vi phạm pháp luật do người\r\n\nsử dụng ma túy gây ra.\n\n- Phân loại xã, phường, thị trấn có tệ\r\n\nnạn ma túy theo Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA, ngày 09/8/2010 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông an.\n\n4. Tình hình trồng, tái trồng cây\r\n\ncó chứa chất ma túy\n\n- Diện tích phát hiện và triệt phá, địa\r\n\nbàn phân bố (Số liệu thống kê)\n\n- Mục đích trồng cây thuốc phiện, cây\r\n\ncần sa...\n\n- Phương thức,\r\n\nthủ đoạn để tránh phát hiện của cơ quan chức năng...\n\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nCăn cứ vào nội dung Kế hoạch số 100/KH-UBND, ngày\r\n\n25/10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy\r\n\nđến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, các sở, ngành, đoàn thể và địa phương tiến\r\n\nhành tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện chương trình trên các mặt,\r\n\ntrong đó tập trung đánh giá các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Công tác tham\r\n\nmưu, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chương trình\n\n- Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo;\r\n\ncông tác tham mưu chỉ đạo thực hiện của lãnh đạo đơn vị\r\n\ntrong triển khai thực hiện Chương trình; việc ban hành các kế hoạch, chương\r\n\ntrình chỉ đạo.\n\n- Kết quả công tác tham mưu, chỉ đạo\r\n\nvà thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Chương trình của các\r\n\nsở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố; việc\r\n\nban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình, đặc biệt là hướng dẫn, lồng\r\n\nghép việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình với việc thực hiện\r\n\nChỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tăng cường vai trò lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\n- Đánh giá kết quả công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát thực hiện Chương trình; công tác chỉ đạo xây dựng, phê duyệt, quản lý\r\n\nvà triển khai các Dự án, Đề án Chương trình đề ra.\n\n- Kết quả công tác theo dõi, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chương trình của cơ quan\r\n\nthường trực quản lý Chương trình.\n\n2. Kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu về nâng cao hiệu quả điều hành chỉ\r\n\nđạo thực hiện toàn diện công tác phòng, chống ma túy (PCMT)\n\n- Tình hình và kết quả triển khai thực\r\n\nhiện các giải pháp nâng cao năng lực PCMT (năng lực nắm tình hình, phát hiện,\r\n\nđiều tra, xử lý tội phạm ma túy, nhất là các vụ án phức tạp, nghiêm trọng và đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng).\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các\r\n\ncơ quan phòng, chống ma túy theo hướng chuyên môn hóa, tăng cường lực lượng,\r\n\nnâng cao năng lực cho lực lượng chuyên trách và lực lượng tham mưu, quản lý nhà\r\n\nnước về PCMT.\n\n- Hoàn thiện hệ thống chính sách,\r\n\npháp luật về PCMT, kết quả rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật.\n\n- Công tác quản lý ngành, nghề dễ bị\r\n\ntội phạm ma túy lợi dụng, các hoạt động xuất nhập khẩu, sử dụng tiền chất ma\r\n\ntúy, thuốc hướng thần...\n\n- Công tác đảm bảo\r\n\nnguồn lực, chính sách động viên, khuyến khích tham gia PCMT của các cá nhân, tổ\r\n\nchức kinh tế - xã hội và cả hệ thống chính trị. Công tác\r\n\nđiều tra cơ bản, rà soát, đánh giá tình hình tệ nạn ma túy\r\n\nđể điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống ma túy phù hợp với từng thời điểm và từng địa bàn.\n\n- Áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa\r\n\nhọc tiên tiến và công nghệ hiện đại vào công tác PCMT và kiểm soát ma túy, đặc\r\n\nbiệt là trong lĩnh vực đấu tranh, giám định chất ma túy và thống kê về PCMT.\n\n3. Kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu về nâng cao năng lực tuyên truyền\r\n\nphòng, chống ma túy\n\n- Phân công trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục về PCMT.\r\n\nCông tác phối hợp tuyên truyền PCMT giữa các bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n- Xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch và đổi mới phương pháp, nội dung, hình thức, xây dựng\r\n\ncác chương trình tuyên truyền theo hướng chuyên sâu, phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể.\n\n- Công tác bồi dưỡng nâng cao kiến thức\r\n\nnghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy từ tỉnh đến cơ sở.\n\n- Triển khai đồng bộ các hoạt động\r\n\nPCMT ở các xã, phường, thị trấn có ma túy; xây dựng và duy trì các mô hình có\r\n\nhiệu quả về PCMT\n\n4. Kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu về nâng cao năng lực, hiệu quả đấu\r\n\ntranh chống tội phạm về ma túy\n\n- Tình hình và kết quả thực hiện giải\r\n\npháp tăng cường lực lượng, trang thiết bị PCMT cho lực lượng chuyên trách thuộc Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển,\r\n\nHải quan và các cơ quan Viện kiểm sát, Tòa án nhằm đáp ứng thực tiễn đấu tranh\r\n\nvà các yêu cầu pháp luật mới.\n\n- Đánh giá hiệu quả công tác phối hợp đấu tranh phòng, chống ma túy giữa các lực lượng chuyên trách ở tỉnh\r\n\nvà giữa các cơ quan chuyên trách ở tỉnh với các địa phương, nhất là những địa\r\n\nbàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.\n\n- Kết quả đấu tranh với các tổ chức\r\n\nđường dây, băng nhóm tội phạm ma túy giữa Công an, Bộ đội\r\n\nbiên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan. Công tác phát hiện bắt\r\n\ngiữ, xử lý tội phạm về ma túy (thống kê và phân tích số liệu\r\n\nphát hiện, bắt giữ, xử lý của các lực\r\n\nlượng tăng, giảm so với năm trước; nêu các vụ điển hình). Kết quả giải quyết\r\n\ncác điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy.\n\n- Kết quả công\r\n\ntác truy tố và xét xử các vụ án về ma túy của cơ quan Kiểm sát và Tòa án (thống\r\n\nkê và phân tích số liệu cụ thể).\n\n- Kết quả công tác phòng, chống trồng\r\n\ncây có chất ma túy; công tác vận động tuyên truyền, giáo dục\r\n\nnhân dân không trồng cây có chứa chất ma túy; tổ chức phát hiện xóa bỏ cây có chứa chất ma túy; kết quả xử lý đối với các đối tượng\r\n\ntrồng cây có chứa chất ma túy (có số liệu kèm theo).\n\n- Kết quả công\r\n\ntác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy,\r\n\ncông tác quản lý và kiểm soát tiền chất; tổ chức thực hiện các kế hoạch quản\r\n\nlý, kiểm tra, giám sát ngăn chặn hiệu quả việt thất thoát, thẩm lậu các tiền chất\r\n\nhóa chất, dược liệu vào sản xuất ma túy tổng hợp trong nước.\n\n5. Kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu về đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác điều trị, cai nghiện ma túy\n\n- Kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện đề án đổi mới công tác cai nghiện và thực hiện Chương trình đầu\r\n\ntư phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ người nghiện ma túy giai đoạn 2016-2020.\r\n\nViệc xã hội hóa huy động các nguồn lực vào công tác điều trị và cai nghiện ma\r\n\ntúy.\n\n- Kết quả tham mưu, đề xuất sửa đổi bổ\r\n\nsung, thay thế các nghị định quy định về quản lý người nghiện và cai nghiện ma\r\n\ntúy. Xây dựng tiêu chí xác định mức độ lạm dụng, nghiện ma túy và phác đồ điều\r\n\ntrị nghiện và phác đồ điều trị nghiện, rối loạn do sử dụng ma túy. Đánh giá hiệu quả, tác động việc triển khai\r\n\nthực hiện chương trình điều trị thay thế bằng thuốc Methadone.\n\n- Hoàn thiện tiêu chí phân loại người\r\n\nnghiện ma túy. Kết quả xây dựng, triển khai kế hoạch tổng rà soát, thống kê và\r\n\nphân loại người sử dụng người nghiện ma túy; công tác quản lý người người sử dụng,\r\n\nngười nghiện, người cai nghiện ma túy và đảm bảo ANTT tại các cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy.\n\n- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách hạn chế người nghiện bỏ điều trị, khuyến khích cai\r\n\nnghiện tự nguyện; thí điểm và nhân rộng các mô hình cai nghiện và quản lý người\r\n\nnghiện kết hợp với dạy nghề, tạo việc làm; giải quyết các vấn đề xã hội sau cai\r\n\nnghiện như: tư vấn, phòng, chống tái nghiện; tránh kỳ thị;\r\n\nvay vốn kinh doanh, sản xuất tạo việc làm ổn định.\n\n- Thí điểm xây dựng quy trình và tiến hành điều trị nghiện ma túy với từng loại ma túy, đặc biệt\r\n\nlà ma túy tổng hợp để áp dụng tại các cơ sở cai nghiện ma\r\n\ntúy và cơ sở y tế.\n\n- Kết quả xây dựng tiêu chuẩn các loại\r\n\nhình cơ sở điều trị nghiện ma túy với từng loại ma túy, đặc biệt là ma túy tổng\r\n\nhợp để áp dụng tại các cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở y\r\n\ntế.\n\n- Kết quả xây dựng tiêu chuẩn các loại\r\n\nhình cơ sở điều trị nghiện ma túy. Nâng cấp, cải tạo, chuyển\r\n\nđổi công năng các cơ sở cai nghiện ma túy, điều trị lồng\r\n\nghép điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nthay thế (Methadone).\n\n- Đổi mới công tác cai nghiện tại gia\r\n\nđình và cộng đồng.\n\n- Công tác đào tạo,\r\n\ntập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ trực\r\n\ntiếp thực hiện công tác tư vấn, điều trị cai nghiện ma túy.\n\n6. Kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện các Đề án, Dự án của Chương trình\n\n- Báo cáo kết quả xây dựng, thẩm định,\r\n\nphê duyệt các Đề án, Dự án.\n\n- Tổng kinh phí được cấp của Dự án, Đề\r\n\nán, nguồn kinh phí; việc phân bố, sử dụng kinh phí.\n\n- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án, Dự án; phân tích, đánh\r\n\ngiá tình hình tiến độ thực hiện Dự án, Đề án trên các mặt: Các chỉ tiêu, mục tiêu đề ra (đạt/không\r\n\nđạt = %); việc huy động nguồn vốn thực hiện (%)...\n\n- Đánh giá tác động của các Đề\r\n\nán, Dự án.\n\n- Đánh giá sự phối hợp trong tổ chức\r\n\nthực hiện các Đề án, Dự án giữa cơ quan quản lý và các cơ\r\n\nquan, địa phương được giao thực hiện.\n\n- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\nxây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các Đề án, Dự án....\n\n7. Kết quả huy động,\r\n\nsử dụng, phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình\n\n- Kết quả huy động kinh phí thực hiện\r\n\nchương trình; nguồn kinh phí được huy động; tổng kinh phí\r\n\nsử dụng triển khai thực hiện Chương trình\n\n- Kết quả tổng hợp phương án phân bổ kinh phí thực hiện chương trình vào dự toán ngân\r\n\nsách của các sở, ngành, địa phương; tổng hợp cấp phát kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình sau khi được phê duyệt.\n\n- Công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát tình hình quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí tại các đơn vị, địa phương đảm bảo kinh phí được huy động, quản lý, sử dụng\r\n\nđúng mục đích, quy định và phát huy hiệu quả...\n\nIII- ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\nĐối chiếu với các mục tiêu Chương\r\n\ntrình đề ra, cụ thể:\n\n- Tổ chức công tác tuyên truyền PCMT\r\n\ntại 100% xã, phường, thị trấn, trường học, khu công nghiệp, khu chế xuất;\n\n- Số vụ phạm tội mua bán, tàng trữ\r\n\ntrái phép chất ma túy từ mức độ nghiêm trọng trở lên được phát hiện, xử lý tăng\r\n\nhơn 5% so với năm trước;\n\n- Không phát sinh tụ điểm phức tạp về\r\n\nma túy, triệt xóa từ 5-10% số điểm, tụ điểm mỗi năm trên địa bàn tỉnh;\n\n- Giảm diện tích cây có chứa chất ma\r\n\ntúy trồng trái phép so với năm trước và triệt phá 100% diện tích phát hiện.\n\n- Hạn chế phát sinh người nghiện mới,\r\n\nmỗi năm hơn 1% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đủ\r\n\ntiêu chuẩn đưa ra khỏi diện và giảm hơn 1% số xã, phường,\r\n\nthị trấn có ma túy so với năm trước; đến năm 2020 có hơn 20% số xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy giảm mức độ phức tạp so với\r\n\nnăm 2015; mỗi huyện, thành phố xây dựng được một mô hình điểm về phòng, chống\r\n\nma túy tại xã, phường, thị trấn/năm.\n\n- Hằng năm, 80% số người nghiện và sử\r\n\ndụng ma túy có hồ sơ quản lý được tiếp cận các dịch vụ tư\r\n\nvấn, điều trị, cai nghiện; 90% cơ sở cai nghiện đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện về cai nghiện ma\r\n\ntúy.\n\nTiến hành đánh giá kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu nêu trong\r\n\nChương trình. Phân tích nguyên nhân đạt/không đạt các mục tiêu của Chương\r\n\ntrình. Cụ thể:\n\n1. Ưu điểm: Đánh giá những mặt chưa đạt được theo mục tiêu Chương trình đề ra nêu\r\n\ntrên.\n\n2. Những tồn tại, hạn chế và\r\n\nnguyên nhân\n\n2.1. Tồn tại, hạn chế: Đánh giá những mặt chưa đạt được theo mục tiêu Chương trình đề ra nêu\r\n\ntrên.\n\n2.2. Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan; nguyên nhân chủ quan.\n\n3. Khó khăn, vướng mắc:\n\nKhó khăn vướng mắc trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung Chương trình đề ra\n\nIV. Kiến nghị đề\r\n\nxuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác PCMT\n\nPhần thứ hai\n\nĐỀ XUẤT NHỮNG NỘI\r\n\nDUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY GIAI ĐOẠN TIẾP THEO\r\n\n(2021-2025)\n\nĐánh giá dự báo tình hình, xu hướng\r\n\ntệ nạn và tội phạm ma túy tại địa phương, theo lĩnh vực quản lý... và đề xuất\r\n\nnhững nội dung chủ yếu của Chương trình PCMT giai đoạn tiếp theo:\n\nI. Mục tiêu\n\nII. Nhiệm vụ trọng tâm III\n\nIII. Giải pháp chủ yếu", + "id": 102768 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102769.json b/contexts/context_102769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8af3697a908484ae7255b916da39f27aa194e72f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-23-2009-NQ-HDND-khai-thac-su-dung-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-san-xuat-xi-mang-204987.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2009-NQ-HDND-khai-thac-su-dung-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-san-xuat-xi-mang-20498", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2009/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG\r\n\nSẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG ĐẾN NĂM 2020\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày\r\n\n20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày\r\n\n14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nngày 14/6/2005; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt\r\n\nNam đến năm 2020;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số\r\n\n3382/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của UBND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch khảo\r\n\nsát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\nvà sản xuất xi măng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách\r\n\nHĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, với các nội dung chính sau:\n\nI. Mục tiêu: \n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020\r\n\nlà căn cứ để thực hiện cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác các mỏ khoáng sản\r\n\nnhằm sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng; tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nnhà đầu tư, các doanh nghiệp trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng.\n\nXác định khu vực được phép thăm dò, khai thác,\r\n\nchế biến và khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác, khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng thông thường và sản xuất xi măng. \n\nII. Phương án quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và\r\n\nsản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020:\n\n1. Các khu vực được phép hoạt động thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi\r\n\nmăng, gồm:\n\na. Đá xây dựng: \n\n- Tổng số khu vực đưa vào thăm dò, khai thác\r\n\ntheo quy mô công nghiệp: 31.\n\n+ Trữ lượng đã khảo sát và dự kiến khảo sát bổ\r\n\nsung đến năm 2015: 81,3 triệu m3. \n\n+ Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015:\r\n\n1,58 triệu m3/năm.\n\n+ Dự kiến khảo sát nâng cấp trữ lượng từ năm\r\n\n2016 - 2020: 1,9 triệu m3.\n\n+ Công suất khai thác giai đoạn 2016 - 2020:\r\n\n2,83 triệu m3/năm.\n\n- Các mỏ đã được cấp phép khai thác làm đá chẻ\r\n\ndùng cho xây dựng, phải phù hợp với chủ trương của nhà nước về phát triển vật\r\n\nliệu không nung thay thế cho vật liệu nung được phép tiếp tục khai thác: \n\n+ Tổng số khu vực đưa vào khai thác tận thu: 8.\n\n+ Công suất khai thác hằng năm: 26,7 ngàn m3/năm.\n\nb. Cát xây dựng: \n\n- Tổng số khu vực đưa vào thăm dò, khai thác\r\n\ntheo quy mô công nghiệp: 14.\n\n+ Trữ lượng đã khảo sát và dự kiến khảo\r\n\nsát bổ sung đến năm 2015: 5,65 triệu m3.\n\n+ Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015:\r\n\n1,45 triệu m3/năm.\n\n+ Dự kiến khảo sát nâng cấp trữ lượng từ 2016 -\r\n\n2020: 13,7 triệu m3.\n\n+ Công suất khai thác giai đoạn 2016 - 2020: 2,25\r\n\ntriệu m3/năm.\n\n- Các khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông giao\r\n\ncho các huyện quản lý cấp phép, thời hạn cấp phép là 6 tháng, chỉ khai thác vào\r\n\nmùa khô và khối lượng khai thác không quá 5.000 m3/01 giấy phép:\n\n+ Tổng số khu vực đưa vào khai thác tận thu:\r\n\n124.\n\n+ Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 3,02 triệu\r\n\nm3.\n\nc) Đất sét làm gạch, ngói: \n\n- Các mỏ đất sét làm gạch, ngói được đầu tư sản\r\n\nxuất gạch, ngói nung tuynen:\n\n+ Tổng số khu vực đưa vào khai thác theo quy mô\r\n\ncông nghiệp: 3.\n\n+ Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 29,1 triệu\r\n\nm3.\n\n- Các khu vực đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch,\r\n\nngói nung tận dụng trong quá trình cải tạo đồng ruộng:\n\n+ Tổng số khu vực đưa vào khai thác tận thu: 57.\n\n+ Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 2,78 triệu\r\n\nm3.\n\nd) Phụ gia xi măng: \n\nTiếp tục thăm dò bổ sung và nâng\r\n\ncao năng lực sản xuất đối với các mỏ puzolan đã được cấp phép khai thác; đồng\r\n\nthời tiến hành thăm dò, khai thác đối với các khu vực đã phát hiện có nguồn\r\n\npuzolan ở Bình Sơn và Ba Tơ, để đáp ứng nhu cầu về phụ gia xi măng và phụ gia\r\n\ncho bê tông đầm lăn ở tỉnh cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên. \n\nTổng số khu vực đưa vào thăm dò, khai thác theo\r\n\nquy mô công nghiệp: 6.\n\n- Trữ lượng đã khảo sát đến năm 2015: 2,14 triệu\r\n\ntấn.\n\n- Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015:\r\n\n200 ngàn tấn/năm.\n\n- Công suất khai thác giai đoạn 2016 - 2020: 380\r\n\nngàn tấn/năm.\n\n(Chi tiết trong Phục lục 1, Phụ lục 2 kèm\r\n\ntheo Nghị quyết này)\n\n2. Các khu vực cấm hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu thông thường và sản xuất xi măng:\n\n- Đá xây dựng: 15 khu vực.\n\n- Đất sét làm gạch, ngói: 13 khu vực.\n\n- Phụ gia xi măng: 2 khu vực.\n\n(Chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày)\n\nIII. Các giải pháp thực hiện quy\r\n\nhoạch:\n\n1. Thực hiện tốt việc tuyên truyền, phổ biến Luật\r\n\nkhoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, các\r\n\ncơ sở khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn. Thực hiện kiểm tra sau khi\r\n\ncấp phép, ngăn chặn và xử lý nghiêm, kịp thời các hoạt động khoáng sản trái\r\n\nphép.\n\n2. Cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản\r\n\nlý tài nguyên và môi trường, bảo đảm tính công khai, công bằng và nhất quán\r\n\ntrong việc cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản. Phân định rõ trách nhiệm quản\r\n\nlý tài nguyên và bảo vệ môi trường giữa các cấp, các ngành. \n\n3. Các giải pháp về công nghệ và bảo vệ môi trường:\n\nTăng cường đầu tư đổi mới công nghệ khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng. Sử\r\n\ndụng khoáng sản đúng mục đích, tiết kiệm và phù hợp với chất lượng, quy mô về\r\n\ntrữ lượng của các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất\r\n\nxi măng. \n\nThực hiện thăm dò, khai thác theo đúng quy trình\r\n\nkỹ thuật. Phải có đánh giá tác động môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý,\r\n\nbảo vệ môi trường và nghiêm chỉnh thực hiện theo các giải pháp đã đề xuất. Cải\r\n\ntiến tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, công nghiệp, đổi mới công nghệ, thiết\r\n\nbị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng lợi nhuận để\r\n\ncó điều kiện đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 2. Giao cho UBND tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và\r\n\nsản xuất xi măng đến năm 2020, thông qua Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban\r\n\nhành và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND tỉnh,\r\n\ncác Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày thông qua. \n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh\r\n\nKhóa X, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Toản\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nCÁC KHU VỰC ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\r\n\nLÀM VẬT LIỆU XÂY DƯNG THÔNG THƯỜNG VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nTên mỏ\n\nGiai đoạn đến 2015\n\nGiai đoạn 2016 - 2020\n\nThăm dò\n\n(m3)\n\nKhai thác\n\n(m3/năm)\n\nThăm dò\n\n(m3)\n\nKhai thác\n\n(m3/năm)\n\nI\n\nĐÁ XÂY\r\n\n DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BÌNH SƠN\n\n28.139.608\n\n450.000\n\n1.200.000\n\n850.000\n\n1\n\nTrì Bình,\r\n\n xã Bình Nguyên\n\nĐã thăm dò: 5.075.878\n\nCông suất Khai thác 100.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nNâng công suất lên 150.000\n\n2\n\nTrì Bình,\r\n\n xã Bình Nguyên\n\nĐã thăm dò 886.872\n\n50.000\n\nTD bổ sung: 1.200.000\n\n100.000\n\n3\n\nChập Tối,\r\n\n xã Bình Mỹ\n\nĐã thăm dò 14.000.000\n\n100.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n150.000\n\n4\n\nXóm An Hội,\r\n\n xã Bình Thanh\n\nĐã thăm dò 1.041.000\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n5\n\nBình\r\n\n Nguyên\n\nĐã thăm dò 2.436.278\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n150.000\n\n6\n\nNúi Dâu,\r\n\n xã Bình Hoà\n\nĐã thăm dò 3.199.040\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n150.000\n\n7\n\nNúi Đá Bạch,\r\n\n xã Bình Tân\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.500.000\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN TỊNH\n\n10.193.250\n\n327.000\n\n-\n\n530.000\n\n8\n\nChóp Chài,\r\n\n xã Tịnh Bắc\n\nĐã thăm dò 2.590.000\n\n49.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n9\n\nThọ Bắc,\r\n\n xã Tịnh Thọ\n\nĐã thăm dò 4.692.750\n\n100.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n200.000\n\n10\n\nThế Lợi,\r\n\n xã Tịnh Phong\n\nĐã thăm dò 518.500\n\n49.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n11\n\nGò Bè, xã\r\n\n Tịnh Phong\n\nĐã thăm dò 332.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n30.000\n\n12\n\nNúi Đá Lửa,\r\n\n xã Tịnh Hiệp\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.000.000\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n13\n\nNúi Giữa,\r\n\n xã Tịnh Bắc\n\nĐã thăm dò 1.060.000\n\n49.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n\n\nHUYỆN ĐỨC\r\n\n PHỔ\n\n6.211.656\n\n259,9\n\n700.000\n\n450.000\n\n14\n\nNho Lâm,\r\n\n xã Phổ Hoà\n\nĐã thăm dò 2.800.000\n\n98.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n250.000\n\n15\n\nPhổ Phong,\r\n\n xã Phổ Phong\n\nĐã thăm dò 1.300.000\n\n50.000\n\nTD bổ sung 700.000\n\n150.000\n\n16\n\nPhổ Phong,\r\n\n xã Phổ Phong\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.000.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n17\n\nĐèo Bình\r\n\n Đê, xã Phổ Châu\n\nĐã thăm dò 175.000\n\n26.500\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n-\n\n18\n\nĐèo Bình\r\n\n Đê, xã Phổ Châu\n\nĐã thăm dò 336.656\n\n25.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n-\n\n19\n\nNúi Dâu,\r\n\n xã Phổ Khánh\n\nĐã thăm dò 600.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n-\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TRÀ BỒNG\n\n5.270.200\n\n155.000\n\n-\n\n250.000\n\n20\n\nNúi Vàng\r\n\n Nhỡ, xã Trà Sơn\n\nĐã thăm dò 4.145.200\n\n100.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n200.000\n\n21\n\nNúi Tre,\r\n\n xã Trà Sơn\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.000.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n22\n\nThôn 3, xã\r\n\n Trà Thủy\n\nĐã thăm dò 125.000\n\n25.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n-\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN HÀ\n\n11.390.741\n\n130.000\n\n-\n\n250.000\n\n23\n\nSơn Trung,\r\n\n xã Sơn Trung\n\nĐã thăm dò 10.049.741\n\n100.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n200.000\n\n24\n\nSơn Hải,\r\n\n xã Sơn Hải\n\nĐã thăm dò 1.341.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TÂY TRÀ\n\n600.000\n\n20.000\n\n-\n\n50.000\n\n25\n\nTrà Dinh,\r\n\n xã Trà Dinh\n\nĐã thăm dò 600.000\n\n20.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BA TƠ\n\n224.867\n\n30.000\n\n-\n\n50.000\n\n26\n\nHóc Kè, xã\r\n\n Ba Động\n\nĐã thăm dò 224.867\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TƯ NGHĨA\n\n10.974.490\n\n100.000\n\n-\n\n200.000\n\n27\n\nThôn An Hội\r\n\n Nam 2, xã Nghĩa Kỳ\n\nĐã thăm dò 9.474.490\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n28\n\nThôn Phú\r\n\n Thuận, xã Nghĩa Thuận\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.500.000\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n\n\nH.NGHĨA\r\n\n HÀNH\n\n7.657.295\n\n50.000\n\n-\n\n100.000\n\n29\n\nThuận Hoà,\r\n\n xã Hành Thịnh\n\nĐã thăm dò 7.657.295\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN TÂY\n\n1.000.000\n\n30.000\n\n-\n\n50.000\n\n30\n\nKa Lin, xã\r\n\n Sơn Dung\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.000.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\n\n\nHUYỆN MỘ\r\n\n ĐỨC\n\n1.000.000\n\n30.000\n\n-\n\n50.000\n\n31\n\nĐồng Ngỗ -\r\n\n Núi Ngang, xã Đức Phú\n\nDự kiến quy mô thăm dò 1.000.000\n\n30.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n50.000\n\nII\n\nCÁT XÂY\r\n\n DỰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN TỊNH\n\n2.052.894\n\n600.000\n\n5.600.000\n\n900.000\n\n1\n\nTịnh Minh,\r\n\n xã Tịnh Minh\n\nĐã thăm dò: 558.000\n\nCông suất khai thác: 50.000\n\nTD bổ sung 200.000\n\nNâng công suất lên 100.000\n\n2\n\nTrường\r\n\n Xuân và Thọ Lộc, xã Tịnh Hà\n\nĐã thăm dò: 325.000\n\n100.000\n\nTD bổ sung 900.000\n\n150.000\n\n3\n\nThôn Diên\r\n\n Niên, xã Tịnh Sơn\n\nĐã thăm dò: 323.129\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.000.000\n\n150.000\n\n4\n\nThôn Phước\r\n\n Lộc, xã Tịnh Sơn\n\nĐã thăm dò: 171.655\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.100.000\n\n150.000\n\n5\n\nCầu Trà\r\n\n Khúc 2, thị trấn Sơn Tịnh\n\nĐã thăm dò: 199.940\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.100.000\n\n150.000\n\n6\n\nTịnh An,\r\n\n xã Tịnh An\n\nĐã thăm dò: 475.170\n\n150.000\n\nTD bổ sung 1.300.000\n\n200.000\n\n\n\nTP.QUẢNG\r\n\n NGÃI\n\n1.461.048\n\n700.000\n\n7.300.000\n\n1.050.000\n\n7\n\nĐội 10, phường\r\n\n Trần Phú và Lê Hồng Phong\n\nĐã thăm dò: 889.750\n\n250.000\n\nTD bổ sung 2.200.000\n\n350.000\n\n8\n\nThôn 2, xã\r\n\n Nghĩa Dõng\n\nĐã thăm dò: 150.800\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.000.000\n\n150.000\n\n9\n\nLô 1, xã\r\n\n Nghĩa Dũng\n\nĐã thăm dò: 98.128\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.200.000\n\n150.000\n\n10\n\nLô 2, xã\r\n\n Nghĩa Dũng\n\nĐã thăm dò: 100.730\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.100.000\n\n150.000\n\n11\n\nLô 3, xã\r\n\n Nghĩa Dũng\n\nĐã thăm dò: 71.460\n\n100.000\n\nTD bổ sung 1.200.000\n\n150.000\n\n12\n\nNghĩa Chánh,\r\n\n phường Nghĩa Chánh\n\nĐã thăm dò: 150.000\n\n50.000\n\nTD bổ sung 600.000\n\n100.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TƯ NGHĨA\n\n2.142.000\n\n150.000\n\n800.000\n\n300.000\n\n13\n\nNghĩa Lâm,\r\n\n xã Nghĩa Lâm\n\nĐã thăm dò: 1.360.000\n\n50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\n100.000\n\n14\n\nNghĩa Thắng,\r\n\n xã Nghĩa Thắng\n\nĐã thăm dò: 408.000\n\n50.000\n\nTD bổ sung 400.000\n\n100.000\n\n15\n\nNghĩa Thuận,\r\n\n xã Nghĩa Thuận\n\nĐã thăm dò: 374.000\n\n50.000\n\nTD bổ sung 400.000\n\n100.000\n\nIII\n\nĐẤT SÉT\r\n\n LÀM GẠCH, NGÓI\n\nTriệu m3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n NGHĨA HÀNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHành Thiện,\r\n\n xã Hành Thiện\n\nP2: 8,6\n\nQuy mô SX 20 tr.v/n\n\n\n\nNâng c/s lên 1,5 - 2 lần\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TƯ NGHĨA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVăn Mỹ, xã\r\n\n Nghĩa Hiệp\n\nP2: 3,0\n\nQuy mô SX 20 tr.v/n\n\n\n\nNâng c/s lên 1,5 - 2 lần\n\n\n\nHUYỆN MỘ\r\n\n ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVăn Bân 3,\r\n\n xã Đức Chánh\n\nP2: 17,5\n\nQuy mô SX 20 tr.v/n\n\n\n\nNâng c/s lên 1,5 - 2 lần\n\nIV\n\nPHỤ GIA\r\n\n XI MĂNG\n\nm3/tấn\n\nTấn/năm\n\n\n\nTấn/năm\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN TỊNH\n\n2.140.000\n\n200.000\n\n-\n\n310.000\n\n1\n\nĐồi Đất Đỏ,\r\n\n xã Tịnh Khê\n\nĐã thăm dò: 245.000 m3 ~405.000 tấn\n\nCông suất khai thác: 50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nNâng c/s lên 80.000\n\n2\n\nNúi Đầu\r\n\n Voi, xã Tịnh Khê\n\nĐã thăm dò: 729.000 m3 ~ 1.200.000 tấn\n\nDK khai thác: 80.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nNâng c/s lên 100.000\n\n3\n\nĐèo Bà Tể,\r\n\n xã Tịnh Hoà\n\nĐã thăm dò: 148.500 m3 \n\n245.000 tấn\n\nCông suất khai thác: 50.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nNâng c/s lên 80.000\n\n4\n\nTịnh Hoà,\r\n\n xã Tịnh Hoà\n\nĐã thăm dò: 178.771 m3\n\n295.000 tấn\n\nCông suất khai thác: 20.000\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nNâng c/s lên 50.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BÌNH SƠN\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n5\n\nPhú Mỹ, xã\r\n\n Bình Châu\n\n-\n\n-\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nDK công suất 50.000\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BA TƠ\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n6\n\nBa Trang,\r\n\n xã Ba Trang\n\n-\n\n-\n\nKhông thăm dò bổ sung\n\nDK công suất 20.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÁC KHU VỰC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG ĐƯỢC\r\n\nPHÉP KHAI THÁC TẬN THU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nI. Cát xây dựng:\n\nTT\n\nTên mỏ\n\nTrữ lượng ước tính\n\n(m3)\n\nGhi chú\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BÌNH SƠN\n\n519.500\n\n\n\n1\n\nThôn Nhì\r\n\n Tây, xã Bình Minh\n\n40.000\n\nCát sông Trà Bồng\n\n2\n\nThôn Tân\r\n\n Phước, xã Bình Minh\n\n\n\nCông ty TNHH Khang Huy\n\n3\n\nThôn Thạch\r\n\n An, xã Bình Mỹ\n\n30.000\n\n\n\n4\n\nThác Quýu,\r\n\n thôn An Phong, xã Bình Mỹ\n\n26.000\n\nDiện tích: 2 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n5\n\nBãi Cây\r\n\n Trôi, thôn Phước Tích, xã Bình Mỹ\n\n25.000\n\nDiện tích: 1,8 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n6\n\nThôn Thạch\r\n\n An, xã Bình Mỹ\n\n40.000\n\nDiện tích: 3,2 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n7\n\nThôn Nam\r\n\n Thuận, xã Bình Chương\n\n33.000\n\nDiện tích: 2,4 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n8\n\nThôn Ngọc\r\n\n Trì, xã Bình Chương\n\n28.000\n\nDiện tích: 2,2 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n9\n\nThôn Lộc Thịnh,\r\n\n xã Bình Minh (vị trí 1)\n\n99.400\n\nDiện tích: 7,1 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n10\n\nThôn Lộc\r\n\n Thịnh, xã Bình Minh (vị trí 2)\n\n40.600\n\nDiện tích: 2,9 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n11\n\nBãi cát\r\n\n Nhì Tây, thôn Tân Phước, xã Bình Minh\n\n39.000\n\nDiện tích: 2,8 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n12\n\nBãi cát Nhất\r\n\n Đông, thôn Tân Phước, xã Bình Minh\n\n14.000\n\nDiện tích: 1,0 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n13\n\nThôn An Điềm,\r\n\n xã Bình Chương\n\n20.000\n\nGiao cho UBND huyện\n\n14\n\nThôn Ngọc\r\n\n Trì, xã Bình Chương\n\n40.000\n\n-nt-\n\n15\n\nBãi cát Bến\r\n\n Trâu, thôn Tây Thuận, xã Bình Trung\n\n11.500\n\nDiện tích: 0,77 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n16\n\nBãi\r\n\n cát Tân An, thôn Phú Lộc, xã Bình Trung\n\n18.000\n\nDiện tích: 1,2 ha; có khai thác: 1-1,5m\n\n17\n\nThôn An Châu,\r\n\n xã Bình Thới\n\n15.000\n\nĐã cấp cho Ông Trương Đở\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TÂY TRÀ\n\n110.000\n\n\n\n18\n\nThôn Hà Riềng,\r\n\n xã Trà Phong\n\n35.000\n\n\n\n19\n\nThôn Gò\r\n\n Rô, xã Trà Phong\n\n35.000\n\n\n\n20\n\nThôn Trà\r\n\n Bao, xã Trà Quân\n\n40.000\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN TÂY\n\n160.000\n\n\n\n21\n\nSuối Bua,\r\n\n xã Sơn Mùa\n\n15.000\n\nĐã cấp cho DNTN Ánh Sự\n\n22\n\nBãi Màu,\r\n\n xã Sơn Tân (vị trí 1)\n\n10.000\n\nĐã cấp cho Công ty TNHH Thành Hòa\n\n23\n\nBãi Màu,\r\n\n xã Sơn Tân (vị trí 2)\n\n50.000\n\nĐã cấp cho DNTN Hữu Phước\n\n24\n\nSông Rin, xã\r\n\n Sơn Dung\n\n20.000\n\nĐã cấp cho DNTN Xuân Thủy\n\n25\n\nXóm Anh\r\n\n Miên, thôn Mang Tà Bể, xã Sơn Bua\n\n15.000\n\n\n\n26\n\nBãi 2 cầu\r\n\n Xà Ruông, thôn Xà Ruông, xã Sơn Tinh\n\n10.000\n\n\n\n27\n\nKhu Mô\r\n\n Nít, thôn Mang Chảy, xã Sơn Lập\n\n10.000\n\n\n\n28\n\nSuối Xà Rùng,\r\n\n thôn Mang Chảy, xã Sơn Lập\n\n20.000\n\n\n\n29\n\nGần rẫy\r\n\n keo Ô Thủy, thôn Mang Chảy, xã Sơn Lập\n\n10.000\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN HÀ\n\n375.400\n\n\n\n30\n\nCát Gò\r\n\n Rin, thôn Gò Răng, xã Sơn Thượng\n\n66.377\n\nĐã cấp cho Công ty cổ phần LICOGI Quảng Ngãi\n\n31\n\nCát CS4A,\r\n\n CS6, xã Sơn Bao\n\n103.644\n\nĐã cấp cho Công ty cổ phần Xây dựng 47\n\n32\n\nCát Sơn\r\n\n Giang và Sơn Cao\n\n24.000\n\nĐã cấp cho Công ty CP Cựu chiến binh\n\n33\n\nBãi Nước\r\n\n Tua, xã Sơn Bao\n\n2.500\n\n\n\n34\n\nBãi Tà\r\n\n Lương, xã Sơn Bao\n\n24.000\n\n\n\n35\n\nBãi Nước\r\n\n Tang, xã Sơn Bao\n\n2.500\n\n\n\n36\n\nXóm\r\n\n Gò Sim, TT. Di Lăng\n\n2.500\n\n\n\n37\n\nCầu sông\r\n\n Rin, TT. Di Lăng\n\n45.000\n\n\n\n38\n\nXóm Vọt\r\n\n Lít, xã Sơn Trung\n\n2.000\n\n\n\n39\n\nXóm Suối,\r\n\n xã Sơn Trung\n\n2.500\n\n\n\n40\n\nSuối\r\n\n Toong, xã Sơn Hạ\n\n2.500\n\n\n\n41\n\nThôn Đèo\r\n\n Rơn, xã Sơn Hạ\n\n1.500\n\n\n\n42\n\nThôn Hà Bắc,\r\n\n xã Sơn Hạ\n\n2.500\n\n\n\n43\n\nXóm Vậy,\r\n\n xã Sơn Thành\n\n2.500\n\n\n\n44\n\nBãi Ruộng\r\n\n Viền, xã Sơn Thành\n\n1.500\n\n\n\n45\n\nXóm Cận\r\n\n Sơn, xã Sơn Nham\n\n3.500\n\n\n\n46\n\nBãi Môn, xã\r\n\n Sơn Cao\n\n1.000\n\n\n\n47\n\nBãi suối\r\n\n Ây, xã Sơn Cao\n\n1.500\n\n\n\n48\n\nBãi Làng\r\n\n Trá, xã Sơn Cao\n\n25.000\n\n\n\n49\n\nXóm Làng\r\n\n Vang, xã Sơn Linh\n\n1.000\n\n\n\n50\n\nXóm Ruộng\r\n\n Lờ, xã Sơn Giang\n\n2.800\n\n\n\n51\n\nXóm Cầu,\r\n\n xã Sơn Giang\n\n1.500\n\n\n\n52\n\nXóm Cà\r\n\n Rành, xã Sơn Hải\n\n2.800\n\n\n\n53\n\nXóm Làng\r\n\n Rào, xã Sơn Thủy\n\n1.500\n\n\n\n54\n\nXóm Tà Bần,\r\n\n xã Sơn Thủy\n\n2.800\n\n\n\n55\n\nCầu Hải\r\n\n Giá, xã Sơn Thủy\n\n40.000\n\n\n\n56\n\nXóm Làng\r\n\n Rút, xã Sơn Kỳ\n\n1.500\n\n\n\n57\n\nXóm Nước\r\n\n Lác, xã Sơn Kỳ\n\n1.500\n\n\n\n58\n\nXóm Di\r\n\n Hoăng, xã Sơn Ba\n\n1.500\n\n\n\n59\n\nBãi Làng\r\n\n Ranh, xã Sơn Ba\n\n2.000\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TƯ NGHĨA\n\n276.000\n\n\n\n60\n\nXóm 2 và\r\n\n 3, thôn Xuân Phổ, xã Nghĩa Kỳ\n\n150.000\n\nCát Sông Trà Khúc\n\n61\n\nThôn\r\n\n Mỹ Hoà, xã Nghĩa Mỹ\n\n36.000\n\nCát Sông Vệ\n\n62\n\nThôn Hổ Tiếu,\r\n\n xã Nghĩa Hà\n\n60.000\n\nCát Sông Trà Khúc\n\n63\n\nThôn\r\n\n Xuân Phổ Tây, xã Nghĩa Kỳ\n\n30.000\n\nĐã cấp cho C/ty TNHH QuangThắng\n\n\n\nHUYỆN MỘ\r\n\n ĐỨC\n\n52.272\n\n\n\n64\n\nThôn Nghĩa\r\n\n Lập, xã Đức Hiệp\n\n19.072\n\nCát sông Vệ, đã cấp cho X/n Xây dựng Vương Sáu.\r\n\n Diện tích: 7,84 ha; có khai thác: 1m\n\n65\n\nĐông cầu\r\n\n sông Vệ, xã Đức Nhuận\n\n18.000\n\nDiện tích: 1,8 ha; có khai thác: 1 m\n\n66\n\nThôn Mỹ\r\n\n Khánh, xã Đức Thắng\n\n15.200\n\nDiện tích: 3,04 ha; có khai thác: 0,5m\n\n\n\nH.NGHĨA\r\n\n HÀNH\n\n23.293\n\n\n\n67\n\nThôn Đề\r\n\n An, xã Hành Phước\n\n\n\nCát sông Vệ\n\n68\n\nThôn Xuân\r\n\n Đình, xã Hành Thịnh\n\n23.293\n\nĐã cấp cho C/ty cổ phần Giao Thủy\n\n69\n\nThôn Vạn\r\n\n Xuân 2, xã Hành Thiện\n\n\n\nCát sông Vệ\n\n70\n\nThôn\r\n\n Tân Phú, xã Hành Tín Tây\n\n\n\n- nt -\n\n71\n\nThôn Phú\r\n\n Khương, xã Hành Tín Tây\n\n\n\n- nt -\n\n72\n\nThôn Nhơn\r\n\n Lộc 1, xã Hành Tín Đông\n\n\n\n- nt -\n\n73\n\nThôn An Chỉ\r\n\n Đông, xã Hành Phước\n\n\n\n\n\n74\n\nThôn Phước\r\n\n Lâm, xã Hành Nhân\n\n\n\nCát sông Phước Giang\n\n75\n\nThôn Đồng\r\n\n Vinh, xã Hành Nhân\n\n\n\n- nt -\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BA TƠ\n\n88.000\n\n\n\n76\n\nThôn Bắc\r\n\n Lân, xã Ba Động\n\n23.000\n\nĐã cấp cho Công ty TNHH một thành viên Trung\r\n\n Liêm\n\n77\n\nThôn Hóc\r\n\n kè, xã Ba Động\n\n30.000\n\nĐã cấp cho Công ty TNHH một thành viên Minh Bảy\n\n78\n\nThôn Tân\r\n\n Long Trung, xã Ba Động\n\n\n\n\n\n79\n\nSuối\r\n\n Loa, xã Ba Vinh\n\n15.000\n\n\n\n80\n\nXã Ba\r\n\n Thành (vị trí 1)\n\n\n\n\n\n81\n\nXã Ba\r\n\n Thành (vị trí 2)\n\n\n\n\n\n82\n\nXã Ba Bích\r\n\n (vị trí 1)\n\n\n\n\n\n83\n\nXã Ba Bích\r\n\n (vị trí 2)\n\n\n\n\n\n84\n\nXã Ba Cung\r\n\n (vị trí 1)\n\n\n\n\n\n85\n\nXã Ba Cung\r\n\n (vị trí 2)\n\n\n\n\n\n86\n\nCầu\r\n\n s. Liên, TT. Ba Tơ\n\n20.000\n\n\n\n87\n\nCầu Nước\r\n\n Reng, TT. Ba Tơ\n\n\n\n\n\n88\n\nXã Ba Chùa\n\n\n\n\n\n89\n\nXã Ba Dinh\r\n\n (Km25, QL24)\n\n\n\n\n\n90\n\nXã Ba Dinh\r\n\n (Km26, QL24)\n\n\n\n\n\n91\n\nXã Ba Tiêu\r\n\n (vị trí 1)\n\n\n\n\n\n92\n\nXã Ba Tiêu\r\n\n (vị trí 2)\n\n\n\n\n\n93\n\nXã Ba Tiêu\r\n\n (vị trí 3)\n\n\n\n\n\n94\n\nXã Ba Xa\n\n\n\n\n\n\n\nHUYỆN ĐỨC\r\n\n PHỔ\n\n591.000\n\n\n\n95\n\nThôn Trung\r\n\n Liêm, xã Phổ Phong\n\n45.000\n\nĐã cấp cho DNTN Việt Nhật\n\n96\n\nThôn Tân\r\n\n Phong, xã Phổ Phong\n\n180.000\n\nĐã cấp cho DNTN Thạch An\n\n97\n\nThôn An\r\n\n Ninh, xã Phổ Ninh\n\n30.000\n\nĐã cấp cho C/ty TNHH MTV Thành Công\n\n98\n\nThôn Lộc\r\n\n An, xã Phổ Vinh\n\n100.000\n\n\n\n99\n\nThôn Khánh\r\n\n Bắc, xã Phổ Vinh\n\n100.000\n\n\n\n100\n\nThôn Thanh\r\n\n Bình, xã Phổ Thuận\n\n36.000\n\nĐã cấp cho DNTN Vinh Ánh\n\n101\n\nThôn\r\n\n Du Quang, xã Phổ Quang\n\n100.000\n\n\n\n\n\nH.TRÀ BỒNG\n\n811.500\n\n\n\n102\n\nThôn\r\n\n Trung, xã Trà Sơn (vị trí 1)\n\n15.000\n\nCát sông Trà Bồng\n\n103\n\nThôn\r\n\n Trung, xã Trà Sơn (vị trí 2)\n\n25.000\n\n- nt -\n\n104\n\nThôn Phú\r\n\n Hoà, xã Trà Phú (vị trí 1)\n\n89.000\n\n- nt -\n\n105\n\nThôn Phú\r\n\n Hoà, xã Trà Phú (vị trí 2)\n\n23.000\n\n- nt -\n\n106\n\nThôn Phú Hoà,\r\n\n xã Trà Phú (vị trí 3)\n\n52.000\n\n- nt -\n\n107\n\nThôn Phú\r\n\n Tài, xã Trà Phú\n\n8.500\n\nĐã cấp cho Ông Trần Thanh Tùng\n\n108\n\nTT. Trà\r\n\n Xuân (vị trí 1)\n\n30.000\n\n\n\n109\n\nTT. Trà\r\n\n Xuân (vị trí 2)\n\n23.000\n\n\n\n110\n\nTT. Trà\r\n\n Xuân (vị trí 3)\n\n27.000\n\n\n\n111\n\nTT. Trà\r\n\n Xuân (vị trí 4)\n\n36.000\n\n\n\n112\n\nTT. Trà\r\n\n Xuân (vị trí 5)\n\n70.000\n\n\n\n113\n\nTT. Trà\r\n\n Xuân (vị trí 6)\n\n35.000\n\n\n\n114\n\nThôn Bình\r\n\n Đông, xã Trà Bình (vị trí 1)\n\n36.000\n\n\n\n115\n\nThôn Bình\r\n\n Đông, xã Trà Bình (vị trí 2)\n\n67.000\n\n\n\n116\n\nThôn Bình\r\n\n Đông, xã Trà Bình (vị trí 3)\n\n27.000\n\n\n\n117\n\nThôn Bình\r\n\n Trung, xã Trà Bình (vị trí 1)\n\n77.000\n\n\n\n118\n\nThôn Bình\r\n\n Trung, xã Trà Bình (vị trí 2)\n\n38.000\n\n\n\n119\n\nThôn Bình\r\n\n Thanh, xã Trà Bình (vị trí 1)\n\n28.000\n\n\n\n120\n\nThôn Bình\r\n\n Thanh, xã Trà Bình (vị trí 2)\n\n105.000\n\n\n\n\n\nH.MINH\r\n\n LONG\n\n23.000\n\n\n\n121\n\nXã Thanh\r\n\n An (vị trí 1)\n\n8.000\n\nCát sông Phước Giang\n\n122\n\nXã Thanh\r\n\n An (vị trí 2)\n\n7.000\n\n- nt -\n\n123\n\nXã Long Hiệp\n\n8.000\n\n- nt -\n\n\n\nHUYỆN SƠN\r\n\n TỊNH\n\n\n\n\n\n124\n\nThôn Ngân\r\n\n Giang, xã Tịnh Hà\n\n272.160\n\nCát Sông Trà Khúc\n\nII. ĐẤT SÉT LÀM GẠCH, NGÓI:\n\nTT\n\nKhu vực\n\nDiện tích thiết kế\r\n\n (m2)\n\nKhối lượng đất khai thác\r\n\n (m3)\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n NGHĨA HÀNH\n\n\n\n258,50\n\n1\n\nĐồng Thổ Thoàng,\r\n\n thôn Mỹ Hưng, xã Hành Thịnh\n\n67.228\n\n21.942,50\n\n2\n\nĐồng Lát,\r\n\n đồng Mã Ngựa, thôn Hiệp Phổ Bắc, xã Hành Trung\n\n80.188\n\n35.497,85\n\n3\n\nĐồng Đám Lớn\r\n\n và đồng Kho, xã Hành Tín Đông\n\n48.090\n\n40.633,00\n\n4\n\nĐồng Cây Da,\r\n\n Cây Sanh, Bàu Dặm Cao, thôn Thuận Hoà, xã Hành Phước\n\n79.583\n\n28.129,36\n\n5\n\nĐồng Đông\r\n\n Đường, thôn Phú Lâm Đồng, xã Hành Thiện\n\n47.239\n\n36.394,3\n\n6\n\nĐồng Gò\r\n\n Mã, xã Hành Nhân\n\n80.686\n\n39.142,60\n\n7\n\nĐồng Đồng Kỳ,\r\n\n thôn Thuận Hoà, xã Hành Phước\n\n70.000\n\n20.112,70\n\n8\n\nĐồng Mương\r\n\n Ôi, Thổ Cây Rãi, thôn Hiệp Phổ Trung, xã Hành Trung\n\n21.370\n\n7.560,10\n\n9\n\nĐồng Kỳ,\r\n\n thôn Thuận Hoà, xã Hành Phước\n\n61.848,23\n\n29.162,96\n\n\n\nTP. QUẢNG\r\n\n NGÃI\n\n\n\n46,60\n\n10\n\nĐồng\r\n\n La Tá Hạ, thôn 1, xã Nghĩa Dõng\n\n10.279\n\n4.376,20\n\n11\n\nĐồng Nam\r\n\n Gò Láng, thôn 1, xã Nghĩa Dũng\n\n42.123\n\n25.263,50\n\n12\n\nĐồng Thạch\r\n\n Khối, thôn 3, xã Nghĩa Dõng\n\n33.162,4\n\n17.026,50\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n SƠN TỊNH\n\n\n\n232,60\n\n13\n\nĐồng Ly Ngao,\r\n\n thôn Hoà Bân, xã Tịnh Thiện\n\n24.030\n\n10.583,70\n\n14\n\nĐồng Gò Hội,\r\n\n thôn Tập Mỹ, xã Tịnh Thiện\n\n60.000\n\n24.000,00\n\n15\n\nĐồng Ông Lớn,\r\n\n thôn Tập Long, xã Tịnh Thiện\n\n20.000\n\n7.000,00\n\n16\n\nĐồng Soi,\r\n\n thôn Phú Vinh, xã Tịnh Thiện\n\n50.000\n\n20.000,00\n\n17\n\nĐồng Ly\r\n\n Ngao, thôn Giao Hoà, xã Tịnh Long\n\n100.000\n\n9.000,00\n\n18\n\nĐồng\r\n\n Tân Khang, thôn Khánh Mỹ, xã Tịnh Trà\n\n32.573\n\n21.477,00\n\n19\n\nĐồng Ly\r\n\n Ngao, thôn Hoà Bân, xã Tịnh Thiện\n\n22.147\n\n8.534,70\n\n20\n\nĐồng Tròn,\r\n\n thôn Thọ Tây, xã Tịnh Thọ\n\n13.258\n\n6.312,20\n\n21\n\nĐồng Chồi\r\n\n Sửu, thôn Trà Bình, xã Tịnh Trà\n\n38.907\n\n21.874,70\n\nnăm 2009\n\n22\n\nĐồng\r\n\n Cây Si và Rẫy Bà Lâm, thôn Thọ Tây, xã Tịnh Thọ\n\n17.748,5\n\n9.855,90\n\n23\n\nĐồng Thổ\r\n\n Mân, thôn An Thọ, xã Tịnh Sơn\n\n16.743,4\n\n8.542,00\n\n24\n\nĐồng Đôn,\r\n\n thôn Phước Lộc Đông, xã Tịnh Sơn\n\n52.332,54\n\n24.924,29\n\n25\n\nĐồng Đôn,\r\n\n thôn Hà Tây, xã Tịnh Hà\n\n4.684\n\n1.719\n\n26\n\nĐồng Cái\r\n\n Mót,Phong Niên Hạ, xã Tịnh Phong\n\n41.111\n\n25.490\n\n27\n\nĐồng Cạnh Bườm,\r\n\n Thổ Cải Tiến, Bà Bóng, Ngõ Ông Mậu, thôn Phước Lộc Đông, xã Tịnh Sơn\n\n49.607\n\n26.560,10\n\n28\n\nĐồng\r\n\n Cây Si, thôn Thọ Tây, xã Tịnh Thọ\n\n12.601,8\n\n6.789,11\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n TƯ NGHĨA\n\n\n\n147,50\n\n29\n\nĐồng Nhà Hựu,\r\n\n thôn La Hà 3, xã Nghĩa Thương\n\n37.274\n\n13.515,22\n\n30\n\nĐồng Máng,\r\n\n thôn Điện An 3, xã Nghĩa Thương\n\n82.268\n\n29.423,72\n\n31\n\nĐồng Thổ\r\n\n Làng, Thổ Liễu, Thổ Cây Vông, thôn An Nhơn, xã Nghĩa Thắng\n\n65.320\n\n29.520,00\n\n32\n\nĐồng Thổ\r\n\n Rau Má, thôn 4, xã Nghĩa Lâm\n\n20.284\n\n28.220,20\n\n33\n\nĐồng Gò Gạch,\r\n\n thôn Hải Môn, xã Nghĩa Hiệp\n\n16.765\n\n7.281,00\n\n34\n\nĐồng Lân,\r\n\n thôn 8, xã Nghĩa Lâm\n\n23.128\n\n31.511,30\n\n35\n\nĐồng Cù An\r\n\n Bàn, thôn An Tây, xã Nghĩa Thắng\n\n20.663\n\n8.032,70\n\n\n\nHUYỆN ĐỨC\r\n\n PHỔ\n\n\n\n1.750,00\n\n36\n\nĐồng Tộ, thôn\r\n\n Tân Phong, xã Phổ Phong\n\n31.720\n\n15.143\n\n37\n\nĐồng\r\n\n Tộ, xã Phổ Phong\n\n53.714,8\n\n39.826,38\n\n38\n\nĐồng Núi\r\n\n Dâu, xã Phổ Khánh\n\n160.000\n\n176.240\n\n39\n\nĐồng Gò\r\n\n Cù, xã Phổ Khánh\n\n71.700\n\n51.250\n\n40\n\nĐồng Rộc\r\n\n Phiêu, xã Phổ Khánh\n\n59.400\n\n31.410\n\n41\n\nĐồng\r\n\n Cửa Trảy, xã Phổ Cường\n\n229.200\n\n161.005\n\n42\n\nĐồng\r\n\n Giang, xã Phổ Cường\n\n356.100\n\n320.050\n\n43\n\nĐồng Miếu,\r\n\n xã Phổ Hoà\n\n370.100\n\n412.595\n\n44\n\nĐồng Hóc Lục,\r\n\n xã Phổ Nhơn\n\n231.900\n\n128.680\n\n45\n\nĐồng Gò\r\n\n Mít, xã Phổ Nhơn\n\n159.700\n\n173.750\n\n46\n\nĐồng An Lợi,\r\n\n xã Phổ Nhơn\n\n37.300\n\n42.000\n\n47\n\nXã Phổ\r\n\n Phong\n\n465.000\n\n200.000\n\n48\n\nXã Phổ\r\n\n Nhơn\n\n250.000\n\n\n\n49\n\nXã Phổ Thuận\n\n150.000\n\n\n\n\n\nHUYỆN\r\n\n BÌNH SƠN\n\n\n\n178,00\n\n50\n\nĐồng Gò Liều,\r\n\n thôn Thạnh Thiện, xã Bình Thanh Tây\n\n37.768\n\n16.122\n\n51\n\nĐồng Cây\r\n\n Da, thôn An Quang, xã Bình Thanh Tây\n\n27.262\n\n12.014\n\n52\n\nĐồng Hóc\r\n\n Kè và Gò Mạ Gieo, xã Bình Nguyên\n\n181.800\n\n150.000\n\n\n\nHUYỆN MỘ ĐỨC\n\n\n\n175,00\n\n53\n\nĐồng Miếu Mục\r\n\n Đồng, thôn An Long và Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp\n\n130.858\n\n49.800,91\n\n54\n\nĐồng Cây\r\n\n Nính, thôn 1, xã Đức Tân\n\n184.745\n\n49.981,50\n\n55\n\nĐồng Gò\r\n\n Quýt, thôn Vĩnh Phú, xã Đức Lợi\n\n84.300\n\n27.398,04\n\n56\n\nĐồng Bàu\r\n\n Đá, thôn Phước Thịnh, xã Đức Thạnh\n\n15.657\n\n7.383,92\n\n57\n\nĐồng Mã Bà\r\n\n Chủ, thôn 4, xã Đức Chánh\n\n116.765\n\n40.410,46\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCÁC KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM\r\n\nVẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nTên mỏ\n\nVị trí\r\n\n địa lý\n\nI\n\nĐá xây\r\n\n dựng\n\n\n\n1\n\nÁnh Linh\n\nXã Bình\r\n\n Tân, huyện Bình Sơn\n\n2\n\nPhô Tinh\n\nXã Bình\r\n\n Phước, huyện Bình Sơn\n\n3\n\nThượng Hoà\n\nXã Bình\r\n\n Đông, huyện Bình Sơn\n\n4\n\nBình Đông\r\n\n 1\n\nXã Bình\r\n\n Đông, huyện Bình Sơn\n\n5\n\nPhước Hoà\r\n\n 2\n\nXã Bình Trị,\r\n\n huyện Bình Sơn\n\n6\n\nThượng Hoà\r\n\n 4\n\nXã Bình\r\n\n Đông, huyện Bình Sơn (thuộc xí nghiệp lắp máy Scitechmex)\n\n7\n\nThượng Hoà\r\n\n 4\n\nXã Bình Đông,\r\n\n huyện Bình Sơn (thuộc Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Phương Nam)\n\n8\n\nPhước Hoà\n\nXã Bình Trị,\r\n\n huyện Bình Sơn\n\n9\n\nRừng Giang\n\nXã Bình\r\n\n Thuận, huyện Bình Sơn\n\n10\n\nHồ Đình\n\nXã\r\n\n Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa\n\n11\n\nNúi Cay\n\nXã Nghĩa Phú,\r\n\n huyện Tư Nghĩa\n\n12\n\nĐèo Bình\r\n\n Đê\n\nXã Phổ\r\n\n Châu, huyện Đức Phổ\n\n13\n\nNúi Dâu\n\nXã Phổ\r\n\n Khánh, huyện Đức Phổ\n\n14\n\nHóc Kè\n\nXã Ba Động,\r\n\n huyện Ba Tơ\n\n15\n\nĐá Chát\n\nXã Ba Động,\r\n\n huyện Ba Tơ\n\nII\n\nĐất sét\r\n\n làm gạch, ngói\n\n\n\n1\n\nTịnh Phong\n\nXã Tịnh\r\n\n Phong, huyện Sơn Tịnh\n\n2\n\nTịnh Hà\n\nXã Tịnh\r\n\n Phong, huyện Sơn Tịnh\n\n3\n\nNghĩa Dõng\n\nXã Nghĩa\r\n\n Dõng, thành phố Quảng Ngãi\n\n4\n\nNghĩa\r\n\n Chánh\n\nPhường\r\n\n Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi\n\n5\n\nQuảng Phú\n\nXã Quảng\r\n\n Phú, thành phố Quảng Ngãi\n\n6\n\nNghĩa Kỳ\n\nXã Nghĩa Kỳ,\r\n\n huyện Tư Nghĩa\n\n7\n\nPhú\r\n\n Văn\n\nXã Nghĩa\r\n\n Trung, huyện Tư Nghĩa\n\n8\n\nPhú\r\n\n Châu\n\nXã Hành\r\n\n Trung, huyện Nghĩa Hành\n\n9\n\nHành\r\n\n Dũng\n\nXã Hành\r\n\n Dũng, huyện Nghĩa Hành\n\n10\n\nPhước\r\n\n Lộc\n\nXã Đức\r\n\n Phú, huyện Mộ Đức\n\n11\n\nPhổ\r\n\n Phong\n\nXã Phổ\r\n\n Phong, huyện Đức Phổ\n\n12\n\nAn\r\n\n Thượng\n\nXã Phổ\r\n\n Hoà, huyện Đức Phổ\n\n13\n\nLô\r\n\n Điền\n\nXã Phổ\r\n\n Ninh, huyện Đức Phổ\n\nIII\n\nPhụ gia\r\n\n xi măng\n\n\n\n1\n\nThình\r\n\n Thình\n\nXã Bình\r\n\n Tân, huyện Bình Sơn\n\n2\n\nNúi Đầu\r\n\n Voi\n\nXã Tịnh\r\n\n Khê, huyện Sơn Tịnh\n\n", + "id": 102769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10277.json b/contexts/context_10277.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b13cf27784815e1554b276c895d02748c035fdd5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10277.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-187-TTg-NC-chinh-sach-can-bo-xa-den-tuoi-gia-yeu-18258.aspx", + "name": "Thong-tu-187-TTg-NC-chinh-sach-can-bo-xa-den-tuoi-gia-yeu-18258", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 187-TTg/NC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1966 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐẾN TUỔI GIÀ YẾU\n\nViệc củng cố cấp xã là một khâu\r\n\nquan trọng trong việc kiện toàn sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ở nông thôn.\r\n\nTrong tình hình chiến tranh hiện nay, để đáp ứng nhu cầu vừa sản xuất, vừa chiến\r\n\nđấu, việc củng cố cấp xã lại càng cấp thiết và quan trọng, vì cấp xã là cấp cơ\r\n\nsở có nhiệm vụ trực tiếp lãnh đạo và chỉ đạo mọi mặt công tác sản xuất, chiến đầu\r\n\nvà bảo đảm đời sống nhân dân ở nông thôn.\n\nĐể tăng cường sự lãnh đạo ở cấp\r\n\nxã, một mặt các địa phương cần quan tâm hơn nữa đến việc đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ xã nhất là những cán bộ giữ chức vụ chủ chốt ở xã, nhằm không ngừng nâng cao\r\n\ntrình độ và năng lực công tác của cán bộ, mặt khác cần bố trí lại cán bộ cho hợp\r\n\nlý để tận dụng được khả năng của mỗi người.\n\nHiện nay ở nhiều xã có một số\r\n\ncán bộ chủ chốt do tuổi già, sức yếu mà năng lực có bị hạn chế. Đối với số đồng\r\n\nchí này, các địa phương cần chú trọng bồi dưỡng, giúp đỡ để không ngừng phát\r\n\nhuy tác dụng của các đồng chí, dù ở cương vị công tác nào, Tuỳ điều kiện sức khỏe\r\n\nvà khả năng của mỗi đồng chí mà phân công cho thích hợp để tạo điều kiện cho\r\n\ncác đồng chí làm tốt nhiệm vụ được giao phó. Đối với các đồng chí đã quá già yếu\r\n\nthì có thể để các đồng chí thôi giữ chức vụ xã, nhưng phảitìm mọi cách giải\r\n\nquyết cho tốt về mặt tinh thần và đời sống theo hoàn cảnh của mỗi nơi.\n\nĐối với các cán bộ giữ chức vụ chủ\r\n\nchốt ở xã như bí thư, phó bí thư Đảng uỷ, Đảng ủy viên (hay chi ủyxã nơi\r\n\nchưa có Đảng uỷ), Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban hành chính, Phó Ban\r\n\nliên lạc mặt trận xã, bí thư, phó bí thư thanh niên, hội trưởng, phó hội trưởng\r\n\nphụ nữ xã, trưởng, phó ban các ban chuyên môn, khi thôi giữ chức vụ ở xã thì\r\n\ncác địa phương cần thi hành đúng chính sách sau đây.\n\nTrước hết, cần nhận thấy rằng những\r\n\ncán bộ thuộc loại cán bộ đã có quá trình hoạt động, đã có những cống hiến nhất\r\n\nđịnh đối với cách mạng và đã có tích luỹ được nhiều kinh nghiệm công tác. Tuy\r\n\nđã đến tuổi già yếu, được thôi giữ chức vụ ở xã, nhưng số đồng chí vẫn mong muốn\r\n\nlàm việc này, việc khác theo khả năng còn cho phép để phục vụ cách mạng, phục vụ\r\n\nnhân dân. Do đó, các địa phương, chủ yếu là cấp xã, cần hết sức coi trọng các đồng\r\n\nchí, quan tâm thường xuyên bồi dưỡng các đồng chí về các chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng và Chính phủ nhằm tạo điều kiện giúp đồng chí tiếp tục phát huy tác dụng\r\n\ntích cực của mình trong việc tuyên truyền, giáo dục, động viên cán bộ và quần\r\n\nchúng ở xã. Cần chú trọng tranh thủ ý kiến, tận dụng những hiểu biết và kinh\r\n\nnghiệm của các đồng chí về những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và củng\r\n\ncố phong trào ở địa phương. Khi có hội nghị quan trọng của xã hoặc trong những\r\n\ndịp kỷ niệm lớn tuỳ từng trường hợp cụ thể, nên mời các đồng chí đó đến dự để\r\n\ntham khảo ý kiến. Đối với các đồng chí đã có nhiều thành tích trong quá trình\r\n\nhoạt động nhưng chưa được khen thưởng một cách thích đáng, thì cần đề nghị khen\r\n\nthưởng theo các quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐi đôi với việc đối xử, động\r\n\nviên về mặt tinh thần như trên, các địa phương cần quan tâm giúp đỡ về mặt vật\r\n\nchất, chủ yếu là phải dựa vào chi bộ Đảng và hợp tác xã để giải quyết những khó\r\n\nkhăn về đời sống của các đồng chí.\n\nĐối với gia\r\n\nđình các đồng chí thì địa phương cần bàn bạc với ban quản trị hợp tác xã đã bố\r\n\ntrí công việc cho những người trong gia đình để tăng thu nhập. Nếu bản thân các\r\n\nđồng chí có khả năng ấy còn có khả năng lao động, thì có thể giúp đỡ, sắp xếp để\r\n\ncác đồng chí làm nhưng công việc nhẹ thích hợp như trồng cây, làm những nghề thủ\r\n\ncông nhẹ nhàng để đảm bảo đời sống. Khi gia đình các đồng chí gặp khó khăn,\r\n\ntúng thiếu vì ốm đau, tai nạn… thì cần chú ý điều hoà lương thực hoặc bán lương\r\n\nthực và giúp đỡ chu đáo.\n\nNếu bản thân\r\n\ncác đồng chí ấy bị ốm đau, thì cần giới thiệu đi khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh\r\n\nviện, bệnh xá ở địa phương hoặc khi các đồng chí chết thì cần giúp đỡ gia đình\r\n\nchôn cất chu đáo. Trong các trường hợp này, các địa phương có thể vận dụng các\r\n\nchế độ đã quy định trong Thông tư số 18-TT/LB ngày 25-8-1965 của liên Bộ Nội vụ\r\n\n- Tài chính – Y tế như đối với cán bộ xã tại chức.\n\nRiêng đối với\r\n\ncác đồng chí đã giữ chức vụ bí thư, phó bí thư Đảng uỷ (hay chi ủy xã nơi chưa\r\n\ncó Đảng ủy) Chủ tịch Ủy ban hành chính xã, thường trực Đảng ủy xã mà trước đây\r\n\nđã tham gia kháng chiến chống Pháp, sau khi các đồng chí đã thôi giữ chức vụ ở\r\n\nxã, nếu gia đình không đủ lao động để nuôi dưỡng hoặc đời sống gặp quá nhiều\r\n\nkhó khăn, thì trong những kỳ xét trợ cấp khó khăn cho cán bộ xã, ủy ban hành\r\n\nchính xã cần xem xét từng trường hợp cụ thể và đề nghị Ủy ban hành chính tỉnh\r\n\ntrợ cấp khó khăn theo như chế độ chung để bảo đảm đời sồng cho các đồng chí ấy.\n\nChính sách trên đây áp dụng cho\r\n\ncả những cán bộ xã trước đây đã thực sự giữ chức vụ chủ chốt ở xã và đã liên tục\r\n\nhoạt động cho đến khi nghỉ việc vì già yếu.\n\nCác địa phương cần chú trọng làm\r\n\ntốt công tác tư tưởng trong cán bộ và quần chúng ở xã để mọi người nhận thức\r\n\nđúng và chấp hành tốt những chính sách trên đây, hết sức giúp đỡ các đồng chí\r\n\ngià yếu thôi giữ chức vụ ở xã.\n\nÔng Bộ trưởng Bộ Nội vụ cùng các\r\n\nngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành thông tư này.\n\n \n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n", + "id": 10277 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102770.json b/contexts/context_102770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cde5a1256f1aa11ac329355468015f2c2655585f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-88-2014-NQ-HDND-khuyen-khich-doanh-nghiep-dau-tu-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Son-La-2015-2020-251811.aspx", + "name": "Nghi-quyet-88-2014-NQ-HDND-khuyen-khich-doanh-nghiep-dau-tu-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Son-La-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 88/2014/NQ-HĐND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 17 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ\r\n\nĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN\r\n\n2015 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Luật Đầu tư năm 2005; Luật\r\n\nĐất đai năm 2013; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính\r\n\nphủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định\r\n\nsố 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; \n\nXét Tờ trình số 168/TTr-UBND\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La giai đoạn 2015 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 433/BC-HĐND ngày 16 tháng 9\r\n\nnăm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách đặc thù khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn\r\n\ntỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau: \n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định một số\r\n\nchính sách đặc thù của tỉnh Sơn La dành cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng đối với nhà\r\n\nđầu tư là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam, đầu tư dự án phát triển các sản phẩm đặc thù trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sơn La.\n\n3. Nội dung hỗ trợ đầu tư\n\n3.1. Danh mục sản phẩm, điều kiện\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ đầu tư\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư\r\n\nphát triển các sản phẩm và đáp ứng các điều kiện như sau được hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại chính sách này: \n\n3.1.1. Lĩnh vực trồng trọt\n\na) Danh mục sản phẩm\n\n- Trồng cây dược liệu: Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 về quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\ncây dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; đồng thời nằm trong danh\r\n\nmục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế.\n\n- Trồng rau an toàn được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền kiểm định.\n\nb) Điều kiện doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã được hỗ trợ đầu tư\n\n- Điều kiện đối với doanh nghiệp: \n\n+ Quy mô trồng cây dược liệu từ 50\r\n\nha trở lên; quy mô trồng rau an toàn đạt từ 20 ha trở lên.\n\n+ Sử dụng lao động địa phương từ\r\n\n30% trở lên trong tổng số lao động.\n\n+ Dự án phải được chấp thuận đầu\r\n\ntư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Điều kiện đối với hợp tác xã: \n\n+ Quy mô trồng cây dược liệu từ 25\r\n\nha trở lên; quy mô trồng rau an toàn từ 10 ha trở lên.\n\n+ Sử dụng lao động địa phương từ\r\n\n30% trở lên trong tổng số lao động.\n\n+ Dự án phải được chấp thuận đầu\r\n\ntư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n3.1.2. Lĩnh vực Chăn nuôi\n\na) Danh mục sản phẩm\n\n- Chăn nuôi trâu, bò thịt giống bản\r\n\nđịa.\n\n- Chăn nuôi bò cao sản giống nhập\r\n\nngoại.\n\nb) Điều kiện doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã được hỗ trợ đầu tư.\n\n- Điều kiện đối với doanh nghiệp: \n\n+ Quy mô chăn nuôi thường xuyên tập\r\n\ntrung 500 con trở lên đối với trâu thịt, bò thịt (hoặc 500 con trở lên gồm cả\r\n\ntrâu và bò thịt) giống bản địa; hoặc 200 con trở lên đối với bò thịt cao sản\r\n\nnhập ngoại.\n\n+ Sử dụng lao động địa phương từ\r\n\n30% trở lên trong tổng số lao động.\n\n+ Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn\r\n\nphòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của\r\n\npháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.\n\n+ Dự án phải được chấp thuận đầu\r\n\ntư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Điều kiện đối với hợp tác xã: \n\n+ Quy mô chăn nuôi thường xuyên tập\r\n\ntrung 250 con trở lên đối với trâu thịt, bò thịt (hoặc 250 con trở lên gồm cả\r\n\ntrâu và bò thịt) giống bản địa; hoặc 100 con trở lên đối với bò thịt cao sản\r\n\nnhập ngoại.\n\n+ Sử dụng lao động địa phương từ\r\n\n30% trở lên trong tổng số lao động.\n\n+ Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn\r\n\nphòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của\r\n\npháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.\n\n+ Dự án phải được chấp thuận đầu\r\n\ntư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n3.1.3. Lĩnh vực thủy sản\n\na) Danh mục sản phẩm\n\nNuôi cá lồng theo chương trình của\r\n\ntỉnh trên các lòng hồ thủy điện thuộc địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nb) Điều kiện doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã được hỗ trợ đầu tư\n\n- Điều kiện đối với doanh nghiệp: \n\n+ Dự án có quy mô tối thiểu 10 lồng\r\n\nnuôi, mỗi lồng có quy mô tối thiểu 50 m3/lồng.\n\n+ Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.\n\n+ Sử dụng lao động địa phương từ\r\n\n30% lao động địa phương trở lên.\n\n+ Dự án phải được chấp thuận đầu\r\n\ntư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Điều kiện đối với hợp tác xã: \n\n+ Dự án có quy mô tối thiểu 5 lồng\r\n\nnuôi, mỗi lồng có quy mô tối thiểu 50 m3/lồng.\n\n+ Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.\n\n+ Sử dụng lao động địa phương từ\r\n\n30% trở lên trong tổng số lao động.\n\n+ Dự án phải được chấp thuận đầu\r\n\ntư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n3.2. Chính sách hỗ trợ\n\n3.2.1. Doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\nđáp ứng các điều kiện quy định tại mục 3.1 được hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án\r\n\ngồm: \n\n- Hỗ trợ 100% chi phí cho công tác\r\n\nlập dự án (theo quy định hiện hành của nhà nước về định mức, chi phí lập dự\r\n\nán).\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính theo quy định.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí lập báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường\r\n\n(theo quy định hiện hành của nhà nước về định mức, chi phí lập báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường).\n\n- Hỗ trợ một lần 5 triệu đồng cho\r\n\n01 lồng nuôi cá trên vùng lòng hồ thủy điện thuộc địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n3.2.2. Các chính sách khác đối với\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Chính phủ.\n\n3.3. Nguồn vốn, cơ chế hỗ trợ đầu\r\n\ntư\n\n3.3.1. Nguồn vốn\n\nHàng năm ngân sách tỉnh cân đối bố\r\n\ntrí 2% tổng chi ngân sách (không bao gồm phần bổ sung cân đối ngân sách từ\r\n\nTrung ương cho tỉnh) để chi hỗ trợ theo chính sách này và thực hiện chính sách\r\n\ntheo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.\n\n3.3.2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư: Khi hạng\r\n\nmục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng\r\n\nmục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải\r\n\nngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại.\n\n3.4. Ngoài nội dung hỗ trợ đầu tư\r\n\nđã nêu tại Nghị quyết này, HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý\r\n\nkiến những nội dung hỗ trợ đầu tư do UBND tỉnh trình phù hợp điều kiện thực tiễn\r\n\ntại địa phương để khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn và tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban\r\n\nHĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khóa\r\n\nXIII, kỳ họp Chuyên đề thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội; Chính phủ; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; \r\n\n Văn phòng Chủ tịch nước; \r\n\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội; \r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n Vụ pháp chế- Bộ Nông nghiệp và PTNT; \r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; \r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n - UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; \r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; \r\n\n - TT các huyện ủy, thành ủy; \r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Lãnh đạo, Chuyên viên VP Tỉnh ủy, VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh; VP UBND tỉnh; \r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh; \r\n\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; \r\n\n - Lưu VT, 450b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Chất\n\n\n\n\n\n", + "id": 102770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102771.json b/contexts/context_102771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ace3fb8a2783954a6f2e92edb2e54ed7b7be3e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-3717-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-ty-le-124920.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3717-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-ty-le-124920", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3717/QĐ-UBND\n\nHạ\r\n\n Long, ngày 23 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG\r\n\nTỶ LỆ 1/500 TRẠM TRIẾT NẠP GAS CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP\r\n\nXUÂN NGHIÊM TẠI TỔ 11, KHU 10, PHƯỜNG QUANG HANH, THỊ XÃ CẨM PHẢ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị; Thông tư số\r\n\n07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà quản lý quy hoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 4444/2007/QĐ-UBND ngày 29/11/2007 của UBND tỉnh “V/v ban\r\n\nhành quy định về trình tự chấp thuận địa điểm xây dựng và lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt quy hoạch chi tiết xây dựng …”;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2473/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND tỉnh “V/v gia hạn thời\r\n\nhạn thực hiện Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt địa điểm xây dựng Trạm triết nạp gas của Công ty TNHH Dịch vụ thương\r\n\nmại tổng hợp Xuân Nghiêm Quảng Ninh tại tổ 11, Khu 10, phường Quang Hanh, thị\r\n\nxã Cẩm Phả”;\r\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 582/SXD-QH ngày 11/11/2009; hồ sơ đồ\r\n\nán Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND thị xã Cẩm Phả thỏa thuận;\r\n\nSở Xây dựng thẩm định, trình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 Trạm triết nạp gas của Công ty TNHH Dịch vụ thương mại tổng hợp Xuân\r\n\nNghiêm tại tổ 11, khu 10, phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Phạm vi, ranh giới:\n\na. Phạm vi:\n\n- Tại tổ 11, khu 10, phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả. Cụ thể:\n\n+ Phía Đông Nam giáp khu dân cư và tuyến đường QL 18A;\n\n+ Phía Tây Bắc giáp núi đá;\n\n+ Phía Tây Nam và Đông Bắc giáp khu dân cư;\n\nb. Ranh giới:\n\n- Tổng diện tích đất: 8.409m2; trong đó:\n\n+ Ranh giới: A.B.C.D; diện tích: 836,0m2 (Đất xây dựng\r\n\nnhà văn phòng, dịch vụ);\n\n+ Ranh giới: E.F.G.H.J.K.M.N.L.P.Q.T.U.V.R.E; diện tích: 7.573,0m2\r\n\n(Đất xây dựng Trạm triết nạp gas);\n\n2. Mục đích: đầu tư xây dựng Trạm triết nạp gas;\n\n3. Nội dung quy hoạch:\n\n3.1. Quy hoạch sử dụng đất:\n\n- Bảng cơ cấu sử dụng đất:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\n1\n\nĐất xây dựng\r\n\n công trình \n\n1.681\n\n20\n\n2\n\nĐất sân, đường\r\n\n \n\n3.580\n\n42,6\n\n3\n\nĐất cây xanh\n\n2.288\n\n27,2\n\n4\n\nĐất công trình\r\n\n hạ tầng kỹ thuật, đất khác\n\n860\n\n10,2\n\nTổng\n\n8.409\n\n100\n\n- Bảng danh mục các công trình:\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục các công trình\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nTổng\r\n\n số\n\nSố\r\n\n tầng\n\n1\n\nCổng chính\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nLối vào chính\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNhà văn phòng,\r\n\n dịch vụ \n\n243\n\n01\n\n05\n\n4\n\nCổng phụ\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrạm phát điện,\r\n\n máy nén khí, bơm chữa cháy\n\n71\n\n01\n\n01\n\n6\n\nBồn chứa LPG\r\n\n (có mái che)\n\n270\n\n01\n\n01\n\n7\n\nNhà nạp bình\r\n\n GAS\n\n216\n\n01\n\n01\n\n8\n\nCụm họng nhập\r\n\n LPG\n\n200\n\n01\n\n\n\n9\n\nNhà kho chứa\r\n\n bình GAS\n\n360\n\n01\n\n01\n\n10\n\nNhà quản lý Trạm\r\n\n triết nạp GAS\n\n160\n\n01\n\n01\n\n11\n\nBể bước ngầm\n\n65\n\n01\n\n\n\n12\n\nBãi đỗ xe nhập\r\n\n và xuất hàng\n\n600\n\n01\n\n\n\n13\n\nTrạm điện hiện\r\n\n có\n\n\n\n01\n\n\n\n14\n\nTường chắn lửa\n\n17\n\n02\n\n\n\n15\n\nCây xanh cách\r\n\n ly\n\n2.228\n\n\n\n\n\n16\n\nKè đá chắn đất\n\n552\n\n\n\n\n\n- Mật độ xây dựng toàn khu: 20,0%;\n\n- Chỉ giới xây dựng: theo hồ sơ quy hoạch được duyệt;\n\n3.2. Hạ tầng kỹ thuật:\n\na. San nền:\n\n- Cao độ khống chế: cao độ đường QL 18A; cao độ đường hiện trạng và\r\n\ncác dự án liền kề;\n\n- Hướng dốc: từ Tây Bắc xuống Đông Nam;\n\n- Cao độ thấp nhất: +10,20m;\n\n- Cao độ cao nhất: +10,60m;\n\nb. Giao thông:\n\n- Điểm đấu nối: giao thông chính cửa dự án đấu nối vào tuyến đường\r\n\ngom QL18A;\n\n- Tuyến đường giao thông nội bộ rộng 5,5m; dài 80m;\n\n- Còn lại chủ yếu sân bê tông;\n\nc. Cấp nước:\n\n- Nguồn cấp: Được lấy từ nguồn cấp nước cho thị xã Cẩm Phả hiện có\r\n\nchạy dọc theo tuyến đường QL18A.\n\n- Mạng cấp nước: theo hồ sơ thiết kế;\n\n- Các tuyến ống chính D110-D32;\n\n- Mạng lưới ống cứu hỏa bố trí theo tiêu chuẩn;\n\nd. Cấp điện:\n\n- Nguồn cấp điện: đấu nối với nguồn điện hiện có của khu vực.\n\n- Sơ đồ mạng và chỉ tiêu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế.\n\ne. Thoát nước:\n\n- Hướng thoát nước theo phương án san nền, hướng từ Tây Bắc xuống\r\n\nĐông Nam;\n\n- Chỉ tiêu kỹ thuật: Xây dựng hệ thống cống gạch B = 600; Sơ đồ mạng\r\n\ntheo hồ sơ thiết kế;\n\n- Thoát nước mưa: nước mưa được thu qua lỗ bố trí trên lắp hố ga, tấm\r\n\nđan của tuyến cống đặt dưới nền sân, qua hố ga trên vườn tiểu cảnh sau đó đổ\r\n\nvào cống và xả về phía rãnh chạy dọc tuyến đường chính thoát vào hệ thống thoát\r\n\nnước chung của khu vực;\n\n- Thoát nước thải: dùng hệ thống thoát riêng thu nước thải đưa về\r\n\nkhu xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường;\n\nf. Phòng cháy chữa cháy:\n\n- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động;\n\n- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong và ngoài nhà;\n\n- Các trang thiết bị phương tiện chữa cháy tại chỗ;\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n- Công ty TNHH Dịch vụ thương mại tổng hợp Xuân Nghiêm Quảng Ninh\r\n\n(Chủ đầu tư) triển khai các bước tiếp theo của dự án theo quy định (công bố\r\n\ncông khai quy hoạch được duyệt; hoàn thiện các hồ sơ thiết kế, dự án, đấu nối hạ\r\n\ntầng kỹ thuật; lưu trữ hồ sơ; thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng; lập và\r\n\ntrình duyệt hồ sơ đất đai; triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình\r\n\ntheo quy hoạch và thiết kế được duyệt); thực hiện các nội dung yêu cầu của Sở\r\n\nXây dựng tại văn bản số 582/SXD-QH ngày 11/11/2009 trước khi triển khai các bước\r\n\ntiếp theo;\n\n- Ủy ban nhân dân thị xã Cẩm Phả phối hợp với Chủ đầu tư giải phóng\r\n\nmặt bằng; công bố công khai quy hoạch; quản lý giám sát việc xây dựng công\r\n\ntrình theo quy hoạch được duyệt; đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng\r\n\nchế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai phép, xây dựng\r\n\nkhông tuân theo quy hoạch được duyệt theo quy định;\n\n- Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quy hoạch xây\r\n\ndựng; hướng dẫn, đôn đốc Công ty triển khai thực hiện các bước tiếp theo đảm bảo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nÔng (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Công an tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thị xã Cẩm Phả; Công ty TNHH Dịch vụ thương mại tổng hợp Xuân\r\n\nNghiêm Quảng Ninh; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh (B/c);\r\n\n - Như điều 3 (thực hiện);\r\n\n - V0, V2, QH1-2, QLĐĐ1, TM2, TH1;\r\n\n - Lưu: VT, QH1.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thông\n\n", + "id": 102771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102772.json b/contexts/context_102772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e79c36726db7117e19ce094133a9242b5c32374c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-234-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-bau-cu-bo-sung-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Thanh-Hoa-nhiem-ky-2004-2009-62764.aspx", + "name": "Quyet-dinh-234-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-bau-cu-bo-sung-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Thanh-Hoa-nhi", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 234/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\r\n\nNHIỆM KỲ 2004-2009\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Điều 20 Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi)\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại tờ trình số 04/TTr-UBND ngày\r\n\n21 tháng 2 năm 2008 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số\r\n\n480/TTr-BNV ngày 22 tháng 2 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn ông Mai\r\n\nVăn Ninh, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ\r\n\nchức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004-2009.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ông Mai Văn Ninh\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, V.III(5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102773.json b/contexts/context_102773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac839593ad73006e32ea16bad684690106295ec6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-1174-NQ-UBTVQH14-2020-ket-qua-mien-nhiem-Pho-Chu-tich-Hoi-dong-tinh-Dak-Lak-464813.aspx", + "name": "Nghi-quyet-1174-NQ-UBTVQH14-2020-ket-qua-mien-nhiem-Pho-Chu-tich-Hoi-dong-tinh-Dak-Lak-464813", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 1174/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 715/TTr-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 và đề nghị của Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 849/TTr-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2020,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Trần Vĩnh Cảnh, kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2020.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk và ông Trần Vĩnh Cảnh theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\tKT. CHỦ TỊCH\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTòng Thị Phóng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 102773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102774.json b/contexts/context_102774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..facec0e7af987b1a2373b9d2827b46ec77553b8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-153-QD-UBND-2014-cong-bo-185-2010-QD-UBND-het-hieu-luc-Ninh-Thuan-254256.aspx", + "name": "Quyet-dinh-153-QD-UBND-2014-cong-bo-185-2010-QD-UBND-het-hieu-luc-Ninh-Thuan-254256", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 153/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 29 tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH SỐ 185/2010/QĐ-UBND NGÀY 09/02/2010 CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nliên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1077/TTr-SNV ngày 23 tháng 5 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Quyết định số 185/2010/QĐ-UBND ngày 09/02/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đổi tên Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung\r\n\ntâm Điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\ntham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập\r\n\nTrung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên\r\n\ncơ sở tổ chức lại Trung tâm Điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nTài chính; Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện; thành phố;\r\n\n - VPUB: PVP (N.V.Nhựt),\r\n\n - Lưu: VT, CV(PD).N.A.M.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 102774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102775.json b/contexts/context_102775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a8ff4d939cc8d01d22ce5f2d511f9d74a46316b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102775.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Bat-dong-san/Cong-van-4728-TCT-CS-2022-chinh-sach-su-dung-dat-doi-voi-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-556362.aspx", + "passage": "\n\nBỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4728/TCT-CS\n\nV/v: chính sách sử dụng đất\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12\r\n\n năm 2022 \n\nBỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4728/TCT-CS\n\nV/v: chính sách sử dụng đất\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12\r\n\n năm 2022 \n\n \n\nKính\r\n\ngửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.\n\nTổng cục Thuế nhận được công văn số\r\n\n13449/CTTPHCM-KTNB ngày 24/10/2022 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về miễn, giảm tiền\r\n\nsử dụng đất đối với người có công với cách mạng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:\n\n1. Theo quy định tại khoản\r\n\n1, 2 Điều 10, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nđược miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.\r\n\nTrường hợp trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng\r\n\nđất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả\r\n\nhộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn\r\n\nmức giao đất ở. Việc giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất\r\n\nở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người\r\n\nđang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm\r\n\ntiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.\n\n2. Theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 106 Nghị định số 131/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, chế\r\n\nđộ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần\r\n\ncho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất\r\n\nthực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh quy định.\n\nĐề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh căn cứ\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về người có công, hồ sơ cụ thể của ông Phạm Hoàng Dậu và bà Phan Thị San để\r\n\nthực hiện việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo\r\n\nđúng chế độ quy định và trách nhiệm được giao.\n\nTổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP\r\n\nHồ Chí Minh được biết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Phó TCTr Vũ Chí Hùng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, CS.\n\nTL. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Thị Hà Giang\n\n ", + "id": 102775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102776.json b/contexts/context_102776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc0303c604b01e97689f1ac9dbf839a8bf26822c --- /dev/null +++ b/contexts/context_102776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-36-2016-QD-UBND-sua-doi-bang-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-xe-o-to-xe-may-tau-Nghe-An-311392.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2016-QD-UBND-sua-doi-bang-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-xe-o-to-xe-may-tau-Nghe-A", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố:\r\n\n 36/2016/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 11\r\n\n tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ,\r\n\nXE MÔ TÔ, XE MÁY, XE MÁY ĐIỆN VÀ TÀU, THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày\r\n\n26/11/2006;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về Lệ phí trước bạ; số 23/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n25/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số\r\n\n124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; số 34/2013/TT-BTC \r\n\nngày 28/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ; số\r\n\n140/2015/TT-BTC ngày 03/9/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng\r\n\ndẫn về Lệ phí trước bạ;\n\nXét đề nghị của Cục Trưởng Cục Thuế Nghệ An tại\r\n\nTờ trình số 943/TTr-CT ngày 11 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 31/7/2015 của UBND tỉnh\r\n\nNghệ An về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính Lệ phí trước bạ đối với xe ô\r\n\ntô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định\r\n\nsố 67/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, xe máy,\r\n\nxe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n(Có các Phụ lục số\r\n\n01, 02 kèm theo)\n\nĐiều 2. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này\r\n\nthì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/7/2015 và Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế Nghệ An và Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Đại\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nSỬA ĐỔI GIÁ BÁN TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CỦA\r\n\nMỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN ĐÃ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CÁC BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 39/2015/QĐ-UBND NGÀY 31/7/2015 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2015/QĐ-UBND NGÀY 16/11/2015\r\n\nCỦA UBND TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nĐơn vị: triệu đồng\n\nTT\n\nLOẠI XE\n\nNGUỒN GỐC\n\nGIÁ (mới 100%)\n\nNHÃN HIỆU BMW\n\n1\n\nBMW 320I\n\nnhập khẩu\n\n1 400\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n CHEVROLET\n\n1\n\nCHEVROLET COLORADO LT 2.5 4X2 dung tích 2499 cc\n\nNhập khẩu\n\n575\n\n2\n\nCHEVROLET COLORADO LT 2.5 4X4 dung tích 2499 cc\n\nNhập khẩu\n\n605\n\n3\n\nCHEVROLET COLORADO LTZ AT dung tích 2776 cc 5 chỗ\n\nThái Lan\n\n716\n\nNHÃN HIỆU CNHTC\n\n1\n\nCNHTC HOWO A7 ZZ4257N3247N1B xe đầu kéo, động cơ\r\n\n 375HP\n\nnhập khẩu\n\n825\n\n2\n\nCNHTC HOWO A7 ZZ4257V3247N1B xe đầu kéo, động cơ\r\n\n 420HP\n\nnhập khẩu\n\n905\n\n3\n\nCNHTC ZZ4257N3247N1B dung tích 9726 cc\n\nnhập khẩu\n\n825\n\n4\n\nCNHTC ZZ4257N3247N1B tải trọng 10900 kg xe đầu\r\n\n kéo\n\nnhập khẩu\n\n825\n\n5\n\nCNHTC ZZ4257N3247N1B tải trọng 14490 kg xe đầu\r\n\n kéo\n\nnhập khẩu\n\n825\n\n6\n\nCNHTC ZZ4257V3247N1B tải trọng 14490 kg xe đầu\r\n\n kéo\n\nnhập khẩu\n\n905\n\nNHÃN HIỆU CỬU\r\n\n LONG\n\n1\n\nCỬU LONG TMT KC240D dung tích 7255 cc tải trọng\r\n\n 13100 kg\n\nViệt Nam\n\n915\n\n2\n\nCỬU LONG TMT DF300163D\n\nViệt Nam\n\n1 150\n\n3\n\nCỬU LONG TMT KC240131D\n\nViệt Nam\n\n915\n\n4\n\nCỬU LONG TMT KC240145T (-MB; -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n755\n\n5\n\nCỬU LONG TMT KC340220T (-MB; -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n1 025\n\n6\n\nCỬU LONG TMT TT1205T (-MB; -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n158\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n DONGFENG\n\n1\n\nDONGFENG DFD1312GJ\n\nViệt Nam\n\n1 150\n\n2\n\nDONGFENG HH-L315-30-TM42L.T dung tích 8900 cc tải\r\n\n trọng 17850 kg\n\nViệt Nam\n\n1 150\n\nNHÃN HIỆU FOTON\n\n1\n\nFOTON BJ4188-4004 xe đầu kéo, công suất 199 KW\n\nnhập khẩu\n\n750\n\n2\n\nFOTON BJ4259SMFKB-5 xe đầu kéo\n\nnhập khẩu\n\n1 149\n\n3\n\nFOTON BJ4259SMFKB-5 xe đầu kéo,\r\n\n công suất 276 KW\n\nnhập khẩu\n\n1 149\n\n4\n\nFOTON THACO AUMAN\r\n\n C300B/W340-MB1 dung tích 9726 cc tải trọng 17995 kg\n\nViệt Nam\n\n1 207\n\n5\n\nFOTON THACO OLLIN 500B-CS/MB1-1 dung tích 1432 cc\r\n\n tải trọng 4995 kg\n\nViệt Nam\n\n344\n\nNHÃN HIỆU HOA\r\n\n MAI\n\n1\n\nHOA MAI HD2000A-TK tải trọng 2000 kg\n\nViệt Nam\n\n180\n\nNHÃN HIỆU HONDA\n\n1\n\nHONDA ODYSSEY 2.2\n\nnhập khẩu\n\n1 709\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n HYUNDAI\n\n1\n\nHYUNDAI HD345 Thaco lắp ráp\n\nViệt Nam\n\n545\n\n2\n\nHYUNDAI HD65-CS-LĐL Thaco lắp ráp\n\nViệt Nam\n\n708\n\n3\n\nHYUNDAI HD72 tải trọng 3500 kg xe tải tự đổ\n\nnhập khẩu\n\n525\n\n4\n\nHYUNDAI HD72 tải trọng 3500 kg\n\nnhập khẩu\n\n525\n\n5\n\nHYUNDAI HD72 Thaco lắp ráp\n\nViệt Nam\n\n582\n\n6\n\nHYUNDAI HD72-CS-TC Thaco lắp ráp\n\nViệt Nam\n\n914\n\n7\n\nHYUNDAI HD72-MBB Thaco lắp ráp\n\nViệt Nam\n\n606\n\n8\n\nHYUNDAI HD72-CS/ĐL dung tích 3907 cc tải trọng\r\n\n 3250 kg Thaco lắp ráp\n\nViệt Nam\n\n752\n\n9\n\nHYUNDAI MIGHTY HD72/TK1 dung tích 3907 cc tải trọng\r\n\n 3490 kg\n\nViệt Nam\n\n635\n\n10\n\nHYUNDAI THACO HD270\n\nViệt Nam\n\n1 935\n\nNHÃN HIỆU JAC\n\n1\n\nJAC HFC4253K5R1 xe đầu kéo\n\nnhập khẩu\n\n915\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n1\n\nKIA CADENZA 3.5 AT 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n1 305\n\n2\n\nKIA K3 2.0 AT (YD20GE2)\n\nViệt Nam\n\n655\n\n3\n\nKIA K3 2.0 AT-2 (YD20GE2) dung tích 1999 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n655\n\n4\n\nKIA MORNING 1.0 MT-1 (TA10GE2)\r\n\n dung tích 998 cc 05 chỗ\n\nViệt Nam\n\n315\n\n5\n\nKIA MORNING 1.2 AT-1 (TA12GE2)\r\n\n dung tích 1248 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n405\n\n6\n\nKIA MORNING 1.2 MT-1 (TA12GE2)\r\n\n dung tích 1248 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n332\n\n7\n\nKIA MORNING 1.2 MT-3 (TA12GE2)\r\n\n dung tích 1248 cc 05 chỗ\n\nViệt Nam\n\n355\n\nNHÃN HIỆU MAZDA\n\n1\n\nMAZDA 3HB 15G AT dung tích 1496 cc 5 chỗ 5 cửa,\r\n\n máy xăng, hộp số 6 cấp\n\nViệt Nam\n\n669\n\n2\n\nMAZDA 3SD 15G AT dung tích 1496 cc 5 chỗ 4 cửa,\r\n\n máy xăng, hộp số 6 cấp\n\nViệt Nam\n\n669\n\n3\n\nMAZDA 3SD 20G AT dung tích 1998 cc 5 chỗ 4 cửa,\r\n\n máy xăng, hộp số 6 cấp\n\nViệt Nam\n\n789\n\n4\n\nMAZDA 6 2.0G AT dung tích 1998 cc 5 chỗ máy xăng,\r\n\n hộp số 6 cấp\n\nViệt Nam\n\n895\n\n5\n\nMAZDA 6 2.5G AT dung tích 2488 cc 5 chỗ máy xăng,\r\n\n hộp số 6 cấp\n\nViệt Nam\n\n1 039\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n MITSUBISHI\n\n1\n\nMITSUBISHI PAJERO GLS AT\n\nnhập khẩu\n\n2 079\n\n2\n\nMITSUBISHI PAJERO SPORT (KG4WGNMZLVT5) dung tích\r\n\n 2477 cc\n\nViệt Nam\n\n790\n\nNHÃN HIỆU THACO\n\n1\n\nTHACO AUMAN C34-W340-MB1 tải trọng 20500 kg\n\nViệt Nam\n\n1 307\n\n2\n\nTHACO FLD099B\n\nViệt Nam\n\n219\n\n3\n\nTHACO FLD250B\n\nViệt Nam\n\n256\n\n4\n\nTHACO FLD345B\n\nViệt Nam\n\n317\n\n5\n\nTHACO FLD345B-4WD\n\nViệt Nam\n\n350\n\n6\n\nTHACO FLD600B\n\nViệt Nam\n\n388\n\n7\n\nTHACO FLD600B, 4WD\n\nViệt Nam\n\n438\n\n8\n\nTHACO FLD800B\n\nViệt Nam\n\n433\n\n9\n\nTHACO FLD800B, 4WD\n\nViệt Nam\n\n502\n\n10\n\nTHACO FRONTIER 125-CS-TK\n\nViệt Nam\n\n284\n\n11\n\nTHACO K165-CS/TK dung tích 2957 cc\n\nViệt Nam\n\n327\n\n12\n\nTHACO OLLIN 345A-CS-TC304 xe tải có cần cẩu\n\nViệt Nam\n\n837\n\n13\n\nTHACO TOWNER 750A dung tích 970 cc\n\nViệt Nam\n\n140\n\n14\n\nTHACO HD350-CS/TK dung tích 3907 cc tải trọng\r\n\n 3250 kg\n\nViệt Nam\n\n573\n\n15\n\nTHACO HD450-CS/MB1 dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n606\n\n16\n\nTHACO HD450-CS/TK1 dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n607\n\n17\n\nTHACO HD450-CS/TK2 dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n607\n\n18\n\nTHACO HD450-CS/TL dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n582\n\n19\n\nTHACO K165-CS/MB1 dung tích 2957 cc tải trọng\r\n\n 1650 kg\n\nViệt Nam\n\n323\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n VOLKSWAGEN\n\n1\n\nVOLKSWAGEN TIGUAN AT hộp số 6 cấp\n\nnhập khẩu\n\n1 299\n\n2\n\nVOLKSWAGEN TIGUAN TSI 4MOTION 2.0 AT hộp số 7 cấp\n\nnhập khẩu\n\n1 299\n\nCÁC NHÃN HIỆU\r\n\n SƠMI RƠMOOC\n\n1\n\nSơmi rơmooc CIMC ZJV9405CLXDY có mui\n\nnhập khẩu\n\n310\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nBỔ SUNG QUY ĐỊNH GIÁ BÁN TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC\r\n\nBẠ CỦA CÁC LOẠI TÀI SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nPHẦN I: Ô TÔ,\r\n\nSƠMI RƠMOOC\n\nĐơn vị: triệu đồng\n\nTT\n\nLOẠI XE\n\nNGUỒN GỐC\n\nGIÁ (mới 100%)\n\nNHÃN HIỆU AUDI\n\n1\n\nAUDI Q5 2.0T QUATTRO dung tích 1984 cc 5 chỗ\n\nĐức\n\n2 300\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n BENTLEY\n\n1\n\nBENTLEY MULSANNE SPEED 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n24 897\n\nNHÃN HIỆU BMW\n\n1\n\nBMW X3 XDRIVE 20D dung tích 1995 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 048\n\n2\n\nBMW X3 XDRIVE 28i\n\nnhập khẩu\n\n2 479\n\n3\n\nBMW X3 XDRIVE 28i XLINE dung tích 1997 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 231\n\nNHÃN HIỆU CAMC\n\n1\n\nCAMC DONGLINH/P11C-UH-MB1 dung tích 10520 cc trọng\r\n\n tải 17900 kg\n\nViệt Nam\n\n1 495\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n CHANGAN\n\n1\n\nCHANGAN SC1022DBN\n\nViệt Nam\n\n147\n\n2\n\nCHANGAN SC1022DBN/TK\n\nViệt Nam\n\n157\n\n3\n\nCHANGAN SC1022DBN/TK-1\n\nViệt Nam\n\n157\n\n4\n\nCHANGAN SC1022DBN-1\n\nViệt Nam\n\n147\n\n5\n\nCHANGAN SC1022DBN-1/MB\n\nViệt Nam\n\n147\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n CHENGLONG\n\n1\n\nCHENGLONG ALP/YC6L310-33/MB dung tích 8424 cc trọng\r\n\n tải 17900 kg\n\nViệt Nam\n\n1 200\n\n2\n\nCHENGLONG ALP/YC6L310-33/NT-MB dung tích 8424 cc\r\n\n trọng tải 17900 kg\n\nViệt Nam\n\n1 210\n\n3\n\nCHENGLONG HUH/YC6L310-33-MB1 dung tích 8424 cc trọng\r\n\n tải 17900 kg\n\nViệt Nam\n\n1 210\n\n4\n\nCHENGLONG HUH/YC6L310-33-MP2.T dung tích 8424 cc\r\n\n trọng tải 17900 kg\n\nViệt Nam\n\n1 220\n\n5\n\nCHENGLONG LZ4250MDB dung tích 10338 cc\n\nTrung Quốc\n\n945\n\n6\n\nCHENGLONG LZ4251QDCA\n\nnhập khẩu\n\n980\n\n7\n\nCHENGLONG LZ5251GJBM dung tích 10338 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 320\n\n8\n\nCHENGLONG TTCM/YC6L340-33-KM dung tích 8424 cc trọng\r\n\n tải 22450 kg\n\nViệt Nam\n\n1 355\n\n9\n\nCHENGLONG TTCM/YC6L340-33-KM-01 dung tích 8424 cc\r\n\n trọng tải 22450 kg\n\nViệt Nam\n\n1 340\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n CHEVROLET\n\n1\n\nCHEVROLET CAPTIVA 1LR26 WITH\r\n\n LE9 ENGINE dung tích 2384 cc 7 chỗ\n\nViệt Nam\n\n829\n\n2\n\nCHEVROLET COLORADO HIGH COUNTRY dung tích 2776 cc\r\n\n 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n780\n\n3\n\nCHEVROLET CRUZE KL1J-JNE11/AA5-1 dung tích 1598\r\n\n cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n532\n\n4\n\nCHEVROLET SPARK VAN dung tích 995 cc 2 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n255\n\nNHÃN HIỆU CHIẾN\r\n\n THẮNG\n\n1\n\nCHIẾN THẮNG CT1.2TD1 dung tích 1809 cc\n\nViệt Nam\n\n176\n\n2\n\nCHIẾN THẮNG CT3.95TD1 dung tích 2672 cc trọng tải\r\n\n 3950 kg\n\nViệt Nam\n\n278\n\n3\n\nCHIẾN THẮNG CT6,50TL2/KM dung tích 4214 cc\n\nViệt Nam\n\n418\n\nNHÃN HIỆU CNHTC\n\n1\n\nCNHTC ZZ3255M3645B dung tích 9726 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 078\n\n2\n\nCNHTC ZZ3315N3265B dung tích 9726 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 280\n\n3\n\nCNHTC SAOBAC WD615.47-KM1\n\nViệt Nam\n\n1 098\n\nNHÃN HIỆU CỬU\r\n\n LONG\n\n1\n\nCỬU LONG TMT BS61T\n\nViệt Nam\n\n185\n\n2\n\nCỬU LONG TMT CA3515T (-MB, -TK… các loại) dung\r\n\n tích 970 cc trọng tải 1250 kg\n\nViệt Nam\n\n133\n\n3\n\nCỬU LONG TMT CA4515T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n180\n\n4\n\nCỬU LONG TMT CA3513T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n133\n\n5\n\nCỬU LONG TMT DF11887D\n\nViệt Nam\n\n530\n\n6\n\nCỬU LONG TMT DF11888D dung tích 4257 cc trọng tải\r\n\n 8660 kg\n\nViệt Nam\n\n540\n\n7\n\nCỬU LONG TMT DF310215T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n1 150\n\n8\n\nCỬU LONG TMT JB4515T-MB dung tích 998 cc trọng tải\r\n\n 1190 kg\n\nViệt Nam\n\n167\n\n9\n\nCỬU LONG TMT KC11880D\n\nViệt Nam\n\n507\n\n10\n\nCỬU LONG TMT KC240151T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n855\n\n11\n\nCỬU LONG TMT KC9677D dung tích 4214 cc trọng tải\r\n\n 7645 kg\n\nViệt Nam\n\n465\n\n12\n\nCỬU LONG TMT KM3820T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n210\n\n13\n\nCỬU LONG TMT KM5835D dung tích 2156 cc\n\nViệt Nam\n\n305\n\n14\n\nCỬU LONG TMT KM5850T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n250\n\n15\n\nCỬU LONG TMT KM8875TL-MB dung tích 3875 cc trọng\r\n\n tải 7500 kg\n\nViệt Nam\n\n425\n\n16\n\nCỬU LONG TMT PY10575T2 dung tích 4257 cc trọng tải\r\n\n 7420 kg\n\nViệt Nam\n\n560\n\n17\n\nCỬU LONG TMT SINO290D\n\nViệt Nam\n\n1 080\n\n18\n\nCỬU LONG TMT SINO336D\n\nViệt Nam\n\n1 270\n\n19\n\nCỬU LONG TMT TATA SUPER ACE\n\nViệt Nam\n\n235\n\n20\n\nCỬU LONG TMT TT1105T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n158\n\n21\n\nCỬU LONG TMT ZB6020T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n250\n\n22\n\nCỬU LONG TMT ZB6024D\n\nViệt Nam\n\n270\n\n23\n\nCỬU LONG TMT ZB7325T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n298\n\n24\n\nCỬU LONG TMT ZB7335D\n\nViệt Nam\n\n335\n\n25\n\nCỬU LONG TMT ZB7335T (-MB, -TK… các loại)\n\nViệt Nam\n\n340\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n DAEWOO\n\n1\n\nDAEWOO M9AEF dung tích 11051 cc\n\nnhập khẩu\n\n4 238\n\nNHÃN HIỆU ĐÔ\r\n\n THÀNH\n\n1\n\nĐÔ THÀNH HD85\n\nViệt Nam\n\n540\n\n2\n\nĐÔ THÀNH HD85-TK dung tích 3907 cc trọng tải 4550\r\n\n kg\n\nViệt Nam\n\n580\n\n3\n\nĐÔ THÀNH HD85-TMB\n\nViệt Nam\n\n560\n\n4\n\nĐÔ THÀNH HD98\n\nViệt Nam\n\n575\n\n5\n\nĐÔ THÀNH HD98S\n\nViệt Nam\n\n590\n\n6\n\nĐÔ THÀNH HD98S-TK\n\nViệt Nam\n\n613\n\n7\n\nĐÔ THÀNH HD98S-TMB\n\nViệt Nam\n\n610\n\n8\n\nĐÔ THÀNH HD98-TK\n\nViệt Nam\n\n598\n\n9\n\nĐÔ THÀNH HD98-TMB\n\nViệt Nam\n\n595\n\n10\n\nĐÔ THÀNH HD98-TMB1\n\nViệt Nam\n\n595\n\n11\n\nĐÔ THÀNH HD98-TMB2\n\nViệt Nam\n\n595\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n DONGBEN\n\n1\n\nDONGBEN DB1021/KM-01 dung tích 1051 cc trọng tải\r\n\n 770 kg\n\nViệt Nam\n\n145\n\n2\n\nDONGBEN DB1021/TK.01 dung tích 1051 cc\n\nViệt Nam\n\n165\n\n3\n\nDONGBEN DBX30-V2 dung tích\r\n\n 1298 cc\n\nViệt Nam\n\n245\n\n4\n\nDONGBEN DBX30-V5 dung tích\r\n\n 1298 cc\n\nViệt Nam\n\n245\n\n5\n\nDONGBEN DB1021/KM-02 dung tích\r\n\n 1051 cc\n\nViệt Nam\n\n140\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n DONGFENG\n\n1\n\nDONGFENG CKGT/L315 30,SCS746L dung tích 8900 cc\n\nViệt Nam\n\n2 130\n\n2\n\nDONGFENG CSC5161GYY dung tích 5900 cc trọng tải\r\n\n 8870 kg\n\nTrung Quốc\n\n730\n\n3\n\nDONGFENG DFL3160BX1A dung tích 6494 cc\n\nnhập khẩu\n\n770\n\n4\n\nDONGFENG EQ3250GZ4D8 dung tích 7255 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 015\n\n5\n\nDONGFENG FL 1360BX-1A dung tích 6494 cc\n\nnhập khẩu\n\n780\n\n6\n\nDONGFENG HH/B170-33-TM.WB61 dung tích 5900 cc\n\nViệt Nam\n\n700\n\n7\n\nDONGFENG HH/L315-30-TM dung tích 8900 cc\n\nViệt Nam\n\n1 180\n\n8\n\nDONGFENG HH/L315-30-TM10x4 dung tích 8900 cc trọng\r\n\n tải 21450 kg\n\nViệt Nam\n\n1 330\n\n9\n\nDONGFENG HP/L340-30-KM dung tích 8900 cc trọng tải\r\n\n 21550 kg\n\nViệt Nam\n\n1 270\n\n10\n\nDONGFENG YG3250B dung tích 7255 cc\n\nTrung Quốc\n\n830\n\nNHÃN HIỆU FAW\n\n1\n\nFAW CA1310P66K2L7T4ETTCM\n\nViệt Nam\n\n900\n\n2\n\nFAW CA4250P66K2T1A3E\n\nTrung Quốc\n\n1 000\n\nNHÃN HIỆU FORD\n\n1\n\nFORD ECOSPORT TITANIUM AT, NON-PACK (JK8 5D UEJA)\n\nViệt Nam\n\n668\n\n2\n\nFORD EVEREST 4x2 (ZAAJ9FC0003) dung tích 2198 cc\r\n\n 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n1 249\n\n3\n\nFORD EVEREST TITANIUM 4x2 (ZAAE9FC0002) dung tích\r\n\n 2198 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n1 329\n\n4\n\nFORD EVEREST TITANIUM 4x4 (ZAAE9HD0007) dung tích\r\n\n 3198 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n1 629\n\n5\n\nFORD FIESTA SPORT 1.0 AT (JA8-5D-M1JE) dung tích\r\n\n 998 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n659\n\n6\n\nFORD FIESTA SPORT 1.5 AT (JA8-5D-UEJD) dung tích\r\n\n 1498 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n604\n\n7\n\nFORD FIESTA TITA 1.5 AT (JA8-4D-UEJD) dung tích\r\n\n 1498 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n599\n\n8\n\nFORD FOCUS 1.5 AT DYB-4D-M9DC\r\n\n dung tích 1498 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n899\n\n9\n\nFORD FOCUS 1.5 AT DYB-5D-M9DC\r\n\n dung tích 1498 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n899\n\n10\n\nFORD FOCUS 1.6 AT DYB-4D-PNDA\r\n\n dung tích 1596 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n799\n\n11\n\nFORD FOCUS 1.6 AT DYB-5D-PNDA\r\n\n dung tích 1596 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n799\n\n12\n\nFORD RANGER XLS AT 4x2 dung tích 2198 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n653\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n FORLAND\n\n1\n\nFORLAND THACO FD9000 dung tích 4214 cc trọng tải\r\n\n 8700 kg\n\nViệt Nam\n\n451\n\n2\n\nFORLAND THACO FLD150C-1\n\nViệt Nam\n\n229\n\n3\n\nFORLAND THACO FLD250C dung tích 1809 cc\n\nViệt Nam\n\n228\n\n4\n\nFORLAND THACO FLD345C\n\nViệt Nam\n\n264\n\n5\n\nFORLAND THACO FLD490C-4WD dung tích 2540 cc\n\nViệt Nam\n\n380\n\n6\n\nFORLAND THACO FLD800C-4WD-1 dung tích 4214 cc trọng\r\n\n tải 7002 kg\n\nViệt Nam\n\n538\n\n7\n\nFORLAND THACO FD1600\n\nViệt Nam\n\n706\n\n8\n\nFORLAND THACO FD9500\n\nViệt Nam\n\n537\n\nNHÃN HIỆU FOTON\n\n1\n\nFOTON 340PS\n\nnhập khẩu\n\n1 320\n\n2\n\nFOTON THACO AUMAN C1400/P255-MB1\n\nViệt Nam\n\n1 025\n\n3\n\nFOTON THACO AUMAN C160/C170-CS-1\n\nViệt Nam\n\n639\n\n4\n\nFOTON THACO AUMAN C160/C170-XITEC\n\nViệt Nam\n\n864\n\n5\n\nFOTON THACO AUMAN C340-CS\n\nViệt Nam\n\n1 224\n\n6\n\nFOTON THACO AUMAN D240/W290\n\nViệt Nam\n\n1 200\n\n7\n\nFOTON THACO AUMARK 198B-CS/MB1\n\nViệt Nam\n\n394\n\n8\n\nFOTON THACO AUMARK 198B-CS/MB2\n\nViệt Nam\n\n396\n\n9\n\nFOTON THACO AUMARK 198B-CS/TK1\n\nViệt Nam\n\n403\n\n10\n\nFOTON THACO AUMARK 198B-CS/TK2\n\nViệt Nam\n\n401\n\n11\n\nFOTON THACO AUMARK 198B-CS/TL\n\nViệt Nam\n\n377\n\n12\n\nFOTON THACO AUMARK 500A-CS/MB1\n\nViệt Nam\n\n394\n\n13\n\nFOTON THACO AUMARK 500A-CS/MB2\n\nViệt Nam\n\n396\n\n14\n\nFOTON THACO AUMARK 500A-CS/TK1\n\nViệt Nam\n\n403\n\n15\n\nFOTON THACO AUMARK 500A-CS/TK2\n\nViệt Nam\n\n401\n\n16\n\nFOTON THACO AUMARK 500A-CS/TL\n\nViệt Nam\n\n377\n\n17\n\nFOTON THACO OLLIN 198A-CS/MB1\n\nViệt Nam\n\n340\n\n18\n\nFOTON THACO OLLIN 198A-CS/MB2\n\nViệt Nam\n\n340\n\n19\n\nFOTON THACO OLLIN 198A-CS/TK1\n\nViệt Nam\n\n348\n\n20\n\nFOTON THACO OLLIN 198A-CS/TK2\n\nViệt Nam\n\n346\n\n21\n\nFOTON THACO OLLIN 700B-CS/MB1-1 dung tích 4087 cc\r\n\n trọng tải 6950 kg\n\nViệt Nam\n\n457\n\n22\n\nFOTON BJ3312DNPJC-2 dung tích 9726 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 355\n\n23\n\nFOTON THACO OLLIN 700B-CS/TL\n\nViệt Nam\n\n431\n\n24\n\nFOTON THACO AUMAN C1500/P230-MB1\n\nViệt Nam\n\n913\n\n25\n\nFOTON THACO AUMAN D300/3340\n\nViệt Nam\n\n1 350\n\nNHÃN HIỆU FUSO\n\n1\n\nFUSO CANTER FE84PE6SLDD1/HNA.TL dung tích 3908 cc\n\nViệt Nam\n\n630\n\n2\n\nFUSO CANTER FE84PE6SLDD1/QTH-MBB dung tích 3908\r\n\n cc\n\nViệt Nam\n\n650\n\n3\n\nFUSO FIGHTER 16 SL (FM657N)/HA.MB dung tích 7545\r\n\n cc trọng tải 8100 kg\n\nViệt Nam\n\n1 120\n\nNHÃN HIỆU HINO\n\n1\n\nHINO FC9JESW/HIỆP HÒA-ER14 dung tích 5123 cc\n\nViệt Nam\n\n1 400\n\n2\n\nHINO FC9JLSW/CKGT-SANGDO SC514ML dung tích 5123\r\n\n cc\n\nViệt Nam\n\n2 100\n\n3\n\nHINO FL8JTSA 6X2/CKGT-MB dung tích 7684 cc trọng\r\n\n tải 15400 kg\n\nViệt Nam\n\n1 435\n\n4\n\nHINO FL8JTSL 6X2/LEXIM-KM dung tích 7684 cc\n\nViệt Nam\n\n1 502\n\n5\n\nHINO FL8JTSL 6x2/THQB.TK dung tích 7684 cc trọng\r\n\n tải 14900 kg\n\nViệt Nam\n\n1 630\n\n6\n\nHINO FC9JLSW/LEXIM-MB dung tích 5123 cc\n\nViệt Nam\n\n730\n\n7\n\nHINO WU342L-NKMTJD3/CKGT-TL dung tích 4009 cc\n\nViệt Nam\n\n520\n\n8\n\nHINO WU352L-NKMQHD3/THQB.TK dung tích 4009 cc\n\nViệt Nam\n\n582\n\n9\n\nHINO WU352L-NKMRJD3/THQB.TK dung tích 4009 cc\n\nViệt Nam\n\n520\n\n10\n\nHINO YC4251SS2PK dung tích 10520 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 155\n\nNHÃN HIỆU HOA\r\n\n MAI\n\n1\n\nHOA MAI HD 1250A-E2TD\n\nViệt Nam\n\n184\n\n2\n\nHOA MAI HD1600A-E2TL\n\nViệt Nam\n\n175\n\n3\n\nHOA MAI HD7600A 4X4 E2MP dung tích 4257 cc\n\nViệt Nam\n\n455\n\n4\n\nHOA MAI HD7800A-E2MP\n\nViệt Nam\n\n422\n\n5\n\nHOA MAI HD7800A-E2TD 4X4\n\nViệt Nam\n\n445\n\n6\n\nHOA MAI HD8000A-E2TD\n\nViệt Nam\n\n406\n\nNHÃN HIỆU HOWO\n\n1\n\nHOWO CLY5257GJB5 dung tích 9726 cc\n\nTrung Quốc\n\n1 284\n\n2\n\nHOWO LG5254GJBZ dung tích 9726 cc trọng tải 8940\r\n\n kg\n\nTrung Quốc\n\n1 263\n\n3\n\nHOWO ZZ3257N34447A1\n\nnhập khẩu\n\n1 165\n\n4\n\nHOWO ZZ5257GJBN3841W\n\nTrung Quốc\n\n990\n\n5\n\nHOWO ZJV5254GJB01 dung tích 9726cm3 trọng tải\r\n\n 14400 kg\n\nTrung Quốc\n\n1 265\n\n6\n\nHOWO ZZ1387N370GLB/DNVN-TMB15 dung tích 6870 cc\n\nViệt Nam\n\n1 300\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n HUYNDAI\n\n1\n\nHUYNDAI GALLOPER\n\nnhập khẩu\n\n300\n\n2\n\nHUYNDAI GRAND I10 HATCHBACK 1.2MT dung tích 1248\r\n\n cc 5 chỗ\n\nẤn Độ\n\n420\n\n3\n\nHYUNDAI COUNTY-ĐV dung tích 3907 cc 29 chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 260\n\n4\n\nHYUNDAI CRETA máy dầu 5 chỗ\n\nẤn Độ\n\n820\n\n5\n\nHYUNDAI CRETA máy xăng 5 chỗ\n\nẤn Độ\n\n780\n\n6\n\nHYUNDAI E MIGHTY dung tích 3933 cc\n\nnhập khẩu\n\n720\n\n7\n\nHYUNDAI ELANTRA GLS 1.6 MT dung tích 1591 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n649\n\n8\n\nHYUNDAI HD210/HUH-XTX dung tích 5899 cc trọng tải\r\n\n 11840 kg\n\nViệt Nam\n\n1 573\n\n9\n\nHYUNDAI HD210/KPI-BOCML dung tích 5899 cc\n\nViệt Nam\n\n1 785\n\n10\n\nHYUNDAI HD210/TTCM-CK dung tích 5899 cc trọng tải\r\n\n 13800 kg\n\nViệt Nam\n\n1 465\n\n11\n\nHYUNDAI HD320/TK-MB01 dung tích 12920 cc trọng tải\r\n\n 17600 kg\n\nViệt Nam\n\n2 350\n\n12\n\nHYUNDAI HD72/ĐN.TMB dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n647\n\n13\n\nHYUNDAI HD78/DT-TMB3 dung tích 3907 cc trọng tải\r\n\n 4100 kg\n\nViệt Nam\n\n705\n\n14\n\nHYUNDAI MIGHTY HD65/DT-TMB1 dung tích 3907 cc trọng\r\n\n tải 2500 kg\n\nViệt Nam\n\n570\n\n15\n\nHYUNDAI MIGHTY HD78/DT-TMB dung tích 3907 cc trọng\r\n\n tải 4100 kg\n\nViệt Nam\n\n635\n\n16\n\nHYUNDAI PORTER tải trọng 1250 kg xe tải tự đổ\n\nnhập khẩu\n\n350\n\n17\n\nHYUNDAI PORTER tải trọng 1250 kg xe thùng đông lạnh\n\nnhập khẩu\n\n430\n\n18\n\nHYUNDAI PORTER tải trọng 1250 kg xe thùng kín\n\nnhập khẩu\n\n326\n\n19\n\nHYUNDAI PORTER tải trọng 1250 kg xe thùng lửng\n\nnhập khẩu\n\n320\n\n20\n\nHYUNDAI PORTERII tải trọng 1000 kg\n\nnhập khẩu\n\n275\n\n21\n\nHYUNDAI UNIVERSE EXPRESS PRIME dung tích 12344 cc\r\n\n 47 chỗ\n\nHàn Quốc\n\n3 000\n\n22\n\nHYUNDAI HD320/TTCM-KM38\n\nViệt Nam\n\n2 109\n\n23\n\nHYUNDAI HD320A/THACO-MB1\n\nViệt Nam\n\n2 128\n\n24\n\nHYUNDAI HD65/DONGNAM-TL\n\nViệt Nam\n\n390\n\n25\n\nHYUNDAI MIGHTY HD65/DT-TMB1 dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n565\n\n26\n\nHYUNDAI SANTAFE DM2-W72FC5F-1 dung tích 2199 cc 7\r\n\n chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 110\n\n27\n\nHYUNDAI SANTAFE DM3-W72FC5G-1 dung tích 2199 cc\n\nViệt Nam\n\n1 242\n\n28\n\nHYUNDAI SANTAFE DM6-W7L661G-1 dung tích 2359 cc 7\r\n\n chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 196\n\n29\n\nHYUNDAI SANTAFE DM5-W7L66F-1 dung tích 2359 cc\n\nViệt Nam\n\n1 063\n\nNHÃN HIỆU INFINITI\n\n1\n\nINFINITI QX60 dung tích 3498 cc 7 chỗ\n\nMỹ\n\n2 699\n\n2\n\nINFINITI QX60 JLJNVWL50EQ7 dung tích 3498 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 899\n\n3\n\nINFINITI QX70 TLSNLVLS51EGA8E-C dung tích 3696 cc\r\n\n 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n3 599\n\n4\n\nINFINITI QX80 JPKNLHLZ62EQ7 dung tích 5552 cc\n\nnhập khẩu\n\n4 899\n\nNHÃN HIỆU ISUZU\n\n1\n\nISUZU D-MAX LS 4x4 AT-C dung tích 2499 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n675\n\n2\n\nISUZU D-MAX LS 4x4 AT-C dung tích 2499 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n675\n\n3\n\nISUZU D-MAX LS 4x4 AT-T dung tích 2499 cc 05 chỗ\n\nViệt Nam\n\n720\n\n4\n\nISUZU FRR90N-190/QTH-TL\n\nViệt Nam\n\n885\n\n5\n\nISUZU FVM34W/NISU.TM2 dung tích 7790 cc trọng tải\r\n\n 15200 kg\n\nViệt Nam\n\n1 610\n\n6\n\nISUZU NPR85K CAB-CHASSIS-V15 dung tích 2999 cc\n\nViệt Nam\n\n680\n\n7\n\nISUZU NQR75L CAB-CHASSIS-C15 dung tích 5193 cc trọng\r\n\n tải 4950 kg\n\nViệt Nam\n\n730\n\n8\n\nISUZU QKR55F/NISU.TK dung tích 2771 cc trọng tải\r\n\n 1100 kg\n\nViệt Nam\n\n450\n\n9\n\nISUZU QKR55F/QTH-MB dung tích 2771 cc trọng tải\r\n\n 1050 kg\n\nViệt Nam\n\n430\n\n10\n\nISUZU QKR55H/AV.MPB dung tích 2771 cc\n\nViệt Nam\n\n490\n\n11\n\nISUZU QKR55H/NISU.TK1 dung tích 2771 cc trọng tải\r\n\n 1800 kg\n\nViệt Nam\n\n490\n\n12\n\nISUZU D-MAX LS 4X4 MT-T dung tích 2499 cc\n\nnhập khẩu\n\n650\n\n13\n\nISUZU QKR55F-V15 dung tích 2771 cc\n\nViệt Nam\n\n390\n\n14\n\nISUZU QKR55H-C16 dung tích 2771 cc\n\nViệt Nam\n\n495\n\n15\n\nISUZU QKR55H-V15 dung tích 2771 cc tải trọng 1850\r\n\n kg\n\nViệt Nam\n\n505\n\n16\n\nISUZU D-MAX LS 4X2 AT-T dung tích 2499 cc\n\nnhập khẩu\n\n650\n\n17\n\nISUZU QKR55H/NISU.TM1 dung tích 2771 cc trọng tải\r\n\n 1800 kg\n\nViệt Nam\n\n475\n\n18\n\nISUZU NPR85K CAB-CHASSIS/TS.TK1 dung tích 2999 cc\n\nViệt Nam\n\n676\n\nNHÃN HIỆU JAC\n\n1\n\nJAC CKGT/WP10.310E32.MB2 dung\r\n\n tích 9726 cc trọng tải 17990 kg\n\nViệt Nam\n\n1 440\n\n2\n\nJAC HFC1047 dung tích 2771 cc trọng tải 1950 kg\n\nViệt Nam\n\n400\n\n3\n\nJAC HFC1341KR1T/CKGT.MB4 dung\r\n\n tích 9726 cc\n\nViệt Nam\n\n1 400\n\n4\n\nJAC HFC4250KR1K3 dung tích\r\n\n 9726 cc\n\nnhập khẩu\n\n1 160\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n JAGUAR\n\n1\n\nJAGUAR XJL PREMIUM LUXURY dung tích 2995 cc 5 chỗ\n\nAnh\n\n3 400\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n1\n\nKIA GRAND SEDONA YP22D-ATH dung tích 2199 cc 7 chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 208\n\n2\n\nKIA SORENTO JC521 dung tích 2497 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n774\n\n3\n\nKIA SPORTAGE GT LINE dung tích 1999 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n948\n\nNHÃN HIỆU LAND\r\n\n ROVER\n\n1\n\nLAND ROVER DISCOVERY SPORT HSE LUXURY dung tích\r\n\n 1999 cc 7 chỗ\n\nAnh\n\n2 955\n\n2\n\nLAND ROVER RANGE ROVER AVOQUE PURE PLUS dung tích\r\n\n 1999 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 280\n\n3\n\nLAND ROVER RANGE ROVER EVOQUE HSE DYNAMIC dung\r\n\n tích 1999 cc 5 chỗ\n\nAnh\n\n3 300\n\nNHÃN HIỆU LEXUS\n\n1\n\nLEXUS ES250 ASV60L-BETGKV dung\r\n\n tích 2494 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 187\n\n2\n\nLEXUS ES350 GSV60L-BETGKV dung\r\n\n tích 3456 cc 5 chỗ\n\nNhật Bản\n\n2 531\n\n3\n\nLEXUS GS350 GRL12L-BEZQH dung\r\n\n tích 3456 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n3 815\n\n4\n\nLEXUS GX460 LUXURY dung tích\r\n\n 4608 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n4 976\n\n5\n\nLEXUS RX200T AGL25L-AWTGZ dung tích 1998 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n3 060\n\n6\n\nLEXUS RX350 GGL25L-AWZGB dung\r\n\n tích 3456 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n3 337\n\nNHÃN HIỆU MAZDA\n\n1\n\nMAZDA BT-50 UL6W dung tích\r\n\n 2198 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n619\n\n2\n\nMAZDA BT-50 UL7B dung tích\r\n\n 2198 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n645\n\n3\n\nMAZDA CX-5 20G AT 2WD dung tích 1998 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n969\n\n4\n\nMAZDA CX-5 20G AT 2WD-1 dung tích 1998 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n969\n\n5\n\nMAZDA CX-5 25G AT 2WD dung tích 2488 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n989\n\n6\n\nMAZDA CX-5 25G AT 2WD-1 dung tích 2488 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n989\n\n7\n\nMAZDA CX-5 25G AT AWD dung tích 2488 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 018\n\n8\n\nMAZDA CX-5 25G AT AWD-1 dung tích 2488 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 018\n\n9\n\nMAZDA CX-5 AT 2WD-1\n\nViệt Nam\n\n969\n\n10\n\nMAZDA CX-5 AT AWD-1\n\nViệt Nam\n\n1 000\n\n11\n\nMAZDA BT-50 UL7N\n\nnhập khẩu\n\n749\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n MERCEDES-BEN\n\n1\n\nMERCEDES-BEN C300 (W205) dung tích 1991 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 799\n\n2\n\nMERCEDES-BEN E250 W212-NZCCA502 dung tích 1991 cc\r\n\n 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n2 100\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n MITSUBISHI\n\n1\n\nMITSUBISHI ATTRAGE A13ASTHHL dung tích 1193 cc 5\r\n\n chỗ\n\nThái Lan\n\n532\n\n2\n\nMITSUBISHI ATTRAGE MT STD dung\r\n\n tích 1193 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n468\n\n3\n\nMITSUBISHI CANTER FE84PE6SLĐ1QT dung tích 3908 cc\n\nViệt Nam\n\n683\n\n4\n\nMITSUBISHI CANTER FE73P6SLD1/TN-TMB dung tích 3908\r\n\n cc\n\nViệt Nam\n\n660\n\n5\n\nMITSUBISHI FUSO FV517 dung tích 11945 cc\n\nnhập khẩu\n\n1 729\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n NISSAN\n\n1\n\nNISSAN NAVARA EL NP300\r\n\n (CVL2LSLD23F4P---A) dung tích 2488 cc\n\nnhập khẩu\n\n649\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n PEUGEOT\n\n1\n\nPEUGEOT 2008\n\nnhập khẩu\n\n1 110\n\n2\n\nPEUGEOT 208/CC5SF9 dung tích 1598 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n835\n\n3\n\nPEUGEOT 308 ALLURE\n\nnhập khẩu\n\n1 280\n\n4\n\nPEUGEOT 308 GT LINE\n\nnhập khẩu\n\n1 355\n\n5\n\nPEUGEOT 408 20G AT dung tích\r\n\n 1997 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n865\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n PORSCHE\n\n1\n\nPORSCHE CAYENNE dung tích 3598 cc 5 chỗ\n\nĐức\n\n4 140\n\n2\n\nPORSCHE MACAN dung tích 1984 cc 5 chỗ\n\nĐức\n\n3 370\n\nNHÃN HIỆU SAMCO\n\n1\n\nSAMCO FELIX LI KGQ3 dung tích 5193 cc 29 chỗ\n\nViệt Nam\n\n1 520\n\nNHÃN HIỆU SITOM\n\n1\n\nSITOM STQ1316L9T6B4\n\nViệt Nam\n\n1 080\n\n2\n\nSITOM STQ1346L9T6B4\n\nViệt Nam\n\n1 190\n\n3\n\nSITOM STQ3256L9Y9S4\n\nViệt Nam\n\n900\n\n4\n\nSITOM STQ3311L16Y4B14\n\nViệt Nam\n\n1 160\n\n5\n\nSITOM STQ4257L7Y15S4\n\nViệt Nam\n\n890\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n SHACMAN\n\n1\n\nSHACMAN ZLJ5257GJB3 dung tích 9726 cc\n\nTrung Quốc\n\n950\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n SUBARU\n\n1\n\nSUBARU FORESTER 2.0i-L AWD 5 chỗ\n\nNhật Bản\n\n1 323\n\n2\n\nSUBARU FORESTER 2.0-XT AWD 5 chỗ\n\nNhật Bản\n\n1 533\n\n3\n\nSUBARU LEVORG 1.6GT-S AWD 5 chỗ\n\nNhật Bản\n\n1 398\n\n4\n\nSUBARU XV 2.0I-PREMIUM 5 chỗ\n\nNhật Bản\n\n1 250\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n SUZUKI\n\n1\n\nSUZUKI SWIFT dung tích 1373 cc 5 chỗ\n\nViệt Nam\n\n569\n\n2\n\nSUZUKI CARRY/VĐ-MP2 dung tích 1590 cc trọng tải\r\n\n 725 kg\n\nViệt Nam\n\n282\n\nNHÃN HIỆU THACO\n\n1\n\nTHACO HB120S-H380 47 chỗ\n\nViệt Nam\n\n2 850\n\n2\n\nTHACO HB120SL-H410R 38+2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n3 260\n\n3\n\nTHACO HB73S-H1401\n\nViệt Nam\n\n1 054\n\n4\n\nTHACO HB75S-C\n\nViệt Nam\n\n1 060\n\n5\n\nTHACO HD345-MB1-1 dung tích 3907 cc trọng tải\r\n\n 3000 kg\n\nViệt Nam\n\n586\n\n6\n\nTHACO HD350-CS/TL\n\nViệt Nam\n\n551\n\n7\n\nTHACO HD650-CS/TK1 dung tích 3907 cc trọng tải\r\n\n 6400 kg\n\nViệt Nam\n\n622\n\n8\n\nTHACO HYUNDAI HD65-CS-LĐL\n\nViệt Nam\n\n708\n\n9\n\nTHACO HYUNDAI HD72-CS/TC dung\r\n\n tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n950\n\n10\n\nTHACO HYUNDAI HD72\n\nViệt Nam\n\n582\n\n11\n\nTHACO HYUNDAI HD72-CS-TC\n\nViệt Nam\n\n914\n\n12\n\nTHACO HYUNDAI HD72-MBB\n\nViệt Nam\n\n606\n\n13\n\nTHACO HYUNDAI HD72-CS/ĐL dung tích 3907 cc tải trọng\r\n\n 3250 kg\n\nViệt Nam\n\n752\n\n14\n\nTHACO K135-CS/MB2\n\nViệt Nam\n\n277\n\n15\n\nTHACO K135-CS/XTL\n\nViệt Nam\n\n264\n\n16\n\nTHACO K165-CS/MB2\n\nViệt Nam\n\n324\n\n17\n\nTHACO K190-CS\n\nViệt Nam\n\n261\n\n18\n\nTHACO K190-CS/MB1\n\nViệt Nam\n\n283\n\n19\n\nTHACO K190-CS/MB2\n\nViệt Nam\n\n283\n\n20\n\nTHACO K190-CS/TK\n\nViệt Nam\n\n287\n\n21\n\nTHACO K190-CS/TK1\n\nViệt Nam\n\n287\n\n22\n\nTHACO K190-CS/TK2\n\nViệt Nam\n\n287\n\n23\n\nTHACO K190-CS/TL\n\nViệt Nam\n\n269\n\n24\n\nTHACO OLLIN 345A-CS/TC\n\nViệt Nam\n\n747\n\n25\n\nTHACO HB120SL-H380 41+2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n3 185\n\n26\n\nTHACO HD270/D380A\n\nViệt Nam\n\n1 595\n\n27\n\nTHACO HD650-CS/MB1 dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n628\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n TOYOTA\n\n1\n\nTOYOTA ESTIMA\n\nnhập khẩu\n\n500\n\n2\n\nTOYOTA HIACE KDH222L-LEMDY\r\n\n dung tích 2494 cc 16 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n1 251\n\n3\n\nTOYOTA LAND CRUISER 200-V8\r\n\n EXCUTIVE dung tích 4461 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 935\n\n4\n\nTOYOTA LAND CRUISER PRADO TX-L\r\n\n TRJ150L-GKTEK dung tích 2694 cc 7 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 192\n\n5\n\nTOYOTA LAND CRUISER VX\r\n\n URJ202L-GNTEK dung tích 4608 cc 8 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 825\n\n6\n\nTOYOTA RAV 4 LIMITED AWD dung tích 2494 cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n2 000\n\nNHÃN HIỆU TRƯỜNG\r\n\n GIANG\n\n1\n\nTRƯỜNG GIANG DFM YC11TE10x4/KM\n\nViệt Nam\n\n1 100\n\n2\n\nTRƯỜNG GIANG DFM YC7TF4x2/TD3 trọng tải 8500 kg\n\nViệt Nam\n\n610\n\n3\n\nTRƯỜNG GIANG DFM YC88TF4X4MP\n\nViệt Nam\n\n555\n\n4\n\nTRƯỜNG GIANG FAW CA3250P1K2TEA80 trọng tải 21850\r\n\n kg\n\nViệt Nam\n\n950\n\n5\n\nTRƯỜNG GIANG DFM YC9TF6X4/TD2\n\nViệt Nam\n\n930\n\nNHÃN HIỆU VEAM\n\n1\n\nVEAM VT158-TK trọng tải 1490 kg\n\nViệt Nam\n\n410\n\n2\n\nVEAM VT200A trọng tải 1990 kg\n\nViệt Nam\n\n350\n\n3\n\nVEAM VT200A-MB trọng tải 1990 kg\n\nViệt Nam\n\n377\n\n4\n\nVEAM VT200A-TK trọng tải 1990 kg\n\nViệt Nam\n\n383\n\n5\n\nVEAM VT200-TK trọng tải 1990 kg\n\nViệt Nam\n\n430\n\n6\n\nVEAM VT300CH trọng tải 3890 kg\n\nViệt Nam\n\n710\n\n7\n\nVEAM VT625ER01 trọng tải 3530 kg\n\nViệt Nam\n\n830\n\n8\n\nVEAM VT750-MB\n\nViệt Nam\n\n618\n\n9\n\nVEAM HD72/TL-1 dung tích 3907 cc\n\nViệt Nam\n\n495\n\n10\n\nVEAM NEW MIGHTY\n\nViệt Nam\n\n660\n\n11\n\nVEAM NEW MIGHTY MB\n\nViệt Nam\n\n660\n\n12\n\nVEAM NEW MIGHTY TK\n\nViệt Nam\n\n660\n\nNHÃN HIỆU VIỆT\r\n\n TRUNG\n\n1\n\nVIỆT TRUNG EQ3129G-T6 trọng tải 9250 kg\n\nViệt Nam\n\n530\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n VOLKSWAGEN\n\n1\n\nVOLKSWAGEN POLO SEDAN 1.6 AT dung tích 1598 cc 5\r\n\n chỗ\n\nnhập khẩu\n\n710\n\n2\n\nVOLKSWAGEN POLO SEDAN 1.6 MT dung tích 1598 cc 5\r\n\n chỗ\n\nnhập khẩu\n\n590\n\n3\n\nVOLKSWAGEN TIGUAN TSI 4MOTION 2.0 dung tích 1984\r\n\n cc 5 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n1 299\n\nCÁC NHÃN HIỆU\r\n\n SƠMI RƠMOOC\n\n1\n\nsơmi rơmooc CIMC THT9390TP\n\nnhập khẩu\n\n325\n\n2\n\nsơmi rơmooc CIMC THT9400CLX\n\nTrung Quốc\n\n380\n\n3\n\nsơmi rơmooc CIMC ZCZ9403TPBHJE trọng tải 31980 kg\n\nTrung Quốc\n\n345\n\n4\n\nsơmi rơmooc CIMC ZCZ9405JL trọng tải 31490 kg\n\nnhập khẩu\n\n350\n\n5\n\nsơmi rơmooc DOOSUNG DV-DSKS-250A-1 trọng tải\r\n\n 30740 kg\n\nTrung Quốc\n\n668\n\n6\n\nsơmi rơmooc FAW FXC9400TPB trọng tải 32355 kg\n\nTrung Quốc\n\n335\n\n7\n\nsơmi rơmooc FULLTIME trọng tải 30840 kg\n\nnhập khẩu\n\n415\n\n8\n\nsơmi rơmooc HAIPENG JHP91288TDP trọng tải 10000\r\n\n kg\n\nTrung Quốc\n\n1 870\n\n9\n\nsơmi rơmooc HUAJUN\n\nnhập khẩu\n\n625\n\n10\n\nsơmi rơmooc HUAJUN ZCZ9401TPBHJC trọng tải 32570\r\n\n kg\n\nTrung Quốc\n\n330\n\n11\n\nsơmi rơmooc JUNTONG JF9400TP\n\nTrung Quốc\n\n360\n\n12\n\nsơmi rơmooc YUNLI LG9402GYY\n\nnhập khẩu\n\n685\n\n13\n\nsơmi rơmooc HUAYUDA LHY 9409 CLXY\n\nTrung Quốc\n\n330\n\n14\n\nsơmi rơmooc RUIJIANG\n\nnhập khẩu\n\n322\n\n15\n\nSơmi rơmooc THT THT9402CLX04\n\nTrung Quốc\n\n340\n\nPHẦN II: XE MÔ\r\n\nTÔ, XE MÁY\n\nĐơn vị: 1000 đồng\n\nTT\n\nLOẠI XE\n\nNGUỒN GỐC\n\nGIÁ (mới 100%)\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n DUCATI\n\n1\n\nDUCATI SCRAMBLER FULL THROTTLE dung tích 803 cc 2\r\n\n chỗ\n\nThái Lan\n\n350 000\n\n2\n\nDUCATI STREETFIGHTER 848 dung tích 849 cc\n\nnhập khẩu\n\n768 000\n\nNHÃN HIỆU HONDA\n\n1\n\nHONDA AIR BLADE JF63\n\nViệt Nam\n\n36 200\n\n2\n\nHONDA CB1100 EX ABS dung tích\r\n\n 1140 cc 2 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n450 000\n\n3\n\nHONDA FUTURE FI JC537 dung\r\n\n tích 124,8 cc 2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n29 990\n\n4\n\nHONDA FUTURE JC536 dung tích\r\n\n 124,8 cc 2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n25 500\n\n5\n\nHONDA GOLD WING GL1800 40th Anniversary\r\n\n Edition dung tích 1832 cc\n\nNhật\n\n1 000 000\n\n6\n\nHONDA PCX JF561\n\nViệt Nam\n\n49 000\n\n7\n\nHONDA PCXJF562\n\nViệt Nam\n\n52 000\n\n8\n\nHONDA WAVE ALPHA HC125\n\nViệt Nam\n\n16 200\n\n9\n\nHONDA WAVE ALPHA KRSA\n\nViệt Nam\n\n16 000\n\n10\n\nHONDA CLICK 125I (ACB125CBTTH)\n\nThái Lan\n\n37 000\n\n11\n\nHONDA LEAD JF451\n\nViệt Nam\n\n35 800\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n KAWASAKI\n\n1\n\nKAWASAKI NINJA 300 ABS (EX300BFFA) dung tích 296\r\n\n cc 2 chỗ\n\nThái Lan\n\n165 000\n\n2\n\nKAWASAKI NINJA 300 ABS (EX300BGF) dung tích 296\r\n\n cc 2 chỗ\n\nThái Lan\n\n165 000\n\n3\n\nKAWASAKI NINJA 300 ABS (EX300BGFA) dung tích 296\r\n\n cc 2 chỗ\n\nThái Lan\n\n165 000\n\n4\n\nKAWASAKI NINJA H2 (ZX1000NFF) dung tích 998 cc 2\r\n\n chỗ\n\nThái Lan\n\n990 000\n\n5\n\nKAWASAKI VERSYS 650 ABS (KLE650FGF) dung tích 649\r\n\n cc 2 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n279 000\n\n6\n\nKAWASAKI VULCAN S ABS (EN650BGF) dung tích 649 cc\r\n\n 2 chỗ\n\nnhập khẩu\n\n261 000\n\n7\n\nKAWASAKI Z1000 ABS (ZR1000GFF) dung tích 1043 cc\r\n\n 2 chỗ\n\nThái Lan\n\n409 000\n\n8\n\nKAWASAKI Z1000 ABS (ZR1000GGF) dung tích 1043 cc\r\n\n 2 chỗ\n\nThái Lan\n\n409 000\n\n9\n\nKAWASAKI Z300 ABS (ER300BGF) dung tích 296 cc 2\r\n\n chỗ\n\nThái Lan\n\n149 000\n\n10\n\nKAWASAKI Z800 ABS (ZR800BFF) dung tích 806 cc 2\r\n\n chỗ\n\nThái Lan\n\n285 000\n\n11\n\nKAWASAKI Z800 ABS (ZR800BGF) dung tích 806 cc 2\r\n\n chỗ\n\nThái Lan\n\n285 000\n\n12\n\nKAWASAKI ZX-10R ABS (ZX1000KFFA) dung tích 998 cc\r\n\n 2 chỗ\n\nThái Lan\n\n480 000\n\nNHÃN HIỆU KYMCO\n\n1\n\nKYMCO CANDY S-A dung tích 50 cc\n\nViệt Nam\n\n21 700\n\n2\n\nKYMCO CANDY-A dung tích 50 cc\n\nViệt Nam\n\n20 100\n\n3\n\nKYMCO LIKE MANY FI VC25CC dung tích 124,6 cc 2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n30 100\n\n4\n\nKYMCO PEOPLE\n\nViệt Nam\n\n38 500\n\n5\n\nKYMKO K-PIPE dung tích 125 cc\n\nViệt Nam\n\n33 000\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n PIAGGIO\n\n1\n\nPIAGGIO VESPA SPRINT 150 3V ie-211\n\nViệt Nam\n\n80 000\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n SUZUKI\n\n1\n\nSUZUKI GN\n\nNhật\n\n40 000\n\nNHÃN HIỆU VIỆT\r\n\n THÁI\n\n1\n\nVIỆT THÁI VIETTHAI các loại\n\nViệt Nam\n\n8 200\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n YAMAHA\n\n1\n\nYAMAHA EXCITER 2ND4\n\nViệt Nam\n\n43 000\n\n2\n\nYAMAHA EXCITER MV 2ND1\n\nViệt Nam\n\n43 500\n\n3\n\nYAMAHA JUPITER FI 2VP4\n\nViệt Nam\n\n27 500\n\n4\n\nYAMAHA JUPITER FI 2VP4 GP\n\nViệt Nam\n\n28 000\n\n5\n\nYAMAHA JUPITER GRAVITA FI-2VP5 2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n27 100\n\n6\n\nYAMAHA NOZZA GRANDE 2BM1 DX dung tích 125 cc 2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n39 900\n\n7\n\nYAMAHA SIRIUS FI 1FC9 dung tích 113,7 cc 2 chỗ\n\nViệt Nam\n\n20 100\n\n8\n\nYAMAHA JYM125-9\n\nTrung Quốc\n\n27 000\n\nCÁC NHÃN HIỆU\r\n\n KHÁC\n\n1\n\nBOSS CITY 50F\n\nViệt Nam\n\n10 800\n\n2\n\nCITICUB 50\n\nViệt Nam\n\n9 300\n\n", + "id": 102776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102777.json b/contexts/context_102777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8355a7d16316aadc598aaf700127c425fa92f0c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2536-QD-UBND-2022-Quy-che-phoi-hop-giua-cac-so-ban-nganh-thuoc-Uy-ban-Ho-Chi-Minh-552637.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2536-QD-UBND-2022-Quy-che-phoi-hop-giua-cac-so-ban-nganh-thuoc-Uy-ban-Ho-Chi-Minh-552637", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2536/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\r\n\n- HUYỆN TRONG CÔNG TÁC THAM MƯU VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 - 2026;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 3130/TTr-SNV ngày 13 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện trong công tác tham mưu và triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thành ủy TPHCM;\r\n\n - HĐND TPHCM;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thành phố Thủ Đức;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT/L\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Mãi\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG CÔNG TÁC THAM\r\n\nMƯU VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và phương\r\n\nthức phối hợp giữa các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành)\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố), Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận\r\n\n- huyện (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong công tác\r\n\ntham mưu và triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng chức\r\n\nnăng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Đảm bảo các hoạt động phối hợp được triển khai\r\n\nthực hiện đồng bộ, thường xuyên, kịp thời và hiệu quả.\n\n3. Đảm bảo việc phối hợp thực hiện trên tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, tôn trọng, đoàn kết, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của mỗi bên và hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\n4. Đảm bảo việc cung cấp thông tin và thực hiện chế\r\n\nđộ bảo mật thông tin theo quy định.\n\n5. Phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mỗi\r\n\ncơ quan, đơn vị; đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền\r\n\nphải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.\n\n6. Cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì nhiệm vụ\r\n\nphối hợp phải chịu trách nhiệm xuyên suốt, đến cùng về chất lượng và tiến độ\r\n\ntham mưu nhiệm vụ đó và đảm bảo tuân thủ đúng quy định; không được đùn đẩy\r\n\ntrách nhiệm lên cơ quan cấp trên; chủ động phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\r\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị có liên quan không phối hợp theo đề nghị hoặc có những\r\n\nvấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền thì cơ quan, đơn vị chủ trì\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bằng văn\r\n\nbản để xem xét, quyết định.\n\n7. Cơ quan, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm xác định\r\n\nrõ nội dung cần lấy ý kiến, gửi đầy đủ hồ sơ; nêu rõ chính kiến và thẩm quyền\r\n\nban hành khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Các cơ quan, đơn vị\r\n\nphối hợp chịu trách nhiệm trả lời đầy đủ, có chính kiến đối với các nội dung\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì.\n\n8. Đảm bảo tuân thủ thời hạn trả lời ý kiến theo\r\n\nyêu cầu của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoặc theo chỉ\r\n\nđạo của cơ quan cấp trên. Các cơ quan được đề nghị phối hợp phải thực hiện theo\r\n\nđúng chức năng, nhiệm vụ, không đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau.\n\nĐiều 4. Phương thức phối hợp\n\n1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản,\r\n\nthư điện tử theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì.\n\n2. Tổ chức các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất;\r\n\ntổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết.\n\n3. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra của các\r\n\nđoàn công tác liên ngành theo quy định.\n\n4. Cử nhân sự phối hợp:\n\na) Khi phát sinh công việc cần phối hợp, bên yêu cầu\r\n\nphối hợp có thể đề nghị cử nhân sự tham gia phối hợp. Văn bản đề nghị gồm: mục\r\n\nđích, nội dung, yêu cầu phối hợp, cách thức phối hợp. Cơ quan, đơn vị được đề\r\n\nnghị phối hợp có trách nhiệm cử nhân sự theo đúng yêu cầu và tạo điều kiện để\r\n\nnhân sự được cử tham gia phối hợp hoàn thành nhiệm vụ.\n\nb) Trường hợp bên được đề nghị phối hợp không cử được\r\n\nnhân sự tham gia phối hợp theo yêu cầu thì phải có văn bản trả lời, trong đó\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n5. Đối với các yêu cầu phối hợp đột xuất để đảm bảo\r\n\nkịp thời công tác, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có thể trao đổi trực tiếp thông\r\n\nqua gặp gỡ, điện thoại, email công vụ nhưng sau đó phải thực hiện bằng văn bản.\n\n6. Tổ chức ký kết liên tịch, phối hợp hai bên hoặc\r\n\nnhiều bên, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia ký kết.\n\n7. Các hình thức khác trên cơ sở thống nhất giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nPHỐI HỢP\n\nĐiều 5. Nội dung phối hợp\n\n1. Tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nđề án, dự án, chương trình, kế hoạch; ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nđề án, dự án, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n3. Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc\r\n\nxử lý theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương\r\n\ntrình, kế hoạch còn chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.\n\n4. Trao đổi thông tin phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước, cung cấp thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu của cơ quan,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền.\n\n5. Thực hiện kiểm tra, giám sát theo Chương trình,\r\n\nKế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.\n\n6. Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính, tham mưu\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định pháp luật và các vấn đề có\r\n\nliên quan đến thực tế đặt ra trong quá trình quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực\r\n\nvà các vấn đề do Ủy ban nhân dân Thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nchỉ đạo.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm phối hợp giải\r\n\nquyết hồ sơ thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp\n\nViệc phối hợp giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính và các\r\n\nquy trình đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm phối hợp giải\r\n\nquyết công việc giữa các sở, ban, ngành; giữa các Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Quan hệ giữa các sở, ban, ngành, giữa các Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện là quan hệ phối hợp để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị\r\n\ndưới sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân Thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nkhi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của cơ quan, đơn vị khác, nhất thiết phải lấy ý kiến cơ quan, đơn vị đó. Cơ\r\n\nquan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và phải chịu trách nhiệm về\r\n\ný kiến của đơn vị mình.\n\n3. Việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức tổ chức\r\n\nhọp, hình thức công văn hoặc hình thức khác do cơ quan, đơn vị chủ trì quyết định.\n\na) Trường hợp thực hiện phối hợp theo hình thức\r\n\ncông văn, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời theo thời\r\n\ngian quy định, cụ thể:\n\nTrường hợp có quy định thời gian lấy ý kiến trong\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, các quy trình đã được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố phê duyệt thì thời gian trả lời văn bản theo quy định\r\n\nđó;\n\nTrường hợp không có quy định thời gian mà cần giải\r\n\nquyết các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất thì thời gian trả lời văn bản theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị chủ trì, trong đó lưu ý cơ quan, đơn vị chủ trì phải dành\r\n\nthời gian tối thiểu để đảm bảo các đơn vị được lấy ý kiến có thời gian nghiên cứu;\n\nCác trường hợp còn lại (không có quy định về thời\r\n\ngian, cơ quan chủ trì không yêu cầu về thời gian) thì trả lời văn bản trong\r\n\nvòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.\n\nNếu quá thời gian trên thì xem như đồng ý với ý kiến\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan.\n\nb) Trường hợp tổ chức họp, ý kiến của nhân sự dự họp\r\n\nlà ý kiến của cơ quan, đơn vị cử nhân sự dự họp. Những cơ quan, đơn vị không dự\r\n\nhọp phải thông báo với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức họp và chủ động liên hệ\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì để nắm nội dung họp, gửi văn bản ý kiến liên quan đến nội\r\n\ndung họp theo chức năng, nhiệm vụ mình phụ trách trong vòng 07 (bảy) ngày làm\r\n\nviệc sau khi cuộc họp kết thúc. Khi cần thiết phải có ý kiến bằng văn bản, các\r\n\ncơ quan, đơn vị được mời dự họp phải có ý kiến bằng văn bản chậm nhất trong\r\n\nvòng 07 (bảy) ngày làm việc sau khi cuộc họp kết thúc, trừ trường hợp thực hiện\r\n\ntheo thời gian do cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc họp kết luận. Sau thời gian\r\n\ntrên, cơ quan, đơn vị được mời dự họp không trả lời bằng văn bản thì xem như đồng\r\n\ný theo ý kiến của cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc họp và chịu trách nhiệm về các nội\r\n\ndung có liên quan.\n\nc) Trường hợp thực hiện phối hợp theo hình thức\r\n\nkhác thì cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện theo thời gian yêu cầu của cơ quan,\r\n\nđơn vị chủ trì nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc.\n\n4. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng\r\n\nthẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, Thủ trưởng sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chủ động làm việc với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan, trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố xem xét, quyết định.\n\n5. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chương trình\r\n\nhành động, kế hoạch, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, quyết định và chỉ\r\n\nthị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về các vấn đề có liên quan đến cơ\r\n\nquan, đơn vị mình phụ trách.\n\nTrường hợp quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có những nội dung không còn phù hợp thì người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị có quyền kiến nghị để Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.\n\n6. Đối với các công việc cần thiết phải ban hành\r\n\ncác quy trình liên thông, phối hợp giữa các sở, ban, ngành, giữa các Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, người đứng đầu đơn vị chủ\r\n\ntrì có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình liên\r\n\nthông phối hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n7. Chủ động tham gia ý kiến với người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị khác để xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị\r\n\nđó, nhưng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực mình quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm phối hợp giải\r\n\nquyết công việc giữa các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các sở, ban, ngành với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Thủ trưởng sở,\r\n\nban, ngành\n\na) Khi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có yêu cầu làm việc với Thủ trưởng sở, ban, ngành về lĩnh vực\r\n\nquản lý ngành trên địa bàn quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện cần chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báo trước với cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan. Thủ trưởng sở, ban, ngành phải trực tiếp gặp và làm việc với\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrường hợp Thủ trưởng sở, ban, ngành vắng mặt, phải\r\n\nphân công một lãnh đạo là cấp phó của Thủ trưởng sở, ban, ngành làm việc với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, sau đó báo cáo kết\r\n\nquả với người đứng đầu.\n\nb) Thủ trưởng sở, ban, ngành có trách nhiệm giải\r\n\nquyết các kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian\r\n\nkhông quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định (trường hợp cần giải quyết các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất\r\n\nthì thời gian trả lời văn bản theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì). Nếu cơ\r\n\nquan, đơn vị được đề nghị không giải quyết đúng thời hạn thì Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nc) Thủ trưởng sở, ban, ngành có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành,\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa\r\n\nphương, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các việc làm sai phạm.\n\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Khi sở, ban, ngành giải quyết công việc thuộc thẩm\r\n\nquyền nhưng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý hành chính của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, thì có thể trao đổi, lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện đó.\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện được lấy ý kiến, phải trả\r\n\nlời bằng văn bản theo thời gian quy định, cụ thể:\n\nTrường hợp có quy định thời gian lấy ý kiến trong\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, các quy trình đã được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố phê duyệt thì thời gian trả lời văn bản theo quy định\r\n\nđó;\n\nTrường hợp không có quy định thời gian mà cần giải\r\n\nquyết các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất thì thời gian trả lời văn bản theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị chủ trì, trong đó lưu ý cơ quan, đơn vị chủ trì phải dành\r\n\nthời gian tối thiểu để đảm bảo các đơn vị được lấy ý kiến có thời gian nghiên cứu;\n\nCác trường hợp còn lại (không có quy định về thời\r\n\ngian, cơ quan chủ trì không yêu cầu về thời gian) thì trả lời văn bản trong\r\n\nvòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.\n\nNếu quá thời gian trên thì xem như đồng ý với ý kiến\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan;\r\n\nThủ trưởng sở, ban, ngành được phân công chủ trì tổng hợp danh sách, báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét theo quy định.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thường\r\n\nxuyên phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành để được hướng dẫn, trao đổi\r\n\nnghiệp vụ trong việc thực hiện nhiệm vụ và các quy định của ngành, lĩnh vực có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân Thành phố\n\n1. Truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đến các cơ quan, đơn vị.\n\nKhi tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố ban hành văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương cần xác định rõ cơ quan đơn vị chủ trì, cơ quan phối hợp (nếu có);\r\n\nthời hạn thực hiện, thời hạn hoàn thành; sản phẩm (nếu có).\n\n2. Rà soát hồ sơ, thẩm tra về thủ tục, hình thức,\r\n\nthể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo; xây dựng phiếu\r\n\ntrình và đề xuất phương án xử lý.\n\n3. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện: trên cơ sở tham mưu, đề xuất của cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố xem xét, quyết định.\n\n4. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nvề các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố giao.\n\n5. Cử nhân sự tham dự các cuộc họp, có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Kết quả\r\n\nthực hiện Quy chế phối hợp này sẽ làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại chỉ số cải\r\n\ncách hành chính và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Thủ trưởng của các cơ quan,\r\n\nđơn vị hàng năm.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu các cơ quan, đơn\r\n\nvị được yêu cầu phối hợp nhưng không thực hiện hoặc không có ý kiến trả lời bằng\r\n\nvăn bản trong thời gian yêu cầu, làm chậm trễ gây ảnh hưởng đến tiến độ công\r\n\ntác tham mưu của cơ quan, đơn vị chủ trì thì cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo, đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân Thành phố hình thức xử lý phù hợp, đồng thời gửi Sở Nội vụ\r\n\nđể tổng hợp, làm cơ sở đánh giá xếp loại chỉ số cải cách hành chính và mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ của Thủ trưởng của các cơ quan, đơn vị.\n\n3. Căn cứ vào Quy chế này, tùy tình hình thực tế và\r\n\nnhu cầu phối hợp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chủ động xây dựng riêng Quy chế\r\n\nphối hợp giữa các các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc Quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác sở, ban, ngành với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo từng lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước chuyên ngành, trong đó phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị\r\n\nchủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét ban\r\n\nhành.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị trao đổi với Sở Nội vụ để thống nhất với các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 102777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102778.json b/contexts/context_102778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d65450f3d168a9996cb806ea055b19b7267952ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_102778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-06-2020-TT-BCT-sua-doi-Thong-tu-03-2019-TT-BCT-quy-tac-xuat-xu-hang-hoa-438261.aspx", + "name": "Thong-tu-06-2020-TT-BCT-sua-doi-Thong-tu-03-2019-TT-BCT-quy-tac-xuat-xu-hang-hoa-438261", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2020/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 3 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2019/TT-BCT NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM\r\n\n2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP\r\n\nĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về\r\n\nxuất xứ hàng hóa;\n\nThực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến\r\n\nbộ xuyên Thái Bình Dương ký ngày 08 tháng 3 năm 2018 tại Chi-lê;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập\r\n\nkhẩu;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm\r\n\n2019 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2019/TT-BCT).\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BCT\n\n1. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều\r\n\n29 như sau:\n\n“4. Khái niệm “xe toàn bộ”\n\n(wholly formed) tại khoản 3 có nghĩa là toàn bộ quá trình sản xuất và\r\n\ncông đoạn hoàn thiện, bắt đầu từ ép đùn sợi filament, dải, màng hoặc tấm, và\r\n\nbao gồm cả kéo căng sợi filament hoặc cắt màng hoặc tấm thành dải, hoặc công\r\n\nđoạn kéo các loại xơ thành sợi, hoặc cả hai, và cuối cùng thu được sợi thành\r\n\nphẩm (a finished yarn) hoặc sợi chập (plied yarn).\n\n5. Quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối\r\n\nvới\n\ncác nguyên liệu được\r\n\nliệt kê tại Phụ lục VIII (Danh mục\r\n\nnguồn cung thiếu hụt).”\n\n2. Điều 33 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“Điều 33. Tổ chức thực hiện và hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 08 tháng 3 năm 2019.\n\n2. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách\r\n\nhiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa được các Nước thành viên thống nhất\r\n\nluân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp của Ủy ban về Quy tắc xuất\r\n\nxứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ và Hội đồng CPTPP trong khuôn khổ thực thi\r\n\nHiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương là căn cứ để các\r\n\ncơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thực hiện.\n\n3. Các nội dung nêu tại khoản 2 Điều này được\r\n\nthông báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thông qua cơ\r\n\nquan đầu mối quy định tại Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc Chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện\r\n\nHiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).”\n\n3. Bãi bỏ Phụ lục III (Trường hợp ngoại lệ áp dụng De Minimis) ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Bãi bỏ Phụ\r\n\nlục IV (Mẫu C/O CPTPP của Việt Nam) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2019/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\n5. Bãi bỏ Phụ\r\n\nlục V (Mẫu Tờ khai bổ sung C/O mẫu CPTPP của Việt Nam) ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 03/2019/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục III\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n6. Bãi bỏ Phụ\r\n\nlục VI (Hướng dẫn kê khai C/O mẫu CPTPP và Tờ khai bổ sung) ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2019/TT-BCT và thay thế bằng Phụ\r\n\nlục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng\r\n\n5 năm 2020./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư,\n\nVăn\r\n\n phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Viện KSND tối cao, Toà án ND tối cao;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);\n\n-\r\n\n Công báo;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cổng\r\n\n thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử Bộ Công Thương;\r\n\n - Sở Công Thương Hải Phòng;\n\n-\r\n\n Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng;\r\n\n các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ; các Phòng QLXNKKV (19);\r\n\n - Lưu: VT, XNK (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrần\r\n\n Tuấn Anh\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 102778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102779.json b/contexts/context_102779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1853ac9097b18f75985ff72ca8df025336ef5b99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-85-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-dinh-duong-Hung-Yen-2021-2030-513036.aspx", + "name": "Ke-hoach-85-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-dinh-duong-Hung-Yen-2021-2030-513036", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 85/KH-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 28 tháng 4\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 VÀ TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2045 TỈNH HƯNG YÊN\n\nThực hiện Quyết định số 02/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh\r\n\ndưỡng giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Quyết\r\n\nđịnh số 02/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThực hiện dinh dưỡng hợp lý để cải\r\n\nthiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng, địa phương, góp phần giảm\r\n\nthiểu gánh nặng bệnh tật, nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt\r\n\nNam nói chung, người dân Hưng Yên nói riêng.\n\n2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể\n\na) Về thực hiện\r\n\nchế độ ăn đa dạng, hợp lý và an ninh thực phẩm cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng\r\n\ntheo vòng đời:\n\n- Tỷ lệ trẻ 6-23 tháng có chế độ ăn\r\n\nđúng, đủ đạt 65% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ người trưởng thành tiêu thụ đủ\r\n\nsố lượng rau quả hàng ngày đạt 55% vào năm 2025 và đạt 70% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ các trường học có tổ chức bữa\r\n\năn học đường xây dựng thực đơn đáp ứng nhu cầu theo khuyến nghị của Bộ Y tế đạt\r\n\n50% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ bệnh viện tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng\r\n\ndinh dưỡng, bệnh lý cho người bệnh đạt 75% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm\r\n\n2030.\n\n- Tỷ lệ xã có triển khai tư vấn dinh\r\n\ndưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi trong gói dịch vụ y tế\r\n\ncơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng\r\n\ncao sức khỏe do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện đạt 50% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.\n\nb) Về cải thiện\r\n\ntình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em và thanh thiếu niên:\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 17% vào năm 2025 và dưới 13% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi giảm xuống dưới 9% vào năm 2025 và dưới 8% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm trẻ em\r\n\ndưới 5 tuổi giảm xuống dưới 5% vào năm 2025 và dưới 3% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm sau khi\r\n\nsinh đạt mức 75% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi được\r\n\nnuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ đạt 50% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030.\n\nc) Về kiểm soát\r\n\ntình trạng thừa cân béo phì, dự phòng các bệnh mạn tính không lây, các yếu tố\r\n\nnguy cơ có liên quan ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành\n\n- Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ em dưới\r\n\n5 tuổi ở mức dưới 10% vào năm 2025 và dưới 8% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ trẻ 5\r\n\n-18 tuổi ở mức dưới 19% vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030.\n\n- Người trưởng thành 19-64 tuổi ở mức\r\n\ndưới 20% vào năm 2025 và và duy trì đến năm 2030.\n\n- Lượng muối tiêu thụ trung bình của\r\n\ndân số (15-49 tuổi) giảm xuống dưới dưới 8gram/ ngày vào năm 2025 và dưới\r\n\n7gram/ ngày vào năm 2030.\n\nd) Về cải thiện\r\n\ntình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em, thanh thiếu niên và phụ nữ lứa tuổi\r\n\nsinh đẻ.\n\n- Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm\r\n\nxuống dưới 23% vào năm 2025 và dưới 22% vào năm 2030.\n\n- Tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng\r\n\nở trẻ em 6-59 tháng tuổi giảm xuống dưới 8% vào năm 2025 và dưới 7% vào năm\r\n\n2030.\n\n- Tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh ở trẻ\r\n\nem 6-59 tháng tuổi xuống giảm xuống dưới 50% vào năm 2025 và dưới 40% vào năm\r\n\n2030.\n\n- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối i-ốt\r\n\nđủ tiêu chuẩn phòng bệnh hoặc gia vị mặn có i-ốt hằng ngày đạt trên 90% vào năm\r\n\n2025 và duy trì đến năm 2030.\n\nđ) Về nâng cao\r\n\nkhả năng ứng phó dinh dưỡng trong mọi tình huống khẩn cấp và tăng cường nguồn lực\r\n\nthực hiện Chiến lược\n\n- Đến năm 2025, 100% các huyện, thị,\r\n\nthành phố có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh có\r\n\nkế hoạch ứng phó, tổ chức đánh giá, triển khai can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu\r\n\ntrong tình huống khẩn cấp và duy trì đến năm 2030.\n\n- Đến năm 2025, 100% các huyện, thị,\r\n\nthành phố có phân bổ ngân sách địa phương hàng năm bảo đảm cho các hoạt động\r\n\ndinh dưỡng theo kế hoạch được phê duyệt và duy trì đến năm 2030.\n\n3. Tầm nhìn đến năm 2045\n\nMọi người dân đạt được tình trạng\r\n\ndinh dưỡng tối ưu, kiểm soát các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng\r\n\nnhằm góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Hoàn thiện cơ\r\n\nchế, chính sách về dinh dưỡng\n\na) Rà soát các quy định pháp luật về\r\n\nthực hiện dinh dưỡng hợp lý và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. Xây dựng, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các can thiệp dinh dưỡng ở các địa phương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các vùng khó khăn, nhiều hộ nghèo, các khu công\r\n\nnghiệp chế xuất...Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách, cơ chế tài\r\n\nchính của nhà nước về dinh dưỡng ở các đơn vị trên địa bàn. Xây dựng quy định về\r\n\nghi nhãn dinh dưỡng mặt trước bao bì sản phẩm đóng gói sẵn,\r\n\nhạn chế quảng cáo các sản phẩm thực phẩm không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt với\r\n\ntrẻ em.\n\nb) Tiếp tục đưa chỉ tiêu giảm dinh dưỡng\r\n\nthấp còi, gầy còm, thừa cân béo phì của trẻ dưới 5 tuổi gắn với chỉ tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của từng địa phương, là tiêu chí phát triển nông thôn mới.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác phối hợp liên ngành và vận động xã hội\n\na) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối\r\n\nhợp liên ngành về công tác dinh dưỡng từ cấp tỉnh đến cơ sở; Chú trọng lồng\r\n\nghép các, phối hợp các chương trình, dự án có liên quan đến dinh dưỡng để thực\r\n\nhiện có hiệu quả.\n\nb) Huy động các tổ chức, cá nhân, cộng\r\n\nđồng tham gia triển khai kế hoạch chiến lược, đặc biệt là các tổ chức xã hội, cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp tham gia thực hiện thông qua việc tài trợ các hoạt động dinh\r\n\ndưỡng, bảo đảm dinh dưỡng nơi làm việc, sản xuất các sản\r\n\nphẩm dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe; thực hiện đúng các quy định về sản xuất và\r\n\nkinh doanh thực phẩm, sản phẩm về dinh dưỡng.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncông tác truyền thông, giáo dục dinh dưỡng\n\na) Tăng cường truyền thông vận động đến\r\n\ncác nhóm hoạch định chính sách để đưa các nội dung về công tác dinh dưỡng vào\r\n\ncác chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch triển khai thực hiện tại các cấp.\n\nb) Tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông với các loại hình, phương thức, nội dung phù hợp với địa phương và\r\n\ntừng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết, thực hành dinh dưỡng hợp lý đặc biệt\r\n\nlà phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu vi chất dinh dưỡng, kiểm soát thừa\r\n\ncân - béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến\r\n\ndinh dưỡng cho mọi tầng lớp nhân dân.\n\nc) Nâng cao hiệu quả truyền thông,\r\n\ngiáo dục, tư vấn về thực hành dinh dưỡng hợp lý theo vòng đời. Chú trọng giáo dục\r\n\nvề kỹ năng mềm, tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để hình\r\n\nthành lối sống, thói quen lành mạnh về dinh dưỡng hợp lý.\n\nd) Tăng cường thời lượng truyền\r\n\nthông, hướng dẫn về dinh dưỡng hợp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\nđặc biệt là Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và đài phát thanh các địa\r\n\nphương; xây dựng chương trình giáo dục sức khỏe hệ thống kênh phát thanh trực\r\n\ntuyến, mạng xã hội, các nền tảng truyền thông kỹ thuật số.\n\n4. Tăng cường và\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\na) Củng cố và phát triển đội ngũ cán\r\n\nbộ làm công tác dinh dưỡng bảo đảm tính bền vững, đặc biệt là mạng lưới cán bộ\r\n\nchuyên trách dinh dưỡng và nhân viên y tế thôn, cộng tác viên dinh dưỡng ở xã\r\n\nphường; chuẩn hóa cán bộ làm công tác dinh dưỡng lâm sàng.\n\nb) Nâng cao năng lực giảng dạy cho đội\r\n\nngũ cán bộ giảng viên tuyến tỉnh về dinh dưỡng. Nâng cao chất lượng nội dung\r\n\nđào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về công tác dinh dưỡng tại cộng đồng, trường học\r\n\nvà bệnh viện.\n\nc) Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán\r\n\nbộ y tế (bao gồm tất cả cán bộ y tế ở các cơ sở khám chữa bệnh), cán bộ các tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức tôn giáo, giáo viên các trường bán trú, về các công tác\r\n\nxây dựng bữa ăn học đường phù hợp dinh dưỡng theo từng lứa tuổi.\n\n5. Tăng cường\r\n\nchuyên môn kỹ thuật triển khai can thiệp dinh dưỡng\n\na) Cải thiện chất lượng bữa ăn, đảm bảo\r\n\nan ninh thực phẩm và an ninh dinh dưỡng\n\n- Xây dựng và phổ biến về nhu cầu\r\n\nkhuyến nghị dinh dưỡng, tháp dinh dưỡng, lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, thực\r\n\nđơn, khẩu phần, chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp cho mọi đối tượng.\n\n- Xây dựng quy định, hướng dẫn về\r\n\nnhãn thực phẩm, nhãn dinh dưỡng; tăng cường giáo dục, tư vấn cho người dân để tạo\r\n\nnhu cầu sử dụng thực phẩm đa dạng, lành mạnh, giàu dinh dưỡng.\n\n- Xây dựng các kế hoạch, mô hình nông\r\n\nnghiệp dinh dưỡng, hướng dẫn bảo đảm an ninh thực phẩm và chất lượng bữa ăn tại\r\n\nhộ gia đình.\n\nb) Tăng độ bao phủ và nâng cao chất\r\n\nlượng các can thiệp dinh dưỡng thiết yếu:\n\n- Xây dựng, triển khai hiệu quả các\r\n\nchương trình, dự án và mô hình dinh dưỡng thiết yếu như: chăm sóc dinh dưỡng\r\n\ncho 1000 ngày đầu đời, bao gồm chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước,\r\n\ntrong và sau sinh; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung\r\n\nhợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi; bổ sung đa vi chất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng,\r\n\nthực hiện theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ; đảm bảo nước sạch, vệ\r\n\nsinh cá nhân và vệ sinh môi trường. Xây dựng và phát triển mô hình “Ngân hàng sữa\r\n\nmẹ” tại bệnh viện, khởi đầu là các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh như Bệnh viện\r\n\nSản nhi, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Phố Nối.\n\n- Triển khai cung ứng các dịch vụ tư\r\n\nvấn, phục hồi dinh dưỡng, mô hình can thiệp phòng chống thừa cân béo phì, dự\r\n\nphòng các bệnh mạn tính không lây và các yếu tố nguy cơ có liên quan tại các tuyến. Tăng cường triển khai can thiệp\r\n\ndinh dưỡng cho người cao tuổi, dinh dưỡng ngành nghề.\n\n- Khuyến khích người dân sử dụng sản\r\n\nphẩm thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng. Giám sát thực thi các quy định về\r\n\nthực phẩm bắt buộc tăng cường vi chất dinh dưỡng. \n\n- Tăng cường hệ thống thực phẩm tại\r\n\nchỗ an toàn, đa dạng, giàu dinh dưỡng và bền vững đáp ứng nhu cầu cho mọi đối\r\n\ntượng, đặc biệt tại khu vực bị thiên tai, dịch bệnh.\n\n- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ\r\n\nthông qua việc xây dựng, chuẩn hóa các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật cho các\r\n\nnhóm can thiệp dinh dưỡng. Đưa đánh giá chất lượng can thiệp vào tiêu chí đánh\r\n\ngiá hằng năm của các cơ sở y tế.\n\n- Lồng ghép các dịch vụ dinh dưỡng với\r\n\ncác chương trình khác như y tế, giáo dục, phát triển kinh tế xã hội, nông thôn\r\n\nmới, giảm nghèo, bảo trợ xã hội để bảo đảm tăng nguồn lực đầu tư cho mọi đối tượng\r\n\ncần can thiệp.\n\nc) Thực hiện hoạt động dinh dưỡng học\r\n\nđường tại trường học\n\n- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo\r\n\ndục dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và hoạt động thể thao, lồng ghép\r\n\ntrong các giờ học chính khóa, hoạt động ngoại khóa và xây dựng các mô hình truyền\r\n\nthông phù hợp.\n\n- Xây dựng các tài liệu truyền thông và\r\n\ntổ chức truyền thông cho cha mẹ học sinh về dinh dưỡng hợp lý, thực phẩm có lợi\r\n\nvà an toàn cho sức khỏe phòng, chống bệnh không lây nhiễm, tăng cường hoạt động\r\n\nthể lực cho trẻ em, học sinh. Đặc biệt quan tâm đến dinh dưỡng hợp lý cho lứa\r\n\ntuổi tiền dậy thì và dậy thì.\n\n- Xây dựng hướng dẫn, tổ chức bữa ăn\r\n\nhọc đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý theo lứa tuổi và bảo đảm đa dạng thực phẩm\r\n\n(đối với các trường học có tổ chức bữa ăn học đường). Ban hành các quy định nhằm\r\n\nhạn chế học sinh tiếp cận với các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp, liên kết\r\n\ngiữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh;\r\n\nthông tin cho phụ huynh về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh trong trường\r\n\nhọc.\n\n- Tổ chức phối hợp với bộ phận phụ\r\n\ntrách chuyên môn tiến hành kiểm tra, giám sát định kỳ các trường học bán trú, về\r\n\ncông tác xây dựng bữa ăn học đường đảm bảo theo quy định.\n\n- Duy trì tẩy giun, sán định kỳ hằng\r\n\nnăm tại những vùng có tỷ lệ nhiễm giun, sán cao.\n\nd) Thực hiện hoạt động dinh dưỡng tại\r\n\nbệnh viện\n\n- Xây dựng và triển khai các hướng dẫn\r\n\nchuyên môn về dinh dưỡng điều trị, dinh dưỡng lâm sàng, tiết chế tại các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh như các bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y\r\n\ntế huyện\n\n- Tổ chức truyền thông, tư vấn dinh\r\n\ndưỡng cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tại cơ sở khám chữa bệnh.\n\n- Triển khai các quy định về dinh dưỡng\r\n\ntrong bệnh viện như thực hiện tiêu chí dinh dưỡng và nuôi con bằng sữa mẹ trong\r\n\nBộ tiêu chí chất lượng bệnh viện.\n\n- Triển khai mô hình “Ngân hàng sữa mẹ”\r\n\ntại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Tăng cường triển khai hoạt động\r\n\ndinh dưỡng khẩn cấp\n\n- Xây dựng hợp phần bảo đảm dinh dưỡng\r\n\nvào trong Kế hoạch ứng phó với thiên tai thảm họa, dịch bệnh\r\n\ncủa tỉnh, thành phố, huyện, thị.\n\n- Đào tạo, nâng cao năng lực ứng phó\r\n\ndinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp cho cán bộ các cấp và các ban, ngành liên\r\n\nquan.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động\r\n\ndinh dưỡng khẩn cấp ở cả cộng đồng và trong bệnh viện tại các địa phương bị ảnh\r\n\nhưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.\n\n6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\nhọc và công nghệ về dinh dưỡng, thực phẩm phù hợp cho người dân Hưng Yên. Tăng\r\n\ncường phát triển kỹ thuật và nghiên cứu mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ\r\n\ncao phục vụ công tác dinh dưỡng.\n\n7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong quản lý, điều hành, giám sát, tư vấn, thống kê, báo cáo về công tác\r\n\ndinh dưỡng. Duy trì phần mềm thống kê, báo cáo.\n\n8. Bố trí nguồn ngân sách địa phương,\r\n\nnguồn bảo hiểm y tế, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo\r\n\nkinh phí triển khai các hoạt động dinh dưỡng theo kế hoạch.\n\nIII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Hoàn thiện\r\n\ncó chế chính sách về dinh dưỡng và vận động xã hội\n\na) Rà soát, phổ biến các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật có liên quan hỗ trợ cho dinh dưỡng: Triển khai thực hiện Nghị định\r\n\n100/2014/NĐ-CP ngày 06/11/2014 của Chính phủ Quy định về kinh doanh và sử dụng\r\n\nsản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ bú bình và vú ngậm nhân tạo.\r\n\nTriển khai thực hiện Nghị định 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ về\r\n\ntăng cường vi chất vào thực phẩm. Đẩy mạnh thực hiện các văn bản pháp luật liên\r\n\nquan đến dinh dưỡng và khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ; các tiêu chí đánh giá\r\n\nchất lượng bệnh viện có liên quan đến dinh dưỡng; Chương trình sữa học đường; Đề\r\n\nán nâng cao tầm vóc người Việt Nam. Giám sát việc thực hiện các chính sách, chế\r\n\nđộ liên quan đến công tác dinh dưỡng: thực hiện chế độ thai sản, ghi nhãn dinh\r\n\ndưỡng trên các sản phẩm, thực phẩm đóng gói sẵn.\n\nb) Phê duyệt một số đề án, kế hoạch\r\n\nchương trình liên quan đến công tác dinh dưỡng như “Kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng\r\n\n1000 ngày đầu đời”, cơ chế chính sách cụ thể cho các hoạt\r\n\nđộng liên quan đến dinh dưỡng ... Duy trì chỉ tiêu dinh dưỡng gắn liền với các\r\n\nchỉ tiêu, tiêu chí đánh giá/phát triển kinh tế xã hội.\n\nc) Tổ chức các hội nghị, hội thảo\r\n\ntheo chuyên đề để tăng cường vận động chính sách đầu tư về dinh dưỡng. Đồng thời\r\n\nhuy động được sự ủng hộ tài trợ của các tổ chức xã hội, cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp...\n\n2. Tăng cường\r\n\nvà nâng cao nguồn nhân lực\n\na) Kiện toàn hệ thống mạng lưới cán bộ\r\n\nlàm công tác dinh dưỡng từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, đảm bảo tính bền vững; đặc\r\n\nbiệt lưu ý cán bộ chuyên trách dinh dưỡng ở xã và y tế thôn đội.\n\nb) Đào tạo đội ngũ giảng viên tuyến tỉnh\r\n\nvề công tác dinh dưỡng, trong đó nòng cốt là ngành y tế. Phối hợp với các sở\r\n\nban ngành trong tỉnh, xây dựng chương trình đào tạo dinh dưỡng phù hợp với hoàn\r\n\ncảnh, điều kiện kinh tế ở địa phương.\n\nc) Hàng năm tổ chức tập huấn kiến thức,\r\n\nkỹ năng truyền thông, triển khai các hoạt động can thiệp về dinh dưỡng và phòng\r\n\nchống bệnh không lây nhiễm cho các cán bộ phụ trách công tác dinh dưỡng của các\r\n\nban, ngành, đoàn thể và cán bộ y tế trường học từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn.\n\nd) Thường xuyên tổ chức đào tạo tập\r\n\nhuấn kiến thức dinh dưỡng cho cán bộ y tế các cơ sở khám chữa bệnh.\n\n3. Các hoạt động\r\n\nchuyên môn kỹ thuật can thiệp dinh dưỡng\n\na) Tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng\n\n- Đa dạng hóa các loại hình truyền\r\n\nthông, hình thức và nội dung phù hợp với nhóm đối tượng. Chú ý các chương trình\r\n\ngiáo dục sức khỏe trên kênh phát thanh truyền hình địa phương và các chương\r\n\ntrình truyền thông trực tiếp cho bà mẹ mang thai và nuôi con nhỏ dưới 5 tuổi, đặc\r\n\nbiệt phụ nữ trong khu công nghiệp chế xuất và ở cộng đồng. Tổ chức phổ biến\r\n\nTháp dinh dưỡng hợp lý giai đoạn 2016 - 2020 đến các cấp chính quyền, các ban,\r\n\nngành, đoàn thể và người dân trong tỉnh.\n\n- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất\r\n\nlượng truyền thông, giáo dục, tư vấn về thực hành dinh dưỡng hợp lý theo vòng đời:\r\n\nHướng dẫn thực hành dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, nuôi con bú, bữa ăn sam cho\r\n\ntrẻ nhỏ, các buổi hội thảo tọa đàm về dinh dưỡng hợp lý cho cộng đồng/công nhân\r\n\nkhu công nghiệp; Nuôi con bằng sữa mẹ ...\n\n- Truyền thông nâng cao nhận thức của\r\n\nbà mẹ và người chăm sóc trẻ bằng các chiến dịch truyền thông vào các dịp: “Ngày\r\n\nvi chất dinh dưỡng, 1-2/6”; “Tuần lễ Dinh dưỡng và Phát triển, 16-23/10”; “Tuần\r\n\nlễ Nuôi con bằng sữa mẹ, 1-7/8”;\n\n- Tổ chức các buổi tư vấn, thảo luận\r\n\nnhóm, thực hành dinh dưỡng tại xã/ phường, cho bà mẹ (người chăm sóc trẻ) có\r\n\ncon dưới 2 tuổi, trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn dinh dưỡng tại các cơ sở y tế và duy trì phòng khám tư\r\n\nvấn dinh dưỡng.\n\nb) Can thiệp dinh dưỡng cho những đối\r\n\ntượng nguy cơ cao, bổ sung vi chất dinh dưỡng cho đối tượng có nguy cơ\n\n- Cấp miễn phí một số sản phẩm dinh dưỡng\r\n\ncho các đối tượng nguy cơ cao: gói đa vi chất cho trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh\r\n\ndưỡng cấp tính; các sản phẩm dinh dưỡng cấp cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang\r\n\ncho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nơi xảy\r\n\nra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc tình huống khẩn cấp khác; Hỗ trợ phục hồi\r\n\ndinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.\n\n- Duy trì chương trình cấp miễn phí uống\r\n\nbổ sung vitamin A 6 tháng/lần cho trẻ nhỏ hoặc bà mẹ sau đẻ 1 tháng theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Y tế. Hướng dẫn bổ sung I-od, vitamin D....\n\nc) Theo dõi tăng trưởng và phát triển\r\n\ncủa trẻ\n\n- Cung cấp trang thiết bị theo dõi\r\n\ntình trạng dinh dưỡng của trẻ gồm cân, thước đo chiều cao và biểu đồ theo dõi\r\n\nphát triển trẻ.\n\n- Tổ chức, thực hiện cân, đo chiều\r\n\ndài trẻ sơ sinh, theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ dưới 5 tuổi theo định\r\n\nkỳ.\n\n- Tổ chức điều tra ít nhất 30 cụm,\r\n\ncân đo cho trẻ dưới 5 tuổi để đánh giá tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em hàng năm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nd) Thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ\n\n- Gắn liền với các hoạt động “Chăm sóc\r\n\ndinh dưỡng 1000 ngày đầu đời”.\n\n- Xây dựng mô hình câu lạc bộ “Các mẹ\r\n\nnuôi con bú” để chị em phụ nữ chia sẻ kinh nghiệm nuôi con bằng sữa mẹ, và tận\r\n\ndụng được nguồn sữa mẹ vô cùng quý giá, góp phần đẩy mạnh nuôi con bằng sữa mẹ.\n\n- Xây dựng mô hình “Ngân hàng sữa mẹ”\r\n\nở các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa tuyến tỉnh như Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện\r\n\nĐa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Phố Nối,... sau đó nhân rộng đến các Trung tâm\r\n\ny tế các huyện, thị xã, thành phố.\n\nđ) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\ncho trẻ em lứa tuổi học đường\n\n- Tổ chức truyền thông trong trường học,\r\n\ntư vấn phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, thiếu vi chất dinh dưỡng\r\n\ncho học sinh và cha mẹ học sinh.\n\n- Tập huấn cho thành viên các câu lạc\r\n\nbộ, các đội phát thanh trong nhà trường tuyên truyền về dinh dưỡng hợp lý và vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm trong các trường học. Hướng dẫn đảm bảo dinh dưỡng trong\r\n\ncác bữa ăn học sinh bán trú/nội trú và triển khai chương trình sữa học đường tại\r\n\ncác trường học.\n\n- Tổ chức các cuộc thi, hội thi, các\r\n\ndiễn đàn tìm hiểu nâng cao nhận thức cho học sinh về dinh dưỡng, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n- Hướng dẫn tăng cường hoạt động thể\r\n\nlực và tạo không gian, cơ sở vật chất và dụng cụ, thiết bị cho các hoạt động\r\n\nluyện tập, rèn luyện thể dục thể thao của học sinh, sinh viên trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục.\n\n- Tổ chức triển khai các chương trình\r\n\ny tế trong trường học: Nha học đường; Tẩy giun định kỳ cho trẻ học đường: tổ chức\r\n\ncân, đo và đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho học sinh.\n\ne) Tăng cường hoạt động đa dạng hóa bữa\r\n\năn\n\n- Xây dựng và triển khai lồng ghép\r\n\ncác chiến lược truyền thông đa phương tiện và các hoạt động tiếp thị xã hội nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức và thúc đẩy thực hành phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng\r\n\n(tập trung vào đa dạng hóa thực phẩm phù hợp cho các nhóm tuổi và tình trạng thể\r\n\nlực) có liên quan tới 1000 ngày đầu đời.\n\n- Phổ biến các tài liệu truyền thông\r\n\nvề hướng dẫn đa dạng hóa bữa ăn và phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.\n\ng) Bảo đảm an ninh thực phẩm tại hộ\r\n\ngia đình\n\n- Hướng dẫn người dân đảm bảo an ninh\r\n\nthực phẩm đặc biệt ở những địa bàn dễ bị ảnh hưởng.\n\n- Bảo đảm an ninh thực phẩm, an ninh\r\n\ndinh dưỡng tại các khu vực khó khăn và bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu.\n\n- Phát triển và triển khai hướng dẫn\r\n\nsản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và công nghệ cao để cung cấp\r\n\nlương thực, thực phẩm an toàn và đảm bảo dinh dưỡng.\n\n- Thúc đẩy các mô hình sản xuất hợp\r\n\nlý để tạo nguồn thực phẩm sẵn có cho bữa ăn tại hộ gia đình.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn là đầu mối cung cấp các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực phẩm sẵn có\r\n\nvà đa dạng tại hộ gia đình cho người dân đặc biệt những gia đình có con dưới 5\r\n\ntuổi. Hướng dẫn và hỗ trợ hộ nghèo tự sản xuất lương thực thực phẩm cung cấp\r\n\ncho bữa ăn đủ thành phần dinh dưỡng, đảm bảo tính cân đối. Triển khai các hoạt\r\n\nđộng đảm bảo an ninh dinh dưỡng hộ gia đình thông qua mô hình VAC. Tập huấn cho\r\n\nngười dân về tăng cường an ninh thực phẩm hộ gia đình.\n\nh) Kiểm soát tình trạng thừa cân -\r\n\nbéo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan đến\r\n\ndinh dưỡng\n\n- Nâng cao nhận thức của người dân về\r\n\nsự gia tăng của tình trạng thừa cân - béo phì ở trẻ em và các nguy cơ của tình\r\n\ntrạng thừa cân - béo phì. Lồng ghép truyền thông phòng chống thừa cân - béo phì\r\n\nở trẻ em vào các hoạt động truyền thông phòng chống suy dinh\r\n\ndưỡng và các chiến dịch truyền thông hàng năm. Hướng dẫn về chế độ ăn và tư vấn\r\n\nphòng chống thừa cân - béo phì ở trẻ em, chú trọng trẻ thừa cân, béo phì.\n\n- Thực hiện một số hoạt động trong\r\n\nphòng, chống bệnh không lây nhiễm: hướng dẫn người dân về dinh dưỡng hợp lý và\r\n\nhoạt động thể lực phù hợp với các nhóm đối tượng để phòng chống thừa cân - béo\r\n\nphì và bệnh không lây nhiễm. Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực để\r\n\nđiều trị béo phì và bệnh không lây nhiễm tại cơ sở y tế và cộng đồng. Hướng dẫn\r\n\nchế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực cho học sinh tại các trường tiểu học và\r\n\ntrung học cơ sở để phòng ngừa tình trạng thừa cân, béo phì cho học sinh.\n\n- Triển khai phòng khám tư vấn dinh\r\n\ndưỡng và bệnh không lây nhiễm tại các cơ sở y tế.\n\ni) Nâng cao năng lực hoạt động của\r\n\nkhoa Dinh dưỡng - Tiết chế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Thông\r\n\ntư 08/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về công tác\r\n\ndinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện.\n\n- Tập huấn ngắn hạn về dinh dưỡng lâm\r\n\nsàng và tiết chế, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ khoa Dinh dưỡng\r\n\ntại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Đưa tư vấn dinh dưỡng là yêu cầu\r\n\ntrong quá trình tư vấn điều trị, là nội dung trong bảng đánh giá tiêu chí cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh.\n\nIV. TỔ CHỨC, QUẢN\r\n\nLÝ, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác dinh dưỡng, chỉ đạo, triển khai lồng\r\n\nghép công tác dinh dưỡng vào chương trình phát triển kinh tế xã hội địa phương,\r\n\ntăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng, huy động\r\n\nsự tham gia của toàn xã hội vào công tác dinh dưỡng.\n\n2. Ban Chăm sóc sức khỏe nhân dân các\r\n\ncấp lồng ghép vào hoạt động hằng năm các nội dung, nhiệm vụ về dinh dưỡng tại Kế\r\n\nhoạch này; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và xã hội hóa công tác dinh dưỡng.\n\n3. Nâng cao năng lực hoạt động của hệ\r\n\nthống giám sát dinh dưỡng, đặc biệt là năng lực giám sát trong các tình trạng\r\n\ndinh dưỡng khẩn cấp.\n\n4. Triển khai các hoạt động theo dõi,\r\n\ngiám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, đột xuất và giám sát điểm tại tất cả các\r\n\ntuyến từ tỉnh đến cơ sở. Tổ chức sơ kết, tổng kết kế hoạch đúng tiến độ. Tổ chức\r\n\ntổng kết và định hướng kế hoạch giai đoạn tiếp theo.\n\nV. NGUỒN KINH PHÍ\r\n\nHOẠT ĐỘNG\n\n1. Nguồn ngân sách\n\nCăn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ tại kế\r\n\nhoạch này, các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan chủ động lập dự toán\r\n\nngân sách hằng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác:\r\n\nCác nguồn hỗ trợ từ các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp....\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Sở Y tế\n\nSở Y tế là cơ quan thường trực, chịu\r\n\ntrách nhiệm điều phối, quản lý việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này:\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế trong tỉnh\r\n\ntriển khai các hoạt động về dinh dưỡng trong lĩnh vực được phân công.\n\n- Huy động mọi nguồn lực, xây dựng kế\r\n\nhoạch, chương trình, tổ chức thực hiện các hoạt động dinh dưỡng hàng năm, định\r\n\nkỳ tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Y tế.\n\n- Đầu mối phối hợp theo dõi, giám\r\n\nsát, tiến độ và kết quả triển khai Kế hoạch hành động quốc gia dinh dưỡng của tỉnh;\r\n\ntổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế\r\n\ncăn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh tham mưu phân bổ nguồn vốn chi thường\r\n\nxuyên để bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch.\n\n- Chủ động tham mưu huy động các nguồn\r\n\nlực trong và ngoài tỉnh đầu tư cho các hoạt động dinh dưỡng.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, các đơn vị liên quan căn cứ khả năng ngân sách của tỉnh để bố trí ngân sách thực hiện các chương trình, đề\r\n\nán, dự án về dinh dưỡng sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương\r\n\nphát triển sản xuất sản phẩm nông, lâm và thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện các\r\n\nhoạt động về dinh dưỡng theo nhiệm vụ được giao.\n\n- Lập kế hoạch, chuẩn bị, sẵn sàng\r\n\ncác phương án sản xuất để đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nquan tổ chức thực hiện các kế hoạch để đảm bảo lương thực, thực phẩm của địa\r\n\nphương.\n\n- Chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó có nội dung\r\n\nvề các can thiệp dinh dưỡng giảm thấp còi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Lồng ghép các chương trình giáo dục\r\n\nthay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý và vận động thể lực phù hợp với học sinh\r\n\ntrong trường học vì mục đích phát triển trẻ thơ toàn diện.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường\r\n\nvà gia đình để giáo dục, hướng dẫn về dinh dưỡng và vận động\r\n\nthể lực phù hợp cho học sinh, đặc biệt là cho nhóm tuổi tiền dậy thì và dậy\r\n\nthì.\n\n- Tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm\r\n\ndinh dưỡng hợp lý, triển khai chương trình sữa học đường, tăng cường vận động\r\n\nthể lực.\n\n- Phối hợp với đơn vị chuyên môn của\r\n\nSở Y tế để theo dõi, giám sát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, bữa ăn học đường,\r\n\ncác can thiệp dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe trong trường học.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan đẩy mạnh tuyên truyền và quan tâm chỉ đạo việc thực hiện chế độ dinh\r\n\ndưỡng hợp lý cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ, lao động tại các khu\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định nhằm bảo đảm thực hiện quyền trẻ em, hỗ trợ chăm sóc và phát\r\n\ntriển toàn diện cho trẻ em, chú trọng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc\r\n\nhộ nghèo.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo hướng dẫn cơ quan báo chí và\r\n\nhệ thống truyền thanh cơ sở phối hợp với các cơ quan liên quan tích cực thông\r\n\ntin, tuyên truyền về chiến lược quốc gia về dinh dưỡng nhằm nâng cao hiểu biết,\r\n\nthực hành dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi,\r\n\nthiếu vi chất dinh dưỡng, kiểm soát thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không\r\n\nlây liên quan đến dinh dưỡng đến mọi tầng lớp nhân dân.\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhối hợp với sở y tế, chỉ đạo các đơn\r\n\nvị, phòng, ban liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, tổ chức phổ biến các kiến thức\r\n\nvề dinh dưỡng, lồng ghép các chương trình giáo dục thay đổi hành vi về dinh dưỡng\r\n\nhợp lý và vận động thể lực phù hợp cho cán bộ, công chức viên chức người lao động,\r\n\nđặc biệt là đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên, diễn viên và hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch chương trình tại địa phương, bố trí đủ ngân sách, nhân lực, cơ sở vật\r\n\nchất để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương nhằm giải quyết các vấn đề\r\n\nsuy dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời,\r\n\ndinh dưỡng trong phòng chống bệnh không lây nhiễm và dinh dưỡng đối với các\r\n\nnhóm có nguy cơ cao.\n\n- Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp huyện\r\n\nđưa các chỉ tiêu về dinh dưỡng vào chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của địa\r\n\nphương.\n\n- Tăng cường xã hội hóa huy động nguồn\r\n\nlực và phối hợp liên ngành nhằm thông tin, tuyên truyền, vận động người dân thực\r\n\nhiện chế độ dinh dưỡng hợp lý và thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng ở địa\r\n\nphương.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng hợp lý, tạo\r\n\nnguồn thực phẩm tại chỗ, cải thiện bữa ăn gia đình cho các\r\n\nthành viên, hội viên, đoàn viên; phối hợp chặt chẽ với ngành y tế và các cơ\r\n\nquan có liên quan trong việc thực hiện xã hội hóa công tác dinh dưỡng và thực\r\n\nhiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; vận động thành viên, hội viên, đoàn\r\n\nviên và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, đặc biệt\r\n\nlà chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời và bữa ăn gia đình bảo đảm dinh dưỡng hợp lý.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương căn cứ chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương liên quan (nếu\r\n\ncó) và Kế hoạch này triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả; phản ánh\r\n\nkhó khăn, vướng mắc và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng năm hoặc đột xuất\r\n\nkhi có yêu cầu về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Y tế, Tài chính, KH&ĐT, NN&PTNT, GD&ĐT, LĐTB&XH,\r\n\n VHTT&DL, TT&TT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo HY, Đài PTTH HY;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n", + "id": 102779 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10278.json b/contexts/context_10278.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6902abaa93243a81d8b9d5edf90216d6344e9209 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10278.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2768-QD-BNN-KH-nam-2010-phe-duyet-danh-muc-du-an-phat-trien-giong-148293.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2768-QD-BNN-KH-nam-2010-phe-duyet-danh-muc-du-an-phat-trien-giong-148293", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2768/QĐ-BNN-KH\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 19 tháng 10 năm 2010 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢN THỜI KỲ 2011-2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n3/01/2008 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2009 của Chính phủ về quản lý xây dựng công\r\n\ntrình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển Thủy sản Việt Nam\r\n\nđến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển\r\n\ngiống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH \r\n\nngày 20/8/2010; Quyết định\r\n\n2239/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản\r\n\nlý dự án quy hoạch và điều tra cơ bản ngành NN và PTNT;\n\nCăn cứ Quyết định số 267/QĐ-BNN-KH\r\n\nngày 1 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvề kế hoạch triển khai thực hiện đề án giống cây, nông, lâm nghiệp, giống vật\r\n\nnuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020;\n\nXét tờ trình số: 510/TCTS-KHTC ngày 12/8/2010; số:\r\n\n532/TCTS- KHTC ngày 17/8/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt danh mục dự án phát triển giống thủy sản Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quyết định đầu tư thời kỳ 2011-2015 chi tiết như phụ lục kèm theo quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 2. Chủ\r\n\nđầu tư, dự án lập hồ sơ đề xuất, nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý, mục tiêu,\r\n\nquy mô của dự án có tên tại Phụ lục của quyết định gửi về Vụ Kế hoạch xem xét\r\n\ntrình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương, tạo điều kiện\r\n\ntriển khai các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành về quy hoạch, điều tra cơ\r\n\nbản và đầu tư xây dựng công trình.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công\r\n\nnghệ và Môi trường, Cục trưởng cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thủy sản, chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n điều 3;\r\n\n - Bộ\r\n\n trưởng (B/c);\r\n\n - Lưu:\r\n\n VT, Vụ KH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Thị Xuân Thu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUYẾT\r\n\nĐỊNH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\n(Kèm Quyết định số 2768/QĐ-BNN-KH ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ NN và\r\n\nPTNT)\n\nTT\n\nTÊN DỰ ÁN\n\nĐỊA ĐIỂM\n\nCHỦ ĐẦU TƯ,\r\n\n DỰ ÁN\n\nTHỜI GIAN\r\n\n KC-HT\n\nA\n\nĐIỀU TRA CƠ BẢN,\r\n\n QUY HOẠCH\n\n\n\n\n\n\n\nA1\n\nDự án điều tra cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiều tra thực trạng quản\r\n\n lý chất lượng giống thủy sản và đề\r\n\n xuất giải pháp, cơ chế, chính sách kiểm soát chất lượng giống thủy sản\n\nToàn quốc\n\nTổng cục\r\n\n Thuỷ sản\n\n2011-2012\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA2\n\nDự án quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch mạng lưới nghiên cứu, sản\r\n\n xuất, cung ứng giống thủy\r\n\n sản đến năm 2020\n\nToàn quốc\n\nTổng cục\r\n\n Thuỷ sản\n\n2011-2012\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT\r\n\n TRIỂN\n\n\n\n\n\n\n\nB1\n\nTrung tâm giống thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Quốc gia giống hải sản Nam\r\n\n bộ\n\nBà Rịa Vũng\r\n\n Tàu\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS II\n\n2011-2012\n\n2\n\nTrung tâm Quốc gia giống thủy sản nước\r\n\n ngọt miền Trung\n\nĐắc Nông\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS III\n\n2011-2013\n\n3\n\nTrung tâm chọn giống cá rô phi Quảng\r\n\n Nam\n\nQuảng Nam\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS\r\n\n I\n\n2011-2013\n\n4\n\nTrung tâm chọn giống tôm thẻ chân trắng miền\r\n\n Trung (Nâng cấp Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Trung)\n\nKhánh Hòa\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS III\n\n2012-2014\n\n5\n\nTrung tâm chọn giống cá tra Nam bộ\r\n\n (Nâng cấp Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam\r\n\n bộ)\n\nTiền Giang\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS II\n\n2012-2014\n\n6\n\nTrung tâm chọn giống nhuyễn thể miền Bắc (Nâng cấp Trung tâm\r\n\n Quốc gia giống hải sản miền Bắc)\n\nHải Phòng\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS I\n\n2012-2014\n\n7\n\nTrung tâm giống cá nước lạnh Tây\r\n\n Nguyên\n\nLâm Đồng\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS III\n\n2011-2013\n\n8\n\nNâng cấp mở rộng Trung tâm giống cá\r\n\n nước lạnh miền Bắc\n\nLào Cai\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS\r\n\n I\n\n2012-2014\n\n9\n\nTrung tâm ương giống cá Chình Bình Định\n\nBình Định\n\nViện Nghiên\r\n\n cứu NTTS III\n\n2011-2013\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB2\n\nKhảo nghiệm, kiểm\r\n\n nghiệm, kiểm định NTTS\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, khảo\r\n\n nghiệm NTTS ĐBSCL\n\nCần Thơ\n\nTrung tâm\r\n\n KN-KN-KĐ NTTS\n\n2011-2013\n\n11\n\nTrung tâm KN-KĐ-KN NTTS nuôi trồng\r\n\n thủy sản Miền Bắc\n\nHải Phòng\n\nTrung tâm\r\n\n KN-KN-KĐ NTTS\n\n2012-2014\n\n12\n\nTrung tâm KN - KĐ - KN nuôi trồng thủy sản Miền\r\n\n Trung\n\nKhánh Hòa\n\nTrung tâm\r\n\n KN-KN-KĐ NTTS\n\n2013-2015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3\n\nHạ tầng vùng sản xuất\r\n\n giống thủy sản tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nHạ tầng vùng sản xuất và kiểm định\r\n\n giống thủy sản tập\r\n\n trung Ninh Vân\n\nKhánh Hòa\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Khánh Hòa\n\n2011-201…\n\n14\n\nHạ tầng vùng sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập\r\n\n trung Ngọc Hiển\n\nCà Mau\n\nSờ NN và\r\n\n PTNT Cà Mau\n\n2011-201…\n\n15\n\nHạ tầng vùng sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung\r\n\n Phú Quốc\n\nKiên Giang\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Kiên Giang\n\n2012-2013\n\n16\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống tôm thẻ chân trắng\r\n\n và nuôi trồng thủy sản tập trung Nghi Xuân - Hà Tĩnh\n\nHà Tĩnh\n\nSở NN và PTNT Hà Tĩnh\n\n2012-2014\n\n17\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống tôm thẻ chân trắng\r\n\n tập trung\r\n\n Yên Hưng\n\nQuảng Ninh\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Quảng Ninh\n\n2012-2014\n\n18\n\nHạ tầng vùng SX giống cá\r\n\n tra tập\r\n\n trung An Giang\n\nAn Giang\n\nSở NN và\r\n\n PTNT An Giang\n\n2012-2013\n\n19\n\nHạ tầng vùng sản xuất\r\n\n giống cá tra tập trung\r\n\n Đồng Tháp\n\nĐồng Tháp\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Đồng Tháp\n\n2013-2015\n\n20\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống cá tra tập trung\r\n\n Cần Thơ\n\nCần Thơ\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Cần Thơ\n\n2013-2015\n\n21\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống cá rôphi tập trung\r\n\n Tiền Giang\n\nTiền Giang\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Tiền Giang\n\n2013-2015\n\n22\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn\r\n\n thể tập trung Nam Định\n\nNam Định\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Nam Định\n\n2012-2013\n\n23\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn\r\n\n thể tập trung Bến Tre\n\nBến Tre\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Bến Tre\n\n2012-2013\n\n24\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống thủy sản tập\r\n\n trung Hà Nội\n\nHà Nội\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Hà Nội\n\n2012-2014\n\n25\n\nHạ tầng vùng sản xuất\r\n\n giống thủy sản tập\r\n\n trung xã Chí Công, huyện Tuy Phong\n\nBình Thuận\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Bình Thuận\n\n2011-2013\n\n26\n\nHạ tầng sản xuất giống và nuôi cá hồ\r\n\n chứa Na Hang\n\nTuyên Quang\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Tuyên Quang\n\n2011-2013\n\n27\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống\r\n\n cá rô phi Miền Trung, Tây Nguyên (Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư phát triển giống\r\n\n rô phi nuôi xuất khẩu)\n\nQuảng Nam\n\nSở NN và\r\n\n PTNT Quảng Nam\n\n2011-2012\n\n28\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn\r\n\n thể Quảng Ninh (Hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp đầu tư phát triển giống hầu chất lượng cao)\n\nQuảng Ninh\n\nSở NN và PTNT\r\n\n Quảng Ninh\n\n2011-2012\n\n", + "id": 10278 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102780.json b/contexts/context_102780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08e6e8bdb75cecad47d48d03695b95ee8f87a9ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_102780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-266-KH-UBND-2022-trien-khai-Nghi-dinh-59-2022-ND-CP-dinh-danh-dien-tu-Son-La-540305.aspx", + "name": "Ke-hoach-266-KH-UBND-2022-trien-khai-Nghi-dinh-59-2022-ND-CP-dinh-danh-dien-tu-Son-La-540305", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 266/KH-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 10 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2022/NĐ-CP NGÀY 05/9/2022 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ\n\nThực hiện Nghị định số 59/2022/NĐ-CP \r\n\nNgày 05/9/2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử (viết\r\n\ngọn là Nghị định số 59/2022/NĐ-CP). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai, thi hành Nghị định số 59/2022/NĐ-CP như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Quán\r\n\ntriệt, phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cơ quan, đơn vị, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn nắm\r\n\nvững và thực hiện nghiêm túc các quy định về định danh và xác thực điện tử.\n\n2. Xác định\r\n\ncụ thể cơ chế phối hợp giữa các đơn vị, địa phương trong các hoạt động định\r\n\ndanh và xác thực điện tử; đặc biệt là việc cấp tài khoản định danh điện tử, ứng\r\n\ndụng tài khoản định danh điện tử vào giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ\r\n\nhành chính công và các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại khác; bảo đảm sự\r\n\nchỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các đơn vị,\r\n\nđịa phương.\n\n3. Quá\r\n\ntrình thực hiện Nghị định số 59/2022/NĐ-CP bảo đảm đồng bộ, phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong các đơn vị, địa phương đáp ứng các nhiệm vụ trong triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ\r\n\nchuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.\n\nII. NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n1. Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, quán triệt triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n59/2022/NĐ-CP .\n\n1.1. Chỉ đạo công tác tuyên truyền\r\n\nNghị định số 59/2022/NĐ-CP trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Báo Sơn La; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong\r\n\ntháng 11/2022 và tiếp tục chỉ đạo thực hiện trong những năm tiếp theo.\n\n1.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nquán triệt triển khai đến các cơ quan, đơn vị, địa phương nắm và thực hiện các\r\n\nquy định của Nghị định số 59/2022/NĐ-CP .\n\n- Đơn vị thực hiện: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường\r\n\nxuyên.\n\n1.3. Tuyên truyền, hướng dẫn việc quản\r\n\nlý, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử.\n\n- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường\r\n\nxuyên.\n\n2. Tổ chức\r\n\nHội nghị tập huấn của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nghị định số 59/2022/NĐ-CP cho đội\r\n\nngũ lãnh đạo, cán bộ làm công tác tiếp nhận đăng ký, cấp, quản lý tài khoản định\r\n\ndanh điện tử, tham gia cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cán bộ, chiến sĩ\r\n\nthuộc các bộ phận tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan cấp trên.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthực hiện thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử.\n\n- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch\r\n\ncủa Bộ Công an.\n\n4. Phối hợp\r\n\nvới đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an thực hiện kết nối hệ thống định danh và\r\n\nxác thực điện tử với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để\r\n\nphục vụ giải quyết dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử. Thực hiện\r\n\nxác thực, đồng bộ dữ liệu các tài khoản đã được tạo lập, sử dụng bởi Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh với tài khoản do hệ thống định\r\n\ndanh và xác thực điện tử tạo lập. Thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng\r\n\ndanh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được cung cấp, tạo lập bởi hệ thống\r\n\nđịnh danh và xác thực điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch\r\n\ncủa Bộ Công an.\n\n5. Bảo đảm\r\n\nsử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức và các địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Kể từ ngày Nghị\r\n\nđịnh số 59/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 20/10/2022).\n\n6. Bảo đảm\r\n\nhoạt động ổn định, thông suốt của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành trong việc xác thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ntổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công.\n\n- Đơn vị thực hiện: các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Kể từ ngày Nghị\r\n\nđịnh số 59/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 20/10/2022).\n\n7. Rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh hoặc ban hành mới phù hợp với các quy định của Nghị định số\r\n\n59/2022/NĐ-CP .\n\n- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương căn cứ các quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP tiếp\r\n\ntục hoàn thiện kết quả rà soát các văn bản pháp luật liên quan đến triển khai Đề\r\n\nán 06. Phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh, chủ động tham mưu các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật thuộc thẩm quyền.\n\n- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường\r\n\nxuyên.\n\n8. Bảo đảm\r\n\nkinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác phục vụ triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả Nghị định số 59/2022/NĐ-CP tại địa phương.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường\r\n\nxuyên.\n\n9. Thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan thực hiện quản lý, bảo vệ và vận hành Hệ thống định danh và xác thực\r\n\nđiện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước\r\n\ncông dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh bảo đảm thông suốt, liên tục,\r\n\nổn định, an toàn, an ninh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi\r\n\ntrường điện tử theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Công an; ứng dụng tài khoản điện\r\n\ntử vào công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ khác được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao.\n\n- Thực hiện các biện pháp quản lý nhà\r\n\nnước về danh tính điện tử, hoạt động định danh và xác thực điện tử; tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử do Bộ\r\n\nCông an cấp; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn cho cá nhân về\r\n\nđăng ký, quản lý định danh và xác thực điện tử.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối\r\n\nvới Hệ thống định danh và xác thực điện tử; thống nhất phương án kết nối, chia\r\n\nsẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được cung cấp, tạo\r\n\nlập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an; bảo đảm bảo mật,\r\n\nan toàn thông tin.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo chí của tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị đẩy mạnh truyền thông về Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của\r\n\nChính phủ trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh để các cơ\r\n\nquan, đơn vị, nhân dân khai thác, các quy định khác của pháp luật có liên quan\r\n\nđến định danh và xác thực điện tử; trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm hoạt động liên quan đến định danh và\r\n\nxác thực điện tử để người dân biết thực hiện.\n\n- Phối hợp với đơn vị có liên quan thực\r\n\nhiện các biện pháp quản lý hoạt động định danh và xác thực điện tử; kết nối với\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; ứng dụng, khai thác, sử dụng thông tin trong\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết các dịch vụ công trực tuyến\r\n\nvà công tác quản lý nhà nước.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật mật mã dân sự sử dụng trong hoạt động định danh và xác thực điện\r\n\ntử.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh bảo đảm\r\n\nan toàn và bảo mật thông tin đối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử; sử\r\n\ndụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử trong việc cung cấp dịch vụ\r\n\nchữ ký số chuyên dùng.\n\n4. Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh tiếp nhận và phối hợp thẩm định các văn bản của các ngành, các\r\n\ncấp có liên quan đến các quy định của Nghị định số 59/2022/NĐ-CP , để kịp thời\r\n\ntham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả.\n\n5. Các Sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến và triển khai thi hành Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của\r\n\nChính phủ. Tiến hành kiểm tra, rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý của mình có thể ứng dụng định danh và xác thực điện tử để thực hiện các thủ\r\n\ntục hành chính trên môi trường điện tử nhằm rút ngắn thời gian giải quyết các\r\n\nthủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các\r\n\nnội dung cơ bản của Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ đến\r\n\ntổ chức, cá nhân trên địa bàn nắm được các quy định về định danh và xác thực điện\r\n\ntử trong việc thực hiện các thủ tục hành chính để thực hiện theo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh để thống\r\n\nnhất triển khai thực hiện hiệu quả việc kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính\r\n\nđiện tử, tài khoản định danh điện tử được cung cấp, tạo lập bởi Hệ thống định\r\n\ndanh và xác thực điện tử của Bộ Công an; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh\r\n\nthông tin.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nKế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc,\r\n\nbảo đảm tiến độ, chất lượng theo yêu cầu.\n\n2. Giao\r\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung theo Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Sơn La; Đài PT-TH tỉnh,\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm thông tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, ĐH30b.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 102780 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102781.json b/contexts/context_102781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbdff6d8189a61607adddaacc73c61d6a055214d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1350-QD-BTC-2020-sua-doi-Quyet-dinh-376-QD-BTC-chuc-nang-Thoi-bao-Tai-chinh-454334.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1350-QD-BTC-2020-sua-doi-Quyet-dinh-376-QD-BTC-chuc-nang-Thoi-bao-Tai-chinh-454334", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1350/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 376/QĐ-BTC NGÀY 22/3/2018 CỦA BỘ TÀI\r\n\nCHÍNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THỜI BÁO\r\n\nTÀI CHÍNH VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Báo chí số\r\n\n103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng biên tập Thời\r\n\nbáo Tài chính Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Quyết\r\n\nđịnh số 376/QĐ-BTC ngày 22/3/2018 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thời báo\r\n\nTài chính Việt Nam như sau: Thời báo Tài chính Việt Nam có Tổng biên tập và một\r\n\nsố Phó Tổng biên tập theo quy định.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổng biên tập Thời báo Tài chính Việt\r\n\nNam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng\r\n\ncác tổ chức, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB (10b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Tiến Dũng\n\n ", + "id": 102781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102782.json b/contexts/context_102782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8c089d19ea25ee9f0d77739b89bef329f518733 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-03-2013-QD-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-sinh-hoat-khu-vuc-nong-thon-172675.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2013-QD-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-sinh-hoat-khu-vuc-nong-thon-172675", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2013/QĐ-UBND\n\nTuy Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC\r\n\nSẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị\r\n\nđịnh số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 117/2007/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 19/STC-CSVG\r\n\nngày 05 tháng 01 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh như sau:\n\nNước sạch sinh hoạt nông thôn\n\nGiá bán (đồng/m3)\n\nHệ thống cấp nước bơm dẫn\n\n6.000\n\nHệ thống cấp nước tự chảy\n\n5.000\n\nHệ thống cấp nước mua\n\n8.000\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Mức giá nêu trên\r\n\nđược tính tại đồng hồ nước của các đối tượng sử dụng (đã bao gồm thuế giá trị\r\n\ngia tăng) và khấu hao tài sản cố định của các công trình nước được tính vào\r\n\nphương án giá thành được phê duyệt thì đơn vị quản lý có trách nhiệm trích lại\r\n\nphần khấu hao, nộp vào Kho bạc Nhà nước theo phân cấp để thực hiện duy trì sửa\r\n\nchữa.\n\nGiao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Xây dựng hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra trong việc thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Nước sạch\r\n\nvà Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Ẩn\n\n", + "id": 102782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102783.json b/contexts/context_102783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f376dc298c5d5b72e7a8cd7562222c46c80fdd0e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-24-CT-UBND-Dai-hoi-The-duc-the-thao-cac-cap-Dai-hoi-The-duc-the-thao-Dong-Nai-2017-2018-2016-330956.aspx", + "name": "Chi-thi-24-CT-UBND-Dai-hoi-The-duc-the-thao-cac-cap-Dai-hoi-The-duc-the-thao-Dong-Nai-2017-2018-2016", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 24/CT-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 26 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THỂ DỤC, THỂ THAO CÁC CẤP VÀ ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI LẦN THỨ VIII NĂM 2017 - 2018\n\nThực hiện Cuộc vận động “Toàn dân rèn\r\n\nluyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và tiếp tục thực hiện Nghị quyết số\r\n\n08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 3566/HD-BVHTTDL\r\n\nngày 07/9/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn tổ chức Đại hội\r\n\nThể dục thể thao các cấp tiến tới Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ\r\n\nVIII năm 2018;\n\nĐể Đại hội Thể dục thể thao các cấp\r\n\nvà Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII năm\r\n\n2017- 2018 diễn ra đúng quy trình và đảm bảo chất lượng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Đại hội Thể dục thể thao các cấp\r\n\nđược tổ chức rộng khắp các xã, phường, thị trấn, các đơn\r\n\nvị, nhà máy, xí nghiệp, trường học, các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể để tiến tới Đại hội\r\n\nThể dục thể thao tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII.\n\n2. Đại hội Thể dục thể thao các cấp\r\n\nphải đạt được các mục tiêu sau:\n\na) Tổ chức chặt chẽ, chu đáo, tiết\r\n\nkiệm, có quy mô và nội dung phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của từng đơn vị, địa phương nhằm góp\r\n\nphần làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, thúc đẩy phong trào thi đua lao\r\n\nđộng sản xuất, góp phần tích cực vào\r\n\nsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tích cực huy động các nguồn lực của xã\r\n\nhội vào việc tổ chức Đại hội.\n\nb) Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, tầm quan trọng của thể dục thể thao trong việc nâng cao sức khỏe, thể lực\r\n\ncủa nhân dân, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện.\n\nc) Tăng cường và nâng cấp một bước cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị chuyên môn, đồng thời, nâng\r\n\ncao năng lực quản lý, tổ chức và điều hành của đội ngũ cán bộ, trọng tài thể\r\n\ndục thể thao.\n\nd) Thông qua Đại\r\n\nhội để kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao từ Đại hội lần thứ VII đến nay, qua đó\r\n\nxây dựng kế hoạch tuyển chọn lực lượng vận động viên; tích cực chuẩn bị tham\r\n\ngia Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được tổ chức vào\r\n\nnăm 2018.\n\n3 Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các địa phương đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Tuyên truyền sâu rộng mục đích ý\r\n\nnghĩa, yêu cầu của Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII.\n\nb) Tham mưu thành\r\n\nlập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và kế hoạch tổ chức tổ chức Đại hội Thể dục, thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII năm\r\n\n2017 - 2018 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nc) Lập dự toán cho công tác chuẩn bị\r\n\nvà tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh; ban hành điều lệ chung và điều lệ từng môn; có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật để\r\n\nphục vụ cho việc tập luyện và thi đấu các môn thể thao\r\n\ntrong và sau Đại hội Thể dục thể thao.\n\nd) Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở; chuẩn bị chu đáo các điều kiện phục vụ tổ chức tốt các\r\n\nhoạt động trong chương trình Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, qua đó, tuyển chọn lực lượng\r\n\nvận động viên tham gia thi đấu tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018\n\nđ) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các cá nhân, tập thể là tấm gương tốt, điển hình trong\r\n\ncông tác tổ chức tốt Đại hội Thể dục thể thào toàn tỉnh.\n\ne) Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã\r\n\nhội trong suốt quá thời gian tổ chức Đại hội Thể dục thể\r\n\nthao từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp xã; tiến hành tổ chức Đại hội Thể dục\r\n\nthể thao cấp huyện, qua đó, tuyển chọn lực lượng vận động\r\n\nviên tham gia Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh.\n\n5. Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh tùy vào tình hình thực tế của đơn vị, tiến hành xây dựng và triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch tổ chức Đại hội Thể dục thể thao\r\n\ncấp ngành; qua đó tuyển chọn lực lượng vận động viên tham\r\n\ngia Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh.\n\n6. Thời gian tổ\r\n\nchức Đại hội Thể dục thể thao các cấp được\r\n\ntiến hành gắn với dịp tổ chức những ngày lễ lớn trong năm,\r\n\nphù hợp với đặc điểm tình hình của từng địa phương, đơn vị, cụ thể như sau:\n\na) Đại hội Thể dục thể thao cấp xã,\r\n\ncấp huyện và các ngành cấp tỉnh được tiến hành từ tháng 01\r\n\nnăm 2017 đến tháng 12 năm 2017.\n\nb) Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh\r\n\nđược tiến hành từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 5 năm 2018.\n\n7. Số giải thể thao tổ chức trong Đại\r\n\nhội Thể dục thể thao các cấp nên tập trung vào các môn thể thao được nhân dân\r\n\nyêu thích, tùy điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn tổ chức các môn thể thao dân tộc, truyền thống của địa phương, môn\r\n\nthể thao trọng điểm, cụ thể như sau:\n\na) Đại hội Thể dục\r\n\nthể thao cấp xã tổ chức thi đấu từ 05 giải thể thao trở lên;\n\nb) Đại hội Thể dục thể thao cấp huyện\r\n\ntổ chức thi đấu từ 10 giải thể thao trở lên. Riêng các ngành cấp tỉnh tổ chức\r\n\ntừ 05 giải trở lên;\n\nc) Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh\r\n\ntừ 20 giải thể thao trở lên.\n\n8. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận tổ quốc tỉnh Đồng Nai, các hội, đoàn thể tích cực tham gia và chỉ đạo\r\n\ncơ sở cùng tổ chức thực hiện góp phần cho Đại hội Thể dục thể thao toàn tỉnh Đồng Nai tổ chức thành công.\n\n9. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa khẩn trương\r\n\nxây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện theo chỉ đạo nêu trên, đảm bảo Đại hội Thể dục thể thao các cấp được tổ chức thành công tốt đẹp.\n\n10. Giao trách nhiệm Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc triển khai\r\n\nthực hiện của các đơn vị, địa phương; định kỳ báo cáo kết\r\n\nquả trình UBND tỉnh xem xét chỉ đạo.\n\n11. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch;\r\n\n - Tổng cục Thể dục Thể thao;\r\n\n - UB.MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Chánh, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TTCB.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hòa Hiệp\n\n", + "id": 102783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102784.json b/contexts/context_102784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e94d20351df10dd10727bfc2c01258bd2f8ed4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1138-QD-UBND-2018-phoi-hop-cong-tac-Uy-ban-nhan-dan-Hoi-Cuu-chien-binh-Dak-Nong-397714.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1138-QD-UBND-2018-phoi-hop-cong-tac-Uy-ban-nhan-dan-Hoi-Cuu-chien-binh-Dak-Nong-397714", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1138/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 24\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA UBND TỈNH ĐẮK NÔNG VỚI HỘI CỰU CHIẾN BINH TỈNH\r\n\nĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07/10/2005;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch số 01/2010/NQLT-CP-HCCBVN \r\n\nngày 05/5/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ và\r\n\nTrung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;\n\nSau khi thống nhất với Hội Cựu chiến binh tỉnh\r\n\nvà xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 327/TTr-SNV ngày\r\n\n19/7/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác\r\n\ngiữa UBND tỉnh Đắk Nông với Hội Cựu chiến binh tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội\r\n\nCựu chiến binh tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - TW Hội CCB Việt Nam (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông; Đài PTHT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, KGVX (T).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP CÔNG TÁC GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG VÀ HỘI CỰU CHIẾN BINH TỈNH ĐẮK\r\n\nNÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1138/QĐ-UBND ngày 24/7/2018 của UBND tỉnh\r\n\nĐắk Nông)\n\nChương 1\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định về mối quan hệ phối hợp công tác\r\n\ngiữa UBND tỉnh Đắk Nông và Hội Cựu chiến binh tỉnh Đắk Nông (viết tắt là Hội\r\n\nCCB tỉnh) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên, nhằm thực\r\n\nhiện có hiệu quả đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Việc phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Hội\r\n\nCCB tỉnh được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ\r\n\nquan theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các bên tham gia phối hợp bảo đảm nguyên tắc\r\n\nbình đẳng, công khai, minh bạch, chủ động và tạo điều kiện hỗ trợ nhau cùng thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ.\n\nĐiều 3. Nội dung phối hợp\n\n1. Phối hợp trong việc tham gia xây dựng và bảo vệ\r\n\nĐảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhân dân.\n\n2. Phối hợp tham gia các chương trình, dự án phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo; phát huy vị\r\n\ntrí, vai trò của cựu chiến binh (viết tắt là CCB), Hội CCB tỉnh trong phong\r\n\ntrào thi đua yêu nước.\n\n3. Phối hợp đào tạo, dạy nghề.\n\n4. Phối hợp trong việc tham gia giám sát hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, giải quyết các kiến nghị của CCB\r\n\nvà Hội CCB tỉnh.\n\n5. Thực hiện công tác đối ngoại nhân dân.\n\n6. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, nghiên\r\n\ncứu đề xuất chế độ, chính sách đối với CCB, Hội CCB tỉnh.\n\n7. Phối hợp thực hiện các chương trình công tác trọng\r\n\ntâm của UBND tỉnh.\n\nChương 2\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. UBND tỉnh có trách nhiệm\n\n1. Tạo điều kiện để CCB, Hội CCB tỉnh tham gia đóng\r\n\ngóp ý kiến, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, góp phần xây dựng cơ sở Đảng, chính\r\n\nquyền, cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh, tạo sự đồng thuận trong xã hội, thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành chức năng và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã:\n\na) Tạo điều kiện thuận lợi để CCB, Hội CCB được ưu\r\n\ntiên giao đất, giao rừng, giao mặt nước, tham gia các dự án phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, tạo việc làm; vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh theo quy định của\r\n\npháp luật, làm giàu hợp pháp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của CCB,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.\n\nb) Chủ động ký kết các chương trình phối hợp công\r\n\ntác với Hội CCB cùng cấp, nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Hội CCB trong việc\r\n\ntham gia thực hiện các chương trình công tác trọng tâm của địa phương.\n\n3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp tạo điều\r\n\nkiện để CCB, Hội CCB tỉnh phát huy vai trò gương mẫu, tích cực trong các phong\r\n\ntrào thi đua yêu nước do Trung ương, địa phương phát động; chỉ đạo các cấp\r\n\nthành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng, thành viên có lãnh đạo Hội CCB cùng cấp\r\n\ntham gia.\n\n4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng và các địa\r\n\nphương phối hợp với Hội CCB tỉnh trong việc tổ chức đào tạo, dạy nghề cho CCB,\r\n\ncựu quân nhân, con CCB, con cựu quân nhân nhằm từng bước giải quyết việc làm, ổn\r\n\nđịnh và cải thiện cuộc sống.\n\n5. Chỉ đạo xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nxây dựng chế độ, chính sách đối với CCB, Hội CCB tỉnh phù hợp với điều kiện\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước.\r\n\nTạo điều kiện để Hội CCB tỉnh tham gia ý kiến với UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành\r\n\nthuộc tỉnh, cơ quan, chính quyền các cấp trong việc xây dựng các cơ chế, chính\r\n\nsách cũng như những nội dung có liên quan đến hoạt động của CCB, Hội CCB.\n\n6. Chỉ đạo các ngành liên quan phối hợp, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi để Hội CCB tỉnh nắm thông tin về tình hình\r\n\nthế giới và khu vực, giúp cho Hội CCB tỉnh tham gia vào hoạt động đối ngoại\r\n\ntheo quan điểm đường lối đối ngoại của Đảng.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Hội CCB\r\n\ntỉnh\n\n1. Chỉ đạo các cấp Hội phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđoàn thể giáo dục truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa anh\r\n\nhùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ; chủ trì, phối hợp với\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các ngành chức\r\n\nnăng, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương, tập hợp, bồi dưỡng, động\r\n\nviên cựu quân nhân giữ gìn và phát huy bản chất truyền thống \"Bộ đội Cụ Hồ\",\r\n\ntích cực tham gia các phong trào ở cơ sở; đấu tranh chống các quan điểm sai\r\n\ntrái, thù địch, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.\n\n2. Phối hợp với cơ quan chức năng chỉ đạo, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng cho các cấp Hội, hội viên về kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; động viên CCB nâng cao ý chí, nghị lực, quyết tâm vượt khó vươn lên,\r\n\ngiúp nhau làm kinh tế.\n\n3. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách về thi đua\r\n\nkhen thưởng, chỉ đạo các cấp Hội phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền,\r\n\nđộng viên, tổ chức cho cán bộ, hội viên CCB tham gia phong trào thi đua \"Cựu\r\n\nchiến binh gương mẫu\" gắn với phong trào thi đua yêu nước của địa phương.\n\n4. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã trong việc tổ chức đào tạo, dạy nghề cho CCB, con hội viên\r\n\nCCB.\n\n5. Tham gia thực hiện giám sát hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước, cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách đối với CCB, Hội CCB; kịp thời phản ánh với UBND tỉnh về\r\n\ncác kiến nghị của CCB, Hội CCB tỉnh để các cơ quan giải quyết theo thẩm quyền.\n\n6. Chủ động đề xuất và tích cực tiến hành các hoạt\r\n\nđộng đối ngoại nhân dân góp phần thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của\r\n\nĐảng, Nhà nước.\n\n7. Căn cứ yêu cầu hoạt động của Hội CCB tỉnh, Thường\r\n\ntrực hội CCB tỉnh kịp thời đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; xây\r\n\ndựng chế độ chính sách phù hợp với hoạt động của CCB, Hội CCB tỉnh. Khi được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền yêu cầu, Hội CCB tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo\r\n\nquy định.\n\n8. Khi được UBND tỉnh mời tham gia các Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành của tỉnh, Hội CCB tỉnh có trách nhiệm tham gia tích cực và chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, động viên các cấp Hội quán triệt, tham gia có hiệu quả, đồng thời\r\n\ntuyên truyền vận động CCB và nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, chương trình phối\r\n\nhợp đã ký kết.\n\nĐiều 6. Chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo\n\n1. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc khi cần thiết UBND\r\n\ntỉnh thông báo để Hội CCB tỉnh biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an\r\n\nninh, quốc phòng của địa phương; những chủ trương, chính sách của tỉnh liên\r\n\nquan đến hoạt động của CCB, Hội CCB tỉnh.\n\n2. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc trong trường hợp đột\r\n\nxuất, Hội CCB tỉnh có trách nhiệm thông báo với UBND tỉnh kết quả hoạt động, kiến\r\n\nnghị về việc thực hiện chế độ, chính sách và những vấn đề có liên quan đến CCB,\r\n\nHội CCB tỉnh.\n\nĐiều 7. Chế độ hội nghị\n\n1. Chủ tịch Hội CCB tỉnh được mời tham dự các phiên\r\n\nhọp thường kỳ, các hội nghị chuyên đề của UBND tỉnh bàn về các vấn đề liên quan\r\n\nđến chính sách đối với CCB và Hội CCB; hoạt động quản lý nhà nước đối với CCB,\r\n\nHội CCB.\n\n2. Hội CCB tỉnh mời Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đại diện\r\n\ncủa UBND tỉnh dự các kỳ họp của BCH Hội CCB tỉnh để nắm tình hình, nghe các ý\r\n\nkiến tham gia của CCB tỉnh về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của\r\n\nCCB, Hội CCB tỉnh.\n\n3. Hằng năm, UBND tỉnh và Hội CCB tỉnh tổ chức hội\r\n\nnghị để đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp công tác đã ký kết và thống\r\n\nnhất giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình phối hợp công tác.\n\nĐiều 8. Bảo đảm ngân sách, cơ sở\r\n\nvật chất cho các hoạt động của Hội CCB tỉnh\n\n1. UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan, trong\r\n\nphạm vi quyền hạn bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất cho hoạt động thường xuyên,\r\n\nđột xuất của Hội CCB tỉnh theo đúng quy định của Luật Ngân sách.\n\n2. Hằng năm, Hội CCB tỉnh căn cứ vào Luật Ngân sách\r\n\nvà chức năng, nhiệm vụ được giao, lập dự toán ngân sách, xây dựng kế hoạch bảo\r\n\nđảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, điều kiện làm việc của Hội CCB tỉnh\r\n\ngửi cơ quan chức năng tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nChương 3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Nội vụ phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nvà Thường trực Hội CCB tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này. Định kỳ\r\n\ntổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và Ban Chấp hành Hội CCB tỉnh Đắk\r\n\nNông.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc phát sinh hoặc có những yêu cầu mới đặt ra, các ý kiến kịp thời phản ánh về\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp), báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrao đổi, thống nhất với Hội CCB tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 102784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102785.json b/contexts/context_102785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93bbc1dfdc0e69f437dab4f0dd41af53a6698e58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1514-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Tai-nguyen-nuoc-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-565538.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1514-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Tai-nguyen-nuoc-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-5655", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1514/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 05 tháng 05 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026;\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 09\r\n\ntháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 4044/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Công bố thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 460/TTr-STNMT ngày 27 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong\r\n\nlĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường theo Quyết định số 4044/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết định này sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2020, Quyết định số 629/QĐ-UBND \r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nĐiều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự\r\n\nthảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này theo quy định tại\r\n\nĐiều 10 Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K4, KSTT (C).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1514/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nThủ tục hành\r\n\n chính công bố theo Quyết định số 4044/QĐ-BTNMT ngày 30/12/2022 của Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n1\n\nCấp Giấy phép hành\r\n\n nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n1.004122.000.00.00.H08\n\n- Thời hạn kiểm tra\r\n\n hồ sơ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ\r\n\n quan chuyên môn về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép\r\n\n trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\n để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\n- Thời hạn thẩm\r\n\n định hồ sơ: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n Cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp\r\n\n phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ và\r\n\n thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân đề\r\n\n nghị cấp phép.\n\n- Quyết định cấp\r\n\n phép: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n trình cấp phép, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (theo Mẫu số 03, Phụ lục IV ban hành\r\n\n kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT). Trường hợp không chấp nhận cấp phép,\r\n\n trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan thụ lý hồ sơ phải thông\r\n\n báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu rõ lý do\r\n\n không cấp phép.\n\n- Trả Giấy phép:\r\n\n Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\n tại cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi\r\n\n chủ giấy phép đã nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, địa chỉ: 127 Hai\r\n\n Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\nMột phần\n\nTrình tự thực hiện;\r\n\n thẩm quyền quyết định (không liên thông);\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết, Căn cứ pháp lý; Mức độ dịch vụ công trực tuyến; Thành phần hồ sơ, mẫu\r\n\n đơn, mẫu tờ khai\n\nPhí thẩm định hồ\r\n\n sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: theo quy định tại Điều 6 Quy\r\n\n định ban hành kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND\r\n\n tỉnh. (Thời điểm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Tại thời điểm nhận kết quả\r\n\n giải quyết)\n\n- Luật tài nguyên\r\n\n nước năm 2012;\n\n- Nghị định số\r\n\n 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Thông tư số\r\n\n 11/2022/TT-BTNMT ngày 20/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND \r\n\n ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh\n\nKhông\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép\r\n\n hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n1.004253.000.00.00.H08\n\n- Thời hạn kiểm tra\r\n\n hồ sơ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Cơ quan chuyên môn về lĩnh\r\n\n vực tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét,\r\n\n kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép\r\n\n chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại hồ sơ và\r\n\n thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ theo quy định.\n\n- Thời hạn thẩm\r\n\n định hồ sơ: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\n hợp lệ, Cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quyết định cấp phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả\r\n\n lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức,\r\n\n cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n- Quyết định cấp\r\n\n phép: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình\r\n\n cấp phép, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước\r\n\n dưới đất quy mô vừa và nhỏ (theo Mẫu số 06, Phụ lục IV ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư 11/2022/TT-BTNMT).\n\nTrường hợp không\r\n\n chấp nhận cấp phép, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan thụ lý\r\n\n hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép,\r\n\n trong đó nêu rõ lý do không cấp phép.\n\n- Trả Giấy phép:\r\n\n Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\n tại cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi\r\n\n chủ giấy phép đã nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, địa chỉ: 127 Hai\r\n\n Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn.\n\nCó\n\nMột phần\n\nTrình tự thực hiện;\r\n\n thẩm quyền quyết định (không liên thông);\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết; Căn cứ pháp lý; Mức độ dịch vụ công; Thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\n khai\n\nPhí thẩm định hồ sơ\r\n\n đề nghị cấp lại: theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh Bình Định. (Thời điểm\r\n\n thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Tại thời điểm nhận kết quả giải quyết)\n\n- Luật tài nguyên\r\n\n nước năm 2012;\n\n- Nghị định số\r\n\n 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023;\n\n- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 05/10/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Thông tư số\r\n\n 11/2022/TT-BTNMT ngày 20/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số\r\n\n 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh\n\nKhông\n\n3\n\nGia hạn, điều chỉnh\r\n\n nội dung Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ\n\n2.001738.000.00.00.H08\n\n- Thời hạn kiểm tra\r\n\n hồ sơ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ\r\n\n quan chuyên môn về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép\r\n\n trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\n để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. \n\n- Thời hạn thẩm\r\n\n định hồ sơ: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quyết định cấp phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả\r\n\n lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy phép cho tổ\r\n\n chức, cá nhân đề nghị cấp phép. \n\n- Quyết định cấp\r\n\n phép: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình\r\n\n cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp gia hạn, điều chỉnh nội\r\n\n dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (theo Mẫu số\r\n\n 06, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT).\n\nTrường hợp không\r\n\n chấp nhận cấp phép, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan thụ lý\r\n\n hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép,\r\n\n trong đó nêu rõ lý do không cấp phép.\n\n- Trả Giấy phép:\r\n\n Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép\r\n\n tại cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi\r\n\n chủ giấy phép đã nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Địa chỉ: 127\r\n\n Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn)\n\nKhông\n\nMột phần\n\nTrình tự thực hiện, thẩm quyền quyết định (không liên\r\n\n thông); Thời hạn giải quyết, Căn cứ pháp lý; Mức độ dịch vụ công; Thành phần\r\n\n hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nPhí thẩm định hồ sơ\r\n\n đề nghị gia hạn, điều chỉnh: theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh Bình Định (Thời\r\n\n điểm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Tại thời điểm nhận kết quả giải quyết)\n\n- Luật tài nguyên\r\n\n nước năm 2012;\n\n- Nghị định số\r\n\n 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023;\n\n- Nghị định số\r\n\n 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Thông tư số\r\n\n 11/2022/TT-BTNMT ngày 20/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Quyết định số\r\n\n 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh\n\nKhông\n\nTổng cộng: 03\r\n\n TTHC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 102785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102786.json b/contexts/context_102786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64e7877b6a9918c2f7c2c295ce2e97cff82191ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_102786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2019-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-co-cau-to-chuc-cua-So-Giao-thong-van-tai-Tay-Ninh-424398.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2019-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-co-cau-to-chuc-cua-So-Giao-thong-van-tai-Tay-Ninh-4243", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2019/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 3 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nCỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n16/2016/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận\r\n\ntải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nĐể thực hiện Nghị quyết số\r\n\n18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp\r\n\nxếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số\r\n\n121/TTr-GTVT ngày 26 tháng 8 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n16/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.\n\n“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ: có 04 phòng và tương đương, cụ thể:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Quản\r\n\nlý hạ tầng Giao thông;\n\nd) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện\r\n\nvà người lái.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật\r\n\ncông chức là trưởng, phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý công chức hiện hành của tỉnh.”\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải,\r\n\nNội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 27 tháng 9 năm 2019./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm CBTH, P. NCPC;\r\n\n - Lưu: VT, VP ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tân\n\n", + "id": 102786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102787.json b/contexts/context_102787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a945bfa5c292de69a90268534f0e14b13ddcd4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_102787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-So-Tai-chinh-tinh-Quang-Tri-470154.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-So-Tai-chinh-tinh-Quang-Tri-470154", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2021/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 02 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính và\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình\r\n\nsố 773/TTr-STC ngày 29/3/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4\r\n\nnăm 2021 và thay thế Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh\r\n\nban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 2;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư Pháp;\n\n- Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố, thị xã;\n\n- Trung tâm Tin học tỉnh (Công\r\n\n báo);\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n09/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước;\r\n\ncác quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán;\r\n\nkiểm toán độc lập; lĩnh vực giá và các hoạt động dịch vụ\r\n\ntài chính tại địa phương theo quy định của Pháp luật.\n\n2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về\r\n\ntổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nSở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh\r\n\nliên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính và các văn\r\n\nbản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo chương trình, kế hoạch\r\n\ntrung hạn 3 năm, dài hạn 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính, ngân sách\r\n\ntheo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nc) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Sở Tài chính theo quy định của pháp luật;\n\nd) Dự thảo văn bản\r\n\nquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nchính;\n\nđ) Dự thảo các\r\n\nvăn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó của\r\n\ncác phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.\n\ne) Dự thảo phương án phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; xây dựng định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí,\r\n\nlệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh quyết định;\n\ng) Dự toán điều chỉnh ngân sách địa\r\n\nphương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền;\n\nh) Phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất và tài sản khác thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\ni) Dự thảo quyết định thành lập, sáp\r\n\nnhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nDự thảo Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo phân công;\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước về tài chính đối với doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở Tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n4. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực\r\n\ntài chính, ngân sách; công tác tham mưu về các vấn đề pháp\r\n\nlý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các\r\n\nchính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước của Sở Tài chính sau khi được cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n5. Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế,\r\n\nphí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước:\n\na) Tổng hợp, lập dự toán thu ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án\r\n\nphân bổ ngân sách tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;\n\nHướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật;\n\nThực hiện thanh tra, kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán\r\n\nngân sách của cấp dưới.\n\nb) Về quản lý tài chính đối với đất\r\n\nđai\n\nChủ trì báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh bảng giá đất tổ chức thẩm định bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh; chủ trì báo cáo Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthẩm định giá đất cụ thể tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nđể tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác\r\n\nđịnh đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật đất đai;\n\nChủ trì xác định và trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối\r\n\nvới đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mức tiền thuê mặt nước; đơn\r\n\ngiá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể (trừ các dự án khai thác dầu khí ở\r\n\nlãnh hải và thềm lục địa của Việt Nam); xác định các khoản được\r\n\ntrừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp;\n\nKiểm tra, thẩm định các khoản kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp\r\n\nnhà nước thu hồi đất đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,\r\n\nbao gồm cả trường hợp được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất hoặc tạm ứng vốn từ\r\n\nKho bạc Nhà nước. Phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng; xác định giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần\r\n\nhóa.\n\nc) Phối hợp với cơ quan có liên quan\r\n\ntrong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ\r\n\nphí và các khoản thu khác trên địa bàn.\n\nd) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nquản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán,\r\n\nchi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước.\n\nđ) Thẩm định quyết toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước các huyện, thành phố, thị xã; quyết toán thu, chi\r\n\nngân sách huyện, thành phố, thị xã; thẩm định hoặc xét duyệt\r\n\nvà thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và\r\n\ncác tổ chức có sử dụng ngân sách tỉnh theo quy định;\n\nTổng hợp tình hình thu, chi ngân sách\r\n\nnhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính.\n\ne) Quản lý vốn đầu tư phát triển\n\nTham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\ncác cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược thu hút,\r\n\nhuy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng\r\n\ncác chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý\r\n\nnhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn;\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\ncác cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư\r\n\nphát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn\r\n\nvốn khác có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu\r\n\ntư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hòa vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;\n\nTham gia về chủ trương đầu tư; thẩm\r\n\ntra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư do tỉnh quản lý;\n\nTham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác cơ quan liên quan về nội dung tài chính, các chính sách ưu đãi tài chính đối\r\n\nvới các dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa\r\n\nbàn;\n\nKiểm tra tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu\r\n\ntư và cơ quan tài chính huyện, xã; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của\r\n\nKho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện, thành phố, thị xã;\n\nTổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu\r\n\ntư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp\r\n\ncó tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của\r\n\nđịa phương theo quy định;\n\nTổng hợp, phân\r\n\ntích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của\r\n\nđịa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.\n\ng) Quản lý quỹ dự\r\n\ntrữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nh) Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp\r\n\ncho địa phương thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa\r\n\nphương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản\r\n\nlý nợ công;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nk) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế\r\n\nđộ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nl) Tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực\r\n\ntài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nm) Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện luật\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách, tài chính công\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Về quản lý tài sản nhà nước tại địa phương:\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncác văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\nvà phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nchế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất chế tài để đảm bảo\r\n\nquản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm\r\n\nquyền tại địa phương;\n\nc) Quyết định theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, xác lập quyền\r\n\nsở hữu của nhà nước về tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, thuê, cho\r\n\nthuê, chuyển nhượng, tiêu hủy tài sản nhà nước và các hình thức xử lý khác;\r\n\ngiao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản\r\n\nxuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;\n\nd) Tổ chức quản lý tiền bán tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương; tiền bán hoặc thuê, cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý; các nguồn tài chính phát sinh trong quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản nhà nước;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn giấu, chìm đắm được tìm thấy; di sản không có người thừa kế; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo bản án, quyết định\r\n\nthi hành án; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước\r\n\n(bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền\r\n\nsở hữu của Nhà nước, tài sản của tổ\r\n\nchức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho chính\r\n\nquyền địa phương;\n\ng) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản\r\n\nnhà nước chưa được cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng;\r\n\nquản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản\r\n\nlý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;\n\nh) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý\r\n\nkiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan\r\n\nTrung ương quản lý trên địa bàn;\n\ni) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương.\n\n7. Quản lý nhà nước về tài chính đối\r\n\nvới các quỹ do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ\r\n\nphát triển đất, Quỹ bảo vệ môi trường, ...);\n\na) Phối hợp xây dựng Đề án thành lập\r\n\nvà hoạt động của các quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh quyết định các vấn đề về phương thức điều hành, đối tượng đầu tư và\r\n\ncho vay; lãi suất; cấp vốn điều lệ; giải thể các quỹ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc\r\n\nchấp hành chế độ quản lý tài chính, báo cáo kết quả hoạt động của Quỹ định kỳ\r\n\ntheo chế độ quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nc) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác (Quỹ\r\n\nđầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước,...) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xác định.\n\n8. Về quản lý\r\n\ntài chính doanh nghiệp\n\na) Hướng dẫn thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp, tài\r\n\nchính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở\r\n\nhữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp;\n\nb) Kiểm tra và xử lý các hành vi vi\r\n\nphạm việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của\r\n\ncác loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể\r\n\ndo địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện\r\n\nquyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn\r\n\nvà tài sản nhà nước, việc phân phối thu nhập, trích lập và\r\n\nsử dụng các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do địa phương thành lập; thực hiện chức\r\n\nnăng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do địa\r\n\nphương thành lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi\r\n\nsở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá\r\n\ntình hình tài chính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà\r\n\nnước do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính;\n\ne) Quản lý việc trích lập và sử dụng\r\n\nquỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng\r\n\ncủa Kiểm soát viên và Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ng) Tổng hợp đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nh) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài\r\n\nchính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp FDI theo chế độ quy\r\n\nđịnh phục vụ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước\r\n\nngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về quản lý\r\n\ngiá và thẩm định giá:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành định hướng quản\r\n\nlý, điều hành, bình ổn giá hàng năm, 5 năm, 10 năm các mặt\r\n\nhàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; dự\r\n\nthảo văn bản hướng dẫn pháp luật về giá và thẩm định giá\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật; quy định trình tự, quy trình thẩm định\r\n\nphương án giá và phân cấp quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo phân\r\n\ncông, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Thẩm định phương án giá theo đề\r\n\nnghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh để Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tổ chức hiệp thương giá theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp bình ổn giá trên\r\n\nđịa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá; bổ sung mặt hàng thực hiện kê khai giá và tổ chức thực hiện kê\r\n\nkhai giá tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc phân công và tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước thuộc\r\n\nđịa phương quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm\r\n\nđịnh giá đối với tài sản nhà nước theo phân công, phân cấp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nh) Xây dựng, quản lý, vận hành và\r\n\nkhai thác cơ sở dữ liệu trên địa bàn về giá theo quy định của pháp luật.\n\n10. Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các\r\n\ntổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán\r\n\nđộc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ\r\n\nsố, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\nlĩnh vực tài chính thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.\n\n12. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật.\n\n13. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ\r\n\nquản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm,\r\n\nluân chuyển, biệt phái, cho từ chức, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi việc, nghỉ\r\n\nhưu đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\ntheo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh\r\n\nvực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n16. Tổ chức triển khai ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản và chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ được giao; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê\r\n\ntài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n17. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính được giao theo quy định và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh.\n\n18. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\n19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Tài chính có Giám đốc và 03 Phó\r\n\nGiám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách\r\n\nnhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nTài chính theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám\r\n\nđốc sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở\r\n\nvắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành\r\n\ncác hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ\r\n\nhưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và\r\n\nPhó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng\r\n\nvà Nhà nước;\n\nđ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nGiám đốc sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các\r\n\nđơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh ban hành.\n\n2. Cơ cấu tổ chức các phòng, ban,\r\n\nđơn vị:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Quản lý ngân sách;\n\nd) Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp;\n\nđ) Phòng Tài chính Đầu tư;\n\ne) Phòng Quản lý Giá và Công sản;\n\n3. Biên chế công chức, số lượng\r\n\nngười làm việc\n\na) Biên chế công chức, số lượng người\r\n\nlàm việc của Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số\r\n\nlượng người làm việc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4: Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nCán bộ, công chức Sở Tài chính và các\r\n\nđơn vị liên quan chấp hành nghiêm túc quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh hoặc vướng mắc, Giám đốc Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 102787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102788.json b/contexts/context_102788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..168bd63b5d1eb2635f3b41cd38bbac15bb7578c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-17-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-di-thuyen-Khu-danh-thang-Huong-Tich-Ha-Tinh-2017-347298.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-di-thuyen-Khu-danh-thang-Huong-Tich-Ha-Tinh-2017-347298", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 21 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐI THUYỀN TẠI KHU DANH THẮNG HƯƠNG TÍCH HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ\r\n\nTĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày\r\n\n15/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về việc quản lý cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntránh trú bão cho tàu cá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày\r\n\n28/4/2014 của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 878/TTr-SGT ngày 31/3/2017, kèm theo Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh số 111/BC-STP ngày 30/03/2017 của Sở Tư pháp, Báo cáo thẩm định số\r\n\n886/BC-STC ngày 17/3/2017 của Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá dịch vụ đi\r\n\nthuyền tại Khu danh thắng Hương Tích, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định\r\n\nnày Quy định giá dịch vụ đi thuyền tại Khu danh thắng Hương Tích, huyện Can Lộc,\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Đối tượng nộp: Người có nhu cầu\r\n\nđi thuyền tại Khu danh thắng Hương Tích, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.\n\nb) Ban Quản lý Khu du lịch Chùa\r\n\nHương Tích và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\n3. Giá dịch vụ đi thuyền tại Khu\r\n\ndanh thắng Hương Tích (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng): 10.000 đồng/người/lượt.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng thuyền tại Khu danh thắng Hương\r\n\nTích trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Ban Quản lý Khu du lịch Chùa\r\n\nHương Tích thực hiện công khai, niêm yết giá, thu đúng theo mức giá dịch vụ được\r\n\nquy định tại Quyết định này; quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và nộp\r\n\ncác khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Giao Sở Giao thông vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan chủ động tham mưu UBND\r\n\ntỉnh điều chỉnh giá dịch vụ đi thuyền tại Khu danh thắng Hương Tích, huyện Can\r\n\nLộc phù hợp với tình hình thực tế.\n\n4. Giao cơ quan thuế nơi có dịch vụ\r\n\nđi thuyền, có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn bán hàng đối\r\n\nvới các đơn vị, tổ chức cung cấp, kinh doanh dịch vụ đi thuyền theo quy định.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 05 tháng 5 năm 2017.\n\n2. Bãi bỏ quy định vé đi thuyền tại\r\n\nĐiểm 3.4 Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành quy định về việc quy định bổ sung, điều chỉnh mức thu giá dịch vụ\r\n\nkhám, chữa bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, một số loại phí,\r\n\nlệ phí khác áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Can Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Hà Tĩnh, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, GTI;\r\n\n - Gửi bản giấy và điện tử.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n\n\n", + "id": 102788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102789.json b/contexts/context_102789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..916dbd90ea0215944c14e4ddff155b1196eaa2f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-7823-CT-BGDDT-nhiem-vu-trong-tam-giao-duc-dai-hoc-nam-2009-2010-96615.aspx", + "name": "Chi-thi-7823-CT-BGDDT-nhiem-vu-trong-tam-giao-duc-dai-hoc-nam-2009-2010-96615", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 7823/CT-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2009 –\r\n\n2010\n\nSau 23 năm đổi mới của đất nước,\r\n\ngiáo dục đại học nước ta đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Hàng triệu\r\n\nlao động trình độ cao đẳng, đại học, hàng vạn lao động trình độ thạc sĩ, tiến\r\n\nsĩ đã và đang là lực lượng chủ lực, nòng cốt của quá trình hiện đại hóa, công\r\n\nnghiệp hóa đất nước. Số trường đại học, cao đẳng tăng gấp 3,7 lần, số sinh viên\r\n\ntăng gấp 13 lần, số giảng viên tăng gấp hơn 3 lần. Tuy nhiên giáo dục đại học\r\n\nđang đứng trước thách thức rất to lớn: phương pháp quản lý nhà nước đối với các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng chậm được thay đổi, không đảm bảo yêu cầu nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo của toàn hệ thống, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội\r\n\nngũ giáo viên, các nhà quản lý và sinh viên. Chất lượng nguồn nhân lực đang là\r\n\nmột khâu yếu kém, kéo dài của toàn bộ hệ thống kinh tế. Vì vậy, năm học 2009 –\r\n\n2010 phải là một năm học khởi đầu cho quá trình 3 năm tập trung đổi mới về chất\r\n\nviệc quản lý giáo dục đại học. Đổi mới quản lý nhà nước giáo dục đại học chính\r\n\nlà khâu đột phá để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục đại học.\r\n\nChủ đề năm học 2009 – 2010 là: “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy\r\n\nmạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội”. Việc đổi mới quản lý giáo dục đại học\r\n\ntrong 3 năm tới cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần khẩn\r\n\ntrương rà soát, hoàn chỉnh và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý\r\n\ngiáo dục đại học theo yêu cầu: Nhà nước ban hành đầy đủ các quy định, quy chế\r\n\nliên quan đến hoạt động của các trường đại học, cao đẳng như: thành lập trường\r\n\nđại học, tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý tài chính, quản lý chất lượng,\r\n\ntuyển dụng, trách nhiệm và chế độ của nhà giáo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc\r\n\ntế, thư viện, quan hệ giữa Ban giám hiệu, Hội đồng trường, Đảng ủy, các đoàn thể\r\n\nở trường để từ đó các trường đại học, cao đẳng thực hiện quyền tự chủ và nghĩa\r\n\nvụ tự chịu trách nhiệm trước xã hội và nhà nước theo quy định của Luật Giáo dục.\r\n\nNhà nước ban hành các quy định về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục đại học giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan này trong việc quản lý và đánh\r\n\ngiá các cơ sở giáo dục đại học.\n\n2. Căn cứ Luật Giáo dục 2005, đặc\r\n\nbiệt là điều 58 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường.\r\n\nĐiều 60 quy định quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà\r\n\ntrường; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quyền tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp và Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2005/TT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các quy định, quy chế liên quan đến\r\n\nđào tạo và quản lý nhà trường do Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ,\r\n\nngành khác ban hành, các trường đại học, cao đẳng có trách nhiệm rà soát, hoàn\r\n\nchỉnh và bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền của nhà trường để thực hiện đầy\r\n\nđủ quyền tự chủ và nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm trước xã hội và nhà nước về hoạt\r\n\nđộng của nhà trường, đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục,\r\n\nđẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội. Các trường cần kiên quyết chấn chỉnh các\r\n\nhiện tượng như: quy chế hoạt động, quy chế tài chính của nhà trường có các nội\r\n\ndung trái pháp luật; Hiệu trưởng có các quyết định trái pháp luật; cán bộ công\r\n\nnhân viên của trường không được thông tin đầy đủ về hoạt động của trường và\r\n\nkhông có tiếng nói đối với các việc làm trái luật pháp, quy chế hoạt động của\r\n\ntrường; sinh viên vi phạm quy chế thi, tốt nghiệp, nhưng giảng viên chấp nhận\r\n\ncác tiêu cực đó.\n\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương có quyền và nghĩa vụ kiểm tra các trường đại học, cao\r\n\nđẳng đóng trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định của pháp luật liên\r\n\nquan đến đào tạo và hoạt động của nhà trường, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà Bộ, ngành liên quan thực hiện quy hoạch hệ thống giáo dục đại học trên địa\r\n\nbàn, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể các cơ sở giáo dục đại học, phối hợp\r\n\ncác trường thực hiện việc quản lý sinh viên trên địa bàn, phối hợp và hỗ trợ\r\n\ncác trường đại học, cao đẳng thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, đáp ứng nhu\r\n\ncầu nhân lực trình độ cao của địa phương ở các lĩnh vực.\n\nViệc đổi mới quản lý hệ thống giáo\r\n\ndục đại học phải tiến hành đồng bộ ở cả 3 cấp: các Bộ ở Trung ương, chính quyền\r\n\ncác tỉnh và các trường đại học, cao đẳng theo lộ trình khả thi trong 3 năm 2009\r\n\n– 2012.\n\nĐể tiếp tục thực hiện nghiêm túc\r\n\nNghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và\r\n\ntoàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và Thông báo kết luận\r\n\nsố 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm\r\n\n2020, trên cơ sở kết quả năm học 2008 – 2009, ba yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục\r\n\nđại học và chủ đề năm học 2009 – 2010 đã nêu ở trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chỉ thị các đại học, học viện, các trường đại học và cao đẳng (sau đây\r\n\ngọi chung là các trường) về các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học\r\n\n2009 – 2010 như sau:\n\nI. Tiếp tục thực\r\n\nhiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy\r\n\ncô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và thực hiện\r\n\nChỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu\r\n\ncực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.\n\n1. Thông qua 2 cuộc vận động, cần\r\n\nlàm cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên xác định rõ trong 3 năm học\r\n\n2009 – 2010, 2010 – 2011 và 2011 – 2012, đổi mới quản lý giáo dục đại học là\r\n\nkhâu đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao hiệu quả đầu tư của Nhà\r\n\nnước và xã hội cho giáo dục; nâng cao hiệu quả cống hiến của nhà giáo và chăm\r\n\nlo tốt hơn cho sự phát triển của nhà giáo.\n\n2. Ban Giám hiệu, cấp ủy Đảng và\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các nhà trường cần phối hợp tổ chức,\r\n\nđánh giá mức độ vi phạm quy chế thi, tốt nghiệp ở trường, trách nhiệm của nhà\r\n\ngiáo, nhà quản lý và sinh viên trong việc để kéo dài, công khai các tiêu cực\r\n\ntrong thi cử và tốt nghiệp (nếu có) làm cho các giảng viên và sinh viên thống\r\n\nnhất nhận thức: tiêu cực trong thi cử, tốt nghiệp là đi ngược lại lợi ích của\r\n\nsinh viên và đất nước, trái với sứ mệnh thiêng liêng của các nhà giáo và cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học. Các cơ sở giáo dục đại học cần đặt mục tiêu chậm nhất là năm\r\n\n2011 chấm dứt sự tồn tại của tiêu cực công khai trong thi cử và trong làm luận\r\n\nvăn, luận án tốt nghiệp.\n\nII. Công tác tuyển\r\n\nsinh và đào tạo\n\n1. Tuyển sinh\n\na) Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng\r\n\nhệ chính quy năm 2010 tiếp tục giữ ổn định theo giải pháp 3 chung: thi chung đợt,\r\n\ndùng chung đề và sử dụng chung kết quả thi để xét tuyển (cả hệ đại học và cao đẳng);\n\nb) Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ\r\n\nvừa làm vừa học thực hiện theo Quy chế ban hành theo Quyết định số\r\n\n62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện.\n\nc) Các trường phải thực hiện 3 công\r\n\nkhai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo về quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục (1- Công khai cam kết chất\r\n\nlượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, 2 – Công khai điều kiện đảm bảo\r\n\nchất lượng giáo dục, 3- Công khai thu chi tài chính). Đến 15/01/2010, cơ sở\r\n\ngiáo dục nào không công bố 3 nội dung cần công khai theo Thông tư số\r\n\n09/2009/TT-BGDĐT và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên trang Web của trường\r\n\nvà tại các nơi được quy định tại Thông tư này thì sẽ không được xem xét giao chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh 2010.\n\n2. Đào tạo \n\na) Bộ Giáo dục và Đào tạo triển\r\n\nkhai xây dựng phần mềm tổ chức và quản lý đào tạo, tài liệu hướng dẫn đào tạo\r\n\ntheo tín chỉ dùng chung cho tất cả các trường;\n\nb) Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát,\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các chương trình khung đã ban hành; xây dựng và ban hành\r\n\nquy định về cấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu trình độ đại học, ban\r\n\nhành danh mục ngành đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học (mã cấp IV);\n\nc) Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn\r\n\nthành Đề án Chương trình quốc gia đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội đến\r\n\nnăm 2015 để Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phối hợp với Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về việc\r\n\ncông nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập để thực hiện liên thông các trình\r\n\nđộ dạy nghề với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học; tổ chức\r\n\nHội nghị đánh giá 3 năm triển khai đào tạo theo nhu cầu xã hội vào đầu năm\r\n\n2010;\n\nd) Trong quý IV/2009, Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn các trường xây dựng chuẩn đầu ra và thực hiện 3 công khai\r\n\ntheo trong các trường, trên cơ sở đó trong năm 2010 các trường thực hiện việc\r\n\ncông bố chuẩn đầu ra và 3 công khai.\n\ne) Cuối năm 2009, tất cả các trường\r\n\ncó tổ chức chuyên trách đánh giá tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp, hỗ\r\n\ntrợ đào tạo theo nhu cầu của xã hội, hỗ trợ sinh viên tìm việc làm;\n\ng) Tăng cường hợp tác đào tạo với\r\n\ncác doanh nghiệp, thông qua việc ký kết và triển khai các hợp đồng, thỏa thuận\r\n\nhợp tác đào tạo;\n\nh) Tổ chức quản lý chặt chẽ quá\r\n\ntrình đào tạo, đặc biệt tăng cường công tác quản lý giảng dạy, quản lý học tập,\r\n\nthực hiện nghiêm túc quy chế thi, kiểm tra và đánh giá. Triển khai đánh giá\r\n\ntrung thực mức độ tiêu cực trong thi cử và làm luận văn tốt nghiệp ở mỗi trường,\r\n\ntừ đó tổ chức cuộc vận động trong toàn trường (ở nơi có nhu cầu); chấm dứt tiêu\r\n\ncực công khai trong thi cử và làm luận văn tốt nghiệp, mỗi thầy cô giáo là một\r\n\ntấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo;\n\ni) Các trường đại học, cao đẳng\r\n\nđánh giá toàn diện về giáo trình cho tất cả các môn học ở trường. Trên cơ sở\r\n\nquy định về giáo trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, triển khai kế hoạch\r\n\nđể phấn đấu trong 3 năm đảm bảo có đủ giáo trình đúng quy chế cho tất cả các\r\n\nmôn học;\n\nk) Tổ chức triển khai và quán triệt\r\n\nquy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ tới từng bộ môn, giảng viên,\r\n\nxây dựng và ban hành các quy định và giải pháp chi tiết về đào tạo trình độ thạc\r\n\nsĩ, tiến sĩ ở trường;\n\nl) Trên cơ sở nguồn thu của các trường\r\n\nđại học, cao đẳng năm học 2009 – 2010 tăng do học phí tăng khoảng 33%, các trường\r\n\ncần có kế hoạch sử dụng thu tăng thêm để chi cho các yếu tố đầu vào hoặc quản\r\n\nlý đào tạo để nâng cao chất lượng giáo dục (tăng chi cho cơ sở vật chất, thực\r\n\nhành, tăng chi cho trang thiết bị tin học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học,\r\n\ntăng chi cho thư viện, giáo trình, tăng chi để mời giảng viên thỉnh giảng nhiều\r\n\nhơn, …).\n\nIII. Nghiên cứu\r\n\nkhoa học và chuyển giao công nghệ \n\n1. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch\r\n\nkhoa học và công nghệ theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Các trường đại học, cao đẳng đề\r\n\nxuất với Bộ Khoa học và Công nghệ để tham gia tuyển chọn 140 nhiệm vụ cấp Nhà\r\n\nnước, trong đó có 69 đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm, 27 đề tài khoa học\r\n\nxã hội và nhân văn, 01 dự án sản xuất thử nghiệm, 43 nhiệm vụ nghiên cứu theo\r\n\nNghị định thư ký với nước ngoài.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng\r\n\ncác quy định để gắn kết đào tạo nghiên cứu sinh với hoạt động nghiên cứu khoa học.\n\n4. Triển khai xây dựng chương trình\r\n\nnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội khu vực miền Trung và Tây Nguyên giai đoạn 2010 – 2020.\n\n5. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo\r\n\nbiên soạn và phát hành sách về phương pháp nghiên cứu khoa học dùng cho giảng\r\n\nviên và sinh viên các trường đại học, cao đẳng.\n\nIV. Đánh giá và\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên quan đến công tác kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục đại học; kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng\r\n\nquốc gia kiểm định chất lượng giáo dục;\n\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng\r\n\nkế hoạch đánh giá và kiểm định chất lượng của các trường giai đoạn 2009 – 2012;\r\n\nCác trường đăng ký tham gia kế hoạch đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục\r\n\nđại học.\n\n3. Tăng cường hợp tác quốc tế về\r\n\ncông tác kiểm định và đảm bảo chất lượng: Bộ Giáo dục và Đào tạo giới thiệu và\r\n\nkhuyến khích các trường đại học, cao đẳng đăng ký làm thành viên của các tổ chức\r\n\nquốc tế về đánh giá và kiểm định chất lượng (APQN – Mạng lưới chất lượng Châu\r\n\nÁ - Thái Bình Dương và AQAN – Mạng lưới đảm bảo chất lượng Đông Nam Á).\r\n\nKhuyến khích các trường đăng ký kiểm định trường, kiểm định chương trình bởi\r\n\ncác tổ chức quốc tế;\n\nV. Phát triển đội\r\n\nngũ giảng viên\n\n1. Các trường xây dựng quy hoạch\r\n\nphát triển đội ngũ giảng viên 2010 – 2020, đảm bảo tỷ lệ sinh viên trên giảng\r\n\nviên bằng hoặc tốt hơn quy định khi thành lập trường, đảm bảo tỷ lệ giảng viên\r\n\nlà tiến sĩ ngày càng tăng, ít nhất đạt mức 35% tổng số giảng viên vào năm 2020.\r\n\nTriển khai quy hoạch này thông qua việc tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án\r\n\n322 và sự hỗ trợ tích cực của Cục đào tạo với nước ngoài và sự nỗ lực chủ động\r\n\ncủa các trường.\n\n2. Triển khai việc sinh viên đánh\r\n\ngiá giảng viên qua môn học quý IV/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn\r\n\nđể các trường làm thí điểm. Cuối học kỳ I năm 2009 – 2010 chọn một số trường thực\r\n\nhiện thí điểm đánh giá trước, vào học kỳ II tất cả các trường đều triển khai việc\r\n\nsinh viên đánh giá giảng viên qua các môn học.\n\n3. Các trường rà soát và hoàn thiện\r\n\nquy chế tài chính và đào tạo của trường để nhà trường có thể trả lương, thưởng cho\r\n\ncác giảng viên tương xứng với mức đóng góp cho đào tạo và phát triển của nhà\r\n\ntrường.\n\n4. Các trường có kế hoạch phổ cập\r\n\nngoại ngữ cho giảng viên để từ 2015 trở đi tất cả các giảng viên đại học đều sử\r\n\ndụng tốt một ngoại ngữ trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.\n\nIV. Công tác\r\n\nquản lý và tổ chức cán bộ \n\n1. Quý IV/2009, tập trung tham mưu\r\n\nvới Chính phủ ban hành Nghị định về việc phối hợp và phân cấp mạnh việc quản lý\r\n\ncác trường đại học, cao đẳng giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Hoàn thành việc xây dựng và ban\r\n\nhành các văn bản:\n\na) Điều lệ trường đại học;\n\nb) Thông tư ban hành Quy chế đào tạo\r\n\ntừ xa;\n\nc) Thông tư ban hành Quy định về\r\n\nbiên soạn giáo trình đại học, cao đẳng;\n\nd) Thông tư quy định nội dung,\r\n\ntrình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình\r\n\ntrường đại học tư thục;\n\ne) Thông tư quy định tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng Hiệu trưởng trường đại học;\n\ng) Nghị định của Chính phủ về cơ chế\r\n\ntài chính giáo dục đào tạo 2009 – 2014; Sửa đổi Quyết định 70/1998/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân với nội dung điều\r\n\nchỉnh học phí các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học để áp dụng\r\n\nngay từ năm học 2009 – 2010.\n\nh) Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và Bộ Tài chính quy định cơ chế huy động sự đóng góp của xã hội để\r\n\nphát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo.\n\n3. Tiếp tục triển khai và có kế hoạch\r\n\nkhảo sát tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày\r\n\n15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại các đơn vị để\r\n\nchỉ đạo triển khai có hiệu quả.\n\n4. Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát,\r\n\nđánh giá hoạt động của các Hội đồng trường đã được thành lập, hoàn chỉnh quy định\r\n\nvề quan hệ giữa Hội đồng trường, Đảng ủy cơ sở, các đoàn thể và người học.\n\n5. Thành lập Hội đồng Hiệu trưởng\r\n\ncác trường đại học và các Trưởng khoa cùng nhóm ngành để tư vấn cho Bộ trưởng\r\n\nnhững vấn đề có liên quan đến phát triển ngành, đến hoạt động của các trường và\r\n\nphối hợp, hỗ trợ lẫn nhau, chia sẻ nguồn lực giữa các trường.\n\n6. Quy hoạch cán bộ lãnh đạo các\r\n\nkhoa và trường: các trường cần triển khai quy hoạch cán bộ chủ chốt cấp trường\r\n\nvà cấp khoa cho giai đoạn 2010 – 2015.\n\n7. Thực hiện đánh giá công tác của\r\n\nBan giám hiệu, lãnh đạo các khoa qua ý kiến của cán bộ trong nhà trường, khoa\r\n\nvà của sinh viên.\n\nVII. Hợp tác quốc\r\n\ntế \n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục\r\n\nđàm phán ký kết các thỏa thuận công nhận tương đương bằng cấp giữa Việt Nam và\r\n\ncác nước; gia hạn và đàm phán ký mới hiệp định hợp tác về giáo dục với nước\r\n\nngoài.\n\n2. Tiếp tục triển khai các chương\r\n\ntrình đào tạo tiên tiến với chất lượng cao, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục\r\n\nđàm phán với các cơ sở đào tạo nước ngoài để ký kết các thỏa thuận hỗ trợ kinh\r\n\nphí đào tạo tiến sĩ cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng.\n\n4. Tăng cường quan hệ hợp tác với\r\n\ncác nước láng giềng và các nước ASEAN để trao đổi kinh nghiệm và hợp tác về quản\r\n\nlý đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học. Phát triển\r\n\nquan hệ hợp tác với các nước thành viên APEC và các nước khác trong khu vực\r\n\nchâu Á – Thái Bình Dương; phát triển sâu hơn hợp tác truyền thống với Liên bang\r\n\nNga và các nước Đông Âu phù hợp với tình hình mới hiện nay; và mở rộng hợp tác\r\n\nvới EU và các nước thành viên châu Âu, với các nước Bắc Mỹ.\n\n5. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng\r\n\nvà phát triển đồng bộ các dự án hợp tác với Anh, Ca-na-da, Úc, Niu-di-lân,\r\n\nSingapore, … về đào tạo tiếng Anh, nhằm thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả dạy\r\n\nvà học tiếng Anh ở Việt Nam trong 10 năm tới. Thành lập một số trung tâm đào tạo\r\n\ntiếng Anh đạt tiêu chuẩn quốc tế ở các trường đại học để chuẩn bị và tạo điều\r\n\nkiện cho cán bộ, học sinh, sinh viên có cơ hội đi học tập ở nước ngoài.\n\nVIII. Công tác\r\n\ntài chính và quy hoạch phát triển trường\n\n1. Căn cứ vào khung học phí được\r\n\nquy định tại Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày 21/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc điều chỉnh khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại\r\n\nhọc công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2009 – 2010, các trường\r\n\nquy định mức thu học phí cụ thể đối với từng đối tượng, từng cấp học và trình độ\r\n\nđào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo và\r\n\nhoàn cảnh của học sinh, sinh viên. Tiếp tục thực hiện đầy đủ chính sách miễn giảm\r\n\nhọc phí, chính sách tín dụng sinh viên nhằm đảm bảo cho học sinh, sinh viên thuộc\r\n\ndiện chính sách, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được\r\n\nđi học; Các trường xây dựng phương án sử dụng nguồn thu tăng thêm của trường để\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo và chăm lo cho đội ngũ giảng viên.\n\n2. Triển khai thực hiện Quy chế\r\n\ncông khai đối với các cơ sở giáo dục ban hành theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT \r\n\nngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định\r\n\ntại Quy chế này. Từ nay tới tháng 7/2010, tất cả các trường ít nhất là 1 lần phải\r\n\nđược Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành\r\n\nphố kiểm tra việc thực hiện 3 công khai. Đầu năm học 2009 – 2010 Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tổ chức kiểm tra việc thực hiện 3 công khai ở một số trường và hướng dẫn\r\n\nbổ sung việc thực hiện quy chế 3 công khai.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nhướng dẫn việc chuyển đổi loại hình trường dân lập sang loại hình trường tư thục.\n\n4. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp\r\n\nvới Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các\r\n\nBộ, ngành, các trường đại học, cao đẳng triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng\r\n\nhệ thống các trường đại học, cao đẳng tại vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố\r\n\nHồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 699/QĐ-TTg \r\n\nvà số 700/QĐ-TTg ngày 2/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và các Bộ, ngành triển khai thực hiện Đề án\r\n\nXây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên theo Quyết định số 999/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai\r\n\nthực hiện đề án xây dựng ký túc xá sinh viên các trường đại học, cao đẳng, đến\r\n\nnăm 2011 giải quyết được khoảng 200.000 chỗ ở cho sinh viên theo Quyết định số\r\n\n65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành\r\n\ncác thủ tục đầu tư để triển khai thực hiện các dự án vốn vay ODA xây dựng 4 trường\r\n\nđại học trình độ quốc tế.\n\n8. Các trường đại học, cao đẳng\r\n\nđánh giá hoạt động của trường giai đoạn 2006 – 2010, xây dựng chiến lược phát\r\n\ntriển nhà trường giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch phát triển 2011 – 2015.\n\nIX. Công tác học\r\n\nsinh, sinh viên\n\n1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và\r\n\nlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với đổi mới công tác giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống; triển khai cuộc vận động trong toàn trường nhằm chấm dứt tiêu cực\r\n\ncông khai trong thi, kiểm tra và làm luận văn tốt nghiệp. Các thầy cô không tiếp\r\n\ntay cho các tiêu cực này.\n\n2. Phấn đấu đến hết năm học mỗi trường\r\n\nđại học, cao đẳng đều có “Trung tâm hỗ trợ sinh viên và quan hệ với doanh nghiệp”\r\n\nhoặc đơn vị có chức năng tương tự để thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội và hỗ\r\n\ntrợ sinh viên tìm việc làm.\n\n3. Chuẩn hóa, chương trình hóa các\r\n\nhoạt động thể thao, văn nghệ, y tế trường học và các hoạt động khác của sinh\r\n\nviên với sự tham gia tổ chức nòng cốt của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\nvà Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam.\n\n4. Xây dựng các quy tắc ứng xử văn\r\n\nhóa trong sinh viên và trong nhà trường. Tổ chức đánh giá rèn luyện của sinh\r\n\nviên theo học chế tín chỉ đảm bảo công bằng, hiệu quả.\n\n5. Tiếp tục phối hợp với Ngân hàng\r\n\nchính sách xã hội và các địa phương thực hiện tốt chính sách cho sinh viên các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng vay vốn tín dụng; đồng thời giải quyết các chế độ\r\n\nchính sách ưu đãi có liên quan đến sinh viên.\n\nX. Công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thanh tra\r\n\ntuyển sinh đại học, cao đẳng theo kế hoạch.\n\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\nvà phối hợp với các Bộ ngành, UBND cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện các cam kết\r\n\ntrong đề án thành lập trường và mở ngành đào tạo từ năm 2006 trở lại đây, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện 3 công khai.\n\n3. Các trường cần tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc hoàn chỉnh chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và\r\n\nhọc, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, theo lộ trình chuyển sang\r\n\nđào tạo theo học chế tín chỉ; Đẩy mạnh thanh tra hoạt động liên kết đào tạo,\r\n\nđào tạo theo hình thức vừa làm vừa học nhằm khắc phục và tiến tới xóa bỏ về cơ\r\n\nbản hiện tượng học thuê, thi thuê, xử lý nghiêm và công khai các trường hợp vi\r\n\nphạm.\n\nXI. Công tác\r\n\ntriển khai và xây dựng các đề án\n\n1. Tiếp tục thực hiện theo kế hoạch\r\n\ncác chương trình, đề án đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo như Đề án Chương\r\n\ntrình tiên tiến, đào tạo Tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng; vay vốn Ngân\r\n\nhàng thế giới và Ngân hàng phát triển châu Á để xây dựng các trường đại học\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc tế.\n\n2. Xây dựng Dự án vay vốn ODA của\r\n\nNgân hàng thế giới để thực hiện Chương trình phát triển giáo dục đại học giai\r\n\nđoạn 2 (Dự án đại học 3 pha 2). Đề án xây dựng Tiêu chí và mô hình trường đại học\r\n\nnghiên cứu.\n\nXII. Tổ chức\r\n\ncác hội nghị, hội thảo\n\n1. Hội nghị tổng kết hoạt động của\r\n\nHội đồng trường;\n\n2. Hội nghị về triển khai Thông tư\r\n\nsố 07 và phân cấp quản lý giáo dục đại học.\n\n3. Hội nghị triển khai công tác đào\r\n\ntạo theo tín chỉ.\n\n4. Hội nghị tổng kết hoạt động của\r\n\ncác trường Cao đẳng Cộng đồng.\n\n5. Hội nghị sơ kết công tác đào tạo\r\n\nchương trình tiên tiến năm 2009.\n\n6. Hội nghị về hợp tác đào tạo với\r\n\nnước ngoài.\n\n7. Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện\r\n\nĐề án 322.\n\n8. Hội nghị tổng kết 3 năm thực hiện\r\n\nđào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội.\n\n9. Tổ chức các Hội thảo quốc gia về\r\n\nđào tạo cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầu cải cách hành chính, về đào tạo nhân lực\r\n\nđáp ứng nhu cầu xã hội của các ngành Cơ khí, Xây dựng, Dệt may, Da giày, ….\r\n\ntrên cơ sở các báo cáo của các Bộ ngành này về nhu cầu đào tạo nhân lực của\r\n\nmình.\n\nĐể tổ chức thực hiện nghiêm túc các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:\n\nGiám đốc các đại học, học viện, hiệu\r\n\ntrưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm học,\r\n\ncác giải pháp triển khai và tổ chức thực hiện.\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc các trường thực hiện các nhiệm vụ đề ra; kịp thời tiếp nhận\r\n\ncác báo cáo, phản ánh tình hình và đề xuất các biện pháp chỉ đạo để giải quyết\r\n\nnhững vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.\n\nChỉ thị này được phổ biến tới tất cả\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan quản lý giáo dục đại học, các cơ sở giáo\r\n\ndục đại học thuộc các loại hình công lập và ngoài công lập để quán triệt và thực\r\n\nhiện.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\r\n\n - VP Trung ương Đảng; VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các UBND tỉnh; thành phố trực thuộc TW quản lý\r\n\n các cơ sở giáo dục đại học;\r\n\n - TƯ Đoàn TNCSHCM;\r\n\n - TƯ Hội LHTNVN;\r\n\n - Các cơ sở giáo dục đại học;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra, Văn phòng và đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ GDĐH, Vụ PC. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n ", + "id": 102789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10279.json b/contexts/context_10279.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..287a158b6cb02783c6841218233e6f4d123c4dee --- /dev/null +++ b/contexts/context_10279.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-23-2016-QD-UBND-xay-dung-truong-trung-hoc-pho-thong-dinh-huong-chat-luong-cao-Long-An-313145.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2016-QD-UBND-xay-dung-truong-trung-hoc-pho-thong-dinh-huong-chat-luong-cao-Long-An-313", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2016/QĐ-UBND\n\nLong An,\r\n\n ngày 23 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÁT TRIỂN THEO ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nCHẤT LƯỢNG CAO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nThực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày\r\n\n4/11/2013 Nghị quyết Hội nghị TW8 khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày\r\n\n3/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 265/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án xây dựng trường trung học phổ\r\n\nthông phát triển theo định hướng chất lượng cao giai đoạn 2016-2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại công văn số 1136/TTr-SGDĐT ngày 12/5/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Đề án xây dựng trường trung học phổ thông phát\r\n\ntriển theo định hướng chất lượng cao giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long\r\n\nAn”, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\n- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và\r\n\nđào tạo trường trung học phổ thông (THPT) thí điểm theo mô hình trên địa bàn tỉnh\r\n\nLong An, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời\r\n\nkỳ hội nhập; giáo dục học sinh phát triển toàn diện, phát huy khả năng sáng tạo,\r\n\ntư duy độc lập; yêu gia đình, yêu Tổ quốc; sống và làm việc theo Hiến pháp và\r\n\npháp luật, có tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống, hiệu quả lao động cao.\n\n- Góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông trong dạy và học; xây dựng môi trường dạy học thân\r\n\nthiện, xây dựng chương trình phát triển nhà trường theo định hướng giáo dục mở.\n\n2. Chỉ tiêu\n\na) Về chất lượng giáo\r\n\ndục, phấn đấu:\n\n- 100% học sinh được tổ chức học 02 buổi/ngày\r\n\nvà bán trú.\n\n- 100% học sinh được xếp loại học lực\r\n\ntừ khá, giỏi trở lên và 100% học sinh được xếp loại hạnh kiểm từ khá, tốt trở\r\n\nlên.\n\n- Hiệu quả đào tạo đạt từ 95% trở lên.\n\n- 100% học sinh đỗ đại học, cao đẳng\r\n\ntrong và ngoài nước, trong đó có từ 70% trở lên đỗ đại học.\n\n- 100% học sinh đạt trình độ Tiếng Anh\r\n\ntheo khung tham chiếu Châu Âu từ bậc 3-B1 trở lên.\n\n- 100% học sinh đạt trình độ A tin học\r\n\ntrở lên.\n\nb) Về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, phấn đấu:\n\n- 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt\r\n\nchuẩn và trên chuẩn đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong đó,\r\n\ncó từ 15% trở lên cán bộ, giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn.\n\n- 95% trở lên giáo viên được xếp loại\r\n\nxuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp.\n\n- 100% giáo viên dạy tiếng Anh có\r\n\ntrình độ C1 trở lên.\n\n- 100% cán bộ quản lý và giáo viên biết\r\n\nsử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giảng dạy, quản lý và điều hành\r\n\nnhà trường.\n\nc) Về phát triển năng\r\n\nlực sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống của học sinh nhằm phát huy năng\r\n\nkhiếu, tài năng của học sinh:\n\nBảo đảm 100% học sinh được tham gia\r\n\ncác hoạt động xã hội, thể dục thể thao và các chương trình giáo dục kỹ năng sống,\r\n\ncác hoạt động trải nghiệm thực tiễn.\n\n3. Nhu cầu kinh phí\n\n- Đầu tư mua sắm thiết bị phòng học tiếng\r\n\nAnh (phòng Lab), trang thiết bị cho hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) quản lý\r\n\nnhà trường, hệ thống thí nghiệm cảm biến lý hóa sinh. Kinh phí dự kiến 2.964.900.000\r\n\nđồng.\n\n- Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học đa\r\n\nphương tiện với tổng kinh phí 2.807.500.000 đồng.\n\n4. Nguồn kinh phí\n\na) Ngân sách tỉnh (chi hỗ trợ thiết bị\r\n\ndạy học phòng học tiếng Anh, thiết bị cho hệ thống CNTT quản lý nhà trường, hệ\r\n\nthống thí nghiệm cảm biến lý hóa sinh): 2.964.900.000 đồng.\n\nb) Nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị\r\n\ntrường chọn thí điểm với tổng kinh phí: 2.807.500.000 đồng.\n\nc) Các khoản chi khác thuộc đóng góp\r\n\nxã hội hóa: UBND tỉnh sẽ ban hành khung mức thu phí học tăng cường.\n\n5. Phân kỳ thực hiện\n\n- Năm 2016: 425.000.000 đồng.\n\n- Năm 2017: 3.677.400.000 đồng.\n\n- Năm 2018: 755.000.000 đồng.\n\n- Năm 2019: 755.000.000 đồng.\n\n- Năm 2020: 160.000.000 đồng.\n\n- Trong quá trình xây dựng thí điểm,\r\n\nnhân rộng một số trường THPT có điền kiện tham gia Đề án và lập kế hoạch bổ sung\r\n\nkinh phí đầu tư thực hiện.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH tỉnh Long An;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;\r\n\n - TT. UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Ban KTNS và VHXH HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Phòng NCVX;\r\n\n - Lưu: VT, MT.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Lâm\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY\r\n\nDỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÁT TRIỂN THEO ĐỊNH HƯỚNG CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Long An)\n\nPhần I\n\nSỰ\r\n\nCẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC\r\n\nTRUNG HỌC PHỔ THÔNG\n\n1. Những kết quả đạt được\n\n- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Long An\r\n\ncấp trung học phổ thông (THPT) có 47 trường (41 trường công lập và 6 trường\r\n\nngoài công lập). Chất lượng giáo dục tương đối ổn định, hiệu quả đào tạo đạt\r\n\n81,74%.\n\n- Đội ngũ giáo viên giảng dạy đạt chuẩn\r\n\nđào tạo. Cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo cho tổ chức hoạt động giáo dục; có 44,7%\r\n\ntrường học có phòng học ngoại ngữ, phòng nghe nhìn.\n\n- Công tác xã hội hóa giáo dục được\r\n\nchú trọng, phụ huynh học sinh rất quan tâm đến việc học của con em, nhu cầu học\r\n\n2 buổi/ngày, học bán trú ngày càng cao.\n\n2. Những mặt hạn chế\n\n- Chất lượng giáo dục các môn văn hóa\r\n\nchưa đồng đều giữa các đơn vị; việc đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm\r\n\ntra đánh giá nhiều nơi chưa đi vào chiều sâu; còn nặng dạy chữ, chưa thật sự\r\n\nchú trọng rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Số trường mở lớp dạy học hai\r\n\nbuổi/ngày hoặc bán trú quá thấp.\n\n- Học sinh chưa có ý thức tự học, tự\r\n\nnghiên cứu; chưa phát huy tính sáng tạo và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.\n\n- Chương trình giảng dạy còn bất cập,\r\n\nchưa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, chưa đảm bảo theo định hướng\r\n\nphát triển năng lực học sinh theo kết quả đầu ra.\n\n- Chất lượng dạy học bộ môn Tiếng Anh\r\n\ncòn nhiều hạn chế do phần lớn đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THPT chưa đạt chuẩn\r\n\ntheo khung tham chiếu Châu Âu1. Học sinh chưa có kỹ năng giao tiếp,\r\n\nchưa đạt chuẩn đào tạo theo quy định (đạt trình độ B1).\n\n- Phòng chức năng phục vụ dạy và học\r\n\nchưa đáp ứng đổi mới giáo dục. Chưa tạo điều kiện cho học sinh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong tự học, nghiên cứu.\n\n- Đội ngũ cán bộ quản lý ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin còn hạn chế.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT XÂY\r\n\nDỰNG ĐỀ ÁN\n\nTrên cơ sở phát huy những mặt đạt được\r\n\nvà khắc phục những hạn chế, khó khăn thì việc xây dựng Đề án trường THPT phát\r\n\ntriển theo định hướng chất lượng cao nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ngiáo dục, đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và học sinh, hạn chế dạy thêm, học\r\n\nthêm, cần thiết thực hiện công tác phân luồng cho học sinh sau tốt nghiệp\r\n\nTHCS,... tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nIII. CĂN CỨ XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN\n\n- Quyết định 1439/QĐ-TTg ngày\r\n\n3/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày\r\n\n4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn\r\n\ndiện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong\r\n\nđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;\n\n- Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối\r\n\nvới cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học\r\n\nphí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021;\n\n- Quyết định 1215/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n4/4/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành chương trình hành động\r\n\ncủa ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020;\n\n- Văn bản 7291/BGDĐT-GDTrH ngày\r\n\n01/11/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn dạy học 02 buổi/ngày đối\r\n\nvới các trường trung học;\n\n- Chương trình số 37-CTr/TU ngày\r\n\n09/6/2014 của Ban Chấp hành Tỉnh Đảng bộ Long An về thực hiện Nghị quyết số\r\n\n29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về “Đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập\r\n\nquốc tế”;\n\n- Quyết định số 3956/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/11/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Chiến lược Phát triển giáo dục\r\n\nvà đào tạo tỉnh Long An giai đoạn 2013-2020, định hướng đến 2030;\n\n- Kế hoạch số 768/KH-UBND ngày\r\n\n09/3/2015 của UBND tỉnh Long An về việc thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\ngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều\r\n\nkiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An;\n\n- Hướng dẫn 791/HD-BGDĐT ngày\r\n\n25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thí điểm phát triển chương trình\r\n\nnhà trường phổ thông.\n\nPhần II\n\nNỘI\r\n\nDUNG ĐỀ ÁN\n\nI. KHÁI NIỆM TRƯỜNG\r\n\nTHPT PHÁT TRIỂN THEO ĐỊNH HƯỚNG CHẤT LƯỢNG CAO\n\nTrường THPT chất lượng cao là trường đảm\r\n\nbảo tiêu chí sau: người học được học trong môi trường tích cực, được chăm sóc tốt\r\n\ntừ thể chất đến tinh thần, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động, kết\r\n\nquả học tập tốt; giáo viên thạo nghề, được tạo điều kiện về học tập, chuyên\r\n\nmôn, phát huy sáng tạo, biểu dương, khen thưởng, động viên đúng mức; phương\r\n\npháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chương trình giáo dục thích hợp với người dạy\r\n\nvà người học; thiết bị, công nghệ, học liệu giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận;\r\n\nmôi trường học tập vệ sinh, an toàn, lành mạnh; hệ thống đánh giá thích hợp với\r\n\nmôi trường, quá trình và kết quả giáo dục; hệ thống quản lý giáo dục có tính\r\n\ntham gia và dân chủ; tôn trọng và thu hút được cộng đồng và nền văn hóa địa\r\n\nphương trong hoạt động giáo dục; các thiết chế đầy đủ; chương trình giáo dục có\r\n\nnguồn lực thích hợp, thỏa đáng và bình đẳng.\n\nII. MỤC TIÊU, CHỈ\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và\r\n\nđào tạo trường THPT thí điểm theo mô hình trên địa bàn tỉnh Long An, bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kì hội nhập; giáo\r\n\ndục học sinh phát triển toàn diện, phát huy khả năng sáng tạo, tư duy độc lập;\r\n\nyêu gia đình, yêu Tổ quốc; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật, có\r\n\ntinh thần trách nhiệm trong cuộc sống, hiệu quả lao động cao.\n\n- Góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông trong dạy và học; xây dựng môi trường dạy học thân thiện,\r\n\nxây dựng chương trình phát triển nhà trường theo định hướng giáo dục mở.\n\n2. Chỉ tiêu\n\na) Về chất lượng giáo\r\n\ndục, phấn đấu:\n\n- 100% học sinh được tổ chức học 02 buổi/ngày\r\n\nvà bán trú.\n\n- 100% học sinh được xếp loại học lực\r\n\ntừ khá, giỏi trở lên và 100% học sinh được xếp loại hạnh kiểm từ khá, tốt trở\r\n\nlên.\n\n- Hiệu quả đào tạo2 đạt từ\r\n\n95% trở lên.\n\n- 100% học sinh đỗ đại học, cao đẳng\r\n\ntrong và ngoài nước, trong đó có từ 70% trở lên đỗ đại học.\n\n- 100% học sinh đạt trình độ Tiếng Anh\r\n\ntheo khung tham chiếu Châu Âu từ bậc 3-B1 trở lên.\n\n- 100% học sinh đạt trình độ A tin học\r\n\ntrở lên.\n\nb) Về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, phấn đấu:\n\n- 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt\r\n\nchuẩn và trên chuẩn đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong đó,\r\n\ncó từ 15% trở lên cán bộ, giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn.\n\n- 95% trở lên giáo viên được xếp loại\r\n\nxuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp.\n\n- 100% giáo viên dạy tiếng Anh có\r\n\ntrình độ C1 trở lên.\n\n- 100% cán bộ quản lý và giáo viên biết\r\n\nsử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giảng dạy, quản lý và điều hành\r\n\nnhà trường.\n\nc) Về phát triển năng\r\n\nlực sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống của học sinh nhằm phát huy năng\r\n\nkhiếu, tài năng của học sinh:\n\nBảo đảm 100% học sinh được tham gia\r\n\ncác hoạt động xã hội, thể dục thể thao và các chương trình giáo dục kỹ năng sống,\r\n\ncác hoạt động trải nghiệm thực tiễn.\n\nIII. GIẢI PHÁP, BIỆN\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giải pháp\n\n1.1. Công tác tuyên truyền\n\nNgành giáo dục và đào tạo tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền sâu rộng trong các nhà trường có điều kiện xây dựng trường\r\n\nchất lượng cao, đặc biệt là học sinh và phụ huynh học sinh nắm rõ về chủ trương\r\n\nvà quyền lợi khi tham gia, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Đa dạng hóa các\r\n\nhình thức truyền thông, tuyên truyền. Cụ thể hàng năm, trường THPT thí điểm\r\n\ntheo mô hình tổ chức thu nhận ý kiến các đối tượng chịu sự tác động ít nhất 04\r\n\nlần/năm nhằm tự kiểm tra, đánh giá.\n\n1.2. Công tác chuyên môn của ngành\r\n\ngiáo dục và đào tạo\n\na) Về nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục học sinh:\n\n- Hiệu trưởng trường thí điểm tổ chức\r\n\nxây dựng chương trình phát triển nhà trường phù hợp với định hướng kết quả đầu\r\n\nra của học sinh và tình hình nhà trường. Học sinh học tập trên cơ sở học liệu do\r\n\nnhà trường biên soạn, được cam kết đảm bảo chất lượng giáo dục và công khai\r\n\ntrên website của đơn vị trường học; được tham gia đánh giá người dạy và cán bộ\r\n\nquản lý trường học.\n\n- Tổ chức các hoạt động giáo dục kết hợp\r\n\ndạy chữ và dạy người theo nhiều hình thức, phương pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống,\r\n\nhướng nghiệp, giáo dục phẩm chất tình yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích hợp\r\n\ncác nội dung trong giảng dạy, hoạt động dạy học gắn với di sản văn hóa, các hoạt\r\n\nđộng ngoại khóa,...\n\n- Học sinh được tham gia các hoạt động\r\n\nhọc tập chất lượng cao3 như: sinh hoạt các câu lạc bộ bộ môn\r\n\nvăn hóa4, câu lạc bộ nghiên cứu khoa học, các hoạt\r\n\nđộng liên quan đến giáo dục thể chất, kỹ năng sống,...\n\nb) Về xây dựng chương\r\n\ntrình giảng dạy:\n\n- Chương trình giảng dạy được nhà trường\r\n\nxây dựng dựa trên định hướng phát triển năng lực học sinh ở các môn Toán, Ngữ\r\n\nVăn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa học, Sinh học và rèn luyện kỹ năng phù hợp với định\r\n\nhướng nghề nghiệp; tổ chức dạy, học Tiếng Anh với người bản ngữ; chương trình\r\n\ngiáo dục kỹ năng sống; tư vấn hướng nghiệp, tư vấn tâm lí học đường và các hoạt\r\n\nđộng trải nghiệm sáng tạo; các lớp bồi dưỡng về năng khiếu, tài năng và các hoạt\r\n\nđộng thể dục, thể thao...\n\n- Xây dựng nội dung và tổ chức hoạt động\r\n\nngoại khóa theo kế hoạch của nhà trường và được tổ chức tập luyện thông qua các\r\n\nhình thức: đội, nhóm, khối lớp và có hướng dẫn của giáo viên5.\n\n- Việc thực hiện chương trình được tổ\r\n\nchức như sau:\n\n+ Buổi sáng: Hiệu trưởng tổ chức dạy học\r\n\ntheo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\n\n+ Buổi chiều: Hiệu trưởng tổ chức dạy\r\n\nhọc các chương trình phát triển theo định hướng nghề nghiệp của học sinh do nhà\r\n\ntrường biên soạn (chương trình nâng cao các môn văn hóa); các hoạt động trải\r\n\nnghiệm, các lớp bồi dưỡng năng khiếu tài năng, thể dục, thể thao,... theo nhu cầu\r\n\ncủa học sinh.\n\nc) Nguồn tuyển và\r\n\nhình thức tuyển sinh:\n\n- Nguồn tuyển sinh: những học sinh tốt\r\n\nnghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n- Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển đối\r\n\nvới học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét học các lớp chất\r\n\nlượng cao theo kế hoạch tuyển sinh vào tháng 5 hàng năm của trường. Hoặc tuyển\r\n\nthẳng theo quy định của nhà trường.\n\nd) Về đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất trường học phát triển theo định hướng chất lượng cao:\n\nĐảm bảo đủ phòng học, phòng bộ môn,\r\n\nphòng thí nghiệm, các phòng chức năng, khu giáo dục thể chất,... cho việc tổ chức\r\n\ndạy học 02 buổi/ngày, trang bị đủ bàn, ghế để bố trí tối thiểu 35 học sinh/lớp.\r\n\nĐược đầu tư thiết bị dạy học hiện đại đa phương tiện6.\n\nđ) Về xây dựng chế độ\r\n\nchính sách đối với trường thực hiện theo đề án:\n\n* Đối với Nhà trường:\n\n- Tăng hoạt động phí cho trường nhưng\r\n\nkhông vượt quá định mức của trường THPT chuyên để tạo điều kiện thuận lợi, kích\r\n\nthích phát triển, từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của sự nghiệp giáo dục;\r\n\nchủ động hợp đồng giáo viên có năng lực giảng dạy các chương trình ngoại khóa\r\n\ntheo nhu cầu của học sinh.\n\n* Đối với cán bộ quản lý, giáo viên và\r\n\nnhân viên:\n\n- Ưu tiên đặc biệt trong công tác đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học sư\r\n\nphạm ứng dụng cho cán bộ quản lý, giáo viên khi tham gia thực hiện Đề án để đảm\r\n\nbảo đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định7.\n\n- Ưu tiên bồi dưỡng nghiệp vụ lý luận\r\n\nchính trị; được tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.\n\n- Được hưởng chính sách hỗ trợ theo hướng\r\n\ntăng phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi giảng dạy từ nguồn xã hội hóa, cụ thể:\n\n+ Chế độ phụ cấp trách nhiệm: Ngoài chế\r\n\nđộ phụ cấp chức vụ đang được hưởng theo chế độ hiện hành, tăng thêm 0,1 phụ cấp\r\n\ntrách nhiệm (0,1 x mức lương tối thiểu) cho Hiệu trưởng; tăng 0,05 phụ cấp\r\n\ntrách nhiệm cho Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.\n\n+ Chế độ phụ cấp ưu đãi: Tăng thêm phụ\r\n\ncấp ưu đãi ngành cho cán bộ quản lý, giáo viên là 10% lương theo ngạch-bậc (4,98\r\n\nx mức lương tối thiểu x 10%) và phụ cấp trách nhiệm/tháng, được hưởng 12\r\n\ntháng/năm; tăng thêm phụ cấp trách nhiệm cho nhân viên là 5% theo ngạch-bậc và\r\n\nhưởng 12 tháng/năm.\n\n+ Chế độ khác: Ngoài các chế độ theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước, giáo viên được hỗ trợ thêm các chi phí học\r\n\ntrên chuẩn và học nâng cao trình độ ngoại ngữ nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy,\r\n\nnghiên cứu từ nguồn xã hội hóa.\n\n* Đối với học sinh:\n\n- Học sinh được định hướng nghề nghiệp\r\n\nngay từ lớp 10 và không phải tham gia bất kỳ hình thức học thêm nào trong và\r\n\nngoài nhà trường.\n\n- Được chọn chương trình học nâng cao\r\n\ncác bộ môn văn hóa, tham gia các lớp bồi dưỡng các kỹ năng sống, trải nghiệm\r\n\nsáng tạo,...\n\n- Được hưởng chế độ khen thưởng theo\r\n\nquy định hiện hành và đặc thù của tỉnh.\n\n- Được miễn, giảm học phí với đối tượng\r\n\nhọc sinh nghèo, học giỏi; được tài trợ học bổng/năm theo kế hoạch tuyển sinh của\r\n\ntrường.\n\ne) Cơ chế thu chi từ\r\n\nnguồn thu buổi học thứ hai (được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ):\n\n- Mức thu học sinh học buổi thứ 2 theo\r\n\nkhung (5 năm) quy định của UBND tỉnh.\n\n- Mức chi đảm bảo:\n\n+ Tối đa 80% chi cho giáo viên trực tiếp\r\n\nđứng lớp (các lớp chất lượng cao).\n\n+ Số % còn lại: chi cho công tác quản\r\n\nlý, cơ sở vật chất phục vụ cho những lớp chất lượng cao.\n\n1.3. Thực hiện thí điểm, tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết\n\n- Chọn trường thí điểm có đủ điều kiện\r\n\nphát triển theo định hướng chất lượng cao. Hàng năm trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện, Hiệu trưởng tiến hành tự kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, nội\r\n\ndung chương trình giảng dạy, rà soát sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,\r\n\nnhân viên.\n\n- Qua báo cáo của đơn vị thí điểm,\r\n\nngành giáo dục và đào tạo tiến hành sơ kết giữa giai đoạn làm cơ sở tham mưu với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tháng 4/2021, Ban chỉ đạo thực hiện\r\n\nĐề án tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện để nhân rộng mô hình.\n\n- Việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết phải\r\n\ncoi trọng mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án và hệ thống các biện pháp thực hiện mang\r\n\ntính khả thi.\n\n2. Biện pháp\n\nTrong giai đoạn 2016-2020, chọn 02 đơn\r\n\nvị thí điểm gồm trường THPT Lê Quý Đôn và trường THPT Hậu Nghĩa “xây dựng trường\r\n\nTHPT phát triển theo định hướng chất lượng cao”. Trong quá trình thực hiện đề\r\n\nán, hàng năm mở hội nghị vào tháng 4 nhằm đánh rút kinh nghiệm và điều chỉnh\r\n\ntriển khai cho những năm tiếp theo. Năm 2021 tổng kết, nhân rộng một số trường\r\n\nTHPT có điều kiện tham gia Đề án và lập kế hoạch bổ sung kinh phí thực hiện.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nhu cầu kinh phí\n\n- Đầu tư mua sắm thiết bị phòng học tiếng\r\n\nAnh (phòng Lab), trang thiết bị cho hệ thống CNTT quản lý nhà trường, hệ thống\r\n\nthí nghiệm cảm biến lý hóa sinh. Kinh phí dự kiến 2.964.900.000 đồng.\n\n- Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học đa\r\n\nphương tiện với tổng kinh phí 2.807.500.000 đồng.\n\n2. Nguồn kinh phí\n\na) Ngân sách tỉnh (chi hỗ trợ thiết bị\r\n\ndạy học phòng học tiếng Anh, thiết bị cho hệ thống CNTT quản lý nhà trường, hệ\r\n\nthống thí nghiệm cảm biến lý hóa sinh): 2.964.900.000 đồng.\n\nb) Nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị\r\n\ntrường chọn thí điểm với tổng kinh phí 2.807.500.000 đồng.\n\nc) Các khoản chi khác thuộc đóng góp\r\n\nxã hội hóa: sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, UBND tỉnh sẽ\r\n\nban hành khung mức thu phí học tăng cường.\n\n3. Phân kỳ thực hiện (chi tiết theo\r\n\ncác phụ lục đính kèm)\n\n- Năm 2016: 425.000.000 đồng8.\n\n- Năm 2017: 3.677.400.000 đồng9.\n\n- Năm 2018: 755.000.000 đồng10.\n\n- Năm 2019: 755.000.000 đồng11.\n\n- Năm 2020: 160.000.000 đồng12.\n\n- Từ năm 2021 trở đi hoặc trong quá\r\n\ntrình xây dựng thí điểm, nhân rộng một số trường THPT có điều kiện tham gia Đề\r\n\nán và lập kế hoạch bổ sung kinh phí đầu tư thực hiện.\n\n4. Tiến độ thực hiện\n\na) Giai đoạn 1\r\n\n(2016-2018):\n\n- Về quy mô trường lớp thực hiện xây dựng\r\n\ntrường THPT phát triển theo định hướng chất lượng cao: Xây dựng đơn vị thí điểm\r\n\ntham gia trực tiếp Đề án, gồm THPT Hậu Nghĩa, THPT Lê Quý Đôn. Đến năm 2018 có 38\r\n\nlớp được thực hiện phát triển theo định hướng chất lượng cao.\n\n- Nâng cao, hoàn thiện về chương\r\n\ntrình, chế độ chính sách:\n\n+ Rà soát, đánh giá, sắp xếp đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên hàng năm, từng giai đoạn.\n\n+ Ban hành văn bản quy định về tổ chức,\r\n\nhoạt động các trường; về cơ chế ưu đãi, cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên;\r\n\nvề công tác tuyển dụng, điều động, luân chuyển giáo viên.\n\n+ Tổ chức biên soạn chương trình và\r\n\ntài liệu dạy giảng dạy phù hợp.\n\n+ Tổ chức đánh giá, kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục của các trường.\n\n- Thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý,\r\n\ngiáo viên: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý hàng năm cho\r\n\ncác trường.\n\n- Đầu tư về cơ sở vật chất:\n\n+ Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường\r\n\nTHPT trong Đề án, đảm bảo theo các tiêu chí, tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc\r\n\ngia, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường.\n\n+ Xây dựng hệ thống thư viện số, xây dựng\r\n\nwebsite các trường.\n\n- Kinh phí đầu tư: Rà soát chi tiết thực\r\n\ntrạng, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu cụ thể của đề\r\n\nán.\n\n- Năm 2018 tổ chức sơ kết Đề án giai\r\n\nđoạn 1.\n\nb) Giai đoạn 2\r\n\n(2018-2020):\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng trường\r\n\nTHPT phát triển theo định hướng chất lượng cao bền vững. Đến năm 2020 phấn đấu\r\n\ncó 51 lớp tham gia Đề án và đến sau năm 2020 sẽ có hai đơn vị trường THPT chính\r\n\nthức hoạt động là trường THPT chất lượng cao13.\n\n- Tiếp tục kế hoạch bồi dưỡng cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên.\n\n- Hoàn chỉnh tài liệu và nâng cao chất\r\n\nlượng giảng dạy các chủ đề nâng cao đối với trường tạo nguồn và các chủ đề nâng\r\n\ncao các môn học đối với các trường chất lượng cao.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nKẾ HOẠCH KINH PHÍ HÀNG NĂM CỦA 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nđơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nKinh phí\r\n\n nguồn vốn tự chủ\n\nKinh phí\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh\n\nKinh phí\r\n\n nguồn XHH\n\nTổng kinh\r\n\n phí\n\nTi vi\n\nCamera\n\nMáy tính\n\nDuy trì hệ\r\n\n thống CNTT\n\nTổng thành\r\n\n tiền\n\nHệ thống CNTT\n\nThiết bị cảm\r\n\n biến Lý - Hoá - Sinh\n\nThiết bị\r\n\n phòng LAB\n\nTổng thành tiền\n\nSL\n\nThành tiền\n\nSL\n\nThành tiền\n\nSL\n\nThành tiền\n\nNăm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n425,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.642,2\n\n2.067,2\n\n1\n\nTHPT Hậu Nghĩa\n\n5\n\n140\n\n5\n\n17,5\n\n5\n\n55\n\n\n\n212,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n798,0\n\n1.010,5\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n5\n\n140\n\n5\n\n17,5\n\n5\n\n55\n\n\n\n212,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n844,2\n\n1.056,7\n\nNăm 2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n712,5\n\n1.428\n\n696,9\n\n840\n\n2.964,9\n\n3.772,44\n\n7.449,84\n\n1\n\nTHPT Hậu Nghĩa\n\n7\n\n196\n\n7\n\n24,5\n\n7\n\n77\n\n80\n\n377,5\n\n714\n\n696,9\n\n\n\n1.410,9\n\n1.915,2\n\n3.703,60\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n6\n\n168\n\n6\n\n21\n\n6\n\n66\n\n80\n\n335,0\n\n714\n\n\n\n840\n\n1.554,0\n\n1.857,24\n\n3.746,24\n\nNăm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n755,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.231,12\n\n6.986,12\n\n1\n\nTHPT Hậu Nghĩa\n\n7\n\n196\n\n7\n\n24,5\n\n7\n\n77\n\n80\n\n377,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.192\n\n3.569,50\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n7\n\n196\n\n7\n\n24,5\n\n7\n\n77\n\n80\n\n377,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.039,12\n\n3.416,62\n\nNăm 2019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n755,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.376,04\n\n8.131,04\n\n1\n\nTHPT Hậu Nghĩa\n\n7\n\n196\n\n7\n\n24,5\n\n7\n\n77\n\n80\n\n377,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.830,4\n\n4.207,9\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n7\n\n196\n\n7\n\n24,5\n\n7\n\n77\n\n80\n\n377,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.545,64\n\n3.923,14\n\nNăm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.370,6\n\n8.530,6\n\n1\n\nTHPT Hậu Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.149,6\n\n4.229,6\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.221\n\n4.301,0\n\nTổng cộng\r\n\n 2016-2020\n\n2.807,5\n\n1.428\n\n696,9\n\n840\n\n2.964,9\n\n27.392,4\n\n33.164,8\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nTỔNG HỢP KINH PHÍ CỦA 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nTT\n\nTrường\n\nNăm\n\nCộng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nTrường THPT Hậu\r\n\n Nghĩa\n\n212.500.000\n\n1.788.400.000\n\n377.500.000\n\n377.500.000\n\n80.000.000\n\n2.835.900.000\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n1.410.900.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.410.900.000\n\nNguồn tự chủ của trường\n\n212.500.000\n\n377.500.000\n\n377.500.000\n\n377.500.000\n\n80.000.000\n\n1.425.000.000\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n212.500.000\n\n1.889.000.000\n\n377.500.000\n\n377.500.000\n\n80.000.000\n\n2.936.500.000\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n1.554.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.554.000.000\n\nNguồn tự chủ của trường\n\n212.500.000\n\n335.000.000\n\n377.500.000\n\n377.500.000\n\n80.000.000\n\n1.382.500.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n425.000.000\n\n3.677.400.000\n\n755.000.000\n\n755.000.000\n\n160.000.000\n\n5.772.400.000\n\nNgân sách tỉnh\n\n-\n\n2.964.900.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.964.900.000\n\nNguồn tự chủ của trường\n\n425.000.000\n\n712.500.000\n\n755.000.000\n\n755.000.000\n\n160.000.000\n\n2.807.500.000\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nTHỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nLoại phòng\n\nHậu Nghĩa\n\nLê Quý Đôn\n\nSố phòng học theo\r\n\n chức năng\n\n49\n\n39\n\nChia ra: - Phòng học văn hóa\n\n43\n\n30\n\n- Phòng học bộ môn\n\n6\n\n9\n\nTr.đó: + Phòng bộ môn Vật lý\n\n1\n\n1\n\n+ Phòng bộ môn Hóa học\n\n1\n\n1\n\n+ Phòng bộ môn Sinh vật\n\n1\n\n1\n\n+ Phòng bộ môn Tin học\n\n2\n\n3\n\n+ Phòng bộ môn Ngoại ngữ\n\n1\n\n2\n\n+ Phòng bộ môn Công nghệ\n\n\n\n1\n\n- Phòng khác\n\n\n\n\n\nSố phòng chia theo\r\n\n chức năng\n\n6\n\n4\n\nChia ra: - Thư viện\n\n1\n\n1\n\n- Phòng thiết bị giáo dục\n\n2\n\n1\n\n- Phòng Đoàn\n\n1\n\n1\n\n- Phòng truyền thống\n\n1\n\n1\n\n- Nhà tập đa năng\n\n1\n\n\n\n- Phòng khác\n\n\n\n\n\nSố phòng chia theo\r\n\n chức năng\n\n7\n\n7\n\nChia ra: - Phòng Hiệu trưởng\n\n1\n\n1\n\n- Phòng Phó hiệu trưởng\n\n3\n\n3\n\n- Phòng giáo viên\n\n1\n\n1\n\n- Phòng họp\n\n1\n\n1\n\n- Văn phòng trường\n\n1\n\n1\n\nTổng diện tích đất\n\n25000\n\n12050\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 4\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nCác trường được chọn tham gia Đề án là\r\n\nnhững trường đạt chuẩn quốc gia, về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy\r\n\nhọc nhìn chung là đảm bảo. Tuy nhiên để thực hiện và đạt được trường THPT phát\r\n\ntriển theo định hướng chất lượng cao thì các trường cần phải được đầu tư thêm về\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng cho việc tổ chức dạy học\r\n\n02 buổi/ngày.\n\nĐổi mới phương pháp dạy học, đổi mới\r\n\nkiểm tra đánh giá cũng như việc đổi mới trong công tác quản lý rất cần thiết đến\r\n\nviệc thay đổi và trang cấp các thiết bị hiện đại (sử dụng màn hình Tivi 60 inch\r\n\nđể thay thế máy chiếu, lắp camera theo quan sát giờ dạy, giờ học của học sinh;\r\n\ntrang bị thêm máy tính, xây dựng thư viện điện tử,... nhằm phục vụ tốt hơn cho\r\n\nnhu cầu của người học). Hệ thống CNTT nhằm đưa các quy trình quản lý của nhà\r\n\ntrường theo hướng hiện đại, có thể quản lý từ xa. Phòng lab đa phương tiện giúp\r\n\ncho nhà trường đào tạo ngoại ngữ cho học sinh theo hướng đổi mới phương pháp,\r\n\nluyện nghe, nói, học theo nhóm.\n\n1. Trường THPT Hậu Nghĩa\n\n- Năm 2016: Trang bị cho 05 phòng\r\n\nhọc: Camera, máy tính, truyền hình 60inch.\n\n- Năm 2017:\n\n+ Trang bị cho 07 phòng học: Camera,\r\n\nmáy tính, truyền hình 60inch.\n\n+ Trang bị hệ thống thiết bị CNTT và phần\r\n\nmềm hỗ trợ.\n\n+ Trang bị hệ thống thí nghiệm cảm biến\r\n\nlý, hóa, sinh.\n\n- Năm 2018: Trang bị thêm 7 phòng\r\n\nhọc có camera an ninh, máy tính, truyền hình 60 inch.\n\n- Năm 2019: Trang bị thêm 7\r\n\nphòng học có camera an ninh, máy tính, truyền hình 60 inch.\n\n2. Trường THPT Lê Quý Đôn\n\n- Năm 2016: Trang bị cho 05 phòng học:\r\n\nCamera, máy tính, truyền hình 60inch.\n\n- Năm học 2017:\n\n+ Trang bị cho 06 phòng học: Camera,\r\n\nmáy tính, truyền hình 60inch.\n\n+ Trang bị hệ thống thiết bị CNTT và\r\n\nphần mềm hỗ trợ.\n\n+ Trang bị 1 phòng Lab dạy ngoại ngữ.\n\n- Từ năm 2018: Trang bị thêm\r\n\n7 phòng học có camera an ninh, máy tính, truyền hình 60 inch,\n\n- Từ năm 2019: Trang bị thêm\r\n\n7 phòng học có camera an ninh, máy tính, truyền hình 60 inch.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5\n\nTỔNG HỢP DANH MỤC THIẾT BỊ 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nSTT\n\nTên trường\n\nTV 60 inch\n\nCamera\n\nMáy tính\r\n\n phòng học\n\nPhòng lab\n\nHệ thống thí\r\n\n nghiệm cảm biến\n\nHệ thống CNTT\n\n2\n\nTHPT Lê Quý Đôn\n\n25\n\n25\n\n25\n\n1\n\n0\n\n1\n\n4\n\nTHPT Hậu Nghĩa\n\n26\n\n26\n\n26\n\n0\n\n1\n\n1\n\nTổng cộng\n\n51\n\n51\n\n51\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 6\n\nDỰ TOÁN ĐƠN GIÁ THIẾT BỊ ĐẦU TƯ CHO 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nSTT\n\nTên thiết bị\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nTV 60 inch (Cái)\n\n28.000.000\n\n2\n\nCamera (Bộ)\n\n3.500.000\n\n3\n\nMáy tính phòng học (Cái)\n\n11.000.000\n\n4\n\nPhòng lab (Phòng)\n\n840.000.000\n\n5\n\nHệ thống CNTT (Hệ thống)\n\n714.000.000\n\n6\n\nHệ thống thí nghiệm cảm biến lý,\r\n\n hóa, sinh\n\n696.900.000\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 7\n\nTIẾN ĐỘ PHÁT TRIỂN LỚP HỌC CỦA 02 TRƯỜNG THÍ ĐIỂM\n\nStt\n\nTrường\n\n2016-2017\n\n2017-2018\n\n2018-2019\n\n2019-2020\n\n2020-2021\n\n1\n\nTHPT Lê Quý\r\n\n Đôn\n\n5 lớp 10\n\n11 lớp (06\r\n\n lớp 10, 05 lớp 11)\n\n18 lớp (07\r\n\n lớp 10, 06 lớp 11, 05 lớp 12)\n\n21 lớp (08\r\n\n lớp 10, 07 lớp 11, 06 lớp 12)\n\n25 lớp (10\r\n\n lớp 10, 08 lớp 11, 07 lớp 12)\n\n2\n\nTHPT Hậu\r\n\n Nghĩa\n\n5 lớp 10\n\n12 lớp (07\r\n\n lớp 10, 05 lớp 11)\n\n20 lớp (08\r\n\n lớp 10, 07 lớp 11, 05 lớp 12)\n\n24 lớp (09\r\n\n lớp 10, 08 lớp 11, 07 lớp 12)\n\n26 lớp (10\r\n\n lớp 10, 09 lớp 11, 7 lớp 12)\n\n* Ghi chú: Quy mô số lớp được tính\r\n\ntheo lũy tiến.\n\n1 Đối với GV THPT phải đạt bậc 5 (C1);\r\n\nhọc sinh sau khi học xong THPT phải đạt bậc 3 (B1)\n\n2 Hiệu quả đào tạo = x 100%\n\n3 Ngoài chế độ đóng học phí theo quy định,\r\n\nhọc sinh sẽ đóng học phí khi có nhu cầu học chương trình tiếp cận năng lực ở\r\n\ncác môn Toán, Văn, Ngoại ngữ, Lý, Hóa, (học tiếng Anh với người bản ngữ), các\r\n\nchương trình phát triển năng khiếu, ngoại khóa,...\n\n4 Câu lạc bộ: Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ\r\n\nvăn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý,...\n\n5 Tổ chức các giải thể thao, Hội khỏe\r\n\nPhù Đổng cấp trường theo định kỳ hàng năm để trao dồi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cá\r\n\nnhân học sinh. Tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm có sự tham\r\n\ngia của các bậc cha mẹ học sinh, của cộng đồng xã hội; tổ chức dạy học gắn với\r\n\ndi sản văn hóa, trải nghiệm sáng tạo,...\n\n6 Gồm: máy tính có kết nối mạng\r\n\ninternet, ti vi màn hình lớn có tương tác hoặc đèn chiếu Projector hoặc bảng\r\n\ntương tác thông minh, phòng dạy tiếng Anh (phòng Lab); thư viện điện tử trường\r\n\nhọc; hệ thống thí nghiệm cảm biến Lý-Hóa-Sinh, phòng nghiên cứu khoa\r\n\nhọc.\n\n7 Có trình độ tin học\r\n\nđạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng\r\n\nđối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ chính phải đạt bậc 5 và trình độ\r\n\nngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2; Giáo viên tham gia giảng dạy phải có năng lực\r\n\ngiáo dục, có kinh nghiệm đào tạo học sinh giỏi và uy tín được khẳng định trong\r\n\nhọc sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.\n\n8 Năm 2016: Trường THPT Hậu Nghĩa\r\n\n(212.500.000 đồng); Trường THPT Lê Quý Đôn (212.500.000 đồng).\n\n9 Năm 2017: Chia ra: THPT Hậu Nghĩa\r\n\n(1.788.400.000 đồng); THPT Lê Quý Đôn (1.889.000.000 đồng); trong đó: Ngân sách\r\n\ntỉnh hỗ trợ là 2.964.900.000 đồng.\n\n10 Năm 2018: THPT Hậu Nghĩa (377.500.000\r\n\nđồng); THPT Lê Quý Đôn (377.500.000 đồng).\n\n11 Năm 2019: THPT Hậu Nghĩa (377.500.000\r\n\nđồng); THPT Lê Quý Đôn (377.500.000 đồng)\n\n12 Năm 2020: THPT Hậu Nghĩa (80.000.000\r\n\nđồng); THPT Lê Quý Đôn (80.000.000 đồng).\n\n13 Trường THPT Lê Quý Đôn, trường THPT Hậu\r\n\nNghĩa.", + "id": 10279 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102790.json b/contexts/context_102790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff098c3465b8b23f3600220c232d158d3247fd2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Quang-Nam-458960.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Quang-Nam-458960", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 17/2020/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 01 tháng 12 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/ 6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn\r\n\ncứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về\r\n\nthuế;\n\nCăn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày\r\n\n02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Tài nguyên;Thông tư số\r\n\n174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản\r\n\n4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày\r\n\n20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1, điều 7, Thông\r\n\ntư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nThuế Tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với\r\n\nnhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số\r\n\n05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n367/TTr-STC ngày 13/10/2020, Công văn số 3136/STC-GCS ngày 18/11/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Bảng giá tính thuế tài\r\n\nnguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:\n\n1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản\r\n\nkim loại.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục\r\n\nI đính kèm)\n\n2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản\r\n\nkhông kim loại.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục\r\n\nII đính kèm)\n\n3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của\r\n\nrừng tự nhiên.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục\r\n\nIII đính kèm)\n\n4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự\r\n\nnhiên.\n\n(Chi tiết theo Phụ\r\n\nlục IV đính kèm)\n\n5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên\r\n\nnhiên.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục\r\n\nV đính kèm)\n\n6. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào\r\n\nthiên nhiên.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục\r\n\nVI đính kèm)\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối\r\n\ntượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 152/2015/TT-BTC \r\n\nngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuê tài nguyên (trừ\r\n\ncác nhóm, loại tài nguyên: nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện; dầu thô,\r\n\nkhí thiên nhiên, khí than).\n\n2. Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình\r\n\ntrong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép quản lý\r\n\nkhai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao bán\r\n\nđối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ,\r\n\ntịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương\n\n1. Sở Tài chính:\n\na) Báo cáo Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Quảng\r\n\nNam cho Bộ Tài chính (thay UBND tỉnh), đảm bảo đúng thời gian quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan\r\n\ncăn cứ vào khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số\r\n\n44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 và Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 và\r\n\nnội dung hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ\r\n\nTài chính để tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy\r\n\nđịnh để áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Cục Thuế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các Sở, ngành, địa phương liên\r\n\nquan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động\r\n\nkinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc\r\n\nđăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định. Đồng thời, theo dõi biến động\r\n\ncủa giá tính thuế tài nguyên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới để tổng hợp, gửi\r\n\nSở Tài chính kiểm tra, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp Tờ khai hải\r\n\nquan xuất khẩu đối với loại tài nguyên xuất khẩu.\n\n4. Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu\r\n\nLai, các đơn vị liên quan:\n\na) Rà soát Danh mục Tên nhóm, loại tài nguyên, sản\r\n\nphẩm tài nguyên liên quan đến ngành quản lý và hiện có trên địa bàn tỉnh để đề\r\n\nxuất xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên.\n\nb) Chủ trì xác định sản phẩm là sản phẩm công nghiệp,\r\n\nchi phí chế biến của các sản phẩm công nghiệp sử dụng tài nguyên khai thác thuộc\r\n\nngành quản lý.\n\n5. UBND các huyện, thị xã, thành phố: rà soát Danh\r\n\nmục Tên nhóm, loại tài nguyên, sản phẩm tài nguyên hiện có trên địa bàn để đề\r\n\nxuất xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính; Trưởng BQL Khu Kinh tế mở Chu\r\n\nLai, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan; thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2020 và\r\n\nthay thế Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của UBND tỉnh ban hành Bảng\r\n\ngiá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, XD, TNMT, NN&PTNT, CT (b/c);\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản VN;\r\n\n - Cục KT văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, HDDND UBMT TQVN tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Công báo tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, TH, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI\r\n\nKHOÁNG SẢN KIM LOẠI\n\n(Kèm theo Quyết định số ……/2020/QĐ-UBND ngày …../…./2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT: đồng\n\nMã nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nTên nhóm, loại\r\n\n tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính thuế\r\n\n Tài nguyên\n\nGhi chú\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nI\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoáng sản kim loại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI1\n\n \n\n \n\n \n\nSắt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI101\n\n \n\n \n\nSắt kim loại\n\nTấn\n\n10.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nI102\n\n \n\n \n\nQuặng Manhetit (có từ tính)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10201\n\n \n\nQuặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%\n\nTấn\n\n350.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10202\n\n \n\nQuặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%\n\nTấn\n\n450.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10203\n\n \n\nQuặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%\n\nTấn\n\n600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10204\n\n \n\nQuặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%\n\nTấn\n\n1.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10205\n\n \n\nQuặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60%\n\nTấn\n\n1.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nI103\n\n \n\n \n\nQuặng Limonit (không từ tính)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10301\n\n \n\nQuặng limonit có hàm lượng Fe≤30%\n\nTấn\n\n210.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI10302\n\n \n\nQuặng limonit có hàm lượng 30%60%\n\nTấn\n\n600.000\n\n \n\n \n\n \n\nI104\n\n \n\n \n\nQuặng sắt Deluvi\n\nTấn\n\n180.000\n\n \n\n \n\nI3\n\n \n\n \n\n \n\nTitan\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nI301\n\n \n\n \n\nQuặng titan gốc (ilmenit)\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI30101\n\n \n\nQuặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10%\n\nTấn\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI30102\n\n \n\nQuặng gốc titan có hàm lượng 10%20%\n\nTấn\n\n550.000\n\n \n\n \n\n \n\nI302\n\n \n\n \n\nQuặng titan sa khoáng\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI30201\n\n \n\nQuặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách\n\nTấn\n\n1.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI30202\n\n \n\nTitan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng\r\n\n Titan)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020201\n\nIlmenit\n\nTấn\n\n2.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020202\n\nQuặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65%\n\nTấn\n\n7.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020203\n\nQuặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65%\n\nTấn\n\n18.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020204\n\nRutil\n\nTấn\n\n11.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020205\n\nMonazite\n\nTấn\n\n35.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020206\n\nManhectic\n\nTấn\n\n850.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020207\n\nXi titan\n\nTấn\n\n15.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI3020208\n\nCác sản phẩm còn lại\n\nTấn\n\n4.000.000\n\n \n\n \n\nI4\n\n \n\n \n\n \n\nVàng\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nI401\n\n \n\n \n\nQuặng vàng gốc\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40101\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng Vàng<2 gram/tấn\n\nTấn\n\n1.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40102\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng 2≤Vàng<3 gram/tấn\n\nTấn\n\n1.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40103\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng 3≤Vàng<4 gram/tấn\n\nTấn\n\n2.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40104\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng 4≤Vàng<5 gram/tấn\n\nTấn\n\n3.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40105\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng 5≤Vàng<6 gram/tấn\n\nTấn\n\n3.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40106\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng 6≤Vàng<7 gram/tẩn\n\nTấn\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40107\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng 7≤Vàng<8 gram/tấn\n\nTấn\n\n5.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40108\n\n \n\nQuặng vàng có hàm lượng Vàng≥8 gram/tấn\n\nTấn\n\n6.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nI402\n\n \n\n \n\nVàng kim loại (vàng cốm); Vàng sa khoáng\n\nKg\n\n1.000.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nI403\n\n \n\n \n\nTinh quặng vàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI40301\n\n \n\nTinh quặng vàng có hàm lượng 82240 gram/tấn\n\nTấn\n\n250.000.000\n\n \n\n \n\nI6\n\n \n\n \n\n \n\nBạch kim, bạc, thiếc\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nI601\n\n \n\n \n\nBạch kim\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nI602\n\n \n\n \n\nBạc kim loại\n\nKg\n\n19.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nI603\n\n \n\n \n\nThiếc\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI60301\n\n \n\nQuặng thiếc gốc\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI60301\n\nQuặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%1%\n\nTấn\n\n3.370.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI60302\n\n \n\nTinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70% (sa\r\n\n khoáng, quặng gốc)\n\nTấn\n\n204.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI60303\n\n \n\nThiếc kim loại\n\nTấn\n\n320.000.000\n\n \n\n \n\nI8\n\n \n\n \n\n \n\nChì, kẽm\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nI801\n\n \n\n \n\nChì, kẽm kim loại\n\nTấn\n\n45.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nI802\n\n \n\n \n\nTinh quặng chì, kẽm\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI80201\n\n \n\nTinh quặng chì\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI8020101\n\nTinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%\n\nTấn\n\n16.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI8020102\n\nTinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%\n\nTấn\n\n23.570.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI80202\n\n \n\nTinh quặng kẽm\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI8020201\n\nTinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%\n\nTấn\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI8020202\n\nTinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%\n\nTấn\n\n7.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nI803\n\n \n\n \n\nQuặng chì, kẽm\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI80301\n\n \n\nQuặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%\n\nTấn\n\n800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI80302\n\n \n\nQuặng chì + kẽm hàm lượng 5%15%\n\nTấn\n\n2.240.000\n\n \n\n \n\nI10\n\n \n\n \n\n \n\nĐồng\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\nI1001\n\n \n\n \n\nQuặng đồng\n\n \n\n0\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100101\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng Cu<0,5%\n\nTấn\n\n690.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100102\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu <1%\n\nTấn\n\n1.370.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100103\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2%\n\nTấn\n\n2.290.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100104\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%\n\nTấn\n\n3.210.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100105\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%\n\nTấn\n\n4.120.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100106\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%\n\nTấn\n\n5.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI100107\n\n \n\nQuặng đồng có hàm lượng Cu≥5%\n\nTấn\n\n6.600.000\n\n \n\n \n\n \n\nI1002\n\n \n\n \n\nTinh quặng đồng có hàm lượng 18%≤Cu<20%\n\nTấn\n\n19.800.000\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI\r\n\nKHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI\n\n(Kèm theo Quyết định số ……/2020/QĐ-UBND ngày …../…./2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT: đồng\n\nMã nhóm, loại tài\r\n\n nguyên\n\nTên nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính thuế\r\n\n tài nguyên\n\nGhi chú\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nII\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKhoáng sản không kim loại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1\n\n \n\n \n\n \n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng công trình\n\nm3\n\n60.000\n\n \n\n \n\nII2\n\n \n\n \n\n \n\nĐá, sỏi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII201\n\n \n\n \n\nSỏi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII20101\n\n \n\nSạn trắng\n\nm3\n\n400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII20102\n\n \n\nCác loại cuội, sỏi, sạn khác\n\nm3\n\n170.000\n\n \n\n \n\n \n\nII202\n\n \n\n \n\nĐá xây dựng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII20201\n\n \n\nĐá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và\r\n\n dolomit)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020101\n\nĐá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2\n\nm3\n\n1.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020102\n\nĐá khối đế xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1m2 đến\r\n\n dưới 0,3m2\n\nm3\n\n2.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020103\n\nĐá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới\r\n\n 0,6 m2\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020104\n\nĐá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới\r\n\n 01 m2\n\nm3\n\n8.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020105\n\nĐá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m2 trở\r\n\n lên\n\nm3\n\n10.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII20202\n\n \n\nĐá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020201\n\nĐá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3\n\nm3\n\n1.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020202\n\nĐá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới\r\n\n 1 m3\n\nm3\n\n2.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020203\n\nĐá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3\r\n\n m3\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020204\n\nĐá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3\n\nm3\n\n4.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII20203\n\n \n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông thường\n\nm3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020301\n\nĐá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020302\n\nĐá hộc ( theo quy cách) và đá base\n\nm3\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020303\n\nĐá cấp phối\n\nm3\n\n180.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020304\n\nĐá dăm các loại\n\nm3\n\n220.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020305\n\nĐá lô ca\n\nm3\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020306\n\nĐá chẻ,\n\nm3\n\n400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII2020307\n\nĐá bụi, mạt đá\n\nm3\n\n100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII20204\n\n \n\nĐá bazan dạng cục, cột (trụ)\n\nm3\n\n1.000.000\n\n \n\n \n\nII3\n\n \n\n \n\n \n\nĐá nung vôi và sản xuất xi măng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII301\n\n \n\n \n\nĐá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản\r\n\n khai thác)\n\nm3\n\n90.000\n\n \n\n \n\n \n\nII302\n\n \n\n \n\nĐá sản xuất xi măng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII30201\n\n \n\nĐá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII30202\n\n \n\nĐá sét sản xuất Xi măng (khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n90.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII30203\n\n \n\nĐá làm phụ gia sản xuất xi măng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII3020301\n\nĐá puzolan (khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n120.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII3020302\n\nĐá cát kết silic (khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII3020303\n\nĐá cát kết đen (khoáng sản khai thác)\n\nm3\n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII3020304\n\nQuặng laterit sốt (khoáng sản khai thác)\n\ntấn\n\n110.000\n\n \n\n \n\nII4\n\n \n\n \n\n \n\nCát\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII501\n\n \n\n \n\nCát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)\n\nm3\n\n100.000\n\n \n\n \n\n \n\nII502\n\n \n\n \n\nCát xây dựng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII50201\n\n \n\nCát đen dùng trong xây dựng\n\nm3\n\n130.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII50202\n\n \n\nCát vàng dùng trong xây dựng\n\nm3\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\nII503\n\n \n\n \n\nCát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản\r\n\n khai thác)\n\nm3\n\n150.000\n\n \n\n \n\nII5\n\n \n\n \n\n \n\nCát làm thủy tinh (cát trắng)\n\nm3\n\n350.000\n\n \n\n \n\nII6\n\n \n\n \n\n \n\nĐất làm gạch (sét làm gạch, ngói, đồ gốm thông\r\n\n thường)\n\nm3\n\n170.000\n\n \n\n \n\nII7\n\n \n\n \n\n \n\nĐá Granite\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII701\n\n \n\n \n\nĐá Granite màu ruby\n\nm3\n\n8.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nII702\n\n \n\n \n\nĐá Granite màu đỏ\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nII703\n\n \n\n \n\nĐá Granite màu tím, trắng\n\nm3\n\n2500000\n\n \n\n \n\n \n\nII704\n\n \n\n \n\nĐá Graniíe màu khác\n\nm3\n\n4000000\n\n \n\n \n\n \n\nII705\n\n \n\n \n\nĐá gabro và diorit\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nII706\n\n \n\n \n\nĐá granite, gabro, diorit khai thác (không\r\n\n đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)\n\nm3\n\n1.000.000\n\n \n\n \n\nII8\n\n \n\n \n\n \n\nSét chịu lửa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII801\n\n \n\n \n\nSét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng\n\ntấn\n\n380.000\n\n \n\n \n\n \n\nII802\n\n \n\n \n\nSét chịu lửa các màu còn lợi\n\ntấn\n\n180.000\n\n \n\n \n\nII9\n\n \n\n \n\n \n\nDolomite, quartzite\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII901\n\n \n\n \n\nDolomite\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90101\n\n \n\nĐá Dolomite khai thác chưa phân loại màu sắc, chất\r\n\n lượng\n\nm3\n\n450.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90102\n\n \n\nĐá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II90104)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII9010301\n\nĐá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện\r\n\n tích bề mặt dưới 0,3m2\n\nm3\n\n4.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII9010302\n\nĐá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện\r\n\n tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2\n\nm3\n\n8.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII9010303\n\nĐá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện\r\n\n tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 1 m2\n\nm3\n\n10.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII9010304\n\nĐá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện\r\n\n tich bề mặt từ 1 m2 trở lên\n\nm3\n\n12.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90103\n\n \n\nĐá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công\r\n\n nghiệp\n\nm3\n\n200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90104\n\n \n\nĐá Dolomite màu vân gỗ\n\nm3\n\n30.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nII902\n\n \n\n \n\nQuarzite\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90201\n\n \n\nQuặng Quarzite thường\n\ntấn\n\n160.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90202\n\n \n\nQuặng Quarzite (thạch anh tinh thể)\n\ntấn\n\n300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90203\n\n \n\nĐá Quarzite (sử dụng áp điện)\n\ntấn\n\n1.800.000\n\n \n\n \n\n \n\nII903\n\n \n\n \n\nPyrophylit\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90301\n\n \n\nPyrophylit (khoáng sản khai thác)\n\ntấn\n\n130.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII90302\n\n \n\nPyrophilit có hàm lượng 25%33%\n\ntấn\n\n560.000\n\n \n\n \n\nII10\n\n \n\n \n\n \n\nCao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm\r\n\n tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1001\n\n \n\n \n\nCao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)\n\ntấn\n\n300.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1002\n\n \n\n \n\nCao lanh dưới rây\n\ntấn\n\n800.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1103\n\n \n\n \n\nQuặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản\r\n\n khai thác)\n\ntấn\n\n350.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1104\n\n \n\n \n\nFenspat phong hóa\n\ntấn\n\n90.000\n\n \n\n \n\nII11\n\n \n\n \n\n \n\nMica, thạch anh kỹ thuật\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1101\n\n \n\n \n\nMica\n\ntấn\n\n1.600.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1102\n\n \n\n \n\nThạch anh kỹ thuật\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII110201\n\n \n\nThạch anh kỹ thuật\n\ntấn\n\n300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII110202\n\n \n\nThạch anh bột\n\ntấn\n\n1.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII110203\n\n \n\nThạch anh hạt\n\ntấn\n\n1.800.000\n\n \n\n \n\nII12\n\n \n\n \n\n \n\nPirite, phosphorite\n\ntấn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1201\n\n \n\n \n\nQuặng Pirite\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1202\n\n \n\n \n\nQuặng phosphorite\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII120201\n\n \n\nQuặng Phosphorite có hàm lượng P2O5<20%\n\ntấn\n\n500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII120202\n\n \n\nQuặng Phosphorite có hàm lượng 20%≤P2O5<30%\n\ntấn\n\n600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII120203\n\n \n\nQuặng Phosphorite có hàm lượng P2O5≥30%\n\ntấn\n\n800.000\n\n \n\n \n\nII13\n\n \n\n \n\n \n\nThan antraxit hầm lò\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1301\n\n \n\n \n\nThan sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục\r\n\n -15)\n\ntấn\n\n1.560.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1302\n\n \n\n \n\nThan cục\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130201\n\n \n\nThan cục 1a, 1b,1c\n\ntấn\n\n3.970.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130202\n\n \n\nThan cục 2a, 2b\n\ntấn\n\n4.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130203\n\n \n\nThan cục 3a, 3b\n\ntấn\n\n4.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130204\n\n \n\nThan cục 4a, 4b\n\ntấn\n\n4.860.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130205\n\n \n\nThan cục 5a, 5b\n\ntấn\n\n4.350.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130206\n\n \n\nThan cục don 6a, 6b, 6c\n\ntấn\n\n3.290.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130207\n\n \n\nThan cục don 7a, 7b, 7c\n\ntấn\n\n1.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130208\n\n \n\nThan cục don 8a, 8b, 8c\n\ntấn\n\n1.100.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1303\n\n \n\n \n\nThan cám\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130301\n\n \n\nThan cám 1\n\ntấn\n\n3.120.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130302\n\n \n\nThan cám 2\n\ntấn\n\n3.250.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130303\n\n \n\nThan cám 3a, 3b, 3c\n\ntấn\n\n3.150.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130304\n\n \n\nThan cám 4a, 4b\n\ntấn\n\n2.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130305\n\n \n\nThan cám 5a, 5b\n\ntấn\n\n1.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130306\n\n \n\nThan cám 6a, 6b\n\ntấn\n\n1.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130307\n\n \n\nThan cám 7a, 7b, 7c\n\ntấn\n\n1.100.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1304\n\n \n\n \n\nThan bùn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130401\n\n \n\nThan bùn tuyển 1a, 1b\n\ntấn\n\n960.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130402\n\n \n\nThan bùn tuyển 2a, 2b\n\ntấn\n\n880.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130403\n\n \n\nThan bùn tuyển 3a, 3b, 3c\n\ntấn\n\n740.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII130404\n\n \n\nThan bùn tuyển 4a, 4b, 4c\n\ntấn\n\n660.000\n\n \n\n \n\nII14\n\n \n\n \n\n \n\nThan antraxit lộ thiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1401\n\n \n\n \n\nThan sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục\r\n\n -15)\n\ntấn\n\n1.310.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1402\n\n \n\n \n\nThan cục\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140201\n\n \n\nThan cục 1a, 1b, 1c\n\ntấn\n\n2.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140202\n\n \n\nThan cục 2a, 2b\n\ntấn\n\n3.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140203\n\n \n\nThan cục 3a, 3b\n\ntấn\n\n3.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140204\n\n \n\nThan cục 4a, 4b\n\ntấn\n\n3.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140205\n\n \n\nThan cục 5a, 5b\n\ntấn\n\n3.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140206\n\n \n\nThan cục don 6a, 6b, 6c\n\ntấn\n\n2.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140207\n\n \n\nThan cục don 7a, 7b, 7c\n\ntấn\n\n1.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140208\n\n \n\nThan cục don 8a, 8b, 8c\n\ntấn\n\n900.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1403\n\n \n\n \n\nThan cám\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140301\n\n \n\nThan cám 1\n\ntấn\n\n2.610.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140302\n\n \n\nThan cám 2\n\ntấn\n\n2.720.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140303\n\n \n\nThan cám 3a, 3b, 3c\n\ntấn\n\n2.240.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140304\n\n \n\nThan cám 4a, 4b\n\ntấn\n\n1.710.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140305\n\n \n\nThan cám 5a, 5b\n\ntấn\n\n1.350.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140306\n\n \n\nThan cám 6a, 6b\n\ntấn\n\n1.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140307\n\n \n\nThan cám 7a, 7b, 7c\n\ntấn\n\n810.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1404\n\n \n\n \n\nThan bùn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140401\n\n \n\nThan bùn tuyển 1a, lb\n\ntấn\n\n850.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140402\n\n \n\nThan bùn tuyển 2a, 2b\n\ntấn\n\n800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140403\n\n \n\nThan bùn tuyển 3a, 3b, 3c\n\ntấn\n\n600000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII140404\n\n \n\nThan bùn tuyển 4a, 4b, 4c\n\ntấn\n\n500.000\n\n \n\n \n\nII15\n\n \n\n \n\n \n\nThan Nâu,Than Mỡ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1501\n\n \n\n \n\nThan Nâu\n\ntấn\n\n800.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1502\n\n \n\n \n\nThan Mỡ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII150201\n\n \n\nThan mỡ có độ tro khô Ak ≤ 40%\n\ntấn\n\n2.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII150202\n\n \n\nThan mỡ có độ tro khô Ak > 40%\n\ntấn\n\n1.750.000\n\n \n\n \n\nII16\n\n \n\n \n\n \n\nThan khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII1601\n\n \n\n \n\nThan bùn\n\ntấn\n\n350.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1602\n\n \n\n \n\nThan bùn tuyển khác\n\nTấn\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1603\n\n \n\n \n\nThan bã sàn\n\ntấn\n\n250.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1604\n\n \n\n \n\nXít thải than\n\ntấn\n\n200.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1605\n\n \n\n \n\nThan cám trong than nguyên khai 0- 15mm\n\ntấn\n\n1.600.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1606\n\n \n\n \n\nThan cục trong than nguyên khai 15- 100mm\n\ntấn\n\n2.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN\r\n\nPHẨM CỦA RỪNG TỰ NHIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số ……/2020/QĐ-UBND ngày …../…./2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT: đồng\n\nMã nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nTên nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính TTN\n\nGhi chú\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nIII\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSản phẩm của rừng tự nhiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII1\n\n \n\n \n\n \n\nGỗ nhóm I\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII101\n\n \n\n \n\nCẩm lai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10101\n\n \n\nD < 25cm\n\nm3\n\n10.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10102\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n21.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10103\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n31.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII102\n\n \n\n \n\nCẩm liên (cà gần)\n\nm3\n\n5.110.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII103\n\n \n\n \n\nDáng hương (Giáng hương)\n\nm3\n\n20.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII104\n\n \n\n \n\nDu sam\n\nm3\n\n18.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII105\n\n \n\n \n\nGõ đỏ (Cà te/Hồ bì)\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10501\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n5.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10502\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n19.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10503\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n28.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII106\n\n \n\n \n\nGụ ( Gõ )\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10601\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n4.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10602\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n10.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10603\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n13.300.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII107\n\n \n\n \n\nGụ mật (Gõ mật)\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10701\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n3.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10702\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n6.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII10703\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n12.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII108\n\n \n\n \n\nHoàng đàn\n\nm3\n\n35.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII109\n\n \n\n \n\nHuê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)\n\nm3\n\n3.000.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII110\n\n \n\n \n\nHuỳnh đường\n\nm3\n\n7.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII111\n\n \n\n \n\nHương\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11101\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n5.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11102\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n13.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11103\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n21.400.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII112\n\n \n\n \n\nHương tía\n\nm3\n\n14.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII113\n\n \n\n \n\nLát\n\nm3\n\n9.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII114\n\n \n\n \n\nMun\n\nm3\n\n15.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nII1115\n\n \n\n \n\nMuồng đen\n\nm3\n\n4.620.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII116\n\n \n\n \n\nPơ mu\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11601\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n6.552.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11602\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n13.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11603\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n18.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII117\n\n \n\n \n\nSơn huyết\n\nm3\n\n7.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII118\n\n \n\n \n\nTrai\n\nm3\n\n7.700.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII119\n\n \n\n \n\nTrắc\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11901\n\n \n\nD≤25cm\n\nm3\n\n7.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11902\n\n \n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n12.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11903\n\n \n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n21.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11904\n\n \n\n50cm≤D<65cm\n\nm3\n\n51.730.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11905\n\n \n\nD≥65cm\n\nm3\n\n128.600.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII120\n\n \n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII12001\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n4.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII12002\n\n \n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n7.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII12003\n\n \n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n10.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII12004\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n16.300.000\n\n \n\n \n\nIII2\n\n \n\n \n\n \n\nGỗ nhóm II\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\nIII201\n\n \n\n \n\nCẩm xe\n\nm3\n\n6.400.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII202\n\n \n\n \n\nĐinh (đinh hương)\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20201\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n7.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20202\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n11.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nI1I20203\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n13.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII203\n\n \n\n \n\nLim xanh\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20301\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n6.700.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20302\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n10.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20303\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n14.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII204\n\n \n\n \n\nNghiến\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20401\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n3.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20402\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n7.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20403\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n10.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII205\n\n \n\n \n\nKiền kiền\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20501\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n4.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20502\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n7.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII20503\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n13.300.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII206\n\n \n\n \n\nDa đá\n\nm3\n\n4.550.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII207\n\n \n\n \n\nSao xanh\n\nm3\n\n5.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII208\n\n \n\n \n\nSến\n\nm3\n\n7.600.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII209\n\n \n\n \n\nSến mật\n\nm3\n\n5.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII210\n\n \n\n \n\nSến mủ\n\nm3\n\n3.700.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII211\n\n \n\n \n\nTáu mật\n\nm3\n\n7.800.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII212\n\n \n\n \n\nTrai ly\n\nm3\n\n11.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII213\n\n \n\n \n\nXoay\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII21301\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n3.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII21302\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII21303\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n6.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII214\n\n \n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII21401\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n3.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII21402\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n6.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII21403\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n10.500.000\n\n \n\n \n\nIII3\n\n \n\n \n\n \n\nGỗ nhóm III\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\nIII301\n\n \n\n \n\nBằng lăng\n\nm3\n\n3.800.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII302\n\n \n\n \n\nCà chắc (cà chí)\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30201\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n2.700.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30202\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n3.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30203\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n4.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII303\n\n \n\n \n\nCà ổi\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII304\n\n \n\n \n\nChò chỉ\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30401\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n2.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30402\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n4.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30403\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n9.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII305\n\n \n\n \n\nChò chai\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII306\n\n \n\n \n\nChua khét\n\nm3\n\n5.400.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII307\n\n \n\n \n\nDạ hương\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII308\n\n \n\n \n\nGiỗi\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30801\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n6.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30802\n\n \n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n9.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII30803\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n13.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII309\n\n \n\n \n\nDầu gió\n\nm3\n\n4.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII310\n\n \n\n \n\nHuỳnh\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII311\n\n \n\n \n\nRe mit\n\nm3\n\n4.300.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII312\n\n \n\n \n\nRe hương\n\nm3\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII313\n\n \n\n \n\nSăng lẻ\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII314\n\n \n\n \n\nSao đen\n\nm3\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII315\n\n \n\n \n\nSao cát\n\nm3\n\n3.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII316\n\n \n\n \n\nTrường mật\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII317\n\n \n\n \n\nTrường chua\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII318\n\n \n\n \n\nVên vên\n\nm3\n\n4.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII319\n\n \n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII31901\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.700.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII31902\n\n \n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n3.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII31903\n\n \n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n5.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII31904\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n7.700.000\n\n \n\n \n\nIII4\n\n \n\n \n\n \n\nGỗ nhóm IV\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\nIII401\n\n \n\n \n\nBô bô\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII40101\n\n \n\nChiều dài <2m\n\nm3\n\n1.600.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII40102\n\n \n\nChiều dài ≥2m\n\nm3\n\n2.800.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII402\n\n \n\n \n\nChặc khế\n\nm3\n\n3.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII403\n\n \n\n \n\nCóc đá\n\nm3\n\n2.100.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII404\n\n \n\n \n\nDầu các loại\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII405\n\n \n\n \n\nRe (De)\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII406\n\n \n\n \n\nGội tía\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII407\n\n \n\n \n\nMỡ\n\nm3\n\n1.200.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII408\n\n \n\n \n\nSến bo bo\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII409\n\n \n\n \n\nLim sừng\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII410\n\n \n\n \n\nThông\n\nm3\n\n2.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII411\n\n \n\n \n\nThông lông gà\n\nm3\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII412\n\n \n\n \n\nThông ba lá\n\nm3\n\n2.900.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII413\n\n \n\n \n\nThông nàng\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII41301\n\n \n\nD<35cm\n\nm3\n\n1.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII41302\n\n \n\nD≥35cm\n\nm3\n\n3.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII414\n\n \n\n \n\nVàng tâm\n\nm3\n\n6.000.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII415\n\n \n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII41501\n\n \n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII41502\n\n \n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n2.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII4I503\n\n \n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n3.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII41504\n\n \n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n5.200.000\n\n \n\n \n\nIII5\n\n \n\n \n\n \n\nGỗ nhóm V, VI, VII, VIII\n\n \n\n \n\n \n\nvà các loại gỗ khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII501\n\n \n\n \n\nGỗ nhóm V\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50101\n\n \n\nChò xanh\n\nm3\n\n5.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50102\n\n \n\nChò xót\n\nm3\n\n2.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50103\n\n \n\nDải ngựa\n\nm3\n\n3.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50104\n\n \n\nDầu\n\nm3\n\n3.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50105\n\n \n\nDầu đỏ\n\nm3\n\n3.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50106\n\n \n\nDầu đồng\n\nm3\n\n3.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50107\n\n \n\nDầu nước\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50108\n\n \n\nLim vang (lim xẹt)\n\nm3\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50109\n\n \n\nMuồng (Muồng cánh dán)\n\nm3\n\n1.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50110\n\n \n\nSa mộc\n\nm3\n\n4.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50111\n\n \n\nSau sau (Táu hậu)\n\nm3\n\n900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50112\n\n \n\nThông hai lá\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50113\n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5011301\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.260.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5011302\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5011303\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n4.400.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII502\n\n \n\n \n\nGỗ nhóm VI\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50202\n\n \n\nCáng lò\n\nm3\n\n3.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50203\n\n \n\nChò\n\nm3\n\n3.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50204\n\n \n\nChò nâu\n\nm3\n\n4.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50206\n\n \n\nKháo vàng\n\nm3\n\n2.200.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50207\n\n \n\nMận rừng\n\nm3\n\n1.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50208\n\n \n\nPhay\n\nm3\n\n1.900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50209\n\n \n\nTrám hồng\n\nm3\n\n2.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50210\n\n \n\nXoan đào\n\nm3\n\n3.700.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50211\n\n \n\nSấu\n\nm3\n\n8.820.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50212\n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5021201\n\nD<25cm\n\nm3\n\n910.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5021202\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5021203\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n3.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII503\n\n \n\n \n\nGỗ nhóm VII\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50301\n\n \n\nGáo vàng\n\nm3\n\n2.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50302\n\n \n\nLồng mức\n\nm3\n\n2.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50303\n\n \n\nMò cua (Mù cua/Sữa)\n\nm3\n\n2.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50304\n\n \n\nTrám trắng\n\nm3\n\n2.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50305\n\n \n\nVang trứng\n\nm3\n\n2.800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50306\n\n \n\nXoăn\n\nm3\n\n1.400.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50307\n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5021201\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5021202\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5021203\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n3.500.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII504\n\n \n\n \n\nGỗ nhóm VIII\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50401\n\n \n\nBồ đề\n\nm3\n\n1.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50402\n\n \n\nBộp (đa xanh)\n\nm3\n\n4.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50403\n\n \n\nTrụ mỏ\n\nm3\n\n900.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII50404\n\n \n\nCác loại khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5040401\n\nD<25cm\n\nm3\n\n800.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII5040402\n\nD≥25cm\n\nm3\n\n1.960.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII505\n\n \n\n \n\nCác loại gỗ khác\n\nm3\n\n-\n\n \n\n \n\nIII8\n\n \n\n \n\n \n\nTre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\nIII801\n\n \n\n \n\nTre\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80101\n\n \n\nD<5cm\n\ncây\n\n7.700\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80102\n\n \n\n5cm≤D<6cm\n\ncây\n\n12.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80103\n\n \n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80104\n\n \n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII802\n\n \n\n \n\nTrúc\n\ncây\n\n7.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII803\n\n \n\n \n\nNứa\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80301\n\n \n\nD<7cm\n\ncây\n\n2.800\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80302\n\n \n\nD≥7cm\n\ncây\n\n5.600\n\n \n\n \n\n \n\nIII804\n\n \n\n \n\nMai\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80401\n\n \n\nD<6cm\n\ncây\n\n12.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80402\n\n \n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80403\n\n \n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII805\n\n \n\n \n\nVầu\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80501\n\n \n\nD<6cm\n\ncây\n\n7.700\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80502\n\n \n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n14.700\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80503\n\n \n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n21.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII807\n\n \n\n \n\nGiang\n\ncây\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80701\n\n \n\nD<6cm\n\ncây\n\n4.200\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80702\n\n \n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n7.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1II80703\n\n \n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n12.600\n\n \n\n \n\n \n\nIII808\n\n \n\n \n\nLồ ô\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80801\n\n \n\nD<6cm\n\ncây\n\n5.600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80802\n\n \n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n10.500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII80803\n\n \n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n15.000\n\n \n\n \n\nIII9\n\n \n\n \n\n \n\nTrầm hương, kỳ nam\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\nIII901\n\n \n\n \n\nTrầm hương\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII90101\n\n \n\nloại 1\n\nkg\n\n500.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII90102\n\n \n\nloại 2\n\nkg\n\n100.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII90103\n\n \n\nLoại 3\n\nkg\n\n20.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKỳ nam\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII90201\n\n \n\nLoại 1\n\nkg\n\n850.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII90202\n\n \n\nLoại 2\n\nkg\n\n650.000.000\n\n \n\n \n\nIII10\n\n \n\n \n\n \n\nHồi, quế,sa nhân, thảo quả\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII1001\n\n \n\n \n\nHồi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100101\n\n \n\nTươi\n\nKg\n\n56.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100102\n\n \n\nKhô\n\nKg\n\n80.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII1002\n\n \n\n \n\nQuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100201\n\n \n\nTươi\n\nKg\n\n25.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100202\n\n \n\nKhô\n\nKg\n\n90.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII1003\n\n \n\n \n\nSa nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100301\n\n \n\nTươi\n\nKg\n\n105.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100102\n\n \n\nKhô\n\nKg\n\n210.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII1004\n\n \n\n \n\nThảo quả\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100401\n\n \n\nTươi\n\nKg\n\n84.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII100402\n\n \n\nKhô\n\nKg\n\n280.000\n\n \n\n \n\nIII11\n\n \n\n \n\n \n\nCác sản phẩm khác của rừng tự nhiên do địa\r\n\n phương quy định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII1101\n\n \n\n \n\nLuồng\n\nSter\n\n80.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII1102\n\n \n\n \n\nSong mây các loại\n\nKg\n\n4.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII1107\n\n \n\n \n\nDầu rái\n\nKg\n\n25.000\n\n \n\n \n\n \n\nIII1108\n\n \n\n \n\nHạt ươi\n\nKg\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII11081\n\n \n\nHạt ươi tươi\n\nKg\n\n40.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII1102\n\n \n\nHạt ươi khô\n\nKg\n\n100.000\n\n \n\nGhi chú:\n\n- Giá tính thuế tài nguyên chỉ quy định cho gỗ\r\n\ntròn; đối với gỗ xẻ, gỗ đẻo thì quy đổi về gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6\r\n\n(khoản 3 Điều 5 Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp).\n\n- Đối với gỗ gốc, rễ, gỗ có hình thù phức tạp không\r\n\nthể đo đường kính, chiều dài để tính khối lượng thì cân trọng lượng theo đơn vị\r\n\nlà ki-lô-gam (kg) và quy đổi cứ 1.000 kg bằng 1 m3 gỗ tròn hoặc đo, tính theo\r\n\nđơn vị Ster và quy đổi cứ 1 Ster bằng 0,7m3 gỗ tròn ( điểm e Khoản\r\n\n1, Điều 4 Thông tư số 27/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp &\r\n\nPhát triển Nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản).\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số ……/2020/QĐ-UBND ngày …../…./2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT : đồng\n\nMã nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nTên nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính thuế\r\n\n Tài Nguyên\n\nGhi chú\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\nHải sản tự nhiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV1\n\n \n\n \n\nNgọc trai, bảo ngư, hải sâm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV101\n\n \n\nNgọc trai\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV102\n\n \n\nBào ngư\n\nkg\n\n360.000\n\n \n\n \n\n \n\nIV103\n\n \n\nHải sâm\n\nkg\n\n600.000\n\n \n\n \n\nIV2\n\n \n\n \n\nHải sản tự nhiên khác\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\nIV201\n\n \n\nCá\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV20101\n\nCá loại 1, 2, 3\n\nkg\n\n60.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV20102\n\nCá loại khác\n\nkg\n\n30.000\n\n \n\n \n\n \n\nIV202\n\n \n\nCua\n\nkg\n\n200.000\n\n \n\n \n\n \n\nIV204\n\n \n\nMực\n\nkg\n\n95.000\n\n \n\n \n\n \n\nIV205\n\n \n\nTôm\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV20501\n\nTôm hùm\n\nkg\n\n880.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV20502\n\nTôm khác\n\nkg\n\n150.000\n\n \n\n \n\n \n\nIV206\n\n \n\nKhác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC\r\n\nTHIÊN NHIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số ……/2020/QĐ-UBND ngày …../…./2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT: đồng\n\nMã nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nTên nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính thuế\r\n\n Tài Nguyên\n\nGhi chú\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nV\n\n \n\n \n\n \n\nNước thiên nhiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV1\n\n \n\n \n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên\r\n\n nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV101\n\n \n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên\r\n\n nhiên đóng chai, đóng hộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV10101\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên\r\n\n dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng\r\n\n chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)\n\nm3\n\n250.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV10102\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên\r\n\n dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không\r\n\n phải lọc một số hợp chất vô cơ)\n\nm3\n\n450.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV10103\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng\r\n\n chai, đóng hộp\n\n \n\n1.100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV10104\n\nNước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh,\r\n\n dịch vụ du lịch...\n\nm3\n\n32.000\n\n \n\n \n\n \n\nV102\n\n \n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV10201\n\nNước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp\n\nm3\n\n100.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV10202\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp\n\nm3\n\n500.000\n\n \n\n \n\nV2\n\n \n\n \n\nNước thiên nhiên dùng cho SXKD nước sạch\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV201\n\n \n\nNước mặt\n\nm3\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nRiêng đối với nước sạch dùng cho nhà máy nước\r\n\n sinh hoạt từ công trình Thủy lợi thì thực hiện theo Quyết định số\r\n\n 15/2017/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam\n\nm3\n\n900\n\n \n\n \n\n \n\nV202\n\n \n\nNước dưới đất (nước ngầm)\n\nm3\n\n6.000\n\n \n\n \n\nV3\n\n \n\n \n\nNước thiên nhiên dùng cho mục đích khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV301\n\n \n\nNước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước\r\n\n giải khát, nước đá\n\nm3\n\n40.000\n\n \n\n \n\n \n\nV302\n\n \n\nNước thiên nhiên dùng cho khai khoáng\n\nm3\n\n40.000\n\n \n\n \n\n \n\nV303\n\n \n\nNước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ\r\n\n sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản,\r\n\n nông sản...)\n\nm3\n\n5.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nRiêng đối với nước từ công trình Thủy lợi phục vụ\r\n\n cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất,\r\n\n chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) thì thực hiện theo Quyết định số\r\n\n 15/2017/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam\n\nm3\n\n \n\n \n\n \n\nV4\n\n \n\n \n\nKhí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên\n\nm3\n\n2.300.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện\n\n \n\nGiá bán lẻ điện bình\r\n\n quân do Bộ Công thương ban hành\n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN\r\n\nSÀO THIÊN NHIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số ……/2020/QĐ-UBND ngày …../…./2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nĐVT: đồng\n\nMã nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nTên nhóm, loại\r\n\n tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính thuế\r\n\n tài nguyên\n\nGhi chú\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\nVI\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nYến sào thiên nhiên\n\nkg\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Quang, Thiên, Bài\n\nkg\n\n84.000.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Mảnh, chân, xơ mướp trắng\n\nkg\n\n50.500.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n* Giá tính thuế đối với yến sào thiên\r\n\nnhiên nêu trên là giá đã trừ chi phí chế biến.\n\nTheo Phụ lục 6, Thông tư\r\n\n44/2017/TT-BTC khung giá quy định mức tối đa là 73.000.000đ và mức tối thiểu là\r\n\n51.100.000đ. (Theo điểm a khoản 1 Điều 6 thì Khung giá cho phép: tăng từ 20%\r\n\ntrở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu\r\n\ncủa Khung).", + "id": 102790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102791.json b/contexts/context_102791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9d58391730dbb5b15297a82a3fee004cac5e0e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-57-2006-QD-UBND-muc-thu-su-dung-hoc-phi-co-so-giao-duc-dao-tao-cong-lap-Lai-Chau-269315.aspx", + "name": "Quyet-dinh-57-2006-QD-UBND-muc-thu-su-dung-hoc-phi-co-so-giao-duc-dao-tao-cong-lap-Lai-Chau-269315", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 57/2006/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 28 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH MỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRONG\r\n\nCÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số\r\n\n01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND\r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2006 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 8 khoá XII về quy định\r\n\nmức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lai Châu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu và sử\r\n\ndụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\nChâu.\n\n(có quy định chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ năm học 2006 - 2007.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT/CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVương Văn Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ THU, CHI, QUẢN LÝ TIỀN HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ\r\n\nSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quýet định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND\r\n\ntỉnh Lai Châu)\n\n1. Đối tượng\r\n\nthu học phí\n\nLà học sinh, sinh viên đang theo học\r\n\nở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân (trừ\r\n\ncác đối tượng được miễn giảm học phí)\n\n2. Miễn học\r\n\nphí cho các đối tượng sau:\n\n- Học sinh là con của liệt sỹ, con\r\n\ncủa thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh\r\n\nmất sức lao động từ 61% trở lên, được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định tại\r\n\nNghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.\n\n- Học sinh đang học tiểu học.\n\n- Học sinh, sinh viên có cha, mẹ thường\r\n\ntrú tại vùng cao miền núi (trừ Thị xã, Thị trấn) và vùng sâu.\n\n- Học sinh,\r\n\nsinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm\r\n\ntừ 21% trở lên và được Hội đồng giám định Y khoa xác nhận.\n\n- Học sinh, sinh viên ngành sư phạm.\n\n- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha\r\n\nlẫn mẹ, không nơi nương tựa.\n\n- Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn\r\n\nở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường\r\n\ndạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).\n\n- Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia\r\n\nđình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào diện hộ đói theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n- Học sinh là con em dân tộc thiểu\r\n\nsố và học sinh ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.\n\n3. Giảm học\r\n\nphí cho các đối tượng sau:\n\n* Học sinh, sinh\r\n\nviên là con của thương binh; con của bệnh binh và người hưởng chính sách như\r\n\nthương binh bị mất sức lao động từ 21 đến 60% được hưởng\r\n\nchế độ ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng.\n\n* Giảm 50% học phí cho các đối tượng\r\n\n:\n\n- Học sinh, sinh viên là con cán bộ,\r\n\ncông nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường\r\n\nxuyên.\n\n- Học sinh, sinh viên có gia đình (gia\r\n\nđình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của\r\n\nNhà nước.\n\n4. Mức học phí\r\n\náp dụng cho hệ chính quy tập trung ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n4.1. Đối với học sinh học ở các\r\n\ncơ sở giáo dục hệ công lập\n\n+ Mẫu giáo : 10.000đ/học sinh/tháng\n\n+ Trung học cơ sở: 4.000đ/học\r\n\nsinh/tháng\n\n+ Trung học phổ thông: 8.000đ/học\r\n\nsinh/tháng\n\n4.2. Đối với học sinh học bổ\r\n\ntúc văn hoá tại các TTGDTX tỉnh, huyện không thuộc diện trong chỉ tiêu nhà nước\r\n\n(hệ bán công)\n\n- Bổ túc trung học cơ sở : 60.000đ/học\r\n\nsinh/tháng\n\n- Bổ túc trung học phổ thông:\r\n\n80.000đ/học sinh/tháng\n\n4.3 Đối với học sinh ở các cơ\r\n\nsở đào tạo thuộc chỉ tiêu của Nhà nước:\n\n- Trung học chuyên nghiệp: 80.000đ/học\r\n\nsinh/tháng\n\n- Cao đẳng: 100.000đ/học sinh/tháng\n\n5. Tổ chức\r\n\nthu, quản lý và sử dụng quỹ học phí\n\n- Cơ sở giáo dục và đào tạo có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước, biên lai thu theo\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu\r\n\ntiền học phí, lệ phí.\n\n- Cơ sở giáo dục và đào tạo và cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục địa phương được sử dụng toàn bộ học phí thu được vào các việc\r\n\nsau:\n\n+ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ\r\n\ngiảng dạy và học tập\n\n+ Bổ sung kinh phí cho các hoạt động\r\n\nsự nghiệp giáo dục và đào tạo kể cả việc hỗ trợ việc tổ chức thi tốt nghiệp.\n\n+ Hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng\r\n\ndạy, phục vụ giảng dạy.\n\n+ Hỗ trợ cho công tác điều tiết chung\r\n\nthuộc ngành giáo dục và đào tạo ở địa phương.\n\n6. Tỷ lệ sử\r\n\ndụng học phí được quy định như sau:\n\n6.1. Tỷ lệ học phí dành để tăng\r\n\ncường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy học tập:\n\n- 35% đối với khối giáo dục\n\n- 45% đối với khối đào tạo\n\n6.2. Bổ sung kinh phí cho các\r\n\nhoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo kể cả hỗ trợ cho việc tổ chức thi tốt\r\n\nnghiệp\n\n- 35% đối với khối giáo dục\n\n- 25% đối với khối đào tạo\n\n6.3. Hỗ trợ cho hoạt động trực\r\n\ntiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy là 10% đối với cả khối giáo dục và đào tạo.\n\n6.4. Hỗ trợ cho công tác quản\r\n\nlý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục và đào tạo ở địa phương là 20% cho\r\n\ncả khối giáo dục và đào tạo theo chi tiết:\n\n- Chi hỗ trợ công tác quản lý và điều\r\n\ntiết chung của Sở Giáo dục và Đào tạo: 2% và của Phòng Giáo dục là 3% để bảo\r\n\nđảm cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: Chi mua sổ sách kế toán,\r\n\nchi lệ phí chuyển tiền, biên lai, ấn chỉ và văn phòng phẩm.\n\n- Chi điều tiết hỗ trợ cho các trường\r\n\nkhông thu học phí: 15%\n\n", + "id": 102791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102792.json b/contexts/context_102792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f832af916aa72760b76898290cc71bac2488d8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3140-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-Thuoc-thu-61797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3140-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-Thuoc-thu-61797", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố: 3140/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và\r\n\nNghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy bỏ 30 tiêu chuẩn Việt Nam\r\n\nsau đây:\n\n1.\n\nTCVN 2221 – 77\n\nThuốc thử Amoni Sunfat\n\n2.\n\nTCVN 2222 – 77\n\nThuốc thử Axit Oxalic\n\n3.\n\nTCVN 2297 – 78\n\nThuốc thử Axit Nitric\n\n4.\n\nTCVN 2298 – 78\n\nThuốc thử Axit Clohidric\n\n5.\n\nTCVN 2310 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định tạp chất\r\n\n kim loại nặng\n\n6.\n\nTCVN 2311 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng\r\n\n tạp chất amoni\n\n7.\n\nTCVN\r\n\n 2312 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp so màu ngọn lửa xác\r\n\n định hàm lượng tạp chất natri, kali, canxi và stronti \n\n8.\n\nTCVN 2313 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng\r\n\n tạp chất đồng\n\n9.\n\nTCVN 2314 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng tạp\r\n\n chất sắt\n\n10.\n\nTCVN 2317 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng\r\n\n tạp chất nitơ (trong dung dịch không màu)\n\n11\n\nTCVN 2319 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng\r\n\n tạp chất sunfat (trong dung dịch không màu)\n\n12.\n\nTCVN 2320 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng\r\n\n tạp chất clorua (trong dung dịch không màu)\n\n13.\n\nTCVN 2322 – 78\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định hàm lượng\r\n\n tạp chất photphat (trong dung dịch không màu)\n\n14.\n\nTCVN 2611 – 78\n\nThuốc thử Natri clorua\n\n15.\n\nTCVN 2718 – 78\n\nThuốc thử Axit sunfuric\n\n16.\n\nTCVN 2741 – 79\n\nThuốc thử Amoni clorua\n\n17.\n\nTCVN 2842 – 79\n\nThuốc thử Kali clorua\n\n18.\n\nTCVN 3289 – 80\n\nThuốc thử Natri cacbonat khan\n\n19.\n\nTCVN 3290 – 80\n\nThuốc thử Amoni hyđroxit\n\n20.\n\nTCVN 3291 – 80\n\nThuốc thử Đồng sunfat\n\n21.\n\nTCVN 3732 – 82\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định cặn không\r\n\n tan trong nước\n\n22.\n\nTCVN 3733 – 82\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định phần còn\r\n\n lại sau khi nung\n\n23.\n\nTCVN 3739 – 82\n\nThuốc thử. Magiê clorua\n\n24.\n\nTCVN 3766 – 83\n\nThuốc thử Axit axetic\n\n25.\n\nTCVN 3778 – 83\n\nThuốc thử. Phương pháp xác định asen\n\n26.\n\nTCVN 4066 – 85\n\nThuốc thử Axeton\n\n27.\n\nTCVN 4294 – 86\n\nThuốc thử Kali sunfat. Yêu cầu kỹ thuật\n\n28.\n\nTCVN 4321 – 86\n\nThuốc thử Axit boric\n\n29.\n\nTCVN 4322 – 86\n\nThuốc thử Kali đicromat. Yêu cầu kỹ thuật\n\n30.\n\nTCVN 3731 – 82\n\nSản phẩm hóa học dạng lỏng. Xác định khối\r\n\n lượng riêng\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102793.json b/contexts/context_102793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28e349bba7daa8f0d8559dab25e625e9176b28dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2135-QD-TTg-phe-duyet-De-an-San-xuat-phat-hanh-ho-chieu-dien-tu-114808.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2135-QD-TTg-phe-duyet-De-an-San-xuat-phat-hanh-ho-chieu-dien-tu-114808", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2135/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT VÀ PHÁT HÀNH HỘ CHIẾU ĐIỆN TỬ VIỆT\r\n\nNAM”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của cán bộ,\r\n\ncông chức, công dân;\r\n\nCăn cứ ý kiến kết luận tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án “Sản xuất và\r\n\nphát hành hộ chiếu điện tử” tại Thông báo số 64/TB-VPCP ngày 09 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Văn phòng Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” (sau\r\n\nđây gọi tắt là Đề án) gồm các nội dung sau:\n\n1. Tên Đề án: “Sản\r\n\nxuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam”.\n\n2. Mục tiêu của\r\n\nĐề án: nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về xuất nhập cảnh, đáp ứng yêu cầu\r\n\nđảm bảo an ninh quốc gia và tăng cường hội nhập quốc tế của đất nước thông qua\r\n\nviệc đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục vụ sản xuất, phát\r\n\nhành và kiểm soát hộ chiếu điện tử.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nchung của Đề án:\n\na) Việc triển khai\r\n\nthực hiện Đề án phải tuân thủ nghiêm ngặt giải pháp thiết kế tổng thể được phê\r\n\nduyệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về an ninh an toàn hệ thống, về sử dụng chung phần\r\n\nmềm ứng dụng, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất cao nhất của toàn hệ\r\n\nthống, không chia tách theo phạm vi Bộ ngành, kết nối thông suốt từ trong nước\r\n\nra ngoài nước;\n\nb) Công nghệ nhận\r\n\ndạng vân tay triển khai trong Đề án phải đảm bảo tương thích với các công nghệ\r\n\nnhận dạng vân tay sử dụng trong hệ thống chứng minh nhân dân điện tử và hệ thống\r\n\ntàng thư tội phạm mà Bộ Công an đang chủ trì xây dựng; \n\nc) Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về hộ chiếu điện tử do Bộ Công an chủ trì xây dựng và quản lý trong phạm\r\n\nvi Đề án phải đảm bảo khả năng mở rộng và tích hợp để trao đổi, chia sẻ và sử dụng\r\n\nlại dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác về dân cư, về chứng minh nhân\r\n\ndân, về tội phạm.\n\n4. Nội dung của\r\n\nĐề án được xây dựng thành 4 Dự án thành phần với tổng dự toán đầu tư là: 1.024\r\n\ntỷ đồng (bằng chữ: một nghìn không trăm hai mươi bốn tỷ đồng), cụ thể như sau: \n\na) Dự án thành\r\n\nphần số 1 (ký hiệu DATP - 01): đầu tư dây chuyền thiết bị và phần mềm sản xuất\r\n\nhộ chiếu điện tử Việt Nam.\n\n- Dự toán: 175 tỷ\r\n\nđồng (bằng chữ: một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng);\n\n- Cơ quan chủ quản:\r\n\nBộ Công an;\n\n- Chủ đầu tư: Tổng\r\n\ncục Hậu cần – Kỹ thuật, Bộ Công an.\n\nb) Dự án thành\r\n\nphần số 2 (ký hiệu DATP - 01): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục\r\n\nvụ cấp phát, kiểm soát và quản lý hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nCông an. Đầu tư xây dựng Trung tâm phát hành khóa và chữ ký số quốc gia dùng ký\r\n\nvà kiểm tra hộ chiếu điện tử, Trung tâm điều hành hệ thống và Trung tâm lưu trữ\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử và xuất nhập cảnh do Bộ Công an quản\r\n\nlý. \n\n- Dự toán: 512 tỷ\r\n\nđồng (bằng chữ: năm trăm mười hai tỷ đồng);\n\n- Cơ quan chủ quản:\r\n\nBộ Công an;\n\n- Chủ đầu tư: Cục\r\n\nQuản lý Xuất nhập cảnh, Tổng cục An ninh I, Bộ Công an.\n\nc) Dự án thành\r\n\nphần số 3 (ký hiệu DATP - 03): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm cấp\r\n\nphát hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao.\n\n- Dự toán: 234 tỷ\r\n\nđồng (bằng chữ: hai trăm ba mươi bốn tỷ đồng);\n\n- Cơ quan chủ quản:\r\n\nBộ Ngoại giao;\n\n- Chủ đầu tư: Cục\r\n\nLãnh sự - Bộ Ngoại giao.\n\nd) Dự án thành\r\n\nphần số 4 (ký hiệu DATP - 04): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm kiểm\r\n\nsoát hộ chiếu điện tử và người xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng quản lý.\n\n- Dự toán: 103 tỷ\r\n\nđồng (bằng chữ: một trăm lẻ ba tỷ đồng);\n\n- Cơ quan chủ quản:\r\n\nBộ Quốc phòng;\n\n- Chủ đầu tư: Bộ\r\n\nTư lệnh Bộ đội biên phòng – Bộ Quốc phòng.\n\n5. Hình thức quản\r\n\nlý thực hiện Đề án: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc\r\n\nphòng quản lý thực hiện Đề án.\n\n6. Thời gian thực\r\n\nhiện Đề án: 4 năm, chia 2 giai đoạn:\n\na) Giai đoạn I\r\n\n(2 năm, từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012): đầu tư cho sản xuất và phát\r\n\nhành hộ chiếu điện tử ở trong nước.\n\nb) Giai đoạn II\r\n\n(2 năm, từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014): đầu tư cho mở rộng phát\r\n\nhành hộ chiếu điện tử ra các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và triển\r\n\nkhai việc kiểm soát hộ chiếu điện tử tại các cửa khẩu.\n\n7. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án:\n\na) Các Bộ: Công\r\n\nan, Ngoại giao, Quốc phòng sử dụng số lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách\r\n\nnhà nước tối đa 4 năm (từ năm 2011 đến năm 2014) để đầu tư thực hiện Đề án.\n\n- Đối với các Bộ\r\n\ncó số thu lệ phí xuất nhập cảnh đủ để thực hiện Đề án trước 4 năm phải tiếp tục\r\n\nthực hiện nộp ngân sách nhà nước, kể từ thời điểm thu đủ lệ phí xuất nhập cảnh\r\n\nđể đầu tư Đề án;\n\n- Đối với các Bộ\r\n\ncó số thu lệ phí xuất nhập cảnh trong 4 năm chưa đủ để đầu tư Đề án, đề nghị\r\n\nbáo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nb) Việc quản lý, sử dụng lệ phí xuất nhập cảnh để triển khai thực\r\n\nhiện Đề án do Bộ Tài chính hướng dẫn theo cơ chế quản lý vốn đặc biệt.\n\n8. Lệ phí hộ chiếu\r\n\nđiện tử: giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan, quy định\r\n\nmức thu lệ phí hộ chiếu điện tử trên cơ sở tính toán đảm bảo đủ bù chi phí sản\r\n\nxuất và cấp phát hộ chiếu điện tử.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án \n\n1. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nan phê duyệt Dự án thành phần số 1 và số 2 trong Đề án. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao\r\n\nphê duyệt Dự án thành phần số 3 trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Công an. Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Dự án thành phần số 4 trên cơ sở thống nhất ý kiến\r\n\nvới Bộ Công an.\n\n2. Bộ Công an đầu\r\n\ntư xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ sản xuất, cấp phát, kiểm soát và quản lý\r\n\nhộ chiếu điện tử, triển khai dùng chung thống nhất cho các đơn vị chức năng thuộc\r\n\nBộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao (cả trong và ngoài nước). Bộ Ngoại\r\n\ngiao, Bộ Quốc phòng không đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng.\n\n3. Bộ Công an đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu và xuất nhập cảnh, là đầu mối tập\r\n\ntrung thông tin dữ liệu về cấp hộ chiếu và xuất nhập cảnh từ Bộ Ngoại giao, Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ Giao thông vận tải về Bộ Công an để quản lý thống nhất, đảm bảo\r\n\nsẵn sàng kết nối và tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác đã được Chính\r\n\nphủ giao Bộ Công an chủ trì xây dựng (dân cư, chứng minh nhân dân, tội phạm).\n\n4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các Bộ: Công\r\n\nan, Ngoại giao, Quốc phòng quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp\r\n\nngân sách nhà nước trong thời gian quy định tại khoản 7 Điều 1 để triển khai thực\r\n\nhiện Đề án.\n\n5. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo đề xuất Chính phủ xem xét,\r\n\nquyết định việc cấp vốn bổ sung cho các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh\r\n\ntrong 4 năm chưa đủ để đầu tư Đề án.\n\n6. Bộ Tài chính\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc cấp kinh phí thực hiện các hạng mục đầu\r\n\ntư xây dựng phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu thuộc Đề án hộ chiếu điện tử và\r\n\ncác đề án, dự án liên quan (dân cư, chứng minh nhân dân, tội phạm), bảo đảm khả\r\n\nnăng tích hợp, mở rộng và sử dụng lại khi phát triển hệ thống, tránh đầu tư\r\n\ntrùng lắp, gây lãng phí.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều\r\n\n4. Bộ trưởng các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, QHQT (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 102793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102794.json b/contexts/context_102794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9850ed9805a5156e7620c2f4d44ece10c6a20686 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-han-muc-giao-dat-xay-dung-phan-mo-Lao-Cai-379264.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2018-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-han-muc-giao-dat-xay-dung-phan-mo-Lao-Cai-379264", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2018/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 08 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT; MỨC ĐẤT XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA\r\n\nTRANG, NGHĨA ĐỊA VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 108/2016/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n19/12/2016 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi tr­ường tại Tờ trình số 567 /TTr-STNMT ngày 04 tháng 12 năm\r\n\n2017, Văn bản số: 45/STNMT-CCĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018 và Văn bản số:\r\n\n189/STNMT-CCĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố Điều của Quy định hạn mức\r\n\ngiao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng\r\n\nđài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa và diện tích tối thiểu được\r\n\nphép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 108/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai. Cụ thể như sau:\n\n1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1.\r\n\nQuy định này quy định về hạn mức sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép\r\n\ntách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:\n\na)\r\n\nHạn mức giao đất ở;\n\nb)\r\n\nHạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng;\n\nc)\r\n\nHạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao;\n\nd)\r\n\nMức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa;\n\nđ)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở.\n\ne)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp.”\n\n2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai.\n\n2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của\r\n\nLuật Đất đai năm 2013 có nhu cầu sử dụng\r\n\nđất làm nhà ở, đất sản xuất; sử dụng đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng\r\n\nniệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; có nhu cầu tách thửa đối với đất ở, đất nông\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có\r\n\nmặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp;\r\n\ntổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý các nghĩa trang, nghĩa địa.”\n\n3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 3. Các trường hợp được tách thửa và không\r\n\nđược tách thửa\n\n1.\r\n\nĐiều kiện đối với trường hợp tách thành thửa đất mới và thửa đất đang sử dụng\r\n\nsau khi tách, hợp thành một hoặc nhiều thửa đất mới.\n\nDiện\r\n\ntích tối thiểu của thửa đất mới sau khi tách thửa và diện tích còn lại của thửa\r\n\nđất đang sử dụng sau khi tách thành một thửa đất mới; trường hợp tách một phần\r\n\ndiện tích của thửa đất đang sử dụng để hợp với một phần diện tích của thửa đất\r\n\nliền kề tạo thành một thửa đất mới, phải đảm bảo diện tích bằng hoặc lớn hơn diện\r\n\ntích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Điều 7, Điều 7a và Điều 7b của\r\n\nQuy định này.\n\n2.\r\n\nĐối với đất ở\n\na)\r\n\nTrường hợp thửa đất ở sau khi được tách thửa có chiều sâu hoặc chiều dài không\r\n\nđảm bảo quy định tại Điều 7 Quy định này nhưng diện tích tối thiểu và cạnh tiếp\r\n\ngiáp với mặt đường hoặc chiều rộng thửa đất đủ các điều kiện quy định tại Điều\r\n\n7 Quy định này thì được phép tách thửa.\n\nb)\r\n\nTrường hợp tách thửa đất ở mà một trong những thửa đất hình thành sau khi tách\r\n\nthửa không tiếp giáp với mặt đường hoặc lối đi chung, thì người yêu cầu tách thửa\r\n\nphải dành một phần diện tích đất để làm đường vào thửa đất mới tách; bề rộng đường\r\n\nvào thửa đất mới tách phải có kích thước tối thiểu bằng 02 (hai) mét.\n\nc)\r\n\nTrường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất (thửa đất có mục đích\r\n\nkép) thì chỉ được phép tách thửa nếu thửa đất ở sau khi được tách ra và thửa\r\n\nđất ở còn lại có đủ điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều này và Điều 7 của Quy định\r\n\nnày. Đối với diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở của thửa đất\r\n\nđược tách ra và thửa đất còn lại không áp dụng điều kiện về diện tích tối thiểu\r\n\nđược phép tách thửa đối với đất nông nghiệp.\n\n3.\r\n\nĐối với đất nông nghiệp\n\na)\r\n\nTrường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở, đất phi\r\n\nnông nghiệp khác không phải là đất ở mà một trong những thửa đất hình thành sau\r\n\nkhi tách thửa không tiếp giáp với mặt đường hoặc lối đi chung, thì người yêu cầu\r\n\ntách thửa phải dành một phần diện tích đất để làm đường vào thửa đất mới tách;\r\n\nbề rộng đường vào thửa đất mới tách phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 2 mét (hai\r\n\nmét).\n\nb)\r\n\nTrường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền\r\n\nsử dụng đất thì người yêu cầu tách thửa thỏa thuận diện tích lối đi chung với\r\n\nngười nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.\n\nc)\r\n\nTrường hợp tách thửa đất nông nghiệp là đất trồng cây lâu năm đồng thời với\r\n\ntách thửa đất ở; tách thửa đất nông nghiệp là đất trồng cây lâu năm trong cùng\r\n\nthửa đất có nhà ở đồng thời với tách đất ở trên cơ sở diện tích thực tế đang sử\r\n\ndụng, phải đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n4.\r\n\nCác trường hợp không được tách thửa đất bao gồm: Thửa đất bị thu hồi theo quy định\r\n\ntại Điều 64, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013; thửa đất không đủ điều kiện cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất\r\n\nquy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai; thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của\r\n\npháp luật; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của tòa án; thửa đất có công\r\n\ntrình xây dựng kiên cố mà việc tách thửa đất có ranh giới làm phá vỡ kết cấu\r\n\ncông trình xây dựng.”\n\n4. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:\n\n“Điều 6a. Hạn mức công nhận đối với đất nông nghiệp do hộ\r\n\ngia đình, cá nhân tự khai hoang\n\n1.\r\n\nHạn mức công nhận đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang\r\n\nđược quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n05/5/2014 của Chính phủ bằng hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Điều\r\n\n129 của Luật Đất đai và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 6 của Quyết định này.\n\n2.\r\n\nTrường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất nông nghiệp đủ hạn mức theo\r\n\nquy định tại Điều 129 của Luật Đất đai thì vẫn được Nhà nước công nhận đối với\r\n\nđất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang trong hạn mức quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này”.\n\n5. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7a. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa\r\n\nđất nông nghiệp mới\n\n1.\r\n\nĐối với phường, thị trấn\n\na)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa\r\n\nđất đang sử dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là\r\n\n180,0 m2.\n\nb)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa\r\n\nđất đang sử dụng đối với đất trồng cây lâu năm là 360,0 m2.\n\nc)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa\r\n\nđất đang sử dụng đối với đất lâm nghiệp quy hoạch rừng sản xuất là 1500,0 m2.\n\n2.\r\n\nĐối với các xã\n\na)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa\r\n\nđất đang sử dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là\r\n\n360,0 m2.\n\nb)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa\r\n\nđất đang sử dụng đối với đất trồng cây lâu năm là 720,0 m2.\n\nc)\r\n\nDiện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa\r\n\nđất đang sử dụng đối với đất lâm nghiệp quy hoạch rừng sản xuất là 3000,0 m2.\n\n6.\r\n\nBổ sung Điều 7b vào sau Điều 7a như sau:\n\n“Điều 7b. Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa\r\n\nđất nông nghiệp mới để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông\r\n\nnghiệp khác không phải là đất ở\n\nViệc\r\n\ntách thửa đất nông nghiệp thành một thửa đất mới từ các thửa đất đang sử dụng để\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp khác chỉ được thực\r\n\nhiện khi thửa đất xin tách thành thửa đất mới phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc tách thửa đất\r\n\nnông nghiệp thành một thửa đất mới từ các thửa đất đang sử dụng để chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp khác quy định cụ thể như sau:\n\n1.\r\n\nĐối với đất nông nghiệp tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.\n\nThửa\r\n\nđất sau khi được tách ra và thửa đất còn lại phải đủ điều kiện về diện tích tối\r\n\nthiểu và kích thước quy định tại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp thửa đất\r\n\ncòn lại không đủ điều kiện được phép tách thửa thì người sử dụng đất phải thực\r\n\nhiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với cả thửa đất ban đầu (nếu có nhu cầu\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất).\n\n2.\r\n\nĐối với đất nông nghiệp tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông\r\n\nnghiệp khác không phải là đất ở.\n\nDiện\r\n\ntích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất nông nghiệp mới từ các thửa đất\r\n\nđang sử dụng để chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp khác không phải\r\n\nlà đất ở thực hiện theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối\r\n\nvới tổ chức; phương án sử dụng đất đã được phê duyệt đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân.”\n\nĐiều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n20/02/2018.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Thủ trư­ởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh; các đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PTTH tỉnh Lào Cai;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, QLĐT1,2, KSTT2,\r\n\n TCD1, NLN1, TNMT2.\n\n\n\n\n\n", + "id": 102794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102795.json b/contexts/context_102795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71aa885afadb06bc0492fead5d1a5a78b85348cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-102-KH-UBND-2014-hien-dai-hoa-ban-do-dia-gioi-hanh-chinh-Lang-Son-266487.aspx", + "name": "Ke-hoach-102-KH-UBND-2014-hien-dai-hoa-ban-do-dia-gioi-hanh-chinh-Lang-Son-266487", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 102/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 28 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN “HOÀN THIỆN, HIỆN ĐẠI HÓA HỒ SƠ,\r\n\nBẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện Quyết định số 513/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Hoàn thiện, hiện\r\n\nđại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới\r\n\nhành chính” và Quyết định số 785/QĐ-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản\r\n\nđồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” giai\r\n\nđoạn 2012 - 2015;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây\r\n\ndựng Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa bộ hồ sơ, bản\r\n\nđồ địa giới hành chính các cấp” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây viết tắt là\r\n\nDự án 513) như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.\r\n\nMục đích\n\nNâng cao hiệu quả, hiệu lực công\r\n\ntác quản lý nhà nước về địa giới hành chính (ĐGHC) theo địa bàn giữa các huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) và giữa các xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh; đảm bảo khép kín đường ĐGHC các cấp;\n\nXây dựng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC và\r\n\ncơ sở dữ liệu về ĐGHC các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo hệ tọa độ quốc\r\n\ngia VN-2000 đảm bảo tính đầy đủ, pháp lý, thống nhất và chính xác làm cơ sở\r\n\npháp lý trong công tác quản lý nhà nước về ĐGHC và xây dựng chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2.\r\n\nYêu cầu\n\nGiải quyết dứt điểm các tồn tại\r\n\nchưa thống nhất có liên quan đến ĐGHC các cấp và những phát hiện, phát sinh mới\r\n\ntừ sai sót trong quá trình lập bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp thực hiện theo Chỉ\r\n\nthị số 364-CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng\r\n\nChính phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến ĐGHC tỉnh,\r\n\nhuyện, xã; những phát hiện không phù hợp giữa hồ sơ ĐGHC với thực tiễn, những\r\n\ntác động trong quá trình đầu tư xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội làm phá vỡ\r\n\ntuyến ĐGHD các cấp\n\nĐánh giá thực trạng về ĐGHC và hệ\r\n\nthống thông tin, tư liệu về hồ sơ, bản đồ và mốc ĐGHC các cấp, làm cơ sở xác định\r\n\ncác giải pháp về kinh tế, kỹ thuật và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Dự\r\n\nán.\n\nĐảm bảo việc áp dụng kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ tiên tiến về đo đạc, bản đồ và xử lý thông tin, dữ liệu trong công\r\n\ntác xây dựng, hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính; xác định\r\n\ntọa độ vị trí mốc địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới\r\n\nhành chính các cấp tỉnh Lạng Sơn.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\nGồm\r\n\ncác bước sau đây:\n\nBước\r\n\n1. Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán\n\nLựa chọn nhà thầu tư vấn lập Thiết\r\n\nkế kỹ thuật - dự toán thực hiện các hạng mục công việc của dự án trình cấp có\r\n\nthẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nIV năm 2014.\n\nBước 2. Lựa chọn nhà thầu\r\n\nthực hiện các hạng mục công việc của dự án.\n\nTổ chức đấu thầu lựa chọn nhà\r\n\nthầu thi công các hạng mục công việc của Dự án. Thời gian hoàn thành trong quý\r\n\nI năm 2015.\n\nBước 3. Tổ chức hội nghị triển khai, tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn các huyện, thành phố triển khai thực hiện các hạng mục công việc\r\n\nhoàn thiện, hiện đại hóa bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp của đơn vị.\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nI năm 2015.\n\nBước 4. Gồm các nhiệm vụ\n\n- Rà soát tính thống nhất của\r\n\nđường ĐGHC, hệ thống các mốc ĐGHC đã thể hiện trên hồ sơ, bản đồ ĐGHC đã lập\r\n\ntheo Chỉ thị 364-CT với thực địa và với thực tế quản lý ĐGHC của các địa\r\n\nphương; thống kê tình trạng các mốc ĐGHC bị mất, hỏng, chôn sai vị trí và mốc\r\n\nĐGHC cần bổ sung.\n\n- Xây dựng các báo cáo đánh giá\r\n\ntổng quan về tính thống nhất của đường ĐGHC, hệ thống các mốc ĐGHC đã thể hiện\r\n\ntrên hồ sơ, bản đồ ĐGHC đã lập theo Chỉ thị 364-CT với thực địa và thực tế quản\r\n\nlý ĐGHC của các địa phương; đề xuất phương án xác lập tính thống nhất của đường\r\n\nĐGHC, hệ thống các mốc ĐGHC đã thể hiện trên hồ sơ, bản đồ ĐGHC đã lập theo Chỉ\r\n\nthị 364-CT với thực địa ĐGHC và thực tế quản lý ĐGHC của các địa phương.\n\n- Rà soát việc chuyển vẽ đường\r\n\nĐGHC các cấp từ hồ sơ, bản đồ ĐGHC được lập theo kết quả thực hiện Chỉ thị\r\n\n364/CT lên bộ bản đồ nền các tỷ lệ 1:10.000, 1: 5.000 theo Hệ tọa độ quốc gia\r\n\nVN-2000; đối soát tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ ĐGHC đã lập với thực tế quản\r\n\nlý ĐGHC của các đơn vị hành chính.\n\n- Tổ chức các cuộc hội thảo\r\n\nkhoa học, chuyên môn và khảo sát thực địa để hoàn thiện phương án xác lập tính\r\n\nthống nhất của đường ĐGHC, hệ thống các mốc ĐGHC đã thể hiện trên hồ sơ, bản đồ\r\n\nĐGHC đã lập theo Chỉ thị 364-CT với thực địa ĐGHC và thực tế quản lý ĐGHC của\r\n\ncác địa phương.\n\n- Tổ chức các Hội nghị hiệp\r\n\nthương, thỏa thuận giữa các địa phương liên quan đối với phương án xác lập tính\r\n\nthống nhất của đường ĐGHC, hệ thống các mốc ĐGHC đã thể hiện trên hồ sơ, bản đồ\r\n\nĐGHC đã lập theo Chỉ thị 364-CT với thực địa ĐGHC và thực tế quản lý ĐGHC.\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nIV năm 2014, quý I năm 2015.\n\nBước 5. Đúc mốc, cắm bổ\r\n\nsung các mốc ĐGHC; khôi phục các mốc ĐGHC bị mất; sửa chữa các mốc ĐGHC bị hỏng.\n\n- Đo tọa độ và độ cao toàn bộ hệ\r\n\nthống mốc địa giới hành chính theo hệ tọa độ quốc gia VN 2000 bằng công nghệ định\r\n\nvị GPS, vẽ sơ đồ các mốc ĐGHC.\n\n- Chuyển vẽ, cập nhật bổ sung\r\n\nđường ĐGHC, vị trí các mốc ĐGHC và các yếu tố địa lý có liên quan đến ĐGHC lên\r\n\nbản đồ ĐGHC.\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nII năm 2015.\n\nBước 6. Biên tập, hoàn\r\n\nthiện các tài liệu thuộc hồ sơ địa giới hành chính các cấp.\n\n- Kiểm tra, nghiệm thu bản gốc\r\n\nthực địa hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp.\n\n- Hoàn thiện bản gốc thực địa hồ\r\n\nsơ, bản đồ ĐGHC và nhân bản.\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nIII năm 2015.\n\nBước 7. Tổ chức cho Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp liên quan ký kết xác nhận pháp lý hồ sơ, bản đồ ĐGHC đã được\r\n\nnhân bản.\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nIV năm 2015.\n\nBước 8. Báo cáo đánh giá\r\n\nkết quả nghiệm thu cơ sở của tỉnh, trình Bộ nội vụ và Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthẩm định theo quy định.\n\nTổ chức bàn giao, đưa vào quản\r\n\nlý, sử dụng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC và mốc địa giới các cấp của tỉnh theo quy định\n\nTổng kết công tác thực hiện Dự\r\n\nán theo Quyết định 513/QĐ-TTg .\n\nThời gian hoàn thành trong quý\r\n\nIV năm 2015.\n\nIII. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí đảm bảo nhiệm vụ thực hiện\r\n\nDự án theo Quyết định 513/QĐ-TTg đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 513 của tỉnh\n\nTham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ ĐGHC\r\n\nvà xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐGHC” các cấp tỉnh đảm bảo tiến độ, theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Sở Nội vụ (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo)\n\n- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn\r\n\ncác huyện, thành phố triển khai thực hiện các hạng mục công việc hoàn thiện, hiện\r\n\nđại hóa bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp.\n\n- Lập Thiết kế kỹ thuật - dự\r\n\ntoán cụ thể cho các hạng mục công việc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê\r\n\nduyệt theo quy định; xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí thực hiện từng hạng mục\r\n\ncông việc theo tiến độ kế hoạch hằng năm.\n\n- Giúp Ban chỉ đạo lựa chọn nhà\r\n\nthầu thực hiện Thiết kế kỹ thuật - dự toán theo đúng quy định, đủ năng lực đảm\r\n\nbảo hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kế hoạch đề ra.\n\n- Hợp đồng kinh tế với đơn vị\r\n\ntrúng thầu thi công các hạng mục công việc theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã\r\n\nđược phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức xác định\r\n\nĐGHC tại các khu vực tranh chấp đất đai liên quan đến ĐGHC các cấp nếu có; giải\r\n\nquyết những điểm có sự không thống nhất giữa ranh giới hiện trạng quản lý với\r\n\nranh giới trên hồ sơ, bản đồ ĐGHC.\n\n- Giúp Ban chỉ đạo theo dõi, kiểm\r\n\ntra tiến độ thực hiện công việc; kiểm tra, thẩm định kỹ thuật sản phẩm lập hồ\r\n\nsơ, bản đồ, mốc ĐGHC.\n\n- Tổ chức hội nghị ký kết pháp\r\n\nlý bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp đối với các đơn vị hành chính thuộc tỉnh và\r\n\ncác đơn vị hành chính các tỉnh giáp ranh.\n\n- Quản lý, lưu trữ và sử dụng\r\n\nphần mềm ứng dụng quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về ĐGHC các cấp của tỉnh.\n\n- Bàn giao, đưa vào quản lý, sử\r\n\ndụng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp của tỉnh theo quy định.\n\n- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác phát sinh liên quan đến quá trình thực hiện “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ\r\n\nsơ, bản đồ ĐGHC và xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐGHC” trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện theo quy định.\n\n- Tổng hợp các kiến nghị, đề xuất\r\n\ncủa các cấp, các ngành về những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện Dự án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết\r\n\nkịp thời.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Tổng hợp, thống kê sự biến động\r\n\nvề diện tích đất tự nhiên và diện tích các loại đất của cấp huyện, cấp xã.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng triển khai thực hiện Dự án ở địa phương.\n\n- Hướng dẫn về kỹ thuật giải\r\n\nquyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp; xử lý\r\n\nnhững vướng mắc, khó khăn về chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình thực hiện Dự\r\n\nán.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm\r\n\ntra kỹ thuật các quy định lập hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính; tổ chức tập huấn,\r\n\nhướng dẫn khai thác, sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các\r\n\ncấp cho các đơn vị có liên quan theo quy định.\n\n4. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Nội vụ bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nThiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng\r\n\ndự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Dự án theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài\r\n\nchính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn vốn ngân sách đối ứng để thực\r\n\nhiện Dự án.\n\n6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh\n\nĐảm bảo trật tự an toàn xã hội\r\n\nvà an ninh, quốc phòng trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Khảo sát và báo cáo thực trạng\r\n\nquản lý địa giới hành chính theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.\n\n- Phối hợp với Ban chỉ đạo thực\r\n\nhiện Quyết định 513 của tỉnh, Sở Nội vụ, các sở, ngành có liên quan và đơn vị\r\n\nthi công kỹ thuật trong việc tổ chức thực hiện các công việc liên quan trực tiếp\r\n\nđến địa phương.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý trong việc tổ chức\r\n\ntriển khai và phối hợp thực hiện các hạng mục công việc liên quan đến ĐGHC của\r\n\nđịa phương theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Kiểm tra hồ sơ, bản đồ, mốc địa\r\n\ngiới hành chính các cấp theo tiến độ thi công từng hạng mục công việc.\n\n- Tổ chức hội nghị và ký pháp\r\n\nlý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Yêu\r\n\ncầu Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 513 của tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này đảm bảo chất lượng và tiến độ theo quy định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLý Vinh Quang\n\n", + "id": 102795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102796.json b/contexts/context_102796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c058c789a78a92ed710197d116b30d5ca7ed4fba --- /dev/null +++ b/contexts/context_102796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-20-1999-QD-CHK-Quy-che-cong-tac-khi-tuong-hang-khong-dan-dung-Viet-Nam-45435.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-1999-QD-CHK-Quy-che-cong-tac-khi-tuong-hang-khong-dan-dung-Viet-Nam-45435", + "passage": "CỤC\r\n\n HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 20/1999/QĐ-CHK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 7 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM SỐ 20/1999/QĐ-CHK NGÀY 08 THÁNG 07 NĂM\r\n\n1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH \"QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG\r\n\nVIỆT NAM\"\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng\r\n\nViệt Nam ngày 26/12/1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không\r\n\ndân dụng Việt Nam ngày 20/04/1995;\r\n\nCăn cứ Nghị định 68/CP ngày 25/10/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;\r\n\nĐể thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đảm bảo công tác khí tượng phục vụ hoạt\r\n\nđộng hàng không dân dụng;\r\n\nTheo đề nghị của Ông Trưởng Ban Không tải- Không vận, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế về công tác khí\r\n\ntượng hàng không dân dụng Việt Nam\".\n\nĐiều 2: Bản Quy chế này áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan và đơn\r\n\nvị; các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến công tác khí tượng\r\n\nhàng không dân dụng tại Việt Nam.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định 114/QĐ-HKDD ngày 02/03/1989 về việc ban hành Điều lệ công tác khí\r\n\ntượng hàng không dân dụng Việt Nam.\n\nĐiều 4: Các Ông Tổng giám đốc Cụm cảng HK miền Bắc, Trung và Nam, Trung\r\n\ntâm QLBDD Việt Nam, Tổng công ty hàng không Việt Nam, Giám đốc Công ty Pacifi\r\n\nAirlines, Trưởng Ban Không tải - Không vận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tiến Sâm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTU CHỈNH\n\nSố\n\nNgày\r\n\n tu chỉnh \n\nNgày\r\n\n thay vào\n\nNgười\r\n\n tu chỉnh\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n\n\nCác\r\n\n nội dung \n\nTrang\n\nChương I \n\nCác chữ viết tắt và định nghĩa\n\nI-1\n\nChương II\n\nNhững quy định chung \n\nII-1\n\nChương III\n\nTổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\n của các cơ quan khí tượng hàng không \n\nIII-1\n\nChương IV\n\nQuy định về nội dung công tác khí\r\n\n tượng hàng không\n\nIV-1\n\n\n\nMục 1. Công tác quan trắc và báo\r\n\n cáo khí tượng\n\nIV-1\r\n\n \n\n\n\nMục 2. Công tác dự báo và cảnh\r\n\n báo khí tượng\n\nIV-5\r\n\n \n\n\n\nMục 3. Khai thác, trao đổi tin\r\n\n tức khí tượng hàng không trong nước và Quốc tế\n\nIV-8\r\n\n \n\n\n\nMục 4. Công tác thống kê, lưu trữ\r\n\n và cung cấp số liệu khí tượng, khí hậu hàng không \n\nIV-10\r\n\n \n\nChương V\n\nQuy định về cung cấp, tiếp nhận\r\n\n sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không \n\nV-1\r\n\n \n\n\n\nMục 1. Quy định về cung cấp, tiếp\r\n\n nhận sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không ở các sân bay có hoạt động HKDD tại\r\n\n Việt Nam \n\nV-1\r\n\n \n\n\n\nMục 2. Quy định về công tác hiệp\r\n\n đồng cung cấp dịch vụ khí tượng giữa các cơ quan khí tượng và các cơ quan\r\n\n không lưu, không báo và tìm kiếm - cứu nạn \n\nV-7\r\n\n \n\nChương VI \n\nQuy định về đảm bảo kỹ thuật và\r\n\n thông tin liên lạc cho công tác khí tượng hàng không \n\nVI-1\r\n\n \n\nChương VII\n\nQuản lý Nhà nước về công tác khí\r\n\n tượng hàng không \n\nVII-1\r\n\n \n\nChương VIII \n\nKhen thưởng, xử lý vi phạm và điều\r\n\n khoản thi hành \n\nVIII-1\r\n\n \n\nQUY CHẾ \n\nVỀ CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/1999/QĐ-CHK ngày 8 tháng 07 năm 1999\r\n\ncủa Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam)\n\nChương 1\n\nCÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỊNH\r\n\nNGHĨA \n\nĐiều 1:\r\n\nTrong Quy chế này, các chữ viết tắt được hiểu như sau:\n\n1. ACC (Area Control Center): Trung tâm kiểm soát không lưu đường dài;\n\n2. ADS (Automatic Dependent\r\n\nSurveillance): Giám sát phụ thuộc tự động;\n\n3. AFTN (Aeronautical Fĩxed\r\n\nTelecommunication Netword): Mạng thông tin cố định hàng không; \n\n4. AIC (Aeronautical Information\r\n\nCircular): Thông tri không báo hàng không \n\n5. AIP (Aeronautical Information\r\n\n.0ublication): Tập thông báo hàng không\n\n6. AIREP (Air Report):\r\n\nBáo cáo từ tầu bay;\n\n7. APP (Approach Control Center): Cơ quan kiểm soát tiếp cận;\n\n8. ARFOR (Area Forecast):\r\n\nBản tin dự báo thời tiết vùng bay;\n\n9. BKN (Broken): Năm đến bẩy phần\r\n\nmây(chỉ lượng mây);\n\n10. CCHK: Cụm cảng hàng không;\n\n11. CHC: Cất hạ cánh;\n\n12. FIC (Flight Information Center): Trung tâm thông báo bay;\n\n13.FIR (Flight Information\r\n\nRegion): Vùng thông báo bay;\n\n14.ĐHB: Điều hành bay;\n\n15. HKDD: Hàng không dân dụng;\n\n16. ICAO (International Civil\r\n\nAviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế \n\n17. KSVKL: Kiểm soát viên không\r\n\nlưu;\n\n18. MCA (Main Collection\r\n\nArea): Vùng thu thập chính;\n\n19. MCC (Main Collection Center): Trung tâm thu thập chính;\n\n20. METAR (Meteorological\r\n\nAerodrome Report): Bản tin báo cáo thời tiết thường lệ tại sân bay;\n\n21. MWO (Meteorological Watch Office):\r\n\nBan canh phòng thời tiết 2.NOTAM \n\n22. NOTAM (Notice To\r\n\nAirmen): Thông báo NOTAM;\n\n23. OVC (Overcast): Tám phần mây\r\n\n(chỉ lượng mây);\n\n24. QFE (Atmospheric pressure at\r\n\nAerodrome elevation or at runway threshold): áp suất khí quyển tại mức cao sân bay\r\n\nhoặc ngưỡng đường CHC; \n\n25. QLBDD: Quản lý bay dân dụng;\n\n26. QNH (Altimeter sub-scale setting\r\n\nto obtain elevation when on the ground): Khí áp đưa về mực biển theo khí quyển\r\n\nchuẩn;\n\n27. RAFC (Regional Area\r\n\nF orecast Center): Trung tâm dự báo thời tiết khu vực;\n\n28. ROBEX (Regional Operational\r\n\nMeteorological Bulletin Exchange): Mạng trao đổi thông tin khí tượng\r\n\nphục vụ hàng không trong khu vực;\n\n29. ROFOR (Route Forecast):\r\n\nBản tin dự báo thời tiết đường bay;\n\n30. SCC (Subsidiary Collection Center): Trung tâm thu thập phụ;\n\n31. SPECI (Special): Bản tin\r\n\nbáo cáo thời tiết chọn lọc tại sân bay;\n\n32. TAF (Terminal Aerodrome\r\n\nForecast): Bản tin dự báo thời tiết tại sân bay;\n\n33. TCA (TAF Collection\r\n\nArea): Vùng thu thập TAF;\n\n34. TCC (TAF Collection Center): Trung tâm thu thập TAF;\n\n35. TWR (Tower): Đài kiểm soát tại\r\n\nsân;\n\n36. UTC (Universal Time\r\n\nCoordination):Giờ quốc tế;\n\n37. VSAT (Very Small\r\n\nAperture Terminal): Thiết bị đầu cuối có độ mở rất nhỏ;\n\n38. WAFC (World Area\r\n\nF orecast Center): Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu;\n\n39. WMO (World Meteorological\r\n\nOrganisation): Tổ chức khí tượng thế giới;\n\nĐiều 2:\r\n\nTrong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Đài kiểm soát tại sân: Cơ quan\r\n\nkhông lưu cung cấp công tác kiểm soát tại sân;\n\n2. Đồ thị tầng cao: Đồ thị khí tượng\r\n\ncó liên quan đến mặt đẳng áp hay lớp khí quyển tầng cao xác định;\n\n3. Đường ATS: Tuyến đường được thiết\r\n\nlập nhằm mục đích định hướng luồng không lưu để đảm bảo công tác không lưu; \n\n4. Đường cất hạ cánh (CHC): Hình\r\n\nchữ nhật được quy định trên bề mặt của sân bay phục vụ cho tầu bay cất và hạ\r\n\ncánh; \n\n5. Điểm báo cáo: Vị trí địa lý quy\r\n\nđịnh dựa vào đó để tàu bay báo cáo vị trí; \n\n6. Báo cáo từ tầu bay: Bản báo cáo\r\n\ntừ một tàu bay đang bay tuân theo các yêu cầu về báo cáo vị trí, tình trạng hoạt\r\n\nđộng và/ hoặc điều kiện khí tượng;\n\n7. Bản đồ cao không - Bản đồ mặt\r\n\nđẳng áp (AT): Bản đồ thời tiết tại các mặt đẳng áp tiêu chuẩn có ghi các số liệu\r\n\nkhí tượng quan trắc được tại mặt đẳng áp đó; \n\n8. Bản đồ dự báo: Bản đồ ghi các\r\n\nyếu tố khí tượng mà dự báo viên sẽ xảy ra trong khoảng thời gian nhất định; \n\n9. Bản đồ mặt đất: Bản đồ thời tiết\r\n\ncó ghi những số liệu khí tượng quan trắc được từ mặt đất; \n\n10. Bản tin khí tượng: Bản thông\r\n\nbáo về điều kiện khí tượng quan trắc được vào một thời gian và ở một địa điểm xác\r\n\nđịnh;\n\n11. Ban canh phòng thời tiết: Là\r\n\nCơ quan khí tượng hàng không chịu trách nhiệm theo dõi chuẩn bị và cảnh báo về điều\r\n\nkiện thời tiết nguy hiểm uy hiếp hoạt động HKDD trong vùng thông báo bay (FIR);\n\n12. Ban chuyên nghiệp: Là các chuyến\r\n\nbay phục vụ cho những mục đích kinh tế nhất định nằm ngoài hoạt động vận chuyển\r\n\nthương mại HKDD như: Bay huấn luyện, bay chụp ảnh, khảo sát địa hình, tài\r\n\nnguyên, bay phục vụ khai thác dầu khí, bay phục vụ nông nghiệp, bay biều diễn\r\n\nthể thao, bay tắc xi - du lịch; bay thám sát bão và một số hoạt động bay khác; \n\n13. Bộ phận khí tượng tại các sân\r\n\nbay địa phương: Là Cơ quan khí tượng hàng không đặt tại các sân bay địa phương\r\n\nchịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ khí tượng phục vụ hoạt động HKDD của sân bay;\n\n14. Cơ quan chi nhánh: Cơ quan khí\r\n\ntượng sân bay có nhiệm vụ lập các bản tin METAR cho các sân bay liên quan, bản\r\n\ntin AIREP và truyền những bản tin này tới các trung tâm thu thập chính MCC và\r\n\nphụ SCC; \n\n15. Cơ quan không lưu: Thuật ngữ\r\n\nchung tuỳ theo từng trường hợp có thể là cơ quan kiểm soát không lưu, trung tâm\r\n\nthông báo bay hay phòng thủ tục bay;\n\n16. Cơ quan khí tượng hàng không:\r\n\nDanh từ chung để chỉ những cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ khí tượng\r\n\nphục vụ hoạt động hàng không dân dụng trong nước và Quốc tế.\n\n17. Cơ quan khí tượng tại các sân\r\n\nbay Quốc tế: Là Cơ quan khí tượng hàng không đặt tại sân bay Quốc tế chịu trách\r\n\nnhiệm đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD ở từng CCHK khu vực, có\r\n\nphạm vi trách nhiệm bao gồm các sân bay trực thuộc CCHK khu vực và vùng thông\r\n\nbáo bay (FIR) được phân công;\n\n18. Cơ quan kiểm soát tiếp cận: Đơn\r\n\nvị được thành lập để cung cấp công tác kiểm soát không lưu dành cho các chuyến\r\n\nbay có kiểm soát đến hay đi từ một hay nhiều sân bay; \n\n19. Cơ quan tìm kiếm - cứu nạn: cơ\r\n\nquan chịu trách nhiệm triển khai công tác tổ chức tìm kiếm - cứu nạn và hiệp đồng\r\n\nchỉ huy hoạt động tìm kiếm - cứu nạn trong một vùng trách nhiệm tìm cứu;\n\n20. Chuyến bay có kiểm soát: Bất\r\n\ncứ chuyến bay nào được cung cấp công tác kiểm soát không lưu;\n\n21. Dự báo: Phát biểu về điều kiện\r\n\nkhí tượng dự kiến sẽ xẩy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian\r\n\nxác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định;\n\n22. Độ cao tương đối: Khoảng cách\r\n\ntheo chiều thẳng đứng từ một mực mà ta quy định làm chuẩn đến một mực khác, một\r\n\nđiểm hoặc một vật được coi như một điểm;\n\n23. Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách\r\n\ntheo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc\r\n\nmột vật được coi như một điểm;\n\n24. Hồ sơ khí tượng: Tài liệu viết\r\n\ntay hay in ấn, chứa đựng các thông tin khí tượng phục vụ chuyến bay mà trực ban\r\n\nkhí tượng giao cho lái trưởng;\n\n25. Hệ thống dự báo thời tiết toàn\r\n\ncầu: Hệ thống toàn cầu trong đó các Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu và khu\r\n\nvực cung cấp các dự báo khí tượng hàng không trên đường bay ở dạng thống nhất\r\n\nđã được tiêu chuẩn hoá;\n\n26. Kế hoạch bay: Các tin tức quy\r\n\nđịnh cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một\r\n\nphần của nó;\n\n27. Kế hoạch khai thác: Kế hoạch\r\n\nvề hoạt động bay được thực hiện bởi nhà khai thác;\n\n28. Kế hoạch khai thác bay: Kế hoạch\r\n\ncủa nhà khai thác đối với hoạt động an toàn của chuyến bay dựa trên các xem\r\n\nxét, đánh giá về tình trạng sân bay, giới hạn khai thác và điều kiện thời tiết\r\n\ndự kiến trên đường bay và tại các sân bay có liên quan;\n\n29. Mạng viễn thông cố định hàng\r\n\nkhông (AFTN): Hệ thống toàn cầu các mạng hàng không cố định nhằm mục đích cung cấp\r\n\nmột phần của dịch vụ cố định hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn và/hoặc\r\n\ncác dữ liệu giữa các trạm hàng không cố định với nhau;\n\n30. Mực bay: Mặt đẳng áp so với một\r\n\nmốc áp suất quy định 1013.2 hPa và cách mặt đẳng áp cùng tính chất những quãng\r\n\náp suất quy định;\n\n31. Mực bay đường dài (Gruising level):\r\n\nMực bay được duy trì trong suốt phần chính của chuyến bay;\n\n32. Người làm công tác khí tượng:\r\n\nTất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác khí tượng hàng không dân dụng;\n\n33. Nhà khai thác: Cá nhân, tổ chức\r\n\nhay doanh nghiệp đang tham gia tiến hành các hoạt động khai thác tầu bay;\n\n34. NOTAM: Một thông báo phổ biến\r\n\nbằng phương tiện viễn thông chứa đựng tin tức liên quan đến việc thiết lập,\r\n\ntình trạng hoặc sự thay đổi của bất kỳ phương tiện dẫn đường, công tác và phương\r\n\nthức hoặc sự nguy hiểm mà việc nhận biết kịp thời là cực kỳ quan trọng đối vơí\r\n\nnhững người có liên quan đến khai thác bay;\n\n35. Phát thanh VOLMET: Truyền thanh\r\n\ntrên sóng vô tuyến thường xuyên các tin tức khí tượng cho các tầu bay đang bay;\n\n36. Phòng thủ tục bay: Cơ quan được\r\n\nthành lập để nhận các báo cáo có liên quan đến công tác không lưu và kế hoạch\r\n\nbay nộp trước khi khởi hành. Phòng thủ tục bay có thể thành lập riêng rẽ hoặc\r\n\nkết hợp với cơ quan không lưu hay cơ quan không báo đã có;\n\n37. Phòng trưng bầy thời tiết: Nơi\r\n\ncơ quan khí tượng trưng bày tài liệu khí tượng để người lái có thể nghiên cứu\r\n\nthời tiết và nghe thuyết trình về thời tiết;\n\n38. Quan trắc khí tượng: Đánh giá\r\n\nmột hay nhiều yếu tố khí tượng bằng thiết bị, bằng mắt do quan trắc viên khí\r\n\ntượng thực hiện;\n\n39. Quan trắc từ tầu bay: Đánh giá\r\n\nmột hay nhiều yếu tố khí tượng từ tầu bay đang bay do lái trưởng hoặc dẫn đường\r\n\nthực hiện;\n\n40. Sân bay dự bị: Sân bay mà tầu\r\n\nbay có thể đến khi không thể hoặc không nên đến hoặc hạ cánh tại sân bay dự định\r\n\nhạ cánh. Sân bay dự bị bao gồm:\n\na. Dự bị cất cánh: Sân bay dự bị\r\n\nmà tại đó tầu bay có thể hạ cánh khi điều này cần thiết ngay sau khi cất cánh và\r\n\nkhông thể sử dụng sân bay cất cánh;\n\nb. Dự bị đường dài; Sân bay dự bị\r\n\nmà tại đó tầu bây có thể hạ cánh sau khi trải qua điều kiện khẩn nguy hoặc không\r\n\nbình thường trong quá trình bay đường dài;\n\nc. Dự bị đến: Sân bay dự bị mà tàu\r\n\nbay có thể đến khi không thể hoặc không nên hạ cánh tại sân bay dự định hạ\r\n\ncánh;\n\n41. Tầm nhìn: Khả năng nhìn thấy,\r\n\nnhận biết các vật nổi bật không phát sáng ban ngày và các vật nổi bật phát sáng\r\n\nban đêm. Tầm nhìn được xác định theo điều kiện khí quyển và biểu diễn đơn vị đo\r\n\nkhoảng cách;\n\n42. Tầm nhìn CHC: Khoảng cách mà\r\n\ntrong giới hạn đó, người lái khi đang ở trên trục đường CHC có thể nhìn thấy những\r\n\ndấu hiệu kẻ trên lớp phủ đường CHC, đèn lề hoặc tim đường CHC; \n\n43. Tầm nhìn ngang khí tượng: Tầm\r\n\nnhìn đặc trưng cho khu vực sân bay, được chọn là tầm nhìn xấu nhất;\n\n44. Tập thông báo hàng không: Tài\r\n\nliệu được nhà chức trách HKDD hoặc cơ quan được uỷ quyền của một quốc gia phát\r\n\nhành, chứa đựng những thông tin hàng không có tính chất lâu dài cần thiết cho\r\n\nhoạt động bay;\n\n45. Thông báo SIGMET: Thông tin được\r\n\nban hành bởi Ban canh phòng thời tiết liên quan đến sự xuất hiện hay dự kiến sẽ\r\n\nxuất hiện của các hiện tượng thời tiết trên đường bay có khả năng uy hiếp đến\r\n\nan toàn bay;\n\n46. Tin tức khí tượng: Bao gồm các\r\n\nsố liệu quan trắc, phân tích, dự báo khí tượng hay bất kỳ một thông tin nào khác\r\n\nliên quan đến điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện;\n\n47. Thoả thuận không vận khu vực:\r\n\nThoả thuận được ICAO phê duyệt, thông thường dựa trên những khuyến cáo của hội\r\n\nnghị không vận khu vực;\n\n48. Thuyết trình (Briefing): Những\r\n\ngiải thích bằng lời về điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện; \n\n49. Trạm quan trắc khí tượng sân\r\n\nbay: Cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành quan trắc và báo cáo về điều kiện thời tiết\r\n\ntại sân bay và trong vùng phụ cận sân bay;\n\n50. Trạm thông tin hàng không: Trạm\r\n\nphục vụ cho dịch vụ thông tin hàng không;\n\n51. Trung tâm dự báo thời tiết toàn\r\n\ncầu: Trung tâm khí tượng được chỉ định chuẩn bị và cung cấp các dự báo tầng cao\r\n\nở dạng số cho các trung tâm dự báo thời tiết khu vực;\n\n52. Trung tâm dự báo thời tiết khu\r\n\nvực: Trung tâm khí tượng được chỉ định chuẩn bị và cung cấp các dự báo khí tượng\r\n\nkhu vực cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay trong vùng trách nhiệm của\r\n\ntrung tâm và cung cấp các dữ liệu số ở dạng nút điểm cho dự báo toàn cầu;\n\n53. Trung tâm kiểm soát đường dài:\r\n\nCơ quan được thiết lập để cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu cho các chuyến\r\n\nbay có kiểm soát trong vùng trách nhiệm của mình;\n\n54. Trung tâm thông báo bay: Cơ quan\r\n\nđược thiết lập để cung cấp công tác không báo và công tác báo động;\n\n55. Trung tâm thu thập chính (MCC):\r\n\nLà trung tâm có trách nhiệm thu thập và xử lý các điện văn METAR và AIREP từ\r\n\ncác vùng thu thập chính (MCA) thành những tập tin METAR và AIREP ROBEX và phân\r\n\nphát các tập tin này tới những MCCs khác. Trung tâm thu thập chính (MCC) cũng\r\n\ncó trách nhiệm phân phát các tập tin ROBEX nhận được từ các MCCs khác tới các\r\n\ntrung tâm thu thập phụ (SCCs) và các cơ quan chi nhánh trong vùng thu thập\r\n\nchính;\n\n56. Trung tâm thu thập phụ (SCC):\r\n\nLà trung tâm có nhiệm vụ thu thập các bản tin METAR và AIREP từ các cơ quan khí\r\n\ntượng sân bay liên quan và các cơ quan chi nhánh được lựa chọn; xử lý thành các\r\n\ntập tin ROBEX và chuyển chúng tới các trung tâm thu thập chính (MCCs);\n\n57. Trung tâm thu thập TAF (TCC):\r\n\nLà trung tâm có trách nhiệm thu thập và xử lý các điện văn TAF từ các vùng thu\r\n\nthập TAF (TCA) thành những tập tin TAF ROBEX và phân phát các tập tin này tới\r\n\nnhững TTC khác. Trung tâm thu thập TAF (TCC) cũng có trách nhiệm phân phát tới\r\n\ncác cơ quan/ trạm khí tượng trong vùng thu thập TAF (TCA) các tập tin TAF ROBEX\r\n\nnhận được từ các TCCs;\n\n58. Tư vấn: Trao đổi ý kiến giữa\r\n\ncác dự báo viên và nhà khai thác, tổ lái về những điều kiện thời tiết hiện tại hay\r\n\ndự kiến sẽ xuất hiện có liên quan đến hoạt động bay;\n\n59. Vùng bao phủ (Hệ thống dự báo\r\n\nthời tiết toàn cầu): Khu vực địa lý mà trung tâm dự báo thời tiết khu vực có\r\n\ntrách nhiệm chuẩn bị cho các dự báo về điều kiện thời tiết nguy hiểm;\n\n60. Vùng thông báo bay (FIR): Một\r\n\nvùng trời có giới hạn xác định trong đó có cung cấp công tác thông báo bay và\r\n\ncông tác báo động;\n\n61. Vùng thu thập chính (MCA): Là\r\n\nvùng bao gồm một nhóm cơ quan/ trạm khí tượng có các bản tin METAR và AIREP được\r\n\nsưu tập và xử lý thành tập tin ROBEX để phục vụ trao đổi số liệu OPMET khu vực;\n\n62. Vùng thu thập TAF (TCA): Là vùng\r\n\nbao gồm một nhóm cơ quan/ trạm khí tượng có các bản tin TAF được sưu tập và xử\r\n\nlý thành tập tin TAF ROBEX để phục vụ trao đổi số liệu OPMET khu vực;\n\n63. Vùng trời có kiểm soát: Một vùng\r\n\ntrời có giới hạn xác định mà trong đó công tác kiểm soát không lưu được cung\r\n\ncấp cho các chuyến bay có kiểm soát; \n\nChương 2\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 3:\r\n\nQuy chế này quy định về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam (gọi tắt là công tác khí tượng hàng không) nhằm mục đích:\n\n1. Làm cơ sở pháp quy cho quản lý\r\n\nchuyên ngành và tổ chức thực hành nghiệp vụ khí tượng hàng không tại Việt Nam;\n\n2. Đảm bảo chất lượng công tác khí\r\n\ntượng hàng không phục vụ hoạt động bay trong vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và trong các vùng thông báo bay (FIRs) do Tổ chức HKDD Quốc tế\r\n\n(ICAO) giao cho Việt Nam đảm nhiệm.\n\nĐiều 4:\r\n\nCông tác khí tượng hàng không nói tại Điều 3 bao gồm:\n\n1. Việc tạo ra các sản phẩm khí tượng\r\n\nhàng không phục vụ cho nhu cầu hoạt động hàng không dân dụng;\n\n2. Cung ứng dịch vụ khí tượng tới\r\n\ncác nhà khai thác hàng không dân dụng, tổ lái, các cơ quan không lưu, không báo,\r\n\ntìm kiếm - cứu nạn và các đối tượng khác có nhu cầu.\n\nĐiều 5: Cục\r\n\nHKDD Việt Nam thống nhất quản lý công tác khí tượng hàng không Việt Nam nhằm đảm\r\n\nbảo cho hoạt động HKDD phát triển liên tục, an toàn, hiệu quả, phù hợp với các\r\n\nquy định của Pháp luật Việt Nam và các điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia ký\r\n\nkết.\n\nĐiều 6:\r\n\nQuy chế này được ban hành phù hợp với Luật HKDD Việt Nam, các quy định của Nhà\r\n\nnước về công tác khí tượng, đáp ứng các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của\r\n\nTổ chức HKDD Quốc tế (ICAO) về công tác khí tượng hàng không.\n\nĐiều 7:\r\n\nQuy chế này áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan và đơn vị; các cá nhân, tổ\r\n\nchức trong và ngoài nước có liên quan đến công tác khí tượng hàng không tại\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều 8:\r\n\nCác nội dung quy định trong Quy chế này sẽ được bổ sung kịp thời và đều đặn để\r\n\nđáp ứng những thay đổi có liên quan do sự phát triển không ngừng của ngành HKDD.\n\nChương 3\n\nTỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG\n\nĐiều 9: Hệ\r\n\nthống các cơ quan khí tượng hàng không được tổ chức thành các bộ phận thuộc các\r\n\ncơ quan, đơn vị trong ngành HKDD Việt Nam bao gồm: \n\n1. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế Tân Sân Nhất, Đà Nẵng và Nội Bài trực thuộc CCKH khu vực miền Bắc, miền\r\n\nTrung và miền Nam;\n\n2. Phòng khí tượng trực thuộc Trung\r\n\ntâm QLBDD Việt Nam;\n\n3. Ban khí tượng - Trung tâm Hiệp\r\n\nđồng chỉ huy ĐHB trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam;\n\n4. Ban canh phòng thời tiết vùng\r\n\nFIR Hồ Chí Minh trực thuộc Cơ quan khí tượng tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất;\n\n5. Ban canh phòng thời tiết vùng\r\n\nFIR Hà Nội - Trung tâm QLBDD miền Bắc trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam;\n\n6. Bộ phận khí tượng tại các sân\r\n\nbay địa phương trực thuộc các CCHK khu vực.\n\nĐiều 10:\r\n\nNhiệm vụ - Quyền hạn của các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất,\r\n\nĐà Nẵng và Nội Bài:\n\n1. Tổ chức thực hiện các nội dung\r\n\ncông tác khí tượng được nêu trong Chương IV, V, VI và trong phạm vi vùng trách\r\n\nnhiệm được phân công như sau:\n\na. Cơ quan khí tượng tại Sân bay\r\n\nQuốc tế Tân Sơn Nhất: đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân\r\n\nbay thuộc CCHK khu vực miền Nam và trong vùng FIR Hồ Chí Minh;\n\nb. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế Đà Nẵng: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay thuộc\r\n\nCCHK khu vực miền Trung;\n\nc. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế Nội Bài: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay thuộc\r\n\nCCHK khu vực miền Bắc và trong vùng FIR Hà Nội;\n\nThực hiện chức năng tham mưu cho\r\n\nLãnh đạo CCHK khu vực về công tác khí tượng. Thực hiện chức năng quản lý về chuyên\r\n\nngành khí tượng với các sân bay địa phương trực thuộc CCHK khu vực;\n\n3. Xây dựng các quy định, tài liệu\r\n\nhướng dẫn khai thác, quy trình, quy phạm cho các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc\r\n\ncho phù hợp với đặc điểm công việc, khu vực trách nhiệm, trình độ cán bộ/nhân\r\n\nviên và điều kiện trang thiết bị khí tượng, đảm bảo chất lượng, tính khoa học\r\n\nvà tính pháp lý của dịch vụ khí tượng;\n\n4. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo\r\n\ndưỡng, kiểm tra các trang thiết bị khí tượng chuyên dụng. Xây dựng kế hoạch đầu\r\n\ntư, nâng cấp và bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho công tác khí tượng;\n\n5. Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\ncác kế hoạch về đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi nâng bậc cho cán bộ/nhân\r\n\nviên khí tượng;\n\n6. Hiệp đồng, phối hợp với các cơ\r\n\nquan đơn vị liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên ngành và\r\n\ncác nhiệm vụ được giao;\n\n7. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa\r\n\nhọc - công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác khí tượng\r\n\nhàng không. Tham gia hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật với các tổ chức trong\r\n\nnước và Quốc tế về lĩnh vực khí tượng.\n\nĐiều 11:\r\n\nNhiệm vụ - Quyền hạn của các Ban canh phòng thời tiết vùng FIRs Hồ Chí Minh và\r\n\nHà Nội:\n\n1. Tổ chức thực hiện các nội dung\r\n\ncông tác khí tượng được nêu trong Chương IV, V, VI và trong phạm vi vùng trách\r\n\nnhiệm được phân công như sau:\n\na. Ban canh phòng thời tiết vùng\r\n\nFIR Hồ Chí Minh: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD trong vùng FIR Hồ\r\n\nChí Minh;\n\nb. Ban canh phòng thời tiết vùng\r\n\nFIR Hà Nội: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD trong vùng FIR Hà Nội;\n\n2. Hàng tháng tổ chức tổng kết quy\r\n\nluật hoạt động của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm;\n\n3. Thường xuyên rút kinh nghiệm về\r\n\ncông tác dự báo, cảnh báo các điều kiện thời tiết nguy hiểm.\n\nĐiều 12: Nhiệm\r\n\nvụ - Quyền hạn của Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương:\n\n1. Đảm bảo công tác khí tượng cho\r\n\nhoạt động HKDD tại các sân bay địa phương và là một thành phần liên kết với Cơ\r\n\nquan khí tượng tại các sân bay Quốc tế thuộc từng CCHK khu vực;\n\n2. Công tác đảm bảo khí tượng tại\r\n\ncác sân bay địa phương:\n\na. Tiến hành quan trắc và lập các\r\n\nbản tin báo cáo thời tiết thường lệ và đột biến METAR, SPECI, dự báo xu thế TREND\r\n\ncung cấp cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế, Đài kiểm soát tại sân, tổ\r\n\nlái và các nhà khai thác;\n\nb. Tiến hành trao đổi số liệu với\r\n\nCơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và bộ phận khí tượng tại các sân bay địa\r\n\nphương để thu thập và cung cấp các thông tin khí tượng bổ sung cho tổ lái;\n\nc. Thực hiện chế độ thống kê và báo\r\n\ncáo số liệu khí hậu hàng không cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế theo\r\n\nquy định cụ thể trong mục 4, Chương IV;\n\n3. Chế độ trực và phát báo số liệu\r\n\nkhí tượng tại các sân bay địa phương:\n\na. Trong thời gian có hoạt động bay\r\n\nđến và/hoặc bay đi theo kế hoạch, Bộ phận khí tượng tại sân bay có trách nhiệm:\n\n- Tiến hành trực và cung cấp bản\r\n\ntin thời tiết sân bay của mình cho tổ lái trước giờ dự kiến khởi hành theo kế hoạch\r\n\ncủa chuyến bay ít nhất là 01 giờ.\n\n- Tần xuất phát báo bản tin là 30\r\n\nphút một lần;\n\n- Theo dõi và cung cấp không chậm\r\n\ntrễ tin tức về sự thay đổi lớn của điều kiện thời tiết tại sân ở dạng mã SPECI\r\n\ncho Đài kiểm soát tại sân và các sân bay liên quan;\n\n- Thu thập và chuẩn bị bản tin thời\r\n\ntiết của các sân bay liên quan khác cung cấp cho tổ lái thực hiện các chuyến\r\n\nbay đi trước giờ dự kiến khởi hành theo kế hoạch ít nhất là 01 giờ;\n\n- Cung cấp thường xuyên bản tin thời\r\n\ntiết cho Đài kiểm soát tại sân;\n\n- Bộ phận khí tượng chỉ hết trách\r\n\nnhiệm cung cấp tin tức khí tượng trong ngày sau khi nhận được thông báo đã chấm\r\n\ndứt hoạt động bay;\n\nb. Trong thời gian không có hoạt\r\n\nđộng bay đến và đi, hàng ngày, Bộ phận khí tượng tại sân bay còn có trách nhiệm:\n\n- Phát báo liên tục số liệu quan\r\n\ntrắc 01 giờ một lần vào đầu giờ từ 2300 UTC đến 1100 UTC cho Cơ quan khí tượng tại\r\n\nsân bay Quốc tế thuộc CCHK khu vực;\n\n- Đối với những sân bay địa phương\r\n\ncó hoạt động bay từ 5 lần chuyến bay/tuần trở lên và/hoặc được chỉ định làm sân\r\n\nbay dự bị, trực và phát báo liên tục số liệu quan trắc 30 phút một lần, tối\r\n\nthiểu từ 2200 UTC đến 1100 UTC cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế thuộc\r\n\nCCHK khu vực;\n\nc. Theo yêu cầu của Giám đốc sân\r\n\nbay và cơ quan không lưu, Bộ phận khí tượng sẵn sàng cung cấp các thông tin khí\r\n\ntượng cần thiết.\n\nĐiều 13:\r\n\nNhiệm vụ - Quyền hạn của Phòng khí tượng thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam:\n\n1. Thực hiện chức năng tham mưu và\r\n\nchỉ đạo nghiệp vụ công tác khí tượng hàng không dân dụng trong phạm vi Trung tâm\r\n\nQLBDD Việt Nam theo quy định và quyền hạn và chức năng của cơ quan khí tượng\r\n\nnày do Tổng Giám đốc Trung tâm ban hành;\n\n2. Thực hiện những công việc liên\r\n\nquan đến công tác khí tượng theo sự phân công của Cục HKDD;\n\n3. Tham gia, triển khai các hoạt\r\n\nđộng khoa học kỹ thuật, hợp tác trao đổi với các cơ quan khí tượng trong nước và\r\n\nQuốc tế về lĩnh vực khí tượng.\n\nĐiều 14: Nhiệm\r\n\nvụ - Quyền hạn của Ban khí tượng Trung tâm Hiệp đồng chỉ huy ĐHB Gia Lâm thuộc\r\n\nTrung tâm QLBDD Việt Nam:\n\n1. Thực hiện việc thu thập, xử lý\r\n\nvà phân phát các tin tức khí tượng tới các sân bay và người sử dụng khi có yêu\r\n\ncầu;\n\n2. Theo dõi tình hình, diễn biến\r\n\nthời tiết các sân bay, cung cấp kịp thời các thông tin khí tượng liên quan đến\r\n\ncác hoạt động bay tới Trực Ban trưởng và Trung tâm điều hành bay Hãng Hàng\r\n\nkhông quốc gia Việt Nam để lập kế hoạch bay và ra các quyết định khai thác bay\r\n\nphù hợp.\n\nĐiều 15:\r\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ - quyền hạn của các cơ quan khí tượng được nêu trong chương\r\n\nnày, các cơ quan khí tượng hàng không có trách nhiệm xây dựng quy định về tổ\r\n\nchức và hoạt động của cơ quan và các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê chuẩn.\n\nĐiều 16:\r\n\nChứng chỉ năng định khí tượng\n\nĐối tượng, thời gian, điều kiện dự\r\n\nthi, nội dung thi, các loại hình chứng chỉ và việc sử dụng được quy định cụ thể\r\n\ntrong Quy chế thi cấp chứng chỉ năng định do Cục HKDD ban hành.\n\nChương 4\n\nQUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG\r\n\nCÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG \n\nMỤC I. CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ BÁO CÁO KHÍ TƯỢNG \n\nĐiều 17:\r\n\nQuy định chung\n\n1. Trạm quan trắc khí tượng hàng\r\n\nkhông được thiết lập tại các sân bay có hoạt động HKDD bao gồm các quan trắc viên\r\n\nkhí tượng hàng không và hệ thống thiết bị chuyên dụng. Trạm có nhiệm vụ thực\r\n\nhiện các quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng và thời tiết khu vực sân bay và\r\n\nđưa ra các báo cáo thời tiết phục vụ tầu bay cất hạ cánh tại sân bay và cho các\r\n\nhoạt động khai thác HKDD;\n\n2. Để đảm bảo yêu cầu đầy đủ, kịp\r\n\nthời, chính xác số liệu khí tượng cho sử dụng, trạm quan trắc khí tượng hàng\r\n\nkhông phải được thiết lập theo các yêu cầu kỹ thuật được quy định ở Điều 51, Chương\r\n\nVI;\n\n3. Những quan trắc được thực hiện\r\n\ntại trạm quan trắc khí tượng hàng không phải bao gồm:\n\n- Quan trắc thường lệ,\n\n- Quan trắc đặc biệt,\n\n- Quan trắc phục vụ tầu bay cất hạ\r\n\ncánh;\n\n4. Các bản tin quan trắc khí tượng\r\n\ndo trạm quan trắc khí tượng hàng không lập và cung cấp bao gồm:\n\n- Bản tin quan trắc thời tiết thường\r\n\nlệ,\n\n- Bản tin quan trắc thời tiết đặc\r\n\nbiệt,\n\n- Bản tin quan trắc thời tiết đặc\r\n\nbiệt chọn lọc,\n\n- Bản tin quan trắc thời tiết phục\r\n\nvụ tầu bay cất hạ cánh;\n\n5. Thời gian tiến hành quan trắc\r\n\nđịnh kỳ được quy định hàng ngày như sau:\n\na. Tại sân bay Quốc tế 30 phút một\r\n\nlần 24/24 giờ;\n\nb. Tại các sân bay địa phương 30\r\n\nphút hoặc 01 giờ một lần, tối thiểu từ 2200 UTC đến 1100 UTC hàng ngày (tần suất\r\n\ncụ thể được qui định trong bản \"Quy chế bay trong khu vực sân bay\" của\r\n\ntừng sân bay và phù hợp với Khoản 3, Điều 12, Chương III). Ngoài ra khi có nhu\r\n\ncầu hoạt động bay, Bộ phận khí tượng tại sân bay địa phương sẽ tiến hành các\r\n\nquan trắc bổ sung theo thoả thuận giữa Giám đốc sân bay và cơ quan không lưu\r\n\nliên quan;\n\n6. Quan trắc đặc biệt được thực hiện\r\n\nkhi có những thay đổi cụ thể các yếu tố khí tượng gió mặt đất, tầm nhìn ngang\r\n\nkhí tượng, tầm nhìn đường CHC, thời tiết hiện tại và/hoặc mây đạt hoặc vượt qua\r\n\nnhững chỉ tiêu nêu ra trong Chương 4 - Phụ ước 3 của ICAO hoặc theo sự thoả\r\n\nthuận giữa cơ quan khí tượng và cơ quan không lưu liên quan tại sân bay.\n\nĐiều 18:\r\n\nQuy định về nội dung quan trắc khí tượng hàng không:\n\nCác trạm quan trắc khí tượng hàng\r\n\nkhông tiến hành quan trắc các yếu tố khí tượng: Hướng và tốc độ gió bề mặt; tầm\r\n\nnhìn ngang khí tượng; tầm nhìn đường CHC; hiện tượng thời tiết; lượng, loại và\r\n\nđộ cao chân mây; nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương; áp suất khí quyển\r\n\nQNH/QFE;\n\n1. Quan trắc gió bề mặt:\n\na. Gió quan trắc ghi trong bản tin\r\n\nlà gió thực ở độ cao 6 - 10m so với mặt đường CHC;\n\nb. Giá trị gió đo được là đặc trưng\r\n\ncho dọc đường CHC, gió được đo ở giữa đường CHC (tính từ hai đầu đường CHC) khi\r\n\ntầu bay cất cánh và ở khu vực tiếp đất khi tàu bay vào hạ cánh;\n\nc. Tốc độ và hướng gió là giá trị\r\n\nquan trắc trung bình trong thời gian 02 phút đối với bản tin phát trong sân bay\r\n\nvà 10 phút đối với bản tin phát ra ngoài sân bay;\n\nd. Hướng gió được làm tròn đến giá\r\n\ntrị 10o gần nhất và tốc độ gió được biểu diễn bằng đơn vị m/s;\n\n2. Quan trắc tầm nhìn ngang khí tượng\r\n\n- tầm nhìn đường CHC:\n\na. Tầm nhìn ngang khí tượng đặc trưng\r\n\ncho khu vực cất cánh và lấy độ cao trong bản tin phục vụ tầu bay cất cánh; và\r\n\nđặc trưng cho khu vực tiếp cận và hạ cánh trong bản tin phục vụ tầu bay hạ\r\n\ncánh; đặc trưng cho sân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân\r\n\nbay;\n\nb. Tầm nhìn đường CHC là tầm nhìn\r\n\nquan trắc dọc theo đường CHC. Quan trắc tầm nhìn đường CHC đặc trưng cho vùng\r\n\ntiếp đất của đường CHC và được thực hiện ở những sân bay có đường CHC sử dụng\r\n\nphương thức tiếp cận chính xác được trang bị hệ thống đèn đường CHC;\n\nc. Tầm nhìn đường CHC được xác định\r\n\nbằng máy và tuân thủ theo Tài liệu hướng dẫn thực hành quan trắc và báo cáo tầm\r\n\nnhìn đường CHC - Doc. 9328 của ICAO;\n\nd. Tại các sân bay địa phương chưa\r\n\nđược trang bị máy đo, việc xác định tầm nhìn được thực hiện bằng mắt dựa trên\r\n\nsơ đồ các tiêu điểm đo tầm nhìn ngang và tầm nhìn đường CHC đã được thiết lập\r\n\ncho từng sân bay;\n\ne. Các tiêu điểm phải được đặt cách\r\n\nmép đường CHC một khoảng cách an toàn tối thiểu là 30 m;\n\nf. Kích thước, mầu sắc các tiêu điểm\r\n\nđo tầm nhìn do Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế quy định; tại các sân bay\r\n\ncó hoạt động ban đêm mỗi tiêu điểm phải được lắp 01 nguồn sáng có công suất\r\n\n25W;\n\n3. Quan trắc lượng, loại, độ cao\r\n\nchân mây:\n\na. Quan trắc mây đặc trưng cho khu\r\n\nvực tiếp cận trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh, đặc trưng cho vị trí đài\r\n\ngần khi sử dụng hệ thống hạ cánh bằng thiết bị tại các sân bay Quốc tế và đặc\r\n\ntrưng cho sân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay;\n\nb. Tại các sân bay địa phương chưa\r\n\nđược trang bị máy đo, việc xác định lượng, loại, độ cao chân mây được quan trắc\r\n\nviên thực hiện bằng mắt;\n\nc. Tại các sân bay được trang bị\r\n\nmáy đo, loại mây được xác định bằng mắt và được quan trắc viên cập nhật vào bản\r\n\ntin;\n\n4. Quan trắc nhiệt độ không khí,\r\n\nnhiệt độ điểm sương:\n\nNhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm\r\n\nsương đặc trưng cho đường CHC và được làm tròn đến độ nguyên Xen xi;\n\n5. Quan trắc khí áp\n\nKhí áp so với mực nước biển (QNH)\r\n\nvà khí áp tại sân (QFE) được quy tròn xuống độ nguyên hPa gần nhất trong bản\r\n\ntin tại sân và trị số khí áp QNH trong bản tin phát ra ngoài sân bay;\n\n6. Quan trắc hiện tượng thời tiết\r\n\nhiện tại:\n\na. Hiện tượng thời tiết đặc trưng\r\n\ncho khu vực cất cánh và lấy độ cao trong bản tin phục vụ tầu bay cất cánh và\r\n\nkhu vực tiếp cận, hạ cánh trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh và đặc trưng cho\r\n\nsân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay;\n\nb. Dạng hiện tượng thời tiết và các\r\n\nký hiệu viết tắt được tuân theo bảng 4768 mã luật khí tượng hàng không\r\n\nMETAR/SPECI;\n\n7. Nội dung bản tin thời tiết thường\r\n\nlệ và đặc biệt chọn lọc được trình bày ở dạng minh ngữ viết tắt và dưới dạng mã\r\n\nluật METAR/SPECI tuân theo quy định trong Chương 4 - Phụ ước 3 của ICAO.\n\nĐiều 19:\r\n\nQuy định về quan trắc và báo cáo thời tiết từ tầu bay.\n\n1. Mọi tầu bay đang thực hiện cất\r\n\nhạ cánh ở các sân bay Việt Nam hay đang bay trong vùng trách nhiệm của các Trung\r\n\ntâm kiểm soát đường dài (ACC) của Việt Nam đều phải có trách nhiệm thực hiện\r\n\nquan trắc và báo cáo như sau:\n\na. Quan trắc và báo cáo thường kỳ:\r\n\nĐược thực hiện tại các điểm báo cáo không lưu/khí tượng (ATS/MET) trên lộ trình\r\n\nbay;\n\nb. Quan trắc và báo cáo đặc biệt:\r\n\nĐược thực hiện vào thời điểm bất kỳ khi gặp các hiện tượng thời tiết nguy hiểm;\n\n2. Các hiện tượng thời tiết nguy\r\n\nhiểm phải thực hiện quan trắc và báo cáo đặc biệt từ tầu bay:\n\n- Nhiễu động khí quyển vừa đến mạnh\n\n- Đóng băng mạnh\n\n- Sóng núi mạnh\n\n- Vùng dông (kèm hoặc không kèm\r\n\nmưa đá)\n\n- Vùng có bão bụi hay bão cát mạnh\n\n- Hoạt động núi nửa và mây tro núi\r\n\nlửa\n\n- Mây CB\n\n- Gió đứt trong vùng tiếp cận và\r\n\nlấy độ cao;\n\n3. Nội dung báo cáo từ tầu bay:\n\na. Nội dung báo cáo thường kỳ trên\r\n\nlộ trình bay theo trình tự:\n\n- Loại bản tin\n\n- Thông tin về chuyến bay bao gồm:\r\n\nTên, số hiệu tầu bay, vị trí kinh vĩ độ, thời gian và mực bay hay độ cao\n\n- Tin tức khí tượng bao gồm: Nhiệt\r\n\nđộ không khí, hướng và vận tốc gió, nhiễu động, đóng băng và độ ẩm (nếu có thể);\n\nb. Nội dung báo cáo đặc biệt trên\r\n\nlộ trình bay theo trình tự:\n\n- Loại bản tin\n\n- Thông tin về chuyến bay bao gồm:\r\n\nTên, số hiệu tầu bay, vị trí kinh vĩ độ, thời gian và mực bay hay độ cao\n\n- Tin tức khí tượng: Hiện tượng thời\r\n\ntiết nguy hiểm;\n\nc. Nội dung báo cáo gió đứt trong\r\n\nvùng tiếp cận và lấy độ cao theo trình tự:\n\n- Tên bản tin\n\n- Loại tầu bay\n\n- Tên hiện tượng và vị trí phát hiện\r\n\n(tên đường CHC)\n\n- Thời gian;\n\n4. Quan trắc thời tiết từ tầu bay\r\n\nđược báo cáo cho cơ quan không lưu thông qua:\n\n- Liên lạc dữ liệu không địa\n\n- Liên lạc thoại.\n\n5. Phương thức báo cáo từ tầu\r\n\nbay:\n\na. Khi sử dụng liên lạc dữ liệu không\r\n\nđịa và áp dụng giám sát phụ thuộc tự động (ADS), các quan trắc từ tầu bay được\r\n\nthực hiện tự động 15 phút một lần trên đường bay và 30 giây một lần trong 10\r\n\nphút đầu tiên trong giai đoạn lấy độ cao của chuyến bay;\n\nb. Khi sử dụng liên lạc thoại, việc\r\n\nquan trắc và báo cáo thường lệ được tiến hành tại các điểm báo cáo ATS đã được\r\n\nCục HKDD Việt Nam quy định;\n\n6. Trong trường hợp khi phát hiện\r\n\nthấy hiện tượng thời tiết có khả năng uy hiếp đến an toàn bay hay làm giảm hiệu\r\n\nsuất khai thác của tầu bay khác, tổ lái sẽ tiến hành các quan trắc đột suất và\r\n\nthông báo kịp thời cho cơ quan không lưu;\n\n7. Trong trường hợp có hoạt động\r\n\nnúi lửa, tổ lái có trách nhiệm tiến hành quan trắc đặc biệt và điền vào mẫu VAR\r\n\nsau chuyến bay để đưa vào hồ sơ khí tượng;\n\n8. Các cơ quan không lưu của Việt\r\n\nNam sau khi nhận được báo cáo từ tầu bay có trách nhiệm chuyển ngay cho Ban\r\n\ncanh phòng thời tiết dưới dạng điện văn theo mẫu AIREP, AIREP SPECIAL và cảnh\r\n\nbáo gió đứt từ tầu bay theo khuyến cáo trong Phụ ước 3 của ICAO.\n\nMỤC 2: CÔNG\r\n\nTÁC DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO KHI TƯỢNG\n\nĐiều 20:\r\n\nCông tác dự báo, cảnh báo thời tiết phục vụ cho hoạt động HKDD được thực hiện\r\n\nbởi Cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế, các Ban canh phòng thời tiết.\r\n\nPhạm vi không gian trách nhiệm cho thiết lập dự báo, cảnh báo bao gồm các sân\r\n\nbay, vùng trời, vùng trách nhiệm được quy định tại các Điều 10 và 11 Chương III.\n\nĐiều 21: Các\r\n\nbản tin dự báo, cảnh báo được lập bởi các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế\r\n\nbao gồm:\n\n- Dự báo thời tiết sân bay - TAF,\n\n- Dự báo hạ cánh - dạng TREND,\n\n- Dự báo cất cánh,\n\n- Dự báo vùng và đường bay -\r\n\nROFOR, WINTEM, ARFOR\n\n- Dự báo vùng cho các chuyến bay\r\n\ntầng thấp - GAMET,\n\n- Cảnh báo sân bay - AERODROME\r\n\nWARNING,\n\n- Cảnh báo gió đứt tầng thấp -\r\n\nWINDSHEAR WARNING,\n\n- Cảnh báo SIGMET, AIRMET.\n\nĐiều 22:\r\n\nDự báo thời tiết sân bay TAF:\n\n1. Các cơ quan khí tượng tại sân\r\n\nbay Quốc tế thuộc các CCHK khu vực có trách nhiệm lập và phát hành các bản tin dự\r\n\nbáo cho sân bay Quốc tế và các sân bay địa phương trực thuộc CCHK khu vực;\n\n2. Thời gian phát hành và hiệu lực\r\n\ncủa các bản tin dự báo cho sân bay Quốc tế được quy định như sau:\n\na. Dự báo cho 24 giờ (TAF dài): được\r\n\nthiết lập 04 lần/ngày với thời gian bắt đầu có hiệu lực vào 0000, 0600, 1200 và\r\n\n1800 UTC. Thời gian lập và phát hành phải trước ít nhất 2 giờ 30 phút so với\r\n\ngiờ bản tin dự báo bắt đầu có hiệu lực; \n\nb. Dự báo cho 09 hoặc 12 giờ (TAF\r\n\nngắn): Được thiết lập 04 lần/ngày với thời gian bắt đầu có hiệu lực vào 0300,\r\n\n0900, 1500 và 2100 UTC. Thời gian lập và phát hành phải trước ít nhất 01 giờ so\r\n\nvới giờ bản tin dự báo bắt đầu có hiệu lực;\n\n3. Thời gian phát hành và hiệu lực\r\n\ncủa các bản tin dự báo cho sân bay địa phương được quy định như sau:\n\na. Bản tin dự báo sân bay được lập\r\n\nvà phát hành vào các ngày sân bay có kế hoạch hoạt động bay;\n\nb. Thời gian phát hành bản tin dự\r\n\nbáo sân bay phải trước ít nhất 01 giờ so với giờ tầu bay bắt đầu thực hiện chặng\r\n\nkhởi hành đầu tiên theo kế hoạch;\n\nc. Thời gian hiệu lực của bản tin\r\n\ndự báo phải bao trùm khoảng thời gian từ thời điểm tầu bay khởi hành từ chặng\r\n\nđầu tiên cho đến sau 03 giờ cất cánh khỏi sân bay;\n\n4. Nội dung, hình thức và tiêu chuẩn\r\n\ncho dự báo các yếu tố thời tiết thay đổi trong bản tin dự báo thời tiết sân bay\r\n\nnhư quy định trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO;\n\n5. Trong trường hợp cơ quan khí tượng\r\n\ntại sân bay Quốc tế phát hiện thấy hay nhận định thời tiết sẽ có thay đổi khác\r\n\nbiệt đáng kể so với nội dung bản tin dự báo gần nhất đã được phát hành thì phải\r\n\nlập ngay bản tin dự báo sân bay bổ sung (TAF AMD). Tiêu chuẩn ngưỡng cho thiết\r\n\nlập dự báo sân bay bổ sung theo quy định trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO,\r\n\nhoặc theo thoả thuận giữa cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế với các đơn vị\r\n\nsử dụng liên quan.\n\nĐiều 23: Dự\r\n\nbáo hạ cánh - dạng TREND:\n\n1. Cơ quan khí tượng hàng không sân\r\n\nbay Quốc tế và Bộ phận khí tượng các sân bay địa phương có trách nhiệm lập dự\r\n\nbáo phục vụ tầu bay hạ cánh dạng xu thế TREND, đưa vào cuối các báo cáo thời tiết\r\n\nsân bay thường lệ hay đặc biệt;\n\n2. Nội dung, hình thức và các tiêu\r\n\nchuẩn cho dự báo các yếu tố thời tiết thay đổi trong bản tin dự báo như quy\r\n\nđịnh trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO.\n\nĐiều 24:\r\n\nDự báo cất cánh:\n\n1. Cơ quan khí tượng hàng không sân\r\n\nbay Quốc tế có trách nhiệm lập dự báo phục vụ tầu bay cất cánh theo yêu cầu của\r\n\ntổ lái và nhà khai thác như quy định trong Điều 40 và Điều 41, Chương V. Đối\r\n\nvới các sân bay địa phương khi có yêu cầu, Bộ phận khí tượng sân bay sẽ phối hợp\r\n\nvới cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế liên quan để thực hiện;\n\n2. Nội dung, hình thức bản tin dự\r\n\nbáo cất cánh theo quy định như Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO.\n\nĐiều 25:\r\n\nDự báo vùng bay và đường bay:\n\n1. Dự báo điều kiện thời tiết trong\r\n\nvùng bay và trên đường bay bao gồm các tin tức về gió và nhiệt độ trên cao, các\r\n\nhiện tượng thời tiết nguy hiểm trên đường bay và mây liên kết. Trên cơ sở các\r\n\ntin tức này nhận được từ các trung tâm WAFC và RAFC, cơ quan khí tượng tại sân\r\n\nbay Quốc tế sẽ lập và cung cấp các bản tin dự báo vùng bay và đường bay cho tổ\r\n\nlái. Các cơ quan này có trách nhiệm lập dự báo bổ sung cho vùng và đường bay\r\n\nkhi xác định có sự khác biệt so với dự báo của các trung tâm WAFC, RAFC vượt\r\n\nquá tiêu chuẩn ngưỡng theo quy định trong Chương d6 - Phụ ước 3 của ICAO;\n\n2. Nội dung, hình thức và quy tắc\r\n\nlập bản tin dự báo vùng cho các chuyến bay tầng thấp (GAMET) theo quy định trong\r\n\nChương 6 - Phụ ước 3 của ICAO.\n\nĐiều 26: Cảnh\r\n\nbáo sân bay:\n\n1. Cảnh báo sân bay là thông báo\r\n\nngắn gọn ở dạng minh ngữ chữ tắt về điều kiện khí tượng nguy hiểm đến các tầu bay\r\n\nđang đỗ ở mặt đất và các thiết bị sân bay;\n\n2. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế và bộ phận khí tượng các sân bay địa phương có trách nhiệm phát cảnh báo\r\n\ncho các nhà khai thác, cơ quan liên quan trong sân bay khi một hay nhiều trong\r\n\nsố các hiện tượng thời tiết sau đây xuất hiện hay dự kiến sẽ xuất hiện:\n\n- Bão\n\n- Giông\n\n- Mưa đá\n\n- Mưa phùn\n\n- Gió mạnh, gió giật\n\n- Lốc, tố.\n\nĐiều 27:\r\n\nCảnh báo gió đứt và nhiễu động nhẹ (microburst):\n\n1. Cảnh báo gió đứt là thông báo\r\n\nngắn gọn về sự xuất hiện hay dự kiến sẽ xuất hiện của gió đứt có khả năng ảnh hưởng\r\n\nxấu đến tầu bay đang vào tiếp cận hoặc đang cất cánh hoặc đang làm vòng lượn\r\n\ntiếp cận giữa mặt đường CHC và độ cao 500 m;\n\n2. Phương thức lập bản tin cảnh báo\r\n\ngió đứt:\n\na. Cảnh báo gió đứt được thông báo\r\n\ntới Đài kiểm soát tại sân, Cơ quan kiểm soát tiếp cận sân bay Quốc tế thông qua\r\n\nphần \"những thông tin bổ trợ\" ở cuối các bản tin thời tiết sân bay\r\n\n(METAR, SPECI), hoặc được lập thành bản tin riêng khi gió đứt được phát hiện\r\n\nbởi các thiết bị quan trắc từ mặt đất như ra đa thời tiết, hệ thống thiết bị\r\n\ncảm ứng đo gió và các thiết bị khác hay từ các tầu bay đang bay;\n\nb. Nội dung và phương thức lập bản\r\n\ntin cảnh báo gió đứt ở mỗi sân bay Quốc tế được thực hiện theo thoả thuận cụ\r\n\nthể giữa cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và cơ quan không lưu;\n\n3. Trách nhiệm của Đài kiểm soát\r\n\ntại sân, Cơ quan kiểm soát tiếp cận sân bay Quốc tế :\n\na. Chuyển ngay các bản tin cảnh báo\r\n\ngió đứt nhận được từ cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế tới các tầu bay đang\r\n\nthực hiện tiếp cận - hạ cánh; cất cánh - lấy độ cao; \n\nb. Gửi các báo cáo về gió đứt được\r\n\nphát hiện bởi các tầu bay đang thực hiện tiếp cận - hạ cánh; cất cánh - lấy độ\r\n\ncao cho cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế.\n\nĐiều 28: Canh\r\n\nphòng thời tiết và lập các thông báo SIGMET, AIRMET cho vùng FIR.\n\n1. Các Ban canh phòng thời tiết được\r\n\nphân công phạm vị trách nhiệm cho vùng FIR phải tổ chức theo dõi thời tiết khu\r\n\nvực liên tục 24/24 giờ hàng ngày, kịp thời phát hiện và thông báo các điều kiện\r\n\nthời tiết nguy hiểm dưới dạng bản tin SIGMET, AIRMET cho:\n\n- Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC)\r\n\nquản lý vùng FIR\n\n- Các cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế và Bộ phận khí tượng các sân bay địa phương có hoạt động bay liên quan.\n\n- Các nhà khai thác và các đối tượng\r\n\ncó yêu cầu theo sự thoả thuận trước với các cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc\r\n\ntế\n\n- Trao đổi số liệu Quốc tế theo thoả\r\n\nthuận không vận khu vực;\n\n2. Nội dung, hình thức và quy tắc\r\n\nlập các thông báo SIGMET, AIRMET theo quy định trong Chương 7 - Phụ ước 3 của\r\n\nICAO.\n\nMỤC 3 KHAI\r\n\nTHÁC, TRAO ĐỔI TIN TỨC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ\n\nĐiều 29:\r\n\nNội dung và tiêu chuẩn khai thác các dạng số liệu khí tượng tối thiểu sử dụng\r\n\ncho công tác đảm bảo khí tượng tại các sân bay Quốc tế và địa phương:\n\n1. Tại các sân bay Quốc tế, cơ quan\r\n\nkhí tượng phải được đảm bảo phương tiện kỹ thuật, thông tin liên lạc và đội ngũ\r\n\ncán bộ/nhân viên để khai thác và sử dụng những tin tức khí tượng tối thiểu sau\r\n\nđây phục vụ cho công tác dự báo và cung cấp dịch vụ khí tượng:\n\n- Số liệu GTS,\n\n- Số liệu thu nhận từ ra đa thời\r\n\ntiết,\n\n- Số liệu thu nhận từ ảnh mây vệ\r\n\ntinh GMS,\n\n- Số liệu OPMET thu nhận từ các trạm\r\n\nquan trắc.\n\n- Số liệu thu nhận từ các Trung tâm\r\n\ndự báo thời tiết toàn cầu (WAFC) và khu vực (RAFC);\n\n2. Tại các sân bay địa phương, Bộ\r\n\nphận khí tượng phải được đảm bảo phương tiện kỹ thuật và thông tin liên lạc để\r\n\nkhai thác và sử dụng những tin tức khí tượng tối thiểu sau đây phục vụ cho việc\r\n\nlập, thu, phát báo các bản tin thời tiết và cung cấp tin tức khí tượng bổ sung:\n\n- Số liệu OPMET thu nhận từ cơ quan\r\n\nkhí tượng tại các sân bay Quốc tế và các trạm quan trắc khí tượng,\n\n- Số liệu khí tượng trực quan như\r\n\nảnh mây vệ tinh, số liệu ra đa và tin tức thời tiết tại các sân bay liên quan\r\n\nđối với những sân bay địa phương nằm trong hệ thống liên kết mạng với Cơ quan\r\n\nkhí tượng tại sân bay Quốc tế. \n\nĐiều 30:\r\n\nQuy tắc trao đổi số liệu OPMET giữa các cơ quan khí tượng hàng không trong nước:\n\n1. Việc trao đổi số liệu OPMET giữa\r\n\ncác cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế được thực hiện 24/24 giờ qua mạng\r\n\nAFTN;\n\n2. Việc trao đổi số liệu OPMET giữa\r\n\ncác cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế và Bộ phận khí tượng tại các sân\r\n\nbay địa phương được thực hiện qua mạng AFTN hoặc một phương tiện liên lạc trực\r\n\ntiếp khác. Đối với những sân bay không có hoạt động bay hàng ngày, để kịp thời\r\n\nchuẩn bị hồ sơ khí tượng và tin tức khí tượng bổ sung cung cấp cho tổ lái, Cơ\r\n\nquan khí tượng tại sân bay Quốc tế/Bộ phận khí tượng tại sân bay địa phương có\r\n\ntrách nhiệm gửi điện văn yêu cầu tới các sân bay có liên quan để nhận số liệu\r\n\nOPMET phục vụ chuyến bay càng sớm càng tốt; \n\n3. Việc trao đổi số liệu OPMET giữa\r\n\nBộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương có hoạt động bay liên quan được\r\n\nthực hiện qua mạng AFTN hoặc một phương tiện trực tiếp khác. Bộ phận khí tượng\r\n\ntại sân bay có trách nhiệm cung cấp càng sớm càng tốt các số liệu OPMET sân bay\r\n\nsau khi nhận được điện văn yêu cầu.\n\nĐiều 31:\r\n\nQuy định việc trao đổi số liệu khí tượng trong nước và Quốc tế\n\n1. Cơ quan khí tượng tại các sân\r\n\nbay Quốc tế có trách nhiệm phát báo các số liệu OPMET tới các Trung tâm thu thập\r\n\ndữ liệu khu vực MCC và TCC theo đúng các quy định trong cuốn \"Sổ tay trao\r\n\nđổi số liệu khí tượng hàng không khu vực châu á/Thái Bình Dương\";\n\n2. Tuỳ theo nhu cầu sử dụng tin tức\r\n\nkhí tượng tại từng sân bay Quốc tế, Cơ quan khí tượng có thể truy cập tới các\r\n\nngân hàng dữ liệu khu vực để thu nhận những số liệu OPMET cần thiết phục vụ cho\r\n\nviệc lập hồ sơ khí tượng thông qua mạng AFTN. Thủ tục truy cập được quy định rõ\r\n\ntrong cuốn \"Tài liệu hướng dẫn kiểm tra giao thức của các thủ tục truy cập\r\n\nngân hàng dữ liệu OPMET\".\n\nĐiều 32:\r\n\nQuy định trao đổi tin tức khí tượng giữa cơ quan không lưu và Ban canh phòng\r\n\nthời tiết sân bay:\n\n1. Cơ quan không lưu có trách nhiệm:\n\na. Chuyển tiếp kịp thời báo cáo thường\r\n\nlệ và đặc biệt từ tầu bay tới Ban canh phòng thời tiết tại sân bay ngay sau khi\r\n\nnhận được từ tầu bay qua liên lạc thoại; \n\nb. Chuyển tiếp kịp thời báo cáo thường\r\n\nlệ và đặc biệt từ tầu bay tới Ban canh phòng thời tiết sân bay ngay sau khi\r\n\nnhận được qua liên lạc dữ liệu không địa; \n\n2. Ban canh phòng thời tiết có trách\r\n\nnhiệm tập hợp các báo cáo thường lệ nhận được qua liên lạc thoại và phát báo\r\n\ntới các Cơ quan khí tượng hàng không khác, các Trung tâm WAFC phù hợp với thoả\r\n\nthuận không vận khu vực.\n\nĐiều 33: Quy\r\n\nđịnh về khai thác và sử dụng sản phẩm của hệ thống dự báo thời tiết toàn cầu\r\n\n(WAFS):\n\n1. Hàng ngày, Cơ quan khí tượng tại\r\n\nsân bay Quốc tế có trách nhiệm thông qua hệ thống VSAT hoặc thiết bị đầu cuối\r\n\nđể thu sản phẩm WAFS nhận được từ 1 trong 2 Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu\r\n\nLondon (SADIS) và Washington (ISCS) bao gồm:\n\na. Dự báo về gió và nhiệt độ trên\r\n\ncao tại các mực bay FL 050, 100, 180, 240, 300, 340, 390, 450 (và 530, 600 theo\r\n\nyêu cầu); hướng, vận tốc, độ cao gió cực đại và độ cao tầng đối lưu ngày 2 lần\r\n\nvào 0000 và 1200 UTC với thời gian hiệu lực 12, 18, 24, 30 giờ;\n\nb. Dự báo về hiện tượng thời tiết\r\n\nnguy hiểm nhận ngày 4 lần vào 0000, 0600, 1200 và 1800 UTC;\n\nc. Điện văn OPMET dạng chữ và số;\n\n2. Những tin tức trên được các Cơ\r\n\nquan khí tượng hàng không và Ban canh phòng thời tiết khai thác và sử dụng cho\r\n\nviệc lập hồ sơ khí tượng và cảnh báo, dự báo thời tiết trên đường bay;\n\n3. Theo thoả thuận giữa Cơ quan khí\r\n\ntượng hàng không và Cơ quan không lưu, Cơ quan không lưu có thể nhận trực tiếp\r\n\nsản phẩm dự báo WAFS thông qua thiết bị đầu cuối.\n\nMỤC 4 CÔNG\r\n\nTÁC THỐNG KÊ, LƯU TRỮ VÀ CUNG CẤP SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG, KHÍ HẬU HÀNG KHÔNG \n\nĐiều 34:\r\n\nSố liệu khí tượng hàng không là tài sản Quốc gia. Tất cả các cơ quan khí tượng\r\n\ncó trách nhiệm thu thập, xử lý và lưu trữ dài hạn theo đúng quy định của Nhà\r\n\nnước về số liệu khí tượng.\n\nĐiều 35:\r\n\nQuy định về công tác thu thập và lưu trữ số liệu khí tượng của các cơ quan khí\r\n\ntượng.\n\n1. Các trạm quan trắc khí tượng tại\r\n\ncác sân bay có trách nhiệm thu thập và lưu trữ các tài liệu sau:\n\n- Sổ sao chép quan trắc thường lệ\r\n\n(METAR) và chọn lọc đặc biệt (SPECI)\n\n- Các điện văn khí tượng chuyển\r\n\nđi\n\n- Các điện văn khí tượng chuyển đến\n\n- Các báo cáo khí tượng của tổ\r\n\nlái\n\n- Tổng kết đặc điểm thời tiết\r\n\nsân bay hàng tháng, năm.\n\n2. Cơ quan khí tượng tại các sân\r\n\nbay Quốc tế có trách nhiệm thu thập và lưu trữ các tài liệu sau:\n\n- Tất cả sổ sách của trạm quan trắc\r\n\ntại Khoản 1, Điều 35 (trong trường hợp này, trạm quan trắc sẽ không phải lưu\r\n\ntrữ nữa) \n\n- Sổ ghi chép số liệu quan trắc ra\r\n\nđa và các ảnh, băng do ra đa quan trắc được.\n\n- Sổ ghi chép các báo cáo thời tiết\r\n\ntại các sân bay\n\n- Sổ ghi chép dự báo thời tiết và\r\n\nchấm điểm dự báo hàng ngày\n\n- Sổ ghi chép các bản tin TAF,\r\n\nROFOR, ARFOR mà cơ quan phát đi.\n\n- Sổ ghi chép các điện văn phát\r\n\nđi\n\n- Sổ ghi chép các điện văn nhận được\n\n- Sổ thống kê các chuyến bay bị uy\r\n\nhiếp an toàn hoặc có tai nạn, phải quay lại, hạ cánh bắt buộc, có ghi nguyên\r\n\nnhân\n\n- Các biên bản về các trường hợp\r\n\nuy hiếp an toàn hay bị tai nạn có liên quan đến thời tiết.\n\n- Sổ giao ban hàng ngày\n\n- Mọi loại bản đồ, giản đồ thời tiết\n\n- Các bản sao hồ sơ khí tượng cung\r\n\ncấp cho tổ lái;\n\n3. Các trạm quan trắc ra đa thời\r\n\ntiết có trách nhiệm thu thập và lưu trữ các tài liệu sau:\n\n- Bản ghi thực trạng thời tiết quan\r\n\ntrắc được\n\n- Những ảnh chụp thực trạng thời\r\n\ntiết quan trắc được, những băng ghi hình thời tiết phức tạp lúc tầu bay trong khu\r\n\nvực tiếp cận\n\n- Tổng kết tình hình thời tiết\r\n\nqua màn ra đa\n\n- Sổ ghi nhiệm vụ hàng ngày\n\n- Sổ giao ca hàng ngày;\n\n4. Các Ban canh phòng thời tiết có\r\n\ntrách nhiệm thu thập và lưu trữ các tài liệu sau:\n\n- Sổ ghi chép các điện văn thu nhận\r\n\nđược\n\n- Sổ ghi chép các điện văn phát\r\n\nđi\n\n- Các loại bản đồ, giản đồ thời tiết\n\n- Các biên bản về uy hiếp an toàn\r\n\nhay tai nạn có liên quan đến thời tiết (khi xẩy ra)\n\n- Các số liệu, hình thế các hệ thống\r\n\nthời tiết nguy hiểm, uy hiếp an toàn bay\n\n- Các số liệu khí tượng đã cung cấp\r\n\ncho các cơ quan không lưu\n\n- Các báo cáo tổng kết thời tiết\r\n\nhàng tháng, quý và năm;\n\n5. Việc ghi chép sổ sách phải kịp\r\n\nthời, đầy đủ, rõ ràng, có thời gian và tên người ghi (trực ban khí tượng);\n\n6. Các cơ quan khí tượng có trách\r\n\nnhiệm giữ gìn và bảo quản các số liệu khí tượng, lưu trữ trên đĩa cứng máy\r\n\ntính, băng từ hay các thiết bị lưu trữ khác.\n\nĐiều 36:\r\n\nQuy định về công tác thống kê và xử lý số liệu khí hậu hàng không.\n\n1. Các số liệu khí hậu hàng không\r\n\nbao gồm các bảng tổng kết khí hậu hàng không và các tổng kết khí hậu hàng không\r\n\nvề khí hậu của:\n\n- Các sân bay\n\n- Các đường bay qua vùng FIR\r\n\nViệt Nam\n\n- Các vùng bay của Việt Nam\n\nCác số liệu này phải được xây dựng\r\n\ndựa trên chuỗi số liệu quan trắc liên tục tối thiểu từ 05 năm trở lên;\n\n2. Bảng khí hậu hàng không bao gồm:\n\na. Giá trị trung bình, giá trị cực\r\n\nđại, cực tiểu của các yếu tố khí tượng\n\nb. Tần suất xuất hiện các hiện tượng\r\n\nthời tiết nguy hiểm đến hoạt động bay tại sân bay.\n\nTấn suất xuất hiện các giá trị xác\r\n\nđịnh của một hay kết hợp hai hay nhiều yếu tố khí tượng (ví dụ: Sự kết hợp giữa\r\n\ntầm nhìn hạn chế và đáy mây thấp)\n\nBảng khí hậu hàng không sân bay bao\r\n\ngồm các tin tức về gió mặt đất, mặt biển, tầm nhìn ngang, tầm nhìn đường CHC,\r\n\nlượng, loại, độ cao chân mây, nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương, khí áp,\r\n\ncác hiện tượng thời tiết, vị trí và thời gian xuất hiện của từng hiện tượng;\n\nBảng khí hậu hàng không cần bao gồm\r\n\nnhững thông tin cần thiết cho việc làm tổng kết khí hậu hàng không theo yêu cầu\r\n\ntại Khoản 3, Điều 36 dưới đây;\n\n3. Tổng kết khí hậu hàng không bao\r\n\ngồm:\n\na. Tần suất xuất hiện tầm nhìn ngang\r\n\nkhí tượng/tầm nhìn đường CHC và/hoặc độ cao của lớp mây thấp nhất có lượng mây\r\n\nBKN hoặc OVC ở mức dưới giá trị quy định tại thời gian được chỉ rõ;\n\nb. Tần suất của tầm nhìn dưới giá\r\n\ntrị quy định tại thời gian được chỉ rõ;\n\nc. Tần suất của độ cao của lớp mây\r\n\nthấp nhất có lượng mây BKN hoặc OVC ở mức dưới giá trị quy định tại thời gian\r\n\nđược chỉ rõ;\n\nd. Tần suất xuất hiện đồng thời hướng\r\n\nvà tốc độ gió trong khoảng giá trị quy định;\n\ne. Tần suất nhiệt độ bề mặt trong\r\n\nkhoảng giá trị đã xác định là 5 độ Xen xi (50 C) tại thời gian được\r\n\nchỉ rõ;\n\n4. Tại các sân bay địa phương, bảng\r\n\nkhí hậu phải có số liệu hàng giờ và sau một khoảng thời gian qui định riêng\r\n\nphải nộp cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế thu thập và tổng hợp lưu trữ;\n\n5. Các số liệu khí hậu phục vụ kế\r\n\nhoạch mở rộng, cải tạo và xây dựng sân bay tuân thủ theo quy định tại Mục 3.1.3\r\n\nvà Phụ lục A, Tập I của Phụ ước 14 của ICAO.\n\nĐiều 37:\r\n\nQuy định về phát hành và cung cấp tài liệu khí hậu hàng không\n\nCơ quan khí tượng tại các sân bay\r\n\nQuốc tế và Cơ quan khí tượng thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam được phép và chịu\r\n\ntrách nhiệm việc lập, công bố và phát hành các loại số liệu khí tượng và khí\r\n\nhậu hàng không.\n\nCác mẫu bảng biểu số liệu khí hậu\r\n\nhàng không cung cấp cho các nhà khai thác HKDD và các đối tượng sử dụng khác\r\n\nđược thiết lập với các nội dung và yêu cầu phù hợp với quy định trong Chương 8\r\n\n- Phụ ước 3 của ICAO. Nếu có những nhu cầu sử dụng khác biệt thì các đối tượng\r\n\nkhai thác, sử dụng phải yêu cầu và hợp đồng cụ thể với cơ quan khí tượng hàng\r\n\nkhông có liên quan để được cung cấp các số liệu yêu cầu trong phạm vi có thể\r\n\nđược.\n\nChương 5\n\nQUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP,\r\n\nTIẾP NHẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG \n\nMỤC I: QUY\r\n\nĐỊNH VỀ CUNG CẤP, TIẾP NHẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG Ở CÁC SÂN BAY CÓ HOẠT ĐỘNG HKDD TẠI VIỆT NAM\n\nĐiều 38:\r\n\nQuy định chung \n\n1. Quy định về cung cấp dịch vụ khí\r\n\ntượng hàng không cho tổ lái và nhà khai thác hàng không (được gọi tắt là nhà\r\n\nkhai thác) nhằm mục đích:\n\na. Xác định tính pháp lý và yêu cầu\r\n\nvề nội dung, chất lượng của hoạt động cung cấp khí tượng hàng không tại Việt Nam;\n\nb. Bảo đảm an toàn cho hoạt động\r\n\nHKDD tại các sân bay, trong vùng trời Việt Nam và các chuyến bay khởi hành từ các\r\n\nsân bay Việt Nam. Đồng thời giúp cho các hãng hàng không phát huy hiệu quả, tiết\r\n\nkiệm trong hoạt động khai thác HKDD; \n\nc. Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ\r\n\ncủa các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung cấp và tiếp nhận sử dụng dịch\r\n\nvụ khí tượng hàng không;\n\n2. Dịch vụ khí tượng hàng không cho\r\n\ntổ lái và nhà khai thác là cung cấp các tin tức khí tượng cần thiết để sử dụng\r\n\ncho:\n\n- Chuẩn bị kế hoạch trước khi thực\r\n\nhiện chuyến bay; \n\n- Sử dụng trong khi thực hiện chuyến\r\n\nbay;\n\n- Phục vụ cho nghiên cứu mở đường\r\n\nbay, xây dựng lịch bay hay kế hoạch khai thác HKDD;\n\n3. Nội dung dịch vụ khí tượng hàng\r\n\nkhông cho tổ lái và nhà khai thác gồm:\n\n- Trình bày, thuyết minh và tư vấn\r\n\ncác thông tin về thời tiết \n\n- Phát hành và cung cấp bộ hồ sơ\r\n\nkhí tượng\n\nPhát hành và cung cấp số liệu khí\r\n\nhậu hàng không;\n\n4. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận\r\n\nsử dụng dịch vụ khí tượng hàng không:\n\na. Cơ quan khí tượng tại các sân\r\n\nbay được Cục HKDD Việt Nam và Giám đốc sân bay uỷ quyền chịu trách nhiệm và bảo\r\n\nđảm tính pháp lý thực hiện cung cấp dịch vụ khí tượng cho tổ lái và nhà khai\r\n\nthác;\n\nb. Địa điểm cung cấp dịch vụ khí\r\n\ntượng cho các chuyến bay do Giám đốc sân bay quy định;\n\nc. Mọi chuyến bay trước khi thực\r\n\nhiện phải hoàn thành thủ tục tiếp nhận đầy đủ các tin tức khí tượng cần thiết. Thành\r\n\nviên tổ lái hoặc người đại diện cho hãng hàng không trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nnày. Cơ quan đại diện hợp pháp của hãng hàng không phải thông báo danh sách và\r\n\nchịu trách nhiệm về năng lực chuyên môn của người đại diện với Giám đốc sân\r\n\nbay.\n\nĐiều 39:\r\n\nQuy định cung cấp thông tin về kế hoạch bay\n\n1. Để có cơ sở chuẩn bị đầy đủ các\r\n\nsố liệu khí tượng cần thiết cho mỗi chuyến bay, cơ quan thủ tục bay hoặc bộ phận\r\n\nkế hoạch bay của sân bay phải thông báo cho cơ quan khí tượng tất cả các thông\r\n\ntin chi tiết về kế hoạch bay thường kỳ và đột xuất;\n\na. Đối với các chuyến bay có lịch\r\n\nbay thường kỳ: Thông báo được gửi cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế mỗi\r\n\nkhi lịch bay theo mùa được xác định. Khi kế hoạch có thay đổi thì phải thông\r\n\nbáo trước ít nhất là 24 giờ so với giờ chuyến bay dự định khởi hành;\n\nb. Đối với các chuyến bay bổ sung\r\n\nngoài kế hoạch thường kỳ: Thông báo phải được gửi cho Cơ quan khí tượng tại sân\r\n\nbay Quốc tế trước 24 giờ so với giờ chuyến bay dự định khởi hành. Trong trường\r\n\nhợp đột xuất hay khẩn cấp thì cũng không chậm quá 03 giờ;\n\n2. Thông tin chi tiết về kế hoạch\r\n\nchuyến bay bao gồm: \n\n- Sân bay khởi hành và thời gian\r\n\ndự định khởi hành\n\n- Sân bay đến và thời gian dự định\r\n\nđến \n\n- Lộ trình bay, thời gian dự kiến\r\n\nđến và đi từ các sân bay trung chuyển\n\n- Các sân bay dự bị\n\n- Mực bay đường dài\n\n- Đối với các chuyến bay trên tốc\r\n\nđộ âm thanh: Các mực bay đường dài dự bị dưới tốc độ âm thanh, khu vực tăng và\r\n\ngiảm tốc độ đi qua ngưỡng tốc độ âm thanh, khu vực tăng và giảm tốc độ cao\n\n- Loại chuyến bay: Bay bằng mắt (VFR)\r\n\nhay bằng thiết bị (IFR)\n\n- Yêu cầu chi tiết loại tin tức khí\r\n\ntượng được cung cấp \n\n- Yêu cầu thời gian nhận bộ hồ sơ\r\n\nkhí tượng, thuyết minh và tư vấn.\n\nĐiều 40:\r\n\nQuy định nội dung tin tức khí tượng được cung cấp bởi Cơ quan khí tượng tại sân\r\n\nbay Quốc tế:\n\n1. Cho chuẩn bị và thực hiện chuyến\r\n\nbay, các tin tức được cung cấp bao gồm: \n\n- Gió và nhiệt độ không khí trên\r\n\ncao\n\n- Hiện tượng thời tiết nguy hiểm\r\n\ntrên đường bay, độ cao tầng đối lưu và dòng xiết (nếu cần cho chuyến bay)\n\n- Dự báo thời tiết tại sân bay\r\n\n(TAF)\n\n- Báo cáo thời tiết sân bay (METAR,\r\n\nSPECI), dự báo hạ cánh dạng xu thế (TREND) \n\n- Dự báo phục vụ cất cánh\n\n- Thông tin, cảnh báo SIGMET, AIRMET,\r\n\nbão hay áp thấp nhiệt đới, mây tro núi lửa\n\n- Cảnh báo sân bay\n\n- Các báo cáo đặc biệt từ tầu bay\n\nCác tin tức được liệt kê trên liên\r\n\nquan đến chuyến bay: thời gian, độ cao và phạm vi địa lý từ sân bay cất cánh\r\n\nđến sân bay dự định hạ cánh. Trong trường hợp tổ lái hay nhà khai thác có yêu\r\n\ncầu thêm những tin tức đối với những sân bay dự bị hay các sân bay nằm trên lộ\r\n\ntrình bay thì có thể được cung cấp theo khả năng có thể;\n\n2. Cho việc nghiên cứu mở đường bay,\r\n\nxây dựng lịch bay hay kế hoạch khai thác HKDD, các tin tức được cung cấp bao\r\n\ngồm: \n\n- Bảng số liệu khí hậu sân bay quốc\r\n\ntế và sân bay địa phương trực thuộc CCHK khu vực\n\n- Tóm tắt đặc điểm thời tiết,\r\n\nkhí hậu khu vực CCHK và các sân bay trực thuộc.\n\nĐiều 41:\r\n\nQuy định phương thức cung cấp dịch vụ khí tượng ở sân bay Quốc tế \n\n1. Trình bày thuyết minh và tư vấn\r\n\ncác thông tin về thời tiết:\n\na. Thuyết minh và tư vấn được thực\r\n\nhiện bằng phương thức đối thoại trực tiếp giữa nhân viên khí tượng trực với\r\n\nthành viên tổ lái hoặc nhà khai thác. Nhân viên khí tượng có trách nhiệm trình\r\n\nbày, giải thích và trả lời các câu hỏi về toàn bộ tin tức khí tượng được cung\r\n\ncấp theo qui định trong Điều 40 trên cơ sở những thông tin nhận được mới nhất.\r\n\nKhi có yêu cầu, nhân viên khí tượng có thể đưa ra những khuyến cáo của mình về\r\n\nxu thế hay tác động của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm đến chuyến bay;\n\nb. Đối với các chuyến bay ở tầng\r\n\nthấp (dưới mực bay FL 150) và các chuyến bay bay đến các sân bay địa phương, việc\r\n\nthuyết trình phải đề cập chi tiết đến các điều kiện thời tiết nguy hiểm ảnh\r\n\nhưởng đến chuyến bay như: Vị trí, bề dầy của vùng mây, khu vực có nhiễu động và\r\n\ngiáng thuỷ, khu vực có các hiện tượng gây giảm tầm nhìn dưới 5000 m trên diện\r\n\nrộng, khu vực có trần mây thấp hơn chướng ngại vật địa hình;\n\nc. Ngôn ngữ sử dụng cho thuyết minh\r\n\nvà tư vấn đối với tổ lái người nước ngoài bằng tiếng Anh.\n\n2. Cung cấp hồ sơ khí tượng:\n\na. Hồ sơ khí tượng là những tin tức\r\n\nkhí tượng nêu tại Khoản 1, Điều 40 được trình bày dưới dạng bản đồ, bảng biểu\r\n\nvà bản tin để tổ lái sử dụng trong suốt hành trình bay. Các mẫu biểu, bản tin\r\n\nkhí tượng các loại và ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ khí tượng phù hợp với mẫu\r\n\nchuẩn được xác định trong Phụ ước 3 của ICAO và được công bố chi tiết trong Tập\r\n\nA.I.P Việt Nam;\n\nb. Việc cung cấp bộ hồ sơ khí tượng\r\n\ncho mỗi chuyến bay bao gồm việc thuyết minh và giải đáp thuyết minh những thông\r\n\ntin được trình bày trong đó;\n\n3. Thời gian thực hiện cung cấp dịch\r\n\nvụ khí tượng cho mỗi chuyến bay:\n\na. Đối với các chuyến bay đến các\r\n\nsân bay Quốc tế: Được chuẩn bị sẵn sàng trước 03 giờ so với giờ dự định khởi\r\n\nhành theo kế hoạch;\n\nb. Đối với các chuyến bay đến các\r\n\nsân bay địa phương: Được chuẩn bị sẵn sàng trước 01 giờ so với giờ dự định khởi\r\n\nhành theo kế hoạch;\n\nc. Trong trường hợp tổ lái hay nhà\r\n\nkhai thác cần nhận được các tin tức khí tượng cho một chuyến bay cụ thể sớm hơn\r\n\nthời gian nêu trên thì phải thông báo cho Cơ quan khí tượng biết trước 24 giờ\r\n\nso với giờ chuyến bay dự định khởi hành;\n\nd. Kết quả cung cấp, tiếp nhận sử\r\n\ndụng dịch vụ khí tượng đối với mỗi chuyến bay phải được cả người cung cấp và người\r\n\ntiếp nhận ký tên xác nhận. Mọi bản sao tài liệu, tin tức khí tượng đã cung cấp\r\n\nphải được lưu trữ ít nhất phải là 30 ngày kể từ ngày phát hành.\n\nĐiều 42:\r\n\nQuy định thiết lập, cập nhật bổ sung các tin tức trong bộ hồ sơ khí tượng \n\n1. Tin tức khí tượng sử dụng thiết\r\n\nlập hồ sơ khí tượng:\n\na. Những tin tức khí tượng được đưa\r\n\nvào bộ hồ sơ khí tượng là những tin tức mới nhất mà Cơ quan khí tượng hàng không\r\n\nnhận được ở thời điểm cung cấp;\n\nb. Các tin tức về gió và nhiệt độ\r\n\nkhông khí trên cao, thời tiết nguy hiểm trên đường bay, độ cao tầng đối lưu và\r\n\ndòng xiết dựa trên cơ sở chính là sản phẩm dự báo WAFC. Trong phạm vi vùng trời,\r\n\nvùng FIR được phân công trách nhiệm, dựa trên cơ sở phân tích các số liệu thực\r\n\ntế, Cơ quan khí tượng hàng không sẽ dự báo bổ sung các hiện tượng thời tiết\r\n\nnguy hiểm đến chuyến bay mà nó không được mô tả trong sản phẩm dự báo của WAFC\r\n\nnhư: Vị trí, bề dầy của vùng mây CB, khu vực có nhiễu động và giáng thuỷ, khu\r\n\nvực hiện tượng gây giảm tầm nhìn dưới 5000m trên diện rộng, khu vực có trần mây\r\n\nbao phủ thấp hơn chướng ngoại vật địa hình;\n\nc. Báo cáo thời tiết sân bay (METAR,\r\n\nSPECI), dự báo sân bay (TAF), dự báo cất cánh, dự báo hạ cánh: Là các bản tin\r\n\nđược tiếp nhận từ các sân bay gốc phát hành;\n\nd. Thông báo SIGMET và các báo cáo\r\n\nđặc biệt từ tầu bay trong cự ly 02 giờ bay, thông báo mây tro núi lửa, thông\r\n\nbáo bão bay áp thấp nhiệt đới: Được đưa vào bộ hồ sơ khí tượng nếu hiện tượng\r\n\nmô tả ảnh hưởng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến chuyến bay. Đối với các chuyến\r\n\nbay dưới tầng thấp (dưới mực bay FL 150), hồ sơ khí tượng còn bao gồm thông báo\r\n\nAIRMET nếu có:\n\n2. Chế độ cập nhật bổ sung các tin\r\n\ntức trong bộ hồ sơ khí tượng:\n\na. Trong các trường hợp không nhận\r\n\nđược bản tin dự báo của sân bay gốc phát hành, hay nhân viên khí tượng đang\r\n\ntiến hành trực nhận thấy đã xuất hiện hay có khả năng xuất hiện những yếu tố\r\n\nthời tiết nguy hiểm ở sân bay đến, nhưng không được nêu trong bản tin dự báo gốc,\r\n\nthì phải lập bản tin dự báo bổ sung và báo cho tổ lái biết rõ về điều này. Hiệu\r\n\nlực của ban tin dự báo bổ sung trong khoảng trước và sau 01 giờ so với giờ dự\r\n\nđịnh hạ cánh theo kế hoạch;\n\nb. Trường hợp tổ lái đã nhận bộ hồ\r\n\nsơ khí tượng nhưng chuyến bay bị trì hoãn khởi hành quá 03 giờ so với kế hoạch\r\n\nban đầu thì tổ lái phải làm lại thủ tục tiếp nhận dịch vụ khí tượng để được cập\r\n\nnhật các tin tức mới nhất;\n\nc. Trường hợp tổ lái đã làm xong\r\n\nthủ tục tiếp nhận dịch vụ khí tượng nhưng tầu bay còn chưa khỏi hành, nếu nhận được\r\n\nnhững tin tức mới có khác biệt so với các tin tức đã được cung cấp trước đó,\r\n\nthì nhân viên khí tượng trực sẽ thông báo bổ sung cho tổ lái thông qua Đài kiểm\r\n\nsoát tại sân hoặc đại diện hãng hàng không;\n\nĐiều 43: Cung\r\n\ncấp tin tức khí tượng bổ sung ở các sân bay địa phương:\n\n1. Tổ lái của mọi tầu bay sau khi\r\n\nhạ cánh tại các sân bay địa phương của Việt Nam, trước khi khởi hành từ đó để\r\n\nthực hiện chuyến bay tiếp theo phải đến làm thủ tục tiếp nhận các tin tức khí\r\n\ntượng bổ sung tại vị trí do Giám đốc sân bay quy định;\n\n2. Tin tức bổ sung cho chuyến bay\r\n\ngồm:\n\n- Bản tin thời tiết sân bay dự định\r\n\nđến (METAR, SPECI), gần nhất\n\n- Dự báo tại sân (TAF), hoặc dự báo\r\n\nhạ cánh dạng xu thế (TREND) của sân bay dự định đến\n\n- Các thông tin SIGMET, AIRMET, thông\r\n\ntin về mây tro bụi núi lửa, bão hay áp thấp nhiệt đới mới nhất (nếu có)\n\n- Các khuyến cáo về khả năng gặp\r\n\nthời tiết nguy hiểm trong khi tầu bay cất cánh hoặc trong vùng lấy độ cao như: Nhiễu\r\n\nđộng sóng núi, mây CB, dông, mưa rào, mưa đá, gió mạnh, gió giật, lốc, tố\n\n- Các tin tức khác về thời tiết nguy\r\n\nhiểm trên đường bay (nếu có);\n\n3. Việc cung cấp - tiếp nhận tin\r\n\ntức bổ sung phải được cả người cung cấp và thành viên tổ lái ký tên xác nhận. Mọi\r\n\nbản sao tài liệu, tin tức khí tượng đã cung cấp phải được lưu trữ ít nhất là 30\r\n\nngày kể từ ngày phát hành.\n\nĐiều 44:\r\n\nQuy định về cung cấp dịch vụ khí tượng phục vụ bay chuyên nghiệp\n\nNội dung, phương thức cung cấp dịch\r\n\nvụ khí tượng cho các chuyến bay chuyên nghiệp được xác định bằng hợp đồng giữa\r\n\ncơ quan chủ đại diện chuyến bay với Cơ quan khí tượng hàng không dựa trên các\r\n\nyêu cầu cụ thể của chuyến bay.\n\nĐiều 45: Giám\r\n\nsát, kiểm tra và đánh giá công tác cung cấp, tiếp nhận sử dụng dịch vụ khí\r\n\ntượng hàng không tại các sân bay có hoạt động HKDD cho tổ lái và nhà khai thác:\n\n1. Giám sát và kiểm tra\n\na. Ban Không tải - Không vận và Ban\r\n\nAn toàn Cục HKDD Việt Nam có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và chấn chỉnh việc\r\n\ncung cấp dịch vụ khí tượng hàng không của các CCHK khu vực, cũng như đối với\r\n\nviệc tiếp nhận sử dụng của các tổ bay và nhà khai thác;\n\nb. Nhà chức trách CCHK khu vực có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra và chấn chỉnh việc cung cấp dịch vụ khí tượng của Cơ quan\r\n\nkhí tượng tại sân bay Quốc tế, các sân bay trực thuộc cũng như đối với việc\r\n\ntiếp nhận sử dụng của các tổ bay và nhà khai thác;\n\nc. Các Cơ quan khí tượng tại sân\r\n\nbay Quốc tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và chấn chỉnh việc cung cấp dịch\r\n\nvụ khí tượng hàng không đối với các bộ phận, nhân viên thuộc quyền và Bộ phận khí\r\n\ntượng các sân bay địa phương trực thuộc CHHK khu vực;\n\n2. Đánh giá, nhận xét chất lượng\r\n\ndịch vụ khí tượng của nhà khai thác:\n\na. Đại diện của các Hãng hàng không\r\n\nthu thập các báo cáo nhận xét của tổ lái và người khai thác về chất lượng dịch\r\n\nvụ khí tượng theo định kỳ hay chuyến bay cụ thể, gửi cho Cơ quan khí tượng đã\r\n\ncung cấp để kịp thời rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ;\n\nb. Nội dung đánh giá của tổ lái và\r\n\nnhà khai thác bao gồm:\n\n- Đảm bảo yêu cầu về thời gian cung\r\n\ncấp dịch vụ\n\n- Chất lượng, độ chính xác, tính\r\n\nkịp thời của các tin tức khí tượng được cung cấp.\n\n- Thái độ và tinh thần trách nhiệm\r\n\ncủa nhân viên khí tượng khi làm nhiệm vụ;\n\n3. Đánh giá, rút kinh nghiệp của\r\n\nCơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế:\n\na. Hàng tháng, quý hay năm các Cơ\r\n\nquan khí tượng tại sân bay Quốc tế phải tổ chức họp để đánh giá chất lượng công\r\n\ntác cung cấp dịch vụ khí tượng cho tổ lái và nhà khai thác theo các nội dung\r\n\nsau:\n\n- Đặc điểm thời tiết ảnh hưởng đến\r\n\nthực hiện kế hoạch bay.\n\n- Độ chính xác các tài liệu, tin\r\n\ntức do Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế phát hành đã được cung cấp trong dịch\r\n\nvụ khí tượng\n\n- Chất lượng các tin tức nhận được\r\n\ntừ nơi phát hành gốc đã gây ảnh hưởng không tốt trong khai thác và thực hiện\r\n\nchuyến bay;\n\nb. Trong trường hợp có các tình huống\r\n\nđột xuất như sự cố mất an toàn hàng không, tầu bay không hạ cánh được ở sân bay\r\n\nđến do điều kiện thời tiết xấu hơn so với các tin tức đã cung cấp, hoặc nhận\r\n\nđược báo cáo nhận xét về chất lượng không tốt của các tin tức đã cung cấp thì\r\n\nCơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế liên quan phải tổ chức đánh giá rút kinh\r\n\nnghiệm ngay và đưa ra các biện pháp khắc phục;\n\nc. Các đánh giá, kết luận của Cơ\r\n\nquan khí tượng tại sân bay Quốc tế theo định kỳ hay các tình huống nêu trên được\r\n\nbáo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao các tài liệu lưu trữ có liên quan, gửi\r\n\ncho các cấp quản lý của Cục HKDD, CCHK khu vực và cơ quan có thẩm quyền trong\r\n\nđiều tra, kết luận tai nạn hàng không khi có yêu cầu;\n\nd. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế và nhà khai thác có thể thoả thuận tổ chức họp định kỳ để rút kinh nghiệm\r\n\nvề phương thức phối hợp trong việc tổ chức cung cấp, tiếp nhận và khai thác\r\n\ndịch vụ khí tượng đạt hiệu quả cao nhất.\n\nMỤC 2 QUY\r\n\nĐỊNH VỀ CÔNG TÁC HIỆP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG GIỮA CÁC CƠ QUAN KHÍ\r\n\nTƯỢNG VÀ CÁC CƠ QUAN KHÔNG LƯU, KHÔNG BÁO VÀ TÌM KIẾM - CỨU NẠN\n\nĐiều 46: Các\r\n\nCơ quan khí tượng hàng không tại các sân bay chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ\r\n\nkhí tượng hàng không cho các cơ quan điều hành bay theo văn bản \"Hiệp đồng\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không giữa các đơn vị không\r\n\nlưu và khí tượng\" đã được quy định và ban hành tại Quyết định số 642/1998/QĐ-CHK\r\n\nngày 07/5/1998 của Cục trưởng Cục HKDD Việt Nam;\n\nVăn bản hiệp đồng này là cơ sở pháp\r\n\nlý để các bên cung cấp và tiếp nhận dịch vụ khí tượng hàng không xác định trách\r\n\nnhiệm và phương thức cung cấp trao đổi tin tức khí tượng giữa các bên;\n\n2. Tại các sân bay Quốc tế, văn bản\r\n\nhiệp đồng phải được Tổng giám đốc CCHK khu vực và Tổng Giám đốc Trung tâm QLBDD\r\n\nViệt Nam phê duyệt.\n\n3. Tại các sân bay địa phương, văn\r\n\nbản hiệp đồng phải được Giám đốc sân bay và Giám đốc Trung tâm QLB khu vực phê\r\n\nduyệt\n\nĐiều 47:\r\n\nCác Cơ quan khí tượng hàng không có trách nhiệm phối hợp hiệp đồng chặt chẽ với\r\n\ncác Cơ quan tìm hiếm - cứu nạn khi nhận được yêu cầu tham gia vào tìm kiếm -\r\n\ncứu nạn tầu bay\n\n1. Nội dung của công tác hiệp đồng\r\n\ntìm kiếm - cứu nạn bao gồm:\n\na. Cung cấp cho Cơ quan tìm kiếm\r\n\n- cứu nạn tất cả những thông tin về điều kiện khí tượng tại những vị trí dọc theo\r\n\nlộ trình bay và tại vị trí biết được cuối cùng của tầu bay trước khi gặp nạn;\n\nb. Cung cấp các dự báo về điều kiện\r\n\nthời tiết tại khu vực đang tìm kiếm tầu bay bị nạn;\n\nc. Cung cấp các tin tức khí tượng\r\n\ntheo yêu cầu riêng của Cơ quan tìm kiếm - cứu nạn;\n\n2. Tin tức khí tượng cung cấp cho\r\n\nCơ quan tìm kiếm - cứu nạn phải bao gồm các thông tin về:\n\n- Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm\r\n\ntrên đường bay\n\n- Dạng và lượng mây, độ cao đỉnh\r\n\nvà chân mây\n\n- Tầm nhìn và các hiện tượng thời\r\n\ntiết làm giảm tầm nhìn\n\n- Gió bề mặt và gió trên cao\n\n3. Để công tác tìm kiếm - cứu nạn\r\n\nđược tiến hành nhanh chóng, hiệu quả, các Cơ quan khí tượng hàng không phải xây\r\n\ndựng Quy định về công tác khí tượng phục vụ tìm kiếm - cứu nạn phù hợp với nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của đơn vị mình, trong đó quy định rõ trình tự, nội dung và thời\r\n\ngian thực hiện công việc, loại hình tin tức khí tượng cung cấp và chức trách cá\r\n\nnhân cho từng giai đoạn khác nhau của công tác tìm kiếm - cứu nạn. Quy định này\r\n\nphải được tham khảo ý kiến với Cơ quan tìm kiếm - cứu nạn và được Giám đốc sân\r\n\nbay hay cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n4. Ngay khi nhận được tin tức đầu\r\n\ntiên về khả năng tầu bay gặp nạn, Cơ quan tìm kiếm - cứu nạn phải có trách nhiệm\r\n\nthu thập và thông báo kịp thời cho Cơ quan khí tượng biết các thông tin liên\r\n\nquan đến vị trí, thời gian tầu bay mất liên lạc và những thông tin cần thiết\r\n\nkhác để cơ quan này có đủ thời gian chuẩn bị và cung cấp các tin tức khí tượng\r\n\nnhanh chóng, đầy đủ;\n\n5. Sau khi công tác điều tra tai\r\n\nnạn tầu bay kết thúc, Cơ quan khí tượng sẽ tiến hành tổ chức họp đánh giá, rút kinh\r\n\nnghiệm về khí tượng phục vụ trong quá trình tham gia công tác tìm kiếm - cứu\r\n\nnạn.\n\nĐiều 48:\r\n\nCơ quan khí tượng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan không báo:\n\nCác thông tin về dịch vụ khí tượng\r\n\ncần đưa vào hay bổ sung của Tập AIP Việt Nam để phục vụ nền không vận Quốc tế;\n\n2. Về việc đưa vào, loại bỏ hay những\r\n\nthay đổi tạm thời về dịch vụ khí tượng và các tin tức về hoạt động của núi lửa\r\n\nđể cơ quan này kịp thời chuẩn bị và phát NOTAM phù hợp với các quy định trong\r\n\nChương 5 - Phụ ước 15 của ICAO;\n\n3. Những dự kiến thay đổi về trang\r\n\nthiết bị và dịch vụ khí tượng, ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết tới hoạt\r\n\nđộng bay để cơ quan này đưa vào thông tri không báo hàng không (AIC).\n\nChương 6\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO KỸ\r\n\nTHUẬT VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC CHO CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG\n\nĐiều 49:\r\n\nQuy định chung:\n\n1. Mọi trang thiết bị phục vụ công\r\n\ntác khí tượng hàng không là trang thiết bị chuyên dụng, được thiết kế, chế tạo\r\n\nvà lắp đặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành HKDD. Tất cả các thiết bị khí tượng\r\n\nlắp đặt mới và đưa vào khai thác ở các sân bay Việt Nam phải được Cục HKDD Việt\r\n\nNam cho phép và được thông báo trên các văn bản, tài liệu theo quy định của\r\n\nngành HKDD Việt Nam. Cục HKDD Việt Nam uỷ quyền cho các CCHK khu vực tổ chức\r\n\nquản lý, khai thác và sử dụng.\n\n2. Các nguyên tắc cơ bản về bảo\r\n\nđảm kỹ thuật và thông tin liên lạc cho công tác khí tượng hàng không:\n\na. Đối với các sân bay Quốc tế: Các\r\n\nthiết bị chuyên dụng và phương tiện vật chất kỹ thuật, thông tin liên lạc phục\r\n\nvụ cho công tác khí tượng hàng không phải đáp ứng đầy đủ với hệ số an toàn kỹ\r\n\nthuật cao, đảm bảo cho chế độ hoạt động liên tục ngày đêm; các thiết bị quan trọng\r\n\nphục vụ cho tầu bay cất hạ cánh phải có dự phòng thích hợp để đảm bảo số liệu\r\n\nkhông bị gián đoạn;\n\nb. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế Việt Nam phải được tổ chức thành một đầu mối thông tin để tập hợp số liệu\r\n\nkhí tượng của tất cả các trạm quan trắc sân bay trực thuộc. Giữa các Cơ quan\r\n\nkhí tượng tại sân bay Quốc tế phải thiết lập hệ thống liên kết mạng có khả năng\r\n\nthực hiện trao đổi hai chiều các dạng thông tin khí tượng theo một thể thức và\r\n\nkế hoạch thống nhất;\n\nc. Đối với các sân bay địa phương:\r\n\nDựa trên mức độ hoạt động bay và đặc điểm thời tiết địa phương, Cơ quan khí\r\n\ntượng tại sân bay Quốc tế phối hợp với nhà chức trách sân bay xác định mức độ\r\n\ntrang bị phù hợp, với nguyên tắc là có đủ điều kiện để thực hiện tốt các nội dung,\r\n\nyêu cầu công tác khí tượng theo quy định của Quy chế này;\n\nd. Tất cả các thiết bị đang khai\r\n\nthác đều phải có sổ nhật ký theo dõi tình trạng kỹ thuật. Mọi hồ sơ, tài liệu kỹ\r\n\nthuật của các thiết bị phải được cập nhật, bảo quản tại sân bay và Cơ quan khí\r\n\ntượng tại sân bay Quốc tế;\n\n3. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế thuộc mỗi CCHK khu vực có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 4, Điều 10, Chương III gồm các nội dung sau:\n\na. Chủ trì xây dựng, tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch bảo đảm kỹ thuật và thông tin liên lạc cho công tác khí tượng\r\n\nhàng không trong khu vực trách nhiệm;\n\nb. Chủ trì thiết kế, hướng dẫn lắp\r\n\nđặt bảo trì, sửa chữa, thay thế trang thiết bị khí tượng tại các sân bay trực\r\n\nthuộc CCHK khu vực;\n\nc. Tổ chức kiểm tra, kiểm định và\r\n\nđề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm định cho các thiết bị khí\r\n\ntượng chuyên dụng đạt yêu cầu kỹ thuật khai thác;\n\nd. Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nthiết lập hệ thống thiết bị thông tin liên lạc sử dụng cho cung cấp dịch vụ khí\r\n\ntượng và trao đổi thông tin khí tượng.\n\nĐiều 50:\r\n\nBảo đảm kỹ thuật cho hệ thống quan trắc thời tiết sân bay\n\n1. Yêu cầu về cấu hình và tính năng\r\n\nkỹ thuật:\n\na. Cấu hình kỹ thuật cơ bản của một\r\n\nhệ thống quan trắc sân bay bao gồm:\n\n- Thiết bị hay bộ cảm hứng để đo\r\n\nvà xác định các yếu tố khí tượng sân bay\n\n- Hệ thống đường truyền và hệ thống\r\n\nxử lý các dữ liệu\n\n- Các thiết bị biểu thị số cho khai\r\n\nthác như đồng hồ chỉ thị hay màn hình.\n\n- Thiết bị lưu trữ và in số liệu\r\n\nthay đổi, cập nhật.\n\nb. Ở các sân bay Quốc tế, chủng loại\r\n\ncác thiết bị hay bộ cảm ứng cần phải đủ để đo được tự động liên tục tất cả các\r\n\nyếu tố khí tượng cần thiết:\n\n- Hướng gió \n\n- Vận tốc gió tức thời, trung bình\r\n\n2 phút, trung bình 10 phút, gió giật\n\n- Một số hiện tượng thời tiết nguy\r\n\nhiểm như giông, giáng thuỷ, sương mù và mù\n\n- Tầm nhìn ngang dưới mặt đất\n\n- Tầm nhìn đường CHC\n\n- Trần mây thấp dưới 1500m\n\n- Nhiệt độ không khí\n\n- Điểm sương\n\n- Trị số khí áp QFE, QNH\n\n- Lượng mưa\n\nc. Ở các sân bay địa phương,\r\n\nchủng loại các thiết bị hay bộ cảm ứng phải đủ để đo được tự động các yếu tố\r\n\nkhí tượng tối thiểu chủ yếu:\n\n- Hướng gió\n\n- Vận tốc gió tức thời, trung\r\n\nbình 2 phút, trung bình 10 phút, gió giật\n\n- Nhiệt độ không khí\n\n- Điểm sương\n\n- Trị số khí áp QFE, QNH\n\nd. Đối với các sân bay chỉ được trang\r\n\nbị các thiết bị hay bộ cảm ứng ở mức độ tối thiểu thì phải xây dựng các mốc tiêu\r\n\nđiểm chuẩn và xây dựng các bảng biểu cần thiết làm cho cơ sở cho thực hành quan\r\n\ntrắc các yếu tố khí tượng còn lại. Kết quả quan trắc bằng mắt phải được đưa vào\r\n\nhệ thống chung sao cho số liệu sử dụng phải tập hợp và hiển thị đầy đủ được cho\r\n\nngười khác;\n\n2. Quy định về lắp đặt:\n\na. Ở các sân bay Quốc tế, số lượng\r\n\nchủng loại các thiết bị hay bộ cảm ứng và vị trí lắp đặt phù hợp với nội dung\r\n\nquy định trong Tài liệu của ICAO về hướng dẫn thực hành công tác khí tượng hàng\r\n\nkhông - Phụ lục D, Phần I, Doc. 8896;\n\nb. Ở các sân bay địa phương thiết\r\n\nbị hay bộ cảm ứng có thể được bố trí tập trung tại một khu vực thích hợp để đáp\r\n\nứng được yêu cầu là: Các yếu tố khí tượng đo được đặc trưng cho toàn bộ sân bay\r\n\nvà cho hoạt động cất hạ cánh; không vi phạm đến tĩnh không và ảnh hưởng đến qui\r\n\nhoạch phát triển sân bay;\n\n3. Yêu cầu về độ chính xác:\n\n- Hệ thống quan trắc khí tượng sân\r\n\nbay phải đảm bảo độ chính xác của số liệu sử dụng phù hợp với nội dung quy định\r\n\ntrong Tài liệu của ICAO về hướng dẫn thực hành công tác khí tượng hàng không -\r\n\nPhụ lục D, Phần I, Doc. 8896;\n\n4. Chế độ kiểm tra, kiểm định hệ\r\n\nthống quan trắc thời tiết sân bay:\n\na. Chế độ kiểm tra: Được thực hiện\r\n\nkết hợp bởi nhân viên quan trắc và nhân viên kỹ thuật trong mỗi phiên trực. Nội\r\n\ndung kiểm tra bao gồm:\n\n- Tình trạng hoạt động của toàn bộ\r\n\nhệ thống và các thành phần cấu thành.\n\n- Độ chính xác của số liệu hiển thị\n\n- Sự đồng bộ về thời gian của số\r\n\nliệu hiển thị với thời gian trên đồng hồ chuẩn.\n\nb. Chế độ kiểm định: Các thiết bị\r\n\nquan trắc khí tượng sân bay phải được kiểm định ít nhất 06 tháng một lần để được\r\n\ncấp \"Giấy chứng nhận kiểm định\" nếu đạt yêu cầu về độ chính xác và\r\n\ntính hoạt động ổn định\n\nĐiều 51:\r\n\nBảo đảm kỹ thuật cho công tác dự báo, cảnh báo thời tiết.\n\n1. Hệ thống xử lý số liệu GTS: Các\r\n\nCơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế cần phải được trang bị hệ thống thu hoặc\r\n\nhệ thống thông tin nối mạng để tiếp nhận và xử lý số liệu GTS. Số liệu GTS được\r\n\nxác định là cơ sở quan trọng nhất cho việc thiết lập dự báo.\n\nCông tác bảo đảm kỹ thuật cho hệ\r\n\nthống xử lý số liệu GTS phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:\n\na. Có khả năng xử lý nhanh chóng\r\n\nsố liệu, đảm bảo các loại bản đồ, giản đồ thời tiết được xây dựng hoàn tất chậm\r\n\nnhất là 01 giờ sau khi nhận xong số liệu;\n\nb. Đảm bảo tối thiểu cho việc thiết\r\n\nlập các loại bản đồ thời tiết mặt đất cho các giờ SYNOP 00, 06, 12, 18Z; các\r\n\nbản đồ TEMP và giản đồ thám không từ mặt đất đến 100 hPa cho các giờ SYNOP 00,\r\n\n12Z;\n\nc. Số liệu trên các bản đồ thời tiết\r\n\nphải đủ bao trùm lên phạm vi không gian cần thiết và có mật độ phân bố thích\r\n\nhợp, đáp ứng cho yêu cầu phân tích và dự báo;\n\nd. Hệ thống có khả năng lưu trữ số\r\n\nliệu, dễ dàng truy cập trong mạng liên kết;\n\n2. Ra đa thời tiết: Tại các sân bay\r\n\ncó trang bị ra đa thời tiết để giám sát và phát hiện các điều kiện thời tiết nguy\r\n\nhiểm tại khu vực sân bay, vùng trời và vùng FIR phân công trách nhiệm thì số\r\n\nliệu của ra đa thời tiết được xác định là một căn cứ quan trọng cho thiết lập\r\n\ndự báo, cảnh báo, cho đánh giá điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động bay\r\n\nở những nơi không có số liệu của trạm quan trắc;\n\nViệc trang bị và tổ chức khai thác\r\n\nra đa thời tiết phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản về tính năng và chế độ hoạt\r\n\nđộng như sau: \n\na. Có khả năng hoạt động theo chế\r\n\nđộ cài đặt định kỳ và thám sát trực tiếp bất kỳ; \n\nb. Hệ thống có khả năng xử lý, lưu\r\n\ntrữ và trao đổi thông tin các sản phẩm ra đa dưới dạng số và ảnh;\n\nc. Các sản phẩm của ra đa thời tiết\r\n\nphải bao gồm các thông số định lượng chính xác về vị trí, kích thước không gian\r\n\nvà chỉ tiêu cho dự báo, cảnh báo các hiện tượng thời tiết;\n\nd. Có khả năng phân tích, phát hiện\r\n\ncác hiện tượng thời tiết vi mô trong khu vực tiếp cận và lấy độ cao như: gió\r\n\nđứt, nhiễu động nhẹ (micro burst), đám dông, nhiễu động;\n\n3. Hệ thống nhận ảnh mây vệ tinh:\r\n\nCác sân bay Quốc tế và sân bay địa phương có hoạt động bay hàng ngày, cần phải\r\n\nđược trang bị hệ thống thu hoặc hệ thống thời tiết nối mạng để tiếp nhận ảnh\r\n\nmây vệ tinh GMS. Ảnh mây vệ tinh GMS được xác định là một căn cứ cho thiết lập\r\n\ndự báo, cảnh báo, cho xác minh, đánh giá điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng HKDD ở những nơi không có số liệu của trạm quan trắc;\n\nCông tác đảm bảo kỹ thuật cho hệ\r\n\nthống nhận ảnh mây vệ tinh GMS phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:\n\na. Ảnh mây vệ tinh phải bao trùm\r\n\nlên phạm vi không gian có liên quan đến yêu cầu của công tác khí tượng và được cập\r\n\nnhật tối thiểu 03 giờ/ lần;\n\nb. Dạng ảnh bao gồm: ảnh chụp trong\r\n\nphổ ánh sáng nhìn thấy, ảnh chụp trong phổ hồng ngoại, ảnh phân bố mật độ nước\r\n\ntrong mây;\n\nc. Hệ thống có khả năng xử lý, phân\r\n\ntích, lưu trữ ảnh và dễ dàng truy cập trong mạng liên kết;\n\n4. Hệ thống thu sản phẩm WAFS: Các\r\n\nsân bay Quốc tế phải được trang bị hệ thống thu hoặc hệ thống thời tiết nối mạng\r\n\nđể tiếp nhận các sản phẩm dự báo từ WAFC làm cơ sở cho thiết lập hồ sơ khí tượng.\n\nCông tác bảo đảm kỹ thuật cho hệ\r\n\nthống nhận sản phẩm WAFS phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:\n\na. Có các dạng số liệu OPMET bao\r\n\ngồm:\n\n- Số liệu WAFS dự báo gió và nhiệt\r\n\nđộ trên cao toàn cầu ở dạng điểm lưới,\n\n- Bản đồ WAFS về thời tiết nguy hiểm\r\n\n(SIGWX), gió và nhiệt độ trên cao, \n\n- Số liệu OPMET dạng điện văn\r\n\n(METAR, SPECI, TAF, ARFOR, ROFOR, SIGMET);\n\nb. Các số liệu trên bao trùm lên\r\n\nphạm vi không gian cần thiết, đáp ứng yêu cầu cho cung cấp dịch vụ khí tượng cho\r\n\ncác tuyến bay mà Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế phục vụ;\n\nc. Hệ thống có khả năng lưu trữ số\r\n\nliệu, dễ dàng truy cập trong mạng liên kết;\n\nĐiều 52:\r\n\nBảo đảm phương tiện thông tin liên lạc phục vụ việc cung cấp dịch vụ khí tượng\r\n\ncho các phương tiện không lưu\n\nTrách nhiệm đảm bảo các phương tiện\r\n\nthông tin liên lạc phục vụ cung cấp dịch vụ khí tượng cho các đơn vị không lưu\r\n\nđược xác định trong \"Văn bản hiệp đồng trách nhiệm cung cấp dịch vụ khí\r\n\ntượng hàng không giữa các đơn vị không lưu và khí tượng\". \n\nNhững nội dung và yêu cầu cần được\r\n\nđáp ứng là:\n\n1. Phương tiện thông tin liên lạc\r\n\ncung cấp số liệu khí tượng cho đài kiểm soát tại sân bay, cơ quan kiển soát tiếp\r\n\ncận:\n\na. Phương tiện chính sử dụng cho\r\n\ncung cấp các dạng thông tin như số liệu quan trắc khí tượng sân bay, dự báo cho\r\n\ntầu bay hạ cánh (dạng TREND), cảnh báo gió đứt, vùng giông, mây CB là hệ thống đường\r\n\ntruyền và thiết bị hiển thị. Hệ thống phải bảo đảm cho việc cập nhật liên tục\r\n\nmọi thay đổi của các yếu tố khí tượng sân bay. Số liệu cập nhật phải được ghi\r\n\nlưu tự động;\n\nb. Phương tiện liên lạc đối thoại\r\n\nbằng vô tuyến hoặc điện thoại phải được trang bị để sử dụng trong các tình\r\n\nhuống: KSVKL cần phải giải thích chi tiết nội dung, ý nghĩa các tin tức khí\r\n\ntượng được cung cấp hay khi phương tiện chính bị sự cố.\n\nThời gian cho thiết lập được liên\r\n\nlạc đối thoại giữa KSVKL với Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế hay trạm\r\n\nquan trắc khí tượng sân bay phải không quá 15 giây;\n\nc. Ở các sân bay Quốc tế phải thiết\r\n\nlập hệ thống liên kết mạng giữa Cơ quan kiểm soát tiếp cận với Cơ quan khí tượng\r\n\ntại sân bay Quốc tế để có thể truy cập nhận các tin tức khí tượng trực quan như\r\n\nảnh ra đa, vệ tinh và các tin tức thời tiết ở các sân bay liên quan;\n\n2. Phương tiện thông tin liên lạc\r\n\ncung cấp số liệu khí tượng cho Trung tâm kiểm soát đường dài:\n\na. Phương tiện chính sử dụng cho\r\n\ncung cấp, trao đổi các thông tin OPMET có liên quan đến hoạt động bay trong vùng\r\n\nFIR là mạng AFTN;\n\nb. Phương tiện liên lạc bằng điện\r\n\nthoại phải được trang bị để sử dụng trong các tình huống: KSVKL cần giải thích\r\n\nchi tiết nội dung, ý nghĩa các tin tức khí tượng được cung cấp hay khi phượng\r\n\ntiện chính bị sự cố;\n\nc. Giữa các Trung tâm kiểm soát đường\r\n\ndài (ACC) và Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế cần thiết lập hệ thống thông\r\n\ntin nối mạng để có thể truy cập nhận các tin tức khí tượng trực quan như ảnh,\r\n\nra đa, vệ tinh, bản đồ gió và nhiệt độ trên cao, các tin tức thời tiết ở các\r\n\nsân bay liên quan.\n\nĐiều 53.\r\n\nBảo đảm ký thuật cho dịch vụ trình bày, thuyết minh, tư vấn thời tiết và cung\r\n\ncấp hồ sơ khí tượng ở các sân bay Quốc tế.\n\nCông tác bảo đảm kỹ thuật cho dịch\r\n\nvụ trình bầy, thuyết minh và tư vấn thời tiết và cung cấp hồ sơ khí tượng bao\r\n\ngồm các nội dung và yêu cầu sau:\n\n1. Nơi thực hiện trình bày, thuyết\r\n\nminh và tư vấn phải đủ điều kiện và được trang bị phương tiện đảm bảo khả năng\r\n\ncung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin khí tượng cần thiết theo quy định tại\r\n\nĐiều 40, Chương V. Ngoài ra, cần có các tin tức khí tượng trực quan dưới dạng\r\n\nbản đồ, hình ảnh phục vụ cho thuyết minh như bản đồ thời tiết SYNOP, ảnh vệ\r\n\ntinh, ra đa; \n\n2. Cơ quan khí tượng tại sân bay\r\n\nQuốc tế phải được trang bị các phương tiện cho in ấn, phát hành hồ sơ khí tượng\r\n\nnhư máy in, máy photocopy.\n\nĐiều 54:\r\n\nBảo đảm phương tiện thông tin liên lạc cho trao đổi số liệu khí tượng \n\n1. Phương tiện thông tin liên lạc\r\n\ncho trao đổi số liệu OPMET Quốc tế là mạng AFTN. Việc phân công trách nhiệm bảo\r\n\nđảm kỹ thuật được xác định như sau:\n\na. Các trung tâm thông tin thuộc\r\n\nngành quản lý bay chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật cho cổng ghép nối quốc tế, đường\r\n\ntruyền và phần mềm khai thác;\n\nb. Mỗi Cơ quan khí tượng tại sân\r\n\nbay Quốc tế có địa chỉ đầu cuối độc lập và chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật cho\r\n\nthiết bị cho khai thác đầu cuối;\n\n2. Phương tiện thông tin liên lạc\r\n\ncho trao đổi số liệu khí tượng giữa Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế với\r\n\ncác sân bay địa phương:\n\na. Phương tiện chính cho trao đổi\r\n\nsố liệu khí tượng giữa Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế với trạm quan trắc\r\n\nkhí tượng các sân bay địa phương trực thuộc có thể là AFTN hoặc một phương tiện\r\n\ntrực tiếp khác. Thời gian cho thiết lập được liên lạc không quá 05 phút;\n\nb. Phương tiện liên lạc bằng vô tuyến\r\n\n(SSB), điện thoại, Fax phải được trang bị để sử dụng trong các trường hợp: Trao\r\n\nđổi số liệu khí tượng giữa các sân bay địa phương có hoạt động bay liên quan;\r\n\nkhi hệ thống chính bị sự cố; hoặc khi cần đối thoại trao đổi giữa các dự báo\r\n\nviên ở Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế với nhân viên khí tượng tại sân\r\n\nbay địa phương để thảo luận, giải thích các điều kiện thời tiết nguy hiểm ảnh\r\n\nhưởng đến chuyến bay;\n\nc. Đối với các sân bay địa phương\r\n\ncó hoạt động bay hàng ngày cần được thiết lập hệ thống liên kết mạng với Cơ\r\n\nquan khí tượng tại sân bay Quốc tế để có thể truy cập nhận các tin tức khí tượng\r\n\ntrực quan như ảnh ra đa, vệ tinh và các tin tức thời tiết ở các sân bay liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 55:\r\n\nTrách nhiệm của các ngành, các đơn vị có liên quan đối với công tác bảo đảm cơ\r\n\nsở vật chất kỹ thuật và thông tin liên lạc cho công tác khí tượng hàng không.\n\n1. CCHK khu vực là cấp quản lý trực\r\n\ntiếp, chịu trách nhiệm đầu tư, bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị\r\n\ncho công tác khí tượng ở sân bay Quốc tế và các sân bay địa phương trực thuộc;\n\n2. Trung tâm QLBDD Việt Nam: Có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các CCHK khu vực sử dụng các\r\n\nphương tiện, hệ thống thông tin liên lạc do mình quản lý phục vụ cho trao đổi số\r\n\nliệu khí tượng. Khi lập và thực hiện các dự án phát triển liên lạc viễn thông\r\n\ncủa Trung tâm, phải luôn tính đến nhu cầu sử dụng, phục vụ cho công tác khí\r\n\ntượng hàng không.\n\nChương 7\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG\r\n\nTÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG \n\nĐiều 56:\r\n\nCục HKDD Việt Nam thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác khí tượng\r\n\nhàng không theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do Pháp luật quy định. Nội dung\r\n\nquản lý về công tác khí tượng hàng không bao gồm:\n\n1. Ra quyết định ban hành, sửa đổi\r\n\nvăn bản \"Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam\" và\r\n\nbổ sung những quy định phù hợp khi có căn cứ thực tế phát sinh;\n\n2. Ra quyết định thành lập và phê\r\n\nchuẩn tư cách pháp lý cho hoạt động của các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc\r\n\ntế trực thuộc các CCHK khu vực;\n\n3. Ra quyết định cho phép đưa vào\r\n\nkhai thác, sử dụng các trang thiết bị, công trình khí tượng hàng không chuyên\r\n\ndụng của ngành;\n\n4. Thực hiện công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát việc chấp hành \"Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng Viẹt\r\n\nNam\" và các chỉ thị, quy định về công tác khí tượng hàng không đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp luật;\n\n5. Tham gia ký kết các thỏa thuận\r\n\nQuốc tế về lĩnh vực khí tượng hàng không.\n\nĐiều 57:\r\n\nTheo sự uỷ quyền của Cục trưởng Cục HKDD, Tổng giám đốc các CCHK khu vực tiến\r\n\nhành các nhiệm vụ sau đây: \n\n1.Thực hiện nhiệm vụ tổ chức, kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động của Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và các sân\r\n\nbay địa phương trực thuộc theo đúng \"Quy chế về công tác khí tượng hàng\r\n\nkhông dân dụng Việt Nam\" và các chỉ thị, quy định của Cục HKDD Việt Nam;\r\n\nban hành các quy định hướng dẫn khai thác của các cơ quan khí tượng hàng không\r\n\nthuộc quyền quản lý;\n\n2. Thực hiện kiểm tra, giám sát và\r\n\nđánh giá việc chấp hành \"Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng\r\n\nViệt Nam\" đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác HKDD\r\n\ntại các sân bay trực thuộc.\n\nĐiều 58:\r\n\nCác ban không tải - Không vận, An toàn Hàng không, Kế hoạch - Đầu tư, Khoa học\r\n\n- Công nghệ Cục HKDD là các cơ quan tham mưu và giúp việc cho cục trưởng cục\r\n\nHKDD trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khí tượng hàng\r\n\nkhông nêu trong Điều 56.\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nđã được Cục HKDD phê duyệt, các Ban, Phòng chức năng của cục có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ các nội dung công việc liên quan đến công tác khí tượng HKDD như\r\n\nsau:\n\n1. Ban Không tải - Không vận có trách\r\n\nnhiệm: \n\na. Chủ trì biên soạn, thẩm định và\r\n\nxuất bản các quy định, quy trình, quy phạm và tài liệu nghiệp vụ kỹ thuật áp dụng\r\n\ncho ngành khí tượng hàng không sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb. Chỉ đạo nghiệp vụ công tác khí\r\n\ntượng hàng không đối với các đơn vị trong toàn ngành;\n\nc. Phổ biến và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO về công tác khí tượng hàng\r\n\nkhông và các điều khoản của bản Quy chế này tại các Cơ quan khí tượng hàng\r\n\nkhông trong ngành;\n\nd. Tham gia vào việc lập quy hoạch\r\n\nvà thẩm định các dự án đầu tư trang thiết bị khí tượng hàng không trình lãnh\r\n\nđaọ Cục phê duyệt;\n\ne. Tham gia vào xây dựng nội dung\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ, nhân viên khí tượng;\n\nf. Chủ trì, tổ chức thi kiểm tra\r\n\nđể cấp, gia hạn, thu hồi các loại bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân\r\n\nviên khí tượng;\n\ng. Tham gia đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nxử lý các vi phạm trong công tác khí tượng theo pháp luật Việt Nam và các quy định của ngành;\n\nTham gia vào các hoạt động trong\r\n\nnước và Quốc tế về khí tượng hàng không;\n\n2. Ban an toàn hàng không có trách\r\n\nnhiệm:\n\na. Giám sát, kiểm tra việc chấp hành\r\n\nbản \"Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam\", các\r\n\nvăn bản, chỉ thị và quy định của Cục HKDD Việt Nam đối với các Cơ quan khí\r\n\ntượng, tổ bay, nhà khai thác cũng như đối với các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan đến công tác khí tượng hàng không tại Việt Nam.\n\nb. Đề nghị các cơ quan đơn vị có\r\n\nliên quan xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung của bản \"Quy chế về công tác\r\n\nkhí tượng hàng không dân dụng Việt Nam\", các văn bản, chỉ thị và qui định\r\n\nkhác có liên quan đến công tác khí tượng khi cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, phòng\r\n\nngừa các tai nạn hay sự cố uy hiếp đến an toàn hàng không;\n\nc. Tham gia các đợt kiểm tra, làm\r\n\nthủ tục trình Cục trưởng Cục HKDD cấp, gia hạn hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề\r\n\ncho nhân viên khí tượng HKDD;\n\nd. Đề nghị Cục trưởng Cục HKDD đình\r\n\nchỉ, tạm đình hoạt động của nhân viên khí tượng hàng không không đáp ứng đủ\r\n\ntrình độ và tiêu chuẩn cần thiết về đạo đức, sức khoẻ hay chuyên môn theo các\r\n\nquy định của Cục HKDD Việt Nam cũng như đối với việc khai thác trang thiết bị\r\n\nkhí tượng hàng không để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động bay tại Việt\r\n\nNam;\n\nc. Đề nghị Cục trưởng xử phạt hành\r\n\nchính các hành vi vi phạm quy định về an toàn hàng không trong công tác khí\r\n\ntượng hàng không phù hợp với các quy định của pháp luật.\n\n3. Ban Kế hoạch - Đầu tư có trách\r\n\nnhiệm:\n\na. Tham mưu cho Cục trưởng Cục HKDD\r\n\ntrong việc chỉ đạo các đơn vị toàn ngành thống nhất việc xây dựng, thực hiện kế\r\n\nhoạch mua sắm đầu tư trang thiết bị khí tượng đồng bộ, thống nhất và phù hợp\r\n\nvới nhu cầu từng sân bay;\n\nb. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định\r\n\ncác đề án và dự án tiền khả thi, khả thi, thiết kế dự toán trang thiết bị khí\r\n\ntượng hàng không;\n\n4. Ban Khoa học - Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm:\n\na. Tham mưu cho Cục trưởng Cục HKDD\r\n\ntrong việc chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\nvào lĩnh vực khí tượng hàng không trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb. Tham gia thẩm định các đề án,\r\n\ndự án, kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị khí tượng của các đơn vị trong\r\n\nngành;\n\nChương 8\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 59:\r\n\nNgười làm công tác khi tượng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo\r\n\nquy định chung của Cục HKDD.\n\nĐiều 60:\r\n\nNgười làm công tác khí tượng mà có hành vi vi phạm hay vượt quá thẩm quyền được\r\n\nquy định trong Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\nkỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại về vật chất thì\r\n\nphải bồi thường theo quy định của Pháp luật.\n\nĐiều 61:\r\n\nCác cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế\r\n\nnày.", + "id": 102796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102797.json b/contexts/context_102797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f733aa237e7ec1ff7288350696cbceef52b15133 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-263-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Nguyen-Hong-Truong-hop-lanh-dao-tinh-Lang-Son-67239.aspx", + "name": "Thong-bao-263-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Nguyen-Hong-Truong-hop-lanh-dao-tinh-Lang-Son-672", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 263/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2008 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT NGUYỄN HỒNG\r\n\nTRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LẠNG SƠN \n\nNgày 4 tháng 6 năm\r\n\n2008 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã có buổi làm việc với\r\n\nlãnh đạo tỉnh Lạng Sơn về một số nội dung liên quan đến việc đầu tư kết cấu hạ\r\n\ntầng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Tham dự cuộc họp về phía tỉnh Lạng Sơn có Ông\r\n\nNguyễn Văn Bình – Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ông Giám đốc Sở GTVT và các chuyên\r\n\nviên; về phía Bộ GTVT có lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Bộ, các Vụ Kế hoạch\r\n\nĐầu tư, Cục Giám định và QLCLCTGT, Cục đường Bộ Việt Nam và Ban QLDA5.\n\nSau khi nghe báo\r\n\ncáo của tỉnh, ý kiến tham gia của các thành viên dự họp và một số đề xuất, kiến\r\n\nnghị của lãnh đạo tỉnh và Sở GTVT Lạng Sơn. Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã thống\r\n\nnhất với các đồng chí Lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn và kết luận:\n\nBộ Giao thông vận\r\n\ntải đánh giá cao sự hợp tác của tỉnh với Bộ về đầu tư xây dựng và khai thác các\r\n\ncông trình giao thông trên địa bàn. Bộ luôn luôn ủng hộ tỉnh trong việc đầu tư,\r\n\nphát triển các công trình giao thông vì Lạng Sơn là cửa ngõ cho việc hình thành\r\n\nvà phát triển 2 hành lang 1 vành đai kinh tế. Về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng trên địa bàn tỉnh:\n\n1. Xây dựng đường\r\n\ncao tốc đoạn Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh: Để đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\ntrong tương lai, Bộ GTVT đang xúc tiến đầu tư theo hình thức BOT, đồng thời làm\r\n\nviệc với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) để đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn\r\n\nADB, phía ADB đã ghi nhận để nghiên cứu đầu tư trong những năm tới.\n\n2. Quốc lộ 1A mới:\r\n\nHiện tại quốc lộ 1A mới đang được khai thác rất tốt, Cục Đường bộ Việt Nam phối\r\n\nhợp chặt chẽ với tỉnh Lạng Sơn về công tác an toàn giao thông, đặc biệt là công\r\n\ntác quản lý hành lang an toàn giao thông. \n\n3. Đầu tư các đoạn\r\n\ncòn lại trên quốc lộ 4A và 4B thuộc địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Giao Sở GTVT Lạng\r\n\nSơn làm chủ đầu tư lập dự án đầu tư cải tạo nâng cấp tuyến tránh thị trấn Na Sầm\r\n\nvà đoạn tránh đèo Bó Củng; đoạn Km29 – Km40 trên quốc lộ 4A và đoạn Km47 – Km58\r\n\ntrên quốc lộ 4B thuộc địa bàn tỉnh Lạng Sơn để phù hợp với quy mô trên toàn tuyến.\r\n\nGiao Vụ KHĐT làm việc với các Bộ, ngành liên quan để sử dụng vốn TPCP sớm triển\r\n\nkhai dự án. \n\n4. Quốc lộ 3B: Bộ\r\n\nGTVT đã triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, TMĐT dự kiến 1.600 tỷ, Bộ GTVT đã\r\n\nđưa tuyến đường này vào danh mục đường ngang cần đầu tư trong quy hoạch tổng thể\r\n\nđường Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n242/QĐ-TTg ngày 15/2/2007. Bộ GTVT cũng đã có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và các Bộ, ngành liên quan bố trí vốn để sớm triển khai dự án này. \n\n5. Quốc lộ 31: Bộ\r\n\nGTVT đã triển khai công tác chuẩn bị đầu tư để sử dụng vốn vay JBIC nhưng đến\r\n\nnay chưa được phía JBIC chấp thuận. Để có thể triển khai thi công, Bộ GTVT đã\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn TPCP giai đoạn 2 hoặc nguồn vốn dư Dự án\r\n\ncải tạo mạng lưới đường bộ vốn vay Ngân hàng thế giới (Dự án WB4), khi cân đối\r\n\nđược vốn sẽ ưu tiên thực hiện. Trước mắt, Cục Đường bộ VN đang thực hiện công\r\n\ntác bảo trì bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm để đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông. \n\n6. Quốc lộ 279: Đoạn\r\n\nThan Muội – Tu Đồn (từ Km143 – Km185) dài 43 km, Bộ GTVT đã giao Cục ĐBVN (Chủ\r\n\nđầu tư) lập điều chỉnh dự án, yêu cầu Cục ĐBVN đẩy nhanh tiến độ thực hiện để sớm\r\n\nkhởi công trong năm 2008. \n\nThừa lệnh Bộ trưởng,\r\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo đến các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường (để b/c);\r\n\n - UBND tỉnh Lạng Sơn;\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Sở GTVT Lạng Sơn;\r\n\n - Ban QLDA Thăng Long;\r\n\n - Ban QLDA đường Hồ Chí Minh;\r\n\n - Lưu VT, KHĐT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 102797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102798.json b/contexts/context_102798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a037841bf41a42a73fa0a711e4a73753c1af1a24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-54-2006-NQ-HDND-thong-qua-ke-hoach-su-dung-dat-nam-2007-60330.aspx", + "name": "Nghi-quyet-54-2006-NQ-HDND-thong-qua-ke-hoach-su-dung-dat-nam-2007-60330", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 54/2006/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 29 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nTHÔNG QUA KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ KHÓA IX KỲ HỌP LẦN THỨ\r\n\n10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ khoản 6, Điều 25, Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 35/2006/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện Cần Giờ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020;\r\n\nXét Tờ trình số 1282/TTr-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nvề kế hoạch sử dụng đất năm 2007;\r\n\nSau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội và ý kiến thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Về tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch sử dụng đất năm 2006\n\nHội đồng nhân dân huyện nhận\r\n\nthấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong năm 2006 đạt thấp\r\n\n(3,3557%) so với kế hoạch; có đến 76 danh mục công trình, dự án với diện tích\r\n\n1.503,30ha chưa triển khai thực hiện do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách\r\n\nquan.\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nxác định các công trình trọng điểm để đầu tư theo thứ tự ưu tiên; có biện pháp\r\n\nđẩy nhanh tiến độ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng thực hiện các công\r\n\ntrình, dự án; tăng cường kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch số 30/KH-UBND, ngày\r\n\n31 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân huyện về chấn chỉnh, khắc phục những\r\n\ntồn tại, yếu kém trong việc thực hiện Luật Đất đai trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 2. Về kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2007\n\nThông qua các số liệu về kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2007 do Ủy ban nhân dân huyện báo cáo tại Tờ trình số\r\n\n1282/TTr-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006.\n\nGiao Ủy ban nhân dân huyện hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2007 trình Ủy ban nhân dân thành phố xét\r\n\nduyệt theo quy định.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện\r\n\nvà các xã, thị trấn.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện khóa IX, kỳ họp lần thứ 10, ngày 27 tháng 12 năm 2006 thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Dung\n\n", + "id": 102798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102799.json b/contexts/context_102799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e22072518a5b1dd3916d7e04357ff8bdc7c687e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-38-2022-QD-UBND-noi-dung-chi-muc-chi-Quy-phong-chong-thien-tai-Bac-Kan-537589.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2022-QD-UBND-noi-dung-chi-muc-chi-Quy-phong-chong-thien-tai-Bac-Kan-537589", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2022/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 02\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ\r\n\nphòng, chống thiên tai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết nội\r\n\ndung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2022.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống thiên tai;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC (L).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHI TIẾT NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nTỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 38/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định\r\n\nnội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng chống thiên tai của Quỹ\r\n\nphòng chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn và trách nhiệm triển khai của các đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định\r\n\nnày áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, hộ gia đình và cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc chi hỗ trợ\n\nThực hiện chi hỗ trợ cho các đối\r\n\ntượng chưa được nhận hỗ trợ theo các quy định hiện hành khác của Nhà nước có\r\n\ncùng nội dung hỗ trợ. Trong trường hợp cùng một nội dung có nhiều cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ thì đối tượng được lựa chọn chính sách hỗ trợ có lợi nhất.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\r\n\nQuy định chi tiết nội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống\r\n\nthiên tai\n\n1. Nội dung chi và mức chi hỗ\r\n\ntrợ các hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (theo Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định này).\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định\r\n\nnội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngoài các nội\r\n\ndung chi tại khoản 1 Điều này cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp và khả năng của nguồn Quỹ.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n\nThực hiện theo quy định tại khoản\r\n\nkhoản 2 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Chi\r\n\nphí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh\n\nChi phí quản lý, điều hành hoạt\r\n\nđộng của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ\r\n\ncấp tỉnh, dùng để chi cho các nội dung sau:\n\n1. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho\r\n\nthành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Ban Kiểm soát quỹ và Cơ quan quản lý Quỹ\r\n\nphòng, chống thiên tai tỉnh. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n2. Chi phí hành chính phát sinh\r\n\ncủa Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh. Nội dung chi và mức chi quản lý hành chính\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\n3. Nội dung chi khác phát sinh\r\n\ntrong thực tế.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\na) Báo cáo kết quả thu, chi quỹ\r\n\nvới cơ quan quản lý Quỹ Trung ương trước ngày 25 hàng tháng.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc chấp\r\n\nhành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý sử dụng Quỹ tại các địa\r\n\nphương, đơn vị theo đúng quy định.\n\n2. Sở Tài chính: Hằng năm, căn\r\n\ncứ báo cáo quyết toán Quỹ cấp tỉnh do Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh lập và các hồ\r\n\nsơ, chứng từ liên quan, tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nquyết toán Quỹ cấp tỉnh.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị: Cơ quan\r\n\nquản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí Quỹ phòng, chống thiên tai\r\n\ntỉnh được phân bổ theo đúng quy định này và các quy định hiện hành có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHIÊN TAI TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 38/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\n1\n\nHỗ trợ các hoạt động ứng\r\n\n phó thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nSơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm\n\nđồng/người/lần\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\nÁp dụng cả đối với hoạt động\r\n\n hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm trong giai\r\n\n đoạn phòng ngừa\n\n1.2\n\nChăm sóc y tế, thực phẩm, nước\r\n\n uống cho người dân nơi sơ tán\n\nđồng/người/ngày\n\n60.000\n\nThuốc y tế: 10.000đ/người/ngày;\r\n\n nước uống: 10.000đ/người/ngày; thực phẩm: 40.000đ/người/ngày\n\n1.3\n\nHỗ trợ cho lực lượng tuần\r\n\n tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố\r\n\n công trình phòng, chống thiên tai, lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên\r\n\n tai - tìm kiếm cứu nạn đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThời gian huy động từ 6 giờ\r\n\n sáng đến 22 giờ đêm\n\nđồng/người/ngày\n\nHỗ trợ ngày công bằng 0,1 lần\r\n\n mức lương cơ sở\n\n\n\n-\n\nThời gian huy động từ 22 giờ\r\n\n đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau\n\nđồng/người/ngày\n\nHỗ trợ ngày công bằng 0,2 lần\r\n\n mức lương cơ sở\n\n\n\n2\n\nCứu trợ, hỗ trợ khắc phục\r\n\n hậu quả thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCứu trợ khẩn cấp về lương thực\r\n\n (thời gian cứu trợ không quá 03 tháng)\n\nngười/tháng\n\n15kg gạo\n\n\n\n2.2\n\nCứu trợ khẩn cấp về nước uống,\r\n\n thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác\r\n\n cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai\n\nđồng/người/ đợt thiên tai\n\n200.000\n\nNước uống: 50.000đ/người/đợt;\r\n\n Thuốc chữa bệnh: 50.000đ/người/đợt; Sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu\r\n\n cấp thiết khác: 100.000đ/người/đợt\n\n2.3\n\nHỗ trợ tu sửa nhà ở (chỉ tính\r\n\n nhà ở chính)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ nhà bị đổ, sập trôi,\r\n\n hư hỏng do thiệt hại hoàn toàn hoặc bị phá hủy, hư hỏng trên 70% không thể\r\n\n khôi phục lại\n\nđồng/nhà/hộ\n\n40.000.000\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ nhà ở di dời khẩn cấp\r\n\n theo quyết định của cấp có thẩm quyền\n\nđồng/nhà/hộ\n\n30.000.000\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ sửa chữa nhà bị hư hỏng\r\n\n thiệt hại rất nặng (bị phá hủy, hư hỏng từ 50-70%) không ở được\n\nđồng/nhà/hộ\n\n20.000.000\n\nHộ nghèo và hộ cận nghèo, hộ\r\n\n có hoàn cảnh khó khăn hỗ trợ 100%; Hộ gia đình khác hỗ trợ 50% theo mức thiệt\r\n\n hại thực tế nhưng không quá mức quy định này\n\n-\n\nHỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng\r\n\n thiệt hại nặng (bị phá hủy, hư hỏng từ 30-50%)\n\nđồng/nhà/hộ\n\n15.000.000\n\n-\n\nHỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng\r\n\n thiệt hại một phần (bị hư hỏng dưới 30%)\n\nđồng/nhà/hộ\n\n10.000.000\n\n2.4\n\nHỗ trợ tu sửa các công trình\r\n\n bị thiệt hại do thiên tai, bao gồm: Cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa\r\n\n điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt\r\n\n cho những đoạn, tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt,\r\n\n sạt lở\n\nđồng/công trình\n\nTối đa 200.000.000\n\n\n\n2.5\n\nHỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý\r\n\n và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai\n\nđồng/công trình\n\nTối đa 3.000.000.000\n\n\n\n2.6\n\nHỗ trợ khẩn cấp xử lý vệ sinh\r\n\n môi trường vùng thiên tai\n\nđồng/xã\n\n12.000.000\n\n\n\n2.7\n\nHỗ trợ sản xuất nông nghiệp để\r\n\n khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai\n\n\n\nTheo quy định hiện hành\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ các hoạt động phòng\r\n\n ngừa thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThông tin, truyền thông và\r\n\n giáo dục về phòng, chống thiên tai (Xây dựng bản tin, phóng sự, tờ rơi, pano,\r\n\n áp phích, đĩa… tuyên truyền về phòng, chống thiên tai trên các phương tiện thông\r\n\n tin đại chúng, tại các nơi công cộng)\n\nđồng/năm\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.2\n\nLập, rà soát kế hoạch phòng,\r\n\n chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai\r\n\n hàng năm (cấp tỉnh, huyện, xã)\n\nđồng/kế hoạch, phương án\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.3\n\nPhổ biến, tuyên truyền, giáo\r\n\n dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác\r\n\n phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng\n\nđồng/đợt, lớp\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.4\n\nDiễn tập phòng, chống thiên\r\n\n tai ở các cấp\n\nđồng/cuộc diễn tập\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.5\n\nMua bảo hiểm rủi ro thiên tai\r\n\n cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã\n\nđồng/người\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.6\n\nTập huấn và duy trì hoạt động\r\n\n lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống\r\n\n thiên tai\n\nđồng/lớp\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.7\n\nLắp đặt các trạm quan trắc\r\n\n (mưa, mực nước…)\n\nđồng/trạm\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.8\n\nVận hành, duy trì các trạm đo\r\n\n mưa tự động\n\nđồng/trạm/năm\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.9\n\nKiểm định các trạm đo mưa tự\r\n\n động\n\nđồng/trạm\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.10\n\nHỗ trợ xây dựng công cụ, phần\r\n\n mềm, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng\n\nđồng\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n3.11\n\nMua sắm, đầu tư phương tiện,\r\n\n trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định\n\nđồng\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n4\n\nCác nội dung chi khác theo\r\n\n chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phát sinh thực tế trong phòng ngừa, ứng phó,\r\n\n khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\n\nđồng\n\nTheo dự toán được cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ\n\n\n\n", + "id": 102799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1028.json b/contexts/context_1028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9be464427533a2b534225783268fbd309325f34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-196-2006-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-cong-tac-bao-cao-trinh-Chu-tich-nuoc-Quoc-hoi-phe-chuan-Nghi-dinh-thu-gia-nhap-WTO-15449.aspx", + "name": "Thong-bao-196-2006-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-cong-tac-bao-cao-trinh-Chu-tich-nuoc-Q", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 196/2006/TB-VPCP \n\nHà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2006 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ BÁO CÁO TRÌNH CHỦ TỊCH NƯỚC VÀ QUỐC HỘI XEM XÉT, PHÊ CHUẨN NGHỊ ĐỊNH THƯ GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)\n\nNgày 13 tháng 11 năm 2006, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp thông qua các dự thảo Báo cáo trình Chủ tịch nước và Quốc hội xem xét, phê chuẩn kết quả đàm phán gia nhập WTO và Nghị định thư gia nhập WTO được ký ngày 7 tháng 11 năm 2006 tại Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ). Cùng dự họp với Thủ tướng có Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm, đồng chí Vũ Mão - Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội và đại diện lãnh đạo các Bộ: Thương mại, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Tư pháp, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ.\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Tư pháp và ý kiến của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:\n\n1. Sự kiện nước ta chính thức được kết nạp vào WTO vừa qua là một thành công lớn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Trong suốt thời kỳ đàm phán liên tục trong nhiều năm qua, Đoàn đàm phán Chính phủ đã bám sát các chỉ đạo của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ, kiên trì đàm phán và đã đạt được thỏa thuận trong phạm vi các phương án đề ra. Tại phiên họp Chính phủ tháng 10 năm 2006, Chính phủ đã thông qua báo cáo về kết quả đàm phán gia nhập WTO.\n\nThủ tướng Chính phủ đồng ý với những nội dung cơ bản của các dự thảo báo cáo do các Bộ, cơ quan liên quan chuẩn bị trình Chủ tịch nước và Quốc hội.\n\n2. Giao Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ tiếp thu các ý kiến phát biểu tại cuộc họp, tham khảo thêm ý kiến của các Ủy ban có liên quan của Quốc hội, khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo các báo cáo trình Quốc hội và Chủ tịch nước và gửi đến Văn phòng Chính phủ chậm nhất trong ngày 14 tháng 11 năm 2006 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, gồm các tài liệu sau đây:\n\na) Tờ trình của Chính phủ gửi Chủ tịch nước, trong đó làm rõ thêm tác động về chính trị, an ninh, kinh tế (đặc biệt tác động đối với điều hành kinh tế vĩ mô, đối với công nghiệp, nông nghiệp và nông dân, tác động đối với thu ngân sách), tác động về mặt xã hội, danh mục các cam kết khác với quy định của pháp luật hiện hành, dự kiến các công việc phải triển khai sắp tới và nêu những vấn đề cần được Quốc hội xem xét, giải quyết (Bộ Thương mại dự thảo).\n\nBáo cáo cũng cần trình bày rõ các quy định của pháp luật về thủ tục đàm phán, ký kết và phê duyệt các cam kết quốc tế, nhưng do tình hình thực tiễn khách quan nên có thể chưa thực hiện được đầy đủ, để Quốc hội và các Đại biểu biết, có những linh hoạt cần thiết trong quá trình xem xét phê duyệt kết quả đàm phán và nghị định thư gia nhập WTO.\n\nb) Dự thảo Tờ trình của Chủ tịch nước gửi Quốc hội (Bộ Tư pháp dự thảo);\n\nc) Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội theo ủy quyền của Chủ tịch nước và báo cáo tóm tắt để trình bày trước Quốc hội (Bộ Thương mại dự thảo);\n\nNội dung báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội sẽ là cơ sở để tuyên truyền, giải thích cho nhân dân về các cam kết gia nhập WTO, sau khi được Quốc hội thông qua.\n\nd) Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập WTO, trong đó nêu rõ các cam kết chưa tương thích với pháp luật hiện hành của nước ta để Quốc hội cho phép áp dụng ngay (biên tập thành danh mục cụ thể, chi tiết để toàn dân biết và thực hiện), dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đối với các cam kết có thời gian chuyển đổi (Bộ Tư pháp dự thảo).\n\nđ) Bản dịch chính thức Nghị định thư gia nhập WTO và các tài liệu kèm theo (Bộ Thương mại).\n\n3. Giao Bộ trưởng Bộ Thương mại báo cáo trực tiếp Chủ tịch nước về nội dung và chuẩn bị cho Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư.\n\n4. Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Thương mại thay mặt Chính phủ đọc báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội và giải trình các nội dung liên quan. Giao Bộ Thương mại chuẩn bị đầy đủ tài liệu để gửi đến các Đại biểu Quốc hội theo quy định.\n\n5. Yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi ngay cho Bộ Tư pháp danh mục các cam kết cần đề nghị Quốc hội cho phép thực hiện ngay, các cam kết cần sửa luật, pháp lệnh.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thống báo để các Bộ, cơ quan biết, chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:- Chủ tịch nước (để báo cáo)- Ủy ban Thường vụ QH (để báo cáo);- Thủ tướng và các PTTg (để b/c);- UBĐN, UBPL của QH, VPQH;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Các Bộ, Cơ quan ngang bộ, cơ quan CP- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: III, KTTH;- Lưu: VT, QHQT (2).65\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆMPHÓ CHỦ NHIỆMNguyễn Quốc Huy\n\n", + "id": 1028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10280.json b/contexts/context_10280.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9957cfa92158ed832a6a83cdc811cb6bf7c35a54 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10280.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-196-CP-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-de-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-bo-luat-lao-dong-38956.aspx", + "name": "Nghi-dinh-196-CP-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-de-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-bo-luat-lao-do", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 196-CP\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1994\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 196-CP NGÀY 31-12-1994 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ.\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ\n\nChương 2. NỘI DUNG THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ\n\nChương 3. THỦ TỤC THƯƠNG LƯỢNG, KÝ KẾT, ĐĂNG KÝ THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ\n\nChương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. -\n1- Đối tượng và phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể theo Điều 2, 3, 4 và 44 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:\nCác doanh nghiệp Nhà nước;\nCác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn sử dụng từ 10 lao động trở lên;\nCác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp;\nCác cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thuê mướn từ 10 lao động là người Việt Nam trở lên, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;\nCác tổ chức sự nghiệp, dịch vụ có hạch toán độc lập của các đơn vị hành chính, sự nghiệp được áp dụng một số điểm quy định tại Điều 2 của Nghị định này để thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể.\n2. Đối tượng và phạm vi không áp dụng thoả ước lao động tập thể:\nCông chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước;\nNhững người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội;\nNhững người làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù của Lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.\nChương: 1\n\nĐiều 2. -\n1. Nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể theo Khoản 2 Điều 46 của Bộ Luật Lao động bao gồm:\na) Việc làm và bảo đảm việc làm: các biện pháp bảo đảm việc làm; loại hợp đồng đối với từng loại lao động, hoặc loại công việc; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp tạm ngừng việc; nâng cao tay nghề, đào tạo lại khi thay đổi kỹ thuật hay tổ chức sản xuất; các nguyên tắc và thời gian tạm thời chuyển người lao động làm việc khác.\nb) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: các quy định về độ dài thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; bố trí ca kíp; thời giờ nghỉ giải lao phù hợp với từng loại nghề, công việc; ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ; chế độ nghỉ hàng năm kể cả thời gian đi đường; nghỉ về việc riêng; nguyên tắc và các trường hợp huy động làm thêm giờ.\nc) Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng: tiền lương tối thiểu hoặc lương trung bình (lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ); thang bảng lương áp dụng trong doanh nghiệp; biện pháp bảo đảm tiền lương thực tế, phương thức điều chỉnh tiền lương khi giá cả thị trường biến động; nguyên tắc trả lương (lương thời gian, lương sản phẩm hoặc lương khoán); nguyên tắc xây dựng và điều chỉnh đơn giá tiền lương; nguyên tắc và điều kiện nâng bậc lương; các loại phụ cấp lương; thời gian trả lương hàng tháng; thanh toán tiền nghỉ hàng năm, tiền tàu xe; tiền lương trả cho giờ làm thêm; tiền thưởng (thưởng đột xuất, thưởng tháng, thưởng cuối năm, thưởng chất lượng, thưởng từ lợi nhuận) và các nguyên tắc chi thưởng (có thể kèm theo quy chế).\nd) Định mức lao động: các nguyên tắc, phương pháp xây dựng định mức, áp dụng thử, ban hành, thay đổi định mức; loại định mức áp dụng cho các loại lao động; các định mức trung bình, tiên tiến được áp dụng trong doanh nghiệp; biện pháp đối với những trường hợp không hoàn thành định mức; nguyên tắc khoán tổng hợp cả lao động và vật tư (nếu có).\nđ) An toàn lao động, vệ sinh lao động: các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; tiêu chuẩn và việc cung cấp phương tiện phòng hộ lao động; chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật; các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc; bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (có thể kèm theo quy chế).\ne) Bảo hiểm xã hội: các quy định về trách nhiệm, quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đóng góp, thu nộp, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội.\n2. Ngoài những nội dung nói trên, các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung khác như: thể thức giải quyết tranh chấp lao động; ăn giữa ca; phúc lợi tập thể; trợ cấp việc hiếu, hỷ...\nChương: 2\n\nĐiều 3. - Việc thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể theo Điều 45 và Khoản 1 Điều 46 của Bộ Luật Lao động được tiến hành theo thủ tục sau:\n1. Bên đề xuất yêu cầu thương lượng để ký kết thoả ước tập thể phải thông báo bằng văn bản các nội dung thương lượng cho bên kia.\nNội dung thương lượng của bên tập thể lao động do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức Công đoàn lâm thời đưa ra.\n2. Bên nhận được yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng và chủ động gặp bên đề xuất yêu cầu để thoả thuận về thời gian, địa điểm và số lượng đại diện tham gia thương lượng.\n3. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức để hai bên tiến hành thương lượng.\nKết quả thương lượng là căn cứ để xây dựng thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp, đơn vị.\n4. Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức Công đoàn lâm thời tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung của thoả ước lao động tập thể.\nNếu có trên 50% số lao động trong tập thể lao động tán thành thì hai bên tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể.\n5. Thoả ước lao động tập thể phải lập theo mẫu thống nhất.\nChương: 3\n\nĐiều 4. - Việc tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung thoả ước lao động tập thể được tiến hành bằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết.\nKết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản ghi rõ tổng số người được lấy ý kiến, số người tán thành, số người không tán thành, những điều khoản không tán thành và tỷ lệ không tán thành. Biên bản phải có chữ ký đại diện của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.\nKhi đăng ký thoả ước lao động tập thể với cơ quan lao động phải kèm theo biên bản lấy ý kiến tập thể lao động.\nChương: 3\n\nĐiều 5. - Việc đăng ký thoả ước lao động tập thể theo Điều 47, Khoản 3 Điều 48 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thoả ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký.\n2. Doanh nghiệp trực thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp phải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Ban Quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp để đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản thoả ước lao động tập thể, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và thông báo bằng văn bản về về việc đăng ký cho hai bên biết. Nếu trong thoả ước lao động tập thể có những điều khoản trái pháp luật thì chỉ rõ và hướng dẫn cho hai bên sửa đổi để đăng ký lại.\nChương: 3\n\nĐiều 6. - Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 52 của Bộ Luật Lao động thì thoả ước lao động tập thể đã ký kết được giải quyết như sau:\n1. Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên không có thay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thì các thoả ước lao động tập thể đã ký chưa hết hạn vẫn còn hiệu lực thi hành cho đến khi hết hạn hoặc tới khi ký kết thoả ước lao động tập thể mới.\n2. Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên có thay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thì các thoả ước lao động tập thể đã ký không còn hiệu lực thi hành, các bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thoả ước lao động tập thể mới trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày sáp nhập.\nChương: 3\n\nĐiều 7. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 và bãi bỏ những quy định trước đây về thoả ước lao động tập thể.\nCác thoả ước lao động tập thể đã ký và đang thực hiện nếu có điều khoản trái với Bộ Luật Lao động và Nghị định này thì phải sửa đổi, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Những điều khoản cần phải sửa đổi hoặc bổ sung phải được thương lượng, ký kết và đăng ký lại theo thủ tục quy định tại Bộ Luật Lao động và Nghị định này.\nChương: 4\n\nĐiều 8. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức làm thí điểm việc ký kết thoả ước lao động tập thể ngành và trình Chính phủ quy định về thoả ước lao động tập thể ngành.\nChương: 4\n\nĐiều 9. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)\nChương: 4", + "id": 10280 +} diff --git a/contexts/context_102800.json b/contexts/context_102800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d90c20c6fe39e2714e934b36fa366e08df0c79f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-79-KH-UBND-2021-Chuyen-doi-so-tinh-Yen-Bai-giai-doan-2021-2025-480150.aspx", + "name": "Ke-hoach-79-KH-UBND-2021-Chuyen-doi-so-tinh-Yen-Bai-giai-doan-2021-2025-480150", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 79/KH-UBND \n\nYên\r\n\n Bái, ngày 31 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\nThực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg \r\n\nngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc\r\n\ngia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban\r\n\nhành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện kịp thời, thống\r\n\nnhất, có hiệu quả Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; tăng cường chỉ đạo, phối\r\n\nhợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và xây dựng, phát triển đô thị thông minh tỉnh Yên Bái. Gắn\r\n\nnhiệm vụ triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia với quá\r\n\ntrình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, ngành, lĩnh vực.\n\nCác Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập trung thực\r\n\nhiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng các nền tảng, phát triển hạ tầng\r\n\nCông nghệ thông tin - Truyền thông hiện đại, đồng bộ; ứng dụng Công nghệ thông\r\n\ntin sâu rộng, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT-TT; nâng\r\n\ncao an toàn thông tin trong toàn hệ thống chính trị; ứng dụng các thành tựu của\r\n\ncuộc cách mạng công nghệ 4.0 hướng đến chính quyền số, nền kinh tế số, xã hội số,\r\n\ngóp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành, đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, tăng cường năng lực cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế -\r\n\nxã hội phát triển nhanh, cải thiện môi liên kết giữa chính\r\n\nquyền - người dân - doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, góp phần nâng cao sự hài\r\n\nlòng, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Mục tiêu cơ bản đến năm 2025\n\na) Phát triển Chính quyền số, nâng\r\n\ncao hiệu quả, hiệu lực hoạt động\n\n- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh,\r\n\n90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- 100% báo cáo định kỳ và văn bản\r\n\nhành chính (trừ văn bản mật) được gửi nhận bằng văn bản điện tử; 100% báo cáo định\r\n\nkỳ (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được cập nhật,\r\n\nchia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh phục vụ hiệu quả hoạt động quản\r\n\nlý, chỉ đạo, điều hành.\n\n- Tiếp tục xây dựng, phát triển các hệ\r\n\nthông nền tảng Chính quyền điện tử dùng chung của tỉnh gắn với xây dựng Đô thị\r\n\nthông minh trên cơ sở tuân thủ Kiến trúc chính quyền điện\r\n\ntử tỉnh và Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Yên Bái đã được phê\r\n\nduyệt, cập nhật. Hoàn thành việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu\r\n\nvới các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu (LGSP). Từng bước mở dữ liệu của các cơ quan\r\n\nnhà nước để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục\r\n\nvụ người dân và phát triển kinh tế xã hội.\n\n- Duy trì kết nối, chia sẻ thông tin\r\n\ngiữa Cổng Dịch vụ công tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc\r\n\ngia; 100% các giao dịch trên Cổng Dịch vụ công tỉnh và hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh, huyện, xã được xác thực điện tử.\n\n- Tỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện\r\n\ntử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải\r\n\nquyết thành công đạt 100%, để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- Tổ chức triển khai quy trình số hóa\r\n\nhồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các Bộ phận Một cửa cấp\r\n\nhuyện, cấp xã đạt 100% (trừ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn).\n\n- Cung cấp 100% các dịch vụ công trực\r\n\ntuyến liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công tỉnh (trong đó đạt mục tiêu 100% dịch vụ công đủ điều kiện được đưa\r\n\nlên trực tuyến mức độ 4 trong năm 2021), được cung cấp trên nhiều phương tiện\r\n\ntruy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động, phấn đấu đạt 40% số lượng người\r\n\ndân và doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử, đô thị thông minh được\r\n\nxác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống\r\n\nthông tin từ cấp tỉnh tới cơ sở; tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 50% trở lên; tối thiểu 90% người\r\n\ndân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Tối thiểu từ 80% trở lên hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ\r\n\nquan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử; 100% hồ sơ thủ tục\r\n\nhành chính đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có giá trị tái sử dụng;\r\n\n80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp\r\n\nlại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công\r\n\nthủ tục hành chính trước đó.\n\n- 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của\r\n\ncơ quan quản lý.\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n- Kinh tế số chiếm khoảng 20% GRDP của\r\n\ntỉnh.\n\n- Ứng dụng rộng\r\n\nrãi các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán các loại phí,\r\n\nlệ phí và hoạt động kinh doanh, mua sắm trong cộng đồng.\n\n- Năng suất lao động tăng bình quân từ\r\n\n6,2%/năm.\n\n- Tăng năng suất tiếp nhận hồ sơ thủ\r\n\ntục hành chính trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ phận Một cửa trong 01 năm\r\n\nlên mức tối thiểu tại tỉnh là 1.600 hồ sơ; vùng nông thôn\r\n\nlà 1.200 hồ sơ; vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn là 800 hồ sơ (trừ trường\r\n\nhợp tổng số hồ\r\n\nsơ tiếp nhận trong năm / 01 bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên ).\n\n- Giảm thời gian chờ đợi của người\r\n\ndân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính xuống trung bình còn tối đa\r\n\nlà 15 phút/01 lần giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 30\r\n\nphút/ 01 hồ sơ.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng\r\n\ncách số\n\n- Hạ tầng mạng bằng rộng cáp quang phủ\r\n\ntrên 80% hộ gia đình, 100% xã.\n\n- Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G và\r\n\nđiện thoại di động thông minh, từng bước phát triển mạng 5G (ưu tiên phủ sóng tại\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu\r\n\ndu lịch, bệnh viện, trường học).\n\n- 100% người sử dụng dịch vụ di động\r\n\nbằng thiết bị thông minh.\n\n- Trên 50% người dùng điện thoại, thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chính\r\n\nquyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh.\n\n- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh\r\n\ntoán điện tử đạt trên 50%.\n\n- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp thanh\r\n\ntoán trực tuyến trên Công Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái\r\n\ntrên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt trên 25%; tỷ lệ TTHC có\r\n\nyêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc\r\n\ngia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái đạt trên 50%.\n\n2.2. Mục tiêu cơ bản đến năm 2030\n\na) Phát triển Chính quyền số, nâng\r\n\ncao hiệu quả, hiệu lực hoạt động\n\n- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ\r\n\nhồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- Hình thành các nền tảng dữ liệu mở\r\n\nphục vụ các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước và\r\n\nhạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối chia\r\n\nsẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm 30% thủ tục hành chính.\n\n- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của\r\n\ncơ quan quản lý.\n\n- 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức\r\n\nđiện tử; 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải\r\n\ncung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện\r\n\nthành công thủ tục hành chính trước đó.\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nên kinh tế\n\n- Kinh tế số chiếm tối thiểu 30%\r\n\nGRDP.\n\n- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%.\n\n- Tăng năng suất tiếp nhận hồ sơ thủ\r\n\ntục hành chính trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ phận Một cửa trong 01 năm\r\n\nlên mức tối thiểu tại khu vực đô thị là trên 1.800 hồ sơ; vùng nông thôn là\r\n\ntrên 1.600 hồ sơ; vùng sâu, vùng xa là trên 1.200 hồ sơ (trừ trường hợp tổng\r\n\nsố hồ sơ tiếp nhận trong năm / 01 bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên).\n\n- Giảm thời gian chờ đợi của người\r\n\ndân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính xuống trung bình còn tối đa\r\n\nlà 15 phút/01 lần giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 20\r\n\nphút/ 01 hồ sơ.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng\r\n\ncách số\n\n- Phổ cập dịch vụ\r\n\nmạng Internet bằng rộng cáp quang.\n\n- Phổ cập dịch vụ\r\n\nmạng di động 5G.\n\n- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán\r\n\nđiện tử trên 50%.\n\n- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp thanh\r\n\ntoán trực tuyến trên Công Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái\r\n\ntrên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt trên 50%; tỷ lệ TTHC có\r\n\nyêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc\r\n\ngia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái đạt trên 80%.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Nhiệm vụ, giải\r\n\npháp tạo cơ sở chuyển đổi số\n\n1.1. Chuyển đổi nhận thức:\n\n- Tổ chức phổ biến, quán triệt chủ\r\n\ntrương của Đảng, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp về sự cần thiết và tính cấp thiết\r\n\ncủa chuyển đổi số. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết,\r\n\nchiến lược, chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của các cấp, các ngành.\n\n- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp về chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan, tô chúc, doanh nghiệp cam kết đổi\r\n\nmới, cho phép thử nghiệm cái mới, ứng dụng công nghệ mới vì mục\r\n\ntiêu phát triển bền vững, liên kết các thành phần khác nhau theo mô hình kinh tế\r\n\ntuần hoàn; thúc đẩy phát triển công nghiệp sáng tạo trong ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương mình phụ trách.\n\n- Xây dựng chuyên mục tuyên truyền,\r\n\nphổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chia sẻ,\r\n\nphổ biến câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số.\n\n- Mỗi huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chủ động lựa chọn một đơn vị cấp xã để triển khai thử nghiệm công\r\n\ntác truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho người dân, bao gồm các kỹ\r\n\nnăng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến và\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin cá nhân.\n\n1.2. Xây dựng, hoàn thiện môi trường\r\n\npháp lý, cơ chế chính sách:\n\n- Cụ thể hóa và triển khai khung pháp\r\n\nlý thử nghiệm có kiểm soát cho hoạt động phát triển, thử nghiệm và áp dụng các\r\n\nsản phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình\r\n\nkinh doanh số trên địa bàn tỉnh, quy định rõ phạm vi không gian và thời gian thử\r\n\nnghiệm, để khuyến khích đổi mới, sáng tạo.\n\n- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách để đáp ứng yêu cầu điều\r\n\nchỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển\r\n\nđổi số, khuyến khích đổi mới, sáng tạo.\n\n- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về doanh nghiệp, khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.\n\n- Xây dựng phương án bảo đảm kinh phí\r\n\nhàng năm tối thiểu 1% ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số,\r\n\nphát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.\n\n- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của\r\n\nKế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công -\r\n\ntư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ\r\n\nthể; khuyến khích thực hiện các đề tài nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm về\r\n\nchuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước và phục\r\n\nvụ người dân, doanh nghiệp.\n\n1.3. Phát triển hạ tầng số\n\n- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng thông rộng chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại\r\n\ncác khu công nghiệp, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện.\n\n- Phát triển hạ tầng mạng di động 5G;\r\n\nnâng cấp mạng di động 4G; triển khai các giải pháp để phổ\r\n\ncập điện thoại di động thông minh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet của\r\n\ntỉnh sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6); mở rộng mạng truyền số liệu chuyên dùng đến cấp xã.\n\n- Phát triển hạ tầng kết nối mạng\r\n\nInternet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một\r\n\nbộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số. Tất cả các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tang giao thông, đô thị, xây dựng phải\r\n\ncó nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng\r\n\nmục ứng dụng, kết nối mạng IoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng\r\n\ncông nghệ số. Các nội dung phát triển hạ tầng IoT phải bảo đảm hiệu quả, phát\r\n\ntriển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp.\n\n1.4. Phát triển nền tảng số\n\n- Triển khai hệ thống định danh và\r\n\nxác thực điện tử quốc gia, nền tảng trao đổi định danh và xác thực điện tử trên\r\n\nđịa bàn tỉnh bảo đảm thiết thực, hiệu quả để phục vụ giao dịch điện tử giữa người\r\n\ndân với cơ quan nhà nước và các giao dịch điện tử dân sự khác một cách dễ dàng,\r\n\nđơn giản, tiện lợi.\n\n- Khuyến khích, phối hợp triển khai\r\n\ncác hệ thống thanh toán điện tử, cho phép doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch\r\n\nvụ thanh toán điện tử không thông qua tài khoản ngân hàng (Mobile Money) đối với\r\n\nngười dân để phổ cập, cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ\r\n\nthanh toán điện tử một cách rộng rãi tới tất cả người dân trên cơ sở đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu kỹ thuật và bảo mật theo quy định của pháp luật;\n\n- Căn cứ các nền tảng số có khả năng\r\n\ntriển khai dùng chung rộng khắp được Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các đơn vị có liên quan xây dựng, thực hiện việc cập nhật, công bố danh\r\n\nsách để thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực phù hợp với điều kiện thực tế\r\n\ncủa tỉnh.\n\n1.5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng\n\n- Xây dựng và triển khai hệ thống xác\r\n\nđịnh, phát hiện thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng và kịp thời xử\r\n\nlý. Chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng và nền tảng số trong\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thông tin; phát triển hệ thống nền\r\n\ntảng, hạ tầng, mạng lưới gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\n\n- Xây dựng và triển khai hệ thống\r\n\ngiám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu sự cố mất\r\n\nan toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển Chính quyền số\n\n- Triển khai cập nhật, nâng cấp Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái và Kiến trúc Đô thị thông minh tỉnh Yên\r\n\nBái (theo hướng dẫn và tình hình triển khai thực tế tại địa phương);\n\n- Phát triển hạ tầng chính quyền số\r\n\nphục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet, Trung tâm tích\r\n\nhợp dữ liệu điện tử (DC), Trung tâm điều hành Đô thị thông minh (IOC) và Trung\r\n\ntâm giám sát an toàn, an ninh không gian mạng (SOC) của tỉnh\r\n\nđể phục vụ kết nối liên thông, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến\r\n\ncấp xã, ưu tiên các sản phẩm, công nghệ bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n- Tái cấu trúc hạ\r\n\ntầng công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố, chuyển\r\n\nđổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán\r\n\nđám mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà nước một\r\n\ncách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh triển khai các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề án, dự án số hoá, chuyển đổi số mọi quy trình nghiệp vụ của\r\n\ncơ quan nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ\r\n\ntriển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đối với các ngành,\r\n\nlĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Từng bước hình thành các hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu mở cấp tỉnh.\n\n- Xây dựng Công dữ liệu của tỉnh,\r\n\ntích hợp với cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn). Phát triển nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh (LGSP), kết nối liên thông với nền tảng\r\n\ntích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) nhằm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ\r\n\nliệu để khai thác, sử dụng.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng các ứng dụng số để\r\n\ntạo kênh giao tiếp giữa chính quyền các cấp và người dân. Hoàn thiện các quy tắc về giao tiếp ứng xử giữa người dân và chính quyền trên công giao tiếp\r\n\nsố.\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm tích hợp, chia sẻ dữ liệu số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính\r\n\nquyền các cấp theo thời gian thực.\n\n- Phát triển, hoàn thiện hệ thống Cổng\r\n\nDịch vụ công của tỉnh kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông\r\n\ntin một cửa điện tử của các ngành, địa phương để cung cấp các dịch vụ công trực\r\n\ntuyến liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3, 4. Thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngay 08/4/2020 của Chính phủ.\n\n- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình\r\n\nnghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; thực hiện\r\n\nsố hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Áp dụng công nghệ mới nhất về truyền\r\n\nthông xã hội (Social), cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công một cách\r\n\nđơn giản, thuận tiện trên di động (Mobile), phân tích dữ liệu lớn (Big Data\r\n\nAnalytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để thực\r\n\nhiện chuyển đổi số trên các mặt công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước\r\n\nvà cung cấp trải nghiệm tốt nhất, thân thiện nhất cho người dùng.\n\n- Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kiến thức, đào tạo kỹ năng số, công nghệ số, kinh tế số, xã hội số\r\n\ncho cán bộ, công chức và doanh nghiệp, người dân. Chú trọng thu hút nguồn nhân\r\n\nlực có trình độ cao về công nghệ thông tin, công nghệ số đáp ứng nhu cầu phát\r\n\ntriển của tỉnh.\n\nTăng cường hợp tác, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm, tổ chức các hội thảo, đào tạo về chuyển đổi số và định hướng xây dựng\r\n\nchính quyền số với các tỉnh, thành phố đi đâu về chuyển đổi số; Các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp của tỉnh hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn để nghiên cứu,\r\n\nphát triển, chuyển giao công nghệ mới, mô hình mới.\n\n3. Một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển kinh tế số\n\n- Phổ biến kiến thức về chuyển đổi sang kinh tế số: Xây dựng\r\n\nkế hoạch phổ biến kiến thức chung về xây dựng lộ trình và thực hiện chuyển đổi\r\n\nsang kinh tế số, giới thiệu và chia sẻ các bài học thành công của doanh nghiệp\r\n\nkhi chuyển đổi qua kinh tế số ở trên thế giới cũng như ở\r\n\nViệt Nam.\n\n- Hỗ trợ phát triển thương mại điện tử:\r\n\nThúc đẩy việc áp dụng nhanh chóng nền tảng mã địa chỉ bưu chính VPostcode trong\r\n\nhoạt động thương mại điện tử và logistic.\n\n- Thúc đẩy chuyển đổi số tại các\r\n\ndoanh nghiệp: Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, doanh nghiệp ngành nghề truyền thống, doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi\r\n\nsang sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ trên các nền tảng số; Tổ chức đào tạo\r\n\ncho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp họ tự đánh giá lại phương pháp sản xuất\r\n\nkinh doanh, đánh giá lại chuỗi giá trị, mô hình kết nối với khách hàng để tự\r\n\nchuyển đổi phương pháp sản xuất kinh doanh của mình theo phương thức mới.\n\n- Khởi nghiệp, đổi\r\n\nmới sáng tạo: Tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức\r\n\nvề các công nghệ số, các loại mô hình kinh tế số đổi mới sáng tạo, chia sẻ kinh\r\n\nnghiệm của những doanh nghiệp trong từng lĩnh vực đang thành công nhờ các mô\r\n\nhình kinh doanh sáng tạo với công nghệ số.\n\n- Thúc đẩy phát triển 3-5 doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số điển hình, từng bước hình thành hệ thống các doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số của tỉnh nhằm góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong mọi hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.\n\n4. Một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển xã hội số\n\n- Tham gia chương trình đào tạo, tập huấn\r\n\nđội ngũ chuyên gia về chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức.\r\n\nCác chuyên gia này tiếp tục đào tạo lại cho cán bộ liên quan ở các cơ quan nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai các chương trình đào tạo,\r\n\nđào tạo lại kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho người đứng đầu các Cơ quan, tổ chức.\n\n- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, đào tạo\r\n\nnâng cao kỹ năng số cho người lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Cung cấp các khóa học đại trà trực\r\n\ntuyến mở (MOOCS) cho tất cả người dân nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục nhờ\r\n\ncông nghệ số, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số. Phổ cập việc thi trực tuyến; công nhận giá trị của các chứng chỉ học trực\r\n\ntuyến; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập; phát triển\r\n\ncác doanh nghiệp công nghệ phục vụ giáo dục hướng tới đào tạo cá thể hóa.\n\nIII. MỘT SỐ LĨNH VỰC\r\n\nCẤN ƯU TIÊN CHUYỂN ĐỔI SỐ\n\n1. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực Y tế\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ khám, chữa\r\n\nbệnh từ xa để hỗ trợ người dân được khám, chữa bệnh từ xa, giúp giảm tải các cơ\r\n\nsở y tế, hạn chế tiếp xúc đông người, giảm nguy cơ lây nhiễm chéo; 100% các cơ sở y tế có bộ phận khám chữa bệnh từ xã;\r\n\nthúc đẩy chuyển đổi số ngành y tế.\n\n- Xây dựng và từng bước hình thành hệ\r\n\nthống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên các công\r\n\nnghệ số; ứng dụng công nghệ số toàn diện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh góp\r\n\nphần cải cách hành chính, giảm tải bệnh viện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,\r\n\nsử dụng hồ số bệnh án điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán\r\n\nviện phí, hình thành các bệnh viện thông minh; xây dựng nền tảng quản trị y tế\r\n\nthông minh dựa trên công nghệ số, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về y tế.\n\n- Thử nghiệm triển khai sáng kiến “Mỗi\r\n\nngười dân có một bác sĩ riêng” với mục tiêu mỗi người dân có một hồ sơ số về sức\r\n\nkhỏe cá nhân, trên cơ sở đó được bác sĩ tư vấn, chăm sóc cho từng người dân như\r\n\nlà bác sĩ riêng, hình thành hệ thống chăm sóc y tế số hoàn chỉnh từ khâu chăm\r\n\nsóc sức khỏe ban đầu, dự phòng đến điều trị.\n\n- Hoàn thiện hành lang pháp lý để tạo\r\n\nđiều kiện cho khám chữa bệnh từ xa và đơn thuốc điện tử\r\n\ncho người dân, nhằm bảo đảm người dân có thể tiếp xúc bác sỹ nhanh, hiệu quả,\r\n\ngiảm chi phí và thời gian vận chuyển bệnh nhân.\n\n2. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực Giáo dục\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy học\r\n\ntừ xa, dạy học trực tuyến qua mạng Internet. Phát triển hạ tầng để ứng dụng triệt\r\n\nđể công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu,\r\n\ngiáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả\r\n\nhình thức trực tiếp và trực tuyến. Phát triển công nghệ phục\r\n\nvụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục triển khai\r\n\ncông tác dạy học từ xa, dạy học trực tuyến qua mạng Internet, trong đó thử nghiệm\r\n\nchương trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyến theo quy định\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ứng dụng công nghệ số để giao\r\n\nbài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp học.\n\n3. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực Nông nghiệp\n\n- Từng bước phát triển nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao theo hướng chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính\r\n\nxác, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.\n\n- Tập trung xây dựng các hệ thống dữ\r\n\nliệu lớn của ngành như về đất đai, cây trông, vật nuôi, thủy sản. Xây dựng mạng\r\n\nlưới quan sát, giám sát tích hợp trên không và mặt đất phục vụ các hoạt động\r\n\nnông nghiệp. Thúc đẩy cung cấp thông tin về môi trường, thời\r\n\ntiết, chất lượng đất đai để người nông dân nâng cao năng suất và chất lượng cây\r\n\ntrồng, hỗ trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp qua các nền tảng số.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ số để tự động hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh; quản lý, giám sát\r\n\nnguồn gốc, chuỗi cung ứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính xác,\r\n\nan toàn, vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Thực hiện chuyển đổi số trong công\r\n\ntác quản lý để có các chính sách, điều hành kịp thời phát triển nông nghiệp như\r\n\ndự báo, cảnh báo thị trường, quản lý quy hoạch.\n\n- Lồng ghép các nội dung về chuyển đổi số trong việc triển khai Chương trình, dự án\r\n\nvề nông nghiệp, phát triển nông thôn tại địa phương.\n\n4. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực Kế hoạch, Tài chính, Ngân hàng\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin và\r\n\ncách mạng 4.0 để nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý và điều hành trong lĩnh vực\r\n\nquy hoạch, kế hoạch và đầu tư; tài chính, ngân sách nhà nước. Thực hiện quản lý\r\n\nđiều hành theo các chỉ tiêu KPI trong lĩnh vực kế hoạch, tài chính. Phân tích\r\n\nvà dự báo dỗ giúp các nhà quản lý điều hành một cách nhanh chóng, hiệu quả.\n\n- Xây dựng CSDL ngành Kế hoạch, Tài\r\n\nchính theo mô hình dữ liệu tập trung, cập nhật thời gian thực hiện và có khả\r\n\nnăng chia sẻ. Thông tin chia sẻ và các ứng dụng được lưu trữ và quản lý tập\r\n\ntrung giúp dễ dàng quản trị, nâng cấp. Đáp ứng được các yêu cầu về an toàn và\r\n\nan ninh thông tin.\n\n- Hỗ trợ các ngân hàng thương mại thực\r\n\nhiện các nội dung liên quan đến ngân hàng số trên địa bàn. Đưa dịch vụ tài\r\n\nchính, ngân hàng đến gần hơn những đối tượng vùng sâu,\r\n\nvùng xa chưa có khả năng tiếp cận hoặc chưa được ngân hàng phục vụ dựa vào sự đổi\r\n\nmới sáng tạo của công nghệ như thanh toán di động, cho vay ngang hàng.\n\n5. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực Giao thông vận tải và logistics\n\n- Phát triển hệ thống giao thông\r\n\nthông minh, tập trung vào các hệ thống giao thông đô thị, các đường quốc lộ.\n\n- Phát triển các nền tảng kết nối giữa\r\n\ncác chủ hàng, các nhà giao vận và khách hàng để phát triển thành một hệ thống một\r\n\ncửa để cho phép chủ hàng có thể tìm ra phương tiện tối ưu để vận chuyển hàng\r\n\nhóa và các kho bãi chính xác cũng như hỗ trợ việc đóng gói và hỗ trợ đăng ký,\r\n\nhoàn thiện các quá trình xử lý các văn bản hành chính liên quan.\n\n- Chuyển đổi việc quản lý kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông, phương tiện kinh doanh vận tải, quản lý người điều khiến\r\n\nphương tiện, cho phép quản lý kết cấu hạ tầng giao thông số, đăng ký và quản lý\r\n\nphương tiện qua hồ sơ số, cấp và quản lý giấy phép người\r\n\nđiều khiến phương tiện số; xây dựng hệ thống camera giám sát an ninh, an toàn\r\n\ngiao thông tại các điểm giao thông trọng yếu.\n\n6. Chuyển đổi số trong\r\n\nlĩnh vực Tài nguyên và môi trường\n\nTriển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lớn (cơ sở dữ liệu về: đất đai; nên địa lý\r\n\nquốc gia; quan trắc tài nguyên và môi trường; đa dạng sinh\r\n\nhọc; bản đô và viễn thám; khí tượng thủy văn - biến đổi\r\n\nkhí hậu; địa chất - khoáng sản; tài nguyên nước) nhằm quản\r\n\nlý hiệu quả lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Triển khai các giải pháp thông\r\n\nminh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi\r\n\ntrường.\n\n7. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất công nghiệp\n\nChuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất\r\n\ncông nghiệp theo hướng chú trọng phát triển các trụ cột: xây dựng chiến lược và\r\n\ncơ cấu tổ chức thông minh, xây dựng nhà máy thông minh, vận hành thông minh, tạo\r\n\nra các sản phẩm thông minh, xây dựng dịch vụ về dữ liệu và phát triển kĩ năng số\r\n\ncho người lao động.\n\n8. Chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực du lịch\n\n- Xây dựng các giải pháp về du lịch\r\n\ncho khách tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Tiếp cận Internet tốc độ\r\n\ncao; Khuyến khích các điểm du lịch cung cấp các dịch vụ Internet không dây (kết\r\n\nnối Wifi) miễn phí cho tất cả khách du lịch; Nội dung về\r\n\nđiểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch sẽ được chuẩn hóa nhằm cung cấp những thông\r\n\ntin tốt nhất đến với khách du lịch; Xây dựng các ứng dụng hỗ trợ khách du lịch,\r\n\nứng dụng công nghệ thực tế ảo, công nghệ trí tuệ nhân tạo và các công nghệ mới\r\n\nkhác nhằm đưa đến những dịch vụ tốt nhất về trải nghiêm, tiện dụng, tăng giá trị và sức hấp dẫn đối với khách\r\n\ndu lịch cũng như các điểm đến du lịch; Đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán trực tuyến\r\n\n(qua ví, thẻ ngân hàng trực tuyến, QR Code...) ở tất cả các điểm đến du lịch.\n\n- 100% công tác quản lý liên quan đến\r\n\ndu lịch (các cơ sở cung cấp dịch vụ cho du lịch, hướng dẫn viên, công ty khai\r\n\nthác du lịch...) được điện tử hóa, số hóa.\n\n- Xây dựng và triển khai giải pháp du\r\n\nlịch qua hình ảnh đối với những di tích lịch sử quan trọng của tỉnh, qua đó\r\n\ncung cấp những thông tin chính thông đối với vấn đề văn hóa, lịch sử của tỉnh.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ\r\n\nđộng sử dụng nguồn kinh phí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí giao dự toán\r\n\nhàng năm, bố trí tại các đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt, các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác và huy động từ các nguồn xã hội hóa để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Ưu tiên kinh\r\n\nphí từ ngân sách nhà nước để phục vụ các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi nhận thức, kiến tạo thể chế, phát triển hạ tầng số, phát triển nền tảng\r\n\nsố, tạo lập niềm tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng, nghiên\r\n\ncứu phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số và chuyển đổi kỹ năng\r\n\ntrong môi trường số và các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này do cơ quan nhà nước chủ\r\n\ntrì thực hiện.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở, han,\r\n\nngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nvà tình hình thực tế xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương mình (đối với các cơ quan ngành dọc, bám sát các chương trình, dự án, đề\r\n\nán của ngành dọc Trung ương về chuyển đổi số để xây dựng kế hoạch chi tiết).\n\n- Căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất\r\n\ncác dự án, đề án có tính khả thi cao, phù hợp với tình hình thực tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh, không trùng lắp với nội dung các đề án, dự án, chương trình đã được\r\n\nphê duyệt, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình các cơ quan chức\r\n\nnăng có liên quan thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Triển\r\n\nkhai các ứng dụng, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chuyển đổi số tại cơ quan,\r\n\nđơn vị và địa phương mình.\n\n- Triển khai thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm\r\n\nbảo theo đúng các quy định hiện hành.\n\n- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất (khi\r\n\ncó yêu cầu) gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch trước ngày 05/12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n2. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Là đầu mối hướng dẫn, đôn đốc, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; tổng hợp\r\n\ntình hình, kịp thời đề xuất, giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh; đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn các Cơ quan, đơn vị và địa phương xây dựng kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2021 -2025, định hướng 2030 và\r\n\nhằng năm; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện\r\n\nchuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tiếp tục nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các\r\n\nnội dung liên quan đến chuyển đổi số theo các hướng dẫn của Trung ương và điều\r\n\nkiện thực tế của tỉnh.\n\n- Tổng hợp các đề xuất của các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan đến chuyển đổi số, từ đó nghiên cứu, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh các nội dung chi tiết, cụ thể để xem xét chỉ đạo giải quyết.\n\n- Chủ trì đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính của các Cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc thu hút nguồn lực và các nguồn hỗ trợ từ\r\n\nTrung ương để thực hiện thành công Kế hoạch.\n\n3. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\n- Tiếp tục phối hợp với các Cơ quan\r\n\nliên quan triển khai và đưa vào sử dụng các dự án theo Đề án xây dựng mô hình\r\n\nĐô thị thông minh tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2022 định hướng đến 2025 đảm bảo\r\n\nmục tiêu, yêu cầu đã đề ra.\n\n- Chủ động, tích cực phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản\r\n\nchỉ đạo việc số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử; triển khai các nhiệm vụ đẩy mạnh chuyển đổi\r\n\nsố phục vụ công tác báo cáo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh.\n\n- Để xuất các giải pháp, triển khai đổi\r\n\nmới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của Bộ phận Một cửa; nâng cấp, hoàn\r\n\nthiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính; tổng hợp danh mục dự án đầu tư phục vụ mục tiêu đổi mới việc thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính vào\r\n\nKế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư công.\n\n4. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Tham mưu cấp có thẩm quyền để\r\n\ncân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo quy định của Luật Đầu\r\n\ntư công để thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế cho hoạt động nghiên cứu,\r\n\nứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chuyển đổi số\r\n\nngành kế hoạch được nêu tại mục 4, phân III của Kế hoạch\r\n\nnày\n\n5. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ vào khả năng của ngân sách địa\r\n\nphương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương có liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố\r\n\ntrí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách và các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến\r\n\nchuyển đổi số ngành tài chính được nêu tại mục 4, phần III\r\n\ncủa Kế hoạch này.\n\n6. Sở Y tế\n\nChủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục\r\n\n1, Phần III của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n7. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục\r\n\n2, Phần III Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n8. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục\r\n\n3, Phần III của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao\n\n9. Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam Chi nhánh tính Yên Bái\n\nCăn cứ các chương trình, dự án, đề án\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các hướng dẫn của các cơ quan Trung ương có\r\n\nliên quan đến chuyển đổi số ngành Ngân hàng, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực\r\n\nhiện các cơ chê, chính sách để thực hiện chuyển đổi số của lĩnh vực Ngân hàng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n10. Sở Giao\r\n\nthông Vận tải\n\nChủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục\r\n\n5, phần III Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n11. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục\r\n\n6, Phần III của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n12. Sở Công\r\n\nthương\n\nChủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục\r\n\n7, phần III của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n13. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđược nêu tại mục 8, Phần III của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n14. Các doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n- Là nòng cốt triển khai các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp tạo nền móng chuyển đổi số, phát triển Chính phủ\r\n\nsố, kinh tế số, xã hội số trong Kế hoạch này.\n\n- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp, chủ động thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp,\r\n\nphát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi, đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh mạng.\n\n- Các doanh nghiệp viễn thông - công\r\n\nnghệ thông tin phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thí điểm\r\n\ntruyền thông số, các giải pháp, công nghệ mới, mô hình mới cho các đơn vị trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n15. Trách nhiệm\r\n\ncủa cộng đồng\n\n- Cộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân chủ động, tích cực nâng cao\r\n\ncác kỹ năng ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, tham\r\n\ngia sử dụng các dịch vụ công nghệ số.\n\n(Chi tiết các nhiệm vụ theo các Phụ\r\n\nlục I, Phụ lục II đính kèm)\n\nTrên đây là Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh\r\n\nYên Bái giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời thông tin qua Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BCĐ xây dựng CQĐT tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo VP (các đ/c: T.Tú; V.Anh);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PV HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, HCTC, TH, TC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrần Huy Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 79/KH-UBND\r\n\nngày 31 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung mục tiêu\n\nChủ\r\n\n trì đôn đốc\n\nPhối\r\n\n hợp đôn đốc\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nI.\n\nĐến năm\r\n\n 2025\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\n100% hồ sơ\r\n\n công việc tại cấp tỉnh, 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công\r\n\n việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ\r\n\n sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n2.\n\n100% báo cáo định kỳ và văn bản\r\n\n hành chính (trừ văn bản mật) được gửi nhận bằng văn bản điện tử; 100% báo cáo\r\n\n định kỳ (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được\r\n\n cập nhật, chia sở trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh\r\n\n phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n3\n\nDuy trì kết nối, chia sẻ thông tin\r\n\n giữa Cổng Dịch vụ công tính với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% các giao dịch\r\n\n trên Cổng Dịch vụ công tỉnh và hệ thống thông tin một cửa\r\n\n điện tử cấp tỉnh,\r\n\n huyện, xã được xác thực điện tử.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n4.\n\nTỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện\r\n\n tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải\r\n\n quyết thành công đạt 100%\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n5.\n\nTổ chức triển khai quy trình số hóa\r\n\n hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính lại\r\n\n các Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã đạt 100% (trừ các xã vùng sâu, vùng xa,\r\n\n vùng đặc biệt khó khăn)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n6\n\nCung cấp 100% các dịch vụ công trực\r\n\n tuyến liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp ở mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n7.\n\nPhấn đấu đạt\r\n\n 40% số lượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống\r\n\n Chính quyền điện tử, đô thị thông\r\n\n minh được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp\r\n\n nhất trên tất cả các hệ thống thông tin từ cấp tỉnh tới\r\n\n cơ sở;\n\nVăn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n8.\n\nTỷ lệ hồ sơ giải\r\n\n quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng\r\n\n số hồ sơ đạt từ 50% trở lên; tối thiểu 95% người dân và doanh nghiệp hài lòng\r\n\n về việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n9.\n\nTối thiểu từ 80% trở lên hổ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm\r\n\n quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức\r\n\n điện tử; 100% hồ sơ thủ tục hành chính đã giải quyết\r\n\n thành công được số hóa, lưu trữ và\r\n\n có giá trị tái sử dụng; 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu dã được\r\n\n chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n10.\n\nTăng năng suất tiếp nhận hồ sơ thủ tục\r\n\n hành chính trung bình của 01 nhân sự trực lại Bộ phận Một cửa trong 01 năm\r\n\n lên mức tối thiểu tại tỉnh là 1.600 hồ sơ; vùng nông thôn là 1.200 hồ sơ;\r\n\n vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn là 800 hồ sơ (trừ trường hợp tổng số hồ\r\n\n sơ tiếp nhận trong năm / 01 bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu\r\n\n trên); Giảm thời gian chờ đợi của\r\n\n người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính\r\n\n xuống trung bình còn tối đa là 15 phút/01 lần giao dịch; thời gian tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ tối thiểu 30 phút/ 01 hồ\r\n\n sơ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n11.\n\nTỷ lệ người dân, doanh nghiệp thanh\r\n\n toán trực tuyến trên Công Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch\r\n\n vụ công tỉnh Yên Bái trên tổng số giao dịch thanh toán của\r\n\n dịch vụ công đạt trên 25%; tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được\r\n\n thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng\r\n\n Dịch vụ công tỉnh Yên Bái đạt trên 50%.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n12.\n\n50% hoạt động kiểm tra của cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số\r\n\n và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương, doanh nghiệp\n\n13.\n\nKinh tế số chiếm khoảng 20% GRDP của\r\n\n tỉnh\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Công thương, Thông tin và Truyền thông, Cục Thống kê.\n\n\n\n14.\n\nNăng suất lao động tăng bình quân từ\r\n\n 6.2%/năm\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n15.\n\nHạ tầng mạng bằng rộng cáp quang phủ\r\n\n trên 80% hộ gia đình, 100% xã;\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n16.\n\nPhổ cập dịch vụ\r\n\n mạng di động 4G và điện thoại di động thông minh, từng bước phát triển mạng 5G\n\n\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n17.\n\n100% người sử dụng dịch vụ di động\r\n\n bằng thiết bị thông minh\n\n\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n18.\n\nTrên 50% người dùng điện thoại thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chính quyền điện tử, dịch vụ đô\r\n\n thị thông minh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, địa phương, Doanh nghiệp\n\n19.\n\nTỷ lệ dân số\r\n\n có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 50%.\n\nNgân\r\n\n hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\nII\n\nMục tiêu\r\n\n cơ bản đến năm 2030\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\n100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh,\r\n\n cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng\r\n\n (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, địa phương\n\n2.\n\n100% hồ sơ giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa\r\n\n các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực\r\n\n hiện bằng phương thức điện tử; 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu dã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục\r\n\n hành chính (trước đó)\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n3.\n\n70% hoạt động kiểm tra của cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin\r\n\n của cơ quan quản lý\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, địa phương\n\n4.\n\nKinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Công thương, Thông tin và Truyền thông, Cục Thống kê.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, địa phương, doanh\r\n\n nghiệp\n\n5.\n\nNăng suất lao động tăng bình quân từ\r\n\n 6,2%/năm\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n6.\n\nTăng năng suất tiếp nhận hồ sơ thủ tục\r\n\n hành chính trung bình của 01 nhân sự trực tại Bộ phận Một\r\n\n cửa trong 01 năm lên mức tối thiểu\r\n\n tại khu vực đô thị là trên 1.800 hồ sơ; vùng nông thôn là trên 1.600 hồ sơ;\r\n\n vùng sâu, vùng xa là trên 1.200 hồ sơ (trừ trường hợp tổng số hồ sơ tiếp nhận\r\n\n trong năm / 01 bộ phận Một cửa ít hơn chỉ tiêu trên).\n\nGiảm thời gian chờ đợi của người\r\n\n dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính xuống trung bình còn tối\r\n\n đa là 10 phút/01 lần giao dịch; thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ tối thiểu 20\r\n\n phút/ 01 hồ sơ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n7.\n\nPhổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n8.\n\nPhổ cập dịch vụ mạng di động 5G\n\n\n\n9.\n\nTỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%\n\nNgân\r\n\n hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp.\n\n10.\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân, doanh nghiệp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng\r\n\n Dịch vụ công tỉnh Yên Bái trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công\r\n\n đạt trên 50%; tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực\r\n\n tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Yên Bái đạt trên 80%\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm PV HCC tỉnh)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, Ngành, địa phương.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ\r\n\nÁN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nChủ\r\n\n trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nNăm\r\n\n thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA.\n\nPhát triển nền tảng\r\n\n cho chuyển đổi số\n\nI\n\nChuyển đổi, nhận thức\n\nI.1\n\nNhiệm vụ, chương trình, dự án\r\n\n đang thực hiện\n\n1.\n\nPhổ cập ứng dụng YenBai-S và\r\n\n YenBai-G đến 100% người dùng có sử dụng điện thoại di động\r\n\n thông thông minh tỉnh Yên Bái\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n2021\r\n\n - 2022\n\nTheo Đề án ĐTTM (QĐ số 1373/QĐ-UBND \r\n\n ngày 01/8/2019)\n\n2.\n\nXây dựng chuyên mục tuyên truyền về kế hoạch và kết quả thực hiện chuyển đổi số của tỉnh trên Cổng Thông tin\r\n\n điện tử của tỉnh và Trang Thông tin điện tử của các đơn vị\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n2021\r\n\n - 2022\n\nThường xuyên\n\nI.2\n\nCác nhiệm vụ, chương trình, dự\r\n\n án dự kiến thực hiện\n\n1.\n\nChương trình đào tạo nâng cao kỹ\r\n\n năng lãnh đạo số cho các cấp lãnh đạo trong cơ quan nhà nước:\r\n\n nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ\r\n\n quan nhà nước (bao gồm cá nhận thức an toàn thông tin)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\n2.\n\nXây dựng chuyên mục chuyển đổi số trên Báo Yên Bái, Đài phát thanh truyền hình tỉnh Yên Bái.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nĐài PTTH, Báo Yên Bái\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\n3.\n\nChương trình\r\n\n nâng cao nhận thức, năng lực, kỹ năng trong nền kinh tế số\n\nSở Công thương\n\nSở TT&TT, Sở\r\n\n KH&CN\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\nII\n\nPhát triển hạ tầng, nền tảng số,\r\n\n đảm bảo an toàn thông tin\n\nII.1\n\nNhiệm vụ, chương trình, dự án\r\n\n dang thực hiện\n\n1.\n\nNâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh\r\n\n và Hệ thống thư điện tử tỉnh.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở TT&TT, các sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương.\n\n2021\r\n\n - 2025\n\nTriển khai theo Đề án xây dựng mô\r\n\n hình Đô thị thông minh tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021, định hướng đến năm\r\n\n 2025 (QĐ số 1373/QĐ-UBND ngày 01/8/2019)\n\n2.\n\nXây dựng trung tâm Giám sát và điều\r\n\n hành đô thị thông minh cấp tỉnh kết nối, chia sẻ thông tin các hệ thống CPĐT\r\n\n (10C)\n\n3.\n\nXây dựng Cơ sở dữ liệu người dùng\r\n\n cho toàn thể các ứng dụng, phần mềm trên địa bàn tỉnh\n\n4.\n\nXây dựng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tỉnh Yên Bái\n\n5.\n\nXây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp\r\n\n dùng chung (LGSP), tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống CSDL\r\n\n chuyên ngành với LGSP tỉnh Yên Bái\n\n6.\n\nXây dựng, phát triển Trung tâm dữ\r\n\n liệu điện tử tỉnh Yên Bái (DC) và Trung tâm giám sát an toàn, an ninh không\r\n\n gian mạng thông tin mạng (SOC)\n\n7.\n\nTriển khai hệ thống mạng số liệu\r\n\n chuyên dùng phục vụ cơ quan nhà nước đáp ứng chương trình chuyển đổi số\n\n8.\n\nTriển khai Hệ thống camera giám sát\r\n\n đô thị thông minh\n\n9.\n\nTriển khai hệ thống quản lý, điều hành\r\n\n ngành Kế hoạch - Tài chính\n\n10.\n\nDuy trì, nâng\r\n\n cấp, phát triển Hệ thông dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tỉnh Yên Bái\r\n\n (bao gồm nâng cấp hệ thống thông tin một cửa điện tử).\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2021\r\n\n -2025\n\nTheo hình thức thuê dịch vụ CNTT\n\n11.\n\nDuy trì, nâng cấp, phát triển Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2021\r\n\n - 2025\n\nTheo hình thức thuê dịch vụ CNTT\n\n12.\n\nTriển khai hệ thống Hội nghị giao ban\r\n\n điện tử đa phương tiện tỉnh Yên Bái\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tài chính\n\n2021-2025\n\nTheo hình thức thuê dịch vụ CNTT\n\n13.\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ\r\n\n chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước tỉnh Yên bái\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư. các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương.\n\n2021-2023\n\nQĐ 3179/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\n\n14.\n\nĐầu tư cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị nâng cao hiệu quả đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n2021-2023\n\nQĐ 3187/QĐ-UBND ngày 15/12/2020\n\n15.\n\nTriển khai chữ ký số 100% cơ quan,\r\n\n đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương.\n\n2021\r\n\n -2022\n\n\n\n16.\n\nTriển khai hệ thống tạo lập cơ sở dữ\r\n\n liệu cán bộ công chức tỉnh Yên Bái\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương.\n\n2021-2025\n\nTheo hình thức thuê dịch vụ CNTT\n\n17.\n\nSố hóa,\r\n\n chuẩn hóa hồ sơ, xây dựng cơ sở dữ liệu tạo dụng nền tảng chính\r\n\n quyền số tỉnh Yên Bái\n\nSơ Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\n địa phương.\n\n2021-2023\n\nQuyết định số 3202/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/12/2020 về giao kế hoạch ĐTC trung hạn vốn ngân sách địa phương 2021-2025\n\n18.\n\nTạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành,\r\n\n tạo lập kho dữ liệu dùng chung, các ứng dụng nền tảng CQĐT, chính quyền số\r\n\n dùng chung tỉnh Yên Bái (đảm bảo kết nối, chia sẻ liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ\r\n\n công của tỉnh, CSDL quốc gia phục vụ cho việc khai thác\r\n\n CSDL kết quả giải quyết TTHC).\n\nSở TT&TT\n\nSở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, các\r\n\n sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2021\r\n\n -2025\n\nĐược giao NV tại Quyết định số\r\n\n 3167/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 phê duyệt Kiến trúc CQĐT 2.0\n\nII.2\n\nDự kiến đề xuất các nhiệm vụ,\r\n\n chương trình, dự án\n\n1.\n\nChuyển đổi địa chỉ IP trong cơ quan\r\n\n nhà nước qua giao thức thế hệ mới (Ipv6) trong cơ quan nhà nước.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành của tỉnh, các\r\n\n doanh nghiệp viễn thông CNTT\n\n2021\r\n\n -2023\n\n\n\n2.\n\nPhổ cập dịch vụ mạng di động 4G, từng\r\n\n bước phát triển mạng 5G (ưu tiên phủ sóng tại khu vực trung tâm các huyện, thị\r\n\n xã, thành phố, khu du lịch, bệnh viện, trường học) phục vụ phát triển xã hội\r\n\n số và dịch vụ đô thị thông minh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nDoanh nghiệp\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\n3.\n\nTriển khai các ứng dụng, cơ sở dữ\r\n\n liệu phục vụ công tác chuyển đổi số\r\n\n tại các sở, ban, ngành, địa phương\n\nCác sở, ban, ngành\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2021\r\n\n -2025\n\nQuyết định số\r\n\n 3167/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 phê duyệt Kiến trúc CQĐT\r\n\n 2.0\n\n4.\n\nSố hóa hồ sơ,\r\n\n giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính; đánh mã hồ sơ là thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n được số hóa tại Bộ phận Một cửa thống nhất từ Trung ương đến địa phương\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Nội vụ, Sở TT&TT, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã\n\n2021\r\n\n -2025\n\nNghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020;\r\n\n Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021\n\n5.\n\nĐầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giải pháp, triển\r\n\n khai đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động tại\r\n\n Bộ phận Một cửa\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã\n\n2021\r\n\n -2025\n\nQuyết định số 468/QĐ-TTg ngày\r\n\n 27/3/2021\n\n6.\n\nXây dựng cổng dữ liệu của tỉnh,\r\n\n tích hợp với cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2021-2025\n\nQuyết định số 3167/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/12/2020 phê duyệt Kiến trúc CQĐT 2.0 ; Quyết định số 1373/QĐ-UBND phê duyệt\r\n\n đề án ĐTTM.\n\nB\n\nPhát triển\r\n\n kinh tế số, xã hội số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNhiệm vụ, chương trình, dự án\r\n\n đang thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nPhát triển thị trường thương mại điện\r\n\n tử trên địa bàn tỉnh\n\nSở Công Thương\n\n\n\n2021\r\n\n -2025\n\nĐã, đang thực\r\n\n hiện\n\n2.\n\nTriển khai hệ thống cáp quang đến\r\n\n 100% cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\ndoanh nghiệp\n\n2021-2024\n\n\n\n3.\n\nHoàn thiện ứng dụng dùng chung thống\r\n\n nhất phục vụ chuyển đổi số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên nền tảng\r\n\n di động (YenBai-S, YenBai-G)\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông, địa\r\n\n phương.\n\n2021\r\n\n -2025\n\nTheo Đề án ĐTTM đã duyệt\n\nII\n\nDự kiến đề xuất các nhiệm vụ,\r\n\n chương trình, dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nĐề án phát triển doanh nghiệp số\n\nSở Công Thương\n\nSở TT&TT\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\n2.\n\nTriển khai chương trình khởi nghiệp\r\n\n sáng tạo thúc đẩy phát triển kinh tế số\n\nSở Khoa học Công nghệ\n\nSở TT&TT\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\n3.\n\nTriển khai Wifi công cộng phục vụ du khách, người dân tại các địa điểm du lịch, địa\r\n\n điểm trung tâm của tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, thể\r\n\n thao và Du lịch, Sở Xây dựng, các Doanh nghiệp.\n\n2021\r\n\n -2025\n\n\n\n4.\n\nXây dựng từ 01-03 mô hình điểm về\r\n\n chuyển đổi số tại đơn vị cấp sở, ngành và cấp xã trên địa\r\n\n bàn tỉnh; đánh giá, nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tài chính, Doanh nghiệp\n\n2021\r\n\n -2023\n\nGiao nhiệm vụ tại Quyết định số\r\n\n 3167/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 phê duyệt Kiến trúc CQĐT 2.0\n\n5.\n\nĐiện tử hóa việc giám sát, đánh giá\r\n\n kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính làm cơ sở đánh giá kết quả\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức công khai, minh bạch,\r\n\n hiệu quả\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã\n\n2021\r\n\n -2025\n\nQuyết định số 468/QĐ-TTg ngày\r\n\n 27/3/2021\n\n6.\n\nỨng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big\r\n\n Data) phân tích, hỗ trợ ra quyết định về việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch\r\n\n vụ tại Bộ phận Một cửa\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã\n\n2021\r\n\n -2025\n\nQuyết định số 468/QĐ-TTg ngày\r\n\n 27/3/2021\n\n7.\n\nSử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo,\r\n\n kết nối vạn vật để phân tích cảm xúc, kết nối với Bản đồ Bộ phận Một cửa đề đưa ra kết quả đánh giá khách quan, trung thực, chính xác về sự hài\r\n\n lòng của tổ chức, cá nhân về tinh thần, thái độ phục vụ của nhân sự tại Bộ phận\r\n\n Một cửa\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các sở,\r\n\n ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã\n\n2021\r\n\n -2025\n\nQuyết định số 468/QĐ-TTg ngày\r\n\n 27/3/2021\n\nC\n\nChuyển đổi\r\n\n số trong một số lĩnh vực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNhiệm vụ, chương trình, dự án đang thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nTriển khai thực hiện một số nội\r\n\n dung liên quan đến chuyển đổi số trong lĩnh vực được ưu tiên như: Y Tế, Giáo dục và Đào tạo; kế hoạch - tài chính, Du lịch tại Đề án Đô thị\r\n\n thông minh.\n\nVăn phòng UBND tỉnh và các sở: Y tế,\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan; các doanh nghiệp CNTT và viễn thông\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nQuyết định số 1373/QĐ-UBND phê duyệt\r\n\n đề án ĐTTM; Quyết định số 3167/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 phê duyệt Kiến trúc\r\n\n CQĐT 2.0\n\n2.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện một số\r\n\n nội dung liên quan đến chuyển đổi số của các lĩnh vực ưu tiên: Nông nghiệp,\r\n\n giao thông, công nghiệp, tài nguyên, môi trường và một số lĩnh vực khác như:\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, khoa học - công nghệ tại Đề án đô thị thông\r\n\n minh.\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh và các sở: Nông nghiệp và PTNN, Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; LĐTB&XH, KH&CN, Tư pháp\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\nII\n\nCác nhiệm vụ, chương trình, dự\r\n\n án dự kiến thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nCăn cứ điều kiện thực tế, đề xuất\r\n\n các dự án, đề án có tính khả thi cao, phù hợp với tình hình thực tế trên địa\r\n\n bàn tỉnh, không trùng lắp với nội dung các đề án, dự án,\r\n\n chương trình đã được phê duyệt.\n\nCác sở, ban, ngành\r\n\n của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nGiai\r\n\n đoạn 2021 -2030\n\n\n\n", + "id": 102800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102801.json b/contexts/context_102801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72b81c1c30c4c9a58414180727e120bcbf3225f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4102-QD-UBND-giao-nhiem-vu-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-bao-chi-56681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4102-QD-UBND-giao-nhiem-vu-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-bao-chi-56681", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH \n\nNINH THUẬN******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc*****\n\nSố: 4102/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 28 tháng 09 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao nhiệm vụ cho ông Lê Văn Bình, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người trực tiếp thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thực hiện theo Chương II Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin, cơ quan báo chí địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nCHỦ TỊCHHoàng Thị Út Lan\n\n", + "id": 102801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102802.json b/contexts/context_102802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6766d6b1999511b93ab108a98ec0ed102b0704b --- /dev/null +++ b/contexts/context_102802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-04-CT-BYT-trien-khai-cong-tac-phong-chong-lut-bao-tim-kiem-cuu-nan-nam-2009-87182.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-BYT-trien-khai-cong-tac-phong-chong-lut-bao-tim-kiem-cuu-nan-nam-2009-87182", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập- Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 04/CT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM, CỨU NẠN NĂM 2009\n\nTheo Trung tâm khí tượng thuỷ\r\n\nvăn quốc gia, trong năm 2009, tình hình thời tiết, thuỷ văn trên phạm vi cả\r\n\nnước sẽ có những diễn biến bất thường, cần đề phòng bão mạnh, lũ lớn, lũ quét,\r\n\nsạt lở đất có khả năng xảy ra ở một số vùng, đặc biệt trên khu vực miền núi\r\n\nthuộc Bắc bộ và Trung bộ. Để đối phó với những diễn biến bất thường của thời\r\n\ntiết, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương tiến hành một số\r\n\ncông việc sau:\n\n1. Tổng kết, đánh giá công tác y\r\n\ntế trong phòng chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn năm 2008, rút ra những ưu,\r\n\nkhuyết điểm và bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức cấp cứu người bị\r\n\nthương, bị nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. Kiện toàn Ban chỉ huy phòng,\r\n\nchống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của ngành y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ do thủ trưởng đơn vị chỉ đạo trực tiếp\r\n\ntheo phương châm gọn, nhẹ, hiệu quả; Phối hợp với các ban, ngành liên quan tại\r\n\nđịa phương tăng cườngtruyền thông, giáo dục sức khoẻ, đặc biệt chú ý công tác\r\n\nvệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh và an toàn cộng đồng trong mùa mưa\r\n\nbão, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp\r\n\nnước sạch tại các vùng trọng điểm. Căn cứ vào tình hình sức khoẻ, bệnh tật tại\r\n\ncộng đồng các vùng có thể xẩy ra thiên tai, thảm họa để chuẩn bị cơ số thuốc,\r\n\nhóa chất phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. \n\n2. Các địa phương, đơn vị xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai công tác y tế đối phó với thiên tai và thảm hoạ có thể\r\n\nxảy ra; chủ động rà soát, điều chỉnh và bổ sung kế hoạch, phương án sơ tán, di\r\n\ndời cơ sở y tế khi xảy ra ngập lụt, sập đổ để nhanh chóng thu dung cấp cứu,\r\n\nđiều trị nạn nhân trong mọi tình huống. Bảo đảm cho các cơ sở y tế hoạt động an\r\n\ntoàn tuyệt đối, không để người bệnh, nhân viên y tế bị thiệt mạng do lũ, bão;\r\n\nkhông để hư hỏng, thất thoát thuốc, hóa chất, máy móc thiết bị y tế do mưa lũ.\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương làm tốt công tác kết hợp quân\r\n\ndân y trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ. Thực hiện\r\n\ntốt phương châm ''Bốn tại chỗ'' đó là: Chỉ huy tại chỗ: có cán bộ chỉ huy điều\r\n\nphối các lực lượng tìm kiếm, cấp cứu và vận chuyển nạn nhân ngay tại nơi xảy ra\r\n\nthiên tai, thảm họa; Lực lượng tại chỗ: có cán bộ y tế luôn sẵn sàng để sơ cứu,\r\n\ncấp cứu nạn nhân và hướng dẫn, chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, phòng chống\r\n\ndịch bệnh; Phương tiện tại chỗ: có đủ thuốc, trang thiết bị, phương tiện và vật\r\n\ntư y tế phục vụ yêu cầu chuyên môn; Hậu cần tại chỗ là dự trữ đủ xăng dầu cho\r\n\nxe, xuồng, máy phát điện hoạt động khi không có điện; dự trữ lương thực, thực\r\n\nphẩm và các phương tiện phục vụ sinh hoạt khác cho bệnh nhân khi có bão, lũ lụt\r\n\nxẩy ra. \n\n3. Các bệnh viện, cơ sở điều trị\r\n\ntừ tuyến huyện trở lên tổ chức các đội cấp cứu lưu động với đầy đủ cán bộ\r\n\nchuyên môn, thuốc, thiết bị y tế và phương tiện đi lại, tổ chức ứng trực sẵn\r\n\nsàng làm nhiệm vụ trong mùa mưa bão; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nằm trong vùng phân lũ phải lập kế hoạch cụ thể việc di chuyển, bảo\r\n\nđảm an toàn các cơ sở y tế trong vùng bị ngập lụt; bố trí các trạm cấp cứu bám\r\n\nsát các khu vực dân cư tạm sơ tán với đầy đủ cán bộ y tế, thuốc và phương tiện\r\n\ncấp cứu, triển khai kịp thời công tác vệ sinh môi trường và phòng chống dịch\r\n\nbệnh; Các tỉnh ven biển có kế hoạch đối phó với bão, lũ lớn; các tỉnh miền núi\r\n\nphía Bắc và miền Trung có kế hoạch chủ động đối phó với lũ quét; các tỉnh Nam\r\n\nbộ chuẩn bị đối phó với lũ sông Cửu Long lên cao, đảm bảo an toàn cho các cơ sở\r\n\ny tế, cấp cứu kịp thời nạn nhân và làm tốt công tác vệ sinh và phòng chống dịch\r\n\nbệnh trong và sau bão, lũ.\n\n4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương phải chuẩn bị trước các cơ số thuốc phòng chống bão lụt,\r\n\ncơ số thuốc, hoá chất chống dịch; dự trữ lương thực, thực phẩm cùng các phương\r\n\ntiện bảo đảm cứu trợ khác cho các bệnh viện hoạt động được ít nhất một tuần từ\r\n\nnguồn kinh phí địa phương, có kế hoạch phân bổ và hướng dẫn sử dụng chu đáo cho\r\n\ncộng đồng dân cư các vùng trọng điểm; Các đơn vị trực thuộc Bộ sẵn sàng chi\r\n\nviện các địa phương chịu ảnh hưởng của thiên tai theo lĩnh vực chuyên môn của\r\n\nmình. Các bệnh viện, viện trung ương, các trường đại học y và dược tổ chức các\r\n\nđội xung kích tình nguyện trong mùa mưa bão, sẵn sàng chi viện các địa phương\r\n\nngay khi có lệnh điều động của Bộ với đầy đủ phương tiện vận chuyển, cán bộ\r\n\nchuyên môn, hoá chất chống dịch, thuốc chữa bệnh. Phải chuẩn bị đủ cả kinh phí,\r\n\nlương thực, thực phẩm sử dụng trong điều kiện cơ động, không gây khó khăn thêm\r\n\ncho địa phương bị thiên tai; Tổng Công ty Dược và Tổng Công ty Thiết bị y tế\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị: phao và áo phao cứu nạn, cơ số thuốc,\r\n\nthiết bị y tế, thuốc và hoá chất chống dịch sẵn sàng chi viện cho các địa\r\n\nphương khi có chỉ đạo của Bộ; Các vụ, cục, tổng cục thuộc cơ quan Bộ Y tế theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ chuẩn bị sẵn sàng kinh phí, thuốc, dụng cụ y tế, hoá chất\r\n\nphòng, chống dịch và cán bộ chuyên môn để chi viện các nơi xảy ra thiên tai,\r\n\nthảm họa theo lệnh điều động của Bộ.\n\n5. Khi xảy ra thiên tai, thảm\r\n\nhọa, các địa phương, đơn vị phải có báo cáo nhanh về Ban chỉ huy phòng chống\r\n\nthảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế trong vòng 24 giờ và cập nhật hàng ngày.\r\n\nTrước mắt, yêu cầu các Sở và các đơn vị trực thuộc báo cáo họ, tên, địa chỉ\r\n\nliên lạc (số điện thoại, fax, email) của cán bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và\r\n\ncung cấp thông tin khi xảy ra thiên tai, thảm hoạ về Bộ Y tế trước ngày\r\n\n01/5/2009. Mọi công việc chuẩn bị sẵn sàng đối phó với thiên tai, thảm hoạ phải\r\n\nhoàn thành xong trước ngày 01/5/2009, thường trực ban chỉ huy phòng chống thảm\r\n\nhoạ và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế lập kế hoạch kiểm tra công tác chuẩn bị của các\r\n\nđịa phương, đơn vị và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Bộ.\n\n6. Sở Y tế các địa phương và các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương và nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị này. Ban Chỉ huy Phòng, chống thảm hoạ và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế có trách\r\n\nnhiệm đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y\r\n\ntế.\n\n\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 102802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102803.json b/contexts/context_102803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64cc316596e6de8739f5993770064d6de9d0840e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-375-TTg-quy-dinh-viec-tinh-thue-nong-nghiep-doi-voi-cac-hop-tac-xa-san-xuat-nong-nghiep-21626.aspx", + "name": "Nghi-dinh-375-TTg-quy-dinh-viec-tinh-thue-nong-nghiep-doi-voi-cac-hop-tac-xa-san-xuat-nong-nghiep-21", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 375-TTg\nHà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 1959\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VIỆC TÍNH THUẾ NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ điều lệ thuế nông nghiệp áp dụng ở những nơi đã cải cách ruộng đất ban hành ngày 24 tháng 03 năm 1956 và những văn bản sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ đó; Theo đề nghị của ông Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết của hội nghị Thường vụ Hội đồng Chính phủ.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Để phù hợp với tình hình nông thôn hiên nay và khuyến khích phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc công bằng hợp lý, phát triển sản xuất, đảm bảo cung cấp cho nhu cầu Nhà nước của chính sách thuế nông nghiệp, nay quy định các biện pháp tính thuế, thu thuế và miễn giảm thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.\n\nĐiều 2. – Phương pháp tính thuế chung cho hợp tác xã quy định như sau:\n1) Căn cứ vào sản lượng thường niên của ruộng đất (kể cả phần xã viên đã góp vào hợp tác xã và phần giữ lại làm riêng) và nhân khẩu nông nghiệp để tính thuế cho từng nông hộ xã viên theo chính sách thuế nông nghiệp hiện hành nhưng thuế suất tối đa không quá 25%.\n2) Hợp tác xã cày cấy các loại ruộng đất dự trữ, ruộng đất vắng chủ, ruộng đất của hợp tác xã khai phá (đã đến hạn chịu thuế) thì nộp thuế và hoa lợi ruộng đất này theo thuế suất bình quân của mỗi xã, nhưng thuế suất tối đa không quá 12%.\nTất cả số thuế của các nông hộ xã viên tính như trên cộng với số thuế của ruộng đất dự trữ, vắng chủ v.v… do hợp tác xã làm, thành thuế của hợp tác xã.\n\nĐiều 3. – Nông hộ xã viên hợp tác xã cấp thấp chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng và chịu từ 40% đến 50% số thuế về phần ruộng đất góp vào hợp tác xã; nông hộ xã viên hợp tác xã cấp cao chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng. Số thuế còn lại do tập thể hợp tác xã chịu.\nThuế của hợp tác xã (kể cả phần của tập thể hợp tác xã và phần của nông hộ xã viên) thống nhất do hợp tác xã tập trung nộp cho Nhà nước, trước khi chia hoa lợi cho xã viên.\n\nĐiều 4. – Hợp tác xã cấp thấp được trích 3% và hợp tác xã cấp cao được trích 5% tổng số thuế của hợp tác xã, để lại quỹ của hợp tác xã dùng vào những việc có lợi ích chung trong hợp tác xã.\n\nĐiều 5. – Đối với các loại cây lưu niên, nếu bước đầu quản lý kinh doanh của hợp tác xã còn gặp khó khăn, có thể được giảm từ 10% đến 20% vào số thuế về các cây lưu niên này. Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh sẽ quyết định tỷ lệ và thời gian giảm thuế.\n\nĐiều 6. - Trường hợp vì thiên tai, mùa màng bị thiệt hại thì hợp tác xã được miễn giảm thuế như sau:\nThiệt hại dưới 10% tổng số hoa lợi chịu thuế của hợp tác xã không được giảm thuế.\nThiệt hại 10% giảm 10% số thuế.\nThiệt hại 10% đến 15% giảm 15% số thuế\nThiệt hại 15% đến 20% giảm 20% số thuế\nThiệt hại 20% đến 25% giảm 30% số thuế\nThiệt hại 25% đến 30% giảm 40% số thuế\nThiệt hại 30% đến 35% giảm 50% số thuế\nThiệt hại 35% đến 40% giảm 70% số thuế\nThiệt hại trên 40% được miễn hẳn thuế.\n\nĐiều 7. – Đối với miền núi, Bộ Tài chính cùng với Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh miền núi sẽ căn cứ cào tinh thần chính sách trong nghị định này và các chính sách thuế nông nghiệp hiện hành ở miền núi mà quy định biện pháp thu thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở miền núi cho thích hợp.\n\nĐiều 8. – Những quy định trước đây về thu thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trái với nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 9. – Chi tiết thi hành nghị định này do Bộ Tài chính quy định.\n\nĐiều 10. – Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nK.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG\nPhạm Hùng", + "id": 102803 +} diff --git a/contexts/context_102804.json b/contexts/context_102804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be2cb3e9c96bc8cef6c0d3a549d877789c74823f --- /dev/null +++ b/contexts/context_102804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-619-2010-QD-UBND-chuc-danh-che-do-can-bo-khong-chuyen-trach-Thanh-Hoa-188771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-619-2010-QD-UBND-chuc-danh-che-do-can-bo-khong-chuyen-trach-Thanh-Hoa-188771", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 619/2010/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá,\r\n\n ngày 11 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở\r\n\nCẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ- CP ngày\r\n\n22/12/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 139/2009/NQ-HĐND ngày\r\n\n16/12/2009 của HĐND tỉnh về chủ trương ban hành quy định chức danh, số lượng,\r\n\nchế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá;\n\nĐược sự thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh\r\n\n(Văn bản số: 07/TTr-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 2010),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán\r\n\nbộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như sau:\n\nI. chức danh, số lượng cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã\n\n1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:\n\n-\r\n\nBí thư Đảng uỷ;\n\n-\r\n\nPhó Bí thư Đảng uỷ;\n\n-\r\n\nChủ tịch HĐND;\n\n-\r\n\nPhó Chủ tịch HĐND;\n\n-\r\n\nChủ tịch UBND;\n\n-\r\n\nPhó Chủ tịch UBND;\n\n-\r\n\nChủ tịch UBMTTQ Việt Nam;\n\n-\r\n\nBí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\n\n-\r\n\nChủ tịch Hội LHPN Việt Nam;\n\n-\r\n\nChủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có\r\n\nhoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội nông dân Việt Nam);\n\n-\r\n\nChủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.\n\nRiêng đối với các phường, thị trấn; xã miền núi\r\n\ncó dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người\r\n\ntrở lên và xã biên giới bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch UBND.\n\nKhuyến khích cán bộ cấp xã kiêm nhiệm các chức\r\n\ndanh để giảm số lượng cán bộ; người kiêm nhiệm chức danh được hưởng thêm phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm.\n\n2. Công chức cấp xã:\n\n2.1. Xã, phường, thị trấn loại 3 có các chức danh\r\n\nsau đây:\n\n-\r\n\nTrưởng Công an;\n\n-\r\n\nChỉ huy trưởng Quân sự;\n\n-\r\n\nVăn phòng – Thống kê;\n\n-\r\n\nĐịa chính – xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn);\r\n\nĐịa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);\n\n-\r\n\nTài chính - Kế toán (bao gồm cả Kế hoạch);\n\n-\r\n\nTư pháp – Hộ tịch;\n\n-\r\n\nVăn hoá - Xã hội (Bố trí 2 người, trong đó 01 người chuyên trách theo\r\n\ndõi về lao động – TBXH);\n\n-\r\n\nĐối với xã, thị trấn miền núi có thêm chức danh Dân tộc – Tôn giáo; Đối\r\n\nvới xã, thị trấn trung du, đồng bằng có tôn giáo toàn tòng có thêm chức danh\r\n\nTôn giáo.\n\n2.2. Xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2 có các\r\n\nchức danh như đối với xã, phường, thị trấn loại 3; riêng chức danh Tài chính -\r\n\nKế toán bố trí 02 người: 01 người phụ trách Kế hoạch – Tài chính, 01 người phụ\r\n\ntrách Kế toán; Chức danh Địa chính – xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với\r\n\nphường, thị trấn) bố trí 2 người, 01 người phụ trách địa chính – tài nguyên và\r\n\nmôi trưòng, 01 người phụ trách xây dựng - đô thị; Chức danh Địa chính – nông\r\n\nnghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã) bố trí 02 người: 01 người phụ\r\n\ntrách địa chính – tài nguyên và môi trường, 01 người phụ trách nông nghiệp –\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\n3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\n3.1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã\r\n\nbao gồm các chức danh sau đây:\n\n-\r\n\nPhó Trưởng Công an (bố trí 02 người);\n\n-\r\n\nPhó chỉ huy quân sự;\n\n-\r\n\nPhó Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam;\n\n-\r\n\nChủ tịch Hội người cao tuổi\n\n-\r\n\nChủ tịch Hội chữ thập đỏ;\n\n-\r\n\nPhó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;\n\n-\r\n\nPhó chủ tịch Hội Phụ nữ;\n\n-\r\n\nPhó chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động\r\n\nnông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội nông dân Việt Nam);\n\n-\r\n\nPhó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\n\n-\r\n\nVăn thư – Lưu trữ - Thủ quỹ;\n\n-\r\n\nĐài truyền thanh;\n\n-\r\n\nVăn phòng Đảng uỷ;\n\n-\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội;\n\n-\r\n\nDân số – Gia đình – Trẻ em;\n\n-\r\n\nVăn hoá - Thể thao;\n\n-\r\n\nKhuyến nông viên ( Không áp dụng đối với phường);\n\n-\r\n\nThú y (Không áp dụng đối với phường);\n\n3.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn,\r\n\nbản, phố gồm các chức danh sau đây:\n\n-\r\n\nBí thư Chi bộ;\n\n-\r\n\nTrưởng thôn, bản, phố;\n\n-\r\n\nCông an viên.\n\nII. Chế độ chính sách đối với\r\n\ncán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\n1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã.\n\n- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1,\r\n\nKhoản 2 Mục I trên đây được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp và một số chế độ\r\n\nkhác quy định tại Mục 2, Mục 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm\r\n\n2009 của Chính phủ.\n\nCán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà\r\n\ngiảm được 01 người trong số lượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Mục I trên đây\r\n\nthì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức\r\n\nvụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu\r\n\ncó). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm bằng 20%.\n\n2. Đối với người hoạt động không chuyên trách\r\n\nở xã, phường, thị trấn:\n\n2.1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởng\r\n\nmức phụ cấp như sau:\n\na) Phó Trưởng Công an, Phó chỉ huy quân sự: hưởng\r\n\nhệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung;\n\nb) Phó chủ tịch UBMTTQ, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh, Phó chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn TNCS\r\n\nHồ Chí Minh, Văn phòng Đảng uỷ: hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung;\n\nc) Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ\r\n\nthập đỏ, Văn thư – Lưu trữ - Thủ quỹ, Đài truyền thanh, Lao động – Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Dân số – Gia đình – Trẻ em, Văn hoá - Thể thao: hưởng hệ số 0,7 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\nKhuyến khích người hoạt động không chuyên trách\r\n\nkiêm nhiệm các chức danh nêu tại điểm a), b), c) trên đây; người kiêm nhiệm được\r\n\nhưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.\n\nd) Cán bộ Khuyến nông viên:\n\n- Trình độ đại học: được hưởng hệ số 1,0 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\n- Trình độ cao đẳng: được hưởng hệ số 0,8 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\n- Trình độ trung cấp: được hưởng hệ số 0,7 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\nđ) Cán bộ Thú y:\n\n- Trình độ đại học: được hưởng hệ số 0,9 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\n- Trình độ cao đẳng: được hưởng hệ số 0,7 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\n- Trình độ trung cấp: được hưởng hệ số 0,6 mức\r\n\nlương tối thiểu chung;\n\n2.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn,\r\n\nbản, phố được hưởng mức phụ cấp như sau:\n\n- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, phố: được hưởng\r\n\nhệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung;\n\n- Công an viên: được hưởng hệ số 0,6 mức lương tối\r\n\nthiểu chung;\n\n+ Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, bản,\r\n\nphố được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 30 % mức phụ cấp của Trưởng thôn, bản, phố.\n\n2.3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bảo hiểm xã hội\r\n\nđối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thực hiện\r\n\ntheo Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ ngày 22/10/2009 của Chính phủ.\n\nIII. Kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách:\n\nKinh phí chi trả chế độ, chính sách do Ngân sách\r\n\ntrung ương hỗ trợ theo quy định; phần còn lại cân đối từ ngân sách tỉnh trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trỡ, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành\r\n\nliờn quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này; kiểm tra, thanh tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Sở Tài chính dự toán kinh phí thực hiện các chế\r\n\nđộ, chính sách; tham mưu cho UBND tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ theo quy định\r\n\nvà trình HĐND tỉnh bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành.\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra UBND cấp xã thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở, Trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ (để\r\n\n thực hiện);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Các ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);\r\n\n - Lưu: VT, TH (2).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Văn Ninh\n\n", + "id": 102804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102805.json b/contexts/context_102805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bf8f2c73b8c4d4be7c356100b5cd1e6445bc2b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2244QD-BNN-KHCN-Tieu-chuan-Nganh-Ket-cau-thep-va-th-109813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2244QD-BNN-KHCN-Tieu-chuan-Nganh-Ket-cau-thep-va-th-109813", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2244QĐ/BNN-KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ CƠ\r\n\nKHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – SƠN BẢO VỆ 14 TCN 79-2004\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định 86/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ vào Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm 1999;\r\n\nCăn cứ vào Quy chế lập, xét duyệt, ban hành Tiêu chuẩn Ngành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 135/1999-QĐ-KHCN ngày 01 tháng 10 năm 1999;\r\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn Ngành “Kết cấu thép và thiết bị cơ\r\n\nkhí công trình Thủy lợi – sơn bảo vệ 14 TCN 79 – 2004”\n\nĐiều 2. Tiêu\r\n\nchuẩn này thay thế cho Tiêu chuẩn Ngành “Sơn bảo vệ kết cấu cơ khí và thiết bị\r\n\ncủa Công trình Thủy công 14TCN 79 – 89” và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu HC, Vụ KHCN\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Hồng Giang\n\n\n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\nTiêu chuẩn Ngành: “Kết cấu thép\r\n\nvà thiết bị cơ khí công trình Thủy lợi – Sơn bảo vệ” (14TCN 79 – 2004) ban\r\n\nhành để thay thế cho Tiêu chuẩn Ngành “Sơn bảo vệ kết cấu cơ khí và thiết bị\r\n\ncủa công trình thủy công 14TCN 79 – 89”\n\nTiêu chuẩn này quy định nội dung\r\n\ncông tác sơn mới và sơn sửa chữa, duy tu, bảo vệ các kết cấu thép và các thiết\r\n\nbị cơ khí của công trình thủy lợi, làm việc trong môi trường nước, đất và khí\r\n\nquyển có mức độ xâm thực khác nhau, được áp dụng thống nhất trong toàn Ngành.\n\nTiêu chuẩn này có thể được tham\r\n\nkhảo để sơn bảo vệ các kết cấu làm việc trong điều kiện tương tự như trên.\n\nTiêu chuẩn này được hoàn thành với\r\n\nsự phối hợp của một số cán bộ và chuyên gia trong và ngoài Ngành:\n\nCƠ QUAN BIÊN SOẠN VÀ ĐỀ NGHỊ:\n\nVIỆN\r\n\nKHOA HỌC THỦY LỢI\n\nCƠ QUAN QUẢN LÝ, THẨM ĐỊNH, TRÌNH\r\n\nDUYỆT:\n\nVỤ\r\n\nKHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\nCƠ QUAN BAN HÀNH:\n\nBỘ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Theo\r\n\nQuyết định số 2244QĐ/BNN-KHCN ngày 02 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn).\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n1. Quy định chung\n\n2. Các yêu cầu về thiết kế chế tạo\r\n\ncác kết cấu và thiết kế công tác sơn\n\n3. Công tác chuẩn bị bề mặt trước\r\n\nkhi sơn\n\n4. Công tác sơn\n\n5. Kiểm tra và nghiệm thu công tác\r\n\nsơn\n\n6. Quy định chung về kỹ thuật an\r\n\ntoàn trong công tác sơn\n\nPhụ lục A – Mức độ xâm thực và phân\r\n\nloại môi trường để chọn loại sơn\n\nPhụ lục B – Kỹ thuật phun cát làm\r\n\nsạch bề mặt kết cấu trước khi sơn\n\nPhụ lục C – Kỹ thuật phun hạt kim\r\n\nloại làm sạch bề mặt kết cấu trước khi sơn\n\nPhụ lục D – Phương pháp xác định\r\n\nthời gian chảy (độ nhớt quy ước) theo TCVN 2092 – 1993\n\nPhụ lục E – Phương pháp xác định độ\r\n\nkhô và thời gian khô của sơn theo TCVN 2096 – 1993\n\nPhụ lục F – Phương pháp xác định độ\r\n\ndày và độ bám dính của màng sơn theo TCVN 2097-1993\n\nPhụ lục G – Phiếu kiểm tra chất\r\n\nlượng công tác sơn.\n\n\n\n14TCN 79 - 2004\n\nKẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ CƠ KHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – SƠN\r\n\nBẢO VỆ\n\nThe steel components and other equipment for mechanical parts of Hydraulic\r\n\nworks – Painting for protection\n\nSoát\r\n\nxét lần thứ nhất\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Quy phạm này áp dụng\r\n\ncho công tác sơn mới và sơn sửa chữa duy tu bảo vệ các kết cấu thép và các\r\n\nthiết bị cơ khí của công trình thủy lợi (dưới đây gọi tắt là các kết cấu và\r\n\nthiết bị), làm việc trong môi trường nước, đất và khí quyển có mức độ xâm thực\r\n\nkhác nhau.\n\n1.2.1. Tất cả các kết cấu và\r\n\nthiết bị mới sau khi chế tạo hoàn chỉnh xong phần cơ điện phải được sơn bảo vệ\r\n\nchống ăn mòn. Các kết cấu, thiết bị trong quá trình vận hành phải được sơn bảo\r\n\ndưỡng duy tu theo định kỳ, thời gian quy định tùy thuộc vào chủng loại sơn đã\r\n\ndùng và mức độ xâm thực của môi trường đối với kết cấu thiết bị đó.\n\n1.2.2. Yêu cầu các loại sơn\r\n\nphải có chứng chỉ chất lượng, hồ sơ đầy đủ, đảm bảo chất lượng, môi trường, môi\r\n\nsinh; có thể kiểm tra trước khi sử dụng.\n\n1.2.3. Khi áp dụng tiêu\r\n\nchuẩn này phải đồng thời chấp hành các tiêu chuẩn, quy định có liên quan.\n\n1.3. Tiêu chuẩn này thay thế\r\n\ncho tiêu chuẩn ngành: 14TCN 79-89 – Sơn bảo vệ kết cấu thép và thiết bị cơ khí\r\n\ncủa các công trình thủy lợi; có thể tham khảo khi tiến hành sơn các loại kết\r\n\ncấu và thiết bị khác dùng trong ngành thủy lợi, không thuộc quy định ở điểm 1.1\r\n\n(ví dụ: các khung thép của nhà xưởng, các thiết bị thi công cơ giới, các thiết\r\n\nbị thủy điện v.v…). \n\n1.4. Thuật ngữ - Định nghĩa\r\n\ncơ bản\n\n1.4.1. Các kết cấu và thiết\r\n\nbị trong tiêu chuẩn được hiểu như sau:\n\n- Các loại cửa van, đường ống, các\r\n\ncầu tầu, các kết cấu bao che bảo vệ, các chi tiết đặt sẵn của cửa van và các\r\n\nneo chôn vào bê tông để giữ các chi tiết đặt sẵn của các đường ống, v.v…\n\n- Các thiết bị nâng hạ cửa van (máy\r\n\nđóng mở, tời nâng hạ, cần cẩu chân dê, v.v…), các thiết bị chuyên dụng khác.\n\n1.4.2. Tính xâm thực ăn mòn\r\n\ncủa môi trường được xác định bằng tập hợp các yếu tố đặc trưng của môi trường\r\n\nmà kết quả tác động của chúng làm xuất hiện và thúc đẩy quá trình ăn mòn kim\r\n\nloại (được phân loại theo phụ lục A của tiêu chuẩn này).\n\n1.4.3. Mức độ ăn mòn: Biểu\r\n\nthị bằng lượng kim loại mất mát tính bằng gam trên 1m2 bề mặt trong\r\n\nthời gian 1 năm (g/m2/năm) do bị môi trường xâm thực ăn mòn. Mức độ\r\n\năn mòn được chia thành 3 mức: yếu, trung bình và mạnh theo bảng A1 của\r\n\nphụ lục A tiêu chuẩn này. \n\n1.4.4. Độ gỉ bề mặt: Độ gỉ\r\n\nbề mặt sắt thép được phân thành bốn cấp như sau:\n\n- Cấp 1: Bề mặt sắt thép chớm gỉ, chỉ\r\n\nmới tạo nên lớp gỉ mỏng màu vàng nhạt.\n\n- Cấp 2: Bề mặt sắt thép bắt đầu bị\r\n\ngỉ đốm, tạo nên vệt lốm đốm màu vàng sẫm.\n\n- Cấp 3: Bề mặt sắt thép có vảy gỉ\r\n\ncó thể cạo bong được tạo nên các vết lõm nhỏ đường kính nhỏ hơn 1mm, có thể\r\n\nnhìn được bằng mắt thường.\n\n- Cấp 4: Bề mặt thép có lớp gỉ vảy\r\n\ndày và có thể cạo bong được tạo nên các vết lõm đường kính trên 1mm dễ dàng\r\n\nnhìn được bằng mắt thường.\n\n1.4.5. Độ sạch bề mặt: Được\r\n\nquy định bốn mức như sau:\n\n- Mức 1: Sau khi làm sạch vẫn còn\r\n\ngỉ chắc bám trên bề mặt sắt thép, không còn các vảy cán thép, vảy gỉ, sơn cũ và\r\n\ncác vật lạ bám lỏng lẻo.\n\n- Mức 2: Sau khi làm sạch bề mặt\r\n\nthép có màu xám nhưng chưa đồng đều, không còn các vảy cán thép, vảy gỉ, sơn cũ\r\n\nvà các vật lạ bám chặt.\n\n- Mức 3: Bề mặt thép sau khi làm\r\n\nsạch có màu sáng kim loại nhưng chưa đồng đều.\n\n- Mức 4: Toàn bộ bề mặt thép sau\r\n\nkhi làm sạch có màu sáng kim loại đồng đều.\n\n1.4.6. Lớp phấn hóa của sơn\r\n\nphủ:\n\n1.5. Các tiêu chuẩn trích\r\n\ndẫn\n\n1.5.1. TCVN 5337-91: Ăn mòn\r\n\nkim loại – Tính xâm thực ăn mòn khí quyển – Phân loại.\n\n1.5.2. TCVN 2092-1993: Sơn –\r\n\nPhương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) bằng phễu chảy\n\n1.5.3. TCVN 2094-1993: Sơn –\r\n\nPhương pháp gia công màng.\n\n1.5.4. TCVN 2096-1993: Sơn –\r\n\nPhương pháp xác định độ khô và thời gian khô.\n\n1.5.5. TCVN 2097-1993: Sơn –\r\n\nPhương pháp xác định độ bám dính của màng.\n\n1.5.6. TCVN 2292-78: Công\r\n\ntác sơn – Yêu cầu chung về an toàn.\n\n1.5.7. TCVN 5670-1992: Sơn\r\n\nvà véc ni – Tấm chuẩn để thử.\n\n2. CÁC YÊU\r\n\nCẦU VỀ THIẾT KẾ CÁC KẾT CẤU VÀ THIẾT KẾ CÔNG TÁC SƠN\n\n2.1. Khi thiết kế các kết\r\n\ncấu và thiết bị phải chú ý chọn kích thước, hình dáng kết cấu sao cho việc thi\r\n\ncông công tác sơn được dễ dàng và giảm thiểu tác nhân gây rỉ. Chú ý không để\r\n\ntạo thành các túi, hốc kín khó thao tác sơn và tạo điều kiện cho nước đọng; nếu\r\n\nkhông tránh được thì các túi và hốc đó phải có lỗ để thoát nước. Cần giảm đến\r\n\nmức tối thiểu số lượng các mối hàn nối vì các mối hàn nối rất nhanh gỉ.\n\n2.2. Khi thiết kế sơn sửa\r\n\nchữa các kết cấu và thiết bị trong quá trình vận hành phải tận dụng tối đa cho\r\n\nphép các thiết bị sẵn có của công trình như: diện tích, phòng chứa, kho tàng,\r\n\nmáy nâng hạ, cần trục vận chuyển và các thiết bị phụ khác. Đồng thời bản thiết\r\n\nkế phải thể hiện được các chỉ tiêu sau:\n\n- Tổng diện tích bề mặt cần sơn sửa\r\n\nchữa (của toàn bộ công trình và từng cụm kết cấu).\n\n- Mức độ cần phải sơn sửa chữa\r\n\n(theo quy định của mục 3.9 của Tiêu chuẩn này).\n\n- Chủng loại sơn chống gỉ, sơn phủ\r\n\nđược dùng theo quy định mục 4.2, số lớp và bề dày mỗi lớp sơn.\n\n- Phương pháp và mức độ đánh sạch\r\n\nbề mặt kết cấu trước khi sơn.\n\n- Các biện pháp an toàn cần thiết.\n\n3. LÀM SẠCH\r\n\nBỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN\n\n3.1. Tất cả các bề mặt của\r\n\nkết cấu và thiết bị trước khi sơn đều phải được đánh sạch dầu mỡ, các vết gỉ,\r\n\nvết sơn cũ v.v… bám trên bề mặt.\n\n3.2. Độ bền của lớp sơn bảo\r\n\nvệ của các kết cấu kim loại và thiết bị phụ thuộc vào phương pháp đánh sạch bề\r\n\nmặt trước khi sơn (xem bảng 3.1)\n\nBảng\r\n\n3.1: Tương quan giữa phương pháp đánh sạch bề mặt và hệ số độ bền lớp sơn\n\nTT\n\nPhương\r\n\n pháp đánh sạch bề mặt\n\nHệ\r\n\n số độ bền của lớp sơn\n\n1\n\nĐánh sạch bằng phương pháp phun\r\n\n cát hoặc phun hạt kim loại\n\n1,00\n\n2\n\nĐánh sạch bằng máy đánh gỉ\n\n0,75\n\n3\n\nĐánh sạch bằng bàn chải sắt\n\n0,40\n\n3.3. Các kết cấu kim loại và\r\n\ncác thiết bị công trình thủy lợi phải dùng phương pháp đánh sạch 1 và 2. Phương\r\n\npháp 3 chỉ dùng khi sửa chữa các hư hỏng nhỏ, các chi tiết bé hoặc ở điều kiện\r\n\nhiện trường làm việc chật không có khả năng thực hiện phương pháp 1 và 2.\n\n3.4. Bề mặt kim loại nếu có\r\n\ncác vết bẩn dầu mỡ thì phải dùng chổi lông hoặc bàn chải mềm nhúng vào xăng để\r\n\ntẩy sạch, sau đó dùng giẻ sạch lau khô bề mặt kim loại trước khi tiến hành đánh\r\n\nsạch bề mặt.\n\n3.5. Làm sạch bề mặt bằng\r\n\nphun hạt kim loại (xem Phụ lục 4) phải được tiến hành trong các phòng có\r\n\ntường che chắn, có các trang bị thu gom lại các hạt kim loại sau khi phun (hạt\r\n\nkim loại có thể sử dụng được 40 – 50 lần phun).\n\n3.6. Trong điều kiện lắp\r\n\nráp, sửa chữa tại hiện trường và ở những nhà máy không có điều kiện phun hạt\r\n\nkim loại, việc đánh sạch bề mặt kết cấu trước khi sơn phải dùng cát thạch anh\r\n\nkhô (xem Phụ lục 3).\n\n3.7. Đối với các kết cấu và\r\n\nthiết bị mới, bề mặt thép phải được làm sạch ít nhất đạt mức 2 (mục 1.4.4); đến\r\n\nmức 3 đối với kết cấu chịu xâm thực yếu và đến mức 4 đối với các kết cấu chịu\r\n\nxâm thực trung bình và mạnh.\n\n3.8. Đối với các kết cấu và\r\n\nthiết bị cũ đã đến giai đoạn sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn, cần khảo\r\n\nsát đánh giá và phân loại mức độ gỉ của thép (theo mục 1.4.3) và làm\r\n\nsạch đến độ sạch như sau:\n\n- Nếu lớp sơn phủ đã lão hóa mà lớp\r\n\nsơn chống gỉ còn tốt, trên bề mặt thép không có các đốm gỉ xuất hiện thì chỉ\r\n\ncần làm sạch lớp phấn hóa của sơn phủ và sơn lại.\n\n- Nếu lớp sơn phủ còn tốt nhưng một\r\n\nsố vùng đã xuất hiện gỉ cục bộ với mức độ gỉ cấp 1 hoặc cấp 2 và diện tích gỉ\r\n\nkhông quá 30% thì cho phép làm sạch bề mặt ít nhất đạt đến mức độ sạch tương\r\n\nứng 1 và 2.\n\n- Nếu bề mặt sơn cũ đã gỉ trên 50%\r\n\ndiện tích với bất kỳ cấp độ gỉ nào thì cũng phải làm sạch bề mặt thép ít nhất\r\n\nđạt độ sạch mức 2 đối với kết cấu chịu xâm thực yếu, mức 4 đối với kết cấu chịu\r\n\nxâm thực trung bình và mạnh.\n\n4. CÔNG TÁC SƠN\n\n4.1. Việc chọn loại sơn bảo\r\n\nvệ chống ăn mòn phải căn cứ vào mức độ xâm thực của môi trường làm việc của kết\r\n\ncấu và thiết bị, vào chức năng mà kết cấu thiết bị đó đảm nhận, vào sự tương\r\n\nthích về các tính năng cơ lý giữa sơn chống gỉ và sơn phủ.\n\n4.2. Sơn chống gỉ và sơn phủ\r\n\nphải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật nêu ở bảng 4.1. Hai loại sơn này phải hợp\r\n\nvới nhau để tăng độ bám dính.\n\nBảng\r\n\n4.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với sơn chống gỉ và sơn phủ\n\nTT\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSơn\r\n\n chống gỉ\n\nSơn\r\n\n phủ\n\n1\n\nĐộ mịn, không lớn hơn\n\nµm\n\n50\n\n50\n\n2\n\nĐộ nhớt FC4 ở 25oC,\r\n\n không nhỏ hơn\n\nGiây\n\n30\n\n30\n\n3\n\nHàm lượng chất rắn, không nhỏ hơn\n\n%\n\n50\n\n50\n\n4\n\nThời gian khô,\n\n- Khô bề mặt, không lớn hơn\n\n- Khô thấu hoàn toàn, không lớn\r\n\n hơn\n\nGiờ\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n6\n\n24\n\n5\n\nĐộ bám dính, không lớn hơn\n\nĐiểm\n\n1\n\n1\n\n6\n\nĐộ cứng, không nhỏ hơn\n\nSo\r\n\n kính chuẩn\n\n0,15\n\n0,30\n\n7\n\nĐộ bền uốn, không lớn hơn\n\nmm\n\n1\n\n1\n\n8\n\nĐộ bền va đập, không nhỏ hơn\n\nKg.cm\n\n40\n\n40\n\n9\n\nĐộ chịu mặn (48 giờ trong nước\r\n\n chứa 5% NaCl)\n\nSo\r\n\n màu\n\nKhông\r\n\n đổi màu\n\nKhông\r\n\n đổi màu\n\n10\n\nĐộ chịu axít (48 giờ trong nước\r\n\n chứa 5% HCl)\n\nSo\r\n\n màu\n\nKhông\r\n\n đổi màu\n\nKhông\r\n\n đổi màu\n\n11\n\nĐộ chịu kiềm (48 giờ trong nước\r\n\n chứa 10% NaOH)\n\nSo\r\n\n màu\n\nKhông\r\n\n đổi màu\n\nKhông\r\n\n đổi màu\n\nGhi chú: Độ chịu mặn, độ\r\n\nchịu axít, độ chịu kiềm của sơn chỉ áp dụng đối với sơn phải làm việc trong môi\r\n\ntrường có mức độ xâm thực trung bình và mạnh theo phân loại ở phụ lục A tiêu\r\n\nchuẩn này.\n\n4.3. Khi tiếp nhận sơn cần\r\n\nnhận đồng bộ các loại sơn chống gỉ, sơn phủ và dung môi pha kèm theo. Tất cả\r\n\ncác vật liệu này phải ở trạng thái bao bì nguyên vẹn, có đủ nhãn hiệu hàng hóa.\r\n\nTrước khi sơn phải kiểm tra chất lượng sơn như quy định ở mục 5.1 của tiêu\r\n\nchuẩn này.\n\n4.4. Khi thi công sơn cần\r\n\ntuân thủ các điều kiện kỹ thuật sau:\n\n- Trong vòng 3 giờ sau khi bề mặt\r\n\nthép đã được làm sạch và nghiệm thu phải tiến hành sơn ngay lớp sơn chống gỉ.\n\n- Chỉ được phép sơn trong điều kiện\r\n\nthời tiết khô ráo, không có sương mù, độ ẩm không khí không quá 80%, không có\r\n\nnắng gắt và nhiệt độ không khí không quá 35oC.\n\n- Không được phép sơn khi có gió mạnh,\r\n\nkhi trời sắp mưa, khi đang mưa hoặc mưa đã tạnh nhưng không khí còn ẩm.\n\n- Thiết bị phun sơn cần đạt các chỉ\r\n\ntiêu kỹ thuật về độ sạch của khí nén và áp lực hơi.\n\n- Theo dõi và ghi nhật ký thi công\r\n\nsơn gồm các mục ngày tháng, thời tiết, nội dung công việc (đánh sạch bề mặt,\r\n\npha sơn, sơn chống gỉ, sơn phủ) và các kết quả kiểm tra chất lượng thi công sơn\r\n\nnhư quy định ở mục 5.2, 5.4 của tiêu chuẩn này.\n\n4.5. Các trường hợp sau cho\r\n\nphép dùng chổi quét sơn:\n\n- Mặt thép bị rỗ, nhiều điểm lồi\r\n\nlõm khác nhau.\n\n- Các vị trí có mối hàn, các góc\r\n\ncạnh của kết cấu, thiết bị.\n\n- Các vùng nối ghép của nhiều bản\r\n\nthép và những vị trí có đinh tán bulông.\n\n- Ở những vị trí này phải dùng chổi\r\n\nmiết mạnh ngay từ lớp sơn chống gỉ đầu tiên sao cho sơn lấp kín các khe hở, lỗ\r\n\nnhỏ, sau đó mới tiến hành sơn theo thứ tự từng lớp một.\n\n4.6. Thi công sơn bằng con\r\n\nlăn chỉ sử dụng ở bề mặt bằng phẳng, sau khi đã tiến hành sơn lớp sơn dặm đầu\r\n\ntiên bằng chổi quét.\n\nTuyệt đối cấm sử dụng con lăn để sơn\r\n\nở những vị trí nêu ở mục 4.5\n\n4.7. Thi công sơn bằng súng\r\n\nphun thì phải bảo đảm áp lực phun đều ở mức P lớn hơn hoặc bằng 4.105N/m2\r\n\nvà hướng sơn phun ra phải vuông góc với bề mặt kết cấu đang sơn. Khoảng cách từ\r\n\nmũi súng phun sơn đến bề mặt kết cấu cần sơn không được nhỏ hơn 200mm. Tốc độ\r\n\ndi chuyển súng phun phải đều, không được lúc nhanh lúc chậm. Không khí nén qua\r\n\nmáy phun không được lẫn nước, dầu và các tạp chất khác.\n\n4.8. Khi lần sơn chống gỉ\r\n\ncuối cùng đã khô và đạt thời gian quy định thì mới được sơn phủ. Các lớp sơn\r\n\nphủ phải đều, không được có hiện tượng đọng cục hoặc các vết chảy ngang dọc\r\n\ntrên bề mặt sơn.\n\n4.9. Chiều dày của mỗi lớp\r\n\nsơn chống gỉ là 15 đến 20µm và mỗi lớp sơn phủ là 25 đến 30µm.\n\n4.10. Đối với kết cấu và\r\n\nthiết bị mới, ngay tại phân xưởng cần sơn đủ lớp sơn chống gỉ và sơn tiếp 1 đến\r\n\n2 lớp sơn phủ để đảm bảo chống gỉ trong thời gian thi công lắp ráp hiện trường.\r\n\nKhi đã lắp ráp xong phải sơn nốt 1 đến 2 lớp sơn phủ hoàn thiện cuối cùng.\n\n(Riêng những chỗ bị trầy, sứt sơn\r\n\nphải đánh sạch, sơn lại cho đủ số lớp sơn theo yêu cầu thiết kế quy định).\n\n4.11. Trong trường hợp sơn\r\n\nsửa chữa, bảo dưỡng duy tu toàn bộ kết cấu và thiết bị phải dùng loại sơn và\r\n\ncông nghệ sơn quy định trong tiêu chuẩn này. Trường hợp chỉ sơn sửa lại một ít\r\n\nchỗ hư hỏng thì có thể dùng loại sơn trước đây đã dùng hoặc loại sơn có tính\r\n\nnăng tương tự.\n\n4.12. Mặt ngoài tiếp giáp bê\r\n\ntông của các ống áp lực và của các chi tiết đặt sẵn bằng thép chôn vào bê tông\r\n\nkhông cần sơn. Trước khi chôn chúng vào bê tông phải đánh sạch gỉ, dầu mỡ, lớp\r\n\nsơn cũ và những vết bẩn để tăng độ liên kết của chúng với bê tông.\n\n4.13. Các neo thép chôn vào\r\n\nbê tông để giữ các chi tiết đặt sẵn sau khi chế tạo phải đánh sạch bằng phun\r\n\ncát và nhúng vào nước xi măng trước khi chuyên chở đến công trường lắp ráp.\n\n5. KIỂM TRA VÀ\r\n\nNGHIỆM THU CÔNG TÁC SƠN\n\n5.1. Để nâng cao chất lượng\r\n\nsơn các kết cấu và thiết bị của công trình thủy lợi, phải kiểm tra chặt chẽ\r\n\ncông tác sơn qua các công đoạn ở cả nhà máy và hiện trường gồm: chuẩn bị vật\r\n\nliệu sơn, làm sạch bề mặt, chất lượng lớp sơn.\n\n5.2. Cách đánh giá nghiệm\r\n\nthu bề mặt thép đã làm sạch như sau:\n\n- Kiểm tra độ sạch, bụi, sơn, gỉ…\r\n\ntrên bề mặt thép bằng cách dùng kính lúp có độ phóng đại 6 lần soi trên bề mặt\r\n\nthép để quan sát. Nếu chưa đạt độ sạch bề mặt theo thiết kế quy định thì phải\r\n\nlàm sạch tiếp.\n\n- Kiểm tra độ sạch dầu mỡ bằng cách\r\n\nnhỏ 2 đến 3 giọt xăng sạch lên bề mặt thép đã làm sạch, sau thời gian ít nhất\r\n\n15 giây, dùng giấy lọc thấm xăng còn đọng lại. Nhỏ xăng sạch lên mặt tờ giấy\r\n\nlọc khác cùng loại để kiểm tra. Khi hai tờ giấy lọc đã khô xăng, nếu màu sắc\r\n\ncủa hai vết xăng giống nhau là đạt yêu cầu độ sạch dầu mỡ (xăng sạch là xăng\r\n\nkhông pha dầu, không lẫn tạp chất, không lẫn bẩn… )\n\n5.3. Việc kiểm tra nghiệm\r\n\nthu bề mặt đã đánh sạch phải tiến hành không chậm hơn ba giờ sau khi bề mặt đã\r\n\nđược chuẩn bị xong. Diện tích bề mặt đạt độ sạch yêu cầu phải lớn hơn hoặc bằng\r\n\n95% mới được chấp thuận thi công sơn.\n\n5.4. Bề mặt các lớp sơn\r\n\nchống gỉ và sơn phủ phải phẳng đều, không có vết nứt, vết xước, vết vón cục,\r\n\ncác giọt chảy hoặc các lớp vảy sơn. Không được phép các các vết sót bỏ chỗ, sót\r\n\nlớp. Độ dày của các lớp sơn phải đạt độ dày yêu cầu của thiết kế và không cho\r\n\nphép màng sơn có điểm độ bám dính lớn hơn 1.\n\n5.5. Khi kiểm tra công tác\r\n\nsơn phải tiến hành thí nghiệm sau đây:\n\n- Kiểm tra độ nhớt FC-4 của sơn\r\n\ntheo TCVN 2092-1993 (xem phụ lục 4).\n\n- Kiểm tra thời gian khô của sơn\r\n\ntheo TCVN 2096-1993 (xem Phụ lục 5).\n\n- Kiểm tra chất lượng chuẩn bị bề\r\n\nmặt trước khi sơn như quy định ở mục 5.2.\n\n- Kiểm tra bề dày và độ bám dính\r\n\ncủa các lớp sơn chống gỉ, sơn phủ và toàn bộ các lớp sơn theo TCVN 2097-1993, (xem\r\n\nphụ lục 6).\n\nNgoài ra, cần kiểm tra độ phủ của\r\n\nsơn trên các góc cạnh, đầu bulông, khe tiếp giáp giữa nhiều lớp thép và các\r\n\nkhuyết tật (nếu có) bằng mắt hoặc kính lúp. Tất cả các số liệu kiểm tra được\r\n\nghi vào phiếu kiểm tra theo mẫu ở phụ lục 7.\n\n5.6. Khi nghiệm thu công\r\n\ntrình phải có đầy đủ các hồ sơ sau:\n\n- Phiếu ghi nhãn hiệu hàng hóa của\r\n\nsơn và dung môi có hướng dẫn sử dụng do nhà máy sản xuất cung cấp.\n\n- Phiếu kiểm tra chất lượng sơn ban\r\n\nđầu và sơn sau khi pha. \n\n- Biên bản nghiệm thu công tác làm\r\n\nbề mặt kim loại trước khi sơn.\n\n- Biên bản nghiệm thu công tác sơn,\r\n\ncó đầy đủ chữ ký của các bên kiểm tra: Bên A, đại diện cơ quan thi công và ban\r\n\nnghiệm thu.\n\n- Nhật ký thi công sơn của cơ quan\r\n\nthi công.\n\n6. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC SƠN\n\n6.1. Tất cả công nhân và cán\r\n\nbộ kỹ thuật liên quan đến các công việc về sơn trước khi làm việc đều phải được\r\n\nhuấn luyện về an toàn phòng độc hại, phòng chống cháy nổ và các biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn lao động khác.\n\n6.2. Việc nghiên cứu, tổ\r\n\nchức và thực hiện các qui trình sơn phải bảo đảm an toàn theo quy định của TCVN\r\n\n2292-78.\n\n6.3. Việc phun cát hoặc phun\r\n\nhạt kim loại để đánh sạch bề mặt các kết cấu không được tạo ra độ ồn và độ bụi\r\n\nvượt quá tiêu chuẩn của các quy định hiện hành.\n\n6.4. Thiết bị phun hạt kim\r\n\nloại hoặc phun cát, phun sơn phải được trang bị van an toàn, đồng hồ đo áp lực\r\n\nvà phải có giấy chứng nhận đã qua kiểm tra áp lực. Trên thiết bị phải có nhãn\r\n\nghi rõ nơi chế tạo, ngày chế tạo và áp lực làm việc tối đa cho phép. Nếu phun\r\n\nđánh sạch bề mặt tiến hành trong phòng kín ở nhà máy thì phải cho quạt thông\r\n\ngió làm việc trước khi tiến hành phun và chỉ được tắt quạt sau khi đã ngừng\r\n\nphun.\n\n6.5. Thợ đánh sạch bề mặt và\r\n\nthợ sơn phải có và phải sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, mặt nạ hoặc\r\n\nkhẩu trang.\n\n6.6. Cấm người đến vùng đang\r\n\nphun cát, phun sơn hoặc vào buồng phun hạt kim loại mà không có đầy đủ trang bị\r\n\nbảo hộ lao động. Cấm đến gần thợ phun bằng cách đi từ phía mũi vòi phun lại.\r\n\nNhững vùng đang phun cát, phun sơn phải có hàng rào che chắn và có biển thông\r\n\nbáo.\n\n6.7. Cấm mở van cấp khí nén\r\n\ncho thiết bị phun khi người thợ phun chưa cầm chắc vòi phun trong tay. Người\r\n\nthợ phun chỉ được để vòi phun xuống đất sau khi van cung cấp khí nén đã được\r\n\nđóng lại, trường hợp đang làm việc, nếu đầu vòi phun bị tắc thì phải khóa van\r\n\ncấp khí nén rồi mới tiến hành kiểm tra vòi phun. Cấm kiểm tra vòi phun bằng\r\n\ncách nhìn từ miệng vòi phun vào khi chưa khóa van hơi.\n\n6.8. Tất cả quá trình chọn\r\n\nsơn, pha sơn và kiểm tra sơn phải được tiến hành ở phân xưởng sơn hoặc buồng\r\n\nsơn. Các phân xưởng sơn và buồng sơn phải cách ly khỏi những khu quan trọng,\r\n\nphải có thiết bị thông gió hút chung và hút cục bộ, có dụng cụ cứu hỏa. Hệ\r\n\nthống thông gió phải đủ công suất thay đổi được lượng gió không ít hơn mười lần\r\n\nlượng khí trong phòng. Đèn chiếu sáng và các dây dẫn trong phòng phải thường\r\n\nxuyên kiểm tra để phòng cháy, nổ.\n\nCấm lửa ở khu vực có sơn. Cấm dùng\r\n\ncác dụng cụ đun điện trong phòng chứa và pha chế sơn.\n\n6.9. Tại chỗ thi công không\r\n\nđược dự trữ lượng sơn quá mức tiêu thụ của một ca. Các thùng chứa sơn và dầu pha\r\n\nphải có nhãn ghi loại sơn và phải có nắp đậy kín.\n\n6.10. Nhà kho chứa sơn, dung\r\n\nmôi và các dụng cụ kiểm tra chất lượng sơn phải để ở gần khu lắp ráp và xa chỗ\r\n\ngây lửa. Nhà kho phải được thiết kế theo các quy định về chống cháy, thông khí\r\n\nvà vệ sinh công nghiệp theo các quy định hiện hành.\n\n6.11. Trong xưởng sơn, phòng\r\n\nsơn và ở hiện trường nơi thi công sơn các trang bị và phương tiện chữa cháy\r\n\nnhư: bình cứu hỏa, thùng chứa cát v.v… phải để ở nơi dễ lấy, dễ thấy và thông\r\n\nbáo cho mọi người biết chỗ để. Thùng cát phải luôn luôn chứa đầy cát.\n\n6.12. Khi thi công xong, các\r\n\nloại phế thải được gom lại cho xuống hố sâu lấp kín, không được đổ sơn thừa,\r\n\ndung môi, giẻ lau và các phế thải khác xuống sông, hồ gây ô nhiễm nguồn nước.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Hồng Giang\n\n\n\nPHỤ LỤC A\n\nMỨC ĐỘ XÂM THỰC VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐỂ CHỌN LOẠI\r\n\nSƠN BẢO VỆ\n\nBẢNG\r\n\nA1: Mức độ ăn mòn kim loại\n\n(Dựa\r\n\ntheo Tiêu chuẩn Việt Nam 5337-91)\n\nMức\r\n\n độ ăn mòn\n\nLượng\r\n\n kim loại mất mát do bị ăn mòn\n\n(g/m2.năm)\n\nĂn mòn yếu\n\nĂn mòn trung bình\n\nĂn mòn mạnh\n\n<300\n\n300÷500\n\n>500\n\nBẢNG\r\n\nA2: Phân loại môi trường nước\n\nLoại\r\n\n nước\n\nĐộ\r\n\n pH\n\nTổng\r\n\n lượng muối hòa tan (g/l)\n\nNước ngọt\n\nNước lợ (ít mặn)\n\nNước mặn\n\nNước chua mặn\n\n7\n\n7\n\n7\n\n<7\n\n<1,0\n\n1,0÷3,0\n\n>3,0\n\n>3,0\n\nBẢNG\r\n\nA3: Phân loại môi trường khí quyển\n\n(Dựa\r\n\ntheo Tiêu chuẩn Việt Nam 5337-91)\n\nDạng\r\n\n lớn của khí quyển\n\nNhiễm\r\n\n bẩn khí quyển do các chất ăn mòn mạnh, ngưng tụ (mg/m2.ngày)\n\nKhí\r\n\n Sunfuarơ\n\nKhí\r\n\n Clorua\n\n- Sạch tương đối\n\n- Thành phố Công nghiệp\n\n- Biển\n\n- Ven biển\n\n- Ven biển + Công nghiệp\n\n<20\n\n20÷110\n\n<20\n\n<20\n\n20÷250\n\n<0,3\n\n<0,3\n\n4,0÷30,0\n\n0,3÷30,0\n\n0,3÷30,0\n\n\n\nBẢNG\r\n\nA4 – MỨC ĐỘ XÂM THỰC VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐỂ CHỌN LOẠI SƠN BẢO VỆ\n\nMức\r\n\n độ xâm thực của môi trường\n\nMôi\r\n\n trường làm việc của kết cấu, thiết bị\n\nLoại\r\n\n sơn đề nghị dùng trên cơ sở chất tạo màng chính\n\nBề\r\n\n dày tổng cộng tối thiểu (µm)\n\nTuổi\r\n\n thọ trung bình, (năm)\n\nSơn\r\n\n chống gỉ (sơn lót)\n\nSơn\r\n\n phủ\n\nChất\r\n\n tạo màng chính\n\nSố\r\n\n lớp\n\nChất\r\n\n tạo màng chính\n\nSố\r\n\n lớp\n\nXâm thực yếu\n\nKhí quyển nông thôn, Miền núi\n\nAlkyd biến tính polyme\n\n3\n\nAlkyd biến tính polyme\n\n3\n\n150\n\n2\n\nPolyurethan\n\n3\n\nPolyurethan\n\n3\n\n150\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\n150\n\n4\n\nNước sông, hồ chứa\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\n150\n\n4\n\nXâm thực Trung bình\n\nKhí quyển thành phố, khu công\r\n\n nghiệp\n\nPolyurethan\n\n3\n\nPolyurethan\n\n3\n\n150\n\n2\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\n150\n\n4\n\nNước lợ, nước chua\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\n150\n\n3\n\nXâm thực mạnh\n\nKhí quyển ven biển\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n4\n\n200\n\n3\n\nNước mặn, nước phèn chua\n\nKhông có hầu hà\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n4\n\n200\n\n3\n\nCó hầu hà\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa có chứa\r\n\n độc tố chống hà\n\n4\n\n200\n\n1\n\nNước cửa sông ven biển và vùng\r\n\n nước chịu ảnh hưởng của thủy triều\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n3\n\nEpoxy/hoặc cao su Clo hóa\n\n4\n\n200\n\n3\n\n\n\nPHỤ LỤC B\n\nKỸ THUẬT PHUN CÁT LÀM SẠCH BỀ MẶT THÉP TRƯỚC KHI SƠN\n\nCát dùng để phun làm sạch bề mặt\r\n\nkết cấu thép trước khi sơn phải là cát silic tự nhiên được sàng chọn các cỡ\r\n\nhạt, rửa sạch và sấy khô có thành phần cỡ hạt nêu ở bảng B-1 và các chỉ tiêu kỹ\r\n\nthuật nêu ở bảng B-2 dưới đây\n\nBảng\r\n\nB-1: Thành phần cỡ hạt của cát dùng để phun làm sạch bề mặt kim loại trước khi\r\n\nsơn\n\nCỡ\r\n\n hạt, (mm)\n\nCỡ\r\n\n sàng max (mm)\n\nCỡ\r\n\n sàng, min (mm)\n\nPhần\r\n\n quá cỡ, nhỏ hơn (%)\n\nPhần\r\n\n dưới cỡ, nhỏ hơn (%)\n\nPhần\r\n\n chuẩn, lớn hơn (%)\n\n0,2\r\n\n – 0,5\n\n0,5\n\n0,2\n\n10\n\n5\n\n85\n\n0,2\r\n\n – 1,0\n\n1,0\n\n0,2\n\n10\n\n5\n\n85\n\n0,2\r\n\n – 1,4\n\n1,4\n\n0,2\n\n10\n\n5\n\n85\n\n0,2\r\n\n – 2,0\n\n2,0\n\n0,2\n\n10\n\n5\n\n85\n\n0,2\r\n\n – 2,8\n\n2,8\n\n0,2\n\n10\n\n5\n\n85\n\nBảng\r\n\nB-2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của cát dùng để phun làm sạch bề mặt kết cấu kim\r\n\nloại trước khi sơn\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu kỹ thuật\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nChỉ\r\n\n số\n\n1\n\nHàm lượng SiO2, không\r\n\n nhỏ hơn\n\n%\n\n98\n\n2\n\nLượng mất khi nung MKN, không lớn\r\n\n hơn\n\n%\n\n0,30\n\n3\n\nHàm lượng bùn, sét, không lớn hơn\n\n%\n\n0,003\n\n4\n\nCác chất Clorua tan trong nước,\r\n\n không lớn hơn\n\n%\n\n0,003\n\n5\n\nĐộ ẩm, không lớn hơn\n\n%\n\n0,20\n\nCát trước lúc đưa vào phun phải\r\n\nđược sàng sạch và phơi khô, ở nơi không có điều kiện phơi thì phải sấy.\n\nKhi phun cát đánh sạch bề mặt thì\r\n\nđầu vòi phun phải cách bề mặt kết cấu 200 đến 400mm. Góc tạo nên giữa vòi phun\r\n\nvà bề mặt kết cấu phải nằm trong khoảng 60o đến 80o\n\nKhi trời mưa không được tiến hành\r\n\nphun cát.\n\nTrong điều kiện công trường có\r\n\nnhiều người, nhiều bộ phận thi công thì việc phun cát phải được báo trước cho\r\n\ncác bộ phận lân cận biết và nên tiến hành vào lúc ít người.\n\nSố lượng thợ phun cát làm sạch bề\r\n\nmặt hoặc số lượng thợ phun sơn được tính theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\nK: số lượng thợ phun cát hoặc thợ\r\n\nphun sơn, người\n\nS: diện tích bề mặt cần làm sạch\r\n\nhoặc cần sơn, m2\n\nD: số giờ làm việc trong một tháng,\r\n\ngiờ\n\nN: năng suất thi công của máy phun\r\n\ncát hoặc phun sơn, m2/h\n\nn: số tháng thi công theo dự kiến,\r\n\ntháng\n\ni: hệ số tính đến độ phức tạp của\r\n\ncông việc, được lấy theo bảng B-3 dưới đây\n\nBảng\r\n\nB-3: Hệ số tính đến độ phức tạp của công việc i lấy theo chủng loại kết cấu\r\n\nthép\n\nChủng\r\n\n loại kết cấu\n\nHệ\r\n\n số i\n\nTôn bưng cửa van và tôn lát các\r\n\n hành lang\n\n0,9\n\nCác cửa mặt và cửa âu\n\n1,0\n\nCác cửa sâu, các cần cẩu nâng hạ,\r\n\n các dầm và thiết bị phụ\n\n1,1\n\nTôn bưng ở các hèm phai và mặt\r\n\n trong của đường ống ngoài trời\n\n1,2\n\nLưới chắn rác và các kết cấu dạng\r\n\n lưới\n\n1,3\n\nMặt trong của các đường ống áp\r\n\n lực\n\n1,5\n\n\n\nPHỤ LỤC C\n\nKỸ THUẬT PHUN HẠT KIM LOẠI LÀM SẠCH BỀ MẶT THÉP\r\n\nTRƯỚC KHI SƠN\n\nHạt kim loại để phun làm sạch bề\r\n\nmặt thép trước khi sơn là các hạt gang tôi hoặc các hạt thép\r\n\nđúc có hàm lượng cacbon cao hoặc thấp, được tạo ra bằng cách\r\n\nnghiền các viên đạn gang (thép) hoặc phun gang\r\n\n(thép) nóng chảy trong quá trình đúc thành các hạt có cạnh sắc với các cỡ hạt\r\n\nkhác nhau.\n\nHạt kim loại dùng để phun làm\r\n\nsạch bề mặt có thành phần hạt nêu ở bảng C-1 và các chỉ tiêu kỹ thuật nêu\r\n\nở bảng C-2 dưới đây\n\nBảng C-1:\r\n\nThành phần hạt của hạt kim loại dùng để phun làm sạch bề mặt kết cấu kim loại trước\r\n\nkhi sơn\n\nDãy cỡ hạt\n\n(mm)\n\nCỡ sàng max\n\n(mm)\n\nCỡ sàng min\n\n(mm)\n\nPhần quá cỡ,\r\n\n nhỏ hơn (%)\n\nPhần dưới\r\n\n cỡ, nhỏ hơn (%)\n\nPhần chuẩn,\r\n\n lớn hơn (%)\n\n0,045\n\n-\n\n0,125\n\n0,125\n\n0,045\n\n10\n\n10\n\n80\n\n0,125\n\n-\n\n0,300\n\n0,300\n\n0,125\n\n10\n\n10\n\n80\n\n0,300\n\n-\n\n0,710\n\n0,710\n\n0,300\n\n10\n\n5\n\n85\n\n0,710\n\n-\n\n1,000\n\n1,000\n\n0,710\n\n10\n\n5\n\n85\n\n1,000\n\n-\n\n1,400\n\n1,400\n\n1,000\n\n10\n\n5\n\n85\n\n1,400\n\n-\n\n1,700\n\n1,700\n\n1,400\n\n5\n\n5\n\n90\n\n1,700\n\n-\n\n2,000\n\n2,000\n\n1,700\n\n5\n\n5\n\n90\n\nBảng C-2: Chỉ\r\n\ntiêu kỹ thuật của hạt kim loại dùng để phun làm sạch bề mặt kết cấu\r\n\nkim loại trước khi sơn\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị đo\n\nChỉ số\n\nGang tôi\n\nThép hàm lượng cacbon cao\n\nThép hàm lượng cacbon thấp\n\n1\n\nHàm lượng\r\n\n cacbon, không nhỏ hơn\n\n%\n\n1,70\n\n0,80\n\n0,08\n\n2\n\nChất lạ (kể\r\n\n cả xỉ), không lớn hơn\n\n%\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n3\n\nHàm lượng\r\n\n các hạt có khuyết tật (rỗng, rỗ, nứt, co ngót), không lớn hơn\n\n%\n\n40\n\n40\n\n20\n\n4\n\nĐộ ẩm, không\r\n\n lớn hơn\n\n%\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\nCỡ hạt kim loại để phun phụ\r\n\nthuộc vào chiều dày vật cần đánh sạch. Trị số áp suất phun được chọn theo bảng C-3 dưới\r\n\nđây.\n\nBảng C-3: Cỡ hạt và áp suất phun\n\nChiều dày vật càn đánh sạch d (mm)\n\nÁp suất phun, (105N/m2)\n\nKích thước hạt để phun\n\n(mm)\n\nd < 1,0\n\n2 – 5\n\n0,15 – 0,30\n\nd < 2,5\n\n4 – 5\n\n0,30 – 0,50\n\nd < 5,0\n\n4 – 6\n\n0,50 – 0,80\n\nd > 5,0\n\n4 – 6\n\n0,80 – 1,0\n\nLượng hạt kim loại cần thiết cho\r\n\nviệc phun đánh sạch bề mặt các kết cấu kim\r\n\nloại dự trù theo bảng C-4 dưới đây\n\nBảng C-4: Lượng hạt kim loại để phun\n\nĐường kính lỗ vòi phun (mm)\n\nLượng hạt kim loại cần thiết\r\n\n để làm việc liên tục (kg/h)\n\nĐường kính lỗ vòi phun (mm)\n\nLượng hạt kim loại cần thiết\r\n\n để làm việc liên tục (kg/h)\n\n4,8\n\n340\n\n9,5\n\n1.100\n\n6,5\n\n600\n\n11,0\n\n1.500\n\n8,0\n\n800\n\n12\n\n2.000\n\nLượng tiêu hao khí nén phục vụ\r\n\ncho việc đánh sạch bề mặt kết cấu bảng các hạt kim loại\r\n\nchọn theo bảng C-5\n\nBảng C-5 – Lượng tiêu hao khí nén\n\nĐường\r\n\n kính lỗ vòi phun (mm)\n\nLượng\r\n\n khí nén theo các áp suất nén (m3/phút)\n\n2.105N/m2\n\n3.105N/m2\n\n4.105N/m2\n\n5.105N/m2\n\n6.105N/m2\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n0,4\n\n0,7\n\n0,9\n\n1,3\n\n1,7\n\n2,7\n\n4,0\n\n0,6\n\n0,9\n\n1,3\n\n1,8\n\n2,2\n\n3,7\n\n5,3\n\n0,7\n\n1,2\n\n1,9\n\n2,3\n\n2,9\n\n4,6\n\n6,7\n\n0,9\n\n1,4\n\n2,0\n\n2,8\n\n3,6\n\n5,6\n\n8,2\n\n1,0\n\n1,6\n\n2,3\n\n3,2\n\n4,1\n\n6,4\n\n9,3\n\nCách tính số lượng thợ phun hạt kim\r\n\nloại cũng tương tự như cách tính số lượng thợ phun cát\r\n\nnêu ở Phụ lục C tiêu chuẩn này. \n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC D\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN\r\n\nCHẢY (ĐỘ NHỚT QUY ƯỚC) BẰNG PHỄU CHẢY THEO TCVN 2092-1993\n\nThời gian chảy (độ nhớt quy ước)\r\n\ncủa sơn là thời gian tính bằng giây (s) tính từ thời điểm mẫu sơn kiểm tra bắt\r\n\nđầu chảy từ lỗ của phễu chảy đã được đổ đầy sơn đến\r\n\nthời điểm dòng chảy sơn bị đứt.\n\nThời gian chảy (độ nhớt quy ước) được tiến\r\n\nhành theo TCVN 2092-1993. Nội dung chính của tiêu chuẩn này như sau:\n\nPhương pháp này dùng để xác định độ nhớt quy\r\n\nước của các sản phẩm sơn có độ nhớt động học trong khoảng 15 đến 150 sec, ở\r\n\nnhiệt độ chuẩn 25 ± 0,5OC hay ở nhiệt độ môi trường thỏa thuận 30\r\n\n± 0,5oC. Nhiệt độ này phải được ghi rõ trong\r\n\nbiên bản kiểm nghiệm.\n\nThiết bị chính để thử là phễu\r\n\nchảy FC-4. Phễu phải được chế tạo bằng thép không gỉ, bề mặt bên trong phễu\r\n\nphải nhẵn bóng không có các vạch,\r\n\nvết, gờ gây ảnh hưởng đến dòng chảy. Phễu phải có kích thước chuẩn như TCVN 2092-1993\r\n\nquy định (xem hình D-1). Đường kính trong của lỗ chảy phải đảm bảo chính xác, đúng tiêu\r\n\nchuẩn vì thời gian tỷ lệ nghịch bậc bốn với kích thước này.\n\nTiến hành thử như sau:\n\nTrước khi lấy mẫu đại diện phải\r\n\nkhuấy đều sơn. Mẫu đại diện được lấy theo TCVN 2090-1993. Mẫu được lấy phải lọc\r\n\nqua lưới có lỗ 125µm vào một cốc sạch dung tích 150ml. Để mẫu trong phòng hay\r\n\ntủ điều hòa có nhiệt độ 25 ± 0,5oC hoặc 30 ±\r\n\n0,5oC trong khoảng 6 phút. Đặt phễu chảy lên giá đỡ và điều\r\n\nchỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng\r\n\nngang. Bịt lỗ dưới của phễu bằng ngón tay, từ từ rót đầy mẫu vào phễu\r\n\ntránh tạo bọt khí cho đến khi mẫu chảy tràn qua mép phễu một ít. Dùng tấm kính\r\n\nhay đũa gạt qua mép phễu để chiều cao mẫu đúng bằng chiều cao mép phễu.\n\nĐặt một cốc hứng có thể tích\r\n\nkhông nhỏ hơn 100ml dưới phễu, buông ngón tay khỏi lỗ phễu, đồng thời bắt đầu\r\n\ntính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu bị đứt. Thời gian này, tính bằng\r\n\ngiây, chính là độ nhớt quy ước của mẫu\r\n\nsơn. Ghi thời gian chính xác đến 0,2 giây. Chênh lệch nhiệt độ trong quá trình\r\n\nthử không được vượt quá 0,5oC.\n\nHình\r\n\nD-1: Tiêu chuẩn kích thước phễu chẩy FC-4\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC E\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN\r\n\nKHÔ CỦA SƠN THEO TCVN 2096-1993\n\nĐộ khô và thời gian khô của sơn\r\n\nđược xác định theo TCVN 2096-1993. Dưới đây là nội dung chính.\n\nĐộ khô của sơn được chia thành các\r\n\nmức: độ khô bề mặt, độ khô thấu cấp I và độ khô thấu cấp II.\n\nĐộ khô thấu cấp I và\r\n\ncấp II được xác định bằng dụng cụ bộ nén bao gồm một quả nén\r\n\ntrượt tự do, mặt trên phẳng để đặt các quả cân (khối lượng 200g hoặc 1500g),\r\n\nmặt dưới được gắn với miếng cao su bán kính 22 ± 1mm dày 5 ± 0,5mm. Hình E-1\r\n\ncủa phụ lục này mô tả bộ nén để thử độ khô cấp I (hoặc cấp II) theo quy định\r\n\ncủa TCVN 2096-1993.\n\nĐánh giá trạng thái khô bề mặt: Độ khô bề mặt\r\n\nđược xác định bằng cát sạch có đường kính hạt 130 đến 180µm theo phương pháp sau:\n\nChuẩn bị tấm mẫu để thử theo\r\n\nTCVN 5670-1992 và gia công mẫu sơn lên tấm mẫu theo TCVN 2094-1993. Để tấm mẫu\r\n\nđã sơn ở vị trí đứng trong phòng có nhiệt độ 25 ± 2oC không có\r\n\nbụi, gió lùa và ánh sáng chiếu vào.\n\nSau khoảng thời gian nhất định,\r\n\nlấy mẫu đặt nằm ngang, rót 0,5g cát đã chuẩn bị từ độ cao 100 đến 150mm lên bề mặt màng\r\n\nsơn. Sau 10 giây, giữ tấm mẫu ở góc nghiêng 20o và quét\r\n\nnhẹ cát\r\n\nbằng chổi lông mềm. Màng sơn được coi là khô bề mặt nếu tất cả các hạt cát được\r\n\nquét đi không để lại dấu vết gì trên bề mặt màng (không\r\n\nbắt bụi). Thời gian tính từ khi sơn đến thời điểm màng không bắt bụi là thời\r\n\ngian khô bề mặt.\n\nĐánh giá trạng thái khô cấp I: Sau khi khô,\r\n\nđặt tấm mẫu sơn lên tấm nền phẳng, đặt miếng vải polyamit dệt một sợi kích\r\n\nthước 100x100mm lên vùng thử mẫu. Đặt quả cân lên mặt trên của bộ nén sao cho\r\n\ntạo nên áp lực 50 G/cm2, hạ bộ nén\r\n\nxuống cho miếng cao su nằm gọn trong miếng vải và để yên bộ nén ở vị trí này 10\r\n\n± 1s. Sau đó xoay bộ nén một góc 90o trong thời\r\n\ngian 2±6 giây. Nhấc bộ nén lên, bỏ tấm mẫu thử ra và kiểm tra. Nếu\r\n\nmàng sơn không có dấu vết khuyết tật gì thì nó được coi là đạt độ khô cấp I.\r\n\nThời gian tính từ khi sơn đến thời điểm không có dấu khuyết tật khi thử\r\n\ngọi là thời gian khô thấu cấp I.\n\nĐánh giá trạng thái khô cấp II: Cách tiến hành\r\n\nnhư cách đánh giá trạng thái khô cấp I, nhưng ở đây các quả cân được chọn sao cho\r\n\ntạo nên áp lực nén là 500 G/cm2. Thời gian tính\r\n\ntừ khi sơn đến thời điểm không có dấu khuyết tật khi thử gọi là thời gian khô\r\n\nthấu cấp II.\n\nHình\r\n\nE-1: Bộ nén thử độ khô thấu\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC F\n\nPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY VÀ\r\n\nĐỘ BÁM DÍNH CỦA MÀNG SƠN THEO TCVN 2097-1993\n\nĐộ dày màng sơn tính bằng µm, được đo\r\n\nbằng các dụng cụ chuyên dùng và phép đo chỉ được thực hiện ở\r\n\ncác vị trí mà sau đó sẽ kiểm tra độ bám dính.\n\nĐộ bám dính của màng sơn được\r\n\ntính theo điểm nêu ở bảng F-1\n\nBảng F-1: Thang điểm độ bám dính của màng sơn\n\nĐiểm\n\nMô tả\n\nHình vẽ minh họa\n\n1\n\nVết cắt hoàn toàn nhẵn, không có các mảng bong ra\n\n2\n\nCác mảng nhỏ bị bong ra ở các điểm cắt nhau, diện\r\n\n tích bong chiếm không quá 5% diện tích bề mặt của mạng lưới\n\n3\n\nCác màng bị bong dọc theo các vết cắt diện tích bị bong\r\n\n từ 5-15% diện tích mạng lưới\n\n4\n\nMàng bị bong dọc theo vết cắt hay cả mảng hình vuông, diện tích bong\r\n\n từ 15-30% diện tích mạng lưới\n\n5\n\nMàng bị bong dọc theo vết cắt theo các mảng rộng hay cả mảng\r\n\n hình vuông, diện tích bong chiếm hơn 35% diện tích mạng lưới\n\nCách tiến hành kiểm tra độ bám\r\n\ndính màng sơn như sau:\n\nSau khi lớp sơn cuối cùng khô, dùng lưỡi\r\n\ndao cạo râu vạch sâu xuống toàn bộ chiều dày màng sơn thành 6 cạnh song song\r\n\nnhau. Tiếp đó vạch 6 cạnh khác nhau song song nhưng vuông góc với 6 cạnh tạo\r\n\nthành những ô lưới hình vuông đều nhau có cạnh 1÷3mm tùy\r\n\nthuộc vào độ dày màng sơn như sau:\n\nBề dày màng sơn (µm)\n\nKích thước ô lưới (µm)\n\n< 60\n\n1x1\n\n< 120\n\n2x2\n\n< 250\n\n3x3\n\nSau khi vạch xong dùng chổi lông\r\n\nquét lên chỗ bề mặt sơn bị vạch để loại bỏ đi những mảnh vụn đã bị bong ra.\n\nKiểm tra cẩn thận mạng lưới cắt\r\n\nbằng mắt hoặc kính lúp và đánh giá độ bám dính của màng sơn theo thang điểm đã nêu ở bảng\r\n\nF-1 phụ lục này\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC G\n\nPHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG\r\n\nTÁC SƠN\n\nPhiếu kiểm tra chất\r\n\nlượng công tác sơn cần phản ánh đủ các nội dung sau:\n\n- Tên công trình hoặc dự án.\n\n- Tên hạng mục (kết cấu, cấu\r\n\nkiện thành phần hoặc chi tiết được sơn bảo vệ).\n\n- Điều kiện làm việc của kết cấu\r\n\nvà môi trường (không khí, nước ngọt, nước mặn hoặc vùng mực nước\r\n\nthay đổi, v.v…)\n\n- Thiết kế sơn:\n\n+ Phương pháp và mức độ làm sạch\r\n\nbề mặt (phun hạt kim\r\n\nloại, phun cát, đánh gỉ bằng máy, đánh gỉ bằng thủ công).\n\n+ Lớp sơn lót: tên gọi và ký mã\r\n\nhiệu sơn, mầu sắc, số lớp, bề dày mỗi lớp và\r\n\ntổng cộng.\n\n+ Lớp sơn phủ: tên gọi và mác\r\n\nsơn, mầu sắc, số lớp, bề dày mỗi lớp và\r\n\ntổng cộng.\n\n- Đối với thi công sơn.\n\n- Phương pháp thi công sơn:\n\n+ Phương pháp làm sạch bề mặt (bàn chải,\r\n\nphun cát, phun hạt kim loại)\n\n+ Phương pháp sơn (phun, rulô,\r\n\nchổi quét)\n\n+ Chế độ bảo dưỡng (sấy khô hoặc\r\n\nkhô tự nhiên)\n\nĐịa điểm thi công sơn:\r\n\n(Phân xưởng hoặc công trường).\n\nKẾT QUẢ KIỂM\r\n\nTRA CHẤT LƯỢNG SƠN\n\nA. Kiểm tra chất\r\n\nlượng vật liệu sơn ban đầu (kiểm tra ở phòng thí nghiệm)\n\nChủng loại sơn\n\nTên gọi và ký mã hiệu sơn\n\nDầu pha (dung môi)\n\nHãng SX\n\nSố lô\n\nMầu sắc\n\nĐộ nhớt\n\nThời gian khô\n\nSơn chống gỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSơn phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị kiểm tra – Người kiểm tra\r\n\n– Ngày tháng kiểm tra.", + "id": 102805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102806.json b/contexts/context_102806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..365d3d458f4f6a773099c0963e49e176d6e1bc18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-917-QD-TTg-nam-2013-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-Hoa-Binh-193244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-917-QD-TTg-nam-2013-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-Hoa-Binh-193244", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 917/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 06\r\n\n năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH\r\n\nĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nChính phủ;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình\r\n\nđến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n1. Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nHòa Bình đặt trong tổng thể phát triển của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, vùng\r\n\nThủ đô Hà Nội, trong bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.\n\n2. Huy động cao nhất các nguồn nội lực\r\n\nkết hợp với tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển với tốc độ tăng\r\n\ntrưởng nhanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế theo hướng giảm nhanh tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch\r\n\nvụ cả trong GDP và cơ cấu lao động.\n\n3. Gắn phát triển kinh tế với phát\r\n\ntriển xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực, giảm chênh lệch về phát triển xã hội giữa các khu vực, nâng cao đời sống vật\r\n\nchất, tinh thần cho nhân dân.\n\n4. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp\r\n\nlý và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững và cảnh quan,\r\n\nmôi trường cho phát triển du lịch.\n\n5. Gắn phát triển kinh tế với phát\r\n\ntriển hệ thống đô thị và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ\r\n\ntầng.\n\n6. Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định\r\n\nan ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.\n\nII. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nPhấn đấu kinh tế của tỉnh phát triển\r\n\nnhanh, bền vững, trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng\r\n\nbước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, đời sống nhân dân được\r\n\nnâng cao, môi trường được giữ vững, bản sắc văn hóa đặc sắc các dân tộc được bảo\r\n\ntồn và phát huy, quốc phòng, an ninh được bảo đảm.\n\n2. Các chỉ tiêu\r\n\ncụ thể \n\na) Về kinh tế:\n\n- Tốc độ tăng GDP khoảng 13%/năm giai\r\n\nđoạn 2013 - 2015, đạt 12%/năm giai đoạn 2016 - 2020;\n\nNếu tính giá trị tăng thêm nhà máy thủy\r\n\nđiện Hòa Bình, tốc độ tăng GDP khoảng 8,9%/năm\r\n\ngiai đoạn 2013 - 2015, đạt 9,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản: 23,6%; Công nghiệp - xây dựng: 39,7%; Dịch vụ: 36,7%. Cơ cấu\r\n\nkinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 16,4%; Công nghiệp - xây dựng:\r\n\n45,0%; Dịch vụ: 38,6%;\n\nNếu tính cả nhà máy thủy điện Hòa\r\n\nBình, cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 19,5%; Công nghiệp -\r\n\nxây dựng: 50,0%; Dịch vụ: 30,5%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy\r\n\nsản: 15,8%; Công nghiệp - xây dựng: 46,8%; Dịch vụ: 37,4%;\n\n- Thu nhập bình quân đầu người đạt 28\r\n\n- 29 triệu đồng/năm vào năm 2015, năm 2020 khoảng 60 - 61 triệu đồng/năm theo\r\n\ngiá thực tế (tính đóng góp của nhà máy thủy điện, thu nhập bình quân đầu người\r\n\nđạt khoảng 34 - 35 triệu đồng/năm vào năm 2015 và khoảng 63 - 64 triệu đồng/năm\r\n\nvào năm 2020);\n\n- Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ\r\n\nhàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 là 25%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 20%/năm;\n\n- Phấn đấu giá trị xuất khẩu đến năm\r\n\n2015 đạt 100 triệu USD, năm 2020 khoảng 230 triệu USD;\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm\r\n\n2015 đạt 2.200 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 4.000 tỷ đồng;\n\n- Sản lượng lương thực cây có hạt năm\r\n\n2015 khoảng 36 vạn tấn, năm 2020 khoảng 37 - 37,5 vạn tấn.\n\nb) Về xã hội:\n\n- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống\r\n\ncòn khoảng 0,88% vào năm 2015 và khoảng 0,84% năm 2020. Quy mô dân số năm 2015\r\n\nlà 832,36 nghìn người; năm 2020 khoảng 870,5 nghìn người;\n\n- Tạo việc làm bình quân mỗi năm cho\r\n\n15-20 nghìn lao động giai đoạn 2013 - 2015 và 22 nghìn lao động giai đoạn 2016\r\n\n- 2020;\n\n- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\nđạt 45% đến năm 2015 và đạt 55 - 60% đến năm 2020;\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12%\r\n\nnăm 2015 và dưới 4% năm 2020 (theo chuẩn nghèo mới);\n\n- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 18% năm 2015 và dưới 12%\r\n\nnăm 2020;\n\n- Số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt tỷ\r\n\nlệ 97% năm 2015 và 99% năm 2020;\n\n- Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt khoảng\r\n\n7,57 bác sỹ vào năm 2015 và 8,5 bác sỹ vào năm 2020. Số\r\n\nđơn vị cấp xã có bác sỹ đạt 100% năm 2015.\n\nc) Về môi trường:\n\n- Duy trì độ che phủ rừng ở mức 46%;\n\n- Đến năm 2015 có 80 - 85%, năm 2020\r\n\ncó 100% các cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;\n\n- Duy trì 100% thành phố, thị trấn được\r\n\nthu gom rác thải, đến năm 2015 tỷ lệ chất thải rắn được thu gom khoảng 94% và xử\r\n\nlý được 77% chất thải nguy hại; đến năm 2020 có 100% lượng rác thải được thu\r\n\ngom và xử lý;\n\n- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh\r\n\ncho 93% dân số nông thôn vào năm 2015 và cơ bản tất cả dân số được cấp nước hợp\r\n\nvệ sinh năm 2020.\n\nd) Về quốc phòng - an ninh:\n\n- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với\r\n\ntăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự\r\n\nan toàn xã hội trong giai đoạn mới;\n\n- Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận\r\n\nquốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững\r\n\nchắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.\n\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC\r\n\nNGÀNH, LĨNH VỰC\n\n1. Nông, lâm,\r\n\nthủy sản\n\nPhát triển nông\r\n\nnghiệp theo hướng xây dựng một nền nông nghiệp thâm canh, chuyên canh cao, phát\r\n\ntriển bền vững; nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh cho các loại\r\n\nhàng hóa nông sản, sau năm 2015 phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao.\r\n\nDự kiến giai đoạn 2013 - 2015 tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy\r\n\nsản đạt khoảng 4,2%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 3,8%/năm.\n\nTăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật\r\n\nvào sản xuất, nghiên cứu lai tạo giống mới, đồng thời chuyển diện tích trồng một\r\n\nsố cây kém hiệu quả, diện tích cấy lúa một vụ bấp bênh sang trồng các loại cây\r\n\ncó giá trị cao hơn, có thị trường tiêu thụ để tăng thu nhập cho nông dân. Mở rộng\r\n\ndiện tích trồng mía. Trồng mới cây chè, trong đó chú trọng\r\n\ncây chè tuyết. Đầu tư giống mới cho các loại cây lạc, đậu tương. Phát triển\r\n\nvùng cây ăn quả cho phù hợp với điều kiện của địa phương.\r\n\nPhát triển cây cảnh, các loại cây hoa và cây hương liệu phục\r\n\nvụ đô thị, các khu công nghiệp.\n\nTừng bước hạn chế chăn nuôi tận dụng\r\n\nquy mô nhỏ, phân tán; phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; phương\r\n\nthức công nghiệp, bán công nghiệp; an toàn dịch bệnh; tập\r\n\ntrung cải tạo và nâng cao chất lượng đàn giống; áp dụng quy trình chăn nuôi\r\n\ntiên tiến để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Mở rộng mô hình trang trại\r\n\nchăn nuôi vừa và nhỏ.\n\nThực hiện tốt chương\r\n\ntrình bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Tăng cường thu hút, tạo điều kiện cho\r\n\ncác nhà đầu tư vào đầu tư trồng rừng nguyên liệu, trồng rừng sinh thái.\n\nPhát triển thủy sản theo hướng đa dạng,\r\n\ntận dụng tối đa tiềm năng mặt nước; áp dụng quy trình công nghệ nuôi tiên tiến\r\n\nđể tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Kết hợp nuôi thả\r\n\ncác giống thủy sản truyền thống với các loại thủy sản đặc sản.\n\n2. Công nghiệp,\r\n\nxây dựng\n\nHuy động tối đa các nguồn lực, lợi thế\r\n\nđể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp có hiệu quả,\r\n\nphát triển nền công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, gắn với\r\n\nbảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế\r\n\ncạnh tranh, sử dụng nhiều lao động, công nghệ cao, sản xuất hàng xuất khẩu.\n\nPhát triển công nghiệp nhằm tạo bước\r\n\nđột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\ncủa tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, bảo đảm\r\n\nphát triển nhanh, bền vững và tăng thu ngân sách Nhà nước. Phấn đấu tốc độ tăng\r\n\ntrưởng giá trị tăng thêm công nghiệp, xây dựng đạt 18%/năm giai đoạn 2013 -\r\n\n2015 và khoảng 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020.\n\nTập trung mọi nguồn lực để phát triển\r\n\ncác ngành công nghiệp mũi nhọn, có lợi thế về tài nguyên (công nghiệp sản xuất\r\n\nvật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản), các ngành có lợi thế về\r\n\nlao động, thị trường (liền kề với Thủ đô Hà Nội) như công\r\n\nnghiệp điện tử, may mặc, lắp ráp linh kiện ô tô, xe máy, sản xuất rượu, bia, nước\r\n\ngiải khát... và tiến tới là các ngành công nghiệp công nghệ cao. Ngoài ra phát triển các ngành công nghiệp dược phẩm, thủy điện nhỏ (đảm bảo yêu cầu về\r\n\nmôi trường), tiểu thủ công nghiệp...\n\nKhẩn trương đầu tư, hoàn thiện cơ sở\r\n\nhạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích thu hút đầu tư cũng như vào sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp, tạo\r\n\nmôi trường, thuận lợi để các nhà đầu tư tiếp cận và đầu tư trên địa bàn.\n\nChuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ\r\n\ntay nghề phục vụ cho phát triển công nghiệp, thu hút được nhân lực đã được đào\r\n\ntạo có trình độ và chuyên gia giỏi về làm việc và công tác tại tỉnh.\n\n3. Dịch vụ\n\nPhát triển ngành dịch vụ nhằm đáp ứng\r\n\nngày càng tốt hơn các nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, trở thành đòn bẩy để phát triển ngành sản xuất khác.\n\nNâng dần tỷ trọng ngành dịch vụ trong\r\n\ncơ cấu GDP, bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa khu vực sản xuất và khu vực dịch\r\n\nvụ, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động\r\n\nxã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nPhát triển ngành dịch vụ tỉnh Hòa\r\n\nBình tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế của các tiểu vùng\r\n\ntrong toàn tỉnh. Xác định các loại hình dịch vụ và mặt hàng mà tỉnh có lợi thế\r\n\ncạnh tranh để ưu tiên đầu tư phát triển.\n\nPhấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị\r\n\ntăng thêm dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 là 14,2%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng\r\n\n12,2%/năm.\n\nHoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nvà cơ sở kỹ thuật phục vụ thương mại trên địa bàn tỉnh, theo hướng kết hợp giữa\r\n\nphát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn,\r\n\nphát triển các chợ đầu mối để thu mua sản phẩm của người nông dân, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại tại thành phố Hòa\r\n\nBình và các trung tâm huyện lỵ, thị trấn... Quy hoạch và nâng cấp hệ thống chợ\r\n\nnông thôn.\n\nHình thành các cụm thương mại - dịch\r\n\nvụ tại khu vực có vị trí giao lưu thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất\r\n\nnông nghiệp hàng hóa tập trung hoặc gắn với các khu, cụm công nghiệp. Có cơ chế, chính sách phát triển xuất nhập khẩu, tạo điều kiện\r\n\ncho các doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu mở rộng thị trường.\n\nXây dựng và phát triển ngành du lịch của\r\n\ntỉnh trở thành một ngành kinh tế quan trọng. Ưu tiên phát\r\n\ntriển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái nhằm phát huy các\r\n\ntiềm năng, lợi thế của tỉnh và kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch. Gắn\r\n\nphát triển du lịch với giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.\n\nTạo điều kiện thuận lợi cho phát triển\r\n\ncác dịch vụ vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, giáo dục, các dịch vụ phục vụ\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị.\n\n4. Các lĩnh vực\r\n\nxã hội\n\na) Giáo dục - đào tạo:\n\n- Phát triển giáo dục - đào tạo phải\r\n\ngắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng số lượng\r\n\nlao động qua đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội giai đoạn tới;\n\n- Củng cố và duy trì kết quả phổ cập\r\n\ngiáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tiến tới phổ cập bậc trung học;\n\n- Tiếp tục xây dựng các trường đạt\r\n\nchuẩn quốc gia, đến năm 2020 có trên 70% các trường mẫu giáo, 100% số trường tiểu\r\n\nhọc, trên 70% trường trung học cơ sở, trên 75% trường phổ thông trung học đạt\r\n\nchuẩn quốc gia;\n\n- Tập trung đầu tư, nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị cho các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học, cao đẳng và các trung tâm đào tạo\r\n\nnghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào đào tạo nghề;\n\n- Nâng cao chất lượng, trình độ đội\r\n\nngũ giáo viên, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu trong công tác\r\n\nđào tạo và ngiên cứu khoa học. Có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ngiỏi về công tác lâu dài tại tỉnh.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo.\n\nb) Y tế:\n\n- Phát triển hệ thống y tế tỉnh Hòa\r\n\nBình từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến y tế cơ sở, phục\r\n\nvụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh\r\n\nlân cận;\n\n- Đến năm 2015 có trên 60% số xã được\r\n\ncông nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trạm y tế xã có bác sỹ. Đến năm\r\n\n2020 có 90% số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế;\n\n- Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện cơ sở\r\n\nvật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện, đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên\r\n\nkhoa. Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, xã hội hóa y tế. Nâng cao trình độ tay nghề đội ngũ y, bác sỹ, có chế độ đãi ngộ thỏa\r\n\nđáng đối với cán bộ y tế, nhất là các vùng khó khăn để thu hút bác sỹ về công tác,\r\n\ncó chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế người dân tộc vùng sâu, xa. Thực hiện\r\n\ntốt và có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.\n\nc) Văn hóa - thể thao:\n\n- Bảo tồn và phát triển văn hóa truyền\r\n\nthống dân tộc. Nâng cao tính văn hóa trong mọi hoạt động chính trị, kinh tế, xã\r\n\nhội và sinh hoạt của nhân dân. Tăng mức hưởng thụ văn hóa thông tin cho đồng\r\n\nbào các dân tộc ít người. Thực hiện tốt phong trào \"Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa\". Phấn đấu đến năm 2015 giữ vững và duy trì 80% gia\r\n\nđình, 70% làng bản, khu dân cư; đến năm 2020 giữ vững và duy trì 85% gia đình, 75% làng bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa.\n\n- Tiếp tục duy trì phong trào toàn\r\n\ndân tập thể dục, tổ chức nhiều hoạt động thể dục - thể thao trên địa bàn tỉnh, tham gia các hoạt động thể thao quy mô lớn. Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2015 có 28% dân số luyện tập thể dục thể thao thường\r\n\nxuyên, 18% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao, đến năm 2020 có 35% dân số\r\n\nluyện tập thể dục thể thao thường xuyên, 25% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể\r\n\nthao;\n\n- Ưu tiên đầu tư cho các thiết chế\r\n\nvăn hóa phục vụ cộng đồng như bảo tàng, thư viện, rạp chiếu bóng, tượng đài nghệ\r\n\nthuật, khu vui chơi giải trí. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa cơ sở ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Đầu tư nghiên cứu, sưu tập\r\n\ntinh hoa văn hóa 5 cộng đồng đồng bào các dân tộc thiểu số: Mường, Thái, Tày,\r\n\nDao, H'Mông. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các hoạt\r\n\nđộng văn hóa thông tin;\n\n- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho\r\n\nhoạt động thể dục, thể thao phục vụ các giải đấu chuyên nghiệp tầm cỡ khu vực,\r\n\nquốc gia và quốc tế. Tăng cường huy động các nguồn lực xã\r\n\nhội hóa cho các hoạt động thể dục, thể thao; phát triển hạ tầng thể thao cấp\r\n\nhuyện, cấp xã, phấn đấu 100% các huyện, thành phố có sân vận động cấp huyện.\n\nd) Khoa học - công nghệ:\n\n- Phát triển khoa học - công nghệ thực\r\n\nsự trở thành động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng cường\r\n\náp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;\n\n- Xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ, có chính sách thu hút và khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế ngoài quốc doanh phát triển khoa học công nghệ;\n\n- Có cơ chế, chính sách thu hút nhân\r\n\ntài tham gia vào nghiên cứu khoa học, đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán\r\n\nbộ nghiên cứu khoa học trong các đơn vị trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc công nghệ tiên tiến, phù hợp trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Đầu tư hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin cho các cấp, dần từng bước đưa công nghệ thông tin vào phục\r\n\nvụ công việc quản lý, điều hành.\n\nđ) Xóa đói, giảm nghèo:\n\nKhai thác các tiềm năng, huy động tối\r\n\nđa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; quản lý, sử dụng và lồng ghép có hiệu\r\n\nquả các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã CT 229, xã vùng lòng hồ\r\n\nHòa Bình và xã nghèo trong tỉnh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho\r\n\nnhân dân, tránh tình trạng tái nghèo; thực hiện tốt các\r\n\nchính sách hỗ trợ, ưu đãi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội cho các hộ nghèo.\n\n5. Kết cấu hạ tầng\n\nXây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội lâu dài, hệ thống hạ tầng phải được hoàn thiện và\r\n\nhiện đại. Tập trung đầu tư cho các vùng, thành phố, thị xã, các vùng động lực,\r\n\ncác vùng khác trước mắt thực hiện theo các chương trình hỗ trợ từ Trung ương.\n\nNâng cấp QL 6 đạt tiêu chuẩn cấp III,\r\n\nriêng đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đạt theo quy hoạch cấp II, 4 làn xe; xây dựng đường\r\n\nHòa Lạc - TP Hòa Bình tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, các tuyến quốc\r\n\nlộ trên địa bàn tỉnh và một số tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn\r\n\ncấp III - IV. Mở mới một số tuyến đường, cầu mới đáp ứng nhu cầu giao thông ở mức thuận\r\n\ntiện nhất.\n\nĐầu tư nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo\r\n\ncung cấp điện thông suốt, phục vụ tốt sản xuất và đời sống nhân dân. Tập trung\r\n\nđầu tư mạng lưới cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, khu du\r\n\nlịch... cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.\n\nPhổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản,\r\n\nưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị. Triển khai ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin tại 100% các cơ quan quản lý nhà nước, 100% xã, phường,\r\n\nthị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng.\n\nNâng cấp, xây dựng mới các công trình\r\n\nthủy lợi. Đảm bảo nguồn nước tưới ổn định cho 92% diện tích cây trồng, thực hiện\r\n\ntốt công tác tiêu lũ và chống úng, năm 2020 về cơ bản 100% dân số được dùng nước\r\n\nsinh hoạt hợp vệ sinh.\n\nXây dựng, nâng cấp các hệ thống thoát\r\n\nnước mưa và nước thải tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn và các đô thị khác\r\n\ntrong tỉnh. Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ\r\n\nthống thoát nước chung. Từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn\r\n\nvà xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Chú trọng đầu tư\r\n\nhệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề,\r\n\nkhu vực đông dân cư, khu vực chăn nuôi công nghiệp.\n\nKhai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu\r\n\nquả tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình, biện pháp cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực do lũ quét, xói lở,\r\n\nnứt, trượt đất, nhất là các phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng có nguy\r\n\ncơ sạt lở cao. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở các cấp. Các dự\r\n\nán đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá tác động môi trường,\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xác nhận các công trình,\r\n\nbiện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức theo các\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n6. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh\n\nTăng cường tiềm lực an ninh - quốc\r\n\nphòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục củng cố\r\n\nhoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn đầu tư hạ tầng cho vùng\r\n\nan toàn khu (CT 229). Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương, phát động\r\n\nsâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt phong trào phòng, chống tội phạm, kiềm chế, giảm\r\n\ndần tai nạn giao thông.\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ\n\n1. Phát triển\r\n\ntheo các tiểu vùng\n\nTiểu vùng 1 (Tiểu vùng thành phố Hòa\r\n\nBình - Kỳ Sơn - Lương Sơn - Bắc Lạc Thủy): Là vùng đô thị - công nghiệp, động lực\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\ntập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ làm đầu\r\n\ntàu kéo các vùng lân cận.\n\nTiểu vùng 2 (Tiểu vùng phía Đông và\r\n\nNam tỉnh: các huyện Kim Bôi, Nam Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn): Xây dựng các khu, cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Quan\r\n\ntâm phát triển nông nghiệp hàng hóa, kết hợp với phát triển\r\n\ncông nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các\r\n\nlàng nghề truyền thống, nghề nông thôn. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch,\r\n\nhình thành các trung tâm thương mại vùng, các thị trấn, thị tứ làm động lực\r\n\nphát triển cho từng khu vực.\n\nTiểu vùng 3 (Tiểu vùng phía Tây và\r\n\nTây Bắc gồm: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong): Tập trung phát triển nông\r\n\nlâm nghiệp, nhất là trồng cây đặc sản như mía, cam, chè,\r\n\ntrồng rừng, kết hợp với khai thác thủy sản, phát triển du\r\n\nlịch, vận tải thủy, phát triển ngành nghề truyền thống.\n\n2. Phương hướng\r\n\nphát triển hệ thống đô thị\n\nTập trung đẩy nhanh tốc độ đô thị\r\n\nhóa, nâng cấp và mở rộng một số đô thị hiện có và xây dựng các đô thị mới, khu\r\n\nđô thị mới gắn với các trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, phát triển các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn xa.\n\nQuy hoạch và mở rộng thành phố Hòa\r\n\nBình trở thành thành phố công nghiệp, du lịch, thương mại đạt tiêu chí của đô thị\r\n\nloại 2. Quy hoạch và chuẩn bị các điều kiện để đưa thị trấn Lương Sơn thành đô thị loại IV vào năm 2020. Nâng cấp một số thị tứ lên đô thị loại\r\n\nV.\n\n3. Phát triển\r\n\nnông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn\n\nTăng cường vốn đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nưu tiên lĩnh vực giao thông và nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các ngành nghề\r\n\ntruyền thống, gắn sản xuất nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản thực phẩm. Thực hiện tốt\r\n\ncác chương trình hỗ trợ từ Trung ương, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang hướng\r\n\nsản xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh - quốc\r\n\nphòng.\n\nV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU\r\n\nĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).\n\nVI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\r\n\nQUY HOẠCH\n\n1. Giải phát\r\n\nhuy động vốn đầu tư\n\nNhu cầu vốn đầu\r\n\ntư trong giai đoạn 2013 - 2020 cần khoảng\r\n\n154.110 tỷ đồng (giá thực tế), trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 45.290 tỷ đồng,\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 là 108.820 tỷ đồng.\n\nĐể đáp ứng được nhu cầu trên cần phải\r\n\ncó các chính sách, biện pháp huy động tối đa các nguồn vốn. Đề xuất Trung ương\r\n\nhỗ trợ đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn, tiếp tục tranh thủ các\r\n\nnguồn tài trợ ODA, NGO, tăng cường các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy\r\n\nnhanh phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư từ nước\r\n\nngoài, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...\n\n2. Cải cách\r\n\nhành chính và xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh\n\nĐẩy nhanh công cuộc cải cách hành\r\n\nchính một cách triệt để, tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đầu tư phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nRà soát lại các quy trình thủ tục,\r\n\nbãi bỏ các thủ tục không cần thiết, chồng chéo, rườm rà, sửa đổi lại các thủ tục\r\n\ntheo hướng đơn giản, dễ thực hiện, đúng quy định, phù hợp với địa phương.\n\nNâng cao trình độ, ý thức phục vụ\r\n\nnhân dân của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cưởng kỷ luật, chống\r\n\nquan liêu, tham nhũng, làm minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc\r\n\nliên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp và công dân trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Phát triển nguồn nhân lực\n\nTiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ\r\n\ndân trí, nâng cao sức khỏe và tỷ lệ lao động qua đào tạo.\n\nKhuyến khích mọi thành phần kinh tế\r\n\ntham gia đào tạo, dạy nghề. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới\r\n\nthiệu việc làm. Nâng cấp và mở rộng thêm các trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy\r\n\nnghề.\n\nBan hành các chế độ, chính sách thu\r\n\nhút nhân tài và lao động kỹ thuật có tay nghề về làm việc lâu dài tại tỉnh, đẩy\r\n\nnhanh tốc độ đào tạo phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, tránh tình\r\n\ntrạng dư thừa lao động trái nghề.\n\n4. Phát triển\r\n\nkhoa học công nghệ và bảo vệ môi trường\n\nCó các biện pháp gắn phát triển khoa\r\n\nhọc, công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật\r\n\nvà tin học vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý,\r\n\nđiều hành, các khâu chế biến nông thủy sản và các ngành công nghiệp\r\n\nchế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.\n\nĐẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây\r\n\ntrồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Có các biện pháp quản lý, khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn,\r\n\nlỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc\r\n\nhậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.\n\nBan hành các quy chế, áp dụng các biện\r\n\npháp ngăn ngừa, xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là\r\n\nđối với thành phố, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu\r\n\ndân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe...\n\n5. Phối hợp\r\n\nphát triển giữa Hòa Bình với các địa phương trong vùng\n\nXây dựng và thực hiện các cơ chế phối\r\n\nhợp, hợp tác giữa tỉnh với các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng theo hướng\r\n\nrõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường,\r\n\nliên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.\n\nPhối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến đầu\r\n\ntư, thương mại, du lịch; văn hóa - xã hội (liên kết đào tạo\r\n\nđại học, cao đẳng; xây dựng các bệnh viện khu vực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh\r\n\ncho nhân dân các tỉnh trong vùng; đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các\r\n\ndân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển của vùng Tây Bắc).\n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM\r\n\nSÁT QUY HOẠCH\n\n1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\ncác ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời, tiến\r\n\nhành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.\n\n2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\ncủa Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện\r\n\ncó hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến\r\n\nhành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho\r\n\nphù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ\r\n\ntiếp theo.\n\n3. Các cấp, các ngành, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực\r\n\nhiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.\n\nĐiều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm\r\n\n2020 là cơ sở cho việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực\r\n\nhiện các quy hoạch phát triển ngành (quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành,\r\n\nlĩnh vực, sản phẩm), quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội các huyện, thành phố,\r\n\ncác dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình căn cứ mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh trong Quy hoạch, chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt và\r\n\ntriển khai thực hiện theo quy định:\n\n1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội các huyện, thành phố; quy hoạch xây dựng; quy hoạch phát triển các\r\n\nngành, lĩnh vực, sản phẩm để bảo đảm sự phát triển tổng thể, đồng bộ.\n\n2. Lập các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn,\r\n\ncác chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để đầu\r\n\ntư tập trung, bố trí ưu tiên đầu tư một cách hợp lý.\n\n3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù\r\n\nhợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và pháp luật của Nhà\r\n\nnước trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện\r\n\nQuy hoạch.\n\n4. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,\r\n\nquyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch này kịp thời, phù hợp với tình\r\n\nhình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng và cả nước\r\n\ntrong từng giai đoạn Quy hoạch.\n\nĐiều 4. Giao các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Hòa Bình nghiên cứu lập các quy hoạch cụ thể; nghiên\r\n\ncứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ\r\n\nchế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực;\r\n\nkhuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch.\n\n2. Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án\r\n\nliên quan đã được dự kiến nêu trong quy hoạch tổng thể đã\r\n\nđược phê duyệt. Hỗ trợ tỉnh Hòa Bình trong việc bố trí và huy động các nguồn vốn\r\n\nđầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UB Giám sát tài chính Quốc\r\n\n gia;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ\r\n\n2013 - 2020 CỦA TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nI. CÁC DỰ\r\n\nÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1\n\nXây dựng đường cao tốc Hòa Lạc -\r\n\n thành phố Hòa Bình\n\n2\n\nNâng cấp Quốc lộ 6, xây dựng các tuyến tránh thành phố Hòa Bình, thị trấn Lương Sơn\n\n3\n\nNâng cấp quốc lộ 12B\n\n4\n\nNâng cấp quốc lộ 15\n\n5\n\nNâng cấp QL 21B\n\n6\n\nDự án kè hạ du đập thủy điện Hòa\r\n\n Bình (giai đoạn 2)\n\n7\n\nXây dựng hồ Trọng (Tân Lạc), hồ Lạng\r\n\n (Yên Thủy), hồ Mòng và hồ Ngành (Lương Sơn), hồ Cạn Thượng (Cao Phong) (DA chuyển\r\n\n tiếp)\n\n8\n\nXây dựng nâng cấp hồ Thượng Tiến, hồ\r\n\n Song Sếu, hồ Ngọc Lương (nâng cấp)\n\n9\n\nDự án an toàn hồ chứa giai đoạn II\n\n10\n\nDự án phân lũ sông Đáy giai đoạn II\n\n11\n\nXây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi\r\n\n Cầu Đường, hệ thống thủy lợi Lương Sơn, hệ thống thủy lợi\r\n\n Yên Thủy, hệ thống thủy lợi phía Tây Nam Lạc Sơn (ngoài vùng Cộng Hòa)\n\n12\n\nĐường dây và trạm 110 KV Hòa Bình -\r\n\n Phú Minh (DA chuyển tiếp)\n\n13\n\nĐường dây và trạm 110 KV Hòa Bình -\r\n\n Thanh Nông (DA chuyển tiếp)\n\nII. CÁC DỰ\r\n\nÁN DO TỈNH HÒA BÌNH QUẢN LÝ\n\n1\n\nNâng cấp mở rộng đường 433 từ huyện\r\n\n Đà Bắc đi huyện Phù Yên (Sơn La)\n\n2\n\nNâng cấp đường tỉnh 434\n\n3\n\nNâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ gắn\r\n\n với chương trình phát triển kinh tế, du lịch, quốc phòng, an ninh\n\n4\n\nNâng cấp các tuyến đường an toàn\r\n\n khu (CT 229), đường 12C\n\n5\n\nĐường nội thị thành phố Hòa Bình,\r\n\n các thị trấn\n\n6\n\nĐường vành đai thị trấn Bo\n\n7\n\nNâng cấp đường ô tô đến trung tâm\r\n\n các xã theo hướng nhựa hóa, bê tông hóa\n\n8\n\nNâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị\r\n\n thành phố Hòa Bình đạt tiêu chí đô thị loại 2\n\n9\n\nNâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị thị\r\n\n trấn Lương Sơn thành đô thị loại IV\n\n10\n\nHệ thống thoát nước và xử lý nước\r\n\n thải thành phố Hòa Bình\n\n11\n\nHệ thống xử lý chất thải thành phố\r\n\n Hòa Bình\n\n12\n\nXây dựng hạ tầng các khu đô thị mới\r\n\n tại thành phố Hòa Bình\n\n13\n\nXây dựng hạ tầng các khu đô thị mới\r\n\n tại Lương Sơn\n\n14\n\nXây dựng 2 cầu qua Sông Đà tại\r\n\n thành phố Hòa Bình\n\n15\n\nDự án công viên hồ Thịnh Lang, công viên Tuổi trẻ (thành phố Hòa Bình)\n\n16\n\nCải tạo một số hồ chứa nước thuộc\r\n\n phường Hữu Nghị và phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình\n\n17\n\nXây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt\r\n\n các thị trấn\n\n18\n\nDự án trụ sở văn hóa Tỉnh ủy và các\r\n\n Ban thuộc Tỉnh ủy\n\n19\n\nHạ tầng kỹ thuật khu trung tâm hành\r\n\n chính tỉnh Hòa Bình (DA chuyển tiếp)\n\n20\n\nDự án khu trung tâm hành chính -\r\n\n chính trị thành phố Hòa Bình (DA chuyển tiếp)\n\n21\n\nCấp nước sinh hoạt cho những xã\r\n\n vùng cao, vùng thường xuyên thiếu nước sinh hoạt\n\n22\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\n (bao gồm các dự án đầu tư xây dựng thí điểm nông thôn mới)\n\n23\n\nBố trí dân cư vùng thiên tai, địa\r\n\n bàn khó khăn\n\n24\n\nĐầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường\r\n\n cao đẳng sư phạm lên đại học\n\n25\n\nThành lập mới trường đại học tư thục trên địa bàn\n\n26\n\nNâng cấp trường trung học kinh tế kỹ\r\n\n thuật lên thành cao đẳng\n\n27\n\nNâng cấp trường trung cấp y lên\r\n\n thành cao đẳng\n\n28\n\nXây dựng trung tâm dạy nghề các huyện\n\n29\n\nDự án trường cao đẳng nghề (giai đoạn\r\n\n II)\n\n30\n\nXây dựng thêm các trường phổ thông\r\n\n dân tộc nội trú\n\n31\n\nDự án xây dựng nhà ở cho học sinh sinh\r\n\n viên trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề\r\n\n tỉnh Hòa Bình\n\n32\n\nChương trình kiên cố hóa trường lớp học\n\n33\n\nDự án nâng cấp dịch vụ y tế công cộng\r\n\n tại tỉnh Hòa Bình (CP Bỉ tài trợ)\n\n34\n\nXây dựng các bệnh viên chuyên khoa của\r\n\n tỉnh (bệnh viện nội tiết, bệnh viện phụ sản, bệnh viên lao, bệnh viện y học cổ\r\n\n truyền - giai đoạn 2)\n\n35\n\nXây dựng nâng cấp phòng khám đa\r\n\n khoa khu vực\n\n36\n\nXây dựng và nâng cấp các trung tâm\r\n\n y tế dự phòng huyện, thành phố\n\n37\n\nXây dựng các trạm y tế xã đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\n38\n\nXây dựng công viên bảo tàng tỉnh\n\n39\n\nXây dựng nhà hát dân tộc tỉnh Hòa\r\n\n Bình\n\n40\n\nTu bổ tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa\n\n41\n\nXây dựng các khu điểm vui chơi giải\r\n\n trí\n\n42\n\nDự án phát thanh FM và tiếng dân tộc\n\n43\n\nDự án mua sắm thiết bị truyền hình\r\n\n chuyên dùng\n\n44\n\nDự án khu liên hiệp thể thao Tây Bắc\n\n45\n\nSân vận động tỉnh Hòa Bình\n\n46\n\nNhà thi đấu đa năng tỉnh\n\n47\n\nKhu trung tâm thể thao tỉnh\n\n48\n\nXây dựng sân vận động, nhà thi đấu\r\n\n tại các huyện thành phố\n\n49\n\nĐầu tư hỗ trợ sản xuất, xây dựng kết\r\n\n cấu hạ tầng, ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân các xã vùng CT 229\n\n50\n\nĐầu tư hỗ trợ sản xuất, xây dựng kết\r\n\n cấu hạ tầng, ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân vùng lòng hồ sông Đà\n\nIII. CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT\r\n\nKINH DOANH\n\n1\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Lương Sơn\n\n2\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Yên Quang\n\n3\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Nam Lương Sơn\n\n4\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Nhuận Trạch\n\n5\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Bờ trái Sông Đà\n\n6\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Mông Hóa\n\n7\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Lạc Thịnh\n\n8\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n KCN Thanh Hà\n\n9\n\nĐầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\n các cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố\n\n10\n\nXây dựng nhà máy chế biến nước hoa\r\n\n quả\n\n11\n\nXây dựng nhà máy ván băm, ván sợi\r\n\n ép, ván ép bương tre\n\n12\n\nXây dựng nhà máy xi măng\n\n13\n\nXây dựng, hoàn thành các dự án đầu\r\n\n tư phát triển thủy điện nhỏ và vừa\n\n14\n\nXây dựng mới các cơ sở sản xuất\r\n\n hàng điện tử, linh kiện điện tử tại thành phố Hòa Bình,\r\n\n huyện Lương Sơn\n\n15\n\nXây dựng cơ sở sản xuất đồ điện gia\r\n\n dụng\n\n16\n\nKhôi phục phát triển nghề truyền thống,\r\n\n du nhập các nghề thủ công mới\n\n17\n\nĐầu tư giống mới, thâm canh vùng\r\n\n nguyên liệu mía\n\n18\n\nĐầu tư phát triển chè Tuyết, giống mới\r\n\n chất lượng cao, xây dựng thương hiệu “chè Tuyết Hòa Bình”, đổi mới công nghệ chế biến xuất khẩu\n\n19\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển vùng dứa nguyên liệu ở các huyện Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn, Kim Bôi\n\n20\n\nXây dựng vùng trồng rau an toàn, trồng\r\n\n hoa ở khu vực thành phố Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn, Lương Sơn, Tân Lạc, Cao Phong, Mai Châu...\n\n21\n\nQuy hoạch, phát triển vùng cỏ phục\r\n\n vụ chăn nuôi gia súc tại các huyện Lạc Sơn, Tân Lạc, Cao Phong\n\n22\n\nQuản lý khai thác tốt nguồn thủy sản\r\n\n hồ Hòa Bình và các hồ, đập trong tỉnh\n\n23\n\nCác dự án đầu tư trồng rừng nguyên\r\n\n liệu như: Luồng tre giống mới, các loại keo kết hợp cây bản địa\n\n24\n\nKhai thác mở rộng diện tích đất sản\r\n\n xuất nông nghiệp ở những nơi có điều kiện về nguồn nước\n\n25\n\nChương trình an toàn dịch bệnh, cây\r\n\n trồng vật nuôi\n\n26\n\nXây dựng vùng sản xuất giống nhân\r\n\n dân\n\n27\n\nXây dựng hạ tầng cơ sở vùng nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n28\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển làng nghề nông thôn\n\n29\n\nXây dựng nâng cấp mạng lưới chợ (chợ\r\n\n trung tâm Lương Sơn, trung tâm Kỳ Sơn, chợ nông sản Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc\r\n\n Sơn, Tân Lạc, Kỳ Sơn...)\n\n30\n\nXây dựng khu hội\r\n\n chợ, triển lãm và thương mại tại thành phố Hòa Bình\n\n31\n\nXây dựng trung tâm thương mại, siêu\r\n\n thị tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn\n\n32\n\nXây dựng khu thương mại Bờ Trái\r\n\n (thành phố Hòa Bình)\n\n33\n\nTăng cường công tác thông tin quảng\r\n\n bá du lịch xây dựng khai thác thương hiệu Hòa Bình\n\n34\n\nĐầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch\r\n\n và hạ tầng du lịch để phát triển nhanh khu du lịch hồ\r\n\n Hòa Bình (khu du lịch trọng điểm quốc gia)\n\n35\n\nDu lịch thác Bờ\n\n36\n\nTrung tâm lễ hội Đền Bờ\n\n37\n\nXây dựng hạ tầng du lịch khu vực thị\r\n\n trấn Kim Bôi, Hạ Bì, Sào Báy\n\n38\n\nPhát triển du lịch vận tải, xếp dỡ\r\n\n đường thủy từ Hòa Bình lên Sơn La\n\n39\n\nQuy hoạch xây dựng cảng Cạn tại\r\n\n thành phố Hòa Bình\n\n* Ghi chú: Vị trí, quy mô diện tích chiếm đất, tổng mức và nguồn vốn đầu tư của các\r\n\nchương trình, các dự án nêu trên sẽ được tính toán,\r\n\nlựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và\r\n\ntrình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.", + "id": 102806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102807.json b/contexts/context_102807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2003a2055f97ba97cb724f5cd35df10bb9eb6867 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-lien-tich-07-2002-TTLT-BTC-BYT-che-do-quan-ly-tai-chinh-Quy-bao-hiem-y-te-sua-doi-Thong-tu-lien-tich-so-151-1998-TTLT-BTC-BYT-48973.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-07-2002-TTLT-BTC-BYT-che-do-quan-ly-tai-chinh-Quy-bao-hiem-y-te-sua-doi-Thong-tu-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 07/2002/TTLT-BTC-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nSỐ 07/2002/TTLT-BTC-BYT NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 151/1998/TTLT-BTC-BYT NGÀY\r\n\n20-11-1998 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH VÀ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 58/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 13-8-1998 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế (Bảo hiểm Y tế),\r\n\nLiên Bộ Tài chính - Y tế hướng dẫn việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 mục D và khoản\r\n\n4 mục E phần II của thông tư liên tịch số 151/1998/TTLT-BTC - BYT ngày\r\n\n20-11-1998 của liên Bộ Tài chính và Y tế hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ\r\n\nBảo hiểm Y tế như sau:\n\nI-\n\nKHOẢN 3 MỤC D PHẦN II ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHƯ\r\n\nSAU:\n\n1- Hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt\r\n\nNam được trích 8,5% số tiền thực thu Bảo hiểm Y tế bắt buộc và được trích theo\r\n\ntỷ lệ quy định của cấp có thẩm quyền trên số thực thu Bảo hiểm Y tế tự nguyện\r\n\nđược sử dụng hàng năm để chi cho hoạt động quản lý của bộ máy. Bảo hiểm Y tế Việt\r\n\nNam có trách nhiệm quản lý tập trung, cân đối và điều tiết việc sử dụng quỹ này\r\n\ntrong toàn hệ thống.\n\n2- Các khoản chi cho hoạt động\r\n\nquản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam (theo phụ lục đính kèm\r\n\n), không bao gồm khoản chi mua sắm các tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất\r\n\nđược cấp từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của ngân sách Nhà nước.\n\n3- Chi quản lý thường xuyên của\r\n\nhệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\n- Tổng số chi quản lý thường\r\n\nxuyên của hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam không vượt quá số được trích theo tỷ\r\n\nlệ quy định tại khoản 1 mục I của Thông tư này.\n\n- Mức chi gắn với nhiệm vụ và\r\n\nphù hợp với đặc điểm, điều kiện hoạt động của từng đơn vị trực thuộc.\n\n- Đảm bảo công bằng, hợp lý giữa\r\n\ncác đơn vị trực thuộc.\n\n- Thúc đẩy việc sắp xếp lại tổ\r\n\nchức bộ máy tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống Bảo hiểm Y\r\n\ntế Việt Nam.\n\n- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản\r\n\ncố định của hệ thống không thấp hơn 10% tổng chi quản lý thường xuyên được phép\r\n\nchi của hệ thống.\n\n- Ưu tiên kinh phí cho việc nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả công tác và bổ sung tiền lương cho cán bộ nhân viên\r\n\ntheo kết quả công việc đã thực hiện.\n\n- Thực hiện công khai tài chính\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n4- Căn cứ kế hoạch thu Bảo hiểm\r\n\nY tế được phê duyệt hàng năm và tình hình thực hiện kế hoạch, Bảo hiểm Y tế Việt\r\n\nNam phân bổ kinh phí quản lý thường xuyên cho các đơn vị trong hệ thống. Hàng\r\n\nquý, Bảo hiểm Y tế Việt Nam được tạm trích quỹ quản lý Bảo hiểm Y tế để cấp\r\n\nkinh phí cho các đơn vị hoạt động theo kế hoạch đã được duyệt.\n\nKết thúc năm, căn cứ số thực thu\r\n\nBảo hiểm Y tế toàn ngành để xác định chính thức số được trích quỹ quản lý bộ\r\n\nmáy; nếu số đã chi thực tế vượt quá mức được trích thì phải trừ vào số được\r\n\ntrích của năm sau.\n\n5- Trong trường hợp, Bảo hiểm Y\r\n\ntế Việt Nam tiết kiệm chi phí quản lý thường xuyên hàng năm, số kinh phí dôi ra\r\n\n(số được trích trừ số chi thực tế) được sử dụng như sau:\n\na) Bổ sung tiền lương, tiền công\r\n\ncho người lao động trong toàn hệ thống theo kết quả hoàn thành công việc: Bảo\r\n\nhiểm Y tế Việt Nam được áp dụng hệ số điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu không\r\n\nquá 2,5 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.\n\nb) Bổ sung tiền công cho lao động\r\n\nhợp đồng, lao động kiêm nhiệm trong các trường hợp cần thiết để đảm bảo hoàn\r\n\nthành công việc.\n\nc) Bổ sung trợ cấp cho người lao\r\n\nđộng trong hệ thống khi thực hiện chính sách sắp xếp lại lao động, tinh giản\r\n\nbiên chế theo chế độ quy định của Nhà nước.\n\nTổng giám đốc Bảo hiểm Y tế Việt\r\n\nNam xây dựng định mức và phương án xác định tiền lương, tiền công và trợ cấp bổ\r\n\nsung cho cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam trình Hội\r\n\nđồng quản lý thông qua và tổ chức thực hiện.\n\nd) Bổ sung hai quỹ khen thưởng\r\n\nvà phúc lợi không quá 3 tháng lương thực tế toàn hệ thống Bảo hiểm Y tế (ngoài\r\n\nphần đã được trích lập từ lãi tiền gửi Ngân hàng và tiền sinh lời thu được từ\r\n\nhoạt động bảo toàn và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm Y tế).\n\ne) Phần còn lại (nếu có) sau khi\r\n\nchi 4 nội dung trên được sử dụng như sau:\n\n- 70% bổ sung vào quỹ dự phòng\r\n\nkhám chữa bệnh tại Bảo hiểm Y tế Việt Nam.\n\n- 30% bổ sung vào nguồn kinh phí\r\n\nchi quản lý thường xuyên của năm sau để tiếp tục sử dụng.\n\n6- Việc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo\r\n\nhiểm y tế và kinh phí công đoàn của cán bộ nhân viên trong hệ thống Bảo hiểm Y\r\n\ntế vẫn tính theo hệ số mức lương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993\r\n\ncủa Chính phủ và mức lương tối thiểu hiện hành.\n\nII- KHOẢN 4 MỤC\r\n\nE PHẦN II ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHƯ SAU:\n\nSố lãi tiền gửi Ngân hàng và tiền\r\n\nsinh lời thu được từ hoạt động bảo toàn và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm Y tế được\r\n\nphân bổ và sử dụng như sau:\n\nBổ sung nguồn vốn đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật của toàn hệ thồng Bảo hiểm Y tế sau khi đã trích hai quỹ khen thưởng\r\n\nvà phúc lợi bằng 3 tháng lương thực tế toàn hệ thống Bảo hiểm Y tế.\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01-01-2002. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị\r\n\nphản ánh về liên Bộ để xem xét, giải quyết.\n\nLê\r\n\n Ngọc Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Thị Kim Ngân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG CHI QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM\r\n\nY TẾ VIỆT NAM\n\n(Kèm theo thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTC-BYTngày 21-1-2002 của Liên\r\n\nBộ Tài chính - Y tế)\n\nTT\n\nMục\n\nTiểu\r\n\n mục\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nNhóm 6\n\n\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\nTiểu nhóm 20\n\n\n\nChi thanh toán cá nhân\n\n1\n\n100\n\n\n\nTiền lương\n\n\n\n\n\n01\n\n- Lương ngạch bậc\n\n\n\n\n\n02\n\n- Lương tập sự\n\n\n\n\n\n03\n\n- Lương hợp đồng dài hạn\n\n\n\n\n\n99\n\n- Lương khác\n\n2\n\n101\n\n\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n01\n\n- Tiền công hợp đồng theo vụ\r\n\n việc\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n3\n\n102\n\n\n\nPhụ cấp lương\n\n\n\n\n\n01\n\n- Chức vụ\n\n\n\n\n\n02\n\n- Khu vực, thu hút, đắt đỏ\n\n\n\n\n\n03\n\n- Trách nhiệm\n\n\n\n\n\n04\n\n- Làm đêm, thêm giờ\n\n\n\n\n\n08\n\n- Phụ cấp đặc biệt của ngành\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n4\n\n103\n\n\n\nHọc bổng học sinh, sinh viên\n\n\n\n\n\n03\n\n- Học sinh sinh viên đào tạo\r\n\n trong nước\n\n\n\n\n\n04\n\n- Học sinh sinh viên đi học nước\r\n\n ngoài \n\n\n\n\n\n05\n\n- Sinh hoạt phí cán bộ\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n5\n\n104\n\n\n\nTiền thưởng\n\n\n\n\n\n01\n\n- Thường xuyên\n\n\n\n\n\n02\n\n- Thưởng đột xuất\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n6\n\n105\n\n\n\nPhúc lợi tập thể\n\n\n\n\n\n01\n\n- Trợ cấp khó khăn thường\r\n\n xuyên\n\n\n\n\n\n02\n\n- Trợ cấp khó khăn đột xuất\n\n\n\n\n\n03\n\n- Tiền tầu xe nghỉ phép năm\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n7\n\n106\n\n\n\nCác khoản đóng góp\n\n\n\n\n\n01\n\n- Bảo hiểm xã hội (15%)\n\n\n\n\n\n02\n\n- Bảo hiểm y tế (2%)\n\n\n\n\n\n03\n\n- Kinh phí công đoàn (2%)\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\nTiểu\r\n\n nhóm 21\n\n\n\nChi về hàng hoá, dịch vụ\n\n8\n\n109\n\n\n\nThanh toán dịch vụ công cộng\n\n\n\n\n\n01\n\n- Thanh toán tiền điện\n\n\n\n\n\n02\n\n- Thanh toán tiền nước\n\n\n\n\n\n03\n\n- Thanh toán tiền nhiên liệu\n\n\n\n\n\n04\n\n- Thanh toán tiền vệ sinh môi\r\n\n trường\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n9\n\n110\n\n\n\nVật tư văn phòng\n\n\n\n\n\n01\n\n- Văn phòng phẩm\n\n\n\n\n\n03\n\n- Mua sắm, công cụ, dụng cụ\r\n\n văn phòng\n\n\n\n\n\n04\n\n- Vật tư văn phòng khác\n\n10\n\n111\n\n\n\nThông tin, tuyên truyền, liên\r\n\n lạc\n\n\n\n\n\n01\n\n- Cước phí điện thoại trong nước\n\n\n\n\n\n02\n\n- Cước phí điện thoại quốc tế\n\n\n\n\n\n03\n\n- Cước phí bưu chính\n\n\n\n\n\n04\n\n- FAX\n\n\n\n\n\n06\n\n- Tuyên truyền\n\n\n\n\n\n07\n\n- Quảng cáo\n\n\n\n\n\n08\n\n- Phim ảnh\n\n\n\n\n\n09\n\n- Ấn phẩm tuyên truyền\n\n\n\n\n\n10\n\n- Sách, báo, tạp chí thư viện\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n11\n\n112\n\n\n\nHội nghị\n\n\n\n\n\n01\n\n- In, mua tài liệu\n\n\n\n\n\n02\n\n- Bồi dưỡng giáo viên, báo cáo\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n03\n\n- Vé máy bay, tàu xe\n\n\n\n\n\n04\n\n- Tiền thuê phòng ngủ\n\n\n\n\n\n05\n\n- Thuê hội trường, phương tiện\r\n\n vận chuyển\n\n\n\n\n\n06\n\n- Các khoản thuê mướn khác\n\n\n\n\n\n07\n\n- Chi bù tiền ăn\n\n\n\n\n\n99\n\n- Chi phí khác\n\n12\n\n113\n\n\n\nCông tác phí\n\n\n\n\n\n01\n\n- Vé máy bay, tàu xe\n\n\n\n\n\n02\n\n- Phụ cấp công tác phí\n\n\n\n\n\n04\n\n- Khoán công tác phí\n\n\n\n\n\n05\n\n- Tiền phòng ngủ \n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n13\n\n114\n\n\n\nChi thuê mướn\n\n\n\n\n\n01\n\n- Thuê phương tiện vận chuyển\n\n\n\n\n\n02\n\n- Thuê nhà\n\n\n\n\n\n03\n\n- Thuê đất\n\n\n\n\n\n04\n\n- Thuê thiết bị các loại\n\n\n\n\n\n05\n\n- Thuê chuyên gia, giảng viên\r\n\n nước ngoài \n\n\n\n\n\n06\n\n- Thuê chuyên gia, giảng viên\r\n\n trong nước\n\n\n\n\n\n07\n\n- Thuê lao động trong nước\n\n\n\n\n\n08\n\n- Thuê đào tạo lại cán bộ\n\n\n\n\n\n99\n\n- Chi phí thuê mướn khác\n\n14\n\n115\n\n\n\nChi đoàn ra\n\n\n\n\n\n01\n\n- Tiền vé máy bay, tàu, xe\n\n\n\n\n\n02\n\n- Tiền ăn\n\n\n\n\n\n03\n\n- Tiền ở\n\n\n\n\n\n04\n\n- Tiền tiêu vặt\n\n\n\n\n\n05\n\n- Phí, lệ phí liên quan\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n15\n\n116\n\n\n\nChi đoàn vào\n\n\n\n\n\n01\n\n- Tiền vé máy bay, tàu, xe\n\n\n\n\n\n02\n\n- Tiền ăn\n\n\n\n\n\n03\n\n- Tiền ở\n\n\n\n\n\n04\n\n- Tiền tiêu vặt\n\n\n\n\n\n05\n\n- Phí, lệ phí liên quan\n\n\n\n\n\n99\n\n-Khác\n\n16\n\n117\n\n\n\nSửa chữa thường xuyên TSCĐ phục\r\n\n vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n01\n\n- Mô tô\n\n\n\n\n\n02\n\n- Ô tô con, ô tô tải\n\n\n\n\n\n03\n\n- Xe chuyên dùng\n\n\n\n\n\n04\n\n- Tàu thuyền\n\n\n\n\n\n05\n\n- Bảo trì và hoàn thiện phần mềm\r\n\n máy vi tính\n\n\n\n\n\n06\n\n- Trang thiết bị kỹ thuật\r\n\n chuyên môn\n\n\n\n\n\n07\n\n- Máy tính, máy phô tô, máy\r\n\n FAX\n\n\n\n\n\n08\n\n- Điều hòa nhiệt độ\n\n\n\n\n\n09\n\n- Nhà cửa\n\n\n\n\n\n10\n\n- Thiết bị phòng cháy, chữa\r\n\n cháy\n\n\n\n\n\n12\n\n- Đường điện, cấp thoát nước\n\n\n\n\n\n99\n\n- Các tài sản cố định và công\r\n\n trình hạ tầng cơ sở khác\n\n17\n\n118\n\n\n\nSửa chữa lớn tài sản cố định\r\n\n phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n01\n\n- Mô tô\n\n\n\n\n\n02\n\n- Ô tô con, ô tô tải\n\n\n\n\n\n03\n\n- Xe chuyên dùng\n\n\n\n\n\n04\n\n- Tàu thuyền\n\n\n\n\n\n05\n\n- Bảo trì và hoàn thiện phần mềm\r\n\n máy vi tính\n\n\n\n\n\n06\n\n- Trang thiết bị kỹ thuật\r\n\n chuyên môn\n\n\n\n\n\n07\n\n- Máy tính, máy phô tô, máy\r\n\n FAX\n\n\n\n\n\n08\n\n- Điều hoà nhiệt độ\n\n\n\n\n\n09\n\n- Nhà cửa\n\n\n\n\n\n10\n\n- Thiết bị phòng cháy, chữa\r\n\n cháy\n\n\n\n\n\n12\n\n- Đường điện, cấp thoát nước\n\n\n\n\n\n99\n\n- Các tài sản cố định và công\r\n\n trình hạ tầng cơ sở khác\n\n18\n\n119\n\n\n\nChi phí nghiệp vụ chuyên môn từng\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n01\n\n- Vật tư, thẻ, phiếu khám chữa\r\n\n bệnh\n\n\n\n\n\n02\n\n- Trang thiết bị chuyên dụng\r\n\n (không phải là tài sản cố định)\n\n\n\n\n\n03\n\n- In, mua ấn chỉ dùng cho\r\n\n chuyên môn của ngành\n\n\n\n\n\n04\n\n- Đồng phục, trang phục\n\n\n\n\n\n05\n\n- Bảo hộ lao động \n\n\n\n\n\n06\n\n- Sách, tài liệu, chế độ dùng\r\n\n cho chuyên môn (không phải TSCĐ)\n\n\n\n\n\n14\n\nHợp đồng bên ngoài về điều\r\n\n tra, khảo sát, quy hoạch, nghiên cứu khoa học\n\n\n\n\n\n99\n\n- Chi phí khác\n\nTiểu\r\n\n nhóm 23\n\n\n\nCác khoản chi khác\n\n19\n\n134\n\n\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n04\n\n- Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn\n\n\n\n\n\n09\n\n- Chi các khoản phí, lệ phí\n\n\n\n\n\n10\n\n- Chi bảo hiểm tài sản phương\r\n\n tiện\n\n\n\n\n\n11\n\n- Chi hỗ trợ khác\n\n\n\n\n\n14\n\n- Chi tiếp khách\n\n\n\n\n\n99\n\n- Chi các khoản khác\n\nNhóm\r\n\n 7\n\n\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nTiểu\r\n\n nhóm 26\n\n\n\nChi đầu tư vào tài sản vô\r\n\n hình, hữu hình\n\n20\n\n114\n\n\n\n- Mua sắm tài sản cố định vô\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n03\n\n- Mua phần mềm máy vi tính\n\n\n\n\n\n99\n\n- Khác\n\n21\n\n145\n\n\n\nMua tài sản cố định\n\n\n\n\n\n01\n\n- Mô tô\n\n\n\n\n\n02\n\n- Ô tô con, ô tô tải\n\n\n\n\n\n03\n\n- Ô tô chuyên dùng\n\n\n\n\n\n04\n\n- Tàu thuyền\n\n\n\n\n\n05\n\n- Đồ gỗ, sắt, mây tre, nhựa\r\n\n (cao cấp)\n\n\n\n\n\n06\n\n- Trang thiết bị kỹ thuật chuyên\r\n\n dụng\n\n\n\n\n\n07\n\n- Máy vi tính, phô tô, máy FAX\n\n\n\n\n\n08\n\n- Điều hoà nhiệt độ\n\n\n\n\n\n09\n\n- Nhà cửa\n\n\n\n\n\n10\n\n- Thiết bị phòng cháy, chữa\r\n\n cháy\n\n\n\n\n\n11\n\n- Sách tài liệu, chế độ dùng\r\n\n cho chuyên môn\n\n\n\n\n\n99\n\n- Các tài sản khác\n\n", + "id": 102807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102808.json b/contexts/context_102808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5aa2aac2d6434b06902aa25b9aa0263cae2bd194 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-62-1998-QD-BGD-DT-bo-sung-diem-2-Dieu-1-cua-Quyet-dinh-2138-GD-DT-nam1997-47417.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-1998-QD-BGD-DT-bo-sung-diem-2-Dieu-1-cua-Quyet-dinh-2138-GD-DT-nam1997-47417", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 62/1998/QĐ-BGD&ĐT\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 62/1998/QĐ-BGD&ĐT NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 1998 VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỂM 2, ĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2138/GD&ĐT NGÀY 28/6/1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \n\nCăn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Quyết định số 224/TTg ngày 24 tháng 5 năm 1976 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo trên đại học ở trong nước;Căn cứ Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Sau đại học;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Điều 1 của Quyết định số 2138/GD&ĐT ngày 28 tháng 6 năm 1997 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy chế đào tạo và bồi dưỡng sau đại học như sau:\n\nKỳ thi tuyển sinh sau đại học hàng năm sẽ tổ chức tại các cơ sở đào tạo sau đại học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức thi. Thí sinh muốn học tập ở cơ sở nào thì đăng ký dự thi ở cơ sở đó. Các cơ sở được giao nhiệm vụ tổ chức thi có trách nhiệm tiếp nhận thí sinh của các cơ sở khác gửi tới dự thi.\n\nNhững cơ sở không được giao nhiệm vụ tổ chức thi sẽ đăng ký cho các thí sinh của cơ sở mình dự thi các môn cơ bản, cơ sở, ngoại ngữ ở các Hội đồng thi có chuyên ngành đào tạo phù hợp.\n\nTất cả các cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo Tiến sĩ tổ chức thi môn chuyên ngành và bảo vệ đề cương cho các thí sinh dự thi nghiên cứu sinh tại cơ sở mình.\n\nHội đồng thi do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định. Hội đồng thi có các tiểu ban chuyên môn giúp việc tổ chức thi, tuyển chọn hồ sơ, xác định những người trúng tuyển. Cơ sở đào tạo báo cáo danh sách Hội đồng thi, kết quả thi tuyển lên Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét trúng tuyển.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Ông Vụ trưởng Vụ Sau đại học có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các điều bổ sung, sửa đổi.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Sau đại học, Vụ trưởng các Vụ có liên quan và Thủ trưởng các cơ sở đào tạo sau đại học có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn Minh Hiển\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 102808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102809.json b/contexts/context_102809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0444956c2a64936e886fef30d9fc0b75ec0700a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-752-2006-QD-UBND-hoi-dong-tu-van-giai-quyet-khieu-nai-Thua-Thien-Hue-187399.aspx", + "name": "Quyet-dinh-752-2006-QD-UBND-hoi-dong-tu-van-giai-quyet-khieu-nai-Thua-Thien-Hue-187399", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 752/2006/QĐ-UBND\n\nHuế, ngày 15\r\n\n tháng 3 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo ngày 15/6/2004;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn Bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n53/2004/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật khiếu nại, tố cáo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3464/QĐ-UB ngày 04/10/2005 của UBND tỉnh “Về việc thành lập Hội đồng Tư vấn giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp”;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Lý\n\n\n\nQUI CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO,\r\n\nTRANH CHẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số: 752/2006/QĐ-UBND ngày 15/3/2006 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng hoạt động của Hội đồng Tư vấn\n\nQuy chế này quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp\r\n\n(gọi tắt là Hội đồng Tư vấn) đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh; quy định sự phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan là thành viên của Hội đồng Tư vấn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong việc cung cấp hồ sơ cũng như các tác nghiệp kỹ thuật khác nhằm\r\n\nphục vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong quá trình Hội đồng\r\n\nTư vấn hoạt động.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc hoạt động của Hội đồng Tư vấn\n\nHội đồng Tư vấn hoạt động theo\r\n\nnguyên tắc tập trung dân chủ, tuân theo quy định của pháp luật; được sử dụng\r\n\nkhuôn dấu của Thanh tra tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 3.\r\n\nPhương thức hoạt động của Hội đồng Tư vấn\n\n1. Hội đồng Tư vấn hoạt động\r\n\ntheo hình thức kiêm nhiệm và quyết định theo đa số;\n\n2. Hội đồng Tư vấn chỉ tổ chức\r\n\nhọp khi các cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thụ lý vụ việc khiếu nại, tố cáo,\r\n\ntranh chấp đã có báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh.\n\n3. Khi các thành viên Hội đồng\r\n\nTư vấn còn có ý kiến khác nhau trong quan điểm giải quyết vụ việc, thì Chủ tịch\r\n\nHội đồng Tư vấn có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo\r\n\ngiải quyết.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nTƯ VẤN VÀ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN\n\nMỤC 1. NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN\n\nĐiều 4. Nhiệm\r\n\nvụ của Hội đồng Tư vấn\n\n- Nghiên cứu, xem xét, kết luận\r\n\nđể đề xuất hướng giải quyết đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Tổ chức gặp gỡ, đối thoại trực\r\n\ntiếp với người khiếu nại, tố cáo, tranh chấp; người bị khiếu nại, tố cáo, tranh\r\n\nchấp; người có quyền và lợi ích liên quan đối với các vụ việc khiếu nại có tình\r\n\ntiết phức tạp, khiếu nại đông người theo qui định của Luật Khiếu nại, tố cáo và\r\n\nnghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo.\n\n- Không xem xét các đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo nặc danh.\n\nĐiều 5. Quyền\r\n\nhạn của Hội đồng Tư vấn\n\n1. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng cứ và các thông tin khác có liên quan\r\n\nđến vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp mà Hội đồng Tư vấn đang xem xét;\n\n2. Trong quá trình xem xét các\r\n\nvụ việc cụ thể, Hội đồng Tư vấn được mời đại diện lãnh đạo các cấp, các ngành\r\n\ncó liên quan, các cơ quan bảo vệ pháp luật, Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể và các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội khác để lấy ý kiến tham gia;\n\n3. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nHội đồng Tư vấn được quyền trưng cầu giám định đối với các tài liệu và chứng cứ\r\n\ncó liên quan phục vụ cho công tác giải quyết đối với các vụ việc khiếu nại, tố\r\n\ncáo, tranh chấp theo qui định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Cuộc\r\n\nhọp của Hội đồng Tư vấn\n\n1. Mỗi tháng Hội đồng Tư vấn tổ\r\n\nchức họp ít nhất một lần và chỉ được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 số thành\r\n\nviên của Hội đồng trở lên tham gia dự họp. Khi cần thiết Hội đồng Tư vấn có thể\r\n\nhọp bất thường.\n\n2. Thành viên Hội đồng Tư vấn\r\n\nđược cung cấp báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh, chứng cứ, tài liệu có liên\r\n\nquan đến vụ việc trước 5 ngày để nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến phát biểu trước\r\n\nkhi Chủ tịch Hội đồng Tư vấn tổ chức phiên họp.\n\n3. Trong thời hạn 5 ngày kể từ\r\n\nngày kết thúc phiên họp của Hội đồng Tư vấn, Chủ tịch Hội đồng Tư vấn có trách\r\n\nnhiệm báo cáo kết quả và đề xuất hướng giải quyết vụ việc với Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n4. Địa điểm họp được tổ chức tại\r\n\ncơ quan Thanh tra tỉnh; đối với những vụ việc có tính chất phức tạp cần xin ý\r\n\nkiến trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh sẽ tiến hành họp tại Văn phòng UBND tỉnh.\n\n5. Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm\r\n\nđánh giá kết quả hoạt động và lập kế hoạch công tác hàng quý, 6 tháng, năm; tiến\r\n\nhành hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm.\n\nĐiều 7. Bộ\r\n\nphận Thường trực của Hội đồng Tư vấn\n\nBộ phận thường trực của Hội đồng\r\n\nTư vấn gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng và Trưởng phòng Tiếp dân và\r\n\nGiải quyết đơn thư KNTC của Văn phòng UBND tỉnh. Bộ phận Thường trực có nhiệm vụ\r\n\nđôn đốc, khảo sát thực tế, lên kế hoạch và chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp.\n\nMỤC 2. NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Tư vấn\n\n1. Triệu tập các phiên họp của\r\n\nHội đồng Tư vấn theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\nphân công và giao nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng Tư vấn; chuẩn bị nội\r\n\ndung các phiên họp của Hội đồng Tư vấn;\n\n2. Trực tiếp chủ trì các phiên\r\n\nhọp của Hội đồng Tư vấn; chủ trì các cuộc đối thoại giữa người khiếu nại, người\r\n\nbị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với cơ quan được giao nhiệm\r\n\nvụ kiểm tra, xác minh;\n\n3. Quyết định thành phần dự họp\r\n\ntheo từng nội dung vụ việc cụ thể. Có quyền quyết định theo đa số và chịu trách\r\n\nnhiệm về những vấn đề luật pháp chưa hoặc không quy định nhưng phù hợp với tình\r\n\nhình thực tiễn thông qua biểu quyết giơ tay hoặc kết quả bỏ phiếu kín của các\r\n\nthành viên của Hội đồng Tư vấn.\n\n4. Ký giấy triệu tập hoặc giấy\r\n\nmời đối với các thành viên của Hội đồng Tư vấn, đại diện của các cấp, các ngành\r\n\ncó liên quan; ký các báo cáo và các văn bản liên quan khác của Hội đồng Tư vấn;\n\n5. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc thuộc trách nhiệm\r\n\nxem xét, kết luận của Hội đồng Tư vấn; đôn đốc các cơ quan được giao nhiệm vụ\r\n\nthẩm tra, xác minh vụ việc khiếu nại tố cáo báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo\r\n\nđúng thời hạn được qui định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.\n\nYêu cầu thủ trưởng các cấp, các\r\n\nngành là người giải quyết khiếu nại, tranh chấp lần đầu giải quyết lại nếu phát\r\n\nhiện quá trình giải quyết trước đó có vi phạm về trình tự, thủ tục giải quyết\r\n\ntheo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Tư vấn\n\n1. Triệu tập các phiên họp của\r\n\nHội đồng Tư vấn theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\nchủ trì các phiên họp của Hội đồng Tư vấn; chủ trì các cuộc đối thoại giữa người\r\n\nkhiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với cơ\r\n\nquan được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh; ký giấy triệu tập hoặc giấy mời đối\r\n\nvới các thành viên của Hội đồng Tư vấn, đại diện của các cấp, các ngành có liên\r\n\nquan; ký thay Chủ tịch Hội đồng tư vấn các báo cáo và các văn bản liên quan\r\n\nkhác của Hội đồng Tư vấn khi Chủ tịch Hội đồng tư vấn đi vắng hoặc được uỷ quyền;\n\n2. Giúp Chủ tịch Hội đồng Tư vấn\r\n\nthực hiện các công việc:\n\n- Chuẩn bị nội dung các phiên họp\r\n\ncủa Hội đồng Tư vấn;\n\n- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc thuộc trách nhiệm\r\n\nxem xét, kết luận của Hội đồng Tư vấn;\n\n- Đôn đốc các cơ quan được giao\r\n\nnhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp báo cáo kết\r\n\nquả về UBND tỉnh theo đúng thời hạn được qui định tại Luật Khiếu nại, tố cáo;\n\n- Yêu cầu thủ trưởng các cấp,\r\n\ncác ngành là người giải quyết khiếu nại, tranh chấp lần đầu giải quyết lại nếu\r\n\nphát hiện quá trình giải quyết trước đó có vi phạm về trình tự, thủ tục giải\r\n\nquyết theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 10.\r\n\nNhiệm vụ của Uỷ viên thư ký Hội đồng Tư vấn\n\n1. Uỷ viên thư ký Hội đồng Tư vấn\r\n\ngiúp Chủ tịch Hội đồng Tư vấn thực hiện các công việc:\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có\r\n\nliên quan đến các vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp để cung cấp\r\n\nkịp thời cho các thành viên Hội đồng đúng theo qui định; bố trí địa điểm và thực\r\n\nhiện các công việc phục vụ các phiên họp của Hội đồng Tư vấn theo định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất;\n\n- Đôn đốc các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc thuộc trách\r\n\nnhiệm xem xét, kết luận của Hội đồng Tư vấn;\n\n2. Chuyển giao hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp cho thành viên của Hội đồng Tư\r\n\nvấn nghiên cứu;\n\nTrực tiếp ghi biên bản các\r\n\nphiên họp của Hội đồng Tư vấn; chuẩn bị dự thảo báo cáo, các văn bản liên quan\r\n\nkhác, giấy triệu tập hoặc giấy mời để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nTư vấn ký phát hành.\n\nĐiều 11.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng Tư vấn\n\n1. Tham dự đầy đủ các phiên họp\r\n\ncủa Hội đồng Tư vấn theo định kỳ hoặc đột xuất; tham gia ý kiến đề xuất hướng xử\r\n\nlý, giải quyết vụ việc sau khi đã nghiên cứu hồ sơ tài liệu do Ủy viên thư ký Hội\r\n\nđồng Tư vấn chuyển đến;\n\nĐược quyền bảo lưu ý kiến tại\r\n\ncác phiên họp của Hội đồng Tư vấn đối với từng vụ việc cụ thể khi cho rằng ý kiến\r\n\nđó là có căn cứ pháp luật;\n\n2. Thông qua Ủy viên thư ký Hội\r\n\nđồng Tư vấn để yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp bổ sung hồ sơ,\r\n\ntài liệu liên quan đến vụ việc đang nghiên cứu, xem xét; được cung cấp các văn\r\n\nbản pháp luật phục vụ cho công tác nghiên cứu đối với các vụ việc thuộc trách\r\n\nnhiệm của Hội đồng Tư vấn.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan thành viên Hội đồng Tư vấn\n\n1. Phòng Tiếp dân và Giải quyết\r\n\nđơn thư khiếu nại tố cáo UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên thông báo cho Hội\r\n\nđồng Tư vấn (thông qua Thanh tra tỉnh) những vụ việc mà UBND tỉnh giao cho các\r\n\ncơ quan chức năng kiểm tra, xác minh; đôn đốc các cơ quan đã được UBND tỉnh\r\n\ngiao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp;\r\n\nhàng tháng lập danh sách trích ngang các vụ việc mà UBND tỉnh đã giao cho các\r\n\ncơ quan kiểm tra, xác minh thông báo cho Hội đồng Tư vấn biết để có kế hoạch\r\n\nđôn đốc, đẩy nhanh quá trình giải quyết của các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo Thanh tra Sở, các Phòng và các cơ quan, đơn vị trực thuộc:\r\n\nTrung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất...phối hợp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhi Hội đồng Tư vấn có yêu cầu đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh\r\n\nchấp liên quan lĩnh vực đất đai.\n\n3. Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo Thanh tra Sở, các Phòng Xây dựng nhà đất, lưu trữ và các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Sở phối hợp thực hiện nhiệm vụ khi Hội đồng Tư vấn có yêu cầu đối với\r\n\nnhững vụ việc khiếu kiện liên quan lĩnh vực qui hoạch, xây dựng, nhà đất.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo Thanh tra Sở, các Phòng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở cung cấp hồ\r\n\nsơ, tài liệu, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tư vấn về quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực tài chính khi Hội đồng Tư vấn có yêu cầu đối với những vụ việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo liên quan những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tài\r\n\nchính.\n\n5. Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo Thanh tra Sở, các Phòng, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntrực thuộc: Phòng Công chứng Nhà nước số 1, Phòng Công chứng Nhà nước số 2,\r\n\nPhòng Thi hành án dân sự... cung cấp hồ sơ, tài liệu, phối hợp thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khi Hội đồng Tư vấn có yêu cầu đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo liên\r\n\nquan đến những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp; cung cấp\r\n\nvăn bản luật theo đề nghị của Hội đồng Tư vấn.\n\n6. Các thành viên Hội đồng Tư vấn\r\n\nđược sử dụng cán bộ, viên chức của cơ quan mình trong quá trình chuẩn bị cũng\r\n\nnhư khi thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng Tư vấn.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh các vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, tranh chấp\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,\r\n\nxác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp phải bảo đảm đúng trình tự,\r\n\nthủ tục và thời gian theo qui định của pháp luật;\n\n2. Chậm nhất là 5 ngày, kể từ\r\n\nngày kết thúc nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, phải chuyển báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra, xác minh kèm theo các hồ sơ tài liệu liên quan đến vụ việc giải quyết cho\r\n\nHội đồng Tư vấn (qua Uỷ viên thư ký của Hội đồng Tư vấn);\n\n3. Cung cấp hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan đến vụ việc giải quyết theo yêu cầu của Hội đồng Tư vấn.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan giải quyết lần đầu bị khiếu nại\n\n1. Cung cấp hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan đến vụ việc giải quyết cho cơ quan được giao nhiệm vụ thụ lý vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, tranh chấp tiếp theo;\n\n2. Tham dự đầy đủ các phiên họp,\r\n\ncác cuộc đối thoại do Hội đồng Tư vấn tổ chức khi được mời;\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ thẩm tra,\r\n\nxác minh bổ sung hoặc giải quyết lại vụ việc khi có yêu cầu của Hội đồng Tư vấn.\n\nCHƯƠNG IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài\r\n\nchính, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\ncá nhân có liên quan và thành viên Hội đồng Tư vấn chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\ntheo Qui chế này.\n\nĐiều 16.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nQuy chế này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ban hành; quá trình thực hiện có những thay đổi lớn về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao, Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm báo cáo với\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh để bổ sung, sửa đổi qui chế kịp thời.", + "id": 102809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10281.json b/contexts/context_10281.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b50cf585bda9ded9764a1c47dd4cc067903ae3ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_10281.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-360-QD-UBND-Ban-Chi-dao-day-manh-cai-cach-che-do-cong-vu-cong-chuc-Ha-Nam-207557.aspx", + "name": "Quyet-dinh-360-QD-UBND-Ban-Chi-dao-day-manh-cai-cach-che-do-cong-vu-cong-chuc-Ha-Nam-207557", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 360 /QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 09 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO VỀ ĐẨY\r\n\nMẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án \"Đẩy mạnh cải cách chế độ công\r\n\nvụ, công chức”;\n\nThực hiện Công văn số 01/BCĐCCCVCC ngày 01 tháng 3 năm 2013\r\n\ncủa Ban chỉ đạo Trung ương đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức về triển\r\n\nkhai Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án \"Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức\";\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức\r\n\ntỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) gồm các ông, bà có tên sau:\n\n1. Ông Mai Tiến Dũng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo;\n\n2. Ông Trần Hồng Nga, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phó\r\n\nTrưởng ban thường trực;\n\n3. Mời ông Lê Văn Tân, Phó bí thư thường trực Tỉnh ủy: Phó Trưởng\r\n\nban;\n\n4. Ông Phạm Gia Luật, Giám đốc Sở Nội vụ: Phó Trưởng ban;\n\n5. Ông Nguyễn Văn Oang, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Ủy\r\n\nviên;\n\n6. Ông Trịnh Văn Thế, Giám đốc Sở Tài chính: Ủy viên;\n\n7. Bà Lê Thị Liên, Giám đốc Sở Tư pháp: Ủy viên;\n\n8. Ông Nguyễn Mạnh Tiến, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ:\r\n\nỦy viên;\n\n9. Bà Đỗ Thị Nguyệt Tú, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Ủy viên;\n\n10. Ông Bùi Quang Cẩm, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nỦy viên;\n\n11. Mời ông Trần Văn Ba, Phó Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Ủy\r\n\nviên.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:\n\n1. Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ thuộc kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công\r\n\nvụ trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đẩy\r\n\nmạnh cải cách chế độ công vụ, công chức.\n\n3. Ban Chỉ đạo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 3.Con dấu, kinh phí hoạt động:\n\n1. Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\nđiều hành hoạt động, giải quyết công việc.\n\n2. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo.\n\n3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí theo khoản\r\n\nmục riêng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ và được quản lý,\r\n\nthanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Chế độ báo cáo\n\n1. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức.\n\n2. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc khi có yêu\r\n\ncầu, Ban Chỉ đạo báo cáo kết quả hoạt động với Ban Chỉ đạo Trung ương về đẩy\r\n\nmạnh cải cách chế độ công vụ, công chức.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 355/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\nông, bà có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 5;\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 10281 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102810.json b/contexts/context_102810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adcf445dd74b5c0b00cd532067388c87bd535f6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-37-NQ-HDND-2022-Chuong-trinh-giam-sat-Soc-Trang-2023-520845.aspx", + "name": "Nghi-quyet-37-NQ-HDND-2022-Chuong-trinh-giam-sat-Soc-Trang-2023-520845", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/NQ-HĐND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 29 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2023\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 03/TTr-HĐND ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng dự kiến\r\n\nchương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2023; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống\r\n\nnhất nội dung Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2023, như\r\n\nsau:\n\n1. Giám sát tại kỳ họp thường lệ\n\na) Xem xét báo cáo công tác của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,\r\n\nTòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\nb) Xem xét báo cáo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri và các báo cáo khác theo\r\n\nquy định của pháp luật; báo cáo kết quả hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh năm\r\n\n2023 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2024; báo cáo kết quả thực hiện năm 2023\r\n\nNghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.\n\nc) Xem xét quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến\r\n\npháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có).\n\nd) Chất vấn và xem xét trả lời chất\r\n\nvấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy\r\n\nban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.\n\n2. Giám sát chuyên đề\n\nViệc triển khai, thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 2.\n\n1. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương\r\n\ntrình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật xây\r\n\ndựng chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nđiều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do\r\n\nHội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để tiến hành\r\n\nhoạt động giám sát và thực hiện báo cáo theo quy định.\n\n2. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình\r\n\ngiám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2023; điều hòa, phối hợp hoạt động giám\r\n\nsát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; hướng dẫn các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện hoạt\r\n\nđộng giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải\r\n\nquyết các kiến nghị sau giám sát; tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện\r\n\nchương trình giám sát theo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Cẩm Đào\n\n", + "id": 102810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102811.json b/contexts/context_102811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46151e33ee20ddf3cb854d737857ae6b9e39dfd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-615-QD-UBND-2021-Quy-che-truc-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-Ho-Chi-Minh-535378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-615-QD-UBND-2021-Quy-che-truc-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-Ho-Chi-Minh-53537", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 615/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC TRỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU\r\n\nNẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố,\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2020/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự\r\n\nbáo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mực\r\n\nnước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC \r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thanh toán kinh phí\r\n\ntừ nguồn ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm\r\n\ncứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n31/2017/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động\r\n\nlàm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2020/TT-BTC \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai và\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nQuy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên\r\n\nđịa bàn Thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn Thành phố) tại Tờ trình số 06/TTr-SNN ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công\r\n\ntác trực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2989/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về công tác trực phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại\r\n\nQuyết định ban hành Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện\r\n\ntheo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Tư\r\n\nlệnh Bộ Tư lệnh Thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố,\r\n\nGiám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nChỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Giám đốc Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước đô thị, Giám đốc Công ty Trách\r\n\nnhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi, Giám đốc Cảng\r\n\nvụ Hàng hải Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTT;\r\n\n - UBQG ƯPSC thiên tai và TKCN;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT ;\n\n- TT/TU, TT/HĐND.TP;\r\n\n - TT/UB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN TP;\r\n\n - Tổng Cục PCTT; Chi cục PCTT miền Nam;\r\n\n - Các Đoàn thể Thành phố;\r\n\n - Các TV BCH PCTT và TKCN TP;\r\n\n - Đài Thông tin Duyên hải TP;\r\n\n - VPUB: các PCVP; Phòng KT;\r\n\n - Lưu: VT, (KT-Trọng) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hoan\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ CÔNG TÁC TRỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 615/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng, thời gian trực\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi thực hiện:\n\nQuy chế này quy định công tác trực\r\n\nphòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nb) Đối tượng áp dụng:\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn Thành phố các cấp, các ngành; các sở, ban, ngành, đơn vị Thành\r\n\nphố, Thành phố Thủ Đức và quận - huyện, phường - xã, thị trấn có sử dụng hoặc\r\n\nhuy động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách\r\n\nNhà nước (sau đây gọi chung là người lao động) làm công việc có tính chất đặc\r\n\nbiệt trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n2. Thời gian trực\n\na) Đối với công việc có tính chất đặc\r\n\nbiệt trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: tổ chức trực\r\n\ntheo chế độ 24/24 giờ (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm).\n\nb) Đối với các đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân: trực theo chế độ quy định của đơn vị.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Công việc có tính chất đặc biệt\r\n\ntrong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn là công việc phải thường\r\n\ntrực 24/24 giờ để bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n2. Phòng, chống thiên tai là quá\r\n\ntrình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai.\n\n3. Tìm kiếm là việc sử dụng nhân lực;\r\n\ntrang, thiết bị để xác định vị trí của người, phương tiện bị nạn.\n\n4. Cứu nạn là các hoạt động cứu người\r\n\nbị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, bao gồm cả tư vấn\r\n\nbiện pháp y tế ban đầu, các biện pháp khác để đưa người bị nạn đến vị trí an\r\n\ntoàn.\n\nĐiều 3. Thành\r\n\nphần trực\n\n1. Trực lãnh đạo\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, địa\r\n\nphương, đơn vị;\n\nb) Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố\r\n\nvà quận - huyện, phường - xã, thị trấn.\n\n2. Trực chuyên viên\n\na) Chuyên viên, nhân viên các Sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị, thành phố Thủ Đức, quận - huyện, phường - xã, thị trấn.\n\nb) Thành viên Tổ Giúp việc Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các đơn vị.\n\n3. Số lượng và nhân sự trực ban\n\nSố lượng và nhân sự tham gia trực do\r\n\nThủ trưởng cơ quan các cấp, các ngành, các đơn vị quyết định, tổ chức phân\r\n\ncông, giao nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản kèm theo thông tin cần thiết và thông\r\n\nbáo cho cơ quan cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực thuộc biết để liên hệ. Việc\r\n\nbố trí nhân sự trực phải sắp xếp khoa học, hiệu quả và phải đảm bảo thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao của địa phương, đơn vị. Khi xảy ra sự cố, thiên tai, tai nạn,\r\n\nthảm họa các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, quận - huyện, phường - xã, thị\r\n\ntrấn phải bố trí đủ thành phần, lực lượng trực để đảm bảo xử lý hiệu quả công\r\n\nviệc.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\nchung\n\n1. Tham mưu Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành để theo dõi, nắm chắc mọi diễn\r\n\nbiến, tình hình liên quan đến thiên tai, tai nạn, thảm họa; công tác tổ chức lực\r\n\nlượng và huy động nguồn lực ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (gồm nhân lực,\r\n\nphương tiện, vật tư, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật...), hiện trạng\r\n\ncông trình phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về tính mạng\r\n\nvà tài sản do thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra.\n\n2. Đảm bảo truyền đạt thông tin kịp\r\n\nthời trong quá trình chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, xử lý trong mọi tình huống\r\n\nkhi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra. Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, mệnh\r\n\nlệnh, thông báo, văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên trực tiếp để truyền đạt kịp thời đến\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp dưới, các đơn vị trực\r\n\nthuộc, phường - xã, thị trấn, các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể và Nhân\r\n\ndân để tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntheo các kế hoạch, phương án đã được phê duyệt. Tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp trong việc tổ chức phòng tránh, ứng\r\n\nphó và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên\r\n\nđịa bàn thuộc địa phương, đơn vị quản lý; xử lý các sự cố công trình phòng, chống\r\n\nthiên tai; tổ chức điều động các lực lượng, phương tiện để chi viện các địa\r\n\nphương, đơn vị khác.\n\n3. Đảm bảo thông tin, liên lạc, chỉ\r\n\nhuy thông suốt trong mọi tình huống từ Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn Thành phố, Sở, ban, ngành, đơn vị đến Thành phố Thủ Đức, quận -\r\n\nhuyện, phường - xã, thị trấn.\n\n4. Tổng hợp, báo cáo kịp thời kết quả\r\n\nthực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống, huy động lực lượng, phương tiện ứng\r\n\nphó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại đơn vị, địa phương mình; nếu vượt thẩm\r\n\nquyền hoặc khả năng giải quyết phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên để chỉ đạo\r\n\nxử lý kịp thời.\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nthông tin báo cáo\n\n1. Trường hợp thông thường\n\nGửi văn bản, công điện qua đường chuyển\r\n\nphát của ngành Bưu chính - Viễn thông; thư điện tử, fax, đưa tin lên trang\r\n\nthông tin điện tử (web) của cơ quan, đơn vị mình; trang thông tin điện tử của\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.\n\n2. Trường hợp khẩn cấp\n\na) Báo cáo bằng điện thoại, sau đó gửi\r\n\nvăn bản, công điện qua đường chuyển phát của ngành Bưu chính - Viễn thông.\n\nb) Nhắn tin qua điện thoại di động,\r\n\nđưa tin lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình; trang thông tin\r\n\nđiện tử của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố;\r\n\nthông qua các cơ quan thông tin đại chúng gồm: Đài Truyền hình Thành phố, Đài\r\n\nTiếng nói Nhân dân Thành phố, các cơ quan thông tấn - báo chí, hệ thống thông\r\n\ntin công cộng tại địa phương.\n\nChương II\n\nTHỜI GIỜ LÀM VIỆC,\r\n\nTHỜI GIỜ NGHỈ NGƠI\n\nĐiều 6. Thời giờ\r\n\nlàm việc\n\n1. Thời giờ làm việc của người lao động\r\n\nlàm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn không quá 08 giờ trong một ngày và 40 giờ trong một tuần.\n\n2. Thời giờ làm việc ngoài thời gian\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này được tính là thời gian làm thêm giờ.\n\n3. Số giờ làm thêm của người lao động\r\n\nkhông quá 04 giờ trong một ngày và tổng số giờ làm thêm không vượt quá 300 giờ\r\n\ntrong một năm.\n\nĐiều 7. Nghỉ bù\r\n\ntrực\n\n1. Người lao động thực hiện chế độ\r\n\nthường trực 24/24 giờ được nghỉ và được hưởng nguyên lương như sau:\n\na) Thường trực vào ngày thường: được\r\n\nnghỉ bù một ngày vào ngày làm việc sau phiên thường trực.\n\nb) Thường trực vào ngày nghỉ hàng tuần,\r\n\nngày lễ, tết được nghỉ bù hai ngày vào ngày làm việc sau phiên thường trực.\n\n2. Trường hợp do yêu cầu công việc\r\n\ntrong lĩnh vực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn mà không thể bố trí\r\n\nnghỉ bù, thủ trưởng đơn vị hoặc người đứng đầu cơ quan phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn phải trả tiền lương làm thêm giờ:\n\na) Vào ngày thường: số giờ làm thêm\r\n\ntương ứng là 12 giờ.\n\nb) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ\r\n\nlễ, tết: số giờ làm thêm tương ứng là 24 giờ.\n\n3. Số thời gian không nghỉ bù và được\r\n\ntrả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động trong trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 7 Quy chế này không tính vào quỹ thời gian làm thêm giờ trong năm\r\n\n(không tính vào 300 giờ làm thêm trong năm).\n\nĐiều 8. Thời giờ\r\n\nnghỉ ngơi\n\n1. Khi thực hiện chế độ thường trực\r\n\n24/24 giờ, người tham gia thường trực được nghỉ giải lao tối thiểu 45 phút vào\r\n\nban ngày và 60 phút vào ban đêm tính vào thời giờ thường trực. Trong thời gian\r\n\nnghỉ giải lao, người lao động không được rời khỏi nơi thường trực.\n\n2. Cơ quan, tổ chức phòng chống thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn sử dụng hoặc huy động người lao động thực hiện chế độ\r\n\nthường trực 24/24 giờ phải bố trí nơi ăn, nghỉ theo chế độ và quy định hiện\r\n\nhành cho người lao động.\n\nĐiều 9. Nghỉ hàng\r\n\ntuần, nghỉ lễ, tết\n\n1. Người lao động làm công việc có\r\n\ntính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được\r\n\nnghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết và những ngày nghỉ được hưởng lương khác theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động.\n\n2. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt\r\n\ntrong lĩnh vực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn không thể bố trí nghỉ\r\n\nhằng tuần, thủ trưởng đơn vị hoặc người đứng đầu cơ quan phòng chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính\r\n\nbình quân một tháng ít nhất bốn ngày.\n\nĐiều 10. Thời giờ\r\n\nlàm việc; nghỉ bù trực; thời giờ nghỉ ngơi; nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết\n\nThời giờ làm việc; nghỉ bù trực; thời\r\n\ngiờ nghỉ ngơi; nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều\r\n\n8, Điều 9 Quy chế này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân bao gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ\r\n\nvà người lao động không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC TRỰC\r\n\nTRONG TỪNG TÌNH HUỐNG CỤ THỂ \n\nMục 1. TÌNH HUỐNG\r\n\nBÃO, ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, THỜI TIẾT NGUY HIỂM\n\nĐiều 11. Công\r\n\ntác trực trước khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền\n\n1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\na) Thường xuyên cập nhật tin tức,\r\n\ntheo dõi, nắm chắc mọi tình hình có liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới, thời\r\n\ntiết nguy hiểm như diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả\r\n\nnăng bị ảnh hưởng và phân tích, dự kiến các tình huống xấu nhất có thể xảy ra\r\n\nthông qua bản tin dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Đài\r\n\nKhí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ; đồng thời, tham khảo thêm dự báo của các cơ\r\n\nquan khí tượng thủy văn quốc tế.\n\nb) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị,\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống\r\n\nthiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy,\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố và các Bộ, ngành Trung ương để triển khai thực hiện\r\n\nvà phổ biến kịp thời các công điện, chỉ thị, mệnh lệnh, văn bản chỉ đạo đó đến\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và quận - huyện, thành phố Thủ Đức.\n\nc) Ban hành các công điện, chỉ thị,\r\n\nthông báo, văn bản... để triển khai công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới, thời tiết nguy hiểm đến các Sở, ban, ngành, đơn vị, thành phố Thủ Đức,\r\n\nquận - huyện. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác ứng\r\n\nphó bão, áp thấp nhiệt đới; cụ thể như sau:\n\n- Khi nhận tin thời tiết nguy hiểm,\r\n\ntin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, tin bão gần biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới\r\n\ntrên biển Đông, tin bão trên biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin bão\r\n\nkhẩn cấp (nằm trong khu vực dưới 06 độ vĩ Bắc hoặc trên 15 độ vĩ Bắc) và có hướng\r\n\ndi chuyển (theo nhận định của cơ quan dự báo chuyên môn) ít có khả năng ảnh hưởng\r\n\nđến Thành phố: Soạn thảo công văn để cảnh báo đến các đơn vị, địa phương quản\r\n\nlý tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt xa bờ.\r\n\nTrường hợp hướng di chuyển (theo nhận định của cơ quan dự báo chuyên môn) có khả\r\n\nnăng ảnh hưởng đến Thành phố: Soạn thảo Công điện yêu cầu các Sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị Thành phố và quận - huyện, thành phố Thủ Đức chuẩn bị phương án phòng,\r\n\nchống, ứng phó đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Khi nhận tin thời tiết nguy hiểm,\r\n\ntin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông, tin bão gần biển Đông (thuộc khu vực từ 06\r\n\nđộ vĩ Bắc đến 15 độ vĩ Bắc): Soạn thảo Công điện yêu cầu các Sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị Thành phố và quận - huyện, thành phố Thủ Đức chuẩn bị phương án phòng,\r\n\nchống, ứng phó; đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn\r\n\nbản chỉ đạo các địa phương, đơn vị.\n\n- Khi nhận tin áp thấp nhiệt đới trên\r\n\nbiển Đông, tin bão trên biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin bão khẩn\r\n\ncấp (thuộc khu vực từ 06 độ vĩ Bắc đến 15 độ vĩ Bắc): Soạn thảo các Công điện\r\n\nkhẩn yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, quận - huyện, thành phố Thủ\r\n\nĐức triển khai phương án phòng, chống, ứng phó; đồng thời, tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố ban hành Công điện khẩn chỉ đạo các địa phương, đơn vị ứng\r\n\nphó.\n\n- Khi nhận tin áp thấp nhiệt đới trên\r\n\nđất liền, tin bão trên đất liền có ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố: Soạn thảo\r\n\ncác Công điện khẩn yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố và quận - huyện, thành\r\n\nphố Thủ Đức triển khai phương án khắc phục hậu quả.\n\nd) Đối với tin cảnh báo thời tiết\r\n\nnguy hiểm, tin áp thấp nhiệt đới gần biển Đông: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố giao Văn phòng Thường trực Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố ký ban hành công văn\r\n\nyêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, quận - huyện, thành phố Thủ Đức\r\n\nchuẩn bị phương án phòng, chống, ứng phó. Các trường hợp tin cảnh báo bão, áp\r\n\nthấp nhiệt đới khác do Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn Thành phố ký ban hành công điện, công văn yêu cầu các Sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị Thành phố, quận - huyện, thành phố Thủ Đức triển khai phương án phòng,\r\n\nchống, ứng phó.\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo cho Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố,\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần biển\r\n\nĐông, tin bão gần biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin bão trên\r\n\nbiển Đông có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố: Báo cáo nhanh tình hình tàu thuyền\r\n\n01 lần/ngày.\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp,\r\n\ntin bão khẩn cấp có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố: Báo cáo nhanh tình hình\r\n\ntriển khai công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới của Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và các cơ quan, đơn vị 02 lần/ngày.\n\n2. Các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành\r\n\nphố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện\n\na) Thường xuyên theo dõi, cập nhật\r\n\ntin tức về bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm: Diễn biến, vị trí, cường\r\n\nđộ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng.\n\nb) Tiếp nhận công điện, chỉ thị, văn\r\n\nbản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn Thành phố; trong khoảng thời gian không quá 15 phút, truyền đạt,\r\n\nphổ biến kịp thời đến Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các cơ quan,\r\n\nphòng - ban, đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác phòng, chống bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, phương án của đơn vị, địa phương\r\n\nmình; chuẩn bị và triển khai kế hoạch, phương án di dời dân ngay khi có chỉ đạo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo cho Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tình hình\r\n\ntriển khai, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt\r\n\nđới của địa phương, đơn vị mình như sau:\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần biển\r\n\nĐông, tin bão gần biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin bão trên\r\n\nbiển Đông có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố: Báo cáo 01 lần/ngày (trước 10 giờ).\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp,\r\n\ntin bão khẩn cấp có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố: Báo cáo 02 lần/ngày (trước\r\n\n10 giờ và 16 giờ).\n\nd) Tại các địa phương có tàu cá, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức chỉ đạo các\r\n\nphòng - ban, đơn vị trực thuộc cung cấp cho Chi cục Thủy sản (trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn) tình hình hoạt động, vị trí, số lượng tàu\r\n\nthuyền, ngư dân đánh bắt vùng ven bờ và vùng lộng, tàu thuyền đang trú ẩn, nằm\r\n\nbờ; tình hình nuôi trồng thủy sản trên bờ, lồng bè nuôi trồng thủy sản của địa\r\n\nphương mình.\n\n3. Ủy ban nhân dân các phường - xã,\r\n\nthị trấn\n\na) Thường xuyên theo dõi, cập nhật\r\n\ntin tức về bão, áp thấp nhiệt đới, các diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di\r\n\nchuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng.\n\nb) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận - huyện; trong khoảng thời\r\n\ngian không quá 15 phút phải thông báo kịp thời, rộng rãi đến các thành viên Ban\r\n\nChỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn, các\r\n\nkhu phố - ấp, tổ dân phố và Nhân dân trên địa bàn. Thực hiện công tác phòng, chống,\r\n\nứng phó bão, áp thấp nhiệt đới; triển khai kế hoạch, phương án di dời dân ngay khi\r\n\ncó lệnh của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận - huyện.\n\nc) Định kỳ báo cáo (ít nhất 01 lần/ngày)\r\n\ncho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận - huyện về tình hình và kết quả triển\r\n\nkhai công tác phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới trên địa bàn quản lý.\n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành\r\n\nphố\n\na) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị,\r\n\nthông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình hình,\r\n\ndiễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm\r\n\ntra, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người và tàu thuyền hoạt động trên địa bàn Thành\r\n\nphố và khu vực giáp ranh Thành phố theo kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, cứu hộ của đơn vị. Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ, Chi cục Thủy sản triển khai thực hiện việc cấm\r\n\ntàu thuyền ra khơi khi có lệnh của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.\n\nb) Sẵn sàng phối hợp với Bộ Tư lệnh\r\n\nThành phố, Công an Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các\r\n\nđơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết\r\n\nbị tham gia phòng, tránh, ứng phó khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp\r\n\nvào địa bàn Thành phố.\n\n5. Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an\r\n\nThành phố\n\na) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị,\r\n\nthông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình\r\n\nhình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới sẵn sàng phối hợp Bộ Chỉ huy\r\n\nBộ đội Biên phòng Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các\r\n\nđơn vị, địa phương triển khai kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện, trang\r\n\nthiết bị tham gia phòng, tránh, ứng phó khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực\r\n\ntiếp vào địa bàn Thành phố.\n\nb) Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy và Chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ) tiếp nhận các nguồn thông tin cứu\r\n\nnạn, cứu hộ (qua Tổng đài 114) và phân loại, thẩm định chính xác nguồn thông\r\n\ntin để thông báo ngay đến các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức phối hợp triển\r\n\nkhai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ kịp thời, hiệu quả theo phương án, kế hoạch\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản kiểm tra,\r\n\nnắm số lượng, vị trí tàu thuyền, thuyền viên, số đăng ký tàu thuyền. Thông báo\r\n\nthường xuyên cho các thuyền trưởng, chủ tàu cá vùng khơi thông tin về bão, áp\r\n\nthấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm trên biển. Báo cáo vị trí, số lượng tàu\r\n\nthuyền, ngư dân đánh bắt vùng khơi. Báo cáo vị trí, số lượng tàu thuyền, ngư\r\n\ndân hoạt động khu vực vùng lộng và vùng ven bờ, khu vực tàu thuyền đang trú ẩn,\r\n\nnằm bờ; tình hình các ao nuôi, lồng bè nuôi trồng thủy sản trên biển về Văn\r\n\nphòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành\r\n\nphố như sau:\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần biển\r\n\nĐông, tin bão gần biển Đông: báo cáo 01 lần/ngày (trước 09 giờ).\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới trên\r\n\nbiển Đông, tin bão trên biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin bão khẩn\r\n\ncấp: báo cáo 02 lần/ngày (trước 09 giờ và 15 giờ).\n\n- Khi có tin áp thấp nhiệt đới trên đất\r\n\nliền, tin bão trên đất liền có ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố: báo cáo 03 lần/ngày\r\n\n(trước 09 giờ, 15 giờ và 20 giờ).\n\nb) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị,\r\n\nthông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan cấp trên;\r\n\ntùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới tổ chức thực\r\n\nhiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\nĐiều 12. Công\r\n\ntác trực trong khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền\n\n1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\na) Duy trì chế độ thông tin liên lạc\r\n\nliên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời mọi diễn biến của bão, áp thấp nhiệt\r\n\nđới cho các địa phương, đơn vị.\n\nb) Theo dõi, nắm chắc tình hình ảnh\r\n\nhưởng của bão, áp thấp nhiệt đới để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nđiều động lực lượng, vật tư, phương tiện ứng phó và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.\n\nc) Báo cáo nhanh cho Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương về Phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ, ngành liên quan\r\n\nviệc thực hiện phương án ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới.\n\n2. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện\n\na) Duy trì chế độ thông tin liên lạc\r\n\nliên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.\n\nb) Chi cục Thủy sản phối hợp Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cần Giờ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố kiểm tra và báo\r\n\ncáo tình hình tàu thuyền ở nơi tránh, trú bão, áp thấp nhiệt đới; tình hình các\r\n\nao nuôi, lồng bè nuôi trồng thủy sản trên biển cho Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.\n\n3. Ủy ban nhân dân các phường - xã,\r\n\nthị trấn\n\nDuy trì chế độ thông tin liên lạc\r\n\nliên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận - huyện.\n\nĐiều 13. Công\r\n\ntác trực sau khi bão, áp thấp nhiệt đới đi qua\n\n1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\nKhi có tin cuối cùng về bão, áp thấp\r\n\nnhiệt đới: nếu có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến Thành phố phải tổng hợp,\r\n\nbáo cáo công tác ứng phó, khắc phục hậu quả, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, tình\r\n\nhình thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) cho Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố.\n\n2. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các thành phố Thủ Đức, quận - huyện\n\nTrong khoảng thời gian từ 12 giờ đến\r\n\n24 giờ sau khi có bản tin cuối cùng của bão, áp thấp nhiệt đới phải tổng hợp,\r\n\nbáo cáo tình hình ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và xử lý, khắc phục tại đơn\r\n\nvị, địa phương mình; đánh giá, xác định thiệt hại ban đầu, đề xuất, kiến nghị\r\n\n(nếu có) báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn Thành phố.\n\n3. Ủy ban nhân dân các phường - xã,\r\n\nthị trấn\n\nTrong khoảng thời gian từ 06 giờ đến\r\n\n12 giờ sau khi có bản tin cuối cùng của bão, áp thấp nhiệt đới phải tổng hợp\r\n\ntình hình ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả tại địa phương\r\n\nmình; đánh giá, xác định thiệt hại ban đầu, đề xuất, kiến nghị (nếu có) báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận - huyện.\n\nMục 2. TÌNH HUỐNG\r\n\nTRIỀU CƯỜNG, MƯA LỚN, XẢ LŨ, SẠT LỞ, LỐC XOÁY, GIÔNG SÉT, ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN\n\nĐiều 14. Đối với\r\n\ntriều cường, mưa lớn\n\n1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\na) Khi có dự báo mực nước tại trạm\r\n\nPhú An - sông Sài Gòn vượt mức báo động cấp II (1,50m) trở lên: thông báo cho\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo, đài để đưa tin cho nhân dân biết và chủ động phòng,\r\n\ntránh; đồng thời, thông báo tình hình triều cường và yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị Thành phố và thành phố Thủ Đức, quận - huyện thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống, ứng phó và chủ động triển khai thực hiện phương châm “04 tại\r\n\nchỗ”, nguyên tắc “03 sẵn sàng”; theo dõi diễn biến tình hình triều cường, phối\r\n\nhợp các địa phương, đơn vị kiểm tra thực địa các tuyến bờ bao xung yếu để yêu cầu\r\n\ncác thành phố Thủ Đức, quận - huyện chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật\r\n\ntư ứng cứu, khắc phục ngay nếu xảy ra sự cố.\n\nb) Khi có dự báo mưa lớn diện rộng (tổng\r\n\nlượng mưa đạt trên 50 mm trong 24 giờ) kết hợp triều cường: phối hợp với Trung\r\n\ntâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật Thành phố (trực thuộc Sở Xây dựng) và các đơn vị có\r\n\nliên quan để thông tin cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và Nhân dân các khu vực\r\n\ncó khả năng bị ảnh hưởng nhằm chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng\r\n\nphó hoặc tổ chức di dời. Cập nhật tình hình ngập úng, đề xuất phương án xử lý, ứng\r\n\nphó tình trạng ngập úng do triều cường, mưa lớn gây ra.\n\nc) Chủ động và thường xuyên liên hệ với\r\n\nthành phố Thủ Đức, quận - huyện trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường,\r\n\nmưa lớn, tình hình ngập úng, mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống\r\n\nNhân dân trong khu vực; yêu cầu các thành phố Thủ Đức, quận - huyện, đơn vị báo\r\n\ncáo bằng văn bản để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan\r\n\nTrung ương theo quy định.\n\nd) Tổng hợp báo cáo nhanh cho Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố tình hình triều cường, mưa lớn 01 lần/ngày, trong trường hợp\r\n\ntriều cường, mưa lớn diễn biến phức tạp, xảy ra trên diện rộng, báo cáo 02 lần/ngày.\n\nđ) Khi kết thúc các đợt triều cường,\r\n\nmưa lớn, nếu có ảnh hưởng, thiệt hại phải tổng hợp báo cáo Thành ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố để tổng kết, đánh giá tình hình và đề xuất, kiến nghị các biện\r\n\npháp phòng, tránh, ứng phó hiệu quả trong thời gian tới.\n\n2. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Thủ Đức, các quận - huyện (đặc biệt là các quận - huyện\r\n\ntrọng điểm: thành phố Thủ Đức, Quận 12, quận Bình Thạnh, huyện Hóc Môn, huyện\r\n\nBình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi) căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tình\r\n\nhình ảnh hưởng của triều cường, mưa lớn\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn Thành phố, thường xuyên theo dõi Bản tin dự báo đặc trưng thủy triều\r\n\n05 ngày, lượng mưa của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ và liên hệ với các\r\n\nphường - xã, thị trấn trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn,\r\n\ntình hình, sự cố ngập úng; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống\r\n\nNhân dân trong khu vực.\n\nb) Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật\r\n\nThành phố (trực thuộc Sở Xây dựng), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\r\n\nThoát nước đô thị, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý khai thác\r\n\ndịch vụ Thủy lợi và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, các quận - huyện báo cáo\r\n\nnhanh tình hình ảnh hưởng của triều cường, mưa lớn đến hệ thống đê bao, bờ bao,\r\n\ncống ngăn triều... (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ, khu vực bị ảnh hưởng,\r\n\nthiệt hại...) cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành\r\n\nphố 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị\r\n\ntrí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).\n\n3. Ủy ban nhân dân các phường - xã,\r\n\nthị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của triều cường, mưa lớn\n\nTiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ\r\n\nđạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện thông báo rộng rãi đến các khu phố - ấp, tổ\r\n\ndân phố và Nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là Nhân dân đang sinh sống tại các\r\n\nkhu vực xung yếu, ven sông, kênh, rạch, vùng trũng thấp. Thường xuyên liên hệ với\r\n\ncác khu phố - ấp, tổ dân phố trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường,\r\n\nmưa lớn, tình hình, sự cố ngập úng; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời\r\n\nsống của Nhân dân; thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và nguyên tắc “3\r\n\nsẵn sàng”. Báo cáo nhanh tình hình ảnh hưởng hệ thống đê bao, bờ bao, cống ngăn\r\n\ntriều... (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, khu vực bị ảnh hưởng, mức độ thiệt hại...)\r\n\ncho Ủy ban nhân dân quận - huyện 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo\r\n\ncáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện\r\n\npháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).\n\nĐiều 15. Đối với\r\n\nxả lũ\n\n1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\na) Thường xuyên liên hệ, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị quản lý hồ chứa thượng nguồn, nhất là với Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa để nắm diễn biến, tình\r\n\nhình của hồ chứa để tham mưu vận hành theo Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành\r\n\nliên hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố giải\r\n\nquyết. Đồng thời, thông báo cho các địa phương, đơn vị liên quan để thực hiện kịp\r\n\nthời các biện pháp ứng phó.\n\nb) Khi nhận được thông báo xả lũ của\r\n\nhồ Trị An, thông báo cho các địa phương, đơn vị liên quan để thực hiện kịp thời\r\n\ncác biện pháp ứng phó.\n\nc) Các địa phương thông báo, cảnh báo\r\n\nkhi xả lũ:\n\n- Xả lũ của hồ Dầu Tiếng: thông báo,\r\n\ncảnh báo cho huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, Quận 12, quận Gò vấp, quận Bình Thạnh,\r\n\nthành phố Thủ Đức, Quận 4, Quận 7 và huyện Nhà Bè.\n\n- Xả lũ của hồ Trị An: thông báo, cảnh\r\n\nbáo cho thành phố Thủ Đức, Quận 7 và huyện Nhà Bè.\n\n2. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức\r\n\nvà quận - huyện, Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật Thành phố (trực thuộc Sở\r\n\nXây dựng), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên Thoát nước đô thị, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản\r\n\nlý Khai thác dịch vụ Thủy lợi, các Sở, ban, ngành Thành phố, căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của xả lũ\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn Thành phố, chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị\r\n\nsẵn sàng khắc phục thiệt hại do xả lũ gây ra, liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và Thành phố Thủ Đức,\r\n\ncác quận - huyện, phường - xã, thị trấn trọng điểm để theo dõi diễn biến xả lũ\r\n\nvà khắc phục kịp thời các sự cố do tràn bờ, bể bờ bao gây ra; thực hiện hiệu quả\r\n\nphương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”.\n\nb) Báo cáo sơ bộ tình hình ảnh hưởng\r\n\ndo xả lũ (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, khu vực bị ảnh hưởng, mức độ thiệt hại...)\r\n\ncho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\r\n\n(ít nhất 01 lần/ngày); sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản\r\n\n(vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề\r\n\nxuất, kiến nghị).\n\n3. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị\r\n\ntrấn căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của xả lũ\n\na) Tiếp nhận các chỉ thị, văn bản chỉ\r\n\nđạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức; thông báo rộng rãi đến\r\n\ncác khu phố, ấp, tổ dân phố và Nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân đang\r\n\nsinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, kênh, rạch, vùng trũng thấp. Thường\r\n\nxuyên liên hệ với các khu phố - ấp, tổ dân phố trọng điểm để nắm tình hình ảnh\r\n\nhưởng do xả lũ, sự cố ngập úng; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống\r\n\ncủa nhân dân; thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”.\n\nb) Báo cáo nhanh tình hình ảnh hưởng\r\n\ndo xả lũ (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại...) cho Ủy\r\n\nban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi\r\n\ntiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt\r\n\nhại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).\n\nĐiều 16. Đối với\r\n\nsạt lở, lốc xoáy, giông sét\n\n1. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị\r\n\ntrấn (nơi xảy ra sự cố)\n\na) Sau khi nắm thông tin xảy ra sự cố,\r\n\nkhông quá 15 phút phải thông báo đến bộ phận trực ban của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện, thành phố Thủ Đức; thông báo đến các khu phố, ấp, tổ dân phố và Nhân\r\n\ndân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân trong các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt\r\n\nlở để tổ chức ứng phó.\n\nb) Định kỳ báo cáo (ít nhất 01 lần/ngày)\r\n\ncho Ủy ban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức về tình hình tổ chức, triển\r\n\nkhai công tác ứng phó và xử lý sự cố.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận - huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức (nơi xảy ra sự cố), các sở, ngành, đơn vị Thành phố căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ\n\na) Ngay khi nhận được tin xảy ra sự cố\r\n\nkhông quá 15 phút, bộ phận trực phải thông báo đến lãnh đạo Văn phòng Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố hoặc bộ phận trực\r\n\nban (số điện thoại: 38.297.598); chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang\r\n\nthiết bị sẵn sàng khắc phục thiệt hại do sạt lở, lốc xoáy, giông sét; đồng thời\r\n\nliên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn nơi xảy ra sự\r\n\ncố, theo dõi diễn biến tình hình và tổ chức khắc phục kịp thời các sự cố.\n\nb) Báo cáo nhanh tình hình sự cố, thiệt\r\n\nhại và công tác xử lý, tổ chức khắc phục cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố (ít nhất 01 lần/ngày); sau đó, tổng hợp\r\n\nchi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại,\r\n\nbiện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).\n\n3. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\na) Ngay khi nhận được thông tin sạt lở,\r\n\nlốc xoáy, giông sét từ các địa phương, đơn vị, trong khoảng thời gian không quá\r\n\n15 phút bộ phận trực phải điện thoại báo cáo cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; đồng thời liên lạc với các Sở,\r\n\nngành, đơn vị Thành phố chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để hỗ\r\n\ntrợ ứng cứu địa phương khi có yêu cầu. Bố trí cán bộ đi thực địa hiện trường để\r\n\nđánh giá nguyên nhân và đôn đốc công tác tổ chức khắc phục sự cố nhanh chóng,\r\n\nhiệu quả và an toàn.\n\nb) Liên hệ, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành, quận - huyện, thành phố Thủ Đức liên quan: tổng hợp tình hình thiệt hại\r\n\nvà các biện pháp khắc phục để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nĐiều 17. Đối với\r\n\nđộng đất, sóng thần\n\n1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố\n\na) Khi nhận được bản tin động đất hoặc\r\n\ntin cảnh báo sóng thần từ Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và\r\n\nCông nghệ Việt Nam, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc\r\n\ngia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các cơ quan có liên quan; Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(Cơ quan Thường trực Phòng và Khắc phục hậu quả động đất, sóng thần) kịp thời\r\n\ntham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các biện pháp xử lý, ứng\r\n\nphó. Đồng thời, thông báo cho các sở, ngành, quận - huyện và các đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nb) Tổng hợp tình hình thiệt hại, công\r\n\ntác ứng phó và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố để\r\n\nbáo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng\r\n\nphó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành ủy\r\n\nvà Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành\r\n\nphố (Cơ quan Thường trực Phòng và Khắc phục hậu quả động đất, sóng thần)\n\na) Tiếp nhận bản tin động đất, tin cảnh\r\n\nbáo sóng thần từ các cơ quan chức năng, tổ chức trực ban, liên hệ với Đài Truyền\r\n\nhình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố để đưa tin khẩn cấp trên các\r\n\nkênh, sóng truyền hình, phát thanh; triển khai các Phương án ứng phó và khắc phục\r\n\nhậu quả các sự cố do động đất, sóng thần gây ra trên địa bàn Thành phố, kịp thời\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các giải pháp phù hợp tình hình\r\n\nthực tiễn.\n\nb) Tổng hợp chi tiết trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên môi trường (thống kê tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục)\r\n\nvà các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.\n\n3. Các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành\r\n\nphố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận - huyện, căn cứ vào chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của động đất, sóng thần\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố; chuẩn bị nhân lực,\r\n\nphương tiện, vật tư, trang thiết bị... sẵn sàng tổ chức di dời dân đảm bảo an\r\n\ntoàn tuyệt đối; triển khai phương án chủ động sẵn sàng khắc phục thiệt hại do động\r\n\nđất, sóng thần; liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố và các phường\r\n\n- xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời.\n\nb) Tổng hợp chi tiết (vị trí, tình\r\n\nhình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị) báo cáo\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố.\n\n4. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị\r\n\ntrấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của động đất, sóng thần\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện; thông báo kịp thời, rộng rãi đến các\r\n\nkhu phố - ấp, tổ dân phố và Nhân dân, các khu du lịch, trường học, bệnh viện,\r\n\ncác điểm có đông người tập trung trên địa bàn; đặc biệt là Nhân dân sống ven biển\r\n\ncó nguy cơ bị ảnh hưởng bởi sóng thần, Nhân dân sống trong các chung cư, nhà\r\n\ncao tầng, các chung cư xuống cấp có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi động đất, dư chấn\r\n\nđộng đất. Đồng thời, triển khai lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị,\r\n\ntổ chức di dời dân đến nơi an toàn.\n\nb) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nThủ Đức và quận - huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử\r\n\nlý sự cố động đất, sóng thần và các đề xuất, kiến nghị.\n\nMục 3. TÌNH HUỐNG\r\n\nSỰ CỐ TRÀN DẦU, CHÁY RỪNG, CHÁY - NỔ, TAI NẠN HẰNG NGÀY VÀ CÁC TAI NẠN, THẢM HỌA\r\n\nKHÁC\n\nĐiều 18. Đối với\r\n\nsự cố tràn dầu\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Nắm thông tin sự cố tràn dầu, tổ\r\n\nchức triển khai Phương án ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn Thành phố.\n\nb) Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt\r\n\nhại, công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu và các đề xuất, kiến\r\n\nnghị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức\r\n\nvà các quận - huyện (nơi xảy ra sự cố), Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải\r\n\nThành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công\r\n\nan Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Thành phố; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị...;\r\n\ntriển khai phương án chủ động sẵn sàng khắc phục thiệt hại do sự cố tràn dầu\r\n\ngây ra; liên hệ thường xuyên với Sở Tài nguyên và Môi trường và các phường -\r\n\nxã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời\r\n\ncác sự cố tràn dầu.\n\nb) Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức\r\n\nvà quận - huyện tổng hợp chi tiết (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện\r\n\npháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị) báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố.\n\n3. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn\r\n\n(nơi xảy ra sự cố)\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện; thông báo kịp thời, rộng rãi đến các\r\n\nkhu phố - ấp, tổ dân phố, người dân, các hộ nuôi trồng thủy sản, hộ sản xuất muối.\n\nb) Báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố\r\n\ntràn dầu và các đề xuất, kiến nghị.\n\nĐiều 19. Đối với\r\n\nsự cố cháy rừng\n\n1. Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ)\n\na) Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành\r\n\nphố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng,\r\n\nthành phố Thủ Đức, các quận - huyện có rừng để thực hiện các phương án, kế hoạch\r\n\nchữa cháy rừng.\n\nb) Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt\r\n\nhại, công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố cháy rừng và các đề xuất, kiến\r\n\nnghị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n2. Thường trực Ban Chỉ huy cấp Thành\r\n\nphố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng\n\nKhi nhận được thông tin cháy rừng bộ\r\n\nphận trực phải điện thoại, báo cáo ngay cho Thường trực Ban Chỉ huy cấp Thành\r\n\nphố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng,\r\n\nCông an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố và các Ủy ban nhân dân các quận - huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức nơi xảy ra sự cố để phối hợp xử lý; đồng thời bố trí cán bộ kết\r\n\nhợp các đơn vị, địa phương liên quan đi thực địa kiểm tra hiện trường để đánh\r\n\ngiá nguyên nhân sự cố, tình hình thiệt hại, các biện pháp khắc phục.\n\n3. Ủy ban nhân dân quận - huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức nơi xảy ra sự cố cháy rừng, các sở, ngành, đơn vị Thành phố\r\n\ncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy cấp Thành phố về các vấn đề\r\n\ncấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; triển khai phương án ứng\r\n\nphó, khắc phục thiệt hại do cháy rừng gây ra; liên hệ thường xuyên với Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và Chữa cháy Thành phố (Công an Thành phố) và các phường - xã, thị\r\n\ntrấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời sự cố\r\n\ncháy rừng.\n\nb) Tổng hợp báo cáo cho Ban Chỉ huy cấp\r\n\nThành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\n(tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị).\n\n4. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị\r\n\ntrấn (nơi xảy ra sự cố cháy rừng)\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức; thông báo đến các\r\n\nkhu phố - ấp, tổ dân phố và Nhân dân trên địa bàn có khả năng bị ảnh hưởng bởi\r\n\ncháy lây lan, thực hiện phương châm “4 tại chỗ”, triển khai cứu hộ, cứu nạn, di\r\n\ndời dân, kiên quyết không để thiệt hại về tính mạng người dân.\n\nb) Báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố\r\n\ncháy rừng của địa phương mình.\n\nĐiều 20. Đối với\r\n\nsự cố cháy - nổ, tai nạn hàng ngày\n\n1. Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ)\n\na) Tiếp nhận các thông tin về sự cố\r\n\ncháy - nổ, sự cố tai nạn hàng ngày xảy ra, triển khai công tác chữa cháy, tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, cứu hộ.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo nhanh khi xảy ra\r\n\nsự cố cháy - nổ, sự cố tai nạn hàng ngày có ảnh hưởng về nhân mạng; đồng thời định\r\n\nkỳ (01 tháng/lần) báo cáo kết quả tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố.\n\n2. Bộ Tư lệnh Thành phố\n\nPhối hợp với Công an Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức và các đơn vị liên quan để hỗ\r\n\ntrợ công tác khắc phục sự cố cháy - nổ và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.\n\n3. Ủy ban nhân dân quận - huyện,\r\n\nthành phố Thủ Đức, phường - xã, thị trấn (nơi xảy ra sự cố):\n\na) Phối hợp với Công an Thành phố (Lực\r\n\nlượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ), Bộ Tư lệnh Thành phố và\r\n\ncác đơn vị liên quan để thực hiện công tác chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.\n\nb) Báo cáo nhanh khi xảy ra sự cố\r\n\ncháy - nổ, sự cố tai nạn hàng ngày có ảnh hưởng lớn về nhân mạng; đồng thời tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả xử lý, khắc phục cho cơ quan cấp trên trực tiếp.\n\nĐiều 21. Đối với\r\n\nsự cố tai nạn, thảm họa khác\n\n1. Các đơn vị lực lượng vũ trang\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\nđơn vị triển khai ứng phó tình trạng khẩn cấp của lực lượng vũ trang theo từng\r\n\ntình huống tai nạn, thảm họa.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt\r\n\nhại, các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nc) Công an Thành phố tiếp nhận thông\r\n\ntin báo nạn qua Tổng đài 114, thông báo kịp thời cho Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nvà các sở, ngành, đơn vị, quận - huyện liên quan để phối hợp triển khai công\r\n\ntác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.\n\n2. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức\r\n\nvà quận - huyện, các Sở, ngành Thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình\r\n\nhình ảnh hưởng của tai nạn, thảm họa\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Công an Thành phố để triển khai ứng phó\r\n\nsự cố tai nạn, thảm họa.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt\r\n\nhại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n3. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị\r\n\ntrấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của tai nạn, thảm họa.\n\na) Tiếp nhận các thông báo, văn bản\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức để triển khai ứng\r\n\nphó sự cố tai nạn, thảm họa.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt\r\n\nhại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện, thành phố Thủ Đức.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ CÔNG TÁC\r\n\nTRỰC\n\nĐiều 22. Chế độ\r\n\nhọp\n\n1. Các đơn vị, địa phương đảm bảo chế\r\n\nđộ họp định kỳ (01 năm/01 lần) tổng kết công tác phòng, chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn trong năm và triển khai kế hoạch năm tiếp theo để thảo luận, đánh\r\n\ngiá tình hình và quyết định chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống, ứng\r\n\nphó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n2. Trong trường hợp khẩn cấp sẽ tổ chức\r\n\nhọp bất thường do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncác cấp, các ngành quyết định triệu tập.\n\nĐiều 23. Chế độ\r\n\nbồi dưỡng và nguồn kinh phí\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt\r\n\nđộng ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; Thông tư số 85/2020/TT-BTC \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai và\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp và các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 24. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương gửi văn bản đề nghị về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.\n\n2. Các Sở, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện căn cứ Quy chế này để xây dựng\r\n\nQuy chế trực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị, địa\r\n\nphương./.", + "id": 102811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102812.json b/contexts/context_102812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a29b943b8941722fc39ff1dccb8b7fb3d8f5beb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-16-1999-CT-UB-tang-cuong-giao-duc-Quoc-phong-doi-voi-cac-nganh-cac-cap-174223.aspx", + "name": "Chi-thi-16-1999-CT-UB-tang-cuong-giao-duc-Quoc-phong-doi-voi-cac-nganh-cac-cap-174223", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/1999/CT-UB\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 06 tháng 9 năm 1999\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG\r\n\nTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG TÌNH\r\n\nHÌNH MỚI\n\nTrong thời gian qua, nhất là từ khi tỉnh Bạc\r\n\nLiêu được tái lập. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, điều hành của UBND tỉnh, các\r\n\ncấp, các ngành đã tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, trong đó hết sức coi\r\n\ntrọng đến nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và tổ chức nhiều hình thức nhằm thực\r\n\nhiện Nghị định 71/CP ngày 13/7/1994 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng trong\r\n\nhệ thống Trường chính trị, hành chính và các đoàn thể, từng bước đi vào nề nếp\r\n\nvà đạt được một số kết quả đáng phấn khởi, góp phần thực hiện thắng lợi 2 nhiệm\r\n\nvụ chiến lược: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nTuy nhiên, công tác giáo dục quốc phòng đã qua\r\n\ncòn một số hạn chế nhất định. Về nội dung, mới tập trung giáo dục kiến thức\r\n\nquốc phòng, chưa chú trọng giáo dục ý thức quốc phòng. Về hình thức chưa thật\r\n\nphong phú, đa dạng, chủ yếu là học tập tập trung, mang tính chất phổ biến, quán\r\n\ntriệt. Việc sử dụng các hình thức thông tin đại chúng và những hình thức dễ\r\n\ntiếp thu, đạt hiệu quả thiết thực còn hạn chế.\n\nĐể khắc phục những hạn chế nêu trên và tăng\r\n\ncường giáo dục quốc phòng, nhất là giáo dục nhận thức, ý thức quốc phòng hiện\r\n\nnay, UBND tỉnh Bạc Liêu chỉ thị:\n\n1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp cùng với Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh, Ban tuyên giáo Tỉnh ủy, các Trung tâm giáo dục chính trị của\r\n\ntỉnh, huyện và các cơ quan chức năng triển khai giáo dục thường xuyên cho các\r\n\nđối tượng theo phân cấp quản lý, phù hợp với nội dung, chương trình, thời gian\r\n\nvà yêu cầu của giáo dục quốc phòng. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh từ nay đến cuối năm\r\n\n1999 có nhiệm vụ mở lớp GDQP tập trung từ 7 đến 10 ngày cho cán bộ chủ chốt xã,\r\n\nphường, thị trấn trong toàn tỉnh để rút kinh nghiệm cho việc giáo dục quốc\r\n\nphòng đối với cán bộ đầu ngành huyện, thị xã vào năm 2000 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu cho UBND\r\n\ntỉnh quyết định thành lập Hội đồng giáo dục Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nkiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành có liên quan thực hiện công tác giáo dục\r\n\nquốc phòng cho các đối tượng. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cuối năm, sơ kết, tổng\r\n\nkết, rút kinh nghiệm để đề xuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\ngiáo dục quốc phòng cho thời gian tới.\n\n3. Sở Tài chính - vật giá đảm bảo cân đối ngân\r\n\nsách, dành nguồn chi hợp lý cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc\r\n\nphòng. Tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí cho việc mở các lớp bồi dưỡng kiến\r\n\nthức quốc phòng tập trung cho cán bộ chủ chốt từ tỉnh đến cơ sở và tổ chức\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý ngân sách giáo dục quốc phòng của các đơn\r\n\nvị.\n\n4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tăng cường\r\n\nhơn nữa công tác quản lý Nhà nước về quốc phòng, thường xuyên quan tâm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ quốc phòng, chấp hành nghiêm túc đường lối chủ trương của\r\n\nĐảng và Nhà nước về công tác quốc phòng, đề ra phương án, kế hoạch khoa học,\r\n\nthiết thực, cũng như tổ chức, chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ quốc phòng ở địa\r\n\nphương, cơ sở có hiệu quả; đôn đốc và tạo điều kiện cho cán bộ chủ chốt cấp\r\n\nhuyện, thị và cơ sở tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng giáo dục quốc phòng theo\r\n\nkế hoạch hàng năm của tỉnh.\n\n5. Sở Văn hóa thông tin, Báo Bạc Liêu, Đài phát\r\n\nthanh truyền hình tỉnh phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành chức\r\n\nnăng mở chuyên mục định kỳ về giáo dục quốc phòng, để tăng cường hơn nữa việc\r\n\ntuyên truyền ý thức quốc phòng trong mọi tầng lớp nhân dân. Xuất bản sách lịch\r\n\nsử truyền thống, biên soạn, in ấn tài liệu học tập, tổ chức lồng ghép giáo dục\r\n\nquốc phòng với các phong trào vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới\r\n\nkhu dân cư và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; xây dựng cơ sở xã, phường vững\r\n\nmạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng trong tình hình hiện nay.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành căn cứ chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của ngành, địa phương mình có kế hoạch triển khai thực hiện đúng\r\n\ntinh thần Chỉ thị này và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNôi nhận:\n\n-TT Tỉnh ủy, TT HĐND (để biết).\r\n\n -Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (để biết).\r\n\n -UBMTTQ và đoàn thể cấp tỉnh (để phối hợp).\r\n\n -Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (để phối hợp).\r\n\n -Sở, ban, ngành (để thực hiện).\r\n\n -UBND các huyện, thị (để thực hiện).\r\n\n -Báo Bạc Liêu, Đài phát thanh TH.\r\n\n -Chánh VP, Phó VP.\r\n\n -Chuyên viên TH.\r\n\n -Lưu VP (M9).\n\nTM.ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Quốc Hưng\n\n\n\n", + "id": 102812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102813.json b/contexts/context_102813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..480d9135d2c44fe88ec40220378fc22d3ecd1cef --- /dev/null +++ b/contexts/context_102813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1053-QD-UBND-2014-tro-giup-phap-ly-nguoi-khuyet-tat-tinh-Binh-Phuoc-234982.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1053-QD-UBND-2014-tro-giup-phap-ly-nguoi-khuyet-tat-tinh-Binh-Phuoc-234982", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1053/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 26 tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO\r\n\nNGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày\r\n\n29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n17/6/2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật\r\n\ngiai đoạn 2012-2020;\n\nCăn cứ Quỵết định số 640/QĐ-BTP \r\n\nngày 21/3/2014 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch năm 2014 triển khai thực\r\n\nhiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật;\n\nCăn cứ Kế hoạch 179/KH-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật tỉnh Bình\r\n\nPhước giai đoạn 2014-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 72 ngày 08/5/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014.\n\nĐiều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tư pháp, Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Trợ giúp pháp lý - BTP;\r\n\n - Cục công tác phía Nam (BTP);\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Các sở: Tư pháp; Tài chính; LĐ,TB&XH;\r\n\n - Công an tỉnh, Công an huyện;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\r\n\n - Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Trung tâm TGPLNN tỉnh BP;\r\n\n - LĐVP, Phòng NC-NgV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1053/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường việc triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật trong năm 2014 nhằm tạo bước chuyển biến mới trong nhận thức\r\n\ncủa cộng đồng về các quyền lợi của người khuyết tật; tăng cường năng lực trợ\r\n\ngiúp pháp lý, tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát nội dung chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 do Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ntheo Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 5/8/2012; bảo đảm sự tiếp nối trong các hoạt\r\n\nđộng đã thực hiện trong năm 2013;\n\n- Các hoạt động cụ thể, khả thi, phù\r\n\nhợp với đặc thù của người khuyết tật;\n\n- Có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết tật trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\n1. Tăng cường\r\n\ntruyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\n\na) Hoạt động 1: Tăng cường truyền\r\n\nthông trên các phương tiện truyền thông đại chúng với nội dung truyền thông\r\n\nphong phú, sinh động đi vào các vụ việc trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\n- Đơn vị thực, hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình -Phước: Chù trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan truyền thông: Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, và Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh Bình Phước; Báo Bình Phước;\n\n- Phối hợp với Sở lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội tiến hành khảo sát để phục vụ việc triển khai các hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV.\n\nb) Hoạt động 2: Tiếp tục biên soạn và\r\n\nphát hành sách hỏi - đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật (tiếng Việt, tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số), băng cassette, đĩa CD và các ấn phẩm chuyên dụng khác dành cho người\r\n\nkhuyết tật có nội dung phổ biến, truyền thông về quyền được trợ giúp pháp lý và\r\n\ncác quyền, nghĩa vụ khác của người khuyết tật; giải đáp vướng mắc pháp luật thường\r\n\ngặp của người khuyết tật.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước căn cứ tài liệu pháp luật do Cục trợ giúp\r\n\npháp lý phát hành và nhu cầu cụ thể của tỉnh Bình Phước để biên soạn và phát\r\n\nhành các tài liệu truyền thông có nội dung về các chính sách đặc thù đối với\r\n\nngười khuyết tật ở Bình Phước.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV.\n\nc) Hoạt động 3: Hoàn thiện việc xây dựng\r\n\nvà lắp đặt bảng tin, hộp tin, tờ thông tin về trợ giúp pháp lý tại 30% địa điểm\r\n\n(trụ sở Hội người khuyết tật, các Cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh\r\n\ndoanh và các tổ chức khác của người khuyết tật).\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước phối hợp với các tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV.\n\nd) Hoạt động 4: Lồng ghép việc truyền\r\n\nthông, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật với các\r\n\nchương trình, đề án khác về người khuyết tật ở địa phương (về các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, dạy\r\n\nnghề,...).\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch\r\n\nthực hiện các Chương trình, Đề án khác về\r\n\nngười khuyết tật ở tỉnh Bình Phước.\n\n2. Tăng cường\r\n\nnăng lực thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\n\na) Hoạt động 1: Xây dựng chương\r\n\ntrình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nkiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đối với đội\r\n\nngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên trợ\r\n\ngiúp pháp lý, Luật sư và Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý ),\r\n\nthành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý (ít nhất 01 lần /năm).\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung Tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước xây dựng nội dung trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật trong tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý và thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở phạm vi tỉnh\r\n\nBình Phước.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý III.\n\nb) Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ Cộng\r\n\ntác viên trợ giúp pháp lý là những thành viên, hội viên của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nhội của người khuyết tật có đủ điều kiện.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp\r\n\nvới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành rà soát nguồn Cộng tác viên,\r\n\nký hợp đồng Cộng tác viên trợ giúp pháp\r\n\nlý đối với những cán bộ, thành viên của các cơ quan, tổ chức, hội của người\r\n\nkhuyết tật ở địa phương có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và tự nguyện tham gia làm Cộng\r\n\ntác viên trợ giúp pháp lý theo quy định.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV\n\n3. Thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật\n\na) Hoạt động 1: Khảo sát nhu cầu trợ\r\n\ngiúp pháp lý của người khuyết tật (theo lĩnh vực pháp luật, theo các dạng dị tật\r\n\nnhư: khuyết tật nhìn, khuyết tật nghe, nói, khuyết tật vận động ...).\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý tiến hành khảo sát để phục vụ việc triển khai các hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại tỉnh Bình Phước.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý III\n\nb) Hoạt động 2: Thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý (tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hình\r\n\nthức trợ giúp pháp lý khác) cho người khuyết tật tại trụ sở Trung tâm, Chi\r\n\nnhánh của Trung tâm khi có yêu cầu, thuê người phiên dịch trong trường hợp trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật về nghe, nói.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV\n\nc) Hoạt động 3: Tổ chức trợ giúp pháp\r\n\nlý lưu động tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật; tại các\r\n\nHội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và\r\n\ncác tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước phối hợp\r\n\nvới UBND cấp xã và các tổ chức của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV\n\nd) Hoạt động 4: Tổ chức các buổi sinh\r\n\nhoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có nội dung\r\n\nliên quan đến người khuyết tật tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người\r\n\nkhuyết tật; tại các Hội người khuyết tật, các Cơ sở bảo trợ xã hội, trường học,\r\n\ncơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước hướng dẫn ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV\n\n4. Theo dõi, kiểm\r\n\ntra, sơ kết, đánh giá việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết\r\n\ntật\n\nSơ kết, đánh giá kết quả 2 năm triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật:\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết ở phạm vi tỉnh Bình Phước, xây dựng báo cáo gửi Bộ\r\n\nTư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV \n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười khuyết tật được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm của\r\n\nTrung ương và địa phương; các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình,\r\n\nĐề án liên quan khác theo phân cấp của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước; kinh phí từ sự đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước (nếu có).\n\n2. Lập, sử dụng và quyết toán kinh phí\n\n- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước lập dự toán\r\n\nkinh phí ngân sách đối với các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật do địa phương chủ trì thực hiện.\n\n- Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân\r\n\nsách thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng\r\n\nhợp báo cáo và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại tỉnh Bình Phước theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước\n\nTrên cơ sở Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật năm 2014 đã được UBND tỉnh phê duyệt, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm giúp Sở Tư pháp xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật năm 2014 của Sở Tư pháp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n3. Sở Tài chính\n\nBố trí kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp\r\n\nlý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách của địa phương để\r\n\nthực hiện theo kế hoạch.\n\n4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nTổng hợp tình hình số lượng người khuyết tật trên địa\r\n\nbàn, phối hợp với Sở Tư pháp khảo sát, đánh giá nhu cầu trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười khuyết tật, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý cho người khuyết tật.\n\n5. UBND\r\n\ncác huyện, thị xã\n\nPhối hợp với\r\n\nSở Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch này và tạo mọi điều kiện thuận lợi để\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đang sinh sống tại địa phương.\n\n6. Các cơ quan tiến hành tố tụng\n\nPhối hợp với\r\n\nSở Tư pháp thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật, chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện thực hiện nghiêm túc công tác phối hợp\r\n\nliên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cho người khuyết tật nói\r\n\nriêng và các đối tượng được trợ giúp pháp lý nói chung./.", + "id": 102813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102814.json b/contexts/context_102814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..414266e741f32c941e296606c4dbfbb2bee54842 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-13-2018-QD-TTg-trinh-tu-de-nghi-chap-thuan-muc-cap-tin-dung-toi-da-vuot-gioi-han-378560.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2018-QD-TTg-trinh-tu-de-nghi-chap-thuan-muc-cap-tin-dung-toi-da-vuot-gioi-han-378560", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2018/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 03 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MỨC CẤP TÍN DỤNG TỐI ĐA\r\n\nVƯỢT GIỚI HẠN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16\r\n\ntháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định\r\n\nvề Điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt\r\n\ngiới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về Điều kiện, hồ sơ, trình\r\n\ntự đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng,\r\n\nchi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng, một khách hàng và người\r\n\ncó liên quan theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 7 Điều\r\n\n128 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\n(sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) bao gồm:\n\n1. Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân\r\n\nhàng thương mại cổ Phần, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng\r\n\n100% vốn nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Công ty tài\r\n\nchính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô.\n\n4. Quỹ tín dụng nhân dân.\n\n5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n6. Khách hàng vay vốn, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Điều kiện xem xét Khoản\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn\n\n1. Khách hàng vay vốn, dự án, phương án được đề nghị\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các Điều kiện sau:\n\na) Khách hàng đáp ứng đủ Điều kiện cấp tín dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật, không có nợ xấu trong 03 năm gần nhất liền trước\r\n\nnăm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả không quá ba lần vốn\r\n\nchủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của\r\n\nkhách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới\r\n\nhạn;\n\nb) Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự\r\n\nán, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã\r\n\nhội thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Triển khai các dự án, phương án có ý nghĩa kinh tế\r\n\n- xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội,\r\n\nphục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện,\r\n\nthan, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng và các lĩnh vực khác\r\n\ntheo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ.\n\n- Triển khai các Chương trình, dự án đầu tư được Quốc\r\n\nhội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.\n\n- Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích\r\n\ntheo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\nc) Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới\r\n\nhạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định là đảm bảo khả thi, khách hàng có khả\r\n\nnăng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu\r\n\ntư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n2. Tổ chức tín dụng đáp ứng các Điều kiện sau:\n\na) Về cấp tín dụng hợp vốn:\n\n- Đã đề xuất và thực hiện các thủ tục cần thiết\r\n\ntheo quy định của pháp luật về việc cấp tín dụng hợp vốn đối với dự án, phương\r\n\nán đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng\r\n\nchưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng; hoặc\n\n- Đã phát hành thư mời hợp vốn tới ít nhất 5 tổ chức\r\n\ntín dụng khác, đăng trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức tín dụng,\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc\r\n\nnhưng không có tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn.\n\nb) Tại thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn,\r\n\ntổ chức tín dụng đáp ứng các yêu cầu về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong\r\n\nhoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật\r\n\ncó liên quan;\n\nc) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu liên quan đến trách\r\n\nnhiệm, nghĩa vụ được nêu tại hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn và các\r\n\nvăn bản phê duyệt chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn trước đó;\n\nd) Đảm bảo giới hạn cấp tín dụng quy định tại Khoản 8 Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 khi tính cả\r\n\nKhoản cấp tín dụng vượt giới hạn đang đề nghị.\n\nĐiều 4. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng\r\n\nvượt giới hạn\n\n1. Hồ sơ tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam\n\nHồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức\r\n\ntín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan gửi Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có dấu xác nhận\r\n\ncủa tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\na) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn\r\n\nđối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nđính kèm Quyết định này;\n\nb) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng\r\n\nđã đáp ứng Điều kiện tại điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này;\n\nc) Văn bản thẩm định của tổ chức tín dụng đối với\r\n\nkhách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng;\n\nd) Văn bản phê duyệt cấp tín dụng đối với khách\r\n\nhàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị;\n\nđ) Văn bản đề nghị được cấp tín dụng tại tổ chức\r\n\ntín dụng của khách hàng;\n\ne) Hồ sơ pháp lý liên quan đến khách hàng đề nghị cấp\r\n\ntín dụng, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính đã được\r\n\nkiểm toán của 03 năm liền trước năm đề nghị, các tài liệu liên quan khác;\n\ng) Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án, phương án đề\r\n\nnghị cấp tín dụng, bao gồm:\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản phê\r\n\nduyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm quyền.\n\n- Các tài liệu có liên quan khác.\n\nh) Báo cáo về tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một khách hàng và người có liên\r\n\nquan theo Mẫu biểu số 01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.\n\n2. Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo các tài liệu\r\n\nsau:\n\na) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn\r\n\nđối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;\n\nb) Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa\r\n\nphương có liên quan;\n\nc) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách\r\n\nhàng;\n\nd) Các tài liệu có liên quan khác.\n\nĐiều 5. Xác định mức cấp tín dụng\r\n\ntối đa vượt giới hạn\n\nMức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn đối với một\r\n\nkhách hàng, một khách hàng và người có liên quan được xác định theo công thức:\n\nMCTDTĐ = DN +\r\n\n CC+ ĐN\n\nTrong đó:\n\n- MCTDTĐ là mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn;\n\n- DN là tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại thời điểm\r\n\nbáo cáo;\n\n- CC là số tiền còn được cấp theo hợp đồng tín dụng\r\n\nđã ký;\n\n- ĐN là số tiền đề nghị cấp tín dụng mới được chấp\r\n\nthuận.\n\nTrong công thức trên, DN, CC và ĐN được xác định\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại thời điểm báo\r\n\ncáo (DN) được tính vào mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn là tổng mức dư nợ\r\n\ncấp tín dụng của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan tại tổ chức\r\n\ntín dụng tại thời điểm báo cáo, bao gồm:\n\na) Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đã cấp trong giới hạn\r\n\ncho phép thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt giới hạn đã được\r\n\nThủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn còn hiệu lực tính đến\r\n\nthời điểm báo cáo.\n\n2. Số tiền còn được cấp theo hợp đồng tín dụng đã ký\r\n\n(CC) được tính vào mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn là số tiền còn lại mà\r\n\ntổ chức tín dụng còn được tiếp tục cấp tín dụng, bao gồm:\n\na) Số tiền còn cấp tín dụng của các hợp đồng tín dụng\r\n\nđã ký trong giới hạn cho phép thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng;\n\nb) Số tiền còn cấp tín dụng của những Khoản tín dụng\r\n\nđã được Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn còn hiệu lực\r\n\ntính đến thời điểm báo cáo.\n\n3. Đề nghị cấp tín dụng mới được chấp thuận (ĐN):\n\nSố tiền đề nghị mới được tính vào mức cấp tín dụng\r\n\ntối đa là tổng số tiền của các Khoản tín dụng mới được Thủ tướng Chính phủ cho\r\n\nphép cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\nĐiều 6. Trình tự thủ tục xem\r\n\nxét cấp tín dụng vượt giới hạn\n\n1. Tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\n01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này trực tiếp hoặc bằng đường\r\n\nbưu điện.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng:\n\n- Trường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng không đáp ứng\r\n\nđược các Điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các Điều kiện mà\r\n\ntổ chức tín dụng chưa đáp ứng được.\n\n- Trường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng đã hợp lệ,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xin ý kiến các bộ, ngành, địa phương có\r\n\nliên quan về các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật - pháp lý của dự án, phương án và\r\n\nkhách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\n3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản xin ý kiến từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, ngành, địa\r\n\nphương có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị\r\n\nmình gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam yêu cầu tổ chức tín dụng, khách hàng giải trình những vấn đề mà các bộ,\r\n\nngành, địa phương có ý kiến trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược ý kiến của các bộ, ngành, địa phương hoặc ý kiến giải trình của tổ chức\r\n\ntín dụng, khách hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ\r\n\ncủa hồ sơ cấp tín dụng vượt giới hạn do tổ chức tín dụng cung cấp và trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn\r\n\ncủa tổ chức tín dụng.\n\n5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nthông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho tổ chức tín dụng biết, thực hiện.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\na) Chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ do tổ chức tín\r\n\ndụng cung cấp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định đối với đề nghị cấp\r\n\ntín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, mức cấp tín dụng tối đa vượt giới\r\n\nhạn, đảm bảo tuân thủ các Điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này;\n\nb) Thanh tra, giám sát việc thực hiện cấp tín dụng\r\n\nvượt giới hạn của tổ chức tín dụng;\n\nc) Định kỳ hằng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng\r\n\nhợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện các Khoản cấp tín dụng vượt\r\n\ngiới hạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt còn hiệu lực; đồng thời gửi các\r\n\nbộ, ngành, địa phương có liên quan.\n\n2. Các bộ ngành, địa phương\n\na) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến\r\n\nđối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một\r\n\nkhách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n6 Quyết định này;\n\nb) Chịu trách nhiệm đối với các nội dung đã tham\r\n\ngia ý kiến đối với dự án, phương án, khách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới\r\n\nhạn; chịu trách nhiệm khác trong phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình đối với\r\n\ndự án, phương án, khách hàng được cấp tín dụng vượt giới hạn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Tổ chức tín dụng\n\na) Thực hiện đúng các nội dung tại văn bản thông\r\n\nbáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chỉ được sử dụng mức cấp tín dụng tối đa\r\n\nđược phê duyệt cho từng dự án, phương án cụ thể đã đề nghị và được chấp thuận;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác và đầy đủ của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam để tổng hợp, tham mưu Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đề nghị cấp\r\n\ntín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng;\n\nc) Chịu trách nhiệm về việc thẩm định, cấp tín dụng,\r\n\nkiểm tra kiểm soát sau cho vay, thu hồi nợ vay, xử lý rủi ro (nếu có) theo quy\r\n\nđịnh đối với Khoản cấp tín dụng vượt giới hạn;\n\nd) Giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc khách hàng sử dụng\r\n\nvốn vay đúng Mục đích và định kỳ ngày 12 hằng tháng báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nKhoản cấp tín dụng vượt giới hạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Mẫu\r\n\nbiểu số 02, 03 tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 8. Điều Khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01\r\n\ntháng 5 năm 2018.\n\n2. Các trường hợp cấp tín dụng vượt giới hạn đã được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục thực\r\n\nhiện theo các văn bản phê duyệt trước đó.\n\n3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2). XH \n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm\r\n\n2018 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN\r\n\n DỤNG,\r\n\n CHI NHÁNH NGÂN HÀNG\r\n\n NƯỚC NGOÀI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………\r\n\n V/v đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng, khách hàng và người\r\n\n có liên quan\n\n……….., ngày ….\r\n\n tháng …. năm……\n\n \n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam.\n\nCăn cứ Quyết định số ……/2018/QĐ-TTg ngày… tháng....\r\n\nnăm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định Điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị cấp\r\n\ntín dụng vượt giới hạn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài;\n\n(Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài) báo cáo và kính đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với trường\r\n\nhợp sau đây:\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nTÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN\n\n1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.........................................................................................................\r\n\n3. Số điện thoại:\r\n\n………………………………………Fax:..................................................... \n\n4. Ngành nghề sản xuất kinh\r\n\ndoanh:...................................................................................\r\n\n5. Vốn Điều lệ, thông tin về quan hệ sở hữu, Điều\r\n\nhành, các cổ đông chính.\n\n6. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,\r\n\ntình hình tài chính, nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, xếp hạng tín nhiệm, phân loại\r\n\nnợ.\n\nII. THÔNG TIN VỀ KHOẢN TÍN DỤNG ĐỀ NGHỊ CẤP TÍN\r\n\nDỤNG VƯỢT GIỚI HẠN\n\n1. Báo cáo rõ giá trị, thời gian giải ngân, thời\r\n\ngian vay vốn, loại tiền và Mục đích của Khoản cấp tín dụng đề nghị Thủ tướng\r\n\nChính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn; văn bản phê duyệt cấp tín dụng của\r\n\ncấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng.\n\n2. Thông tin cơ bản về dự án, phương án sản xuất\r\n\nkinh doanh đề nghị được cấp tín dụng vượt giới hạn[1]: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, hồ sơ pháp\r\n\nlý (giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt, sự phù hợp với quy hoạch...),\r\n\ntổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ và các\r\n\nthông tin liên quan khác.\n\n- Trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị cấp hạn mức vốn\r\n\nlưu động: Tóm tắt kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch (Doanh thu, chi phí,\r\n\nlợi nhuận), xác định vòng quay vốn, xác định nhu cầu vốn lưu động bình quân, khả\r\n\nnăng đáp ứng bằng vốn tự có, tổng nhu cầu vốn đề nghị cấp tín dụng tại hệ thống\r\n\ncác tổ chức tín dụng (trong đó liệt kê cụ thể nhu cầu vốn tại từng tổ chức tín\r\n\ndụng), vốn khác.\n\n- Trường hợp cấp tín dụng trung, dài hạn để thực hiện\r\n\nnhiều dự án nhỏ phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp:\r\n\nNêu rõ tổng số dự án doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh\r\n\nđã được phê duyệt; tổng nhu cầu vốn tín dụng trung, dài hạn của doanh nghiệp tại\r\n\nhệ thống các tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án, trong đó liệt kê cụ thể\r\n\nnhu cầu vốn tại từng tổ chức tín dụng, nhu cầu vốn của từng dự án.\n\n3. Sự phù hợp với quy hoạch, tầm quan trọng, ý\r\n\nnghĩa của dự án, phương án sản xuất kinh doanh đối với sự phát triển kinh tế xã\r\n\nhội; ý nghĩa của Khoản cấp tín dụng đối với kế hoạch, chiến lược kinh doanh,\r\n\nphát triển khách hàng của tổ chức tín dụng.\n\n4. Tình hình thu xếp hợp vốn đối với Khoản cấp tín\r\n\ndụng.\n\n5. Ý kiến thẩm định của tổ chức tín dụng về năng lực\r\n\nhoạt động của khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất\r\n\nkinh doanh, hình thức bảo đảm tiền vay, các rủi ro có thể phát sinh, phương án\r\n\nphòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.\n\nIII. TÌNH HÌNH QUAN HỆ TÍN DỤNG\n\n- Nêu rõ tình hình quan hệ tín dụng hiện tại về cam\r\n\nkết, giải ngân, thu nợ, lịch sử vay trả nợ; tình hình quan hệ tín dụng với các\r\n\ntổ chức tín dụng khác.\n\n- Điền và đính kèm mẫu biểu về tình hình quan hệ\r\n\ntín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng, khách hàng\r\n\nvà người có liên quan theo Mẫu biểu số 01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.\n\nIV. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\n- Tình hình vốn tự có tại thời điểm gần nhất.\n\n- Tình hình thực hiện quy định hiện hành về các tỷ\r\n\nlệ bảo đảm an toàn tại thời điểm gần nhất; đánh giá tác động của Khoản cấp tín\r\n\ndụng vượt giới hạn đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn này.\n\n- Tình hình thực hiện các Khoản cấp tín dụng vượt\r\n\ngiới hạn đối với khách hàng vay vốn đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận (nếu\r\n\ncó).\n\n- Tình hình tuân thủ quy định hiện hành về ngoại hối\r\n\ntrong trường hợp Khoản cấp tín dụng liên quan đến nhu cầu vốn bằng ngoại tệ.\n\n- Tình hình thực hiện quy định tổng các Khoản vượt\r\n\ngiới hạn không được vượt quá bốn lần vốn tự có.\n\nV. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\n1. Kiến nghị rõ loại hình cấp tín dụng vượt giới hạn\r\n\nmà tổ chức tín dụng đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và mức cấp tín dụng\r\n\nvượt giới hạn tối đa tương ứng thuộc một trong ba trường hợp sau:\n\na) Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô:\n\n- Cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn 15% vốn tự có\r\n\nđối với một khách hàng với mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối đa vượt 15% vốn tự\r\n\ncó là...(1)...để...(2)...\n\n- Cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn 25% vốn tự có\r\n\nđối với khách hàng và người có liên quan với mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối\r\n\nđa vượt 25% vốn tự có là...(1)... để...(2)....\n\n- Cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn 15% vốn tự có\r\n\nđối với khách hàng và vượt 25% vốn tự có đối với khách hàng và người có liên\r\n\nquan với mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối đa vượt 15% vốn tự có là...(1)...và\r\n\nmức cấp tín dụng vượt giới hạn tối đa vượt 25% vốn tự có là...(1)... để...\r\n\n(2)....\n\nb) Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng:\n\n- Cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn 25% vốn tự có\r\n\nđối với một khách hàng với mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối đa vượt 25% vốn tự\r\n\ncó là...(1)...để...(2)....\n\n- Cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn 50% vốn tự có\r\n\nđối với khách hàng và người có liên quan với mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối\r\n\nđa vượt 50% vốn tự có là...(1)... để...(2)....\n\n- Cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn 25% vốn tự có\r\n\nđối với khách hàng và vượt 50% vốn tự có đối với khách hàng và người có liên\r\n\nquan với mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối đa vượt 25% vốn tự có là...(1)...\r\n\nvà mức cấp tín dụng vượt giới hạn tối đa vượt 50% vốn tự có là...(1)... để...\r\n\n(2)....\n\n2. Cam kết tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về\r\n\nviệc cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\n(Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài) xin cam kết tự xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc cấp tín\r\n\ndụng và thu hồi nợ vay; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực,\r\n\nchính xác của nội dung trong văn bản đề nghị, các tài liệu kèm theo và chấp\r\n\nhành nghiêm túc các quy định tại Quyết định số …../2018/QĐ-TTg\r\n\nngày.....tháng.... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan./.\n\n \n\n \n\nNơi gửi:\n\n- Như trên; \r\n\n - …\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n HỢP PHÁP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ số tiền theo nguyên tệ, tỷ lệ % tính\r\n\ntrên vốn tự có;\n\n(2) Mục đích của Khoản cấp tín dụng.\n\n \n\nMẫu\r\n\nbiểu số 01\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\nBÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH QUAN HỆ TÍN DỤNG \n\nVÀ NHU CẦU CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ\r\n\nNGƯỜI CÓ LIÊN QUAN\n\n(Ngày... tháng... năm...)\n\nVốn tự có tại ngày…../…./...... \n\nĐơn vị: Tỷ đồng,\r\n\nUSD, EURO, JPY...\n\nTỷ giá tại thời điểm...:\r\n\nUSD/VND...\n\nKhách hàng\n\nLoại tiền\n\nDư nợ cấp tín dụng\n\nSố tiền còn phải\r\n\n cấp tín dụng theo hợp đồng đã ký\n\nNhóm nợ\n\nNhu cầu cấp tín\r\n\n dụng mới\n\nMức cấp tín dụng\r\n\n tối đa đề nghị\n\nGhi chú (Ghi rõ:\r\n\n Mục đích sử dụng vốn. Đối với các Khoản cấp tín dụng đã được phê duyệt, đề\r\n\n nghị ghi rõ số Công văn, ngày, tháng phê duyệt...)\n\nCho vay\n\nBảo lãnh\n\nCấp tín dụng\r\n\n khác\n\nTổng số\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)=(6)+(7)+(9)\n\n \n\n1. Khách hàng A\n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi tiết theo loại tiền\n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Trong đó chi tiết theo HĐ cấp tín dụng)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1. Ngắn hạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp đồng cấp tín dụng... ký ngày...\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2. Trung, dài hạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp đồng cấp tín dụng... ký ngày...\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Người có liên quan của khách hàng A\n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChi tiết theo loại tiền\n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Trong đó chi tiết theo người có liên quan. Xác định\r\n\n người có liên quan theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: Công ty mẹ, các\r\n\n công ty con của cùng một công ty mẹ...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1. Công ty A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1.1. Ngắn hạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp đồng cấp tín dụng... ký ngày...\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1.2. Trung, dài hạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp đồng cấp tín dụng... ký ngày...\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2. Công ty A2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng (1.) và (2.)\n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng số theo loại tiền\n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ghi rõ số điện thoại liên hệ)\n\n\r\n\n KIỂM SOÁT\n\n……., ngày....\r\n\n tháng.... năm....\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n \n\nMẫu\r\n\nbiểu số 02\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN ĐỐI VỚI\r\n\nKHOẢN VAY VƯỢT GIỚI HẠN\n\n(Tháng ... năm...)\n\nĐơn vị tính: Tỷ đồng,\r\n\nnguyên tệ\n\nSTT\n\nKhách hàng\n\nMã số thuế/ CMND\n\nLoại tiền\n\nSố tiền được phê duyệt\n\nTổng mức dư nợ cấp tín dụng\n\nSố tiền còn cấp tín dụng theo HĐTD đã ký\n\nTổng mức dư nợ CTD/ VTC (%)\n\nNhóm nợ\n\nDự phòng đã trích\n\nBảo đảm tiền vay\n\nCông văn phê duyệt của NHNN\n\nGhi chú (Mục đích sử dụng vốn, thời hạn,...)\n\nCho vay\n\nBảo lãnh, mở L/C\n\nCấp tín dụng khác\n\nTổng số\n\nHình thức bảo đảm\n\nGiá trị sổ sách\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nKhách hàng A\r\n\n (=1.1+1.2+...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nKhoản vay 1 \r\n\n (Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nKhoản vay 2 \r\n\n (Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKhách hàng B (=\r\n\n 2.1+ 2.2+...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nKhoản vay 1 \r\n\n (Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nKhoản vay 2 \r\n\n (Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChú thích:\n\n1. Tỷ giá ………tại thời điểm ……/……./……..\n\n2. Vốn tự có của TCTD tại thời điểm……./……./……..\n\n \n\n\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ghi rõ số điện thoại liên hệ)\n\n\r\n\n KIỂM SOÁT\n\n……., ngày....\r\n\n tháng.... năm....\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n \n\n1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có Khoản\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn được phê duyệt còn hiệu lực.\n\n2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức\r\n\ntín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 12 của\r\n\ntháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.\n\n4. Hướng dẫn lập báo cáo:\n\n- Tổ chức tín dụng báo cáo tình hình cấp tín dụng\r\n\nvượt giới hạn đối với cả các Khoản cấp tín dụng theo Quyết định này và các Khoản\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực.\n\n- Đối với mỗi Khoản vay và khách hàng được chấp thuận\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (5) ghi rõ hạn mức tín dụng vượt giới hạn được\r\n\nchấp thuận đối với từng Khoản cho vay và hạn mức cấp tín dụng tối đa đối với\r\n\nkhách hàng đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, cột (16) ghi rõ số công văn và\r\n\nngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\n- Cột (9) = Cột (6) + cột (7) + cột (8).\n\n- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận\r\n\ncác giá trị (1, 2, 3, 4, 5).\n\n- Cột (14): Ghi rõ thông tin hình thức bảo đảm tiền\r\n\nvay; bao gồm hình thức bảo đảm là cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ, tín chấp.\n\n- Cột (17) Ghi chú: Ghi rõ Mục đích sử dụng vốn\r\n\nvay, thời hạn hiệu lực của Khoản cấp tín dụng vượt giới hạn (nếu có),....\n\n- Nơi nhận: Tổ chức tín dụng lập thành 2 bản báo\r\n\ncáo, 1 bản gửi về Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, 1 bản gửi về Cơ quan Thanh tra\r\n\ngiám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Địa chỉ: 25 Lý Thường Kiệt -\r\n\nQuận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội.\n\n \n\nMẫu\r\n\nbiểu số 03\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN ĐỐI VỚI\r\n\nKHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN\n\n(Tháng... năm...)\n\nĐơn vị tính: Tỷ đồng,\r\n\nnguyên tệ\n\nSTT\n\nKhách hàng\n\nMã số thuế/ CMND (Hộ Chiếu)\n\nLoại tiền\n\nMức cấp tín dụng tối đa đã được phê duyệt\n\nTổng mức dư nợ cấp tín dụng\n\nSố tiền còn cấp tín dụng theo HĐTD đã ký\n\nTổng mức dư nợ CTD/ VTC (%)\n\nNhóm nợ\n\nDự phòng đã trích\n\nBảo đảm tiền vay\n\nCông văn phê duyệt của NHNN\n\nGhi chú (Mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn,...)\n\nCho vay\n\nBảo lãnh, mở L/C\n\nCấp tín dụng khác\n\nTổng số\n\nHình thức bảo đảm\n\nGiá trị sổ sách\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nKhách hàng A và\r\n\n người có liên quan đến A (=1.1 + 1.2)\n\n(Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nKhách hàng A \r\n\n (Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nNgười có liên quan\r\n\n đến A (= Công ty A1 + A2+ ...) \r\n\n (Chi tiết theo loại tiền)\n\n \n\nQuy VND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công ty A1\n\n \n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công ty A2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nKhách hàng B và\r\n\n người có liên quan đến B (=2.1 + 2.2)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChú thích:\n\n1. Tỷ giá ……….tại thời điểm ……./……../…………\n\n2. Vốn tự có của TCTD tại thời điểm....../...../........\n\n\r\n\n LẬP BIỂU\n\n(Ghi rõ số điện thoại liên hệ)\n\n\r\n\n KIỂM SOÁT\n\n……., ngày....\r\n\n tháng.... năm....\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n \n\n1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có Khoản\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn được phê duyệt còn hiệu lực.\n\n2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức\r\n\ntín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 12 của\r\n\ntháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.\n\n4. Hướng dẫn lập báo cáo:\n\n- Tổ chức tín dụng báo cáo tình hình cấp tín dụng\r\n\nvượt giới hạn đối với cả các Khoản cấp tín dụng theo Quyết định này và các Khoản\r\n\ncấp tín dụng vượt giới hạn đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực.\n\n- Đối với mỗi khách hàng và/hoặc một khách hàng và\r\n\nngười có liên quan được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (05) ghi rõ\r\n\nhạn mức tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận đối với khách hàng và/hoặc khách\r\n\nhàng và người có liên quan, cột (16) ghi rõ số công văn và ngày, tháng, năm của\r\n\ncông văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\n- Cột (9) = Cột (6) + cột (7) + cột (8).\n\n- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận\r\n\ncác giá trị (1, 2, 3, 4, 5).\n\n- Cột (14) Về tài sản bảo đảm: Ghi rõ thông tin về\r\n\nviệc bảo đảm tiền vay; bao gồm hình thức bảo đảm là cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,\r\n\nký quỹ, tín chấp.\n\n- Cột (17): Các tổ chức tín dụng ghi rõ Mục đích sử\r\n\ndụng vốn vay; thời hạn hiệu lực của Khoản cấp tín dụng vượt giới hạn (nếu\r\n\ncó),...\n\n- Nơi nhận: Tổ chức tín dụng lập thành 2 bản báo\r\n\ncáo, 1 bản gửi về Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, 1 bản gửi về Cơ quan Thanh tra\r\n\ngiám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Địa chỉ: 25 Lý Thường Kiệt -\r\n\nQuận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội.\n\n[1]\r\n\nBao gồm cả các Chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện từ\r\n\nnguồn vốn phát hành trái phiếu.", + "id": 102814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102815.json b/contexts/context_102815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..553912f086e64d1d30b3e92e413787481c15d852 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Bao-cao-35-BC-UBND-tong-ket-9-nam-thuc-hien-Phap-lenh-Thu-do-Ha-Noi-102820.aspx", + "name": "Bao-cao-35-BC-UBND-tong-ket-9-nam-thuc-hien-Phap-lenh-Thu-do-Ha-Noi-102820", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 35/BC-UBND \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nBÁO CÁO \n\nTỔNG\r\n\nKẾT 9 NĂM THỰC HIỆN PHÁP LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI \n\nPháp lệnh Thủ đô Hà Nội được Ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua ngày\r\n\n28/12/2000. Ngày 11/01/2001, Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký lệnh số 01/2000/L/CTN\r\n\nvề việc công bố Pháp lệnh; Pháp lệnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n03/02/2001. \n\nPháp lệnh Thủ đô Hà Nội là văn bản\r\n\npháp lý quan trọng nhằm xây dựng, phát triển Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam thành “đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung\r\n\ntâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả\r\n\nnước”.\n\nPhần thứ nhất.\n\nKẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nPHÁP LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI \n\nI . VIỆC\r\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁP LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI \n\n1. Ban hành\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh \n\nNgay sau khi Pháp lệnh có hiệu lực\r\n\n(ngày 03/2/2001) dưới sự chỉ đạo của Thường trực Thành ủy và Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố đã khẩn trương xây dựng kế\r\n\nhoạch thực hiện Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội và ban hành Kế hoạch triển khai xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội\r\n\nđã tích cực phối hợp, tham gia với các cơ quan hữu quan trình Chính phủ ban hành\r\n\ncác văn bản như: Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội và Nghị định số 92/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 12/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Thủ đô Hà Nội.\n\nNhững quy định mang tính nguyên tắc\r\n\nvề sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội của Pháp lệnh và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh đã được Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội\r\n\nlần thứ XIV đưa vào trong Nghị quyết và trong các Chương trình công tác cụ thể\r\n\ncủa BCH Đảng bộ Thành phố, đồng thời, cũng đã được UBND Thành phố triển khai\r\n\nthực hiện bằng việc ban hành các văn bản để chỉ đạo, điều hành, do đó, đã góp\r\n\nphần không nhỏ thúc đẩy cho sự phát triển Thủ đô Hà Nội. \n\n2. Tổ chức\r\n\ntập huấn, tuyên truyền phổ biến thực hiện Pháp lệnh \n\nSau khi Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội được\r\n\nban hành, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã xây dựng kế hoạch, phân công và\r\n\nlàm rõ trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến\r\n\nrộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và của Thủ đô\r\n\nvề một số nội dung chủ yếu trong Pháp lệnh. Ủy ban nhân dân Thành phố đã chủ\r\n\nđộng phối hợp với Bộ Tư pháp biên soạn Đề cương tuyên truyền Pháp lệnh Thủ đô\r\n\nHà Nội, tổ chức tập huấn cho các báo cáo viên; đồng thời, tổ chức hàng loạt các\r\n\nhội nghị từ cấp thành phố đến cơ sở để giới thiệu về những nội dung chủ yếu của\r\n\nPháp lệnh Thủ đô Hà Nội đến mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô; chỉ đạo các cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng của Thủ đô mở các đợt tuyên truyền, mở chuyên mục để giới\r\n\nthiệu về nội dung cơ bản của Pháp lệnh.\n\nII. MỘT SỐ KẾT\r\n\nQUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU 9 NĂM THỰC HIỆN PHÁP LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI \n\nPháp lệnh Thủ đô Hà Nội được ban\r\n\nhành đã xác định rõ vị thế, chức năng của Thủ đô, mục tiêu phát triển, các chủ trương,\r\n\ncơ chế, chính sách lớn, phân cấp quản lý nhà nước trong sự nghiệp xây dựng,\r\n\nphát triển và bảo vệ Thủ đô. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Pháp\r\n\nlệnh Thủ đô Hà Nội từ năm 2001 đến nay, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội luôn luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, sự giúp đỡ của\r\n\nTrung ương, sự phối hợp có hiệu quả của các tỉnh, thành trong cả nước; Thành\r\n\nphố đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, cụ thể là: \n\n1. Về phát\r\n\ntriển kinh tế \n\nThực hiện quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n3 Pháp lệnh “phát triển kinh tế Thủ đô với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, cơ\r\n\ncấu hợp lý; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và chủ động hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế”, kinh tế Thủ đô liên tục phát triển với tốc độ tăng trưởng cao\r\n\ntheo hướng ổn định và bền vững (Phụ lục số 1, 2 & 3); cơ cấu kinh tế Thủ đô\r\n\ntừng bước chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh\r\n\nvực trình độ cao, chất lượng cao theo tinh thần của khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh\r\n\nThủ đô (Phụ lục số 4); sản xuất công nghiệp tăng trưởng ở tất cả các thành phần\r\n\nkinh tế, đặc biệt là kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài. Cùng với Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương, Hà Nội đã trở thành một\r\n\ntrong 3 địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài (Phụ lục số 5);\r\n\nThành phố đã thực hiện đúng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Pháp lệnh:\r\n\n“phát triển đa dạng và nâng cao trình độ, chất lượng các ngành dịch vụ, tập\r\n\ntrung đầu tư phát triển dịch vụ thông tin, du lịch, thương mại, tài chính, ngân\r\n\nhàng, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, bảo hiểm, hàng không, bưu chính,\r\n\nviễn thông”. \n\nNông nghiệp và kinh tế ngoại thành\r\n\ncủa Thủ đô bước đầu được quy hoạch, phát triển theo quy định tại điểm c khoản 2\r\n\nĐiều 7 Pháp lệnh: “theo hướng nông nghiệp đô thị, sinh thái”, “ưu tiên phát\r\n\ntriển nông nghiệp sạch, các làng nghề truyền thống, làng nông nghiệp du lịch\r\n\nsinh thái; đầu tư phát triển công nghệ mới”, “chú trọng công nghệ bảo quản, chế\r\n\nbiến sau thu hoạch”.\n\n2. Về phát\r\n\ntriển văn hóa - xã hội \n\nThực hiện khoản 1, Điều 8 Pháp lệnh:\r\n\n“Phát triển đồng bộ hệ thống giáo dục và đào tạo ở Thủ đô với cơ sở vật chất hiện\r\n\nđại để Thủ đô trở thành trung tâm đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất\r\n\nnước; phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo có uy tín ở khu vực và có dân trí\r\n\ncao”, Thành phố đã tiến hành thực hiện nhiều giải pháp nhằm phát triển đồng bộ\r\n\nhệ thống giáo dục đào tạo với cơ sở vật chất từng bước hiện đại để Thủ đô trở\r\n\nthành trung tâm đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước;\n\nTriển khai thực hiện quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Pháp lệnh về phát triển khoa học và công nghệ, Thành phố đã quan tâm\r\n\nđầu tư và đã có những bước phát triển mới về sự nghiệp khoa học công nghệ. Chủ\r\n\ntrương phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực như “công nghệ thông tin -\r\n\nđiện tử, sinh học, cơ khí - tự động hóa, công nghệ sản xuất và sử dụng vật liệu\r\n\nmới” đã được Thành phố triển khai.\n\nThực hiện mục tiêu của Pháp lệnh\r\n\nvề xây dựng Hà Nội thành “trung tâm văn hóa lớn của cả nước”, “bảo tồn và phát huy\r\n\ntinh hoa văn hóa truyền thống của Thủ đô ngàn năm văn hiến”, “tạo lập môi trường\r\n\nvăn hóa - xã hội văn minh, lành mạnh”, sự nghiệp văn hóa - xã hội Thủ đô tiếp\r\n\ntục được củng cố, phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng. Hợp tác\r\n\nquốc tế trong lĩnh vực giao lưu văn hóa tiếp tục được mở rộng.\n\nThực hiện khoản 2 Điều 10 của Pháp\r\n\nlệnh về phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Hà Nội bước\r\n\nđầu đã đạt được một số kết quả cụ thể là: mạng lưới y tế của thành phố đó được\r\n\ncủng cố, cơ sở vật chất được tăng cường, các hình thức dịch vụ y tế trong khám\r\n\nchữa bệnh, phòng bệnh và cung ứng thuốc được đa dạng hóa… từng bước nâng cao\r\n\nchất lượng khám chữa bệnh, phòng bệnh và các dịch vụ y tế khác trên phạm vi toàn\r\n\nthành phố. Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từng bước được thực hiện\r\n\ntốt, không để xảy ra các vụ ngộ độc lớn trên địa bàn.\n\nThực hiện điểm c khoản 2 Điều 10\r\n\nPháp lệnh về phát triển thể dục thể thao. Hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn\r\n\nđược Thành phố quan tâm đầu tư, vì vậy liên tục phát triển cả về quy mô và chất\r\n\nlượng. \n\n3. Về quản\r\n\nlý, xây dựng và phát triển đô thị \n\nThực hiện quy định tại Chương III\r\n\ncủa Pháp lệnh về quản lý và xây dựng, phát triển đô thị, Chính quyền thành phố\r\n\nđã tăng cường chỉ đạo triển khai đồng bộ trên các lĩnh vực; công tác quy hoạch,\r\n\nquản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị (Điều 11) và đạt\r\n\nđược những kết quả quan trọng. Nhiều khu đô thị mới với quy mô lớn, nhiều công\r\n\ntrình lớn, quan trọng của quốc gia trên địa bàn thành phố, nhiều tuyến đường\r\n\nlớn, quan trọng đã được xây dựng và hoàn thành. Tổ chức rà soát quy hoạch và\r\n\ncác dự án để xác định những dự án phù hợp với quy hoạch phát triển của Thủ đô\r\n\nmở rộng.\n\nCông ty quản lý nhà nước về tài nguyên,\r\n\nđất đai, môi trường được tăng cường (Điều 12); công tác quản lý hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị được chú trọng (Điều 14):\n\n4. Về An ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng \n\nThực hiện quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n24 Pháp lệnh, Thành phố đã thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ an ninh chính\r\n\ntrị, kinh tế, trật tự an toàn xã hội “bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội trên địa bàn gắn với việc thực hiện các chương trình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội Thủ đô; đảm bảo tuyệt đối an toàn cho hoạt động của các cơ\r\n\nquan lãnh đạo Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao và tổ chức quốc tế trên địa bàn Hà Nội. \n\n5. Về quan\r\n\nhệ đối ngoại và hợp tác quốc tế \n\nThực hiện quy định tại điểm c khoản\r\n\n1 Điều 22 Pháp lệnh, Thành phố đã tiếp tục tăng cường “mở rộng hoạt động đối\r\n\nngoại, xây dựng các chương trình, kế hoạch chủ động hội nhập kinh tế khu vực và\r\n\nthế giới”. Các hoạt động đối ngoại được triển khai theo hướng hiệu quả hơn.\r\n\nTiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế\r\n\ntrọng điểm và cả nước. Đến nay, Hà Nội đã có quan hệ hữu nghị với trên 70 Thủ\r\n\nđô và thành phố của 60 nước và vùng lãnh thổ.\n\nPhần thứ\r\n\nhai.\n\nNHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN,\r\n\nVƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁP LỆNH THỦ ĐÔ\n\nI. NHỮNG HẠN\r\n\nCHẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LỆNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỦ ĐÔ\n\nTrong quá trình xây dựng, phát triển\r\n\nThủ đô Hà Nội đã được nhiều thành tựu quan trọng đáng ghi nhận, tuy nhiên, so\r\n\nvới yêu cầu của Pháp lệnh và sự mong đợi của Trung ương, nhân dân cả nước thì\r\n\nHà Nội phát triển chưa tương xứng với vị thế, tiềm năng, thế mạnh vốn có của\r\n\nThủ đô; chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của kinh tế hạn chế; tốc độ tăng\r\n\ntrưởng kinh tế tăng dần qua các năm nhưng chưa bảo đảm chất lượng, chưa phát\r\n\ntriển theo hướng bền vững. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu nội\r\n\nngành còn chậm; các ngành, lĩnh vực trình độ cao, chất lượng cao chưa thực sự\r\n\nphát huy hiệu quả. Khả năng và mức độ CNH-HĐH trong nông nghiệp và nông thôn còn\r\n\nthấp. Tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế của Thủ đô chưa thật sự là động lực thúc\r\n\nđẩy sự nghiệp xây dựng phát triển, thiếu tích cực và chủ động theo yêu cầu. So\r\n\nvới các thủ đô và thành phố lớn trong khu vực Đông Nam Á, quy mô, trình độ phát\r\n\ntriển và khả năng cạnh tranh của các ngành kinh tế của Hà Nội còn thấp. Mặc dù,\r\n\nkinh tế phát triển nhanh, đời sống vật chất của người dân Hà Nội ngày càng được\r\n\nnâng lên, tình hình an ninh chính trị luôn được đảm bảo, song Hà Nội đang có sự\r\n\ntụt hậu lớn về chất lượng cuộc sống so với Thủ đô và các Thành phố lớn trong\r\n\nkhu vực.\n\nPhát triển văn hóa - xã hội chưa\r\n\ntương xứng với quá trình phát triển kinh tế, vị thế của Thủ đô nghìn năm văn hiến.\r\n\nCòn nhiều vấn đề bất cập về quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa - xã hội\r\n\nchưa được giải quyết hiệu quả, nhiều vấn đề an sinh xã hội chưa được giải quyết\r\n\ntốt.\n\nCông tác quy hoạch đô thị, xây dựng\r\n\ncơ chế chính sách còn chậm, chưa theo kịp yêu cầu phát triển của Thành phố. Hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật đô thị chưa đáp ứng yêu cầu. Quản lý đô thị còn nhiều\r\n\nyếu kém, đặc biệt trong các lĩnh vực đất đai, trật tự xây dựng, giao thông đô\r\n\nthị, dân cư, môi trường.\n\nTổ chức và hoạt động của hệ thống\r\n\nchính trị chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội. Hệ\r\n\nthống chính trị cơ sở ở một số xã, phường, đơn vị chưa thực sự phát huy được hiệu\r\n\nlực, hiệu quả. Cải cách hành chính còn chậm, công tác phòng ngừa đấu tranh chống\r\n\ntội phạm và tệ nạn xã hội ở một số lĩnh vực chưa thực sự quyết liệt.\n\nNhiều khó khăn thách thức đặt ra\r\n\nkhi mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội đòi hỏi phải được giải quyết: đảm\r\n\nbảo sự thống nhất, đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách phát triển trên toàn Thành\r\n\nphố; đầu tư phát triển khu vực nông thôn ngoại thành; nâng cao trình độ năng\r\n\nlực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; công tác quy hoạch phát triển một\r\n\ncách hiệu quả bền vững các lĩnh vực, các khu vực trên địa bàn Thành phố.\n\nII. NHỮNG KHÓ\r\n\nKHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁP LỆNH \n\n1. Về phát\r\n\ntriển kinh tế \n\nĐiều 7 Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội quy\r\n\nđịnh: “Chiến lược phát triển kinh tế Thủ đô được hoạch định dài hạn và cho\r\n\ntừng giai đoạn, bảo đảm nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng\r\n\ndịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, đạt mức tăng trưởng kinh tế cao, bền vững;\r\n\nphát huy thế mạnh của Thủ đô làm động lực cho vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc\r\n\nvà cả nước”, tuy nhiên, Pháp lệnh chưa có quy định cụ thể về việc lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt và quản lý chiến lược phát triển kinh tế của địa phương. Do\r\n\nvậy, công tác quy hoạch, kế hoạch hóa để triển khai Chiến lược phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của Thủ đô gặp nhiều khó khăn.\n\nCác ngành kinh tế của Thủ đô được\r\n\nxác định phải phát triển phù hợp với các quy hoạch ngành của cả nước. Tuy nhiên,\r\n\nnhiều quy hoạch ngành được xây dựng và phê duyệt chậm hoặc thậm chí không có\r\n\nquy hoạch được phê duyệt, thẩm quyền phê duyệt các loại quy hoạch theo quy định\r\n\ncủa các luật chuyên ngành lại không đồng nhất. Thực trạng này làm cho việc\r\n\ntriển khai lập, thẩm định các quy hoạch phát triển ngành của Thủ đô bị chậm\r\n\ntrễ, nhiều quy hoạch ngành quan trọng vẫn chưa được phê duyệt, làm ảnh hưởng\r\n\nđến việc đầu tư và phát triển chung trên địa bàn Thủ đô. \n\nQuy hoạch phát triển nông nghiệp,\r\n\nthủy lợi, đê điều vẫn chưa được phê duyệt, vì vậy, việc đầu tư dài hạn cho sản\r\n\nxuất nông nghiệp mang tính chiến lược là khó khăn, chắp vá, không hiệu quả. \n\nNgành dịch vụ, công nghiệp, nông\r\n\nnghiệp và kinh tế ngoại thành của Thủ đô cần phải có cơ chế ưu đãi đặc biệt, tuy\r\n\nnhiên, Hà Nội chưa được chấp thuận chính sách ưu đãi và cơ chế khuyến khích đầu\r\n\ntư nào vượt khung chung của Nhà nước. \n\nĐiểm b, khoản 2, Điều 6, Nghị định\r\n\n92/2005/NĐ-CP quy định HĐND, UBND thành phố có quyền: “Bố trí lại mạng lưới\r\n\ncông nghiệp của Thủ đô một cách hợp lý, khai thác quỹ đất có hiệu quả, phù hợp\r\n\nvới quy hoạch ngành”. Tuy nhiên, việc thực hiện trên thực tế có rất nhiều\r\n\nvướng mắc. Cụ thể, theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước và Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nphương án giải quyết phần kinh phí thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các doanh nghiệp, khu công nghiệp phải\r\n\ndi dời theo quy hoạch vẫn đang có sự khác biệt giữa các thành phần kinh tế làm\r\n\ncho việc di dời này khó thực hiện trong thực tiễn.\n\nChính sách khuyến khích phát triển\r\n\nnông nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn khi thực hiện do đất đai không ổn định,\r\n\nhàng năm nhiều diện tích đất nông nghiệp giảm đi để phát triển công nghiệp,\r\n\ndịch vụ. Việc tích tụ ruộng đất để tập trung sản xuất nông sản hàng hóa theo\r\n\nhướng nông sản, thực phẩm sạch chưa thực hiện được nhiều, chưa tạo được vùng\r\n\nsản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Sản xuất nông nghiệp chưa được chuyên nghiệp\r\n\nhóa, manh mún, giá trị sản phẩm trong nông nghiệp cũng thấp, lệ thuộc chủ yếu\r\n\nvào mùa, vụ, thiên nhiên, hiệu quả thấp. Hệ thống quản lý chuyên ngành về nông\r\n\nnghiệp ở các cấp chưa thống nhất, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã, gây khó\r\n\nkhăn cho công tác chỉ đạo và quản lý ngành từ thành phố tới cơ sở.\n\n2. Về quản\r\n\nlý đầu tư, quản lý tài chính \n\na) Về tỷ lệ phân bổ ngân sách\r\n\nĐiều 17 Pháp lệnh Thủ đô quy định:\r\n\nbố trí nâng dần tỷ lệ phân bổ ngân sách trong từng giai đoạn ổn định. Tuy\r\n\nnhiên, điểm g, khoản 2, Điều 4 Luật Ngân sách quy định: “Trong thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa\r\n\nphương được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ\r\n\nổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa\r\n\nphương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên”. \n\nNhư vậy là có sự không thống nhất\r\n\ngiữa Luật Ngân sách Nhà nước với Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội, và về nguyên tắc là\r\n\nphải áp dụng quy định của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; điều này đã gây\r\n\nkhó khăn cho đầu tư, xây dựng phát triển, đặc biệt là khi Thủ đô đã được mở rộng\r\n\nđịa giới hành chính.\n\nb) Về mức huy động vốn của ngân\r\n\nsách cấp tỉnh \n\nLuật Ngân sách Nhà nước quy định\r\n\nmức dư nợ từ huy động vốn không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước\r\n\nhàng năm của ngân sách cấp tỉnh (riêng thành phố Hà Nội được quy định mức 100%).\r\n\nViệc quy định như vậy đã hạn chế tốc độ và quy mô đầu tư các công trình dự án\r\n\ncủa các thành phố lớn đặc biệt thành phố Hà Nội mở rộng địa giới hành chính,\r\n\nnhu cầu đầu tư lớn, tập trung vốn cho nhiều công trình trọng điểm. \n\nc) Về định mức ngân sách \n\nĐịnh mức phân bổ ngân sách Trung\r\n\nương ban hành chưa tính tới yếu tố đặc thù đô thị; hiện nay chi ngân sách cho Thành\r\n\nphố hàng năm trong lĩnh vực duy trì vận hành giao thông (xe bus, xe điện ngầm\r\n\nvà trên cao), điện chiếu sáng, xây dựng khu hành chính mới, công tác vệ sinh\r\n\nmôi trường của Thành phố, nguồn ngân sách để đảm bảo những nhiệm vụ chi đặc thù\r\n\nlà rất lớn. Vì vậy, Hà Nội đề nghị xác lập tỷ lệ điều tiết tối thiểu là 50% cho\r\n\nngân sách Thành phố (bao gồm cả khoản thuế Thu nhập doanh nghiệp đơn vị hạch\r\n\ntoán toàn ngành). \n\nd) Về lĩnh vực đầu tư \n\nĐiều 18 của Pháp lệnh Thủ đô quy\r\n\nđịnh: “Chính phủ ưu tiên bố trí nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)\r\n\ncùng với vốn đối ứng trong nước, vốn thực hiện các chương trình, dự án, nguồn vốn\r\n\ntín dụng ưu đãi cho Thủ đô trên cơ sở các chương trình, dự án xây dựng hệ thống\r\n\nkết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, môi trường và phúc lợi công cộng.” Tuy\r\n\nnhiên, quá trình triển khai thực hiện các dự án ODA và NGO đều phải tuân\r\n\nthủ theo các quy định của Chính phủ. Tại khoản 2, Điều 4 của Nghị định 123/2004/NĐ-CP\r\n\nquy định đối với dự án, công trình do Bộ, cơ quan Trung ương là chủ dự án, công\r\n\ntrình, việc bố trí vốn do ngân sách Trung ương bảo đảm, nhưng trong thực tế có\r\n\nmột số dự án như xây dựng Cầu Nhật Tân do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư\r\n\nthì ngân sách thành phố vẫn phải bố trí vốn cho công tác GPMB và tái định cư. \n\nCông tác quản lý đầu tư (cả đầu tư\r\n\ntrong nước và đầu tư nước ngoài) trên địa bàn Hà Nội đều dựa vào các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng chung trên toàn quốc (Luật Đầu tư, Luật\r\n\nDoanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở… và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn\r\n\nthi hành). Một số cơ chế đặc thù (về trình tự, thủ tục thực hiện dự án, công\r\n\ntác lựa chọn nhà thầu, huy động nguồn vốn…) đối với một số công trình trọng\r\n\nđiểm đã được triển khai đều phải có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (như\r\n\nvăn bản chấp thuận để Hà Nội triển khai một số dự án theo hình thức BT, chấp\r\n\nthuận để Hà Nội được phép chỉ định thầu đối với một số gói thầu của một số công\r\n\ntrình thuộc danh mục công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long).\n\n3. Về quản\r\n\nlý và xây dựng, phát triển đô thị của Thủ đô\n\n- Điều 11 Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội\r\n\nquy định về trách nhiệm của UBND Thành phố trong việc lập quy hoạch chi tiết\r\n\ncác quận, huyện, các khu dân cư và các khu vực phát triển mới; chủ động phối\r\n\nhợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong\r\n\nviệc xây dựng quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn, quản lý chặt chẽ việc thực\r\n\nhiện quy hoạch đã được phê duyệt. Thực tiễn trong những năm qua cho thấy, công\r\n\ntác quy hoạch trên địa bàn Thành phố triển khai thiếu đồng bộ. Nguyên nhân của\r\n\nhạn chế trên là do nhiều luật quy định giao cho các ngành, lĩnh vực lập quy hoạch\r\n\nmang tính chất chuyên ngành (như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch đất quốc phòng, an\r\n\nninh, quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch giao thông thủy lợi, điện, cấp thoát\r\n\nnước, sử dụng chất thải rắn, mạng lưới thương mại, dịch vụ, KCN trường học, cây\r\n\nxanh, vật liệu xây dựng, mạng lưới xăng dầu…). Việc lập nhiều loại quy hoạch\r\n\nchuyên ngành ở các cấp độ khác nhau gây trùng lặp, chồng chéo, lãng phí và\r\n\nkhông đồng nhất về nội dung và tính pháp lý. Quy hoạch chung về phát triển Thủ\r\n\nđô đã được Chính phủ phê duyệt năm 1998, hiện nay, nhiều nội dung đã lạc hậu và\r\n\nđang được điều chỉnh; nhiều quy hoạch ngành và lĩnh vực của cả nước chưa được\r\n\nxây dựng, hoặc xây dựng thiếu đồng bộ. Do vậy, các quy hoạch của Hà Nội còn\r\n\nthiếu những cơ sở pháp lý cần thiết. \n\n- Điều 14 Pháp lệnh quy định: “Hệ\r\n\nthống kết cấu hạ tầng đô thị của Thủ đô được nhà nước xếp vào loại đặc biệt quan\r\n\ntrọng và tập trung đầu tư xây dựng đi trước một bước so với yêu cầu xây dựng\r\n\nphát triển Thủ đô”. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện xây dựng, phát\r\n\ntriển hạ tầng đô thị của Hà Nội còn gặp rất nhiều khó khăn, do nhiều nguyên nhân,\r\n\ntrong đó có nguyên nhân là do công tác quy hoạch chậm, khó khăn về quản lý đất\r\n\nđai, quản lý xây dựng; công tác giải phóng mặt bằng…\n\n+ Lĩnh vực giao thông vận tải,\r\n\nthực tế, hiện nay Hà Nội đang đứng trước thực trạng mạng lưới giao thông đô\r\n\nthị chưa đồng bộ, đất sử dụng vào mục đích giao thông chiếm tỷ lệ thấp gây tình\r\n\ntrạng ùn tắc giao thông. Bên cạnh đó, độ cao nền thoát nước mặt và hệ thống\r\n\nthoát nước chưa đồng bộ gây tình trạng úng lụt cục bộ, mạng lưới cung cấp năng\r\n\nlượng, thông tin liên lạc chằng chịt làm mất an toàn, mỹ quan đô thị; diện tích\r\n\ntrồng cây xanh chiếm tỷ lệ thấp; tại các tuyến hè phố chủ yếu sử dụng vào mục\r\n\nđích đi lại, chưa có quy định về hành lang trồng cây xanh, loại cây xanh làm\r\n\nmất cảnh quan đô thị; kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải của Thủ đô còn thiếu\r\n\nvề số lượng và phân bổ chưa hợp lý, mật độ đường giao thông có sự chênh lệch\r\n\nkhá lớn giữa nội thành và ngoại thành, giữa khu vực Hà Nội cũ và vùng Hà Nội mở\r\n\nrộng. Hiện tại chưa hoàn chỉnh được tuyến đường vành đai theo quy hoạch, các\r\n\nnút giao thông lập thể quá ít, hiện có 37 nút giao thông thường xuyên bị ùn tắc.\r\n\nVề cơ bản, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, nhu cầu vận tải và phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội. Loại hình vận tải công cộng bằng xe buýt (hiện đáp ứng khoảng 14%\r\n\nnhu cầu đi lại) có dấu hiệu bão hòa và kém hiệu quả do tình trạng ùn tắc giao\r\n\nthông. Tình trạng vi phạm luật giao thông trở nên đáng báo động. Quy hoạch phát\r\n\ntriển giao thông vận tải chưa điều chỉnh phù hợp với điều kiện mở rộng địa giới\r\n\nhành chính. Song Pháp lệnh Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có quy\r\n\nđịnh để giải quyết tình trạng này cũng như chưa có chế tài đủ mạnh để đảm bảo\r\n\nrăn đe, giáo dục nhằm giảm bớt tình trạng vi phạm Luật giao thông. \n\n+ Lĩnh vực môi trường, Pháp\r\n\nlệnh Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định: Các Bộ, ngành có trách nhiệm\r\n\nxây dựng kế hoạch và thực hiện việc di chuyển các cơ sở sản xuất, khu công\r\n\nnghiệp và bệnh viện gây ô nhiễm môi trường do Bộ, ngành quản lý ra khỏi khu vực\r\n\nnội đô vào trước năm 2010. Hiện nay, trên địa bàn thành phố còn trên 400 cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp thuộc 17 nhóm ngành nghề gây ô nhiễm môi trường cần phải\r\n\ndi chuyển ra khỏi khu vực nội thành. Từ năm 2003 đến nay mới di dời được 20 cơ\r\n\nsở do Luật Đất đai quy định có sự bất cập trong việc hỗ trợ tiền sử dụng đất\r\n\nkhi chuyển mục đích sử dụng đất khi di dời. Vì thế, quy định này không thực\r\n\nhiện trên thực tế.\n\nCông tác quản lý và bảo vệ môi trường\r\n\ncủa Thủ đô chưa đáp ứng được theo đúng yêu cầu của Pháp lệnh và các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan. Nguyên nhân chủ yếu là tốc độ đô thị hóa diễn ra quá\r\n\nnhanh trong khi đó công tác quản lý về xây dựng và môi trường chưa theo kịp;\r\n\nPháp lệnh Thủ đô cũng chưa có các quy định chặt chẽ riêng biệt về tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường, mức xử phạt về môi trường cho phù hợp với điều kiện thực tế của Thủ\r\n\nđô để đảm bảo mục tiêu thành phố xanh, sạch, đẹp, bộ mặt đô thị của cả nước.\n\n4. Về văn\r\n\nhóa - xã hội \n\na) Xây dựng môi trường văn hóa\n\nTại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh Thủ\r\n\nđô quy định: “Phát triển văn hóa - xã hội của Thủ đô nhằm tạo lập môi trường\r\n\nvăn hóa - xã hội văn minh, lành mạnh”. Thực tiễn trong những năm qua cho\r\n\nthấy còn có nhiều tồn tại, hạn chế trong việc giải quyết những vấn đề tệ nạn xã\r\n\nhội như ma túy (trên địa bàn Hà Nội hiện nay có trên 24.000 người nghiện), mại\r\n\ndâm, cờ bạc... Có nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân quan trọng là Hà Nội\r\n\nchưa đủ thẩm quyền để ban hành cơ chế chính sách đặc thù và chế tài đủ mạnh để\r\n\nquản lý. \n\nb) Việc sử dụng, khai thác các\r\n\ncông trình văn hóa quốc gia \n\nPháp lệnh Thủ đô và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành chưa quy định việc sử dụng, khai thác các công trình văn hóa quốc\r\n\ngia có trên địa bàn phục vụ cho các hoạt động chính trị, xã hội của Thủ đô. Hà\r\n\nNội là trung tâm văn hóa đón tiếp nhiều các đoàn khách quốc tế đến Việt Nam làm\r\n\nviệc, du lịch… nhưng do chưa có văn bản nào quy định về việc phối hợp sử dụng,\r\n\nkhai thác công trình văn hóa quốc gia trên địa bàn thành phố, nên gây nhiều khó\r\n\nkhăn cho thành phố trong việc tổ chức kỷ niệm các sự kiện chính trị lớn, trọng\r\n\nđại, các hoạt động giao lưu văn hóa giữa Thủ đô với các đoàn khách quốc tế.\n\nc) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng\r\n\nđồng \n\nĐiểm b khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh\r\n\nquy định: “Phát triển hệ thống y tế, khám chữa bệnh đủ khả năng đáp ứng nhu cầu\r\n\nngày càng cao và đa dạng của nhân dân; đẩy mạnh công tác y học dự phòng chăm\r\n\nsóc sức khỏe cộng đồng; cải tạo, nâng cấp các trung tâm y tế; xây dựng một số\r\n\nbệnh viện đa khoa và chuyên khoa hiện đại, chất lượng cao”. Tuy nhiên, những\r\n\nnội dung trên mới chỉ mang tính định hướng về chính sách phát triển y tế, còn\r\n\nthiếu những chế định cụ thể nên hiệu quả thực hiện chưa cao. Một số nội dung\r\n\nquan trọng chưa được quy định trong Pháp lệnh như: chủ trương tăng cường xã hội\r\n\nhóa trong lĩnh vực y tế; kế hoạch giãn dần các cơ sở y tế của Trung ương đóng ở\r\n\nnội đô hoặc xây dựng các cơ sở 2 xa trung tâm; cơ chế phối hợp giữa Bộ Y tế và\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương có liên quan trong công tác quy hoạch và xây dựng các\r\n\nbệnh viện lớn có chất lượng cao ở ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận, ở một\r\n\nsố vùng kinh tế trọng điểm nhằm giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện ở nội\r\n\nthành; các biện pháp thắt chặt quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.\r\n\nChính vì vậy, Hà Nội vẫn tồn tại thực trạng quá tải trầm trọng bệnh nhân khám\r\n\nchữa bệnh ở các bệnh viện của Trung ương. Cơ sở hạ tầng của một số đơn vị y tế\r\n\nThành phố xuống cấp nghiêm trọng; nhiều trang thiết bị y tế đang sử dụng đã lạc\r\n\nhậu hoặc chỉ đáp ứng được ở mức tối thiểu nhu cầu điều trị thông thường của\r\n\nnhân dân. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ. \n\nd) Du lịch \n\nĐiểm a, khoản 2, Điều 7 Pháp lệnh\r\n\nThủ đô quy định: “Phát triển đa dạng và nâng cao trình độ, chất lượng các\r\n\nngành ... du lịch”. Tuy nhiên, trong lĩnh vực du lịch của Hà Nội còn tồn\r\n\ntại nhiều vấn đề, các điểm du lịch, khu vui chơi giải trí còn nghèo nàn, thiếu\r\n\nnhững khu vui chơi hiện đại mang tầm cỡ quốc tế; cơ sở hạ tầng du lịch Thủ đô\r\n\nchưa đáp ứng nhu cầu của xã hội; các loại hình du lịch trình độ cao, chất lượng\r\n\ncao chưa được phát triển đúng mức. Ngành du lịch chưa thực sự trở thành ngành\r\n\nkinh tế quan trọng đóng góp cho nền kinh tế Thủ đô. \n\nđ) Giáo dục - đào tạo \n\nKhoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Thủ đô quy\r\n\nđịnh: “phát triển đồng bộ hệ thống Giáo dục và Đào tạo ở Thủ đô với cơ sở\r\n\nvật chất hiện đại để Thủ đô trở thành trung tâm đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân\r\n\ntài cho đất nước; phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo có uy tín ở khu vực và\r\n\ncó dân trí cao”.\n\nQua 9 năm thực hiện, Pháp lệnh Thủ\r\n\nđô đã bộc lộ một số bất cập, hạn chế. Đến nay, Hà Nội chưa có cơ chế chính sách\r\n\nđảm bảo cho các cơ sở giáo dục đào tạo theo mô hình cung ứng dịch vụ chất lượng\r\n\ncao. Việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo đã thực hiện nhưng chất lượng còn\r\n\nthấp.\n\nViệc chuyển các trường đại học, cao\r\n\nđẳng ra ngoài khu vực nội đô chưa thực hiện được.\n\nViệc liên kết, hợp tác với các tổ\r\n\nchức, cá nhân ngoài nước để mở rộng các cơ sở và loại hình giáo dục, đào tạo theo\r\n\nquy định của Nghị định 92/2005/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định. Song, theo Luật giáo dục năm 2005 thì lại do Chính\r\n\nphủ quy định. Vì vậy, Hà Nội vẫn chưa thiết lập được một kênh riêng về hợp tác\r\n\nquốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. \n\nKhoa học - công nghệ: Điều 9 Pháp\r\n\nlệnh Thủ đô quy định “phát triển khoa học công nghệ thủ đô theo hướng ưu\r\n\ntiên phát triển công nghệ cao”, “phát triển và mở rộng thị trường công nghệ”;\r\n\nTuy nhiên quá trình thực hiện quy định này gặp một số khó khăn như: chưa có cơ\r\n\nchế chính sách đặc thù cho Thủ đô để xây dựng, khai thác hiệu quả các Khu công\r\n\nnghệ cao; chưa có chính sách thiết thực, đủ mạnh để khai thác tiềm lực khoa học\r\n\ncông nghệ trên địa bàn; đầu tư cho khoa học công nghệ từ nguồn chi ngân sách\r\n\nchưa đáp ứng; công tác xã hội hóa trong lĩnh vực khoa học công nghệ còn hạn chế.\n\nQuản lý dân cư, lao động, việc\r\n\nlàm: Điều 16 của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội quy định: “… dân cư trên địa bàn\r\n\nHà Nội được quản lý với quy mô, mật độ, cơ cấu hợp lý theo quy hoạch chung phù\r\n\nhợp với đặc điểm của Thủ đô; HĐND - UBND thành phố được ban hành các quy định\r\n\nvề quản lý nhập cư; quy định các biện pháp hạn chế nhập cư tự phát”. Tuy\r\n\nnhiên, theo Điều 20 Luật cư trú đã mở rộng quyền tự do cư trú của công dân,\r\n\nmở rộng điều kiện đăng ký thường trú, do đó hiện nay người tỉnh ngoài về Hà Nội\r\n\nlàm ăn, sinh sống, lao động được đăng ký thường trú vào các loại nhà thuê, nhà\r\n\nmượn, ở nhờ nếu được chủ hộ đồng ý bằng văn bản đang gây sức ép rất lớn về gia\r\n\ntăng dân số cơ học vào Thủ đô Hà Nội. \n\nĐiểm c, Điều 16, Pháp lệnh Thủ\r\n\nđô Hà Nội quy định: “Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\ncác quy định về quản lý lao động”. Tuy nhiên theo quy định của Luật Lao\r\n\nđộng thì việc quản lý lao động thực hiện theo Luật Lao động. Vì vậy mà rất nhiều\r\n\nvấn đề phức tạp về lao động nhập cư, lao động giúp việc gia đình trên địa bàn\r\n\nthành phố đã không được quản lý chặt chẽ, gây bức xúc trong xã hội. Hiện nay,\r\n\ntrên địa bàn Hà Nội nhiều vi phạm pháp luật lao động (hợp đồng lao động, không\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, không thành lập tổ chức công đoàn,\r\n\nkhông xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, không\r\n\nxây dựng và đăng ký thang bảng lương, không áp dụng các biện pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn lao động …) diễn ra ở nhiều doanh nghiệp, hiện tượng lừa đảo người lao động\r\n\ntrong giới thiệu việc làm còn diễn ra nhiều nơi nhưng không ngăn chặn được kịp\r\n\nthời.\n\n5. Về tổ\r\n\nchức bộ máy và xây dựng chính quyền: \n\nTrong pháp lệnh chưa có cơ chế, chính\r\n\nsách đặc thù về tổ chức bộ máy. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Hà Nội vẫn áp\r\n\ndụng theo quy định chung của pháp luật hiện hành cho nên việc tổ chức vận hành\r\n\ncủa bộ máy chính quyền đô thị trong phạm vi của một Thành phố có diện tích, quy\r\n\nmô dân số, tốc độ đô thị hóa nhanh như Hà Nội còn gặp nhiều khó khăn.\n\nThực hiện khoản 2 Điều 16 Pháp\r\n\nlệnh Thủ đô, Thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều chính sách nhằm thu hút\r\n\nnhững nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, người có trình độ cao, thủ khoa\r\n\nxuất sắc tốt nghiệp các Trường Đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội v.v… đã\r\n\nmâu thuẫn với quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức năm 2003 và Luật cán bộ\r\n\ncông chức năm 2008 (việc tuyển dụng công chức phải thông qua hình thức thi tuyển).\r\n\nDo vậy, chính sách khuyến khích nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, người\r\n\ncó trình độ cao, thủ khoa xuất sắc tốt nghiệp các trường Đại học chưa có quy\r\n\nđịnh cụ thể.\n\nIII. NGUYÊN NHÂN\r\n\nCỦA NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁP LỆNH \n\n1.\r\n\nNguyên nhân khách quan \n\na. Chính sách chung của Nhà nước\r\n\nxây dựng còn chậm, chưa đồng bộ, gây vướng mắc, hạn chế trong chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà triển khai thực hiện.\n\nb. Xét về thứ bậc, Pháp lệnh Thủ\r\n\nđô Hà Nội là văn bản do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nên phải tuân thủ và\r\n\nbảo đảm tính thống nhất với các quy định của Hiến pháp và các luật hiện hành. Pháp\r\n\nlệnh bị ràng buộc về thứ bậc hiệu lực pháp lý của các luật liên quan. Pháp lệnh\r\n\nThủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành có những cơ chế, chính sách đặc thù,\r\n\nphân công trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước cho Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ, Ngành Trung ương, tuy nhiên trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện lại mâu thuẫn với một số luật khác như Luật Đất đai,\r\n\nLuật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Bảo vệ môi trường… nên các cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù chưa được thống nhất triển khai thực hiện.\n\nc. Pháp lệnh chỉ mới dừng lại ở việc\r\n\nđặt ra các mục tiêu, phương hướng, chính sách xây dựng và phát triển Thủ đô mà\r\n\nchưa tạo được căn cứ pháp lý cụ thể, chưa có tính khả thi trong quá trình thực\r\n\nhiện. Đặc biệt khi Quốc hội thông qua Nghị quyết mở rộng địa giới hành chính\r\n\nthành phố Hà Nội thì thực tiễn đó đòi hỏi một số mục tiêu, phương hướng cần\r\n\nphải được xác định lại cho phù hợp với vị trí và vai trò mới của Thủ đô. \n\nd. Pháp lệnh chưa tạo được sự chủ\r\n\nđộng, phối hợp của các cơ quan quản lý của Trung ương với chính quyền các cấp\r\n\ncủa Thành phố giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong sự nghiệp\r\n\nxây dựng, phát triển Thủ đô. \n\nđ. Tốc độ đô thị hóa của Hà Nội diễn\r\n\nra quá nhanh, mạnh, cơ sở hạ tầng của Thủ đô không theo kịp sự phát triển, dẫn\r\n\ntới nhiều chính sách và định hướng lớn trong Pháp lệnh Thủ đô không thực hiện\r\n\nđược. \n\ne. Hà Nội sau khi mở rộng địa giới\r\n\nhành chính có sự khác biệt về điều kiện, tốc độ phát triển giữa các địa bàn.\n\n2. Nguyên\r\n\nnhân chủ quan\n\na. Sự chủ động, phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan Trung ương đối với chính quyền thành phố thực hiện nhiệm vụ quy định\r\n\ntrong Pháp lệnh Thủ đô còn kém hiệu quả.\n\nb. Đối với Chính quyền thành phố:\n\nSự phối hợp công tác giữa các cấp,\r\n\ncác ngành trong một số lĩnh vực còn hạn chế; phân công, phân cấp nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn chưa rõ ràng, cụ thể; công tác chỉ đạo, điều hành ở một số cấp, ngành, đơn\r\n\nvị còn chưa sâu sát, quyết liệt.\n\nMột số bộ phận cán bộ, công chức\r\n\nchưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Pháp lệnh Thủ đô;\r\n\nphẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một số cán bộ,\r\n\ncông chức chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. \n\nTính chuyên nghiệp của bộ máy chính\r\n\nquyền thành phố còn thấp, hiệu lực của bộ máy chính quyền trong việc giải quyết\r\n\ncác yêu cầu của tổ chức, công dân còn hạn chế. \n\nPhần thứ\r\n\nba.\n\nĐỀ XUẤT HƯỚNG XÂY DỰNG LUẬT\r\n\nTHỦ ĐÔ \n\nI. QUAN ĐIỂM,\r\n\nNGUYÊN TẮC XÂY DỰNG LUẬT THỦ ĐÔ \n\nA. Quan\r\n\nđiểm chỉ đạo xây dựng Luật Thủ đô\n\n1. Tiếp tục thể chế hóa quan điểm,\r\n\nchủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển Thủ đô trong tình\r\n\nhình mới và trên cơ sở Nghị quyết 15/NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị;\r\n\nNghị quyết 15/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính\r\n\nthành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan. \n\n2. Luật Thủ đô được xây dựng bảo\r\n\nđảm phù hợp với Hiến pháp và phải cùng với hệ thống các văn bản pháp luật khác phát\r\n\nhuy mọi thế mạnh, tiềm năng sẵn có của cả nước nói chung, của Thủ đô nói riêng\r\n\nvào sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô.\n\n3. Luật Thủ đô khi được ban hành\r\n\nphải đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là những điều quy định trong Luật Thủ đô không\r\n\nchỉ đơn thuần là chính sách mà cần kèm theo cơ chế pháp lý đảm bảo thi hành,\r\n\nđặc biệt là cơ chế ưu tiên về nguồn lực và phân cấp hợp lý; Luật Thủ đô phải\r\n\ntạo được động lực mang tính đột phá, giải quyết được những vấn đề bức xúc trong\r\n\nquản lý, điều hành góp phần xây dựng, phát triển Thủ đô như mong muốn.\n\nB. Nguyên\r\n\ntắc xây dựng Luật Thủ đô\n\n1. Luật Thủ đô quy định rõ các nội\r\n\ndung sau đây: vị trí, chức năng; mục tiêu xây dựng phát triển Thủ đô; nhiệm vụ\r\n\nxây dựng, phát triển, bảo vệ Thủ đô; trách nhiệm của các cơ quan Trung\r\n\nương, Hà Nội và các địa phương, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và nhân\r\n\ndân cả nước trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô. Đặc biệt tập trung\r\n\nvào những cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xây dựng và phát triển Thủ đô, để Hà\r\n\nNội có thể sử dụng và phát huy tối đa lợi thế của mình với tư cách là Thủ đô\r\n\ncủa cả nước. \n\n2. Cùng với cơ chế, chính sách ưu\r\n\ntiên cho Thủ đô cần đưa ra những yêu cầu cao hơn, khắt khe hơn đối với Thủ đô\r\n\nso với mặt bằng chung của cả nước, nhất là trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội,\r\n\nkhoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường. Đồng thời với việc phân cấp quản lý, tạo\r\n\nhành lang “thoáng” hơn cho Thủ đô, cần quy định “chặt” hơn trong một số lĩnh\r\n\nvực nhằm đảm bảo có sự quyết định và tham gia của chính quyền Trung ương vào\r\n\nviệc xây dựng Thủ đô với tư cách là bộ mặt của đất nước, là nơi đóng trụ sở của\r\n\ncác cơ quan đầu não của Đảng và Nhà nước, đại diện của các nước, tổ chức quốc\r\n\ntế. \n\n3. Kế thừa các quy định còn phù hợp\r\n\ncủa Pháp lệnh Thủ đô;\n\n4. Nghiên cứu, học tập và tiếp thu\r\n\ncó chọn lọc kinh nghiệm của các nước trong khu vực và quốc tế về bảo tồn, đầu\r\n\ntư, xây dựng và phát triển, bảo vệ Thủ đô, đáp ứng yêu cầu hội nhập của Việt\r\n\nNam nói chung, của Thủ đô Hà Nội nói riêng; đặc biệt là học tập kinh nghiệm của\r\n\nmột số nước có điều kiện tương tự như Việt Nam. \n\nII. NHỮNG CƠ\r\n\nCHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ CẦN LUẬT HÓA TRONG DỰ ÁN LUẬT THỦ ĐÔ\n\nA. Về lĩnh\r\n\nvực kinh tế \n\n1. Cần luật\r\n\nhóa mục tiêu, quan điểm, chiến lược tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. \n\nLuật hóa các chính sách ưu tiên phát\r\n\ntriển các ngành và lĩnh vực: Ưu tiên phát triển các lĩnh vực dịch vụ phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế tri thức, dịch vụ tạo cơ sở hạ tầng phát triển các ngành kinh\r\n\ntế khác. Xây dựng Thủ đô Hà Nội thành trung tâm tài chính - ngân hàng hàng đầu,\r\n\ntrung tâm thương mại - du lịch quan trọng của cả nước, có uy tín trong khu vực.\r\n\nTập trung phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp có tính chất dẫn\r\n\nđường như: công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ chế tạo khuôn\r\n\nmẫu; các ngành và sản phẩm đòi hỏi công nghệ cao; công nghiệp điện tử, cơ khí\r\n\nchính xác, dụng cụ y tế, công nghiệp dược, hóa mỹ phẩm. Phát triển các Khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống, phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển thành phố và toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Khuyến khích\r\n\nphát triển các công nghiệp phụ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực. Ưu tiên\r\n\nphát triển nông nghiệp sạch, các nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp, du lịch\r\n\nsinh thái. Quy hoạch ổn định vùng sản xuất nông nghiệp, xác định vành đai xanh\r\n\nvà các tuyến kinh tế nông nghiệp sinh thái, các vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung và các khu nông nghiệp công nghệ cao. Gắn phát triển nông nghiệp đô thị\r\n\nsinh thái với việc xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát triển nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, phát triển kinh tế trang trại hộ gia đình, ngành nghề nông.\n\n2. Phân cấp\r\n\nquản lý kinh tế và mở rộng thẩm quyền cho chính quyền thành phố Hà Nội \n\nGiao cho Thành phố trực tiếp quản\r\n\nlý các công trình hạ tầng giao thông nằm trên địa bàn Thành phố, kèm theo các\r\n\nkhoản kinh phí duy tu, bảo dưỡng, xây dựng phát triển trên địa bàn Thủ đô; các\r\n\ncông trình văn hóa, thể thao, du lịch… hiện có trên địa bàn. Đồng thời, tập trung\r\n\ncác nguồn kinh phí liên quan đến duy trì hoạt động và hỗ trợ nâng cấp bảo dưỡng\r\n\ncác công trình này cho thành phố sử dụng (thông qua Bộ Tài chính). Không phân\r\n\ntán các cơ sở và các nguồn kinh phí này cho cán bộ, ban, ngành khác nhau quản\r\n\nlý như hiện nay, gây phức tạp, lãng phí, kém hiệu quả. \n\nCho phép Thủ đô thực hiện thí điểm\r\n\náp dụng các chế tài về tài chính đủ mạnh (hình phạt nặng bằng tiền), tránh tình\r\n\ntrạng bán phá giá, bán hàng kém chất lượng ra thị trường, chống gian lận thương\r\n\nmại và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa, … Đồng thời, áp dụng cả\r\n\nbiện pháp kinh tế lẫn biện pháp hành chính để ngăn chặn hành vi buôn lậu, hàng\r\n\ngiả, kinh doanh trá hình… \n\n3. Về một\r\n\nsố cơ chế tài chính đặc thù đối với Thủ đô\n\nƯu tiên bố trí nguồn vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) cùng với vốn đối ứng trong nước, vốn thực hiện các Chương\r\n\ntrình, dự án, nguồn tín dụng ưu đãi cho Thủ đô trên cơ sở các chương trình, dự\r\n\nán xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, môi trường và phúc lợi\r\n\ncông cộng.\n\nChính quyền Thành phố quyết định\r\n\nviệc áp dụng một số biện pháp tài chính cụ thể như: mức thu phí trong khu vực nội\r\n\nđô cao hơn so với mức thu theo quy định hiện hành trong các lĩnh vực xây dựng,\r\n\nmôi trường, giao thông; Phụ thu đối với hoạt động cung cấp dịch vụ đô thị cao\r\n\ncấp và chất lượng cao…\n\nÁp dụng tỷ lệ phân chia các khoản\r\n\nthu theo mức điều tiết tối thiểu 50% cho ngân sách Thủ đô, 50% cho ngân sách\r\n\nTrung ương (hiện tại tỷ lệ tương ứng là 45% và 55%). Thủ đô được sử dụng toàn\r\n\nbộ khoản thu ngân sách vượt kế hoạch hàng năm theo quy định của pháp luật để\r\n\nđầu tư xây dựng, phát triển (Phụ lục số 6). \n\nB. Về văn\r\n\nhóa - xã hội \n\nLuật hóa một số quy định đặc thù\r\n\ncủa thủ đô theo hướng chặt chẽ hơn, yêu cầu cao hơn so với các văn bản pháp lý quy\r\n\nđịnh hiện hành áp dụng cho các tỉnh thành trong cả nước. \n\n1. Về\r\n\nVăn hóa \n\nQuy định trách nhiệm cụ thể của Bộ\r\n\nVH-TT&DL, các bộ ngành và Chính quyền Thủ đô trong việc phát triển văn hóa\r\n\ncủa Thủ đô nhằm tạo lập môi trường văn hóa văn minh, lành mạnh, đậm đà bản sắc\r\n\nvăn hóa dân tộc và truyền thống ngàn năm văn hiến; Xây dựng tiêu chí người Hà\r\n\nNội văn minh, thanh lịch, hiện đại; Hoàn thiện thiết chế văn hóa; bảo tồn, tôn\r\n\ntạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu phố cổ; xây dựng quy\r\n\nchế sử dụng các công trình văn hóa quốc gia trên địa bàn. \n\n2. Về Giáo\r\n\ndục và Đào tạo \n\nQuy định trách nhiệm cụ thể của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các bộ ngành và Chính quyền Thủ đô trong việc xây dựng Thủ\r\n\nđô trở thành trung tâm giáo dục và đào tạo dẫn đầu của cả nước về đào tạo nhân\r\n\ntài và nguồn nhân lực chất lượng cao; trung tâm giáo dục và đào tạo có uy tín ở\r\n\nkhu vực và thế giới.\n\n3. Về Khoa\r\n\nhọc công nghệ. \n\nBan hành các cơ chế, chính sách hợp\r\n\nlý, phù hợp với đặc thù Thủ đô, sử dụng hiệu quả tiềm năng khoa học công nghệ\r\n\ntrên địa bàn, thiết lập các cơ sở hàng đầu của đất nước về nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ để phát triển Thủ đô thành trung tâm khoa học công nghệ hàng\r\n\nđầu của cả nước.\n\n4. Về lao\r\n\nđộng việc làm và quản lý dân cư \n\nQuản lý dân cư trên địa bàn Thủ đô\r\n\nvới quy mô, mật độ cơ cấu hợp lý theo quy hoạch chung, phù hợp với đặc thù của\r\n\nThủ đô; Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa; ưu tiên các nghề có trình độ và chất lượng cao phù hợp với định hướng\r\n\nphát triển các ngành chủ lực, các sản phẩm mũi nhọn của Thủ đô. \n\nĐây là vấn đề nhạy cảm nên dự thảo\r\n\nLuật Thủ đô giao cho Chính phủ quy định điều kiện nhập cư vào khu vực nội đô;\r\n\ncác biện pháp hạn chế việc xây dựng khu nhà ở cao tầng trong một số quận thuộc\r\n\nkhu vực nội đô; hỗ trợ vốn, đất đai, công nghệ, trợ giá và thực hiện các biện\r\n\npháp khác để khuyến khích dân cư sinh sống, làm việc ở khu vực ngoại đô. \n\nC. Về quy\r\n\nhoạch, xây dựng và quản lý đô thị \n\nQuy định về cơ chế và trách nhiệm\r\n\nphối hợp trong việc lập và thực hiện quy hoạch ngành giữa các Bộ, ngành Trung\r\n\nương với Thành phố nhằm đảm bảo thống nhất, đồng bộ trong việc lập và thực hiện\r\n\nquy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Đồng thời tăng thẩm quyền cho chính\r\n\nquyền Thủ đô (sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ) như: Điều\r\n\nchỉnh cục bộ một số nội dung trong quy hoạch chung đã được phê duyệt; Ban hành,\r\n\náp dụng một số tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng và quy hoạch đô thị phù hợp\r\n\nđiều kiện thực tế của Thủ đô; Chỉ định thầu đối với việc lập các đồ án quy\r\n\nhoạch đòi hỏi tiến độ nhanh phục vụ các sự kiện chính trị - xã hội đặc biệt. \n\nPhân cấp cho chính quyền Thành phố\r\n\nquản lý nguồn vốn của Trung ương cấp cho việc đầu tư nâng cấp các tuyến đường\r\n\nquốc gia đi qua địa bàn Thành phố. Chính quyền Thành phố có thẩm quyền quy định\r\n\ncác giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, chống ùn tắc trên địa bàn Thành phố\r\n\nnhư: nâng mức xử phạt vi phạm hành chính, quy định về điều kiện lưu hành phương\r\n\ntiện giao thông; hạn chế việc sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân, ưu\r\n\ntiên phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng. \n\nCho phép Chính quyền Thành phố ban\r\n\nhành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, kiến trúc phù hợp với vị trí của\r\n\nThủ đô; quy định quản lý thực hiện quy hoạch, kiến trúc cảnh quan đô thị và\r\n\ntrật tự xây dựng trên địa bàn; quyết định cơ chế chính sách ưu đãi tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp,\r\n\nbệnh viện gây ô nhiễm trong nội đô di dời ra khu vực ngoại thành.\n\nD. Về tổ\r\n\nchức bộ máy, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội \n\nMặc dù trong Pháp lệnh Thủ đô chưa\r\n\ncó nội dung quy định riêng về tổ chức bộ máy của chính quyền Hà Nội; xuất phát\r\n\ntừ thực tiễn của hệ thống pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý kinh tế - xã\r\n\nhội của Thủ đô, Dự thảo Luật Thủ đô cần xây dựng những quy định về tổ chức bộ\r\n\nmáy chính quyền thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu; tinh gọn, năng động, hiệu quả\r\n\nvà phù hợp đặc thù, tính chất quản lý nhà nước ở đô thị; chủ động, phát huy hết\r\n\ntiềm năng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. \n\nVề lĩnh vực an ninh, quốc\r\n\nphòng: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan phối hợp chính\r\n\nquyền Thành phố xây dựng cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo\r\n\ntuyệt đối an toàn cho các Cơ quan Trung ương và hoạt động của các cơ quan, tổ\r\n\nchức đóng trên địa bàn thành phố; xây dựng cơ chế chính sách đảm bảo gắn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. \n\nVề tổ chức, bộ máy\n\nCho phép Chính quyền Thành phố quyết\r\n\nđịnh thành lập thêm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\nmột số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với yêu cầu\r\n\nquản lý nhà nước ở Thủ đô; quyết định chính sách thu hút nhân tài, chế độ đãi\r\n\nngộ tương xứng đối với người có công đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển\r\n\nThủ đô; quy định tiêu chuẩn công chức, viên chức Thủ đô; tuyển dụng, sử dụng\r\n\ncông chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan của Thành phố đáp ứng yêu cầu\r\n\nxây dựng và phát triển Thủ đô.\n\nSau 9 năm thi hành Pháp lệnh Thủ\r\n\nđô, Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, vị thế của Thủ đô trong và ngoài nước tiếp tục được nâng cao. Tuy\r\n\nnhiên, thực tiễn đó cho thấy những hạn chế, bất cập, vướng mắc, khả năng thực\r\n\nthi của Pháp lệnh chưa cao, tầm pháp lý của Pháp lệnh chưa đáp ứng được yêu cầu\r\n\nphát triển Thủ đô. Việc xây dựng và ban hành Luật Thủ đô để tạo điều kiện cho\r\n\nHà Nội đủ cơ sở pháp lý để quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý và phát triển\r\n\nThủ đô Hà Nội; đồng thời sẽ tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ sát sao hơn\r\n\ncủa Trung ương, phối hợp của các địa phương, sự hợp tác của cộng đồng quốc tế,\r\n\ntạo điều kiện cho Thủ đô tiếp tục phát triển nhanh, bền vững, xứng đáng là “trái\r\n\ntim của cả nước”, “đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm\r\n\nlớn về văn hóa khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước”.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU; TTHĐND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TPHN;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các đ/c Thành viên BST Luật Thủ đô;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUBTP: C-PVP, các phòng CV;\r\n\n - Lưu.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01 \n\nTỐC ĐỘ TĂNG GDP BÌNH QUÂN CỦA THỦ ĐÔ HÀNG NĂM QUA CÁC\r\n\nGIAI ĐOẠN \n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nĐơn\r\n\nvị: %\n\nGiai\r\n\n đoạn \n\nTốc độ \n\n2000-2005\n\n2006-cuối\r\n\n năm 2008\n\n2009\n\nTốc độ tăng GDP bình quân năm \n\n11\n\n12,1\n\n6,7\n\nTốc độ tăng GTTT dịch vụ \n\n10,7\n\n10,5\n\n7,4\n\nTốc độ tăng GTTT công nghiệp, xây\r\n\n dựng \n\n13,4\n\n16,1\n\n6,9\n\nTốc độ tăng GTTT nông, lâm nghiệp\n\n4,1\n\n2,3\n\n0,1\n\nNguồn: Niên giám thống kê Hà Nội\r\n\nnăm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009\n\nBáo cáo tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2009 và kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2010 của UBND thành phố ngày 19/11/2009.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02 \n\nMỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA HÀ NỘI VÀ THỦ ĐÔ CÁC NƯỚC \n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích (km2)\n\nDân\r\n\n số (triệu người)\n\nMật\r\n\n độ dân số (người/km2)\n\nTỷ\r\n\n lệ thất nghiệp\n\n1\n\nHà Nội \n\n3.348\n\n6,35\n\n1.897\n\n5,4\n\n2\n\nBăngkok\n\n1.568,7\n\n5,6\n\n3.592\n\n2,1\n\n3\n\nDelhi\n\n1.483\n\n13,8\n\n9.294\n\n4,2\n\n4\n\nJakarta\n\n2.682,3\n\n8,7\n\n3.253\n\n14,7\n\n5\n\nKuala Lumpur\n\n243\n\n1,4\n\n5.859\n\n5,1\n\n6\n\nManila \n\n636\n\n10,5\n\n16,497\n\n20,3\n\n7\n\nSeoul\n\n605,5\n\n10,3\n\n17.009\n\n4,8\n\n8\n\nSingapore\n\n699\n\n4,2\n\n6.066\n\n4,3\n\n9\n\nTaipei\n\n271,8\n\n2,6\n\n9.626\n\n3,9\n\n10\n\nTokio \n\n2.187,1\n\n12,5\n\n5.699\n\n5,4\n\nNguồn\r\n\nDự án HAIDEP\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03 \n\nBIỂU THU CHI NGÂN SÁCH THỦ ĐÔ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nĐơn\r\n\nvị: Tỷ đồng\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu \n\n\n\nSo\r\n\n sánh\n\n\n\n\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\n2007/\r\n\n 2006\n\n2008/\r\n\n 2007\n\n2009/\r\n\n 2008\n\n2010/\r\n\n 2009\n\nI\n\nThu NSNN trên địa bàn \n\n31.892\n\n46.976\n\n72.405\n\n70.542\n\n88.747\n\n147%\n\n154%\n\n97%\n\n126%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThuế XNK và TTĐB hàng nhập khẩu\r\n\n \n\n4.042\n\n5.842\n\n8.020\n\n7.137\n\n7.620\n\n145%\n\n137%\n\n89%\n\n107%\n\n2\n\nThu nội địa \n\n27.850\n\n41.134\n\n64.385\n\n63.405\n\n81.127\n\n148%\n\n157%\n\n98%\n\n128%\n\nII\n\nTỷ lệ điều tiết \n\n32%\n\n31%\n\n40%\n\n45%\n\n45%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi ngân sách địa phương \n\n12.399\n\n13.727\n\n33.004\n\n24.493\n\n34.825\n\n111%\n\n240%\n\n74%\n\n142%\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển \n\n7.855\n\n4.869\n\n10.150\n\n11.410\n\n14.076\n\n62%\n\n208%\n\n112%\n\n123%\n\n2\n\nChi thường xuyên \n\n3.070\n\n5.092\n\n9.956\n\n10.439\n\n14.759\n\n166%\n\n196%\n\n105%\n\n141%\n\nGhi chú:\n\nNăm 2008: Số liệu quyết toán của\r\n\nHà Nội mở rộng.\n\nNăm 2008 - 2009: Số liệu dự\r\n\ntoán\n\nNăm 2006 - 2007: Số liệu Hà Nội\r\n\ncũ. \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04 \n\nCHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ GDP CỦA THỦ ĐÔ \n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nĐơn\r\n\nvị: %\n\nNăm\r\n\n \n\nCơ cấu kinh tế \n\n2000\n\n2008\n\n2009\n\nTổng số \n\n100\n\n100\n\n100\n\nDịch vụ \n\n58\n\n52,17\n\n52,3\n\nCông nghiệp, xây dựng \n\n38,5\n\n41,28\n\n41,4\n\nNông, lâm nghiệp \n\n3,5\n\n6,55\n\n6,3\n\nNguồn:\r\n\nNiên giám thống kê Hà Nội 2000, 2008, 2009\n\nBáo cáo: Tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2009 và kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2010 của UBND thành phố, ngày 19/11/2009 \n\nBáo cáo: Định hướng nhiệm vụ và\r\n\ncác chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố từ nay đến hết nhiệm kỳ,\r\n\nngày 06/11/2008 của Thành ủy Hà Nội \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 05 \n\nSO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA HÀ NỘI VỚI CẢ NƯỚC VÀ THÀNH\r\n\nPHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2008\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nHà\r\n\n Nội\n\ncả\r\n\n nước\n\nHà\r\n\n Nội so với cả nước (%)\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nHà\r\n\n Nội so với TP. Hồ Chí Minh (%)\n\nDân số \n\nNghìn\r\n\n người\n\n6.350\n\n86.211\n\n7,4\n\n6.810\n\n93,2\n\nDiện tích \n\nkm2\n\n3.348\n\n331.150\n\n1,0\n\n2.095\n\n159,8\n\nGDP (Giá thực tế) \n\ntỷ\r\n\n đồng\n\n178.535\n\n1.477.717\n\n12,1\n\n290.390\n\n61,5\n\nGDP/người (giá TT) \n\ntriệu\r\n\n đồng\n\n28,1\n\n17,1\n\n164,0\n\n42,6\n\n65,9\n\nGTSX công nghiệp (giá 1994) \n\ntỷ\r\n\n đồng\n\n81.748\n\n647.232\n\n12,6\n\n169.233\n\n48,3\n\nXuất khẩu \n\ntriệu\r\n\n USD\n\n6.936\n\n62.658\n\n11,1\n\n22.291\n\n31,1\n\nThu ngân sách \n\ntỷ\r\n\n đồng\n\n67.430\n\n399.000\n\n16,9\n\n120.531\n\n55,9\n\nVốn đầu tư \n\ntỷ\r\n\n đồng\n\n99.013\n\n610.870\n\n16,2\n\n120.847\n\n81,9\n\nNguồn:\r\n\nniên giám thống kê cả nước, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2008\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 06 \n\nTỔNG HỢP SỐ LIỆU THỐNG KÊ GIÁO DỤC HÀ NỘI ĐẦU NĂM HỌC\r\n\n2009 - 2010\n\n(Ban hành kèm theo báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nCấp\r\n\n học\n\nLoại\r\n\n hình\n\nSố\r\n\n trường\n\nSố\r\n\n trường chuẩn QG\n\nSố\r\n\n nhóm lớp\n\nsố\r\n\n học sinh\n\nTuyển\r\n\n mới đầu cấp\n\nSố\r\n\n giáo viên\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMầm\r\n\n non\n\nCông\r\n\n lập\n\n659\n\n65\n\n8,696\n\n273,737\n\n83,679\n\n14,964\n\n\n\nHiệp\r\n\n quản\n\n7\n\n\n\n41\n\n1,097\n\n55\n\n81\n\n\n\nDân\r\n\n lập\n\n17\n\n\n\n187\n\n5,924\n\n865\n\n359\n\n\n\nTư\r\n\n thục\n\n121\n\n2\n\n1,710\n\n28,729\n\n13,751\n\n3,370\n\n\n\nCộng\n\n804\n\n67\n\n10,634\n\n309,487\n\n98,350\n\n18,774\n\n\n\nTiểu\r\n\n học\n\nCông\r\n\n lập\n\n655\n\n265\n\n13,112\n\n433,187\n\n107,890\n\n19,144\n\n\n\nBán\r\n\n công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDân\r\n\n lập\n\n17\n\n2\n\n342\n\n9,103\n\n2,675\n\n591\n\nCó\r\n\n học sinh 7 trường PTCS\n\nTư\r\n\n thục\n\n5\n\n\n\n44\n\n801\n\n350\n\n63\n\n\n\nCộng\n\n677\n\n267\n\n13,498\n\n443,091\n\n110,915\n\n19,798\n\n\n\nTHCS\n\nCông\r\n\n lập\n\n582\n\n129\n\n8,866\n\n325,369\n\n75,356\n\n19,531\n\n\n\nBán\r\n\n công\n\n\n\n\n\n39\n\n1,720\n\n431\n\n82\n\n\n\nDân\r\n\n lập\n\n5\n\n1\n\n260\n\n7,441\n\n2,275\n\n819\n\nCó\r\n\n học sinh 25 trường PTTH\n\nTư\r\n\n thục\n\n1\n\n\n\n17\n\n353\n\n83\n\n34\n\n\n\nCộng\n\n588\n\n130\n\n9,182\n\n334,883\n\n78,145\n\n20,466\n\n\n\nTHPT\n\nCông\r\n\n lập\n\n105\n\n13\n\n3,788\n\n169,722\n\n60,449\n\n8,120\n\nTrong\r\n\n đó có 25 trường PTTH, 04 trường chuyên, 01 trường phổ thông DTNT\n\nBán\r\n\n công\n\n5\n\n1\n\n99\n\n4,159\n\n1,368\n\n352\n\nDân\r\n\n lập\n\n54\n\n2\n\n801\n\n31,653\n\n8,857\n\n2,530\n\nTư\r\n\n thục\n\n22\n\n\n\n251\n\n10,842\n\n2,680\n\n913\n\nCộng\n\n186\n\n16\n\n4,939\n\n216,376\n\n73,354\n\n11,915\n\nTrung\r\n\n tâm KTTH\n\n\n\n15\n\n\n\n2,983\n\n93,944\n\n93,944\n\n158\n\nCó\r\n\n hs HN của 6 TTGDTX\n\nGDTX\n\nXóa\r\n\n mù tiểu học\n\n\n\n\n\n27\n\n340\n\n148\n\n\n\nCó\r\n\n 31 GDTX và 02 BTVH, 01 Trung tâm NG&TH, 05 Trường BTVH hiệp quản\n\nBổ\r\n\n túc THCS\n\n\n\n\n\n72\n\n1,477\n\n108\n\n\n\nBổ\r\n\n túc THPT\n\n\n\n\n\n374\n\n15,947\n\n4,040\n\n\n\nHệ\r\n\n THPT\n\n\n\n\n\n109\n\n4,436\n\n2,666\n\n\n\nCộng\n\n39\n\n\n\n582\n\n22,200\n\n6,962\n\n877\n\nCó\r\n\n 306 trung tâm HTCĐ\n\nTCCN\n\nCông\r\n\n lập\n\n6\n\n\n\n\n\n10,534\n\n5,446\n\n858\n\n\n\nNgoài\r\n\n công lập\n\n30\n\n\n\n\n\n20,599\n\n9,205\n\n1,600\n\n\n\nCộng\n\n36\n\n\n\n\n\n31,133\n\n14,651\n\n2,458\n\n\n\nCao\r\n\n đẳng sư phạm\n\nHệ\r\n\n cao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n2,177\n\n830\n\n\n\n\n\nLiên\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\nTCCN\n\n\n\n\n\n\n\n3,415\n\n1,830\n\n\n\n\n\nCộng\n\n1\n\n\n\n\n\n5,992\n\n3,060\n\n172\n\n\n\nGiáo\r\n\n dục có yếu tố nước ngoài\n\n\n\n104\n\nCó\r\n\n 20 cơ sở có vốn nước ngoài (10 trường Quốc tế, 9 TT NG, 01 TT BD văn hóa); Có\r\n\n 20 trường học có YTNN; Có 64 trung tâm NG có YTNN.\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nCông\r\n\n lập\n\n2,056\n\n472\n\n35,044\n\n1,240,741\n\n342,842\n\n63,666\n\n\n\nNgoài\r\n\n công lập\n\n380\n\n8\n\n3,824\n\n123,442\n\n42,866\n\n10,800\n\n\n\nCộng\n\n2,436\n\n480\n\n38,868\n\n1,364,183\n\n385,708\n\n74,466\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 07 \n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI \n\n(Tính đến tháng 10/2009) \r\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung \n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú \n\nA\n\nTỔ\r\n\n CHỨC\n\n\n\n\n\nI\n\nCơ quan\r\n\n hành chính \n\n659\n\nĐơn\r\n\n vị \n\n1\n\nSở, ngành\r\n\n và tương đương \n\n53\n\n\n\n2\n\nCấp huyện \n\n29\n\n\n\n3\n\nCấp xã \n\n577\n\n\n\nII\n\nĐơn vị sự\r\n\n nghiệp \n\n2643\n\n\n\n1\n\nGiáo dục đào\r\n\n tạo và dạy nghề \n\n2035\n\n\n\n2\n\nY tế \n\n146\n\n\n\n3\n\nVH-TT, phát\r\n\n thanh truyền hình\n\n81\n\n\n\n4\n\nThể dục thể\r\n\n thao \n\n34\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp\r\n\n khác \n\n320\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp nghiên\r\n\n cứu khoa học \n\n9\n\n\n\nB\n\nBIÊN\r\n\n CHẾ\n\n\n\n\n\nI\n\nCông chức\r\n\n hành chính \n\n21356\n\nNgười\r\n\n \n\n1\n\nCấp thành phố\r\n\n \n\n4962\n\n\n\n2\n\nCấp huyện \n\n4980\n\n\n\n3\n\nCấp xã \n\n11414\n\n\n\nII\n\nViên chức\n\n100309\n\n\n\n1\n\nGiáo dục đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n71672\n\n\n\n2\n\nY tế \n\n17445\n\n\n\n3\n\nVH-TT, phát\r\n\n thanh truyền hình\n\n2124\n\n\n\n4\n\nThể dục, thể\r\n\n thao \n\n600\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp\r\n\n khác \n\n8119\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp nghiên\r\n\n cứu khoa học \n\n349\n\n\n\n(Nguồn:\r\n\nBáo cáo tổ chức biên chế của thành phố sau 01 năm hợp nhất theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12\r\n\nngày 29/05/2008 của Quốc hội)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 08 \n\nDỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH THEO PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT TĂNG\r\n\nĐIỀU TIẾT LÊN 50% CHO THỦ ĐÔ BAO GỒM CẢ THUẾ TNDN \n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 35/BC-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\n\n\nDự\r\n\n toán HĐND quyết định \n\nĐề\r\n\n xuất tăng điều tiết lên 50% cho TP bao gồm cả thuế TNDN\n\nChênh\r\n\n lệch\n\n2009\n\n2010\n\n2009\n\n2010\n\n2009\n\n2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Tổng thu NSNN \n\n70,542\n\n88,747\n\n70,542\n\n88,747\n\n\n\n\n\nTrong đó: Thuế TNDN đơn vị hạch\r\n\n toán toàn ngành \n\n15,118\n\n17,800\n\n15,118\n\n17,800\n\n\n\n\n\n2-Thu NSDP\n\n22,921\n\n32,314\n\n31,618\n\n43,244\n\n\n\n\n\n- Các khoản thu NSĐP được hưởng\r\n\n 10\n\n9,665\n\n14,031\n\n9,665\n\n14,031\n\n\n\n\n\n- Các khoản thu NSĐP được hưởng\r\n\n theo tỷ lệ % (45%) \n\n12,955\n\n18,282\n\n21,953\n\n29,213\n\n8,998\n\n10,931\n\n+ 50% Thuế TNDN \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7559\n\n8900\n\n+ 5% khoản thu phân chia \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,439\n\n2,031\n\n3-Chi NSĐP\n\n24,493\n\n34,825\n\n33,491\n\n45,756\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn:\r\n\nTính toán của Tổ biên tập xây dựng Dự thảo Luật Thủ đô", + "id": 102815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102816.json b/contexts/context_102816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..684874fae4bb12149364cb1b14deda88f6dead9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-20-2013-NQ-HDND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-dau-tu-phat-trien-du-toan-ngan-sach-Lao-Cai-220532.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2013-NQ-HDND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-dau-tu-phat-trien-du-toan-ngan-sach-Lao-Cai-220", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2013/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 13\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ\r\n\nTOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU\r\n\nTƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH\r\n\nNĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày\r\n\n16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ\r\n\nngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;\n\nSau khi xem xét báo cáo số 498/BC-UBND ngày\r\n\n28/11/2013 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Báo cáo số\r\n\n514/BC-UBND ngày 05/12/2013 về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2013, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân\r\n\nsách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2014; Báo cáo số\r\n\n497/BC-UBND ngày 26/11/2013 về tình hình đầu tư phát triển năm 2013, kế hoạch\r\n\nđầu tư phát triển năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 04/12/2013 của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển,\r\n\ndự toán ngân sách địa phương năm 2013; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách\r\n\ntỉnh năm 2014.\n\n1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2013:\n\nNăm 2013 là năm có ý nghĩa quan trọng tạo cơ\r\n\nsở vững chắc để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ\r\n\nXIV, các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011\r\n\n- 2015 và 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015. Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2013 được thực hiện trong bối cảnh kinh tế thế\r\n\ngiới và trong nước tiếp tục khó khăn. Song với sự chỉ đạo, điều hành quyết\r\n\nliệt, kịp thời của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự quan tâm, đồng thuận của các\r\n\ncấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên những tiềm năng,\r\n\nlợi thế của tỉnh từng bước được khai thác hiệu quả, kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nphát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng; các chỉ tiêu chủ yếu\r\n\nđều hoàn thành và vượt kế hoạch; GDP tăng trên 14% (trong đó ngành nông, lâm\r\n\nnghiệp và thủy sản tăng trên 5%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng trên 20%,\r\n\ndịch vụ tăng trên 12%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ\r\n\ntrọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm\r\n\nnghiệp và thuỷ sản. Tỉnh đã cân đối bố trí 72% vốn ngân sách cho vùng cao, vùng\r\n\nnông thôn và huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc để thực hiện Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới, nên bộ mặt vùng cao, nông thôn đã có sự chuyển biến\r\n\ntích cực; sản lượng lương thực có hạt: 268,3 nghìn tấn, tăng 3,3% so CK; giá\r\n\ntrị sản xuất công nghiệp: 3.940 tỷ đồng, tăng 25,2% so CK. Hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu sôi động, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu: 1,8 tỷ USD, tăng 52,1% so CK,\r\n\ngóp phần thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ khác phát triển. Thu ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn tăng 28% so CK. Thu hút khách du lịch tăng 32,8% so CK;\r\n\ndoanh thu du lịch tăng 38,2% so CK... Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều\r\n\nchuyển biến tích cực: Chất lượng giáo dục được nâng lên, công tác chăm sóc, bảo\r\n\nvệ sức khỏe của nhân dân được tăng cường; kiểm soát tốt dịch bệnh trên người và\r\n\ngia súc; công tác đảm bảo an sinh xã hội được thực hiện tốt, giải quyết việc\r\n\nlàm cho người lao động được chú trọng. Tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao\r\n\nchất lượng các chỉ số thành phần của Chỉ số PCI gắn với chỉ số cải cách hành\r\n\nchính cấp tỉnh. Quốc phòng được củng cố, an ninh được tăng cường, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả. Hệ thống\r\n\nchính trị các cấp đã có những đổi mới, hiệu quả.\n\nBên cạnh những kết quả trên, tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội năm 2013 còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Thiên tai gây thiệt\r\n\nhại lớn về người và tài sản; đời sống nhân dân vùng thiên tai hết sức khó khăn,\r\n\nnguy cơ tái nghèo tăng; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đặc biệt là cơ sở\r\n\nhạ tầng còn chậm. Một số dự án quan trọng không đảm bảo tiến độ gây ảnh hưởng\r\n\nđến giá trị sản xuất công nghiệp và nguồn thu ngân sách của tỉnh. Hệ thống giao\r\n\nthông quá tải nên việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn; hệ thống kho bãi, đặc\r\n\nbiệt tại Khu Kinh tế cửa khẩu chưa đáp ứng được yêu cầu; vận tải hành khách,\r\n\ndịch vụ lưu trú, ăn uống chưa đáp ứng được nhu cầu trong những dịp nghỉ lễ. Lãi\r\n\nsuất ngân hàng và giá cả hàng hóa tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao;\n\nDoanh nghiệp hoạt động còn khó khăn, một số\r\n\ndoanh nghiệp hạn chế về năng lực. Công tác giải phóng mặt bằng, sắp xếp dân cư\r\n\nở một số dự án còn chậm, đặc biệt là các dự án trọng điểm... Chất lượng giáo\r\n\ndục ở vùng cao, vùng khó khăn còn bất cập, tỷ lệ học sinh chuyên cần chưa cao.\r\n\nCơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh ở cấp xã còn gặp nhiều khó khăn.\r\n\nHoạt động văn hóa cơ sở còn thiếu và yếu. Quản lý nhà nước về tài nguyên đất,\r\n\nkhoáng sản chưa đáp ứng được yêu cầu, hoạt động khai thác khoáng sản trên sông,\r\n\nsuối, khai thác vàng trái phép còn xảy ra; việc đảm bảo môi trường đã có cố\r\n\ngắng nhưng còn bất cập, nhất là tại Khu Công nghiệp Tằng Loỏng. Tình hình buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại, nhập cảnh, vượt biên trái phép, an ninh, trật tự xã\r\n\nhội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp khó lường, số người chết vì tai nạn giao\r\n\nthông tăng; di cư tự do, phụ nữ bỏ đi khỏi địa phương vẫn xảy ra...\n\nHĐND tỉnh thống nhất thông qua kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách\r\n\nđịa phương năm 2013 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã\r\n\ntrình tại kỳ họp thứ 9.\n\n2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2014\n\nNhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2014 và giải pháp đã nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình tại kỳ\r\n\nhọp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:\n\n2.1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:\n\na) Các chỉ tiêu kinh tế\n\n- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) theo giá\r\n\ncố định 1994 khoảng 14%.\n\n- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 273 nghìn\r\n\ntấn, tăng 1,7% so ước thực hiện 2013.\n\n- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất\r\n\ntrồng trọt và nuôi trồng thủy sản: 42 triệu đồng/ha, tăng 1,1% so ước thực hiện\r\n\nnăm 2013.\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp: 4.717 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng 19,7% so ước thực hiện năm 2013\r\n\n(giá so sánh 2010: 11.500 tỷ đồng, tăng 9% so ước thực hiện năm 2013).\n\n- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn:\r\n\n1.450 triệu USD, bằng 80,6% so ước thực hiện năm 2013. Giá trị xuất nhập khẩu\r\n\ncủa tỉnh: 145 triệu USD, tăng 2,1% so ước thực hiện 2013; trong đó xuất khẩu\r\n\nđạt 95 triệu USD.\n\n- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.150\r\n\ntỷ đồng, bằng 100% so ước thực hiện 2013.\n\n- Tổng lượng khách du lịch: 1,3 triệu lượt\r\n\nngười, tăng 3,1% so ước thực hiện năm 2013. Doanh thu dịch vụ du lịch: 2.900 tỷ\r\n\nđồng, tăng 13,8% so ước thực hiện năm 2013.\n\nb) Các chỉ tiêu về xã hội\n\n- Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ\r\n\ncập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở tại 100% số xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn.\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến\r\n\ntrường: 99,5%, tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,8%, bằng 100% so ước thực\r\n\nhiện 2013.\n\n- Tỷ lệ giảm sinh: 0,5‰.\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi:\r\n\n21,2%.\n\n- Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính\r\n\ngiường trạm y tế xã): 31,4 giường, bằng 101% so ước thực hiện năm 2013.\n\n- Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế:\r\n\n42,7%, bằng 140% so ước thực hiện năm 2013.\n\n- Tỷ lệ số hộ nghe được Đài tiếng nói Việt\r\n\nNam 97%, bằng 100% so ước thực hiện năm 2013.\n\n- Tỷ lệ số hộ xem được Đài Truyền hình Việt\r\n\nNam 90%, bằng 101% so ước thực hiện năm 2013.\n\n- Tạo việc làm mới 11.500 lao động. Đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nghề 14.040 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 50,45%.\n\n- Tỷ lệ số hộ nghèo giảm 4%.\n\n- Phấn đấu 1.385 số làng, bản, tổ dân phố đạt\r\n\nchuẩn văn hóa; 110.223 gia đình được công nhận gia đình văn hóa.\n\n- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế:\r\n\n95,5% dân số.\n\n- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội:\r\n\n7,9% tổng dân số.\n\nc) Các chỉ tiêu môi trường\n\n- Tỷ lệ che phủ của rừng: 52,6%.\n\n- Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch và\r\n\nhợp vệ sinh: 90%.\n\n- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 93%.\n\nd) Các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới\n\nTriển khai thực hiện Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới tại 144/144 xã trên địa bàn; trong đó: Duy trì, tiếp tục hoàn\r\n\nthiện các tiêu chí của các xã đã hoàn thành năm 2013, phấn đấu thêm khoảng 10\r\n\nxã cơ bản hoàn thành Chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn\r\n\nthành tiêu chí nông thôn mới lên 14 xã.\n\n(Chi tiết theo phụ lục 01)\n\n2.2. Kế hoạch đầu tư phát triển:\n\nNhất trí với quan điểm, nguyên tắc và cơ cấu\r\n\nkế hoạch vốn đầu tư năm 2014, tổng vốn đầu tư ngân sách do địa phương quản lý:\r\n\n2.935,938 tỷ đồng, gồm:\n\na) Nguồn cân đối ngân sách địa phương: 587 tỷ\r\n\nđồng\n\n- Vốn ngân sách tập trung: 267 tỷ đồng.\n\n- Vốn thu tiền sử dụng đất: 320 tỷ đồng.\n\nb) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia:\r\n\n385,038 tỷ đồng\n\n- Chương trình việc làm và dạy nghề: 17,435\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Chương trình giảm nghèo bền vững: 280,370\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Chương trình nước sạch và vệ sinh môi\r\n\ntrường: 21,180 tỷ đồng;\n\n- Chương trình mục tiêu y tế: 3,679 tỷ đồng;\n\n- Chương trình mục tiêu dân số và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình: 4,712 tỷ đồng;\n\n- Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm:\r\n\n2,297 tỷ đồng;\n\n- Chương trình mục tiêu văn hóa: 4,250 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Chương trình mục tiêu giáo dục và đào tạo:\r\n\n34,590 tỷ đồng;\n\n- Chương trình phòng chống ma túy: 4,670 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Chương trình mục tiêu phòng chống tội phạm:\r\n\n0,220 tỷ đồng;\n\n- Chương trình xây dựng nông thôn mới: 7,477\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Chương trình phòng chống HIV/AIDS: 2,658 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: 1,500 tỷ đồng.\n\nc) Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 553,9 tỷ đồng.\n\n- Vốn thực hiện Nghị quyết 37: 195,9 tỷ đồng;\n\n- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi,\r\n\nthủy sản: 14 tỷ đồng;\n\n- Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết: 8\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Chương trình di dân, định canh, định cư cho\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số: 2 tỷ đồng;\n\n- Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp: 6 tỷ đồng;\n\n- Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu: 90 tỷ đồng;\n\n- Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120: 45 tỷ đồng;\n\n- Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới: 24\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh: 12 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo\r\n\nquyết định số 504/QĐ-TTg: 3 tỷ đồng;\n\n- Vốn hỗ trợ hạ tầng hạ tầng du lịch: 20 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền\r\n\nvững: 58 tỷ đồng;\n\n- Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu: 40\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác\r\n\ncủa địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước: 36 tỷ đồng.\n\nd) Vốn nước ngoài: 600 tỷ đồng.\n\nđ) Vốn nguồn ngân sách khác: 200 tỷ đồng.\n\ne) Vốn Trái phiếu Chính phủ: 610 tỷ đồng\r\n\n(giao thông, thủy lợi: 535 tỷ đồng, y tế: 75 tỷ đồng).\n\n2.3. Dự toán ngân sách\n\n(Chi tiết theo phụ lục 02)\n\na) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Tổng\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.150 tỷ đồng, gồm:\n\n- Thu từ nội địa: 2.500 tỷ đồng;\n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.350 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Thu quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.\n\nb) Thu ngân sách địa phương: Tổng thu ngân\r\n\nsách địa phương 7.660 tỷ đồng, gồm:\n\n- Thu từ thuế, phí và các khoản thu khác:\r\n\n2.162,831 tỷ đồng;\n\n- Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo\r\n\nmặt bằng: 320 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương\r\n\n2.160,554 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; thu\r\n\nbổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung thực hiện chế độ chính sách,\r\n\nnhiệm vụ mới: 284,095 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung cải cách tiền lương: 1.000,153\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Thu tiền huy động đầu tư: 200 tỷ đồng;\n\n- Thu chuyển nguồn: 130 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.102,367\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Thu để lại quản lý qua ngân sách: 300 tỷ\r\n\nđồng.\n\nc) Chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân\r\n\nsách địa phương 7.660 tỷ đồng, gồm:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 647,754 tỷ đồng;\n\n- Chi thường xuyên: 5.302,033 tỷ đồng;\n\n- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư: 156,746\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,1 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Dự phòng ngân sách: 150 tỷ đồng;\n\n- Các chương trình MTQG, dự án và nhiệm vụ:\r\n\n1.102,367 tỷ đồng;\n\n- Chi quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.\n\nd) Thu ngân sách tỉnh: Tổng thu ngân sách\r\n\ntỉnh 6.994,534 tỷ đồng, gồm:\n\n- Thu NS tỉnh theo phân cấp: 1.959,745 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương\r\n\n2.160,554 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; thu\r\n\nbổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung thực hiện chế độ chính sách,\r\n\nnhiệm vụ mới: 284,095 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung cải cách tiền lương: 1.000,153\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Thu tiền huy động đầu tư: 200 tỷ đồng;\n\n- Thu chuyển nguồn: 130 tỷ đồng;\n\n- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.102,367\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Thu để lại quản lý qua ngân sách: 157,62 tỷ\r\n\nđồng.\n\nđ) Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh: Tổng chi\r\n\nngân sách tỉnh 6.994,534 tỷ đồng, gồm:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 561,854 tỷ đồng;\n\n- Chi thường xuyên: 2.133,515 tỷ đồng;\n\n- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư: 156,746\r\n\ntỷ đồng;\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,1 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Dự phòng ngân sách tỉnh: 86,63 tỷ đồng;\n\n- Các chương trình MTQG, dự án và nhiệm vụ:\r\n\n1.102,367 tỷ đồng;\n\n- Chi quản lý qua ngân sách: 157,62 tỷ đồng;\n\n- Chi bổ sung ngân sách cho các huyện, thành\r\n\nphố: 2.794,703 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết theo các phụ lục 03, 04, 05, 06,\r\n\n07, 08, 09, 10, 11, 12)\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nĐối với các nguồn vốn đầu tư phát triển chưa\r\n\nphân bổ chi tiết trong kế hoạch năm 2014; chỉ tiêu đào tạo, tuyển mới và những\r\n\nkhoản kinh phí chưa phân bổ của dự toán ngân sách tỉnh năm 2014, giao UBND tỉnh\r\n\nxây dựng, rà soát, phân bổ chi tiết, trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận\r\n\ntrước khi quyết định và tổng hợp báo cáo tại kỳ họp gần nhất HĐND tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Kỳ họp thứ 9, HĐND\r\n\ntỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 11/12/2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Cường\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nI\n\nCHỈ\r\n\nTIÊU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH NĂM\r\n\n2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐV tính\n\nNăm 2013\n\nDự kiến Kế hoạch 2014\n\nSo sánh (%)\n\nGhi chú\n\nNghị quyết HĐND\n\nKế hoạch năm 2013\n\nƯớc TH cả năm\n\nƯTH2013/ KH năm 2013\n\nƯTH 2013/NQ 2013\n\nKH2014/ ƯTH2013\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng kinh tế\n\n%\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n2\n\nGDP bình quân đầu người\n\nTriệu đồng\n\n27,5\n\n27,5\n\n29,7\n\n33,5\n\n108,0\n\n108,0\n\n112,8\n\n\n\n3\n\nSản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nGiá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất\r\n\n trồng trọt và nuôi trồng thủy sản\n\nTriệu đồng\n\n40,5\n\n40,5\n\n41,56\n\n42,0\n\n102,6\n\n102,6\n\n101,1\n\n\n\n3.2\n\nTổng sản lượng lương thực có hạt\n\nNghìn tấn\n\n265,0\n\n265\n\n268,3\n\n273\n\n101,3\n\n101,3\n\n101,7\n\n\n\n3.3\n\nDiện tích cây chè trồng mới\n\nHa\n\n350\n\n350\n\n433,5\n\n297\n\n123,9\n\n123,9\n\n68,5\n\n\n\n3.4\n\nDiện tích rừng trồng mới (bao gồm cả cây\r\n\n cao su)\n\nHa\n\n6.250\n\n6.750\n\n6.758\n\n7.100\n\n100,1\n\n108,1\n\n105,1\n\n\n\n3.5\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n\n\n51,8\n\n51,8\n\n52,6\n\n100,0\n\n\n\n101,5\n\n\n\n3.6\n\nTỷ lệ thôn bản có đường liên thôn\n\n%\n\n93\n\n93\n\n95\n\n100,0\n\n102,2\n\n102,2\n\n105,3\n\n\n\n3.7\n\nTỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp\r\n\n vệ sinh\n\n%\n\n86,0\n\n86\n\n86\n\n90,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n104,7\n\n\n\n4\n\nSản xuất công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nGiá trị SX trên địa bàn (giá 1994)\n\nTỷ đồng\n\n3.936\n\n3.936\n\n3.940\n\n4.717\n\n100,1\n\n100,1\n\n119,7\n\n\n\n\n\nGiá trị SX trên địa bàn (giá 2010)\n\nTỷ đồng\n\n-\n\n9.245\n\n9.245\n\n11.500\n\n100,0\n\n-\n\n124,4\n\n\n\n4.2\n\nTỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới\n\n%\n\n89,5\n\n89,9\n\n89,9\n\n90,7\n\n100,0\n\n100,4\n\n100,9\n\n\n\n5\n\nThương mại - dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTổng mức bán lẻ hàng hóa\n\nTỷ đồng\n\n11.024\n\n11.024\n\n11.050\n\n12.000\n\n100,2\n\n100,2\n\n108,6\n\n\n\n5.2\n\nKim ngạch XNK trên địa bàn\n\nTriệu USD\n\n1.350\n\n1.350\n\n1.800\n\n1.450\n\n133,3\n\n133,3\n\n80,6\n\n\n\n5.3\n\nLượng khách du lịch\n\nNghìn Lượt người\n\n1.180\n\n1.180\n\n1.260,9\n\n1.300,0\n\n106,9\n\n106,9\n\n103,1\n\n\n\n5.4\n\nDoanh thu từ du lịch\n\nTỷ đồng\n\n2.165\n\n2.165\n\n2.548,5\n\n2.900\n\n117,7\n\n117,7\n\n113,8\n\n\n\n6\n\nThu chi ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTổng thu ngân sách địa phương\n\nTỷ đồng\n\n8.690\n\n8.690\n\n9.230\n\n7.660\n\n106,2\n\n106,2\n\n83,0\n\n\n\n6.2\n\nTổng chi ngân sách địa phương\n\nTỷ đồng\n\n8.690\n\n8.690\n\n9.230\n\n7.660\n\n106,2\n\n106,2\n\n83,0\n\n\n\n6.3\n\nThu ngân sách NN trên địa bàn\n\nTỷ đồng\n\n3.600\n\n3.600\n\n4.150\n\n4.150\n\n115,3\n\n115,3\n\n100,0\n\n\n\n7\n\nXã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nTỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến\r\n\n trường\n\n%\n\n99,5\n\n99,5\n\n99,5\n\n99,5\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n7.2\n\nSố làng, bản, thôn, tổ dân phố văn hoá\n\nLàng, bản, thôn, tổ\n\n1.240\n\n1.240\n\n1.319\n\n1.385\n\n106,4\n\n106,4\n\n105,0\n\n\n\n7.3\n\nTỷ lệ giảm sinh\n\n‰\n\n0,6\n\n0,6\n\n0,6\n\n0,5\n\n100,0\n\n100,0\n\n83,3\n\n\n\n7.4\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng\r\n\n đầy đủ\n\n%\n\n90,0\n\n≥90\n\n≥90\n\n90,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n7.5\n\nSố lao động có việc làm mới\n\nNgười\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.500\n\n100,0\n\n100,0\n\n104,5\n\n\n\n7.6\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm\n\n%\n\n5,0\n\n5,0\n\n5,48\n\n4,0\n\n109,6\n\n100,0\n\n73,0\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nII\n\nTỔNG\r\n\nCÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014 - TỈNH LÀO CAI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNguồn vốn\n\nKH vốn TW giao năm\r\n\n 2014\n\nKế hoạch tỉnh giao\r\n\n năm 2014\n\nTrong đó\n\nTỷ lệ đầu tư cho\r\n\n vùng cao, vùng nông thôn so với tổng vốn (%)\n\nTổng số\n\nTrong đó: đầu tư\r\n\n phát triển\n\nĐầu tư cho vùng\r\n\n cao, vùng nông thôn\n\nĐầu tư cho vùng\r\n\n thấp, khu vực đô thị\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.089.978\n\n1.933.370\n\n2.935.938\n\n2.093.223\n\n842.715\n\n71,3%\n\nA\n\nVốn ngân sách nhà nước\n\n1.479.978\n\n1.323.370\n\n2.325.938\n\n1.615.903\n\n710.035\n\n69,5%\n\nI\n\nVốn cân đối ngân sách địa phương\n\n417.000\n\n417.000\n\n587.000\n\n237.241\n\n349.759\n\n40,4%\n\n1\n\nVốn ngân sách tập trung\n\n267.000\n\n267.000\n\n267.000\n\n98.500\n\n168.500\n\n36,9%\n\n2\n\nVốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất,\r\n\n STMB, bán TS\n\n150.000\n\n150.000\n\n320.000\n\n138.741\n\n181.259\n\n43,4%\n\nII\n\nChương trình mục tiêu quốc gia\n\n385.038\n\n228.430\n\n385.038\n\n375.262\n\n9.776\n\n97,5%\n\n1\n\nChương trình Việc làm và dạy nghề\n\n17.435\n\n0\n\n17.435\n\n12.250\n\n5.185\n\n70,3%\n\n2\n\nChương trình Giảm nghèo bền vững\n\n280.370\n\n203.890\n\n280.370\n\n280.370\n\n0\n\n100,0%\n\n-\n\nChương trình 30a\n\n122.210\n\n87.490\n\n122.210\n\n122.210\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình 135\n\n157.370\n\n116.400\n\n157.370\n\n157.370\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án, mô hình giảm nghèo\n\n790\n\n\n\n790\n\n790\n\n\n\n\n\n3\n\nChương trình mục tiêu NS và VSMT\n\n21.180\n\n19.140\n\n21.180\n\n21.180\n\n0\n\n100,0%\n\n4\n\nChương trình mục tiêu Y tế\n\n3.679\n\n0\n\n3.679\n\n3.179\n\n500\n\n86,4%\n\n5\n\nChương trình mục tiêu Dân số và KHH gia\r\n\n đình\n\n4.712\n\n0\n\n4.712\n\n4.561\n\n151\n\n96,8%\n\n6\n\nChương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n2.297\n\n1.500\n\n2.297\n\n797\n\n1.500\n\n34,7%\n\n7\n\nChương trình mục tiêu Văn hóa\n\n4.250\n\n400\n\n4.250\n\n4.250\n\n0\n\n100,0%\n\n8\n\nChương trình mục tiêu Giáo dục và Đào tạo\n\n34.590\n\n0\n\n34.590\n\n34.590\n\n0\n\n100,0%\n\n9\n\nChương trình phòng chống Ma túy\n\n4.670\n\n0\n\n4.670\n\n4.450\n\n220\n\n95,3%\n\n10\n\nChương trình phòng chống Tội phạm\n\n220\n\n0\n\n220\n\n0\n\n220\n\n0,0%\n\n11\n\nChương trình xây dựng Nông thôn mới\n\n7.477\n\n0\n\n7.477\n\n7.477\n\n0\n\n100,0%\n\n12\n\nChương trình phòng chống HIV, AIDS\n\n2.658\n\n2.000\n\n2.658\n\n658\n\n2.000\n\n24,8%\n\n13\n\nChương trình đưa thông tin về cơ sở miền\r\n\n núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n0\n\n100,0%\n\nIII\n\nVốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW\n\n553.900\n\n553.900\n\n553.900\n\n403.400\n\n150.500\n\n72,8%\n\n1\n\nVốn thực hiện nghị quyết 37/NQ-BTC\n\n195.900\n\n195.900\n\n195.900\n\n182.900\n\n13.000\n\n93,4%\n\n2\n\nChương trình giống cây trồng, vật nuôi,\r\n\n giống thủy sản\n\n14.000\n\n14.000\n\n14.000\n\n14.000\n\n0\n\n100,0%\n\n3\n\nChương trình bố trí dân cư nơi cần thiết\n\n8.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n0\n\n100,0%\n\n4\n\nChương trình di dân, định canh, định cư cho\r\n\n đồng bào dân tộc thiểu số QĐ1592\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\n100,0%\n\n5\n\nVốn hỗ trợ cụm công nghiệp\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n0\n\n6.000\n\n0,0%\n\n6\n\nVốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu\n\n90.000\n\n90.000\n\n90.000\n\n10.000\n\n80.000\n\n11,1%\n\n7\n\nVốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120/QĐ-TTg\n\n45.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n41.500\n\n3.500\n\n92,2%\n\n8\n\nChương trình quản lý, bảo vệ biên giới\n\n24.000\n\n24.000\n\n24.000\n\n24.000\n\n0\n\n100,0%\n\n9\n\nVỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh\n\n12.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n0\n\n12.000\n\n0,0%\n\n10\n\nChương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo\r\n\n Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng CP\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n0\n\n100,0%\n\n11\n\nVốn Hỗ trợ hạ tầng du lịch\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n0\n\n100,0%\n\n12\n\nChương trình phát triển và bảo vệ rừng bền\r\n\n vững\n\n58.000\n\n58.000\n\n58.000\n\n58.000\n\n0\n\n100,0%\n\n13\n\nChương trình Ứng phó biến đổi khí hậu\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n0\n\n100,0%\n\n14\n\nVốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách\r\n\n khác của địa phương theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước\n\n36.000\n\n36.000\n\n36.000\n\n0\n\n36.000\n\n0,0%\n\nIV\n\nVốn nước ngoài (ODA)\n\n124.040\n\n124.040\n\n600.000\n\n400.000\n\n200.000\n\n66,7%\n\n1\n\nDự án CSHT nông thôn và Du lịch tỉnh Lào\r\n\n Cai (vốn AFD)\n\n\n\n\n\n41.000\n\n41.000\n\n0\n\n100,0%\n\n2\n\nDự án Giảm nghèo các tỉnh MNPB giai đoạn 2,\r\n\n tỉnh Lào Cai (vốn WB)\n\n\n\n\n\n67.000\n\n67.000\n\n0\n\n100,0%\n\n3\n\nChương trình tín dụng chuyên ngành JICA SPL\r\n\n VI (đường Dần Thành - Nậm Chày, đường Hoàng Thu Phố - Quan Thần Sán)\n\n\n\n\n\n19.500\n\n19.500\n\n0\n\n100,0%\n\n4\n\nDự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn\r\n\n bền vững các tỉnh MNPB tỉnh Lào Cai ( vốn ADB)\n\n\n\n\n\n80.000\n\n80.000\n\n0\n\n100,0%\n\n5\n\nDự án Nâng cấp đường tỉnh lộ các tỉnh MNPB\r\n\n tỉnh Lào Cai (vốn ADB)\n\n\n\n\n\n123.000\n\n123.000\n\n0\n\n100,0%\n\n6\n\nDự án Phát triển các đô thị loại vừa - Tiểu\r\n\n dự án thành phố Lào Cai (vốn WB)\n\n\n\n\n\n200.000\n\n0\n\n200.000\n\n0,0%\n\n7\n\nChương trình phát triển giáo dục trung học\r\n\n (Chương trình chính sách), vốn ADB, Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục\r\n\n trường học (SEQUAP), vốn WB\n\n\n\n\n\n11.500\n\n11.500\n\n0\n\n100,0%\n\n8\n\nDự án bạn hữu trẻ em tỉnh Lào Cai (Vốn\r\n\n UNICEF)\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n0\n\n100,0%\n\n9\n\nVốn các dự án nước ngoài khác\n\n\n\n\n\n38.000\n\n38.000\n\n0\n\n100,0%\n\nV\n\nNguồn vốn Ngân sách khác\n\n\n\n\n\n200.000\n\n200.000\n\n0\n\n100,0%\n\n1\n\nVốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao\r\n\n thông nông thôn, CSHT làng nghề nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\n200.000\n\n200.000\n\n0\n\n100,0%\n\nB\n\nVốn Trái phiếu Chính phủ\n\n610.000\n\n610.000\n\n610.000\n\n477.320\n\n132.680\n\n78,2%\n\n1\n\nGiao thông, Thủy Lợi\n\n535.000\n\n535.000\n\n535.000\n\n402.320\n\n132.680\n\n75,2%\n\n2\n\nY tế\n\n75.000\n\n75.000\n\n75.000\n\n75.000\n\n0\n\n100,0%\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nIII\n\nCÂN\r\n\nĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán năm 2013\n\nƯớc thực hiện năm 2013\n\nDự toán năm\n\n2014\n\nQuyết định đầu năm\n\nĐiều chỉnh\n\nA\n\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n3.500.000\n\n3.600.000\n\n4.150.000\n\n4.150.000\n\n1\n\nThu nội địa\n\n1.935.000\n\n2.000.000\n\n2.210.000\n\n2.500.000\n\n2\n\nThu từ xuất khẩu, nhập khẩu\n\n1.280.000\n\n1.300.000\n\n1.630.000\n\n1.350.000\n\n3\n\nThu quản lý qua ngân sách\n\n285.000\n\n300.000\n\n310.000\n\n300.000\n\nB\n\nTHU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n6.850.000\n\n8.690.000\n\n9.230.000\n\n7.660.000\n\n1\n\nThu ngân sách địa phương theo phân cấp\n\n1.893.471\n\n1.981.360\n\n2.185.373\n\n2.482.831\n\n2\n\nBổ sung từ ngân sách Trung ương\n\n4.391.529\n\n4.590.039\n\n4.781.221\n\n4.547.169\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n2.230.975\n\n2.429.485\n\n2.620.667\n\n2.386.615\n\n3\n\nVay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và\r\n\n hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản\n\n150.000\n\n280.000\n\n310.000\n\n200.000\n\n4\n\nThu kết dư\n\n\n\n\n\n104.805\n\n\n\n5\n\nThu chuyển nguồn\n\n130.000\n\n1.538.601\n\n1.538.601\n\n130.000\n\n6\n\nThu quản lý qua ngân sách\n\n285.000\n\n300.000\n\n310.000\n\n300.000\n\nC\n\nCHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n6.850.000\n\n8.690.000\n\n9.230.000\n\n7.660.000\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n579.880\n\n987.627\n\n1.117.627\n\n647.754\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n4.563.139\n\n5.422.268\n\n5.798.663\n\n5.302.033\n\n3\n\nChi trả nợ gốc và lãi vay\n\n60.120\n\n60.120\n\n60.120\n\n156.746\n\n4\n\nTạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n5\n\nDự phòng\n\n150.000\n\n156.895\n\n\n\n150.000\n\n6\n\nChi các CTMT QG, dự án, nhiệm vụ khác\n\n1.210.761\n\n1.735.168\n\n1.795.668\n\n1.102.367\n\n7\n\nChi chuyển nguồn\n\n\n\n\n\n130.000\n\n\n\n8\n\nChi quản lý qua ngân sách\n\n285.000\n\n326.822\n\n326.822\n\n300.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nIV\n\nCÂN\r\n\nĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nDự toán năm 2013\n\nƯớc thực hiện năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nQuyết định đầu năm\n\nĐiều chỉnh\n\nA\n\nNGÂN SÁCH TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nThu ngân sách tỉnh\n\n6.270.921\n\n7.830.122\n\n8.120.006\n\n6.994.534\n\n1\n\nThu ngân sách tỉnh theo phân cấp\n\n1.451.872\n\n1.520.458\n\n1.574.471\n\n1.959.745\n\n2\n\nBổ sung từ ngân sách Trung ương\n\n4.391.529\n\n4.590.039\n\n4.781.221\n\n4.547.169\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n\n\n- Bổ sung có mục tiêu\n\n2.230.975\n\n2.429.485\n\n2.620.667\n\n2.386.615\n\n3\n\nVay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông\r\n\n thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản\n\n150.000\n\n280.000\n\n310.000\n\n200.000\n\n4\n\nThu kết dư\n\n\n\n\n\n4.689\n\n\n\n5\n\nThu chuyển nguồn\n\n130.000\n\n1.277.105\n\n1.277.105\n\n130.000\n\n6\n\nThu quản lý qua ngân sách\n\n147.520\n\n162.520\n\n172.520\n\n157.620\n\nII\n\nChi ngân sách tỉnh\n\n6.270.921\n\n7.830.122\n\n8.120.006\n\n6.994.534\n\n1\n\nChi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh\n\n3.679.304\n\n5.022.125\n\n5.077.834\n\n4.042.211\n\n2\n\nBổ sung cho ngân sách huyện, thành phố\n\n2.444.097\n\n2.639.758\n\n2.873.933\n\n2.794.703\n\n\n\n- Bổ sung chi thường xuyên\n\n1.211.966\n\n1.320.891\n\n1.380.780\n\n1.263.249\n\n\n\n- Bổ sung cải cách lương\n\n1.232.131\n\n1.277.507\n\n1.451.793\n\n1.531.454\n\n\n\n- Bổ sung có tính chất XDCB\n\n\n\n41.360\n\n41.360\n\n\n\n3\n\nChi quản lý qua ngân sách\n\n147.520\n\n168.239\n\n168.239\n\n157.620\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn thu của ngân sách huyện, thành phố\n\n3.023.176\n\n3.499.636\n\n3.983.927\n\n3.460.168\n\n1\n\nThu ngân sách theo phân cấp\n\n441.599\n\n460.902\n\n610.902\n\n523.085\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách tỉnh\n\n2.444.097\n\n2.639.758\n\n2.873.933\n\n2.794.703\n\n\n\n- Bổ sung cân đối\n\n1.211.966\n\n1.320.891\n\n1.380.780\n\n1.263.249\n\n\n\n- Bổ sung cải cách lương\n\n1.232.131\n\n1.277.507\n\n1.451.793\n\n1.531.454\n\n\n\n- Bổ sung có tính chất XDCB\n\n0\n\n41.360\n\n41.360\n\n0\n\n3\n\nThu kết dư\n\n\n\n\n\n100.116\n\n\n\n4\n\nThu chuyển nguồn\n\n\n\n261.496\n\n261.496\n\n\n\n5\n\nThu quản lý qua ngân sách\n\n137.480\n\n137.480\n\n137.480\n\n142.380\n\nII\n\nChi ngân sách huyện, thành phố\n\n3.023.176\n\n3.499.636\n\n3.983.927\n\n3.460.168\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nV\n\nƯỚC\r\n\nTHỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 - DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nCHỈ TIÊU\n\nQuyết toán năm 2012\n\nDự toán năm 2013\n\nƯớc thực hiện 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nSo sánh (%)\n\nGiao đầu năm\n\nĐiều chỉnh\n\nChính phủ giao\n\nĐịa phương giao\n\nUTH/ TH 2012\n\nƯTH/ DT 2013\n\nDT 2014/ ƯTH\n\nDT ĐP/ DTTW\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5/2\n\n9=5/4\n\n10=7/5\n\n11=7/6\n\n* TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n3.242.652\n\n3.500.000\n\n3.600.000\n\n4.150.000\n\n3.500.000\n\n4.150.000\n\n128,0\n\n115,3\n\n100,0\n\n118,6\n\nA> CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN\n\n2.914.937\n\n3.215.000\n\n3.300.000\n\n3.840.000\n\n3.500.000\n\n3.850.000\n\n131,7\n\n116,4\n\n100,3\n\n110,0\n\nI. Thu từ sản xuất KD trong nước\n\n1.841.300\n\n1.935.000\n\n2.000.000\n\n2.210.000\n\n2.150.000\n\n2.500.000\n\n120,0\n\n110,5\n\n113,1\n\n116,3\n\nTrong đó: không kể thu tiền đất, san tạo\r\n\n MB, bán trụ sở\n\n1.472.207\n\n1.715.000\n\n1.750.000\n\n1.928.000\n\n2.000.000\n\n2.180.000\n\n131,0\n\n110,2\n\n113,1\n\n109,0\n\n1. Thu từ DN nhà nước do Trung ương quản lý\n\n512.130\n\n535.000\n\n550.000\n\n550.000\n\n600.000\n\n630.000\n\n107,4\n\n100,0\n\n114,5\n\n105,0\n\n2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản lý\n\n62.819\n\n56.000\n\n75.000\n\n75.000\n\n110.000\n\n110.000\n\n119,4\n\n100,0\n\n146,7\n\n100,0\n\n3. Thu từ xí nghiệp có vốn ĐT nước ngoài\n\n206.386\n\n420.000\n\n310.000\n\n410.000\n\n406.000\n\n495.000\n\n198,7\n\n132,3\n\n120,7\n\n121,9\n\n4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh\n\n308.829\n\n310.000\n\n390.000\n\n430.000\n\n430.000\n\n475.000\n\n139,2\n\n110,3\n\n110,5\n\n110,5\n\n5. Lệ phí trước bạ\n\n86.861\n\n86.000\n\n81.000\n\n89.200\n\n102.000\n\n102.000\n\n102,7\n\n110,1\n\n114,3\n\n100,0\n\n6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n64\n\n\n\n0\n\n30\n\n\n\n\n\n46,9\n\n\n\n0,0\n\n\n\n7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n1.279\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.010\n\n1.000\n\n1.200\n\n79,0\n\n101,0\n\n118,8\n\n120,0\n\n8. Thuế thu nhập cá nhân\n\n52.053\n\n46.200\n\n46.200\n\n50.000\n\n42.000\n\n42.000\n\n96,1\n\n108,2\n\n84,0\n\n100,0\n\n9. Thu thuế bảo vệ môi trường\n\n42.345\n\n50.000\n\n45.000\n\n48.000\n\n52.000\n\n52.000\n\n113,4\n\n106,7\n\n108,3\n\n100,0\n\n10. Thu phí và lệ phí\n\n116.760\n\n150.000\n\n175.000\n\n197.000\n\n185.000\n\n205.000\n\n168,7\n\n112,6\n\n104,1\n\n110,8\n\n11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san\r\n\n tạo MB\n\n369.093\n\n220.000\n\n250.000\n\n282.000\n\n150.000\n\n320.000\n\n76,4\n\n112,8\n\n113,5\n\n213,3\n\n- Tiền sử dụng đất\n\n356.848\n\n200.000\n\n230.000\n\n262.000\n\n150.000\n\n300.000\n\n73,4\n\n113,9\n\n114,5\n\n200,0\n\n- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng\r\n\n đất, tiền san tạo mặt bằng\n\n12.245\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n163,3\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n13. Tiền cho thuê nhà\n\n12.310\n\n9.000\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n12.000\n\n97,5\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước\n\n12.951\n\n13.200\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n84,9\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n15. Thu khác\n\n49.391\n\n30.700\n\n51.650\n\n52.610\n\n59.000\n\n42.800\n\n106,5\n\n101,9\n\n81,4\n\n72,5\n\n16. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã\n\n8.029\n\n7.900\n\n2.150\n\n2.150\n\n2.000\n\n2.000\n\n26,8\n\n100,0\n\n93,0\n\n100,0\n\nII. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu\n\n1.073.637\n\n1.280.000\n\n1.300.000\n\n1.630.000\n\n1.350.000\n\n1.350.000\n\n151,8\n\n125,4\n\n82,8\n\n100,0\n\nTrong đó: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu\n\n125.071\n\n141.000\n\n141.000\n\n550.000\n\n470.000\n\n470.000\n\n439,8\n\n390,1\n\n85,5\n\n100,0\n\nB> THU ĐỂ LẠI QL QUA NSNN\n\n327.715\n\n285.000\n\n300.000\n\n310.000\n\n\n\n300.000\n\n94,6\n\n103,3\n\n96,8\n\n\n\n* TỔNG THU NSĐP\n\n9.464.133\n\n6.850.000\n\n8.690.000\n\n9.230.000\n\n6.682.009\n\n7.660.000\n\n97,5\n\n106,2\n\n83,0\n\n114,6\n\nA> Các khoản thu cân đối NSĐP\n\n6.655.016\n\n5.354.239\n\n7.148.791\n\n7.618.291\n\n5.579.642\n\n6.257.633\n\n114,5\n\n106,6\n\n82,1\n\n112,2\n\n1. Thu từ thuế, phí và thu khác\n\n1.467.592\n\n1.673.471\n\n1.731.360\n\n1.903.178\n\n1.984.840\n\n2.162.831\n\n129,7\n\n109,9\n\n113,6\n\n109,0\n\n2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo MB, bán\r\n\n trụ sở\n\n369.093\n\n220.000\n\n250.000\n\n282.000\n\n150.000\n\n320.000\n\n76,4\n\n112,8\n\n113,5\n\n213,3\n\n3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung\n\n266.000\n\n266.000\n\n266.000\n\n266.000\n\n266.000\n\n266.000\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n- Bổ sung chi thường xuyên\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n4. Bổ sung thực hiện chế độ chính sách,\r\n\n nhiệm vụ mới\n\n343.020\n\n242.352\n\n410.414\n\n493.096\n\n284.095\n\n284.095\n\n143,8\n\n120,1\n\n57,6\n\n100,0\n\n5. Bổ sung cải cách tiền lương\n\n625.934\n\n777.862\n\n777.862\n\n825.862\n\n1.000.153\n\n1.000.153\n\n131,9\n\n106,2\n\n121,1\n\n100,0\n\n6. Thu tiền huy động đầu tư\n\n130.000\n\n150.000\n\n280.000\n\n310.000\n\n\n\n200.000\n\n238,5\n\n110,7\n\n64,5\n\n\n\n7. Thu kết dư\n\n65.719\n\n\n\n\n\n105.000\n\n\n\n\n\n159,8\n\n\n\n0,0\n\n\n\n8. Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương\n\n1.493.104\n\n130.000\n\n1.538.601\n\n1.538.601\n\n\n\n130.000\n\n103,0\n\n100,0\n\n8,4\n\n\n\nB> Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW\n\n2.481.402\n\n1.210.761\n\n1.241.209\n\n1.301.709\n\n1.102.367\n\n1.102.367\n\n52,5\n\n104,9\n\n84,7\n\n100,0\n\nC> Thu để lại quản lý qua NSNN\n\n327.715\n\n285.000\n\n300.000\n\n310.000\n\n\n\n300.000\n\n94,6\n\n103,3\n\n96,8\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nVI\n\nCHI\r\n\nTIẾT DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2014 (THEO CƠ QUAN THU)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nTổng số\n\nLào Cai\n\nBảo Thắng\n\nBảo Yên\n\nBát Xát\n\nBắc Hà\n\nSi Ma Cai\n\nVăn Bàn\n\nMường Khương\n\nSa Pa\n\nCục Thuế\n\nĐơn vị khác\n\n\n\nTỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n4.150.000\n\n534.550\n\n129.100\n\n41.150\n\n280.300\n\n56.600\n\n15.230\n\n51.800\n\n25.300\n\n83.150\n\n1.383.660\n\n1.549.160\n\nI\n\nThu nội địa (không kể tiền đất, bán trụ sở,\r\n\n STMB)\n\n2.180.000\n\n288.000\n\n85.000\n\n21.000\n\n259.000\n\n33.000\n\n4.500\n\n26.000\n\n7.600\n\n50.700\n\n1.383.660\n\n21.540\n\n\n\nTr.đó: Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu\n\n1.652.900\n\n0\n\n0\n\n0\n\n241.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.700\n\n1.383.660\n\n21.540\n\n1\n\nDoanh nghiệp Trung ương quản lý\n\n630.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n1.400\n\n244.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.500\n\n367.100\n\n0\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n150.000\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n137.900\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n262.000\n\n\n\n\n\n\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n81.000\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên rừng, kim loại\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên nước\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n216.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n1.400\n\n50.998\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.343\n\n146.259\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n47.998\n\n\n\n\n\n\n\n47.998\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n100\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n196\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n1.645\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.645\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp địa phương quản lý\n\n110.000\n\n100\n\n0\n\n0\n\n250\n\n30\n\n50\n\n0\n\n150\n\n400\n\n109.020\n\n0\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n19.000\n\n50\n\n\n\n\n\n79\n\n12\n\n25\n\n\n\n\n\n120\n\n18.714\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n72.690\n\n49\n\n\n\n\n\n170\n\n18\n\n24\n\n\n\n146\n\n200\n\n72.083\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n135\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n210\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\n15\n\n188\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\n3\n\nDN có vốn đầu tư NN\n\n495.000\n\n0\n\n31.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.700\n\n456.800\n\n0\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n76.400\n\n\n\n21.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200\n\n52.700\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n113.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n113.800\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n211.100\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.194\n\n196.906\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n4.194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.194\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n92.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n92.200\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n79\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý thu\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n1.115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.115\n\n\n\n4\n\nKhu vực CTN - NQD\n\n475.000\n\n135.000\n\n26.000\n\n8.000\n\n9.000\n\n25.600\n\n2.300\n\n19.000\n\n4.100\n\n19.600\n\n226.400\n\n0\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n50.000\n\n9.000\n\n500\n\n150\n\n30\n\n1.000\n\n20\n\n850\n\n150\n\n500\n\n37.800\n\n0\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n45.000\n\n5.000\n\n1.500\n\n310\n\n580\n\n2.560\n\n60\n\n1.330\n\n100\n\n100\n\n33.460\n\n0\n\n\n\n- Tài nguyên rừng, kim loại\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n- Tài nguyên nước\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n- Tài nguyên khác\n\n45.000\n\n5.000\n\n1.500\n\n310\n\n580\n\n2.560\n\n60\n\n1.330\n\n100\n\n100\n\n33.460\n\n0\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n364.600\n\n115.750\n\n23.030\n\n7.220\n\n8.085\n\n21.660\n\n2.090\n\n16.330\n\n3.608\n\n17.725\n\n149.102\n\n0\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n745\n\n75\n\n0\n\n0\n\n70\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n600\n\n0\n\n0\n\n\n\nThuế môn bài\n\n6.620\n\n2.900\n\n760\n\n295\n\n195\n\n270\n\n110\n\n312\n\n226\n\n485\n\n1.067\n\n0\n\n\n\nThu khác\n\n8.035\n\n2.275\n\n210\n\n25\n\n40\n\n110\n\n20\n\n178\n\n16\n\n190\n\n4.971\n\n0\n\na)\n\nCá thể, hộ gia đình\n\n43.800\n\n27.500\n\n4.900\n\n1.600\n\n1.000\n\n1.050\n\n550\n\n1.700\n\n1.000\n\n4.500\n\n0\n\n0\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n720\n\n0\n\n350\n\n110\n\n80\n\n60\n\n\n\n30\n\n\n\n90\n\n0\n\n0\n\n\n\n- Tài nguyên rừng, kim loại\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên nước\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên khác\n\n720\n\n0\n\n350\n\n110\n\n80\n\n60\n\n0\n\n30\n\n0\n\n90\n\n0\n\n0\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n37.808\n\n24.750\n\n3.800\n\n1.250\n\n695\n\n800\n\n450\n\n1.430\n\n808\n\n3.825\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n345\n\n75\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n4.006\n\n1.950\n\n640\n\n240\n\n135\n\n180\n\n95\n\n237\n\n184\n\n345\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n921\n\n725\n\n110\n\n\n\n20\n\n10\n\n5\n\n3\n\n8\n\n40\n\n\n\n\n\nb)\n\nDoanh nghiệp\n\n431.200\n\n107.500\n\n21.100\n\n6.400\n\n8.000\n\n24.550\n\n1.750\n\n17.300\n\n3.100\n\n15.100\n\n226.400\n\n0\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n50.000\n\n9.000\n\n500\n\n150\n\n30\n\n1.000\n\n20\n\n850\n\n150\n\n500\n\n37.800\n\n0\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n44.280\n\n5.000\n\n1.150\n\n200\n\n500\n\n2.500\n\n60\n\n1.300\n\n100\n\n10\n\n33.460\n\n0\n\n\n\n- Tài nguyên rừng, kim loại\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên nước\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tài nguyên khác\n\n44.280\n\n5.000\n\n1.150\n\n200\n\n500\n\n2.500\n\n60\n\n1.300\n\n100\n\n10\n\n33.460\n\n0\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n326.792\n\n91.000\n\n19.230\n\n5.970\n\n7.390\n\n20.860\n\n1.640\n\n14.900\n\n2.800\n\n13.900\n\n149.102\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n2.614\n\n950\n\n120\n\n55\n\n60\n\n90\n\n15\n\n75\n\n42\n\n140\n\n1.067\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n7.114\n\n1.550\n\n100\n\n25\n\n20\n\n100\n\n15\n\n175\n\n8\n\n150\n\n4.971\n\n\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n42.000\n\n8.500\n\n1.100\n\n250\n\n450\n\n200\n\n110\n\n100\n\n200\n\n1.800\n\n29.290\n\n0\n\n6\n\nThuế SD đất NN\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThuế chuyển QSD đất\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThu tiền thuê đất\n\n11.000\n\n7.450\n\n1.000\n\n150\n\n150\n\n120\n\n30\n\n600\n\n200\n\n1.300\n\n\n\n\n\n10\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n52.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52.000\n\n\n\n11\n\nLệ phí trước bạ\n\n102.000\n\n70.700\n\n10.000\n\n3.000\n\n3.500\n\n3.300\n\n800\n\n3.200\n\n2.000\n\n5.500\n\n0\n\n0\n\n\n\nTrong đó: Lệ phí trước bạ xe, máy\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThu phí - Lệ phí\n\n205.000\n\n44.000\n\n2.200\n\n1.100\n\n1.000\n\n2.700\n\n650\n\n1.300\n\n500\n\n8.500\n\n143.050\n\n0\n\n\n\n- Phí, lệ phí Trung ương\n\n4.000\n\n500\n\n120\n\n80\n\n50\n\n40\n\n100\n\n60\n\n120\n\n100\n\n2.830\n\n\n\n\n\n+ Phí BVMT đối với khai thác KS\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phí, lệ phí khác\n\n4.000\n\n500\n\n120\n\n80\n\n50\n\n40\n\n100\n\n60\n\n120\n\n100\n\n2.830\n\n0\n\n\n\n- Phí, lệ phí tỉnh\n\n166.820\n\n26.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140.220\n\n\n\n\n\n+ Phí BVMT đối với khai thác KS\n\n132.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n132.000\n\n\n\n\n\n+ Phí, lệ phí khác\n\n34.820\n\n26.600\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.220\n\n0\n\n\n\n- Phí, lệ phí huyện\n\n30.310\n\n15.900\n\n1.640\n\n820\n\n490\n\n2.280\n\n410\n\n1.040\n\n120\n\n7.610\n\n0\n\n0\n\n\n\n+ Phí BVMT đối với khai thác KS\n\n16.210\n\n11.870\n\n1.280\n\n180\n\n400\n\n1.720\n\n40\n\n660\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phí tham quan danh lam thắng cảnh\n\n6.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.700\n\n\n\n\n\n\n\n+ Phí, lệ phí khác\n\n7.400\n\n4.030\n\n360\n\n640\n\n90\n\n560\n\n370\n\n380\n\n60\n\n910\n\n\n\n\n\n\n\n- Phí, lệ phí xã\n\n3.870\n\n1.000\n\n440\n\n200\n\n460\n\n380\n\n140\n\n200\n\n260\n\n790\n\n0\n\n0\n\n13\n\nThu tiền thuê nhà\n\n12.000\n\n5.950\n\n450\n\n\n\n50\n\n0\n\n\n\n200\n\n0\n\n3.000\n\n0\n\n2.350\n\n\n\nTr.đó: Trung tâm TT Du lich qlý\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.300\n\n\n\n\n\n14\n\nThu khác ngân sách\n\n42.800\n\n9.500\n\n2.250\n\n7.000\n\n550\n\n1.000\n\n540\n\n1.270\n\n300\n\n1.200\n\n0\n\n19.190\n\n\n\nThu phạt ATGT\n\n12.000\n\n3.200\n\n1.300\n\n450\n\n200\n\n800\n\n110\n\n650\n\n120\n\n500\n\n0\n\n4.670\n\n\n\nThu tiền phạt khác\n\n2.950\n\n1.000\n\n200\n\n100\n\n50\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n0\n\n1.500\n\n\n\nThu tịch thu\n\n820\n\n350\n\n\n\n50\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\nThu hồi khoản chi năm trước\n\n4.720\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n\n\nThu khác\n\n22.310\n\n4.950\n\n750\n\n6.400\n\n260\n\n\n\n430\n\n520\n\n180\n\n700\n\n0\n\n8.120\n\n15\n\nThu tại xã\n\n2.000\n\n600\n\n500\n\n100\n\n50\n\n50\n\n20\n\n330\n\n150\n\n200\n\n\n\n\n\nII\n\nTiền SDĐ, san tạo MB, bán trụ sở gắn với\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n320.000\n\n232.000\n\n15.000\n\n3.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n2.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n20.000\n\n0\n\n20.000\n\n1\n\nTiền sử dụng đất\n\n300.000\n\n232.000\n\n15.000\n\n3.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n2.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n20.000\n\n0\n\n0\n\n\n\n- Quỹ đất do tỉnh quản lý\n\n172.000\n\n157.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ đất công do cơ quan cấp tỉnh quản lý,\r\n\n khai thác\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ đất của huyện, thành phố\n\n78.000\n\n25.000\n\n15.000\n\n3.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n2.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n2\n\nBán trụ sở gắn với quyền SD đất; tiền STMB\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\nIII\n\nThu từ hoạt động XNK\n\n1.350.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.350.000\n\nIV\n\nThu quản lý qua NSNN\n\n300.000\n\n14.550\n\n29.100\n\n17.150\n\n16.300\n\n13.600\n\n8.730\n\n17.800\n\n12.700\n\n12.450\n\n0\n\n157.620\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nVII\n\nƯỚC\r\n\nTHỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 - DỰ TOÁN NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nCHỈ TIÊU\n\nQuyết toán 2012\n\nDự toán năm 2013\n\nƯớc thực hiện năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nSo sánh (%)\n\nGiao đầu năm\n\nĐiều chỉnh\n\nChính phủ giao\n\nĐịa phương phân bổ\n\nƯTH / TH 2012\n\nƯTH / DT điều chỉnh\n\nDTĐP 2014/ DT đầu\r\n\n năm 2013\n\nDTĐP / TW\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=5/2\n\n9=5/4\n\n10=7/3\n\n11=7/6\n\n* TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n9.354.640\n\n6.850.000\n\n8.690.000\n\n9.230.000\n\n6.682.009\n\n7.660.000\n\n98,7\n\n106,2\n\n111,8\n\n114,6\n\nA> CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH\n\n6.804.617\n\n5.354.239\n\n6.628.010\n\n7.107.000\n\n5.579.642\n\n6.257.633\n\n104,4\n\n107,2\n\n116,9\n\n112,2\n\nI. Chi đầu tư phát triển:\n\n939.265\n\n579.880\n\n987.627\n\n1.140.107\n\n417.000\n\n647.754\n\n121,4\n\n115,4\n\n111,7\n\n155,3\n\n1. Chi xây dựng cơ bản tập trung\n\n291.208\n\n266.000\n\n315.818\n\n315.818\n\n266.000\n\n266.000\n\n108,5\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\n đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng\n\n240.246\n\n88.880\n\n166.875\n\n257.275\n\n105.000\n\n76.754\n\n107,1\n\n154,2\n\n86,4\n\n73,1\n\n- Ngân sách tỉnh\n\n\n\n35.400\n\n71.791\n\n\n\n\n\n16.624\n\n\n\n0,0\n\n47,0\n\n\n\n- Ngân sách cấp huyện\n\n\n\n53.480\n\n95.084\n\n\n\n\n\n60.130\n\n\n\n0,0\n\n112,4\n\n\n\n3. Chi từ nguồn vay KCHKM, GTNT và hỗ trợ\r\n\n hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản\n\n101.486\n\n150.000\n\n319.417\n\n349.417\n\n\n\n200.000\n\n344,3\n\n109,4\n\n133,3\n\n\n\n4. Chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn\r\n\n giá\n\n10.765\n\n15.000\n\n20.500\n\n20.500\n\n1.000\n\n15.000\n\n190,4\n\n100,0\n\n100,0\n\n1.500,0\n\n5. Chi thành lập Quỹ phát triển đất\n\n75.565\n\n60.000\n\n69.000\n\n78.600\n\n45.000\n\n90.000\n\n104,0\n\n113,9\n\n150,0\n\n200,0\n\n6. Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn khác\n\n219.995\n\n\n\n96.017\n\n118.497\n\n\n\n\n\n53,9\n\n123,4\n\n\n\n\n\nII. Chi thường xuyên:\n\n4.240.917\n\n4.563.139\n\n5.422.268\n\n5.905.673\n\n5.055.632\n\n5.302.033\n\n139,3\n\n108,9\n\n116,2\n\n104,9\n\n1. Chi quốc phòng địa phương\n\n85.522\n\n98.299\n\n98.501\n\n103.276\n\n\n\n101.954\n\n120,8\n\n104,8\n\n103,7\n\n\n\n2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn\r\n\n XH\n\n53.526\n\n40.847\n\n42.908\n\n50.344\n\n\n\n47.573\n\n94,1\n\n117,3\n\n116,5\n\n\n\n3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN\n\n1.807.979\n\n2.013.100\n\n2.292.607\n\n2.460.317\n\n2.189.429\n\n2.335.008\n\n136,1\n\n107,3\n\n116,0\n\n106,6\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục\n\n1.734.810\n\n1.873.776\n\n2.151.584\n\n2.310.141\n\n\n\n2.209.091\n\n133,2\n\n107,4\n\n117,9\n\n\n\n- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề\n\n73.169\n\n139.324\n\n141.023\n\n150.176\n\n\n\n125.917\n\n205,2\n\n106,5\n\n90,4\n\n\n\n4. Chi sự nghiệp y tế\n\n568.442\n\n506.841\n\n585.551\n\n603.415\n\n\n\n599.827\n\n106,2\n\n103,1\n\n118,3\n\n\n\n5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ\n\n15.510\n\n15.000\n\n16.412\n\n16.412\n\n15.658\n\n16.000\n\n105,8\n\n100,0\n\n106,7\n\n102,2\n\n6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin\n\n34.966\n\n29.901\n\n32.643\n\n42.628\n\n\n\n35.357\n\n121,9\n\n130,6\n\n118,2\n\n\n\n7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình\n\n29.771\n\n27.816\n\n27.765\n\n32.929\n\n\n\n30.204\n\n110,6\n\n118,6\n\n108,6\n\n\n\n8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao\n\n8.763\n\n8.323\n\n9.187\n\n13.580\n\n\n\n9.315\n\n155,0\n\n147,8\n\n111,9\n\n\n\n9. Chi đảm bảo xã hội\n\n143.375\n\n106.503\n\n135.411\n\n172.368\n\n\n\n107.866\n\n120,2\n\n127,3\n\n101,3\n\n\n\n10. Chi sự nghiệp kinh tế\n\n368.480\n\n639.020\n\n831.613\n\n983.832\n\n\n\n698.599\n\n267,0\n\n118,3\n\n109,3\n\n\n\n- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi\n\n67.004\n\n52.059\n\n77.040\n\n92.326\n\n\n\n63.670\n\n137,8\n\n119,8\n\n122,3\n\n\n\n- Chi SN giao thông\n\n33.890\n\n27.989\n\n52.218\n\n90.078\n\n\n\n41.244\n\n265,8\n\n172,5\n\n147,4\n\n\n\n- Chi SN kiến thiết thị chính\n\n59.146\n\n70.000\n\n125.050\n\n140.628\n\n\n\n70.000\n\n237,8\n\n112,5\n\n100,0\n\n\n\n- Chi sự nghiệp khác\n\n208.440\n\n488.972\n\n577.305\n\n660.800\n\n\n\n523.685\n\n317,0\n\n114,5\n\n107,1\n\n\n\n11. Chi SN bảo vệ môi trường\n\n83.610\n\n98.000\n\n116.898\n\n116.898\n\n144.160\n\n144.160\n\n139,8\n\n100,0\n\n147,1\n\n\n\n12. Chi quản lý hành chính nhà nước\n\n990.358\n\n942.818\n\n1.028.074\n\n1.154.272\n\n\n\n1.130.434\n\n116,6\n\n112,3\n\n119,9\n\n\n\n- Chi quản lý nhà nước\n\n641.749\n\n609.984\n\n633.983\n\n723.520\n\n\n\n693.954\n\n112,7\n\n114,1\n\n113,8\n\n\n\n- Chi hoạt động của cơ quan Đảng\n\n193.811\n\n164.106\n\n221.115\n\n250.645\n\n\n\n227.976\n\n129,3\n\n113,4\n\n138,9\n\n\n\n- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN\n\n154.798\n\n168.728\n\n172.976\n\n180.107\n\n\n\n208.504\n\n116,3\n\n104,1\n\n123,6\n\n\n\n13. Chi khác ngân sách\n\n50.615\n\n22.908\n\n25.402\n\n25.402\n\n\n\n28.548\n\n50,2\n\n100,0\n\n124,6\n\n\n\n14. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới\n\n\n\n13.763\n\n179.296\n\n130.000\n\n\n\n17.188\n\n\n\n72,5\n\n124,9\n\n\n\nIII. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư\n\n84.734\n\n60.120\n\n60.120\n\n60.120\n\n\n\n156.746\n\n71,0\n\n100,0\n\n260,7\n\n\n\nIV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nV. Dự phòng\n\n\n\n150.000\n\n156.895\n\n\n\n105.910\n\n150.000\n\n\n\n0,0\n\n100,0\n\n141,6\n\nVI. Chi chuyển nguồn\n\n1.538.601\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,0\n\n\n\n\n\n\n\nB> CÁC CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ\n\n2.227.221\n\n1.210.761\n\n1.735.168\n\n1.796.178\n\n1.102.367\n\n1.102.367\n\n80,6\n\n103,5\n\n91,0\n\n100,0\n\nC> CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH\n\n322.802\n\n285.000\n\n326.822\n\n326.822\n\n\n\n300.000\n\n101,2\n\n100,0\n\n105,3\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nVIII\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nNỘI DUNG\n\nDự toán năm 2013\n\nƯớc thực hiện năm 2013\n\nDự toán 2014\n\nĐầu năm\n\nĐiều chỉnh\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH TỈNH\n\n6.270.921\n\n7.830.122\n\n8.120.006\n\n6.994.534\n\n1. Thu điều tiết\n\n1.451.872\n\n1.520.458\n\n1.574.471\n\n1.959.745\n\n- Thuế, phí và thu khác\n\n1.308.272\n\n1.358.258\n\n1.412.271\n\n1.725.645\n\n- Tiền sử dụng đất, bán trụ sở, ST mặt bằng\n\n143.600\n\n162.200\n\n162.200\n\n234.100\n\n2. Thu bổ sung cân đối\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n2.160.554\n\n- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung\n\n266.000\n\n266.000\n\n266.000\n\n266.000\n\n- Bổ sung chi thường xuyên\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n1.894.554\n\n3. Thu bổ sung có mục tiêu\n\n2.230.975\n\n2.429.485\n\n2.620.667\n\n2.386.615\n\n- Cải cách tiền lương\n\n777.862\n\n777.862\n\n849.862\n\n1.000.153\n\n- Thực hiện chính sách chế độ\n\n242.352\n\n410.414\n\n468.586\n\n284.095\n\n- Thực hiện CTMT, dự án, nhiệm vụ\n\n1.210.761\n\n1.241.209\n\n1.302.219\n\n1.102.367\n\n4. Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn\r\n\n và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản\n\n150.000\n\n280.000\n\n310.000\n\n200.000\n\n5. Thu kết dư\n\n\n\n\n\n4.689\n\n\n\n6. Thu chuyển nguồn\n\n130.000\n\n1.277.105\n\n1.277.105\n\n130.000\n\n7. Thu quản lý qua NSNN\n\n147.520\n\n162.520\n\n172.520\n\n157.620\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH TỈNH\n\n6.270.921\n\n7.830.122\n\n8.120.006\n\n6.994.534\n\nA> CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH\n\n2.468.543\n\n3.286.957\n\n3.271.656\n\n2.939.845\n\nI. Chi đầu tư phát triển:\n\n503.480\n\n811.645\n\n811.645\n\n561.854\n\n1. Chi xây dựng cơ bản tập trung\n\n301.400\n\n387.609\n\n387.609\n\n282.624\n\na) Vốn trong nước\n\n301.400\n\n387.609\n\n387.609\n\n282.624\n\n- Từ nguồn XDCB tập trung\n\n266.000\n\n315.818\n\n315.818\n\n266.000\n\n- Từ nguồn tiền SD đất, bán TS, san tạo MB\n\n35.400\n\n71.791\n\n71.791\n\n16.624\n\nb) Vốn ngoài nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chi ĐT XD CSHT từ nguồn vay\n\n150.000\n\n319.417\n\n319.417\n\n200.000\n\n3. Chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn\r\n\n giá\n\n15.000\n\n20.500\n\n20.500\n\n15.000\n\n4. Trích lập Quỹ phát triển đất\n\n37.080\n\n42.660\n\n42.660\n\n64.230\n\n5. Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn khác\n\n\n\n41.459\n\n41.459\n\n\n\nII. Chi thường xuyên:\n\n1.810.425\n\n2.333.085\n\n2.398.791\n\n2.133.515\n\n1. Chi quốc phòng địa phương\n\n47.301\n\n46.461\n\n48.524\n\n44.585\n\n2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn\r\n\n XH\n\n9.620\n\n11.681\n\n13.826\n\n11.160\n\n3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN\n\n324.311\n\n507.578\n\n502.331\n\n484.115\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục\n\n194.083\n\n383.029\n\n377.782\n\n369.101\n\n- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề\n\n130.228\n\n124.549\n\n124.549\n\n115.014\n\n4. Chi sự nghiệp y tế\n\n267.804\n\n334.899\n\n334.899\n\n310.666\n\n5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ\n\n15.000\n\n16.412\n\n16.412\n\n16.000\n\n6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin\n\n15.706\n\n18.301\n\n26.551\n\n16.617\n\n7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình\n\n14.063\n\n14.002\n\n15.595\n\n12.491\n\n8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao\n\n8.323\n\n9.187\n\n10.441\n\n9.315\n\n9. Chi đảm bảo xã hội\n\n20.925\n\n17.843\n\n21.093\n\n22.532\n\n10. Chi sự nghiệp kinh tế\n\n565.415\n\n675.821\n\n752.044\n\n580.476\n\n- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi\n\n24.299\n\n43.810\n\n65.045\n\n24.109\n\n- Chi SN giao thông\n\n20.000\n\n37.613\n\n46.971\n\n30.000\n\n- Chi SN kiến thiết thị chính\n\n70.000\n\n76.756\n\n122.386\n\n70.000\n\n- Chi sự nghiệp khác\n\n451.116\n\n517.642\n\n517.642\n\n456.367\n\n11. Chi SN bảo vệ môi trường\n\n98.000\n\n116.666\n\n116.666\n\n144.160\n\n12. Chi quản lý hành chính nhà nước\n\n401.625\n\n449.670\n\n531.840\n\n455.365\n\n- Chi quản lý nhà nước\n\n265.597\n\n279.733\n\n315.420\n\n278.585\n\n- Chi hoạt động của cơ quan Đảng\n\n111.310\n\n144.084\n\n177.069\n\n148.021\n\n- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN\n\n24.718\n\n25.853\n\n39.351\n\n28.759\n\n13. Chi khác ngân sách\n\n8.569\n\n8.569\n\n8.569\n\n8.845\n\n14. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới\n\n13.763\n\n105.995\n\n\n\n17.188\n\nIII. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư CSHT\n\n60.120\n\n60.120\n\n60.120\n\n156.746\n\nIV. Chi lập hoặc BS quỹ dự trữ tài chính\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\n1.100\n\nV. Dự phòng\n\n93.418\n\n81.007\n\n\n\n86.630\n\nVI. Chi chuyển nguồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB> CHI CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ\n\n1.210.761\n\n1.735.168\n\n1.796.178\n\n1.102.367\n\nTrong đó: trả nợ gốc và lãi vay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC> CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH\n\n147.520\n\n168.239\n\n178.239\n\n157.620\n\nD> CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI NS HUYỆN\n\n2.444.097\n\n2.639.758\n\n2.873.933\n\n2.794.703\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\nIX\n\nKẾT\r\n\nQUẢ PHÂN BỔ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC\r\n\nNĂM 2013 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm 2013\n\nƯớc thực hiện năm\r\n\n 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nVốn đầu tư\n\nVốn sự nghiệp\n\nTổng số\n\nVốn đầu tư\n\nVốn sự nghiệp\n\nTổng số\n\nVốn đầu tư\n\nVốn sự nghiệp\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n1.210.761\n\n980.638\n\n230.123\n\n1.768.284\n\n1.465.478\n\n302.806\n\n1.102.367\n\n900.330\n\n202.037\n\n\n\nI\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\n\n403.595\n\n255.318\n\n148.277\n\n443.257\n\n285.780\n\n157.477\n\n385.038\n\n228.430\n\n156.608\n\n\n\n1\n\nCTMT quốc gia Giảm nghèo bền vững\n\n229.877\n\n204.813\n\n25.064\n\n254.827\n\n229.763\n\n25.064\n\n280.370\n\n203.890\n\n76.480\n\n\n\n-\n\nDự án nhân rộng mô hình giảm nghèo\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo,\r\n\n truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình\n\n660\n\n\n\n660\n\n660\n\n\n\n660\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ đầu tư CSHT các huyện nghèo\r\n\n theo NQ30a\n\n101.667\n\n88.413\n\n13.254\n\n101.667\n\n88.413\n\n13.254\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ đầu tư CSHT các xã ĐBKK, xã\r\n\n biên giới, xã an toàn khu; các thôn ĐBKK\n\n126.550\n\n116.400\n\n10.150\n\n151.500\n\n141.350\n\n10.150\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCTMT quốc gia về Việc làm và Dạy nghề\n\n16.660\n\n1.000\n\n15.660\n\n19.020\n\n2.772\n\n16.248\n\n17.435\n\n0\n\n17.435\n\n\n\n-\n\nDA hỗ trợ phát triển thị trường lao động\n\n200\n\n\n\n200\n\n1.975\n\n1.772\n\n203\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án đổi mới và phát triển dạy nghề\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n1.041\n\n\n\n1.041\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn\n\n13.830\n\n1.000\n\n12.830\n\n14.374\n\n1.000\n\n13.374\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc\r\n\n ở nước ngoài theo hợp đồng lao động\n\n1.310\n\n\n\n1.310\n\n1.310\n\n\n\n1.310\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực, truyền thông và\r\n\n giám sát đánh giá chương trình\n\n320\n\n\n\n320\n\n320\n\n\n\n320\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCTMT quốc gia Nước sạch và VSMTNT\n\n25.120\n\n23.180\n\n1.940\n\n26.508\n\n24.158\n\n2.350\n\n21.180\n\n19.140\n\n2.040\n\n\n\n-\n\nDự án vệ sinh nông thôn\n\n5.014\n\n4.014\n\n1.000\n\n5.791\n\n4.381\n\n1.410\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi\r\n\n trường nông thôn\n\n19.166\n\n19.166\n\n\n\n19.777\n\n19.777\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực, truyền thông và\r\n\n giám sát đánh giá chương trình\n\n940\n\n\n\n940\n\n940\n\n\n\n940\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCTMT quốc gia về Y tế\n\n7.188\n\n0\n\n7.188\n\n7.460\n\n0\n\n7.460\n\n3.679\n\n0\n\n3.679\n\n\n\n-\n\nDự án tiêm chủng mở rộng\n\n761\n\n\n\n761\n\n767\n\n\n\n767\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản và cải\r\n\n thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em\n\n2.746\n\n\n\n2.746\n\n2.764\n\n\n\n2.764\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án quân dân y kết hợp\n\n100\n\n\n\n100\n\n129\n\n\n\n129\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án phòng chống một số bệnh có tính chất\r\n\n nguy hiểm với cộng đồng\n\n2.967\n\n\n\n2.967\n\n3.166\n\n\n\n3.166\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực, truyền thông và\r\n\n giám sát đánh giá chương trình\n\n614\n\n\n\n614\n\n634\n\n\n\n634\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCTMT quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS\n\n5.951\n\n3.686\n\n2.265\n\n5.967\n\n3.686\n\n2.281\n\n2.658\n\n2.000\n\n658\n\n\n\n-\n\nDự án thông tin giáo dục và truyền thông\r\n\n thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS\n\n950\n\n\n\n950\n\n960\n\n\n\n960\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp\r\n\n giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS\n\n800\n\n\n\n800\n\n806\n\n\n\n806\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng\r\n\n lây truyền HIV từ mẹ sang con\n\n515\n\n\n\n515\n\n515\n\n\n\n515\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường năng lực cho các Trung tâm\r\n\n phòng, chống HIV/AIDS\n\n3.686\n\n3.686\n\n\n\n3.686\n\n3.686\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCTMT quốc gia Dân số và KHH gia đình\n\n6.152\n\n0\n\n6.152\n\n7.568\n\n0\n\n7.568\n\n4.712\n\n0\n\n4.712\n\n\n\n-\n\nDự án đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ\r\n\n KHHGĐ\n\n3.941\n\n\n\n3.941\n\n4.048\n\n\n\n4.048\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm\r\n\n sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh\n\n771\n\n\n\n771\n\n888\n\n\n\n888\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực, truyền thông và\r\n\n giám sát đánh giá chương trình\n\n1.440\n\n\n\n1.440\n\n2.632\n\n\n\n2.632\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCTMT quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n3.445\n\n0\n\n3.445\n\n3.537\n\n0\n\n3.537\n\n2.297\n\n1.500\n\n797\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng\r\n\n vệ sinh ATTP\n\n1.969\n\n\n\n1.969\n\n1.969\n\n\n\n1.969\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án thông tin giáo dục truyền thông ĐBCL\r\n\n vệ sinh\n\nATTP\n\n479\n\n\n\n479\n\n479\n\n\n\n479\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường năng lực hệ thống KNCL vệ\r\n\n sinh ATTP\n\n400\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n400\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các\r\n\n bênh lây truyền qua thực phẩm\n\n247\n\n\n\n247\n\n248\n\n\n\n248\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án bảo đảm vệ sinh ATTP trong SXKD thực\r\n\n phẩm ngành Công Thương\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án bảo đảm vệ sinh ATTP trong sản xuất\r\n\n nông, lâm, TS\n\n350\n\n\n\n350\n\n441\n\n\n\n441\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCTMT quốc gia về Văn hoá\n\n11.358\n\n8.840\n\n2.518\n\n12.165\n\n9.642\n\n2.523\n\n4.250\n\n400\n\n3.850\n\n\n\n-\n\nDự án chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di\r\n\n tích\n\n2.940\n\n2.940\n\n\n\n2.960\n\n2.960\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\n các di sản văn hoá phi vật thể của các dân tộc\n\n500\n\n\n\n500\n\n815\n\n310\n\n505\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường đầu tư xây dựng, phát\r\n\n triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\n xa, biên giới và hải đảo\n\n2.880\n\n900\n\n1.980\n\n3.352\n\n1.372\n\n1.980\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án đầu tư phát triển các loại hình nghệ\r\n\n thuật truyền thống\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ phát triển cơ sở vui chơi cho trẻ em\r\n\n khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới…\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ\r\n\n sở, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình\n\n38\n\n\n\n38\n\n38\n\n\n\n38\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCTMT quốc gia Giáo dục & Đào tạo\n\n60.310\n\n0\n\n60.310\n\n65.888\n\n0\n\n65.888\n\n34.590\n\n0\n\n34.590\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù\r\n\n chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả PCGD tiểu học, thực hiện PCGD Trung\r\n\n học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học\n\n11.600\n\n\n\n11.600\n\n11.764\n\n\n\n11.764\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong\r\n\n hệ thống giáo dục quốc dân\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n3.009\n\n\n\n3.009\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân\r\n\n tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư\r\n\n phạm\n\n45.310\n\n\n\n45.310\n\n45.310\n\n\n\n45.310\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực cán bộ quản lý\r\n\n Chương trình và giám sát đánh giá chương trình\n\n400\n\n\n\n400\n\n5.805\n\n\n\n5.805\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCTMT quốc gia Phòng, chống ma tuý\n\n8.419\n\n0\n\n8.419\n\n8.460\n\n0\n\n8.460\n\n4.670\n\n0\n\n4.670\n\n\n\n-\n\nDự án Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện\r\n\n ma tuý, QL sau cai nghiện và nghiên cứu, thẩm định, triển khai ứng dụng, đánh\r\n\n giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho\r\n\n người nghiện ma tuý\n\n3.050\n\n\n\n3.050\n\n3.061\n\n\n\n3.061\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án xây dựng xã, phường, thị trấn, khu\r\n\n dân cư không có tệ nạ ma tuý\n\n3.800\n\n\n\n3.800\n\n3.830\n\n\n\n3.830\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Trang bị phương tiện chiến đấu và\r\n\n giám định ma túy của lực lượng Công an nhân dân\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Trang bị phương tiện, nâng cao năng\r\n\n lực phòng, chống tội phạm về ma túy cho lực lượng chuyên trách phòng, chống\r\n\n ma túy thuộc Bộ đội biên phòng\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Tăng cường năng lực đấu tranh phòng,\r\n\n chống tội phạm về ma túy của lực lượng Hải quan\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐề án tuyên truyền phòng chống ma tuý và\r\n\n giám sát, đánh giá chương trình\n\n1.569\n\n\n\n1.569\n\n1.569\n\n\n\n1.569\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCTMT quốc gia phòng, chống tội phạm\n\n640\n\n0\n\n640\n\n644\n\n0\n\n644\n\n220\n\n0\n\n220\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường công tác giáo dục, truyền\r\n\n thông và giám sát, đánh giá chương trình\n\n640\n\n\n\n640\n\n644\n\n\n\n644\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Đầu tư trang bị phương tiện, vũ khí,\r\n\n công cụ hỗ trợ, thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác, chiến đấu của cơ quan\r\n\n Cảnh sát điều tra các cấp\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Tăng cường năng lực phòng, chống tội\r\n\n phạm về môi trường\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Phòng, chống các loại tội phạm sử\r\n\n dụng công nghệ cao\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Xây dựng Trung tâm thông tin quốc gia\r\n\n về tội phạm\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án Tăng cường năng lực dạy nghề cho phạm\r\n\n nhân trong các trại giam\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCTMT quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền\r\n\n núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới…\n\n3.656\n\n0\n\n3.656\n\n3.680\n\n0\n\n3.680\n\n1.500\n\n1.500\n\n0\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường năng lực cán bộ thông tin\r\n\n và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo\n\n320\n\n\n\n320\n\n320\n\n\n\n320\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ\r\n\n thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,\r\n\n hải đảo\n\n3.036\n\n\n\n3.036\n\n3.058\n\n\n\n3.058\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án tăng cường nội dung thông tin và\r\n\n truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo\n\n300\n\n\n\n300\n\n302\n\n\n\n302\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCTMT quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n0\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n200\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCTMT quốc gia Xây dựng nông thôn mới\n\n24.819\n\n13.799\n\n11.020\n\n27.333\n\n15.759\n\n11.574\n\n7.477\n\n\n\n7.477\n\n\n\nII\n\nCHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.997\n\n7.757\n\n1.240\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch\r\n\n cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc\n\n0\n\n\n\n\n\n245\n\n\n\n245\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các\r\n\n các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn\n\n0\n\n\n\n\n\n7.757\n\n7.757\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDuy tu, bảo dưỡng các công trình hoàn thành\n\n0\n\n\n\n\n\n247\n\n\n\n247\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐào tạo, BD cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ\r\n\n quản lý hành chính và kinh tế; đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng\n\n0\n\n\n\n\n\n320\n\n\n\n320\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ hộ nghèo cải thiện VSMT\n\n0\n\n\n\n\n\n376\n\n\n\n376\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo Chương trình\r\n\n 135\n\n0\n\n\n\n\n\n52\n\n\n\n52\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nDỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC\n\n807.166\n\n725.320\n\n81.846\n\n1.316.030\n\n1.171.941\n\n144.089\n\n717.329\n\n671.900\n\n45.429\n\n\n\n1\n\nVốn đầu tư phát triển\n\n725.320\n\n725.320\n\n0\n\n1.171.941\n\n1.171.941\n\n0\n\n671.900\n\n671.900\n\n0\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư Phát triển KTXH các vùng theo\r\n\n NQ của Bộ Chính trị (NQ37)\n\n136.000\n\n136.000\n\n\n\n148.964\n\n148.964\n\n\n\n195.900\n\n195.900\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu tư các tuyến biên giới Việt - Trung (QĐ\r\n\n 120)\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n48.530\n\n48.530\n\n\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư quản lý biên giới\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n28.193\n\n28.193\n\n\n\n24.000\n\n24.000\n\n\n\n\n\n-\n\nKhắc phụchậu quả bom mìn theo Quyết định\r\n\n 504/QĐ-TTg\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư theo QĐ134 kéo dài (QĐ 1592,\r\n\n 755/QĐ-TTg)\n\n0\n\n\n\n\n\n3.188\n\n3.188\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình bố trí dân cư nơi cần thiết\r\n\n theo QĐ 193, 1776\n\n6.446\n\n6.446\n\n\n\n6.543\n\n6.543\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình định canh định cư (QĐ 33)\n\n16.560\n\n16.560\n\n\n\n17.157\n\n17.157\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư huyện chia tách\n\n0\n\n\n\n\n\n146\n\n146\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu tư CSHTdu lịch\n\n0\n\n\n\n\n\n10.809\n\n10.809\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở theo QĐ 167\n\n0\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThực hiện các nhiệm vụ quy hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n3.150\n\n3.150\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKiên cố hóa trường lớp học (Công trái giáo\r\n\n dục)\n\n0\n\n\n\n\n\n371\n\n371\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ vốn đối ứng ODA\n\n69.000\n\n69.000\n\n\n\n80.967\n\n80.967\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nViện trợ của Chính phủ Phần Lan đầu tư CSHT\n\n0\n\n\n\n\n\n237\n\n237\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nViện trợ của Liên minh Châu Âu đầu tư CSHT\n\n0\n\n\n\n\n\n904\n\n904\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nViện trợ của Chính phủ Ai Len đầu tư CSHT\n\n0\n\n\n\n\n\n12.011\n\n12.011\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư các bênh viện, TTYT tỉnh,\r\n\n huyện\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n16.752\n\n16.752\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu tư trung tâm cụm xã\n\n0\n\n\n\n\n\n374\n\n374\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu tư trụ sở xã\n\n3.228\n\n3.228\n\n\n\n3.490\n\n3.490\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN, khu kinh tế\n\n22.000\n\n22.000\n\n\n\n35.269\n\n35.269\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n12.491\n\n12.491\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình giống nông lâm nghiệp và hạ\r\n\n tầng NTTS\n\n13.800\n\n13.800\n\n\n\n20.700\n\n20.700\n\n\n\n14.000\n\n14.000\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu\n\n49.800\n\n49.800\n\n\n\n67.568\n\n67.568\n\n\n\n90.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu tư hạ tầng Khu đô thị mới Lào Cai - Cam\r\n\n Đường\n\n0\n\n\n\n\n\n302\n\n302\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp\r\n\n bách ở địa phương (theo Quyết định của lãnh đạo đảng, Nhà nước)\n\n103.270\n\n103.270\n\n\n\n153.109\n\n153.109\n\n\n\n36.000\n\n36.000\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n\n\n-\n\nKhắc phục thiên tai\n\n0\n\n\n\n\n\n3.249\n\n3.249\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình phòng, chống, khắc phục bão,\r\n\n lũ, tìm kiếm cứu nạn\n\n0\n\n\n\n\n\n3.721\n\n3.721\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ di chuyển dân khẩn cấp ra khỏi vùng\r\n\n sạt lở đất, lũ ống, lũ quét\n\n0\n\n\n\n\n\n24.899\n\n24.899\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ xây dựng đê, kè phòng chống lụt, bão\n\n0\n\n\n\n\n\n2.493\n\n2.493\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKè sông suối biên giới\n\n0\n\n\n\n\n\n175.485\n\n175.485\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVốn đầu tư xây dựng kè chân mốc và kè bảo\r\n\n vệ mốc biên giới đất liền VN-TQ\n\n0\n\n\n\n\n\n23.550\n\n23.550\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVốn đầu tư Trung tâm giáo dục LĐXH\n\n0\n\n\n\n\n\n1.820\n\n1.820\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThực hiện Nghị quyết 30a\n\n0\n\n\n\n\n\n18.734\n\n18.734\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThực hiện QĐ 293/QĐ-TTg\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình bảo vệ phát triển rừng\n\n55.216\n\n55.216\n\n\n\n63.755\n\n63.755\n\n\n\n58.000\n\n58.000\n\n\n\n\n\n-\n\nDự án nâng cao năng lực PCCC rừng cấp bách\r\n\n năm 2013\n\n0\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo\r\n\n dục trường học (Dự án Cải thiện CSHT và trang thiết bị trường học)\n\n8.210\n\n8.210\n\n\n\n8.220\n\n8.220\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình phát triển giáo dục trường học\n\n0\n\n\n\n\n\n9.500\n\n9.500\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nVốn ngoài nước (ghi thu-ghi chi)\n\n112.790\n\n112.790\n\n\n\n103.290\n\n103.290\n\n\n\n118.000\n\n118.000\n\n\n\n\n\n2\n\nVốn sự nghiệp\n\n81.846\n\n0\n\n81.846\n\n144.089\n\n0\n\n144.089\n\n45.429\n\n0\n\n45.429\n\n\n\n-\n\nChương trình bố trí dân cư\n\n3.500\n\n\n\n3.500\n\n3.771\n\n\n\n3.771\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\n-\n\nKinh phí hỗ trợ quy hoạch xây dựng NTM\n\n0\n\n\n\n\n\n212\n\n\n\n212\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ chương trình CCHC\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n5.168\n\n\n\n5.168\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBảo vệ, khoanh nuôi, hỗ trợ gạo trồng rừng\r\n\n thay thế nương rẫy\n\n7.470\n\n\n\n7.470\n\n7.470\n\n\n\n7.470\n\n3.700\n\n\n\n3.700\n\n\n\n-\n\nSự nghiệp bảo vệ môi trường\n\n0\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n150\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường\n\n0\n\n\n\n\n\n14.578\n\n\n\n14.578\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNguồn vốn chống hạn\n\n0\n\n\n\n\n\n22.220\n\n\n\n22.220\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ các dự án nhiệm vụ khoa học công\r\n\n nghệ\n\n500\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n500\n\n1.350\n\n\n\n1.350\n\n\n\n-\n\nKinh phí ĐCĐC theo Quyết định\r\n\n 33/2007/QĐ-TTg\n\n0\n\n\n\n\n\n6.546\n\n\n\n6.546\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThực hiện Nghị quyết 30a\n\n34.500\n\n\n\n34.500\n\n37.389\n\n\n\n37.389\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\n theo QĐ 1956\n\n0\n\n\n\n\n\n2.969\n\n\n\n2.969\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChuẩn bị động viên\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n9.000\n\n\n\n9.000\n\n\n\n-\n\nĐề án hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm\n\n758\n\n\n\n758\n\n758\n\n\n\n758\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n-\n\nKinh phí đào tạo Hội LHPN theo Quyết định\r\n\n 664/QĐ- TTg\n\n0\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n102\n\n\n\n102\n\n\n\n-\n\nKinh phí sáng tạo văn học nghệ thuật, báo\r\n\n trí chất lượng cao ở địa phương\n\n575\n\n\n\n575\n\n588\n\n\n\n588\n\n575\n\n\n\n575\n\n\n\n-\n\nDự án thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán\r\n\n bộ HTX, tổ hợp tác\n\n400\n\n\n\n400\n\n612\n\n\n\n612\n\n200\n\n\n\n200\n\n\n\n-\n\nThực hiện QĐ19\n\n0\n\n\n\n\n\n47\n\n\n\n47\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh\r\n\n nghiệp\n\n0\n\n\n\n\n\n37\n\n\n\n37\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí Phân giới cắm mốc\n\n0\n\n\n\n\n\n93\n\n\n\n93\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình công nghệ phần mềm\n\n0\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n9\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐề án phát triển thương mại nông thôn\n\n0\n\n\n\n\n\n362\n\n\n\n362\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKinh phí Đề án phát triển nghề công tác xã\r\n\n hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg\n\n198\n\n\n\n198\n\n198\n\n\n\n198\n\n1.920\n\n\n\n1.920\n\n\n\n-\n\nĐề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng\r\n\n cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí\n\n180\n\n\n\n180\n\n180\n\n\n\n180\n\n90\n\n\n\n90\n\n\n\n-\n\nChương trình Quốc gia về Bình đẳng giới\n\n465\n\n\n\n465\n\n465\n\n\n\n465\n\n240\n\n\n\n240\n\n\n\n-\n\nChương trình Quốc gia bảo vệ trẻ em\n\n700\n\n\n\n700\n\n700\n\n\n\n700\n\n890\n\n\n\n890\n\n\n\n-\n\nChương trình Quốc gia về An toàn lao động\n\n1.150\n\n\n\n1.150\n\n1.150\n\n\n\n1.150\n\n548\n\n\n\n548\n\n\n\n-\n\nChương trình Quốc gia khống chế bệnh lở mồm\r\n\n long móng 2012\n\n0\n\n\n\n\n\n153\n\n\n\n153\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChương trình phòng, chống mại dâm\n\n600\n\n\n\n600\n\n600\n\n\n\n600\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n-\n\nChương trình đảm bảo chất lượng giáo dục\r\n\n trường học\n\n8.350\n\n\n\n8.350\n\n8.841\n\n\n\n8.841\n\n1.199\n\n\n\n1.199\n\n\n\n-\n\nChương trình Phát triển nông nghiệp nông\r\n\n thôn\n\n10.500\n\n\n\n10.500\n\n19.823\n\n\n\n19.823\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNguồn vốn nước ngoài\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n22.015\n\n\n\n22.015\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ X\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐƠN VỊ\n\nTổng số\n\nChi thường xuyên từ\r\n\n ngân sách\n\nChi từ nguồn thu\r\n\n SN, DV, phí, lệ phí được để lại\n\nChi ngân sách nhà\r\n\n nước\n\nLương, PC, các\r\n\n khoản đóng góp theo lương 730.000\n\nKinh phí thực hiện\r\n\n CCTL\n\nCác nội dung khác\r\n\n còn lại\n\nNguồn thu tại đơn vị\r\n\n cân đối\n\n10% tiết kiệm để\r\n\n nâng mức lương cơ sở\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=5+6 +7-8-9\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n2.467.869\n\n2.133.515\n\n259.630\n\n233.232\n\n1.668.707\n\n13.519\n\n14.531\n\n334.350\n\nI\n\nChi quốc phòng\n\n44.585\n\n44.585\n\n\n\n\n\n44.585\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n28.860\n\n28.860\n\n\n\n\n\n28.860\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh\n\n6.425\n\n6.425\n\n\n\n\n\n6.425\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKinh phí thực hiện Luật DQTV, diễn tập\r\n\n phòng thủ và các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương,...\n\n9.300\n\n9.300\n\n\n\n\n\n9.300\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi an ninh\n\n11.160\n\n11.160\n\n\n\n\n\n11.160\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông an tỉnh\n\n8.160\n\n8.160\n\n\n\n\n\n8.160\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi các nhiệm vụ an ninh địa phương, diễn\r\n\n tập phòng thủ\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nSự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề\n\n532.923\n\n484.116\n\n94.369\n\n64.766\n\n335.259\n\n7.055\n\n3.223\n\n48.807\n\na\n\nSự nghiệp giáo dục\n\n380.109\n\n369.101\n\n73.753\n\n49.448\n\n253.630\n\n5.229\n\n2.500\n\n11.008\n\n1\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n213.463\n\n202.455\n\n73.753\n\n49.448\n\n86.984\n\n5.229\n\n2.500\n\n11.008\n\n\n\n- Khối THPT\n\n205.152\n\n195.192\n\n72.515\n\n48.324\n\n81.756\n\n4.959\n\n2.444\n\n9.960\n\n\n\n- Khối Trung tâm\n\n3.772\n\n2.808\n\n1.238\n\n1.124\n\n773\n\n271\n\n56\n\n964\n\n\n\n- VP Sở GD và Đào tạo\n\n4.539\n\n4.455\n\n\n\n\n\n4.455\n\n\n\n\n\n84\n\n2\n\nThực hiện chính sách chế độ cho học sinh;\r\n\n biên chế giáo viên tăng thêm; KP mua sắm tài sản cho các trường chuẩn, trường\r\n\n bán trú,…\n\n166.646\n\n166.646\n\n\n\n\n\n166.646\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nSự nghiệp Đào tạo và Dạy nghề\n\n152.813\n\n115.014\n\n20.615\n\n15.318\n\n81.629\n\n1.826\n\n723\n\n37.799\n\n1\n\nTrung tâm Giới thiệu việc làm thanh niên\n\n215\n\n215\n\n97\n\n56\n\n69\n\n\n\n7\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Dạy nghề - dịch vụ việc làm phụ\r\n\n nữ\n\n322\n\n292\n\n132\n\n76\n\n93\n\n\n\n9\n\n30\n\n3\n\nTrung tâm Dạy nghề hỗ trợ nông dân\n\n246\n\n240\n\n106\n\n61\n\n81\n\n\n\n8\n\n6\n\n4\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n7.170\n\n5.277\n\n330\n\n353\n\n4.613\n\n\n\n19\n\n1.893\n\n\n\n- TTâm KTTH-HNDN và GDTX\n\n1.317\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.317\n\n\n\n- Trung tâm Đào tạo Hán ngữ\n\n1.465\n\n889\n\n330\n\n353\n\n225\n\n\n\n19\n\n576\n\n\n\n- VP Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n4.388\n\n4.388\n\n\n\n\n\n4.388\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ ĐT cử tuyển\n\n3.900\n\n3.900\n\n\n\n\n\n3.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ ĐT ngoài nước\n\n488\n\n488\n\n\n\n\n\n488\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bồi dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du\r\n\n lịch\n\n6.665\n\n5.559\n\n2.318\n\n1.899\n\n1.473\n\n54\n\n78\n\n1.106\n\n6\n\nT.tâm thực nghiệm và biểu diễn\n\n1.717\n\n1.642\n\n\n\n1.268\n\n411\n\n\n\n38\n\n75\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng\n\n23.816\n\n8.580\n\n3.961\n\n2.129\n\n3.368\n\n731\n\n147\n\n15.236\n\n8\n\nTrường Trung cấp Y tế\n\n8.075\n\n4.835\n\n1.566\n\n1.027\n\n2.594\n\n276\n\n77\n\n3.240\n\n9\n\nTrường Cao đẳng Sư phạm\n\n25.057\n\n16.137\n\n6.122\n\n4.514\n\n6.125\n\n478\n\n147\n\n8.920\n\n10\n\nTrường Cao đẳng Nghề\n\n14.255\n\n6.962\n\n3.343\n\n2.325\n\n1.699\n\n287\n\n119\n\n7.293\n\n11\n\nCung Thiếu nhi tỉnh\n\n1.251\n\n1.251\n\n\n\n\n\n1.251\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrung tâm Huấn luyện TDTT\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Nội vụ\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\n5.925\n\n5.925\n\n2.640\n\n1.610\n\n1.750\n\n\n\n75\n\n\n\n15\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông an tỉnh\n\n2.600\n\n2.600\n\n\n\n\n\n2.600\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nChỉ tiêu đào tạo tuyển mới; chi hoạt động\r\n\n của Trường Đại học Phan Xi Păng\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nSự nghiệp Y tế\n\n458.272\n\n310.667\n\n10.569\n\n23.902\n\n278.496\n\n190\n\n2.111\n\n147.605\n\n1\n\nBệnh viện Đa khoa\n\n155.448\n\n65.442\n\n\n\n11.325\n\n55.089\n\n\n\n972\n\n90.006\n\n2\n\nBệnh viện Y học cổ truyền\n\n18.326\n\n8.320\n\n\n\n1.532\n\n6.974\n\n\n\n186\n\n10.006\n\n3\n\nBệnh viện Điều dưỡng PHCN\n\n7.795\n\n4.995\n\n\n\n907\n\n4.163\n\n\n\n75\n\n2.800\n\n4\n\nBệnh viện Nội tiết\n\n15.642\n\n4.642\n\n\n\n180\n\n4.606\n\n\n\n144\n\n11.000\n\n5\n\nTrung tâm Pháp y\n\n1.834\n\n1.549\n\n737\n\n447\n\n392\n\n\n\n27\n\n285\n\n6\n\nTrung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản\n\n3.386\n\n2.886\n\n1.276\n\n687\n\n1.104\n\n130\n\n50\n\n500\n\n7\n\nTrung tâm Giám định y khoa\n\n1.756\n\n1.428\n\n628\n\n314\n\n510\n\n\n\n23\n\n328\n\n8\n\nTrung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe\n\n1.317\n\n1.317\n\n451\n\n260\n\n630\n\n\n\n24\n\n\n\n9\n\nT.tâm Phòng chống HIV/ AIDS\n\n2.695\n\n2.695\n\n1.205\n\n794\n\n745\n\n\n\n49\n\n\n\n10\n\nTrung tâm Phòng chống sốt rét Ký sinh trùng\r\n\n Côn trùng\n\n3.434\n\n3.362\n\n1.512\n\n968\n\n932\n\n\n\n50\n\n72\n\n11\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm\n\n3.116\n\n2.999\n\n1.028\n\n861\n\n1.164\n\n\n\n54\n\n117\n\n12\n\nTrung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế\n\n6.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.300\n\n13\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\n10.495\n\n8.634\n\n3.733\n\n2.184\n\n2.923\n\n60\n\n146\n\n1.861\n\n14\n\nBệnh viện Sản Nhi\n\n42.491\n\n18.161\n\n\n\n3.444\n\n15.028\n\n\n\n311\n\n24.330\n\n15\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh (KP khám chữa bệnh\r\n\n người nghèo, trẻ em)\n\n172.236\n\n172.236\n\n\n\n\n\n172.236\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBù công suất sử dụng giường bệnh, vệ sinh\r\n\n công nghiệp các bệnh viện\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nSự nghiệp Khoa học và công nghệ\n\n16.000\n\n16.000\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSở Khoa học Công nghệ\n\n1.844\n\n1.844\n\n\n\n\n\n1.844\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n513\n\n513\n\n\n\n\n\n513\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n911\n\n911\n\n\n\n\n\n911\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Liên hiệp các hội KH - KT\n\n360\n\n360\n\n\n\n\n\n360\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Giống nông lâm nghiệp\n\n790\n\n790\n\n\n\n\n\n790\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây ôn\r\n\n đới\n\n61\n\n61\n\n\n\n\n\n61\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nViện nghiên cứu rau quả - Viện KHCNVN\n\n304\n\n304\n\n\n\n\n\n304\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrung tâm Thủy sản tỉnh Lào Cai\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nViện Thổ nhưỡng nông hóa\n\n252\n\n252\n\n\n\n\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nPhòng Kinh tế huyện Sa Pa\n\n260\n\n260\n\n\n\n\n\n260\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH Thùy Dung\n\n250\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nViện địa lý\n\n639\n\n639\n\n\n\n\n\n639\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi cục Bảo vệ thực vật\n\n365\n\n365\n\n\n\n\n\n365\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTrường Đại học Nông nghiệp HN\n\n220\n\n220\n\n\n\n\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTrung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng - Viện\r\n\n KHLNVN\n\n250\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nQuỹ Bảo vệ & phát triển rừng\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai\n\n165\n\n165\n\n\n\n\n\n165\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nDự phòng chưa phân bổ\n\n7.616\n\n7.616\n\n\n\n\n\n7.616\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nSự nghiệp Văn hoá - Thông tin\n\n17.252\n\n16.617\n\n5.191\n\n4.410\n\n7.326\n\n40\n\n269\n\n635\n\n1\n\nTrung tâm Phát hành phim và CB\n\n1.693\n\n1.655\n\n626\n\n479\n\n580\n\n\n\n30\n\n38\n\n2\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\n209\n\n209\n\n\n\n\n\n209\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐoàn Nghệ thuật dân tộc\n\n4.339\n\n4.164\n\n1.664\n\n1.316\n\n1.312\n\n40\n\n87\n\n175\n\n4\n\nTrung tâm Văn hóa tỉnh\n\n2.908\n\n2.908\n\n1.049\n\n920\n\n993\n\n\n\n54\n\n\n\n5\n\nThư viện tỉnh\n\n2.286\n\n2.263\n\n693\n\n620\n\n985\n\n\n\n35\n\n23\n\n6\n\nBảo tàng tỉnh\n\n1.712\n\n1.712\n\n651\n\n648\n\n445\n\n\n\n33\n\n\n\n7\n\nCung Thiếu nhi tỉnh\n\n2.105\n\n1.706\n\n507\n\n426\n\n803\n\n\n\n30\n\n399\n\n8\n\nChi các hoạt động văn hoá lớn trong năm\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nSự nghiệp Phát thanh - TH\n\n21.991\n\n12.491\n\n3.656\n\n186\n\n11.834\n\n3.000\n\n186\n\n9.500\n\n1\n\nĐài Phát thanh Truyền hình\n\n21.991\n\n12.491\n\n3.656\n\n186\n\n11.834\n\n3.000\n\n186\n\n9.500\n\nVIII\n\nSự nghiệp thể dục - thể thao\n\n9.472\n\n9.315\n\n2.137\n\n1.717\n\n5.575\n\n\n\n114\n\n157\n\n1\n\nTrung tâm Thể dục Thể thao\n\n4.664\n\n4.642\n\n1.311\n\n1.066\n\n2.335\n\n\n\n69\n\n22\n\n2\n\nTrung tâm Huấn luyện\n\n3.808\n\n3.673\n\n826\n\n652\n\n2.240\n\n\n\n45\n\n135\n\n3\n\nChi các hoạt động thể thao lớn trong năm\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nĐảm bảo xã hội\n\n24.127\n\n22.532\n\n2.878\n\n5.228\n\n14.620\n\n43\n\n152\n\n1.595\n\n1\n\nTrung tâm Giáo dục LĐ - XH\n\n9.555\n\n8.835\n\n1.904\n\n3.016\n\n4.024\n\n43\n\n66\n\n720\n\n2\n\nTrung tâm Công tác xã hội tỉnh Lào Cai\n\n4.730\n\n4.730\n\n974\n\n865\n\n2.936\n\n\n\n45\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Điều dưỡng người có công Sa Pa\n\n707\n\n657\n\n\n\n469\n\n205\n\n\n\n17\n\n50\n\n4\n\nCơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc Methadone\n\n2.027\n\n1.202\n\n\n\n878\n\n348\n\n\n\n24\n\n825\n\n5\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n4.107\n\n4.107\n\n\n\n\n\n4.107\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi các hoạt động bảo trợ xã hội\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nSự nghiệp Kinh tế\n\n698.934\n\n580.477\n\n14.056\n\n12.037\n\n557.417\n\n1.814\n\n1.219\n\n118.457\n\na\n\nNông lâm nghiệp, thuỷ sản\n\n80.406\n\n24.109\n\n4.356\n\n2.189\n\n18.027\n\n50\n\n413\n\n56.297\n\n1\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n1.042\n\n1.042\n\n\n\n\n\n1.060\n\n\n\n18\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Giống NLN\n\n33.276\n\n3.575\n\n1.889\n\n810\n\n968\n\n\n\n92\n\n29.701\n\n3\n\nTrung tâm Khuyến nông\n\n2.747\n\n2.747\n\n1.142\n\n657\n\n997\n\n\n\n49\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Thuỷ sản\n\n4.018\n\n2.018\n\n858\n\n454\n\n801\n\n50\n\n45\n\n2.000\n\n5\n\nTrung tâm Nước SH & MTNT\n\n1.059\n\n1.059\n\n467\n\n269\n\n347\n\n\n\n24\n\n\n\n6\n\nChi cục Thú y\n\n956\n\n956\n\n\n\n\n\n1.062\n\n\n\n106\n\n\n\n7\n\nChi cục Bảo vệ thực vật\n\n713\n\n713\n\n\n\n\n\n792\n\n\n\n79\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Tư vấn QLDA và GSCT XD Nông\r\n\n nghiệp nông thôn\n\n4.503\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.503\n\n9\n\nQuỹ Bảo vệ & phát triển rừng\n\n20.093\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.093\n\n10\n\nChi thực hiện chính sách nông nghiệp, miễn\r\n\n thủy lợi phí\n\n12.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nSự nghiệp Giao thông\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nSự nghiệp Kiến thiết thị chính\n\n70.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi xây dựng Trụ sở Sở Tài chính\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi kiến thiết thị chính\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nSự nghiệp Kinh tế khác\n\n518.527\n\n456.368\n\n9.700\n\n9.848\n\n439.390\n\n1.764\n\n806\n\n62.160\n\n1\n\nBến xe khách\n\n3.521\n\n1.458\n\n1.452\n\n128\n\n816\n\n865\n\n74\n\n2.063\n\n2\n\nTrung tâm Thông tin Du lịch\n\n1.831\n\n1.426\n\n499\n\n564\n\n399\n\n\n\n36\n\n405\n\n3\n\nTrung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và MT\n\n5.287\n\n2.742\n\n1.237\n\n1.010\n\n861\n\n300\n\n67\n\n2.545\n\n4\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin (TNMT)\n\n1.442\n\n1.414\n\n431\n\n328\n\n679\n\n\n\n24\n\n28\n\n5\n\nVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.\n\n1.365\n\n1.327\n\n497\n\n414\n\n447\n\n\n\n31\n\n38\n\n6\n\nTrung tâm Kiểm định & KNHH\n\n1.838\n\n1.388\n\n311\n\n804\n\n436\n\n126\n\n38\n\n450\n\n7\n\nTrung tâm Ứng dụng KHCN\n\n1.572\n\n1.572\n\n533\n\n682\n\n396\n\n\n\n40\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Du lịch sinh thái & GDMTHL\n\n1.295\n\n1.026\n\n326\n\n194\n\n592\n\n66\n\n20\n\n269\n\n9\n\nVườn Quốc gia Hoàng Liên\n\n923\n\n923\n\n\n\n\n\n1.026\n\n\n\n103\n\n\n\n10\n\nPhòng Công chứng số I\n\n558\n\n268\n\n94\n\n139\n\n176\n\n124\n\n18\n\n290\n\n11\n\nTTâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản\n\n700\n\n502\n\n233\n\n99\n\n297\n\n107\n\n20\n\n198\n\n12\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý\n\n2.907\n\n2.907\n\n720\n\n631\n\n1.602\n\n\n\n47\n\n\n\n13\n\nTrung tâm Dịch vụ tư vấn và Hạ tầng khu\r\n\n công nghiệp\n\n2.471\n\n1.046\n\n262\n\n553\n\n256\n\n\n\n26\n\n1.425\n\n14\n\nTrung tâm Quản lý Khu thương mại công\r\n\n nghiệp Kim Thành\n\n3.228\n\n2.088\n\n488\n\n542\n\n1.146\n\n45\n\n43\n\n1.140\n\n15\n\nTrung tâm CNTT - Viễn thông\n\n3.678\n\n3.203\n\n485\n\n735\n\n2.081\n\n45\n\n52\n\n475\n\n16\n\nTrung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính\n\n16.897\n\n15.652\n\n510\n\n1.667\n\n13.619\n\n70\n\n74\n\n1.245\n\n17\n\nTrung tâm Khuyến công, Tư vấn phát triển\r\n\n công nghiệp và tiết kiệm năng lượng\n\n1.328\n\n1.328\n\n539\n\n437\n\n385\n\n\n\n32\n\n\n\n18\n\nTT Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch\n\n2.353\n\n2.353\n\n782\n\n671\n\n945\n\n\n\n45\n\n\n\n19\n\nTrung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh\n\n749\n\n709\n\n302\n\n248\n\n194\n\n16\n\n18\n\n40\n\n20\n\nNguồn vốn khuyến công\n\n1.536\n\n1.536\n\n\n\n\n\n1.536\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKhối huyện\n\n910\n\n910\n\n\n\n\n\n910\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTP Lào Cai\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bảo Thắng\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bắc Hà\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bảo Yên\n\n110\n\n110\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Văn Bàn\n\n60\n\n60\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Si Ma Cai\n\n120\n\n120\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Mường Khương\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Bát Xát\n\n120\n\n120\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Sa Pa\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nKhối tỉnh\n\n626\n\n626\n\n\n\n\n\n626\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Công Thương\n\n290\n\n290\n\n\n\n\n\n290\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm Khuyến công, Tư vấn phát triển\r\n\n công nghiệp và tiết kiệm năng lượng\n\n336\n\n336\n\n\n\n\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n11.500\n\n11.500\n\n\n\n\n\n11.500\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nTrung tâm Dịch vụ các cửa khẩu\n\n11.046\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.046\n\n23\n\nViện kiến trúc QH xây dựng\n\n10.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.800\n\n24\n\nTrung tâm Tư vấn giám sát và QLDA XD\n\n9.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.900\n\n25\n\nTrung tâm Kiểm định xây dựng\n\n13.429\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.429\n\n26\n\nTrung tâm Tư vấn GD và QLDA các CTGT\n\n6.374\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.374\n\n27\n\nKinh phí thực hiện 7 Chương trình 27 ĐA; kế\r\n\n hoạch trung hạn; XD trường ĐH Phan Xi Păng; Đô thị Sa Pa, huyện Thanh Phú và\r\n\n các chính sách chế độ địa phương\n\n400.000\n\n400.000\n\n\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\nXI\n\nChi sự nghiệp Bảo vệ môi trường\n\n145.519\n\n144.161\n\n277\n\n272\n\n143.797\n\n162\n\n24\n\n1.358\n\n1\n\nTrung tâm Quan trắc Môi trường\n\n2.844\n\n1.674\n\n277\n\n272\n\n1.310\n\n162\n\n24\n\n1.170\n\n2\n\nChi cục Bảo vệ Môi trường\n\n332\n\n178\n\n\n\n\n\n178\n\n\n\n\n\n154\n\n3\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n291\n\n257\n\n\n\n\n\n257\n\n\n\n\n\n34\n\n4\n\nBan quản lý Các khu công nghiệp\n\n484\n\n484\n\n\n\n\n\n484\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính\n\n82.661\n\n82.661\n\n\n\n\n\n82.661\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi thực hiện các hoạt động sự nghiệp môi\r\n\n trường\n\n58.907\n\n58.907\n\n\n\n\n\n58.907\n\n\n\n\n\n\n\nXII\n\nQuản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể\n\n461.603\n\n455.366\n\n126.496\n\n103.525\n\n233.793\n\n1.215\n\n7.233\n\n6.237\n\na\n\nQuản lý nhà nước\n\n284.822\n\n278.586\n\n86.816\n\n74.254\n\n123.380\n\n1.215\n\n4.650\n\n6.237\n\n1\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n5.186\n\n5.186\n\n1.919\n\n1.874\n\n1.516\n\n\n\n122\n\n\n\n2\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\n7.862\n\n7.840\n\n3.375\n\n2.298\n\n2.362\n\n\n\n195\n\n22\n\n3\n\nThanh tra Sở Giao thông Vận tải\n\n2.073\n\n2.073\n\n846\n\n695\n\n578\n\n\n\n46\n\n\n\n4\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n8.276\n\n4.109\n\n1.943\n\n1.510\n\n1.458\n\n675\n\n127\n\n4.167\n\n5\n\nBan An toàn giao thông\n\n273\n\n273\n\n84\n\n90\n\n110\n\n\n\n11\n\n\n\n6\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n1.095\n\n1.095\n\n533\n\n349\n\n320\n\n77\n\n31\n\n\n\n7\n\nSở Tài chính\n\n12.260\n\n12.260\n\n2.468\n\n2.948\n\n7.039\n\n\n\n195\n\n\n\n8\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh\n\n13.304\n\n13.304\n\n2.250\n\n2.175\n\n9.047\n\n\n\n168\n\n\n\n9\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n12.945\n\n12.945\n\n2.464\n\n2.839\n\n7.897\n\n\n\n255\n\n\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n7.158\n\n6.906\n\n2.658\n\n2.091\n\n2.366\n\n50\n\n159\n\n252\n\n11\n\nSở Khoa học & Công nghệ\n\n4.942\n\n4.891\n\n1.791\n\n1.662\n\n1.573\n\n\n\n135\n\n51\n\n12\n\nChi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n2.501\n\n2.276\n\n781\n\n918\n\n715\n\n81\n\n58\n\n225\n\n13\n\nVườn Quốc gia Hoàng Liên\n\n8.601\n\n8.601\n\n3.796\n\n3.294\n\n1.630\n\n\n\n120\n\n\n\n14\n\nBan Thi đua Khen thưởng\n\n8.988\n\n8.988\n\n739\n\n499\n\n7.786\n\n\n\n37\n\n\n\n15\n\nSở Nội vụ\n\n5.769\n\n5.769\n\n2.148\n\n1.734\n\n1.991\n\n\n\n104\n\n\n\n16\n\nChi cục Văn thư lưu trữ\n\n1.636\n\n1.636\n\n530\n\n703\n\n439\n\n\n\n37\n\n\n\n17\n\nBan Tôn giáo\n\n1.265\n\n1.265\n\n\n\n888\n\n400\n\n\n\n24\n\n\n\n18\n\nThanh tra tỉnh\n\n5.793\n\n5.793\n\n2.454\n\n2.061\n\n1.395\n\n\n\n117\n\n\n\n19\n\nSở Tư pháp\n\n4.916\n\n4.862\n\n1.437\n\n1.574\n\n1.950\n\n\n\n99\n\n54\n\n20\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n8.009\n\n8.009\n\n2.670\n\n3.314\n\n2.206\n\n\n\n182\n\n\n\n21\n\nBan quản lý Các cửa khẩu\n\n6.845\n\n6.845\n\n1.386\n\n1.286\n\n4.274\n\n\n\n101\n\n\n\n22\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n4.782\n\n4.782\n\n1.062\n\n1.497\n\n2.332\n\n\n\n109\n\n\n\n23\n\nBan quản lý Các khu công nghiệp\n\n3.094\n\n3.094\n\n939\n\n1.235\n\n1.009\n\n\n\n88\n\n\n\n24\n\nSở Ngoại vụ\n\n5.624\n\n5.624\n\n955\n\n1.123\n\n3.621\n\n\n\n75\n\n\n\n25\n\nSở Công Thương\n\n5.642\n\n5.542\n\n2.337\n\n1.837\n\n1.558\n\n48\n\n143\n\n100\n\n26\n\nChi cục Quản lý thị trường\n\n10.495\n\n10.495\n\n4.212\n\n3.467\n\n3.060\n\n\n\n244\n\n\n\n27\n\nChi cục Phòng, chống tệ nạn XH\n\n1.218\n\n1.218\n\n563\n\n371\n\n314\n\n\n\n29\n\n\n\n28\n\nSở Lao động Thương binh và XH\n\n6.563\n\n6.532\n\n2.777\n\n1.840\n\n2.075\n\n14\n\n146\n\n31\n\n29\n\nBan Dân tộc\n\n4.720\n\n4.720\n\n1.757\n\n1.161\n\n1.887\n\n\n\n86\n\n\n\n30\n\nSở Xây dựng\n\n7.091\n\n6.924\n\n3.188\n\n1.774\n\n2.205\n\n90\n\n153\n\n167\n\n31\n\nChi cục Thuỷ lợi\n\n1.819\n\n1.819\n\n795\n\n588\n\n477\n\n\n\n41\n\n\n\n32\n\nChi cục Thú y\n\n15.957\n\n15.077\n\n3.883\n\n2.067\n\n9.273\n\n100\n\n46\n\n880\n\n33\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n36.656\n\n36.656\n\n16.186\n\n14.027\n\n7.075\n\n\n\n633\n\n\n\n34\n\nChi cục phát triển nông thôn\n\n2.992\n\n2.992\n\n1.246\n\n769\n\n1.039\n\n\n\n62\n\n\n\n35\n\nChi cục Bảo vệ thực vật\n\n6.212\n\n6.212\n\n3.095\n\n2.080\n\n1.081\n\n\n\n44\n\n\n\n36\n\nSở Nông nghiệp và PTNN\n\n6.443\n\n6.218\n\n2.826\n\n1.504\n\n2.108\n\n80\n\n140\n\n225\n\n37\n\nVP Điều phối Nông thôn mới\n\n575\n\n575\n\n\n\n238\n\n350\n\n\n\n12\n\n\n\n38\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n3.614\n\n3.614\n\n1.436\n\n826\n\n1.414\n\n\n\n62\n\n\n\n39\n\nChi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản\r\n\n & Thủy sản\n\n1.567\n\n1.567\n\n\n\n808\n\n780\n\n\n\n21\n\n\n\n40\n\nSở Y tế\n\n4.465\n\n4.416\n\n1.924\n\n1.090\n\n1.506\n\n\n\n104\n\n49\n\n41\n\nChi cục An toàn VSTP\n\n1.532\n\n1.518\n\n510\n\n606\n\n444\n\n\n\n41\n\n14\n\n42\n\nChi cục Dân số KHHGĐ\n\n2.065\n\n2.065\n\n852\n\n543\n\n718\n\n\n\n48\n\n\n\n43\n\nKinh phí đảm bảo hoạt động các cơ quan nhà\r\n\n nước\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nKinh phí mua xe ô tô chuyên dùng phục vụ\r\n\n công tác\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nChi hoạt động của cơ quan Đảng\n\n148.021\n\n148.021\n\n29.952\n\n23.103\n\n96.945\n\n\n\n1.979\n\n\n\n1\n\nTỉnh ủy Lào Cai\n\n138.021\n\n138.021\n\n29.952\n\n23.103\n\n86.945\n\n\n\n1.979\n\n\n\n2\n\nChi các hoạt động của cơ quan Đảng\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nc\n\nChi của mặt trận, các hội, đoàn thể\n\n28.759\n\n28.759\n\n9.728\n\n6.168\n\n13.468\n\n\n\n605\n\n\n\n1\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n1.480\n\n1.480\n\n392\n\n529\n\n595\n\n\n\n37\n\n\n\n2\n\nHội Luật gia\n\n351\n\n351\n\n65\n\n79\n\n216\n\n\n\n8\n\n\n\n3\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\n\n4.268\n\n4.268\n\n1.774\n\n1.021\n\n1.548\n\n\n\n74\n\n\n\n4\n\nTỉnh đoàn thanh niên\n\n3.708\n\n3.708\n\n1.455\n\n837\n\n1.511\n\n\n\n94\n\n\n\n5\n\nĐoàn thanh niên khối DN\n\n457\n\n457\n\n58\n\n33\n\n377\n\n\n\n11\n\n\n\n6\n\nĐoàn thanh niên khối CCQ tỉnh\n\n548\n\n548\n\n94\n\n54\n\n414\n\n\n\n14\n\n\n\n7\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n3.652\n\n3.652\n\n1.695\n\n975\n\n1.058\n\n\n\n77\n\n\n\n8\n\nHội Nông dân\n\n3.987\n\n3.987\n\n1.613\n\n928\n\n1.514\n\n\n\n68\n\n\n\n9\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh\n\n1.721\n\n1.721\n\n707\n\n407\n\n647\n\n\n\n40\n\n\n\n10\n\nHội Cựu chiến binh khối CCQ tỉnh\n\n303\n\n303\n\n93\n\n54\n\n168\n\n\n\n11\n\n\n\n11\n\nHội Cựu chiến binh khối doanh nghiệp\n\n258\n\n258\n\n62\n\n36\n\n171\n\n\n\n11\n\n\n\n12\n\nHội Nhà báo\n\n584\n\n584\n\n177\n\n102\n\n321\n\n\n\n16\n\n\n\n13\n\nHội Văn học nghệ thuật\n\n1.501\n\n1.501\n\n457\n\n263\n\n814\n\n\n\n32\n\n\n\n14\n\nLiên hiệp Các hội KH&KT\n\n1.004\n\n1.004\n\n273\n\n321\n\n438\n\n\n\n28\n\n\n\n15\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh\n\n1.636\n\n1.636\n\n597\n\n343\n\n740\n\n\n\n44\n\n\n\n16\n\nHội Chữ thập đỏ khối CCQ tỉnh\n\n352\n\n352\n\n91\n\n52\n\n224\n\n\n\n16\n\n\n\n17\n\nHội Chữ thập đỏ khối DN\n\n395\n\n395\n\n85\n\n110\n\n216\n\n\n\n16\n\n\n\n18\n\nBan đại diện Hội người cao tuổi\n\n490\n\n490\n\n\n\n\n\n490\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nHội Cựu thanh niên xung phong\n\n259\n\n259\n\n\n\n\n\n259\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nHiệp hội Doanh nghiệp\n\n128\n\n128\n\n\n\n\n\n128\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nHội Khuyến học\n\n377\n\n377\n\n\n\n\n\n377\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nHội Liên hiệp các tổ chức hữu nghị\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nHội Đông y\n\n200\n\n200\n\n41\n\n23\n\n144\n\n\n\n8\n\n\n\n24\n\nKinh phí Đại hội lớn một số đoàn thể trong\r\n\n năm\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nXIII\n\nChi khác ngân sách\n\n8.845\n\n8.845\n\n\n\n\n\n8.845\n\n\n\n\n\n\n\nXIV\n\nNguồn thực hiện chế độ tiền lương mới\n\n17.188\n\n17.188\n\n\n\n17.188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ XI\n\nTỔNG\r\n\nHỢP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nTỔNG SỐ\n\nLÀO CAI\n\nBẢO THẮNG\n\nBẢO YÊN\n\nBÁT XÁT\n\nBẮC HÀ\n\nSI MA CAI\n\nVĂN BÀN\n\nMƯỜNG KHƯƠNG\n\nSA PA\n\nI\n\nTỔNG THU NSNN TRÊN\r\n\n ĐỊA BÀN\n\n1.217.180\n\n534.550\n\n129.100\n\n41.150\n\n280.300\n\n56.600\n\n15.230\n\n51.800\n\n25.300\n\n83.150\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n247.700\n\n\n\n\n\n\n\n241.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.700\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN\n\n1.074.800\n\n520.000\n\n100.000\n\n24.000\n\n264.000\n\n43.000\n\n6.500\n\n34.000\n\n12.600\n\n70.700\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n247.700\n\n\n\n\n\n\n\n241.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.700\n\n1\n\nThu từ doanh nghiệp Trung ương\n\n262.900\n\n5.000\n\n10.000\n\n1.400\n\n244.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n\n\n- Thuế VAT\n\n69.741\n\n5.000\n\n10.000\n\n1.400\n\n50.998\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.343\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n47.998\n\n\n\n\n\n\n\n47.998\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n12.100\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n181.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThu từ doanh nghiệp địa phương\n\n980\n\n100\n\n\n\n\n\n250\n\n30\n\n50\n\n\n\n150\n\n400\n\n\n\n- Thuế VAT\n\n607\n\n49\n\n\n\n\n\n170\n\n18\n\n24\n\n\n\n146\n\n200\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n286\n\n50\n\n\n\n\n\n79\n\n12\n\n25\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n22\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\n15\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThu từ khu vực đầu tư nước ngoài\n\n38.200\n\n\n\n31.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.700\n\n\n\n- Thuế VAT\n\n14.194\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.194\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n4.194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.194\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n23.700\n\n\n\n21.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\nTrong đó: Cục Thuế quản lý\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n4\n\nThu từ khu vực CTN-NQD\n\n248.600\n\n135.000\n\n26.000\n\n8.000\n\n9.000\n\n25.600\n\n2.300\n\n19.000\n\n4.100\n\n19.600\n\n\n\n- Thuế VAT\n\n215.498\n\n115.750\n\n23.030\n\n7.220\n\n8.085\n\n21.660\n\n2.090\n\n16.330\n\n3.608\n\n17.725\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n12.200\n\n9.000\n\n500\n\n150\n\n30\n\n1.000\n\n20\n\n850\n\n150\n\n500\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n745\n\n75\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n5.553\n\n2.900\n\n760\n\n295\n\n195\n\n270\n\n110\n\n312\n\n226\n\n485\n\n\n\n- Thuế tài nguyên (do chi cục thuế QL thu)\n\n11.540\n\n5.000\n\n1.500\n\n310\n\n580\n\n2.560\n\n60\n\n1.330\n\n100\n\n100\n\n\n\n- Thu khác\n\n3.064\n\n2.275\n\n210\n\n25\n\n40\n\n110\n\n20\n\n178\n\n16\n\n190\n\na\n\nHộ cá thể\n\n43.800\n\n27.500\n\n4.900\n\n1.600\n\n1.000\n\n1.050\n\n550\n\n1.700\n\n1.000\n\n4.500\n\n\n\n- Thuế VAT\n\n37.808\n\n24.750\n\n3.800\n\n1.250\n\n695\n\n800\n\n450\n\n1.430\n\n808\n\n3.825\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n345\n\n75\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n4.006\n\n1.950\n\n640\n\n240\n\n135\n\n180\n\n95\n\n237\n\n184\n\n345\n\n\n\n- Thuế tài nguyên (do chi cục thuế QL thu)\n\n720\n\n\n\n350\n\n110\n\n80\n\n60\n\n\n\n30\n\n\n\n90\n\n\n\n- Thu khác\n\n921\n\n725\n\n110\n\n\n\n20\n\n10\n\n5\n\n3\n\n8\n\n40\n\nb\n\nDoanh nghiệp\n\n204.800\n\n107.500\n\n21.100\n\n6.400\n\n8.000\n\n24.550\n\n1.750\n\n17.300\n\n3.100\n\n15.100\n\n\n\n- Thuế VAT\n\n177.690\n\n91.000\n\n19.230\n\n5.970\n\n7.390\n\n20.860\n\n1.640\n\n14.900\n\n2.800\n\n13.900\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n12.200\n\n9.000\n\n500\n\n150\n\n30\n\n1.000\n\n20\n\n850\n\n150\n\n500\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n- Thuế môn bài\n\n1.547\n\n950\n\n120\n\n55\n\n60\n\n90\n\n15\n\n75\n\n42\n\n140\n\n\n\n- Thuế tài nguyên (do chi cục thuế QL thu)\n\n10.820\n\n5.000\n\n1.150\n\n200\n\n500\n\n2.500\n\n60\n\n1.300\n\n100\n\n10\n\n\n\n- Thu khác\n\n2.143\n\n1.550\n\n100\n\n25\n\n20\n\n100\n\n15\n\n175\n\n8\n\n150\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n12.710\n\n8.500\n\n1.100\n\n250\n\n450\n\n200\n\n110\n\n100\n\n200\n\n1.800\n\n6\n\nLệ phí trước bạ\n\n102.000\n\n70.700\n\n10.000\n\n3.000\n\n3.500\n\n3.300\n\n800\n\n3.200\n\n2.000\n\n5.500\n\n7\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n61.950\n\n44.000\n\n2.200\n\n1.100\n\n1.000\n\n2.700\n\n650\n\n1.300\n\n500\n\n8.500\n\n\n\n- Trung ương\n\n1.170\n\n500\n\n120\n\n80\n\n50\n\n40\n\n100\n\n60\n\n120\n\n100\n\n\n\n- Tỉnh\n\n26.600\n\n26.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Huyện\n\n30.310\n\n15.900\n\n1.640\n\n820\n\n490\n\n2.280\n\n410\n\n1.040\n\n120\n\n7.610\n\n\n\nTrong đó: + Phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n KTKS\n\n16.210\n\n11.870\n\n1.280\n\n180\n\n400\n\n1.720\n\n40\n\n660\n\n60\n\n\n\n\n\n+ Phí tham quan du lịch\n\n6.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.700\n\n\n\n- Xã, phường\n\n3.870\n\n1.000\n\n440\n\n200\n\n460\n\n380\n\n140\n\n200\n\n260\n\n790\n\n9\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n300.000\n\n232.000\n\n15.000\n\n3.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n2.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n20.000\n\n\n\nTrong đó: - Thu từ các DA thuộc KĐT mới Lào\r\n\n Cai - Cam Đường, DA kè Sông Hồng và các DA khác do tỉnh đầu tư\n\n157.000\n\n157.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu từ bán trụ sở các cơ quan HCSN trên\r\n\n địa bàn thành phố; bán trụ sở các cơ quan HCSN cấp tỉnh trên địa bàn huyện;\r\n\n từ các quỹ đất công do cơ quan cấp tỉnh quản lý, khai thác\n\n65.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n- Thu từ các quỹ đất khác của thành phố và\r\n\n các huyện\n\n78.000\n\n25.000\n\n15.000\n\n3.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n2.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n10\n\nTiền cho thuê mặt đất, mặt nước\n\n11.000\n\n7.450\n\n1.000\n\n150\n\n150\n\n120\n\n30\n\n600\n\n200\n\n1.300\n\n11\n\nTiền thuê nhà thuộc SHNN\n\n9.650\n\n5.950\n\n450\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n3.000\n\n\n\nTrong đó, tiền thuê nhà thuộc đơn vị tỉnh\r\n\n quản lý (100% NS tỉnh)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.300\n\n12\n\nThu khác tại xã\n\n2.000\n\n600\n\n500\n\n100\n\n50\n\n50\n\n20\n\n330\n\n150\n\n200\n\n13\n\nThu khác ngân sách\n\n23.610\n\n9.500\n\n2.250\n\n7.000\n\n550\n\n1.000\n\n540\n\n1.270\n\n300\n\n1.200\n\n\n\n- Thu phạt an toàn giao thông\n\n7.330\n\n3.200\n\n1.300\n\n450\n\n200\n\n800\n\n110\n\n650\n\n120\n\n500\n\n\n\n- Thu tiền phạt, tịch thu\n\n1.870\n\n1.350\n\n200\n\n150\n\n70\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu khác\n\n14.410\n\n4.950\n\n750\n\n6.400\n\n280\n\n200\n\n430\n\n520\n\n180\n\n700\n\nB\n\nTHU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH\n\n142.380\n\n14.550\n\n29.100\n\n17.150\n\n16.300\n\n13.600\n\n8.730\n\n17.800\n\n12.700\n\n12.450\n\n\n\n- Học phí\n\n22.880\n\n6.050\n\n3.100\n\n2.150\n\n2.300\n\n1.600\n\n730\n\n2.800\n\n1.700\n\n2.450\n\n\n\n+ Học phí thực thu của HS\n\n16.450\n\n5.600\n\n2.000\n\n1.650\n\n1.500\n\n1.000\n\n450\n\n1.850\n\n800\n\n1.600\n\n\n\n+ Học phí NS cấp bù cho CSGD MN và THCS\n\n6.430\n\n450\n\n1.100\n\n500\n\n800\n\n600\n\n280\n\n950\n\n900\n\n850\n\n\n\n- Viện phí\n\n119.500\n\n8.500\n\n26.000\n\n15.000\n\n14.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n15.000\n\n11.000\n\n10.000\n\nII\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n3.460.168\n\n358.103\n\n418.794\n\n383.037\n\n429.205\n\n408.568\n\n283.803\n\n420.452\n\n419.067\n\n339.139\n\nA\n\nTHU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n3.317.788\n\n343.553\n\n389.694\n\n365.887\n\n412.905\n\n394.968\n\n275.073\n\n402.652\n\n406.367\n\n326.689\n\n1\n\nThu từ thuế, phí và thu khác từ nội địa\n\n437.186\n\n218.981\n\n54.550\n\n19.760\n\n33.277\n\n31.219\n\n4.326\n\n25.280\n\n7.318\n\n42.475\n\na\n\nCác khoản thu NS cấp huyện và cấp xã hưởng\r\n\n 100%\n\n65.994\n\n30.805\n\n5.210\n\n8.115\n\n1.390\n\n2.220\n\n1.120\n\n3.158\n\n986\n\n12.990\n\n\n\n- Ngân sách huyện\n\n60.124\n\n29.205\n\n4.270\n\n7.815\n\n880\n\n1.790\n\n960\n\n2.628\n\n576\n\n12.000\n\n\n\n- Ngân sách xã\n\n5.870\n\n1.600\n\n940\n\n300\n\n510\n\n430\n\n160\n\n530\n\n410\n\n990\n\nb\n\nCác khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)\n\n371.192\n\n188.176\n\n49.340\n\n11.645\n\n31.887\n\n28.999\n\n3.206\n\n22.122\n\n6.332\n\n29.485\n\n2\n\nThu để lại đầu tư từ thu tiền sử dụng đất\n\n85.900\n\n38.200\n\n13.500\n\n2.700\n\n4.500\n\n9.000\n\n1.800\n\n7.200\n\n4.500\n\n4.500\n\n3\n\nThu bổ sung từ ngân sách tỉnh\n\n2.794.703\n\n86.372\n\n321.644\n\n343.427\n\n375.128\n\n354.749\n\n268.947\n\n370.172\n\n394.549\n\n279.714\n\n\n\n- Thu bổ sung có tính chất XDCB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu bổ sung KP CCTL\n\n1.531.454\n\n86.372\n\n172.009\n\n182.539\n\n197.169\n\n197.718\n\n137.846\n\n196.931\n\n213.301\n\n147.568\n\n\n\n- Thu bổ sung KP chi thường xuyên\n\n1.263.249\n\n\n\n149.635\n\n160.888\n\n177.959\n\n157.030\n\n131.101\n\n173.241\n\n181.249\n\n132.146\n\nB\n\nTHU KẾT DƯ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nTHU CHUYỂN NGUỒN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nTHU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH\n\n142.380\n\n14.550\n\n29.100\n\n17.150\n\n16.300\n\n13.600\n\n8.730\n\n17.800\n\n12.700\n\n12.450\n\nIII\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n3.460.168\n\n358.103\n\n418.794\n\n383.037\n\n429.205\n\n408.568\n\n283.803\n\n420.452\n\n419.067\n\n339.139\n\nA\n\nCHI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU TIỀN SD ĐẤT\n\n85.900\n\n38.200\n\n13.500\n\n2.700\n\n4.500\n\n9.000\n\n1.800\n\n7.200\n\n4.500\n\n4.500\n\n1\n\nChi trích nộp Quỹ Phát triển đất\n\n25.770\n\n11.460\n\n4.050\n\n810\n\n1.350\n\n2.700\n\n540\n\n2.160\n\n1.350\n\n1.350\n\n2\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền SD đất\n\n60.130\n\n26.740\n\n9.450\n\n1.890\n\n3.150\n\n6.300\n\n1.260\n\n5.040\n\n3.150\n\n3.150\n\nB\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n3.168.518\n\n299.366\n\n368.818\n\n356.065\n\n400.397\n\n378.400\n\n267.915\n\n387.698\n\n393.987\n\n315.872\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSự nghiệp Giáo dục và Đào tạo\n\n1.850.893\n\n162.319\n\n217.926\n\n211.151\n\n238.986\n\n211.072\n\n149.264\n\n229.925\n\n248.478\n\n181.774\n\nC\n\nDỰ PHÒNG NGÂN SÁCH 2%\n\n63.370\n\n5.987\n\n7.376\n\n7.121\n\n8.008\n\n7.568\n\n5.358\n\n7.754\n\n7.880\n\n6.317\n\nD\n\nCHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH\n\n142.380\n\n14.550\n\n29.100\n\n17.150\n\n16.300\n\n13.600\n\n8.730\n\n17.800\n\n12.700\n\n12.450\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nSỐ XII\n\nDỰ\r\n\nTOÁN CHI BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào\r\n\nCai)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nHUYỆN, THÀNH PHỐ\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nKinh phí thực hiện\r\n\n CCTL\n\nCác nội dung khác\n\nBổ sung có tính\r\n\n chất XDCB\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.794.703\n\n1.531.454\n\n1.263.249\n\n0\n\n1\n\nThành phố Lào Cai\n\n86.372\n\n86.372\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Bảo Thắng\n\n321.644\n\n172.009\n\n149.635\n\n\n\n3\n\nHuyện Bảo Yên\n\n343.427\n\n182.539\n\n160.888\n\n\n\n4\n\nHuyện Bát Xát\n\n375.128\n\n197.169\n\n177.959\n\n\n\n5\n\nHuyện Bắc Hà\n\n354.748\n\n197.718\n\n157.030\n\n\n\n6\n\nHuyện Si Ma Cai\n\n268.948\n\n137.847\n\n131.101\n\n\n\n7\n\nHuyện Văn Bàn\n\n370.172\n\n196.931\n\n173.241\n\n\n\n8\n\nHuyện Mường Khương\n\n394.550\n\n213.301\n\n181.249\n\n\n\n9\n\nHuyện Sa Pa\n\n279.714\n\n147.568\n\n132.146\n\n\n\n", + "id": 102816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102817.json b/contexts/context_102817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de6cc697c3ae2896ac6a970a05a04e51340bb178 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-213-2000-TT-BGTVT-Phap-lenh-Bao-ve-cong-trinh-giao-thong-duong-bo-46416.aspx", + "name": "Thong-tu-213-2000-TT-BGTVT-Phap-lenh-Bao-ve-cong-trinh-giao-thong-duong-bo-46416", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 213/2000/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 5 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 213/2000/TT-BGTVT NGÀY 31 THÁNG\r\n\n5 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 172/1999/NĐ-CP NGÀY\r\n\n07/12/1999 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH BẢO VỆ CÔNG TRÌNH\r\n\nGIAO THÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nNgày 7/12/1999 Chính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 172/1999/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ\r\n\ncông trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ. Thực hiện Điều 44\r\n\ncủa Nghị định, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể một số\r\n\nđiểm như sau:\n\nI. GIỚI HẠN\r\n\nHÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ:\n\nHành lang bảo vệ công trình giao\r\n\nthông đường bộ (gọi tắt là hành lang bảo vệ đường bộ) là phạm vi hai bên, phía\r\n\ntrên không và phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ nhằm đảm bảo\r\n\nsự bền vững của công trình và an toàn cho hoạt động giao thông vận tải cũng như\r\n\nthuận lợi cho việc nâng cấp, cải tạo và quản lý khai thác đường bộ.\n\n1/ Hành lang bảo vệ đường bộ được\r\n\nxác định tuỳ thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định (gọi tắt là cấp đường quy hoạch), cụ thể bề rộng\r\n\nhành lang mỗi bên quy định đối với từng loại, cấp đường quy hoạch bên ngoài đô\r\n\nthị như sau:\n\n- Đường cao tốc (TCVN 5729-97) rộng\r\n\n20m.\n\n- Đường cấp 1, 2 (TCVN 4054-85)\r\n\nhoặc cấp 80 và 60 với 4-6 làn xe (TCVN 4054-1998) rộng 20m.\n\n- Đường cấp 3 (TCVN 4054-85) hoặc\r\n\ncấp 80 và 60 với 2 làn xe (TCVN 4054-1998) rộng 15m.\n\n- Đường cấp 4 (TCVN 4054-85) hoặc\r\n\ncấp 60 và 40 với 2 làn xe (TCVN 4054-1998) rộng 10m.\n\n- Đường cấp 5 (TCVN 4054-85) hoặc\r\n\ncấp 40 và 20 với 1-2 làn xe (TCVN 4054-1998) rộng 10m.\n\n- Đường liên thôn, liên xã do Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh)\r\n\ncăn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương để quy định, nhưng hành lang bảo vệ\r\n\nmỗi bên không nhỏ hơn bề rộng một thân đường. Bề rộng một thân đường được tính\r\n\nbằng khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai vai đường.\n\n- Các nhà máy, xí nghiệp, trường\r\n\nhọc, cơ sở dịch vụ có những hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường giao\r\n\nthông, độ bền vững của công trình giao thông đường bộ phải cách xa giới hạn\r\n\nphía ngoài hành lang bảo vệ một khoảng cách đủ đảm bảo an toàn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Bề rộng hành lang bảo vệ cầu\r\n\nchỉ phụ thuộc vào vị trí, chiều dài, chiều rộng của cầu.\n\n2/ Đường trong khu vực đô thị đã\r\n\nđược Cơ quan có thẩm quyền duyệt quy hoạch thì bề rộng hành lang bảo vệ là bề rộng\r\n\nvỉa hè hoặc bề rộng chỉ giới xây dựng. Đối với đường qua khu dân cư chưa được\r\n\nquy hoạch thì hành lang bảo vệ được tính như đối với đường đi ngoài khu vực đô\r\n\nthị.\n\n3/ Đường đi song song với sông\r\n\nngòi, kênh rạch có khai thác vận tải thuỷ mà hành lang bảo vệ bị chồng lấn thì\r\n\ngiới hạn hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ đỉnh bờ dốc (mép bờ cao) của\r\n\nsông, của kênh rạch trở về phía đường bộ.\n\n4/ Đối với đường bộ song song với\r\n\nđường sắt mà hành lang bảo vệ bị chồng lấn thì ranh giới hành lang bảo vệ được\r\n\nphân định trên cơ sở đảm bảo không xâm phạm vào các bộ phận công trình của đường\r\n\nsắt và đường bộ, cụ thể được tính như sau:\n\n- Trường hợp bề rộng hành lang bảo\r\n\nvệ chung lớn hơn 5m thì ưu tiên tính đủ bề rộng hành lang bảo vệ đường\r\n\nsắt, bề rộng còn lại là hành lang bảo vệ đường bộ, nhưng không được chồng lấn\r\n\nlên nền đường bộ.\n\n- Trường hợp bề rộng hành lang bảo\r\n\nvệ chung nhỏ hơn hoặc bằng 5m thì ranh giới hành lang bảo vệ là điểm\r\n\ngiữa bề rộng hành lang bảo vệ chung.\n\n- Trường hợp bề rộng hành lang bảo\r\n\nvệ chung rất nhỏ hoặc chỉ là rãnh dọc thoát nước thì ranh giới hành lang bảo vệ\r\n\nlà chân nền đường hoặc đường giao nhau giữa mái nền đường với đáy rãnh của nền\r\n\nđường cao hơn.\n\n5/ Hành lang bảo vệ công trình\r\n\nđường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn. Trường hợp bắt buộc\r\n\nphải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải\r\n\nđược Cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn\r\n\ngiao thông và không ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý, sửa chữa, nâng cấp của\r\n\nngành đường bộ cũng như không làm ảnh hưởng đến quản lý khai thác của ngành có\r\n\ncông trình ngầm. Khi đường bộ có nhu cầu nâng cấp, mở rộng, sửa chữa gây ảnh hưởng\r\n\nđến bảo vệ, khai thác công trình ngầm thì Cơ quan quản lý công trình ngầm có\r\n\ntrách nhiệm di chuyển và chịu mọi phí tổn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược thông báo.\n\n6/ Đối với các công trình đường\r\n\nbộ đã nâng cấp cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch\r\n\nthì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch. Phạm vi\r\n\nbề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng\r\n\ncấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn cho quản lý khai\r\n\nthác nếu nhỏ hơn bề rộng hành lang bảo vệ của cấp đường quy hoạch thì không coi\r\n\nđó là bề rộng hành lang bảo vệ của đường. Đối với các tuyến đường bộ đã xác định\r\n\ncắm mốc có bề rộng hành lang bảo vệ theo Nghị định 203/HĐBT rộng hơn bề rộng được\r\n\nxác định theo Nghị định 172/1999/NĐ-CP thì vẫn giữ nguyên bề rộng như đã xác định\r\n\ncắm mốc. Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ theo Nghị định 172/1999/NĐ-CP rộng\r\n\nhơn bề rộng hành lang bảo vệ theo Nghị định 203/HĐBT thì phải xác định, cắm mốc\r\n\nlại theo quy định của Nghị định 172/1999/NĐ-CP.\n\nTrong phạm vi hành lang bảo vệ\r\n\nđường bộ không được cơi nới, xây dựng mới các công trình như: công sở; cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh, dịch vụ; nhà ở; đường điện.... Tất cả các công trình đã xây dựng\r\n\ntrong hành lang bảo vệ đường bộ gây nguy hại đến an toàn công trình, an toàn\r\n\ngiao thông vận tải đường bộ thì phải kiên quyết dỡ bỏ ngay, trường hợp các công\r\n\ntrình chưa ảnh hưởng nhiều, việc di chuyển gây tốn kém, lãng phí thì tạm thời\r\n\nchưa di chuyển nhưng chủ công trình phải có cam kết với UBND địa phương và cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ nghiêm chỉnh thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao\r\n\nthông và di chuyển ngay khi có yêu cầu. Đối với các công trình đã xây dựng từ\r\n\nnăm 1982 trở về trước nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định\r\n\n203/HĐBT và xây dựng từ năm 1999 trở về trước nằm trong phần mở rộng thêm từ giới\r\n\nhạn hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định 203/HĐBT đến giới hạn hành lang bảo\r\n\nvệ đường bộ theo Nghị định 172/1999/NĐ-CP thì khi phải di chuyển theo yêu cầu để\r\n\nnâng cấp, mở rộng đường, sẽ được xem xét giải quyết đền bù theo luật định. \n\n7/ Trong điều kiện đặc biệt cần\r\n\nquy định bề rộng hành lang khác với quy định trong Nghị định thì Cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ trước khi quyết định. Riêng đối với đường liên thôn, liên xã do UBND\r\n\ncấp tỉnh quyết định.\n\nII. TRÁCH NHIỆM\r\n\nBẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ:\n\nNhằm giữ gìn an toàn trong khai\r\n\nthác và kéo dài tuổi thọ công trình giao thông đường bộ, tất cả mọi tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước khi tham gia hoạt động trên hệ thống giao thông đường\r\n\nbộ Việt Nam phải có trách nhiệm bảo vệ. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định bảo\r\n\nvệ đường bộ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo các qui định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nUỷ ban nhân các cấp; lực lượng Cảnh\r\n\nsát nhân dân, lực lượng Thanh tra giao thông trong phạm vi chức năng nhiệm vụ\r\n\nquyền hạn của mình có thẩm quyền xử lý khi các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy\r\n\nđịnh bảo vệ công trình giao thông đường bộ.\n\n1/ Các đường chuyên dùng, các đường\r\n\nBOT, BT do tổ chức, cá nhân được phép đầu tư xây dựng, khai thác phải tự chịu\r\n\ntrách nhiệm bảo vệ trong suốt thời gian xây dựng và khai thác theo quy định của\r\n\npháp luật. \n\n2/ Các chủ đầu tư, các nhà thầu\r\n\nthi công trên các đoạn đường theo dự án nâng cấp, cải tạo, sửa chữa phải có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ trong suốt thời gian thi công kể từ khi nhận\r\n\nđường cho đến khi bàn giao lại đường cho đơn vị quản lý khai thác. \n\nCác chủ đầu tư khi bàn giao đường\r\n\nđã hoàn công cho đơn vị quản lý phải bàn giao đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bằng,\r\n\nmốc giải phóng mặt bằng và mốc chỉ giới hành lang đường bộ (mốc lộ giới) nếu\r\n\ncó.\n\n3/ Tất cả các quy hoạch đô thị,\r\n\nkhu chế xuất, khu công nghiệp và các công trình khác có liên quan, ảnh hưởng đến\r\n\nan toàn đường bộ đều phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tham gia\r\n\nngay từ giai đoạn điều tra lập dự án và chuẩn bị trình duyệt.\n\n4/ Các công trình bắt buộc phải\r\n\nxây dựng nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ hoặc nằm ngoài hành lang bảo vệ đường\r\n\nbộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, chủ dự án phải xin ý kiến thoả thuận của\r\n\nCơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ khi lập dự án và chỉ được phép\r\n\nthi công các hạng mục ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ khi được các cơ\r\n\nquan Cục Đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ), Sở Giao thông vận tải (đối với đường\r\n\nđịa phương) cấp phép thi công.\n\n5/ UBND các cấp phải tổ chức thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình giao thông đường bộ và hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ trực thuộc thực hiện quản lý khai\r\n\nthác, sửa chữa đường bộ, thanh tra, kiểm tra hư hỏng; chống vi phạm lấn chiếm\r\n\nvà bảo vệ đường bộ.\n\n6/ Các Khu quản lý đường bộ, các\r\n\nSở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính có trách nhiệm chỉ đạo các đơn\r\n\nvị quản lý đường bộ trực thuộc chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và UBND\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện), UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) đo đạc, cắm mốc lộ giới đường bộ\r\n\nvà bàn giao các mốc lộ giới đã cắm cho UBND cấp huyện, cấp xã làm cơ sở để quản\r\n\nlý và sử dụng đất hành lang bảo vệ đường bộ phù hợp với quy định của pháp luật.\r\n\nQuy cách mốc lộ giới, cách cắm mốc lộ giới theo quy định trong Điều 71, 72 và\r\n\n73 của \"Điều lệ báo hiệu đường bộ\" được ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 5058 QĐ/KH-KT ngày 25/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n7/ UBND cấp xã chủ trì theo chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra của UBND cấp huyện với sự phối hợp của các đơn vị quản lý đường bộ\r\n\ncơ sở để chống lấn chiếm xây dựng trái phép và thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ trên địa bàn xã. UBND cấp huyện tổ\r\n\nchức việc giải toả các vi phạm và quản lý việc sử dụng đất đai trong hành lang\r\n\nbảo vệ đường bộ phù hợp với pháp luật về đất đai, về xây dựng và về bảo vệ công\r\n\ntrình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện.\n\nĐể triển khai tốt công tác bảo vệ\r\n\ncông trình giao thông đường bộ, Cục đường bộ Việt Nam, các Sở Giao thông vận tải,\r\n\nSở Giao thông công chính, Khu quản lý đường bộ và các đơn vị quản lý đường bộ cần\r\n\nphối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp, với các ngành liên quan\r\n\nnhư Công an, Quốc phòng, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Địa\r\n\nchính, Tài chính để căn cứ theo nhiệm vụ đã được Chính phủ giao thực hiện tốt\r\n\nNghị định 172/1999/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Quang Tuyến\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 102817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102818.json b/contexts/context_102818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..834a318c18f3969ab5bc571ee4780b4b036aff33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-46-NQ-HDND-2021-bao-dam-che-do-chinh-sach-cho-dan-quan-tu-ve-Nghe-An-503371.aspx", + "name": "Nghi-quyet-46-NQ-HDND-2021-bao-dam-che-do-chinh-sach-cho-dan-quan-tu-ve-Nghe-An-503371", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 46/NQ-HĐND\n\nNghệ An, ngày 13 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG\r\n\nVÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NGHỆ AN”\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\r\n\nKHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Biên giới Quốc gia ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế\r\n\nđộ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định thực hiện một số điều\r\n\ncủa Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;\n\nXét Tờ trình số 5670/TTr-UBND\r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số của Ban Pháp\r\n\nchế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Đề án “Tổ chức lực lượng, huấn luyện,\r\n\nhoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ giai đoạn 2021- 2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An” do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, gồm những nội dung chính\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\nXây dựng lực lượng dân quân tự vệ có\r\n\ntổ chức biên chế theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành; lấy xây dựng chính trị làm cơ sở; giáo dục chính\r\n\ntrị, pháp luật, huấn luyện quân sự cơ bản, thiết thực, đồng bộ và chuyên sâu; không\r\n\nngừng nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu, đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ quốc phòng và an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng tin cậy của cấp\r\n\nủy, chính quyền địa phương và nhân dân. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng dân\r\n\nquân tự vệ ở vùng trọng điểm quốc phòng và an ninh, sẵn\r\n\nsàng ứng phó, xử lý hiệu quả mọi tình huống xảy ra.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo\r\n\nThông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng Quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây\r\n\ndựng lực lượng dân quân tự vệ và hướng dẫn của Quân khu 4, tỷ lệ luân phiên đạt từ 20 - 25%. Kiện toàn đầy đủ cán\r\n\nbộ Ban chỉ huy quân sự (sau đây viết tắt là CHQS) cấp xã, cơ quan, tổ chức, chỉ\r\n\nhuy các đơn vị dân quân tự vệ. Ban CHQS cấp xã; Ban CHQS cơ quan, tổ chức\r\n\nđủ 04 đồng chí. Các xã loại 1, xã biên giới đất liền bố trí 05 đồng chí (trong đó có 2 đồng chí Phó chỉ huy trưởng Ban\r\n\nCHQS); 100% Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã đều tham gia cấp ủy, là đại biểu Hội đồng nhân dân, thành\r\n\nviên Ủy ban nhân dân cấp xã. Đến năm 2025 có 40% Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã có trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; 20% đồng chí\r\n\ncó trình độ đại học ngành quân sự cơ sở trở lên.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các chi bộ quân\r\n\nsự xã: Nậm Cắn, Nậm Càn, huyện Kỳ Sơn; xã Tam Hợp, huyện Tương Dương. Hằng năm, mỗi đơn vị cấp\r\n\nhuyện mở 01 lớp đối tượng đảng cho dân quân tự vệ tại địa phương, quân số 50 - 70\r\n\nđồng chí; đến năm 2025, tỷ lệ đảng viên trong dân\r\n\nquân tự vệ đạt trên 30%. Làm tốt công tác phối hợp của dân\r\n\nquân tự vệ với các lực lượng trong thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định Luật Dân quân tự vệ năm 2019\r\n\nvà Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ Quy định về\r\n\nhoạt động phối hợp của dân quân tự vệ.\n\n- 460/460 Ban CHQS có phòng làm việc riêng; có phòng trực, nhà\r\n\ntrực cho\r\n\ndân quân khi làm nhiệm vụ (92 nhà trực; 368 phòng trực); 8% trở lên Ban CHQS cấp xã\r\n\ncó trụ sở làm việc riêng. Năm 2022, xây dựng Chốt chiến đấu dân quân thường trực xã Nậm Cắn, huyện\r\n\nKỳ Sơn; năm 2023, xây dựng Chốt chiến đấu xã Tam Hợp, huyện Tương Dương theo\r\n\nHướng dẫn số 88/HD-DQ ngày 16 tháng 12 năm 2017 của Cục Dân quân tự vệ, Bộ Quốc phòng về\r\n\nxây dựng, hoạt động chốt chiến đấu của dân quân thường trực biên giới đất liền.\n\n-\r\n\nHuấn luyện cho 100% cơ sở dân quân tự vệ, quân số tham\r\n\ngia đạt 98,5% trở lên; kết quả huấn luyện khá giỏi đạt trên 75%. Thực hiện quy định\r\n\nThông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng\r\n\nQuy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 về tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân tự vệ. Nâng cao cảnh giác cách mạng, nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược\r\n\n“Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nắm chắc nhiệm vụ\r\n\ncủa lực lượng vũ trang Quân khu 4, tỉnh và địa phương; nắm vững kỹ, chiến thuật;\r\n\nsử dụng thành thạo các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ, khí tài trang bị; hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ được giao; sẵn sàng xử lý tốt các tình huống xảy ra.\n\n-\r\n\nBảo đảm tốt chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trong huấn\r\n\nluyện, hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ; Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ\r\n\nAn về Quy định số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã\r\n\nvà mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Nghệ An\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự\r\n\nvệ năm 2019.\n\n2. Phạm vi thực hiện Đề án\n\nLực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n3. Tổ chức, biên chế đơn vị dân quân tự vệ\n\n- Đơn vị dân quân tự vệ gồm: Tổ, tiểu đội, khẩu đội,\r\n\ntrung đội, đại đội.\n\n- Quy mô tổ chức biên chế từng đơn vị dân quân tự vệ thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020\r\n\ncủa Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng.\n\n4. Tập huấn, bồi dưỡng, huấn\r\n\nluyện, hội thi, hội thao, diễn tập\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n69/2020/TT- BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng.\n\n5. Hoạt động của dân quân tự vệ\n\nThực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm\r\n\n2019, gồm: Hoạt động sàng chiến đấu; hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu; hoạt\r\n\nđộng phối hợp của dân quân tự vệ.\n\nĐiều 2. Kinh phí thực hiện\n\nTổng kinh phí thực hiện Đề án: 1.199.028.856.314\r\n\nđồng. Trong đó:\n\n1. Ngân sách Nhà nước: \n\n- Bảo đảm\r\n\ntrang phục cho dân quân tự vệ: 181.317.516.600 đồng.\n\n- Kinh\r\n\nphí bảo đảm phụ cấp tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc\r\n\nphòng quân sự: 510.628.367.714 đồng. \n\n- Bảo đảm tiền ăn, trợ cấp\r\n\nngày công lao động; phụ cấp đặc thù đi biển; bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ\r\n\ncấp một lần đối với dân quân thường trực: 423.856.172.000 đồng. \n\n- Bảo đảm công cụ hỗ trợ,\r\n\nvũ khí thô sơ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật; cơ sở, vật chất: 50.226.800.000\r\n\nđồng. \n\n2. Vốn đầu tư công trung hạn 2021 - 2025.\n\nXây dựng Chốt chiến đấu dân\r\n\nquân thường trực xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn và xã Tam Hợp, huyện Tương Dương: 33.000.000.000\r\n\nđồng.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\na) Chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án theo\r\n\nquy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Quân khu 4.\n\nb) Chỉ đạo Bộ CHQS tỉnh tổ\r\n\nchức, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo đúng\r\n\nquy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019, các văn bản, quy định hiện hành; chủ\r\n\ntrì phối hợp các sở ngành liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nquy trình, lộ trình xây dựng chốt chiến đấu dân quân thường trực trên địa bàn.\n\nc) Chỉ đạo các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thực hiện đúng quy trình, thủ tục đầu tư, mua sắm theo quy định của pháp luật.\r\n\nHằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ ngân sách tỉnh cùng với\r\n\ncác nguồn ngân sách của Trung ương, Bộ Quốc phòng theo đúng Luật Đầu tư công và\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước, Luật Dân quân tự vệ năm 2019.\n\n2. Giao Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi\r\n\nhành \n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thái Thanh Quý\n\n", + "id": 102818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102819.json b/contexts/context_102819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3bfc74b17ee7a8f8aa1f46ec66c3a95f5a8789da --- /dev/null +++ b/contexts/context_102819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-101-KH-UBND-2023-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Can-Tho-566763.aspx", + "name": "Ke-hoach-101-KH-UBND-2023-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Can-Tho-566763", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 101/KH-UBND\n\nCần Thơ, ngày 18\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023\n\nThực hiện Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông; Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm\r\n\n2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nchế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nThông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1515/BGDĐT-QLCL ngày 07 tháng\r\n\n4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông năm 2023, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức\r\n\nKỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) năm 2023, với các nội\r\n\ndung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Quán triệt và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023\r\n\n(gọi tắt là Kỳ thi).\n\nb) Sử dụng kết quả của Kỳ thi để xét công nhận tốt\r\n\nnghiệp THPT cho học sinh, học viên đã học xong chương trình lớp 12 theo đúng\r\n\nQuy chế thi; đồng thời, đánh giá kết quả học tập của người học theo mục tiêu\r\n\ngiáo dục của chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT, chương trình giáo dục\r\n\nthường xuyên cấp THPT.\n\nc) Cung cấp kết quả của Kỳ thi để thí sinh có thể\r\n\nđăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng theo Quy chế tuyển sinh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Phối hợp với cơ quan thông tin, báo chí thực hiện\r\n\ntốt công tác tuyên truyền cho Kỳ thi.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các lực\r\n\nlượng xã hội khác trong việc tổ chức Kỳ thi.\n\nc) Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\nkinh phí và hạ tầng kỹ thuật phục vụ Kỳ thi; đặc biệt, quan tâm trang bị các\r\n\nthiết bị kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để giám sát các hoạt\r\n\nđộng coi thi, chấm thi trong suốt thời gian diễn ra Kỳ thi, tăng cường tính\r\n\ncông khai, minh bạch tất cả các khâu của Kỳ thi; lựa chọn nhân sự có phẩm chất,\r\n\nnăng lực, trách nhiệm tham gia các khâu của quy trình tổ chức thi đúng theo Quy\r\n\nchế thi.\n\nd) Bố trí các điểm thi thuận lợi nhất cho thí sinh\r\n\nđúng theo Quy chế thi; đảm bảo đầy đủ các điều kiện, biện pháp an ninh, an toàn\r\n\ntrật tự, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống dịch bệnh COVID-19 và các dịch bệnh\r\n\nkhác, góp phần đảm bảo sức khỏe cho thí sinh, người làm công tác thi trong suốt\r\n\nKỳ thi.\n\nII. CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI\n\nThực hiện theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế\r\n\nthi tốt nghiệp THPT; Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24\r\n\ntháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nCông văn số 1515/BGDĐT-QLCL ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.\n\n1. Bài thi và hình thức thi\n\na) Bài thi\n\nTổ chức thi 05 bài thi, gồm 03 bài thi độc lập là:\r\n\nToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 01 bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên (viết tắt là KHTN)\r\n\ngồm các môn thi thành phần: Vật lí, Hóa học, Sinh học; 01 bài thi tổ hợp Khoa học\r\n\nXã hội (viết tắt là KHXH) gồm các môn thi thành phần: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục\r\n\ncông dân đối với thí sinh học chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT hoặc các\r\n\nmôn thi thành phần: Lịch sử, Địa lí đối với thí sinh học chương trình giáo dục\r\n\nthường xuyên cấp THPT.\n\nb) Hình thức thi\n\n- Các bài thi Toán, Ngoại ngữ, KHTN và KHXH: thi\r\n\ntheo hình thức trắc nghiệm khách quan (gọi chung là bài thi trắc nghiệm).\n\n- Bài thi Ngữ văn: thi theo hình thức tự luận (gọi\r\n\nchung là bài thi tự luận).\n\n2. Lịch thi\n\nNgày\n\nBuổi\n\nBài thi/ Môn\r\n\n thi thành phần của bài thi tổ hợp\n\nThời gian làm\r\n\n bài\n\nGiờ phát đề thi\r\n\n cho thí sinh\n\nGiờ bắt đầu làm\r\n\n bài\n\n27/6/2023\n\nSÁNG\n\n08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm\r\n\n thi\n\nCHIỀU\n\n14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự\r\n\n thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi\n\n28/6/2023\n\nSÁNG\n\nNgữ văn\n\n120 phút\n\n07 giờ 30\n\n07 giờ 35\n\nCHIỀU\n\nToán\n\n90 phút\n\n14 giờ 20\n\n14 giờ 30\n\n29/6/2023\n\nSÁNG\n\nBài thi KHTN\n\nVật lí\n\n50 phút\n\n07 giờ 30\n\n07 giờ 35\n\nHóa học\n\n50 phút\n\n08 giờ 30\n\n08 giờ 35\n\nSinh học\n\n50 phút\n\n09 giờ 30\n\n09 giờ 35\n\nBài thi KHXH\n\nLịch sử\n\n50 phút\n\n07 giờ 30\n\n07 giờ 35\n\nĐịa lí\n\n50 phút\n\n08 giờ 30\n\n08 giờ 35\n\nGiáo dục công dân\n\n50 phút\n\n09 giờ 30\n\n09 giờ 35\n\nCHIỀU\n\nNgoại ngữ\n\n60 phút\n\n14 giờ 20\n\n14 giờ 30\n\n30/6/2023\n\nSÁNG\n\nDự phòng\n\n \n\n \n\n \n\n3. Thành lập Hội đồng thi và các Ban của Kỳ thi\n\nHội đồng thi tốt nghiệp THPT năm 2023 do Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chủ trì, tổ chức cho tất cả thí sinh đăng ký dự thi tại thành phố Cần\r\n\nThơ. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định thành lập Hội đồng thi\r\n\nvà các Ban của Hội đồng thi: Ban Thư ký; Ban In sao; Ban Vận chuyển và bàn giao\r\n\nđề thi; Ban Coi thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận; Ban\r\n\nChấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo bài thi tự luận; Ban Phúc khảo bài thi trắc\r\n\nnghiệm.\n\nCăn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi, các điều\r\n\nkiện cơ sở vật chất, điều kiện đi lại của học sinh, học viên, các điều kiện đảm\r\n\nbảo an ninh, an toàn, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án tổ chức thi\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Ban Chỉ đạo Thi tốt nghiệp THPT\r\n\nnăm 2023.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các quy định của Quy chế thi và các văn\r\n\nbản hướng dẫn về Kỳ thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng, đến các đơn vị có thí sinh dự thi và các thí sinh tham gia Kỳ\r\n\nthi.\n\nc) Chỉ đạo, kiểm tra việc hoàn thành đánh giá xếp\r\n\nloại học sinh và tổ chức ôn tập theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nd) Chỉ đạo, tổ chức đăng ký dự thi, quản lý hồ sơ\r\n\nđăng ký dự thi; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho Kỳ thi.\n\nđ) Chủ trì thành lập, chỉ đạo và tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi; thành lập các đoàn thanh\r\n\ntra, kiểm tra công tác chuẩn bị thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi và\r\n\nxét công nhận tốt nghiệp THPT theo quy định; tổ chức tập huấn nghiệp vụ tổ chức\r\n\nthi; chỉ đạo các cơ sở giáo dục chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho Kỳ\r\n\nthi; thành lập đoàn kiểm tra lưu động kiểm tra cơ sở vật chất tại các Điểm thi,\r\n\nđảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng Quy chế thi và các văn bản hướng dẫn của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\ne) Tổ chức bàn giao Giấy chứng nhận kết quả thi cho\r\n\nthí sinh.\n\ng) Tổ chức xét công nhận tốt nghiệp THPT và cấp Bằng\r\n\ntốt nghiệp THPT cho thí sinh; chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức cấp Giấy chứng\r\n\nnhận tốt nghiệp tạm thời và Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông; công bố công khai phổ điểm các bài thi, môn thi thành phần, đối sánh điểm\r\n\nthi trung bình các bài thi, môn thi thành phần với điểm trung bình môn học\r\n\ntương ứng của năm học lớp 12 của các trường phổ thông trên địa bàn thành phố.\n\nh) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm kinh phí tổ chức Kỳ thi.\n\ni) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc tổ chức Kỳ thi đảm bảo đúng Quy chế\r\n\nthi.\n\nk) Báo cáo Ban Chỉ đạo thi cấp thành phố việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tổ chức thi, những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thi.\n\nl) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật đối với công\r\n\nchức, viên chức, thí sinh trong phạm vi quyền hạn quy định; đề nghị các cấp có\r\n\nthẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định Quy chế thi và các quy định của\r\n\npháp luật đối với những người tham gia làm công tác thi; lưu trữ hồ sơ của Kỳ\r\n\nthi theo quy định.\n\n2. Công an thành phố\n\na) Trao đổi thông tin liên quan công tác tổ chức Kỳ\r\n\nthi nói chung và công tác đảm bảo an ninh, an toàn Kỳ thi nói riêng, nhất là\r\n\ncác thông tin về nguy cơ gây mất an ninh, an toàn Kỳ thi.\n\nb) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo khảo sát, kiểm\r\n\ntra, đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện đáp ứng yêu cầu công\r\n\ntác đảm bảo an ninh, an toàn, phòng, chống cháy nổ tại các địa điểm diễn ra hoạt\r\n\nđộng của Kỳ thi.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, triển khai lực lượng, phương\r\n\ntiện, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, trật tự an toàn\r\n\ngiao thông, đặc biệt là công tác bảo mật đề thi, bài thi và các hoạt động của Kỳ\r\n\nthi.\n\nd) Tham gia đoàn kiểm tra lưu động kiểm tra cơ sở vật\r\n\nchất tại các điểm thi, đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng Quy chế thi và các văn\r\n\nbản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nđ) Hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố kiểm\r\n\ntra, phát hiện và kịp thời xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến Kỳ thi\r\n\n(lộ đề thi, mất đề thi, bài thi, tiêu cực, gian lận thi cử, tung tin thất thiệt\r\n\nảnh hưởng đến Kỳ thi), hành vi vi phạm quy định về đảm bảo an ninh, an toàn Kỳ\r\n\nthi theo các quy định của Quy chế thi.\n\n3. Thanh tra thành phố\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra công tác chuẩn bị và tổ chức Kỳ thi theo đúng Quy chế thi và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, đảm bảo tuyệt\r\n\nđối an toàn, trung thực, không để xảy ra sai sót, tiêu cực, vi phạm Quy chế\r\n\nthi.\n\n4. Sở Y tế\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có phương án đảm bảo\r\n\ncông tác phòng, chống các loại dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm và sơ cấp cứu;\r\n\nkịp thời xử lý các tình huống khi có dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm xảy ra tại\r\n\ncác địa điểm tổ chức Kỳ thi.\n\nb) Chủ động chuẩn bị đầy đủ các loại vật tư thiết bị\r\n\ny tế, cơ số thuốc, nhân sự, phương tiện phù hợp để ứng phó kịp thời các tình huống\r\n\nphát sinh và đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ trong\r\n\nKỳ thi và thí sinh dự thi; giải quyết các thủ tục cần thiết theo quy định đối với\r\n\ncác trường hợp thí sinh ốm đau, nằm viện.\n\nc) Hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các\r\n\nbiện pháp phòng tránh khi có dịch bệnh xảy ra theo quy định của ngành Y tế nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn cho các hoạt động của Kỳ thi.\n\n5. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, trình\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí, đảm bảo tổ chức Kỳ thi theo quy định.\n\n6. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy\n\na) Tăng cường công tác phối hợp giám sát, nắm bắt,\r\n\nđịnh hướng dư luận và phối hợp xử lý hiệu quả những vấn đề phát sinh trong dư luận,\r\n\ngóp phần trong việc tổ chức Kỳ thi trên địa bàn thành phố đảm bảo nghiêm túc,\r\n\nan toàn, đúng Quy chế thi.\n\nb) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông,\r\n\nbáo chí trên địa bàn thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về Kỳ thi.\n\n7. Đề nghị Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố\n\nGiám sát công tác tổ chức Kỳ thi trên địa bàn thành\r\n\nphố theo quy định.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố\n\nPhối hợp, giám sát, phản biện và tuyên truyền hỗ trợ\r\n\nKỳ thi trên địa bàn thành phố.\n\n9. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\nthành phố Cần Thơ\n\nChỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp\r\n\nthực hiện tuyên truyền và tham gia các hoạt động bảo đảm an ninh trật tự, an\r\n\ntoàn cho Kỳ thi; triển khai các hoạt động tình nguyện, thành lập các đội hình\r\n\ntiếp sức mùa thi như: hỗ trợ thí sinh đến điểm thi, tư vấn, hỗ trợ thí sinh và\r\n\ngia đình thí sinh trong việc đi lại, ăn nghỉ khi có nhu cầu.\n\n10. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố\n\na) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an\r\n\nthành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho Kỳ\r\n\nthi theo Quy chế thi.\n\nb) Chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nkiểm tra, đề xuất việc rà soát các vật liệu nổ, chất liệu gây nổ, gây cháy tại\r\n\ncác địa điểm phục vụ cho Kỳ thi.\n\n11. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp\r\n\nthông tin cho các cơ quan báo chí Trung ương, địa phương và hệ thống đài truyền\r\n\nthanh cơ sở thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin đầy đủ, kịp thời,\r\n\nchính xác về Kỳ thi, nhất là những điểm mới của công tác tổ chức thi để tạo sự\r\n\nđồng thuận, cộng đồng trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; phối\r\n\nhợp với các cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, ngăn chặn những thông tin sai\r\n\nsự thật gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng đến tâm lý thí sinh trong quá trình\r\n\ntham dự Kỳ thi.\n\nb) Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông\r\n\ntrên địa bàn đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, đường\r\n\ntruyền, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác đăng ký dự thi, công bố kết quả\r\n\nthi, điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển và chuyển phát hồ sơ nhập học của\r\n\nthí sinh.\n\n12. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan\r\n\ncó liên quan hướng dẫn thí sinh đăng ký xét tuyển vào các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp; kịp thời giải đáp các thắc mắc của thí sinh và người dân về những nội\r\n\ndung liên quan đến công tác tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Triển khai đến các trung tâm giáo dục nghề nghiệp\r\n\n- giáo dục thường xuyên đầy đủ, kịp thời, chính xác về Kỳ thi theo Quy chế thi.\n\n13. Sở Giao thông vận tải\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Công\r\n\nan thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ, tạo điều kiện trong quá trình\r\n\nvận chuyển đề thi, bài thi đảm bảo thuận tiện, an toàn; triển khai các biện pháp\r\n\nđảm bảo an toàn giao thông, tăng cường lực lượng thanh tra giao thông, không để\r\n\nxảy ra ùn tắc giao thông ảnh hưởng đến việc tổ chức Kỳ thi; xây dựng kế hoạch đảm\r\n\nbảo các tuyến giao thông được thông suốt, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên\r\n\nvà thí sinh đến điểm thi an toàn, đúng thời gian quy định.\n\n14. Công ty Điện lực thành phố Cần Thơ và Công\r\n\nty Cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ\n\nChủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các\r\n\ncơ quan có liên quan đảm bảo cung cấp điện, nước đầy đủ, ổn định (24 giờ/ngày)\r\n\ntrong suốt thời gian diễn ra Kỳ thi; xây dựng phương án dự phòng các tình huống\r\n\nmất điện, nước đột xuất.\n\n15. Bưu điện thành phố\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực\r\n\nhiện chuyển phát nhanh các văn bản, tài liệu thông tin liên quan đến Kỳ thi, đảm\r\n\nbảo kịp thời, an ninh, an toàn theo quy định.\n\n16. Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nthành phố Cần Thơ\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền về Quy chế thi, các quy định, hướng dẫn khác có liên quan đến\r\n\nKỳ thi, đảm bảo thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, rõ ràng về mục đích, ý\r\n\nnghĩa và những nội dung cơ bản, những điểm mới liên quan đến Kỳ thi; các diễn\r\n\nbiến trước, trong và sau Kỳ thi.\n\n17. Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\na) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra,\r\n\nchuẩn bị đầy đủ các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết\r\n\nvà mọi điều kiện tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nơi có điểm thi, đảm bảo\r\n\nviệc tổ chức Kỳ thi tại địa phương theo quy định, đúng yêu cầu và hướng dẫn của\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế\r\n\nhoạch đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn để Kỳ\r\n\nthi được tổ chức nghiêm túc, an toàn và đúng Quy chế thi.\n\nc) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, nơi\r\n\năn, nghỉ cho thí sinh, cán bộ, giáo viên coi thi ở xa đến tại tất cả các điểm\r\n\nthi; tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ thí sinh là con em dân tộc\r\n\nthiểu số, gia đình chính sách, thí sinh khuyết tật, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa\r\n\nvà thí sinh cư trú tại những vùng chịu ảnh hưởng thiên tai tham dự Kỳ thi;\r\n\nkhông để thí sinh nào phải bỏ thi vì gặp khó khăn về điều kiện kinh tế hay đi lại.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung\r\n\nhọc phổ thông năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố. Đề nghị các đơn vị xây dựng\r\n\nkế hoạch chi tiết tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh\r\n\nvề Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT (để b/c);\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND TP (để b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - UBMTTQVN TP và các Đoàn thể;\r\n\n - Thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - Các sở, ban, ngành TP;\r\n\n - Báo Cần Thơ;\r\n\n - Đài PT&THTP Cần Thơ;\r\n\n - Công ty Điện lực TP Cần Thơ;\r\n\n - Công ty CP Cấp thoát nước Cần Thơ;\r\n\n - Bưu điện TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - VP UBND TP (3C);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, ND\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thực Hiện\n\n ", + "id": 102819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10282.json b/contexts/context_10282.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64655d3fc0c59206bf5a28fe1e385fc59bed8e7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10282.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-868-QD-TTg-2018-sua-doi-1168-QD-TTg-cung-cap-dich-vu-vien-thong-cong-ich-den-2020-387730.aspx", + "name": "Quyet-dinh-868-QD-TTg-2018-sua-doi-1168-QD-TTg-cung-cap-dich-vu-vien-thong-cong-ich-den-2020-387730", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 868/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 07\r\n\n năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1168/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 7\r\n\nNĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN\r\n\nTHÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n11/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và\r\n\nhoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Chương trình cung cấp\r\n\ndịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\n1. Sửa\r\n\nđổi khoản 1 mục III Điều 1 như sau:\n\n“1. Kinh phí dự kiến thực\r\n\nhiện Chương trình là 7.300.000.000.000 đồng (bảy nghìn ba trăm tỷ đồng), được bảo\r\n\nđảm từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, trong đó:\n\na) Kế hoạch kinh phí dự\r\n\nkiến dành cho các nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông của tất cả các chương\r\n\ntrình thành phần chiếm 50% tổng kinh phí của toàn bộ Chương trình;\n\nb) Kế hoạch kinh phí dự\r\n\nkiến hỗ trợ cho một doanh nghiệp viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn\r\n\nthông trong toàn bộ giai đoạn thực hiện Chương trình không vượt quá 70% tổng\r\n\nkinh phí dành cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của Chương trình,\r\n\ntrừ trường hợp trên địa bàn cụ thể hoặc đối với nhiệm vụ cụ thể, chỉ có duy nhất\r\n\nmột doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định để tham gia thực hiện nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình;\n\nc) Việc quyết toán các\r\n\nnhiệm vụ của Chương trình được thực hiện trên cơ sở kết quả thực hiện của doanh\r\n\nnghiệp và dự toán đã được phê duyệt.”\n\n2. Sửa\r\n\nđổi khoản 2 mục III Điều 1 như sau:\n\n“2. Mức đóng góp của\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:\n\na) Đối với doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng là 0,7% doanh thu các dịch vụ viễn thông quy định\r\n\ntại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nViễn thông.\n\nb) Trên cơ sở tình hình\r\n\ntriển khai thực tế, Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét điều chỉnh mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn\r\n\nthông công ích Việt Nam để bảo đảm triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình trong trường hợp cần thiết.”\n\n3. Sửa\r\n\nđổi Nhiệm vụ 1, Nhiệm vụ 2, Nhiệm vụ 3 tại điểm b khoản 1 mục IV Điều 1 như sau:\n\n“- Nhiệm\r\n\nvụ 1: Hỗ trợ đầu tư thiết lập và vận hành truyền dẫn băng rộng đến các xã chưa\r\n\nđạt mức chuẩn hỗ trợ truyền dẫn băng rộng;\n\n- Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ đầu\r\n\ntư thiết lập và vận hành mạng truy nhập băng rộng cố định tại các xã chưa đạt mức\r\n\nchuẩn hỗ trợ mạng truy nhập băng rộng cố định với khả năng cung cấp dịch vụ cho\r\n\ntất cả các cơ quan, tổ chức trên địa bàn và cho ít nhất 5% số hộ gia đình tại địa\r\n\nbàn cấp xã ở miền núi, hải đảo, 10% số hộ gia đình tại địa bàn cấp xã ở đồng bằng;\n\n- Nhiệm\r\n\nvụ 3: Hỗ trợ đầu tư thiết lập và vận hành mạng truy nhập băng rộng di động đến\r\n\ncác xã chưa đạt mức chuẩn hỗ trợ mạng truy nhập băng rộng di động với khả năng\r\n\nphủ sóng cho ít nhất 60% địa bàn cấp thôn tại các xã miền núi, hải đảo và 90% địa\r\n\nbàn cấp thôn tại các xã, phường đồng bằng;”\n\n4. Bổ\r\n\nsung nhiệm vụ 6, Chương trình thành phần 1, tại điểm b khoản 1 mục IV Điều I như sau:\n\n“- Nhiệm\r\n\nvụ 6: hỗ trợ truyền dẫn Viba số và hỗ trợ truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ\r\n\nbăng rộng cho các huyện đảo.”\n\n5. Sửa\n\nđiểm a khoản 1 mục V Điều 1 như\r\n\nsau:\n\n“a) Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định mức chuẩn hỗ trợ truyền dẫn băng rộng, chuẩn hỗ trợ mạng\r\n\ntruy nhập băng rộng cố định, chuẩn hỗ trợ mạng truy nhập băng rộng di động, mức\r\n\nhỗ trợ chi phí vận hành hạ tầng viễn thông băng rộng tương ứng, hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh) lập Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng viễn thông tại địa phương;”\n\nĐiều\r\n\n2. Danh sách các xã thực hiện hỗ trợ thiết\r\n\nlập hạ tầng truyền dẫn băng rộng, thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định,\r\n\nthiết lập mạng truy nhập băng rộng di động giai đoạn 2017 - 2020 tại Phụ lục\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nĐiều\r\n\n4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT;\n\ncác Vụ: TH, KTTH, QHĐP, CN, TKBT, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2).XH\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC XÃ THỰC HIỆN HỖ TRỢ HẠ TẦNG GIAI ĐOẠN 2018 -\r\n\n2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày\r\n\n16 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n tỉnh\n\nTên\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n huyện\n\nMã\r\n\n xã/phường\n\nTên/phường\n\nVùng\r\n\n miền\n\nCác\r\n\n nhiệm vụ thực hiện\n\nTD\n\nTNCĐ\n\nTNDĐ\n\n1\n\nAGG\n\nAn Phú\n\n886\n\n30349\n\nNhơn Hội\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2\n\nAGG\n\nAn Phú\n\n886\n\n30352\n\nPhú Hội\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3\n\nAGG\n\nAn Phú\n\n886\n\n30367\n\nVĩnh Trường\n\nKK\n\n \n\nx\n\nx\n\n4\n\nAGG\n\nChâu Thành\n\n892\n\n30613\n\nHòa Bình Thạnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n5\n\nAGG\n\nChâu Thành\n\n892\n\n30598\n\nVĩnh Hanh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n6\n\nAGG\n\nChâu Thành\n\n892\n\n30625\n\nVĩnh Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n7\n\nAGG\n\nTân Châu\n\n887\n\n30379\n\nPhú Lộc\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n8\n\nAGG\n\nTịnh Biên\n\n890\n\n30526\n\nAn Cư\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n9\n\nAGG\n\nTịnh Biên\n\n890\n\n30529\n\nAn Nông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n10\n\nAGG\n\nTịnh Biên\n\n890\n\n30511\n\nNhơn Hưng\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n11\n\nAGG\n\nTri Tôn\n\n891\n\n30577\n\nAn Tức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n12\n\nAGG\n\nTri Tôn\n\n891\n\n30550\n\nLạc Qưới\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n13\n\nAGG\n\nTri Tôn\n\n891\n\n30553\n\nLê Trì\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n14\n\nAGG\n\nTri Tôn\n\n891\n\n30574\n\nNúi Tô\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n15\n\nAGG\n\nTri Tôn\n\n891\n\n30586\n\nÔ Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n16\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21616\n\nAn Dũng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n17\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21610\n\nAn Hưng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n18\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21634\n\nAn Nghĩa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n19\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21631\n\nAn Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n20\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21625\n\nAn Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n21\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21622\n\nAn Toàn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n22\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21619\n\nAn Vinh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n23\n\nBDH\n\nAn Lão\n\n542\n\n21609\n\nTT An lão\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n24\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21700\n\nĐak Mang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n25\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21691\n\nÂn Hảo\r\n\n Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n26\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21690\n\nÂn Hảo Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n27\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21715\n\nÂn Hữu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n28\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21694\n\nÂn Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n29\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21724\n\nÂn Tường Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n30\n\nBDH\n\nHoài Ân\n\n544\n\n21718\n\nBok tới\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n31\n\nBDH\n\nHoài Nhơn\n\n543\n\n21676\n\nHoài Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n32\n\nBDH\n\nHoài Nhơn\n\n543\n\n21682\n\nHoài Mỹ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n33\n\nBDH\n\nHoài Nhơn\n\n543\n\n21643\n\nHoài Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n34\n\nBDH\n\nHoài Nhơn\n\n543\n\n21655\n\nTam Quan Bắc\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n35\n\nBDH\n\nPhù Cát\n\n548\n\n21904\n\nCát Chánh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n36\n\nBDH\n\nPhù Cát\n\n548\n\n21868\n\nCát Lâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n37\n\nBDH\n\nPhù Cát\n\n548\n\n21856\n\nCát Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n38\n\nBDH\n\nPhù Cát\n\n548\n\n21865\n\nCát Tài\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n39\n\nBDH\n\nPhù Cát\n\n548\n\n21874\n\nCát Thành\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n40\n\nBDH\n\nPhù Mỹ\n\n545\n\n21751\n\nMỹ An\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n41\n\nBDH\n\nPhù Mỹ\n\n545\n\n21739\n\nMỹ Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n42\n\nBDH\n\nPhù Mỹ\n\n545\n\n21736\n\nMỹ Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n43\n\nBDH\n\nPhù Mỹ\n\n545\n\n21742\n\nMỹ Thắng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n44\n\nBDH\n\nPhù Mỹ\n\n545\n\n21766\n\nMỹ Thành\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n45\n\nBDH\n\nPhù Mỹ\n\n545\n\n21760\n\nMỹ Thọ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n46\n\nBDH\n\nQuy Nhơn\n\n540\n\n21607\n\nNhơn Châu\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n47\n\nBDH\n\nQuy Nhơn\n\n540\n\n21601\n\nNhơn Hội\n\nHĐ\n\n \n\nx\n\n \n\n48\n\nBDH\n\nTây Sơn\n\n547\n\n21811\n\nBình Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n49\n\nBDH\n\nTây Sơn\n\n547\n\n21817\n\nBình Thuận\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n50\n\nBDH\n\nTây Sơn\n\n547\n\n21850\n\nTây Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n51\n\nBDH\n\nTây Sơn\n\n547\n\n21814\n\nTây Thuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n52\n\nBDH\n\nTây Sơn\n\n547\n\n21844\n\nTây Xuân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n53\n\nBDH\n\nTây Sơn\n\n547\n\n21841\n\nVĩnh An\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n54\n\nBDH\n\nTuy Phước\n\n550\n\n21982\n\nPhước Thuận\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n55\n\nBDH\n\nVân Canh\n\n551\n\n22006\n\nCanh Hiển\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n56\n\nBDH\n\nVân Canh\n\n551\n\n22000\n\nCanh Hiệp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n57\n\nBDH\n\nVân Canh\n\n551\n\n22012\n\nCanh Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n58\n\nBDH\n\nVân Canh\n\n551\n\n21997\n\nCanh Liên\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n59\n\nBDH\n\nVân Canh\n\n551\n\n22009\n\nCanh Thuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n60\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21799\n\nVĩnh Hảo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n61\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21796\n\nVĩnh Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n62\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21790\n\nVĩnh Kim\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n63\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21805\n\nVĩnh Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n64\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21787\n\nVĩnh Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n65\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21802\n\nVĩnh Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n66\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21804\n\nVĩnh Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n67\n\nBDH\n\nVĩnh Thạnh\n\n546\n\n21801\n\nVĩnh Hòa\n\nKK\n\nx\n\nx\n\nx\n\n68\n\nBGG\n\nTP Bắc Giang\n\n213\n\n07441\n\nDĩnh Trì\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n69\n\nBGG\n\nTP Bắc Giang\n\n213\n\n07696\n\nĐồng Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n70\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07852\n\nĐại Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n71\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07861\n\nDanh Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n72\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07813\n\nĐồng Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n73\n\nBGG\n\nHiệp\r\n\n Hòa\n\n223\n\n07837\n\nHòa Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n74\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07828\n\nHoàng An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n75\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07825\n\nHoàng Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n76\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07822\n\nHoàng Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n77\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07858\n\nHợp Thịnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n78\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07876\n\nHương Lâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n79\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07846\n\nLương Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n80\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07885\n\nMai Đình\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n81\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07831\n\nNgọc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n82\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07843\n\nQuang Minh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n83\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07834\n\nThái Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n84\n\nBGG\n\nHiệp Hòa\n\n223\n\n07816\n\nThanh Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n85\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07396\n\nAn Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n86\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07408\n\nDương Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n87\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07405\n\nHương Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n88\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07387\n\nHương Son\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n89\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07402\n\nMỹ Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n90\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07420\n\nMỹ Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n91\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07378\n\nNghĩa Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n92\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07384\n\nQuang Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n93\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07411\n\nTân Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n94\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07399\n\nTân Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n95\n\nBGG\n\nLạng Giang\n\n217\n\n07414\n\nYên Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n96\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07513\n\nBắc Lũng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n97\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07492\n\nBình Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n98\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07519\n\nCẩm Lý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n99\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07522\n\nĐan hội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n100\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07450\n\nĐông Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n101\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07504\n\nHuyền Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n102\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07501\n\nKhám Lạng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n103\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07510\n\nLục Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n104\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07486\n\nNghĩa Phương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n105\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07465\n\nThanh Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n106\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07474\n\nTiên Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n107\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07468\n\nTiên Nha\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n108\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07471\n\nTrường Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n109\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07507\n\nTrường Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n110\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07489\n\nVô Tranh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n111\n\nBGG\n\nLục Nam\n\n218\n\n07516\n\nVũ Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n112\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07573\n\nBiển Động\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n113\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07555\n\nBiên Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n114\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07528\n\nCấm Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n115\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07609\n\nĐèo Gia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n116\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07591\n\nĐồng Cốc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n117\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07570\n\nGiáp Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n118\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07543\n\nHộ Đáp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n119\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07552\n\nKiên Lao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n120\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07558\n\nKiên Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n121\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07564\n\nKim Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n122\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07600\n\nMỹ An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n123\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07603\n\nNam Dương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n124\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07585\n\nNghĩa Hồ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n125\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07582\n\nPhì Điền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n126\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07534\n\nPhong Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n127\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07537\n\nPhong Vân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n128\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07597\n\nPhú Nhuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n129\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07576\n\nQuý Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n130\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07546\n\nSơn\r\n\n Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n131\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07567\n\nTân Hoa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n132\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07594\n\nTân Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n133\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07606\n\nTân Mộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n134\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07588\n\nTân Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n135\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07531\n\nTân Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n136\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07579\n\nTrù Hựu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n137\n\nBGG\n\nLục Ngạn\n\n219\n\n07540\n\nXa Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n138\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07660\n\nAn Bá\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n139\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07657\n\nAn Châu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n140\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07645\n\nAn Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n141\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07669\n\nBồng Am\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n142\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07642\n\nCẩm Đàn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n143\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07633\n\nChiến Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n144\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07666\n\nDương Hưu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n145\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07636\n\nGiáo Liêm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n146\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07624\n\nHữu Sản\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n147\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07654\n\nLệ Viễn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n148\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07672\n\nLong Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n149\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07630\n\nPhúc Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n150\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07627\n\nQuế Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n151\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07618\n\nThạch Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\nx\n\n152\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07678\n\nThanh Luận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n153\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07675\n\nTuấn Mậu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n154\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07621\n\nVân Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n155\n\nBGG\n\nSơn Động\n\n220\n\n07639\n\nVĩnh Khương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n156\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07321\n\nAn Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n157\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07339\n\nCao Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n158\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07336\n\nCao Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n159\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07312\n\nĐại Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n160\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07330\n\nHợp\r\n\n Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n161\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07333\n\nLam Cốt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n162\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07303\n\nLan Giới\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n163\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07357\n\nLiên Chung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n164\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07327\n\nLiên Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n165\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07348\n\nNgọc Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n166\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07363\n\nNgọc Lý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n167\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07351\n\nNgọc Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n168\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07306\n\nNhã Nam\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n169\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07324\n\nPhúc Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n170\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07318\n\nPhúc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n171\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07315\n\nQuang Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n172\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07345\n\nSong Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n173\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07309\n\nTân Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n174\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07354\n\nViệt Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n175\n\nBGG\n\nTân Yên\n\n216\n\n07342\n\nViệt Ngọc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n176\n\nBGG\n\nViệt Yên\n\n222\n\n07768\n\nMinh Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n177\n\nBGG\n\nViệt Yên\n\n222\n\n07765\n\nNghĩa Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n178\n\nBGG\n\nViệt Yên\n\n222\n\n07759\n\nThượng Lan\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n179\n\nBGG\n\nViệt Yên\n\n222\n\n07786\n\nTiên Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n180\n\nBGG\n\nViệt Yên\n\n222\n\n07780\n\nTrung Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n181\n\nBGG\n\nViệt Yên\n\n222\n\n07801\n\nVân Trung\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n182\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07747\n\nĐồng Việt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n183\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07735\n\nĐức Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n184\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07723\n\nLãng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n185\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07684\n\nLão Hộ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n186\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07732\n\nNham Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n187\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07702\n\nQuỳnh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n188\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07717\n\nTân Liễu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n189\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07744\n\nThắng Cương\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n190\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07729\n\nTiến Dũng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n191\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07711\n\nTiền Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n192\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07720\n\nTrí Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n193\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07741\n\nTư Mại\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n194\n\nBGG\n\nYên Dũng\n\n221\n\n07726\n\nYên Lư\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n195\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07285\n\nAn Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n196\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07237\n\nBố Hạ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n197\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07246\n\nCanh Nậu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n198\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07258\n\nĐồng Hưu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n199\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07282\n\nĐồng Kỳ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n200\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07270\n\nĐồng Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n201\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07260\n\nĐồng Tâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n202\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07243\n\nĐồng Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n203\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07255\n\nĐồng Vương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n204\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07267\n\nHồng Kỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n205\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07288\n\nPhồn Xương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n206\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07261\n\nTam Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n207\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07276\n\nTân Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n208\n\nBGG\n\nYên Thế\n\n215\n\n07264\n\nTiến Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n209\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01891\n\nBành Trạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n210\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01900\n\nCao Thượng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n211\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01903\n\nCao Trĩ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n212\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01915\n\nĐịa Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n213\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01933\n\nĐồng Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n214\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01897\n\nHà Hiệu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n215\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01930\n\nHoàng Trĩ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n216\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01927\n\nMỹ Phương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n217\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01909\n\nNam Mẫu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n218\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01894\n\nPhúc Lộc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n219\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01924\n\nQuảng Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n220\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01912\n\nThượng Giáo\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n221\n\nBKN\n\nBa Bể\n\n061\n\n01918\n\nYến Dương\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n222\n\nBKN\n\nBắc Kạn\n\n058\n\n01849\n\nDương Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n223\n\nBKN\n\nBắc Kạn\n\n058\n\n01846\n\nHuyền Tụng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n224\n\nBKN\n\nBắc Kạn\n\n058\n\n01852\n\nNông Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n225\n\nBKN\n\nBắc Kạn\n\n058\n\n01855\n\nXuất Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n226\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n02002\n\nCao Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n227\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01984\n\nĐôn Phong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n228\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n02014\n\nDương Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n229\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n02005\n\nHà Vị\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n230\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01990\n\nLục Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n231\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n02011\n\nMỹ Thanh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n232\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01999\n\nNguyên Phúc\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n233\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01972\n\nPhương Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n234\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01996\n\nQuân Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n235\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n02017\n\nQuang Thuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n236\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01978\n\nSỹ Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n237\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01993\n\nTân Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n238\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01987\n\nTú Trĩ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n239\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01975\n\nVi Hương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n240\n\nBKN\n\nBạch Thông\n\n063\n\n01981\n\nVũ Muộn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n241\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02068\n\nĐại Sảo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n242\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02035\n\nBản Thi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n243\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02065\n\nBằng Lãng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n244\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02041\n\nBằng Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n245\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02029\n\nĐồng Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n246\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02059\n\nĐông Viên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n247\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02062\n\nLương Bằng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n248\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02071\n\nNghĩa Tá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n249\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02053\n\nNgọc Phái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n250\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02074\n\nPhong Huân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n251\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02050\n\nPhương Viên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n252\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02038\n\nQuảng Bạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n253\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02056\n\nRã Bản\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n254\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02032\n\nTân Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n255\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02023\n\nXuân Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n256\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02077\n\nYên Mỹ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n257\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02083\n\nYên Nhuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n258\n\nBKN\n\nChợ Đồn\n\n064\n\n02044\n\nYên Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n259\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02125\n\nBình Văn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n260\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02104\n\nCao Kỳ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n261\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02098\n\nHòa Mục\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n262\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02095\n\nMai Lạp\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n263\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02122\n\nNhư Cố\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n264\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02113\n\nNông Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n265\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02131\n\nQuảng Chu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n266\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02089\n\nTân Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n267\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02101\n\nThanh Mai\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n268\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02092\n\nThanh Vận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n269\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02110\n\nYên Cư\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n270\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02128\n\nYên Đĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n271\n\nBKN\n\nChợ Mới\n\n065\n\n02116\n\nYên Hân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n272\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02164\n\nÂn Tình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n273\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02173\n\nCôn Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n274\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02176\n\nCư Lễ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n275\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02152\n\nCường Lợi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n276\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02194\n\nĐổng Xá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n277\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02188\n\nDương Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n278\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02179\n\nHữu Thác\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n279\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02146\n\nKim Hỷ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n280\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02167\n\nLam Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n281\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02197\n\nLiêm Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n282\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02155\n\nLương Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n283\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02161\n\nLương Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n284\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02143\n\nLương Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n285\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02185\n\nQuang Phong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n286\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02149\n\nVăn Học\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n287\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02170\n\nVăn Minh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n288\n\nBKN\n\nNa Rì\n\n066\n\n02137\n\nVũ Loan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n289\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01948\n\nTrung Hòa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n290\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01945\n\nCốc Đán\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n291\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01951\n\nĐức Vân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n292\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01966\n\nHương Nê\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n293\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01960\n\nLãng Ngâm\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n294\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01963\n\nThuần Mang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n295\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01939\n\nThượng Ân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n296\n\nBKN\n\nNgân Sơn\n\n062\n\n01957\n\nThượng Quan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n297\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01876\n\nAn Thắng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n298\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01858\n\nBằng Thành\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n299\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01885\n\nCao Tân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n300\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01879\n\nCổ Linh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n301\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01867\n\nCông Bằng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n302\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01870\n\nGiáo Hiệu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n303\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01882\n\nNghiên Loan\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n304\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01861\n\nNhạn Môn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n305\n\nBKN\n\nPắc Nặm\n\n060\n\n01873\n\nXuân La\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n306\n\nBLU\n\nĐông Hải\n\n960\n\n31987\n\nAn Trạch\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n307\n\nBLU\n\nĐông Hải\n\n960\n\n31988\n\nAn Trạch A\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n308\n\nBLU\n\nĐông Hải\n\n960\n\n31975\n\nLong Điền Đông\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n309\n\nBLU\n\nĐông Hải\n\n960\n\n31984\n\nLong Điền Tây\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n310\n\nBLU\n\nGiá Rai\n\n959\n\n31963\n\nPhong Thạnh A\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n311\n\nBLU\n\nHồng Dân\n\n956\n\n31855\n\nLộc Ninh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n312\n\nBLU\n\nHồng Dân\n\n956\n\n31846\n\nNinh Quới\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n313\n\nBPC\n\nBù Đăng\n\n696\n\n25426\n\nĐăng Hà\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n314\n\nBPC\n\nBù Đăng\n\n696\n\n25400\n\nPhú Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n315\n\nBPC\n\nBù Đăng\n\n696\n\n25429\n\nPhước Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n316\n\nBPC\n\nBù Đốp\n\n693\n\n25309\n\nHưng Phước\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n317\n\nBPC\n\nBù Đốp\n\n693\n\n25321\n\nTân Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n318\n\nBPC\n\nBù Đốp\n\n693\n\n25315\n\nThanh Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n319\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25244\n\nBình Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n320\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25234\n\nBình Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n321\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25222\n\nBù Gia Mập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n322\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25228\n\nĐức Hạnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n323\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25267\n\nPhú Nghĩa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n324\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25261\n\nPhú Trung\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n325\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25229\n\nPhú Văn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n326\n\nBPC\n\nBù Gia Mập\n\n691\n\n25250\n\nPhước Tân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n327\n\nBPC\n\nChơn Thành\n\n697\n\n25453\n\nMinh Thắng\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n328\n\nBPC\n\nĐồng Phú\n\n695\n\n25369\n\nĐồng Tâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n329\n\nBPC\n\nĐồng Phú\n\n695\n\n25384\n\nTân Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n330\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25345\n\nTân Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n331\n\nBPC\n\nĐồng Phú\n\n695\n\n25366\n\nThuận Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n332\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25330\n\nAn Khương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n333\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25339\n\nAn Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n334\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25349\n\nMinh Tâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n335\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25351\n\nPhước An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n336\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25361\n\nTân Hiệp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n337\n\nBPC\n\nHớn Quản\n\n694\n\n25354\n\nThanh Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n338\n\nBPC\n\nLộc Ninh\n\n692\n\n25276\n\nLộc An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n339\n\nBPC\n\nLộc Ninh\n\n692\n\n25306\n\nLộc Khánh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n340\n\nBPC\n\nLộc Ninh\n\n692\n\n25292\n\nLộc Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n341\n\nBPC\n\nLộc Ninh\n\n692\n\n25294\n\nLộc Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n342\n\nBPC\n\nLộc Ninh\n\n692\n\n25280\n\nLộc Thạnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n343\n\nBPC\n\nLộc Ninh\n\n692\n\n25288\n\nLộc Thuận\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n344\n\nBPC\n\nPhước Long\n\n688\n\n25245\n\nLong Giang\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n345\n\nBPC\n\nTX. Bình Long\n\n690\n\n25336\n\nThanh Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n346\n\nBTE\n\nBa Tri\n\n836\n\n29125\n\nBảo Thạnh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n347\n\nBTE\n\nBa Tri\n\n836\n\n29152\n\nBảo Thuận\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n348\n\nBTE\n\nBa Tri\n\n836\n\n29167\n\nTân thủy\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n349\n\nBTE\n\nBình Đại\n\n835\n\n29101\n\nThừa Đức\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n350\n\nBTE\n\nThanh Phú\n\n837\n\n29230\n\nThạnh Phong\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n351\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23014\n\nBình An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n352\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23047\n\nBình Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n353\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23056\n\nHồng Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n354\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23041\n\nHồng Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n355\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23017\n\nPhan Điền\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n356\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23044\n\nPhan Hiệp\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n357\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23035\n\nPhan Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n358\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23011\n\nPhan Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n359\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23008\n\nPhan Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n360\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23038\n\nPhan Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n361\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23026\n\nPhan Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n362\n\nBTN\n\nBắc Bình\n\n596\n\n23029\n\nSông Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n363\n\nBTN\n\nĐức Linh\n\n600\n\n23200\n\nSùng Nhơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n364\n\nBTN\n\nĐức Linh\n\n600\n\n23221\n\nTân Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n365\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23107\n\nĐa Mi\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n366\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23074\n\nĐông Giang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n367\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23068\n\nĐông Tiến\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n368\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23077\n\nHàm Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n369\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23080\n\nHồng Liêm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n370\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23086\n\nHồng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n371\n\nBTN\n\nHàm Thuận Bắc\n\n597\n\n23065\n\nLa Dạ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n372\n\nBTN\n\nHàm Thuận Nam\n\n598\n\n23116\n\nHàm Cần\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n373\n\nBTN\n\nHàm Thuận Nam\n\n598\n\n23122\n\nHàm Thạnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n374\n\nBTN\n\nHàm Thuận Nam\n\n598\n\n23113\n\nMỹ Thạnh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n375\n\nBTN\n\nHàm Tân\n\n594\n\n23266\n\nSơn Mỹ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n376\n\nBTN\n\nTánh Linh\n\n599\n\n23152\n\nBắc Ruộng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n377\n\nBTN\n\nTánh Linh\n\n599\n\n23179\n\nĐức Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n378\n\nBTN\n\nTánh Linh\n\n599\n\n23170\n\nĐức Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n379\n\nBTN\n\nTánh Linh\n\n599\n\n23167\n\nĐức Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n380\n\nBTN\n\nTánh Linh\n\n599\n\n23161\n\nLa Ngâu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n381\n\nBTN\n\nTuy Phong\n\n595\n\n22993\n\nHòa Minh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n382\n\nBTN\n\nTuy Phong\n\n595\n\n22975\n\nPhan Dũng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n383\n\nBTN\n\nTuy Phong\n\n595\n\n22978\n\nPhong Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n384\n\nBTN\n\nTuy Phong\n\n595\n\n22987\n\nPhú Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n385\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01333\n\nBảo Toàn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n386\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01330\n\nCô Ba\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n387\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01324\n\nCốc Pàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n388\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01357\n\nĐình Phùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n389\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01348\n\nHồng An\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n390\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01342\n\nHồng Trị\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n391\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01352\n\nHưng Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n392\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01354\n\nHuy Giáp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n393\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01336\n\nKhánh Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n394\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01343\n\nKim Cúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n395\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01345\n\nPhan Thanh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n396\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01359\n\nSơn Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n397\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01360\n\nSơn Lộ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n398\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01327\n\nThượng Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n399\n\nCBG\n\nBảo Lạc\n\n043\n\n01339\n\nXuân Trường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n400\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01291\n\nĐức Hạnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n401\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01294\n\nLý Bôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n402\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01312\n\nMông Ân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n403\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01296\n\nNam Cao\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n404\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01297\n\nNam Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n405\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01303\n\nQuảng\r\n\n Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n406\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01306\n\nTân Việt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n407\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01304\n\nThạch Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n408\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01315\n\nThái Học\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n409\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01316\n\nThái Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n410\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01309\n\nVĩnh Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n411\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01300\n\nVĩnh Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n412\n\nCBG\n\nBảo Lâm\n\n042\n\n01318\n\nYên Thổ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n413\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01555\n\nAn Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n414\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01543\n\nĐồng Loan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n415\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01546\n\nĐức Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n416\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01537\n\nLý Quốc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n417\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01534\n\nMinh Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n418\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01540\n\nThắng Lợi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n419\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01573\n\nThị Hoa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n420\n\nCBG\n\nHạ Lang\n\n048\n\n01561\n\nVinh Quý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n421\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01405\n\nCải Viên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n422\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01441\n\nĐào Ngạn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n423\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01444\n\nHạ Thôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n424\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01426\n\nHồng Sĩ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n425\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01396\n\nKéo Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n426\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01393\n\nLũng Nặm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n427\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01435\n\nMã Ba\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n428\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01408\n\nNà Sác\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n429\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01411\n\nNội Thôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n430\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01438\n\nPhù Ngọc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n431\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01432\n\nQuý Quân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n432\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01429\n\nSĩ\n\nHai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n433\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01417\n\nSóc Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n434\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01420\n\nThượng Thôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n435\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01414\n\nTổng Cọt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n436\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01399\n\nTrường Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n437\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01402\n\nVân An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n438\n\nCBG\n\nHà Quảng\n\n045\n\n01423\n\nVần Dính\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n439\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01390\n\nBình Lãng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n440\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01367\n\nCần Nông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n441\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01366\n\nCần Yên\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n442\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01375\n\nĐa Thông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n443\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01384\n\nLương Can\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n444\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01372\n\nLương Thông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n445\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01378\n\nNgọc Động\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n446\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01387\n\nThanh Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n447\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01369\n\nVị Quang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n448\n\nCBG\n\nThông Nông\n\n044\n\n01381\n\nYên Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n449\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01471\n\nCao Chương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n450\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01450\n\nCô Mười\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n451\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01468\n\nLưu Ngọc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n452\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01456\n\nQuang Hán\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n453\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01459\n\nQuang Vinh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n454\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01474\n\nQuốc Toản\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n455\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01453\n\nTri Phương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n456\n\nCBG\n\nTrà Lĩnh\n\n046\n\n01462\n\nXuân Nội\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n457\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01513\n\nCảnh Tiên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n458\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01519\n\nCao Thăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n459\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01495\n\nĐàm Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n460\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01510\n\nĐình Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n461\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01489\n\nĐình Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n462\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01531\n\nĐoài Côn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n463\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01522\n\nĐức Hồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n464\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01498\n\nKhâm Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n465\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01504\n\nLăng Hiếu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n466\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01492\n\nLăng Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n467\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01486\n\nNgọc Chung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n468\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01480\n\nNgọc Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n469\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01507\n\nPhong Châu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n470\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01483\n\nPhong Nậm\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n471\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01528\n\nThân Giáp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n472\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01516\n\nTrung Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n473\n\nCBG\n\nCao Bằng\n\n040\n\n01720\n\nChu Trinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n474\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01708\n\nBạch Đằng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n475\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01690\n\nBế Triều\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n476\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01711\n\nBình Dương\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n477\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01678\n\nBình Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n478\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01684\n\nCông Trừng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n479\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01666\n\nĐại Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n480\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01657\n\nDân Chủ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n481\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01669\n\nĐức Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n482\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01663\n\nĐức Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n483\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01717\n\nHà Trì\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n484\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01696\n\nHoàng Tung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n485\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01723\n\nHồng Nam\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n486\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01687\n\nHồng Việt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n487\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01714\n\nLê Chung\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n488\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01660\n\nNam Tuấn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n489\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01672\n\nNgũ Lão\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n490\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01681\n\nNguyễn Huệ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n491\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01702\n\nQuang Trung\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n492\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01699\n\nTrưng Vương\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n493\n\nCBG\n\nHòa An\n\n051\n\n01675\n\nTrương Lương\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n494\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01753\n\nBắc Hợp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n495\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01738\n\nCa Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n496\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01765\n\nHoa Thám\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n497\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01783\n\nHưng Đạo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n498\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01756\n\nMai Long\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n499\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01747\n\nMinh Tâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n500\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n52\n\n01768\n\nPhan Thanh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n501\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01771\n\nQuang Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n502\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01774\n\nTam Kim\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n503\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01741\n\nThái Học\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n504\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01777\n\nThành Công\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n505\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01750\n\nThể Dục\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n506\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01780\n\nThịnh Vượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n507\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01735\n\nTriệu Nguyên\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n508\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01744\n\nVũ Nông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n509\n\nCBG\n\nNguyên Bình\n\n052\n\n01732\n\nYên Lạc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n510\n\nCBG\n\nPhục Hòa\n\n050\n\n01639\n\nĐại Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n511\n\nCBG\n\nPhục Hòa\n\n050\n\n01633\n\nHồng Đại\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n512\n\nCBG\n\nPhục Hòa\n\n050\n\n01642\n\nLương Thiện\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n513\n\nCBG\n\nPhục Hòa\n\n050\n\n01651\n\nMỹ Hưng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n514\n\nCBG\n\nPhục Hòa\n\n050\n\n01645\n\nTiên Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n515\n\nCBG\n\nPhục Hòa\n\n050\n\n01630\n\nTriệu Ấu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n516\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01597\n\nCai Bộ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n517\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01606\n\nChí Thảo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n518\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01594\n\nĐộc Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n519\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01624\n\nHạnh Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n520\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01621\n\nHoàng Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n521\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01612\n\nHồng Định\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n522\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01615\n\nHồng Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n523\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01579\n\nPhi Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n524\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01603\n\nPhúc Sen\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n525\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01582\n\nQuảng Hưng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n526\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01588\n\nQuốc Dân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n527\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01591\n\nQuốc Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n528\n\nCBG\n\nQuảng Uyên\n\n049\n\n01609\n\nTự Do\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n529\n\nCBG\n\nThạch\r\n\n An\n\n053\n\n01789\n\nCanh Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n530\n\nCBG\n\nThạch\r\n\n An\n\n053\n\n01801\n\nĐức Thông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n531\n\nCBG\n\nThạch An\n\n053\n\n01792\n\nKim Đồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n532\n\nCBG\n\nThạch An\n\n053\n\n01795\n\nMinh Khai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n533\n\nCBG\n\nThạch An\n\n053\n\n01813\n\nQuang Trọng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n534\n\nCBG\n\nThạch An\n\n053\n\n01810\n\nThụy Hùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n535\n\nCBG\n\nThạch An\n\n053\n\n01807\n\nVân Trình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n536\n\nCBG\n\nTrùng Khánh\n\n047\n\n01525\n\nThông Hòe\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n537\n\nCMU\n\nTP Cà Mau\n\n964\n\n32002\n\nPhường 4\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n538\n\nCMU\n\nTP Cà Mau\n\n964\n\n32023\n\nAn Xuyên\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n539\n\nCMU\n\nTP Cà Mau\n\n964\n\n32041\n\nHòa Tân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n540\n\nCMU\n\nCái Nước\n\n969\n\n32143\n\nĐông Thới\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n541\n\nCMU\n\nCái Nước\n\n969\n\n32146\n\nTân Hưng Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n542\n\nCMU\n\nĐầm Dơi\n\n970\n\n32186\n\nNgọc Chánh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n543\n\nCMU\n\nĐầm Dơi\n\n970\n\n32155\n\nTạ An Khương\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n544\n\nCMU\n\nĐầm Dơi\n\n970\n\n32158\n\nTạ An Khương Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n545\n\nCMU\n\nNăm Căn\n\n971\n\n32200\n\nĐất Mới\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n546\n\nCMU\n\nNăm Căn\n\n971\n\n32201\n\nLâm Hải\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n547\n\nCMU\n\nNgọc\r\n\n Hiển\n\n973\n\n32245\n\nTân Ân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n548\n\nCMU\n\nPhú Tân\n\n972\n\n32221\n\nTân Hải\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n549\n\nCMU\n\nPhú Tân\n\n972\n\n32224\n\nViệt Thắng\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n550\n\nCMU\n\nThới Bình\n\n967\n\n32074\n\nBiển Bạch Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n551\n\nCMU\n\nTrần Văn Thời\n\n968\n\n32116\n\nKhánh Bình Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n552\n\nCMU\n\nTrần Văn Thời\n\n968\n\n32101\n\nKhánh Bình Tây Bắc\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n553\n\nCMU\n\nTrần Văn Thời\n\n968\n\n32113\n\nKhánh Hưng\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n554\n\nCMU\n\nTrần Văn Thời\n\n968\n\n32125\n\nPhong Lạc\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n555\n\nCMU\n\nU\r\n\n Minh\n\n966\n\n32047\n\nKhánh Hòa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n556\n\nCMU\n\nU\r\n\n Minh\n\n966\n\n32048\n\nKhánh Thuận\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n557\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03359\n\nHẹ Muông\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n558\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03323\n\nHua Thanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n559\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03365\n\nNa Tông\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n560\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03368\n\nPhu Luông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n561\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03356\n\nPom Lót\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n562\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03367\n\nMường Lói\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n563\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03364\n\nMường Nhà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n564\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03325\n\nMường Phăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n565\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03319\n\nMường Pồn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n566\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03316\n\nNà Tấu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n567\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03361\n\nNa\n\nƯ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n568\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03349\n\nNoong Luống\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n569\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03358\n\nNúa Ngam\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n570\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03326\n\nPá Khoang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n571\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03340\n\nPa Thơm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n572\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n \n\nPhu Luông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n573\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03355\n\nSam Mứn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n574\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03343\n\nThanh An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n575\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03337\n\nThanh Chăn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n576\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03331\n\nThanh Hưng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n577\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03322\n\nThanh Nưa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n578\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03334\n\nThanh Xương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n579\n\nDBN\n\nĐiện Biên\n\n100\n\n03346\n\nThanh Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n580\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03211\n\nChiềng Sơ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n581\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03385\n\nHáng Lìa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n582\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03376\n\nKeo lôm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n583\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03379\n\nLuân Giới\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n584\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03214\n\nMường Luân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n585\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03205\n\nNa Son\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n586\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03371\n\nNong U\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n587\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03208\n\nPhì Nhừ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n588\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03382\n\nPhình Giàng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n589\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03383\n\nPú Hồng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n590\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03370\n\nPu nhi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n591\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03384\n\nTìa Dình\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n592\n\nDBN\n\nĐiện Biên Đông\n\n101\n\n03373\n\nXa Dung\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n593\n\nDBN\n\nTP Điện Biên Phủ\n\n094\n\n03145\n\nThanh Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n594\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03307\n\nẲng Nưa\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n595\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03301\n\nBúng Lao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n596\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03286\n\nMường Đăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n597\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03313\n\nMường Lạn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n598\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03312\n\nNặm Lịch\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n599\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03287\n\nNgối cáy\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n600\n\nDBN\n\nMường Ảng\n\n102\n\n03302\n\nXuân Lao\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n601\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03191\n\nHuổi Mí\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n602\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03174\n\nNậm Khăn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n603\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03194\n\nNậm Nèn\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n604\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03187\n\nChà Nưa\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n605\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03175\n\nChà Tở\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n606\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03190\n\nHừa Ngài\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n607\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03196\n\nHuổi Lèng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n608\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03200\n\nMa Thì Hồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n609\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03202\n\nMường Mươn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n610\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03181\n\nMường Tùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n611\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03201\n\nNa Sang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n612\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03193\n\nPa\n\nHam\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n613\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03198\n\nPhìn\r\n\n Hồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n614\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03178\n\nXá Tổng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n615\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03197\n\nSa Lông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n616\n\nDBN\n\nMường Chà\n\n097\n\n03199\n\nSi Pa Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n617\n\nDBN\n\nMường Lay\n\n095\n\n03148\n\nSông Đà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n618\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03177\n\nHuổi Lếch\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n619\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03158\n\nLeng Su Sìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n620\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03154\n\nSín Thầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n621\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03166\n\nChà Cang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n622\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03157\n\nChung Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n623\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03160\n\nMường Nhé\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n624\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03163\n\nMường Toong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n625\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n3170\n\nNà Bủng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n626\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03167\n\nNa Cô Sa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n627\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03169\n\nNà\n\nHỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n628\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03168\n\nNà Khoa\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n629\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03162\n\nNậm Kè\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n630\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03161\n\nNậm Vì\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n631\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03159\n\nPá Mỳ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n632\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03165\n\nPa Tần\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n633\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03164\n\nQuảng Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n634\n\nDBN\n\nMường Nhé\n\n096\n\n03155\n\nSen Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n635\n\nDBN\n\nNậm Pồ\n\n103\n\n03173\n\nNậm Chua\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n636\n\nDBN\n\nNậm Pồ\n\n103\n\n03171\n\nNậm Nhừ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n637\n\nDBN\n\nNậm Pồ\n\n103\n\n03156\n\nNậm Tin\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n638\n\nDBN\n\nNậm Pồ\n\n103\n\n03176\n\nVàng Đán\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n639\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03229\n\nLao Xả Phình\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n640\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03220\n\nHuổi Só\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n641\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03250\n\nMường Báng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n642\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03247\n\nMường Đun\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n643\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03244\n\nSá Nhè\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n644\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03223\n\nXín Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n645\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03241\n\nSính Phình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n646\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03232\n\nTả Phìn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n647\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03226\n\nTả Sìn Thàng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n648\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03238\n\nTrung Thu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n649\n\nDBN\n\nTủa Chùa\n\n098\n\n03235\n\nTủa Thàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n650\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03299\n\nChiềng Đông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n651\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n \n\nMường Khoong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n652\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03269\n\nPú Xi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n653\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03298\n\nChiềnh Sinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n654\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03262\n\nMùn Chung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n655\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03268\n\nMường Mùn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n656\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03277\n\nMường Thín\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n657\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03283\n\nNà Sáy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n658\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03263\n\nNà Tòng\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n659\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03259\n\nPhình Sáng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n660\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03271\n\nPú\n\nNhung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n661\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03289\n\nQuài Cang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n662\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03274\n\nQuài Nưa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n663\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03295\n\nQuài Tở\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n664\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n \n\nRạng Đông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n665\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03265\n\nTa Ma\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n666\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03304\n\nTênh Phông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n667\n\nDBN\n\nTuần Giáo\n\n099\n\n03280\n\nTỏa Tình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n668\n\nDCN\n\nCư Jút\n\n662\n\n24658\n\nCư Knia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n669\n\nDCN\n\nĐắk Glong\n\n661\n\n24634\n\nĐắk Plao\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n670\n\nDCN\n\nĐắk Glong\n\n661\n\n24625\n\nĐắk RMăng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n671\n\nDCN\n\nĐắk Glong\n\n661\n\n24620\n\nQuảng Hòa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n672\n\nDCN\n\nĐắk Mil\n\n663\n\n24678\n\nLong Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n673\n\nDCN\n\nĐắk Mil (QĐ DD2)\n\n663\n\n24677\n\nĐắk NDRót\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n674\n\nDCN\n\nĐắk RLấp\n\n666\n\n24763\n\nĐắk Ru\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n675\n\nDCN\n\nĐắk RLấp\n\n666\n\n24754\n\nKiến Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n676\n\nDCN\n\nĐắk RLấp\n\n666\n\n24761\n\nHưng Bình\n\nVC\n\nx\n\n \n\nx\n\n677\n\nDCN\n\nĐắk Song\n\n665\n\n24722\n\nThuận Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n678\n\nDCN\n\nĐắk Song\n\n665\n\n24730\n\nTrường Xuân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n679\n\nDCN\n\nKrông Nô\n\n664\n\n24694\n\nBuôn Choah\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n680\n\nDCN\n\nKrông Nô\n\n664\n\n24709\n\nĐăk Nang\n\n(Năng)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n681\n\nDCN\n\nKrông Nô\n\n664\n\n24691\n\nĐăk Sôr (DakDro)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n682\n\nDCN\n\nKrông Nô\n\n664\n\n24712\n\nQuảng Phú\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n683\n\nDCN\n\nKrông Nô\n\n664\n\n24699\n\nTân Thành\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n684\n\nDCN\n\nTuy Đức\n\n667\n\n24746\n\nĐắk Ngo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n685\n\nDCN\n\nTuy Đức\n\n667\n\n24742\n\nĐăk R'Tih\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n686\n\nDCN\n\nTuy Đức\n\n667\n\n24740\n\nQuảng Tâm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n687\n\nDCN\n\nTuy Đức\n\n667\n\n24736\n\nQuảng Trực\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n688\n\nDCN\n\nTuy Đức\n\n667\n\n24748\n\nQuảng Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n689\n\nDLK\n\nBuôn Đôn\n\n647\n\n24247\n\nCuôr Knia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n690\n\nDLK\n\nBuôn Đôn\n\n647\n\n24238\n\nEa Huar\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n691\n\nDLK\n\nBuôn Đôn\n\n647\n\n24235\n\nKrông Na\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n692\n\nDLK\n\nTP Buôn Ma Thuột\n\n643\n\n24169\n\nEa Kao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n693\n\nDLK\n\nTP Buôn Ma Thuột\n\n643\n\n24163\n\nEa Tu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n694\n\nDLK\n\nTP Buôn Ma Thuột\n\n643\n\n24166\n\nHòa Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n695\n\nDLK\n\nTP Buôn Ma Thuột\n\n643\n\n24121\n\nPhường Tân Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n696\n\nDLK\n\nCư Kuin\n\n657\n\n24561\n\nDray Bhang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n697\n\nDLK\n\nCư Kuin\n\n657\n\n24553\n\nEa\n\nHu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n698\n\nDLK\n\nCư Kuin\n\n657\n\n24540\n\nEa Ning\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n699\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24271\n\nCư Dliê Mnông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n700\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24289\n\nCư Mgar\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n701\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24298\n\nCư Suê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n702\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24292\n\nEa Drơng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n703\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24265\n\nEa Kiết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n704\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24264\n\nEa Kuêh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n705\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24283\n\nEa Mdroh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n706\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24295\n\nEa Mnang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n707\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24268\n\nEa Tar\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n708\n\nDLK\n\nCư Mgar\n\n648\n\n24286\n\nQuảng Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n709\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24194\n\nCư A Mung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n710\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24196\n\nCư Mốt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n711\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24205\n\nDlê Yang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n712\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24199\n\nEa Hiao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n713\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24184\n\nEa Hleo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n714\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24202\n\nEa\n\nKhal\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n715\n\nDLK\n\nEa Hleo\n\n645\n\n24187\n\nEa Sol\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n716\n\nDLK\n\nEa\n\nKar\n\n651\n\n24406\n\nCư Bông\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n717\n\nDLK\n\nEa Kar\n\n651\n\n24404\n\nCư Elang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n718\n\nDLK\n\nEa\n\nKar\n\n651\n\n24401\n\nCư Prông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n719\n\nDLK\n\nEa Kar\n\n651\n\n24394\n\nEa\n\nKmút\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n720\n\nDLK\n\nEa Kar\n\n651\n\n24403\n\nEa Ô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n721\n\nDLK\n\nEa\n\nKar\n\n651\n\n24400\n\nEa Păl (Eapăn)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n722\n\nDLK\n\nEa Kar\n\n651\n\n24380\n\nEa Sar\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n723\n\nDLK\n\nEa Kar\n\n651\n\n24379\n\nEa Sô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n724\n\nDLK\n\nEa H'leo\n\n645\n\n24388\n\nEa Tíh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n725\n\nDLK\n\nEa\n\nKar\n\n651\n\n24382\n\nXuân Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n726\n\nDLK\n\nEa Súp\n\n646\n\n24232\n\nCưMLan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n727\n\nDLK\n\nEa Súp\n\n646\n\n24229\n\nEaBung\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n728\n\nDLK\n\nEa Súp\n\n646\n\n24217\n\nEaRốk\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n729\n\nDLK\n\nEa Súp\n\n646\n\n24214\n\nIa lốp\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n730\n\nDLK\n\nEa Súp\n\n646\n\n24215\n\nIaJlơi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n731\n\nDLK\n\nEa Súp\n\n646\n\n24220\n\nYa tơ Môt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n732\n\nDLK\n\nKrông Ana\n\n655\n\n24568\n\nBăng ADrênh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n733\n\nDLK\n\nKrông Ana\n\n655\n\n24574\n\nBình Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n734\n\nDLK\n\nKrông Ana\n\n655\n\n24556\n\nDray Sáp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n735\n\nDLK\n\nKrông Ana\n\n655\n\n24571\n\nDur Kmăl(Dur Kmai)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n736\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24454\n\nCư\n\nKty\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n737\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24478\n\nCư pui\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n738\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24451\n\nDang Kang\n\n(Cang)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n739\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24472\n\nEaTrul\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n740\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24466\n\nHòa Lễ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n741\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24463\n\nHòa Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n742\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24481\n\nHòa Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n743\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24460\n\nHòa Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n744\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24457\n\nHòa Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n745\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24475\n\nKhuê Ngọc Điền\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n746\n\nDLK\n\nKrông Bông\n\n653\n\n24487\n\nYang Mao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n747\n\nDLK\n\nKrông Búk\n\n649\n\n24313\n\nCư Pơng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n748\n\nDLK\n\nKrông Búk\n\n649\n\n24307\n\nCư Né\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n749\n\nDLK\n\nKrông Búk\n\n649\n\n24319\n\nEa Ngai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n750\n\nDLK\n\nKrông Búk\n\n649\n\n24314\n\nEa Sin\n\n(Ea Siên)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n751\n\nDLK\n\nKrông Búk\n\n649\n\n24317\n\nTân Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n752\n\nDLK\n\nKrông Búk\n\n649\n\n24310\n\nCư KBô (Chư\r\n\n K Bô)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n753\n\nDLK\n\nKrông Năng\n\n650\n\n24360\n\nEa Đăh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n754\n\nDLK\n\nKrông Năng\n\n650\n\n24367\n\nCư Klông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n755\n\nDLK\n\nKrông Năng\n\n650\n\n24361\n\nEa\n\nHồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n756\n\nDLK\n\nKrông Năng\n\n650\n\n24359\n\nEA\n\nPuk\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n757\n\nDLK\n\nKrông Năng\n\n650\n\n24370\n\nEa Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n758\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24520\n\nEa Hiu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n759\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24499\n\nEa Kênh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n760\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24532\n\nEa\n\nUy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n761\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24535\n\nEa Yiêng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n762\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24508\n\nEa Yông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n763\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24517\n\nHòa\r\n\n Đông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n764\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24493\n\nKrông Búk\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n765\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24529\n\nVụ Bổn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n766\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24505\n\nEa Knuec\n\n(Ea Knếch)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n767\n\nDLK\n\nKrông Pắc\n\n654\n\n24514\n\nEa Kuăng\n\n(Quăng)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n768\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24586\n\nBông Krang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n769\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24595\n\nBuôn Tría\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n770\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24601\n\nĐăk Nuê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n771\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24598\n\nĐăk Phơi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n772\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24610\n\nEa Rbin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n773\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24604\n\nKrông Nô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n774\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24607\n\nNam Ka\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n775\n\nDLK\n\nLắk\n\n656\n\n24583\n\nYang Tao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n776\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24439\n\nCư Kroă\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n777\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24436\n\nCư Mta\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n778\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24444\n\nCư San\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n779\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24424\n\nEa H'Mlay\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n780\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24421\n\nEa Lai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n781\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24430\n\nEa Mdoal\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n782\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24418\n\nEa Pil\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n783\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24433\n\nEa Riêng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n784\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24445\n\nEa Trang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n785\n\nDLK\n\nM'Đrắk\n\n652\n\n24442\n\nKrông Á\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n786\n\nDLK\n\nTX Buôn Hồ\n\n644\n\n24340\n\nCư Bao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n787\n\nDLK\n\nTX Buôn Hồ\n\n644\n\n24325\n\nEa Blang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n788\n\nDLK\n\nTX Buôn Hồ\n\n644\n\n24328\n\nEa Đrông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n789\n\nDLK\n\nTX Buôn Hồ\n\n644\n\n24334\n\nEa Siên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n790\n\nDLK\n\nTX Buôn Hồ\n\n644\n\n24322\n\nPhường Đoàn Kết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n791\n\nDLK\n\nTX Buôn Hồ\n\n644\n\n24311\n\nPhường Thiện An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n792\n\nDNG\n\nHoàng Sa\n\n498\n\n49800\n\nHuyện Hoàng Sa\n\nHĐ\n\n \n\nx\n\n \n\n793\n\nDNI\n\nĐịnh\r\n\n Quán\n\n736\n\n26221\n\nPhú Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n794\n\nDNI\n\nĐịnh Quán\n\n736\n\n26212\n\nPhú Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n795\n\nDNI\n\nLong Khánh\n\n732\n\n26104\n\nBàu Sen\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n796\n\nDNI\n\nLong Thành\n\n740\n\n26407\n\nSuối Trầu\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n797\n\nDNI\n\nTân Phú\n\n734\n\n26119\n\nDak Lua\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n798\n\nDNI\n\nTrảng Bom\n\n737\n\n26251\n\nThanh Bình\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n799\n\nDNI\n\nVĩnh Cửu\n\n735\n\n26203\n\nHiếu Liêm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n800\n\nDNI\n\nVĩnh Cửu\n\n735\n\n26200\n\nMã Đà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n801\n\nDNI\n\nVĩnh Cửu\n\n735\n\n26176\n\nTrị An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n802\n\nDNI\n\nXuân Lộc\n\n741\n\n26431\n\nSuối Cao\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n803\n\nDTP\n\nCao Lãnh\n\n873\n\n30127\n\nBình Thạnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n804\n\nDTP\n\nTX Hồng Ngự\n\n868\n\n29965\n\nTân Hội\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n805\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23746\n\nChư Đăng Ya\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n806\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23758\n\nChư Dôn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n807\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23740\n\nĐăk Tơ Ver\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n808\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23725\n\nHà Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n809\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23722\n\nHòa Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n810\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23749\n\nIa\n\nKa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n811\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23728\n\nIa\r\n\n Khươl\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n812\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23738\n\nIa\r\n\n Kreng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n813\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23737\n\nIa Mơ\r\n\n Nông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n814\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23752\n\nIa\r\n\n Nhin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n815\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23731\n\nIa\r\n\n Phí\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n816\n\nGLI\n\nChư Păh\n\n627\n\n23755\n\nNghĩa Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n817\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23899\n\nBàu Cạn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n818\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23890\n\nBình Giáo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n819\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23924\n\nIa\r\n\n Bang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n820\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23905\n\nIa\r\n\n Băng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n821\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23911\n\nIa\r\n\n Boòng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n822\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23929\n\nIa Ga\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n823\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23888\n\nIa\r\n\n Kly\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n824\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23932\n\nIa\r\n\n Lâu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n825\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23920\n\nIa\n\nMe\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n826\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23938\n\nIa\n\nMơ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n827\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23914\n\nIa\n\nO\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n828\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23902\n\nIa Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n829\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23926\n\nIa\r\n\n Pia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n830\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23935\n\nIa\r\n\n Piơr\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n831\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23917\n\nIa\r\n\n Púch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n832\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23908\n\nIa\n\nTôr\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n833\n\nGLI\n\nChư Prông\n\n632\n\n23923\n\nIa\n\nVê\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n834\n\nGLI\n\nChư Pưh\n\n639\n\n23980\n\nChư Don\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n835\n\nGLI\n\nChư Pưh\n\n639\n\n23987\n\nIa\n\nBLứ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n836\n\nGLI\n\nChư Pưh\n\n639\n\n23974\n\nIa\r\n\n Dreng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n837\n\nGLI\n\nChư Pưh\n\n639\n\n23978\n\nIa\n\nHla\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n838\n\nGLI\n\nChư Pưh\n\n639\n\n23972\n\nIa\r\n\n Rong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n839\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23953\n\nAI Bá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n840\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23956\n\nAYun\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n841\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23946\n\nBar Măih\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n842\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23947\n\nBờ Ngoong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n843\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23945\n\nChư Pơng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n844\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23965\n\nDun(Yun)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n845\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23968\n\nH Bông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n846\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23962\n\nIa\r\n\n Blang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n847\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23950\n\nIa\r\n\n Giai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n848\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23959\n\nIa\n\nHLốp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n849\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23977\n\nIa\n\nKo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n850\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23966\n\nIa\n\nPal\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n851\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23944\n\nIa\r\n\n Tiêm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n852\n\nGLI\n\nChư Sê\n\n633\n\n23954\n\nKông Htok\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n853\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23710\n\nA\n\nDơk\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n854\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23684\n\nĐak Krong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n855\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23683\n\nĐăk Sơmei\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n856\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23707\n\nGlar\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n857\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23701\n\nH' Neng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n858\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23692\n\nHà Bầu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n859\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23680\n\nHà Đông\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n860\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23686\n\nHải Yang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n861\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23714\n\nHNol\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n862\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23716\n\nIa Pết\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n863\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23689\n\nKon Gang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n864\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23713\n\nTrang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n865\n\nGLI\n\nĐắk Pơ\n\n634\n\n23992\n\nAn Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n866\n\nGLI\n\nĐắk\n\nPơ\n\n634\n\n23989\n\nHà Tam\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n867\n\nGLI\n\nĐắk Đoa\n\n626\n\n23719\n\nIa\r\n\n Băng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n868\n\nGLI\n\nĐắk Pơ\n\n634\n\n24007\n\nPhú An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n869\n\nGLI\n\nĐắk Pơ\n\n634\n\n24010\n\nYa Hội\n\nKK\n\nx\n\nx\n\n \n\n870\n\nGLI\n\nĐức Cơ\n\n631\n\n23860\n\nIa Dơk\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n871\n\nGLI\n\nĐức Cơ\n\n631\n\n23875\n\nIa\r\n\n Lang\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n872\n\nGLI\n\nIa\r\n\n Grai\n\n628\n\n23771\n\nIa\n\nBă\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n873\n\nGLI\n\nIa\r\n\n Grai\n\n628\n\n23788\n\nIa\r\n\n Chia\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n874\n\nGLI\n\nIa\r\n\n Grai\n\n628\n\n23785\n\nIa\r\n\n Dêr\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n875\n\nGLI\n\nIa\r\n\n Grai\n\n628\n\n23778\n\nIa\r\n\n Grăng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n876\n\nGLI\n\nIa Grai\n\n628\n\n23773\n\nIa\n\nKhai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n877\n\nGLI\n\nIa Grai\n\n628\n\n23791\n\nIa pếch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n878\n\nGLI\n\nIa Grai\n\n628\n\n23767\n\nIa\r\n\n Sao\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n879\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n24025\n\nChư Mố\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n880\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n24016\n\nChư Răng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n881\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n24019\n\nIa\n\nKDăm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n882\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n \n\nIa\n\nPa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n883\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n24037\n\nIa Trok\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n884\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n24028\n\nIa\n\nTul\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n885\n\nGLI\n\nIa\n\nPa\n\n635\n\n24022\n\nKim Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n886\n\nGLI\n\nIa Pa\n\n635\n\n24013\n\nPờ Tó\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n887\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23674\n\nĐăk HLơ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n888\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23644\n\nĐăk Roong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n889\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23660\n\nĐak SMar\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n890\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23659\n\nĐông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n891\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23641\n\nKon Pne\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n892\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23668\n\nKông Lơng Khơng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n893\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23671\n\nKông Pla\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n894\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23650\n\nKRong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n895\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23656\n\nLơ Ku\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n896\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23662\n\nNghĩa An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n897\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23653\n\nSơ Pai\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n898\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23647\n\nSơn Lang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n899\n\nGLI\n\nKbang\n\n625\n\n23665\n\nTơ Tung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n900\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23840\n\nĐắk KơNing\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n901\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23830\n\nAn Trung (Yang Trung)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n902\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23851\n\nChơ Long (Chơ Yang)\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n903\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23827\n\nChư Krêy\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n904\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23843\n\nĐăk Pling\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n905\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23846\n\nĐăk Pơ Pho\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n906\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23842\n\nĐăk Song\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n907\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23836\n\nĐăk Tơ Pang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n908\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23833\n\nKông Yang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n909\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23839\n\nSRó\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n910\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23848\n\nYa Ma\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n911\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23854\n\nYang Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n912\n\nGLI\n\nKông Chro\n\n630\n\n23845\n\nYang Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n913\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24091\n\nIa Mláh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n914\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24094\n\nChư Drăng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n915\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24106\n\nChư Ngọc\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n916\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24112\n\nChư Rcăm\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n917\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24088\n\nĐất Bằng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n918\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24100\n\nIa HDreh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n919\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24103\n\nIa\n\nRMok\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n920\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24079\n\nIa RSai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n921\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24082\n\nIa RSươm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n922\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24115\n\nKrông Năng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n923\n\nGLI\n\nKrông Pa\n\n637\n\n24097\n\nPhú Cần\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n924\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23797\n\nAyun\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n925\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23806\n\nĐăk Djrăng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n926\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23799\n\nĐak Ta Ley\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n927\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23821\n\nĐăk Trôi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n928\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23815\n\nĐê Ar\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n929\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23800\n\nHà Ra\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n930\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23818\n\nKon Chiêng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n931\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23812\n\nKon Thụp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n932\n\nGLI\n\nMang Yang\n\n629\n\n23809\n\nLơ Pang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n933\n\nGLI\n\nPhú Thiện\n\n638\n\n24048\n\nAyun Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n934\n\nGLI\n\nPhú Thiện\n\n638\n\n24060\n\nChrôh Pơnan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n935\n\nGLI\n\nPhú Thiện\n\n638\n\n24046\n\nChư A Thai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n936\n\nGLI\n\nPhú Thiện\n\n638\n\n24061\n\nIa Hiao\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n937\n\nGLI\n\nPhú Thiện\n\n638\n\n24055\n\nIa Piar\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n938\n\nGLI\n\nPhú Thiện\n\n638\n\n24067\n\nIa Yeng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n939\n\nGLI\n\nTP Pleiku\n\n622\n\n23611\n\nGào\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n940\n\nGLI\n\nTP Pleiku\n\n622\n\n23593\n\nTân Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n941\n\nGLI\n\nTP Pleiku\n\n622\n\n23599\n\nChư á\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n942\n\nGLI\n\nTP Pleiku\n\n622\n\n23587\n\nChư HDrông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n943\n\nGLI\n\nTP Pleiku\n\n622\n\n23605\n\nDiên Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n944\n\nGLI\n\nTP Pleiku\n\n622\n\n23608\n\nIa Kênh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n945\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23630\n\nAn Phước\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n946\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23629\n\nCửu An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n947\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23633\n\nNgô Mây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n948\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23632\n\nSong An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n949\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23635\n\nThành An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n950\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23626\n\nTú An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n951\n\nGLI\n\nTX. An Khê\n\n623\n\n23627\n\nXuân An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n952\n\nGLI\n\nTX. Ayunpa\n\n624\n\n24065\n\nChư Băh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n953\n\nGLI\n\nTX. Ayunpa\n\n624\n\n24064\n\nIa\n\nRBol\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n954\n\nGLI\n\nTX. Ayunpa\n\n624\n\n24070\n\nIa\n\nRTô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n955\n\nGLI\n\nTX. Ayunpa\n\n624\n\n24073\n\nIa Sao\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n956\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05098\n\nBắc Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n957\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05092\n\nBình Thanh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n958\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05104\n\nĐông Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n959\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05116\n\nDũng Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n960\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05113\n\nTân Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n961\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05110\n\nTây Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n962\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05101\n\nThu Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n963\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05095\n\nThung Nai\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n964\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05107\n\nXuân Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n965\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05122\n\nYên Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n966\n\nHBH\n\nCao Phong\n\n154\n\n05125\n\nYên Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n967\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04876\n\nCao Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n968\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04858\n\nĐoàn Kết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n969\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04852\n\nĐồng Chum\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n970\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04834\n\nĐồng Nghê\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n971\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04861\n\nĐồng Ruộng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n972\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04840\n\nGiáp Đắt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n973\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04864\n\nHào Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n974\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04885\n\nHiền Lương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n975\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04846\n\nMường\r\n\n Chiềng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n976\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04843\n\nMường Tuổng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n977\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04837\n\nSuối Nánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n978\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04855\n\nTân Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n979\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04849\n\nTân Pheo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n980\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04888\n\nTiền Phong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n981\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04879\n\nToàn Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n982\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04870\n\nTrung Thành\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n983\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04867\n\nTu Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n984\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04891\n\nVầy Nưa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n985\n\nHBH\n\nĐà Bắc\n\n150\n\n04873\n\nYên Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n986\n\nHBH\n\nHòa Bình\n\n148\n\n04825\n\nHòa Bình\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n987\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n04987\n\nBắc Sơn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n988\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n04990\n\nBình Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n989\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05077\n\nCuối Hạ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n990\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05014\n\nĐông Bắc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n991\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n04984\n\nĐú Sáng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n992\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05038\n\nHợp đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n993\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05056\n\nHợp Kim\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n994\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n04993\n\nHùng Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n995\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05053\n\nKim Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n996\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05065\n\nKim Bôi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n997\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05035\n\nKim Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n998\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05050\n\nKim Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n999\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05071\n\nKim Truy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1000\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05083\n\nMị Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1001\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05068\n\nNam Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1002\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05002\n\nNật Sơn\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n1003\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05086\n\nNuông Dăm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1004\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05080\n\nSào Báy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1005\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05011\n\nSơn Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1006\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05017\n\nThượng Bì\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1007\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05044\n\nThượng Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1008\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05032\n\nTrung Bì\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1009\n\nHBH\n\nKim Bôi\n\n153\n\n05005\n\nVinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1010\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04915\n\nDân Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1011\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04909\n\nDân Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1012\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04921\n\nĐộc Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1013\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04903\n\nHợp\r\n\n Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1014\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04897\n\nHợp\r\n\n Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1015\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04900\n\nPhú Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1016\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04906\n\nPhúc Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1017\n\nHBH\n\nKỳ Sơn\n\n151\n\n04933\n\nYên Quang\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1018\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05314\n\nBình\r\n\n Cảng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1019\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05317\n\nBình\r\n\n Chân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1020\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05308\n\nBình Hẻm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1021\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05323\n\nChí Đạo\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1022\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05311\n\nChí Thiện\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1023\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05320\n\nĐịnh Cư\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1024\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05332\n\nHương Nhượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1025\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05326\n\nLiên Vũ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1026\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05272\n\nMiền Đồi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1027\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05275\n\nMỹ Thành\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1028\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05350\n\nNgọc Lâu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1029\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05329\n\nNgọc Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1030\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05296\n\nPhú Lương\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1031\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05299\n\nPhúc Tuy\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1032\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05269\n\nQuý Hòa\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1033\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05287\n\nTân Lập\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1034\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05293\n\nThượng Cốc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1035\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05338\n\nTự Do\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1036\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05278\n\nTuân Đạo\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1037\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05281\n\nVăn Nghĩa\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1038\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05284\n\nVăn Sơn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1039\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05335\n\nVũ Lâm\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1040\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05302\n\nXuất Hóa\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1041\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05341\n\nYên Nghiệp\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1042\n\nHBH\n\nLạc Sơn\n\n157\n\n05305\n\nYên Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1043\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05428\n\nAn Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1044\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05425\n\nAn Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1045\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05401\n\nCố Nghĩa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1046\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05416\n\nĐồng Môn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1047\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05419\n\nĐồng Tâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1048\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05404\n\nHưng Thi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1049\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05413\n\nKhoan Dụ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1050\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05407\n\nLạc Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1051\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05410\n\nLiên Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1052\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05074\n\nThanh Nông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1053\n\nHBH\n\nLạc Thủy\n\n159\n\n05422\n\nYên Bồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1054\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n05008\n\nCao Dương\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1055\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04957\n\nCao Răm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1056\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n05047\n\nCao Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1057\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04960\n\nCư yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1058\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04945\n\nHòa Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1059\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n05023\n\nHợp Châu\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1060\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04963\n\nHợp Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1061\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n05062\n\nHợp\r\n\n Thanh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1062\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04942\n\nLâm Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1063\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04966\n\nLiên Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1064\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04954\n\nNhuận Trạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1065\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04996\n\nTân thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1066\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04951\n\nTân Vinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1067\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n05059\n\nThanh Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1068\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04972\n\nTiến Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1069\n\nHBH\n\nLương Sơn\n\n152\n\n04948\n\nTrường Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1070\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05215\n\nBa Khan\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1071\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05227\n\nBao La\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1072\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05248\n\nChiềng Châu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1073\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05224\n\nCun Pheo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1074\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05221\n\nĐồng Bảng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1075\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05212\n\nHang Kia\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1076\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05251\n\nMai Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1077\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05257\n\nMai Hịch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1078\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05236\n\nNà Mèo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1079\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05242\n\nNà Phòn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1080\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05254\n\nNoong Luông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1081\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05209\n\nPà Cò\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1082\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05206\n\nPhúc Sạn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1083\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05230\n\nPiềng Vế\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1084\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05260\n\nPù Bin\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1085\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05245\n\nSăm Khòe\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1086\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n04882\n\nTân Dân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1087\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05203\n\nTân Mai\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1088\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05218\n\nTân Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1089\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05239\n\nThung Khe\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1090\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05233\n\nTòng Đậu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1091\n\nHBH\n\nMai Châu\n\n156\n\n05263\n\nVạn Mai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1092\n\nHBH\n\nTân Lac\n\n155\n\n05194\n\nNgổ Luông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1093\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05158\n\nĐịch Giáo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1094\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05185\n\nDo Nhân\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1095\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05197\n\nGia Mô\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1096\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05191\n\nLỗ Sơn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1097\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05176\n\nLũng Vân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1098\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05155\n\nMãn Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1099\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05143\n\nMỹ Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1100\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05188\n\nNam Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1101\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05170\n\nNgọc Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1102\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05131\n\nNgòi Hoa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1103\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05149\n\nPhong Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1104\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05137\n\nPhú Vinh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1105\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05182\n\nQuy Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1106\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05152\n\nQuyết Chiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1107\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05167\n\nThanh Hối\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1108\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05134\n\nTrung Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1109\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05164\n\nTử Nê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1110\n\nHBH\n\nTân Lạc\n\n155\n\n05161\n\nTuân Lộ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1111\n\nHBH\n\nTP. Hòa Bình\n\n148\n\n04822\n\nThái Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1112\n\nHBH\n\nTp. Hòa Bình\n\n148\n\n04828\n\nThống Nhất\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1113\n\nHBH\n\nTp. Hòa Bình\n\n148\n\n04918\n\nTrung Minh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1114\n\nHBH\n\nTp. Hòa Bình\n\n148\n\n04813\n\nYên Mông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1115\n\nHBH\n\nTP.Hòa Bình\n\n148\n\n04816\n\nSủ Ngòi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1116\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05365\n\nBảo Hiệu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1117\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05368\n\nĐa Phúc\n\nKK\n\nx\n\nx\n\n \n\n1118\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05380\n\nĐoàn Kết\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1119\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05371\n\nHữu Lợi\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1120\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05359\n\nLạc Hưng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1121\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05362\n\nLạc Lương\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1122\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05356\n\nLạc Sỹ\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1123\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05389\n\nNgọc Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1124\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05383\n\nPhú Lai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1125\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05377\n\nYên Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1126\n\nHBH\n\nYên Thủy\n\n158\n\n05386\n\nYên Trị\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1127\n\nTNN\n\nPhổ Yên\n\n172\n\n \n\nMinh Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1128\n\nHDG\n\nChí Linh\n\n290\n\n10594\n\nAn lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1129\n\nHDG\n\nChí Linh\n\n290\n\n10600\n\nĐồng lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1130\n\nHDG\n\nChí Linh\n\n290\n\n10597\n\nKênh Giang\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1131\n\nHDG\n\nGia Lộc\n\n297\n\n11041\n\nLê Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1132\n\nHDG\n\nKinh Môn\n\n292\n\n10696\n\nDuy Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1133\n\nHDG\n\nKinh Môn\n\n292\n\n10708\n\nHiệp Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1134\n\nHDG\n\nKinh Môn\n\n292\n\n10690\n\nPhúc Thành B\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1135\n\nHDG\n\nKinh Môn\n\n292\n\n10693\n\nThái Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1136\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01012\n\nĐường Âm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1137\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01015\n\nĐường Hồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1138\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n00985\n\nGiáp Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1139\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01000\n\nLạc Nông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1140\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n00982\n\nMinh Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1141\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01018\n\nPhiêng Luông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1142\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01003\n\nPhú Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1143\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01009\n\nThượng Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1144\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n01006\n\nYên Cường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1145\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n00988\n\nYên Định\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1146\n\nHGG\n\nBắc Mê\n\n031\n\n00997\n\nYên Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1147\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01216\n\nĐồng Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1148\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01186\n\nBằng Hành\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n1149\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01168\n\nĐồng Tâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1150\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01219\n\nĐông Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1151\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01165\n\nĐồng Tiến\n\n(Yên Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1152\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01204\n\nĐức Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1153\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01177\n\nHữu Sản\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1154\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01180\n\nKim Ngọc\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1155\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01192\n\nLiên Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1156\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01189\n\nQuang Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1157\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01159\n\nTân Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1158\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01162\n\nTân Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1159\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01174\n\nThượng Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1160\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01207\n\nTiên Kiều\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1161\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01198\n\nViệt Hồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1162\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01183\n\nViệt Vinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1163\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01210\n\nVĩnh Hảo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1164\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01213\n\nVĩnh Phúc\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1165\n\nHGG\n\nBắc Quang\n\n034\n\n01195\n\nVô Điếm\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1166\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00757\n\nHố Quáng Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1167\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00715\n\nLũng Cú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1168\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00763\n\nLũng Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1169\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00724\n\nLũng Táo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1170\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00754\n\nLũng Thầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1171\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00718\n\nMa Lé\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1172\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00712\n\nTT. Phố Bảng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1173\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00745\n\nPhố Cáo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1174\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00727\n\nPhố Là\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1175\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00751\n\nSảng Tủng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1176\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00748\n\nSính Lủng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1177\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00733\n\nSủng Là\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1178\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00766\n\nSủng Trái\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1179\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00739\n\nTả Phìn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1180\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00730\n\nThài Phìn\r\n\n Tủng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1181\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00760\n\nVần Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1182\n\nHGG\n\nĐồng Văn\n\n026\n\n00736\n\nXà Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1183\n\nHGG\n\nHà Giang\n\n024\n\n00946\n\nPhương Độ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1184\n\nHGG\n\nHà Giang\n\n024\n\n00949\n\nPhương Thiện\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1185\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01063\n\nBản Luốc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1186\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01024\n\nBản Máy\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1187\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01069\n\nBản Nhùng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1188\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01078\n\nBản Péo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1189\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01036\n\nBản Phùng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1190\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01042\n\nChiến Phố\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1191\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01045\n\nĐản Ván\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1192\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01081\n\nHồ Thầu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1193\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01075\n\nNậm Dịch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1194\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01093\n\nNậm Khòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1195\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01087\n\nNậm Tỵ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1196\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01054\n\nNàng Đôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1197\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01066\n\nNgàm Đăng Vài\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1198\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01033\n\nPố Lồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1199\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01057\n\nPờ Ly Jài\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1200\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01060\n\nSán Xả Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1201\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01072\n\nTả Sử Choóng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1202\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01051\n\nTân Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1203\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01027\n\nThàng Tín\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1204\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01030\n\nThèn Chu Phìn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1205\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01048\n\nTụ Nhân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1206\n\nHGG\n\nHoàng Su Phì\n\n032\n\n01039\n\nTúng Sán\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1207\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00799\n\nCán Chu Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1208\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00784\n\nGiàng Chu Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1209\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00814\n\nKhâu Vai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1210\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00802\n\nLũng Pù\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1211\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00805\n\nLũng Chinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1212\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00811\n\nNậm Ban\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1213\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00817\n\nNiêm Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1214\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00815\n\nNiêm Tòng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1215\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00781\n\nPả Vi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1216\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00775\n\nPải Lũng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1217\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00793\n\nSơn Vĩ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1218\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00790\n\nSủng Máng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1219\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00787\n\nSủng Trà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1220\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00796\n\nTả Lủng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1221\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00808\n\nTát Ngà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1222\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00772\n\nThượng Phùng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1223\n\nHGG\n\nMèo Vạc\n\n027\n\n00778\n\nXỉn Cái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1224\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00901\n\nLùng Tám\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1225\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00877\n\nBát Đại Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1226\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00883\n\nCán Tỷ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1227\n\nHGG\n\nQuản Ba\n\n029\n\n00886\n\nCao Mã Pờ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1228\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00880\n\nNghĩa Thuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1229\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00898\n\nQuảng Bạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1230\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00904\n\nQuyết Tiến\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1231\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00907\n\nTả Ván\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1232\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00910\n\nThái An\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1233\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00889\n\nThanh Vân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1234\n\nHGG\n\nQuản Bạ\n\n029\n\n00892\n\nTùng Vài\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1235\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01231\n\nBản Rịa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1236\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01246\n\nBằng Lang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1237\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01252\n\nHương Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1238\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01258\n\nNà Khương\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1239\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01243\n\nTân Bắc\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n1240\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01228\n\nTân Nam\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1241\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01240\n\nTân Trịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1242\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01225\n\nTiên Nguyên\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1243\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01261\n\nTiên Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1244\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01255\n\nXuân Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1245\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01222\n\nXuân Minh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1246\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01249\n\nYên Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1247\n\nHGG\n\nQuang Bình\n\n035\n\n01234\n\nYên Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1248\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00955\n\nĐạo Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1249\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00976\n\nBạch Ngọc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1250\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00952\n\nCao Bồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1251\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00709\n\nKim Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1252\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00703\n\nKim Thạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1253\n\nHGG\n\nVị\r\n\n Xuyên\n\n030\n\n00943\n\nLao Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1254\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00961\n\nLinh Hồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1255\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00919\n\nMinh Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1256\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00970\n\nNgọc Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1257\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00973\n\nNgọc Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1258\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00934\n\nPhong Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1259\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00706\n\nPhú Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1260\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00940\n\nPhương Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1261\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00964\n\nQuảng Ngần\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1262\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00931\n\nThanh Đức\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1263\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00928\n\nThanh Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1264\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00922\n\nThuận Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1265\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00958\n\nThượng Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1266\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00925\n\nTùng Bá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1267\n\nHGG\n\nVị Xuyên\n\n030\n\n00937\n\nXín Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1268\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01102\n\nBản Díu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1269\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01135\n\nBản Ngò\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1270\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01138\n\nChế Là\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1271\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01105\n\nChí Cà\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1272\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01123\n\nCố Rế\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1273\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01150\n\nKhuôn Lùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1274\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01141\n\nNấm Dẩn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1275\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01129\n\nNàn Ma\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1276\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01099\n\nNàn Xỉn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1277\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01120\n\nPà Vầy Sủ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1278\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01144\n\nQuảng Nguyên\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1279\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01132\n\nTả Nhìu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1280\n\nHGG\n\nXín\n\nMần\n\n033\n\n01114\n\nThèn Phàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1281\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01126\n\nThu Tà\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1282\n\nHGG\n\nXín Mần\n\n033\n\n01111\n\nTrung Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1283\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00832\n\nBạch Đích\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1284\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00850\n\nĐông Minh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1285\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00871\n\nDu Già\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1286\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00868\n\nDu Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1287\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00862\n\nĐường Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1288\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00841\n\nHữu Vinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1289\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00844\n\nLao Và Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1290\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00865\n\nLũng Hồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1291\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n28\n\n00847\n\nMậu Duệ\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1292\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00853\n\nMậu Long\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1293\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00835\n\nNa Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1294\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00856\n\nNgam La\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1295\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00859\n\nNgọc Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1296\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00826\n\nPhú Lũng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1297\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00829\n\nSủng Cháng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1298\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00838\n\nSủng Thài\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1299\n\nHGG\n\nYên Minh\n\n028\n\n00823\n\nThắng Mố\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1300\n\nHNI\n\nBa Vì\n\n271\n\n09703\n\nBa Vì\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1301\n\nHNI\n\nBa Vì\n\n271\n\n09712\n\nKhánh Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1302\n\nHNI\n\nBa Vì\n\n271\n\n09700\n\nMinh Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1303\n\nHNI\n\nBa Vì\n\n271\n\n09706\n\nVân Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1304\n\nHNI\n\nChương Mỹ\n\n277\n\n10099\n\nTrần Phú\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1305\n\nHNI\n\nMỹ Đức\n\n282\n\n10504\n\nAn Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1306\n\nHNI\n\nQuốc\r\n\n Oai\n\n275\n\n04939\n\nĐông Xuân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1307\n\nHNI\n\nQuốc\r\n\n Oai\n\n275\n\n09940\n\nPhú Mãn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1308\n\nHNI\n\nThạch Thất\n\n276\n\n04936\n\nTiến Xuân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1309\n\nHNI\n\nThạch Thất\n\n276\n\n04930\n\nYên Bình\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1310\n\nHNI\n\nThạch Thất\n\n276\n\n04927\n\nYên Trung\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1311\n\nHNM\n\nKim Bảng\n\n350\n\n13432\n\nLiên Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1312\n\nHNM\n\nKim Bảng\n\n350\n\n13438\n\nThanh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1313\n\nHNM\n\nThanh Liêm\n\n351\n\n13483\n\nLiêm Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1314\n\nHNM\n\nThanh Liêm\n\n351\n\n13492\n\nThanh Tâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1315\n\nHPG\n\nBạch\r\n\n Long Vĩ\n\n318\n\n3180\n\nBạch Long Vĩ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1316\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n \n\nCát Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1317\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11923\n\nĐồng Bài\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1318\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11935\n\nGia Luận\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1319\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11938\n\nHiền Hào\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1390\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11926\n\nHoàng Châu\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1321\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11932\n\nPhù Long\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1322\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11941\n\nTrân Châu\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1323\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11929\n\nVăn Phong\n\nBGB\n\n \n\nx\n\nx\n\n1324\n\nHPG\n\nCát Hải\n\n317\n\n11947\n\nXuân Đàm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1325\n\nHPG\n\nĐồ Sơn\n\n308\n\n11467\n\nBàng La\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1326\n\nHPG\n\nĐồ Sơn\n\n308\n\n11461\n\nVạn Hương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1327\n\nHPG\n\nKiến Thụy\n\n314\n\n11752\n\nĐại Hợp\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1328\n\nHPG\n\nKiến Thụy\n\n314\n\n11746\n\nĐoàn Xá\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1329\n\nHPG\n\nThủy Nguyên\n\n311\n\n11479\n\nAn Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1330\n\nHPG\n\nThủy Nguyên\n\n311\n\n11482\n\nKỳ Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1331\n\nHPG\n\nThủy Nguyên\n\n311\n\n11476\n\nLại Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1332\n\nHPG\n\nThủy Nguyên\n\n311\n\n11485\n\nLiên Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1333\n\nHPG\n\nThủy Nguyên\n\n311\n\n11488\n\nLưu Kiếm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1334\n\nHPG\n\nThủy Nguyên\n\n311\n\n11500\n\nMinh Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1335\n\nHPG\n\nTiên Lãng\n\n315\n\n11815\n\nĐông Hưng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1336\n\nHPG\n\nTiên Lãng\n\n315\n\n11812\n\nTây Hưng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1337\n\nHPG\n\nTiên Lãng\n\n315\n\n11818\n\nTiên Hưng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1338\n\nHPG\n\nTiên Lãng\n\n315\n\n11821\n\nVinh Quang\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1339\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18682\n\nCẩm Dương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1340\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18679\n\nCẩm Hòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1341\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18721\n\nCẩm Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1342\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18751\n\nCẩm Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1343\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18739\n\nCẩm Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1344\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18724\n\nCẩm Quan\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1345\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n446\n\n18745\n\nCẩm Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1346\n\nHTH\n\nCẩm Xuyên\n\n447\n\n18736\n\nCẩm Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1347\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18463\n\nGia Hanh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1348\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18487\n\nMỹ Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1349\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18454\n\nPhú Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1350\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18490\n\nSơn Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1351\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18418\n\nThuần Thiện\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1352\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18478\n\nThượng Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1353\n\nHTH\n\nCan Lộc\n\n443\n\n18439\n\nThường Nga\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1354\n\nHTH\n\nĐức Thọ\n\n440\n\n18307\n\nĐức Lạng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1355\n\nHTH\n\nĐức Thọ\n\n440\n\n18295\n\nĐức Lập\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1356\n\nHTH\n\nĐức Thọ\n\n440\n\n18310\n\nTân Hương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1357\n\nHTH\n\nHồng Lĩnh\n\n437\n\n18124\n\nĐức Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1358\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18532\n\nGia Phố\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1359\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18502\n\nHà Linh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1360\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18508\n\nHòa\r\n\n Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1361\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18523\n\nHương Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1362\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18538\n\nHương\r\n\n Đô\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1363\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18517\n\nHương Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1364\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18556\n\nHương Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1365\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18559\n\nHương\r\n\n Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1366\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18526\n\nHương Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1367\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18505\n\nHương Thủy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1368\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18553\n\nHương\r\n\n Trạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1369\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18541\n\nHương\r\n\n Vĩnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1370\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18544\n\nHương Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1371\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18520\n\nLộc Yên\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1372\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18529\n\nPhú\r\n\n Gia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1373\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18514\n\nPhúc Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1374\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18511\n\nPhương\r\n\n Điền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1375\n\nHTH\n\nHương Khê\n\n444\n\n18499\n\nPhương Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1376\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18154\n\nSơn An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1377\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18190\n\nSơn Bằng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1378\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18193\n\nSơn Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1379\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18178\n\nSơn Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1380\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18208\n\nSơn Diệm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1381\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18157\n\nSơn Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1382\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18181\n\nSơn Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1383\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18214\n\nSơn Hàm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1384\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18163\n\nSơn Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1385\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18139\n\nSơn Hồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1386\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18196\n\nSơn Kim 1\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1387\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18199\n\nSơn Kim 2\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1388\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18145\n\nSơn Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1389\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18148\n\nSơn Lễ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1390\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18160\n\nSơn Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1391\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18205\n\nSơn Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1392\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18226\n\nSơn Mai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1393\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18169\n\nSơn Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1394\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18175\n\nSơn Ninh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1395\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18217\n\nSơn Phú\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1396\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18184\n\nSơn Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1397\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18151\n\nSơn Thịnh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1398\n\nHTH\n\nHương Sơn\n\n439\n\n18211\n\nSơn Thủy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1399\n\nHTH\n\nKỳ Anh\n\n447\n\n18760\n\nKỳ Bắc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1400\n\nHTH\n\nKỳ\r\n\n Anh\n\n447\n\n18829\n\nKỳ Hoa\n\nKK\n\nx\n\nx\n\n \n\n1401\n\nHTH\n\nKỳ\r\n\n Anh\n\n447\n\n18826\n\nKỳ Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1402\n\nHTH\n\nKỳ Anh\n\n447\n\n18817\n\nKỳ Hưng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1403\n\nHTH\n\nKỳ\r\n\n Anh\n\n447\n\n18850\n\nKỳ Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1404\n\nHTH\n\nKỳ Anh\n\n447\n\n18844\n\nKỳ Sơn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n1405\n\nHTH\n\nKỳ Anh\n\n447\n\n18814\n\nKỳ Tân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1406\n\nHTH\n\nKỳ\r\n\n Anh\n\n447\n\n18823\n\nKỳ\r\n\n Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1407\n\nHTH\n\nKỳ Anh\n\n446\n\n18799\n\nKỳ Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1408\n\nHTH\n\nLộc Hà\n\n448\n\n18412\n\nHồng Lộc\n\nKK\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1409\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18361\n\nXuân Đan\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1410\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18355\n\nXuân Hội\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1411\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18397\n\nXuân Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1412\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18364\n\nXuân Phổ\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1413\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18382\n\nXuân Thành\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1414\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18358\n\nXuân Trường\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1415\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18385\n\nXuân Viên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1416\n\nHTH\n\nNghi Xuân\n\n442\n\n18376\n\nXuân Yên\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1417\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18646\n\nBắc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1418\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18664\n\nNam Hương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1419\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18565\n\nNgọc Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1420\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18574\n\nThạch Bàn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1421\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18667\n\nThạch Điền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1422\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18571\n\nThạch Hải\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\n \n\n1423\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18649\n\nThạch Hội\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1424\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18622\n\nThạch Lạc\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1425\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18619\n\nThạch Trị\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1426\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18631\n\nThạch Văn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1427\n\nHTH\n\nThạch Hà\n\n445\n\n18658\n\nThạch Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1428\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18316\n\nÂn Phú\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1429\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18319\n\nĐức Giang\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1430\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18328\n\nĐức Hương\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1431\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18334\n\nĐức Liên\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1432\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18322\n\nĐức Lĩnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1433\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18337\n\nHương Điền\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1434\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18340\n\nHương Minh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1435\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18346\n\nHương Quang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1436\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18343\n\nHương Thọ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1437\n\nHTH\n\nVũ Quang\n\n441\n\n18325\n\nSơn Thọ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1438\n\nHUG\n\nLong Mỹ\n\n936\n\n31493\n\nLương Nghĩa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1439\n\nHUG\n\nPhụng Hiệp\n\n934\n\n31433\n\nThị trấn\r\n\n Búng Tàu\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1440\n\nHUG\n\nTP Vị Thanh\n\n930\n\n31336\n\nHỏa\r\n\n Lựu\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1441\n\nHUG\n\nTP Vị Thanh\n\n930\n\n31321\n\nPhường III\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1442\n\nHUG\n\nTP Vị\r\n\n Thanh\n\n930\n\n31324\n\nPhường IV\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1443\n\nKGG\n\nKiên Hải\n\n912\n\n31114\n\nAn\n\nSơn\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1444\n\nKGG\n\nKiên Hải\n\n912\n\n31111\n\nLại\n\nSơn\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1445\n\nKGG\n\nAn Biên\n\n908\n\n31000\n\nNam Thái\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1446\n\nKGG\n\nAn Biên\n\n908\n\n30994\n\nNam Yên\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1447\n\nKGG\n\nAn Minh\n\n909\n\n31033\n\nĐông\n\nHưng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1448\n\nKGG\n\nAn Minh\n\n909\n\n31021\n\nThuận\n\nHòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1449\n\nKGG\n\nAn Minh\n\n909\n\n31042\n\nVân\n\nKhánh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1450\n\nKGG\n\nAn Minh\n\n909\n\n31045\n\nVân\n\nKhánh Đông\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1451\n\nKGG\n\nAn Minh\n\n909\n\n31048\n\nVân\n\nKhánh Tây\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1452\n\nKGG\n\nGiang Thành\n\n914\n\n30797\n\nPhú Lợi\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1453\n\nKGG\n\nGiang Thành\n\n914\n\n30799\n\nPhú Mỹ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1454\n\nKGG\n\nGiang Thành\n\n914\n\n30796\n\nTân Khánh hòa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1455\n\nKGG\n\nGiang Thành\n\n914\n\n30793\n\nVĩnh Điều\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1456\n\nKGG\n\nGiang Thành\n\n914\n\n30791\n\nVĩnh Phú\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1457\n\nKGG\n\nGiồng Riềng\n\n906\n\n30947\n\nVĩnh\n\nPhú\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1458\n\nKGG\n\nHà Tiên\n\n900\n\n30784\n\nThuận\n\nYên\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1459\n\nKGG\n\nHà Tiên\n\n900\n\n30781\n\nTiên\n\nHải\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1460\n\nKGG\n\nHòn Đất\n\n903\n\n30826\n\nBình\n\nGiang\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1461\n\nKGG\n\nHòn Đất\n\n903\n\n30841\n\nThổ\n\nSơn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1462\n\nKGG\n\nKiên Lương\n\n902\n\n30814\n\nHòn\n\nNghệ\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1463\n\nKGG\n\nKiên Lương\n\n902\n\n30811\n\nSơn\n\nHải\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1464\n\nKGG\n\nPhú Quốc\n\n911\n\n31102\n\nBãi\n\nThơm\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1465\n\nKGG\n\nPhú Quốc\n\n911\n\n31084\n\nCửa\n\nCạn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1466\n\nKGG\n\nPhú Quốc\n\n911\n\n31099\n\nHòn\n\nThơm\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1467\n\nKGG\n\nPhú Quốc\n\n911\n\n31105\n\nThổ Châu\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1468\n\nKGG\n\nU Minh Thương\n\n913\n\n31015\n\nThạnh Yên A\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1469\n\nKHA\n\nCam Lâm\n\n570\n\n22441\n\nCam Hải Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1470\n\nKHA\n\nCam Lâm\n\n570\n\n22444\n\nCam Phước Tây\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1471\n\nKHA\n\nCam Lâm\n\n570\n\n22435\n\nCam Tân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1472\n\nKHA\n\nCam Lâm\n\n570\n\n22447\n\nSơn Tân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1473\n\nKHA\n\nCam Ranh\n\n569\n\n22486\n\nCam Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1474\n\nKHA\n\nCam Ranh\n\n569\n\n22483\n\nCam Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1475\n\nKHA\n\nCam Ranh\n\n569\n\n22477\n\nCam Thịnh Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1476\n\nKHA\n\nDiên Khánh\n\n574\n\n22681\n\nDiên Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1477\n\nKHA\n\nDiên Khánh\n\n574\n\n22705\n\nSuối Tiên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1478\n\nKHA\n\nKhánh Sơn\n\n575\n\n22735\n\nBa Cụm Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1479\n\nKHA\n\nKhánh Sơn\n\n575\n\n22723\n\nSơn Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1480\n\nKHA\n\nKhánh Sơn\n\n575\n\n22720\n\nSơn Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1481\n\nKHA\n\nKhánh Sơn\n\n575\n\n22717\n\nThành Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1482\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22633\n\nGiang Ly\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1483\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22615\n\nKhánh Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1484\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22621\n\nKhánh Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1485\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22612\n\nKhánh Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1486\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22627\n\nKhánh Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1487\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22645\n\nKhánh Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1488\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22642\n\nKhánh Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1489\n\nKHA\n\nKhánh Vĩnh\n\n573\n\n22624\n\nKhánh Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1490\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22603\n\nNinh Ích\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1491\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22579\n\nNinh Phước\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1492\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22534\n\nNinh Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1493\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22558\n\nNinh Thân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1494\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22546\n\nNinh Thọ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1495\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22537\n\nNinh Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1496\n\nKHA\n\nNinh Hòa\n\n572\n\n22606\n\nNinh Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1497\n\nKHA\n\nTrường Sa\n\n576\n\n22739\n\nSinh Tồn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1498\n\nKHA\n\nTrường Sa\n\n576\n\n22737\n\nSong Tử\r\n\n Tây\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1499\n\nKHA\n\nVạn Ninh\n\n571\n\n22510\n\nVạn Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1500\n\nKHA\n\nVạn Ninh\n\n571\n\n22504\n\nVạn Thọ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n1501\n\nKHA\n\nVạn Ninh\n\n571\n\n22522\n\nXuân Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1502\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23347\n\nĐắk Man\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1503\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23350\n\nĐắk Nhoong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1504\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23344\n\nĐắk Plô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1505\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23356\n\nĐăk Choong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1506\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23371\n\nĐăk KRoong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1507\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23368\n\nĐắk Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1508\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23374\n\nĐăk Môn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1509\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23362\n\nMường Hoong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1510\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23365\n\nNgọc Linh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1511\n\nKTM\n\nĐắk Glei\n\n610\n\n23359\n\nXốp\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1512\n\nKTM\n\nĐắk\n\nHà\n\n615\n\n23500\n\nTT. Đắk Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1513\n\nKTM\n\nĐắk\n\nHà\n\n615\n\n23503\n\nĐắk\n\nPXi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1514\n\nKTM\n\nĐắk\n\nHà\n\n615\n\n23509\n\nĐăk\n\nUy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1515\n\nKTM\n\nĐắk\n\nHà\n\n615\n\n23518\n\nNgọc réo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1516\n\nKTM\n\nĐắk Tô\n\n612\n\n23427\n\nĐắk Rơ Nga\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1517\n\nKTM\n\nĐắk Tô\n\n612\n\n23430\n\nĐắk Trăm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1518\n\nKTM\n\nĐắk Tô\n\n612\n\n23440\n\nDiên Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1519\n\nKTM\n\nĐắk Tô\n\n612\n\n23434\n\nKon Đào\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1520\n\nKTM\n\nĐắk Tô\n\n612\n\n23428\n\nNgọc Tụ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1521\n\nKTM\n\nĐắk\n\nTô\n\n612\n\n23443\n\nPô Kô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1522\n\nKTM\n\nĐắk Tô\n\n612\n\n23431\n\nVăn Lem\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1523\n\nKTM\n\nĐức Cơ\n\n631\n\n23872\n\nIa Dom\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1524\n\nKTM\n\nKon Plông\n\n613\n\n23455\n\nĐắk Ring\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1525\n\nKTM\n\nKon Plông\n\n613\n\n23461\n\nĐắk Tăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1526\n\nKTM\n\nKon Plông\n\n613\n\n23458\n\nMăng Buk\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1527\n\nKTM\n\nKon Plông\n\n613\n\n23464\n\nNgok Tem\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1528\n\nKTM\n\nKon Plông\n\n613\n\n23452\n\nĐăk Nên\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1529\n\nKTM\n\nKon Plông\n\n613\n\n23476\n\nHiếu\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1530\n\nKTM\n\nKon\r\n\n Plông\n\n613\n\n23470\n\nMăng\r\n\n Cành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1531\n\nKTM\n\nKon\r\n\n Plông\n\n613\n\n23467\n\nPờ Ê\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1532\n\nKTM\n\nKon Rẫy\n\n614\n\n23482\n\nĐắk Kôi\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1533\n\nKTM\n\nKon Rẫy\n\n614\n\n23491\n\nĐắk Pne\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1534\n\nKTM\n\nKon Rẫy\n\n614\n\n23485\n\nĐắk Tơ Lung\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1535\n\nKTM\n\nKon Rẫy\n\n614\n\n23494\n\nĐăk Tờ Re\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1536\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n614\n\n23332\n\nChư Hreng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1537\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n614\n\n23323\n\nĐắk Blà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1538\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n608\n\n23327\n\nĐăk Năng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1539\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n614\n\n23335\n\nĐăk rơva\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1540\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n614\n\n23329\n\nĐoàn kết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1541\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n614\n\n23314\n\nKroong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1542\n\nKTM\n\nKon Tum\n\n614\n\n23317\n\nNgọc Bay\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1543\n\nKTM\n\nNgọc Hồi\n\n611\n\n23395\n\nBờ Y\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1544\n\nKTM\n\nNgọc Hồi\n\n611\n\n23380\n\nĐăk Ang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1545\n\nKTM\n\nNgọc Hồi\n\n611\n\n23383\n\nĐăk Dục\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1546\n\nKTM\n\nNgọc Hồi\n\n611\n\n23392\n\nĐăk Kan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1547\n\nKTM\n\nNgọc Hồi\n\n611\n\n23386\n\nĐăk Nông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1548\n\nKTM\n\nNgọc Hồi\n\n611\n\n23398\n\nSa Loong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1549\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n \n\nChư Mo Ray\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1550\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23534\n\nHơ Moong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1551\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n618\n\n \n\nIa Dal\n\nVC\n\nx\n\n \n\nx\n\n1552\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n \n\nMo Rây\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1553\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23530\n\nRờ Kơi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1554\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23542\n\nSa Nghĩa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1555\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23533\n\nSa nhơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1556\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23539\n\nSa Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1557\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23551\n\nYa Tăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1558\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23548\n\nYa Xiêr\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1559\n\nKTM\n\nSa Thầy\n\n616\n\n23554\n\nYaly\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1560\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23419\n\nĐắk Tơ Kan\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1561\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23416\n\nĐăk Sao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1562\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23425\n\nĐăk\n\nHà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1563\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23407\n\nĐăk Na\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1564\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23417\n\nĐăk Rơ Ông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1565\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23410\n\nMăng Ri\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1566\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23404\n\nNgọk Lây\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1567\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23413\n\nNgọc Yêu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1568\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23446\n\nTê Xăng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1569\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23422\n\nTu Mơ Rông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1570\n\nKTM\n\nTu Mơ Rông\n\n617\n\n23449\n\nVăn Xuôi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1571\n\nLAN\n\nĐức Huệ\n\n801\n\n27922\n\nBình\n\nHòa Hưng\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1572\n\nLAN\n\nĐức Huệ\n\n801\n\n27928\n\nMỹ\n\nBình\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1573\n\nLAN\n\nĐức Huệ\n\n801\n\n27901\n\nMỹ\n\nQuý Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1574\n\nLAN\n\nMộc Hóa\n\n798\n\n27796\n\nBình\n\nHòa Tây\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1575\n\nLAN\n\nMộc Hóa\n\n798\n\n27802\n\nBình\n\nThạnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1576\n\nLAN\n\nMộc Hóa\n\n798\n\n27799\n\nBình\n\nTân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1577\n\nLAN\n\nTân Hưng\n\n796\n\n27730\n\nHưng\n\nĐiền\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1578\n\nLAN\n\nTân Hưng\n\n796\n\n27724\n\nHưng\n\nHà\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1579\n\nLAN\n\nThạnh Hóa\n\n800\n\n27868\n\nTân\n\nHiệp\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1580\n\nLAN\n\nThạnh Hóa\n\n800\n\n27871\n\nThuận\n\nBình\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n1581\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02899\n\nBản Cái\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1582\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02845\n\nBản Già\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1583\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02869\n\nBản Liền\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1584\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02866\n\nBản Phố\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1585\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02890\n\nBảo Nhai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1586\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02896\n\nCốc Lầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1587\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02878\n\nCốc Ly\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1588\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02863\n\nHoàng Thu Phố\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1589\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02860\n\nLầu Thí Ngài\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1590\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02842\n\nLùng Cải\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1591\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02848\n\nLùng Phình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1592\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02875\n\nNa Hối\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1593\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02884\n\nNậm Đét\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1594\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02887\n\nNậm Khánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1595\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02893\n\nNậm Lúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1596\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02881\n\nNậm Mòn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1597\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02872\n\nTà Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1598\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02854\n\nTả Củ Tỷ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1599\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02851\n\nTả Van Chư\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1600\n\nLCI\n\nBắc Hà\n\n085\n\n02857\n\nThải Giàng Phố\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1601\n\nLCI\n\nBảo Thắng\n\n086\n\n02914\n\nBản Cầm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1602\n\nLCI\n\nBảo Thắng\n\n086\n\n02911\n\nBản Phiệt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1603\n\nLCI\n\nBảo Thắng\n\n086\n\n02920\n\nPhong Niên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1604\n\nLCI\n\nBảo Thắng\n\n086\n\n02938\n\nSơn Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1605\n\nLCI\n\nBảo Thắng\n\n086\n\n02929\n\nSơn Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1606\n\nLCI\n\nBảo Thắng\n\n086\n\n02917\n\nThái Niên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1607\n\nLCI\n\nBảo\r\n\n Thắng\n\n086\n\n02935\n\nTrì Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1608\n\nLCI\n\nBảo\r\n\n Thắng\n\n086\n\n02932\n\nXuân Giao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1609\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02974\n\nCam Cọn\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1610\n\nLCI\n\nBảo\r\n\n Yên\n\n087\n\n02971\n\nKim\r\n\n Sơn\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1611\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02998\n\nLong Khánh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1612\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02995\n\nLong Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1613\n\nLCI\n\nBảo\r\n\n Yên\n\n087\n\n02992\n\nLương\r\n\n Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1614\n\nLCI\n\nBảo\r\n\n Yên\n\n087\n\n02977\n\nMinh\r\n\n Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1615\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02965\n\nTân Dương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1616\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02950\n\nTân Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1617\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02983\n\nViệt Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1618\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02962\n\nXuân Hòa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1619\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02980\n\nXuân Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1620\n\nLCI\n\nBảo Yên\n\n087\n\n02986\n\nYên Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1621\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02692\n\nA Lù\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1622\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02686\n\nA Mú Sung\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1623\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02716\n\nBản Qua\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1624\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02725\n\nBản Xèo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1625\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02704\n\nCốc Mỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1626\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02746\n\nCốc San\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1627\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02707\n\nDền Sáng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1628\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02722\n\nDền Thàng\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1629\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02728\n\nMường Hum\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1630\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02719\n\nMường Vi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1631\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02689\n\nNậm Chạc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1632\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02740\n\nNậm Pung\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1633\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02698\n\nNgải Thầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1634\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02737\n\nPa Cheo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1635\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02743\n\nPhìn\r\n\n Ngan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1636\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02713\n\nSàng Ma Sáo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1637\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02695\n\nTrịnh Tường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1638\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02731\n\nTrung Lèng Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1639\n\nLCI\n\nBát Xát\n\n082\n\n02701\n\nY Tý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1640\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02650\n\nBắc Lệnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1641\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02674\n\nCam Đường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1642\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02662\n\nĐồng Tuyển\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1643\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02680\n\nHợp\r\n\n Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1644\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02653\n\nPom Hán\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1645\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02677\n\nTả Phời\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1646\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02659\n\nThống Nhất\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1647\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02665\n\nVạn Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1648\n\nLCI\n\nLào Cai\n\n080\n\n02656\n\nXuân Tăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1649\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02788\n\nBản Lầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1650\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02797\n\nBản Sen\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1651\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02782\n\nCao Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1652\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02764\n\nDìn Chin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1653\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02791\n\nLa Ban\r\n\n Tẩn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1654\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02776\n\nLùng Khấu Nhin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1655\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02785\n\nLùng Vai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1656\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02773\n\nNậm Lư\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1657\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02752\n\nPha Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1658\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02767\n\nTả Gia Khâu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1659\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02755\n\nTả Ngải Chồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1660\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02794\n\nTả Thàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1661\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02779\n\nThanh Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1662\n\nLCI\n\nMường Khương\n\n083\n\n02758\n\nTung Chung Phố\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1663\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03046\n\nBản Hồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1664\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03004\n\nBản Khoang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1665\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03022\n\nBản Phùng\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1666\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03025\n\nHầu Thào\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1667\n\nLCI\n\nSa\n\nPa\n\n088\n\n03028\n\nLao Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1668\n\nLCI\n\nSa\n\nPa\n\n088\n\n03052\n\nNậm Cang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1669\n\nLCI\n\nSa\n\nPa\n\n088\n\n03049\n\nNậm Sài\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1670\n\nLCI\n\nSa\n\nPa\n\n088\n\n03016\n\nSa Pả\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1671\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03019\n\nSan Sả Hồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1672\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03037\n\nSử Pán\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1673\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03034\n\nSuối Thầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1674\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03007\n\nTả giàng Phình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1675\n\nLCI\n\nSa\n\nPa\n\n088\n\n03013\n\nTả Phìn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1676\n\nLCI\n\nSa\n\nPa\n\n088\n\n03040\n\nTả Van\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1677\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03031\n\nThanh Kim\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1678\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03043\n\nThanh Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1679\n\nLCI\n\nSa Pa\n\n088\n\n03010\n\nTrung Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1680\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02836\n\nNàn Xín\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1681\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02821\n\nCán Cấu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1682\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02827\n\nCán Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1683\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02833\n\nLử Thẩn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1684\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02818\n\nLùng Sui\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1685\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02815\n\nMản Thẩn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1686\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02800\n\nNàn Sán\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1687\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02830\n\nQuan Thần Sán\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1688\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02812\n\nSán Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1689\n\nLCI\n\nSi Ma Cai\n\n084\n\n02803\n\nThào Chư Phìn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1690\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03091\n\nChiềng Ken\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1691\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03088\n\nDần Thàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1692\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03106\n\nDương Quỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1693\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03097\n\nHòa Mạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1694\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03103\n\nKhánh Yên Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1695\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n3082\n\nKhánh Yên Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1696\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03100\n\nKhánh Yên Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1697\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03094\n\nLàng Giàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1698\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03118\n\nLiêm Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1699\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03112\n\nMinh Lương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1700\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03076\n\nNậm Chầy\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1701\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03067\n\nNậm Mả\n\nVC\n\nx\n\n \n\n \n\n1702\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03073\n\nNậm Rạng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1703\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03109\n\nNậm Tha\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1704\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03121\n\nNậm Xây\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1705\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03085\n\nNậm Xé\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1706\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03064\n\nSơn Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1707\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03115\n\nThẩm Dương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1708\n\nLCI\n\nVăn Bàn\n\n089\n\n03058\n\nVăn Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1709\n\nLCU\n\nLai Châu\n\n105\n\n \n\nĐông Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1710\n\nLCU\n\nLai Châu\n\n105\n\n03403\n\nNậm Loỏng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1711\n\nLCU\n\nLai Châu\n\n105\n\n \n\nQuyết Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1712\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03466\n\nBun Nưa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1713\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03454\n\nBun Tở\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1714\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03445\n\nMường Tè\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1715\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03440\n\nTá Bạ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1716\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03439\n\nKa Lăng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1717\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03469\n\nKan\n\nHồ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1718\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03451\n\nMù Cả\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1719\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03457\n\nNậm Khao\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1720\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03442\n\nPa\n\nỦ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1721\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03448\n\nPa Vệ Sử\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1722\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03463\n\nTà Tổng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1723\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03436\n\nThu Lũm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1724\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03467\n\nVàng San\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1725\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03460\n\nHua Bum\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1726\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n112\n\n03502\n\nNậm Ban\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1727\n\nLCU\n\nNậm Nhùn\n\n112\n\n03473\n\nNậm Chà\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1728\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n03474\n\nNậm Manh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1729\n\nLCU\n\nNậm Nhùn\n\n112\n\n03488\n\nNậm Pì\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1730\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n112\n\n03484\n\nPú Đao\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1731\n\nLCU\n\nNậm Nhùn\n\n112\n\n03503\n\nTrung Chải\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1732\n\nLCU\n\nMường Tè\n\n107\n\n \n\nTT Nậm Nhùn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1733\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03391\n\nLả Nhì Thàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1734\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03592\n\nSin Suối Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1735\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03565\n\nTông Qua Lìn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1736\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03577\n\nBản Lang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1737\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03580\n\nHoang Thèn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1738\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03583\n\nKhổng Lào\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1739\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03556\n\nMa Li Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1740\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03574\n\nMa Ly Pho\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1741\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03553\n\nMồ Sì San\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1742\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03568\n\nMù Sang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1743\n\nLCU\n\nPhong Thổ\n\n109\n\n03586\n\nNậm Xe\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1744\n\nLCU\n\nPhong\r\n\n Thổ\n\n109\n\n03559\n\nPa Vây Sử\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1745\n\nLCU\n\nPhong\r\n\n Thổ\n\n109\n\n03550\n\nSì Lờ Lầu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1746\n\nLCU\n\nPhong\r\n\n Thổ\n\n109\n\n03562\n\nVàng Ma Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1747\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03538\n\nCăn Co\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1748\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03499\n\nHồng Thu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1749\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03529\n\nLàng Mô\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1750\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03481\n\nLê Lợi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1751\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03509\n\nLùng Thàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1752\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03526\n\nNậm Cha\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1753\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03544\n\nNậm Cuổi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1754\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03547\n\nNậm Hăn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1755\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03535\n\nNậm Mạ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1756\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03532\n\nNoong Hẻo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1757\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03527\n\nPa Khóa\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1758\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03505\n\nPhăng Sô Lin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1759\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03496\n\nPhìn\r\n\n Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1760\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03523\n\nPu Sam Cáp\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1761\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03514\n\nSà Dề Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1762\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03520\n\nTả Ngảo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1763\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03511\n\nTả Phìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1764\n\nLCU\n\nSìn Hồ\n\n108\n\n03541\n\nTủa Sín Chải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1765\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03418\n\nBản Giang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1766\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03421\n\nBản Hon\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1767\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03405\n\nGiang Ma\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1768\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03406\n\nHồ Thầu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1769\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03430\n\nKhun Há\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1770\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03427\n\nNà Tăm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1771\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03415\n\nNùng Nàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1772\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03413\n\nSơn Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1773\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03397\n\nSùng Phài\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1774\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03400\n\nTả Lèng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1775\n\nLCU\n\nTam Đường\n\n106\n\n03394\n\nThèn Sin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1776\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03607\n\nHố Mít\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1777\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03601\n\nMường Khoa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1778\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03610\n\nNậm Cần\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1779\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03613\n\nNậm Sỏ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1780\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03616\n\nPắc Ta\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1781\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03622\n\nTà Mít\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1782\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03604\n\nThân Thuộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1783\n\nLCU\n\nTân Uyên\n\n111\n\n03605\n\nTrung Đồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1784\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03638\n\nTà Mung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1785\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03632\n\nHua Nà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1786\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03643\n\nKhoen On\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1787\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03631\n\nMường Cang\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1788\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03637\n\nMường Kim\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1789\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03625\n\nMường Mít\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1790\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03628\n\nPha Mu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1791\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03640\n\nTà Gia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1792\n\nLCU\n\nThan Uyên\n\n110\n\n03634\n\nTà Hừa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1793\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25069\n\nBLá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1794\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25066\n\nLộc Bắc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1795\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25057\n\nLộc Bảo\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1796\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25081\n\nLộc Đức\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1797\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25060\n\nLộc Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1798\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25078\n\nLộc Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1799\n\nLDG\n\nBẢO LÂM\n\n680\n\n25087\n\nTân Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1800\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25165\n\nPhước Cát 2\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1801\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25192\n\nĐồng Nai Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1802\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25183\n\nĐức Phổ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1803\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25168\n\nGia Viễn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1804\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25174\n\nMỹ Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1805\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25171\n\nNam Ninh\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1806\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25180\n\nPhước Cát 1\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1807\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25189\n\nQuảng Ngãi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1808\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25159\n\nThị trấn Đồng Nai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1809\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25162\n\nTiên Hoàng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1810\n\nLDG\n\nCÁT TIÊN\n\n683\n\n25177\n\nTư Nghĩa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1811\n\nLDG\n\nĐẠ HUOAI\n\n681\n\n25114\n\nĐạ\r\n\n PLoa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1812\n\nLDG\n\nĐẠ HUOAI\n\n681\n\n25108\n\nĐạ Tồn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1813\n\nLDG\n\nĐẠ\r\n\n HUOAI\n\n681\n\n25120\n\nĐoàn Kết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1814\n\nLDG\n\nĐẠ HUOAI\n\n681\n\n25099\n\nMadaguoil\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1815\n\nLDG\n\nĐÀ LẠT\n\n672\n\n24808\n\nTà Nung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1816\n\nLDG\n\nĐÀ LẠT\n\n672\n\n24810\n\nTrạm Hành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1817\n\nLDG\n\nĐạ\n\nTéH\n\n682\n\n25129\n\nAn Nhơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1818\n\nLDG\n\nĐạ\n\nTéH\n\n682\n\n25156\n\nĐạ Pal\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1819\n\nLDG\n\nĐạ\n\nTéH\n\n682\n\n25144\n\nHương Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1820\n\nLDG\n\nĐạ\n\nTéH\n\n682\n\n25138\n\nQuảng Trị\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1821\n\nLDG\n\nĐạ\n\nTéH\n\n682\n\n25153\n\nXã Đạ kho\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1822\n\nLDG\n\nĐạ\n\nTéH\n\n682\n\n25141\n\nXã Đạ Lây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1823\n\nLDG\n\nĐAM RÔNG\n\n674\n\n24859\n\nĐạ M'Rông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1824\n\nLDG\n\nĐAM RÔNG\n\n674\n\n24874\n\nLiêng SRrôin\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1825\n\nLDG\n\nĐAM RÔNG\n\n674\n\n24856\n\nĐạ\r\n\n Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1826\n\nLDG\n\nĐAM RÔNG\n\n674\n\n24886\n\nPhi Liêng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1827\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25033\n\nBảo\r\n\n Thuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1828\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25003\n\nĐinh Trang Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1829\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25051\n\nGia Bắc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1830\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25030\n\nGung Ré\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1831\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25042\n\nHòa\r\n\n Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1832\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25048\n\nSơn Điền\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1833\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25021\n\nTam Bố\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1834\n\nLDG\n\nDI LINH\n\n679\n\n25012\n\nTân Nghĩa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1835\n\nLDG\n\nĐơn Dương\n\n677\n\n24949\n\nKa Đơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1836\n\nLDG\n\nĐơn Dương\n\n677\n\n24955\n\nProh\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n1837\n\nLDG\n\nĐƠN DƯƠNG\n\n677\n\n24937\n\nĐạ\r\n\n ròn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1838\n\nLDG\n\nĐơn\r\n\n Dương\n\n677\n\n24943\n\nKa Đô\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1839\n\nLDG\n\nĐƠN DƯƠNG\n\n677\n\n24946\n\nQuảng Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1840\n\nLDG\n\nĐức Trọng\n\n678\n\n24973\n\nN'thol Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1841\n\nLDG\n\nĐỨC TRỌNG\n\n678\n\n24970\n\nBình Thạnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1842\n\nLDG\n\nĐỨC TRỌNG\n\n678\n\n24989\n\nĐa Quyn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1843\n\nLDG\n\nĐỨC TRỌNG\n\n678\n\n24961\n\nHiệp An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1844\n\nLDG\n\nĐỨC TRỌNG\n\n678\n\n24997\n\nNinh Loan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1845\n\nLDG\n\nĐỨC TRỌNG\n\n678\n\n24988\n\nTà Năng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1846\n\nLDG\n\nĐỨC TRỌNG\n\n678\n\n24979\n\nTân Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1847\n\nLDG\n\nLẠC DƯƠNG\n\n675\n\n24850\n\nĐưng\r\n\n Knớ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1848\n\nLDG\n\nLẠC DƯƠNG\n\n675\n\n24847\n\nĐạ\r\n\n Chais\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1849\n\nLDG\n\nLÂM HÀ\n\n676\n\n24901\n\nĐông Thanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1850\n\nLDG\n\nLÂM HÀ\n\n676\n\n24919\n\nLiên Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1851\n\nLDG\n\nLÂM HÀ\n\n676\n\n24892\n\nMê Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1852\n\nLDG\n\nLÂM HÀ\n\n676\n\n24925\n\nNam Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1853\n\nLDG\n\nLÂM HÀ\n\n676\n\n24883\n\nPhi Tô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1854\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06343\n\nBắc Sơn\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n1855\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06358\n\nChiêu Vũ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1856\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06337\n\nĐồng ý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1857\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06349\n\nHưng Vũ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1858\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06346\n\nHữu Vĩnh\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n1859\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06328\n\nLong Đống\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1860\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06376\n\nNhất Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1861\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06382\n\nNhất Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1862\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06334\n\nQuỳnh Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1863\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06361\n\nTân Hương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1864\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n187\n\n06352\n\nTân Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1865\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06340\n\nTân Tri\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1866\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06370\n\nTrấn Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1867\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06367\n\nVũ Lăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1868\n\nLSN\n\nBắc Sơn\n\n185\n\n06355\n\nVũ Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1869\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06073\n\nHoa Thám\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1870\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06079\n\nHồng Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1871\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06094\n\nMinh Khai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1872\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06106\n\nMông Ân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1873\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06088\n\nQuang Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1874\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06121\n\nTân Văn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1875\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06091\n\nThiện Thuật\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1876\n\nLSN\n\nBình Gia\n\n181\n\n06082\n\nYên Lỗ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1877\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06190\n\nBảo Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1878\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06217\n\nBình Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1879\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06196\n\nCao Lâu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1880\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06232\n\nCông Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1881\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06235\n\nGia Cát\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1882\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06220\n\nHải Yến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1883\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06223\n\nHòa Cư\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1884\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06205\n\nHồng Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1885\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06226\n\nHợp Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1886\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06211\n\nLộc Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1887\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06238\n\nMẫu\r\n\n Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1888\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06214\n\nPhú Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1889\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06229\n\nSong Giáp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1890\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06244\n\nTân Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1891\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06250\n\nTân Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1892\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06199\n\nThạch Đạn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1893\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06193\n\nThanh Lòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1894\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06208\n\nThụy Hùng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1895\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06241\n\nXuân Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1896\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06202\n\nXuất Lễ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1897\n\nLSN\n\nCao Lộc\n\n183\n\n06247\n\nYên Trạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1898\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06478\n\nBắc Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1899\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06487\n\nBằng Hữu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1900\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06475\n\nGia Lộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1901\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06514\n\nHữu Kiên\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1902\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06499\n\nLâm Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1903\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06502\n\nLiên Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1904\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06484\n\nMai Sao\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1905\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06496\n\nNhân Lý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1906\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06517\n\nQuan Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1907\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06511\n\nQuang Lang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1908\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06469\n\nVân An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1909\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06505\n\nVạn Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1910\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06472\n\nVân Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1911\n\nLSN\n\nChi Lăng\n\n187\n\n06520\n\nY Tịch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1912\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06646\n\nBắc Lãng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1913\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06619\n\nBắc Xa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1914\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06622\n\nBính Xá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1915\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06637\n\nChâu Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1916\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06634\n\nCường Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1917\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06628\n\nĐình Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1918\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06643\n\nĐồng Thắng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1919\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06625\n\nKiên Mộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1920\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06640\n\nLâm Ca\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1921\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06616\n\nNông Trường Thái Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1922\n\nLSN\n\nĐình Lập\n\n189\n\n06631\n\nThái Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1923\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06427\n\nCai Kinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1924\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06424\n\nĐồng Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1925\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06436\n\nĐồng Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1926\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06451\n\nHồ Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1927\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06460\n\nHòa Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1928\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06388\n\nHữu Liên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1929\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06448\n\nMinh Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1930\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06415\n\nMinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1931\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06418\n\nNhật Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1932\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06394\n\nQuyết Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1933\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06454\n\nSơn Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1934\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06409\n\nTân Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1935\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06442\n\nTân Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1936\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06406\n\nThiện Ky\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1937\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06433\n\nVân Nham\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1938\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06391\n\nYên Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1939\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06400\n\nYên Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1940\n\nLSN\n\nHữu Lũng\n\n186\n\n06412\n\nYên Vượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1941\n\nLSN\n\nLạng Sơn\n\n178\n\n05989\n\nQuảng Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1942\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06610\n\nÁi Quốc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1943\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06535\n\nBằng Khánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1944\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06553\n\nĐồng Bục\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1945\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06592\n\nĐông Quan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1946\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06580\n\nHiệp Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1947\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06550\n\nHữu Khánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1948\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06598\n\nHữu Lân\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1949\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06565\n\nKhuất Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1950\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06601\n\nLợi Bác\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1951\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06571\n\nLục Thôn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1952\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06595\n\nMinh Phát\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1953\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06604\n\nNam Quan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1954\n\nLSN\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n188\n\n06568\n\nNhư Khuê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1955\n\nLSN\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n188\n\n06583\n\nNhượng Bạn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1956\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06586\n\nQuan Bản\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1957\n\nLSN\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n188\n\n06589\n\nSàn Viên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1958\n\nLSN\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n188\n\n06559\n\nTam Gia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1959\n\nLSN\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n188\n\n06574\n\nTĩnh Bắc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1960\n\nLSN\n\nLộc\r\n\n Bình\n\n188\n\n06562\n\nTú Đoạn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1961\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06547\n\nTú Mịch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1962\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06556\n\nVân Mộng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1963\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06607\n\nXuân Dương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1964\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06538\n\nXuân Lễ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1965\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06544\n\nXuân Mãn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1966\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06577\n\nXuân Tình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1967\n\nLSN\n\nLộc Bình\n\n188\n\n06541\n\nYên Khoái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1968\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06052\n\nBắc ái\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1969\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06010\n\nCao Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1970\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06034\n\nChi Lăng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1971\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06013\n\nChí Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1972\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06043\n\nĐào Viên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1973\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06046\n\nĐề Thám\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1974\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06001\n\nĐoàn Kết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1975\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06025\n\nĐội Cấn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1976\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06055\n\nHùng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n1977\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06061\n\nHùng Việt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1978\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06049\n\nKháng Chiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1979\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n05998\n\nKhánh Long\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1980\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06031\n\nKim Đồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1981\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06004\n\nQuốc Khánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1982\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06058\n\nQuốc Việt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1983\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06028\n\nTân Minh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1984\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06019\n\nTân Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1985\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06022\n\nTân Yên\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n1986\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06016\n\nTri Phương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1987\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06037\n\nTrung Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1988\n\nLSN\n\nTràng Định\n\n180\n\n06007\n\nVĩnh Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1989\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06145\n\nAn Hùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1990\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06133\n\nBắc La\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1991\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06160\n\nGia Miễn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1992\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06157\n\nHoàng Việt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1993\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06151\n\nHội Hoan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1994\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06175\n\nHồng Thái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1995\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06169\n\nNam La\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1996\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06181\n\nNhạc Kỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1997\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06154\n\nTân Lang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n1998\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06172\n\nTân Mỹ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n1999\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06142\n\nTân Tác\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2000\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06130\n\nTân Việt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2001\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06163\n\nThành Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2002\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06148\n\nThanh Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2003\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06136\n\nThụy Hùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2004\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06127\n\nTrùng Khánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2005\n\nLSN\n\nVăn Lãng\n\n182\n\n06139\n\nTrùng Quán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2006\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06310\n\nBình Phúc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2007\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06286\n\nKhánh Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2008\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06259\n\nPhú Mỹ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2009\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06307\n\nTân Đoàn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2010\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06256\n\nTrấn Ninh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2011\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06316\n\nTràng Phái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2012\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06277\n\nTú Xuyên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2013\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06280\n\nVăn An\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2014\n\nLSN\n\nVăn Quan\n\n184\n\n06319\n\nYên Phúc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2015\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17338\n\nBình Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2016\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17350\n\nCẩm Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2017\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17386\n\nCao Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2018\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17353\n\nĐức Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2019\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17368\n\nHội Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2020\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17347\n\nHùng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2021\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17365\n\nLạng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2022\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17383\n\nLĩnh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2023\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17377\n\nLong Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2024\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17374\n\nPhúc Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2025\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17341\n\nTam Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2026\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17371\n\nThạch Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2027\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17335\n\nThành Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2028\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17332\n\nThọ Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2029\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17356\n\nTường Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2030\n\nNAN\n\nAnh Sơn\n\n424\n\n17362\n\nVĩnh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2031\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17230\n\nBình Chuẩn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2032\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17236\n\nCam Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2033\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17248\n\nChâu Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2034\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17242\n\nĐôn Phục\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2035\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17233\n\nLạng Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2036\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17260\n\nLục Dạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2037\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17245\n\nMậu Đức\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2038\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17239\n\nThạch Ngàn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2039\n\nNAN\n\nCon Cuông\n\n422\n\n17257\n\nYên Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2040\n\nNAN\n\nCửa Lò\n\n413\n\n \n\nĐảo Mắt\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2041\n\nNAN\n\nDiễn Châu\n\n425\n\n17419\n\nDiễn Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2042\n\nNAN\n\nDiễn Châu\n\n425\n\n17407\n\nDiễn Hùng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2043\n\nNAN\n\nDiễn Châu\n\n425\n\n17431\n\nDiễn Kim\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2044\n\nNAN\n\nDiễn Châu\n\n425\n\n17392\n\nDiễn Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2045\n\nNAN\n\nDiễn Châu\n\n425\n\n17479\n\nDiễn Thịnh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2046\n\nNAN\n\nDiễn Châu\n\n425\n\n17497\n\nDiễn Trung\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2047\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17632\n\nBài Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2048\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17619\n\nGiang Sơn Đông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2049\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17620\n\nGiang Sơn Tây\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2050\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17629\n\nHồng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2051\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17623\n\nLam Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2052\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17656\n\nNam Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2053\n\nNAN\n\nĐô Lương\n\n427\n\n17635\n\nNgọc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2054\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16828\n\nHuồi Tụ\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2055\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16819\n\nBắc Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2056\n\nNAN\n\nKỳ\r\n\n Sơn\n\n417\n\n16840\n\nBảo Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2057\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16846\n\nBảo Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2058\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16855\n\nChiêu Lưu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2059\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16825\n\nĐoọc Mạy\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2060\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16861\n\nHữu Kiệm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2061\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16849\n\nHữu Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2062\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16822\n\nKeng Đu\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2063\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16831\n\nMường Lống\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2064\n\nNAN\n\nKỳ\r\n\n Sơn\n\n417\n\n16858\n\nMường Típ\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2065\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16813\n\nMường Xén\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2066\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16816\n\nMỹ Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2067\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16834\n\nNa Loi\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2068\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16870\n\nNa Ngoi\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2069\n\nNAN\n\nKy Sơn\n\n417\n\n16873\n\nNậm Càn\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2070\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16837\n\nNậm Cắn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2071\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16843\n\nPhà Đánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2072\n\nNAN\n\nKỳ Sơn\n\n417\n\n16852\n\nTà Cạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2073\n\nNAN\n\nNam Đàn\n\n430\n\n17932\n\nNam Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2074\n\nNAN\n\nNam Đàn\n\n430\n\n17974\n\nNam Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2075\n\nNAN\n\nNam Đàn\n\n430\n\n17968\n\nNam Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2076\n\nNAN\n\nNam Đàn\n\n430\n\n17947\n\nNam Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2077\n\nNAN\n\nNam Đàn\n\n430\n\n17965\n\nNam Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2078\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17884\n\nNghi Công Bắc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2079\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17887\n\nNghi Công Nam\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2080\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17875\n\nNghi Hoa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2081\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17839\n\nNghi Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2082\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17878\n\nNghi Khánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2083\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17854\n\nNghi Kiều\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2084\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17848\n\nNghi Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2085\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17845\n\nNghi thiết\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2086\n\nNAN\n\nNghi\r\n\n Lộc\n\n429\n\n17836\n\nNghi tiến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2087\n\nNAN\n\nNghi\r\n\n Lộc\n\n429\n\n17830\n\nNghi Văn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2088\n\nNAN\n\nNghi Lộc\n\n429\n\n17833\n\nNghi Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2089\n\nNAN\n\nNghĩa\r\n\n Đàn\n\n419\n\n17023\n\nNghĩa An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2090\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16960\n\nNghĩa Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2091\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n17020\n\nNghĩa Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2092\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16996\n\nNghĩa Hiếu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2093\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16984\n\nNghĩa Hội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2094\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16972\n\nNghĩa Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2095\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16948\n\nNghĩa Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2096\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16951\n\nNghĩa Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2097\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16999\n\nNghĩa Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2098\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n17029\n\nNghĩa Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2099\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16957\n\nNghĩa Lợi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2100\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n17026\n\nNghĩa Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2101\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16942\n\nNghĩa Mai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2102\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16966\n\nNghĩa Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2103\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16969\n\nNghĩa Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2104\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16987\n\nNghĩa Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2105\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16978\n\nNghĩa Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2106\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16963\n\nNghĩa Thọ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2107\n\nNAN\n\nNghĩa Đàn\n\n419\n\n16945\n\nNghĩa yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2108\n\nNAN\n\nNghĩa Hưng\n\n419\n\n16990\n\nNghĩa Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2109\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16774\n\nCắm Muộn\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2110\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16759\n\nChâu Kim\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2111\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16765\n\nChâu Thôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2112\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16744\n\nĐồng Văn\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2113\n\nNAN\n\nQuế\r\n\n Phong\n\n415\n\n16747\n\nHạnh Dịch\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2114\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16738\n\nKim Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2115\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16762\n\nMường Nọc\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2116\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16753\n\nNậm Giải\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2117\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16768\n\nNậm Nhóng\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2118\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16771\n\nQuang Phong\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2119\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16763\n\nQuế Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2120\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16741\n\nThông Thụ\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2121\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16750\n\nTiền Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2122\n\nNAN\n\nQuế Phong\n\n415\n\n16756\n\nTri Lễ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2123\n\nNAN\n\nQuỳ Châu\n\n416\n\n16795\n\nChâu Hạnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2124\n\nNAN\n\nQuỳ Châu\n\n416\n\n16807\n\nChâu Hoàn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2125\n\nNAN\n\nQuỳ Châu\n\n416\n\n16798\n\nChâu Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2126\n\nNAN\n\nQuỳ Châu\n\n416\n\n16783\n\nChâu Thuận\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2127\n\nNAN\n\nQuỳ Châu\n\n416\n\n16810\n\nDiên Lãm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2128\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17095\n\nBắc Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2129\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17062\n\nChâu Cường\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2130\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17080\n\nChâu Đình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2131\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17044\n\nChâu Hồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2132\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17056\n\nChâu Lộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2133\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17089\n\nChâu Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2134\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17065\n\nChâu Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2135\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17077\n\nChâu Thái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2136\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17050\n\nChâu Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2137\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17041\n\nChâu Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2138\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17047\n\nĐồng Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2139\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17092\n\nHạ Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2140\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17053\n\nLiên Hợp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2141\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17071\n\nMinh Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2142\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17086\n\nNam Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2143\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17074\n\nNghĩa Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2144\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17068\n\nThọ Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2145\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17083\n\nVăn Lợi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2146\n\nNAN\n\nQuỳ Hợp\n\n420\n\n17038\n\nYên Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2147\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17146\n\nNgọc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2148\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17158\n\nQuỳnh Bảng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2149\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17122\n\nQuỳnh Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2150\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17152\n\nQuỳnh Hoa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2151\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17113\n\nQuỳnh Lập\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2152\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17137\n\nQuỳnh Liên\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2153\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17176\n\nQuỳnh Lương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2154\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17188\n\nQuỳnh Minh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\nx\n\n2155\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17203\n\nQuỳnh Nghĩa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2156\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17134\n\nQuỳnh Phương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2157\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17149\n\nQuỳnh Tam\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2158\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17119\n\nQuỳnh Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2159\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17101\n\nQuỳnh Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2160\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17215\n\nQuỳnh Thọ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2161\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17218\n\nQuỳnh Thuận\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2162\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17116\n\nQuỳnh Trang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2163\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17140\n\nTân Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2164\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17224\n\nTân Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2165\n\nNAN\n\nQuỳnh Lưu\n\n421\n\n17209\n\nTiến Thủy\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2166\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17287\n\nĐồng Văn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2167\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17278\n\nGiai Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2168\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17317\n\nHương Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2169\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17314\n\nKỳ Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2170\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17320\n\nKỳ\r\n\n Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2171\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17281\n\nNghĩa Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2172\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17308\n\nNghĩa Dũng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2173\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17326\n\nNghĩa Hành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2174\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17293\n\nNghĩa Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2175\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17299\n\nNghĩa Phúc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2176\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17323\n\nPhú Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2177\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17305\n\nTân An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2178\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17269\n\nTân Hợp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2179\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17325\n\nTân Hương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2180\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17311\n\nTân Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2181\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17272\n\nTân Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2182\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17275\n\nTân Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2183\n\nNAN\n\nTân Kỳ\n\n423\n\n17302\n\nTiên Kỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2184\n\nNAN\n\nThái Hòa\n\n414\n\n17017\n\nĐông Hiếu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2185\n\nNAN\n\nThái Hòa\n\n414\n\n17003\n\nLong Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2186\n\nNAN\n\nThái Hòa\n\n414\n\n17002\n\nNghĩa Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2187\n\nNAN\n\nThái Hòa\n\n414\n\n17005\n\nNghĩa Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2188\n\nNAN\n\nThái Hòa\n\n414\n\n16993\n\nQuang phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2189\n\nNAN\n\nThái Hòa\n\n414\n\n17011\n\nTây Hiếu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2190\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17716\n\nCát Văn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2191\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17722\n\nHạnh Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2192\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17759\n\nNgọc Lâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2193\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17767\n\nNgọc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2194\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17773\n\nThanh An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2195\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17776\n\nThanh Chi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2196\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17824\n\nThanh Đức\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2197\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17782\n\nThanh Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2198\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17806\n\nThanh Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2199\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17725\n\nThanh Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2200\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17758\n\nThanh Hương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2201\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17788\n\nThanh Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2202\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17815\n\nThanh Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2203\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17743\n\nThanh Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2204\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17794\n\nThanh Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2205\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17785\n\nThanh Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2206\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17818\n\nThanh Mai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2207\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17755\n\nThanh Ngọc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2208\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17719\n\nThanh Nho\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2209\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17731\n\nThanh Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2210\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17723\n\nThanh Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\nx\n\n2211\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17770\n\nThanh Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2212\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17797\n\nThanh Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2213\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17737\n\nThanh Tiên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2214\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17812\n\nThanh Tùng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2215\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17821\n\nThanh Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2216\n\nNAN\n\nThanh Chương\n\n428\n\n17779\n\nXuân Tường\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2217\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16876\n\nHòa Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2218\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16885\n\nHữu Khuông\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2219\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16915\n\nLưu Kiền\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2220\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16879\n\nMai Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2221\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16903\n\nNga\n\nMy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2222\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16882\n\nNhôn Mai\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2223\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16927\n\nTam Đình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2224\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16933\n\nTam Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2225\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16924\n\nTam Thái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2226\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16918\n\nThạch Giám\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2227\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16921\n\nXá Lượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2228\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16909\n\nYên Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2229\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16912\n\nYên Na\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2230\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16930\n\nYên Thắng\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2231\n\nNAN\n\nTương Dương\n\n418\n\n16900\n\nYên Tĩnh\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2232\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17599\n\nĐại Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2233\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17545\n\nĐồng Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2234\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17518\n\nĐức Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2235\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17524\n\nHậu Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2236\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17525\n\nHùng Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2237\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17521\n\nKim Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2238\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17512\n\nLăng Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2239\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17590\n\nLý Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2240\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17509\n\nMã Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2241\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17581\n\nMinh Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2242\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17608\n\nMỹ Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2243\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17539\n\nPhúc Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2244\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17533\n\nQuang Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2245\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17614\n\nSơn Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2246\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17515\n\nTân Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2247\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17536\n\nTây Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2248\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17560\n\nThịnh Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2249\n\nNAN\n\nYên Thành\n\n426\n\n17510\n\nTiến Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2250\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14467\n\nGia Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2251\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14470\n\nGia Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2252\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14512\n\nGia Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2253\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14500\n\nGia Phương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2254\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14521\n\nGia Sinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2255\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14476\n\nGia Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2256\n\nNBH\n\nGia Viễn\n\n373\n\n14473\n\nLiên Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2257\n\nNBH\n\nHoa Lư\n\n374\n\n14533\n\nTrường Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2258\n\nNBH\n\nHuyện\r\n\n Yên Mô\n\n377\n\n14746\n\nYên Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2259\n\nNBH\n\nHuyện\r\n\n Yên Mô\n\n377\n\n14722\n\nYên Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2260\n\nNBH\n\nHuyện\r\n\n Yên Mô\n\n377\n\n14752\n\nYên Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2261\n\nNBH\n\nHuyện\r\n\n Yên Mô\n\n377\n\n14743\n\nYên Mạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2262\n\nNBH\n\nHuyện\r\n\n Yên Mô\n\n377\n\n14749\n\nYên Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2263\n\nNBH\n\nHuyện\r\n\n Yên Mô\n\n377\n\n14734\n\nYên Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2264\n\nNBH\n\nKim Sơn\n\n376\n\n14698\n\nKim Đông\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2265\n\nNBH\n\nKim Sơn\n\n376\n\n14692\n\nKim Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2266\n\nNBH\n\nKim Sơn\n\n376\n\n14695\n\nKim Trung\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2267\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14404\n\nCúc Phương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2268\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14410\n\nĐức Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2269\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14389\n\nGia Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2270\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14449\n\nKỳ Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2271\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14422\n\nLạng Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2272\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14458\n\nPhú Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2273\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14407\n\nPhú Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2274\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14461\n\nQuảng Lạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2275\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14452\n\nQuỳnh Lưu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2276\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14455\n\nSơn Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2277\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14440\n\nSơn Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2278\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14395\n\nThạch Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2279\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14434\n\nThanh Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2280\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14428\n\nVăn Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2281\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14443\n\nVăn Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2282\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14431\n\nVăn Phương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2283\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14386\n\nXích thổ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2284\n\nNBH\n\nNho Quan\n\n372\n\n14419\n\nYên Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2285\n\nNBH\n\nTX. Tam điệp\n\n370\n\n14377\n\nQuang Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2286\n\nNBH\n\nTX. Tam điệp\n\n370\n\n14374\n\nYên Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2287\n\nNDH\n\nGIAOTHUỶ\n\n365\n\n14182\n\nGiao An\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2288\n\nNDH\n\nGIAO THỦY\n\n365\n\n14203\n\nGiao Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2289\n\nNDH\n\nGIAO THỦY\n\n365\n\n14185\n\nGiao Lạc\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2290\n\nNDH\n\nGIAO THỦY\n\n365\n\n14212\n\nGiao Phong\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2291\n\nNDH\n\nGIAO THỦY\n\n365\n\n14161\n\nGiao Thiện\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2292\n\nNDH\n\nHẢI HẬU\n\n366\n\n14305\n\nHải Chính\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2293\n\nNDH\n\nHẢI HẬU\n\n366\n\n14269\n\nHải Đông\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2294\n\nNDH\n\nHẢI HẬU\n\n366\n\n14317\n\nHải Hòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2295\n\nNDH\n\nHẢI HẬU\n\n366\n\n14290\n\nHải Lý\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2296\n\nNDH\n\nHẢI HẬU\n\n366\n\n14314\n\nHải Triều\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2297\n\nNDH\n\nNGHĨA HƯNG\n\n361\n\n13963\n\nNam Điền\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2298\n\nNDH\n\nNGHĨA HƯNG\n\n361\n\n13960\n\nNghĩa Phúc\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2299\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22783\n\nPhước Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2300\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22804\n\nPhước Chính\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2301\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22786\n\nPhước Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2302\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22789\n\nPhước Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2303\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22795\n\nPhước Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2304\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22798\n\nPhước Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2305\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22792\n\nPhước Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2306\n\nNTN\n\nBác Ái\n\n584\n\n22807\n\nPhước Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2307\n\nNTN\n\nNinh Hải\n\n586\n\n22868\n\nThanh Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2308\n\nNTN\n\nNinh Hải\n\n586\n\n22846\n\nVĩnh Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2309\n\nNTN\n\nNinh Sơn\n\n585\n\n22828\n\nMa Nới\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2310\n\nNTN\n\nPhan Rang\n\n582\n\n22771\n\nMỹ Đông\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2311\n\nNTN\n\nThuận Bắc\n\n588\n\n22853\n\nBắc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2312\n\nNTN\n\nThuận Bắc\n\n588\n\n22840\n\nCông Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2313\n\nNTN\n\nThuận Bắc\n\n588\n\n22837\n\nPhước Chiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2314\n\nNTN\n\nThuận Bắc\n\n588\n\n22843\n\nPhước Kháng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2315\n\nNTN\n\nThuận Nam\n\n589\n\n22900\n\nNhị Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2316\n\nNTN\n\nThuận Nam\n\n589\n\n22885\n\nPhước Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2317\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08356\n\nPhượng Vĩ\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2318\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08383\n\nCấp Dẫn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2319\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08413\n\nChương Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2320\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08428\n\nĐiều Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2321\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08431\n\nĐồng Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2322\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08401\n\nHương Lung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2323\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08392\n\nPhú Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2324\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08365\n\nPhùng Xá\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2325\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08368\n\nSơn Nga\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2326\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08395\n\nSơn Tình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2327\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08404\n\nTạ Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2328\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08377\n\nTam Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2329\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08386\n\nThanh Nga\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2330\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08362\n\nThụy Liễu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2331\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08344\n\nTiên Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2332\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08410\n\nTình Cương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2333\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08374\n\nTùng Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2334\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08347\n\nTuy Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2335\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08380\n\nVăn Bán\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2336\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08419\n\nVăn Khúc\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2337\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08389\n\nXương Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2338\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08422\n\nYên Dưỡng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2339\n\nPTO\n\nCẩm Khê\n\n235\n\n08398\n\nYên Tập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2340\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07984\n\nVân Du\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2341\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07996\n\nBằng Doãn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2342\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07981\n\nBằng Luân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2343\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08050\n\nCa Đình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2344\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08047\n\nChân Mộng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2345\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08014\n\nĐại Nghĩa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2346\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07972\n\nĐông Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2347\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08029\n\nHùng Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2348\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07978\n\nHùng Quan\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2349\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07993\n\nMinh Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2350\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08044\n\nMinh phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2351\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08041\n\nMinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2352\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07975\n\nNghinh Xuyên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2353\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08002\n\nPhong Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2354\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08020\n\nPhú Thứ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2355\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07987\n\nPhương Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2356\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n07990\n\nQuế lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2357\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08017\n\nSóc Đăng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2358\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08038\n\nTiêu Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2359\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08035\n\nVân Đồn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2360\n\nPTO\n\nĐoan Hùng\n\n230\n\n08032\n\nVụ Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2361\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08125\n\nBằng Giã\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2362\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08107\n\nCáo Điền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2363\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08137\n\nChính Công\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2364\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08116\n\nChuế Lưu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2365\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08056\n\nĐại Phạm\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2366\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08062\n\nĐan Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2367\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08077\n\nĐan Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2368\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08083\n\nĐộng Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2369\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08092\n\nGia Điền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2370\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08065\n\nHà Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2371\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08059\n\nHậu Bổng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2372\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08086\n\nLâm Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2373\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08122\n\nLang Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2374\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08068\n\nLệnh Khanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2375\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08074\n\nLiên Phương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2376\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08146\n\nMai Tùng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2377\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08140\n\nMinh Côi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2378\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08119\n\nMinh Hạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2379\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08071\n\nPhụ Khánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2380\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08089\n\nPhương Viên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2381\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08098\n\nQuân Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2382\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08134\n\nVăn Lang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2383\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08131\n\nVô Tranh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2384\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08110\n\nXuân Áng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2385\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08101\n\nY Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2386\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08113\n\nYên Kỳ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2387\n\nPTO\n\nHạ Hòa\n\n231\n\n08128\n\nYên Luật\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2388\n\nPTO\n\nLâm Thao\n\n237\n\n08497\n\nTiên Kiên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2389\n\nPTO\n\nLâm Thao\n\n237\n\n08509\n\nXuân Huy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2390\n\nPTO\n\nLâm Thao\n\n237\n\n08500\n\nXuân Lũng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2391\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08254\n\nBảo Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2392\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08260\n\nGia Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2393\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08251\n\nHạ Giáp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2394\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08234\n\nLệ Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2395\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08236\n\nLiên Hoa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2396\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08233\n\nPhú Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2397\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08266\n\nPhú Nham\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2398\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08278\n\nPhù Ninh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2399\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08263\n\nTiên Du\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2400\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08248\n\nTiên Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2401\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08239\n\nTrạm Thản\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2402\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08242\n\nTrị Quận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2403\n\nPTO\n\nPhù Ninh\n\n233\n\n08245\n\nTrung Giáp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2404\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08488\n\nDậu Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2405\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08482\n\nDị Nậu\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2406\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08458\n\nHùng Đô\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2407\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08443\n\nHương Nha\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2408\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08461\n\nPhương Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2409\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08476\n\nTề Lễ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2410\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08446\n\nThanh Uyên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2411\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08479\n\nThọ Văn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2412\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08455\n\nVăn Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2413\n\nPTO\n\nTam Nông\n\n236\n\n08449\n\nXuân Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2414\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08557\n\nĐồng Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2415\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08554\n\nKiệt Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2416\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08617\n\nKim Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2417\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08560\n\nLai Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2418\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08608\n\nLong Cốc\n\nkk\n\n \n\nx\n\n \n\n2419\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08569\n\nMỹ Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2420\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08620\n\nTam Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2421\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08578\n\nTân Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2422\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08548\n\nThạch Kiệt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2423\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08545\n\nThu Cúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2424\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08551\n\nThu Ngạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2425\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08596\n\nVăn Luông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2426\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08626\n\nVinh Tiền\n\nkk\n\n \n\nx\n\n \n\n2427\n\nPTO\n\nTân Sơn\n\n240\n\n08599\n\nXuân Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2428\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08206\n\nChí Tiên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2429\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08161\n\nĐại An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2430\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08158\n\nĐông Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2431\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08164\n\nHanh Cù\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2432\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08212\n\nHoàng Cương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2433\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08197\n\nKhải Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2434\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08200\n\nMạn Lạn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2435\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08173\n\nNăng Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2436\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08191\n\nPhương Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2437\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08182\n\nQuảng Nạp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2438\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08215\n\nSơn Cương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2439\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08167\n\nThái Ninh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2440\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08155\n\nThanh Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2441\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08203\n\nThanh Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2442\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08156\n\nVân Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2443\n\nPTO\n\nThanh Ba\n\n232\n\n08188\n\nYên Nội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2444\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08614\n\nCự Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2445\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08602\n\nCự Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2446\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08572\n\nĐịch Quả\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2447\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08638\n\nĐông Cửu\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2448\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08575\n\nGiáp Lai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2449\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08632\n\nHương Cần\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2450\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08635\n\nKhả Cửu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2451\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08653\n\nLương Nha\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2452\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08563\n\nSơn Hùng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2453\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08641\n\nTân Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2454\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08629\n\nTân Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2455\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08605\n\nTất Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2456\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08587\n\nThạch Khoán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2457\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08623\n\nThắng Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2458\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08581\n\nThục Luyện\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2459\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08650\n\nThượng Cửu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2460\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08659\n\nTinh Nhuệ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2461\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08611\n\nVăn Miếu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2462\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08584\n\nVõ Miếu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2463\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08176\n\nYển\n\nKhê\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2464\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08644\n\nYên\r\n\n Lãng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2465\n\nPTO\n\nThanh Sơn\n\n238\n\n08647\n\nYên Lương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2466\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08662\n\nĐào Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2467\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08698\n\nPhượng Mao\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2468\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08677\n\nSơn Thủy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2469\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08671\n\nTân Phương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2470\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08665\n\nThạch Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2471\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08695\n\nTrung Nghĩa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2472\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08692\n\nTrung Thịnh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2473\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08704\n\nTu Vũ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2474\n\nPTO\n\nThanh Thủy\n\n239\n\n08701\n\nYến Mao\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2475\n\nPTO\n\nViệt Trì\n\n227\n\n08506\n\nChu Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2476\n\nPTO\n\nViệt Trì\n\n227\n\n08503\n\nHy Cương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2477\n\nPTO\n\nViệt Trì\n\n227\n\n08281\n\nKim Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2478\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08320\n\nĐồng Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2479\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08326\n\nĐồng Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2480\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08299\n\nLương Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2481\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08332\n\nMinh Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2482\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08296\n\nMỹ Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2483\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08317\n\nNga Hoàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2484\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n8338\n\nNgọc Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2485\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08335\n\nNgọc Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2486\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08323\n\nThượng Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2487\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08311\n\nTrung Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2488\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08302\n\nXuân An\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2489\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08308\n\nXuân Thủy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2490\n\nPTO\n\nYên Lập\n\n234\n\n08305\n\nXuân Viên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2491\n\nPTO\n\nPhổ Yên\n\n172\n\n05866\n\nPhúc Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2492\n\nPYN\n\nĐông Hòa\n\n564\n\n22297\n\nHòa Tâm\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2493\n\nPYN\n\nĐông Hòa\n\n564\n\n22300\n\nHòa Xuân Nam\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2494\n\nPYN\n\nĐồng Xuân\n\n558\n\n22084\n\nĐa Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2495\n\nPYN\n\nĐồng Xuân\n\n558\n\n22087\n\nPhú Mỡ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2496\n\nPYN\n\nĐồng Xuân\n\n558\n\n22096\n\nXuân Quang 1\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2497\n\nPYN\n\nĐồng Xuân\n\n558\n\n22102\n\nXuân Quang 2\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2498\n\nPYN\n\nĐồng Xuân\n\n558\n\n22099\n\nXuân Sơn Bắc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2499\n\nPYN\n\nPhú Hòa\n\n563\n\n22309\n\nHòa Hội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2500\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22180\n\nCà Lúi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2501\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22192\n\nEa Chà Rang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2502\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22195\n\nKrông Pa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2503\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22168\n\nPhước Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2504\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22201\n\nSơn Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2505\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22171\n\nSơn Hội\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2506\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22177\n\nSơn Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2507\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22186\n\nSơn Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2508\n\nPYN\n\nSơn Hòa\n\n560\n\n22204\n\nSuối Trai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2509\n\nPYN\n\nSông Cầu\n\n557\n\n22063\n\nXuân Hòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2510\n\nPYN\n\nSông Cầu\n\n557\n\n22052\n\nXuân Lâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2511\n\nPYN\n\nSông Cầu\n\n557\n\n22075\n\nXuân Thọ 1\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2512\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22213\n\nĐức Bình Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2513\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22216\n\nEa Bá\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n2514\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22228\n\nEa Bia\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2515\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22210\n\nEa Lâm\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n2516\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22237\n\nEa Ly\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2517\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22231\n\nEa Trol\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2518\n\nPYN\n\nSông Hinh\n\n561\n\n22234\n\nSông Hinh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2519\n\nPYN\n\nTây Hòa\n\n562\n\n22294\n\nHòa Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2520\n\nPYN\n\nTuy An\n\n559\n\n22135\n\nAn Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2521\n\nPYN\n\nTuy An\n\n559\n\n22144\n\nAn Lĩnh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n2522\n\nPYN\n\nTuy An\n\n559\n\n22159\n\nAn Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2523\n\nPYN\n\nTuy An\n\n559\n\n22141\n\nAn Xuân\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n2524\n\nPYN\n\nTuy Hòa\n\n555\n\n22045\n\nBình Kiến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2525\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19156\n\nHưng Trạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2526\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19129\n\nLâm Trạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2527\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19135\n\nLiên Trạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2528\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19189\n\nNhân Trạch\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2529\n\nQBH\n\nBố\r\n\n Trạch\n\n455\n\n19174\n\nPhú Định\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2530\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19138\n\nPhúc Trạch\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2531\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19150\n\nSơn Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2532\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19165\n\nSơn Trạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2533\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19192\n\nTân Trạch\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2534\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19147\n\nThượng Trạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2535\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19117\n\nXuân Trạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2536\n\nQBH\n\nBố Trạch\n\n455\n\n19114\n\nThị trấn\r\n\n NT Việt Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2537\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19318\n\nKim Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2538\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19327\n\nLâm Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2539\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19273\n\nNgân Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2540\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19255\n\nNgư Thủy Bắc\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2541\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19306\n\nNgư Thủy Nam\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2542\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19282\n\nNgư Thủy Trung\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\n \n\n2543\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19321\n\nTrường Thủy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2544\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19324\n\nVăn Thủy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2545\n\nQBH\n\nLệ Thủy\n\n457\n\n19246\n\nThị trấn\r\n\n NT Lệ Ninh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2546\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18904\n\nDân Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2547\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18922\n\nHóa Hợp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2548\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18910\n\nHóa Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2549\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18937\n\nHóa Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2550\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18916\n\nHóa Thanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2551\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18913\n\nHồng Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2552\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18931\n\nMinh Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2553\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18940\n\nQuy Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2554\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18934\n\nTân Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2555\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18946\n\nThượng Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2556\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18907\n\nTrọng Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2557\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18943\n\nTrung Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2558\n\nQBH\n\nMinh Hóa\n\n452\n\n18925\n\nXuân Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2559\n\nQBH\n\nQuảng Ninh\n\n456\n\n19216\n\nHải\r\n\n Ninh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2560\n\nQBH\n\nQuảng Ninh\n\n456\n\n19204\n\nTrường Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2561\n\nQBH\n\nQuảng Ninh\n\n456\n\n19228\n\nTrường Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2562\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19048\n\nCảnh Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2563\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19024\n\nQuảng Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2564\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19018\n\nQuảng Đông\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2565\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19012\n\nQuảng Hợp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2566\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19042\n\nQuảng Hưng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2567\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19015\n\nQuảng Kim\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2568\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19051\n\nQuảng Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2569\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19027\n\nQuảng Thạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2570\n\nQBH\n\nQuảng Trạch\n\n454\n\n19039\n\nQuảng Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2571\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n19003\n\nCao Quảng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2572\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n19000\n\nChâu Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2573\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18976\n\nĐồng Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2574\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18988\n\nĐức Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2575\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18955\n\nKim Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2576\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18967\n\nLâm Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2577\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18970\n\nLê Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2578\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18982\n\nNam Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2579\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18979\n\nNgư Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2580\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18991\n\nPhong Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2581\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18973\n\nSơn Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2582\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18985\n\nThạch Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2583\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18961\n\nThanh Thạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2584\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n18964\n\nThuận Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2585\n\nQBH\n\nTuyên Hóa\n\n453\n\n19006\n\nVăn Hóa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2586\n\nQNH\n\nBA CHẼ\n\n202\n\n06979\n\nĐạp Thanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2587\n\nQNH\n\nBA CHẼ\n\n202\n\n06985\n\nLương Mông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2588\n\nQNH\n\nBA CHẼ\n\n202\n\n06991\n\nMinh Cầm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2589\n\nQNH\n\nBA CHẼ\n\n202\n\n06982\n\nNam sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2590\n\nQNH\n\nBA CHẼ\n\n202\n\n06976\n\nThanh Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2591\n\nQNH\n\nBA CHẼ\n\n202\n\n06973\n\nThanh Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2592\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06844\n\nĐồng Tâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2593\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06847\n\nĐồng Văn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2594\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06841\n\nHoành Mô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2595\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06859\n\nHúc Động\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2596\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06856\n\nLục Hồn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2597\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06850\n\nTình Húc\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2598\n\nQNH\n\nBÌNH LIÊU\n\n198\n\n06853\n\nVô Ngại\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2599\n\nQNH\n\nCÔ TÔ\n\n207\n\n07192\n\nCô Tô\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2600\n\nQNH\n\nCÔ TÔ\n\n207\n\n07195\n\nĐồng Tiến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2601\n\nQNH\n\nCÔ TÔ\n\n207\n\n07198\n\nThanh Lân\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\n \n\n2602\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06919\n\nĐại\r\n\n Bình\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2603\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06916\n\nĐầm Hà\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2604\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06910\n\nDực Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2605\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06901\n\nQuảng An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2606\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06898\n\nQuảng Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2607\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06907\n\nQuảng Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2608\n\nQNH\n\nĐầm Hà\n\n200\n\n06913\n\nQuảng Tân\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n2609\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06904\n\nTân Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2610\n\nQNH\n\nĐẦM HÀ\n\n200\n\n06917\n\nTân Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2611\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07075\n\nAn Sinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2612\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07081\n\nBình Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2613\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07111\n\nHồng Thái Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2614\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07099\n\nNguyễn Huệ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2615\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07087\n\nTân Việt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2616\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07102\n\nThủy An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2617\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07078\n\nTràng Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2618\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07084\n\nViệt Dân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2619\n\nQNH\n\nĐÔNG TRIỀU\n\n205\n\n07129\n\nYên Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2620\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06967\n\nCái Chiến\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2621\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06949\n\nĐường Hoa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2622\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06925\n\nQuảng Đức\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2623\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06946\n\nQuảng Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2624\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06940\n\nQuảng Minh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2625\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06952\n\nQuảng Phong\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2626\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06928\n\nQuảng Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2627\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06934\n\nQuảng Thắng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2628\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06937\n\nQuảng Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2629\n\nQNH\n\nHẢI HÀ\n\n201\n\n06964\n\nTiến Tới\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2630\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07057\n\nBằng Cả\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2631\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07051\n\nDân Chủ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2632\n\nQNH\n\nHOÀNH BÔ\n\n204\n\n07042\n\nĐồng Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2633\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07036\n\nĐồng Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2634\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07045\n\nHòa Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2635\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07033\n\nKỳ Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2636\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07054\n\nQuảng La\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2637\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07063\n\nSơn Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2638\n\nQNH\n\nHOÀNH BỒ\n\n204\n\n07039\n\nTân Dân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2639\n\nQNH\n\nThị xã Quảng Yên\n\n206\n\n07189\n\nTiền Phong\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2640\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06868\n\nĐại Dực\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2641\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06869\n\nĐại Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2642\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06874\n\nĐiền Xá\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2643\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06883\n\nĐông Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2644\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06892\n\nĐồng Rui\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2645\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06865\n\nHà Lâu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2646\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06871\n\nPhong Dụ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2647\n\nQNH\n\nTIÊN YÊN\n\n199\n\n06880\n\nYên Than\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2648\n\nQNH\n\nTP CẨM PHẢ\n\n195\n\n06802\n\nCẩm Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2649\n\nQNH\n\nTP CẨM PHẢ\n\n195\n\n06799\n\nCộng Hòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2650\n\nQNH\n\nTP CẨM PHẢ\n\n195\n\n06805\n\nDương Huy\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2651\n\nQNH\n\nTP CẨM PHẢ\n\n195\n\n06760\n\nMông Dương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2652\n\nQNH\n\nTP HẠ LONG\n\n193\n\n06706\n\nĐại Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2653\n\nQNH\n\nTP HẠ LONG\n\n193\n\n06652\n\nHà Phong\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2654\n\nQNH\n\nTP HẠ LONG\n\n193\n\n06691\n\nHồng Gai\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2655\n\nQNH\n\nTP HẠ LONG\n\n193\n\n06700\n\nTuần Châu\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2656\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06727\n\nBắc Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2657\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06751\n\nBình Ngọc\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2658\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06730\n\nHải Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2659\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06724\n\nHải Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2660\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06739\n\nQuảng Nghĩa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2661\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06748\n\nVạn Ninh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2662\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06757\n\nVĩnh Thực\n\nHĐ\n\n \n\nx\n\n \n\n2663\n\nQNH\n\nTP MÓNG CÁI\n\n194\n\n06754\n\nVĩnh Trung\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2664\n\nQNH\n\nTP UÔNG BÍ\n\n196\n\n06829\n\nThượng Yên Công\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2665\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n07018\n\nBản Sen\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2666\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n06997\n\nĐài Xuyên\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2667\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n07006\n\nMinh Châu\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2668\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n07027\n\nNgọc Vừng\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2669\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n07024\n\nQuan Lạn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2670\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n07021\n\nThắng Lợi\n\nBGB\n\nx\n\nx\n\n \n\n2671\n\nQNH\n\nVÂN ĐỒN\n\n203\n\n07003\n\nVạn Yên\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2672\n\nQNH\n\nYên Hưng\n\n206\n\n07156\n\nHoàng Tân\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2673\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21526\n\nBa Bích\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2674\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21514\n\nBa Chùa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2675\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21511\n\nBa Cung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2676\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21487\n\nBa Điền\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2677\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21499\n\nBa Dinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2678\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21496\n\nBa Động\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2679\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21500\n\nBa Giang\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2680\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21508\n\nBa Khâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2681\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21532\n\nBa Lế\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2682\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21502\n\nBa Liên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2683\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21535\n\nBa Nam\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2684\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21505\n\nBa Ngạc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2685\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21493\n\nBa Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2686\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21517\n\nBa Tiêu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2687\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21523\n\nBa Tô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2688\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21520\n\nBa Trang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2689\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21529\n\nBa Vì\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2690\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21490\n\nBa Vinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2691\n\nQNI\n\nBa Tơ\n\n535\n\n21538\n\nBa Xa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2692\n\nQNI\n\nBình Sơn\n\n524\n\n21064\n\nBình An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2693\n\nQNI\n\nBình Sơn\n\n524\n\n21058\n\nBình Khương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2694\n\nQNI\n\nBình Sơn\n\n524\n\n21094\n\nBình Phú\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2695\n\nQNI\n\nBình Sơn\n\n524\n\n21043\n\nBình Thuận\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2696\n\nQNI\n\nBình Sơn\n\n524\n\n21061\n\nBình Trị\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2697\n\nQNI\n\nĐức Phổ\n\n534\n\n21481\n\nPhổ Châu\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2698\n\nQNI\n\nĐức Phổ\n\n534\n\n21475\n\nPhổ Khánh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2699\n\nQNI\n\nĐức Phổ\n\n534\n\n21457\n\nPhổ Nhơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2700\n\nQNI\n\nĐức Phổ\n\n534\n\n21445\n\nPhổ Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2701\n\nQNI\n\nĐức Phổ\n\n534\n\n21454\n\nPhổ Quang\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2702\n\nQNI\n\nĐức Phổ\n\n534\n\n21466\n\nPhổ Vinh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2703\n\nQNI\n\nMinh Long\n\n531\n\n21352\n\nLong Mai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2704\n\nQNI\n\nMinh Long\n\n531\n\n21358\n\nLong Môn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2705\n\nQNI\n\nMinh Long\n\n531\n\n21349\n\nLong Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2706\n\nQNI\n\nMinh Long\n\n531\n\n21355\n\nThanh An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2707\n\nQNI\n\nMộ Đức\n\n533\n\n21418\n\nĐức Minh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2708\n\nQNI\n\nMộ Đức\n\n533\n\n21430\n\nĐức Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2709\n\nQNI\n\nMộ Đức\n\n533\n\n21406\n\nĐức Thắng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2710\n\nQNI\n\nNghĩa Hành\n\n532\n\n21370\n\nHành Dũng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2711\n\nQNI\n\nNghĩa Hành\n\n532\n\n21376\n\nHành Nhân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2712\n\nQNI\n\nNghĩa Hành\n\n532\n\n21388\n\nHành Thiện\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2713\n\nQNI\n\nNghĩa Hành\n\n532\n\n21397\n\nHành Tín Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2714\n\nQNI\n\nNghĩa Hành\n\n532\n\n21394\n\nHành Tín Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2715\n\nQNI\n\nQuảng Ngãi\n\n527\n\n21211\n\nTịnh Khê\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2716\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21328\n\nSơn Ba\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2717\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21301\n\nSơn Bao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2718\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21316\n\nSơn Cao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2719\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21307\n\nSơn Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2720\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21292\n\nSơn Hạ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2721\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21319\n\nSơn Hải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2722\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21325\n\nSơn Kỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2723\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21304\n\nSơn Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2724\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21298\n\nSơn Nham\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2725\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21295\n\nSơn Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2726\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21313\n\nSơn Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2727\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21322\n\nSơn Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2728\n\nQNI\n\nSơn Hà\n\n529\n\n21310\n\nSơn Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2729\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21331\n\nSơn Bua\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2730\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21340\n\nSơn Dung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2731\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21346\n\nSơn Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2732\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21335\n\nSơn Liên\n\nkk\n\n \n\nx\n\n \n\n2733\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21341\n\nSơn Long\n\nkk\n\n \n\nx\n\nx\n\n2734\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21338\n\nSơn Màu\n\nkk\n\n \n\nx\n\n \n\n2735\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21334\n\nSơn Mùa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2736\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21337\n\nSơn Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2737\n\nQNI\n\nSơn Tây\n\n530\n\n21343\n\nSơn Tinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2738\n\nQNI\n\nSơn Tinh\n\n527\n\n21196\n\nTịnh Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2739\n\nQNI\n\nSơn Tinh\n\n527\n\n21226\n\nTịnh Giang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2740\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21148\n\nTrà Khê\n\nKK\n\n \n\nx\n\nx\n\n2741\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21157\n\nTrà Lãnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2742\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21160\n\nTrà Nham\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2743\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21151\n\nTrà Quân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2744\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21145\n\nTrà Thanh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2745\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21166\n\nTrà Thọ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2746\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21169\n\nTrà Trung\n\nkk\n\n \n\nx\n\n \n\n2747\n\nQNI\n\nTây Trà\n\n526\n\n21163\n\nTrà Xinh\n\nKK\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2748\n\nQNI\n\nTrà Bồng\n\n525\n\n21142\n\nTrà Bùi\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2749\n\nQNI\n\nTrà Bồng\n\n525\n\n21118\n\nTrà Giang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2750\n\nQNI\n\nTrà Bồng\n\n525\n\n21124\n\nTrà Hiệp\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2751\n\nQNI\n\nTrà Bồng\n\n525\n\n21133\n\nTrà Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2752\n\nQNI\n\nTrà Bồng\n\n525\n\n21136\n\nTrà Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2753\n\nQNI\n\nTrà Bồng\n\n525\n\n21121\n\nTrà Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2754\n\nQNI\n\nTư Nghĩa\n\n528\n\n21241\n\nNghĩa Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2755\n\nQNI\n\nTư Nghĩa\n\n528\n\n21259\n\nNghĩa Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2756\n\nQNI\n\nTư Nghĩa\n\n528\n\n21265\n\nNghĩa Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2757\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20917\n\nTrà Bui\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2758\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20920\n\nTrà Đốc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2759\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20908\n\nTrà Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2760\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20911\n\nTrà Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2761\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20926\n\nTrà Giác\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2762\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20914\n\nTrà Giang\n\nVC\n\nx\n\n \n\nx\n\n2763\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20929\n\nTrà Giáp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2764\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20932\n\nTrà\n\nKa\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2765\n\nQNM\n\nBắc Trà\n\nMy\n\n515\n\n20902\n\nTrà Kót\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2766\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20905\n\nTrà\n\nNú\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2767\n\nQNM\n\nBắc Trà My\n\n515\n\n20900\n\nTrà Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2768\n\nQNM\n\nBắc Trà\n\nMy\n\n515\n\n20923\n\nTrà Tân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2769\n\nQNM\n\nĐại Lộc\n\n506\n\n20530\n\nĐại Chánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2770\n\nQNM\n\nĐại Lộc\n\n506\n\n20512\n\nĐại Hồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2771\n\nQNM\n\nĐại Lộc\n\n506\n\n20509\n\nĐại Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2772\n\nQNM\n\nĐại Lộc\n\n506\n\n20503\n\nĐại Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2773\n\nQNM\n\nĐại Lộc\n\n506\n\n20533\n\nĐại Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2774\n\nQNM\n\nĐại Lộc\n\n506\n\n20527\n\nĐại Thạnh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2775\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20488\n\nA Rooi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2776\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20485\n\nBa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2777\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20476\n\nJơ Ngây\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2778\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20497\n\nKa Dăng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2779\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20494\n\nMà Cooih\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2780\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20473\n\nSông Kôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2781\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20470\n\nTà Lu\n\nVC\n\nx\n\n \n\nx\n\n2782\n\nQNM\n\nĐông Giang\n\n505\n\n20482\n\nTư\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2783\n\nQNM\n\nDuy Xuyên\n\n508\n\n20638\n\nDuy Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2784\n\nQNM\n\nDuy Xuyên\n\n508\n\n20605\n\nDuy Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2785\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20767\n\nBình Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2786\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20788\n\nBình Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2787\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20758\n\nHiệp Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2788\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20761\n\nHiệp Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2789\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20776\n\nPhước Gia\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2790\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20773\n\nPhước Trà\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2791\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20779\n\nQuế Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2792\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20782\n\nQuế Lưu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2793\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20770\n\nSông Trà\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2794\n\nQNM\n\nHiệp Đức\n\n512\n\n20785\n\nThăng Phước\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2795\n\nQNM\n\nHội An\n\n503\n\n20434\n\nTân Hiệp\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2796\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20716\n\nĐăk pree\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2797\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20719\n\nĐắk pring\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2798\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20705\n\nĐắc Tôi\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2799\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20713\n\nCà Dy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2800\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20707\n\nChà Vàl\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2801\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20698\n\nLa Êê\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2802\n\nQNM\n\nNam Giang\n\n510\n\n20710\n\nTà\n\nBhing\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2803\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20947\n\nTrà Cang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2804\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20956\n\nTrà Don\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2805\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20938\n\nTrà Dơn\n\nVC\n\nx\n\n \n\nx\n\n2806\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20935\n\nTrà Leng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2807\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20950\n\nTrà Linh\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2808\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20944\n\nTrà Mai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2809\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20953\n\nTrà Nam\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2810\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20959\n\nTrà Vân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2811\n\nQNM\n\nNam Trà My\n\n516\n\n20962\n\nTrà Vinh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2812\n\nQNM\n\nNông Sơn\n\n519\n\n20692\n\nQuế Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2813\n\nQNM\n\nNông Sơn\n\n519\n\n20671\n\nQuế Lộc\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n2814\n\nQNM\n\nNông Sơn\n\n519\n\n20668\n\nQuế Ninh\n\nMN\n\nx\n\n \n\nx\n\n2815\n\nQNM\n\nNông Sơn\n\n519\n\n20674\n\nQuế Phước\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2816\n\nQNM\n\nNông Sơn\n\n519\n\n20672\n\nSơn Viên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2817\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n20992\n\nTam Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2818\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n20986\n\nTam Hòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2819\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n21004\n\nTam Mỹ Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2820\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n21005\n\nTam Mỹ Tây\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2821\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n20977\n\nTam Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2822\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n20980\n\nTam Thạnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2823\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n20974\n\nTam Tiến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2824\n\nQNM\n\nNúi Thành\n\n517\n\n21007\n\nTam Trà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2825\n\nQNM\n\nPhú Ninh\n\n518\n\n20395\n\nTam Lãnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2826\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20740\n\nPhước Chánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2827\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20743\n\nPhước Công\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2828\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20731\n\nPhước Đức\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2829\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20729\n\nPhước Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2830\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20746\n\nPhước Kim\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2831\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20749\n\nPhước Lộc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2832\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20737\n\nPhước Mỹ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2833\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20734\n\nPhước Năng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2834\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20752\n\nPhước Thành\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2835\n\nQNM\n\nPhước Sơn\n\n511\n\n20725\n\nPhước Xuân\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2836\n\nQNM\n\nQuế Sơn\n\n509\n\n20683\n\nQuế Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2837\n\nQNM\n\nTam Kỳ\n\n502\n\n20359\n\nTam Thanh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2838\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20437\n\nCh'ơm\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2839\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20464\n\nGaRi\n\nKK\n\n \n\nx\n\nx\n\n2840\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20455\n\nTr'hy\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2841\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20443\n\nA Nông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2842\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20446\n\nA Tiêng\n\nMN\n\nx\n\n \n\n \n\n2843\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20452\n\nA Xan\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2844\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20458\n\nDang\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2845\n\nQNM\n\nTây Giang\n\n504\n\n20449\n\nLăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2846\n\nQNM\n\nThăng Bình\n\n513\n\n20794\n\nBình Dương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2847\n\nQNM\n\nThăng Bình\n\n513\n\n20839\n\nBình Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2848\n\nQNM\n\nThăng Bình\n\n513\n\n20815\n\nBình Lãnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2849\n\nQNM\n\nThăng Bình\n\n513\n\n20812\n\nBình Minh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2850\n\nQNM\n\nThăng Bình\n\n513\n\n20851\n\nBình Nam\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2851\n\nQNM\n\nThăng Bình\n\n513\n\n20827\n\nBình Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2852\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20890\n\nTiên An\n\nMN\n\nx\n\n \n\nx\n\n2853\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20863\n\nTiên Cẩm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2854\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20866\n\nTiên Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2855\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20860\n\nTiên Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2856\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20875\n\nTiên Hiệp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2857\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20896\n\nTiên Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2858\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20893\n\nTiên Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2859\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20881\n\nTiên Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2860\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20872\n\nTiên Ngọc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2861\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20884\n\nTiên Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2862\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20857\n\nTiên Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2863\n\nQNM\n\nTiên Phước\n\n514\n\n20887\n\nTiên Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2864\n\nQTI\n\nCam Lộ\n\n468\n\n19600\n\nCam Tuyền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2865\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19591\n\nA Bung\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2866\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19594\n\nA\n\nNgo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2867\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19585\n\nA Vao\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2868\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19570\n\nBa Lòng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2869\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19576\n\nBa Nang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2870\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19573\n\nHải Phúc\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2871\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19582\n\nHúc\r\n\n Nghì\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2872\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19561\n\nHướng Hiệp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2873\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19558\n\nMò ó\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2874\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19579\n\nTà Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2875\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19588\n\nTà Rụt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2876\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19567\n\nTriệu Nguyên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2877\n\nQTI\n\nĐa Krông\n\n467\n\n19555\n\nTT Krông Klang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2878\n\nQTI\n\nGio Linh\n\n466\n\n19519\n\nGio Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2879\n\nQTI\n\nGio Linh\n\n466\n\n19546\n\nHải Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2880\n\nQTI\n\nGio Linh\n\n466\n\n19534\n\nLinh Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2881\n\nQTI\n\nGio Linh\n\n466\n\n19513\n\nVĩnh Trường\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2882\n\nQTI\n\nHải Lăng\n\n470\n\n19741\n\nHải Khê\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2883\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19483\n\nA Dơi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2884\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19489\n\nA Túc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2885\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19486\n\nA Xing\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2886\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19477\n\nBa Tầng\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2887\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19468\n\nHúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2888\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19435\n\nHướng Lập\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2889\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19447\n\nHướng Linh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2890\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19474\n\nHướng Lộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2891\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19441\n\nHướng Phùng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2892\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19444\n\nHướng Sơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2893\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19438\n\nHướng Việt\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2894\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19480\n\nThanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2895\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19471\n\nThuận\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2896\n\nQTI\n\nHướng Hóa\n\n465\n\n19492\n\nXy\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2897\n\nQTI\n\nTriệu Phong\n\n469\n\n19630\n\nTriệu Vân\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2898\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19366\n\nBến Quan\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2899\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19417\n\nVĩnh Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2900\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19393\n\nVĩnh Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2901\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19381\n\nVĩnh Kim\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2902\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19426\n\nVĩnh Ô\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2903\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n \n\nVĩnh Quang\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2904\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19384\n\nVĩnh Thạch\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2905\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19369\n\nVĩnh Thái\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2906\n\nQTI\n\nVĩnh Linh\n\n464\n\n19378\n\nVĩnh Trung\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n2907\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03865\n\nXín\r\n\n Vàng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2908\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03871\n\nPắc Ngà\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2909\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03895\n\nChiềng Sại\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n2910\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03877\n\nChim Vàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2911\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03862\n\nHang Chú\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2912\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03869\n\nHáng Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2913\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03886\n\nHồng Ngài\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2914\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03890\n\nHua Nhàn\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2915\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03874\n\nLàng Chếu\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2916\n\nSLA\n\nBắc\r\n\n Yên\n\n121\n\n03859\n\nPhiêng Ban\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2917\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03889\n\nTạ Khoa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2918\n\nSLA\n\nBắc Yên\n\n121\n\n03868\n\nTà Xùa\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2919\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04162\n\nNà Ơt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2920\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04132\n\nChiền Mai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2921\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04120\n\nChiềng Ban\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2922\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04114\n\nChiềng Chăn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2923\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04129\n\nChiềng Chung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2924\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04150\n\nChiềng Kheo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2925\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04141\n\nChiềng Nơi\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2926\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04108\n\nChiềng Sung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2927\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04153\n\nChiềng Ve\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2928\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04111\n\nMường Bằng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2929\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04126\n\nMường Bon\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2930\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04117\n\nMường Chanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2931\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04136\n\nNà Bó\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2932\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04144\n\nPhiêng Cằm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2933\n\nSLA\n\nMai Sơn\n\n125\n\n04159\n\nPhiêng Pằn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2934\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04036\n\nChiềng Khoa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2935\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04056\n\nChiềng Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n2936\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04054\n\nChiềng Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2937\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04030\n\nĐông Sang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2938\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04015\n\nHua Păng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2939\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04009\n\nLiên Hòa\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2940\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04051\n\nLóng Luông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2941\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04045\n\nLóng Sập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2942\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04027\n\nMường Sang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2943\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04021\n\nMường Tè\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2944\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04000\n\nNà Mường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2945\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04033\n\nPhiêng Luông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2946\n\nSLA\n\nMộc\r\n\n Châu\n\n123\n\n04042\n\nQuang Minh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2947\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n03991\n\nQuy Hướng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2948\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04006\n\nSong Khủa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2949\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n03994\n\nSuối Bàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2950\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04003\n\nTà Lại\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2951\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04058\n\nTân Xuân\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n2952\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04048\n\nVân Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n2953\n\nSLA\n\nMộc Châu\n\n123\n\n04057\n\nXuân Nha\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2954\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03832\n\nChiềng Ân\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2955\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03838\n\nChiềng Công\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n2956\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03814\n\nChiềng Lao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2957\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03829\n\nChiềng Muôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2958\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03844\n\nChiềng San\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2959\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03817\n\nHua Trai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2960\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03811\n\nNậm Giôn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2961\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03826\n\nNậm Păm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2962\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03835\n\nPi Tông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2963\n\nSLA\n\nMường La\n\n120\n\n03841\n\nTạ Bú\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2964\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03976\n\nBắc Phong\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2965\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03967\n\nĐá Đỏ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2966\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03913\n\nHuy Bắc\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2967\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03928\n\nHuy Hạ\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n2968\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03931\n\nHuy Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2969\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03916\n\nHuy Thượng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2970\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03940\n\nHuy Tường\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2971\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03961\n\nKim Bon\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2972\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03964\n\nMường Bang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2973\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03943\n\nMường Do\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2974\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03934\n\nMường Lang\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2975\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03904\n\nMường\r\n\n Thải\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2976\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03973\n\nNam Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2977\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03910\n\nQuang Huy\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2978\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03946\n\nSập Xa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2979\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03901\n\nSuối Tọ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2980\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03970\n\nTân Phong\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2981\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03958\n\nTường\r\n\n Hạ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2982\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03955\n\nTường Phong\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2983\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03925\n\nTường Phù\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2984\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03949\n\nTường Thượng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2985\n\nSLA\n\nPhù Yên\n\n122\n\n03952\n\nTường Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2986\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03697\n\nPá Ma Pha Khinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2987\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03685\n\nCà Nàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n2988\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03706\n\nChiềng Bằng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2989\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03688\n\nChiềng Khay\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n2990\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03718\n\nChiềng Khoang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2991\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03700\n\nChiềng Ơn\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2992\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n \n\nLiệt Muối\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2993\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03703\n\nMường Giàng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2994\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03694\n\nMường Giôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n2995\n\nSLA\n\nQuỳnh Nhai\n\n118\n\n03709\n\nMường Sại\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2996\n\nSLA\n\nSơn La\n\n116\n\n03658\n\nChiềng Cọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2997\n\nSLA\n\nSơn La\n\n116\n\n03661\n\nChiềng Đen\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2998\n\nSLA\n\nSơn La\n\n116\n\n03673\n\nChiềng Ngần\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n2999\n\nSLA\n\nSơn La\n\n116\n\n03664\n\nChiềng Xôm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3000\n\nSLA\n\nSơn La\n\n116\n\n03676\n\nHua La\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3001\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04171\n\nBó Sinh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3002\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04207\n\nChiềng Cang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3003\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04180\n\nChiềng En\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3004\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04177\n\nChiềng Phung\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3005\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04195\n\nChiềng Sơ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3006\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04189\n\nĐứa Mòn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3007\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04210\n\nHuồi Một\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3008\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04216\n\nMường Cai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3009\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04219\n\nMường Hung\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3010\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04183\n\nMường Lầm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3011\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04213\n\nMường Sai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3012\n\nSLA\n\nSông Mã\n\n126\n\n04186\n\nNậm Ty\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3013\n\nSLA\n\nSốp Cộp\n\n127\n\n04246\n\nMường Lạn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3014\n\nSLA\n\nSốp Cộp\n\n127\n\n04240\n\nMường Lèo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3015\n\nSLA\n\nSốp Cộp\n\n127\n\n04237\n\nNậm Lạnh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3016\n\nSLA\n\nSốp Cộp\n\n127\n\n04225\n\nSam Kha\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3017\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03742\n\nÉ Tòng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3018\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03805\n\nBản Lầm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3019\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03778\n\nBó Mười\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3020\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03793\n\nBon Phặng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3021\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03766\n\nChiềng Bôm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3022\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03751\n\nChiềng Ly\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3023\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03781\n\nCo Mạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3024\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03796\n\nCo Tòng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3025\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03763\n\nLong Hẹ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3026\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03799\n\nMuối Nọi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3027\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03760\n\nMường Bám\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3028\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03727\n\nMường É\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3029\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03802\n\nPá Lông\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3030\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03748\n\nPhổng Lăng\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3031\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03745\n\nPhỏng Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3032\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03784\n\nPúng Tra\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3033\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03769\n\nThôm Mòn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3034\n\nSLA\n\nThuận Châu\n\n119\n\n03775\n\nTông Cọ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3035\n\nSLA\n\nTP Sơn La\n\n116\n\n03670\n\nPhường Chiềng Cơi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3036\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04063\n\nChiềng Đông\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3037\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04090\n\nChiềng Khoi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3038\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04084\n\nChiềng On\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3039\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n4072\n\nChiềng Pằn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3040\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04102\n\nChiềng Tương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3041\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04081\n\nMường Lựm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3042\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04066\n\nSạp Vặt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3043\n\nSLA\n\nYên Châu\n\n124\n\n04075\n\nViêng Lán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3044\n\nTNN\n\nPhổ Yên\n\n172\n\n05857\n\nBắc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3045\n\nTNN\n\nPhổ Yên\n\n172\n\n05863\n\nPhúc Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3046\n\nSTG\n\nChâu Thành\n\n942\n\n31576\n\nThuận Hòa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3047\n\nSTG\n\nCù Lao Dung\n\n945\n\n31630\n\nAn Thạnh 2\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3048\n\nSTG\n\nCù Lao Dung\n\n945\n\n31624\n\nAn Thạnh Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3049\n\nSTG\n\nCù Lao Dung\n\n945\n\n31636\n\nAn Thạnh Nam\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3050\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31564\n\nAn Mỹ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3051\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31546\n\nBa Trinh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3052\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31558\n\nKế An\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3053\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31555\n\nKế Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3054\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31537\n\nPhong Nẫm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3055\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31543\n\nTrinh\r\n\n Phú\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3056\n\nSTG\n\nKế Sách\n\n943\n\n31534\n\nXuân Hòa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3057\n\nSTG\n\nLong Phú\n\n946\n\n31663\n\nChâu Khánh\n\nKK\n\n \n\nx\n\nx\n\n3058\n\nSTG\n\nLong Phú\n\n946\n\n31669\n\nLong Phú\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3059\n\nSTG\n\nLong Phú\n\n946\n\n31657\n\nPhú Hữu\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3060\n\nSTG\n\nMỹ Xuyên\n\n947\n\n31720\n\nGia Hòa 1\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3061\n\nSTG\n\nMỹ Xuyên\n\n947\n\n31717\n\nHòa Tú 1\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3062\n\nSTG\n\nMỹ Xuyên\n\n947\n\n31729\n\nHòa Tú 2\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3063\n\nSTG\n\nMỹ Xuyên\n\n947\n\n31711\n\nNgọc Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3064\n\nSTG\n\nMỹ Xuyên\n\n947\n\n31693\n\nTham Đôn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3065\n\nSTG\n\nNgã Năm\n\n948\n\n31750\n\nMỹ Bình\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3066\n\nSTG\n\nNgã Năm\n\n948\n\n31732\n\nTT. Ngã Năm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3067\n\nSTG\n\nNgã Năm\n\n948\n\n31738\n\nVĩnh Quới\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3068\n\nSTG\n\nThạnh Trị\n\n949\n\n31780\n\nChâu Hưng\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3069\n\nSTG\n\nThạnh Trị\n\n949\n\n31759\n\nLâm Tân\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3070\n\nSTG\n\nThạnh Trị\n\n949\n\n31777\n\nVĩnh Lợi\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3071\n\nSTG\n\nThạnh Trị\n\n949\n\n31771\n\nVĩnh Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3072\n\nSTG\n\nTrần Đề\n\n951\n\n31687\n\nTài Văn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3073\n\nSTG\n\nTrần Đề\n\n951\n\n31699\n\nThạnh Thới\r\n\n An\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3074\n\nSTG\n\nTrần Đề\n\n951\n\n31702\n\nThạnh Thới\r\n\n Thuận\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3075\n\nSTG\n\nTrần Đề\n\n951\n\n31679\n\nTT Lịch Hội Thượng\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3076\n\nSTG\n\nVĩnh Châu\n\n950\n\n31786\n\nHòa Đông\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3077\n\nSTG\n\nVĩnh Châu\n\n950\n\n31801\n\nPhường 2\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3078\n\nSTG\n\nVĩnh Châu\n\n950\n\n31792\n\nVĩnh Hiệp\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3079\n\nTBH\n\nThái Thụy\n\n341\n\n12907\n\nThái Thượng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3080\n\nTBH\n\nThái Thụy\n\n341\n\n12880\n\nThụy Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3081\n\nTBH\n\nThái Thụy\n\n341\n\n12832\n\nThụy Trường\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3082\n\nTBH\n\nTiền Hải\n\n342\n\n12979\n\nĐông Long\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3083\n\nTBH\n\nTiền Hải\n\n342\n\n13036\n\nNam Cường\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3084\n\nTBH\n\nTiền Hải\n\n342\n\n13066\n\nNam Hưng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3085\n\nTBH\n\nTiền Hải\n\n342\n\n13072\n\nNam Phú\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3086\n\nTGG\n\nTân Phú Đông\n\n825\n\n28753\n\nPhú Tân\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3087\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14944\n\nái Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3088\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14971\n\nBan Công\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3089\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14965\n\nCổ Lũng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3090\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14929\n\nĐiền Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3091\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14932\n\nĐiền Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3092\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14926\n\nĐiền Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3093\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14935\n\nĐiền Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3094\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14962\n\nHạ Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3095\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14974\n\nKỳ Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3096\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14983\n\nLâm Sa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3097\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14959\n\nLũng Cao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3098\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14956\n\nLũng Niêm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3099\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14941\n\nLương Ngoại\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3100\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14947\n\nLương Nội\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3101\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14953\n\nLương Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3102\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14989\n\nTân Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3103\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14968\n\nThành Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3104\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14938\n\nThành Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3105\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14986\n\nThiết Kế\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3106\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14980\n\nThiết ống\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3107\n\nTHA\n\nBá Thước\n\n386\n\n14977\n\nVăn Nho\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3108\n\nTHA\n\nBỉm Sơn\n\n381\n\n14809\n\nBắc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3109\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15151\n\nCẩm Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3110\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15160\n\nCẩm Châu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3111\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15148\n\nCẩm Giang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3112\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15145\n\nCẩm Liên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3113\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15172\n\nCẩm Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3114\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15139\n\nCẩm Lương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3115\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15169\n\nCẩm Ngọc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3116\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15181\n\nCẩm Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3117\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15136\n\nCẩm Quý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3118\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15157\n\nCẩm Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3119\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15163\n\nCẩm Tâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3120\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15178\n\nCẩm Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3121\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15142\n\nCẩm Thạch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3122\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15133\n\nCẩm Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3123\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15154\n\nCẩm Tú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3124\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15184\n\nCẩm Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3125\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15175\n\nCẩm Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3126\n\nTHA\n\nCẩm Thủy\n\n390\n\n15130\n\nPhúc Do\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3127\n\nTHA\n\nHà Trung\n\n392\n\n15319\n\nHà Đông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3128\n\nTHA\n\nHà Trung\n\n392\n\n15316\n\nHà Lĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3129\n\nTHA\n\nHà Trung\n\n392\n\n15274\n\nHà Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3130\n\nTHA\n\nHà Trung\n\n392\n\n15313\n\nHà Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3131\n\nTHA\n\nHà Trung\n\n392\n\n15322\n\nHà Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3132\n\nTHA\n\nHà Trung\n\n392\n\n15325\n\nHà Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3133\n\nTHA\n\nHoằng Hóa\n\n399\n\n15991\n\nHoằng Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3134\n\nTHA\n\nHoằng Hóa\n\n399\n\n15988\n\nHoằng\r\n\n Tiến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3135\n\nTHA\n\nHoằng\r\n\n Hóa\n\n399\n\n16006\n\nHoằng Trường\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3136\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15058\n\nĐồng Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3137\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15040\n\nGiao An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3138\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15043\n\nGiao Thiện\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3139\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15052\n\nLâm Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3140\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15055\n\nQuang Hiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3141\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15049\n\nTam Văn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3142\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15046\n\nTân Phúc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3143\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15037\n\nTrí Nang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3144\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15031\n\nYên Khương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3145\n\nTHA\n\nLang Chánh\n\n388\n\n15034\n\nYên Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3146\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14845\n\nMường Lát\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3147\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14864\n\nNhi Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3148\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14863\n\nPù\n\nNhi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3149\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14860\n\nQuang Chiểu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3150\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14848\n\nTam Chung\n\nVC\n\n \n\n \n\nx\n\n3151\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14851\n\nTén Tằn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3152\n\nTHA\n\nMường Lát\n\n384\n\n14857\n\nTrung Lý\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3153\n\nTHA\n\nNga Sơn\n\n401\n\n16153\n\nNga Tân\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3154\n\nTHA\n\nNga Sơn\n\n401\n\n16108\n\nNga Tiến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3155\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15079\n\nCao Ngọc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3156\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15088\n\nĐồng Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3157\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15118\n\nKiên Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3158\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15097\n\nLộc Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3159\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15124\n\nMinh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3160\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15121\n\nMinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3161\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15067\n\nMỹ Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3162\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15091\n\nNgọc Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3163\n\nTHA\n\nNgọc\r\n\n Lặc\n\n389\n\n15094\n\nNgọc Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3164\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15103\n\nNgọc Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3165\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15115\n\nNguyệt ấn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3166\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15112\n\nPhúc Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3167\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15106\n\nPhùng Giáo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3168\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15109\n\nPhùng Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3169\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15085\n\nQuang Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3170\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15073\n\nThạch Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3171\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15070\n\nThúy Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3172\n\nTHA\n\nNgọc Lặc\n\n389\n\n15076\n\nVân Am\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3173\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16231\n\nCán Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3174\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16252\n\nHải Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3175\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16255\n\nHải Vân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3176\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16243\n\nMậu Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3177\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16270\n\nPhúc Đường\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3178\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16276\n\nThanh Kỳ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3179\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16234\n\nXuân Du\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3180\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16246\n\nXuân Khang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3181\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16261\n\nXuân Phúc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3182\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16258\n\nXuân Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3183\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16237\n\nXuân Thọ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3184\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16267\n\nYên Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3185\n\nTHA\n\nNhư Thanh\n\n403\n\n16264\n\nYên Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3186\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16198\n\nCát Tân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3187\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16195\n\nCát Vân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3188\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16186\n\nHóa Quỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3189\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16201\n\nTân Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3190\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16219\n\nThanh Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3191\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16216\n\nThanh Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3192\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16207\n\nThanh Quân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3193\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16225\n\nThượng Ninh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3194\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16183\n\nXuân Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3195\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16180\n\nXuân Hòa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3196\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16189\n\nXuân Quỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3197\n\nTHA\n\nNhư Xuân\n\n402\n\n16192\n\nYên Lễ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3198\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14896\n\nHiền Chung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3199\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14899\n\nHiền Kiệt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3200\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14905\n\nHồi Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3201\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14917\n\nNam Động\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3202\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14902\n\nNam Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3203\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14914\n\nNam Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3204\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14884\n\nPhú Lệ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3205\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14911\n\nPhú Nghiêm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3206\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14887\n\nPhú Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3207\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14878\n\nPhú Thanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3208\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14890\n\nPhú Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3209\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14869\n\nQuan Hóa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3210\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14872\n\nThành Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3211\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n16210\n\nThanh Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3212\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14908\n\nThiên Phủ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3213\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14875\n\nTrung Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3214\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14881\n\nTrung Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3215\n\nTHA\n\nQuan Hóa\n\n385\n\n14920\n\nXuân Phú\n\nVC\n\n \n\n.\r\n\n x\n\n \n\n3216\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15025\n\nMường Mìn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3217\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15013\n\nNa Mèo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3218\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n14992\n\nQuan Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3219\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15022\n\nSơn Điện\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3220\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15004\n\nSơn Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3221\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15016\n\nSơn Lư\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3222\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15010\n\nSơn Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3223\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15019\n\nTam Lư\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3224\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15007\n\nTam Thanh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3225\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n15001\n\nTrung Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3226\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n14998\n\nTrung Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3227\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n14999\n\nTrung Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3228\n\nTHA\n\nQuan Sơn\n\n387\n\n14995\n\nTrung Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3229\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16537\n\nQuảng Đại\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3230\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16540\n\nQuảng Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3231\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16516\n\nQuảng Hùng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3232\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16549\n\nQuảng Lợi\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3233\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16543\n\nQuảng Lưu\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3234\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16552\n\nQuảng Nham\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3235\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16555\n\nQuảng Thạch\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3236\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16558\n\nQuảng Thái\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3237\n\nTHA\n\nQuảng Xương\n\n406\n\n16534\n\nQuảng Vinh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3238\n\nTHA\n\nSầm Sơn\n\n382\n\n14836\n\nTrường Sơn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3239\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15268\n\nNgọc Trạo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3240\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15211\n\nThạch Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3241\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15205\n\nThạch Cẩm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3242\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15214\n\nThạch Định\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3243\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15217\n\nThạch Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3244\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15196\n\nThạch Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3245\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15220\n\nThạch Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3246\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15199\n\nThạch Quảng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3247\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15208\n\nThạch Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3248\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15193\n\nThạch Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3249\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n \n\nThạch Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3250\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15202\n\nThạch Tượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3251\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15250\n\nThành An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3252\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15235\n\nThành Công\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3253\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15265\n\nThành Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3254\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15262\n\nThành Kim\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3255\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15259\n\nThành Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3256\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15232\n\nThành Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3257\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15223\n\nThành Mỹ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3258\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15247\n\nThành Tâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3259\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15238\n\nThành Tân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3260\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15253\n\nThành Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3261\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15256\n\nThành Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3262\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15241\n\nThành Trực\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3263\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15229\n\nThành Vinh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3264\n\nTHA\n\nThạch Thành\n\n391\n\n15226\n\nThành Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3265\n\nTHA\n\nThọ Xuân\n\n395\n\n15571\n\nQuảng Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3266\n\nTHA\n\nThọ Xuân\n\n395\n\n15541\n\nThọ Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3267\n\nTHA\n\nThọ Xuân\n\n395\n\n15565\n\nXuân Châu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3268\n\nTHA\n\nThọ Xuân\n\n395\n\n15550\n\nXuân Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3269\n\nTHA\n\nThọ Xuân\n\n395\n\n15553\n\nXuân Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3270\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15607\n\nBát Mọt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3271\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15637\n\nLuận Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3272\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15634\n\nLuận Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3273\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15628\n\nLương Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3274\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15661\n\nTân Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3275\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15652\n\nThọ Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3276\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15622\n\nVạn Xuân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3277\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15646\n\nXuân Cẩm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3278\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15631\n\nXuân Cao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3279\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15658\n\nXuân Chinh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3280\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15619\n\nXuân Lẹ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3281\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15643\n\nXuân Lộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3282\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15640\n\nXuân Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3283\n\nTHA\n\nThường Xuân\n\n396\n\n15610\n\nYên Nhân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3284\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16618\n\nBình Minh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3285\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16597\n\nHải Lĩnh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3286\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16651\n\nHải Yến\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3287\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16606\n\nNinh Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3288\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16624\n\nPhú Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3289\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16603\n\nPhú Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3290\n\nTHA\n\nTĩnh Gia\n\n407\n\n16642\n\nTĩnh Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3291\n\nTHA\n\nTriệu Sơn\n\n397\n\n15769\n\nBình Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3292\n\nTHA\n\nTriệu Sơn\n\n397\n\n15670\n\nThọ Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3293\n\nTHA\n\nTriệu Sơn\n\n397\n\n15685\n\nTriệu Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3294\n\nTHA\n\nVĩnh Lộc\n\n393\n\n15391\n\nVĩnh An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3295\n\nTHA\n\nVĩnh Lộc\n\n393\n\n15379\n\nVĩnh Hùng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3296\n\nTHA\n\nVĩnh Lộc\n\n393\n\n15367\n\nVĩnh Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3297\n\nTHA\n\nVĩnh Lộc\n\n393\n\n15361\n\nVĩnh Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3298\n\nTHA\n\nVĩnh Lộc\n\n393\n\n15352\n\nVĩnh Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3299\n\nTHA\n\nYên Định\n\n394\n\n15403\n\nYên Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3300\n\nTNH\n\nBến Cầu\n\n711\n\n25687\n\nLong Phước\n\nKK\n\n \n\n \n\nx\n\n3301\n\nTNH\n\nChâu Thành\n\n708\n\n25612\n\nHòa Hội\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3302\n\nTNH\n\nChâu Thành\n\n708\n\n25624\n\nNinh Điền\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3303\n\nTNH\n\nTân Châu\n\n706\n\n25528\n\nTân Hòa\n\nKK\n\n \n\n \n\nx\n\n3304\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05824\n\nAn Khánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3305\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05800\n\nBản Ngoại\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3306\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05830\n\nBình Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3307\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05848\n\nCát Nê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3308\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05776\n\nĐức Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3309\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05812\n\nHà Thượng\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n3310\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05818\n\nHoàng Nông\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3311\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05821\n\nKhôi Kỳ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3312\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05815\n\nLa Bằng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3313\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05833\n\nLục Ba\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3314\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05770\n\nMinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3315\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05836\n\nMỹ Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3316\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05782\n\nNa Mao\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3317\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05779\n\nPhú Cường\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3318\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05785\n\nPhú Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3319\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05791\n\nPhú Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3320\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05797\n\nPhú Xuyên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3321\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05794\n\nPhục Linh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3322\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05767\n\nPhúc Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3323\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05851\n\nQuân Chu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3324\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05788\n\nTân Linh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3325\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05827\n\nTân Thái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3326\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05764\n\nThị trấn\r\n\n Quân Chu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3327\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05803\n\nTiên Hội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3328\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05839\n\nVạn Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3329\n\nTNN\n\nĐại Từ\n\n171\n\n05842\n\nVăn Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3330\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05569\n\nBảo Cường\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3331\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05554\n\nBảo Linh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3332\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05605\n\nBình Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3333\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05596\n\nBộc Nhiêu\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3334\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05590\n\nĐiềm Mặc\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3335\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05575\n\nĐịnh Biên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3336\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05572\n\nĐồng Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3337\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05551\n\nKim Phượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3338\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05557\n\nKim Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3339\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05542\n\nLam Vĩ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3340\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05539\n\nLinh Thông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3341\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05602\n\nPhú Đình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3342\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05593\n\nPhú Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3343\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05560\n\nPhúc Chu\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3344\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05566\n\nPhượng Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3345\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05545\n\nQuy Kỳ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3346\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05599\n\nSơn Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3347\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05563\n\nTân Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3348\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05548\n\nTân Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3349\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05578\n\nThanh Định\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3350\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05581\n\nTrung Hội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3351\n\nTNN\n\nĐịnh Hóa\n\n167\n\n05584\n\nTrung Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3352\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05689\n\nCây Thị\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3353\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05671\n\nHòa Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3354\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05683\n\nHóa Trung\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3355\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05698\n\nHợp Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3356\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05713\n\nHuống Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3357\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05686\n\nKhe Mo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3358\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05701\n\nLinh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3359\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05677\n\nMinh Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3360\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05707\n\nNam Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3361\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05674\n\nQuang Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3362\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05656\n\nSông Cầu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3363\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05704\n\nTân Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3364\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05668\n\nTân Long\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3365\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05680\n\nVăn Hán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3366\n\nTNN\n\nĐồng Hỷ\n\n169\n\n05665\n\nVăn Lăng\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3367\n\nTNN\n\nPhổ Yên\n\n172\n\n05881\n\nThành Công\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3368\n\nTNN\n\nPhổ Yên\n\n172\n\n05887\n\nVạn Phái\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3369\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05911\n\nBàn Đạt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3370\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05914\n\nĐồng Liên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3371\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05947\n\nTân Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3372\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05935\n\nTân Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3373\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05917\n\nTân Khánh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3374\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05920\n\nTân Kim\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3375\n\nTNN\n\nPhú Bình\n\n173\n\n05923\n\nTân Thành\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3376\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05629\n\nĐộng Đạt\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3377\n\nTON\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05638\n\nHợp Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3378\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05626\n\nÔn Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3379\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05644\n\nPhấn Mễ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3380\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05635\n\nPhú Đô\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3381\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05632\n\nPhủ Lý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3382\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05641\n\nTức Tranh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3383\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05647\n\nVô Tranh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3384\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05620\n\nYên Đổ\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n3385\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05623\n\nYên Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3386\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05614\n\nYên Ninh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3387\n\nTNN\n\nPhú Lương\n\n168\n\n05617\n\nYên Trạch\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3388\n\nTNN\n\nSông Công\n\n165\n\n05530\n\nBình Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3389\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05695\n\nCao Ngạn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3390\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05485\n\nPhúc Hà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3391\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05494\n\nPhúc Trìu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3392\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05488\n\nPhúc Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3393\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05503\n\nTân Cương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3394\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05479\n\nTân Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3395\n\nTNN\n\nThái Nguyên\n\n164\n\n05497\n\nThịnh Đức\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3396\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05722\n\nNghinh Tường\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3397\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05725\n\nThần Xa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3398\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05758\n\nBình Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3399\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05737\n\nCúc Đường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3400\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05755\n\nDân Tiến\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3401\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05716\n\nĐình Cả\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3402\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05740\n\nLa Hiên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3403\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05743\n\nLâu Thượng\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3404\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05752\n\nLiên Minh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3405\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05734\n\nPhú Thượng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3406\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05749\n\nPhương Giao\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3407\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05719\n\nSảng Mộc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3408\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05731\n\nThượng Nung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3409\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05746\n\nTràng Xá\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3410\n\nTNN\n\nVõ Nhai\n\n170\n\n05728\n\nVũ Chấn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3411\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02311\n\nHà Lang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3412\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02353\n\nHòa An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3413\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02314\n\nHùng Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3414\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02341\n\nKiên Đài\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3415\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02302\n\nMinh Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3416\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02329\n\nNgọc Hội\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3417\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02332\n\nPhú Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3418\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02338\n\nPhúc Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3419\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02320\n\nTân An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3420\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02344\n\nTân Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3421\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02305\n\nTrung Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3422\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02347\n\nTrung Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3423\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02326\n\nXuân Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3424\n\nTQG\n\nChiêm hóa\n\n073\n\n02365\n\nYên Nguyên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3425\n\nTQG\n\nHàm Yên\n\n074\n\n02398\n\nYên Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3426\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02290\n\nBình An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3427\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02293\n\nHồng Quang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3428\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02251\n\nKhuôn Hà\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3429\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02266\n\nLăng Can\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3430\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02233\n\nPhúc Yên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3431\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02296\n\nThổ Bình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3432\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02269\n\nThượng Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3433\n\nTQG\n\nLâm Bình\n\n071\n\n02242\n\nXuân Lập\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3434\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02245\n\nCôn Lôn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3435\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02260\n\nĐà Vị\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3436\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02254\n\nHồng Thái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3437\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02281\n\nNăng Khả\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3438\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02227\n\nSinh Long\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3439\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02284\n\nThanh Tương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3440\n\nTQG\n\nNa Hang\n\n072\n\n02248\n\nYên Hoa\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3441\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02554\n\nBình Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3442\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02563\n\nCấp Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3443\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02599\n\nChi Thiết\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3444\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02617\n\nĐại Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3445\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02602\n\nĐông Lợi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3446\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02587\n\nĐồng Quý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3447\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02572\n\nĐông Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3448\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02623\n\nHào Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3449\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02608\n\nHồng Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3450\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02578\n\nHợp Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3451\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02566\n\nHợp Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3452\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02575\n\nKháng Nhật\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3453\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02632\n\nLâm Xuyên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3454\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02557\n\nLương Thiện\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3455\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02542\n\nMinh Thanh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3456\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02614\n\nNinh Lai\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3457\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02611\n\nPhú Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3458\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02569\n\nPhúc Ứng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3459\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02584\n\nQuyết Thắng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3460\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02629\n\nSâm Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3461\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02620\n\nSơn Nam\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3462\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02626\n\nTam Đa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3463\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02581\n\nThanh Phát\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3464\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02605\n\nThiện Kế\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3465\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02539\n\nTrung Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3466\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02560\n\nTú Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3467\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02590\n\nTuân Lộ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3468\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02596\n\nVăn Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3469\n\nTQG\n\nSơn Dương\n\n076\n\n02593\n\nVân Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3470\n\nTQG\n\nTuyên Quang\n\n070\n\n02503\n\nAn Khang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3471\n\nTQG\n\nTuyên Quang\n\n070\n\n02524\n\nĐội Cấn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3472\n\nTQG\n\nTuyên Quang\n\n070\n\n02521\n\nThái Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3473\n\nTQG\n\nTuyên Quang\n\n070\n\n02209\n\nTràng Đà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3474\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02491\n\nChân Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3475\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02443\n\nChiêu Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3476\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02485\n\nCông Đa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3477\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02467\n\nĐạo Viện\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3478\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02455\n\nHùng Lợi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3479\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02437\n\nKiến Thiết\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3480\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02497\n\nKim Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3481\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02476\n\nKim Quan\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3482\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02479\n\nLăng Quán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3483\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02434\n\nLực Hành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3484\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02527\n\nNhữ Hán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3485\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02530\n\nNhữ Khê\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3486\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02509\n\nPhú Lâm\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3487\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02482\n\nPhú Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3488\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02452\n\nPhúc Ninh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3489\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02470\n\nTân Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3490\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02461\n\nTân Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3491\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02494\n\nThái Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3492\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02473\n\nThắng Quân\n\nMN\n\n \n\n \n\n \n\n3493\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02500\n\nTiến Bộ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3494\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02440\n\nTrung Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3495\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02458\n\nTrung Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3496\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02446\n\nTrung Trực\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3497\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02464\n\nTứ Quận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3498\n\nTQG\n\nYên Sơn\n\n075\n\n02449\n\nXuân Vân\n\nMN\n\n \n\n \n\n \n\n3499\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20098\n\nĐông Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3500\n\nTTH\n\nA\n\nLưới\n\n481\n\n20089\n\nHồng Thái\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3501\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20086\n\nHồng Thượng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3502\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20071\n\nSơn Thủy\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3503\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20101\n\nA Đớt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3504\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20068\n\nA Ngo\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3505\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20095\n\nA Roằng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3506\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20062\n\nBắc Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3507\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20065\n\nHồng Bắc\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3508\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20050\n\nHồng Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3509\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20053\n\nHồng Kim\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3510\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20104\n\nHồng Thủy\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3511\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20056\n\nHồng Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3512\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20047\n\nHồng Vân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3513\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20092\n\nHương Lâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3514\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20059\n\nHương Nguyên\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3515\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20080\n\nHương Phong\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3516\n\nTTH\n\nA Lưới\n\n481\n\n20083\n\nNhâm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3517\n\nTTH\n\nHương Thủy\n\n479\n\n19990\n\nPhú Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3518\n\nTTH\n\nHương Trà\n\n480\n\n20035\n\nBình Điền\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3519\n\nTTH\n\nHương Trà\n\n480\n\n20041\n\nBình thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3520\n\nTTH\n\nHương Trà\n\n480\n\n20038\n\nHồng Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3521\n\nTTH\n\nHương Trà\n\n480\n\n20026\n\nHương Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3522\n\nTTH\n\nHương Trà\n\n480\n\n20032\n\nHương Thọ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3523\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20182\n\nHương Hữu\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3524\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20167\n\nHương Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3525\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20185\n\nThượng Lộ\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n3526\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20191\n\nThượng Nhật\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n3527\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20176\n\nHương Hòa\n\nMN\n\n \n\n \n\nx\n\n3528\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20170\n\nHương Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3529\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20164\n\nHương Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3530\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20188\n\nThượng Long\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3531\n\nTTH\n\nNam Đông\n\n483\n\n20173\n\nThượng Quảng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3532\n\nTTH\n\nPhong Điền\n\n476\n\n19834\n\nĐiền Hòa\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3533\n\nTTH\n\nPhong Điền\n\n476\n\n19822\n\nĐiền Hương\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3534\n\nTTH\n\nPhong Điền\n\n476\n\n19825\n\nĐiền Môn\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3535\n\nTTH\n\nPhong Điền\n\n476\n\n19861\n\nPhong Xuân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3536\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20134\n\nLộc Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3537\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20155\n\nLộc Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3538\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20149\n\nLộc Trì\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3539\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20137\n\nLộc Vĩnh\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3540\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20119\n\nVinh Hải\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3541\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20125\n\nVinh Hiền\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3542\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20113\n\nVinh Mỹ\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3543\n\nTTH\n\nPhú Lộc\n\n482\n\n20158\n\nXuân Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3544\n\nTTH\n\nPhú Vang\n\n478\n\n19936\n\nVinh Xuân\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3545\n\nTVH\n\nCầu Ngang\n\n848\n\n29458\n\nThạnh Hòa Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3546\n\nTVH\n\nTiểu Cần\n\n846\n\n29359\n\nHùng Hòa\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3547\n\nTVH\n\nTiểu Cần\n\n846\n\n29356\n\nLong Thới\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3548\n\nTVH\n\nTrà Cú\n\n849\n\n29500\n\nĐôn Châu\n\nKK\n\n \n\n \n\nx\n\n3549\n\nTVH\n\nTrà Cú\n\n849\n\n29462\n\nTT Định An\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3550\n\nVLG\n\nTrà Ôn\n\n862\n\n29839\n\nTân Mỹ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3551\n\nVPC\n\nBình Xuyên\n\n249\n\n08938\n\nTrung Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3552\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08785\n\nBắc Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3553\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08833\n\nBàn Giản\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3554\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08839\n\nĐồng Ích\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3555\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08770\n\nHợp Lý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3556\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08812\n\nLiên Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3557\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08791\n\nLiễn Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3558\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08767\n\nNgọc Mỹ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3559\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08764\n\nQuang Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3560\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08842\n\nTiên Lữ\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3561\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08815\n\nTử Du\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3562\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08845\n\nVăn Quán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3563\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08797\n\nVân Trục\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3564\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08794\n\nXuân Hòa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3565\n\nVPC\n\nLập Thạch\n\n246\n\n08836\n\nXuân Lôi\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3566\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08779\n\nBạch Lưu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3567\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08806\n\nĐôn Nhân\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3568\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08800\n\nĐồng Quế\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3569\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08848\n\nĐồng Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3570\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08782\n\nHải Lựu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3571\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08803\n\nNhân Đạo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3572\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08821\n\nNhạo Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3573\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08809\n\nPhương Khoan\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3574\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08776\n\nQuang Yên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3575\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08818\n\nTân Lập\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3576\n\nVPC\n\nSông Lô\n\n253\n\n08830\n\nYên Thạch\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3577\n\nVPC\n\nTam Đảo\n\n248\n\n08920\n\nBồ Lý\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3578\n\nVPC\n\nTam Đảo\n\n248\n\n08923\n\nĐại Đình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3579\n\nVPC\n\nTam Đảo\n\n248\n\n08932\n\nMinh Quang\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3580\n\nVPC\n\nTam Đảo\n\n248\n\n08917\n\nYên Dương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3581\n\nVPC\n\nTam Dương\n\n247\n\n08875\n\nĐồng Tĩnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3582\n\nVPC\n\nTam Dương\n\n247\n\n08872\n\nHoàng Hoa\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3583\n\nVPC\n\nTam Dương\n\n247\n\n08881\n\nHướng Đạo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3584\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26614\n\nĐá Bạc\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3585\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26617\n\nNghĩa Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3586\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26581\n\nSuối Nghệ\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3587\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26584\n\nXuân Sơn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3588\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26574\n\nBầu Chinh\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3589\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26578\n\nBình Ba\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3590\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26602\n\nLáng Lớn\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3591\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26605\n\nQuảng Thành\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3592\n\nVTU\n\nChâu Đức\n\n750\n\n26611\n\nSuối Rao\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3593\n\nVTU\n\nTân Thành\n\n754\n\n26728\n\nChâu Pha\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3594\n\nVTU\n\nTân Thành\n\n754\n\n26725\n\nHắc Dịch\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3595\n\nVTU\n\nTân Thành\n\n754\n\n26722\n\nSông Xoài\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3596\n\nVTU\n\nXuyên Mộc\n\n751\n\n26632\n\nBông Trang\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3597\n\nVTU\n\nXuyên Mộc\n\n751\n\n26653\n\nBưng Riềng\n\nBGB\n\n \n\nx\n\n \n\n3598\n\nVTU\n\nXuyên Mộc\n\n751\n\n26650\n\nHòa Hội\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3599\n\nVTU\n\nXuyên Mộc\n\n751\n\n26635\n\nTân Lâm\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3600\n\nVTU\n\nXuyên Mộc\n\n751\n\n26629\n\nXuyên Mộc\n\nKK\n\n \n\nx\n\n \n\n3601\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04618\n\nHát Lừu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3602\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04327\n\nAn Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3603\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04645\n\nAn Lương\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3604\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04369\n\nAn Phú\n\nVC\n\nx\n\nx\n\n \n\n3605\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04417\n\nAn Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3606\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04762\n\nBạch Hà\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n3607\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04612\n\nBản Công\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3608\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04615\n\nBản Mù\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3609\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04504\n\nBáo Đáp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3610\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04561\n\nBảo Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3611\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04702\n\nBình Thuận\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3612\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04726\n\nCẩm Nhân\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3613\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04480\n\nCao Phạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3614\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04693\n\nCát Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3615\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04699\n\nChấn Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3616\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04387\n\nChâu Quế Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3617\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04384\n\nChâu Quế Thượng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3618\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04471\n\nChế Cu Nha\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3619\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04489\n\nChế Tạo\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3620\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04522\n\nCường Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3621\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04768\n\nĐại Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3622\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04687\n\nĐại Lịch\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3623\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04786\n\nĐại Minh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3624\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04507\n\nĐào Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3625\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04486\n\nDế\r\n\n Xu Phình\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3626\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04396\n\nĐông An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3627\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04399\n\nĐông Cuông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3628\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04690\n\nĐồng Khê\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3629\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04351\n\nĐộng Quan\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3630\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04636\n\nGia Hội\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3631\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04543\n\nGiới Phiên\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3632\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04780\n\nHán Đà\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3633\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04678\n\nHạnh Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3634\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04459\n\nHồ Bốn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3635\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04513\n\nHòa Cuông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3636\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04444\n\nHoàng Thắng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3637\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04570\n\nHồng Ca\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3638\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04576\n\nHưng Khánh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3639\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04573\n\nHưng Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3640\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04321\n\nKhai Trung\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3641\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04465\n\nKhao Mang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3642\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04525\n\nKiên Thành\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3643\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04477\n\nKim Nọi\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3644\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04483\n\nLa Pán\r\n\n Tẩn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3645\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04381\n\nLâm Giang\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3646\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04609\n\nLàng Nhì\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3647\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04378\n\nLang Thíp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3648\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04474\n\nLao Chải\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3649\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04537\n\nLương Thịnh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3650\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04405\n\nMậu Đông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3651\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04708\n\nMinh An\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3652\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04270\n\nMinh Bảo\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3653\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04315\n\nMinh Chuẩn\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n3654\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04516\n\nMinh Quán\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3655\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04357\n\nMinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3656\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04534\n\nMinh Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3657\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04468\n\nMồ Dề\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3658\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04450\n\nMỏ Vàng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3659\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04747\n\nMông Sơn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3660\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04741\n\nMỹ Gia\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3661\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04453\n\nNà Hẩu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3662\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04633\n\nNậm Búng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3663\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04462\n\nNậm Có\n\nVC\n\n \n\n \n\n \n\n3664\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04495\n\nNậm Khắt\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3665\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04648\n\nNậm Lành\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3666\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04642\n\nNậm Mười\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3667\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04528\n\nNga\r\n\n Quán\n\nMN\n\n \n\nx\n\nx\n\n3668\n\nYBI\n\nTX Nghĩa Lộ\n\n133\n\n04294\n\nNghĩa Lợi\n\nMN\n\n \n\n \n\n \n\n3669\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04666\n\nNghĩa Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3670\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04711\n\nNghĩa\r\n\n Tâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3671\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04729\n\nNgọc Chấn\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3672\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04408\n\nNgòi\r\n\n A\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3673\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04258\n\nP.\r\n\n Nguyễn Thái Học\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3674\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04606\n\nPá\n\nHu\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3675\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04591\n\nPá\r\n\n Lau\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3676\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04366\n\nPhan\r\n\n Thanh\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3677\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04597\n\nPhình Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3678\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04402\n\nPhong Dụ Hạ\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3679\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04423\n\nPhong Dụ Thượng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3680\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04783\n\nPhú Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3681\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04759\n\nPhúc An\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3682\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04552\n\nPhúc Lộc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3683\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04735\n\nPhúc Ninh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3684\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04681\n\nPhúc Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3685\n\nYBI\n\nMù Căng Chải\n\n137\n\n04492\n\nPúng Luông\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3686\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04393\n\nQuang Minh\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3687\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04519\n\nQuy Mông\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3688\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04660\n\nSơn A\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3689\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04651\n\nSơn Lương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3690\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04639\n\nSùng Đô\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3691\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04669\n\nSuối Bu\n\nVC\n\n \n\nx\n\nx\n\n3692\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04657\n\nSuối Giàng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3693\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04654\n\nSuối Quyền\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3694\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04603\n\nTà Si Láng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3695\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04501\n\nTân Đồng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3696\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04414\n\nTân Hợp\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3697\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04756\n\nTân Hương\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3698\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04354\n\nTân Lập\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n3699\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04732\n\nTân Nguyên\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3700\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04306\n\nTân Phượng\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3701\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04279\n\nTân Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3702\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04696\n\nTân Thịnh\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3703\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04684\n\nThạch Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3704\n\nYBI\n\nVăn Chấn\n\n140\n\n04675\n\nThanh Lương\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3705\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04777\n\nThịnh Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3706\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04723\n\nTích Cốc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3707\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04333\n\nTô Mậu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3708\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04600\n\nTrạm Tấu\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3709\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04360\n\nTrúc Lâu\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3710\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04372\n\nTrung Tâm\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3711\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04588\n\nTúc Đán\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3712\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04582\n\nVân Hội\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3713\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04555\n\nVăn Lãng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3714\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04558\n\nVăn Phú\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3715\n\nYBI\n\nTP Yên Bái\n\n132\n\n04549\n\nVăn Tiến\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3716\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04447\n\nViễn Sơn\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3717\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04564\n\nViệt Cường\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3718\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04579\n\nViệt Hồng\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3719\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04510\n\nViệt Thành\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3720\n\nYBI\n\nLục Yên\n\n135\n\n04345\n\nVĩnh Lạc\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3721\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04765\n\nVũ Linh\n\nMN\n\nx\n\nx\n\n \n\n3722\n\nYBI\n\nTrạm Tấu\n\n139\n\n04594\n\nXà Hồ\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3723\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04441\n\nXuân Ái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3724\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04744\n\nXuân Lai\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3725\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04411\n\nXuân Tầm\n\nVC\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3726\n\nYBI\n\nTrấn Yên\n\n138\n\n04531\n\nY Can\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3727\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04426\n\nYên Hợp\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3728\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04432\n\nYên Hưng\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3729\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04438\n\nYên Phú\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3730\n\nYBI\n\nVăn Yên\n\n136\n\n04420\n\nYên Thái\n\nVC\n\n \n\nx\n\n \n\n3731\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04753\n\nYên Thành\n\nMN\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3732\n\nYBI\n\nTX Nghĩa Lộ\n\n133\n\n04291\n\nPhường Cầu Thia\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n3733\n\nYBI\n\nYên Bình\n\n141\n\n04714\n\nThị\r\n\n Trấn Yên Bình\n\nMN\n\n \n\nx\n\n \n\n ", + "id": 10282 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102820.json b/contexts/context_102820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a8b177d0f0a1a82d946746c05a9f512dc028e56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1995-QD-BNN-TCCB-bo-sung-thanh-vien-To-cong-tac-128637.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1995-QD-BNN-TCCB-bo-sung-thanh-vien-To-cong-tac-128637", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1995/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ SUNG THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DANH MỤC CÔNG TRÌNH\r\n\nQUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n126/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an\r\n\nninh quốc gia;\n\nTrên cơ sở Quyết định số\r\n\n1620/QĐ-BNN-TCCB ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Thành lập Tổ công tác lập Hồ sơ danh mục công trình quan trọng liên quan đến\r\n\nan ninh Quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung thành viên Tổ\r\n\ncông tác lập Hồ sơ danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc\r\n\ngia (sau đây gọi tắt là Tổ Công tác) gồm:\n\n1. Ông Nguyễn Văn Hà, Phó Vụ trưởng\r\n\nVụ Tài chính.\n\n2. Ông Tạ Hồng Đức, Phó Vụ trưởng Vụ\r\n\nQuản lý Công trình Thủy lợi, Tổng cục Thủy lợi.\n\n3. Ông Vũ Xuân Thành, Phó Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý Đê điều và Phòng chống lụt, bão, Tổng cục Thủy lợi.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các thành viên\r\n\nTổ Công tác do Tổ trưởng phân công. Các thành viên Tổ Công tác hoạt động theo\r\n\nchế độ kiêm nhiệm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ và\r\n\ncác thành viên Tổ Công tác có tên tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Vụ Tài chính;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB. (30b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 102820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102821.json b/contexts/context_102821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04d471173787bdc1ef9a131eee989cae43857aae --- /dev/null +++ b/contexts/context_102821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-65-CP-to-chuc-lai-Vien-Nghien-cuu-cong-nghe-quoc-gia-38631.aspx", + "name": "Nghi-dinh-65-CP-to-chuc-lai-Vien-Nghien-cuu-cong-nghe-quoc-gia-38631", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 65-CP\nHà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 1993\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 65-CP NGÀY 29-9-1993 VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI VIỆN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ QUỐC GIA\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Viện trưởng Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Chuyển giao Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia thành lập theo Nghị định số 135-HĐBT ngày 16-10-1984 trực thuộc Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quản lý.\n\nĐiều 2. - Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức lại các đơn vị hiện thuộc Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia theo hướng sau đây:\n- Đối với các đơn vị có chức năng nghiên cứu khoa học thì tổ chức lại thành một đơn vị nghiên cứu ứng dụng hoạt động theo quy chế chung của các đơn vị sự nghiệp. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức và chức năng của đơn vị này.\n- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước do Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia thành lập trước đây theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 thì sắp xếp lại và chịu sự quản lý của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\nĐiều 3. - Trong thời hạn một tháng kể từ ngày ra Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phải hoàn thành việc tiếp nhận và tổ chức lại các đơn vị thuộc Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 trên đây.\nBãi bỏ Nghị định số 135-HĐBT ngày 16-10-1984 và các văn bản khác về tổ chức và cơ chế hoạt động của Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia trái với Nghị định này.\n\nĐiều 4. - Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Viện trưởng Viện Nghiên cứu công nghệ quốc gia, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)", + "id": 102821 +} diff --git a/contexts/context_102822.json b/contexts/context_102822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2795f1e487ca3ed1112a03df7dcda4a7759449a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-246-2004-QD-UB-thanh-lap-Thanh-tra-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Can-Tho-182733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-246-2004-QD-UB-thanh-lap-Thanh-tra-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Can-Tho-182733", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 246/2004/QĐ-UB\n\nTP. Cần Thơ, ngày 31 tháng 5 năm\r\n\n 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V THÀNH LẬP THANH TRA SỞ KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng (nay là Chính phủ) quy định về tổ chức hệ thống Thanh tra Nhà nước và\r\n\nbiện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra;\n\nCăn cứ Công văn số 1895BKH/TTr-TCCB ngày 02/4/2004 của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay, thành lập Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự quản lý\r\n\ncủa Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ,\r\n\nchuyên môn của Thanh tra ngành dọc cấp trên. \n\nĐiều 2. Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị quản lý Nhà nước, thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số\r\n\n244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về\r\n\ntổ chức hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra;\r\n\nđồng thời, thực hiện theo công văn hướng dẫn số 1895BKH/TTr-TCCB ngày 02/4/2004\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\nThanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư được phép sử dụng con dấu\r\n\nriêng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND,UBND TP\r\n\n - Thanh tra TP, Sở Nội vụ, Sở KH&ĐT\r\n\n - Lưu TTLT\n\nTM. UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVõ Thanh Tòng\n\n", + "id": 102822 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102823.json b/contexts/context_102823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..747185f3b72441ef73c7713978f63985067c1a07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4062-QD-BYT-nam-2012-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-An-toan-thuc-pham-150009.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4062-QD-BYT-nam-2012-co-cau-to-chuc-cua-Cuc-An-toan-thuc-pham-150009", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 4062/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 10\r\n\n năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC\r\n\nBỘ Y TẾ\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\nCục An toàn thực phẩm là cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, thực\r\n\nhiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực\r\n\nthi pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế trong phạm vi cả nước.\n\nCục An toàn thực phẩm có tư cách pháp nhân, con dấu riêng,\r\n\ntài khoản riêng và có trụ sở làm việc tại thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Y tế và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành:\n\na) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy\r\n\nđịnh về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với các sản\r\n\nphẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực\r\n\nphẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;\n\nb) Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy định cụ thể\r\n\nvề điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ,\r\n\nvật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Bộ Y tế;\n\nc) Quy định điều kiện bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm đối với bếp ăn tập thể, khách sạn, khu nghỉ\r\n\ndưỡng, nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\nuống và kinh doanh thức ăn đường phố;\n\nd) Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm an toàn thực phẩm\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n\nđ) Danh mục phụ gia thục phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; danh mục thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;\r\n\ndanh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng\r\n\nđược phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực đưọc phân công quản lý của\r\n\nBộ Y tế;\n\n3. Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành Trung ương về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm và thường trực của Ủy\r\n\nban tiêu chuẩn thực phẩm (Ủy ban Codex) Việt Nam.\n\n4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm trong suốt quá trình sản\r\n\nxuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng\r\n\nthiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi\r\n\nchất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực\r\n\nphẩm theo quy định của pháp luật.\n\n5. Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực\r\n\nphẩm và phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n6. Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác giám sát, ngộ độc thực phẩm và xử lý các sự cố về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n7. Cấp đình chỉ, thu hồi theo quy định của pháp luật:\n\na) Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, giấy xác nhận công bố\r\n\nphù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncác thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ,\r\n\nvật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.\n\nb) Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước khoáng\r\n\nthiên nhiên, nước uống đóng chai, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi\r\n\nchất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến\r\n\nthực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm và các sản phẩm thực\r\n\nphẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;\r\n\ntham gia xác nhận nội dung quảng cáo đối với\r\n\ncác thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành khác\r\n\nkhi có công bố tác dụng tới sức khỏe.\n\nc) Giấy đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh đối với các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm.\n\nd) Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ đối với sản phẩm thực phẩm; phụ gia thực\r\n\nphẩm; chất hỗ trợ\r\n\nchế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm\r\n\nkhi tổ chức, cá nhân có yêu cầu.\n\nđ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng\r\n\nthiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cườg vi chất dinh dưỡng,\r\n\ndụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm và các sản phẩm khác thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Bộ Y tế.\n\n8. Đầu mối tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định đơn vị thực hiện kiểm nghiệm trọng tài và kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các\r\n\nđơn vị kiểm nghiệm thực phẩm trong và ngoài ngành y tế.\n\n9. Chỉ định theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế:\n\na) Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với\r\n\ncác sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực\r\n\nphẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp\r\n\nxúc trực tiếp với thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được\r\n\nban hành;\n\nb) Đơn vị tham gia kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà\r\n\nnước; đơn vị kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Bộ Y tế.\n\n10. Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ về công tác\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về an toàn thực phẩm.\n\n11. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Y tế; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n12. Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm; tổng hợp,\r\n\nthống kê, báo cáo về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và\r\n\ntổng hợp báo cáo của các Bộ ngành quản lý.\n\n13. Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\n14. Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản\r\n\nvà kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\n15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác được Bộ trưởng Bộ Y tế giao.\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động\n\n1. Lãnh đạo Cục\n\nCục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm\r\n\nvà miễn nhiệm. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước\r\n\npháp luật về mọi hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Cục\n\na) Văn phòng Cục;\n\nb) Phòng Kế hoạch tổng hợp;\n\nc) Phòng Tài chính - Kế toán;\n\nd) Phòng Pháp chế - Hội nhập;\n\nđ) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn và Kiểm nghiệm;\n\ne) Phòng Giám sát Ngộ độc thực phẩm;\n\ng) Phòng Quản lý sản phẩm thực phẩm;\n\nh) Phòng Thông tin, Giáo dục, Truyền thông;\n\ni) Phòng Công tác Thanh tra;\n\nk) Các tổ chức sự nghiệp:\n\n- Văn phòng Codex Việt Nam;\n\n- Trung tâm ứng dụng và Đào tạo an toàn thực phẩm;\n\n- Tạp chí Sức khỏe và an toàn thực phẩm.\n\n3. Cơ chế hoạt động\n\na) Cục An toàn thực phẩm hoạt động theo chế độ thủ trưởng;\n\nb) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cục và các phòng,\r\n\ntổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Cục\r\n\nđược Bộ Y tế giao. Mối quan hệ giữa các Văn phòng Cục, các phòng, tổ chức thuộc\r\n\nCục do Cục trưởng quy định;\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Cục, lãnh đạo các phòng, tổ chức thuộc Cục thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Các chức danh lãnh đạo Cục, lãnh đạo Văn phòng Cục, lãnh\r\n\nđạo các phòng, tổ chức thuộc Cục được hưởng phụ cấp theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Biên chế\n\nBiên chế của Cục An toàn thực phẩm được xác định theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về vị trí việc làm và được điều chỉnh theo nhu cầu vị trí việc\r\n\nlàm do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục An\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n5. Kinh phí hoạt động của Cục An toàn thực phẩm do ngân sách\r\n\nnhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nQuyết định này thay thế các quy định\r\n\ntrước đây của Bộ trưởng Bộ Y tế về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nCác ông bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng,\r\n\nCục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế và thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\n\n- Bộ Công Thương;\n\n- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;\n\n- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Các Chi Cục an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;\n\n- Y tế các ngành;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;\n\n- Lưu: VT, ATTP, TCCB, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Tiến\n\n", + "id": 102823 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102824.json b/contexts/context_102824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..496697cb7c75bd1703951706567884129779acdc --- /dev/null +++ b/contexts/context_102824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-849-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Y-te-Bac-Giang-194314.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-849-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Y-te-Bac-Giang-194314", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 849/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 07 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 165/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 278/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố, công\r\n\nkhai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ\r\n\nchức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 42/TTr-SKHĐT ngày 4 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 (mười) thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung; 03 (ba) thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế (Có danh mục, nội\r\n\ndung chi tiết kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3 (Sở Y tế 02 bản);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB;\n\n- Lưu: VT, KSTTHC\r\n\n (2).\n\nBản\r\n\n điện tử:\n\n- Chủ\r\n\n tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 102824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102825.json b/contexts/context_102825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae7b511e20bfb709977ddc08b0507263f7412f59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2006-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-140924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2006-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-140924", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẠC LIÊU \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/2006/QĐ-UBND \n\nBạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN\r\n\nBỘ CÔNG CHỨC GIAI ĐOẠN 2006-2010.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 161/2003/QĐ-TTg ngày 4/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy\r\n\nchế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 03/2004/QĐ-TTg ngày 7/1/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt định hướng\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đến năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn\r\n\n2006-2010 với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Đối tượng đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\na. Công chức hành\r\n\nchính đang làm việc trong các cơ quan Nhà nước từ tỉnh đến huyện, thị xã.\n\nb. Cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).\n\nc. Đại biểu HĐND tỉnh,\r\n\nhuyện, xã.\n\n2. Mục tiêu đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\nTrang bị, nâng cao\r\n\nkiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ\n\ncho đội ngũ công\r\n\nchức hành chính và cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, có tinh\r\n\nthần, thái độ phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân.\n\n- Trong giai đoạn\r\n\n2006 - 2010 hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính, công chức cấp xã\r\n\nhướng tới những mục tiêu cụ thể sau:\n\na. Đối với công chức\r\n\nhành chính:\n\n- Đảm bảo trang bị\r\n\nđủ kiến thức theo quy định theo tiêu chuẩn cho công chức lãnh đạo quản lý, công\r\n\nchức các ngạch cán sự, Chuyên viên, Chuyên viên chính. Tạo mọi điều kiện về thời\r\n\ngian để các công chức hành chính (nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi) thuộc\r\n\ndiện quy hoạch được đi đào tạo theo tiêu chuẩn ngạch công chức.\n\n- Phấn đấu đến năm\r\n\n2010, 100% công chức hành chính được bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghiệp vụ theo\r\n\nyêu cầu công vụ, bồi dưỡng về kiến thức quản lý nhà nước, về kiến thức văn hóa\r\n\ncông sở, trách nhiệm và đạo đức công chức cho công chức các ngạch.\n\n- Thực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trước khi bổ nhiệm và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý\r\n\nđương chức, đảm bảo đến năm 2010, 100% công chức lãnh đạo cấp Sở, huyện, thị được\r\n\ntrang bị kỹ năng lãnh đạo, kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị.\n\nb. Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã:\n\n- Tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trang bị trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước theo\r\n\ntiêu chuẩn quy định cho cán bộ chuyên trách.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo chức danh cho Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp xã.\n\nPhấn đấu đến năm\r\n\n2010, 100% công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn có đủ\r\n\nnăng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao trong đó 95% số công chức phải được đào\r\n\ntạo từ trung cấp trở lên.\n\n- Thực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ không chuyên trách cấp xã và Trưởng ấp.\n\n- Thực hiện bồi dưỡng\r\n\nvề kỹ năng nghiệp vụ cho đại biểu HĐND 2 cấp (huyện, xã).\n\n3. Nội dung đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\na. Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntrong nước:\n\n- Đối với công chức\r\n\nhành chính, việc đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn này tập trung vào các nội\r\n\ndung và yêu cầu cụ thể, bao gồm:\n\n+ Tổ chức đào tạo\r\n\ntiền công vụ cho công chức dự bị: Những người sau khi trúng tuyển qua các kỳ\r\n\nthi tuyển công chức phải được đào tạo, trang bị kiến thức về nền hành chính nhà\r\n\nnước, pháp luật, kỹ năng hoạt động công vụ và đạo đức công chức trong năm đầu\r\n\ntiên sau khi trúng tuyển.\n\n+ Tiến hành đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trang bị các loại các kiến thức theo tiêu chuẩn quy định về trình độ\r\n\nchính trị, kiến thức quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ cho công chức các ngạch\r\n\ncán sự, Chuyên viên, Chuyên viên chính.\n\n- Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã:\n\n+ Tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trang bị kiến thức quy định theo tiêu chuẩn cho cán bộ chuyên trách\r\n\nbao gồm: trình độ văn hóa, trình độ lý luận chính trị và trình độ chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ.\n\n+ Thực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho Chủ tịch HĐND và Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntrang bị kiến thức tin học cho các đối tượng cán bộ chuyên trách cấp xã, đặc biệt\r\n\nưu tiên các đối tượng Chủ tịch UBND cấp xã, công chức cấp xã.\n\n+ Tổ chức tập huấn\r\n\nnâng cao kiến thức và kỹ năng hoạt động cho Đại biểu HĐND 2 cấp (huyện, xã\r\n\nnhiệm kỳ 2009 - 2014).\n\nb. Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nở nước ngoài:\n\nTrên cơ sở quy hoạch\r\n\nđào tạo nguồn cán bộ, tuyển chọn ít nhất 03 đến 05 cán bộ, công chức trẻ có khả\r\n\nnăng phục vụ lâu dài, đào tạo đại học, sau đại học về QLNN, QLKT - XH, quản trị\r\n\nkinh doanh ở nước ngoài bằng nguồn kinh phí của tỉnh gắn liền với các dự án đào\r\n\ntạo của Trung ương.\n\n4. Các giải pháp\r\n\nthực hiện:\n\n4.1- Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng phải theo quy hoạch và gắn liền với việc bố trí và sử dụng cán bộ, công\r\n\nchức với nhu cầu của từng ngành, từng đơn vị, không đào tạo tràn lan.\n\n4.2- Hoàn thành việc\r\n\nđiều tra trình độ cán bộ, công chức, thẩm định lại mức độ hợp lý của qui hoạch\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức cần đào tạo, từ đó sắp xếp cán bộ luân phiên cho đi\r\n\nđào tạo theo kế hoạch của từng Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị bảo đảm thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị.\n\nNhững công chức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, nhất là ở cấp xã chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, phải\r\n\ncó kế hoạch đưa đi học hết bậc phổ thông, hoặc bổ túc văn hóa trung học.\n\n4.3- Chú trọng\r\n\nnâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhất là cán\r\n\nbộ quản lý, cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh tiêu chuẩn\r\n\ntừng loại cán bộ, công chức. Trước mắt cần đào tạo theo hình thức tại chức để\r\n\nđáp ứng kịp thời cho tình hình thực tế hiện nay. Tăng cường mở rộng các hình thức\r\n\nđào tạo, liên hệ với các trường đại học, Học viện, tranh thủ mở các lớp đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng tại tỉnh. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đi học và giảm bớt\r\n\nchi phí đào tạo.\n\n4.4- Trên cơ sở\r\n\nquy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và kế\r\n\nhoạch chỉ tiêu kinh phí đào tạo cho từng năm. Ưu tiên kinh phí đào tạo cho cán\r\n\nbộ, công chức quản lý hành chính và công chức cấp xã thuộc diện qui hoạch, đào\r\n\ntạo dài hạn (Đại học, trung học chuyên nghiệp, kể cả chính qui và tại chức).\n\nThực hiện những\r\n\nchính sách ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ phụ cấp\r\n\nkinh phí theo quy định cho các học viên đặc biệt là đối với cán bộ nguồn và\r\n\ncông chức xã; đồng thời quy định thành tiêu chuẩn bắt buộc về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđối với cán bộ, công chức nhà nước chưa đủ chuẩn theo quy định.\n\nVề kinh phí đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, cần tập trung về một đầu mối của cơ quan quản lý công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, nhằm chi đúng mục đích, đối tượng, đúng tiêu chuẩn,\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí đào tạo, đồng thời hạn chế việc đào tạo phân\r\n\ntán, tự phát, tràn lan không hiệu quả.\n\n5. Kinh phí thực\r\n\nhiện:\n\nKinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch này từ nguồn kinh phí đào tạo theo chỉ tiêu được Bộ Nội vụ phân bổ\r\n\nhàng năm, nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh, nguồn đóng góp của các cơ quan, tổ\r\n\nchức cử cán bộ, công chức đi đào tạo, của cá nhân học viên và các nguồn kinh\r\n\nphí khác.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Các Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã căn cứ nội dung Quyết định xây dựng Kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2006 - 2010 và kế hoạch từng năm, dài hạn cho từng\r\n\nloại cán bộ của đơn vị mình, nhất là đào tạo dài hạn như: (trung học, cao đẳng,\r\n\nđại học và sau đại học) gửi Sở Nội vụ tỉnh thẩm định trước kinh thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\n2. Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nBạc Liêu là đầu mối quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức\r\n\nhành chính và cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Bạc Liêu. Chủ trì phối hợp\r\n\ncùng Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Trường Chính trị, Sở Kế hoạch - Đầu tư; Sở Tài chính;\r\n\nSở Giáo dục - Đào tạo tổng hợp và xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức hành chính nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã, kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng công chức hành chính nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã, kế hoạch kinh\r\n\nphí, UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, phê duyệt, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện kế hoạch đào tạo hàng năm, dài hạn để củng cố và điều chỉnh kế hoạch\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tế, coi đây là nhiệm vụ trung tâm của kế hoạch\r\n\nphát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2006 - 2010.\n\n3. Sở Tài chính\r\n\ncăn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\n4. Trường Chính trị\r\n\ntỉnh căn cứ kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và công chức\r\n\ncấp xã hàng năm để mở các lớp thuộc chức năng của mình như bồi dưỡng kiến thức\r\n\nQLNN, đào tạo trung cấp chính trị, bồi dưỡng HĐND - UBND huyện, thị; xã, phường,\r\n\nthị trấn. Ngoài ra, có thể kết hợp với các trường TW mở tại địa phương các lớp\r\n\nthuộc lĩnh vực chuyên ngành TW quản lý.\n\nĐào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức theo tiêu chuẩn của từng ngạch công chức và chức danh cán bộ\r\n\nquản lý đã được nhà nước ban hành, bảo đảm yêu cầu công việc và tạo nguồn nhân\r\n\nlực thường xuyên cho đơn vị, là cơ sở cần thiết để bổ nhiệm, thi nâng ngạch,\r\n\ntuyển dụng công chức. Khắc phục tình trang đề bạt, bổ nhiệm trước khi đưa đi\r\n\nđào tạo. Trong thời gian trước mắt, chú ý tập trung vào các đối tượng là công\r\n\nchức hành chính và cán bộ, công chức cấp xã.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCao Anh Lộc\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ\r\n\nNƯỚC VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.\n\nNghị quyết TW 3\r\n\nkhóa 8 đã nhấn mạnh: một trong những nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân trong thời\r\n\nkỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là phải \"đào tạo đồng\r\n\nbộ đội ngũ cán bộ các ngành, các cấp, các lĩnh vực, có đầy đủ phẩm chất và năng\r\n\nlực, ngang tầm nhiệm vụ to lớn và phức tạp hiện nay\". Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ trên, từ khi có Quyết định số 20/2000/QĐ-UB ngày 01 tháng 8 năm 2000 của\r\n\nUBND tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước giai\r\n\nđoạn 2000 - 2005 đến nay, tỉnh đã cử nhiều cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ văn hóa, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đã góp phần xây\r\n\ndựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp, các ngành và cán bộ, công chức\r\n\ntrong tỉnh. Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ và sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh\r\n\ntế của tỉnh Bạc Liêu đã tạo ra sự hụt hẫng khó tránh khỏi đối với nhiều cán bộ,\r\n\ncông chức về trình độ, năng lực, nhất là về năng lực quản lý điều hành các hoạt\r\n\nđộng của Nhà nước trong môi trường một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.\r\n\nDo đó, từ nay đến năm 2010, việc củng cố kiến thức và nâng cao trình độ, năng lực\r\n\ncơ bản của cán bộ, công chức hành chính và công chức cấp xã nhằm khắc phục tình\r\n\ntrạng hụt hẫng đó, tạo ra khả năng thích ứng cao nhất của cán bộ, công chức nhằm\r\n\nxây dựng một nền hành chính vững mạnh, một nền công vụ thông suốt, hoạt động có\r\n\nhiệu lực, hiệu quả.\n\n- Căn cứ Quyết định\r\n\nsố 161/2003/QĐ-TTg ngày 4/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ v/v Ban hành quy chế đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\n- Căn cứ Quyết định\r\n\nsố 03/2004/QĐ-TTg ngày 07/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt định hướng\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đến năm 2010;\n\n- Căn cứ Quyết định\r\n\nsố 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010;\n\nUBND tỉnh Bạc Liêu\r\n\nxây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính và cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã tỉnh Bạc Liêu giai đoạn năm 2006 - 2010, với các nội dung chủ yếu như\r\n\nsau:\n\n- Đối tượng đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng của Kế hoạch bao gồm:\n\n* Công chức hành\r\n\nchính đang làm việc trong các cơ quan Nhà nước từ tỉnh đến huyện, thị xã.\n\n* Cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).\n\n* Đại biểu HĐND 2\r\n\ncấp (Huyện - xã).\n\nI. Thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức hành\r\n\nchính và cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bạc Liêu.\n\n1. Thực trạng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bạc Liêu.\n\n- Tổng số công\r\n\nchức hành chính: 1063 người, chia theo trình độ như sau:\n\n* Về văn hóa:\n\nTrung học cơ sở:\r\n\n25/1063 người, chiếm 2,35%;\n\nTrung học phổ\r\n\nthông: 1033/1063 người, chiếm 97,65%\n\n* Về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ:\n\nSơ cấp: 41/1063\r\n\nngười, chiếm 3,85%;\n\nTrung cấp: 256/1063\r\n\nngười, chiếm 24,08%;\n\nCao đẳng - Đại học:\r\n\n627/1063 người, chiếm 58,98%;\n\nThạc sĩ: 14/1063\r\n\nngười, chiếm 1,31%;\n\nTiến sĩ: 2/1063\r\n\nngười, chiếm 0,18%;\n\nĐào tạo khác\r\n\n123/1063 người, chiếm 11,57%;\n\n* Về lý luận chính\r\n\ntrị:\n\nSơ cấp: 74/1063\r\n\nngười, chiếm 6,96%;\n\nTrung cấp:\r\n\n308/1063 người, chiếm 28,97%;\n\nCao cấp - Cử nhân:\r\n\n194/1063 người, chiếm 18,25%;\n\n* Về ngoại ngữ:\n\nTrình độ A:\r\n\n301/1063 người, chiếm 28,31%;\n\nTrình độ B:\r\n\n131/1063 người, chiếm 12,32%;\n\nTrình độ C:\r\n\n17/1063 người, chiếm 1,59%;\n\nTrình độ D: 2/1063\r\n\nngười, chiếm 0,18%;\n\n* Về tin học:\n\nTrình độ A:\r\n\n378/1063 người, chiếm 35,55%;\n\nTrình độ B:\r\n\n107/1063 người, chiếm 10,06%;\n\n- Tổng số\r\n\ncán bộ chuyên trách cấp xã: 630 người, chia theo trình độ như sau:\n\n* Trình độ văn\r\n\nhóa:\n\nTiểu học: 5/630\r\n\nngười, chiếm 0,79%;\n\nTrung học cơ sở:\r\n\n160/630 người, chiếm 25,39%;\n\nTrung học phổ\r\n\nthông: 465/630 người, chiếm 73,80%;\n\n* Trình độ chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ:\n\nSơ cấp: 65/630 người,\r\n\nchiếm 10,31%;\n\nTrung cấp: 86/630\r\n\nngười, chiếm 13,65%;\n\nCao đẳng - Đại học:\r\n\n36/630 người, chiếm 5,71%;\n\nChưa qua đào tạo:\r\n\n302/630 người, chiếm 47,93%;\n\nTrình độ khác:\r\n\n141/630 người, chiếm 22,38%;\n\n* Trình độ lý luận\r\n\nchính trị:\n\nSơ cấp: 67/630 người,\r\n\nchiếm 10,63%;\n\nTrung cấp: 400/630\r\n\nngười, chiếm 63,49%;\n\nCao cấp: 50/630\r\n\nngười, chiếm 7,93%;\n\nChưa qua đào tạo:\r\n\n113/630 người, chiếm 17,93%;\n\n- Tổng số Công\r\n\nchức cấp xã: 437 người, chia theo trình độ như sau:\n\n* Trình độ văn\r\n\nhóa:\n\nTrung học cơ sở:\r\n\n69/437 người, chiếm 15,78%;\n\nTrung học phổ\r\n\nthông: 368/437 người, chiếm 84,21%;\n\n* Trình độ chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ:\n\nSơ cấp: 31/437 người,\r\n\nchiếm 07,09%;\n\nTrung cấp: 134/437\r\n\nngười, chiếm 30,60%;\n\nCao đẳng - Đại học:\r\n\n18/437 người, chiếm 4,11%;\n\nChưa qua đào tạo:\r\n\n164/437 người, chiếm 37,52%;\n\n* Trình độ lý luận\r\n\nchính trị:\n\nSơ cấp: 72/437 người,\r\n\nchiếm 16,47%;\n\nTrung cấp: 170/437\r\n\nngười, chiếm 38,90%;\n\nCao cấp: 02/437\r\n\nngười, chiếm 0,45%;\n\nChưa qua đào tạo:\r\n\n193/437 người, chiếm 44,06%;\n\n2. Tình hình\r\n\nthực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Bạc Liêu theo tinh\r\n\nthần Quyết định 74/2001/QĐ-TTg:\n\nNhìn chung, công\r\n\ntác qui hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh Bạc Liêu những\r\n\nnăm qua được các ngành, các cấp quan tâm, đặc biệt là từ khi có Quyết định\r\n\n74/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức giai đoạn 2000 - 2005, và Quyết định số 20/2000/QĐ-UB ngày 01 tháng 8\r\n\nnăm 2000 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCC\r\n\nnhà nước giai đoạn 2000 - 2005 đến nay.\n\n- Tỉnh Bạc Liêu đã\r\n\nđầu tư nguồn ngân sách khá lớn dành cho việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\ntỉnh đã có nhiều chủ trưởng, biện pháp và những định hướng về qui hoạch đào tạo\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức nhất là công chức hành chính và công chức cấp xã. Bằng\r\n\nnhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh, huyện đến\r\n\ncấp xã được luân phiên đưa đi đào tạo, bồi dưỡng. Từ đó, năng lực, trình độ từng\r\n\nbước được nâng lên và ngày càng thích ứng với tình hình, nhiệm vụ trong công cuộc\r\n\nđổi mới của tỉnh, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng nâng cao trình độ của đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức hiện nay.\n\nKết quả đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức từ năm 2000 - 2005 (kèm theo Phụ lục III).\n\nTuy nhiên, qua thực\r\n\ntiễn, bên cạnh những cố gắng trên, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\ntỉnh Bạc Liêu hiện nay vẫn còn những hạn chế nhất định như sau:\n\n- Cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh chưa chặt chẽ nên việc\r\n\nxây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính\r\n\nnhà nước theo yêu cầu tiêu chuẩn chưa đạt hiệu quả cao.\n\nKinh phí chi cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng theo tinh thần Thông tư 105/2001/TT-BTC, ngày\r\n\n27/02/2001 của Bộ Tài chính còn một số điểm chưa hợp lý nên đơn vị cũng như cá\r\n\nnhân cán bộ, công chức còn ngán ngại đi học và đưa người đi học.\n\nII. Mục tiêu, tiến độ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\nhành chính, công chức cấp xã giai đoạn 2006 - 2010:\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung đến năm 2010:\n\nNhằm nâng cao kiến\r\n\nthức năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phương châm đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng là lấy tiêu chuẩn, chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng làm mục\r\n\ntiêu hàng đầu.\n\nTrong giai đoạn\r\n\n2006 - 2010 công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính và cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã tỉnh Bạc Liêu cần đạt được những mục tiêu sau đây:\n\n- Trang bị những\r\n\nkiến thức và kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và quản lý\r\n\nnhà nước nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước và công chức\r\n\ncấp xã thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, trung thành với chế độ XHCN, tận tụy\r\n\nvới công vụ, có trình độ quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước; tiếp tục thực hiện\r\n\ncó chất lượng và hiệu quả chương trình cải cách hành chính nhà nước.\n\n- Thực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức hành chính nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo tiêu\r\n\nchuẩn của từng ngạch công chức và chức danh của từng công chức lãnh đạo quản lý\r\n\nđã được nhà nước ban hành, khắc phục về cơ bản những hạn chế hụt hẫng hiện nay\r\n\nđể thực thi công cụ, bảo đảm yêu cầu công việc, tạo nguồn nhân lực ổn định cho\r\n\ncác cơ quan nhà nước.\n\nNâng cao kiến thức,\r\n\nnăng lực quản lý điều hành và thực thi công vụ của đội ngũ công chức, đáp ứng\r\n\nnhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n1.1. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\na. Đối với công chức\r\n\nhành chính:\n\nTạo mọi điều kiện\r\n\nvề thời gian và kinh phí để tất cả các công chức hành chính (nam dưới 50 tuổi,\r\n\nnữ dưới 45 tuổi) trong diện quy hoạch được đào tạo theo tiêu chuẩn ngạch công\r\n\nchức, kiến thức về kỹ năng nghiệp vụ và kiến thức về văn hóa công sở.\n\n- Thực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng trước khi bổ nhiệm, đồng thời tiến hành quy hoạch và tổ chức đào tạo\r\n\nđội ngũ cán bộ cốt cán về QLNN trên các lĩnh vực.\n\nb. Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức xã:\n\n- Đảm bảo hàng năm\r\n\ncó 20% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ, lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, và bồi dưỡng kiến thức về QLNN. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2010, 100% công chức cấp xã được đào tạo từ sơ cấp chuyên môn trở\r\n\nlên, trong đó 95% phải đạt trung cấp trở lên, riêng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nHĐND, UBND xã 100% phải được bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định chức danh.\n\nPhấn đấu đến năm\r\n\n2010 tất cả cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã thuộc diện quy hoạch lâu dài\r\n\nđược đào tạo trình độ trung cấp, đại học về chuyên môn và trung cấp, cao cấp về\r\n\nlý luận chính trị.\n\nThực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ không chuyên trách ở xã và các chức\r\n\ndanh Trưởng ấp.\n\nc. Thực hiện đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng theo chức danh đại biểu HĐND 2 cấp (huyện - xã).\n\n1.2. Nội\r\n\ndung và tiến độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước và cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã tỉnh Bạc Liêu từ nay đến năm 2010 là:\n\nĐể đạt được những\r\n\nmục tiêu đã đề ra, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính nhà nước\r\n\nvà cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2006 - 2010 sẽ hướng tới thực hiện những\r\n\nnội dung sau:\n\na. Đối với đội ngũ\r\n\ncông chức hành chính đào tạo, bồi dưỡng tập trung vào việc thực hiện những nhiệm\r\n\nvụ cơ bản sau:\n\n- Đào tạo tiền\r\n\ncông vụ: Những người sau khi trúng tuyển qua kỳ thi tuyển công chức phải được bồi\r\n\ndưỡng về kiến thức quản lý hành chính nhà nước, pháp luật, kỹ năng hoạt động\r\n\ncông vụ và đạo đức công chức ngay trong năm đầu tiên sau khi trúng tuyển.\n\n- Đào tạo trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ngạch theo quy định. Đây là\r\n\nhoạt động ưu tiên hàng đầu đối với đội ngũ công chức hành chính, số công chức\r\n\nlà Chuyên viên, Chuyên viên chính (nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45) và số\r\n\nchức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương. Đến\r\n\nnăm 2008, 100% phải được đào tạo trình độ đại học, sau đại học và được bồi dưỡng\r\n\nnhững nội dung kiến thức đã được quy định theo tiêu chuẩn ngạch, nội dung chủ yếu\r\n\nlà: Bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính nhà nước,\n\npháp luật, kiến thức\r\n\nvề lý luận chính trị, kiến thức về tin học, ngoại ngữ... nhằm nâng cao khả năng\r\n\nthích ứng của cán bộ, công chức đối với sự phát triển của xã hội và tình hình,\r\n\nnhiệm vụ mới.\n\nPhấn đấu đến năm\r\n\n2008, 80% công chức hành chính đang thiếu tiêu chuẩn ngạch về kiến thức QLNN,\r\n\nlý luận chính trị, pháp luật, kiến thức về tin học, ngoại ngữ được đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn. Đến 2010, 100% công chức hành chính phải được\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn.\n\nc. Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã:\n\nTừ năm 2006 - 2010\r\n\nsẽ bồi dưỡng cho 100% cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã theo chương trình\r\n\nbồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước dành cho cán bộ chính quyền cơ\r\n\nsở cấp xã và kiến thức tin học văn phòng. Việc đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên cho những cán bộ giữ chức vụ chủ chốt, những thành viên mới\r\n\nlần đầu tham gia công tác chính quyền.\n\nTổ chức đào tạo để\r\n\nđảm bảo cho 60% vào năm 2008 và 100% vào năm 2010, đội ngũ cán bộ chuyên trách\r\n\ncấp xã (bao gồm Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND,\r\n\nUBND, trưởng các đoàn thể) có trình độ văn hóa trung học phổ thông, trung cấp\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ và trung cấp lý luận chính trị trở lên, trong đào tạo cần\r\n\nxây dựng quy hoạch đào tạo mang tính dài hạn. Đối tượng quy hoạch là những cán\r\n\nbộ có năng lực, được nhân dân tín nhiệm, có khả năng phục vụ lâu dài. Riêng đối\r\n\nvới Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND - UBND cấp xã phải được bồi dưỡng trang bị kiến\r\n\nthức, kỹ năng nghiệp vụ theo quy định.\n\nViệc đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức cấp xã, cần tập trung trước hết vào những người chưa được đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đang phụ trách... Song song với việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ này, cần tiến hành phân loại đối tượng, lên quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđào tạo trình độ trung cấp, đại học, tránh việc đào tạo mà không sử dụng, đào tạo\r\n\nnhững người đã lớn tuổi, thời gian phục vụ còn ít dẫn đến hiệu quả đào tạo thấp.\r\n\nPhấn đấu 80% vào năm 2008 và 100% vào năm 2010 công chức cấp xã được đào tạo đạt\r\n\nchuẩn theo quy định.\n\n- Ngoài ra, việc\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động đội ngũ trưởng ấp - đối tượng\r\n\ngiúp việc đắc lực cho chính quyền cấp xã, cũng đang là một đòi hỏi thực tế.\r\n\nTrong giai đoạn 2006 - 2010 cần tổ chức bồi dưỡng cho 100% Trưởng ấp.\n\nDự kiến chỉ\r\n\ntiêu thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 -\r\n\n2010 như sau:\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu ĐT.BD đến 2010\n\nT.Số CB.BD\n\nTồng số CB.CC CẦN ĐT.BD\n\nV.hóa\n\nCM-NV\n\nCT\n\nQLNN\n\nTin Học\n\nNN\n\n1\n\nCông chức hành chính\r\n\n 100% đào tạo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn\n\n1063\n\n\n\nT.học: 18 Đ.học:122 Sau ĐH: 47\n\nTC:180 C.cấp: 90\n\n728\n\n240\n\n240\n\n2\n\n100% Công chúc\r\n\n nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi ở các ngạch CV.cvc và CC quản lý chua có bằng\r\n\n ĐH và tiêu chuẩn quy định\n\n570\n\n41\n\n\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n100% Công chức\r\n\n xã đào tạo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn\n\n437\n\n69\n\nT.học: 244 ĐH: 76\n\nT.học:109 C.cấp: 53\n\n437\n\n426\n\n\n\n4\n\n100% cán bộ\r\n\n chuyên trách cấp xã được đào tạo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn\n\n630\n\n164\n\nT.học: 144 ĐH: 62\n\n\n\n630\n\n426\n\n\n\n5\n\n100% trưởng ấp\r\n\n được bồi dưỡng kiến thức QLNN\n\n497\n\n\n\n\n\n\n\n497\n\n\n\n\n\n(Dự kiến đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cụ thể cho từng đối tượng, từng đơn vị xem phần Phụ lục IV).\n\nd. Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nở nước ngoài:\n\n- Trên cơ sở quy\r\n\nhoạch, tuyển chọn ít nhất 3 đến 5 cán bộ, công chức trẻ có khả năng phát triển\r\n\nlâu dài đào tạo Đại học - Sau đại học về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã\r\n\nhội, quản trị kinh doanh ở nước ngoài bằng nguồn kinh phí đào tạo của tỉnh gắn\r\n\nliền với các dự án đào tạo của TW.\n\n1.3. Về kinh phí\r\n\nđào tạo (xem phụ lục kèm):\n\n* Kinh phí chi cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và công chức cấp xã dự\r\n\nkiến được chi từ các nguồn sau:\n\n- Từ chỉ tiêu phân\r\n\nbổ hàng năm của Bộ Nội vụ, trung bình hàng năm Bộ Nội vụ giao khoảng 260 suất,\r\n\nmỗi suất 4.500.000đ bằng 1.170.000.000đ Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính căn cứ\r\n\nkế hoạch đào tạo lập kế hoạch phân bổ chi theo quy định đối với những đối tượng\r\n\ndự nguồn và những lớp đào tạo trong kế hoạch.\n\n- Từ nguồn ngân\r\n\nsách của tỉnh đối với những lớp đào tạo tập trung chuẩn hóa cho cán bộ xã, phường,\r\n\nthị trấn, các lớp đào tạo lý luận chính trị.\n\n- Từ nguồn ngân\r\n\nsách của huyện, thị đối với những công chức hành chính được cử đi học theo quy\r\n\nhoạch, kế hoạch của huyện, thị xã.\n\nNgoài ra tỉnh sẽ\r\n\ntranh thủ các nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án của Trung ương về đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực.\n\nTrên cơ sở quy hoạch\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và kế hoạch chỉ\r\n\ntiêu kinh phí đào tạo cho từng năm. Ưu tiên kinh phí đào tạo cho cán bộ, công\r\n\nchức quản lý hành chính và công chức cấp xã thuộc diện qui hoạch, đào tạo dài hạn\r\n\n(Đại học, trung học chuyên nghiệp, kể cả chính qui và tại chức).\n\nThực hiện những\r\n\nchính sách ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng và chế độ phụ cấp kinh phí theo quy định\r\n\ncho các học viên, đặc biệt là đối với cán bộ nguồn và cán bộ, công chức cấp xã;\r\n\nđồng thời quy định thành tiêu chuẩn bắt buộc về đào tạo, bồi dưỡng đối với cán\r\n\nbộ, công chức nhà nước chưa đủ chuẩn theo quy định.\n\n* Kinh phí đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, cần tập trung về một đầu mối của cơ quan quản lý công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức (ở tỉnh là Sở Nội vụ, ở huyện, thị xã là Phòng Nội vụ\r\n\nLĐTBXH), nhằm chi đúng mục đích, đối tượng, đúng tiêu chuẩn, nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng kinh phí đào tạo, đồng thời hạn chế việc đào tạo phân tán, tự phát,\r\n\ntràn lan không hiệu quả.\n\nIII. Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng chủ yếu:\n\n1. Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nphải theo quy hoạch và gắn liền với việc bố trí và sử dụng cán bộ, công chức với\r\n\nnhu cầu của từng ngành, từng đơn vị, không đào tạo tràn lan.\n\n2. Hoàn thành việc\r\n\nđiều tra trình độ cán bộ, công chức, thẩm định lại mức độ hợp lý của qui hoạch\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức cần đào tạo, từ đó sắp xếp cán bộ luân phiên cho đi\r\n\nđào tạo theo kế hoạch của từng Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị bảo đảm thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị.\n\nNhững công chức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, nhất là ở cấp xã chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, phải\r\n\ncó kế hoạch đưa đi học hết bậc phổ thông, hoặc bổ túc văn hóa trung học.\n\n3. Chú trọng nâng\r\n\ncao chất lượng hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhất là cán bộ quản\r\n\nlý, cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh, tiêu chuẩn từng loại\r\n\ncán bộ, công chức. Trước mắt cần đào tạo theo hình thức tại chức để đáp ứng kịp\r\n\nthời cho tình hình thực tế hiện nay. Tăng cường mở rộng các hình thức đào tạo,\r\n\nliên hệ với các trường đại học, Học viện, tranh thủ mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntại tỉnh. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đi học và giảm bớt chi phí\r\n\nđào tạo.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần chú ý đến đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng lực lượng kế cận nhằm đảm bảo đào tạo, bồi dưỡng đi trước một bước trong\r\n\nchiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước cùng chính quyền cơ sở.\n\n- Kết hợp các hình\r\n\nthức đào tạo chính quy, tại chức và các hình thức khác như đào tạo từ xa… sao\r\n\ncho phù hợp với điều kiện, với từng loại cán bộ, với từng ngành.\n\nTrước mắt ưu tiên\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về hành chính công và nghiệp vụ chuyên ngành,\r\n\nchuyên nghề… nhưng về lâu dài chú trọng hình thức đào tạo chính quy dài hạn.\n\nIV. Tổ chức thực hiện:\n\nSở Nội vụ tỉnh Bạc\r\n\nLiêu là đầu mối quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức hành\r\n\nchính và cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Bạc Liêu. Chủ trì phối hợp cùng\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, Trường Chính trị, Sở Kế hoạch Đầu tư; Sở Tài chính; Sở\r\n\nGiáo dục Đào tạo tổng hợp và xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức hành chính nhà nước và cán bộ công chức cấp xã, kế hoạch kinh phí,…\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn, thẩm định kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo hàng\r\n\nnăm, dài hạn để củng cố và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế,\r\n\ncoi đây là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn\r\n\n2006 2010.\n\n- Sở Tài chính căn\r\n\ncứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\n- Trường Chính trị\r\n\ntỉnh căn cứ kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và công chức\r\n\ncấp xã hàng năm để mở các lớp thuộc chức năng của mình như bồi dưỡng kiến thức\r\n\nQLNN, đào tạo trung cấp chính trị, bồi dưỡng HĐND UBND huyện, thị; xã, phường,\r\n\nthị trấn. Ngoài ra, có thể kết hợp với các trường TW mở tại địa phương các lớp\r\n\nthuộc lĩnh vực chuyên ngành TW quản lý.\n\nCác sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thị xã xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng từng\r\n\nnăm, dài hạn cho từng loại cán bộ của đơn vị mình, nhất là đào tạo dài hạn như:\r\n\n(trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học) gửi Sở Nội vụ tỉnh thẩm định\r\n\ntrước khi thực hiện kế hoạch.\n\nĐào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức theo tiêu chuẩn của từng ngạch công chức và chức danh cán bộ\r\n\nquản lý đã được nhà nước ban hành, bảo đảm yêu cầu công việc và tạo nguồn nhân\r\n\nlực thường xuyên cho đơn vị, là cơ sở cần thiết để bổ nhiệm, thi nâng ngạch,\r\n\ntuyển dụng công chức. Khắc phục tình trạng đề bạt, bổ nhiệm trước khi đưa đi\r\n\nđào tạo. Trong thời gian trước mắt, chú ý tập trung vào các đối tượng là công\r\n\nchức hành chính và cán bộ, công chức cấp xã.\n\nKế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức trên đây, có tính chất định hướng chung của tỉnh, là cơ sở\r\n\nthực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước và\r\n\ncông chức cấp xã của tỉnh Bạc Liêu từ nay đến năm 2010 và là cơ sở để tiếp tục\r\n\nxây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính và cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã giai đoạn 2010 2015.\n\n", + "id": 102825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102826.json b/contexts/context_102826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dfd6ce3426d5774f94aae992faa7d9c01d77fe0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_102826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-438-BCNNg-KT4-quy-pham-sat-hach-tho-han-noi-hoi-18552.aspx", + "name": "Quyet-dinh-438-BCNNg-KT4-quy-pham-sat-hach-tho-han-noi-hoi-18552", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG\n\n*******\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\nSố: 438-BCNNg/KT4 \n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 4 năm 1966\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY PHẠM SÁT HẠCH THỢ HÀN NỒI HƠI\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG\n\nCăn cứ nghị định số 183-CP ngày 02-11-1961\r\n\ncủa Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ\r\n\nCông nghiệp nặng;\r\n\nCăn cứ điều lệ “Chế tạo và sử dụng nồi hơi” của Bộ Công nghiệp ban hành ngày\r\n\n11-7-1960 và điều lệ \"Chế tạo và sử dụng an toàn các bình chịu áp\r\n\nlực\" của Bộ Công nghiệp nặng ban hành ngày 20-10-1962;\r\n\nĐể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, tăng cường quản lý kỹ thuật nhằm nâng\r\n\ncao hiệu suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm chất lượng và quy\r\n\ncách sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nban hành quy phạm “Sát hạch thợ hàn nồi hơi” áp dụng cho các cơ quan, xí\r\n\nnghiệp, công trường và trường công nhân kỹ thuật trực thuộc Bộ Công nghiệp\r\n\nnặng.\n\nĐiều 2. Các\r\n\ncục, vụ, tổng công ty, công ty có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc hướng dẫn các đơn\r\n\nvị sản xuất, thi công và trường học thi hành quy phạm này.\n\nĐiều 3. Bản\r\n\nquy phạm này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP NẶNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Chấn\n\n\n\nQUY PHẠM\n\nSÁT HẠCH THỢ HÀN NỒI HƠI\n\n(ban hành kèm theo quyết định số 438-bcnng/kt4 ngày 22-4-1966 của bộ công\r\n\nnghiệp nặng)\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\nĐiều 1. Để\r\n\nnâng cao trình độ công nhân, bảo đảm chất lượng kỹ thuật, quy cách sản phẩm,\r\n\nbảo đảm an toàn lao động, việc sản xuất, lắp ráp và bảo quản các nồi hơi, nồi\r\n\nđun nước đến nhiệt độ trên 115oC, bình chịu áp lực kể cả thùng và bể\r\n\nchứa, các ống dẫn hơi, nước nóng và khí, các kết cấu kim loại của máy nâng bốc\r\n\n(cần cẩu, cầu trục, máy xúc v.v..) cần phải sát hạch thợ hàn đạt kết quả mới\r\n\nđược sử dụng như quy định trong hai bản điều lệ chế tạo và sử dụng nồi hơi và\r\n\nbình chịu áp lực của Bộ ban hành ngày 11-7-1960 và 20-10-1962.\n\nĐiều 2. Nay\r\n\nquy định thể lệ và nội dung sát hạch thợ hàn trước khi đưa vào làm công tác hàn\r\n\ntrong chế tạo, lắp ráp hay sửa chữa các thiết bị, máy móc nói trên điều 1.\n\nĐiều 3. Công\r\n\nnhân dự thi phải đảm bảo các điều kiện sau đây:\n\na) Tuổi từ 18 tuổi trở lên,\n\nb) Lý lịch trong sạch, rõ ràng,\n\nc) Văn hóa tương đương lớp 5,\n\nd) Nghề nghiệp tương đương bậc 3/7 (hàn), đã\r\n\nlàm nghề hàn ít nhất 18 tháng,\n\ne) Phải học xong lớp bồi dưỡng kỹ thuật quy\r\n\nđịnh trong điều 6 của quy phạm.\n\nĐiều 4. Việc\r\n\nsát hạch thợ hàn phải do một hội đồng giám khảo tổ chức tại xí nghiệp, công\r\n\ntrường lắp máy hay trường đào tạo công nhân để kiểm tra kiến thức và kỹ năng\r\n\ncủa họ về lý thuyết và thực hành.\n\nViệc sát hạch về lý thuyết nhằm mục đích kiểm\r\n\ntra sự hiểu biết của công nhân về kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn và kỹ\r\n\nthuật an toàn của nghề hàn.\n\nYêu cầu sát hạch thực hành là để xác định\r\n\ntrình độ nghề nghiệp của công nhân sau khi được bồi dưỡng kỹ thuật.\n\nĐiều 5. Người\r\n\ndự thi được quyền chọn một trong hai nghề là hàn điện và hàn hơi hoặc cả hai\r\n\ntùy theo khả năng của mình với điều kiện là việc bồi dưỡng kỹ thuật và thời\r\n\ngian công tác mỗi nghề phải phù hợp với quy định trong điều 3.\n\nĐiều 6. Việc\r\n\nbồi dưỡng công nhân về lý thuyết và thực hành phải tiến hành theo chương trình\r\n\ntrong phụ lục III\r\n\n([1])\n\nĐiều 7. Hàng\r\n\nnăm tất cả các công nhân hàn đã được cấp giấy chứng nhận đều phải sát hạch lại\r\n\nmột lần (cả lý thuyết và thực hành).\n\nNgười nào làm việc liên tục cả năm với chất\r\n\nlượng công tác cao được miễn thi lại nếu hội đồng giám khảo đồng ý. Trong\r\n\ntrường hợp này hội đồng giám khảo phải lập biên bản đồng thời ghi thời gian gia\r\n\nhạn vào giấy chứng nhận của công nhân.\n\nĐiều 8. Công\r\n\nnhân nào nghỉ hàn thiết bị chịu áp lực trên 6 tháng liên tục bắt buộc phải sát\r\n\nhạch lại phần thực hành có kết quả mới được tiếp tục công tác.\n\nĐiều 9. Ban\r\n\nlãnh đạo xí nghiệp, công trường hay trường đào tạo cấp giấy chứng nhận cho các\r\n\ncông nhân hàn đã thi đạt kết quả . Giấy chứng nhận phải có chữ ký của chủ tịch\r\n\nhội đồng giám khảo.\n\nGiấy chứng nhận làm theo mẫu ở phụ lục I.(1)\n\nĐiều 10. Ban\r\n\nlãnh đạo xí nghiệp, công trường hay trường đào tạo có trách nhiệm tổ chức và\r\n\nlãnh đạo công tác của hội đồng giám khảo.\n\nĐiều 11. Thành\r\n\nphần của hội đồng giám khảo gồm có:\n\na) Ở xí nghiệp và công trường\n\n1. Phó giám đốc kỹ thuật chủ tịch\n\n2. Đại diện phòng kỹ thuật ủy viên\n\n3. Trưởng phân xưởng có thợ hàn -\n\n4. Giáo viên lớp đào tạo -\n\n5. Đại diện phòng an toàn lao động -\n\nb) Ở trường đào tạo công nhân\n\n1. Hiệu trưởng hay hiệu phó chủ tịch\n\n2. Giáo viên chủ nhiệm lớp đào tạo ủy\r\n\nviên\n\n3. Giáo viên hàn -\n\n4. Đại diện phòng kiểm tra kỹ thuật\n\ncủa xí nghiệp gửi thợ hàn đến học -\n\nNgoài những người kể trên, ban lãnh đạo xí\r\n\nnghiệp công trường hay trường đào tạo có thể mời các chuyên viên hàn tham dự\r\n\nvới tư cách ủy viên.\n\nĐiều 12. Khi\r\n\ntổ chức sát hạch công nhân, ban lãnh đạo xí nghiệp công trường hay trường đào\r\n\ntạo có trách nhiệm báo cáo Bộ biết trước 10 ngày để cử thanh tra nồi hơi đến\r\n\ntham dự.\n\nĐến ngày thi nếu thanh tra nồi hơi không đến,\r\n\nhội đồng giám khảo vẫn tiến hành sát hạch không có sự tham gia của đại diện ấy.\n\nĐiều 13. Công\r\n\nnhân nào thi hỏng một trong hai môn lý thuyết hay thực hành được phép thi lại\r\n\nmôn đó sau một thời gian do hội đồng giám khảo quyết định.\n\nTrường hợp không đạt cả hai môn thì sau ba\r\n\ntháng công tác liên tục công nhân đó mới được thi lại.\n\nĐiều 14. Hội\r\n\nđồng giám khảo phải lập biên bản ghi kết quả sát hạch và nghị quyết của mỗi kỳ\r\n\nthi theo mẫu ở phụ lục II(1)\n\nĐiều 15. Để\r\n\ntránh cho công nhân khỏi phải qua nhiều cuộc thi trong một năm, mỗi đợt xét\r\n\nduyệt tăng lương, hội đồng nâng cấp và ban lãnh đạo xí nghiệp, công trường có\r\n\nthể kết hợp xét kết quả sát hạch thợ hàn của mỗi kỳ thi nói trên điều 14 để\r\n\nmiễn thi và nâng bậc cho các đối tượng nằm trong diện kèm cặp nâng cấp trong\r\n\nnăm có sát hạch thợ hàn đúng theo điều 4 của quy phạm.\n\nII. THỂ LỆ SÁT HẠCH\n\nĐiều 16. Hội\r\n\nđồng giám khảo chọn các tấm kim loại, que hàn, dụng cụ v.v… có đặc tính và quy\r\n\ncách đúng với vật liệu và dụng cụ của thí sinh thường dùng trong sản xuất và học\r\n\ntập.\n\nĐiều 17. Các\r\n\nvật liệu giao cho thí sinh hàn phải đóng ký hiệu của họ và ghi vị trí mối hàn\r\n\n(hàn trần, hàn bằng, hàn leo, hàn ngang trên mặt thẳng đứng).\n\nĐiều 18. Trước\r\n\nkhi thi thực hành, hội đồng phải giải thích cho các thí sinh nắm được mục đích,\r\n\nyêu cầu của mỗi mẫu thi hàn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho họ chuẩn bị\r\n\ngia công mép hàn.\n\nTrong thời gian thi hàn, nhiệt độ, môi trường\r\n\nkhông được dưới +15oC.\n\nĐiều 19. Hội\r\n\nđồng tiến hành kiểm tra các mẫu thi trước tiên xem xét bên ngoài để xác định:\n\n- Hình thái của đường hàn có mịn và đều\r\n\nkhông,\n\n- Kích thước mối hàn có phù hợp với bản vẽ\r\n\nkhông,\n\n- Trên mặt mối hàn có những khuyết tật không\r\n\n(vết nứt, lỗ bọt, lồi lõm, hàn thiếu hụt v.v…).\n\nMẫu nào không đạt yêu cầu thì người hàn mẫu\r\n\nđó bị loại và có thể thi lại như quy định trong điều 13.\n\nĐiều 20. Các\r\n\nmẫu hàn được xem đạt yêu cầu đều phải qua thử nghiệm theo những hình thức dưới\r\n\nđây để xác định chất lượng chổ hàn:\n\na) Thử công nghệ (tay nghề),\n\nb) Thử cơ tính,\n\nc) Thử hàn ống.\n\nĐiều 21. Để\r\n\nđánh giá tay nghề của thợ hàn điện hay hàn hơi, mỗi thí sinh phải hàn hai mẫu\r\n\nnhư sau\n\na) Hàn chồng mép hai tấm 100 x 100mm dày từ\r\n\n8-15mm, kích thước mối hàn 8x8mm (hình 1).\n\nĐể tiến hành thử, dùng búa đập gãy mối hàn\r\n\ntheo hướng mũi tên P chỉ dẫn trên hình vẽ. Dùng kính phóng đại 10 lần để xét\r\n\nnghiệm và đánh giá chất lượng hàn.\n\nb) Hàn kiểu chữ T hai tấm 100 x 100mm và 80 x\r\n\n100mm dày bằng nhau và tương ứng với chiều dày thường hàn trong sản xuất và\r\n\nthực tập nhưng không quá 20mm (hình 2).\n\nSau khi hàn xong, đánh gãy mối hàn theo mũi\r\n\ntên P để quan sát như đã nói trên mục a.\n\nKhông được hàn các mẫu đính theo chữ T ở vị\r\n\ntrí lòng thuyền.\n\nKích thước mối hàn quy định như sau:\n\nChiều dày của mẫu\r\n\n (mm)\n\n\n\n4-5\n\n6-8\n\n9-10\n\n12-16\n\n16-20\n\nKích thước cạnh góc\r\n\n vuông mối hàn (mm)\n\n\n\n3-4\n\n4-5\n\n5-6\n\n7-8\n\n8-10\n\nĐiều 22. Cuộc\r\n\nthử công nghệ (tay nghề) của thí sinh được xem đạt kết quả nếu:\n\n- Hàn ngấu suốt chiều dài mối hàn,\n\n- Không hàn lẹm sâu quá 0,5mm,\n\n- Trên tiết diện bẻ gãy không có vết ngậm xỉ,\r\n\nlỗ xốp, bọt rỗng v.v…\n\nCác khuyết tật nói trên nằm ở đầu và cuối mối\r\n\nhàn trong phạm vi 15mm đều không tính.\n\nThử cơ tính.\n\nĐiều 23. Các\r\n\nmối hàn điện và hàn hơi của thí sinh đều phải thử cơ tính (thử kéo và thử uốn).\n\nCác mẫu thử phải được gọt hết phần hàn trồi\r\n\nlên.\n\nĐiều 24. Để\r\n\nthử kéo và uốn, mỗi thí sinh phải hàn giáp mép hai tấm có chiều dày như sau:\n\na) Từ 8 đến 25mm đối với thợ hàn điện;\n\nb) Từ 6 đến 10mm đối với thợ hàn hơi.\n\nTư thế hàn các mẫu thi là tư thế thường làm\r\n\ntrong sản xuất hàng ngày (hàn bằng, hàn trần, hàn leo và hàn ngang). Có thể hàn\r\n\nmột mẫu ở hai tư thế khác nhau.\n\nViệc hàn chân mối hàn ở phía đối diện phải\r\n\nlàm ở tư thế như khi hàn tấm.\n\nĐiều 25. Mỗi\r\n\nmẫu thi hàn ở mỗi tư thế sẽ cắt ra 4 mẫu để:\n\n- Thử kéo: 2 mẫu (hình 3a, 3b),\n\n- Thử uốn: 2 mẫu (hình 4)\n\nCác mẫu thử phải gia công đúng kích thước\r\n\ntrong bảng 1 (thử kéo) và bảng 2 (thử uốn).\n\nKích\r\n\nthước mẫu thử kéo\n\nBảng\r\n\n1\n\nChiều dày kim loại\r\n\n S (mm)\n\nChiều rộng b của\r\n\n mẫu (mm)\n\nChiều rộng chỗ cặp\r\n\n bl (mm)\n\nChiều dài phần làm\r\n\n việc l (mm)\n\nChiều dài tổng cộng\r\n\n của mẫu\n\nChú thích\n\nĐến 4,5\n\nLớn hơn 4,5 \n\nđến 10\n\n10 đến 25\n\n25 đến 50\n\n15±0,5\n\n\n\n20±0,5\n\n25±0,5\n\n30±0,5\n\n25\n\n\n\n30\n\n35\n\n40\n\n50\n\n\n\n60\n\n100\n\n160\n\n\n\n\n\nL=l+2h\n\n1. Chiều dài chỗ\r\n\n cặp b phụ thuộc vào kích thước của máy thử (h= 30-50mm).\n\n2. Khi chiều dài\r\n\n kim loại lớn hơn 50m kích thước mẫu thử do điều kiện kỹ thuật quy định. \n\nKích\r\n\nthước mẫu thử uốn\n\nBảng\r\n\n2\n\nChiều dài của mẫu S\n\nChiều rộng của mẫu\r\n\n b\n\nTổng chiều dài L\n\nChiều dài phần làm\r\n\n việc của mẫu l\n\nChú thích\n\nĐến 50\n\n1,5 S nhưng không\r\n\n nhỏ hơn 10\n\nL = D + 2,5S + 80\n\nL/3\n\n1. D đường kính\r\n\n thanh tựa mẫu khi uốn.\n\n2. Khi chiều dày kim\r\n\n loại lớn hơn 50mm kích thước mẫu do điều kiện kỹ thuật quy định. Nếu điều\r\n\n kiện kỹ thuật không quy định thì lấy trị số của D bằng 2 lần chiều dày của\r\n\n kim loại cơ sở.\n\nĐiều 26. Thí\r\n\nsinh nào đã hàn đạt kết quả tốt ở tư thế hàn trần và hàn ngang trên mặt thẳng\r\n\nđứng thì được phép hàn bất cứ ở tư thế nào. Người nào chỉ hàn tấm đảm bảo mà\r\n\nthôi thì không được hàn ống.\n\nThử hàn ống.\n\nĐiều 27. Để\r\n\nkiểm tra mối hàn ống, mỗi thí sinh phải hàn giáp mép hai mẫu ống đặt cố định\r\n\n(không quay):\n\n- Một mẫu đặt đứng thẳng không có miếng lót\r\n\nbên trong.\n\n- Một mẫu nằm ngang không có miếng lót bên\r\n\ntrong.\n\nCho phép hàn nửa ống ở vị trí đứng thẳng và\r\n\nnửa còn lại ở vị trí nằm ngang nếu kích thước ống đó cho phép cắt đủ mẫu để thử\r\n\ntheo quy định của điều 25.\n\nCác mẫu thử ống dày đến 6mm phải gia công\r\n\ntheo hình 5. Các mẫu dày từ 6 đến 25mm thì gia công theo hình 3a, 3b.\n\nTrước khi cắt mẫu phải thử độ kín đường hàn\r\n\ntheo phương pháp thẩm dầu hỏa và bôi phấn trắng.\n\nĐiều\r\n\n28.\n\nKhi cắt ống hàn nằm ngang để lấy mẫu thử phải chọn theo\r\n\nthứ tự sau đây để thí nghiệm (hình 6)\n\nMiếng 1 và miếng 2 : thử kéo\n\nMiếng 4 và miếng 5 : thử uốn\n\nĐối với mẫu ống hàn đứng có thể lấy bất cứ\r\n\nmiếng nào để thí nghiệm.\n\nCác mẫu thử phải được bào nhẵn cả bốn mặt.\r\n\nCác chỗ hàn chưa ngấu nếu không sâu quá tiêu chuẩn được bào nhẵn cho hết vết.\n\nĐiều 29. Có\r\n\nthể thay thử uốn bằng thử dập bẹp ống, sau khi gọt hết chỗ hàn trồi lên. Trường\r\n\nhợp này phải lấy mẫu dài bằng đường kính ngoài của ống, mối hàn phải nằm chính\r\n\ngiữa mẫu\r\n\n(hình 7a).\n\nKhi để nguyên cả ống mà thử thì cứ mỗi tư thế\r\n\nphải hàn 4 mẫu:\n\n- 2 mẫu thử kéo\n\n- 2 mẫu thử đập bẹp (hình 7b)\n\nHình\r\n\n7\n\nĐiều\r\n\n30.\n\nThử công nghệ và cơ tính được xác nhận đạt kết quả nếu\r\n\nđảm bảo các tiêu chuẩn dưới đây:\n\nCác loại thử và\r\n\n phương pháp hàn\n\nTIÊU CHUẨN\n\n1. Thử công nghệ:\n\na) Hàn điện\n\nb) Hàn hơi\n\n2. Thử cơ tính:\n\na) Thử kéo:\n\nHàn điện và hàn hơi\n\n\n\nb) Thử uốn:\n\nHàn điện và hàn hơi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc) Thử đập bẹp :\r\n\n Hàn điện và hơi\n\n\n\n- Đường kính ngoài\r\n\n ≤ 54mm\n\n\n\n- Đường kính ngoài\r\n\n > 54mm\n\n- Hàn đều mịn trên\r\n\n toàn chu vi ống. Chiều sâu chỗ hàn lẹm không quá 0,5mm. Tại chỗ gẫy không có\r\n\n vết rỗ lớn, lỗ xốp và vết ngậm xỉ.\n\n- Giới hạn độ bền\r\n\n trung bình không thấp hơn giới hạn độ bền của kim loại cơ sở khi chế độ xử lý\r\n\n nhiệt như nhau. Đối với các mối hàn ống bằng thép 20, lấy giới hạn bền không\r\n\n dưới 38 kg/mm2.\n\n- Góc uốn:\n\na) Với thép các-bon\r\n\n bất cứ dày hay mỏng không nhỏ hơn 100o. Khi hàn hơi nếu thành ống\r\n\n dày dưới 12mm thì góc uốn không được nhỏ hơn 70o.\n\nb) Với thép\r\n\n mô-líp-den: nếu thành ống ≤ 20mm, góc uốn không nhỏ hơn 80o; nếu\r\n\n thành ống dày hơn 20mm, góc uốn không nhỏ hơn 60o; khi hàn hơi\r\n\n những ống dày dưới 12mm, góc uốn không nhỏ hơn 50o.\n\nc) Đối với thép\r\n\n cơ-rôm mô-lip-đen nếu thành ống ≤20mm, góc uốn không nhỏ hơn 50o;\r\n\n khi thành ống dày trên 20mm, góc uốn không nhỏ hơn 400; khi hàn\r\n\n hơi các ống dày dưới 12mm, góc uốn không nhỏ hơn 30o\n\n- Khoảng cách hai\r\n\n thành không lớn hơn 3 lần chiều dày: h + 3S\n\n- Khoảng cách 2\r\n\n thành không lớn hơn 4 lần chiều dày: h ≤ 4S\n\n- Những vết nứt\r\n\n không dài hơn 2mm.\n\nKhi hàn giáp mép\r\n\n ống nồi hơi thì kết quả thử đập bẹp phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:\n\na) Đối với mối hàn\r\n\n ống bằng thép 10: h ≤ 3S\n\nb) Đối với mối hàn\r\n\n ống chịu áp suất cao: h ≤ 4S.\n\nc) Đối với ống dày\r\n\n với tỷ số > 0,13 thì khoảng cách 2 thanh\r\n\n không lớn hơn một nửa đường kính ngoài (DH): H ≤ 0.5 DH\n\nKết quả thử nghiệm lấy bằng số trung bình\r\n\ncộng của hai mẫu nhưng đối với từng mẫu riêng, kết quả đó không được thấp hơn\r\n\ntiêu chuẩn nói trên 10%.\n\nĐiều 31. Khi\r\n\nthử kéo, nếu mẫu bị đứt ngoài mối hàn mà ứng suất đứt thấp hơn giới hạn độ bền\r\n\ncủa kim loại cơ sở thì không xét mẫu đó, hội đồng giám khảo cho thí sinh hàn\r\n\nmẫu khác để xét nghiệm lần thứ hai.\n\nĐiều 32. Các\r\n\nthí sinh sẽ được công nhận hàn đạt yêu cầu khi nào kết quả thử kéo, uốn và đập\r\n\nbẹp ống thỏa mãn quy định của quy phạm này.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 33. Bản\r\n\nquy phạm này áp dụng cho tất cả các đơn vị chế tạo, sửa chữa, xây lắp và trường\r\n\nđào tạo công nhân kỹ thuật và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nĐiều 34. Vụ\r\n\nKỹ thuật, Vụ Tổ chức giáo dục chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải thích và quy\r\n\nđịnh thêm những điều chi tiết để thi hành đúng tinh thần của quy phạm.\n\nĐiều 35. Những\r\n\nngười vi phạm bản quy phạm này, tùy theo trường hợp nhẹ, nặng và căn cứ cương\r\n\nvị công tác sẽ bị thi hành kỷ luật nội bộ hoặc truy tố trước tòa án nhân dân và\r\n\nxử lý theo pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 36. Ông\r\n\nChánh văn phòng Bộ, các ông Giám đốc cục, vụ, viện, tổng công ty và công ty có\r\n\nnhiệm vụ theo dõi, đôn đốc kiểm tra và hướng dẫn việc chấp hành bản quy phạm\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\n[1]\r\n\nPhụ lục I, phụ lục II và phụ lục III không dăng công báo", + "id": 102826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_102827.json b/contexts/context_102827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b042fd84593c4a15d98a62e982c9d10fbd25a80e --- /dev/null +++ b/contexts/context_102827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2924-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-thuoc-tham-quyen-So-Tai-nguyen-Nam-Dinh-390680.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2924-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-thuoc-tham-quyen-So-Tai-nguyen-Nam-Dinh-390680", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2924/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 15 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/08/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3464/TTr-STNMT ngày 13 tháng 12 năm 2017\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND cấp huyện,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới, bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VPCP (Cục Kiểm soát\r\n\n TTHC);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website tỉnh, Website VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP11.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, BÃI BỎ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm\n\ntheo Quyết định số: 2924/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Thủ tục hành chính ban hành mới\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nVăn\r\n\n bản quy định\n\nI\n\nLĩnh vực khoáng sản\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n- Luật khoáng sản ngày 17/11/2010\n\n- Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/11/2016.\n\n2\n\nThủ tục gia hạn giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n3\n\nThủ tục trả lại giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm\r\n\n dò khoáng sản\n\n4\n\nThủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n6\n\nThủ tục gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n7\n\nThủ tục trả lại giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản\n\n8\n\nThủ tục chuyển nhượng quyền khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n9\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác tận\r\n\n thu khoáng sản\n\n10\n\nThủ tục gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n tận thu khoáng sản\n\n11\n\nThủ tục trả lại giấy phép khai thác\r\n\n tận thu khoáng sản\n\n12\n\nThủ tục phê duyệt đề án đóng cửa mỏ\r\n\n khoáng sản\n\n- Luật khoáng sản ngày 17/11/2010\n\n- Thông tư 45/2016/TT-BTNMT ngày\r\n\n 26/12/2016\n\n13\n\nThủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng\r\n\n sản\n\n- Luật khoáng sản ngày 17/11/2010\n\n14\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy phép khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n15\n\nThủ tục đăng ký khu vực, công suất,\r\n\n khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật\r\n\n liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình\n\n- Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/11/2016.\n\n16\n\nThủ tục đề nghị khai thác khoáng\r\n\n sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình\n\n\n\n17\n\nThủ tục nghiệm thu đề án đóng cửa\r\n\n mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản\n\n- Luật khoáng sản ngày 17/11/2010\n\n- Thông tư 45/2016/TT-BTNMT ngày\r\n\n 26/12/2016\n\nII\n\nLĩnh vực tài nguyên nước\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép thăm dò nước\r\n\n dưới đất\n\n- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/11/2013.\n\n- Thông tư 27/2014/TT- BTNMT ngày\r\n\n 30/5/2014.\n\n2\n\nThủ tục gia hạn/ điều chỉnh giấy\r\n\n phép thăm dò nước dưới đất\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử\r\n\n dụng nước dưới đất\n\n4\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\n phép khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt\n\n6\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\n phép khai thác, sử dụng nước mặt\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy phép khai thác, sử\r\n\n dụng nước biển\n\n8\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\n phép khai thác, sử dụng nước biển\n\n9\n\nThủ tục cấp giấy phép xả nước thải\r\n\n vào nguồn nước\n\n10\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\n phép xả nước thải vào nguồn nước\n\n11\n\nThủ tục chuyển nhượng quyền khai\r\n\n thác tài nguyên nước\n\n12\n\nThủ tục cấp lại giấy phép tài\r\n\n nguyên nước\n\n13\n\nThủ tục cấp giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất\n\n14\n\nThủ tục gia hạn/điều chỉnh giấy\r\n\n phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\n15\n\nThủ tục cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\nIII\n\nLĩnh vực khí tượng thủy văn\n\n\n\n1\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động dự\r\n\n báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\n- Luật khí tượng thủy văn năm 2015.\n\n- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016\n\n2\n\nThủ tục Sửa đổi, bổ sung, gia hạn\r\n\n giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\nII. Thủ tục hành chính bãi bỏ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nVăn\r\n\n bản quy định\n\nI\n\nLĩnh vực khoáng sản\n\n1\n\nNDH-035625-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n- Luật khoáng sản ngày 20 tháng 3\r\n\n năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản số 46/2005/QH11\n\n- Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005\n\n2\n\nNDH-035600-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n3\n\nNDH-035512-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n4\n\nNDH-035706-TT\n\nThủ tục Trả lại giấy phép thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n5\n\nNDH-035569-TT\n\nThủ tục Chuyển nhượng quyền thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n6\n\nNDH-035682-TT\n\nThủ tục Tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản\n\n7\n\nNDH-030532-TT\n\nThủ tục Cấp giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n8\n\nNDH-030002-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n9\n\nNDH-030385-TT\n\nThủ tục Tiếp tục quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n10\n\nNDH-029480-TT\n\nThủ tục Trả lại giấy phép khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n11\n\nNDH-035468-TT\n\nThủ tục Chuyển nhượng quyền khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n12\n\nNDH-132705-TT\n\nThủ tục Hồ sơ thẩm định xét và phê\r\n\n duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n13\n\nNDH-132711-TT\n\nThủ tục Hồ sơ đóng cửa mỏ\n\n14\n\nNDH-132712-TT\n\nThủ tục Hồ sơ thẩm định báo cáo\r\n\n công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng\n\nII\n\nLĩnh vực tài nguyên nước\n\n1\n\nNDH-036350-TT\n\nThủ tục Thăm dò nước dưới đất\n\n- Luật tài nguyên nước số\r\n\n 08/1998/QH10\n\n- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004\n\n2\n\nNDH-133464-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò\r\n\n nước dưới đất\n\n3\n\nNDH-133480-TT\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép thăm dò nước dưới đất\n\n4\n\nNDH-133512-TT\n\nThủ tục Thay đổi thời hạn thăm dò\r\n\n nước dưới đất\n\n5\n\nNDH-036427-TT\n\nThủ tục Khai thác nước dưới đất\n\n6\n\nNDH-036436-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n nước dưới đất\n\n7\n\nNDH-036444-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n nước dưới đất\n\n8\n\nNDH-036423-TT\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép khai thác nước dưới đất\n\n9\n\nNDH-036750-TT\n\nThủ tục Thay đổi thời hạn khai thác\r\n\n nước dưới đất\n\n10\n\nNDH-133706-TT\n\nThủ tục Khai thác nước mặt\n\n11\n\nNDH-133721-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n nước mặt\n\n12\n\nNDH-133906-TT\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép khai thác nước mặt\n\n13\n\nNDH-133906-TT\n\nThủ tục Thay đổi thời hạn khai thác\r\n\n nước mặt\n\n14\n\nNDH-036719-TT\n\nThủ tục Xả nước thải vào nguồn nước\n\n15\n\nNDH-133921-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước\n\n16\n\nNDH-133923-TT\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép xả nước thải vào nguồn nước\n\n17\n\nNDH-133930-TT\n\nThủ tục Thay đổi thời hạn xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước\n\n18\n\nNDH-133931-TT\n\nThủ tục Hành nghề khoan nước dưới\r\n\n đất\n\n19\n\nNDH-133932-TT\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất\n\n20\n\nNDH-133933-TT\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\n21\n\nNDH-133934-TT\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất\n\nIII\n\nLĩnh vực khí tượng thủy văn\n\n1\n\n\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động của\r\n\n công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\n- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ\r\n\n công trình khí tượng thủy văn năm 1994\n\n- Thông tư 11/2007/TT-\r\n\n BTNMT ngày 25/12/2007\n\n2\n\n\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\n của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\n3\n\n\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\n4\n\n\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\n", + "id": 102827 +} \ No newline at end of file